Category: Đề cương Đại Học

Hỗ Trợ Ôn Tập – Tổng hợp và Chia sẻ miễn phí Đề cương đại học. Đội nhóm chúng mình dành nhiều tâm sức sưu tầm đề cương từ các đại học khác nhau. Cảm ơn mọi người đã ủng hộ Hotroontap.

Rất mong nhận được thêm đóng góp từ mọi người!

[caption id="attachment_18595" align="aligncenter" width="800"]Đề cương đại học miễn phí De cuong dai hoc mien phi (Ảnh sưu tầm – Báo Nghệ An)[/caption]
  • GIẢI BÀI TẬP MÔN TIỀN TỆ THANH TOÁN QUỐC TẾ

    GIẢI BÀI TẬP MÔN TIỀN TỆ THANH TOÁN QUỐC TẾ

    GIẢI BÀI TẬP MÔN TIỀN TỆ THANH TOÁN QUỐC TẾ

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tình hình sử dụng các phương thức thanh toán quốc tế ở Việt Nam


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/GI%E1%BA%A2I-B%C3%80I-T%E1%BA%ACP-M%C3%94N-TI%E1%BB%80N-T%E1%BB%86-THANH-TO%C3%81N-QU%E1%BB%90C-T%E1%BA%BE.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: GIẢI BÀI TẬP MÔN TIỀN TỆ THANH TOÁN QUỐC TẾ

    Họ và tên: Huỳnh Bá Học   Lớp:  CĐ QTVP K32C

    GIẢI BÀI TẬP MÔN TIỀN TỆ THANH TOÁN QUỐC TẾ

      NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN BỘ MÔN:

    Câu 1.

    Giả sử tại một ngân hàng thương mại có bảng niêm yết giá như sau:

    USD/VND: 17.650 – 71 GBP/USD: 1,6568 – 00 AUD/USD: 0,7894 – 24
    USD/JPY: 114,81 – 00 EUR/USD: 1,2692 – 12  

    Chỉ ra tỷ giá mà ngân hàng sẽ áp dụng khi khách hàng muốn:

    a) Mua USD bằng VND b) Bán EUR lấy USD c) Bán USD lấy EUR
    d) Bán JPY lấy USD e) Bán GBP lấy USD f) Bán USD lấy AUD.

    BÀI GIẢI

    a) Khách hàng: Mua USD bằng VND → Ngân hàng: Bán USD mua VND;

    Vậy ngân hàng sẽ áp dụng tỷ giá bán USD/VND = 17.671.

    b) Khách hàng: Bán EUR lấy USD → Ngân hàng: Mua EUR bán USD;

    Vậy ngân hàng sẽ áp dụng tỷ giá mua EUR/USD = 1,2692.

    c) Khách hàng: Bán USD lấy EUR → Ngân hàng: Mua USD bán EUR;

    Vậy ngân hàng sẽ áp dụng tỷ giá bán EUR/USD = 1,2712.

    d) Khách hàng: Bán JPY lấy USD → Ngân hàng: Mua JPY bán USD;

    Vậy ngân hàng sẽ áp dụng tỷ giá bán USD/JPY = 115,00.

    e) Khách hàng: Bán GBP lấy USD → Ngân hàng: Mua GBP bán USD;

    Vậy ngân hàng sẽ áp dụng tỷ giá mua GBP/USD = 1,6568.

    f) Khách hàng: Bán USD lấy AUD → Ngân hàng: Mua USD bán AUD;

    Vậy ngân hàng sẽ áp dụng tỷ giá bán AUD/USD = 0,7924.

    Câu 2.

    Giả sử tại một ngân hàng thương mại có bảng yết giá như sau:

    USD/VND: 16.850 – 71 USD/JPY: 114,81– 00 GBP/USD: 1,6568 – 00
    EUR/USD: 1,2248 – 98 AUD/USD: 0,6894 – 24  

    Xác định tỷ giá và đối khoản tương ứng khi khách hàng muốn thực hiện các giao dịch sau:

    a) Khách hàng muốn mua 120.000 USD bằng VND?

    b) Khách hàng muốn bán 960.000 EUR lấy USD?

    c) Khách hàng muốn bán 92.500 USD lấy EUR?

    d) Khách hàng bán 12.358.000 JPY lấy USD?

    e) Khách hàng muốn mua 28.320 GBP bằng USD?

    f) Khách hàng muốn bán 56.900 USD lấy AUD?

    BÀI GIẢI

     

    a) Khách hàng muốn mua 120.000 USD bằng VND

    Phân tích:         Khách hàng bán VND mua 120.000 USD

    Ngân hàng mua VND bán 120.000 USD

    Ngân hàng bán 120.000 USD nên sẽ áp dụng tỷ giá bán USD/VND = 16.871.

    Vậy khi khách hàng muốn mua 120.000 USD, số VND phải trả:

    16.871 x 120.000 USD = 2.024.520.000 VND

    b) Khách hàng muốn bán 960.000 EUR lấy USD

    Phân tích:         Khách hàng bán 960.000 EUR mua USD

    Ngân hàng mua 960.000 EUR bán USD

    Ngân hàng mua 960.000 EUR nên sẽ áp dụng tỷ giá mua EUR/USD = 1,2248

    Vậy khi khách hàng muốn bán 960.000 EUR lấy USD, số USD khách hàng có được:

    1,2248 x 960.000 EUR = 1.175.808 USD

    c) Khách hàng muốn bán 92.500 USD lấy EUR

    Phân tích:         Khách hàng bán 92.500 USD mua EUR

    Ngân hàng mua 92.500 USD bán EUR

    Ngân hàng bán EUR nên sẽ áp dụng tỷ giá bán EUR/USD = 1,2298

    Vậy khi khách hàng muốn bán 92.500 USD lấy EUR, số EUR khách hàng có được:

    92.500 USD / 1,2298 = 75.215 EUR

    d) Khách hàng bán 12.358.000 JPY lấy USD

    Phân tích:         Khách hàng bán 12.358.000 JPY mua USD

    Ngân hàng mua 12.358.000 JPY bán USD

    Ngân hàng bán USD nên sẽ áp dụng tỷ giá bán USD/JPY = 115,00

    Vậy khi khách hàng muốn bán 12.358.000 JPY lấy USD, số USD khách hàng có được:

    12.358.000 JPY / 115,00 = 107.461 USD

    e) Khách hàng muốn mua 28.320 GBP bằng USD

    Phân tích:         Khách hàng bán USD mua 28.320 GBP

    Ngân hàng mua USD bán 28.320 GBP

    Ngân hàng bán GBP nên sẽ áp dụng tỷ giá bán GBP/USD = 1,6600

    Vậy khi khách hàng muốn mua 28.320 GBP bằng USD, số USD khách hàng phải trả:

    28.320 GBP x 1,6600 = 47.011,2 USD

    f) Khách hàng muốn bán 56.900 USD lấy AUD

    Phân tích:         Khách hàng bán 56.900 USD mua AUD

    Ngân hàng mua 56.900 USD bán AUD

    Ngân hàng bán AUD nên sẽ áp dụng tỷ giá bán AUD/USD: 0,6924

    Vậy khi khách hàng muốn muốn bán 56.900 USD lấy AUD, số AUD khách hàng có:

    56.900 USD/0,6924 = 82.178 USD

    Câu 3.

    Giả sử vào ngày 4/8/200x, trên thị trường ngoại hối quốc tế có bảng yết giá như sau:

    USD/VND: 16.888 – 90 USD/CHF: 1,2541– 11 GBP/USD: 1,7651 – 91
    EUR/USD: 1,2248 – 98 USD/JPY: 114,81 – 00 AUD/USD: 0,7681 – 27

    Xác định tỷ giá và đối khoản tương ứng khi khách hàng muốn thực hiện các giao dịch sau:

    a) Khách hàng A: mua 20.000 GBP bằng CHF?

    b) Khách hàng B: bán 20.000 GBP lấy CHF?

    c) Khách hàng C: mua 28.000 EUR bằng VND?

    d) Khách hàng D: bán 28.000 EUR bằng VND?

    e) Khách hàng E: mua 40.000 AUD bằng VND?

    f) Khách hàng F: Bán 40.000 AUD lấy VND?

    g) Khách hàng G: Bán 12 triệu JPY lấy VND?

    h) Khách hàng H: Mua 12 triệu JPY bằng VND?

    i) Khách hàng I: bán 30.000 GBP lấy AUD?

    j) Khách hàng J: mua 30.000 GBP bằng AUD?

    BÀI GIẢI

     

    a) Khách hàng A: mua 20.000 GBP bằng CHF

    Phân tích:

    Khách hàng bán CHF mua USD; khách hàng bán USD, mua 20.000 GBP

    Ngân hàng mua CHF bán USD; ngân hàng mua USD, bán 20.000 GBP

    Ngân hàng bán USD mua CHF nên sẽ áp dụng tỷ giá bán USD/CHF: 1,2611

    Ngân hàng mua USD, bán 20.000 GBP nên sẽ áp dụng tỷ giá bán GBP/USD: 1,7691

    Tính tỷ giá bán GBP/CHF (b):

    Vậy khi khách hàng A mua 20.000 GBP bằng CHF, số CHF khách hàng phải trả:

    20.000 GBP x GBP/CHF(b) = 20.000 x 2,2310 = 44.620 CHF

    b) Khách hàng B: bán 20.000 GBP lấy CHF

    Phân tích:

    Khách hàng bán 20.000 GBP mua USD; khách hàng bán USD, mua CHF

    Ngân hàng mua 20.000 GBP bán USD; ngân hàng mua USD, bán CHF

    Ngân hàng mua 20.000 GBP bán USD nên sẽ áp dụng tỷ giá mua GBP/USD: 1,7651

    Ngân hàng mua USD, bán CHF nên sẽ áp dụng tỷ giá mua USD/CHF: 1,2541

    Tính tỷ giá mua GBP/CHF (m):

    Vậy khi khách hàng B bán 20.000 GBP lấy CHF, số CHF khách hàng có:

    20.000 GBP x GBP/CHF(m) = 20.000 x 2,2136 = 44.272 CHF

     

    c) Khách hàng C: mua 28.000 EUR bằng VND

    Phân tích:

    Khách hàng bán VND mua USD; khách hàng bán USD, mua 28.000 EUR

    Ngân hàng mua VND bán USD; ngân hàng mua USD, bán 28.000 EUR

    Ngân hàng bán USD mua VND nên sẽ áp dụng tỷ giá bán USD/VND: 16.890

    Ngân hàng bán 28.000 EUR, mua USD nên sẽ áp dụng tỷ giá bán EUR/USD: 1,2298

    Tính tỷ giá bán EUR/VND (b):

    Vậy khi khách hàng C mua 28.000 EUR bằng VND, số VND khách hàng phải trả:

    28.000 EUR x EUR/VND (b) = 28.000 x 20.771 = 581.588.000 VND

    d) Khách hàng D: bán 28.000 EUR bằng VND

    Phân tích:

    Khách hàng bán 28.000 EUR mua USD; khách hàng bán USD, mua VND

    Ngân hàng mua 28.000 EUR bán USD; ngân hàng mua USD, bán VND

    Ngân hàng mua USD bán VND nên sẽ áp dụng tỷ giá mua USD/VND: 16.888

    Ngân hàng mua 28.000 EUR, bán USD nên sẽ áp dụng tỷ giá mua EUR/USD: 1,2248

    Tính tỷ giá mua EUR/VND (m):

    Vậy khi khách hàng D bán 28.000 EUR bằng VND, số VND khách hàng có:

    28.000 EUR x EUR/VND (m) = 28.000 x 20684,4224 = 579.163.827,2 VND

     

    e) Khách hàng E: mua 40.000 AUD bằng VND

    Phân tích:

    Khách hàng bán VND mua USD; khách hàng bán USD, mua 40.000 AUD

    Ngân hàng mua VND bán USD; ngân hàng mua USD, bán 40.000 AUD

    Ngân hàng bán USD mua VND nên sẽ áp dụng tỷ giá bán USD/VND: 16.890

    Ngân hàng bán 40.000 AUD, mua USD nên sẽ áp dụng tỷ giá bán AUD/USD: 0,7727

    Tính tỷ giá bán AUD/VND (b):

    Vậy khi khách hàng E mua 40.000 AUD bằng VND, số VND khách hàng phải trả:

    40.000 AUD x AUD/VND (b) = 40.000 x 13.050,903 = 522.036.120 VND

    f) Khách hàng F: Bán 40.000 AUD lấy VND

    Phân tích:

    Khách hàng bán 40.000 AUD mua USD; khách hàng bán USD, mua VND

    Ngân hàng mua 40.000 AUD bán USD; ngân hàng mua USD, bán VND

    Ngân hàng mua USD bán VND nên sẽ áp dụng tỷ giá mua USD/VND: 16.888

    Ngân hàng mua 40.000 AUD, bán USD nên sẽ áp dụng tỷ giá mua AUD/USD: 0,7681

    Tính tỷ giá mua AUD/VND (m):

    Vậy khi khách hàng F bán 40.000 AUD lấy VND, số VND khách hàng có:

    40.000 AUD x AUD/VND (m) = 40.000 x 12.971,6728 = 518.866.912 VND

     

    g) Khách hàng G: Bán 12 triệu JPY lấy VND

    Phân tích:

    Khách hàng bán 12 triệu JPY mua USD; khách hàng bán USD, mua VND

    Ngân hàng mua 12 triệu JPY bán USD; ngân hàng mua USD, bán VND

    Ngân hàng bán USD mua 12 triệu JPY nên sẽ áp dụng tỷ giá bán USD/JPY: 115,00

    Ngân hàng mua USD, bán VND nên sẽ áp dụng tỷ giá mua USD/VND: 16.888

    Tính tỷ giá mua JPY/VND (m):

    Vậy khi khách hàng G bán 12 triệu JPY lấy VND, số VND khách hàng có:

    12.000.000 JPY x JPY/VND (m) = 12.000.000 x 146,852 = 1.762.224.000VND

     

    h) Khách hàng H: Mua 12 triệu JPY bằng VND

    Phân tích:

    Khách hàng bán VND mua USD; khách hàng bán USD, mua 12 triệu JPY

    Ngân hàng mua VND bán USD; ngân hàng mua USD, bán 12 triệu JPY

    Ngân hàng bán USD mua VND nên sẽ áp dụng tỷ giá bán USD/VND: 16.890

    Ngân hàng mua USD, bán 12 triệu JPY nên sẽ áp dụng tỷ giá mua USD/JPY: 114,81

    Tính tỷ giá bán JPY/VND (b):

    Vậy khi khách hàng H mua 12 triệu JPY bằng VND, số VND khách hàng phải trả:

    12.000.000 JPY x JPY/VND (b) = 12.000.000 x 147,1126 = 1.765.351.200 VND

     

    i) Khách hàng I: bán 30.000 GBP lấy AUD

    Phân tích:         Khách hàng bán 30.000 GBP mua USD; khách hàng bán USD, mua AUD

    Ngân hàng mua 30.000 GBP bán USD; ngân hàng mua USD, bán AUD

    Ngân hàng mua 30.000 GBP bán USD nên sẽ áp dụng tỷ giá mua GBP/USD: 1,7651

    Ngân hàng bán AUD, mua USD nên sẽ áp dụng tỷ giá bán AUD/USD: 0,7727

    Tính tỷ giá mua GBP/AUD (m):

    Vậy khi khách hàng I bán 30.000 GBP lấy AUD, số AUD khách hàng có:

    30.000 GBP x GBP/AUD(m) = 30.000 x 2,2843 = 68.529 AUD

     

    j) Khách hàng J: mua 30.000 GBP bằng AUD?

    Phân tích:         Khách hàng bán AUD mua USD; khách hàng bán USD, mua 30.000 GBP

    Ngân hàng mua AUD bán USD; ngân hàng mua USD, bán 30.000 GBP

    Ngân hàng bán 30.000 GBP mua USD nên sẽ áp dụng tỷ giá bán GBP/USD: 1,7691

    Ngân hàng mua AUD, bán USD nên sẽ áp dụng tỷ giá mua AUD/USD: 0,7681

    Tính tỷ giá bán GBP/AUD (b):

    Vậy khi khách hàng J mua 30.000 GBP bằng AUD, số AUD khách hàng phải trả:

    30.000 GBP x GBP/AUD(b) = 30.000 x 2,3032 = 69.096 AUD

    Câu 4.

    Một công ty lữ hành A từ hoạt động kinh doanh nhận khách thu được 450.000 CNY. Với số tiền này công ty A muốn dùng để thanh toán 500.000 JPY cho hoạt động gởi khách. Số tiền còn lại công ty chuyển thành EUR. Hãy xác định số EUR mà công ty A sẽ có. Biết rằng các tỷ giá được công bố như sau:

    USD/CNY = 8,2745/80

    USD/JPY = 118,20/119,60

    EUR/USD = 1,3125/45

    BÀI GIẢI

    Phân tích:

    A bán 450.000 CNY mua USD; A bán USD, mua 500.000 JPY

    Ngân hàng mua 450.000 CNY bán USD; ngân hàng mua USD, bán 500.000 JPY

    Tổng số CNY để mua 500.000 JPY?

    Ngân hàng bán USD mua 450.000 CNY nên sẽ áp dụng tỷ giá bán USD/CNY = 8,2780

    Ngân hàng mua USD bán 500.000 JPY, nên sẽ áp dụng tỷ giá mua USD/JPY = 118,20

    Tính tỷ giá mua CNY/JPY (m):

    Gọi X là số CNY mà công ty A dùng để mua 500.000 JPY:

    X = 500.000/14,2788 = 35.017 CNY

    Gọi Y là số CNY còn lại của công ty A:

    Y = 450.000 CNY – X = 450.000 – 35.017 = 414.983 CNY

    Phân tích:

    Số tiền còn lại (Y) công ty chuyển thành EUR.

    A bán 414.983 CNY mua USD; A bán USD, mua EUR

    Ngân hàng mua 414.983 CNY bán USD; ngân hàng mua USD, bán EUR

    Tổng số EUR?

    Ngân hàng bán USD mua 414.983 CNY nên sẽ áp dụng tỷ giá bán USD/CNY = 8,2780

    Ngân hàng bán EUR mua USD, nên sẽ áp dụng tỷ giá bán EUR/USD = 1,3145

    Tính tỷ giá bán EUR/CNY (b):

    Vậy sau khi chuyển số tiền còn lại (Y) thành EUR, số EUR công ty có:

    414.983/10,88 = 38.141,8 EUR

    Câu 5.

    Doanh nghiệp lữ hành Y nhận khách thu được 5.000 CHF. Với số tiền này, doanh nghiệp Y thanh toán 600.000 JPY cho hoạt động gởi khách. Số tiền còn lại doanh nghiệp Y đổi thành USD. Xác định số USD tương ứng?

    Biết tỷ giá:

    USD/JPY = 95,5284/96,853; USD/CHF = 1,1164/1,2352.
    BÀI GIẢI

    CÁCH 1:

    Y bán CHF mua USD; Y bán USD, mua 600.000 JPY

    Ngân hàng mua CHF bán USD; ngân hàng mua USD, bán 600.000 JPY

    Theo đề bài:

    Ngân hàng bán USD mua CHF nên sẽ áp dụng tỷ giá bán USD/CHF = 1,2352

    Ngân hàng mua USD bán 600.000 JPY, nên sẽ áp dụng tỷ giá mua USD/JPY = 95,5284

    Tính tỷ giá mua CHF/JPY (m):

    Gọi X là số CHF mà công ty Y dùng để mua 600.000 JPY:

    X = 600.000/77,338 = 7.758 CHF

    Gọi A là số CHF còn lại của công ty Y:

    A = 5.000 CHF – X = 5.000 – 7.758 = -2.758 CHF

    (Công ty Y nợ 2.758 CHF)

    Số tiền còn lại (A) công ty chuyển thành USD.

    Y bán 2.758 CHF mua USD

    Ngân hàng mua 2.758 CHF bán USD

    Tổng số USD?

    Ngân hàng bán USD mua 2.758 CHF nên sẽ áp dụng tỷ giá bán USD/CHF = 1,2352

    Vậy sau khi chuyển số tiền còn lại (A) (số tiền công ty nợ) thành USD, số USD công ty nợ:

    2.758/1,2352 = 2.232,8 USD

    CÁCH 2:

    Y bán 5.000 CHF mua USD; Y bán USD, mua JPY

    Ngân hàng mua 5.000 CHF bán USD; ngân hàng mua USD, bán JPY

    Theo đề bài:

    Ngân hàng bán USD mua 5.000 CHF nên sẽ áp dụng tỷ giá bán USD/CHF = 1,2352

    Ngân hàng mua USD bán JPY, nên sẽ áp dụng tỷ giá mua USD/JPY = 95,5284

    Tính tỷ giá mua CHF/JPY (m):

    Vậy khi công ty Y bán 5.000 CHF thì tổng số JPY mà công ty nhận được:

    5.000 x 77,338 = 386.690 JPY

    Tổng số tiền công ty Y cần phải thanh toán nốt: 600.000 – 386.690 = 213.310 JPY

    Y bán 213.310 JPY mua USD

    Ngân hàng mua 213.310 JPY bán USD

    Tổng số USD?

    Ngân hàng mua USD bán 213.310 JPY nên sẽ áp dụng tỷ giá mua USD/JPY = 95,5284

    Vậy sau khi đổi 213.310 JPY lấy USD, số USD công ty nợ:

    213.310/95,5284 = 2.232,9 USD

    Câu 6.

    Một khách du lịch A cần phải thanh toán 370 USD. Người này muốn thanh toán bằng 80 EUR và số còn lại sẽ thanh toán nốt bằng GBP. Hãy xác định số GBP mà người khách du lịch A cần phải thanh toán nốt. Biết rằng các tỷ giá được công bố như sau:

    EUR/USD = 1,3125/45 GBP/USD = 1,8135/65
    BÀI GIẢI

    Phân tích:

    Tổng số USD mà khách du lịch A phải trả: 370 USD

    A bán 80 EUR mua USD → Ngân hàng mua 80 EUR bán USD

    Theo đề bài: Ngân hàng mua EUR bán USD nên sẽ áp dụng tỷ giá mua EUR/USD = 1,3125

    Với 80 EUR, số USD tương ứng khách du lịch A thanh toán được: 1,3125 x 80 = 105 USD

    Tổng số USD còn lại mà khách du lịch A phải trả nốt: 370 USD – 105 USD = 265 USD

    A bán GBP mua 265 USD để thanh toán nốt số tiền còn lại

    A bán GBP mua 265 USD → Ngân hàng mua GBP bán 265 USD

    Tổng số GBP?

    Ngân hàng mua GBP bán 265 USD nên sẽ áp dụng tỷ giá mua GBP/USD = 1,8135

    Vậy số GBP khách hàng cần phải thanh toán nốt: 265/1,8135 = 146,1 GBP

    Câu 7.

    Một khách du lịch A cần phải thanh toán 5.400.000 VND. Người này muốn thanh toán bằng 50 GBP số còn lại sẽ thanh toán nốt bằng EUR. Hãy xác định số EUR mà người khách du lịch A cần phải thanh toán nốt. Biết rằng tỷ giá được công bố như sau:

    EUR/USD = 1,3125/45 GBP/USD = 1,8135/65 USD/VND = 16.810/16.830
    BÀI GIẢI

    Tổng số VND mà khách du lịch A phải trả: 5.400.000 VND

    A bán 50 GBP mua USD, bán USD mua VND

    Ngân hàng mua 50 GBP bán USD, mua USD bán VND

    Ngân hàng mua GBP bán USD nên sẽ áp dụng tỷ giá mua GBP/USD = 1,8135

    Ngân hàng mua USD bán VND nên sẽ áp dụng tỷ giá mua  USD/VND = 16.810

    Xác định tỷ giá mua GBP/VND (m)

    Với 50 GBP, số VND tương ứng khách du lịch A thanh toán được:

    30.484,935 x 50 = 1.524.246,75 VND

    Tổng số VND còn lại mà khách du lịch A phải trả nốt:

    5.400.000 VND – 1.524.246,75 VND = 3.875.753,25 VND

    A phải bán EUR mua 3.875.753,25 VND để thanh toán nốt số tiền còn lại.

    A bán EUR mua USD, A bán USD mua 3.875.753,25 VND

    Ngân hàng mua EUR bán USD, ngân hàng mua USD bán 3.875.753,25 VND

    Tổng số EUR?

    Ngân hàng mua EUR bán USD nên sẽ áp dụng tỷ giá mua EUR/USD = 1,3125

    Ngân hàng mua USD bán VND nên sẽ áp dụng tỷ giá mua USD/VND = 16.810

    Xác định tỷ giá mua EUR/VND (m)

    Vậy số EUR khách hàng cần phải thanh toán nốt:

    3.875.753,25/22.063,125 = 175,67 EUR


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây 


  • GIẢI BÀI TẬP MÔN TIỀN TỆ THANH TOÁN QUỐC TẾ

    GIẢI BÀI TẬP MÔN TIỀN TỆ THANH TOÁN QUỐC TẾ

    Các phương thức thanh toán quốc tế trong kinh doanh

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Thanh toán quốc tế


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/C%C3%A1c-ph%C6%B0%C6%A1ng-th%E1%BB%A9c-thanh-to%C3%A1n-qu%E1%BB%91c-t%E1%BA%BF-trong-kinh-doanh-1.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Các phương thức thanh toán quốc tế trong kinh doanh

    Các phương thức thanh toán quốc tế trong kinh doanh

    Trong kinh doanh ngày nay, thanh toán quốc tế đang ngày trở nên phổ biến. Những phương thức thanh toán truyền thống như tiền mặt đã dần được thay thế bằng những phương thức thanh toán hiện đại hơn, nhanh chóng hơn.

    Bạn thử hình dung nếu bạn có quan hệ đối tác làm ăn với các thương nhân nước ngoài mà bạn không có các phương thức thanh toán quốc tế thì sẽ như thế nào? Hẳn là không thể kinh doanh được rồi.

    Những phương thức thanh toán quốc tế ngày nay ngày càng nhiều. Các doanh nhân sử dụng chúng cũng một cách thông dụng hơn trong hoạt động

    giao thương của mình. Nhưng do tính chất đặc biệt của nó nên rất dễ gặp rủi ro. Chẳng hạn như mới đây hãng Acama, một hãng chuyên nhập khẩu đồ gỗ nội thất của Mỹ khi nhận một hoá đơn thanh toán theo phương thức nhờ thu của đối tác nước ngoài. Acama đã theo những chỉ dẫn chung đã thực hiện việc chuyển tiền qua ngân hàng, nhưng do chưa tìm hiểu kỹ càng ngân hàng nhờ thu nên đã mất không một khoản tiền. Không những thế Acama còn bị phạt Hợp đồng vì thành toán muộn.

    Đó chỉ là một trong rất nhiều các trường hợp doanh nghiệp gặp phải rủi ro trong quá trình thanh toán quốc tế. Yêu cầu đặt ra đối với các doanh nghiệp là cần có kiến thức vững chắc về phương thức thanh toán quốc tế nhất định được áp dụng trong từng lần giao thương.

    1. Phương thức chuyển tiền:

    Khi có một khách hàng (người trả tiền) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình

    chuyển một số tiền nhất định cho một người khác ( người thụ hưởng) ở một

    địa điểm nhất định thì gọi là chuyển tiền của ngân hàng. Để thực hiện việc

    chuyển tiền thì ngân hàng chuyển tiền phải thông qua đại lý của mình ở

    nước người thụ hưởng. Phương thức chuyển tiền có thể thực hiện bằng hai

    cách:

    • Chuyển tiền bằng điện
    • Chuyển tiền bằng thư

    Hai cách chuyển tiền trên chỉ khác nhau ở chỗ là: chuyển tiền bằng điện

    nhanh hơn chuyển tiền bằng thư, nhưng chi phí chuyển tiền bằng điện cao

    hơn. Tiền chuyển đi có thể là tiền của nước người thụ hưởng hoặc là tiền của

    nước người trả hoặc là tiền của nước thứ ba. Nếu là tiền của nước người thụ

    hưởng và tiền của nước thứ ba thì gọi là thanh toán bằng ngoại tệ. Trong

    trường hợp thanh toán bằng ngoại tệ thì người chuyển tiền phải mua ngoại tệ

    theo tỷ giá hối đoái của nước đó.

    Phương thức chuyển tiền ít được sử dụng trong thanh toán thương mại quốc tế. Nó được sử dụng chủ yếu trong thanh toán phi mậu dịch, cũng như các dịch vụ có liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hoá như cước vận tải, bảo hiểm, bồi thường…

    2. Phương thức nhờ thu:

    Người xuất khẩu sau khi hoàn thành nhiệm vụ xuất chuyển hàng hoá cho người nhập khẩu thì uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ số tiền ở người nhập khẩu trên cơ sở hối phiếu do mình lập ra. Các thành phần chủ yếu tham gia phương thức thanh toán này như sau:

    • Người xuất khẩu
    • Ngân hàng phục vụ người xuất khẩu
    • Ngân hàng đại lý của ngân hàng phục vụ người xuất khẩu (đó là ngân hàng quốc gia của người nhập khẩu)
    • Người nhập khẩu. Phương thức nhờ thu được phân ra làm hai loại như sau:
    • Nhờ thu phiếu trơn: Người xuất khẩu sau khi xuất chuyển hàng hoá, lập các chứng từ hàng hoá gửi trực tiếp cho người nhập khẩu (không qua ngân hàng), đồng thời uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền trên cơ sở hối phiếu do mình lập ra.
    • Phương thức thanh toán này ít được sử dụng trong thanh toán thương mại quốc tế vì nó không đảm bảo quyền lợi cho người xuất khẩu.
    • Nhờ thu kèm chứng từ: là phương thức trong đó người xuất khẩu uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người nhập khẩu, không những chỉ căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hoá, gửi kèm theo với điều kiện là người nhập khẩu trả tiền hoặc chấp nhận hối

    phiếu có kỳ hạn, thì ngân hàng mới trao bộ chứng từ hàng hoá để đi nhận hàng.

    Theo phương thức này ngân hàng không chỉ là người thu hộ tiền mà còn là người khống chế bộ chứng từ hàng hoá. Với cách khống chế này quyền lợi của người xuất khẩu được đảm bảo hơn.

    3. Phương thức tín dụng chứng từ:

    Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thoã thuận mà trong đó một ngân

    hàng theo yêu cầu của khách hàng sẽ trả một số tiền nhất định cho một

    người thứ 3 hoặc chấp nhận hối phiếu do người thứ 3 ký phát trong phạm vi

    số tiền đó, khi người thứ 3 này xuất trình bộ chứng từ thanh toán phù hợp

    với những quy định đề ra trong thư tín dụng.

    Như vậy, để tiến hành thanh toán bằng phương thức này, bắt buộc phải hình thành một thư tín dụng. Đây là một văn bản pháp lý quan trọng của phương thức thanh toán này, vì nếu không có thư tín dụng thì xuất khẩu sẽ không giao hàng và như vậy phương thức tín dụng chứng từ cũng sẽ không hình thành được.

    Tín dụng thư là văn bản pháp lý trong đó ngân hàng mở tín dụng thư cam kết trả tiền cho người xuất khẩu, nếu như họ xuất trình đầy đủ bộ chứng từ

    thanh toán phù hợp với nội dung của thư tín dụng đã mở. Thư tín dụng được hình thành trên cơ sở hợp đồng thương mại, tức là phải căn cứ vào nội dung, yêu cầu của hợp đồng để người nhập khẩu làm thủ tục yêu cầu ngân hàng mở thư tín dụng. Nhưng sau khi đã được mở, thư tín dụng lại hoàn toàn độc lập với hoạt động thương mại đó. Điều đó có nghĩa là khi thanh toán, ngân hàng chỉ căn cứ vào nội dung thư tín dụng mà thôi. Các loại thư tín dụng chủ yếu là:

    • Thư tín dụng có thể huỷ ngang: Đây là loại thư tín dụng mà sau khi đã được mở thì việc bổ sung sửa chữa hoặc huỷ bỏ có thể tiến hành một cách đơn phương.
    • Thư tín dụng không thể huỷ ngang: Là loại thư tín dụng sau khi đã được mở thì việc sữa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ chỉ được ngân hàng tiến hành theo thoã thuận của tất cả các bên có liên quan. Trong thương mại quốc tế thư tín dụng này được sử dụng phổ biến nhất.
    • Thư tín dụng không thể huỷ bỏ có xác nhận: Là loại thư tín dụng không thể huỷ bỏ, được một ngân hàng khác đảm bảo trả tiền theo yêu cầu của ngân hàng mở thư tín dụng.
    • Thư tín dụng chuyển nhượng: Là loại thư tín dụng không thể huỷ bỏ, trong đó quy định quyền của ngân hàng trả tiền được trả hoàn toàn hay trả một phần của thư tín cho một hay nhiều người theo lệnh của người hưởng lợi đầu tiên.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây  


  • Thanh toán quốc tế

    Thanh toán quốc tế

    Thanh toán quốc tế

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Những điều cần biết về cán cân thanh toán quốc tế


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/Thanh-to%C3%A1n-qu%E1%BB%91c-t%E1%BA%BF.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Thanh toán quốc tế

    MỞ ĐẦU

    Thanh toán quốc tế là một trong những học phần bổ trợ thuộc nội dung đào tạo cử nhân kinh tế, kế toán, kiểm toán và tài chính-ngân hàng của Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế. Nó cung cấp những kiến thức mang tính chất bổ sung cho kiến thức chuy ên ngành đề cập đến những khía cạnh chủ yếu có liên quan đến thanh toán quốc tế bao gồm hối đoái và các nghiệp vụ hối đoái, các phương tiện thanh toán quốc tế, các phương thức thanh toán quốc tế và các điều kiện thanh toán quốc tế.

    Tập bài giảng Thanh toán quốc tế này được biên soạn nhằm phục vụ cho việc học tập và nghiên cứu của sinh viên Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế. Ngoài ra, tác giả hy vọng nó sẽ là tài liệu tham khảo cho những ai quan tâm đến lĩnh vực thanh toán quốc tế.

    Tuy nhiên, do trình độ có hạn, tài liệu này chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, bổ sung của bạn đọc.

    Tháng 8 năm 2006

    Phan Thị Minh Lý

    Khoa Kế toán – Tài chính

    Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế

    2

     

    Chương 1

    Giới thiệu tổng quát về môn học Thanh toán quốc tế

    (2 tiết)

    Mục tiêu của chương

    Trình bày khái niệm, đặc điểm và vai trò của thanh toán quốc tế trong nền kinh tế cũng như hiểu một cách tổng quát các nội dung chủ yếu liên quan cần nghiên cứu trong môn học Thanh toán quốc tế, từ đó giúp cho người học có cái nhìn khái quát về môn học này.

    1.1. Khái niệm và đặc điểm của Thanh toán quốc tế

    Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu như hiện nay, các mối quan hệ kinh tế, chính trị thương mại ngày càng phát triển mạnh mẽ và kết quả là hình thành nên các khoản thu và chi tiền tệ quốc tế giữa các đối tác ở các nước khác nhau. Các mối quan hệ tiền tệ này ngày một phong phú, đa dạng với quy mô ngày càng lớn. Chúng góp phần tạo nên tình trạng tài chính của mỗi nước, có thể ở trạng thái bội thu hay bội chi. Trong các mối quan hệ quốc tế, các đối tác ở các nước khác nhau, do vậy có sự khác nhau về ngôn ngữ, cách xa nhau về địa lý nên việc thanh toán không thể tiến hành trực tiếp với nhau mà phải thông qua các tổ chức trung gian, đó chính là các ngân hàng thương mại cùng với mạng lưới hoạt động khắp nơi trên thế giới.

    Thanh toán quốc tế đã ra đời từ lâu, nhưng nó mới chỉ phát triển mạnh mẽ vào cuối thế kỷ 20 khi mà khối lượng mua bán, đầu tư quốc tế và chuyển tiền quốc tế ngày càng gia tăng, từ đó làm cho khối lượng các giao dịch th anh toán qua ngân hàng cũng tăng theo. Việc thanh toán qua ngân hàng làm gia tăng việc sử dụng đồng tiền của các nước để chi trả lẫn nhau. Thanh toán quốc tế đã trở thành một bộ phận không thể thiếu trong hoạt động của nền kinh tế của các quốc gia hiện nay.

    Thanh toán quốc tế có thể được định nghĩa từ theo nhiều quan điểm khác nhau. Chúng tôi chỉ trích dẫn hai định nghĩa của hai tác giả sau đây.

    Thứ nhất, theo Đinh Xuân Trình (1996) thanh toán quốc tế là việc thanh toán các nghiã vụ tiền tệ phát sinh có liên quan tới các quan hệ kinh tế, thương mại và các mối quan hệ khác giữa các tổ chức, các công ty và các chủ thể khác nhau của các nước.

    Thứ hai, theo Trầm Thị Xuân Hương (2006), thanh toán quốc tế là quá trình thực hiện các khoản thu chi tiền tệ quốc tế thông qua hệ thống ngân hàng trên thế giới nhằm phục vụ cho các mối quan hệ trao đổi quốc tế phát sinh giữa các nước với nhau.

    Từ hai định nghĩa trên đây, chúng ta có thể thấy một số đặc điểm của thanh toán quốc tế. Trước hết, thanh toán quốc tế diễn ra trên phạm vi toàn cầu, phục vụ các giao dịch thương mại, đầu tư, hợp tác quốc tế thông qua mạng lưới ngân hàng thế giới.

    Thanh toán quốc tế khác với thanh toán trong nước là ở đây nó liên quan đến việc trao đổi tiền của quốc gia này lấy tiền của quốc gia khác. Vì vậy khi ký kết các hợp đồng mua bán ngoại thương các bên phải thỏa thuận với nhau lấy đồng tiền của nước nào là tiền tệ tính toán v à thanh toán trong hợp đồng, đồng thời phải tính toán thận trọng để lựa chọn các biện pháp phòng chống rủi ro khi tỷ giá hối đoái biến động.

    3

     

    Tiền tệ trong thanh toán quốc tế thường không phải là tiền mặt mà nó tồn tại dưới hình thức các phương tiện thanh toán như thư chuyển tiền, điện chuyển tiền, hối phiếu, kỳ phiếu v à séc ghi bằng ngoại tệ.

    Thanh toán giữa các nước đều được tiến hành thông qua ngân hàng và không dùng tiền mặt, nếu có thì chỉ trong những trường hợp riêng biệt. Do vậy thanh toán quốc tế về bản chất chính là các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế. Chúng được hình thành và phát triển trên cơ sở các hợp đồng ngoại thương và các trao đổi tiền tệ quốc tế.

    Thanh toán quốc tế được thực hiện dựa trên nền tảng pháp luật và tập quán thương mại quốc tế, đồng thời nó cũng bị chi phối bởi luật pháp của các quốc gia, bởi các chính sách kinh tế, chính sách ngoại thương và chính sách ngoại hối của các quốc gia tham gia trong thanh toán.

    Ví dụ về nghiệp vụ thanh toán quốc tế

    Công ty Xuất nhập khẩu Thừa Thiên – Huế nhập khẩu một lô xe máy 100 chiếc của Hãng Honda, Nhật Bản, sản phẩm mới, nguyên chiếc, trị giá hợp đồng là 100 ngàn đô la Mỹ (USD), thanh toán bằng phương thức chuyển tiền. Điều kiện giao hàng CIF cảng Đà Nẵng theo Incoterms 2000

    1.2. Vai trò của thanh toán quốc tế trong nền kinh tế

    Trong các mối quan hệ thanh toán quốc tế, ngân hàng đóng vai trò trung gian tiến hành thanh toán. Nó giúp cho quá trình thanh toán được tiến hành an toàn, nhanh chóng và thuận lợi đồng thời giảm thiểu chi phí cho khách hàng. Với sự uỷ thác của khách hàng, ngân hàng không chỉ bảo vệ quyền lợi cho khách hàng trong các giao dịch thanh toán mà còn tư vấn cho họ nhằm tạo nên sự tin tưởng, hạn chế rủi ro trong quan hệ thanh toán với các đối tác nước ngoài. Thanh toán quốc tế không chỉ làm tăng thu nhập của ngân hàng, mở rộng vốn, đa dạng các dịch vụ mà còn nâng cao uy tín của ngân hàng trên thị trường tài chính quốc tế.

    Trong quá trình lưu thông hàng hoá, thanh toán quốc tế là khâu cuối cùng, do vậy nếu thanh toán thực hiện nhanh chóng và liên tục, giá trị hàng hoá xuất nhập khẩu được thực hiện sẽ có tác dụng thúc đẩy tốc độ thanh toán và giúp các doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh. Thông qua thanh toán quốc tế còn tạo nên các mối quan hệ tin cậy giữa doanh nghiệp và ngân hàng, từ đó có thể tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp được các ngân hàng tài trợ vốn trong trường hợp doanh nghiệp thiếu vốn, hỗ trợ về mặt kỹ thuật thanh toán thông qua việc hướng dẫn, tư vấn cho doanh nghiệp, hạn chế thấp nhất rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thanh toán với các đối tác.

    Thanh toán quốc tế còn có tác dụng khuyến khích các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu gia tăng qui mô hoạt động, tăng khối lượng hàng hoá giao dịch và mở rộng quan hệ giao dịch với các nước.

    Về phương diện quản lý của Nhà nước, thanh toán quốc tế giúp tập trung và quản lý nguồn ngoại tệ trong nước và sử dụng ngoại tệ một cách hiệu quả, tạo điều kiện thực hiện tốt cơ chế quản lý ngoại hối của nhà nước, quản lý hiệu quả các hoạt động xuất nhập khẩu theo chính sách ngoại thương đã đề ra.

    1.3. Nội dung nghiên cứu của Thanh toán quốc tế

    4

     

    Với định nghĩa nêu trên, chúng ta thấy thanh toán quốc tế liên quan chặt chẽ đến ngoại hối, bởi vì các nước phải sử dụng các đồng tiền của các quốc gia khác nhau, tức là sử dụng ngoại tệ cũng như các phương tiện để tiến hành thanh toán giao dịch. Như vậy, một nội dung cần nghiên cứu , đó chính là ngoại hối và các khía cạnh liên quan đến ngoại hối như tỷ giá hối đoái, thị trường hối đoái và các nghiệp vụ hối đoái cơ bản. Đây chính là nội dung của chương 2.

    Thanh toán quốc tế thực hiện không dùng tiền mặt mà chủ yếu là các phương tiện thanh toán quốc tế như hối phiếu, lệnh phiếu hay còn gọi là kỳ phiếu, séc, thẻ thanh toán, do vậy cần nghiên cứu về các phương tiện này cũng như các văn bản pháp lý quốc tế điều chỉnh chúng. Đây chính là nội dung của chương 3.

    Trên thực tế có nhiều phương thức thanh toán khác nhau mà các bên tham gia thanh toán có thể lựa chọn tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố, chẳng hạn như khối lượng giao dịch lớn hay nhỏ, quan hệ giữa các bên thanh toán là tin tưởng hay ít tin tưởng, tập quán thương mại của các đối tác trong các mối quan hệ thanh toán, phí thanh toán cao hay thấp, tốc độ thanh toán nhanh hay chậm v.v. Do vậy cần nghiên cứu để hiểu rõ về các phương thức thanh toán quốc tế và các văn bản pháp lý quốc tế liên quan đến các phương thức thanh toán này. Đây chính là nội dung được trình bày trong chương 4.

    Thanh toán quốc tế liên quan đến tiền tệ của các nước khác nhau, do vậy nó liên quan đến rủi ro do thay đổi tỷ giá, thanh toán quốc tế có thể đ ược tiến hành ở các địa điểm khác nhau, với thời gian khác nhau, phương thức khác nhau. Điều này dẫn đến các quyền lợi và nghĩa vụ khác nhau của các bên tham gia thanh toán. Nh ững quyền lợi và nghĩa vụ này cần được thương lượng và qui định thành các điều khoản trong các hợp đồng th ương mại được gọi là các điều kiện trong thanh toán. Liên quan đến các điều kiện này có các văn bản pháp lý quốc tế cần phải nghiên cứu mới có thể vận dụng tốt các điều kiện một cách tốt nhất cho mỗi bên đối tác. Đây chính là một nội dung quan trọng cần được nghiên cứu để tránh những rủi ro có thể xảy ra, đảm bảo quy ền lợi cho các bên thanh toán. Nội dung này được trình bày trong chương 5.

    1.4. Tóm tắt chương 1

    Chương 1 giới thiệu về khái niệm thanh toán quốc tế v à những đặc điểm cơ bản của thanh toán quốc tế. Giới hạn nghiên cứu của môn học thanh toán quốc tế bao gồm 4 nội dung sau:

    • Hối đoái

     

    • Các phương tiện thanh toán quốc tế

     

    • Các phương thức thanh toán quốc tế

     

    • Các điều kiện trong thanh toán quốc tế

    1.5. Câu hỏi ôn tập chương 1

    1. Trình bày khái niệm và đặc điểm của thanh toán quốc tế. Cho ví dụ minh hoạ.

     

    1. Trình bày vai trò của thanh toán quốc tế đối với nền kinh tế.

     

    1. Khi nghiên cứu về thanh toán quốc tế cần lưu ý đến những nội dung nào? Tại sao?

     

    1.6. Tài liệu tham khảo chương 1

    5

     

    1. Trầm Thị Xuân Hương. 2006. Thanh toán quốc tế. NXB Thống Kê, TP. Hồ Chí Minh.

     

    1. Đinh Xuân Trình. 1996. Giáo trình thanh toán quốc tế trong ngoại thương. NXB Giáo dục, Trường Đại học ngoại thương Hà Nội.

    6


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây  


  • Những điều cần biết về cán cân thanh toán quốc tế

    Những điều cần biết về cán cân thanh toán quốc tế

    Những điều cần biết về cán cân thanh toán quốc tế

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Các phương thức thanh toán quốc tế trong kinh doanh


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/Nh%E1%BB%AFng-%C4%91i%E1%BB%81u-c%E1%BA%A7n-bi%E1%BA%BFt-v%E1%BB%81-c%C3%A1n-c%C3%A2n-thanh-to%C3%A1n-qu%E1%BB%91c-t%E1%BA%BF.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Những điều cần biết về cán cân thanh toán quốc tế

    Những điều cần biết về cán cân thanh toán quốc tế

    Do việc xúc tiến những quan hệ với các nước về các lĩnh vực từ thương mại, dịch vụ, đầu tư, tín dụng… cho đến ngoại giao, xã hội, văn hoá, khoa học công nghệ… cho nên nảy sinh ra quan hệ thu chi tiền tệ đối ngoại của mỗi nước, việc nảy sinh này được phản ánh tập trung trong cán cân thanh toán quốc tế của nước đó.

    Vậy, cán cân thanh toán quốc tế là một bản đối chiếu giữa các khoán tiền thu được từ nước ngoài với các khoản tiền trả cho nước ngoài của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định. Như thế, thực chất của cán cân thanh toán quốc tế là một tài liệu thống kê, có mục đích cung cấp sự kê khai đầy đủ dưới hình

    thức phù hợp với yêu cầu phân tích những quan hệ kinh tế tài chính của một nước với nước ngoài trong một thời gian xác định.

    Người ta có thể soạn thảo cán cân thanh toán song phương và cán cân thanh toán chung. Hoặc cũng có thể soạn thảo cán cân thanh toán trong thời kỳ hoặc cán cân thanh toán thời điểm để phù hợp với yêu cầu phân tích, đánh giá tình hình và quản lý chỉ đạo khác nhau.

    Cán cân thanh toán trong một thời kỳ là bản đối chiếu giữa những khoản tiền

    thực tế thu được từ nước ngoài với những khoản tiền mà thực tế nước đó chi

    ra cho nước ngoài trong một thời kỳ nhất định. Vậy, loại cán cân này chỉ

    phản ánh số liệu thực thu và thực chi của một nước đối với nước ngoài trong

    thời kỳ đã qua.

    Cán cân thanh toán tại một thời điểm nhất định là bản đối chiếu giữa các khoản tiền đã và sẽ thu về và chi ra ở một thời điểm cụ thể nào đó. Vậy, trong loại cán cân thanh toán này chứa đựng cả những số liệu phản ánh các khoản tiền nợ nước ngoài và nước ngoài nợ nước đó mà thời hạn thanh toán rơi đúng vào ngày của cán cân.

    Cán cân thanh toán quốc tế, những khoản mục phức tạp:

     

    Các khoản mục chủ yếu sau đây thể hiện nội dung của cán cân thanh toán quốc tế:

    • Khoản mục hàng hoá: Khoản mục này phản ánh tổng giá trị hàng hoá xuất và nhập của một nước. Mối tương quan giữa tổng thu và tổng chi của khoản mục này hình thành cán cân thương mại. Thông thường thì khoản mục này

    đóng vai trò quan trọng nhất trong cán cân thanh toán quốc tế của một nước.

    – Khoản mục dịch vụ: Khoản mục này phản ảnh toàn bộ thu chi đối ngoại

    của một quốc gia về các dịch vụ đã cung ứng và được cung ứng như các dịch

    vụ vận tải, bảo hiểm, ngân hàng….

    Hai khoản mục trên bao gồm những nghiệp vụ trao đổi có tính chất hai chiều đối với nước ngoài như: Xuất khẩu hàng hoá hay cung ứng dịch vụ cho nước ngoài thì thu được một số ngoại tệ tương ứng. Ngược lại, khi nhập khẩu hàng hoá hay nhận được sự cung ứng dịch vụ từ nước ngoài thì sẽ phải chi ra một số ngoại tệ tương ứng.

    • Khoản mục giao dịch đơn phương: Nó phản ánh những nghiệp vụ nhập hàng hoá, dịch vụ hay tiền vốn không cần có sự bù đắp, bồi hoàn. Chẵng hạn như các khoản chi dưới hình thức viện trợ không hoàn lại, các khoản giúp đỡ

    nhân đạo từ thiện…. Tổng các khoản thu và chi của khoản mục nêu trên gọi

    là “cán cân thanh toán vãng lai”

    • Khoản mục về vốn: Khoản mục này phản ánh các trao đổi đối ngoại có liên quan đến sự vận động của vốn giữa một nước với nước ngoài. Thường thì vận động của vốn dài hạn hay biểu hiện thông qua hoạt động đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp với nước ngoài. Còn sự vận động của vốn ngắn hạn thì dưới hình thức chuyển giao dịch vụ để kiếm chênh lệch về lãi suất hoặc để đầu cơ

    trong nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối.

    Chúng ta có thể thấy rằng, số đầu tư ra nước ngoài của một nước bằng với số thặng dư của cán cân thanh toán vãng lai và ngược lại số đầu tư nước ngoài vào một nước thì bằng số thâm hụt của cán cân thanh toán vãng lai.

    • Khoản mục dự trữ quốc tế: Khoản mục này bao gồm sự vận động của vàng, tiền tệ, ngoại tệ tại quỹ và ngoại tệ gửi ở nước ngoài. Sự vận động của khoản mục này của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định là kết quả tổng hợp của các nghiệp vụ thuộc cán cân thanh toán vãng lai, cũng như các nghiệp vụ về vốn. Mức độ của biến động này có thể được coi như là số

    thặng dư hay thiếu hụt trên cán cân thanh toán quốc tế của một nước.

    Cán cân thanh toán quốc tế của một nước có thể rơi vào một trong ba tình trạng như sau:

    • Cán cân thanh toán thăng bằng chi: Tổng số tiền thu được = tổng số tiền chi ra
    • Cán cân thanh toán dư thừa khi:Tổng số tiền thu được > tổng số tiền chi

    ra

    • Cán cân thanh toán thiếu hụt (bội chi) khi: Tổng số tiền thu được < tổng số tiền chi ra

    Cải thiện cán cân thanh toán quốc tế, việc khó nhưng cần thực hiện kịp

    thời

    Các nước thường sử dụng các biện pháp sau đây để cải thiện cán cân thanh toán quốc tế khi bi thâm hụt:

    Vay nợ nước ngoài: Đây là biện pháp truyền thống và phổ biến. Biện pháp này thông qua các nghiệp vụ qua lại với các ngân hàng đại lý ở nước ngoài để vay ngoại tệ cần thiết nhằm bổ sung thêm lượng ngoại hối cung cấp cho thị trường. Ngày nay việc vay nợ không còn giới hạn bởi quan hệ giữa ngân hàng nước này với nước kia, mà nó đã được mở rộng ra nhiều ngân hàng

    khác, đặc biệt là với các tổ chức tài chính tín dụng quốc tế trên cơ sở các hiệp định đã được ký giữa các bên.

    Thu hút tư bản ngắn hạn từ nước ngoài: Ngân hàng Trung ương của các

    nước thường áp dụng những chính sách tiền tệ, tín dụng cần thiết thích hợp để thu hút được nhiều tư bản ngắn hạn từ các thị trường nước ngoài di chuyển đến nước mình, làm tăng thêm phần thu nhập ngoại tệ của cán cân thanh toán, thu hẹp khoản cách về sự thiếu hụt giữa thu và chi trong cán cân thanh toán đó. Trong số những chính sách tiền tệ tín dụng được sử dụng để thu hút tư bản vào, thì chính sách chiết khấu được sử dụng phổ biến hơn.

    Để thu hút được một lượng tư bản từ thị trường nước ngoài vào nước mình thì Ngân hàng Trung ương sẽ nâng lãi suất chiết khấu, dẫn đến lãi suất tín dụng trên thị trường tăng lên làm kích thích tư bản nước ngoài dịch chuyển vào.

    Thế nhưng biện pháp này chỉ góp phần tạo ra sự cân bằng cho cán cân thanh toán trong trường hợp bội chi không lớn lắm và cũng chỉ giải quyết nhu cầu tạm thời.

    Cần lưu ý rằng, biện pháp nâng lãi suất chiết khấu chỉ có hiệu quả khi tình hình kinh tế, chính trị, xã hội…của quốc gia đó tương đối ổn định, tức là ít rủi ro trong đầu tư tín dụng.

    Phá giá tiền tệ: Từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai đến nay, một số nước tư bản đã sử dụng chính sách phá giá tiền tệ như là một công cụ hữu hiệu, góp phần cân bằng cán cân thanh toán quốc tế và bình ổn tổng giá hối đoái.

    Phá giá tiền tệ là sự công bố của Nhà nước về sự giảm giá đồng tiền của

    nước mình so với vàng hay so với một hoặc nhiều đồng tiền nước khác. Phá giá tiền tệ để tạo điều kiện đẩy mạnh xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu từ đó cải thiện điều kiện cán cân thanh toán.

    Nhưng chúng ta cũng cần nhận thấy rằng, phá giá tiền tệ chỉ là một trong những yếu tố có tính chất tiền đề cho việc đẩy mạnh xuất khẩu mà thôi. Còn kết quả hoạt động xuất khẩu còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như năng lực sản xuất, khả năng cạnh tranh… trên thị trường quốc tế.

    Như vậy, có nhiều biện pháp cải thiện cán cân thanh toán quốc tế, song việc lựa chọn phương pháp nào thì phải xuất phát từ kết quả phận tích những nguyên nhân chủ yếu gây nên tình trạng thiếu hụt của cán cân, phải xem xét

    tình hình cụ thể, toàn diện của quốc gia đó cũng như tình hình quốc tế có liên quan để lựa chọn và sử dụng biện pháp thích hợp và hữu hiệu.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây  


  • Các phương thức thanh toán quốc tế trong kinh doanh

    Các phương thức thanh toán quốc tế trong kinh doanh

    Các phương thức thanh toán quốc tế trong kinh doanh

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:138 câu trắc nghiệm môn Thanh toán quốc tế (Kèm lời giải)


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/C%C3%A1c-ph%C6%B0%C6%A1ng-th%E1%BB%A9c-thanh-to%C3%A1n-qu%E1%BB%91c-t%E1%BA%BF-trong-kinh-doanh.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Các phương thức thanh toán quốc tế trong kinh doanh

    Các phương thức thanh toán quốc tế trong kinh doanh

    Trong kinh doanh ngày nay, thanh toán quốc tế đang ngày trở nên phổ biến. Những phương thức thanh toán truyền thống như tiền mặt đã dần được thay thế bằng những phương thức thanh toán hiện đại hơn, nhanh chóng hơn.

    Bạn thử hình dung nếu bạn có quan hệ đối tác làm ăn với các thương nhân nước ngoài mà bạn không có các phương thức thanh toán quốc tế thì sẽ như thế nào? Hẳn là không thể kinh doanh được rồi.

    Những phương thức thanh toán quốc tế ngày nay ngày càng

    nhiều. Các doanh nhân sử dụng chúng cũng một cách thông dụng hơn trong hoạt động giao thương của mình. Nhưng do tính chất đặc biệt của nó nên rất dễ gặp rủi ro. Chẳng hạn như mới đây hãng Acama, một hãng chuyên nhập khẩu đồ gỗ nội thất của Mỹ khi nhận một hoá đơn thanh toán theo phương thức nhờ thu của đối tác nước ngoài. Acama đã theo những chỉ dẫn chung đã thực hiện việc chuyển tiền qua ngân hàng, nhưng do chưa tìm hiểu kỹ càng ngân hàng nhờ thu nên đã mất không một khoản tiền. Không những thế Acama còn bị phạt Hợp đồng vì thành toán muộn.

    Đó chỉ là một trong rất nhiều các trường hợp doanh nghiệp gặp phải rủi ro trong quá trình thanh toán quốc tế. Yêu cầu đặt ra đối với các doanh nghiệp là cần có kiến thức vững chắc về phương thức thanh toán quốc tế nhất định được áp dụng trong từng lần giao thương.

    *) Phương thức chuyển tiền:

    Khi có một khách hàng (người trả tiền) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác ( người thụ hưởng) ở một địa điểm nhất định thì gọi là chuyển tiền của ngân hàng.

    Để thực hiện việc chuyển tiền thì ngân hàng chuyển tiền phải thông qua đại lý của mình ở nước người thụ hưởng. Phương thức chuyển tiền có thể thực hiện bằng hai cách:

    • Chuyển tiền bằng điện
    • Chuyển tiền bằng thư

    Hai cách chuyển tiền trên chỉ khác nhau ở chỗ là: chuyển tiền bằng điện nhanh hơn chuyển tiền bằng thư, nhưng chi phí chuyển tiền bằng điện cao hơn.

    Tiền chuyển đi có thể là tiền của nước người thụ hưởng hoặc là tiền của nước người trả hoặc là tiền của nước thứ ba. Nếu là tiền của nước người thụ hưởng và tiền của nước thứ ba thì gọi là thanh toán bằng ngoại tệ. Trong trường hợp thanh toán bằng ngoại tệ thì người chuyển tiền phải mua ngoại tệ theo tỷ giá hối đoái của nước đó.

    Phương thức chuyển tiền ít được sử dụng trong thanh toán thương mại quốc tế. Nó được sử dụng chủ yếu trong thanh toán phi mậu dịch, cũng như các dịch vụ có liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hoá như cước vận tải, bảo hiểm, bồi thường…

    *) Phương thức nhờ thu:

    Người xuất khẩu sau khi hoàn thành nhiệm vụ xuất chuyển hàng hoá cho người nhập khẩu thì uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ số tiền ở người nhập khẩu trên cơ sở hối phiếu do mình lập ra.

    Các thành phần chủ yếu tham gia phương thức thanh toán này như sau:

    • Người xuất khẩu
    • Ngân hàng phục vụ người xuất khẩu
    • Ngân hàng đại lý của ngân hàng phục vụ người xuất khẩu (đó là ngân hàng quốc gia của người nhập khẩu)
    • Người nhập khẩu

    Phương thức nhờ thu được phân ra làm hai loại như sau:

    • Nhờ thu phiếu trơn: Người xuất khẩu sau khi xuất chuyển hàng hoá, lập các chứng từ hàng hoá gửi trực tiếp cho người nhập khẩu (không qua ngân hàng), đồng thời uỷ thác cho ngân hàng

    phục vụ mình thu hộ tiền trên cơ sở hối phiếu do mình lập ra. Phương thức thanh toán này ít được sử dụng trong thanh toán thương mại quốc tế vì nó không đảm bảo quyền lợi cho người xuất khẩu.

    • Nhờ thu kèm chứng từ: là phương thức trong đó người xuất khẩu uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người nhập khẩu, không những chỉ căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hoá, gửi kèm theo với điều kiện là người nhập khẩu trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu có kỳ hạn, thì ngân hàng mới trao bộ chứng từ hàng hoá để đi nhận hàng.

    Theo phương thức này ngân hàng không chỉ là người thu hộ tiền mà còn là người khống chế bộ chứng từ hàng hoá. Với cách khống chế này quyền lợi của người xuất khẩu được đảm bảo hơn.

    *) Phương thức tín dụng chứng từ:

    Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thoã thuận mà trong đó một ngân hàng theo yêu cầu của khách hàng sẽ trả một số tiền nhất định cho một người thứ 3 hoặc chấp nhận hối phiếu do người thứ 3 ký phát trong phạm vi số tiền đó, khi người thứ 3 này xuất trình bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định đề ra trong thư tín dụng.

    Như vậy, để tiến hành thanh toán bằng phương thức này, bắt

    buộc phải hình thành một thư tín dụng. Đây là một văn bản pháp lý quan trọng của phương thức thanh toán này, vì nếu không có thư tín dụng thì xuất khẩu sẽ không giao hàng và như vậy phương thức tín dụng chứng từ cũng sẽ không hình thành được. Tín dụng thư là văn bản pháp lý trong đó ngân hàng mở tín dụng thư cam kết trả tiền cho người xuất khẩu, nếu như họ xuất trình đầy đủ bộ chứng từ thanh toán phù hợp với nội dung của thư tín dụng đã mở.

    Thư tín dụng được hình thành trên cơ sở hợp đồng thương mại, tức là phải căn cứ vào nội dung, yêu cầu của hợp đồng để người nhập khẩu làm thủ tục yêu cầu ngân hàng mở thư tín dụng.

    Nhưng sau khi đã được mở, thư tín dụng lại hoàn toàn độc lập

    với hoạt động thương mại đó. Điều đó có nghĩa là khi thanh toán, ngân hàng chỉ căn cứ vào nội dung thư tín dụng mà thôi. Các loại thư tín dụng chủ yếu là:

    • Thư tín dụng có thể huỷ ngang: Đây là loại thư tín dụng mà sau khi đã được mở thì việc bổ sung sửa chữa hoặc huỷ bỏ có thể tiến hành một cách đơn phương.
    • Thư tín dụng không thể huỷ ngang: Là loại thư tín dụng sau khi đã được mở thì việc sữa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ chỉ được ngân hàng tiến hành theo thoã thuận của tất cả các bên có liên quan.

    Trong thương mại quốc tế thư tín dụng này được sử dụng phổ biến nhất.

    • Thư tín dụng không thể huỷ bỏ có xác nhận: Là loại thư tín

    dụng không thể huỷ bỏ, được một ngân hàng khác đảm bảo trả tiền theo yêu cầu của ngân hàng mở thư tín dụng.

    • Thư tín dụng chuyển nhượng: Là loại thư tín dụng không thể huỷ bỏ, trong đó quy định quyền của ngân hàng trả tiền được trả hoàn toàn hay trả một phần của thư tín cho một hay nhiều người theo lệnh của người hưởng lợi đầu tiên.

    (Tổng hợp)


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • 138 câu trắc nghiệm môn Thanh toán quốc tế (Kèm lời giải)

    138 câu trắc nghiệm môn Thanh toán quốc tế (Kèm lời giải)

    138 câu trắc nghiệm môn Thanh toán quốc tế (Kèm lời giải)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đồ án Lý thuyết tài chính tiền tệ: Một số giải pháp phát triển các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/138-c%C3%A2u-tr%E1%BA%AFc-nghi%E1%BB%87m-m%C3%B4n-Thanh-to%C3%A1n-qu%E1%BB%91c-t%E1%BA%BF-K%C3%A8m-l%E1%BB%9Di-gi%E1%BA%A3i.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: 138 câu trắc nghiệm môn Thanh toán quốc tế (Kèm lời giải)

    138 câu trắc nghiệm môn Thanh toán quốc tế (Kèm lời giải)

    Câu 1: Loại hối fiếu mà ko cần kí hậu là:

    a)Hối phiếu đích danh

    b)Hối fiếu theo lệnh

    c)Hối fiếu xuất trình

    à C. Vì đây là loại hối fiếu vô danh. Trên hối fiếu ko ghi tên người hưởng lợi mà chỉ ghi “trả cho người cầm fiếu”à ai cầm đc hối fiếu thì người đó đc hưởng lợi, ko cần kí hậu

    Câu 2: Thuật ngữ “chiết khấu” có nghĩa là

    a)Thanh tóan ngay lập tức

    b)Kiểm tra chứng từ rồi gửi chứng từ đến NH FH L/C yêu cầu thanh toán

    c)Kiểm tra chứng từ và thanh toán trước ngày đáo hạn

    àC. Vì CK là dạng tài trợ ngắn hạn của NH cho người thụ hưởng, theo đó người thụ hưởng chuyển nhượng giấy tờ có giá chưa đáo hạn cho NH để nhận số tiền bằng mệnh giá trừ fần lãi và hoa hồng fí. Vì vậy khi CK chính là việc kiểm tra chứng từ để xem chứng tù có đủ đk để Ck hay ko và khi đủ đk CK thì sẽ đc CK và việc đc CK chính là việc thanh toán các giấy tờ có giá trước khi đáo hạn.

    Câu 3: Đồng tiền tính toán, đồng tiền thanh toán trong hợp đồng thương mại fải là ngoại tệ tự do chuyển đổi

    a)Đúng

    b)Sai

    àB. Vì việc lựa chọn đồng tiền tính tóan và đồng tiền thanh toán trog HĐTM là do 2 bên XK và NK thỏa thuận, nó có thể là đồng ngoại tệ tự do chuyển đổi, nó có thể là đồng nội tệ của nước đó or đồng tiền của 1 nước thứ 3.

    Câu 4.Phương tiện thanh tóan có nhiều tiện ích, tiết kiệm tiền mặt, an toàn đơn giản linh hoạt

    a)Hối fiếu

    b)Lệnh fiếu

    c)Séc

    d)Thẻ

    àD. Vì khi sử dụng thẻ thì ko fải sử dụng nhiều tiền mặtà tiết kiệm đc CF in ấn, bảo quản, vận chuyển, gửi 1 nơi có thể rút đc nhiều nơi và vào bất cứ thời gian nào. Mặt khác các loại thẻ đc làm bằng công nghệ cao, mã hóa nên rất an tòan. Khi sử dụng thẻ còn giúp khách hàng điều chỉnh các khoản chi tiêu 1 cách hợp lí trong 1 khoảng thời gian nhất định với HMTD vì vậy nó cũng rất linh hoạt

    Câu 5: Loại L/C nào sau đây đc coi là phương tiện tài trợ vốn cho nhà xuất khẩu

    a)Irrevocable credit

    b)Red clause credit

    c)Revolving credit

    d)Irrevocable transferable credit

    àB. Vì đây là loại tín dụng ứng trước, nó cho fép NH thông báo hay NH xác nhận ứng tiền trước cho người thự hưởng trước khi họ xuất trình chứng từ hàng hóaà thường đc sử dụng như 1 phương tiện cấp vốn cho bên bán trước khi giao hàng

    Câu 6: Vì lợi ích quốc gia, nhà nhập khẩu nên lựa chọn đk giao hàng:

    a)FOB

    b)FAS

    c)CIF

    d)CFR (C&F)

    àA. Vì giá FOB rẻà Người nhập khẩu tiết kiệm chi trả ngoại tệ, người nhập khẩu là người chịu trách nhiệm thuê tầu và mua bảo hiểm: trả bằng nội tệ, mặt khác vì thuê ở trong nước nên nơi nào thuận tiện thì muaà tạo việc làm cho đối tác, mua tận gốc bán tận ngọn

    àB

    Câu 7: Theo UCP 500, khi L/C ko quy định thời hạn xuất trình chứng từ thì được hiểu là:

    a)7 ngày làm việc của NH

    b)7 ngày sau ngày giao hàng

    c)21 ngày sau ngày giao hàng

    d)21 ngày sau ngày giao hàng nhưng fải nằm trong thời hạn hiệu lực của L/C đó

    àD

    Câu 8: Trong mọi hình thức nhờ thu, trách nhiệm của Collecting Bank là:

    a)Trao chứng từ cho nhà nhập khẩu

    b)Khống chế chứng từ cho đến khi nhà NK trả tiền

    c)Khống chế chứng từ cho đến khi nhà NK kí chấp nhận hối phiếu

    d)Tất cả các câu trên đều ko chính xác

    àD. Vì +Trong thanh toán nhờ thu kèm chứng từ, nhà nhập khẩu gửi ủy thác bộ chứng từ cho NH phục vụ mình để thu tiền. NH nhờ thu chuyển chứng từ tới NH bên NK với chỉ thị chỉ giao các chứng từ này khi đã thanh toán (thanh tóan D/P) hoặc fải kí chấp nhận hối phiếu đòi nợ (D/A)

    +Trong thanh toán nhờ thu trơn: các chứng từ thương mại do bên xuất khẩu chuyển giao trực tiếp cho bên NK, thông qua NH

    Câu 9: Chiết khấu miễn truy đòi trong thanh toán tín dụng chứng từ thực chất là mua đứt bộ chứng từ hàng hóa:

    a)Đúng

    b)Sai

    àB. Vì theo nghiệp vụ này khi NH chiết khấu đã thanh toán trả tiền cho nhà XK, sau đó NH chiết khấu vì bất cứ lí do gì nếu ko đòi tiền đc từ NH FH thì cũng ko đc đòi lại số tiền đã trả cho nhà XK. NH đứng ra chiết khấu chỉ là NH đc chỉ định chiết khấu, trả thay NH FH, sau khi chiết khấu song thì có quyền đòi lại số tiền chiết khấu từ NH FH (Chứng từ fải hợp lệ)

    àA

    Câu 10: Ngày giao hàng được hiểu là:

    a)Ngày “Clean on board” trên B/L

    b)Ngày FH B/L

    c)Tùy theo loại B/L sử dụng

    àC. vì nếu trên vận đơn ko có ghi chú riêng biệt về ngày giao hàng thì ngày fát hành vận đơn chính là ngày giao hàng. Còn nếu trên vận đơn được fát hành sau khi hàng hóa được bốc lên tàu thì ngày “lên tàu” được xem là ngày giao hàng.

    Câu 11: Sử dụng thẻ thanh toán có nhiều ưu điểm hơn séc du lịch, là

    a)Đúng

    b)Sai

    àA. Vì sử dụng thẻ thanh toán có thể rút tiền mặt ở nhiều nơi, vào bất cứ thời gian nào mà ko fải thông qua NH.Mặt khác, thẻ đc làm bằng công nghệ cao, có mã hóa nên tránh đc mất mát hay trộm cắp, khi sử dụng thẻ KH còn được sử dụng 1 số dvụ khác miễn phí và có sự ưu đãi…

    Câu 12: NH chuyển chứng từ (remitting bank) fải kiểm tra nội dung các chứng từ liệt kê trên yêu cầu nhờ thu nhận đc từ người nhờ thu, là:

    a)Đúng

    b)Sai

    àB. Vì các NH chuyển chứng từ chỉ là trung tâm thanh toán, chỉ thực hiện việc chuyển chứng từ theo đúng những chỉ thị trong nhờ thu và trong nội dung fù hợp với quy định của URC đc dẫn chiếu mà ko có trách nhiệm fải kiểm tra nội dung các chứng từ

    Câu 13: Căn cứ xác định giao hàng từng fần trog vận tải biển

    a)Số lượng con tầu, hành trình

    b)Hành trình, số lượng cảng bốc, cảng dỡ

    c)Số lượng con tầu, số lượng cảng bốc cảng dỡ

    d)Tất cả đều ko chính xác

    àD. Vì trên vận đơn các thông số: con tầu hành trình chuyên chở, cảng đi, cảng đến, hàng hóa, số hiệu chuyến tàu…

    Câu 14: Người quyết định cuối cùng rằng bộ chứng từ có fù hợp với các đk và điều khoản của L/C là

    a)Issuing bank

    b)Applicant

    c)Negotiating bank

    d)Reimbursement bank

    àA. Vì NH FH chịu trách nhiệm chính về việc thanh toán giá trị của tín dụng. KHi NH thanh tóan gửi bộ chứng từ đến, NHFH fải kiểm tra xem có fù hợp với những điều khoản trong thư tín dụng ko. Nếu fù hợp thì trả tiền cho NH thanh toán, nếu ko fù hợp NH có quyền từ chối việc hoàn lại số tiền đã thanh toán

    Câu 15: Ko thể sử dụng 2 đồng tiền trong cùng 1 hợp đồng thương mại, là:

    a)ĐÚng

    b)Sai

    àB. Vì trong HĐTM có thể dùng đồng tiền tính toán và đồng tiền thanh tóan là 2 đồng tiền khác nhau, tùy theo sự thỏa thuận của 2 bên

    Câu16: Điều khoản chuyển tải chỉ có thể thực hiện đc khi L/C đó cho phép giao hàng từng fần

    a)ĐÚng

    b)Sai

    àB.

    Câu 17: Để hạn chế rủi ro khi áp dung thanh tóan nhờ thu, nhà xuất khẩu nên lựa chọn hối fiếu trơn, là

    a)ĐÚng

    b)Sai

    àB. Vì phương thức thanh toán nhờ thu trơn là phương thức thanh toán ko kèm chứng từ. Vì vậy ko đảm bảo quyền lợi cho người xuất khẩu, vì giữa việc nhận hàng và thanh toán của người nhập khẩu ko có sự ràng buộc lẫn nhauà người xuất khẩu gặp nhiều rủi ro

    Câu 18: UCP 500 là văn bản pháp lí bắt buộc tất cả các chủ thể tham gia thanh toán tín dụng chứng từ fải thực hiện là

    a)Đúng

    b)Sai

    àB. Vì UCP 500 là loại văn bản mang tính pháp lí tùy ý , ko mang tính chất bắt buộc. Tính bắt buộc chỉ thể hiện khi các bên liên quan đã tuyên bố áp dụng nó và dẫn chiếu trong L/C

    Câu 19: Lợi thế của nhà nhập khẩu trong D/P và D/A là như nhau

    a)Đúng

    b)Sai

    àB. Đối với D/A nhà NK đc sử dụng hay bán hàng hóa mà chưa fải thanh toán cho đến khi hối phiếu đến hạn thanh toánà ko bị sức ép về vốnà rủi ro thuộc về người XK. Đối với D/P nhà NK fải trả tiền rồi mới đc nhận hàng, bị sức ép về vốnà rủi ro thuộc về người NK như hàng ko đúng chất lượng, yêu cầu, thời gian …

    Câu 20: Một B/L hoàn hảo bắt buộc fải có từ hoàn hảo clean trên bề mặt của vận đơn đó, là

    a)Đúng

    b)Sai

    àB. Vận đơn sạch là vận đơn trên đó thuyền trưởng ko viết gì vào vận đơn hoặc viết vào đó nhg nói tất cả hàng hóa nhìn bề ngoài đều đảm bảo quy cách đóng gói xuất khẩu. Vì vậy 1 B/L hoàn hảo ko nhất thiết fải có từ clean trên bề mặt

    Câu 21: Thời điểm NH fát hành L/C bị ràng buộc trách nhiệm thanh toán đối với sửa đổi thư tín dụng đc xác định là:

    a)Từ ngày FH sửa đổi L/C đó

    b)7 ngày làm việc tiếp theo tính từ ngày FH sửa đổi L/C đó

    c)Tất cả đều ko chính xác

    àA. Vì thời hạn hiệu lực được tính từ ngày FH đến ngày hết hạn hiệu lực của thư tín dụng

    Câu 22: Hai loại hàng hóa đc quy định trong L/C là: 30 xe tải và 15 máy kéo. L/C cho phép giao từng fần. NH FH từ chối thanh tóan vì trên hóa đơn mô tả 20 xe tải, là:

    a)Đúng

    b)Sai

    àA. Vì trên hoá đơn fải mô tả tổng giá trị của hợp đồng (30 xe tải +15 xe kéo) vì từ ngày xuất trình ctừ thanh toán được thực hiện sau khi giao hàngà NH có quyền từ chối hóa đơn có số tiền ko khớp giá trị của L/C

    Câu 23: Trong phương thức thanh toán nhờ thu trơn (Clean Collection), nhà xuất khẩu fải xuất tình ctừ nào qua NH:

    a)Bill of Lading

    b)Bill of Exchange

    c)Invoice

    d)C/O

    àB. Vì trong phương thức nhờ thu trơn chỉ căn cứ vào hối fiếu do nhà XK lập ra. Các ctừ thương mại do bên XK chuyển giao trực tiếp cho bên nhập khẩu, ko qua NH. Mà các ctừ B/L, invoice, C/O lại là các ctừ thương mại, chỉ có B/L là ctừ tài chính

    Câu24: 1 NH đã xác định thư tín dụng thì fải có trách nhiệm xác nhận những sửa đổi của L/C đó:

    a)Đúng

    b)Sai

    àB. Vì NH xác nhận là NH do người thụ hưởng ko tin tưởng vào khả năng thanh toán của NH FH nên họ thường yêu cầu NH có uy tín trong lĩnh vực tài chính tiền tệ xác nhận vào thư tín dụng, vì vậy NH xác nhận chịu trách nhiệm thanh tóan số tiền trong thư tín dụng cho người thụ hưởng. Còn trách nhiệm xác nhận những sửa đổi trong L/C đó do NHFH chịu trách nhiệm

    Câu 25: Bộ chứng từ hoàn hảo là cơ sở để

    a)Nhà xuất khẩu đòi tiền NH FH L/C

    b)Nhà nhập khẩu hòan trả NH FH số tiền đã thanh tóan cho người thụ hưởng

    c)NH xác nhận thực hiện cam kết thanh toán

    d)Tất cả các câu trên đều đúng

    àD. Vì nhà xuất khẩu xuất trình bộ ctừ fù hợp với đk quy định của L/C, NH bên NK (NHFH) sẽ thanh toán giá trị L/C cho người thụ hưởng. Sau đó NH sẽ giao lại bộ ctừ hoàn hảo này cho NH NK để họ nhận hàng với đk nhà NK fải thanh toán bồi hoàn giá trị L/C cho NH theo hợp đồng đã kí kết.

    Trong trường hợp sử dụng L/C xác nhận thì khi nhà xuất khẩu xuất trình bộ ctừ fù hợp với đk của L/C thì sẽ đc chấp nhận thanh toán giá trị L/C như cam kết.

    Câu 26: Rủi ro của NH fục vụ nhà nhập khẩu trong thanh toán nhờ thu và tín dụng chứng từ là như nhau

    a)ĐÚng

    b)Sai

    àB. Vì trong thanh toán nhờ thu NH fục vụ người nhập khẩu chỉ đóng vai trò trung gian thanh toán nên ko gặp rủi ro. Còn trong thanh toán L/C thì NH fục vụ người NK có thể gặp rủi ro khi người nhập khẩu chủ tâm ko hòan trả hoặc ko có khả năng hòan trả trong khi NH fải chịu trách nhiệm thanh tóan theo quy định của L/C

    Câu 27: Sửa đổi L/C chỉ được thực hiện bởi NH đã FH L/C đó, là

    a)Đúng

    b)Sai

    àA. Vì trong thanh toán tín dụng ctừ NHFH chịu trách nhiệm thanh toán, nên rủi ro thanh toán thuộc về NHFH. Vì vậy NHFH là người có quyền quyết định sửa đổi bổ xung các điều khoản của L/C

    Câu 28: Thông báo sửa đổi thư tín dụng cho người hưởng lợi chỉ được thực hiện bởi NH đã thông báo L/C đó, là:

    a)Đúng

    b)Sai

    àA. VÌ trong tín dụng ctừ NH thông báo có trách nhiệm chuyển thư tín dụng và thông báo cho người XK. Nên sau khi L/C đc sửa đổi bổ xung thì những nội dung sửa đổi, bổ xung sẽ đc gửi tới người XK thông qua NH thông báo

    Câu 29: Ngày 10/10/2005 Ngân hàng A tiếp nhận 1 B/E đòi tiền kí fát ngày 01/10/2005 có quy định thời hạn thanh tóan là: 30 days after sight. Là NH FH L/C, ngân hàng A fải trả tiền:

    a)30 ngày kể từ ngày 01/10/2005

    b)30 ngày kể từ ngày 11/10/2005

    àB. Vì theo quy định về thời hạn thanh toán của hối phiếu là 30 ngày sau khi nhìn thấy hối fiếu này (hối fiếu kì hạn). Vì vậy ngày 10/10/05 NH nhìn thấy thì NH sẽ fải trả tiền trong vòng 30 ngày kể từ ngày 11/10/05

    Câu30: L/C quy định cho fép xuất trình chứng từ tại VCB. Ctừ đc xuất trình tại ICB và ICB đã chuyển ctừ tời NH FH L/C để đòi tiền. Ngân hàng FH từ chối thanh toán, là:

    a)Đúng

    b)Sai

    àA. Vì trong L/C quy định xuất trình ctừ VCB, thì chỉ khi ctừ đc xuất trình tại VCB thì mới đc thanh toán còn xuất trình tại ICB thì sẽ ko đc thanh tóan mặc dù ctừ L/C hợp lệ. Vì vậy NHFH từ chối thanh tóan vì ctừ ko đc xuất trình đúng quy định

    Câu 31: Trong thanh toán nhờ thu người kí fát hối fiếu là:

    a)Xuất khẩu

    b)Nhập khẩu

    c)Ngân hàng

    àA. Vì trong phương thức nhờ thu, sau khi người XK giao hàng hóa hoặc cung cấp dvụ cho KH, người XK ủy thác cho NH fục vụ mình thu hộ số tiền ở người NK trên cơ sở tờ hối fiếu do người XK kí fát

    Câu 32: Trong thanh toán tín dụng chứng từ người trả tiền hối phiếu là

    a)Xuất khẩu

    b)Nhập khẩu

    c)NHFH

    d)NHTT

    àC. Vì trong thanh toán tín dụng ctừ thì NHFH có trách nhiệm chính về việc thanh toán giá trị của tín dụng

    Câu 33: Khi nhận đc các chỉ thị ko đầy đủ hoặc ko rõ ràng để thông báo thư tín dụng thì ai có trách nhiệm fải cung cấp các thông tin cần thiết ko chậm trễ để giúp NHTB xác minh tính chân thật bề ngoài của thư tín dụng

    a)XK                                                   e)NHXK

    b)NK                                                  f)NHCK        

    c)NHFH                                             g)NHHT

    d)NHTB                                             h)NHTT

    àC. Vì NHFH là NH biết rõ tình hình tài chính thẩm định các thông tin của người NK, sau khi xem xét kĩ lưỡng thì NHFH fát hành thư tín dụng và gửi thư tín dụng này cho ngừơi XK thông qua NHTB. VÌ vậy khi các chỉ thị ko rõ ràng… thì để xác minh tính chân thật bề ngòai của thư tín dụng thì fải gặp NHFH

    Câu 34: Người kí trả tiền kì fiếu là:

    a)NK

    b)XK

    c)Cả a và b

    àA. Vì kì fiếu là giấy nhận nợ, do con nợ tự lập và kí fát thành hối fiếu để nhận nợ với chủ nợ

    Câu 35: Trong thanh toán XNK có sử dụng hối fiếu. Các DN VN áp dụng ULB

    a)Đúng

    b)Sai

    c)Tùy từng hợp đồng

    àA. Vì ULB là luật thống nhất về hối phiếu luật quốc tế mà các quốc gia dựa vào đó để thực hiện. Do vậy các DN VN khi sử dụng hối fiếu mà áp dụng theo ULB là đúng

    Câu 36: Khi nhận đc các chỉ thị ko đầy đủ hoặc ko rõ ràng để thông báo thư tín dụng thì NHTB có thể thông báo sơ bộ cho người hưởng lợi biết mà ko fải chịu trách nhiệm gì:

    a)Đúng

    b)Sai

    àB. Khi nhận được các chỉ thị ko đầy đủ hoặc ko rõ ràng thì fải có trách nhiệm liên hệ với NH FH, nếu NH FH ko có trả lời thì NHTB có thể thông báo cho người hưởng lợi biết những thông tin đó mà ko fải chịu trách nhiệm. Còn khi NH FH có trả lời về các thông tin trên mà NHTB lại ko thông báo cho người XK thì khi xảy ra rủi ro thì NHTB fải chịu trách nhiệm

    Câu 37: Trong thanh toán nhờ thu người kí chấp nhận trả hối fiếu là

    a)XK

    b)NK

    c)Ngân hàng

    àB. Vì trong thanh toán nhờ thu người lập hối fiếu đòi tiền là người XK, người NK chỉ nhận được hàng hóa, dvụ sau khi họ kí chấp nhận trả tiền hối fiếu hoặc thanh toán tiền

    Câu 38: Sử dụng L/C xác nhận trong trường hợp người xuất khẩu ko tin tưởng vào khả năng thanh toán của NHFH là:

    a)Đúng

    b)Sai

    àA. Vì trong hợp đồng người thụ hưởng ko tin tưởng vào khả năng thanh toán của NH FH để đảm bảo quyền lợi của mình và hạn chế rủi ro, người XK yêu cầu sử dụng L/C xác nhận để đảm bảo rằng số hàng hóa, dvụ mà mình đem XK sẽ đc thanh tóan

    Câu 39: Sử dụng D/P kì hạn trong thanh toán nhờ thu an toàn cho nhà XK hơn D/A là

    a)Đúng

    b)Sai

    àA. VÌ D/P là phương thức mua bán trả tiền ngay, sau khi người NK trả tiền thò mới đc nhận hàng. Còn D/A là fương thức mua bán chịu, người chấp nhận chỉ fải kí chấp nhận trả tiền vào hối fiếu kì hạn thì sẽ đc NH trao ctừ hàng hóaà Người XK dễ gặp rủi ro trong thanh tóan

    Câu 40: Người kí fát kì fiếu là :

    a)NK

    b)XK

    c)Cả a và b

    àA. Vì kì fiếu là giấy nhận nợ do người nhập khẩu lập ra và kí fát cam kết trả nốt số tiền nhất định vào 1 ngày nhất định cho người thụ hưởng sau khi nhà NK nhận hàng.

    Câu 41: Người kí fát B/E là:

    a)Ngân hàng

    b)Xuất khẩu

    c)Tùy thuộc B/E sử dụng

    àB. Vì hối fiếu là 1 mệnh lệnh trả tiền vô đk do người Xk kí fát đòi tiền người nhập khẩu sau khi nhà XK giao hàng hóa dvụ

    Câu 42: Việc đánh số trên từng tờ hối fiếu là căn cứ để xác định bản chính bản fụ là:

    a)Đúng

    b)Sai

    àB. Vì hối phiếu ko có bản chính bản fụ, nó có thể được thành lập 1 hay nhiều bản có đánh số thứ tự và giá trị như nhau. Việc đánh giá chỉ để tiện theo dõi khi gửi hối phiếu đi. Vì vậy, hối fiếu nào đến trước thì sẽ đc thanh tóan, còn các hối fiếu sau thì sẽ ko có giá trị thanh tóan

    Câu 43: Để hạn chế rủi ro cho mình trong thanh toán nhờ thu, nhà XK nên lựa chọn hối fiếu trơn là

    a)Đúng

    b)Sai

    àB. Vì trong thanh tóan nhờ thu, việc lựa chọn hối fiếu trơn của nhà XK là sai vì sử dụng hối fiếu này ko có ctừ thương mại nên rủi ro chủ yếu thuộc về nhà XK

    Câu 44: Trong nghiệp vụ tín dụng ctừ, tất cả các bên hữu quan chỉ giao dịch căn cứ vào:

    a)Ctừ

    b)Hàng hóa, dvụ 

    c)Các giao dịch khác mà ctừ mà có thể liên quan đến

    àA. Vì tín dụng ctừ là 1 văn bản cam kết dùng trong thanh toán, trong đó NH FH sẽ chịu trách nhiệm trả tiền cho các bên liên quan, khi họ xuất trình đầy đủ các ctừ đã quy định và mọi điều khỏan, đk của thư tín dụng đã đc thực hiện đầy đủà vì vậy tín dụng chứng từ chỉ căn cứ vào các ctừ khi giao dịch mà ko căn cứ vào hàng hóa dvụ

    Câu 45: Đồng tiền tính toán và đồng tiền thanh tóan trong HĐTM fải là ngoại tệ tự do chuyển đổi là:

    a)Đúng

    b)Sai

    àB. Vì đồng tiền tính tóan và đồng tiền thanh toán sử dụng trong HĐTM là do sự thoả thuận của 2 bên XK và NK, nó có thể là đồng nội tệ, ngoại tệ mạnh hoặc đồng tiền của nước thứ 3, đồng tiền chung

    Câu 46: Trong thanh tóan nhờ thu người fải trả tiền hối fiếu là

    a)XK

    b)NK

    c)Ngân hàng

    àB. Vì trong thanh toán nhờ thu nhà Xk là người kí fát hối fiếu đòi tiền của nhà NK, người nhập khẩu là người mua hàng hóa vì vậy người nhập khẩu là người trả tiền hối fiếu

    Câu 47:Sử dụng thẻ thanh toán có nhiều ưu điểm hơn séc du lịch là

    a)Đúng

    b)Sai

    àA. Vì thẻ là sp của khoa học công nghệ, đc mã hóa caoàgiúp cho người sử dụng có thể thanh toán tiền hàng hóa, dvụ hoặc rút tiền tự động 1 cách nhanh chóng, thuận tiện, chính xác vào bất kì thời điểm nào mà ko fải qua NH

    Còn sử dụng séc du lịch thì fải đến NH hoặc các đại lí NH để đổi tiền sau khi NH kiểm tra chữ kíàmất thời gian, ko thuận tiện, bị hạn chế về giờ giấc và thời gian

    Câu 48: Trong thanh toán nhờ thu người kí hậu hối phiếu là:

    a)XK

    b)NK

    c)Ngân hàng

    àA. Vì trong thanh toán nhờ thu người kí fát đòi tiền (người thụ hưởng) là người XK. Vì vậy khi muốn chuyển nhượng hối fiếu thì người XK kí hậu vào hối fiếu

    Câu 49: Ngân hàng chuyển ctừ (Remitting bank) fải kiểm tra nội dung các chứng từ liệt kê trong giấy nhờ thu nhận đc từ người XK là

    a)Đúng

    b)Sai

    àB. Vì NH chuyển ctừ chỉ đóng vai trò là trung gian thanh toán, và NH sau khi nhận đc bộ ctừ và giấy nhờ thu từ người XK thì chuyển toàn bộ ctừ và giấy nhờ thu sang NH fục vụ người NK mà ko fải có trách nhiệm kiểm tra nội dung các từ liệt kê trong giầy nhờ thu nhận đc từ người Xk. Đây là 1 dvụ của NH và NH thực hiện để thu fí

    Câu 50:Trong thương mại quốc tế, nhà Xk nên sử dụng lại séc nào

    a)Theo

    b)Đích danh

    c)Gạch chéo

    d)Xác nhận

    àD. Vì séc xác nhận là loại séc đc Nh xác nhận việc trả tiềnà đảm bảo khả năng thanh tóan của tờ séc

    Câu 51: Trong TMQT khi tỷ giá hối đoái tăng (theo pp yết giá trực tiếp) thì có lợi cho ai?

    a)Nhà XK

    b)Nhà NK

    c)NH

    d)Tất cả các bên

    àA. Vì khi tỷ giá tăng (yết theo pp trực tiếp) thì đồng nội tệ giảm giá, đồng ngoại tệ lên giá. Khi đó nhà XK là người thu tiền về, do đó khi có ngoại tệ họ đổi ra đồng nội tệ và họ sẽ thu đc nhiều nội tệ hơn

    Câu 52: Theo URC 522 của ICC, ctừ nào sau đây là ctừ thương mại?

    a)Draft

    b)Promissory note

    c)Cheque

    d)Invoice

    àD. Vì theo URC 522 của ICC, ctừ tài chính gồm draft, promissory note, cheque; ctừ thương mại invoice, contract, B/L…

    Câu 53:Theo URC 522 của ICC, ctừ nào sau đây là ctừ thương mại

    a)Draft

    b)Promissory

    c)Cheque

    d)C/O

    àD. Vì theo URC 522 của ICC thì ctừ tài chính bao gồm: draft, promissory note, cheque. Còn ctừ thương mại bao gồm: Invoice, B/L, C/O, contract…à ctừ thương mại là C/O

    Câu 54: Giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa do ai kí fát

    a)Người NK

    b)Người XK

    c)Nhà sx

    d)Nhà sx, 1 tổ chức fáp nhân

    àD. Vì họ là người có căn cứ và có thẩm quyền, có chuyên môn, nghiệp vụ để kiểm tra, xác định về chất lượng hàng hóaà họ có quyền chứng nhận chất lượng hàng hóa để đảm bảo sự khách quan cho người nhập khẩu

    Câu55: Bộ ctừ thanh tóan quốc tế do ai lập?

    a)Nhà XK

    b)Nhà NK

    c)Ngân hàng NK

    d)Ngân hàng XK

    àA. Vì bộ ctừ gồm ctừ tài chính và ctừ thương mại trong đó bao gồm các hối fiếu, hóa đơn, giấy chứng nhận về hàng hóa… và là cơ sở để nhà XK giao hàng hóa và đòi tiền nhà NK

    Câu 56:Trong vận đơn đường biển ghi cước fí “Freight prepaid” thể hiện đây là điều kiện cơ sở giao hàng gì?

    a)FOB

    b)FAS

    c)CIF

    d)EXW

    àC. Vì CIF (cost, insurance, freight)-giá hàng, fí bảo hiểm, cước vận chuyển. Tại cảng đã quy định_giá CIF là giá đã bao gồm fí bảo hiểm, cước vận chuyển tại cảng bốc Freight prepaid_cước fí đã trả tại cảng bốc

    Câu 57: Trong vận đơn đường biển ghi cước fí “Freight to collect”, thể hiện đây là đk cơ sở giao hàng gì?

     a)FOB

    b)CIF

    c)C & F

    d)CPT

    àA. Vì FOB (free on board) giao hàng trên tàu trong đó giá hàng hóa là giá chưa bao gồm cước fí vận chuyển và fí bảo hiểmà cước fí trả sau. Freight to collect: cước fí vận chuyển do người nhận hàng trả sau khi hàng đến

    Câu 58: Trong thương mại quốc tế loại hối fiếu nào đc sử dụng fổ biến?

    a)Trả ngay, đích danh

    b)Kì hạn, vô danh

    c)Ngân hàng

    d)Theo lệnh

    àD. Vì hối fiếu theo lệnh là hối fiếu ghi rõ trả theo lệnh của người hưởng lợi. Muồn chuyển nhượng được người hưởng lợi fải kí hậuà thuận tiện cho người nắm giữ hối fiếu

    Câu 59:Trong thương mại quốc tế, loại séc nào đc sử dụng fổ biến

    a)Đích danh

    b)Vô danh

    c)Theo lệnh

    d)Xác nhận

    àC. Vì séc theo lệnh là loại séc có ghi trả theo lệnh. Loại séc này có thể chuyển nhượng đc bằng thủ tục kí hậuà thuận tiện cho người sử dụng séc.

    Câu 60: Mục “người nhận hàng” ở vận đơn đường biển trong bộ ctừ thanh tóan nhờ thu là ai ?

    a)NH NK

    b)Người NK

    c)Đại diện của người XK

    d)NH đc chỉ định

    àB. Trong thanh tóan nhờ thu NH chỉ làm trung gian thanh tóan mà ko fải là người thanh toán nên ko chịu rủi ro thanh tóan, người thanh toán là người NK nên mục người nhận hàng là người nhập khẩu

    Câu 61: Các tờ hối fiếu có thời hạn và số tiền giống nhau loại nào có khả năng chuyển nhượng cao hơn

    a)Hối fiếu theo lệnh

    b)Hối fiếu trong thanh toán nhờ thu

    c)Hối fiếu trong thanh toán L/C

    d)Hối fiếu đc bảo lãnh

    àD. Vì hối fiếu này hạn chế rủi ro về khả năng thanh toán do có sự bảo lãnh của các tổ chức có uy tínà ai cầm tờ hối fiếu này sẽ hạn chế đc rủi ro về khả năng thanh tóan

    Câu 62: Theo UCP 500 của ICC, ctừ bảo hiểm fải đc fát hành bằng loại tiền nào?

    a)Ghi trên hóa đơn thương mại

    b)Theo quy định của L/C

    c)Ghi trong hợp đồng thương mại

    d)Do người mua bảo hiểm chọn

    àB. Vì theo 34e về ctừ bảo hiểm, trừ những điều quy định khác trong tín dụng ctừ, loại tiền đc bảo hiểm fải cùng loại tiền như ghi trong L/C

    Câu 63: Theo URC 522 của ICC ctừ nào dưới đây là ctừ tài chính

    a)Invoice

    b)Contract

    c)Bill of lading

    d)Bill of exchange

    àD. Vì ctừ tài chính là những ctừ đc sử dụng để thanh tóan hàng hóa, dvụ, bao gồm hối fiếu (Bill of exchange); lệnh fiếu (Promissory note); sec (cheque). Còn ctừ thương mại bao gồm: ctừ hàng hóa, ctừ vận tải, ctừ bảo hiểm như invoice, contract, bill of lading, C/O…

    Câu 64: Theo URC 522 của ICC, ctừ nào dưới đây là ctừ tài chính

    a)Promissory note

    b)Contract

    c)Invoice

    d)C/O

    àA. Vì theo URC 522 của ICC thì ctừ tài chính bao gồm:Draft, promissory note, cheque; ctừ thương mại gồm C/O, B/L, invoice, contact…àctừ tài chính là promission note.

    Câu 65: L/C loại trả tiền ngay bằng điện, NH đc chỉ định thanh tóan khi trả tiền fải làm gì?

    a)Kiểm tra bộ ctừ fù hợp L/C

    b)Ko fải kiểm tra ctừ

    c)Kiểm tra hối fiếu thương mại

    d)Kiểm tra hóa đơn thương mại

    àB. VÌ (phương thức thanh tóan) nhờ thu là phương thức thanh tóan trong đó người XK (người bán hàng) sau khi hòan thành nghĩa vụ chuyển giao hàng hóa hoặc cung ứng dvụ cho khách hàng, ủy thác cho NH fục vụ mình thu hộ số tiền ở người NK (người mua hàng) trên cơ sở tờ hối fiếu do người XK kí fát

    Câu 66: Trong thương mại quốc tế, khi nào lệnh (giấy) nhờ thu đc nhà XK lập?

    a)Trước khi giao hàng

    b)Sau khi giao hàng

    c)Đúng lúc giao hàng

    d)Nhà nhập khẩu nhận đc hàng hóa

    àB. Vì nhờ thu là fương thức thanh tóan , trong đó người XK (người bán hàng) sau khi hòan thành nghĩa vụ chuyển giao hàng hóa hoặc cung ứng dvụ cho khách hàng, ủy thác cho NH fục vụ mình thu hộ số tiền ở người NK (người mua hàng), trên cơ sở hối fiếu do người xuất khẩu kí fát

    Câu 67: Trong L/C điều khỏan về hàng hóa ko xuất hiện con số dung sai và cũng ko có các thuật ngữ “For”, “about”, “circa”. Theo UCP 500 của ICC thì đc hiểu dug sai ntn?

    a)Ko

    b)+10%

    c)+5%

    d)+3%

    àC. Theo điều 39b-UCP500 trong L/C điều khỏan về hàng hóa ko xuất hiện con số dung sai và cũng ko có thuật ngữ “for”, “about”, “circa” thì dung sai đc hiểu là +5%

    Câu 68: Người nhận hàng ở vận đơn đường biển trong bộ ctừ thanh tóan L/C là ai?

    a)Người nhập khẩu

    b)Đại diện của người NK

    c)Theo lệnh của NH FH L/C

    d)NH đc chỉ định

    àC. Vì NHPH là người chịu trách nhiệm thanh tóan, nên để tránh rủi ro cho mình thì NHPH yêu cầu giao hàng theo lệnh của mình

    Câu 69: Khi nào giấy chứng nhận bảo hiểm hàng hóa đc kí fát

    a)Trước ngày giao hàng

    b)Cùng ngày giao hàng

    c)Sau ngày giao hàng

    d)Do NH đc lựa chọn

    àB. Vì nếu muộn hơn thì hàng hóa ko đc bảo hiểm trong 1 thời gian nhất địnhà dễ fải chịu tổn thất khi mua bảo hiểm sau ngày giao hàng, còn nếu ko fải bắt buộc mua bảo hiểm trước ngày giao hàng thì ko fải muaà tránh lãng fí vốn (đối với L/C thì để đc mở L/C nhà NK fải mua bảo hiểm trước khi L/C đc mở, kí hậu ctừ và chuyển cho NH mở L/Cà NH mở L/C là người hưởng lợi bảo hiểm)

    Câu 70: Ngày kí fát hóa đơn thương mại là ngày nào

    a)Trước ngày giao hàng

    b)Sau ngày chứng nhận bảo hiểm

    c)Sau ngày vận đơn đường biển

    d)Do người vận chuyển quyết định

    àA. Vì hóa đơn thương mại là 1 loại ctừ kế toán do nhà XK thiết lập, trong đó bao gồm các nội dung tên nhà XK, NK, số hiệu, ngày tháng và nơi lập, chữ kí của người lập và mô tả về hàng hóa, đơn giá, số lượng hàng hóa, tổng giá trị hàng hóa, đk giao hàng… vì vậy, nó đc xuất trình khi 2 bên tham gia kí kết hợp đồng và đc nhà NK chấp nhận những nội dung trong hóa đơn đó thì hợp đồng thương mại mới xảy raà nó đc kí fát trước khi giao hàng

    Câu 71:Khi nào vận đơn đường biển đc kí fát

    a)Trước ngày hối fiếu trả ngay

    b)Trước ngày bảo hiểm

    c)Trước ngày hóa đơn thương mại

    d)Sau ngày hóa đơn thương mại

    àD. Vì nếu ko ghi chú riêng biệt về ngày giao hàng trên vận đơn thì ngày fát hành (kí fát) vận đơn chính là ngày giao hàng. Nếu trên vận thể hiện ngày tháng “lên tàu” khác ngày fát hành vận đơn thì ngày lên tàu đc xem là ngày fát hành vận đơn cho dù fát hành trước hoặc sau vận đơn, mà hàng hóa thương mại đc kí fát trước ngày giao hàngà vận đơn đường biển đc kí fát sau ngày hóa đơn TM

    Câu 72: Trong bộ ctừ thanh tóan L/C quy định xuất trình “Insurrance policy” thì fải xuất trình

    a)Insurrance certificate

    b)Insurrance policy

    c)Insurrance certificate or Insurrance a policy

    d)Covernote

    àB. Vì theo quy định của L/C là fải xuất trình bộ ctừ fù hợp với yêu cầu của L/Cà yêu cầu xuất trình là Insurrance policy thì fải xuất trình đúng Insurrance policy, nếu xuất trình ko đúng thì bộ ctừ đó coi là ko fù hợpà ko đc thanh tóan

    Câu 73:Trong hợp đồng thanh toán chậm nhà XK nên chọn hối fiếu gì?

    a)Trả ngay

    b)Có kí chấp nhận

    c)Hối fiếu NH

    d)Có bảo lãnh

    àD. VÌ hối fiếu có bảo lãnh thì người đứng ra bảo lãnh fải là tài chính, DN có uy tín về tài chínhà khả năng thanh tóan cho nhà XK đc đảm bảoà Nhà XK hạn chế đc rủi ro

    Câu 74: Trong hối fiếu thương mại “Blank endorsed” đc hiểu là gì ?

    a)Ko kí hậu

    b)Kí hậu ghi rõ tên người chuyển nhượng và người đc chuyển nhượng

    c)Kí hậu ghi tên người chuyển nhượng

    d)Kí hậu ghi tên người đc chuyển nhượng

    àC. Blank endorsed: kí hậu để trống. Khi kí hậu để trống, nghĩa là chỉ có người chuyển kí, ko đề tên người đc nhận

    Câu 75: Trong thương mại quốc tế nhà XK nên sử dụng sec gì?

    a)Theo lệnh

    b)Gạch chéo

    c)Đích danh

    d)Xác nhận

    àD. Vì séc xác nhận là sec đc NH xác nhận việc trả tiềnà đảm bảo khả năng thanh tóan cho nhà XKà nhà XK hạn chế đc rủi ro

    Câu 76: Trong quan hệ thương mại quốc tế khi các bên tham gia hiểu biết và tin tưởng lẫn nhau thì nên sử dụng phương thức thanh tóan nào?

    a)Chuyển tiền

    b)Mở tài khỏan ghi sổ

    c)Nhờ thu trơn

    d)Tín dụng ctừ

    àA. Vì chuyển tiền là phương thức thanh tóan quốc tế đơn giản nhất về thủ tục và thực hiện nhanh chóng

    Câu 77: Người thiết lập các điều khỏan nhờ thu D/P là ai?

    a)Importer

    b)Exporter

    c)Remiting

    d)Collecting bank

    àB. VÌ exporter lập lệnh nhờ thu nên các điều khỏan trong lệnh nhờ thu là do exporter thiết lập

    Câu 78: Trong thương mại quốc tế người yêu cầu sử dụng hình thức thanh tóan chuyển tiền (T/T; M/T) là ai?

    a)Người NK

    b)Người XK

    c)NH bên NK

    d)NH bên XK

    àA. Vì người NK là người yêu cầu chuyển tiền để trả cho người XK. Vì vậy, tùy từng trường hợp cụ thể mà người NK yêu cầu sử dụng hình thức thanh toán chuyển tiền (M/T; T/T)

    Câu 79: VÌ sao trong thanh toán fi mậu dịch tại NH, tỷ giá mua ngoại tệ tiền mặt lại thấp hơn tỷ giá mua chuyển khoản?

    a)NH ko thích nhận tiền mặt

    b)NH thích nhận bằng chuyển khoản

    c)Cung ngoại tệ tiền mặt nhiều

    d)CF cho tiền mặt cao

    àD.

    Câu 80: Thời hạn giao hàng của L/C giáp lưng với L/C gốc fải ntn?

    a)Trước

    b)Sau

    c)Cùng ngày

    d)Tùy người giao hàng chọn

    àA. Vì sau khi nhận đc L/C do người NK mở cho mình hưởng, nhà XK căn cứ vào nội dung L/C này và dùng chính L/C này để thế chấp để mở 1 L/C khác cho người khác hưởng với nội dung gần giống như L/C ban đầuà Nhà XK sau khi có L/C mới gửi tới NHà người NK, nhà XK nhận đc hàng hóa từ L/C mới này và tiến hành giao lại hàng hóa này cho bên NK mở L/C gốc à đc sử dụng chủ yếu qua mua bán trung gian (người XK này đóng vai trò là trung gian)

    Câu 81:Trong phương thức gia công thương mại quốc tế các bên có thể áp dụng loại L/C nào dưới đây:

    a)Irrevocable credit

    b)Confirmed credit

    c)Reciprocab credit

    d)Red Clause credit

    àC. Reciprocal L/C: Thư tín dụng đối ứng: là loại L/C chỉ bắt đầu có hiệu lực khi L/C đối ứng với nó đã mở ra. L/C đối ứng đc sử dụng trong phương thức gia công thương mại đối ứng

    Câu 82: Ở VN tổ chức nào fát hành C/O?

    a)Người XK

    b)Ngân hàng thương mại

    c)Phòng thương mại và công nghiệp VN

    d)Vinacontrol

    àC. Vì C/O_Certificate of origin: giấy chứng nhận xuất xứà do phòng thương mại và công nghiệp fát hành

    Câu 83: Bảo lãnh thanh toán hàng hóa XNK có lợi cho ai?

    a)Người NK

    b)Người XK

    c)Ngân hàng NK

    d)Ngân hàng XK

    àB. Vì đảm bảo khả năng thanh tóan cho nhà XKà nhà XK ko fải chịu rủi ro trong thanh tóan

    Câu 84: Một hợp đồng thương mại đc bảo lãnh thanh tóan sẽ có lợi cho ai

    a)Người XK

    b)Người NK

    c)NH NK

    d)NH XK

    àA. Vì như vậy người XK sẽ đc đảm bảo khả năng thanh tóanà tránh đc rủi ro trong thanh tóan

    Câu 85:Trong L/C điều khoản về hàng hóa sử dụng các thuật ngữ “for”, “about”, “circa”-chỉ số lượng hàng hóa theo UCP500 của ICC thì dung sai là bao nhiêu

    a)Không

    b)+10%

    c)+5 %

    d)+3%

    àB. Theo điều 39a của UCP 500 thì khi sử dụng các thuật ngữ “for”, “ about”, “circa” thì dung sai cho fép là +10%

    Câu 86: Bộ ctừ thương mại quốc tế đc lập theo yêu cầu của ai?

    a)Nhà XK

    b)Nhà NK

    c)NH NK

    d)NH XK

    àB. Vì nó là căn cứ để nhà NK xác định xem hàng hóa có đc giao đúng như thỏa thuận trong hợp đồng hay ko, chất lượng, xuất xứ… của hàng hóa, ngày giao hàng có đúng ko? Để nếu có tranh chấp xảy ra thì nhà NK có bằng chứng để khởi kiện. Mặt khác nó cũng là căn cứ để nhà NK nhận đc hàng hóa khi xuất trình đc bộ ctừ

    Câu 87: Theo UCP 500 của ICC trong ctừ bảo hiểm nếu ko quy định rõ số tiền đc bảo hiểm thì số tiền tối thiểu fải là bao nhiêu?

    a)100%giá CIF

    b)110%giá CIF

    c)110%giá FOB

    d)100%giá hóa đơn

    àB. Vì theo điều 34 UCP 500 quy định, trong ctừ bảo hiểm nếu ko quy định rõ số tiền đc bảo hiểm thì số tiền tối thiểu fải là 110% giá CIF (trong đó 100%giá trị hợp đồng, 10% fụ trội: các khỏan CF, bù đắp phần lợi nhuận dự tính)

    Câu 88: NH kiểm tra chỉ chấp nhận thanh tóan loại vận đơn nào dưới đây

    a)Receive for shipment B/L

    b)Clean B/L

    c)Clean shipped on board B/L

    d)Order B/L endorsement in blank

    àC. Vì clean shipped on board B/L_vận đơn sạch khi hàng đã đc xếp lên boong tàu của vận đơn đường biểnà sau khi hàng hóa đã đc xếp lên boong tàu thì nhìn bề ngòai đều đảm bảo quy cách đóng gói, số lượng chủng loại

    Câu 89:Trong phương thức thanh tóan nhờ thu trơn (clean collection) người XK fải xuất trình ctừ nào?

    a)Bill of lading

    b)Bill of exchange

    c)Invoice

    d)Contract

    àB. Vì trong phương thức thanh tóan nhờ thu trơn thì nhà NK ủy nhiệm cho NH fục vụ mình thu hộ tiền ở người NK, chỉ căn cứ vào hối fiếu do nhà XK lập ra. Các ctừ thương mại do bên XK chuyển giao trực tiếp cho bên NK, ko qua NH.Vì B/E là hối fiếuà Người XK chỉ fải xuất trình B/E

    Câu 90: Ai là người kí fát hồi fiếu L/C

    a)Người XK

    b)NH thông báo

    c)Người thụ hưởng

    d)NH đc ủy quyền

    àC. Vì sau khi nhận đc thư tín dụng và chấp nhận nội dung thư tín dụng thì tiến hành giao hàng theo đk hợp đồng.Sau khi hòan thành việc giao hàng thì lập bộ ctừ thanh toán theo tín dụng, gửi tới NH fục vụ mình đề nghị thanh tóanà Người kí fát hối fiếu L/C là người thụ hưởng

    Câu 91: Một ctừ có ngày kí sau ngày lập ctừ thì từ ngày fát hành là:

    a)Ngày lập

    b)Ngày kí

    c)Có thể ngày lập hoặc ngày kí

    d)Do NH tự quyết định

    àB. Vì khi ctừ có chữ kí thì mới đảm bảo theo đúng quy định của PL và khi đó nó mới có hiệu lực thi hành (đảm bảo đc giá trị pháp lí nếu trong trường hợp có tranh chấp xảy ra)

    Câu 92: Ai là người quyết định sửa đổi L/C

    a)Người NK

    b)Người XK

    c)NH thông báo

    d)NH fát hành

    àD. Vì NH FH là người chịu trách nhiệm thanh tóan, nên là người có quyền quyết định sửa đổi L/C

    Câu 93:L/C đc xác nhận có lợi cho ai?

    a)Người NK

    b)Người XK

    c)NHFH

    d)Ngân hàng thông báo

    àC. Vì khi L/C đc xác nhận thì người XK hạn chế rủi ro thanh toán vì lúc này người XK có 2 phương án xuất trình ctừ là: Xuất trình cho NH FH để đc thanh tóan; xuất trình ctừ đến NH xác nhận để đc thanh tóan.NH…ko đc fép từ chối mỗi khi nhận đc ctừ hợp lệ theo L/C

    Câu 94: Tiền kí quỹ xác nhận L/C do ai trả

    a)Người NK

    b)Người XK

    c)NH FH L/C

    d)NH thông báo

    àC. Vì NH xác nhận chịu trách nhiệm thanh toán số tiền trong thư tín dụng cho người thụ hưởng trả thay NHFH khi nhận đc bộ ctừ fù hợp từ người thụ hưởng. Vì vậy NH này yêu cầu NHFH fải đặt tiền kí quỹ xác nhận

    Câu 95: Những ctừ nào có thể do bên thứ 3 cấp theo yêu cầu của L/C “Third party documents acceptable”

    a)Draft

    b)Invoice

    c)C/O

    d)Packing list

    àC/O (certificate of origin) giấy chứng nhận xuất xứ. Giấy này có thể đc cấp bởi nhà sx hoặc các tổ chức pháp nhân có thẩm quyền cấp để chứng nhận nguồn gốc xuất xứ

    Câu 96: 1 L/C giao hàng đk CIF và yêu cầu 1 giấy chứng nhận bảo hiểm trong số các loại sau, giấy chứng nhận nào đc chấp nhận

    a)Bảo hiểm đóng 100% giá trị hóa đơn

    b)Bảo hiểm đóng 120% CIF

    c)Bảo hiểm 110% CIF, nếu L/C ko quy định số tiền bảo hiểm tối thiểu

    d)Bảo hiểm 110% số tiền bảo hiểm tối thiểu quy định trong L/C

    àC. Vì theo điều 34ii về ctừ bảo hiểm trong UCP 500 quy định thì số tiền bảo hiểm thág = 110% giá trị CIF hoặc 110% CIP, 110% giá hóa đơn , nếu L/C ko quy định số tiền bảo hiểm tối thiểu

    Câu 97:Theo UCP 500 của ICC hối fiếu có thể đc kí fát với số tiền ít hơn giá trị hóa đơn ko?

    a)Ko

    b)Có

    c)Tùy theo NH quy định

    d)Tùy theo nhà XK quy định

    àB. VÌ theo điều 39 của UCP 500 về dung sai số tiền, số lượng, đơn giá trong tín dụng thì nếu ko có “about”. “approximately”, “circa” thì dung sai đc fép là +5%. Còn nếu có “about”, “approximately” thì dung sai đc fép là +10%

    Câu 98: Tài khoản NOSTRO là tài khỏan tiền gửi của 1 NH mở ở đâu?

    a)NH ở nước ngòai bằng ngọai tệ

    b)NH nước ngòai bằng ngoại tệ

    c)NH trong nước bằng ngoại tệ

    d)NH trong nước bằng nội tệ

    àA. Vì tài khỏan NOSTRO là TK tiền gửi thanh toán của 1 ngân hàng (nội địa) mở tại 1NH nước ngòai bằng ngoại tệ

    Câu 99: Kí quỹ mở L/C sẽ có lợi cho ai?

    a)Người NK

    b)Người XK

    c)NH FH

    d)NH thông báo

    àC. Vì NHFH tận dụng đc khỏan kí quỹ của khách hàngà tăng các hoạt động khác của NH, do NH có thêm 1 lượng vốnà quan hệ tín dụng đc mở rộng, các dvụ của NH cũng đc mở rộng do việc cung cấp dvụ thanh tóan cho KH. Tăng cường mqh với các đại lí làm tăng tiềm năng KD đối ứng giữa các NH

    Câu 100: Ai là người kí quỹ mở L/C nhập khẩu?

    a)Người NK

    b)Người XK

    c)NH FH

    d)NH thông báo

    àA. Vì người NK khi đề nghị NH mở L/C thì NH FH yêu cầu người NK fải kí quỹ cho NH theo tỷ lệ nhất địnhà NH mới mở L/C và chịu trách nhiệm thanh tóan

    Câu 101: Hình thức mở L/C (thư, điện…) do ai quyết định

    a)Người NK

    b)Người XK

    c)NH FH

    d)NH thông báo

    àA. Vì tùy thuộc vào từng yêu cầu cụ thể mà nhà NK đề nghị NH mở L/C. Mở L/C bằng thư hay điện, vì mỗi hình thức mở L/C khác nhau thì fí mở cũng khác nhau. Nên là người mở thì có quyền quyết định mở theo hình thức nào

    Câu 102: Là người NK trong thanh tóan L/C, nếu đc chọn loại L/C thì ko nên chọn loại nào?

    a)Irrevocable credit

    b)Irrevocable confirmed credit

    c)Revoling credit

    d)Red clause credit

    Câu 103: Người chịu trách nhiệm thanh tóan cho người thụ hưởng trong thanh tóan L/C là ai?

    a)Người NK

    b)NHFH

    c)NH thông báo

    àB

    Câu 104: Trong các loại L/C sau loại nào người trung gian ko fải lập ctừ hàng hóa?

    a)Irrvocable credit

    b)Transferable credit

    c)Back to back credit

    d)Revoling credit

    àB. Vì transferable credit (thư tín dụng chuyển nhượng) Lọai L/C này đc áp dụng trong trường hợp người hưởng lợi thứ nhất ko đủ số lượng hàng hóa để XK hoặc ko có hàng, họ chỉ là người môi giới thương mại nên đã đc chuyển nhượng 1 fần hay tòan bộ nghĩa vụ thực hiện L/C cho những người hưởng lợi thứ 2. Những người hưởng lợi này sẽ tiền hành giao hàng và người lập ctừ hàng hóa để gửi tới NH FH L/C (bên NK)

    Câu 105: Trong thanh toán L/C người NK dựa vào văn bản nào để kiểm tra ctừ thanh tóan?

    a)Hợp đồng

    b)L/C

    c)Thỏa ước Nh

    d)Hợp đồng và L/C

    àB

    Câu 106: Giả sử người XK ko giao hàng nhưng xuất trình đc bộ ctừ fù hợp với điều khỏan của L/C thì NH FH xử lí ntn?

    a)Vẫn thanh tóan

    b)Ko thanh tóan

    c)Thanh tóan 50% giá trị

    d)Tùy NH quyết định

    à

    Câu 107: NH nước A muốn trả tiền cho NH nước B nhưng giữa 2 NH này chưa thiết lập quan hệ đại lí hỏi việc thanh tóan có thể thực hiện đc ko?

    a)Có

    b)Ko

    c)Tùy thuộc NH A

    d)Tùy thuộc NH B

    à A. Đc thanh tóan qua trung gian (bên thứ 3)

    Câu 108: Ngày xuất tronh ctừ trong thanh tóan L/C fải là ngày nào?

    a)Trước hoặc cùng ngày giao hàng

    b)Cùng ngày giao hàng

    c)Sau ngày giao hàng

    d)Trước hoặc cùng ngày hết hạn hiệu lực L/C

    àC. Vì sau khi giao hàng xong thì nhà XK mới tiến hành lập ctừ và mới có cơ sở để lập ctừ.Khi ctừ đc lập xong thì người hưởng thụ tiến hành xuất trình ctừ đến NH fục vụ mình để đc thanh toán

    Câu 109: Trong đk giao hàng CIF, trên B/L fải ghi fí cước ntn?

    a)Freight to collect

    b)Freight prepayable

    c)Freight prepaid

    d)Freight to be prepaid

    àC. Vì CIF-cost, insurance, freight-giá hàng, fí bảo hiểm, cước vận chuyển. Tại cảng đã quy định (Nhà XK chịu trách nhiệm thuê tàu, đóng bảo hiểm nên khi nhà NK thanh tóan cho nhà XK thì số tiền fải trả=giá hàng+fí bảo hiểm+cước vận chuyểnà cước trả trước). Freight prepaid: cước fí đã trả tại cảng bốc. Tức nhà XK chịu trách nhiệm thuê tàu, mua bảo hiểmà KHi nhà NK trả tiền thì cũng bao gồm giá hàng hóa+fí BH+cước vận chuyển

    Câu 110: Khi sử dụng L/C tuần hòan sẽ có lợi cho ai?

    a)Người NK

    b)Người XK

    c)NH FH

    d)NH thông báo

    àA. L/C tuần hòan là L/C ko thể hủy ngang mà sau này khi đã sử dụng hết giá trị của nó hoặc đã hết hạn hiệu lực thì nó lại có giá trị như cũ và tiếp tục đc sử dụng 1 cách tuần hòan trong 1 thời hạn nhất định cho đến khi tổng trị giá hợp đồng đc thực hiệnà khi sử dụng L/C tuần hòan có lợi: tránh đc ứ đọng vốn, giảm đc fí mở L/C, giảm đc tỷ lệ kí quỹ, người mua chủ động về nguồn hàng

    Câu 111: Khi sử dụng L/C có xác nhận sẽ có lợi cho người NK

    a)Đúng

    b)Sai

    c)Ko đúng hòan tòan

    d)Tùy thuộc NH FH

    àB. Khi sử dụng L/C xác nhận thì sẽ có lợi cho người XK chứ ko fải người NK vì người XK sẽ đc đảm bảo khả năng thanh tóan

    Câu 112: “ Stand by credit” là fương thức trả tiền hàng hóa XNK?

    a)Đúng

    b)Sai

    c)Ko đúng hòan tòan

    d)Tùy thuộc người trả tiền

    àB. “Stand by credit” thư tín dụng dự phòng. Để đảm bảo quyền lợi cho người NK, NH mở L/C dự phòng sẽ cam kết với người NK sẽ thanh tóan lại cho họ trong trường hợp người XK ko hoàn thành nghĩa vụ giao hàng theo L/C đã đề ra. Vì vậy, thư tín dụng dự phòng ko mang tính chất là phương thức thanh toán hàng hóa XNK, mà chỉ có tính chất là phương thức đảm bảo cho việc giao hàng, thực hiện đúng hợp đồng.

    Câu 113: “Stand by credit” là 1 công cụ đảm bảo thực hiện hợp đồng thương mại quốc tế?

    a)Đúng

    b)Sai

    c)Thời kí thuộc NH

    d)Ko hòan tòan đúng

    àA. “Stand by credit” thư tín dụng dự phòng. Để đảm bảo quyền lợi cho người NK, NH mở L/C dự phòng sẽ cam kết với người NK sẽ thanh tóan lại cho họ trong TH người XK ko hoàn thành nghĩa vụ giao hàng theo L/C đã đề raà Ko mang tính chất là fương thức thanh tóan hàng hóa XNK, mà chỉ có tính chất là phương thức đảm bảo cho việc giao hàng, thực hiện đúng hợp đồng

    Câu 114: “Back to back credit” đc sử dụng trong trường hợp nào?

    a)2 bên XK ko tin nhau

    b)Mua bán chuyển … tái XK

    c)

    d)

    àB. “Back to back credit” thư tín dụng giáp lưng. Sau khi nhận đc L/C do người NK mở cho mình hưởng, nhà XK căn cứ vào nội dung L/C này và dùng chính L/C này để thế chấp mở 1 L/C khác cho người khác hưởng với nội dung gần giống như L/C ban đầuà đc sử dụng chủ yếu qua mua bán trung gian.

    Câu 115: Loại L/C nào sau đây đc coi là phương tiện cấp vốn cho bên… trước khi giao hàng

    a)Irrevocable credit

    b)Red clause credit

    c)Revoling credit

    d)Irrevocable transferable credit

    àB. Vì Red clause credit_TD điều khỏan đỏ (tín dụng ứng trước) Thư tín dụng này kèm theo 1 điều khỏan đặc biệt ủy nhiệm cho NH thông báo hoặc NH xác nhận, ứng tiền trước cho người hưởng trước khi họ xuất trình ctừ hàng hóaà đc sử dụng như 1 phương tiện cấp vốn cho bên bán trước khi giao hàng

    Câu 116: “Reciprocab credit” đc sử dụng trong trường hợp nào?

    a)Hàng đổi hàng

    b)NH 2 bên XNK tin tưởng nhau

    c)Nhà XK ko tin tưởng NH trả tiền

    d)2 bên XNK mở tài khỏan ở cùng 1 NH.

    àA. Reciprocal credit:thư tín dụng đối ứng. Là loại L/C chỉ bắt đầu có hiệu lực khi L/C kia đối ứng với nó đã mở ra L/C đối ứng đc sử dụng trong phương thức hàng đổi hàng (Barter) và phương thức gia công thương mại quốc tế. Đặc điểmà người mở L/C này là người hưởng lợi L/C kia và ngược lại

    Câu 117: Loại L/C nào đc sử dụng khi người xuất khẩu đóng vai trò là người môi giới

    a)Revoling credit

    b)Transferable credit

    c)Stand by credit

    d)Red clause credit

    àB. Transferable credit: thư tín dụng chuyển nhượng. Loại L/C này đc áp dụng trong trường hợp người hưởng lợi thứ nhất ko có đủ số lượng hàng hóa để XK hoặc ko có hàng, họ chỉ là người môi giới thương mại nên đã chuyển nhượng 1 fần hay tòan bộ nghĩa vụ thực hiện L/C cho những người hưởng lợi thứ 2.

    Câu 118: Một khách hàng có 1 tờ sec 20.000USD muốn đổi sang HKD. Biết tỷ giá USD/HKD=6,8514/20. Hỏi khách hàng sẽ nhận đc bao nhiêu HKD?

    a)137.038

    b)137.028

    c)137.048

    d)137.040

    àB. Ta có 1USD=6,8514HKD

    200.000USD à xHKD

    è x = 20.000 * 6,8514 = 137.028

    Câu 119: 1 khách du lịch có 2000 EUR muốn đổi sang VND với NH biết tỷ giá mua 1EUR=20.240 VND, 1 EUR=20.260 VND. Hỏi khách du lịch sẽ nhận đc số VND là bao nhiêu?

    a)40.520.000

    b)40.480.000

    c)40.620.000

    d)40.500.000

    àB. Ta có : 1EUR = 20240 VND

    2000EUR à x VND

    è x = 2000 * 20.240 = 40.480.000

    Câu 120: Một khách hàng đến NH chiết khấu 1 tờ hối fiếu thu đc 200.000SGD, họ đề nghị NH đổi sang JPY

    Biết tỷ giá USD/SGD=1,6812/20

                      USD/JPY=112,24/321

    Hỏi khách hàng sẽ nhận đc số tiền bằng JPY là bao nhiêu?                   

    a)13.354.735,15

    b)13.361.884,37

    c)13.346.016,65

    d)13.350.210,50

    àC. Ta có SGD/JPY = min (USD/JPY : USD/SGD) = 112,24/1,6820

    à1SGD = 112,24/1,6820 JPY

    à200.000SGD à x JPY

    ==> x = 200.000 * 112,24/1,6820 = 13.346.016,65

    Vậy khách hàng nhận đc số tiền là 13.346.016,65 JPY

    Câu 121: Một khách hàng đến NH chiết khấu hối fiếu thu đc 500.000 HKD, họ muốn đổi sang SGD để thanh tóan hàng NK. Biết tỷ giá: USD/HKD=7,4020/28

                USD/SGD=1,7826/32

    Hỏi số SGD khách hàng sẽ nhận đc là bao nhiêu?

    a)120.400,39

    b)120.453,93

    c)120.413,40

    d)120.420,42

    àA. Ta có HKD/SGD = min(USD/SGD : USD/HKD) = 1,7826/7,4028

    Cứ 1 HKD = 1,7826/7,4028 SGD

    500.000HKDà x SGD

    ==> x = 500.000 * 1,7826/7.4028 SGD = 120.400,39 SGD

    Vậy với 500.000HKD thì khách hàng đổi đc 120.400,39 SGD

    Câu 121: Nh chiết khấu 1 tờ hối fiếu trị giá 600.000 SGD lãi suất CK là 3% và số tiền CK 3000 SGD hỏi thời gian chiết khấu là bao nhiêu tháng?

    a)1,5

    b)2

    c)2,5

    d)3

    àB. Gọi thời gian chiết khấu là t.

    à3000 = (600.000 * 3%* t)/12

    àt = 2

    Vậy  thời gian chiết khấu là 2 tháng

    Câu 122: NH chiết khấu 1 tờ hối fiếu trị giá 600.000 USD và thời hạn 2 tháng số tiền chiết khấu là 3000 USD. Hỏi lãi xuất chiết khấu tính theo % năm là bao nhiêu?

    a)2,0

    b)3,0

    c)2,5

    d)4,0

    àB. Gọi l/s chiết khấu tính theo %năm là i

    à3000 = (600.000 * i *2)/12=3%

    Câu 123: NH chiết khấu 1 tờ hối fiếu trị giá 500.000 EUR, l/s chiết khấu 2,5%/năm. Thời hạn 3 tháng. Số tiền chiết khấu (EUR) là bao nhiêu?

    a)3125

    b)3150

    c)3200

    d)3250

    àA. Số tiền chiết khấu NH nhận đc (l/s chiết khấu)=(500.000*2.5%*3)/12=3125

    Câu 124: Ngân hàng chiết khấu 1 tờ hối fiếu, thời hạn chiết khấu 3 tháng, l/s chiết khấu 2,5%/năm, số tiền chiết khấu 3125 USD. Hỏi tờ hối fiếu này có giá trị ban đầu là bao nhiêu USD?

    a)502.000

    b)500.000

    c)520.000

    d)540.000

    àB. Gọi giá trị hối fiếu ban đầu là x.

    à3125=(x * 2,5% *3)/12

    àx = 500.000

    Câu 125: NH chiết khấu 1 tờ hối fiếu trị giá 500.000 USD thời hạn 3 tháng số tiền CK 3125 USD l/s tính % theo năm là bao nhiêu?

    a)2,0

    b)2,5

    c)3,0

    d)3,5

    àB. Gọi l/s tính theo năm là i

    à3125=(500.000*i*3)/12 ài=2,5%

    Câu 126 (79): NH chiết khấu 1 tờ hối fiếu trị giá 500.000 HKD, l/s chiết khấu 2,5%/năm. Số tiền CK 3125 HKD. Hỏi thời hạn chiết khấu hối fiếu tính theo tháng là bn?

    a)3,0

    b)2,0

    c)2,5

    d)3,5

    à

    Câu 127: Trong nhờ thu D/A người XK (A) chuyển nhượng hối fiếu đã đc chấp nhận cho người thụ hưởng mới (B) đến hạn người thu hưởng B đòi tiền nhưng người nhập khẩu ko trả tiền với lí do hàng hóa họ nhận đc ko đúng với hợp đồng. Hỏi trách nhiệm thanh tóan này ai fải gánh chịu

    a)Người XK

    b)Người NK

    c)Người XK và người thụ hưởng

    d)Người thụ hưởng

    àB. Vì hối fiếu có đặc điểm là tính bắt buộc trả tiền của hối fiếu. Khi nhà NK đã kí chấp nhận trả tiền hối fiếu thì theo quy định của pháp luật, người bị kí fát fải trả tiền theo đúng nội dung của hối fiếu, ko đc việc bất kì lí do riêng hoặc chung nào để từ chối trả tiền, trừ khi hối fiếu đc lập trái với luật điều chỉnh. Vì vậy khi nhà NK đã kí chấp nhận trả tiền hối fiếu thì nhà NK buộc fải trả tiền cho bất cứ ai là người cầm hối fiếu ngay cả trong trường hợp người XK ko giao hàng hóa cho người mua.

    Câu 128(81): NH xác nhận vẫn fải thanh tóan các ctừ fù hợp đc xuất trình đến NH sau ngày L/C. Xác nhận hết hạn nếu NH kiểm tra ctừ gửi văn bản xác nhận rằng ctừ đã đc xuất trình đến NH này trong thời gian hiệu lực của L/C

    a)Đúng

    b)Sai

    c)Do NH fát hành quy định

    d)Do NH thông báo

    Câu 129: Ctừ xuất trình chậm là ctừ xuất trình sau

    a)Khi L/C hết hạn hiệu lực

    b)Thời hạn xuất trình quy định

    c)

    d)

    àB. Vì trong hợp đồng thương mại có quy định thời hạn xuất trình ctừ, nếu xuất trình ctừ sau thời hạn quy định thì ctừ xuất trình chậm sẽ mất quyền đòi tiền

    Câu 130 (83): Theo UCP 500 của ICC nếu L/C ko quy định gì khác thì giá trị hối fiếu có đc phép vượt số dư của L/C hoặc giá trị cho phép trong L/C hay ko?

    a)Có

    b)Ko

    c)Do người XK quyết định

    d)Do NH thanh tóan quyết định

    à

    Câu 131: Là người XK trong thanh tóan L/C nếu đc chọn L/C thì nên chọn loại nào?

    a)Irrevocable credit

    b)Revocable credit

    c)Revoling credit

    d)Irrevocable confirmed credit

    àD. Irrevocable confirmed credit: thư tín dụng ko thể hủy ngang có xác nhận. Đây là loại thư tín dụng ko hủy ngang, đc 1 NH có uy tín đảm bảo trả tiền cho người thụ hưởng, theo yêu cầu của NH FH L/C , vì có 2 NH cam kết trả tiềnà đảm bảo quyền lợi cho người XK.

    Câu 132: Người XK khi kiểm tra L/C fát hiện sai sót cần bổ xung sửa đổi thì fải liên hệ đề nghị với ai?

    a)NH thông báo

    b)NH fát hành

    c)NH thanh tóan

    d)Người nhập khẩu

    àD. Vì người NK là người đề nghị mở thư tín dụng, nên có mqh với NH fát hành, mặt khác người XK và người NK có mqh với nhau dựa trên hợp đồng thương mại đã kí và dựa vào hợp đồng thì ngừơi XK kiểm tra sai sót sau đó liên hệ với người NK để sửa đổi bỏ sung L/C

    Câu 133: 1 L/C đã đc thanh tóan sau đó người NK nhận hàng fát hiện hàng hóa bị thiếu.Họ khiếu nại yêu cầu NH FH hòan trả lại số tiền của hàng hóa bị thiếu.Nhận xét của anh chị về khiếu nại này

    a)Sai

    b)Đúng

    c)Tùy NH quyết định

    d)Tùy người vận chuyển quyết định

    àA. Khiếu nại của người NK đến NHFH là sai, vì NHFH trả tiền căn cứ vào ctừ hàng hóa, chứ ko căn cứ vào hàng hóa chỉ chịu trách nhiệm thanh tóan chứ ko chịu trách nhiệm vầ chất lượng hàng hóa. Vì vậy, muốn khiếu nại thì fải khiếu nại nhà XK

    Câu 134: Một L/C có những thông tin

    Date of issve: 1-3-2005

    Period of presentation:20-4-2005

    Expiry date: 1-5-2005

    Hiệu lực L/C đc hiểu là ngày nào?

    a)1-3-2005

    b)20-4-2005

    c)1-5-2005

    d)Từ 1-3-2005 tới 1-5-2005

    àD. Vì thời hạn hiệu lực đc tính kể từ ngày fát hành đến ngày hết hạn hiệu lực của thư tín dụng

    Câu 135: Trong L/C xác nhận, người có nghĩa vụ thanh tóan cho người thụ hưởng là ai?

    a)Importer

    b)Issuing bank

    c)Advising bank

    d)Confiming bank

    àD. Confiming bank: NHXN. Vì khi L/C đã đc xác nhận thì NHXN fải có nghĩa vụ thanh toán, ko đc fép từ chối mỗi khi nhận đc bộ ctừ hoàn hảo, bất kể NHFH có thanh toán đc hay ko

    Câu 136: KHi nhận đc bộ ctừ thanh tóan L/C NH fát hiện có 1 ctừ ko có quy định của L/C thì NH sẽ xử lí ctừ này ntn?

    a)Fải kiểm tra

    b)Fải kiểm tra và gửi đi

    c)Gửi trả lại cho người xuất trình

    1. d) Gửi trả lại cho người xuất trình gửi ctừ này đi mà ko chịu trách nhiệm

    àD. Vì bộ ctừ gửi đi ko fù hợp với quy định của L/C, nên sẽ ko đc NH thanh tóan và đc NH gửi trả lại nơi lập ctừ mà ko fải chịu trách nhiệm gì. Trách nhiệm này thuộc về người lập ctứ.

    Câu 137: Một hối fiếu thương mại kì hạn đc người NK kí chấp nhận. Hối fiếu đã đc chuyển nhượng. Đến hạn thanh toán, người NK ko trả tiền hối fiếu với lí do hàng hóa hộ nhận đc chất lượng kém so với hợp đồng. Hỏi việc làm đó người NK là thế nào?

    a)Đúng

    b)Sai

    c)

    d)Tùy người NK quyết định

    àB. Vì hối fiếu có đặc điểm là tính bắt buộc trả tiền của hối fiếu.Khi người NK kí chấp nhận trả tiền hối fiếu thì theo quy định của fáp luật, người bị kí fát fải trả tiền theo đúng nội dung của hối fiếu, ko đc viện bất kì lí do riêng hoặc chung nào để từ chối trả tiền, trừ khi hối fiếu đc lập trái với luật điều chỉnh.Vì vậy, khi nhà NK kí chấp nhận trả tiền vào hối fiếu thì nhà NK buộc fải trả tiền cho bất cứ ai là người cầm hối fiếu ngay cả trong trường hợp người XK ko giao hàng cho người mua

    Câu 138: NH chiết khấu 1 tờ hối fiếu kì hạn 2 tháng l/s 3% năm số tiền chiết khấu 3000 SGD tờ hối fiếu có gía trị ban đầu là bao nhiêu SGD?

    a)580.000

    b)600.000

    c)620.000

    d)630.000

    àC. Gọi x là giá trị tờ hối fiếu ban đầu

    à3000 = ( x * 2*3%)/12

    à x = 600.000


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây


  • Trắc nghiệm thanh toán quốc tế có lời giải

    Trắc nghiệm thanh toán quốc tế có lời giải

    Trắc nghiệm thanh toán quốc tế có lời giải

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Trắc nghiệm thanh toán quốc tế kèm đáp án


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/Tr%E1%BA%AFc-nghi%E1%BB%87m-thanh-to%C3%A1n-qu%E1%BB%91c-t%E1%BA%BF-c%C3%B3-l%E1%BB%9Di-gi%E1%BA%A3i.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Trắc nghiệm thanh toán quốc tế có lời giải

    Trắc nghiệm thanh toán quốc tế có lời giải

    Câu 1: Loại hối phiếu mà ko cần kí hậu là:

    a)Hối phiếu đích danh

    b)Hối fiếu theo lệnh

    c)Hối fiếu xuất trình

    à C. Vì đây là loại hối fiếu vô danh. Trên hối fiếu ko ghi tên người hưởng lợi mà chỉ ghi “trả cho người cầm fiếu”à ai cầm đc hối fiếu thì người đó đc hưởng lợi, ko cần kí hậu

    Câu 2: Thuật ngữ “chiết khấu” có nghĩa là

    a)Thanh tóan ngay lập tức

    b)Kiểm tra chứng từ rồi gửi chứng từ đến NH FH L/C yêu cầu thanh toán

    c)Kiểm tra chứng từ và thanh toán trước ngày đáo hạn

    àC. Vì CK là dạng tài trợ ngắn hạn của NH cho người thụ hưởng, theo đó người thụ hưởng chuyển nhượng giấy tờ có giá chưa đáo hạn cho NH để nhận số tiền bằng mệnh giá trừ fần lãi và hoa hồng fí. Vì vậy khi CK chính là việc kiểm tra chứng từ để xem chứng tù có đủ đk để Ck hay ko và khi đủ đk CK thì sẽ đc CK và việc đc CK chính là việc thanh toán các giấy tờ có giá trước khi đáo hạn.

    Câu 3: Đồng tiền tính toán, đồng tiền thanh toán trong hợp đồng thương mại fải là ngoại tệ tự do chuyển đổi

    a)Đúng

    b)Sai

    àB. Vì việc lựa chọn đồng tiền tính tóan và đồng tiền thanh toán trog HĐTM là do 2 bên XK và NK thỏa thuận, nó có thể là đồng ngoại tệ tự do chuyển đổi, nó có thể là đồng nội tệ của nước đó or đồng tiền của 1 nước thứ 3.

    Câu 4.Phương tiện thanh tóan có nhiều tiện ích, tiết kiệm tiền mặt, an toàn đơn giản linh hoạt

    a)Hối fiếu

    b)Lệnh fiếu

    c)Séc

    d)Thẻ

    àD. Vì khi sử dụng thẻ thì ko fải sử dụng nhiều tiền mặtà tiết kiệm đc CF in ấn, bảo quản, vận chuyển, gửi 1 nơi có thể rút đc nhiều nơi và vào bất cứ thời gian nào. Mặt khác các loại thẻ đc làm bằng công nghệ cao, mã hóa nên rất an tòan. Khi sử dụng thẻ còn giúp khách hàng điều chỉnh các khoản chi tiêu 1 cách hợp lí trong 1 khoảng thời gian nhất định với HMTD vì vậy nó cũng rất linh hoạt

    Câu 5: Loại L/C nào sau đây đc coi là phương tiện tài trợ vốn cho nhà xuất khẩu

    a)Irrevocable credit

    b)Red clause credit

    c)Revolving credit

    d)Irrevocable transferable credit

    àB. Vì đây là loại tín dụng ứng trước, nó cho fép NH thông báo hay NH xác nhận ứng tiền trước cho người thự hưởng trước khi họ xuất trình chứng từ hàng hóaà thường đc sử dụng như 1 phương tiện cấp vốn cho bên bán trước khi giao hàng

    Câu 6: Vì lợi ích quốc gia, nhà nhập khẩu nên lựa chọn đk giao hàng:

    a)FOB

    b)FAS

    c)CIF

    d)CFR (C&F)

    àA. Vì giá FOB rẻà Người nhập khẩu tiết kiệm chi trả ngoại tệ, người nhập khẩu là người chịu trách nhiệm thuê tầu và mua bảo hiểm: trả bằng nội tệ, mặt khác vì thuê ở trong nước nên nơi nào thuận tiện thì muaà tạo việc làm cho đối tác, mua tận gốc bán tận ngọn

    àB

    Câu 7: Theo UCP 500, khi L/C ko quy định thời hạn xuất trình chứng từ thì được hiểu là:

    a)7 ngày làm việc của NH

    b)7 ngày sau ngày giao hàng

    c)21 ngày sau ngày giao hàng

    d)21 ngày sau ngày giao hàng nhưng fải nằm trong thời hạn hiệu lực của L/C đó

    àD

    Câu 8: Trong mọi hình thức nhờ thu, trách nhiệm của Collecting Bank là:

    a)Trao chứng từ cho nhà nhập khẩu

    b)Khống chế chứng từ cho đến khi nhà NK trả tiền

    c)Khống chế chứng từ cho đến khi nhà NK kí chấp nhận hối phiếu

    d)Tất cả các câu trên đều ko chính xác

    àD. Vì +Trong thanh toán nhờ thu kèm chứng từ, nhà nhập khẩu gửi ủy thác bộ chứng từ cho NH phục vụ mình để thu tiền. NH nhờ thu chuyển chứng từ tới NH bên NK với chỉ thị chỉ giao các chứng từ này khi đã thanh toán (thanh tóan D/P) hoặc fải kí chấp nhận hối phiếu đòi nợ (D/A)

    +Trong thanh toán nhờ thu trơn: các chứng từ thương mại do bên xuất khẩu chuyển giao trực tiếp cho bên NK, thông qua NH

    Câu 9: Chiết khấu miễn truy đòi trong thanh toán tín dụng chứng từ thực chất là mua đứt bộ chứng từ hàng hóa:

    a)Đúng

    b)Sai

    àB. Vì theo nghiệp vụ này khi NH chiết khấu đã thanh toán trả tiền cho nhà XK, sau đó NH chiết khấu vì bất cứ lí do gì nếu ko đòi tiền đc từ NH FH thì cũng ko đc đòi lại số tiền đã trả cho nhà XK. NH đứng ra chiết khấu chỉ là NH đc chỉ định chiết khấu, trả thay NH FH, sau khi chiết khấu song thì có quyền đòi lại số tiền chiết khấu từ NH FH (Chứng từ fải hợp lệ)

    àA

    Câu 10: Ngày giao hàng được hiểu là:

    a)Ngày “Clean on board” trên B/L

    b)Ngày FH B/L

    c)Tùy theo loại B/L sử dụng

    àC. vì nếu trên vận đơn ko có ghi chú riêng biệt về ngày giao hàng thì ngày fát hành vận đơn chính là ngày giao hàng. Còn nếu trên vận đơn được fát hành sau khi hàng hóa được bốc lên tàu thì ngày “lên tàu” được xem là ngày giao hàng.

    Câu 11: Sử dụng thẻ thanh toán có nhiều ưu điểm hơn séc du lịch, là

    a)Đúng

    b)Sai

    àA. Vì sử dụng thẻ thanh toán có thể rút tiền mặt ở nhiều nơi, vào bất cứ thời gian nào mà ko fải thông qua NH.Mặt khác, thẻ đc làm bằng công nghệ cao, có mã hóa nên tránh đc mất mát hay trộm cắp, khi sử dụng thẻ KH còn được sử dụng 1 số dvụ khác miễn phí và có sự ưu đãi…

    Câu 12: NH chuyển chứng từ (remitting bank) fải kiểm tra nội dung các chứng từ liệt kê trên yêu cầu nhờ thu nhận đc từ người nhờ thu, là:

    a)Đúng

    b)Sai

    àB. Vì các NH chuyển chứng từ chỉ là trung tâm thanh toán, chỉ thực hiện việc chuyển chứng từ theo đúng những chỉ thị trong nhờ thu và trong nội dung fù hợp với quy định của URC đc dẫn chiếu mà ko có trách nhiệm fải kiểm tra nội dung các chứng từ

    Câu 13: Căn cứ xác định giao hàng từng fần trog vận tải biển

    a)Số lượng con tầu, hành trình

    b)Hành trình, số lượng cảng bốc, cảng dỡ

    c)Số lượng con tầu, số lượng cảng bốc cảng dỡ

    d)Tất cả đều ko chính xác

    àD. Vì trên vận đơn các thông số: con tầu hành trình chuyên chở, cảng đi, cảng đến, hàng hóa, số hiệu chuyến tàu…

    Câu 14: Người quyết định cuối cùng rằng bộ chứng từ có fù hợp với các đk và điều khoản của L/C là

    a)Issuing bank

    b)Applicant

    c)Negotiating bank

    d)Reimbursement bank

    àA. Vì NH FH chịu trách nhiệm chính về việc thanh toán giá trị của tín dụng. KHi NH thanh tóan gửi bộ chứng từ đến, NHFH fải kiểm tra xem có fù hợp với những điều khoản trong thư tín dụng ko. Nếu fù hợp thì trả tiền cho NH thanh toán, nếu ko fù hợp NH có quyền từ chối việc hoàn lại số tiền đã thanh toán

    Câu 15: Ko thể sử dụng 2 đồng tiền trong cùng 1 hợp đồng thương mại, là:

    a)ĐÚng

    b)Sai

    àB. Vì trong HĐTM có thể dùng đồng tiền tính toán và đồng tiền thanh tóan là 2 đồng tiền khác nhau, tùy theo sự thỏa thuận của 2 bên

    Câu16: Điều khoản chuyển tải chỉ có thể thực hiện đc khi L/C đó cho phép giao hàng từng fần

    a)ĐÚng

    b)Sai

    àB.

    Câu 17: Để hạn chế rủi ro khi áp dung thanh tóan nhờ thu, nhà xuất khẩu nên lựa chọn hối fiếu trơn, là

    a)ĐÚng

    b)Sai

    àB. Vì phương thức thanh toán nhờ thu trơn là phương thức thanh toán ko kèm chứng từ. Vì vậy ko đảm bảo quyền lợi cho người xuất khẩu, vì giữa việc nhận hàng và thanh toán của người nhập khẩu ko có sự ràng buộc lẫn nhauà người xuất khẩu gặp nhiều rủi ro

    Câu 18: UCP 500 là văn bản pháp lí bắt buộc tất cả các chủ thể tham gia thanh toán tín dụng chứng từ fải thực hiện là

    a)Đúng

    b)Sai

    àB. Vì UCP 500 là loại văn bản mang tính pháp lí tùy ý , ko mang tính chất bắt buộc. Tính bắt buộc chỉ thể hiện khi các bên liên quan đã tuyên bố áp dụng nó và dẫn chiếu trong L/C

    Câu 19: Lợi thế của nhà nhập khẩu trong D/P và D/A là như nhau

    a)Đúng

    b)Sai

    àB. Đối với D/A nhà NK đc sử dụng hay bán hàng hóa mà chưa fải thanh toán cho đến khi hối phiếu đến hạn thanh toánà ko bị sức ép về vốnà rủi ro thuộc về người XK. Đối với D/P nhà NK fải trả tiền rồi mới đc nhận hàng, bị sức ép về vốnà rủi ro thuộc về người NK như hàng ko đúng chất lượng, yêu cầu, thời gian …

    Câu 20: Một B/L hoàn hảo bắt buộc fải có từ hoàn hảo clean trên bề mặt của vận đơn đó, là

    a)Đúng

    b)Sai

    àB. Vận đơn sạch là vận đơn trên đó thuyền trưởng ko viết gì vào vận đơn hoặc viết vào đó nhg nói tất cả hàng hóa nhìn bề ngoài đều đảm bảo quy cách đóng gói xuất khẩu. Vì vậy 1 B/L hoàn hảo ko nhất thiết fải có từ clean trên bề mặt

    Câu 21: Thời điểm NH fát hành L/C bị ràng buộc trách nhiệm thanh toán đối với sửa đổi thư tín dụng đc xác định là:

    a)Từ ngày FH sửa đổi L/C đó

    b)7 ngày làm việc tiếp theo tính từ ngày FH sửa đổi L/C đó

    c)Tất cả đều ko chính xác

    àA. Vì thời hạn hiệu lực được tính từ ngày FH đến ngày hết hạn hiệu lực của thư tín dụng

    Câu 22: Hai loại hàng hóa đc quy định trong L/C là: 30 xe tải và 15 máy kéo. L/C cho phép giao từng fần. NH FH từ chối thanh tóan vì trên hóa đơn mô tả 20 xe tải, là:

    a)Đúng

    b)Sai

    àA. Vì trên hoá đơn fải mô tả tổng giá trị của hợp đồng (30 xe tải +15 xe kéo) vì từ ngày xuất trình ctừ thanh toán được thực hiện sau khi giao hàngà NH có quyền từ chối hóa đơn có số tiền ko khớp giá trị của L/C

    Câu 23: Trong phương thức thanh toán nhờ thu trơn (Clean Collection), nhà xuất khẩu fải xuất tình ctừ nào qua NH:

    a)Bill of Lading

    b)Bill of Exchange

    c)Invoice

    d)C/O

    àB. Vì trong phương thức nhờ thu trơn chỉ căn cứ vào hối fiếu do nhà XK lập ra. Các ctừ thương mại do bên XK chuyển giao trực tiếp cho bên nhập khẩu, ko qua NH. Mà các ctừ B/L, invoice, C/O lại là các ctừ thương mại, chỉ có B/L là ctừ tài chính

    Câu24: 1 NH đã xác định thư tín dụng thì fải có trách nhiệm xác nhận những sửa đổi của L/C đó:

    a)Đúng

    b)Sai

    àB. Vì NH xác nhận là NH do người thụ hưởng ko tin tưởng vào khả năng thanh toán của NH FH nên họ thường yêu cầu NH có uy tín trong lĩnh vực tài chính tiền tệ xác nhận vào thư tín dụng, vì vậy NH xác nhận chịu trách nhiệm thanh tóan số tiền trong thư tín dụng cho người thụ hưởng. Còn trách nhiệm xác nhận những sửa đổi trong L/C đó do NHFH chịu trách nhiệm

    Câu 25: Bộ chứng từ hoàn hảo là cơ sở để

    a)Nhà xuất khẩu đòi tiền NH FH L/C

    b)Nhà nhập khẩu hòan trả NH FH số tiền đã thanh tóan cho người thụ hưởng

    c)NH xác nhận thực hiện cam kết thanh toán

    d)Tất cả các câu trên đều đúng

    àD. Vì nhà xuất khẩu xuất trình bộ ctừ fù hợp với đk quy định của L/C, NH bên NK (NHFH) sẽ thanh toán giá trị L/C cho người thụ hưởng. Sau đó NH sẽ giao lại bộ ctừ hoàn hảo này cho NH NK để họ nhận hàng với đk nhà NK fải thanh toán bồi hoàn giá trị L/C cho NH theo hợp đồng đã kí kết.

    Trong trường hợp sử dụng L/C xác nhận thì khi nhà xuất khẩu xuất trình bộ ctừ fù hợp với đk của L/C thì sẽ đc chấp nhận thanh toán giá trị L/C như cam kết.

    Câu 26: Rủi ro của NH fục vụ nhà nhập khẩu trong thanh toán nhờ thu và tín dụng chứng từ là như nhau

    a)ĐÚng

    b)Sai

    àB. Vì trong thanh toán nhờ thu NH fục vụ người nhập khẩu chỉ đóng vai trò trung gian thanh toán nên ko gặp rủi ro. Còn trong thanh toán L/C thì NH fục vụ người NK có thể gặp rủi ro khi người nhập khẩu chủ tâm ko hòan trả hoặc ko có khả năng hòan trả trong khi NH fải chịu trách nhiệm thanh tóan theo quy định của L/C

    Câu 27: Sửa đổi L/C chỉ được thực hiện bởi NH đã FH L/C đó, là

    a)Đúng

    b)Sai

    àA. Vì trong thanh toán tín dụng ctừ NHFH chịu trách nhiệm thanh toán, nên rủi ro thanh toán thuộc về NHFH. Vì vậy NHFH là người có quyền quyết định sửa đổi bổ xung các điều khoản của L/C

    Câu 28: Thông báo sửa đổi thư tín dụng cho người hưởng lợi chỉ được thực hiện bởi NH đã thông báo L/C đó, là:

    a)Đúng

    b)Sai

    àA. VÌ trong tín dụng ctừ NH thông báo có trách nhiệm chuyển thư tín dụng và thông báo cho người XK. Nên sau khi L/C đc sửa đổi bổ xung thì những nội dung sửa đổi, bổ xung sẽ đc gửi tới người XK thông qua NH thông báo

    Câu 29: Ngày 10/10/2005 Ngân hàng A tiếp nhận 1 B/E đòi tiền kí fát ngày 01/10/2005 có quy định thời hạn thanh tóan là: 30 days after sight. Là NH FH L/C, ngân hàng A fải trả tiền:

    a)30 ngày kể từ ngày 01/10/2005

    b)30 ngày kể từ ngày 11/10/2005

    àB. Vì theo quy định về thời hạn thanh toán của hối phiếu là 30 ngày sau khi nhìn thấy hối fiếu này (hối fiếu kì hạn). Vì vậy ngày 10/10/05 NH nhìn thấy thì NH sẽ fải trả tiền trong vòng 30 ngày kể từ ngày 11/10/05

    Câu30: L/C quy định cho fép xuất trình chứng từ tại VCB. Ctừ đc xuất trình tại ICB và ICB đã chuyển ctừ tời NH FH L/C để đòi tiền. Ngân hàng FH từ chối thanh toán, là:

    a)Đúng

    b)Sai

    àA. Vì trong L/C quy định xuất trình ctừ VCB, thì chỉ khi ctừ đc xuất trình tại VCB thì mới đc thanh toán còn xuất trình tại ICB thì sẽ ko đc thanh tóan mặc dù ctừ L/C hợp lệ. Vì vậy NHFH từ chối thanh tóan vì ctừ ko đc xuất trình đúng quy định

    Câu 31: Trong thanh toán nhờ thu người kí fát hối fiếu là:

    a)Xuất khẩu

    b)Nhập khẩu

    c)Ngân hàng

    àA. Vì trong phương thức nhờ thu, sau khi người XK giao hàng hóa hoặc cung cấp dvụ cho KH, người XK ủy thác cho NH fục vụ mình thu hộ số tiền ở người NK trên cơ sở tờ hối fiếu do người XK kí fát

    Câu 32: Trong thanh toán tín dụng chứng từ người trả tiền hối phiếu là

    a)Xuất khẩu

    b)Nhập khẩu

    c)NHFH

    d)NHTT

    àC. Vì trong thanh toán tín dụng ctừ thì NHFH có trách nhiệm chính về việc thanh toán giá trị của tín dụng

    Câu 33: Khi nhận đc các chỉ thị ko đầy đủ hoặc ko rõ ràng để thông báo thư tín dụng thì ai có trách nhiệm fải cung cấp các thông tin cần thiết ko chậm trễ để giúp NHTB xác minh tính chân thật bề ngoài của thư tín dụng

    a)XK                                                   e)NHXK

    b)NK                                                  f)NHCK        

    c)NHFH                                             g)NHHT

    d)NHTB                                             h)NHTT

    àC. Vì NHFH là NH biết rõ tình hình tài chính thẩm định các thông tin của người NK, sau khi xem xét kĩ lưỡng thì NHFH fát hành thư tín dụng và gửi thư tín dụng này cho ngừơi XK thông qua NHTB. VÌ vậy khi các chỉ thị ko rõ ràng… thì để xác minh tính chân thật bề ngòai của thư tín dụng thì fải gặp NHFH

    Câu 34: Người kí trả tiền kì fiếu là:

    a)NK

    b)XK

    c)Cả a và b

    àA. Vì kì fiếu là giấy nhận nợ, do con nợ tự lập và kí fát thành hối fiếu để nhận nợ với chủ nợ

    Câu 35: Trong thanh toán XNK có sử dụng hối fiếu. Các DN VN áp dụng ULB

    a)Đúng

    b)Sai

    c)Tùy từng hợp đồng

    àA. Vì ULB là luật thống nhất về hối phiếu luật quốc tế mà các quốc gia dựa vào đó để thực hiện. Do vậy các DN VN khi sử dụng hối fiếu mà áp dụng theo ULB là đúng

    Câu 36: Khi nhận đc các chỉ thị ko đầy đủ hoặc ko rõ ràng để thông báo thư tín dụng thì NHTB có thể thông báo sơ bộ cho người hưởng lợi biết mà ko fải chịu trách nhiệm gì:

    a)Đúng

    b)Sai

    àB. Khi nhận được các chỉ thị ko đầy đủ hoặc ko rõ ràng thì fải có trách nhiệm liên hệ với NH FH, nếu NH FH ko có trả lời thì NHTB có thể thông báo cho người hưởng lợi biết những thông tin đó mà ko fải chịu trách nhiệm. Còn khi NH FH có trả lời về các thông tin trên mà NHTB lại ko thông báo cho người XK thì khi xảy ra rủi ro thì NHTB fải chịu trách nhiệm

    Câu 37: Trong thanh toán nhờ thu người kí chấp nhận trả hối fiếu là

    a)XK

    b)NK

    c)Ngân hàng

    àB. Vì trong thanh toán nhờ thu người lập hối fiếu đòi tiền là người XK, người NK chỉ nhận được hàng hóa, dvụ sau khi họ kí chấp nhận trả tiền hối fiếu hoặc thanh toán tiền

    Câu 38: Sử dụng L/C xác nhận trong trường hợp người xuất khẩu ko tin tưởng vào khả năng thanh toán của NHFH là:

    a)Đúng

    b)Sai

    àA. Vì trong hợp đồng người thụ hưởng ko tin tưởng vào khả năng thanh toán của NH FH để đảm bảo quyền lợi của mình và hạn chế rủi ro, người XK yêu cầu sử dụng L/C xác nhận để đảm bảo rằng số hàng hóa, dvụ mà mình đem XK sẽ đc thanh tóan

    Câu 39: Sử dụng D/P kì hạn trong thanh toán nhờ thu an toàn cho nhà XK hơn D/A là

    a)Đúng

    b)Sai

    àA. VÌ D/P là phương thức mua bán trả tiền ngay, sau khi người NK trả tiền thò mới đc nhận hàng. Còn D/A là fương thức mua bán chịu, người chấp nhận chỉ fải kí chấp nhận trả tiền vào hối fiếu kì hạn thì sẽ đc NH trao ctừ hàng hóaà Người XK dễ gặp rủi ro trong thanh tóan

    Câu 40: Người kí fát kì fiếu là :

    a)NK

    b)XK

    c)Cả a và b

    àA. Vì kì fiếu là giấy nhận nợ do người nhập khẩu lập ra và kí fát cam kết trả nốt số tiền nhất định vào 1 ngày nhất định cho người thụ hưởng sau khi nhà NK nhận hàng.

    Câu 41: Người kí fát B/E là:

    a)Ngân hàng

    b)Xuất khẩu

    c)Tùy thuộc B/E sử dụng

    àB. Vì hối fiếu là 1 mệnh lệnh trả tiền vô đk do người Xk kí fát đòi tiền người nhập khẩu sau khi nhà XK giao hàng hóa dvụ

    Câu 42: Việc đánh số trên từng tờ hối fiếu là căn cứ để xác định bản chính bản fụ là:

    a)Đúng

    b)Sai

    àB. Vì hối phiếu ko có bản chính bản fụ, nó có thể được thành lập 1 hay nhiều bản có đánh số thứ tự và giá trị như nhau. Việc đánh giá chỉ để tiện theo dõi khi gửi hối phiếu đi. Vì vậy, hối fiếu nào đến trước thì sẽ đc thanh tóan, còn các hối fiếu sau thì sẽ ko có giá trị thanh tóan

    Câu 43: Để hạn chế rủi ro cho mình trong thanh toán nhờ thu, nhà XK nên lựa chọn hối fiếu trơn là

    a)Đúng

    b)Sai

    àB. Vì trong thanh tóan nhờ thu, việc lựa chọn hối fiếu trơn của nhà XK là sai vì sử dụng hối fiếu này ko có ctừ thương mại nên rủi ro chủ yếu thuộc về nhà XK

    Câu 44: Trong nghiệp vụ tín dụng ctừ, tất cả các bên hữu quan chỉ giao dịch căn cứ vào:

    a)Ctừ

    b)Hàng hóa, dvụ 

    c)Các giao dịch khác mà ctừ mà có thể liên quan đến

    àA. Vì tín dụng ctừ là 1 văn bản cam kết dùng trong thanh toán, trong đó NH FH sẽ chịu trách nhiệm trả tiền cho các bên liên quan, khi họ xuất trình đầy đủ các ctừ đã quy định và mọi điều khỏan, đk của thư tín dụng đã đc thực hiện đầy đủà vì vậy tín dụng chứng từ chỉ căn cứ vào các ctừ khi giao dịch mà ko căn cứ vào hàng hóa dvụ

    Câu 45: Đồng tiền tính toán và đồng tiền thanh tóan trong HĐTM fải là ngoại tệ tự do chuyển đổi là:

    a)Đúng

    b)Sai

    àB. Vì đồng tiền tính tóan và đồng tiền thanh toán sử dụng trong HĐTM là do sự thoả thuận của 2 bên XK và NK, nó có thể là đồng nội tệ, ngoại tệ mạnh hoặc đồng tiền của nước thứ 3, đồng tiền chung

    Câu 46: Trong thanh tóan nhờ thu người fải trả tiền hối fiếu là

    a)XK

    b)NK

    c)Ngân hàng

    àB. Vì trong thanh toán nhờ thu nhà Xk là người kí fát hối fiếu đòi tiền của nhà NK, người nhập khẩu là người mua hàng hóa vì vậy người nhập khẩu là người trả tiền hối fiếu

    Câu 47:Sử dụng thẻ thanh toán có nhiều ưu điểm hơn séc du lịch là

    a)Đúng

    b)Sai

    àA. Vì thẻ là sp của khoa học công nghệ, đc mã hóa caoàgiúp cho người sử dụng có thể thanh toán tiền hàng hóa, dvụ hoặc rút tiền tự động 1 cách nhanh chóng, thuận tiện, chính xác vào bất kì thời điểm nào mà ko fải qua NH

    Còn sử dụng séc du lịch thì fải đến NH hoặc các đại lí NH để đổi tiền sau khi NH kiểm tra chữ kíàmất thời gian, ko thuận tiện, bị hạn chế về giờ giấc và thời gian

    Câu 48: Trong thanh toán nhờ thu người kí hậu hối phiếu là:

    a)XK

    b)NK

    c)Ngân hàng

    àA. Vì trong thanh toán nhờ thu người kí fát đòi tiền (người thụ hưởng) là người XK. Vì vậy khi muốn chuyển nhượng hối fiếu thì người XK kí hậu vào hối fiếu

    Câu 49: Ngân hàng chuyển ctừ (Remitting bank) fải kiểm tra nội dung các chứng từ liệt kê trong giấy nhờ thu nhận đc từ người XK là

    a)Đúng

    b)Sai

    àB. Vì NH chuyển ctừ chỉ đóng vai trò là trung gian thanh toán, và NH sau khi nhận đc bộ ctừ và giấy nhờ thu từ người XK thì chuyển toàn bộ ctừ và giấy nhờ thu sang NH fục vụ người NK mà ko fải có trách nhiệm kiểm tra nội dung các từ liệt kê trong giầy nhờ thu nhận đc từ người Xk. Đây là 1 dvụ của NH và NH thực hiện để thu fí

    Câu 50:Trong thương mại quốc tế, nhà Xk nên sử dụng lại séc nào

    a)Theo

    b)Đích danh

    c)Gạch chéo

    d)Xác nhận

    àD. Vì séc xác nhận là loại séc đc Nh xác nhận việc trả tiềnà đảm bảo khả năng thanh tóan của tờ séc

    Câu 51: Trong TMQT khi tỷ giá hối đoái tăng (theo pp yết giá trực tiếp) thì có lợi cho ai?

    a)Nhà XK

    b)Nhà NK

    c)NH

    d)Tất cả các bên

    àA. Vì khi tỷ giá tăng (yết theo pp trực tiếp) thì đồng nội tệ giảm giá, đồng ngoại tệ lên giá. Khi đó nhà XK là người thu tiền về, do đó khi có ngoại tệ họ đổi ra đồng nội tệ và họ sẽ thu đc nhiều nội tệ hơn

    Câu 52: Theo URC 522 của ICC, ctừ nào sau đây là ctừ thương mại?

    a)Draft

    b)Promissory note

    c)Cheque

    d)Invoice

    àD. Vì theo URC 522 của ICC, ctừ tài chính gồm draft, promissory note, cheque; ctừ thương mại invoice, contract, B/L…

    Câu 53:Theo URC 522 của ICC, ctừ nào sau đây là ctừ thương mại

    a)Draft

    b)Promissory

    c)Cheque

    d)C/O

    àD. Vì theo URC 522 của ICC thì ctừ tài chính bao gồm: draft, promissory note, cheque. Còn ctừ thương mại bao gồm: Invoice, B/L, C/O, contract…à ctừ thương mại là C/O

    Câu 54: Giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa do ai kí fát

    a)Người NK

    b)Người XK

    c)Nhà sx

    d)Nhà sx, 1 tổ chức fáp nhân

    àD. Vì họ là người có căn cứ và có thẩm quyền, có chuyên môn, nghiệp vụ để kiểm tra, xác định về chất lượng hàng hóaà họ có quyền chứng nhận chất lượng hàng hóa để đảm bảo sự khách quan cho người nhập khẩu

    Câu55: Bộ ctừ thanh tóan quốc tế do ai lập?

    a)Nhà XK

    b)Nhà NK

    c)Ngân hàng NK

    d)Ngân hàng XK

    àA. Vì bộ ctừ gồm ctừ tài chính và ctừ thương mại trong đó bao gồm các hối fiếu, hóa đơn, giấy chứng nhận về hàng hóa… và là cơ sở để nhà XK giao hàng hóa và đòi tiền nhà NK

    Câu 56:Trong vận đơn đường biển ghi cước fí “Freight prepaid” thể hiện đây là điều kiện cơ sở giao hàng gì?

    a)FOB

    b)FAS

    c)CIF

    d)EXW

    àC. Vì CIF (cost, insurance, freight)-giá hàng, fí bảo hiểm, cước vận chuyển. Tại cảng đã quy định_giá CIF là giá đã bao gồm fí bảo hiểm, cước vận chuyển tại cảng bốc Freight prepaid_cước fí đã trả tại cảng bốc

    Câu 57: Trong vận đơn đường biển ghi cước fí “Freight to collect”, thể hiện đây là đk cơ sở giao hàng gì?

     a)FOB

    b)CIF

    c)C & F

    d)CPT

    àA. Vì FOB (free on board) giao hàng trên tàu trong đó giá hàng hóa là giá chưa bao gồm cước fí vận chuyển và fí bảo hiểmà cước fí trả sau. Freight to collect: cước fí vận chuyển do người nhận hàng trả sau khi hàng đến

    Câu 58: Trong thương mại quốc tế loại hối fiếu nào đc sử dụng fổ biến?

    a)Trả ngay, đích danh

    b)Kì hạn, vô danh

    c)Ngân hàng

    d)Theo lệnh

    àD. Vì hối fiếu theo lệnh là hối fiếu ghi rõ trả theo lệnh của người hưởng lợi. Muồn chuyển nhượng được người hưởng lợi fải kí hậuà thuận tiện cho người nắm giữ hối fiếu

    Câu 59:Trong thương mại quốc tế, loại séc nào đc sử dụng fổ biến

    a)Đích danh

    b)Vô danh

    c)Theo lệnh

    d)Xác nhận

    àC. Vì séc theo lệnh là loại séc có ghi trả theo lệnh. Loại séc này có thể chuyển nhượng đc bằng thủ tục kí hậuà thuận tiện cho người sử dụng séc.

    Câu 60: Mục “người nhận hàng” ở vận đơn đường biển trong bộ ctừ thanh tóan nhờ thu là ai ?

    a)NH NK

    b)Người NK

    c)Đại diện của người XK

    d)NH đc chỉ định

    àB. Trong thanh tóan nhờ thu NH chỉ làm trung gian thanh tóan mà ko fải là người thanh toán nên ko chịu rủi ro thanh tóan, người thanh toán là người NK nên mục người nhận hàng là người nhập khẩu

    Câu 61: Các tờ hối fiếu có thời hạn và số tiền giống nhau loại nào có khả năng chuyển nhượng cao hơn

    a)Hối fiếu theo lệnh

    b)Hối fiếu trong thanh toán nhờ thu

    c)Hối fiếu trong thanh toán L/C

    d)Hối fiếu đc bảo lãnh

    àD. Vì hối fiếu này hạn chế rủi ro về khả năng thanh toán do có sự bảo lãnh của các tổ chức có uy tínà ai cầm tờ hối fiếu này sẽ hạn chế đc rủi ro về khả năng thanh tóan

    Câu 62: Theo UCP 500 của ICC, ctừ bảo hiểm fải đc fát hành bằng loại tiền nào?

    a)Ghi trên hóa đơn thương mại

    b)Theo quy định của L/C

    c)Ghi trong hợp đồng thương mại

    d)Do người mua bảo hiểm chọn

    àB. Vì theo 34e về ctừ bảo hiểm, trừ những điều quy định khác trong tín dụng ctừ, loại tiền đc bảo hiểm fải cùng loại tiền như ghi trong L/C

    Câu 63: Theo URC 522 của ICC ctừ nào dưới đây là ctừ tài chính

    a)Invoice

    b)Contract

    c)Bill of lading

    d)Bill of exchange

    àD. Vì ctừ tài chính là những ctừ đc sử dụng để thanh tóan hàng hóa, dvụ, bao gồm hối fiếu (Bill of exchange); lệnh fiếu (Promissory note); sec (cheque). Còn ctừ thương mại bao gồm: ctừ hàng hóa, ctừ vận tải, ctừ bảo hiểm như invoice, contract, bill of lading, C/O…

    Câu 64: Theo URC 522 của ICC, ctừ nào dưới đây là ctừ tài chính

    a)Promissory note

    b)Contract

    c)Invoice

    d)C/O

    àA. Vì theo URC 522 của ICC thì ctừ tài chính bao gồm:Draft, promissory note, cheque; ctừ thương mại gồm C/O, B/L, invoice, contact…àctừ tài chính là promission note.

    Câu 65: L/C loại trả tiền ngay bằng điện, NH đc chỉ định thanh tóan khi trả tiền fải làm gì?

    a)Kiểm tra bộ ctừ fù hợp L/C

    b)Ko fải kiểm tra ctừ

    c)Kiểm tra hối fiếu thương mại

    d)Kiểm tra hóa đơn thương mại

    àB. VÌ (phương thức thanh tóan) nhờ thu là phương thức thanh tóan trong đó người XK (người bán hàng) sau khi hòan thành nghĩa vụ chuyển giao hàng hóa hoặc cung ứng dvụ cho khách hàng, ủy thác cho NH fục vụ mình thu hộ số tiền ở người NK (người mua hàng) trên cơ sở tờ hối fiếu do người XK kí fát

    Câu 66: Trong thương mại quốc tế, khi nào lệnh (giấy) nhờ thu đc nhà XK lập?

    a)Trước khi giao hàng

    b)Sau khi giao hàng

    c)Đúng lúc giao hàng

    d)Nhà nhập khẩu nhận đc hàng hóa

    àB. Vì nhờ thu là fương thức thanh tóan , trong đó người XK (người bán hàng) sau khi hòan thành nghĩa vụ chuyển giao hàng hóa hoặc cung ứng dvụ cho khách hàng, ủy thác cho NH fục vụ mình thu hộ số tiền ở người NK (người mua hàng), trên cơ sở hối fiếu do người xuất khẩu kí fát

    Câu 67: Trong L/C điều khỏan về hàng hóa ko xuất hiện con số dung sai và cũng ko có các thuật ngữ “For”, “about”, “circa”. Theo UCP 500 của ICC thì đc hiểu dug sai ntn?

    a)Ko

    b)+10%

    c)+5%

    d)+3%

    àC. Theo điều 39b-UCP500 trong L/C điều khỏan về hàng hóa ko xuất hiện con số dung sai và cũng ko có thuật ngữ “for”, “about”, “circa” thì dung sai đc hiểu là +5%

    Câu 68: Người nhận hàng ở vận đơn đường biển trong bộ ctừ thanh tóan L/C là ai?

    a)Người nhập khẩu

    b)Đại diện của người NK

    c)Theo lệnh của NH FH L/C

    d)NH đc chỉ định

    àC. Vì NHPH là người chịu trách nhiệm thanh tóan, nên để tránh rủi ro cho mình thì NHPH yêu cầu giao hàng theo lệnh của mình

    Câu 69: Khi nào giấy chứng nhận bảo hiểm hàng hóa đc kí fát

    a)Trước ngày giao hàng

    b)Cùng ngày giao hàng

    c)Sau ngày giao hàng

    d)Do NH đc lựa chọn

    àB. Vì nếu muộn hơn thì hàng hóa ko đc bảo hiểm trong 1 thời gian nhất địnhà dễ fải chịu tổn thất khi mua bảo hiểm sau ngày giao hàng, còn nếu ko fải bắt buộc mua bảo hiểm trước ngày giao hàng thì ko fải muaà tránh lãng fí vốn (đối với L/C thì để đc mở L/C nhà NK fải mua bảo hiểm trước khi L/C đc mở, kí hậu ctừ và chuyển cho NH mở L/Cà NH mở L/C là người hưởng lợi bảo hiểm)

    Câu 70: Ngày kí fát hóa đơn thương mại là ngày nào

    a)Trước ngày giao hàng

    b)Sau ngày chứng nhận bảo hiểm

    c)Sau ngày vận đơn đường biển

    d)Do người vận chuyển quyết định

    àA. Vì hóa đơn thương mại là 1 loại ctừ kế toán do nhà XK thiết lập, trong đó bao gồm các nội dung tên nhà XK, NK, số hiệu, ngày tháng và nơi lập, chữ kí của người lập và mô tả về hàng hóa, đơn giá, số lượng hàng hóa, tổng giá trị hàng hóa, đk giao hàng… vì vậy, nó đc xuất trình khi 2 bên tham gia kí kết hợp đồng và đc nhà NK chấp nhận những nội dung trong hóa đơn đó thì hợp đồng thương mại mới xảy raà nó đc kí fát trước khi giao hàng

    Câu 71:Khi nào vận đơn đường biển đc kí fát

    a)Trước ngày hối fiếu trả ngay

    b)Trước ngày bảo hiểm

    c)Trước ngày hóa đơn thương mại

    d)Sau ngày hóa đơn thương mại

    àD. Vì nếu ko ghi chú riêng biệt về ngày giao hàng trên vận đơn thì ngày fát hành (kí fát) vận đơn chính là ngày giao hàng. Nếu trên vận thể hiện ngày tháng “lên tàu” khác ngày fát hành vận đơn thì ngày lên tàu đc xem là ngày fát hành vận đơn cho dù fát hành trước hoặc sau vận đơn, mà hàng hóa thương mại đc kí fát trước ngày giao hàngà vận đơn đường biển đc kí fát sau ngày hóa đơn TM

    Câu 72: Trong bộ ctừ thanh tóan L/C quy định xuất trình “Insurrance policy” thì fải xuất trình

    a)Insurrance certificate

    b)Insurrance policy

    c)Insurrance certificate or Insurrance a policy

    d)Covernote

    àB. Vì theo quy định của L/C là fải xuất trình bộ ctừ fù hợp với yêu cầu của L/Cà yêu cầu xuất trình là Insurrance policy thì fải xuất trình đúng Insurrance policy, nếu xuất trình ko đúng thì bộ ctừ đó coi là ko fù hợpà ko đc thanh tóan

    Câu 73:Trong hợp đồng thanh toán chậm nhà XK nên chọn hối fiếu gì?

    a)Trả ngay

    b)Có kí chấp nhận

    c)Hối fiếu NH

    d)Có bảo lãnh

    àD. VÌ hối fiếu có bảo lãnh thì người đứng ra bảo lãnh fải là tài chính, DN có uy tín về tài chínhà khả năng thanh tóan cho nhà XK đc đảm bảoà Nhà XK hạn chế đc rủi ro

    Câu 74: Trong hối fiếu thương mại “Blank endorsed” đc hiểu là gì ?

    a)Ko kí hậu

    b)Kí hậu ghi rõ tên người chuyển nhượng và người đc chuyển nhượng

    c)Kí hậu ghi tên người chuyển nhượng

    d)Kí hậu ghi tên người đc chuyển nhượng

    àC. Blank endorsed: kí hậu để trống. Khi kí hậu để trống, nghĩa là chỉ có người chuyển kí, ko đề tên người đc nhận

    Câu 75: Trong thương mại quốc tế nhà XK nên sử dụng sec gì?

    a)Theo lệnh

    b)Gạch chéo

    c)Đích danh

    d)Xác nhận

    àD. Vì séc xác nhận là sec đc NH xác nhận việc trả tiềnà đảm bảo khả năng thanh tóan cho nhà XKà nhà XK hạn chế đc rủi ro

    Câu 76: Trong quan hệ thương mại quốc tế khi các bên tham gia hiểu biết và tin tưởng lẫn nhau thì nên sử dụng phương thức thanh tóan nào?

    a)Chuyển tiền

    b)Mở tài khỏan ghi sổ

    c)Nhờ thu trơn

    d)Tín dụng ctừ

    àA. Vì chuyển tiền là phương thức thanh tóan quốc tế đơn giản nhất về thủ tục và thực hiện nhanh chóng

    Câu 77: Người thiết lập các điều khỏan nhờ thu D/P là ai?

    a)Importer

    b)Exporter

    c)Remiting

    d)Collecting bank

    àB. VÌ exporter lập lệnh nhờ thu nên các điều khỏan trong lệnh nhờ thu là do exporter thiết lập

    Câu 78: Trong thương mại quốc tế người yêu cầu sử dụng hình thức thanh tóan chuyển tiền (T/T; M/T) là ai?

    a)Người NK

    b)Người XK

    c)NH bên NK

    d)NH bên XK

    àA. Vì người NK là người yêu cầu chuyển tiền để trả cho người XK. Vì vậy, tùy từng trường hợp cụ thể mà người NK yêu cầu sử dụng hình thức thanh toán chuyển tiền (M/T; T/T)

    Câu 79: VÌ sao trong thanh toán fi mậu dịch tại NH, tỷ giá mua ngoại tệ tiền mặt lại thấp hơn tỷ giá mua chuyển khoản?

    a)NH ko thích nhận tiền mặt

    b)NH thích nhận bằng chuyển khoản

    c)Cung ngoại tệ tiền mặt nhiều

    d)CF cho tiền mặt cao

    àD.

    Câu 80: Thời hạn giao hàng của L/C giáp lưng với L/C gốc fải ntn?

    a)Trước

    b)Sau

    c)Cùng ngày

    d)Tùy người giao hàng chọn

    àA. Vì sau khi nhận đc L/C do người NK mở cho mình hưởng, nhà XK căn cứ vào nội dung L/C này và dùng chính L/C này để thế chấp để mở 1 L/C khác cho người khác hưởng với nội dung gần giống như L/C ban đầuà Nhà XK sau khi có L/C mới gửi tới NHà người NK, nhà XK nhận đc hàng hóa từ L/C mới này và tiến hành giao lại hàng hóa này cho bên NK mở L/C gốc à đc sử dụng chủ yếu qua mua bán trung gian (người XK này đóng vai trò là trung gian)

    Câu 81:Trong phương thức gia công thương mại quốc tế các bên có thể áp dụng loại L/C nào dưới đây:

    a)Irrevocable credit

    b)Confirmed credit

    c)Reciprocab credit

    d)Red Clause credit

    àC. Reciprocal L/C: Thư tín dụng đối ứng: là loại L/C chỉ bắt đầu có hiệu lực khi L/C đối ứng với nó đã mở ra. L/C đối ứng đc sử dụng trong phương thức gia công thương mại đối ứng

    Câu 82: Ở VN tổ chức nào fát hành C/O?

    a)Người XK

    b)Ngân hàng thương mại

    c)Phòng thương mại và công nghiệp VN

    d)Vinacontrol

    àC. Vì C/O_Certificate of origin: giấy chứng nhận xuất xứà do phòng thương mại và công nghiệp fát hành

    Câu 83: Bảo lãnh thanh toán hàng hóa XNK có lợi cho ai?

    a)Người NK

    b)Người XK

    c)Ngân hàng NK

    d)Ngân hàng XK

    àB. Vì đảm bảo khả năng thanh tóan cho nhà XKà nhà XK ko fải chịu rủi ro trong thanh tóan

    Câu 84: Một hợp đồng thương mại đc bảo lãnh thanh tóan sẽ có lợi cho ai

    a)Người XK

    b)Người NK

    c)NH NK

    d)NH XK

    àA. Vì như vậy người XK sẽ đc đảm bảo khả năng thanh tóanà tránh đc rủi ro trong thanh tóan

    Câu 85:Trong L/C điều khoản về hàng hóa sử dụng các thuật ngữ “for”, “about”, “circa”-chỉ số lượng hàng hóa theo UCP500 của ICC thì dung sai là bao nhiêu

    a)Không

    b)+10%

    c)+5 %

    d)+3%

    àB. Theo điều 39a của UCP 500 thì khi sử dụng các thuật ngữ “for”, “ about”, “circa” thì dung sai cho fép là +10%

    Câu 86: Bộ ctừ thương mại quốc tế đc lập theo yêu cầu của ai?

    a)Nhà XK

    b)Nhà NK

    c)NH NK

    d)NH XK

    àB. Vì nó là căn cứ để nhà NK xác định xem hàng hóa có đc giao đúng như thỏa thuận trong hợp đồng hay ko, chất lượng, xuất xứ… của hàng hóa, ngày giao hàng có đúng ko? Để nếu có tranh chấp xảy ra thì nhà NK có bằng chứng để khởi kiện. Mặt khác nó cũng là căn cứ để nhà NK nhận đc hàng hóa khi xuất trình đc bộ ctừ

    Câu 87: Theo UCP 500 của ICC trong ctừ bảo hiểm nếu ko quy định rõ số tiền đc bảo hiểm thì số tiền tối thiểu fải là bao nhiêu?

    a)100%giá CIF

    b)110%giá CIF

    c)110%giá FOB

    d)100%giá hóa đơn

    àB. Vì theo điều 34 UCP 500 quy định, trong ctừ bảo hiểm nếu ko quy định rõ số tiền đc bảo hiểm thì số tiền tối thiểu fải là 110% giá CIF (trong đó 100%giá trị hợp đồng, 10% fụ trội: các khỏan CF, bù đắp phần lợi nhuận dự tính)

    Câu 88: NH kiểm tra chỉ chấp nhận thanh tóan loại vận đơn nào dưới đây

    a)Receive for shipment B/L

    b)Clean B/L

    c)Clean shipped on board B/L

    d)Order B/L endorsement in blank

    àC. Vì clean shipped on board B/L_vận đơn sạch khi hàng đã đc xếp lên boong tàu của vận đơn đường biểnà sau khi hàng hóa đã đc xếp lên boong tàu thì nhìn bề ngòai đều đảm bảo quy cách đóng gói, số lượng chủng loại

    Câu 89:Trong phương thức thanh tóan nhờ thu trơn (clean collection) người XK fải xuất trình ctừ nào?

    a)Bill of lading

    b)Bill of exchange

    c)Invoice

    d)Contract

    àB. Vì trong phương thức thanh tóan nhờ thu trơn thì nhà NK ủy nhiệm cho NH fục vụ mình thu hộ tiền ở người NK, chỉ căn cứ vào hối fiếu do nhà XK lập ra. Các ctừ thương mại do bên XK chuyển giao trực tiếp cho bên NK, ko qua NH.Vì B/E là hối fiếuà Người XK chỉ fải xuất trình B/E

    Câu 90: Ai là người kí fát hồi fiếu L/C

    a)Người XK

    b)NH thông báo

    c)Người thụ hưởng

    d)NH đc ủy quyền

    àC. Vì sau khi nhận đc thư tín dụng và chấp nhận nội dung thư tín dụng thì tiến hành giao hàng theo đk hợp đồng.Sau khi hòan thành việc giao hàng thì lập bộ ctừ thanh toán theo tín dụng, gửi tới NH fục vụ mình đề nghị thanh tóanà Người kí fát hối fiếu L/C là người thụ hưởng

    Câu 91: Một ctừ có ngày kí sau ngày lập ctừ thì từ ngày fát hành là:

    a)Ngày lập

    b)Ngày kí

    c)Có thể ngày lập hoặc ngày kí

    d)Do NH tự quyết định

    àB. Vì khi ctừ có chữ kí thì mới đảm bảo theo đúng quy định của PL và khi đó nó mới có hiệu lực thi hành (đảm bảo đc giá trị pháp lí nếu trong trường hợp có tranh chấp xảy ra)

    Câu 92: Ai là người quyết định sửa đổi L/C

    a)Người NK

    b)Người XK

    c)NH thông báo

    d)NH fát hành

    àD. Vì NH FH là người chịu trách nhiệm thanh tóan, nên là người có quyền quyết định sửa đổi L/C

    Câu 93:L/C đc xác nhận có lợi cho ai?

    a)Người NK

    b)Người XK

    c)NHFH

    d)Ngân hàng thông báo

    àC. Vì khi L/C đc xác nhận thì người XK hạn chế rủi ro thanh toán vì lúc này người XK có 2 phương án xuất trình ctừ là: Xuất trình cho NH FH để đc thanh tóan; xuất trình ctừ đến NH xác nhận để đc thanh tóan.NH…ko đc fép từ chối mỗi khi nhận đc ctừ hợp lệ theo L/C

    Câu 94: Tiền kí quỹ xác nhận L/C do ai trả

    a)Người NK

    b)Người XK

    c)NH FH L/C

    d)NH thông báo

    àC. Vì NH xác nhận chịu trách nhiệm thanh toán số tiền trong thư tín dụng cho người thụ hưởng trả thay NHFH khi nhận đc bộ ctừ fù hợp từ người thụ hưởng. Vì vậy NH này yêu cầu NHFH fải đặt tiền kí quỹ xác nhận

    Câu 95: Những ctừ nào có thể do bên thứ 3 cấp theo yêu cầu của L/C “Third party documents acceptable”

    a)Draft

    b)Invoice

    c)C/O

    d)Packing list

    àC/O (certificate of origin) giấy chứng nhận xuất xứ. Giấy này có thể đc cấp bởi nhà sx hoặc các tổ chức pháp nhân có thẩm quyền cấp để chứng nhận nguồn gốc xuất xứ

    Câu 96: 1 L/C giao hàng đk CIF và yêu cầu 1 giấy chứng nhận bảo hiểm trong số các loại sau, giấy chứng nhận nào đc chấp nhận

    a)Bảo hiểm đóng 100% giá trị hóa đơn

    b)Bảo hiểm đóng 120% CIF

    c)Bảo hiểm 110% CIF, nếu L/C ko quy định số tiền bảo hiểm tối thiểu

    d)Bảo hiểm 110% số tiền bảo hiểm tối thiểu quy định trong L/C

    àC. Vì theo điều 34ii về ctừ bảo hiểm trong UCP 500 quy định thì số tiền bảo hiểm thág = 110% giá trị CIF hoặc 110% CIP, 110% giá hóa đơn , nếu L/C ko quy định số tiền bảo hiểm tối thiểu

    Câu 97:Theo UCP 500 của ICC hối fiếu có thể đc kí fát với số tiền ít hơn giá trị hóa đơn ko?

    a)Ko

    b)Có

    c)Tùy theo NH quy định

    d)Tùy theo nhà XK quy định

    àB. VÌ theo điều 39 của UCP 500 về dung sai số tiền, số lượng, đơn giá trong tín dụng thì nếu ko có “about”. “approximately”, “circa” thì dung sai đc fép là +5%. Còn nếu có “about”, “approximately” thì dung sai đc fép là +10%

    Câu 98: Tài khoản NOSTRO là tài khỏan tiền gửi của 1 NH mở ở đâu?

    a)NH ở nước ngòai bằng ngọai tệ

    b)NH nước ngòai bằng ngoại tệ

    c)NH trong nước bằng ngoại tệ

    d)NH trong nước bằng nội tệ

    àA. Vì tài khỏan NOSTRO là TK tiền gửi thanh toán của 1 ngân hàng (nội địa) mở tại 1NH nước ngòai bằng ngoại tệ

    Câu 99: Kí quỹ mở L/C sẽ có lợi cho ai?

    a)Người NK

    b)Người XK

    c)NH FH

    d)NH thông báo

    àC. Vì NHFH tận dụng đc khỏan kí quỹ của khách hàngà tăng các hoạt động khác của NH, do NH có thêm 1 lượng vốnà quan hệ tín dụng đc mở rộng, các dvụ của NH cũng đc mở rộng do việc cung cấp dvụ thanh tóan cho KH. Tăng cường mqh với các đại lí làm tăng tiềm năng KD đối ứng giữa các NH

    Câu 100: Ai là người kí quỹ mở L/C nhập khẩu?

    a)Người NK

    b)Người XK

    c)NH FH

    d)NH thông báo

    àA. Vì người NK khi đề nghị NH mở L/C thì NH FH yêu cầu người NK fải kí quỹ cho NH theo tỷ lệ nhất địnhà NH mới mở L/C và chịu trách nhiệm thanh tóan

    Câu 101: Hình thức mở L/C (thư, điện…) do ai quyết định

    a)Người NK

    b)Người XK

    c)NH FH

    d)NH thông báo

    àA. Vì tùy thuộc vào từng yêu cầu cụ thể mà nhà NK đề nghị NH mở L/C. Mở L/C bằng thư hay điện, vì mỗi hình thức mở L/C khác nhau thì fí mở cũng khác nhau. Nên là người mở thì có quyền quyết định mở theo hình thức nào

    Câu 102: Là người NK trong thanh tóan L/C, nếu đc chọn loại L/C thì ko nên chọn loại nào?

    a)Irrevocable credit

    b)Irrevocable confirmed credit

    c)Revoling credit

    d)Red clause credit

    Câu 103: Người chịu trách nhiệm thanh tóan cho người thụ hưởng trong thanh tóan L/C là ai?

    a)Người NK

    b)NHFH

    c)NH thông báo

    àB

    Câu 104: Trong các loại L/C sau loại nào người trung gian ko fải lập ctừ hàng hóa?

    a)Irrvocable credit

    b)Transferable credit

    c)Back to back credit

    d)Revoling credit

    àB. Vì transferable credit (thư tín dụng chuyển nhượng) Lọai L/C này đc áp dụng trong trường hợp người hưởng lợi thứ nhất ko đủ số lượng hàng hóa để XK hoặc ko có hàng, họ chỉ là người môi giới thương mại nên đã đc chuyển nhượng 1 fần hay tòan bộ nghĩa vụ thực hiện L/C cho những người hưởng lợi thứ 2. Những người hưởng lợi này sẽ tiền hành giao hàng và người lập ctừ hàng hóa để gửi tới NH FH L/C (bên NK)

    Câu 105: Trong thanh toán L/C người NK dựa vào văn bản nào để kiểm tra ctừ thanh tóan?

    a)Hợp đồng

    b)L/C

    c)Thỏa ước Nh

    d)Hợp đồng và L/C

    àB

    Câu 106: Giả sử người XK ko giao hàng nhưng xuất trình đc bộ ctừ fù hợp với điều khỏan của L/C thì NH FH xử lí ntn?

    a)Vẫn thanh tóan

    b)Ko thanh tóan

    c)Thanh tóan 50% giá trị

    d)Tùy NH quyết định

    à

    Câu 107: NH nước A muốn trả tiền cho NH nước B nhưng giữa 2 NH này chưa thiết lập quan hệ đại lí hỏi việc thanh tóan có thể thực hiện đc ko?

    a)Có

    b)Ko

    c)Tùy thuộc NH A

    d)Tùy thuộc NH B

    à A. Đc thanh tóan qua trung gian (bên thứ 3)

    Câu 108: Ngày xuất tronh ctừ trong thanh tóan L/C fải là ngày nào?

    a)Trước hoặc cùng ngày giao hàng

    b)Cùng ngày giao hàng

    c)Sau ngày giao hàng

    d)Trước hoặc cùng ngày hết hạn hiệu lực L/C

    àC. Vì sau khi giao hàng xong thì nhà XK mới tiến hành lập ctừ và mới có cơ sở để lập ctừ.Khi ctừ đc lập xong thì người hưởng thụ tiến hành xuất trình ctừ đến NH fục vụ mình để đc thanh toán

    Câu 109: Trong đk giao hàng CIF, trên B/L fải ghi fí cước ntn?

    a)Freight to collect

    b)Freight prepayable

    c)Freight prepaid

    d)Freight to be prepaid

    àC. Vì CIF-cost, insurance, freight-giá hàng, fí bảo hiểm, cước vận chuyển. Tại cảng đã quy định (Nhà XK chịu trách nhiệm thuê tàu, đóng bảo hiểm nên khi nhà NK thanh tóan cho nhà XK thì số tiền fải trả=giá hàng+fí bảo hiểm+cước vận chuyểnà cước trả trước). Freight prepaid: cước fí đã trả tại cảng bốc. Tức nhà XK chịu trách nhiệm thuê tàu, mua bảo hiểmà KHi nhà NK trả tiền thì cũng bao gồm giá hàng hóa+fí BH+cước vận chuyển

    Câu 110: Khi sử dụng L/C tuần hòan sẽ có lợi cho ai?

    a)Người NK

    b)Người XK

    c)NH FH

    d)NH thông báo

    àA. L/C tuần hòan là L/C ko thể hủy ngang mà sau này khi đã sử dụng hết giá trị của nó hoặc đã hết hạn hiệu lực thì nó lại có giá trị như cũ và tiếp tục đc sử dụng 1 cách tuần hòan trong 1 thời hạn nhất định cho đến khi tổng trị giá hợp đồng đc thực hiệnà khi sử dụng L/C tuần hòan có lợi: tránh đc ứ đọng vốn, giảm đc fí mở L/C, giảm đc tỷ lệ kí quỹ, người mua chủ động về nguồn hàng

    Câu 111: Khi sử dụng L/C có xác nhận sẽ có lợi cho người NK

    a)Đúng

    b)Sai

    c)Ko đúng hòan tòan

    d)Tùy thuộc NH FH

    àB. Khi sử dụng L/C xác nhận thì sẽ có lợi cho người XK chứ ko fải người NK vì người XK sẽ đc đảm bảo khả năng thanh tóan

    Câu 112: “ Stand by credit” là fương thức trả tiền hàng hóa XNK?

    a)Đúng

    b)Sai

    c)Ko đúng hòan tòan

    d)Tùy thuộc người trả tiền

    àB. “Stand by credit” thư tín dụng dự phòng. Để đảm bảo quyền lợi cho người NK, NH mở L/C dự phòng sẽ cam kết với người NK sẽ thanh tóan lại cho họ trong trường hợp người XK ko hoàn thành nghĩa vụ giao hàng theo L/C đã đề ra. Vì vậy, thư tín dụng dự phòng ko mang tính chất là phương thức thanh toán hàng hóa XNK, mà chỉ có tính chất là phương thức đảm bảo cho việc giao hàng, thực hiện đúng hợp đồng.

    Câu 113: “Stand by credit” là 1 công cụ đảm bảo thực hiện hợp đồng thương mại quốc tế?

    a)Đúng

    b)Sai

    c)Thời kí thuộc NH

    d)Ko hòan tòan đúng

    àA. “Stand by credit” thư tín dụng dự phòng. Để đảm bảo quyền lợi cho người NK, NH mở L/C dự phòng sẽ cam kết với người NK sẽ thanh tóan lại cho họ trong TH người XK ko hoàn thành nghĩa vụ giao hàng theo L/C đã đề raà Ko mang tính chất là fương thức thanh tóan hàng hóa XNK, mà chỉ có tính chất là phương thức đảm bảo cho việc giao hàng, thực hiện đúng hợp đồng

    Câu 114: “Back to back credit” đc sử dụng trong trường hợp nào?

    a)2 bên XK ko tin nhau

    b)Mua bán chuyển … tái XK

    c)

    d)

    àB. “Back to back credit” thư tín dụng giáp lưng. Sau khi nhận đc L/C do người NK mở cho mình hưởng, nhà XK căn cứ vào nội dung L/C này và dùng chính L/C này để thế chấp mở 1 L/C khác cho người khác hưởng với nội dung gần giống như L/C ban đầuà đc sử dụng chủ yếu qua mua bán trung gian.

    Câu 115: Loại L/C nào sau đây đc coi là phương tiện cấp vốn cho bên… trước khi giao hàng

    a)Irrevocable credit

    b)Red clause credit

    c)Revoling credit

    d)Irrevocable transferable credit

    àB. Vì Red clause credit_TD điều khỏan đỏ (tín dụng ứng trước) Thư tín dụng này kèm theo 1 điều khỏan đặc biệt ủy nhiệm cho NH thông báo hoặc NH xác nhận, ứng tiền trước cho người hưởng trước khi họ xuất trình ctừ hàng hóaà đc sử dụng như 1 phương tiện cấp vốn cho bên bán trước khi giao hàng

    Câu 116: “Reciprocab credit” đc sử dụng trong trường hợp nào?

    a)Hàng đổi hàng

    b)NH 2 bên XNK tin tưởng nhau

    c)Nhà XK ko tin tưởng NH trả tiền

    d)2 bên XNK mở tài khỏan ở cùng 1 NH.

    àA. Reciprocal credit:thư tín dụng đối ứng. Là loại L/C chỉ bắt đầu có hiệu lực khi L/C kia đối ứng với nó đã mở ra L/C đối ứng đc sử dụng trong phương thức hàng đổi hàng (Barter) và phương thức gia công thương mại quốc tế. Đặc điểmà người mở L/C này là người hưởng lợi L/C kia và ngược lại

    Câu 117: Loại L/C nào đc sử dụng khi người xuất khẩu đóng vai trò là người môi giới

    a)Revoling credit

    b)Transferable credit

    c)Stand by credit

    d)Red clause credit

    àB. Transferable credit: thư tín dụng chuyển nhượng. Loại L/C này đc áp dụng trong trường hợp người hưởng lợi thứ nhất ko có đủ số lượng hàng hóa để XK hoặc ko có hàng, họ chỉ là người môi giới thương mại nên đã chuyển nhượng 1 fần hay tòan bộ nghĩa vụ thực hiện L/C cho những người hưởng lợi thứ 2.

    Câu 118: Một khách hàng có 1 tờ sec 20.000USD muốn đổi sang HKD. Biết tỷ giá USD/HKD=6,8514/20. Hỏi khách hàng sẽ nhận đc bao nhiêu HKD?

    a)137.038

    b)137.028

    c)137.048

    d)137.040

    àB. Ta có 1USD=6,8514HKD

    200.000USD à xHKD

    è x = 20.000 * 6,8514 = 137.028

    Câu 119: 1 khách du lịch có 2000 EUR muốn đổi sang VND với NH biết tỷ giá mua 1EUR=20.240 VND, 1 EUR=20.260 VND. Hỏi khách du lịch sẽ nhận đc số VND là bao nhiêu?

    a)40.520.000

    b)40.480.000

    c)40.620.000

    d)40.500.000

    àB. Ta có : 1EUR = 20240 VND

    2000EUR à x VND

    è x = 2000 * 20.240 = 40.480.000

    Câu 120: Một khách hàng đến NH chiết khấu 1 tờ hối fiếu thu đc 200.000SGD, họ đề nghị NH đổi sang JPY

    Biết tỷ giá USD/SGD=1,6812/20

                      USD/JPY=112,24/321

    Hỏi khách hàng sẽ nhận đc số tiền bằng JPY là bao nhiêu?                   

    a)13.354.735,15

    b)13.361.884,37

    c)13.346.016,65

    d)13.350.210,50

    àC. Ta có SGD/JPY = min (USD/JPY : USD/SGD) = 112,24/1,6820

    à1SGD = 112,24/1,6820 JPY

    à200.000SGD à x JPY

    ==> x = 200.000 * 112,24/1,6820 = 13.346.016,65

    Vậy khách hàng nhận đc số tiền là 13.346.016,65 JPY

    Câu 121: Một khách hàng đến NH chiết khấu hối fiếu thu đc 500.000 HKD, họ muốn đổi sang SGD để thanh tóan hàng NK. Biết tỷ giá: USD/HKD=7,4020/28

                USD/SGD=1,7826/32

    Hỏi số SGD khách hàng sẽ nhận đc là bao nhiêu?

    a)120.400,39

    b)120.453,93

    c)120.413,40

    d)120.420,42

    àA. Ta có HKD/SGD = min(USD/SGD : USD/HKD) = 1,7826/7,4028

    Cứ 1 HKD = 1,7826/7,4028 SGD

    500.000HKDà x SGD

    ==> x = 500.000 * 1,7826/7.4028 SGD = 120.400,39 SGD

    Vậy với 500.000HKD thì khách hàng đổi đc 120.400,39 SGD

    Câu 121: Nh chiết khấu 1 tờ hối fiếu trị giá 600.000 SGD lãi suất CK là 3% và số tiền CK 3000 SGD hỏi thời gian chiết khấu là bao nhiêu tháng?

    a)1,5

    b)2

    c)2,5

    d)3

    àB. Gọi thời gian chiết khấu là t.

    à3000 = (600.000 * 3%* t)/12

    àt = 2

    Vậy  thời gian chiết khấu là 2 tháng

    Câu 122: NH chiết khấu 1 tờ hối fiếu trị giá 600.000 USD và thời hạn 2 tháng số tiền chiết khấu là 3000 USD. Hỏi lãi xuất chiết khấu tính theo % năm là bao nhiêu?

    a)2,0

    b)3,0

    c)2,5

    d)4,0

    àB. Gọi l/s chiết khấu tính theo %năm là i

    à3000 = (600.000 * i *2)/12=3%

    Câu 123: NH chiết khấu 1 tờ hối fiếu trị giá 500.000 EUR, l/s chiết khấu 2,5%/năm. Thời hạn 3 tháng. Số tiền chiết khấu (EUR) là bao nhiêu?

    a)3125

    b)3150

    c)3200

    d)3250

    àA. Số tiền chiết khấu NH nhận đc (l/s chiết khấu)=(500.000*2.5%*3)/12=3125

    Câu 124: Ngân hàng chiết khấu 1 tờ hối fiếu, thời hạn chiết khấu 3 tháng, l/s chiết khấu 2,5%/năm, số tiền chiết khấu 3125 USD. Hỏi tờ hối fiếu này có giá trị ban đầu là bao nhiêu USD?

    a)502.000

    b)500.000

    c)520.000

    d)540.000

    àB. Gọi giá trị hối fiếu ban đầu là x.

    à3125=(x * 2,5% *3)/12

    àx = 500.000

    Câu 125: NH chiết khấu 1 tờ hối fiếu trị giá 500.000 USD thời hạn 3 tháng số tiền CK 3125 USD l/s tính % theo năm là bao nhiêu?

    a)2,0

    b)2,5

    c)3,0

    d)3,5

    àB. Gọi l/s tính theo năm là i

    à3125=(500.000*i*3)/12 ài=2,5%

    Câu 126 (79): NH chiết khấu 1 tờ hối fiếu trị giá 500.000 HKD, l/s chiết khấu 2,5%/năm. Số tiền CK 3125 HKD. Hỏi thời hạn chiết khấu hối fiếu tính theo tháng là bn?

    a)3,0

    b)2,0

    c)2,5

    d)3,5

    à

    Câu 127: Trong nhờ thu D/A người XK (A) chuyển nhượng hối fiếu đã đc chấp nhận cho người thụ hưởng mới (B) đến hạn người thu hưởng B đòi tiền nhưng người nhập khẩu ko trả tiền với lí do hàng hóa họ nhận đc ko đúng với hợp đồng. Hỏi trách nhiệm thanh tóan này ai fải gánh chịu

    a)Người XK

    b)Người NK

    c)Người XK và người thụ hưởng

    d)Người thụ hưởng

    àB. Vì hối fiếu có đặc điểm là tính bắt buộc trả tiền của hối fiếu. Khi nhà NK đã kí chấp nhận trả tiền hối fiếu thì theo quy định của pháp luật, người bị kí fát fải trả tiền theo đúng nội dung của hối fiếu, ko đc việc bất kì lí do riêng hoặc chung nào để từ chối trả tiền, trừ khi hối fiếu đc lập trái với luật điều chỉnh. Vì vậy khi nhà NK đã kí chấp nhận trả tiền hối fiếu thì nhà NK buộc fải trả tiền cho bất cứ ai là người cầm hối fiếu ngay cả trong trường hợp người XK ko giao hàng hóa cho người mua.

    Câu 128(81): NH xác nhận vẫn fải thanh tóan các ctừ fù hợp đc xuất trình đến NH sau ngày L/C. Xác nhận hết hạn nếu NH kiểm tra ctừ gửi văn bản xác nhận rằng ctừ đã đc xuất trình đến NH này trong thời gian hiệu lực của L/C

    a)Đúng

    b)Sai

    c)Do NH fát hành quy định

    d)Do NH thông báo

    Câu 129: Ctừ xuất trình chậm là ctừ xuất trình sau

    a)Khi L/C hết hạn hiệu lực

    b)Thời hạn xuất trình quy định

    c)

    d)

    àB. Vì trong hợp đồng thương mại có quy định thời hạn xuất trình ctừ, nếu xuất trình ctừ sau thời hạn quy định thì ctừ xuất trình chậm sẽ mất quyền đòi tiền

    Câu 130 (83): Theo UCP 500 của ICC nếu L/C ko quy định gì khác thì giá trị hối fiếu có đc phép vượt số dư của L/C hoặc giá trị cho phép trong L/C hay ko?

    a)Có

    b)Ko

    c)Do người XK quyết định

    d)Do NH thanh tóan quyết định

    à

    Câu 131: Là người XK trong thanh tóan L/C nếu đc chọn L/C thì nên chọn loại nào?

    a)Irrevocable credit

    b)Revocable credit

    c)Revoling credit

    d)Irrevocable confirmed credit

    àD. Irrevocable confirmed credit: thư tín dụng ko thể hủy ngang có xác nhận. Đây là loại thư tín dụng ko hủy ngang, đc 1 NH có uy tín đảm bảo trả tiền cho người thụ hưởng, theo yêu cầu của NH FH L/C , vì có 2 NH cam kết trả tiềnà đảm bảo quyền lợi cho người XK.

    Câu 132: Người XK khi kiểm tra L/C fát hiện sai sót cần bổ xung sửa đổi thì fải liên hệ đề nghị với ai?

    a)NH thông báo

    b)NH fát hành

    c)NH thanh tóan

    d)Người nhập khẩu

    àD. Vì người NK là người đề nghị mở thư tín dụng, nên có mqh với NH fát hành, mặt khác người XK và người NK có mqh với nhau dựa trên hợp đồng thương mại đã kí và dựa vào hợp đồng thì ngừơi XK kiểm tra sai sót sau đó liên hệ với người NK để sửa đổi bỏ sung L/C

    Câu 133: 1 L/C đã đc thanh tóan sau đó người NK nhận hàng fát hiện hàng hóa bị thiếu.Họ khiếu nại yêu cầu NH FH hòan trả lại số tiền của hàng hóa bị thiếu.Nhận xét của anh chị về khiếu nại này

    a)Sai

    b)Đúng

    c)Tùy NH quyết định

    d)Tùy người vận chuyển quyết định

    àA. Khiếu nại của người NK đến NHFH là sai, vì NHFH trả tiền căn cứ vào ctừ hàng hóa, chứ ko căn cứ vào hàng hóa chỉ chịu trách nhiệm thanh tóan chứ ko chịu trách nhiệm vầ chất lượng hàng hóa. Vì vậy, muốn khiếu nại thì fải khiếu nại nhà XK

    Câu 134: Một L/C có những thông tin

    Date of issve: 1-3-2005

    Period of presentation:20-4-2005

    Expiry date: 1-5-2005

    Hiệu lực L/C đc hiểu là ngày nào?

    a)1-3-2005

    b)20-4-2005

    c)1-5-2005

    d)Từ 1-3-2005 tới 1-5-2005

    àD. Vì thời hạn hiệu lực đc tính kể từ ngày fát hành đến ngày hết hạn hiệu lực của thư tín dụng

    Câu 135: Trong L/C xác nhận, người có nghĩa vụ thanh tóan cho người thụ hưởng là ai?

    a)Importer

    b)Issuing bank

    c)Advising bank

    d)Confiming bank

    àD. Confiming bank: NHXN. Vì khi L/C đã đc xác nhận thì NHXN fải có nghĩa vụ thanh toán, ko đc fép từ chối mỗi khi nhận đc bộ ctừ hoàn hảo, bất kể NHFH có thanh toán đc hay ko

    Câu 136: KHi nhận đc bộ ctừ thanh tóan L/C NH fát hiện có 1 ctừ ko có quy định của L/C thì NH sẽ xử lí ctừ này ntn?

    a)Fải kiểm tra

    b)Fải kiểm tra và gửi đi

    c)Gửi trả lại cho người xuất trình

    1. d) Gửi trả lại cho người xuất trình gửi ctừ này đi mà ko chịu trách nhiệm

    àD. Vì bộ ctừ gửi đi ko fù hợp với quy định của L/C, nên sẽ ko đc NH thanh tóan và đc NH gửi trả lại nơi lập ctừ mà ko fải chịu trách nhiệm gì. Trách nhiệm này thuộc về người lập ctứ.

    Câu 137: Một hối fiếu thương mại kì hạn đc người NK kí chấp nhận. Hối fiếu đã đc chuyển nhượng. Đến hạn thanh toán, người NK ko trả tiền hối fiếu với lí do hàng hóa hộ nhận đc chất lượng kém so với hợp đồng. Hỏi việc làm đó người NK là thế nào?

    a)Đúng

    b)Sai

    c)

    d)Tùy người NK quyết định

    àB. Vì hối fiếu có đặc điểm là tính bắt buộc trả tiền của hối fiếu.Khi người NK kí chấp nhận trả tiền hối fiếu thì theo quy định của fáp luật, người bị kí fát fải trả tiền theo đúng nội dung của hối fiếu, ko đc viện bất kì lí do riêng hoặc chung nào để từ chối trả tiền, trừ khi hối fiếu đc lập trái với luật điều chỉnh.Vì vậy, khi nhà NK kí chấp nhận trả tiền vào hối fiếu thì nhà NK buộc fải trả tiền cho bất cứ ai là người cầm hối fiếu ngay cả trong trường hợp người XK ko giao hàng cho người mua

    Câu 138: NH chiết khấu 1 tờ hối fiếu kì hạn 2 tháng l/s 3% năm số tiền chiết khấu 3000 SGD tờ hối fiếu có gía trị ban đầu là bao nhiêu SGD?

    a)580.000

    b)600.000

    c)620.000

    d)630.000

    àC. Gọi x là giá trị tờ hối fiếu ban đầu

    à3000 = ( x * 2*3%)/12

    à x = 600.000


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây


  • Trắc nghiệm thanh toán quốc tế kèm đáp án

    Trắc nghiệm thanh toán quốc tế kèm đáp án

    Trắc nghiệm thanh toán quốc tế kèm đáp án

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Phân tích tình hình cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam giai đoạn 2001 đến nay


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/Tr%E1%BA%AFc-nghi%E1%BB%87m-thanh-to%C3%A1n-qu%E1%BB%91c-t%E1%BA%BF-k%C3%A8m-%C4%91%C3%A1p-%C3%A1n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Trắc nghiệm thanh toán quốc tế kèm đáp án

    Trắc nghiệm thanh toán quốc tế kèm đáp án

     

    Câu 1: loại hối phiếu mà không cần ký hậu là

    A, hối phiếu đích danh

    B,hối phiếu theo lệnh

    C, hối phiếu xuất trình

    Đáp án C vì đây là loại hối phiếu vô danh trên hối phiếu không ghi tên người hưởng lợi mà chỉ ghi “trả cho người cầm phiếu” =>ai là người cầm hối phiếu thì người đó là người hưởng lợi không cần ký hậu.

    Câu 2: thuật ngữ chiết khấu có nghĩa là

    A, thanh toán ngay lập tức

    B,kiểm tr chứng tứ rồi gửi chứng từ đến NHPHL/C yêu cầu thanh toán

    C, kiểm tra chứng từ và thanh toán trước ngày đáo hạn

    Đáp án C vì chiết khấu là dạng tài trợ ngắn hạn của NH cho người thụ hưởng , theo đó người thụ hưởng chuyển nhượng giấy tờ  có giá chưa đáo hạn cho NH để nhận số tiền bằng mệnh giá  từ phần lãi và hoa hồng phí .Vì vậy khi CK chính là việc kiểm tra chứng từ để xem  chứng từ có đủ đk để ck hay không khi đủ đk chiết khấu sẽ được ck  và việc được ck chính là việc thanh toán các giấy tờ có giá trước khi đáo hạn

    Câu 3: Đồng tiền tính toán , đồng tiền thanh toán trong hợp đồng thương mại phải  là ngoại tệ tự do chuyển đổi

    A, đúng

    B, sai

    Đáp án B vì việc lựa chọn đồng tiền tính toán và đồng tiền thanh toán trong HĐTM là do 2 bên XK và NK thoả thuận  nó có thể là đồng ngoại tệ tự do chuyển đổi , nó có thể là đồng nội tệ của nước đó  hoặc đồng tiền của 1 nước thứ 3

    Câu 4: phương tiện thanh toán có nhiều tiện ích , tiết kiệm tiền mặt , an toàn  đơn giản linh hoạt

    A, hối phiếu

    B,lệnh phiếu

    C, séc

    D, thẻ

    Đáp án D vì khi sử dụng thẻ không phải sử dụng nhiều tiền mặt =>tiết  kiệm đc chi phí in ấn bảo quản  vận chuyển , gửi 1 nơi  có thể rút dc nhiều nơi bất cứ thời gian nào .Mặt khác các loại thẻ dc làm bằng công nghệ cao mã hoá nên rất an toàn .Khi sử dụng thẻ còn giúp khách hàng chi tiêu 1 cách hợp lý trong 1 khoảng thời gian nhất định

    Câu 5:loại L/C nào được coi là phương tiện tài trợ vốn cho nhà XK

    A, Irrevocable credit

    B, Red clause credit

    C, Revolving credit

    D, Irrevocable Tranferable credit

    Đáp án B vì đây là loại tín dụng ứng trước cho phép NH thông báo hay NH xác nhận ứng tiền trước cho người thụ hưởng  trước khi họ xuất trình chứng từ hàng hoá  => thường được sử dụng như 1 phương tiện  cấp vốn cho been bán trước khi  giao hàng

    Câu 6: Vì lợi ích quốc gia nhà NK nên chọn đk giao hàng nào

    A, FOB

    B, FAS

    C,CIF

    D, CFR

    Đáp án A vì giá FOB rẻ =>người NK tiết kiệm chi trả ngoại tệ , người NK là người chịu trách nhiệm thuê tầu  và mua bảo hiểm :trả bằng nội tệ , mặt khác vì thuê ở trong nước nên nơi nào thuận tiện thì mua , tạo việc làm cho đối tác , mua tận gốc bán tận ngọn

    Câu 7:trong mọi hình thức nhờ thu trách nhiệm của Collecting Bank là

    A, trao chứng từ cho nhà NK

    B, khống chế chứng từ cho đến khi nhà NK trả tiền

    C,khống chế chứng từ cho đến khi nhà NK kí chấp nhận hối phiếu

    D, tất cả các câu trên đều không chính xác

    Đáp án D vì

    +trong thanh toán nhờ thu kèm chứng từ nhà NK gửi uỷ thác bộ chứng từ cho NH phục vụ mình để thu tiền .NH nhờ thu chuyển chứng từ tới  NH bên NK với chỉ thị giao các chứng từ này khi đã thanh toán ( thanh toán D/P) hoặc phải ký chấp nhận hối phiếu đòi nợ (D/A)

    +trong thanh toán nhờ thu trơn : các chứng từ thương mại do bên XK chuyển giao trực tiếp cho bên NK  ko thông qua NH

    Câu 9: chiết khấu miễn truy đòi trong thanh toán tín dụng chứng từ thực chất là mua đứt  bộ chứng từ hàng hoá :

    A, đúng

    B, sai

    Đáp án B vì theo nghiệp vụ này khi NH ck đã thanh toán  trả tiền cho nhà  XK , sau đó NH ck vì bất cứ lý do gì nếu ko đòi dc tiền từ NHPH thì cũng ko đòi dc số tiền đã trả cho người XK .NH đứng ra CK chỉ là NH dc chỉ định ck , trả thay NHPH  sau khi ck xong thì có quyền đòi lại số tiền  ck từ NHPH (chứng từ phải hợp lệ )

    Câu 10: ngày giao hàng dc hiểu là

    A, ngày “ clean on board” trên B/L

    B, ngày PH B/L

    C, tuỳ theo loại B/L sử dụng

    Đáp án C vì nếu trên vận đơn ko có ghi chú riêng biệt  về ngày giao hàng thì ngày phát hành  vận đơn chính là ngày  giao hàng .Còn nếu trên vận đơn dc phát hành  sau khi hàng hoá dc bốc lên tầu  thì ngày “lên tầu “ dc xem là ngày giao hàng.

    Câu 11: sử dụng thẻ thanh toán có nhiều ưu điểm hơn séc du lịch

    A, đúng

    B, sai

    Đáp án A vì sử dụng thẻ thanh toán có thể rút tiền mặt ở nhiều nơi vào bất cứ thời gian mà ko cần phải thông qua NH

    Câu 12: NH  chuyển chứng từ (remitting bank) phải kiểm tra nội dung các chứng từ liệt kê trên y/c nhờ thu nhận dc từ người nhờ thu là

    A, đúng

    B, sai

    Đáp án B vì NH chuyển chứng từ chỉ là trung tâm thanh toán ,chỉ thực hiện việc chuyển chứng từ  theo đúng những chỉ thị trong nhờ thu và trong nội dung phù hợp vs quy định  của URC dc dẫn chiếu mà ko có trách nhiệm phải kiểm tra nội dung các chứng từ.

    Câu 13:căn cứ xác định giao hàng từng phần trong vận tải biển

    A, số lượng con tầu , hành trình

    B, hành trình , số lượng cảng bốc , cảng dỡ

    C,số lượng con tầu , số lượng cảng bốc cảng dỡ

    D, tất cả đều ko chính xác

    Đáp án D vì trên vận đơn các thông số : con tầu ,hành trình chuyên chở ,cảng đi cảng đến , hàng hoá , số hiệu con tầu…

    Câu 14:người quyết định cuối cùng rằng bộ chứng từ có phù hợp vs các đk và điều khoản của L/C là

    A,Issuing bank

    B, Applicant

    C, Negotiating bank

    D,Reimbursement bank

    Đáp án A vì NHPH chịu trách nhiệm chính về việc thanh toán  giá trị của tín dụng .Khi NH thanh toán gửi bộ chứng từ đến , NHPH phải kiểm tra xem có phù hợp vs những điều khoản trong thư tín dụng ko .Nếu phù hợp thì trả tiền cho NH thanh toán , nếu không phù hợp NH có quyền từ chối việc hoàn lại số tiền đã thanh toán .

    Câu 15: ko thể sử dụng 2 đồng tiền trong cùng 1 hợp đồng thương mại là

    A, đúng

    B, sai

    Đáp án B vì trong hợp đồng thương mại có thể dùng đồng tiền tính toán và đồng tiền thanh toán  là 2 đồng tiền khác nhau , tuỳ theo sự thoả thuận của 2 bên

    Câu 16: điều khoản chuyển tải chỉ có thể thực hiện đc khi L/C đó cho phép giao hàng từng phần

    A, đúng

    B, sai

    Đáp án B

    Câu 17: để hạn chế rủi ro khi áp dụng  thanh toán nhờ thu nhà XK  nên lựa chọn hối phiếu trơn là

    A, đúng

    B, sai

    Đáp án B vì phương thức thanh toán nhờ thu trơn là phương thức thanh toán ko kèm chứng từ .Vì vậy ko đảm bảo quyền lợi cho người XK , vì giữa việc nhận hàng và thanh toán của người NK ko có sự ràng buộc lẫn nhau =>người XK gặp nhiều rủi ro

    Câu 18: lợi thế của nhà NK trong D/P và D/A là như nhau

    A, đúng

    B, sai

    Đáp án B đối vs D/A nhà NK đc sử dụng hay bán hàng mà chưa phải thanh toán cho đến khi hối phiếu đến hạn thanh toán =>ko bị sức ép về vốn =>rủi ro thuộc về người XK . Đối vs D/P nhà NK phải trả tiền  rồi mới đc nhận hàng , bị sức ép về vốn =>rủi ro thuộc về người NK như hàng hoá ko đúng chất lượng , yêu cầu , thời gian …

    Câu 19: Một B/L hoàn hảo bắt buộc phải có từ hoàn hảo clean trên bề mặt  của vận đơn đó là

    A, đúng

    B, sai

    Đáp án B vận đơn sạch là vận đơn trên đó thuyền trưởng ko viết gì vào vận đơn or viết vào đó nhưng nói tất cả hàng hoá nhìn bề ngoài đều đảm bảo quy cách đóng gói XK . Vì vậy 1 B/L hoàn hảo ko nhất thiết phải có từ “clean” trên bề mặt

    Câu 20: thời điểm NHPH L/C bị ràng buộc trách nhiệm đối vs sửa đổi thư tín dụng đc xác định là

    A,từ ngày phát hành sửa đổi L/C đó

    B, 7 ngày làm việc tiếp theo tính từ ngày phát hành sửa đổi L/C

    C,tất cả đều ko chính xác

    Đáp án A vì thời hạn hiệu lực đc tính từ ngày phát hành đến ngày hết hạn hiệu lực của thr tín dụng

    Câu 21:trong phương thức thanh toán nhờ thu trơn (clean collection) nhà XK phải  xuất trình chứng từ nào qua NH

    A,Bill of Lading

    B,Bill of Exchange

    C, invoice

    D,C/O

    Đáp án B vì trong phương thức nhờ thu trơn chỉ căn cứ vào hối phiếu do nhà XK lập ra.Các chứng từ thưpng mại do bên XK chuyển giao trực tiếp cho bên NK , ko qua NH .Mà các chứng từ B/L , invoice , C/O lại là các chứng từ thương mại  chỉ có B/E là chứng từ tài chính

    Câu 22: 1 NH xác định thư tín dụng thì  phải có trách nhiệm xác nhận những sửa đổi của L/C đó

    A, đúng

    B, sai

    Đáp án B vì NH xác nhận là NH do người thụ hưởng ko tin tưởng vào khả năng thanh toán của NHPH nên họ thường yêu cầu NH có uy tín trong lĩnh vực tài chính tiền tệ xác nhận vào thư tín dụng , vì vậy NH xác nhận chịu trách nhiệm thanh toán số tiền trong thư tín dụng cho người thụ hưởng .Còn trách nhiệm xác nhận những sửa đổi  trong L/C là do NHPH chịu trách nhiệm

    Câu 23: bộ chứng từ hoàn hảo là cơ sở để

    A, nhà xuất khẩu đòi tiền NHPH L/C

    B, nhà NK hoàn trả NHPH số tiền đã thanh toán cho người thụ hưởng

    C,NH xác nhận thực hiện cam kết thanh toán

    D,tất cả các câu trên đều đúng

    Đáp án D vì nhà XK xuất trình bộ ctừ phù hợp vs đk quy định của L/C ,NH bên NK (NHPH) sẽ thanh toán giá trị L/C cho người thụ hưởng .Sau đó NH sẽ giao lại bộ ctừ hoàn hảo này cho NHNK để họ nhận hàng vs đk phải thanh toán bồi hoàn giá trị L/C cho NH theo hợp đồng đã ký

    Trong TH sử dụng L/C xác nhận thì nhà XK xuất trình bộ ctừ phù hợp vs đk của L/C thì sẽ đc chấp nhạn thanh toán giá trị L/C như cam kết

    Câu 24: rủi ro của NH phục vụ nhà NK  trong thanh toán nhờ thu và tín dụng ctừ là như nhau

    A, đúng

    B, sai

    Đáp án B vì trong thanh toán nhờ thu NH phục vụ người NK chỉ đóng vai trò trung gian thanh toán nên ko gặp rủi ro .Còn trong thanh toán L/C thì NH phục vụ người NK có thể gặp rủi ro khi người NK chủ tâm ko hoàn trả or ko có khả năng hoàn trả trong khi NH phải chịu trách nhiệm tanh toán theo quy định của L/C

    Câu 25:sửa đổi L/C chỉ đc thực hiện ở NHPH L/C

    A, đúng

    B, sai

    Đáp án A vì trong thanh toán tín dụng ctừ NHPH chịu trách nhiệm thanh toán nên rủi ro thanh toán thuộc về NHPH .Vì vậy NHPH là người có quyền quyết định sửa đổi bổ sung các điều khoản của L/C

    Câu 26:thông báo sửa đổi thư tín dụng cho người hưởng lợi chỉ đc thực hiện bởi NH thông báo L/C là

    A, đúng

    B, sai

    Đáp án A vì trong tín dụng ctừ NH thông báo có trách nhiệm chuyển thư tín dụng và thông báo cho người XK . Nên sau khi L/C đc sửa đổi bổ sung thì những nội  dung sửa đổi  bổ sung sẽ đc gửi tới người XK thông qua NH thông báo

    Câu 27:ngày 10/10/2005 NH A tiếp nhận 1 B/E đòi tiền kí phát ngày 01/10/2005 có quy định thời hạn thanh toán là :30 days after sight.Là NHPH L/C , NH A phải trả tiền

    A, 30 ngày kể từ ngày 01/10/2005

    B, 30 ngày kể từ ngày 11/10/2005

    Đáp án B vì theo quy định về thời hạn thanh toán của hối phiếu là 30 ngày sau khi nhìn thấy hối phiếu này (hối phiếu kì hạn ). Vì ngày 10/10/2005 NH nhìn thấy  thì NH sẽ phải trả tiền trong vòng 30 ngày kể từ ngày 11/10/2005

    Câu 28 :L/C cho phép xuất trình ctừ tại VCB .Ctừ đc xuất trình tại ICB và ICB đã chuyển ctừ tới NHPH L/C để đòi tiền .NHPH từ chối thanh toán là

    A, đúng

    B, sai

    Đáp án A vì trong L/C quy định xuất trình ctừ VCB ,thì chỉ khi ctừ dc xuất trình tại VCB thì mới đc thanh toán còn xuất trình tại ICB thì ko đc thanh toán mặc dù ctừ L/C hợp lệ .Vì vậy NHPH từ chối thanh toán vì ctừ ko đc xuất trình đúng quy định

    Câu 29: trong thanh toán nhờ thu người ký phát hối phiếu là

    A,Xuất khẩu

    B, Nhập khẩu

    C, NH

    Đáp án A vì trong phương thức nhờ thu sau khi ngườ XK giao hàng hoá or cung cấp dvụ cho KH , người XK uỷ thác cho NH phục vụ mình thu hộ số tiền của người NK trên cơ sở  tờ hối phiếu do người XK ký phát

    Câu 30:trong thanh toán tín dụng ctừ người trả tiền hối phiếu là

    A,XK

    B,NK

    C, NHPH

    D,NHTT

    Đáp án C vì trong thanh toán tín dụng ctừ NHPH có trách nhiệm chính về việc thanh toán giá trị của tín dụng

    Câu 31: khi nhận đc các chỉ thị ko đầy đủ or ko rõ ràng để thông báo thư tín dụng thì ai có trách nhiệm phải cung cấp các thông tin cần thiết ko chậm trễ để giúp NHTB xác minh tính chân thật bề bgoài của thư tín dụng

    A, XK

    B, NK

    C, NHPH

    D,NHXK

    E,NHCK

    F,NHHT

    Đáp án C vì NHPH là NH biết rõ tình hình tài chính thẩm định các thông tin của người NK ,sau khi xem xét kỹ lưỡng thì NHPH phát hành thư tín dụng và gửi thư tín dụng này cho người XK thông qua NHTB .Vì vậy khi các chỉ thị ko rõ ràng…..thì để xác minh tính chân thật bề ngoài thư tín dụng thì phải gặp NHPH

    Câu 32:người ký trả tiền kỳ phiếu là

    A,NK

    B, xk

    C,cả A&B

    Đáp án A vì kỳ phiếu là giấy nhận nợ do con nợ tự lập và ký phát thành hối phiếu để nhận nợ vs chủ nợ

    Câu 33:khi nhận đc các chỉ thị ko đầy đủ or ko rõ ràng để thông báo thư tín dụng thì NHTB có thể thông báo sơ bộ cho người hưởng lợi biết mà ko phải chịu trách nhiệm gì là

    A, đúng

    B, sai

    Đáp án B khi nhận đc các chỉ thị ko đầy đủ or ko rõ ràng thì phải có trách nhiệm liên hệ vs NHPH nếu NHPH ko có trả lời thì NHTB có thể thông báo cho người hưởng lợi biết những thông tin đó mà ko phải chịu trách nhiệm.Còn khi NHPH có trả lời về các thông tin trên mà NHTB ko thông báo cho người XK  thì khi xảy ra rủi ro NHTB phải chịu trách nhiệm

    Câu 34: trong thanh toán nhờ thu người kí chấp nhận hối phiếu là

    A,XK

    B,NK
    c,NH

    Đáp án B vì trong thanh toán nhờ thu người lập hối phiếu đòi tiền là người XK ,người NK chỉ nhận đc hàng hoá dvụ khi họ kí chấp nhận trả tiền hối phiếu or thanh toán tiền

    Câu 35: sử dụng L/C xác nhận trong TH người XK ko tin tưởng vào khả năng thanh toán của NHPH là

    A, đún

    B, sai

    Đáp án A vì trong hợp đoòng người thụ hưởng ko tin tưởng vào khả năng thanh toán của NHPH để đảm bảo quyền lợi của mình và hạn chế rủi ro , người XK yêu cầu sử dụng L/C xác nhận để đảm bảo số hàng hoá dvụ mà mình đem XK sẽ đc thanh toán

    Câu 36: sử dụng D/P kỳ hạn trong thanh toán nhờ thu an toàn cho nhà XK hơn D/A

    A, đúng

    B, sai

    Đáp án A vì D/P là phương thức mua bán trả tiền ngay sau khi người NK trả tiền thì mới đc nhận hàng ,Còn D/A là phương thức mua bán chịu người chấp nhận chỉ phải ký chấp nhận trả tiền vào hối phiếu kỳ hạn thì sẽ đc NH trao ctừ hàng hoá =>người XK dễ gặp rủi ro trong thanh toán

    Câu 37: người kí phát kì phiếu là

    A, NK

    B, XK

    C, cả A&B

    Đáp án A vì kì phiếu là giấy nhận nợ do người NK lập ra và ký phát cam kết sẽ trả nốt số tiền nhất định vào 1 ngày 1 ngày nhất định cho người thụ hưởng sau khi nhà NK nhận hàng

    Câu 38: người ký phát B/E là

    A,NH

    B, XK

    C,tuỳ thuộc vào B/E sử dụng

    Đáp án B vì hối phiếu là 1 mệnh lệnh trả tiền vô đk do người XK ký phát đòi tiền người NK sau khi người XK giao hàng hoá dvụ

    Câu 39: việc đánh số trên từng tờ hối phiếu là căn cứ xác định bản chính , bản phụ là

    A, đúng

    B, sai

    Đáp án B vì hối phiếu ko có bản chính bản phụ nó có thể đc thành lập 1 hay nhiều bản có đánh stt và giá trị như nhau . Việc đánh số chỉ để tiện theo dõi khi gửi hối phiếu đi .Vì vậy hối phiếu nào đến trước thì sẽ đc thanh toán còn các hối phiếu thì sẽ ko đc thanh toán

    Câu 40: để hạn chế rủi ro cho mình trong thanh toán nhờ thu nhà XK nên lựa chọn hối phiếu trơn là

    A, đúng

    B,sai

    Đáp án B vì trong thanh toán nhờ thu việc lựa chọn hối phiếu trơn của nhà XK là sai vì sử dụng hối phiếu này ko có ctừ thương mại nên rủi ro chủ yếu thuộc về nhà XK

    Câu 41: trong nghiệp vụ tín dụng ctừ tất cả các bên hữu quan chỉ giao dịch căn cứ vào

    A,ctừ

    B, hàng hoá, dịch vụ

    C,các giao dịch khác mà ctừ có thẻ liên quan đến

    Đáp án vì tín dụng ctừ là 1 văn bản cam kết dùng trong thanh toán do đó NHPH sẽ phải chịu trách nhiệm trả tiền cho các bên liên quan khi họ xuất trình đầy đủ các ctừ đã quy định và mọi điều khoản , đk của thư tín dụng đã đc thực hiện đầy đủ =>vì vậy tín dụng chỉ là căn cứ vào các ctừ khi giao dịch mà ko căn cứ vào hàng hoá dịch vụ

    Câu 42: đồng tiền tính toán và đồng tiền thanh toán trong HĐTM phải là ngoại tệ tự do chuyển đổi là

    A, đúng

    B, sai

    Đáp án B vì đồng tiền tính toán và đồng tiền thanh toán sử dụng trong HĐTM là do sự thoả thuận của 2 bên XK và NK , nó có thể là đồng nội tệ , ngoại tệ mạnh hoặc đồng tiền của nước thứ 3 , đồng tiền chung

    Câu 43: trong thanh toán nhờ thu người phải trả tiền hối phiếu là

    A, XK

    B,NK

    C, NH

    Đáp án B vì trong thanh toán nhờ thu nhà XK là người ký phát hối phiếu đòi tiền của nhà NK , người NK là người mua hàng hoá => vì vậy người NK là người trả tiền hối phiếu

    Câu 44:trong thanh toán nhờ thu người ký hậu hối phiếu là

    A,XK

    B, NK

    C, NH

    Đáp án A vì trong thanh toán nhờ thu người ký phát đòi tiền (người thụ hưởng) là người XK .Vì vậy khi muốn chuyển nhượng hối phiếu thì người XK ký hậu vào hối phiếu

    Câu 45: NH chuyển ctừ(Remitting bank) phải kiểm tra nội dung ctừ trong giấy nhờ thu là

    A, đúng

    B, sai

    Đáp án B vì Nh chuyển ctừ chỉ đóng vai trò là trung gian thanh toán và NH sau khi nhận đc bộ ctừ và giấy nhờ thu từ người XK thì chuyển toàn bộ ctừ và giấy nhờ thu sang NH phục vụ người NK mà ko phải có trách nhiệm kiểm tra nội dung các ctừ liệt kê trong giấy nhờ thu nhận đc từ bgười XK . Đây là 1 dịch vụ của NH và NH thực hiện để thu phí

    Câu 46: trong thương mại quốc tế nhà XK nên sử dụng loại sec nao

    A, đích danh

    B, gạch chéo

    C, xác nhận

    Đáp án C vì sec xác nhận là loại sec đc NH xác nhận việc trả tiền => đảm bảo khả năng thanh toán của tờ sec

    Câu 47: giấy chứng nhận hàng hoá d ai ký phát

    A,người NK

    B, người XK

    C, nhà  sx

    D,nhà sx, 1 tổ chức pháp nhân

    Đáp án D vì họ là người có căn cứ và có thẩm quyền , có chuyên môn nghiệp vụ để kiểm tra xác định về chất lượng hàng hoá => họ có quyền chứng nhận chất lượng hàng hoá để đảm bảo sự khách quan cho người NK

    Câu 48:bộ ctừ thanh toán quốc tế do ai lập

    A,nhà XK

    B, nhà NK

    C, NHXK

    D, NHNK
    Đáp án A vì bộ chứng từ gồm ctừ tài chính và ctừ thương mại trong đó bao gồm các hối phiếu , hoáđơn , giấy chứng nhận về hàng hoá … và là cơ sở để nhà XK giao hàng hoá và đòi tiền nhàg NK

    Câu 49: trong vận đơn đường biển ghi cước phí “Freight prepaid” thể hiện đây là cơ sở giao hàng gì

    A,FOB

    B,FAS

    C,CIF

    D, EXW

    Đáp án C vì (cost, insurance,freight)=(giá hàng ,phí bảo hiểm,cước vận chuyển).Tại cảng đã quy định giá CIF là giá đã bao gồm phí bảo hiểm ,cước vận chuyển tại cảng bốc Freight prepaid_cước phí đã trả tại cảng bốc

    Câu 50:trong vận đơn đường biển ghi cước phí “Freight to collect” thể hiện đây là đk cơ sở giao hàng gì?

    A,FOB

    B, CIF

    C, C&F

    D, CPT

    Đáp án A vì FOB(free on board) giao hàng trên con tầu trong đó giá hàng hoá là giá chưa bao gồm cước phí vận chuyển và phí bảo hiểm =>cước phí trả sau .Freight to collect:cước phí vận chuyển do người nhận hàng trả sau khi hàng đến

    Câu 51:trong thương mại quốc tế loại hối phiếu nào đc sử dụng phổ biến

    A,trả ngay , đích danh

    B,kì hạn , vô danh

    C,NH

    D, theo lệnh

    Đáp án D vì hối phiếu theo lệnh là hối phiếu ghi rõ trả theo lệnh của người hưởng lợi muốn chuyển đc người hưởng lợi phải kí hậu => thuận tiện cho người nắm giữ hối phiếu

    Câu 52: trong thương mại quốc tế loại sec nào đc sử dụng phổ biến

    A, đích danh

    B,vô danh

    C,theo lệnh

    D, xác nhận

    Đáp án C séc theo lệnh là loại séc có ghi trả theo lệnh.Loại sec này có thể chuyển nhượng đc bằng thủ tục ký hậu =>thuận tiện cho người sử dụng sec

    Câu 53: mục “người nhận hàng” ở vận đơn đường biển trong bộ ctừ thanh toán nhờ thu là ai?

    A,NHNK

    B, người NK

    C, đại diện người XK

    D, NH đc chỉ định

    Đáp án B trong thanh toán nhờ thu NH chỉ đóng vai trò trung gian thanh toán mà ko phải là người thanh toán nên ko chịu rủi ro thanh toán người thanh toán là người NK nên mục người nhận hàng là NK

    Câu 54:các tờ hối phiếu có thời hạn và số tiền giống nhau loại nào có khả năng chuyển ngượng cao hơn

    A,hối phiếu theo lệnh

    B, hối phiếu trong thanh toán nhờ thu

    C,hối phiếu trong thanh toán L/C

    D,hối phiếu đc bảo lãnh

    Đáp án D vì hối phiếu này hạn chế rủi ro về khả năng thanh toán do có sự bảo lãnh của các tổ chức có uy tín => ai cầm tờ hối phiếu này sẽ hạn chế đc rủi ro về khả năng thanh toán

    Câu 55: trong thương mại quốc tế khi nào lệnh (giấy)nhờ thu đc nhà XK lập

    A,trước khi giao hàng

    B, sau khi giao hàng

    C, đúng lúc giao hàng

    D, nhà NK nhận đc hàng hoá

    Đáp án B vì nhờ thu là phương thức thanh toán trong đó người XK (người bán hàng) sau khi hoàn thành nghĩa vụ chuyển giao hàng hoá or cung ứng dvụ cho kh ,uỷ thác cho NH phục vụ mình thu hộ số tiền của người NK(người mua hàng), trên cơ sở hối phiếu do người XK ký phát

    Câu 56: người nhận hàng ở vận đơn đg biển trong bộ ctừ thanh toán L/C là ai?

    A,người NK

    B, Đại diện củ người NK

    C,theo lệnh của NHPH L/C

    D, NH đc chỉ định

    Đáp án C vì NHPH là người chịu trách nhiệm thanh toán ,nên để tránh rủi ro cho mình thì NHPH yêu cầu giao hàng theo lệnh của mình

    Câu 57: khi nào giấy chứng nhận bảo hiểm hàng hoá đc ký phát

    A,trước ngày giao hàng

    B, cùng ngày giao hàng

    C,sau ngày giao hàng

    D, do NH đc lựa chọn

    Đáp án B vì nếu muộn hơn thì hàng hoá ko đc bảo hiểm trong 1 thời gian nhất định =>dễ phải chịu tổn thất khi mua bảo hiểm sau ngày giao hàng ,còn nếu ko phải bắt buộc mua bảo hiểm trước ngày giao hàng thì ko phải mua =>tránh lãng phí vốn(đối vs L/C thì để đc mở L/C nhà NK phải mua bảo hiểm trước khi L/C đc mở ,ký hậu ctừ và chuyển cho NH mở L/C =>NH mở L/C là người đc hưởng lợi bảo hiểm)

    Câu 58: ngày ký phát hoá đơn thương mại là ngày nào

    A,trước ngày giao hàng

    B, sau ngày chứng nhận bảo hiểm

    C,sau ngày vận đơn đường biển

    D,do người vận chuyển quyết định

    Đáp án A vì hoá đơn thương mại là 1 ctừ kế toán do nhà XK thiết lập trong đó bao gồm các nội dung tên nhà XK, NK số hiệu , ngày tháng nơi lập ,chữ ký của người lập và mô tả về hàng hoá , đơn giá số lượng… vì vậy nó đc xuất trình khi 2 bên tham gia ký kết hợp đồng và đc nhà NK chấp nhận những nội dung trong hoá đơn thì hợp đông thương mại mới xảy ra =>nó đc ký phát trước khi giao hàng

    Câu59: khi nào vận đơn đường biển đc ký phát

    A,trc ngày hối phiếu trả ngay

    B,trc ngày bảo hiểm

    C, trc ngày hoá đơn thương mại

    D,sau ngày hoá đơn thương mại

    Đáp án D vì nếu ko ghi chú riêng biệt về ngày giao hàng trên vận đơn thì ngày kí phát (phát hành) vận dơn chính là ngày giao hàng .Nếu trên vận đơn thể hiện ngày tháng “lên tầu” khác ngày phát hành vận đơn thì ngày lên tầu đc xem là ngày phát hành vận đơn cho dù phát hành trc or sau vận đơn , mà hàng hoá thương mại đc ký phát trc ngày giao hàng =>vận đơn đg biển đc ký phát sau ngày hoá đơn thương mại

    Câu 60: trong hợp đồng thanh toán chậm nhà XK nên chọn hối phiếu gì

    A,trả ngay

    B, có ký chấp nhận

    C,hối phiếu NH

    D, có bảo lãnh

    Đáp án D vì hối phiếu có bảo lãnh thì người đứng ra bảo lãnh phải là tổ chức ,DN có uy tín về tài chính ,khả năng thanh toán cho nhà XK đc bảo đảm =>nhà XK hạn chế đc rủi ro

    Câu 61: trong thương mại quốc tế nhà XK nên sử dụng loại sec gì

    A,theo lệnh

    B, gạch chéo

    C, đích danh

    D, xác nhận

    Đáp án D vì sec xác nhận là sec đc NH xác nhận việc trả tiền , đảm bảo khả năng thanh toán cho nhà XK ,nhà XK hạn chế đc rủi ro

    Câu 62: trong quan hệ thương mại quốc tế khi các bên tham gia hiểu biết và tin tưởng lẫn nhau thì nên sử dụng phương thức thamh toán nào

    A,chuyển tiền

    B, mở TK ghi sổ

    C,nhờ thu trơn

    D, tín dụng ctừ

    Đáp án A vì chuyển tiền là phương thức thanh toán quốc tế đơn giản nhất về thủ tục và thực hiện nhanh chóng

    Câu 63: người thiết lập các điều khoản nhờ thu D/P là ai

    A,Importer

    B, Exporter

    C,Remitting

    D, Collecting bank

    Đáp án B vì exporter lập lệnh nhờ thu nên các điều khoán trong lệnh nhờ thu là do exporter thiết lập

    Câu 64: trong thương mại quốc tế người yêu cầu sử dụng phương hình thanh toán chuyển tiền (T/T,M/T) là ai

    A, người NK

    B, người XK

    C,NH bên NK

    D,NH bên XK

    Đáp án A vì người NK là người yêu cầu chuyển tiền để trả cho người XK .Vì vậy tuỳ từng trường hợp cụ thể mà người NK yêu cầu sử dụng hình thức thanh toán chuyển tiền (M/T ;T/T)

    Câu 65: thời hạn giao hàng của L/C giáp lưng vs L/C gốc phải ntn?

    A,trước

    B, sau

    C, cùng ngày

    D, tuỳ người giao hàng chọn

    Đáp án A vì sau khi nhận đc L/C do người NK mở cho mình hưởng ,nhà XK căn cứ vào nội dung L/C này và dùng chính L/C này để thế chấp để mở 1 L/C khác cho người khác hưởng vs nội dung gần giống vs L/C ban đầu .Nhà XK sau khi có L/C mới gửi tới NH =>người NK  nhà XK nhận đc hàng hoá từ L/C mới này và tiến hành giao lại hàng hoá này cho bên NK mở L/C gốc , đc sử dụng chủ yếu qua mua bán trung gian (người XK này đóng vai trò là trung gian)

    Câu 66: trong phương thức gia công thương mại quốc tế các bên có thể áp dụng loại L/C nào dưới đây

    A, Irrevocable credit

    B,confirmed credit

    C,Reciprocal credit

    D, Red clause credit

    Đáp án C vì Reciprocal L/C :Thư tín dụng đối ứng là loại L/C chỉ bắt đầu có hiệu lực khi L/C đối ứng vs nó đã mở ra .L/C đối ứng đc sử dụng trong phương thức gia công thương mại đối ứng

    Câu 67: bảo lãnh thanh toán hàng hoá XNK có lợi cho ai

    A,người NK

    B, người XK

    C,NH NK

    D,NH XK

    Đáp án B vì đảm bảo khả năng thnah toán cho nhà XK , nhà XK ko phải chịu rủi ro trong thanh toán

    Câu 68: bộ ctừ thương mại quốc tế đc lập theo yêu cầu của ai

    A,nhà XK

    B,nhà NK

    C, NHXK

    D,NHNK

    Đáp án B vì nó là căn cứ để nhà NK xác định xem hàng hoá có đc giao đúng như thoả thuận trong hợp đồng  hay ko chất lượng, xuất xứ của hàng hoá , ngày giao hàng có đk? Để nếu có tranh chấp xảy ra thì nhà NK có bằng chứng để khởi kiện .Mặt khác nó cũng là căn cứ để nhà NK nhận đc hàng hoá khi xuất trình bộ ctừ

    Câu 69: trong phương thức thanh toán nhờ thu trơn (clean collection)  nhà XK phải xuất trình ctừ nào

    A,Bill of lading

    B, Bill of exchange

    C,Invoice

    D, Contract

    Đáp án B vì trong phương thức thanh toán nhờ thu trơn thì nhà XK uỷ nhiệm cho NH phục vụ mình thu hộ tiền của người NK chỉ căn cứ vào hối phiếu do nhà XK lập ra .Các ctừ thương mại do bên XK chuyển giao trực tiếp cho bên NK ,ko qua NH .Vì B/E là hối phiếu người XK chỉ cần xuất trình B/E

    Câu 70: ai là người ký phát hối phiếu L/C

    A,người Xk

    B, NH thông báo

    C, người thụ hưởng

    D, NH đc uỷ quyền

    Đáp án C vì sau khi nhận đc thư tín dụng và chấp nhận nội dung thư tín dụng thì tiến hành giao hàng theo đk hợp đồng .sau khi hoàn thành việc giao hàng thì lập bộ ctừ thanh toán theo tín dụng ,gửi tới NH phục vụ mình đề nghị thanh toán =>mgười ký phát hối phiếu L/C là người thụ hưởng

    Câu 71: ai là quyết định sửa đổi L/C

    A,người XK

    B, người NK

    C, NH thông báo

    D, NH phát hành

    Đáp án D vì NHPH là người chịu trách nhiệm thanh toán , nên là người có quyền quyết định sửa đổi L/C

    Câu 72: L/C đc xác định có lợi cho ai

    A,người NK

    B, người XK

    C, NHPH

    D,NH thông báo

    Đáp án B vì khi L/C đc xác nhận thì người Xk hạn chế đc rủi ro thanh toán vì lúc này người XK có 2 phương án xuất trình ctừ là :xuất trình cho NHPH để đc thanh toán ; xuất trình ctừ đến NH xác nhận để đc thanh toán .NH…ko đc phép từ chối mỗi khi nhận đc ctừ hợp lệ theo L/C

    CÂU 73: tiền ký quỹ xác nhận L/C do ai trả

    A,người NK

    B,người XK

    C, NHPH L/C

    D,NH thông báo

    Đáp án C vì NH xác nhận chịu trách nhiệm thanh toán số tiền trong thư tín dụng cho người thụ hưởng trả thay NHPH khi nhận đc bộ ctừ phù hợp từ người thụ hưởng .Vì vậy NH này yêu cầu NHPH phải đặt tiền ký quỹ xác nhận

    Câu 74:  người chịu trách nhiệm thanh toán cho người thụ hưởng trong thanh toán L/C là ai?

    A,người NK

    B,NHPH

    C,NH thông báo

    Đáp án B

    Câu 75: giả sử người XK ko giao hàng nhưng xuất trình đc bộ ctừ phù hợp vs điều khoản của L/C thì NHPH xử lý ntn?

    A,vẫn thanh toán

    B,ko thanh toán

    C, thanh toán 50%

    D,tuỳ NH quyết định

    Đáp án

    Câu 76: ngày xuất trình ctừ trong thanh toán L/C phải là ngày nào

    A,trước or cùng ngày giao hàng

    B,cùng ngày giao hàng

    C,sau ngày giao hàng

    D, trc or cùng ngày hết hạn hiệu lực L/C

    Đáp án C vì sau khi giao hàng xong thì nhà XK mới tiến hành lập ctừ và mới có cơ sở để lập ctừ .Khi ctừ đc lập xong thì người hưởng thụ tiến hành xuất trình ctừ đến NH phục vụ mình để đc thanh toán

    Câu 77: trong đk giao hàng CIF trên B/L phải ghi phí cước ntn?

    A,Freight to collect

    B,Freight prepayable

    C,Freight prepaid

    D,Freight to be prepaid

    Đáp án C vì CIF :cost, insurance,freight – giá hàng ,phí bảo hiểm ,cước vận chuyển .Tại cảng đã quy định nhà XK chịu trách nhiệm (thuê tầu, đóng bảo hiểm nên khi nhà NK thanh toán cho nhà XK thì số tiền phải trả = giá hàng +phí bảo hiểm +cước vận chuyển =>cước trả trước) Freight prepaid :cước phí đã trả tại cảng bốc

    Câu 78: khi sử dụng L/C tuần hoàn sẽ có lợi cho ai

    A, người NK

    B, người XK

    C, NHPH

    D,NH thông báo

    Đáp án A vì L/C tuần hoàn là L/C ko thể huỷ ngang  mà sau này khi đã sử dụng hết giá trị của nó or đã hết hạn hiệu lực thì nó lại có giá trị như cũ và tiếp tục đc sử dụng 1 cách tuần hoàn trong 1 thời hạn nhất định cho đến khi tổng giá trị hợp đồng đc thực hiện =>khi sử dụng L/C tuần hoàn có lợi :tránh đc ứ đọng vốn ,giảm đc phí mở L/C giảm đc tỷ lệ ký quỹ người mua chủ động về nguồn hàng

    Câu 79: khi sử dụng L/C có xác nhận sẽ có lợi cho người NK

    A, đúng

    B, sai

    C, ko đúng hoàn toàn

    D,tuỳ thuộc NHPH

    Đáp án B khi sử dụng L/C xác nhận sẽ có lợi cho người XK chứ ko phải cho người NK ,vì người  XK sẽ đc đảm bảo khả năng thanh toán

    Câu 80: “Reciprocal credit “đc sử dụng trong trường hợp nào

    A,hàng đổi hàng

    B,NH 2 bên XNK tin tưởng nhau

    C,nhà XK ko tin tưởng NH trả tiền

    D,2 bên XNK mở tài khoản tại cùng 1 NH

    Đáp án A Reciprocal credit :thư tín dụng đối ứng .Là loại L/C chỉ bắt đầu và có hiệu lực khi L/C đối ứng vs nó đã mở ra L/C đối ứng đc sử dụng trong phương thức hàng đổi hàng và phương thức gia công thương mại quốc tế . Đặc diểm =>người mở L/C này là người hưởng lợi L/C kia và ngược lại

    Câu 81: loại L/C nào đc sử dụng khi người XK đóng vai trò là người môi giới

    A,Revoling credit

    B,Transferable credit

    C,Stand by credit

    D,Red Clause credit

    Đáp án B Transferable credit :thư tín dụng chuyển nhượng .Loại L/C này đc áp dụng trong trường hợp người hưởng lợi thứ nhất ko có đủ số lượng hàng hoá để XK ,hoặc ko có hàng họ chỉ là người môi giới thương mại nên đã chuyển nhượng 1 phần hay toàn bộ nghĩa vụ thực hiện L/C cho người hưởng lợi thứ 2

    Câu 82: 1 hối phiếu thương mại kỳ hạn đc người NK kí chấp nhận ,hối phiếu đã đc chuyển nhượng . Đến hạn thanh toán người NK ko trả tiền hối phiếu vs lý do hàng hoá họ nhận đc kém chất lượng so vs hợp đồng .Hỏi việc làm đó của người NK ntn?

    A, đúng

    B, sai

    C,tuỳ NH quyết định

    Đáp án B vì hối phiếu có đặc diểm là tính bắt buộc trả tiền .Khi người NK kí chấp nhận trả tiền hối phiếu thì theo quy định của pháp luật thì người kí phát phải trả tiền theo đúng nội dung của hối phiếu ko đc viện bất kỳ lý do riêng or chung nào để từ chối trả tiền ,trừ khi hối phiếu đc lập trái vs luật điều chỉnh .Vì vậy khi nhà NK kí chấp nhận trả tiền vào hối phiếu thì nhà NK buộc phải trả tiền cho bất cứ ai là người cầm hối phiếu ngay cả trong trường hợp người XK ko giao hàng cho người mua

    Câu 83: khi nhận đc bộ ctừ thanh toán L/C NH phát hiện có 1 ctừ ko đúng quy định của L/C thì NH sẽ xử lý tình huống này ntn?

    A,phải kiểm tra

    B, phải kiểm tra và gửi đi

    C,gửi trả lại cho người xuất trình

    D,gửi trả lại cho người xuất trình gửi ctừ này đi mà ko chịu trách nhiệm

    Đáp án D vì bộ ctừ gửi đi ko phù hợp vs quy định của L/C ,nên sẽ ko đc NH thanh toán và đc NH gửi trả lại nơi lập ctừ mà ko phải chịu trách nhiệm gì ,trách nhiệm này thuộc về người lập ctừ

    Câu 84: trong L/C xác nhận người có trách nhieemj thanh toán cho người thụ hưởng là ai

    A,Importer

    B, Issuing bank

    C,Advising bank

    D,Confirming bank

    Đáp án D Confirming bank :NHXN .Vì khi L/C đã đc xác nhận thì NHXN phải có nghĩa vụ thanh toán ,ko đc phép từ chối mỗi khi nhận đc bộ ctừ hoàn hảo ,bất kể NHPH có thanh toán đc hay ko

    Câu 85: là người XK trong thanh toán L/C nếu đc chọn L/C thì nên chọn loại nào

    A, Irrevocable credit

    B,Revocable credit

    C,Revoling credit

    D, Irrevocable confirmed credit

    Đáp án D Irrevocable confirmed credit :thư tín dụng ko thể huỷ ngang có xác nhận . Đây là loại thư tín dụng ko huỷ ngang đc 1 NH có uy tín đảm bảo trả tiền cho người thụ hưởng theo yêu cầu của NHPH L/C ,vì có 2 NH cam kết trả tiền =>đảm bảo quyền lợi cho người XK


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây 


  • ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN THANH TOÁN QUỐC TẾ

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN THANH TOÁN QUỐC TẾ

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN THANH TOÁN QUỐC TẾ

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tài liệu về thanh toán quốc tế


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/%C4%90%E1%BB%80-C%C6%AF%C6%A0NG-%C3%94N-T%E1%BA%ACP-M%C3%94N-THANH-TO%C3%81N-QU%E1%BB%90C-T%E1%BA%BE.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN THANH TOÁN QUỐC TẾ

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN THANH TOÁN QUỐC TẾ

    Đề thi bao gồm câu hỏi tự luận, trắc nghiệm và bài tập.

    Đề thi được phép sử dụng tài liệu.

     

    HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN TẬP

    Phần câu hỏi tự luận

    1. Đặc điểm TTQT
    2. Các nhân tố quyết định lựa chọn tiền tệ, thời gian thanh tóan, phương tiện, phương thức thanh toán và địa điểm thanh tóan.
    3. Có sở pháp lý điều chỉnh TTQT
    4. UCP 600: tính chất; nội dung và vận dụng để giải quyết các tình huống
    5. Hối phiếu: Đặc điểm, phân loại; hình thức; nội dung; ký hậu; chấp nhận B/E;
    6. Séc chú ý các loại séc: Séc du lịch; séc đích danh; séc vô danh; séc theo lệnh; séc xác nhận; séc bảo lãnh.
    7. Thẻ thanh toán: khái niệm; các loại thẻ
    8. Phương thức thanh toán nhờ thu và tín dụng chứng từ: Khái niệm; các chủ thể tham gia thanh tóan; quy trình thanh tóanh thanh; rủi ro đối với các chủ thể tham gia thanh tóan
    9. L/C: khái niệm; tính chất; nội dung; các loại L/C cơ sở và L/C đặc biệt (L/C chuyển nhượng, L/C giáp lưng, L/C đỏ, L/C dự phòng)
    10. Bộ chứng từ trong TTQT: B/L, chứng từ bảo hiểm, Invoice, các chứng từ khác
    11. Các hình thức tài trợ: Tài trợ theo phương thức thanh toán, đặc biệt chú ý tài trợ theo L/C

    PHẦN II: MỘT SỐ CÂU HỎI GỢI Ý ÔN TẬP

    1. Giải thích: quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (UCP) là một văn bản pháp lý tuỳ ý.
    2. Nội dung của UCP 600:
    • Định nghĩa; xuất trình phù hợp; ngân hàng được chỉ định; xuất trình; chiết khấu; …
    • Một số thuật ngữ thường sử dụng trong L/C (điều 3, UCP 600)
    • Sửa đổi thư tín dụng;
    • Trách nhiệm của ngân hàng phát hành; ngân hàng xác nhận; các chủ thể tham
    • Quy định về chứng từ: hoá đơn; chứng từ vận tải; chứng từ bảo hiểm;
    • Giao hàng từng phần;
    • Chuyển tải;
    • Thời hạn thanh toán;
    • Ngày tháng lập chứng từ;
    • Địa chỉ các bên liên quan trên chứng từ;
    1. So sánh hối phiếu sử dụng trong thanh toán Nhờ thu và Tín dụng chứng từ
    2. Cách lập B/E
    3. Tại sao phải chấp nhận hối phiếu? Chủ thể chấp nhận hối phiếu trong thanh toán quốc tế? Hình thức chấp nhận hối phiếu?
    4. Phân biệt chấp nhận B/E và kí hậu B/E
    5. Những tiện ích khi sử dụng thẻ thanh toán. Phân biệt thẻ tín dụng và thẻ nợ. Những lưu ý khi sử dụng Credit Card?
    6. So sánh nhờ thu kèm chứng từ và nhờ thu phiếu trơn. ưu nhược điểm của nhờ thu chứng từ đối với các bên liên quan.
    7. So sánh để phân biệt những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa D/P  và D/A; giữa D/P trả ngay và D/P kỳ hạn.
    8. Phân tích trách nhiệm, quyền hạn của các thành phần tham gia thanh toán tín dụng chứng từ.
    9. Ưu, nhược điểm của thanh toán tín dụng chứng từ.
    10. Phân tích những nghiệp vụ chủ yếu của các ngân hàng tham gia thanh toán tín dụng chứng từ.
    11. Nội dung cơ bản của L/C
    12. Phân tích mối quan hệ giữa các thời hạn: hiệu lực của L/C, thời hạn giao hàng và thời hạn xuất trình chứng từ thanh toán.
    13. Phân tích tính chất của L/C
    14. Phân biệt thư tín dụng và phương thức thanh toán tín dụng chứng từ?
    15. Những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa Transferable Credit và Back- to- Back credit?
    16. Trình bày đặc điểm của Back-to-Back credit, những lưu ý để hạn chế rủi ro cho nhà trung gian và ngân hàng phát hành L/C giáp lưng.
    17. So sánh để phân biệt những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa Đơn yêu cầu mở L/C và L/C?
    18. So sánh vai trò của ngân hàng nhà nhập khẩu trong thanh toán Nhờ thu và Tín dụng chứng từ?
    19. So sánh chiết khấu bộ chứng từ miễn truy đòi và chiết khấu có truy đòi trong thanh toán hàng xuất?
    20. Ý nghĩa của một xuất trình phù hợp trong thanh toán tín dụng  chứng từ?
    21. L/C xác nhận được sử dụng trong trường hợp nào? So sánh để phân biệt những điểm giống và khác nhau cơ bản về trách nhiệm của ngân hàng phát hành L/C và ngân hàng xác nhận L/C.
    22. Phân biệt ngân hàng thông báo số 1 và số 2
    23. Tại sao nói L/C là cam kết thanh toán có điều kiện của ngân hàng.
    24. Để đảm bảo an toàn cho ngân hàng phát hành L/C, B/L cần quy định như thế nào?
    25. Phân biệt thư tín dụng thương mại và thư tín dụng dự phòng

    PHẦN III:  BÀI TẬP THAM KHẢO

    Bài 1.

    Công ty XNK A nhận được một L/C do Ngân hàng BOC – Singapore phát hành.

    Trên L/C đó có đoạn ghi như sau: “Ngân hàng BOC sẽ trả tiền ngay sau khi nhận được chấp nhận thanh toán của người xin mở L/C nếu hàng hóa phù hợp với chứng từ  của người hưởng lợi xuất trình”

    Đoạn cuối của L/C có ghi: “L/C nay áp dụng UCP 600, bản sửa đổi năm 2007 của ICC”

    Công ty XNK A có nên chấp nhận L/C này không? Tại sao?

    Bài 2.

    Công ty A mở L/C qua VCB với tổng trị giá 250.000 USD, trả chậm 120 ngày kể từ ngày giao hàng để nhập hàng của SONY – Nhật Bản.

    VCB đã ký chấp nhận hối phiếu trả chậm do SONY ký giá trị 250.000USD. Hàng của SONY có phẩm chất kém, do đó SONY đồng ý giảm giá cho công ty A số tiền 50.000USD.

    Đến hạn, công ty A chuyển tiền qua VCB trả cho SONY 200.000 USD. Ngân hàng của SONY so số tiền nhận được với hối phiếu chấp nhận bởi VCB thấy thiếu 50.000 USD, nên đã phản kháng VCB và dọa đưa ra Trung tâm trọng tài Quốc tế Việt Nam kiện.

    Quan điểm của bạn về vấn đề này như thế nào?

    Bài 3.

    Anh (chị) hãy lựa chọn câu trả lời đúng trong các câu sau đây:

    Bộ chứng từ sai sót là:

    a/ Xuất trình chứng từ  thiếu so với yêu cầu của L/C

    b/ Xuất trình chứng từ  thừa so với yêu cầu của L/C

    c/ Có bất kỳ sự khác biệt nào so với yêu cầu của L/C

    Bài 4.

    Ngân hàng A phát hành một L/C không hủy ngang nhập khẩu 3.000MT bột ngọt theo yêu cầu của công ty TNHH B Hà Nội.

    Công ty ký qũy mở L/C với giá trị bằng 20% giá trị L/C.

    Ngân hàng A nhận được bộ chứng từ đòi tiền của người hưởng lợi và đã thanh toán 100% trị giá hối phiếu của bộ chứng từ đó vì chứng từ hoàn toàn phù hợp với L/C.

    Ngân hàng A báo cho công ty TNHH B hoàn trả nốt tiền, nhưng công ty này đã bị phá sản, giám đốc bỏ trốn.

    Vậy, bạn giải thích vấn đề này như thế nào?

    Bài 5.

    Anh (chị) hãy lựa chọn câu trả lời đúng trong các câu sau đây:

    Ngân hàng xuất trình chứng từ (Ngân hàng phục vụ người xuất khẩu) gửi các chứng từ đến Ngân hàng phát hành kèm theo bản công bố chúng hoàn toàn phù hợp với các điều kiện và điều khoản của L/C. Như vậy:

    a/ Ngân hàng phát hành không thể bất đồng với Ngân hàng xuất trình vì Ngân hàng này hành động với tư cách là ngân hàng đaị lý của nó.

    b/ Ngân hàng phát hành không cần kiểm tra lại các chứng từ đó.

    c/ Ngân hàng phát hành phải kiểm tra lại các chứng từ đó.

    Bài 6.

    Công ty nhập khẩu Đức mua hàng của Việt Nam sử dụng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ. L/C được mở bằng thư, nhà nhập khẩu yêu cầu giao hàng theo 8 ký mã và Ngân hàng Đức đã Fax L/C này cho Ngân hàng Việt Nam. Bản Fax đến tay Ngân hàng Việt Nam trước khi nhận được L/C gốc gửi bằng thư.

    Nhà xuất khẩu đã chuẩn bị hàng để giao theo tinh thần của bản Fax.        Khi nhận được L/C chuyển bằng thư thì đã có sự thay đổi 2/8 mã hàng so với bản Fax.

    Người xuất khẩu có được quyền khiếu kiện nhà Nk không? Tại sao?

    Bài 7.

    Anh (chị) hãy lựa chọn câu trả lời đúng trong các câu sau đây:

    Vận đơn hoàn hảo được hiểu:

    a/ Là một vận đơn phù hợp với các điều kiện và điều khoản của L/C trên mọi phương diện

    b/ Là một vận đơn không có bất cứ sự sửa lỗi nào

    c/ Là một vận đơn không có bất cứ sự ghi chú nào về khuyết tật của bao bì, hàng hóa

    Bài 8

    Anh (chị) hãy lựa chọn câu trả lời đúng trong các câu sau đây:

    Theo UCP 500, UCP 600chứng từ nào là chứng từ tài chính trong các chứng từ sau đây:

    a/ Bill of lading

    b/ Bill of exchange

    c/ Invoice

    Bài 9

    Anh (chị) hãy lựa chọn câu trả lời đúng trong các câu sau đây:

    Ngân hàng phát hành và Ngân hàng xác nhận có một khoảng thời gian hợp lý để kiểm tra chứng từ nhiều nhất không quá:

    a/ Năm ngày làm việc cho mỗi ngân hàng

    b/ Năm ngày ngân hàng cho mỗi ngân hàng

    c/ Bảy ngày ngân hàng cho mỗi ngân hàng

    1. Tuỳ thuộc vào nguồn luật dẫn chiếu

    Bài 10

    Anh (chị) hãy lựa chọn câu trả lời đúng trong các câu sau đây:

    Khi Ngân hàng phát hành nhận được bộ chứng từ thể hiện trên bề mặt không phù hợp với điều khoản và điều kiện của L/C, thì:

    a/ Phải gửi ngay chứng từ trở lại Ngân hàng xuất trình

    b/ Phải giao cho người nhập khẩu để họ quyết định

    c/ Phải thông báo ngay cho người nhập khẩu biết tình trạng của bộ chứng từ và chờ khi nào nhận được ý kiến của người nhập khẩu sẽ trả lời nước ngoài.

    d/ Phải quyết định trả tiền nước ngoài hay không trên cơ sở có tham khảo ý kiến của người nhập khẩu

    Bài 11

    Anh (chị) hãy lựa chọn câu trả lời đúng trong các câu sau đây:

    Nếu trong L/C không tuyên bố rõ ràng áp dụng UCP nào thì:

    a/ L/C áp dụng tự động UCP

    b/ L/C áp dụng tự động UCP 500

    c/ L/C áp dụng tự động UCP 600

    d/ L/C không áp dụng UCP nào

    Bài 12.

    Anh (chị) hãy lựa chọn câu trả lời đúng trong các câu sau đây:

    Một L/C yêu cầu Hối phiếu ký phát đòi tiền người xin mở L/C

    a/ Yêu cầu này bị bỏ qua

    b/ Hối phiêu sẽ được kiểm tra như chứng từ phụ

    c/ UCP không cho phép sử dụng chỉ thị dạng này

    Bài 13

    Anh (chị) hãy lựa chọn câu trả lời đúng trong các câu sau đây:

    Bằng việc xuất hàng theo một L/C, nhà xuất khẩu có thể chắc chắn rằng:

    a/ Sẽ nhận được tiền hàng

    b/ Sẽ nhận được tiền hàng khi có được bộ chứng từ hàng hóa phù hợp các điều khoản của L/C

    c/ Sẽ không gặp rủi ro trong thanh toán

    Bài 14

    Anh (chị) hãy lựa chọn câu trả lời đúng trong các câu sau đây:

    Đối với một sửa đổi L/C

    a/ Người hưởng lợi có quyền chấp nhận một phần sửa đổi.

    b/ Người hưởng lợi không được quyền chấp nhận một phần sửa đổi

    c/ Người hưởng lợi phải chấp nhận sửa đổi

    Bài 15

    Anh (chị) hãy lựa chọn câu trả lời đúng trong các câu sau đây:

    Ngân hàng phải kiểm tra các chứng từ theo yêu cầu của L/C để:

    a/ Đảm bảo chúng có tính chân thực và phù hợp

    b/ Đảm bảo rằng những tiêu chuẩn quốc tế về nghiệp vụ ngân hàng được phản ánh trên các chứng từ đó.

    c/ Đảm bảo rằng hàng hóa đã được giao đúng như Hợp đồng thương mại

    d/ Đảm bảo rằng chúng phù hợp trên bề mặt với các điều khoản và điều kiện của L/C

    Bài 16

    Anh (chị) hãy lựa chọn câu trả lời đúng trong các câu sau đây:

    Ngày hết hạn hiệu lực của L/C được coi là:

    a/ Ngày giao hàng cuối cùng

    b/ Ngày hết hạn xuất trình chứng từ

    c/ Ngày clean on board trên B/L

    Bài 17

    Anh (chị) hãy lựa chọn câu trả lời đúng trong các câu sau đây:

    Người xuất khẩu xuất trình chứng từ tới Ngân hàng A. Sau khi kiểm tra thấy “Giấy chứng nhận tuổi tàu” không có trong quy định của L/C, vì vậy Ngân hàng A đã:

    a/ Kết luận bộ chứng từ không hợp lệ

    b/ Kiểm tra chứng từ trên một cách cẩn thận thích đáng để gửi đi ngân hàng nước ngoài

    c/ Không kiểm tra Giấy chứng nhận tuổi tàu đó mà chỉ chịu trách nhiệm kiểm tra các chứng từ khác, tuy nhiên vẫn gửi toàn bộ chứng từ của người xuất khẩu tới Ngân hàng nước ngoài đòi tiền

    Bài 18

    Ngân hàng phát hành nhận được bộ chứng từ với một số nội dung như sau:

    • Invoice phát hành ngày 30. 11. 2007, với số tiền 100.000 USD,
    • Packing list ký phát ngày 26.12.2007
    • B/L1, phát hành ngày 1.12. 2007, ghi chú ngày “clean on board” là 1.12.2007, cảng bốc Hải Phòng, cảng dỡ KOBE, tàu S1, chuyến 100.
    • B/L2, phát hành ngày 4.12.2007, ghi chú ngày “clean on board” là 3.12.2007, cảng bốc Hải Phòng, cảng dỡ OSAKA, tàu S1, chuyến 100.
    • Insurance Policy với số tiền 80.000 EUR, được phát hành 5.12.2007

    Cho biết:

    1. L/C quy định:
    • Ngày phát hành L/C: 15.11.2007.
    • Ngày hết hạn hiệu lực của L/C: 31.12.2007
    • Trị giá: 100.000 USD
    • Thời hạn giao hàng cuối cùng: 15.12.2007
    • Mua hàng theo điều kiện CIF
    • L/C dẫn chiếu UCP 600
    • Không cho phép giao hàng từng phần
      • Ngày xuất trình chứng từ là 01.01.2008

    Yêu cầu: Ngân hàng phát hành có được phép từ chối bộ chứng từ trên không? Tại sao?


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây  


  • Tài liệu về thanh toán quốc tế

    Tài liệu về thanh toán quốc tế

    Tài liệu về thanh toán quốc tế

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đề thi tham khảo – Thanh toán quốc tế


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/T%C3%A0i-li%E1%BB%87u-v%E1%BB%81-thanh-to%C3%A1n-qu%E1%BB%91c-t%E1%BA%BF.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tài liệu về thanh toán quốc tế

    LUẬT CÁC CÔNG CỤ CHUYỂN NHƯỢNG

    Chương I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Luật này điều chỉnh các quan hệ công cụ chuyển nhượng trong việc phát hành, chấp nhận, bảo lãnh, chuyển nhượng, cầm cố, nhờ thu, thanh toán, truy đòi, khởi kiện. Công cụ chuyển nhượng quy định trong Luật này gồm hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ, séc, công cụ chuyển nhượng khác, trừ công cụ nợ dài hạn được tổ chức phát hành nhằm huy động vốn trên thị trường.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia vào quan hệ công cụ chuyển nhượng trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    Điều 3. Cơ sở phát hành công cụ chuyển nhượng

    1. Người ký phát, người phát hành được phát hành công cụ chuyển nhượng trên cơ sở giao dịch mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, cho vay giữa các tổ chức, cá nhân với nhau; giao dịch cho vay của tổ chức tín dụng với tổ chức, cá nhân; giao dịch thanh toán và giao dịch tặng cho theo quy định của pháp luật.
    2. Quan hệ công cụ chuyển nhượng quy định trong Luật này độc lập, không phụ thuộc vào giao dịch cơ sở phát hành công cụ chuyển nhượng quy định tại khoản 1 Điều này.

    Điều 4. Giải thích từ ngữ

    Trong Luật này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:

    1. Công cụ chuyển nhượng là giấy tờ có giá ghi nhận lệnh thanh toán hoặc cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định vào một thời điểm nhất định.
    2. Hối phiếu đòi nợ là giấy tờ có giá do người ký phát lập, yêu cầu người bị ký phát thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng.
    3. Hối phiếu nhận nợ là giấy tờ có giá do người phát hành lập, cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng.
    4. Séc là giấy tờ có giá do người ký phát lập, ra lệnh cho người bị ký phát là ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trích một số tiền nhất định từ tài khoản của mình để thanh toán cho người thụ hưởng.
    5. Người ký phát là người lập và ký phát hành hối phiếu đòi nợ, séc.
    6. Người bị ký phát là người có trách nhiệm thanh toán số tiền ghi trên hối phiếu đòi nợ, séc theo lệnh của người ký phát.
    7. Người chấp nhận là người bị ký phát sau khi ký chấp nhận hối phiếu đòi nợ.
    8. Người thụ hưởng là người sở hữu công cụ chuyển nhượng với tư cách của một trong những người sau đây:
    9. a) Người được nhận thanh toán số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng theo chỉ định của người ký phát, người phát hành;
    10. b) Người nhận chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng theo các hình thức chuyển nhượng quy định tại Luật này;
    11. c) Người cầm giữ công cụ chuyển nhượng có ghi trả cho người cầm giữ.
    12. Người phát hành là người lập và ký phát hành hối phiếu nhận nợ.
    13. Người có liên quan là người tham gia vào quan hệ công cụ chuyển nhượng bằng cách ký tên trên công cụ chuyển nhượng với tư cách là người ký phát, người phát hành, người chấp nhận, người chuyển nhượng và người bảo lãnh.
    14. Người thu hộ là ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khác được phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam làm dịch vụ thu hộ công cụ chuyển nhượng.
    15. Phát hành là việc người ký phát hoặc người phát hành lập, ký và chuyển giao công cụ chuyển nhượng lần đầu cho người thụ hưởng.
    16. Chuyển nhượng là việc người thụ hưởng chuyển giao quyền sở hữu công cụ chuyển nhượng cho người nhận chuyển nhượng theo các hình thức chuyển nhượng quy định tại Luật này.
    17. Chiết khấu công cụ chuyển nhượng là việc tổ chức tín dụng mua công cụ chuyển nhượng từ người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán.
    18. Tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng là việc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng mua lại công cụ chuyển nhượng đã được tổ chức tín dụng khác chiết khấu trước khi đến hạn thanh toán.
    19. Chấp nhận là cam kết của người bị ký phát về việc sẽ thanh toán toàn bộ hoặc một phần số tiền ghi trên hối phiếu đòi nợ khi đến hạn thanh toán bằng việc ký chấp nhận trên hối phiếu đòi nợ theo quy định của Luật này.
    20. Trung tâm thanh toán bù trừ séc là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hoặc tổ chức khác được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp phép để tổ chức, chủ trì việc trao đổi, thanh toán bù trừ séc, quyết toán các nghĩa vụ tài chính phát sinh từ việc thanh toán bù trừ séc cho các thành viên là ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
    21. Chữ ký là chữ ký bằng tay trực tiếp trên công cụ chuyển nhượng của người có quyền và nghĩa vụ đối với công cụ chuyển nhượng hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật. Chữ ký của người đại diện của tổ chức trên công cụ chuyển nhượng phải kèm theo việc đóng dấu.
    22. Quan hệ công cụ chuyển nhượng là quan hệ giữa các tổ chức, cá nhân trong việc phát hành, chấp nhận, bảo lãnh, chuyển nhượng, cầm cố, nhờ thu, thanh toán, truy đòi, khởi kiện về công cụ chuyển nhượng.

    Điều 5. Áp dụng Luật các công cụ chuyển nhượng và pháp luật có liên quan

    1. Các bên tham gia vào quan hệ công cụ chuyển nhượng phải tuân theo Luật này và pháp luật có liên quan.
    2. Căn cứ vào những nguyên tắc của Luật này, Chính phủ quy định cụ thể việc áp dụng Luật này đối với công cụ chuyển nhượng khác.

    Điều 6. Áp dụng điều ước quốc tế và tập quán thương mại quốc tế trong quan hệ công cụ chuyển nhượng có yếu tố nước ngoài

    1. Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
    2. Trong trường hợp quan hệ công cụ chuyển nhượng có yếu tố nước ngoài, các bên tham gia quan hệ công cụ chuyển nhượng được thoả thuận áp dụng các tập quán thương mại quốc tế gồm Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ, Quy tắc thống nhất về nhờ thu của Phòng Thương mại quốc tế và các tập quán thương mại quốc tế có liên quan khác theo quy định của Chính phủ.
    3. Trong trường hợp công cụ chuyển nhượng được phát hành ở Việt Nam nhưng được chấp nhận, bảo lãnh, chuyển nhượng, cầm cố, nhờ thu, thanh toán, truy đòi, khởi kiện ở một nước khác thì công cụ chuyển nhượng phải được phát hành theo quy định của Luật này.
    4. Trong trường hợp công cụ chuyển nhượng được phát hành ở nước khác nhưng được chấp nhận, bảo lãnh, chuyển nhượng, cầm cố, nhờ thu, thanh toán, truy đòi, khởi kiện ở Việt Nam thì việc chấp nhận, bảo lãnh, chuyển nhượng, cầm cố, nhờ thu, thanh toán, truy đòi, khởi kiện được thực hiện theo quy định của Luật này.

    Điều 7. Các thời hạn liên quan đến công cụ chuyển nhượng

    1. Thời hạn thanh toán, thời hạn gửi thông báo truy đòi và thời hiệu khởi kiện khi có tranh chấp về quan hệ công cụ chuyển nhượng được tính cả ngày nghỉ lễ và ngày nghỉ cuối tuần; nếu ngày cuối cùng của thời hạn trùng vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ cuối tuần thì ngày cuối cùng của thời hạn là ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày nghỉ lễ hoặc ngày nghỉ cuối tuần đó.
    2. Thời hạn thanh toán cụ thể của từng công cụ chuyển nhượng do người ký phát, người phát hành xác định và ghi trên công cụ chuyển nhượng phù hợp với quy định của Luật này.
    3. Thời hạn gửi thông báo truy đòi, thời hiệu khởi kiện khi công cụ chuyển nhượng bị từ chối chấp nhận hoặc bị từ chối thanh toán được thực hiện theo quy định tại Điều 50 và Điều 78 của Luật này.

    Điều 8. Số tiền thanh toán trên công cụ chuyển nhượng

    Số tiền thanh toán trên công cụ chuyển nhượng phải được ghi bằng số và bằng chữ.

    Điều 9. Công cụ chuyển nhượng ghi trả bằng ngoại tệ

    1. Công cụ chuyển nhượng được ghi trả bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.
    2. Công cụ chuyển nhượng ghi trả bằng ngoại tệ theo quy định tại khoản 1 Điều này được thanh toán bằng ngoại tệ khi người thụ hưởng cuối cùng được phép thu ngoại tệ theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.
    3. Công cụ chuyển nhượng ghi trả bằng ngoại tệ nhưng người thụ hưởng cuối cùng là người không được phép thu ngoại tệ theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối thì số tiền trên công cụ chuyển nhượng được thanh toán bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thanh toán hoặc theo tỷ giá kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng thực hiện việc thanh toán công bố tại thời điểm thanh toán, trong trường hợp ngân hàng thực hiện việc thanh toán.

    Điều 10. Ngôn ngữ trên công cụ chuyển nhượng

    Công cụ chuyển nhượng phải được lập bằng tiếng Việt, trừ trường hợp quan hệ công cụ chuyển nhượng có yếu tố nước ngoài thì công cụ chuyển nhượng có thể được lập bằng tiếng nước ngoài theo thoả thuận của các bên.

    Điều 11. Chữ ký đủ ràng buộc nghĩa vụ

    1. Công cụ chuyển nhượng phải có chữ ký của người ký phát hoặc người phát hành.
    2. Người có liên quan chỉ có nghĩa vụ theo công cụ chuyển nhượng khi trên công cụ chuyển nhượng hoặc tờ phụ đính kèm có chữ ký của người có liên quan hoặc của người được người có liên quan uỷ quyền với tư cách là người ký phát, người phát hành, người chấp nhận, người chuyển nhượng hoặc người bảo lãnh.

    Điều 12. Chữ ký giả mạo, chữ ký của người không được uỷ quyền

    Khi trên công cụ chuyển nhượng có chữ ký giả mạo hoặc chữ ký của người không được uỷ quyền thì chữ ký đó không có giá trị; chữ ký của người có liên quan khác trên công cụ chuyển nhượng vẫn có giá trị.

    Điều 13. Mất công cụ chuyển nhượng

    1. Khi công cụ chuyển nhượng bị mất, người thụ hưởng phải thông báo ngay bằng văn bản cho người bị ký phát, người ký phát hoặc người phát hành. Người thụ hưởng phải thông báo rõ trường hợp bị mất công cụ chuyển nhượng và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của việc thông báo. Người thụ hưởng có thể thông báo về việc mất công cụ chuyển nhượng bằng điện thoại và các hình thức trực tiếp khác nếu các bên có thoả thuận.

    Trường hợp người bị mất công cụ chuyển nhượng không phải là người thụ hưởng thì phải thông báo ngay cho người thụ hưởng.

    1. Trường hợp công cụ chuyển nhượng bị mất chưa đến hạn thanh toán, người thụ hưởng có quyền yêu cầu người phát hành, người ký phát phát hành lại công cụ chuyển nhượng có cùng nội dung với công cụ chuyển nhượng bị mất để thay thế sau khi người thụ hưởng đã thông báo về việc công cụ chuyển nhượng bị mất và có văn bản cam kết sẽ trả thay cho người bị ký phát hoặc người phát hành nếu công cụ chuyển nhượng đã được thông báo bị mất lại được người thụ hưởng hợp pháp xuất trình để yêu cầu thanh toán.
    2. Khi đã nhận được thông báo về việc công cụ chuyển nhượng bị mất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người phát hành và người bị ký phát không được thanh toán công cụ chuyển nhượng đó. Việc kiểm tra, kiểm soát công cụ chuyển nhượng được thông báo bị mất thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
    3. Trường hợp công cụ chuyển nhượng mất đã bị lợi dụng thanh toán trước khi người bị ký phát, người phát hành nhận được thông báo về việc công cụ chuyển nhượng bị mất thì người bị ký phát, người phát hành được miễn trách nhiệm nếu đã thực hiện đúng việc kiểm tra, kiểm soát của mình và thanh toán công cụ chuyển nhượng theo các quy định của Luật này.
    4. Người bị ký phát, người phát hành có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người thụ hưởng nếu thanh toán công cụ chuyển nhượng sau khi đã nhận được thông báo về việc công cụ chuyển nhượng bị mất.

    Điều 14. Hư hỏng công cụ chuyển nhượng

    1. Khi công cụ chuyển nhượng bị hư hỏng, người thụ hưởng được quyền yêu cầu người ký phát hoặc người phát hành phát hành lại công cụ chuyển nhượng có cùng nội dung để thay thế.
    2. Người ký phát, người phát hành có nghĩa vụ phát hành lại công cụ chuyển nhượng, sau khi nhận được công cụ chuyển nhượng bị hư hỏng nếu công cụ chuyển nhượng này chưa đến hạn thanh toán và còn đủ thông tin hoặc có bằng chứng xác định người có công cụ bị hư hỏng là người thụ hưởng hợp pháp công cụ chuyển nhượng.

    Điều 15. Các hành vi bị cấm

    1. Làm giả công cụ chuyển nhượng, sửa chữa hoặc tẩy xóa các yếu tố trên công cụ chuyển nhượng.
    2. Cố ý chuyển nhượng hoặc nhận chuyển nhượng hoặc xuất trình để thanh toán công cụ chuyển nhượng bị làm giả, bị sửa chữa, bị tẩy xóa.
    3. Ký công cụ chuyển nhượng không đúng thẩm quyền hoặc giả mạo chữ ký trên công cụ chuyển nhượng.
    4. Chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng khi đã biết công cụ chuyển nhượng này quá hạn thanh toán hoặc đã bị từ chối chấp nhận, bị từ chối thanh toán hoặc đã được thông báo bị mất.
    5. Cố ý phát hành công cụ chuyển nhượng khi không đủ khả năng thanh toán.
    6. Cố ý phát hành séc sau khi bị đình chỉ quyền phát hành séc.

    Chương II: HỐI PHIẾU ĐÒI NỢ

    Mục 1: PHÁT HÀNH HỐI PHIẾU ĐÒI NỢ

    Điều 16. Nội dung của hối phiếu đòi nợ

    1. Hối phiếu đòi nợ có các nội dung sau đây:
    2. a) Cụm từ “Hối phiếu đòi nợ” được ghi trên mặt trước của hối phiếu đòi nợ;
    3. b) Yêu cầu thanh toán không điều kiện một số tiền xác định;
    4. c) Thời hạn thanh toán;
    5. d) Địa điểm thanh toán;

    đ) Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân, địa chỉ của người bị ký phát;

    1. e) Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân của người thụ hưởng được người ký phát chỉ định hoặc yêu cầu thanh toán hối phiếu đòi nợ theo lệnh của người thụ hưởng hoặc yêu cầu thanh toán hối phiếu đòi nợ cho người cầm giữ;
    2. g) Địa điểm và ngày ký phát;
    3. h) Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân, địa chỉ và chữ ký của người ký phát.
    4. Hối phiếu đòi nợ không có giá trị nếu thiếu một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, trừ các trường hợp sau đây:
    5. a) Thời hạn thanh toán không được ghi trên hối phiếu đòi nợ thì hối phiếu đòi nợ sẽ được thanh toán ngay khi xuất trình;
    6. b) Địa điểm thanh toán không được ghi trên hối phiếu đòi nợ thì hối phiếu đòi nợ sẽ được thanh toán tại địa chỉ của người bị ký phát;
    7. c) Địa điểm ký phát không được ghi cụ thể trên hối phiếu đòi nợ thì hối phiếu đòi nợ được coi là ký phát tại địa chỉ của người ký phát.
    8. Khi số tiền trên hối phiếu đòi nợ được ghi bằng số khác với số tiền ghi bằng chữ thì số tiền ghi bằng chữ có giá trị thanh toán. Trong trường hợp số tiền trên hối phiếu đòi nợ được ghi hai lần trở lên bằng chữ hoặc bằng số và có sự khác nhau thì số tiền có giá trị nhỏ nhất được ghi bằng chữ có giá trị thanh toán.
    9. Trong trường hợp hối phiếu đòi nợ không có đủ chỗ để viết, hối phiếu đòi nợ đó có thể có thêm tờ phụ đính kèm. Tờ phụ đính kèm được sử dụng để ghi nội dung bảo lãnh, chuyển nhượng, cầm cố, nhờ thu. Người đầu tiên lập tờ phụ phải gắn liền tờ phụ với hối phiếu đòi nợ và ký tên trên chỗ giáp lai giữa tờ phụ và hối phiếu đòi nợ.

    Điều 17. Nghĩa vụ của người ký phát

    1. Người ký phát có nghĩa vụ thanh toán số tiền ghi trên hối phiếu đòi nợ cho người thụ hưởng khi hối phiếu đòi nợ bị từ chối chấp nhận hoặc bị từ chối thanh toán.
    2. Trường hợp người chuyển nhượng hoặc người bảo lãnh đã thanh toán hối phiếu đòi nợ cho người thụ hưởng sau khi hối phiếu đòi nợ bị từ chối chấp nhận hoặc bị từ chối thanh toán thì người ký phát có nghĩa vụ thanh toán cho người chuyển nhượng hoặc người bảo lãnh số tiền ghi trên hối phiếu đó.

    Mục II: CHẤP NHẬN HỐI PHIẾU ĐÒI NỢ

    Điều 18. Xuất trình hối phiếu đòi nợ để yêu cầu chấp nhận

    1. Người thụ hưởng phải xuất trình hối phiếu đòi nợ để yêu cầu chấp nhận trong những trường hợp sau đây:
    2. a) Người ký phát đã ghi trên hối phiếu đòi nợ là hối phiếu này phải được xuất trình để yêu cầu chấp nhận;
    3. b) Hối phiếu đòi nợ có ghi thời hạn thanh toán theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 42 của Luật này phải xuất trình để yêu cầu chấp nhận trong thời hạn một năm kể từ ngày ký phát.
    4. Việc xuất trình hối phiếu đòi nợ để yêu cầu chấp nhận được coi là hợp lệ khi hối phiếu đòi nợ được người thụ hưởng hoặc người đại diện hợp pháp của người thụ hưởng xuất trình đúng địa điểm thanh toán, trong thời gian làm việc của người bị ký phát và chưa quá hạn thanh toán.
    5. Hối phiếu đòi nợ có thể được xuất trình để chấp nhận dưới hình thức thư bảo đảm qua mạng bưu chính công cộng. Ngày xuất trình hối phiếu đòi nợ để chấp nhận trong trường hợp này được tính theo ngày trên dấu bưu điện nơi gửi thư bảo đảm.

    Điều 19. Thời hạn chấp nhận

    Người bị ký phát thực hiện việc chấp nhận hoặc từ chối chấp nhận hối phiếu đòi nợ trong thời hạn hai ngày làm việc, kể từ ngày hối phiếu đòi nợ được xuất trình; trong trường hợp hối phiếu đòi nợ được xuất trình dưới hình thức thư bảo đảm qua mạng bưu chính công cộng thì thời hạn này được tính kể từ ngày người bị ký phát xác nhận đã nhận được hối phiếu đòi nợ.

    Điều 20. Vi phạm nghĩa vụ xuất trình hối phiếu đòi nợ để yêu cầu chấp nhận

    Khi người thụ hưởng không xuất trình hối phiếu đòi nợ theo quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật này thì người ký phát, người chuyển nhượng và người bảo lãnh cho những người này không có nghĩa vụ thanh toán hối phiếu đòi nợ, trừ người bảo lãnh cho người bị ký phát.

    Điều 21. Hình thức và nội dung chấp nhận

    1. Người bị ký phát thực hiện việc chấp nhận hối phiếu đòi nợ bằng cách ghi trên mặt trước của hối phiếu đòi nợ cụm từ “chấp nhận”, ngày chấp nhận và chữ ký của mình.
    2. Trong trường hợp chỉ chấp nhận thanh toán một phần số tiền ghi trên hối phiếu đòi nợ, người bị ký phát phải ghi rõ số tiền được chấp nhận.

    Điều 22. Nghĩa vụ của người chấp nhận

    Sau khi chấp nhận hối phiếu đòi nợ, người chấp nhận có nghĩa vụ thanh toán không điều kiện hối phiếu đòi nợ theo nội dung đã chấp nhận cho người thụ hưởng, người đã thanh toán hối phiếu đòi nợ theo quy định của Luật này.

    Điều 23. Từ chối chấp nhận

    1. Hối phiếu đòi nợ được coi là bị từ chối chấp nhận, nếu không được người bị ký phát chấp nhận trong thời hạn quy định tại Điều 19 của Luật này.
    2. Khi hối phiếu đòi nợ bị từ chối chấp nhận toàn bộ hoặc một phần thì người thụ hưởng có quyền truy đòi ngay lập tức đối với người chuyển nhượng trước mình, người ký phát, người bảo lãnh theo quy định tại Điều 48 của Luật này.

    Mục III: BẢO LÃNH HỐI PHIẾU ĐÒI NỢ

    Điều 24. Bảo lãnh hối phiếu đòi nợ

    Bảo lãnh hối phiếu đòi nợ là việc người thứ ba (sau đây gọi là người bảo lãnh) cam kết với người nhận bảo lãnh sẽ thanh toán toàn bộ hoặc một phần số tiền ghi trên hối phiếu đòi nợ nếu đã đến hạn thanh toán mà người được bảo lãnh không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ.

    Điều 25. Hình thức bảo lãnh

    1. Việc bảo lãnh hối phiếu đòi nợ được thực hiện bằng cách người bảo lãnh ghi cụm từ “bảo lãnh”, số tiền bảo lãnh, tên, địa chỉ, chữ ký của người bảo lãnh và tên người được bảo lãnh trên hối phiếu đòi nợ hoặc trên tờ phụ đính kèm hối phiếu đòi nợ.
    2. Trong trường hợp bảo lãnh không ghi tên người được bảo lãnh thì việc bảo lãnh được coi là bảo lãnh cho người ký phát.

    Điều 26. Quyền và nghĩa vụ của người bảo lãnh

    1. Người bảo lãnh có nghĩa vụ thanh toán hối phiếu đòi nợ đúng số tiền đã cam kết bảo lãnh nếu người được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán của mình khi hối phiếu đòi nợ đến hạn thanh toán.
    2. Người bảo lãnh chỉ có quyền huỷ bỏ việc bảo lãnh trong trường hợp hối phiếu đòi nợ không đủ các nội dung bắt buộc quy định tại Điều 16 của Luật này.
    3. Sau khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, người bảo lãnh được tiếp nhận các quyền của người được bảo lãnh đối với những người có liên quan, xử lý tài sản bảo đảm của người được bảo lãnh và có quyền yêu cầu người được bảo lãnh, người ký phát, người chấp nhận liên đới thực hiện nghĩa vụ thanh toán số tiền bảo lãnh đã thanh toán.
    4. Việc bảo lãnh hối phiếu đòi nợ của tổ chức tín dụng được thực hiện theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật liên quan đến bảo lãnh ngân hàng.

     

    Mục IV: CHUYỂN NHƯỢNG HỐI PHIẾU ĐÒI NỢ

    Điều 27. Hình thức chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ

    Người thụ hưởng chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ theo một trong các hình thức sau đây:

    1. Ký chuyển nhượng;
    2. Chuyển giao.

    Điều 28. Hối phiếu đòi nợ không được chuyển nhượng

    Hối phiếu đòi nợ không được chuyển nhượng nếu trên hối phiếu đòi nợ có ghi cụm từ “không được chuyển nhượng”, “cấm chuyển nhượng”, “không trả theo lệnh” hoặc cụm từ khác có ý nghĩa tương tự.

    Điều 29. Nguyên tắc chuyển nhượng

    1. Việc chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ là chuyển nhượng toàn bộ số tiền ghi trên hối phiếu đòi nợ. Việc chuyển nhượng một phần số tiền ghi trên hối phiếu đòi nợ không có giá trị.
    2. Việc chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ cho hai người trở lên không có giá trị.
    3. Việc chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ bằng ký chuyển nhượng phải là không điều kiện. Người chuyển nhượng không được ghi thêm trên hối phiếu đòi nợ bất kỳ điều kiện nào ngoài nội dung quy định tại Điều 31 của Luật này. Mọi điều kiện kèm theo việc ký chuyển nhượng không có giá trị.
    4. Việc chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ là sự chuyển nhượng tất cả các quyền phát sinh từ hối phiếu đòi nợ.
    5. Hối phiếu đòi nợ quá hạn thanh toán hoặc đã bị từ chối chấp nhận hoặc đã bị từ chối thanh toán thì không được chuyển nhượng.
    6. Người thụ hưởng có thể chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ cho người chấp nhận, người ký phát hoặc người chuyển nhượng.

    Điều 30. Chuyển nhượng bằng ký chuyển nhượng

    1. Chuyển nhượng bằng ký chuyển nhượng là việc người thụ hưởng chuyển quyền sở hữu hối phiếu đòi nợ cho người nhận chuyển nhượng bằng cách ký vào mặt sau hối phiếu đòi nợ và chuyển giao hối phiếu đòi nợ cho người nhận chuyển nhượng.
    2. Việc chuyển nhượng bằng ký chuyển nhượng được áp dụng đối với tất cả hối phiếu đòi nợ, trừ hối phiếu đòi nợ không được chuyển nhượng quy định tại Điều 28 của Luật này.

    Điều 31. Hình thức và nội dung ký chuyển nhượng

    1. Việc chuyển nhượng bằng ký chuyển nhượng phải được người thụ hưởng viết, ký trên mặt sau của hối phiếu đòi nợ.
    2. Người chuyển nhượng có thể ký chuyển nhượng theo một trong hai hình thức sau đây:
    3. a) Ký chuyển nhượng để trống;
    4. b) Ký chuyển nhượng đầy đủ.
    5. Khi chuyển nhượng bằng ký chuyển nhượng để trống, người chuyển nhượng ký vào mặt sau của hối phiếu đòi nợ và chuyển giao hối phiếu đòi nợ cho người nhận chuyển nhượng. Việc ký chuyển nhượng cho người cầm giữ hối phiếu là ký chuyển nhượng để trống.
    6. Khi chuyển nhượng bằng ký chuyển nhượng đầy đủ, người chuyển nhượng ký vào mặt sau của hối phiếu đòi nợ và phải ghi đầy đủ tên của người được chuyển nhượng, ngày chuyển nhượng.

    Điều 32. Quyền và nghĩa vụ của người ký chuyển nhượng

    1. Người ký chuyển nhượng có nghĩa vụ bảo đảm hối phiếu đòi nợ đã chuyển nhượng sẽ được chấp nhận và thanh toán, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Khi hối phiếu này bị từ chối chấp nhận hoặc bị từ chối thanh toán một phần hoặc toàn bộ, người ký chuyển nhượng có nghĩa vụ thanh toán số tiền bị từ chối của hối phiếu đòi nợ đã chuyển nhượng.
    2. Người ký chuyển nhượng có thể không cho chuyển nhượng tiếp hối phiếu đòi nợ bằng cách ghi thêm cụm từ “không chuyển nhượng”, “cấm chuyển nhượng” hoặc cụm từ khác có ý nghĩa tương tự trong nội dung ký chuyển nhượng trên hối phiếu đòi nợ; trường hợp hối phiếu đòi nợ được tiếp tục chuyển nhượng thì người ký chuyển nhượng này không có nghĩa vụ thanh toán đối với người nhận chuyển nhượng sau đó.

    Điều 33. Chuyển nhượng bằng chuyển giao.

    1. Chuyển nhượng bằng chuyển giao là việc người thụ hưởng chuyển quyền sở hữu hối phiếu đòi nợ cho người nhận chuyển nhượng bằng cách chuyển giao hối phiếu đòi nợ cho người nhận chuyển nhượng.
    2. Việc chuyển nhượng bằng chuyển giao được áp dụng đối với các hối phiếu đòi nợ sau đây:
    3. a) Hối phiếu đòi nợ được ký phát trả cho người cầm giữ;
    4. b) Hối phiếu đòi nợ chỉ có một chuyển nhượng bằng ký chuyển nhượng để trống;
    5. c) Hối phiếu đòi nợ có chuyển nhượng cuối cùng là ký chuyển nhượng để trống.

    Điều 34. Quyền của người nhận chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ bằng chuyển giao hoặc ký chuyển nhượng để trống

    Người nhận chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ bằng hình thức chuyển giao hoặc ký chuyển nhượng để trống có các quyền sau đây:

    1. Điền vào chỗ trống tên của mình hoặc tên của người khác;
    2. Tiếp tục ký chuyển nhượng để trống hối phiếu đòi nợ bằng cách ký trên hối phiếu đòi nợ;
    3. Tiếp tục chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ cho người khác bằng chuyển giao;
    4. Ký chuyển nhượng đầy đủ hối phiếu đòi nợ.

    Điều 35. Chiết khấu, tái chiết khấu hối phiếu đòi nợ

    Hối phiếu đòi nợ có thể được chiết khấu hoặc tái chiết khấu tại Ngân hàng Nhà nước Việt nam, các tổ chức tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

    Mục V: CHUYỂN GIAO ĐỂ CẦM CỐ VÀ CHUYỂN GIAO

    ĐỂ NHỜ THU HỐI PHIẾU ĐÒI NỢ

    Điều 36. Quyền được cầm cố hối phiếu đòi nợ

    Người thụ hưởng có quyền cầm cố hối phiếu đòi nợ theo quy định tại Mục này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

    Điều 37. Chuyển giao hối phiếu đòi nợ để cầm cố

    Người cầm cố hối phiếu đòi nợ phải chuyển giao hối phiếu đòi nợ cho người nhận cầm cố. Thoả thuận về cầm cố hối phiếu đòi nợ phải được lập thành văn bản.

    Điều 38. Xử lý hối phiếu đòi nợ được cầm cố

    Khi người cầm cố hoàn thành nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố hối phiếu đòi nợ thì người nhận cầm cố phải hoàn trả hối phiếu đòi nợ cho người cầm cố. Trong trường hợp người cầm cố không thực hiện đầy đủ, đúng hạn nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố hối phiếu đòi nợ thì người nhận cầm cố trở thành người thụ hưởng hối phiếu đòi nợ và được thanh toán theo nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố.

    Điều 39. Nhờ thu qua người thu hộ

    1. Người thụ hưởng có thể chuyển giao hối phiếu đòi nợ cho người thu hộ để nhờ thu số tiền ghi trên hối phiếu đòi nợ bằng cách chuyển giao hối phiếu đòi nợ cho người thu hộ theo quy định của Luật này kèm theo uỷ quyền bằng văn bản về việc thu hộ.
    2. Người thu hộ không được thực hiện các quyền của người thụ hưởng theo hối phiếu đòi nợ ngoài quyền xuất trình hối phiếu đòi nợ để thanh toán, quyền nhận số tiền trên hối phiếu, quyền chuyển giao hối phiếu đòi nợ cho người thu hộ khác để nhờ thu hối phiếu đòi nợ.
    3. Người thu hộ phải xuất trình hối phiếu đòi nợ cho người bị ký phát để thanh toán theo quy định tại Điều 43 của Luật này. Trường hợp người thu hộ không xuất trình hoặc xuất trình không đúng thời hạn hối phiếu đòi nợ để thanh toán dẫn đến hối phiếu đòi nợ không được thanh toán thì người thu hộ có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người thụ hưởng tối đa bằng số tiền ghi trên hối phiếu đòi nợ.
    4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định cụ thể thủ tục nhờ thu hối phiếu đòi nợ qua người thu hộ.

    Mục VI: THANH TOÁN HỐI PHIẾU ĐÒI NỢ

    Điều 40. Người thụ hưởng

    Người thụ hưởng hối phiếu đòi nợ được coi là người thụ hưởng hợp pháp khi có đủ các điều kiện sau đây:

    1. Cầm giữ hối phiếu đòi nợ chưa quá hạn thanh toán và không biết hối phiếu đòi nợ này đã có thông báo về việc bị từ chối chấp nhận, từ chối thanh toán;
    2. Xác lập quyền sở hữu đối với hối phiếu đòi nợ một cách hợp pháp. Trường hợp người thụ hưởng nhận chuyển nhượng hối phiếu thông qua ký chuyển nhượng thì các chữ ký chuyển nhượng trên hối phiếu phải liên tục, không ngắt quãng;
    3. Không có thông báo về việc những người ký chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ trước đó đã cầm giữ hối phiếu đòi nợ bằng cách gian lận, cưỡng bức, ép buộc hoặc cách thức không hợp pháp khác.

    Điều 41. Quyền của người thụ hưởng

    1. Người thụ hưởng cầm giữ hối phiếu đòi nợ theo quy định tại Điều 40 của Luật này có các quyền sau đây:
    2. a) Xuất trình hối phiếu đòi nợ để chấp nhận hoặc để thanh toán khi hối phiếu đòi nợ đến hạn;
    3. b) Yêu cầu những người có liên quan thanh toán hối phiếu đòi nợ khi đến hạn;
    4. c) Chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ theo các quy định của Luật này;
    5. d) Chuyển giao để cầm cố hoặc chuyển giao để nhờ thu hối phiếu đòi nợ;

    đ) Truy đòi, khởi kiện về hối phiếu đòi nợ.

    1. Quyền của người thụ hưởng cầm giữ hối phiếu đòi nợ theo quy định tại Điều 40 của Luật này vẫn được đảm bảo ngay cả khi những người có liên quan trước đó cầm giữ hối phiếu không hợp pháp.

    Điều 42. Thời hạn thanh toán

    1. Thời hạn thanh toán của hối phiếu đòi nợ được ghi theo một trong các thời hạn sau đây:
    2. a) Ngay khi xuất trình;
    3. b) Sau một thời hạn nhất định kể từ ngày hối phiếu đòi nợ được chấp nhận;
    4. c) Sau một thời hạn nhất định kể từ ngày ký phát;
    5. d) Vào một ngày được xác định cụ thể.
    6. Hối phiếu đòi nợ không có giá trị nếu ghi nhiều thời hạn thanh toán hoặc ghi thời hạn không đúng quy định tại khoản 1 Điều này.

    Điều 43. Xuất trình hối phiếu đòi nợ để thanh toán

    1. Người thụ hưởng có quyền xuất trình hối phiếu đòi nợ tại địa điểm thanh toán để yêu cầu người bị ký phát thanh toán vào ngày hối phiếu đòi nợ đến hạn thanh toán hoặc trong thời hạn năm ngày làm việc tiếp theo.
    2. Người thụ hưởng có thể xuất trình hối phiếu đòi nợ sau thời hạn ghi trên hối phiếu đòi nợ, nếu việc chậm xuất trình do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan gây ra. Thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính vào thời hạn thanh toán.
    3. Hối phiếu đòi nợ có ghi thời hạn thanh toán là “ngay khi xuất trình” phải được xuất trình để thanh toán trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày ký phát.
    4. Việc xuất trình hối phiếu đòi nợ để thanh toán được coi là hợp lệ khi có đủ các điều kiện sau đây:
    5. a) Do người thụ hưởng hoặc người đại diện hợp pháp của người thụ hưởng xuất trình;
    6. b) Hối phiếu đòi nợ đến hạn thanh toán;
    7. c) Xuất trình tại địa điểm thanh toán theo quy định tại điểm d khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 16 của Luật này.
    8. Người thụ hưởng có thể xuất trình hối phiếu đòi nợ để thanh toán dưới hình thức thư bảo đảm qua mạng bưu chính công cộng. Việc xác định thời điểm xuất trình hối phiếu đòi nợ để thanh toán được tính theo ngày trên dấu bưu điện nơi gửi thư bảo đảm.

    Điều 44. Thanh toán hối phiếu đòi nợ

    1. Người bị ký phát phải thanh toán hoặc từ chối thanh toán hối phiếu đòi nợ cho người thụ hưởng trong thời hạn ba ngày làm việc kể từ ngày nhận được hối phiếu đòi nợ. Trong trường hợp hối phiếu đòi nợ được xuất trình thanh toán dưới hình thức thư bảo đảm qua mạng bưu chính công cộng thì thời hạn này được tính kể từ ngày người bị ký phát xác nhận đã nhận được hối phiếu đòi nợ.
    2. Khi hối phiếu đòi nợ đã được thanh toán toàn bộ, người thụ hưởng phải ký, chuyển giao hối phiếu đòi nợ, tờ phụ đính kèm cho người đã thanh toán.

    Điều 45. Từ chối thanh toán

    1. Hối phiếu đòi nợ được coi là bị từ chối thanh toán, nếu người thụ hưởng không được thanh toán đầy đủ số tiền ghi trên hối phiếu đòi nợ trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 44 của Luật này.
    2. Khi hối phiếu đòi nợ bị từ chối thanh toán toàn bộ hoặc một phần số tiền ghi trên hối phiếu đòi nợ, người thụ hưởng có quyền truy đòi ngay số tiền chưa được thanh toán đối với người chuyển nhượng trước mình, người ký phát và người bảo lãnh theo quy định tại Điều 48 của Luật này.

    Điều 46. Hoàn thành thanh toán hối phiếu đòi nợ

    Việc thanh toán hối phiếu đòi nợ được coi là hoàn thành trong các trường hợp sau đây:

    1. Người ký phát, người bị ký phát, người chấp nhận đã thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên hối phiếu đòi nợ cho người thụ hưởng;
    2. Người chấp nhận trở thành người thụ hưởng của hối phiếu đòi nợ vào ngày đến hạn thanh toán hoặc sau ngày đó;
    3. Người thụ hưởng huỷ bỏ hối phiếu đòi nợ hoặc từ bỏ quyền đối với hối phiếu đòi nợ khi việc huỷ bỏ hoặc từ bỏ này được ghi rõ trên hối phiếu đòi nợ bằng cụm từ “huỷ bỏ”, “từ bỏ” hoặc cụm từ khác có ý nghĩa tương tự, ngày huỷ bỏ, từ bỏ và chữ ký của người thụ hưởng.

    Điều 47. Thanh toán trước hạn

    Người bị ký phát thanh toán hối phiếu đòi nợ trước khi đến hạn thanh toán theo yêu cầu của người thụ hưởng phải chịu mọi thiệt hại phát sinh do thanh toán trước hạn.

     

    Mục VII: TRUY ĐÒI DO HỐI PHIẾU ĐÒI NỢ KHÔNG ĐƯỢC CHẤP NHẬN

    HOẶC KHÔNG ĐƯỢC THANH TOÁN

    Điều 48. Quyền truy đòi

    1. Người thụ hưởng có quyền truy đòi số tiền quy định tại Điều 52 của Luật này đối với những người sau đây:
    2. a) Người ký phát, người bảo lãnh, người chuyển nhượng trước mình trong trường hợp hối phiếu đòi nợ bị từ chối chấp nhận một phần hoặc toàn bộ theo quy định của Luật này;
    3. b) Người ký phát, người chuyển nhượng, người bảo lãnh, khi hối phiếu đòi nợ đến hạn thanh toán mà không được thanh toán theo nội dung của hối phiếu đòi nợ;
    4. c) Người ký phát, người chuyển nhượng, người bảo lãnh trong trường hợp người bị ký phát bị tuyên bố phá sản, giải thể, chết hoặc mất tích, kể cả trường hợp hối phiếu đòi nợ đã được chấp nhận hoặc chưa được chấp nhận;
    5. d) Người chuyển nhượng, người bảo lãnh trong trường hợp hối phiếu đòi nợ chưa đến hạn thanh toán nhưng người ký phát bị tuyên bố phá sản, giải thể, chết hoặc mất tích và hối phiếu đòi nợ chưa được chấp nhận.
    6. Người chuyển nhượng đã trả tiền cho người thụ hưởng được quyền truy đòi đối với người ký phát hoặc người chuyển nhượng trước mình.

    Điều 49. Văn bản thông báo truy đòi

    Trong trường hợp hối phiếu đòi nợ bị từ chối chấp nhận hoặc bị từ chối thanh toán, người thụ hưởng phải thông báo bằng văn bản cho người ký phát, người chuyển nhượng cho mình, người bảo lãnh cho những người này về việc từ chối đó.

    Điều 50. Thời hạn thông báo

    1. Người thụ hưởng phải thông báo cho người ký phát, người chuyển nhượng cho mình, người bảo lãnh cho những người này về việc hối phiếu đòi nợ bị từ chối chấp nhận hoặc bị từ chối thanh toán trong thời hạn bốn ngày làm việc, kể từ ngày bị từ chối.
    2. Trong thời hạn bốn ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, mỗi người chuyển nhượng phải thông báo bằng văn bản cho người chuyển nhượng cho mình về việc hối phiếu đòi nợ bị từ chối, kèm theo tên và địa chỉ của người đã thông báo cho mình. Việc thông báo này được thực hiện cho đến khi người ký phát nhận được thông báo về việc hối phiếu đòi nợ bị từ chối chấp nhận hoặc bị từ chối thanh toán.
    3. Trong thời hạn thông báo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu việc thông báo không thực hiện được do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan gây ra thì thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính vào thời hạn thông báo.

    Điều 51. Trách nhiệm của những người có liên quan

    1. Người ký phát, người chuyển nhượng chịu trách nhiệm liên đới thanh toán cho người thụ hưởng toàn bộ số tiền ghi trên hối phiếu đòi nợ.
    2. Người chấp nhận, người bảo lãnh chịu trách nhiệm liên đới thanh toán cho người thụ hưởng số tiền đã cam kết chấp nhận hoặc cam kết bảo lãnh.

    Điều 52. Số tiền được thanh toán

    Người thụ hưởng có quyền yêu cầu thanh toán các khoản tiền sau đây:

    1. Số tiền không được chấp nhận hoặc không được thanh toán;
    2. Chi phí truy đòi, các chi phí hợp lý có liên quan khác;
    3. Tiền lãi trên số tiền chậm trả kể từ ngày hối phiếu đòi nợ đến hạn thanh toán theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

    Chương III: HỐI PHIẾU NHẬN NỢ

    Điều 53. Nội dung của hối phiếu nhận nợ

    1. Hối phiếu nhận nợ có các nội dung sau đây:
    2. a) Cụm từ “Hối phiếu nhận nợ” được ghi trên mặt trước của hối phiếu nhận nợ;
    3. b) Cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định;
    4. c) Thời hạn thanh toán;
    5. d) Địa điểm thanh toán;

    đ) Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân của người thụ hưởng được người phát hành chỉ định hoặc yêu cầu thanh toán hối phiếu nhận nợ theo lệnh của người thụ hưởng hoặc yêu cầu thanh toán hối phiếu cho người cầm giữ;

    1. e) Địa điểm và ngày ký phát hành;
    2. g) Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân, địa chỉ và chữ ký của người phát hành.
    3. Hối phiếu nhận nợ không có giá trị nếu thiếu một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, trừ các trường hợp sau đây:
    4. a) Trường hợp địa điểm thanh toán không được ghi trên hối phiếu nhận nợ thì địa điểm thanh toán là địa chỉ của người phát hành.
    5. b) Trường hợp địa điểm phát hành không được ghi trên hối phiếu nhận nợ thì địa điểm phát hành là địa chỉ của người phát hành.
    6. Khi số tiền trên hối phiếu nhận nợ được ghi bằng số khác với số tiền ghi bằng chữ thì số tiền ghi bằng chữ có giá trị thanh toán. Trong trường hợp số tiền trên hối phiếu nhận nợ được ghi hai lần trở lên bằng chữ hoặc bằng số và có sự khác nhau thì số tiền có giá trị nhỏ nhất được ghi bằng chữ có giá trị thanh toán.
    7. Trong trường hợp hối phiếu nhận nợ không có đủ chỗ để viết, hối phiếu nhận nợ đó có thể có thêm tờ phụ đính kèm. Tờ phụ đính kèm được sử dụng để ghi nội dung bảo lãnh, chuyển nhượng, cầm cố, nhờ thu. Người đầu tiên lập tờ phụ phải gắn liền tờ phụ với hối phiếu nhận nợ và ký tên trên chỗ giáp lai giữa tờ phụ và hối phiếu nhận nợ.

    Điều 54. Nghĩa vụ của người phát hành

    Người phát hành có nghĩa vụ thanh toán số tiền ghi trên hối phiếu nhận nợ cho người thụ hưởng khi đến hạn thanh toán và có các nghĩa vụ khác như người chấp nhận hối phiếu đòi nợ theo quy định của Luật này.

    Điều 55. Nghĩa vụ của người chuyển nhượng lần đầu hối phiếu nhận nợ

    Người chuyển nhượng lần đầu hối phiếu nhận nợ có nghĩa vụ như người ký phát hối phiếu đòi nợ theo quy định tại Điều 17 của Luật này.

    Điều 56. Hoàn thành thanh toán hối phiếu nhận nợ

    Việc thanh toán hối phiếu nhận nợ được coi là hoàn thành trong các trường hợp sau đây:

    1. Khi người phát hành trở thành người thụ hưởng của hối phiếu nhận nợ vào ngày đến hạn thanh toán hoặc sau ngày đó;
    2. Người phát hành đã thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên hối phiếu nhận nợ cho người thụ hưởng;
    3. Người thụ hưởng huỷ bỏ hối phiếu nhận nợ.

    Điều 57. Bảo lãnh, chuyển nhượng, cầm cố, nhờ thu, thanh toán, truy đòi hối phiếu nhận nợ

    Các quy định từ Điều 24 đến Điều 52 của Luật này về bảo lãnh, chuyển nhượng, cầm cố, nhờ thu, thanh toán, truy đòi hối phiếu đòi nợ cũng được áp dụng tương tự đối với hối phiếu nhận nợ.

    Chương IV: SÉC

    Mục I: CÁC NỘI DUNG CỦA SÉC VÀ KÝ PHÁT SÉC

    Điều 58. Các nội dung của séc

    1. Mặt trước séc có các nội dung sau đây:
    2. a) Từ “Séc” được in phía trên séc;
    3. b) Số tiền xác định;
    4. c) Tên của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán là người bị ký phát;
    5. d) Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân của người thụ hưởng được người ký phát chỉ định hoặc yêu cầu thanh toán séc theo lệnh của người thụ hưởng hoặc yêu cầu thanh toán séc cho người cầm giữ;

    đ) Địa điểm thanh toán;

    1. e) Ngày ký phát;
    2. g) Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân và chữ ký của người ký phát.
    3. Séc thiếu một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này thì không có giá trị, trừ trường hợp địa điểm thanh toán không ghi trên séc thì séc được thanh toán tại địa điểm kinh doanh của người bị ký phát.
    4. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức cung ứng séc có thể đưa thêm những nội dung khác mà không làm phát sinh thêm nghĩa vụ pháp lý của các bên như số hiệu tài khoản mà người ký phát được sử dụng để ký phát séc, địa chỉ của người ký phát, địa chỉ của người bị ký phát và các nội dung khác.
    5. Trường hợp séc được thanh toán qua Trung tâm thanh toán bù trừ séc thì trên séc phải có thêm các nội dung theo quy định của Trung tâm thanh toán bù trừ séc.
    6. Mặt sau của séc được sử dụng để ghi các nội dung chuyển nhượng séc.
    7. Số tiền ghi bằng số trên séc phải bằng với số tiền ghi bằng chữ trên séc. Nếu số tiền ghi bằng số khác với số tiền ghi bằng chữ thì séc không có giá trị thanh toán.

    Điều 59. Kích thước séc và việc bố trí vị trí các nội dung trên séc

    1. Kích thước séc và việc bố trí vị trí các nội dung trên séc do tổ chức cung ứng séc thiết kế và thực hiện, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
    2. Trung tâm thanh toán bù trừ séc quy định về kích thước séc, nội dung và vị trí các nội dung trên séc đối với séc thanh toán qua Trung tâm thanh toán bù trừ séc.

    Điều 60. Ký phát séc

    1. Séc được ký phát để ra lệnh cho người bị ký phát thanh toán:
    2. a) Cho một người xác định và không cho phép chuyển nhượng séc bằng cách ghi rõ tên của người thụ hưởng và kèm theo một trong các cụm từ “không chuyển nhượng”, “không trả theo lệnh”;
    3. b) Cho một người xác định và cho phép chuyển nhượng séc bằng cách ghi rõ tên của người thụ hưởng và không có cụm từ không cho phép chuyển nhượng quy định tại điểm a Khoản này;
    4. c) Cho người cầm giữ séc, bằng cách ghi cụm từ “trả cho người cầm giữ séc” hoặc không ghi tên người thụ hưởng.
    5. Séc có thể được ký phát ra lệnh cho người bị ký phát thanh toán số tiền ghi trên séc cho chính người ký phát.
    6. Séc không được ký phát để ra lệnh cho chính người ký phát thực hiện thanh toán séc, trừ trường hợp ký phát để trả tiền từ đơn vị này sang đơn vị khác của người ký phát.
    7. Người ký phát séc là tổ chức, cá nhân có tài khoản tại ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

    Điều 61. Séc trả tiền vào tài khoản và séc trả tiền mặt

    1. Người ký phát séc hoặc người chuyển nhượng séc có thể không cho phép thanh toán séc bằng tiền mặt bằng cách ghi trên séc cụm từ ”trả vào tài khoản”. Trong trường hợp này, người bị ký phát chỉ được chuyển số tiền ghi trên séc đó vào tài khoản của người thụ hưởng mà không được phép trả bằng tiền mặt, kể cả trường hợp cụm từ “trả vào tài khoản” bị gạch bỏ.
    2. Trường hợp séc không ghi cụm từ ”trả vào tài khoản” thì người bị ký phát thanh toán séc cho người thụ hưởng bằng tiền mặt.

    Điều 62. Séc gạch chéo không ghi tên và séc gạch chéo có ghi tên

    1. Người ký phát hoặc người chuyển nhượng séc có thể quy định séc chỉ được thanh toán cho một ngân hàng hoặc cho người thụ hưởng có tài khoản tại ngân hàng bị ký phát bằng cách vạch lên trên séc hai gạch chéo song song.
    2. Người ký phát hoặc người chuyển nhượng séc có thể quy định séc chỉ được thanh toán cho một ngân hàng cụ thể hoặc cho người thụ hưởng có tài khoản tại ngân hàng đó bằng cách vạch lên trên séc hai gạch chéo song song và ghi tên của ngân hàng đó giữa hai gạch chéo này. Séc có tên hai ngân hàng giữa hai gạch chéo sẽ không có giá trị thanh toán, trừ trường hợp một trong hai ngân hàng có tên giữa hai gạch chéo là ngân hàng thu hộ.

    Mục II: CUNG ỨNG SÉC

    Điều 63. Cung ứng séc trắng

    1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cung ứng séc trắng cho các tổ chức tín dụng và các tổ chức khác có tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
    2. Các ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khác cung ứng séc trắng cho tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản để ký phát séc.
    3. Tổ chức cung ứng séc quy định điều kiện, thủ tục đối với việc bảo quản, sử dụng séc do mình cung ứng.

    Điều 64. In, giao nhận và bảo quản séc trắng

    1. Tổ chức cung ứng séc tổ chức việc in séc trắng để cung ứng cho người sử dụng.
    2. Trước khi séc trắng được in và cung ứng để sử dụng, các tổ chức cung ứng séc phải đăng ký mẫu séc trắng tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
    3. Việc in, giao nhận, bảo quản và sử dụng séc trắng thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về in, giao nhận, bảo quản và sử dụng ấn chỉ có giá.

    Mục III: CHUYỂN NHƯỢNG, NHỜ THU SÉC

    Điều 65. Chuyển nhượng séc

    Việc chuyển nhượng séc được áp dụng theo quy định về chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ tại Mục IV Chương II của Luật này, trừ trường hợp chuyển giao để nhờ thu séc cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo quy định tại Điều 66 của Luật này.

    Điều 66. Chuyển giao séc để nhờ thu séc

    1. Người thụ hưởng séc có thể chuyển giao séc để nhờ thu thông qua việc ký chuyển nhượng và chuyển giao séc cho người thu hộ.
    2. Người thu hộ chỉ có quyền thay mặt cho người chuyển giao để xuất trình séc, nhận số tiền ghi trên séc, chuyển giao séc cho người thu hộ khác nhờ thu séc; truy đòi số tiền ghi trên séc đối với người ký phát và người chuyển giao séc nếu người thu hộ đã thanh toán trước số tiền ghi trên séc cho người thụ hưởng và séc được nhờ thu bị người bị ký phát từ chối thanh toán.

    Mục IV: BẢO ĐẢM THANH TOÁN SÉC

    Điều 67. Bảo chi séc

    1. Trường hợp séc có đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 58 của Luật này và người ký phát có đủ tiền để thanh toán séc khi yêu cầu bảo chi séc thì người bị ký phát có nghĩa vụ bảo chi séc bằng cách ghi cụm từ ”bảo chi” và ký tên trên séc.
    2. Người bị ký phát có nghĩa vụ giữ lại số tiền đủ để thanh toán cho séc đã bảo chi khi séc đó được xuất trình trong thời hạn xuất trình.

    Điều 68. Bảo lãnh séc

    Việc bảo lãnh séc được thực hiện theo các quy định về bảo lãnh hối phiếu đòi nợ quy định từ Điều 24 đến Điều 26 của Luật này.

    Mục V: XUẤT TRÌNH VÀ THANH TOÁN SÉC

    Điều 69. Thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán séc và địa điểm xuất trình

    1. Thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán séc là ba mươi ngày, kể từ ngày ký phát.
    2. Người thụ hưởng được xuất trình yêu cầu thanh toán séc muộn hơn, nếu việc chậm xuất trình do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan gây ra. Thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính vào thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán.
    3. Trong thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán, séc phải được xuất trình để thanh toán tại địa điểm thanh toán quy định tại điểm đ khoản 1 và khoản 2 Điều 58 của Luật này hoặc tại Trung tâm thanh toán bù trừ séc nếu được thanh toán qua Trung tâm này.
    4. Việc xuất trình séc để thanh toán được coi là hợp lệ khi séc được người thụ hưởng hoặc người đại diện hợp pháp của người thụ hưởng xuất trình tại địa điểm thanh toán quy định tại khoản 3 Điều này.
    5. Người thụ hưởng có thể xuất trình séc để thanh toán theo hình thức thư bảo đảm qua mạng bưu chính công cộng. Việc xác định thời điểm xuất trình séc để thanh toán được tính theo ngày trên dấu bưu điện nơi gửi.

    Điều 70. Xuất trình séc tại Trung tâm thanh toán bù trừ séc

    Ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khác xuất trình yêu cầu thanh toán séc tại Trung tâm thanh toán bù trừ séc theo quy định của Trung tâm này.

    Điều 71. Thực hiện thanh toán

    1. Khi séc được xuất trình để thanh toán theo thời hạn và địa điểm xuất trình quy định tại Điều 69 của Luật này thì người bị ký phát có trách nhiệm thanh toán trong ngày xuất trình hoặc ngày làm việc tiếp theo nếu người ký phát có đủ tiền trên tài khoản để thanh toán.
    2. Người bị ký phát không tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều này phải bồi thường thiệt hại cho người thụ hưởng, tối đa bằng tiền lãi của số tiền ghi trên séc tính từ ngày séc được xuất trình để thanh toán theo mức lãi suất phạt chậm trả séc do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định áp dụng tại thời điểm xuất trình séc
    3. Trường hợp séc được xuất trình để thanh toán trước ngày ghi là ngày ký phát trên séc thì việc thanh toán chỉ được thực hiện kể từ ngày ký phát ghi trên séc.
    4. Séc được xuất trình sau thời hạn xuất trình để thanh toán nhưng chưa quá sáu tháng kể từ ngày ký phát thì người bị ký phát vẫn có thể thanh toán nếu người bị ký phát không nhận được thông báo đình chỉ thanh toán đối với séc đó và người ký phát có đủ tiền trên tài khoản để thanh toán.
    5. Trường hợp khoản tiền mà người ký phát được sử dụng để ký phát séc không đủ để thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên séc theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu người thụ hưởng yêu cầu được thanh toán một phần số tiền ghi trên séc thì người bị ký phát có nghĩa vụ thanh toán theo yêu cầu của người thụ hưởng trong phạm vi khoản tiền mà người ký phát hiện có và được sử dụng để thanh toán séc.
    6. Khi thanh toán một phần số tiền ghi trên séc, người bị ký phát phải ghi rõ số tiền đã được thanh toán trên séc và trả lại séc cho người thụ hưởng hoặc người được người thụ hưởng ủy quyền. Người thụ hưởng hoặc người được người thụ hưởng ủy quyền phải lập văn bản biên nhận về việc thanh toán đó và giao cho người bị ký phát.
    7. Văn bản biên nhận trong trường hợp này được coi là văn bản chứng minh việc người bị ký phát đã thanh toán một phần số tiền ghi trên séc.
    8. Trường hợp séc được xuất trình để thanh toán sau khi người ký phát bị tuyên bố phá sản, giải thể, chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì séc vẫn có hiệu lực thanh toán theo quy định tại Điều này.
    9. Việc thanh toán séc theo quy định tại khoản 4 Điều này chấm dứt sau sáu tháng, kể từ ngày ký phát ghi trên séc.

    Điều 72. Thanh toán séc đã được chuyển nhượng

    Khi thanh toán séc đã được chuyển nhượng bằng ký chuyển nhượng, người bị ký phát phải kiểm tra để bảo đảm tính liên tục của dãy chữ ký chuyển nhượng.

    Điều 73. Đình chỉ thanh toán séc

    1. Người ký phát có quyền yêu cầu đình chỉ thanh toán séc mà mình đã ký phát bằng việc thông báo bằng văn bản cho người bị ký phát yêu cầu đình chỉ thanh toán séc khi séc này được xuất trình yêu cầu thanh toán. Thông báo đình chỉ thanh toán chỉ có hiệu lực sau thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật này.
    2. Người ký phát có nghĩa vụ thanh toán số tiền ghi trên séc sau khi séc bị người bị ký phát từ chối thanh toán theo thông báo đình chỉ thanh toán của mình.

    Điều 74. Từ chối thanh toán séc

    1. Séc được coi là bị từ chối thanh toán nếu sau thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 71 của Luật này, người thụ hưởng chưa nhận được đủ số tiền ghi trên séc.
    2. Khi từ chối thanh toán séc, người bị ký phát, Trung tâm thanh toán bù trừ séc phải lập giấy xác nhận từ chối thanh toán, ghi rõ số séc, số tiền từ chối, lý do từ chối, ngày tháng xuất trình, tên, địa chỉ của người ký phát séc, ký tên và giao cho người xuất trình séc.

    Điều 75. Truy đòi séc do không được thanh toán

    Việc truy đòi séc do không được thanh toán được áp dụng tương tự theo các quy định từ Điều 48 đến Điều 52 của Luật này.

    Chương V: KHỞI KIỆN, THANH TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

    Điều 76. Khởi kiện của người thụ hưởng

    1. Sau khi gửi thông báo về việc công cụ chuyển nhượng bị từ chối chấp nhận hoặc bị từ chối thanh toán toàn bộ hoặc một phần số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, người thụ hưởng có quyền khởi kiện tại Toà án đối với một, một số hoặc tất cả những người có liên quan để yêu cầu thanh toán số tiền quy định tại Điều 52 của Luật này. Hồ sơ khởi kiện phải có đơn kiện, công cụ chuyển nhượng bị từ chối chấp nhận hoặc bị từ chối thanh toán, thông báo về việc công cụ chuyển nhượng bị từ chối chấp nhận hoặc bị từ chối thanh toán.
    2. Người thụ hưởng không xuất trình công cụ chuyển nhượng để thanh toán trong thời hạn quy định tại Điều 43 và Điều 69 của Luật này hoặc không gửi thông báo về việc bị từ chối chấp nhận hoặc từ chối thanh toán trong thời hạn quy định tại Điều 50 của Luật này thì mất quyền khởi kiện đối với những người có liên quan, trừ người phát hành, người chấp nhận hoặc người ký phát, người bảo lãnh cho người bị ký phát trong trường hợp hối phiếu đòi nợ chưa được chấp nhận.

    Điều 77. Khởi kiện của người có liên quan

    Người có liên quan bị khởi kiện theo quy định tại Điều 76 của Luật này được quyền khởi kiện người chuyển nhượng trước mình, người chấp nhận, người phát hành, người ký phát hoặc người bảo lãnh cho những người này về số tiền quy định tại Điều 52 của Luật này, kể từ ngày người có liên quan này hoàn thành nghĩa vụ thanh toán công cụ chuyển nhượng.

    Điều 78. Thời hiệu khởi kiện

    1. Người thụ hưởng có quyền khởi kiện người ký phát, người phát hành, người bảo lãnh, người chuyển nhượng, người chấp nhận yêu cầu thanh toán số tiền quy định tại Điều 52 của Luật này trong thời hạn ba năm, kể từ ngày công cụ chuyển nhượng bị từ chối chấp nhận hoặc bị từ chối thanh toán.
    2. Người có liên quan bị khởi kiện theo quy định tại Điều 76 của Luật này có quyền khởi kiện người ký phát, người phát hành, người chuyển nhượng trước mình, người bảo lãnh, người chấp nhận về số tiền quy định tại Điều 52 của Luật này trong thời hạn hai năm, kể từ ngày người có liên quan này hoàn thành nghĩa vụ thanh toán công cụ chuyển nhượng.
    3. Trường hợp người thụ hưởng không xuất trình công cụ chuyển nhượng để thanh toán đúng hạn theo quy định tại Điều 43 và Điều 69 của Luật này hoặc không gửi thông báo về việc công cụ chuyển nhượng bị từ chối chấp nhận hoặc bị từ chối thanh toán trong thời hạn quy định tại Điều 50 của Luật này thì chỉ có quyền khởi kiện người chấp nhận, người phát hành, người ký phát, người bảo lãnh cho người bị ký phát trong thời hạn hai năm, kể từ ngày ký phát công cụ chuyển nhượng.
    4. Trong thời hiệu khởi kiện quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, nếu xẩy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan ảnh hưởng tới việc thực hiện quyền khởi kiện của người thụ hưởng và người có liên quan thì thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính vào thời hiệu khởi kiện.

    Điều 79. Giải quyết tranh chấp

    1. Tranh chấp về công cụ chuyển nhượng có thể được giải quyết tại Toà án hoặc Trọng tài thương mại.
    2. Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về công cụ chuyển nhượng. Toà án nhân dân giải quyết tranh chấp về công cụ chuyển nhượng một cách độc lập với các giao dịch cơ sở phát hành công cụ chuyển nhượng và chỉ dựa trên hồ sơ khởi kiện quy định tại khoản 1 Điều 76 của Luật này. Trình tự và thủ tục giải quyết tranh chấp về công cụ chuyển nhượng tại Toà án được thực hiện theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
    3. Trọng tài thương mại có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về công cụ chuyển nhượng, nếu trước hoặc sau khi xẩy ra tranh chấp các bên có thoả thuận giải quyết tranh chấp bằng trọng tài. Thoả thuận trọng tài và trình tự, thủ tục tố tụng trọng tài thực hiện theo quy định của pháp luật về trọng tài.

    Điều 80. Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về công cụ chuyển nhượng

    1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về công cụ chuyển nhượng trong các giao dịch công cụ chuyển nhượng có liên quan đến hoạt động ngân hàng.
    2. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm trực tiếp hoặc phối hợp thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về công cụ chuyển nhượng trong phạm vi quản lý của mình.
    3. Chính phủ quy định cụ thể việc phối hợp thanh tra theo Điều này.

    Điều 81. Xử lý vi phạm

    1. Cá nhân vi phạm các quy định của Luật này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
    2. Tổ chức vi phạm các quy định của Luật này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

    Chương VI: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 82. Hiệu lực thi hành

    1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 07 năm 2006.
    2. Pháp lệnh thương phiếu ngày 24 tháng 12 năm 1999 và các văn bản quy phạm pháp luật khác về thương phiếu và séc hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực.

    Điều 83. Hướng dẫn thi hành

    Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này./.

    Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005.

     

     

    LUẬT THỐNG NHẤT GENEVA VỀ HỐI PHIẾU VÀ KỲ PHIẾU 1930 (ULB 1930)

    PHẦN I: HỐI PHIẾU

    Chương I: PHÁT HÀNH VÀ HÌNH THỨC CỦA HỐI PHIẾU

    Ðiều 1:

    Một hối phiếu chứa đựng

    1.Tiêu đề “Hối phiếu” ghi ở bề mặt của hối phiếu và được diễn đạt bằng ngôn ngữ ký phát hối phiếu.

    1. Một mệnh lệnh vô điều kiện để thanh toán một số tiền nhất định.

    3.Tên của người trả tiền.

    4.Thời hạn thanh toán.

    1. Ðịa điểm thanh toán.

    6.Tên của người hưởng lợi hoặc tên của người ra lệnh thực hiện việc thanh toán.

    1. Ngày và nơi phát hành hối phiếu.

    8.Chữ ký của người ký phát hối phiếu.

    Ðiều 2:

    Một hối phiếu mà trong đó thiếu một trong những yêu cầu được nêu trong điều khoản trên sẽ là một hối phiếu vô hiệu lực, ngoại trừ những trường hợp được nêu sau đây:

    – Một hối phiếu mà trong đó không có nêu rõ thời gian thanh toán thì được xem như là được thanh toán ngay khi xuất trình.

    – Khi không có nêu rõ ràng địa điểm trả tiền, thì địa điểm được ghi bên cạnh tên của người trả tiền thì được xem là nơi trả tiền.

    – Một hối phiếu mà không có nêu địa điểm ký phát thì được xem như đã được ký phát tại nơi được nêu bên cạnh tên của người ký phát.

    Ðiều 3:

    Một hối phiếu có thể được ký phát để được thanh toán theo lệnh của người ký phát:

    – Nó có thể được ký phát cho chính người ký phát.

    – Nó có thể được ký phát cho quyền lợi của một người thứ ba.

    Ðiều 4:

    Một hối phiếu có thể được thanh toán tại nơi cư ngụ của người thứ ba hoặc tại nơi mà người trả tiền cư ngụ hoặc tại một nơi khác.

    Ðiều 5:

    Khi một hối phiếu được thanh toán ngay khi xuất trình hoặc vào một thời gian nhất định sau khi xuất trình, thì người ký phát có thể quy định rằng số tiền được thanh toán có tính cả tiền lãi. Còn trong trường hợp khác, sự quy định này được xem như không có giá trị.

    Tiền lãi được tính từ ngày ký phát hối phiếu, trừ trường hợp có quy định một ngày nào khác. Tỷ suất lợi tức ghi trên hối phiếu sẽ coi như không có giá trị, nếu như không có quy định khác.

    Ðiều 6:

    Khi số tiền của hối phiếu được diễn đạt bằng chữ và đồng thời bằng con số, mà có sự khác biệt giữa hai bên, thì số tiền ghi bằng chữ là số tiền được thanh toán.

    Khi một số tiền của hối phiếu được diễn đạt hoàn toàn bằng chữ mà có số lớn hơn hoặc số tiền diễn đạt hoàn toàn bằng số mà có số lớn hơn thì số tiền nhỏ hơn là số tiền được thanh toán.

    Ðiều 7:

    Nếu một hối phiếu có mang chữ ký của những người không có khả năng ràng buộc mình bằng hối phiếu, hoặc chữ ký giả mạo hoặc chữ ký của những người không có thật, hoặc một chữ ký mà vì bất cứ lý do nào đó không thể ràng buộc những người đã ký hối phiếu hoặc nhân danh người đó để ký, thì những nghĩa vụ của người khác đã ký hối phiếu tuy nhiên vẫn có hiệu lực.

    Ðiều 8:

    Bất kỳ ai ký tên mình vào một hối phiếu với tư cách đại diện cho một người mà người đó không có quyền hành động thì sẽ ràng buộc chính mình như một bên của hối phiếu và nếu người ký này thanh toán, thì anh ta sẽ có cùng những quyền hạn như người mà anh ta đã xem như đang hành động thay cho. Quy định tương tự cũng được áp dụng đối với người đại diện nào đã lạm quyền hạn của mình.

    Ðiều 9:

    Người ký phát hối phiếu đảm bảo cả việc chấp nhận lẫn việc thanh toán. Anh ta có thể giải thoát mình khỏi đảm bảo chấp nhận; mọi quy định theo đó anh ta giải thoát mình khỏi đảm bảo thanh toán được xem như không có giá trị pháp lý.

    Ðiều 10:

    Nếu một hối phiếu khi ký phát không được đầy đủ đã được bổ sung đầy đủ khác với những thoả thuận đã ghi trong hối phiếu, thì sự không tuân theo những thoả thuận này không thể không được dùng để kiện người cầm hối phiếu, trừ khi người này đã có được hối phiếu không trung thực, hoặc khi thủ đắc hối phiếu đã phạm lỗi hiển nhiên.

    Chương II: KÝ HẬU

    Ðiều 11:

    Tất cả các hối phiếu, ngay cả khi nó không được ký phát theo lệnh một cách rõ ràng, đều có thể được chuyển nhượng bằng cách ký hậu. Khi một người ký phát đã ghi vào hối phiếu những chữ “không trả theo lệnh” hoặc một câu nào tương tự, thì hối phiếu chỉ có thể chuyển nhượng theo luật và có hiệu lực của một sự chuyển nhượng thông thường. Hối phiếu có thể được ký hậu chuyển nhượng cho người trả tiền hối phiếu, cho dù ông ta có chấp nhận hay không, hoặc chuyển nhượng cho người ký phát, hoặc cho một bên nào đó liên quan đến hối phiếu. Những người này có thể tái ký hậu để chuyển nhượng cho người khác nữa.

    Ðiều 12:

    Một sự ký hậu phải vô điều kiện. Mọi điều kiện đối với ký hậu được xem là vô giá trị. Mọi sự ký hậu chuyển nhượng một phần được xem như là vô hiệu lực.

    Một sự ký hậu “cho người cầm phiếu” tương đương với ký hậu để trắng.

    Ðiều 13:

    Sự ký hậu phải được viết trên hối phiếu hoặc lên một mảnh giấy gắn vào hối phiếu. Nó phải được người ký hậu ký tên vào.

    Ký hậu có thể không nêu tên người thụ hưởng hoặc có thể chỉ có đơn thuần chữ ký của người ký hậu (ký hậu để trắng). ở trường hợp sau để ký hậu có hiệu lực thì nó phải được ghi lên phía sau hối phiếu hoặc lên mảnh giấy gắn liền vào hối phiếu (Allonge).

    Ðiều 14:

    Ký hậu là sự chuyển nhượng tất cả những quyền hạn phát sinh từ hối phiếu. Nếu là ký hậu để trống thì người cầm có thể:

    1. Ðiền vào chỗ trống hoặc là tên chính của mình hoặc là tên của một người nào khác.
    2. Tái ký hậu để trắng hoặc cho một người nào khác.
    3. Chuyển nhượng hối phiếu cho người thứ ba mà không điền vào chỗ để trống, và không ký hậu nó

    Ðiều 15:

    Khi không có quy định ngược lại, người ký hậu đảm bảo chấp nhận và thanh toán. Anh ta có thể cấm mọi ký hậu sau đó: Trong trường hợp này anh ta không đảm bảo cho những người mà sau đó hối phiếu được ký hậu cho họ.

    Ðiều 16:

    Người sở hữu hối phiếu được xem là người cầm giữ hối phiếu hợp pháp nếu ông ta xác lập được quyền sở hữu của mình đối với hối phiếu thông qua một loạt những ký hậu liên tục cho dù sự ký hậu sau cùng là để trắng. Trong quan hệ này những ký hậu bị huỷ bỏ được xem như không có giá trị.

    Khi một ký hậu để trắng được một ký hậu kế tiếp theo, người ký hậu cuối cùng này được xem như đã thủ đắc hối phiếu bằng ký hậu để trắng.

    Khi một người đã bị tước quyền sở hữu hối phiếu bằng bất kỳ cách nào, thì người cầm giữ hối phiếu xác lập quyền hạn của mình theo cách thức được nêu không buộc phải bỏ hối phiếu khi ông ta đã thủ đắc phiếu một cách không trung thực, hoặc trừ khi vào lúc thủ đắc phiếu, ông ta đã phạm lỗi lầm sơ suất hiển nhiên.

    Ðiều 17:

    Những người thua kiện về một hối phiếu không thể kiện người cầm hối phiếu căn cứ vào những mối quan hệ cá nhân của họ với người ký phát hoặc với những người cầm giữ trước đó, trừ khi người cầm hối phiếu khi thủ đắc hối phiếu đã cố tình hành động làm phương hại đến người mắc nợ.

    Ðiều 18:

    Khi ký hậu hối phiếu có ghi theo “trị giá nhờ thu” theo “nhờ thu” theo “uỷ quyền” hoặc một câu nào khác hàm ý một sự uỷ nhiệm đơn giản, thì người cầm giữ hối phiếu có thể sử dụng những quyền hạn phát sinh từ hối phiếu, nhưng anh ta chỉ có thể ký hậu hối phiếu với tư cách của mình mà thôi.

    Trong trường hợp này, các bên có trách nhiệm chỉ có thể kiện người cầm giữ hối phiếu những nội dung nào mà anh ta có thể kiện được người ký hậu.

    Sự uỷ nhiệm trong ký hậu không bị kết thúc vì lý do bên uỷ nhiệm đã chết hoặc vì lý do bên này đã bị mất năng lực về mặt pháp lý.

    Ðiều 19:

    Khi một ký hậu có ghi những câu ” giá trị cầm cố” (value in pledge) ,”giá tri đảm bảo”(Value in security), hoặc một câu nào khác hàm ý một sự cầm cố, thì người cầm giữ phiếu có thể sử dụng tất cả những quyền hạn phát sinh từ hối phiếu, nhưng ký hậu do anh ta thực hiện chỉ có hiệu lực của một ký hậu bởi bản thân mình mà thôi.

    Ðiều 20:

    Một ký hậu sau kỳ hạn trả tiền cũng có hiệu lực như ký hậu trước kỳ hạn trả tiền.Tuy nhiên, một sự ký hậu sau sự kháng nghị không thanh toán, hoặc sau khi thời hạn được định để kháng nghị kết thúc, thì sự ký hậu chỉ có giá trị như một sự uỷ thác bình thường. Khi không thể có bằng chứng ngược lại, một ký hậu không có ghi ngày tháng được xem như được ký hậu trước khi thời hạn ấn định để kháng nghị kết thúc

    Chương III: CHẤP NHẬN

    Ðiều 21:

    Cho đến khi hết hạn, hối phiếu có thể được hoặc do người cầm hối phiếu, hoặc do người có quyền sở hữu hối phiếu xuất trình cho người trả tiền chấp nhận tại nơi anh ta ở.

    Ðiều 22:

    Trong bất cứ một hối phiếu nào, người ký phát có thể quy định rằng, hối phiếu sẽ được xuất trình để chấp nhận có hoặc không có ấn định một hạn mức thời gian để xuất trình.

    Trừ trường hợp một hối phiếu được thanh toán tại địa chỉ của một bên thứ ba hoặc tại một nơi khác hơn là nơi cư trú của người trả tiền hoặc, trừ trường hợp một hối phiếu được ký phát để thanh toán vào một thời điểm cố định sau khi nhìn thấy hối phiếu, người ký phát có thể cấm việc xuất trình để xin chấp nhận.

    Anh ta cũng có thể quy định việc xuất trình để xin chấp nhận không được xảy ra trước một ngày chỉ định.

    Nếu người ký phát đã ngăn cấm việc chấp nhận thì tất cả những ký hậu vẫn có thể quy định rằng hối phiếu sẽ phải được xuất trình để xin chấp nhận có hoặc không có để ấn định một giới hạn thời gian để xuất trình chấp nhận.

    Anh ta cũng có thể quy định việc xuất trình để xin chấp nhận không được xảy ra trước một ngày chỉ định.

    Nếu người ký phát đã ngăn cấm việc chấp nhận thì tất cả những ký hậu vẫn có thể quy định rằng hối phiếu sẽ phải được xuất trình để xin chấp nhận có hoặc không có ấn định thời gian để xuất trình chấp nhận.

    Ðiều 23:

    Những hối phiếu được thanh toán vào một thời điểm cố định sau khi xuất trình, phải được xuất trình để xin chấp nhận trong vòng 1 năm theo ngày ký phát hối phiếu.

    Người ký phát có thể rút ngắn hoặc kéo dài thời hạn này.

    Thời hạn này có thể được rút ngắn lại bởi những người ký hậu.

    Ðiều 24:

    Người trả tiền có thể yêu cầu là hối phiếu sẽ được xuất trình cho người ta một lần thứ hai vào ngày sau lần xuất trình thứ nhất. Các bên có liên quan không được phép dẫn rằng yêu cầu này không phù hợp, ngoại trừ trường hợp yêu cầu nêu trong kháng nghị.

    Người cầm giữ hối phiếu không bị bắt buộc phải giao cho người trả tiền một hối phiếu được xuất trình để xin chấp nhận.

    Ðiều 25:

    Chấp nhận phải được viết lên trên hối phiếu. Nó được diễn đạt bằng chữ “đã chấp nhận” hoặc thuật ngữ tương tự nào khác. Nó được người trả tiền ký vào. Người trả tiền chỉ ký đơn giản lên mặt của hối phiếu.

    Khi hối phiếu được thanh toán vào một thời điểm nhất định sau khi xuất trình, hoặc khi nó phải được xuất trình để xin chấp nhận trong một thời gian nhất định theo một quy định đặc biệt, sự chấp nhận phải được ghi ngày tháng và ngày hối phiếu được chấp nhận, trừ khi người cầm giữ hối phiếu yêu cầu là nó phải được ghi là ngày tháng xuất trình.

    Nếu nó không có ghi ngày tháng, người cầm giữ hối phiếu muốn lưu giữ quyền truy đòi của mình đối với người ký hậu và người ký phát, phải xác nhận sự bỏ sót bằng một giấy kháng nghị được lập ra theo đúng thời hạn.

    Ðiều 26:

    Chấp nhận là vô điều kiện, những người trả tiền có thể chấp nhận một phần của số tiền được thanh toán. Mọi sự chấp nhận thay đổi nội dung của hối phiếu sẽ được xem như sự từ chối chấp nhận. Tuy nhiên, người chấp nhận bị ràng buộc bởi những điều kiện của sự chấp nhận của anh ta.

    Ðiều 27:

    Khi người ký phát hối phiếu quy định địa điểm thanh toán khác với nơi cư trú của người trả tiền mà không nêu rõ địa chỉ của bên thứ ba là bên thụ hưởng, thì người trả tiền có thể nêu địa chỉ của người thứ ba vào thời điểm chấp nhận, khi không có sự chỉ định này, người chấp nhận được xem là đã cam kết thanh toán hối phiếu tại thời điểm thanh toán đã nêu lên.

    Nếu một hối phiếu được thanh toán tại địa điểm cư trú của người trả tiền, thì người này khi chấp nhận có thể chỉ định một địa điểm tại cùng một nơi mà việc thanh toán được thực hiện.

    Ðiều 28:

    Bằng việc chấp nhận hối phiếu, người trả tiền cam kết thanh toán hối phiếu khi nó đến hạn.

    Khi không được thanh toán, người cầm giữ hối phiếu, cho dù ông ta là người ký phát, có thể kiện ngay người chấp nhận về hối phiếu để đòi tất cả những gì có thể yêu cầu theo Ðiều 48Ðiều 49.

    Ðiều 29:

    Khi người trả tiền là người đã ký chấp nhận hối phiếu đã huỷ bỏ nó trước khi hoàn trả lại hối phiếu thì sự chấp nhận đưọc xem như bị từ chối. Nếu không có bằng chứng ngược lại, sự huỷ bỏ xem như đã xảy ra trước khi hối phiếu được hoàn trả.

    Tuy nhiên, nếu người trả tiền đã thông báo sự chấp nhận của mình bằng văn bản viết cho người cầm giữ hoặc cho bên ký hối phiếu, anh ta chịu trách nhiệm với những bên này theo những điều khoản của sự chấp nhận của mình.

    Chương IV: BẢO LÃNH

    Ðiều 30:

    Việc thanh toán một hối phiếu có thể đảm bảo bởi một sự “Bảo lãnh” (Aval) đối với toàn bộ hoặc một phần số tiền của hối phiếu. Sự bảo đảm này do một người thứ ba hoặc thậm chí do người đã ký như một bên liên quan đến hối phiếu.

    Ðiều 31:

    Sự bảo lãnh có thể được ghi hoặc là ở ngay trên hối phiếu hoặc là bằng một mảnh giấy đính kèm (Allonge).

    Nó được diễn đạt bằng chữ “Ðể bảo lãnh” hoặc bằng bất kỳ một câu nào tương tự. Nó được người “Bảo lãnh” ký.

    Sự bảo lãnh xem như được thành lập bằng chữ ký đơn thuần của người “Bảo lãnh” ghi trên mặt của hối phiếu, ngoại trừ trường hợp chữ ký của người trả tiền hoặc người ký phát.

    Một sự “Bảo lãnh” phải được nêu rõ là cho người nào. Nếu không có thì được xem là bảo lãnh cho người ký phát.

    Ðiều 32:

    Người bảo lãnh bị ràng buộc giống như người mà anh ta trở thành người bảo lãnh.

    Cam kết của người bảo lãnh có hiệu lực ngay khi cả trách nhiệm mà anh ta bảo lãnh không có hiệu lực đối với bất cứ lý do nào trừ trường hợp có sai sót về hình thức tạo lập hối phiếu

    Khi thanh toán một hối phiếu, anh ta có những quyền hạn phát sinh từ hối phiếu đối với người được đảm bảo và đối với những người chịu trách nhiệm với người này về hối phiếu.

     

    Chương V: THỜI HẠN THANH TOÁN

    Ðiều 33:

    Một hối phiếu có thể được ký phát để được thanh toán:

    • Ngay khi xuất trình
    • Vào một thời gian cố định sau khi xuất trình
    • Vào một thời gian cố định sau ngày ký phát hối phiếu
    • Vào một ngày cố định
    • Những hối phiếu ghi những cách khác hoặc được thanh toán từng phần là vô hiệu.

    Ðiều 34:

    Một hối phiếu được trả tiền ngay, được thanh toán vào ngày khi xuất trình.

    Nó phải được xuất tình để xin thanh toán trong vòng một năm kể từ ngày ký phát. Người ký phát có thể rút ngắn hoặc gia hạn thời hạn này. Những thưòi hạn này có thể được những người ký hậu rút ngắn lại.

    Người ký phát có thể quy định rằng hối phiếu thanh toán ngay khi không được xuất trình xin thanh toán trước ngày chỉ định. Trong trường hợp, thời gian xuất tình bắt đầu từ ngày đó.

    Ðiều 35:

    Kỳ hạn thanh toán của một hối phiếu được thanh toán vào một thời gian cố định sau khi xuất trình được xác định hoặc tính từ ngày chấp nhận hoặc tính từ ngày kháng nghị. Trong trường hợp không có kháng nghị, sự chấp nhận không ghi ngày tháng được tính đối với người chấp nhận, vào ngày cuối cùng của thời hạn quy định bắt buộc phải xuất trình để chấp nhận.

    Ðiều 36

    Khi một hối phiếu quy định thời hạn sau một hay nhiều tháng kể từ ngày ký phát hoặc sau khi xuất trình, thì hối phiếu đến hạn vào ngày tương ứng của tháng mà việc thanh toán phải thực hiện. Nếu không có ngày tương ứng thì hối phiếu hết hạn vào ngày cuối cùng của tháng này.

    Khi một hối phiếu quy định thời hạn thanh toán sau một tháng hoặc nhiều tháng và nửa tháng kể từ ngày ký phát hoặc khi xuất trình, thì phải tính cả tháng.

    Nếu kỳ hạn thanh toán được tính vào đầu tháng, vào giữa tháng (ví dụ trung tuần tháng một hoặc tháng hai) hoặc vào cuối tháng, thì phải hiểu là vào ngày 1, ngày 15 và ngày cuối cùng của tháng.

    Những câu “tám ngày” hoặc “mười lăm ngày” không chỉ một hay hai tuần, mà là một giai đoạn 8 hoặc 15 ngày hiện tại. Câu “nửa tháng” có nghĩa giai đoạn 15 ngày.

    Ðiều 37

    Khi một hối phiếu được thanh toán vào một ngày cố định tại một nơi mà lịch ở đó khác với lịch tại nơi phát hành hối phiếu, thì ngày hối phiếu đến hạn trả tiền được xem là ngày ấn định theo lịch của nơi thanh toán.

    Khi một hối phiếu được ký phát giữa hai nơi có lịch khác nhau, được thanh toán vào một thời điểm cố định sau kỳ hạn, ngày phát hành được xem như một ngày tương ứng của lịch nơi thanh toán, và kỳ hạn hối phiếu được ấn định tương ứng theo đó.

    Thời gian để xuất trình hối phiếu được tính căn cứ vào những quy định của những đoạn trên.

    Những quy định này không áp dụng nếu có một quy định trong hối phiếu hoặc thậm chí những điều ghi đơn giản của hối phiếu nếu cho thấy một ý định muốn áp dụng những quy định khác.

    Chương VI: THANH TOÁN

    Ðiều 38

    Người cầm giữ một hối phiếu được thanh toán vào một ngày cố định hoặc vào một thời gian cố định sau ngày ký phát hoặc sau khi xuất trình, phải được xuất trình hối phiếu để xin thanh toán ngay vào ngày hối phiếu được thanh toán vào một trong hai ngày làm việc kế tiếp.

    Việc xuất trình hối phiếu tại phòng bù trừ tương đương với việc xuất trình để xin thanh toán.

    Ðiều 39

    Người trả tiền thanh toán một hối phiếu có thể yêu cầu người cầm giữ phải đưa hối phiếu cho anh ta.

    Người cầm giữ không thể từ chối việc thanh toán từng phần. Trong trường hợp thanh toán từng phần, người trả tiền có thể yêu cầu ghi việc thanh toán này lên hối phiếu và cấp một biên lai cho anh ta.

    Ðiều 40

    Người cầm hối phiếu không thể bị ép buộc phải nhận thanh toán trước khi hối phiếu đến hạn.

    Người ta trả tiền thanh toán trước khi hối phiếu đến hạn khi hành động như vậy phải chịu mọi rủi ro.

    Người trả tiền thanh toán đúng kỳ hạn thì hết trách nhiệm, trừ khi anh ta phạm lỗi gian lận hoặc sơ suất hiển nhiên.

    Anh ta buộc phải kiểm tra sự hợp thức của dây chuyền ký hậu nhưng không phải kiểm tra chữ ký của người ký hậu.

    Ðiều 41:

    Khi một hối phiếu được ký phát để thanh toán bằng một đồng tiền không phải là đồng tiền của nơi thanh toán, số tiền được thanh toán phải được trả bằng tiền của quốc gia theo trị giá của nó vào ngày hối phiếu đến hạn. Nếu người mắc nợ không thực hiện được, người cầm phiếu có thể tuỳ ý yêu cầu số tiền của hối phiếu sẽ được thanh toán bằng tiền của quốc gia theo tỉ giá vào ngày hối phiếu đến hạn hoặc vào ngày thanh toán.

    Những tập quán của nơi thanh toán ấn định giá trị của đồng tiền nước ngoài. Tuy nhiên, người ký phát có thể quy định là số tiền được thanh toán sẽ được tính toán căn cứ vào tỉ giá được nêu trong hối phiếu.

    Những quy tắc đã đề cập trên sẽ không áp dụng cho trường hợp trong đó người ký phát đã qui định rằng việc thanh toán phải được thực hiện bằng một đồng tiền rõ rệt nào đó (quy định) về việc thanh toán có hiệu lực bằng ngoại tệ). Nếu số tiền của hối phiếu được nêu rõ bằng một đồng tiền có cùng một tên, nhưng có giá trị khác nhau tại nước phát hành hối phiếu và nước thanh toán hối phiếu, thì sẽ căn cứ vào đồng tiền của nơi thanh toán.

    Ðiều 42:

    Khi một hối phiếu không được xuất trình để xin thanh toán trong hạn mức thời gian ấn định bởi Ðiều 38, người mắc nợ được phép ký gửi số tiền với người chức trách có thẩm quyền, và người cầm phiếu phải chịu phí rủi ro.

    Chương VII: TRUY ĐÒI DO KHÔNG CHẤP NHẬN HOẶC

    KHÔNG THANH TOÁN HỐI PHIẾU

    Ðiều 43:

    Người cầm giữ phiếu có thể thực hiện quyền truy đòi của mình đối với những người ký hậu, người ký phát hoặc những bên có trách nhiệm khác.

    • Khi hối phiếu đến kỳ hạn trả tiền;
    • Nếu việc thanh toán không được thực hiện;
    • Thậm trí trước khi hối phiếu đến hạn;
    1. Nếu có sự từ chối một phần hay từ chối hoàn toàn việc chấp nhận.
    2. Trong trường hợp người trả tiền bị phá sản, dù ông ta có chấp nhận hay không, hoặc trong trường hợp có sự phán xét của Toà án, hoặc khi việc tiến hành đối với hàng hoá của ông ta không có kết quả.
    3. Trong trường hợp người ký phát bị phá sản mà hối phiếu không được chấp nhận.

    Ðiều 44:

    Sự không chấp nhận hoặc không thanh toán phải được chứng minh bằng một tờ chứng nhận xác thực (tờ kháng nghị không chấp nhận hoặc không thanh toán).

    Sự kháng nghị do không chấp nhận phải được thực hiện trong vòng thời hạn ấn định phải xuất trình phải xin chấp nhận. Nếu, trong trường hợp quy định ở Ðiều 24, đoạn hai dự liệu, sự xuất trình thứ nhất phải được diễn ra vào ngày cuối cùng của thời gian này, việc kháng nghị tuy nhiên có thể được soạn thảo vào ngày kế sau.

    Việc kháng nghị do không thanh toán một hối phiếu được thanh toán vào một ngày cố định hoặc vào một thời gian cố định sau ngày ký phát hoặc sau khi xuất trình phải được thực hiện vào một ngày hoặc 2 ngày làm việc kế tiếp ngày mà hối phiếu được thanh toán. Trong trường hợp một hối phiếu được thanh toán ngay khi xuất trình, kháng nghị phải được soạn thảo theo những điều kiện được nêu rõ trong đoạn nói trên đối với việc soạn thảo một kháng nghị do không chấp nhận.

    Việc kháng nghị do không chấp nhận không bao gồm việc xuất trình để xin thanh toán và kháng nghị do không thanh toán.

    Nếu có sự ngừng thanh toán về phía người trả tiền, cho dù ông ta có chấp nhân hay không, hoặc nếu việc thủ đắc hàng hoá của ông ta không có kết quả, người cầm giữ phiếu không thể thực hiện quyền truy đòi của mình cho đến sau khi xuất trình hối phiếu cho người được ký phát để thanh toán và sau khi phản kháng được soạn thảo.

    Nếu người trả tiền cho dù ông ta có ký chấp nhân hay không, bị tuyên bố phá sản, hoặc ngay cả trong trường hợp người ký phát một hối phiếu không được ký chấp nhận cũng bị phá sản, khi có phán xét của Toà án tuyên bố về sự phá sản thì cũng có đủ để cho người cầm giữ có thể thực hiện quyền truy đòi của mình.

    Ðiều 45:

    Người cầm giữ phiếu phải thông báo việc không chấp nhận hoặc không thanh toán cho người ký hậu và người ký phát trong vòng 4 ngày làm việc kế tiếp theo ngày kháng nghị hoặc trong trường hợp có một quy định “Retour sans frais”, ngày xuất trình. Mỗi người ký hậu, trong vòng 2 ngày làm việc kế tiếp ngày mà ông ta nhận thông báo, phải thông báo cho người ký hậu về thông tin mà anh ta nhận được, phải nêu tên và những địa chỉ của những người này cho đến người ký phát. Những thời gian được nêu ở trên được tính bắt đầu kể từ khi nhận được thông báo trước đó.

    Phù hợp với giai đoạn nêu trên, việc thông báo phải được gửi đến cho một người đã ký hối phiếu, một thông báo như vậy cũng phải được gửi trong cùng một thời hạn cho người bảo lãnh của anh ta.

    Khi một người ký hậu hoặc không nêu địa chỉ của mình hoặc đã nêu địa chỉ một cách không rõ ràng, thì chỉ cần gửi thông báo cho người ký hậu trước là đủ.

    Một người phải gửi thông báo, có thể gửi thông báo dưới mọi hình thức, thậm chí bằng cách gửi trả laị hối phiếu.

    Anh ta phải chứng tỏ rằng anh ta đã thông báo trong thời hạn cho phép. Thời hạn được xem là đã được tôn trọng nếu một thư thông báo đã được gửi bằng bưu điện trong thời hạn quy định.

    Một người không thông báo trong thời hạn nêu trên không bị mất những quyền hạn của mình. Anh ta phải chịu trách nhiệm về sự tồn tại, nếu có tồn tại do sự sơ suất của anh ta, nhưng tiền đền bù không vượt quá số tiền của hối phiếu.

    Ðiều 46:

    Người ký phát, một người ký hậu, hoặc một người đảm bảo thanh toán bằng bảo lãnh, hoặc bằng một quy định nào đó hoặc bằng bất kỳ một câu nào tương tự được viết lên trên phiếu và ký có thể giải thoát người cầm giữ khỏi việc kháng nghị do không chấp nhận hoặc không thanh toán thực hiện quyền truy đòi của mình.

    Quy định này không giải thoát người cầm giữ khỏi việc xuất trình hối phiếu trong thời gian quy định, hoặc khởi những thông báo mà ông ta phải gửi. Trách nhiệm chứng minh sự không tuân thủ giới hạn thông báo thuộc về người tìm cách kiện người cầm giữ phiếu.

    Nếu quy định do người ký phát phiếu viết ra thì nó có hiệu lực đối với tất cả những người đã ký hối phiếu. Nếu quy định do người ký hậu hoặc người bảo lãnh viết, thì nó chỉ có hiệu lực đối với người ký hậu hoặc bảo lãnh này.

    Ðiều 47:

    Tất cả những người ký phát, chấp nhận, những người ký hậu hoặc bảo đảm bằng bảo lãnh một hối phiếu đều chịu trách nhiệm liên đới và cá nhân đối với người cầm giữ phiếu.

    Người cầm giữ có quyền kiện tất cả những người này từng người một hoặc có chọn lọc mà không phải tôn trọng trật tự mà những người này bị ràng buộc.

    Tất cả những ai ký vào hối phiếu, đã nhận và thanh toán hối phiếu đều có quyền tương tự.

    Việc kiện tụng một trong những bên chịu trách nhiệm không ngăn cản việc kiện tụng những bên khác, cho dù họ có thể ở vị trí sau bên bị kiện đầu tiên.

    Ðiều 48.

    Người cầm giữ hối phiếu có thể truy đòi từ người mà ông ta đang thực hiện quyền truy đòi:

    1. Số tiền của hối phiếu không được chấp nhận hoặc không được thanh toán với lãi, nếu tiền lãi được quy định.
    2. Lãi ở mức 6 % kể từ ngày đến kỳ hạn của hối phiếu.
    3. Những chi phí kháng nghị và thông báo cũng như những chi phí khác. Nếu quyền truy đòi được thực hiện trước khi hối phiếu đến hạn thì số tiền của hối phiếu phải giảm bớt, số tiền giảm bớt này được tính căn cứ vào lãi chiết khấu chính thức (mức của ngân hàng) kể từ ngày thực hiện quyền truy đòi tại nơi cư ngụ của người cầm giữ phiếu.

    Ðiều 49:

    Ai đã tiếp nhận và trả tiền hối phiếu thì người đó có quyền đòi lại tiền những người có trách nhiệm đối với anh ta :

    1- Toàn bộ số tiền mà anh ta đã thanh toán;

    2- Tiền lãi của số tiền đã thanh toán là 6% tính từ ngày thanh toán;

    3- Mọi chi phí đã chi trả

    Ðiều 50:

    Mỗi người có trách nhiệm đối với việc bị truy đòi có hoặc có thể xẩy ra có quyền đòi hỏi phải trao trả lại cho mình khi thanh toán hối phiếu, bản kháng nghị và hoá đơn thu tiền.

    Mỗi người chuyển nhượng đã tiếp nhận và trả tiền hối phiếu có thể huỷ bỏ việc ký hậu của chính mình và những ký hậu của những người ký hậu tiếp theo.

    Ðiều 51:

    Trong trường hợp thực hiện quyền truy đòi đối với hối phiếu được chấp nhận từng phần, người nào thanh toán số tiền chưa được chấp nhận có thể đòi hỏi việc thanh toán này phải được phải được xác nhận trên hối phiếu và hoá đơn phải gửi cho anh ta. Người cầm phiếu cũng phải giao cho người đó một bản sao hối phiếu có công chứng và bản kháng nghị để có thể tiếp tục truy đòi sau này

    Ðiều 52:

    Trong trường hợp không có sự thoả thuận ngược lại , mỗi người hưởng quyền truy đòi có thể đòi hoàn trả tiền cho mình bằng cách ký phát một ” thoái phiếu ” trả ngay cho một trong những người có trách nhiệm hoàn trả tiền cho anh ta và có thể thanh toán tại nơi cư trú của bên đó

    Ngoài những khoản tiền quy định trong Ðiều 48 Điều 49, thoái phiếu bao gồm phí môi giới và lệ phí tem dán trên thoái phiếu đó.

    Nếu thoái phiếu do người cầm phiếu ký phát, thì số tiền thanh toán được quy định cùng mức của số tiền hối phiếu trả tiền ngay ký phát tại nơi mà hối phiếu gốc đòi tiền người có trách nhiệm trả tiền tại nơi cư trú của anh ta.

    Nếu thoái phiếu do người ký hậu ký phát, thì số tiền được thanh toán tại nơi cư trú của người có trách nhiệm trả tiền mà số tiền này được quy định cùng mức của số tiền hối phiếu trả ngay ký phát tại nơi mà người ký phát thoái phiếu cư trú.

    Ðiều 53:

    Khi hết hạn quy định:

    Ðối với việc xuất trình hối phiếu trả ngay khi xuất trình hoặc hối phiếu trả chậm sau khi xuất trình;

    Ðối với việc kháng nghị không chấp nhận thanh toán hoặc không thanh toán;

    Ðối với việc xuất trình thanh toán trong trường hợp có ghi chú miễn kháng nghị. thì người cầm phiếu mất quyền truy đòi lại tiền đối với người ký hậu,người ký phát và các bên có trách nhiệm khác , ngoại trừ người chấp nhận thanh toán.

    Nếu người ký phát không xuất trình để chấp nhận đúng hạn, thì người cầm phiếu sẽ mất quyền đòi lại tiền không thanh toán cũng như là không chấp nhận, trừ khi trên hối phiếu quy định các điều kiện rằng người ký phát có ý định từ bỏ sự đảm bảo của sự chấp nhận.

    Nếu quy định giới hạn của thời hạn xuất trình trong nội dung một ký hậu, thì chỉ riêng người ký hậu bị ràng buộc vào quy định này.

    Ðiều 54:

    Việc xuất trình hối phiếu hoặc đưa ra kháng nghị đúng hạn mà bị cản trở không thể khắc phục được ( như ngăn cấm pháp lý của Nhà nước hoặc các trường hợp bất khả kháng khác ) thì thời hạn có thể được gia hạn. Người cầm phiếu có trách nhiệm phải thông báo ngay trường hợp bất khả kháng cho người ký hậu hối phiếu cho mình và trong thông báo phải ghi rõ ngày tháng và chữ ký cũng như trên hối phiếu hoặc các chứng từ kèm theo, ngoài ra còn sẽ áp dụng Điều 45.

    Khi bất khả kháng chấm rứt, người cầm phiếu phải xuất trình ngay hối phiếu để đòi chấp nhận hoặc để yêu cầu thanh toán và nếu cần thì đưa ra kháng nghị.

    Nếu bất khả kháng kéo dài quá 30 ngày sau ngày đến hạn thanh toán, thì có thể thực hiện việc truy đòi và không cần thiết phải xuất trình cũng như đưa ra kháng nghị.

    Ðối với hối phiếu trả tiền ngay khi xuất trình hoặc trả tiền trong một thời gian cố định sau khi xuất trình , thì giới hạn của thời gian 30 ngày được tính từ ngày mà người cầm phiếu thông báo bất khả kháng cho người ký hậu trực tiếp cho mình ngay cả khi hết hạn xuất trình.

    Ðối với hối phiếu trả tiền trong một thời hạn nhất định sau khi xuất trình, thì giới hạn của thời gian 30 ngày nói trên sẽ được cộng thêm thời hạn sau xuất trình quy định trên hối phiếu.

    Những sự việc thuần tuý cá nhân đối với người cầm phiếu hoặc là đối với người mà anh ta uỷ nhiệm xuất trình hối phiếu hoặc đưa ra kháng nghị không được coi như là những trường hợp bất khả kháng.

    Chương VIII: ÐẠI DIỆN THANH TOÁN

    1. Những quy định chung

    Ðiều 55:

    Người ký phát, người ký hậu, hoặc một người cấp bảo lãnh có thể chỉ định một người đứng ra chấp nhận hoặc thanh toán trong trường hợp cấn thiết.

    Tuỳ thuộc vào những điều quy định dưới đây, một hối phiếu có thể được chấp nhận hoặc được thanh toán bởi người đại diện của bất cứ con nợ nào khi con nợ đó bị truy đòi lại tiền.

    Một người đại diện có thể là bên thứ ba, kể cả người trả tiền, ngoại trừ người chấp nhận thanh toán hoặc một người có trách nhiệm đối với hối phiếu.

    Trong vòng 2 ngày làm việc, người đại diện phải có trách nhiệm thông báo cho bên mà người đại diện tiến hành thanh toán cho bên đó. Nếu không thì anh ta phải chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do sự bất cẩn của anh ta, nếu có, nhưng tiền bồi thường thiệt hại sẽ không vượt quá số tiền của hối phiếu.

    2- Ðại diện chấp nhận thanh toán

    Ðiều 56:

    Có thể có sự chấp nhận của đại diện trong mọi trường hợp mà ở đó người cầm phiếu có quyền truy đòi hối phiếu có khả năng được chấp nhận trước khi đáo hạn.

    Nếu hối phiếu chỉ định người mà người này khi cần phải chấp nhận hoặc thanh toán tại địa điểm thanh toán, thì trước khi đáo hạn người cầm phiếu có thể không thực hiện quyền truy đòi người trả tiền thay, khi cần, và các bên kế tiếp sau này, trừ khi người cầm phiếu đã xuất trình hối phiếu cho người trả tiền thay và khi người đại diện từ chối chấp nhận, thì việc từ chối đó phải được nêu ra trong bản kháng nghị.

    Trong các trường hợp đại diện khác, người cầm phiếu có thể từ chối chấp nhận của đại diện. Tuy nhiên , nếu anh ta cho phép, thì anh ta mất quyền truy đòi trước khi hối phiếu đáo hạn đối với người thay mặt người đó chấp nhận và những người kế tiếp sau này.

    Ðiều 57:

    Chấp nhận của đại diện phải được ghi trên hối phiếu. Người đại diện phải ký tên.Việc chấp nhận phải nói rõ chấp nhận thanh toán cho ai, nếu không nói rõ điều đó thì chấp nhận thanh toán được coi như là cho người ký phát hối phiếu.

    Ðiều 58:

    Người đại diện chấp nhận có trách nhiệm đối với người cầm phiếu và đối với những người ký hậu và sau nữa là đối với người mà anh ta đại diện cho người đó và có trách nhiệm như là bản thân các người đó.

    Cho dù là chấp nhận của người đại diện, bên đã được chấp nhận thanh toán và các bên có trách nhiệm đối với anh ta có thể yêu cầu người cầm phiếu trao hối phiếu, bản kháng nghị và hoá đơn thu tiền, nếu có, khi thực hiện thanh toán số tiền quy định ở Điều 48.

    3- Ðại diện thanh toán

    Ðiều 59:

    Ðại diện thanh toán có thể thực hiện tại nơi mà người cầm phiếu có quyền truy đòi hối phiếu hoặc là khi đáo hạn hoặc là trước khi đáo hạn.

    Việc thanh toán phải bao gồm toàn bộ số tiền có thể thanh toán mà người đại diện thanh toán phải thực hiện.

    Việc đại diện thanh toán phải được thực hiện muộn nhất vào ngày kế theo ngày được phép cuối để đệ trình bản kháng nghị không thanh toán.

    Ðiều 60:

    Nếu hối phiếu được những người đại diện cư trú tại nơi thanh toán chấp nhận hoặc nếu những người cư trú tại nơi đã được ghi rõ như là người trả tiền thay, thì người cầm phiếu phải xuất trình hối phiếu tới tất cả những người này và nếu cần thiết phải đệ trình kháng nghị không thanh toán muộn nhất vào ngày kế theo ngày được phép cuối cùng đệ trình kháng nghị

    Nếu kháng nghị không đúng hạn, bên là người trả tiền thay khi cần hoặc bên là người đại diện chấp nhận hối phiếu và những người ký hậu kế tiếp sẽ được miễn trách nhiệm.

    Ðiều 61:

    Người cầm phiếu từ chối thanh toán của người đại diện sẽ mất quyền truy đòi đối với bất cứ những người mà lẽ ra những người này đã được miễn trách nhiệm.

    Ðiều 62:

    Việc thanh toán của đại diện phải được xác nhận trên hối phiếu và phải ghi rõ thanh toán cho ai . Nếu thiếu điều này thì việc thanh toán được coi như là cho người ký phát.

    Hối phiếu và bản kháng nghị, nếu có, phải được trao cho người đại diện thanh toán.

    Ðiều 63:

    Người đại diện thanh toán có các quyền phát sinh từ hối phiếu đối với người mà anh ta đã thanh toán cho người đó và đối với những người có trách nhiệm đối với anh ta trên hối phiếu. Tuy nhiên, người đại diện thanh toán không có thể tái ký hậu hối phiếu.

    Những người tiếp sau người mà việc thanh toán đã được thanh toán cho người đó sẽ hết trách nhiệm.

    Trong trường hợp có nhiều đại diện thanh toán, thì việc thanh toán sẽ ưu tiên cho người đại diện nào có người được miễn trách nhiệm đối với hối phiếu nhiều nhất. Bất cứ người nào hiểu biết sự việc mà vẫn làm trái với quy tắc này thì sẽ mất quyền truy đòi đối với những người lẽ ra sẽ được giải thoát khỏi trách nhiệm.

     

    Chương IX: SỐ BẢN CỦA MỘT BỘ VÀ CÁC BẢN SAO

    1. Số bản của một bộ

    Ðiều 64:

    Một hối phiếu có thể được ký phát thành 1 bộ gồm 2 hoặc nhiều bản giống nhau.

    Những bản này phải được đánh số ở trên mặt hối phiếu: nếu không mỗi bản sẽ được xem như một hối phiếu riêng biệt. Người cầm giữ hối phiếu mà phiếu này không ghi rõ là nó đăng ký phát thành 1 bản duy nhất, thì có thể chịu chi phí để yêu cầu được trao 2 hoặc nhiều bản.Với mục đích này người cầm giữ phải xin với người ký hậu của ông ta, và như vậy, thông qua tất cả những người ký hậu cho đến người ký phát. Người ký hậu phải ghi những ký hậu này lên những tờ mới của bộ hối phiếu.

    Ðiều 65:

    Việc thanh toán thực hiện với một bản của một bộ hối phiếu sẽ coi như thanh toán hết nợ, cho dù không có những quy định là việc thanh toán sẽ huỷ hiệu lực của những bản khác. Tuy nhiên, người trả tiền chỉ chịu trách nhiệm đối với bản mà anh ta đã ký chấp nhận.

    Người ký hầu như đã chuyển nhượng các bản của một bộ hối phiếu cho nhiều người khác nhau, cũng như những người ký hậu sau đó sẽ chịu trách nhiệm đối với tất cả những bản có mang chữ ký của họ.

    Ðiều 66:

    Người nào gửi, một bản để in chấp nhận phải ghi trên những bản khác của người đang cầm bản này. Người này buộc phải trao nó cho người cầm giữ hợp pháp của bản khác.

    Nếu ông ta từ chối thì người cầm giữ không thể thực hiện quyền truy đòi của mình cho đến khi có thư kháng nghị nêu rõ là:

    1. Bản được giữ để xin chấp nhận đã không được đưa cho ông ta theo yêu cầu của ông ta.
    2. Việc chấp nhận thanh toán đã không thể được chấp nhận đối với bản khác.
    3. Các bản sao

    Ðiều 67:

    Người cầm giữ hối phiếu có quyền lập bản sao của hối phiếu. Bản sao phải giống y như bản gốc. Bản sao có thể được ký hậu, ký bảo lãnh nếu bản gốc cho phép và phải nêu rõ bản gốc được lưu giữ ở đâu.

    Ðiều 68:

    Bản sao phải ghi rõ người sở hữu bản gốc hối phiếu. Người này có trách nhiệm phải giao hối phiếu này cho người cầm giữ bản sao hợp pháp. Nếu ông ta từ chối, người cầm giữ không thể thực hiện quyền truy đòi của mình đối với những người đã ký hậu bản sao hoặc đã đảm bảo nó bằng bảo lãnh cho đến khi ông có thư kháng nghị nêu rõ là bản gốc đã được trao cho ông khi ông yêu cầu. Một khi bản gốc, sau lần ký hậu cuối cùng, trước khi lập bản, có chứa đựng điều khoản “bắt đầu từ đây sự ký hậu chỉ có hiệu lực thực hiện trên bản sao” hoặc một quy định tương đương nào, thì sự ký hậu sao đó trên bản gốc là vô hiệu lực.

     

    Chương X: SỬA ĐỔI

    Ðiều 69:

    Trong trường hợp việc sửa đổi nội dung của một phiếu xảy ra trước khi các bên đã ký buộc phải theo những điều khoản của văn bản đã sửa đổi, còn sự sửa đổi xảy ra sau khi đã ký thì buộc phải theo các điều khoản của bản gốc.

     

    Chương XI: THỜI HIỆU

    Ðiều 70:

    Tất cả các quyền phát sinh từ hối phiếu đối với người chấp nhận sẽ hết hiệu lực sau 3 năm kể từ ngày đáo hạn của hối phiếu.

    Các quyền của người cầm phiếu đối với những người ký hậu và đối với người ký phát sẽ hết hiệu lực trong một năm kể từ ngày đưa đơn kháng nghị kịp thời hoặc kể từ ngày đáo hạn nếu có quy định miễn kháng nghị.

    Quyền của những người ký hậu đối với mỗi người ký hậu khác và đối với người ký phát sẽ hết hiệu lực trong vòng 6 tháng kể từ ngày khi người ký hậu tiếp nhận và thanh toán hối phiếu hoặc kể từ ngày khi mà anh ta bị thua kiện.

    Ðiều 71:

    Việc gián đoạn thời hiệu chỉ có hiệu lực đối với người mà thời hiệu bị gián đoạn đối với người đó.

     

    Chương XII. ÐIỀU KHOẢN CHUNG

    Ðiều 72:

    Việc thanh toán hối phiếu đến hạn vào ngày lễ theo quy định của pháp luật không thể được yêu cầu cho đến ngày làm việc tiếp theo. Cũng như vậy, mọi thủ tục khác liên quan đến hối phiếu, đặc biệt là việc xuất trình để chấp nhận và kháng nghị chỉ có thể được thực hiện vào 1 ngày làm việc.

    Nếu thủ tục thanh toán phải được thực hiện trong một khoảng thời gian giới hạn cụ thể nhưng ngày cuối cùng lại rơi vào ngày lễ theo quy định của pháp luật thì khoảng thời gian giới hạn sẽ được kéo dài cho đến ngày làm việc đầu tiên kế tiếp ngày hết hạn của thời hạn này. Những ngày lễ xen vào cũng được tính đến.

    Ðiều 73:

    Giới hạn của thời hạn pháp lý hoặc của hợp đồng không bao gồm ngày mà vào ngày đó thời hạn bắt đầu

    Ðiều 74:

    Không có những ngày ưu đãi dù cho có quy định của toà án hay của pháp luật

     

    PHẦN II: KỲ PHIẾU

    Ðiều 75:

    Một kỳ phiếu chứa đựng:

    1. Tiêu đề “kỳ phiếu” ghi ở bề mặt của kỳ phiếu và được diễn đạt bằng ngôn ngữ ký phát kỳ phiếu.
    2. Một cam kết vô điều kiện để thanh toán một số tiền nhất định.
    3. Thời hạn thanh toán.
    4. Ðịa điểm thanh toán.
    5. Tên của người hưởng lợi hoặc tên của người ra lệnh thực hiện việc thanh toán.
    6. Ngày và nơi phát hành kỳ phiếu.
    7. Chữ ký của người ký phát kỳ phiếu.

    Ðiều 76:

    Một kỳ phiếu mà trong đó thiếu một trong những yêu cầu được nêu trong điều khoản trên sẽ là một kỳ phiếu vô hiệu lực, ngoại trừ những trường hợp được nêu sau đây:

    – Một kỳ phiếu mà trong đó không có nêu rõ thời gian thanh toán thì được xem như là được thanh toán ngay khi xuất trình.

    – Khi không có nêu rõ ràng địa điểm lập kỳ phiếu, thì địa điểm nơi lập kỳ phiếu được coi là địa điểm thanh toán và đồng thời là nơi cư trú của người lập kỳ phiếu.

    – Một kỳ phiếu phiếu mà không có nêu địa điểm lập thì được xem như đã được lập tại nơi được nêu bên cạnh tên của người lập kỳ phiếu.

    Ðiều 77

    Các quy định sau liên quan đến hối phiếu sẽ được áp dụng cho kỳ phiếu vì các quy định này không mâu thuẫn với bản chất của chúng,

    Ký hậu (Ðiều 11 đến Điều 20);

    Thời hạn thanh toán (Ðiều 33 đến Điều 37);

    Thanh toán (Ðiều 38 đến Điều 42);

    Truy đòi do không thanh toán (Ðiều 43 đến Điều 50, Điều 52 đến Điều 54);

    Ðại diện thanh toán (Ðiều 55, Điều 59 đến Điều 63);

    Các bản sao (Ðiều 67Điều 68);

    Sửa đổi (Ðiều 69);

    Thời hiệu (Ðiều 70Điều 71);

    Ngày lễ, cách tính giới hạn thời gian và giới hạn ngày ưu đãi (Ðiều 72, Điều 73Điều 74).

    Các quy định sau cũng được áp dụng cho kỳ phiếu: Các quy định liên quan đến hối phiếu thanh toán theo địa chỉ của một bên thứ ba hoặc tại 1 địa phương khác nơi cứ trú của người trả tiền (Ðiều 4Ðiều 27); quy định về tiền lãi (Ðiều 5); sự khác biệt về số tiền thanh toán (Ðiều 6); hậu quả của việc ký theo các điều kiện tại Ðiều 7, hậu quả của việc ký không có thẩm quyền hoặc vượt quá thẩm quyền (Ðiều 8); và các quy định liên quan đến hối phiếu để trống (Ðiều 10).

    Các quy định sau cũng được áp dụng cho kỳ phiếu: Các quy định liên quan đến bảo lãnh (Ðiều 30Điều32); trong trường hợp quy định tại Ðiều 31, đoạn cuối, nếu bảo lãnh không chỉ rõ người đại diện thì được coi là đại diện cho người lập kỳ phiếu.

    Ðiều 78:

    Người lập lỳ phiếu bị ràng buộc trách nhiệm đối với các phương thức giống như người chấp nhận hối phiếu.

    Kỳ phiếu được thanh toán vào một thời gian cụ thể sau khi sau khi nhìn thấy phải được xuất trình cho người lập ký phiếu trong khoảng thời gian được ấn định tại Ðiều 23. Giới hạn thời gian bắt đầu từ ngày được ghi khoảng thời hạn sau khi nhìn thấy.

    QUY TẮC THỐNG NHẤT VỀ NHỜ THU (URC 522)

    (Bản sửa đổi năm 1995, có hiệu lực 1/1/1996, xuất bản số 522 )

    A. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VÀ CÁC ĐỊNH NGHĨA

    ĐIỀU 1: Áp dụng các quy tắc thống nhất về nhờ thu (URC 522)

    1. a. Các quy tắc thống nhất về nhờ thu, sửa đổi năm 1995. Số xuất bản 522, của ICC sẽ được áp dụng cho tất cả nhờ thu như đã định nghĩa trong điều 2 khi mà các quy tắc như thế là một bộ phận cấu thành nội dung của “chỉ thị nhờ thu” được nói đến ở điều 4 và ràng buộc tất cả các bên liên quan trừ khi có sự thoả thuận khác rõ ràng hoặc trừ khi trái với các quy định trong luật của địa phương, một bang hay một quốc gia và/ hoặc các quy chế mà không thể bỏ qua được.
    2. b. Các ngân hàng sẽ không có nghĩa vụ phải tiến hành nhờ thu hoặc bất cứ chỉ thị nhờ thu nào, hoặc các chỉ thị liên quan sau này.
    3. c. Nếu một ngân hàng, vì một lý do nào đó không chịu tiến hành nhờ thu hoặc bất cứ các chỉ thị liên quan nào mà ngân hàng này nhận được thì ngân hàng này phải cần phải thông báo ngay cho bên ra chỉ thị nhờ thu bằng đường viễn thông, nếu không có thể, thì hoặc bằng các phương tiện khẩn cấp khác.

    ĐIỀU 2: Định nghĩa nhờ thu

    Nhằm phục vụ cho các điều khoản này

    1. “Nhờ thu” có nghĩa là các ngân hàng tiếp nhận các chứng từ như đã định nghĩa ở Điều phụ 2 (b) theo đúng các chỉ thị đã nhận được để:

    1.Tiến hành thu tiền và/hoặc để yêu cầu chấp nhận thanh toán, hoặc:

    2.Giao các chứng từ nếu được thanh toán và/hoặc chấp nhận thanh toán và/hoặc nếu được chấp nhận thanh toán, hoặc

    3.Giao các chứng từ khi các điều kiện khác đặt ra được thực hiện.

    1. “Các chứng từ” là những chứng từ tài chính và/hoặc những chứng từ thương mại
    2. “Các chứng từ tài chính” là bao gồm các hối phiếu, kỳ phiếu, séc hoặc các loại chứng từ tương tự khác dùng để thu tiền.
    3. “Các chứng từ thương mại” gồm các hoá đơn, các chứng từ vận tải, các chứng từ về quyền sở hữu hoặc những chứng từ tương tự hoặc bất cứ chứng từ nào khác miễn là không phải là các chứng từ tài chính.
    4. “Nhờ thu phiếu trơn” có nghĩa là nhờ thu các chứng từ tài chính không kèm theo các chứng từ.
    5. “Nhờ thu kèm chứng từ” có nghĩa là nhờ thu:

    1.Các chứng từ tài chính kèm theo các chứng từ thương mại;

    2.Các chứng từ thương mại không kèm theo chứng từ tài chính.

    ĐIỀU 3: Các bên tham gia trong nhờ thu

    1. a. Nhằm phục vụ cho các điều khoản này, các bên tham gia bao gồm:

    1.”Người nhờ thu” là bên giao uỷ thác nhờ thu cho một ngân hàng;

    2.”Ngân hàng chuyển” là ngân hàng mà người nhờ thu đã giao uỷ thác nhờ thu.

    3.”Ngân hàng thu” là bất kỳ một ngân hàng nào mà không phải là ngân hàng chuyển thực hiện quy trình nhờ thu.

    4.”Ngân hàng xuất trình” là ngân hàng thu có nhiệm vụ xuất trình chứng từ tới người trả tiền.

    1. b. “Người trả tiền” là người mà chứng từ xuất trình đòi tiền anh ta theo quy định của chỉ thị nhờ thu.

    B. HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG CỦA NHỜ THU

    ĐIỀU 4: Chỉ thị nhờ thu

    a.1. Mọi chứng từ nhờ thu gửi đi đều phải kèm theo chỉ thị nhờ thu chỉ rõ việc nhờ thu phải theo URC 522 và có những chỉ dẫn đầy đủ và chính xác. Các ngân hàng chỉ được phép hành động theo các chỉ thị đã được quy định trong chỉ thị nhờ thu và phải tuân theo các quy định của Quy tắc này.

    a.2. Các ngân hàng sẽ không kiểm tra các chứng từ để thực hiện các chỉ thị.

    a.3. Trừ khi có sự uỷ quyền ngược lại trong chỉ thị nhờ thu, các ngân hàng sẽ không tuân theo mọi chỉ dẫn của bất cứ ngân hàng hoặc các bên nào trừ các ngân hàng hoặc các bên đã gửi cho họ chỉ thị nhờ thu.

    1. Một chỉ thị nhờ thu cần có những mục các thông tin tương ứng sau đây:
    2. Các chi tiết về ngân hàng nhận chỉ thị nhờ thu, bao gồm tên đầy đủ, địa chỉ bưu điện và hay địa chỉ SWIFT, số telex, phone, và fax và số tham chiếu.
    3. Các chi tiết về người nhờ thu: Họ và tên đầy đủ, địa chỉ bưu điện và số telex, điện thoại, và fax, nếu có.
    4. Các chi tiết về người trả tiền: Họ tên đầy đủ, địa chỉ bưu điện hoặc địa chỉ nơi xuất trình chứng từ hoặc số telex, phone, fax, nếu có.
    5. Chi tiết về ngân hàng xuất trình nếu có: Tên đầy đủ, địa chỉ bưu điện và số telex, phone, fax nếu có.
    6. Số tiền và loại tiền tệ sẽ nhờ thu.
    7. Danh sách các chứng từ gửi kèm và số thứ tự của từng chứng từ.
    8. a. Điều kiện thanh toán hoặc chứng từ thanh toán.
    9. Điều kiện giao chứng từ khi:
    10. Thanh toán và/hoặc chấp nhận thanh toán.
    11. Các điều kiện khác được thực hiện.

    Trách nhiệm của các bên đã đưa ra chỉ thị nhờ thu phải đảm bảo rằng các điều kiện chuyển giao các chứng từ phải được tuyên bố rõ ràng và không mơ hồ, ngược lại các ngân hàng sẽ không có trách nhiệm đối với bất cứ hậu quả nào phát sinh từ điều đó.

    1. Lệ phí sẽ thu cần chỉ rõ hoặc là phải được nhờ thu hay là bỏ qua.
    2. Tiền lãi sẽ được thu nếu có, cần chỉ rõ hoặc là có được thu hay là bỏ qua, bao gồm:
    3. Lãi suất
    4. Thời gian tính lãi.
    5. Cơ sở tính toán (Ví dụ một năm là 360 ngày hay 365 ngày)
    6. Phương thức thanh toán và hình thức thông báo thanh toán.
    7. Các trường hợp chỉ dẫn không thanh toán hay không chấp nhận thanh toán và/hoặc không tuân theo các chỉ dẫn khác.

    c.1. Các chỉ dẫn nhờ thu phải ghi đầy đủ tên và địa chỉ người trả tiền hoặc nơi xuất trình chứng từ. Nếu địa chỉ không đầy đủ hoặc sai thì ngân hàng thu có thể cố gắng xác định địa chỉ thích hợp nhưng không chịu trách nhiệm về phía mình.

    c.2. Ngân hàng thu sẽ không có trách nhiệm đối với bất cứ sự chậm chễ nào do địa chỉ cùng cấp không đầy đủ, không đúng gây ra.

    C. HÌNH THỨC XUẤT TRÌNH

    ĐIỀU 5: Xuất trình chứng từ

    1. Nhằm phục vụ cho các điều này việc xuất trình là một thủ tục mà ngân hàng xuất trình chứng từ đòi tiền người trả tiền như đã chỉ thị.
    2. Trong chỉ thị nhờ thu cần ghi chính xác khoảng thời gian mà trong quãng thời gian đó người trả tiền phải thực hiện thanh toán.

    Các từ như: “Thứ nhất”, “Ngay”, “Lập tức” và các từ tương tự không nên dùng có liên quan đến việc xuất trình hoặc dẫn chiếu đến bất cứ thời hạn nào mà trong thời hạn đó chứng từ phải được tiếp nhận hoặc đối với bất cứ hành động nào mà người trả tiền phải thực hiện. Nếu những từ như thế được sử dụng thì ngân hàng sẽ không xem xét đến.

    1. Các chứng từ xuất trình chứng từ tới người trả tiền phải nguyên vẹn như lúc nhận, trừ khi các ngân hàng được phép dán vào đó bất cứ con tem cần thiết nào với chi phí do người nhờ thu phải gánh chịu, trừ khi có chỉ thị ngược lại, và ngân hàng tiến hành bất cứ ký hậu cần thiết nào hay đóng bất cứ dấu cao su nào hoặc mọi dấu hiệu khác hoặc các ký hiệu do tập quán hoặc theo yêu cầu của nghiệp vụ nhờ thu.
    2. Để thực hiện có hiệu quả của việc nhờ thu, ngân hàng chuyển sẽ dùng ngân hàng do người nhờ thu chỉ thị để làm ngân hàng thu tiền. Trong trường hợp không có sự chỉ định như thế, thì ngân hàng chuyển có thể dùng bất kỳ ngân hàng nào của chính mình hoặc chọn một ngân hàng khác ở nước trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán hoặc ở một nước mà ỏ đó các điều kiện nhờ thu tỏ ra phù hợp.
    3. Các chứng từ và chỉ thị nhờ thu có thể do ngân hàng chuyển gửi trực tiếp cho ngân hàng thu hoặc qua một ngân hàng khác làm trung gian.
    4. Nếu ngân hàng chuyển không chỉ định một ngân hàng xuất trình nào xuất trình riêng biệt thì ngân hàng thu sẽ tự chọn một ngân hàng xuất trình.

    ĐIỀU 6: Trả ngay/ chấp nhận

    Trong trường hợp chứng từ quy định thanh toán khi xuất trình thì ngân hàng xuất trình phải xuất trình không chậm chễ để được thanh toán ngay.

    Trong trường hợp chứng từ quy định thanh toán kỳ hạn mà không phải là trả ngay thì ngân hàng xuất trình, nếu yêu cầu chấp nhận thanh toán, phải ngay lập tức xuất trình chứng từ để được chấp nhận thanh toán và nếu yêu cầu thanh toán trước khi hối phiếu hết kỳ hạn.

    ĐIỀU 7: Trao các chứng từ thương mại

    Chấp nhận thanh toán đổi lấy chứng từ (D/A) ngược lại với

    Thanh toán đổi lấy chứng từ (D/P)

    1. Nếu các nhờ thu không bao gồm các hối phiếu có thể thanh toán vào một ngày trong tương lại thì các chỉ thị nhờ thu phải quy định rằng các chứng từ thương mại phải được giao khi nhận được thanh toán.
    2. Nếu nhờ thu bao gồm một hối phiếu có thể thanh toán vào một ngày trong tương lai thì chỉ thị nhờ thu phải ghi rõ chứng từ thương mại hoặc sẽ được giao cho người trả tiền để chấp nhận thanh toán (D/A) hay thanh toán ngay (D/P).

    Nếu không có quy định như thế thì chứng từ thương mại sẽ chỉ được giao khi thanh toán (D/P) và ngân hàng thu sẽ không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào phát sinh do bất cứ sự chậm trễ nào trong việc trao chứng từ.

    1. Nếu nhờ thu bao gồm một hối phiếu có thể thanh toán vào một ngày trong tương lai và chỉ thị nhờ thu quy định chứng từ thương mại sẽ được xuất trình khi thanh toán thì chứng từ chỉ được giao khi được thanh toán như thế và ngân hàng thu sẽ không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ hậu quả nào phát sinh từ bất cứ sự chậm chễ nào trong việc trao chứng từ.

    ĐIỀU 8: Việc tạo lập chứng từ

    Khi ngân hàng chuyển chỉ thị rằng hoặc là ngân hàng thu hoặc là người trả tiền sẽ phải tạo lập chứng từ (hối phiếu, kỳ phiếu, biên lai tin khác, thư cam kết hoặc các chứng từ khác) mà không có trong nhờ thu thì hình thức và lời văn cho những chứng từ như thế sẽ do ngân hàng chuyển quy định, ngược lại, ngân hàng thu sẽ không chịu trách nhiệm về hình thức và lời văn của bất kỳ chứng từ nào do người trả tiền và/hoặc ngân hàng thu cấp.

    1. NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM

    ĐIỀU 9: Sự thiện chí và sự cẩn thận hợp lý

    Các ngân hàng sẽ hành động với sự thiện chí và sự cẩn thận hợp lý.

    ĐIỀU 10: Các chứng từ đối với hàng hoá/ Dịch vụ/ Các thực hiện

    1. Hàng hóa không được gửi trực tiếp đến địa chỉ của một ngân hàng hoặc được chuyển đến hoặc được chuyển theo lệnh của một ngân hàng mà không có sự thoả thuận trước của ngân hàng đó.

    Tuy vậy, trong trường hợp hàng được gửi trực tiếp đến địa chỉ của ngân hàng hoặc được chuyển đến hoặc chuyển theo lệnh của một ngân hàng để trao cho người trả tiền khi họ thanh toán hoặc khi họ chấp nhận thanh toán hoặc khi những điều kiện khác được thực hiện mà không có sự thoả thuận khác hoặc không có sự thoả thuận trước của ngân hàng đó thì ngân hàng đó sẽ không có nghĩa vụ nhận hàng và rủi ro, trách nhiệm đối với hàng hoá vẫn thuộc về người gửi hàng.

    1. Các ngân hàng không có nghĩa vụ thực hiện bất cứ hành động nào đối với hàng hoá và phương thức nhờ thu kèm theo chứng từ có liên quan bao gồm việc lưu kho và bảo hiểm hàng hoá ngay cả khi chỉ thị nhờ thu nếu quy định cụ thể điều đó. Các ngân hàng sẽ chỉ làm điều đó nếu khi và ở chừng mực khi mà họ đồng ý là như vậy trong từng trường hợp. Dù cho có điều khoản ở Điều 1 (c), quy định này được áp dụng ngay cả khi không có bất cứ thông báo cụ thể nào về vấn đề này của ngân hàng thu.
    2. Tuy nhiên, nếu các ngân hàng tiến hành bảo vệ hàng hoá, dù có chỉ thị hay không, các ngân hàng này cũng không chịu trách nhiệm về số phận và/hoặc tình cảnh của hàng hoá và/hoặc về mọi hành động và/hoặc về thiếu sót của bất kỳ bên thứ ba nào được uỷ nhiệm lưu kho và hoặc bảo vệ hàng hoá. Tuy nhiên, ngân hàng thu phải thông báo ngay cho ngân hàng đã gửi chỉ thị nhờ thu về bất kỳ hành động nào thuộc loại này.
    3. Mọi lệ phí và hoặc chi phí của các ngân hàng có liên quan tới bất cứ hành động nào trong việc bảo vệ hàng hoá sẽ do bên gửi chỉ thị nhờ thu gánh chịu.

    e.1. Dù cho có điều khoản trong Điều 10(a) nếu hàng hoá được gửi đến hoặc gửi theo lệnh của ngân hàng thu và người trả tiền đã thanh toán, chấp nhận thanh toán hoặc các điều kịên khác đã được thực hiện và ngân hàng thu bố trí việc giao hàng, thì ngân hàng chuyển sẽ phải cho phép ngân hàng thu làm như vậy.

    1. Theo chỉ dẫn của ngân hàng chuyển hoặc theo Điều phụ 10(e)1, ngân hàng thu sắp xếp việc giao hàng thì ngân hàng chuyển sẽ hoàn trả mọi chi phí và thiệt hại mà ngân hàng thu đã chịu

    ĐIỀU 11: Sự miễn trách đối với hành động của một bên ra chỉ thị

    1. Các ngân hàng sử dụng dịch vụ của một ngân hàng khác hoặc các ngân hàng khác nhằm thực hiện có hiệu quả chỉ thị của người nhờ thu thì mọi chi phí và sự rủi ro đó sẽ do người nhờ thu gánh chịu.
    2. Các ngân hàng sẽ không có nghĩa vụ và chịu trách nhiệm gì nếu những chỉ thị nhờ thu mà họ chuyển không được thực hiện, thậm chí ngay cả khi bản thân họ lựa chọn các ngân hàng đó.
    3. Một bên chỉ thị cho bên khác thực hiện dịch vụ sẽ bị ràng buộc và chịu trách nhiệm đối với các nghĩa vụ và trách nhiệm mà luật lệ và tập quán nước ngoài áp đặt đối với bên nhận chỉ thị.

    ÐIỀU 12. Miễn trách đối với chứng từ nhận được.

    1. Các ngân hàng phải xác định rằng các chứng từ nhận được đều được liệt kê trong bản chỉ thị nhờ thu và phải thông báo bằng đường viễn thông hoặc nếu không thể thì bằng các phương tiện hoả tốc, không chậm chễ cho bên đã gửi chỉ thị nhờ thu về bất kỳ một chứng từ nào bị thiếu hay khác với bản liệt kê. Về việc này các ngân hàng không có nghĩa vụ gì thêm.
    2. Nếu các chứng từ không được liệt kê trong bản chỉ thị nhờ thu thì ngân hàng chuyển sẽ không liên can đến tranh chấp về loại và số lượng các chứng từ giao cho ngân hàng thu.
    3. Theo Ðiều phụ 5(c) và 12 (b) ở trên, các ngân hàng sẽ xuất trình các chứng từ như đã nhận mà không phải kiểm tra gì thêm.

    ĐIỀU 13: Sự miễm trách về hiệu lực của các chứng từ

    Các ngân hàng không có nghĩa vụ hoặc chịu trách nhiệm gì đối với hình thức, độ đầy đủ, chính xác, độ chân thật hay giả dối, hoặc hiệu lực pháp lý của bất kỳ chứng từ nào, hoặc đối với các điều kiện chung và/hoặc riêng quy định cho các chứng từ hoặc kèm theo chúng, họ cũng không có nghĩa vụ hoặc chịu trách nhiệm đối với việc mô tả số lượng, chất lượng, trọng lượng, trạng thái, bao bì, việc giao hàng, giá trị hay sự tồn tại của hàng hóa thể hiện trong bất kỳ chứng từ nào, hoặc đối với sự thiện chí hoặc các hành vi và hoặc sự thiếu sót, khả năng trả nợ sự thực hiện nghĩa vụ hay sự tín nhiệm của những người gửi, những người vận chuyển, những người giao nhận, những người nhận hàng hay người bảo hiểm hàng hoá, hoặc đối với bất kỳ ai khác

    ĐIỀU 14: Sự miễn trách về việc chậm trễ, mất mát trong vận chuyển và dịch thuật

    1. Các ngân hàng không có nghĩa vụ hoặc chịu trách nhiệm về các hậu quả phát sinh từ việc chậm trễ và/hoặc việc mất mát các thư từ trong việc vận chuyển bất cứ các điện tín, các thư từ, các chứng từ nào hoặc đối với việc chậm trễ, cắt xén hay các sai sót khác phát sinh trong quá trình chuyển bất cứ điện tín nào hoặc đối với các lỗi trong dịch thuật và/hoặc giải thích đối với các thuật ngữ.
    2. Các ngân hàng sẽ không có nghĩa vụ hoặc chịu trách nhiệm đối với bất cứ sự chậm trễ nào gây ra bởi sự cần thiết phải làm sáng tỏ các chỉ thị nhờ thu được nhận.

    ĐIỀU 15. Trường hợp bất khả kháng

    Các ngân hàng không có nghĩa vụ hoặc chịu trách nhiệm về các hậu quả phát sinh do hoạt động kinh doanh của mình bị gián đoạn vì thiên tai, bạo loạn, dân biến, sự nổi dậy, chiến tranh hay bất kỳ nguyên nhân nào nằm ngoài sự kiểm soát của họ, hoặc đối với hậu quả của đình công, bế xưởng.

    1. THANH TOÁN

    ĐIỀU 16: Thanh toán không chậm trễ

    1. Số tiền thu được (trừ đi các cước phí và/hoặc các ứng chi và/hoặc chi phí nếu có) phải giao ngay cho bên đã nhận bản chỉ thị nhờ thu phù hợp với các điều kiện ghi trong bản điều kiện nhờ thu này.
    2. Dù cho có quy định trong Điều phụ 1(c), và trừ khi có sự thoả thuận ngược lại, ngân hàng thu sẽ chỉ thanh toán số tiền thu được cho ngân hàng chuyển.

    ĐIỀU 17: Thanh toán bằng tiền địa phương

    Trong trường hợp các chứng từ có thể thanh toán bằng tiền của nước trả tiền (tiền địa phương), ngân hàng xuất trình phải giao các chứng từ cho người trả tiền khi họ thanh toán bằng tiền địa phương chỉ khi nào khoản tiền đó đã có sẵn để trả ngay bằng phương thức thanh toán quy định trong bản chỉ thị nhờ thu, trừ khi có sự chỉ dẫn ngược lại trong chỉ thị nhờ thu.

    ĐIỀU 18: Thanh toán bằng ngoại t

    Trong trường hợp chứng từ có thể thanh toán bằng đồng tiền không phải là đồng tiền của nước trả tiến (ngoại tệ) thì ngân hàng xuất trình phải giao chứng từ cho người trả tiền khi họ thanh toán bằng một ngoại tệ đã thoả thuận chỉ khi nếu khoản ngoại tệ này có thể được chuyển ngay theo các chỉ dẫn trong bản chỉ dẫn nhờ thu, trừ khi có sự chỉ dẫn ngược lại trong chỉ thị nhờ thu.

    ĐIỀU 19: Thanh toán từng phần

    1. Đối với các nhờ thu phiếu trơn, việc thanh toán từng phần có thể được chấp nhận nếu như và ở mức độ và theo các điều kiện mà việc thanh toán từng phần được luật pháp hiện hành nơi thanh toán cho phép. Các chứng từ tài chính sẽ chỉ được giao cho người trả tiền khi người này mới thanh toán toàn bộ.
    2. Đối với các nhờ thu kèm chứng từ thanh toán từng bộ phận chỉ có thể được chấp nhận nếu như có sự cho phép đặc biệt ghi trong bản chỉ thị nhờ thu. Tuy nhiên ngân hàng xuất trình sẽ giao các chứng từ cho người trả tiền chỉ khi nào sẽ thanh toán toàn bộ, trừ khi có quy định khác, và ngân hàng xuất trình sẽ không chịu trách nhiệm đối với hậu quả, nếu có phát sinh từ bất cứ sự chậm trễ nào trong việc giao chứng từ.
    3. Trong mọi trường hợp thanh toán từng phần sẽ chỉ được chấp nhận khi phải tuân theo hoặc là các điều khoản trong Điều 17 và/hoặc là Điều 18.

    Nếu được chấp thuận, thanh toán từng phần sẽ được chấp hành theo các điều khoản của Điều 16.

    1. TIỀN LÃI, LỆ PHÍ VÀ CÁC CHI PHÍ

    ĐIỀU 20: Tiền lãi

    1. Nếu bản chỉ thị nhờ thu quy định sẽ phải thu lãi nhưng người trả tiền không chịu trả lãi thì ngân hàng xuất trình có thể giao chứng từ khi được thanh toán hoặc khi được chấp nhận thanh toán và khi các điều kiện khác được thực hiện nếu là trường hợp cần thiết mà không cần thu lãi, trừ khi áp dụng cho Điều 20(c).
    2. Nếu tiền lãi như thế sẽ phải thu được thì bản chỉ thị nhờ thu cần ghi rõ lãi suất, thời gian tính và cơ sở tính toán.
    3. Nếu bản chỉ thị nhờ thu nói rõ không bỏ qua tiền lãi mà người trả tiền từ chối thanh toán tiền lãi đó thì ngân hàng xuất trình sẽ không giao các chứng từ và sẽ không chịu trách nhiệm đối với bất cứ hậu quả nào phát sinh từ bất cứ sự chậm chễ nào trong việc giao chứng từ.

    Khi việc thanh toán tiền lãi đã bị từ chối, ngân hàng xuất trình phải thông báo ngay cho ngân hàng gửi chứng từ đến bằng đường viễn thông hoặc nếu không thể, bằng bất kỳ phương tiện hoả tốc nào.

    ÐIỀU 21:Lệ phí và các chi phí

    1. Nếu bản chỉ thị nhờ thu quy định cụ thể rằng mọi lệ phí và chi phí nhờ thu là do người trả tiền chịu và người này lại từ chối thanh toán thì ngân hàng xuất trình có thể giao các chứng từ khi được thanh toán hay khi được chấp nhận thanh toán hoặc khi các điều kiện khác được thực hiện nếu là cần thiết, không cần thu lệ phí và chi phí, trừ khi Ðiều 21 (b) được áp dụng.

    Nếu các chi phí và/hoặc lệ phí nhờ thu như thế phải thu thì bên đưa ra chỉ thị nhờ thu sẽ chịu những chi phí này hoặc có thể trừ vào số tiền thu được.

    1. Nếu bản chỉ thị nhờ thu quy định rõ ràng là các chi phí và lệ phí không có thể bỏ qua và người trả tiền từ chối thanh toán thì ngân hàng xuất trình sẽ không giao chứng từ và không chịu trách nhiệm đối với bất cứ hậu quả nào sinh ra từ bất cứ sự chậm trễ nào trong việc giao chứng từ. Khi việc thanh toán chi phí và lệ phí nhờ thu này bị từ chối thì ngân hàng xuất trình phải thông báo ngay bằng đường viễn thông hoặc nếu không thể bằng phương tiện hoả tốc khác cho ngân hàng đã gửi chỉ thị nhờ thu đến.
    2. Trong mọi trường hợp, nếu các điều kiện của chỉ thị nhờ thu nói rõ hoặc theo bản quy tắc này, mọi chi phí và tiền ứng chi cho người nhờ thu gánh chịu thì ngân hàng thu sẽ có quyền thu hồi ngay các khoản tiền chi phí có liên quan đến tiền ứng chi, lệ phí và các chi phí từ ngân hàng để gửi chỉ thị nhờ thu và Ngân hàng chuyển sẽ có quyền thu hồi lại ngay từ người nhờ thu bất cứ số tiền nào đã trả cùng với các lệ phí, chi phí và tiền ứng chi tương ứng, không cần biết đến kết quả nhờ thu như thế nào.
    3. Các ngân hàng có quyền đòi thanh toán trước những lệ phí và chi phí đối với bên đã gửi chị thị nhờ thu để trả những chi phí nhằm để thực hiện bất cứ các chỉ thị nào và khi chưa nhận được sự thanh toán trước này thì họ có quyền không thực hiện các chỉ thị nhờ thu này.
    4. CÁC ĐIỀU KHOẢN KHÁC

    ĐIỀU 22: Chấp nhận thanh toán

    Ngân hàng xuất trình có trách nhiệm xem xét hình thức chấp nhận thanh toán một hối phiếu có đầy đủ và đúng đắn hay không , nhưng lại không có trách nhiệm đối với tính xác thực của bất cứ chữ ký nào hoặc với sự uỷ quyền của bất cứ bên ký nào để ký nhận.

    ĐIỀU 23: Kỳ phiếu và phương tiện khác

    Ngân hàng xuất trình không có trách nhiệm đối với tính xác thực của bất cứ chữ ký nào có đối với sự uỷ quyền của bất cứ bên ký nào để ký một kỳ phiếu, hoá đơn thu tiền hay các phương tiện khác

    ĐIỀU 24: Kháng nghị

    Bản chỉ thị nhờ thu cần có những chỉ thị cụ thể về kháng nghị (hoặc bất kỳ quá trình tố tụng liên quan nào), về việc không thanh toán hoặc không chấp nhận thanh toán.

    Nếu không có những chỉ thị này, những ngân hàng liên quan đến nhờ thu sẽ không có nghĩa vụ phải có các chứng từ kháng nghị việc không thanh toán hoặc không chấp nhận.

    Bất cứ các chi phí và hoặc lệ phí của các ngân hàng có liên quan đến kháng nghị đó hoặc các tố tụng pháp lý khác sẽ bên gửi chỉ thị nhờ thu phải gánh chịu.

    ĐIỀU 25: Người đại diện khi cần thiết

    Nếu người nhờ thu chỉ định một người đại diện khi cần thiết phòng trường hợp không thanh toán và hoặc không chấp nhận thanh toán thì quyền hạn của người đại diện phải được ghi rõ trong bản chỉ thị nhờ thu, nếu không, các ngân hàng không chấp nhận bất cứ một chỉ thị nào của người này.

    ĐIỀU 26. Thông báo

    Các ngân hàng thu cần thông báo sự kiện theo các quy định sau:

    1. Hình thức thông báo

    Mọi thông báo hoặc thông tin từ ngân hàng thu gửi đến ngân hàng đã gửi chỉ thị nhừ thu trong mọi trường hợp đều phải ghi mọi chi tiết thích đáng bao gồm số tham chiếu của ngân hàng gửi lệnh nhờ thu đã được ghi trong chỉ thị nhờ thu.

    b.Phương pháp thông báo

    Ngân hàng chuyển sẽ có trách nhiệm chỉ dẫn ngân hàng thu về phương pháp thông báo được nói rõ trong mục (c) 1, (c) 2, và (c) 3 dưới đây. Nếu không có chỉ dẫn này thì ngân hàng thu sẽ gửi những thông báo tương ứng bằng phương pháp tự chọn với chi phí của ngân hàng gửi chỉ thị nhờ thu.

    c.1. Thông báo thanh toán

    Ngân hàng thu phải lập tức gửi thông báo về thanh toán đến ngân hàng đã gửi bản chỉ thị nhờ thu, nói rõ số tiền hoặc các số tiến thu được, các chi phí và/hoặc tiền ứng chi và hoặc các lệ phí đã khấu trừ, nếu có, và phương pháp chuyển tiền còn lại.

    c.2. Thông báo việc chấp nhận thanh toán

    Ngân hàng thu phải lập tức gửi thông báo về việc chấp nhận thanh toán cho ngân hàng đã gửi bản chỉ thị nhờ thu tới.

    c.3. Thông báo việc không thanh toán hay/ và không chấp nhận thanh toán

    Ngân hàng xuất trình cần tìm ra lý do của việc này không thanh toán khác và/hoặc không chấp nhận thanh toán và thông báo ngay cho ngân hàng đã gửi bản chỉ thị nhờ thu.

    Ngân hàng xuất trình phải gửi ngay thông báo không thanh toán và/hoặc thông báo không chấp nhận thanh toán cho Ngân hàng đã gửi chỉ thị nhờ thu.

    Khi nhận được thông báo này, ngân hàng chuyển phải có chỉ thị thích hợp về việc tiếp tục xử lý các chứng từ. Nếu sau 60 ngày kể từ khi gửi thông báo về việc không thanh toán và/hoặc không chấp nhận thanh toán mà ngân hàng xuất trình vẫn không nhận được những chỉ thị nói trên thì các chứng từ sẽ được chuyển trả lại ngân hàng đã gửi đến, ngân hàng xuất trình sẽ không chịu trách nhiệm gì thêm.

     

     

    TẬP QUÁN NGÂN HÀNG TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ ĐỂ KIỂM TRA CHỨNG TỪ THEO THƯ TÍN DỤNG PHÁT HÀNH SỐ 681 (ISBP 681 2007 ICC)

    1. NHỮNG NGUYÊN TẮC CHUNG………………………………………………………………………………………………………………………………… 48
    2. HỐI PHIẾU VÀ CÁCH TÍNH NGÀY ĐÁO HẠN………………………………………………………………………………………………………. 50

    III. HÓA ĐƠN………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. 51

    1. CHỨNG TỪ VẬN TẢI DÙNG CHO ÍT NHẤT HAI PHƯƠNG THỨC VẬN TẢI KHÁC NHAU………………………….. 52
    2. VẬN TẢI ĐƠN THEO HỢP ĐỒNG THUÊ TÀU………………………………………………………………………………………………………. 54
    3. CHỨNG TỪ VẬN TẢI HÀNG KHÔNG……………………………………………………………………………………………………………………. 56

    VII.CÁC CHỨNG TỪ VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ, ĐƯỜNG SẮT VÀ ĐƯỜNG SÔNG………………………………………………………. 57

    VIII. TÌM HIỂU VỀ CHỨNG TỪ BẢO HIỂM………………………………………………………………………………………………………………. 58

    1. GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ…………………………………………………………………………………………………………………………….. 59


    TẬP QUÁN NGÂN HÀNG TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ ĐỂ KIỂM TRA CHỨNG TỪ THEO THƯ TÍN DỤNG PHÁT HÀNH SỐ 681 (ISBP 681-2007 ICC)

    1. NHỮNG NGUYÊN TẮC CHUNG
    2. Các chữ viết tắt:

    “LtD”  – “Limited”

    “IntL” – “International”

    “Co.”   – “Company”

    “kgs”   – “Kilos”

    “Ind”   – “Industry”

    “mfr”   – “manufacturer”

    “mt”    – “metric tons”

    1. Những chứng nhận và lời khai

    Một sự chứng nhận và lời khai hoặc các từ tương tự có thể là:

    -Một chứng từ riêng biệt

    -Một sự chứng nhận hoặc lời khai trong chứng từ khác do thư tín yêu cầu.

    1. Những sửa chữa và thay đổi
    2. Những sửa chữa và thay đổi hoặc số liệu trong chứng từ mà không phải do người thụ hưởng tạo lập thì phải có xác nhận của người phát hành chứng từ hoặc người được phát hành ủy quyền thực hiện. Đồng thời việc xác nhận, chứng thực đó phải thể hiện rõ chữ ký, tên của người tiến hành chứng thực; nếu không phải chỉ rõ tư cách của người chứng thực đó.
    3. Nếu những sửa chữa và thay đổi trong các chứng từ do bản thân người thụ hưởng phát hành thì không phải chứng thực, xác nhận (trừ hối phiếu).
    4. Nếu một chứng từ có nhiều sửa chữa và thay đổi thì có thể xác nhận một cách riêng lẻ hoặc là xác nhận chung gắn liền với các sửa chữa tương ứng.
    5. Ngày tháng
    6. Các hối phiếu, chứng từ vận tải, các chứng từ bảo hiểm đều phải ghi rõ ngày tháng. Ngoài ra các chứng từ khác có yêu cầu ghi ngày thàng hay không sẽ phụ thuộc vào tính chất và nội dung chúng từ đó.
    7. Tùy thuộc vào Thư tín dụng yêu cầu một chứng từ xác minh việc giám định trước khi giao hàng hay sau khi giao hàng mà các chứng từ bao gồm: giấy chứng nhận phân tích, giấy chứng nhận giám định phải chỉ rõ ra công việc giám định được thực hiện trước, trong hay sau ngày giao hàng.
    8. Nếu ngày tạo lập sớm hơn ngày ký thì ngày ký được coi là ngày xác nhận chứng từ.
    9. Từ “ within” khi dùng liên quan đến một ngày không bao gồm ngày đó trong thanh toán kỳ hạn.
    10. Các ngày tháng có thể diễn giải theo các hình thức khác nhau.Ví dụ: the 12th of November 2007, 12 Nov 2007,…
    11. Các chứng từ mà các điều kiện về vận tải trong UCP 600 không điều chỉnh
    12. Một số chứng từ có liên quan đến vận tải hàng hóa như: Lệnh giao hàng, biên lai nhận hàng của người giao nhận,… nhưng không phải là chứng từ đề cập trong các điều từ 19 đến 25 của UCP 600 thì sẽ được kiểm tra theo cách thức chung như các chứng từ khác mà UCP 600 không có điều chỉnh.
    13. Các bản sao các chứng từ vận tải không được coi như chứng từ vận tải thực sự trong các Điều 19 – 25 và 14(c) của UCP 600. Nếu như Thư tín dụng chấp nhận các bản sao thì Thư tín dụng đó phải quy định chi tiết rõ ràng.
    14. Các thuật ngữ không được định nghĩa trong UCP 600

    Theo tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế:

    1. “Chứng từ gửi hàng” là tất cả các chứng từ do Thư tín dụng yêu cầu(trừ Hối phiếu).
    2. “Các chứng từ đến chậm có thể chấp nhận” là chứng từ xuất trình sau 21 ngày dương lịch kể từ ngày giao hàng nhưng phải xuất trình không muộn hơn ngày hết hạn xuất trình quy định trong Thư ín dụng.
    3. “Chứng từ bên thứ ba có thể chấp nhận” là tất cả các chứng từ kể cả hóa đơn, trừ hối phiếu có thể ký phát bởi một bên mà bên đó không phải người thụ hưởng. Nếu ý định của ngân hàng phát hành là cho phép chứng từ vận tải có thể thể hiện người gửi hàng mà không phải là người thụ hưởng thì điều khoản này không cần thiết bởi vì Điều khoản 14(k) UCP 600 đã cho phép.
    4. “Nước xuất khẩu” là nước mà tại đó người thụ hưởng cư trú hoặc là nước xuất xứ của hàng hóa, hoặc là nước mà người chuyên chở nhận hàng hoặc là nước mà tại đó hàng được gửi đi.
    5. Người phát hành chứng từ

    Tùy theo yêu cầu của Thư tín dụng rằng có hay không: một chứng từ là phải do một tổ chức hay một cá nhân đích danh phát hành. Nếu có thì nó được thể hiện bằng cách: sử dụng tiêu đề trên chứng từ, hay chứng từ phải thể hiện là đã được lập hoặc ký bởi hoặc thay mặt tổ chức hoặc cá nhân đích danh đó.

    1. Ngôn ngữ

    Các chứng từ do người thụ hưởng phát hành phải bằng ngôn ngữ của Thư tín dụng. Nếu Thư tín dụng quy định có thể chấp nhận hai hay nhiều ngôn ngữ thì ngân hàng chỉ định khi thông báo Thư tín dụng có thể hạn chế số lượng ngôn ngữ có thể chấp nhận như là một điều kiện cam kết trong Thư tín dụng hoặc xác nhận.

    1. Tính toán

    Các ngân hàng chỉ có nghĩa vụ kiểm tra tổng giá trị so với Thư tín dụng và chứng từ khác.

    1. Lỗi chính tả hoặc đánh máy

    Nếu lỗi chính tả hoặc đánh máy không làm ảnh hưởng đến nghĩa của từ hoặc của câu thì có thể chấp nhận được. Ví dụ : “mashine” thay vì “machine”, “foutain pen” thay vì “fountain pen”… Nhưng “model 123” thay vì “model 321” thì không được.

    1. Các chứng từ nhiều trang và kèm theo hoặc các phụ lục
    2. Trừ khi Thư tín dụng quy định hoặc một chứng từ quy định khác, các trang được gắn kết tự nhiên với nhau, đánh số liên tiếp nhau hoặc phải có chỉ dẫn tham khảo bên trong. Nếu chứng từ có nhiều trang, thì nó phải có khả năng xác nhận các trang đó là bộ phận của cùng một chứng từ.
    3. Nếu Thư tín dụng hoặc bản thân chứng từ không quy định nơi phải ký hoặc ký hậu trên chứng từ gồm nhiều trang thì thông thường chữ ký phải ở trên trang đầu hoặc trang cuối của chứng từ.
    4. Bản gốc và bản sao
    5. Các chứng từ được phát hành hơn một bản gốc trên bề mặt có thể ghi chú: “Bản gốc đầu tiên”, “Hai bản gốc như nhau”, “Bản gốc thứ nhất”, …
    6. Số lượng bản gốc xuất trình ít nhất phải bằng số lượng mà Thư tín dụng yêu cầu, hoặc nếu chứng từ tự chỉ rõ phát hành bao nhiêu bản gốc thì số lượng phải bằng số lượng đã ghi trên chứng từ.
    7. Nếu Thư tín dụng không yêu cầu rõ ràng bản gốc hay bản sao thì có thể hiểu như một số trường hợp sau:

    – “Hóa đơn”, “Một hoá đơn” hoặc “Hóa đơn một bản” thì phải hiểu là yêu cầu một bản gốc hóa đơn.

    – “Hóa đơn 4 bản” thì phải hiểu ít nhất 1 bản gốc hóa đơn và số còn lại là bản sao.

    – “Một bản hóa đơn” thì phải hiểu hoặc là một bản sai, hoặc là một bản gốc hóa đơn.

    1. Trong trường hợp bản gốc không được chấp nhận để thay cho một bản sao, thì Thư tín dụng phải cấm dùng bản gốc.
    2. Các bản sao của chứng từ không cần thiết phải ký.
    3. Ký mã hiệu
    4. Nếu Thư tín dụng quy định chi tiết về ký mã hiễu thì các chứng từ đề cập để ký mã hiệu phải ghi những chi tiết đó, nhưng thông tin bổ sung có thể chấp nhận, miễn là nó không mâu thuẫn với các điều khoản của Thư tín dụng.
    5. Nếu chứng từ vận tải sử dụng trong vận chuyển hàng hóa bằng container đôi khi chỉ ghi số container dưới đầu đề “ký mã hiệu”. Các chứng từ khác lại ghi mã hiệu chi tiết thì điều này cũng không coi là có sự mâu thuẫn, có thể chấp nhận được.
    6. Các chữ ký
    7. Các hối phiếu, các giấy chứng nhận, các tờ khai, các chứng từ vận tải và chứng từ bảo hiểm đều phải được ký phù hợp với quy định của UCP 600.
    8. Nếu nội dung của một chứng từ chỉ ra rằng phải ký thì mới có giá trị thì chứng từ phải được ký.
    9. Chữ ký có thể bằng tay, bằng Fax, bằng đục lỗ, bằng đóng dấu, bằng ký hiệu hoặc bằng bất kỳ phương tiện điện tử hay cơ khí chân thực nào đều có giá trị.
    10. Chữ ký trên tờ giấy có tiêu đề của công ty sẽ được coi là chữ ký của chính công ty đó, trừ khi có quyết định khác. Tên công ty không cần thiết phải nhắc lại bên cạnh chữ ký.
    11. Tên của các chứng từ và chứng từ kết hợp
    12. Các chứng từ có thể được đặt tên theo yêu cầu của Thư tín dụng, mang 1 tên tương tự hoặc không có tên và nội dung của nó phải thể hiện được chức năng của chứng từ.
    13. Các chứng từ được liệt kê trong Thư tín dụng phải được xuất trình như các chứng từ riêng biệt.

     

    1. HỐI PHIẾU VÀ CÁCH TÍNH NGÀY ĐÁO HẠN
    2. Thời hạn
    • Thời hạn: Phải phù hợp với các điều kiện trong L/C.
    1. Nếu một hối phiếu được ký phát có thời hạn, thì ngày đáo hạn của nó phải được xác định từ bản thân hối phiếu đó.
    2. Nếu L/C quy định hối phiếu có thời hạn 60 ngày kể từ ngày vận tải đơn. Nếu ngày vận tải đơn là 7/7/2007, thì thời hạn

    -60 ngày sau ngày vận tải đơn 7/7/2007

    -60 ngày sau ngày 7/7/2007

    -5/9/2007

    +…\

    1. c) Nếu Thời hạn là xxx ngày sau ngày vận tải đơn thì ngày hang bốc lên tàu được coi là ngày vận tải đơn, ngay cả khi ngày bốc hàng lên tàu là trước hoặc sau ngày vận tải đơn.
    2. d) Cách tính ngày đáo hạn là ngày tiếp theo, ví dụ 10 ngày sau ngày 1/3 là ngày 11/3.
    3. e) Nếu một vận tải đơn thể hiện nhiều ghi chú bốc hàng lên tàu xuất trình theo một L/C yêu cầu hối phiếu ký phát, ví dụ 60 ngày sau ngày vận tải đơn, thì ngày sớm nhất được dùng để tính ngày đáo hạn. Vd:L/C yêu cầu giao hàng ở cảng ở Việt Nam, và vận tải đơn ghi chú hàng đã bốc lên tàu A từ cảng Nhơn Trạch (Đồng Nai) ngày 1/5 và lên tàu B ở cảng Hải Phòng ngày 15/5, thì hối phiếu sẽ được tính là 60 ngày sau ngày 1/5.
    4. f) Nếu L/C yêu cầu hối phiếu ký phát và nhiều bộ vận đơn được xuất trình theo một hối phiếu, thì ngày vận tải đơn cuối cùng được dung để tính ngày đáo hạn.
    • Các chứng từ vận tải khác cũng áp dụng nguyên tắc như vậy.
    1. Ngày đáo hạn
    • Nếu một hối phiếu quy định ngày đáo hạn là một ngày cụ thể thì nó phải phù hợp trong L/C.
    • Nếu một hối phiếu được ký phát xxx ngày sau ngày xuất trình:
    1. a) Chừng từ phù hợp hay không phù hợp nhưng ngân hàng trả tiền không thông báo từ chối, thì Ngày đáo hạn là xxx ngày từ ngày ngân hàng này nhận được chứng từ.
    2. b) Nếu ngân hàng trả tiền từ chối và sau đó chấp nhận thì Ngày đáo hạn là xxx ngày là muộn nhất sau ngày ngân hàng này chấp nhận hối phiếu.
    • Ngân hàng trả tiền phải thông báo ngày đáo hạn cho người xuất trình, việc tính Ngày đáo hạn cũng sẽ áp dụng với L/C thanh toán về sau.
    1. Ngày ngân hàng, ngày gia hạn, chuyển tiền chậm.
    • Việc thanh toán phải được thực hiện ngay vào ngày đến hạn tại nơi mà hối phiếu hoặc các chứng từ đòi tiền, miễn là trong ngày làm viêc của ngân hàng, nếu ngoài thì sẽ là ngày làm việc đầu tiên sau ngày đến hạn.
    1. Ký hậu

    Hối phiếu phải được ký hậu nếu cần thiết.

    1. Số tiền

    Tên bằng chữ và số phải bằng nhau, ghi bằng đơn vị tiền tệ trong L/C.

    Phù hợp với hóa đơn, nếu lớn hơn thì phải có sự đồng ý giữa các bên liên quan

    1. Hối phiếu được ký phát như thế nào

    Hối phiếu phải được ký phát đòi tiền bên đã được quy định trong L/C

    Người thụ hưởng ký phát.

    1. Hối phiếu đòi tiền người yêu cầu
    2. Các sữa chữa và thay đổi

    Sữa chữa và thay đổi nếu có thì phải được người ký phát ký xác nhận

    Nếu ngân hàng ghi chú trong L/C về việc không cho phép sữa chữa trong L/C thì việc sữa chữa và thay đổi không được chấp nhận ngay cả khi được người ký phát xác nhận.

     

    III. HÓA ĐƠN

    1. Định nghĩa

    Một Thư tín dụng yêu cầu 1 “hóa đơn” mà không giải thích thêm thì bất cứ các loại hóa đơn nào xuất trình đều có thể đáp ứng yêu cầu. Ví dụ: hóa đơn thương mại, hóa đơn hải quan, … Tuy nhiên hóa đơn “tạm thời”, “chiếu lệ” hoặc tương tự là không được chấp nhận.

    1. Mô tả hàng hóa, dịch vụ hoặc các thực hiện và những yêu cầu chung có liên quan đến hóa đơn.

    Mô tả hàng hóa dịch vụ và các thực hiện trong hóa đơn phải phù hợp với mô tả trong Thư tín dụng.

    Mô tả hàng hóa dịch vụ và các thực hiện trong hóa đơn phải phản ánh hàng hóa nào thực sự đã được giao hoặc đã được cung ứng. 1 hóa đơn mô tả toàn bộ hàng hóa như qui định trong Thư tín dụng sau đó ghi rõ là nhưng hàng nào đã được giao, cũng có thể chấp nhận được.

    Một hóa đơn phải kê khai giá trị hàng hóa đã giao hoặc dịch vụ hoặc các thực hiện đã được cung ứng. Đơn giá, nếu có, và đồng tiền ghi trong hóa đơn phải phù hợp với đồng tiền trong Thư tín dụng. Hóa đơn phải thể hiện mọi chiết khấu và giảm giá đã được yêu cầu trong thư tín dụng.

    Nếu điều kiện thương mại là 1 bộ phận của mô tả hàng hóa trong Thư tín dụng hoặc được ghi gắn liền với số tiền, thì hóa đơn phải ghi rõ điều kiện thương mại đó và nếu mô tả hàng hóa chỉ ra nguồn của các điều kiện thương mại, thì nó phải chỉ rõ nguồn của các thương mại đó.

    Trừ khi Thư tín dụng yêu cầu, hóa đơn không cần thiết phải ký và ghi ngày.

    Số lượng, trọng lượng và thể tích hàng hóa kê khai trong hóa đơn không mâu thuẫn với kê khai trong chứng từ khác.

    Hóa đơn không được thực hiện:Nếu giao hàng hóa vượt quá hoặc không được yêu cầu trong Thư tín dụng. Ví dụ: hàng mẫu, vật phẩm quảng cáo thì hóa đơn không được thể hiện điều đó, ngay cả khi nói rõ là miễn phí.

    Số lượng hàng hóa yêu cầu trong thư tín dụng có thể thay đổi trong 1 dung sai +/- 5% (ngoại trừ những Thư tín dụng qui định số lượng không được tăng hoặc giảm; hoặc đơn vị tính là bao, gói …). Một sự thay đổi tăng lên +5% về số lượng hàng hóa không cho phép số tiền thanh toán vượt quá số tiền của Thư tín dụng.

    Ngay cả khi cấm giao hàng từng phần, thì dung sai kém 5% trên số tiền của hóa đơn là được chấp nhận. Nếu Thư tín dụng không qui định số lượng thì hóa đơn coi như thanh toán cho toàn bộ số lượng.

    Nếu Thư tín dụng yêu cầu giao hảng nhiều lần thì mỗi lần giao hàng phải phù hợp với lịch trình giao hàng.

    1. CHỨNG TỪ VẬN TẢI DÙNG CHO ÍT NHẤT HAI PHƯƠNG THỨC VẬN TẢI KHÁC NHAU

    Áp dụng điều 19 UCP 600

    Phần này cho biết:

    Chứng từ vận tải dùng cho ít nhất hai phương thức vận tải khác nhau gọi là Chứng Từ Vận Tải Liên Hợp hoặc Đa Phương Thức; chỉ rõ rằng nó dùng để chuyên chở hàng từ nơi nhận hàng để chở hoặc từ cảng biển, sân bay hoặc từ nơi xếp hàng tới nơi đến cuối cùng quy định trong Thư tín dụng. Nếu một Thư tín dụng yêu cầu xuất trình chúng từ này thì sẽ áp dụng Điều 19 UCP 600. Khi đó, trong chứng từ không cần phải đề cập đến phương tiện vận tải chở nhưng cấm không được ghi là việc giao hàng chỉ do một phương thức vận tải thực hiện.

    Thuật ngữ “chứng từ vận tải đa phương thức” và thuật ngữ “chứng từ vận tải liên hợp” là như nhau.

    Một chứng từ không cần phải có tiếu đề “chứng từ vận tải đa phương thức” hoặc “chứng từ vận tải liên hợp” theo Điều 19 UCP 600.

    Bộ đầy đủ các bản gốc

    Điều 19 UCP 600 có quy định số lượng các bản gốc phát hành:

    Các chứng từ vận tải có ghi chú “Bản gốc thứ nhất”, “Bản gốc thứ hai”, “Bản gốc thứ ba”, “Bản gốc đầu tiên”, “Hai bản gốc như nhau”, “Ba bản gốc như nhau” v.v… hoặc các ghi chú tương tự đều là các bản gốc.

    Chứng từ vận tải đa phương thức không cần thiết phải có chữ “Original” mới được chấp nhận theo Thư tín dụng.

    Ký chứng từ vận tải đa phương thức

    Mục 19 (a) (i) UCP 600 quy định các bản gốc của chứng từ vận tải đa phương thức phải được ký bởi người chuyên chở đã được nhận biết. Người chuyên chở có thể là:

    Đại lý thay mặt cho người chuyên chở ký chứng từ vận tải đa phương thức: phải được nhận biết là người đại lý và phải nói rõ là ký thay mặt ai, nếu người chuyên chở đã được nhận biết ở nơi nào khác trên chứng từ thì không cần ghi.

    -Thuyền trưởng ký chứng từ vận tải đa phương thức: chữ ký phải được nhận biết là của thuyền trưởng và không cần phải ghi tên của thuyền trưởng.

    -Đại lý thay mặt thuyền trưởng ký chứng từ vận tải đa phương thức: đại lý phải được nhận biết là đại lý và không cần phải ghi tên của thuyền trưởng.

    Nếu một Thư tín dụng quy định “Chứng từ vận tải đa phương thức của người giao nhận là có thể chấp nhận” thì chứng từ này có thể do người giao nhận ký với tư cách của người giao nhận mà không cần thiết phải ghi là đại lý cho người chuyên chở đích danh và không cần thiết phải ghi tên của người chuyên chở.

    Những ghi chú đã bốc hàng:

    Phần này quy định ngày giao hàng và các ghi chú trên chứng từ

    Thông thường ngày phát hành chứng từ vận tải đa phương thức sẽ được coi là ngày gửi hàng, ngày nhận hàng để chở hoặc ngày bốc hàng lên tàu trừ khi có ghi chú riêng biệt về ngày gửi hàng, nhận hàng để chở hoặc bốc hàng  lên tàu từ một địa điểm quy định trong Thư tín dụng và trong trường hợp này ngày bốc hàng lên tàu sẽ được coi là ngày giao hàng dù ngày này có thể xảy ra hay không xảy ra trước hoặc sau ngày phát hành chứng từ.

    Trên chứng từ, nếu có ghi là: “Hàng đã bốc lên tàu nhìn bề ngoài ở trong điều kiện tốt”, “Đã bốc hàng lên tàu”, “Hàng đã bốc hoàn hảo” hoặc các cụm từ nào có từ “đã bốc”, “trên tàu” thì đều có nghĩa là “đã bốc hàng lên tàu”

    Nơi nhận hàng để chở, gửi hàng, bốc hàng lên tàu và nơi đến

    Khi Thư tín dụng quy định rằng: nơi nhận hàng để chở, gửi hàng, bốc hàng lên tàu và nơi đến là một khu vực địa lý ví dụ như bất kì cảng Châu Âu nào thì chứng từ vận tải đa phương thức phải ghi rõ địa điểm cụ thể mà địa điểm đó phải nằm trong khu vực địa lý hoặc trong loạt các cảng đã được quy định trong Thư

    Người nhận hàng, bên ra lệnh, người gửi hàng và ký hậu, bên thông báo

    Nếu Thư tín dụng yêu cầu:

    Hàng hóa phải được giao cho một người được chỉ định  hay còn gọi là giao hàng đích danh ví dụ “Giao cho Ngân hàng X” thì chúng từ vận tải đa phương thức không cần có chữ: “Theo lệnh”hoặc “Theo lệnh của” đứng trước tên của người được chỉ định ví dụ “Giao theo lệnh của Ngân hàng X”

    Hàng hóa được giao “Theo lệnh”hoặc “Theo lệnh của” một người được chỉ định ví dụ “Theo lệnh của Ngân hàng X” thì chúng từ vận tải đa phương thức không được ghi là giao hàng hóa cho người được chỉ định ví dụ “Giao cho Ngân hàng X”

    Người gừi hàng hoặc một người nhân danh người gửi hàng phải ký hậu chúng từ vận tải đa phương thức nếu nó được phát hành theo lệnh của người gửi hàng.

    Nếu Thư tín dụng không quy định vế việc thông báo cho ai thì ô thông báo trên chứng từ vận tải đa phương thức có thể để trống hoặc tìm mọi cách để điền vào

    Chuyển tải và giao hàng từng phần

    Trong vận tải đa phương thức chuyển tải sẽ xảy ra vì phải dở hàng xuống rồi lại phải bốc lên từ phương tiện vận tải này sang phương tiện khác trong suốt hành trình vận chuyển.

    Nếu trong L/C cấm giao hàng từng phần có nhiều bộ chứng từ vận tải đa phương thức thực hiện việc bốc hàng, gửi hàng và nhận hàng để chở từ một nhiều nơi xuất phát được xuất trình (do có sự cho phép hay L/C quy định thì các chứng từ đó sẽ được chấp nhận, miễn là nó chứng minh được là hàng hóa trên cùng một phương tiện vận chuyển, cùng một hành trình chuyên chở và cùng nơi đến. Nếu chúng có ngày giao hàng, gửi hàng, nhận hàng để chở khác nhau thì thời hạn xuất trình chứng từ là ngày muộn nhất trong các ngày đó.

    Khi giao hàng trên nhiều phương tiện vận tải thì đó là giao hàng từng phần, cho dù chúng xuất phát cùng ngày và chở đến cùng một nơi

    Chứng từ vận tải đa phương thức hoàn hảo

    Nếu ghi chú về tình trạng khuyết tật của hàng hóa, bao bì trên các chứng từ vận tải đa phương thức là điều không thể chấp nhận, ví dụ như bao bì không phù hợp cho hành trình là không được. Nhưng khi bạn ghi là bao bì có thể không phù hơp cho vận chuyển thì có thể chấp nhận.

    Nếu từ “Hoàn hảo” trên chứng từ bị xóa đi, thì điều đó không nghĩa là đó là ghi chú hay không hoàn hảo, trừ khi nó có điều khoản hay ghi chú nói rõ là hàng hóa hay bao bì có khuyết tật

    Mô tả hàng hóa

    Mô tả hàng hóa trên chứng từ vận tải đa phương thức có thể chung chung, miễn là không mâu thuẩn với L/C

    Những sửa chữa và thay đổi

    Những sửa chữa hay thay đổi trên chứng từ phải có xác nhận và phải do người chuyên chở hoặc bất cứ một đại lí nào đó của họ thực hiện (người này có thể khác với người đại lí đã phát hành hay kí chứng từ vận tải đa phương thức), miễn là họ phải thể hiện rõ họ là người đại lí của thuyền trưởng hay của người chuyên chở.

    Các bản sao mà có sự sửa đổi thì không cần xác nhận khi đã thực hiện trên bản gốc

    Cước phí và phụ phí

    Khi L/C yêu cầu chứng từ vận tải đa phương thức ghi rõ cước phí đã trả hay sẽ trả tại cảng đến thì chứng từ phải thực hiện.

    Những người yêu cầu hay các ngân hàng phát hành phải yêu cầu rõ chứng từ phải thể hiện cước phí phải trả trước hay sẽ thu sau

    Khi L/C không chấp nhận các phụ phí thì chứng từ không được ghi là phụ phí đã hay sẽ thanh toán, ngay cả việc dùng các thuật ngữ giao hàng mà nó liên quan tới các chi phí xếp dở hàng hóa: miễn xếp( FI), miễn xếp dở và sắp xếp( FIOS). Còn khi đề cập các chi phí do dở hàng chậm hay phát sinh sau khi hàng hóa đã được dở xuống như chi phí do trả container chậm thì không được xem là phụ phí

    Hàng hóa được cấp nhiều chứng từ vận tải đa phương thức

    Nếu một chứng từ có ghi là hàng đóng trong container ngoài chứng từ này thì còn nhiều chứng từ khác và phải được giao (hoặc các từ tương tự) thì phải xuất trình cùng lúc theo cùng một L/C để giải tỏa container. Nếu không thì sẽ không được chấp nhận.

    1. VẬN TẢI ĐƠN THEO HỢP ĐỒNG THUÊ TÀU

    1/Áp dụng điều 22 UCP

    Áp dụng điều 22 UCP 600 trong trường hợp:

    Khi hợp đồng vận tải yêu cầu xuất trình vận tải đơn theo hợp đồng thuê tàu

    Khi L/C cho phép xuất trình vận tải đơn theo hợp đồng thuê tàu và vận tải dơn theo hợp đồng thuê tàu được xuất trình.

    Một chứng từ vận tải chỉ ra là nó phụ thuộc vào hợp đồng thuê tàu thì nó là vận tải đơn theo hợp đồng thuê tàu tuân theo điều 22-UCP 600.

    2/ /Điều khoản:vận tải theo hợp đồng thuê tàu phải gồm một bộ đầy đủ các bản gốc

    Các bản gốc có thể được ghi chú là “Bản gốc thứ nhất”, “Bản gốc thứ 2”, “Hai bản gốc như nhau”, “Ba bản gốc như nhau”… hoặc các ghi chú tương tự.

    Không nhất thiết trên vận tải đơn theo hợp đồng thuê tàu phải có chữ “Original” mới được chấp nhận theo L/C.

    3//Điều khoản về ký vận đơn theo hợp đồng thuê tàu

    Bản gốc của một vận tải đơn theo hợp đồng thuê tàu phải có chữ ký theo hình thức quy định tại điều 22-UCP 600.

    Nếu vận tải đơn theo hợp đồng thuê tàu được ký bởi thuyền trưởng, người thuê tàu hoặc chủ tàu thì chữ ký phải được xác nhận là của những người này.

    Nếu vận tải đơn theo hợp đồng thuê tàu được ký bởi một đại lý thay mặt thuyền trưởng,người thuê tàu, chủ tàu thì đại lý đó phải được nhận biết: không cần ghi tên của thuyền trưởng nhưng tên người thuê tàu hoặc chủ tàu thì phải được ghi ra.

    4//Điều khoản về ghi chú đã bốc hàng lên tàu

    Nếu trên vận tải đơn theo hợp đồng thê tàu ghi “Đã bốc hàng” thì ngày phát hành vận đơn được coi là ngày giao hàng, trừ khi trên vận đơn đã có ghi chú về hàng đã bốc thì ngày trong ghi chú về hàng đã bốc đó được coi là ngày giao hàng.

    Có nhiếu cách diễn tả “Đã bốc hàng lên tàu”, như “Hàng đã bốc lên tàu nhìn bề ngoài trong điều kiện tốt”, hay “Hàng đã bốc lên tàu”, “Đã bốc”… và các cách diễn đạt tương tự.

    5//Điều khoản về cảng bốc và cảng dỡ

    Nếu L/C quy định về một khu vực địa lý, một cảng bốc hoặc một cảng dỡ cụ thể thì vận tải đơn theo hợp đồng thuê tàu phải ghi cảng bốc hàng thực tế mà phải nằm trong khu vực địa lý hoặc trong trong dãy các cảng đã được nêu, nhưng có thể nêu các cảng là cảng dỡ hàng hoặc có thể ghi theo khu vực địa lý

    6/Điều khoản về người nhận hàng, bên ra lệnh, người gửi hàng và ký hậu, bên thông báo

    Nếu L/ C yêu cầu một vận tải đơn theo hợp đồng thuê tàu ghi hàng hóa được giao cho một bên đích danh thì vận đơn theo hợp đồng thuê tàu không được ghi từ “Theo lệnh”, hoặc “Theo lệnh của” trước tên bên đích danh đó. Tương tự, nếu L/C quy định hàng hóa được giao “Theo lệnh”, “Theo lệnh của” thì không được ghi hàng hóa giao trực tiếp cho bên đích danh trên vận tải đơn theo hợp đồng thuê tàu.

    Vận tải đơn theo hợp đồng thuê tàu phải được gửi hàng ký hậu nếu nó được phát hành theo lệnh, hoặc theo lệnh của người gửi hàng.(việc ký hậu cho thấy có thể cho phép thay mặt người gửi hang)

    Nếu L/C không ghi rõ tên người thông báo thì ô bên Thông báo trên vận tải đơn theo hợp đồng thuê tàu có thể để trống hoặc điền vào tùy ý cách.

    7/Điều khoản về vận tải đơn theo hợp đồng thuê tàu hoàn hảo

    Các điều khoản hoặc ghi chú trên vận tải đơn theo hợp đồng thuê tàu:

    Tuyên bố một cách rõ ràng về tình trạng khuyết tật của hàng hóa  hoặc bao bì là không thể chấp nhận.

    Không tuyên bố rõ ràng về tình trạng khuyết tật của bao bì thì không coi là có sai biệt.

    Tuyên bố rằng: “Bao bì không thích hợp chovận chuyển đường biển” thì không thể chấp nhận.

    Vận tải đơn theo hợp đồng thuê tàu sẽ không được coi là hoàn hảo nếu từ “Hoàn hảo” ghi trên vận tải đơn theo hợp đồng thuê tàu và bị xóa đi, trừ khi có một điều khoản hoặc ghi chú nói rõ rằng hàng hóa hoặc bao bì có khuyết tật.

    8/Điều khoản về giao hàng từng phần

    Giao hàng trên nhiều con tàu gọi là giao hàng từng phần, ngay cả khi các tàu này khởi hành cùng một ngày để đến cùng một cảng đến.

    Nếu L/C cấm giao hàng từng phần và có nhiều vận tải đơn gốc được xuất trình cho lô hàng từ một hay nhiều cảng bốc hàng cho phép đặc biệt trong khu vực địa lý hoặc các loạt cảng quy định trong L/C với điều kiện là chúng dùng cho việc giao hàng trên một con tàu, cùng một hành trình, cùng một cảng dỡ hàng, loạt càng dỡ hàng hoặc khu vực địa lý.

    Nếu có nhiều ngày giao hàng khác nhau của nhiều bộ vận tải đơn theo hợp đồng thuê tàu được xuất trình thì ngày giao hàng muộn nhất trong các ngày đó sẽ dược dùng để tính bất cứ thời hạn xuất trình nào (ngày đó phải xảy ra hoặc trước ngày giao hàng muộn nhất quy định trong L/C).

    9/Điều khoản về mô tả hàng hóa

    Những mô tả hàng hóa trên vận đơn theo hợp đồng thuê tàu phải được miêu tả không mâu thuẫn với những miêu tả trong L/C.

    10/Điều khoản về sửa chữa và thay đổi

    Những sữa chữa và thay đổi trên vận đơn theo hợp đồng thuê tàu phải được xác nhận, do người chủ tàu, người thuê tàu, thuyền trưởng hoặc bất cứ đại lý nào của họ.

    Không cần phải xác nhận những thay đổi hoặc sửa chữa có thể đã được thể hiện trên bản gốc lên các bản sao vận đơn.

    11/Điều khoản về cước phí và phụ phí:

    Nếu L/c quy định vận đơn theo hợp đồng thuê tàu phải ghi cước phí đã trả hoặc sẽ trả tại cảng đến thì trên vận đơn đó phải ghi cho phù hợp

    Đối với các chứng từ trả trước hoặc sẽ thu sau phải có quy định rõ ràng của người yêu cầu và các ngân hàng phát hành.

    Không được ghi các phụ phí lên vận đơn theo hợp đồng thuê tàu nếu L/C quy định không chấp nhận các phụ phí, các phụ phí này đề cập đến chi phí gắn liền với việc xếp dỡ hàng hóa như miễn xếp, miễn dỡ, miễn xếp dỡ, và sắp xếp.(các chi phí được đề cập trên chứng từ vận tải do dỡ hàng chậm hoặc chi phí sau khi dỡ hàng không được coi là phụ phí theo nghĩa này.

     

    1. CHỨNG TỪ VẬN TẢI HÀNG KHÔNG

    Chứng từ vận tải hàng không là chứng từ được dùng để chuyên chở từ sân bay đến sân bay và được quy định ở điều 23 UCP 600.

    Nội dung của chứng từ vận tải hàng không

    1. Tiêu đề: “Vận tải đơn hàng không” hoặc “Giấy gửi hàng hàng không” hoặc tương tự

    Có thể không cần ghi tiêu đề.

    Chứng từ vận tải hàng không không phải là giấy chứng nhận quyền sở hữu vì thế không nên phát hành “Theo lệnh” hoặc “Theo lệnh của” bên đích danh, khi xuất trình chứng từ ghi là được giao cho bên đó vẫn được chấp nhận.

    Chứng từ vận tải hàng không phải là bản gốc dành cho người gửi hàng, cho dù thư tín dụng có quy định một bộ đầy đủ bản gốc.

    Các bản sao không cần thiết có bất cứ chữ kí nào của người chuyên chở hoặc đại lí hoặc bất cứ xác nhận những thay đổi hoặc sữa chữa nào đã được thực hiện trên bản gốc chứng từ vận tải hàng không.

    1. Chứng từ vận tải hàng không chỉ rõ tên của người chuyên chở và được kí bởi người chuyên chở hoặc đại lí đích danh cho hoặc thay mặt người chuyên chở.

    Trường hợp thư tín dụng tuyên bố “Chấp nhận vận tải đơn hàng không gom hàng” hoặc “Chấp nhận vận tải đơn hàng không của người giao nhận”, hoặc tương tự thì chứng từ vận tải hàng không có thể được kí bởi người giao nhận với tư cách người giao nhận, không cần nêu là người chuyên chở hoặc đại lí đích danh cho người chuyên chở. Trong trường hợp này cũng không cần thiết ghi tên người chuyên chở.

    1. Chứng từ vận tải hàng không phải ghi rõ hàng hóa được nhận để chuyên chở.
    2. Chứng từ vận tải hàng không phải ghi rõ ngày phát hành. Nếu chứng từ vận tải hàng không không có ghi chú cụ thể về ngày giao hàng thực tế thì ngày phát hành sẽ được tính là ngày giao hàng.
    3. Ghi rõ tên sân bay khởi hành và sân bay đến như quy định của thư tín dụng.

    Có thể xác định các sân bay bằng cách sử dụng các ký hiệu viết tắt của Liên hiệp vận tải hàng không quốc tế IATA.

    1. Mô tả hàng hóa trong chứng từ vận tải hàng không có thể mô tả một cách chung chung không mâu thuẫn những mô tả đó trong thư tín dụng.
    2. Nếu không có dỡ hàng xuống và lại bốc hàng lên giữa hai sân bay trong một hành trình chuyên chở từ sân bay khởi hành đến sân bay đén quy định rong thư tín dụng thì không được xem là chuyển tải.
    3. Giao hàng trên nhiều máy bay bất kể có khởi hành cùng ngày đến cùng một sân bay đến là giao hàng từng phần.
    4. Trong trường hợp có nhiều chứng từ vận tải hàng không được xuất trình có ngày giao hàng khác nhau thì ngày giao hàng muộn nhất trong các ngày này sẽ được dùng để tính toán thời hạn xuất trình và ngày đó phải xảy ra vào trước ngày giao hàng chậm nhất được quy định trong thư tín dụng.
    5. Cước phí vân tải được thể hiện trên chứng từ vận tải hàng không phù hợp với thư tín dụng vào ô riêng biệt in sẵn “Cước phí đã trả” hoặc “Cước phí sẽ thu sau” hoặc một thuật ngữ hay một chỉ dẫn tương tự.

    Phụ phí không bao gồm các chi phí do dỡ hàng chậm hoặc phát sinh sau khi hàng hóa đã được dỡ xuống. Chứng từ vận tải hàng không được thể hiện là phụ phí sẽ có nếu một thư tín dụng quy định là không thể chấp nhận phụ phí.

     

    VII.CÁC CHỨNG TỪ VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ, ĐƯỜNG SẮT VÀ ĐƯỜNG SÔNG

    Áp dụng điều 24 UCP 600.

    1/ Bản gốc và bản thứ hai của chứng từ vận tải

    Thư tín dụng yêu cầu chứng từ vận tải đường sắt hoặc đường sông thì chứng từ xuất trình đó được xem như một bản gốc (dù nó có ghi là bản gốc hay không).

    Chứng từ vận tải đường bộ phải chỉ ra rằng nó là bản gốc dành cho người gửi,người giao hàng hoặc không có ghi chú là chứng từ gửi cho ai.

    2/ Người chuyên chở, việc ký các chứng từ đường bộ, đường sắt, đường sông

    Người chuyên chở bao gồm:

    -Người chuyên chở phát hành

    -Người chuyên chở kế tiếp

    -Người chuyên chở thực tế

    -Người chuyên chở hợp đồng

    Nếu người chuyên chở hay đại lý thay mặt người chuyên chở đã ký chứng từ vận tải thì “Người chuyên chở” không cần thiết phải thể hiện ở bên chữ ký nếu có thể có cách khác xác minh được người chuyên chở.

    Việc đóng dấu,ký, ghi chú tiếp nhận trên chứng từ vận tải phải chứng minh được là do người chuyên chở đích thực hoặc một đại lý đích danh hoạt động và ký nhân danh người chuyên chở (Phải chỉ ra được năng lực của người chuyên chở).

    3/Các vấn đề khác

    Các chứng từ không phải là chứng từ về quyền sở hữu thì không nên phát hành “Theo lệnh” hoặc “Theo lệnh của” một bên đích danh. Các chứng từ đó có thể ghi hàng hóa giao thẳng cho bên kia.

    Giao hàng từng phần là hình thức giao hàng trên nhiều phương tiện chuyên chở (nhiều ô tô, nhiều tàu hỏa, nhiều tàu sông…) ngay cả khi các phương tiện này khởi hành cùng một ngày và đến cùng một địa điểm giao hàng.

    Hàng hóa có thể được mô tả một cách chung chung, không mâu thuẩn với quy định mô tả hàng hóa trong thư tín dụng.

    Các sửa chữa và thay đổi trên chứng từ vận tải phải đươc xác nhận bởi người chuyên chở hoặc bất cứ đại lý đích danh nào của họ. Đại lý này không phải là người phát hành hoặc ký chứng từ đó.

    Các bản sao không nhất thiết phải có sự xác nhận về việc sửa chữa đã được thay đổi trên bản gốc.

    Chứng từ phải được ghi chú cho phù hợp nếu thư tín dụng yêu cầu phải ghi cước phí đã trả hoặc có thể được trả tại nơi đến.

    Cần phải quy định cụ thể các yêu cầu đối với các chứng từ ghi cước phí phải được trả trước hoặc sẽ thu sau.

    VIII. TÌM HIỂU VỀ CHỨNG TỪ BẢO HIỂM

    1. Khái niệm bảo hiểm và chứng từ bảo hiểm

    Bảo hiểm

    Bảo hiểm là một chế độ cam kết bồi thường về mặt kinh tế trong đó người được bảo hiểm (insured) có trách nhiệm phải đóng một khoảng tiền gọi là phí bảo hiểm (insurance premium) cho đối tượng được bảo hiểm (subject_matter insured) theo các điều kiện bảo hiểm (insurance conditions) đã được quy định. Ngược lại người bảo hiểm (insurer) có trách nhiệm bồi thường những tổn thất của đối tượng bảo hiểm cho các rủi ro đã bảo hiểm gây nên.

    Chứng từ bảo hiểm

    Những chứng từ dùng để xác nhận đã kí kết một hợp đồng bảo hiểm và các điều khoản của hợp đồng đó, xác nhận việc trả phí bảo hiểm, thừa nhận hợp đồng bảo hiểm trên có hiệu lực và là chứng từ cần thiết khiếu nại hãng bảo hiểm để nhận tiền bồi thường bảo hiểm thì được gọi là chứng từ bảo hiểm.

    Chứng từ bảo hiểm bao gồm: Đơn bảo hiểm, giấy chứng nhận bảo hiểm, tờ khai theo hợp đồng bảo hiểm, tất cả phải do một công ty hoặc một người bảo hiểm cấp, nếu là đại lý hoặc người được ủy quyền của họ kí phát phải ghi rõ đại lý hoặc người được ủy quyền đã kí thay, thay mặt công ty hoặc người bảo hiểm đã kí.

    Nếu chứng từ bảo hiểm được phát hành từ 2 bản gốc trở lên thì phải xuất trình tất cả.

    Phiếu bảo hiểm tạm thời sẽ không được chấp nhận khi xuất trình và khi có khiếu nại. Ngày phát hành chứng từ bảo hiểm không muộn hơn ngày giao hàng.

    1. Nội dung của đơn bảo hiểm

    Các điều khoản quy định trách nhiệm người bảo hiểm và người được bảo hiểm theo từng điều kiện bảo hiểm (các điều này thường được in sẵn).

    Các điều khoản riêng biệt của hợp đồng bảo hiểm thường được kí kết:

    -Đối tượng được bảo hiểm: tên hàng, số lượng, kí mã hiệu, phương tiện chuyên chở.

    -Về giá trị bảo hiểm: nếu không quy định trong tín dụng về mức bảo hiểm thì số tiền bảo hiểm tối thiểu bằng giá trị hàng hóa tính theo CIF hoặc CIP cộng 10% lời dự tính.

    Nếu kinh doanh theo CIP thì mức bồi thường bảo hiểm là 110%CIP

    Nếu kinh doanh theo CIF thì mức bồi thường bảo hiểm là 110%CIF

    Khi trị giá CIP và CIF không xác định được thì dựa vào số tiền thanh toán hoặc tổng giá trị lô hàng, tùy theo số tiền nào lớn hơn.

    -Đồng tiền bảo hiểm phải thể hiện bằng đồng tiền ghi trên hợp đồng hoặc L/C

    -Phải quy định rõ loại bảo hiểm và các điều kiện bảo hiểm: AR, WA, EPA, SRCC…Nếu đơn bảo hiểm yêu cầu bảo hiểm mọi rủi ro mà có một chứng từ bảo hiểm không đề cập đến hay có ghi chú tiêu đề “Mọi rủi ro”thì vẫn được xem là chứng từ bảo hiểm mọi rủi ro.

    -Tổng số phí bảo hiểm phải trả.

    -Địa điểm hàng hóa bắt đầu được bảo hiểm và nơi hết trách nhiệm bảo hiểm như quy định trong tín dụng.

    -Giấy chứng nhận bảo hiểm: là chứng từ do công ty bảo hiểm cấp cho người được bảo hiểm để chấp nhận bảo hiểm cho một lô hàng nào đó.

    Giấy chứng nhận bảo hiểm có tác dụng:

    Thay thế đơn bảo hiểm, làm bằng chứng về một bảo hiểm được kí kết.

    Bằng chứng về phạm vi được bảo hiểm của hàng hóa, là chứng từ cần thiết trong hồ sơ khiếu nại bao gồm những điều gần giống như đơn bảo hiểm.

    1. GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ

    Yêu cầu cơ bản

    Yêu cầu đối với giấy chứng nhận xuất xứ sẽ đươc đáp ứng khi xuất trình chứng từ đã ký và ghi ngày tháng xác nhận nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa.

    Những người phát hành giấy chứng nhận xuất xứ

    Giấy chứng nhận phải do người được qui định trong thư tín dụng phát hành. Tuy nhiên nếu thư tín dụng yêu cầu một giấy chứng nhận xuất xứ do người thụ hưởng, người xuất khẩu hoặc nhà sản xuất phát hành thì một chứng từ do phòng thương mại cấp có thể được chấp nhận. Nếu một thư tín dụng không qui định ai là người phát hành giấy chứng nhận, thì một giấy chứng nhận do bất kỳ ngươi nào phát hành vẫn có thể chấp nhận.

    Những nội dung yêu cầu của giấy chứng nhận xuất xứ

    Giấy chứng nhận xuất xứ phải thể hiện là có liên quan đến hàng hóa trong hóa đơn. Mô tả hàng hóa có thể mô tả chung chung nhưng không mâu thuẩn với mô tả đến hàng hóa ở các chứng từ được yêu cầu.

    Thông tin về người nhận hàng phải không mâu thuẫn với chứng từ vận tải. Tuy nhiên, nếu thư tín dụng yêu cầu một chứng từ vận tải phát hành “Theo lệnh” thì giấy chứng nhận xuất xứ có thể ghi tên người yêu cầu phát hành thư tín dụng hoặc người nào khác được chỉ định đích danh như người nhận hàng.

    Giấy chứng nhận xuất xứ có thể qui định người gửi hàng, hoặc là người xuất khẩu là một người mà không phải là người hưởng thụ của thư tín dụng hoặc người gửi hàng trong thư tín dụng.

     

     

    CÁC QUY TẮC VÀ THỰC HÀNH THỐNG NHẤT VỀ TÍN DỤNG CHỨNG TỪ (UCP 600)

    (Bản sửa đổi năm 2007, số xuất bản 600 của Phòng thương mại quốc tế)

    Điều 1: Áp dụng UCP…………………………………………………………………………………………………………. 61

    Điều 2: Các định nghĩa……………………………………………………………………………………………………….. 61

    Điều 3: Giải thích………………………………………………………………………………………………………………… 62

    Điều 4: Thư tín dụng và hợp đồng………………………………………………………………………………………. 62

    Điều 5: Các chứng từ và hàng hóa/ dịch vụ hoặc thực hiện…………………………………………………… 63

    Điều 6: Thanh toán, ngày hết hạn và nơi xuất trình.…………………………………………………………….. 63

    Điều 7: Cam kết của ngân hàng phát hành………………………………………………………………………….. 63

    Điều 8: Cam kết của ngân hàng xác nhận……………………………………………………………………………. 63

    Điều 9: Thông báo Thư tín dụng và các sửa đổi…………………………………………………………………… 64

    Điều 10: Sửa đổi Thư tín dụng…………………………………………………………………………………………….. 64

    Điều 11: Thư tín dụng và sửa đổi được sơ báo và chuyển bằng điện……………………………………… 65

    Điều 12: Sự chỉ định……………………………………………………………………………………………………………. 65

    Điều 13: Thỏa thuận hoàn trả tiền giữa các ngân hàng…………………………………………………………. 65

    Điều 14: Tiêu chuẩn kiểm tra chứng từ……………………………………………………………………………….. 66

    Điều 15: Bộ chứng từ xuất trình hợp lệ………………………………………………………………………………… 67

    Điều 16 : Chứng từ có sai biệt, bỏ qua và thông báo…………………………………………………………….. 67

    Điều 17: Các chứng từ gốc và các bản sao……………………………………………………………………………. 68

    Điều18: Hóa đơn thương mại………………………………………………………………………………………………. 68

    Điều19: Chứng từ vận tải dùng cho ít nhất hai phương thức vận tải khác nhau.…………………… 68

    Điều 20: Vận đơn đường biển.…………………………………………………………………………………………….. 69

    Điều 21: Giấy gửi hàng đường biển không chuyển nhượng (NNSWB)………………………………….. 70

    Điều 22: Vận đơn theo hợp đồng thuê tàu……………………………………………………………………………. 71

    Điều 23: Chứng từ vận tải hàng không………………………………………………………………………………… 72

    Điều 24: Chứng từ vận tải đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa.……………………………….. 72

    Điều 25: Biên lai chuyển phát, biên lai bưu điện hoặc giấy chứng nhận bưu phẩm………………… 73

    Điều 26: “trên boong” “người gửi hàng xếp và đếm” “người gửi hàng kê khai gồm có” và chi phí phụ thêm vào cước phí.………………………………………………………………………………………………………………………. 73

    Điều 27: Chứng từ vận tải hoàn hảo……………………………………………………………………………………. 74

    Điều 28: Chứng từ bảo hiểm và bảo hiểm…………………………………………………………………………….. 74

    Điều 29: Gia hạn ngày hết hiệu lực hoặc ngày cuối cùng phải xuất trình……………………………….. 75

    Điều 30: Dung sai về số tiền, số lượng và đơn giá………………………………………………………………….. 75

    Điều 31: Giao hàng và trả tiền từng phần…………………………………………………………………………….. 75

    Điều 32: Giao hàng và trả tiền nhiều lần………………………………………………………………………………. 75

    Điều 33: Giờ xuất trình……………………………………………………………………………………………………….. 75

    Điều 34: Miễn trách về tính hợp lệ của Chứng từ…………………………………………………………………. 76

    Điều 35: Miễn trách về trao đổi thông tin và dịch thuật………………………………………………………… 76

    Điều 36: Bất khả kháng………………………………………………………………………………………………………. 76

    Điều 37: Miễn trách về hành động của một bên ra chỉ thị……………………………………………………… 76

    Điều 38: Thư tín dụng có thể chuyển nhượng………………………………………………………………………. 77

    Điều 39: Chuyển nhượng số tiền thu được…………………………………………………………………………… 78

    CÁC QUY TẮC VÀ THỰC HÀNH THỐNG NHẤT VỀ TÍN DỤNG CHỨNG TỪ (UCP 600)

    (Bản sửa đổi năm 2007, số xuất bản 600 của Phòng thương mại quốc tế)

    Điều 1: Áp dụng UCP

    Các quy tắc Thực hành Thống nhất về tín dụng chứng từ, bản sửa đổi 2007, ICC xuất bản số 600 (“UCP”) là các quy tắc áp dụng cho bất kỳ tín dụng chứng từ (“Thư tín dụng”) nào (bao gồm cả thư Thư tín dụng dự phòng trong chừng mực mà các quy tắc này có thể áp dụng) nếu nội dung của Thư tín dụng chỉ ra một cách rõ ràng nó phụ thuộc vào các quy tắc này. Các quy tắc này ràng buộc tất cả các bên, trừ khi Thư tín dụng loại trừ hoặc sửa đổi một cách rõ ràng.

    Điều 2: Các định nghĩa

    Vì mục đích của những điều khoản trong bản qui tắc này:

    • Ngân hàng thông báo là ngân hàng thông báo Thư Thư tín dụng theo yêu cầu của ngân hàng phát hành.
    • Người xin mở Thư Thư tín dụng là người yêu cầu phát hành Thư Thư tín dụng.
    • Ngày làm việc của ngân hàng là ngày mà ngân hàng thường mở cửa làm việc tại một nơi mà hoạt động có liên quan đến các quy tắc này được thực hiện.
    • Người thụ hưởng là bên mà vì quyền lợi của bên đó mà Thư tín dụng được phát hành.
    • Xuất trình chứng từ hợp lệ nghĩa là việc xuất trình chứng từ phù hợp với các điều kiện và điều khoản của Thư tín dụng, những quy định áp dụng cho bản quy tắc này và tập quán ngân hàng theo tiêu chuẩn quốc tế (ISBP)
    • Xác nhận là một cam kết chắc chắn của ngân hàng bổ sung vào xác nhận cam kết của ngân hàng phát hành sẽ thanh toán (đúng hạn) hay chiết khấu bộ chứng từ hợp lệ.
    • Ngân hàng xác nhận là ngân hàng thực hiện xác nhận của mình đối với một Thư tín dụng theo yêu cầu hoặc theo sự ủy quyền của ngân hàng phát hành,.
    • Thư tín dụng là bất cứ thỏa thuận nào, dù cho được mô tả hoặc đặt tên như thế nào, nhưng không thể hủy bỏ và do đó là một cam kết chắc chắn của ngân hàng phát hành về việc thanh tóan cho một bộ chứng từ hợp lệ.
    • Thanh toán (đúng hạn) có nghĩa là:

    -Trả ngay khi xuất trình, nếu Thư tín dụng có giá trị thanh toán ngay.

    -Cam kết trả sau và trả tiền khi đáo hạn, nếu Thư tín dụng có giá trị thanh toán về sau.

    -Chấp nhận hối phiếu đòi nợ (“draft”) do người thụ hưởng ký phát và trả tiền khi đáo hạn, nếu Thư tín dụng có giá trị thanh toán bằng chấp nhận.

    • Ngân hàng phát hành là ngân hàng phát hành Thư tín dụng theo yêu cầu của người xin mở Thư tín dụng hoặc nhân danh chính mình.
    • Chiết khấu nghĩa là việc mua lại hối phiếu của ngân hàng được chỉ định (hối phiếu này ký phát cho một ngân hàng khác mà không phải là ngân hàng được chỉ định) và (hoặc) mua lại Bộ chứng từ hợp lệ bằng cách thanh toán trước hay chấp nhận thanh toán trước cho người thụ hưởng trước hoặc vào ngày ngân hàng được chỉ định phải thanh toán, ngày nay phải thanh toán, ngày này phải là ngày làm việc của ngân hàng.
    • Ngân hàng chỉ định là ngân hàng mà Thư tín dụng có giá trị thanh toán tại ngân hàng đó hoặc bất cứ ngân hàng nào trong trường hợp Thư tín dụng có giá trị thanh toán đối với bất cứ ngân hàng nào.
    • Xuất trình chứng từ nghĩa là việc chuyển giao chứng từ theo một Thư Thư tín dụng cho ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng chỉ định hoặc các chứng từ được chuyển giao như thế.
    • Người xuất trình chứng từ là người thụ hưởng, ngân hàng hoặc bất cứ bên nào khác thực hiện việc xuất trình chứng từ.

    Điều 3: Giải thích

    Vì mục đích của bản quy tắc này:

    • Ở những nơi cần thiết trong quy tắc này, các từ ở dạng số ít bao hàm cả ý số nhiều và các từ ở dạng số nhiều bao hàm cả ý số ít.
    • Một Thư tín dụng là không thể hủy bỏ ngay cả khi không có quy định về việc đó.
    • Một chứng từ có thể được ký bằng chữ ký tay, bằng FAX, bằng chữ ký đục lỗ, con dấu, bằng ký hiệu hoặc bất cứ phương pháp cơ học hoặc điện tử nào.
    • Yêu cầu chứng từ được hợp thức hóa, được thị thực hoặc được chứng thực hoặc tương tự sẽ được thỏa mãn bằng bất kỳ chữ ký, ký hiệu, con dấu hoặc nhãn hiệu nào ở trên chứng từ thể hiện là đáp ứng được yêu cầu đó.
    • Các chi nhánh của một ngân hàng ở các nước khác nhau được coi là các ngân hàng độc lập.
    • Những cụm từ như “hạng nhất”, “nổi tiếng”, “đủ tư cách”, “độc lập”, “chính thức”, “có thẩm quyền” hoặc “nội hạt” sử dụng để mô tả người phát hành chứng từ, cho phép bất cứ người phát hành nào, trừ người thụ hưởng, phát hành chứng từ đó.
    • Trừ khi có yêu cầu sử dụng trên chứng từ, các từ như “nhanh”, “ngay lập tức” hoặc “càng sớm càng tốt” sẽ không được xem xét đến.
    • Các cụm từ “vào hoặc vào khoảng” hoặc tương tự sẽ được hiểu là sự việc xảy ra trong một khoảng thời gian từ trước 05 ngày theo lịch cho đến sau 05 ngày theo lịch tính từ ngày quy định, kể cả ngày đầu tiên và ngày cuối cùng.
    • Các từ “đến”, “cho đến”, “cho đến khi”, “từ” và “giữa” nếu được dùng để quy định thời hạn giao hàng thì sẽ bao gồm cả ngày hoặc những ngày đó, và từ “trước” và “sau” thì không bao gồm ngày đó.
    • Các từ “từ” và “sau” nếu được dùng để quy định ngày đáo hạn sẽ không bao gồm ngày đó.
    • Các từ “nửa đầu” và “nửa cuối” của một tháng sẽ được hiểu tương ứng là kể từ ngày 01 đến 15 và từ ngày 16 đến ngày cuối cùng của một tháng, bao gồm cả các ngày đó.
    • Các từ “đầu”, “giữa” và “cuối” của một tháng sẽ được hiểu tương ứng là từ ngày 1 đến ngày 10, từ ngày 11 đến ngày 20 và từ ngày 21 đến ngày cuối cùng của một tháng, bao gồm cả các ngày đó.

    Điều 4: Thư tín dụng và hợp đồng

    1. Về bản chất, Thư tín dụng là một giao dịch độc lập với hợp đồng thương mại hoặc các hợp đồng khác mà có thể là cơ sở của Thư tín dụng. Các ngân hàng không liên quan hoặc ràng buộc bởi các hợp đồng như vậy, ngay cả khi Thư tín dụng có dẫn chiếu đến các hợp đồng đó. Do đó, sự cam kết của một ngân hàng về việc thanh tóan, thương lượng thanh tóan hoặc thực hiện bất cứ nghĩa vụ nào khác trong Thư tín dụng không phụ thuộc vào các khiếu nại hoặc khiến cáo của người yêu cầu phát hành Thư tín dụng phát sinh từ các quan hệ của họ với ngân hàng phát hàng hoặc người thụ hưởng.

    Trong bất cứ trường hợp nào, người thụ hưởng không được lợi dụng các quan hệ hợp đồng giữa các ngân hàng với nhau hoặc giữa người yêu cầu và ngân hành phát hành.

    1. Ngân hàng phát hành không khuyến khích các cố gắng của người yêu cầu nhằm đưa các bản sao của hợp đồng cơ sở, hóa đơn chiếu lệ và các chứng từ tương tự thành bộ phận không tách rời của Thư tín dụng.

     

    Điều 5: Các chứng từ và hàng hóa/ dịch vụ hoặc thực hiện

    Các ngân hàng giao dịch trên cơ sở các chứng từ chứ không phải bằng hàng hóa, dịch vụ hoặc các giao dịch khác mà các chứng từ có liên quan.

    Điều 6: Thanh toán, ngày hết hạn và nơi xuất trình.

    1. Thư tín dụng phải quy định nó có giá trị thanh toán với ngân hàng nào đó hoặc với bất kỳ ngân hàng nào. Một Thư tín dụng có giá trị thanh toán với ngân hàng chỉ định thì cũng có giá trị thanh toán với ngân hàng phát hành.
    2. Một Thư tín dụng phải quy định hoặc là nó có giá trị thanh toán trả ngay, trả sau, chấp nhận hoặc là có giá trị chiết khấu.
    3. Một Thư tín dụng không được phát hành là có giá trị thanh toán bằng một hối phiếu ký phát đòi tiền người yêu cầu mở Thư tín dụng.
    4. Thư tín dụng phải quy định ngày hết hạn xuất trình. Ngày hết hạn thanh toán hoặc chiết khấu sẽ được coi là ngày hết hạn xuất trình.

    Địa điểm của ngân hàng mà với ngân hàng đó Thư tín dụng có giá trị thanh toán cũng là địa điểm xuất trình. Địa điểm xuất trình của một Thư tín dụng có giá trị thanh toán với bất cứ ngân hàng nào là địa điểm xuất trình của ngân hàng bất kỳ đó. Địa điểm xuất trình khác với địa điểm của ngân hàng phát hành là địa điểm bổ sung vào địa điểm ngân hàng phát hành.

    1. Trừ trường hợp quy định tại mục a, điều 29, việc xuất trình chứng từ bởi người thụ hưởng hoặc bởi người thay mặt người thụ hưởng phải được thực hiện trước hoặc vào ngày hết hạn.

    Điều 7: Cam kết của ngân hàng phát hành

    1. Với điều kiện là các chứng từ quy định được xuất trình tới ngân hàng chỉ định hoặc tới ngân hàng phát hành và với điều kiện việc xuất trình là phù hợp, ngân hàng phát hành phải thanh toán nếu Thư tín dụng có giá trị thanh toán bằng cách:
    2. trả ngay, trả sau hoặc chấp nhận với ngân hàng phát hành;
    3. trả ngay tại một ngân hàng được chỉ định và ngân hàng chỉ định đó không thanh toán.
    • trả sau tại một ngân hàng chỉ định và ngân hàng chỉ định đó không cam kết trả sau hoặc đã cam kết trả sau nhưng không trả vào ngày đáo hạn;
    1. chấp nhận với một ngân hàng chỉ định và ngân hàng chỉ định đó không chấp nhận một hối phiếu ký phát đòi tiền nó hoặc đã chấp nhận hối phiếu đòi tiền nhưng không trả tiền khi đáo hạn;
    2. chiết khấu tại một ngân hàng chỉ định và ngân hàng chỉ định đó không chiết khấu.
    3. Ngân hàng phát hành bị ràng buộc không thể hủy ngang đối với việc thanh toán kể từ khi ngân hàng đó phát hành Thư tín dụng.
    4. Ngân hàng phát hành cam kết hoàn trả tiền cho một ngân hàng chỉ định mà ngân hàng này đã thanh toán hoặc đã chiết khấu cho một bộ chứng từ hợp lệ và đã chuyển giao các chứng từ cho ngân hàng phát hành. Việc hoàn trả số tiền của một bộ chứng từ hợp lệ thuộc một Thư tín dụng có giá trị thanh toán bằng chấp nhận hoặc trả sau là vào lúc đáo hạn, dù cho ngân hàng chỉ định đã trả tiền trước hoặc đã mua trước khi đến hạn. Cam kết của ngân hàng phát hành về việc hoàn trả tiền cho một ngân hàng chỉ định là độc lập với cam kết của ngân hàng phát hành đối với người thụ hưởng.

    Điều 8: Cam kết của ngân hàng xác nhận

    1. Với điều kiện là các chứng từ quy định được xuất trình đến ngân hàng xác nhận hoặc đến bất cứ một ngân hàng chỉ định nào khác và với điều kiện việc xuất trình là phù hợp, ngân hàng xác nhận phải:
    2. thanh toán, nếu Thư tín dụng có giá trị thanh toán, bằng cách:
    • trả ngay, trả sau hoặc chấp nhận thanh toán với ngân hàng xác nhận.
    • trả ngay tại một ngân hàng chỉ định khác và ngân hàng chỉ định đó không trả tiền.
    • trả sau tại một ngân hàng chỉ định khác và ngân hàng chỉ định đó không cam kết trả sau hoặc có cam kết trả sau, nhưng không trả tiền khi đáo hạn.
    • chấp nhận với một ngân hàng chỉ định khác và ngân hàng chỉ định đó không chấp nhận hối phiếu đòi tiền nó hoặc có chấp nhận, nhưng không trả tiền khi đáo hạn.
    • chiết khấu tại một ngân hàng chỉ định khác và ngân hàng chỉ định đó không chiết khấu.
    1. Chiết khấu, miễn truy đòi, nếu Thư tín dụng có giá trị chiết khấu tại ngân hàng xác nhận.
    2. Ngân hàng xác nhận bị ràng buộc không thể hủy bỏ đối với việc thanh toán hoặc chiết khấu kể từ khi ngân hàng đó thực hiện xác nhận Thư tín dụng.
    3. Ngân hàng xác nhận cam kết hoàn trả tiền cho một ngân hàng chỉ định khác mà ngân hàng hàng này đã thanh toán hoặc đã chiết khấu cho một bộ chứng từ hợp lệ và đã chuyển giao các chứng từ cho ngân hàng xác nhận. Việc hoàn trả số tiền của một bộ chứng từ hợp lệ thuộc một Thư tín dụng có giá trị thanh toán bằng chấp nhận hoặc trả sau là vào lúc đáo hạn, dù ngân hàng chỉ định đã trả tiền trước hoặc đã mua trước khi đến hạn. Cam kết của ngân hàng xác nhận hoàn trả tiền cho một ngân hàng chỉ định là độc lập với cam kết của ngân hàng xác nhận đối với người thụ hưởng.
    4. Nếu một ngân hàng được ngân hàng phát hành ủy quyền hoặc yếu cầu xác nhận một Thư tín dụng nhưng ngân hàng này không sẵn sàng làm việc đó, thì nó phải thông báo cho ngân hàng phát hành ngay và có thể thông báo Thư tín dụng mà không có xác nhận.

    Điều 9: Thông báo Thư tín dụng và các sửa đổi

    1. Thư tín dụng và bất cứ sửa đổi nào có thể được thông báo cho người thụ hưởng thông qua ngân hàng thông báo. Ngân hàng thông báo, nhưng không phải là ngân hàng xác nhận, thông báo Thư tín dụng và các sửa đổi mà không cam kết về thanh toán hoặc chiết khấu.
    2. Bằng việc thông báo Thư tín dụng hoặc sửa đổi, ngân hàng thông báo cho biết rằng tự nó đã thỏa mãn về tính chân thật bề ngoài của Thư tín dụng hoặc của sửa đổi và rằng thông báo phản ánh chính xác các điều kiện và điều khoản của Thư tín dụng hoặc sửa đổi đã nhận.
    3. Ngân hàng thông báo có thể sử dụng dịch vụ của một ngân hàng khác (“ngân hàng thông báo thứ hai”) để thông báo Thư tín dụng và các sửa đổi cho người thụ hưởng. Bằng việc thông báo Thư tín dụng hoặc sửa đổi, ngân hàng thông báo thứ hai cho biết rằng tự nó đã thỏa mãn về tính chân thật bề ngoài của thông báo mà nó đã nhận được và rằng thông báo phản ánh chính xác các điều kiện và điều khoản của Thư tín dụng và sửa đổi đã nhận.
    4. Ngân hàng sử dụng dịch vụ của ngân hàng thông báo hoặc ngân hàng thông báo thứ hai để thông báo Thư tín dụng thì cũng phải sử dụng các ngân hàng đó để thông báo các sửa đổi của Thư tín dụng.
    5. Nếu một ngân hàng được yêu cầu thông báo Thư tín dụng hoặc sửa đổi nhưng quyết định không làm việc đó, thì nó phải thông báo không chậm trễ cho ngân hàng mà từ đó đã nhận được Thư tín dụng, sửa đổi hoặc thông báo.
    6. Nếu một ngân hàng được yêu cầu thông báo Thư tín dụng hoặc sửa đổi, nhưng tự nó không có thể thỏa mãn về tính chân thật bề ngoài của Thư tín dụng, của sửa đổi hoặc của thông báo, thì nó phải thông báo không chậm trễ cho ngân hàng mà từ đó đã nhận được chỉ thị. Tuy vậy, nếu ngân hàng thông báo hoặc ngân hàng thông báo thứ hai quyết định thông báo Thư tín dụng hoặc sửa đổi, thì nó phải thông báo cho người thụ hưởng hoặc ngân hàng thông báo thứ hai biết rằng tự nó đã không thể thỏa mãn được tính chân thật bề ngoài của Thư tín dụng, của sửa đổi hoặc của thông báo.

    Điều 10: Sửa đổi Thư tín dụng

    1. Trừ khi có quy định khác tại điều 38, một Thư tín dụng không thể sửa đổi cũng như không thể hủy bỏ mà không có sự thỏa thuận của ngân hàng phát hành, ngân hàng xác nhận (nếu có) và của người thụ hưởng.
    1. Ngân hàng phát hành bị ràng buộc không thể hủy bỏ bởi các sửa đổi kể từ khi ngân hàng phát hành sửa đổi, Ngân hàng xác nhận có thể xác nhận thêm cả sửa đổi và sẽ ràng buộc không thể hủy bỏ kể từ khi thông báo sửa đổi. Tuy vậy, ngân hàng xác nhận có thể lựa chọn thông báo sửa đổi mà không xác nhận thêm và nếu vậy, nó phải thông báo không chậm trễ cho ngân hàng phát hành và thông báo cho người thụ hưởng trong thông báo sửa đổi của mình.
    2. Các điều kiện và điều khoản của Thư tín dụng gốc (hoặc một Thư tín dụng đã đưa vào các sửa đổi được chấp nhận trước đó) sẽ vẫn còn nguyên hiệu lực đối với người thụ hưởng cho đến khi người thụ hưởng truyền đạt chấp nhận sửa đổi của mình đến ngân hàng đã thông báo sửa đổi đó. Người thụ hưởng phải thông báo chấp nhận hay từ chối sửa đổi. Nếu người thụ hưởng không thông báo như thế thì một bộ chứng từ hợp lệ với Thư tín dụng và với bất cứ sửa đổi nào chưa được chấp nhận, sẽ được coi như là thông báo chấp nhận sửa đổi của người hưởng thụ. Thư tín dụng sẽ được sửa đổi từ thời điểm đó.
    3. Ngân hàng thông báo sửa đổi phải báo cho ngân hàng mà từ đó nó nhận được sửa đổi về việc chấp nhận hay từ chối sửa đổi.
    4. Chấp nhận một phần sửa đổi là không được phép và sẽ được coi là thông báo từ chối sửa đổi.
    5. Một điều khoản trong sửa đổi quy định rằng sửa đổi sẽ có hiệu lực trừ khi người thụ hưởng từ chối trong một thời gian nhất định sẽ không được xem xét đến.

    Điều 11: Thư tín dụng và sửa đổi được sơ báo và chuyển bằng điện

    1. Một bức điện xác thực của Thư tín dụng hoặc sửa đổi được truyền đi một cách chân thực sẽ được coi như là Thư tín dụng hoặc sửa đổi có giá trị thực hiện, và bất cứ xác nhận bằng thư gửi sau này sẽ không được xem xét đến.

    Nếu điện chuyển ghi “chi tiết đầy đủ gửi sau” (hoặc các từ tương tự) hoặc ghi rằng xác nhận bằng thư sẽ là Thư tín dụng hoặc sửa đổi có giá trị thực hiện thì điện chuyển sẽ không được coi là Thư tín dụng hoặc sửa đổi có giá trị thực hiện. Ngân hàng phát hành sau đó phải phát hành không chậm trễ Thư tín dụng hoặc sửa đổi có giá trị thực hiện với các điều khoản không mâu thuẫn với điện chuyển.

    1. Thông báo sơ bộ về việc phát hành một Thư tín dụng hoặc sửa đổi (“tiền thông báo”) sẽ chỉ được gửi đi nếu ngân hàng phát hành đã sẵn sàng phát hành Thư tín dụng hoặc sửa đổi có giá trị thực hiện. Một ngân hàng phát hành đã gửi thông báo sơ bộ có nghĩa vụ không thể hủy bỏ phát hành không chậm trễ Thư tín dụng hoặc sửa đổi có giá trị thực hiện với các điều khoản không mâu thuẫn với thông báo sơ bộ.

    Điều 12: Sự chỉ định

    1. Trừ phi ngân hàng chỉ định là ngân hàng xác nhận việc ủy quyền thanh toán, chiết khấu không ràng buộc thêm nghĩa vụ đối với ngân hàng chỉ định về thanh toán hoặc chiết khấu, trừ khi có sự đồng ý rõ ràng của ngân hàng chỉ định và được truyền đạt đến người thụ hưởng.
    2. Bằng cách chỉ định một ngân hàng chấp nhận một hối phiếu hoặc thực hiện cam kết trả sau, ngân hàng phát hành đã ủy quyền cho ngân hàng chỉ định đó trả tiền trước hoặc mua một hối phiếu đã được chấp nhận hoặc thực hiện cam kết trả sau của ngân hàng chỉ định đó.
    3. Việc tiếp nhận hoặc kiểm tra và gửi chứng từ của ngân hàng chỉ định mà không phải là ngân hàng xác nhận, không làm cho ngân hàng chỉ định đó có trách nhiệm thanh toán hoặc chiết khấu, đồng thời cũng không phải là việc thanh toán hoặc chiết khấu .

    Điều 13: Thỏa thuận hoàn trả tiền giữa các ngân hàng

    1. Nếu một Thư tín dụng quy định rằng, số tiền hoàn trả sẽ do ngân hàng chỉ định (“ngân hàng đòi tiền”) đòi lại từ một ngân hàng khác (“ngân hàng hoàn trả”), thì Thư tín dụng phải nói rõ việc hoàn trả có tuân thủ các quy tắc của ICC về hoàn trả tiền giữa các ngân hàng có hiệu lực vào ngày phát hành Thư tín dụng hay không.
    1. Nếu Thư tín dụng không quy định việc hoàn trả phải theo các quy tắc của ICC về hoàn trả tiền giữa các ngân hàng, thì sẽ áp dụng như sau:
    2. Ngân hàng phát hành phải cấp cho ngân hàng hoàn trả một ủy quyền hoàn trả phù hợp với quy định về giá trị thanh toán ghi trong Thư tín dụng . Ủy quyền hòan trả không phụ thuộc vào ngày hết hạn của Thư tín dụng
    3. Ngân hàng đòi tiền không cần phải cung cấp cho ngân hàng hòan trả một giấy chứng nhận về sự phù hợp với các điều kiện và điều khoản của Thư tín dụng
    • Ngân hàng phát hành sẽ phải chịu trách nhiệm về mọi thiệt hại về tiền lãi và mọi chi phí phát sinh, nếu việc hòan trả tiền không được thực hiện ngay khi có yêu cầu đầu tiên của ngân hàng hòan trả phù hợp với các điều kiện và điều khoản của Thư tín dụng
    1. Các chi phí của ngân hàng hoàn trả sẽ do ngân hàng phát hành chịu. Tuy nhiên, nếu chi phí đó là do người thụ hưởng chịu, thì ngân hàng phát hành có trách nhiệm ghi rõ điều đó trong Thư tín dụng và trong ủy quyền hoàn trả. Nếu chi phí của ngân hàng hoàn trả là do người thụ hưởng chịu, thì chi phí đó sẽ được trừ vào số tiền mà ngân hàng đòi tiền thu được khi hoàn trả tiền. Nếu việc hòan trả tiền không thực hiện được thì chi phí của ngân hàng hoàn trả vẫn thuộc trách nhiệm của ngân hàng phát hành .
    2. Ngân hàng phát hành không được miễn bất cứ nghĩa vụ nào của mình về hoàn trả tiền, nếu ngân hàng hoàn trả không trả được tiền khi có yêu cầu đầu tiên.

    Điều 14: Tiêu chuẩn kiểm tra chứng từ

    1. Ngân hàng chỉ định hành động theo sự chỉ định, ngân hàng xác nhận, nếu có và ngân hàng phát hành phải kiểm tra việc xuất trình, chỉ dựa trên cơ sở chứng từ để giải quyết định chứng từ, thể hiện trên bề mặt của chúng, có tạo thành một bộ chứng từ hợp lệ hay không.
    2. Ngân hàng chỉ định hành động theo sự chỉ định, ngân hàng xác nhận, nếu có và ngân hàng phát hành sẽ có tối đa cho mỗi ngân hàng là 5 ngày làm việc ngân hàng tiếp theo ngày xuất trình để quyết định xem việc xuất trình có phù hợp hay không. Thời hạn này không bị rút ngắn hoặc không bị ảnh hưởng bằng cách nào khác, nếu ngày hết hạn hay ngày xuất trình cuối cùng rơi đúng vào hoặc sau ngày xuất trình.
    3. Việc xuất trình một hoặc nhiều bản gốc các chứng từ vận tải theo các điều 19, 20, 21, 22, 23, 24 và 25 phải do người thụ hưởng hoặc người thay mặt thực hiện không muộn hơn 21 ngày theo lịch sau ngày giao hàng như mô tả trong các quy tắc này, nhưng trong bất cứ trường hợp nào cũng không được muộn hơn ngày hết hạn của Thư tín dụng.
    4. Dữ liệu trong một chứng từ không nhất thiết phải giống hệt như dữ liệu của Thư tín dụng, của bản thân của chứng từ và của thực tiễn ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế, nhưng không được mâu thuẫn với dữ liệu trong chứng từ đó, với bất cứ chứng từ quy định khác hoặc với Thư tín dụng.
    5. Trong các chứng từ, trừ hóa đơn thương mại, việc mô tả hàng hóa, các dịch vụ hoặc thực hiện, nếu quy định, có thể mô tả một cách chung chung, miễn là không mâu thuẫn với mô tả hàng hóa trong Thư tín dụng
    6. Nếu Thư tín dụng yêu cầu xuất trình một chứng từ, trừ chứng từ vận tải, chứng từ bảo hiểm hoặc hóa đơn thương mại mà không quy định người lập chứng từ hoặc nội dung dữ liệu của các chứng từ, thì các ngân hàng sẽ chấp nhận chứng từ như đã xuất trình, nếu nội dung của chứng từ thể hiện là đã đáp ứng được chức năng của chứng từ được yêu cầu và bằng cách khác, phải phù hợp với mục (d) điều 14.
    7. Một chứng từ xuất trình nhưng Thư tín dụng không yêu cầu sẽ không được xem xét đến và có thể trả lại cho người xuất trình.
    8. Nếu một Thư tín dụng có một điều kiện mà không quy định chứng từ phải phù hợp với điều kiện đó, thì các ngân hàng sẽ coi như là không có điều kiện đó và không xem xét.
    9. Một chứng từ có thể ghi ngày trước ngày phát hành Thư tín dụng nhưng không được ghi sau ngày xuất trình chứng từ.
    10. Khi các địa chỉ của người thụ hưởng và của người yêu cầu thể hiện trong các chứng từ quy định thì các địa chỉ đó không nhất thiết là giống như các địa chỉ quy định trong Thư tín dụng hoặc trong bất cứ chứng từ quy định nào khác, nhưng các địa chỉ đó phải ở trong một quốc gia như các địa chỉ tương ứng quy định trong Thư tín dụng. Các chi tiết giao dịch (Telefax, Telephone, email và các nội dung tương tự khác) được ghi kèm theo địa chỉ của người yêu cầu và của người thụ hưởng sẽ không được xem xét đến. Tuy nhiên, nếu địa chỉ và các chi tiết giao dịch của người yêu cầu thể hiện như là một bộ phận địa chỉ của nội dung về người nhận hàng hoặc bên thông báo trên chứng từ vận tải theo các điều 19, 20, 21, 22, 23, 24 hoặc 25 thì phải ghi đúng như trong thư Thư tín dụng
    11. Người giao hàng hoặc người gởi hàng ghi trên các chứng từ không nhất thiết là người thụ hưởng của Thư tín dụng
    12. Một chứng từ vận tải có thể do bất cứ bên nào khác, không phải là người chuyên chở, chủ tàu, thuyền trưởng hoặc người thuê tàu phát hành miễn là chứng từ vận tải đó đáp ứng yêu cầu của các điều 19, 20, 21, 22, 23 hoặc 24 của quy tắc này.

    Điều 15: Bộ chứng từ xuất trình hợp lệ

    1. Khi một ngân hàng phát hành xác định việc xuất trình là phù hợp, thì nó bắt buộc phải thanh toán.
    2. Khi một ngân hàng xác nhận xác định việc xuất trình là phù hợp, thì nó phải thanh toán hoặc chiết khấu và chuyển giao các chứng từ tới ngân hàng phát hành
    3. Khi một ngân hàng chỉ định xác định việc xuất trình là phù hợp và ngân hàng đó thanh toán hoặc chiết khấu, thì nó phải chuyển giao các chứng từ đến ngân hàng xác nhận hoặc ngân hàng phát hành

    Điều 16 : Chứng từ có sai biệt, bỏ qua và thông báo

    1. Khi một ngân hàng chỉ định hành động theo sự chỉ định, một ngân hàng xác nhận, nếu có, hoặc ngân hàng phát hành xác định rằng việc xuất trình là không phù hợp thì ngân hàng đó có thể từ chối thanh toán hoặc chiết khấu.
    2. Khi một ngân hàng phát hành xác định rằng việc việc xuất trình không phù hợp, thì nó có thể theo cách thức riêng của mình tiếp xúc với người yêu cầu đề nghị bỏ qua các sai biệt. Tuy nhiên điều này không thể kéo dài hạn như qui định tại mục b điều 14.
    3. Khi một ngân hàng chỉ định hành động theo sự chỉ định, ngân hàng xác nhận, nếu có, hoặc ngân hàng phát hành quyết định từ chối thanh toán hoặc chiết khấu, thì nó phải gởi thông báo riêng về việc đó cho người xuất trình.

    Thông báo phải ghi rõ:

    1. Ngân hàng đang từ chối thanh toán hoặc chiết khấu;
    2. Từng sai biệt mà ngân hàng từ chối thanh toán hoặc chiết khấu;
    • Ngân hàng đang giữ các chứng từ để chờ chỉ thị của người xuất trình, hoặc
    • Ngân hàng phát hành đang giữ các chứng từ cho đến khi nào nó nhận được sự bỏ qua sai biệt từ người yêu cầu và đồng ý chấp nhận sai biệt hoặc nhận được những chỉ thị khác từ người xuất trình trước khi đồng ý chấp nhận bỏ qua các sai biệt, hoặc
    • Ngân hàng đang chuyển trả lại chứng từ; hoặc
    • Ngân hàng đang hành động theo những chỉ thị đã nhận được trước đây từ người xuất trình.
    1. Thông báo được yêu cầu tại mục (c) điều 16 phải được thực hiện bằng phương tiện truyền thông hoặc nếu không thể thì bằng phương tiện nhanh chóng khác nhưng không được muộn hơn ngày làm việc ngân hàng thứ 5 tính từ ngày sau ngày xuất trình.
    1. Một ngân hàng chỉ định hành động theo sự chỉ định. Một ngân hàng xác nhận, nếu có, hoặc ngân hàng phát hành sau khi gởi thông báo được yêu cầu tại mục (c), (iii), (a) hoặc (b) điều 16 có thể gởi trả các chứng từ cho người xuất trình vào bất cứ thời gian nào.
    2. nếu ngân hàng phát hành và ngân hàng xác nhận không hành động phù hợp với các quy định của điều khỏan này thì sẽ mất quyền khiếu nại về xuất trình không phù hợp.
    3. Khi một ngân hàng phát hành từ chối thanh toán hoặc một ngân hàng xác nhận từ chối thanh toán hoặc chiết khấu và đã gởi thông báo về việc đó phù hợp với điều khoản này, thì các ngân hàng đó có quyền đòi lại tiền, kể cả tiền lãi, hoặc bất cứ số tiền hoàn trả nào mà nó đã thực hiện.

    Điều 17: Các chứng từ gốc và các bản sao

    1. Ít nhất một bản gốc của mỗi chứng từ quy định trong Thư tín dụng phải được xuất trình.
    2. Ngân hàng sẽ coi lại chứng từ gốc bất kỳ chứng từ nào nhìn bề nào có chữ ký hoặc dấu hiệu hoặc nhãn gốc thực của người phát hành chứng từ, trừ khi chứng từ chỉ ra bản thân nó không phải là chứng từ gốc.
    3. Trừ khi chứng từ quy định khác ngân hàng sẽ chấp nhận chứng từ như là chứng từ gốc, nếu chứng từ:
    4. Thể hiện là được viết, đánh máy, đục lỗ hoặc đóng dấu bằng tay của người phát hành ; hoặc
    5. Thể hiện là giấy văn thư chính thức của người phát hành chứng từ hoặc.
    • Ghi rõ nó là chứng từ gốc, trừ khi nói rõ là không áp dụng đối với chứng từ xuất trình.
    1. Nếu Thư tín dụng yêu cầu xuất trình các bản sao của chứng từ, thì xuất trình bản gốc hoặc bản sao đều được phép.
    2. Nếu Thư tín dụng yêu cầu xuất trình chứng từ nhiều bản bằng cách sử dụng các từ như (hai bản giống như nhau) (gấp hai lần) hoặc (làm hai bản), thì có thể xuất trình ít nhất một bản gốc và số còn lại là các bản sao, trừ khi nào bản thân chứng từ quy định khác.

    Điều18: Hóa đơn thương mại

    a.Hóa đơn thương mại:

    i.phải thể hiện là do người thu hưởng phát hành (trừ trường hợp quy định tại Điều 38);

    ii.phải đứng tên người yêu cầu(trừ khi áp dụng Điều 38g);

    iii.phải ghi bằng loại tiền của Thư tín dụng; và iv.không cần phải kí.

    b.Một ngân hàng chỉ định hành động theo sự chỉ định, một ngân hàng xác nhận, nếu có, hoặc ngân hàng phát hành có thể chấp nhận một hóa đơn thương mại phát hành có số tiền vượt quá số tiền được phép của Thư tín dụng, và quyết định của nó sẽ ràng buộc tất cả các bên, miễn là ngân hàng đó chưa thanh toán hoặc chiết khấu cho số tiền vượt quá số tiền cho phép của Thư tín dụng.

    c.Mô tả hàng hóa, dịch vụ hoặc thực hiện trong hóa đơn thương mại phải phù hợp với mô tả hàng hóa trong Thư tín dụng.

    Điều19: Chứng từ vận tải dùng cho ít nhất hai phương thức vận tải khác nhau.

    Một chứng từ vận tải dùng cho ít nhất hai phương thức vận tải khác nhau (chứng từ vận tải đa phương thức hoặc liên hợp) dù được gọi như thế nào, phải:

    i.Chỉ rõ tên của người chuyên chở và được kí bởi:

    • người chuyên chở hoặc đại lý được chỉ định cho hoặc thay mặt người chuyên chở, hoặc
    • thuyền trưởng hoặc đại lý được chỉ định hoặc thay mặt thuyền trưởng

    Các chữ kí của người chuyên chở, thuyền trưởng hoặc đại lý phải xác định được chữ kí nào là của người chuyên chở, chữ kí nào là của thuyền trưởng hoặc của đại lý.

    Chữ kí của đại lý phải chỉ rõ là đại lý đã kí thay hoặc đại diện cho người chuyên chở hoặc đã kí thay hoặc đại diện cho thuyền trưởng.

    1. Chỉ rõ rằng hàng hóa đã được gửi, nhận để chở hoặc đã được xếp lên tầu tại nơi quy định trong Thư tín dụng, bằng:
    • in sẵn trên vận đơn, hoặc
    • đóng dấu hoặc ghi chú có ghi rõ ngày hàng hóa đã được gửi đi, nhận để gửi hoặc đã xếp lên tầu.

    Ngày phát hành chứng từ vận tải sẽ được coi là ngày gửi hàng, ngày nhận hàng để chở hoặc ngày xếp hàng lên tàu và là ngày giao hàng.Tuy nhiên, nếu chứng từ vận tải thể hiện bằng cách đóng dấu hoặc bằng cách ghi chú, có ghi ngày gửi hàng, ngày nhận hàng để chở hoặc ngày xếp hàng lên tầu thì ngày này sẽ được coi là ngày giao hàng.

    iii.Chỉ rõ nơi gửi hàng, nhận hàng để chở hoặc giao hàng và nơi hàng đến nơi cuối cùng quy định trong Thư tín dụng, ngay cả khi:

    • chứng từ vận tải ghi nơi gửi hàng, nơi nhận hàng để chở hoặc nơi giao hàng hoặc nơi đến cuối cùng khác, hoặc
    • chứng từ vận tải có ghi từ”dự định” hoặc các từ tương tự có liên quan đến con tàu, cảng xếp hoặc cảng dỡ hàng.

    iv.Là chứng từ vận tải gốc duy nhất hoặc, nếu phát hành nhiều hơn một bản gốc thì trọn bộ bản gốc như được ghi trên chứng từ vận tải.

    v.Chứa đựng các điều kiện và điều khoản chuyên chở hoặc dẫn chiếu đến các nguồn khác chứa đựng các điều kiện và điều khoản chuyên chở (chứng từ vận tải trắng lưng hoặc rút gọn). Nội dung các điều kiện và điều khoản chuyên chở sẽ không được xem xét.

    1. Không ghi là phụ thuộc vào hợp đồng thuê tàu.
    2. Nhằm mục đích của điều khoản này, chuyển tải có nghĩa là dỡ hàng xuống từ phương tiện vận tải này và lại xếp hàng lên một phương tiện vận tải khác (dù có cùng một phương thức vận tải) trong quá trình vận chuyển từ nơi gởi, nơi nhận hàng để chở hoặc nơi giao hàng đến nơi đến cuối cùng ghi trong Thư tín dụng .

    c.i. Một chứng từ vận tải có thể ghi là hàng hóa sẽ hoặc có thể được chuyển tải miễn là toàn bộ hành trình vận chuyển chỉ sử dụng một và cùng một chứng từ vận tải.

    1. Một chứng từ vận tải ghi rằng chuyển tải sẽ hoặc có thể diễn ra là có thể được chấp nhận, ngay cả khi Thư tín dụng không cho phép chuyển tải.

    Điều 20: Vận đơn đường biển.

    1. Một vận đơn đường biển, dù được gọi như thế nào, phải:
    2. chỉ rõ tên của người chuyên chở và đã được ký bởi:
    • người chuyên chở hoặc đại lý được chỉ định cho hoặc thay mặt người chuyên chở, hoặc
    • thuyền trưởng hoặc đại lý được chỉ định cho hoặc thay mặt thuyền trưởng.

    Các chữ ký của người chuyên chở, thuyền trưởng hoặc đại lý phải phân biệt được đó là chữ ký của người chuyên chở, thuyền trưởng hoặc đại lý.

    Các chữ ký của đại lý phải ghi rõ hoặc là đại lý đã ký thay cho hoặc đại diện cho người chuyên chở hoặc thay cho hoặc đại diện cho thuyền trưởng.

    1. Chỉ rõ hàng hóa đã được xếp lên một con tàu chỉ định tại cảng giao hàng quy định trong Thư tín dụng, bằng:
    • in sẵn trên vận đơn, hoặc
    • một ghi chú là hàng đã được xếp lên tàu, có ghi ngày xếp hàng lên tàu.

    Ngày phát hành vận đơn sẽ được coi như là ngày giao hàng, trừ khi trên vận đơn có ghi chú hàng đã xếp trên tàu có ghi ngày giao hàng, trong trường hợp này, ngày đã ghi trong ghi chú xếp hàng sẽ được coi là ngày giao hàng.

    Nếu vận đơn có ghi “con tàu dự định” hoặc tương tự liên quan đến tên tàu, thì việc ghi chú hàng đã xếp lên tàu, ghi rõ ngày giao hàng và tên của con tàu thực tế là cần thiết.

    iii. Chỉ rõ chuyến hàng được giao từ cảng xếp hàng tới cảng dỡ hàng quy định trong Thư tín dụng

    Nếu vận đơn không chỉ rõ cảng xếp hàng quy định trong Thư tín dụng như là cảng xếp hàng hoặc nếu vận đơn có ghi từ “dự định” hoặc tương tự có liên quan đến cảng xếp hàng, thì việc ghi chú hàng đã xếp lên tàu có ghi cảng xếp hàng như quy định trong Thư tín dụng, ngày giao hàng và tên của con tàu là cần thiết. Điều quy định này áp dụng ngay cả khi việc xếp hàng lên tàu hoặc giao hàng lên một con tàu chỉ định đã được ghi rõ bằng từ in sẵn trên vận đơn.

    1. Là bản vận đơn gốc duy nhất hoặc nếu phát hành hơn một bản gốc là trọn bộ bản gốc như thể hiện trên vận đơn.
    2. Chứa đựng các điều kiện và điều khoản chuyên chở hoặc có dẫn chiếu các nguồn khác chứa đựng các điều kiện và điều khoản chuyên chở (Vận đơn rút gọn hoặc trắng lưng). Nội dung các điều kiện và điều khoản chuyên chở sẽ không được xem xét.
    3. Không thể hiện là phụ thuộc vào hợp đồng thuê tàu.

    Nhằm mục đích của điều khỏan này, chuyển tải có nghĩa là dỡ hàng xuống từ con tàu này và lại xếp hàng lên con tàu khác trong quá trình vận chuyển từ cảng xếp hàng tới cảng dỡ hàng quy định trong Thư tín dụng

    c.i. Một vận đơn có thể ghi hàng hóa sẽ hoặc có thể chuyển tải miễn là toàn bộ hành trình vận chuyển chỉ sử dụng một và cùng một vận đơn.

    1. Một vận đơn ghi việc chuyển tải sẽ hoặc có thể xảy ra là có thể chấp nhận, ngay cả khi Thư tín dụng cấm chuyển tải, nếu hàng hóa được giao bằng container, xe móoc, hoặc xà lan tàu LASH ghi trên vận đơn.
    2. các điều khoản trong vận đơn quy định rằng người chuyên chở dành quyền chuyển tải sẽ không được xem xét.

    Điều 21: Giấy gửi hàng đường biển không chuyển nhượng (NNSWB)

    1. Một giấy gửi hàng đường biển không chuyển nhượng, dù gọi như thế nào, phải:
    2. Ghi rõ tên người chuyên chở và được ký bởi:
    • người chuyên chở hoặc một đại lý được chỉ định cho hoặc thay mặt mgười chuyên chở, hoặc
    • thuyền trưởng hoặc đại lý được chỉ định cho hoặc thay mặt thuyền trưởng.

    Các chữ ký của người chuyên chở, thuyền trưởng hoặc đại lý phải phân biệt được đâu là chữ ký của người chuyên chở, thuyền trưởng hoặc đại lý.

    Chữ ký của đại lý phải ghi rõ là đại lý đã ký thay mặt cho hoặc đại diện cho người chuyên chở hoặc thay mặt hay đại diện cho thuyền trưởng.

    1. Chỉ rõ rằng hàng hóa đã được xếp lên một con tàu chỉ định tại cảng xếp hàng quy định trong Thư tín dụng, bằng:
    • in sẵn trên vận đơn, hoặc
    • một ghi chú hàng đã xếp lên tàu có ghi ngày mà hàng đã được xếp lên tàu.

    Ngày phát hành NNSWB được coi như là ngày giao hàng, trừ khi NNSWB có ghi chú hàng đã xếp lên tàu có ghi ngày giao hàng, trong trường hợp này, ngày ghi ở trong ghi chú hàng đã xếp lên tàu đựơc coi là ngày giao hàng.

    Nếu NNSWB có ghi “con tàu dự định” hoặc tương tự có liên quan đến tên con tàu, thì việc ghi chú hàng đã xếp lên tàu kèm theo ngày giao hàng và tên con tàu thực tế là cần thiết.

    iii. Thể hiện việc giao hàng từ cảng xếp đến cảng dỡ hàng quy định trong Thư tín dụng

    Nếu NNSWB không thể hiện cảng xếp hàng quy định trong Thư tín dụng là cảng xếp hàng hoặc nếu có ghi từ “dự định” hoặc tương tự liên quan đến cảng xếp hàng, thì việc ghi chú đã xếp hàng, nói rõ cảng xếp hàng là cảng xếp quy định trong Thư tín dụng, ngày giao hàng và tên con tàu là cần thiết. Điều quy định này cũng áp dụng ngay cả khi việc xếp hàng lên tàu hoặc giao hàng cho con tàu chỉ định được thể hiện bằng từ in sẵn trên NNSWB.

    1. Là bản gốc duy nhất hoặc nếu phát hành nhiều hơn một bản gốc thì toàn bộ bản gốc như thể hiện trong NNSWB.
    2. Chứa đựng các điều kiện và điều khoản chuyên chở hoặc có dẫn chiếu đến các nguồn khác chứa đựng các điều kiện và điều khoản chuyên chở (NNSWB rút gọn hoặc trắng lưng). Nội dung các điều kiện và điều khoản chuyên chở sẽ không được xem xét.
    3. Không thể hiện là phụ thuộc vào hợp đồng thuê tàu.
    4. Nhằm mục đích của điều khỏan này, chuyển tải có nghĩa là dỡ hàng xuống từ một con tàu và xếp hàng lên một con tàu khác trong hành trình vận chuyển từ cảng xếp hàng tới cảng dỡ hàng quy định trong Thư tín dụng

    c.i. NNSWB có thể ghi hàng hóa sẽ hoặc có thể chuyển tải miễn là toàn bộ hành trình vận chuyển chỉ sử dụng một và cùng một NNSWB.

    1. Một NNSWB ghi chuyển tải sẽ hoặc có thể xảy ra là có thể chấp nhận, ngay cả khi Thư tín dụng cấm chuyển tải, nếu hàng hóa được giao bằng container, xe móoc hoặc xà lan tàu LASH thể hiện trên NNSWB.
    2. Các điều khoản trong NNSWB quy định rằng người chuyên chở dành quyền chuyển tải sẽ không được xem xét đến.

    Điều 22: Vận đơn theo hợp đồng thuê tàu

    1. Một vận đơn, dù được gọi tên như thế nào, có ghi là phụ thuộc vào hợp đồng thuê tàu (vận đơn theo hợp đồng thuê tàu) phải:
    2. được ký bởi:
    • thuyền trưởng hoặc một đại lý được chỉ định cho hoặc thay mặt thuyền trưởng, hoặc
    • chủ tàu hoặc đại lý được chỉ định cho hoặc thay mặt chủ tàu
    • người thuê tàu và đại lý được chỉ định cho hoặc thay mặt người thuê tàu.

    Các chữ ký của thuyền trưởng, chủ tàu, người thuê tàu hoặc đại lý phải phân biệt được đó là chữ ký của thuyền trưởng, chủ tàu, người thuê tàu hoặc đại lý.

    Chữ ký của đại lý phải thể hiện là đại lý đã ký thay mặt cho hoặc đại diện cho thuyền trưởng, chủ tàu hoặc người cho thuê.

    Một đại lý khi ký cho hoặc thay mặt cho chủ tàu hoặc người thuê tàu phải ghi tên của chủ tàu hoặc của người thuê tàu.

    1. thể hiện hàng hóa đã được xếp lên con tàu chỉ định tại cảng xếp hàng quy định trong Thư tín dụng, bằng:
    • in sẵn trên vận đơn, hoặc
    • ghi chú hàng đã xếp lên tàu có ghi ngày mà vào ngày đó hàng hóa đã được xếp lên tàu.

    Ngày phát hành vận đơn theo hợp đồng thuê tàu sẽ được coi là ngày giao hàng, trừ khi trên vận đơn theo hợp đồng thuê tàu có ghi chú hàng đã xếp lên tàu có ghi ngày giao hàng, trong trường hợp này, ngày ghi ở trong ghi chú hàng đã xếp lên tàu sẽ được coi là ngày giao hàng.

    iii. thể hiện việc giao hàng từ cảng xếp hàng tới cảng dỡ hàng quy định trong Thư tín dụng . Cảng dỡ hàng cũng có thể ghi là một loạt cảng hoặc một khu vực địa lý như quy định trong Thư tín dụng

    1. là một bản gốc vận đơn theo hợp đồng thuê tàu hoặc nếu phát hành nhiều hơn một bản gốc thì trọn bộ bản gốc như thể hiện trong vận đơn theo hợp đồng thuê tàu.
    2. Ngân hàng sẽ không kiểm tra các hợp đồng thuê tàu, ngay cả khi các hợp đồng thuê tàu này phải xuất trình theo yêu cầu của Thư tín dụng

    Điều 23: Chứng từ vận tải hàng không

    1. Một chứng từ vận tải hàng không, dù cho gọi tên như thế nào, phải:
    2. chỉ rõ tên của người chuyên chở và được ký bởi:
    • người chuyên chở, hoặc
    • một đại lý được chỉ định cho hoặc thay mặt người chuyên chở.

    Các chữ ký của người chuyên chở hoặc đại lý phải phân biệt được đó là chữ ký của người chuyên chở hoặc đại lý.

    Chữ ký của đại lý phải thể hiện là đại lý đã ký thay mặt cho hoặc đại diện cho người chuyên chở.

    1. chỉ rõ rằng hàng hóa đã được nhận để chở.
    • chỉ rõ ngày phát hành . Ngày này sẽ được coi là ngày giao hàng, trừ khi chứng từ vận tải hàng không có ghi chú cụ thể về ngày giao hàng thực tế, trong trường hợp đó, ngày ghi trong ghi chú đó sẽ được coi là ngày giao hàng.

    Bất cứ thông tin nào khác trên chứng từ vận tải hàng không có liên quan đến ngày và số chuyến bay sẽ không được xem xét để xác định ngày giao hàng.

    1. chỉ rõ sân bay khởi hành và sân bay đến quy định trong Thư tín dụng
    2. là bản gốc dành cho người gửi hàng hoặc người giao hàng, cho dù Thư tín dụng quy định một bộ đầy đủ bản gốc.
    3. chứa đựng các điều kiện và điều khoản chuyên chở hoặc có dẫn chiếu đến các nguồn khác chứa đựng các điều kiện và điều khoản chuyên chở. Nội dung các điều kiện và điều khoản chuyên chở sẽ không được xem xét.
    4. Nhằm mục đích của điều khỏan này, chuyển tải có nghĩa là dỡ hàng xuống từ máy bay này và lại xếp hàng lên máy bay khác trong một hành trình vận chuyển từ sân bay khởi hành tới sân bay đến quy định trong Thư tín dụng:

    c.i. Chứng từ vận tải hàng không có thể quy định rằng hàng hóa sẽ hoặc có thể được chuyển tải, miễn là toàn bộ hành trình vận chuyển một và cùng một chứng từ vận tải hàng không.

    1. Một chứng từ vận tải hàng không quy định rằng chuyển tải sẽ hoặc có thể xảy ra là có thể chấp nhận, ngay cả khi Thư tín dụng không cho phép chuyển tải.

    Điều 24: Chứng từ vận tải đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa.

    1. Chứng từ vận tải đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa, dù gọi tên như thế nào, phải:
    2. chỉ rõ tên của người chuyên chở và:
    • được ký bởi người chuyên chở, hoặc một đại lý được chỉ định cho hoặc thay mặt người chuyên chở, hoặc
    • thể hiện việc nhận hàng để chở bằng chữ ký, đóng dấu hoặc ghi chú bởi người chuyên chở hoặc đại lý được chỉ định cho hoặc thay mặt người chuyên chở.

    Các chữ ký, đóng dấu hoặc ghi chú nhận hàng hóa của người chuyên chở hoặc đại lý phải xác định được đó là của người chuyên chở hoặc đại lý.

    Các chữ ký, đóng dấu hoặc ghi chú nhận hàng hóa của đại lý phải chỉ rõ rằng đại lý đã ký hoặc hành động thay cho hoặc đại diện cho người chuyên chở.

    Nếu một chứng từ vận tải đường sắt không chỉ rõ được người chuyên chở, thì bất cứ chữ ký, đóng dấu của công ty đường sắt sẽ được chấp nhận như là bằng chứng về việc chứng từ đã được ký bởi người chuyên chở.

    1. chỉ ra ngày giao hàng hoặc ngày hàng hóa đã được nhận để giao, gửi đi hoặc chuyên chở tại nơi quy định trong Thư tín dụng . Trừ khi chứng từ vận tải có đóng dấu ghi ngày nhận hàng, có ghi ngày nhận hàng hoặc ngày giao hàng, nếu không ngày phát hành chứng từ vận tải sẽ được coi là ngày giao hàng.
    • chỉ ra nơi giao hàng và nơi hàng đến quy định trong Thư tín dụng

    b.i. Một chứng từ vận tải đường bộ phải thể hiện là bản gốc dành cho người gửi hàng hoặc cho người giao hàng hoặc không có dấu hiệu là dành cho ai.

    1. Một chứng từ vận tải đường sắt có ghi chú “bản gốc thứ hai” sẽ được chấp nhận như là bản gốc.
    • Một chứng từ vận tải đường sắt hoặc đường thủy nội địa sẽ được chấp nhận như là bản gốc, dù có ghi là bản gốc hay không.
    1. Trong trường hợp trên chứng từ vận tải không ghi số bản gốc đã được phát hành, thì số bản xuất trình sẽ được coi là một bộ đầy đủ.
    2. Nhằm mục đích của điều khoản này, chuyển tải có nghĩa là dỡ hàng xuống từ phương tiện vận chuyển này và xếp hàng lên một phương tiện vận chuyển khác, trong cùng một phương thức vận tải, trong quá trình vận chuyển

    từ nơi xếp hàng, gửi hàng hoặc nhận chuyên chở đến nơi đến quy định trong Thư tín dụng

    e.i. Một chứng từ vận tải đường sắt hoặc đường thủy nội địa có thể ghi là hàng hóa sẽ hoặc có thể chuyển tải, miễn là toàn bộ hành trình vận chuyển chỉ sử dụng một và cùng một chứng từ vận tải.

    1. Một chứng từ vận tải đường sắt hoặc đường thủy nội địa có thể ghi chuyển tải sẽ hoặc có thể xảy ra là có thể chấp nhận, ngay cả khi Thư tín dụng không cho phép chuyển tải.

    Điều 25: Biên lai chuyển phát, biên lai bưu điện hoặc giấy chứng nhận bưu phẩm

    1. Một biên lai chuyển phát, dù được gọi như thế nào, làm bằng chứng cho việc nhận hàng để chở, phải thể hiện:
    2. tên của công ty dịch vụ chuyển phát và đã được đóng dấu, hoặc đã ký bởi công ty dịch vụ chuyển phát chỉ định tại nơi hàng hóa sẽ được giao quy định trong Thư tín dụng
    3. ngày lấy hàng hoặc nhận hàng hoặc các từ tương tự. Ngày này được coi là ngày giao hàng.
    4. Một yêu cầu về chi phí chuyển phát sẽ trả hoặc trả trước có thể được thỏa mãn bằng một chứng từ vận tải do công ty dịch vụ chuyển phát phát hành trong đó quy định rằng chi phí chuyển phát sẽ do bên không phải là người nhận chịu.
    5. Biên lai bưu điện hoặc giấy chứng nhận bưu phẩm, dù cho được gọi tên như thế nào, là bằng chứng nhận hàng để chở phải được đóng dấu, ký tên và ghi ngày tại nơi giao hàng quy định trong Thư tín dụng . ngày này sẽ được coi là ngày giao hàng.

    Điều 26: “trên boong” “người gửi hàng xếp và đếm” “người gửi hàng kê khai gồm có” và chi phí phụ thêm vào cước phí.

    1. Chứng từ vận tải không được quy định là hàng hóa phải hoặc sẽ được xếp lên trên boong. Một điều khoản trên chứng từ vận tải quy định rằng hàng hóa có thể xếp trên boong sẽ được chấp nhận.
    1. Chứng từ vận tải có điều khoản ghi “Người gửi hàng xếp và đếm” và “Người gửi hàng kê khai gồm có” là có thể chấp nhận.
    2. Một chứng từ vận tải có thể bằng cách đóng dấu hoặc bằng cách khác, chỉ ra các chi phí phụ thêm vào cước phí.

    Điều 27: Chứng từ vận tải hoàn hảo

    Ngân hàng sẽ chỉ chấp nhận chứng từ vận tải hoàn hảo. Chứng từ vận tải hoàn hảo là chứng từ mà trên đó không có điều khoản hoặc ghi chú nào tuyên bố một cách rõ ràng về tình trạng khuyết tật của hàng hóa hoặc bao bì. Chữ hoàn hảo” hoàn hảo” không nhất thiết phải xuất hiện trên chứng từ vận tải, dù cho Thư tín dụng có yêu cầu đối với chứng từ vận tải là” đã xếp hoàn hảo”.

    Điều 28: Chứng từ bảo hiểm và bảo hiểm

    a.Chứng từ bảo hiểm, chẳng hạn như đơn bảo hiểm, giấy chứng nhận bảo hiểm, hoặc tờ khai theo hợp đồng bảo hiểm bao, phải thể hiện là do một công ty bảo hiểm, người bảo hiểm hoặc đại lý hoặc người được ủy quyền của họ ký và phát hành.

    Chữ ký của đại lý hoặc của người được ủy quyền phải chỉ rõ là đại lý hoặc người được ủy quyền đã ký thay hoặc là đại diện cho công ty bảo hiểm hoặc người bảo hiểm.

    b.Nếu chứng từ bảo hiểm ghi rõ là đã được phát hành nhiều hơn một bản gốc, thì tất cả bản gốc phải được xuất trình.

    c.Phiếu bảo hiểm tạm thời sẽ không được chấp nhận.

    d.Đơn bảo hiểm được chấp nhận thay cho chứng nhận bảo hiểm hoặc tờ khai theo hợp đồng bảo hiểm bao.

    e.Ngày của chứng từ bảo hiểm không được muộn hơn ngày giao hàng, trừ khi trên chứng từ bảo hiểm thể hiện là bảo hiểm có hiệu lực từ một ngày không chậm hơn ngày giao hàng.

    f.i.Chứng từ bảo hiểm phải ghi rõ số tiền bảo hiểm và cùng loại tiền của Thư tín dụng.

    ii.Một yêu cầu của Thư tín dụng đối với mức bảo hiểm là theo tỷ lệ phần trăm của giá trị hàng hóa, của trị giá hóa đơn hoặc tương tự sẽ được coi là số tiền được bảo hiểm tối thiểu.

    Nếu không có quy định trong Thư tín dụng về mức bảo hiểm, thì số tiền bảo hiểm ít nhất phải bằng 110% của giá CIF hoặc CIP của hàng hóa.

    Khi trị giá CIF hoặc CIP không thể xác định được từ chứng từ, thì số tiền bảo hiểm phải được tính toán dựa trên cơ sở của số tiền thanh toán hoặc chiết khấu hoặc tổng giá trị hàng hóa ghi trên hóa đơn, tùy theo số tiền nào lớn hơn.

    iii. Chứng từ bảo hiểm phải ghi rõ rủi ro được bảo hiểm ít nhất là từ nơi nhân hàng để chở hoặc để giao đến nơi dỡ hàng hoặc nơi hàng đến cuối cùng như quy định trong Thư tín dụng

    1. Thư tín dụng phải quy định loại bảo hiểm được yêu cầu và những rủi ro phụ được bảo hiểm, nếu có. Một chứng từ bảo hiểm không đề cập đến các rủi ro không được bảo

    hiểm cũng sẽ được chấp nhận nếu như Thư tín dụng dùng những từ không rõ ràng như “rủi ro thông thường” hoặc “rủi ro tập quán”.

    1. Nếu Thư tín dụng yêu cầu bảo hiểm “mọi rủi ro” và một chứng từ bảo hiểm được xuất trình có điều khoản hoặc ghi chú “mọi rủi ro”, dù có hay không tiêu đề “mọi rủi ro”, thì chứng từ bảo hiểm vẫn được chấp nhận mà không cần phải xem một số rủi ro nào đó có bị loại trừ hay không.
    2. Chứng từ bảo hiểm có thể dẫn chiếu bất cứ điều khoản loại trừ nào.
    3. Chứng từ bảo hiểm có thể quy định việc bảo hiểm phụ thuộc vào mức miễn bồi thường (có trừ hoặc không trừ).

     

    Điều 29: Gia hạn ngày hết hiệu lực hoặc ngày cuối cùng phải xuất trình

    1. Nếu ngày hết hiệu lực của Thư tín dụng hoặc ngày cuối cùng phải xuất trình rơi vào ngày mà ngân hàng nhận xuất trình đóng cửa vì những lý do không phải là lý do đề cập đến tại điều 36, thì ngày hết hiệu lực hoặc ngày cuối cùng phải xuất trình, tùy từng trường hợp, có thể sẽ được gia hạn tới ngày làm việc tiếp theo đầu tiên của ngân hàng .
    2. Nếu việc xuất trình được thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo đầu tiên của ngân hàng, thì ngân hàng chỉ định phải gửi cho ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng xác nhận bản giải trình rằng xuất trình chứng từ được thực hiện trong giới hạn thời gian được kéo dài phù hợp với mục a điều 29.
    3. Ngày muộn nhất phải giao hàng sẽ không được gia hạn do hậu quả của mục a điều 29.

    Điều 30: Dung sai về số tiền, số lượng và đơn giá

    1. Các từ “khoảng” hoặc “ước chừng” được sử dụng có liên quan đến số tiền của Thư tín dụng hoặc số lượng hoặc đơn giá ghi trong Thư tín dụng được hiểu là cho phép một dung sai hơn hoặc kém 10% của số tiền hoặc số lượng hoặc đơn giá mà chúng nói đến.
    2. Một dung sai không vượt quá 5% hơn hoặc kém, về số lượng hàng hóa là được phép, miễn là Thư tín dụng không quy định số lượng tính bằng một số đơn vị bao kiện hoặc đơn vị chiếc và tổng số tiền thanh toán không vượt qua số tiền của Thư tín dụng
    3. Ngay cả khi cấm giao hàng từng phần, một dung sai không vượt 5% ít hơn số tiền của Thư tín dụng là được phép, miễn là số lượng hàng hóa, nếu quy định trong Thư tín dụng, được giao đầy đủ và đơn giá, nếu quy định trong Thư tín dụng, không được giảm hoặc mục b điều 30 không áp dụng. Dung sai này không áp dụng nếu Thư tín dụng quy định một dung sai cụ thể hoặc sử dụng cụm từ như đề cập tại mục b điều 30.

    Điều 31: Giao hàng và trả tiền từng phần

    1. Giao hàng và trả tiền từng phần là được phép.
    2. Việc xuất trình nhiều bộ chứng từ vận tải thể hiện việc giao hàng bắt đầu trên cùng một phương tiện vận tải và cùng chung một hành trình, miễn là có cùng một nơi đến, sẽ không được coi là giao hàng từng phần, ngay cả khi chứng từ vận tải ghi các ngày giao hàng khác nhau hoặc các cảng xếp hàng, nơi nhận hàng để chở hoặc nơi gửi hàng khác nhau. Nếu việc xuất trình gồm nhiều bộ chứng từ vận tải, thì ngày giao hàng sau cùng ghi trên bất cứ chứng từ vận tải nào sẽ được coi là ngày giao hàng.

    Việc xuất trình nhiều bộ chứng từ vận tải thể hiện giao hàng trên nhiều phương tiện vận tải trong cùng một phương thức vận tải sẽ được coi như là giao hàng từng

    phần, ngay cả khi các phương tiện vận tải rời cùng một ngày để đến cùng một nơi đến.

    1. Việc xuất trình nhiều biên lai chuyển phát, biên lai bưu điện hoặc giấy chứng nhận bưu phẩm sẽ không được coi là giao hàng từng phần, nếu như các biên lai chuyển phát, biên lai bưu điện hoặc giấy chứng nhận bưu phẩm đã được đóng dấu hoặc ký bởi cùng một hãng chuyển phát hoặc dịch vụ bưu điện tại cùng một nơi, cùng ngày và cùng nơi đến.

    Điều 32: Giao hàng và trả tiền nhiều lần

    Nếu việc trả tiền và giao hàng nhiều lần trong từng thời kỳ nhất định được quy định trong Thư tín dụng và bất cứ lần nào không trả tiền hoặc không giao hàng trong thời kỳ dành cho lần đó, thì Thư tín dụng không còn có giá trị đối với lần đó và bất cứ lần nào tiếp theo.

    Điều 33: Giờ xuất trình

    Ngân hàng không có nghĩa vụ tiếp nhận việc xuất trình ngoài giờ làm việc của mình.

     

    Điều 34: Miễn trách về tính hợp lệ của Chứng từ

    Ngân hàng chịu trách nhiệm đối với hình thức, sự đầy đủ, tính chíng xác, tính chân thực, sự giả mạo hoặc hiệu lực pháp lý của bất cứ chứng từ nào hoặc đối với các điều kiện chung hoặc điều kiện cụ thể quy định ở trong một chứng từ hoặc ghi thêm vào chứng từ đó; cũng như không cịu trách nhiệm đối với mô tả hàng hóa, số lượng, trọng lượng, chất lượng, điều kiện, bao gói, giao hàng, giá trị hoặc sự kiện hiện hữu của hàng hóa, dịch vụ hoặc các nội dung khác mà các chứng từ thể hiện. Ngân hàng cũng không chịu trách nhiệm về thiện chí hoặc các hành vi hoặc thiếu sót, khả năng thanh toán, thực hiện nghĩa vụ hoặc địa vị của người gửi hàng, người chuyên chở, người giao

    nhận, người nhận hàng hoặc người bảo hiểm hàng hóa hoặc bất cứ người nào khác.

    Điều 35: Miễn trách về trao đổi thông tin và dịch thuật

    Ngân hàng không chịu trách nhiệm về những hậu quả phát sinh từ sự chậm trễ, thất lạc, thiệt hại hoặc các sai sót khác phát sinh trong quá trình truyền thư từ, điện tín, hoặc chuyển giao thư từ hoặc chứng từ nếu các điện tín, các thư từ hoặc các chứng từ được chuyển hoặc gửi đi phù hợp với các yêu cầu quy định trong Thư tín dụng, hoặc nếu ngân hàng có thể đã có sáng kiến trong việc lựa chọn dịch vụ chuyển giao khi Thư tín dụng không có hướng dẫn cụ thể.

    Nếu một ngân hàng chỉ định quyết định rằng việc xuất trình là phù hợp và chuyển chứng từ đến ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng xác nhận, dù cho ngân hàng chỉ định đã thanh toán hoặc chiết khấu hay chưa, thì ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng xác nhận phải thanh tóan hoặc chiết khấu hoặc hoàn lại tiền cho ngân hàng chỉ định, ngay cả khi các chứng từ đã bị mất trong quá trình chuyển giao giữa ngân hàng chỉ định và ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng xác nhận hoặc giữa ngân hàng xác nhận và ngân hàng phát hành

    Ngân hàng không chịu trách nhiệm đối với các sai sót trong việc dịch hoặc giải thích các thuật ngữ chuyên môn và có thể chuyển nguyên các thuật ngữ đó mà không phải dịch chúng.

    Điều 36: Bất khả kháng

    Ngân hàng không chịu trách nhiệm đối với các hậu quả phát sinh ra từ sự gián đoạn hoạt động kinh doanh của mình do thiên tai, bạo động, dân biến, nổi dậy, chiến tranh, hành động khủng bố hoặc do bất cứ các cuộc đình công hoặc bế xưởng hoặc bất cứ các nguyên nhân nào khác vượt ra ngoài sự kiểm soát của họ.

    Khi bắt đầu hoạt động kinh doanh trở lại, ngân hàng không phải thanh tóan hoặc chiết khấu cho các Thư tín dụng đã hết hạn trong thời gian gián đọan kinh doanh của ngân hàng

    Điều 37: Miễn trách về hành động của một bên ra chỉ thị

    1. Một ngân hàng sử dụng dịch vụ của một ngân hàng khác để thực hiện các chỉ thị của người yêu cầu, thì ngân hàng làm việc đó với chi phí và rủi ro của người yêu cầu
    2. Ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng thông báo không chịu trách nhiệm nếu các chỉ thị mà họ truyền đạt tới ngân hàng khác không được thực hiện, ngay cả khi họ đã chủ động tự lựa chọn ngân hàng đó.
    3. Một ngân hàng chỉ thị cho ngân hàng khác thực hiện dịch vụ thì phải chịu trách nhiệm đối với bất cứ phí hoa hồng, lệ phí, các chi phí hoặc thủ tục phí mà ngân hàng nhận chỉ thị đã chi ra liên quan tới các chỉ thị đó của mình.

    Nếu Thư tín dụng quy định các chi phí là do người thụ hưởng chịu và các chi phí đó không thể thu được hoặc khấu trừ vào số tiền thu được, thì ngân hàng phát hành vẫn phải có nghĩa vụ thanh toán các chi phí đó.

    Thư tín dụng hoặc sửa đổi không được quy định rằng việc thông báo cho người thụ hưởng sẽ được thực hiện là có điều kiện, nó phụ thuộc vào việc ngân hàng thông báo hoặc ngân hàng thông báo thứ hai nhận được chi phí của người thụ hưởng.

    1. Người yêu cầu sẽ bị ràng buộc vào và có trách nhiệm bồi thường cho ngân hàng đối với mọi nghĩa vụ và trách nhiệm được quy định bởi luật và tập quán nước ngoài.

    Điều 38: Thư tín dụng có thể chuyển nhượng

    1. Ngân hàng không có nghĩa vụ chuyển nhượng Thư tín dụng, trừ khi ngân hàng đó đồng ý một cách rõ ràng về mức độ và cách chuyển nhượng.
    2. Nhằm mục đích của điều khoản này:

    Thư tín dụng có thể chuyển nhượng là một Thư tín dụng có quy định rõ ràng là “có thể chuyển nhượng” và có giá trị thanh toán toàn bộ hay từng phần cho người thụ hưởng khác (“người thụ hưởng thứ hai”) theo yêu cầu của người thụ hưởng (“thứ nhất”).

    Ngân hàng chuyển nhượng là một ngân hàng chỉ định để tiến hành chuyển nhượng Thư tín dụng hoặc, trong trường hợp Thư tín dụng có giá trị thanh toán với bất cứ ngân hàng nào, thì nó là một ngân hàng được ngân hàng phát hành ủy quyền chuyển nhượng và thực hiện chuyển nhượng Thư tín dụng . Ngân hàng phát hành có thể là ngân hàng chuyển nhượng.

    Thư tín dụng được chuyển nhượng là Thư tín dụng đã có giá trị thanh toán được thực hiện bởi ngân hàng chuyển nhượng cho người thụ hưởng thứ hai.

    1. Trừ khi có sự thỏa thuận khác vào lúc chuyển nhượng, tất cả các chi phí (như hoa hồng, lệ phí, thủ tục phí hoặc chi phí) xảy ra liên quan đến việc chuyển nhượng là do người thụ hưởng thứ nhất thanh toán.
    2. Một Thư tín dụng có thể được chuyển nhượng từng phần cho nhiều người thụ hưởng thứ hai, miễn là Thư tín dụng cho phép trả tiền và giao hàng từng phần.

    Một Thư tín dụng chuyển nhượng không thể chuyển nhượng theo yêu cầu của người thụ hưởng thứ hai cho bất cứ người thụ hưởng kế tiếp nào. Người thụ hưởng thứ nhất không được coi là người thụ hưởng tiếp theo.

    1. Mọi yêu cầu chuyển nhượng phải ghi rõ sự cần thiết và điều kiện sửa đổi để có thể thông báo cho người thụ hưởng thứ hai. Thư tín dụng được chuyển nhượng phải quy định rõ những điều kiện này.
    2. Nếu một Thư tín dụng được chuyển nhựơng cho nhiều người thụ hưởng thứ hai, thì việc từ chối sửa đổi của một hay nhiều người thụ hưởng thứ hai không làm mất giá trị chấp nhận đối với cứ những người thụ hưởng thứ hai khác, và Thư tín dụng chuyển nhượng vẫn được sửa đổi một cách thông thường. Đối với bất cứ người thụ hưởng thứ hai nào đã từ chối sửa đổi, thì Thư tín dụng chuyển nhượng vẫn giữ nguyên, không sửa đổi.
    3. Thư tín dụng đã chuyển nhượng phải phản ánh chính xác các điều kiện và điều khoản của Thư tín dụng, bao gồm cả xác nhận, nếu có, trừ:
    • Số tiền của Thư tín dụng
    • đơn giá nêu trong Thư tín dụng
    • ngày hết hạn hiệu lực
    • thời hạn xuất trình chứng từ, hoặc
    • ngày giao hàng chậm nhất hoặc thời hạn giao hàng,
    • bất cứ hoặc tất cả các loại trừ nêu trên có thể giảm hoặc bớt đi.

    Tỷ lệ phải bảo hiểm có thể tăng tới mức của số tiền bảo hiểm quy định trong Thư tín dụng hoặc trong điều khoản này.

    Tên của người thụ hưởng thứ nhất có thể thay thế bằng tên của người yêu cầu trong Thư tín dụng

    Nếu Thư tín dụng đặc biệt đòi hỏi tên của người yêu cầu phải thể hiện trên mọi chứng từ, trừ hóa đơn, thì các yêu cầu đó phải được phản ánh trong Thư tín dụng chuyển nhượng.

    1. Người thụ hưởng thứ nhất có quyền thay thế hóa đơn và hối phiếu của mình, nếu có, bằng hóa đơn và hối phiếu của người thụ hưởng thứ hai nhưng số tiền không được vượt quá số tiền quy định trong Thư tín dụng, và khi thay thế chứng từ như thế, người thụ hưởng thứ nhất có thể đòi tiền theo Thư tín dụng số tiền chêch lệch, nếu có, giữa hóa đơn của mình với hóa đơn của người thụ hưởng thứ hai.
    2. Nếu người thụ hưởng thứ nhất phải xuất trình hóa đơn và hối phiếu của mình, nếu có, nhưng không thực hiện ngay khi có yêu cầu đầu tiên, hoặc nếu các hóa đơn xuất trình của nguời thụ hưởng thứ nhất có sự khác biệt mà trong xuất trình của người thụ hưởng thứ hai không có và người thụ hưởng thứ nhất không sửa chữa chúng trong lần yêu cầu đầu tiên, thì ngân hàng chuyển nhượng có quyền xuất trình chứng từ như đã nhận được từ người thụ hưởng thứ hai cho ngân hàng phát hành mà không chịu trách nhiệm gì thêm đối với người thụ hưởng thứ nhất.
    3. Người thụ hưởng thứ nhất, trong yêu cầu chuyển nhượng của mình, có thể quy định rằng việc thanh toán hoặc chiết khấu phải được thực hiện cho người thụ hưởng thứ hai tại nơi mà Thư tín dụng đã được chuyển nhượng, cho đến khi và bao gồm cả ngày Thư tín dụng hết hiệu lực. Điều này không làm phương hại đến quyền của người thụ hưởng thứ nhất theo quy định tại mục h điều 38.
    4. Việc xuất trình chứng từ của hoặc thay mặt người thụ hưởng thứ hai phải được thực hiện tới ngân hàng chuyển nhượng.

    Điều 39: Chuyển nhượng số tiền thu được

    Việc một Thư tín dụng không ghi là có thể chuyển nhượng được, sẽ không ảnh hưởng tới quyền của người thụ hưởng chuyển nhượng mọi khoản tiền mà mình có thể có quyền được hưởng theo Thư tín dụng, phù hợp với quy định của luật pháp hiện hành. Điều khoản này chỉ liên quan đến việc chuyển nhượng các khoản tiền chứ không liên quan đến việc chuyển nhượng thực hiện theo Thư tín dụng.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây