Category: Đề cương Đại Học

Hỗ Trợ Ôn Tập – Tổng hợp và Chia sẻ miễn phí Đề cương đại học. Đội nhóm chúng mình dành nhiều tâm sức sưu tầm đề cương từ các đại học khác nhau. Cảm ơn mọi người đã ủng hộ Hotroontap.

Rất mong nhận được thêm đóng góp từ mọi người!

[caption id="attachment_18595" align="aligncenter" width="800"]Đề cương đại học miễn phí De cuong dai hoc mien phi (Ảnh sưu tầm – Báo Nghệ An)[/caption]
  • Đề thi tham khảo – Thanh toán quốc tế

    Đề thi tham khảo – Thanh toán quốc tế

    Đề thi tham khảo – Thanh toán quốc tế

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đề thi giữa kỳ Thanh toán quốc tế


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/%C4%90%E1%BB%81-thi-tham-kh%E1%BA%A3o-Thanh-to%C3%A1n-qu%E1%BB%91c-t%E1%BA%BF.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề thi tham khảo – Thanh toán quốc tế

    Đề thi tham khảo – Thanh toán quốc tế

    Câu 1:

     Loại hối phiếu mà ko cần kí hậu là:

    a)Hối phiếu đích danh

    b)Hối fiếu theo lệnh

    c)Hối fiếu xuất trình

    à C. Vì đây là loại hối fiếu vô danh. Trên hối fiếu ko ghi tên người hưởng lợi mà chỉ ghi “trả cho người cầm fiếu”à ai cầm đc hối fiếu thì người đó đc hưởng lợi, ko cần kí hậu

    Câu 2:

     Thuật ngữ “chiết khấu” có nghĩa là

    a)Thanh tóan ngay lập tức

    b)Kiểm tra chứng từ rồi gửi chứng từ đến NH FH L/C yêu cầu thanh toán

    c)Kiểm tra chứng từ và thanh toán trước ngày đáo hạn

    àC. Vì CK là dạng tài trợ ngắn hạn của NH cho người thụ hưởng, theo đó người thụ hưởng chuyển nhượng giấy tờ có giá chưa đáo hạn cho NH để nhận số tiền bằng mệnh giá trừ fần lãi và hoa hồng fí. Vì vậy khi CK chính là việc kiểm tra chứng từ để xem chứng tù có đủ đk để Ck hay ko và khi đủ đk CK thì sẽ đc CK và việc đc CK chính là việc thanh toán các giấy tờ có giá trước khi đáo hạn.

    Câu 3:

    Đồng tiền tính toán, đồng tiền thanh toán trong hợp đồng thương mại fải là ngoại tệ tự do chuyển đổi

    a)Đúng

    b)Sai

    àB. Vì việc lựa chọn đồng tiền tính tóan và đồng tiền thanh toán trog HĐTM là do 2 bên XK và NK thỏa thuận, nó có thể là đồng ngoại tệ tự do chuyển đổi, nó có thể là đồng nội tệ của nước đó or đồng tiền của 1 nước thứ 3.

    Câu 4.

    Phương tiện thanh tóan có nhiều tiện ích, tiết kiệm tiền mặt, an toàn đơn giản linh hoạt

    a)Hối fiếu

    b)Lệnh fiếu

    c)Séc

    d)Thẻ

    àD. Vì khi sử dụng thẻ thì ko fải sử dụng nhiều tiền mặtà tiết kiệm đc CF in ấn, bảo quản, vận chuyển, gửi 1 nơi có thể rút đc nhiều nơi và vào bất cứ thời gian nào. Mặt khác các loại thẻ đc làm bằng công nghệ cao, mã hóa nên rất an tòan. Khi sử dụng thẻ còn giúp khách hàng điều chỉnh các khoản chi tiêu 1 cách hợp lí trong 1 khoảng thời gian nhất định với HMTD vì vậy nó cũng rất linh hoạt

    Câu 5:

    Loại L/C nào sau đây đc coi là phương tiện tài trợ vốn cho nhà xuất khẩu

    a)Irrevocable credit

    b)Red clause credit

    c)Revolving credit

    d)Irrevocable transferable credit

    àB. Vì đây là loại tín dụng ứng trước, nó cho fép NH thông báo hay NH xác nhận ứng tiền trước cho người thự hưởng trước khi họ xuất trình chứng từ hàng hóaà thường đc sử dụng như 1 phương tiện cấp vốn cho bên bán trước khi giao hàng

    Câu 6:

    Vì lợi ích quốc gia, nhà nhập khẩu nên lựa chọn đk giao hàng:

    a)FOB

    b)FAS

    c)CIF

    d)CFR (C&F)

    àA. Vì giá FOB rẻà Người nhập khẩu tiết kiệm chi trả ngoại tệ, người nhập khẩu là người chịu trách nhiệm thuê tầu và mua bảo hiểm: trả bằng nội tệ, mặt khác vì thuê ở trong nước nên nơi nào thuận tiện thì muaà tạo việc làm cho đối tác, mua tận gốc bán tận ngọn

    àB

    Câu 7:

    Theo UCP 500, khi L/C ko quy định thời hạn xuất trình chứng từ thì được hiểu là:

    a)7 ngày làm việc của NH

    b)7 ngày sau ngày giao hàng

    c)21 ngày sau ngày giao hàng

    d)21 ngày sau ngày giao hàng nhưng fải nằm trong thời hạn hiệu lực của L/C đó

    àD

    Câu 8:

     Trong mọi hình thức nhờ thu, trách nhiệm của Collecting Bank là:

    a)Trao chứng từ cho nhà nhập khẩu

    b)Khống chế chứng từ cho đến khi nhà NK trả tiền

    c)Khống chế chứng từ cho đến khi nhà NK kí chấp nhận hối phiếu

    d)Tất cả các câu trên đều ko chính xác

    àD. Vì +Trong thanh toán nhờ thu kèm chứng từ, nhà nhập khẩu gửi ủy thác bộ chứng từ cho NH phục vụ mình để thu tiền. NH nhờ thu chuyển chứng từ tới NH bên NK với chỉ thị chỉ giao các chứng từ này khi đã thanh toán (thanh tóan D/P) hoặc fải kí chấp nhận hối phiếu đòi nợ (D/A)

    +Trong thanh toán nhờ thu trơn: các chứng từ thương mại do bên xuất khẩu chuyển giao trực tiếp cho bên NK, thông qua NH

    Câu 9:

    Chiết khấu miễn truy đòi trong thanh toán tín dụng chứng từ thực chất là mua đứt bộ chứng từ hàng hóa:

    a)Đúng

    b)Sai

    àB. Vì theo nghiệp vụ này khi NH chiết khấu đã thanh toán trả tiền cho nhà XK, sau đó NH chiết khấu vì bất cứ lí do gì nếu ko đòi tiền đc từ NH FH thì cũng ko đc đòi lại số tiền đã trả cho nhà XK. NH đứng ra chiết khấu chỉ là NH đc chỉ định chiết khấu, trả thay NH FH, sau khi chiết khấu song thì có quyền đòi lại số tiền chiết khấu từ NH FH (Chứng từ fải hợp lệ)

    àA

    Câu 10:

    Ngày giao hàng được hiểu là:

    a)Ngày “Clean on board” trên B/L

    b)Ngày FH B/L

    c)Tùy theo loại B/L sử dụng

    àC. vì nếu trên vận đơn ko có ghi chú riêng biệt về ngày giao hàng thì ngày fát hành vận đơn chính là ngày giao hàng. Còn nếu trên vận đơn được fát hành sau khi hàng hóa được bốc lên tàu thì ngày “lên tàu” được xem là ngày giao hàng.

    Câu 11:

    Sử dụng thẻ thanh toán có nhiều ưu điểm hơn séc du lịch, là

    a)Đúng

    b)Sai

    àA. Vì sử dụng thẻ thanh toán có thể rút tiền mặt ở nhiều nơi, vào bất cứ thời gian nào mà ko fải thông qua NH.Mặt khác, thẻ đc làm bằng công nghệ cao, có mã hóa nên tránh đc mất mát hay trộm cắp, khi sử dụng thẻ KH còn được sử dụng 1 số dvụ khác miễn phí và có sự ưu đãi…

    Câu 12:

    NH chuyển chứng từ (remitting bank) fải kiểm tra nội dung các chứng từ liệt kê trên yêu cầu nhờ thu nhận đc từ người nhờ thu, là:

    a)Đúng

    b)Sai

    àB. Vì các NH chuyển chứng từ chỉ là trung tâm thanh toán, chỉ thực hiện việc chuyển chứng từ theo đúng những chỉ thị trong nhờ thu và trong nội dung fù hợp với quy định của URC đc dẫn chiếu mà ko có trách nhiệm fải kiểm tra nội dung các chứng từ

    Câu 13:

    Căn cứ xác định giao hàng từng fần trog vận tải biển

    a)Số lượng con tầu, hành trình

    b)Hành trình, số lượng cảng bốc, cảng dỡ

    c)Số lượng con tầu, số lượng cảng bốc cảng dỡ

    d)Tất cả đều ko chính xác

    àD. Vì trên vận đơn các thông số: con tầu hành trình chuyên chở, cảng đi, cảng đến, hàng hóa, số hiệu chuyến tàu…

    Câu 14:

    Người quyết định cuối cùng rằng bộ chứng từ có fù hợp với các đk và điều khoản của L/C là

    a)Issuing bank

    b)Applicant

    c)Negotiating bank

    d)Reimbursement bank

    àA. Vì NH FH chịu trách nhiệm chính về việc thanh toán giá trị của tín dụng. KHi NH thanh tóan gửi bộ chứng từ đến, NHFH fải kiểm tra xem có fù hợp với những điều khoản trong thư tín dụng ko. Nếu fù hợp thì trả tiền cho NH thanh toán, nếu ko fù hợp NH có quyền từ chối việc hoàn lại số tiền đã thanh toán

    Câu 15:

    Ko thể sử dụng 2 đồng tiền trong cùng 1 hợp đồng thương mại, là:

    a)ĐÚng

    b)Sai

    àB. Vì trong HĐTM có thể dùng đồng tiền tính toán và đồng tiền thanh tóan là 2 đồng tiền khác nhau, tùy theo sự thỏa thuận của 2 bên

    Câu16:

    Điều khoản chuyển tải chỉ có thể thực hiện đc khi L/C đó cho phép giao hàng từng fần

    a)ĐÚng

    b)Sai

    àB.

    Câu 17:

    Để hạn chế rủi ro khi áp dung thanh tóan nhờ thu, nhà xuất khẩu nên lựa chọn hối fiếu trơn, là

    a)ĐÚng

    b)Sai

    àB. Vì phương thức thanh toán nhờ thu trơn là phương thức thanh toán ko kèm chứng từ. Vì vậy ko đảm bảo quyền lợi cho người xuất khẩu, vì giữa việc nhận hàng và thanh toán của người nhập khẩu ko có sự ràng buộc lẫn nhauà người xuất khẩu gặp nhiều rủi ro

    Câu 18:

    UCP 500 là văn bản pháp lí bắt buộc tất cả các chủ thể tham gia thanh toán tín dụng chứng từ fải thực hiện là

    a)Đúng

    b)Sai

    àB. Vì UCP 500 là loại văn bản mang tính pháp lí tùy ý , ko mang tính chất bắt buộc. Tính bắt buộc chỉ thể hiện khi các bên liên quan đã tuyên bố áp dụng nó và dẫn chiếu trong L/C

    Câu 19:

    Lợi thế của nhà nhập khẩu trong D/P và D/A là như nhau

    a)Đúng

    b)Sai

    àB. Đối với D/A nhà NK đc sử dụng hay bán hàng hóa mà chưa fải thanh toán cho đến khi hối phiếu đến hạn thanh toánà ko bị sức ép về vốnà rủi ro thuộc về người XK. Đối với D/P nhà NK fải trả tiền rồi mới đc nhận hàng, bị sức ép về vốnà rủi ro thuộc về người NK như hàng ko đúng chất lượng, yêu cầu, thời gian …

    Câu 20:

    Một B/L hoàn hảo bắt buộc fải có từ hoàn hảo clean trên bề mặt của vận đơn đó, là

    a)Đúng

    b)Sai

    àB. Vận đơn sạch là vận đơn trên đó thuyền trưởng ko viết gì vào vận đơn hoặc viết vào đó nhg nói tất cả hàng hóa nhìn bề ngoài đều đảm bảo quy cách đóng gói xuất khẩu. Vì vậy 1 B/L hoàn hảo ko nhất thiết fải có từ clean trên bề mặt

    Câu 21:

    Thời điểm NH fát hành L/C bị ràng buộc trách nhiệm thanh toán đối với sửa đổi thư tín dụng đc xác định là:

    a)Từ ngày FH sửa đổi L/C đó

    b)7 ngày làm việc tiếp theo tính từ ngày FH sửa đổi L/C đó

    c)Tất cả đều ko chính xác

    àA. Vì thời hạn hiệu lực được tính từ ngày FH đến ngày hết hạn hiệu lực của thư tín dụng

    Câu 22:

    Hai loại hàng hóa đc quy định trong L/C là: 30 xe tải và 15 máy kéo. L/C cho phép giao từng fần. NH FH từ chối thanh tóan vì trên hóa đơn mô tả 20 xe tải, là:

    a)Đúng

    b)Sai

    àA. Vì trên hoá đơn fải mô tả tổng giá trị của hợp đồng (30 xe tải +15 xe kéo) vì từ ngày xuất trình ctừ thanh toán được thực hiện sau khi giao hàngà NH có quyền từ chối hóa đơn có số tiền ko khớp giá trị của L/C

    Câu 23:

    Trong phương thức thanh toán nhờ thu trơn (Clean Collection), nhà xuất khẩu fải xuất tình ctừ nào qua NH:

    a)Bill of Lading

    b)Bill of Exchange

    c)Invoice

    d)C/O

    àB. Vì trong phương thức nhờ thu trơn chỉ căn cứ vào hối fiếu do nhà XK lập ra. Các ctừ thương mại do bên XK chuyển giao trực tiếp cho bên nhập khẩu, ko qua NH. Mà các ctừ B/L, invoice, C/O lại là các ctừ thương mại, chỉ có B/L là ctừ tài chính

    Câu24: 1 NH đã xác định thư tín dụng thì fải có trách nhiệm xác nhận những sửa đổi của L/C đó:

    a)Đúng

    b)Sai

    àB. Vì NH xác nhận là NH do người thụ hưởng ko tin tưởng vào khả năng thanh toán của NH FH nên họ thường yêu cầu NH có uy tín trong lĩnh vực tài chính tiền tệ xác nhận vào thư tín dụng, vì vậy NH xác nhận chịu trách nhiệm thanh tóan số tiền trong thư tín dụng cho người thụ hưởng. Còn trách nhiệm xác nhận những sửa đổi trong L/C đó do NHFH chịu trách nhiệm

    Câu 25: Bộ chứng từ hoàn hảo là cơ sở để

    a)Nhà xuất khẩu đòi tiền NH FH L/C

    b)Nhà nhập khẩu hòan trả NH FH số tiền đã thanh tóan cho người thụ hưởng

    c)NH xác nhận thực hiện cam kết thanh toán

    d)Tất cả các câu trên đều đúng

    àD. Vì nhà xuất khẩu xuất trình bộ ctừ fù hợp với đk quy định của L/C, NH bên NK (NHFH) sẽ thanh toán giá trị L/C cho người thụ hưởng. Sau đó NH sẽ giao lại bộ ctừ hoàn hảo này cho NH NK để họ nhận hàng với đk nhà NK fải thanh toán bồi hoàn giá trị L/C cho NH theo hợp đồng đã kí kết.

    Trong trường hợp sử dụng L/C xác nhận thì khi nhà xuất khẩu xuất trình bộ ctừ fù hợp với đk của L/C thì sẽ đc chấp nhận thanh toán giá trị L/C như cam kết.

    Câu 26: Rủi ro của NH fục vụ nhà nhập khẩu trong thanh toán nhờ thu và tín dụng chứng từ là như nhau

    a)ĐÚng

    b)Sai

    àB. Vì trong thanh toán nhờ thu NH fục vụ người nhập khẩu chỉ đóng vai trò trung gian thanh toán nên ko gặp rủi ro. Còn trong thanh toán L/C thì NH fục vụ người NK có thể gặp rủi ro khi người nhập khẩu chủ tâm ko hòan trả hoặc ko có khả năng hòan trả trong khi NH fải chịu trách nhiệm thanh tóan theo quy định của L/C

    Câu 27: Sửa đổi L/C chỉ được thực hiện bởi NH đã FH L/C đó, là

    a)Đúng

    b)Sai

    àA. Vì trong thanh toán tín dụng ctừ NHFH chịu trách nhiệm thanh toán, nên rủi ro thanh toán thuộc về NHFH. Vì vậy NHFH là người có quyền quyết định sửa đổi bổ xung các điều khoản của L/C

    Câu 28: Thông báo sửa đổi thư tín dụng cho người hưởng lợi chỉ được thực hiện bởi NH đã thông báo L/C đó, là:

    a)Đúng

    b)Sai

    àA. VÌ trong tín dụng ctừ NH thông báo có trách nhiệm chuyển thư tín dụng và thông báo cho người XK. Nên sau khi L/C đc sửa đổi bổ xung thì những nội dung sửa đổi, bổ xung sẽ đc gửi tới người XK thông qua NH thông báo

    Câu 29: Ngày 10/10/2005 Ngân hàng A tiếp nhận 1 B/E đòi tiền kí fát ngày 01/10/2005 có quy định thời hạn thanh tóan là: 30 days after sight. Là NH FH L/C, ngân hàng A fải trả tiền:

    a)30 ngày kể từ ngày 01/10/2005

    b)30 ngày kể từ ngày 11/10/2005

    àB. Vì theo quy định về thời hạn thanh toán của hối phiếu là 30 ngày sau khi nhìn thấy hối fiếu này (hối fiếu kì hạn). Vì vậy ngày 10/10/05 NH nhìn thấy thì NH sẽ fải trả tiền trong vòng 30 ngày kể từ ngày 11/10/05

    Câu30: L/C quy định cho fép xuất trình chứng từ tại VCB. Ctừ đc xuất trình tại ICB và ICB đã chuyển ctừ tời NH FH L/C để đòi tiền. Ngân hàng FH từ chối thanh toán, là:

    a)Đúng

    b)Sai

    àA. Vì trong L/C quy định xuất trình ctừ VCB, thì chỉ khi ctừ đc xuất trình tại VCB thì mới đc thanh toán còn xuất trình tại ICB thì sẽ ko đc thanh tóan mặc dù ctừ L/C hợp lệ. Vì vậy NHFH từ chối thanh tóan vì ctừ ko đc xuất trình đúng quy định

    Câu 31: Trong thanh toán nhờ thu người kí fát hối fiếu là:

    a)Xuất khẩu

    b)Nhập khẩu

    c)Ngân hàng

    àA. Vì trong phương thức nhờ thu, sau khi người XK giao hàng hóa hoặc cung cấp dvụ cho KH, người XK ủy thác cho NH fục vụ mình thu hộ số tiền ở người NK trên cơ sở tờ hối fiếu do người XK kí fát

    Câu 32: Trong thanh toán tín dụng chứng từ người trả tiền hối phiếu là

    a)Xuất khẩu

    b)Nhập khẩu

    c)NHFH

    d)NHTT

    àC. Vì trong thanh toán tín dụng ctừ thì NHFH có trách nhiệm chính về việc thanh toán giá trị của tín dụng

    Câu 33: Khi nhận đc các chỉ thị ko đầy đủ hoặc ko rõ ràng để thông báo thư tín dụng thì ai có trách nhiệm fải cung cấp các thông tin cần thiết ko chậm trễ để giúp NHTB xác minh tính chân thật bề ngoài của thư tín dụng

    a)XK                                                   e)NHXK

    b)NK                                                  f)NHCK        

    c)NHFH                                             g)NHHT

    d)NHTB                                             h)NHTT

    àC. Vì NHFH là NH biết rõ tình hình tài chính thẩm định các thông tin của người NK, sau khi xem xét kĩ lưỡng thì NHFH fát hành thư tín dụng và gửi thư tín dụng này cho ngừơi XK thông qua NHTB. VÌ vậy khi các chỉ thị ko rõ ràng… thì để xác minh tính chân thật bề ngòai của thư tín dụng thì fải gặp NHFH

    Câu 34: Người kí trả tiền kì fiếu là:

    a)NK

    b)XK

    c)Cả a và b

    àA. Vì kì fiếu là giấy nhận nợ, do con nợ tự lập và kí fát thành hối fiếu để nhận nợ với chủ nợ

    Câu 35: Trong thanh toán XNK có sử dụng hối fiếu. Các DN VN áp dụng ULB

    a)Đúng

    b)Sai

    c)Tùy từng hợp đồng

    àA. Vì ULB là luật thống nhất về hối phiếu luật quốc tế mà các quốc gia dựa vào đó để thực hiện. Do vậy các DN VN khi sử dụng hối fiếu mà áp dụng theo ULB là đúng

    Câu 36: Khi nhận đc các chỉ thị ko đầy đủ hoặc ko rõ ràng để thông báo thư tín dụng thì NHTB có thể thông báo sơ bộ cho người hưởng lợi biết mà ko fải chịu trách nhiệm gì:

    a)Đúng

    b)Sai

    àB. Khi nhận được các chỉ thị ko đầy đủ hoặc ko rõ ràng thì fải có trách nhiệm liên hệ với NH FH, nếu NH FH ko có trả lời thì NHTB có thể thông báo cho người hưởng lợi biết những thông tin đó mà ko fải chịu trách nhiệm. Còn khi NH FH có trả lời về các thông tin trên mà NHTB lại ko thông báo cho người XK thì khi xảy ra rủi ro thì NHTB fải chịu trách nhiệm

    Câu 37: Trong thanh toán nhờ thu người kí chấp nhận trả hối fiếu là

    a)XK

    b)NK

    c)Ngân hàng

    àB. Vì trong thanh toán nhờ thu người lập hối fiếu đòi tiền là người XK, người NK chỉ nhận được hàng hóa, dvụ sau khi họ kí chấp nhận trả tiền hối fiếu hoặc thanh toán tiền

    Câu 38: Sử dụng L/C xác nhận trong trường hợp người xuất khẩu ko tin tưởng vào khả năng thanh toán của NHFH là:

    a)Đúng

    b)Sai

    àA. Vì trong hợp đồng người thụ hưởng ko tin tưởng vào khả năng thanh toán của NH FH để đảm bảo quyền lợi của mình và hạn chế rủi ro, người XK yêu cầu sử dụng L/C xác nhận để đảm bảo rằng số hàng hóa, dvụ mà mình đem XK sẽ đc thanh tóan

    Câu 39: Sử dụng D/P kì hạn trong thanh toán nhờ thu an toàn cho nhà XK hơn D/A là

    a)Đúng

    b)Sai

    àA. VÌ D/P là phương thức mua bán trả tiền ngay, sau khi người NK trả tiền thò mới đc nhận hàng. Còn D/A là fương thức mua bán chịu, người chấp nhận chỉ fải kí chấp nhận trả tiền vào hối fiếu kì hạn thì sẽ đc NH trao ctừ hàng hóaà Người XK dễ gặp rủi ro trong thanh tóan

    Câu 40: Người kí fát kì fiếu là :

    a)NK

    b)XK

    c)Cả a và b

    àA. Vì kì fiếu là giấy nhận nợ do người nhập khẩu lập ra và kí fát cam kết trả nốt số tiền nhất định vào 1 ngày nhất định cho người thụ hưởng sau khi nhà NK nhận hàng.

    Câu 41: Người kí fát B/E là:

    a)Ngân hàng

    b)Xuất khẩu

    c)Tùy thuộc B/E sử dụng

    àB. Vì hối fiếu là 1 mệnh lệnh trả tiền vô đk do người Xk kí fát đòi tiền người nhập khẩu sau khi nhà XK giao hàng hóa dvụ

    Câu 42: Việc đánh số trên từng tờ hối fiếu là căn cứ để xác định bản chính bản fụ là:

    a)Đúng

    b)Sai

    àB. Vì hối phiếu ko có bản chính bản fụ, nó có thể được thành lập 1 hay nhiều bản có đánh số thứ tự và giá trị như nhau. Việc đánh giá chỉ để tiện theo dõi khi gửi hối phiếu đi. Vì vậy, hối fiếu nào đến trước thì sẽ đc thanh tóan, còn các hối fiếu sau thì sẽ ko có giá trị thanh tóan

    Câu 43: Để hạn chế rủi ro cho mình trong thanh toán nhờ thu, nhà XK nên lựa chọn hối fiếu trơn là

    a)Đúng

    b)Sai

    àB. Vì trong thanh tóan nhờ thu, việc lựa chọn hối fiếu trơn của nhà XK là sai vì sử dụng hối fiếu này ko có ctừ thương mại nên rủi ro chủ yếu thuộc về nhà XK

    Câu 44: Trong nghiệp vụ tín dụng ctừ, tất cả các bên hữu quan chỉ giao dịch căn cứ vào:

    a)Ctừ

    b)Hàng hóa, dvụ 

    c)Các giao dịch khác mà ctừ mà có thể liên quan đến

    àA. Vì tín dụng ctừ là 1 văn bản cam kết dùng trong thanh toán, trong đó NH FH sẽ chịu trách nhiệm trả tiền cho các bên liên quan, khi họ xuất trình đầy đủ các ctừ đã quy định và mọi điều khỏan, đk của thư tín dụng đã đc thực hiện đầy đủà vì vậy tín dụng chứng từ chỉ căn cứ vào các ctừ khi giao dịch mà ko căn cứ vào hàng hóa dvụ

    Câu 45: Đồng tiền tính toán và đồng tiền thanh tóan trong HĐTM fải là ngoại tệ tự do chuyển đổi là:

    a)Đúng

    b)Sai

    àB. Vì đồng tiền tính tóan và đồng tiền thanh toán sử dụng trong HĐTM là do sự thoả thuận của 2 bên XK và NK, nó có thể là đồng nội tệ, ngoại tệ mạnh hoặc đồng tiền của nước thứ 3, đồng tiền chung

    Câu 46: Trong thanh tóan nhờ thu người fải trả tiền hối fiếu là

    a)XK

    b)NK

    c)Ngân hàng

    àB. Vì trong thanh toán nhờ thu nhà Xk là người kí fát hối fiếu đòi tiền của nhà NK, người nhập khẩu là người mua hàng hóa vì vậy người nhập khẩu là người trả tiền hối fiếu

    Câu 47:Sử dụng thẻ thanh toán có nhiều ưu điểm hơn séc du lịch là

    a)Đúng

    b)Sai

    àA. Vì thẻ là sp của khoa học công nghệ, đc mã hóa caoàgiúp cho người sử dụng có thể thanh toán tiền hàng hóa, dvụ hoặc rút tiền tự động 1 cách nhanh chóng, thuận tiện, chính xác vào bất kì thời điểm nào mà ko fải qua NH

    Còn sử dụng séc du lịch thì fải đến NH hoặc các đại lí NH để đổi tiền sau khi NH kiểm tra chữ kíàmất thời gian, ko thuận tiện, bị hạn chế về giờ giấc và thời gian

    Câu 48: Trong thanh toán nhờ thu người kí hậu hối phiếu là:

    a)XK

    b)NK

    c)Ngân hàng

    àA. Vì trong thanh toán nhờ thu người kí fát đòi tiền (người thụ hưởng) là người XK. Vì vậy khi muốn chuyển nhượng hối fiếu thì người XK kí hậu vào hối fiếu

    Câu 49: Ngân hàng chuyển ctừ (Remitting bank) fải kiểm tra nội dung các chứng từ liệt kê trong giấy nhờ thu nhận đc từ người XK là

    a)Đúng

    b)Sai

    àB. Vì NH chuyển ctừ chỉ đóng vai trò là trung gian thanh toán, và NH sau khi nhận đc bộ ctừ và giấy nhờ thu từ người XK thì chuyển toàn bộ ctừ và giấy nhờ thu sang NH fục vụ người NK mà ko fải có trách nhiệm kiểm tra nội dung các từ liệt kê trong giầy nhờ thu nhận đc từ người Xk. Đây là 1 dvụ của NH và NH thực hiện để thu fí

    Câu 50:Trong thương mại quốc tế, nhà Xk nên sử dụng lại séc nào

    a)Theo

    b)Đích danh

    c)Gạch chéo

    d)Xác nhận

    àD. Vì séc xác nhận là loại séc đc Nh xác nhận việc trả tiềnà đảm bảo khả năng thanh tóan của tờ séc

    Câu 51: Trong TMQT khi tỷ giá hối đoái tăng (theo pp yết giá trực tiếp) thì có lợi cho ai?

    a)Nhà XK

    b)Nhà NK

    c)NH

    d)Tất cả các bên

    àA. Vì khi tỷ giá tăng (yết theo pp trực tiếp) thì đồng nội tệ giảm giá, đồng ngoại tệ lên giá. Khi đó nhà XK là người thu tiền về, do đó khi có ngoại tệ họ đổi ra đồng nội tệ và họ sẽ thu đc nhiều nội tệ hơn

    Câu 52: Theo URC 522 của ICC, ctừ nào sau đây là ctừ thương mại?

    a)Draft

    b)Promissory note

    c)Cheque

    d)Invoice

    àD. Vì theo URC 522 của ICC, ctừ tài chính gồm draft, promissory note, cheque; ctừ thương mại invoice, contract, B/L…

    Câu 53:Theo URC 522 của ICC, ctừ nào sau đây là ctừ thương mại

    a)Draft

    b)Promissory

    c)Cheque

    d)C/O

    àD. Vì theo URC 522 của ICC thì ctừ tài chính bao gồm: draft, promissory note, cheque. Còn ctừ thương mại bao gồm: Invoice, B/L, C/O, contract…à ctừ thương mại là C/O

    Câu 54: Giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa do ai kí fát

    a)Người NK

    b)Người XK

    c)Nhà sx

    d)Nhà sx, 1 tổ chức fáp nhân

    àD. Vì họ là người có căn cứ và có thẩm quyền, có chuyên môn, nghiệp vụ để kiểm tra, xác định về chất lượng hàng hóaà họ có quyền chứng nhận chất lượng hàng hóa để đảm bảo sự khách quan cho người nhập khẩu

    Câu55: Bộ ctừ thanh tóan quốc tế do ai lập?

    a)Nhà XK

    b)Nhà NK

    c)Ngân hàng NK

    d)Ngân hàng XK

    àA. Vì bộ ctừ gồm ctừ tài chính và ctừ thương mại trong đó bao gồm các hối fiếu, hóa đơn, giấy chứng nhận về hàng hóa… và là cơ sở để nhà XK giao hàng hóa và đòi tiền nhà NK

    Câu 56:Trong vận đơn đường biển ghi cước fí “Freight prepaid” thể hiện đây là điều kiện cơ sở giao hàng gì?

    a)FOB

    b)FAS

    c)CIF

    d)EXW

    àC. Vì CIF (cost, insurance, freight)-giá hàng, fí bảo hiểm, cước vận chuyển. Tại cảng đã quy định_giá CIF là giá đã bao gồm fí bảo hiểm, cước vận chuyển tại cảng bốc Freight prepaid_cước fí đã trả tại cảng bốc

    Câu 57: Trong vận đơn đường biển ghi cước fí “Freight to collect”, thể hiện đây là đk cơ sở giao hàng gì?

     a)FOB

    b)CIF

    c)C & F

    d)CPT

    àA. Vì FOB (free on board) giao hàng trên tàu trong đó giá hàng hóa là giá chưa bao gồm cước fí vận chuyển và fí bảo hiểmà cước fí trả sau. Freight to collect: cước fí vận chuyển do người nhận hàng trả sau khi hàng đến

    Câu 58: Trong thương mại quốc tế loại hối fiếu nào đc sử dụng fổ biến?

    a)Trả ngay, đích danh

    b)Kì hạn, vô danh

    c)Ngân hàng

    d)Theo lệnh

    àD. Vì hối fiếu theo lệnh là hối fiếu ghi rõ trả theo lệnh của người hưởng lợi. Muồn chuyển nhượng được người hưởng lợi fải kí hậuà thuận tiện cho người nắm giữ hối fiếu

    Câu 59:Trong thương mại quốc tế, loại séc nào đc sử dụng fổ biến

    a)Đích danh

    b)Vô danh

    c)Theo lệnh

    d)Xác nhận

    àC. Vì séc theo lệnh là loại séc có ghi trả theo lệnh. Loại séc này có thể chuyển nhượng đc bằng thủ tục kí hậuà thuận tiện cho người sử dụng séc.

    Câu 60: Mục “người nhận hàng” ở vận đơn đường biển trong bộ ctừ thanh tóan nhờ thu là ai ?

    a)NH NK

    b)Người NK

    c)Đại diện của người XK

    d)NH đc chỉ định

    àB. Trong thanh tóan nhờ thu NH chỉ làm trung gian thanh tóan mà ko fải là người thanh toán nên ko chịu rủi ro thanh tóan, người thanh toán là người NK nên mục người nhận hàng là người nhập khẩu

    Câu 61: Các tờ hối fiếu có thời hạn và số tiền giống nhau loại nào có khả năng chuyển nhượng cao hơn

    a)Hối fiếu theo lệnh

    b)Hối fiếu trong thanh toán nhờ thu

    c)Hối fiếu trong thanh toán L/C

    d)Hối fiếu đc bảo lãnh

    àD. Vì hối fiếu này hạn chế rủi ro về khả năng thanh toán do có sự bảo lãnh của các tổ chức có uy tínà ai cầm tờ hối fiếu này sẽ hạn chế đc rủi ro về khả năng thanh tóan

    Câu 62: Theo UCP 500 của ICC, ctừ bảo hiểm fải đc fát hành bằng loại tiền nào?

    a)Ghi trên hóa đơn thương mại

    b)Theo quy định của L/C

    c)Ghi trong hợp đồng thương mại

    d)Do người mua bảo hiểm chọn

    àB. Vì theo 34e về ctừ bảo hiểm, trừ những điều quy định khác trong tín dụng ctừ, loại tiền đc bảo hiểm fải cùng loại tiền như ghi trong L/C

    Câu 63: Theo URC 522 của ICC ctừ nào dưới đây là ctừ tài chính

    a)Invoice

    b)Contract

    c)Bill of lading

    d)Bill of exchange

    àD. Vì ctừ tài chính là những ctừ đc sử dụng để thanh tóan hàng hóa, dvụ, bao gồm hối fiếu (Bill of exchange); lệnh fiếu (Promissory note); sec (cheque). Còn ctừ thương mại bao gồm: ctừ hàng hóa, ctừ vận tải, ctừ bảo hiểm như invoice, contract, bill of lading, C/O…

    Câu 64: Theo URC 522 của ICC, ctừ nào dưới đây là ctừ tài chính

    a)Promissory note

    b)Contract

    c)Invoice

    d)C/O

    àA. Vì theo URC 522 của ICC thì ctừ tài chính bao gồm:Draft, promissory note, cheque; ctừ thương mại gồm C/O, B/L, invoice, contact…àctừ tài chính là promission note.

    Câu 65: L/C loại trả tiền ngay bằng điện, NH đc chỉ định thanh tóan khi trả tiền fải làm gì?

    a)Kiểm tra bộ ctừ fù hợp L/C

    b)Ko fải kiểm tra ctừ

    c)Kiểm tra hối fiếu thương mại

    d)Kiểm tra hóa đơn thương mại

    àB. VÌ (phương thức thanh tóan) nhờ thu là phương thức thanh tóan trong đó người XK (người bán hàng) sau khi hòan thành nghĩa vụ chuyển giao hàng hóa hoặc cung ứng dvụ cho khách hàng, ủy thác cho NH fục vụ mình thu hộ số tiền ở người NK (người mua hàng) trên cơ sở tờ hối fiếu do người XK kí fát

    Câu 66: Trong thương mại quốc tế, khi nào lệnh (giấy) nhờ thu đc nhà XK lập?

    a)Trước khi giao hàng

    b)Sau khi giao hàng

    c)Đúng lúc giao hàng

    d)Nhà nhập khẩu nhận đc hàng hóa

    àB. Vì nhờ thu là fương thức thanh tóan , trong đó người XK (người bán hàng) sau khi hòan thành nghĩa vụ chuyển giao hàng hóa hoặc cung ứng dvụ cho khách hàng, ủy thác cho NH fục vụ mình thu hộ số tiền ở người NK (người mua hàng), trên cơ sở hối fiếu do người xuất khẩu kí fát

    Câu 67: Trong L/C điều khỏan về hàng hóa ko xuất hiện con số dung sai và cũng ko có các thuật ngữ “For”, “about”, “circa”. Theo UCP 500 của ICC thì đc hiểu dug sai ntn?

    a)Ko

    b)+10%

    c)+5%

    d)+3%

    àC. Theo điều 39b-UCP500 trong L/C điều khỏan về hàng hóa ko xuất hiện con số dung sai và cũng ko có thuật ngữ “for”, “about”, “circa” thì dung sai đc hiểu là +5%

    Câu 68: Người nhận hàng ở vận đơn đường biển trong bộ ctừ thanh tóan L/C là ai?

    a)Người nhập khẩu

    b)Đại diện của người NK

    c)Theo lệnh của NH FH L/C

    d)NH đc chỉ định

    àC. Vì NHPH là người chịu trách nhiệm thanh tóan, nên để tránh rủi ro cho mình thì NHPH yêu cầu giao hàng theo lệnh của mình

    Câu 69: Khi nào giấy chứng nhận bảo hiểm hàng hóa đc kí fát

    a)Trước ngày giao hàng

    b)Cùng ngày giao hàng

    c)Sau ngày giao hàng

    d)Do NH đc lựa chọn

    àB. Vì nếu muộn hơn thì hàng hóa ko đc bảo hiểm trong 1 thời gian nhất địnhà dễ fải chịu tổn thất khi mua bảo hiểm sau ngày giao hàng, còn nếu ko fải bắt buộc mua bảo hiểm trước ngày giao hàng thì ko fải muaà tránh lãng fí vốn (đối với L/C thì để đc mở L/C nhà NK fải mua bảo hiểm trước khi L/C đc mở, kí hậu ctừ và chuyển cho NH mở L/Cà NH mở L/C là người hưởng lợi bảo hiểm)

    Câu 70: Ngày kí fát hóa đơn thương mại là ngày nào

    a)Trước ngày giao hàng

    b)Sau ngày chứng nhận bảo hiểm

    c)Sau ngày vận đơn đường biển

    d)Do người vận chuyển quyết định

    àA. Vì hóa đơn thương mại là 1 loại ctừ kế toán do nhà XK thiết lập, trong đó bao gồm các nội dung tên nhà XK, NK, số hiệu, ngày tháng và nơi lập, chữ kí của người lập và mô tả về hàng hóa, đơn giá, số lượng hàng hóa, tổng giá trị hàng hóa, đk giao hàng… vì vậy, nó đc xuất trình khi 2 bên tham gia kí kết hợp đồng và đc nhà NK chấp nhận những nội dung trong hóa đơn đó thì hợp đồng thương mại mới xảy raà nó đc kí fát trước khi giao hàng

    Câu 71:Khi nào vận đơn đường biển đc kí fát

    a)Trước ngày hối fiếu trả ngay

    b)Trước ngày bảo hiểm

    c)Trước ngày hóa đơn thương mại

    d)Sau ngày hóa đơn thương mại

    àD. Vì nếu ko ghi chú riêng biệt về ngày giao hàng trên vận đơn thì ngày fát hành (kí fát) vận đơn chính là ngày giao hàng. Nếu trên vận thể hiện ngày tháng “lên tàu” khác ngày fát hành vận đơn thì ngày lên tàu đc xem là ngày fát hành vận đơn cho dù fát hành trước hoặc sau vận đơn, mà hàng hóa thương mại đc kí fát trước ngày giao hàngà vận đơn đường biển đc kí fát sau ngày hóa đơn TM

    Câu 72: Trong bộ ctừ thanh tóan L/C quy định xuất trình “Insurrance policy” thì fải xuất trình

    a)Insurrance certificate

    b)Insurrance policy

    c)Insurrance certificate or Insurrance a policy

    d)Covernote

    àB. Vì theo quy định của L/C là fải xuất trình bộ ctừ fù hợp với yêu cầu của L/Cà yêu cầu xuất trình là Insurrance policy thì fải xuất trình đúng Insurrance policy, nếu xuất trình ko đúng thì bộ ctừ đó coi là ko fù hợpà ko đc thanh tóan

    Câu 73:Trong hợp đồng thanh toán chậm nhà XK nên chọn hối fiếu gì?

    a)Trả ngay

    b)Có kí chấp nhận

    c)Hối fiếu NH

    d)Có bảo lãnh

    àD. VÌ hối fiếu có bảo lãnh thì người đứng ra bảo lãnh fải là tài chính, DN có uy tín về tài chínhà khả năng thanh tóan cho nhà XK đc đảm bảoà Nhà XK hạn chế đc rủi ro

    Câu 74: Trong hối fiếu thương mại “Blank endorsed” đc hiểu là gì ?

    a)Ko kí hậu

    b)Kí hậu ghi rõ tên người chuyển nhượng và người đc chuyển nhượng

    c)Kí hậu ghi tên người chuyển nhượng

    d)Kí hậu ghi tên người đc chuyển nhượng

    àC. Blank endorsed: kí hậu để trống. Khi kí hậu để trống, nghĩa là chỉ có người chuyển kí, ko đề tên người đc nhận

    Câu 75: Trong thương mại quốc tế nhà XK nên sử dụng sec gì?

    a)Theo lệnh

    b)Gạch chéo

    c)Đích danh

    d)Xác nhận

    àD. Vì séc xác nhận là sec đc NH xác nhận việc trả tiềnà đảm bảo khả năng thanh tóan cho nhà XKà nhà XK hạn chế đc rủi ro

    Câu 76: Trong quan hệ thương mại quốc tế khi các bên tham gia hiểu biết và tin tưởng lẫn nhau thì nên sử dụng phương thức thanh tóan nào?

    a)Chuyển tiền

    b)Mở tài khỏan ghi sổ

    c)Nhờ thu trơn

    d)Tín dụng ctừ

    àA. Vì chuyển tiền là phương thức thanh tóan quốc tế đơn giản nhất về thủ tục và thực hiện nhanh chóng

    Câu 77: Người thiết lập các điều khỏan nhờ thu D/P là ai?

    a)Importer

    b)Exporter

    c)Remiting

    d)Collecting bank

    àB. VÌ exporter lập lệnh nhờ thu nên các điều khỏan trong lệnh nhờ thu là do exporter thiết lập

    Câu 78: Trong thương mại quốc tế người yêu cầu sử dụng hình thức thanh tóan chuyển tiền (T/T; M/T) là ai?

    a)Người NK

    b)Người XK

    c)NH bên NK

    d)NH bên XK

    àA. Vì người NK là người yêu cầu chuyển tiền để trả cho người XK. Vì vậy, tùy từng trường hợp cụ thể mà người NK yêu cầu sử dụng hình thức thanh toán chuyển tiền (M/T; T/T)

    Câu 79: VÌ sao trong thanh toán fi mậu dịch tại NH, tỷ giá mua ngoại tệ tiền mặt lại thấp hơn tỷ giá mua chuyển khoản?

    a)NH ko thích nhận tiền mặt

    b)NH thích nhận bằng chuyển khoản

    c)Cung ngoại tệ tiền mặt nhiều

    d)CF cho tiền mặt cao

    àD.

    Câu 80: Thời hạn giao hàng của L/C giáp lưng với L/C gốc fải ntn?

    a)Trước

    b)Sau

    c)Cùng ngày

    d)Tùy người giao hàng chọn

    àA. Vì sau khi nhận đc L/C do người NK mở cho mình hưởng, nhà XK căn cứ vào nội dung L/C này và dùng chính L/C này để thế chấp để mở 1 L/C khác cho người khác hưởng với nội dung gần giống như L/C ban đầuà Nhà XK sau khi có L/C mới gửi tới NHà người NK, nhà XK nhận đc hàng hóa từ L/C mới này và tiến hành giao lại hàng hóa này cho bên NK mở L/C gốc à đc sử dụng chủ yếu qua mua bán trung gian (người XK này đóng vai trò là trung gian)

    Câu 81:Trong phương thức gia công thương mại quốc tế các bên có thể áp dụng loại L/C nào dưới đây:

    a)Irrevocable credit

    b)Confirmed credit

    c)Reciprocab credit

    d)Red Clause credit

    àC. Reciprocal L/C: Thư tín dụng đối ứng: là loại L/C chỉ bắt đầu có hiệu lực khi L/C đối ứng với nó đã mở ra. L/C đối ứng đc sử dụng trong phương thức gia công thương mại đối ứng

    Câu 82: Ở VN tổ chức nào fát hành C/O?

    a)Người XK

    b)Ngân hàng thương mại

    c)Phòng thương mại và công nghiệp VN

    d)Vinacontrol

    àC. Vì C/O_Certificate of origin: giấy chứng nhận xuất xứà do phòng thương mại và công nghiệp fát hành

    Câu 83: Bảo lãnh thanh toán hàng hóa XNK có lợi cho ai?

    a)Người NK

    b)Người XK

    c)Ngân hàng NK

    d)Ngân hàng XK

    àB. Vì đảm bảo khả năng thanh tóan cho nhà XKà nhà XK ko fải chịu rủi ro trong thanh tóan

    Câu 84: Một hợp đồng thương mại đc bảo lãnh thanh tóan sẽ có lợi cho ai

    a)Người XK

    b)Người NK

    c)NH NK

    d)NH XK

    àA. Vì như vậy người XK sẽ đc đảm bảo khả năng thanh tóanà tránh đc rủi ro trong thanh tóan

    Câu 85:Trong L/C điều khoản về hàng hóa sử dụng các thuật ngữ “for”, “about”, “circa”-chỉ số lượng hàng hóa theo UCP500 của ICC thì dung sai là bao nhiêu

    a)Không

    b)+10%

    c)+5 %

    d)+3%

    àB. Theo điều 39a của UCP 500 thì khi sử dụng các thuật ngữ “for”, “ about”, “circa” thì dung sai cho fép là +10%

    Câu 86: Bộ ctừ thương mại quốc tế đc lập theo yêu cầu của ai?

    a)Nhà XK

    b)Nhà NK

    c)NH NK

    d)NH XK

    àB. Vì nó là căn cứ để nhà NK xác định xem hàng hóa có đc giao đúng như thỏa thuận trong hợp đồng hay ko, chất lượng, xuất xứ… của hàng hóa, ngày giao hàng có đúng ko? Để nếu có tranh chấp xảy ra thì nhà NK có bằng chứng để khởi kiện. Mặt khác nó cũng là căn cứ để nhà NK nhận đc hàng hóa khi xuất trình đc bộ ctừ

    Câu 87: Theo UCP 500 của ICC trong ctừ bảo hiểm nếu ko quy định rõ số tiền đc bảo hiểm thì số tiền tối thiểu fải là bao nhiêu?

    a)100%giá CIF

    b)110%giá CIF

    c)110%giá FOB

    d)100%giá hóa đơn

    àB. Vì theo điều 34 UCP 500 quy định, trong ctừ bảo hiểm nếu ko quy định rõ số tiền đc bảo hiểm thì số tiền tối thiểu fải là 110% giá CIF (trong đó 100%giá trị hợp đồng, 10% fụ trội: các khỏan CF, bù đắp phần lợi nhuận dự tính)

    Câu 88: NH kiểm tra chỉ chấp nhận thanh tóan loại vận đơn nào dưới đây

    a)Receive for shipment B/L

    b)Clean B/L

    c)Clean shipped on board B/L

    d)Order B/L endorsement in blank

    àC. Vì clean shipped on board B/L_vận đơn sạch khi hàng đã đc xếp lên boong tàu của vận đơn đường biểnà sau khi hàng hóa đã đc xếp lên boong tàu thì nhìn bề ngòai đều đảm bảo quy cách đóng gói, số lượng chủng loại

    Câu 89:Trong phương thức thanh tóan nhờ thu trơn (clean collection) người XK fải xuất trình ctừ nào?

    a)Bill of lading

    b)Bill of exchange

    c)Invoice

    d)Contract

    àB. Vì trong phương thức thanh tóan nhờ thu trơn thì nhà NK ủy nhiệm cho NH fục vụ mình thu hộ tiền ở người NK, chỉ căn cứ vào hối fiếu do nhà XK lập ra. Các ctừ thương mại do bên XK chuyển giao trực tiếp cho bên NK, ko qua NH.Vì B/E là hối fiếuà Người XK chỉ fải xuất trình B/E

    Câu 90: Ai là người kí fát hồi fiếu L/C

    a)Người XK

    b)NH thông báo

    c)Người thụ hưởng

    d)NH đc ủy quyền

    àC. Vì sau khi nhận đc thư tín dụng và chấp nhận nội dung thư tín dụng thì tiến hành giao hàng theo đk hợp đồng.Sau khi hòan thành việc giao hàng thì lập bộ ctừ thanh toán theo tín dụng, gửi tới NH fục vụ mình đề nghị thanh tóanà Người kí fát hối fiếu L/C là người thụ hưởng

    Câu 91: Một ctừ có ngày kí sau ngày lập ctừ thì từ ngày fát hành là:

    a)Ngày lập

    b)Ngày kí

    c)Có thể ngày lập hoặc ngày kí

    d)Do NH tự quyết định

    àB. Vì khi ctừ có chữ kí thì mới đảm bảo theo đúng quy định của PL và khi đó nó mới có hiệu lực thi hành (đảm bảo đc giá trị pháp lí nếu trong trường hợp có tranh chấp xảy ra)

    Câu 92: Ai là người quyết định sửa đổi L/C

    a)Người NK

    b)Người XK

    c)NH thông báo

    d)NH fát hành

    àD. Vì NH FH là người chịu trách nhiệm thanh tóan, nên là người có quyền quyết định sửa đổi L/C

    Câu 93:L/C đc xác nhận có lợi cho ai?

    a)Người NK

    b)Người XK

    c)NHFH

    d)Ngân hàng thông báo

    àC. Vì khi L/C đc xác nhận thì người XK hạn chế rủi ro thanh toán vì lúc này người XK có 2 phương án xuất trình ctừ là: Xuất trình cho NH FH để đc thanh tóan; xuất trình ctừ đến NH xác nhận để đc thanh tóan.NH…ko đc fép từ chối mỗi khi nhận đc ctừ hợp lệ theo L/C

    Câu 94: Tiền kí quỹ xác nhận L/C do ai trả

    a)Người NK

    b)Người XK

    c)NH FH L/C

    d)NH thông báo

    àC. Vì NH xác nhận chịu trách nhiệm thanh toán số tiền trong thư tín dụng cho người thụ hưởng trả thay NHFH khi nhận đc bộ ctừ fù hợp từ người thụ hưởng. Vì vậy NH này yêu cầu NHFH fải đặt tiền kí quỹ xác nhận

    Câu 95: Những ctừ nào có thể do bên thứ 3 cấp theo yêu cầu của L/C “Third party documents acceptable”

    a)Draft

    b)Invoice

    c)C/O

    d)Packing list

    àC/O (certificate of origin) giấy chứng nhận xuất xứ. Giấy này có thể đc cấp bởi nhà sx hoặc các tổ chức pháp nhân có thẩm quyền cấp để chứng nhận nguồn gốc xuất xứ

    Câu 96: 1 L/C giao hàng đk CIF và yêu cầu 1 giấy chứng nhận bảo hiểm trong số các loại sau, giấy chứng nhận nào đc chấp nhận

    a)Bảo hiểm đóng 100% giá trị hóa đơn

    b)Bảo hiểm đóng 120% CIF

    c)Bảo hiểm 110% CIF, nếu L/C ko quy định số tiền bảo hiểm tối thiểu

    d)Bảo hiểm 110% số tiền bảo hiểm tối thiểu quy định trong L/C

    àC. Vì theo điều 34ii về ctừ bảo hiểm trong UCP 500 quy định thì số tiền bảo hiểm thág = 110% giá trị CIF hoặc 110% CIP, 110% giá hóa đơn , nếu L/C ko quy định số tiền bảo hiểm tối thiểu

    Câu 97:Theo UCP 500 của ICC hối fiếu có thể đc kí fát với số tiền ít hơn giá trị hóa đơn ko?

    a)Ko

    b)Có

    c)Tùy theo NH quy định

    d)Tùy theo nhà XK quy định

    àB. VÌ theo điều 39 của UCP 500 về dung sai số tiền, số lượng, đơn giá trong tín dụng thì nếu ko có “about”. “approximately”, “circa” thì dung sai đc fép là +5%. Còn nếu có “about”, “approximately” thì dung sai đc fép là +10%

    Câu 98: Tài khoản NOSTRO là tài khỏan tiền gửi của 1 NH mở ở đâu?

    a)NH ở nước ngòai bằng ngọai tệ

    b)NH nước ngòai bằng ngoại tệ

    c)NH trong nước bằng ngoại tệ

    d)NH trong nước bằng nội tệ

    àA. Vì tài khỏan NOSTRO là TK tiền gửi thanh toán của 1 ngân hàng (nội địa) mở tại 1NH nước ngòai bằng ngoại tệ

    Câu 99: Kí quỹ mở L/C sẽ có lợi cho ai?

    a)Người NK

    b)Người XK

    c)NH FH

    d)NH thông báo

    àC. Vì NHFH tận dụng đc khỏan kí quỹ của khách hàngà tăng các hoạt động khác của NH, do NH có thêm 1 lượng vốnà quan hệ tín dụng đc mở rộng, các dvụ của NH cũng đc mở rộng do việc cung cấp dvụ thanh tóan cho KH. Tăng cường mqh với các đại lí làm tăng tiềm năng KD đối ứng giữa các NH

    Câu 100: Ai là người kí quỹ mở L/C nhập khẩu?

    a)Người NK

    b)Người XK

    c)NH FH

    d)NH thông báo

    àA. Vì người NK khi đề nghị NH mở L/C thì NH FH yêu cầu người NK fải kí quỹ cho NH theo tỷ lệ nhất địnhà NH mới mở L/C và chịu trách nhiệm thanh tóan

    Câu 101: Hình thức mở L/C (thư, điện…) do ai quyết định

    a)Người NK

    b)Người XK

    c)NH FH

    d)NH thông báo

    àA. Vì tùy thuộc vào từng yêu cầu cụ thể mà nhà NK đề nghị NH mở L/C. Mở L/C bằng thư hay điện, vì mỗi hình thức mở L/C khác nhau thì fí mở cũng khác nhau. Nên là người mở thì có quyền quyết định mở theo hình thức nào

    Câu 102: Là người NK trong thanh tóan L/C, nếu đc chọn loại L/C thì ko nên chọn loại nào?

    a)Irrevocable credit

    b)Irrevocable confirmed credit

    c)Revoling credit

    d)Red clause credit

    Câu 103: Người chịu trách nhiệm thanh tóan cho người thụ hưởng trong thanh tóan L/C là ai?

    a)Người NK

    b)NHFH

    c)NH thông báo

    àB

    Câu 104: Trong các loại L/C sau loại nào người trung gian ko fải lập ctừ hàng hóa?

    a)Irrvocable credit

    b)Transferable credit

    c)Back to back credit

    d)Revoling credit

    àB. Vì transferable credit (thư tín dụng chuyển nhượng) Lọai L/C này đc áp dụng trong trường hợp người hưởng lợi thứ nhất ko đủ số lượng hàng hóa để XK hoặc ko có hàng, họ chỉ là người môi giới thương mại nên đã đc chuyển nhượng 1 fần hay tòan bộ nghĩa vụ thực hiện L/C cho những người hưởng lợi thứ 2. Những người hưởng lợi này sẽ tiền hành giao hàng và người lập ctừ hàng hóa để gửi tới NH FH L/C (bên NK)

    Câu 105: Trong thanh toán L/C người NK dựa vào văn bản nào để kiểm tra ctừ thanh tóan?

    a)Hợp đồng

    b)L/C

    c)Thỏa ước Nh

    d)Hợp đồng và L/C

    àB

    Câu 106: Giả sử người XK ko giao hàng nhưng xuất trình đc bộ ctừ fù hợp với điều khỏan của L/C thì NH FH xử lí ntn?

    a)Vẫn thanh tóan

    b)Ko thanh tóan

    c)Thanh tóan 50% giá trị

    d)Tùy NH quyết định

    à

    Câu 107: NH nước A muốn trả tiền cho NH nước B nhưng giữa 2 NH này chưa thiết lập quan hệ đại lí hỏi việc thanh tóan có thể thực hiện đc ko?

    a)Có

    b)Ko

    c)Tùy thuộc NH A

    d)Tùy thuộc NH B

    à A. Đc thanh tóan qua trung gian (bên thứ 3)

    Câu 108: Ngày xuất tronh ctừ trong thanh tóan L/C fải là ngày nào?

    a)Trước hoặc cùng ngày giao hàng

    b)Cùng ngày giao hàng

    c)Sau ngày giao hàng

    d)Trước hoặc cùng ngày hết hạn hiệu lực L/C

    àC. Vì sau khi giao hàng xong thì nhà XK mới tiến hành lập ctừ và mới có cơ sở để lập ctừ.Khi ctừ đc lập xong thì người hưởng thụ tiến hành xuất trình ctừ đến NH fục vụ mình để đc thanh toán

    Câu 109: Trong đk giao hàng CIF, trên B/L fải ghi fí cước ntn?

    a)Freight to collect

    b)Freight prepayable

    c)Freight prepaid

    d)Freight to be prepaid

    àC. Vì CIF-cost, insurance, freight-giá hàng, fí bảo hiểm, cước vận chuyển. Tại cảng đã quy định (Nhà XK chịu trách nhiệm thuê tàu, đóng bảo hiểm nên khi nhà NK thanh tóan cho nhà XK thì số tiền fải trả=giá hàng+fí bảo hiểm+cước vận chuyểnà cước trả trước). Freight prepaid: cước fí đã trả tại cảng bốc. Tức nhà XK chịu trách nhiệm thuê tàu, mua bảo hiểmà KHi nhà NK trả tiền thì cũng bao gồm giá hàng hóa+fí BH+cước vận chuyển

    Câu 110: Khi sử dụng L/C tuần hòan sẽ có lợi cho ai?

    a)Người NK

    b)Người XK

    c)NH FH

    d)NH thông báo

    àA. L/C tuần hòan là L/C ko thể hủy ngang mà sau này khi đã sử dụng hết giá trị của nó hoặc đã hết hạn hiệu lực thì nó lại có giá trị như cũ và tiếp tục đc sử dụng 1 cách tuần hòan trong 1 thời hạn nhất định cho đến khi tổng trị giá hợp đồng đc thực hiệnà khi sử dụng L/C tuần hòan có lợi: tránh đc ứ đọng vốn, giảm đc fí mở L/C, giảm đc tỷ lệ kí quỹ, người mua chủ động về nguồn hàng

    Câu 111: Khi sử dụng L/C có xác nhận sẽ có lợi cho người NK

    a)Đúng

    b)Sai

    c)Ko đúng hòan tòan

    d)Tùy thuộc NH FH

    àB. Khi sử dụng L/C xác nhận thì sẽ có lợi cho người XK chứ ko fải người NK vì người XK sẽ đc đảm bảo khả năng thanh tóan

    Câu 112: “ Stand by credit” là fương thức trả tiền hàng hóa XNK?

    a)Đúng

    b)Sai

    c)Ko đúng hòan tòan

    d)Tùy thuộc người trả tiền

    àB. “Stand by credit” thư tín dụng dự phòng. Để đảm bảo quyền lợi cho người NK, NH mở L/C dự phòng sẽ cam kết với người NK sẽ thanh tóan lại cho họ trong trường hợp người XK ko hoàn thành nghĩa vụ giao hàng theo L/C đã đề ra. Vì vậy, thư tín dụng dự phòng ko mang tính chất là phương thức thanh toán hàng hóa XNK, mà chỉ có tính chất là phương thức đảm bảo cho việc giao hàng, thực hiện đúng hợp đồng.

    Câu 113: “Stand by credit” là 1 công cụ đảm bảo thực hiện hợp đồng thương mại quốc tế?

    a)Đúng

    b)Sai

    c)Thời kí thuộc NH

    d)Ko hòan tòan đúng

    àA. “Stand by credit” thư tín dụng dự phòng. Để đảm bảo quyền lợi cho người NK, NH mở L/C dự phòng sẽ cam kết với người NK sẽ thanh tóan lại cho họ trong TH người XK ko hoàn thành nghĩa vụ giao hàng theo L/C đã đề raà Ko mang tính chất là fương thức thanh tóan hàng hóa XNK, mà chỉ có tính chất là phương thức đảm bảo cho việc giao hàng, thực hiện đúng hợp đồng

    Câu 114: “Back to back credit” đc sử dụng trong trường hợp nào?

    a)2 bên XK ko tin nhau

    b)Mua bán chuyển … tái XK

    c)

    d)

    àB. “Back to back credit” thư tín dụng giáp lưng. Sau khi nhận đc L/C do người NK mở cho mình hưởng, nhà XK căn cứ vào nội dung L/C này và dùng chính L/C này để thế chấp mở 1 L/C khác cho người khác hưởng với nội dung gần giống như L/C ban đầuà đc sử dụng chủ yếu qua mua bán trung gian.

    Câu 115: Loại L/C nào sau đây đc coi là phương tiện cấp vốn cho bên… trước khi giao hàng

    a)Irrevocable credit

    b)Red clause credit

    c)Revoling credit

    d)Irrevocable transferable credit

    àB. Vì Red clause credit_TD điều khỏan đỏ (tín dụng ứng trước) Thư tín dụng này kèm theo 1 điều khỏan đặc biệt ủy nhiệm cho NH thông báo hoặc NH xác nhận, ứng tiền trước cho người hưởng trước khi họ xuất trình ctừ hàng hóaà đc sử dụng như 1 phương tiện cấp vốn cho bên bán trước khi giao hàng

    Câu 116: “Reciprocab credit” đc sử dụng trong trường hợp nào?

    a)Hàng đổi hàng

    b)NH 2 bên XNK tin tưởng nhau

    c)Nhà XK ko tin tưởng NH trả tiền

    d)2 bên XNK mở tài khỏan ở cùng 1 NH.

    àA. Reciprocal credit:thư tín dụng đối ứng. Là loại L/C chỉ bắt đầu có hiệu lực khi L/C kia đối ứng với nó đã mở ra L/C đối ứng đc sử dụng trong phương thức hàng đổi hàng (Barter) và phương thức gia công thương mại quốc tế. Đặc điểmà người mở L/C này là người hưởng lợi L/C kia và ngược lại

    Câu 117: Loại L/C nào đc sử dụng khi người xuất khẩu đóng vai trò là người môi giới

    a)Revoling credit

    b)Transferable credit

    c)Stand by credit

    d)Red clause credit

    àB. Transferable credit: thư tín dụng chuyển nhượng. Loại L/C này đc áp dụng trong trường hợp người hưởng lợi thứ nhất ko có đủ số lượng hàng hóa để XK hoặc ko có hàng, họ chỉ là người môi giới thương mại nên đã chuyển nhượng 1 fần hay tòan bộ nghĩa vụ thực hiện L/C cho những người hưởng lợi thứ 2.

    Câu 118: Một khách hàng có 1 tờ sec 20.000USD muốn đổi sang HKD. Biết tỷ giá USD/HKD=6,8514/20. Hỏi khách hàng sẽ nhận đc bao nhiêu HKD?

    a)137.038

    b)137.028

    c)137.048

    d)137.040

    àB. Ta có 1USD=6,8514HKD

    200.000USD à xHKD

    è x = 20.000 * 6,8514 = 137.028

    Câu 119: 1 khách du lịch có 2000 EUR muốn đổi sang VND với NH biết tỷ giá mua 1EUR=20.240 VND, 1 EUR=20.260 VND. Hỏi khách du lịch sẽ nhận đc số VND là bao nhiêu?

    a)40.520.000

    b)40.480.000

    c)40.620.000

    d)40.500.000

    àB. Ta có : 1EUR = 20240 VND

    2000EUR à x VND

    è x = 2000 * 20.240 = 40.480.000

    Câu 120: Một khách hàng đến NH chiết khấu 1 tờ hối fiếu thu đc 200.000SGD, họ đề nghị NH đổi sang JPY

    Biết tỷ giá USD/SGD=1,6812/20

                      USD/JPY=112,24/321

    Hỏi khách hàng sẽ nhận đc số tiền bằng JPY là bao nhiêu?                   

    a)13.354.735,15

    b)13.361.884,37

    c)13.346.016,65

    d)13.350.210,50

    àC. Ta có SGD/JPY = min (USD/JPY : USD/SGD) = 112,24/1,6820

    à1SGD = 112,24/1,6820 JPY

    à200.000SGD à x JPY

    ==> x = 200.000 * 112,24/1,6820 = 13.346.016,65

    Vậy khách hàng nhận đc số tiền là 13.346.016,65 JPY

    Câu 121: Một khách hàng đến NH chiết khấu hối fiếu thu đc 500.000 HKD, họ muốn đổi sang SGD để thanh tóan hàng NK. Biết tỷ giá: USD/HKD=7,4020/28

                USD/SGD=1,7826/32

    Hỏi số SGD khách hàng sẽ nhận đc là bao nhiêu?

    a)120.400,39

    b)120.453,93

    c)120.413,40

    d)120.420,42

    àA. Ta có HKD/SGD = min(USD/SGD : USD/HKD) = 1,7826/7,4028

    Cứ 1 HKD = 1,7826/7,4028 SGD

    500.000HKDà x SGD

    ==> x = 500.000 * 1,7826/7.4028 SGD = 120.400,39 SGD

    Vậy với 500.000HKD thì khách hàng đổi đc 120.400,39 SGD

    Câu 121: Nh chiết khấu 1 tờ hối fiếu trị giá 600.000 SGD lãi suất CK là 3% và số tiền CK 3000 SGD hỏi thời gian chiết khấu là bao nhiêu tháng?

    a)1,5

    b)2

    c)2,5

    d)3

    àB. Gọi thời gian chiết khấu là t.

    à3000 = (600.000 * 3%* t)/12

    àt = 2

    Vậy  thời gian chiết khấu là 2 tháng

    Câu 122: NH chiết khấu 1 tờ hối fiếu trị giá 600.000 USD và thời hạn 2 tháng số tiền chiết khấu là 3000 USD. Hỏi lãi xuất chiết khấu tính theo % năm là bao nhiêu?

    a)2,0

    b)3,0

    c)2,5

    d)4,0

    àB. Gọi l/s chiết khấu tính theo %năm là i

    à3000 = (600.000 * i *2)/12=3%

    Câu 123: NH chiết khấu 1 tờ hối fiếu trị giá 500.000 EUR, l/s chiết khấu 2,5%/năm. Thời hạn 3 tháng. Số tiền chiết khấu (EUR) là bao nhiêu?

    a)3125

    b)3150

    c)3200

    d)3250

    àA. Số tiền chiết khấu NH nhận đc (l/s chiết khấu)=(500.000*2.5%*3)/12=3125

    Câu 124: Ngân hàng chiết khấu 1 tờ hối fiếu, thời hạn chiết khấu 3 tháng, l/s chiết khấu 2,5%/năm, số tiền chiết khấu 3125 USD. Hỏi tờ hối fiếu này có giá trị ban đầu là bao nhiêu USD?

    a)502.000

    b)500.000

    c)520.000

    d)540.000

    àB. Gọi giá trị hối fiếu ban đầu là x.

    à3125=(x * 2,5% *3)/12

    àx = 500.000

    Câu 125: NH chiết khấu 1 tờ hối fiếu trị giá 500.000 USD thời hạn 3 tháng số tiền CK 3125 USD l/s tính % theo năm là bao nhiêu?

    a)2,0

    b)2,5

    c)3,0

    d)3,5

    àB. Gọi l/s tính theo năm là i

    à3125=(500.000*i*3)/12 ài=2,5%

    Câu 126 (79): NH chiết khấu 1 tờ hối fiếu trị giá 500.000 HKD, l/s chiết khấu 2,5%/năm. Số tiền CK 3125 HKD. Hỏi thời hạn chiết khấu hối fiếu tính theo tháng là bn?

    a)3,0

    b)2,0

    c)2,5

    d)3,5

    à

    Câu 127: Trong nhờ thu D/A người XK (A) chuyển nhượng hối fiếu đã đc chấp nhận cho người thụ hưởng mới (B) đến hạn người thu hưởng B đòi tiền nhưng người nhập khẩu ko trả tiền với lí do hàng hóa họ nhận đc ko đúng với hợp đồng. Hỏi trách nhiệm thanh tóan này ai fải gánh chịu

    a)Người XK

    b)Người NK

    c)Người XK và người thụ hưởng

    d)Người thụ hưởng

    àB. Vì hối fiếu có đặc điểm là tính bắt buộc trả tiền của hối fiếu. Khi nhà NK đã kí chấp nhận trả tiền hối fiếu thì theo quy định của pháp luật, người bị kí fát fải trả tiền theo đúng nội dung của hối fiếu, ko đc việc bất kì lí do riêng hoặc chung nào để từ chối trả tiền, trừ khi hối fiếu đc lập trái với luật điều chỉnh. Vì vậy khi nhà NK đã kí chấp nhận trả tiền hối fiếu thì nhà NK buộc fải trả tiền cho bất cứ ai là người cầm hối fiếu ngay cả trong trường hợp người XK ko giao hàng hóa cho người mua.

    Câu 128(81): NH xác nhận vẫn fải thanh tóan các ctừ fù hợp đc xuất trình đến NH sau ngày L/C. Xác nhận hết hạn nếu NH kiểm tra ctừ gửi văn bản xác nhận rằng ctừ đã đc xuất trình đến NH này trong thời gian hiệu lực của L/C

    a)Đúng

    b)Sai

    c)Do NH fát hành quy định

    d)Do NH thông báo

    Câu 129: Ctừ xuất trình chậm là ctừ xuất trình sau

    a)Khi L/C hết hạn hiệu lực

    b)Thời hạn xuất trình quy định

    c)

    d)

    àB. Vì trong hợp đồng thương mại có quy định thời hạn xuất trình ctừ, nếu xuất trình ctừ sau thời hạn quy định thì ctừ xuất trình chậm sẽ mất quyền đòi tiền

    Câu 130 (83): Theo UCP 500 của ICC nếu L/C ko quy định gì khác thì giá trị hối fiếu có đc phép vượt số dư của L/C hoặc giá trị cho phép trong L/C hay ko?

    a)Có

    b)Ko

    c)Do người XK quyết định

    d)Do NH thanh tóan quyết định

    à

    Câu 131: Là người XK trong thanh tóan L/C nếu đc chọn L/C thì nên chọn loại nào?

    a)Irrevocable credit

    b)Revocable credit

    c)Revoling credit

    d)Irrevocable confirmed credit

    àD. Irrevocable confirmed credit: thư tín dụng ko thể hủy ngang có xác nhận. Đây là loại thư tín dụng ko hủy ngang, đc 1 NH có uy tín đảm bảo trả tiền cho người thụ hưởng, theo yêu cầu của NH FH L/C , vì có 2 NH cam kết trả tiềnà đảm bảo quyền lợi cho người XK.

    Câu 132: Người XK khi kiểm tra L/C fát hiện sai sót cần bổ xung sửa đổi thì fải liên hệ đề nghị với ai?

    a)NH thông báo

    b)NH fát hành

    c)NH thanh tóan

    d)Người nhập khẩu

    àD. Vì người NK là người đề nghị mở thư tín dụng, nên có mqh với NH fát hành, mặt khác người XK và người NK có mqh với nhau dựa trên hợp đồng thương mại đã kí và dựa vào hợp đồng thì ngừơi XK kiểm tra sai sót sau đó liên hệ với người NK để sửa đổi bỏ sung L/C

    Câu 133: 1 L/C đã đc thanh tóan sau đó người NK nhận hàng fát hiện hàng hóa bị thiếu.Họ khiếu nại yêu cầu NH FH hòan trả lại số tiền của hàng hóa bị thiếu.Nhận xét của anh chị về khiếu nại này

    a)Sai

    b)Đúng

    c)Tùy NH quyết định

    d)Tùy người vận chuyển quyết định

    àA. Khiếu nại của người NK đến NHFH là sai, vì NHFH trả tiền căn cứ vào ctừ hàng hóa, chứ ko căn cứ vào hàng hóa chỉ chịu trách nhiệm thanh tóan chứ ko chịu trách nhiệm vầ chất lượng hàng hóa. Vì vậy, muốn khiếu nại thì fải khiếu nại nhà XK

    Câu 134: Một L/C có những thông tin

    Date of issve: 1-3-2005

    Period of presentation:20-4-2005

    Expiry date: 1-5-2005

    Hiệu lực L/C đc hiểu là ngày nào?

    a)1-3-2005

    b)20-4-2005

    c)1-5-2005

    d)Từ 1-3-2005 tới 1-5-2005

    àD. Vì thời hạn hiệu lực đc tính kể từ ngày fát hành đến ngày hết hạn hiệu lực của thư tín dụng

    Câu 135: Trong L/C xác nhận, người có nghĩa vụ thanh tóan cho người thụ hưởng là ai?

    a)Importer

    b)Issuing bank

    c)Advising bank

    d)Confiming bank

    àD. Confiming bank: NHXN. Vì khi L/C đã đc xác nhận thì NHXN fải có nghĩa vụ thanh toán, ko đc fép từ chối mỗi khi nhận đc bộ ctừ hoàn hảo, bất kể NHFH có thanh toán đc hay ko

    Câu 136: KHi nhận đc bộ ctừ thanh tóan L/C NH fát hiện có 1 ctừ ko có quy định của L/C thì NH sẽ xử lí ctừ này ntn?

    a)Fải kiểm tra

    b)Fải kiểm tra và gửi đi

    c)Gửi trả lại cho người xuất trình

    1. d) Gửi trả lại cho người xuất trình gửi ctừ này đi mà ko chịu trách nhiệm

    àD. Vì bộ ctừ gửi đi ko fù hợp với quy định của L/C, nên sẽ ko đc NH thanh tóan và đc NH gửi trả lại nơi lập ctừ mà ko fải chịu trách nhiệm gì. Trách nhiệm này thuộc về người lập ctứ.

    Câu 137: Một hối fiếu thương mại kì hạn đc người NK kí chấp nhận. Hối fiếu đã đc chuyển nhượng. Đến hạn thanh toán, người NK ko trả tiền hối fiếu với lí do hàng hóa hộ nhận đc chất lượng kém so với hợp đồng. Hỏi việc làm đó người NK là thế nào?

    a)Đúng

    b)Sai

    c)

    d)Tùy người NK quyết định

    àB. Vì hối fiếu có đặc điểm là tính bắt buộc trả tiền của hối fiếu.Khi người NK kí chấp nhận trả tiền hối fiếu thì theo quy định của fáp luật, người bị kí fát fải trả tiền theo đúng nội dung của hối fiếu, ko đc viện bất kì lí do riêng hoặc chung nào để từ chối trả tiền, trừ khi hối fiếu đc lập trái với luật điều chỉnh.Vì vậy, khi nhà NK kí chấp nhận trả tiền vào hối fiếu thì nhà NK buộc fải trả tiền cho bất cứ ai là người cầm hối fiếu ngay cả trong trường hợp người XK ko giao hàng cho người mua

    Câu 138: NH chiết khấu 1 tờ hối fiếu kì hạn 2 tháng l/s 3% năm số tiền chiết khấu 3000 SGD tờ hối fiếu có gía trị ban đầu là bao nhiêu SGD?

    a)580.000

    b)600.000

    c)620.000

    d)630.000

    àC. Gọi x là giá trị tờ hối fiếu ban đầu

    à3000 = ( x * 2*3%)/12

    à x = 600.000


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây  


  • Đề thi giữa kỳ Thanh toán quốc tế

    Đề thi giữa kỳ Thanh toán quốc tế

    Đề thi giữa kỳ Thanh toán quốc tế

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Phân tích đặc điểm hoạt động của một công ty bảo hiểm cụ thể


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/%C4%90%E1%BB%81-thi-gi%E1%BB%AFa-k%E1%BB%B3-Thanh-to%C3%A1n-qu%E1%BB%91c-t%E1%BA%BF.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề thi giữa kỳ Thanh toán quốc tế

    Đề thi giữa kỳ Thanh toán quốc tế

    Thời gian làm bài: 15’

    1.     Học thuyết ngang giá sức mua tương đối phản ánh;

    1. Mối quan hệ giữa tỉ giá và mức giá của các quốc gia
    2. Mối quan hệ giữa lạm phát và tỉ giá hối đoái của các quốc gia
    3. Mối quan hệ giữa lãi suất và tỉ giá
    4. Công ty A ký hợp đồng kỳ hạn mua 30 ngày 1 triệu USD vào thứ 6, ngày 5, tháng 2 năm 2010. Ngày giá trị của hợp đồng kì hạn này là?
    5. 5/3/2010
    6. 7/3/2010
    7. 9/3/2010

    3.     Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của giao dịch tương lai?

    1. Rủi ro thanh khoản cao hơn so với giao dịch kỳ hạn
    2. Người mua có thể tất toán hợp đồng trước khi đáo hạn
    3. Rủi ro đối tác cao hơn so với giao dịch kỳ hạn
    4. Cả a và b
    5. VCB yết giá USD/THB 31,260/32,360 (USD là đồng yết giá), THB/VND 590,27/610,00 ( THB là đồg yết giá). Tỷ giá USD/ VND ( USD là đồng yết giá) mà VCB sử dụng để tính tỉ giá THB/VND là:
    6. 070/19.100
    7. 100/19.200
    8. 0,0309/20
    9. 0,0320/30
    10. Một nhà đầu tư mua hợp đồng quyền chọn mua thời hạn 90 ngày với giá thực hiện USD/VND (USD là đồng yết giá) là 19.300. Phí hợp đồng quyền chọn là 100VND. Vào lúc đáo hạn, tỉ giá giao ngay USD/VND là 19.200. Lỗ và lãi của nhà đầu tư?
    11. Lỗ 100VND/1USD
    12. Lãi 100VND/1USD
    13. Lỗ 200VND/USD
    14. Lãi 200VND/1 USD

    6.     Đặc điểm nào sau đây là  đặc điểm của giao dịch hoán đổi?

    1. Là giao dịch ko có rủi ro đối tác
    2. Là một giao dịch kép trong đó ngày giá trị mua và ngày giá trị bán là như nhau
    3. Mua và bán hai cặp tiền tệ khác nhau
    4. Cả a và b
    5. Khi đồng tiền của một quốc gia giảm giá (nước này thực hiện theo phương pháp yết giá trực tiếp)
    6. Hàng hóa xuất khẩu của quốc gia đó sẽ rẻ hơn và hàng hóa nhập khẩu sẽ đắt hơn (tỉ giá tăng lên, khuyến khik xk, hạn chế nk vì giá hh nk trở lên đắt)
    7. Nợ nước ngoài dưới dạng ngoại tệ sẽ tăng lên (vì ngoại tệ đắt hơn)
    8. Hàng hóa xuất khẩu của quốc gia đó sẽ đắt hơn, hàng hóa NK rẻ hơn
    9. Cả a và b
    10. Khi mua hợp đông quyền chọn, lãi tối đa của người mua hợp đồng quyền chọn là phí quyền chọn. nhận định trên là?
    11. Đúng
    12. Sai

    9.     Giao dịch nào sau đây làm tăng cung về USD trên thị trường ngoại hối?

    1. Công dân Mỹ mua otô của Đức trả bằng EUR
    2. Một nhà đầu tư mua một công ty TQ trả bằng CNY
    3. Công dân Mỹ đi du lịch ở TQ
    4. Cả 3 phương án trên
    5. Một ngân hàng A yết tỉ giá  EUR/USD= 1,3626/36(EUR là đồng yết giá) ngân hàng B yết giá EUR/USD= 1,3638/1,3642(EUR là đồng yết giá). Để ăn chênh lệch tỉ giá, nhà đầu tư nên……. Tại ngân hàng A, ……….. tại ngân hàng B, và thu lợi nhuận……
    6. Mua USD, bán USD, 0.0006EUR
    7. Mua EUR, bán EUR, 0,0002 USD
    8. Mua USD, bán USD, 0,0002EUR
    9. Mua EUR, bán EUR, 0,0012USD
    10. Sáu tháng trước đây, tỉ giá USD/ JPY= 285,71( USD là đồng yết giá). Hôm nay tỉ giá USD/JPY= 222.22. đồng USD đã biến động như thế nào so với JPY?
    11. Tăng khoảng 22%
    12. Tăng khoảng 29%
    13. Giảm khoảng 22%
    14. Giảm khoảng 29%
    15. Giao dịch nào dưới đây đc ghi nhận vào tài khoản thu nhập trên cán cân thanh toán của Việt Nam?
    16. Phí tư vấn do các nhà XK thủy sản Việt Nam trả cho các luật sư ở Mỹ
    17. Người VN định cư ở nước ngoài chuyển tiền về nước
    18. Một NĐT Singapore mua trái phiếu chính phủ ở VN
    19. A và b
    20. Một khoản đầu tư ODA dài hạn có hoàn lại của Nhật Bản cho VN sẽ được ghi nhận vào mục nào trên cán cân thanh toán của VN?
    21. Cán cân thương mại
    22. Cán cân chuyển giao
    23. Nợ trung và dài hạn
    24. Ko có hạng mục nào trong các hạng mục trên
    25. Để tài trợ cho sự thâm hụt của cán cân thanh toán, một QG có thể sử dụng biệp pháp nào trong các biện pháp sau:
    26. Giảm thuế NK
    27. Nâng giá tiền tệ?
    28. Vay nước ngoài
    29. Tất cả các biện pháp trên
    30. Một công ty mỹ trả 10.000USD cổ tức cho các nhà đầu tư VN thông qua việc ghi nợ tài khoản của các ngân hàng mỹ và ghi có tài khoản của các nhà đầu tư VN tại Mỹ. hạng mục nào sẽ được ghi Có trên cán cân thanh toán của mỹ?
    31. Cán cân vãng lai
    32. Cán cân tài chính

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây 


  • Tổng quan về Bảo hiểm nhân thọ

    Tổng quan về Bảo hiểm nhân thọ

    Tổng quan về Bảo hiểm nhân thọ

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đồ án Bảo hiểm xã hội cho người lao động ở Việt Nam


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/T%E1%BB%95ng-quan-v%E1%BB%81-B%E1%BA%A3o-hi%E1%BB%83m-nh%C3%A2n-th%E1%BB%8D.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tổng quan về Bảo hiểm nhân thọ

    LỜI NÓI ĐẦU

    Trong cuộc sống sinh hoạt cũng như trong hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày dù đã luôn chú ý ngăn ngừa và đề phòng nhưng con người vẫn có nguy cơ gặp phải những rủi ro bất ngờ xảy ra. Các rủi ro do nhiều nguyên nhân: do môi trường thiên nhiên (Bão, lụt, động đất, hạn hán…); do sự tiến bộ và phát triển của khoa học kỹ thuật (Khoa học kỹ thuật phát triển, một mặt thúc đẩy sản xuất và tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc sống con người nhưng mặt khác cũng gây ra nhiều tai nạn bất ngờ như tai nạn ôtô, hàng không , tai nạn lao động…); do môi trường xã hội (khi xã hội càng phát triển thì con người càng có nguy cơ gặp nhiều rủi ro như thất nghiệp, tệ nạn xã hội, lạm phát…)

    Bảo hiểm là một biện pháp để đối phó với rủi ro trước khi rủi ro xảy ra với mục đích khắc phục các hậu quả tổn thất do rủi ro gây ra nếu có. Theo quan điểm của các nhà quản lý rủi ro, bảo hiểm là sự chuyển giao rủi ro trên cơ sở hợp đồng. Theo quan điểm xã hội bảo hiểm không chỉ chuyển giao rủi ro mà còn là sự giảm rủi ro do việc tập trung một số lớn các rủi ro cho phép có thể tiên đoán về các tổn thất khi chúng xảy ra. Bảo hiểm là công cụ đối phó với hậu quả tổn thất do rủi ro gây ra, có hiệu quả nhất. Như vậy, bảo hiểm ra đời là đòi hỏi tất yếu khách quan của cuộc sống con người.

    Sự ra đời và phát triển của BHNT đã đóng góp một phần không nhỏ vào sự phát triển cuả nền kinh tế trên thế giới. Ngày nay tham gia BHNT trở thành một nhu cầu tất yếu của người dân các nước phát triển cũng như các nước đang phát triển.

    Phần I

    TỔNG QUAN VỀ BẢO HIỂM NHÂN THỌ

    1. Khái niệm:

    Bảo hiểm nhân thọ (BHNT) là sự cam kết giữa người bảo hiểm và người tham gia bảo hiểm, mà trong đó người bảo hiểm sẽ trả cho người tham gia (hoặc người thụ hưởng quyền lợi bảo hiểm) một số tiền nhất định khi có những sự kiện đã định trước xảy ra (người được bảo hiềm bị chết hoặc sống đến một thời điểm nhất định) còn người tham gia phải nộp phí bảo hiểm đầy đủ, đúng hạn. Nói cách khác, BHNT là quá trình bảo hiểm các rủi ro liên quan đến sinh mạng, cuộc sống và tuổi thọ con người.

    2. Vai trò của BHNT:

    2.1. Đối với nền kinh tế :

    BHNT ra đời có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia:

    Thứ nhất: BHNT góp phần ổn định tài chính cho người tham gia hoặc người được hưởng quyền lợi bảo hiểm.

    Xã hội càng phát triển càng có nhiều cơ hội nhưng cũng đồng nghĩa với có nhiều rủi ro đe doạ cuộc sống con người dẫn đến những bất ổn về tài chính cho cá nhân gia đình cũng như xã hội.

    Khi rủi ro xảy ra, nếu tham gia BHNT thì bản thân hoặc người thân, gia đình của bạn sẽ dược đảm bảo về mặt tài chính bù đắp phần nào những tổn thất do rủi ro gây ra.

    Còn nếu rủi ro không xảy ra, thông qua một số loại hình sản phẩm khác như bảo hiểm trợ cấp hưu trí, bảo hiểm hỗn hợp.. người tham gia vẫn nhận được số tiền bảo hiểm cùng với lãi để sử dụng cho nhu cầu ngày càng cao của con người.

    Hiện nay hầu hết các công ty lớn trên thế giới đều tham gia BHNT nhằm duy trì hoạt động của công ty, bù đắp phần thiệt hại do rủi ro trong trường hợp người chủ công ty phải ngừng làm việc do tử vong hoặc thương tật toàn bộ vĩnh viễn.

    Thứ hai: BHNT góp phần giảm gánh nặng cho ngân sách Nhà nước và tăng thêm quyền lợi cho người lao động.

    BHNT giúp tăng tích luỹ cho ngân sách nhà nước, góp phần giải quyết một số vấn đề xã hội như vấn đề thất nghiệp, vấn đề giáo dục…

    Nếu không có BHXH, hàng năm Ngân sách Nhà nước phải chi ra một lượng tiền khá lớn để chi trả cho các cá nhân, công ty gặp rủi ro dưới hình thức trợ cấp (trợ cấp ốm đau, trợ cấp mất việc làm..). Các khoản chi này sẽ làm tăng thêm gánh nặng cho ngân sách Nhà nước.

    Với BHNT, người tham gia đã có thể tự bảo vệ cho mình, chủ động đối phó với các rủi ro đồng thời tạo ra một khoản tiết kiệm (không may rủi ro xảy ra, bên cạnh các chế độ bảo hiểm y tế, BHXH người lao động còn được hưởng quyền lợi từ BHNT nếu họ tham gia).

    Bên cạnh đó, tham gia bảo hiểm hưu trí tự nguyện người lao động còn được hưởng khoản trợ cấp hưu trí, tự lo được cho bản thân, giảm gánh nặng cho gia đình cũng như xã hội.

    Thứ ba: BHNT là công cụ thu hút vốn đầu tư hữu hiệu.

    Phí trong BHNT khá lớn, nhờ đó mà lượng vốn nhàn rỗi được huy động từ dân

    chúng.

    BHNT là một trong những hình thức huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong dân, tạo nguồn đầu tư dài hạn cho sự phát triển kinh tế- xã hội, giảm bớt tình trạng vay vốn nước ngoài với lãi suất cao.

    Ngoài ra, khi các công ty BHNT nước ngoài tham gia vào thị trường BH nội địa, nguồn vốn do họ đầu tư vào cũng sẽ rất lớn.

    Thêm vào đó, do đặc điểm của BHNT là mang tính dài hạn, nguồn vốn huy động được có thể đem đầu tư trong một thời gian dài đây là được coi là nguồn vốn tuyệt vời nhất cho các dự án kinh tế lớn.

    Thứ tư: BHNT tạo ra một số lượng lớn công ăn việc làm cho người lao động.

    Hoạt động BHNT cần một mạng lưới rất lớn các đại lý khai thác bảo hiểm, đội ngũ nhân viên tin học, tài chính, kế toán, quản lý kinh tế… Vì vậy, phát triển BHNT đã góp phần tạo ra nhiều công ăn việc làm, giảm bớt số lượng người thất nghiệp, bớt đi gánh nặng cho ngân sách Nhà nước.

    Thứ năm: BHNT là biện pháp đầu tư hợp lý cho giáo dục và góp phần tạo nên một tập quán, một phong cách sống mới.

    Đối với những nước đang phát triển, đầu tư cho giáo dục là rất quan trọng và phải coi là nền tảng của sự phát triển. Tuy nhiên khi chi phí cho giáo dục ngày một tăng thì nguồn lực của các nước này lại rất hạn hẹp, bên cạnh các biện pháp hỗ trợ giáo dục như kêu gọi đóng góp, viện trợ của các cơ quan trong và ngoài nước, cho sinh viên vay vốn tín dụng đều mang tính nhất thời, không ổn định, tham gia BH An sinh giáo dục là một biện pháp hợp lý để đầu tư cho việc học hành của con em nhờ tiết kiệm thường xuyên của gia đình.

    Tham gia BHNT còn thể hiện một nếp sống đẹp thông qua việc tạo cho mỗi người thói quen biết tiết kiệm, biết lo lắng cho tương lai của người thân, đồng thời giáo dục con em mình cũng biết tiết kiệm và sống có trách nhiệm đối với người khác.

    Do vậy, thực hiện BHNT chính là một trong những công cụ để thực hiện chiến lược phát triển toàn diện con người.

    2.2. Trong lĩnh vực bảo hiểm

    BHNT là một trong những loại hình bảo hiểm ra đời sớm nhất

    Bảo hiểm thương mại trên thế giới đã có lịch sử phát triển hơn 500 năm. Bảo hiểm hoạt động trên nguyên tắc “số đông bù số ít” đó là sự chia sẻ rủi ro giữa một số đông và một vài người trong số họ chẳng may gặp phải rủi ro. Bảo hiểm ra đời là một biện pháp hữu hiệu để xử lý các rủi ro tồn tại khách quan. Tham gia bảo hiểm đang ngày càng trở thành một tác nghiệp không thể thiếu được đối với các chủ doanh nghiệp, một thói quen tốt trong dân chúng.

    Một trong các loại hình bảo hiểm ra đời khá lâu là BHNT với lịch sử phát triển

    • năm, nó đang ngày càng chứng tỏ vị thế của mình trong thị trường bảo hiểm nói chung.

    BHNT ngày càng lớn mạnh và trở thành một bộ phận quan trọng không thể thiếu được trên thị trường BH.

    Thực tế tốc độ phát triển của nghiệp vụ BHNT trên thế giới không ngừng tăng và chiếm tỉ lệ lớn doanh thu trong tổng doanh thu của các nghiệp vụ BH.

    Tóm lại, dù đứng trên giác độ khách quan hay chủ quan chúng ta cũng phải thừa nhận rằng BHNT vẫn ngày càng phát triển và khẳng định vị trí quan trọng của mình trong thị trường BH nói riêng và trong nền kinh tế của các quốc gia, nền kinh tế thế giới nói chung.

    3. Những đặc điểm cơ bản của BHNT:

    3.1. BHNT vừa mang tính tiết kiệm vừa mang tính rủi ro.

    Đây là một trong những đặc điểm khác nhau cơ bản giữa BHNT với BH phi nhân thọ.

    Tham gia BHNT người mua có trách nhiệm nộp phí BH cho người BH theo định kỳ đồng thời người bảo hiểm cũng có trách nhiệm trả một số tiền lớn cho người hưởng quyền lợi bảo hiểm như đã thoả thuận khi có các sự kiện bảo hiểm xảy ra. Số tiền bảo hiểm này trả khi người được bảo hiểm sống đến một độ tuổi nhất định, hoặc cho người thừa hưởng khi người được bảo hiểm tử vong trong thời hạn được bảo hiểm.

    Tính tiết kiệm trong bảo hiểm thể hiện ở ngay trong từng cá nhân, gia đình một cách thường xuyên, có kế hoạch và có kỷ luật. Tiết kiệm bằng cách mua bảo hiểm khác với các loại hình tiết kiệm khác ở chỗ, người bảo hiểm không những tích luỹ về mặt tài chính mà còn mang tính bảo vệ cho bản thân, khi có rủi ro xảy ra cho bản thân thì vẫn được đảm bảo về mặt tài chính. Đó chính là đặc điểm cơ bản của BHNT mà các loại hình tiết kiệm khác không có được.

    3.2. BHNT đáp ứng được rất nhiều mục đích khác nhau của người tham gia BH

    Khác với nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ chỉ đáp ứng được một mục đích là góp phần khắc phục hậu quả khi đối tượng tham gia BH gặp rủi ro, BHNT do vừa mang tính bảo vệ vừa mang tính tiết kiệm đã đáp ứng được nhiều mục đích khác nhau của con người, mỗi mục đích được thể hiện khá rõ trong từng sản phẩm bảo hiểm. Chẳng hạn như Bảo hiểm An hưởng hưu trí sẽ đáp ứng yêu cầu của người được bảo hiểm là có một khoản tiền góp phần ổn định cuộc sống khi họ về hưu, bảo hiểm An gia thịnh vượng đáp ứng yêu cầu của người tham gia là có được một khoản tiền lớn sau một thời gian ấn định trước…

    Ngoài ra, hợp đồng BHNT đôi khi còn có vai trò như một vật thế chấp để vay vốn khi người tham gia bảo hiểm gặp những khó khăn về mặt tài chính, thủ tục cho

    vay được công ty bảo hiểm giải quyết rất nhanh gọn không như đi vay vốn ngân hàng hơn nữa số tiền cho vay này có thể trả hay không trả lại cho công ty BH (số tiền cho vay được giới hạn theo quy định trong hợp đồng bảo hiểm).

    3.3. Các hợp đồng trong BHNT rất đa dạng.

    Tính đa dạng của các hợp đồng BHNT xuất phát từ mục đích của người tham gia và từ các sản phẩm bảo hiểm của công ty bảo hiểm. Mỗi sản phẩm của công ty thiết kế ra là để phù hợp với từng đối tượng tham gia khác nhau, cho nên bất cứ ai cũng có thể tham gia bảo hiểm và có được sản phẩm phù hợp với mục đích của bản thân khi tham gia bảo hiểm.

    3.4. Quá trình định phí BHNT khá phức tạp.

    Để đưa được sản phẩm BHNT đến với người tiêu dùng, người BH đã phải bỏ ra rất nhiều chi phí để tạo ra sản phẩm bao gồm: chi phí khai thác, chi phí quản lý hợp đồng… Tuy nhiên những chi phí đó mới chỉ là một phần để cấu tạo nên phí BHNT, còn phần chủ yếu là phụ thuộc vào:

    • Độ tuổi của người tham gia bảo hiểm
    • Tuổi thọ bình quân của con người
    • Số tiền bảo hiểm
    • Thời hạn tham gia bảo hiểm
    • Phương thức thanh toán
    • Lãi suất đầu tư
    • Tỉ lệ lạm phát, thiểu phát của đồng tiền

    ……

    Đối với sản phẩm BHNT, để định giá phí BHNT thì phải dựa trên từng vùng địa lý, từng quốc gia, từng chế độ xã hội, tình hình kinh tế chính trị của mỗi nước khác nhau là khác nhau. Hơn nữa còn phải nắm vững đặc trưng cơ bản của từng loại sản phẩm, phân tích dòng tiền tệ, phân tích chiều hướng phát triển chung của mỗi loại sản phẩm trên thị trường…

    3.5. BHNT ra đời và phát triển trong những điều kiện kinh tế xã hội nhất định.

     

    – Những điều kiện về kinh tế:

    • Tốc độ tăng trưởng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) phải đạt đến một mức độ nhất định, thể hiện sự phát triển của nền kinh tế đất nước.
    • Tổng sản phẩm quốc nội tính bình quân đầu người phải đạt mức trung bình

    trở lên.

    • Mức thu nhập của dân cư phải phát triển đến một mức độ nhất định để không những đảm bảo nhu cầu tối thiểu của con người mà còn đáp ứng được những nhu cầu cao hơn.
    • Tỷ lệ lạm phát của đồng tiền phải tương đối ổn định
    • Tỷ giá hối đoái phải ổn định ở mức hợp lý thì người dân mới tin tưởng mà đầu tư vào BHNT

    …….

    – Những điều kiện xã hội:

    Tình hình xã hội tương đối ổn định, không xảy ra nội chiến, bạo động. Một xã hội phát triển ổn định thì người dân mới tin tưởng đầu tư cho những kế hoạch trung và dài hạn.

    Ngoài ra, môi trường pháp lý cũng ảnh hưởng không nhỏ đến sự ra đời và phát triển của BHNT.

    4. Các loại hình BHNT:

    4.1. Phân loại theo rủi ro bảo hiểm: Có 3 loại hình BHNT cơ bản:

    4.1.1. Bảo hiểm tử kỳ (bảo hiểm tạm thời, hay bảo hiểm sinh mạng có thời hạn)

    • Đây là loại hình BH được ký kết bảo hiểm cho cái chết xảy ra trong thời gian đã quy định của hợp đồng. Nếu cái chết không xảy ra trong thời gian đó thì người được BH không nhận được bất kỳ một khoản tiền nào. Điều đó cũng có nghĩa là người BH không phải thanh toán số tiền BH cho người được BH. Ngược lại, nếu có cái chết xảy ra trong thời hạn có hiệu lực của hợp đồng, người BH có trách nhiệm thanh toán số tiền BH cho người thụ hưởng quyền lợi BH được chỉ định.
    • Các loại hình:
    • Bảo hiểm tử kỳ cố định
    • Bảo hiểm tử kỳ có thể tái tục
    • Bảo hiểm tử kỳ có thể chuyển đổi
    • Bảo hiểm tử kỳ giảm dần
    • Bảo hiểm tử kỳ tăng dần
    • Bảo hiểm thu nhập gia đình
    • Bảo hiểm thu nhập gia đình tăng lên
    • Bảo hiểm tử kỳ có điều kiện.
    • Đặc điểm:
    • Thời hạn BH xác định
    • Trách nhiệm và quyền lợi mang tính tạm thời
    • Mức phí BH thấp vì không phải lập quỹ tiết kiệm cho người được BH. – Mục đích:
    • Đảm bảo các chi phí mai táng, chôn cất
    • Bảo trợ cho gia đình và người thân trong một thời gian ngắn
    • Thanh toán các khoản nợ nần về vay hoặc thế chấp của người được BH

    4.1.2. Bảo hiểm trong trường sinh kỳ :

    • Thực chất của loại hình bảo hiểm này là người bảo hiểm cam kết chi trả những khoản tiền đều đặn trong một khoản thời gian xác định hoặc trong suốt cuộc đời người tham gia bảo hiểm. Nếu người được bảo hiểm chết trước ngày đến hạn thanh toán thì sẽ không được chi trả bất kỳ một khoản tiền nào.
    • Đặc điểm:
    • Trợ cấp định kỳ cho người được bảo hiểm trong thời gian xác định hoặc cho đến khi chết.
    • Phí bảo hiểm đóng một lần
    • Nếu trợ cấp định kỳ đến khi chết thì thời hạn BH không xác định.

    – Mục đích:

    • Đảm bảo thu nhập cố định khi về hưu hay khi tuổi cao sức yếu.
    • Giảm bớt nhu cầu phụ thuộc vào phúc lợi XH hoặc con cái khi tuổi già.
    • Bảo trợ mức sống trong những năm tháng còn lại của cuộc đời.

    4.1.3. Bảo hiểm trọn đời (bảo hiểm trường sinh):

    • Bảo hiểm trọn đời là loại hình BHNT mà thời gian bảo hiểm không xác định và số tiền bảo hiểm được chi trả cho người thừa kế khi người được bảo hiểm chết. Trong một số trường hợp, loại hình bảo hiểm này còn đảm bảo chi trả cho người được bảo hiểm ngay khi họ sống đến 99 tuổi (như Prudential).
    • Các loại:
    • Bảo hiểm nhân thọ trọn đời phi lợi nhuận
    • BHNT trọn đời có tham gia chia lợi nhận
    • BHNT trọn đời đóng phí liên tục
    • BHNT trọn đời đóng phí một lần
    • BHNT trọn đời quy định số lần đóng phí.
    • Đặc điểm:
    • Số tiền bảo hiểm trả một lần khi người được bảo hiểm chết
    • Thời hạn BH không xác định
    • Phí BH có thể đóng một lần hoặc đóng định kỳ và không thay đổi trong suốt quá trình bảo hiểm
    • Phí BH cao hơn so với bảo hiểm sinh mạng có thời hạn vì rủi ro chết chắc chắn xảy ra nên số tiền bảo hiểm chắc chắn phải chi trả.
    • Mục đích:
    • Đảm bảo thu nhập để ổn định cuộc sống gia đình
    • Giữ gìn tài sản, tạo dựng và khởi nghiệp kinh doanh cho thế hệ sau.

    4.1.4. BHNT hỗn hợp:

    • BHNT hỗn hợp là sự kết hợp giữa bảo hiểm và tiết kiệm, số tiền bảo hiểm sẽ được trả khi người được bảo hiểm bị chết hoặc sống đến đáo hạn hợp đồng và thời hạn bảo hiểm được xác định trước, trong đó bảo tức trả khi đáo hạn hợp đồng và phụ thuộc vào hiệu quả mang lại do đầu tư phí bảo hiểm mà người được bảo hiểm chọn.
    • Khi triển khai BHNT hỗn hợp, các công ty bảo hiểm có thể đa dạng hóa loại sản phẩm này bằng các hợp đồng có thời hạn khác nhau, hợp đồng phi lợi nhuận, có lợi nhuận và các hợp đồng khác tuỳ theo tình hình thực tế.
    • Đặc điểm:
    • STBH được trả khi hết hạn hợp đồng hoặc người được BH bị tử vong trong thời hạn bảo hiểm.
    • Thời hạn bảo hiểm xác định (thường là 5 năm, 10 năm, 20 năm…)
    • Phí BH thường đóng định kỳ và không đổi trong suốt thời hạn BH.
    • Có thể được chia lãi thông qua đầu tư phí bảo hiểm và cũng có thể được hoàn phí khi không có điều kiện tiếp tục tham gia.
    • Yếu tố rủi ro và tiết kiệm đan xen nhau.

    – Mục đích:

    • Đảm bảo ổn định cuộc sống gia đình và người thân.
    • Tạo lập quỹ giáo dục, hưu trí, trả nợ.

    4.2. Phân loại theo phương thức tham gia bảo hiểm:

    4.2.1. Bảo hiểm cá nhân:

    Là loại bảo hiểm con người thực hiện dưới hình thức người tham gia BH là cá nhân. Thông thường loại bảo hiểm tự nguyện đều do cá nhân tham gia BH

    4.2.2. Bảo hiểm nhóm:

    Là BH con người theo hình thức tập thể có kèm theo danh sách cá nhân được BH. Thí dụ tập thể cán bộ, công nhân viên của một doanh nghiệp đều được mua bảo hiểm con người có kèm theo danh sách các cá nhân được bảo hiểm rủi ro chết hoặc bảo hiểm tai nạn bất ngờ nhằm đảm bảo an toàn sản xuất, lao động.

    5. Số tiền bảo hiểm và nguyên tắc định phí:

     

    5.1. Số tiền bảo hiểm:

    Đây là hạn mức trách nhiệm của nhà bảo hiểm đối với người bảo hiểm.

    Trong BHNT nhà bảo hiểm sẽ đưa ra nhiều mức số tiền khác nhau và người tham gia bảo hiểm sẽ dựa trên khả năng tài chính của mình để lựa chọn số tiền thích hợp nhất. Đây cũng là số tiền người tham gia đăng kí với công ty BHNT.

    Người tham gia BHNT có quyền lựa chọn một trong các mức số tiền bảo hiểm sau: 5 triệu, 10 triệu, 15 triệu, 20 triệu, 30 triệu, 40 triệu, 50 triệu.

    Phí bảo hiểm

    Số tiền bảo hiểm =

    Tỷ lệ phí

    5.2.Nguyên tắc định phí:

    5.2.1. Phí bảo hiểm:

    • Phí bảo hiểm là số tiền cần phải thu của công ty bảo hiểm để công ty bảo hiểm đảm bảo trách nhiệm của mình khi có các sự kiện bảo hiểm được xảy ra đối với người tham gia bảo hiểm như: chết, hết hạn hợp đồng, thương tật và đảm bảo cho việc hoạt động của công ty.

    Đây cũng là sự thể hiện trách nhiệm của người tham gia bảo hiểm với công ty bảo hiểm nhằm nhận được sự bảo đảm trước những rủi ro đã được nhà bảo hiểm nhận bảo hiểm.

    • Phí bảo hiểm có thể nộp một lần ngay sau khi ký hợp đồng hoặc có thể nộp định kỳ trong năm. Phí nộp một lần sẽ phải đóng góp ít hơn so với tổng số chi phí đóng góp hàng kỳ do hiệu quả đầu tư của việc đóng phí một lần cao hơn và chi phí quản lý thấp hơn.
    • Phí bảo hiểm gồm hai phần: phí thuần và phụ phí.
    • Phí thuần là những khoản phí dùng để chi trả cho người được bảo hiểm.
    • Phụ phí gồm:
    • Chi phí khai thác chi cho tuyên truyền, quảng cáo, môi giới, đại lý…
    • Chi phí quản lý hợp đồng trong thời hạn hợp đồng đang thu phí, kể cả chi phí thu phí BH …
    • Chi phí quản lý liên quan đến các khoản chi trả bồi thường.

    5.2.2. Nguyên tắc định phí:

    Nguyên tắc tính phí được dựa trên biểu thức cân bằng giữa trách nhiệm của công ty bảo hiểm và trách nhiệm của người tham gia bảo hiểm tính theo giá trị tại thời điểm ký kết hợp đồng.

    Trách nhiệm của người được bảo hiểm tại thời điểm ký hợp đồng bằng trách nhiệm của công ty bảo hiểm tại thời điểm ký hợp đồng

    5.2.3.Cách xác định phí:

    1. Phí thuần:

    Các yếu tố cơ bản để xác định là:

    • Tuổi thọ của người được bảo hiểm cụ thể là bảng tỉ lệ tử vong.
    • Lãi suất kỹ thuật: lãi xuất tiền gửi tính trong cơ sở tính phí.

    Ngoài ra, còn có các nhân tố khác tác động như thời hạn bảo hiểm, số tiền bảo hiểm, cách thức nộp phí, tỉ lệ huỷ bỏ hợp đồng trước thời hạn.

    • Qua bảng tỉ lệ tử vong ta có thể đưa ra số lượng những người còn sống (lx+n)
    • lứa tuổi x sau n năm. Từ đây có thể tính được xác suất sống và xác suất tử vong của một người ở độ tuổi x sau n năm.

    Tuổi

    • Số người sống (lx) Số người chết (dx) Tỷ lệ chết (1000.qx)
    • Lãi suất kỹ thuật: nhà bảo hiểm phải có trách nhiệm đầu tư các khoản phí để đưa ra một phần lãi làm giảm mức phí đóng của người tham gia. Mức lãi này càng cao

    thì càng phải kích thích được số lượng người tham gia. Do vậy nhà bảo hiểm phải đưa vào lãi suất tiền gửi để tính phí.

    – Gọi:

    • tuổi của người được bảo hiểm khi bắt đầu được nhận bảo hiểm. lx: số người sống

    l(x+n): số ngưòi được bảo hiểm sống sau n năm hợp đồng.

    d(x+k): số người được bảo hiểm chết trong năm hợp đồng k.

    • thời hạn hợp đồng.
    • thừa số chiết khấu v=1/1+i.

    T(x+k): số người được bảo hiểm bị thương tật toàn bộ vĩnh viễn trong năm hợp đồng k.

    • số tiền bảo hiểm. p: phí thuần.

    p”: phí toàn phần.

    + Phí thuần cho trách nhiệm bảo hiểm khi hết hợp đồng:

    • Phí thuần cho trách nhiệm bảo hiểm khi người được bảo hiểm chết trước khi hết hạn hợp đồng:
    • Phí thuần cho trách nhiệm bảo hiểm khi người được bảo hiểm bị thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn:

    ( Theo điều qui định của nghiệp vụ thì khi người được bảo hiểm bị thương tật toàn bộ vĩnh viễn sẽ được công ty bảo hiểm trả định kỳ 1/4 số tiền bảo hiểm trong những năm còn lại của hợp đồng).

    => Phí thuần BHNT:

    1. Phí toàn phần:

    Thông thường thu phí chiếm khoảng 5% phụ phí, trong đó:

    + 3% chi phí quản lí

    + 2% chi phí khai thác hợp đồng

    Mức phí không thay đổi trong suốt thời hạn hợp đồng bảo hiểm, người tham gia bảo hiểm có thể nộp theo tháng, quý, năm hoặc theo 2 kì trong năm.

    • Công thức tính phí nộp mỗi kì (F) theo phí tháng như sau: + Nếu nộp phí theo quý:

    Fquí = Ftháng * 3*0,98

    (so với tổng số phí nộp theo tháng thì tổng số phí nộp theo quý giảm 2%) + Nếu nộp phí hai kỳ trong năm:

    F2 kì = Ftháng * 6 * 0,96

    (so với tổng số phí nộp theo tháng thì tổng số phí nộp theo hai kỳ trong năm giảm 4%)

    • Nếu nộp phí theo năm: Fnăm = Ftháng * 12 * 0,92

    ( so với tổng số phí nộp theo tháng thì tổng số phí nộp theo năm giảm 8%) – Phí bảo hiểm cho các mức số trên bảo hiểm được tính theo tỉ lệ sau:

    • Với các mức số tiền bảo hiểm từ 5 triệu đến 30 triệuVNĐ- tính bằng 100% tỉ lệ phí của một đơn vị số trên bảo hiểm.
    • Với các mức số tiền bảo hiểm từ 31 triệu đến 40 triệuVNĐ- tính bằng 98% tỉ lệ phí của một đơn vị số trên bảo hiểm.
    • Với các mức số tiền bảo hiểm từ 41 triệu đến 50 triệuVNĐ- tính bằng 97% tỉ lệ phí của một đơn vị số trên bảo hiểm.

    Phần II

    THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG

    BẢO HIỂM NHÂN THỌ Ở VIỆT NAM

    1. Sự hình thành và phát triển

    Bắt đầu từ năm 1986 Việt Nam đã chính thức thực hiện chính sách “Đổi mới”, với trọng tâm là chuyển nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước. Chính sách đổi mới đã thực sự có tác động tích cực đối với toàn bộ đời sống kinh tế – xã hội của đất nước, đem lại sự ổn định và tăng trưởng kinh tế cao, đời sống người dân được cải thiện. Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm trong 10 năm qua đạt trên 7% và trong năm 2007 đạt 8,5%; thu nhập bình quân theo đầu người tăng từ 423 đô la Mỹ năm 2001 lên 835 đô la Mỹ năm 2007; lạm phát được kiềm chế và kiểm soát; tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 58,1% năm 1993 xuống còn 32% năm 2000 và còn 14,7% vào năm 2007. Tăng trưởng kinh tế cùng với việc xoá bỏ dần cơ chế bao cấp đã thúc đẩy nhu cầu và sự ra đời của thị trường bảo hiểm nhân thọ của người dân Việt Nam.

    Năm 1996 đánh dấu sự ra đời của ngành bảo hiểm nhân thọ ở Việt Nam bằng việc Bộ Tài chính cho phép Bảo Việt triển khai thí điểm bảo hiểm nhân thọ. Đáp lại yêu cầu của quá trình mở cửa và hội nhập cũng như yêu cầu phát triển của bản thân ngành bảo hiểm nhân thọ. Sau thời gian thí điểm, Bộ Tài chính đã lần lượt cấp giấy phép hoạt động cho các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ nước ngoài (trong năm 1999 cấp giấy phép cho 3 doanh nghiệp là Prudential, Manulife, Bảo Minh – CMG – nay là Daiichi Life), sau đó là AIA (năm 2000), Prevoir, ACE Life, Great Eastern Life và Cathay Life. Đến nay trên thị trường đã có 09 doanh nghiệp hoạt động và theo dự báo sẽ có thêm nhiều doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ được cấp giấy phép hoạt động trong thời gian tới.

    Với sự gia nhập của các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ nước ngoài, thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam đã có sự phát triển mạnh mẽ cả về quy mô, sản phẩm, chất lượng dịch vụ và tính chuyên nghiệp. Có thể kể ra những con số và thông tin đáng chú ý sau:

    • Về khai thác mới: nếu như năm 1996 doanh thu phí khai thác mới của toàn thị trường chưa đầy 1 tỷ đồng thì đến năm 2003 con số này là 2.050 tỷ đồng (bằng 0,61% GDP) và năm 2007 ước đạt 1.815 tỷ đồng (bằng 0,16 % GDP). Trong giai đoạn từ 2004 đến 2006, thị trường bước vào giai đoạn suy giảm và đã có dấu hiệu hồi phục từ năm 2007.
    • Tổng doanh thu phí bảo hiểm: năm 2003 tổng doanh thu phí của toàn thị trường đạt 6.442 tỷ đồng (bằng 1,92% GDP) và năm 2007 đạt 9.485 tỷ đồng (bằng 2,06% GDP). Chính từ nguồn phí bảo hiểm này, ngành bảo hiểm nhân thọ đã cung cấp một lượng vốn lớn cho nền kinh tế.
    • Tổng số hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực đến cuối năm 2007: 3.834 nghìn hợp đồng chính (bằng khoảng 4,5% dân số).
    • Về kênh phân phối đại lý: thị trường đã tạo việc làm cho nhiều người lao động. Tổng số đại lý tại cuối năm 2007 là 70.000 người.
    • Về sản phẩm: Đến nay, thị trường đã cung cấp cho công chúng hầu hết các dòng sản phẩm từ sản phẩm truyền thống đến bảo hiểm liên kết chung (universal life) và gần đây là bảo hiểm liên kết đơn vị (unit linked).

    Sự phát triển của thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam cũng là một nhân tố thúc đẩy sự hình thành và phát triển của khung pháp lý cho thị trường bảo hiểm nói chung và bảo hiểm nhân thọ nói riêng.Cho đến 1/4/2001 Luật kinh doanh bảo hiểm chính thức phát huy hiệu lực tạo ra hành lang pháp lý đồng thời góp phần khẳng định vị trí của ngành kinh doanh bảo hiểm trong xã hội Việt Nam.

    2. Đặc điểm:

    • Về sản phẩm: Giống như quá trình phát triển của các thị trường khác trên thế giới, đến nay sản phẩm chủ yếu của thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam vẫn là các sản phẩm hỗn hợp truyền thống với 73% doanh thu khai khác mới và 87% số lượng hợp đồng chính có hiệu lực tại cuối năm 2007. Tỷ trọng này đã giảm trong thời gian qua với sự gia tăng của các sản phẩm mang tính bảo vệ và sản phẩm phi truyền thống. Sản phẩm liên kết chung (universal life) đã được đưa ra thị trường trong thời gian gần đây và thu được những kết quả đáng chú ý. Từ đầu năm 2008 sản phẩm liên kết đơn vị

    (unit linked) cũng đã được đưa ra thị trường. Các sản phẩm bancassurance cũng đã lần lượt được đưa ra thị trường trong mấy năm gần đây.

    • Về kênh phân phối: Kênh phân phối qua đại lý đến nay đây vẫn là kênh phân phối chính, đóng góp khoảng 99% doanh thu khai thác mới. Đáng chú ý, sau một giai đoạn phát triển “nóng” về số lượng đại lý với hệ quả là “vào nhanh, ra nhanh”, trong thời gian gần đây các doanh nghiệp đã chú trọng đến chất lượng và tính chuyên nghiệp của nghề đại lý bảo hiểm. Tại cuối năm 2004, toàn thị trường có gần 100.000 đại lý hoạt động thì đến cuối năm 2007 con số này chỉ là gần 70.000 đại lý hoạt động. Bên cạnh kênh phân phối qua đại lý, các doanh nghiệp đã bắt đầu sử dụng thêm kênh bancassurance nhưng đến nay kết quả của kênh phân phối này vẫn còn rất khiêm tốn (với dưới 1% doanh thu khai thác mới).
    • Năng lực tài chính: Nhằm nâng cao năng lực tài chính của các doanh nghiệp, Bộ Tài chính đã có quy định nâng mức vốn pháp định của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ từ 400 tỷ lên 600 tỷ đồng. Đối với các doanh nghiệp được phép triển khai bảo hiểm liên kết đơn vị thì yêu cầu về mức vốn điều lệ đã góp phải cao hơn mức vốn pháp định từ 200 tỷ đồng trở lên.

    BHNT từ khi ra đời và triển khai các nghiệp vụ BHNT hỗn hợp mang tính chất vừa bảo hiểm vừa tiết kiệm đã và đang huy động được một lượng vốn không nhỏ trong dân. Tuy bước đầu, lượng người tham gia bảo hiểm chưa lớn, số hợp đồng tham gia ở mức trách nhiệm cao cũng chưa nhiều, nhưng đã mở ra thêm cho người dân một cách thức tiết kiệm mới đồng thời góp phần vào phát triển nguồn vốn, tăng đầu tư cho đất nước.

    3. Thuận lợi:

    – Về dân số và nhu cầu đào tạo: Hiện nay dân số Việt Nam là 85 triệu người-đứng hàng thứ 13 trên thế giới, với mức tăng hàng năm khoảng 1 triệu người. Điểm đáng chú ý, Việt Nam có cơ cấu dân số trẻ với 52 triệu người trong độ tuổi lao động, chiếm hơn 60% tổng dân số; tuổi thọ trung bình không ngừng được cải thiện (từ 50 tuổi trong những năm 1960 tăng lên 72 tuổi vào năm 2005). Với dân số trẻ cùng với truyền thống hiếu học cộng với yêu cầu rất lớn về nguồn nhân lực có trình độ cao sau khi Việt Nam hội nhập vào kinh tế thế giới, dẫn đến nhu cầu đào tạo của Việt Nam

    ngày càng cao, đặc biệt là nhu cầu đào tạo chất lượng cao cả ở trong và ngoài nước kéo theo yêu cầu tài chính cho đào tạo ngày càng lớn.

    • Phát triển kinh tế: Từ khi thực hiện chính sách “đổi mới”, nền kinh tế Việt Nam đã có sự tiến bộ vượt bậc và theo dự đoán Việt Nam tiếp tục đạt được tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao trong thời gian tới (dự báo trên 7%/năm); đời sống người dân được cải thiện rõ rệt. Theo dự báo của Ngân hàng Thế giới năm 2010 GDP/người sẽ đạt 1.000 USD, và hơn thế nữa, người Việt Nam có truyền thống tiết kiệm và có mức tiết kiệm/thu nhập vào hàng cao nhất thế giới. Đáng chú ý, sự phát triển kinh tế đã làm cho tầng lớp trung lưu ngày càng đông đảo, tạo ra nhu cầu cao về bảo hiểm nhân thọ. Xin nhắc lại, tỷ trọng người dân tham gia bảo hiểm nhân thọ hiện nay ở Việt Nam mới chỉ chiếm 4,5% dân số (trong khi ở Nhật Bản tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm nhân thọ là 90%, Singapore 50%, và ngay tại Indonesia tỷ lệ này cũng trên 10%) và số tiền tiết kiệm được người dân dùng mua bảo hiểm nhân thọ mới chiếm 3,45% tổng số tiền tiết kiệm trong khu vực dân cư.
    • Nhu cầu hoạch định kế hoạch tài chính và độc lập tài chính ngày càng cao hơn. Theo đà phát triển kinh tế – xã hội và sự hình thành gia đình hạt nhân (bố mẹ và con), làm cho nhu cầu hoạch định tài chính và nhu cầu độc lập tài chính ngày càng cao, nhằm tạo lập một cuộc sống ổn định, tự chủ và có mức hưởng thụ cao. Chẳng hạn, quan niệm “trẻ cậy cha, già cậy con” của người Việt Nam đến nay đã có nhiều thay đổi, đặc biệt ở các thành phố lớn. Các cá nhân đã quan tâm nhiều hơn đến nguồn tài chính khi nghỉ hưu, hết sức lao động để có thể sống độc lập về tài chính, không phải lệ thuộc hoặc dựa vào con cái, người thân.
    • Sự phát triển của thị trường tài chính một mặt cho phép nâng cao hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, đồng thời tạo là cơ sở cho sự ra đời của các sản phẩm bảo hiểm gắn với đầu tư, tích hợp sản phẩm bảo hiểm nhân thọ với các sản phẩm bảo hiểm tài chính khác (chẳng hạn, có thể kết hợp sản phẩm bảo hiểm với các sản phẩm tín dụng ngân hàng…). Bên cạnh đó, sự lên xuống của thị trường chứng khoán trong thời gian qua cho thấy nhu cầu uỷ thác đầu tư cho nhà đầu tư chuyên nghiệp (chẳng hạn, các quỹ đầu tư) ngày càng cấp thiết, tạo tiền đề cho sự phát triển của sản phẩm liên kết đơn vị (unit Linked).
    • Sự ủng hộ của Nhà nước Việt Nam mạnh mẽ đối với sự phát triển của thị trường thông qua việc tạo môi trường pháp lý, môi trường kinh doanh thuận lợi cho ngành cũng như thực thi chính sách hội nhập nhằm tiếp thu công nghệ kinh doanh, công nghệ quản lý tiên tiến cho sự phát triển của ngành.

    3. Thách thức:

    Mặc dù đã có những bước phát triển dài nhưng có thể thấy, đến nay thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam vẫn còn rất nhỏ bé và vẫn đang trong giai đoạn hình thành. Bên cạnh đó, thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam cũng đang gặp phải một số thách thức đối với sự phát triển bền vững của mình, có thể kể:

    • Thứ nhất, lạm phát. Trong năm 2007 tỷ lệ lạm phát của Việt Nam là 12,6% và dự báo trong năm 2008 tỷ lệ này còn cao hơn, làm cho chúng ta nhớ đến tình trạng lạm phát trong những năm đầu bảo hiểm nhân thọ được triển khai. Lạm phát cao kéo theo hệ quả là làm giảm niềm tin của công chúng đối với các khoản đầu tư dài hạn, các hợp đồng bảo hiểm dài hạn đồng thời làm cho lãi suất ngắn hạn tăng lên cao (như lãi suất tiết kiệm ngân hàng), tạo ra sự cạnh tranh lớn đối với các sản phẩm BHNT.
    • Thứ hai, sự cạnh tranh giữa các tổ chức tài chính (như ngân hàng, chứng khoán và các tổ chức tài chính) và các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ trong việc thu hút tiền vốn nhàn rỗi trong dân chúng ngày càng gay gắt. Các ngân hàng đã đưa ra những sản phẩm có tính cạnh tranh cao đối với các sản phẩm bảo hiểm như tiết kiệm gửi định kỳ, tiết kiệm lãi suất bậc thang, tiết kiệm với thời hạn dài kèm theo các hình thức khuyến mại như tặng bảo hiểm, rút thăm trúng thưởng và nhiều ưu đãi liên quan khác. Theo đánh giá chung, sự cạnh tranh của các tổ chức tài chính là một trong những nguyên nhân chính gây ra sự suy giảm của thị trường bảo hiểm nhân thọ trong giai đoạn 2004-2006.
    • Thứ ba, môi trường luật pháp điều chỉnh hoạt động kinh doanh bảo hiểm mặc dù đã được quan tâm xây dựng nhưng đến nay vẫn chưa theo kịp sự phát triển của ngành, đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế thế giới. Việc sửa đổi Luật kinh doanh bảo hiểm đã được đưa vào chương trình nghị sự của Quốc hội trong năm 2010.
    • Thứ tư, nhận thức và hiểu biết của thị trường cũng như của các cơ quan nhà nước nói chung về BHNT vẫn chưa cao, gây khó khăn cho hoạt động của ngành. Đặc

    biệt, đến nay đại lý BHNT chưa nhận được sự đánh giá cao của công chúng và chưa được chính thức thừa nhận như một nghề nghiệp chuyên nghiệp.

    • Thứ năm, hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ gặp không ít khó khăn do thị trường tài chính của Việt Nam chưa phát triển đầy đủ. Hiện có tới 90% nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ chỉ dành đầu tư vào trái phiếu chính phủ và gửi ngân hàng thương mại. Vì thế hiệu quả đầu tư thấp và bảo tức cho người tham gia bảo hiểm vẫn chưa cao.

    Bên cạnh những thách thức trên, những hệ quả của giai đoạn phát triển “nóng” cũng là những vấn đề mà ngành BHNT cần phải giải quyết, vượt qua.

    Từ những phân tích ở trên một lần nữa có thể khẳng định rằng, trong thời gian tới cơ hội phát triển cho ngành bảo hiểm nhân thọ Việt Nam là rất lớn tuy nhiên cũng đi cùng là những thách thức không nhỏ. Để thành công, doanh nghiệp cần có chiến lược sản phẩm, phân phối và công nghệ phù hợp.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây


  • Bài tập môn Nguyên lý bảo hiểm

    Bài tập môn Nguyên lý bảo hiểm

    Bài tập môn Nguyên lý bảo hiểm

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tài liệu ôn tập Bảo hiểm


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-m%C3%B4n-Nguy%C3%AAn-l%C3%BD-b%E1%BA%A3o-hi%E1%BB%83m.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập môn Nguyên lý bảo hiểm

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    BÀI TẬP MÔN NGUYÊN LÝ BẢO HIỂM

    CÁC DẠNG BÀI TẬP MẪU BẢO HIỂM

    Câu 1:

    Một lô hàng trị giá 2.000.000 USD ( giá CFR ) được bảo hiểm cho toàn bộ giá trị cộng lãi ước tính 10%, tỷ lệ phí là 0,5%. Yêu cầu: xác định phí bảo hiểm cho lô hàng? (Kết quả lấy tròn số).
    Phí bảo hiểm = (C+F) x (a+1) x R/(1-R) = 2.000.000 x (1+0,1) x 0,05/(1-0,05)

    Câu 2:

    Một tài sản trị giá 10.000 USD được mua bảo hiểm đúng giá trị, với điều kiện miễn thường có khấu trừ 1.500 USD. Trên đường vận chuyển, tài sản bị thiệt hại trị giá 8.000 USD do rủi ro được bảo hiểm gây ra. Yêu cầu: Tính số tiền bồi thường của công ty bảo hiểm theo nguyên tắc bồi thường có miễn thường?
    Số tiền bảo hiểm = 8.000 – 1.500

    Câu 3:

    Xe khách Y bị tai nạn thiệt hại vào ngày 01/06/2002 (lỗi hoàn toàn thuộc xe khách Y) :
    • Chi phí sửa chữa xe: 60 trđ
    • Hành khách thứ nhất bị thương, chi phí điều trị : 18 trđ
    • Hành khách thứ hai bị thương, chi phí điều trị : 15 trđ
    • Lái xe Y bị thương, chi phí điều trị : 10 trđ
    Yêu cầu: Tính số tiền bồi thường của nhà bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với hành khách vận chuyển trên xe? Biết chủ xe đã thực hiện nghĩa vụ bảo hiểm bắt buộc ở mức trách nhiệm 30trđ/ng/vụ về tài sản/vụ.
    Số tiền bồi thường của nhà bảo hiểm = 18 + 15

     

    Câu 4:

    Một hợp đồng bảo hiểm có số liệu sau:
    • Giá trị BH: 10.000 USD
    • Số tiền BH: 8.000 USD
    • Mức khấu trừ 5% giá trị tổn thất không thấp hơn 500 USD
    • Giá trị tổn thất 3.500 USD
    Yêu cầu: Tính số tiền bồi thường của nhà bảo hiểm trong trường hợp này? Biết rằng mức khấu trừ được áp dụng sau khi áp dụng điều khoản bồi thường theo tỉ lệ.
    Mức khấu trừ = 0,05 x 3.500 = 175 <500 (vì không thấp hơn 500 USD nên lấy là 500 USD)
    Số tiền bảo hiểm = (3.500 x 8.000/10.000) – 500

    Câu 5:

    Khi kí kết hợp đồng BH, phí bảo hiểm mà người tham gia bảo hiểm nộp là 120.000 đồng. Một vụ tổn thất xảy ra, thiệt hại là 2 triệu đồng. Do xác định lại mức độ rủi ro, người bảo hiểm xác định mức phí lẽ ra người tham gia bảo hiểm phải nộp là 150.000 đồng. Mức miễn thường có khấu trừ 100.000 đồng. Số tiền bồi thường của người bảo hiểm là bao nhiêu?
    Số tiền bảo hiểm = Trị giá thiệt hai x (Số phí đã nộp/Số phí lẽ ra phải nộp) . Và ở đây có mức miễn thường nên trừ đi 100.000.
    STBT = [ 2.000.000 x (120.000/150.000) ] – 100.000 = 1.500.000 đồng

    Câu 6: Công ty lương thực thực phẩm X nhập khẩu 400.000 bao bột mỳ trị giá 3.200.000 USD. Chủ hàng mua bảo hiểm theo điều kiện bảo hiểm A (QTCB 1998) trên toàn bộ trị giá lô hàng là 3.520.000 USD. Khi hàng về đến cảng bị hư hỏng như sau:
    • 7.000 bao bị ngấm nước, trong đó 5.000 bao bị hư hỏng hoàn toàn, 2.000 bao bị giảm giá trị 30%.
    • 3.000 bao bị rách vỡ giảm giá trị 30% ( vận đơn ghi chú “bao bì mục, một số bị rách”)
    • Chủ hàng yêu cầu công ty bảo hiểm bồi thường 88.000 USD trị giá hàng hư hỏng.
    Yêu cầu: Tính số tiền bồi thường về hàng hóa của công ty bảo hiểm cho chủ hàng? (không kể chi phí giảm định)
    STBT = [(5.000 + 2.000 x 30%) x 3.520.000] / 400.000 = 49.280 USD

    Câu 7: Một tài sản trị giá 10.000 USD được mua bảo hiểm với số tiền 8.500 USD. Trên đường vận chuyển tài sản thiệt hại trị giá 8.000 USD do rủi ro được bảo hiểm gây ra. Yêu cầu: Tính số tiền bồi thường của công ty bảo hiểm theo quy tắc bồi thường theo tỉ lệ ?
    STBT = 8.000 x 8.500/10.000 = 6.800 USD

    Câu 8: Một tài sản trị giá 20.000 ĐVTT, được bảo hiểm bằng 2 hợp đồng bảo hiểm:
    • Hợp đồng 1: STBH = 8.000 ĐVTT
    • Hợp đồng 2: STBH = 14.000 ĐVTT
    • Tổn thất là 11.200 ĐVTT
    Số tiền bồi thường của mỗi hợp đồng là bao nhiêu ?
    @Chú ý:
    ~ Nếu STBH của 2 hợp đồng < TGTS thì STBH hợp đồng 1 = GTTH x (STBH1 /GTBH)
    Tương tự : STBH hợp đồng 2 = GTTH x (STBH2 /GTBH)
    ~ Nếu STBH 2 hợp đồng > TGTS thì là bảo hiểm trùng
    Ở đây vì STBH 2 hợp đồng > TGTS –> là bảo hiểm trùng. Cần tính như sau:
    STBT của từng hợp đồng = TGTH x (STBH của từng hợp đồng / Tổng số tiền bảo hiểm của các hợp đồng)
    – STBT của hợp đồng A: 11.200 x (8.000 / 22.000 ) = 4.080 ĐVTT
    -STBT của hợp đồng B: 11.200 x (14.000 / 22.000) = 7.140 ĐVTT
    -Tổng = 11.220 ĐVTT

    Câu 9: Công ty Vinafood nhập khẩu 10.000 tấn bột mỳ, giá trị ghi trên hóa đơn thương mại là 2.500.000 USD. Chi phí vận chuyển do người mua chịu là 60.000 USD . Tỷ lệ phí bảo hiểm là 0,3%. Công ty đã mua bảo hiểm cho lô hàng theo giá CIF cộng lãi ước tính 10%. Yêu cầu: Tính phí bảo hiểm của lô hàng bột mỳ trên? (Kết quả lấy tròn số)
    Phí bảo hiểm = [(2.500.000 + 60.000) x (1 + 10%) x 0,3%] / (1 – 0,3%) = 8.473 USD

    Câu 10: Tai nạ xảy ra giữa 2 xe A và B, gây hậu quả cho xe B. Xe B bị thiệt hại như sau:
    Thiệt hại thân vỏ: 200.000.000 VNĐ
    • Động cơ: 200.000.000 VNĐ
    • Chi phí kéo, cẩu xe: 5.000.000 VNĐ
    Yêu cầu: tính số tiền bồi thường của bảo hiểm trong vụ tai nạn trên. Biết:
    • Xe B đang tham gia bảo hiểm thân vỏ xe với số tiền bảo hiểm bằng 100% giá trị bộ phận tham gia BH.
    • Theo bảng tỷ lệ cấu thành xe, bộ phận thân vỏ chiếm 60% giá trị xe
    Vì bảo hiểm thân xe là 100% nên STBT = 200.000.000 VNĐ

    Câu 11: Trong tai nạn xe máy, chị Hoa bị gãy chân, chi phí điều trị hết 1.000.000 VNĐ. Người đi xe máy ngược chiều có lỗi hoàn toàn. Chị Hoa đang tham gia hợp đồng bảo hiểm tai nạn người ngồi trên xe với số tiền bảo hiểm 10.000.000VNĐ/chỗ ngồi/vụ. Tỷ lệ trả tiền bảo hiểm thương tật được áp dụng với gãy xương là 20%. Yêu cầu: Xác định khoản tiền bồi thường của người đi xe máy ngược chiều và khoản tiền người bảo hiểm trả cho chị Hoa trong vụ tai nạn trên?
    Tổng STBT = 1.000.000 + (10.000.000 x 20%) = 3.000.000 VNĐ

    Câu 12: Một hợp đồng bảo hiểm có số tài liệu như sau:
    • Giá trị bảo hiểm: 10.000 ĐVTT
    • Số tiền bảo hiểm: 9.000 ĐVTT
    • Mức miễn thường có khấu trừ: 10% giá trị thiệt hại không thấp hơn 1.500 ĐVTT
    • Tổn thất: 5.000 ĐVTT
    Người bảo hiểm phải bồi thường số tiền là bao nhiêu?
    Mức miễn thường = 5.000 x 10% = 500 < 1.500 nên lấy 1.500
    STBT = [5.000 x (9.000/10.000)] – 1.500 = 3.000 ĐVTT

    Câu 13: Anh Bình là cán bộ công nhân viên chức thuộc Bộ Giao thông vận tải bị xơ gan cổ chướng, phải điều trị hết 60 ngày (trong đó 18 ngày là ngày lễ và chủ nhật). Tiền lương làm căn cứ tính bảo hiểm xã hội của anh Bình trước khi nghỉ ốm là 550.00 VNĐ. Thời gian làm việc 26 ngày/tháng. Yêu cầu: Xác định mức trợ cấp ốm đau mà anh Bình nhận được? (kết quả lấy tròn số).Biết rằng: Xơ gan cổ chướng là loại bệnh cần điều trị dài ngày theo danh mục y tế .
    Mức trợ cấp ốm đau = [(550.000 x 75%)/26] x (60 – 18) = 666.346 VNĐ

    Câu 14: Công ty Vinafood nhập khẩu 10.000 tấn bột mỳ, giá ghi trên hóa đơn thương mại là 2.500.000 USD. Chi phí vận chuyển đo người mua chịu là 60.000 USD. Tỷ lệ phí bảo hiểm là 0,3%. Công ty đã mua bảo hiểm cho lô hàng theo giá CIF cộng lãi ước tính 10%. Yêu cầu: Tính số tiền bảo hiểm của lô hàng bột mỳ trên? (kết quả lấy tròn số)
    STBH = 2.500.000 + 60.000 = 2.560.000 USD

    Câu 15: Tháng 1/2002 xe ôtô tải va vào 1 người đi xe máy làm người này bị thương nhẹ và thiệt hại như sau: chí phí điều trị hết 200.000 VNĐ, xe máy trị giá 32.000.000 VNĐ hư hại giảm giá trị 50%. Xe tải đã tham gia bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ xe cơ giới với người thứ 3 với mức 30.000.000VNĐ/ng/vụ và 30.000.000 VNĐ về tài sản/vụ. Yêu cầu: tính số tiền bồi thường của bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự trong vụ tai nạn này? Biết lỗi xe ôtô tải là 100%
    STBT = 200.000 + (32.000.000 x 50%) = 16.200.000 VNĐ

    Câu 16: Trong 1 tai nạn lao động, anh Hải bị thương. Theo giám định của cơ quan y tế, anh Hải bị suy giảm 28% khả năng lao động. Theo quy định của chế độ bảo hiểm xã hội hiện hành, anh Hải được hưởng trợ cấp 1 lần bằng 12 tháng tiền lương cơ bản. Lương cơ bản theo quy định hiện hành của pháp luật là 210.000 VNĐ/tháng. Phụ cấp anh Hải được hưởng là 2,6. Yêu cầu: Xác định mức trợ cấp mà anh Hải được hưởng?
    Mức trợ cấp = 210.000 x 12 = 2.520.000 VNĐ

    Câu 17: Tài sản A trị giá 200.000 VNĐ đang được bảo hiểm đồng thời 2 hợp đồng có phạm vi bảo hiểm tương tự nhau:
    • Hợp đồng bảo hiểm 1 có số tiền bảo hiểm: 160.000.000 VNĐ
    • Hợp đồng bảo hiểm 2 có số tiền bảo hiểm: 120.000.000 VNĐ
    Tài sản A bị thiệt hại do 1 rủi ro thuộc trách nhiệm của cả 2 hợp đồng gây ra. Giá trị thiệt hại 140.000.000 VNĐ. Yêu cầu: Tính số tiền bồi thường của mỗi hợp đồng bảo hiêm?
    Đây là bảo hiểm trùng do STBH 2 hợp đồng > TGTS
    STBT của hợp đồng 1: 140.000.000 x (160.000.000 / 280.000.000) = 80.000.000 VNĐ
    STBT của hợp đồng 2: 140.000.000 x (120.000.000 / 280.000.000) = 60.000.000 VNĐ
    Tổng = 140.000.000 VNĐ

    Câu 18: Xe B tham gia bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới tại Bảo Việt với sô tiền bảo hiểm 240.000.000 VNĐ. Xe bị lật đổ, thiệt hại và chi phí phát sinh như sau:
    • Dự tính chi phí sửa chữa xe: 40.000.000 VNĐ
    • Chi phí kéo, cẩu xe: 3.000.000 VNĐ
    Yêu cầu: Xác định số tiền bồi thường của người bảo hiểm trong vụ tai nạn trên? Biết rằng: Giá trị xe là 300.000.000 VNĐ và tai nạn xảy ra trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm
    STBT = (40.000.000 + 3.000.000) x (240.000.000/300.000.000) = 34.400.000 VNĐ

    Câu 19: Trong quá trình lưu hành xe máy, do sơ suất chị Tâm bị tai nạn gãy xương cổ tay, chấn thương sọ não kín. Chị Tâm đã tham gia bảo hiểm tai nạn người ngồi trên xe với số tiền bảo hiểm 10.000.000VNĐ/chỗ ngồi/vụ. Tai nạn xảy ra trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng. Hỏi số tiền mà chi Tâm được nhận là bao nhiêu? Nế tỷ lệ trả tiền bảo hiểm thương tật tương ứng với gãy xương cổ tay là 8%, chấn thương sọ não kín là 20%
    STBT = (10.000.000 x 8%)+ (10.000.000 x20%) = 2.800.000 VNĐ

    Câu 20: Chị Hoa sinh con đầu lòng và nghỉ việc hưởng trợ cấp theo chế độ thai sản. Tiền lương đóng Bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính trợ cấp nghỉ sinh con của chị Hoa là 410.000 VNĐ. Yêu cầu: Tính số tiền trợ cấp thai sản mà chi Hoa được hưởng theo chế độ Bảo hiểm xã hội? Biết rằng thời gian nghỉ thai sản của chị Hoa là 4 tháng.
    Số tiền trợ cấp = 410.000 x 4 = 1.640.000 VNĐ

    Câu 21: Xe tải A đâm va với xe khách B gây hậu quả:
    Xe A Xe B
    • Về tài sản: -Thân vỏ: 60 trđ -Thân vỏ: 120 trđ
    -Động cơ: 20 trđ -Động cơ: 30 trđ
    • Về người: -Người lái xe: 20 trđ -Hành khách thứ nhất: 25 trđ
    -Hành khách thứ hai: 8 trđ
    • Lỗi 30% 70%
    Xe tải A tham gia bảo hiểm bộ phận thân vỏ đúng giá trị tại Bảo Minh
    Xe B tham gia bảo hiểm thân xe với số tiền bảo hiểm bằng 80% giá trị xe tại Bảo Việt
    Yêu cầu: Tính số tiền bồi thường của Bảo Minh cho xe A trong vụ tai nạn trên
    STBT = 60 trđ x 70% = 42 trđ

    Câu 22: Xe tải X đâm va vào 1 em học sinh gây hậu quả như sau:
    • Em học sinh bị gãy xương hàm
    • Chi phí điều trị hết 5.000.000 VNĐ
    Yêu cầu: Xác định số tiền em học sinh nhận được từ các hợp đồng bảo hiểm? Biết rằng:
    • Xe tải X đã tham gia bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ 3 ở mức bắt buộc tối thiểu (30 trđ về tài sản/vụ và 30 trđ/ng/vụ)
    • Em học sinh tham gia bảo hiểm toàn diện học sinh với số tiền bảo hiểm 10 trđ
    • Tỷ lệ trả tiền bảo hiểm tương ứng với gãy xương hàm là 10%
    • Lỗi hoàn toàn thuộc về xe tải X
    Số tiền em học sinh nhận được = 5 trđ + (10 trđ x 10%) = 6 trđ

    Câu 23: Lô hàng máy móc, thiết bị nhập khẩu từ Singapore về Việt Nam trị giá 6.000.000 USD (Tính theo giá CIF). Lô hàng trên đang được bảo hiểm bởi 2 hợp đồng bảo hiểm có rủi ro giống nhau:
    • Hợp đồng 1 với Bảo Minh có số tiền bảo hiểm: 4.000.000 USD
    • Hợp đồng 2 với Bảo Việt có số tiền bảo hiểm: 4.000.000 USD
    Trên hành trình lô hàng bị tổn thất toàn bộ do 1 rủi ro được bảo hiểm gây ra. Yêu cầu: xác định số tiền bảo hiểm của các nhà bảo hiểm cho lô hàng trên? Biết rằng chủ hàng có bảo hiểm cả phần lãi ước tính (lãi ước tính = 10%)
    Đây là bảo hiểm trùng do STBH 2 hợp đồng > TGTS
    STBT của hợp đồng 1: 6.600.000 x (4.000.000 / 8.000.000) = 3.300.000 VNĐ
    STBT của hợp đồng 2: 6.600.000 x (4.000.000 / 8.000.000) = 3.300.000 VNĐ

    Câu 24: Chị Anh nghỉ sinh con lần thứ 2, sinh thai đôi. Lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội trước khi nghỉ sinh con của chị Anh là 660.000 VNĐ/tháng (Bao gồm lương và phụ cấp). Theo quy định chi Anh được nghỉ 4 tháng và sinh đôi trở lên theo quy định tại Điều 12 NĐ 12/CP (26/01/1995) thì thời gian nghỉ thêm cho mỗi con tính từ đứa thứ 2 là 1 tháng. Yêu cầu: xác định mức trợ cấp mà chị Anh được hưởng?
    Vì chị Anh sinh đôi và lần này là lần thứ 2 nên chị được nghỉ là 6 tháng.
    Mức trợ cấp: 660.000 x 6 = 3.960.000 VNĐ

    Câu 25: Một cán bộ X thuộc doanh nghiệp Nhà nước bị tai nạn lao động làm suy giảm 30% khả năng lao động. Mức lương tối thiểu mà người cán bộ được hưởng là 250.000 VNĐ/tháng. Mức trợ cấp 1 lần đối với trường hợp suy giảm từ 21% – 30% là 12 tháng lương tối thiểu. Số tiền trợ cấp tai nạn lao động và trợ cấp ốm đau của Bảo hiểm xã hội cho cán bộ X là bao nhiêu?
    Số tiền trợ cấp lao động: 250.000 x 12 = 3.000.000 VNĐ

    Câu 26: Một tài sản trị giá 600 trđ được bảo hiểm với số tiền bảo hiểm là 450 trđ. Phí đã nộp một lần theo tỷ lệ phí là 0,4%. Tài sản bị tổn thất trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng với giá trị thiệt hại là 100 trđ. Khi giám định tổn thất phát hiện sai sót không cố ý của chủ tài sản ở khâu khai báo rủi ro. Nếu khai báo chính xác thì tỷ lệ phí bảo hiểm là 0,5%. Yêu cầu; Tính toán số tiền bồi thường của nhà bảo hiểm trong trường hợp này?
    STBT = (450/600) x (0,4/0,5) x 100 = 60 trđ

    Câu 27: Một người đàn ông 56 tuổi, Bảo hiểm xã hội 26 năm. Mức bình quân tiền lương là 1.000.000 VNĐ. Lương hưu hàng tháng là bao nhiêu?
    2 % với đàn ông và 3% với đàn bà.
    15 năm đầu thì cả 2 đều được tính 45%
    Vì đây là người đàn ông nên tính 2%
    Từ năm 16 đến 26 là được 11 năm: 11 x 2%/năm = 22%
    Tổng số phần trăm được hưởng: 45% + 22% = 67%
    Mà theo quy định của Luật lao động thì tuổi nghỉ hưu đối với đàn ông là 60 tuổi, đàn bà là 55 tuổi. Người đàn ông 56 tuổi này đã nghỉ hưu sớm 4 năm nên mỗi năm phải trừ đi 1%
    Vậy số phần trăm còn được hưởng 67% – 4% = 63%
    Lương hưu tháng là 63% x 1.000.000 = 630.000 VNĐ

    Câu 28: Một người đàn à B về nghỉ hưu lúc 51 tuổi, có thời gian Bảo hiểm xã hội là 22 năm. Tính tỷ lệ bồi thường lương hưu của bà B?

    Đàn bà tỷ lệ 3%
    15 năm đầu là 45%
    7 năm còn lại : 7 x 3%/năm = 21%
    Tổng số phần trăm được hưởng: 45% + 21% = 66%

    Câu 29: Một người đàn ông về hưu lúc 60 tuổi, Bảo hiểm xã hội 38 năm. Xác định tỷ lệ hưởng lương hưu của người này?
    Đàn ông tính 2%
    15 năm đầu : 45%
    Từ năm 16 đến 38 là được 23 năm: 23 x 2%/năm = 46%
    Tổng số phần trăm được hưởng: 45% + 46% = 91%
    Nhưng hạn mức tối đa là 75% nên tỷ lệ hưởng lương hưu của người này là 75%

    Câu 30: Anh Bình nghỉ ốm 5 ngày (không có ngày lễ, chủ nhật). Hệ số lương cơ bản theo quy định 210.000 VNĐ/tháng. Thời gian làm việc 26 ngày/tháng. Hỏi khoản trợ cấp Bảo hiểm xã hội mà anh Bình nhận được?
    Trợ cấp BHXH = [(210.000 x 0,2 + 210.000 x 2,64) x 0,75 x 5]/26 = 86.019 VNĐ

     

    Bài tập nguyên lí bảo hiểm

    Bảo hiểm tài sản:

    Bài tập 1-(Tượng tự câu 36- chương 3- bài tập)

    Một chủ hàng cho thuê một chủ xe vận chuyển một lô hàng trị giá 100 triệu đồng từ Hà Nội đến Tp Hồ Chí Minh.Lô hàng này được bảo hiểm tại công ty bảo hiểm A theo quy tắc bảo hiểm hàng hóa vận chuyển nội địa.Số tiền bảo hiểm bằng với giá trị lô hàng, và mất cắp là một trong những rủi ro được bảo hiểm.Giả sử trong quá trình vận chuyển do sơ suất của chủ xe,một phần hàng trị giá 20 triệu đồng đã bị kẻ gian lấy cắp.

    Công ty bảo hiểm A bồi thường cho chủ hàng bao nhiêu?

    Giải:

    Như vậy trong trường hợp này công ty bảo hiểm A sẽ bồi thường cho chủ hàng 20 triệu đồng sau đó được thay thế chủ hàng khiếu nại đòi chủ xe bồi thường.

    Có những trường hợp đặc biệt mà việc thế quyền trở nên phức tạp như:

    + Tài sản được bảo hiểm dưới giá trị.Việc bồi thường của bảo hiểm sẽ thấp hơn thiệt hại của người được bảo hiểm trong sự cố bảo hiểm

    Như vậy người được bảo hiểm sẽ giữ một phần khiếu nại người thứ 3 có lỗi.

    Bài tập 2:

    Cũng dữ kiện như ví dụ trên nhưng số tiền bảo hiểm là 80 triệu đồng

    Trường hợp này công ty bảo hiểm A bồi thường bao nhiêu

    Giải:

    Trường hợp này công ty bảo hiểm A chỉ bồi thường 20× (80/100) = 16 triệu đồng.Do đó chủ hàng vẫn được quyền đòi chủ xe bồi thường 4 triệu đồng

    + Nếu người thứ 3 có lỗi lại là người được bảo hiểm của một hợp đồng trách nhiệm dân sự tương ứng với cùng người bảo hiểm khác thì có thể áp dụng quyền khiếu nại trực tiếp giữa người bảo hiểm tài sản và người bảo hiểm trách nhiệm dân sự.

    Bảo hiểm trùng:

    ở Việt Nam hiện nay thông thường các công ty bảo hiểm xác định số tiền bồi thường trong trường hợp có bảo hiểm trùng ,theo công thức sau

    số tiền bồi thường =

    Bài tập 3 (câu 5- Bài tập chương 3)

    Một xe ô tô trị giá 200 triệu đồng ,đồng thời được bảo hiểm bởi 2 hợp đồng:

    + Hợp đồng bảo hiểm thứ nhất: Với công ty bảo hiểm A ; số tiền bảo hiểm = 120 triệu đồng

    + Hợp đồng bảo hiểm thứ hai: Với công ty bảo hiểm B; số tiền bảo hiểm = 180 triệu đồng

    Giả sử xảy ra một tai nạn phải sửa chữa hết 30 triệu đồng thuộc phạm vi bảo hiểm của cả 2 hợp đồng

    Công ty bảo hiểm A phải bồi thường bao nhiêu?

    Công ty bảo hiểm B phải bồi thường bao nhiêu?

    Giải:

    Công ty bảo hiểm A phải bồi thường: 30× (120/300) = 12 triệu đồng

    Công ty bảo hiểm B phải bồi thường: 30× (180/300) = 18 triệu đồng

    Bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới:

    Bài tập 4 (câu 7 – chương 2- Bài tập)

    Giá trị vào thời điểm tham gia bảo hiểm là 100 triệu đồng ,chủ xe tham gia bảo hiểm tổng thành thân vỏ.Theo quy định,tỷ trọng giá trị của tổng thành thân vỏ của loại xe này là 53%.Giá trị bảo hiểm thân vỏ xe này là bao nhiêu?

    Giải:

    Vậy giá trị thân vỏ xe này là: 100 triệu × 53% = 53 triệu đồng

    Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba:

    Công thức đóng phí và hoàn phí

    Đối với các phương tiện hoạt động ngắn hạn mức đóng phí được xác định như sau:

    M

    Trường hợp đã đóng phí bảo hiểm cả năm, nhưng vào thời điểm nào đó phương tiện ngừng hoạt động

    Phí hoạt động

    Bài tập 5

    Chủ phương tiện tham gia bảo hiểm trách nhiệm dân sự từ 1/1 năm N đến 31/12 năm N và đóng phí cả năm.Giả sử ngày 1/7 năm N chủ phương tiện đi nước ngoài để học 6 tháng , chủ phương tiện có thể yêu cầu công ty bảo hiểm hoàn lại phí đã đóng( Giả sử mức phí năm là 120.000 đ,tỷ lệ hoàn phí 80%).Vậy phí hoàn lại là bao nhiêu?

    Giải:

    Phí hoàn lại:

    Xác định tiền bồi thường

    Số tiền bồi thường = thiệt hại của bên thứ ba  mức độ lỗi của chủ phương tiện.

    Bài tập 6 (câu 2- chương 3- bài tập)

    Chủ xe tham gia bảo hiểm TNDS đối với người thứ ba.Mức trách nhiệm thỏa thuận:

    • Về người: 30 triệu đồng/ người/vụ
    • Về tài sản: 30 triệu đồng/vụ

    Giả sử trong một vụ tai  nạn gây ra cho một người đi đường, theo xác minh của cơ quan chức năng:

    • Lỗi chính thuộc về chủ xe:70%
    • Lỗi phụ thuộc về người đi đường: 30%

    Thiệt hại của người đi đường được tính toán hợp lí

    • Thiệt hại về người : 20 triệu đồng
    • Thiệt hại về xe : 4 triệu đồng

    Trách nhiệm bồi thường của chủ xe liên quan đến thiệt hại về người và về xe là bao nhiêu?

    Giải:

    Trách nhiệm bồi thường của chủ xe phát sinh lien quan đến

    • Thiệt hại về người: 70%× 20 triệu = 14 triệu đồng
    • Thiệt hại về xe: 70% × 4 triệu = 2,8 triệu đồng

    Trách nhiệm bồi thường của bảo hiểm

    • Về người là 14 triệu đồng
    • Về xe là 2,8 triệu đồng

    Bảo hiểm con người

    Bài tập 7( câu 48- chương 3- Bài tập)

    Một sinh viên đã tham gia bảo hiểm tai nạn thân thể học sinh 24/24 với số tiền bảo hiểm là 5 triệu đồng, mua vé đi từ Hà Nội về Vinh để nghỉ hè.Như vậy trong thời gian đi xe khách ,sinh viên này đã có them một bảo hiểm tai nạn hành khách( là loại bảo hiểm bắt buộc).Giả sử xảy ra một loại tai nạn xe khách làm cho sv này bị gãy tay và số tiền bảo hiểm tai nạn hành khách hiện hành là 10 triệu đồng/1 hành khách

    Sv sẽ nhận được tiền bảo hiểm từ bảo hiểm tai nạn học sinh, bảo hiểm tai nạn hành khách là bao nhiêu?

    Giải:

    SV này sẽ nhận được tiền bảo hiểm từ

    • Bảo hiểm tai nạn học sinh 24/24: 15% × 5 triệu = 750.000đ
    • Bảo hiểm tai nạn hành khách 15% × 10 triệu = 1.500.000đ

    Tổng cộng 2.250.000đ

    Bài tập 8

    Sinh viên ở bài tập trên ,trên đường đi học về bị một xe ô tô va phải làm gãy cánh tay.Các chi phí điều trị ở bệnh viện là 2 triệu đồng.Trong trường hợp này công ty bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm tai nạn cho học sinh với số tiền là bao nhiêu?

    Giải:

    Công ty bảo hiểm phải trả cho tiền bảo hiểm tai nạn học sinh với số tiền bảo hiểm là 750.000đ.Ngoài ra sinh viên trên còn được đòi bồi thường từ chủ xe ô tô là 2 triệu đồng

    Bài tập 9

    Số tiền bảo hiểm trong trường hợp bảo hiểm tai nạn khách du lịch là 10.000.000đ. Người được bảo hiểm bị tai nạn trong khi đi du lịch như thế nào? Phân tích các trường hợp nếu người được bảo hiểm bị chết,người được bảo hiểm bị gãy xương cánh tay( điều trị bình thường).

    Giải:

    Nếu người bảo hiểm bị chết thì gia đình họ chỉ nhận được tiền bảo hiểm là 10 triệu đồng cho dù địa vị xã hội và thu nhập của người được bảo hiểm có thế nào đi chăng nữa.

    Nếu người được bảo hiểm bị gãy xương cánh tay thì công ty bảo hiểm chỉ bồi thường 15% × 10 triệu = 1,5 triệu đồng

    Bảo hiểm xã hội

    Mức bình quân của tiêng lương tháng đóng BHXH

    Bài tập 10

    Một người lao động trong 5 năm cuối cùng ( đủ 60 tháng) trước khi nghỉ hưu có 20 tháng đóng BHXH theo mức lương 450.000 đồng/ tháng. 25 tháng đóng BHXH theo mức lương 500.000đồng/ tháng và 15 tháng đóng BHXH 580.000 ngàn / tháng.Tính mức bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH?

    Giải

    Mức bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH

    =( 20×450.00đ + 25× 500.000đ+ 15 580.000đ) / 60 tháng = 503.333 đồng


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây  


  • Tài liệu ôn tập Bảo hiểm

    Tài liệu ôn tập Bảo hiểm

    Tài liệu ôn tập Bảo hiểm

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MÔN BẢO HIỂM


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/T%C3%A0i-li%E1%BB%87u-%C3%B4n-t%E1%BA%ADp-B%E1%BA%A3o-hi%E1%BB%83m.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tài liệu ôn tập Bảo hiểm

    Tài liệu ôn tập Bảo hiểm

    Kết cấu bài thi bảo hiểm gồm 2 câu lý thuyết và 1 bài tập

    Lý thuyết

    Câu 1: So sánh bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thương mại

    Bảo hiểm xã hội là tổng thể những mối quan hệ kinh tế – xã hội giữa nhà nước với người lao động và người sử dụng lao động nhằm thay thế hoặc bù đắp 1 phần thu nhập cho người lao động và gia đình họ.Khi ngừơi lao động gặp phải những biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao động, mất việc làm dẫn tới bị giảm hoặc mất thu nhập, từ đó đảm bảo an sinh xã hội

    Bảo hiểm thương mại là quá trình lập quỹ dự trữ bằng tiền do những người cùng có khả năng gặp 1 loại rủi ro nào đó lập nên và từ đó dùng để bồi thừong hoặc chi trả cho người tham gia. Khi đối tượng tham gia bh gặp phải rủi ro bất ngờ gây hậu quả thiệt hại và đáp ứng 1 só nhu cầu khác của họ

    So sánh:

    • Giống nhau:

    + về mục đích: đều nhằm mục đích ổn định cuộc sống, ổn định kd, tù đó góp phần đẩm bảo an sinh xã hội, nâng cao đời sống của ngừoi dân.

    + Vai trò: giống nhau là

    Đều kích thích hoạt động đầu tư

    Huy động vốn đầu tư

    Phát triển kinh tế xã hội

    Tạo thểm nhiều công ăn việc làm…

    + Bảo hiểm XH và BHTM đều áp dụng nguyên tắc số đông bù số ít

    • Khác nhau:
    Nội dung BHXH BHTM
    1.Đối tượng Là thu nhập của ngừoi lao động Tài sản, trách nhiệm dân sự, tính mạng, sức khỏe, tuổi thọ và những vấn đề liên quan tới con người
    2. Đối tượng tham gia Người lao động, người sử dụng lao động Tất cả các cá nhân tổ chức trong xã hội
    3.Nguồn hình thành quỹ Từ 3 nguồn: ngừoi lao đọng, người sử dụng lao đọng, và Nhà nước bù thểm và 1số nguồn khác như lãi từ hoạt động đầu tư, quỹ nhàn rỗi… Từ sự đóng góp từ phí bảo hiểm của các đối tượng tham gia tạo nên và được bổ sung 1 phần do quỹ nhàn rỗi, quỹ dự phòng nghiệp vụ….
    4.Mục đích sử dụng quỹ Chi cho 3 mục đích:

    –          Chi trả trợ cấp theo các chế độ bhxh mà quốc gia đó đang áp dụng. đây là mục đích chính nhất

    –          Chi quản lý sự nghiệp BHXH

    –          Chi cho dự phòng và chi cho hoạt động đầu tư

    Chi cho 5 mục đích:

    –          Để bồi thường hoặc chi trả tiền bảo hiểm cho khách hàng khi đối tượng tham gia bảo hiểm gặp rủi ro gây tổn thất

    –          Dự trữ, dự phòng

    –          Đề phòng hạn chế tổn thất

    –          Nộp ngân sách nhà nước dười hình thức thuế

    –          Chi phí quản lý và có lãi

    5. Cơ chế quản lý quỹ Quản lý theo cơ chế cân bằng thu chi không vì mục tiều lợi nhuận Được quản lý theo cơ chế hoạt động kinh doanh có lãi. Vì mục tiêu lợi nhuận
    6.Phí bảo hiểm Thường được xác định bằng số tương đối và căn cứ chủ yếu vào tiền lương của ngừoi lao động  hoặc quỹ lương của người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hôi Được xác định chính xác bằng số tuyệt đối trên cơ sở xác suất rủi ro của đối tượng bảo hiểm, phạm vi bảo hiểm. số tiền bảo hiểm , GTBH
    7. Tính chất và mức độ Có tính xã hội hóa cao Chủ yếu mang tính chất kinh tế
    8. Cơ quan quản lý -Cơ quan quản lý Nhà nước: Thừong do bộ lao động thương bình xã hội

    – Cơ quan quản lý sự nghiệp: Cơ quản bảo hiểm xã họi việt nam

    – Cơ quan quản lý nhà nước:Bộ tài chính và ngân hàng đảm nhận

    – Doanh nghiep quản lý sự nghiệp : là các doanh nghiệp bảo hiểm thuơng mai: Là ngừoi trục tiếp kinh doanh hoạt động này theo luật pháp của nhà nước (có thể là các công ty, các tap doàn bảo hiểm trong và ngòai nuớc…)

    Câu 2: Trình bầy đối tượng, phạm vi bảo hiểm, số tiền bảo hiểm, phí bảo hiểm trong bảo hiểm vật chất xe cơ giới

    Câu 3: Trình bầy đối tượng, phạm vi bảo hiểm, phí bảo hiểm trong bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ 3

    Câu 4: Sự cần thiết khách quan của bảo hiểm con người

    Câu 5: Tác dụng của bảo hiểm con người

    Câu 6: Khái niệm và một số đặc điểm cơ bản của bảo hiểm nhân thọ

    Câu 7: Bảo hiểm con người phi nhân thọ, một số đặc điểm của bảo hiểm con người phi nhân thọ

    Câu 8: So sánh bảo hiểm nhân thọ với bảo hiểm con người phi nhân thọ

    ĐỊnh nghía Bảo hiểm nhân thọ, Bảo hiểm con ngừoi phi nhân thọ

    So sánh

    • Giống nhau: mục đích là đảm bảo cuộc sống…
    • Khác nhau
    Nôi dung BHNT BHcon nguời phi nhân thọ
    1. Đối tưong    
    2. Đối tượng tham gia    
    3. Thời hạn bảo hiểm    
    4. Nguyên tắc quản lý quỹ    
    5. Hình thức bảo hiểm Tự nguyên Bắt buộc và tự nguyện
    6. Phí bảo hiểm    
    7. Tính chất Vừa có tính tiết kiệm vừa có tính rủi ro Chỉ có tính rủi ro
    8. Dự phòng phí    

    Bài tập:

    Bỏ bài tập ở chương 7 Bảo hiểm con nguời

    Chú ý 5 bài tập ở trong tờ bài tập

    1. Ở phần bảo hiểm hàng hóa xnk, thân tàu, tnds chủ tầu chú ý bài tập 1 (ở ngày trang đầu tiên)phân bổ tổn thất chung, tổn thất riêng, các điều kiện loại A,B, C

    Bài tập 5 và 6. Giải quyết theo trách nhiệm chéo và trách nhiệm đơn

    2.Ở bảo hiểm xe cơ giới  bài 3 và bài 4. Chú ý hạn mức trách nhiệm bồi thường.

    Hết

     

    Ch­¬ng 7: Bảo hiểm con người

    I.Tổng quan về bảo hiểm con người:

    1. Sự cần thiết khách quan của bảo hiểm con người

    – Trong mọi thời đại, mọi chế độ xã hội con người luôn được coi là nhân tố quyết định đến sự phát triển xã hội, là mục tiêu trung tâm của tất cả các nước trên thế giới cũng như toàn thể nhân loại. Chính vì vậy, phát triển nguồn nhân lực con người trước hết phải đảm bảo được 2 vấn đề cốt lõi:

    + Đảm bảo cuộc sống cho họ về mặt thu nhập

    + Đảm bảo an toàn cho họ, bởi vì nhu cầu cuộc sống  thiết yếu và nhu cầu an toàn  mỗi người là những nhu cầu vĩnh cửu.

    Tuy nhiên, trong cuộc sống cũng như trong lao động sản xuất con ngừoi luôn gặp phải rủi ro: ốm đau,tai nạn, bệnh tật,tử vong

    Mặc dù, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cũng là loại bảo hiểm cho con người, tuy nhiên các loại bảo hiểm này có một số hạn chế như:

    • Đối tượng tham gia và thụ hưởng còn rất hẹp
    • Phạm vi bảo hiểm còn bó hẹp trong 9 chế độ
    • Mức thụ hửong còn thấp…

    Chính vì vậy, bảo hiểm con người trong bảo hiểm thương mại ra đời là một tất yếu khách quan và thậm chí nó ra đời sớm hơn rất nhìeu so với bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y té.Nhưng đặc biệt khi bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế ra đời thì các loại hình bảo hiểm con người trong bảo  hiểm thương mại lại càng phát triển hơn bao giờ hết.Mặc dù vậy, các loại hình bảo hiểm này hòan tòan không mâu thuẫn với nhau mà nó còn bổ sung cho nhau để đáp ứng ngày càng đa dạng nhu cầu tham gia của ngừoi tham gia bảo hiểm.

    • Tính tất yếu khách quan cuả bảo hiểm con người trong bảo hiểm thương mại thể hiện ở chỗ:

    + Trong mỗi gia đình  nếu không may những người trụ cột trong gia đình bị ốm đau, bệnh tật, tử vong thì một loạt những vấn đề  phát sinh làm cho con người phải tìm đến các loại hình bảo hiểm.

    + Mỗi người khi về già đều phải tự lo cuộc sống của mình mặc dù họ được hưởng trợ cấp từ bảo hiểm xã hội nhưng mức trợ cấp thấp không đủ sống. Vì vậy, để giám gánh nặng phụ thuộc vào con cái và phúc lợi xã hội họ đã tìm đến các loại hình bảo hiểm con người trong bảo hiểm thương mại

    + Các doanh nghiệp, các tập đoàn kinh tế trong điệu kiện hiện nay muốn giữ chân những người trụ chốt, muốn tạo lập mối quan hệ gần gũi, gắn bó giữa người lao động với doanh nghiệp, họ đã tìm mọi cách để tăng thêm những quyền lợi cho họ, tạo cơ hội thăng tiến cho họ .(một trong những quyền lợi đó là mua bảo hiểm)

    Từ những lý do nêu trên mà bảo hiểm con người trong bảo hiểm thương mại ngày càng phát triển với tốc độ cao trên phạm vi toàn thế giới.

    1. Vai trò của bảo hiểm con người trong bảo hiểm thương mại

    – Cùng với bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế thỏa mãn ngày càng đa dạng, khách quan đối với mọi tầng lớp dân cư trong xã hội

    – Vì đối tượng tham gia bảo hiểm rất rộng, đặc biệt là được phép bảo hiểm trùng cho nên đối tượng tham gia đã rộng nhưng được nhân lên gấp bội. Đây là kênh huy động vốn rất hữu hiệu cho các công ty bảo hiểm cũng như cho toàn bộ nền kinh tế.

    – Xét về mặt xã hội thì bảo hiểm con người trong bảo hiểm thương mại ra đời còn tạo thêm công ăn việc làm, thực hành tiết kiệm, chống lạm phát

    – Giúp một số tổ chức kinh tế xã hội có điều kiện tham gia hợp đồng bảo hiểm nhóm cho người lao động để từ đó không những tăng thêm quyền lợi cho người lao động mà còn giải quyết được một loạt vấn đề liên quan đến các tổ chức kinh tế xã hội (đề phòng hạn chế tổn thất, giảm thiểu rủi ro, hạn chế những tình trạng khiếu kiện, khiếu nại không cần thiết liên quan đến luật pháp, đến trách nhiệm dân sự…)

    1. Nguyên tắc khóan trong bảo hiểm con người

    Bảo hiểm tài sản và bảo hiểm trách nhiệm dân sự áp dụng quy tắc bồi thường thiệt hại và thế quyền hợp pháp nhưng trong bảo hiểm con người người ta lại phải áp dụng nguyên tắc khóan vì đối tượng của bảo hiểm con người có liên quan đến tính mạng, sức khỏe, tuổi thọ.Với đối tượng này người ta không thể lượng hóa được bằng tiền vì nó là vô giá, cho nên khi triển khai các nghiệp vụ bảo hiểm con người trong bảo hiểm thương mại các doanh nghiệp bảo hiểm thường đưa ra các hạng mức số tiền bảo hiểm khác nhau để đáp ứng nhu cầu của người tham gia. Tham gia bảo hiểm với số tiền nào thì mức phí sẽ tương ứng  với số tiền đó cho nên thực chất đây là một số tiền được khóan trước cho các nhà bảo hiểm. Đổi lại nhà bảo hiểm sẽ nhận được mức phí tương ứng với số tiền đó. Số tiền bảo hiểm mà người tham gia lựa chọn khi ký kết hợp đồng bảo hiểm thường phụ thuộc vào 2 yếu tố chủ yếu:

    • Khả năng tài chính của họ
    • Nhu cầu của họ trong tương lai

    Đây là 2 vấn đề rất lớn mà các tư vấn viên bảo hiểm (đại lý bảo hiểm) phải nắm bắt được thong qua quá trình tiếp xúc với khách hàng, tư vấn và gợi mở cho họ

    Mặc dù bảo hiểm con người trong bảo hiểm thương mại áp dụng nguyên tắc khoán song vẫn còn có một nghiệp vụ áp dụng nguyên tắc bồi thường thiệt hại như nghiệp vụ bảo hiểm nằm viện phẫu thuật, bảo hiểm chi phí y tế…

    1. Phân loại bảo hiểm con người
    2. Căn cứ vào thời gian bảo hiểm:

    Chia bảo hiểm thành 2 loại

    Bảo hiểm ngắn hạn và bảo hiểm dài hạn

    Bảo hiểm ngắn hạn  thường dười 1 năm

    Bảo hiểm dài hạn thường trên 1 năm

    – Cách phân loại này sẽ giúp người tham gia bảo hiểm xác định đúng nhu cầu tham gia của mình để dễ dàng lựa chọn loại hình bảo hiểm và sản phẩm bảo hiểm

    Đối với doanh nghiệp bảo hiểm sẽ giúp họ soạn thảo được các quy tắc bảo hiểm đúng đắn phù hợp với từng loại khách hàng đồng thời còn giúp các tư vấn viên bảo hiểm cung cấp chính xác các thông tin về hợp đồng bảo hiểm

    1. Căn cứ vào hình thức bảo hiểm: người ta chia bảo hiểm con người ra làm 2 loại:

    Bảo hiểm con người bắt buộc

    Và bảo hiểm con người tự nguyện

    Trong đó bảo hiểm con người tự nguyện là chủ yếu song cũng có một số nghiệp vụ thực hiện bắt buộc

    Cách phân loại này:

    • Giúp khách hàng ý thức được việc chấp hành luật pháp của mình
    • Giúp doanh nghiệp bảo hiểm có định hướng triển khai từng nghiệp vụ
    • Giúp các cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm và các cơ quan khác có liên quan ban hành được những chính sách đúng đắn và kiểm tra việc thực hiện chính sách về bảo hiểm đồng thời góp phần thực hiện công tác xã hội hóa về bảo hiểm
    1. Căn cứ vào việc quản lý quỹ người ta chía bảo hiểm con người ra làm 2 loại:

    Loại 1: Bảo hiểm con người quản lý theo kỹ thuật phân chia nghĩa là phí bảo hiểm thu được hình thành nên quỹ và nguồn phí này lại được phân chia ra các quỹ thành phần để quản lý. Mỗi loại quỹ đều được cân đối ngay trong  năm tài chính

    Loại 2: Bảo hiểm con người quản lý theo kỹ thuật tồn tích nghĩa là phí bảo hiểm thu được đem tồn tích lại qua nhiều năm, nhà bảo hiểm không được chi dùng hết mà phải dùng trong nhiều năm

    Cách phân loại này giúp các doanh nghiệp bảo hiểm trích lập được quỹ dự phòng nghiệp vụ chính xác theo đúng pháp luật đồng thời giúp cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm kiểm tra giám sát chặt chẽ việc quản lý quỹ của tất cả loại hình kinh doanh rủi ro

    1. Căn cứ vào tính chất của rủi ro: Người ta chía bảo hiểm con người ra làm 2 loại:

    Loại 1: Bảo hiểm nhân thọ

    Loại 2 : Bảo hiểm Phi nhân thọ

    Cách phân loại này gíup:

    • Giúp các cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm hoạch định các chính sách về bảo hiểm và tổ chức thực hiện chính sách , đặc biệt là giúp phân định và quản lý tốt về thị trường bảo hiểm cũng như tình hình hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp bảo hiểm thương mại.
    • Giúp các doanh nghiệp hoạch định được chiến lược kinh doanh của mình, xây dựng được các quy tắc thiết kế các sản phẩm bảo hiểm phù hợp với từng loại hình bảo hiểm
    • Đối với khách hàng cách phân loại này cũng có ý nghĩa rất lớn là giúp họ nhận biết được từng loại hình bảo hiểm, từng loại sản phẩm bảo hiểm mà mình cần mua.

    II. Bảo hiểm con người phi nhân thọ

    1. Đặc điểm

    Các lọai hình bảo hiểm phi nhân thọ chỉ có tính rủi ro chứ không có tính tiết kiệm bởi vậy mà các mức phí của loại hình bảo hiểm này thường rất thấp và nó rất phù hợp với loại hình bảo hiểm nhóm

    • Thời hạn bảo hiểm thường ngắn (thông thường dưới 1 năm, chính vì vậy các doanh nghiệp bảo hiểm quản lý theo kỹ thuật phân chia nghĩa là sau khi thu phí bảo hiểm hình thành quỹ và quỹ này được chia thành các loại quỹ khác nhau như quỹ bồi thường chi trả…Cuối mỗi năm nghiệp vụ có thể thanh toán được ngay mức độ lỗ (lãi)
    • Hình thức bảo hiểm có thể bắt buộc hoặc tự nguyện nhưng chủ yếu là tự nguyện
    • Các nghĩa vụ bảo hiểm con người phi nhân thọ thường ra đời trước bảo hiểm nhân thọ
    • Các nghĩa vụ bảo hiểm con người phi nhân thọ thường được làm điều khoản bổ sung cho bảo hiểm nhân thọ
    1. Các nghiệp vụ bảo hiểm con ngừoi phi nhân thọ
    2. Bảo hiểm sinh mạng cá nhân: đây là một trong những nghiệp vụ bảo hiểm con người phi nhân thọ ra đời sớm nhất.

    Mục đích: Góp phần ổn định cuộc sống của gia đình và người thân sau cái chết của người được bảo hiểm

    – Đối tượng tham gia: Thường bảo hiểm tất cả những người từ 18 đến 60 tuổi. Tuy nhiên, những người từ 61 đến 65tuổi muốn tham gia thì phải tham gia liên tục 1 số năm trước đó nhất định.

    Tuy nhiên những trường hợp sau không được tham gia: Những người mắc bệnh hiểm nghèo, tàn tật hoặc đang điều trị trong bệnh viện, chiến tranh, nội chiến, khủng bố…

    • Thời hạn bảo hiểm dưới 1 năm
    • Số tiền bảo hiểm: thường được quy định ở các mức khác nhau cho phù hợp với nhu cầu và khả năng tài chính của người tham gia.
    • Phí bảo hiểm : P= f+d

    Phi b¶o hiÓm phụ thuộc chủ yếu vào số tiền bảo hiểm  và độ tuổi, ngành nghề công tác.

    • Nếu người tham gia bảo hiểm bị chết trong thời hạn có hiệu lực của hợp đồng thì số tiền chi trả bằng số tiền bảo hiểm
    1. Bảo hiểm tai nạn 24/24

    – Mục đích: giúp các cơ quan doanh nghiệp (người lao động) làm việc ở những ngành nghề, những lĩnh vực công tác dễ xảy ra tai nạn tham gia bảo hiểm. Từ đó góp phần ổn định cuộc sống cho bản thân cũng như gia đình họ.

    – Đối tượng: thường bao gồm tất cả người từ 18 đến 60 t

    Những trường hợp bị tàn tật, những người đang điều trị trong bệnh viện …thì không tham gia bảo hiểm

    • Phạm vi bảo hiểm thường được quy định như sau:

    + Bị tai nạn do các nguyên nhân khác nhau như: những người tự thương hoặc cố tình gây tai nạn, vi phạm pháp luật, nhà bảo hiểm không tiến hành bồi thường.

    – Thời hạn bảo hiểm: dưới 1 năm và trong  1 ngày 24/24

    – Số tiền bảo hiểm: Được quy định ở các mức khác nhau để người tham gia dễ lựa chọn

    – Phí bảo hiểm : p= f +d

    • Việc tiến hành bồi thường được tính như sau:

    + Nếu bị tại nạn sau đó bị chết thì số tiền bt= số tiền bảo hiểm

    + Nếu bị tai nạn phải nằm viện điều trị phẫu thuật thì số tiền bồi thường= số tiền bảo hiểm * tỷ lệ thương tật (thông qua giám định y khoa)

    + Nếu bị tai nạn, nhà bảo hiểm đã bồi thường nhưng sau đó bị chết trong vòng 1 năm  kể từ ngày tham gia bảo hiểm, nhà bảo hiểm chi trả nốt phần chênh lệch ( giữa số tiền bảo hiểm với số tiền đã bồi thường)

    1. Bảo hiểm trợ cấp nằm viện phẫu thuật

    – Mục đích: giúp người dân có điều kiện tham gia bảo hiểm để tiếp cận được  với những dịch vụ khám chữa bệnh hiện đại  nhằm đảm bảo cuộc sống cho họ để từ đó góp phần đảm bảo công bằng trong xã hội

    – Đối tượng tham gia: Bao gồm tất cả những người từ tròn 1 – 65t. Tuy nhiên những người mắc bệnh hiểm nghèo, những người tàn tật suy giảm 50% sức khỏe trở lên, nằm viện điều trị …thì không được bảo hiểm.

    – Phạm vi bảo hiểm: bị ốm đau, bệnh tật, nằm viện điều trị hoặc phẫu thuật

    Tuy nhiên những trường hợp sau không được bảo hiểm:

    + Điều trị bệnh bẩm sinh

    + Điều dưỡng, an dưỡng, chỉnh hình, thẩm mỹ

    + Những người điều trị phục hồi chức năng hoặc kế hoạch hóa gia đình

    • Thời hạn bảo hiểm:1 năm
    • Số tiền bảo hiểm được quy định ở các mức khác nhau để người tham gia dễ lựa chọn
    • Phí bảo hiểm: P=f+d
    • Nghiệp vụ bảo hiểm này nhà bảo hiểm áp dụng nguyên tắc bồi thường thiệt hại chứ không áp dụng nguyên tắc khoán. Chính vì vậy, việc chi trả bồi thường được tiến hành như sau:

    + Nếu người tham gia bảo hiểm phải nằm viện điều trị. Nhà bảo hiểm chi trả tòan bộ những chi phí liên quan

    + Nếu người tham gia bảo hiểm phải phẫu thuật, nhà bảo hiểm căn cứ  vào phác đồ điều trị  phẫu thuật để bồi thường

    + Những người tham gia bảo hiểm không may bị chết nhà bảo hiểm chi trả toàn bộ chi phí mai tang…

    Đương nhiên số tiền bảo hiểm không bao giờ vượt quá số tiền bảo hiểm

    • Chú ý: 3 nghiệp vụ bảo hiểm nói trên hiện nay đã được triển khai ở Việt Nam đồng thời tất cả các công ty bảo hiểm phi nhân thọ đều tiến hành triển khai kết hợp và được gọi chung là bảo hiểm kết hợp con người (bảo hiểm hỗn hợp con người ). Hiện nay, loại hình bảo hiểm tòan diện học sinh cũng được triển khai kết hợp  giống như bảo hiểm kết hợp con người.
    1. Bảo hiểm tai nạn hành khách: Đây cũng là một trong những loại hình bảo hiểm phi nhân thọ rất điển hình ở Việt Nam cũng như trên thế giới và đều quy định bắt buộc .
    • Mục đích:

    + Góp phần ổn định cuộc sống cho gia đình hành khách không may bị tai nạn

    + Giúp chính quyền các địa phương nơi xảy ra tai nạn kịp thời, nhanh chóng khắc phục hậu quả của vụ tai nạn.

    + Nghiệp vụ này góp phần đảm bảo an sinh giáo dục.

    • Đối tượng tham gia: Tất cả các hành khách đi trên các phương tiện giao thông công cộng có vé hoặc được miễn giảm gía vé.
    • Phạm vi bảo hiểm: Bị tai nạn do các nguyên nhân khác nhau trừ các trường hợp sau đây:

    + Bị trúng gió, ngộ độc thức

    + Vi phạm pháp luật

    • Số tiền bảo hiểm: cũng được quyết định thống nhất ở một mức nhất định trong 1 thời kỳ nhất định, riêng hành khách đi bằng máy bay chính phủ phải quyết định bằng hạn mức tối thiểu quốc tế (20000$/1 hành khách)
    • Thời hạn bảo hiểm: tính từ lúc hành khách bước lên các phương tiện đến khi xuống bến, sân ga, sân bay cuối cùng ghi trên vé.

    5 loại giao thông công cộng: taù hỏa, tàu thủy,máy bay, ôtô, phà…

    Vì đây là loại hình bảo hiểm bắt buộc nên phí bảo hiểm tính ngay vào giá vé.

    – Phí bảo hiểm :P=f+d

    • Việc tiến hành bồi thường chi trả

    + Nếu hành khách bị tai nạn sau đó chết thì số tiền bồi thừơng= số tiền bảo hiểm

    + Nếu hành khách bị tai nạn phải nằm viện phẫu thuật thì số tiền bồi thừong= số tiền bảo hiểm* tỷ lệ thương tật(qua giám định y khoa)

    + Nếu bị tai nạn, nhà bảo hiểm đã bồi thường nhưng sau đó bị chết thì nhà bảo hiểm bồi thường nốt phần chênh lệch  giữa số tiền bảo hiểm và số tiền đã bồi thường.

    1. Bảo hiểm du lịch

    Đặc điểm của ngành du lịch tác động đến việc triển khai bảo hiểm

    • Du lịch là 1 trong những ngành dịch vụ phát triển cùng với sự phát triển của xã hội. Khi kinh tế xã hội ngày càng phát triển và mức thu nhập của người dân ngày càng cao thì nhu cầu đi du lịch của người dân ngày càng tăng lên nhanh chóng.
    • Nhìn chung, khách du lịch kế cả trong nước và nước ngòai là một bộ phận dân cư có mức thu nhập từ khá trở lên. Cho nên nếu hoạt động du lịch và những ngành có liên quan đến nó phát triến sẽ kích cầu khách tham gia du lịch.
    • Xét về mặt tâm lý: Người dân hoặc khách nước ngòai đi tham quan du lịch thì nhu cầu của họ là muốn thuận tiện, an tòan còn vấn đề tiền bạc không là vấn đề lớn
    • Nếu các cơ sở, địa phương có hoạt động du lịch cung như ngành du lịch biết phát huy lợi thế là phối hợp giữa tất cả các ngành, các lĩnh vực thì sẽ phát huy được tối đa tiềm năng du lịch của mình kéo theo đó sẽ làm cho tất cả các ngành dịch vụ khác phát triển. Bởi vậy, tất cả các nước trên thế giới hiện nay đã có phong trào tòan dân làm du lịch.
    • Kinh nghiệm của các nước trên thế giới làm du lịch hiện nay thì các công ty lữ hành bao giờ cũng phối hợp rất chặt chẽ với các ngành bảo hiểm, vận tải, ngân hàng, tài chính và chính quyền địa phương nơi có địa điểm du lịch trong đó bảo hiêm là lĩnh vực có quan hệ chặt chẽ nhất với ngành du lịch

    * Nội dung của nghiệp vụ bảo hiểm du lịch

    – Hiện nay các công ty bảo hiểm ở việt nam khi triển khai nghiệp vụ này đều chia ra 2 nhóm bảo hiểm khách du lịch trong nước và bảo hiểm người nước ngoài đến việt nam du lịch.

    – Đối tượng và phạm vi bảo hiểm:

    +  Là người dân trong nước đi du lịch trong nước hoặc du lịch nước ngoài

    + Người nước ngoài đi du lịch ở việt nam (tham quan, hội thao, biểu diễn nghệ thuật, thi đấu thể thao) ăn nghỉ tại khách sạn (đối tượng tham gia bảo hiểm)

    Còn thực chất đối tượng bảo hiểm là tính mạng, tình trạng sức khỏe của các đối tượng tham gia nói trên. Ngoài ra, nghiệp vụ này còn có 1 đặc điểm nói riêng là bảo hiểm tài sản cho khách du lịch

    • Thời hạn bảo hiểm thường bắt đầu từ khi khởi hành chuyến đi đến khi chuyến đi hoàn tất theo địa điểm ghi trên giấy chứng nhận bảo hiểm
    • Phạm vi bảo hiểm:
    • Đối với người dân trong nước : phạm vi bảo hiểm là các rủi ro gây thương tật thân thể, chết do ốm đau bệnh tật bất ngờ hoặc hành động cứu người, cứu tài sản của nhà nước và của người dân.
    • Đối với khách nước ngoài đến việt nam du lịch, phạm vi bảo hiểm giống như trên. Ngoài ra, các doanh nghiệp bảo hiểm việt nam còn mở rộng thêm phạm vi bảohiểm bao gồm: Mất mát hành lý, vật dụng cá nhân mang theo người, mất nguyên kiện hành lý gửi theo chuyến hành trình

    Những trường hợp sau đây không thuộc phạm vi bảo hiểm:

    + Vi phạm pháp luật và nội quy của cơ quan hoặc chính quyền địa phương nơi du lịch

    + Bị tai nạn do ảnh hưởng của rượu bia, ma túy

    + Mất tiền, vàng bạc, đá quý, hộ chiếu, séc

    • Quyền lợi bảo hiểm:
    • Đối với người dân trong nước nếu chết do tai nạn, nhà bảohiểm chi trả tòan bộ số tiền bảo hiểm

    Nếu chết do ốm đau, bệnh tật, nhà bảo hiểm chi trả 50% số tiền bảo hiểm

    Nếu bị thương tật do tai nạn, nhà bảo hiểm chi trả theo bảng tỷ lệ thương tật(do bản thân các công ty xây dựng)

    • Đối với người nước ngòai đến du lịch ở việt nam nếu bị thương tật toàn bộ và bị tai nạn chết nhà bảo hiểm chi trả toàn bộ số tiền bảo hiểm

    Nếu bị chết không do tai nạn, doanh nghiệp bảo hiểm chi trả chi phí mai táng, hồi hương

    Nếu bị ốm đau do tai nạn phải điều trị doanh nghiệp bảo hiểm chi trả toàn bộ chi phí phát sinh

    Đối với tài sản hành lý bị mất. Doanh nghiệp bảo hiểm chi trả theo giá thực tế tại thời điểm bị mất,

    Nếu bị hư hỏng thanh toán chi phí  thay thế và sửa chữa

    Riêng về hành lý và tài sản cá nhân, doanh nghiệp chi trả tối đa 20% số tiền bảo hiểm ghi trên giấy chứng nhận bảo hiểm.

    • Số tiền bảo hiểm và phí bảo hiểm
    • Số tiền bảo hiểm do bản thân các doanh nghiệp bảo hiểm quy định ở các mức khác nhau để đáp ứng nhu cầu của người tham gia.Kinh nghiệm của các nước cho thấy khi xác định số tiền bảo hiểm trong nghiệp vụ này cần tính đến 3 yếu tố sau:

    + Điều kiện kinh tế xã hội và mức trách nhiệm của mỗi người dân trong mỗi thời kỳ

    + Loại hình du lịch(tham quan, hội nghị, nghỉ ngơi, an táng, thi đấu thể thao)

    + Thời gian du lịch (thời hạn bảo hiểm)

    – Phí bảo hiểm du lịch phụ thuộc chủ yếu vào số tiền bảo hiểm, vào loại hình bảo hiểm du lịch và thời gian tham gia bảo hiểm. Tuy nhiên, xác định chính xác mức phí thuần cần phải căn cứ vào tài liệu thống kê về số tiền bồi thường 1 số năm trước  đó, từng loại hình bảo hiểm, từng loại du khách và từng hạn mức số tiền bảo hiểm.

    Đối với bảo hiểm tài sản của du khách thì số tiền bảo hiểm được xác định theo giá trị thực tế

    * Thủ tục giải quyết bồi thường

    Khi rủi ro xảy ra thuộc phạm vi bảo hiểm thì người tham gia bảo hiểm hoặc người đại diện cần thông báo ngay cho doanh nghiệp biết và doanh nghiệp  phải có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng làm thủ tục. Vấn đề này doanh nghiệp bảo hiểm cần phối hợp chặt chẽ với cơ quan du lịch  hoặc khách sạn, nhà nghỉ…

    • Nếu khách hàng tham gia bảo hiểm bị thiệt hại về người do ốm đau, tai nạn cần phải có biên bản, thủ tục, các chứng từ y tế có liên quan
    • Nếu thiệt hại về hành lý và vật dụng cá nhân cần phải có bằng chứng bị mất và biên bản kê khai chi tiết, với khách nước ngòai cần phải có giấy tờ hải quan

    –      Đối với khách nước ngòai, nếu hành lý bị thiệt hại do cháy nổ, phương tiện đâm va, lật chìm, rơi, bị mất nguyên kiện hàng trên chuyến hành trình nhà bảo hiểm cần lưu ý các nghiệp vụ khác có liên quan để giải quyết cho du khách 1 cách nhanh chóng, thuận lợi;

    • Đối với tài sản và hành lý, nhà bảo hiểm thường quy định mức miễn thường là 10$

    Mặc dù bảo hiểm du lịch cũng là 1 loại hình bảo hiểm con người phi nhân thọ nhưng lại được kết hợp với loại hình bảo hiểm tài sản. Bởi vậy, khi xây dựng quy tắc bảo hiểm giải quyết quyền lợi và thủ tục bảo hiểm, nhà bảo hiểm dứt khoát phải có một quy tắc riêng cho nghiệp vụ này, đồng thêi ph¶I tham chiÕu c¸c ®iÒu luËt kh¸c cã liªn quan. Cã nh­ vËy, míi h¹n chÕ ®ùoc t×nh tr¹ng khiÕu kiÖn kh«ng cÇn thiªt

    III. Bảo hiểm nhân thọ

    1. Khái quát chung về bảo hiểm nhân thọ: Bảo hiểm nhân thọ là loại hình bảo hiểm bảo hiểm cho 2 sự kiện trái ngược nhau đó là sống và chết

    Hoặc: Bảo hiểm nhân thọ là sự cam kết giữa 2 bên mà trong đó một bên đồng ý chi trả tiền bảo hiểm cho bên kia khi có các sự kiện xảy ra đối với người được bảo hiểm. Đổi lại họ sẽ nhận được mức phí tương ứng theo như quy định trong hợp đồng

    Hoặc: Bảo hiểm nhân thọ là loại hình bảo hiểm liên quan trực tiếp đến tuổi thọ của con người. Bảo hiểm nhân thọ là một trong những loại hình bảo hiểm thương mại ra đời rất sớm

    • Người mua bảo hiểm nhân thọ đầu tiên vào năm 1583: là một công dân nước anh mua với số tiền bảo hiểm 45 bảng anh.
    • Công ty bảo hiểm nhân thọ đầu tiên ra đời năm 1759
    • 1762 , một công ty bảo hiểm nhân thọ ra đời đầu tiên ở nước anh và bán bảo hiểm cho mọi người dân trong xã hội.Đây là mốc thời gian quan trọng đánh dấu sự ra đời 1 ngành nghề đó là kinh doanh bảo hiểm nhân thọ

    Ở Việt nam bảo hiểm nhân thọ đựoc triển khai từ tháng 8 năm 1996. Bảo hiểm nhân thọ có vai trò rất lớn đối với nền kinh tế:

    + Làm cho thị trường bảo hiểm phát triển toàn diện

    + Đối với mỗi cá nhân và gia đình trong xã hội  bảo hiểm nhân thọ ra đời đã giúp họ tiết kiệm được chi tiêu từ ngân sách gia đình để tạo lập các quỹ có liên quan như quỹ an sinh giáo dục, đầu tư mua sắm, trả nợ…Đặc biệt, tiết  kiệm khi mua bảo hiểm nhân thọ là loại hình tiết kiệm ngay trong nội bộ ngân sách của mỗi gia đình, mỗi cá nhân cho nên đây là loại hình tiết kiệm rất hiệu quả. Ngoài ra, bảo hiểm nhân thọ ra đời còn tạo lập một nếp sống văn minh, lành mạnh, giúp mọi người quan tâm đến nhau hơn

    + Đối với các cơ quan doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ ra đời cũng có tác dụng về mặt giữ chân cán bộ chủ chốt và tạo lập mối quan hệ gắn bó hơn giữa các doanh nghiệp  và người lao động thông qua hợp đồng bảo hiểm nhóm.

    + Đối với xã hội: Bảo hiểm nhân thọ ra đời là loại hình tạo ra nhiều công ăn việc làm nhất cho xã hội đổng thời nó góp phần tiết kiệm chống lạm phát và cũng là  loại hình bảo hiểm hỗ trợ đắc lực cho an sinh xã hội (hỗ trợ cho tuổi già, những hòan cảnh éo le, bất hạnh khi những người chủ chốt bị chết…)

    1. Đặc điểm của bảo hiểm nhân thọ

    – Bảo hiểm nhân thọ vừa có yếu tố tiết kiệm vừa có yếu tố rủi ro. Bởi vậy khi nền kinh tế phát triển ổn định lạm phát một con số thì nhu cầu tham gia bảo hiểm ngày càng tăng nhanh

    – Bảo hiểm nhân thọ là loại hình bảo hiểm đa mục đích nghĩa là nó đáp ứng được những mục đích khác nhau của người tham gia bảo hiểm: GĐ con cái, khởi nghiệp kinh doanh, mua sắm tài sản, trả nợ. Cho nên khách hàng của bảo hiểm nhân thọ ngày càng đông đảo

    – Sản phẩm bảo hiểm nhân thọ cũng rất đa dạng, phong phú do đó hợpđồng bảo hiểm nhân thọ cũng bao gồm rất nhiều loại khác nhau. Chính vì vậy, việc quản lý hợp đồng là rất khó khăn phức tạp.

    – Bảo hiểm nhân thọ là loại hình bảo hiểm dài hạn; tối thiểu 5 năm trở lên, cho nên việc tính phí bảo hiểm nhân thọcung rất khó khăn phức tạp, đồng thời phải dựa vào một số giả định cần thiết  khi tính phí ( như lạm phát một con số, dòng tiền tệ trong nền kinh tế luân chuyển ổn định,  cơ sở hạ tầng phát triển, chính trị xã hội ổn định…)

    – bảo hiểm nhân thọ chỉ ra đời và phát triển trong những điều kiện kinh tế xã hội nhất định ( ví dụ cơ sở hạ tầng phải phát triển, nền kinh tế phải có tốc độ phát triển nhanh và ổn định, trình độ dân trí về bảo hiểm phải tương đối cao…)

    1. Các loại hình bảo hiểm nhân thọ:
    2. Bảo hiểm nhân thọ tử vong: chia làm 2 loại

    * Loại 1: Bảo hiểm tử kỳ

    – Mục đích tham gia bảo hiểm tử kỳ

    Góp phần ổn định cuộc sống của gia đình và người thân sau cái chết của người được bảo hiểm

    – Đặc điểm:

    + Thời hạn bảo hiểm luôn luôn xác định, phí bảo hiểm thường rất thấp nên phù hợp với hợp đồng bảo hiểm nhỏ và phí thường nôp một lần  ngay sau khi ký hợp đồng.

    + Số tiền bảo hiểm được trả 1 lần khi người được bảo hiểm bị chết trong thời hạn có hiệu lực của hợp đồng. Nếu không chết không được chi trả gì

    – Bảo hiểm từ kỳ bao gồm 7 loại chính sau:

    + Bảo hiểm tử kỳ cố định: nghĩa là phí bảo hiểm và số tiền bảo hiểm cố định không thay đổi trong suốt thời hạn hợp đồng.

    + Bảo hiểm tử kỳ có thể chuyển đổi: nghĩa là bên tham gia có quyền chuyển đổi từ loại này sang loại khác và nhà bảo hiểm vẫn chấp nhận để đáp ứng nhu cầu của bên tham gia.

    + Bảo hiểm tử kỳ có một bộ phận số tiền bảo hiểm giảm dần mục đích là để mua hàng trả góp, mua tài sản trả góp.

    + bảo hiểm tử kỳ có số tiền bảo hiểm tăng dần theo thời gian mục đích là khắc phục tình trạng lạm phát của đồng tiền.

    + Bảo hiểm thu nhập gia đình: mục đích là ổn định cuộc sống gia đình sau khi người tạo ra thu nhập chết.

    + bảo hiểm thu nhập gia đình có số tiền bảo hiểm tăng dần theo thời gian nhằm 2 mục đích

    • Khắc phục tình trạng lạm phát
    • Đáp ứng nhu cầu chi tiêu của mỗi gia đình

    + Bảo hiểm tử kỳ có điều kiện nghĩa là bên tham gia bảo hiểm có quyền đặt ra các điều kiện đối với các nhà bảo hiểm  và nhà bảo hiểm vẫn chấp nhận, điều kiện bảo hiểm ở đây thường  là người thụ hưởng quyền lợi bảo hiểm phải còn sống hoặc ở nước khác hoặc là một tập thể  hoặc người thụ hưởng phải được sắp xếp  theo trật tự ưu tiên…

    * Loại 2

    Bảo hiểm nhân thọ trọn đời:

    – Mục đích:

    Bảo hiểm nhân thọ trọn đời là một trong những loại hình  bảo hiểm cổ điển nhất, lâu đời nhất. Bởi vậy, cho đến nay mục đích của loại hình bảo hiểm này  được người ta khẳng định:

    + Góp phần ổn định cuộc sống của gia đình và người thân sau cái chết của người được bảo hiểm

    + Mua sắm tài sản và giữ gìn tài sản cho thế hệ sau

    + Khởi nghiệp kinh doanh

    + Trả nợ và vay thế chấp

    – Đặc điểm

    + Thời hạn bảo hiểm không xác định

    +  Số tiền bảo hiểm được trả bất cứ khi nào khi người được bảo hiểm bị chết

    + Phí bảo hiểm thường khá cao vì người được bảo hiểm chắc chắn chết

    + bảo hiểm nhân thọ trọn đời cũng có thể nộp phí một lần hoặc nộp phí liên tục cho đến khi chết

    Loại hình bảo hiêm nhân thọ trọn đời cũng có thể nộp phí 1 lần là loại hình bảo hiểm cổ điển nhất, mức phí rất cao.

    Bảo hiểm trọn đời bao gồm các loại sau:

    • Bảo hiểm nhân thọ trọn đời có tham gia chia lãi
    • Bảo hiểm nhân thọ trọn đời không tham gia chia lãi
    • Bảo hiểm nhân thọ trọn đời phí nộp một lần
    • Bảo hiểm nhân thọ trọn đời phí nộp liên tục. Loại này nhà bảo hiểm nhân thọ thiết kế phí nộp liên tục định kỳ theo tháng, quý, năm hoặc phí nộp liên tục theo 1 khoảng cách thời gian nhất định (5 năm, 10 năm) hoặc đóng phí đến một độ tuổi nhất định, qua độ tuổi đó nếu còn sống không phải nộp phí nữa nhưng vẫn đựợc bảo hiểm đến khi chết…
    1. Bảo hiểm sinh kỳ

    là loại hình bảo hiểm trong trường hợp sống, loại này cũng được chia thành 2 loại khác nhau

    * bảo hiểm sinh kỳ thuần túy: Loại này hòan toàn giống gửi tiền tiết kiệm cho nên cho đến nay hầu như các nhà bảo hiểm không triển khai nghiệp vụ bảo hiểm này nữa

    * Bảo hiểm trợ cấp định kỳ: (H­u trÝ)

    – Mục đích

    + Đảm bảo ổn định cuộc sống khi về già

    + Giảm nhẹ gánh nặng phụ thuộc vào con cái và phúc lợi xã hội

    – Đặc điểm

    + Loại hình bảo hiểm này rất phù hợp với những ngừoi về hưu hoặc đến độ tuổi về hưu

    + Phí bảo hiểm thường đóng một lần khi ký hợp đồng

    + Số tiền bảo hiểm được trợ cấp định kỳ (tháng, qúy, năm) nên mỗi lần trợ cấp không thay đổi  và người bảo hiểm bị chết thì cũng hết trợ cấp

    + Thời hạn bảo hiểm có thể xác định hoặc không xác định

    • Nếu xác định người ta gọi là bảo hiểm niên kim nhân thọ tạm thời
    • Nếu không xác định người ta gọi là bảo hiểm niên kim nhân thọ trọn đời
    1. Bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp

    – Mục đích:

    + Góp phần ổn định cuộc sống và người thân sau cái chết của người được bảo hiểm

    + Tiết kiệm để tạo lập quỹ giáo dục con cái mua sắm tài sản, vay thế chấp, khởi nghiệp kinh doanh, cứoi xin…

    – Đặc điểm

    + Phí bảo hiểm có thể nộp một lần hoặc định kỳ

    + Thời hạn bảo hiểm luôn luôn xác định

    + Số tiền bảo hiểm được trả bất cứ khi nào khi người được bảo hiểm bị chết hoặc khi đáo hạn hợp đồng người được bảo hiểm còn sống.

    + Đây là loại hình bảo hiểm vừa có tính tiết kiệm vừa có tính rủi ro bởi vậy phí bảo hiểm thường khá cao

    + Loại hình bảo hiểm này là loại hình bảo hiểm nhân thọ rất cơ bản và bất kỳ quốc gia nào khi đã triển khai bảo hiểm nhân thọ thì đều triển khai loại hình này. Đặc biệt là loại hình bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp là loại hình rất dễ dàng đa dạng hóa sản phẩm

    1. Các điều khoản bổ sung

    Khi tiến hành đa dạng hóa các loại sản phẩm bảo hiểm nhân thọ để thực hiện cạnh tranh, để tạo ra những nét mới và sự khác biệt với đối thủ, nhà bảo hiểm nhân thọ còn sử dụng các điều khỏan bổ sung một cách hết sức linh hoạt. Thông thường, có một số điều khoản bổ sung sau đây được sử dụng

    • Bảo hiểm tai nạn
    • Bảo hiểm trợ cấp nằm viện phẫu thuật
    • Bảo hiểm bệnh hiểm nghèo

    Nếu đứng một mình thì các điều khoản bổ sung nói trên có mức phí rất thấp bởi vì chúng chỉ thuần túy có tính rủi ro , nhưng khi được kết hợp với các loại hình bảo hiểm nhân thọ cơ bản mức phí tăng lên  không đáng bao nhiêu nhưng khách hàng cảm giác quyền lợi của mình được tăng lên rất nhiều. Ngày nay, các công ty bảo hiểm nhân thọ còn sử dụng các điều khoản bổ sung khác mang tính văn hóa giáo dục nhiều hơn.

    1. Phí bảo hiểm nhân thọ
    2. a. Nguyên tắc định phí bảo hiểm nhân thọ

    Bảo hiểm nhân thọ là loại hình vừa có tính tiết kiệm, vừa có tính rủi ro, thời hạn bảo hiểm lại rất dài, bởi vậy việc định phí bảo hiểm nhân thọ là vô cùng khó khăn, phức tạp cho nên trước hết  tòan bộ quá trình định phí phải tuân thủ 4 nguyên tắc cơ bản

    • Phí bảo hiểm nhân thọ phải xác định sao cho nhà bảo hiểm có số thu đủ bù đắp số chi đồng thời phải có mức lãi hợp lý
    • Phí bảo hiểm nhân thọ khi xác định phải dựa vào những cơ sở khoa học nhất định mà cơ sở khoa học ở đây chủ yếu là bảng tỷ lệ tử vong và luật số lớn trong thống kê toán. Nếu không đảm bảo được những cơ sở khoa học này thì về lâu dài chắc chắn sẽ xảy ra 2 trường hợp:

    + Công ty không đảm bảo yếu tố cạnh tranh

    + Sẽ gặp khó khăn vè tài chính khi cân đối quyết toán hàng năm và những năm sau nữa.

    • Khi xây dựng phí bảo hiểm nhân thọ cần phải chọn lựa 1 số giả định sau đây

    + Bảng tỷ lệ tử vong lựa chọn để định phí phải sát thực tế

    + Lạm phát một con số và dòng tiền tệ luân chuyển ổn định

    + Tình hình chính trị và xã hội ổn định

    + Không có hợp đồng bảo hiểm nhân thọ bị hủy bỏ

    Sở dĩ phải giả định những yếu tố đó là vì thời hạn của mỗi hợp đồng, mỗi sản phẩm rất dài cho nên không thể tránh khỏi sự tác động của các nhân tố đó

    • Phí bảo hiểm phải xác định sao cho bảo đảm yếu tố cạnh tranh cho công ty qua mỗi thời kỳ phát triển của thị trường bảo hiểm. Đây là một nguyên tắc rất nhạy cảm và cần phải năng động  khi vận dụng.

    Phải chăng trong thời kỳ đầu có thể hạ phí để thu hút khách hàng (thậm chí nhà bảo hiểm có thể thua lỗ)?

    Phải chăng phải tăng phí bởi vì thị trường chưa có đối thủ cạnh tranh hoặc đối thủ cạnh tranh ít, yếu?

    Phải chăng phải hạ phí  và tăng phí cho từng loại sản phẩm cho phù hợp để đáp ứng được nhu cầu cạnh tranh?

    1. Bảng tỷ lệ tử vong
    • Là một hệ thống chỉ tiêu thống kê phản ánh tình hình tử vong của từng độ tuổi. Xét về bản chất nếu chúng ta quan sát một người ở một độ tuổi nào đó chúng ta không thể biết được là họ bị chết khi nào nhưng nếu ta quan sát một tập hợp người đủ lớn ở một độ tuổi nào đó người ta có thể xác định chắc chắn rằng xác suất chết của những người ở độ tuổi đó là bao nhiêu. Bởi vậy, đây là cơ sở rất quan trọng để xây dựng bảng tỷ lệ tử vong.

    Thực chất, người ta vận dụng quy luật số lớn trong thống kê để xây dựng bảng tỷ lệ tử vọng.

    • Tỷ lệ tử vong là tỷ số giữa số người chết trong một khoảng thời gian nào đó ( thường là 1 năm) chia cho số người sống tại điểm khởi đầu của khoảng thời gian đó.

    Nếu quan sát 1 hệ thống bảng tỷ lệ tử vong người ta có thể rút ra được 5 tính chất quy luật sau:

    • Tỷ lệ tử vong của nam bao giờ cũng cao hơn nữ
    • Tỷ lệ tử vong của trẻ sơ sinh là khá cao sau đó giảm dần, tỷ vong của những người từ 15 đến 24 tuổi bao giờ cũng thấp nhất sau đó tăng dần và ngày càng tăng lên nhanh chóng
    • Bảng tỷ lệ tử vong lập sau bao giờ cũng chính xác hơn bảng tỷ lệ tử vong lập trước đó.
    • Bảng tỷ lệ tử vong cảu các nước, các vùng miền, các dân tộc khác nhau là khác nhau.
    • Độ tuổi của người dân ngày 1 tăng cao.

    Về mặt hình thức có 2 loại bảng tỷ lệ tử vong

    Loại 1: Bảng tỷ lệ tử vong dân số: được lập trong các cuộc điều tra dân số và nhân khẩu học

    Loại 2: Bảng tỷ lệ tử vong kinh nghiệm được lập bởi các nhà bảo hiểm nhân thọ kinh doanh được nhiều năm

    Nên sử dụng loại 2 vì bảng 1 thì những người chêt ngòai đối tượng được bảo hiểm cũng được đưa vào còn bảng 2 thì loại ra sau đó mới tính

    Hình thức của bảng bao giờ cũng bao gồm các chỉ tiêu thể hiện ở các cột sau

    Độ tuổi Số sống Số chết Xác suất sống  Xác suất chểt
    x lx dx px qx
    0 100000 137 0,9983 0,00137
    1 99863      

    Độ tuổi ban đầu được chọn để lập bảng tỷ lệ tử vong bao giờ cũng là 0 tuổi; số người được chọn để lập bao giờ cũng là chẵn

    Về mặt nội dung: Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trong bảng được thể hiện như sau:

    Lx= Lx+1+ dx

    Dx=Lx – Lx+1

    Lx+1=Lx- dx

    Qx= dx/lx= 1- px

    Px= Lx+1/Lx= 1- qx

    Với nội dung trên, nhà bảo hiểm nhân thọ hòan toàn có đầy đủ cơ sở khoa học để định phí bảo hiểm cho từng độ tuổi theo tất cả các loại hình bảo hiểm nhân thọ cơ bản

    1. Lãi suất trong bảo hiểm nhân thọ

    – hoạt động kinh doanh trong bảo hiểm nhân thọ có đặc điểm lớn nhất  đó là thời hạn hợp đồng dài và phí bảo hiểm thu trước, số tiền bảo hiểm chi trả sau. Bởi vậy, sau khi thu phí của khách hàng nhà bảo hiểm đem tồn tích lại thành 1 quỹ; khi chưa sử dụng đến thì quỹ này phải được đem đi đầu tư để thu lãi. Chính vì vậy, lãi suất và lãi suất đầu tư thu được là một yếu tố rất cơ bản để giảm phí bảo hiểm nhân thọ

    – Liên quan đến lãi suất và tiền lãi cần phải thống nhất 1 số khái niệm sau đây:

    + Lãi suất là tỷ lệ % giữa tiền lãi thu được so với số tiền ban đầu ( quỹ đầu tư ban đầu)

    + Tiền lãi giữa tiền lãi thu đựoc so với số tiền gốc trong một thời gian đầu tư nhất định

    Tiền lãi bao gồm 2 loại

    • Loại 1: lãi đơn là tiền lãi thu được trong các thời kỳ đều đặn và không được đem đi tái đầu tư; nghĩa là tiền lãi chỉ tính trên khoản tiền gốc ban đầu

    Lãi đơn= tiền gốc* lãi suất* thời kỳ đầu tư

    • Loại 2: lãi gộp là tiền lãi thu được phải được đem tái đầu tư sinh lời giống như tiền gốc

    Tiền gốc + tiền lãi gộp = TG(1+lãi suất) tkđt

    TiÒn l·I gép= TG (1+l·I suÊt)TK§T+TG

    T×Òn l·I gép= TG((1+l/s)TK§T-1)

    Trong ®ã: K lµ tiÒn gèc, i lµ l·I suÊt, n lµ thêi kú ®Çu t­, I lµ tiÒn l·i

    I=k*i*n

    I=k*((1+i)n-1)

    Trong nền kinh tế có rất nhiều loại lãi suất khác nhau (lãi có kỳ hạn, không kỳ hạn, lãi suất trái phiếu, cổ phiếu, ngân hàng…)

    Nhà bảo hiểm sẽ sử dụng loại lãi suất kỹ thuật để tính phí .Loại lãi suất này được tính trên cơ sở bình quân của tất cả các loại lãi suất trong nền kinh tế mà Nhà nước quy định.

    1. Giá trị hiện tại, gía trị đáo hạn và giá trị giải ước trong bảo hiểm nhân thọ
    • Giá trị hiện tại là giá trị cần có tại thời điểm hiện tại để đem đi đầu tư nhằm thu được một giá trị nào đó trong tương lai

    Ví dụ: Tính số tiền đầu tư cần thiết ở thời điểm hiện tại để thu được 100tr vào cuối năm thứ 10 với lãi suất 5%/năm

    100triệu (tương lai) ;n=10;i= 5%,GTHT?

    GTHT=100tr*1/(1+0.05*10) (l·I ®¬n)

    GTHT= 100tr*1/(1+0,05)10 (l·I gép)

    VËy c«ng thøc tÝnh gi¸ trÞ hiÖn t¹i= GTTS*1/(1+l·I suÊt)TK§T

    • Giá trị đáo hạn là giá trị thu được sau một thời gian nhất định từ quỹ đầu tư tại thời điểm hiện tại
    • Giá trị giải ước:

    Sau khi ký hợp đồng bảo hiểm nhân thọ nhưng có thể vì 1 lý do nào đó khách hàng xin hủy bỏ hợp đồng. Khi đó, nhà bảo hiểm có thể hòan lại cho khách hàng 1 số tiền nhất định. Số tiền này được gọi là giá trị giải ước hợp đồng.

    Với bảo hiểm tử kỳ thì nhà bảo hiểm không bao giờ hòan lại

    GT giải ước= dự phòng phí – phí giải ước

    1. Tính phí bảo hiểm nhân thọ

    Phí bảo hiểm nhân thọ được tính theo công thức tổng quát sau đây:

    P= f + h

    Trong đó:

    + H là phí hoạt động: thường bao gồm 3 bộ phận sau: Chi phÝ khai th¸c hîp ®ång míi, chi phÝ cho viÖc thu phÝ b¶o hiÓm, chi phÝ cho viÖc qu¶n lý hîp ®ång b¶o hiÓm

    + f lµ phÝ thuÇn:

    VÒ nguyªn t¾c khi x¸c ®Þnh phÝ thuÇn trong b¶o hiÓm nh©n thä ph¶I ¸p dông nguyªn t¾c c©n b»ng thu chi(sè thu= sè chi)

    Khi tÝnh tãan phÝ thuÇn ph¶I dùa vµo b¶ng tû lÖ tö vong, l·I kü thuËt ®Ó tÝnh phÝ b¶o hiÓm nh©n thä, sè tiÒn b¶o hiÓm tö vong…

    C¸c ph­¬ng ph¸p tÝnh phÝ thuÇn trong b¶o hiÓm nh©n thä

    • TÝnh phÝ thuÇn trong b¶o hiÓm tö kú (phÝ nép 1 lÇn)

    F1 =

    Trong ®ã: Sb lµ sè tiÓn b¶o hiÓm, lx lµ sè ng­êi sèng ë ®é tuæi x tham gia b¶o hiÓm, i lµ l·I suÊt kü thuËt, n lµ thêi h¹n b¶o hiÓm

    • TÝnh phÝ phÝ thuÇn trong b¶o hiÓm tö kú phÝ nép hµng n¨m

    F2=

    • iÒu kiÖn:

    PhÝ b¶o hiÓm nép hµng n¨m

    Sè tiÒn b¶o hiÓm tr¶ 1 lÇn khi ng­êi ®ùoc b¶o hiÓm chÕt trong thêi h¹n b¶o hiÓm

    • TÝnh phÝ thuÇn trong b¶o hiÓm nh©n thä trän ®êi phÝ nép 1 lÇn

    F3 =

    Trong ®ã: m lµ ®é tuæi cuèi cïng trong b¶ng tû lÖ tö vong

    • iÒu kiÖn:

    + PhÝ b¶o hiÓm nép 1 lÇn khi ký hîp ®ång

    + STBH tr¶ 1 lÇn khi c¸I chÕt x¶y ra bÊt cø lóc nµo ®èi víi ng­êi ®­îc b¶o hiÓm

    • TÝnh phÝ thuÇn trong b¶o hiÓm nh©n thä trän ®êi phÝ ®ãng hµng n¨m

    F4=

    k lµ n¨m cuèi cïng cña thêi h¹n ®ãng phÝ

    • TÝnh phÝ thuÇn trong b¶o hiÓm trî cÊp ®Þnh kú

    + PhÝ thuÇn cho b¶o hiÓm niªn kim nh©n thä t¹m thêi

    F5=

    + PhÝ thuÇn cho b¶o hiÓm niªn kim nh©n thä trän ®êi(kh¸c nhau ë sè chi cßn sè thu lµ gièng nhau

    F6 =

    • TÝnh phÝ thuÇn trong b¶o hiÓm sinh kú thuÇn tóy phÝ ®ãng 1 lÇn

    F7=

    • TÝnh phÝ thuÇn trong b¶o hiÓm sinh kú thuÇn tóy phÝ ®ãng hµng n¨m

    F8=

    • TÝnh phÝ thuÇn trong b¶o hiÓm nh©n thä hçn hîp phÝ nép 1 lÇn

    F9=f1+f7

    1. Dự phòng toán học trong bảo hiểm nhân thọ

    Trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm nhân thọ, phí bảo hiểm được các nhà bảo hiểm thiết kế, xây dựng theo phương pháp thu phí định kỳ (tháng, năm, quý…) và mức phí thu mỗi lần là đều bằng nhau. Thực chất, đây là mức phí bình quân cho mỗi lần thu trong suốt thời hạn hợp đồng. Nhưng trong thực tế độ tuổi càng cao thì xác suất tử vong càng lớn. Cho nên đáng lẽ nhà bảo hiểm phải thu phí tăng dần theo thời gian thì mới đảm bảo cân bằng thu chi trong mọi thời điểm nhưng nếu làm như vậy sẽ gây khó khăn bất lợi cho người tham gia bảo hiểm bởi lẽ độ tuổi càng cao khả năng nộp phí càng cao khả năng nộp phí càng khó khăn cho nên hơn 100năm nay người ta đã chứng minh được thu phí bình quân là phù hợp nhất đồng thời vẫn đảm bảo được tính khoa học, bởi vì nửa thời gian đầu của hợp đồng số phí bảo hiểm > số tiền bảo hiểm phải chi trả, phần dư thừa này được nhà bảo hiểm tồn tích lại để dùng cho nửa cuối của hợp đồng, bởi vì nửa cuối của hợp đồng số tiền bảo hiểm thu được thấp hơn số phải chi.Chênh lệch giữa số phải chi và số phải thu là dấu âm. Phần chênh lệch dương của nửa đầu hợp đồng được dùng bù đắp cho chênh lệch âm cuối hợp đồng nhằm đảm bảo cân bằng thu chi với mọi thời điểm.

    Toàn bộ những vấn đề vừa đặt ra nhà bảo hiểm nhân thọ gọi là dự phòng toán học trong bảo hiểm nhân thọ.Nhưng phí hoạt động bao giờ cũng được các nhà bảo hiểm kế hoạch hóa được từ trước 1 cách rất đơn giản cho nên thực chất ở đây là dự  phòng phí thuần trong bảo hiểm nhân thọ. Để xác định được dự phòng phí thuần trong bảo hiểm nhân thọ từ trước đền nay nhà bảo hiểm áp dụng 2 cách tính

    Phương pháp 1: Phương pháp quá khứ

    Phương pháp 2: Phương pháp tương lai

    1. Phân chia lãi trong bảo hiểm nhân thọ

    – Khi khách hàng ký hợp đồng tham gia bảo hiểm nhân thọ có một số hợp đồng  liên quan đến 1 số loại sản phẩm mà 2 bên thỏa thuận với nhau là có tham gia chia lãi ( ví dụ: hợp đồng bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp, hợp đồng bảo hiểm trọn đời)

    – Số lãi được chia như thế nào còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố mà trước hết là 2 yếu tố cơ bản

    + chênh lệch giữa chi phí bảo hiểm dự tính với chi phí thực tế

    + Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động kinh doanh bảo hiêm nhân thọ

    • Tuy nhiên trong thực tế hoạt động kinh doanh bảo hiểm nhân thọ lãi chia bao nhiêu và chia như thế nào còn phụ thuộc vào thực tế, vào khả năng cạnh tranh của công ty. Tuy nhiên, việc chia lãi phải tuân thủ 3 nguyên tắc cơ bản

    + Nguyên tắc công bằng: đây là nguyên tắc quan trọng số 1 với nhà bảo hiểm nhân thọ bởi vì bảo hiểm nhân thọ là loại hình bảo hiểm tự nguyện và có mức độ cạnh tranh rất khốc liệt. Nếu phần lãi chia không đảm bảo tính công bằng thì khách hàng sẽ có thể từ bỏ nhà bảo hiểm bằng cách hủy bỏ hợp đồng sau khi đáo hạn hợp đồng họ sẽ chuyển sang nhà bảo hiểm khác.

    + Nguyên tắc hợp lý đây là nguyên tắc giúp nhà bảo hiểm ổn định kinh doanh, bởi vì lãi thu được bao nhiêu phụ thuộc rất nhiều vào kết quả kinh doanh và khả năng thanh toán  của nhà bảo hiểm trong từng năm tài chính. Thậm chí nó phụ thuộc vào từng loại hình, từng sản phẩm bảo hiểm với mức độ lãi cho công ty.

    + Nguyên tắc thực tế thông thường lợi nhuận chia theo tỷ lệ phần trăm so với số tiền bảo hiểm của từng hợp đồng tham gia đóng góp trong tổng số những hợp đồng có tham gia chia lãi. Thực tế này không những đảm bảo tính công bằng mà còn đảm bảo được sự hợp lý cho nhà bảo hiểm. Cụ thể nhà bảo hiểm phải xác định những loại hợp đồng nào, những sản phẩm nào có tham gia chia lãi, tổng số tiền bảo hiểm của những sản phẩm, những hợp đồng đó là bao nhiêu, tổng mức lãi thu được trong năm tài chính là bao nhiêu, trên cơ sở  đó mới tính ra mức lãi của từng hợp đồng  hay từng sản phẩm

    Hiện nay, các công ty bảo hiểm trên thế giới có 3 phương thức chia lãi:

    + Phương thức 1: Lãi chia hàng năm, phương thức này có ưu và nhược điểm sau:

    • Ưu điểm:

    Khách hàng cảm thấy nhà bảo hiểm rất quan tâm tới mình

    Quyền lợi bảo hiểm thể hiện rất rõ

    Tạo lập mối quan hệ gắn bó giữa 2 bên từ đó làm cho khách hàng yên tâm hơn khi tham gia bảo hiểm nhân thọ

    • Nhược điểm:

    Nếu mức lãi chia hàng năm không ổn định khách hàng rất dễ nghi ngờ nhà bảo hiểm

    Nếu lãi chia hàng năm thì nhà bảo hiểm sẽ gặp những rủi ro hơn nếu như kết quả kinh doanh không ổn định.

    + Phương thức 2: Khi đáo hạn hợp đồng chia lãi luôn 1 thể

    • Ưu điểm

    + Luôn đảm bảo ổn định cho nhà bảo hiểm trong mọi  tình huống kể cả những tình huống xấu nhất

    + Khả năng chia lãi về sau sẽ lớn hơn rất nhiều

    • Nhược điểm:

    + Mối quan hệ gắn bó giữa khách hàng và nhà bảo hiểm hầu như rất lỏng lẻo  đặc biệt là trên thị trường  có nhiều doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ  khác chia lãi hàng năm.

    + Không phù hợp với tâm lý của khách hàng trong thời buổi ngày nay ( thời buổi mà các công ty bảo hiểm nhân thọ  cạnh tranh quyết liệt bằng mọi biện pháp)

    + Phương thức 3: Để dung hòa 2 cách phân chia lãi nói trên các nhà bảo hiểm còn áp dụng phương pháp 3 là giành ra một khoản lãi nhất định  chia cho các hợp đồng hàng năm còn 1 phần để đến khi đáo hạn hợp đồng thì chia nốt.

    1. Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ:
    2. Khái niệm: Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ là sự cam kết giữa 2 bên mà trong đó bên nhận bảo hiểm có trách nhiệm và nghĩa vụ chi trả cho bên tham gia bảo hiểm khi có các sự kiện bảo hiểm xảy ra. Còn bên tham gia bảo hiểm có trách nhiệm và nghĩa vụ nộp phí theo như thỏa thuận trong hợp đồng.

    Như vậy, khi giao kết hợp đồng bảo hiểm nhân thọ cần chú ý 3 vấn đề sau:

    • Sư kiện bảo hiểm: Ở đây rất đa dạng có thể là những rủi ro liên quan đến đối tượng được bảo hiểm hoặc người tham gia bảo hiểm hoặc cũng có thể là khi đáo hạn hợp đồng hoặc cũng có thể là những sự kiện mà 2 bên tự thỏa thuận với nhau về 1 loạt các vấn đề như: khám chữa bệnh, đi học, vay thế chấp, mua hàng trả góp…
    • Trong mỗi hợp đồng bảo hiểm nhân thọ thực chất là có 2 bên giống như các hợp đồng kinh tế khác:

    Bên 1: Gọi là bên nhận bảo hiểm (DNBHNT), DNBHNT sau khi đã giao kết hợp đồng không có quyền hủy  bỏ hợp đồng hoặc thay đổi những điều khoản  trong hợp đồng nếu như không được pháp luật cho phép hoặc không có sự thỏa thuận trước với bên tham gia bảo hiểm. Bên nhận bảo hiểm cũng không có quyền trùy đòi phí bảo hiểm (hay không có quyền khiếu nại đòi phí bảo hiểm)

    Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ có quyền tự động tính toán số tiền bảo hiểm giảm đi trong 1 số trường hợp đã được chứng minh rõ ràng như: tuổi của người được bảo hiểm cao hơn tuổi thực tế khi ký kết hợp đồng.

    Bên 2: Bên tham gia bảo hiểm có thể có 3 người sau đây:

    + Người được bảo hiểm : là người mà tính mạng, tình trạng sức khỏe và những sự kiện có liện quan đến tuổi thọ được bảo hiểm hoặc là người giao tên tuổi của mình cho người khác đi ký kết hợp đồng bảo hiểm.

    • Người tham gia bảo hiểm: là người trực tiếp đứng ra ký kết hợp đồng và nộp phí bảo hiểm, người tham gia phải có đủ năng lực, hành vi pháp lý.
    • Người thụ hưởng quyền lợi bảo hiểm: là người do người tham gia chỉ định, họ là người được hưởng mọi quyền lợi từ hợp đồng bảo hiểm. Trong mỗi hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có thể có 1 hoặc có nhiều người thụ hưởng thậm chí từ hợp đồng bảo hiểm, trong mỗi hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có thể có 1 hoặc có nhiều người thụ hưởng thậm chí người thụ hưởng quyền lợi bảo hiểm còn được sắp xếp theo 1 trật tự ưu tiên.
    • Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có thể được thay đổi tùy theo sự thỏa thuận giữa bên tham gia với nhà bảo hiểm (thay đổi về điều khỏan, số tiền bảo hiểm, phương thức nộp phí…). Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có thể dùng làm vật thế chấp để vay vốn hoặc mua hàng trả góp

    Ngòai 3 điểm lưu ý cơ bản trên, khi ký kết hợp đồng bên tham gia còn quan tâm đến khía cạnh hủy bỏ hợp đồng.

    Hủy bỏ hợp đồng nhà bảo hiểm có thể hòan trả bên tham gia 1 số tiền nhất định gọi là giá trị giải ước hợp đồng với điều kiện:

    .+ Hợp đồng có 1 phần dự phòng phí đủ lớn mà nhà bảo hiểm đã tính tóan trước, đương nhiên có 1 số loại hợp đồng bảo hiểm từ kỳ thì việc hòan phí không bao giờ được đặt ra trong quá trình ký kết hợp đồng.

    Nhìn chung hợp đồng bảo hiểm nhân thọ chủ yếu đáp ứng được yêu cầu của các cá nhân trong xã hộicòn các hợp đồng bảo hiểm nhóm thì rất ít.

    1. Một số vấn đề có liên quan trong quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng bảo hiểm nhân thọ:

    – Tuổi của người được bảo hiểm: Ảnh hưởng trực tiếp đến mức phí phải nộp, bởi vậy phải xác định chính xác khi đặt bút ký hợp đồng. Trên thế giới từ trước đến nay có 2 cách tính tuổi khi ký hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

    + C1: Xác định tuổi gần với ngày sinh nhật (cách này chỉ được thực hiện trong giai đoạn đầu triển khai bảo hiểm nhân thọ )

    + C2: tính tuổi sau ngày sinh nhật, tuy nhiên thực tiễn để hạn chế tối đa sự sai sót của các đại lý đi khai thác bảo hiểm, nhà bảo hiểm chỉ quy định lấy năm bảo hiểm trừ đi năm sinh. Nhà bảo hiểm có thể chỉ tính 1 biểu phí của nam hoặc nữ sau đó tíen hành điều tra xem chênh lệch tuổi thọ bình quân của nam  – nữ  là bao nhiêu để thể hiện trong bảng phí bảo hiểm nhân thọ…

    – Phương thưc nộp phí: hòan tòan do bên tham gia thỏa thuận với các đại lý bảo hiểm. Cụ thể, nộp theo tháng, quý,năm…

    Địa điểm nộp phí, thời gian nộp phí:

    + Hợp đồng bảo hiểm nhóm: Nếu muốn tham gia hợp đồng bảo hiểm nhóm thì trong nhóm người đó phải có 1 người đại diện, người đại diện dứt khoát phải có liên quan đến tất cả mọi người trong nhóm (ví dụ: phó giám đốc, chủ tịch công đoàn…)

    Phải nộp danh sách của nhóm theo các tiêu chí nhà bảo hiểm yêu cầu, mọi giao dịch, nhà bảo hiểm chỉ làm việc với người trưởng nhóm

    Nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng nhóm người đó có vấn đề gì xảy ra trưởng nhóm phải thông báo bằng văn bản và trực tiếp làm việc với nhà bảo hiểm

    1. Đánh giá rủi ro khi ký kết hợp đồng bảo hiểm nhân thọ:

    – về nguyên tắc: Khi tham gia bảo hiểm nhà bảo hiểm phải tíên hành đánh giá rủi ro đối với người được bảo hiểm cũng như tham gia bảo hiểm. Nhà bảo hiểm thực hiện đánh giá rủi ro theo các bước sau đây:

    B1: Phát giấy yêu cầu bảo hiểm và bên tham gia ghi rõ đầy đủ

    B2: Nhà bảo hiểm tíen hành phân cấp để đánh giá rủi ro (có thể phân cấp theo số tiền bảo hiểm hoặc tình trạng sức khỏe)

    B3: Tiến hành đánh giá rủi ro: Ở đây nhà bảo hiểm không chỉ đánh giá rủi ro về mặt sức khỏe mà cả về mặt tài chính.

    B4: Thẩm định lại kết quả: Nếu đảm bảo yêu cầu nhà bảo hiểm sẽ tiến hành ký hợp đồng, ngược lại nhà bảo hiểm có thể tư vấn hoặc giải thích rõ để bên tham gia hiểu


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây 


  • CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MÔN BẢO HIỂM

    CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MÔN BẢO HIỂM

    CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MÔN BẢO HIỂM

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đồ án Thực trạng bảo hiểm VN


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/C%C3%82U-H%E1%BB%8EI-TR%E1%BA%AEC-NGHI%E1%BB%86M-M%C3%94N-B%E1%BA%A2O-HI%E1%BB%82M.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MÔN BẢO HIỂM

    CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG : BẢO HIỂM

    NHÓM 8 – KHOA E

    Câu 1: Điều gì không phải là nguyên tắc hoạt động của bảo hiểm

    1. Đảm bảo lợi ích cho người tham gia bảo hiểm
    2. Nguyên tắc lấy đông bù ít
    3. Sàng lọc rủi ro, định phí bảo hiểm phải dựa trên cơ sở các rủi ro
    4. Mọi rủi ro xảy ra với người tham gia bảo hiểm đều được nhận tiền bồi thường

    Câu 2: bảo hiểm thân thể và bảo hiểm y tế cho học sinh, sinh viên được xuất hiện do sự cần thiết chính nào của bảo hiểm

    1. xuất phát từ rủi ro trong cuộc sống hàng ngày
    2. xuất phát từ nhu cầu kinh tế của doanh nghiệp và sự lo ngại của người dân
    3. xuất phát từ rủi ro phát sinh trong lĩnh vực kinh doanh
    4. xuất phát từ vai trò thực hiện chức năng điều tiết, quản lý của nhà nước

    câu 3. Đặc điểm nào là đặc điểm của bảo hiểm xã hội

    1. Hoạt động của bảo hiểm hướng tới mục tiêu lợi nhuận
    2. Hoạt động của bảo hiểm mang tính phúc lợi xã hội
    3. VIệc thực hiện của bảo hiểm đc chia làm 2 phần, phần thực hiện chế độ hưu trí mang tính bồi hoàn, các chế độ còn lại vừa mang tính chất bồi hoàn vừa không bồi hoàn
    4. Đáp an B và C

    Câu 4: Vai trò của bảo hiểm trong nền kinh tế

    1. Góp phần vào việc sản xuất kinh doanh và ổn định đời sống xã hội trước những rủi ro bất ngờ
    2. Thiết lập hệ thống an toàn xã hội, hỗ trợ và thực hiện các biện pháp đề phòng ngăn ngừa tổn thất
    3. Góp phần cung ứng vốn cho phát triển kinh tế xã hội
    4. Tất cả đáp án trên

    Câu 5: chọn câu sai

    1. Bảo hiểm xã hội mang tính phúc lợi xã hội
    2. Sự tồn tại và phát triển của bảo hiểm xã hội phụ thuộc vào phát triển kinh tế, xã hội của mỗi quốc gia
    3. bảo hiểm xã hội được xây dựng để thu lợi nhuận thông qua quá trình phân phối của tổ chức bảo hiểm xã hội
    4. bảo hiểm xã hội được tiến hành trên cơ sở huy động sự đóng góp của các chủ thể liên quan

    Câu 6: chọn câu đúng

    1. bảo hiểm xuất phát từ rủi ro trong cuộc sống của con người, trong sản xuất kinh doanh
    2. bảo hiểm xã hội là hình thức bắt buộc đối với mọi chủ thể đề phòng khi găp rủi ro hoặc mất thu nhập từ lao động
    3. Tính chất bồi hoàn của bảo hiểm kinh doanh là yếu tố xác định được thời gian, không gian
    4. Bất cứ rủi ro nào xảy ra, người tham gia bảo hiểm kinh doanh cũng được nhận tiền bồi thường

    Câu 7: chọn câu sai

    1. Bảo hiểm nhân thọ là 1 loại bảo hiểm kinh doanh
    2. Bảo hiểm nhân thọ là 1 loại bảo hiểm xã hội
    3. Bảo hiểm nhân thọ là 1 hình thức tiết kiệm sinh lãi
    4. Bảo hiểm nhân thọ được xây dựng trên cơ sở tình nguyện của mỗi người

    Câu 8: Bảo hiểm lao động được hình thành xuất phát từ sự cần thiết khách quan nào của bảo hiểm?

    1. Xuất phát từ những rủi ro phát sinh trong lĩnh vực kinh doanh
    2. Xuất phát từ những rủi ro trong cuộc sống con người
    3. Xuất phát từ những rủi ro phát sinh trong quá trình lao động
    4. Xuất phát từ sự an toàn của sản phẩm tạo ra cho công ty nên công nhân cũng cần được đảm bảo.

    Câu 9: Bảo hiểm kinh doanh và bảo hiểm xã hội khác nhau cơ bản ở đặc điểm nào?

    1. Mục tiêu hướng tới lợi nhuận
    2. Tính chất bồi hoàn
    3. Mức độ bồi hoàn
    4. Ý kiến khác

    Câu 10. Vì sao các công ty bảo hiểm tai nạn và tài sản lại đầu tư nhiều vào trái phiếu Địa phương, trong khi các công ty bảo hiểm sinh mạng lại không làm như thế

    1. Vì sinh mạng con người là thứ quí nhất.
    2. Vì trái phiếu địa phương cũng là một dạng trái phiếu Chính Phủ an toàn nhưng không hấp dẫn đối với các công ty bảo hiểm sinh mạng.
    3. Vì loai hình bảo hiểm tai nạn và tài sản nhất thiết phải có lợi nhuận.
    4. Vì công ty bảo hiểm sinh mạng muốn mở rộng cho vay ngắn hạn để có hiệu quả hơn.

    Câu 11: Bảo hiểm thuộc loại:

    1. Quan hệ tài chính hoàn trả có điều kiện
    2. Quan hệ tài chính có hoàn trả
    3. Quan hệ tài chính không hoàn trả
    4. Cả 3 đáp án đều sai

    Câu 12: Quỹ tài chính của công ty bảo hiểm thương mại KHÔNG hình thành từ

    1. Sự hỗ trợ của ngân sách nhà nước
    2. Phí bảo hiểm
    3. Lãi đầu tư
    4. b và c

    câu 13: Bảo hiểm là cách thức con người :

    A.ngăn ngừa rủi ro

    B.Loại trừ rủi ro

    C.Tránh rủi ro

    D.Đối phó với rủi ro

    Câu 14: Hạn mức trách nhiệm của người bảo hiểm có thể lấy từ

    A.Luật định

    B.Thỏa thuận của 2 bên

    C.Công ước

    D.Cả 3 đáp án trên

    Câu 15: Chức năng chính của bảo hiểm là

    A.Thúc đẩy sự phát triển của các Doanh nghiệp

    B.Giải quyết các vấn đề xã hội

    C.Làm giàu cho các DN

    D.Bồi thường tổn thất.

    Câu 16: Đối tượng nào sau đây không liên quan đến hợp đồng bảo hiểm

    1. A) Người bảo hiểm.
    2. B) Cơ quan đóng dấu xác nhận bảo hiểm
    3. C) Người tham gia bảo hiểm
    4. D) Người được bảo hiểm

    Câu 17: Quỹ bảo hiểm xã hội dùng để?

    1. A) Chi trả cho người nghèo

    B)chi trả cho bộ máy BHXH

    1. C) Chi trả cho người thất nghiệp
    2. D) Chi đầu tư phát triển quỹ

    câu 18: hình thức bảo hiểm mà các chủ thể tham gia bảo hiểm tự thành lập các quỹ dự trữ để bù đắp những tổn thất có thể xảy ra là
    A.Bảo hiểm thông qua các tổ chức
    B Tự bảo hiểm
    C.Bảo hiểm xã hội
    D.Bảo hiểm kinh doanh
    câu 19: hoạt động của bảo hiểm kinh doanh hướng đến:
    A.mục tiêu lợi nhuận
    B.mục tiêu từ thiện
    C.mục tiêu xã hội
    D.con người
    Câu 20: những người làm nghề tự do sẽ được tham gia bảo hiểm?
    A.bảo hiểm bắt buộc
    B.bảo hiểm kinh doanh
    C.bảo hiểm thất nghiệp
    D bảo hiểm tự nguyện

    Câu 21: Đặc diểm nào sau đây không phải là đặc điểm của bảo hiểm kinh doanh

    1. Hoạt động vì mục đích lợi nhuận
    2. bảo hiểm kinh doanh vừa mang tính chất bồi hoàn vừa mang tính chất không bồi hoàn
    3. Mục đích hoạt động không vì lợi nhuận

    D.Mức độ bồi hoàn của bảo hiểm kinh doanh thường lớn hơn rất nhiều so với mức phí bảo hiểm

    Câu 22  Trường hợp nào sau đây không được nhận tiền bồi hoàn bảo hiểm

    1. Bị tai nạn gãy chân và thời hạn bảo hiểm vẫn còn
    2. Ông An vừa đóng bảo hiểm lúc 13h10′ thì 13h15′ ông bị tai nạn đột ngột rồi qua đời
    3. Ông Bình vừa đóng BH  lúc 15h00′ thì 17h10′ ông qua đời vì căn bệnh tim
    4. không có đáp án nào

    Câu 23  Trong các đáp án sau đáp án nào đúng

    1. Giá trị bảo hiểm là giá trị tài sản được bảo hiểm tại thời điểm kí hợp đồng bảo hiểm
    2. Phí bảo hiểm là số tiền mà người tham gia bảo hiểm phải đóng góp cho người bảo hiểm về các đối tượng được bảo hiểm
    3. Người được bảo hiểm là người vì tính mạng, sức khỏe của người đó khiến người tham gia bảo hiểm đi đến ký kết hợp đòng bảo hiểm với người bảo hiểm
    4. Tất cả đều đúng

    Câu 24: sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội không dùng cho mục đích:

    1. chi trả chế độ
    2. chi để đầu từ phát triển quỹ bảo hiểm xã hội
    3. chi cho bộ máy bảo hiểm xã hội
    4. chi cho họat động kình doanh

    câu 25: đặc điểm  nào không phải là đặc điểm của nhóm đối tượng áp dụng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc?

    1. những người có công việc ổn định
    2. những người có thu nhập và việc làm tương đối ổn định
    3. những người làm nghề tự do
    4. những người có người sử dụng lao động đóng thêm phí bảo hiểm xã hội cho họ

    câu 26: bảo hiểm nhân thọ là bảo hiểm

    1. bảo hiểm con người
    2. bảo hiểm trách nhiệm dân sự
    3. bảo hiểm tài sản
    4. cả 3 đều sai

    câu 27: nghiệp vụ nào thuộc về bảo hiểm tài sản?

    1. bảo hiểm trách nhiệm dân sự lái xe cơ giứoi
    2. bảo hiểm tai nạn lao động
    3. bảo hiểm tín dụng
    4. bảo hiểm du lịch

    câu 28: chọn câu sai

    1. phải đóng bảo hiểm trước khi rủi ro xảy ra
    2. rủi ro không bất ngờ vẫn được thanh toán bảo hiểm
    3. những rủi ro do chủ quan, thiếu tinh thần trách nhiệm thì không được nhận tiền bảo hiểm
    4. mức bồi hoàn của bảo hiểm kinh doanh thường lớn rất nhiều so với mức phí bảo hiểm

    câu 29: dựa vào căn cứ nào để chia thành bảo hiểm rủi ro và bảo hiểm y tế?

    1. căn cứ vào mục đích họat động của các tổ chức bảo hiểm
    2. căn cứ vào hình thức xây dựng quỹ dự trữ bảo hiểm
    3. căn cứ vào phương thức họat động
    4. cả 3 đều sai

    câu 30: chọn câu sai

    1. doanh nghiệp bảo hiểm không được phép sử dụng các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của mình để đầu tư
    2. bảo hiểm rủi ro góp phàn ổn định sản xuất và ổn định đời sống
    3. bảo hiểm xã hội phải nhằm mục đích bảo vệ người lao động, đặc biết là người làm công ăn lương
    4. hệ thông bảo hiểm xã hội nước ta gồm 3 cấp: bảo hiểm xã hội Việt Nam, bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, bảo hiểm xã hội quận huyện thị xã.

    Câu hỏi trắc nghiệm môn tài chính- tiền tệ

    Chương 6: Bảo hiểm

    Câu 1: Bảo hiểm là cách thức con người:

    1. Ngăn ngừa rủi ro c. Loại trừ rủi ro
    2. Tránh rủi ro d. Đối phó với rủi ro

    Đáp án: d

    Câu 2: Chức năng chính của bảo hiểm là:

    1. Thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp
    2. Giúp giải quyết các vấn đề xã hội
    3. Kinh doanh và xuất khẩu vô hình
    4. Bồi thường tổn thất

    Đáp án: d

    Câu 3: Bảo hiểm ô tô, xe máy là loại hình bảo hiểm nào?

    1. bảo hiểm hàng hải
    2. bảo hiểm tài sản
    3. bảo hiểm con người
    4. bảo hiểm trách nhiệm dân sự

    Đáp án: b

    Câu 4: Hiện nay ở nước ta, chế độ bảo hiểm nào vẫn chưa được áp dụng?

    1. Trợ cấp ốm đau
    2. Trợ cấp thai sản
    3. Trợ cấp mất nhà
    4. Tiền mai táng và chế độ tuất

    Đáp án: C

    Câu 5: Người được bảo hiểm có thể thu được 1 khoản tiền bồi thường lớn hơn giá trị bảo hiểm của đối tượng bảo hiểm khi:

    1. Bảo hiểm trùng
    2. Tái bảo hiểm
    3. Mua bảo hiểm với A> V
    4. Không có câu nào đúng

    Đáp án : D

    Câu 6: Hạn mức trách nhiệm của người bảo hiểm có thể lấy từ:

    1. Luật định
    2. Thỏa thuận của hai bên
    3. Công ước
    4. Cả ba nguồn trên

    Đáp án: D

    Câu 7: Khi người được bảo hiểm vi pham nguyên tắc trung thực tuyệt đối, hợp đồng bảo hiểm có thể vãn có hiêu lực nếu người được bảo hiểm:

    1. Vô tình không kê khai
    2. Giấu thông tin
    3. Cố ý kê khai sai
    4. Không câu nào đúng

    Đáp án:A

     Câu 8: Vai trò nào sau đây không phải là vai trò của bảo hiểm:

    A.Góp phần ổn định sản xuất kinh doanh và ổn định đời sống xã hội trước những rủi ro bất ngờ

    B.Góp phần cung ứng nguồn tài chính cho quỹ tiền tệ

    1. Góp phần thiết lập hệ thống an toàn xã hội,hỗ trợ và thực hiện biện pháp đề phòng, ngắn ngừa, hạn chế tổn hại

    D.Góp phần cung ứn vốn cho phát triển kinh tế xã hội

    Đ/a: B

    Câu 9: Hoạt động của loại bảo hiểm nào sau chịu chi phối bởi quy luật kinh tế của cơ chế thị trường:

    A.Bảo hiểm kinh doanh

    B.Bảo hiểm y tế

    C.Bảo hiểm rủi ro

    D.Không phải cả ba loại trên

    Đ/a: A

      Câu 10: Đối tượng nào sau đây bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội:

    1. Những người làm nghề tự do

    B.Những người làm theo hợp đồng lao động có thời hạn !-3tháng

    C.Người lao động được đi học, công tác,thực tập trong và ngoài nước mà vẫn được hưởng lương

    D.Những người làm công việc có tính chất tạm thời

    Đ/a C

    Câu 11: Nguồn thu nào sau đây không phải nguồn thu cho bảo hiểm xã hôi:

    A.Thu từ người lao động đúng bằng 22% tiền lương cơ bản

    1. Tiền lại thu từ việc thực hiện các phương án bảo toàn và phát triển quỹ bảo hiểm xã hội

    C.Thu từ các nguồn tài trợ,viện trợ của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước

    D.Ngân sách nhà nước hỗ trợ đảm bảo thực hiện các chế dộ đối với người lao động.

    Đ/a A

    Câu 12: Loại bảo hiểm nào dưới đây không thuộc bảo hiểm bắt buộc:

    1. Bảo hiểm trách nhiệm của lái xe cơ giới
    2. Bảo hiểm nhân thọ
    3. Bảo hiểm hành khách đi lại trên các phương tiện giao thông
    4. Bảo hiểm xã hội của ddooois tượng là người có hợp đồng lao động không giới hạn

    Đáp án: B

    Câu 13: Đặc điểm nào là đặc điểm chung của bảo hiểm xã hội và bảo hiểm doanh nghiệp:

    1. Vừa mang tính bồi hoàn vừa mang tính không bồi hoàn
    2. Hướng tới mục tiêu lợi nhuận
    3. Phần thực hiện chế độ hưu mang tính chất bồi hoàn
    4. Mang tính phúc lợi vì quyền lợi của người lao động và của cải cộng đồng

    Đáp án: A

    Câu14: Đối tượng nào không được nhận bảo hiểm rủi ro:

    1. Người bị tai nạn giao thông
    2. Người thân của người bị mất do tai nạn lao động
    3. Người chết do bị bênh hiểm nghèo
    4. Không có đáp án nào đúng

    Đáp án: C

    Câu 15: Sự cần thiết khách quan của bảo hiểm là:

    1. Xuất phát từ rủi ro trong cuộc sống con người và trong sản xuất kinh doanh
    2. Xuất phát từ vai trò thực hiện chức năng quản lý, điều tiết vĩ mô của nhà nước trong nền kinh tế thị trường
    3. Cả A và B
    4. Không có đáp án nào đúng

    Đáp án: C

    Câu 16: Vai trò của bảo hiểm trong nền kinh tế là:

    1. Góp phần ổn định sản xuất kinh doanh và ổn định đời sống xã hội trước những rủi ro bất ngờ
    2. Góp phần thiết lập hệ thống an toàn xã hội, hỗ trợ và thực hiện các biện pháp đề phòng, ngăn ngừa, hạn chế tổn thất
    3. Góp phần cung ứng vốn cho phát triển kinh tế, xã hội
    4. Cả ba vai trò trên

    Đáp án: D

    Câu 17: Loại bảo hiểm nào bắt buộc theo luật kinh doanh bảo hiểm của Việt Nam

    1. Bảo hiểm cháy nổ
    2. Bảo hiểm TNDS chủ xe cơ giới
    3. Bảo hiểm TNDS của người vận chuyển hang hông đối với hành khách
    4. Tất cả các loại hình bảo hiểm trên

    Đáp án: D

    Câu 18:  Nguyên tắc góp phần và thế quyền không được áp dụng cho loại hình bảo hiểm:
    a. Tài sản b. Trách nhiệm dân sự
    c. Con người d. Không có câu nào đúng
    Đáp án: c

    Câu 19: Chức năng chính của bảo hiểm là:
    a. Thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp
    b. Giúp giải quyết các vấn đề xã hội
    c. Kinh doanh và xuất khẩu vô hình
    d. Bồi thường tổn thất
    Đáp án: d

    Câu 20: Nhận định nào sau đây đúng:

    1. Bảo hiểm là một phạm trù tài chính
    2. Bảo hiểm là một phạm trù kinh tế
    3. Bảo hiểm là phạm trù lịch sử
    4. Không có câu nào đúng

    Đáp án: A

    Câu 21: Căn cứ vào đâu để phân loại hoạt động bảo hiểm:

    1. Căn cứ vào mục đích hoạt động của các tổ chức bảo hiểm
    2. Căn cứ vào hình thức xây dựng quỹ dự trữ bảo hiểm
    3. Căn cứ vào phương thức hoạt động
    4. Tất cả các ý kiến trên đều đúng

    Đáp án: D

    Câu 22: Căn cứ vào phương thức hoạt động, người ta chia ra làm mấy loại bảo hiểm:

    1. 1
    2. 2
    3. 3
    4. 4

    Đáp án: B

    Câu 23: loại bảo hiểm nào sau đây thuộc loại bỏa hiểm rủi ro:

    1. Bảo hiểm tài sản
    2. Bảo hiểm con người
    3. Bảo hiểm bắt buộc và bảo hiểm tự nguyện
    4. Tất cả các đáp án trên

    Đáp án: D

    Câu 24: Câu nào sau đây không đúng về vai trò của bảo hiểm rủi ro:

    1. Góp phần ổn định sản xuất và ổn định đời sống
    2. Góp phần cung ứng vốn cho phát triển kinh tế- xã hội
    3. Phòng trừ lúc ốm đau
    4. Cả A và B

    Đáp án: C

    Câu 24: Năm 1952, tổ chức lao động quốc tế ICO ra công ước đầu tiên về bảo hiểm xã hội gồm mấy chế độ:

    1. 5
    2. 8
    3. 9
    4. 6

    Đáp án: C

    Câu 25: Hiện nay, ở nước ta có mấy chế độ bảo hiểm xã hội áp dụng cho các đối tượng bắt buộc:

    1. 5
    2. 4
    3. 2
    4. 6

    Đáp án: A

    Câu 26:  Giá trị bảo hiểm (V) là khái niệm áp dung cho loại hình:
    a. Bảo hiểm tài sản
    b. Bảo nhiểm nhân thọ
    c. Bảo hiểm TNDS
    d. Cả ba loại hình trên
    Đáp án: a

    Câu 27: Bảo hiểm con người bao gồm các nghiệp vụ nào? Chọn câu trả lời đúng nhất:

    1. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm tai nạn lao động
    2. Bảo hiểm tai nạn hành khách, bảo hiểm tai nạn lao động
    3. Bảo hiểm tai nạn lao động, bảo hiểm nhân thọ
    4. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm tai nạn lao động ,bảo hiểm tai nạn hành khách, bảo hiểm tai nạn học sinh, sinh viên

    Đáp án: D

    Câu 28: Hình thành quỹ bảo hiểm xã hội từ các nguồn nào sau đây:

    1. Thu từ người sử dụng lao động
    2. Thu tù ngân sách nhà nước
    3. Các nguồn thu khác
    4. Tất cả các đáp án trên

    Đáp án: D

    Câu 29: Ở nước ta, hoạt động bảo hiểm xã hội được triển khai từ năm nào:

    1. 1962
    2. 1963
    3. 1964
    4. 1965

    Đáp án: A

    Câu 30: Nguyên tắc thực hiện bảo hiểm xã hội là:

    1. Phải nhằm mục đích bảo vệ gười lao động , đặc biệt là người làm công ăn lương
    2. Phải được thực hiện theo quy định của pháp luật
    3. Phải thể hiện sự kết hợp hài hòa giữa chính sách kinh tế và chính sách xã hội
    4. Tất cả các đáp án trên

    Đáp án: D


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • BẢO HIỂM XÃ HỘI

    BẢO HIỂM XÃ HỘI

    BẢO HIỂM XÃ HỘI

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:CÁC DẠNG BÀI TẬP MẪU BẢO HIỂM


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%E1%BA%A2O-HI%E1%BB%82M-X%C3%83-H%E1%BB%98I.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BẢO HIỂM XÃ HỘI

    BẢO HIỂM XÃ HỘI

    Bảo hiểm xã hội là việc tạo ra nguồn thu nhập thay thế trong trường hợp nguồn thu nhập bình thường bị gián đoạn đột ngột hoặc mất hẳn, bảo vệ cho những người lao động làm công ăn lương trong xã hội. Trong các cơ chế chủ yếu của hệ thống an sinh xã hội, Bảo hiểm xã hội là trụ cột quan trọng nhất.

     

    Lịch sử

     

    Các chế độ của Bảo hiểm xã hội đã hình thành khá lâu truớc khi xuất hiện thuật ngữ an sinh xã hội. Hệ thống Bảo hiểm xã hội đầu tiên được thiết lập tại nước Phổ (nay là Cộng hòa Liên bang Đức) dưới thời của Thủ tướng Bismarck (1850) và sau đó được hoàn thiện (18831889) với chế độ bảo hiểm ốm đau; bảo hiểm rủi ro nghề nghiệp; bảo hiểm tuổi già, tàn tật và sự hiện diện của cả ba thành viên xã hội: người lao động; người sử dụng lao động và Nhà nước. Kinh nghiệm về Bảo hiểm xã hộiở Đức, sau đó, được lan dần sang nhiều nước trên thế giới, đầu tiên là các nước châu Âu (Anh: 1991, Ý: 1919, Pháp: từ 1918 …), tiếp đến là các nước châu Mỹ Latinh, Hoa Kỳ, Canada (từ sau 1930) và cuối cùng là các nước châu Phi, châu Á (giành độc lập sau chiến tranh thế giới lần thứ 2).

    Các chế độ đảm bảo

    Theo tổng kết của ILO (công ước 102 năm 1952), Bảo hiểm xã hội bao gồm chín chế độ chủ yếu sau: chăm sóc y tế, trợ cấp ốm đau, trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp tuổi già, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp gia đình, trợ cấp thai sản, trợ cấp tàn tật, trợ cấp tử tuất. Công ước cũng nói rõ là những nước phê chuẩn công ước này có quyền chỉ áp dụng một số chế độ, nhưng ít nhất phải áp dụng một trong các chế độ: trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp tuổi già, trợ cấp tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp, trợ cấp tàn tật hoặc trợ cấp tử tuất. Việc áp dụng Bảo hiểm xã hội trên của quốc gia khác nhau thường cũng rất khác nhau về nội dung thực hiện tùy thuộc vào nhu cầu bức bách của riêng từng nơi trong việc đảm bảo cuộc sống của người lao động, ngoài ra, còn tùy thuộc vào khả năng tài chính và khả năng quản lí có thể đáp ứng. Tuy nhiên, xu hướng chung là theo đà phát triển kinh tế – xã hội, Bảo hiểm xã hội sẽ mở rộng dần về số lượng và nội dung thực hiện của từng chế độ.

    Theo thống kê của ILO, đến năm 1981, có 139 nước có thực hiện hệ thống an sinh xã hội nói chung, Bảo hiểm xã hội nói riêng, trong đó có 127 nước có chế độ trợ cấp tuổi già, tàn tật và tử tuất; 79 nước có chế độ trợ cấp ốm đau và thai sản, 136 nước có chế độ trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, 37 nước có chế độ trợ cấp thất nghiệp.

    1

    Bảo hiểm xã hội bước sang giai đoạn mới.

    Tại kỳ họp thứ 9 Quốc hội khoá XI, ngày 29 tháng 6 năm 2006, Quốc hội thông qua một số Luật quan trọng trong đó có Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) số 71/2006/QH11 và Chủ tịch nước Nguyễn Minh Triết đã ký lệnh số 13/2006/L-CTN ban hành ngày 12/7/2006.

    Với 11 chương 141 điều Luật BHXH quy định về chế độ, chính sách Bảo hiểm xã hội; quyền và trách nhiệm của người lao động, của cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia Bảo hiểm xã hội; tổ chức Bảo hiểm xã hội; quỹ Bảo hiểm xã hội; thủ tục thực hiện Bảo hiểm xã hội và quản lý nhà nước về Bảo hiểm xã hội.

    Điểm mới của văn bản Luật này là, ngoài hình thức BHXH bắt buộc, việc mở rộng hình thức BHXH tự nguyện và hình thức BH thất nghiệp, đã được quy định tại Chương IV và Chương V . Đây là đổi mới quan trọng trong chính sách BHXH của Đảng và Nhà nước ta để tiến tới BHXH cho mọi người lao động ở bất cứ thành phần kinh tế nào cũng đều có nghĩa vụ tham gia và thụ hưởng những quyền lợi về chế độ BHXH đáp ứng được yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.

    Như vậy các chế độ Bảo hiểm xã hội bao gồm:

    • Bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm các chế độ ốm đau; Thai sản; Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Hưu trí; Tử tuất.
    • Bảo hiểm xã hội tự nguyện gồm các chế độ: Hưu trí; Tử tuất.
    • Bảo hiểm thất nghiệp gồm các chế độ Trợ cấp thất nghiệp; Hỗ trợ học nghề; Hỗ trợ tìm việc làm

    Nếu hiệu lực chung của Luật này là thi hành từ ngày 1/1/2007, thì BHXH tự nguyện có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2008 còn BHXH thất nghiệp có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2009. Luật BHXH này không áp dụng đối với bảo hiểm y tế, bảo hiểm tiền gửi và các loại bảo hiểm mang tính kinh doanh.

    Đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước qui định mức bình quân của tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH để tính lương hưu, trợ cấp một lần đối với người lao động tham gia BHXH từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 đến trước ngày Luật BHXH có hiệu lực trước khi nghỉ hưu được qui định tại mục 4 điều 59 như sau:

    “Tham gia BHXH trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 đến ngày 31-12 năm 2000 thì tính bình quân của tiền luơng tháng đóng BHXH của 6 năm cuối trước khi nghỉ hưu; Tham gia BHXH trong khoảng thời gian từ ngày 01tháng 01 năm 2001 đến ngày 31-12-2006 thì tính bình quân của tiền luơng tháng đóng BHXH của 8 năm cuối trước khi nghỉ hưu” (Đối với ngưòi lao động bắt đầu tham gia BHXH trước ngày ngày 01 tháng 01 năm 1995 thì cách tính lương hưu vẫn như qui định hiện hành).

    Mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH để tính lương hưu, trợ cấp một lần đối với người lao động tham gia BHXH, từ ngày Luật BHXH có hiệu lực được qui định tại điều 60 mục 1: “Người lao động thuộc

    2

     
    Bảo hiểm xã hội

    đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước qui định có toàn bộ thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương thì tính bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của mười năm cuối trước khi nghỉ hưu”.

    Mức đóng                                                        bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp được tính trên cơ sở tiền lương, tiền công của

    người lao động. Mức đóng Bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức thu nhập do người lao động lựa chọn nhưng mức thu nhập này không thấp hơn mức lương tối thiểu chung.

    Mức hưởng Bảo hiểm xã hội được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng Bảo hiểm xã hội và có chia sẻ giữa những người tham gia Bảo hiểm xã hội.

    Người lao động vừa có thời gian đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng Bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng Bảo hiểm xã hội.

    Một điểm khác nữa là Luật không khống chế số tháng được hưởng trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu mà “Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng BHXH kể từ năm thứ ba mươi mốt trở đi đối với nam và năm thứ hai mươi sáu trở đi đối với nữ. Cứ mỗi năm đóng BHXH thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương,tiền công tháng đóng BHXH” – Khoản 2 điều 54.

    Hằng năm Chính phủ báo cáo Quốc hội về quản lý và sử dụng quỹ Bảo hiểm xã hội.

    Định kỳ ba năm, Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán quỹ Bảo hiểm xã hội và báo cáo kết quả với Quốc hội. Trong trường hợp cần thiết, theo yêu cầu của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc Chính phủ, quỹ Bảo hiểm xã hội được kiểm toán đột xuất…

    Trong thời điểm Việt Nam chuẩn bị gia nhập WTO thì việc ban hành Luật BHXH là cần thiết để đảm bảo an sinh xã hội, nhằm điều chỉnh quan hệ xã hội phù hợp với tình hình phát triển kinh tế – xã hội của nước ta hiện nay và trong tương lai./.

    3

    Những quy định mới về bảo hiểm xă hội bắt buộc

    26-07-2006

    Luật Bảo hiểm xã hội đã được Quốc hội thông qua và ngày 12-7, Chủ tịch nước ký lệnh công bố. Luật gồm 11 chương với 141 điều, trong đó Chương III quy định về Bảo hiểm xã hội bắt buộc, cụ thể là chế độ ốm đau, chế độ thai sản, chế độ tai nạn lao động… So với các quy định hiện hành thì nội dung chương này có một số điểm mới dưới đây:

    Trước hết, về chế độ ốm đau, Luật bổ sung quy định trường hợp con nhỏ ốm đau người lao động phải nghỉ việc để chăm sóc, không khống chế chỉ thực hiện với con thứ nhất, thứ hai; tăng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau (thêm 10 ngày) đối với người có thời gian đóng Bảo hiểm xã hội từ 30 năm trở lên.

    Luật cũng quy định chi tiết hơn về mức hưởng ốm đau đối với người mắc bệnh cần chữa trị dài ngày. Theo đó, người lao động mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành thì được hưởng chế độ ốm đau: Tối đa không quá 180 ngày trong một năm tính cả ngày lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Hết thời hạn 180 ngày mà vẫn tiếp tục điều trị thì hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn. Cụ thể là:

    • Bằng 65% mức tiền lương, tiền công đóng Bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng Bảo hiểm xã hội từ đủ 30 năm trở lên.
    • Bằng 55% mức tiền lương, tiền công đóng Bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng Bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm.
    • Bằng 45% mức tiền lương, tiền công đóng Bảo hiểm xã hội của tháng liền kề, trước khi nghỉ việc nếu đã đóng Bảo hiểm xã hội dưới 15 năm.

    Thứ hai, về chế độ thai sản, Luật quy định thời gian tối thiểu đóng Bảo hiểm xã hội để hưởng chế độ thai sản khi sinh con, nhận nuôi con nuôi sơ sinh. Theo đó, lao động nữ sinh con, người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi phải đóng Bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

    Luật tăng số lần nghỉ việc đi khám thai từ ba lên năm lần; Quy định thời gian nghỉ việc do sẩy thai thuỳ thuộc vào tháng tuổi của thai; Bổ sung quy định nghỉ sáu tháng với lao động nữ là người tàn tật; Tăng thời gian nghỉ sinh con khi con bị chết từ 75 ngày lên 90 ngày; 15 ngày lên 30 ngày. Sau khi sinh mà mẹ chết thì người bố (hoặc người nuôi dưỡng) được hưởng chế độ của thời gian còn lại mà người mẹ chưa hưởng; Trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu cho mỗi con.

    4

    Thứ ba, về chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, Luật bổ sung quy định giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động khi người lao động vừa bị tai nạn lao động vừa bị bệnh nghề nghiệp hoặc bị tai nạn lao động nhiều lần hoặc bị nhiều bệnh nghề nghiệp. Trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp được chia thành nhiều mức tuỳ thuộc vào từng tỷ lệ suy giảm khả năng lao động.

    Mức trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được tính gồm có hai phần: phần trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động được hưởng trên nền mức lương tối thiểu chung và phần trợ cấp tính theo thời gian đóng Bảo hiểm xã hội được hưởng trên nền tiền lương, tiền công đóng Bảo hiểm xã hội. Điều chỉnh mức trợ cấp từ 80% mức lương tối thiểu chung, lên bằng mức lương tối thiểu chung đối với người phục vụ người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp làm suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên. Nâng mức trợ cấp một lần từ 24 tháng mức lương tối thiểu chung lên 36 tháng đối với thân nhân khi người lao động chết vì tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

    Thứ tư, về chế độ hưu trí, Luật bổ sung quy định thời gian đóng Bảo hiểm xã hội tối thiểu để đủ điều kiện nghỉ hưu là 20 năm. Mức lương hưu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá sinh hoạt và tăng trưởng kinh tế. Không khống chế số tháng được nhận trợ cấp một lần khi nghỉ hưu. Nâng mức hưởng trợ cấp một lần đối với người không đủ điều kiện hưởng lương hưu hàng tháng cứ mỗi năm đóng Bảo hiểm xã hội tính bằng một tháng lên 1,5 tháng mức bình quân tiền lương, tiền công đóng Bảo hiểm xã hội.

    Cách tính mức bình quân tiền lương tháng làm căn cứ tính lương hưu đối với người thuộc diện thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định được chia thành ba giai đoạn: người bắt đầu tham gia Bảo hiểm xã hội trước ngày 1 tháng 1 năm 1995 cách tính lương hưu vẫn như quy định hiện hành; người tham gia Bảo hiểm xã hội từ 1-1-1995 đến trước ngày Luật có hiệu lực thì thời gian tính bình quân sáu năm và tám năm; người tham gia Bảo hiểm xã hội sau ngày Luật có hiệu lực thì tính bình quân 10 năm.

    Tiền lương, tiền công đã đóng BHXH của người lao động thuộc diện thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định được điều chỉnh trên cơ sở chỉ số giá sinh hoạt của từng thời kỳ theo quy định của Chính phủ.

    Thứ năm, về chế độ tử tuất, Luật nâng mức trợ cấp mai táng từ tám lên 10 tháng mức lương tối thiểu; Nâng định suất từ 40% lên 50% mức lương tối thiểu chung; Nâng mức trợ cấp tuất một lần cho thân nhân người đang đóng Bảo hiểm xã hội bị chết, mỗi năm bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương, tiền công đóng Bảo hiểm xã hội, không khống chế mức tối đa, thấp nhất bằng ba tháng. Trợ cấp một lần cho thân nhân người đang hưởng hương hưu mà chết, cao nhất bằng 48 tháng lương hưu.

    VŨ HOÀNG LONG

    5

    Vi phạm Bảo hiểm xã hội có thể bị phạt 20 triệu đồng

    Theo Nghị định 135/2007/NĐ-CP ngày 16/8/2007 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, mức phạt cao nhất là 20 triệu đồng.

    Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính trong lĩnh vực BHXH còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung như: tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động có thời hạn hoặc không thời hạn; tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính; ngoài ra còn bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra.

    Cụ thể, nếu không cấp sổ BHXH hoặc không chốt sổ BHXH đúng hạn cho người lao động; không giải quyết chế độ đúng hạn cho người lao động tham BHXH theo quy định; không cấp giấy chứng nhận hoặc cấp giấy chứng nhận sai của các cơ sở y tế, Hội đồng giám định y khoa để người lao động được hưởng chế độ BHXH có thể bị phạt đến 20 triệu đồng.

    Nghị định 135/2007/NĐ-CP cũng quy định rất rõ ràng: Người sử dụng lao động có hành vi không đóng BHXH cho toàn bộ số người lao động thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc thì tùy thuộc vào số người lao động mà bị phạt cảnh cáo (vi phạm với từ 1 đến 10 người lao động) hoặc phạt tiền từ 100 nghìn đồng đến 20 triệu đồng (mức phạt cao nhất áp dụng khi vi phạm với từ 501 người lao động trở lên).

    Còn mức xử phạt đối với người lao động có hành vi không đóng, chậm đóng BHXH bắt buộc hoặc thỏa thuận với người sử dụng lao động không nộp BHXH bắt buộc thì bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100 nghìn đồng đến 1 triệu đồng; bị buộc truy nộp số tiền BHXH vào quỹ BHXH trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định xử phạt.

    Mai Phương

    6

    Bảo hiểm xã hội tự nguyện chưa hợp với người thu nhập thấp

    Lý Hà

     

    Phạm vi thực hiện, đối tượng áp dụ ng sẽ như thế nào; bảo toàn Quỹ Bảo hiểm xã hội tự nguy ện ra sao; việc liên thông giữa bảo hiểm xã hội bắ t buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện, thủ tục tham gia và hưởng chính sách thế nào cho phù hợp..

    Trên đây là nh ững v ấn đề đã được đưa ra thảo luận trong Hội thảo “Xây dựng Nghị định hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hộ i về Bảo hiểm xã hội tự nguyện”, vừa được tổ chức tại Hà Nội và Tp.HCM.

    Dự thảo Nghị đị nh hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về Bảo hiểm xã hội tự nguyện, gồm có 5 chương, 42 điều, quy định phạm vi, đối t ượng áp dụng; quyền và trách nhiệm của các bên tham gia B ảo hiểm xã hội tự nguyện; các ch ế độ Bảo hiểm xã h ội tự nguyện; quỹ Bảo hiểm xã hội tự nguyện; thủ tục thực hiện Bảo hiểm xã hội tự nguyện; khiếu nại, tố cáo về Bảo hiểm xã hộ i tự nguyện và quản lý nhà nước về Bảo hiểm xã hội tự nguyện.

    Dần dần, khi nền kinh tế phát tri ển, thì chính sách sẽ có những sửa đổi để hoàn thiện hơn, cũng như sẽ mở rộng hơn các đối tượng được tham gia.

    Đối t ượng áp dụng củ a Dự thảo Nghị định là công dân Việt Nam trong độ tuổi lao động, không thuộc diện áp dụ ng của pháp luật về Bảo hiểm xã hội bắt buộc. Các chế độ Bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng là hưu trí và tử tuất.

    Về mức đóng được thực hiện theo nguyên tắc tự nguyện và được tính trên mức thu nhập do người tham gia Bảo hiểm xã hội lựa chọn nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu chung; cao nhất bằng 20 tháng lương tối thiểu chung.

    Mức hưởng được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng Bảo hiểm xã hội tự nguyện.

    Ngoài ra, Dự thảo Nghị định còn quy định, người vừa có thời gian đ óng Bảo hiểm xã h ội bắt buộc vừa có thời gian đóng Bảo hiể m xã hội tự nguyện được hưởng ch ế độ hưu trí và chế độ t ử tuất trên cơ sở tổng thời gian đã đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc và thời gian đóng Bảo hiểm xã hội tự nguyện.

    Về điều kiện để được hưởng l ương h ưu theo Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội: nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng Bảo hiểm xã hội trở lên.

    Tại hộ i thảo, nhi ều đại biểu đã th ống nhất và đồng tình với Dự thảo Nghị định nêu trên. Theo đại diện Bảo hiểm xã hội Tp.HCM, Điều 8, 9, 11 và đặc biệt là Điều 19 trong Dự thảo chưa phù hợp với thực tế.

    Trong khoản 1 Đi ều 19 của Dự thảo Nghị định quy đị nh ng ười đ ang h ưởng lương hưu hàng tháng bị tạm dừng hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp như: chấp hành hình phạt tù không được hưởng án treo, xuất cảnh trái phép, bị Toà án tuyên bố mất tích.

    Lương hưu hàng tháng đượ c tiếp tụ c thực hiện khi người bị phạt tù đ ã chấp hành xong hình phạt tù hoặc khi ng ười được toà án tuyên bố mất tích trở về hoặc ng ười xuất cảnh trở về định cư hợp pháp. Trong trường hợp toà có kết luận bị oan thì được truy lĩnh tiền lương hưu trong thời gian bị đình chỉ.

    7

    Theo các đại biểu, người tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện chẳng có ảnh h ưởng gì đến việc khi b ị phạt tù hay xuất cảnh trái phép. Bởi đây là họ tự nguyện đ óng tiền để hưởng chế độ, do đó vi ệc quy định tạm dừng hưởng chế độ h ưu trí của ng ười tham gia Bảo hiểm xã h ội tự nguyện là không khả thi, nó khác với người tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của luật hiện hành.

    Có một vướng mắc hiện nay, nếu ngườ i đã tham gia B ảo hiểm xã hội bắt buộc đ ã đủ năm công tác nh ưng chưa đủ tuổi nhận lương hưu, nay đóng Bảo hiểm xã hội tự nguyện một lần cho đủ số năm còn lại, nếu sau khi đóng mà được hưởng lương h ưu ngay thì sẽ có nhiều người tham gia. Còn nếu nh ư phải chờ đến khi đủ tuổi mới được nhận lương hưu thì sẽ không thu hút nhiều đối tượng tham gia.

    Ông Nguyễn Thái Dũng, đại diện Hội Nông dân tỉnh Đồng Nai đề nghị, nên cho phép các đối tượng tham gia đóng một lần, đồng thời cần mở rộng đối tượng được tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện.

    Còn ông Phạm Minh Thành, Bảo hi ểm xã hội tỉnh Đồng Nai cho rằng cần có sự liên thông giữa Bảo hiểm xã hội bắt buộc v ới Bảo hiểm xã hội tự nguyện, điều này sẽ tạo cho người tham gia Bảo hiểm xã hội có nhiều điều kiện thuận lợi để được hưởng chính sách an sinh xã hội Nhà nước.

    Theo Thứ trưởng Bộ Lao độ ng – Thương binh và Xã hội Lê Bạch Hồng, không nên kỳ vọng chính sách này ra đời sẽ làm vừa lòng tất cả mọi người, cũng như mọi người đều được tham gia ngay từ đầu.

    Về mặt nguyên tắc thì tất cả đều có thể tham gia, nhưng thực tế ch ỉ có người có mức sống trung bình tr ở lên mới có đủ điề u kiện để tham gia. Dần dần, khi nền kinh tế phát triển, thì chính sách sẽ có những sửa đổi để hoàn thiện hơn, cũng như sẽ mở rộng hơn các đối tượng được tham gia.

    Vụ trưởng Vụ Bảo hiểm xã hội Phạm Đỗ Nhật Tân cho biết, những ý kiến đóng góp của nhi ều đại bi ểu là chuyên gia pháp lu ật, các nhà nghiên cứu, các cơ quan quản lý Nhà nước và đơ n vị Bảo hiểm xã hội, Ban soạn thảo đã tiếp thu và sẽ lấy thêm một số ý kiến đóng góp, bổ sung để hoàn thiện trình Chính phủ trong thời gian tới.

    Xét trên bình diện thế giới hiện nay thì Việt Nam là 1/67 quốc gia có chương trình Bảo hiểm xã hội tự nguyện.

    Theo lộ trình, đến ngày 1/1/2008, Luật Bảo hiểm xã hội tự nguyện sẽ bắt đầu có hiệu lực thi hành.

    8

    Vỡ quĩ bảo hiểm y tế

    Thứ hai 26.11.2007, 09:51

    Quĩ bảo hiểm y tế (BHYT) đã vỡ nhanh quá mức tưởng tượng của nhiều người.

    Chỉ tròn một năm kể từ ngày sửa đổi điều lệ BHYT mới (tháng 6/2006), đến giữa năm 2007, quĩ BHYT đã tiêu hết sạch 2.800 tỉ đồng kết dư từ gần mười năm nay. Nhiều người đổ lỗi cho việc qui định mới mở rộng quá mức quyền lợi của người bệnh, làm quĩ BHYT nhanh chóng hết tiền. Nhưng thực tế cho thấy một phần quan trọng của nguyên do vỡ quĩ là phương thức thanh toán BHYT và quản lý chi tiêu.

    Vỡ quĩ do phương thức thanh toán!

    Theo thống kê của Bảo hiểm xã hội VN, riêng năm 2006 quĩ BHYT đã bội chi khoảng 1.800 tỉ đồng. Sang năm 2007, tốc độ bội chi còn khủng khiếp hơn: nửa đầu năm 2007, riêng bộ phận BHYT tự nguyện đã bội chi 700 tỉ đồng.

    Một nguồn tin có trách nhiệm tại Bảo hiểm xã hội VN ước tính trong cả năm 2007, riêng bộ phận BHYT tự nguyện có thể bội chi 2.000 tỉ đồng!

    Chính vì lý do này, hôm 22/11, Phó thủ tướng Nguyễn Sinh Hùng vừa ký văn bản cho phép Bảo hiểm xã hội VN được sử dụng 2.000 tỉ đồng tạm ứng từ quĩ Bảo hiểm xã hội bắt buộc để giao cho các cơ sở y tế phục vụ việc khám chữa bệnh trong quí I năm 2008.

    Lý giải nguyên nhân quĩ BHYT vỡ quá nhanh, phó vụ trưởng Vụ BHYT (Bộ Y tế) Nghiêm Trần Dũng cho biết phương thức thanh toán hiện tại là theo phí dịch vụ, khuyến khích cơ sở y tế sử dụng nhiều dịch vụ, vì sử dụng dịch vụ nào thì quĩ BHYT thanh toán dịch vụ đó! Về lý do vỡ quĩ vì qui định mới mở rộng quyền lợi cho người có thẻ thì ông Dũng cho rằng không hẳn như vậy, qui định mới không mở rộng gì ghê gớm mà chỉ phân định rõ ràng cái gì thuộc phạm vi bảo hiểm chi trả.

    Trưởng Ban Bảo hiểm xã hội tự nguyện (Bảo hiểm xã hội VN) Hoàng Kiến Thiết cũng thừa nhận quĩ BHYT hết tiền quá nhanh có một phần do khâu kiểm soát chi trả. “Có trạm y tế phường ở tỉnh Sóc Trăng đã lập khống hàng trăm hồ sơ để rút quĩ BHYT trên 50 triệu đồng. Một trạm y tế phường đã như vậy, chúng ta có 11.000 trạm y tế, hàng ngàn bệnh viện các tuyến” – ông Thiết nói.

    Phải làm gì?

    Quĩ BHYT hết tiền, nhưng không phải cứ hết tiền là nâng mức đóng của người tham gia. Ông Nghiêm Trần Dũng nhấn mạnh như vậy. Hiện Bộ Y tế đang tính toán đề nghị Chính phủ nâng mức hỗ trợ cho nhóm được Nhà nước cấp thẻ BHYT miễn phí. Theo đó, đề nghị nâng mệnh giá thẻ BHYT của người nghèo (hiện là 80.000 đồng/thẻ), trẻ em dưới sáu tuổi (khoảng 110.000 đồng/thẻ)… lên cao hơn.

    Theo ông Hoàng Kiến Thiết, muốn quĩ BHYT bảo đảm an toàn cần nâng mệnh giá thẻ cho nhóm người nghèo, trẻ dưới sáu tuổi, người có công với cách mạng lên 200.000 đồng/thẻ/người.

    Một gợi ý nữa của ông Nghiêm Trần Dũng là phải khai thác tối đa nhóm doanh nghiệp đang “trốn” BHYT của người lao động bằng cách khai thấp số lao động, khai thấp mức lương của người lao động…

    9

    Hôm nay 26/11, tại Bộ Y tế sẽ có một cuộc họp nhằm xóa bỏ qui định phải 10% số dân trong cộng đồng tham gia thì mới được mua BHYT tự nguyện. Hơn nửa năm kể từ khi thay đổi cách thức thực hiện BHYT tự nguyện, số người tham gia loại hình này đã tụt từ ba triệu người còn khoảng 700.000 người.

    Làm hạ số người tham gia BHYT tự nguyện là một trong những cách thức nhằm hạn chế chi tiêu, chống vỡ quĩ.

    Nhưng thực tế quĩ vẫn vỡ và còn có nhiều cách để quản lý quĩ tốt.

    Ví dụ như cần chuẩn hóa các xét nghiệm, không thể để tình trạng ở huyện xét nghiệm, lên tỉnh lại xét nghiệm và lên trung ương làm thêm một loạt xét nghiệm tương tự nữa…

    10

    Những nguyên tắc cơ bản của BHXH

    15/07/2006 Tìm hiểu Luật BHXH

    Nội dung cụ thể trong từng Chương, Điều của Luật phải đảm bảo tuân thủ và thể hiện được những nguyên tắc cơ bản đã được quy định. Nguyên tắc của BHXH trong Luật BHXH được quy định tại Điều 5 gồm những nội dung sau:

    1. Mức hưởng BHXH được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng BHXH và có chia sẻ giữa những người tham gia BHXH.

    Nguyên tắc này được thể hiện trên các mặt sau: có đóng BHXH thì được hưởng chế độ; thời gian tham gia đóng BHXH nhiều, mức đóng góp cao thì mức trợ cấp ốm đau, thai sản, TNLĐ-BNN, lương hưu, trợ cấp tử tuất và trợ cấp thất nghiệp được hưởng với mức cao và ngược lại. Tuy nhiên, với đặc tính của bảo hiểm thì chia sẻ giữa những người tham gia là không thể thiếu, nguyên tắc chia sẻ của BHXH được thể hiện ở tất cả các chế độ, nhưng rõ nết nhất là ở các chế độ: ốm đau, thai sản, TNLĐ-BNN và trợ cấp thất nghiệp (số đông người tham gia đóng góp để chi trả cho một số người không may rủi ro hoặc khi sinh sản).

    1. Mức đóng BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp được tính trên cơ sở tiền lương, tiền công của người lao động. Mức đóng BHXH tự nguyện được tính trên cơ sở mức thu nhập do người lao động lựa chọn nhưng mức thu nhập này không thấp hơn mức lương tối thiểu chung.

    Nguyên tắc này quy định người tham gia BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp đóng BHXH theo tỷ lệ xác định trên cơ sở tiền lương, tiền công mà không đóng BHXH trên mức thu nhập thực tế như: tiền lương tăng thêm, các khoản phụ cấp khác (trừ phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề), thu nhập do lương tăng thêm, do thực hiện chế độ khoán sản phẩm đem lại…Việc quy định nguyên tắc này vừa đảm bảo cho việc sản xuất, kinh doanh cho các doanh nghiệp được ổn định, vừa đảm bảo cho thực hiện quản lý thu BHXH trong điều kiện thực tế hiện nay (việc xác định thu nhập của người lao động còn khó khăn). Đối với BHXH tự nguyện mức đóng BHXH được quy định trên cơ sở mức thu nhập do người tham gia lựa chọn tùy khả năng kinh tế của họ nhưng không thấp hơn mức tiền lương tối thiểu, đây là quy định hợp lý nhằm thu hút và tạo điều kiện để đông đảo người lao động trong xã hội có thể tham gia BHXH.

    1. Người lao động vừa có thời gian đóng BHXH bắt buộc vừa có thời gian đóng BHXH tự nguyện được hưởng chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đóng BHXH.

    Với nguyên tắc này, giữa BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện có sự liên thông, đảm bảo cho người tham gia BHXH khi hết tuổi lao động có nhiều cơ hội được hưởng chế độ hưu trí do thời gian đóng BHXH được tính bằng tổng thời gian đóng BHXH của 2 loại hình. Tuy nhiên theo quy định của Luật BHXH thì trong cùng một thời điểm, người lao động chỉ được tham gia đóng BHXH bắt buộc hoặc BHXH tự nguyện.

    1. Quỹ BHXH được quản lý thống nhất, dân chủ, công khai, minh bạch, được sử dụng đúng mục đích, được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần của BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện và bảo hiểm thất nghiệp.

    11

    Nguyên tắc này quy định quỹ BHXH được quản lý thống nhất và hạch toán theo các quỹ thành phần trên cơ sở công khai, minh bạch, sử dụng đúng mục đích nhằm đảm bảo cho việc quản lý, đầu tư quỹ có hiệu quả và phục vụ cho công tác hạch toán, đánh giá tình hình cân đối quỹ để có điều chỉnh về chính sách cho phù hợp, đảm bảo cân đối thu – chi, điều chỉnh kịp thời khi các quỹ thành phần tạm thời bị mất cân đối, không ảnh hưởng đến quyền lợi của người tham gia BHXH.

    1. Việc thực hiện BHXH phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia BHXH.

    Với nguyên tắc này, việc thực hiện BHXH đối với người lao động phải được nghiên cứu để quy định cụ thể về hồ sơ, quy trình, thời hạn giải quyết sao cho phù hợp, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người lao động, người sử dụng lao động khi tham gia BHXH và khi giải quyết hưởng các chế độ BHXH.

    Nhìn chung những nguyên tắc của BHXH nêu trên đã thể hiện quan điểm và thể chế hóa đường lối của Đảng và

    Nhà nước về BHXH, đó là:

    • Xây dựng trên cơ sở kế thừa và hoàn thiện những quy định trong pháp luật về BHXH hiện hành, bảo đảm tính thống nhất của hệ thống pháp luật, đồng thời có tham khảo kinh nghiệm của các nước, đặc biệt là các nước trong khu vực, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế;
    • Chế độ BHXH xây dựng mức hưởng trên cơ sở mức đóng và chia sẻ giữa những người tham gia BHXH nhằm góp phần thực hiện an sinh xã hội; bảo đảm mối tương quan hợp lý giữa các đối tượng tham gia BHXH ở các thời kỳ khác nhau; bảo đảm quan hệ hài hòa giữa chính sách kinh tế với chính sách xã hội; mở rộng đối tượng tham gia BHXH, các chế độ BHXH và loại hình BHXH; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội của đất nước và tiến trình công nghiệp hóa.
    • Quỹ BHXH được quản lý thống nhất, dân chủ, công khai, minh bạch, được hạch toán tương ứng với từng nhóm chế độ; quản lý và sử dụng theo nguyên tắc cân đối thu – chi, bảo toàn và phát triển; được Nhà nước bảo hộ.

    Quyền và trách nhiệm của người sử dụng lao động

    19/07/2006 Tìm hiểu Luật BHXH

    Quyền và trách nhiệm củ người sử dụng lao động (NSDLĐ) khi tham gia BHXH được quy định tại các Điều 17 và Điều 18 của Luật BHXH, cụ thể như sau:

    12

    1. NSDLĐ có các quyền:
    • Từ chối thực hiện những yêu cầu không đúng quy định của pháp luật về BHXH;
    • Khiếu nại, tố cáo về BHXH;
    • Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

    Với quy định trên, NSDLĐ được quyền từ chối thực hiện những yêu cầu không có quy định hoặc không đúng quy định của pháp luật về BHXH trong việc thực hiện BHXH từ NLĐ hoặc tổ chức BHXH như: về yêu cầu thu nộp BHXH trước thời hạn quy định; về thanh quyết toán chế độ ốm đau, thai sản; về lập hồ sơ hưởng chế độ hưu trí, tử tuất, TNLĐ-BNN… Ngoài ra, có quyền khiếu nại với cơ quan BHXH và cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền hoặc khởi kiện ra toà án về quyết định, hành vi của tổ chức BHXH khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó vi phạm pháp luật về BHXH, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình và có các quyền khác mà pháp luật cho phép có liên quan đến BHXH.

    1. Trách nhiệm của NSDLĐ:
    • Đóng BHXH theo quy định và hàng tháng trích từ tiền lương, tiền công của NLĐ theo quy định để đóng cùng một lúc vào quỹ BHXH;
    • Bảo quản sổ BHXH của NLĐ trong thời gian NLĐ làm việc;
    • Trả sổ BHXH cho NLĐ khi người đó không còn làm việc;
    • Lập hồ sơ để NLĐ được cấp sổ, đóng và hưởng BHXH;
    • Trả trợ cấp BHXH cho NLĐ;
    • Giới thiệu NLĐ trong đơn vị đi giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng Giám định y khoa khi bị TNLĐ-BNN và nghỉ hưu trước tuổi quy định do suy giảm khản năng lao động.
    • Cung cấp tài liệu, thông tin liên quan theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và thông tin về việc đóng BHXH của NLĐ khi NLĐ hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu;
    • Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

    Với các nội dung trên, trách nhiệm của NSDLĐ được quy định rất cụ thể và đầy đủ. Có thể tổng hợp theo các nhóm trách nhiệm là:

    • Nhóm liên quan đến việc đóng BHXH: Hàng tháng trích tiền để đóng BHXH theo quy định từ quỹ tiền lương của đơn vị để nộp cho cơ quan BHXH, trong đó bao gồm cả phần đóng góp của NSDLĐ và của NLĐ trong đơn vị để nộp cùng một lúc vào quỹ BHXH; từ 1/1/2009 thực hiện bảo hiểm thất nghiệp, NSDLĐ thuộc đối tượng tham gia còn có trách nhiệm đóng bảo hiểm tự nguyện và trích từ tiền công, tiền lương của NLĐ theo đúng quy định để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
    • Nhóm liên quan đến sổ BHXH: Thực hiện việc lập hồ sơ tham gia BHXH để cơ quan BHXH cấp sổ BHXH cho từng NLĐ trong đơn vị; bảo quản sổ BHXH trong thời gian NLĐ làm việc và khi NLĐ chấm dứt quan hệ lao động như: nghỉ hưu, chấm dứt hợp đồng lao động, buộc thôi việc, chết… NSDLĐ có trách nhiệm lập thủ tục về BHXH và trả sổ BHXH cho NLĐ lưu giữ.
    • Nhóm liên quan đến giải quyết hưởng các chế độ BHXH: Chi trả chế độ trợ cấp BHXH ốm đau, thai sản và trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản cho NLĐ trong đơn vị và quyết toán với tổ chức BHXH; lập hồ sơ hưởng các chế độ BHXH theo quy định của NLĐ trong đơn vị kịp thời, chuyển cho tổ chức

    13

    BHXH giải quyết; Lập hồ sơ và giới thiệu NLĐ trong đơn vị bị TNLĐ-BNN và nghỉ hưu trước tuổi quy định đi giám định mức suy giảm khả năng lao động.

    • Nhóm liên quan đến việc cung cấp tài liệu, thông tin: Cung cấp cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu; khi NLĐ hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu thì NSDLĐ có trách nhiệm cung cấp các thông tin về đóng BHXH của NLĐ.

    Việc quy định cụ thể về quyền và trách nhiệm của NSDLĐ trong Luật BHXH không những là cơ sở để NSDLĐ thực hiện đầy đủ trách nhiệm cũng như xác định các quyền của mình mà còn là căn cứ pháp lý để NLĐ, các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về BHXH và là cơ sở pháp lý để giải quyết khi có khiếu nại, tố cáo về BHXH của NLĐ.

    14

    Quyền và trách nhiệm của tổ chức BHXH

    01/08/2006 Tìm hiểu Luật BHXH

    Theo quy định của Luật BHXH thì tổ chức BHXH là tổ chức sự nghiệp, có chức năng thực hiện chế độ, chính sách BHXH, quản lý và sử dụng các quỹ BHXH theo quy định. Về cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ của tổ chức BHXH do Chính phủ quy định phù hợp với tình hình thực tế, nhằm đảm bảo thực hiện tốt và có hiệu quả chế độ chính sách BHXH đối với người tham gia BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện và bảo hiểm thất nghiệp.

    Quyền và trách nhiệm của tổ chức BHXH được quy định tại các Điều 19 và Điều 20 của Luật BHXH, nội dung cụ thể như sau:

    1. Quyền của tổ chức BHXH:
    • Tổ chức quản lý nhân sự, tài chính và tài sản theo quy định;
    • Từ chối yêu cầu trả BHXH không đúng quy định;
    • Khiếu nại về BHXH;
    • Kiểm tra việc đóng BHXH và trả các chế độ BHXH;
    • Kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách, pháp luật về BHXH và quản lý quỹ BHXH;
    • Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về BHXH;
    • Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

    Với quy định trên, ngoài quyền theo quy định đối với tổ chức sự nghiệp của Nhà nước trong việc tổ chức quản lý nhân sự, tài chính, tài sản, tổ chức BHXH với chức năng thực hiện chế độ, chính sách BHXH theo quy định, còn được quyền từ chối những yêu cầu không đúng về trả BHXH của các tổ chức, cá nhân; có quyền kiểm tra BHXH và trả các chế độ BHXH của người sử dụng lao động (SDLĐ) đối với người lao động (NLĐ) để hướng dẫn, yêu cầu thực hiện theo đúng quy định và trong trường hợp phát hiện vi phạm về BHXH thì kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý. Ngoài ra, tổ chức BHXH được quyền kiến nghị trong việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách, pháp luật về BHXH và quản lý quỹ BHXH phù hợp với quyền lợi của các bên tham gia BHXH.

    1. Trách nhiệm của tổ chức BHXH:
    • Tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách, pháp luật về BHXH; hướng dẫn thủ tục thực hiện chế độ BHXH đối với NLĐ, người SDLĐ thuộc đối tượng tham gia BHXH;
    • Thực hiện việc thu BHXH theo quy định;
    • Tiếp nhận hồ sơ, giải quyết chế độ BHXH; thực hiện việc trả lương hưu, trợ cấp BHXH đầy đủ, thuận tiện và đúng thời hạn;
    • Cấp sổ BHXH đến từng NLĐ;
    • Quản lý, sử dụng quỹ BHXH theo quy định;
    • Thực hiện các biện pháp bảo toàn và tăng trưởng quỹ BHXH;
    • Tổ chức thực hiện công tác thống kê, kế toán, hướng dẫn nghiệp vụ về BHXH;

    15

    • Giới thiệu NLĐ đi giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng Giám định y khoa đối với NLĐ vị TNLĐ-BNN khi thương tật, bệnh tật tái phát, người vừa bị TNLĐ vừa bị BNN hoặc người bị TNLĐ nhiều lần, người bị nhiều BNN.
    • Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý BHXH; lưu trữ hồ sơ của người tham gia BHXH theo quy định;
    • Định kỳ sáu tháng, báo cáo Hội đồng quản lý BHXH về tình hình quản lý và sử dụng quỹ BHXH;
    • Cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin về việc đóng, quyền được hưởng chế độ, thủ tục thực hiện BHXH khi NLĐ hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu;
    • Cung cấp tài liệu, thông tin liên quan theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
    • Giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo về việc thực hiện BHXH;
    • Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

    Theo các nội dung nêu trên, trách nhiệm của tổ chức BHXH được quy định rất cụ thể, chi tết từ việc thực hiện tuyên truyền, hướng dẫn thủ tục thực hiện BHXH, cấp sổ BHXH, thu BHXH, tiếp nhận hồ sơ, giải quyết và chi trả các chế độ BHXH, quản lý và sử dụng quỹ BHXH, quản lý nghiệp vụ, lưu trữ hồ sơ của người tham gia, cung cấp tài liệu, thông tin… cho đến việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thực hiện BHXH cũng như các trách nhiệm khác liên quan đến BHXH.

    Nhìn chung, Luật BHXH đã quy định đầy đủ, chi tiết về quyền, trách nhiệm của các bên tham gia BHXH, nhất là quyền và trách nhiệm của tổ chức BHXH. Đây sẽ là căn cứ để thực hiện đúng pháp luật về BHXH và là căn cứ để giải quyết khi có tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về BHXH, nhằm mục tiêu là đảm bảo tốt quyền tham gia và hưởng BHXH của NLĐ.

    16

    Chế độ ốm đau

    01/09/2006 Tìm hiểu Luật BHXH

    Chế độ ốm đau là một trong các chế độ của BHXH bắt buộc. Chế độ ốm đau được quy định tại Mục 1

    Chương III của Luật BHXH từ Điều 21 đến Điều 26, nội dung cụ thể như sau:

    1. Đối tượng áp dụng: Là NLĐ thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc quy định tại Luật BHXH, trừ đối tượng là hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; người làm việc có thời hạn ở nước ngoài.

     

    1. Điều kiện hưởng: NLĐ bị ốm đau, tai nạn rủi ro phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở y tế theo quy định, trừ trường hợp tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác; con dưới bảy tuổi bị ốm đau, phải nghỉ việc để chăm sóc con và có xác nhận của cơ sở y tế theo quy định.

     

    1. Thời gian hưởng chế độ: NLĐ được nghỉ tối đa trong 1 năm tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần như sau:

     

    – Làm việc trong điều kiện bình thường: 30 ngày, nếu đóng BHXH dưới 15 năm; 40 ngày, nếu đóng BHXH từ

     

    • năm đến dưới 30 năm; 60 ngày, nếu đóng BHXH từ 30 năm trở lên.

    – Làm các nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên: 40 ngày, nếu đóng BHXH dưới 15 năm; 50 ngày, nếu đóng BHXH từ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày, nếu đóng BHXH từ 30 năm trở lên.

    – Nghỉ chăm sóc con ốm: 20 ngày nếu con dưới 3 tuổi, 15 ngày nếu con từ 3 tuổi đến dưới 7 tuổi. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia BHXH, nếu một người đã hết thời hạn hưởng chế độ mà con vẫn ốm đau thì người kia được hưởng chế độ theo quy định.

    Đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân (sau đây gọi là cán bộ lực lượng vũ trang). Thời gian hưởng chế độ ốm đau tùy thuộc vào thời gian điều trị tại cơ sở y tế thuộc quân đội nhân dân và công an nhân dân.

    Đối với người lao động bị mắc các bệnh thuộc danh mục cần điều trị dài ngày (sau đây gọi là người mắc bệnh dài ngày) được nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau tối đa 180 ngày/năm tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần (không căn cứ thời gian đóng BHXH). Trường hợp hết 180 ngày còn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ với mức thấp hơn.

    1. Mức hưởng chế độ ốm đau:
    • Mức hưởng đối với người ốm đau bình thường và con ốm đau: bằng 75% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc. Đối với cán bộ lực lượng vũ trang thì mức hưởng chế độ ốm đau bằng 100% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
    • Mức hưởng đối với người mắc bậnh dài ngày nếu hết 180 ngày cần tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ với mức bằng 65% mức tiền lương đóng BHXH trước khi nghỉ việc nếu đóng BHXH từ 30 năm trở lên; bằng

    17

    55% nếu đóng BHXH từ 15 năm đến dưới 30 năm; bằng 45% nếu đóng BHXH dưới 15 năm. Trường hợp mức hưởng thấp hơn mức lươn tối thiểu chung thì được tính bằng mức lương tối thiểu chung.

    1. Trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe: Người lao động thuộc đối tượng nêu trên, sau thời gian hưởng chế độ ốm đau theo quy định mà sức khỏe còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 5 ngày đến 10 ngày trong một năm. Mức hưởng 1 ngày bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ tại gia đình; bằng 40% nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tại cơ sở tập trung.

    Với quy định về chế độ ốm đau của Luật BHXH nêu trên, so với quy định hiện nay có một số nội dung thay đổi đó là:

    • Tăng thời gian tối đa hưởng chế độ đối với người có trên 30 năm đóng BHXH: Làm việc trong điều kiện bình thường được nghỉ 60 ngày (hiện nay là 50 ngày); làm việc điều kiện nặng nhọc, độc hại được nghỉ 70 ngày (hiện nay là 60 ngày).
    • Không khống chế số lượng con dưới 7 tuổi bị ốm đau, phải nghỉ việc để chăm sóc (hiện nay chỉ hưởng trợ cấp đối với con thứ nhất, thứ hai).
    • Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia BHXH, nếu một người đã hết thời hạn hưởng chế độ mà con vẫn ốm đau thì người kia được hưởng chế độ theo quy định (hiện nay không có quy định).
    • Mức hưởng đối với người mắc bệnh dài ngày nếu hết 180 ngày còn tiếp tục điều trị được hưởng theo 3 mức tùy theo thời gian đóng BHXH và nếu thấp thì tính bằng mức lương tối thiểu chung.
    • Trường hợp nghỉ việc để thực hiện các biện pháp tránh thai thuộc chế độ trợ cấp thai sản (hiện nay là chế độ ốm đau).Chế độ ốm đau quy định trong Luật BHXH về cơ bản đã giải quyết được những bất hợp lý và những vấn đề chưa quy định cụ thể về chế độ ốm đau của Điều lệ BHXH, đồng thời có quy định tăng quyền lợi hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động tham gia BHXH.

    18

    Chế độ tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp

    20/03/2007 Tìm hiểu Luật BHXH

    Tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp (TNLĐ-BNN) là một trong những chế độ BHXH bắt buộc được quy định tại Mục 3 Chương III Luật BHXH từ Điều 38 đến Điều 48. Ngoài những quy định về đối tượng áp dụng; điều kiện hưởng; Luật BHXH quy định về mức hưởng chế độ TNLĐ-BNN như sau:

    a. Mức hưởng trợ cấp một lần:

    NLĐ bị TNLĐ- BNN suy giảm KNLĐ từ 5% đến 30%. Mức hưởng được tính như sau: Suy giảm 5% KNLĐ thì được hưởng 5 tháng lương tồi thiểu (LTT) chung, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 tháng LTT chung. Ngoài ra, còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng BHXH, từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH được tính thêm 0,3 tháng tiền lương, tiền công đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.

    Trường hợp chết do TNLĐ-BNN: Thân nhân được hưởng trợ cấp một lần bằng 36 tháng LTT chung và được hưởng chế độ tử tuất theo quy định.

    Mức trợ cấp hàng tháng:

     

    • NLĐ bị suy giảm KNLĐ từ 31% trở lên được hưởng trợ cấp hàng tháng. Mức trợ cấp được tính như sau: Suy giảm 31% KNLĐ thì được hưởng bằng 30% mức LTT chung, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức LTT chung. Ngoài ra, còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng BHXH , từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH được tính thêm 0,3% mức tiền lương, tiền công đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.
    • NLĐ bị TNLĐ-BNN mà bị tổn thương các chức năng hoạt động của cơ thể thì được cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình theo niên hạn căn cứ vào tình trạng thương tật, bệnh tật.
    • NLĐ bị suy giảm KNLĐ từ 81 % trở lên mà bị liệt cột sống hoặc mù hai mắt hoặc cụt, liệt hai chi hoặc bị bệnh tâm thần thì ngoài mức hưởng quy định, hàng tháng còn được hưởng trợ cấp phục vụ bằng mức LTT chung.
    • NLĐ sau khi điều trị ổn định thương tật do TNLĐ hoặc bệnh tật do BNN mà sức khỏe còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khoẻ từ 5 ngày đến 10 ngày. Mức hưởng 1 ngày bằng 25% mức LTT chung nếu nghỉ tại gia đình; bằng 40% nếu nghỉ tại cơ sở tập trung.

    Ngoài ra, người bị TNLĐ-BNN hưởng trợ cấp hàng tháng, nếu nghỉ việc thì được BHYT do quỹ BHXH trả; được giám định tổng hợp mức suy giảm KNLĐ khi vừa bị TNLĐ vừa bị BNN, bị TNLĐ nhiều lần; bị nhiều BNN; khi vết thương tái phát được đi giám định lại mức độ suy giảm KNLĐ do thương tật.

    So với quy định tại Điều lệ BHXH, chế độ TNLĐ-BNN quy định tại Luật BHXH có những thay đổi đảm bảo giải quyết được những bất hợp lý và những vấn đề chưa quy định cụ thể; nâng cao quyền lợi cũng như mục tiêu hỗ trợ tăng cường sức khoẻ đối với người tham gia BHXH khi bị TNLĐ hoặc mắc BNN, cụ thể những thay đổi đó là:

    19

    • Thứ nhất: Mức hưởng trợ cấp TNLĐ-BNN một lần, hàng tháng theo tỷ lệ suy giảm KNLĐ và được tính theo LTT chung (nếu người có cùng tỷ lệ thương tật thì mức hưởng như nhau). Nhưng ngoài ra, còn được hưởng thêm tính theo số năm đã đóng BHXH và tiền lương, tiền công đóng BHXH (đây là khoản tính theo đóng góp).
    • Thứ hai: Mức trợ cấp phục vụ hàng tháng tăng từ 0,8 mức LTT chung (theo quy định tại Điều lệ BHXH) lên bằng mức LTT chung.
    • Thứ ba: Tăng mức trợ cấp chết do TNLĐ-BNN từ 24 tháng LTT chung (theo quy định Điều lệ BHXH) lên bằng 36 tháng.
    • Thứ tư: Quy định được giám định tổng hợp mức suy giảm KNLĐ khi vừa bị TNLĐ vừa bị BNN, bị TNLĐ nhiều lần; bị nhiều BNN; khi vết thương tái phát được đi giám định lại mức độ suy giảm KNLĐ do thương tật.
    • Thứ năm: Quy định cụ thể thời điểm hưởng trợ cấp đối với trường hợp bị TNLĐ-BNN lần đầu và trường hợp đi giám định lại mức suy giảm KNLĐ do thương tật hoặc bệnh tật tái phát.

    20

    Chế độ tử tuất

    01/04/2007

    Một trong 5 chế độ của BHXH bắt buộc là chế độ tử tuất được quy định tại Mục 5 chương III Luật BHXH từ Điều 63 đến Điều 68 và khoản 3 Điều 139, bao gồm các quy định về đối tượng áp dụng; điều kiện về người chết và thân nhân để được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng hoặc trợ cấp tuất một lần; mức trợ cấp mai táng, mức trợ cấp hàng tháng, mức trợ cấp .một lần

    So với quy định tại Điều lệ BHXH, một số nội dung về chế độ tử tuất trong Luật BHXH có những thay đổi như sau:

    Thứ nhất: Bổ sung thêm đối tượng là hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn được tham gia đóng BHXH để hưởng chế độ tử tuất. Ngoài ra, quy định cụ thể đối tượng gồm những người lao động đang đóng BHXH, người bảo lưu thời gian đóng BHXH, người hưởng lương hưu, hưởng trợ cấp TNLĐ-BNN hàng tháng đã nghỉ việc (bao gồm cả người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, TNLĐ-BNN hàng tháng trước 1/1/2007)

    Thứ hai: Về điều kiện để thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng:

    • Điều kiện đối với người chết, nhìn chung quy định như Điều lệ BHXH là người tham gia BHXH phải có đủ 15 năm đóng BHXH trở lên chưa hưởng BHXH một lần, người đang hưởng lương hưu, người chết do TNLĐ-BNN (không phụ thuộc thời gian đóng BHXH). Riêng đối với người đang hưởng trợ cấp TNLĐ-BNN hàng tháng có mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì thân nhân mới được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng (Điều lệ BHXH quy định quy định mức suy giảm khả năng lao động từ 31 % trở lên).
    • Điều kiện đối với thân nhân người chết, cơ bản như quy định tại Điều lệ BHXH gồm con chưa đủ 15 tuổi; con chưa đủ 18 tuổi nếu còn đi học; vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên, cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng, người khác mà đối tượng khi còn sống có trách nhiệm nuôi dưỡng nếu từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ không có thu nhập hoặc có thu nhập hàng tháng nhưng thấp hơn mức lương tối thiếu chung.

    Ngoài ra, Luật BHXH có quy định đối tượng con từ đủ 15 tuổi trở lên. vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60, cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ hoặc cha chổng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng, người khác mà đối tượng này có trách nhiệm nuôi dưỡng nếu dưới 60 đối với nam; dưới 55 tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên thì được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng.

    Thứ ba: Về mức trợ cấp mai táng và trợ cấp hàng tháng:

    • Quy định trợ cấp mai táng bằng 10 tháng lương tối thiểu chung (Điều lệ BHXH quy định bằng 8 tháng)
    • Quy định mức trợ cấp tuất hàng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương tối thiểu chung (Điều lệ

    21

    BHXH quy định bằng 40% mức lương tối thiểu chung). Mức trợ cấp hàng tháng đối với trường hợp thân nhân không có người được tiếp nuôi dưỡng vẫn là 70% mức lương tối thiểu chung

    – Vẫn quy định số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng cho một người chết không quá 4 người, nhưng mỗi thân nhân có từ 2 người chết trở lên thì được hưởng 2 lần mức trợ cấp hàng tháng.

    Thứ tư: Về điều kiện và mức trợ cấp tuất một lần:

    • Thân nhân người chết hưởng trợ cấp tuất một lần khi người lao động đóng BHXH chưa đủ 15 năm (trừ trường hợp chết do TNLĐ-BNN), người đang hưởng trợ cấp TNLĐ-BNN hàng tháng có mức suy giảm khả năng lao động dưới 61% hoặc người chết đủ điều kiện để thân nhân hưởng trợ cấp hàng tháng nhưng không có thân nhân hưởng trợ cấp hàng tháng.
    • Mức hưởng trợ cấp tuất một lần:
    • Đối với người đang tham gia BHXH, người bảo lưu thời gian đóng BHXH mà chết tính theo số năm đã đóng BHXH, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH, mức thấp nhất bằng 3 tháng mức bình quân tiền lương. tiền công tháng (Điều lệ BHXH quy định cứ mỗi năm tính bằng 0,5 tháng và khống chế tối đa bằng 12 tháng).
    • Đối với người hưởng lương hưu chết, quy định nếu chết trong 2 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng; nếu chết vào những tháng sau đó thì cứ hưởng thêm một tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu, mức thấp nhất bằng 3 tháng lương hưu đang hưởng (Điều lệ BHXH quy định chết ở năm thứ nhất được hưởng 12 tháng lương hưu, sau đó từ năm thứ 2 trở đi cứ thêm 1 năm hưởng trừ đi 1 tháng, tối thiều mức hưởng là 3 tháng).

    Với quy định trong Luật BHXH, về cơ bản chế độ tử tuất vẫn đảm bảo 2 hình thức trợ cấp là trợ cấp tuất hàng tháng và trợ cấp tuất một lần, mức hưởng đều được quy định tăng so với trước đây, kể cả tiền mai táng, trợ cấp tuất hàng tháng và nhất là trợ cấp tuất một lần (tính như người hưởng trợ cấp BHXH một lần, ngoài ra còn được hưởng thêm tiền mai táng).

    22

    BHXH tự nguyện

    02/04/2007 Tìm hiểu Luật BHXH

    Luật BHXH đã được Quốc hội khóa XI kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29/6/2006. Ngoài loại hình BHXH bắt buộc, Luật BHXH còn quy định loại hình BHXH tự nguyện (TN) được thực hiện từ ngày 1/1/2008.

    BHXH TN trong Luật BHXH được quy định tại chương IV, từ Điều 69 đến Điều 79 và Điều 100, cụ thể như sau:

    Thứ nhất: Đối tượng tham gia BHXH TN là tất cả công dân Việt Nam trong độ tuổi LĐ, mà không thuộc đối tượng đang tham gia đóng BHXH bắt buộc. Với quy định này, không nhất thiết người lao động (NLĐ) trong độ tuổi LĐ phải có việc làm mới được tham gia mà bao gồm cả những người trong độ tuổi LĐ nhưng không có khả năng LĐ, nhưng có nguồn thu nhập để đóng BHXH theo quy định.

    Thứ hai: Chế độ mà người tham gia BHXH TN được hưởng gồm hưu trí và tử tuất, nội dung của các chế độ này về cơ bản quy định như đối với đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, đó là:

    1. Chế độ hưu trí:

    – Được hưởng lương hưu khi nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên.

    Trường hợp nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi nhưng thời gian đóng BHXH (kể cả BHXH bắt buộc và BHXH TN) còn thiếu không quá 5 năm so với thời gian qui định thì được đóng tiếp cho đến khi đủ 20 năm để hưởng lương hưu hàng tháng.

    • Mức lương hưu hàng tháng được tính bằng 45% mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH tương ứng với 15 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH thì được tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; tối đa bằng 75%.

    Mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH được tính bằng bình quân các mức thu nhập tháng đóng BHXH của toàn bộ thời gian. Thu nhập tháng đã đóng BHXH để làm căn cứ tính mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH được điều chỉnh trên cơ sở chỉ số giá sinh hoạt của từng thời kỳ theo quy định của Chính phủ.

    • NLĐ đã đóng BHXH trên 30 năm đối với nam, trên 25 năm đối với nữ, khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần. Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng BHXH kể từ năm 31 trở đi đối với nam và năm thứ 26 trở đi đối với nữ. Cứ mỗi năm đóng BHXH được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH.
    • NLĐ được hưởng BHXH một lần khi nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH hoặc không tiếp tục đóng BHXH và có yêu cầu nhận BHXH một lần mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH hoặc trường hợp ra nước ngoài để định cư. Mức hưởng BHXH một lần được tính bằng 1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH.
    • NLĐ dừng đóng BHXH TN mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu hoặc chưa nhận BHXH một lần thì được bảo lưu thời gian đóng BHXH.
    1. Chế độ tử tuất:

    23

    Có đủ 5 năm đóng BHXH trở lên hoặc đang hưởng lương hưu, khi chết thì người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng bằng 10 tháng lương tối thiểu chung và trợ cấp tuất một lần được tính theo số năm đã đóng BHXH đối với người đang đóng hoặc người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH chết, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng bình quân thu nhập tháng đóng BHXH và được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu đối với người đang hưởng lương hưu chết, nếu chết trong 2 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng; nếu chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm 1 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu.

    Thứ ba: Luật BHXH quy định người LĐ đóng BHXH bắt buộc sau đó đóng BHXH TN thì thời gian đóng BHXH bắt buộc được cộng với thời gian đóng BHXH TN hoặc ngược lại để làm cơ sở tính hưởng chế độ hưu trí và chế độ tử tuất.

    Thứ tư: Mức đóng BHXH hàng tháng bằng 16% mức thu nhập NLĐ lựa chọn; từ năm 2010 trở đi, cứ 2 năm một lần đóng thêm 2% cho đến khi đạt mức đóng là 22%. Mức thu nhập làm cơ sở để tính đóng BHXH được thay đổi tùy theo khả năng của NLĐ ở từng thời kỳ, nhưng thấp nhất bằng lương tối thiểu chung và cao nhất bằng 20 tháng lương tối thiểu chung. Người lao động được chọn các phương thức đóng theo hàng tháng, hàng quý hoặc 6 tháng một lần.

    Quy định BHXH TN trong Luật BHXH đã đảm bảo công bằng về quyền được tham giam BHXH và hưởng BHXH đối với mọi NLĐ trong xã hội, đồng thời quy định liên thông giữa BHXH bắt buộc và BHXH TN đã tạo điều kiện thuận lợi khi chuyển dịch LĐ, đảm bảo cuộc sống ổn định cả khi đang làm việc và khi ngừng việc, nhất là khi hết tuổi LĐ; đảm bảo từng bước ổn định xã hội và an sinh xã hội của đất nước.

    24

    Chế độ Bảo hiểm thất nghiệp

    04/04/2007 Tìm hiểu Luật BHXH

    Bảo hiểm thất nghiệp được quy định tại chương V Luật BHXH từ điều 80 đến điều 87. Đây là loại hình bảo hiểm bắt buộc và được quy định thi hành từ 1/1/2009. Nội dung cụ thể về BH thất nghiệp như sau:

    1.         Đối tượng áp dụng:

    BH thất nghiệp áp dụng bắt buộc đối với NLĐ là công dân Việt Nam làm việc theo HĐLĐ hoặc hợp đồng làm việc mà các hợp đồng này không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng và người SDLĐ có sử dụng từ 10 lao động trở lên.

    2. Điều kiện hưởng:

    NLĐ đang đóng BH thất nghiệp mà bị mất việc làm hoặc chấm dứt HĐLĐ hợp đồng làm việc nhưng chưa tìm được việc làm được hưởng BH thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:

    • Đã đóng BH thất nghiệp đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi thất nghiệp;
    • Đã đăng ký thất nghiệp với tổ chức BHXH;
    • Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp.

    3. Quyền lợi được hưởng khi thất nghiệp:

    1. Hàng tháng được hưởng trợ cấp thất nghiệp bằng 60% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BH thất nghiệp của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp và số tháng được hưởng phụ thuộc vào thời gian đóng BH thất nghiệp: được hưởng 3 tháng nếu đóng. BH thất nghiệp từ đủ 12 tháng đến dưới 36 tháng; 6 tháng nếu đóng BH thất nghiệp từ đủ 36 tháng đến dưới 72 tháng; 9 tháng nếu đóng BH thất nghiệp từ đủ 72 tháng đến dưới 144 tháng và 12 tháng nếu đóng BH thất nghiệp từ đủ 144 tháng trở lên.
    1. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được hỗ trợ học nghề với thời gian không quá 6 tháng. Mức hỗ trợ bằng mức chi phí học nghề ngắn hạn theo quy định của pháp luật về dạy nghề
    1. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí.
    1. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được cấp thẻ BHYT.

    4. Tạm dừng và chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp:

    • Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị tạm dừng hưởng trợ cấp khi không thực hiện thông báo hàng tháng với tổ chức BHXH về việc tìm kiếm việc làm trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp hoặc bị tạm giam.
    • Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp khi hết thời hạn hưởng trợ cắp thất nghiệp; khi có việc làm; khi thực hiện nghĩa vụ quân sự; khi hưởng lương hưu; khi mà sau 2 lần từ chối nhận việc làm do tổ chức BHXH giới thiệu mà không có lý do chính đáng; khi không thực hiện quy định thông báo hàng tháng với tổ chức BHXH về việc tìm kiếm việc làm trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp trong 3 tháng liên tục; khi ra nước ngoài để định cư; khi chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại trường giáo

    25

    dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh hoặc chấp hành hình phạt tù nhưng không được hưởng án treo và khi bị chết.

    Các trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp do có việc làm hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự sẽ được hưởng khoản trợ cấp một lần bằng giá trị còn lại của trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại điểm e khoản 3 nêu trên.

    Sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp thì thời gian đóng BH thất nghiệp trước đó không được tính để hưởng trợ cấp thất nghiệp lần sau.

    BH thất nghiệp là một nội dung mở trong chính sách BHXH của nước ta. Mục tiêu của BH thất nghiệp là nhằm bù đắp một phần thu nhập của NLĐ khi họ bị mất việc làm hoặc chấm dứt HĐLĐ, hợp đồng làm việc nhưng chưa tìm được việc làm. Với những nội dung quy định về BH thất nghiệp trong Luật BHXH đã đảm bảo phù hợp với đặc điểm tình hình kinh tế, xã hội của nước ta trong tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập.

    Với mốc thời gian thực hiện được quy định trong Luật BHXH bắt đầu từ 1/1/2009 sẽ đảm bảo có đủ thời giản để chuẩn bị cho việc triển khai thực hiện chính sách BH thất nghiệp được tốt. BH thất nghiệp khi thực hiện sẽ từng bước đảm bảo đời sống của NLĐ và gia đình họ; đồng thời góp phần đảm bảo ổn định xã hội và an sinh xã hội.

    26

    Quỹ BHXH bắt buộc

    07/04/2007 Tìm hiểu Luật BHXH

    Quỹ BHXH bắt buộc được quy định tại Mục 1 chương VI Luật BHXH từ điều 88 đến điều 97, nội dung cụ thể như sau:

    Nguồn hình thành và sử dụng:

     

    • Quỹ BHXH được hình thành từ đóng góp của NLĐ và NSDLĐ tham gia BHXH; tiền sinh lời của các hoạt động đầu tư quỹ; hỗ trợ của Nhà nước và các nguồn thu hợp pháp khác.
    • Quỹ BHXH được sử dụng để chi trả các chế độ BHXH; đóng BHYT cho người đang hưởng lương hưu hoặc nghỉ việc hưởng trợ TNLĐ-BNN hàng tháng; chi phí quản lý chi khen thưởng cho NSDLĐ thực hiện tốt công tác BHXH, phòng ngừa TNLĐ-BNN và chi cho công tác đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ.
    • Quỹ BHXH được quy định thành các quỹ thành phần là: Quỹ ốm đau và thai sản; quỹ TNLĐ-BNN và quỹ hưu trí và tử tuất.

    2. Mức đóng và phương thức đóng của NLĐ và NSDLĐ:

    • Hàng tháng, NLĐ thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc theo quy định (trừ đối tượng là hạ sỹ quan, binh sỹ QĐNĐ và hạ sỹ quan, binh sỹ CAND phục vụ có thời hạn) đóng bằng 5% mức tiền lương, tiền công vào quỹ hưu trí và tử tuất; từ năm 2010 trở đi cứ 2 năm một lần đóng thêm 1% cho đến khi đạt mức đóng là 8%. Riêng NLĐ hưởng tiền lương, tiền công theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh trong các DN nông nghiệp, lâm nghiệp, ngưnghiệp, diêm nghiệp thì được đóng BHXH theo hàng tháng, hàng quý hoặc 6 tháng một lần. Đối với người làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà trước đó đã đóng BHXH bắt buộc thì mức đóng và phương thức

    đóng                    được                     giao                     cho                     Chính                    phủ                     quy                    định.

    • Hàng tháng, NSDLĐ đóng trên quỹ tiền lương, tiền công đóng BHXH của người lao động với mức 3% vào quỹ ốm đau và thai sản; trong đó NSDLĐ giữ lại 2% để trả kịp thời cho NLĐ đủ điều kiện hưởng chế độ ốm đau, thai sản và thực hiện quyết toán hàng quý với tổ chức BHXH; 1% vào quỹ TNLĐ-BNN; 11%vào quỹ hưu trí và tử tuất, từ năm 2010 trở đi, cứ 2 năm một lần đóng thêm 1% cho đến khi mức đóng là 14%.
    • Hàng tháng, NSDLĐ đóng trên mức lương tối thiểu chung đối với mỗi NLĐ thuộc đối tượng là hạ sỹ quan, binh sỹ QĐND và hạ sỹ, quan binh sỹ CAND phục vụ có thời hạn với mức 1% vào quỹ TNLĐ-BNN; 16% vào quỹ hưu trí và tử tuất, từ nărn 2010 trở đi cứ 2 năm một lần đóng thêm 2% cho đến khi đạt mức đóng là 22%.
    • Riêng NSDLĐ thuộc các DN nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh thì thực hiện đóng BHXH theo hàng tháng, hàng quý hoặc 6 tháng một lần.

    3. Tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH bắt buộc:

    • NLĐ thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng BHXH là tiền lương theo ngạch bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có). Tiền lương này được tính trên cơ sở mức lương tối thiểu chung.

    27

    • Đối với NLĐ đóng BHXH theo chế độ tiền lương do NSDLĐ quyết định thì tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH là mức tiền lương, tiền công ghi trong HĐLĐ.
    • Trường hợp mức tiền lương, tiền công cao hơn 20 tháng lương tối thiểu chung thì mức tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH 20 tháng lương tối thiểu chung.

    4. Một số quy định khác:

    • Trong trường hợp NSDLĐ gặp khó khăn phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh hoặc khó khăn do thiên tai, mất mùa dẫn đến việc NLĐ và NSDLĐ không có khả năng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất thì được tạm dừng đóng BHXH trong thời gian không quá 12 tháng. Điều kiện, khoảng thời gian tạm dừng đóng và thẩm quyền quyết định việc tạm dừng đóng được giao cho Chính phủ quy định cụ thể.
    • Hoạt động đầu tư từ quỹ BHXH phải bảo đảm nguyên tắc an toàn, hiệu quả và thu hồi được khi cần thiết; quỹ BHXH được đầu tư vào các hình thức: Mua trái phiếu, tín phiếu, công trái của Nhà nước, của ngân hàng thương mại của Nhà nước, cho ngân hàng thương mại của Nhà nước vay, đầu tư vào các công trình kinh tế trọng điểm quốc gia và các hình thức đầu tư khác do Chính phủ quy định.
    • Chi phí quản lý BHXH bắt buộc hàng năm bằng chi phí quản lý của cơ quan hành chính nhà nước và được trích từ tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ.

    So với Điều lệ BHXH. quỹ BHXH trong Luật đã quy định cụ thể nguồn hình thành và sử dụng; quy định các quỹ thànhphần và mức đóng đối với từng quỹ thành phần; giảm mức đóng để thực hiện chế độ ốm đau, thai sản. TNLĐ-BNN từ 5% trước đây còn 4% (ốm đau, thai sài 3%. TNLĐ-BNN 1%) để tăng vào quỹ hưu trí, tử tuất từ 15% trước đây lên 16% cho phù hợp và quy định tăng dần mức đóng bắt đầu từ năm 2010 đối với NLĐ và NSDLĐ để đến năm 2014 đạt 22% nhằm đảm bảo một bước cân đối quỹ hưu trí, tử tuất được lâu dài, đủ khả năng chi trả lương hưu trong tương lai và không để lại gánh nặng về tài chính cho các thế hệ sau.

    Ngoài ra, Luật còn quy định NSDLĐ được giữ lại 2% mức đóng BHXH để trả kịp thời chế độ ốm đau, thai sản cho NLĐ; qui định về tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất; quy định về hoạt động đầu tư quỹ, chi phí quản lý BHXH và quy định mức tiền lương cao nhất (mức trần) phải thực hiện đóng BHXH (điều lệ BHXH không có quy định này), với quy định này trong tương lai sẽ giảm khoảng cách chênh lệch về lương hưu giữa những người nghỉ hưu, chênh lệch về trợ cấp được hưởng khi nghỉ ốm đau, nghỉ thai sản cũng giảm và góp phần đảm bảo quỹ cân đối lâu dài, bền vững.

    28

    Sổ Bảo hiểm xã hội

    01/05/2007 Tìm hiểu Luật BHXH

    Điều 15 Luật BHXH quy định NLĐ khi tham gia BHXH được quyền cấp sổ BHXH và nhận lại sổ BHXH khi không còn làm việc. Vời quy định này, việc cấp sổ BHXH đối với NLĐ đã được quy định cụ thể trong Chương VIII Luật BHXH từ Điều 109 đến Điều 111, nội dung quy định về sổ BHXH, hồ sơ tham gia BHXH và quy trình, thời hạn cấp sổ BHXH như sau:

    1. Sổ BHXH được cấp đối với từng NLĐ để theo dõi việc đóng, hưởng các chế độ BHXH và là cơ sở để giải quyết các chế độ BHXH theo quy định.

    Mẫu Sổ BHXH do tổ chức BHXH và sẽ được dần thay thế bằng thẻ BHXH điện tử trong quá trình áp dụng CNTT vào quản lý BHXH, thủ tục BHXH khi sử dụng thẻ BHXH điện tử được Chính phủ quy định.

     

    1. Hồ sơ tham gia BHXH bắt buộc bao gồm:
    • Tờ khai cá nhân của NLĐ theo mẫu do tổ chức BHXH quy định;
    • Danh sách NLĐ tham gia BHXH bắt buộc do người SDLĐ lập;
    • Bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đang ký kinh doanh hoặc giấy phép hoạt động đối với người SDLĐ tham gia BHXH lần đầu; HĐLĐ đối người SDLĐ là cá nhân có thuê mướn, sử dụng LĐ.
    1. Hồ sơ tham gia BHXH TN là tờ khai cá nhân theo mẫu do tổ chức BHXH quy định.

     

     

    1. Hồ sơ tham gia BHXH thất nghiệp bao gồm:
    • Tờ khai cá nhân theo mẫu do tổ chức BHXH quy định;
    • Danh sách NLĐ them gia bảo hiểm thất nghiệp do người SDLĐ lập.
    1. Về cấp sổ BHXH:
    • Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày giao kết HĐLĐ, hợp đồng làm việc hoặc tuyển dụng, người SDLĐ nộp hồ sơ tham gia BHXH bắt buộc và hồ sơ tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định nêu trên cho tổ chức BHXH.
    • NLĐ tham gia BHXH TN nộp hồ sơ tham gia BHXH (tờ khai cá nhân theo mẫu) cho tổ chức BHXH.
    • Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hổ sơ hợp lệ đối với người tham gia BHXH bắt buộc và bảo hiểm thất nghiệp; 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của người tham gia BHXH tự nguyện, tổ chức BHXH có trách nhiệm cấp sổ BHXH cho từng NLĐ; trường hợp không cấp thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    Việc cấp sổ BHXH theo quy định của Luật BHXH không những đảm bảo cho người tham gia BHXH sớm được cấp sổ BHXH, không phải lo ngại về quyền lợi tham gia BHXH do hiện nay còn có hiện tượng tham gia BHXH nhưng chưa được cấp sổ BHXH (vì chưa có quy định thời hạn đề nghị cấp sổ BHXH đối với người SDLĐ sau khi NLĐ giao kết HĐLĐ, hợp đồng làm việc hoặc tuyển dụng), góp phần yên tâm làm việc, nâng cao hiệu quả công việc được giao. Ngoài ra, sổ BHXH được cấp đầy đủ, kịp thời sẽ tạo thuận lợi cho tổ chức BHXH trong việc quản lý thu – nộp BHXH và nhất là giải quyết các chế độ BHXH cho NLĐ.

    29

    Việc quy định mẫu Sổ BHXH do tổ chức BHXH quy định và được dần thay thế bằng thẻ BHXH điện tử đảm bảo phù hợp với thực tế về quản lý BHXH. Trong tương lai khi sử dụng thẻ BHXH điện tử sẽ tạo thuận tiện trong việc theo dõi việc đóng – hưởng BHXH của từng người tham gia BHXH, đảm bảo chính xác trong giải quyết các chế độ BHXH, giảm khối lượng quản lý sổ BHXH ở đơn vị SDLĐ và người tham gia BHXH có thể biết được tình hình đóng – hưởng BHXH của mình bất kỳ khi nào.

    30

    Hồ sơ và việc giải quyết hưởng các chế độ ốm đau, thai sản, TNLĐ-BNN 22/05/2007 Tìm hiểu Luật BHXH

    Hồ sơ và việc giải quyết hưởng các chế độ ốm đau, thai sản, TNLĐ-BNN được quy định từ Điều 112 đến Điều 118 Chương VIII Luật BHXH, nội dung quy định cụ thể như sau:

    1. Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau gồm: Sổ BHXH; Giấy xác nhận nghỉ ốm đối với trường hợp điều trị ngoại trú, giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú tại cơ sở y tế, giấy ra viện hoặc phiếu hội chẩn của bệnh viện đối với trường hợp mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày; Xác nhận của NSDLĐ về điều kiện làm việc đối với NLĐ làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên; Giấy xác nhận của NSDLĐ về thời gian nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau, kèm theo giấy khám bệnh của con đối với NLĐ nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau; Danh sách người nghỉ ốm và người nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau do NSDLĐ lập.

     

    1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản gồm: Sổ BHXH; Bản sao giấy chứng sinh hợac bản sao giấy khai sinh của con (hoặc giấy chứng tử trong trường hợp sau khi sinh con mà con chết hoặc mẹ chết); Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu, NLĐ thực hiện các biện pháp tránh thai phải có giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền; nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải có chứng nhận theo quy định của pháp luật; Xác nhận của NSDLĐ về điều kiện làm việc đối với NLĐ làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc theo chế độ ba ca; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên hoặc xác nhận của NSDLĐ đối với lao động nữ là người tàn tật; Danh sách người hưởng chế độ thai sản do NSDLĐ lập.

     

    1. Hồ sơ hưởng chế độ TNLĐ gồm: Sổ BHXH; Biên bản điều tra TNLĐ, trường hợp bị tai nạn giao thông được xác định là TNLĐ thì phải có thêm bản sao Biên bản tai nạn giao thông; Giấy ra viện sau khi đã điều trị TNLĐ; Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa; Văn bản đề nghị giải quyết chế độ TNLĐ của NSDLĐ.

     

    1. Hồ sơ hưởng chế độ BNN gồm: Sổ BHXH; Biên bản đo đạc môi trường có yếu tố độc hại, trường hợp Biên bản xác định cho nhiều người thì hồ sơ của mỗi NLĐ có bản trích sao; Giấy ra viện sau khi điều trị BNN, trường hợp không điều trị tại bệnh viện thì phải có giấy khám BNN; Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa; Văn bản đề nghị giải quyết chế độ BNN của NSDLĐ

     

    1. Hồ sơ hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe gồm: Danh sách người đã hưởng chế độ ốm đau, thai sản, TNLĐ-BNN mà sức khỏe còn yếu do NSDLĐ lập; Văn bản đề nghị giải quyết trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe của NSDLĐ.

     

    1. Về giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản: trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ có liên quan từ NLĐ, NSDLĐ có trách nhiệm giải quyết chế độ ốm đau, thai sản cho người lao động và hàng quý nộp hồ sơ của những NLĐ đã được giải

    31

    quyết chế độ cho tổ chức BHXH để quyết toán trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; trường hợp không quyết toán thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    1. Về giải quyết hưởng chế độ TNLĐ-BNN, trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị TNLĐ-BNN: NSDLĐ nộp hồ sơ cho tổ chức BHXH để giải quyết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

     

    Nhìn chung, hồ sơ và thời hạn giải quyết hưởng các chế độ ốm đau, thai sản, TNLĐ-BNN trong Luật BHXH được quy định cụ thể, rõ ràng các giấy tờ đối với hồ sơ từng loại chế độ, đảm bảo đủ căn cứ để thực hiện chế độ và việc quy định cụ thể về hồ sơ đối với mỗi chế độ đã tạo thuận lợi cho NLĐ, NSDLĐ khi giải quyết chế độ, hạn chế việc đòi hỏi thủ tục giấy tờ không cần thiết.

    Ngoài ra, Luật BHXH quy định cụ thể về thời hạn giải quyết, quyết toán các chế độ, góp phần đảm bảo thu nhập, ổn định sinh hoạt thường xuyên cho NLĐ; đồng thời nâng cao trách nhiệm của NSDLĐ, của tổ chức BHXH trong việc thực hiện chế độ BHXH đối với NLĐ, góp phần thực hiện một bước trong tiến trình cải cách hành chính.

    32

    Hồ sơ và việc giải quyết chế độ hưu, BHXH một lần và tử tuất 25/05/2007 Tìm hiểu Luật BHXH

    Hồ sơ và việc giải quyết hưởng lương hưu, BHXH một lần và chế độ tử tuất đối với người tham gia

    BHXH bắt buộc được quy định tại các điều từ Điều 119 đến Điều 122 và Điều 127, 128 Chương VIII Luật

    BHXH, nội dung quy định cụ thể như sau:

    1. Hồ sơ hưởng lương hưu gồm: Sổ BHXH; Quyết định nghỉ việc đối với người đang đóng BHXH hoặc đơn đề nghị hưởng lương hưu đối với người bảo lưu thời gian đóng BHXH. Đối với người hưởng chế độ hưu trí khi suy giảm khả năng lao động có thêm biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa.

     

    1. Hồ sơ hưởng BHXH một lần là Sổ BHXH. Ngoài ra đối với từng đối tượng, hồ sơ có thêm:
    • Quyết định nghỉ việc trong trường hợp NLĐ đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH.
    • Quyết định phục viên, xuất ngũ, thôi việc đối với cán bộ, chiến sỹ trong lực lượng vũ trang.
    • Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa trong trường hợp NLĐ suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH;
    • Bản sao giấy tờ định cư ở nước ngoài trong trường hợp NLĐ ra nước ngoài để định cư.
    • Đơn đề nghị của NLĐ trong trường hợp sau 1 năm nghỉ việc nếu không tiếp tục đóng BHXH và có yêu cầu nhận BHXH một lần mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH;
    1. Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất:
    1. Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất đối với người đang đóng BHXH và người bảo lưu thời gian đóng BHXH gồm: Sổ BHXH; giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố là đã chết; tờ khai của thân nhân theo mẫu của tổ chức BHXH. Trường hợp chết do TNLĐ-BNN thì có thêm biên bản điều tra TNLĐ hoặc bệnh án điều trị BNN.
    1. Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất của người đang hưởng lương hưu và trợ cấp BHXH hàng tháng thuộc đối tượng được hưởng chế độ tử tuất theo quy định, gồm: Giấy chứng tử, giấy báo tử hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố là đã chết; tờ khai của thân nhân theo mẫu của tổ chức BHXH.

    Ngoài ra, Luật BHXH cũng quy định hồ sơ hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH đối với người chấp hành xong hình phạt tù, cụ thể là:

    • Đối với người chưa hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH, hồ sơ gồm: Sổ BHXH; bản sao giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù và đơn đề nghị hưởng chế độ BHXH.
    • Đối với người đã hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH, hồ sơ gồm: Đơn đề nghị hưởng tiếp BHXH và bản sao giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù.
    1. Về giải quyết hưởng lương hưu, BHXH một lần, chế độ tử tuất: Luật BHXH quy định việc nộp hồ sơ và giải quyết chế độ như sau:

    33

    NSDLĐ nộp hồ sơ cho tổ chức BHXH đối với người đang làm việc tại đơn vị; NLĐ không còn quan hệ lao động, người chấp hành xong hình phạt tù và thân nhân của người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng thuộc đối tượng được hưởng chế độ tử tuất theo quy định thì trực tiếp nộp hồ sơ cho tổ chức BHXH.

    Tổ chức BHXH có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đối với người hưởng lương hưu và người chấp hành xong hình phạt tù hưởng lương hưu, BHXH một lần; 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp NLĐ hưởng BHXH một lần, chế độ tử tuất. Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    Nhìn chung, hồ sơ và thời hạn giải quyết hưởng chế độ hưu trí, tử tuất trong Luật BHXH được quy định cục thể, rõ ràng các giấy tờ đối với hồ sơ từng loại chế độ, đảm bảo đủ căn cứ để thực hiện chế độ và việc quy định cụ thể về hồ sơ đối với mỗi chế độ đã tạo thuận lợi cho NLĐ, NSDLĐ khi giải quyết chế độ, hạn chế những thủ tục giấy tờ không cần thiết.

    34

    PHÁC THẢO LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ BỨC TRANH TOÀN CỤC HỆ THỐNG AN SINH XÃ HỘI VIỆT NAM

    NGUYỄN TIẾ N HÙNG (Bài tham luận tại Hội thảo “Hoàn thiện chính sách tài chính đảm bảo an sinh xã hội” tổ chức tại Học Viện Tài chính – Phân viện TP.HCM tháng 8/2002)

    Việc nghiên cứu hoàn thiện các chế độ BHXH nói riêng, các đảm bảo xã hội nói chung phải dựa trên 2 xuất phát điểm: một là, phải xây dựng hệ thống cơ sở lý luận làm hệ qui chiếu cho đối tượng nghiên cứu và mục tiêu hướng tới cho giải pháp hoàn thiện; hai là, mô tả được thực trạng của đối tượng cần hoàn thiện. Trong phạm vi bài viết này, tác giả không có ý định xây dụng chuẩn mực lý thuyết về ASXH, BHXH, cũng không có tham vọng mô tả chi tiết, đầy đủ về hệ thống ASXH, BHXH ở Việt Nam, chỉ hy vọng phác thảo những nét chính trong bức tranh toàn cục về hệ thống đó ở Việt Nam mà thôi.

    HỆ THỐNG BẢO HIỂM XÃ HỘI Ở VIỆT NAM

    Ở nước ta, ngay sau khi thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Nhà nước đã ban hành nhiều sắc lệnh nhằm thực hiện BHXH:

    • Sắc lệnh số 54/SL ngày 1/11/1945 ấn định những điều kiện cho công chức về hưu;
    • Sắc lệnh 105/SL ngày 14/6/1946 ấn định việc cấp hưu bổng cho công chức;
    • Sắc lệnh 76/SL ngày 20/5/1950 ấn định cụ thể hơn các chế độ trợ cấp hưu trí, thai sản, chăm sóc y tế, tai nạn, tiền tuất đối với công chức;
    • Sắc lệnh 29/SL ngày 12/3/1947 và Sắc lệnh 77/SL ngày 22/5/1950 ấn định các chế độ trợ cấp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí, tử tuất đối với công nhân sản xuất.

    Những văn bản trên cho thấy nhà nước ta đã sớm có nhận thức và sớm thực hiện BHXH theo hình thức hiện đại so với nhiều nước trên thế giới và khu vực, sớm chứng tỏ là một nhà nước tiên tiến của giai cấp công nhân và người lao động.

    Tuy nhiên, phải đến năm 1961, chế độ BHXH đối với công nhân, viên chức nhà nước mới thực sự thực hiện trên cơ sở thành lập Quĩ BHXH thống nhất toàn quốc (riêng thời kỳ 61-75: toàn miền Bắc) sau khi Chính phủ ban hành Điều lệ tạm thời về các chế độ BHXH kèm theo Nghị định số 218/CP ngày 27/11/1961 với 6 loại trợ cấp (ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, mất sức lao động, hưu trí và tử tuất). Quĩ BHXH, lúc này, là Quĩ độc lập thuộc ngân sách nhà nước (NSNN) nhưng nguồn thu chủ yếu từ sự tài trợ của NSNN, tiếp đến là sự đóng góp từ các cơ quan và xí nghiệp quốc doanh theo % trên tổng Quĩ lương (từ 1962 đến 1987: 4,7%, từ 1987 đến 1993: 15%) còn công nhân và viên chức không cần đóng phí BHXH. Việc quản lý BHXH được giao cho Bộ lao động, Thương binh và Xã hội và Tổng công đoàn Việt Nam (nay là Tổng Liên Đoàn Lao Động Việt Nam) đảm trách. Đối với khu vực ngoài quốc doanh, Điều lệ BHXH đối với xã viên hợp tác xã các tổ hợp sản xuất tiểu thủ công nghiệp cũng được ban hành (Quyết định 292/BCH-LĐ ngày 15/2/82 của LHX trung ương) nhưng chỉ được thực hiện trong thời gian ngắn ngủi, từ năm 1982 đến năm 1989.

    Kể từ sau Đại hội VII của Đảng công cuộc đổi mới đất nước đi vào chiều sâu, trong đó việc đổi mới BHXH để phù hợp với điều kiện kinh tế -xã hội mới là một yêu cầu bức bách nhằm thực hiện các chính sách xã hội. Việc

    35

    đổi mới được đánh dấu bằng việc tách với một bộ phận cấu thành của BHXH – chế độ chăm sóc y tế khi ốm đau cho người lao động thành một Quĩ độc lập: Bảo hiểm y tế (Nghị định 299/HĐBT) ngày 15-8-1992 ban hành Điều lệ Bảo hiểm y tế) với việc qui định không chỉ người sử dụng lao động mà cả người lao động cũng phải tham gia đóng phí. Tiếp theo đó, ngày 22 tháng 6 năm 1993, Chính phủ lại ban hành Nghị định 43/CP qui định tạm thời chế độ BHXH mở đầu cho cuộc cải cách sâu rộng, toàn diện BHXH chằm vào mục đích xóa sự bao cấp của NSNN đối với BHXH, mở rộng diện bắt buộc không chỉ đối với công nhân, viên chức nhà nước như trước đây mà đối với tất cả người lao động hưởng lương, qui định lại nguồn thu chi, cơ cấu nguồn thu dùng cho mỗi loại chế độ…

    Việc cải cách thực sự đi vào thực tiễn khi hàng loạt các văn bản pháp qui được ban hành từ năm 1995:

    • Nghị định 12/CP ngày 26/01/1995 của Chính phủ về việc ban hành Điều lệ BHXH;
    • Nghị định số 19/CP ngày 16/02/1995 của Chính phủ về việc thành lập BHXH Việt Nam;
    • Quyết định số 606/ Ttg ngày 26/09/1995 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Qui chế tổ chức và hoạt động của BHXH Việt Nam;
    • Nghị định số 93/1998/NĐ – CP ngày 12/11/1998 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ BHXH (ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26/01/1995 của Chính phủ) Như đã nêu trên, việc áp dụng BHXH trên của quốc gia khác nhau thường cùng rất khác nhau về nội dung thực hiện tùy thuộc vào nhu cầu bức bách của riêng từng nơi trong việc đảm bảo cuộc sống của người lao động, ngoài ra, còn tùy thuộc vào khả năng tài chính và khả năng quản lí có thể đáp ứng. Có nước quan tâm thực hiện các chế độ đảm bảo cho các rủi ro dễ xảy ra trước mắt như chế độ trợ cấp ốm đau, tai nạn lao động, thai sản, các nước khác lại quan tâm đến các chế độ đảm bảo cho tuổi già, tuổi hưu trí, cho cái chết. Tuy nhiên, xu hướng chung là theo đà phát triển kinh tế-xã hội, phù hợp với đặc điểm của từng nơi, bảo hiểm sẽ mở rộng dần về số lượng và nội dung thực hiện của từng chế độ. Hiện nay nội dung thực hiện BHXH ở Việt Nam theo qui định tại chương XII Bộ Luật lao động (được Quốc hội thông qua ngày 23/06/1994) bao gồm 5 chế độ sau: Chế độ ốm đau; Chế độ trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Chế độ trợ cấp thai sản; Chế độ hưu trí; Chế độ tiền tử. Ngoài ra, người lao động còn được hưởng chế độ chăm sóc y tế (khám và chữa bệnh) theo Điều lệ bảo hiểm y tế. Và đặc biệt là kể từ ngày 21/03/2001, người lao động tham gia BHXH còn được hưởng chế độ trợ cấp nghỉ dưỡng sức (Quyết định số 37/2001/QĐ–TTg của Thủ tướng Chính phủ).

    Việc thực hiện BHXH được tiến hành theo 2 hình thức: bảo hiểm bắt buộc và tự nguyện áp dụng cho 2 nhóm

    đối tượng khác nhau: người lao động làm công ăn lương và nhóm người lao động tự do (không có người sử dụng lao động ổn định). Như vậy, hiện nay căn cứ vào những gì đang diễn ra ở Việt Nam thì BHXH là một chế định pháp lý nhằm bảo vệ người lao động bằng cách thông qua việc tập trung nguồn tài chính được huy động từ người lao động, người sử dụng lao động, cộng với sự hỗ trợ của nhà nước, thực hiện việc trợ cấp vật chất, góp phần ổn định đời sống cho người tham gia BHXH và gia đình họ trong các trường hợp người lao động tham gia BHXH bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động theo luật định hoặc chết làm họ hoặc gia đình mất hoặc giảm thu nhập bất ngờ.

    • nước ta, mặc dù đến những năm gần đây, nội dung các chế độ và phương thức quản lí thực hiện mới được đổi mới theo xu thế hiện đại, phù hợp với nền kinh tế thị trường đang được xây dựng, nhưng nếu tính từ 1945 đến nay, chúng ta đã áp dụng hầu hết các chế độ trợ cấp đã nêu ở trên chứng tỏ nội dung cơ bản của BHXH đã được nhận thức và dược áp dụng ở Việt Nam.

    36

    HỆ THỐNG AN SINH XÃ HỘI VIỆT NAM

    Ngoài việc sớm thực hiện các chế độ trợ cấp thuộc cơ chế BHXH, nước ta cũng đã sớm thực hiện nhiều cơ chế khác thuộc hệ thống ASXH.

    Cứu trợ xã hội

    Nước ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thường xuyên có thiên tai (bão tố, lũ lụt, …), hơn nữa, liên miên trải qua chiến tranh chống xâm lược, vì vậy một bộ phận không nhỏ người dân luôn sống trong tình trạng nghèo túng, khó khăn. Tinh thần tương thân tương ái của dân tộc Việt Nam sớm nảy nở và phát huy cao độ.

    Năm 1945, dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân ta đã phá kho thóc bị Nhật chiếm đóng, chia cho người người, ngăn chặn nạn đói đã làm hơn 2 triệu người chết. Sau khi thành lập Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Hồ Chủ tịch đã xác định rõ phải chống 3 loại giặc, trong đó có giặc đói, phát động nhường cơm sẻ áo, lập “hũ gạo tiết kiệm” trợ giúp những người nghèo khó. Trong cải cách ruộng đất, người nghèo, tàn tật, neo đơn được chia ruộng, giảm tô. Tháng 11/1954, Hội đồng chính phủ (HĐCP) lập Ban Cứu tế xã hội ở trung ương và địa phương. Tháng 8/1965, HĐCP ban hành Thông tư 157/CP về cứu trợ đột xuất; tháng 11/1966, ban hành Thông tư 202/CP về chính sách đối với người già không nơi nương tựa, trẻ mồ côi, người tàn tật. Tháng 9/1985, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Nghị định 236/HĐBT qui định lại chế độ cứu trợ thường xuyên và chế độ nuôi dưỡng các đối tượng cứu trợ xã hội ở các cơ sở tập trung.

    Từ khi thực hiện đổi mới kinh tế theo cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, nhà nước ta càng quan tâm thực hiện các chính sách cứu trợ, bảo trợ xã hội đối với những người nghèo khó, tàn tật. Cụ thể, nhiều văn bản được ban hành và triển khai thực hiện, đặc biệt là từ năm 1995 đến nay:

    • Chính sách cứu trợ đối với trẻ mồ côi, người già không nơi nương tựa: bao gồm trợ cấp thường xuyên và trợ cấp đột xuất;
    • Chính sách đối với người nghèo, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào các dân tộc thiểu số: Thành lập Ngân hàng phục vụ người nghèo, Thành lập tổ chức trợ giúp pháp lý cho người nghèo, quan tâm đến người lao động nghèo trong quá trình chuyển đổi DNNN thành công ti cổ phần, Thành lập Ban chủ nhiệm chương trình mục tiêu XĐGN, Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện chương trình phát triển kinh tế – xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa;
    • Chính sách đối với người tàn tật: Ban hành pháp lệnh người tàn tật, Khuyến khích thành lập và hỗ trợ Hội bảo trợ người tàn tật (Hội người mù,…);
    • Chính sách đối với nạn nhân chất độc da cam: Thành lập Quĩ bảo trợ nạn nhân chất độc da cam, …
    • Chính sách cứu trợ xã hội đối với công chức nhà nuớc, người hưởng lương trong lực lượng vũ trang qua hình thức trợ cấp khó khăn đột xuất và thường xuyên.

    Bên cạnh việc hàng năm bỏ ra nhiều tỷ đồng NSNN từ cấp Trung ương đến địa phương để trợ cấp khó khăn, làm công tác cứu trợ, bảo trợ người nghèo, khó khăn, tàn tật, nhà nuớc đã tạo cơ chế để mở rộng sự trợ giúp từ cộng đồng: ban hành qui chế tổ chức và hoạt động của Quĩ xã hội, Quĩ từ thiện, phát động phong trào tình nguyện (Nhà tình thương, Vì đàn em,…) đã thu hút được sự đóng góp của rất nhiều người từ tiền của đến công sức. Đặc biệt trong thời gian gần đây, nguồn nhân tài vật lực đóng góp cho cứu trợ xã hội không chỉ được đóng góp từ trong nước mà còn đến từ kiều bào Việt Nam ở nước ngoài và cả kiều bào nước ngoài.

    37

    Chăm sóc y tế

    • nước ta, việc chăm sóc y tế được thực hiện theo cách khác nhau qua ba giai đoạn:
    • Giai đoạn từ năm 1961 đến 1992: Điều lệ tạm thời về các chế độ BHXH năm 1961 coi việc chăm sóc y tế cùng với chế độ trợ cấp ốm đau là một chế độ quan trọng hàng đầu của BHXH. Cụ thể như sau:
    • Đảm bảo chăm sóc y tế cho công nhân, viên chức nhà nước;
    • Đảm bảo cho cả trường hợp ốm đau, tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp, mang thai và sinh đẻ;
    • Thực hiện chăm sóc y tế miễn phí tức toàn bộ do nhà nước đài thọ (cung cấp dịch vụ khám, điều trị, tiền thuốc men, bồi dưỡng, phí tổn tàu xe đi lại khám – chữa bệnh, …). Tuy nhiên, có sự phân biệt nơi khám và điều trị theo nhóm mức lương, nhóm cán bộ, công nhân, nhân viên.
      • Giai đoạn từ năm 1992 đến 2002: Ngày 15/08/1992, Nghị định 299/ HĐBT ban hành Điều lệ Bảo hiểm y tế và chính thức tách Bảo hiểm y tế ra hệ thống BHXH đặt dưới sự quản lý của Bộ Y tế. Hệ thống cơ quan bảo hiểm y tế được thành lập từ trung ương đến địa phương. Các nét chính của chế độ chăm sóc y tế giai đoạn này là:
    • Đảm bảo chăm sóc y tế theo chế độ bắt buộc không chỉ đối với công nhân, viên chức nhà nước mà còn mở rộng ra đối với mọi người lao động ăn lương;
    • Đảm bảo chăm sóc y tế trong trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm y tế bị ốm đau, thai sản, không đảm bảo chăm sóc y tế trong trường hợp tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp (Điều này là điểm khác so với giai đoạn trước và khác với Công ước 102) , không đảm bảo chăm sóc y tế đối với những bệnh xã hội , bệnh tật bẩm sinh, điều dưỡng, an dưỡng, chỉnh hình, phục hồi chức năng, tạo hình thẩm mỹ, làm chân giả – tay giả

    – mắt giả, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, dịch vụ bảo vệ sức khỏe đặc biệt, dịch vụ y tế tự chọn, khám chữa bệnh ở nước ngoài, tai nạn chiến tranh, thiên tai;

    • Nguồn tài chính đảm bảo cho chăm sóc y tế được huy động từ người lao động (1% tiền lương) và người sử dụng lao động (2% Quĩ lương) không có sự hỗ trợ của nhà nước. Mặc dù cơ quan bảo hiểm y tế trực thuộc Bộ Y tế nhưng việc chăm sóc y tế vẫn theo mô hình gián tiếp qua việc ký hợp đồng khám chữa bệnh giữa Bảo hiểm y tế và cơ sở y tế.
      • Giai đoạn hiện nay: Bắt đầu thực hiện chủ trương chuyển Bảo hiểm y tế sang quản lý chung với BHXH vì các lý do sau:

    – Đối tượng quản lý của BHXH và Bảo hiểm y tế là tương đồng (loại áp dụng chế độ bắt buộc), việc sát nhập làm cho việc quản lý thuận lợi hơn, vừa tiết kiệm, vừa đảm bảo phục vụ tốt hơn cho người được bảo hiểm;

    – Dù trước đây, Bảo hiểm y tế trực thuộc Bộ Y tế nhưng việc chăm sóc y tế vẫn là theo mô hình gián tiếp. Về lâu dài, dù muốn chắc chắn nước ta cũng chưa có thể áp dụng mô hình trực tiếp chăm sóc y tế, nên việc chuyển về BHXH một mặt, vẫn giữ nguyên mô hình gián tiếp; mặt khác, vai trò, trách nhiệm một người quản lý Quĩ tiền sẽ dễ phát huy hơn trong việc tổ chức thu – chi, giám sát việc cung cấp dịch vụ chăm sóc y tế của cơ sở y tế, đầu tư và phát triển Quĩ, …

    Ưu đãi xã hội

    Cơ chế ưu đãi xã hội là nét riêng có trong hệ thống ASXH Việt Nam. Cơ chế này nhằm đảm bảo cho 2 nhóm người chủ yếu như sau:

    38

    Nhóm những người đã có công sức đóng góp cho vận mệnh của đất nước, công cuộc cách mạng của dân tộc bao gồm: những người đã gắn bó cả cuộc đời của mình với sự nghiệp cách mạng, sự nghiệp của cộng đồng; những người gặp rủi ro trong quá trình hoạt động cho sư nghiệp chung của cộng đồng. Phần lớn những người thuộc nhóm này thường bị suy giảm, mất khả năng lao động, khả năng cầu tiến trong điều kiện cạnh tranh của thị trường trong khi sự đóng góp của họ là vô giá (tính mạng, thân thể, gia sản, …). Việc ưu đãi đặc biệt những người này so với những người lao động bình thường kể cả những người lao động bất hạnh khác là phù hợp với truyền thống lâu đời của dân tộc: uống nước nhớ nguồn. Các chính sách đãi ngộ nhóm người này gồm có:

    • Chính sách ưu đãi đối với thương binh, bệnh binh, những người tham gia kháng chiến và con đẻ của họ bị nhiễm chất độc da cam;
    • Chính sách ưu đãi đối với gia đình liệt sỹ, gia đình có công giúp đỡ Cách mạng.

    Sau khi thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, bước vào cuộc kháng chiến chống Pháp, năm 1946, Hồ Chủ tịch đã kêu gọi thành lập Hội Binh sĩ bị thương, khởi xướng phong trào “Mùa đông binh sĩ”, luôn quan tâm thăm hỏi, động viên thương binh, gia đình liệt sĩ, … Sắc lệnh 20/SL ngày 18/02/1947 ban hành chính sách đối với thương binh, gia đình liệt sĩ qui định những khoản BHXH đặc biệt như: hưu bổng, thương tật, tử tuất. Sắc lệnh 77/SL ngày 22/05/1950 đều có những chính sách bảo đảm cho công nhân viên ngành quân giới bị thương được hưởng quyền lợi giống như quân nhân và quyền lợi ưu tiên như đối với thương binh. Tháng 05/1954, Ủy ban kháng chiến hành chính Nam bộ có văn bản qui định cho nhân viên, cán bộ dân chính, công an dân quân hoặc thường dân tham gia dân công, tham gia chiến đấu mà bị thương thì cũng coi là thương binh.

    Sau khi hòa bình lập lại ở miền Bắc, chính sách ưu đãi đối với người có công được tiếp tục bổ sung, đổi mới: xác định khái niệm thương binh và người hưởng chính sách như thương binh, qui định chế độ trợ cấp thương tật, chế độ đối với thương binh ở trại, chế độ miễn, giảm tiền tàu xe, ưu tiên sắp xếp việc làm, xác định khái niệm “liệt sĩ”thay cho “tử sĩ”, trợ cấp tử tuất cho gia đình liệt sĩ, chính sách trợ giúp thương binh, gia đình liệt sĩ trong hoạt động hợp tác xã nông nghiệp. Nghị định 161/CP ngày 30/10/1964 của Chính phủ ban hành Điều lệ tạm thời về chế độ đãi ngộ đối với quân nhân, thanh niên xung phong, quân dân du kích, tự vệ, quân nhân dự bị, sửa đổi chế độ phụ cấp thương tật, trợ cấp tử tuất. Chính sách ưu đãi đối với người có công tiếp tục được mở rộng trong giai đoạn kháng chiến chống Mỹ đối với mọi đối tượng trực tiếp tham gia chiến đấu hoặc phục vụ chiến đấu mà bị thương tật, hy sinh như: thanh niên xung phong, dân công thời chiến, lực lượng vận tải nhân dân, lao động nghĩa vụ, cán bộ y tế xã, hợp tác xã, khối phố, …

    Sau giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước, rồi cuộc chiến biên giới phía Bắc, biên giới Tây Nam, chiến tranh tình nguyện ở Campuchia xảy ra, công việc xác định liệt sỹ, tìm kiếm, qui tập hài cốt, xây dựng nghĩa trang liệt sỹ, xác nhận thương binh, thống nhất chính sách đối với người có công và gia đình có công được làm hàng ngày, hàng giờ liên tục từ đó đến nay. Ngoài những chính sách hỗ trợ trực tiếp (trợ cấp), trong thời kỳ này, nhà nước ta cũng đã qui định nhiều chính sách ưu tiên trong các hoạt động kinh tế đối với người và gia đình có công. Năm 1994, Pháp lệnh ưu đãi người hoạt động cách mạng, liệt sỹ và gia đình liệt sỹ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng và Pháp lệnh qui định danh hiệu danh dự nhà nước Bà Mẹ Việt Nam anh hùng được công bố đã hoàn thiện chính sách ưu đãi xã hội về nhiều mặt đối với người có công với cách mạng.

    39

    Nhóm những người đã và sẽ cung cấp sức lao động quiù báu cho nền kinh tế-xã hội bao gồm những người già đã có quá trình làm việc, lao động lâu năm, cống hiến sức lao động cho xã hội, những bà mẹ có công sinh nở, nuôi nấng con trẻ và trẻ em – nguồn sức lao động cho sự phát triển kinh tế – xã hội trong tương lai lâu dài. Các chính sách đãi ngộ nhóm người này ở Việt Nam gồm có:

    • Chính sách đối với người cao tuổi (Pháp lệnh người cao tuổi);
    • Chính sách đối với bà mẹ và trẻ em.

    Nguồn tài chính để tạo Quĩ ưu đãi xã hội đối với những người này trước tiên là NSNN, tiếp đó là sự đóng góp của toàn cộng đồng đầy tính nhân văn qua các phong trào, hoạt động “đền ơn đáp nghĩa”, phong trào tình nguyện đã và đang diễn dưới nhiều hình thức da dạng và hiệu quả, thiết thực ở khắp mọi miền đất nước.

    Dịch vụ xã hội

    Dịch vụ xã hội và trợ cấp (bằng tiền) ASXH (trợ cấp BHXH, bảo hiểm y tế, ưu đãi xã hội, …) là 2 mặt của cùng một hành động bảo vệ an toàn cho xã hội nói chung và cho người lao động nói riêng. Sẽ không thể có hiệu quả tích cực dù tiền trợ cấp có cao đến đâu mà dịch vụ nghèo nàn không đáp ứng nhu cầu của người lao động. Dịch vụ xã hội có thể bao gồm những dịch vụ y tế, phòng ngừa y tế (vệ sinh phòng dịch, y tế dự phòng, …), phòng ngừa tai nạn, dịch vụ đối với người tàn tật (phục hồi chức năng, cung cấp bộ phận giả, …), dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, thực hiện tái thích ứng nghề,…Tùy thuộc vào sự phát triển của kinh tế cũng như nhu cầu của xã hội trong từng thời kỳ mà dịch vụ xã hội phát triển ở những loại nào nhưng hầu như quốc gia nào cũng quan tâm đến việc cung cấp dịch vụ y tế để đảm bảo cho rủi ro ốm đau lên hàng đầu.

    Việc tổ chức và phát triển hệ thống dịch vụ xã hội trước tiên phải dựa vào sự đầu tư từ NSNN đặc biệt cho cơ sở hạ tầng kỹ thuật và đào tạo cán bộ y tế. Tuy nhiên, nhà nước có thể thu hồi khoản đầu tư này khi sử dụng mạng lưới chăm sóc y tế không chỉ cho những người lao động được bảo hiểm y tế, BHXH trợ cấp mà còn còn cung cấp dịch vụ cho rộng rãi người dân trong cộng đồng.

    • Việt Nam, ngay từ khi thành lập nước đến nay, nhà nước ta đã có nhiều quan tâm đến nhiều nội dung dịch vụ xã hội: tổ chức mạng lưới y tế đến thôn xã, đào tạo cán bộ y tế, thực hiện y tế dự phòng phòng chống bệnh bướu cổ, AIDS, các dịch bệnh truyền nhiễm, thực hiện một thời gian dài cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh miễn phí, thực hiện hệ thống trường dạy nghề để tái thích ứng nghề cho người lao động nói chung, người lao động thương tật nói riêng. Hiện nay, từ khi đổi mới kinh tế, nhà nước ta có chính sách khuyến khích phát triển hệ thống dịch vụ xã hội bằng các nguồn lực đa dạng của xã hội, điều này, một mặt làm cho cơ sở vật chất dịch vụ xã hội ngày càng tốt hơn, mặt khác, nhà nước có thể tập trung nguồn lực của mình để chăm sóc tốt hơn cho các đối tượng ưu đãi xã hội và BHXH.

    Các khoản đảm bảo khác được cung cấp bởi người sử dụng lao động

    1. Trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc

    Trợ cấp thôi việc là khoản tiền của người sử dụng lao động trả cho người lao động thuộc quyền quản lý khi người lao động thôi việc theo các truờng hợp đã có qui định của pháp luật như: mãn hạn hợp đồng, người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng một các hợp pháp, người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng không phải vì lý do nguời lao động phạm lỗi nặng bị sa thải. Trợ cấp mất việc là trợ cấp cho người lao

    40

    động bị thôi việc do doanh nghiệp thay đổi cơ cấu hoặc công nghệ khiến cho người lao động chưa đến hạn hoặc chưa đến lúc chấm dứt hợp đồng đã bị mất việc một cách bị động. Trợ cấp mất việc vừa bao hàm ý nghĩa là trợ cấp thôi việc vừa có ý nghĩa là một khoản bồi thường, bù đắp thiệt thòi cho người lao động do người sử dụng lao động dơn phương đình chỉ hợp đồng.

    Việc thực hiện 2 chế độ trợ cấp này thường được áp dụng chung trong giai đoạn trước 1994 và sau đó mới tách ra riêng biệt từ khi có Luật Lao động.

    • Giai đoạn 1945 – 1954: Ngày 01/10/1945, Bộ Lao động ban hành văn bản bắt buộc các xưởng kỹ nghệ, các nhà thương mại phải báo trước một tháng trước khi sa thải công nhân và ấn định tiền phụ cấp cho công nhân bị sa thải. Năm 1947, Chủ tịch Hồ chí Minh ký sắc lệnh 29/SL ngày 12/03/1947 qui định chủ sử dụng lao động phải trả “phụ cấp thâm niên” cho công nhân khi bị thải hồi không phải vì tự ý xin thôi việc để ra làm việc ở một sở khác hay để ra làm ăn kinh doanh riêng. Ngày 20/05/1950 và ngày 22/05/1950, chính phủ ban hành 2 sắc lệnh số 76/SL và 77/SL qui định trợ cấp thôi việc vì thiếu sức khoẻ đối với người lao động trong lĩnh vực nhà nước.
    • Giai đoạn 1955 – 1985: Thông tư 88/TTg ngày 01/10/1964 của Thủ tướng Chính phủ qui định áp dụng trợ cấp thôi việc chung của các trường hợp do cơ quan, xí nghiệp kiện toàn tổ chức, giảm nhẹ biên chế hoặc giải thể, cả trường hợp do công nhân, viên chức nhà nước tự xin thôi việc vì hoàn cảnh gia đình khó khăn đặc biệt, vì hưởng úng các cuộc vận động lớn của nhà nước đi khai hoang, đi xây dựng kinh tế miền núi,… hoặc vì có nguyện vọng riêng nhưng phù hợp với nhu cầu giảm nhẹ biên chế của cơ quan, xí nghiệp. Mức trợ cấp được qui định phân biệt đối với người làm việc trước và sau ngày 20/07/1954. Đối với người làm việc trước 20/07/1954, cứ mỗi năm làm việc được trợ cấp bằng nửa tháng lương kể cả trợ cấp thường xuyên và trợ cấp con. Đối với người làm sau ngày 20/07/1954, mức trợ cấp được tính như trên nhưng có khống chế mức tối đa và tối thiểu: tối đa bằng 5 tháng lương và tối thiểu bằng nửa tháng lương (và phụ cấp). Ngoài ra, người được trợ cấp thôi việc còn được trợ cấp thêm một lần bằng từ nửa tháng lương đến ba tháng lương (kể cả phụ cấp) nhưng không vượt quá số tiền đã làm việc, được trợ cấp thêm tiền tàu xe, cước phí hành lý, tiền ăn dọc đường cho bản thân và gia đình về đến trú quán, được tiếp tục cấp phiếu gạo như khi đang làm việc, …
    • Giai đoạn 1985 – 1994:
    • Quyết định số 217/HĐBT ngày 14/11/1987 về đổi mới kế hoạch và hạch toán kinh doanh đối với các xí nghiệp quốc doanh và thông tư số 1-LĐTBXH-TT ngày 09/01/1988 hướng dẫn thực hiện Nghị định 217 qui định là người lao động (trong biên chế hoặc làm việc theo hợp đồng lao động) bị nghỉ việc do thu hẹp sản xuất, giải thể xí nghiệp được trợ cấp một tháng lương kể cả phụ cấp và bù giá. Còn đối với người lao động thôi việc do vi phạm kỷ luật nhưng chưa đến mức bị thi hành kỷ luật buộc thôi việc, hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì cứ mỗi năm công tác được trợ cấp nửa tháng lương kể cả phụ cấp và bù giá.
    • Ngày 29/12/1987, Quyết định số 227/HĐBT của Hội đồng bộ trưởng về sắp xếp lại tổ chức, tinh giản biên chế các khu vực hành chính sự nghiệp qui định những cán bộ, công nhân, viên chức tự nguyện xin thôi việc để về sản xuất ở gia đình hoặc tự kiếm việc làm thì được trợ cấp cứ mỗi năm công tác trong cơ quan nhà nước bằng một tháng lương và các khoản trợ cấp, phụ cấp nếu có.
    • Ngày 09/10/1989, Quyết định số 176/HĐBT về sắp xếp lại lao động trong các đơn vị kinh tế quốc doanh qui định trợ cấp thôi việc trả cho những lao động ra làm việc ở khu vực ngoài quốc doanh cứ mỗi năm công tác liên tục được trợ cấp một tháng lương cơ bản công với phụ cấp nếu có và tối thiểu là 3 tháng do đơn vị trả. Nhà

    41

    nước chỉ hỗ trợ đối với những đơn vị khó khăn nhưng tối đa chỉ ½ khoản trợ cấp. Đây là khoản trợ cấp một lần và trả trực tiếp cho người lao động, nhưng nếu nguồn chi trả và tiền mặt khó khăn thì có thể thỏa thuận trả rải ra một số lần.

    • Ngày 12/04/1991, Hội đồng bộ trưởng ban hành Quyết định số 111/HĐBT về một số chính sách trong việc sắp xếp lại biên chế trong các cơ quan hành chính sự nghiệp qui định rằng những người thôi việc chuyển hẳn ra ngoài biên chế nhà nước thì mỗi năm công tác được trả một tháng lương và phụ cấp, tối thiểu là 3 tháng.
    • Ngày 30/08/1990, Hội đồng nhà nước ban hành Pháp lệnh Hợp đồng lao động để điều chỉnh mối quan hệ lao động giữa người lao động làm công ăn lương và người sử dụng lao động trong đó có qui định về trợ cấp thôi việc cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động, Nghị định 165/HĐBT ngày 12/05/1992 qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh trên đã ấn định mức trợ cấp thôi việc bằng ½ tháng tiền công hoặc tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) cho mỗi năm làm việc đối với trường hợp đương nhiên chấm dứt hợp đồng lao động, hoặïc một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái với qui định của Pháp lệnh Hợp đồng lao động. Còn trong trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động do người lao động ốm đau, thương tật đã điều trị 6 tháng liền không khỏi hoặc người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động là phụ nữ có thai đang nghỉ đẻ theo chế độ, đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, người lao động đang ốm đau, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, người lao động đang nghỉ chế độ hàng năm, nghỉ phép thì người lao động được hưởng mức trợ cấp gấp rưỡi mức trên (tức ¾ tháng lương). Nếu người lao động từ 45 tuổi trở lên đối với nam, 40 tuổi đối với nữ đã làm liên tục 5 năm liên tục với người sử dụng lao động thì người lao động còn được trợ cấp thêm ít nhất 2 tháng tiền công hoặc tiền lương, phụ cấp lương. Đối với việc chấm dứt hợp đồng lao động theo một công việc nhất định, theo mùa vụ có hạn từ 3 tháng đến dưới 1 năm thì được trợ cấp 1 tháng tiền công hoặc tiền lương và phụ cấp lương (nếu có). Trợ cấp thôi việc được trả trực tiếp cho người lao động một lần. Ngoài khoản trợ cấp nói trên, người lao động làm việc trên 1 năm còn được cấp tiền tàu xe, cước phí hành lý, tiền ăn dọc đường cho bản thân về đến nơi cư trú theo chế độ hiện hành. • Giai đoạn 1994 đến nay: Chế độ trợ cấp thôi việc và mất việc được phân biệt rõ ràng
    • Luật Lao động và sau đó là Nghị định 198/CP ngày 31/12/1994 qui định người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc cho người lao động theo mức cứ mỗi năm làm việc thường xuyên trong doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức từ một năm trở lên là ½ tháng lương cộng với phụ cấp lương nếu có khi chấm dứt hợp đồng lao động. Nếu người sử dụng lao động là doanh nghiệp thì trợ cấp thôi việc được hạch toán vào giá thành, chi phí lưu thông, còn nếu là tổ chức cá nhân không là doanh nghiệp thì phải tự tìm nguồn trang trải.
    • Luật Lao động qui định rõ người sử dụng lao động phải lập Quĩ dự phòng về trợ cấp mất việc làm; khi phải cho người lao động thôi việc do phải thay đổi cơ cấu hoặc công nghệ thì phải trả trợ cấp mất việc làm, cứ một năm làm việc trả một tháng lương, nhưng thấp nhất cũng bằng 2 tháng lương. Việc lập quĩ dự phòng về trợ cấp mất việc làm của doanh nghiệp bằng cách trích trong lợi nhuận ròng. Đối với địa phương, ngành có quá nhiều người mất việc làm do thay đổi cơ cấu và công nghệ mới có thể có sự hỗ trợ tài chính từ phía nhà nước.
    1. Sự đảm bảo của người sử dụng lao động đối với người lao động tàn tật

    Đây có thể xem là một loại chế độ cứu trợ xã hội đối với người lao động tàn tật, chỉ có điều là nhà nước không trực tiếp thực hiện mà qui định buộc người sử dụng lao động phải thực hiện. Luật Lao động có mục riêng về lao động là người tàn tật có qui định các doanh nghiệp phải nhận một tỷ lệ lao động là người tàn tật so với tổng số lao động để làm việc ở vị trí thích hợp, nếu không nhận thì phải nộp một khoản tiền góp vào Quĩ tạo việc làm

    42

    cho người tàn tật, qui định các chế độ ưu đãi giảm, miễn thuế cho những doanh nghiệp dành riêng cho người tàn tật hoặc nhận số lao động là người tàn tật vào làm việc cao hơn tỷ lệ qui định.

    1. Sự đảm bảo của người sử dụng lao động đối với lao động bị tai nạn lao động

    Trong phần chăm sóc xã hội, chúng ta thấy chế độ chăm sóc y tế ở Việt Nam thông qua bảo hiểm y tế đối với người lao động không bao gồm trường hợp người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (khác với công uớc 102 – ILO). Tuy nhiên, Luật Lao động có qui định người sử dụng lao động phải chịu toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị xong cho người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.

    MỘT SỐ NHẬN ĐỊNH VỀ HỆ THỐNG AN SINH XÃ HỘI VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM

    1. Hệ thống ASXH mà đặc biệt là cơ chế BHXH đã hình thành rất sớm ở Việt Nam ngay từ những ngày đầu thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Điều này đã khẳng định tầm nhìn của những người lãnh đạo và chính sách xã hội của nhà nước ta – nhà nước của giai cấp công – nông, của những người lao động.
    1. Về nội dung thực hiện, xét từ năm 1945 đến nay, ở nước ta gần như thực hiện đầy đủ các chế độ cần có của cơ chế BHXH và rất nhiều cơ chế khác của ASXH mà các quốc gia khác trên thế giới đang thực hiện, hơn nữa, cơ chế ưu đãi xã hội được chú trọng thực hiện thể hiện nét riêng có, sáng tạo trong hệ thống ASXH của Việt Nam. Hiện nay, hệ thống này tương đối phức tạp bao gồm: BHXH, cứu trợ xã hội, ưu đãi xã hội, chăm sóc xã hội, dịch vụ xã hội và các đảm bảo khác cung cấp bởi người sử dụng lao động (xem sơ đồ ở cuối bài).
    1. Do ảnh hưởng của chiến tranh liên miên, kinh tế – xã hội không ổn định, thay đổi qua nhiều thời kỳ dẫn đến tình trạng nội dung các chế độ đảm bảo của BHXH nói riêng, ASXH nói chung có tính ổn định không cao, đôi lúc chạy theo việc giải quyết nhu cầu xã hội trước mắt, chứ không được xây dựng có hệ thống, lâu dài.
    2. Do cơ chế quản lý kinh tế – xã hội theo kiểu tập trung bao cấp nên một thời gian dài, cũng như các vấn đề khác, BHXH, ASXH với rất nhiều chế độ đều gần như được bao cấp miễn phí từ nhà nước, cơ chế huy động từ nhiều phía vốn có và vốn là thế mạnh của hệ thống này không được vận dụng. Điều này, một mặt, là gánh nặêng cho NSNN trong điều kiện xây dựng và phát triển kinh tế thời chiến, khủng hoảng kinh tế kéo dài, một mặt, không thể đáp ứng nhu cầu đảm bảo tốt cho các đối tượng được đảm bảo trong xã hội, nếu có chỉ trong một nhóm nhỏ, thời gian ngắn rồi không có điều kiện tiếp tục duy trì.
    1. Một thời gian dài, cũng do đặc điểm cơ chế quản lý kinh tế-xã hội, chế độ đảm bảo của BHXH và ASXH chỉ mới chăm lo cho công nhân – viên chức nhà nước, lực lượng vũ trang, người có đóng góp cho cách mạng chứ chưa thực sự mở rộng đảm bảo cho mọi người lao động trong xã hội.
    2. Hiện nay, hệ thống ASXH nói chung, hệ thống BHXH nói riêng ở Việt Nam đã bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới và đang đứng trước một đói hỏi bức bách là phải nhanh chóng hoàn thiện các chế độ đảm bảo (số lượng, nội dung đảm bảo, nguồn huy động,…), nhằm đảm bảo tốt cho mọi người lao động (hưởng lương và cả tự do, công chức nhà nước lẫn hợp đồng lao động với mọi chủ sử dụng lao động khác) trong một điều kiện mới (kinh tế thị trường, phát triển khu vực kinh tế tư nhân, hội nhập quốc tế).
    1. Việc tổ chức quản lý tài chính và nghiệp vụ đối với các cơ chế của ASXH trong thời gian qua thay đổi nhiều lần (BHXH), phân tán manh mún và không hợp lý (bảo hiểm y tế), nhập nhằng, chưa xác định rõ ràng (ưu đãi xã hội), hoặc quản lý chưa chặt chẽ (cứu trợ xã hội) cũng đặt ra một yêu cầu hoàn thiện để thích ứng cho giai đoạn mới.

    43


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • CÁC DẠNG BÀI TẬP MẪU BẢO HIỂM

    CÁC DẠNG BÀI TẬP MẪU BẢO HIỂM

    CÁC DẠNG BÀI TẬP MẪU BẢO HIỂM

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Luận văn Bảo hiểm Việt Nam – thực trạng và giải pháp phát triển


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/C%C3%81C-D%E1%BA%A0NG-B%C3%80I-T%E1%BA%ACP-M%E1%BA%AAU-B%E1%BA%A2O-HI%E1%BB%82M.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: CÁC DẠNG BÀI TẬP MẪU BẢO HIỂM

    CÁC DẠNG BÀI TẬP MẪU BẢO HIỂM

    Câu 1:

    Một lô hàng trị giá 2.000.000 USD ( giá CFR ) được bảo hiểm cho toàn bộ giá trị cộng lãi ước tính 10%, tỷ lệ phí

    là 0,5%. Yêu cầu: xác định phí bảo hiểm cho lô hàng? (Kết quả lấy tròn số).

    Phí bảo hiểm = (C+F) x (a+1) x R/(1-R) = 2.000.000 x (1+0,1) x 0,05/(1-0,05)

    Câu 2:

    Một tài sản trị giá 10.000 USD được mua bảo hiểm đúng giá trị , v ới điều ki ện mi ễn thường có kh ấu trừ 1.500 USD. Trên đườ ng vận chuy ển, tài sản bị thiệt hại trị giá 8.000 USD do rủi ro được bảo hiểm gây ra. Yêu cầu: Tính số tiền bồi thường của công ty bảo hiểm theo nguyên tắc bồi thường có miễn thường?

    Số tiền bảo hiểm = 8.000 – 1.500

    Câu 3:

    Xe khách Y bị tai nạn thiệt hại vào ngày 01/06/2002 (lỗi hoàn toàn thuộc xe khách Y) :

    • Chi phí sửa chữa xe: 60 trđ
    • Hành khách thứ nhất bị thương, chi phí điều trị : 18 trđ
    • Hành khách thứ hai bị thương, chi phí điều trị : 15 trđ
    • Lái xe Y bị thương, chi phí điều trị : 10 trđ

    Yêu cầu: Tính số tiền bồi thường của nhà bảo hi ểm theo hợp đồng b ảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với hành khách vận chuyển trên xe? Biết chủ xe đã thực hiện nghĩa vụ bảo hiểm bắt buộc ở mức trách nhiệm 30trđ/ng/vụ về tài sản/vụ.

    Số tiền bồi thường của nhà bảo hiểm = 18 + 15

    Câu 4:

    Một hợp đồng bảo hiểm có số liệu sau:

    • Giá trị BH: 10.000 USD
    • Số tiền BH: 8.000 USD
    • Mức khấu trừ 5% giá trị tổn thất không thấp hơn 500 USD
    • Giá trị tổn thất 3.500 USD

    Yêu cầu: Tính số tiền bồi thường của nhà bảo hiểm trong trường hợp này? Biết rằng mức khấu trừ được áp dụng sau khi áp dụng điều khoản bồi thường theo tỉ lệ.

    Mức khấu trừ = 0,05 x 3.500 = 175 <500 (vì không thấp hơn 500 USD nên lấy là 500 USD)

    Số tiền bảo hiểm = (3.500 x 8.000/10.000) – 500

    Câu 5:

     Khi kí kết hợp đồng BH, phí bảo hiểm mà ngườ i tham gia bảo hiểm nộp là 120.000 đồng. Một vụ tổn thất x ảy ra, thiệt hại là 2 triệu đồng. Do xác định lại mức độ rủi ro, ng ười bảo hiểm xác định mức phí lẽ ra người tham gia bảo hiểm phải nộp là 150.000 đồng. Mức miễn thường có khấu trừ 100.000 đồng. Số tiền bồi thường của người bảo hiểm là bao nhiêu?

    Số tiền bảo hiểm = Trị giá thiệt hai x (Số phí đã nộp/Số phí lẽ ra phải nộp) . Và ở đây có mức miễn thường nên trừ đi 100.000.

    STBT = [ 2.000.000 x (120.000/150.000) ] – 100.000 = 1.500.000 đồng

    Câu 6:

    Công ty lương thực thực phẩm X nhập khẩu 400.000 bao bộ t mỳ trị giá 3.200.000 USD. Chủ hàng mua bảo hiểm theo điều kiện bảo hiểm A (QTCB 1998) trên toàn bộ trị giá lô hàng là 3.520.000 USD. Khi hàng về đến cảng bị hư hỏng như sau:

    • 000 bao bị ngấm nước, trong đó 5.000 bao bị hư hỏng hoàn toàn, 2.000 bao bị giảm giá trị 30%.
    • 000 bao bị rách vỡ giảm giá trị 30% ( vận đơn ghi chú “bao bì mục, một số bị rách”)
    • Chủ hàng yêu cầu công ty bảo hiểm bồi thường 88.000 USD trị giá hàng hư hỏng.

    Yêu cầu: Tính số tiền bồi thường về hàng hóa của công ty bảo hiểm cho chủ hàng? (không kể chi phí giảm định)

    STBT = [(5.000 + 2.000 x 30%) x 3.520.000] / 400.000 = 49.280 USD

    Câu 7:

    Một tài sản trị giá 10.000 USD được mua bảo hiểm với số tiền 8.500 USD. Trên đường vận chuyển tài sản thiệt

    hại trị giá 8.000 USD do rủi ro được bảo hiểm gây ra. Yêu cầu: Tính số tiền bồi thường của công ty bảo hiểm theo quy tắc bồi thường theo tỉ lệ ?

    STBT = 8.000 x 8.500/10.000 = 6.800 USD

    Câu 8:

    Một tài sản trị giá 20.000 ĐVTT, được bảo hiểm bằng 2 hợp đồng bảo hiểm:

    • Hợp đồng 1: STBH = 8.000 ĐVTT

    [1]

     

    • Hợp đồng 2: STBH = 14.000 ĐVTT
    • Tổn thất là 11.200 ĐVTT

    Số tiền bồi thường của mỗi hợp đồng là bao nhiêu ?

    @Chú ý:

    • Nếu STBH của 2 hợp đồng < TGTS thì STBH hợp đồng 1 = GTTH x (STBH1 /GTBH) Tương tự : STBH hợp đồng 2 = GTTH x (STBH2 /GTBH)

     

    • Nếu STBH 2 hợp đồng > TGTS thì là bảo hiểm trùng
    • đây vì STBH 2 hợp đồng > TGTS –> là bảo hiểm trùng. Cần tính như sau:

    STBT của từng hợp đồng = TGTH x (STBH của từng hợp đồng / Tổng số tiền bảo hiểm của các hợp đồng)

    • STBT của hợp đồng A: 11.200 x (8.000 / 22.000 ) = 4.080 ĐVTT -STBT của hợp đồng B: 11.200 x (14.000 / 22.000) = 7.140 ĐVTT -Tổng = 11.220 ĐVTT

    Câu 9:

    Công ty Vinafood nhập khẩu 10.000 tấn bộ t mỳ, giá trị ghi trên hóa đơn thương mại là 2.500.000 USD. Chi phí vận chuyển do ngườ i mua chịu là 60.000 USD . Tỷ lệ phí bảo hiểm là 0,3%. Công ty đã mua bảo hiể m cho lô hàng theo giá CIF cộng lãi ước tính 10%. Yêu cầu: Tính phí bảo hiểm của lô hàng bột mỳ trên? (Kết quả lấy tròn số)

    Phí bảo hiểm = [(2.500.000 + 60.000) x (1 + 10%) x 0,3%] / (1 – 0,3%) = 8.473 USD

    Câu 10:

    Tai nạ xảy ra giữa 2 xe A và B, gây hậu quả cho xe B. Xe B bị thiệt hại như sau:

    Thiệt hại thân vỏ: 200.000.000 VNĐ

    • Động cơ: 200.000.000 VNĐ
    • Chi phí kéo, cẩu xe: 5.000.000 VNĐ
    • Xe B đang tham gia bảo hiểm thân vỏ xe với số tiền bảo hiểm bằng 100% giá trị bộ phận tham gia BH.
    • Theo bảng tỷ lệ cấu thành xe, bộ phận thân vỏ chiếm 60% giá trị xe

    Vì bảo hiểm thân xe là 100% nên STBT = 200.000.000 VNĐ

     

    Câu 11:

    Trong tai nạn xe máy, chị Hoa bị gãy chân, chi phí điều trị hết 1.000.000 VNĐ. Người đ i xe máy ngược chiều có lỗi hoàn toàn. Chị Hoa đang tham gia hợp đồng bảo hiểm tai nạn ng ười ngồ i trên xe với số tiền bảo hiểm 10.000.000VNĐ/chỗ ngồi/vụ. Tỷ lệ trả tiền bảo hiểm thương tật được áp dụng với gãy x ương là 20%. Yêu cầu: Xác định khoản tiền bồi thường của người đi xe máy ngược chiều và khoản tiền người bảo hiểm trả cho chị Hoa trong vụ tai nạn trên?

    Tổng STBT = 1.000.000 + (10.000.000 x 20%) = 3.000.000 VNĐ

    Câu 12:

     Một hợp đồng bảo hiểm có số tài liệu như sau:

    • Giá trị bảo hiểm: 10.000 ĐVTT
    • Số tiền bảo hiểm: 9.000 ĐVTT
    • Mức miễn thường có khấu trừ: 10% giá trị thiệt hại không thấp hơn 1.500 ĐVTT
    • Tổn thất: 5.000 ĐVTT

    Người bảo hiểm phải bồi thường số tiền là bao nhiêu?

    Mức miễn thường = 5.000 x 10% = 500 < 1.500 nên lấy 1.500

    STBT = [5.000 x (9.000/10.000)] – 1.500 = 3.000 ĐVTT

    Câu 13:

     Anh Bình là cán bộ công nhân viên ch ức thuộc Bộ Giao thông vận tải bị xơ gan cổ chướng, phải điều trị h ết 60 ngày (trong đó 18 ngày là ngày lễ và chủ nhật). Tiền lương làm căn cứ tính bảo hiểm xã hội củ a anh Bình trước khi nghỉ ốm là 550.00 VNĐ. Thời gian làm việc 26 ngày/tháng. Yêu cầu: Xác định mức trợ cấp ốm đau mà anh Bình nhận được? (kết quả lấy tròn số).Biết rằng: Xơ gan cổ chướng là loại bệnh cần điều trị dài ngày theo danh mục y tế .

    Mức trợ cấp ốm đau = [(550.000 x 75%)/26] x (60 – 18) = 666.346 VNĐ

    Câu 14:

    Công ty Vinafood nhập khẩu 10.000 tấn bột mỳ, giá ghi trên hóa đơn thương mại là 2.500.000 USD. Chi phí vận chuyển đo người mua chịu là 60.000 USD. Tỷ lệ phí bảo hiểm là 0,3%. Công ty đã mua bả o hiểm cho lô hàng theo giá CIF cộng lãi ước tính 10%. Yêu cầu: Tính số tiền bảo hiểm của lô hàng bột mỳ trên? (kết quả lấy tròn số)

    STBH = 2.500.000 + 60.000 = 2.560.000 USD

    Câu 15:

    Tháng 1/2002 xe ôtô tải va vào 1 người đi xe máy làm người này bị thương nhẹ và thiệt hại như sau: chí phí điều trị hết 200.000 VNĐ, xe máy trị giá 32.000.000 VNĐ hư hại giảm giá trị 50%. Xe tải đã tham gia bảo hiểm trách nhiệm

    [2]

     

    dân sự chủ xe cơ giới với người th ứ 3 với mức 30.000.000VNĐ/ng/vụ và 30.000.000 VNĐ về tài sản/v ụ. Yêu cầu: tính số tiền bồi thường của bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự trong vụ tai nạn này? Biết lỗi xe ôtô tải là 100%

    STBT = 200.000 + (32.000.000 x 50%) = 16.200.000 VNĐ

    Câu 16:

    Trong 1 tai nạn lao động, anh Hải bị thương. Theo giám định của cơ quan y tế, anh Hải bị suy giảm 28% khả năng lao động. Theo quy định của chế độ bảo hiểm xã hội hiện hành, anh Hải được hưởng trợ cấp 1 lần bằng 12 tháng tiền lương cơ bản. L ương cơ bản theo quy định hi ện hành của pháp luật là 210.000 VNĐ/tháng. Phụ cấp anh Hải được hưởng là 2,6. Yêu cầu: Xác định mức trợ cấp mà anh Hải được hưởng?

    Mức trợ cấp = 210.000 x 12 = 2.520.000 VNĐ

    Câu 17:

    Tài sản A trị giá 200.000 VNĐ đang được bảo hiểm đồng thời 2 hợp đồng có phạm vi bảo hiểm tương tự nhau:

    • Hợp đồng bảo hiểm 1 có số tiền bảo hiểm: 160.000.000 VNĐ
    • Hợp đồng bảo hiểm 2 có số tiền bảo hiểm: 120.000.000 VNĐ

    Tài sản A bị thiệt hại do 1 rủi ro thuộc trách nhiệm của cả 2 hợp đồng gây ra. Giá trị thiệt hại 140.000.000 VNĐ. Yêu cầu:

    Tính số tiền bồi thường của mỗi hợp đồng bảo hiêm?

    Đây là bảo hiểm trùng do STBH 2 hợp đồng > TGTS

    STBT của hợp đồng 1: 140.000.000 x (160.000.000 / 280.000.000) = 80.000.000 VNĐ STBT của hợp đồng 2: 140.000.000 x (120.000.000 / 280.000.000) = 60.000.000 VNĐ Tổng = 140.000.000 VNĐ

    Câu 18:

    Xe B tham gia b ảo hiểm thiệt hại v ật chất xe cơ giới tại Bảo Việt với sô tiền bảo hiểm 240.000.000 VNĐ. Xe bị lật đổ, thiệt hại và chi phí phát sinh như sau:

    • Dự tính chi phí sửa chữa xe: 40.000.000 VNĐ
    • Chi phí kéo, cẩu xe: 3.000.000 VNĐ

    Yêu cầu: Xác định số tiền bồi thường của người bảo hiểm trong vụ tai nạn trên? Biết rằng: Giá trị xe là 300.000.000 VNĐ và tai nạn xảy ra trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm

    STBT = (40.000.000 + 3.000.000) x (240.000.000/300.000.000) = 34.400.000 VNĐ

    Câu 19:

    Trong quá trình lưu hành xe máy, do sơ suất chị Tâm bị tai nạn gãy xương cổ tay, chấn thương sọ não kín. Chị Tâm đã tham gia bảo hiểm tai nạn ng ười ngồi trên xe vớ i số tiền bảo hiểm 10.000.000VNĐ/chỗ ngồi/vụ. Tai nạn xảy ra trong thờ i hạn hiệu lực của h ợp đồng. Hỏi số tiền mà chi Tâm được nhận là bao nhiêu? Nế tỷ lệ trả tiền bảo hiểm thương tật tương ứng với gãy xương cổ tay là 8%, chấn thương sọ não kín là 20%

    STBT = (10.000.000 x 8%)+ (10.000.000 x20%) = 2.800.000 VNĐ

    Câu 20:

    Chị Hoa sinh con đầu lòng và nghỉ việc hưởng trợ cấp theo chế độ thai sản. Tiền lương đóng Bảo hiểm xã hội

    làm căn cứ tính trợ cấp nghỉ sinh con của chị Hoa là 410.000 VNĐ. Yêu cầu: Tính số tiền trợ cấp thai sản mà chi Hoa được hưởng theo chế độ Bảo hiểm xã hội? Biết rằng thời gian nghỉ thai sản của chị Hoa là 4 tháng.

    Số tiền trợ cấp = 410.000 x 4 = 1.640.000 VNĐ

    Câu 21:

    Xe tải A đâm va với xe khách B gây hậu quả:

     
        Xe A Xe B
    Về tài sản: -Thân vỏ: 60 trđ -Thân vỏ: 120 trđ
        -Động cơ: 20 trđ -Động cơ: 30 trđ
    Về người: -Người lái xe: 20 trđ -Hành khách thứ nhất: 25 trđ
          -Hành khách thứ hai: 8 trđ
    Lỗi 30% 70%

    Xe tải A tham gia bảo hiểm bộ phận thân vỏ đúng giá trị tại Bảo Minh

    Xe B tham gia bảo hiểm thân xe với số tiền bảo hiểm bằng 80% giá trị xe tại Bảo Việt

    Yêu cầu: Tính số tiền bồi thường của Bảo Minh cho xe A trong vụ tai nạn trên

    STBT = 60 trđ x 70% = 42 trđ

    Câu 22:

    Xe tải X đâm va vào 1 em học sinh gây hậu quả như sau:

    • Em học sinh bị gãy xương hàm
    • Chi phí điều trị hết 5.000.000 VNĐ

    Yêu cầu: Xác định số tiền em học sinh nhận được từ các hợp đồng bảo hiểm? Biết rằng:

    [3]

     

    • Xe tải X đã tham gia bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ 3 ở mức bắt buộc tối thiểu (30 trđ về tài sản/vụ và 30 trđ/ng/vụ)
    • Em học sinh tham gia bảo hiểm toàn diện học sinh với số tiền bảo hiểm 10 trđ
    • Tỷ lệ trả tiền bảo hiểm tương ứng với gãy xương hàm là 10%
    • Lỗi hoàn toàn thuộc về xe tải X

    Số tiền em học sinh nhận được = 5 trđ + (10 trđ x 10%) = 6 trđ

    Câu 23:

     Lô hàng máy móc, thiết bị nhập khẩu từ Singapore v ề Việt Nam trị giá 6.000.000 USD (Tính theo giá CIF). Lô hàng trên đang được bảo hiểm bởi 2 hợp đồng bảo hiểm có rủi ro giống nhau:

    • Hợp đồng 1 với Bảo Minh có số tiền bảo hiểm: 4.000.000 USD
    • Hợp đồng 2 với Bảo Việt có số tiền bảo hiểm: 4.000.000 USD

    Trên hành trình lô hàng bị tổn thất toàn bộ do 1 rủ i ro được bảo hiểm gây ra. Yêu cầu: xác định số tiền bảo hiểm của các nhà bảo hiểm cho lô hàng trên? Biết rằng chủ hàng có bảo hiểm cả phần lãi ước tính (lãi ước tính = 10%)

    Đây là bảo hiểm trùng do STBH 2 hợp đồng > TGTS

    STBT của hợp đồng 1: 6.600.000 x (4.000.000 / 8.000.000) = 3.300.000 VNĐ

    STBT của hợp đồng 2: 6.600.000 x (4.000.000 / 8.000.000) = 3.300.000 VNĐ

    Câu 24:

    Chị Anh nghỉ sinh con lần thứ 2, sinh thai đôi. Lươ ng làm căn cứ đ óng bảo hiểm xã hộ i trước khi nghỉ sinh con của ch ị Anh là 660.000 VNĐ/tháng (Bao gồm lương và phụ cấp). Theo quy định chi Anh được ngh ỉ 4 tháng và sinh đôi trở lên theo quy đị nh tại Điều 12 NĐ 12/CP (26/01/1995) thì thời gian nghỉ thêm cho mỗi con tính từ đứa thứ 2 là 1 tháng. Yêu cầu: xác định mức trợ cấp mà chị Anh được hưởng?

    Vì chị Anh sinh đôi và lần này là lần thứ 2 nên chị được nghỉ là 6 tháng.

    Mức trợ cấp: 660.000 x 6 = 3.960.000 VNĐ

     

    Câu 25:

    Một cán bộ X thuộc doanh nghiệp Nhà nước b ị tai nạn lao động làm suy giảm 30% khả năng lao động. M ức lương tối thiểu mà người cán bộ được hưởng là 250.000 VNĐ/tháng. Mức trợ cấp 1 lần đối với trường hợp suy giảm từ 21% – 30% là 12 tháng lương tối thiểu. Số tiền trợ cấp tai nạn lao động và trợ cấp ốm đau của Bảo hiểm xã hội cho cán bộ X là bao nhiêu?

    Số tiền trợ cấp lao động: 250.000 x 12 = 3.000.000 VNĐ

    Câu 26:

    Một tài sản trị giá 600 trđ được bảo hiểm với số tiền bảo hiểm là 450 trđ. Phí đã nộp một lần theo tỷ lệ phí là 0,4%. Tài sản bị tổn thất trong thờ i hạn hiệu l ực của hợp đồng với giá trị thiệt hại là 100 trđ. Khi giám định tổn thất phát hiện sai sót không cố ý của chủ tài sản ở khâu khai báo rủi ro. Nếu khai báo chính xác thì tỷ lệ phí bảo hiểm là 0,5%. Yêu cầu; Tính toán số tiền bồi thường của nhà bảo hiểm trong trường hợp này?

    STBT = (450/600) x (0,4/0,5) x 100 = 60 trđ

    Câu 27:

    M ột người đàn ông 56 tuổi, Bảo hiểm xã hội 26 năm. Mức bình quân tiền lương là 1.000.000 VNĐ. Lương hưu hàng tháng là bao nhiêu?

    2 % với đàn ông và 3% với đàn bà.

    • năm đầu thì cả 2 đều được tính 45% Vì đây là người đàn ông nên tính 2%

     

    Từ năm 16 đến 26 là được 11 năm: 11 x 2%/năm = 22%

    Tổng số phần trăm được hưởng: 45% + 22% = 67%

    Mà theo quy định của Luật lao động thì tuổi nghỉ hưu đối với đàn ông là 60 tuổi, đàn bà là 55 tuổi. Người đàn ông 56 tuổi này đã nghỉ hưu sớm 4 năm nên mỗi năm phải trừ đi 1%

    Vậy số phần trăm còn được hưởng 67% – 4% = 63% Lương hưu tháng là 63% x 1.000.000 = 630.000 VNĐ

    Câu 28:

    M ột người đàn à B về nghỉ hưu lúc 51 tuổi, có thời gian Bảo hiểm xã hội là 22 năm. Tính tỷ lệ bồi thường lương hưu của bà B?

    Đàn bà tỷ lệ 3%

    15 năm đầu là 45%

    7 năm còn lại : 7 x 3%/năm = 21%

    Tổng số phần trăm được hưởng: 45% + 21% = 66%

    [4]

     

    Câu 29:

    Một người đàn ông về hưu lúc 60 tuổi, Bảo hiểm xã hội 38 năm. Xác định tỷ lệ hưởng lương hưu của người này?

    Đàn ông tính 2%

    15 năm đầu : 45%

    Từ năm 16 đến 38 là được 23 năm: 23 x 2%/năm = 46%

    Tổng số phần trăm được hưởng: 45% + 46% = 91%

    Nhưng hạn mức tối đa là 75% nên tỷ lệ hưởng lương hưu của người này là 75%

    Câu 30:

    Anh Bình nghỉ ốm 5 ngày (không có ngày lễ, ch ủ nhật). Hệ số lương cơ b ản theo quy định 210.000 VNĐ/tháng. Thời gian làm việc 26 ngày/tháng. Hỏi khoản trợ cấp Bảo hiểm xã hội mà anh Bình nhận được?

    Trợ cấp BHXH = [(210.000 x 0,2 + 210.000 x 2,64) x 0,75 x 5]/26 = 86.019 VNĐ

    [5]


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • Tổng quan về Logistics kinh doanh

    Tổng quan về Logistics kinh doanh

    Tổng quan về Logistics kinh doanh

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tiểu luận APL Logistics


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/T%E1%BB%95ng-quan-v%E1%BB%81-Logistics-kinh-doanh.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tổng quan về Logistics kinh doanh

    CHƯƠNG 1.             ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN HỌC

    1.1    Khái niệm,  bản chất và nội dung của logistics kinh doanh thương mại

    ” Logistics thật là độc đáo: nó không bao giờ dừng lại !Logistics diễn ra khắp quả địa cầu, 24 h một ngày, 7 ngày một tuần, và kéo dài suốt 52 tuần trong một năm”.

    1.1.1    Khái niệm

    Logistics là một thuật ngữ có nguồn gốc Hilạp (logistikos), để phản ánh một khoa học vận dụng các phép tư duy, suy luận, phương pháp và kỹ thuật logic hỗ trợ cho các quá trình chủ chốt. Như vậy, tư tưởng của logistics là một khoa học nghiên cứu các tính chất quy luật của các hoạt động cung ứng và đảm bảo các yếu tố tổ chức, vật chất và kỹ thuật (do vậy, một số từ điển định nghĩa là logistics) để cho quá trình chính yếu được tiến hành đúng mục tiêu.

    Thuật ngữ Logistics được đề cập nhiều trong lĩnh vực quân sự, bao gồm các hoạt động đảm bảo nguồn lực vật chất, nhân lực cho quân đội

    Logistics là ngành khoa học quân sự có liên quan đến các hoạt động tập trung, dự trữ và vận chuyển vật tư, con người và các phương tiện vật chất.

    (Guralnik, David B, ed, Webster/s mw wold Dictionary of American language. 2nd College edition – New york Simon & Schusten, 1980).

    Định nghĩa này không phù hợp với lĩnh vực kinh doanh do khác nhau về mục tiêu và hoạt động. Theo Hội đồng quản trị logistics của Mỹ (CLM – Council of Logistic Management) thì:

    Logistics là quá trình hoạch định, thực thi và kiểm tra dòng vận động và dự trữ một cách hiệu quả của vật liệu thô, dự trữ trong quá trình sản xuất, thành phẩm và thông tin từ điểm khởi đầu đến điểm tiêu dùng nhằm thoả mãn những yêu cầu của khách hàng.

    Các chuyên gia về marketing và logistics cũng có định nghĩa tương tự. Như vậy, logistics là một hệ thống bắt đầu từ nguồn cung cấp vật liệu và kết thúc khi đã phân phối hàng hoá cho người tiêu dùng cuối cùng. Tham gia hệ thống logistics bao gồm nhiều tổ chức. Các trung gian thương mại thực hiện các hoạt động logistics trong kênh phân phối. Vậy:

    Logistics kinh doanh thương mại là quá trình phân phối hàng hoá thông qua các hành vi thương mại (mua, bán), bao gồm việc hoạch định, thực thi và kiểm tra dòng vận động của hàng hoá, dịch vụ và thông tin từ lĩnh vực sản xuất đến lĩnh vực tiêu dùng nhằm thoả mãn nhu cầu mua hàng của khách hàng và thu được lợi nhuận.

    Thông qua định nghĩa, chúng ta nhận thấy:

    – Logistics là quá trình quản trị, là chức năng quản trị cơ bản của doanh nghiệp thương mại; kinh doanh thương mại là kinh doanh dịch vụ logistics.

    – Logistics thương mại là quá trình dịch vụ khách hàng thông qua các hành vi mua, bán hàng hoá.

    – Nhu cầu của khách hàng trong logistics là nhu cầu mua hàng: những lợi ích có được trong khi mua hàng – dịch vụ mặt hàng về số lượng, cơ cấu, và chất lượng; nhu cầu dịch vụ về thời gian cả về tốc độ, độ ổn định, và tính linh hoạt; nhu cầu dịch vụ về địa điểm; nhu cầu lợa chọn hàng hoá; và nhu cầu dịch vụ bổ sung.

    1.1.2    Bản chất của logistics kinh doanh thương mại

    Thông qua định nghĩa, thì rõ ràng, bản chất của logistics là dịch vụ khách hàng – là quá trình cung cấp các giá trị gia tăng cho khách hàng trong hệ thống kênh phân phối hàng hoá với hiệu lực chi phí cao nhất.

    Khách hàng của logistics là bất kỳ những ai được cung ứng hàng hoá. Trong kinh doanh thương mại, khách hàng của logistics bán lẻ (và cũng là của kinh doanh thương mại bán lẻ ) là người tiêu dùng và hộ gia đình; khách hàng của logistics bán buôn (và cũng là của kinh doanh thương mại bán buôn ) là các doanh nghiệp thương mại bán lẻ, hoặc các doanh nghiệp thương mại bán buôn khác, các khách hàng công nghiệp, khách hàng chính phủ. Sản phẩm của logistics là dịch vụ khách hàng và do đó sản phẩm của kinh doanh thương mại chính là dịch vụ logistics-dịch vụ khách hàng. Khác với các loại dịch vụ thông thường, dịch vụ logistics luôn luôn gắn với đối tượng vật chất hữu hình – hàng hoá, là quá trình sáng tạo, cung ứng các giá trị gia tăng trong hệ thống kênh phân phối hàng hoá.

    1.1.3    Nội dung của quản trị logistics kinh doanh thương mại

    Như đã trình bày ở trên, kinh doanh thương mại là kinh doanh dịch vụ logistics, và do đó toàn bộ hoạt động tạo ra giá trị của doanh nghiệp nằm trong quá trình logistics. Các hoạt động logistcs kinh doanh thương mại thể hiện trên hình 1.1.

    • Hình 1.1. Quá trình logistics trong doanh nghiệp thương mại

    Có nhiều cách phân loại nghiệp vụ logistics: Theo khách hàng (logistics bán buôn và logistics bán lẻ); theo quá trình nghiệp vụ (logistics nội bộ và logistics bán hàng) và theo mức độ ảnh hưởng (hoạt động cơ bản và hoạt động hỗ trợ).

    Theo mức độ và vai trò ảnh hưởng của các quyết định logistics trong doanh nghiệp thì có thể phân loại thành những hoạt động cơ bản và bổ trợ như sau:

    a.  Quản trị các hoạt động then chốt:

    a.1.          Các tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng kết hợp với marketing để:

    – Xác định nhu cầu và mong muốn của khách hàng về dịch vụ logistics.

    – Xác định sự đáp ứng của khách hàng về dịch vụ.

    – Chọn mức dịch vụ khách hàng.

    a.2.          Qui hoạch các cơ sở Logistics KDTM
    • Mạng lưới bán lẻ hàng hoá
    • Mạng lưới kho hàng hoá
    a.3.          Vận chuyển:

    – Chọn phương thức vận chuyển

    – Lựa chọn phương tiện vận tải.

    – Xác định tuyến đường vận chuyển.

    – Phối hợp vận chuyển.

    – Thiết kế quá trình nghiệp vụ vận chuyển

    – Xử lý các yêu cầu.

    – Kiểm soát cước phí.

    a.4.          Quản trị dự trữ.

    – Phân loại hàng hóa và các mục tiêu dự trữ

    – Xác định hệ thống dự trữ

    – Các mô hình kiểm tra và xác định qui mô lô hàng

    – Xác định dự trữ bảo hiểm

    a.5.          Quá trình cung cấp hàng hoá cho khách hàng

    – Cung ứng hàng hoá cho khách mua buôn.

    – Quá trình công nghệ trong cửa hàng bán lẻ

    b.              Các hoạt động hỗ trợ

    b.1.          Quản trị nghiệp vụ  kho:

    – Thiết kế quá trình nghiệp vụ kho

    – Qui hoạch diện tích kho

    – Cung ứng thiết bị kho

    – Tổ chức lao động kho

    b.2.          Quản trị mua hàng:

    – Chọn nguồn hàng

    – Xác định chính sách mua

    – Quá trình nghiệp vụ mua

    b.3.          Quản trị nghiệp vụ bao bì và bao gói:

    – Chức năng Logistics và marketing

    – Thiết kế và lựa chọn bao bì

    – Quá trình nghiệp vụ bao bì

    b.4.          Đảm bảo thông tin:

    – Hệ thống thông tin

    – Dòng thông tin

    1.2    Những đặc trưng cơ bản của logistics kinh doanh thương mại.

    Logistics kinh doanh thương mại là một loại hình dịch vụ khách hàng, và do đó có những đặc điểm chung của các loại dịch vụ. Tổng hợp những đặc điểm chung và riêng của logistics kinh doanh thương mại là những đặc trưng sau:

    1.2.1    Luôn luôn gắn liền với sự vận động của hàng hoá.

    Đây là đặc trưng cơ bản của logistics. Logistics kinh doanh thương mại tuy là dịch vụ, nhưng luôn luôn được tiến hành cùng với hàng hoá – đối tượng vật chất hữu hình. Như vậy, dịch vụ logistics phụ thuộc vào nhu cầu tiêu dùng về hàng hoá của khách hàng, đồng thời thúc đẩy nhu cầu tiêu dùng về hàng hoá. Chính vì vậy, quản trị hiệu quả logistics kinh doanh thương mại trước hết phải quản trị tốt dịch vụ mặt hàng kinh doanh, bao gồm cả việc mua hàng và dự trữ hàng hoá.

    1.2.2    Đặc trưng thống nhất của các nghiệp vụ logistics

    Quá trình logistics kinh doanh thương mại là hệ thống các nghiệp vụ có mối liên hệ chặt chẽ, thống nhất, bắt đầu từ việc mua hàng ở nguồn hàng, vận chuyển, bảo quản ở trong kho, cửa hàng và kết thúc khi hàng hoá được phân phối và bán cho khách hàng. Quá trình nghiệp vụ logistics thống nhất vào dòng dự trữ và thông tin, thể hiện ở hình 1.2.

     
       
    • Hình 1.2. Đặc trưng thống nhất của các nghiệp vụ Logistics

    Dòng dự trữ là quá trình vận động của hàng hoá từ khi mua hàng ở các nguồn hàng và kết thúc khi hàng hoá được bán cho khách hàng. Dòng thông tin logistics (LIS) bao gồm: dòng hoạch định phối hợp và dòng nghiệp vụ. Như vậy, giữa các yếu tố của quá trình quản trị và nghiệp vụ có mối liên hệ thông tin chặt chẽ.

    1.2.3    Đặc trưng chu kỳ của quá trình logistics

    Chu kỳ nghiệp vụ logistics là đơn vị cơ sở để phân tích hệ thống logistics. Nghiên cứu chu kỳ nghiệp vụ logistics cho ta tổng quan động thái, ranh giới và các quyết định liên quan, phối hợp với nhau để tăng cường hệ thống nghiệp vụ. Ởcấp cơ sở, nguồn hàng, doanh nghiệp thương mại và khách hàng liên kết với nhau bằng truyền tin và vận chuyển. Những vị trí hợp lý mà các chu kỳ hoạt động nghiệp vụ liên kết với nhau được coi là “nút”. Ởcác “nút”, chu kỳ nghiệp vụ đòi hỏi phải có dự trữ.

    Về bản chất, cấu trúc chu kỳ nghiệp vụ logistics là hệ thống thực thi logistics thống nhất; chu kỳ nghiệp vụ logistics là đơn vị cơ sở để thiết kế và kiểm tra nghiệp vụ

    Có 3 quan điểm quan trọng để nắm vững cấu trúc hệ thống logistics thống nhất:

    – Chu kỳ nghiệp vụ là đơn vị cơ sở để phân tích các chức năng logistics.

    – Cấu trúc chu kỳ nghiệp vụ về cơ bản là không thay đổi dù chúng có liên hệ với các chu kỳ khác nhau.

    – Bất kể cấu trúc hệ thống logistics có rộng và phức tạp như thế nào đi chăng nữa thì ranh giới bản chất và quá trình quản trị phải được xác định và đánh giá trong phạm vi từng chu kỳ khi nghiên cứu tổng hợp quá trình. Trong hệ thống logistics kinh doanh thương mại, về cơ bản có 3 loại chu kỳ:

    a.             Chu kỳ bán hàng trong thương mại:

    Chu kỳ logistics bán buôn được thể hiện trên hình 1.3.

     
       
    • Hình 1.3. Chu kỳ bán buôn hàng hóa

    b.              Chu kỳ bán lẻ hàng hoá

    Chu kỳ bán lẻ hàng hóa được thể hiện trên hình 1.4

     
       
    • Hình 1.4. Chu kỳ bán lẻ hàng hóa

    c.              Chu kỳ hỗ trợ (nghiệp vụ kho hoặc cửa hàng bán lẻ )

    Chu kỳ nghiệp vụ kho được thể hiện trên hình 1.5

    • Hình 1.5. Chu kỳ nghiệp vụ kho hàng hóa

    d.              Chu kỳ nghiệp vụ mua hàng: được thể hiện ở hình 1.6

     
       
    • Hình 1.6. Chu kỳ mua hàng

    1.2.4    Đặc trưng không ổn định của các nghiệp vụ logistics

    Các nghiệp vụ logistics có đặc trưng không ổn định về thời gian thực hiện do sự không ổn định của các tác nghiệp trong từng chu kỳ. Các tác nghiệp này thường bị biến đổi là có nhiều nhân tố tác động. Ví dụ về phân phối thời gian thực hiện các thao tác nghiệp vụ trong cả chu kỳ bán – thực hiện đơn đặt hàng cho khách hàng như hình 1.7

     
       

     

    • Hình 1.7. Phân phối thời gian cho cả chu kỳ thực hiện đơn đặt hàng

    Phân phối thời gian của cả chu kỳ chịu ảnh hưởng của phân phối thời gian các tác nghiệp trong quá trình thực hiện đơn đặt hàng (hình 1.7a – 1.7e)

           
         
       
     

     

     

     

           
         
       

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     
       

     

     

     

     

     

     

     

                                          

    Mục tiêu cơ bản của quản trị logistics là giảm bớt sự không ổn định trong chu kỳ nghiệp vụ logistics. Vấn đề khó khăn là ở chỗ, bản thân cấu trúc chu kỳ hoạt động, điều kiện nghiệp vụ, chất lượng nghiệp vụ phối hợp với nhau làm tăng thêm sự không ổn định. Để quản trị được mục tiêu này, cần phải quản trị tốt toàn bộ hệ thống logistics: tổ chức mạng lưới logistics hợp lý, cải tiến hệ thống thông tin, quản trị dự trữ, cải tiến các nghiệp vụ logistics công nghệ hoá các quá trình.

    1.3    Nhiệm vụ của logistics kinh doanh thương mại

    Sản phẩm của logistics là dịch vụ khách hàng, do đó, nhiệm vụ bao gồm: dịch vụ và chi phí.

    a.              Phải tăng cường chất lượng dịch vụ khách hàng.

    Theo kết quả nghiên cứu những khiếu nại của khách hàng, thì có những dữ liệu như sau:

    • 31% là về chất lượng sản phẩm
    • 44% là do chuyển giao hàng đến chậm
    • 12% là do hàng hoá bị hư hỏng, hoặc hao hụt
    • 6% là do cơ cấu mặt hàng không đầy đủ như yêu cầu
    • 7% – các lý do khác

    Những con số nói trên cho ta thấy điều gì? Sự yếu kém về chất lượng sản phẩm chỉ chưa chiếm tới 1/3 trong số các khiếu nại. Còn lại là do sự yếu kém của hoạt động dịch vụ, mà chủ yếu là logistics, đã làm khách hàng không được hài lòng. Bởi vậy, đây chính là điểm mà logistics phải khắc phục. Và đồng thời cũng phải nhận thức được rằng đây chính là mục tiêu số một của lĩnh vực này.

    Chất lượng dịch vụ khách hàng trong logistics được đo lường bởi các tiêu chuẩn sau:

    a.1.          Tiêu chuẩn 1: Tiêu chuẩn đầy đủ về hàng hoá.

    Các cơ sở logistics phải đảm bảo dự trữ thoả mãn nhu cầu về hàng hoá cho khách hàng cả về cơ cấu, số lượng và chất lượng. Tiêu chuẩn này phụ thuộc vào hệ thống quản trị dự trữ và tổ chức mạng lưới logistics (kho, cửa hàng ). Những chỉ tiêu đánh giá tiêu chuẩn này bao gồm:

    – Tần số thiếu dự trữ: Là khả năng xẩy ra thiếu dự trữ, hay là hàng hoá có đủ để bán cho khách hàng không. Chỉ tiêu này ra: bao nhiêu lần nhu cầu vượt quá khả năng cung cấp hàng hoá.

    – Tỷ lệ đầy đủ: Đo lường tầm quan trọng và mức độ ảnh hưởng của thiếu dự trữ trong cả một thời gian. Tỷ lệ đẩy đủ phụ thuộc vào tần số thiếu dự trữ, thể hiện mưc độ đáp ứng nhu cầu mua hàng của khách.

    Tần số thiếu dự trữ và tỷ lệ đầy đủ liên quan đến chính sách và chiến lược dự trữ.

    – Thời gian bổ sung dự trữ: Là thông số thời gian để có dự trữ đáp ứng yêu cầu bán hàng.

    Ba chỉ tiêu này phối hợp với nhau để xác định phạm vi mà chiến lược dự trữ của doanh nghiệp đap sứng những mong đợi của khách hàng.

    a.2.          Tiêu chuẩn 2: Tiêu chuẩn vận hành nghiệp vụ

    Tiêu chuẩn này được đo lường bởi các chỉ tiêu sau:

    – Tốc độ: là chi phí thời gian mua hàng của khách hàng. Trong bán buôn: là thời gian kể từ khi đặt hàng đến khi giao hàng. Chỉ tiêu này rất khác nhau tuỳ thuộc vào tổ chức hệ thống logistics (mạng lưới, thông tin, vận chuyển, …). Tốc độ cung ứng hàng hoá ảnh hưởng đến thời cơ kinh doanh và chi phí của khách hàng. Trong bán lẻ: chi phí thời gian mua hàng theo các phương pháp bán hàng kể từ khi quyết định cho khách hàng có được hàng hoá. Chỉ tiêu này phụ thuộc vào việc hoàn thiện các phương pháp bán hàng, phân bố mạng lưới, hình thức tổ chức kinh doanh (loại hình cửa hàng ). Tuỳ thuộc vào đặc trưng nhu cầu mua hàng mà xác định thời gian mua hàng phù hợp. Chẳng hạn, hàng đơn giản không cần lựa chọn có nhu cầu hàng ngày thì phải rút ngắn thời gian mua hàng.

    – Độ ổn định: là sự giao động về chi phí thời gian mua hàng của khách so với trung bình. Trong bán buôn: độ ổn định kém làm cho khách hàng phải tăng dự trữ bảo hiểm để chống lại việc cung ứng chậm trễ. Độ ổn định liên quan đến tiêu chuẩn đầy đủ và dự trữ, năng lực quản trị quá trình cung cấp hàng hoá. Trong bán lẻ: sự giao động thời gian mua hàng ảnh hưởng đến thời điểm và thời gian tiêu dùng hàng hoá, và do đó, không thoả mãn nhu cầu về thời gian cho khách hàng.

    – Độ linh hoạt: là khả năng đáp ứng những yêu cầu dịch vụ bất thường của khách hàng (về hàng hoá, về thời gian, về địa điểm cung ứng và các dịch vụ khác ). Những tình thế chủ yếu cần phải độ linh hoạt nghiệp vụ là:

    + Có những biễn đổi trong hệ thống dịch vụ cơ bản: thay đổi thời gian giao hàng (bán buôn ); phát triển các phương pháp bán hàng và dịch vụ bổ sung (bán lẻ ).

    + Cần phải hỗ trợ cho chương trình marketing và bán hàng.

    + Kinh doanh mặt hàng mới và áp dụng phương pháp bán mới.

    + Chuyển giai đoạn chu kỳ sống sản phẩm.

    + Tình trạng gián đoạn trong cung ứng.

    + Tái đặt hàng.

    + Định hướng khách hàng theo trình độ dịch vụ.

    + Thay đổi mặt hàng hoặc định hướng khách hàng trong hệ thống logistics như làm giá, bao gói, …

    – Độ sai sót nghiệp vụ: Mức độ vi phạm những yêu cầu của khách hàng về: mặt hàng, thời gian, ….Cần phải thiết kế các chương trình không lỗi và có các phương án khắc phục những sai sót.

    a.3.          Tiêu chuẩn 3: Độ tin cậy.

    Độ tin cậy thể hiện tổng hợp chất lượng logistics. Độ tin cậy bao gồm khả năng thực hiện tiêu chuẩn 1 và 2, khả năng cung cấp thông tin cho khách hàng chính xác, khả năng cải tiến liên tục các nghiệp vụ.

    Cần phải xác định 3 vấn đề khi đo lường chất lượng dịch vụ: biến số đo, đơn vị đo, cơ sở đo.

    b.  Phải giảm tổng chi phí của cả hệ thống logistics.

    Tổng chi phí của hệ thống logistics được đo lường theo công thức sau:

    å F = Fm+ Fv+ Fd+ Ft+ Fđ

    Ở đây: å F – Tổng chi phí hệ thống logistics

    Fm = gm ´ M – Chi phí giá trị hàng hoá mua

    gm:  Giá mua hàng chịu ảnh hưởng của qui mô lô hàng

    M:  Tổng lượng hàng hoá mua trong kỳ kế hoạch

    Fv = gv ´ M – Cước phí vận chuyển hàng hoá

    gv:  Giá cước vận chuyển hàng chịu ảnh hưởng của qui mô lô hàng

    Fd = f + fdq + fb – Chi phí dự trữ hàng hoá

    f = k ´ gm ´ (mtb ´ ttb) – Chi phí dự trữ trên đường

    k – Tỷ lệ chi phí đảm bảo dự trữ trên đường (%)

    mtb – Mức tiêu thụ hàng hoá bình quân một ngày

    ttb – Thời gian trung bình vận chuyển hàng hoá

    fdq = kdk ´ gk ´  -Chi phí dự trữ lô hàng ở kho

    kdk – Tỷ lệ chi phí đảm bảo dự trữ tại kho (%)

    gk = gm + gv – Giá hàng hoá nhập kho

    Q – Qui mô lô hàng nhập kho

    fb = kdk ´ gk ´ d ´ z – Chi phí dự trữ bảo hiểm hàng hoá ở kho

    d =  – Độ lệch tiêu chuẩn chung

    dm – Độ lệch tiêu chuẩn nhu cầu

    dh – Độ lệch tiêu chuẩn thời gian thực hiện đơn đặt hàng

    th – Thời gian bình quân thực hiện đơn đặt hàngcủa nguồn hàng

    tk – Thời gian chu kỳ kiểm tra dự trữ hàng hoá (trường hợp kiểm tra định kỳ dự trữ )

    z – Chỉ số độ lệch tiêu chuẩn tương ứng với xác suất đảm bảo dự trữ hàng hoá tại kho pr (tra bảng)

    Ft = – Chi phí thiếu bán hàng hoá

    t – Chi phí thiếu bán 1 đơn vị hàng hoá

    (z) – Hàm phân phối chuẩn tương ứng với chỉ số độ lệch z (tra bảng)

    Fđ = – Chi phí đặt hàng

    h – Chi phí một lần đặt hàng

    Như vậy, chi phí của cả hệ thống logistics chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố và vận động theo những chiều hướng ngược nhau dưới ảnh hưởng của qui mô lô hàng nhập. Vấn đề là phải xác định qui mô lô hàng hợp lý, đảm bảo cho tổng chi phí thấp nhất.

    1.4    Tối ưu hoá dịch vụ logistics

    Giữa trình độ dịch vụ khách hàng và chi phí Logistics có mối quan hệ xác định. Khi tăng trình độ dịch vụ khách hàng, chi phí tăng và ngược lại. Tuy nhiên trong điều kiện môi trường xác định, mối quan hệ này nằm trên một đường cong hợp lý thể hiện trên đồ thị của hình 1.10.

    Những phương án hoạt động Logistics thể hiện mối quan hệ giữa trình độ dịch vụ và chi phí nằm trên đường cong là hợp lý, có nghĩa với điều kiện môi trường xác định, với trình độ dịch vụ nhất định, đòi hỏi phải đầu tư một lượng chi phí xác định; Những phương án có điểm giao nhau giữa trình độ dịch vụ và chi phí Logistics nằm phía trên đường cong là không hợp lý, có nghĩa với lượng chi phí bỏ ra chỉ có thể đem lại trình độ dịch vụ thấp hơn, và do đó có thể cải thiện trình độ dịch vụ lên ở mức cao hơn.

    Trên đường cong hợp lý, có một điểm mà tại đó, ứng với trình độ dịch vụ nhất định, đòi hỏi chi phí xác định, nhưng có thể cho ta một mức lợi nhuận cao nhất. Trình độ dịch vụ đó gọi là trình độ dịch vụ khách hàng tối ưu.

     
       

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    • Hình 1.8. Mối quan hệ giữa trình độ dịch vụ và chi phí

    Tối ưu hoá dịch vụ logistics là quá trình xác định trình độ dịch vụ khách hàng để đạt được khả năng lợi nhuận tối đa. Xác định trình độ dịch vụ khách hàng tối ưu có liên quan đến mối quan hệ giữa trình độ dịch vụ khách hàng với doanh thu và chi phí.

    1.4.1    Mối quan hệ giữa trình độ dịch vụ khách hàng và doanh thu

    Kết quả bán hàng chịu ảnh hưởng bởi trình độ cung cấp dịch vụ logistics cho khách hàng. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng, dịch vụ logistics có ảnh hưởng đến doanh số và sau đó là doanh thu, thị phần. Mối quan hệ giữa trình độ dịch vụ khách hàng và doanh thu được thể hiện trên hình 1.9

    Có 4 phương pháp xây dựng mô hình quan hệ doanh số dịch vụ: phương pháp 2 điểm, phương pháp trước và sau kinh nghiệm, phương pháp trò chơi, và phương pháp điều tra người mua.

    a.  Phương pháp 2 điểm:

    Phương pháp này bao gồm việc tạo nên 2 điểm trên đường cong quan hệ doanh thu – dịch vụ mà qua đó, đường thẳng bị cắt. Đường này được coi như xấp xỉ với quan hệ đường cong, thể hiện ở hình 1.10.

    .

    • Hình 1.9. Mối quan hệ giữa trình độ dịch vụ khách hàng và doanh thu
    • Hình 1.10. Phương pháp 2 điểm xác định quan hệ doanh thu – dịch vụ

    Phương pháp này dựa trên ý kiến cho rằng, các điểm xác định đường cong khá tốn kém hoặc không thực tế, và khó có khả năng mô tả mối quan hệ với độ chính xác cao.

    Phương pháp này bao gồm trước hết chọn dịch vụ logistics khách hàng ở trình độ cao cho sản phẩm xác định và xem xét doanh thu có thể đạt được. Sau đó giảm dịch vụ đến mức thấp và ghi lại doanh thu. Tuy kỹ thuật có vẻ đơn giản, nhưng một số vấn đề có thể hạn chế ích lợi của phương pháp. Thứ nhất, không thể thay đổi trình độ dịch vụ đối với sản phẩm đang bán để thu thập thông tin đáp ứng doanh thu. Thứ hai, Thời lượng mà dịch vụ thay đổi là đang hiệu quả, khách hàng nào sẽ cho thông tin thay đổi, và các hoạt động nào khác ảnh hưởng đến doanh thu (xúc tiến, giá, chất lượng sản phẩm, …) có thể là các biến ảnh hưởng đến kết quả doanh thu.

    b.  Phương pháp trước và sau thử nghiệm:

    Việc xây dựng đường cong doanh thu – dịch vụ ở phạm vi rộng có thể là không thực tế. Do đó, đáp ứng doanh thu có thể đơn giản được xác định bằng cách tạo ra sự thay đổi trình độ dịch vụ khách hàng và theo dõi sự thay đổi doanh thu, hoặc bằng cách quan sát ảnh hưởng tương tự từ các báo cáo lịch sử khi dịch vụ thay đổi trong quá khứ. Sự thay đổi dịch vụ cần đủ lớn sao cho những khác biệt doanh thu không bị che lấp bởi dao động doanh thu bình thường hoặc do sai số đo lường.

    Phương pháp này tương tự phương pháp 2 điểm, tuy nhiên nó dễ thực hiện do trình độ dịch vụ hiện tại được coi là “trước” điểm dữ liệu, và chỉ cần biết “sau”điểm dữ liệu.

    c.   Phương pháp trò chơi:

    Đúng đắn hơn trong việc đo lường sự đáp ứng doanh thu với sự thay đổi dịch vụ là kiểm soát môi trường sao cho chỉ xác định ảnh hưởng của trình độ dịch vụ logistics khách hàng. Phương pháp này giống như tạo ra phòng thí nghiệm hoặc tình thế trò chơi, ở đó các quyết định được diễn ra trong môi trường được kiểm soát. Môi trường này cố gắng sao chụp các yếu tố biến đổi nhu cầu, cạnh tranh, chiến lược logistics và những cái khác tương tự hoàn cảnh thực tế. Trò chơi gồm các quyết định về các mức hoạt động logistics (do đó là các mức dịch vụ) với mục tiêu tạo nên doanh thu tương ứng với chi phí tạo ra chúng. Bằng việc theo dõi trò chơi theo thời gian, có thể có được dữ liệu khái quát để xây dựng đường cong doanh thu – dịch vụ.

    d.  Điều tra người mua:

    Đây là phương pháp phổ biến nhất để thu thập thông tin dịch vụ khách hàng.

    1.4.2    Chi phí và dịch vụ

    Dễ thấy rằng dịch vụ logistics khách hàng là kết quả của các mức hoạt động logistics. Mỗi mức dịch vụ có một mức chi phí tương ứng. Thực ra có nhiều phương án chi phí hệ thống logistics đối với từng mức dịch vụ, tuỳ thuộc vào sự phối hợp các hoạt động logistics. Khi biết được các mối quan hệ doanh thu – dịch vụ, có thể xác định được chi phí tương ứng với dịch vụ (Hình 1.9).

    Chi phí
    Trình độ dịch vụ
    • Hình 1.11. Mối quan hệ giữa trình độ dịch vụ và chi phí

    1.4.3    Xác định trình độ dịch vụ tối ưu

    Khi đã biết doanh thu và chi phí logistics đối với từng trình độ dịch vụ, chúng ta có thể xác định được trình độ dịch vụ sẽ tối đa hoá đóng góp lợi nhuận cho doanh nghiệp. Bằng phương pháp phân tích cận biên theo trình độ dịch vụ khách hàng trong kinh tế, có thể tìm được điểm dịch vụ tối ưu. Tiến hành nghiên cứu lý thuyết và sau đó vận dụng lý thuyết trong thực tế.

    a.              Lý thuyết

    Giả sử mục tiêu là tối đa hoá đóng góp lợi nhuận. Về mặt toán học, lợi nhuận tối đa đạt được ở điểm tại đó, sự biến đổi doanh thu bằng biến đổi chi phí: doanh thu biên bằng chi phí biên. Để minh hoạ, giả sử cho đường cong doanh thu – dịch vụ là: .Ởđây, D- trình độ dịch vụ khách hàng: % số đơn hàng có thời gian chu kỳ đặt hàng 5 ngày. Bản chất của đường cong như sau (H.10).

     
       
    • Hình 1.12. Tối ưu hoá dịch vụ logistics lý thuyết

    Đường cong chi phí tương ứng C = 0,00055D2. Biểu thức tối ưu hoá:

    P = 0,5D1/2 – 0,00055D2

    Ở đây: P- Đóng góp lợi nhuận ($)

    Lấy đạo hàm bậc nhất của P theo D: P/(D) ®

    P cực đại khi: D* = (0,5/4.  0,00055)2/3 ® D* = 37,2%

    b.  Thực tế: nghiên cứu ví dụ

    Một hãng thực phẩm dự trữ nước chanh ép để cung ứng cho các khách hàng của mình. Hãng muốn dự trữ với mức dịch vụ để cho lợi nhuận tôí đa.

    Theo nghiên cứu, cứ thay đổi 1% trình độ dịch vụ thì sẽ thay đổi 0,1% doanh thu. Chiết khấu thương mại là 5.500đ/hộp với doanh số qua kho là 59.904 hộp. Giá phí một hộp ở kho là 53.800đ/hộp, và chi phí đảm bảo dự trữ năm là 25%. Thời gian cung ứng và chu kỳ đặt hàng là 1 tuần với doanh số trung bình tuần là 1.152 hộp và độ lệch tiêu chuẩn là 350 hộp.

    Các bước tính toán như sau:

    Dịch vụ tối ưu khi D R = D C. Do đáp ứng doanh số là hằng số (không đổi ) cho mọi trình độ dịch vụ, nên sự biến đổi trong doanh thu là:

    D R = Chiết khấu thương mại ´ tỷ lệ đáp ứng doanh số ´ doanh số năm

    = 0,55 ´ 0,001 ´ 59.904 = 329.500đ/năm.  1% thay đổi trình độ dịch vụ.

    Sự thay đổi trong chi phí là do chi phí dự trữ bảo hiểm cần để duy trì trình độ dịch vụ. Sự biến đổi trong dự trữ bảo hiểm là:

    D C = chi phí dự trữ năm ´ Giá phí một hộp ´ Độ lệch tiêu chuẩn nhu cầu trong chu kỳ đặt hàng ´ sự biến đổi của Z

    Z- Chỉ số độ lệch tiêu chuẩn tương ứng với xác suất đảm bảo dự trữ hàng hoá tại kho .

    Do vậy:             D C = 0,25 ´ 53.800 ´ 350 ´ D Z / năm

    Sự biến đổi chi phí dự trữ bảo hiểm với các giá trị khác nhau của D Z được trình bày ở bảng 1.1

    • Bảng 1.1 Mối quan hệ giữa chi phí dự trữ bảo hiểm và trình độ dịch vụ
    Biến đổi trình độ dịch vụ Biến đổi về Z Biến đổi chi phí dự trữ bảo hiểm
    87-86    1,125-1,08  = 0,045 211.800
    88-87     1,17 -1,12  = 0,045 211.800
    89-88 1.23  -1,17   = 0,05 235.400
    90-89 1,28  – 1,23  = 0,05 235.400
    91-90 1,34 – 1,28  = 0,06 282.500
    92-91 1,41  – 1,34  = 0,07 329.500
    93-92 1,48  – 1,41  = 0,07 329.500
    94-93 1,55  – 1,48  = 0,07 329.500
    95-94 1,65  – 1,55  = 0,10 470.800
    96-95 1,75  – 1,65  = 0,10 470.800
    97-96 1,88  – 1,75  = 0,13 612.000
    98-97 2,05  – 1,88  = 0,17 800.300
    99-98 2,33  – 2,05  = 0,28 1.318.810

    Thể hiện D R và D C trên đồ thị (H.11),ta được trình độ dịch vụ tối ưu là 93% cho ta DR = DC = 329.500đ

    Thường thì dịch vụ khách hàng được coi là có giới hạn đối với hệ thống logistics khi không thể phát triển được mối quan hệ doanh thu – dịch vụ. Trong trường hợp này, có thể chọn trình độ dịch vụ khách hàng định trước, và hệ thống logistics được thiết kế để đáp ứng trình độ này với chi phí tối thiểu. Trình độ dịch vụ thường dựa vào các yếu tố như: trình độ dịch vụ của đối thủ cạnh tranh, ý kiến người bán hàng, và truyền thống. Theo cách này, không thể đảm bảo rằng, trình độ dịch vụ có sự cân đối tốt nhất giữa doanh thu và chi phí.

    Để thiết kế hệ thống tối ưu khi khi dịch vụ được coi là có giới hạn, có thể sử dụng phân tích độ nhạy. Trong trường hợp này, phân tích độ nhạy bao gồm biến đổi các nhân tố tạo nên dịch vụ và sau đó tìm thiết kế hệ thống mới có chi phí tối thiểu. Nếu lặp lại kiểu phân tích này một số lần, có thể thu được chi phí hệ thống với các trình độ dịch vụ khác nhau, và được minh hoạ ở bảng 1.2.

     
       
    • Hình 1.13. Biến đổi doanh thu và chi phí theo trình độ dịch vụ

    1.4.4    Dịch vụ có giới hạn

    Tuy rằng chưa biết được thiết kế hệ thống logistics và trình độ dịch vụ khách hàng ảnh hưởng ra sao đến doanh thu, nhưng có thể xác định được giá trị của trình độ dịch vụ. Theo ví dụ ở bảng 1.2, để cải thiện trình độ dịch vụ khách hàng từ 85% lên 90%, chi phí logistics sẽ tăng từ 7 triệu $ lên 9 triệu $ mỗi năm. Cải thiện trình độ dịch vụ khách hàng lên 5% phải tăng chi phí lên 2 triệu $. Do vậy doanh thu do cải tiến dịch vụ này phải tăng lên để bù đắp chi phí logistics tăng thêm. Chọn mức dịch vụ cuối cùng thuộc vào quyết định quản trị, tuy nhiên thông tin về chi phí của các trình độ dịch vụ khách hàng khác nhau hỗ trợ cho các quá trình quyết định.

    • Bảng 1.2 Chi phí thiết kế hệ thống Logistics là hàm của trình độ dịch vụ khách hàng khác nhau
    Phương án Thiết kế hệ thống logistics Chi phí logistics hàng năm Trình độ dịch vụ khách hàng
    1 Chuyển đơn hàng bằng thư, vận chuyển đường thuỷ, mức dự trữ thấp 5.000.000 $ 80%
    2 Chuyển đơn hàng bằng thư, vận chuyển đường sắt, mức dự trữ thấp 7.000.000 $ 85%
    3 Chuyển đơn hàng bằng thư, vận chuyển ôtô, mức dự trữ thấp 9.000.000 $ 90%
    4 Chuyển đơn hàng bằng thư, vận chuyển đường sắt, mức dự trữ cao 12.000.000$ 93%
    5 Chuyển đơn hàng bằng thư, vận chuyển ôtô, mức dự trữ cao 15.000.000$ 95%
    5 Chuyển đơn hàng bằng điện thoại, vận chuyển ôtô, mức dự trữ cao 16.000.000$ 96%

    1.4.5    Những đột biến dịch vụ

    Đa số các kế hoạch và nỗ lực logistics được lãnh đạo theo hướng hiệu quả trong những điều kiện bình thường. Đồng thời phải chuẩn bị cho những trường hợp bất thường có thể làm đình trệ hệ thống hoặc làm ảnh hưởng lớn đến những đặc điểm hoạt động trong thời gian ngắn, như đình công, hoả hoạn, lũ lụt, …Có 2 đột biến phổ biến là sự đình trệ hệ thống và loại bỏ sản phẩm.

    1.5    Đối tượng, phương pháp nghiên cứu môn học

    1.5.1    Đối tượng và nội dung môn học

    Logistics kinh doanh thương mại là môn khoa học kinh tế nghiên cứu các hiện tượng và tính qui luật của quá trình logistics kinh doanh thương mại.

    Như vậy, đối tượng của môn học logistics kinh doanh thương mại là những hiện tượng và tính qui luật của quá trình logistics: mua, dự trữ vận chuyển, kho, bán hàng và dịch vụ khách hàng, ..

    Nội dung nghiên cứu môn học bao gồm toàn bộ quá trình quản trị logistics, từ hoạch định, thực thi, cho đến kiểm soát các hoạt động logistics. Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào các đối tượng chuyên ngành mà nội dung nghiên cứu có thể toàn diện, sâu sắc hay chỉ đề cập đến những nội dung cơ bản nhất.

    1.5.2    Vị trí và phương pháp môn học

    Logistics kinh doanh thương mại là môn học chuyên ngành quản trị kinh doanh thương mại, cung cấp những kiến thức cơ bản và thực tế cho các nhà quản trị trong các doanh nghiệp thương mại.

    Môn học logistics kinh doanh thương mại có quan hệ chặt chẽ với các môn học chuyên ngành quản trị kinh doanh: marketing, quản trị doanh nghiệp, kinh tế doanh nghiệp, …

    Môn học cung cấp kiến thức cơ bản của kinh doanh thương mại làm cơ sở cho nhận thức, lĩnh hội các môn học khác.

    Logistics kinh doanh thương mại là hoạt động có tính công nghệ thống nhất chặt chẽ, do đó nghiên cứu môn học này phải áp dụng phương pháp nghiên cứu hệ thống; là môn học gắn liền với hoạt động thực tiễn, do đó phải áp dụng phương pháp tư duy biện chứng, gắn liền lý luận với thực tiễn.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • QUẢN TRỊ NGHIỆP VỤ KHO HÀNG VÀ BAO BÌ TRONG LOGISTICS

    QUẢN TRỊ NGHIỆP VỤ KHO HÀNG VÀ BAO BÌ TRONG LOGISTICS

    QUẢN TRỊ NGHIỆP VỤ KHO HÀNG VÀ BAO BÌ TRONG LOGISTICS

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bản chất kinh tế của Logistics


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/QU%E1%BA%A2N-TR%E1%BB%8A-NGHI%E1%BB%86P-V%E1%BB%A4-KHO-H%C3%80NG-V%C3%80-BAO-B%C3%8C-TRONG-LOGISTICS.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: QUẢN TRỊ NGHIỆP VỤ KHO HÀNG VÀ BAO BÌ TRONG LOGISTICS

    Chương 6:              QUẢN TRỊ NGHIỆP VỤ KHO VÀ BÌ

    6.1-  Quản trị nghiệp vụ kho hàng hoá

    6.1.1- Mục tiêu và nguyên tắc cuả quản trị nghiệp vụ kho hàng hoá

    a-   Vị trí và nội dung của quản trị nghiệp vụ kho hàng hoá

    Trong hệ thống các nghiệp vụ logistics, nghiệp vụ kho là những hoạt động logistics tiếp nối và hỗ trợ cho quá trình cung ứng và đặc biệt là quá trình cung ứng hàng hóa cho khách hàng. Do đó, nghiệp vụ kho chịu ảnh hưởng và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng bán hàng, quản trị dự trữ và quản trị mua hàng.

    Nghiệp vụ kho hàng hoá là hệ thống các mặt công tác được thực hiện đối với hàng hoá trong quá trình vận động qua kho nhằm đáp ứng cho quá trình vận động và mua, bán hàng hoá qua kho với chi phí thấp nhất.

    Quản trị nghiệp vụ kho có vai trò to lớn trong hệ thống logistics kinh doanh thương mại:

    – Nghiệp vụ kho đảm bảo hàng hoá sẵn sàng cho quá trình bán hàng, quá trình logistics trực tiếp. Cơ cấu, số lượng và chất lượng lô hàng cung ứng cho khách hàng là kết quả của quá trình nghiệp vụ kho; thời gian cung ứng hàng hoá chịu ảnh hưởng lớn của quá trình nghiệp vụ kho, đặc biệt chịu ảnh hưởng của công tác chuẩn bị hàng trong công đoạn phát hàng ở kho. Và như vậy, trình độ dịch vụ khách hàng cũng chịu ảnh hưởng khá lớn của nghiệp vụ kho.

    – Nghiệp vụ kho tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện các quyết định của quản trị mua và dự trữ hàng hoá; nghiệp vụ kho đáp ứng những điều kiện cơ sở vật chất – kỹ thuật để bảo quản qui mô và cơ cấu dự trữ hàng hoá tối ưu, kiểm tra và cung cấp thông tin tình hình biến động dự trữ hàng hoá để quản trị có hiệu quả dự trữ hàng hoá trong kho; nghiệp vụ kho trực tiếp kiểm tra số lượng và chất lượng hàng hoá trong quá trình mua hàng, ngăn chặn hàng hoá không đảm bảo chất lượng lọt vào kênh logistics, đồng thời nâng cao hiệu lực của quá trình mua hàng.

    – Quá trình nghiệp vụ kho sử dụng các phương pháp công nghệ tiên tiến hợp lý, một mặt, nâng cao chất lượng dịch vụ của quá trình, mặt khác, giảm chi phí nghiệp vụ kho và do đó giảm chi phí của toàn bộ quá trình logistics

    Quản trị nghiệp vụ kho bao gồm những nội dung sau: 1- Thiết kế quá trình nghiệp vụ kho; 2- Qui hoạch mặt bằng nghiệp vụ kho; 3- Quản trị thiết bị nghiệp vụ kho; 4- Tổ chức lao động nghiệp vụ kho; Trong đó nội dung đầu là quan trọng nhất vì nó quyết định nội dung của những nội dung sau.

    b-   Mục tiêu và nguyên tắc quản trị nghiệp vụ kho hàng hoá

    Xuất phát từ vị trí và vai trò của quản trị nghiệp vụ kho đã nêu ở trên, quản trị nghiệp vụ kho tập trung vào những mục tiêu sau:

    – Thứ nhất, là mục tiêu đáp ứng nhanh những yêu cầu của quá trình mua bán hàng hoá qua kho. Mục tiêu này gắn liền với chức năng hỗ trợ của nghiệp vụ kho hàng hoá.

    – Thứ hai, là mục tiêu hợp lý hoá việc phân bố dự trữ hàng hoá trong kho. Mục tiêu này liên quan đến quản trị dự trữ hàng hoá và sử dụng hợp lý diện tích và dung tích kho.

    – Thứ ba, là mục tiêu chất lượng hàng hoá bảo quản. Mục tiêu này liên quan đến việc quản trị chất lượng hàng hoá trong kinh doanh thương mại được tập trung chủ yếu trong kho hàng hoá.

    Các chỉ tiêu đánh giá việc thực hiện các mục tiêu này bao gồm: Số lần vi phạm hợp đồng cung cấp hàng hoá cho khách hàng; tỷ lệ các lô hàng bị trả lại; thời gian trung bình chuẩn bị một lô hàng để phát cho khách hàng; tốc độ chu chuyển hàng hoá ở kho; hệ số sử dụng diện tích và dung tích kho; tỷ lệ hao hụt hàng hoá ở kho; giá thành nghiệp vụ kho,…

    Các nguyên tắc quản trị nghiệp vụ kho hàng hoá:

    • Nguyên tắc hiệu quả: đạt mục tiêu với chi phí thấp
    • Nguyên tắc tiến bộ kỹ thuật
    • Nguyên tắc hệ thống
    • Nguyên tắc giảm hao hụt

    6.1.2- Quá trình nghiệp vụ kho hàng hoá

    Tuỳ thuộc vào loại hàng hoá dự trữ và bảo quản, loại hình kho và các điêù kiện khác mà quá trình nghiệp vụ kho khác nhau. Tuy nhiên quá trình bao gồm 3 giai đoạn: tiếp nhận hàng, bảo quản hàng, phát hàng. Sơ đồ tổng quát quá trình nghiệp vụ kho được thể hiện ở hình 6.1

    a-   Nghiệp vụ tiếp nhận hàng

    a.1- Các yêu cầu tiếp nhận hàng ở kho

    Tiếp nhận hàng là hệ thống các mặt công tác kiểm tra tình trạng số lượng và chất lượng hàng hoá thực nhập vào kho, xác định trách nhiệm vật chất giữa các bên giao nhận, vận chuyển hàng hoá trong việc chuyển giao quyền sở hữu, quyền quản lý hàng hoá theo các văn bản pháp lý qui định.

    Tiếp nhận hàng hoá là công đoạn nghiệp vụ trung gian giữa quá trình nghiệp vụ mua hàng, nghiệp vụ vận chuyển, và nghiệp vụ kho. Do đó, tiếp nhận hàng hoá thể hiện mối quan hệ kinh tế – pháp lý giữa các đơn vị kinh tế: nguồn hàng, đơn vị vận chuyển, và doanh nghiệp thương mại. Chính vì vậy, tiếp nhận hàng phải đảm bảo các yêu cầu sau:

    – Phải xác định trách nhiệm vật chất cụ thể giữa đơn vị cung ứng và người nhận hàng.

    Đây là xác định rõ trách nhiệm vật chất trong việc thực hiên các cam kết kinh tế – pháp lý giữa người bán (nguồn hàng) và người mua (doanh nghiệp thương mại ), và đơn vị vận chuyển hàng hoá đã được ký kết trong hợp đồng mua-bán và hợp đồng vận chuyển hàng hoá.

    – Phải kiểm tra việc thực hiện kế hoạch nhập hàng của doanh nghiệp, kiểm tra việc thực hiện hợp đồng mua bán và vận chuyển giữa các bên.

    Thông qua tiếp nhận hàng hoá, có thể tập hợp được thông tin về mua hàng và vận chuyển hàng hoá, do đó, phải tiến hành hạch toán nghiệp vụ nhập hàng ở kho một cách chi tiết và cụ thể.

    2
    1
    1.1
    1.2
    1.1a
    1.1b
    • Sơ đồ tổng quát quá trình nghiệp vụ kho

    – Phải đảm bảo tiếp nhận kịp thời, nhanh chóng và chính xác.

    Yêu cầu này nhằm tiết kiệm thời gian hàng hoá dừng lại ở công đoạn tiếp nhận, do đó giải phóng nhanh phương tiện vận tải, nhanh chóng đưa hàng hoá vào nơi bảo quản. Tính kịp thời và nhanh chóng không được làm ảnh hưởng đến tính chính xác trong việc kiểm tra số lượng và chất lượng hàng hoá.

    a.2-           Nội dung tiếp nhận hàng

    Công đoạn tiếp nhận hàng ở kho bao gồm: tiếp nhận số lượng, tiếp nhận chất lượng, và làm chứng từ nhập hàng.

    • Tiếp nhận số lượng

     là tiến hành kiểm tra số lượng hàng hoá thực nhập và xác định trách nhiệm vật chất giữa các bên trong việc giao nhận hàng hoá về mặt lượng.

    Chế độ, kỹ thuật tiếp nhận, phương pháp, thời hạn, các thủ tục tiếp nhận…sẽ khác nhau tuỳ thuộc vào vị trí tiếp nhận, phương tiện vận tải, đặc điểm của bao bì, tính chất của hàng hoá… đã được qui định trong trong các văn bản pháp lý.

    Tiếp nhận hàng hoá có thể bao gồm 2 bước:

    – Tiếp nhận sơ bộ: Tiếp nhận theo đơn vị bao bì hàng hoá bằng phương pháp đếm số lượng các đơn vị bao bì chứa lượng hàng hoá tiêu chuẩn để xác định tổng lượng hàng hoá. Tiếp nhận sơ bộ nhằm giải phóng nhanh phương tiện vận tải chờ bốc dỡ. Tiếp nhận sơ bộ chỉ trong trường hợp hàng hoá đựng trong bao bì tiêu chuẩn nguyên vẹn, không bị dập vỡ, không có dấu hiệu mất an toàn. Kết thúc tiếp nhận sơ bộ, trách nhiệm vật chất về hàng hoá vẫn chưa chuyển giao cho bên nhận.

    – Tiếp nhận chi tiết: áp dụng trong trường hợp hàng hoá đã qua tiếp nhận sơ bộ, hoặc hàng hoá không có bao bì, bao bì không an toàn. Tiếp nhận chi tiết theo đơn vị hàng hoá bằng các phương pháp và đơn vị đo lường hợp pháp của nhà nước. Tiếp nhận chi tiết có thể được tiến hành trên mẫu đại diện, thường là từ 15 -20% qyi mô lô hàng. Sau khi tiếp nhận chi tiết, trách nhiệm vật chất về mặt lượng của hàng hoá được chuyển giao cho bên nhận hàng.

    Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào cam kết giữa các bên mà hàng hoá chỉ cần qua bước tiếp nhận sơ bộ nguyên đai kiện rồi chuyển vào kho mà không cần qua bước tiếp nhận chi tiết.

    Trong quá trình tiếp nhận, nếu phát hiện hàng hoá thừa hoặc thiếu, phải lập biên bản để qui trách nhiệm vật chất.

    • Tiếp nhận chất lượng hàng hoá

     Bao gồm các mặt công tác nhằm kiểm tra tình trạng chất lượng hàng hoá thực nhập và xác định trách nhiệm vật chất giữa các bên giao nhận về tình trạng không đảm bảo chất lượng của hàng hoá nhập kho.

    “Chất lượng hàng hoá là khả năng hàng hoá thực hiện những chức năng của mình; chất lượng hàng hoá bao gồm độ bền, độ tin cậy, độ chính xác, dễ vận hành và sửa chữa, và các đặc tính giá trị khác”. Các đặc tính chất lượng hàng hoá được đo lường bằng các chỉ tiêu khác nhau, nhưng chủ yếu là các chỉ tiêu lý, hoá, sinh, và các chỉ tiêu cảm quan.

    Tiếp nhận chất lượng hàng hoá phải căn cứ vào các văn bản có tính pháp lý, như: hợp đồng, các văn bản tiêu chuẩn về chất lượng hàng hoá, chế độ qui định tiếp nhận hàng hoá; đồng thời phải căn cứ vào các chứng từ đi kèm như hoá đơn, giấy đảm bảo chất lượng,…

    Tiếp nhận chất lượng hàng hoá phải tiến hành theo các bước sau:

    – Thứ nhất, phải lấy mẫu kiểm tra chất lượng: Việc kiểm tra chất lượng không thể tiến hành đối với toàn bộ lô hàng được, do đó phải lấy mẫu để kiểm tra. Mẫu kiểm tra phải được lấy theo phương pháp khoa học theo qui định hoặc đã thoả thuận giữa các bên. Mẫu kiểm tra phải được đánh dấu hoặc niêm phong có gắn nhãn hiệu kèm chữ ký của những người tham gia tiếp nhận, đồng thời phải lập biên bản lấy mẫu. Mẫu lựa chọn để kiểm tra phải được bảo quản cẩn thận cho tới khi tiếp nhận xong và không có sự tranh chấp giữa các bên nữa.

    – Thứ hai, phải xác định phương pháp kiểm tra và đánh giá chất lượng. Tuỳ thuộc vào đặc điểm hàng hoá, những qui định và sự thoả thuận giữa các bên mà có thể sử dụng phương pháp kiểm tra thích hợp. Có 2 phương pháp kiểm tra chủ yếu: phương pháp cảm quan và phương pháp phân tích thí nghiệm.

    Phương pháp cảm quan là phương pháp sử dụng các giác quan của con người để kiểm tra chất lượng. Các chỉ tiêu cảm quan thường là: màu sắc, mùi vị, âm thanh độ cứng,… Phương pháp này có ưu điểm là: đơn giản, nhanh chóng, rẻ tiền, thiết bị dụng cụ không phức tạp, và trong một số trường hợp, phải dùng chỉ tiêu cảm quan mới đánh giá chất lượng tổng hợp một cách chính xác như các loại hàng kích thích,… Nhược điểm của phương pháp này là thiếu chính xác, thiếu khách quan, phụ thuộc vào trình độ cảm quan và các yếu tố tâm sinh lý của người kiểm tra.

    Phương pháp phân tích thí nghiệm là phương pháp sử dụng các thiết bị phân tích trong phòng thí nghiệm để xác định các chỉ tiêu chất lượng về lý, hoá, sinh,… Yêu cầu quan trọng của phương pháp này là phải có những thiết bị có độ chính xác cao. Ưu điểm của phân phối này là kiểm tra chính xác và khách quan chất lượng hàng hoá. Nhược điểm của phương pháp này là đòi hỏi phải có thiết bị phức tạp, thời gian để phân tích lâu. Ngày nay, do phát triển của khoa học kỹ thuật, các thiết bị phân tích trở nên tinh vi, đảm bảo kiểm tra nhanh mà vẫn đảm bảo độ chính xác cao

    Đối với phương pháp kiểm tra cảm quan, phải sử dụng phương pháp cho điểm để đánh giá chất lượng; còn đối với phương pháp phân tích thí nghiệm, việc đánh giá dựa trên cơ sở kết quả phân tích định lượng.

    Thời gian tiếp nhận chất lượng hàng hoá không được vượt quá giới hạn qui định. Thời gian tiếp nhận tuỳ thuộc vào tính chất hàng hoá, khoảng cách giữa nơi giao và nơi nhận, điều kiện giao thông vận tải, phương thức giao nhận,…

    – Trong quá trình kiểm tra và đánh giá, nếu phát hiện thấy chất lượng hàng hoá không đảm bảo tiêu chuẩn và các cam kết, bao bì và hàng hoá không đúng qui cách, phải lập biên bản về tình trạng chất lượng có mặt bên giao hàng hoặc cơ quan giám định chất lượng hàng hoá.

    Hàng hoá không đảm bảo chất lượng phải xử lý theo những qui định của pháp luật và sự thoả thuận giữa các bên. Nguyên tắc xử lý là: pháp lý, thoả thuận, và giảm chi phí cho cả các bên.

    • Làm chứng từ nhận hàng

    Làm chứng từ nhận hàng bao gồm những công tác nhằm chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá và tiến hành hạch toán nghiệp vụ nhập hàng.

    Sau khi kiểm tra số lượng và chất lượng hàng hoá, nếu lô hàng đảm bảo thì người nhận hàng (thủ kho) ký vào hoá đơn giao hàng và kết thúc việc nhận hàng. Trường hợp hàng hoá không đảm bảo số lượng và chất lượng hoặc không có chứng từ đi kèm thì phải tiến hành lập biên bản và tuỳ theo tình hình cụ thể để xử lý.

    Sau khi tiếp nhận, phải tiến hành hạch toán nghiệp vụ nhập hàng vào kho. Mỗi một lô hàng nhập kho phải ghi sổ theo dõi tình hình nhập hàng, đồng thời phải ghi chép số liệu hàng nhập vào trong thẻ kho để nắm được tình hình nhập xuất và tồn kho.

    b-   Nghiệp vụ bảo quản hàng hoá ở kho

    b.1-          Yêu cầu đối với nghiệp vụ bảo quản

    Bảo quản hàng hoá là hệ thống các mặt công tác nhằm đảm bảo giữ gìn nguyên vẹn số lượng và chất lượng hàng hoá trong quá trình dự trữ, tận dụng đến mức cao nhất diện tích và dung tích kho, nâng cao năng suất thiết bị và lao động kho.

    Trong toàn bộ quá trình nghiệp vụ kho, bảo quản hàng hoá là công đoạn nghiệp vụ cơ bản và phức tạp nhất, quyết định chất lượng công tác kho, thực hiện tốt chức năng cơ bản của kho hàng hoá; công đọan nghiệp vụ này có ảnh hưởng rõ rệt đến chất lượng của công đoạn nghiệp vụ tiếp nhận và phát hàng, thực hiện mục tiêu của quá trình nghiệp vụ kho.

    Công đoạn nghiệp vụ bảo quản hàng hoá ở kho phải thực hiện những yêu cầu sau:

    – Phải giữ gìn tốt số lượng và chất lượng hàng hoá bảo quản ở kho, phấn đấu giảm đến mức thấp nhất hao hụt hàng hoá ở kho;

    – Tận dụng diện tích và dung tích kho, nâng cao năng suất các loại thiết bị và lao động kho;

    – Tạo điều kiện để thực hiện tốt nhất quá trình nghiệp vụ kho.

    Quá trình bảo quản hàng hoá ở kho bao gồm 3 mạt công tác cơ bản: Phân bố và chất xếp hàng hoá ở kho; Chăm sóc và giữ gìn hàng hoá bảo quản ở kho; Quản trị định mức hao hụt hàng hoá ở kho.

    b.2-          Phân bố và chất xếp hàng hoá ở kho

    Phân bố và chất xếp hàng hoá ở kho là sự qui hoạch vị trí của hàng hoá bảo quản, là phương pháp để hàng hoá tại những nơi qui định thích hợp với đặc điểm, tính chất hàng hoá, kho, bao bì và thiết bị kho.

    Phân bố và chất xếp hàng hoá hợp lý ở kho sẽ đảm bảo thuận tiện cho việc bảo quản hàng hoá, tiếp nhận và phát hàng, đồng thời tận dụng tốt nhất diện tích và dung tích kho hàng hoá.

    Nguyên tắc của phân bố và chất xếp hàng hoá: Phải theo khu vực và theo loại hàng, tránh ảnh hưởng có hại lẫn nhau giữa các loại hàng hoá và môi trường bảo quản và bố trí lân cận những hàng hoá có liên quan với nhau trong tiêu dùng; đảm bảo trật tự và vệ sinh- dễ thấy, dễ lấy, dễ kiểm kê hàng hoá; đảm bảo mỹ quan cho kho hàng hoá.

    Có nghĩa những hàng hoá giống nhau về điều kiện và kỹ thuật bảo quản thì có thể bảo quản trong cùng một khu vực kho; tuy nhiên, đối với nhiều loại hàng hoá do đặc tính thương phẩm mà ảnh hưởng có hại lẫn nhau tuy rằng có cùng điều kiện bảo quản, thì cần phải để cách ly nhau như chè, thuốc lá,. ..

    Do những hàng hoá có liên quan trong tiêu dùng thường được phát trong cùng một lô hàng, cho nên để thuận tiện cho phát hàng, cần được bố trí gần nhau.

    Yêu cầu chung trong phân bố và chất xếp: Đảm bảo thuận tiện cho việc tiến hành các nghiệp vụ kho; đảm bảo an toàn cho con người, hàng hoá và phương tiện; bảo đảm tiết kiệm sức lao động, giảm chi phí, không ngừng nâng cao năng suất lao động, tận dụng sức chứa của kho, công suất thiết bị

    Những căn cứ để tiến hành phân bố và chất xếp: Tính chất, đặc điểm của hàng hoá, kho và thiết bị; các phương pháp và điều kiện kỹ thuật bảo quản hàng hoá; điều kiện khí hậu khu vực kho; các tiêu chuẩn và định mức kinh tế – kỹ thuật đối với con người, hàng hoá và thiết bị.

    Nội dung của phân bố và chất xếp hàng hoá trong kho:

    1/ Phân loại hàng hoá bảo quản theo các đặc trưng kinh tế và kỹ thuật:

    Những đặc trưng kinh tế đối với hàng hoá bảo quản bao gồm: qui mô lưu chuyển và dự trữ hàng hoá, tốc độ chu chuyển hàng hoá, tính liên quan trong tiêu dùng hàng hoá. Những hàng hoá có tốc độ chu chuyển nhanh, cường độ xuất nhập cao sẽ được phân bố ở những vị trí thuận tiện cho di chuyển và xếp dỡ; những hàng hoá có liên quan trong tiêu dùng được bố trí lân cận nhau,. ..

    Những đặc trưng kỹ thuật đối với hàng hoá: tính chất và đặc điểm thương phẩm của hàng hoá.

    2/ Xác định các phương pháp chất xếp hàng hoá trong kho:

    Phương pháp chất xếp là cách thức để hàng tại những vị trí bảo quản hàng hoá. Mỗi loại hàng hoá khác nhau với những tính chất và bao bì khác nhau có thể áp dụng các phương pháp chất xếp khác nhau. Mỗi loại phương pháp chất xếp có những ưu và nhược điểm nhất định, và có tải trọng chất xếp trên một đơn vị diện tích khác nhau. Có 3 phương pháp chất xếp phổ biến:

    – Phương pháp đổ đống: Thường áp dụng đối với những hàng hoá ở dạng hạt rời và không có bao bì.

    Ưu điểm của phương pháp này là: Sử dụng triệt để diện tích và dung tích nhà kho, đỡ tốn chi phí bao bì trong quá trình bảo quản hàng hoá tại kho.

    Nhược điểm: Cần phải có thiết bị ngăn ô phức tạp, khó khăn cho quá trình di chuyển hàng hoá trong kho, đặc biệt là những kho chưa được cơ giới hoá; khó kiểm tra, phát hiện hàng hoá bị hư hỏng, kém chất lượng.

    – Phương pháp xếp trên giàn, giá, bục, tủ: Thường áp dụng để chất xếp những hàng hoá đã mở bao, hàng lẻ, hàng xuất còn thừa,hoặc hàng cần bảo quản trên giá tủ chuyên dùng.

    Ưu điểm của phương pháp này: Có chiều cao chất xếp lớn, đảm bảo tính chính xác của quá trình công nghệ kho, thuận tiện cho cơ giới hoá kho.

    Nhược điểm: Giá trị của các thiết bị chứa đựng khá cao, hệ số sử dụng diện tích và dung tích không lớn, phải có các thiết bị xếp dỡ phức tạp, nhất là khi chiều cao chất xếp lớn.

    – Phương pháp xếp hàng thành chồng: Thường sử dụng đối với hàng hoá bảo quản nguyên bao, nguyên kiện.

    Ưu điểm: Đảm bảo tính trật tự của các chồng hàng, có thể sử dụng tốt diện tích, dung tích nhà kho khi bao bì đảm bảo; thuận tiện cho công tác xuất nhập, kiểm kê, kiểm tra và bảo quản hàng hoá.

    Nhược điểm: Không thật sử dụng triệt để dung tích nhà kho, kém an toàn cho con người và hàng hoá.

    Phương pháp xếp thành chồng hiện nay được áp dụng phổ biến ở nước ta. Tuỳ thuộc vào đặc điểm của hàng hoá, mà có các loại hình chất xếp thành chồng: chồng hình vuông, hình chữ nhật và hình chóp. Xếp chồng hình chóp áp dụng cho các loại hàng đóng bao như muối, đường, gạo đỗ,. ..;xếp theo hình chữ nhật và hình vuông áp dụng khi bao bì chắc chắn. Xếp chồng hình chữ nhật có 6 kiểu: 1- Xếp thẳng thành chồng; 2- Xếp cách ván thành chồng; 3- Xếp đứng thành chồng; 4- Xếp chéo thành chồng (kiểu chữ thập); 5- Xếp ngược thành chồng; và 6- Xếp miệng giếng thành chồng.

    Dựa vào các phương pháp chất xếp và đặc điểm của hàng hoá, xác định tiêu chuẩn chất xếp trên một đơn vị diện tích bảo quản.

    3/ Tính toán diện tích bảo quản:

    Trên cơ sở qui mô hàng hoá nhập kho và tiêu chuẩn chứa hàng trên một đơn vị diện tích, có thể xác định được diện tích cần thiết để bảo quản hàng hoá.

    4/ Xác định vị trí phân bố hàng hoá:

    Vị trí phân bố hàng hoá bảo quản thường được xác định tuỳ thuộc vào hệ thống qui hoạch diện tích bảo quản. Trong kho, có 2 hệ thống qui hoạch: qui hoạch động và qui hoạch cố định.

    – Hệ thống qui hoạch động (định vị động): cho phép định vị hàng hoá bảo quản trong kho thay đổi theo thời gian nhập lô hàng mới với mục đích sử dụng hiệu quả dung tích kho.

    – Hệ thống qui hoạch cố định: Mỗi loại hàng hoá được định vị lâu ở khu vực lựa chọn. Lợi thế của hệ thống này là xác định ngay được vị trí bảo quản hàng hoá để đưa hàng vào và lấy hàng ra. Tuy nhiên, hệ thống này sử dụng không hiệu quả diện tích và dung tích bảo quản hàng hoá ở kho.

    5/ Tiến hành chất xếp hàng hoá vào vị trí bảo quản – đánh dấu hoặc ghi ký, mã hiệu hàng hoá lên sơ đồ qui hoạch diện tích bảo quản hàng hoá.

    Tiến hành chất xếp hàng hoá vào vị trí bảo quản theo các phương pháp dự tính. Di chuyển và chất xếp hàng hoá là loại lao động nặng nhọc, cần phải được cơ giới hoá. Đồng thời để xác định nhanh chóng vị trí bảo quản hàng hoá, đáp ứng yêu cầu của nghiệp vụ phát hàng, cần phải đánh dấu vị trí phân bố hàng hoá trên sơ đồ qui hoạch. Trong trường hợp tự động hoá quá trình công nghệ kho, cần phải mã hoá khu vực bảo quản.

    b.3-          Chăm sóc, giữ gìn hàng hoá bảo quản ở kho

    Hàng hoá trong thời gian bảo quản tại kho, dưới ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài có thể bị suy giảm số lượng và chất lượng. Để tạo nên điều kiện thích hợp bảo quản hàng hoá, phát hiện hàng hoá bị giảm sút chất lượng, đề phòng hàng hoá mất mát, phải sử dụng một hệ thống các mặt công tác: Quản lý nhiệt độ, độ ẩm; vệ sinh, sát trùng ở kho; phòng cháy, chữa cháy, phòng gian bảo mật; kiểm tra và giám sát chất lượng hàng hoá.

    • Quản lý nhiệt độ, độ ẩm hàng hoá và kho

    Nhiệt độ và độ ẩm là 2 yếu tố cơ bản của điều kiện bảo quản hàng hoá. Do tính chất thương phẩm mà mỗi loại hàng hoá có những khác nhau trong việc chống lại những tác động của môi trường, và do đó, đòi hỏi phải được bảo quản ở nhiệt độ và độ ẩm nhất định.

    Quản lý nhiệt độ, độ ẩm ở kho là một hệ thống các biện pháp khác nhau nhằm tạo ra cũng như duy trì nhiệt độ và độ ẩm thích hợp với yêu cầu bảo quản hàng hoá.

    Nội dung của quản lý nhiệt độ, độ ẩm ở kho bao gồm 2 công tác cơ bản: Xây dựng chế độ về nhiệt độ và độ ẩm thích hợp cho từng loại hàng hoá khác nhau; và kiểm tra và tạo lập, duy trì nhiệt độ độ ẩm theo yêu cầu.

    Các biện pháp tạo ra và duy trì nhiệt độ, độ ẩm ở kho bao gồm: Thông gió; dùng chất hút ẩm; sấy, và bịt kín.

    a/ Thông gió

    Thông gió là quá trình làm thay đổi không khí trong kho để cải thiện điều kiện bảo quản: điều hoà nhiệt độ, độ ẩm thích hợp với yêu cầu bảo quản hàng hoá, loại trừ các khí có hại trong kho ra ngoài (CO2, NO2, NH3,. ..)

    Có 2 phương pháp thông gió: thông gió tự nhiên và nhân tạo.

    Thông gió tự nhiên là quá trình làm thay đổi không khí trong kho dựa vào các điều kiện tự nhiên. Để thông gió tự nhiên, phải nắm vững thời cơ thông gió và phương pháp mở cửa kho.

    Thời cơ thông gió phải đảm bảo 4 điều kiện sau:

    • Điều kiện 1: Ngoài trời không mưa, không có sương mù, sấm sét, và không có gió mạnh từ cấp 4 trở lên.
    • Điều kiện 2: Nhiệt độ ngoài kho không được thấp hơn 10oC và cao quá 32oC.
    • Điều kiện 3: Độ ẩm tuyệt đối ngaòi kho phải thấp hơn độ ẩm tuyệt đối trong kho.
    • Điều kiện 4: Nhiệt độ thấp nhất của một trong 2 môi trường (trong hoặc ngoài kho) không được thấp hơn quá 10C so với nhiệt độ điểm sương của môi trường có nhiệt độ cao hơn.

    Như vậy, nếu điều kiện thời tiết không đảm bảo 4 điều kiện trên thì không phải là thời cơ thông gió. Bảng 6.1 cho ta ví dụ về thời cơ thông gió.

    Ở nước ta, thời cơ thông gió thường là các tháng nóng và khô ráo, còn các tháng nhiều mưa và độ ẩm cao (tháng 3,4,8,9) ít có thời cơ thông gió. Trong ngày, theo kinh nghiệm thì có thể mở cửa kho thông gió vào lúc 8- 9 h và 17- 18 h hàng ngày, nhất là về mùa hè.

    Để thông gió tốt, phải biết cách mở cửa thông gió và tính toán diện tích cửa thông gió. Diện tích cửa thông gió được tính theo công thức sau:

     
       
    • Bảng xác định thời cơ thông gió

    a/ Trường hợp nhiệt độ không đổi, độ ẩm tương đối khác nhau

    Điều kiện Nhiệt độ (0C) Độ ẩm tương đối (%) Độ ẩm tuyệt đối (g/cm3) Điểm sương (0C)
    Trong kho 30 65 20 22,5
    Ngoài

    kho

    Tốt nhất 22 65 12,83 15
    22 70 16,64 16
    22 75 14,49 17
    Có thể

    được

    22 80 15,54 18,2
    22 85 16,32 19
    Không

    lợi

    22 95 18,33 21
    22 100 19,43 22

    a/ Trường hợp nhiệt độ thay đổi, độ ẩm tương đối khác nhau

    Điều kiện Nhiệt độ (0C) Độ ẩm tương đối (%) Độ ẩm tuyệt đối (g/cm3) Điểm sương (0C)
    Trong kho 30 65 20 22,5
    Ngoài

    kho

    Không lợi 22      
    22      
    22      
    Tốt nhất 22 65 12,83 15
    22 75 14.49 17
    22 80 15,54 18,2
    Tổ

    chức

    thông

    gió

    được

    23 65 13,64 16
    23 75 15,43 18
    23 80 16,46 19,2
    24 65 14,16 16,7
    24 75 18,34 19
    24 80 17,43 20,2
    25 65 14,98 17,6
    25 75 17,29 20
    25 80 18,44 21

    Trình tự thông gió:

    – Mở cửa thông gió theo hướng gió thổi tới để tạo nên luồng gió mạnh vào kho.

    – Mở dần những cửa hai bên để cho luồng không khí mới đó thổi đều vào kho có thể lùa vào các đống hàng.

    – Mở những cửa còn lại để luồng gió mới đưa không khí không thích hợp ra ngoài.

    Tác dụng của thông gió tự nhiên: Điều chỉnh được nhiệt độ và độ ẩm trong kho, tốn ít chi phí, nhanh chóng và đơn giản, cải thiện môi trường công tác của cán bộ và nhân viên kho.

    Tuy nhiên thông gió tự nhiên phụ thuộc vào điều kện thiên nhiên, chỉ áp dụng đối với một số loại kho nhất định. Đối với một số kho hàng và trong điều kiện thời tiết, khí hậu không cho phép thông gió tự nhiên, phải tiến hành thông gió nhân tạo: kết hợp quạt thông gió với máy lạnh, máy điều hoà nhiệt độ. Dùng phương pháp này có ưu điểm là chủ động điểu hoà nhiệt độ độ ẩm, nhưng chi phí cao, thiết kế, thiết bị phức tạp.

    b/ Dùng chất hút ẩm

    Là sử dụng một số chất có khả năng hấp thụ hơi nước trong không khí nhằm giảm độ ẩm trong kho.

    Dùng chất hút ẩm chỉ có khả năng làm giảm độ ẩm chứ không giảm được nhiệt độ và thay đổi thành phàan không khí trong kho.

    Những yêu cầu khi sử dụng chất hút ẩm: Kho phải kín, chất hút ẩm phải có năng suất hút ẩm cao, không làm nhiễm bẩn môi trường, gây mùi lạ đối với hàng hoá, độc với người, giá thành hạ, sử dụng nhiều lần, tốn ít thể tích.

    Những chất hút ẩm thường dùng:

    CaCl2: là chất hút ẩm mạnh nhất, có thể hút ẩm đến 200% trọng lượng của nó, nhưng giá đắt.

    CaO (vôi sống): có khả năng hút ẩm 30%. Khi hút ẩm, vôi sống toả nhiệt và tăng thể tích 2- 3 lần, và sau đó bở ra thành vôi bột có thể bay trong không khí làm ảnh hưởng đến hàng hoá. Tuy nhiên, vôi sống rẻ và dễ tìm.

    Ngoài ra, tuỳ loại kho và hàng hoá, có thể dùng các chất chống ẩm khác, như tro, than, trấu,. ..

    c/ Phương pháp sấy hàng hoá

    Dùng nhiệt độ cao để chống ẩm cho hàng hoá. Sấy làm giảm hàm lượng nước ở hàng hoá đến độ ẩm an toàn.

    Có thể dùng ánh nắng mặt trời để sấy, hoặc trong những trường hợp nhất định, có thể sấy bằng lò, bằng hơi nóng, bằng ánh điện, bằng tia hồng ngoại, và đặc biệt có thể sấy chân không nhiệt độ thấp.

    d/ Phương pháp bịt kín

    Nhằm ngăn cách môi trường bảo quản với môi trường bên ngoài, tạo nên điều kiện bảo quản phù hợp vơí yêu cầu và tính chất của hàng hoá.

    Phương pháp này giữ được độ ẩm không khí an toàn đối với một số hàng dễ hút ẩm như chè, thuốc lá, hàng khô,. ..,giữ được chất lượng đối với một số hàng vị giác và hương phẩm, tránh ảnh hưởng có hại của một số hàng có mùi vị lạ.

    Có nhiều cách bịt kín: trong chum, vại, thùng,. ..Với một số lượng lớn có thể áp dụng một số phương pháp sau:

    – Bịt kín toàn kho: lô hàng lớn và ít nhập xuất.

    – Bịt kín từng ô gian, đống hàng: lượng hàng hoá nhỏ, hàng đống gói lẻ.

    Yêu cầu đối với hàng hoá đưa vào bảo quản bịt kín là phải có thuỷ phần an toàn

    • Vệ sinh, sát trùng ở kho

    Là một hệ thống các biên pháp để tiêu diệt sinh vật, vi sinh vật và loại trừ các tạp chất ảnh hưởng có hại đối với hàng hoá và kho.

    Những căn cứ để làm vệ sinh, sát trung ở kho:

    – Căn cứ vào tính chất, đặc điểm của hàng hoá và bao bì

    – Căn cứ vào tập tính sinh hoạt của từng loại sinh vật và vi sinh vật.

    – Căn cứ vào vị trí và tình trạng kiến trú nhà kho, điều kiện thiết bị bảo quản và làm vệ sinh sát trùng.

    Nội dung của công tác vệ sinh sát trùng ở kho:

    1/ Đảm bảo những điều kiện vệ sinh, phòng ngừa trùng bọ phát sinh

    – Điều kiện vệ sinh kho tàng: Phải thường xuyên làm tốt công tác vệ sinh trong và ngoài kho. Trong kho không được tạo nên những điều kiện cho sinh vật làm tổ. Trước khi nhập hàng, phải sát trung kho. Phải đảm bảo nhiệt độ, độ ẩm trong kho thích hợp với hàng hoá.

    – Điều kiện hàng hoá: Hàng hoá phải sạch sẽ, đảm bảo các tiêu chuẩn bảo quản, đặc biệt đảm bảo thuỷ phần an toàn, không bị nhiễm trùng; cách ly hàng hoá nhiễm và không nhiễm trùng, hàng tốt và hàng bị giảm chất lượng.

    – Điều kiện bao bì và thiết bị: Bao bì và thiết bị cũng phải luôn luôn sạch sẽ, không bị nhiễm trùng.

    – Điều kiện con người: Người làm công tác kho cũng phải đảm bảo luôn luôn sạch sẽ.

    2/ Xây dựng và tổ chức thực hiện các chế độ kiểm tra vệ sinh, chế độ vệ sinh sát trùng kho, hàng hoá và thiết bị.

    3/ Sử dụng hiệu quả các phương pháp diệt trùng:

    – Phương pháp lý học, cơ học: Dùng nhiệt độ cao như ánh sáng mặt trời, sấy, dùng ánh sáng hấp dẫn côn trùng để tập trung tiêu diệt, dùng tia cực tím, sóng điện từ,. ..;Dùng bẫy đánh bắt,. ..

    – Phương pháp sinh thái học: Thay đổi môi trường sống của trùng bọ bằng cách thay đổi hàng hoá bảo quản trong kho nhằm hạn chế tốc độ sinh trưởng hoặc tiêu diệt chúng.

    – Phương pháp hoá học: Đây là phương pháp phổ biến tiêu diệt triệt để các loại sinh vật và vi sinh vật trên phạm vi rộng.

    • Phòng cháy, chữa cháy, phòng gian bảo mật

    Cháy là hiện tượng thường dễ xảy ra do sơ suất trong sản xuất, sinh hoạt như: hút thuốc lá không đúng nơi qui định, mang xách những vật có lửa không thận trọng, hệ thống dây điện, thiết bị điện, lò sấy, ống khói không đảm bảo an toàn, so các thiết điện, thiết bị sản xuất, động cơ đốt trong không có vật bảo hiểm, do sấm sét, và thậm chí còn do sản phẩm tự bốc cháy.

    Cháy làm tổn thất nghiêm trọng tài sản của doanh nghiệp và xã hội, do đó phòng chống cháy là công tác cần phải được quan tâm đặc biệt. Ở kho có thể sử dụng các biện pháp phòng chống chaý sau:

    – Biện pháp về tổ chức

    – Biện pháp về sử dụng thiết bị

    – Biện pháp kỹ thuật

    – Biện pháp có tính chế độ

    – Các biện pháp chạy hoả

    – Những biện pháp phòng ngừa, chữa cháy

    – Những biện pháp phòng hoả tĩnh điện

    – Những biện pháp trong thiết kế xây dựng

    Những biện pháp bảo mật phòng gian:

    – Phải xây dựng nội qui phòng gian bảo mật và kiểm tra, đôn đốc nhân viên kho thực hiện tốt chế độ và nội qui đó.

    – Tổ chức lực lượng bảo vệ kho tàng, hàng hoá. Thường xuyên tuần tra, canh gác, xây dựng các phương án bảo vệ kho và hàng hoá.

    – Xây dựng và trang bị các công trình, thiết bị bảo vệ: nhà kho phải có khoá chắc chắn, có điện bảo vệ ban đêm, có hàng rào xung quanh kho,. ..

    – Giáo dục và nêu cao tinh thần cảnh giác phòng chống trộm cắp cho cán bộ và nhân kho.

    • Giám sát và kiểm tra hàng hoá, kho tàng

    Giám sát và kiểm tra là 2 mặt công tác có mối quan hệ mật thiết với nhau. Giám sát là là hoạt động có tính chất thường xuyên nhằm theo dõi quá trình nghiệp vụ kho, tình trạng kho, hàng hoá, thiết bị, phát hiện kịp thời những hiện tượng bất thường để có biện pháp xử lý. Kiểm tra là tập hợp những thao tác cụ thể nhằm xác định cụ thể tình trạng kho, hàng hoá, thiết bị, tình hình thực hiện các chế độ, nội qui, qui trình, qui phạm kỹ thuật,. ..tại một thời điểm nhất định để có biện pháp xử lý kịp thời.

    Phải qui định chế độ kiểm tra thường kỳ, lúc cần thiết có thể kiểm tra đột xuất; nếu theo dõi thấy hiện tượng khác thường cũng phải tổ chức kiểm tra ngay để phát hiện ra nguyên nhân, từ đó có biện pháp xử lý.

    b.4-          Quản trị định mức hao hụt hàng hoá

    Quản trị định mức hao hụt hàng hoá là việc sử dụng những biện pháp tổ chức và kỹ thuật nhằm giảm đến mức thấp nhất hao hụt tự nhiên và loại trừ hao hụt do chủ quan gây ra.

    Như vậy, nội dung của quản trị định mức hao hụt bao gồm:

    – Xây dựng định mức

    – Xét duyệt, ban hành và tổ chức thực hiện định mức

    – Kiểm tra giám sát việc thực hiện định mức, điều chỉnh định mức.

    • Xây dựng định mức hao hụt hàng hoá

    Định mức hao hụt hàng hoá là việc xác định lượng tiêu hao vật chất cần thiết và hợp lý, phù hợp với những điều kiện kinh tế, kỹ thuật và xã hội trong bảo quản hàng hoá tại kho.

    Hao hụt ở kho là do những nguyên nhân sau:

    – Do ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên của chính bản thân hàng hoá

    Tức là do tính chất thương phẩm của hàng hoá trong mối quan hệ tương tác với các yếu tố môi trường bên ngoài: Do các quá trình sinh hoá, sinh lý của hàng hoá; Do tính chất hoá lý sinh của hàng hoá,. ..Với môi trường bên ngoài khác nhau, cường độ của các quá trình này cũng khác nhau. Nhiệm vụ công tác kho là tạo ra điều kiện môi trường nhằm hạn chế đến mức tối đa các quá trình tự nhiên này. Loại hao hụt do nguyên nhân này còn gọi là hao hụt tự nhiên.

    – Hao hụt tất yếu do thực hiện các thao tác nghiệp vụ kỹ thuật kho

    Trong quá trình thực hiện các thao tác nghiệp vụ kho như di chuyển, xếp dỡ, biến đổi hàng hoá,. ..có thể xẩy ra hao hụt không thể tránh khỏi. Tuy nhiên có thể hạn chế những hao hụt này bằng cách cải tiến phương pháp nghiệp vụ, hoàn thiện các thiết bị kỹ thuật kho. Loại hao hụt này được gọi là hao hụt tất yếu nghiệp vụ.

    Hao hụt tự nhiên và tất yếu thuộc hao hụt định mức, và chỉ định mức cho 2 loại hao hụt này.

    – Hao hụt do lỗi của nhân viên kho không thực hiện đúng các chế độ, qui trình, qui phạm bảo quản hàng hoá ở kho mà để xẩy ra hao hụt. Đây là hao hụt do chủ quan gây nên, và cán bộ kho phải chịu trách nhiệm vật chất.

    – Hao hụt do tai hoạ thiên nhiên không khắc phục được.

    Những hao hụt do 2 nguyên nhân sau không có tính khách quan, hoặc không lường trước được, nên không phải thuộc phạm vi định mức, mà là hao hụt vượt định mức.

    Những căn cứ để xây dựng định mức hao hụt:

    – Căn cứ vào tính chất, đặc điểm của hàng hoá: Mỗi loại hàng hoá có những đặc điểm và tính chất tự nhiên khác nhau, trong những điều kiện và kỹ thuật bảo quản nhất định, sẽ có hao hụt khác nhau. Vì thế, khi xây dựng định mức hao hụt phải phân biệt theo loại hàng.

    – Căn cứ vào điều kiện và kỹ thuật bảo quản, vận chuyển hàng hoá.

    – Căn cứ vào trình độ kỹ thuật của cán bộ và nhân viên kho.

    Các phương pháp tính định mức hao hụt:

    Có 2 phương pháp tính định mức hao hụt: phương pháp thống kê – kinh nghiệm, và phương pháp tính toán kinh tế – kỹ thuật.

    – Phương pháp thống kê – kinh nghiệm: là phương pháp tính định mức dựa trên tập hợp thống kê tỷ lệ hao hụt hàng hoá trong những thời gian đã qua, kết hợp với kinh nghiệm của người làm công tác định mức.

    Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, nhanh chóng, tốn ít chi phí và trong những điều kiện công tác kho thường xuyên biến động, phương pháp này tương đối hợp lý. Nhược điểm của phương pháp này là: không loại trừ được những nguyên nhân chủ quan gây nên hao hụt.

    – Phương pháp tính toán kinh tế – kỹ thuật: là phương pháp tính định mức dựa trên cơ sở thiết lập các điều kiện kinh tế – kỹ thuật hợp lý trong bảo quản hàng hoá, loại trừ các nguyên nhân chủ quan gây nên hao hụt.

    Phương pháp này có ưu điểm là đảm bảo độ chính xác cao, loại trừ được các nguyên nhân chủ quan, đồng thời khuyến khích người làm công tác bảo quản tìm mọi cách để giảm hao hụt. Nhược điểm chủ yếu của phương pháp này là thời gian khảo sát lâu, chi phí tốn kém, và trong trường hợp điều kiện bảo quản không ổn định, con số định mức có độ tin cậy không cao.

    Định mức hao hụt phải là con số trung bình tiên tiến mới có tác dụng quản trị hao hụt.

    • Xét duyệt, ban hành và tổ chức thực hiện định mức

    Sau khi xây dựng định mức, các cấp có thẩm quyền phải tiến hành xét duyệt và ban hành định mức kịp thời, nếu không định mức có thể sau một thời gian sẽ trở nên lạc hậu.

    Tổ chức thực hiện định mức bao gồm những nội dung sau:

    – Phải tổ chức nghiên cứu và hướng dẫn việc thực hiện định mức một cách tỉ mỉ và cẩn thận cho mọi người.

    – Phải tạo mọi điều kiện bảo quản hàng hoá hợp lý, động viên mọi người bảo quản hàng hoá theo đúng các qui trình, qui phạm đã ban hành, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật để giảm hao hụt hàng hoá đến mức thấp nhất.

    – Phải thực hiện nghiêm chỉnh chế độ khen thưởng và trách nhiệm vật chất trong việc thực hiện định mức. Để đánh giá việc thực hiện định mức, phải so sánh giữa mức hao hụt thực tế và mức hao hụt được phép tính theo định mức:

           
       
       
    Ht– Hao hụt thực tế trong một thời kỳ nhất định

    Dc– Tồn kho cuối kỳ theo sổ sách

    Dk– Tồn kho cuối kỳ thực tế

     

    Ht = Dc – Dk ;

           
       
    Hđ– Hao hụt tính theo định mức

    M- Mức lưu chuyển hàng hoá trong kỳ báo cáo

    Dc– Tồn kho cuối kỳ theo sổ sách

    k- Tỷ lệ hao hụt định mức có tính đến thời gian bảo quản trung bình

       
     

    Hđ = (M + Dc).k

           
       
    ki– Tỷ kệ hao hụt định mức trong thời gian bảo quản i

    kn– tỷ lệ hao hụt định mức thời gian bảo quản cuối

    tn– Thời lượng bảo quản hàng hoá nằm trong thời gian bảo

    quản cuối

    Tn– Thời gian bảo quản cuối có tỷ lệ hao hụt kn

       
     

    Nếu Ht £ Hđ thì thực hiện tốt định mức và được khen thưởng;

    Nếu Ht > Hđ thì không thực hiện định mức và phải xác định nguyên nhân và xử lý kịp thời, xác định trách nhiệm vật chất về hàng hoá hao hụt vượt định mức.

    • Kiểm tra, theodõi việc thựchiện định mức, điều chỉnh định mức

    Để tăng cường tính khoa học, tính thực tiễn và tính hành chính của định mức ban hành, các cấp xây dựng xét duyệt, ban hành định mức và tổ chức thực hiện định mức phải kiểm tra, theo dõi việc thực hiện định mức.

    Nội dung của công tác này bao gồm:

    – Kiểm tra việc chấp hành các qui định về điều kiện và kỹ thuật bảo quản hàng hoá, qui trình, qui phạm công tác kho.

    -Kiểm tra việc thực hiện các chế độ khen thưởng và trách nhiệm vật chất trong công tác tổ chức thực hiện định mức.

    – Trong quá trình kiểm tra, theo dõi, có thể phát hiện ra những điểm bất hợp lý của định mức trong thực tế và cần phải điều chỉnh. Định mức quá cao hoặc quá thấp đều ảnh hưởng xấu đến kết quả công tác kho.

    c-   Nghiệp vụ phát hàng ở kho

    c.1-           Vị trí và yêu cầu

    Phát hàng là công đoạn nghiệp vụ cuối cùng thể hiện chất lượng của toàn bộ quá trình nghiệp vụ kho hàng hoá. Những mục tiêu cơ bản của nghiệp vụ kho đều được thực hiện ở công đoạn nghiệp vụ này. Nghiệp vụ phát hàng cấu thành nên quá trình nghiệp vụ vận chuyển, và đặc biệt là bộ phận cấu thành của quá trình logistics trực tiếp (logistics bán hàng ) trong doanh nghiệp thương mại bán buôn. Chính vì vậy, nghiệp vụ phát hàng phải thực hiện được những yêu cầu sau:

    – Xác định rõ trách nhiệm vật chất cụ thể giữa các bộ phận công tác kế hoạch, chuẩn bị và giao hàng;

    – Phải đảm bảo phát hàng kịp thời, nhanh chóng và chính xác cho khách hàng theo hợp đồng và lệnh xuất kho.

    – Phải đảm bảo giảm những chi phí cho toàn bộ quá trình phát hàng.

    Công đoạn nghiệp vụ phát hàng bao gồm 3 công tác chủ yếu: xây dựng kế hoạch nghiệp vụ phát hàng; chuẩn bị phát hàng; và tiến hành giao hàng.

    c.2-           Nội dung nghiệp vụ phát hàng
    • Xây dựng kế hoạch nghiệp vụ phát hàng

    Xây dựng kế hoạch nghiệp vụ phát hàng là quá trình dự tính các chỉ tiêu và các giải pháp nghiệp vụ kỹ thuật nhằm thực hiện tốt việc phát hàng đồng thời sử dụng tốt nhất lực lượng lao động và thiết bị kỹ thuật kho.

    Như vậy kế hoạch nghiệp vụ phát hàng dự tính nội dung, thời hạn hạn chuẩn bị và tổng hợp các lô hàng theo đơn đặt hàng, thời gian cung cấp phương tiện vận tải và tiến hành vận chuyển hàng hoá; trong kế hoạch nghiệp vụ cũng dự tính lực lượng lao động cần thiết để thực hiện các thao tác nghiệp vụ. Kế hoạch nghiệp vụ đảm bảo phát hàng cho khách hàng một cách nhanh chóng, cân đối, chính xác, đồng thời sử dụng triệt để lao động kho và thiết bị.

    Yêu cầu đối với kế hoạch nghiệp vụ là: một mặt phải đảm bảo cung cấp hàng hoá cho khách hàng một cách cân đối, mặt khác, phải theo đúng hợp đồng, lệnh xuất kho.

    Căn cứ để lập kế hoạch nghiệp vụ phát hàng là: hợp đồng, đơn đặt hàng mua bán và vận chuyển hàng hoá, tình hình bán buôn hàng hoá từ kho.

    Nội dung của kế hoạch nghiệp vụ bao gồm:

    – Các chỉ tiêu nghiệp vụ: Số lượng, cơ cấu các lô hàng giao, thời hạn giao hàng cho các đối tượng khách hàng khác nhau; đặc trưng các lô hàng giao.

    – Các giải pháp nghiệp vụ: thời hạn và nội dung chuẩn bị và tổng hợp các lô hàng; phương án vận chuyển và bố trí lực lượng lao động thiết bị xếp dỡ và giao hàng

    • Chuẩn bị phát hàng

    Bao gồm chuẩn bị hàng hoá, chuẩn bị lao động và phương tiện, đặc biệt là chuẩn bị hàng hoá.

    Chuẩn bị hàng hoá là quá trình biến đổi hình thức hàng hoá và tổng hợp lô hàng theo địa chỉ khách hàng. Việc biến đổi hàng hoá là cần thiết, vì hàng hoá nhập kho là theo yêu cầu của kho và doanh nghiệp thương mại đã được ghi trong hợp đồng mua bán, còn hàng hoá giao từ kho là theo yêu cầu của khách hàng.

    Quá trình chuẩn bị hàng để phát bao gồm:

     
       

    Có 2 phương pháp tổng hợp các lô hàng: phương pháp phân tán và tập trung.

    – Phương pháp phân tán: Thực hiện toàn bộ quá trình chuẩn bị hàng phân tán theo từng đơn hàng. Phương pháp này thường áp dụng ở những kho hàng có qui mô nhỏ, lô hàng nhỏ, và tần số xuất nhập hàng hoá không cao.

    – Phương pháp tập trung: thực hiện toàn bộ quá trình chuẩn bị hàng một cách tập trung, chuyên môn hoá theo từng giai đoạn của quá trình, cho nhiều đơn đặt hàng cùng một lúc. Phương pháp này thường áp dụng trong những kho qui mô lớn, cường độ xuất nhập lớn, phải chuẩn bị hàng hoá để phát một cách tập trung để tăng năng suất, giảm chi phí.

    • Giao hàng

    Bao gồm các thao tác nghiệp vụ để chuyển giao hàng hoá cho các đối tượng nhận hàng. Có 2 hình thức giao hàng: giao hàng từ kho của doanh nghiệp thương mại, và giao hàng ở cơ sở logistics của khách hàng.

    Trường hợp giao hàng ở kho của doanh nghiệp gồm những thao tác sau: Kiểm tra chứng từ, hoá đơn thanh toán và lệnh xuất kho; kiểm tra người nhận hàng; kiểm tra hàng hoá và phương tiện vận tải; chất xếp hàng hoá lên phương tiện vận tải; làm chứng từ giao hàng; làm giấy phép vận chuyển.

    Để kiểm tra, theo dõi tình hình giao hàng và bán buôn hàng hoá từ kho, cũng như biến động của dự trữ, phải mở sổ theo dõi hàng xuất, đồng thời khi xuất các lô hàng, phải ghi chép cẩn thận vào thẻ kho để kiểm tra biến động của dự trữ hàng hoá nhằm bổ sung kịp thời.

    6.2-  Quản trị nghiệp vụ bao bì hàng hoá

    6.2.1-    Chức năng và yêu cầu đối với bao bì hàng hoá

    a-   Khái niệm và chức năng của bao bì

    Bao bì là phương tiện đi theo hàng để bảo quản, bảo vệ, vận chuyển và giới thiệu hàng hoá từ khi sản xuất đến khi tiêu thụ hàng hoá.

    Như vậy, bao bì hàng hoá cần thiết là do những yếu tố khách quan sau:

    – Do tính chất của hàng hoá.

    Hàng hoá trong quá trình vận động trong hệ thống phân phối, do những tính chất tự nhiên, dươí ảnh hưởng của môi trường bên ngoài có thể làm suy giảm chất lượng và hao hụt số lượng. Để thường xuyên ngăn cản những tác động này, cần phải có phương tiện thường xuyên gắn liền với hàng hoá, đó là bao bì.

    – Do phải đảm bảo thuận tiện cho quá trình vận động của hàng hoá.

    Bao bì có vai trò là những đơn vị hàng hoá lớn đảm bảo thuận tiện cho viẹc giao nhận về mặt số lượng, thuận tiện cho xếp dỡ hàng hoá trong vận chuyển và trong dự trữ, bảo quản hàng hoá.

    – Do yêu cầu đảm bảo thuận tiện cho bán hàng.

    Bán hàng cũng có nghĩa chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá giữa các bên, đòi hỏi phải xác định nhanh số lượng, do đó, bao bì có vai trò là đơn vị lớn định lượng hàng hoá. Ngoài ra trong bán lẻ, bao bì chứa đựng lượng hàng hoá phù hợp với yêu cầu mua và tiêu dùng hàng hoá của khách hàng; đồng thời, bao bì còn giúp áp dụng các phương pháp bán hàng, như phương pháp bán hàng tự phục vụ.

    Từ khái niệm trên, có thể thấy rằng, bao bì hàng hoá có những chức năng sau:

    – Chức năng hậu cần: Bao bì gắn liền với toàn bộ quá trình hậu cần trong hệ thống kênh phân phối và trong hệ thống hậu cần doanh nghiệp. Bao bì hỗ trợ cho quá trình mua, bán, vận chuyển và dự trữ, bảo quản hàng hoá.

    – Chức năng marketing: Bao bì thúc đẩy quá trình bán hàng, đảm bảo truyền tin marketing cho khách hàng về hàng hoá và về doanh nghiệp.

    b-   Yêu cầu đối với bao bì hàng hoá

    Để thực hiện những chức năng của mình, bao bì hàng hoá phải đảm bảo những yêu cầu sau:

    • Phải đảm bảo giữ gìn hàng hoá

    Đây là yêu cầu cơ bản đối với bao bì, đặc biệt đối với bao bì ngoài (bao bì công nghiệp). Chính vì vậy, bao bì phải phù hợp với đặc điểm và tính chất của hàng hoá, của những điều kiện trong quá trình vận động hàng hoá (vận chuyển và dự trữ, bảo quản).

    • Phải đúng qui cách và hạ giá cước vận chuyển

    Bao bì phải đúng với những qui định của các văn bản pháp lý: tiêu chuẩn, hợp đồng. Khối lượng bao bì phải nhỏ, kích thước phải phù hợp với kích thước phương tiện vận tải, và phải đảm bảo thuận tiện cho việc xếp dỡ hàng hoá.

    • thuận tiện cho mua bán, đẹp, và đảm bảo truyền tin marketing

    Bao bì, đặc biệt là bao bì trong (bao bì tiêu dùng) phải thực hiện đầy đủ chức năng marketing. Do đó, khi thiết kế và chọn bao bì, cần phải nghiên cứu nhu cầu của người tiêu dùng về bao bì, bao gói: nhu cầu cung cấp thông tin, nhu cầu sử dụng hàng hoá và bao bì, nhu cầu thẩm mỹ.

    • Giá thành sản xuất bao bì phải giảm

    Giá thành sản xuất giảm, tạo điều kiện để giảm giá hàng hoá bán ra. Muốn vậy, cần cải tiến công nghệ sản xuất và sử dụng bao bì: vật liệu chế tạo, phương pháp công nghệ, thiết bị sản xuất, vv .

    6.2.2-    Những căn cứ thiết kế và lựa chọn bao bì

    Khi thiết kế để sản xuất và lựa chọn bao bì để đưa vào sử dụng trong hệ thống kênh hậu cần, phải căn cứ vào những yếu tố sau:

    a-   Căn cứ vào đặc điểm và tính chất của hàng hoá

    Căn cứ vào yếu tố này để thiết kế hoặc lựa chọn bao bì với vật liệu, hình dáng, kích thước thích hợp, đáp ứng những yêu cầu đối với bao bì.

    b-   Căn cứ vào những điều kiện của vận chuyển hàng hoá

    Những điều kiện của vận chuyển hàng hoá bao gồm: Khoảng cách, con đường, phương tiện vận chuyển, điều kiện thiết bị xếp dỡ hàng hoá. Những điều kiện này nhằm thiết kế và chọn bao bì về vật liệu, kích thước, trọng tải,… nhằm đảm bảo an toàn cho hàng hoá trong vận chuyển, mặt khác tiết kiệm chi phí và hao hụt.

    c-   Căn cứ vào những điều kiện của dự trữ và bảo quản hàng hoá

    Những điều kiện đó là: tình trạng kiến trúc xây dựng kho, thiết bị và phương pháp công nghệ kho.

    d-   Căn cứ vào phương pháp bán hàng

    Các phương pháp bán hàng khác nhau đòi hỏi bao bì, bao gói thích hợp (bao bì trong), thuận tiện cho quá trình bán hàng và mua hàng của khách hàng. Bao bì dùng trong phương pháp bán hàng tự phục vụ cần phải thiết kế thích hợp với quá trình mua hàng của khách hàng.

    e-   Căn cứ vào nhu cầu sử dụng bao bì của khách hàng

    Những yêu cầu về truyền tin marketing của khách hàng, thói quen và tập quán tiêu dùng bao bì.

    f-     Căn cứ vào những điều kiện có tính pháp lý

    Các văn bản tiêu chuẩn hóa về bao bì, hợp đồng mua bán hàng hoá.

    g-   Căn cứ vào khả năng tài chính của doanh nghiệp

    Khả năng tài chính của doanh nghiệp quyết định việc sử dụng bao bì với vật liệu chế tạo đắt hay rẻ.

    6.2.3-    Phân loại và tiêu chuẩn hoá bao bì

    a-   Phân loại bao bì

    Bao gồm các tiêu thức phân loại sau:

    • Theo tác dụng của bao bì

    Thực ra là theo chức năng của bao bì, bao gồm 2 loại: Bao bì ngoài (bao bì công nghiệp, bao bì vận tải, bao bì bán buôn). Chức năng của loại bao bì này hậu cần, bao gồm mâm tải, thùng tải và các loại bao kiện; và bao bì trong (bao bì tiêu dùng, bao bì bán lẻ) với chức năng chủ yếu là marketing, bao gồm các loại bao gói trực tiếp với hàng hoá.

    • Theo số lần sử dụng

    Bao gồm các loại:

    – Bao bì dùng một lần: chỉ sử dụng cho một lần để bao gói hàng hoá, chủ yếu là bao bì tiêu dùng.

    – Bao bì dùng lại: có thể sử dụng lại. Tùy thuộc vào điều kiện của quá trình phân phối mà số lần sử dụng từ 2 trở lên, bao gồm chủ yếu là các loại bao kiện và một số bao bì trong (chai lọ,…)

    – Bao bì dùng nhiều lần: số lần và thời gian sử dụng đã định trước; là tài sản của bên giao hàng, thường là các loại mâm tải (pallet) và thùng tải (container).

    • Theo độ cứng

    Bao gồm bao bì cứng, mềm, và nửa mềm.

    • Bao bì cứng: chịu được các tác động cơ học cao trong quá trình vận động, bao gồm các loại thùng kiện hàng (bao bì vận tải).
    • Bao bì nửa cứng: chịu được tác động hạn chế của lực bên ngoài trong quá trình vận động, thường là các loại bao bì bằng bìa, các tông.
    • Bao bì mềm: dễ biến đổi hình dạng khi sử dụng như các loại bao tải, túi chất dẻo,…
    • Theo kết cấu

    Bao gồm bao bì nguyên dạng, bao bì tháo lắp, bao bì gấp xếp, và bao bì thiết bị. Bao bì tháo lắp và gấp xếp có tác dụng trong việc vận chuyển không có hàng, tận dụng công suất của phương tiện vận tải.

    • Theo nguyên liệu chế tạo

    Bao gồm bao bì: gỗ, kim loại, gốm và thủy tinh, các tông và giấy, nhựa và chất dẻo, cao su, bao bì bằng vải,… Mỗi loại có yêu cầu riêng về tiêu chuẩn vật liệu.

    b-   Tiêu chuẩn hóa bao bì

    Tiêu chuẩn hóa bao bì là quá trình xây dựng và thống nhất áp dụng các tiêu chuẩn về bao bì trong sản xuất, phân phối và tiêu dùng hàng hoá.

    Tiêu chuẩn hóa bao bì cũng như các lĩnh vực tiêu chuẩn hóa khác, có ý nghĩa rất to lớn trong nền kinh tế quốc dân. Tiêu chuẩn hóa đảm bảo sản xuất và sử dụng bao bì tiết kiệm và hiệu quả.

    Các cấp tiêu chuẩn bao bì: tiêu chuẩn ngành, tiêu chuẩn Nhà nước, và tiêu chuẩn quốc tế. Cấp tiêu chuẩn càng thấp thì càng có nhiều tiêu chuẩn, và tiêu chuẩn càng chi tiết. Tuy nhiên, các tiêu chuẩn cấp thấp hơn phải đảm bảo thống nhất với cấp tiêu chuẩn cấp cao hơn.

    Các loại tiêu chuẩn bao bì gồm: vật liệu chế tạo, độ bền, kích thước, hình dạng, kết cấu, cách ghi nhãn hiệu hàng hoá và các dấu hiệu, màu sắc,…

    Trong các loại tiêu chuẩn này, tiêu chuẩn kích thước được đặc biệt chú ý vì nó liên quan đến việc sử dụng phương tiện vận tải, xếp dỡ hàng hoá, phương pháp bảo quản hàng hoá trong các kho,…. Tiêu chuẩn hóa về kích thước bao bì phù hợp với kích thước của phương tiện vận tải được gọi là thống nhất hóa kích thước bao bì.

    Thống nhất hóa kích thước bao bì là quá trình xây dựng và thống nhất áp dụng tiêu chuẩn hệ thống kích thước bao bì phù hợp với nhau và phù hợp với kích thước của phương tiện vận tải và các phương tiện bảo quản và xếp dỡ hàng hoá dựa trên Môdun (Module) đơn vị.

    Module đơn vị là kích thước của thùng tải (Container) tiêu chuẩn và mâm tải (Pallet) tiêu chuẩn (1200 m.m ´ 800 m.m). Kích thước Module này là tiêu chuẩn để xác định kích thước của các loại bao bì bên trong, thùng chứa hàng của phương tiện vận tải, cơ cấu phương tiện xếp dỡ, diện tích nhà kho, …

    Bao bì trong thống nhất kích thước về chiều dài và chiều rộng, chiều sâu được xác định theo công thức sau:

    A: Kích thước bên trong bao bì thống nhất

    M: Kích thước Module đơn vị [thùng tải hoặc mâm tải đơn vị (800 ´ 1200)]

    N: Số nguyên (ước số của chiều dài, chiều rộng, hoặc chiều sâu)

    K: Hệ số, tính khe hở giữa các bao kiện chứa trong Module đơn vị, thường là 0,95.

    c-   Mâm tải hóa và hòm tải hóa trong tổ chức vận động hàng hóa

    Để cơ giới hóa toàn bộ quá trình vận động hàng hóa, bao gồm vận chuyển, xếp dỡ, bảo quản hàng hóa trong các cơ sở hậu cần, ngoài việc phải có các phương tiện cơ giới hóa, như phương tiện vận tải, nhà kho, phương tiện xếp dỡ, còn cần phải có các phương tiện bao bì, bao gói cơ giới hóa. Những phương tiện bao bì, bao gói thuận tiện cho cơ giới hóa thống nhất toàn bộ quá trình vận động hàng hóa là hệ thống thùng tải và mâm tải.

    Như vậy, mâm tải và thùng tải có ý nghĩa to lớn trong hệ thống hậu cần. Nhờ áp dụng mâm tải và thùng tải mà đảm bảo thống nhất áp dụng cơ giới hóa trong kênh hậu cần, nâng cao trình độ dịch vụ và giảm chi phí trong phân phối và vận động hàng hóa và kinh doanh thương mại.

    Tất nhiên, để áp dụng có hiệu quả mâm tải và thùng tải, các yếu tố của quá trình vận động phải được cơ giới hóa đồng bộ: phương tiện vận tải, phương tiện xếp dỡ, thiết bị và các công trình cơ sở hậu cần.

    c.1-           Mâm tải hóa

    Mâm tải hóa là quá trình sử dụng bao bì bao gói kiêm thiết bị vận chuyển được thống nhất kích cỡ theo các tiêu chuẩn qui định trong phân phối và vận động hàng hóa.

    Mâm tải có cấu tạo thường bằng các thanh gỗ độ bền cao ghép định hình với nhau thành các bản gỗ theo kết cấu qui định. Kích thước của mâm tải thường là 1200 ´ 1600 (m.m), 1200 ´ 800 (m.m). Kích thước này tùy thuộc vào các loại phương tiện vận tải:

    • Vận tải đường biển: Mâm tải có kích thước 1600 ´ 1200 ´ 180 (m.m); trọng lượng cả bì là 1,5 T, tạong lượng của riêng mâm tải là 70 – 80 kg.
    • Vận tải đường sắt: Kích thước mâm tải là 1200 ´ 800 ´ 150 (m.m). trọng lượng của riêng mâm tải 23-25 kg được coi là hợp lý nhất.

    Theo tiêu chuẩn ISO thì kích thước mâm tải quốc tế 1200 ´ 1600, 1200 ´ 1800; tải trọng tối đa là 2T.

    Hàng hóa được ghép thành kiện chặt chẽ trên mâm tải, sau đó được cần cẩu xếp vào các khoang tàu hoặc toa xe lửa để vận chuyển. Do đặc điểm chỉ có một mặt để xếp hàng hóa nên việc ghép kiện hàng trên mâm tải và gia cố để kiện hàng ổn định, chắc chắn là đặc biệt quan trọng.

    Khi xếp hàng lên mâm tải, cần sử dụng hết trọng tải của mâm tải, giảm đến mức thấp nhất khoảng trống giữa các bao hàng. Cự ly nhô ra của kiện hàng hóa ngoài mâm tải không quá 150 m.m. chiều cao tối đa của kiện hàng đã ghép là 1,6 m.

    Phương pháp ghép kiện trên mâm tải khác nhau tùy thuộc vào kích thước và hình dạng của bao hàng, tính chất hàng hóa, và loại phương tiện vận tải cungf các nghiệp vụ xếp dỡ.

    Khi ghép mâm tải, vấn đề đặt ra là phải tính toán số bao hàng và lớp hàng tối ưu, có nghĩa có hệ số sử dụng trọng tải tối đa nhưng kích thước không vượt quá dung sai qui định (50 m.m). Ta có:

    ;                   Suy ra:

    Qn = N.qm + qn             hay:

    ;                     ;

    đây:

    Np: Số bao xếp trên một lớp của mâm tải

    L: Số lớp bao xếp trên mâm tải

    N: Tổng số bao xếp trên mâm tải

    qm: Khối lượng cả bao của một bao hàng (kg)

    qn: Khối lượng bản thân mâm tải (kg)

    Qn: Khối lượng của kiện hàng trên mâm tải (kg)

    Qn £ Qmax (Qmax: Tải trọng tối đa của mâm tải)

    Np là số bao xếp trên một lớp mâm tải. Ở đây kết hơp với phương pháp xếp, ta có thể xác định được diện tích bề mặt của một lớp. Nếu diện tích chất xếp vượt quá diện tích cho phép, ta phải điều chỉnh phương pháp xếp hoặc giảm Qn để đạt được mục đích.

    Trong những năm gần đây, trong ngành vận tải biển đã xuất hiện loại mâm tải lớn có kích thước 6,1 ´ 2,44 (m) và 12,2 ´ 2,4 (m).

    Các mâm tải sau khi dỡ hàng được chuyển trả về cới cung ứng theo hành trình ngược.

    c.2-           Thùng tải hóa

    Cùng với quá trình mâm tải hóa là quá trình thùng tải hóa (Conteiner). Thùng tải là loại bao gói quay vòng nhiều lần, thuộc loại bao bì vận chuyển có kích thước lớn nhất hiện nay.

    Đây là loại bao bì kiêm thiết bị vận chuyển có những đặc trưng xác định, bền chắc, sử dụng nhiều lần, có kết cấu chuyên dụng bảo đảm vận chuyển bằng hoặc nhiều loại phương tiện vận tải mà không phải đóng gói lại, chuyển tải nhanh từ phương tiện vận tải này sang phương tiện vận tải khác có dung tích từ 1m3 trở lên.

    Vận chuyển bằng thùng tải đem lại hiệu quả cao:

    – Hàng vận chuyển trong thùng tải có thể giảm chi phí lao động từ 8-10 lần. Thời gian xếp dỡ khi sử dụng thùng tải giảm từ 5-7 lần, trên mâm tải gảim từ 3-4 lần so với xếp dỡ từng bao kiện riêng lẻ;

    – Vận chuyển trong thùng tải cho phép bảo quản tốt chất lượng, số lượng hàng hóa. Hàng hóa vận chuyển trong thùng tải hoặc một số hàng vận chuyển trên mâm tải có thể bảo quản ngoài kho. Giao nhận bằng thùng tải hoặc mâm tải theo đơn vị thùng tải và mâm tải, do đó gảim thời gian giao nhận. Cùng khối lượng hàng hóa như nhau, nhưng nếu sử dụng thùng tải sẽ tiết kiệm vật liệu sản xuất hơn rất nhiều nếu chỉ chứa đựng trong bao bì thông thường.

    Thùng tải có nhiều loại: loại cố định, loại không cố định, loại cứng, loại mềm, loại bằng gỗ khung kim loại, loại bằng kim loại, chất dẻo,…Có thể phân loại thùng tải  chuyên dùng và thùng tải dùng chung. Loại dùng chung được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay. Theo tiêu chuẩn ISO, thùng tải có kích thước như sau:

    R: 2,44m ´ C: 2,59m ´ D: 3,05m

    R: 6,10m ´ C: 9,15m ´ D: 12,2m

    Dung tích thùng tải khoảng 9 – 60 m3, trọng tải 5 – 30T, hệ số bao bì khoảng 0,25 – 0,35.

    Hệ số chất xếp hàng hóa vào thùng tải ít nhất là 80% mới được coi là xếp đầy hàng. Kết cấu thùng tải có thêm những phụ kiện cần thiết để tiện cho xếp dỡ hàng hóa.

    Vận chuyển trong thùng tải tuy có nhiều ưu điểm, nhưng cũng có những hạn chế nhất định do vốn đầu tư lớn, tải trọng của thùng tải lớn làm tăng hệ số bao bì, và trong nhiều trường hợp, phải tốn kém nhiều chi phí vận chuyển thùng tải hoàn trả.

    Thùng tải được áp dụng nhiều nhất trong vận chuyển quốc tế.

    6.2.4-    Quá trình trình luân chuyển bao bì

    a-   Tiếp nhận bao bì

    Là hệ thống các mặt công tác nhằm kiểm tra và đánh giá tình trạng số lượng và chất lượng bao bì thực nhập cùng với hàng hoá.

    Yêu cầu của tiếp nhận bao bì: xác định trách nhiệm vật chất của các bên trong việc chuyển giao bao bì căn cứ vào các văn bản pháp lý.

    Trong trường hợp sử dụng bao bì để đóng gói hàng hoá, thì việc tiếp nhận bao bì được tiến hành riêng như tiếp nhận một loại hàng hoá, còn trong trường hợp bao bì gắn liền với hàng hoá thì việc tiếp nhận bao bì nằm trong nội dung tiếp nhận hàng hoá ở kho hay cửa hàng.

    Tiếp nhận bao bì cũng bao gồm: tiếp nhận số lượng và tiếp nhận chất lượng. Căn cứ để tiếp nhận là các văn bản pháp qui về bao bì (tiêu chuẩn hóa về bao bì, qui định về tiếp nhận hàng hoá, bao bì,…), vào các cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc đơn đặt hàng.

    Trong trường hợp bao bì không đảm bảo số lượng và chất lượng, phải lập biên bản nhằm qui trách nhiệm vật chất rõ ràng.

    b-   Mở và bảo quản bao bì

    Bao gồm các mặt công tác để tháo dỡ hàng hoá ra khỏi bao bì và giữ gìn số lượng và chất lượng bao bì trong quá trình mở và bảo quản bao bì.

    Yêu cầu: đảm bảo giữ gìn tốt bao bì trong quá trình tháo dỡ hàng hoá và bảo quản, tận dụng diện tích và thể tích khu vực bảo quản.

    Nguyên tắc của mở bao bì: theo đúng qui trình, đúng kỹ thuật và dụng cụ. Do đó đối với mỗi loại bao bì cần xây dựng qui trình, qui phạm mở bao bì thích hợp.

    Nội dung của bảo quản bao bì:

    • Vệ sinh và phân loại bao bì theo quyền sở hữu và mức độ chất lượng để thuận tiện cho việc xử lý bao bì và bảo quản bao bì;
    • Phân bố và chất xếp bao bì đảm bảo tận dụng diện tích và dung tích nơi bảo quản, thuận tiện cho việc chăm sóc, giữ gìn bao bì;
    • Đảm bảo các điều kiện giữ gìn tốt bao bì: tránh mưa nắng, chống các hiện tượng sử dụng bao bì không đúng mục đích.

    c-   Hoàn trả và tiêu thụ bao bì đã qua sử dụng

    Bao gồm những mặt công tác nhằm hoàn trả bao bì sử dụng nhiều lần cho chủ sở hữu và tiêu thụ bao bì theo các hình thức xác định.

    Sử dụng lại bao bì và tận dụng vật liệu bao bì đã qua sử dụng có ý nghĩa lớn đối với nền kinh tế và đối với bản thân các doanh nghiệp:

    + Với nền kinh tế: Tiết kiệm nguồn tài nguyên, lao động và các chi phí để chế tạo bao bì.

    + Với các doanh nghiệp: Đối với doanh nghiệp sản xuất, giảm chi phí vật liệu và lao động sản xuất bao bì, tiết kiệm chi phí sản xuất bao bì và hàng hoá.

    + Với doanh nghiệp thương mại: Tăng thu nhập cho doanh nghiệp,

    Yêu cầu: Hoàn trả bao bì cho chủ sở hữu theo đúng chế độ và cam kết giữa các bên, tận thu và tiêu thụ những bao bì đã qua sử dụng với chi phí thấp nhất.

    + Hoàn trả: Những bao bì dùng nhiều lần, là tài sản của bên chủ hàng hoặc bên cho thuê mướn bao bì (container) phải tiến hành hoàn trả lại theo các cam kết pháp lý.

    + Tiêu thụ: Bán các loại bao bì hoặc vật liệu bao bì đã qua sử dụng cho các đơn vị sản xuất hàng hoá hoặc sản xuất bao bì để sử dụng lại hoặc dùng làm vật liệu chế tạo bao bì.

    Nội dung:

    • Xây dựng kế hoạch hoàn trả và tiêu thụ bao bì: xác định số lượng, thời gian và thời hạn hoàn trả cho chủ sở hữu; xác định khách hàng và nhu cầu tiêu thụ bao bì đã qua sử dụng, nhận đơn đặt hàng hoặc ký hợp đồng tiêu thụ bao bì.
    • Chuẩn bị bao bì hoàn trả và cung ứng: thu thập bao bì từ các cơ sở kinh doanh của doanh nghiệp và từ trong dân chúng; phân loại, vệ sinh, đóng gói bao bì gọn gàng nhằm tận dụng dung tích phương tiện vận tải.
    • Giao bao bì cho các đối tượng nhận: vận chuyển, giao nhận bao bì. Cần chú ý chất xếp để tận dụng trọng tải và dung tích của phương tiện vận tải, xây dựng hành trình giao bao bì hợp lý nhằm giảm cự ly vận chuyển bình quân, tăng tốc độ giao bao bì, giảm chi phí.

    6.2.5-    Những biện pháp giảm chi phí bao bì

    a-   Những nguyên nhân tạo nên chi phí bao bì

    Đối với các doanh nghiệp thương mại, đặc biệt là doanh nghiệp thương mại bán buôn, phải sử dụng bao bì cho nhiều hoạt động hậu cần: bao gói và bao gói lại hàng hoá, đóng kiện hàng hoá trong các bao bì vận tải thuận tiện cho vận chuyển,…Còn đối với các doanh nghiệp thương mại bán lẻ, phải sử dụng bao bì để bao gói lẻ hàng hoá, đặc biệt đối với các siêu thị bán hàng theo phương pháp tự phục vụ. Vì vậy, quản trị nghiệp vụ bao bì một mặt nhằm thỏa mãn yêu cầu sử dụng bao bì của doanh nghiệp, mặt khác, tiết kiệm chi phí bao bì thực hiện tốt những nhiệm vụ của hậu cần ke thương mại. Cần phải nắm vững những nguyên nhân gây nên chi phí về bao bì để từ đó có những giải pháp hợp lý.

    Những nguyên nhân chi phí bao bì bao gồm:

    a.1-           Nguyên nhân khách quan
    • Do tính chất tự nhiên của bao bì: những tính chất lý, hóa, sinh hóa,… của bao bì trong mối quan hệ với các nhân tố của môi trường làm cho bao bì giảm độ bền, hư hỏng, như dưới tác động của môi trường, bao bì có thể bị mục nát (bao bì gỗ), lão hóa (bao bì chất dẻo), han rỉ (bao bì kim loại).
    • Do quá trình sử dụng bao bì: do chứa đựng hàng hoá, vận chuyển, xếp dỡ,…(sử dụng) nên tiêu hao giá trị sử dụng, và tất nhiên làm suy giảm số lượng và chất lượng bao bì.
    a.2-           Nguyên nhân chủ quan
    • Do nhận thức chưa đúng đắn về bao bì của cán bộ và nhân viên trong các doanh nghiệp thương mại: coi bao bì không phải là tài sản của doanh nghiệp, không phải là nguồn thu nhập của doanh nghiệp; chưa nhận thức rằng, tiết kiệm bao bì có lợi ích rất lớn cho nền kinh tế quốc dân;
    • Do cán bộ và nhân viên không chấp hành đúng những qui định về công tác bao bì, chủ yếu là thực hiện quá trình nghiệp vụ bao bì: tiếp nhận, mở và bảo quản bao bì, hoàn trả bao bì.

    b-   Những biện pháp giảm chi phí bao bì

    b.1-          Biện pháp giảm chi phí do chủ quan
    • Giáo dục cho cán bộ và nhân viên trong các doanh nghiệp thương mại nhận thức ý nghĩa kinh tế quốc dân của bao bì, tầm quan trọng của bao bì trong việc tăng thu nhập của doanh nghiệp: coi bao bì đã qua sử dụng là mặt hàng kinh doanh của doanh nghiệp.
    • Xây dựng các qui định, chế độ công tác về bao bì; chế độ khen thưởng và trách nhiệm vật chất trong việc không làm tốt những qui định về công tác bao bì.
    • Tổ chức bộ phận chuyên trách quản trị nghiệp vụ bao bì trong các doanh nghiệp thương mại, đặc biệt trong các doanh nghiệp thương mại bán buôn.
    b.2-          Biện pháp giảm chi phí do khách quan

    – Hoàn thiện các điều kiện thực hiện nghiệp vụ bao bì, đặc biệt nghiệp vụ bảo quản và hoàn trả, tiêu thụ bao bì.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây