Category: Đề cương Đại Học

Hỗ Trợ Ôn Tập – Tổng hợp và Chia sẻ miễn phí Đề cương đại học. Đội nhóm chúng mình dành nhiều tâm sức sưu tầm đề cương từ các đại học khác nhau. Cảm ơn mọi người đã ủng hộ Hotroontap.

Rất mong nhận được thêm đóng góp từ mọi người!

[caption id="attachment_18595" align="aligncenter" width="800"]Đề cương đại học miễn phí De cuong dai hoc mien phi (Ảnh sưu tầm – Báo Nghệ An)[/caption]
  • Tài liệu Sửa chữa ô tô – Dụng cụ và thiết bị đo

    Tài liệu Sửa chữa ô tô – Dụng cụ và thiết bị đo

    Tài liệu Sửa chữa ô tô – Dụng cụ và thiết bị đo

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Báo cáo thực tập tốt nghiệp ô tô tại công ty cổ phần TM-DV Phú Mẫn


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/H%C6%B0%E1%BB%9Bng-d%E1%BA%ABn-l%C3%A1i-xe-%C3%B4-t%C3%B4.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tài liệu Sửa chữa ô tô – Dụng cụ và thiết bị đo

    Dụng Cụ Và Thiết Bị Đo

    Khái niệm cơ bản

    Sửa ch ữa ôtô yêu cầ u sử dụng nhiều loại dụ ng cụ và thiết bị đo. Những dụng cụ này được chế tạ o để sử dụng theo phương pháp đặc bi ệt, và chỉ có thể làm việc chính xác và an toàn nếu chúng được sử dụng đúng.

    Các nguyên tắc cơ bản khi sử dụng dụng cụ và thiết bị đo:

    • Tìm hiểu chức năng và cách sử dụng đúng.

    Hãy tìm hiểu chứ c năng và cách sử dụng đúng từ ng dụng cụ và thiết bị đo. Nếu sử dụng cho mục đích khác với thiết kế, dụng cụ hay thiết bi đo có thể bị hỏng, và chi tiết có thể bị hư hỏng hay chất lượng công việc có thể bị ảnh hưởng

    • Tìm hiểu cách sử dụng đúng các thiết bị.

    Mỗi một dụng c ụ và thiết bị đều có quy trình thao tác định tr ước. Chắn chắn phải áp dụng đúng dụng cụ cho từng công việc, tác dụng đúng lực cho dụng cụ và sử dụng tư thế làm việc thích hợp

    • Lựa chọn chính xác.

    Có nhiều dụng cụ để tháo bu lông, tuỳ theo kích thước, vị trí và các tiêu chí khác. Hãy luôn chọn dụng cụ vừa khít với hình dáng của chi tiết và vị trí mà ở đó công việc được tiến hành

    • Hãy cố gắng giữ ngăn nắp

    Dụng cụ và các thiết bị đo phải được đặt ở nhữ ng vị trí sao cho chúng có thể dễ dàng với tới khi cần, cũng như được đặt đúng vị trí ban đầu của chúng sau khi sử dụng

    • Quản lý và bảo quản dụng cụ nghiêm ngặt.

    Dụng cụ phải được làm sạch bảo quản ngay sau khi s ử dụng và bôi dầu nếu cần thiết. Mọi công việc sửa chữa cần thiết phải thực hiện ngay, sao cho dụng cụ luôn ở trong tình trạng hoàn hảo

    Dụng Cụ Cầm Tay

    Chọn dụng cụ

    Hãy chọn dụng cụ phù hợp với loại công việc

    • Để tháo và thay thể bulông/đai ốc hay tháo các chi tiết.

    Thường phải sử dụng bộ đầu khẩu để sửa

    chữa ôtô. Nếu bộ đầu khẩu không thể sử

    dụng do hạn chế về không gian thao tác, hãy

    chọn chòng hay cơlê theo thứ tự.

    Bộ đầu khẩu

    Bộ chòng

    Cơlê

    (1/4)

    -1-

    Chọn dụng cụ theo tốc độ hoàn thành công việc

    • Đầu khẩu hữu dụng trong trường hợp mà nó có thể sử dụng để quay bulông/đai ốc mà không cần định vị lại. Nó cho phép quay bulông/đai ốc nhanh hơn.
    • Đầu khẩu có thể sử dụng theo nhiều cách tuỳ theo

    loại tay nối lắp vào nó.

    1. Tay quay cóc Nó thích hợp khi sử dụng ở những nơi chật hẹp. Tuy nhiên, do cấu tạo của cơ cấu cóc, nó có thể đạt được mômen rất lớn.

     

    1. Tay quay trượt Cần một không gian lớn nhưng nó cho phép thao tác nhanh nhất.

     

    1. Tay quay nhanh Cho phép thao tác nhanh, với việc lắp thanh nối. Tuy nhiên tay quay này dài và khó sử dụng ở những nơi chật hẹp

    (2/4)

    Chọn dụng cụ theo độ lớn của mômen quay

    • Nếu cần mômen lớn để xiết lần cuối hay khi nới lỏng bulông/đai ốc, hãy sử dụng cụ vặn

    cho phép tác dụng lực lớn.

    CHÚ Ý:

    • Độ lớn của lực có thể tác dụng phụ thuộc vào chiều dài của dụng cụ. Dụng cụ dài hơn, có thể đạt được mômen lớn hơn với một lực nhỏ.
    • Nếu sử dụng dụng cụ quá dài, có nguy cơ xiết quá lực, và bulông có thể bị đứt

    (3/4)

    Các chú ý khi thao tác

    1. Kích thước và ứng dụng của dụng cụ
    • Chắc chắn rằng đường kính của dụng cụ vừa khít với đầu bulông/đai ốc.
    • Lắp dụng cụ và bu lông/đai ốc một cách chắc chắn.

    -2-

    1. Tác dụng lực 1
    • Luôn xoay dụng cụ sao cho bạn đang kéo nó.
    • Nếu dụng cụ không thể kéo do không gian bị hạn chế, hãy đẩy bằng lòng bàn tay.
    1. Tác dụng lực 2

    Bu lông/đai ốc, mà đã được xiết chặt, có thể được nới lỏng ra dễ dàng bằng cách tác dụng xung lực. Tuy nhiên, c ần phải dùng búa hay ống thép (để nối dài tay đòn) nhằm tăng mômen.

    1. Dùng cân lực

    Phải luôn xiết lần cuối cùng với cân lực, để xiết đến mômen tiêu chuẩn

    (4/4)

    -3-

    Đầu khẩu (Bộ đầu khẩu)

    Bộ đầu khẩu

    Dụng cụ này có thể sử dụng để d ễ dàng tháo và thay thế bulông/đai ốc bằng cách k ết hợp tay nối và đầu khẩu, tuỳ theo tình huống thao tác.

    Ứng dụng

    Dụng cụ này giữ bulông / đai ốc mà có thể tháo hay thay thế bằng bộ đầu khẩu.

    1. Kích thước của đầu khẩu
    • Có 2 loại kích thước khác nhau: lớn và nhỏ. Phần lớn hơn có thể đạt đượ mômen lớn hơn so với phần nhỏ.
    1. Độ sâu của khẩu
    • Có 2 loại: tiêu chuẩn và sâu, 2 hay 3 lần so với loại tiêu chuẩn. Loại sâu có thể dùng với đai ốc mà có bulông nhô cao lên, mà không lắp vừa với loại đầu khẩu tiêu chuẩn.
    1. Số cạnh
    • Có 2 loại: 12 cạnh và 6 cạnh. Loại lục giác có bề mặt tiếp xúc với bulông / đai ốc lớn hơn, làm cho nó rất khó làm hỏng bề mặt của bulông / đai ốc

    (1/1)

    Đầu nối cho đầu khẩu (Bộ đầu khẩu)

    Ứng dụng

    Dùng như một khớp nối để thay đổi kích thước đầu nối của khẩu.

    CHÚ Ý:

    Mômen xiết quả lớn sẽ đặt một tải trọng lên bản thân đầu khẩu hay bulông nhỏ. Mômen phải được tác dụng tuỳ theo giới hạn xiết quy định.

    Đầu nối (Lớn – nhỏ)

    Đầu nối (Nhỏ – Lớn)

    Khẩu có đầu nối nhỏ

    Khẩu có đầu nối lớn

    (1/1)

    Đầu nối tuỳ động (Bộ đầu khẩu)

    Ứng dụng

    Đầ u nố i vuông có thể di chuyển theo phương trước và sau, trái và phải, và góc của tay cầ m so vớ i đầu khẩu có thể thay đổi tuỳ ý, làm cho nó rất hưu dụng khi làm việc ở những không gian chật hẹp.

    CHÚ Ý:

    1. Không tác dụng mômen với tay cầm nghiêng với một góc lớn.
    2. Không sử dụng với súng hơi. Khớp nối có thể bị vỡ, do nó không theer hấp thụ được chuyển động lắc tròn, và làm hư hỏng dụng cụ, chi tiết hay xe.

    (1/1)

    -4-

    Thanh nối dài (Bộ đầu khẩu)

    Ứng dụng

    1. Có thể sử dụng để tháo và thay thế bulông / đai ốc mà được đặt ở những vị trí quá sâu để có thể với tới.
    1. Thanh nối cũng có thể được sử dụng để nâng cao dụng cụ trên mặt phẳng nhằm dễ dàng với tới.

    (1/1)

    Tay nối trượt (Bộ đầu khẩu)

    Ứng dụng

    Loại tay quay này đượ c sử dụng để tháo và thay thế bulông / đai ốc khi cần mômen lớn.

    • Đầu nối với khẩu có một khớp xoay được, nó cho phép điều chỉnh góc của tay nối khít với đầu khẩu.
    • Tay nối trượt ra, cho phép thay đổi chiều dài

    của tay cầm.

    CHÚ Ý:

    Trước khi sử dụng, hãy trượt tay nối cho đến khí nó khớp vào vị trí khoá. Nếu nó không ở vị trí khoá, tay nối có thể trượt vào hay ra khi đang sử dụng. Điều này có thể làm thay đổi tư thế làm việc của kỹ thuật viên và dẫn đến nguy hiểm.

    (1/1)

    Tay quay nhanh (Bộ đầu khẩu)

    Ứng dụng

    Tay nối này có thể được sử dụng 2 chiều bằng cách trượt vị trí so với đầu khẩu.

    1. Hình chữ L: Để cải thiện mômen

     

    1. Hình chữ T: Để nâng cao tốc độ

    -5-

    Tay quay cóc (Bộ đầu khẩu)

    Ứng dụng

    1. Quay cần cố định sang bên phải xiết chặt bulông / đai ốc và sang bên trái để nới lỏng.
    2. Bulông / đai ốc có thể quay theo một hướng mà không cần phải rút đầu khẩu ra.
    3. Đầu khẩu có thể khoá với một góc nhỏ, cho

    phép làm việc với không gian hạn chế.

    CHÚ Ý:

    Không tác dụng mômen quá lớn. Nó có thể làm hỏng cấu trúc của cơ cấu cóc.  Nới lỏng

    Xiết chặt

    (1/1)

    Chòng

    Ứng dụng

    Dùng để xiết thêm một góc nhỏ và các thao tác tương tự, do nó có thể tác dụng một mômen lớn vào bulông/đai ốc.

    1. Do có 12 cạnh, có thể dễ dàng lắp vào bulông / đai ốc. Nó có thể lắp lại ở trong những không gian hạn chế.
    1. Do nó bề mặt lục giác của bulông / đai ốc là có dạng tròn, không có nguy cơ bị hỏng các góc của bulông, và có thể tác dụng mômen lớn.
    1. Do phần cán của nó được làm cong, nó có thể được sử dụng để xoay bulông / đai ốc ở những nơi lõm vào hay trên bề mặt phẳng.

    (1/1)

    Cờlê

    Ứng dụng

    Được sử dụng ở những vị trí mà bộ đầu khẩ u hay chòng không thể sử dụng được để tháo hay thay thế bulông / đai ốc.

    1. Phần cán được gắn vào đầu cờlê với một góc. Điều đó có nghĩa là qua việc lật cờlê lên, nó có thể sử dụng để quay tiếp ở những không gian chật hẹp.
    1. Để tránh phần đối diện khỏi bị quay, như khi nới lỏng ống nhiên liệu, hãy dùng 2 cờlê để nới lỏng đai ốc.
    1. Cờlê không thể cho mômen lớn, nên không

    được sử dụng để xiết lần cuối cùng *.

    CHÚ Ý:

    Không được lồng các ống thép vào phần cán của cờlê. Nó có thể làm cho mômen quá lớn tác dụng vào và có thể làm hỏng bulông hay cờlê.

    * Xiết lần cuối: lần xiết bulông hay đai ốc cuối cùng.

    (1/1)

    -6-

    Mỏ lết

    Ứng dụng

    Sử dụ ng với bulông / đai ốc có kích thước khác nhau, hay để giữ các SST.

    • Xoay vít điều chỉnh sẽ thay đổi kích thước mỏ lết. Mỏ lết do đó có thể được sử dụng thay cho nhiều cờlê.
    • Không thích hợp khi tác dụng mômen lớn.

    Hướng dẫn

    Xoay vít điề u chỉnh để chỉnh mỏ lết khớp với đầu bulông / đai ốc.

    CHÚ Ý:

    Quay mỏ lết sao cho vấu di động được đặt theo hướng quay. Nếu m ỏ lết không được vặn theo cách này, áp lực tác dụng lên vít điều chỉnh có thể làm hỏng nó.

    (1/1)

    Khẩu cho bugi

    Ứng dụng

    Dụng cụ này được sử dụng đặc biệt để tháo và thay thế bugi.

    • Có 2 cỡ, lớn và nhỏ, để lắp vừa với kích thước của các bugi.
    • Bên trong của khẩu có nam châm để giữ

    bugi.

    CHÚ Ý:

    1. Nam châm bảo vệ bugi, nhưng vẫn phải cẩn thận để không làm rơi nó.
    2. Để đảm bảo bugi được lắp đúng, trước tiên hãy xoay nó cẩn thận bằng tay. (Tham khảo: mômen xiết tiêu chuẩn 180~200 kg.cm)

    (1/1)

    Tô vít

    Ứng dụng

    Được dùng để tháo và thay thế các vít.

    • Có hình dấu cộng (+) hay dấu trừ (-), tuỳ theo

    hình dạng của đầu.

    Hướng dẫn

    1. Hãy sử dụng tôvít có kích thước thích hợp, vừa khít với rãnh của vít.
    2. Hãy giữ cho tôvít thẳng với thân vít, và xoay

    trong khi tác dụng lực.

    CHÚ Ý:

    • Không được sử dụng kìm có tâm trượt hay dụng cụ khác để tác dụng mômen lớn hơn. Nó có thể làm chờn vít hay hỏng đầu của tôvít.

    (1/1)

    -7-

    Chọn tôvít theo mục đích sử dụng

    • Cùng với tô vít thông thường được sử dụng

    thường xuyên, cũng còn có các loại tôvít sau cho các mục đích sử dụng khác nhau:

     Tôvít xuyên

    Có thể sử dụng để tác dụng xung lực vào vít cố định.

     Tôvít ngắn

    Có thể sử dụng để tháo và thay thế vít ở những vị trí chật hẹp.

     Tôvít thân vuông

    Có thể sử dụng ở những nới cần mômen lớn.

     Tôvít nhỏ

    Có thể sử đụng để tháo và thay thế những chi tiết

    nhỏ.

    Thân tôvít xuyên hoàn toàn vào cán.

    Thân vuông.

    (1/1)

    Kìm mũi nhọn

    Ứng dụng

    Dùng để thao tác ở những nơi hẹp hay để kẹp nhưng chi tiết nhỏ.

    • Mũi kìm nhỏ và dài, phù hợp khi làm việc ở nhưng nơi hẹp.
    • Có một lưỡi cắt ở phía trong, nó có thể cắt dây thép nhỏ hay bóc vỏ cách điện của dây

    điện.

    CHÚ Ý:

    • Không tác dụng lực quá lớn lên mũi kìm. Chúng có thể bị cong hở, làm cho nó không sử sử dụng được cho những công việc chính xác.

    Biến dạng

    Trước khi biến dạng

    (1/1)

    Kìm có tâm trượt

    Ứng dụng

    Dùng để giữ.

    • Thay đổi vị trí của lỗ ở tâm quay cho phép điều chỉnh độ mở của mũi kìm.
    • Mũi kìm có thể sử dụng để kẹp hay giữ và kéo.
    • Có thể cắt dây thép nhỏ ở phần trong.

    CHÚ Ý:

    • Những vật dễ hỏng phải được bọc vải bảo vệ hay những vật tương tự trước khi giữ bằng kìm.

    (1/1)

    -8-

    Kìm cắt (kìm bấm)

    Ứng dụng

    Dùng để cắt dây thép nhỏ.

    • Do đầu của lưỡi cắt tròn, nó có theer được dùng để cắt dây thép nhỏ, hay chỉ chọn dây

    cần cắt trong bó dây điện.

    CHÚ Ý:

    • Không thể sử dụng để cắt dây thép dầy hay cứng. Như vậy có thể làm hỏng lưỡi cắt

    (1/1)

    Ứng dụng

    Dùng để tháo và thay thế các chi tiết bằ ng cách đ óng vào chùn, và để thử độ xiết chặt c ủa bulông bằng âm thanh. Có nhữ ng loại búa sau để sử dụng tuỳ theo ứng dụng hay vật liệu:

     Búa đầu tròn

    Có đầu bằng thép.

     Búa nhựa Plastic hammer

    Có đầu bằng nhựa, và được sử dụng ở những nơi cần tránh hư hỏng cho vật được đóng.

     Búa kiểm tra

    Mộ t búa nh ỉ có tay cầm dài và mỏng, được sử dụ ng để kiể m tra độ xiết chặt của bulông / đ ai ốc bằng âm thanh và rung động phát ra khi gõ vào chúng.

    Hướng dẫn

    Đóng bằng cách gõ trực tiếp.

    Thí dụ) Dùng để tháo và thay thể các chốt.

    Tháo bằng cách gõ trực tiếp.

    Thí dụ) Dùng để tách phần nắp và vỏ.

    Tháo bằng cách gõ gián tiếp.

    Gõ nhẹ các bulông.

    Thí dụ) Dùng để kiểm tra bulông có bị lỏng không.

    (Học cách phân loại âm thanh khi gõ.)

    (1/1)

    Thanh đồng

    Ứng dụng

    Một dụng cụ hỗ trợ để tránh hư hỏng do búa gây ra

    • Được chế tạo bằng đồng thau, nên không làm hỏng các chi tiết (do nó sẽ bị biến dạng trước

    khi chi tiết biến dạng).

    CHÚ Ý:

    Nếu đầu của thanh đồng biến dạng, hãy sửa nó bằng máy mài

    (1/1)

    -9-

    Dao cạo gioăng

    Ứng dụng

    Dùng để tháo gioăng nắp quylát, keo lỏng, nhãn và các vật khác ra khỏi bề mặt phẳng.

    Hướng dẫn

    1. Kết quả cạo phụ thuộc vào hướng của dao:
    • Cạo tốt hơn do đầu lưỡi dao cắt vào gioăng. Tuy nhiên, bề mặt dễ bị xước.
    • Đầu không chạm vào gioăng, có nghĩa là khó cạo gioăng hơn. Tuy nhiên, bề mặt được cạo không bị hư hỏng.
    1. Khi sử dụng trên những bề mặt dễ bị hư hỏng, dao cạo gioăng phải được bọc băng dính nhựa (trừ phần lưỡi dao).

    CHÚ Ý:

    • Không đặt tay lên trước mũi dao. Bạn có thể làm mình bị cắt bới lưỡi dao.
    • Không mài lưỡi dao bằng máy mài. Luôn mài lưỡi dao bằng đá dầu.

    (1/1)

    Đột lấy tâm

    Ứng dụng

    Dùng để đánh dấu chi tiết.

    • Đầu của đột được tôi cứng.

    CHÚ Ý:

    1. Không được gõ mạnh khi lấy dấu.
    1. Đầu của đột phải được mài bằng đá dầu

    (1/1)

    Đục nhọn

    Ứng dụng

    Dùng để tháo và thay thế các chốt, và để điều chỉnh các chốt.

    • Đầu của đục được tôi cứng.
    • Hai cỡ của đục nhọn phù hợp với tất cả các loại chốt.
    • Có phần giảm chấn bằng cao su, nó đảm bảo rằng chi tiết không bị hỏng khi bị kẹt.

    Hướng dẫn

    • Tác dụng lực theo hướng thẳng đứng vào chốt.
    • Giảm chấn cao su cũng có thể đặt để trùm lên cả đục và chốt, và giữ chốt trong khi tác dụng lực

    (1/1)

    -10-

    Súng Hơi

    Súng hơi

    Súng hơi sử dụ ng áp suất không khí, và được dùng để tháo và thay thế bulông / đai ốc. Chúng cho phép hoàn hành công việc nhanh hơn.

    Những chú ý khi sử dụng

    1. Luôn sử dụng đúng áp suất không khí. (Giá trị đúng: 7 kg/cm2)
    1. Kiểm tra súng hơi định kỳ và bôi dầu để bôi trơn và chống rỉ.
    1. Nếu dùng súng hơi để tháo hoàn toàn đai ốc ra khỏi ren, đai ốc quay nhanh có thể văng ra ngoài.
    1. Luôn lắp đai ốc vào ren bằng tay trước. Nếu súng hơi được sử dụng ngay từ khi bắt đầu, ren có thể bị hỏng. Hãy cẩn thận không xiết quá chặt. Hãy dùng vùng lực thấp để xiết chặt.
    1. Khi kết thúc, dùng cân lực để kiểm tra.

    (1/1)

    Súng hơi giật

    Ứng dụng

    Dùng với những bulông / đai ốc cần mômen tương đối lớn.

    1. Mômen có thể được điều chỉnh từ 4 – 6 nấc.
    1. Chiều quay có thể được thay đổi.
    2. Sử dụng kết hợp với đầu khẩu dùng riêng. Đầu khẩu này đặc biệt khỏe, và có đặc điểm là tránh cho chi tiết không bị văng ra khoi khẩu. Không được sử dụng đầu khẩu khác với loại dùng riêng này.

    CHÚ Ý:

    • Súng phải được cầm bằng cả hai tay khi thao tác. Thao tác với các nút bấm bằng một tay tạo ra lực lớn và có thể gây nên rung mạnh.

    LƯU Ý:

    • Vị trí và hình dáng của núm điều chỉnh mômen và

    nút chỉnh chiều quay.

    (1/1)

    Ứng dụng

    Dùng để tháo và thay thế nhanh bulông / đai ốc mà không cần mômen lớn.

    1. Có thể thay đổi được chiều quay
    1. Có thể được sử dụng kết hợp với khẩu, một thanh nối dài v.v.
    2. Có thể được sử dụng tương tự như tô vít hơi khi không có khí nén.

    CHÚ Ý:

    • Chắc chắn rằng khí thóat ra khi thao tác không quay về phía bulông, đai ốc, các chi tiết nhỏ, dầu hay những vật bỏ đi.

    LƯU Ý:

    • Không thể điều chỉnh mômen.

    (1/1)

    -11-

    Các Thiết Bị Đo

    Để đạt được giá trị đo chính xác

    Các thiết bị đo được sử dụng để chẩn đóan tình trạng của xe bằng cách kiểm tra xem kích thước của chi tiết và trạng thái điều chỉnh có phù hợp với tiêu chuẩn hay không, và xem các chi tiết của xe hay động cơ có hoạt động đúng hay không.

    Những điểm cần kiểm tra trước khi đo:

    1. Lau sạch chi tiết được đo và dụng cụ đo

    Những chất bẩn hay dầu có thể dẫn đến sai số về giá trị đo. Bề mặt phải được làm sạch trước khi đo.

    1. Chọn dụng cụ đo thích hợp

    Hãy chọn dụng cụ đo tương ứng với yêu cầu về độ chính xác. Phản ví dụ: Dùng thước kẹp để đo đường kính ngoài của píttông.

    Độ chính xác của phép đo: 0.05mm

    Độ chính xác yêu cầu: 0.01mm

    1. Chỉnh điểm 0 (calip)

    Kiểm tra rằng điểm 0 ở đúng vị trí của nó. Điểm 0

    là rất cơ bản để đo đúng.

    1. Bảo dưỡng dụng cụ đo

    Bảo dưỡng và điều chỉnh phải được thực hiện

    thường xuyên. Không sử dụng nếu dụng cụ bị gẫy

    (1/3)

    Để đạt được giá trị đo chính xác

    Những điểm cần tuân thủ khi đo:

    1. Đặt dụng cụ đo vào chi tiết được đo với một góc vuông

    Đạt được góc vuông bằng cách ép dụng cụ đo trong khi

    di chuyển nó so với chi tiết cần đo. (hãy tham khảo

    hướng dẫn cụ thể cho từng dụng cụ đo để biết thêm chi

    tiết)

    1. Sử dụng phạm vi đo thích hợp

    Khi đo điện áp hay dòng điện, hãy b ắt đầu với phạm vi đo lớn, sau đó giảm dần xu ống. Giá trị đo phải được đọc ở đồng hồ phù hợp với phạm vi đo.

    1. Khi đọc giá trị đo

    Ch ắc chắn rằng tầm mắt của bạn vuông góc với đồng hồ và kim chỉ.

    (2/3)

    CHÚ Ý:

    1. Không đánh r ơi hay gõ, nế u không sẽ tác d ụng chấn độ ng. Những dụng cụ này là những thi ết bị chính xác, và có thể làm hỏng các chi tiết cấu tạo bên trong.
    1. Tránh sử dụng hay lưu kho ở nhiệt độ cao hay độ ẩm cao. Sai số của giá trị đo có thể xảy ra do sử dụng ở nhiệt độ hay độ ẩm cao. Bả n thân dụng cụ có thể biến dạng nếu tiếp xúc với nhiệt độ cao.
    1. Lau sạch dụng c ụ sau khi sử dụ ng, vào đặt nó vào vị trí ban đầu. Chỉ cất dụng cụ đi sau khi nó đã được lau

    sạch dầu hay ch ất bẩn. Tất c ả dụng cụ phải được đưa trở về trạng thái ban đầ u của nó, và bất kỳ dụng cụ vào có hộp chuyên dùng thì phải được đặt vào hộ p. Dụ ng cụ đi phải được cất ở những nơi nh ất đị nh. Nếu dụng cụ được cất giữ trong thời gian dài, cần phải bôi dầu chống gỉ và tháo pin.

    (3/3)

    -12-

    Cân lực

    Ứng dụng

    Dùng để xiết bulông / đai ốc đến mômen tiêu chuẩn.

    1. Loại đặt trước

    Mômen cần xiết có thể đặt trước bằng cách xoay một núm. Khi bulông được xiết dưới trạng thái này, có thể nghe thấy một tiếng click cho biết rằng đã đạt được mômen tiêu chuẩn.

    1. Loại lò xo lá

    (1) Loại tiêu chuẩn

    Cân lực hoạt động bằng một thanh đàn hồi,

    nó được làm dưới dạng một lò xo lá, thông

    quá đó lực được cấp đế tay quay. Lực tác

    dụng có thể đọc bằng kim và thang đo để cho

    phép đạt được mômen xiết tiêu chuẩn.

    (2) Loại nhỏ

    Giá trị tối đa vào khoảng 0.98N•m. Được sử

    dụng cho việc đo tải trọng ban đầu.

    Hướng dẫn

    • Xiết sơ bộ* bằng dụng khác có hiêu quả thao tác cao hơn, trước khi xiết bằng cân lực. Nếu sử dụng cân lực để xiết ngay từ đầu, hiệu quả

    công việc sẽ kém hơn.

    * Xiết sơ bộ:

    Xiết tạm bulông / đai ốc, trước khi xiết lần cuối.

    (1/2)

    CHÚ Ý:

    1. Nếu xiết một số bulông, hãy tác dụng lực đều đến từng bulông, lặp lại khoảng 2 đến 3 lần.
    1. Nếu SST được sử dụng cùng với cân lực, hãy tính toán mômen theo hướng dẫn trong Cẩm nang sửa chữa.
    1. Chú ý đối với loại lò xo lá:
    • Để tác dụng lực ổn định, hãy dùng 50 ~ 70% giá trị ghi trên thang đo.
    • Tác dụng lực sao cho tay cầm không chạm vào trục. Nếu áp lực tác dụng vào những phần khác với chốt, không thể đạt được giá trị đo mômen chính xác.

    (2/2)

    -13-

    T’ =    Trị số của cân lực có dụng cụ nối dài [kgf•cm]

    T =     Mômen xiết tiêu chuẩn [N•m {kgf•cm}]

    L1 =    Chiều dài của dụng cụ nối dài [cm]

    L2 =    Chiều dài của cân lực [cm]

    THAM KHẢO:

    Mômen xiết với một dụng cụ nối dài được gắn vào cân lực:

    1. Gắn một dụng cụ nối dài làm tăng chiều dài hiệu lực (L2) cua cân lực. Nếu hai dụng cụ này được sử dụng để xiết bulông / đai ốc cho đến khi đạt được mômen xiết tiêu chuẩn đọc trên cân lực, mômen thực tế sẽ vượ quá mômen xiết tiêu chuẩn.
    1. Gắn một dụng cụ nối dài làm tăng chiều dài hiệu lực (L2) cua cân lực. Nếu hai dụng cụ này được sử dụng để xiết bulông / đai ốc cho đến khi đạt được mômen xiết tiêu chuẩn đọc trên cân lực, mômen thực tế sẽ vượ quá mômen xiết tiêu chuẩn.
    2. Ví dụ về giá trị liệt kê trong sách hướng dẫn sửa chữa.

    Giá trị tiêu chuẩn: T= 816kgf·cm (Mômen xiết tiêu chuẩn) T’= 663kgf·cm

    (Trị số khi sử dụng cân lực reading 1300F với dụng cụ nối dài)

    1. Công thức: T’= Tx L2 / (L1+L2)

    (1/1)

    Thước kẹp

    Ứng dụng

    Thước kẹp có thể đo chiều dài, đường kính ngoài, đường kính trong và độ sâu. Phạm vi đo:

    0~150, 200, 300mm

    Độ chính xác phép đo:

    0.05mm

    Đầu đo đường kính trong

    Đầu đo đường kính ngoài

    Vít hãm

    Thang đo thước trượt

    Thang đo chính

    Đo độ sâu

    Thanh đo độ sâu

    (1/3)

    Hướng dẫn

    1. Đóng hoàn toàn đầu đo trước khi đo, và kiểm tra rằng có đủ khe hở giữa đầu đo có thể nhìn thấy ánh sáng.
    1. Khi đo, di chuyển đầu đo nhẹ nhàng sao cho chi tiết được kẹp chính xác giữa các đầu kẹp.
    2. Khi chi tiết đã được kẹp chính xác giữa các đầu kẹp, cố định thước trượt bằng vít hãm để dễ đọc giá trị đo.

    Vít hãm

    Thước trượt

    (2/3)

    -14-

    THAM KHẢO:

    Các ví dụ về cách sử dụng

    1. Đo chiều dài
    1. Đo đường kính trong
    1. Đo đường kính ngoài
    1. Đo độ sâu

    (1/1)

    Đọc giá trị đo

    1. Giá trị đến 1.0 mm

    Đọc trên thang đo chính, vị trí bên trái của điểm 0 trên thước trượt.

    Ví dụ 45 (mm)

    1. Giá trị nhỏ hơn 1.0 mm đến 0.05 mm

    Đọc t ại điểm mà vạch của thước trượt và vạch của thang đo chính trùng nhau. Ví dụ 0.25 (mm)

    1. Cách tính toán giá trị đo

    +

    Ví dụ 45+0.25=45.25 (mm)

    (3//3)

    Panme

    Ứng dụng

    Đo đường kính ngoài / chiều dày chi tiế t bằng cách tính tóan chuyển động quay tương ứng của đầu di động theo hướng trục.

    Phạm vi đo:

    0~25mm

    25~50mm

    50~75mm

    75~100mm

    Độ chính xác phép đo: 0.01mm

    Đầu cố định

    Đầu di động

    Kẹp hãm

    Ren

    Vòng xoay

    Hãm cóc

    (1/4)

    -15-

    Dưỡng tiêu chuẩn Giá Hãm
    50mm   cóc
    Đầu di động Kẹp hãm Thân
    Ống xoay Chìa điều  
      chỉnh  
         

    Hướng dẫn

    1. Chỉnh điểm 0 (calip)

    Trướ c khi sử dụng panme, hãy kiểm tra để chắc chắn rằng các vạnh không trùng khít với nhau.

    Kiểm tra

    Trong trường hợp panme 50~75mm như trong hình vẽ, đặt mộ t dưỡng tiêu chuẩn 50mm vào giữa đầu đo, và cho phép hãm cóc quay 2 đế n 3 vòng. Sau đó, kiể m tra rằng đườ ng chuẩn trên thân và vạch không trên vòng xoay trùng nhau.

    Điều chỉnh

    • Nếu sai số nhỏ hơn 0.02mm

    Đẩy kẹm hãm để giữ chặt đầu di động. Sau đó dùng chìa điều chỉnh như trong hình vẽ  để di chuyển và điều chỉnh phần thân.

    • Nếu sai số lớn hơn 0.02mm

    Đẩy kẹm hãm để giữ chặt đầu di động như trên. Dũng chìa điều chỉnh để nới lỏng hãm cóc theo hướng của mũi tên trên hình vẽ . Sau đó, gióng thẳng vạnh không trên ống quay với đường chuẩn trên thân.

    (2/4)

    1. Đo

     

    • Đặt đầu đo cố định vào vật cần đo, và xoay ống xoay cho đến khi đầu di động chạm nhẹ vào vật đo.
    • Khi đầu di động chạm nhẹ vào vật đo, quay hãm cóc một ít vòng và đọc giá trị đo.
    • Hãm cóc làm đều áp lực tác dụng bởi đầu di động, vì vậy khi áp lực này lớn hơn một giá trị nhất định nó sẽ không tác dụng.

    CHÚ Ý:

    1. Panme phải được cố định trên giá khi đo các chi tiết nhỏ.
    2. Hãy tìm vị trí mà tại đó đường kính có thể đo chính xác được, bằng cách di chuyển panme.

    (3/4)

    1. Đọc giá trị đo

     

    • Giá trị đo đến 0.5 mm

    Đọc giá trị lớn nhất, mà có thể nhìn thấy được trên thang đo của thân panme.

    Ví dụ 55.5(mm)

    • Đọc giá trị đo từ 0.01 mm đến 0.5 mm

    Đọc tại điểm, mà thang đo trên ống xoay và đường chuẩn trên thân panme trùng nhau. Ví dụ 0.45(mm)

    • Cách tính giá trị đo +

    Ví dụ 55.5+0.45=55.95(mm)

    Ống trượt   Ống xoay   Du xích 1mm
             
    Đường chuẩn   Du xích 0.5mm  
       
    trên ống trượt        
            (4/4)
           

    -16-

    Đồng hồ so

    Ứng dụng

    Chuyển động lên xuống của đầu đo được chuyển thành chuyển động quay của kim chỉ ngắn và dài. Dùng để đo độ lệnh hay cong của trục, và sự biến đổi bề mặt của mặt bích v.v.

    Các loại đầu đo

     Loại dài: Dùng để đo những chi tiết ở những nơi chật hẹp

     Loại con lăn: Dùng để đo những bề mặt lồi / lõm v.v.

     Lo ại bập bênh: Dùng để đo những chi tiết mà dao động không thể chạm tr ực tiếp vào (độ lệch theo hướng thẳng đứng của mặt bích lắp)  Loại phẳng: Dùng để đo vầu lồi v.v.

    Độ chính xác của phép đo: 0.01mm

    Kim dài (0.01mm / một vạch)

    Kim ngắn (1mm / một vạch)

    Vành ngoài (Quay để đặt đồng hồ về điểm 0)

    Đầu di động

    Đầu đo

    (1/2)

    Hướng dẫn

    1. Đo

     

    • Luôn sử dụng khi đã định vị trên đến từ. Điều chỉnh vị trí của đồng hồ so và vật đo, và đặt đầu đo sao cho nó nằm ở điểm giữa của phạm vi chuyển động.
    • Quay vật đo và đọc độ lệch của kim chỉ.
    1. Đọc giá trị đo

    Đồng hồ so cho thấy chuyển động của 7 vạch. Độ lệch: 0.07mm

    Vít hãm  Tay nối  Đế từ  Điểm giữ của chuyển động

    (2/2)

    Dưỡng so

    Ứng dụng

    Một loại đồng h ồ so được sử dụng để đo đường kính bên trong. Với lo ại được mô tả trong hình vẽ bên trái, kim dài quay một vòng khi chân di động di chuyển 2 mm.

    Độ chính xác của phép đo: 0.01mm

    (Giá trị đồng hồ: 20 vạch =0.2mm)

    Chân di động

    Chân cố định

    Nút chuyển động (Mở và đóng nút chân di động)

    Đồng hồ so (Quay để báo điểm không)

    Đường kính trong

    (1/3)

    -17-

                  Hướng dẫn
                  1. Chỉnh điểm 0
                  (1) Đặt panme đến giá trị đo tiêu chuẩn, và cố định
                      đầu di động của panme bằng khóa hãm.
                  (2) Dùng chân cố định làm tâm quay, quay đồng hồ.
                  (3) Đặt đồng hồ về điểm không ở điểm nhỏ nhất có
                      thể (điểm mà tại đó kim đồng hồ đổi hướng để
                      cho biết chân di động ở vị trí gần hơn).
                  2. Đo
                  (1) Dùng nút di chuyển để đóng chân di động và đưa
                      các chân vào trong chi tiết cần đo.
                  (2) Di chuyển chân di động sang trái và phải và lên
                      và xuống, rồi đọc các số đo sau trên đồng hồ.
                      Trái và phải: Tại điểm với khoảng cách dài nhất
                      Lên và xuống: Tại điểm với khoảng cách ngắn
      Panme   Đầu di động   Kẹp hãm Giá     nhất
      Tâm   Hướng thu   Hướng mở   3. Cách tính tóan giá trị đo
            Giá trị đo = Giá trị đo tiêu chuẩn ± giá trị đọc
      quay   hẹp   rộng   (Ví dụ, Giá trị đo tiêu chuẩn, Giá trị đồng hồ và giá trị
                 
                  đo:    
                  12.00mm+0.2mm=12.20mm
                  12.00: Giá trị đo tiêu chuẩn
                  0.2: Giá trị đồng hồ (hướng mở)
                  12.20: Giá trị đo
                      (2/3)
                     
                  CHÚ Ý:
                 
                  1. Dùng chân cố định làm tâm quay, di chuyển
                      đồng hồ sang trái và phải, rồi tìm điểm mà tại
                      đó khoảng cách là lớn nhất.
                  2. Tại điểm đó, di chuyển đồng hồ lên và xuống
                      rồi lấy giá trị tại điểm mà khoảng cách ngắn
                      nhất
                       

    (3/3)

    Đồng hồ đo xylanh

    Ứng dụng

    Được sử dụng để đo đường kính xylanh.

    Độ chính xác của phép đo: 0.01mm Đặc điểm:

    • Chuyển động ra và vào của đầu đo được đọc bằng đồng hồ so.
    • Panme cũng được sử dụng để đo đường kính xylanh.

    Các thanh bổ sung

    Vít bộ thanh đo bổ sung

    Đầu đo

    Panme

    (1/5)

    -18-


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC TRÊN Ô TÔ

    HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC TRÊN Ô TÔ

    HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC TRÊN Ô TÔ

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Hướng dẫn lái xe ô tô


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC TRÊN Ô TÔ

    HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC TRÊN Ô TÔ

    I. LY HỢP

    • Ly hợp trên xe con
    1. a) Ly hợp ma sát

    H1

    H3

    H2

     

    1

    H4

    H5

     

    2

    1. b) Cơ cấu điều khiển
    H6   H7
         

    H9

    H8

     

    3

    H10

    H11

    4

    H13

    H12

    H14

    H15

     

    5

    2) Trên xe tải thông dụng

    H17

    H16

     

    6

    H18

    H19

    H20

     

    7

    Dẫn động

    H21

    H22                                                                                                  H23

     

    8

    H25

    H24

    H26

    H27

     

    9

    Ly hợp hai đĩa trên xe ô tô tải có tải trọng lớn

    1. X−¬ng ®Üa ; 2. §Üa Ðp trung gian ; 3. Bul«ng h¹n chÕ ; 4. §Üa Ðp ngoµi ; 5. Cµng nèi ; 6. §ßn më ly hîp ; 7. Lß xo ®ì tÊm chÆn ; 8. èng b¬m mì ; 9. Vßng b¾t lß xo víi tÊm chÆn ; 10. Bi “T” ; 11. Lß xo håi vÞ khíp nèi ; 12. Khíp nèi ; 13. Cµng më ly hîp ; 14. TÊm chÆn ®Çu ®ßn më ; 15. Trôc cña cµng më ly hîp ; 16. Lß xo Ðp ; 17. Vá trong ly hîp ;
    2. §Öm c¸ch nhiÖt ;
    1. Bul«ng b¾t chÆt vá ly hîp víi b¸nh ®µ ; 20. N¾p cña c¸cte ly hîp ; 21. B¸nh ®µ ; 22. §Üa ma s¸t ; 23. Trôc ly hîp ; 24. Moay¬ ; 25. Lß xo

    H29                                          gi¶m chÊn ; 26. TÊm

    ®Üa ; 27. Bul«ng b¾t

    ®ßn t¸ch ®Üa Ðp trung

    gian.

    H28

     

    10

    Cấu tạo một số chi tiết

    H30

    H31

    H33

    H32

     

    11

    II. HỘP SỐ CƠ KHÍ ĐIỀU KHỈỂN BẰNG TAY

     

    1. Hộp số hai trục

    H34

    H35

    H36

     

    12

    H37

    H38

    H39

     

    13

    H40

    H41

    H42

    H43

     

    14

    1. Hộp số ba trục H44

    H45

    H46

     

    15

    H47

    H48

    16

    3. Hộp số có nhiều số truyền

    H49

    17

    H50

     

    H51

     

    18

    4. Dẫn động và điều khiển hộp số

    H52

    H53

    H54

    19

    H55

    H56

    H57

    20

    Cơ cấu định vị và khóa hãm

                       
    H58   N¹ng gμi sè            
        Chèt ®Þnh vÞ Bi ®Þnh        
               
                 
          H58  
                     
      Trôc tr−ît Bi ®Þnh vÞ            
                   
                 
                     
        Trôc tr−ît              
    N¹ng gμi sè Trôc tr−ît Lß xo tú N¹ng gμi sè        
           
             
                       
        Trôc tr−ît              
                     
                       
    N¹ng gμi sè       H59        
                   
                       
                       

    H60

    H61

     

    21

    H63

    H62

     

    22

    Đồng tốc quán tính

    H65

    H64

     

    23

    H66       H67

     

    24

    III. HỘP SỐ THỦY LỰC

    H68

    H69

     

    25

    1. Biến mô men

    H70

    H71   H72   H73
             

    26

    Cấu tạo và nguyên lý làm việc của biến mô

    H74

    H75

    H77

    H76

     

    27

    H79

    H80

    H78

    H81

    28

    1. Hộp số hành tinh

    Cơ cấu hành tinh và cách tạo tỷ số truyền

    H82

    N

    H

    G

    H83

    M

    H84

     

    29

    H85

    H86

    H87

    H88

    30

    Hộp số xe Matiz

    H89

    31

    Các trạng thái đi số

    H92

    H93

    H90

    H94

    H91

     

    32

    Cấu tạo một số chi tiết và nguyên lý làm việc

    H97

    H95

    H96

    33

    H98

    H99

    H100

     

    34

    1. HỘP PHÂN PHỐI
    1. Hộp phân phối hai trục ra

    H101

     

    35

    Sơ đồ bố trí loại gián

    Vμo

    Tr−íc

    Sau

    Vμo

    Tr−íc

    Vμo

    Tr−íc

    đoạn (2WD) và loại thường xuyên ( 4WD)

    H103

    Vμo                                                   Vμo

                                         
    Tr−íc                                   Tr−íc
                                   
    Sau                     Sau
                     
                             
                             

    Vμo

    Sau

    H102

    Tr−íc

    Sau

    trôc chñ ®éng;   trôc bÞ ®éng

    Sau

    H104

    H105

     

    36

    H107

    H106

    H108

    37

    H109

    38

    1. Hộp phân phối 3 trục ra

    H110

     

    39

    1. TRỤC CÁC ĐĂNG
    1. Trục các đăng và khớp các đăng khác tốc

    H112

    H111

    H113                                                                H114

     

    40

    H115

    H116

    H117

    41

    1. Trục các đăng và khớp các đăng đồng tốc

    H119

    H118

    H120

    H121

     

    42

    H122

    H123

    H124

    43

    1. TRUYỀN LỰC CHÍNH- VI SAI
    1. Truyền lực chính đơn
    Trôc vμ b¸nh r¨ng B¸n trôc
    chñ ®éng  
      §Öm ®iÒu chØnh
       

    Vi sai

    B¸nh r¨ng bÞ ®éng H126
     
    §Öm ®iÒu chØnh B¸n trôc
    H125 b)  
    T¨ng l1 ngμm    
    l1 Vi sai  
       
      l2 Gi¶m l2
    v   chÞu t¶i
       
    Trôc vμ b¸nh r¨ng bÞ ®éng Trôc vµ b¸nh r¨ng bÞ ®éng
      c)  

    44

    1. Truyền lực chính kép tập trung

     

     

     

     

     

     

     

     

    H127

    H128

    H129

     

    45

    H130

    H131

    H132

     

    46

    1. Truyền lực chính kép phân tán

    H133

     

    47

    1. Vi sai Bánh răng côn đối xứng

    H134

    H135

    H136                                                                                                                                H137

    48

    1. Vi sai bánh răng bất đỗi xứng

    H138

    H139

     

    49

    1. Vi sai có ma sát trong lớn

    B¸nh r¨ng

    vi sai

    Khíp

    ma s¸t                                                                                                 v

    Bé vi sai

    Khíp ma Khíp ma  
    s¸t
    s¸t  
     

    Khíp

    ma s¸t

    B¸nh r¨ng

    b¸n trôc

    Trôc Vá vi sai   b)
    vi sai  
           
      a) H141

    H140

      B¸nh r¨ng H142
      v
    Khíp ma b¸n trôc Vá vi sai
    s¸t Trôc Khíp
     
      vi sai
      ma s¸t
       
    Vá vi sai B¸nh r¨ng
       
        vi sai

    b)

    a)

     

    50

    VII. BÁN TRỤC

    1. Trên xe con

    H143

    H144

     

    51

    2. Trễn xe tải H145
     

    H146

    H147

    H148

     

    52

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Cấu tạo hệ thống truyền lực xe con

     

    Tác giả: Nguyễn Khắc Trai Nhà xuất bản GTVT-2003

     

    1. Tài liệu đào tạo Toyota, Huyndai,

     

    1. Cấu tạo ô tô

    Tác giả: Trần Duy Đức ( Biên dịch)

    Nhà xuất bản Công nhân kỹ thuật – 1986

    1. Khai thác kỹ thuật các dòng xe Toyota,Daewoo

     

    1. Kết cấu tính toán ô tô tập 1,2

    Tác giả: Nguyễn Hữu Cẩn- Phạm Đình Kiên

    Nhà xuất bản ĐH và TH chuyên nghiệp -1984

    1. Kết cấu tính toán ô tô

    Tác giả : Trịnh Chí Thiện- Tô Đức Long- Nguyễn Văn Bang

    Nhà xuất bản GTVT- 1984

    53


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    File Tải Bị Lỗi, Vui Lòng Quay Lại Sau  


  • Hệ Thống Cụm Trục Lái Ô Tô

    Hệ Thống Cụm Trục Lái Ô Tô

    Hệ Thống Cụm Trục Lái Ô Tô

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đồ án Thiết kế và tính toán hộp số ô tô


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”][/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Hệ Thống Cụm Trục Lái Ô Tô

    Hệ Thống Cụm Trục Lái Ô Tô

    Cụm trục lái

    Tháo trục lái ra khỏi ô tô

    1. QUAY CÁC BÁNH TRƯỚC HUỚNG THẲNG VỀ PHÍA TRƯỚC  
    2. NGẮT CÁP ÂM RA KHỎI ẮC QUY  

    LƯU Ý:

    Hãy đợi ít nhất 90 giây sau khi tháo cáp ra khỏi cực âm (-) ắc quy để vô hiệu hoá hệ thống túi khí.

    3. THÁO NẮP CHE PHÍA DƯỚI VÔ LĂNG SỐ 3  
    1.  
    2.  
     
    1. Dùng một tô vít có bọc băng dính ở đầu, nhả khớp vấu để tháo nắp che phía dưới vô lăng số 3.
    4. THÁO NẮP CHE PHÍA DƯỚI VÔ LĂNG SỐ 2  
    1.  
    2.  
     
    1. Dùng một tô vít có bọc băng dính ở đầu, nhả khớp vấu để tháo nắp che phía dưới vô lăng số 2.
    5. THÁO MẶT VÔ LĂNG  
    1.  
    2.  
     
    1. Dùng chìa vặn hoa khế T30, nới lỏng 2 vít cho đến khi rãnh dọc theo chu vi của vít khớp vào vỏ vít.
    2.  
     
    1. Kéo mặt vôlăng ra khỏi cụm vôlăng và đỡ mặt vôlăng bằng một tay như trong hình vẽ.
    2. CHÚ Ý:
    3. Khi tháo mặt vôlăng, không kéo dây điện túi khí.
    4.  
     
    1. Ngắt giắc còi ra khỏi mặt vôlăng.
    2. Dùng một tô vít có bọc băng dính ở đầu, ngắt giắc nối của túi khí và tháo mặt vô lăng.

    CHÚ Ý:

    Khi ngắt giắc nối túi khí, hãy thận trọng không làm hỏng dây điện túi khí.

    6. THÁO CỤM VÔ LĂNG  
    1.  
    2.  
     
    1. Tháo đai ốc bắt vô lăng.
    2. Đánh các dấu ghi nhớ lên cụm vô lăng và trục lái chính.
    3. Tháo các giắc nối ra khỏi cáp xoắn.
    4.  
     
    1. Dùng SST, tháo cụm vô lăng.
    2. SST
    3. 09950-50013   (09951-05010, 09952-05010, 09953-05020, 09954-05070)
    4. CHÚ Ý:
    5. Bôi một lượng mỡ nhỏ vào ren và đầu của SST (09953-05020) trước khi sử dụng.
    7. TẤM ỐP PHÍA DƯỚI BẢNG TÁP LÔ  
    1.  
    2.  
     
    1. Nhả khớp 5 vấu hãm, 2 dẫn hướng và 2 kẹp để tháo cụm tấm ốp trang trí phía dưới bảng táp lô.
    8. THÁO NẮP CHE PHÍA DƯỚI TRỤC LÁI  

    CHÚ Ý:

    Tháo nắp che phía dưới trục lái sai thứ tự sẽ làm cho nó bị vỡ.

    1.  
     
    • Hãy đẩy nắp che phía dưới trục lái sang phải và sang bên trái, để nhả khớp 4 vấu.
    1.  
     
    1. Lồng các ngón tay vào phần hở của cần nghiêng vô lăng của nắp che phía dưới trục lái để nhả khớp 2 vấu.
    2. GỢI Ý:
    3. Tách vấu hãm để nhả nó ra.
    4. Dùng một tô vít, cắm đầu tô vít vào lỗ sửa chữa để nhả khớp 2 vấu rồi tháo nắp che phía dưới trục lái như trong hình vẽ.

    GỢI Ý:

    Quấn băng dính lên đầu tô vít trước khi dùng.

    9. THÁO NẮP CHE PHÍA TRÊN TRỤC LÁI  
    1.  
    2.  
     
    1. Nhả khớp 2 vấu và 2 chốt để tháo nắp che phía trên trục lái.
    10. THÁO CỤM CÔNG TẮC XI NHAN CÓ CÁP XOẮN  
    1. Ngắt các giắc nối ra khỏi cụm công tắc xi nhan với cáp xoắn.
    2.  
     
    1. Dùng kìm giữ kẹp và nâng vấu bằng tô vít. Tháo cụm công tắc xi nhan với cụm cáp xoắn ra khỏi cụm trục lái.
    11. THÁO TẤM ỐP PHÍA TRÊN BẢNG TÁP LÔ  

    GỢI Ý:

    Hãy tham khảo hướng dẫn cho việc tháo tấm ốp bảng táp lô. (Xem trang Hãy kích chuột vào đây).

    12. THÁO TẤM CÁCH ÂM NẮP LỖ TRỤC LÁI  
    1.  
    2.  
     
    1. Lật thảm trải sàn lên và tháo 2 kẹp rồi tháo tấm cách âm nắp lỗ trục lái.
    13. THÁO CỤM ĐÈN BÁO Ổ KHOÁ ĐIỆN  
    1.  
    2.  
     
    1. Trượt cụm đèn ổ khóa điện để nhả khớp 2 vấu như trong hình vẽ.
    2.  
     
    1. Ngắt giắc nối và tháo cụm đèn ổ khóa điện.
    14. TÁCH CỤM TRỤC LÁI TRUNG GIAN SỐ 2 RA  
    1.  
    2.  
     
    1. Tháo bulông.
    2. CHÚ Ý:
    3. Không được tách cụm trục lái trung gian số 2 ra khỏi trục lái trung gian.
    4.  
     
    1. Đánh các dấu ghi nhớ trên trục lái trung gian số 2 và trục lái trung gian.
    2. Hãy tách cụm trục lái trung gian số 2 ra khỏi trục lái trung gian.
    15. THÁO CỤM CÔNG TẮC ĐÈN PHANH  
    1.  
    2.  
     
    1. Ngắt giắc nối.
    2.  
     
    1. Vặn công tắc đèn phanh ngược chiều kim đồng hồ và tháo công tắc đèn phanh.
    16. THÁO BỘ ĐIỀU CHỈNH GIÁ BẮT CÔNG TẮC ĐÈN PHANH  
    1.  
    2.  
     
    1. Nhả khớp 2 vấu để tháo bộ điều chỉnh giá bắt công tắc đèn phanh.
    17. THÁO CỤM TRỤC LÁI  
    1.  
    2.  
     
    1. Nhả khớp kẹp dây điện ra khỏi cụm ECU trợ lực lái.
    2. Ngắt 2 giắc nối ra khỏi ECU trợ lực lái.
    3. Ngắt các giắc nối và nhả khớp các kẹp dây điện ra khỏi cụm trục lái.
    4.  
     
    1. Tháo bu lông, 2 đai ốc và cụm trục lái.
    2. CHÚ Ý:
      • Không được nhả cần nghiêng tay lái khi cụm trục lái chưa được lắp lên xe.
      • Không được làm rơi hay đập lên cụm trục lái. Nếu cụm trục lái bị rơi hoặc bị va đập, thì thay nó bằng một chiếc mới.
    18. THÁO CỤM TRỤC LÁI TRUNG GIAN SỐ 2  
    1.  
    2.  
     
    1. Tháo bulông.
    2. CHÚ Ý:
    3. Không được tháo trục lái trung gian số 2 ra khỏi cụm trục lái.
    4.  
     
    1. Đánh các dấu ghi nhớ trên trục lái trung gian số 2 và cụm trục lái.
    2. Tháo trục lái trung gian số 2 ra khỏi cụm trục lái.

    Lắp cụm trục lái vào ô tô

    1. LẮP CỤM TRỤC LÁI TRUNG GIAN SỐ 2  
    1.  
    2.  
     
    1. Gióng thẳng các dấu ghi nhớ trên cụm trục trung gian số 2 và cụm trục lái.
    2.  
     
    1. Lắp bu lông.
    2. Mômen:
    3. 35 N*m{ 360 kgf*cm , 26 ft.*lbf }
    2. LẮP CỤM TRỤC LÁI  
    1.  
    2.  
     
    1. Kiểm tra rằng 2 bạc đã được lắp chắc chắn vào cụm trục lái.
    2. GỢI Ý:
    3. Nếu các bạc lót đã bị mất hoặc bị hỏng, thì thay cụm trục lái bằng chiếc mới.
    4.  
     
    1. Lắp cụm trục lái bằng bulông và 2 đai ốc.
    2. Mômen:
    3. 25 N*m{ 255 kgf*cm , 18 ft.*lbf }
    4. CHÚ Ý:
      • Không được làm hỏng 2 bạc lót.
      • Không được gióng thẳng lỗ lắp bu lông bằng cách nạy vào giữa bạc cách và bạc. Chỉ lắp bulông xuyên thẳng qua mà không tác dụng bất cứ lực nào lên bạc.
    5. Nối các giắc nối và lắp các kẹp dây điện vào cụm trục lái.
    6.  
     
    1. Lắp 2 giắc nối vào ECU trợ lực lái.
    2. Cài khớp kẹp dây điện vào ECU trợ lực lái.
    3. QUAY CÁC BÁNH TRƯỚC HUỚNG THẲNG VỀ PHÍA TRƯỚC  
    4. NỐI CỤM TRỤC LÁI TRUNG GIAN SỐ 2  
    1.  
    2.  
     
    1. Gióng thẳng các dấu ghi nhớ trên cụm trục lái trung gian số 2 và trục lái trung gian.
    2.  
     
    1. Lắp bu lông.
    2. Mômen:
    3. 35 N*m{ 360 kgf*cm , 26 ft.*lbf }
    5. LẮP BỘ ĐIỀU CHỈNH GIÁ BẮT CÔNG TẮC ĐÈN PHANH  
    1.  
    2.  
     
    1. Cài khớp 2 vấu và lắp bộ điều chỉnh giá bắt công tắc đèn phanh.
    6. LẮP CỤM CÔNG TẮC ĐÈN PHANH  
    1.  
    2.  
     
    1. Lắp công tắc đèn phanh vào cho đến khi nó chạm nhẹ vào đệm.
    2. CHÚ Ý:
    3. Khi lắp công tắc đèn phanh, đỡ bàn đạp từ phía sau sao cho bàn đạp không thể nhấn xuống.
    4.  
     
    1. Vặn cùng chiều kim đồng hồ 1/4 vòng để lắp công tắc đèn phanh.
    2. Phần lồi lên của cần đẩy:
    3. 5 đến 2.5 mm (0.0591 đến 0.0984 in.)
    4. Mômen:
    5. 5 N*m{ 15 kgf*cm , 13 in.*lbf } hay nhỏ hơn
    6. CHÚ Ý:
    7. Khi lắp công tắc đèn phanh, đỡ bàn đạp từ phía sau sao cho bàn đạp không thể nhấn xuống.
    8.  
     
    1. Lắp giắc nối.
    2.  
     
    1. Kiểm tra phần nhô lên của cần đẩy.
    2. Phần lồi lên của cần đẩy:
    3. 5 đến 2.5 mm (0.0591 đến 0.0984 in.)
    4. Nếu phần lồi không như tiêu chuẩn, hãy điều chỉnh.
    5. CHÚ Ý:
    6. Không được đạp bàn đạp phanh.
    7. LẮP TẤM CÁCH ÂM NẮP LỖ TRỤC LÁI  
    1.  
    2.  
     
    1. Lắp tấm cách âm nắp lỗ trục lái bằng 2 kẹp mới.
    2. Lắp thảm trải sàn.
    8. LẮP CỤM ĐÈN BÁO Ổ KHOÁ ĐIỆN  
    1.  
    2.  
     
    1. Nối giắc nối vào cụm ổ khóa điện.
    2.  
     
    1. Gióng thẳng cụm đèn ổ khóa điện với giá bắt phía trên trục lái. Nghiêng nhẹ đèn ổ khóa điện và trượt nó vào đúng vị trí.
    2. Hãy đẩy cụm ổ khóa điện vào và cài khớp 2 vấu để lắp cụm đèn ổ khoá điện vào cụm giá bắt phía trên trục lái.
    9. LẮP CỤM TẤM PHÍA TRÊN BẢNG TÁP LÔ  

    GỢI Ý:

    Hãy tham khảo hướng dẫn cho việc lắp tấm ốp phía trên bảng táp lô. (Xem trang Hãy kích chuột vào đây).

    10. QUAY CÁC BÁNH TRƯỚC HUỚNG THẲNG VỀ PHÍA TRƯỚC  
    11. LẮP CỤM CÔNG TẮC ĐÈN XI NHAN CÓ CÁP XOẮN  
    1.  
    2.  
     
    1. Dùng kìm, cài khớp vấu. Lắp cụm công tắc đèn xi nhan cùng với cáp xoắn vào cụm trục lái.
    2. Nối các giắc nối vào cụm công tắc xinhan với cáp xoắn.
    12. LẮP NẮP CHE PHÍA TRÊN TRỤC LÁI  
    1.  
    2.  
     
    1. Cài khớp 2 vấu và 2 chốt để lắp nắp che phía trên trục lái.
    13. LẮP NẮP CHE PHÍA DƯỚI TRỤC LÁI  

    CHÚ Ý:

    Nếu nắp che phía dưới trục lái được lắp không đúng thứ tự, thì không thể lắp lại được nắp che phía dưới trục lái.

    1.  
     
    • Cài khớp 2 vấu hãm để lắp nắp che phía dưới trục lái.
    1.  
     
    1. Cài khớp 4 vấu.
    2.  
     
    • Cài khớp 2 vấu.
    1. GỢI Ý:
    2. Hãy ấn lên vùng xung quanh vấu để cài khớp nó.
    14. LẮP TẤM ỐP PHÍA DƯỚI BẢNG TÁP LÔ  
    1.  
    2.  
     
    1. Cài khớp 5 vấu hãm, 2 kẹp và 2 dẫn hướng để lắp tấm ốp trang trí phía dưới bảng táplô.
    15. ĐIỀU CHỈNH CÁP XOẮN  
    1. Kiểm tra rằng khoá điện tắt.
    • Kiểm tra rằng cáp âm (-) ắc quy đã được ngắt ra.

    LƯU Ý:

    Đợi ít nhất 90 giây sau khi tháo cáp ra khỏi cực âm (-) ắc quy để tránh cho túi khí phát nổ.

    1.  
     
    • Quay chậm cáp xoắn ngược chiều kim đồng hồ bằng tay cho đến khi cảm thấy chặt.
    1. CHÚ Ý:
    2. Không kéo dây điện túi khí để quay cáp xoắn.
    3.  
     
    1. Quay cáp xoắn theo chiều kim đồng hồ khoảng 2.5 vòng để gióng thẳng các dấu.
    2. CHÚ Ý:
    3. Không kéo dây điện túi khí để quay cáp xoắn.
    4. GỢI Ý:
    5. Cáp xoắn sẽ quay khoảng 2.5 vòng sang cả bên trái và phải so với vị trí trung tâm.
    16. LẮP CỤM VÔ LĂNG  
    1.  
    2.  
     
    1. Gióng thẳng các dấu ghi nhớ trên vô lăng và trục lái chính.
    • Lắp đai ốc bắt vô lăng.

    Mômen:

    50 N*m{ 510 kgf*cm , 37 ft.*lbf }

    1. Nối các giắc nối vào cáp xoắn.
    17. LẮP CỤM MẶT VÔ LĂNG  
    1. Kiểm tra rằng khoá điện tắt.
    • Kiểm tra rằng cáp âm (-) ắc quy đã được ngắt ra.

    LƯU Ý:

    Đợi ít nhất 90 giây sau khi tháo cáp ra khỏi cực âm (-) ắc quy để tránh cho túi khí phát nổ.

    1.  
     
    • Đỡ mặt vôlăng bằng một tay như trong hình vẽ.
    1.  
     
    1. Nối giắc túi khí vào mặt vôlăng.
    2. CHÚ Ý:
    3. Khi thao tác với giắc nối túi khí, hãy thận trọng không làm hỏng dây điện túi khí.
    4. Nối giắc còi vào mặt vôlăng.
    5.  
     
    • Xác nhận rằng rãnh bên ngoài của vít hoa khế lắp trong vỏ vít và đặt mặt vô lăng lên cụm vô lăng.
    • Dùng các khẩu đầu hoa khế (T30), xiết chặt 2 vít hoa khế.

    Mômen:

    8.8 N*m{ 90 kgf*cm , 78 in.*lbf }

    18. LẮP NẮP CHE PHÍA DƯỚI VÔ LĂNG SỐ 3  
    1.  
    2.  
     
    1. Lắp nắp che phía dưới vô lăng số 3 bằng vấu.
    19. LẮP NẮP CHE PHÍA DƯỚI VÔ LĂNG SỐ 2  
    1.  
    2.  
     
    1. Lắp nắp phía dưới trục lái số 2 bằng vấu.
    20. KIỂM TRA ĐIỂM GIỮA CỦA VÔ LĂNG  
    21. NỐI LẠI CÁP ÂM ẮC QUY  
    22. KIỂM TRA MẶT VÔ LĂNG  
    1.  
    2.  
     
    1. Kiểm tra bằng cách quan sát xem có hư hỏng mặt vô lăng đang lắp trên xe không.
      1. Các hư hỏng như sau:
        • Có vết cắt trên bề mặt và các rãnh trên mặt vô lăng.
        • Có vết nứt nhỏ trên bề mặt và các rãnh trên mặt vô lăng.
        • Biến màu đáng kể trên bề mặt và các rãnh trên mặt vô lăng.

    OK:

    Không tìm thấy hư hỏng.

    1. GỢI Ý:
    • Nếu phát hiện được bất cứ điều gì bất thường, thì thay mặt vô lăng bằng cái mới.
    • Chắc chắn rằng còi kêu.

    GỢI Ý:

    Nếu đèn còi không kêu, hãy kiểm tra hệ thống còi (Xem trang Hãy kích chuột vào đây).

    23. CHỈNH ĐIỂM KHÔNG CỦA CẢM BIẾN MÔMEN  
    1. Chỉnh điểm không của cảm biến mômen (Xem trang Hãy kích chuột vào đây).
    24. THỰC HIỆN KIỂM TRA HỆ THỐNG CHẨN ĐOÁN  
    1. Thực hiện kiểm tra hệ thống chẩn đoán (Xem trang Hãy kích chuột vào đây).
    25. KIỂM TRA ĐÈN CẢNH BÁO SRS  
    1. Kiểm tra đèn báo SRS (Xem trang Hãy kích chuột vào đây).
      Tháo rời trục lái
    1. THÁO CỤM PHÍA TRÊN TRỤC LÁI CÙNG VỚI GIÁ BẮT KHOÁ ĐIỆN  
    1. Kẹp chặt cụm trục lái lên êtô.
    2. Dùng một đột lấy dấu, đánh dấu tâm của bu lông đầu côn.
    3. Hãy dùng mũi khoan đường kính 3 đến 4 mm, khoan vào bu lông đầu côn.
    4.  
     
    1. Dùng mũi ta rô vít, tháo bu lông đầu côn và rồi tháo cụm phía trên trục lái có giá bắt công tắc ra khỏi cụm trục lái.
    2. THÁO CỤM KHÓA ĐIỆN HOẶC CÔNG TẮC KHỞI ĐỘNG (cho Hộp số thường)  
    1.  
    2.  
     
    1. Tháo 2 vít và cụm khoá điện ra khỏi cụm giá bắt phía trên trục lái.
    3. THÁO CỤM KHÓA ĐIỆN HOẶC CÔNG TẮC KHỞI ĐỘNG (cho Hộp số tự động)  
    1.  
    2.  
     
    1. Tháo giắc nối đây điện van điện từ ra khỏi cụm khoá điện.
    2.  
     
    1. Tháo 2 vít và cụm khoá điện ra khỏi cụm giá bắt phía trên trục lái.
    4. THÁO CUỘN ĐIỆN TỪ KHOÁ LIÊN ĐỘNG (cho Hộp số tự động)  
    1.  
    2.  
     
    1. Tháo 2 vít và cuộn điện từ khóa liên động ra khỏi giá bắt phía trên trục lái.
    2.  
     
    1. Ngắt giắc nối dây điện van điện từ ra khỏi cuộn điện từ khóa liên động.
    5. THÁO DÂY VAN ĐIỆN TỪ (cho Hộp số tự động)  
    1.  
    2.  
     
    1. Tháo dây van điện từ ra khỏi giá bắt phía trên trục lái.
    6. THÁO CỤM Ổ KHOÁ ĐIỆN  
    1.  
    2.  
     
    1. Hãy đặt cụm ổ khoá điện ở vị trí ACC.
    2. Cắm một tô vít vào lỗ của cụm giá bắt trục lái phía trên cùng với giá bắt khóa điện như trên hình vẽ. Kéo cụm ổ khoá điện ra cho đến khi vấu của nó tiếp xúc với cái hãm cụm giá bắt trục lái phía trên có giá bắt khoá điện.

    CHÚ Ý:

    Chắc chắn kéo cụm ổ khoá điện ra cho đến khi vấu của nó tiếp xúc với cái hãm cụm giá bắt trục lái phía trên có giá bắt khoá điện. Nếu không làm như vậy sẽ ảnh hưởng đến các hoạt động sau này.

    1.  
     
    1. Cắm một tô vít vào lỗ của giá bắt trục lái phía trên có ổ khóa điện. Nghiêng tô vít như trên hình vẽ để nhả vấu của ổ khóa điện, rồi kéo ổ khóa điện ra.
    7. THÁO CỤM CÔNG TẮC CẢNH BÁO MỞ KHOÁ  
    1.  
    2.  
     
    1. Tháo cụm công tắc cảnh báo mở khoá bằng cách ấn vào phần giữa và nhả khớp 2 vấu.
    2. GỢI Ý:
    3. Trượt công tắc cảnh báo mở khóa theo hướng được chỉ ra bởi mũi tên như trong hình vẽ để tháo nó.

    Lắp lại

    CHÚ Ý:

    Khi dùng êtô, không được kẹp quá chặt.

    1. LẮP CỤM CÔNG TẮC CẢNH BÁO MỞ KHOÁ  
    1.  
    2.  
     
    1. Cài 2 vấu để lắp công tắc cảnh báo mở khóa vào giá bắt trục lái phía trên.
    2. GỢI Ý:
    3. Trượt công tắc cảnh báo mở khóa theo hướng được chỉ ra bởi mũi tên như trong hình vẽ để lắp nó.
    2. LẮP CỤM Ổ KHOÁ ĐIỆN  
    1.  
    2.  
     
    1. Chắc chắn rằng cụm ổ khoá điện đang ở vị trí ACC.
    2. Lắp ổ khoá điện vào khoá tay lái.
    3. Chắc chắn rằng ổ khoá điện đang đã được lắp chắc chắn.
    3. LẮP DÂY VAN ĐIỆN TỪ (cho Hộp số tự động)  
    1.  
    2.  
     
    1. Lắp dây van điện từ vào giá bắt phía trên trục lái.
    4. LẮP CUỘN ĐIỆN TỪ KHOÁ LIÊN ĐỘNG (cho Hộp số tự động)  
    1.  
    2.  
     
    1. Nối giắc nối dây van điện từ vào cuộn điện từ khóa liên động.
    2.  
     
    1. Lắp cuộn điện từ khóa liên động vào giá bắt trục lái phía trên bằng 2 vít.
    5. LẮP CỤM KHOÁ ĐIỆN (cho Hộp số thường)  
    1.  
    2.  
     
    1. Lắp cụm khoá điện vào cụm giá bắt phía trên trục lái bằng 2 vít.
    6. LẮP CỤM KHOÁ ĐIỆN (cho Hộp số tự động)  
    1.  
    2.  
     
    1. Lắp cụm khoá điện vào cụm giá bắt phía trên trục lái bằng 2 vít.
    2.  
     
    1. Lắp giắc nối dây van điện từ vào cụm khoá điện.
    2.  
     
    1. Chắc chắn rằng dây van điện từ được chạy dây qua khe hở giá bắt phía trên trục lái như trong hình vẽ.
    7. KIỂM TRA VẬN HÀNH KHOÁ TAY LÁI  
    1.  
    2.  
     
    1. Kiểm tra rằng cơ cấu khoá tay lái được kích hoạt khi rút chìa khoá.
    2.  
     
    1. Kiểm tra rằng cơ cấu khoá tay lái bị vô hiệu hóa khi cắm chìa khoá và xoay chìa khóa điện đến vị trí ACC.
    2. GỢI Ý:
    3. Nếu có bất cứ điều gì bất thường, hãy thay thế cụm ổ khoá điện hoặc cụm giá bắt phía trên trục lái.
    8. LẮP CỤM PHÍA TRÊN TRỤC LÁI CÙNG VỚI GIÁ BẮT KHOÁ ĐIỆN  
    1. Kẹp chặt cụm trục lái lên êtô.
    2.  
     
    1. Lắp tạm thời giá bắt phía trên trục lái cùng với cụm giá bắt khoá điện vào cụm trục lái bằng một bu lông mũ côn mới.
    2. CHÚ Ý:
    3. Chắc chắn phải dùng bu lông mũ côn mới.
    4. Xiết chặt bu lông đầu côn cho đến khi đầu của bu lông bị đứt.

    GỢI Ý:

    Xiết để đạt mômen giữa 14 và 22 N*m (143 đến 224 kgf*cm, 11 to 16 ft.*lbf) sẽ làm đứt hoàn toàn mũ của bu lông.

    Vô lăng

    Tháo vô lăng

    1. QUAY CÁC BÁNH TRƯỚC HUỚNG THẲNG VỀ PHÍA TRƯỚC  
    2. NGẮT CÁP ÂM RA KHỎI ẮC QUY  

    LƯU Ý:

    Hãy đợi ít nhất 90 giây sau khi tháo cáp ra khỏi cực âm (-) ắc quy để vô hiệu hoá hệ thống túi khí.

    3. THÁO NẮP CHE PHÍA DƯỚI VÔ LĂNG SỐ 3  
    1.  
    2.  
     
    1. Dùng một tô vít có bọc băng dính ở đầu, nhả khớp vấu để tháo nắp che phía dưới vô lăng số 3.
    4. THÁO NẮP CHE PHÍA DƯỚI VÔ LĂNG SỐ 2  
    1.  
    2.  
     
    1. Dùng một tô vít có bọc băng dính ở đầu, nhả khớp vấu để tháo nắp che phía dưới vô lăng số 2.
    5. THÁO MẶT VÔ LĂNG  
    1.  
    2.  
     
    1. Dùng chìa vặn hoa khế T30, nới lỏng 2 vít cho đến khi rãnh dọc theo chu vi của vít khớp vào vỏ vít.
    2.  
     
    1. Kéo mặt vôlăng ra khỏi cụm vôlăng và đỡ mặt vôlăng bằng một tay như trong hình vẽ.
    2. CHÚ Ý:
    3. Khi tháo mặt vôlăng, không kéo dây điện túi khí.
    4.  
     
    1. Ngắt giắc còi ra khỏi mặt vôlăng.
    2. Dùng một tô vít có bọc băng dính ở đầu, ngắt giắc nối của túi khí và tháo mặt vô lăng.

    CHÚ Ý:

    Khi ngắt giắc nối túi khí, hãy thận trọng không làm hỏng dây điện túi khí.

    6. THÁO CỤM VÔ LĂNG  
    1.  
    2.  
     
    1. Tháo đai ốc bắt vô lăng.
    2. Đánh các dấu ghi nhớ lên cụm vô lăng và trục lái chính.
    3. Tháo các giắc nối ra khỏi cáp xoắn.
    4.  
     
    1. Dùng SST, tháo cụm vô lăng.
    2. SST
    3. 09950-50013   (09951-05010, 09952-05010, 09953-05020, 09954-05070)
    4. CHÚ Ý:
    5. Bôi một lượng mỡ nhỏ vào ren và đầu của SST (09953-05020) trước khi sử dụng.
    7. THÁO CỤM CÔNG TẮC MẶT VÔ LĂNG  
    1.  
    2.  
     
    1. Ngắt giắc nối mặt vô lăng ra khỏi cáp xoắn.
    2. Tháo vít.
    3. Nhả khớp 2 chốt và tháo công tắc mặt vô lăng.
    4.  
     
    1. Tháo vít.
    2. Nhả khớp 2 chốt và tháo cụm công tắc mặt vô lăng.
    8. THÁO NẮP CHE PHÍA DƯỚI VÔ LĂNG  
    1.  
    2.  
     
    1. Tháo 2 vít.
    2.  
     
    1. Nhả khớp 4 vấu để tháp nắp che phía dưới vô lăng ra khỏi cụm vô lăng.
    9. THÁO VÍT BẮT MẶT VÔ LĂNG  
    1.  
    2.  
     
    1. Tháo 2 vít bắt mặt vô lăng ra khỏi nắp che phía dưới vô lăng.

    Lắp vô lăng

    1. LẮP VÍT BẮT MẶT VÔ LĂNG  
    1.  
    2.  
     
    1. Lắp 2 vít bắt mặt vô lăng vào nắp che phía dưới vô lăng.
    2. LẮP NẮP CHE PHÍA DƯỚI VÔ LĂNG  
    1.  
    2.  
     
    1. Cài khớp 4 vấu để lắp nắp che phía dưới vô lăng vào cụm vô lăng.
    2.  
     
    1. Lắp 2 vít.
    3. LẮP CÔNG TẮC MẶT VÔ LĂNG  
    1.  
    2.  
     
    1. Cài khớp 2 chốt hãm và lắp cụm công tắc mặt vô lăng.
    2. Lắp vít.

    Mômen:

    2.4 N*m{ 24 kgf*cm , 21 in.*lbf }

    1.  
     
    1. Cài khớp 2 chốt hãm và lắp cụm công tắc mặt vô lăng.
    2. Lắp vít.

    Mômen:

    2.4 N*m{ 24 kgf*cm , 21 in.*lbf }

    1. Lắp giắc nối mặt vô lăng vào cáp xoắn.
    4. QUAY CÁC BÁNH TRƯỚC HUỚNG THẲNG VỀ PHÍA TRƯỚC  
    5. ĐIỀU CHỈNH CÁP XOẮN  
    1. Kiểm tra rằng khoá điện tắt.
    2. Kiểm tra rằng cáp âm (-) ắc quy đã được ngắt ra.

    LƯU Ý:

    Đợi ít nhất 90 giây sau khi tháo cáp ra khỏi cực âm (-) ắc quy để tránh cho túi khí phát nổ.

    1.  
     
    1. Quay chậm cáp xoắn ngược chiều kim đồng hồ bằng tay cho đến khi cảm thấy chặt.
    2. CHÚ Ý:
    3. Không kéo dây điện túi khí để quay cáp xoắn.
    4.  
     
    1. Quay cáp xoắn theo chiều kim đồng hồ khoảng 2.5 vòng để gióng thẳng các dấu.
    2. CHÚ Ý:
    3. Không kéo dây điện túi khí để quay cáp xoắn.
    4. GỢI Ý:
    5. Cáp xoắn sẽ quay khoảng 2.5 vòng sang cả bên trái và phải so với vị trí trung tâm.
    6. LẮP CỤM VÔ LĂNG  
    1.  
    2.  
     
    1. Gióng thẳng các dấu ghi nhớ trên vô lăng và trục lái chính.
    2. Lắp đai ốc bắt vô lăng.

    Mômen:

    50 N*m{ 510 kgf*cm , 37 ft.*lbf }

    1. Nối các giắc nối vào cáp xoắn.
    7. LẮP CỤM MẶT VÔ LĂNG  
    1. Kiểm tra rằng khoá điện tắt.
    2. Kiểm tra rằng cáp âm (-) ắc quy đã được ngắt ra.

    LƯU Ý:

    Đợi ít nhất 90 giây sau khi tháo cáp ra khỏi cực âm (-) ắc quy để tránh cho túi khí phát nổ.

    1.  
     
    1. Đỡ mặt vôlăng bằng một tay như trong hình vẽ.
    2.  
     
    1. Nối giắc túi khí vào mặt vôlăng.
    2. CHÚ Ý:
    3. Khi thao tác với giắc nối túi khí, hãy thận trọng không làm hỏng dây điện túi khí.
    4. Nối giắc còi vào mặt vôlăng.
    5.  
     
    1. Xác nhận rằng rãnh bên ngoài của vít hoa khế lắp trong vỏ vít và đặt mặt vô lăng lên cụm vô lăng.
    2. Dùng các khẩu đầu hoa khế (T30), xiết chặt 2 vít hoa khế.

    Mômen:

    8.8 N*m{ 90 kgf*cm , 78 in.*lbf }

    8. LẮP NẮP CHE PHÍA DƯỚI VÔ LĂNG SỐ 3  
    1.  
    2.  
     
    1. Lắp nắp che phía dưới vô lăng số 3 bằng vấu.
    9. LẮP NẮP CHE PHÍA DƯỚI VÔ LĂNG SỐ 2  
    1.  
    2.  
     
    1. Lắp nắp phía dưới trục lái số 2 bằng vấu.
    10. KIỂM TRA ĐIỂM GIỮA CỦA VÔ LĂNG  
    11. NỐI LẠI CÁP ÂM ẮC QUY  
    12. KIỂM TRA MẶT VÔ LĂNG  
    1.  
    2.  
     
    1. Kiểm tra bằng cách quan sát xem có hư hỏng mặt vô lăng đang lắp trên xe không.
      1. Các hư hỏng như sau:
        • Có vết cắt trên bề mặt và các rãnh trên mặt vô lăng.
        • Có vết nứt nhỏ trên bề mặt và các rãnh trên mặt vô lăng.
        • Biến màu đáng kể trên bề mặt và các rãnh trên mặt vô lăng.

    OK:

    Không tìm thấy hư hỏng.

    1. GỢI Ý:
    • Nếu phát hiện được bất cứ điều gì bất thường, thì thay mặt vô lăng bằng cái mới.
    1. Chắc chắn rằng còi kêu.

    GỢI Ý:

    Nếu đèn còi không kêu, hãy kiểm tra hệ thống còi (Xem trang Hãy kích chuột vào đây).

    13. THỰC HIỆN KIỂM TRA HỆ THỐNG CHẨN ĐOÁN  
    1. Thực hiện kiểm tra hệ thống chẩn đoán (Xem trang Hãy kích chuột vào đây).
    14. KIỂM TRA ĐÈN CẢNH BÁO SRS  
    1. Kiểm tra đèn báo SRS (Xem trang Hãy kích chuột vào đây).

     

    Cụm cơ cấu lái

    Tháo cơ cấu lái

    . ĐẶT CÁC BÁNH TRƯỚC HƯỚNG THẲNG VỀ PHÍA TRƯỚC  
    2. CỐ ĐỊNH VÔ LĂNG  
    1.  
    2.  
     
    1. Buộc chặt vô lăng bằng đai an toàn để ngăn cho nó khỏi bị quay.
    2. GỢI Ý:
    3. thao tác này là nhằm mục đích tránh làm hỏng cáp xoắn.
    3. THÁO TẤM CÁCH ÂM NẮP LỖ TRỤC LÁI  
    1.  
    2.  
     
    1. Lật thảm trải sàn lên và tháo 2 kẹp rồi tháo tấm cách âm nắp lỗ trục lái.
    4. TÁCH CỤM TRỤC LÁI TRUNG GIAN SỐ 2 RA  
    1.  
    2.  
     
    1. Tháo bulông.
    2. CHÚ Ý:
    3. Không được tách cụm trục lái trung gian số 2 ra khỏi trục lái trung gian.
    4.  
     
    1. Đánh các dấu ghi nhớ trên trục lái trung gian số 2 và trục lái trung gian.
    2. Hãy tách cụm trục lái trung gian số 2 ra khỏi trục lái trung gian.
    5. TÁCH CỤM NẮP LỖ TRỤC LÁI SỐ 1 RA  
    1.  
    2.  
     
    1. Tháo các kẹp A và nắp lỗ trục lái số 1 và nhả khớp kẹp B ra khỏi thân xe.
    2. CHÚ Ý:
    3. Không được làm hỏng các kẹp A và B.
    6. THÁO CÁC BÁNH XE PHÍA TRƯỚC  
    7. TÁCH RỜI CỤM THANH NỐI THANH ỔN ĐỊNH TRƯỚC TRÁI  
    1.  
    2.  
     
    1. Tháo đai ốc và tách thanh nối thanh ổn định phía trước ra khỏi bộ giảm chấn trước có lò xo trụ.
    2. CHÚ Ý:
    3. Nếu khớp cầu quay cùng với đai ốc, hãy dùng đầu lục giác (6 mm) để giữ vít cấy.
    8. TÁCH CỤM THANH NỐI THANH ỔN ĐỊNH TRƯỚC PHẢI  

    GỢI Ý:

    Thực hiện quy trình giống như đối với bên trái.

    9. THÁO ĐẦU THANH NỐI LÁI TRÁI  
    1. Tháo chốt chẻ và đai ốc.
    2.  
     
    1. Lắp SST vào đầu thanh nối.
    2. SST
    3. 09960-20010   (09961-02060)
    • CHÚ Ý:
    1. Chắc chắn rằng các đầu phía trên của thanh nối và SST đã được gióng thẳng.
    2. Dùng SST, tháo đầu thanh nối ra khỏi cam lái.

    SST

    09960-20010   (09961-02010)

    LƯU Ý:

    Bôi mỡ lên ren bulông và đầu SST.

    CHÚ Ý:

    • Chắc chắn phải xiết chặt dây một cách chắc chắn để bắt SST vào cam lái nhằm tránh cho SST khỏi bị rơi.
    • Lắp SST bằng đai ốc định tâm sao cho A và B là song song. Nếu không nắp chắn bụi sẽ bị hỏng.
    • Chắn chắn phải đặt cờlê lên lên phần được chỉ ra bởi hình vẽ.
    • Không được làm hỏng nắp chắn bụi của phanh đĩa phía trước.
    • Không được làm hỏng chắn bụi của khớp cầu.
    • Không được làm hỏng cam lái.
    10. THÁO ĐẦU THANH NỐI LÁI PHẢI  

    GỢI Ý:

    Thực hiện quy trình giống như đối với bên trái.

    11. THÁO ĐÒN TREO DƯỚI TRƯỚC TRÁI  
    1.  
    2.  
     
    1. Tháo bu lông và 2 đai ốc, và tách đòn treo dưới phía trước bên trái ra khỏi khớp cầu dưới.
    12. THÁO ĐÒN TREO DƯỚI TRƯỚC PHẢI  

    GỢI Ý:

    Thực hiện quy trình giống như đối với bên trái.

    13. THÁO DẦM NGANG HỆ THỐNG TREO TRƯỚC  
    1.  
    2.  
     
    1. Tháo 3 bulông và 3 đai ốc, tách chân máy phía sau và thanh dầm trung tâm khỏi cụm dầm ngang hệ thống treo trước.
    2.  
     
    1. Sử dụng giá đỡ hộp số hoặc dụng cụ tương tự để đỡ dầm ngang hệ thống treo trước.
    2. Tháo 4 bulông và tháo dầm ngang hệ thống treo trước.

    14. THÁO NẮP LỖ TRỤC LÁI SỐ 1  
    1. Tháo nắp lỗ trục lái số 1 ra khỏi thanh dẫn động lái.
    15. THÁO TRỤC LÁI TRUNG GIAN  
    1.  
    2.  
     
    1. Đánh các dấu ghi nhớ trên trục lái trung gian và cụm dẫn động hệ thống lái.
    2. Tháo bu lông và trục lái trung gian ra khỏi cụm dẫn động hệ thống lái.
    16. THÁO CỤM THANH NỐI TRỢ LỰC LÁI  
    1.  
    2.  
     
    1. Tháo 4 bu lông và cụm dẫn động hệ thống lái ra khỏi dầm ngang hệ treo trước.
    17. BẮT CHẶT CỤM CỤM DẪN ĐỘNG HỆ THỐNG LÁI  
    1.  
    2.  
     
    1. Dùng SST, bắt chặt cụm dẫn động hệ thống lái lên êtô.
    2. SST
    3. 09612-00012  
    4. GỢI Ý:
    5. Bọc băng dính SST trước khi dùng.
    18. THÁO ĐẦU THANH NỐI BÊN TRÁI  
    1.  
    2.  
     
    1. Đánh các dấu ghi nhớ lên đầu thanh nối bên trái và cụm dẫn động hệ thống lái.
    2. Tháo cụm thanh nối bên trái và đai ốc hãm.
    19. THÁO ĐẦU THANH NỐI BÊN PHẢI  

    GỢI Ý:

    Thực hiện quy trình giống như đối với bên trái.

    Lắp cơ cấu lái

    1. LẮP ĐẦU THANH NỐI BÊN TRÁI  
    1.  
    2.  
     
    1. Lắp đai ốc hãm và đầu thanh nối bên trái vào cụm bánh răng trợ lực lái cho đến khi các dấu gióng thẳng với nhau.
    2. GỢI Ý:
    3. Sau khi điều chỉnh độ chụm, hãy xiết đai ốc hãm.
    2. LẮP ĐẦU THANH NỐI BÊN PHẢI  

    GỢI Ý:

    Thực hiện quy trình giống như đối với bên trái.

    3. LẮP CỤM THANH NỐI TRỢ LỰC LÁI  
    1. Lắp cụm dẫn động hệ thống lái vào dầm ngang hệ treo trước bằng 4 bu lông.
      1.  
     
    1. Xiết tạm bulông (1).
    • Xiết tạm bulông theo thứ tự (2), (3), (4) rồi đến (1).

    Mômen:

    58 N*m{ 591 kgf*cm , 43 ft.*lbf }

    4. LẮP TRỤC LÁI TRUNG GIAN  
    1.  
    2.  
     
    1. Gióng thẳng các dấu ghi nhớ trên trục lái trung gian và cụm dẫn động hệ thống lái.
    2. Lắp bu lông.

    Mômen:

    35 N*m{ 360 kgf*cm , 26 ft.*lbf }

    5. LẮP CỤM NẮP LỖ TRỤC LÁI SỐ 1  
    1.  
    2.  
     
    1. Gióng thẳng lỗ trong nắp lỗ trục lái số 1 với vấu của cụm dẫn động hệ thống lái để lắp nắp che lỗ trục lái số 1.
    6. LẮP DẦM NGANG HỆ THỐNG TREO TRƯỚC  
    1. Trong khi nhét SST vào lỗ cữ trên dầm ngang hệ thống treo trước lần lượt ở bên trái và bên phải, hãy siết hai bulông (A), 2 bulông (B), 3 bulông (C) và 3 đai ốc (D) lên phía bên trái và bên phải tới mômen siết tiêu chuẩn qua vài bước.

    SST

    09670-00010  

    Mômen:

    Bu lông (A):

    113 N*m{ 1152 kgf*cm , 83 ft.*lbf }

    Bu lông (B):

    157 N*m{ 1600 kgf*cm , 116 ft.*lbf }

    Bu Lông (C):

    52 N*m{ 530 kgf*cm , 38 ft.*lbf }

    Đai ốc (D):

    52 N*m{ 530 kgf*cm , 38 ft.*lbf }

    7. NỐI CỤM ĐÒN TREO DƯỚI PHÍA TRƯỚC BÊN TRÁI  
    1.  
    2.  
     
    1. Kiểm tra xem có vật thể lạ bám vào rôto cảm biến tốc độ và bề mặt lắp ráp không.
    2. Mômen:
    3. 89 N*m{ 908 kgf*cm , 66 ft.*lbf }
    8. NỐI CỤM ĐÒN TREO DƯỚI PHÍA TRƯỚC BÊN PHẢI  

    GỢI Ý:

    Thực hiện quy trình giống như đối với bên trái.

    9. LẮP ĐẦU THANH NỐI BÊN TRÁI  
    1.  
    2.  
     
    1. Lắp đầu thanh nối bên trái vào cam lái bằng đai ốc.
    2. Mômen:
    3. 49 N*m{ 500 kgf*cm , 36 ft.*lbf }
    4. CHÚ Ý:
    5. Xiết chặt hơn nữa đai ốc xẻ rãnh trong khoảng 60 độ nếu các lỗ để lắp chốt chẻ chưa thẳng hàng.
    • Lắp một chốt chẻ mới.
    10. LẮP ĐẦU THANH NỐI BÊN PHẢI  

    GỢI Ý:

    Thực hiện quy trình giống như đối với bên trái.

    11. LẮP CỤM THANH NỐI THANH ỔN ĐỊNH TRƯỚC TRÁI  
    1.  
    2.  
     
    1. Lắp thanh nối thanh ổn định phía trước vào bộ giảm chấn phía trước cùng với lò xo trụ bằng một đai ốc.
    2. Mômen:
    3. 74 N*m{ 755 kgf*cm , 54 ft.*lbf }
    4. CHÚ Ý:
    5. Nếu khớp cầu quay cùng với đai ốc, hãy dùng đầu lục giác (6 mm) để giữ vít cấy.
    12. LẮP CỤM THANH NỐI THANH ỔN ĐỊNH TRƯỚC PHẢI  

    GỢI Ý:

    Thực hiện quy trình giống như đối với bên trái.

    13. LẮP NẮP LỖ TRỤC LÁI SỐ 1  
     
    1. Cài khớp kẹp B vào thân xe.
    2. Cài khớp 3 kẹp A vào thân xe để lắp che lỗ trục lái số 1.

    CHÚ Ý:

    Chắc chắn rằng phần lợi của nắp lỗ trục lái số 1 không bị hỏng.

    14. NỐI CỤM TRỤC LÁI TRUNG GIAN SỐ 2  
    1.  
    2.  
     
    1. Gióng thẳng các dấu ghi nhớ trên cụm trục lái trung gian số 2 và trục lái trung gian.
    2.  
     
    1. Lắp bu lông.
    2. Mômen:
    3. 35 N*m{ 360 kgf*cm , 26 ft.*lbf }
    15. ĐẶT CÁC BÁNH TRƯỚC HƯỚNG THẲNG VỀ PHÍA TRƯỚC  
    16. LẮP TẤM CÁCH ÂM NẮP LỖ TRỤC LÁI  
    1.  
    2.  
     
    1. Lắp tấm cách âm nắp lỗ trục lái bằng 2 kẹp mới.
    2. Lắp thảm trải sàn.
    17. LẮP CÁC BÁNH XE PHÍA TRƯỚC  

    Mômen:

    103 N*m{ 1050 kgf*cm , 76 ft.*lbf }

    18. ỔN ĐỊNH HỆ THỐNG TREO  
    1. Hạ thấp xe.
    2. Nhún các góc xe lên và xuống vài lần để ổn định hệ thống treo.
    19. KIỂM TRA VÀ ĐIỀU CHỈNH GÓC ĐẶT BÁNH TRƯỚC  

    GỢI Ý:

    (Xem trang Hãy kích chuột vào đây).


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Lỗi File Tải Xuống, Vui Lòng Quay Lại Sau


  • Giáo trình cơ khí đại cương

    Giáo trình cơ khí đại cương

    Giáo trình cơ khí đại cương

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Báo cáo thực tập về Cơ khí


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/Gi%C3%A1o-tr%C3%ACnh-c%C6%A1-kh%C3%AD-%C4%91%E1%BA%A1i-c%C6%B0%C6%A1ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Giáo trình cơ khí đại cương

    GIÁO TRÌNH: KHÍ ĐẠI CƯƠNG 1
       
       

    CHƯƠNG 1

    CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ SẢN XUẤT CƠ KHÍ

    1.1. CÁC KHÁI NIỆM VỀ QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT

    1.1.1. SƠ ĐỒ QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT CƠ KHÍ

    Kỹ thuật cơ khí là môn học giới thiệu một cách khái quát quá trình sản xuất cơ khí và phương pháp công nghệ gia công kim loại và hợp kim để chế tạo các chi tiết máy hoặc kết cấu máy. Quá trình sản xuất và chế tạo đó bao gồm nhiều giai đoạn khác nhau được tóm tắt như sau:

    Tài nguyên

    thiên nhiên

    Quặng, nhiên liệu,

    chất trợ dung

        Chế tạo vật   Luyện kim   Thép, gang, đồng,
    Phi kim      
      liệu       nhôm, hợp kim
             
                 
    Chế tạo phôi   Đúc, cán, rèn dập,
        hàn…

    Phế phẩm và

    phế liệu

    Gia công cắt   Tiện, phay, bào,
    gọt   khoan, mài…

    Phế phẩm và

    phế liệu

              Nhiệt luyện, hoá
      Xử lý và bảo    
         
      vệ     nhiệt luyện, mạ,
              sơn…
         
               
      Chi tiết máy        
               

    H.1.1.Sơ đồ quá trình sản xuất cơ khí

    1.1.2. QUÁ TRÌNH THIẾT KẾ

    Là quá trình khởi thảo, tính toán, thiết kế ra một dạng sản phẩm thể hiện trên bản vẽ kỹ thuật, thuyết minh, tính toán, công trình v.v…Đó là quá trình tích luỹ kinh nghiệm, sử dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật để sáng tạo ra những sản phẩm mới ngày càng hoàn thiện. Bản thiết kế là cơ sở để thực hiện quá trình sản xuất, là cơ sở pháp lý để kiểm tra, đo lường, thực hiện các hợp đồng. v.v…

    GIÁO TRÌNH: KHÍ ĐẠI CƯƠNG 2
       
       

    1.1.3. QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT: Quá trình sản xuất là quá trình tác động trực tiếp của con người thông qua công cụ sản xuất nhằm biến đổi tài nguyên thiên nhiên hoặc bán thành phẩm thành sản phẩm cụ thể đáp ứng yêu cầu của xã hội.

    Quá trình sản xuất thường bao gồm nhiều giai đoạn. Mỗi giai đoạn tương ứng với một công đoạn, một phân xưỡng hay một bộ phận….làm những nhiệm vụ chuyên môn khác nhau. Quá trình sản xuất được chia ra các công đoạn nhỏ, theo một quá trình công nghệ.

    1.1.4. QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ

    QTCN là một phần của quá trình sản xuất nhằm trực tiếp làm thay đổi trạng thái của đối tượng sản xuất theo một thứ tự chặt chẽ, bằng một công nghệ nhất định. Ví dụ: QTCN nhiệt luyện nhằm làm thay đổi tính chất vật lý của vật liệu chi tiết như độ cứng, độ bền.v.v…Các thành phần của quy trình công nghệ bao gồm:

    a/ Nguyên công: là một phần của quá trình công nghệ do một hoặc một nhóm công nhân thực hiện liên tục tại một chỗ làm việc để gia công chi tiết (hay một nhóm chi tiết cùng gia công một lần).

    b/ Bước: là một phần của nguyên công để trực tiếp làm thay đổi trạng thái hình dáng kỹ thuật của sản phẩm bằng một hay một tập hợp dụng cụ với chế độ làm việc không đổi. Khi thay đổi dụng cụ, thay đổi bề mặt, thay đổi chế độ…ta đã chuyển sang một bước mới.

    c/ Động tác: là tập hợp các hoạt động, thao tác của công nhân để thực hiện nhiệm vụ của bước hoặc nguyên công.

    1.1.5. DẠNG SẢN XUẤT

    Tuỳ theo quy mô sản xuất, đặc trưng về tổ chức, trang bị kỹ thuật và quy trình công nghệ mà có các dạng sản xuất sau:

    a/ Sản xuất đơn chiếc: là dạng sản xuất mà sản phẩm được sản xuất ra với số lượng ít và thường ít lặp lại và không theo một quy luật nào. Chủng loại mặt hàng rất đa dạng, số lượng mỗi loại rất ít vì thế phân xưởng, nhà máy thường sử dụng các dụng cụ, thiết bị vạn năng. Đây là dạng sản xuất thường dùng trong sửa chữa, thay thế…

    b/ Sản xuất hàng loạt: là dạng sản xuất mà sản phẩm được chế tạo theo lô (loạt) được lặp đi lặp lại thường xuyên sau một khoảng thời gian nhất định với số lượng trong loạt tương đối nhiều (vài trăm đến hàng nghìn) như sản phẩm của máy bơm, động cơ điện.v.v…Tuỳ theo khối lượng, kích thước, mức độ phức tạp và số lượng mà phân ra dạng sản xuất hàng loạt nhỏ, vừa và lớn. Trong sản xuất hàng loạt các dụng cụ, thiết bị sử dụng là các loại chuyên môn hoá có kèm cả loại vạn năng hẹp.

    c/ Sản xuất hàng khối: hay sản xuất đồng loạt là dạng sản xuất trong đó sản phẩm được sản xuất liên tục trong một thời gian dài với số lượng rất lớn. Dạng sản xuất này rất dể cơ khí hoá và tự động hoá như xí nghiệp sản xuất đồng hồ, xe máy, ô tô, xe đạp.v.v…

    1.1.6. KHÁI NIỆM VỀ SẢN PHẨM VÀ PHÔI

    a/ Sản phẩm: là một danh từ quy ước để chỉ một vật phẩm được tạo ra ở giai đoạn cuối cùng của một quá trình sản xuất, tại một cơ sở sản xuất. Sản phẩm có thể là máy móc hoàn chỉnh hay một bộ phận, cụm máy, chi tiết…dùng để lắp ráp hay thay thế.

    b/ Chi tiết máy: là đơn vị nhỏ nhất và hoàn chỉnh về mặt kỹ thuật của máy như bánh răng, trục cơ, bi v.v…

    GIÁO TRÌNH: KHÍ ĐẠI CƯƠNG 3
       
       

    c/ Phôi: còn gọi là bán thành phẩm là danh từ kỹ thuật được quy ước để chỉ vật phẩm được tạo ra từ một quá trình sản xuất này chuyển sang một quá trình sản xuất khác. Ví dụ: sản phẩm đúc có thể là chi tiết đúc (nếu đem dùng ngay) có thể là phôi đúc nếu nó cần gia công thêm (cắt gọt, nhiệt luyện, rèn dập…) trước khi dùng. Các phân xưởng chế tạo phôi là đúc, rèn, dập, hàn, gò, cắt kim loại v.v..

    1.1.7. KHÁI NIÊM VỀ CƠ CẤU MÁY VÀ BỘ PHẬN MÁY

    a/ Bộ phận máy: đây là một phần của máy, bao gồm 2 hay nhiều chi tiết máy được liên kết với nhau theo những nguyên lý máy nhất định (liên kết động hay liên kết cố định) như hộp tốc độ, mayơ xe đạp v.v…

    b/ Cơ cấu máy: đây là một phần của máy hoặc bộ phận máy có nhiện vụ nhất định trong

    máy. Ví dụ: Đĩa, xích, líp của xe đạp tạo thành cơ cấu chuyển động xích trong xe đạp.

    1.2. KHÁI NIỆM VỀ CHẤT LƯỢNG BỀ MẶT CỦA SẢN PHẨM

    Chất lượng bề mặt của các chi tiết máy đóng một vài trò rất quan trọng cho các máy móc thiết bị có khả năng làm việc chính xác để chịu tải trọng, tốc độ cao, áp lực lớn, nhiệt độ.v.v… Nó được đánh giá bởi độ nhẵn bề mặt và tính chất cơ lý của lớp kim loại bề mặt.

    1.2.1. ĐỘ NHẴN BỀ MẶT (NHÁM)

    Bề mặt chi tiết sau khi gia công không bằng phẳng một cách lý tưởng như trên bản vẽ mà

    có độ nhấp nhô. Những nhấp nhô này là do vết dao để lại, của rung động trong quá trình cắt.v.v…  
    Độ bóng bề mặt là độ nhấp nhô tế vi của lớp y             L                  
        Đường đỉnh       Rmax      
    bề mặt (H.1.2) gồm độ lồi lõm, độ sóng, độ bóng y1              
      h1   h3   h5   h10 h9  
    (nhám). Để đánh giá độ nhấp nhô bề mặt sau khi gia         x
       
    0                            
    công người ta dùng hai chỉ tiêu đó là Ra và Rz (µm).           h6                  
    h2   h4                     yn
    TCVN 2511- 95 cũng như ISO quy định 14       Đường đáy          
                           
    cấp độ nhám được ký hiệu √ kèm theo các trị số.                        
          H.1.2. Độ nhám bề mặt chi tiết      
                 
    • Ra là sai lệch trung bình số học các khoảng cách từ những điểm của profil đo được đến đường trung bình ox đo theo phương vuông góc với đường trung bình của độ nhấp nhô tế vi trên chiều dài chuẩn L. Ta có thể tính:
      1 L   1 (               ) = 1 n  
                         
    Ra  = y dx →  Ra  = y1 + y2 + y3 + … + yn yi .  
    L
    n n
      0                         i=1  

    – Rz là chiều cao nhấp nhô tế vi trên chiều dài chuẩn L với giá trị trung bình của tổng các giá trị tuyệt đối của chiều cao 5 đỉnh cao nhất h1, h3, h5, h7, h9 và chiều sâu của 5 đáy thấp nhất h2,

    h4, h6, h8, h10 của profin trong khoảng chiều dài chuẩn.                        
    Rz  = (   h1   +   h2   + L+   h9   )− (   h2   +   h4   + L+   h10   ) .  
                           
                           
                                                         
    5                               Rz20
    Từ cấp 6 ÷ 12, chủ yếu dùng Ra, còn đối với các         2,5        
    cấp 1 ÷ 5 và 13 ÷ 14 dùng Rz. khi ghi trên bản vẽ độ       a/               b/
                       
    bóng được thể hiện như H.1.3. Trong thực tế sản xuất,                    
                           
                        H.1.3. Ký hiệu độ bóng
    tuỳ theo các phương pháp gia công khác nhau ta có các                    
                  a/ Ký hiệu độ bóng theo Ra
    cấp độ bóng khác nhau. Ví dụ:               b/ Ký hiệu độ bóng theo RZ
                                                               
                                                               
    GIÁO TRÌNH: KHÍ ĐẠI CƯƠNG 4
       
       
    • Bề mặt rất thô, thô đạt cấp 1 ÷ 3 (Rz = 320 ÷ 40): đúc, rèn …
    • Gia công nửa tinh và tinh đạt cấp 4÷6 (Rz = 40÷10, Ra = 2,5): tiện, phay, khoan.
    • Gia công tinh đạt cấp 6 ÷ 8 (Ra = 2,5 ÷ 0,32): khoét, doa, mài.

    Các giá trị thông số độ nhám bề mặt (TCVN 2511 – 78)

    Cấp Trị số nhám (µm) Chiều dài Phương pháp Ưng dụng
    độ     chuẩn gia công  
    Ra Rz  
    nhám         L(mm)    
                   
    1 320 160 8 Tiện thô, cưa, Các bề mặt không tiếp xúc,
    2 160 – 80 8 dũa, khoan … không quan trọng: giá đỡ,
    3 80 40 8   chân máy v.v…
                   
    4 40 20 2,5 Tiện tinh, dũa Bề mặt tiếp xúc tĩnh, động,
    5 20 10 2,5 tinh, phay… trục vít, b. răng …
                   
    6 2,5-1,25     2,5 Doa, mài, đánh Bề mặt tiếp xúc động: mặt
    7 1,25-0,63     0,8 bóng v.v… răng, mặt pittông, xi lanh,
    8 0,63-0,32     0,8   chốt v.v…
                   
    9 0,32-0,16     0,8 Mài tinh mỏng, Bề mặt mút, van, bi, con
    10 0,16-0,08     0,25 nghiền, rà, gia lăn, dụng cụ đo, căn mẫu
    11 0,08-0,04     0,25 công đặc biệt, v.v…
    12 0,04-0,02     0,25 ph. pháp khác  
               
    13 0,1 – 0,05 0,08   Bề  mặt  làm  việc  chi  tiết
    14 0,05 – 0,025 0,08   chính xác, dụng cụ đo
                   

    1.2.2. TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA LỚP BỀ MẶT SẢN PHẨM

    Tính chất cơ lý của lớp bề mặt gồm cấu trúc tế vi bề mặt, độ cứng tế vi, trị số và dấu của ứng suất dư bề mặt. Chúng ảnh hưởng nhiều đến tuổi thọ của chi tiết máy. Cấu trúc tế vi và tính chất cơ lý của lớp bề mặt chi tiết sau gia công được giới thiệu trên H.1.4:

    a/ Mặt ngoài bị phá huỷ (1) do chịu lực ép và ma sát khi cắt gọt, nhiệt độ tăng cao. Ngoài cùng là màng khí hấp thụ dày khoảng 2÷3 ăngstron (1Ă = 10-8cm), nó hình thành khi tiếp xúc với không khí và mất đi khi bị nung nóng. Sau đó là lớp bị ôxy hoá dày khoảng (40 ÷ 80)Ă.

    b/ Lớp cứng nguội (2) là lớp kim loại bị biến dạng dẻo có chiều dày khoảng 50.000Ă, với độ cứng cao thay đổi giảm dần từ ngoài vào, làm tính chất cơ lý thay đổi. Kim loại cơ bản từ vùng (3) trở vào.

      1       1- Mặt ngoài bị phá huỷ
      2     HB
            2- Lớp cứng nguội
             
      3       3- Kim loại cơ bản
              h- Chiều sâu kim loại
        h HB- Độ cứng
         
    H.1.4. Tính chất cơ lý lớp bề mặt

    1.3. KHÁI NIỆM VỀ ĐỘ CHÍNH XÁC GIA CÔNG CƠ KHÍ

    GIÁO TRÌNH: KHÍ ĐẠI CƯƠNG 5
       
       

    1.3.1. KHÁI NIỆM VỀ ĐỘ CHÍNH XÁC GIA CÔNG

    Độ chính xác gia công của chi tiết máy là đặc tính quan trọng của ngành cơ khí nhằm đáp ứng yều cầu của máy móc thiết bị cần có khả năng làm việc chính xác để chịu tải trọng, tốc độ cao, áp lực lớn, nhiệt độ v.v…

    Độ chính xác gia công là mức độ chính xác đạt được khi gia công so với yêu cầu thiết kế. Trong thực tế độ chính xác gia công được biểu thị bằng các sai số về kích thước, sai lệch về hình dáng hình học, sai lệch về vị trí tương đối giữa các yếu tố hình học của chi tiết được biểu thị bằng dung sai. Độ chính xác gia công còn phần nào được thể hiện ở hình dáng hình học lớp tế vi bề mặt. Đó là độ bóng hay độ nhẵn bề mặt, còn gọi là độ nhám.

    1.3.2. DUNG SAI

    a/ Khái niệm: Khi chế tạo một sản phẩm, không thể thực hiện kích thước, hình dáng, vị trí chính xác một cách tuyệt đối để có sản phẩm giống hệt như mong muốn và giống nhau hàng loạt, vì việc gia công phụ thuộc vào nhiều yếu tố khách quan như độ chính xác của dụng cụ, thiết bị gia công, dụng cụ đo, trình độ tay nghề của công nhân v.v…Do đó mọi sản phẩm khi thiết kế cần tính đến một sai số cho phép sao cho đảm bảo tốt các yêu cầu kỹ thuật, chức năng làm việc và giá thành hợp lý.

    Dung sai đặc trưng cho độ chính xác yêu cầu của kích thước hay còn gọi là độ chính xác thiết kế và được ghi kèm với kích thước danh nghĩa trên bản vẽ kỹ thuật.

    Trị số dung sai kích thước (IT- µm)

    D (d)   > 3 > 6 > 10 > 18 > 30 > 50 > 80 > 120 >180
    Cấp 3 ÷ ÷ ÷ ÷ ÷ ÷ ÷ ÷ ÷
    chính xác   6 10 18 30 50 80 120 180 250
                         
    5 4 6 8 8 9 11 13 15 18 20
    6 6 8 9 11 13 16 19 22 25 29
    7 10 12 15 18 21 25 30 35 40 46
    8 14 18 22 27 33 39 46 54 63 72
    9 25 30 36 43 52 62 74 87 100 115
    10 40 48 58 70 84 100 120 140 160 185
    11 60 75 90 110 130 160 190 220 250 290
    12 100 120 150 180 210 250 300 350 400 460
                         

    D (d) – Kích thước danh nghĩa của chi tiết.

    b/ Dung sai kích thước: Dung sai kích thước là sai số cho phép giữa kích thước đạt được sau khi gia công và kích thước danh nghĩa. Đó là hiệu giữa kích thước giới hạn lớn nhất và nhỏ nhất hoặc hiệu đại số giữa sai lệch trên và sai lệch dưới.

    Theo TCVN 2244 – 99 cũng như ISO ký hiệu chữ in hoa dùng cho lỗ, ký hiệu chữ thường dùng cho trục. Trong đó: D (d): Kích thước danh nghĩa, sử dụng theo kích thước trong dãy ưu tiên của TCVN 192 – 66.

    GIÁO TRÌNH: KHÍ ĐẠI CƯƠNG 6
       
       
    ITl
      E  
      EI  
    min D max
    D D
    ITt

    es

    ei

    min d max
    d d
         
    a/ Dung sai kích thước lỗ b/ Dung sai kích thước trục

    H.1.5. Dung sai kích thước trục và lỗ

    • Dmax, dmax: kích thước giới hạn lớn nhất. – Dmin, dmin: kích thước giới hạn nhỏ nhất.
    • ES = Dmax – D, es = dmax – d : sai lệch trên. – EI = Dmin – D, ei = dmin – d : sai lệch dưới.
    • ITl = Dmax – Dmin = ∆D = ES – EJ : khoảng dung sai của lỗ.
    • ITt = dmax – dmin = ∆d = es – ei : khoảng dung sai của trục.

    Dung sai lắp ghép là tổng dung sai của lỗ và trục.

    c/ Miền dung sai
    Lỗ là tên gọi được dùng để ký
    hiệu các bề mặt trụ trong các chi tiết.
    Theo ISO và TCVN miền dung sai của                                     Miền dung sai trục                  
    lỗ được ký hiệu bằng một chữ in hoa A,                                 zc
                                                                               
                                              f fg g h                                         y   z   za   zb    
    B, C…, ZA, ZB, ZC (ký hiệu sai lệch cơ ĩa               c cd   d   e ef                     k   m   p r s  t u v x                  
    ngh                                           j                                                      
                                                                                                   
    bản) và một số (ký hiệu cấp chính xác),              
    danh       b                                                                                                
                                                                                                       
    trong đó có lỗ cơ sở có sai lệch cơ bản H          
    ước       a        
             
    với EI = 0 (Dmin= D), cấp chính xác JS th        
    các sai lệch đối xứng (   ES   =   EI   ). Kích    
               
             
             
    Trục là tên gọi được dùng để ký  
           
      A  
    hiệu các bề mặt trụ ngoài bị bao của chi     ch                 Miền dung sai lỗ                  
                                                         
          B                                        
    tiết. Miền dung sai của trục được ký hiệu     Sai lệ                                          
      C                        
    bằng chữ thường a, b, c…, za, zb, zc; nghĩa +               C   D E EF   F FG   G H       K MN P R S T U V X Y Z ZA    
                                                                                                   
    trong đó trục cơ bản có cấp chính xác h                                                                                                         ZB
        J                         ZC
    với ei = 0 (dmax= d), cấp chính xác js danh     JS    
       
    các sai lệch đối xứng (   es   =   ei   ). Tri số ước    
               
            Kích th    
    dung sai và sai lệch cơ bản xác định     H.1.6. Vị trí các miền dung sai của Trục và Lỗ    
           
    miền dung sai.

    Mỗi kích thước được ghi gồm 2 phần: kích thước danh nghĩa và miền dung sai. Trên bản

    vẽ chế tạo ghi kích thước danh nghĩa và giá trị các sai lệch. Ví dụ: trên bản thiết kế ghi φ20H7,

    φ40g6 còn trên bản vẽ chế tạo ghi kích thước tương ứng (tra bảng): φ20+0,021, φ400,009 … −0,025

    d/ Sai số hình dáng và vị trí: Sai số hình dáng hình học là những sai lệch về hình dáng hình học của sản phẩm thực so với hình dáng hình học khi thiết kế như độ thẳng, độ phẳng, độ côn…

    GIÁO TRÌNH: KHÍ ĐẠI CƯƠNG 7
       
       

    Sai số hình dáng hình học

    TT Tên gọi Ký hiệu
    • Dung sai độ thẳng

    2       Dung sai độ phẳng

    • Dung sai độ tròn

    4       Dung sai độ trụ

    Sai số vị trí tương đối các bề mặt

    TT Tên gọi Ký hiệu
    • Dung sai độ song song

     

    • Dung sai độ vuông góc

    3       Dung sai độ đồng tâm

    • Dung sai độ đối xứng

     

    • Dung sai độ giao nhau

    6       D. sai độ đảo mặt đầu

    7       D. sai độ đảo hướng kính

    Sai lệch vị trí tương đối là sự sai lệch vị trí thực của phần tử được khảo sát so với vị trí danh nghĩa như độ không song song, độ không vuông góc, độ không đồng tâm, độ đảo v.v…Các ký hiệu và ví dụ cách ghi các sai lệch này trên bảng trên.

    đ/ Cấp chính xác: Cấp chính xác được qui định theo trị số từ nhỏ đến lớn theo mức độ chính xác kích thước. TCVN và ISO chia ra 20 cấp chính xác đánh số theo thứ tự độ chính xác giảm dần là 01, 0, 1, 2, …15, 16, 17, 18. Trong đó:

    • Cấp 01 ÷ cấp 1 là các cấp siêu chính xác.
    • Cấp 1 ÷ cấp 5 là các cấp chính xác cao, cho các chi tiết chính xác, dụng cụ đo.
    • Cấp 6 ÷ cấp 11 là các cấp chính xác thường, áp dụng cho các mối lắp ghép.
    • Cấp 12 ÷ cấp 18 là các cấp chính xác thấp, dùng cho các kích thước tự do (không lắp ghép).

    1.3.3. LẮP GHÉP VÀ PHƯƠNG PHÁP LẮP GHÉP

    a/ Hệ thống lắp ghép

    • Hệ thống lỗ: là hệ thống lắp ghép lấy lỗ làm chuẩn, ta chọn trục để có các kiểu lắp khác

     

    nhau; miền dung sai ký hiệu bằng chữ in hoa; tại miền dung sai lỗ cơ bản H có ES > 0, còn EI = 0. Hệ thống lỗ thường được sử dụng nhiều hơn hệ thống trục.

     

    • Hệ thống trục: là hệ thống lắp ghép lấy trục làm chuẩn, ta chọn lỗ để có các kiểu lắp khác nhau; miền dung sai ký hiệu bằng chữ thường; miền dung sai trục cơ bản h có es = 0, còn ei < 0.

    b/ Phương pháp lắp ghép

    • Lắp lỏng: là phương pháp lắp ghép mà kích thước trục luôn luôn nhỏ hơn kích thước của lỗ, giữa 2 chi tiết lắp ghép có độ hở, chúng có thể chuyển động tương đối với nhau nên dùng các mối lắp ghép có truyền chuyển động quay hay trượt. Dạng lắp ghép này, theo TCVN lỗ có miền dung sai A, B, …G, H hoặc các trục có miền dung sai a, b, …g, h.
    • Lắp chặt: là phương pháp lắp ghép mà kích thước trục luôn luôn lớn hơn kích thước lỗ. Khi lắp ghép giữa 2 chi tiết có độ dôi nên cần có lực ép chặt hoặc gia công nhiệt cho lỗ (hoặc trục), thường dùng cho các mối lắp ghép có truyền lực. Dạng lắp ghép này, theo TCVN lỗ có miền dung sai P, R, …, ZC hoặc các trục có miền dung sai p, r, …, zc.
    GIÁO TRÌNH: KHÍ ĐẠI CƯƠNG                 8  
                                         
                                         
    Lắp trung gian: là loại lắp ghép mà tuỳ                 + 0,021        
            H7         φ25            
    theo kích thước của lỗ và kích thước trục mối                    
            + 0,028        
        φ25 e8        
    lắp có thể có độ hở hoặc độ dôi. Giữa 2 chi tiết     + 0,015        
                                       
    lắp ghép có thể có độ hở rất nhỏ hoặc độ dôi rất                                    
                                       
    nhỏ. Khi lắp có thể ép nhẹ để có mối lắp. Dạng  a/                 b/                  
    lắp ghép này, theo TCVN lỗ có miền dung sai JS, H.1.7. Sơ đồ và cách ghi ký hiệu lắp ghép  
    K, M, N hoặc các trục có miền dung sai js, k, m,
      a/ Cách ghi ký hiệu trên bản vẽ thiết kế  
    n.     b/ Cách ghi ký hiệu trên bản vẽ lắp  

    1.3.4. PHƯƠNG PHÁP ĐO VÀ DỤNG CỤ ĐO

    a/ Phương pháp đo: tuỳ theo nguyên lý làm việc của dụng cụ đo, cách xác định giá trị đo, ta có các phương pháp đo sau:

    • Đo trực tiếp: là phương pháp đo mà giá trị của đại lượng đo được xác định trực tiếp theo chỉ số hoặc số đo trên dụng cụ đo: Đo trực tiếp tuyệt đối dùng đo trực tiếp kích thước cần đo và giá trị đo được nhận trực tiếp trên vạch chỉ thị của dụng cụ. Đo trực tiếp so sánh dùng để xác định trị số sai lệch của kích thước so với mẫu chuẩn. Giá trị sai số được xác định bằng phép cộng đại số kích thước mẫu chuẩn với trị số sai lệch đó.
    • Đo gián tiếp: dùng để xác định kích thước gián tiếp qua các kết quả đo các đại lượng có liên quan đến đại lượng đo.
    • Đo phân tích (từng phần): dùng xác định các thông số của chi tiết một cách riêng biệt, không phụ thuộc vào nhau.

    b/ Dụng cụ đo: Các loại dụng cụ đo thường gặp là các loại thước: thước thẳng, thước cuộn, thước dây, thước lá, thước cặp, thước đo góc, compa, panme, đồng hồ so, calíp, căn mẫu…Các loại thiết bị đo tiên tiến thường dùng như: đầu đo khí nén, đầu đo bằng siêu âm hoặc laze, thiết bị quang học, thiết bị đo bằng điện hoặc điện tử v.v…

    • Thước lá: có vạch chia đến 0,5 hoặc 1mm có độ chính xác thấp khoảng ±0,5mm.

     

    • Thước cặp: là dụng cụ đo vạn năng để đo các kích thước có giới hạn và ngắn như chiều dài, chiều sâu, khoảng cách, đường kính lỗ v.v… với độ chính xác khoảng ± (0,02÷0,05)mm.

     

    • Panme: thường dùng để đo đường kính ngoài, lỗ, rãnh…với độ chính xác cao, có thể đạt

     

    ±(0,005÷0,01)mm. Panme chỉ đo được kích thước giới hạn. Ví dụ panme ghi 0 – 25 chỉ đo được kích thước ≤ 25mm.

    • Calíp – căn mẫu: là loại dụng cụ kiểm tra dùng trong sản xuất hàng loạt, hàng khối để kiểm tra kích thước giới hạn các sản phẩm đạt yêu cầu hay không.
    • Đồng hồ so: có độ chính xác đến ± 0,01mm, dùng kiểm tra sai số đo so với kích thước chuẩn bằng bàn rà, bàn gá chuẩn nên có thể kiểm tra được nhiều dạng bề mặt. Dùng đồng hồ so có thể xác định được độ không song song, độ không vuông góc, độ đồng tâm, độ tròn, độ phẳng, độ thẳng, độ đảo v.v…

     

    • Dưỡng: chỉ dùng kiểm tra một kích thước hoặc hình dáng.
    GIÁO TRÌNH: KHÍ ĐẠI CƯƠNG 9
       
       

    CHƯƠNG 2

    VẬT LIỆU DÙNG TRONG CƠ KHÍ

    2.1. TÍNH CHẤT CHUNG CỦA KIM LOẠI VÀ HỢP KIM

    Kim loại và hợp kim được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp để chế tạo các chi tiết máy. Mỗi loại chi tiết máy phải có những tính năng kỹ thuật khác nhau để phù hợp với điều kiện làm việc. Muốn vậy phải nắm được các tính chất cơ bản của chúng sau đây:

    2.1.1. CƠ TÍNH

    Cơ tính là đặc trưng cơ học biểu thị khả năng của kim loại hay hợp kim khi chịu tác dụng của các tải trọng. Chúng đặc trưng bởi:

    a/ Độ bền: là khả năng của vật liệu chịu tác dụng của ngoại lực mà không bị phá huỷ. Độ bền được ký hiệu σ. Tuỳ theo các dạng khác nhau của ngoại lực ta có các loại độ bền: độ bền kéo (σk); độ bền uốn (σu); độ bền nén (σn). Giá trị độ bền kéo tính theo công thức :

    σ k  = P (N/mm2). P(N)       F0     P(N)
         
      F0                    
                       
        H.2.1.Sơ đồ mu đo độ bn    
               

    Tại thời điểm khi P đạt đến giá trị nào đó làm cho thanh kim loại có F0 bị đứt sẽ ứng với giới hạn bền kéo của vật liệu đó. Tương tự ta sẽ có giới hạn bền uốn và bền nén.

    b/ Độ cứng: là khả năng chống lún của vật liệu khi chịu tác dụng của ngoại lực. Nếu cùng một giá trị lực nén, lõm biến dạng trên mẫu đo càng lớn, càng sâu thì độ cứng của mẫu đo càng kém. Độ cứng được đo bằng cách dùng tải trọng ấn viên bi bằng thép cứng hoặc mủi côn kim cương hoặc mũi chóp kim cương lên bề mặt của vật liệu muốn thử, đồng thời xác định kích thước vết lõm in trên bề mặt vật liệu đo. Có các loại độ cứng Brinen; độ cứng Rôcoen; độ cứng Vicke.

    • Độ cứng Brinen: dùng tải trọng P (đối với thép và gang P = 30D2) để ấn viên bi bằng thép đã nhiệt luyện, có đường kính D (D = 10; 5; 0,25 mm) lên bề mặt vật liệu muốn thử (H.2.2.a). Độ cứng Brinen được tính theo công thức:
    HB = P (kG/mm2). Ở đây, F – diện tích mặt cầu của vết lõm (mm2).
    F

    Độ cứng Brinen dùng đo vật liệu có độ cừng thấp (< 4500 N/mm2)

    D P P P
    h d d  
          d
    a/   b/ c/
       
         

    H.2.2. Sơ đồ thí nghiệm đo độ cứng

    • Độ cứng Rôcoen: (H.2.2.b) được xác định bằng cách dùng tải trọng P ấn viên bi bằng thép đã nhiệt luyện, có đường kính D = 1,587 mm tức là 1/16” (thang B) hoặc mủi côn bằng kim cương có góc ở đỉnh 1200 (thang C hoặc A) lên bề mặt vật liệu thử. Trong khi thử, số độ cứng được chỉ trực tiếp ngay bằng kim đồng hồ. Độ cứng Rôcoen được ký hiệu HRB khi dùng bi thép
    GIÁO TRÌNH: KHÍ ĐẠI CƯƠNG 10
       
       

    để thử vật liệu ít cứng; HRC và HRA khi dùng mủi côn kim cương thử vật liệu có độ cứng cao (>4500 N/mm2).

    Chọn thang đo độ cứng Brinen – Rôcoen

    Độ cứng Thang đo Mũi thử Tải trọng Ký hiệu độ Giới hạn cho phép
    Brinen Rôcoen   chính P (N) cứng Rôcoen thang Rôcoen
    HB (màu)        
               
    60÷230 B (đỏ) Viên bi thép 1000 HRB 25÷100
    230÷700 C (đen) Viên bi thép 1500 HRC 20÷67
    > 700 A (đen) Mũi kim cương 600 HRA > 70
               
    • Độ cứng Vicke (HV) dùng mũi đo 1 (hình chóp góc vát α = 1360) bằng kim cương (H.2.2.c) dùng đo cho vật liệu mềm, vật liệu cứng và vật liệu có độ cứng nhờ lớp mỏng của bề mặt đã được thấm than, thấm nitơ.v.v…

    P

    HV = 1,8544 d 2  . Trong đó d – đường chéo của vết lõm (mm); P- tải trọng (kg).

    c/ Tính dẻo: là khả năng biến dạng vĩnh cửu của kim loại và hợp kim khi chịu tác dụng của ngoại lực. Khi thử mẫu nó được thể hiện qua độ dãn dài tương đối (δ%) là tỷ lệ tính theo phần trăm giữa lượng dãn dài sau khi kéo và chiều dài ban đầu:

    • = l1 l0 *100% . Trong đó l1 và l2 – độ dài mẫu trước và sau khi kéo (mm). Vật l0

    liệu có (δ%) càng lớn thì càng dẻo và ngược lại.

    d/ Độ dai va chạm (ak): Có những chi tiết máy làm việc thường chịu các tải trọng tác dụng đột ngột (tải trọng va đập). Khả năng chịu đựng các tải trọng đó mà không bị phá huỷ của vật liệu gọi là độ dai va chạm.

    ak  = A (J/mm2). Trong đó: A – công sinh ra khi va đập làm gảy mẫu (J); F – diện  
    F
         

    tích tiết diện mẫu (mm2).

    2.1.2. LÝ TÍNH

    Lý tính là những tính chất của kim loại thể hiện qua các hiện tượng vật lý khi thành phần hoá học của kim loại đó không bị thay đổi. Nó được đặc trưng bởi: khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy, tính dãn nở, tính dẫn nhiệt, tính dẫn điện và từ tính…

    2.1.3. HOÁ TÍNH

    Hoá tính là độ bền của kim loại đối với những tác dụng hoá học của các chất khác như ôxy, nước, axít v.v… mà không bị phá huỷ.

    a/ Tính chịu ăn mòn: là độ bền của kim loại đối với sự ăn mòn các môi trường xung

    quanh.

    b/ Tính chịu nhiệt: là độ bền của kim loại đối với sự ăn mòn của ôxy trong không khí ở nhiệt độ cao.

    c/ Tính chịu axít: là độ bền của kim loại đối với sự ăn mòn của axít.

    GIÁO TRÌNH: KHÍ ĐẠI CƯƠNG 11
       
       

    2.1.4. TÍNH CÔNG NGHỆ

    Tính công nghệ là khả năng của kim loại và hợp kim cho phép gia công theo phương pháp nào là hợp lý. Chúng được đặc trưng bởi:

    a/ Tính đúc: được đặc trưng bởi độ chảy loãng, độ co, độ hoà tan khí và tính thiên tích. Độ chảy loãng càng cao thì càng dể đúc; độ co, độ hoà tan khí và tính thiên tích càng lớn thì khó đúc. b/ Tính rèn: là khả năng biến dạng vĩnh cửu của kim loại khi chịu tác dụng của ngoại lực để tạo thành hình dạng của chi tiết mà không bị phá huỷ. Thép dễ rèn vì có tính dẻo cao, gang

    không rèn được vì dòn; đồng, chì rất dễ rèn.

    c/ Tính hàn: là khả năng tạo sự liên kết giữa các chi tiết hàn. Thép dễ hàn, gang, nhôm, đồng khó hàn.

    2.2. THÉP

    2.2.1. THÉP CÁCBON

    A/ KHÁI NIỆM CHUNG VỀ THÉP CÁCBON

    Thép cácbon là hợp chất của Fe-C với hàm lượng cácbon nhỏ hơn 2,14%. Ngoài ra trong thép cácbon còn chứa một lượng tạp chất như Si, Mn, S, P …Cùng với sự tăng hàm lượng cácbon, độ cứng và độ bền tăng lên còn độ dẻo và độ dai lại giảm xuống. Si, Mn là những tạp chất có lợi còn S và P thì có hại vì gây nên dòn nóng và dòn nguội nên cần hạn chế < 0,03%.

    Thép cácbon có cơ tính tổng hợp không cao, chỉ dùng trong xây dựng, chế tạo các chi tiết chịu tải trọng nhỏ và vừa trong điều kiện áp suất và nhiệt độ thấp.

    B/ PHÂN LOẠI THÉP CÁCBON

    a/ Phân loại theo hàm lượng cácbon

    • Thép cácbon thấp C < 0,25%.
    • Thép cácbon trung bình C = 0,25÷0,5%.
    • Thép cácbon cao C > 0,50%.

    b/ Phân loại theo công dụng

    • Thép cácbon chất lượng thường: loại này cơ tính không cao, chỉ dùng để chế tạo các chi tiết máy, các kết cấu chịu tải trọng nhỏ. Thường dùng trong ngành xây dựng, giao thông. Nhóm thép thông dụng này hiện chiếm tới 80% khối lượng thép dùng trong thực tế, thường được cung cấp ở dạng qua cán nóng (tấm, thanh, dây, ống, thép hình: chữ U, I, thép góc, …). Nhóm thép này có các mác thép sau:
    Mác thép LX Mác thép VN σk (kG/mm2) σ0,2 (kG/mm2) δ (%)
    CT0 CT31 ≥ 31 20
             
    CT1 CT33 32÷42 31
             
    CT2 CT34 34÷44 20 29
             
    CT3 CT38 38÷49 21 23
             
    CT4 CT42 42÷54 24 21
             
    CT5 CT51 50÷64 26 17
             
    CT6 CT61 ≥ 60 30 12
             

    Theo TCVN 1765-75 nhóm thép này được ký hiệu bằng chữ CT với con số tiếp theo chỉ giới hạn bền kéo tối thiểu.

    GIÁO TRÌNH: KHÍ ĐẠI CƯƠNG 12
       
       
    • Thép cácbon kết cấu: là loại thép có hàm lượng tạp chất S, P rất nhỏ, củ thể: S ≤ 0,04%,

     

    P ≤ 0,035%, tính năng lý hoá tốt thuận tiện, hàm lượng cácbon chính xác và chỉ tiêu cơ tính rõ ràng. Theo TCVN 1766-75, nhóm thép này được ký hiệu bằng chữ C với con số chỉ lượng cácbon trung bình theo phần vạn. Ví dụ: thép C40 là thép cácbon kết cấu với lượng cácbon trung bình là 0,40%. Thép cácbon kết cấu dùng để chế tạo các chi tiết máy chịu lực cao như các loại trục, bánh răng, lò xo v.v… Loại này thường được cung cấp dưới dạng bán thành phẩm với các mác thép sau: C08, C10, C15, C20, C30, C35, C40, C45, C50, C55, C60 C65, C70, C80, C85.

     

    • Thép cácbon dụng cụ: là loại thép có hàm lượng cácbon cao (0,70÷1,3%), có hàm lượng tạp chất P và S thấp (< 0,025%). Thép cácbon dụng cụ tuy có độ cứng cao sau khi nhiệt luyện nhưng chịu nhiệt thấp nên chỉ dùng lamf các dụng cụ như đục, dũa hay các loại khuôn dập, các chi tiết cần độ cứng cao. Theo TCVN 1822-76, nhóm thép này được ký hiệu bằng chữ CD với con số chỉ lượng cácbon trung bình theo phần vạn. Ví dụ: CD70 là thép cácbon dụng cụ với 0,70% C. Loại thép này gồm các mác thép: CD70, CD80, CD90, …CD130 tương đương với thép Liên xô là: Y7, Y8, Y9, …Y13.

     

    • Thép cácbon có công dụng riêng: Thép đường ray cần có độ bền và khả năng chịu mài mòn cao đó là loại thép cácbon chất lượng cao có hàm lượng C và Mn cao (0,50÷0,8% C,

    0,6÷1,0% Mn). Ray hỏng có thể dùng để chế tạo các chi tiết và dụng cụ như đục, dao, nhíp, dụng cụ gia công gỗ,…Dây thép các loại: dây thép cácbon cao và được biến dạng lớn khi kéo nguội (d = 0,1 mm), giới hạn bền kéo có thể đạt đến 400÷450 kG/mm2. Dây thép cácbon thấp thường được mạ kẽm hoặc thiếc dùng làm dây điện thoại và trong sinh hoạt. Dây thép có thành phần 0,5÷0,7% C dùng để cuốn thành các lò xo tròn.

    Trong kỹ thuật còn dùng các loại dây cáp có độ bền cao được bện từ các sợi dây thép nhỏ. Thép lá để dập nguội: có hàm lượng cácbon và Si nhỏ (0,05÷0,2% C và 0,07÷0,17% Si). Để tăng khả năng chống ăn mòn trong khí quyển, các tấm thép lá mỏng có thể đượng tráng Sn (gọi là sắt tây) hoặc tráng Zn (gọi là tôn tráng kẽm).

    2.2.2.THÉP HỢP KIM

    A/ KHÁI NIỆM VỀ THÉP HỢP KIM

    Thép hợp kim là loại thép mà ngoài sắt, cácbon và các tạp chất ra, người ta còn cố ý đưa vào các nguyên tố đặc biệt với một lượng nhất định để làm thay đổi tổ chức và tính chất của thép để hợp với yêu cầu sử dụng. Các nguyên tố đưa vào gọi là nguyên tố hợp kim thường gặp là: Cr, Ni, Mn, Si, W, V, Mo, Ti, Nb, Cu,…vói hàm lượng như sau:

    Mn: 0,8 – 1,0%; Si: 0,5 – 0,8%; Cr: 0,2 – 0,8%; Ni: 0,2 – 0,6%;

    W: 0,1 – 0,6%; Mo: 0,05 – 0,2; Ti, V, Nb, Cu > 0,1%; B > 0,002%.

    Trong thép hợp kim, lượng chứa các tạp chất có hại như S, P và các khí ôxy, hyđrô, nitơ là rất thấp so với thép cácbon. Về tính thép hợp kim có độ bền cao hơn hẳn so với thép cácbon dặc biệt là sau khi nhiệt luyện. Về tính chịu nhiệt: Thép hợp kim giữ được độ cứng cao và tính chống dão tới 6000C (trong khi thép cácbon chỉ đến 2000C), tính chống ôxy hoá tới 800-10000C. Về các tính chất vật lý và hoá học đặc biệt: thép cácbon bị gỉ trong không khí, bị ăn mòn mạnh trong các môi trường axit, bazơ và muối,…Nhờ hợp kim hoá mà có thể tạo ra thép không gỉ, thép có tính giãn nở và đàn hồi đặc biệt, thép có từ tính cao và thép không có từ tính, …

    GIÁO TRÌNH: KHÍ ĐẠI CƯƠNG 13
       
       

    B/ PHÂN LOẠI THÉP HỢP KIM

    a/ Thép hợp kim kết cấu: Trên cơ sở là thép cácbon kết cấu cho thêm các nguyên tố hợp kim. Thép hợp kim kết cấu có hàm lượng cácbon khoảng 0,1÷0,85% và lượng phần trăm nguyên tố hợp kim thấp. Thép này phải qua thấm than rồi nhiệt luyện cơ tính mới cao. Loại thép này được dùng để chế tạo các chi tiết chịu tải trọng cao, cần độ cứng, độ chịu mài mòn, hoặc cần tính đàn hồi cao v.v…Các mác thép hợp kim kết cấu thường gặp: 15Cr, 20Cr, 40Cr, 20CrNi, 12Cr2Ni4, 35CrMnSi; các loại có hàm lượng cácbon cao dùng làm thép lò xo như 50Si2, 60Si2CrA v.v…

    Ký hiệu mác thép biểu thị chữ số đầu là hàm lượng cácbon tính theo phần vạn, các chữ số đặt sau nguyên tố hợp kim là hàm lượng của nguyên tố đó, chữ A là loại tốt. Ví dụ: thép 12Cr2Ni4A trong đó có 0,12% C, 2% Cr, 4% Ni và là thép tốt.

    b/ Thép hợp kim dụng cụ: Là loại thép dùng để chế tạo các loại dụng cụ gia công kim loại và các loại vật liệu khác như gỗ, chất dẻo v.v…Thép hợp kim dụng cụ cần độ cứng cao sau khi nhiệt luyện, độ chịu nhiệt và chịu mài mòn cao. Hàm lượng cácbon trong thép hợp kim dụng cụ cao từ 0,7÷1,4%; các nguyên tố hợp kim cho vào là Cr, W, Si và Mn. Thép hợp kim dụng cụ sau khi nhiệt luyện có độ cứng đạt 60÷62 HRC. Có một số mác thép chuyên dùng như sau:

    • Thép dao cắt: dùng chế tạo các loại dao cắt như dao tiện, dao bào, dao phay, mủi khoan v…như 90CrSi, 140CrW5, 100CrWMn, hoặc một số thép gió như 80W18Cr4VMo, 90W9V2, 75W18V các loại thép gió có độ cứng cao, bền, chịu mài mòn và chịu nhiệt đến 6500C.

     

    • Thép làm khuôn dập: đối với khuôn dập nguội thường dùng 100CrWMn, 160Cr12Mo, Đối với khuôn dập nóng hay dùng các mác thép: 50CrNiMo, 30Cr2W8V, 40Cr5W2VSi.
    • Thép ổ lăn: là loại thép dùng để chế tạo các loại ổ bi hay ổ đũa là loại thép chuyên dùng như OL100Cr2, OL100Cr2SiMn. Các ổ lăn làm việc trong môi trường nước biển phải dùng thép không gỉ như 90Cr18 và làm việc trong điều kiên nhiệt độ cao phải dùng thép gió loại 90W9Cr4V2Mo. Các ký hiệu của thép hợp kim dụng cụ cũng được biểu thị như các loại thép hợp kim khác trừ thép ổ lăn là có thêm chữ OL ban đầu.

    c/ Thép hợp kim đặc biệt: Trong công nghiệp cần thiết phải có những loại thép đặc biệt để đáp ứng yêu cầu của công việc. Có các loại thép:

    • Thép không gỉ: là loại thép có khả năng chống lại môi trường ăn mòn. Thường dùng các mác thép: 12Cr13, 20Cr13, 30Cr13, 12Cr18Ni9, 12Cr18Ni9Ti,…
    • Thép bền nóng: là loại thép làm việc ở nhiệt độ cao mà độ bền không giảm, không bị ôxy hoá bề mặt. Ví dụ 12CrMo, 04Cr9Si2 chịu được nhiệt độ 300÷5000C; loại bền nóng 10Cr18Ni12, 04Cr14Ni14W2Mo chịu được nhiệt độ 500÷7000C; hoặc là thép NiCrôm chuyên chế tạo dây điện trở 10Cr150Ni60.

     

    • Thép từ tính: là loại thép có độ nhiễm từ Thép hợp kim từ cứng thường dùng các thép Cr, Cr-W, Cr-Co hoặc dùng hợp kim hệ Fe-Ni-Al, Fe-Ni-Al-Co để chế tạo các loại nam châm vĩnh cữu bằng phương pháp đúc và qua một quá trình nhiệt luyện đặc biệt trong từ trường. Thép và hợp kim từ mềm có lực khử từ nhỏ độ từ thẩm lớn dùng làm lõi máy biến áp, stato máy điện, nam châm điện các loại,…Thường dùng: sắt tây nguyên chất kỹ thuật (<0,04% C), thép kỹ thuật

    điện (thép Si) có 0,01÷0,1% C và 2÷4,4% Si; có thể dùng hợp kim permaloi có thành phần 79% Ni, 4% Mo còn lại là Fe.

     

    • Thép không từ tính: là loại vật liệu không nhiễm từ như
    GIÁO TRÌNH: KHÍ ĐẠI CƯƠNG 14
       
       

    2.3. GANG

    2.3.1. KHÁI NIỆM CHUNG

    Gang là hợp kim Fe-C, hàm lượng cácbon lớn hơn 2,14% C và cao nhất cũng < 6,67% C. Cũng như thép trong gang có chứa các tạp chất Si, Mn, S, P và các nguyên tố khác. Đặc tính chung của gang là cứng và dòn, có nhiệt độ nóng chảy thấp, dể đúc.

    2.3.2. PHÂN LOẠI GANG

    a/ Gang trắng: rất cứng và dòn, khó cắt gọt. Nó chỉ dùng để chế tạo gang dẻo hoặc dùng để chế tạo các chi tiết máy cần tính chống mài mòn cao như bi nghiền, trục cán…Gang trắng không có ký hiệu riêng.

    b/ Gang xám: là loại gang mà hầu hết cácbon ở trạng thái graphit. Gang xám có độ bền nén cao, chịu mài mòn, đặc biệt là có tính đúc tốt.

    Ký hiệu gang xám gồm 2 phần các chữ cái chỉ loại gang và nhóm số chỉ thứ tự độ bền kéo và bền uốn. Ví dụ: GX 21-40 có σk = 21 kG/mm2; σu = 40 kG/mm2. Hiện nay thường dùng các mác gang xám GX 12-28, GX 15-32 để chế tạo võ hộp số, nắp che, GX 28-48 để đúc bánh đà, thân máy hoặc GX 36-56, GX 40-60 để chế tạo võ xi lanh.

    c/ Gang cầu: có tổ chức như gang xám nhưng graphit có dạng thu nhỏ thành hình cầu. Gang cầu có độ bền rất cao và có độ dẻo bảo đảm dùng để chế tạo các loại trục khuỷu, trục cán.

    Gang cầu được ký hiệu theo TCVN như sau: ví dụ GC 42-12 là loại gang cầu có σk = 42

    kG/mm2, độ dãn dài tương đối δ = 12%. Thường có các loại: GC 45-15, GC 60-2, GC 50-2.

    d/ Gang dẻo: là loại gang được chế tạo từ gang trắng, chúng có độ bền cao, độ dẻo lớn. Chúng có ký hiệu như gang cầu và có các mác sau: GZ 33-8, GZ 45-6, GZ 60-3 dùng để chế tạo các chi tiết phức tạp và thành mỏng.

    2.4. KIM LOẠI VÀ HỢP KIM MÀU

    Sắt và hợp kim của nó (thép và gang) gọi là kim loại đen. Kim loại và hợp kim màu là kim loại mà trong thành phần của chúng không chứa Fe, hoặc chứa một liều lượng rất nhỏ. Kim loại màu có nhiều ưu điểm như tính công nghệ tốt, tính dẻo cao, cơ tính khá cao, có khả năng chống ăn mòn và chống mài mòn tốt, có độ dẫn nhiệt, dẫn điện tốt, …Các kim loại thường gặp là đồng, nhôm, manhê và titan.

    2.4.1.ĐỒNG VÀ HỢP KIM ĐỒNG

    a/ Đồng đỏ: Đồng đỏ là một kim loại có nhiều tính chất quý như: độ dẻo cao, khả năng chống ăn mòn tốt trong nhiều môi trường, đặc biệt là độ dẫn nhiệt và dẫn đện rất cao. Đồng có khối lượng riêng: 8,94 G/cm3; nhiệt độ nóng chảy: 10830C; độ bền: σb= 16 kG/mm2. Theo TCVN 1659-75 đồng đỏ có 5 loại sau đây: Cu99,99, Cu99,97, Cu99,95 dùng làm dây dẫn điện; Cu99,90, Cu99,0 dùng chế tạo brông không Sn.

    b/ Hợp kim đồng Latông: La tông là hợp kim đồng, trong đó kẽm là nguyên tố hợp kim chính. La tông có màu sắc đẹp, dẻo, dễ biến dạng, mạ tốt, giá thành thấp hơn đồng đỏ, phổ biến nhất trong thực tế.

    GIÁO TRÌNH: KHÍ ĐẠI CƯƠNG 15
       
       

    Để nâng cao một số tính chất đặc biệt của latông người ta đưa vào hợp kim một số nguyên tố như thiếc để tăng khả năng chống ăn mòn trong nước biển. Latông với thành phần 29%Zn-1%Sn-70%Cu rất thông dụng trong ngành đóng tàu; hoặc thêm nhôm, Mn và sắt tăng cơ tính và khả năng chống ăn mòn của latông. Hợp kim đồng có 17-27%Zn, 8-18%Ni gọi là mayxo dùng làm dây điện trở. Có các mác Latông thường dùng: LCuZn30, LCuZn40, LCuZn29Sn1, LCuZn27Ni18,…

    Latông được ký hiệu bằng chữ L rồi lần lượt các chữ Cu, Zn, sau đó là các nguyên tố hợp kim khác nếu có. Các con số đứng phía sau mỗi nguyên tố chỉ hàm lượng trung bình của nguyên tố đó theo phần trăm.

    c/ Hợp kim đồng Brông: Brông là hợp kim của đồng với các nguyên tố hợp kim khác như

    Sn, Al, Pb,…Đồng thanh có một số loại sau:

    • Brông thiếc: Cu-Sn (8-10%Sn) có cơ tính cao và khả năng chống ăn mòn trong nước biển tốt. Chúng được sử dụng làm công tắc điện, đĩa ly hợp, lò xo, bánh răng và đôi khi làm bạc lót. Có các mác sau: BCuSn5P0,15; BCuSn5Zn5Pb5, …
    • Brông nhôm: Cu-Al có chứa khoảng <13% Al có tổng hợp cơ tính cao, khả năng chống mài mòn và giới hạn mỏi tương đối lớn thường dùng để chế tạo hệ thống trao đổi nhiệt, các chi tiết máy bơm. Các mác Brông nhôm như: BCuAl5, BCuAl9Fe4, …
    • Brông chì: Cu-Pb được sử dụng nhiều để chế tạo ổ trượt, thông dụng nhất là hợp kim
    • Brông berili: là một thế hệ hợp kim mới có độ bền, khả năng chống mòn, chống mỏi, độ bền nóng cao. Đặc biệt là giới hạn đàn hồi rất cao. Brông berili thường chứa khoảng 2% Be. Nó được sử dụng làm lò xo, màng đàn hồi và các chi tiết đòi hỏi chịu nhiệt, đàn hồi và dẫn điện cao. Ví dụ: BCuBe2.

    2.4.2. NHÔM VÀ HỢP KIM NHÔM

    a/ Nhôm nguyên chất: Nhôm nguyên chất có màu trắng bạc, có khối lượng riêng nhẹ khoảng 2,7 G/cm3, có tính dẫn điện, dẫn nhiệt cao, chống ăn mòn tốt do có lớp ôxít nhôm Al203 bên ngoài. Nhiệt độ nóng chảy 6600, độ bền thấp nhưng dẻo. Nhôm nguyên chất được chia thành 3 nhóm:

    • Al99,999 – là loại nhôm tinh khiết.
    • Al99,995; Al99,97; Al99,95 – là loại có độ sạch cao.
    • Al99,85; Al99,80; Al99,70,…Al99,00 – là loại nhôm kỹ thuật.

    Nhôm sạch kỹ thuật được dùng chế tạo cáp tải điện trong khí quyển, các ống bức xạ nhiệt, các đường ống dẫn và bồn chứa xăng, dầu,…

    b/ Hợp kim nhôm biến dạng: Hợp kim nhôm biến dạng được sản xuất ra dưới dạng tấm mỏng, băng dài, các thỏi định hình và các loại ống. Hợp kim nhôm này có thể rèn, dập, cán, ép hoặc các phương pháp gia công áp lực khác. Hợp kim nhôm biến dạng có các hệ sau:

    • Hệ Al-Mn: chịu gia công biến dạng nóng và nguội tốt, có tính hàn và chống ăn mòn trong khí quyển cao. Chúng được sử dụng thay cho nhôm nguyên chất kỹ thuật khi có yêu cầu cao hơn về cơ tính.
    GIÁO TRÌNH: KHÍ ĐẠI CƯƠNG 16
       
       
    • Hệ Al-Mg: có tính hàn tốt, khả năng chống ăn mòn trong khí quyển cao, giới hạn bền mỏi cao, bề mặt sau khi gia công đẹp nên được dùng nhiều trong công nghiệp chế tạo ôtô và xây dựng công trình.
    • Hệ Al-Cu và Al-Cu-Mg: chúng có hiệu ứng hoá bền cao được gọi là đuyra. Ví dụ: AlCu4,5Mg0,5MnSi – dùng trong ôtô và hàng không.
    • Hệ Al-Mg-Si: được dùng để chế tạo các chi tiết chịu hàn, các cấu kiện tàu thuỷ. Ví dụ: AlMgSi1,5Mn.
    • Hợp kim hệ Al-Zn-Mg và Al-Zn-Mg-Cu: được sử dụng trong hàng không, chế tạo vũ khí, dụng cụ thể thao, v.v… Ví dụ: AlZn5,5Mg2,5Cu1,5Cr.

    c/ Hợp kim nhôm đúc: Hợp kim nhôm đúc cần tính đúc tốt để dể dàng tạo hình các chi tiết, chúng chứa lượng nguyên tố hợp kim lớn hơn. Có các dạng hợp kim nhôm đúc điển hình và thông dụng:

    • Hợp kim Al-Si: cho thêm một số nguyên tố khác nữa ta sẽ được một loại hợp kim có tính đúc tốt, hệ số dãn nở nhiệt nhỏ, chống mòn tương đối dùng chế tạo pittông động cơ đốt trong như: AlSi12CuMg1Mn0,6NiĐ.
    • Hợp kim Al-Cu và một số nguyên tố khác có khả năng bền nóng cao và giới hạn mỏi khá lớn rất thích hợp để chế tạo các chi tiết nhẹ, hình dáng phức tạp làm việc ở nhiệt độ cao như: AlCu5Mg1Ni3Mn0,2Đ.

     

    Một số hệ hợp kim nhôm đúc khác như Al-Mg; Al-Zn-Mg được sử dụng nhiều trong nước biển và một số môi trường điện ly khác.

     

    Chú ý: Các ký hiệu của hợp kim nhôm đúc phía sau cùng có chữ Đ để phân biệt với hợp kim nhôm biến dạng.

    2.5. HỢP KIM CỨNG

    Bằng phương pháp đặc biệt: nén thành từng bánh hợp kim cứng dạng bột dưới áp suất hàng nghìn at rồi thiêu kết ở 15000C người ta tạo ra hợp kim cứng từ các cácbít (cacbit vonfram, cacbit titan, cacbit tantan) cùng với một lượng côban làm chất dính kết. Hợp kim cứng là một loại vật liệu điển hình với độ cứng nóng rất cao (800÷10000C). Vì vậy hợp kim này được dùng phổ biến làm các dụng cụ cắt gọt kim loại và phi kim loại có độ cứng cao. Đặc biệt là không cần nhiệt luyện vật liệu này vẫn đạt độ cứng 85÷92 HRC. Có các loại hợp kim cứng thường dùng:

    a/ Nhóm một cacbit: WC + Co gồm các ký hiệu: WCCo2; WCCo4; WCCo6; WCCo8; WCCo10; WCCo20; WCCo25. Ví dụ: WCCo8 có 8% Co và 92% WC. Nhóm này có độ dẻo thích hợp với gia công vật liệu dòn, các loại khuôn kéo, ép.

    b/ Nhóm 2 cacbit: WC + TiC + Co gồm các ký hiệu: WCTiC30Co4; WCTiC14Co8; WCTiC5Co10, … dùng chế tạo dao tiện và các loại dụng cụ cắt gọt khác.

    c/ Nhóm 3 cacbit: WC + TiC + TaC +Co gồm WCTTC7Co12; WCTTC10Co8 dùng chế tạo dụng cụ cắt gọt các loại vật liệu khó gia công như các hợp kim bền nhiệt.

     
    d
    GIÁO TRÌNH: KHÍ ĐẠI CƯƠNG 30
       
       

    CHƯƠNG 4

    GIA CÔNG KIM LOẠI BẰNG BIẾN DẠNG

    4.1. KHÁI NIỆM CHUNG

    4.1.1. THỰC CHẤT, ĐẶC ĐIỂM

    a/ Thực chất

    Gia công kim loại bằng biến dạng là một trong những phương pháp cơ bản để chế tạo các chi tiết máy và các sản phẩm kim loại thay thế cho phương pháp đúc hoặc gia công cắt gọt. Gia công kim loại bằng biến dạng thực hiện bằng cách dùng ngoại lực tác dụng lên kim loại ở trạng thái nóng hoặc nguội làm cho kim loại đạt đến quá giới hạn đàn hồi, kết quả sẽ làm thay đổi hình dạng của vật thể kim loại mà không phá huỷ tính liên tục và độ bền của chúng.

    b/ Đặc điểm

    • Kim loại gia công ở thể rắn, sau khi gia công không những thay đổi hình dáng, kích thước mà còn thay đổi cả cơ, lý, hoá tính của kim loại như kim loại mịn chặt hơn, hạt đồng đều, khử các khuyết tật (rỗ khí, rỗ co v.v …) do đúc gây nên, nâng cao cơ tính và tuổi bền của chi tiết v.v …
    • Gia công kim loại bằng biến dạng là một quá trình sản xuất cao, nó cho phép ta nhận các chi tiết có kích thước chính xác, mặt chi tiết tốt, lượng phế liệu thấp và chúng có tính cơ học cao so với các vật đúc.

    c/ Ứng dụng

    Sản phẩm của Gia công kim loại bằng biến dạng được dùng nhiều trong các xưởng cơ khí; chế tạo hoặc sửa chửa chi tiết máy; trong các ngành xây dựng, kiến trúc, cầu đường, đồ dùng hàng ngày …Ví dụ: Tính khối lượng chi tiết rèn, dập trong ngành chế tạo máy bay chiếm đến 90%, ngành ôtô chiếm 80%, ngành máy hơi nước chiếm 60%.

    4.1.2. BIẾN DẠNG DẺO CỦA KIM LOẠI

    a/ Biến dạng của kim loại

    Như chúng ta đã biết, dưới tác dụng của ngoại lực, kim loại biến dạng theo các giai đoạn:

    biến dạng đàn hồi, biến dạng dẻo và biến dạng phá huỷ. Tuỳ theo cấu trúc tinh thể của mỗi loại,

    các giai đoạn trên có thể xảy ra với các mức độ khác nhau. P c
     

    – Biến dạng đàn hồi (oa): dưới tác dụng của ngoại lực, kim

    loại bị biến dạng; nếu thôi lực tác dụng thì biến dạng sẽ mất đi và                            a

    b

    kim loại trở về vị trí ban đầu. Đó là biến dạng mà ứng suất sinh ra trong kim loại chưa vượt quá giới hạn đàn hồi

    – Biến dạng dẻo (bc): khi ứng suất sinh ra trong kim loại o ∆L
    vượt quá giới hạn đàn hồi. Biến dạng dẻo là biến dạng vĩnh cữu,   H.4.1.Đồ thị quan hệ
      giữa lực và biến dạng
    nó làm thay đổi hình dạng của kim loại sau khi thôi lực tác dụng.  
       
    • Biến dạng phá huỷ (cd): Nếu lực tác dụng vượt quá giới hạn ban đầu của kim loại thì đến lúc đó lực không cần tăng nữa, biến dạng vẫn tiếp diễn và dẫn đến phá huỷ kim loại.
    GIÁO TRÌNH: KHÍ ĐẠI CƯƠNG 31
       
       

    b/ Tính dẻo của kim loại

    Tính dẻo của kim loại là khả năng biến dạng dẻo của kim loại dưới tác dụng của ngoại lực mà không bị phá huỷ. Tính dẻo của kim loại phụ thuộc rất lớn vào nhiệt độ, hầu hết kim loại khi tăng nhiệt độ, tính dẻo tăng. Trạng thái ứng suất chính cũng ảnh hưởng đáng kể đến tính dẻo của kim loại. Qua thực nghiệm người ta thấy rằng kim loại chịu ứng suất nén khối có tính dẻo cao hơn khi chịu ứng suất nén mặt, nén đường hoặc chịu ứng suất kéo. Ứng suất dư, ma sát ngoài làm thay đổi trạng thái ứng suất chính trong kim loại nên tính dẻo của kim loại cũng giảm.

    4.2. CÁN KIM LOẠI

    4.2.1.THỰC CHẤT CỦA QUÁ TRÌNH CÁN

    Quá trình cán là cho kim loại biến dạng giữa hai trục cán quay ngược chiều nhau có khe hở nhỏ hơn chiều cao của phôi, kết quả làm cho chiều cao phôi giảm, chiều dài và chiều rộng tăng. Hình dạng của khe hở giữa hai trục cán quyết định hình dáng của sản phẩm. Quá trình phôi chuyển động qua khe hở trục cán là nhờ ma sát giữa hai trục cán với phôi. Cán không những thay đổi hình dáng và kích thước phôi mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm.

    Máy cán có hai trục cán đặt song song với nhau và quay ngược chiều. Phôi có chiều dày lớn hơn khe hở giữa hai trục cán, dưới tác dụng của lực ma sát, kim loại bị kéo vào giữa hai trục cán, biến dạng tạo ra sản phẩm. Khi cán chiều dày phôi giảm, chiều dài, chiều rộng tăng. Khi cán dùng

    các thông số sau để biểu thị:                 D
    – Tỷ số chiều dài (hoặc tỷ                  
    số tiết diện) của phôi trước và sau                 R
    khi cán gọi là hệ số kéo dài:   α          
      l1   F0   A     A   C
    µ =   =         T   A   I β B
    l0 F1 N   ho  
          T l B
    – Lượng ép tuyệt đối:             h1
      P        
    β   A’     B’
    ∆h = (ho – h1) (mm).      
      A         A’ B
             
    – Quan hệ giữa lượng ép và góc ăn:            
                   
    ∆h = D(1 – cosα ) (mm).                  
    – Sự thay đổi chiều dài trước và sau                  
    khi cán gọi là lượng giãn dài:       H.4.2. Sơ đồ cán kim loại  
    ∆l = l1 – lo        
                     
                               
    • Sự thay đổi chiều rộng trước và sau khi cán gọi là lượng giãn rộng: ∆b = b1 – bo

    Cán có thể tiến hành ở trạng thái nóng hoặc trạng thái nguội. Cán nóng có ưu điểm: tính

    dẻo của kim loại cao nên dể biến dạng, năng suất cao, nhưng chất lượng bề mặt kém vì có tồn tại vảy sắt trên mặt phôi khi nung. Vì vậy cán nóng dùng cán phôi, cán thô, cán tấm dày, cán thép hợp kim. Cán nguội thì ngược lại chất lượng bề mặt tốt hơn song khó biến dạng nên chỉ dùng khi cán tinh, cán tấm mỏng, dải hoặc kim loại mềm.

    Điều kiện để kim loại có thể cán được gọi là điều kiện cán vào. Khi kim loại tiếp xúc với trục cán thì chúng chịu hai lực: phản lực N và lực ma sát T. Điều kiện cán vào là hệ số ma sát f phải lớn tg của góc ăn α . Hoặc góc ma sát lớn hơn góc ăn.

    GIÁO TRÌNH: KHÍ ĐẠI CƯƠNG 32
       
       

    4.2.2. SẢN PHẨM CÁN

    Sản phẩm cán rất đa dạng, được phân ra bốn nhóm chính: dạng hình, dạng tấm, dạng ống và dạng đặc biệt.

    a/ Loại hình: Các sản phẩm dạng hình được chia ra dạng hình đơn giản (a), gồm có thanh, thỏi tiết diện tròn, vuông, chữ nhật, lục giác, bán nguyệt và dạng hình phức tạp (b) có tiết diện chữ V, U, I, T, Z

    a/ Các loại thép hình đơn giản.                                                   b/ Các loại thép hình phức tạp

    b/ Thép tấm: Được ứng dụng nhiều trong các ngành chế tạo tàu thuỷ, ô tô, máy kéo, chế tạo máy bay, trong ngày dân dụng. Chúng được chia thành 3 nhóm:

    • Thép tấm dày: S = 4 ÷ 60 mm; B = 600 ÷000 mm; L = 4000 ÷ 12.000 mm

     

    • Thép tấm mỏng: S = 0,2 ÷ 4 mm; B = 600 ÷200 mm.

     

    • Thép tấm rất mỏng (thép lá cuộn): S = 0,001 ÷ 0,2 mm; B = 200 ÷500 mm; L = 4000 ÷ 60.000 mm.

     

    c/ Thép ống: Được sử dụng nhiều trong các ngàng công nghiệp dầu khí, thuỷ lợi, xây dựng… Chúng được chia thành 2 nhóm: Ống không hàn: là loại ống được cán ra từ phôi thỏi ban đầu có đường kính φ = 200 ÷ 350 mm; chiều dài L = 2.000 ÷ 4.000 mm.

     

    • Ống cán có hàn: được chế tạo bằng cách cuốn tấm thành ống sau đó cán để hàn giáp mối với nhau. Loại này đường kính đạt đến 4.000 ÷000 mm; chiều dày đạt đến 14 mm.

    d/ Thép có hình dáng đặc biệt: Thép có hình dáng đặc biệt được cán theo phương pháp

    đặc biệt: cán bi, cán bánh xe lửa, cán vỏ ô tô và các loại có tiết diện thay đổi theo chu kỳ.

    4.2.3. CÁC BỘ PHẬN CHÍNH CỦA MÁY CÁN

    H.4.3. Sơ đồ máy cán

    I- nguồin động lực; II- Hệ thống truyền động; III- Giá cán

    • Trục cán; 2: Nền giá cán; 3: Trục truyền; 4: Khớp nối trục truyền; 5: Thân giá cán; 6: Bánh răng chữ V; 7: Khớp nối trục; 8:Giá cán; 9: Hộp phân lực; 10: Hộp

    giảm tốc; 11: Khớp nối; 12: Động cơ điện

    • Giá cán: là nơi tiến hành quá trình cán bao gồm: các trục cán, gối, ổ đỡ trục cán, hệ thống nâng hạ trục, hệ thống cân bằng trục,thân máy, hệ thống dẫn phôi, cơ cấu lật trở phôi …
    • Hệ thống truyền động: là nơi truyền mômen cho trục cán, bao gồm hộp giảm tốc, khớp nối, trục nối, bánh đà, hộp phân lực.
    GIÁO TRÌNH: KHÍ ĐẠI CƯƠNG 33
       
       
    • Nguồn năng lượng: là nơi cung cấp năng lượng cho máy, thường dùng các loại động cơ điện một chiều và xoay chiều hoặc các máy phát điện.

    4.3. KÉO KIM LOẠI

    4.3.1. THỰC CHẤT, ĐẶC ĐIỂM VÀ CÔNG DỤNG

    a/ Thực chất: Kéo sợi là quá trình kéo phôi kim loại qua lổ khuôn kéo làm cho tiết diện ngang của phôi giảm và chiều dài tăng. Hình dáng và kích thước của chi tiết giống lỗ khuôn kéo.

    1 2 3 1 2 3
          P   P
          4    
        a) H.4.4. Sơ đồ kéo sợi   b)
             
          a/ Kéo sợi b) Kéo ống    
        1) Phôi 2) Khuôn kéo 3) Sản phẩm 4) Lõi sửa lỗ

    Khi kéo sợi, phôi (1) được kéo qua khuôn kéo (2) với lỗ hình có tiết diện nhỏ hơn tiết diện phôi kim loại và biên dạng theo yêu cầu, tạo thành sản phẩm (3). Đối với kéo ống, khuôn kéo (2) tạo hình mặt ngoài ống còn lỗ được sửa đúng đường kính nhờ lõi (4) đặt ở trong.

    b/ Đặc điểm: Kéo sợi có thể tiến hành ở trạng thái nóng hoặc trạng thái nguội. Kéo sợi cho ta sản phẩm có độ chính xác cấp 12÷14 và độ bóng Ra = 0,63 ÷ 0,32.

    c/ Công dụng: Kéo sợi dùng để chế tạo các thỏi, ống, sợi bằng thép và kim loại màu. Kéo sợi còn dùng gia công tinh bề mặt ngoài các ống cán có mối hàn và một số công việc khác.

    4.3.2. QUÁ TRÌNH KÉO SỢI

    Tùy theo từng loại kim loại, hình dáng lỗ khuôn, mỗi lần kéo tiết diện có thể giảm xuống

    15% ÷ 35%. Tỷ lệ giữa đường kính trước và sau khi kéo gọi là hệ số kéo dài:

      d0        
    K = = 1 + σ
      P (1 + f cot gα )
    d1

    Trong đó do, d1– đường kính sợi trước và sau khi kéo (mm). σ – giới hạn bền của kim loại (N/mm2); α – góc nghiêng của lổ khuôn. p – áp lực của khuôn ép lên kim loại (N/mm2). f – hệ số ma sát. Kéo sợi có thể kéo qua một hoặc nhiều lỗ khuôn kéo nếu tỷ số giữa đường kính phôi và đường kính sản phẩm vượt quá hệ số kéo cho phép. Số lượt kéo có thể được tính toán như sau:

    • = lg d 0 lg dn lg k

    Lực kéo sợi phải đảm bảo đủ lớn để thắng lực ma sát giữa kim loại và thành khuôn, đồng thời để kim loại biến dạng tuy nhiên ứng suất tại tiết diện đã ra khỏi khuôn phải nhỏ hơn giới hạn bền cho phép của vật liệu nếu không sợi sẽ bị đứt. Lực kéo sợi có thể xác định:

    P = σ . F1 .lg F0 (1 + f cot gα )  (N)
    F
    1  
         
         
    GIÁO TRÌNH: KHÍ ĐẠI CƯƠNG 34
       
       
    • – Giới hạn bền của kim loại lấy bằnh trị số trung bình giới hạn bền của vật liệu trước và sau khi kéo. F0, F1 – tiết diện trước và sau khi kéo (mm2). f – hệ số ma sát giữa khuôn và vật liệu.

    4.3.3. MÁY KÉO SỢI

    Máy kéo sợi có nhiều loại, căn cứ vào phương pháp kéo có thể chia làm 2 loại: máy kéo thẳng hay máy kéo có tang cuộn. Máy kéo sợi có tang cuộn dùng khi kéo sợi dài có thể cuộn tròn được. Trên máy kéo một khuôn (a) dùng kéo những sợi hoặc thỏi có φ = 6÷10 mm. khi tang kéo

    • quay, sợi được kéo qua khuôn (2) đồng thời cuộn thành cuộn. Theo tốc độ kéo, tang cấp sợi (1) liên tục quay theo để cấp cho khuôn kéo. Máy kéo sợi nhiều khuôn kéo có sự trượt (b) thì các khuôn kéo có tiết diện giảm dần và giữa những khuôn kéo là những con lăn (3). Sự quay của trống
    • đồng thời tạo nên tổng lực kéo của các khuôn.
    1 2   3
    a      
    1 2 3 4

    b.

    H.4.5. Máy kéo có tang cuộn

    a-Máy kéo một khuôn; b- Máy kéo nhiều khuôn

    4.4. ÉP KIM LOẠI

    Ep là phương pháp chế tạo các sản phẩm kim loại bằng cách đẩy kim loại chứa trong buồng ép kín hình trụ, dưới tác dụng của chày ép kim loại biến dạng qua lỗ khuôn ép có tiết diện giống tiết diện ngang của chi tiết. Trên hình sau trình bày nguyên lý một số phương pháp ép kim

    loại: 1 2 3 4 1   2 4 3 1   2 3 4      
               
                            5
                                                                   
                                                                   
                                                                   
                                                                   

    a/

    b/

    c/

    H.4.6. Sơ đồ nguyên lý ép kim loại

    a, b/ ép sợi, thanh c/ ép ống

    1. Pistông 2. Xi lanh 3. Kim loại 4. Khuôn éo 5. Lõi tạo lỗ

    Khi ép thanh, thỏi người ta có thể tiến hành bằng phương pháp ép thuận hoặc ép nghịch. Với ép thuận (a), khi pistông (1) ép, kim loại trong xi lanh (2) bị ép qua lỗ hình của khuôn ép (4) chuyển động ra ngoài cùng chiều chuyển động của pistông ép. Với ép nghịch (b), khi pistông (1) ép, kim loại trong xi lanh (2) bị ép qua lỗ hình của khuôn ép (4) chuyển động ra ngoài ngược chiều chuyển động của pistông ép. Với ép thuận kết cấu đơn giản, nhưng lực ép lớn vì ma sát giữa

    GIÁO TRÌNH: KHÍ ĐẠI CƯƠNG 35
       
       

    kim loại và thành xi lanh làm tăng lực ép cần thiết, đồng thời phần kim loại trong xi lanh không thể ép hết lớn (10÷12%). ép nghịch lực ép thấp hơn, lượng kim loại còn lại trong xi lanh ít hơn (6÷8%), nhưng kết cấu ép phức tạp.

    Sơ đồ hình (c) trình bày nguyên lý ép ống, ở đây lỗ ống được tạo thành nhờ lõi (5). Phôi ép có lỗ rỗng để đặt lõi (5), khi pistông (1) ép, kim loại bị đẩy qua khe hở giữa lỗ hình của khuôn (4) và lõi tạo thành ống.

    Ép là phương pháp sản xuất các thanh có tiết diện định hình có năng suất cao, độ chính xác và độ nhẵn bề mặt cao, trong quá trình ép, kim loại chủ yếu chịu ứng suất nén nên tính dẻo tăng, do đó có thể ép được các sản phẩm có tiết diện ngang phức tạp. Nhược điểm của phương pháp là kết cấu ép phức tạp, khuôn ép yêu cầu chống mòn cao. Phương pháp này được ứng dụng rộng rãi để để chế tạo các thanh kim loại màu có đường kính từ 5÷200 mm, các ống có đường kính trong đến 800 mm, chiều dày từ 1,5÷8 mm và một số prôfin khác.

    4.5. RÈN TỰ DO

    4.5.1. THỰC CHẤT, ĐẶC ĐIỂM VÀ DỤNG CỤ RÈN TỰ DO

    a/ Thực chất: Rèn tự do là một                          
    phương pháp gia công áp lực mà kim                          
    loại biến dạng không bị khống chế bởi 1                        
                         
    một mặt nào khác ngoài bề mặt tiếp xúc                       P  
                           
    giữa phôi kim loại với dụng cụ gia công 2                        
                           
                           
    (búa và đe). Dưới tác động của lực P do 3                        
                           
    búa (1) gây ra và phản lực N từ đe (3),                        
    khối kim loại (2) biến dạng, sự biến dạng                       N  
    chỉ bị khống chế bởi hai mặt trên và                          
                             
                             
    dưới, còn các mặt xung quanh hoàn toàn                          

    tự do.

    H.4.7. Sơ đồ rèn tự do

    a/ Đặc điểm

    • Độ chính xác, độ bóng bề mặt chi tiết không cao. Năng suất thấp
    • Chất lượng và tính chất kim loại từng phần của chi tiết khó đảm bảo giống nhau nên chỉ gia công các chi tiết đơn giản hay các bề mặt không định hình.
    • Chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào tay nghề của công nhân. Thiết bị và dụng cụ rèn tự do đơn giản.
    • Rèn tự do được dùng rộng rãi trong sản xuất đơn chiếc hay hàng loạt nhỏ. Chủ yếu dùng cho sửa chữa, thay thế.

    b/ Dụng cụ

    • Nhóm 1: Là những dụng cụ công nghệ cơ bản như các loại đe, búa, bàn là, bàn tóp, sấn, chặt, mủi đột.
    • Nhóm 2: Là những dụng cụ kẹp chặt như các loại kềm, êtô và các cơ cấu kẹp chặt khác.

     

    • Nhóm 3: Là những dụng cụ kiểm tra và đo lường: êke, thước cặp (đo trong đo ngoài, đo chiều sâu, các loại compa.
    GIÁO TRÌNH: KHÍ ĐẠI CƯƠNG 36
       
       

    4.5.2. THIẾT BỊ RÈN TỰ DO

    Thiết bị rèn tự do bao gồm: thiết bị gây lực, thiết bị nung, máy cắt phôi, máy nắn thẳng, máy vận chuyển.v.v…Rèn tự do có thể tiến hành bằng tay hoặc bằng máy. Rèn tay chủ yếu dùng trong sản xuất sửa chữa, trong các phân xưởng cơ khí chủ yếu là rèn máy. Theo đặc tính tác dụng lực, các máy dùng để rèn tự do được chia ra: máy tác dụng lực va đập (máy búa), máy tác dụng lực tĩnh (máy ép). Trong đó, máy búa hơi là thiết bị được sử dụng nhiều nhất.

    Nguyên lý làm việc của máy búa: Động cơ 1 truyền động cho trục khuỷu 3 qua bộ truyền đai 2. Thông qua biên truyền động 4 làm cho pittông ép 6 chuyển động tịnh tiến tạo ra khí ép ở buồng trên hoặc buồng dưới trong xi lanh búa 9.

    Tuỳ theo vị trí của bàn đạp điều khiển 14 mà hệ thống van phân phối khí 7 sẽ tạo ra những đường dẫn khí khác nhau, làm cho pittông búa 8 có gắn thân pittông búa và đe trên 10 chuyển động hay đứng yên trong xi lanh búa 9. Đe dưới 11 được lắp vào gối đỡ đe 12, chúng được giữ

    chặt trên bệ đe 13. 7  
    8 6  
    9 5  
       
    10 4  
       
    11 3 2
     
    12    
    13   1
       
    14    

    H.4.8. Sơ đồ nguyên lý máy búa hơi

    1- Động c ơ điện 2- Bộ truy ền đai 3- Trục khuỷu 4- Tay biên 5 – Xi lanh ép 6-Pistông ép 7- Van phân phối khí 8- Pistông búa 9 – Xi lanh búa 10- Đe trên 11- Đe dưới 12- gối đỡ đe 13-Bệ đe 14- bàn đạp điều khiển

    Ngoài máy búa hơi trong thực tế còn sử dụng các loại máy sau đây trong rèn tự do: Máy búa hơi nước- không khí ép rèn tự do, Máy búa ma sát kiểu ván gỗ, Máy búa lò xo.

    4.5.3. NHỮNG NGUYÊN CÔNG CƠ BẢN CỦA RÈN TỰ DO

    a/  nguyên  công  vuốt:                    
    Nguyên công làm giảm tiết                    
    diện ngang và tăng chiều dài của                    
    phôi rèn. Dùng để rèn các chi tiết             c      
    dạng  trục,  ống,  dát  mỏng  hay                  
        b           b0  
    chuẩn bị cho các nguyên công tiếp              
               
               
        ∆h          
    theo như đột lỗ, xoắn, uốn. Thông       s   h0  
           
                 
                 
    thường khi vuốt dùng búa phẳng, h L  
    nhưng khi cần vuốt với năng suất
                B
    cao hơn thì dùng búa có dạng hình                  
        H.4.9. Sơ đồ vuốt kim loại  
    chữ V hoặc cung tròn.    
                       
                         
                         
    GIÁO TRÌNH: KHÍ ĐẠI CƯƠNG 37
       
       

    b/ Nguyên công chồn: Là nguyên công nhằm tăng tiết diện ngang và giảm chiều cao phôi. Nó thường là nguyên công chuẩn bị cho các nguyên công tiếp theo như đột lỗ, thay dạng thớ trong tổ chức kim loại, làm bằng đầu, chuyển đổi kích thước phôi. Có 2 dạng chồn:

    – Chồn toàn bộ: là nung cã chiều dài phôi, khi chồn thường xảy ra các trường hợp sau:

    Khi h0   2 thì vật chồn có dạng hình trống (a). Khi   h0 ≈ 2 ÷ 2,5 Tùy theo độ lớn của lực
    d0   d0
                                                                         
    tác dụng mà có thể xảy ra các b, c, d.                                                
                                                   
                                          P      
                                                                           
                    d0 PLớ Ptb Pnhỏ   P   P   P                  
                                       
                                       
                                       
                                                             
                                                                                 
    h0                                                                          
                                                                             
                                                                                 
                                                                                 
                                                                                 
            a         b c d       a                   b
                  H.4.19. Chồn toàn bộ         H.4.20. Chồn cục bộ
                                 
    • Chồn cục bộ: Chỉ cần nung nóng vùng cần chồn hay làm nguội trong nước phần không cần chồn rồi mới gia công. Cũng có thể nung nóng toàn bộ rồi gia công trong những khuôn đệm thích hợp.

    c/ Nguyên công đột lỗ: có 2 dạng

    Đột lỗ thông suốt: Nếu chi tiết đột mỏng và rộng thì không cần lật phôi trong quá trình đột. Cần phải có vòng đệm để dể thoát phoi. Nếu chiều dày vật đột lớn thì đột đến 70÷80% chiều sâu lỗ, lật phôi 1800 để đột phần còn lại. Nếu lỗ đột quá sâu (h/d ≥ 2,5) thì khi hết mũi đột ta dùng các trụ đệm để đột đến chiều sâu yêu cầu. Nếu lỗ đột có đường kính quá lớn (D>50÷100mm) nên dùng mũi đột rỗng để giảm lực đột.

    Đột lỗ không thông: Được coi như là giai đoạn đầu của đột lỗ thông, song để biết được chiều sâu lỗ đã đột thì trên mũi đột và trụ đệm phải được khắc dấu. không dùng được mủi đột rỗng. Nếu lỗ đột lớn trước hết dùng mũi đột nhỏ để đột, sau đó dùng mũi đột lớn dần cho đến đường kính yêu cầu. Vì rằng sự biến dạng trong khi đột lỗ không thông rất khó khăn.

    GIÁO TRÌNH: KHÍ ĐẠI CƯƠNG 38
       
       

    4.6. DẬP THỂ TÍCH

    4.6.1. KHÁI NIỆM CHUNG

    a/ Định nghĩa: Dập thể tích là phương pháp gia công áp lực trong đó kim loại biến dạng trong một không gian hạn chế bởi bề mặt lòng khuôn.

    Quá trình biến dạng của phôi trong lòng khuôn phân thành 3 giai đoạn: giai đoạn đầu chiều cao của phôi giảm, kim loại biến dạng và chảy ra xung quanh, theo phương thẳng đứng phôi chịu ứng suất nén, còn phương ngang chịu ứng suất kéo. Giai đoạn 2: kim loại bắt đầu lèn kín cửa ba-via, kim loại chịu ứng suất nén khối, mặt tiếp giáp giữa nữa khuôn trên và dưới chưa áp sát vào nhau. Giai đoạn cuối: kim loại chịu ứng suất nén khối triệt để, điền đầy những phần sâu

    6

    5

    p

    4

    1

    2

    3

    và mỏng của lòng khuôn, phần kim loại thừa sẽ tràn qua cửa bavia vào rãnh chứa bavia cho đến lúc 2 bề mặt của khuôn áp sát vào nhau.

    b/ Đặc điểm

    H.4.21. Sơ đồ kết cấu củ a một bộ khuôn rèn 1-khuôn trên; 2- rãnh chứa ba-via; 3- khuôn dưới; 4- chuôi đuôi én;

    5- lòng khuôn; 6- cửa ba-via

    • Độ chính xác và độ bóng bề mặt phôi cao (cấp 6 – 7; RZ = 80 ÷ 20)
    • Chất lượng sản phẩm đồng đều và cao, ít phụ thuộc tay nghề công nhân.
    • Có thể tạo phôi có hình dạng phức tạp hơn rèn tự do.
    • Năng suất cao, dễ cơ khí hoá và tự động hóa.
    • Thiết bị cần có công suất lớn, độ cứng vững và độ chính xác cao.
    • Chi phí chế tạo khuôn cao, khuôn làm việc trong điều kiện nhiệt độ và áp lực cao. Bởi vậy dập thể tích chủ yếu dùng trong sản xuất hàng loạt và hàng khối.

    4.6.2. THIẾT BỊ DẬP THỂ TÍCH

    Thiết bị dùng trong dập thể tích bao gồm nhiều loại khác nhau như thiết bị nung, thiết bị vận chuyển, máy cắt phôi, thiết bị làm nguội, thiết bị kiểm tra v.v…Tuy nhiên ở đay ta chỉ nghiên cứu một số máy gia công chính.

    Dập thể tích đòi hỏi phải có lực dập lớn, bởi vậy các máy dập phải có công suất lớn, độ cứng vững của máy cao. Mặt khác, do yêu cầu khi dập khuôn trên và khuôn dưới phải định vị chính xác với nhau, chuyển động của đầu trượt máy dập phải chính xác, ít gây chấn động. Trong dập thể tích thông dụng nhất là sử dụng các loại máy sau: máy búa hơi nước – không khí nén, máy ép trục khuỷu, máy ép thuỷ lực, máy ép ma sát trục vít.

    a/ Máy ép thủy lực

    Các máy ép thuỷ lực là các loại máy rèn truyền dẫn bằng dòng chất lỏng (dầu hoặc nước) có áp suất cao. Máy được chế tạo với lực ép từ 300 – 7.000 tấn. Máy ép thủy lực có ưu điểm là lực ép lớn, chuyển động của đầu ép êm và chính xác, điều khiển hành trình ép và lực ép dễ dàng. Nhược điểm của máy ép thuỷ lực là chế tạo phức tạp, bảo dưỡng khó khăn.

    GIÁO TRÌNH: KHÍ ĐẠI CƯƠNG 39
       
       

    Để tạo áp lực ép lớn, trong các máy ép thủy lực thường dùng bộ khuếch đại áp suất với hai xi lanh: xi lanh

    Đến đầu ép

    P2

     

    hơi (1) và xi lanh dầu (3). Pittông (2) có hai phần đường kính khác nhau, phần nằm trong xi lanh hơi có đường kính lớn (D) và phần nằm trong xi lanh dầu có đường kính bé (d). Với áp suất hơi p1, áp suất dầu (p2) được tính theo công thức sau:

    D2

    p= p1 d 2

    3

    2

    d

    b/ Máy ép trục khuỷu 1                   P1       D
                                  Hơi
    Máy ép trục khuỷu có lực ép từ 16÷10.000 tấn. Máy                                                
                                                 
                  Bộ khuyết đại áp suất
    này có loại hành trình đầu con trượt cố định gọi là máy có              
    1 2 3    
    hành trình cứng; có loại đầu con trượt có thể điều chỉnh    
                                4
    được gọi là hành trình mềm. Nhìn chung các máy lớn đều có                                
    hành trình mềm. Trên máy ép cơ khí có thể làm được các                                                     5
    công việc khác nhau: rèn trong khuôn hở, ép phôi, đột lỗ, cắt                                                     6
                                                       
                                                       
    bavia v.v… Sơ đồ nguyên lý được trình bày trên hình sau:                                                      
                                                         
                                                         
    Nguyên lý làm việc của máy như sau: Động cơ (1)                                                      
                                                         
    qua bộ truyền đai (2) truyền chuyển động cho trục (3), bánh 7                                            
                                               
    răng (4) ăn khớp với bánh răng (7) lắp lồng không trên trục 8                                   10
                                 
    khuỷu (5). Khi đóng li hợp (6), trục khuỷu (8) quay, thông                                            
                                                         
    qua tay biên (8) làm cho đầu trượt (9) chuyển động tịnh tiến                                                      
    lên xuống, thực hiện chu trình dập. Đe dưới (10) lắp trên bệ 9                                            
                                               
                                               
    nghiêng có thể điều chỉnh được vị trí ăn khớp của khuôn                                                      
                                                         
    trên và khuôn dưới. H.4.22. Máy ép trục khuỷu
                                                               

    Đặc điểm của máy ép trục khuỷu: chuyển động của đầu trượt êm hơn máy búa, năng suất cao, tổn hao năng lượng ít, nhưng có nhược điểm là phạm vi điều chỉnh hành trình bé, đòi hỏi tính toán phôi chính xác và phải làm sạch phôi kỹ trước khi dập.

    GIÁO TRÌNH: KHÍ ĐẠI CƯƠNG 40
       
       

    4.7. KỸ THUẬT DẬP TẤM

    4.7.1. KHÁI NIỆM CHUNG

    a/ Thực chất: Dập tấm là một phương pháp gia công áp lực tiên tiến để chế tạo các sản phẩm hoặc chi tiết bằng vật liệu tấm, thép bản hoặc thép dải. Dập tấm được tiến hành ở trạng thái nguội (trừ thép cácbon có S > 10mm) nên còn gọi là dập nguội.

    Vật liệu dùng trong dập tấm: Thép cácbon, thép hợp kim mềm, đồng và hợp kim đồng, nhôm và hợp kim nhôm, niken, thiếc, chì vv…và vật liệu phi kim như: giấy cáctông, êbônít, fíp, amiăng, da, vv…

    b/ Đặc điểm: Năng suất lao động cao do dễ tự động hoá và cơ khí hoá. Chuyển động của thiết bị đơn giản, công nhân không cần trình độ cao, đảm bảo độ chính xác cao. Có thể dập được những chi tiết phức tạp và đẹp, có độ bền cao..v.v…

    c/ Công dụng: Dập tấm được dùng rộng rãi trong các ngành công nghiệp đặc biệt ngành chế tạo máy bay, nông nghiệp, ôtô, thiết bị điện, dân dụng v.v…

    4.7.2. CÔNG NGHỆ DẬP TẤM

    Công nghệ dập tấm được đặc trưng bởi 2 nhóm nguyên công chính: nguyên công cắt và nguyên công tạo hình.

    A/ NHÓM NGUYÊN CÔNG CẮT

    Cắt phôi là nguyên công tách một phần của phôi khỏi phần kim loại chung. Nguyên công này có 3 loại: cắt đứt, cắt phôi, đột lỗ.

    a/ Cắt đứt: Là nguyên công cắt phôi thành từng miếng theo đường cắt hở, dùng để cắt thành từng dải có chiều rộng cần thiết, cắt thành miếng nhỏ từ những phôi thép tấm lớn. Có các loại máy

    cắt đứt sau:                                                                                
                                                                                   
    Máy cắt lưỡi dao song song:                                 β                                          
                                                                             
                                                                             
                                                                             
    – Góc trước β =2÷30                                                                          
                  + + + +          
    – Cắt được các tấm rộng B ≥ 3200 mm,                                                                                
                                                                      B            
    chiều dày S đến 60 mm.                                 S                                            
                                                                       
    – Chỉ cắt được đường thẳng, chiều rộng                                 H.4.23.Máy cắt lưỡi dao song song
    tấm cắt phải nhỏ hơn chiều dài dao.                                
                                                                                   
    – Đường cắt thẳng, đẹp, hành trình dao nhỏ; Lực cắt tương đối lớn: P = 1,3.B.S.σ c (N).
    B – chiều rộng cắt của phôi (mm); S – chiều dày phôi cắt (mm). σ c – Giới hạn bền cắt của
    phôi σ c = (0,6÷0,8)σb  (N/mm2).                         γ                               α
                                                       
    Máy cắt dao nghiêng:                                 δ                 + + + +      
                                                         
                                                         
                                                         
    – Lưỡi dao dưới nằm ngang, lưỡi dao                                                      
                                                       
                                                                                   
    trên nghiêng một góc α= 2÷60.                                                                                
                                                                                   
                                                                                   
    – Góc cắt δ = 75÷850; góc sau γ = 2÷30.                                 S                                          
    – Độ hở giữa 2 dao Z = 0,05 ÷ 0,2mm                 Z         H.4.24.Máy cắt lưỡi dao nghiêng
                         
    • Lực cắt không lớn, cắt được các tấm dày; Cắt được các đường cong; Đường cắt không thẳng và nhẵn. Hành trình của dao lớn:
     
    Các loại đầu chày
    GIÁO TRÌNH: KHÍ ĐẠI CƯƠNG 41
       
       
    P = 1,3 0,5.S 2 .σc (N)  
    tgα
         

    Máy cắt chấn động: Máy có 2 lưỡi dao nghiêng tạo thành một góc α = 24÷300; góc trước β = 6÷70, khi cắt lưỡi cắt trên lên xuống rất nhanh (2000÷3000 lần/phút) và với hành trình ngắn 2÷3 mm. Cắt được tấm có S ≤ 10 mm.

    Máy cắt dao đĩa một cặp dao:

    D

    α

    β

    H.4.25. Máy cắt chấn động

    D

    ϕ                                h

    h

    S

    D    
    S B Z

    B

    a/ Dao đĩa có tâm trục song song

    B

    b/ Máy cắt dao dưới nghiêng         c/ Hai dao nghiêng

    H.5.26. Máy cắt dao đĩa một cặp dao  
    Máy cắt nhiều dao đĩa.           B  
    – Lưỡi cắt là 2 đĩa tròn quay ngược chiều nhau; máy D                    
                       
    có thể có hai hoặc nhiều cặp đĩa cắt.                
    – Góc cắt 900; Z = (0,1 ÷ 0,2)S                      
                         
                         
    – Đường kính dao đĩa: D =(40 ÷ 125)S (mm).                      
    – Chiều dày dao: B = 15 ÷ 30 (mm)           Z        
    – Vận tốc cắt: v = 1 ÷ 5 m/s                  
    H.5.26. Máy cắt dao đĩa một cặp dao  
    – Vật liệu làm dao: 5XBC
                         
    Máy này dùng để cắt các đường thẳng và đường cong chiều dài tuỳ ý mỏng < 10 mm.  

    b/ Dập cắt và đột lỗ: Đây là nguyên công cắt mà đường cắt là một chu vi kín. Về nguyên lý dập cắt và đột lỗ giống nhau chỉ khác nhau về công dụng.

    Đột lỗ là quá trình tạo nên lỗ rỗng trên phôi, phần vật liệu tách khỏi phôi gọi là phế liệu, phần còn lại là phôi để đi qua nguyên công tạo hình. Đối với dập cắt thì phần cắt rời là phôi phần còn lại là phế liệu. Một số thông số kỹ thuật cần lưu ý:

    • Chày và cối phải có cạnh sắc để tạo thành lưỡi cắt, giữa chày và cối có khoảng hở Z = (5% ÷ 10%)S.
    • Khi đột muốn có kích thước lỗ đột đã cho thì kích thước của
    chày chọn bằng kích thước của lỗ, còn kích thước của cối lớn hơn       P     z
    2Z. Chày vát lõm phía trong để tạo thành rãnh cắt.                      
    – Khi cắt phôi có kích thước đã cho thì kích thước của cối bằng                      
                         
    kích thước của phôi còn của chày nhỏ thua 2Z.                      
                         
    – Lực cắt hoặc đột P H.4.27. Sơ đồ dập cắt và đột lỗ
                           
                           
    GIÁO TRÌNH: KHÍ ĐẠI CƯƠNG 42
       
       
    • Khi đường cắt tròn: P = 1,25π.d.s.τcp (N); + Khi đường cắt bất kỳ: P = 1,25L.s.τcp (N). s – chiều dày phôi (mm); d – đường kính phôi hoặc lỗ đột (mm).

    L – chu vi đường cắt (mm); τcp– giới hạn bền cắt (N/mm2).

    B/ NHÓM NGUYÊN CÔNG TẠO HÌNH

    Là những nguyên công dịch chuyển một phần của phối đối với phần khác mà phôi không bị phá huỷ.

    a/ Nguyên công uốn: Là nguyên công làm thay đổi Lớp trung hoà Chày
    hướng của trục phôi. Trong quá trình uốn cong lớp kim loại          
                  S
    phía trên bị nén, lớp kim loại phía ngoài bị kéo, lớp kim loại                
    ở giữa không bị kéo nén gọi là lớp trung hoà. Khi bán kính       r     ρ  
           
    uốn cong càng bé thì mức độ nén và kéo càng lớn có thể làm       x.S  
    cho vật uốn cong bị nứt nẻ. Lúc này lớp trung hoà có xu             Cối
    hướng dịch về phía uốn cong. Vị trí và kích thước lớp trung                
                   
    hoà được xác định bởi bán kính lớp trung hoà:    
    H.4.28. Nguyên công uốn  
    r   α    
    ρ =   +     α . β.S . (r – bán kính uốn trong; S – chiều dày phôi (mm); ρ – bán kính lớp trung hoà)  
      2
    S          

    b/ Nguyên công dập vuốt: Dập vuốt là nguyên công chế tạo các chi tiết rỗng có hình dạng bất kỳ từ phôi phẳng và được tiến hành trên các khuôn dập vuốt. Khi dập vuốt có thể làm mỏng thành hoặc không làm mỏng thành.

    – Dập vuốt không làm mỏng thành

    • Chọn hình dạng và kích thước phôi: Nếu chi tiết là hình hộp đáy chữ nhật thì phôi có dạng hình bầu dục hay elíp, còn nếu chi tiết là hình hộp đáy vuông hoặc hình trụ đáy tròn thì phôi là miếng cắt tròn. Nếu S < 0,5 mm thì diện tích phôi bằng diện tích mặt trong hoặc diện tích mặt ngoài của chi tiết, còn nếu S > 0,5mm thì lấy bằng diện tích lớp trung hoà của chi tiết (kể cã đáy).
    • Xác định số lần dập vuốt: Khi dập vuốt tuỳ theo tính dẻo
    của vật liệu mỗi lần dập cho phép dập thành chi tiết có đường dct
    kính nhất định. Hệ số dập cho phép được tính như sau: d3
    m = d ct = 0,55÷0,95 ; Như vậy:  m = d 1   d2
        d1 = m1.D;
    Dph    
      1 D   d1
         
                     

    tương tự ta có: d2 = m2.d1 = m1.m2.D; dn = m1.m2.m3…mn.D.

    Lấy giá trị trung bình:  mtb = n1 m2 . m3mn

    Số lần dập n của phôi có dường kính D thành chi tiết có D
     

    đường kính d :         n = 1 + lg d n lg(m1 . D)

    n                                lg mtb

    • Quá trình dập vuốt: Những chi tiết có phôi là tấm dày thì tiến hành trên khuôn không cần vành ép, nhưng nếu phôi là tấm mỏng sẽ xảy ra hiện tượng nhăn xếp ở thành sản phẩm nên dùng thêm vành ép.
      1 Q
    Q   4 P
      3
       
        2
    d1 D  
    H.4.29. Quá trình dập vuốt  
    1. chày ép; 2. khuôn ép, 3. phôi k.loại; 4. vành ép
    GIÁO TRÌNH: KHÍ ĐẠI CƯƠNG 43
       
       
    • Dập vuốt làm mỏng thành: Được thực hiện khi

     

    độ hở giữa chày và khuôn nhỏ hơn chiều dày phôi. Đường kính giảm ít, chiều sâu tăng nhiều và giảm chiều dày thành phôi. Để rút ngắn số lần dập giãn, một số lần dập đầu không làm mỏng thành, sau đó mới dập giãn làm mỏng thành.

    S0

    S

    rch   P

    z =( 0,3-0,8)S

    S

    H.4.30. Dập vuốt không làm mỏng thành

    c/ Uốn vành: Là phương pháp chế tạo các chi tiết có gờ, đường kính D chiều cao H, đáy chi tiết rỗng. Phôi uốn vành phải đột lỗ với d trước, sau đó dùng chày và khuôn để tạo vành.

    – Bán kính lượn của chày và khuôn R = (5÷10)S.                         d                      
                                                   
    – Khe hở giữa chày và cối Z = (8÷10)S.                                               S
                                                 
        H     R  
    – Lỗ bé dùng chày đầu hình cầu hoặc hình chóp.            
                                         
                            D                  
    – Để không xảy ra nứt mép ở vùng lỗ đột thì phải                                          
                          D1                  
    có hệ số uốn vành hợp lý: Ku = d/D = 0,62÷0,78             H.4. 31. Sơ đồ uốn vành
    d/ Tóp miệng: Là nguyên công làm cho miệng của                         d                  
                                                   
    phôi rỗng (thường là hình trụ) thu nhỏ lại. Phần tóp nhỏ lại                                                
    có thể là hình côn, côn và trụ, nửa hình cầu v.v…Khuôn                                                
    dưới làm nhiệm vụ định vị chi tiết, khuôn trên có lỗ hình                                                
    côn đường kính giảm dần, phần cuối của khuôn trên là hình                                                
    trụ. Để tránh xảy ra hiện tượng xếp ở miệng tóp thì:                                                
                                                   
    K = d0 = 1,2 ÷ 1,3                                                
                            d0                    
                                                 
      d                                                
    Khi cần tóp đến chi tiết có đường kính nhỏ hơn giới hạn cho phép thì phải qua một số lần
    tóp.                                                
    e/ Miết               Khuôn               Phôi
                                                   
    Miết là phương pháp chế tạo các chi tiết tròn xoay                                                
                                                   
    mỏng. Đặc biệt miết được dùng để chế tạo những chi tiết có                                               Tựa
                                                 
    đường kính miệng thu nhỏ vào và thân phình ra như bi                                                
                                                   
    đông, lọ hoa…kế tiếp sau nguyên công dập vuốt.                                           Cần ép
                                             
                                                   
                                                   
            H.4.32. Sơ đồ miết              
                                 
                                                         

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • Từ điển chuyên ngành Cơ khí ô tô

    Từ điển chuyên ngành Cơ khí ô tô

    Từ điển chuyên ngành Cơ khí ô tô

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Hợp đồng dịch vụ môi giới bất động sản


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/T%E1%BB%AB-%C4%91i%E1%BB%83n-chuy%C3%AAn-ng%C3%A0nh-C%C6%A1-kh%C3%AD-%C3%B4-t%C3%B4.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Từ điển chuyên ngành Cơ khí ô tô

    Từ điển chuyên ngành Cơ khí ô tô

    A
    Active body control Điều khiển thân vỏ tích linh hoạt
    Active Service System Hệ thống hiển thị định kỳ bảo dưỡng
    Air cleaner Lọc gió
    Air flow sensor (Map sensor) Cảm biến bướm gió
    Air temperature sensor Cảm biến nhiệt độ khí nạp
    Alternator Assy Máy phát điện
    Anti-brake system Phanh chống bó cứng
    Auto trans selector lever positions Tay số tự động
    Automatic mixture control Điều chỉnh hỗn hợp tự động
    “Lugging” the engine Hiện tượng khi hộp số không truyền đủ momen
    tới bánh xe.
    ADD (Additional) Thêm
    ADJST (Adjust) Điều chỉnh
    AFL (adaptive forward lighting) Đèn pha mở dải chiếu sáng theo góc lái.
    AIR pump (Secondary air injection pump) Bơm không khí phụ
    AIR system (Secondary air injection system) Hệ thống bơm không khí phụ
    Airmatic Hệ thống treo bằng khí nén
    APCS (Advanced Pre – Collision System ) Hệ thống cảnh báo phát hiện người đi bộ phía trước
    ARTS (adaptive restraint technology system) Hệ thốngđiện tử kích hoạt gối hơi theo những thông số cần thiết tại thời điển sảy ra va chạm
    ASR (Acceleration Skid Regulation) Hệ thống điều tiết sự trượt
    AT (Automatic transmission), MT (Manual transmission) Hộp số tự động và hộp số cơ.
    ATDC : after Top dead center Sau điểm chết trên
    AWS (All Wheel Steering) Hệ thống lái cho cả 4 bánh

    B

    Bore Đường kính pittông
    Baffle, tail pipe Chụp ống xả (Có thể là inốc)
    Balanceshaft sub – assy Trục cân bằng
    Barometric pressure Máy đo áp suất
    Barometric pressure sensor-BCDD Cảm biến máy đo áp suất
    Battery voltage Điện áp ắc quy
    Bearing Vòng bi hoặc bạc
    Bearing, Balanceshaft Bạc trục cân bằng
    Bearing, camshaft Bạc cam
    Bearing, connecting rod Bạc biên
    Bearing, crankshaft Bạc baliê
    Belt Dây cu roa
    Belt, V (for cooler compressor to camshaft pulley) Cu roa kéo điều hoà từ pu ly trục cơ
    Belt, V (for van pump) Cu roa bơm trợ lực
    Block assy, short Lốc máy
    Body Assy, Throttle Cụm bướm ga
    Bolt Bu lông
    Boot, Bush Dust (for rear disc brake) Chụp cao su đầu chốt chống bụi (cho cụm phanh sau)
    Bracket, exhaust pipe support Chân treo ống xả (Vỏ hoặc bao ngoài bằng sắt)
    Brackit, Variable Resistor Giá bắt Điện trở (Điều chỉnh để thay đổi giá trị)
    Bush, exhaust valve guide Ống dẫn hướng xu páp xả
    Bush, intake valve guide Ống dẫn hướng xu páp hút
    BA (brake assist) Hệ thống hỗ trợ phanh gấp.
    BARO (Barometric pressure) Máy đo áp suất
    BAROS-BCD (Barometric pressure sensor-BCDD) Cảm biến máy đo áp suất
    BAS (Brake Assist System)
    Bộ trợ lực phanh
    BDC (Bottom dead center) Điểm chết dưới
    BHP (Brake Horse Power) Áp lực phanh
    c

    Carburettor Bộ chế hòa khí
    Camshaft Trục cam
    Camshaft position Vị trí trục cam
    Camshaft position sensor Cảm biến trục cam
    Cap Sub – assy (Oil filler) Nắp đậy (miệng đổ dầu máy)
    Cap Sub assy, air cleaner Nắp đậy trên của lọc gió
    Cap sub-assy Nắp két nước hoặc nắp bình nước…
    Carbon filter solenoid valve van điện từ của bộ lọc carbon
    Carburetor Chế hòa khí
    Chain, sub – assy Xích cam
    Charge air cooler Báo nạp ga máy lạnh
    Check light Đèn báo lỗi của hệ thống chuẩn đoán
    Clamp or clip Cái kẹp (đai) giữ chặt cút hoạc ống dầu, nước…
    Clamp, Resistive Cord Giá cao su kẹp hướng dây cao áp
    Cleaner assy, Air Cụm lọc gió (bao gồm cả vỏ và lọc gió)
    Clipper, chain tensioner Gía tăng xích cam
    Closed throttle position switch Bướm ga đóng
    Clutch pedal position switch Công tắc vị trí pedal côn
    CO mixture potentiometer Đo nồng độ CO
    Code Mã chuẩn đoán
    Coil Assy, Ignition Mô bin đánh lửa
    Command code Code chính
    Computer, Engine Control Máy tính điều kiển động cơ (hộp đen)
    Conner sensor Bộ cảm ứng góc
    Continuous fuel injection system Hẹ thống bơm xăng liên tục
    Continuous trap oxidizer system Hệ thống lưu giữ ôxy liên tục
    Coolant temperature sensor Cảm biến nhiệt độ nước làm mát
    Cooler, oil (for ATM) Két làm mát dầu hộp số tự động
    Cord, Spark Plug Dây cao áp
    Cornering lamp Đèn cua
    Counter steer Lái tính toán
    Coup Xe du lịch
    Courtesy lamp Đèncửa xe
    Cover sub – assy cylinder head Nắp đậy xu páp
    Cover Sub – assy, engine Nắp đậy bảo vệ máy
    Cover sub assy, timing chain or belt Vỏ đậy xích cam hoạc dây cua roa cam
    Cover, Alternator rear end Vỏ đuôi máy phát
    Cover, Disc Brake Dust Đĩa bảo vệ và chống bụi cụm phanh
    Cowl panel Tấm chụp
    Crank Khởi động xe
    Crankshaft Trục cơ
    Crankshaft position Vị trí trục cơ
    Crankshaft position sensor Cảm biến vị trí trục cơ
    Creep Sự trườn
    Cross member Dầm ngang
    Cross ratio gear Sai sót của hộp số có tỷ số truyền động chặt khít
    Crushable body Thân xe có thể gập lại
    Crystal pearl Mica paint Sơn mica ngọc tinh thể
    Cup kit (rear/front Wheel Cylinder) Bộ ruột cúp ben phanh guốc sau/trước
    Cushion, Radiator support Cao su giữ (định vị) vai trên két nước
    Cylinder Xi lanh
    C/C (Cruise Control) Hệ thống đặt tốc độ cố định
    C/L (Central Locking) Khoá vi sai
    Cabriolet Kiểu xe coupe mui xếp.
    CAC (Charge air cooler) Báo nạp ga máy lạnh
    CAN ( Controller Area Network) Hệ thống truyền dữ liệu điện tử
    CARB (Carburetor) Chế hòa khí
    Cat/kat (Catalytic converter) Bộ lọc khí xả
    CATS (computer active technology suspension) Hệ thống treo điện tử tự động điiều chỉnh độ cứng theo điều kiện vận hành
    CFI system (Continuous fuel injection system) Hệ thống bơm xăng liên tục
    CKP (Crankshaft position) Vị trí trục cơ
    CKPS (Crankshaft position sensor) Cảm biến vị trí trục cơ
    CL (Closed loop) Mạch đóng
    CMP (Camshaft position) Vị trí trục cam
    CMPS (Camshaft position sensor) Cảm biến trục cam
    CO Carbon Monoxide
    CO2 Carbon dioxide
    Conceptcar Một chiếc xe hơi hoàn chỉnh nhưng chỉ thiết kế mẫu hoặc để trưng bày,chưa được đưa vào dây chuyền sản xuất
    Coupe Kiểu xe thể thao giống sedan nhưng chỉ có 2 cửa.
    CPP switch (Clutch pedal position switch) Công tắc vị trí Pedal côn
    CTOX system (Continuous trap oxidizer system) Hệ thống lưu giữ ôxi liên tục
    CTP switch (Closed throttle position switch) Bướm ga đóng
    CVT (continuously vriable transmission) Cơ cấu truyền động bằng đai thang tự động biến tốc vô cấp.
    D
    D-EFI phun xăng điện tử
    Dạng động cơ I4, I6 Gồm 4 hoặc 6 xi-lanh xếp thành 1 hàng thẳng
    Dạng động cơ V6, V8 Gồm 6 hoặc 8 xi lanh,xếp thành 2 hàng nghiêng,mặt cắt cụm
    DDTi (Diesel Direct Turbocharger intelligence) Hệ thống bơm nhiên liệu diesel turbo trực tiếp thông minh
    DFI system (Direct fuel injection system) Hệ thống phun nhiên liệu trực tiếp
    DI system (Distributor ignition system) Hệ thống phân phối đánh lửa (chia điện)
    DLC (Data link connector) Zắc cắm kết nối dữ liệu
    DMS (Driver monitoring system) Hệ thống cảnh báo lái xe
    DOHC (Double overhead camshafts) Hai trục cam trên 1 động cơ
    DSG (direct shift gearbox) Hộp điều tốc luân phiên.
    DTC (Diagnostic trouble code) Mã hỏng hóc
    DTM I (Diagnostic test mode I) Kiểm tra xe dạng I
    DTM II (Diagnostic test mode II) Kiểm tra xe dạng II
    double wishbone thanh giằng kép
    Damper Bộ giảm sóc
    Defogger Hệ thống sưởi kính
    Defroster Hệ thống làm tan băng
    Designed passenger capacity Số chố ngồi thiết kế
    Detachable sun roof Cửa thông gió có thể tháo rời
    Diagnostic function Chức năng chuẩn đoán
    Diagnostic test mode I Kiểm tra xe dạng I
    Diagnostic test mode II Kiểm tra xe dạng II
    Diagnostic trouble code Mã hỏng hóc
    Diagram spring Lò xo màng
    Diesel Direct Turbocharger intelligence Hệ thống bơm nhiên liệu diesel turbo trực tiếp thông minh
    Diesel engine Động cơ diezen
    Diesel injection pump bơm nhiên liệu diezen
    Differential bộ vi sai
    Direct fuel injection system Hệ thống phun nhiên liệu trực tiếp
    Distributor ignition system Hệ thống phân phối đánh lửa (chia điện)
    Distronic Adaptive Cruise Control Hệ thống tự kiểm soát hành trình
    Door Ajar warning lamp Đèn báo cửa chưa đóng chặt
    Door lock light Đèn ổ khoá
    Door mirror Gương chiếu hậu cửa
    Door trim Tấm ốp cửa
    Drift Sự trượt
    Drive ability Khả năng lái
    Drive line Đường truyền
    Drive shaft Trục truyền động
    Drive train Hệ thống động lực
    Driver monitoring system Hệ thống cảnh báo lái xe
    E
    E/W (Electric Windowns) Hệ thống cửa điện
    EBA Hệ thống trợ lực phanh điện tử
    EBD (Electronic brake distributor) Hệ thống phân phối phanh điện tử
    EBD (electronic brake-force distribution) Hệ thống phân bổ lực phanh điện tử
    EC (Engine control) Điều khiển động cơ
    ECM (Engine control module) Module điều khiển động cơ (hộp đen)
    ECT (Engine coolant temperature) Nhiệt độ nước làm mát
    ECTS (Engine coolant temperature sensor) Cảm biến nhiệt độ nước mát
    ECU ( Engine Control Unit) Hộp điều kiển (hộp đen)
    ECU (Engine control unit) Hộp điều khiển động cơ (hộp đen)
    ECU fault ECU hỏng
    ECU power supply Nguồn điện cung cấp cho ECU
    EDC (electronic damper control) Hệ thống điều chỉnh giảm âm điện tử
    EDM (Electro DoOr Mirrors) Hệ thống gương điện
    EEPROM (Electrically erasable programmable read only memory) Bộ nhớ được lập trình có thể xóa được
    EFI ( Electronic fuel injection) Hệ thống phun xăng điện tử
    EFI (electronic fuel Injection) Hệ thống phun xăng điện tử
    EGR (Exhaust gas recirculation) Van luân hồi khí xả
    EGR system (Exhaust gas recirculation valve) Van tuần hoàn khí xả
    EGR temperature sensor (Exhaust gas re circulation temperature sensor) Cảm biến van nhiệt độ tuần hoàn khí xả
    EGRC-BPT valve (Exhaust gas re circulation control-BPT valve) Van điều khiển tuần hoàn khí xả
    EHC: Electronic Height Control kiểm soát chiều cao điện tử
    EI system (Electronic ignition system) Hệ thống đánh lửa điện tử
    EM (Engine modification) Các tiêu chuẩn máy
    EPROM (Erasable programmable read only memory) Bộ nhớ được lập trình có thể xóa được
    ES ( Electric Sunroof) Cửa nóc vận hành bằng điện
    ESA (Emergency steering assist) Trợ giúp lái khẩn cấp
    ESP (Electronic Stability Programme) Hệ thống cân bằng xe tự động điện tử
    ETS (Electronic Traction System) Hệ thống điều tiết điện tử
    EVAP system (Evaporative emission system) Hệ thống chuyển tải khí xả
    Electro-Hydraulic Power Steering (EHPS) Hệ thống lái trợ lực
    Electronic Airbag system Hệ thống túi khí điện tử
    Electronic brake distributor Hệ thống phân phối phanh điện tử
    Electronic Fuel injection (EFI) Bộ phun xăng điện tử
    Electronic horn Còi điện
    Electronic ignition system Hệ thống đánh lửa điện tử
    Element Sub assy, air cleaner filter Lọc gió
    Emergency steering assist Trợ giúp lái khẩn cấp
    Engine Động cơ
    Engine block Lốc máy
    Engine control Điều khiển động cơ
    Engine control module Modul điều khiển động cơ
    Engine control unit Hộp điều khiển động cơ (hộp đen)
    Engine control unit (ECU) Hộp điều khiển (hộp đen)
    Engine coolant temperature Nhiệt độ nước làm mát
    Engine coolant temperature sensor Cảm biến nhiệt độ làm mát động cơ
    Engine ECU Máy tính điều khiển động cơ (hộp đen)
    Engine modification Các tiêu chuẩn máy
    Engine performance graph Đồ thị tính năng động cơ
    Engine speed Tốc độ động cơ
    Engine speed (revolution per minute) Tốc độ vòng tua động cơ
    Engine speed sensing power steering Tay lái trợ lực cảm ứng theo tốc độ động cơ
    Engine, assy partial Cụm động cơ
    Erasable programmable read only memory. Bộ nhớ được lập trình có thể xóa được
    Evaporative emission system Hệ thống chuyển tải khí xả
    Exhaust gas re circulation control-BPT valve Van điều khiển tuần hoàn khí xả
    F
    FEEPROM (Flash electrically erasable programmable read only memory) Bộ nhớ chỉ đọc được lập trình một cách tự động có thể xóa
    FEPROM (Flash erasable programmable read only memory) Bộ nhớ chỉ đọc được lập trình có thể xóa được
    FF ký hiệu của xe có động cơ phía trước, và cầu trước
    FF system (Flexible fuel system) Hệ thống phân phối nhiên liệu linh hoạt
    FFS (Flexible fuel sensor) Cảm biến phân phối nhiên liệu linh hoạt
    FFSR ( Factory Fitted Sunroof) Cửa nóc do nhà chế tạo thiết kế
    FR Kiểu xe có động cơ phía trước, bánh chủ động phía sau
    FWD
    Xe cầu trước
    fuel injection cleaner Máy thông xúc kim phun
    Flash erasable programmable read only memory Bộ nhớ chỉ đọc được lập trình có thể xóa được
    Flat spot Điểm phẳng
    Flexible fuel sensor Cảm biến phân phối nhiên liệu linh hoạt
    Flexible fuel system Hệ thống phân phối nhiên liệu linh hoạt
    Flooding the engine Động cơ bị khói
    Flywheel Bánh đà
    Flywheel sensor Cảm biến bánh đà
    Flywheel sub – assy Bánh đà
    Fog lamp Đèn sương mù
    Fold – down seat Ghế ngả được
    Folding door mirror Gương gập được
    Foot brake Phanh chân
    Four speed automatic transmission with over-drive Hộp số tự động 4 tay số có tỷ số chuyền tăng
    Fusible link Cầu chì
    G
    Guide rail Rãnh trượt
    Gage sub assy, oil level Thước thăm dầu máy (que thăm dầu)
    Garnish Mẫu trang trí (tấm lưới ga lăng)
    Gas Xăng hoặc khí ga lỏng
    Gas tank Bình xăng
    Gas turbine engine Động cơ tua bin khí
    Gasket Gioăng
    Gasket engine (Overhaul) Bộ gioăng đại tu máy
    Gasket, exhaust pipe Gioăng ống xả
    Gasoline Xăng
    Gasoline engine Động cơ xăng
    Gauge Đồng hồ đo
    Gear assy, camshaft timing Bánh răng xích cam (lắp trên trục cam số 1)
    Grade Cấp độ
    Graphic equalizer Cụm điều chỉnh âm sắc
    Graphite paint Sơn gra phít
    Grease Mỡ bôi trơn
    Grille Galăng tản nhiệt
    Grip Sự tiếp xúc giữa mặt đường và xe
    Gross horsepower Tổng công suất
    Ground clearance Khoảng cách gầm xe đến mặt đường
    Guard Tai xe
    Guide, oil level gage Ống dẫn hướng thước thăm dầu máy
    Guide, timing chain Dẫn hướng xích cam
    Gull-wing door Cửa mở lên
    H
    Hard-top Kiểu xe mui kim loại cứng không có khung đứng giữa 2 cửa trước và sau
    Hatchback Kiểu sedan có khoang hành lý thu gọn vào trong ca-bin, cửa lật phía sau vát thẳng từ đèn hậu lên nóc ca-bin với bản lề mở lên phía trên
    HO2S (Heated oxygen sensor) Cảm biến khí xả ô xi
    HT (Hardtop) Xe có mui cứng
    HWW (Headlamp Wash/Wiper) Hệ thống làm sạch đền pha Hybrid Kiểu xe có phần động lực được thiết kế kết hợp từ 2 dạng máy trở lên. Ví dụ: Xe oto xăng –điện ,xe đạp máy…
    Half clutch Mớm ly hợp (vê côn)
    Halogen headlamp Đèn pha halogen
    Hand – jack Tay quay kích
    Hand-free telephone Điện thoại không cần tổ hợp
    Hardtop Xe nóc cứng
    Harshness Độ xóc
    Hazard warning light Đèn báo khẩn cấp
    Head sub – assy cylinder Mặt máy
    Headlamp Cụm đèn pha cos
    Heated Front Screen Hệ thống sưởi ấm kính phía trước
    Heated oxygen sensor Cảm biến khí xả ôxy
    High strength sheet steel Thép tấm chất lượng cao
    High-mount stop lamp Đèn phanh phụ
    High-octane gasoline Xăng có chỉ số octane cao
    High-tension cords (resistive cords) Bộ dây cao áp
    Hill-climbing performance Khả năng leo dốc
    Holder Assy, Alternator bush Bộ chổi than máy phát
    Holder Assy, Starter bush Bộ chổi than máy khởi động (Có giá bắt)
    Holder, Alternator, W/Rectifier Đi ốt nạp (nắn dòng)
    Holder, Resistive Code Chụp giữ đầu dây cao áp vào mô bin
    Holographic head-up display Màn hình biểu thị phía trước
    Hook assy (Front) Móc kéo xe (Lắp phía trước)
    Horizontally-opposed engine Động cơ kiểu xi lanh xếp nằm ngang
    Horn pad Núm còi
    Horsepower (HP) Mã lực
    Hose or pipe, for radiator reserve tank Ống nước bình nước phụ
    Hose, Air cleaner Ống dẫn gió vào bầu lọc gió (thường la ống cao su lò so)
    Hose, fuel vapor feed Ống dẫn bay hơi của nhiên liệu vào bình lọc
    Hose, radiator inlet ống nước két nước (Vào)
    Hose, Radiator outlet Ống két nước (Ra)
    Hot-air intake system Hệ thống sấy nóng khí nạp
    Hybrid car Xe động cơ lưỡng tính
    Hydraulic brake booster Cụm trợ lực phanh thuỷ lực
    Hydraulic control system Hệ thống điều khiển thuỷ lực
    Hydraulic multi-plate clutch type center differential control system Hệ thống điều khiển vi sai trung tâm nhiều đĩa ly hợp thuỷ lực
    Hydraulic strut mount Chân máy thuỷ thực
    I
    IAC system (Idle air control system) Hệ thống nạp gió chế độ không tải
    IACV- idle up control solenoid valve (Idle air control valve – idle up control solenoid valve) Van điều khiển gió chế độ không tải
    IACV-AAC valve (Idle air control valve – auxiliary air control valve) Van hệ thống phụ điều khiển tuần hoàn gió không tải
    IACV-air regulator (Idle air control valve – air regulator) Hệ thống điều khiển tuần hoàn gió không tải
    IATS (Intake air temperature sensor) Cảm biến nhiệt độ gió vào IC Integrated circuit
    ICM (Ignition control module) Module điều khiển đánh lửa
    iDrive Hệ thống điều khiển điện tử trung tâm
    IFI (Indirect fuel injection system ) Hệ thống phun xăng gián tiếp
    INSP (Inspect) Kiểm tra
    IOE (intake over exhaust) Van nạp nằm phía trên van xả
    ISC system (Idle speed control system) Hệ thống điều khiển tốc độ không tải
    ISC-FI pot (Idle speed control – FI pot) Điều khiển tốc độ không tải
    Idle air control system Hệ thống nạp gió chế độ không tải
    Idle air control valve – air regulator Hệ thống điều khiển tuần hoàn gió không tải
    Idle air control valve – auxiliary air control valve Van hệ thống phụ điều khiển tuần hoán gió không tải
    Idle air control valve – idle up control solenoid valve Van điều khiển gió chế độ không tải
    Idle speed control valve Van điều kiển tốc độ không tải
    Idle-up mechanism Bộ chạy tăng số vòng quay không tải
    Idling Không tải
    Idling vibration Độ dung không tải
    Igniter (Ignition module): Cụm đánh lửa
    Ignition coil Cuộn cao áp (Mô bin)
    Ignition key chimes Chuông báo chìa khoá điện
    Ignition output signal Tín hiệu đánh lửa ra
    Ignition signal Tín hiệu đánh lửa
    Ignition switch Công tắc khoá điện
    Ignition system Hệ thống đánh lửa
    Illuminated entry system Hệ thống chiếu sáng cửa ra vào
    In-line engine Động cơ có xi lanh bố trí thẳng hàng
    Independent double-wishbone suspension Hệ thống treo độc lập tay đòn kép
    Independent suspension Hệ thống treo độc lập
    Indicator lamp Đèn chỉ thị
    Indirect fuel injection system Hệ thống phun xăng gián tiếp
    Injection nozzles Kim phun
    Injection pump Bơm cao áp
    Injector Assy, Fuel Kim phun nhiên liệu
    Injector valve Van kim phun (xăng)
    Inlet, Air Cleaner Ống vào bầu lọc gió
    Inner liner Mặt lót bên trong
    Instrument cluster Cụm đồng hồ
    Instrument panel Bảng tín hiệu (bảng tableau)
    Insulato Tấm ngăn
    Insulator, engine mounting, LH (for transverse engine) Chân máy bên trái (cho động cơ nắm ngang)
    Insulator, engine mounting, rear (for transverse engine) Chân máy sau (cho động cơ nắm ngang)
    Insulator, engine mounting, RH (for transverse engine) Chân máy bên phải (cho động cơ nắm ngang)
    Insulator, exhaust manifold heat Tấm bảo vệ nóng lắp trên cụm cổ xả.
    Insulator, Injector Vibration Vòng cao su làm kín chân kim phun
    Insulator, Terminal Chụp cách điện đầu ra máy phát (Đầu ra đi ốt nạp)
    Intake Air temperature sensor Cảm biến nhiệt độ đường khí nạp
    Intake fort Cụm hút khí
    Intake manifold Cổ hút khí
    Intake valve Van nạp (xupáp hút)
    Intake-cooler Cụm trao đổi nhiệt
    Interior trim Trang trí nội thất
    Interior volume Đặc tính phân loại xe
    Intermittent wiper Gạt nước chạy gián đoạn
    J
    Jack assy Kích
    Jump out Nhảy ra
    K
    KS (Knock sensor) Cảm biến kích nổ
    Key confirm prevention funtion Chức năng chống để quên chìa khoá
    Key linked power door lock Khoá cửa điện liên kết
    Key, crankshaft (for crankshaft pulley set) Cá hãm puly trục cơ – ca véc
    Keyless entry Khoá điều khiển từ xa
    Kickback Sự phản hồi
    Kingpin angle Góc trụ đứng
    Knock Tiếng gõ máy
    Knock control Điều kiển cảm biến kích nổ
    Knock control system Hệ thống chống gõ máy
    Knock sensor Cảm biến kích nổ
    L
    LED Light emitting diode
    LPG Liquefied Petroleum Gas Khí hoá lỏng
    LPG engine Động cơ khí hoá lỏng
    LSD (Limited Slip Differential ) Vi sai có chống trượt
    LWB (Long wheelbase) Khoảng cách giữa 2 trục bánh xe
    Lock up clutch Khoá cứng ly hợp
    Lock, valve spring retainer
    Móng giữ xu páp
    Long life coolant (LLC) Nước làm mát siêu bền
    Long-stroke engine Động cơ có hành trình piston dài
    Longitudinal mounting Chân máy dọc xe
    Low aspect tire (wide tire) Lốp thành thấp (lốp rộng)
    Low fuel warning lamp Đèn báo hết nhiên liệu
    Lubrication system hệ thống bôi trơn
    Luggage space (wagon) Khoang hành lý
    Lumbar support Đệm đỡ lưng
    M
    M: Modified Hoán cải
    MAFS (Mass air flow sensor) Cảm biến luồng gió vào
    MAP (Manifold absolute pressure0 Áp suất tuyệt đối cổ nút
    MAPS (Manifold absolute pressure sensor) Cảm biến áp suất tuyệt đối cổ nút
    MC solenoid valve (Mixture control solenoid valve) Van điều khiển trộn gió
    MDP (Manifold differential pressure) Áp suất biến thiên cổ nút
    MDPS (Manifold differential pressure sensor) Cảm biến áp suất biến thiên cổ nút
    MDS (Multi displacement system) Hệ thống dung tích xi lanh biến thiên, cho phép động cơ vận hành với 2,4,6… Xi lanh tuỳ theo tải trọng và tốc độ xe
    MFI system (Multiport fuel injection system) Hệ thống bơm xăng đa cổng
    MIL (Malfunction indicator lamp) Đèn báo lỗi
    MPG (Miles Per Gallon) Số dặm trên 1 galong xăng
    MST (Manifold surface temperature) Nhiệt độ bề mặt cổ nút
    MSTS (Manifold surface temperature sensor) Cảm biến nhiệt độ bề mặt cổ nút
    MVZ (Manifold vacuum zone) Khoang chân không cổ nút
    MVZS (Manifold vacuum zone sensor) Cảm biến chân không cổ nút
    Maintenance free Phụ tùng không cần bảo dưỡng
    Maintenance free battery Ắc quy không cần bảo dưỡng
    Malfunction indicator lamp Đèn báo lỗi
    Model change Đổi model
    Model code Số model
    Molded door trim Thanh rằng cửa
    Monologues body Thân xe liền
    Moon roof (Sun roof) Cửa kính nóc
    Motor Mô tơ
    Motor, cooling fan Mô tơ cánh quạt làm mát két nước
    Mould Miếng nẹp trang trí
    Mouting, Disc brake cylinder Giá lắp má phanh đĩa
    Muffler (silencer) Ống tiêu âm
    Multi adjustable power seat Ghế điều chỉnh điện
    Multi plate LSD Hệ thống chống trượt vi sai nhiều lá
    Multi port fuel injection (MFI) Phun xăng điện tử nhiều cổng
    Multiport fuel injection system Hệ thống bơm xăng đa cổng
    N
    NO Nitric oxide
    NO2 Nitrus dioxide
    NPS (Neutral position switch) Công tắc trung tâm
    NVRAM (Non-volatile random access memory) Bộ nhớ truy cập bất thường
    O2S (Oxygen sensor) Cảm biến ô xy
    OBD system (On-board diagnostic system) Hệ thống kiểm tra trên xe
    OC (Oxidation catalyst) Bộ lọc than hoạt tính ô xi
    OC system (Oxidation catalyst converter system) Hệ thống chuyển đổi bộ lọc ô xi
    OHC (Overhead camshaft) Một trục cam
    OHV (overhead valves) Trục cam nằm dưới và tác động vào van qua các tay đòn
    OL (Open loop) Mạch mở (hở)
    Name plate Biển ký hiệu
    Net horsepower Công suất danh định mã lực
    Neutral Số 0
    Neutral position switch Công tắc trung tâm
    Neutral Start switch Công tắc đề số 0
    Neutral steer Đặc tính lái có bán kính quay vòng giữ nguyên khi xe tăng tốc
    No fault found Không tìm thấy lỗi trong hệ thống
    Noise, Vibration and harshness Độ ồn, rung, sóc
    Non-retracting (NR) seat belt Dây đai an toàn không rút
    Non-volatile random access memory Bộ nhớ truy cập bất thường
    Norman signal Tín hiệu bình thường (Không có lỗi)
    Nose dive Xe ghìm đầu khi phanh gấp
    O
    Octane rating Tỷ số ốc tan
    Odometer Đồng hồ công tơ mét
    Off road Đường phức tạp
    Oil consumption rate Tỷ lệ tiêu hao dầu động cơ
    Oil cooler Két làm mát dầu
    Oil gallery Đường dầu
    Oil level gauge (dipstick) Que thăm dầu
    Oil level warning lamp Đèn báo mức dầu
    Oil pressure regulator Van an toàn
    Oil pressure warning lamp Đèn báo áp xuất dầu
    Oil pump Bưm dầu
    On-board diagnostic system Hệ thống kiểm tra trên xe
    One box car Xe một khoang
    One touch 2-4 selector Công tắc chuyển chế độ một cầu sang hai cầu
    One touch power window Cửa sổ điện
    Open loop Mạch mở (hở)
    Option Danh mục phụ kiện tự chọn
    Output Công suất
    Over square engine Động cơ kỳ ngắn
    Over steer Lái quá đà
    Overcharging Quá tải
    Overdrive – OD Truyền động tăng tốc
    Overdriving Quá tốc (vòng quay)
    Overhang Phần nhô khung xe
    Overhaul-OH Đại tu xe
    Overhead camshaft – OHC Động cơ trục cam phía trên
    Overhead valve – OHV Động cơ van trên
    Overheating Quá nóng
    Overrun Chạy vượt xe
    Oxidation catalyst Bộ lọc than hoạt tính ôxy
    Oxidation catalyst converter system Hệ thống chuyển đổi bộ lọc ôxy
    Oxygen sensoe Cảm biến oxi
    Oxygen sensor Cảm biến ôxy
    P
    P & B valve Van tương ứng và van ngang
    PAIR system (Pulsed secondary air injection system) Hệ thống gió thứ cấp
    PAIR valve (Pulsed secondary air injection valve) Van hệ thống gió thứ cấp
    PAIRC solenoid valve (Pulsed secondary air injection control solenoid valve) Van điều khiển thứ cấp hệ thống bơm gió
    PAS (Power Assisted Steering) Trợ lực lái
    PCM (Powertrain control module) Module điều khiển truyền động
    PCV (Positive crankcase ventilation) Van
    PDI (Pre – Delivery Inspection) Kiểm tra xe mới trước khi bàn giao xe
    PDS ( Pre – Delivery Service) Kiểm tra xe bảo dưỡng
    Pickup Kiểu xe hơi 4 chỗ có thùng chở hàng rời phía sau ca-bin (xe bán tải)
    PNP switch (Park/neutral position switch) Công tắc đèn đỗ xe trung tâm
    PPS (Park position switch) Công tắc đèn đỗ xe
    PROM (Programmable read only memory) Bộ nhớ chỉ đọc được lập trình
    PS (Power Steering) Hệ thống lái trợ lực
    PTOX system (Periodic trap oxidizer system) Hệ thống giữ ô xy
    Pab wear indicator Chỉ số bộ đệm mòn
    Pad kit, disk brake, front (pad only) Má phanh trước đĩa (Bố thắng đĩa)
    Paint Sơn
    Pan, sub assy, oil Đáy các te (đáy chứa dầu)
    Panoramic digital meter Đồng hồ số bên ngoài
    Park position switch Công tắc đèn đỗ xe
    Park/neutral position switch Công tắc đèn đỗ xe trung tâm
    Parking brake Phanh tay (đỗ xe)
    Parking light (lamp Đèn phanh
    Part number Mã phụ tùng
    Part time 4WD Bốn bánh chủ động tạm thời
    Passenger compartment Khoang hành khách
    Pattern noise Tiếng ồn khung
    Pearl Mica paint Sơn mica mầu
    Percolation Phần làm xôi xăng trong chế hoà khí
    Performance rod (thanh – rotuyn) cần hoạt động
    Perimeter frame Khung bao quanh
    Periodic trap oxidizer system Hệ thống giữ ôxy
    Personal lamp Đèn cá nhân
    Power take off – PTO Bộ phận chuyển điện
    Power to weight ratio Chỉ số công suất và trọng lượng
    Power train Cơ cấu truyền động
    Power window Cửa số điện
    Power window lock Khoá cửa sổ điện
    Powertrain control module Module điều khiển truyền động
    Pre-heater Bộ phận tạo nhiệt trưởc
    Premium gasoline Xăng thô, có độ octan cao
    Pressure plate Đĩa áp xuất
    Pretension mechanism Cơ cấu chống căng
    Printed antenna Ăng ten gắn
    Programmable read only memory Bộ nhớ chỉ đọc được lập trình
    Progressive power steering (PDS) Lái trợ lực liên tục
    Pump assy, oil Bơm dầu máy
    Pump assy, water Bơm nước
    Pump, fuel Bơm xăng
    Push rod Cần đẩy (rotuyn đẩy)
    Q
    Quarter moulding Nẹp trên hông xe
    Quarter panel Tấm khung trên lốp trước và sau (ốp phồng)
    Quarter pillar Trục góc
    R
    RAM (Random access memory) Bộ nhớ truy cập bất thường
    Roadster Kiểu xe coupe mui trần và chỉ có 2 chỗ ngồi
    ROM (Read only memory) Bộ nhớ chỉ đọc
    RPM (Engine speed (revolution per minute) Tốc độ vòng tua động cơ
    RPM (Revolutions per minute) vòng quay trên phút
    RPM signal Tín hiệu vòng tua
    RWD (Rear Wheel Drive) Hệ thống dẫn động cầu sau
    Radial tire Lốp tâm ngang
    Radiator Két nước làm mát
    Radiator assy Két nước
    Radiator grille Lưới bức xạ (galăng)
    Rag top Lợp nước
    Random access memory Bộ nhớ truy cập bất thường
    Read only memory Bộ nhớ chỉ đọc
    Rear combination lamp Đèn hậu
    Rear detection and ranging system Hệ thống đặt và phát hiện sau
    Rear end squad Độ bám sau
    Rear engine, rear wheel drive Xe động cơ sau, bánh lái sau
    Rear light failure warning lamp Đèn báo hệ thống đèn sau không sáng
    Rear spoiler Hướng gió hậu
    Rear window defogger Cửa sổ hậu chống sương mù
    Rebuilt parts Phụ tùng thay lại (Đã gia công phục hồi lại)
    Reciprocating engine Động cơ tuần hoàn
    Recreational vehicle Xe dã ngoại
    Red zone Vùng đỏ (nguy hiểm)
    Reduction gear ratio Chỉ số giảm
    Rigidity Độ cứng
    Rim Vành đĩa
    Ring set, piston Xéc măng
    Ring, hose snap (for piston pin) Phanh hãm ắc pít tông
    Ring, O Vòng đệm cao su tròn
    Ring, O (for starter yoke) Vòng đệm cao su thân máy đề
    Road holding Độ bám đường
    Road noise Tiếng ồn trên đường
    Rod, engine moving control Thanh giằng động cơ trên(lõi cao su)
    Roll bar Trục giữ lăn
    Roof drip Máng nóc
    Roof headlining Tấm áp nóc
    Rotary engine Động cơ quay
    Rotor Assy, Alternator Rô to máy phát điện
    Run on Tiếp tục chạy
    Run out Chạy lệch tâm
    S
    SC (Supercharger) Bơm tăng nạp
    SCB (Supercharger bypass) Bơm tăng nạp vòng
    Sedan Loại xe hòm kính 4 cửa, ca-pô và khoang hành lý thấp hơn ca-bin
    SFI system (Sequential Multiport fuel injection system) Hệ thống bơm xăng đa cổng khép kín
    SMFI (Simultaneous Multiport fuel injection system) Hệ thống bơm nhiên liệu đa cổng đồng thời
    SMG (Sequential manual Gearbox) Hộp số cơ
    SOHC (single overhead camshafts) Trục cam đơn trên đầu xi-lanh
    SPL system (Smoke puff limiter system) Hệ thống hạn chế khói xả
    SRI (Service reminder indicator) Đèn báo bảo dưỡng
    SRT (System readiness test) Đèn báo hệ thống sẵn sàng
    ST (Scan tool) Dụng cụ quét hình ảnh
    SUV (sport utility vehicle) Kiểu xe thể thao đa chức năng, hầu hết được thiết kế chủ động 4 bánh và Có thể vượt những địa hình sấu
    SV (side valves) Sơ đồ thiết kế van nghiêng bên sườn
    Safety pad Bộ mạ lót an toàn
    Satellite Radio Hệ thống đài phát thanh qua vệ tinh
    Satellite switch Công tắc vệ tinh
    Scan tool Dụng cụ quét hình ảnh
    Scissor gear Bánh răng hình kéo
    Scrub radius Bán kính bộ phận chải
    Seal , engine rear oil Phớt đuôi trục cơ
    Seal beam headlight Đèn pha dùng thấu kính
    Seal or ring ( for valve item oil) Phớt xu páp hay phớt gít
    Seal, oil (for timing gear case or timing chain case) Phớt đầu trục cơ
    Sensor Assy, Vucuum (for EFI) Cảm biến chân không
    Sensor, Inlet Air temperature (for EFI) Cảm biến nhiệt độ khí nạp
    Sensor, throttle position (for EFI) Cảm biến vị trí bướm ga
    Sensor, Water temperature Cảm biến nhiệt độ nước
    Sequential manual Gearbox Hộp số cơ
    Sequential multi port fuel injection (EFI) Hệ thống phun xăng liên tục nhiều cửa
    Sequential Multiport fuel injection system Hệ thống bơm xăng đa cổng khép kín
    Service History Nhật ký bảo dưỡng
    Service reminder indicator Đèn báo bảo dưỡng
    Shake Lắc
    Shift lock system with key interlock Hệ thống khoá số với khoá nối
    Shift point Điểm (vị trí) số
    Shift position display Hiện vị trí số
    Sub frame Khung phụ
    Sub less tire Lốp khung chống
    Sun roof monitoring system Hệ thống điều khiển cửa nóc
    Super strut suspension Hệ thống treo siêu
    Super-charge Tăng áp sử dụng máy nén khí độc lập
    Supercharge Hệ thống nhồi khí vào xi lanh
    Supercharger Bơm tăng nạp
    Supercharger bypass Bơm tăng nạp vòng
    Supplement restraint system Hệ thống căng túi khí phụ
    Support exhaust pipe Cao su treo ống xả
    Support, radiator lower Cao su đỡ (định vị) chân két nước
    Suspension Hệ thống treo
    Switch signal Tín hiệu công tắc
    Synchromesh mechanism Cơ cấu số đồng bộ
    System readiness test Đèn báo hệ thống sẵn sàng
    Specifications Thông số kỹ thuật
    stroke Hành trình pittông
    T
    TB (Throttle body) Bướm ga
    TBI system (Throttle body fuel injection system) Hệ thống bướm ga phun nhiên liệu
    TC (Turbocharger) Cụm quạt nhồi turbo
    TDC sensor (Top dead center sensor) Cảm biến điểm chết trên
    TP (Throttle position) Vị trí bướm ga
    T-bar roof Nóc thanh chữ T
    Tachometer Đồng hồ đo vòng tua đông cơ
    Tail lamp Đèn sau xe
    Tank assy, radiator reserve Bình nước phụ
    Tank, intake air surge Cụm cổ hút lắp trên thân máy
    Tappet Nâng van
    Telescopic steering wheel Tay lái điều khiển tầm lái
    Tempered glass Kính nhiệt
    Temporary use tire Lốp dùng tạm thời
    Ten mode driving pattern Cơ cấu trục lái
    Ten mode fuel economic rating Chỉ số tiết kiệm nhiên liệu
    Tensioner assy, chain Cụm tăng xích cam tự động
    Thermal vacuum valve Van chân không nhiệt
    Thermostat Van hằng nhiệt (ổn định nhiệt)
    Three box car Xe 3 hộp số
    Three point seat belt Dây đai an toàn 3 điểm
    Three way catalyst Bộ lọc than hoạt tính ba chiều
    Three way catalytic converter system Hệ thống lọc than hoạt tính ba chiều
    Three way oxidation catalyst Xúc tác ba chiều ôxy
    Three way oxidation catalytic converter system Hệ thống chuyển đổi xúc tác ba chiều ôxy
    Throttle body Bướm ga
    Throttle body fuel injection system Hệ thống bướm ga phun nhiên liệu
    Throttle position Vị trí bướm ga
    Throttle position sensor Cảm biến vị trí bướm ga
    Throttle position switch Công tắc bướm ga
    Throttle potentiometer Vị trí bướm ga
    Throttle valve Van bướm ga
    Tight corner braking effect Tác động phanh góc hẹp
    Tight corner braking phenomenon Hiện tượng phanh góc hẹp
    Tilt cab Nắp mở khoang
    Tilt steering wheel Tay lái điều chỉnh góc
    Time adjustable intermittent wiper Cần gạt nước ẩnđiều chỉnh thời gian
    Timing belt Dây curoa cam
    Timing gear Bánh răng cam
    Tinted windshield Kính gió trước mờ
    Tire chain Xích lốp
    Tire pressure Áp xuất lốp
    Tire rotation V òng quay lốp
    Tire size Cỡ lốp
    Toe angle Biên độ chụm và gioãng
    Toe in Độ chụm
    Toe out Độ gioãng
    Torque Momen xoắn
    Torque converter Bộ phận chuyển momen
    Torque graph Biểu đồ momen xoắn
    Torque sensing LSD Lệch số hạn chế trượt cảm ứng momen xoắn
    Torque weight ratio Chỉ số momen xoắn với trọng lượng
    Torsion bar spring Lò xo thanh xoắn
    Torsion beam suspension Hệ thống treo trục xoắn
    Total displacement Tổng dung tích
    Towing hook Móc kéo
    Towing truck Xe tải kéo cứu hộ
    Traction Lực kéo
    Transfer Bộ truyền số
    Transfer gear ratio Chỉ số truyền
    Transmission Bộ chuyền lực (hộp số)
    Tread Khoảng cách tâm lốp trái – phải
    Tread pattern Gân lốp
    Tread wear indicator Độ mòn lốp
    Trip meter Đồng hồ đô quãng đường
    Trunk lid opener Công tắc mở nắp khoang
    Tubless tire Lốp không xăm
    Tune up Chỉnh máy, nâng cấp máy
    Tuner Bộ phận dò song radio
    Tungsten lamp Đèn có dây tóc vonfram
    Turbo lag Thời gian chạm turbo
    Turbo pressure solenoid valve Van điện từ
    Turbocharger Bộ phận nhồi nén khí vào xi lanh
    Turn signal indicator Thiết bị báo rẽ
    Turning radius Bán kính quay
    Twin camshaft Trục cam kép
    Twin entry turbo Turbo hai cửa
    Twin turbo Turbo kép
    Two barrel carburetor Chế hoà khí hai khoang
    Two point seat belt Đai an toàn hai điểm
    Two way automatic transmission Hộp số tự động hai chiều
    Tire balance machine Máy cân bằng lốp
    U
    U bolt Bulông chữ U
    Un-sprung weight Khối lượng không ép lò xo
    Under steer Tay lái chạm
    Union (for oil filter) Ống nối ren 2 đầu bắt giữa lọc dầu và lốc máy
    Universal joint Khớp cát đăng (khớp trục cần đẩy
    V
    VDIM Hệ thống tiêu chuẩn trên mọi xe dòng LS của Lexus
    VGRS Hệ thống lái điều kiển thay đổi tỷ số truyền (VGRS có tác dụng đưa ra một tỷ số truyền hợp lý nhất và nâng cao độ nhạy cho hệ thống lái tùy thuộc vào tốc độ xe)
    VIN (Vehicle identification numbers) Mã số nhận diện xe của nhà sản xuất
    VSC Hệ thống ổn định điện tử
    VSC (vehicle skid control) Hệ thống kiểm soát tình trạng trượt bánh xe
    VSS (Vehicle speed sensor) Cảm biến tốc độ xe
    VVT-i (variable valve timing with intelligence) Hệ thống điều khiển van nạp nhiên liệu biến thiên thông minh
    Vacuum sensor Cảm biến chân không
    Valve Van
    Valve assy, Duty Switching Van đóng ngắt theo áp xuất chân không
    Valve Assy, Idle Speed Control (for throttle body) Van điều kiển không tải (mô tơ bước)
    Valve, exhaust Xu páp xả
    Valve, intake Xu páp hút
    Valve, Vacuum control Van điều kiển chân không (Van chân không)
    Vapor lock Tạo hơi bên trong
    Viscous LSD Bộ vi sai dung dầu
    Voltage regulator Ổn áp
    Volume air flow sensor Cảm biến khối lượng gió
    W
    Waftability được ghép từ “waft – lướt nhẹ” và “ability – khả năng” Có khả năng lướt nhẹ
    WOP switch (Wide open throttle position switch) Công tắc vị trí bướm ga mở hết
    WU-TWC (Warm up three way catalyst) Kích hoạt xúc tác ba chiều
    WU-TWC system (Warm up three way catalyst converter system) Hệ thống kích hoạt xúc tác ba chiều
    Walk through van Xe mini trần cao
    Warm up Sưởi ấm
    Warm up three way catalyst Kích hoạt xúc tác ba chiều
    Warm up three way catalyst converter system Hệ thống kích hoạt xúc tác ba chiều
    Washer fluid Nước rửa kính xe
    Washer motor Mô tơ bơm nước rửa kính
    Washer, crankshaft thrust, upper Căn dọc trục cơ
    Wasted gate valve Van ngăn hoa phí áp xuất hơi
    Weak mixture Hỗn hợp nghèo (ít xăng) – tỷ lệ hoà khí có không khí vượt trội
    Wedge shape Hình nêm
    Wet multiple disc clutch Khớp ly hợp ướt
    Wheel Bánh xe
    Wheel alignment Chỉnh góc đặt bánh xe
    Wheel balance Cân bằng bánh xe
    Wheel housing Hốc đặt bánh xe
    Whopper arm Thanh nối cần gạt nước
    Wide open throttle position switch Công tắc vị trí bướm ga mở hết
    Winch Bộ quấn tời, bộ dây cáp kéo cứu hộ trên xe
    Wind deflector Cái đổi hướng gió
    Window regulator Điều chỉnh kính cửa xe
    Windshields glass Kính gió
    Wiper Thanh gạt nước kính
    Wiper de-icier Bộ sưởi tan băng cho gạt nước

    ĐANG TIẾP TỤC CẬP NHẬT!!! CÁC BÁC BỔ SUNG VÀO BÊN DUỚI XIN CẢM ƠN SỰ ĐÓNG GÓP CỦA TẤT CẢ

    +5 EXP

    __________________
    *** Động cơ ||| Hệ thống điện ô tô||| Khung gầm bệ ||| Tài liệu xe máy ||| Thủy lực ứng dụng ||| điều hòa không khí – hệ thống lạnh ||| kỹ thuật hàn – đồng sơn ||| Điện tử ô tô ||| đồ án ô tô ||| ebook ô tô ||| giáo trình cơ sở ngành||| phần mềm Catia ||| SolidWorks & SolidCAM ||| MasterCam ||| Pro Engineer |||Autocad & Inventor ||| Phần mềm cho dân ô tô ||| Hình mô phỏng chi tiết||| Flash mô phỏng ô tô||| Video clib mô phỏng||| automobile documents||| technical documents||| kho đồ án cơ khí||| Tài liệu chuyên ngành cơ khí||| công nghệ & kỹ thuật ô tô||| Bảo Dưỡng – Sửa chữa||| Kiến thức chung về ô tô||| kỹ thuật độ xe gắn máy ||| Tài liệu các hãng xe||| ***

    1 Thank(s) haui Thanks khoadongluc For 10 HUID$: 5 (On 01-01-1970 07:00 AM)

    thay đổi nội dung bởi: khoadongluc, 29-11-2009 lúc 08:28 PM

       
    Có 13 lời cảm ơn được gửi tới bác khoadongluc vì bài viết rất hữu ích ! baotapduongpho, baytronggio89, chivenbaclieu, haui, hochoi, HUI-BICAR™, huyphong7722, nangmoi60, nth1404, otocu, vietms, vumanhhiep, Wanted
      khoadongluc
      Xem hồ sơ
      Gởi nhắn tin tới khoadongluc
      Gửi Email cho khoadongluc
      Tới trang web của khoadongluc
      Tìm bài viết khác của khoadongluc
      Thêm khoadongluc vào danh bạ của bác
      17-09-2009, 10:32 AM   #2
      otocu

    quản trị diễn đàn

     

    Giới tính:

    Tham gia ngày: Mar 2009

    Bài gởi: 61

    Thanks: 47

    Thanked 72 Times in 27 Posts

    Level: 2 – Class: Beginner

    EXP: 18/20 (90%)

         

    SP: 15/20 (75%)

         

    Số lần cộng|trừ: 2 lần

    HUID$ (TOP! 34): 810

    bac kdl gioi qua
         
                 
      otocu
      Xem hồ sơ
      Gởi nhắn tin tới otocu
      Gửi Email cho otocu
      Tìm bài viết khác của otocu
      Thêm otocu vào danh bạ của bác
    17-09-2009, 02:57 PM   #3
    haui

    thành viên

    Giới tính:

    Tham gia ngày: Aug 2009

    Bài gởi: 134

    Thanks: 24

    Thanked 42 Times in 27 Posts

    Level: 5 – Class: None

    EXP: 35/50 (70%)

         

    SP: 5/10 (50%)

         

    Số lần cộng|trừ: 0 lần

    HUID$: 7,670
    Sent 1 thank(s)

    heheh cái này có ích rất hay vote bác ! đỡ mất công tra đâu cho xa thanhk

    __________________
    anh em ô tô công nghiệp hà nội ơi! cố lên nào!

       
           
      haui
      Xem hồ sơ
      Gởi nhắn tin tới haui
      Tìm bài viết khác của haui
      Thêm haui vào danh bạ của bác
    17-09-2009, 07:48 PM  
    peheo_y2k

    Giới tính:

    Tham gia ngày: Aug 2009

    Bài gởi: 595

    Thanks: 145

    Thanked 110 Times in 69 Posts

    Level: 8 – Class: None

    EXP: 30/80 (37.5%)

         

    SP: 5/10 (50%)

         

    Số lần cộng|trừ: 0 lần

    HUID$ (TOP! 2): 31,512
    Awarded 2 time(s)
    Received 2 thank(s)

    ADD (Additional) Thêm
    ADJST (Adjust) Điều chỉnh
    AFL (adaptive forward lighting) Đèn pha mở dải chiếu sáng theo góc lái.
    AIR pump (Secondary air injection pump) Bơm không khí phụ
    AIR system (Secondary air injection system) Hệ thống bơm không khí phụ
    Airmatic Hệ thống treo bằng khí nén
    APCS (Advanced Pre – Collision System ) Hệ thống cảnh báo phát hiện người đi bộ phía trước
    ARTS (adaptive restraint technology system) Hệ thốngđiện tử kích hoạt gối hơi theo những thông số cần thiết tại thời điển sảy ra va chạm
    ASR (Acceleration Skid Regulation) Hệ thống điều tiết sự trượt
    AT (Automatic transmission), MT (Manual transmission) Hộp số tự động và hộp số cơ.
    ATDC : after Top dead center Sau điểm chết trên
    AWS (All Wheel Steering) Hệ thống lái cho cả 4 bánh
    BA (brake assist) Hệ thống hỗ trợ phanh gấp.
    BARO (Barometric pressure) Máy đo áp suất
    BAROS-BCD (Barometric pressure sensor-BCDD) Cảm biến máy đo áp suất
    BAS (Brake Assist System) Bộ trợ lực phanh
    BDC (Bottom dead center) Điểm chết dưới
    BHP (Brake Horse Power) Áp lực phanh
    C/C (Cruise Control) Hệ thống đặt tốc độ cố định
    C/L (Central Locking) Khoá vi sai
    Cabriolet Kiểu xe coupe mui xếp.
    CAC (Charge air cooler) Báo nạp ga máy lạnh
    CAN ( Controller Area Network) Hệ thống truyền dữ liệu điện tử
    CARB (Carburetor) Chế hòa khí
    Cat/kat (Catalytic converter) Bộ lọc khí xả
    CATS (computer active technology suspension) Hệ thống treo điện tử tự động điiều chỉnh độ cứng theo điều kiện vận hành
    CFI system (Continuous fuel injection system) Hệ thống bơm xăng liên tục
    CKP (Crankshaft position) Vị trí trục cơ
    CKPS (Crankshaft position sensor) Cảm biến vị trí trục cơ
    CL (Closed loop) Mạch đóng
    CMP (Camshaft position) Vị trí trục cam
    CMPS (Camshaft position sensor) Cảm biến trục cam
    CO Carbon Monoxide
    CO2 Carbon dioxide
    Conceptcar Một chiếc xe hơi hoàn chỉnh nhưng chỉ thiết kế mẫu hoặc để trưng bày,chưa được đưa vào dây chuyền sản xuất
    Coupe Kiểu xe thể thao giống sedan nhưng chỉ có 2 cửa.
    CPP switch (Clutch pedal position switch) Công tắc vị trí Pedal côn
    CTOX system (Continuous trap oxidizer system) Hệ thống lưu giữ ôxi liên tục
    CTP switch (Closed throttle position switch) Bướm ga đóng
    CVT (continuously vriable transmission) Cơ cấu truyền động bằng đai thang tự động biến tốc vô cấp.
    D-EFI phun xăng điện tử
    Dạng động cơ I4, I6 Gồm 4 hoặc 6 xi-lanh xếp thành 1 hàng thẳng
    Dạng động cơ V6, V8 Gồm 6 hoặc 8 xi lanh,xếp thành 2 hàng nghiêng,mặt cắt cụm
    DDTi (Diesel Direct Turbocharger intelligence) Hệ thống bơm nhiên liệu diesel turbo trực tiếp thông minh
    DFI system (Direct fuel injection system) Hệ thống phun nhiên liệu trực tiếp
    DI system (Distributor ignition system) Hệ thống phân phối đánh lửa (chia điện)
    DLC (Data link connector) Zắc cắm kết nối dữ liệu
    DMS (Driver monitoring system) Hệ thống cảnh báo lái xe
    DOHC (Double overhead camshafts) Hai trục cam trên 1 động cơ
    DSG (direct shift gearbox) Hộp điều tốc luân phiên.
    DTC (Diagnostic trouble code) Mã hỏng hóc
    DTM I (Diagnostic test mode I) Kiểm tra xe dạng I
    DTM II (Diagnostic test mode II) Kiểm tra xe dạng II
    E/W (Electric Windowns) Hệ thống cửa điện
    EBA Hệ thống trợ lực phanh điện tử
    EBD (Electronic brake distributor) Hệ thống phân phối phanh điện tử
    EBD (electronic brake-force distribution) Hệ thống phân bổ lực phanh điện tử
    EC (Engine control) Điều khiển động cơ
    ECM (Engine control module) Module điều khiển động cơ (hộp đen)
    ECT (Engine coolant temperature) Nhiệt độ nước làm mát
    ECTS (Engine coolant temperature sensor) Cảm biến nhiệt độ nước mát
    ECU ( Engine Control Unit) Hộp điều kiển (hộp đen)
    ECU (Engine control unit) Hộp điều khiển động cơ (hộp đen)
    ECU fault ECU hỏng
    ECU power supply Nguồn điện cung cấp cho ECU
    EDC (electronic damper control) Hệ thống điều chỉnh giảm âm điện tử
    EDM (Electro DoOr Mirrors) Hệ thống gương điện
    EEPROM (Electrically erasable programmable read only memory) Bộ nhớ được lập trình có thể xóa được
    EFI ( Electronic fuel injection) Hệ thống phun xăng điện tử
    EFI (electronic fuel Injection) Hệ thống phun xăng điện tử
    EGR (Exhaust gas recirculation) Van luân hồi khí xả
    EGR system (Exhaust gas recirculation valve) Van tuần hoàn khí xả
    EGR temperature sensor (Exhaust gas re circulation temperature sensor) Cảm biến van nhiệt độ tuần hoàn khí xả
    EGRC-BPT valve (Exhaust gas re circulation control-BPT valve) Van điều khiển tuần hoàn khí xả
    EHC: Electronic Height Control kiểm soát chiều cao điện tử
    EI system (Electronic ignition system) Hệ thống đánh lửa điện tử
    EM (Engine modification) Các tiêu chuẩn máy
    EPROM (Erasable programmable read only memory) Bộ nhớ được lập trình có thể xóa được
    ES ( Electric Sunroof) Cửa nóc vận hành bằng điện
    ESA (Emergency steering assist) Trợ giúp lái khẩn cấp
    ESP (Electronic Stability Programme) Hệ thống cân bằng xe tự động điện tử
    ETS (Electronic Traction System) Hệ thống điều tiết điện tử
    EVAP system (Evaporative emission system) Hệ thống chuyển tải khí xả
    FEEPROM (Flash electrically erasable programmable read only memory) Bộ nhớ chỉ đọc được lập trình một cách tự động có thể xóa
    FEPROM (Flash erasable programmable read only memory) Bộ nhớ chỉ đọc được lập trình có thể xóa được
    FF ký hiệu của xe có động cơ phía trước, và cầu trước
    FF system (Flexible fuel system) Hệ thống phân phối nhiên liệu linh hoạt
    FFS (Flexible fuel sensor) Cảm biến phân phối nhiên liệu linh hoạt
    FFSR ( Factory Fitted Sunroof) Cửa nóc do nhà chế tạo thiết kế
    FR Kiểu xe có động cơ phía trước, bánh chủ động phía sau
    FWD Xe cầu trước
    Hard-top Kiểu xe mui kim loại cứng không có khung đứng giữa 2 cửa trước và sau
    Hatchback Kiểu sedan có khoang hành lý thu gọn vào trong ca-bin, cửa lật phía sau vát thẳng từ đèn hậu lên nóc ca-bin với bản lề mở lên phía trên
    HO2S (Heated oxygen sensor) Cảm biến khí xả ô xi
    HT (Hardtop) Xe có mui cứng
    HWW (Headlamp Wash/Wiper) Hệ thống làm sạch đền pha Hybrid Kiểu xe có phần động lực được thiết kế kết hợp từ 2 dạng máy trở lên. Ví dụ: Xe oto xăng –điện ,xe đạp máy…
    IAC system (Idle air control system) Hệ thống nạp gió chế độ không tải
    IACV- idle up control solenoid valve (Idle air control valve – idle up control solenoid valve) Van điều khiển gió chế độ không tải
    IACV-AAC valve (Idle air control valve – auxiliary air control valve) Van hệ thống phụ điều khiển tuần hoàn gió không tải
    IACV-air regulator (Idle air control valve – air regulator) Hệ thống điều khiển tuần hoàn gió không tải
    IATS (Intake air temperature sensor) Cảm biến nhiệt độ gió vào IC Integrated circuit
    ICM (Ignition control module) Module điều khiển đánh lửa
    iDrive Hệ thống điều khiển điện tử trung tâm
    IFI (Indirect fuel injection system ) Hệ thống phun xăng gián tiếp
    INSP (Inspect) Kiểm tra
    IOE (intake over exhaust) Van nạp nằm phía trên van xả
    ISC system (Idle speed control system) Hệ thống điều khiển tốc độ không tải
    ISC-FI pot (Idle speed control – FI pot) Điều khiển tốc độ không tải
    KS (Knock sensor) Cảm biến kích nổ
    LED Light emitting diode
    LPG Liquefied Petroleum Gas Khí hoá lỏng
    LPG engine Động cơ khí hoá lỏng
    LSD (Limited Slip Differential ) Vi sai có chống trượt
    LWB (Long wheelbase) Khoảng cách giữa 2 trục bánh xe
    M: Modified Hoán cải
    MAFS (Mass air flow sensor) Cảm biến luồng gió vào
    MAP (Manifold absolute pressure0 Áp suất tuyệt đối cổ nút
    MAPS (Manifold absolute pressure sensor) Cảm biến áp suất tuyệt đối cổ nút
    MC solenoid valve (Mixture control solenoid valve) Van điều khiển trộn gió
    MDP (Manifold differential pressure) Áp suất biến thiên cổ nút
    MDPS (Manifold differential pressure sensor) Cảm biến áp suất biến thiên cổ nút
    MDS (Multi displacement system) Hệ thống dung tích xi lanh biến thiên, cho phép động cơ vận hành với 2,4,6… Xi lanh tuỳ theo tải trọng và tốc độ xe
    MFI system (Multiport fuel injection system) Hệ thống bơm xăng đa cổng
    MIL (Malfunction indicator lamp) Đèn báo lỗi
    MPG (Miles Per Gallon) Số dặm trên 1 galong xăng
    MST (Manifold surface temperature) Nhiệt độ bề mặt cổ nút
    MSTS (Manifold surface temperature sensor) Cảm biến nhiệt độ bề mặt cổ nút
    MVZ (Manifold vacuum zone) Khoang chân không cổ nút
    MVZS (Manifold vacuum zone sensor) Cảm biến chân không cổ nút
    NO Nitric oxide
    NO2 Nitrus dioxide
    NPS (Neutral position switch) Công tắc trung tâm
    NVRAM (Non-volatile random access memory) Bộ nhớ truy cập bất thường
    O2S (Oxygen sensor) Cảm biến ô xy
    OBD system (On-board diagnostic system) Hệ thống kiểm tra trên xe
    OC (Oxidation catalyst) Bộ lọc than hoạt tính ô xi
    OC system (Oxidation catalyst converter system) Hệ thống chuyển đổi bộ lọc ô xi
    OHC (Overhead camshaft) Một trục cam
    OHV (overhead valves) Trục cam nằm dưới và tác động vào van qua các tay đòn
    OL (Open loop) Mạch mở (hở)
    P & B valve Van tương ứng và van ngang
    PAIR system (Pulsed secondary air injection system) Hệ thống gió thứ cấp
    PAIR valve (Pulsed secondary air injection valve) Van hệ thống gió thứ cấp
    PAIRC solenoid valve (Pulsed secondary air injection control solenoid valve) Van điều khiển thứ cấp hệ thống bơm gió
    PAS (Power Assisted Steering) Trợ lực lái
    PCM (Powertrain control module) Module điều khiển truyền động
    PCV (Positive crankcase ventilation) Van
    PDI (Pre – Delivery Inspection) Kiểm tra xe mới trước khi bàn giao xe
    PDS ( Pre – Delivery Service) Kiểm tra xe bảo dưỡng
    Pickup Kiểu xe hơi 4 chỗ có thùng chở hàng rời phía sau ca-bin (xe bán tải)
    PNP switch (Park/neutral position switch) Công tắc đèn đỗ xe trung tâm
    PPS (Park position switch) Công tắc đèn đỗ xe
    PROM (Programmable read only memory) Bộ nhớ chỉ đọc được lập trình
    PS (Power Steering) Hệ thống lái trợ lực
    PTOX system (Periodic trap oxidizer system) Hệ thống giữ ô xy
    RAM (Random access memory) Bộ nhớ truy cập bất thường
    Roadster Kiểu xe coupe mui trần và chỉ có 2 chỗ ngồi
    ROM (Read only memory) Bộ nhớ chỉ đọc
    RPM (Engine speed (revolution per minute) Tốc độ vòng tua động cơ
    RPM (Revolutions per minute) vòng quay trên phút
    RPM signal Tín hiệu vòng tua
    RWD (Rear Wheel Drive) Hệ thống dẫn động cầu sau
    SC (Supercharger) Bơm tăng nạp
    SCB (Supercharger bypass) Bơm tăng nạp vòng
    Sedan Loại xe hòm kính 4 cửa, ca-pô và khoang hành lý thấp hơn ca-bin
    SFI system (Sequential Multiport fuel injection system) Hệ thống bơm xăng đa cổng khép kín
    SMFI (Simultaneous Multiport fuel injection system) Hệ thống bơm nhiên liệu đa cổng đồng thời
    SMG (Sequential manual Gearbox) Hộp số cơ
    SOHC (single overhead camshafts) Trục cam đơn trên đầu xi-lanh
    SPL system (Smoke puff limiter system) Hệ thống hạn chế khói xả
    SRI (Service reminder indicator) Đèn báo bảo dưỡng
    SRT (System readiness test) Đèn báo hệ thống sẵn sàng
    ST (Scan tool) Dụng cụ quét hình ảnh
    SUV (sport utility vehicle) Kiểu xe thể thao đa chức năng, hầu hết được thiết kế chủ động 4 bánh và Có thể vượt những địa hình sấu
    SV (side valves) Sơ đồ thiết kế van nghiêng bên sườn
    TB (Throttle body) Bướm ga
    TBI system (Throttle body fuel injection system) Hệ thống bướm ga phun nhiên liệu
    TC (Turbocharger) Cụm quạt nhồi turbo
    TDC sensor (Top dead center sensor) Cảm biến điểm chết trên
    TP (Throttle position) Vị trí bướm ga
    VDIM Hệ thống tiêu chuẩn trên mọi xe dòng LS của Lexus
    VGRS Hệ thống lái điều kiển thay đổi tỷ số truyền (VGRS có tác dụng đưa ra một tỷ số truyền hợp lý nhất và nâng cao độ nhạy cho hệ thống lái tùy thuộc vào tốc độ xe)
    VIN (Vehicle identification numbers) Mã số nhận diện xe của nhà sản xuất
    VSC Hệ thống ổn định điện tử
    VSC (vehicle skid control) Hệ thống kiểm soát tình trạng trượt bánh xe
    VSS (Vehicle speed sensor) Cảm biến tốc độ xe
    VVT-i (variable valve timing with intelligence) Hệ thống điều khiển van nạp nhiên liệu biến thiên thông minh
    Waftability được ghép từ “waft – lướt nhẹ” và “ability – khả năng” Có khả năng lướt nhẹ
    WOP switch (Wide open throttle position switch) Công tắc vị trí bướm ga mở hết
    WU-TWC (Warm up three way catalyst) Kích hoạt xúc tác ba chiều
    WU-TWC system (Warm up three way catalyst converter system) Hệ thống kích hoạt xúc tác ba chiều
    Bore Đường kính pittông
    Carburetor Bộ chế hòa khí

    +5 EXP

    __________________

    ::::::::»»»(¯`*.¯I¯£ov€¯yoµ¯.*´¯)«� �«:::::::
    ♥♥♥♥♥ ღ♥ஐ๑°ღ♥ஐ๑° ¶-¶ui Bicär °๑ஐ♥ღ °๑ஐ♥ღ ♥♥♥♥♥
    Pé ¶-¶eo

       
           
    Có 6 lời cảm ơn được gửi tới bác peheo_y2k vì bài viết rất hữu ích ! baotapduongpho, HUI-BICAR™, huyphong7722, khoadongluc, MTV, otocu
      peheo_y2k
      Xem hồ sơ
      Tìm bài viết khác của peheo_y2k
      Thêm peheo_y2k vào danh bạ của bác
           
    17-09-2009, 09:16 PM   #5
    MTV

    Giới tính:

    Tham gia ngày: Apr 2009

    Bài gởi: 560

    Thanks: 222

    Thanked 1,471 Times in 419 Posts

    Level: 18 – Class: None

    EXP: 52/180 (28.9%)

         

    SP: 7/10 (70%)

         

    Số lần cộng|trừ: 1 lần

    HUID$ (TOP! 3): 164,695
    Awarded 2 time(s)

    hay quá ak

    __________________

    Yahoo: [email protected]
    Alo : 01235813009


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • Đề thi môn Thị trường bất động sản (kèm đáp án)

    Đề thi môn Thị trường bất động sản (kèm đáp án)

    Đề thi môn Thị trường bất động sản (kèm đáp án)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đánh thuế bất động sản


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/%C4%90%E1%BB%81-thi-m%C3%B4n-Th%E1%BB%8B-tr%C6%B0%E1%BB%9Dng-b%E1%BA%A5t-%C4%91%E1%BB%99ng-s%E1%BA%A3n-k%C3%A8m-%C4%91%C3%A1p-%C3%A1n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề thi môn Thị trường bất động sản (kèm đáp án)

                                BÀI KIỂM TRA MÔN:THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN

    Bài làm:

    Câu 1) Vì sao nói thị trường bất động sản là thị trường hàng hoá ảo? cho ví dụ minh hoạ.

    Bất động sản là những  tài sản vật chất không thể di dời ổn định và tồn tại lâu dài

    Cùng với sự phát triển của nền kinh tế,thị trường bất động sản ngày càng được hình thành và phát triển.Ngày nay thị trường bất động sản đã trở thành  một bộ phận không thể thiếu  trong các loại thị trường của nền kinh tế quốc dân,nó có những đóng góp đáng kể vào việc ổn định xã hội và thúc đẩy nền kinh tế đất nước trong thời gian qua và trong tương lai.Thị trường bất động sản là tổng thể các giao dịch về bất động sản dựa trên các quan hệ hàng hoá,tiền tệ diễn ra trong một không gian và thời gian nhất định.Dựa theo khái niệm về thị trường bất động sản thường được nhắc đến là nơi diễn ra các quan hệ giao dịch về bất động sản,tại đó những người mua và người bán tác động qua lại lẫn nhau để xác định số lượng và giá cả hàng hoá và dịch vụ bất động sản được giao dịch.

    Do bất động sản có tính cách biệt giữa hàng hoá và địa điểm giao dịch.

    -Đối với những hàng hoá thông thường, địa điểm giao dịch  thường là nơi hiện diện của hàng hoá giao dịch,còn đối với hàng hoá bất động sản thì địa điểm giao dịch lại cách biệt  với hàng hoá bất động sản giao dịch. Đó là do đặc điểm của hàng hoá bất động sản có vị trí cố định không thể di dời được.Do vậy ,hoạt động giao dịch bất động sản thường được tiến hành trên các chợ hàng hoá bất động sản ảo.  Các chợ này rất đa dạng ,có thể là các trung tâm giao dịch lớn (chợ địa ốc),cũng có thể là một địa điểm nhỏ hẹp với các vật dụng đơn sơ tối thiểu,cũng có thể tại nhà riêng,tại nhà hàng,quán nước,qua mạng internet….đều tạo nên chợ giao dịch bất động sản .Hiện nay cùng với sự phát triển của thị trường bất động  ản thì một “làn sóng” lập sàn giao dịch bất động sản đang diễn ra. Yếu tố chất lượng đang chờ đợi sự sàng lọc của thị trường trên thực tế.

    Đón chủ trương buộc doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải giao dịch qua sàn từ đầu năm 2009, nhiều đầu mối đang gấp rút nhập cuộc. Những sàn giao dịch bất động sản theo chuẩn mới đã và đang lần lượt ra đời như sàn giao dịch bất động sản Sài Gòn(saigonhouse.com),sàn giao dịch ACB, sàn giao dịch COLDWELL BANKER MINH VIỆT(CBMVI) ,HANIC,VIGLACERA…….

    Câu 2) Phân tích các yếu tố tác động đến cầu bất động sản.

    2.. Cầu BĐS:

    2.1. Khái niệm:

    Cầu về BĐS là khối lượng hàng hóa BĐS mà người tiêu dùng sẵn sàng chấp nhận và có khả năng thanh toán để nhận được khối lượng hàng hóa BĐS đó trên thị trường.Chúng ta cần lưu ý  phân biệt giữa cầu và nhu cầu về bất động sản là hoàn toàn khác nhau.Nhu cầu về bất động sản mà điển hình là nhu cầu về nhà đất ở là sự mong muốn của người dân có được bất động sản để thoả mãn các mục đích tiêu dùng của mình.Bất kể ai cũng có nhu cầu này và thậm chí một nguời có nhu cầu về sở hữu nhiều dạng bất động sản khác nhau và nhu cầu này của mỗi cá nhân luôn luôn tăng lên cùng với sự phát triển của xã hội.Tuy nhiên không phải mọi nguời có nhu cầu nhà ở đều trở thành nguời mua nhà trên thị trường,bởi lẽ nhiều người không có nhà tức có nhu cầu về nhà ở thực sự nhưng không có tiền cũng không thể trở thành người đi mua nhà. Điều đó cũng có nghĩa là nhu cầu về nhà ở rất lớn nhưng cầu về nhà ở trên thị trường là bằng không..Nguời ta chỉ trở thành người đi mua nhà và sẵn sàng trả tiền để có được ngôi nhà  như mong muốn khi người có nhu cầu về nhà ở có đủ lượng tiền để thanh toán cho giá cả của ngôi nhà dó.Như vậy đièu kiện để xuất hiện cầu về nhà đất trên thị trường bao gồm sự xuất hiện về nhu cầu về nhà đất và khả năng thanh toán của những người có nhu cầu.Trong điều kiện giá cả nhà đất trên thị trường có xu hướng tăng lên,một bộ phận những người đã có nhà ở không có nhu cầu sử dụng thêm bất động sản nhưng có lượng tiền nhàn rỗi sẽ mua bất động sản với mục đích đầu cơ.Như vậy trên thị trường ngoài cầu tiêu dùng xuất hiện thêm một lực lượng cầu mới gọi là cầu đầu tư bất động sản

    Giữa nhu cầu tiêu dùng và cầu về hàng hóa BĐS có một sự cách biệt khá lớn về quy mô, phạm vi và đối tượng xuất hiện. Nhu cầu thường xuất hiện với một quy mô lớn trên phạm vi rộng với tất cả các đối tượng. Song cầu thực tế trên thị trường lại không hoàn toàn trùng khớp do có những nhu cầu không có khả năng thanh toán, có những nhóm đối tượng có nhu cầu nhưng không trở thành cầu trên thị trường, có những đối tượng không có nhu cầu sử dụng nhưng lại có nhu cầu đầu cơ kiếm lợi, nên có cầu xuất hiện trên thị trường. Chính vì vậy, cầu là một phạm trù có quan hệ hết sức chặt chẽ với nhu cầu, khả năng thanh toán và điều kiện hoạt động của thị trường. Cầu về BĐS xuất hiện trên cơ sở có sự hội tụ của các điều kiện sau:

    – Sự xuất hiện của nhu cầu tiêu dùng về một dạng BĐS nào đó mà nhu cầu đó không thể tự thoả mãn bằng các nguồn lực sẵn có của mỗi người dân.

    – Phải có các nguồn lực tài chính để đảm bảo khả năng thanh toán cho các nhu cầu này. Chỉ khi có các nguồn lực tài chính cho thanh toán thì nhu cầu mới được chuyển thành cầu trên thị trường.

    -Tính chất và điều kiện của thị trường tạo nên cơ hội cho những người đầu cơ chờ bất động sản lên giá để kiếm lời

    – Phải có sự hoạt động của thị trường để nhu cầu có khả năng thanh toán mới có điều kiện gặp được cung và cầu và thực sự trở thành cầu xuất hiện trên thị trường. Chính thị trường là môi trường để nhu cầu có khả năng thanh toán được trở thành cầu thực tế và được thoả mãn.

    Cầu về bất động sản có nhiều loại khác nhau,song cầu về đất đai và nhà ở là lượng cầu cơ bản  và chủ yếu của thị trường bất động sản.Cầu về đất đai bao gồm đất đai cho sản xuất, đất đai cho công nghiệp,giao thông,các công trình công cộng,dịch vụ .du lịch,cầu về đất xây dựng các loại nhà và các công trình bất động sản khác.

    Cầu về nhà ở kéo theo đó là đất đai để xây dựng nhà ở,Cầu về nhà ở và đất ở là cầu xuất hiện rộng rãi nhất và sôi động nhất trên thị trường bất động sản.Do đó thị trường nhà đất là thị trường sôi động nhất và chủ yếu trong thị trường bất động sản.Trên thị trường bất động sản,trong quan hệ thương mại,ngoài cầu nhà đất thông thường,còn xuất hiện cầu giả tạo của những người buôn bán bất động sản. Đó là cầu của những nhà đầu tư buôn bán bất động sản,họ mua đất và nhà ở để đầu tư trục lợi. Điều đó làm tăng giả tạo nhu cầu về nhà ở có thể gây ra căng thẳng thêm quan hệ cung cầu nhà ở và làm giá nhà đất tăng lên tại thời điểm nhất định

    2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu BĐS:

    1. Sự tăng trưởng về dân số và các nhu cầu phát triển:

    Tăng trưởng dân số là nhân tố làm tăng mọi nhu cầu của xã hội và theo đó cầu về nhà đất tăng lên. Lượng cầu BĐS là một đại lượng tỷ lệ thuận với yếu tố dân số, đặc biệt khi tỷ lệ tăng dân số cơ học càng cao sẽ gây ra những đột biến về cầu BĐS. Độ co giãn của cầu về đất ở và nhà ở phụ thuộc rất lớn vào các biến số: quy mô gia đình, thu nhập và giá cả.

    Một mối quan hệ thuận chiều là: quy mô gia đình tăng lên cũng kéo theo cầu về diện tích nhà ở và đất ở tăng theo. Tuy nhiên hệ số co giãn này không chỉ đơn thuần phụ thuộc vào sự thay đổi của quy mô, mà còn tuỳ thuộc vào kết cấu của gia đình. Sự thay đổi về quy mô giữa một gia đình độc thân và một gia đình của một cặp vợ chồng hoặc khi gia đình có thêm con nhỏ làm thay đổi không đáng kể về cầu nhà ở, hay nói cách khác độ co giãn của cầu so với quy mô khi đó là rất nhỏ. Tóm lại, sự thay đổi về quy mô gắn liền với sự thay đổi về kết cấu trong gia đình (lập gia đình của con cái, con bước sang tuổi trưởng thành, sự hiện diện của người cao tuổi, của nhiều thế hệ cùng sống chung v.v..) sẽ tạo ra độ co giãn khá lớn về cầu nhà ở.

    Khi quy mô gia đình tiếp tục tăng lên với kết cấu gia đình không thay đổi thì cầu về diện tích nhà ở sẽ thay đổi chậm lại và độ co giãn của cầu so với quy mô lại nhỏ dần. Độ co giãn của cầu nhà ở so với thu nhập được xác định là tốc độ biến thiên của cầu so với tốc độ thay đổi của thu nhập. Khi thu nhập còn thấp chưa vượt quá mức thoả mãn nhu cầu tối thiểu về các vật phẩm cơ bản như lương thực, thực phẩm thì độ co giãn của cầu nhà ở đối với thu nhập là rất nhỏ. Khi thu nhập tăng lên vượt qua mức giới hạn đói nghèo, thì tỷ lệ của thu nhập được dành để đầu tư cho chỗ ở tăng nhanh và chiếm một tỷ trọng lớn.

    1. Thu nhập của dân cư:

    Nhu cầu về nhà ở là nhu cầu cơ bản thiết yếu không thể thiếu với mỗi người dân. Do vậy, cầu về nhà ở tối thiểu sẽ tăng lên tương ứng với tốc độ tăng của thu nhập khi mức thu nhập đã vượt quá mức giới hạn về cầu lương thực và thực phẩm. Đến một giới hạn cao hơn, nếu thu nhập tiếp tục tăng, cầu về nhà ở tối thiểu sẽ tăng chậm lại và thậm chí giảm đi thay vào đó là tăng cầu về nhà ở cao cấp. Trong giai đoạn thu nhập thấp, nhu cầu về nhà ở tối thiểu giống như một đường thẳng, không co giãn so với thay đổi mức thu nhập. Tổng nhu cầu về nhà ở có thể được xác định bằng phương trình tuyến tính giữa tổng số dân (hoặc tổng số hộ) nhân với mức sử dụng tối thiểu trung bình của xã hội. Như vậy, tổng cầu có thể xuất hiện trên thị trường là hiệu số giữa tổng nhu cầu tối thiểu với tổng quỹ nhà hiện có. Khi mức thu nhập tăng lên qua giới hạn đói nghèo, cầu về nhà ở thiết yếu bắt đầu tăng nhanh theo một hàm phi tuyến và chậm dần khi đã đến mức bão hoà về nhu cầu nhà ở tối thiểu. Khi thu nhập tiếp tục tăng thêm, nhu cầu nhà thiết yếu có xu hướng giảm dần và cầu về nhà ở cao cấp tăng lên.

    1. Giá cả tiêu dùng:

    Thặng dư tiêu dùng về nhà ở cũng thay đổi rất nhanh khi quy mô tiêu dùng nhà ở còn thấp và tăng lên rất chậm khi quy mô tiêu dùng đã vượt quá giới hạn cần thiết. Mỗi một hàng hoá BĐS đều tồn tại dưới hình thức hiện vật và hình thức giá trị. Các hình thức này luôn luôn tác động qua lại với nhau, chẳng hạn một ngôi nhà được xây thêm diện tích sử dụng hoặc được cải tạo, nâng cấp sẽ có giá trị lớn hơn so với ngôi nhà đó ở trạng thái cũ. Tuy nhiên, giá trị của hàng hoá BĐS còn tuỳ thuộc vào giá cả trên thị trường. Cũng một thửa đất, một căn hộ ở vào thời kỳ “sốt nóng” thì giá của chúng có thể cao gấp đôi, gấp ba lần so với lúc bình thường; còn ở vào thời kỳ “đóng băng”, giá lại hạ xuống, nhiều khi còn thấp hơn lúc bình thường.

    1. Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của Chính phủ:

    Việc phát triển mạnh các khu công nghiệp và tăng mức độ thu hút đầu tư bên ngoài vào các đô thị cũng sẽ làm tăng mức cầu về BĐS nói chung. Ngoài ra, các dự án giải toả các khu nhà ổ chuột dọc theo các kênh rạch cũng sẽ làm tăng mức cầu về BĐS.

    Việc tăng nhanh tốc độ đô thị hoá là một yếu tố vừa tác động đến cả yếu tố cung cũng như cầu về BĐS.

    Việc thực hiện các dự án cải tạo cơ sở hạ tầng tại các đô thị hiện hữu hoặc tại các khu đô thị mới có thể tác động nhanh chóng làm tăng mức cầu về BĐS, đồng thời cũng có thể làm tăng mức cung về BĐS.

    Các chính sách hỗ trợ của Chính phủ về tín dụng, hoặc trợ giá cho những người có thu nhập thấp trong việc giải quyết vấn đề nhà ở cũng sẽ làm tăng mức cầu về BĐS.

    Ngoài ra, các quy định về quyền và nghĩa vụ của người quản lý BĐS. Ngoài ra, các quy định về quyền và nghĩa vụ của người quản lý BĐS cũng có thể tác động trực tiếp làm cho thị trường BĐS “đóng băng” hay vận hành một cách sôi động.

    Ngoài ra, còn phải kể đến một số yếu tố khác ảnh hưởng không nhỏ tới quy mô và tính chất của cầu về BDDS đó là trình độ phát triển sản xuất, sự chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế, tác động của quá trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế v.v..

    2.3. Phương pháp xác định cầu BĐS:

    thÞ tr­êng bÊt ®éng s¶n, khi cã sù c©n b»ng gi÷a cung vµ cÇu, ta cã ®­êng biÓu diÔn quan hÖ gi÷a gi¸ c¶ ®¬n vÞ bÊt ®éng s¶n víi sè l­îng cÇu trong ®¬n vÞ thêi gian nh­ trong h×nh vÏ 1, øng víi gi¸ ®¬n vÞ Po ta cã sè l­îng cÇu Qo. Khi gÝa c¶ t¨ng th× sè l­îng cÇu l¹i biÕn ®æi ng­îc l¹i, tøc lµ gi¶m ®i.

    P ®¬n vÞ Gi¸ c¶

    B§S

     
       

    Po                     D1

    D

    O             Qo           Q1             Q

    Sè l­îng cÇu trong

    ®¬n vÞ thêi gian

    H×nh 1 : ¶nh h­ëng cña ®iÒu kiÖn gi¸ c¶ ®èi víi cÇu

    • ­êng biÓu diÔn ®ã ®­îc h×nh thµnh víi gi¶ thiÕt lµ tÊt c¶ c¸c nh©n tè kh¸c ®Òu kh«ng thay ®æi, trõ gi¸ c¶ P vµ sè l­îng Q

    Bên cầu bất động sản được xác định từ nhu cầu sở hữu và sử dụng các loại bất động sản trong xã hôi.Nhu cầu bất động sản trên thị trường có khi khôngxuất phát từ nhu cầu sử dụng phần vật chất của BĐS mà lại là xuất phát từ mục tiêu kinh doanh BĐS (thí dụ xây nhà để bán), hoặc tích trữ tài chính (thí dụ như mua nhà không phải để ở mà là để thay thế tiền gửi vào ngân hàng). Nhu cầu sở hữu BĐS biểu hiện ở việc người chủ sở hữu tiến hành việc tạo lập BĐS mới hoặc mua hàng hóa BĐS đã được tạo lập, xây dựng sẵn. Khác với nhu cầu sở hữu BĐS, nhu cầu sử dụng BĐS chủ yếu lại là nhu cầu sử dụng phần vật chất của BĐS, chẳng hạn sử dụng đất ruộng để trồng trọt, sử dụng đất ở để xây nhà, sử dụng văn phòng để làm địa điểm giao dịch… Do đặc điểm này, người có nhu cầu sử dụng BĐS không nhất thiết phải đồng thời là người sở hữu BĐS. Trên thực tế, để đáp ứng nhu cầu sử dụng BĐS, người sử dụng thường thực hiện việc thuê BĐS từ những người sở hữu BĐS. Cũng không hiếm trường hợp người sử dụng BĐS đi thuê lại BĐS, tức là thuê từ người đã đi thuê với điều kiện người thuê trước chưa sử dụng hết thời gian thuê BĐS. Việc xác định nhu cầu BĐS trong thời kỳ ngắn hạn, trung hạn, dài hạn là rất phức tạp do phụ thuộc vào nhiều yếu tố không ổn định như: tỷ lệ tăng dân số; yêu cầu cải thiện nhà ở, sự mở mang các hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp; sự mở mang của các ngành kinh doanh BĐS; tỷ lệ khu vực dân cư có khả năng thanh toán.

    Trên thực tế đã xảy ra không ít trường hợp xác định sai nhu cầu BĐS do dự báo không chính xác các yếu tố này, trong khi đó có khi mức cầu xác định cao hơn so với thực tế sẽ dẫn đến tình trạng hoặc là gây khan hiếm (cầu lớn hơn cung) giả tạo về hàng hoá BĐS để cung bị kích lên ở mức thái quá; hoặc là gây dư thừa (cung lớn hơn cầu) loại hàng hoá này trên thị trường. Mức cầu khi xác định thấp hơn so với thực tế sẽ dẫn đến việc các nhà kinh doanh cắt giảm đầu tư tạo lập hàng hoá BĐS, gây ra tình trạng khan hiếm trên thị trường, gây tác hại tới hiệu quả chung của nền kinh tế.

               


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây


  • Tổng quan về thị trường bất động sản

    Tổng quan về thị trường bất động sản

    Tổng quan về thị trường bất động sản

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tổng quan về bất động sản


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/T%E1%BB%95ng-quan-v%E1%BB%81-th%E1%BB%8B-tr%C6%B0%E1%BB%9Dng-b%E1%BA%A5t-%C4%91%E1%BB%99ng-s%E1%BA%A3n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tổng quan về thị trường bất động sản

    LỜI NÓI ĐẦU

    Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, thị trường Bất động sản ngày càng được hình thành và phát triển. Ngày nay thị trường bất động sản đã trở thành một bộ phận không thể thiếu trong hệ thống các loại thị trường của nền kinh tế quốc dân, nó có những đóng góp đáng kể vào việc ổn định xã hội và thúc đẩy nền kinh tế đất nước trong thời gian qua và trong tương lai.

    Để phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập, nghiên cứu theo yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo đại học ngành Quản lý Đất đai, chúng tôi xây dựng giáo trình “Thị trường Bất động sản” nhằm giúp sinh viên nắm được những kiến thức cơ bản về thị trường Bất động sản; quản lý nhà nước và chính sách pháp luật với thị trường Bất động sản; thực trạng thị trường bất động sản ở Việt Nam và một số nước; định giá, đăng ký, thông tin và kinh doanh  bất động sản; những giải pháp cơ bản thúc đẩy sự hình thành và phát triển thị trường bất động sản ở Việt Nam. Giáo trình còn là tài liệu tham khảo cho cán bộ ngành quản lý đất đai, các nhà quản lý kinh doanh về thị trường Bất động sản.

    Giáo trình “Thị trường Bất động sản” được biên soạn theo đề cương chương trình khung ngành quản lý đất đai đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.

    Biên soạn giáo trình là PGS.TS. Nguyễn Thanh Trà – Khoa đất và Môi trường (viết chương 1, 4, 6, 8) và TS. Nguyễn Đình Bồng – Vụ trưởng Vụ Kế hoạch Tài chính – Bộ Tài nguyên và Môi trường (viết chương 2, 3, 5, 7).

    Đây là môn khoa học mới, kiến thức còn hạn hẹp nên không tránh khỏi những sai sót, mong nhận được ý kiến đóng góp của bạn đọc, để giúp chúng tôi tiếp tục hoàn chỉnh và phục vụ cho việc biên soạn lần sau có chất lượng tốt hơn.

    Hà Nội – 2004

    Các tác giả

     

    CHƯƠNG I

    BẤT ĐỘNG SẢN VÀ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN

     

    I. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG

        1. KHÁI NIỆM, CHỨC NĂNG, PHÂN LOẠI VÀ HỆ THỐNG THỊ TRƯỜNG

                1.1. Khái niệm về thị trường

    – Thị trường là nơi người mua và người bán tự tìm đến với nhau qua tiếp xúc trao đổi, thăm dò để nhận được lời giải đáp mà mỗi bên cần biết.

    – Thị trường là nơi trao đổi hàng hoá bao gồm cả hàng hoá hữu hình lẫn vô hình;

    – Thị trường là thể hiện tổng hoà các quan hệ trao đổi hàng hoá, tức là quan hệ giao dịch giữa người mua và người bán, giữa sản xuất và lưu thông, giữa cung ứng và nhu cầu, và cũng là đầu mối thực hiện giá trị và chuyển dịch giá trị của hàng hoá;

    – Thị trường thể hiện yêu cầu tiêu thụ đối với mỗi chủng loại hàng hoá, tức là thể hiện đặc trưng bản chất của thị trường. Mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là nhằm thoả mãn yêu cầu của người tiêu dùng vì người tiêu dùng là nhân vật chủ đạo của thị trường.

    Chủ thể của thị trường là 3 loại người hoạt động trao đổi hàng hoá trong thị trường : (1) người sản xuất hàng hoá là người tạo ra cơ sở vật chất của thị trường, là người bán hàng hoá ra thị trường; (2) người tiêu dùng là người có tiền đi mua hàng; (3) người môi giới thương mại vừa đóng vai trò là người mua, vừa là người bán, là người trung gian giữa người sản xuất và người tiêu dùng.

    Khách thể của thị trường là số hàng hoá có thể đưa ra trao đổi mua bán, ngoài các hàng hoá tiêu dùng và các tư liệu sản xuất còn bao gồm cả các yếu tố cần cho sản xuất như tiền vốn, công nghệ, thông tin, sức lao động, bất động sản .v.v… Khách thể là cơ sở vật chất cho sự tồn tại của thị trường.

                1.2. Chức năng của thị trường

    Chức năng của thị trường thể hiện trên các mặt sau đây:

                1.2.1. Chức năng trao đổi

    Khi mua bán người ta chuyển nhượng quyền sở hữu đối với hàng hoá, thông qua đó thực hiện giá trị của hàng hoá, dẫn đến việc phát triển sản xuất hàng hoá theo chiều hướng của yêu cầu tiêu dùng .

                1.2.2. Chức năng điều tiết

    Thị trường hoạt động trên cơ sở các quy luật giá trị, quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh, do đó có khả năng tự động điều tiết quá trình vận hành nền kinh tế và việc phân phối nguồn lực của xã hội cho các ngành kinh tế, các vùng và các doanh nghiệp, không những điều tiết kết cấu và số lượng của hàng hoá mà còn tự phát điều tiết lợi ích kinh tế của cả hai bên mua bán. Đây là chức năng quan trọng nhất của thị trường.

                1.2.3. Chức năng thông tin

    Thị trường phát ra các loại thông tin đến người sản xuất, người kinh  doanh (môi giới) và người tiêu dùng như thông tin về cung cầu, về chất lượng, về giá cả, về thị hiếu, về nguồn vốn và về tỷ suất lợi nhuận .v.v… Khi trình độ công nghệ thông tin của xã hội được nâng cao thì chức năng thông tin của thị trường càng được tăng cường, nhạy bén.

                1.2.4. Chức năng liên hệ kinh tế

                Thị trường phá vỡ mọi sự ngăn cách của bất cứ lĩnh vực kinh tế, các ngành, địa phương và doanh nghiệp đều trở thành một bộ phận hữu cơ của nền kinh tế quốc dân của một nước,  tiến tới hội nhập với nền kinh tế toàn cầu. Tóm lại thị trường là hệ thống mở.

    1.3. Phân loại thị trường      

    Có rất nhiều cách  phân loại thị trường tuỳ theo việc chọn tiêu chí phân loại, ở đây đề cập một số cách phân loại cần thiết nhất:

    – Căn cứ vào việc khống chế vĩ mô: chia thành thị trường tự do và thị trường có kế hoạch.

                Căn cứ vào công dụng của hàng hoá: mà chia thành thị trường hàng hoá và thị trường các yếu tố sản xuất như các thị trường tư liệu sản xuất, tiền vốn, sức lao động, công nghệ, thông tin và thị trường bất động sản …

    – Căn cứ vào khu vực hoặc phạm vi lưu thông: chia thành thị trường đô thị, nông thôn, trong nước và thị trường quốc tế.

                – Căn cứ vào trình độ cạnh tranh: phân biệt có thị trường cạnh tranh hoàn toàn, thị trường độc quyền hoàn toàn và thị trường cạnh tranh độc quyền.

                – Căn cứ vào địa vị của chủ thể: Mà chia thành thị trường bên bán, thị trường bên mua và thị trường cân bằng.

                1.4. Hệ thống thị trường      

                Muốn thị trường phát huy đầy đủ chức năng trong lĩnh vực lưu thông thì phải tổ chức tốt hoạt động của các loại thị trường. Mỗi loại thị trường vừa có tính độc lập tương đối, lại vừa kiềm chế và ỷ lại thúc đẩy lẫn nhau, trở thành bộ phận hữu cơ của hệ thống thị trường cả nước. Trong hệ thống này thì thị trường hàng hóa là cơ sở, các thị trường khác đều phục vụ cho thị trường hàng hoá ở mức độ khác nhau. Ở nước ta hiện nay chỉ mới có thị trường hàng tiêu dùng là ít nhiều được phát triển, còn các thị trường khác hoặc mới hình thành, hoặc còn què quặt, thậm chí có thị trường còn vắng bóng hoặc tồn tại dưới dạng “chợ đen”.

    Vì vậy để tiếp tục sự nghiệp đổi mới, nước ta cần nhanh chóng thiết lập hệ thống thị trường hoàn chỉnh, trong đó có thị trường bất động sản.

        2. CƠ CHẾ VẬN HÀNH CỦA THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ QUẢN LÝ CỦA CHÍNH PHỦ

                2.1. Cơ chế thị trường

    Quy luật giá trị là cơ sở của cơ chế vận hành thị trường. Ngoài ra, cùng tác động lên thị trường còn có các quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh.

    Các quy luật nói trên có quan hệ khăng khít với nhau, khi tác động lên thị trường thì hình thành cơ chế vận hành của thị trường (thường gọi tắt là cơ chế thị trường); bao gồm cơ chế giá cả, cơ chế cung cầu  và cơ chế cạnh tranh.

    2.1.1. Cơ chế giá cả

    Đây là nội dung chủ yếu của cơ chế thị trường. Nó tự phát điều tiết các hoạt động kinh tế như sản xuất, tiêu dùng và quan hệ cung cầu, nó cũng là công cụ quan trọng cung cấp thông tin cho chính phủ để tiến hành điều tiết vĩ mô về kết cấu của cung cầu, đảm bảo nền kinh tế hoạt động được ổn định và thông suốt.

    2.1.2. Cơ chế cung cầu

                Cơ chế cung cầu biểu hiện mối quan hệ giữa hàng hoá và tiền, mặt khác cũng biểu hiện mối quan hệ giữa người bán và người mua, quan hệ giữa lượng hàng bán có thể cung cấp của bên bán và sức mua hàng của bên mua. Giữa cung và cầu thường xuất hiện mâu thuẫn trên bốn mặt: số lượng, kết cấu, không gian và thời gian. Khắc phục được các mâu thuẫn đó thì sẽ lập được sự cân bằng giữa cung và cầu. Như vậy, chính thông qua cơ chế cung cầu mà cơ chế giá cả mới phát huy tác dụng, làm cho giá cả và giá trị tiến đến nhất trí. Cần chú ý rằng quan hệ cung cầu luôn luôn biến động, sự mất cân bằng giữa cung và cầu chỉ là tạm thời, là tương đối mà thôi, còn sự mất cân bằng giữa cung và cầu lại rất phổ biến, có tính tuyệt đối.

               

     

    2.1.3. Cơ chế cạnh tranh

    Cơ chế cạnh tranh biểu hiện sự tranh đoạt lợi ích kinh tế giữa các chủ thể của thị trường, bao gồm ba loại hình sau đây:

    – Cạnh tranh giữa người cung ứng trên thị trường (bên bán) với nhau nhằm thực hiện giá trị của hàng hoá, thu hút người mua về phía mình. Loại hình cạnh tranh này có hai dạng  cạnh tranh trong cùng một bộ phận và cạnh tranh giữa các bộ phận nhằm thay thế nhau.

    – Cạnh tranh giữa người có nhu cầu (bên mua) nhằm tranh đoạt giá trị sử dụng, dẫn đến nâng cao giá cả;

    – Cạnh tranh giữa bên cung ứng và bên có nhu cầu (giữa bên bán và bên mua) nhằm đoạt lấy doanh lợi về mình. Sự so sánh lực lượng giữa đôi bên sẽ quyết định ảnh hưởng của mỗi bên đối với giá cả. Đây là loại hình cạnh tranh cơ bản nhất của cạnh tranh thị trường, chỉ có thông qua cạnh tranh giữa hai bên cung và cầu mới có thể kiểm nghiệm được hiệu quả cuối cùng của nền sản xuất xã hội.

    Ba loại cơ chế trên đây hình thành cơ chế thị trường, trong đó cơ chế giá cả cung cấp thông tin phản hồi về động lực của thị trường, cơ chế cung cầu điều tiết sự sản xuất và tiêu dùng, còn cơ chế cạnh tranh là chất xúc tác đảm bảo cho cơ chế giá cả và cơ chế cung cầu phát huy được đầy đủ công năng của thị trường. Như vậy nếu muốn thị trường vận hành đúng đắn theo cơ chế của nó thì phải tạo điều kiện cho cơ chế cạnh tranh tác động mạnh mẽ, tức là doanh nghiệp phải có quyền tự chủ kinh doanh, hạch toán độc lập, tự chịu lỗ lãi và được hưởng lợi ích kinh tế từ kết quả cạnh tranh, mặt khác phải chống lại cạnh tranh phi pháp, bảo vệ cạnh tranh lành mạnh và phải chống độc quyền.

                2.2. Vai trò quản lý của Chính phủ

                Thị trường tuy có sức cạnh tranh nhưng không phải vạn năng. Trong nhiều trường hợp thị trường không giải quyết nổi vấn đề đặt ra, do đó cần có sự can thiệp của chính phủ. Các trường hợp đó là:

                2.2.1. Thị trường không đảm bảo được sự ổn định vĩ mô của nền kinh tế.

    Vì bản thân nó mang nhiều tính tự phát, và có lúc có tác dụng tiêu cực, do vậy nền sản xuất xã hội dễ bị mất cân đối, không thực hiện được sự phân phối tối ưu các nguồn lực cho sản xuất, thậm chí có thể gây ra lãng phí và kém hiệu quả trong việc sử dụng các nguồn lực, làm tổn hại đến việc thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng, tạo ra sự bất hợp lý trong kết cấu doanh nghiệp, lạm phát cao, thất nghiệp nhiều, cán cân thanh toán quốc tế mất cân bằng, dẫn đến sự khủng hoảng kinh tế.

                2.2.2 Thị trường không thể tự phát loại trừ độc quyền. Tự do cạnh tranh nhiều khi dẫn đến sản xuất tập trung, rồi từ đó mà dần dần hình thành đủ loại độc quyền. Ngoài ra trong một số lĩnh vực, một số ngành kinh tế còn có hiện tượng độc quyền tự nhiên, tức là khi độc quyền lại có lợi hơn cạnh tranh.

                2.2.3. Thị trường không thể cung cấp có hiệu quả các hàng hoá công cộng (các dịch vụ công cộng) như giáo dục, y tế, viễn thông, trật tự an ninh, cấp thoát nước và vận tải đô thị .v.v… (nên phân biệt cung cấp  hàng hoá công cộng cho xã hội với việc sản xuất ra hàng hoá đó).

    2.2.4. Thị trường không thể đảm bảo phân phối thu nhập một cách công bằng. Sự điều tiết tự phát của cơ chế thị trường dễ dẫn đến mở rộng khoảng cách thu nhập của các tầng lớp, khoét sâu mâu thuẫn xã hội.

    2.2.5. Thị trường không thể đảm bảo sự phát triển bền vững của xã hội, không kiềm chế được các “ngoại ứng” bất lợi cho người sản xuất cũng như người tiêu dùng, tạo ra và làm ô nhiễm môi trường, gây ra các tác hại khác.

    Vì thị trường có những nhược điểm kể trên nên chính phủ cần có sự can thiệp hợp lý vào thị  trường, vừa tạo điều kiện cho thị trường vận hành và phát triển lành mạnh vừa bổ sung cho thị trường về những phương diện mà thị trường không làm được.

    Sự can thiệp của chính phủ được tiến hành thông qua việc hoạch định các chính sách và sử dụng các công cụ thích hợp. Các chính sách mà chính phủ có thể hoạch định để khống chế vĩ mô đối với thị trường bao gồm: Chính sách tài chính (thông qua việc lập ngân sách quốc gia), chính sách tiền tệ (thông qua cho vay, lãi suất, phát hành tiền…), chính sách chuyển đổi cơ cấu và chính sách phân phối thu nhập (thông qua việc phối hợp các chính sách tài chính, chính sách tiền tệ và vận dụng các công cụ kinh tế và phi kinh tế).

    Các công cụ chủ yếu mà chính phủ có thể sử dụng để can thiệp vào thị trường bao gồm: a) công cụ kế hoạch (kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn), có thể là kế hoạch chi tiêu mang tính bắt buộc và kế hoạch hướng dẫn có tính định hướng và khuyến khích; b) công cụ kinh tế  như các đòn bẩy giá cả, đòn bẩy thuế khoá, đòn bẩy tín dụng và đòn bẩy lãi suất; c) công cụ hành chính (mệnh lệnh, chỉ thị, quy định) và d) công cụ pháp luật để duy trì lợi ích tổng thể của kinh tế quốc dân và sự phát triển xã hội.

    Tuy nhiên sự can thiệp của chính phủ cũng có thể không đạt được mục tiêu đã định, vì bốn lý do chủ yếu là: thông tin bị hạn chế; sự hạn chế của chính phủ khi kiểm soát và phản ứng của doanh nghiệp; sự hạn chế của chính phủ khi kiểm soát bộ máy hành chính quan liêu và cuối cùng là khả năng hạn chế của chính phủ trước những áp đặt về chính trị.

     

    3. MARKETING – ĐIỀU TRA VÀ PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG

    3.1.Marketing

    Từ khi hình thành thị trường đã xuất hiện nhiều quan điểm kinh doanh như:

    Quan điểm định hướng vào sản xuất cho rằng người tiêu dùng sẽ ưa thích nhiều sản phẩm được bán rộng rãi với giá hạ;

    – Quan điểm định hướng vào hoàn thiện sản phẩm cho rằng người tiêu dùng luôn ưa thích những sản phẩm có chất lượng cao nhất, có nhiều công dụng và tính năng mới;

    – Quan điểm tập trung vào bán hàng cho rằng người tiêu dùng thường bảo thủ trong việc mua sắm, do đó cần tập trung cố gắng thúc đẩy tiêu thụ và khuyến mãi. có người gọi quan điểm này là marketing truyền thống để phân biệt với marketing hiện đại.

    Quan điểm marketing hiện đại còn hướng tới kết hợp hài hoà lợi ích của người tiêu dùng, nhà kinh doanh và xã hội, do đó còn gọi là quan điểm marketing đạo đức xã hội.

    3.2. Điều tra thị trường .

    Nội dung điều tra thị trường bao gồm

    3.2.1. Điều tra môi trường kinh doanh gồm có:

    Môi trường pháp luật và chính trị; môi trường kinh tế, kể cả GDP và mức độ tăng trưởng GDP, vật giá, lạm phát, kết cấu hạ tầng .v.v… môi trường nhân khẩu học; môi trường văn hoá xã hội; môi trường tự nhiên.

    3.2.2. Điều tra kỹ thuật và công nghệ: Kể cả trình độ công nghệ tiên tiến trên thế giới của loại sản phẩm đó.

    3.2.3. Điều tra dung lượng yêu cầu của thị trường: Kể cả động thái yêu cầu ở trong nước và ngoài nước; lượng yêu cầu hiện có  và tiềm ẩn; lượng tồn kho; lượng cung ứng trên thị trường.

    3.2.4. Điều tra về người tiêu dùng và hành vi của họ: Như phân loại họ theo các tiêu chí khác nhau (tuổi, giới, dân tộc, nghề nghiệp, sở thích, khu vực .v.v…) sức mua, sự ham muốn và động cơ mua sắm, thói quen .v.v…

    3.2.5. Điều tra tình hình cạnh tranh: Bao gồm cả đối tượng cạnh tranh và sản phẩm cạnh tranh để “biết mình, biết người”.

    3.2.6. Điều tra nhân tố Marketing: Như sản phẩm, giá cả,  kênh tiêu thụ, sách lược xúc tiến.

    Mục đích của điều tra thị trường không chỉ nhằm phân tích thị trường, thích ứng với thay đổi của thị trường và nâng cao năng lực ứng biến của doanh nghiệp, mà còn tìm cơ hội khai thác mở rộng thị trường hiện có và mở rộng thị trường mới, rồi căn cứ vào đó mà định ra sách lược marketing hiệu quả nhằm đạt tới mục tiêu kinh doanh đã định.

    Các bước điều tra thị trường có thể hiển thị bằng sơ đồ dưới đây:

     
       

    Muốn đạt được kết quả tốt thì điều tra thị trường phải có tính khoa học, tức là trên cơ sở các thông tin xác thực và quan sát tỉ mỉ mà hình thành các giả thiết, các dự báo rồi tiến hành kiểm nghiệm; người điều tra phải có tính sáng tạo, vận dụng các phương pháp điều tra khác nhau để đối chứng, có tính hoài nghi chính đáng và phải có đạo đức nghề nghiệp.

    3.3. Phân tích thị trường và đối sách của doanh nghiệp

    Mỗi doanh nghiệp đều có ảnh hưởng qua lại với bộ phận nào đó của môi trường kinh doanh tổng thể, bộ phận đó của môi trường được gọi là môi trường tương quan. Môi trường tương quan này luôn ở trong trạng thái biến đổi, nếu doanh nghiệp thích ứng kịp thời với môi trường tương quan thì đạt được thành công.

    Sự biến đổi của môi trường tương quan dẫn đến hai xu thế đối với doanh nghiệp : Một là sự đe doạ và hai là tạo cơ hội thị trường thuận lợi. Sau khi phân tích đánh giá các xu thế đe doạ và tạo cơ hội, doanh nghiệp có thể thấy xuất hiện bốn trường hợp sau đây : a) Nghiệp vụ lý tưởng (cơ hội cao mà đe doạ thấp); b) Nghiệp vụ mạo hiểm (cơ hội cao mà đe doạ cũng cao); c) nghiệp vụ chín muồi (cơ hội thấp nhưng đe doạ cũng thấp); d) Nghiệp vụ khó khăn (cơ hội thấp mà đe doạ cao).

    Khi đứng trước cơ hội thị trường thì doanh nghiệp phải đánh giá cẩn thận chất lượng của nó. Nhà Marketing học nổi tiếng Thedore Levit nhắc nhở khi đánh giá cơ hội thì cần thấy rằng: “Đó có thể là một thứ nhu cầu nhưng không có thị trường; hoặc ở đó có thể có thị trường nhưng không có người tiêu dùng, hoặc ở đó có thể có người tiêu dùng nhưng trước mắt thực sự chưa phải là một thị trường, hay ở đó thị trường để bồi dưỡng kỹ thuật mới nhưng chưa có người mua sản phẩm này. Những người làm dự báo thị trường mà không hiểu đạo lý nói trên thì đối với cơ hội bề ngoài trong một số lĩnh vực, như sản phẩm tồn kho hoặc nhà ở còn để không, có thể đưa ra những đánh giá sai lầm chết người”.

    Khi đứng trước những mối đe doạ thì doanh nghiệp có thể căn cứ vào tình hình cụ thể mà lựa chọn một trong ba đối sách sau đây :

    1. Chống trả: tức là hạn chế hoặc xoay chuyển nhân tố bất lợi, chẳng hạn chiến tranh thương mại.
    2. Hoà hoãn: Tức là thông qua việc điều chỉnh các tổ hợp Marketing để giảm bớt sự nghiêm trọng mối đe dọa của môi trường.
    3. Chuyển dịch: Tức là chuyển đến thị trường có lãi hơn, chẳng hạn chuyển mặt hàng.

     

    3.4. Phân đoạn – lựa chọn và định vị thị trường

    Hạt nhân của chiến lược Marketing hiện đại là Marketing STP, bao gồm phân đoạn thị trường (Segmenting), lựa chọn thị trường mục tiêu (Targeting) và định vị thị trường (Positioning).

     

    3.4.1. Phân đoạn thị trường

    Thị trường tổng thể rất rộng lớn, nhiều đối thủ cạnh tranh, khách hàng có nhu cầu mua và khả năng tài chính rất khác nhau, nhưng mỗi doanh nghiệp thường có một thế mạnh nào đó trong việc thoả mãn nhu cầu thị trường do đó trước tiên cần phân đoạn thị trường. Những khách hàng trong cùng một đoạn thị trường sẽ có một sự giống nhau về nhu cầu hoặc ước muốn, có những phản  ứng giống nhau trước cùng một kích thích marketing. Các tiêu thức để phân đoạn thị trường có thể là về địa lý, về dân số – xã hội, về tâm lý và hành vi tiêu dùng.

    3.4.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu

    Sau khi phân đoạn thì dựa vào các tiêu chuẩn cơ bản là quy mô và sự tăng trưởng, sức hấp dẫn của đoạn, các mục tiêu và khả năng của doanh nghiệp để lựa chọn thị trường mục tiêu. Đó là thị trường bao gồm các khách hàng có cùng nhu cầu hoặc ước muốn và doanh nghiệp có thể đáp ứng và cũng có thể tạo ra ưu thế hơn các đối thủ cạnh tranh, đạt được các mục tiêu marketing đã định.

    3.4.3. Định vị thị trường

    Là thiết kế một sản phẩm có những đặc tính khác biệt so với hàng hoá của các đối thủ cạnh tranh và tạo cho  nó một hình ảnh riêng đối với khách  hàng nhằm xác lập vị trí của sản phẩm trên thị trường so với sản phẩm cùng loại. Kết quả đạt tới là sản phẩm phải có lợi thế cạnh tranh với sản phẩm có sẵn hoặc chiếm lĩnh được một vị trí mới mà chưa sản phẩm nào có.

    Khi lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị thị trường, người làm marketing đã phải nhận dạng và phân tích các đối thủ cạnh tranh để đi đến chiến lược cạnh tranh. Nên nhớ rằng có đối thủ cạnh tranh hiện tại nhưng cũng có đối thủ cạnh tranh tiềm tàng, do đó trong chiến lược cạnh tranh cũng phải dè chừng đối thủ tiềm tàng vì nhiều khi chính họ mới là kẻ đe doạ nghiêm trọng, thậm chí đánh bại doanh nghiệp.

    II. BẤT ĐỘNG SẢN VÀ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN

        1. KHÁI NIỆM CHUNG

    1. 1. Bất động sản

    Bất động sản bao gồm đất đai, vật kiến trúc và các bộ phận không thể tách rời khỏi đất đai và vật kiến trúc, cùng với những thứ dùng để nâng cao giá trị sử dụng của bất động sản như hàng rào, cây cối và các trang thiết bị cấp thoát nước, cấp điện, vệ sinh, thông gió, thang máy, phòng cháy, thông tin .v.v… bất động sản có những đặc tính sau đây:

    1.1.1. Có vị trí cố định, không di chuyển được

    Đặc tính này có ảnh hưởng lớn đến việc đầu tư vì nếu không có thị trường tại chỗ thì cũng không thể đem đi nơi khác để giao dịch. Vấn đề vị trí có ý nghĩa rất quan trọng đối với giá trị của bất động sản, vì vậy người ta thường nhắc “vị trí, vị trí và vị trí”, tức là cần quan tâm đến địa điểm cụ thể, đến tình hình phát triển kinh tế, văn hoá – xã hội và đến môi trường cảnh quan cũng như kết cấu hạ tầng khu vực có địa điểm của bất động sản.

    1.1.2. Tính lâu bền

    Đất đai là thứ được xem như không bị huỷ hoại, trừ khi có thiên tai như xói lở, vùi lấp,  vật kiến trúc thì có thể tồn tại hàng chục năm đến hàng trăm năm. Cần phân biệt tuổi thọ kinh tế với tuổi thọ vật lý của bất động sản. Tuổi thọ kinh tế chấm dứt khi trong điều kiện thị trường và trạng thái vận hành đều bình thường mà chi phí sử dụng bất động sản lại ngang bằng với lợi ích thu được từ bất động sản đó. Tuổi thọ vật lý nói chung dài hơn nhiều tuổi thọ kinh tế, nó chấm dứt khi các kết cấu chịu lực chủ yếu bị lão hoá và hư hỏng, không thể tiếp tục bảo đảm an toàn cho việc sử dụng. Trong trường hợp đó nếu xét thấy tiến hành cải tạo, nâng cấp công trình mà lại thu được lợi ích lớn hơn là phá nó đi và đầu tư xây mới, thì ta có thể kéo dài tuổi thọ vật lý để “chứa” được mấy lần tuổi thọ kinh tế.

     

                1.1.3. Tính thích ứng

    Lợi ích của công trình được sinh ra trong quá trình sử dụng, vì lẽ đó nếu kịp thời điều chỉnh công năng sử dụng thì vẫn vừa có thể giữ lại đặc trưng của công trình lại vừa có thể đem lại lợi nhuận lớn hơn cho nhà đầu tư.

    Việc kịp thời điều chỉnh công năng sử dụng để đáp ứng yêu cầu của khách hàng là cực kỳ quan trọng để thu hút khách hàng, cho nên các nhà đầu tư rất quan tâm đến tính thích ứng của bất động sản.

                1.1.4. Tính dị biệt

                Trên thị trường bất động sản, không tồn tại hai công trình hoàn toàn giống nhau vì chúng có vị trí không gian khác nhau, kể cả hai công trình ở cạnh nhau và cùng dùng một thiết kế. Ngay trong cùng một cao ốc thì căn hộ, các phòng cũng có hướng và tầng khác nhau. Ngoài ra cũng cần chú ý đến ý muốn  của người đầu tư, người sử dụng, kể cả kiến trúc sư, mỗi người đều quan tâm đến tính dị biệt hoặc để tạo sự hấp dẫn khách hàng hoặc thoả mãn sở thích cá nhân. Do vậy trên thị trường bất động sản, địa vị và giá trị của mỗi bất động sản không hoàn toàn giống nhau như các hàng hoá khác.

                1.5.1. Tính chịu ảnh hưởng của chính sách

    Vì bất động sản có tầm quan trọng đối với hoạt động kinh tế của xã hội, nên chính phủ các nước đều rất quan tâm đến thị trường bất động sản, thường đưa ra chính sách mới trong lĩnh vực này để điều chỉnh các quan hệ pháp luật , quan hệ lợi ích kinh tế trong việc sản xuất, giao dịch và sử dụng bất động sản. Vì không thể di chuyển được nên bất động sản khó mà tránh được ảnh hưởng của các điều chỉnh chính sách, chẳng hạn như các chính sách đất đai, nhà ở, tiền tệ, thuế .v.v…

    1.1.6. Tính phụ thuộc vào năng lực quản lý.

    Nhiều loại hình đầu tư không đòi hỏi phải tốn công quản lý lắm, chẳng hạn đầu tư vào chứng khoán, đồ cổ hay kim loại quý. Thế nhưng đầu tư trực tiếp vào nhà đất thì phải có năng lực quản lý thích hợp. Việc đầu tư phát triển xây dựng rất phức tạp, đòi hỏi nhiều kiến thức, như ngay việc cho thuê nhà cũng đòi hỏi phải xem xét khách thuê, hợp đồng thuê nhà, duy trì sửa chữa nhà, phòng cháy, chữa cháy và các biện pháp an toàn khác .v.v.. Nói chung chi phí quản lý nhà cho thuê thường  chiếm tới 10% tiền thuê nhà, nếu quản lý không tốt, chi phí tăng cao hoặc người thuê không bằng lòng và bỏ đi thì thiệt hại sẽ lớn. Đây là chưa kể  những chi phí cho chuyên gia, kế toán thuế và cho luật sư.v.v…

    1.1.7. Tính ảnh hưởng lẫn nhau

    Việc Chính phủ đầu tư mở mang đường xá, công viên, trường học v.v… có thể nâng cao giá trị bất động sản trong khu vực phụ cận lên khá nhiều. Kinh nghiệm chứng tỏ nếu dự báo được chính xác sự đầu tư lớn của chính phủ vào kết cấu hạ tầng tại khu vực rồi đầu tư (thậm chí đầu cơ) phát triển bất động sản trước một bước thì có thể thành công rất lớn.

     

                1.2. Thị trường bất động sản

    Bất động sản là loại hàng hoá đặc biệt, tuy không thể  di chuyển nhưng có thể đem lại lợi ích cho chủ sở hữu, do đó làm nảy sinh hoạt động giao dịch. thị trường bất động sản là nơi tiến hành các giao dịch về bất động sản, mang tính khu vực và biến động theo thời gian. Vì vậy thị trường bất động sản là tổng hoà các giao dịch bất động sản đạt được tại một khu vực địa lý nhất định trong thời điểm nhất định.

    Thị trường bất động sản bao gồm 3 thị trường nhánh: Thị trường mua bán; thị trường cho thuê bất động sản ; thị trường thế chấp và bảo hiểm bất động sản.

    Căn cứ vào thứ tự thời gian mà bất động sản gia nhập thị trường thì thị trường bất động sản có 3 cấp, gồm :

                – Thị trường cấp I: là thị trường chuyển nhượng, giao hoặc cho thuê quyền sử dụng đất (còn gọi là thị trường đất đai);

                Thị trường cấp II: Là thị trường xây dựng công trình để bán hoặc cho thuê;

    Thị trường cấp III: Là thị trường bán lại hoặc cho thuê lại công trình đã được mua hoặc thuê.

     

    2. ĐẶC TÍNH VÀ CHỨC NĂNG CỦA THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN

                2.1. Các đặc tính

                2.1.1. Thị trường bất động sản là thị trường giao dịch các quyền lợi chứa trong BĐS đó chứ không phải bản thân đất đai và công trình. Thông thường thì các quyền lợi đó bị một số hạn chế, chẳng hạn như qui hoạch đô thị, điều lệ xây dựng v.v… tức là có tính tương đối chứ không phải tuyệt đối.

                2.1.2. Thị trường mang tính khu vực do đặc điểm cố định, không di chuyển được của bất động sản. Trong mỗi nước, mỗi đô thị, thậm chí mỗi khu vực trong đô thị, thị trường bất động sản có những điều kiện thị trường, quan hệ cung cầu và mức giá cả rất khác nhau.

                2.1.3. Cần đến dịch vụ của các loại tư vấn chuyên nghiệp trình độ cao bất động sản thường  có giá trị cao, số đông khách hàng muốn mua cho mình dùng, mà một đời người lại chẳng có mấy lần mua sắm như vậy (ở Mỹ, số liệu tổng kết cho biết là khoảng 3-4 lần), do đó khi mua sắm rất cẩn thận tính toán, cần hỏi ý kiến của các chuyên viên môi giới, chuyên viên định giá .v.v… Tuy giá cả do chuyên viên  ước tính vẫn ít nhiều mang tính chủ quan nhưng những người này đã qua đào tạo, có kinh nghiệm chuyên môn, nắm được tình hình mới nhất của thị trường, thu thập nhiều thông tin nên có thể giúp hoặc thay mặt người  mua để tiến hành đàm phán, thu xếp tài chính và bảo hiểm .v.v… để mua hoặc thuê bất động sản đáp ứng yêu cầu đề ra. Kinh nghiệm cho thấy nếu các tổ chức môi giới kém phát triển thì sự vận hành của thị trường bất động sản sẽ kém hiệu quả, chi phí giao dịch về bất động sản sẽ đắt lên.

    2.1.4. Dễ nẩy sinh tình trạng mất cân bằng cung cầu và tình trạng độc quyền trên thị trường. Muốn biết thị trường vận hành hiệu quả thì phải xét mức độ tự do cạnh tranh, tức là bên bán và bên mua có được tự do đi vào thị trường không, có đủ số lượng bên bán và bên mua không ? Vì thị trường bất động sản mang tính khu vực nên sự cạnh tranh là không hoàn toàn, mặt khác nếu thị trường vẫn không hoàn chỉnh thì việc phát triển những dự án bất động sản lớn gặp trở ngại, do đó dễ nẩy sinh tình trạng đầu cơ, bắt bí, đẩy giá lên cách xa giá trị thực hoặc tình trạng nhà để không, ít người mua hoặc thuê.

     

                2.2. Các chức năng

                Cơ chế giá cả phát huy tác dụng thông qua thị trường, làm cho thị trường bất động sản có các chức năng dưới đây:

                2.1.2. Phân phối tài nguyên và lợi ích của bất động sản. Vì tài nguyên đất đai có hạn, chu kỳ đầu tư phát triển bất động sản lại dài và thường chậm so với thay đổi yêu cầu của thị trường, do đó cần có sự điều tiết đối với sự phân phối và lợi ích của bất động sản thông qua cơ chế giá cả.

    2.2.2. Thể hiện sự thay đổi cầu đối với thị trường bất động sản. Sự biến động của cầu là do những nguyên nhân chủ yếu sau đây gây ra:

    – Thay đổi dự báo lợi ích  thu được trong tương lai;

    – Ảnh hưởng chính sách thuế của Chính phủ;

    – Thay đổi mức thu nhập và thị hiếu người tiêu dùng.

    – Thay đổi khả năng cung cấp vốn và đất đai.

                2.2.3. Chỉ đạo việc cung ứng để thích ứng với thay đổi cầu. Có hai phương thức sau đây để thay đổi việc cung ứng:

    – Phát triển thêm nhiều bất động sản mới hoặc thay đổi cách sử dụng bất động sản hiện có, chẳng hạn chuyển nhà để bán thành nhà cho thuê hoặc ngược lại;

    – Thay đổi quan hệ giá cả giữa bán và cho thuê. Chẳng hạn giá bán nhà thường tương đương với 300-400 lần giá thuê tháng, nếu giá bán nhà tăng cao hơn nhiều thì nhu cầu thuê nhà cũng tăng lên; hoặc như giá thuê văn phòng tăng cao thì nhiều khách sạn và nhà ở cũng được cho thuê làm văn phòng .v.v…

    Cần chú ý rằng quá trình thay đổi cung đòi hỏi phải trải qua thời gian nhất định, trong thời gian ấy lại có thể xuất hiện nhân tố mới đòi hỏi phải tiếp tục điều chỉnh, do vậy tình trạng cân bằng cung cầu bất động sản rất khó thực hiện, và nếu đạt tới thì cũng trong giai đoạn ngắn ngủi thôi. Do vậy người ta thường nói “mất cân bằng là tuyệt đối còn cân bằng chỉ là tương đối và tạm thời thôi”.

    2.2.4. Chỉ đạo cầu để thích ứng với thay đổi điều kiện cung. Chẳng hạn tại các đô thị lớn giá đất ngày càng cao nhưng giá thành xây dựng nhà cao ốc lại giảm xuống do ứng dụng nhiều tiến bộ khoa học và công nghệ mới trong kỹ thuật xây dựng (kể cả vật liệu xây dựng), dẫn đến việc phát triển các nhà cao ốc với nhiều căn hộ có giá bán hoặc giá thuê phải chăng, mà giảm bớt việc xây dựng nhà ở nhiều tầng không có thang máy. Như vậy người tiêu dùng cũng phải dần dần thích ứng với tình hình thay đổi điều kiện cung mới mẻ này.

        3. QUAN HỆ CUNG CẦU TRONG THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN

    3.1. Cầu trong thị trường bất động sản     

                Trong thị trường bất động sản, khi có sự cân bằng giữa cung và cầu, ta có đường biểu diễn quan hệ giữa giá cả đơn vị bất động sản với số lượng cầu trong đơn vị thời gian như trong hình vẽ 1, ứng với giá đơn vị Po ta có số lượng cầu Qo. Khi gía cả tăng thì số lượng cầu lại biến đổi ngược lại, tức là giảm đi.

    Giá cả                 P

    đơn vị

    BĐS

     
       

    Po                                                  D1

    D

    O                     Qo                  Q1                           Q

    Số lượng cầu trong

    đơn vị thời gian

    Hình 1 : Ảnh hưởng của điều kiện giá cả đối với cầu

    Đường biểu diễn đó được hình thành với giả thiết là tất cả các nhân tố khác đều không thay đổi, trừ giá cả P và số lượng Q. Thế nhưng đối với nhiều loại bất động sản, như nhà ở chẳng hạn, số lượng cầu còn phụ thuộc vào nhiều nhân tố khác như :

    3.1.1.Sự thay đổi thu nhập: Nếu thu nhập tăng lên thì cùng một giá nhưng số lượng người mua tăng lên, từ  Q thành Q1 đường biểu diễn dịch về bên phải.

                3.1.2. Sự thay đổi giá cả hàng hoá có thể thay thế: Chẳng hạn nếu giá bán nhà tăng quá cao thì sẽ thay đổi quan hệ cung cầu đối nhà có gara cũng sẽ biến đổi.

    3.1.3. Sự thay đổi dự báo về tương lai: Chẳng hạn nhiều người mua dự báo rằng tương lai mình sẽ sắm ô tô thì mối quan hệ cung cầu  của nhà cho thuê.

                3.1.4. Sự thay đổi chính sách của Chính phủ: chẳng hạn về thuế, về nhà ở, về đất đai và quy hoạch cũng làm biến đổi quan hệ cung cầu với nhà ở.

    3.2. Cung trong thị trường bất động sản:  

    Khi giá cả tăng hoặc giảm thì số lượng cung cũng biến đổi theo chiều hướng tăng hoặc giảm (tỷ lệ thuận). Quan hệ giữa giá cả và số lượng bất động sản xây dựng mới được biểu thị trên hình 2 với điều kiện là các nhân tố khác không thay đổi.

    P

    Giá cả

    đơn vị

    BĐS

    S2                       So                     S1

     
       

    Po

    O                       Q2                   Qo                     Q1                 Q

                                                                                Số lượng BĐS xây mới để cung

     

    Hình 2: Quan hệ giữa giá cả và số lượng cung

    Cũng như đối với cầu, còn có nhiều nhân tố ảnh hưởng tới cung như giá thành khai phát, công nghệ xây dựng, chính sách của Chính phủ, giá cả tương quan giữa các loại sản phẩm, dự báo tương lai .v.v… Sau đây sẽ trình bày ảnh hưởng của ba trong số các nhân tố đó:

    3.2.1. Giá thành khai phát bất động sản: Có ảnh hưởng trực tiếp đến mức lợi nhuận của nhà đầu tư, do đó ảnh hưởng đến quyết định đầu tư để tăng số lượng cung. Giá thành cao thấp còn phụ thuộc vào lãi suất cho vay của Ngân hàng tình hình lạm phát .v.v… chẳng hạn nếu lãi suất ngân hàng giảm đi và đường đồ thị chuyển dịch sang trái thành đường S1, tức là số cung sẽ tăng lên.

                2.3.2. Sự thay đổi chính sách của Chính phủ: Nếu Chính phủ tăng giá đất hoặc tăng thuế thì số lượng cung ứng giảm đi và đường đồ thị chuyển dịch sang trái thành đường S2.

                3.2.3. Sự thay đổi dự báo tương lai: Nếu người kinh doanh bất động sản dự báo rằng sắp tới giá nhà sẽ tăng lên, do đó họ sẽ găm lại một số bất động sản chưa bán vội, làm giảm lượng cung.

     

                3.3. Cân bằng cung cầu

    Khi vẽ đường cung và đường cầu (vốn là đường cong, nhưng vẽ thành đường thẳng để tiện thảo luận) trên cùng một đồ thị thì hai đường đó gặp nhau tại điểm E, gọi là điểm cân bằng cung cầu (với giả thiết là các nhân tố khác không thay đổi). Có hai loại cân bằng: cân bằng ổn định, tức là sau khi chệch ra khỏi điểm cân bằng như do các nhân tố khác tác động  lại có thể tái lập được điểm cân bằng mới, và cân bằng không ổn định khi không tái lập được điểm cân bằng mới.

    P                      Đường cầu                                                      S

    Đường cung

    Po                                                                        E

     
       

    P1                                                          E’

    Do

    D1

    O                              Qa             Q1                 Qo                                    Q

    Hình 3 : Cân bằng cung cầu

    Khi các nhân tố khác thay đổi thì đồ thị quan hệ cung cầu cũng chuyển dịch. Chẳng hạn khi lãi suất cho vay mua nhà tăng lên thì trong hình 3, đường cầu chuyển từ Do sang D1  và nếu giá cả vẫn là Po thì số lượng cầu giảm đi thành Qa. Như vậy nếu lượng cung vẫn là Qo thì sẽ lượng bất động sản tồn đọng là DQ=Qo – Qa. Trong trường hợp đó, nhà thầu đầu tư giảm giá bán còn P1 thì lượng nhà bán được sẽ tăng lên đến Q1 và đạt tới điểm cân bằng mới E’ giữa cung và cầu.

     

                3.4. Tính đàn hồi của cung và cầu

                Mối quan hệ giữa giá cả với cung và cầu (trong điều kiện các nhân tố khác không thay đổi) đối với mối loại hàng hoá không như nhau. Đối với mỗi loại hàng hoá này sự thay đổi giá cả sẽ ảnh hưởng mạnh mẽ đến cầu của người tiêu dùng hoặc lượng cung nhưng với loại hàng hoá khác lại không như thế. Do đó để đo được độ nhạy bén của số lượng cung và cầu đối với sự thay đổi giá cả, người ta dùng khái niệm tính đàn hồi của giá cả.

                3.4.1. Tính đàn hồi của cầu : thể hiện trên hai mặt

    – Tính đàn hồi của giá cầu được biểu thị bằng hệ số PED (hệ số đàn hồi giá cầu)

    Tỷ lệ % sự thay đổi số lượng cầu

    Hệ số PED = ——————————————-

    Tỷ lệ % sự thay đổi của giá cầu

    Có thể thấy hệ số PED càng lớn có nghĩa là số lượng cầu nhạy cảm đối với sự thay đổi giá cả, tức là giá cả giảm một ít nhờ số lượng cầu tăng lên nhiều và ngược lại. Nếu hệ số PED<1 thì người ta nói rằng hàng hoá đó thiếu tính đàn hồi của cầu, hoặc cầu đối với loại hàng hoá đó là cầu phi đàn hồi và ngược lại PED>1 thì đó là cầu có đàn hồi, chẳng hạn khi giá máy tính giảm 10% mà số lượng cung lại tăng lên 30% thì hệ số PED=3. Nghiên cứu của một số nước cho thấy đối với nhà ở thì hệ số PED trong khoảng 0,5 ¸1 tức là giá cả không phải là nhân tố chủ yếu tác động đến cầu.

    – Tính đàn hồi của thu nhập của bên cầu được biểu thị bằng hệ số YED (hệ số đàn hồi thu nhập bên cầu):

    Tỷ lệ % sự thay đổi số lượng cầu

    Hệ số YED = ——————————————-

    Tỷ lệ % sự thay đổi thu nhập

    Hệ số YED biểu thị  sự nhạy cảm của số lượng cầu khi có sự thay đổi thu nhập của người mua. Kinh nghiệm cho thấy đối với nhà ở thì YED ở trong khoảng 0,75 ¸1,25 và sự thay đổi số lượng cầu thường trễ hơn sự thay đổi của thu nhập (thu nhập tăng thì số lượng cầu cũng tăng nhưng trễ hơn).

                3.4.2. Tính đàn hồi của cung:  Được định nghĩa tương tự như tính đàn hồi của cầu và được biểu thị bằng hệ số PES (hệ số đàn hồi của cung):

    Tỷ lệ % sự thay đổi số lượng cung

    Hệ số PES = ——————————————-

    Tỷ lệ % sự thay đổi của giá cung

    Nếu PES <1 thì người ta nói hàng hoá đó thiếu tính đàn hồi của cung và ngược lại khi PES>1. Nhân tố thời gian có ảnh hưởng lớn tới tính đàn hồi của cung, tức là khi giá cả thay đổi thì trong thời gian ngắn số lượng cung khó mà thay đổi kịp. Sau một thời gian khá dài thì ảnh hưởng của thay đổi giá cả mới tác động rõ rệt lên số lượng cung. Chẳng hạn giá cho thuê hoặc bán nhà văn phòng tăng cao thì phải 1-3 năm sau mới có thêm nhiều nhà văn phòng được xây dựng mới hoặc cải tạo từ các loại nhà khác đưa ra cung ứng. Vì vậy trong kinh doanh bất động sản do sự chậm trễ này mà khi đề cập đến tính đàn hồi của cung người ta còn chia ra thành tính đàn hồi ngắn hạn và tính đàn hồi dài hạn. Trong hình 4 là một ví dụ về ảnh hưởng của nhân tố thời gian đối với tính đàn hồi của cung.

    Trong điều kiện thị trường nhất định, ứng với giá Pe ta có số lượng cung Qe. Nếu giá tăng lên thành P1 nhưng trong thời gian ngắn, số lượng cung vẫn không đổi, tức là Q1=Qe, và đường cung S1 trở thành thẳng đứng vuông góc với trục hoành Q. Sau một thời gian, số lượng cung tăng thành Q2 và đường S quay một góc trở thành S2. Với đường S1 thì cung hoàn toàn không có tính đàn hồi, còn với đường S2 và S3 thì tính đàn hồi của cung tăng lên.

    Giá cả    P                     S1                  S2                 S3

     
       

    P1

    Pe

     
       

    O             Q1/Qe         Q2             Q3              Số lượng cung    Q

    Hình 4. Tính đàn hồi của giá cung ngắn hạn và dài hạn

    Trong trường hợp cực đoan, khi đường cung trở thành hoàn toàn nằm ngang thì tính đàn hồi của cung trở nên vô hạn.

                3.5. Sự vận hành thị trường bất động sản

               Trong thị trường thì quan hệ cung cầu ảnh hưởng rất lớn đến giá cả. Thế nhưng trong thị trường bất động sản, ngoài bất động sản để mua bán còn có bất động sản để cho thuê. Vì vậy ngoài giá cả còn phải xem xét giá thuê vì cả hai loại giá này đều có ảnh hưởng quyết định đến số lượng cầu. Tỷ số giữa giá thuê tháng R trên giá cả P được gọi là tỷ suất tư bản hoá: i=R/P, tỷ suất này càng cao thì thu hồi vốn càng nhanh.

    Vì sao người tiêu dùng muốn thuê nhà? Đó là vì ngoài nhu cầu về nhà ở, người tiêu dùng còn có nhiều nhu cầu khác về ăn mặc, đi lại giải trí, nuôi con cái .v.v… Vì vậy phải xuất phát từ thu nhập của mình và cân nhắc cụ thể các khoản chi tiêu để quyết định việc mua hay thuê nhà. Như vậy giá thuê nhà là do thị trường sử dụng bất động sản quyết định chứ không phải do thị trường đầu tư bất động sản chi phối.

    Thị trường đầu tư bất động sản quyết định số lượng cung cho thị trường sử dụng bất động sản, còn cầu đối với bất động sản lại do giá tiền thuê và một số nhân tố kinh tế như trình độ sản xuất, mức thu nhập, số lượng các hộ gia đình .v.v… quyết định. Vì vậy tác dụng của thị trường sử dụng bất động sản là xác lập được mức giá thuê, với mức đó thì số lượng cầu cân bằng được với số lượng cung.

    Để tiện phân tích sự vận hành của thị trường BĐS, người ta thường dùng mô hình bốn hệ toạ độ như trong hình 5:

    Thị trường đầu tư        giá thuê     R                        Thị trường sử dụng

    định giá P=R/i                 tháng                               xác định giá thuê

    D=f(R, tình hình kinh tế)=S

     
       

    II        I

    P                                                                                            S

    Giá cả                                                              Lượng m2 đang tồn

    III      IV

    Thị trường đầu tư                                                                    Thị trường sử dụng

    Xây dựng mới                                                                                     điều chỉnh lượng tồn

    Lượng m2                                            S = C/d

    mới xây dựng                                   (DS=C-dS)

    P=f(c)                                              C

    Hình 5 : Thị trường sử dụng và thị trường đầu tư BĐS

    Hệ toạ độ I dùng để biểu thị mối quan hệ giữa giá thuê và lượng cầu, nếu giá thuê tăng thì lượng cầu giảm và ngược lại. Nếu có sự thay đổi nhân tố kinh tế – xã hội nào đó thì đường cầu D có thể dịch chuyển, chẳng hạn nếu kinh tế tăng trưởng thì nó dịch chuyển song song về phía trên, tức là lượng cầu tăng lên khi giá thuê vẫn như trước hoặc giá thuê tăng lên khi lượng cầu không đổi. Như vậy đường cầu D biểu diễn hàm số của giá thuê R và tình  hình kinh tế. Khi lượng cầu bằng với số lượng cung thì đạt được cân bằng:

    D (R, tình hình kinh tế) = S

    Hệ toạ độ II (thuộc về thị trường đầu tư) dùng để biểu thị mối quan hệ giữa giá thuê R và giá cả P. Tỷ số giữa hai giá đó là tỷ suất tư bản hoá: i = R/P như đã nói ở trên và i chính là toạ độ dốc của đường biểu diễn.  Tỷ suất i cũng là tỷ suất thu lợi của người kinh doanh nhà cho thuê. Khi xác định i, người kinh doanh cần xét đến 4 mặt sau đây:

    (1)  Lãi suất dài hạn trong hoạt động kinh tế;

    (2) Dự báo lãi suất tăng giá thuê;

    (3) Các rủi ro đối với thu nhập từ giá thuê;

    (4) Chính sách thuế đối với bất động sản.

    Khi đã xác định i thì có thể xác định được giá cả P hoặc giá thuê R nếu biết được một trong hai giá đó.

    Hệ toạ độ III (cũng thuộc thị trường đầu tư) dùng để biểu thị mối quan hệ giữa giá thành f(c) và lượng xây dựng mới C. Tại hình 5, giả thiết là khi C tăng thì giá thành tăng, tức là đường biểu diễn hướng về phía dưới bên trái. Nếu gặp tình huống giá thành không phụ thuộc vào các yếu tố khác thì nó trở thành đường thẳng đứng hướng xuống dưới, hoặc gặp trường hợp đất đai cung ứng phi đàn hồi thì nó lại nằm ngang song song với trục hoành. Khi giá cả và giá thành bằng nhau thì có thể xác định được lượng xây mới trong dạng cân bằng, nếu lượng xây mới  ít hơn lượng cân bằng thì người kinh doanh có thể thu được lợi nhuận siêu ngạch, còn nếu nhiều hơn thì không thu được lời lãi gì. Vì vậy lượng nhà xây mới nên duy trì ở dạng cân bằng, tức là khi giá cả bằng giá thành, tức là: P = f(c).

    Hệ toạ độ IV (thuộc về thị trường sử dụng) dùng để biểu thị mối quan hệ giữa lượng nhà đang tồn và nhà mới xây (tức là lượng tăng thêm). Trong một  năm, lượng nhà đang tồn S tăng thêm nhờ có lượng nhà mới xây trong năm C, đồng thời cũng giảm đi lượng dS, trong đó d là tỷ suất nhà bị thải loại do quá cũ và hư hỏng. Như vậy lượng nhà đang tồn được tăng thêm một lượng là DS=C-dS.

    Dùng hình 5 ta có thể phân tích các ảnh hưởng của kinh tế vĩ mô đối với thị trường bất động sản,  như sự thăng trầm của kinh tế, lãi suất dài hạn, tín dụng ngắn hạn .v.v…

    1. a) Ảnh hưởng của tăng trưởng kinh tế đối với yêu cầu sử dụng bất động sản

    Khi kinh tế tăng trưởng thì đường biểu diễn cầu D trong hệ toạ độ I dịch song song lên phía trên (hình 6) do sản xuất phát triển, thu nhập gia đình tăng lên .v.v… Nếu lượng cung S không kịp tăng lên thì giá thuê sẽ tăng, do đó qua hệ toạ độ II mà kéo giá cả P cũng tăng theo, rồi qua hệ toạ độ III mà làm tăng lượng nhà xây mới C, cuối cùng chuyển  đến hệ toạ độ IV làm tăng lượng nhà đang tồn S.

    Thị trường đầu tư          Giá thuê    R           Thị trường sử dụng

    định giá                      tháng                                    xác định giá thuê

           
         
       
     

    II       I

    P                                                                                              S

    Giá cả                                                                          Lượng nhà tồn

    III      IV

    Thị trường đầu tư                                                                          Thị trường sử dụng

    Xây dựng mới                                                                                          điều chỉnh lượng tồn

    Lượng nhà

    mới xây dựng      C

    Hình 6 : Sự tăng cầu sử dụng bất động sản

    1. Ảnh hưởng của lãi suất dài hạn đối với yêu cầu sử dụng bất động sản

    Khi cần điều tiết vĩ mô thị trường bất động sản thì Chính phủ có thể dùng công cụ lãi suất tiền vay. Chẳng hạn khi muốn kích thích nhân dân mua nhà trả góp, Chính phủ (hoặc ngân hàng) hạ lãi suất cho vay dài hạn, như vậy số người  muốn vay tiền mua nhà sẽ tăng lên, còn người thuê sẽ giảm đi, do đó theo quy luật cung cầu, giá cả nhà tăng lên còn giá thuê hạ xuống, tức là tỷ suất tư bản hoá i giảm xuống, đường biểu diễn trong hệ toạ độ II sẽ quay về phía dưới một góc (hình 7), ảnh hưởng đến các hệ toạ độ còn lại cuối cùng hình thành sự cân bằng mới, trong đó lượng nhà mới xây tăng và làm cho lượng nhà tồn cũng tăng tương ứng. Hiển nhiên sự cân bằng này phải sau một thời gian mới có thể hình thành do hiện tượng thời trễ (do tính khu vực của thị trường bất động sản , khi thiếu thì không thể đem bất động sản từ nơi khác đến để bán  hoặc cho thuê). Tình hình vận hành của thị trường bất động sản cũng diễn ra tương tự khi các rủi ro  trên thị trường giảm đi hoặc thuế đánh vào bất động sản hạ xuống.

    Nếu do lãi suất dài hạn tăng dẫn đến yêu cầu mua nhà giảm đi, tình hình diễn ra ngược lại, nhà mới xây và lượng nhà tồn bị giảm; giá thuê tăng .v.v… tiến đến sự cân bằng mới.

    Thị trường đầu tư                Giá thuê     R   Thị trường sử dụng

    định giá                                               xác định giá thuê

    II        I

    P                                                                                                   S

    Giá cả                                                                                      Lượng nhà tồn

    Thị trường đầu tư                              III    IV                                     Thị trường sử dụng

    xây dựng mới                                                                            điều chỉnh lượng tồn

     
       

    Lượng nhà

    mới xây dựng

    C

    Hình 7 : Sự thay đổi nhu cầu đầu tư

    1. Ảnh hưởng của tín dụng ngắn hạn đối với lượng nhà mới xây

    Tín dụng ngắn hạn có ảnh hưởng đến  quyết định đầu tư. Chẳng hạn khi lãi tín dụng ngắn hạn tăng lên thì giá thành xây nhà tăng lên, đường biểu diễn trong hệ toạ độ III dịch song song về bên trái (Hình 8), lượng nhà mới xây và lượng nhà tồn giảm đi, số người mua nhà giảm đi và số người muốn thuê nhà tăng lên, làm tăng giá thuê nhà .v.v… rồi hình thành sự cân bằng mới.

    Thị trường đầu tư          giá thuê     R                      Thị trường sử dụng

    định giá                                                                       xác định giá thuê

    II        I

    P                                                                                              S

    giá cả                                                                                       Lượng nhà tồn

    III      IV

    Thị trường đầu tư                                                                           Thị trường sử dụng

    xây dựng mới                                                                                  điều chỉnh lượng tồn

    Lượng nhà  mới

    xây dựng

    C

    Hình 8 : Thay đổi giá thành xây dựng mới

    Tình hình tương tự như vậy, cũng xẩy ra khi độ rủi ro tăng lên, chẳng hạn do quy hoạch đô thị, giá đền bù, giá đất đai tăng lên làm giá thành xây dựng tăng lên .v.v..

    Cần chú ý là bốn hệ toạ độ giúp xem xét sự biến động của thị trường đầu tư và thị trường bất động sản khi có sự biến đổi của chỉ một nhân tố ảnh hưởng. Trong thực tế, nhiều khi có đến hai hoặc ba nhân tố cùng ảnh hưởng một lúc, không thể phân tích bằng mô hình bốn hệ tọa độ mà phải dùng phương pháp khác như mô hình phân tích động lực học hệ thống. Tuy vậy bốn hệ toạ độ giúp ta nhận thức rõ về quan hệ qua lại giữa thị trường sử dụng (xác định giá thuê) với thị trường đầu tư (giá cả và xây dựng mới), nói cách khác là quan hệ cung cầu trong thị trường bất động sản.

                1.2.1. Người có đất (Nhà nước) và người có quyền sử dụng đất

                1.2.2. Người kinh doanh bất động sản (Còn gọi là người khai thác hoặc phát triển – Doveloper): Là người thông qua quá trình khai phát bất động sản để tìm kiếm lợi nhuận. Tuỳ theo đặc điểm, thực lực và kinh nghiệm của mình mà mỗi người kinh doanh bất động sản có thể có những cách kinh doanh rất khác nhau. Có người thì sử dụng các tổ chức tư vấn ngay từ khâu mua đất, lập dự án, thiết kế cho đến giai đoạn tiêu thụ, nhưng cũng có người thì tự mình tổ chức lực lượng làm tất cả các khâu quản lý vận hành.

                1.2.3. Chính phủ và các cơ cấu của chính phủ: Trong quá trình vận hành của bất động sản có quyền lực định ra các quy tắc, lại có chức năng quản lý giám sát, ngoài ra còn có thể cung cấp một số dịch vụ nào đó. Trong mọi khâu của quá trình kinh doanh, kể từ khi bắt đầu tìm mua quyền sử dụng đất thì nhà kinh doanh bất động sản đã phải giao thiệp với các ngành của Chính phủ như địa chính, quy hoạch đô thị, quản lý xây dựng, quản lý bất động sản, công trình thị chính để có được giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận quyền sử dụng kết cấu hạ tầng đô thị sẵn có giấy phép bán nhà hoặc cho thuê nhà, giấy đăng ký chứng nhận quyền sở hữu bất động sản .v.v…

                Nhà kinh doanh bất động sản khá mẫn cảm với các hành vi của Chính phủ. Ngành xây dựng và ngành bất động sản thường được Chính phủ xem như công cụ để điều tiết nền kinh tế, hai ngành này lại đóng góp đáng kể vào nguồn thu ngân sách của Trung ương và Địa phương. Sự tham gia của Chính phủ chủ yếu thể hiện trên hai mặt: thông qua công cụ kế hoạch và các đòn bẩy để điều tiết vĩ mô tổng lượng của thị trường bất động sản, mặt khác thông qua cơ chế thị trường để điều tiết quan hệ cung cầu và giá cả.

                1.2.4. Các cơ cấu tiền tệ: kinh doanh bất động sản cần nguồn vốn lớn phải dựa vào các cơ cấu tiền tệ. Tiền vốn trong quá trình đầu tư bất động sản gồm hai loại  vốn ngắn hạn dùng để khai phát xây dựng, gọi tắt là “vốn khai phát” và vốn dài hạn để giúp người tiêu dùng mua phải trả góp trên cơ sở thế chấp  bất động sản mà mình mua (vì vậy còn gọi là “vốn cho vay có thế chấp”).

                Khi ngân hàng cho vay trong lĩnh vực bất động sản thì thường có bất động sản để thế chấp nên rủi ro tương đối tháp, vì vậy các ngân hàng thường cạnh tranh nhau kịch liệt để cho vay, (chẳng hạn nhiều ngân hàng Hồng Kông còn khuyến mại bằng cách biếu không phí bảo hiểm cháy nhà hoặc phí bảo hiểm tài sản của gia đình khi co vay mua nhà, hay một số ngân hàng lập ra trung tâm địa ốc và cung cấp miễn phí dịch vụ mua bán nhà miễn là thanh toán qua Ngân hàng đó).

                1.2.5. Nhà thầu xây dựng:  Người kinh doanh bất động sản cần đến nhà thầu xây dựng để thi công xây dựng công trình. Còn nhà thầu xây dựng nhiều khi  cũng mở rộng kinh doanh sang lĩnh vực bất động sản. Nhưng nên nhớ rằng khi nhận thầu thì lợi nhuận chỉ liên quan đến giá thành  và thời hạn xây dựng nên độ rủi ro tương đối thấp, còn khi kinh doanh bất động sản thì tuy có thể chờ đợi lợi nhuận cao hơn nhưng độ rủi ro cũng lớn hơn  nhiều, lại đòi hỏi nhiều kiến thức chuyên nghiệp khác. Động cơ để nhà thầu kiêm kinh doanh bất động sản là muốn tìm công việc xây dựng cho đội ngũ công nhân viên đông đảo của mình, cho nên nhiều khi chấp nhận lợi nhuận ít trong điều kiện rủi ro nhiều. Nếu gặp khó khăn trong kinh doanh bất động sản thì hoạt động chủ yếu của nhà thầu (là nhận thầu xây dựng) cũng khó khăn theo vì các chủ đầu tư không muốn giao việc cho nhà thầu đang điêu đứng về tài chính hoặc trên bờ vực phá sản.

                1.2.6 Chuyên gia tư vấn các loại:  Vì quá trình khai phát, giao dịch và quản lý bất động sản tương đối phức tạp nên phần lớn cả bên bán lẫn bên mua đều lúc này, lúc khác cần đến dịch vụ  của các loại chuyên gia tư vấn như : Kiến trúc sư; kỹ sư thiết kế thi công, lắp đặt; kế toán lo việc hạch toán kinh tế, tài vụ, nộp thuế; chuyên viên kinh tế và giá cả để ước giá trong quá trình giao dịch, xác định mức giá mua bán nhà hoặc thuê nhà và chuyên viên môi giới để giúp hai bên mua bán gặp nhau, giao dịch, giúp làm hợp đồng mua bán hoặc thuê (nhiều khi các loại chuyên viên này còn được mời tham gia lập và thực hiện sách lược bán và cho thuê, xác định phương pháp và đối tượng để bán và cho thuê, dự báo giá cả); luật sư để trợ giúp các vấn đề liên quan đến luật pháp.

                1.2.7 Người tiêu dùng gồm có hai loại:  mua cho mình dùng và mua đề đầu tư kinh doanh. Khi cân nhắc giá cả thì đối với loại thứ nhất, vấn đề quan trọng là sức mua, khả năng mua, còn đối với loại thứ hai quan trọng nhất là có thể kiếm lãi bao nhiêu.

               

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • Tổng quan về bất động sản

    Tổng quan về bất động sản

    Tổng quan về bất động sản

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:KỸ NĂNG MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG SẢN


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/T%E1%BB%95ng-quan-v%E1%BB%81-b%E1%BA%A5t-%C4%91%E1%BB%99ng-s%E1%BA%A3n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tổng quan về bất động sản

    Chuyên đề 1

    Tổng quan về dịch vụ môi giới bất động sản

    A. Giới thiệu về dịch vụ môi giới bất động sản

    Môi giới BĐS là làm trung gian trong giao dịch mua bán bất động sản

    Hoạt động môi giới phải công khai trung thực và tuân thủ pháp luật

    1. Nội dung môi giới bất động sản bao gồm:

    1. Tìm kiếm đối tác đáp ứng các điều kiện của khách hàng để tham gia đàm phán, ký hợp đồng.
    1. Đại diện theo uỷ quyền để thực hiện các công việc liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản.
    1. Cung cấp thông tin, hỗ trợ cho các bên trong việc đàm phán, ký hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản.

    2. Nhà môi giới bất động sản:

    • Nhà môi giới thuộc nhóm cung cấp dịch vụ bất động sản (nhóm giúp chủ đầu tư có thể chuyển các ý tưởng của họ thành hiện thực công trình có giá trị kinh tế cao hơn từ bất động sản)
    • Nhà môi giới bất động sản: chịu trách nhiệm cho thuê hoặc bán các loại bất động sản cho khách hàng, họ chủ yếu tham gia vào các dự án lớn và là người phân cân đối các nhu cầu khách hàng với các phương án tài chính của chủ đầu tư. Các nhà môi giới bất động sản đóng vai trò chủ chốt trong kế hoạch tiếp thị, họ gợi ý các viễn cảnh, trình bày các đặc điểm của sản phẩm, các chức năng và lợi nhuận, thương thảo hợp đồng, đồng thời cung cấp các thông tin phản hồi về cho các nhà đầu tư để kịp thời điều chỉnh dự án.
    Công ty c phần Đào tạo và Kinh doanh dịch vụ BĐS Gold Land 1

    B. Vai trò của môi giới bất động sản trong thị trường bất động sản

    Trước khi có Luật kinh doanh bất động sản thì vai trò của “cò” nhà đất không được thừa nhận trong xã hội. Khi nói đến cò nhà đất là người dân thường đắn đo, tâm lí sợ bị lừa đảo. Chính vì vậy họ không muốn khi tham gia giao dịch bất động sản trên thị trường lại phải thông qua “cò” nhà đất. Tuy nhiên cũng có những giao dịch thành công khi có sự tham gia của cò với vai trò trung gian. Chính tâm lí lo sợ và vai trò của nhà môi giới không được xã hội thừa nhận, điều này hạn chế các giao dịch trên thị truờng, làm giảm số lượng các cuộc giao dịch, dẫn tới kìm hãm sự phát triển của thị truờng bất động sản. Rõ ràng môi giới bất động sản có những mặt tích cực và tiêu cực, chính những người tham gia nhiều khi biến cho thị trường này méo mó, nhưng không thể phủ nhận vai trò của những nhà môi giới họ chính là chất xúc tác đưa các giao dịch tới thành công, đồng thời thúc đẩy sự phát triển của thị trường bất động sản. Vai trò của dịch vụ này thể hiện qua các mặt sau:

    1.     Cung cấp thông tin cho các chủ thể tham gia vào hoạt động giao dịch hàng hoá bất động sản:

    Do tính đặc thù về của hàng hoá bất động sản và thị trường bất động sản. Nó là một thị trường không hoàn hảo, thông tin về thị trường, về hàng hoá không thật đầy đủ và không được phổ biến rộng rãi như các hàng hoá khác và tiêu chí tham gia đánh giá bất động sản cũng không chính xác như các hàng hoá khác. Chính vì vậy hệ thống thông tin đóng một vai trò quan trọng đối với sự vận hành của thị trường bất động sản, đó là toàn bộ các thông tin liên quan đến bất động sản, bao gồm các thông tin về: luật pháp, chính sách đất đai, quy hoạch kế hoạch sử dụng đất, vị trí của bất động sản, môi trường, nhu cầu, mức cung tâm lý tập quán… bất động sản là một hàng hoá đặc biệt, khan hiếm, chịu sự tác động của rất nhiều yếu tố và là bộ phận tài sản quan trọng của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội và của các hộ gia đình và cá nhân. Khi trên thị trường thông tin về các giao dịch đầy đủ,

    Công ty c phần Đào tạo và Kinh doanh dịch vụ BĐS Gold Land 2

    đồng bộ sẽ đưa thị trường bất động sản vận hành thuận tiện hơn, người mua và người bán đều hiểu biết về những thông tin đó, họ sẽ dễ dàng quyết định lựa chọn thị trường tham gia giao dịch. Đồng thời ta biết rằng thị trường bất động sản nước ta mới sơ khai hình thành các giao dịch công khai trên thị trường ít chủ yếu là giao dịch ngầm, và số lượng người tham gia giao dịch trên thị trường là số lượng nhỏ không đủ để trở thành cạnh tranh hoàn hảo. Từ đó dẫn tới giá cả cạnh tranh cũng là không hoàn hảo và người bán có nhiều lợi thế hơn trong việc quyết định. Như thế rõ ràng giá cả ở đây không phản ánh đúng mối quan hệ cung cầu. Hệ thống thông tin không hoàn hảo thiếu chính xác sẽ dẫn đến biến động mạnh, thị trường lên cơn sốt giá hoặc là sụp đổ, người tham gia giao dịch nhiều khi phải chấp nhận những giá quá cao, có nhu cầu mua nhưng lại không có khả năng thanh toán.. Các tổ chức môi giới là một trong các chủ thể cung cấp thông tin quan trọng trên thị trường bất động sản. Hệ thống các tổ chức nay càng phát triển, hoạt động càng chuyên nghiệp thì mức độ hoàn hảo của thông tin bất động sản ngày càng cao, hạn chế được rất nhiều rủi ro cho các đối tượng tham gia trên thị trường bất động sản

    2. Thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển

    Do thị trường bất động sản người mua và người bán không có cơ hội và đầy đủ lượng thông tin cần thiết để lựa chọn thị trường phù hợp với mình. Thị trường bên cạnh sự hoạt động chính thức dưới sự quản lí của nhà nước là thị trường hoạt động không chính thức ngoài sự kiểm soát của nhà nước. Thị trường phát triển một cách tự phát, tình trạng đầu cơ vào đất thì nhiều, từ đó dẫn tới giá quá cao khiến tất cả mọi người không thể biết được giá đó là “ thực” hay là giá “ảo”. Vì thế khi mà thị trường “lạnh” số lượng các giao dịch bất động sản ít sẽ dẫn đến nhiều nhà đầu cơ đứng trước bờ phá sản. Đồng thời do không nắm bắt được thông tin nên việc định giá cũng thiếu chính xác xảy ra tình trạng đầu cơ tràn lan nhưng không phải ai cũng có lợi nhuận. Điều này kìm hãm sự phát triển của thị trường. Rõ ràng thị trường cần

    Công ty c phần Đào tạo và Kinh doanh dịch vụ BĐS Gold Land 3

    phải có tư vấn ở trình độ cao, một trong các loại tư vấn đó là dịch vụ môi giới bất động sản. Thông qua các tổ chức môi giới – những người đã qua đào tạo có kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn nắm được thông tin thị truờng, am hiểu pháp luật về bất động sản, giúp các đối tượng có nhu cầu giao dịch bất động sản thoả mãn điều kiện của mình, giúp cho họ tính toán kĩ lưỡng trong việc mua bán để quyết định phù hợp nhất. Đồng thời thông qua tổ chức môi giới, việc cung cấp thông tin sẽ được hoàn hảo hơn, việc đầu cơ hay đầu tư bất động sản của các cá nhân tổ chức sẽ có căn cứ xác thực hơn, giá cả bất động sản trên thị trường sẽ phản ánh đúng mối quan hệ cung cầu, đưa các giao dịch vào hoạt động công khai minh bạch, hạn chề tình trạng đầu cơ đất tràn lan, ép giá. Vì vậy, hoạt động của tổ chức môi giới có vai trò khá quan trọng, góp phần thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển

    3. Khai thác nguồn thu cho ngân sách nhà nước.

    Thị trường bất động sản ngày càng một phát triển thì nhu cầu giao dịch sẽ ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng. Nhưng do đặc tính về bất động sản là thông tin thương không hoàn hảo, giao dịch chủ yếu là giao dịch ngầm nhà nước không thể kiểm soát được các giao dịch đó, nên việc thu thuế đối với những người có thu nhập cao khi tham gia giao dịch trên thị trường nhà nước không thể thực hiện được. Theo thống kê có trên 70% các giao dịch bất động sản được thực hiện thông qua các tổ chức môi giới không đăng kí kinh doanh, gây thất thu lớn cho ngân sách của nhà nước. Mà thuế là nguồn thu chính của nhà nước để trang trải cho mọi hoạt động, chi phí của cả nước. Vì vậy khi các tổ chức, cá nhân môi giới này được công nhận cho phép hành nghề và có đăng ký kinh doanh sẽ giúp cho họ hoạt động có hiệu quả hơn đồng thời thông qua các giao dịch đó nhà nước tăng thu nhập về thuế.

    4. Góp phần ổn định trật tự , an ninh xã hội

    Bất động sản là tài sản quan trọng đối với mỗi quốc gia, cộng đồng và người dân. Nó là tài sản có giá trị lớn, chính vì vậy bất kì một quan hệ giao dịch bất động

    Công ty c phần Đào tạo và Kinh doanh dịch vụ BĐS Gold Land 4

    sản nào trên thị trường cũng có tác động mạnh đến các hoạt động kinh tế xã hội khác nhau. Mà thị trường bất động sản phụ thuộc và chịu sự chi phối của điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, tập quán của mỗi vùng, mỗi địa phương, mỗi cộng đồng khác nhau. Thông tin và các yếu tố cấu thành thị trường thường không hoàn hảo. Nguyên nhân là do bản thân hiện vật của của từng bất động sản chỉ phản ánh được tình trạng vật chất mà không phản ánh dược tình trạng pháp lý về quyền sở hữu ( quyền sử dụng) của bất động sản. Đó là những thông tin, yếu tố mà người mua, thuê, nhận thế chấp, nhận góp vốn … cần nắm bắt, am hiểu. Thế nhưng hầu hết người mua, thuê nhận thế chấp… lại không am hiểu hoặc không có đủ điều kiện để tìm hiểu kĩ các thông tin về bất động sản. Một khi thị trường hoạt động không lành mạnh, giá cả lên xuống thất thường, sẽ tác động trực tiếp đến xã hội, xáo trộn tư tưởng, người dân hoài nghi về chính sách pháp luật làm cho xã hội thiếu ổn định .

    Thông qua các tổ chức môi giới chuyên nghịêp, các chủ thể tham gia giao dịch bất động sản sẽ được cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin về bất động sản, hạn chế tiêu cực phát sinh, góp phần ổn định trật tự, an ninh xã hội.

    5. Góp phần thúc đẩy đổi mới chính sách quản lý bất động sản.

    Một thị trường phát triển vững mạnh khi nó có một hành lang pháp lý hoàn thiện. Là căn cứ quan trọng cho Nhà nước trong việc điều tiết vĩ mô và kiểm soát các hoạt động của thị trường, đồng thời giúp cho mọi đối tượng tham gia hoạt động kinh doanh bất động sản tuân thủ đúng pháp luật. Mỗi một bất động sản thì bản thân nó cũng chứa đựng các thông tin về pháp lý, đặc tính… Chính vì vậy thông qua các giao dịch trên thị truờng bất động sản những điều kiện không phù hợp thực tế trong chính sách quản lí đất đai của nhà nước sẽ được bộc lộ. Đó là một trong các cơ sở để Nhà nước đổi mới, bổ sung, hoàn thiện công tác quản lí đất đai quản lí bất động sản: thiết lập hệ thống, quy trình đăng kí đất đai, đăng kí tài sản, lập bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất… nhằm tạo điều kiện cho các quan hệ đất

    Công ty c phần Đào tạo và Kinh doanh dịch vụ BĐS Gold Land 5

    đai được thực hiện phù hợp với các quan hệ kinh tế- xã hội, từ đó mở rộng và phát triển thị trường bất động sản, khắc phục tình trạng giao dịch ngầm, tình trạng hành chính hoá các quan hệ dân sự về đất đai. Nhu cầu giao dịch bất động sản ngày càng phong phú và đa dạng của các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế- chính trị – xã hội và của các tầng lớp dân cư có thể đáp ứng được các giao dịch trên thị trường bất động sản, thông qua các tổ chức trung gian môi giới về bất động sản. Sự hình thành và phát triển của các tổ chức môi giới là tất yếu khách quan. Dịch vụ môi giới cũng là một nghề cần được công khai hoá coi ngành này như bao ngành nghề khác và tạo khuôn khổ pháp lý cho dịch vụ môi giới phát triển đúng hướng.

    C. Nguyên tắc hoạt động môi giới bất động sản

    Theo quy định tại Điều 44 Luật Kinh doanh bất động sản thì nguyên tắc hoạt động môi giới bất động sản bao gồm 3 nguyên tắc sau đây:

    1. Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện quy định sau thì được kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản, làm trung gian trong việc đàm phán, ký hợp đồng kinh doanh bất động sản và hưởng thù lao, hoa hồng theo hợp đồng môi giới bất động sản:
    • Đối với tổ chức kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản phải có ít nhất một người có chứng chỉ môi giới bất động sản;

     

    • Cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản độc lập phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật và có chứng chỉ môi giới bất động sản.
    1. Hoạt động môi giới bất động sản phải công khai, trung thực và tuân thủ pháp luật.
    1. Tổ chức, cá nhân môi giới bất động sản không được đồng thời vừa là nhà môi giới vừa là một bên thực hiện hợp đồng trong một giao dịch kinh doanh bất động sản.
    Công ty c phần Đào tạo và Kinh doanh dịch vụ BĐS Gold Land 6

    D. Điều kiện kinh doanh dịch vụ môi giới và yêu cầu chuyên môn của nhà môi giới bất động sản

    1. Với tổ chức kinh doanh dịch vụ môi giới, định giá bất động sản:

    1. Về điều kiện pháp lý:

    a1- Tổ chức khi kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã, đăng ký kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản theo quy định của pháp luật;

    a2- Trường hợp tổ chức kinh doanh dịch vụ bất động sản đã có tư cách pháp nhân khi bổ sung đăng ký kinh doanh hoạt động dịch vụ môi giới thì chỉ cần đảm bảo điều kiện quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này.

    1. Về nhân sự:

    b1- Tổ chức khi kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản phải có ít nhất 01 người có chứng chỉ môi giới bất động sản;

    Trường hợp tổ chức kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản phải có ít nhất 02 người có chứng chỉ môi giới bất động sản.

    b2- Người quản trị, điều hành của bộ phận hoặc công ty trực thuộc thực hiện môi giới bất động sản (Trưởng, phó Phòng, hoặc Trưởng, phó Ban, hoặc Giám đốc, Phó Giám đốc) có trình độ chuyên môn về kinh tế, tài chính, ngân hàng phù hợp với hoạt động môi giới bất động sản, có kiến thức và kinh nghiệm về kinh doanh trên thị trường bất động sản;

    1. Về trụ sở hoạt động:

    C1- Có địa chỉ giao dịch ổn định.

    Công ty c phần Đào tạo và Kinh doanh dịch vụ BĐS Gold Land 7

    C2- Có cơ sở vật chất, hệ thống kỹ thuật tin học và phương tiện thông tin liên lạc (điện thoại, thiết bị ghi âm, máy vi tính và các thiết bị khác) đáp ứng yêu cầu của hoạt động môi giới bất động sản.

    2. Với cá nhân hoạt động môi giới bất động sản:

    Trường hợp là cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản độc lập: thì phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, lập Văn phòng môi giới bất động sản và phải có chứng chỉ môi giới bất động sản.

    1. Yêu cầu chuyên môn của nhà môi giới bất động sản:

    – Yêu cầu chung:

    • Không phải là cán bộ, công chức nhà nước.
    • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không bị cấm hành nghề theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; không đang trong tình trạng bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù;
    • Trình độ học vấn tối thiểu từ tốt nghiệp PTTH trở lên.
    • Phải có chứng nhận đã hoàn thành khoá học về môi giới BĐS do tổ chức đào tạo theo chương trình khung của Bộ Xây dựng ban hành .
    • Có chứng chỉ môi giới bất động sản do cơ quan có thẩm quyền công nhận

    và cấp.

    – Yêu cầu cụ thể:

    • Nắm chắc pháp luật kinh doanh bất động sản, môi giới bất động sản.
    • Hiểu biết cơ bản về thị trường bất động sản và các vấn đề liên quan đến hoạt động môi giới trên thị trường bất động sản.
    • Nắm rõ nội dung trình tự quy trình của dịch vụ môi giới bất động sản.
    • Có kiến thức cơ bản về tiếp thị kinh doanh bất động sản.
    Công ty c phần Đào tạo và Kinh doanh dịch vụ BĐS Gold Land 8
    • Tuân thủ nghiêm túc trách nhiệm và đạo đức hành nghề môi giới bất động sản phù hợp với đạo đức xã hội nói chung và đạo đức kinh doanh nói riêng.
    • Ngoài ra còn có một số yêu cầu sau đối với nhà môi giới bất động sản chuyên nghiệp:

     

    • Để trở thành nhà Môi giới chuyên nghiệp đầu tiên phải có khả năng chịu đựng: sự ức chế, bức xúc… những việc này luôn luôn xảy ra khi tiếp xúc khách hàng -> phải biết chịu đựng, nhẫn nại. -> phải tìm được lối thoát khi xảy ra các tình trạng trên.
    • Phải biết cách đối xử, ứng xử với nhiều loại người khác nhau.
    • Phải rèn luyện tính kiên nhẫn, phải hoà đồng, đọc chính xác những tín hiệu của khách hàng, phải học cách chai lỳ trước những cái dễ làm tổn thương, phải học cách nhanh chóng đứng lên sau thất bại.
    • Phải có kỹ năng tạo bầu không khí thân thiện.
    • Liên tục rèn luyện thực hành tinh thần, khả năng nắm bắt tâm lý và rèn luyện thân thể.
    • Nguyên tắc: để cho các bên dễ đi đến thoả thuận.
    • Xác định thiện cảm ngay lần gặp đầu tiên.
    • Cố gắng thực hiện những lời đã hứa với khách hàng, thậm chí thực hiện nhiều hơn những lời đã hứa một cách tỉ mỉ và cẩn thận. Đồng thời thông báo thường xuyên tiến trình sự việc với khách hàng.
    • Giải quyết các công việc giữa các bên mua và bán theo hướng bạn là người Môi giới của hai bên, cần xử công bằng với hai bên theo nguyên tắc “ fairplay”.
    • Hình ảnh lý tưởng của nhà Môi giới chuyên nghiệp.
    Công ty c phần Đào tạo và Kinh doanh dịch vụ BĐS Gold Land 9
    • Đi sâu vào nghiệp vụ chuyên môn: bắt buộc sự dấn thân của mình vào vòng quay của bất động sản là sự nghiệp chứ không phải là công việc để kiếm sống. Tính chuyên môn sâu và động lực nghề nghiệp sẽ liên hiệp các nhà Môi giới lại….
    • Sự kiên nhẫn: chân thành với khách hàng, biết lắng nghe kể cả không liên quan trực tiếp.
    • Trong quá trình giao tiếp quan hệ với khách hàng cần gây niềm hứng khởi cho khách hàng.
    • Tinh thần trách nhiệm:

    Nhận trách nhiệm về mình và có ý thức tỉnh táo thực hiện trách nhiệm đó.

    Nghề Môi giới không thích hợp với người thiếu năng lực, láu cá, không tôn trọng luật chơi

    • Tính chuyên nghiệp:
    • Chuyên môn nghề nghiệp cao; cần hiểu biết những ngõ ngách, vùng tối trong nghề nghiệp,biết cách xử lý những tình huống nhạy cảm.
    • Có khả năng soạn thảo hợp đồng khác nhau trên thị trường quốc gia và quốc

    tế

    • Đạo đức nghề nghiệp:
    • Người Môi giới làm việc dưới sức ép của dư luận xã hội, báo chí ->cần xác

    định.

    Không nên nghĩ rằng khách hàng biết tự bảo vệ mình và pháp luật bảo vệ họ. Không nên nghĩ khách hàng phụ thuộc hoàn toàn vào Môi giới.

    • Phải tuyệt đối tuân theo đạo đức chung:
    • Độ tin cậy:
    Công ty c phần Đào tạo và Kinh doanh dịch vụ BĐS Gold Land 10
    • Thông tin: việc trao đổi thông tin giữa các nhà Môi giới là vấn đề cơ bản nhất. ở Việt Nam vẫn là vùng trắng, cần hỗ trợ các cơ quan điều tra cơ bản cung cấp thông tin cơ bản về thị trường bất động sản.
    • Năng lực: Có thông tin đầy đủ lĩnh vực liên quan, khả năng vận dụng vào thực tế, biết cách tư vấn…
    • Phong cách: nhanh nhẹn, phong cách riêng.
    • Sự nhanh nhẹn: công việc luôn yêu cầu sự nhanh nhẹn. di chuyển tranh thủ thời gian. Nhanh nhẹn cả về vật lý và tâm lý.
    • Luôn sẵn sàng phục vụ: hoạt động trong mọi hoàn cảnh, thời gian không phải của chính họ mà phụ thuộc và khách hàng.-> bản thân và gia đình phải chấp nhận.
    • Óc quan sát: Kết nối sự việc, có trí nhớ tốt, cần nhớ mặt họ tên sở thích của khách hàng.
    • Văn hoá cá nhân: Cần chứng tỏ là người có văn hoá cá nhân cao, thể hiện trong quan hệ với khách hàng, văn hoá ứng xử trong công việc
    • Diện mạo bên ngoài:
    • ấn tượng đầu tiên: Khách hàng ngay đầu tiên đã để ý đến nhà Môi giới , khoảng 30 đến 60 giây đầu tiên có thể nhận diện mức độ trung thực , trình độ văn hoá, tính cách, công việc của họ có thuận lợi hay không.
    • Hình thức quan trọng hơn nội dung: ấn tượng đầu tiên tạo nên bởi hình thức 50 %, 38 % ngôn ngữ cơ thể, nội dung câu chuyện 7 %. => đầu tư cho hình thức bên ngoài có thể làm tăng thu nhập cho nhà Môi giới
    • Con người của thành đạt: hình thức cũng thể hiện con người thành đạt -> phải chứng tỏ thành công đối với khách hàng ngay cả khi thực tế ngựơc lại.
    Công ty c phần Đào tạo và Kinh doanh dịch vụ BĐS Gold Land 11
    • Vệ sinh cá nhân: thường xuyên phải tiếp xúc khách hàng phải giữ gìn vệ sinh tốt và vệ sinh văn phòng Môi giới.
    • Tôn trọng thời gian của khách hàng.
    • ý nghĩa của kỹ thuật mới: người già không thích hợp, người trẻ năng động tiếp

    cận kỹ thuật mới: vi tính…

    • Điện thoại di động:
    • Tránh xa ý nghĩa tiêu cực: tránh gây tâm lý thất bại trong môi trường..
    • Quyết đoán và trung thực: cần quyết đoán và hành động theo nhóm.
    • Sự hài lòng về tiền bạc: cảm giác tự hào tiền thù lao xứng đáng
    • Tính hiểu biết về chu kỳ: Kinh doanh bất động sản có tính chu kỳ, có những lúc đóng băng, lúc “nóng”, nhà Môi giới cần nghỉ ngơi làm việc đúng lúc, không nên làm việc liên tục dẫn đến căng thẳng kiệt sức.

    đ. Những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển nghề môi giới bất động sản

    1. Những yếu tố trực tiếp:

    – Luật Kinh doanh bất động sản đã công nhận nghề môi giới bất động sản và

    quy định khi kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản phải có chứng chỉ môi giới bất động sản;

    • Một số giao dịch phải qua sàn giao dịch;
    • Các Bộ luật liên quan tạo điều kiện cho nghề môi giới phát triển như Luật Nhà ở, Luật Đất đai, Bộ luật dân sự;
    • Hội nhập quốc tế: nhiều công ty nước ngoài đầu tư kinh doanh vào Việt Nam đã tạo sức ép cạnh tranh cho các công ty trong nước phải chuyên nghiệp dịch vụ môi giới bất động sản;
    Công ty c phần Đào tạo và Kinh doanh dịch vụ BĐS Gold Land 12

    – Lợi nhuận hấp dẫn từ dịch vụ môi giới bất động sản chuyên nghiệp.

    2. Những yếu tố gián tiếp:

    • Những tác động đến nhu cầu về bất động sản làm tăng nhu cầu môi giới bất động sản:
    • Sự tăng trưởng về dân số và các nhu cầu phát triển: Tăng trưởng dân số làm làm tăng mọi nhu cầu của xã hội và theo đó cầu về nhà đất tăng lên. Lượng cầu BĐS là một đại lượng tỷ lệ thuận với yếu tố dân số, đặc biệt khi tỷ lệ tăng dân số cơ học càng cao sẽ gây ra những đột biến về cầu BĐS.
    • Thu nhập của dân cư: Nhu cầu về nhà ở là nhu cầu cơ bản thiết yếu không thể thiếu với mỗi người dân. Do vậy, cầu về nhà ở tối thiểu sẽ tăng lên tương ứng với tốc độ tăng của thu nhập khi mức thu nhập đã vượt quá mức giới hạn về cầu lương thực và thực phẩm.
    • Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của Chính phủ: Việc phát triển mạnh các khu công nghiệp và tăng mức độ thu hút đầu tư bên ngoài vào các đô thị cũng sẽ làm tăng mức cầu về BĐS nói chung. Ngoài ra, các dự án giải toả các khu nhà ổ chuột dọc theo các kênh rạch cũng sẽ làm tăng mức cầu về BĐS.
    • Tài chính ngân hàng phát triển, tạo điều kiện cho vay để đầu tư bất động sản, dẫn đến cầu bất động sản tăng.

    Ngoài ra, còn phải kể đến một số yếu tố khác ảnh hưởng không nhỏ tới quy mô và tính chất của cầu về BĐS đó là trình độ phát triển sản xuất, sự chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế, tác động của quá trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế v.v..

    • Những tác động đến khả năng cung cấp hàng hoá bất động sản trên thị trường bất động sản:
    • Thị trường xây dựng phát triển.
    • Chính sách đất đai, đầu tư và tài chính
    Công ty c phần Đào tạo và Kinh doanh dịch vụ BĐS Gold Land 13
    • Sự phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
    • Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội quốc gia và địa phương

    E. Kinh nghiệm của các nước về dịch vụ môi giới bất động sản

    1/ Đào tạo và giấy phép cho môi giới BĐS ở Xing-ga-po:

    • Quá trình phát triển:
    • Trước năm 1980, không có khung đào tạo cho môi giới và đại lý BĐS ở Xing-ga-po. Vào năm 1982, ERA Singapore thành lập công ty đầu tiên và bắt đầu phát triển một hệ thống đào tạo mà ERA đã học hỏi được từ nước Mỹ. Chính phủ Singapore thông qua cơ quan đất đai Singapore (IRAS) đã chấp nhận hệ thống đào tạo của ERA là một hệ thống đủ tốt để đào tạo các nhà môi giới và các đại lý BĐS. Trước khi IRAS cấp một giấy phép môi giới BĐS cho bất kỳ ai, họ phải hoàn thành khoá đào tạo đầu tiên được cung cấp bởi ERA. Ngày nay, chứng chỉ CEHA là rất cần thiết cho việc cấp giấy phép hành nghề môi giới BĐS:
    • Trước khi giấy phép môi giới BĐS được cấp, các ứng viên phải trải qua một kỳ thi chung cho các đại lý BĐS (CEHA)

    CEHA được cung cấp bởi Ban thi tuyển CEHA thuộc cơ quan IRAS (Chính phủ)

    • Các điều kiện để tham dự kỳ thi CEHA:
    • ít nhất 21 tuổi kể từ thời điểm đăng ký khoá học
    • Tối thiểu phải tốt nghiệp cấp 3
    • Kỳ thi CEHA:
    • Các ứng viên phải trải qua 3 bài kiểm tra:
    • Bài 1: Luật BĐS
    • Bài 2: Marketing BĐS
    • Bài 3: Quản lý hành nghề BĐS
    • Các chủ đề của bài kiểm tra 1: Luật BĐS
    Công ty c phần Đào tạo và Kinh doanh dịch vụ BĐS Gold Land 14
    • Luật về hợp đồng và ký kết hợp đồng
    • Luật BĐS
    • Luật Đại lý
    • Luật các quyền về BĐS
    • Luật về sở hữu và Luật Doanh nghiệp
    • Luật Quy hoạch và bảo tồn
    • Luật Thuế BĐS
    • Các chủ đề của bài kiểm tra 2: Marketing BĐS:
    • Các nguyên tắc marketing BĐS
    • Marketing các BĐS công (thuộc HDB)
    • Marketing các BĐS tư nhân và đầu tư BĐS
    • Marketing BĐS công nghiệp
    • Marketing BĐS đầu tư xây dựng (nhà ở và thương mại)
    • Các chủ đề của bài kiểm tra 3: Quản lý hành nghề BĐS:
    • Thị trường BĐS
    • Phân tích tài chính BĐS
    • Đầu tư BĐS và các hình thức đầu tư khác
    • Quy tắc ứng xử/ Quản trị kinh doanh, Quản lý văn phòng và phát triển kinh doanh
    • Hình thức kỳ thi CEHA:
    • Kỳ thi CEHA có 3 bài kiểm tra, mỗi bài có thời gian 2,5h
    • Để qua được kỳ thi CEHA, ứng viên nhất thiết phải đạt 3 bài kiểm tra

    o Mỗi bài kiểm tra có 6 câu hỏi luận đề và 2 câu hỏi trắc nghiệm

    o ứng viên phải trả lời được 5/8 câu hỏi

    Công ty c phần Đào tạo và Kinh doanh dịch vụ BĐS Gold Land 15
    • Điểm đỗ phải là 50/100
    • Bất cứ ứng viên nào thi trượt một bài kiểm tra đều phải đăng ký thi lại bài kiểm tra đó đó trong vòng 2 năm (không nhất thiết phải làm 3 bài kiểm tra 1 lúc)
    • Ai được cung cấp đào tạo các đại lý tham gia kỳ thi CEHA:
    • ERA Singapore
    • Các cơ quan chuyên ngành như:
    • Học viện định giá Singapore
    • Học viện các đại lý BĐS
    • Học phí như thế nào?
    • Một khoá học CEHA (16 bài): 300 đô la Singapore/-+ 5

    GST

    • Lệ phí thi (cho 3 bài kiểm tra): 300 đô la Singapore/-+ 5

    GST

    2/ Hoạt động môi giới bất động sản của Mỹ:

    Dân số Mỹ có 290 triệu người. Cả nước có khoảng 74 triệu hộ gia đình và có tỷ lệ sở hữu nhà riêng là gần 70%. Trung bình 1 hộ gia đình chi phí 20-40% thu nhập cho nhà ở. Giá nhà ở trung bình ở Mỹ là 100.000 USD. / Căn hộ

    Thị trường BĐS Mỹ hiện gồm có xấp xỉ 50.000 doanh nghiệp môi giới BĐS. Chúng khác nhau khá lớn về quy mô và hoạt động. 80% trong số đó đặc biệt chú trọng vào việc bán BĐS khu dân cư trong khi 8-10% chú trọng vào BĐS thương mại. Còn lại là phát triển các nhà cao tầng, nông trang và đất đai, quản lý và định giá BĐS. 90% các nhà môi giới ở Mỹ đã tốt nghiệp trung học, 45% có bằng cử nhân. Chuyên ngành cơ bản của họ là nhà ở dân cư. 59% được đền bù với 1 tỷ lệ hoa hồng được chia cho doanh nghiệp của họ trong khi 31% trên 100% tiền hoa hồng phải trả hàng tháng chi phí cố định cho doanh nghiệp. Phần còn lại 10% được coi là lương

    Công ty c phần Đào tạo và Kinh doanh dịch vụ BĐS Gold Land 16

    và/hoặc 1 thoả thuận chia lãi. 20% sử dụng 1 cộng tác viên, 97% sở hữu hoặc thuê máy tính, 95% sử dụng điện thoại di động, 75% sử dụng thư điện tử và 50% có 1 trang web cá nhân.

    Nghề môi giới BĐS Mỹ được quy định rất chặt chẽ. phần lớn các quy định này được soạn thảo nhằm bảo vệ quyền lợi của khách hàng tránh các hành vi lừa đảo, bất quy tắc. Quy định áp dụng trong phạm vi cấp bang do hội đồng các thành viên-những người được thống đốc bang bổ nhiệm- soạn thảo. Những thành viên này đã bổ sung các quy định trên chặt chẽ về BĐS cho người môi giới thi hành. Nhiều quy định bám sát với các nguyên tắc hoạt động của NAR (Hiệp hội bất động sản quốc gia Mỹ). Thêm nữa, hầu hết các nhà lập pháp của bang đã thông qua các đạo luật bổ sung, sửa đổi về người hành nghề; nhiều bang không có các đạo luật này, “luật chung” được chính quyền dùng làm căn cứ pháp lý trong việc thực hiện.

    Để hành nghề BĐS ở Mỹ, phải có 1 giấy phép BĐS do chính quyền bang cấp. Các yêu cầu bao gồm đào tạo, trải qua 1 kỳ thi và trả phí cấp phép. Có 1 vài trường hợp ngoại lệ, giấy phép cho phép người được cấp phép hành nghề bất cứ loại bất động sản nào ở bất cứ đâu trong phạm vi ranh giới của bang. Chỉ có 1 ngoại lệ là các nhà định giá muốn hành nghề thì phải có giấy phép liên bang (giấy phép do chính quyền liên bang cấp) và sau đó giấy phép này được chính quyền bang giám sát (giám thị). Trừ 1 vài nhà định giá, tất cả các giấy phép BĐS đều do chính quyền bang điều chỉnh; tuy nhiên, nhiều bang dành cho các đặc quyền hành nghề giữa các bang và có 1 xu hướng rõ ràng tiến tới có giấy phép liên bang (giấy phép do chính quyền liên bang cấp).

    Các yêu cầu tối thiểu để đăng ký kỳ thi cấp phép môi giới BĐS: Để được cấp phép, ứng viên phải vượt qua kỳ thi viết đầu tiên. Những ứng viên thi đỗ sẽ được cấp phép bởi cơ quan DRE (Department of Real Estate).

    Để đăng ký xin cấp phép, phải đảm bảo các điều kiện sau:

    Công ty c phần Đào tạo và Kinh doanh dịch vụ BĐS Gold Land 17
    • Về tuổi: phải từ 18 tuổi trở lên
    • Về nơi thường trú: tại bang nào do bang đó cung cấp
    • Về lòng trung thực: phải trung thực và thật thà, không có tiền án tiền sự..
    • Về kinh nghiệm: Tối thiểu 2 năm kinh nghiệm làm full-time cho những người bán BĐS được cấp phép có 5 năm kinh nghiệm là yêu cầu bắt buộc
    • Về đào tạo: Các ứng viên phải hoàn thành 8 môn học sau:
    • Hành nghề BĐS o Luật pháp về BĐS o Tài chính BĐS

    o Định giá BĐS

    o Kinh tế BĐS và kế toán

    o Và 3 môn học nữa được lựa chọn trong số các môn học sau: Các nguyên tắc BĐS

    Luật kinh doanh Quản lý BĐS

    Escrows (Khế ước- Giao kèo) Quản lý văn phòng BĐS

    Môi giới vay và cho vay thế chấp BĐS Luật BĐS nâng cao

    Tài chính BĐS nâng cao Định giá BĐS nâng cao Tin học BĐS

    Phát triển lợi ích chung

    Tiền môi giới BĐS được kiểm soát bất cứ lúc nào người môi giới bị buộc tội là có hành vi không tuân theo các quy định về tiền môi giới. Nếu 1 người hành nghề môi giới bị cáo buộc là có hành vi vi phạm pháp luật, ông ta/bà ta có thể bị kiện ra toà án địa phương hoặc toà án bang, đôi khi toà án liên bang sẽ lắng nghe và xét xử

    Công ty c phần Đào tạo và Kinh doanh dịch vụ BĐS Gold Land 18

    trường hợp vi phạm này ở phiên toà. Các hình phạt đối với các hành vi không thích đáng, trái với luân thường đạo lý, hoặc các hành vi phạm pháp có thể đi từ các hình thức cảnh cáo đến giáo dục rồi cuối cùng là tống giam vào tù.

    Phần lớn các thành phố lớn ở Mỹ đều có một hội nghề nghiệp để giúp cho những người môi giới bất động sản hành nghề có hiệu quả hơn, đó là MLS (Multiple Listing Service). MLS nguồn cung cấp đầy đủ mọi thông tin chi tiết về tình trạng mua bán bất động sản trong khu vực khi những thông tin này được sử dụng thành công. Những người môi giới phải chia một phần thù lao cho nơi đã cung cấp thông tin gốc.

    Hệ thống MLS đã mở ra qua nhiều năm khi 1 người hành nghề nắm được rằng chia sẻ thông tin nghĩa là có thu nhập nhiều hơn cho tất cả mọi người. Vào những năm 1880, đã có 1 hội nghị của các thành viên hiệp hội, những người này đã trao đổi thông tin về các BĐS đăng ký (niêm yết) của họ. Vào những năm 1950, đã có những trang thông tin được in ấn do hiệp hội địa phương phân phát. Việc này đã được “công nghệ hoá cao hơn ” vào những năm 1980 cùng với việc phát minh ra máy tính cá nhân (computer) và thiết bị vi xử lý. Vào những năm 1990, MLS đã có 1 danh mục liệt kê được in ấn hàng tuần và ngày nay là trang điện tử trên mạng Internet. Hầu hết các MLS đều thiết lập trang web công cộng nơi có các đăng ký của các thành viên. Các bạn có thể xem (đọc) các tài liệu tại trang web sau: www. realtor.com.

    Hầu hết tất cả các giao dịch bắt đầu bằng việc 1 người bán đăng ký niêm yết BĐS của ông ta hoặc bà ta với 1 đại lý theo 1 mức giá và thời gian cụ thể. Như là 1 phần của việc niêm yết, người bán đồng ý (thoả thuận) trả tiền hoa hồng, thường là với 1 tỷ lệ phần trăm của giá người bán, nó sẽ được chia giữa doanh nghiệp đăng ký niêm yết và doanh nghiệp bán. Như là tôi vừa mô tả, việc niêm yết đại lý được trình duyệt sau đó, thông tin về BĐS đăng ký niêm yết sẽ được gửi tới MLS địa phương

    Công ty c phần Đào tạo và Kinh doanh dịch vụ BĐS Gold Land 19

    qua mạng điện tử. Các đại lý đại diện cho người mua liên tục tìm kiếm trên MLS về các BĐS phù hợp với những gì người mua của họ muốn và có nhu cầu. Cuối cùng là

    • đại lý của người mua chỉ cho người mua của ông ta/bà ta thấy BĐS của người bán, người mua thích BĐS và đại lý của người mua sẽ phác thảo 1 hợp đồng mua bán.. Người bán và người mua sau đó đàm phán 1 hợp đồng mua bán cuối cùng với sự hỗ trợ của các đại lý riêng của họ. Các đàm phán này thường được thực hiện bằng cách viết lên các COUNTERPROPOSAL. Sau khi hợp đồng được dàn xếp, trong khoảng 4-6 tuần, người mua đạt được 1 cam kết thế chấp, 1 cuộc khảo sát và 1 cuộc định giá. Người mua kiểm tra BĐS bằng thanh tra chuyên nghiệp và cung cấp cho người bán với bất cứ lý do phản đối nào trong văn bản khi nó được đưa ra đàm phán sau đó như là 1 giải pháp. Người bán trong thời gian cho thuê 1 giấy tờ bảo hiểm công ty để xem xét giấy tờ pháp lý cho BĐS và cung cấp cho người mua với 1 cam kết ban hành quyền hợp đồng sau khi kết thúc. Trong giai đoạn cuối cùng, người bán ký chứng thư; người mua ký thế chấp và đưa cho đại lý cuối cùng 1 khoản tiền thế chấp và giảm bớt thanh toán của ông ta/bà ta. Đại lý cuối cùng này sau đó sẽ trả tất cả các hoá đơn, bao gồm tiền thù lao cho người bán và hoa hồng của đại lý, từ tiền của người mua và được ghi vào chứng thư và văn tự cầm cố ở văn phòng ghi chép hồ sơ sổ sách và văn thư địa phương.

    Tiền hoa hồng chỉ được trả khi và chỉ khi giao dịch kết thúc. Cũng vậy, tiền hoa hồng được trả cho doanh nghiệp BĐS và không trực tiếp tới các đại lý. Tiền hoa hồng sẽ được trả ngoài giao dịch và nó có thể được xác định bằng phần cộng thêm của người bán vào tiền của người mua (tiền mặt và/hoặc văn tự cầm cố). Ngày nay, mặc dầu hầu hết người mua và người bán đã trở nên khá am hiểu về thị trường BĐS và giá trị của BĐS, nhà môi giới vẫn là 1 phần thiết yếu của giao dịch. Đó là kiến thức, kỹ năng và các kinh nghiệm của nhà môi giới đảm bảo kết quả giao dịch thành công.

    Công ty c phần Đào tạo và Kinh doanh dịch vụ BĐS Gold Land 20

    Tóm lại, để hệ thống môi giới BĐS hoạt động có hiệu quả. Có 3 thành tố chủ yếu. Đầu tiên, hệ thống MLS là hệ thống liên kết tuyệt vời cho phép các đối tác cạnh tranh chia sẻ thông tin; Thứ 2, xác định kết cấu tiền hoa hồng môi giới riêng lẻ bao gồm cả phí đăng ký niêm yết và phí bán trong 1 hợp đồng. Tổng phí được đàm phán giữa người bán và đại lý niêm yết theo tỷ lệ bán được ghi trên MLS. Thứ 3, các nhà môi giới phải thực hiện việc lập ra các quy tắc tương tự, lập ra các quy tắc đảm bảo trình độ nghiệp vụ của nhà môi giới.

    3/ Tham khảo của Trung Quốc:

    • Người môi giới BĐS là người môi giới cá thể, người môi giới hợp doanh và công ty môi giới nhằm mục đích lấy tiền thuê, làm dịch vụ giới thiệu trung gian, đại lý để nhận tiền thù lao từ người đương sự kinh doanh, chuyển nhượng, cầm cố và cho thuê nhà.
    • Đặc điểm của người môi giới BĐS:
    1. Nhằm mục đích lấy tiền thuê
    1. Thúc đẩy 2 bên giao dịch, chứ bản thân không trực tiếp giao dịch
    1. Hoạt động môi giới BĐS chủ yếu là trung gian giới thiệu và đại lý bán nhà

    đất.

    1. Phải phân biệt rõ giới hạn hoạt động của môi giới BĐS và tư vấn thuần tuý cung cấp thông tin về nhà đất.

    Sự cần thiết của tổ chức này đã được chứng minh trên thực tiễn là các giao

    dịch được tiến hành một cách nhanh chóng, tránh được nhiều phức tạp không cần thiết (vì người trung gian đã trực tiếp dàn xếp các xung đột…). Nhiều khi, bên mua và bên bán, bên thuê và cho thuê… không nắm được rõ ràng, chi tiết về các thông tin có liên quan về BĐS bằng trung gian môi giới, họ thực sự cần đến nhà môi giới như

    Công ty c phần Đào tạo và Kinh doanh dịch vụ BĐS Gold Land 21

    một trung gian tin cậy và chuyên nghiệp để thực hiện các dịch vụ đáp ứng yêu cầu của cả 2 bên.

    Tham khảo bài học ở Trung Quốc- Những điều cần biết khi mua nhà

    1. Tìm kiếm thông tin về nguồn nhà thế nào?

    Chọn nhà mua nhà là một việc lớn trong cuộc sống của con người. Mỗi người mua nhà không thể trở thành chuyên gia về tài sản nhà, cũng không thể việc gì cũng phải tự làm lấy, cho nên tìm “người trợ giúp” rõ ràng là vô cùng quan trọng. Mua nhà, trước tiên phải tìm nguồn nhà. Hiện nay, các kênh chủ yếu người mua nhà có thể tìm được thông tin về nguồn nhà là:

    1. Hỏi thăm bạn bè người thân: Hỏi thăm bạn bè người thân để được họ giúp đỡ là cách mà người mua nhà thích nhất và tự cho là có hiệu quả nhất, đáng tin cậy nhất. Vì người ta vẫn thích những người có kinh nghiệm sống, mức độ thu nhập gần như mình, cùng ở một khu vực, đồng thời bạn bè người thân là đối tượng đáng tin cậy, họ luôn luôn có thể đưa ra nhiều ý kiến chân thành, thiết thực, truyền thụ những kinh nghiệm mua nhà của họ. Nói chung, có thể hỏi thăm bạn bè của một tiểu khu nhà ở nào đó, hoặc hỏi thăm những người bạn đã mua nhà thương phẩm, còn có thể hỏi ý kiến bạn bè làm nghề bất động sản, nhờ họ giúp đỡ giới thiệu nhà để mua. Cách này tính chủ quan mạnh, lượng thông tin ít, phạm vi chọn lựa có giới hạn. Nhưng có khi có thể đạt được kết quả và thuận tiện bất ngờ về các mặt nguồn nhà, kiểu nhà, giá cả, giải quyết chứng nhận… Mua nhà theo cách này trong giai đoạn hiện nay không thể xem nhẹ.
    1. Lưu ý quảng cáo bán nhà: Các loại quảng cáo bất động sản là phương thức truyền đạt thông tin tiêu thụ bất động sản trực tiếp nhất, hiệu quả nhất, cũng là cách mua nhà vừa đỡ tốn sức mà nhanh chóng. Hiện nay, có thể có được
    Công ty c phần Đào tạo và Kinh doanh dịch vụ BĐS Gold Land 22

    thông tin về nhà qua các phương tiện chủ yếu sau:

    Quảng cáo báo chí. Đa số công ty BĐS thích chọn báo chí là phương tiện dễ đọc đi đọc lại, gần gũi sinh hoạt của nhân dân để quảng cáo. Đặc biệt là vài năm gần đây, các báo ngày, báo tuần của một số thành phố đã mở chuyên mục, chuyên san, đưa tin và giới thiệu kiến thức về BĐS có thể giúp người mua nhà rất nhiều, cũng trở thành phương tiện chủ yếu được lựa chọn của các công ty phát triển BĐS để quảng cáo. Theo điều tra, quảng cáo BĐS trên báo chí của một số thành phố lớn phải chiếm tới 90% lượng quảng cáo của công ty phát triển BĐS đưa ra.

    Quảng cáo điện tử; truyền hình, phát thanh, internet. Quảng cáo truyền hình có đặc điểm diện người xem rộng, tính trực quan mạnh, nhiều đài truyền hình đều có các chuyên mục khác nhau về BĐS là những tiết mục mà người mua nhà cần chú ý. Quảng cáo thông tin về BĐS trong phát thanh ít bị hạn chế về thời gian và không gian, tuỳ lúc có thể mở nghe, cũng là một cách để có được thông tin.

    Gần đây, internet trở thành phương tiện truyền bá thông tin, xem nhà trên mạng mua nhà trên mạng ngày càng phổ biến. Không ít việc chuyển nhượng BĐS các nơi đã lên mạng, một số công ty internet chuyên nghiệp còn thiết lập những trạm mạng BĐS chuyên nghiệp, đủ để không ra khỏi nhà cũng có thể nắm biết tình hình mua bán nhà trong thành phố mình, thậm chí các nơi trên toàn quốc.

    Quảng cáo trên phố. Quảng cáo trên phố bao gồm biển quảng cáo, hộp đèn, cờ, băng, truyền đơn…,loại quảng cáo này nói chung phân bố ở các con đường, các cây cầu, quảng trường, chung quanh bản thân BĐS, người qua lại nhiều, tương đối bắt mắt, rất dễ gây sự chú ý của người mua. Xem quảng cáo

    Công ty c phần Đào tạo và Kinh doanh dịch vụ BĐS Gold Land 23

    BĐS phải chú ý phân biệt thật giả của nội dung quảng cáo để tránh bị mắc lừa. “Quy định tạm thời về quảng cáo BĐS” Bộ Xây dựng ban hành đã quy định quảng cáo phải có: tên công ty phát triển BĐS, tên cơ quan đại lý tiêu thụ, số giấy phép tiêu thụ BĐS.

    Ngoài ra, quy định quảng cáo BĐS không được mang các nội dung mê tín phong kiến, thuyết minh tình hình BĐS không được trái với đạo đức, phong tục tốt đẹp của xã hội, vị trí dự án nói trong BĐS phải biểu thị bằng khoảng cách thực tế giao thông hiện có từ BĐS này đến một mốc cụ thể nào đó, không được lấy thời gian cần để biểu thị khoảng cách; bản vẽ vị trí quảng cáo BĐS phải chuẩn xác, rõ ràng, tỷ lệ thích đáng; quảng cáo BĐS không được nêu các nội dung tài chính và những vấn đề liên quan khác, nếu quảng cáo làm trái các nội dung trên, khi lựa chọn nhà phải rất lưu ý.

    1. Trực tiếp tìm công ty phát triển để thảo luận. Trong tình hình đại lý BĐS không được hoàn thiện, nhiều công ty phát triển sau khi nhà thương phẩm đã có đủ điều kiện tiêu thụ thì giao cho bộ phận tiêu thụ của công ty để bán. Trực tiếp tìm nơi trực tiếp bán của công ty phát triển để mua nhà, nhân viên bán nhà có thể giới thiệu cho người mua các loại nhà của công ty, người mua có thể có được tư liệu gốc, trao đổi giá cả trực tiếp với công ty phát triển, có thể có được giá cả ưu đãi nhất, và bớt đi chi phí môi giới trung gian. Cách trực tiếp, nhanh chóng, rõ ràng, chân thực này trong tình hình uy tín của cơ quan môi giới không cao hiện nay là sự lựa chọn lý tưởng của nhiều người mua nhà.

    Bàn bạc cách này nên tiến hành nhiều lần với các nhân viên khác nhau. Nếu có nhiều điểm bán nhà khác nhau, còn có thể đi tới các nơi đó để tìm hiểu trao đổi, từ đó nghiệm chứng tình hình thực tế của nhà thương phẩm.

    Công ty c phần Đào tạo và Kinh doanh dịch vụ BĐS Gold Land 24
    1. Thông qua đại lý của cơ quan môi giới hoặc người trung gian. Đại lý môi giới và công ty tư vấn thông tin là cơ quan trung gian giới thiệu cho hai bên mua bán BĐS giao dịch với nhau và thu tiền hoa hồng, chúng có tác dụng quan trọng trong lưu thông và giao dịch nhà thương phẩm.

    Đại đa số nhà thương phẩm làm xong thủ tục mua bán đều thông qua công ty đại lý môi giới thúc đẩy thực hiện. Lượng thông tin của kênh này lớn, tiện cho việc lựa chọn, lại đỡ mất thời gian, mất sức, thích hợp với người mua nhà, nhưng chưa có kinh nghiệm.

    Ngoài ra, tìm người trung gian hoặc luật sư chuyên nghiệp giúp mua nhà cũng là một “con đường ngắn” để mua nhà mới xuất hiện gần đây ở một số thành phố. Đối với những người công tác rất bận, có thể uỷ thác toàn quyền cho người trung gian và luật sư thay mặt, hiệu quả khá tốt. ở nước ngoài, đây đã là một phương thức mua nhà rất phổ biến. Khuyết điểm là không tiện để so sánh, tìm hiểu thị trường không đầy đủ. Vì vậy, phải tìm người trung gian hoặc luật sư tin cậy, có kinh nghiệm thay mặt.

    Mời người trung gian hoặc môi giới thay mặt để mua bán nhà thì phải trả chi phí trung gian môi giới. Cơ quan hữu quan của Nhà nước có quy định rõ ràng đối với thu phí dịch vụ môi giới BĐS, nội dung và tiêu chuẩn như sau:

    Phí tư vấn BĐS theo yêu cầu của người uỷ thác, cung cấp dịch vụ tư vấn về chính sách, pháp luật, quy định, kỹ thuật, thông tin BĐS có liên quan, có thể thu phí tư vấn BĐS, có thể chia ra 2 loại phí tư vấn miệng và tư vấn bằng văn bản.

    Phí tư vấn miệng theo thời gian mà dịch vụ tư vấn cần, kết hợp đẳng cấp kỹ thuật chuyên môn của nhân viên tư vấn, do hai bên thoả thuận tiêu chuẩn thu

    Công ty c phần Đào tạo và Kinh doanh dịch vụ BĐS Gold Land 25

    phí. Trên thực tế, hiện nay người môi giới BĐS nói chung rất ít yêu cầu người uỷ thác chi trả phí tư vấn miệng.

    Phí tư vấn bằng văn bản thu theo độ khó kỹ thuật của báo cáo tư vấn, công việc nhiều hay ít, kết hợp với mức lớn nhỏ của đối tượng tư vấn. Hiện nay mỗi báo cáo tư vấn thông thường thu phí từ 300-1000NDT; báo cáo tư vấn có độ khó kỹ thuật lớn, tình huống phức tạp sử dụng nhân viên và thời gian nhiều có thể nâng tiêu chuẩn thu phí một cách thích đáng, nói chung không vượt quá 0,5% mức đối tượng tư vấn.

    Hoa hồng người môi giới BĐS hoặc cơ quan đại lý trung gian tiếp thu uỷ thác để tiến hành công việc môi giới có thể nhận tiền hoa hồng thích đáng, cũng gọi là phí môi giới. Phí đại lý mua bán nhà tính theo 0,5%-2,5% tổng mức giá khi làm xong thủ tục; có một số cơ quan đại lý với tư cách là nhà đại lý duy nhất, tiêu chuẩn thu phí có thể lên tới trên mức 3%, do bên bán trả.

    Ngoài ra, người môi giới tiếp thu uỷ thác, thay người uỷ thác làm các việc công chứng hợp đồng, đăng ký tài sản nhà, cho vay thế chấp… nói chung phải thu phí làm thay. Đối với việc này, cơ quan chính phủ còn chưa có tiêu chuẩn thu phí rõ ràng, có thể do 2 bên đương sự thoả thuận tiêu chuẩn thu phí. Hiện nay trên thị trường, thủ tục phí làm thay thông thường là khác nhau từ 100-1000NDT.

    Do hiện nay, cơ quan đại lý trung gian BĐS vàng thau lẫn lộn, chế độ người môi giới vừa mới bắt đầu, cho nên mua nhà thông qua công ty đại lý trung gian hoặc môi giới còn phải tiến hành “thẩm tra” đối với công ty trung gian, xem công ty này có được cơ quan quản lý nhà phê duyệt hay không, có đủ tư cách môi giới BĐS không và có giấy phép hành nghề không, nhân viên công tác có “Giấy phép đại lý trung gian bất động sản” hay không để tránh sự lừa

    Công ty c phần Đào tạo và Kinh doanh dịch vụ BĐS Gold Land 26

    dối của công ty phi pháp.

    Ngoài ra, nên tìm hiểu uy tín và quá trình công tác trước nay của công ty đại lý trung gian này, như bắt liên lạc với người đã mua nhà qua công ty này thì càng đáng tin cậy.

    1. Chú ý Sở giao dịch và triển lãm BĐS. Theo sự quan tâm phát triển thị trường BĐS của các cấp chính quyền, sở giao dịch và thị trường giao dịch BĐS do cơ quan chủ quản của chính quyền hoặc hiệp hội ngành nghề, tổ chức môi giới thiết lập nói chung có quy mô nhất định, nguồn nhà khá nhiều, họ có thể cung cấp một loại dịch vụ tư vấn, mua bán, định giá, nộp thuế, giải quyết các thủ tục liên quan. Loại trung tâm này là kênh mua nhà khá lý tưởng, và yên tâm của người mua nhà.

    Những năm gần đây, các cơ quan chủ quản ngành BĐS, hiệp hội ngành nghề, tổ chức môi giới và đơn vị báo chí tổ chức một số triển lãm để các công ty phát triển BĐS tập trung cùng nhau thúc đẩy việc bán nhà. Các cuộc triển lãm và giao dịch này, thông tin bán BĐS khá tập trung, có giá cả ưu đãi hoặc thi nhau giảm giá thúc đẩy tiêu thụ, người mua có thể thoải mái lựa chọn. Khuyết điểm là thành phần tuyên truyền ở triển lãm nhiều, chu kỳ triển lãm cách nhau lâu, không thể mua tuỳ theo ý muốn. Ngoài ra, các tổ chức giao dịch, triển lãm hoặc môi giới còn định kỳ tổ chức các hoạt động “xem nhà cuối tuần”, một ngày có thể đi xem nhà nhiều nơi, cũng là một kênh mà người mua nhà có được các thông tin cần thiết.

    4/ Đức:

     

    Khoảng môi giới BĐS người mua trả

    25% các vụ buôn bán BĐS giữa những người mua là do văn phòng thu xếp; Các văn phòng này thường thu 3,5% giá bán; Thường thì thù lao cho văn phòng môi giới, người bán cũng có trách nhiệm về

    Công ty c phần Đào tạo và Kinh doanh dịch vụ BĐS Gold Land 27

    hợp đồng với văn phòng. Tuy nhiên trong đa số các trường hợp thì người mua trả tiền thù lao cho văn phòng thay cho người bán.

    5/ Phi-líp-pin:

    Môi giới BĐS đề cập đến lĩnh vực kinh doanh dịch vụ BĐS, trong đó người kinh doanh là nhà môi giới- người đóng vai trò đại diện cho 1 người khác trong việc chào bán, quảng cáo, lên danh sách, quảng bá, đàm phán hoặc tác động đến sự nhất trí giữa các bên về việc bán, mua, trao đổi, thế chấp hay thuê hoặc cùng hợp tác hoặc các giao dịch khác về BĐS, hay bất kỳ hoạt động nào trong lĩnh vực này để có được hay với mong muốn thu được 1 khoản phí; Nếu có 10 năm môi giới BĐS sẽ trở thành nhà tư vấn BĐS; Nguyên tắc và quy định điều chỉnh việc cấp phép và giám sát hoạt động của những người kinh doanh BĐS, những nhà môi giới, các chuyên gia định giá và tư vấn, các tổ chức BĐS do Cục Quản lý thương mại và Bảo vệ khách hàng thuộc Bộ Thương mại và Công nghiệp ban hành;

    1. Đạo đức nghề nghiệp trong môi giới bất động sản
    1. Phải trung thực trong khi thực hiện dịch vụ môi giới ,không dùng các thủ thuật không được phép để mưu lợi cho mình, cần có tinh thần trách nhiệm khi môi giới giữa người mua và người bán làm sao cho cuộc mua bán thành công nhưng an toàn cho cả các bên .
    1. Không được cho người khác mượn, thuê chứng chỉ hành nghề;
    1. Hành nghề không đúng với nội dung ghi trong chứng chỉ;
    1. Nếu có dấu hiệu vi phạm thì phải tuân thủ quy định của pháp luật về xử lý
    • phạm hành chính trong kinh doanh dịch vụ bất động sản.
    Công ty c phần Đào tạo và Kinh doanh dịch vụ BĐS Gold Land 28
    1. Tuân thủ Quy tắc đạo đức của Hiệp hội bất động sản Việt Nam.
    Công ty c phần Đào tạo và Kinh doanh dịch vụ BĐS Gold Land 29

    Chuyên đề 2

    Quy trình và kỹ năng môi giới bất động sản

    A.                Thu thập thông tin về cung, cầu bất động sản

     

    1.                 Thu thập thông tin về bất động sản

    • Các dạng cung: +Bán.
    • Cho thuê, cho thuê lại.
    • Đầu tư liên doanh liên kết.
    • Khai hoang, khai phá: bán đất chưa sử dụng thành sử dụng được
    • Thông tin nguồn cung
    • Văn phòng môi giới
    • Từ khách hàng.
    • Từ các phương tiện thông tin đại chúng.
    • Các công ty đầu tư kinh doanh xây dựng, các dự án.
    • Các cơ quan đấu giá đất và bất động sản, nguồn hàng pháy mãi.
    • Các cơ quan quản lý: địa chính, tnmt. sở kiến trúc, sở quy hoạch.
    • Từ thực tế : những nhà bỏ trống, khu đất trống, những bất động sản mới phát triển, từ dân cư địa phương.

    +MLS: hệ thống niêm yết đa chiều.

    Công ty c phần Đào tạo và Kinh doanh dịch vụ BĐS Gold Land 30

    Thông tin về bất động sản

    • Kinh tế kỹ thuật:
    • Vị trí: môi trường xung quanh.
    • Loại, kích thước, hình thể, không gian, hướng.
    • Trang thiết bị: cơ sở vật chất kỹ thuật
    • Tình trạng kỹ thuật: xem tổng thể nhue thế nào, chi tiết, chất liệu, thời gian sử dụng, kiến trúc, bảo dưỡng…
    • Hạ tầng kỹ thuật : đường, điện, nước,
    • Giá cả toàn bộ và từng phần của bất động sản.
    • Pháp lý:
    • Giấy tờ xác nhận quyền năng đối với bất động sản: sổ đỏ, sổ hồng. quyết định giao đất, giấy phép xây dựng, phân chia tài sản,,,
    • Quy hoạch: sử dụng đất, không gian, các công trình liên quan khác.
    • Các giấy tờ liên quan đến tranh chấp: uỷ ban nhân dân.
    • Quyền năng và sự hạn chế về quyền năng: ví dụ: hạn chế độ cao…
    • Xã hội, lịch sử:
    • Thời gian sử dụng, người sử dụng, xây dựng và quá trình phát triển cảu bất động sản.
    • Môi trường xã hội, dân cư: có bị ô nhiễm không…
    • Phong thuỷ và các yếu tố đặc biệt khác: ví dụ trước đây có tai biến gì không….
    • Nguồn thông tin và phương pháp thu thập:
    Công ty c phần Đào tạo và Kinh doanh dịch vụ BĐS Gold Land 31
    • Tìm hiểu từ chủ sở hữu: giấy tờ pháp lý liên quan đến bất động sản, các loại hoá đơn.
    • Cơ quan quản lý nhà nước: phòng quản lý nhà đất, sở quy hoạch, nhà đất. Ví dụ: Sở quy hoạch: xem quy hoạch hiện tại và xu hướng trong tương lai.
    • Tổ dân phố và hàng xóm.
    • Tự điều tra và thăm dò.
    • Cơ sở dữ liệu cá nhân và kinh nghiệm kiến thức.
    • Bản đồ: ví dụ bản đồ quy hoạch đất đai, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, bản đồ điện tử.
    • Các đề tài nghiên cứu, hội thảo…. ví dụ: ảnh hưởng của chất thải đối với môi trường đời sống dân cư.
    • Trao đổi kinh nghiệm: giữa các nhà môi giới -> rất quan trọng.

    2.                 Thông tin về cầu bất động sản

    2.1 Phân loại đối tượng cầu bất động sản

    • Người mua:
    • Để tiêu dùng: nhà ở, sản xuất nhà xưởng, kinh doanh dịch vụ.
    • Để đầu tư: những người kinh doanh bất động sản, đầu cơ tiền nhàn rỗi/
    • Để bảo toàn vốn.

    Phân loại cầu bất động sản để biết mục tiêu của khách hàng -> đáp ứng nhu cầu tốt hơn của khách hàng.

    • Người thuê:
    • Văn phòng, chi nhánh, phòng giao dịch.
    • Để kinh doanh dịch vụ.
    Công ty c phần Đào tạo và Kinh doanh dịch vụ BĐS Gold Land 32
    • Để sản xuất kinh doanh thuê mặt bằng.
    • Nhà ở: đối với sinh viên, người ngoại tỉnh, người nước ngoài, nhà công vụ.
    • Tín dụng, thế chấp và bảo hiểm: cầu gián tiếp

    2.2. Phương pháp thu thập thông tin về cầu bất động sản

    • Chủ động:
    • Tìm kiếm qua các phương tiện thông tin đại chúng.
    • Gửi thư trực tiếp tới khách hàng: chủ yếu là khách hàng tiền năng (người thuê), khách hàng của các văn phòng môi giới khác, khách sạn, văn phòng, công sở, thương mại điện tử, sân bay, du lịch, cá nhân hoặc nhóm khách hàng mục tiêu.
    • Tiếp cận tận nơi: đón hoặc gọi điện
    • Khách hàng cũ: hồ sơ cũ, giới thiệu khách hàng, đón trước nhu cầu.
    • Thụ động:
    • Đón tại văn phòng.
    • Phụ thuộc quảng cáo

    Thời gian đầu: chủ động, sau – thụ động.

    B. Xác định đối tượng và các bên tham gia thương vụ môi giới bất động sản

    1. Xác định đối tượng của thương vụ:
    2. Người cung:
      • Lí do nguyện vọng của họ ; nhanh hay chậm
    • Nắm được thông tin về bất động sản như thế nào.
    • Các điều kiện kèm theo.
    Công ty c phần Đào tạo và Kinh doanh dịch vụ BĐS Gold Land 33
    • Khung gía có phù hợp, các điều kiện về kinh tế ( thuế hoặc phí).
    • Năng lực bán của khách hàng: có đủ điều kiện pháp lý.
    • Người cho thuê:
    • Đầu tư.
    • Sinh lợi: để thu nhập hàng tháng không quan tâm giá bất động sản.
    • Trông coi: để bảo vệ.
    • Lí do: ví dụ: cho thuê để người đi thuê đàu tư trang thiết bị cho bất động

    sản.

    • Người bán:
    • Tự nguyện.
    • Bị ép buộc.
    1. Người cầu:
    • Người mua:
    • Quan tâm đến đặc tính của bất động sản.
    • Gía cả bất động sản: xác định khả năng tài chính.
    • Mục tiêu của người mua.
    • Các ràng buộc khác: ví dụ đối với người nước ngoài: vấn đề mua nhà…
    • Người thuê:
    • Cụ thể chính xác ngay ban đầu.
    • Rất nhanh gọn.
    • Chú ý tính ổn định bất động sản.
    Công ty c phần Đào tạo và Kinh doanh dịch vụ BĐS Gold Land 34

    + Chủ sở hữu quan tâm đến người thuê: quan tâm thu nhập người thuê, hoàn cảnh người thuê, độ ổn định…

    2.                 Xác định các bên tham gia thương vụ:

    • Phân loại khách hàng
    • Hiểu mục tiêu của việc mua bán phải rõ ràng.mua để dầu cơ hay để sử dụng
    • Người bán là chủ đầu tư cấp 1 hay cấp 2, là cá nhân hay doanh nghiệp
    • Tìm hiểu độ tuổi của khách hàng: vì ảnh hưởng đến tâm sinh lý
    • Nghề nghiệp.
    • Thu nhập: sở thích của họ, tiềm năng.
    • Xác định các bên tham gia:
    • Thông tin cá nhân, tổ chức đó.
    • Mục tiêu tham gia thương vụ.
    • Các kỳ vọng: mua để ở, để chờ tăng giá, gần trường…
    • Mức độ sãn sàng.
    • Điều kiện pháp lý.

    C. Lập hồ sơ thương vụ môi giới

    • Thông tin cá nhân.
    • Giấy tờ liên quan đến bất động sản.
    • Giấy tờ khác liên quan đến thương vụ.
    • Hợp đồng dịch vụ môi giới.
    Công ty c phần Đào tạo và Kinh doanh dịch vụ BĐS Gold Land 35
    • Những ghi chép về khách hàng: đưa ra nhận xét về khách hàng -> phục vụ tôt hơn.

    Chú ý: Không nhận bản gốc giấy tờ của khách hàng, chỉ dùng để photo. Trong suốt quá trình diễn ra thương vụ phải tiếp tục thu thập giấy tờ liên quan.

    • Dạng hồ sơ: văn bản, file văn bản
    1. Thời hạn và những bước thực hiện thương vụ môi giới Bước 1: Tìm thông tin chung
    • Thông tin mua, bán, cho thuê -> thông tin nguồn cung, cầu.
    • Phải xem xét bất động sản bán một cách tỉ mỷ, cẩn thận và đầy đủ.
    • Điếu tra phân tích môi trường, hạ tầng xung quanh, tình trạng kỹ thuật của bất động sản.
    • Tình trạng pháp lý của bất động sản.
    • Chia sẻ cung cấp cho chủ sở hữu những thông tin về giấy tờ cần thiết cho việc bán.
    • Tìm khách hàng mua ( bán ).

    Bước 2: Xử lý thông tin

    • Xác định được giá của chủ sở hữu muốn bán: phải tư vấn cho khách hàng xem giá có hợp lý không. Phải biết khu vực đó giá bất động sản bao nhiêu, loại bất động sản đó giá bao nhiêu.
    • Phải tập trung ghi chép miêu tả bất động sản, chú ý đến đặc tính của bất động sản đó: bất động sản nằm trong khu vực đó, có bất động sản nổi trội hơn làm giảm giá bất động sản đó.
    • Soạn thảo thông tin để quảng cáo.
    Công ty c phần Đào tạo và Kinh doanh dịch vụ BĐS Gold Land 36
    • Phải thiết lập cơ sở dữ liệu riêng cho bất động sản đó.
    • Phải thiết lập cơ sở dữ liệu riêng về khách hàng mua, bán
    • Tìm hiểu phân tích cụ thể, chính xác nhu cầu của khách hàng mua cũng như điều kiện liên quan đến thương vụ.
    • Tận dụng những thông tin phản hồi của người mua: động cơ họ mua hàng…
    • Chia sẻ và cung cấp cho các bên tham gia những thông tin cần thiết về khía cạnh pháp lý: thuế , phí…
    • Thoả thuận với chủ sở hữu những điều khoản về dịch vụ môi giới -> ký kết hợp đồng.
    • Lên kế hoạch hành động.
    • Giới thiệu cho khách hàng mua nbất động sản phù hợp với họ.
    • Giúp đỡ tạo điều kiện cho các bên trong quá trình đàm phán.
    • Dẫn dắt các bên ký kết hợp đồng khởi điểm.
    • Hỗ trợ các bên trong việc hoàn chỉnh hồ sơ và chuẩn bị ký kết hợp đồng chính thức.
    • Tham gia thực hiện các hoạt động thoả thuận trong hợp đồng khởi điểm.
    • Thực hiện các công việc liên quan đến thương vụ.
    • Tham gia vào quá trình thanh toán tổ chức các lần chi trả giao tiền.
    • Phải hỗ trợ cho các vấn đề liên quan: ví dụ Hỗ trơi về tư vấn pháp lý hợp đồng mua bán, dăng ký sang tên , nộp thuế, ….

    Bước 4: Kết thúc thương vụ:

    Công ty c phần Đào tạo và Kinh doanh dịch vụ BĐS Gold Land 37
    • Giao nhận bất động sản: vì có thể có sự sai lệch lúc giao nhận
    • Kết thúc thương vụ và nhận tiền hoa hồng: ví dụ: ở nước ngoài khi đến một bước nào đấy của thương vụ, nhận 80 % hoa hồng. Kết thúc thì nhận phần còn lại.
    • Giải quyết các vấn đề sau thương vụ: Chuyển tiền,sổ đỏ, ….. gửi thư cảm ơn đến khách hàng và đưa hồ sơ của họ vào hồ sơ khách hàng.

    E.                 Marketing bất động sản

    I. Marketting Bất động sản.

    1. Chiến lược sản phẩm và dịch vụ
    • Đa dạng hoá hàng hoá
    • Khác biệt hoá
    • Đổi mới thiết kế
    • Xây dựng thương hiệu
    • Dịch vụ sau bán hàng
    • Doanh số.
    1. Chiến lược giá cả Bất động sản.
    • Giá cả là số tiền khách hàng phải trả cho khi mua hoặc sử dụng dịch vụ bất động sản.
    • Nội dung:
    • Lựa chọn chính sách giá và định giá.
    • Nghiên cứu chi phí sản xuất kinh doanh để định giá.
    • Nghiên cứu giá cả sản phẩm, dịch vụ Bất động sản cùng loại trên thị trưòng.
    Công ty c phần Đào tạo và Kinh doanh dịch vụ BĐS Gold Land 38
    • Nghiên cứu cung cầu, sức mua, thị hiếu của khách hàng để có những quyết định về giá cả.
    • Chính sách bù lỗ hợp lý
    • Điều chỉnh giá theo sự biến động của thị trường.
    1. Chiến lược phân phối
    • Là quá trình đưa hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ bằng hai dạng: phân phối trực tiếp và qua các kênh phân phối.
    • Nội dung:
    • Thiết kế và lựa chọn kênh phân phối.
    • Thiết kế mạng lưới phân phối.
    • Xác định lượng dự trữ Bất động sản.
    • Tổ chức hoạt động bán hàng.
    • Các dịch vụ sau bán hàng: pháp lý, bảo dưỡng, bảo hành…
    • Trả lương cho nhân viên bán hàng.
    • Trưng bày giới thiệu hàng hoá.
    1. Yểm trợ bán hàng.
    • Là tập hợp những hoạt động mang tính thị trường nhằm gây ấn tượng đối với người mua.
    • Được thực hiện thông qua các hình thức: quảng cáo, chào hàng, triển lãm, tuyên truyền, cổ động, quan hệ quần chúng, khuyến mãi…
    1. Các nhân tố ảnh hưởng đến Marketing Bất động sản. 4.1. Uy tín và thương hiệu

    4.2. Tình huống thị trường.

    Công ty c phần Đào tạo và Kinh doanh dịch vụ BĐS Gold Land 39

    4.3. Vòng đời sản phẩm

    4.4. Tính chất Bất động sản và dịch vụ.

    1. Kỹ năng giao tiếp và đàm phán trong giao dịch bất động sản 1. Các kỹ năng giao tiếp kinh doanh:

    1.1. Khái niệm:

    Giao tiếp là quá trình trao đổi thông tin qua lại nhằm tạo mối quan hệ. Giao tiếp được hiểu ở 4 cấp độ khác nhau:

    • Cấp độ 1: Giao lưu xã hội
    • Cấp độ 2: Một mối quan hệ cụ thể
    • Cấp độ 3: Một lần giao tiếp cụ thể
    • Cấp độ 4: Tình huống xảy ra cần phải xử lý

    1.2. Đặc điểm của giao tiếp trong kinh doanh:

    • Giao tiếp phản ánh mối quan hệ xã hội: quan hệ giữa người với người trong xã hội.
    • Giao tiếp nhằm thu thập, chuyển tải, trao đổi thông tin.
    • Giao tiếp là một quá trình bày tỏ tư tưởng, tình cảm, cảm xúc và ý chí giữa các cá thể giao tiếp.
    • Mục đích của giao tiếp trong kinh doanh là nhằm phục vụ kinh doanh, nêu nội dung quan trọng trong các thông tin giao tiếp.

    1.3. Các phương tịên giao tiếp:

    1. Phương tiện phi ngôn ngữ

     

    • Những tín hiệu phi ngôn ngữ
    Công ty c phần Đào tạo và Kinh doanh dịch vụ BĐS Gold Land 40
    • Giọng nói.
    • Nụ cười, khuôn mặt, ánh mắt.
    • Qua sự vận động của cơ thể.
    • Vận động của đầu.
    • Vận động của tay.
    • Tư thế.
    • Trang phục.
    • Không gian giao tiếp.
    1. Phương tiện ngôn ngữ
    • Lời nói.
    • Ngôn ngữ

    Trong giao tiếp cần chú ý kết hợp cả chức năng ngôn ngữ và phi ngôn ngữ.

    2. Tổng quan về đàm phán

    Bản chất

    • Là một hình thức giao tiếp để tạo ra thoả thuận giữa các bên về một vấn đề nào đó mà các bên quan tâm.
    • Đàm phán là một hành vi và qúa trình trong đó các bên trao đổi, thảo luận, có một mối quan tâm chung và có những điểm bất đồng. Qua trao đổi thoả thuận để đi đến thoả thuận thống nhất.
    • Đàm phán kinh doanh Bất động sản là sự thoả thuận giữa các bên nhằm tạo sự thống nhất về quyền và nghĩa vụ của các bên trong giao dịch kinh doanh.

    Các kiểu đàm phán.

    1. Dựa trên kết quả của đàm phán.
    Công ty c phần Đào tạo và Kinh doanh dịch vụ BĐS Gold Land 41
    • Có người thắng, người thua.
    • Cả hai bên cùng thua.
    • Cả hai bên cùng thắng.

    Không phải mọi cuộc đàm phán là một cuộc chiến, do vậy mục tiêu các bên không phải là tiêu diệt đối tác.

    • Thắng – thua: nên đàm phán như một trận chiến, chỉ một bên thắng (đạt được mục đích.
    • Thua – thua: Không đạt được kết quả cho cả hai bên, mà còn mất thời gian chi phí.
    • Thắng – thắng: Các bên cùng quan tâm lợi ích của nhau với tinh thấn hợp tác và đều thu được lợi ích. Đây là kiểu đàm phán thành công nhất.
    1. Theo phong cách và mô hình.

    Kiểu “ mặc cả lập trường”.

    • Đàm phán kiểu mềm: Tránh xung đột, dễ dàng nhượng bộ, coi trọng quan hệ, coi đối tác như là bạn bè.
    • Đàm phán kiểu cứng: Đối tác đưa ra lập trường cứng rắn, ép đối phương phải nhượng bộ.
    • Tuỳ theo đối tác và hoàn cảnh đàm phán mà áp dụng kiểu đàm phán.
    • Với những đối tác mạnh ta nên áp dụng kiểu đàm phán cứng.
    • Đàm phán kiểu nguyên tắc:
    • Nguyên tắc 1: Đừng bám vào lập trường mà hãy tìm hiểu lợi ích thực sự của nhau.
    Công ty c phần Đào tạo và Kinh doanh dịch vụ BĐS Gold Land 42
    • Nguyên tắc 2: Hãy đưa ra nhiều phương án thay thế khác nhau.
    • Nguyên tắc 3: Hãy cứng về lợi ích, mềm về quan hệ.
    • Nguyên tắc 4: Có TCKQ để chứng minh các yêu cầu.

    2.3. Quá trình đàm phán

    2.3.1. Chuẩn bị đàm phán

    1. Chuẩn bị ngôn ngữ đàm phán
    1. Chuẩn bị thông tin đàm phán
    • Thông tin về hàng hoá dịch vụ giao dịch.
    • Thông tin thị trường: thông tin cung, cầu, giá cả của thị trường có liên quan đến loại hàng hoá đó để so sánh, nắm bắt xu hướng.
    • Thông tin về đối tác: tư cách pháp nhân, tiềm lực kinh tế, tài chính, uy tín, hệ thống bộ máy quản lý, người lãnh đạo…
    • Thông tin về đàm phán: sơ lược về tiểu sử: giới tính, tuổi, dân tộc, tôn giáo, quá khứ, hiện taị, gia đình, thu nhập, năng lực phẩm chất…
    1. Chuẩn bị năng lực đàm phán
    • Tổ chức đoàn đàm phán: thành phần, cơ cấu.
    • Lựa chọn chuyên gia, người trong đoàn đàm phán về tri thức, kinh nghiệm, phẩm chất, kỹ năng đàm phán và các phương tịên kỹ thuật hỗ trợ.
    1. Chuẩn bị thời gian và địa điểm đàm phán.
    • Cần chú ý đến “điểm chết” – là thời hạn cuối cùng của để cuộc đàm phán đi đến kết quả.
    Công ty c phần Đào tạo và Kinh doanh dịch vụ BĐS Gold Land 43
    • Địa điểm tốt nhất là “sân nhà” – là nơi chuẩn bị được tài liệu và số liệu nhanh nhất. Nếu không chọn được sân nhà thì cuộc đàm phán nên chọn “sân trung gian”.
    • Vị trí đàm phán:
    1. Thiết lập mục tiêu đàm phán
    • Chỉ rõ mục tiêu cần đạt được: mục tiêu tối đa, mục tiêu tối thiểu cần hướng

    tới.

    • Xác định giới hạn của sự thoả thuận: giới hạn cuối cùng giải pháp tốt nhất của các bên khi không đạt được sự thoả thuận.
    1. Đánh giá lại đối tác và điểm mạnh điểm yếu của mình.
    1. Lập phương án kinh doanh.
    1. Xác định chiến lược đàm phán và đàm phán thử.

    2.3.2. Qúa trình đàm phán:

    1. Mở đầu đàm phán.
    • Chào hỏi, giới thiệu các thành phần trong đoàn
    • Bên yêu cầu, đưa ra đề nghị đàm phán thì bên đó sẽ mở đầu cuộc đàm phán.
    • Có rất nhiều kỹ năng mở đầu
    • Tạo tiếng cười vui vẻ.
    • Bằng một câu chuyện liên quan đến vấn đề dàm phán: Bằng một thí dụ, một đoạn sách báo có sẵn.
    • Bằng lời khen ngợi có thiện cảm -> cách này dễ bị người khác “nắn mình”, tuy nhiên nên chuẩn bị bằng lời không khen không chê.
    1. Lắng nghe
    Công ty c phần Đào tạo và Kinh doanh dịch vụ BĐS Gold Land 44
    • Để lĩnh hội toàn bộ thông tin mà đối tác truyền đạt.
    • Là sự thể hiện tôn trọng đối phương, thoả mãn nhu cầu tự trọng của đối phương, để biết đối phương đã thực sự hiểu lời nói chủ đích của ta hay chưa, đồng thời biết được bối cảnh thời gian, quyền lợi và nhu cầu của đối phương để đưa ra những quyết định có lợi nhất.
    • Lắng nghe phải có chủ đích, tập trung vào những vấn đề trọng yếu nhất. Vừa nghe vừa tìm hiểu, thăm dò, quan sát… đối phương. -. Tích hội những thông điệp cần thiết nhất.
    1. Nghệ thuật đặt câu hỏi.

    Có nhiều câu hỏi trong đàm phán.

    • Câu hỏi đóng: Không cho người khác sang tạo thêm mà chỉ để cho họ lựa chọn phương án.
    • Câu hỏi mở: Cho phép người trả lời tự do theo suy nghĩ của họ.
    • Câu hỏi gián tiếp
    • Câu hỏi nhằm chuyển chủ đề.
    • Câu hỏi thăm dò ý kiến người khác.
    • Câu hỏi có định hướng: Đưa ra hướng trả lời câu hỏi cho đối tác.
    • Câu hỏi không định hướng: Để tìm ra những suy nghĩ mới của đối tác.
    • Câu hỏi trình bày thông tin.
    • Câu hỏi kết thúc suy nghĩ.
    • Câu hỏi khuyến khích được ra quyết định.
    • Câu hỏi xỏ xiên.
    • Câu hỏi mập mờ:
    Công ty c phần Đào tạo và Kinh doanh dịch vụ BĐS Gold Land 45
    • Câu hỏi dẫn dắt: mang tính định hướng.
    • Câu hỏi tu từ: Kỹ thuật vận dụng ngôn từ.
    • Câu hỏi thật: đi thẳng vào vấn đề.
    • Câu hỏi kết luận: Rút ngắn cuộc đàm phán.

    d/Trả lời câu hỏi:

    • Trong trường hợp bình thường: phải tuân thủ nguyên tắc: chính xác, đầy đủ kịp thời.
    • Cần chú ý: Không nên hấp tấp, vội vàng, để có thời gian suy nghĩ.
    • Khi chưa rõ câu hỏi phải yêu cầu đối tác nói rõ lại câu hỏi.
    • Hiểu câu hỏi nhưng chưa rõ câu trả lời, cần bình tĩnh kéo dài thời gian trả lời.
    • Chỉ trả lời những gì mà đối phương hỏi.
    • Âm lượng vừa nghe rõ rang, lưu loát, dứt khoát.
    • Những câu trả lời có kèm theo chứng cứ, số liệu thực tế thường có sức thuyết phục.
    • Trả lời câu hỏi khi bế tắc.

    . Kéo dài thời gian bằng việc không trả lời ngay, lái câu chuyện sang hướng khác hoặc trả lời vòng vo.

    .    Trả lời mập mờ, chung chung.

    .       Đặt lại câu hỏi đó với chính người trả lời.

    .     Có thể đánh trống lảng hoặc trả lời phần không quan trọng của câu hỏi.

    1. Đặt giá và trả giá.
    • Chú ý khi đặt giá
    Công ty c phần Đào tạo và Kinh doanh dịch vụ BĐS Gold Land 46
    • Nếu uy tín hàng hóa cao, khan hiếm trên thị trường lên đặt giá cao hơn giá thị trường 15 đến 20 %.
    • Nếu uy tín hàng hoá, khan hiếm không cao, nên đặt giá cao hơn khoảng từ 10 đến 15 %.
    • Uy tín thấp, khan hiếm thấp, đặt giá cao 5 đến 10 %.
    • Không có uy tín, cung lớn hơn cầu -> Đặt đúng giá bán.
    • Phương pháp trả giá
    • Nếu người bán đặt giá cao, ta tìm cách trả thấp: tìm những điểm bắt bí buộc họ phải hạ giá.
    • Nếu đối tác đặt sát giá -> Ta nên đặt sát giá.
    1. Khắc phục bế tắc trong đàm phán.
    • Khi đàm phán bị bế tắc cần tỉnh táo phân tích sự việc, nhìn lại mình và đối

    tác. Xem mục tiêu của các bên và tính hợp lý của chúng, xem quan điểm, lập trường, tình cảm, tình huống, ngoại cảnh… nó ảnh hưởng đến việc đàm phán bí tắc, từ đó tìm hướng giải quyết. Nếu vẫn bí tắc có thể sử dụng một trong các cách sau.

    • Thống nhất lại những vấn đề đã đạt được, gác lại hoặc gạt bỏ những vấn đề bất đồng.
    • Chọn giải pháp đường vòng: giải quyết những vấn đề có thể thống nhất được trước, sau đó còn lại mới vào vấn đề bế tắc
    • Tạm thời đình chỉ đàm phán để có thời gian cùng suy nghĩ, và dự kiến tái đàm phán vào dịp sau đó.
    1. Kết thúc đàm phán.
    • Thống nhất khẳng định những vấn đề đã thoả thuận.
    Công ty c phần Đào tạo và Kinh doanh dịch vụ BĐS Gold Land 47
    • Chuẩn bị sãn sang hợp đồng ký kết.
    Công ty c phần Đào tạo và Kinh doanh dịch vụ BĐS Gold Land 48

    2.4. Một số lưu ý khi đàm phán

    Kiểm soát tiến độ đàm phán.

    • Sử dụng thời gian, thời hạn đàm phán hợp lý, biết cách trì hoãn , gây trở ngại nếu nó có lợi cho mình.
    • Không để đối phương đưa cuộc đàm phán diễn ra quá nhanh hay điều khiển hoặc cuốn hút mình.
    • Nếu đối phương muốn chậm tiến độ, cần hiểu rõ nguyên nhân và gây sức ép.
    • Cách kiểm soát tốc độ:
    • Không nên chấp nhận một lời đề nghị nào đó ngay
    • Chưa nên quyết định ngay
    • Không đàm phán nhanh.

    a- Khai thác yếu tố con người.

    • Tranh thủ tối đa quan hệ tình cảm, tâm lý.
    • Luôn tỏ ra mình có ưu thế và đánh vào long tham, tính ích kỷ của đối phương.
    • Nên đưa ra nhiều tình huống quyết định. Do đó phải biết chia nhỏ mục tiêu.
    • Tạo vẻ chính thắng vớí chứng cứ (chứng cứ đôi khi có thể là giả).
    • Phải có mục đích cao và nhẫn nại.
    • Im lặng là vàng.
    • Ai cũng thích được tặng quà -> chú ý đến khuyến mại.
    • Nhớ một nguyên lý: “ông rút chân bà thò nậm rượu” -> Hai bên cùng có lợi.
    • Nên đưa ra phương án đơn giản để đối phương lựa chọn.

    b- Xây dựng các giải pháp linh hoạt và chủ động.

    Công ty c phần Đào tạo và Kinh doanh dịch vụ BĐS Gold Land 49
    • Xác định mục tiêu chính của đàm phán từ nhiều góc độ.
    • Biết cân nhắc lợi ích lâu dài với hạn chế trước mắt.
    • Phải linh hoạt với nhiều mức độ khác nhau.
    • Đôi lúc phải biết giả thua.
    • Phải phân biệt những vấn đề nhỏ với vấn đề lớn, sẵn sàng linh hoạt nhân nhượng vấn đề nhỏ, nhưng đòi hỏi đối phương nhân nhượng vấn đề lớn
    • Phải biết giả thua: đưa ra yêu cầu cao, đối phương đòi nhân nhượng. Ta giảm yêu cầu tuy nhiên vẫn là người đạt được mục tiêu.

    c- Chú ý tính kỹ thuật tính kế hoạch.

    • Lường trước những câu trả lời, vấn đề cơ bản cần phải phản ứng, và những phương án mang tính nhượng bộ cho đối phương.
    • Lường trước cách trình bày: đảm bảo tính thuyết phục và công bằng, tài liệu và tư liệu là bí quyết để hỗ trợ cho đàm phán mang tính chính thống.
    • Quan tâm tới sổ đàm phán: sổ ghi chép những thông tin tình tiết, nhượng bộ trong đàm phán.
    • Chú ý chiến lược trong đàm phán: Phải thể hiện mình là người có quyết tâm nhất, trả giá cao nhất. Vừa đấm, vừa xoa. Người nói nhiều, người nói ít phải phân định rõ ràng.

    2.5. Một số tình huống đặc biệt.

    1. Chiến thuật và biện pháp đàm phán.
    • Có thể doạ nạt, kích động để lọc ra những cơ hội mới.
    • Phải kiên nhẫn, không nên sớm nhượng bộ, cũng không nên căng thẳng quá.
    • Cố gắng chèo kéo thêm (tiểu xảo xin thêm).
    Công ty c phần Đào tạo và Kinh doanh dịch vụ BĐS Gold Land 50
    • Ngôn ngữ đàm phán cần để hướng mở cho lần sau.
    • Phải cộng lại chiến thuật: “ Chỉ có một sự lựa chọn”.
    1. Đàm phán với người khó làm việc.
    • Với người thích doạ nạt: không cần căng thẳng, cần giữ vững lập trường không bị áp đảo trước lời doạ nạt của đối phương.
    • Không nhất thiết phải đối đầu hãy mềm dẻo.
    • Thận trọng để không bị sai lầm, tranh thủ sự mất cảnh giác của đối phương.
    1. Với những người huyênh hoang: Cần đến sự giúp đỡ của đối phương: để họ tự đánh giá.
    1. Những người thiếu quyết đoán:
    • Phải từ từ và nhẫn nại.
    • Hãy tâng bốc họ trước đồng nghiệp của họ -> làm họ mất cảnh giác.
    • Phải hạn chế nhượng bộ, phải quyết liệt.
    • Ví dụ: Nên hỏi: Trong bao phương án, tôi chọn phương án này ông có đồng ý không ? Không nên hỏi để họ lựa chọn.
    • Cương quyết khi cần thiết: Khi cứng rắn cần chú ý:
    • Thể hiện rõ quan điểm, không giải thích, nhượng bộ phải chăng, đặt mục tiêu cao.
    • Những điều nên làm: Phải tin vào sự mách bảo của trực giác: khi tiếp xúc quan sát nảy sinh về độ tin cậy.
    • Hãy thương lượng theo kiểu của mình.
    • Không để lộ điểm yếu, không để cố vấn nói nhiều, tỉnh táo trước những tình huống giả.
    Công ty c phần Đào tạo và Kinh doanh dịch vụ BĐS Gold Land 51

    2.6. Một số tiểu xảo trong đàm phán

    1. Tiểu xảo chê bai: Bám vào cái hạn chế để chê bai.
    1. Tiểu xảo vờ bỏ đi: Vờ bỏ đi để khách hàng quay lại
    • Tiểu xảo cạnh tranh công kênh:Dùng giá của đối tác thứ 3, 4 nào đó để làm hạ giá đối phương, tạo cú huých
    1. Tiểu xảo “hỏi ý kiến cấp trên”
    1. Tiểu xảo xin thêm.
    1. Tiểu xảo cưa đôi chênh lệch
    1. Tiểu xảo siết ốc.
    1. Tiểu xảo liên tưởng
    1. Tiểu xảo đưa ra bằng chứng về số liệu thống kê.
    1. Tiểu xảo đưa ra các thông lệ.
    1. Chiến lược chia cắt đối phương để chinh phục.
    1. Tiểu xảo “gây nóng giận”
    1. Tiểu xảo đẩy vấn đề vào việc đã rồi.
    1. Tiểu xảo “mời đối tác tham quan công ty của mình”.
    1. Tiểu xảo đánh trống lảng khi bị chất vấn.
    1. Tiểu xảo câu giờ.
    Công ty c phần Đào tạo và Kinh doanh dịch vụ BĐS Gold Land 52
    1. Tổ chức và quản lý văn phòng môi giới bất động sản Văn phòng môi giới BĐS là pháp nhân hoặc là cá nhân

    Nếu là pháp nhân thì phải ít nhất có 2 nhân viên có chứnh chỉ môi giới BĐS, Nếu là cá nhân hoạt động Môi giới BĐS phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật

    Người quản lý điều hành văn phòng môi giới phải có chứng chỉ môi giới bất động sản.

    Văn phòng môi giới phải có diện tích tối thiểu 30 m2 đủ để hoạt động

    Văn phòng phải có quy chế hoạt động được niêm yết công khai để khách hàng biết

    Văn phòng phải hoạt động thông qua hợp đồng với khách hàng , thu phí môi giới theo thoả thuận và theo quy địng của pháp luật

    1. Hình thành văn phòng Môi giới. Chọn vị trí văn phòng Môi giới.

    – Trang bị cho văn phòng; không cần đòi hỏi nhiều về trang bị. – Thông tin quảng cáo cho văn phòng

    • Tên văn phòng.
    • Chương trình quảng cáo phù hợp.
    • Vấn đề nhân sự: số lượng, cơ cấu.
    • Chọn nhân viên có năng lực để: tăng cao chất lượng cho khách hàng, tăng chất lượng sống cho người Môi giới.
    • Các dạng nhân viên

    . Điều phối viên và niêm yết (MLS)

    . Nhân viên về thế chấp.

    Công ty c phần Đào tạo và Kinh doanh dịch vụ BĐS Gold Land 53

    . Điều phối viên thực địa.

    . Nhân viên tìm kiếm khách hàng.

    • Cơ sở bố trí nhân viên và tìm kiếm nhân viên
    • Lên danh sách trách nhiệm của từng bộ phận. Liệt kê công việc của từng bộ phận phải làm.
    • Xác định cần bao nhiêu người trong từng bộ phận?có trình độ chuyên môn? Tính cách như thế nào?.
    • Xem xét trách nhiệm công việc của từng người để tìm ra mức hợp lý.
    • Khi chọn nhân sự cần chú ý:
    • Chọn đúng người và đặt đúng chỗ.
    • Gây dựng lòng tin.
    • Tạo được hình ảnh, sự kính trọng của nhân viên bằng sự chân thành dựa vào tài năng và đạp đức nghề nghiệp.
    • Phải công bằng khích lệ nhân viên -> tạo sức mạnh đoàn kết.
    • Dựa vào tài đức của nhân viên hơn là sự thân quen.
    1. Quản trị văn phòng Môi giới. Điều hành văn phòng Môi giới.
      • Ba công việc mà nhà Môi giới phải đảm nhiệm:
    • Vạch mục tiêu và khách hàng kinh doanh.
    • Tổ chức và lãnh đạo thực hiện công việc.
    • Đánh giá và động viên nhân viên văn phòng.

    Lập kế hoạch hoạt động :

    Công ty c phần Đào tạo và Kinh doanh dịch vụ BĐS Gold Land 54
    • Xem xét một số vấn đề cơ bản sau:
    • Số lượng thương vụ bao nhiêu để đạt mức lợi nhuận mong muốn.
    • Xem chương trình quảng cáo như thế nào?
    • Cần làm gì để đạt mức bán theo yêu cầu đó.
    • Kế hoạch ngân sách hoạt động cho văn phòng gồm:
    • Quảng cáo.
    • Chi phí liên quan.
    • Chi phí bưu phẩm, điện thoại.
    • Tiền lương nhân viên.
    • Chi phí điện nước.
    • Chi phí bảo hiểm.
    • Khấu hao trang thiết bị văn phòng.
    • Tiền thuê văn phòng.
    • Thuế thu nhập.
    • Chi phí khác.
    • Quản trị tài chính.
    • Quản trị nhân sự.
    • Lập khách hàng nhân sự.
    • Tuyển nhân viên:
    • Xác định năng lực chuyên môn của nhân viên.
    • Động cơ của nhân viên: cách kiểm tra, trắc nghiệm, viết, phỏng vấn.
    • Hình thức đào tạo của nhân viên trước kia.
    Công ty c phần Đào tạo và Kinh doanh dịch vụ BĐS Gold Land 55
    • Thời gian thử việc của nhân viên.
    • Lựa chọn người quản lý văn phòng: có năng lực tổ chức…
    • Đào tạo nhân viên
    • Đánh giá mức độ hoàn thành công việc của nhân viên.
    • Đưa ra mức lương thưởng hợp lý.
    • Trả lương dựa trên đóng góp cho doanh nghiệp.
    • Giữ được tính cạnh tranh trên thị trường.
    • Đảm bảo sự công bằng trong đóng góp và hưởng thụ.
    • Mức lương đó phải động viên được nhân viên.
    • Phảo phù hợp với đièu kiện tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của văn phòng.
    • Chính sách trả lương theo phần cứng và phần mềm.

    Phân tích hiệu quản kinh doanh.

    Các chỉ tiêu để đạt hiệu quả trong kinh doanh.

    • Lợi nhuận/tổng doanh thu : Mức độ lợi nhuận so với khách hàng từng giai đoạn để từ đó có biện pháp phù hợp.
    • Lợi nhuận/ lao động: cho phép ngừôi quản lý đánh giá năng suất lao động của các nhân viên giữa các thời kỳ trong năm hoặc so sánh với cùng kỳ trước.
    • Lợi nhuận/ mỗi giao dịch: -> Tìm quy mô giao dịch -> Tìm kiếm các giao dịch lớn và bố trí giao nhiệm vụ cho từng nhân viên phù hợp với năng lực của từng nhân viên./.
    Công ty c phần Đào tạo và Kinh doanh dịch vụ BĐS Gold Land 56
    Công ty c phần Đào tạo và Kinh doanh dịch vụ BĐS Gold Land 57

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây


  • Đề cương ôn tập môn Kinh doanh Bất Động Sản

    Đề cương ôn tập môn Kinh doanh Bất Động Sản

    Đề cương ôn tập môn Kinh doanh Bất Động Sản

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đồ án Tổ chức và quản lý sàn giao dịch bất động sản


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/%C4%90%E1%BB%81-c%C6%B0%C6%A1ng-%C3%B4n-t%E1%BA%ADp-m%C3%B4n-Kinh-doanh-B%E1%BA%A5t-%C4%90%E1%BB%99ng-S%E1%BA%A3n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề cương ôn tập môn Kinh doanh Bất Động Sản

    Kinh doanh Bất Động Sản 1 _ NEU _ 2009

    CHƯƠNG I :

    Câu 1 : Kinh doanh bất động sản là gì? Những hoạt động nào được coi là hoạt động kinh doanh bất động sản và giao dịch nào được gọi là giao dịch liên quan đến kinh doanh bất động sản?

    Kinh doanh bất động sản là:

    • Theo luật kinh doanh bất động sản:
    • Hoạt động kinh doanh bất động sản bao gồm kinh doanh bất động sản và kinh doanh dịch vụ bất động sản.
    • Kinh doanh bất động sản là việc bỏ vốn đầu tư tạo lập, mua, nhận chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản để bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua nhằm mục đích sinh lợi.
    • Kinh doanh dịch vụ bất động sản là các hoạt động hỗ trợ kinh doanh bất động sản và thị trường bất động sản, bao gồm các dịch vụ môi giới bất đống sản, định giá bất đống sản, sàn giao dịch bất động sản, tư vấn bất động sản, đấu giá bất động sản, quảng cáo bất động sản, quản lý bất động sản.
    • Giao dịch bất động sản có liên quan đến kinh doanh bất động sản là việc mua bán, chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản giữa tổ chức, cá nhân không kinh doanh bất động sản với tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản.

    Những hoạt động nào được coi là hoạt động kinh doanh bất động sản và giao dịch nào được gọi là giao dịch liên quan đến kinh doanh bất động sản?

    Hoạt động kinh doanh bất động sản bao gồm KD BĐS và kinh doanh dịch vụ BĐS

    • Các loại nhà, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng
    • quyền sử dụng đất được tham gia thị trường bất động sản theo quy định của pháp luật đất

    đai

    • các loại bất động sản khác theo quy định của pháp luật
    • căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế – xã hội, thị trường bds lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế, chính phủ quy định cụ thể các loại bất động sản được đưa vào kinh doanh

    giao dịch gọi là giao dịch liên quan đến KD BĐS gồm:

    1. Mua bán nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở
    2. mua bán nhà ở không có quyền sử dụng đất ở
    3. chuyển nhượng quyền sử dụng đất
    4. cho thuê nhà ở
    5. giao dịch thế chấp nhà ở
    6. giao dịch thuê mua nhà ở
    7. giao dịch chuyển đổi quyền sở hữu nhà ở
    8. môi giới bất động sản;
    9. định giá bất động sản;
    10. tư vấn bất động sản;
    11. đấu giá bất động sản;
    12. quảng cáo bất động sản;
    13. quản lý bất động sản.

    ~.^::Quản trị kinh doanh Công nghiệp & Xây dựng 48A::^^

     

    Kinh doanh Bất Động Sản 1 _ NEU _ 2009

    Câu 2 : Phân tích ảnh hưởng của các đặc điểm của kinh doanh bất động sản đến hoạt động đầu tư kinh doanh nhà ở. Liên hệ với thực tiễn và rút ra ý nghĩa.

    Phân tích ảnh hưởng của các đặc điểm kinh doanh bất động sản đến hoạt động đầu tư kinh doanh nhà ở

    • Đặc điểm 1: Kinh doanh BĐS là hoạt động mang tính cục bộ và khu vực

    Vì bất động sản là nhà ở có vị trí cố định: Vị trí của BĐS là nhà ở rất khác nhau, vì vậy nó mang lại thu nhập cho chủ sở hữu và nhà kinh doanh nhà ở những lợi ích khác nhau.Biểu hiện:

    • Mọi hoạt động kinh doanh nhà ở phải gắn liền với vị trí của nhà ở. Môi trường xung quanh nhà ở có vai trò quan trọng đối với giá trị của nhà ở. Ví dụ như nhà ở cùng khu vực bờ hồ Hoàn Kiếm có cùng diện tích và kiến trúc nhưng nhà ở mặt ngoài Bò Hồ sẽ có giá trị cao hơn so với nhà ở trong ngõ cùng khu vực bờ hồ. Hoặc là các nhà ở ở khu vực đô thị mới với cùng diện tích là 72m2 thì nhà ở có 3 mặt tiền sẽ đắt hơn nhà 2 mặt tiền và đắt hơn nhà 1 mặt tiền, tương tự như vậy nhà ở 2 mặt tiền mà có một mặt hướng ra khu vườn hoa hay khu công viên thì sẽ đắt hơn nhà 2 mặt tiền bt hoặc là nhà 2 mặt tiền đường lớn sẽ đắt hơn nhà 2 mặt tiền đường nhỏ….
    • Những hoạt động kinh doanh ở những địa bàn, khu vực khác nhau cũng khác nhau, không thể áp

    dụng mô hình kinh doanh của nơi này cho nơi khác. Ví dụ giá nhà ở của thành phố thì khác với nông thôn, của khu vực trung tâm thành phố HN khác với khu vực ngoại thành…

    • Các hoạt động kinh doanh ảo chỉ thực hiện được một công đoạn trong công trình kinh doanh chứ không thể là một hoạt động kinh doanh hoàn chỉnh. tức là nó chỉ phản ánh một phần nào đó việc kinh doanh BĐS chứ không phải là hoàn toàn vì vậy có nhiều trường hợp xuất hiện các trung tâm môi giới ma, giới thiệu khác với sản phẩm thực tế.

    Ý nghĩa:

    – không thể dập khuôn máy móc cho các hoạt động kinh doanh ở những khu vực, địa bàn và vị trí khác nhau.

    – Người kinh doanh phải có khả năng nhận biết, phân tích đánh giá được sự giống và khác biệt trong KD BĐS nói chung và kinh doanh nhà ở nói riêng giữa các vùng và các khu vực khác nhau.

    – Hoạt động KD BĐS phải đầy đủ gồm nhiều quá trình: Từ xuất hiện ý tưởng, tổ chức đầu tư, tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý, tổ chức tiêu thụ, hoạt động sau bán hàng…chỉ tính riêng quá trình tiêu thụ đã bao gồm khá nhiều khâu: Từ giới thiệu, đàm phán, kiểm tra thực địa, hoàn thiện thủ tục pháp lý… và qua đó hoạt động kinh doanh nhà ở cũng phải tuân theo đầy đủ các bước như trên nếu thiếu một trong các bước đó thì nó có khả năng thông tin về nhà ở đó là kém trung thực.

    * Đặc điểm 2: KD BĐS là hoạt động đầu tư lớn và lâu dài và kinh doanh nhà ở cũng vậy

    Vì: + Vì thường mua nhà mang tính cố định và là hoạt động đầu tư dài hạn vì nhà ở có thời gian sử

    dụng lâu dài: Vật lý và tuổi thọ kinh tế

    • BĐS có giá trị lớn: gắn liền với đất đai, đầu tư công trình, giá trị mang lại, bảo tồn giá trị, cung nhỏ hơn cầu.
    • BĐS là loại hàng hoá không thể thay thế được

    Vận dụng:

    • Muốn kinh doanh nhà ở phải có tiềm lực về tài chính
    • phải có chiến lược kinh doanh dài hạn
    • đầu tư lâu dài, trải qua nhiều quá trình, nhiều công đoạn từ định hướng đầu tư, khảo sát, đầu tư xây dựng… đến lưu thông tiêu thụ, hoàn thành thủ tục pháp lý…

    ~.^::Quản trị kinh doanh Công nghiệp & Xây dựng 48A::^^

     

    Kinh doanh Bất Động Sản 1 _ NEU _ 2009

    • Để có thể đạt hiệu quả trong kinh doanh, phải đủ tiềm lực về mọi mặt và thương hiệu, uy tín đóng vai trò quan trọng trên thị trường. Mặt khác phải rất quan tâm đến việc xây dựng chiến lược kinh doanh của DN.
    • Đầu tư lâu dài, trải qua nhiều quá trình, nhiều công đoạn từ định hướng đầu tư, khảo sát, đầu tư xây dựng… đến lưu thông tiêu thụ, hoàn thành thủ tục pháp lý…

    Để có thể đạt hiệu quả trong kinh doanh, phải đủ tiềm lực về mọi mặt và thương hiệu, uy tín đóng vai trò quan trọng trên thị trường. Mặt khác phải rất quan tâm đến việc xây dựng chiến lược kinh doanh của

    DN.

    Đặc điểm 3: Kinh doanh BĐS là hoạt động nhạy cảm, chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của pháp luật và chính sách. Đặc biệt là kinh doanh nhà ở ở Việt Nam, do hệ thống pháp luật còn chưa thực sự được chặt chẽ vì tính tính minh bạch trong BĐS là yếu tố vô cùng quan trọng, hơn nữa Việt Nam là một nước Á Đông nên về tín ngưỡng tâm linh về hình dáng kiến trúc nhà và hướng nhà rất quan trọng đối với từng người và đặc tính tuổi mỗi người.

    Vì: + Nhà nước quản lý toàn bộ BĐS, trước hết là đất đai rồi đến các công trình xây dựng, tài sản trên

    đất thông qua các luật: Luật đất đai, luật xây dựng, luật KD BĐS…

    + Quan hệ cung cầu BĐS khá nhạy cảm, nhìn chung cung nhỏ hơn cầu, do đó nhà nước cần phải điều tiết thông qua hệ thống pháp luật và chính sách

    • Vận dụng:+ Muốn kinh doanh phải am hiểu luật pháp và các chính sách của nhà nước trong từng thời kì, từng khu vực: các loại Luật liên quan các quy định liên quan đến quyền, KDBĐS các chính sách về quy hoạch và đầu tư…
    • hoạt động kinh doanh bắt buộc phải trải qua các quy trình pháp lý. Quy trình này vừa mang tính bắt buộc, vừa là sự cần thiết khách quan.
    • Nhà kinh doanh phải biết cách phân tích chính sách để tìm kiếm cách thức phương hướng kinh doanh, tìm hàng lang giới hạn, dự báo xu hướng biến động thị trường ảnh hưởng đến kinh doanh. Đặc điểm 4: HĐộng KD BĐS vừa là hoạt động đa ngành, vừa là hoạt động kinh doanh đặc thù
    • tính đặc thù thể hiện:
    • là thị trường không hoàn hảo, cung phản ứng chậm hơn cầu
    • Thiếu thông tin thị trường, khó so sánh được.
    • một số loại hàng hoá bất động sản mang tính độc quyền, gắn với vị trí cảnh quan môi trường.
    • Cầu phức tạp, chịu ảnh hưởng nhiều yếu tố cả tâm linh, tập quán thói quen…
    • tính đa ngành thể hiện:
    • khâu sản xuất: những vấn đề kinh tế đất đai: định giá, khả năng sinh lợi.. Những vấn đề kỹ thuật đất đai: thổ nhưỡng, nông hoá, tầng địa chất… Những vấn đề đầu tư xây dựng các công trình trên đất: kỹ thuật: ý tưởng, kiến trúc, mỹ thuật, Kinh tế: vốn đầu tư, chi phí xây dựng, giá thành, lợi nhuận…
    • khâu lưu thông: Marketing, bán, cho thuê, môi giới, thế chấp, bảo hiểm, tư vấn, sau bán hàng, pháp lý…
    • khâu đầu tư và khai thác BĐS: quá trình đầu tư, nguồn vốn sử dụng, những vấn đề tài chính bất động sản, quản lý bất động sản…
    • Yêu cầu vận dụng:
    • nhà kinh doanh phải có sự am hiểu, có kiến thức rộng, có kinh nghiệm trên nhiều lĩnh vực: kinh tế, kĩ thuật, xã hội, chính trị…
    • phải có những kiến thức đặc thù của ngành, từ đó mới có thể đưa ra những quyết định chính xác và có hiệu quả.

    ~.^::Quản trị kinh doanh Công nghiệp & Xây dựng 48A::^^

     

    Kinh doanh Bất Động Sản 1 _ NEU _ 2009

    CÂU 3. PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA KD BĐS ĐẾN HĐ ĐT KD VĂN PHÒNG CHO THUÊ. LIÊN HỆ, RÚT KINH NGHIỆM

    Đăc điểm: KD BĐS là hoạt động nhạy cảm, chịu ảnh hưởng mạnh của pháp luật va chính sách

    Bất động sản đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của mỗi quốc gia, ngày càng chiếm tỷ trọng lớn và có ảnh hưởng đối với sự phát triển của nền kinh tế. Khi bất động sản trở thành hàng hoá, thị trường bất động sản được hình thành. Thị trường bất động sản là sự mua bán, trao đổi bất động sản, là thị trường của các hoạt động giao dịch như chuyển nhượng, mua, bán, cho thuê, thế chấp… bất động sản trong phạm vi không gian và thời gian nhất địnhNhà nươc quản lý toàn bộ BĐS thông wa luật đất đai, luật xây dựng, luật KD BĐS…Nhà đầu tư muốn kinh doanh văn phòng cho thuê phải am hiểu luật pháp và các chính sách của nha nước trong từng thời kì, từng khu vực..từ đó tìm ra cách thưc, phương hướng kinh doanh, dự báo xu hướng biến động của thị trường.

    Ví dụ:

    Từ nay đến năm 2012, tỷ lệ xây dựng văn phòng cao tầng hơn sẽ được tập trung xây dựng tại quận, huyện khu vực phía Tây, nơi cho phép xây dựng các tòa nhà cao hơn so với tòa nhà chỉ được phép xây

    • – 10 tầng ở quận Hoàn Kiếm. Theo đó, cùng với công trình tòa tháp Keangnam cao 65 tầng trên

    đường Phạm Hùng, năm 2011 dự báo có khoảng 91.000 m2 văn phòng hạng A được đưa vào thị trường.

    Đặc điểm: KD BĐS là hoạt độg mang tính cục bộ và khu vực

    BĐS có vị trí cố định, vị trí BĐS khác nhau sẽ mang lại cho nhà kinh doanh những giá trị khac nhau. Mọi hđ kinh doanh phải gán liền với vị trí của BĐS. Môi trường xq có vai trò vô cùng quan trọng đối với giá trị của BĐS. Chúng ta không thể áp đạt mô hình kinh doanh ở nơi nay cho nơi khác.Trong đầu tư KD văn phòng cho thuê, ta không thể dập khuôn một cách máy móc cho hđ ở các vùng khác nhau. Ví dụ: tại các trung tâm thành phố ta có thể đầu tư kinh doanh van phòng cho thuê nhưng ta không thể mang nó về nông thôn để đầu tư được. Nhà kinh doanh phai có khả năng nhận biết và phân tích được sự tương đồng và khác biệt trong KD giữa các khu vực.

    Các văn phòng cho thuê thường được xây dựng tại những nơi giao thông thuân lợi, kinh tế phát triển, diễn ra nhiều giao dịch…ví dụ: ba tòa nhà văn phòng vừa ra mắt thị trường trong năm nay là Plaschem (quận Long Biên), Tháp CEO (huyện Từ Liêm) và Tòa tháp Handiresco (quận Ba Đình)

    Đặc điểm: KD BĐS là hoạt động đầu tư lớn và lâu dài

    .BĐS là hàng hoá lâu bền, có giá trị lớn, k thể thay thế được. Các nhà đầu tư muốn kinh doanh VPCT thì phải có tiềm lực tài chính : chi phí xây dựng các toà nhà văn phòng cho thuê lớn và thu hồi vốn cũng khá dài . Điều này còn chưa tính dến yếu tố rủi ro khi các văn phòng này được xây dựng việc lên nhưng k có người thuê.ví dụ: giá thuê văn phòng TP HCM đã giảm rất mạnh từ thời điểm đỉnh của giai đoạn đầu năm ngoái, khoảng 70 USD một m2 xuống khoảng 45 USD năm nay và có thể còn xuống thấp hơn nữa, khoảng 30 USD. Giá thuê cho các văn phòng hạng B cũng đã giảm gần 50%, từ mức 45 USD xuống còn khoảng 28 USD một m2. Văn phòng hạng thấp hơn từ dưới 40 USD xuống còn chỉ 15 đến 25 USD. Đầu tư văn phòng thời điểm này không phải là sự lựa chọn thông minh. Thị trường đầu tư văn phòng cho thuê hiện rất u ám và thời điểm phục hồi khó dự báo, có thể cần rất nhiều thời gian. Nếu DN k co tai chính mạnh thì sẽ k thể trụ được.

    ~.^::Quản trị kinh doanh Công nghiệp & Xây dựng 48A::^^

     

    Kinh doanh Bất Động Sản 1 _ NEU _ 2009

    Bên cạnh đó, các dn cần có chiến lược kinh doanh dài hạn. Qúa trình đầu tư phải trải wa nhiều công đoạn: vấn đề wản lý vốn, phân bổ chi phí, phân tích kinh doanh phức tạp đòi hỏi nhà kinh doanh VPCT phải có tri thức.

    Đặc điểm: là hđ kd đa ngành vừa là hoạt động KD đặc thù

    Thị trường BĐS là thịt trường không hoàn hảo, cung phản ứng chậm, thiếu thông tin, khó so sánh, hàng hoá mang tinh độc quyền. Hoạt động KD BĐS la hoạt động đa ngành, nó liên wan đến nhiều khâu từ sản xuất dến đầu tư xd BĐS ,lưu thông, khai thác…Nhà đầu tư nói chung va nhà đtư CPCT nói riêng phải có kiến thức sâu rộng: kinh tế, tài chính, kĩ thuật, ngoại giao…

    sôi sục ở nhiều nơi, thì tình hình cho thuê văn phòng lại khá ảm đạm. Kinh tế suy giảm, doanh trong khi thị trường nhà đất đang nghiệp hạn chế mở rộng trụ sở, trong khi nguồn cung liên tục tăng, đã khiến giá thuê văn phòng giảm mạnh.

    THỰC TIỄN VN

    tình hình cho thuê văn phòng lại khá ảm đạm. Kinh tế suy giảm, doanh trong khi thị trường nhà đất đang nghiệp hạn chế mở rộng trụ sở, trong khi nguồn cung liên tục tăng, đã khiến giá thuê văn phòng giảm mạnh. Theo thông tin mới nhất, giá văn phòng cho thuê tại TP.HCM giảm từ 30-50% trong thời gian qua. Ngay tại Hà Nội, nơi được coi là có “truyền thống” giữ giá, thì giá thuê văn phòng cũng đã giảm từ 10-20%.Bởi, những doanh nghiệp lớn trong nước, phần lớn đã có sẵn trụ sở. Họ cũng không sẵn sàng thuê thêm văn phòng trong thời điểm này. Còn các công ty nhỏ và vừa thì thuê căn hộ hoặc biệt thự làm văn phòng để tiết kiệm chi phí.

    Trong tình trạng khó khăn hiện nay, để lôi kéo và giữ chân được khách hàng của mình, nhiều chủ đầu tư cao ốc văn phòng bắt buộc phải giảm giá cho thuê.

    Theo thống kê của Công ty tư vấn BĐS Savills Việt Nam, đến cuối 2009, Hà Nội sẽ có thêm gần 200.000m2 văn phòng, chủ yếu hạng B và C. Trong vài năm tới, nguồn cung này có thể lên đến 1 triệu m2.

    Công ty Tư vấn bất động sản CB Richard Ellis Việt Nam mới đây cũng dự báo, trong năm nay, thị trường văn phòng cho thuê sẽ dư thừa rất nhiều.

    Tuy nhiên, trong vòng 3 tuần trở lại đây, phân khúc văn phòng cho thuê có dấu hiệu đảo chiều, một số nơi sôi động trở lại, đặc biệt là văn phòng hạng C hoặc khu xa trung tâm.

    CÂU 4. PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA KD BĐS ĐẾN HĐ ĐT KDTHƯƠNG M ẠI DỊCH VỤ. LIÊN HỆ, RÚT KINH NGHIỆM

    Đăc điểm: KD BĐS là hoạt động nhạy cảm, chịu ảnh hưởng mạnh của pháp luật va chính sách

    Bất động sản đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của mỗi quốc gia, ngày càng chiếm tỷ trọng lớn và có ảnh hưởng đối với sự phát triển của nền kinh tế. Khi bất động sản trở thành hàng hoá, thị trường bất động sản được hình thành. Thị trường bất động sản là sự mua bán, trao đổi bất động sản, là thị trường của các hoạt động giao dịch như chuyển nhượng, mua, bán, cho thuê, thế chấp… bất động sản trong phạm vi không gian và thời gian nhất định Nhà nươc quản lý toàn bộ BĐS thông wa luật đất đai, luật xây dựng, luật KD BĐS…Nhà đầu tư muốn kinh doanh B ĐS thương mại dịch vụ phải am hiểu luật pháp và các chính sách của nha nước trong từng thời kì, từng khu vực..từ đó tìm ra cách thưc, phương hướng kinh doanh, dự báo xu hướng biến động của thị trường. v í d ụ:

    ~.^::Quản trị kinh doanh Công nghiệp & Xây dựng 48A::^^

     

    Kinh doanh Bất Động Sản 1 _ NEU _ 2009

    Nhà nước có quyết định cho phép các quan, huyện khu phía tây đươc phép xây dựng các toà nhà cao trên 10 tầng, t ừ nay đến năm 2012, tỷ lệ xây dựng văn phòng cao tầng hơn sẽ được x ây d ựng tại đây. Còn ở khu vực nội thành các khu trung tam đều không được xây vượt was 8-10 tầng.

    Đặc điểm: KD BĐS là hoạt độg mang tính cục bộ và khu vực

    BĐS có vị trí cố định, vị trí BĐS khác nhau sẽ mang lại cho nhà kinh doanh những giá trị khac nhau. Mọi hđ kinh doanh phải gán liền với vị trí của BĐS. Môi trường xq có vai trò vô cùng quan trọng đối với giá trị của BĐS. Gía thuê m ặt bằng kinh doanh ở VINCOM không thể giống với giá thuê ở 1 khu khác. Chúng ta không thể áp đạt mô hình kinh doanh ở nơi nay cho nơi khác.Trong đầu tư KD B ĐS TMDV ta không thể dập khuôn một cách máy móc cho hđ ở các vùng khác nhau. Ví dụ: tại các trung tâm thành phố ta có thể đầu tư kinh doanh BĐSTMDV nhưng ta không thể mang nó về nông thôn để đầu tư được. Nhà kinh doanh phai có khả năng nhận biết và phân tích được sự tương đồng và khác biệt trong KD giữa các khu vực.Việc đầu tư kinh doanh BĐS TM ở HN không thể giống với các tỉnh khác.HN là trung tâm kinh tế của miền bắc, mọi hoạt động thương mại diễn ra rất mạnh mẽ ở đây. Các TTTM thường tập trung tại những nơi giao thông thuân lợi, kinh tế phát triển, ng ười dân có đời sông cao.

    Đặc điểm: KD BĐS là hoạt động đầu tư lớn và lâu dài

    BĐS là hàng hoá lâu bền, có giá trị lớn, k thể thay thế được. Các nhà đầu tư muốn kinh doanh BĐS

    TMDV thì phải có tiềm lực tài chính : chi phí xây dựng các toà nhà TTTM cho thuê lớn và thu hồi vốn

    cũng khá dài . Điều này còn chưa tính dến yếu tố rủi ro khi các văn phòng này được xây dựng việc lên

    nhưng k có người thuê. Tr ư ớc kia ngu ồn v ốn ch ủ y ếu l à vay của NHTM nhưng nay con thêm

    nguồn vốn từ phát hành cổ phiếu, trái phiếu. Bên cạnh đó, các dn cần có chiến lược kinh doanh dài hạn,

    thu hút sự wan tâm của các nhà đầu tư đến BĐS TM.Qúa trình đầu tư phải trải wa nhiều công đoạn: vấn

    đề wản lý vốn, phân bổ chi phí, phân tích kinh doanh phức tạp đòi hỏi nhà kinh doanh VPCT phải có tri

    thức.

    Đặc điểm: là hđ kd đa ngành vừa là hoạt động KD đặc thù

    Thị trường BĐS là thịt trường không hoàn hảo, cung phản ứng chậm, thiếu thông tin, khó so sánh, hàng hoá mang tinh độc quyền. Hoạt động KD BĐS la hoạt động đa ngành, nó liên wan đến nhiều khâu từ sản xuất dến đầu tư xd BĐS ,lưu thông, khai thác…Nhà đầu tư nói chung va nhà đtư B ĐSTMDV nói riêng phải có kiến thức sâu rộng: kinh tế, tài chính, kĩ thuật, ngoại giao…Nh à đ ầu t ư cần phải có kiến thức đặc thù của ngành từ đó đưa ra những quyết định chính xác va hiệu wả.

    THỰC TIỄN VN

    Trong khi các dự án căn hộ, đất nền dự án đang giảm giá, hoặc giãn tiến độ thì nhiều dự án bất động sản thương mại vẫn mạnh dạn triển khai. khó khăn của các công ty bất động sản hiện nay là giá vật liệu xây dựng tăng rất mạnh. Tuy nhiên, giá đất đang giảm nhiệt do thị trường rơi vào tình trạng ảm đạm nên “bù qua, sớt lại cũng cân bằng được”. Bà Tranh khẳng định, thị trường bất động sản đang đHàng loạt doanh nghiệp khó khăn về vốn, tình trạng sang nhượng dự án đang diễn ra trong thị trường căn hộ cao

    ~.^::Quản trị kinh doanh Công nghiệp & Xây dựng 48A::^^

     

    Kinh doanh Bất Động Sản 1 _ NEU _ 2009

    cấp và đất dự án. Tuy nhiên, trong bộn bề khó khăn đó, cơ hội đang đến với những chủ đầu tư trường vốn với những dự án bất động sản thương mại. Đó cũng là điểm sáng cho thị trường ảm đạm hiện nay.óng băng nhưng chỉ ở loại căn hộ và đất dự án. Còn mảng bất động sản thương mại thì vẫn luôn nóng. Điều mà các nhà đầu tư cần quan tâm đến là nên đầu tư KD BĐS TMDV như thế nào cho phù hợp với từng khu vực. sử dụng va huy động vốn cho phù hợp đồng thời co biện pháp thu hút các nhà đầu tư vao BĐS của mình.

    CÂU5. . PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA KD BĐS ĐẾN HĐ ĐT BĐS CÔNG NGHIỆP. LIÊN HỆ, RÚT KINH NGHIỆM

    Đăc điểm: KD BĐS là hoạt động nhạy cảm, chịu ảnh hưởng mạnh của pháp luật va chính sách

    Bất động sản đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của mỗi quốc gia, ngày càng chiếm tỷ trọng lớn và có ảnh hưởng đối với sự phát triển của nền kinh tế. Khi bất động sản trở thành hàng hoá, thị trường bất động sản được hình thành. Thị trường bất động sản là sự mua bán, trao đổi bất động sản, là thị trường của các hoạt động giao dịch như chuyển nhượng, mua, bán, cho thuê, thế chấp… bất động sản trong phạm vi không gian và thời gian nhất địnhNhà nươc quản lý toàn bộ BĐS thông wa luật đất đai, luật xây dựng, luật KD BĐS…Nhà đầu tư muốn kinh B ĐS CN phải am hiểu luật pháp và các chính sách của nha nước trong từng thời kì, từng khu vực..từ đó tìm ra cách thưc, phương hướng kinh doanh, dự báo xu hướng biến động của thị trường.

    • ất nước ta đang trong tién trình CNH-HĐH nên vấn đề xây dựng hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất đang được Chính phủ đặc biệt quan tâm. Theo dự kiến, đến năm 2010, quỹ đất dành cho những khu này sẽ tăng lên 65.000 ha và 80.000 ha vào năm 2020.

    Năm 2015, dự kiến sẽ xây dựng 113 khu công nghiệp mới và cải tạo, mở rộng 27 khu cũ. Những con số trên cho thấy việc thị trường bất động sản công nghiệp là một thị trường đầy tiềm năng. Đây cũng là thị trường nhận được nhiều sự quan tâm của nhà nươc và các tỉnh thành. Các nhà đầu tư nhạn được nhiều sự ưu ái như giảm thuế đất, hỗ trợ vốn…Tuy nhiên các nhà đầu tư cũng phải tuân theo 1 số quy định như: môi trường, giải quyết việc cho người dân mất đất…

    Từ nhiều ưu đãi, hoạt động ĐT BĐS CN phát triển mạnh mẽ. Nó phát triển mạnh đến mức nhà nước kho co thể kiểm soát được, tỉ lệ lấp đầy chi đạt khoảng 50%.cung đã vượt was cầu

    Đặc điểm: KD BĐS là hoạt độg mang tính cục bộ và khu vực

    BĐS có vị trí cố định, vị trí BĐS khác nhau sẽ mang lại cho nhà kinh doanh những giá trị khac nhau. Mọi hđ kinh doanh phải gán liền với vị trí của BĐS. Môi trường xq có vai trò vô cùng quan trọng đối với giá trị của BĐS.

    Khu công nghiệp được đặt ở vị trí thuận lợi, gần cảng biển, cảng hàng không, ga xe lửa, có cơ sở hạ tầng kỹ thuật thuận lợi như hệ thống đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống lưới điện quốc gia, hệ thống thông tin, viễn thông; điều kiện về nguồn nhân lực dồi dào; tính hấp dẫn các nhà đầu tư về vị trí và điều kiện sinh hoạt; chi phí xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật thấp và được địa phương, các ngành hỗ trợ tạo điều kiện …những điểm trên phải được xem xét trên khía cạnh hiện tại và sự duy trì khả năng ấy trong tương lai. KCN đảm bảo được nhiều điều kiện thuận lợi thì khả năng thành công là rất cao và ngược lại nếu không đáp ứng được các yêu cầu trên thì sẽ rất khó khăn trong quá trình hình thành, phát triển và thu hút đầu tư và hiệu quả đầu tư phát triển KCN sẽ thấp và rất dễ thất bại.Ở những khu vực, địa bần, vị trí khác nhau, thi hoạt động KD BĐS CN cũng khac nhau. Trong 11 tỉnh và thành phố của khu vực đồng bằng sông Hồng, Hà Nội là Thủ đô và là thành phố lớn nhất còn Hải Phòng là thành phố cảng lớn nhất miền Bắc. Nằm giữa 2 thành phố này là tỉnh Hưng Yên và Hải Dương, được nối với nhau bằng quốc lộ 5A và tuyến đường sắt Hà Nội – Hải Phòng. Đường cao tốc ô

    ~.^::Quản trị kinh doanh Công nghiệp & Xây dựng 48A::^^

     

    Kinh doanh Bất Động Sản 1 _ NEU _ 2009

    tô Hà Nội – Hải Phòng vừa được khởi công vào tháng 5/2008 hứa hẹn sẽ tạo điều kiện để phát triển các tỉnh thuộc trục Đông – Tây này.

    TỪđó ngưòi kinh doanh phải phải có khả năng nhạn biết , phân tích, đánh giá được sự tương đồng và khác biệt trong KD BĐS CN giữa các vùng từ đó có chiến lược kinh doanh phù hợp

    Đặc điểm: KD BĐS là hoạt động đầu tư lớn và lâu dài

    BĐS là hàng hoá lâu bền, có giá trị lớn, k thể thay thế được. Các nhà đầu tư muốn kinh doanh BĐS CN thì phải có tiềm lực tài chính. CP cho việc hình thành các BĐS CN rất lớn: cp san lấp MB, CP xây dựng CSHT, giải quyết vấn đề môi trường, việc làm cho người dân mất đất…Các dn chỉ vào các KCN khi nó đã hoàn thiện đầy đủ. Nguồn vốn chủ yếu được được huy động từ nguồn vốn đầu tư nuớc ngoài FDI.

    Hoạt động này cũng hàm chứa rủi ro lớn khi các KCN đươc xây dựng lên mà k có dn thuê . Điều này đòi hỏi các nhà đầu tư phải có chiến lược kinh doanh phù hợp, dài hạn., phải đủ tiềm lực về mọi mặt, thương hiệu uy tín.

    Đặc điểm: là hđ kd đa ngành vừa là hoạt động KD đặc thù

    Thị trường BĐS là thịt trường không hoàn hảo, cung phản ứng chậm, thiếu thông tin, khó so sánh, hàng hoá mang tinh độc quyền. Hoạt động KD BĐS la hoạt động đa ngành, nó liên wan đến nhiều khâu từ sản xuất dến đầu tư xd BĐS ,lưu thông, khai thác…Nhà đầu tư nói chung va nhà đtư CPCT nói riêng phải có kiến thức sâu rộng: kinh tế, tài chính, kĩ thuật, ngoại giao…Nh à đầu tư cần làm tốt việc sử dụng vốn để xd BĐS CN, xd BĐS CN như thế nào,làm thế nào để thu hút các nhà đàu tư…Nhà đtư phải có những kiến thức đặc thù của KD BĐS CN để từ đó có những quyết định chính xác, có hiệu quả.

    Thực tiễn VN

    Hiện cả nước có 2.600 dự án có vốn đầu tư nước ngoài trị giá 25,3 tỉ USD, chiếm 72% quỹ đất của khu công nghiệp, khu chế xuất và chiếm 60% nguồn vốn FDI. Bên cạnh đó, nhiều doanh nghiệp (DN) trong nước cũng đã đầu tư 2.800 dự án, tổng giá trị khoảng 437,5 tỉ USD.

    Tuy nhiên, phân khúc thị trường bất động sản công nghiệp vẫn đang trong tình trạng cung không đủ cầu. Tình trạng này đã khiến hầu hết các khu công nghiệp, khu chế xuất tại TPHCM, Đồng Nai, Bình Dương đang bị “vắt kiệt” với hiệu suất sử dụng gần như 100%.

    Trong đó, nhiều khu công nghiệp đang phát triển ở giai đoạn 3, 4, thậm chí giai đoạn 5. Ngoại trừ các khu công nghiệp, khu chế xuất mới thành lập hoặc đang mở rộng quy mô, còn lại đều có hệ số sử dụng đất từ 60%-100%. Tình trạng cung không đủ cầu đã khiến các tập đoàn đa quốc gia phải áp dụng phương thức “xí” chỗ trước khi khu đất được xây dựng

    Theo dự kiến, đến năm 2010, quỹ đất dành cho khu công nghiệp, khu chế xuất sẽ tăng lên 65.000 ha và 80.000 ha vào năm 2020. Năm 2015, dự kiến sẽ xây dựng 113 khu công nghiệp mới và cải tạo, mở rộng 27 khu công nghiệp cũ. Những con số trên cho thấy việc thị trường bất động sản công nghiệp là một thị trường đầy tiềm năng. Dự báo, thị trường này sẽ sôi động trong vòng một vài năm tới.

    Tuy nhiên, không nên coi bất động sản công nghiệp là giải pháp kinh doanh thay thế trong một thời

    ~.^::Quản trị kinh doanh Công nghiệp & Xây dựng 48A::^^

     

    Kinh doanh Bất Động Sản 1 _ NEU _ 2009

    gian ngắn. Bởi dù đầu tư ở bất kỳ thị trường nào cũng đều đòi hỏi sự am hiểu và chuẩn bị trong một thời gian nhất định và đã gọi là đầu tư thì phải là đầu tư dài hạn. Nếu các DN có ý định đầu tư thì nên coi đây là thị trường để đầu tư mang tính chiến lược, lâu dài.

    Chương II : Tạo lập doanh nghiệp bất động sản

    Câu 1 : Cơ hội kinh doanh là gì? Để đánh giá khả năng tận dụng cơ hội kinh doanh, nhà quản trị cần phải chú ý đến nhứng vấn đề gì? Hãy phân tích những vấn đề đó.

    Trả lời:

    Cơ hội kinh doanh là dịp, thời điểm kinh doanh gặt hái được thành công.

    Cơ hội kinh doanh bds là dịp, thời điểm kinh doanh bds gặt hái được thành công.

    Khi nói đến cơ hội kinh doanh là nói đến những tác động của môi trường kinh doanh đến kinh doanh một lĩnh vực, một mặt hàng nào đó.

    Cơ hội kinh doanh là khách quan, là tất yếu của thị trường với quan hệ cung, cầu và giá cả. người kinh doanh phải phân tích nhận biết đánh giá được cơ hội kinh doanh và tận dụng cơ hội đó.

    Các yếu tố liên quan đến cơ hội kinh doanh cũng là những vấn đề nhà quản trị cần phải chú ý đến để đánh giá khả năng tận dụng cơ hội kinh doanh:

    • Phải có năng lực nhận định, đánh giá và xác định đúng cơ hội.
    • Phải có đầy đủ điều kiện, nguồn lực và bản lĩnh để tận dụng.

    Phân tích cơ hội kinh doanh

    Đánh giá cơ hội kinh doanh

    Thực chất là điều tra, nắm bắt tình hình cầu, cung và giá cả của những bất động sản và dịch vụ bất động sản có cơ hội trên thị trường.

    Đánh giá mức độ rủi ro và khả năng chống đỡ Rủi ro về tài sản

    Rủi ro về những vấn đề pháp lý kinh doanh

    Những rủi ro của thị trường

    Người kinh doanh, khi tạo lập doanh nghiệp cần phải phân tích, dự báo tất cả những rủi ro, so sánh với các lĩnh vực khác, so sánh với những cơ hội kinh doanh đề xác định khả năng chống đỡ, dự tính kết quả và hiệu quả của đầu tư kinh doanh, đảm bảo tính khả thi của doanh nghiệp khi bắt đầu những hướng kinh doanh mới.

    Phân tích ví dụ về cơ hội kinh doanh bds ở việt nam để làm rõ những vấn đề mà nhà quản trị cần phải chú ý tới:

    Với kinh nghiệm hơn 15 năm kinh doanh thành công, bà Hạnh cho rằng, trong lĩnh vực bất động sản, điều cốt yếu đầu tiên là phải biết nắm bắt cơ hội đầu tư. “Cơ hội không tự nhiên đến mà mọi người phải đi tìm kiếm cơ hội”, trong quá trình tìm kiếm ấy, việc xác định đâu là thời điểm mà ta có thể chớp lấy cơ hội đầu tư là hết sức quan trọng.

    Thịtrường bất động sản Việt Nam sở dĩ luôn nóng lạnh bất thường, thậm chí có những “cơn sốt ảo” cung thừa và cầu thiếu không thể liên thông được với nhau có nguyên nhân từ tâm lý kinh doanh kiểu

    ~.^::Quản trị kinh doanh Công nghiệp & Xây dựng 48A::^^

     

    Kinh doanh Bất Động Sản 1 _ NEU _ 2009

    “đám đông” của nhiều nhà đầu tư. Khi thị trường “sốt” thì vô số người “lao” vào mua đất, mua nhà với giá “trên trời”, tới khi thị trường “hạ nhiệt” xuống dốc thì số này thua lỗ, không còn ai thiết tha với bất động sản khiến thị trường càng “đóng băng”. Theo quan điểm của bà Hạnh, thời điểm thị trường ảm đạm chính là lúc những nhà đầu tư khôn ngoan cần đẩy mạnh kinh doanh, hơn nữa dòng tiền cần được luân chuyển để sinh lời không thể nằm im ở một mảnh đất nào đó.

    Trong kinh doanh bất động sản, không nhất thiết nhàđầu tư cần phải có một lượng vốn lớn, quan trọng là phải có tầm nhìn về xu hướng phát triển của thị trường. Cần tìm mua những bất động sản từ lúc chúng có giá trị thấp là một ao hồ hoặc đầm lầy chỉ 2-3 triệu đồng/m2 thậm chí vài trăm nghìn đồng 1m2 , nếu vị trí đó được xác định là sẽ phát triển thành khu đô thị thì giá trị sau đó sẽ cao gấp nhiều lần. Trong trường hợp không thể bán khu đất đó với giá cao thì đó cũng là khối tài sản có giá trị thừa kế hoặc giá trị vay thế chấp ngân hàng, với nhiều người đây còn là nguồn thu nhập thụ động ổn định khi đem đất/nhà cho thuê.

    Tuy nhiên, đầu tư bất động sản cũng córủi ro rất lớn, đó là khi nhà đầu tư mắc sai lầm trong việc đánh giá lợi nhuận của tài sản. Một nhà đầu tư ở Đà Nẵng đã mất trắng 5 tỷ đồng do “lỡ tay” mua một khu đất rộng 1000 m2 nằm trong vùng quy hoạch của thành phố chỉ được đền bù vài trăm triệu đồng. Do đó, lời khuyên với các nhà đầu tư là phải quan tâm tới tính pháp lý của bất động sản trước khi đặt bút ký mua. Miếng đất dù có vị trí địa lý đẹp, địa thế tốt nhưng nếu là đất quy hoạch hoặc đất tranh chấp thì nhất thiết nên từ chối. Còn nếu đã thẩm định chắc chắn về các điều kiện pháp lý, khả năng sinh lời cao, hợp với năng lực bỏ vốn thì nhà đầu tư chỉ cần quyết đoán để không bỏ lỡ cơ hội mua vào, nếu không thể tự quyết định hãy tìm tới các tư vấn viên, hoặc những người có kinh nghiệm để thoát khỏi tâm lý “sợ mất”.

    Cũng tại buổi hội thảo, đại diện Công ty Cổ phần Bấtđộng sản An Khang chia sẻ thông tin về những vịtrí bất động sản có thể sinh lời cao hiện nay tại Hà Nội. Theo đó, các vị trí thuộc thành phố Hà Đông cũ như khu Văn Quán, Văn Khê chưa bao giờ đứng giá trong 3 năm trở lại đây, trừ khu Văn Phú ít biến động hơn trong năm 2008. Ngoài ra, các khu Vân Canh, Tây Mỗ cũng là gợi ý mà các nhà đầu tư có thể tham khảo. Bằng kinh nghiệm của cá nhân, bà Hạnh cho rằng, hiện đang là thời điểm thích hợp để đầu tư bất động sản.

    Nhậnđịnh trên là có cơ sơ, vì theo ông Đặng Quang Phán, Phó Vụ trưởng Vụ Chính sách và Pháp chế thuộc Tổng cục Quản lý đất đai, dự báo, tới năm 2010, dân số cả nước là 93 triệu người, bình quân mỗi người dân đô thị sẽ có 80 m2 đất đô thị. Riêng tại Hà Nội, quỹ nhà, đát tái định cư cần khoảng 25.000 lô đất căn hộ và khoảng 1.000 căn hộ chung cư, tổng diện tích đất sử dụng tái định cư khoảng 70 ha; Tp Hồ Chí Minh cần tái định cư gần 15.000 hộ dân ở ven kênh rạch, khu đô thị mới Thủ Thiêm cần gần 100 ha đất; thủy điện Sơn La cần hơn 600 ha để tái định cư cho đồng bào dân tộc…

    Câu 2: Có cơ hội kinh doanh nào cho một cá nhân không đủ điều kiện thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản nhưng muốn được tham gia vào hoạt động kinh doanh bất động sản độc lập không? Hãy luận giải điều đó trên cả giác độ lý luận, pháp lý và thực tiễn.

    Trả lời

    Tại Điều 4, Luật Kinh doanh Bất động sản năm 2007 quy định rất rõ hoạt động kinh doanh bất động sản bao gồm: kinh doanh bất động sản và kinh doanh dịch vụ bất động sản; K2 – Điều 8 Luật kinh doanh Bất động sản có quy định về điều kiện đối với tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh bất động sản: Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã, phải có vốn pháp định và đăng ký kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật; và NĐ153/2007/NĐ-CP ngày 15-10-2007

    ~.^::Quản trị kinh doanh Công nghiệp & Xây dựng 48A::^^

     

    Kinh doanh Bất Động Sản 1 _ NEU _ 2009

    • Điều kiện kinh doanh bất động sản đối với một tổ chức, cá nhân:

    Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã, phải có vốn pháp định và đăng ký kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật.

    Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ bất động sản phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã, đăng ký kinh doanh dịch vụ bất động sản theo quy định của pháp luật

    Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản phải có ít nhất một người có

    chứng chỉ môi giới bất động sản; khi kinh doanh dịch vụ định giá bất động sản phải có ít nhất hai người có chứng chỉ định giá bất động sản; khi kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản phải có ít nhất hai người có chứng chỉ môi giới bất động sản, nếu có dịch vụ định giá bất động sản thì phải có ít nhất hai người có chứng chỉ định giá bất động sản.

    Cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản độc lập phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật và có chứng chỉ môi giới bất động sản

    • Điều kiện thành lập doanh nghiệp

    Điều kiện thành lập doanh nghiệp

    Theo quy định tại Điều 13 Luật Doanh nghiệp 2005, Các cá nhân muốn thành lập doanh nghiệp tư nhân phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

    1. 1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
    2. 2. Tổ chức, cá nhân sau đây không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:
    1. Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
    2. Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;
    3. Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị

    thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;

    1. Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

    đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;

    1. Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh;
    2. g) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản

    Từ những điều trên thì có thể kết luận rằng “ có cơ hội kinh doanh cho một cá nhân không đủ điều kiện thành lập doanh nghiệp kinh doanh bds nhưng muốn được tham gia vào hoạt động kinh doanh bdx độc lập nếu người đó có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật và có chứng chỉ môi giới bất động sản. và không vi phạm các điều nêu ở trên.

    Câu 3: Vì sao muốn kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã? Điều đó ảnh hưởng đến thị trường bất động sản như thế nào? Bài làm:

    Trên thực tế cho thấy các cá nhân không thành lập doanh nghiệp cũng như hợp tác xã vẫn có thể tham gia kinh doanh bất động sản được.Nhưng tại sao muốn kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp bởi lẽ:

    ~.^::Quản trị kinh doanh Công nghiệp & Xây dựng 48A::^^

     

    Kinh doanh Bất Động Sản 1 _ NEU _ 2009

    Đảm bảo tính pháp lý:

    Pháp luật nhà nước Việt Nam có quy định các Doanh nghiệp hoặc HTX khi muốn tham gia kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp , hơn nữa bất động sản là hàng hóa có giá trị lớn vì vậy cần phải thành lập DN hoặc HTX để tạo sự minh bạch trong các hợp đồng kinh tế, hạn chế những tranh chấp không đáng có

    Tạo niềm tin với đối tác và khách hàng

    Việc thành lập doanh nghiệp hoặc HTX cần =>>6 tỷ , hơn nữa phải có địa điểm giao dịch , giấy phép kinh doanh, khi khách hàng đến DN hoặc HTX để giao dịch mua bán thấy yên tâm, tin tưởng=>> Xuất hiện nhu cầu mua và hành vi bán nhiều hơn

    Có cơ hội mở rộng quy mô kinh doanh

    Nhiều doanh nghiệp hoặc HTX hiện nay đã chú ý tới việc thiết lập site để giới thiệu hình ảnh về doanh nghiệp của mình.đưa thông tin của doanh nghiệp tới khách hành cũng như đối tác một cách rộng rãi hơn, thêm vào đó là những báo cáo tài chính hàng năm. Những thông tin cụ thể về doah nghiệp, từ đó khách hàng cũng như đối tác tiếp nhận thông tin về doanh nghiệp ngày càng rộng rãi =>> Tìm được nhiều người có nhu cầu mua và bán bất động sản

    Những ảnh hưởng đến thị trường bất động sản

    Thành lập doanh nghiệp hoặc HTX rõ ràng tác động mạnh đến thị trường bất động sản ảnh hưởng lớn nhất là giúp cho quá trình giao dịch mua và bán được thuận lợi hơn, ít gặp rắc rối hơn và những quyết định đồng thời nhanh chóng được xuất hiện hơn.

    Trước đây nếu như không thành lập doanh nghiệp hoặc HTX hai bên trao đổi mua bán còn rất xem chừng nhau vì còn rất nhiều hoài nghi về phía đối tác ? Mọi hành vi dẫn tới quyết định mua và bán rất gượng và luôn ở tình trạng xem chừng đối tác.Nhưng khi thành lập doanh nghiệp, chúng ta tin tưởng nhau hơn, mọi hoài nghi về nhau gần như biến mất, bởi vì nếu có xảy ra tranh chấp hoặc sự cố thì dễ dàng kiện tụng doanh nghiệp này hoặc HTX kia làm ăn không trung thực=>> tạo được như cầu cũng như nguồn cũng bất động sản rõ rệt

    Câu 4:

    Khi đầu tư dự án vào các dự án hạ tầng các khu công nghiệp và các đô thị mới , loại hình doanh nghiệp nào phù hợp nhất? Vì sao? Lấy ví dụ thực tế minh họa.

    Bài làm:

    Để làm những dự án có quy mô lớn có hai yếu tố cần bàn đến đó là : Vốn và phương cách quản lý

    1. Xét vấn đề về vốn.Đối với các dự án nêu trên chỉ có doah nghiệp nhà nước hoặc các công ty cổ phần mới có thể làm được các dự án đó
    2. Với doanh nghiệp nhà nước .Họ mạnh bởi lượng vốn của họ khá lớn, nguồn vốn của họ được tài trợ bởi nhà nước và vốn quốc tế rót vào, tiềm lực tài chính của họ rất mạnh, giúp họ có đủ tài chính để có thể tham gia các dự án lớn hơn nữa họ có ưu thế mạnh về quy hoạch đất đai, giải phóng mặt bằng giúp cho quá trình cũng như tiến độ xây dựng tiến hành được nhanh chóng như cách quản lý của các doanh nghiệp này là vấn đề đáng bàn, đó sự quản lý cồng kềnh, phiền hà thêm vào đó là sự thụ động tiếp cận với thị trường vì vậy mẫu mà cũng như kinh nghiệm làm sản phẩm không được cao,
    1. Nói về công ty cổ phần bản thân họ là sự phát huy tổng hợp về trí lực, tài lực, kinh nghiệp quản lý vì vậy họ chính là những ứng viên có khả năng nhất

    Họ có thể huy động vốn từ các cổ đông, vay ngân hàng thương mại, hoặc phát hành thêm cổ phiếu vấn đề tài chính họ hạn chế hơn doanh nghiệp nhà nước nhưng đổi

    ~.^::Quản trị kinh doanh Công nghiệp & Xây dựng 48A::^^

     

    Kinh doanh Bất Động Sản 1 _ NEU _ 2009

    lại họ là những người quản lý nhạy bén, biết nắm bắt cơ hội cũng như có những chiến lược , kinh nghiệm thực hiện dự án vì vậy họ hoàn toàn có thể xây dựng được những công trình lớn như thế

    Ví dụ:

    Thực tế ở việt nam có rất nhiều công ty cổ phần xây dựng đã tham gia xây dựng rất nhiều công trình có tầm cỡ như: Công ty cổ phần vinaconex-1 xây dựng trug tâm hội nghị quốc gia (một công trình tầm cỡ việt nam), ,,,,,, tự lấy ví dụ

    Câu 5 : Khi đầu tư vào những bất động sản nhỏ, ngắn hạn, vào những lĩnh vực tư vấn, DV nhỏ lẻ hoặc tham gia vào từng khâu trong KDBĐS, nên lựa chọn loại hình DN nào? Vì sao ? Lấy VD thực tế để minh họa.

    Trả lời: Nên lựa chọn loại hình doanh nghiệp tư nhân bởi vì:

    • Các doanh nghiệp này do là của các cá nhân nên có ưu điểm là đơn giản, ngọn nhẹ, năng động, nhạy bén và tính hiệu quả thường cao
    • Do là của các cá nhân nên không đòi hỏi vốn lớn, phù hợp với những BĐS nhỏ, ngắn hạn
    • Các doanh nghiệp tư nhân bị hạn chế bởi vốn, tri thức, kinh nghiệm kinh doanh, năng lực quản trị kinh doanh, uy tín…vì thế không đủ điều kiện để thực hiện những dự án lớn, dài hạn

    Ví dụ minh họa:

    Câu 6 : trong hoạt động KDBĐS, các DN có vốn đầu tư nước ngoài nên đầu tư vào lĩnh vực nào? Vì sao? Lấy VD thực tế minh họa.

    Trả lời: Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thường phù hợp với các lĩnh vực đầu tư xây dựng BĐS có quy mô, giá trị lớn, có trình độ kỹ thuật, công nghệ cao, trong tư vấn, môi giới, trong quản lí các bất động sản lớn.

    Lí giải điều này: Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có tiềm lực về tài chính, thương hiệu, uy tín, có trình độ quản lí cao, dày dặn kinh nghiệm

    Câu 7 (chương II): Trong hoạt động kinh doanh BĐS, các doanh nghiệp nhà nước nên tập trung đầu tư vào những lĩnh vực kinh doanh nào? Vì sao? Lấy ví dụ minh họa.

    Các doanh nghiệp NN nên tập trung đầu tư vào tạo lập nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê và cho thuê mua. Đầu tư cải tạo đất và đầu tư các công trình hạ tầng. Xây dựng các công trình BĐS lớn, quy mô, trọng điểm quốc gia, vùng, cơ sỏ hạ tầng.

    Do: Ưu điểm của doanh nghiệp nhà nước là có nguồn lực đầu tư lớn: nguồn vốn của nhà nước, hỗ trợ quốc tế( có nhà nước đảm bảo); ưu thế về đất đai theo quy hoạch. Sự quan tâm của nhà nước và tạo nhiều cơ hội để thực hiện vai trò gương mẫu, chủ đạo trong nền kinh tế. Bên cạnh đó nhược điểm của doanh nghiệp NN là tổ chức quản lý, bộ máy cồng kềnh, cơ chế quản lý kém hiệu quả, thiếu nhạy bén với thị trường hơn các loại hình doanh nghiệp khác nên DNNN không hợp với lĩnh vực dịch vụ tiếp cận thị trường như môi giới, quản lý vận hành … sẽ không nên chọn loại hình doanh nghiệp này.

    VD: Tổng công ty Xây dựng Sông Đà là tổng công ty xây dựng nhà nước đã tham gia lĩnh vực xây dựng các công trình cầu, đường giao thông, những tòa nhà với quy mô rất lớn cò giá trị trăm tỷ đồng. Với ưu thế của công ty NN và biết xác định đúng lĩnh vực kinh doanh BĐS nên công ty đã phát triển và lớn mạnh rất nhanh, trở thành thương hiệu nổi tiếng trên thị trường.

    Câu 8 (chương II): Hãy cho biết các lĩnh vực hoạt động của công ty BĐS. Theo em lĩnh vực nào có cơ hội phát triển nhất? Vì sao?

    *Các lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp BĐS

    1. Tổ chức cá nhân trong nước được kinh doanh BĐS trong phạm vi sau đây:

    ~.^::Quản trị kinh doanh Công nghiệp & Xây dựng 48A::^^

     

    Kinh doanh Bất Động Sản 1 _ NEU _ 2009

    • Đầu tư tạo lập nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua.
    • Mua nhà, xây dựng công trình để bán, cho thuê, cho thuê mua.
    • Thuê nhà, công trình xây dựng để cho thuê lại
    • Đầu tư cải tạo đất và đầu tư các công trình hạ tầng trên đất thuê để cho thuê đất đã có hạ

    tầng.

    • Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, đầu tư công trình hạ tầng để chuyển nhượng, cho thuê, thuê quyền sử dụng đất đã có hạ tầng để cho thuê lại.
    1. Tổ chức cá nhân trong nước được kinh doanh dịch vụ BĐS trong phạm vi sau đây:
    • Dịch vụ môi giới BĐS
    • Dịch vụ định giá BĐS
    • Dịch vụ sàn giao dịch BĐS
    • Dịch vụ tư vấn BĐS
    • Dịch vụ đấu giá BĐS
    • Dịch vụ quảng cáo BĐS
    • Dịch vụ quản lý BĐS
    1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài người Việt Nam định cư ở nước ngoài được kinh doanh BĐS và kinh dịch vụ BĐS trong phạm vi sau đây:

    – Đầu tư tạo lập nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua.

    – Đầu tư cải tạo đất và đầu tư các công trình hạ tầng trên đất thuê để cho thuê đất đã có hạ tầng

    – Kinh doanh dịch vụ BĐS

    – theo những quy định cụ thể của Chính phủ

    * Theo em trong các lĩnh vực hoạt động của DN BĐS, ở Việt Nam hiện nay các lĩnh vực sau có cơ hội phát triển nhất

    • Đầu tư tạo lập nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua.
    • Thuê nhà, công trình xây dựng để cho thuê lại
    • Dịch vụ môi giới BĐS
    • Dịch vụ sàn giao dịch BĐS

    Do: trong tình hình hiện nay xã hội đang tập trung vào sản phẩm nào trong lĩnh vực BĐS đang có chiều hướng ra tăng. Các dự án đô thị mới, đặc biệt là các căn hộ trung cư đang mọc lên ngày càng nhiều vì giá đất và giá nhà ở quá đắt. Trong các lĩnh vực trên các nhà đầu tư đã biết phân khúc thị trường khá rõ ràng để tận dụng được tối đa các cơ hội phát triển, hướng tới những người có mức thu nhập khác nhau. Nhu cầu nhà ở hiện nay tại Việt Nam đang là vấn đề cấp thiết, mà trong năm qua khủng hoảng kinh tế ảnh hưởng toàn cầu, khả năng thanh toán của người dân bị hạn chế so với những năm trước, do vậy đầu tư tạo lập nhà, bán hoặc cho thuê vẫn luôn là thị trường sôi nổi. Nước ta đang trên đà phát triển, các công ty mở ra ngày càng nhiều nhu cầu văn phòng, trụ sở công ty mua hoặc cho thuê cũng rất lớn. Bên cạnh đó kinh doanh BĐS ở nước ta còn chưa chuyên nghiệp, tính cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài còn thấp nên dịch vụ môi giới và sàn giao dịch rất cần thiết. Các nhà tư vấn khi đã chuẩn bị đủ nguồn lực thì tham gia vào lĩnh vực này sẽ thu được những kết quả cao do nhu cầu thị trường là quá lớn.

    Chương III :QTSX công trình BĐS

    I. QTSX công trình BĐS :

     

    ~.^::Quản trị kinh doanh Công nghiệp & Xây dựng 48A::^^

     

    Kinh doanh Bất Động Sản 1 _ NEU _ 2009

    II. QT Nhân lực trong DN BĐS :

    Câu 1: Quản trị nhân lực trong kinh doanh bất động sản là tổng thể tất cả các hoạt động nhằm thu hút, phát triển để có được số lượng, chất lượng nhân lực tốt, trên cơ sở đó tổ chức, bố trí, sử dụng nguồn nhân lực phù hợp với yêu cầu của các hoạt động kinh doanh bất động sản một cách có hiệu quả và bền vững nhất.

    Trong xây dựng công trình bất động sản cần quan tâm đến một số nội dung cơ bản của quản trị nhân lực, đó là:

    • Hoạch định nguồn nhân lực: Vì trong quá trình tổ chức nguồn nhân lực, người ta cần duy trì sự ổn định tương đối giưa các bộ phận và hạn chế sự thuyên chuyển vì vậy việc hoạch định chính xác nhu cầu sẽ giúp doanh nghiệp ổn định hơn về nhân sự.

    +Tuyển dụng nguồn nhân lực: Kinh doanh bất động sản là một trong những lĩnh vực kinh doanh mới nhưng lại có rất nhiều bộ phận và nhiều người tham gia, vì vậy quà trình tuyển dụng phải đáp ứng đúng nhu cầu, có thể sử dụng nhiều phương pháp thu hút nhân lực cho doanh nghiệp

    • Đào tạo, phát triển: Do số lượng người chuyên gia về lĩnh vực bất động sản vẫn còn ít, đặc biệt trong thẩm định giá, vì thế hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực để nâng cao kĩ năng, trình độ cũng là một nội dung cơ bản trong kinh doanh bất động sản.
    • Đánh giá năng lực thực hiện của nhân viên: Người quản lý nguồn nhân lực phải am hiểu, bao quát và đánh giá được kết quả lao động của nhân viên ví sản phẩm kinh doanh bất động sản rất đa dạng và phân tán , cần phải có cơ chế kiểm tra, giám sát và đánh giá từng hoạt động.
    • Quản trị tiền lương, thưởng: Đây là lĩnh vực kinh doanh có cơ cấu lao động thay đổi: có thể mang tính thời vụ, vì vậy chế độ thù lao đối với mỗi đối tượng là khác nhau.

    Trong các nội dung trên , hoạch định nguồn nhân lực là nội dung quan trọng nhất, vì nhu cầu về nhân lực trong mỗi bộ phận là thay đổi và nó đòi hỏi sự tham gia của rất nhiều người. Kinh doanh bất động sản là quá trình đầu tư dài nên cần sự ổn định tương đối về nhân lực giữa các bộ phận và hạn chế sự thuyên chuyển. Việc hoạch định nhu cầu nguồn nhân lực sẽ giúp doanh nghiệp có một cơ cấu lao động ổn định nhất trong từng bộ phận : chuyên gia môi giới, chuyên gia tư vấn khách hang, đội ngũ nghiên cứu, khảo sát thị trường,…

    Câu 2: Theo cấp và lính vực trong hệ thống quản trị có những nhóm nhân lực sau:

    +) Theo cấp : *Quản trị cấp cao: Tổng giám đốc điều hành mọi hoạt động công ty bất động sản

    Quản trị cấp trung gian: Trưởng phòng ban trong công ty: trưởng phòng nghiên cứu thị trường, trưởng phong định giá bất động sản…

    Quản trị cấp cơ sở : Trưởng các nhóm làm việc

    Các trưởng phòng ban

    +) Theo lĩnh vực: *Môi giới bất động sản,

    Tư vấn bất động sản,

    Định giá bất động sản, kinh

    Kinh doanh mua bán cho thuê bất động sản

    Các hoạt động hỗ trợ khác: Điều tra, nghiên cứu thị trường…

    Đầu tư, bán đấu giá bất động sản

    ~.^::Quản trị kinh doanh Công nghiệp & Xây dựng 48A::^^

     

    Kinh doanh Bất Động Sản 1 _ NEU _ 2009

    Trong kinh doanh bất động sản văn phòng cho thuê ,nhóm nhân lực về đầu tư xây dựng các văn phòng cho thuê là quan trọng nhất. Vì hiện nay dịch vụ văn phòng cho thuê ngày càng phát triển, từ đó việc đầu tư xây dựng các văn phòng cho thuê, nghiên cứu thị trường để việc đầu tư có kết quả vấn đề cơ bản nhất. Đối tượng khách hang chính la các doanh nghiệp đang muốn mở chi nhánh, văn phòng đại diện.

    Câu 3: Kinh doanh bất động sản là lĩnh vực có thời gian đầu tư kéo dài, Điều đó dẫn đến:

    +) Đòi hỏi có nhóm lực lượng cốt yếu, được duy trì ổn định. Đó là nhóm hoạch định chiến lược.

    +) Trong quá trình tổ chức nguồn nhân lực cần duy trì sự ổn định tương đối giữa các bộ phận và hạn chế sự thuyên chuyển.

    Ví dụ: Dịch vụ môi giới cần chuyên gia môi giới, tiếp khách hang, phân tích cho khách hang… nhưng đằng sau chuyên gia môi giới đó cần một đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp nghiên cứu và khảo sát thị trường.

    Liên hệ với quản trị nhân lực trong đầu tư xây dựng bất động sản công nghiệp:

    +) Cần phải có nhóm nhân lực trong lĩnh vực xây dựng, những chuyên gia về công nghệ, dây chuyền sản xuất…. Có cơ chế quản lý, kiểm tra và giám sát đi liền với quá trình tổ chức để đảm bảo công trình

    đảm bảo chất lượng và có thể khai thác, sử dụng.

    +)Người quản lý có am hiểu rộng và có tính bao quát đến toàn bộ qua trình từ khi chuẩn bị đầu tư, thực hiện xây lắp và đưa công trình vào sử dụng đúng tiến độ đã hoạt động.

    +) Do đây là quà trình đầu tư kéo dài cần có cơ chế phối kết hợp giũa lao động thường xuyên và lao động thời vụ , điều hoà lao động giữa các hạng mục công trình từ đó đảm bảo một cơ chê nguồn lực ổn định nhất.

    Câu 3: kinh doanh bất động sản là lĩnh vực thường có thời gian đầu tư kéo dài. Điều đó có ảnh hưởng gì đến quản trị nhân lực?

    Liên hệ với quản trị nhân lực trong đầu tư kinh doanh bất động sản công nghiệp.

    Câu trả lời:

    Kinh doanh bất động sản là lĩnh vực kéo dài dẫn đến quản trị nhân lực phải mang tính ổn định vì vậy yêu cầu với quản trị nhân lực là:

    • có nhóm lực lượng cốt yếu, được duy trì ổn định. Đó là nhóm hoạch định chiến lược.

    Kinh doanh bất động sản cần có thời gian, và cần có chiến lược lâu dài, tính toán kỹ lưỡng, không thể chỉ trong ngày một ngày hai mà thu được vốn, và lợi nhuận ngay được, do vậy đòi hỏi người quản lý cần phải có một nhóm lực lượng cốt yếu, được duy trì ổn định, không thể nóng vội, người quản lý và nhóm cần phải đánh giá tình hình, nghiên cứu thị trường bất động sản, chờ thời cơ chin muồi để tiến hành kinh doanh bất động sản. Nếu nhóm mà không kiên nhẫn, việc đầu tư bất động sản lâu làm mọi người trong nhóm hoang mang, thì khó lòng có thể duy trì được nhóm và định hướng chiến lược lâu dài, do đó cần phải chú trọng đến việc xây dựng lực lượng cốt yếu, có chất lượng cao, duy trì ổn định.

    • trong quá trình tổ chức nguồn nhân lực, người ta cần duy trì sự ổn định tương đối giữa các bộ phận, và hạn chế sự thuyên chuyển.

    Việc hạn chế thuyên chuyển nhiều, sẽ làm nhân viên hoang mang, mất lòng tin vào công ty, có người thì thích làm ở nhiều bộ phận, nhiều vị trí, nhưng thường thì mọi người thích ổn định công việc hơn,

    ~.^::Quản trị kinh doanh Công nghiệp & Xây dựng 48A::^^

     

    Kinh doanh Bất Động Sản 1 _ NEU _ 2009

    hơn nữa, kinh doanh bất động sản là một linh vực có thời gian đầu tư kéo dài, do vậy sự thuyên chuyển nhiều sẽ làm người nhân viên lại phải học hỏi, và tìm hiểu bất động sản mới, mất thêm thời gian. Liên hệ với quản trị nhân lực trong đầu tư kinh doanh bất động sản công nghiệp:

    Các công trình xây dựng công nghiệp, giao thông: đường xá, cầu cống, bến cảng, sân bay, bãi đỗ… được xây dựng gắn liền với đất đai.

    Thị trường bất động sản được dự kiến là sẽ sôi động trong vài năm tới, năm 2015 dự kiến sẽ xây

    dựng113 khu công nghiệp mới và cải tạo, mở rộng 27 khu cũ, con số đó cho thấy việc thị trường bất động sản công nghiệp là một thị trường đầy tiềm năng, do vậy nếu chủ đầu tư định đầu tư vào lĩnh vực này thì nên tìm hiểu, có sự am hiểu, và chuẩn bị trong một thời gian nhất định và đã gọi là đầu tư dài hạn, có tầm nhìn dài hạn chứ không phải chỉ đầu tư manh mún, nhỏ lẻ

    Do quá trình đầu tư thường kéo dài, khi tiến hành đầu tư kinh doanh bất động sản công nghiệp thì phải tìm hiểu kỹ càng về nhu cầu thị trường và điều kiện thuận lợi tại địa điểm đầu tư, bởi vì khu công nghiệp ngoài yếu tố mặt bằng ,các yếu tố về cơ sở hạ tầng giao thông như đường xá, cầu cảng cũng tác động rất lớn đến khía cạnh dầu tư, nếu tìm hiểu không kỹ, quá trình đầu tư thì dài sẽ dân đến thiệt hại về kinh tế, tiền của cho nhà đầu tư, do vậy, cần cử một nhóm nhân viên tiến hành điều tra trước khi quyết định đầu tư, và người quản lý sẽ giám sát hoạt động của nhóm nhân viên, để xem hiệu quả của công việc, và tính khả thi của dự án đầu tư.

    Câu 4: đặc điểm kinh doanh bất động sản là mang tính đa dạng và phân tán, đặc điểm đó ảnh hưởng gì đến quản trị nhân lực. liên hệ với quản trị nhân lực trong đầu tư xây dựng khu đô thi mới.

    Trả lời:

    • vì sản phẩm bất động sản không phải là sản phẩm đồng nhất, nó là sản phẩm dị biệt, có rất nhiều sản phẩm trung gian tham gia vào.
    • quá trình kinh doanh bất động sản có nhiều bộ phận, nhiều người tham gia vào.

    Do vậy: yêu cầu là quá trình tổ chức lao động phải phù hợp với tính chất đa dạng, phân tán của công việc và đồng thời phải có cơ chế quản lý, kiểm tra, giám sát đi liền với quá tình tổ chức

    Quản lý nguồn lực rất phức tạp, khó khăn dẫn đến người quản lý phải là những người có được am hiểu rộng và có tính bao quát, người đó phải có khả năng nhìn nhận, đánh giá kết quả lao động với nhiều giác độ khác nhau.

    Liên hệ với quản trị nhân lực trong đầu tư xây dựng khu đô thị mới:

    Mỗi một khu đô thị có một đặc thù, phải tìm hiểu vị trí của mình để phát huy. Chẳng hạn khi nói đến đặc thù hà nội là hệ thống cây xanh, ao nước mặt hồ, do vậy nhà quản lý phải dựa vào đó để định hướng phát triển, xây dựng khu đô thị.

    Khi quyết định đầu tư vào khu đô thị, người quản lý phải xác định được các yếu tố: sự an cư, tính cạnh tranh, tình hình tài chính… để có thể đầu tư hiệu quả.

    Khi xác định đầu tư vào khu đô thị, người quản lý còn phải chú trọng đến trường học, cơ sở y tế, chợ búa… đây là những sản phẩm trung gian tham gia cùng quá trình đầu tư, vì vậy khi đầu tư vào khu đô thị mới thì phải chú ý đến vấn đề này.

    Sự bất cập trong quá trình đầu tư đô thị mới rất nhiều, như là tình trạng xuống cấp nhanh chóng của cơ sở hạ tầng, do vậy phải có cơ chế quản lý, kiểm tra, giám sát đi liền với quá trình tổ chức.

    III. QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

    1. Hãy cho biết các mối quan hệ tài chính của một doanh nghiệp kinh doanh BĐS.

     

    ~.^::Quản trị kinh doanh Công nghiệp & Xây dựng 48A::^^

     

    Kinh doanh Bất Động Sản 1 _ NEU _ 2009

    Trong một doanh nghiệp (DN) BĐS nói riêng hay DN hoạt động trong nền kinh tế nói chung thì đều có các mối quan hệ tài chính-tiền tệ cơ bản sau:

    • Quan hệ tiền tệ với khách hàng (KH);
    • Quan hệ tiền tệ với nhà cung ứng (NCƯ);
    • Quan hệ tiền tệ với người lao động (NLĐ);
    • Quan hệ tiền tệ với Nhà nước (NN);

    Để làm rõ thêm những mối quan hệ này ta đi sâu phân tích từng mối quan hệ như sau:

    1. Phân tích vai trò của quản trị tài chính trong doanh nghiệp kinh doanh BĐS.

    Quản trị tài chính DN là việc lựa chọn và đưa ra các quyết định tài chính, tổ chức thực hiện các quyết định đó nhằm đạt được mục tiêu hoạt động tài chính của doanh nghiệp, đó là: tối đa hoá lợi nhuận, làm tăng giá trị doanh nghiệp và khả năng cạnh tranh của DN trên thị trường.

    Vai trò của hoạt động quản trị tài chính trong doanh nghiệp bao gồm:

    • Huy động và bảo đảm cung cấp đầy đủ, kịp thời vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;
    • Tổ chức sử dụng vốn sản xuất kinh doanh tiết kiệm và hiệu quả cho doanh nghiệp;
    • Giám sát kiểm tra thường xuyên, chặt chẽ các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
    1. Hãy cho biết các loại thuế và cách tính thuế đối với doanh nghiệp kinh doanh BĐS.

    Thuế là khoản tiền mà các cá nhân và tổ chức bắt buộc phải đóng góp theo nghĩa vụ vào Ngân sách Nhà nước theo luật định để đáp ứng các nhu cầu chỉ tiêu của Nhà nước vì phúc lợi xã hội, vì sự phát triển đất nước.

    • nước ta, chính sách thuế là một công cụ quản lý vĩ mô quan trọng, thường xuyên được sử dụng để điều tiết các mối quan hệ cung cầu, cũng như để tác động một cách gián tiếp hành vi của các chủ thể tham gia vào hoạt động kinh tế quốc dân. Hiện nay, hệ thống thuế nước ta bao gồm 10 sắc thuế sau: 1.Thuế sử dụng đất nông nghiệp; 2.Thuế chuyển quyền sử dụng đất; 3.Thuế nhà, đất; 4.Thuế tài nguyên; 5.Thuế GTGT; 6.Thuế xuất nhập khẩu; 7.Thuế thu nhập doanh nghiệp; 8.Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, 9.Thuế tiêu thụ đặc biệt và 10.Thuế môn bài. Sau đây là các loại thuế và cách tính thuế đối với doanh nghiệp kinh doanh BĐS gồm:
    1. Thuế sử dụng đất:

    Thuế sử dụng đất là thuế…

    Đối với đất Nông nghiệp việc tính thuế được dựa theo:

    ~.^::Quản trị kinh doanh Công nghiệp & Xây dựng 48A::^^

     

    Kinh doanh Bất Động Sản 1 _ NEU _ 2009

    • Diện tích đất sử dụng;
    • Hạng đất sử dụng, hạng đất được phân loại căn cứ vào 5 yếu tố: Chất đất, vị trí, địa hình, điều kiện khí hậu, điều kiện tưới tiêu. Đối với đất trồng cây hàng năm có 6 hạng, đối với đất trồng cây lâu năm có 5 hạng.
    • Mức thuế suất: tức là định suất thuế tính bằng kg thóc theo các hạng đất.

    Đối với đất ở: Căn cứ theo pháp lệnh sửa đổi bố sung một số điều của pháp lệnh thuế nhà, đất ngày 31/07/1992, mức thuế đất quy định như sau:

    • Đối với đất ở, đất xây dựng công trình thuộc thành phố, thị xã, thị trấn mức thuế đất bằng 03 lần đến 32 lần mức thuế sử dụng đất Nông nghiệp của hạng đất cao nhất trong vùng. Mức thuế cụ thể phụ thuộc vào vị trí đất của thành phố, thị xã, thị trấn;
    • Đối với đất ở, đất xây dựng công trình thuộc vùng ven đô thị, ven trục giao thông, mức thuế bằng 1,5 đến 2,5 lần mức thuế sử dụng đất nông nghiệp của hạng đất cao nhất trong vùng. Mức thuế cụ thể phụ thuộc vào vùng ven của loại đô thị và trục giao thông chính.
    • Đối với đất ở, đất xây dựng công trình thuộc vùng nông thôn đồng bằng, trung du, miền núi mức thuế đất bằng 01 lần mức thuế sử dụng đất nông nghiệp ghi thu bình quân trong xã.
    1. Thuế chuyển quyền sử dụng đất:

    Thuế chuyển quyền sử dụng đất là…

    Căn cứ điều 07 của Luật số 17/1999/QH10 về sử đổi, bổ sung một số điều của luật thuế chuyển quyền sử dụng đất đã được Quốc hội thông qua ngày 22 tháng 06 năm 1994 thì mức thuế suất để tính thuế chuyển quyền sử dụng đất quy định như sau:

    • Đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối thuế suất là 2%.
    • Đất ở, đất xây dựng công trình và các loại đất khác (đất phi nông nghiệp) thuế suất là 4%.
    1. Thuế trước bạ

    Thuế (lệ phí) trước bạ là …

    Căn cứ Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29/07/2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị địng số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12/05/2003 của Chính phủ về lệ phí trước bạ ta có cách tính thuế trước bạ đối với BĐS như sau:

    Miễn thuế trước bạ đối với: nhà ở, dất ở của hộ nghèo; nhà ở, đất ở của người dân tộc thiểu số ở các xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn; phương tiện thuỷ nội địa không có động cơ trọng tải toàn phần đến 15 tấn hoặc phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính đén 15 mã lực hoặc phương tiện có sức chở người đến 12 người.

    Tính thuế theo tỷ lệ (%) thu lệ phí trước bạ được quy định đối với BĐS như sau: Nhà đất là 0,5%.

    1. Thuế Thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp kinh doanh BĐS

    ~.^::Quản trị kinh doanh Công nghiệp & Xây dựng 48A::^^

     

    Kinh doanh Bất Động Sản 1 _ NEU _ 2009

    Thuế TNDN là loại thuế đánh trên thu nhập của DN nói chung và doanh nghiệp kinh doanh BĐS cũng phải chịu sắc thuế này. Thao Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/06/2008 thì thuế suất đánh trên thu nhập của doanh nghiệp là 25%

    1. Thuế Thu nhập cá nhân do chuyển nhượng BĐS

    Ngày 21/11/2007 Quốc ban hành Luật Thuế Thu nhập Cá nhân số 04/2007/QH12 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 đã quy định về việc đóng thuế thu nhập cá nhân và nó cũng ảnh hưởng tới thu nhập của các cá nhân, tổ chức có thu nhập từ hoạt động mua bán hay chuyển nhượng BĐS. Sắc thuế này nhắm tới thu nhập nói chung nhưng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước từ hoạt đông BĐS là lớn hơn cả. Các văn bản dưới Luật Thuế Thu nhập cá nhân gồm:

    • Nghị định số 100/2008/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 08/09/2008 quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2009).
    • Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/09/2008 của Bộ Tài Chính ban hành hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP.
    • Thông tư số 62/2009/TT-BTC ngày 27/03/2009 của Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008.
    • Thông tư số 161/2009/TT-BTC ngày 12/08/2009 của Bộ Tài Chính ban hành hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận quà tặng là bất động sản.

    Theo Thông tư 161 thì đối tượng phải nộp thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) bao gồm: Cá nhân chuyển nhượng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Cá nhân được nhận thừa kế, quà tặng đối với trường hợp nhận thừa kế quà tặng là bất động sản. Trừ trường hợp là chuyển nhượng BĐS giữa vợ với chồng, giữa cha mẹ với con cái; giữa ông, bà với cháu với cháu; giữa anh chị em ruột với nhau hay trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại VN.

    Theo Luật thuế TNCN, thông tư 84/2008, thông tư 62 quy định áp dụng thuế suất 2% hoặc 25% để tính thuế theo nguyên tắc:

    • Nếu đủ điều kiện xác định được thu nhập chiụ thuế TNCN (TNCT = Giá chuyển nhượng
    • Giá vốn và các chi phí liên quan) thì áp dụng thuế suất 25% trên TNCT.
    • Nếu không xác định được giá vốn hoặc xác định không đúng giá vốn tại thời điểm mua thì áp dụng thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng.

    Trong đó:

    • Giá chuyển nhượng: là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng cho người mua mới.
    • Giá vốn và các chi phí liên quan đến hợp đồng chuyển nhượng: là giá ghi trên hợp đồng góp vốn để hưởng quyền mua nhà, mua căn hộ đã ký với tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản, cộng với các chi phí liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng (nếu có phát sinh và có hóa đơn, chứng từ hợp pháp).

    ~.^::Quản trị kinh doanh Công nghiệp & Xây dựng 48A::^^

     

    Kinh doanh Bất Động Sản 1 _ NEU _ 2009

    IV : Hạch toán KDBĐS :

    Câu 1. Vì sao cần hạch toán KDBĐS?

    Hạch toán KDBĐS là công cụ & phương pháp quản lý KD bằn việc phân tích & giám sát mọi khoản thu chi trong quá trình hình thành và khai thác sử dụng BĐS để bảo đảm việc KD có lãi. à Cần phải hạch toán KDBĐS vì :

    1. Để kiểm soát chặt chẽ các chi phí trong quá trình phát triển & khai thác sử dụng BĐS & tìm mọi cách để tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở tiết kiện chi phí, tiết kiệm đất đai, tăng công suất sử dụng & khai thác BĐS.
    2. Cho phép tính đúng , đủ các khoản thu, chi liên quan đến quá trình KD, tìm ra các biện pháp điều chỉnh trong khâu tổ chức sản xuất, xây lắp…nhằm giảm chi phí, đồng thời kiểm soát đc các rủi ro trong quá trình đầu tư xây dựng & tiêu thụ SP BĐS trên thị trường .
    3. Nâng cao khả năng độc lập, tự điều khiển của người kinh doanh, phát huy tính năng động sáng tạo, nhanh nhạy trong quá trình kinh doanh.

    Câu 2 : Hạch toán KDBĐS có những đặc điểm nào khác vs hạch toán KD các hàng hóa thông thường khác?

    1. Marketing trong kinh doanh bất động sản.

    Câu 1: Nội dung Marketing kinh doanh BĐS

    */ Theo quan điểm hiện đại: Marketing là toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh, từ phát hiện ra và biến sức mua của người tiêu thụ thành nhu cầu thật sự về một sản phẩm cụ thể, đến chuyển sản phẩm đó đến người tiêu thụ một cách tối ưu.

    */ Marketing trong kinhdoanh bất động sản là một quá trình quản lý mang tính xã hội, nhờ đó mà các

    thành viên xã hội có được những gì họ cần và mong muốn thông qua việc tạo lập, chào bán và trao đổi

    sản phẩm dịch vụ bất động sản.

    */ Nội dung:

    Theo quan niệm trên, nội dung của marketing (bán) BĐS bao gồm tất cả các hoạt động từ tiếp cận phát hiện ra nhu cầu đến đáp ứng, thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng về BĐS qua đó đạt được mục tiêu của mình.

    • Nghiên cứu thị trường BĐS hình thành ý tưởng sản phẩm

    Có rất nhiều cách thức tiếp thị cho bất động sản cần bán, qua đây chúng ta sẽ nghiên cứu về một trong những cách thức tiếp thị rất hiệu quả trong thực tế liên quan đến bất động sản.

    +) Lập một danh sách tất cả các đặc điểm về bất động sản của mình đang có và sẽ có.Thậm có thể thiết kế một tờ rơi quảng cáo bắt mắt để đưa cho khách hàng tiềm năng, trong đó, những đặc điểm đó được mô tả chi tiết.

    +) Mỗi một bất động sản đều đặc biệt và có địa điểm cụ thể trong đó có cả mặt tích cực và mặt tiêu cực nên cần chuẩn bị một danh sách chi tiết bao gồm cả hai mặt này và soạn sẵn những câu trả lời cho các câu hỏi mà khách hàng có thể hỏi, trong đó nêu bật những điểm tích cực, giảm đến mức tối thiểu những mặt tiêu cực.

    • Phân đoạn thị trường BĐS.

    Vdu trong thị trường nhà ở được phân thành nhà ở giành cho người có thu nhập thấp hay phân khúc nhà ở giành cho những người có thu nhập cao… Để từ đó doanh nghiệp chọn được một phân khúc phù hợp với khả năng và năng lực tài chính của doanh nghiệp.

    – Hình thành dự án.

     

    ~.^::Quản trị kinh doanh Công nghiệp & Xây dựng 48A::^^

     

    Kinh doanh Bất Động Sản 1 _ NEU _ 2009

    Đây là giai đoạn thiết kế sản phẩm, cụ thể hóa ý tưởng của nhà đầu tư nhằm thỏa mãn nhu cầu và ước muốn của khách hang.

    • Xây dựng và phát triển sản phẩm BĐS

    Nôi dung của marketing trong giai đoạn này là kết nối các bộ phận trong quá trình xây dựng. Sản

    phẩm của giai đoạn trước là đầu vào cho giai đoạn sau nên có thể coi đây là một quá trình tiêu thụ trong

    nội bộ doanh nghiệp sản phẩm được bán cho khách hàng bên trong.

    • Xây dựng chính sách giá.

    Tùy thuộc vào phân đoạn thị trường, đối tượng khách hàng mà doanh nghiệp đã lựa chọn hoặc chiến

    lược phát triển của doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể sử dụng các chính sách giá khác nhau. Giả sử doanh nghiệp chọn phân khúc nhà trung cư với mức giá trung bình…

    • Trưng bày bất động sản

    Sản phẩm đem ra trưng bầy có thể là một mô hình kết hợp với bài trình bầy bằng slide, video, máy tính đều là những công cụ bán hàng tuyệt vời mà ít tốn chi phí. Vấn đề chi phí phụ thuộc và việc doanh nghiệp muốn chúng chi tiết và tầm cỡ như thế nào.

    • Các chiến lược quảng cáo

    Quảng cáo là điều cần thiết đối với hầu hết các loại hình bất động sản, nhưng phải cẩn thận với nó. Bạn nên đăng quảng cáo trên những tờ báo phục vụ những độc giả mà bạn muốn hướng đến. Khi đăng tin bạn nên đặt quảng cáo tại một vị trí thuận lợi trên tờ báo để hầu hết khách hàng mà mình muốn hướng đến sẽ nhìn thấy với đủ màu sắc, đầy tính thẩm mỹ, có kích cỡ đủ lớn để người đọc có thể nhìn thấy.

    • Tiến hành các chương trình xúc tiến bán hàng

    Các nhà xây dựng lớn và các nhà đầu tư bất động sản có ngân sách lớn danh cho tiếp thị thường tiến hành các chương trình xúc tiến bán hàng. Ví dụ, nếu bán ngôi nhà đặc biệt trên một sân gôn riêng, hãy tặng cho khách hàng một lượt chơi gôn miễn phí để thu hút họ đến chơi gôn và mua thẻ hội viên câu lạc bộ và có thể nhìn qua các căn dành cho một gia đình ở gần đó được bán với giá cao hoặc các căn nhà ở gần đó có vị trí đẹp hơn.

    Có nhiều phương thức sáng tạo để các nhà đầu tư có thể tiến hành chương trình xúc tiến bán hàng có hiệu quả. Ví dụ, tổ chức một buổi tiệc ra mắt và mời những người có thể giúp bạn bán được bất động sản, đó là các nhà môi giới bất dodọng sản và các đại lý bán hàng để họ biết có những gì và số tiền hoa hồng họ có thể nhận được qua việc tham gia bán hàng và cho thuê.

    Nếu bạn không quảng bá và xúc tiến những gì mình cần bán và những gì bạn đang cố gắng để làm thì bạn sẽ không thành công trong việc thu hút khách hàng.

    • Tiếp thị đến người mua

    Chiến lược tiếp thị tốt nhất đến người mua bất động sản là thông qua đại lý bán hàng có hiểu biết, thân

    thiện. Nếu bạn, với tư cách là chủ bất động sản, có những đặc tính như thế thì việc bạn làm đại lý bán

    hàng hoặc một nhà môi giới có khả năng và có thể công hiến nhiệt huyết cho sản phẩm. Phải đảm bảo

    rằng họ có đủ các công cụ để thực hiện công việc hiệu quả. Hầu hết mọi người bán hàng có phản ứng

    rất thiện chí với những người bán hàng có ích nhưng lại cảm thấy không thoải mái với những người quá

    huênh hoang tự cao.

    Câu 2: Trình bầy nhu cầu và động cơ thúc đẩy tiêu dùng BĐS

    • Nhu cầu là một cảm giác thiếu hụt một cái gì đó. Vậy, nhu cầu tiêu dùng bất động sản chính là nhu cầu về sử dụng loại hàng hóa BĐS nào đó mà hiện tại chưa được đáp ứng. VD nhu cầu được mua nhà trong nước việt kiều, nhu cầu được mua nhà ở HN,…
    • Động cơ chỉ sức mạnh tác động lên một người hoặc sức mạnh nảy sinh ngay trong lòng anh ta, thúc đẩy người đó hành động hướng tới một mục tiêu nhất định.

     

    ~.^::Quản trị kinh doanh Công nghiệp & Xây dựng 48A::^^

     

    Kinh doanh Bất Động Sản 1 _ NEU _ 2009

    Trong tiêu dùng BĐS động cơ để một người mua nha có thể là: để ở, để kinh doanh, cho thuê,…đó chính là mục tiêu của việc mua nhà để j. có thể coi mục tiêu là động cơ (động lực) để hành động thỏa mãn nhu cầu

    • Quan hệ giữa động cơ và nhu cầu: Một người bắt đầu hoạt động thường có động cơ là nhằm thỏa mãn những nhu cầu còn chưa được bù đắp. Ngược lại, khi một nhu cầu đã được thỏa mãn, thì động cơ làm việc cũng biến mất theo. Nhu cầu và động cơ lúc nào cũng đi kèm với nhau.

    Câu 5: Trình bày chiến lược sản phẩm và dịch vụ trong Marketing bất động sản.

    • Marketing thương hiệu: làm thế nào để khuyeech trương và tạo thanh thế cho một thương hiệu trong dài hạn.

     

    • Marketing chủng loại sản phẩm: làm thế nào để tất cả các sản phẩm trong chủng loại đều được khách hàng chấp nhận và quyết định về các thời điểm giới thiệu hoặc rút lui sản phẩm.
    • Marketing sản phẩm mới: nên chào hàng sản phẩm mới nào, khi nào, ở đâu và như thế

    nào.

    • Marketing cho từng giai đoạn thị trường: biện pháp Marketing cho từng đoạn thị trường phải được phân biệt như thế nào.
    • Marketing theo khu vực địa lý.
    • Marketing cho khách hàng quan trọng: dài hạn và quy mô lớn.

    Câu 6: Hãy nêu chính sách giá và lựa chọn giá trong Marketing bất động sản.

    • Giá xâm nhập: thấp để chiếm lĩnh thị trường.
    • Giá hớt váng: cao để thu lợi nhuận siêu ngạch.
    • Giá theo chủng loại sản phẩm: giá theo các cấp bậc của chủng loại sản phẩm tương quan với cấp bậc về chất lượng và giá.
    • Giá chọn gói sản phẩm: ngoài sản phẩm chính giá không cao, có nhiều sản phẩm, dịch vụ bổ sung, có nó mới tạo ra sự hoàn chỉnh, hướng người mua có quyết định chọn gói.
    • Giá cho sản phẩm phụ hoặc bổ sung: định giá sản phẩm chính thấp nhưng sản phẩm phụ hoặc bổ sung cao, người mua đã mua sản phẩm chính, bắt buộc phải mua sản phẩm bổ sung cao.

    Câu 7: Hãy phân tích kênh phân phối và lựa chọn kênh phân phối bất động sản.

    • Kênh phân phối là kênh để thực hiện các hoạt động đưa hàng hóa dễ dàng đến tay khách hàng mục tiêu.
    • Các căn cứ để lựa chọn kênh phân phối:
    • Khách hàng:
    • Quy mô nhu cầu
    • Tần suất khách hàng
    • Khoảng cách…
    • Doanh nghiệp: + Mục tiêu kênh

    + Mục tiêu điều khiển kênh

    + Yêu cầu về độ bao phủ thị trường + Đặc điểm của sản phẩm

    + Đặc điểm của DN về quy mô, danh mục sản phẩm…

    • Trung gian phân phối
    • Sự sẵn có và sẵn sàng của các trung gian
    • Yêu cầu của các trung gian
    • Khả năng của các trung gian
    • Kênh của đối thủ

    ~.^::Quản trị kinh doanh Công nghiệp & Xây dựng 48A::^^

     

    Kinh doanh Bất Động Sản 1 _ NEU _ 2009

    • Hiệu quả phân phối
    • Loại sản phẩm
    • Mức độ liên kết
    • Môi trường Marketing
    • Có nhiều kênh phân phối bất động sản như: phân phối trực tiếp, phân phối qua trung gian, trung gian có thể là cá nhân hoặc tổ chức…

    (0^.~0)::Chúc cả nha` thi tốt naz ! :: (0^.^0)

     

    ~.^::Quản trị kinh doanh Công nghiệp & Xây dựng 48A::^^


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây


  • Quy định về thành lập ngân hàng 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

    Quy định về thành lập ngân hàng 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

    Quy định về thành lập ngân hàng 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Luận văn VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/Quy-%C4%91%E1%BB%8Bnh-v%E1%BB%81-th%C3%A0nh-l%E1%BA%ADp-ng%C3%A2n-h%C3%A0ng-100-v%E1%BB%91n-%C4%91%E1%BA%A7u-t%C6%B0-n%C6%B0%E1%BB%9Bc-ngo%C3%A0i-t%E1%BA%A1i-Vi%E1%BB%87t-Nam.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Quy định về thành lập ngân hàng 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

    Quy định về thành lập ngân hàng 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt nam

    Theo cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO thì kể từ ngày 1/7/2007, ngân hàng nước ngoài được thành lập ngân hàng có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Tuy nhiên, theo Dự thảo thông tư (“Thông tư”) của Ngân hàng nhà nước (“NHNN”) hướng dẫn thi hành Nghị định 22/2006/NĐ-CP của Chính phủ thì xem ra các ngân hàng đến từ Mỹ, EU hay Úc như HSBC hay ANZ có thể phải chờ thêm một thời gian nữa mới có thể thực hiện việc thành lập ngân hàng 100% vốn đầu tư (“100%FOC”) của mình tại Việt Nam.

    Xin giới thiệu một số nội dung chính về điều kiện thành lập ngân hàng có vốn đầu tư nước ngoài được nêu trong Dự thảo Thông tư (phiên bản tháng 3 năm 2007) để các saganors tham khảo.

    Thủ tục và trình tự xin cấp giấy phép thành lập

    Để xin cấp giấy phép thành lập ngân hàng 100% FOC, ngân hàng liên doanh, nhà đầu tư sẽ nộp hồ sơ thành lập cho NHNN (xem bảng 2). Trong thời hạn 20 ngày làm việc sau khi nhận được hồ sơ, NHNN có văn bản xác nhận đủ hồ sơ hoặc thông báo về tình trạng hồ sơ và đề nghị bổ sung thông tin, hồ sơ (nếu chưa đủ, chưa hợp lệ). Trong thời hạn 10 ngày làm việc sau khi nhận được thông tin, hồ sơ bổ sung, NHNN có văn bản xác nhận đủ hồ sơ hoặc thông báo tiếp về tình trạng hồ sơ theo nguyên tắc trên.

    Sau khi nhận đủ hồ sơ xin cấp Giấy phép, NHNN có văn bản gửi lấy ý kiến các cơ quan cơ quan có thẩm quyền liên quan về việc xin cấp Giấy phép và sẽ cấp hoặc từ chối cấp Giấy phép trong vòng 90 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến trả lời của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Thời hạn hoạt động của ngân hàng 100% FOC, ngân hàng liên doanh tối đa không quá 99 năm.

    Dự thảo Thông tư (phiên bản ngày 18/04/2007) hiện đã được trình cho Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và dự kiến sẽ được ban hành trong tháng 5 năm 2007. Theo thông tin từ báo chí thì tính đến ngày 21/4/2007, đã có trên dưới 25 bộ hồ sơ xin cấp phép lập ngân hàng (của các ngân hàng trong nước và nước ngoài) gửi cho NHNN nhưng vẫn chưa được xem xét, cấp phép do do Thông tư và Quy chế cấp phép thành lập ngân hàng chưa được ban hành.

    Bảng 1: Điều kiện áp dụng chung đối với ngân hàng 100% FOC, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm:

    1. i) Không vi phạm nghiêm trọng các quy định về hoạt động ngân hàng và các quy định pháp luật khác của nước nguyên xứ trong vòng ba (03) năm liên tiếp liền kề trước năm xin cấp giấy phép cho đến thời điểm Ngân hàng Nhà nước (“NHNN”) xem xét hồ sơ xin cấp giấy phép;
    2. ii) Có kinh nghiệm hoạt động quốc tế, được các tổ chức xếp loại tín nhiệm quốc tế xếp hạng từ mức trung bình và ổn định (stable) trở lên;

    iii) Ngân hàng nước ngoài có tình hình tài chính lành mạnh, đáp ứng được các tiêu chí tối thiểu sau đây:

    1. iv) Cơ quan giám sát, thanh tra có thẩm quyền của nước nguyên xứ có khả năng giám sát toàn bộ hoạt động của ngân hàng nước ngoài trên cơ sở tổng hợp theo thông lệ quốc tế; đã ký kết cam kết (bản ghi nhớ, thoả thuận, thư trao đổi và các văn bản khác có giá trị tương đương) về hợp tác quản lý, giám sát hoạt động và trao đổi thông tin với NHNN.

    Bảng 2: Hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập ngân hàng 100%FOC, ngân hàng liên doanh bao gồm:

    1. i) Đơn xin cấp Giấy phép thành lập;
    2. ii) Phương án kinh doanh;

    iii) Lý lịch các văn bằng, chứng chỉ chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn của thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và Tổng Giám đốc (Giám đốc) của ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài;

    1. iv) Danh sách các thành viên góp vốn, mức góp vốn điều lệ và phương án góp vốn;
    2. v) Báo cáo tài chính thường niên đã được kiểm toán 3 năm gần nhất của các thành viên góp vốn;
    3. vi) Hợp đồng liên doanh (đối với ngân hàng liên doanh); hợp đồng và thoả thuận góp vốn giữa các thành viên góp vốn đối với ngân hàng 100% vốn nước ngoài;

    vii) Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động của các thành viên góp vốn;

    viii) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước nguyên xứ chấp thuận cho ngân hàng nước ngoài được tham gia góp vốn thành lập ngân hàng liên doanh, cho phép ngân hàng mẹ và các thành viên góp vốn nước ngoài khác được tham gia góp vốn thành lập ngân hàng 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam;

    1. ix) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước nguyên xứ cung cấp thông tin, xác nhận về tình hình tuân thủ pháp luật và tình hình tài chính của ngân hàng nước ngoài, các thành viên góp vốn nước ngoài khác trong vòng 3 năm liên tiếp liền kề trước khi xin cấp giấy phép, chứng tỏ được khả năng đáp ứng các điều kiện nêu trên;
    2. x) Văn bản của cơ quan thanh tra, giám sát có thẩm quyền của nước nguyên xứ cam kết bảo đảm khả năng giám sát toàn bộ hoạt động của ngân hàng nước ngoài (bao gồm cả hoạt động của ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam) trên cơ sở tổng hợp theo thông lệ quốc tế;
    3. xi) Văn bản hoặc tài liệu của tổ chức xếp loại tín nhiệm quốc tế (Moody’s, Standard & Poor, Fitch…) xếp hạng tín nhiệm đối với ngân hàng nước ngoài;

    xii) ) Điều lệ tổ chức và hoạt động của các thành viên góp vốn;

    xiii) Dự thảo Điều lệ ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài;

    xiv) Văn bản cam kết của các thành viên góp vốn về việc:

    – Sẵn sàng hỗ trợ về tài chính, công nghệ, quản trị, điều hành, hoạt động cho ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam;

    – Đảm bảo duy trì giá trị thực có của vốn điều lệ của ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài không thấp hơn mức vốn pháp định và đáp ứng đầy đủ các quy định về an toàn hoạt động theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

    1. xv) Báo cáo tổng quát về lịch sử thành lập, quá trình phát triển và hoạt động của các thành viên góp vốn cho đến thời điểm báo cáo, và định hướng phát triển trong tương lai.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây