Category: Đề cương Đại Học

Hỗ Trợ Ôn Tập – Tổng hợp và Chia sẻ miễn phí Đề cương đại học. Đội nhóm chúng mình dành nhiều tâm sức sưu tầm đề cương từ các đại học khác nhau. Cảm ơn mọi người đã ủng hộ Hotroontap.

Rất mong nhận được thêm đóng góp từ mọi người!

[caption id="attachment_18595" align="aligncenter" width="800"]Đề cương đại học miễn phí De cuong dai hoc mien phi (Ảnh sưu tầm – Báo Nghệ An)[/caption]
  • Bài tập lớn Cơ kết cấu nâng cao

    Bài tập lớn Cơ kết cấu nâng cao

    Bài tập lớn Cơ kết cấu nâng cao

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: TÍNH KHUNG SIÊU TĨNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP LỰC


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-C%C6%A1-k%E1%BA%BFt-c%E1%BA%A5u-n%C3%A2ng-cao.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Cơ kết cấu nâng cao

    Bài tập lớn: Cơ kết cấu nâng cao

    Bài 1:

    Xác định tải trọng cho phép tác dụng lên thanh. Biết F=100 cm2 , [σ]= 100MN/m2

    Giải:

    – Số bậc siêu tĩnh: S=1.

    – số đoạn thanh bị phá hoại dẻo sẽ là: S+1=2 đoạn. vậy cả 2 thanh đều bị phá hoại dẻo.

    – Xét cân bằng theo phương đứng ta có:

    Bài 2:

    Xác định tải trọng cho phép của hệ. biết [σ]=16MN/m2 , a=10cm.

    – Số bậc siêu tĩnh: S=1

    – Số thanh bị phá hoại dẻo là S+1=2. Vậy cả 2 thanh treo đều bị phá hoại dẻo.

    – Sử dụng các mặt cắt (1-1) và (2-2) cắt qua các thanh treo và xét cân bằng phần thanh tuyệt đối cứng ta có:

    – Xét cân bằng mô men tại điểm A ta có:

    Bài 3:

    Xác định diện tích mặt cắt ngang của các dây treo biết dây (1) và dây (3) làm bằng thép [σ]t=160MN/m2, dây (2) làm bằng đuyra [σ]đ=120MN/m2. Dây (2) có diện tích gấp 1.5 lần dây (1) và (3). Biết P=100KN.

    – Số bậc siêu tĩnh: S=1

    – Số thanh bị phá hoại dẻo là S+1=2. Do tính chất đối xứng nên cả 3 thanh treo đều bị phá hoại dẻo.

    – Sử dụng các mặt cắt (1-1), (2-2) và (3-3) cắt qua các thanh treo và xét cân bằng phần thanh tuyệt đối cứng ta có:

    + Diện tích mặt cắt ngang thanh thép là: F=2cm2

    + Diện tích mặt cắt ngang thanh đuy ra là: F=3cm2

     

    Bài 4:

    Xác định diện tích mặt cắt ngang của các thanh của cơ hệ như hình vẽ. Biết thanh (1) bằng thép [σ]1=120MN/m2, thanh (2) bằng đuya ra [σ]2=80MN/m2, thanh (3) bằng đồng có [σ]3=60MN/m2. Diện tích mặt cắt ngang F2=F3=2.F1

    – Số bậc siêu tĩnh: S=1

    – Số thanh bị phá hoại dẻo là S+1=2. Vậy ta sẽ có 3 trường hợp xảy ra các trường hợp phá hoại dẻo như sau.

    + Trường hợp 1: Thanh 1 và thanh 2 bị phá hoại dẻo.

    + Trường hợp 2: Thanh 1 và thanh 3 bị phá hoại dẻo.

    + Trường hợp 3: Thanh 2 và thanh 3 bị phá hoại dẻo.

    – Ta lần lượt đi xem xét từng trường hợp

    *) Xét trường hợp 1:

    *) Xét trường hợp 2:

    Thay phương trình (1) vào phương trình (2) ta có:

    *) Xét trường hợp 3:

    (vậy trường hợp 3 loại).

    – So sánh 3 trường hợp, ta chọn tổ hợp của trường hợp 2.

    + Diện tích mặt cắt ngang thanh thép: F1=7,62 (cm2)

    + Diện tích mặt cắt ngang thanh đuya ra: F2=15,24 (cm2)

    + Diện tích mặt cắt ngang thanh đồng: F3=15,24 (cm2)

     

    Bài 5:

    Tìm tải trọng cho phép đặt lên thanh chế tạo không chính xác ở đầu dưới khi lắp hụt 1 đoạn Δ. Để lắp được phải kéo thanh bằng 1 lực P=1MN. Biết thanh làm bằng vật liệu có [σ]=200MN/m2. Diện tích mặt cắt ngang 50cm2 và Δ rất nhỏ.

    Giải:

    – Từ đây chúng ta thấy sẽ xảy ra hai trường hợp:

    + Trường hợp 1: nếu tải trọng  P ≤1(MN), khi đó chỉ đoạn trên bị phá hoại dẻo.

    + Trường hợp 2: Nếu tải trọng P>1 (MN), khi đó cả hai đoạn cùng bị phá hoại dẻo.

    – Xét trường hợp 1:

    – Chiếu lên phương dọc trục thanh ta có:

    – Xét trường hợp 2:

    – Chiếu lên phương dọc trục thanh ta có:

    Bài 6:

    Xác định đường kính trong và ngoài của thanh mặt cắt ngang vành khăn chịu tác dụng của mô men xoắn bằng 9kNm. Biết đường kính trong bằng 0,8 đường kính ngoài, vật liệu có [τ]=70 MN/m2.

     Giải:

    – Ta có

    – Mặt khác ta có:

    – Vậy từ đây ta suy ra:

    + Đường kính ngoài D=10cm

    + Đường kính trong d=0,8D=8cm

     

    Bài 7:

    Một trục gồm 2 đoạn đường kính 8cm và 10cm. chịu xoắn bởi mô men M1, M2, M3 . xác định trị số của chúng biết [τ]=90MN/m2.

    Giải:

    – Trước tiên ta có: M3 = M2 + M1

    – Ta có

    – Với tiết diện tròn nên

    – Tương tự ta có:

    – Với tiết diện tròn nên

    Bài 8:

    Xác định hệ số an toàn của một thanh vành khăn chịu xoắn bởi mô men có trị số 10kNm. Biết đường kính trong 10cm, đường kính ngoài 12cm, giới hạn chảy τch =100 MN/m2.

    Giải:

    – Ta có

    – Trong đó:

     

    Bài 9:

    Xác định mô men cho phép đặt lên thanh, biết đường kính của thanh bằng 7cm, ứng suất cho phép của mật liệu [τ]=150MN/m2.

    Giải:

    – Số bậc siêu tĩnh s=1

    – Số đoạn bị phá hoại dẻo là S+1=2 đoạn. vậy ta cần phải tìm xem đoạn nào sẽ bị phá hoại dẻo.

    – Vậy trước tiên chúng ta tìm xem nội lực 2 đoạn nào lớn hơn thì hai đoạn đó bị phá hoại dẻo.

    – Ta gọi mô men phản lực tại gối bên phải là M. và ta thay ngàm bằng mô men xoắn M với điều kiện φ=0.

    – Vậy, dựa vào biểu đồ nội lực ta thấy đoạn bị phá hoại dẻo sẽ là đoạn 1 và đoạn 2.

    – Vậy ta có:

    – Trong đó:

                           [τ]=150MN/m2=15kN/cm2

    Bài 10:

    Xác định đường kính mặt cắt ngang của thanh. Biết M0=20kNm, [τ]=80MN/m2.

    Giải:

    – Số bậc siêu tĩnh S=1.

    – Số đoạn bị phá hoại dẻo là S+1 =2 đoạn.

    – Vậy cả hai đoạn cùng bị phá hoại dẻo.

                    , d=6,86(cm)

     

    Bài 11:

    Xác định các mô men chống uốn dẻo của các mặt cắt sau và so sánh với mô đun chống uốn khi vật liệu làm việc trong giai đoạn đàn hồi.

    Giải:

    1. a) Với tiết diện hình vành khăn:

    – Vị trí trục trung hòa dẻo là vị trí chia tiết diện làm hai phần có diện tích bằng nhau. vậy từ đó ta thấy trục trung hòa dẻo chính là trục nằm ngang đi qua tâm o.

    – Mô men kháng uốn dẻo, được xác định bởi công thức.

    1. b) Tiết diện như hình vẽ:

     

    – Vị trí trục trung hòa dẻo là vị trí chia tiết diện làm hai phần có diện tích bằng nhau. vậy từ đó ta thấy trục trung hòa dẻo chính là trục nằm ngang đi qua tâm o.

    – Mô men kháng uốn dẻo, được xác định bởi công thức.

    1. c) Tiết diện như hình vẽ:

    – Vị trí trục trung hòa dẻo là vị trí chia tiết diện làm hai phần có diện tích bằng nhau.

    – Gọi vị trí trục trung hòa dẻo cách đỉnh dầm 1 đoạn y.

    – Vậy ta có:

    – Vậy mô men kháng uốn dẻo của tiết diện là:

    1. d) Tiết diện như hình vẽ:

    – Vị trí trục trung hòa dẻo là vị trí chia tiết diện làm hai phần có diện tích bằng nhau.

    – Gọi vị trí trục trung hòa dẻo cách đáy dầm 1 đoạn y.

    – Vậy ta có:

    – Vậy mô men kháng uốn dẻo của tiết diện là:

    d) Tiết diện thép chữ I số 20:

    – Vị trí trục trung hòa dẻo là vị trí chia tiết diện làm hai phần có diện tích bằng nhau.

    – Vậy chính là đổi xứng.

     

     

    Bài 12:

    Xác định tải trọng cho phép đặt lên dầm sau: biết [σ]=160MN/m2.

    Giải:

    – Số bậc siêu tĩnh S=0.

    – Số khớp dẻo hình thành là: S+1=1. Dựa vào biểu đồ mô men ta thấy khớp dẻo hình thành tại vị trí ngàm.

    – Ta có sơ đồ hệ dẻo như sau:

    – Ta có:

    – Bây giờ ta tính mô men chống uốn dẻo.

    – Gọi trục trung hòa dẻo cách đáy dầm 1 đoạn y. vì trục trung hòa sẽ chia dầm thành hai phần có diện tích bằng nhau nên ta có:

    – Vậy ta có mô men chống uốn dẻo là:

    – Vậy từ đây ta có:

    Bài 13:

    Xác định kích thước của dầm. Biết dầm làm bằng vật liệu có [σ]=100MN/m2. So sánh với kết quá tính theo USCP.

    Giải:

    – Số bậc siêu tĩnh S=0.

    – Số khớp dẻo hình thành là: S+1=1. Dựa vào biểu đồ mô men ta thấy khớp dẻo hình thành tại vị trí C và B trên dầm.

    – Ta có sơ đồ hệ dẻo như sau:

    – Ta có sơ đồ hệ dẻo như sau:

    – Ta có:

    – Trong đó:

                    ( mô men kháng uốn dẻo)

    – Vậy ta có:

    – Vậy kích thước mặt cắt ngang của dầm là: (2,289; 3,434) (cm).

    *) Tính theo ứng suất cho phép:

    – Điểu kiện bền theo ứng suất cho phép:

    – Vậy kích thước mặt cắt ngang của dầm là: (2,9876; 4,4814) (cm).

    Bài14:

     Xác định số hiệu mặt cắt ngang của dầm chữ I. Biết [σ]=120MN/m2, q= 22,5kN/m. So sánh vởi kết quả tính theo ứng suất cho phép.

    Giải:

    – Số bậc siêu tĩnh S=0.

    – Vậy hệ sẽ bị phá hoại khi xuất hiện S+1 =1 khớp dẻo.

    – Khớp dẻo sẽ xuất hiện tại vị trí mô men lớn nhất theo phương pháp ứng suất cho phép. Theo biểu đồ mô men thì đó là vị trí giữa dầm.

    – Sơ đồ hóa dẻo.

    – Ta có:

    – Thay phương trình (2) vào phương trình (1) ta có:

    – Mặt khác ta có:

    – Với thép I. Ta có Wd = 2.Sx

    – Tra bảng ta chọn thép I30a có Sx=292 (cm3)

    *) Tính theo ứng suất cho phép:

    – Tra bảng ta chọn thép I33 có Wx=597 (cm3)

    Bài 15:

     Xác định chiều dài giới hạn của một dầm đơn. Biết rằng [σ]=160MN/m2.

    Giải:

    – Số bậc siêu tĩnh S=0.

    – Vậy hệ sẽ bị phá hoại khi xuất hiện S+1 =1 khớp dẻo.

    – Khớp dẻo sẽ xuất hiện tại vị trí mô men lớn nhất theo phương pháp ứng suất cho phép. Theo biểu đồ mô men thì đó là vị trí giữa dầm.

    – Sơ đồ hóa dẻo.

    – Ta có:

    – Thay phương trình (2) vào phương trình (1) ta có:

    – Mặt khác ta có:

    – Ta tính muôn men kháng uốn dẻo.

    – Do tính chất đối xứng diện tích nên trục trung hòa dẻo sẽ trùng với vị trí tiếp xúc giữa bản cánh và bản bụng, như hình vẽ.

    – Vậy ta có mô men kháng uốn dẻo là:

    – Vậy từ đây ta có:

    – Vậy chiều dài giới hạn của dầm là: 4m

    Bài 16:

    Xác định tải trọng cho phép đặt lên dầm. biết a=1m, [σ]=160MN/m2.

    Giải:

    – Số bậc siêu tĩnh S=0.

    – Vậy hệ sẽ bị phá hoại khi xuất hiện S+1 =1 khớp dẻo.

    – Khớp dẻo sẽ xuất hiện tại vị trí mô men lớn nhất theo phương pháp ứng suất cho phép. Theo biểu đồ mô men thì đó là vị trí B và vị trí bên trái C.

    (do hai vị trí này mô men bằng nhau nên khi xuất hiện 1 khớp dẻo sẽ xuất hiện cùng lúc)

     

    – Sơ đồ dẻo.

    – Ta có:

    – Ta tính Wd

    – Vậy ta có:

    Bài 17:

    Xác định tải trọng cho phép đặt lên dầm. Biết [σ]=160MN/m2, a=1m.

    Giải:

    – Số bậc siêu tĩnh: S=1

    – Hệ sẽ bị phá hoại khi xuất hiện S+1=2 khớp dẻo.

    – Ta đi tìm vị trí khớp dẻo bằng cách vẽ biểu đồ mô men do tải trọng gây ra. Do hệ đối xứng nên hai vị trí đặt lực có trí số mô men bằng nhau. vì vậy thực ra hệ sẽ xuất hiện 3 khớp dẻo tại các vị trí đặt lực và vị trí B.

    – Ta có sơ đồ dẻo như sau:

    – Ta có:

    – Từ đó ta có:

    – Tính mô men kháng uốn dẻo.

    – Vậy tải trọng cho phép tác dụng lên dầm là: 576kN.

    Bài 18:

    Xác định kích thước mặt cắt ngang của dầm. biết [σ]=100MN/m2.

    Giải:

    – Số bậc siêu tĩnh S=3. Tuy nhiên do hai thành phần phản lực dọc trục thanh bằng không nên còn lại S=1.

    – Do tính chất đối xứng của hệ và tải trọng nên. Hệ có 3 khớp dẻo. Tại các vị trí ngàm và vị trí đặt tải trọng.

    – Sơ đồ hóa dẻo của hệ như sau:

    – Ta có:

    – Trong đó:

    – Mặt khác ta có:

    – Vậy kích thước mặt cắt ngang của dầm là: (26,2; 26,2) (cm).


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Đề Cương Ôn Tập Các loại động cơ bước

    Đề Cương Ôn Tập Các loại động cơ bước

    Đề Cương Ôn Tập Các loại động cơ bước

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Báo cáo bài tập lớn Tự động hóa nhà máy nhiệt điện Tìm hiểu về máy phát trong nhà máy nhiệt điện


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/%C4%90%E1%BB%81-C%C6%B0%C6%A1ng-%C3%94n-T%E1%BA%ADp-C%C3%A1c-lo%E1%BA%A1i-%C4%91%E1%BB%99ng-c%C6%A1-b%C6%B0%E1%BB%9Bc.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề Cương Ôn Tập Các loại động cơ bước

    Các loại động cơ bước

    Phần 1: Động cơ bước dịch bởi Đoàn Hiệp

    • Giới thiệu
    • Động cơ biến từ trở
    • Động cơ đơn cực
    • Động cơ hai cực
    • Động cơ nhiều pha

    Giới thiệu

    Động cơ bước được chia làm hai loại, nam châm vĩnh cửu và biến từ trở (cũng có loại động cơ hỗn hợp nữa, nhưng nó không khác biệt gì với động cơ nam châm vĩnh cửu). Nếu mất đi nhãn trên động cơ, các bạn vẫn có thể phân biệt hai loại động cơ này bằng cảm giác mà không cần cấp điện cho chúng. Động cơ nam châm vĩnh cửu dường như có các nấc khi bạn dùng tay xoay nhẹ rotor của chúng, trong khi động cơ biến từ trở thì dường như xoay tự do (mặc dù cảm thấy chúng cũng có những nấc nhẹ bởi sự giảm từ tính trong rotor). Bạn cũng có thể phân biệt hai loại động cơ này bằng ohm kế. Động cơ biến từ trở thường có 3 mấu, với một dây về chung, trong khi đó, động cơ nam châm vĩnh cửu thường có hai mấu phân biệt, có hoặc không có nút trung tâm. Nút trung tâm được dùng trong động cơ nam châm vĩnh cửu đơn cực.

    Động cơ bước phong phú về góc quay. Các động cơ kém nhất quay 90 độ mỗi bước, trong khi đó các động cơ nam châm vĩnh cửu xử lý cao thường quay 1.8 độ đến 0.72 độ mỗi bước. Với một bộ điều khiển, hầu hết các loại động cơ nam châm vĩnh cửu và hỗn hợp đều có thể chạy ở chế độ nửa bước, và một vài bộ điều khiển có thể điều khiển các phân bước nhỏ hơn hay còn gọi là vi bước.

    Đối với cả động cơ nam châm vĩnh cửu hoặc động cơ biến từ trở, nếu chỉ một mấu của động cơ được kích, rotor (ở không tải) sẽ nhảy đến một góc cố định và sau đó giữ nguyên ở góc đó cho đến khi moment xoắn vượt qua giá trị moment xoắn giữ (hold torque) của động cơ.

    Động cơ biến từ trở

    Hình 1.1

    Nếu motor của bạn có 3 cuộn dây, được nối như trong biểu đồ hình 1.1, với một đầu nối chung cho tất cả các cuộn, thì nó chắc hẳn là một động cơ biến từ trở. Khi sử dụng, dây nối chung (C) thường được nối vào cực dương của nguồn và các cuộn được kích theo thứ tự liên tục.

    Dấu thập trong hình 1.1 là rotor của động cơ biến từ trở quay 30 độ mỗi bước. Rotor trong động cơ này có 4 răng và stator có 6 cực, mỗi cuộn quấn quanh hai cực đối diện. Khi cuộn 1 được kích điện, răng X của rotor bị hút vào cực 1. Nếu dòng qua cuộn 1 bị ngắt và đóng dòng qua cuộn 2, rotor sẽ quay 30 độ theo chiều kim đồng hồ và răng Y sẽ hút vào cực 2.

    Để quay động cơ này một cách liên tục, chúng ta chỉ cần cấp điện liên tục luân phiên cho 3 cuộn. Theo logic đặt ra, trong bảng dưới đây 1 có nghĩa là có dòng điện đi qua các cuộn, và chuỗi điều khiển sau sẽ quay động cơ theo chiều kim đồng hồ 24 bước hoặc 2 vòng:

    Cuộn 1  1001001001001001001001001

    Cuộn 2  0100100100100100100100100

    Cuộn 3  0010010010010010010010010

    thời gian ‐‐>

    Phần Điều khiển mức trung bình cung cấp chi tiết về phương pháp tạo ra các dãy tín hiệu điều khiển như vậy, và phần Các mạch điều khiển bàn về việc đóng ngắt dòng điện qua các cuộn để điều khiển động cơ từ các chuỗi như thế.

    Hình dạng động cơ được mô tả trong hình 1.1, quay 30 độ mỗi bước, dùng số răng rotor và số cực stator tối thiểu. Sử dụng nhiều cực và nhiều răng hơn cho phép động cơ quay với góc nhỏ hơn. Tạo mặt răng trên bề mặt các cực và các răng trên rotor một cách phù hợp cho phép các bước nhỏ đến vài độ.

    Động cơ đơn cực

    Hình 1.2

    Động cơ bước đơn cực, cả nam châm vĩnh cửu và động cơ hỗn hợp, với 5, 6 hoặc 8 dây ra thường được quấn như sơ đồ hình 1.2, với một đầu nối trung tâm trên các cuộn. Khi dùng, các đầu nối trung tâm thường được nối vào cực dương nguồn cấp, và hai đầu còn lại của mỗi mấu lần lượt nối đất để đảo chiều từ trường tạo bởi cuộn đó.

    Sự khác nhau giữa hai loại động cơ nam châm vĩnh cửu đơn cực và động cơ hỗn hợp đơn cực không thể nói rõ trong nội dung tóm tắt của tài liệu này. Từ đây, khi khảo sát động cơ đơn cực, chúng ta chỉ khảo sát động cơ nam châm vĩnh cửu, việc điều khiển động cơ hỗn hợp đơn cực hoàn toàn tương tự.

    Mấu 1 nằm ở cực trên và dưới của stator, còn mấu 2 nằm ở hai cực bên phải và bên trái động cơ. Rotor là một nam châm vĩnh cửu với 6 cực, 3 Nam và 3 Bắc, xếp xen kẽ trên vòng tròn.

    Để xử lý góc bước ở mức độ cao hơn, rotor phải có nhiều cực đối xứng hơn.

    Động cơ 30 độ mỗi bước trong hình là một trong những thiết kế động cơ nam

    châm vĩnh cửu thông dụng nhất, mặc dù động cơ có bước 15 độ và 7.5 độ là khá

    lớn. Người ta cũng đã tạo ra được động cơ nam châm vĩnh cửu với mỗi bước là

    1.8 độ và với động cơ hỗn hợp mỗi bước nhỏ nhất có thể đạt được là 3.6 độ đến

    1.8 độ, còn tốt hơn nữa, có thể đạt đến 0.72 độ.

    Như trong hình, dòng điện đi qua từ đầu trung tâm của mấu 1 đến đầu a tạo ra cực Bắc trong stator trong khi đó cực còn lại của stator là cực Nam. Nếu điện ở mấu 1 bị ngắt và kích mấu 2, rotor sẽ quay 30 độ, hay 1 bước. Để quay động cơ một cách liên tục, chúng ta chỉ cần áp điện vào hai mấu của đông cơ theo dãy.

    3

    Mấu 1a

    1000100010001000100010001

    Mấu 1a

    1100110011001100110011001

    Mấu 1b

    0010001000100010001000100

    Mấu 1b

    0011001100110011001100110

    Mấu 2a

    0100010001000100010001000

    Mấu 2a

    0110011001100110011001100

    Mấu 2b

    0001000100010001000100010

    Mấu 2b

    1001100110011001100110011

    thời gian ‐‐>

    thời gian ‐‐>

    Nhớ rằng hai nửa của một mấu không bao giờ được kích cùng một lúc. Cả hai dãy nêu trên sẽ quay một động cơ nam châm vĩnh cửu một bước ở mỗi thời điểm. Dãy bên trái chỉ cấp điện cho một mấu tại một thời điểm, như mô tả trong hình trên; vì vậy, nó dùng ít năng lượng hơn. Dãy bên phải đòi hỏi cấp điện cho cả hai mấu một lúc và nói chung sẽ tạo ra một moment xoắy lớn hơn dãy bên trái 1.4 lần trong khi phải cấp điện gấp 2 lần.

    Phần Điều khiển mức trung bình trong tài liệu này sẽ cung cấp chi tiết về phương pháp tạo ra những dãy tín hiệu điều khiển như vậy, còn phần Các mạch điều khiển nói về mạch đóng ngắt các mạch điện cần thiết để điều khiển các mấu động cơ từ các dãy điều khiển trên.

    Vị trí bước được tạo ra bởi hai chuỗi trên không giống nhau; kết quả, kết hợp 2 chuỗi trên cho phép điều khiển nửa bước, với việc dừng động cơ một cách lần lượt tại những vị trí đã nêu ở một trong hai dãy trên. Chuỗi kết hợp như sau:

    Mấu 1a 11000001110000011100000111

    Mấu 1b 00011100000111000001110000

    Mấu 2a 01110000011100000111000001

    Mấu 2b 00000111000001110000011100

    Thời gian ‐‐>

     

    4

    Động cơ hai cực

    Hình 1.3

    Động cơ nam châm vĩnh cửu hoặc hỗn hợp hai cực có cấu trúc cơ khí giống y như động cơ đơn cực, nhưng hai mấu của động cơ được nối đơn giản hơn, không có đầu trung tâm. Vì vậy, bản thân động cơ thì đơn giản hơn, nhưng mạch điều khiển để đảo cực mỗi cặp cực trong động cơ thì phức tạp hơn. Minh hoạ ở hình 1.3 chỉ ra cách nối động cơ, trong khi đó phần rotor ở đây giống y như ở hình 1.2.

    Mạch điều khiển cho động cơ đòi hỏi một mạch điều khiển cầu H cho mỗi mấu; điều này sẽ được bàn chi tiết trong phần Các mạch điều khiển. Tóm lại, một cầu

    • cho phép cực của nguồn áp đến mỗi đầu của mấu được điều khiển một cách độc lập. Các dãy điều khiển cho mỗi bước đơn của loại động cơ này được nêu bên dưới, dùng + và ‐ để đại diện cho các cực của nguồn áp được áp vào mỗi đầu của động cơ:

    Đầu 1a + ‐ ‐ ‐ + ‐ ‐ ‐ + ‐ ‐ ‐ + ‐ ‐ ‐              + + ‐ ‐ + + ‐ ‐ + + ‐ ‐ + + ‐ ‐

    Đầu 1b ‐ ‐ + ‐ ‐ ‐ + ‐ ‐ ‐ + ‐ ‐ ‐ + ‐              ‐ ‐ + + ‐ ‐ + + ‐ ‐ + + ‐ ‐ + +

    Đầu 2a ‐ + ‐ ‐ ‐ + ‐ ‐ ‐ + ‐ ‐ ‐ + ‐ ‐              ‐ + + ‐ ‐ + + ‐ ‐ + + ‐ ‐ + + ‐

    Đầu 2b ‐ ‐ ‐ + ‐ ‐ ‐ + ‐ ‐ ‐ + ‐ ‐ ‐ +              + ‐ ‐ + + ‐ ‐ + + ‐ ‐ + + ‐ ‐ +

    thời gian ‐‐>

    Chú ý rằng những dãy này giống như trong động cơ nam châm vĩnh cửu đơn cực, ở mức độ lý thuyết, và rằng ở mức độ mạch đóng ngắt cầu H, hệ thống điều khiển cho hai loại động cơ này là giống nhau.

    Chú ý khác là có rất nhiều chip điều khiển cầu H có một đầu vào điều khiển đầu ra và một đầu khác để điều khiển hướng. Có loại chip cầu H kể trên, dãy điều khiển dưới đây sẽ quay động cơ giống như dãy điều khiển nêu phía trên:

    5

    Enable

    1

    1010101010101010

    1111111111111111

    Hướng 1

    1x0x1x0x1x0x1x0x

    1100110011001100

    Enable

    2

    0101010101010101

    1111111111111111

    Hướng 2

    x1x0x1x0x1x0x1x0

    0110011001100110

    thời gian ‐‐>

    Để phân biệt một động cơ nam châm vĩnh cửu hai cực với những động cơ 4 dây biến từ trở, đo điện trở giữa các cặp dây. Chú ý là một vài động cơ nam châm vĩnh cửu có 4 mấu độc lập, được xếp thành 2 bộ. Trong mỗi bộ, nếu hai mấu được nối tiếp với nhau, thì đó là động cơ hai cực điện thế cao. Nếu chúng được nối song song, thì đó là động cơ hai cực dùng điện thế thấp. Nếu chúng được nối tiếp với một đầu trung tâm, thì dùng như với động cơ đơn cực điên thế thấp.

    Động cơ nhiều pha

    Hình 1.4

    Một bộ phận các động không được phổ biến như những loại trên đó là động cơ nam châm vĩnh cửu mà các cuộn được quấn nối tiếp thành một vòng kín như hình 1.4. Thiết kế phổ biến nhất đối với loại này sử dụng dây nối 3 pha và 5 pha. Bộ điều khiển cần ½ cầu H cho mỗi một đầu ra của động cơ, nhưng những động cơ này có thể cung cấp moment xoắn lớn hơn so với các loại động cơ bước khác cùng kích thước. Một vài động cơ 5 pha có thể xử lý cấp cao để có được bước 0.72 độ (500 bước mỗi vòng).Với một động cơ 5 pha như trên sẽ quay mười bước mỗi vòng bước, như trình bày dưới đây:

    6

    Đầu 1 + + + ‐ ‐ ‐ ‐ ‐ + + + + + ‐ ‐ ‐ ‐ ‐ + +

    Đầu 2 ‐ ‐ + + + + + ‐ ‐ ‐ ‐ ‐ + + + + + ‐ ‐ ‐

    Đầu 3 + ‐ ‐ ‐ ‐ ‐ + + + + + ‐ ‐ ‐ ‐ ‐ + + + +

    Đầu 4 + + + + + ‐ ‐ ‐ ‐ ‐ + + + + + ‐ ‐ ‐ ‐ ‐

    Đầu 5 ‐ ‐ ‐ ‐ + + + + + ‐ ‐ ‐ ‐ ‐ + + + + + ‐

    thời gian ‐‐>

    • đây, giống như trong trường hợp động cơ hai cực, mỗi đầu hoặc được nối vào cực dương hoặc cực âm của hệ thống cấp điện động cơ. Chú ý rằng, tại mỗi bước, chỉ có một đầu thay đổi cực. Sự thay đổi này làm ngắt điện ở một mấu nối vào đầu đó (bởi vì cả hai đầu của mấu có cùng điện cực) và áp điện vào một mấu đang trong trạng thái nghỉ trước đó. Hình dạng của động cơ được đề nghị như hình 1.4, dãy điều khiển sẽ điều khiển động cơ quay 2 vòng.

    Để phân biệt động cơ 5 pha với các loại động cơ có 5 dây dẫn chính, cần nhớ rằng, nếu điện trở giữa 2 đầu liên tiếp của một động cơ 5 pha là R, thì điện trở giữa hai đầu không liên tiếp sẽ là 1.5R.

    Và cũng cần ghi nhận rằng một vài động cơ 5 pha có 5 mấu chia, với 10 đầu dây dẫn chính. Những dây này có thể nối thành hình sao như hình minh hoạ trên, sử dụng mạch điều khiển gồm 5 nửa cầu H, nói cách khác mỗi mấu có thể được điều khiển bởi một vòng cầu H đầy đủ của nó. Để tránh việc tính toán lý thuyết với các linh kiện điện tử, có thể dùng chip mạch cầu tích hợp đầy đủ để tính toán gần đúng.

    7

    Tóm tắt chương

    Qua chương này, các bạn đã có thể phân biệt các loại động cơ như động cơ biến từ trở, động cơ đơn cực, động cơ hai cực, và động cơ nhiều pha dựa vào cảm nhận bằng tay khi quay rotor và dùng Ohm kế.

    Việc phân biệt các cặp đầu ra của các cuộn dây cũng có thể suy ra từ việc dùng Ohm kế để đo các đầu dây. Tuy nhiên, việc xác định cặp dây ra của từng cuộn dây trong động cơ đơn cực hơi khó khăn hơn một chút.

    Để phân biệt hai cặp dây của động cơ đơn cực 5 dây, trước tiên chúng ta dùng Ohm kế để xác định dây nối trung tâm. Áp điện áp xoay chiều vào dây trung tâm và một trong 4 dây còn lại. Dùng Volt kế xoay chiều đo điện áp giữa dây nối trung tâm và 3 dây còn lại. Chúng ta sẽ thấy rằng điện áp giữa dây trung tâm với 2 trong 3 dây còn lại đó gần như bằng không, và với dây thứ ba thì gần như bằng điện áp xoay chiều áp vào động cơ. Như vậy, hai dây cho điện áp gần bằng 0 là một cặp, hai dây còn lại sẽ là cặp thứ hai.

    Lời khuyên:

    • Khi dùng Ohm kế để đo, nhớ ghi chú và vẽ ngay lại cách nối dây trong động cơ để tránh nhầm lẫn về sau
    • Các dây nối trung tâm luôn được nối với nguồn dương trong mạch điều khiển (kể cả động cơ biến từ trở và động cơ đơn cực)
    • Điện áp xoay chiều dùng để phân biệt các cặp dây trong động cơ đơn cực phải đủ nhỏ để không làm hư động cơ. Điện áp đỉnh của dòng xoay chiều phải nhỏ hơn điện áp ngưỡng của động cơ. Thông thường, với động cơ 24VDC, và 12VDC tôi thường dùng 9VAC và 6VAC để thí nghiệm.
    • Luôn ghi nhớ rằng động cơ bước là động cơ điện một chiều

    Bài tập:

    Tự viết ra (hoặc làm thí nghiệm thực tế) tất cả các trường hợp để phân biệt tất cả các loại động cơ kể trên và phân biệt các dây nối động cơ của từng loại khi chỉ có Ohm kế và Volt kế.

    Làm thế nào để biết điện áp ngưỡng của động cơ mình đang có?

    8


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Bài tập Điện tử công suất (có đáp án)

    Bài tập Điện tử công suất (có đáp án)

    Bài tập Điện tử công suất (có đáp án)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Tiểu luận Tìm hiểu về vốn đầu tư nước ngoài


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-%C4%90i%E1%BB%87n-t%E1%BB%AD-c%C3%B4ng-su%E1%BA%A5t-c%C3%B3-%C4%91%C3%A1p-%C3%A1n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập Điện tử công suất (có đáp án)

     

    PHẦN BÀI  TẬP (50 BÀI)

    Bài 1

    Sơ đồ chnh lưu cu đit 1 pha 1/2 chu k.

    Từ biểu thức giải tích ta có:

    Bài 2.

    Trong mỗi nửa chu kỳ, đường cong ud cắt đường thẳng E tại hai điểm q1, q2 nên q1, q2 sẽ là nghiệm của phương trình:

    Tính R, từ công thức:

    Bài 3.

    Sơ đồ chỉnh lưu điốt 1 pha hai nửa chu kỳ:

    Bài 4.

    Chỉnh lưu điốt 3 pha tia

    Từ biểu thức giải tích ta có:

    Bài 5.

    Chỉnh lưu điốt 3 pha cầu.

    Từ biểu thức giải tích ta có:

    Bài 6.

    Cho sơ đồ chỉnh lưu 1 pha hai nửa chu kỳ. Tính C

    Áp  dụng công thức:

    Biến đổi biểu thức và thay số ta có phương trình bậc 2 như sau:

    Giải phương trình bậc hai có 2 nghiệm: C1=0 (loại); C2 = 100mF

    Vậy C = 100(mF).

    Bài 7.

    Sơ đồ chỉnh lưu 3 pha tia: A=0,2; n=3;

     áp dụng công thức:

    Nếu chọn L = 22,54 mH thì

    Bài 8.

    Sơ đồ chỉnh lưu 3 pha cầu A= 0,095; n=6

    Nếu chọn L = 89,2 mH thì

    Bài 9.

    Chỉnh lưu cầu tiristo 1 pha không đối xứng

    – Trị trung bình của điện áp tải:

    – Trị trung bình của dòng tải:

    • Trị trung bình của dòng chảy qua tiristo:
    • Trị trung bình của dòng chảy qua điốt:

    Bài 10.

    Chỉnh lưu tiristo 3 pha tia.

    Sơ đồ làm việc ở chế độ nghịch lưu phụ thuộc.

    Từ đó ta có các biểu thức tính như sau:

    Tính góc trùng dẫn.

    áp dụng công thức:

    Bài 11.

    Sơ đồ chỉnh lưu cầu tiristo 3 pha không đối xứng.

    – Xác định góc mở a

    Trị trung bình của dòng tải:

    Trị trung bình chảy qua điốt và tiristo.

    Bài 12.

    Chỉnh lưu tiristo cầu 3 pha

    Tính góc trùng dẫn.

    áp dụng công thức:

    Bài 13.

    Chỉnh lưu điốt 3 pha tia, tải là R+L

    Do có hiện tượng trùng dẫn (LC¹0) nên điện áp chỉnh lưu Ud=217(V)

    Phương trình chuyển mạch:

    Bài 14.

    Trong trường hợp lý tưởng ta có:

    Với trường hợp đang xét:

    Trị trung bình của dòng chảy qua điốt.

    Điện áp ngược cực đại đặt lên mỗi điốt:

    Bài 15.

    Khi T1 mở cho dòng chảy qua ta có phương trình:

    Xác định A.

    Xác định góc tắt l

    Phương trình có 2 nghiệm: l=a (loại); l=2p-a;

    Bài 16.

    Chỉnh lưu tiristo 1 pha 2 nửa chu kỳ, làm việc ở chế độ nghịch lưu phụ thuộc.

    Do LC¹0 nên trị trung bình của điện áp tải:

    Xác định góc mở a.

    Góc trùng dẫn m

    Bài 17.

    Khi các phần tử trong sơ đồ được coi là lý tưởng thì trị trung bình của điện áp tải:

    Vì bộ biến đổi làm việc ở chế độ nghịch lưu phụ thuộc nên:

    Xác định góc trùng dẫn m.

    Từ phương trình chuyển mạch:

    Bài 18.

    Điện áp rơi trên tiristo là 1,5(V)

    Điện áp rơi trên điện trở nguồn xoay chiều: 0,07.30=2,1(V)

    Điện áp rơi do điện cảm nguồn xoay chiều gây nên:

    Biểu thức của điện áp tải:

    a0

    0

    30

    45

    60

    Ud(V)

    166,43

    142,93

    115,04

    78,71

    Bài 19.

    LC = 0 ( không xét hiện tượng trùng dẫn)

    Biểu thức công suất: Pd = Ud.Id.

    Với LC=2mH ( có xét đến hiện tượng trùng dẫn)

    Công suất tác dụng trả về lưới xoay chiều:

    Pd = Ud.Id = -310,9.89,18=-27,67(kW)

    Bài 20.

    Điện áp tải:

    a/ ;

    Ud= f(a)

        

    a0

    0

    10

    30

    40

    60

    80

    Ud(V)

    544,2

    525,7

    469,1

    443,1

    264

    81,1

    b/ Ud= f(Id) khi a= 300

    Ud=485,36 – 0,27.Id

    Id(A)

    0

    10

    20

    30

    40

    50

    Ud(V)

    485,36

    482,6

    480

    477,2

    474,5

    471,8

     

    Bài 21.

    Sơ đồ chỉnh lưu cầu điốt 1 pha 1/2 chu kỳ.

    Từ biểu thức giải tích ta có:

    Bài 22.

    Trong mỗi nửa chu kỳ, đường cong ud cắt đường thẳng E tại hai điểm q1, q2 nên q1, q2 sẽ là nghiệm của phương trình:

    Tính R, từ công thức:

    Bài 23.

    Chỉnh lưu điốt 3 pha tia

    Từ biểu thức giải tích ta có:

    Bài 24

    Chỉnh lưu điốt 3 pha cầu.

    Từ biểu thức giải tích ta có:

     

     

    Bài 25

    Cho sơ đồ chỉnh lưu 1 pha hai nửa chu kỳ. Tính C

    Áp  dụng công thức:

    Biến đổi biểu thức và thay số ta có phương trình bậc 2 như sau:

    Giải phương trình bậc hai có 2 nghiệm: C1=2.10-5 (F); C2 = 3,4.10-7(F)

    Bài 26

    Sơ đồ chỉnh lưu 3 pha tia: A=0,2; n=3;

     áp dụng công thức:

    Nếu chọn L = 4,5 mH thì

    Bài 27

    Sơ đồ chỉnh lưu 3 pha cầu A= 0,095; n=6

    Nếu chọn L = 66,9 mH thì

    Bài 28.

    Chỉnh lưu cầu tiristo 1 pha không đối xứng

    – Trị trung bình của điện áp tải:

    – Trị trung bình của dòng tải:

    • Trị trung bình của dòng chảy qua tiristo:
    • Trị trung bình của dòng chảy qua điốt:

    Bài 29.

    Chỉnh lưu tiristo 3 pha tia.

    Sơ đồ làm việc ở chế độ nghịch lưu phụ thuộc.

    Từ đó ta có các biểu thức tính như sau:

    Tính góc trùng dẫn.

    áp dụng công thức:

    Bài 30.

    Sơ đồ chỉnh lưu cầu tiristo 3 pha không đối xứng.

    – Xác định góc mở a

    Trị trung bình của dòng tải:

    Trị trung bình chảy qua điốt và tiristo.

    Bài 31.

    Chỉnh lưu tiristo cầu 3 pha

    Tính góc trùng dẫn.

    áp dụng công thức:

    Bài 32

    Chỉnh lưu điốt 3 pha tia, tải là R+L

    Do có hiện tượng trùng dẫn (LC¹0) nên điện áp chỉnh lưu Ud=240(V)

    Phương trình chuyển mạch:

    Bài 33

    Trong trường hợp lý tưởng ta có:

    Với trường hợp đang xét:

    Trị trung bình của dòng chảy qua điốt.

    Điện áp ngược cực đại đặt lên mỗi điốt:

    Bài 34

    Chỉnh lưu tiristo 1 pha 2 nửa chu kỳ, làm việc ở chế độ nghịch lưu phụ thuộc.

    Do LC¹0 nên trị trung bình của điện áp tải:

    Xác định góc mở a.

    Góc trùng dẫn m

     

    Bài 35

    Khi các phần tử trong sơ đồ được coi là lý tưởng thì trị trung bình của điện áp tải:

    Vì bộ biến đổi làm việc ở chế độ nghịch lưu phụ thuộc nên:

    Xác định góc trùng dẫn m.

    Từ phương trình chuyển mạch:

    Bài 36

    Điện áp rơi trên tiristo là 1,5(V)

    Điện áp rơi trên điện trở nguồn xoay chiều: 0,07.30=2,1(V)

    Điện áp rơi do điện cảm nguồn xoay chiều gây nên:

    Biểu thức của điện áp tải:

    a0

    0

    30

    45

    60

    Ud(V)

    184,55

    157,26

    126,08

    184,55

     

    Bài 37

    LC = 0 ( không xét hiện tượng trùng dẫn)

    Biểu thức công suất: Pd = Ud.Id.

    Với LC=2mH ( có xét đến hiện tượng trùng dẫn)

    Công suất tác dụng trả về lưới xoay chiều:

    Pd = Ud.Id = – 406,78.233,9=-95,14(kW)

    Bài 38

    Điện áp tải:

    a/ ;

    Ud= f(a)

        

    a0

    0

    20

    30

    45

    60

    70

    Ud(V)

    540,4

    507,2

    475,7

    379,4

    265,7

    178,9

    b/ Ud= f(Id) khi a= 300

    Ud=475,7 – 0,18.Id

    Id(A)

    0

    20

    25

    45

    65

    85

    Ud(V)

    475,7

    472,1

    471,2

    467,6

    464

    460,4

     

    Bài 39

    Chỉnh lưu điốt 3 pha tia

    Từ biểu thức giải tích ta có:

     

    Bài 40.

    Sơ đồ chỉnh lưu cầu điốt 1 pha 1/2 chu kỳ.

    Từ biểu thức giải tích ta có:

     

    Bài 41.

    Chỉnh lưu điốt 3 pha cầu.

    Từ biểu thức giải tích ta có:

    Bài 42

    Chỉnh lưu tiristo cầu 3 pha

    Tính góc trùng dẫn.

    áp dụng công thức:

     

    Bài 43

    Chỉnh lưu điốt 3 pha tia, tải là R+L

    Do có hiện tượng trùng dẫn (LC¹0) nên điện áp chỉnh lưu Ud=217(V)

    Phương trình chuyển mạch:

    Bài 44.

    Khi T1 mở cho dòng chảy qua ta có phương trình:

    Xác định A.

    Xác định góc tắt l

    Phương trình có 2 nghiệm: l=a (loại); l=2p-a;

    Bài 45.

    LC = 0 ( không xét hiện tượng trùng dẫn)

    Biểu thức công suất: Pd = Ud.Id.

    Với LC=1mH ( có xét đến hiện tượng trùng dẫn)

    Công suất tác dụng trả về lưới xoay chiều:

    Pd = Ud.Id = -339,24.68,04 =-23,08(kW)

    Bài 46.

    Khi các phần tử trong sơ đồ được coi là lý tưởng thì trị trung bình của điện áp tải:

    Vì bộ biến đổi làm việc ở chế độ nghịch lưu phụ thuộc nên:

    Xác định góc trùng dẫn m.

    Từ phương trình chuyển mạch:

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Bài 47

    Trong mỗi nửa chu kỳ, đường cong ud cắt đường thẳng E tại hai điểm q1, q2 nên q1, q2 sẽ là nghiệm của phương trình:

    Tính R, từ công thức:

    Bài 48.

    Điện áp rơi trên tiristo là 1,5(V)

    Điện áp rơi trên điện trở nguồn xoay chiều: 0,07.30=2,1(V)

    Điện áp rơi do điện cảm nguồn xoay chiều gây nên:

    Biểu thức của điện áp tải:

    a0

    0

    30

    45

    60

    Ud(V)

    128,65

    110,2

    88,3

    59,9

     

    Bài 49.

    Điện áp tải:

    a/ ;

    Ud= f(a)

        

    a0

    0

    10

    30

    40

    60

    80

    Ud(V)

    230,85

    227,2

    198,9

    175,2

    111,75

    34,02

    b/ Ud= f(Id) khi a= 450

    Ud=168,4 – 0,21.Id

    Id(A)

    0

    10

    20

    30

    40

    50

    Ud(V)

    168,4

    166,3

    164,2

    162,1

    160

    157,9

    Bài 50.

    Chỉnh lưu tiristo 3 pha tia.

    Sơ đồ làm việc ở chế độ nghịch lưu phụ thuộc.

    Từ đó ta có các biểu thức tính như sau:

    Tính góc trùng dẫn.

    áp dụng công thức:

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • BÀI TẬP MÔN KINH TẾ CÔNG CỘNG

    BÀI TẬP MÔN KINH TẾ CÔNG CỘNG

    BÀI TẬP MÔN KINH TẾ CÔNG CỘNG

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Báo cáo thực tập cơ khí


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/B%C3%80I-T%E1%BA%ACP-M%C3%94N-KINH-T%E1%BA%BE-C%C3%94NG-C%E1%BB%98NG.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BÀI TẬP MÔN KINH TẾ CÔNG CỘNG

                BÀI TẬP KINH TẾ CÔNG CỘNG 

    Chương 1

    Bài tập 1:

    Chi phí xã hội biên về tiền lương trên thị trường lao động biến thiên theo hàm W = 100.000 + 200L, trong đó W là mức lương, tính bằng đồng/tháng, còn L là số giờ công/tháng. Đường cầu hàng tháng về nhân công là W = 200.000 – 300L.

    1. Nếu thị trường lao động là cạnh tranh hoàn hảo thì có bao nhiêu giờ công được cung ứng mỗi tháng? Trong điều kiện nào thì mức cân bằng thị trường về số giờ công này đạt hiệu quả xã hội?
    2. Nếu một đạo luật quy định mức tiền lương tối thiểu là 170.000 đồng/tháng được ban hành thì tổn thất xã hội do đạo luật này gây ra là bao nhiêu? Cho biết ảnh hưởng của đạo luật đó đến giá, chi phí xã hội biên và lợi ích xã hội biên của thị trường lao động?

    Chương 2

    Bài tập 1:

    Một doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất kinh doanh. Có số liệu mô tả như sau:

    Q

    10

    20

    30

    40

    50

    60

    70

    80

    90

    100

    MPC

    4

    8

    12

    16

    20

    24

    28

    32

    36

    40

    MB

    52

    48

    44

    40

    36

    32

    28

    24

    20

    16

    Q: Tấn; MB, MPC: Triệu đồng

    Biết rằng cứ mối tấn sản xuất ra doanh nghiệp gây ô nhiễm 2,4 triệu đồng

    Hãy cho biết:

    1) Sản lượng tối ưu của doanh nghiệp?

    2) Tổn thất phúc lợi xã hội ?

    3) Chính phủ sẽ thu mức thuế bao nhiêu? Tổng thu từ thuế của Chính phủ là bao

    nhiêu?

    • Sản lượng của doanh nghiệp thay đổi như thế nào?
    • Doanh thu của doanh nghiệp sau thuế là bao nhiêu?

    Bài tập 2:

    Một doanh nghiệp nuôi ong trong quá trình sản xuất kinh doanh đã tạo lợi ích cho một công ty trồng táo. Có số liệu mô tả như sau:

    Sản lượng (tấn)

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    Chi phí biên (USD)

    2

    4

    6

    8

    10

    12

    14

    16

    18

    20

    Lợi ích biên (USD)

    18

    16

    14

    12

    10

    8

    6

    4

    2

    0

    Yêu cầu:

    • Biểu diễn bài toán bằng đồ thị?
    • Nếu doanh nghiệp không quan tâm đến lợi ích của mình đã tạo ra cho công ty trồng táo thì doanh nghiệp sẽ sản xuất ở mức sản lượng là bao nhiêu?
    • Xác định tổn thất phúc lợi trong trường hợp này?
    • Nếu Chính phủ can thiệp thì Chính phủ sẽ sử dụng biện pháp nào? Tổng thu thuế hoặc trợ cấp là bao nhiêu?
    • Xác định doanh thu trước thuế (hoặc trợ cấp) và sau thuế (hoặc trợ cấp) của doanh nghiệp nuôi ong?

    Bài tập 3:

    Số liệu mô tả lợi ích biên của giáo dục như sau:

    Số học sinh (nghìn người)

    10

    20

    30

    40

    50

    60

    Lợi ích biên (triệu/năm)

    6

    5

    4

    3

    2

    1

    Chi phí cận biên của việc đào tạo một sinh viên là 5 triệu đồng/năm.

    Yêu cầu:

    • Biểu diễn trên đồ thị?
    • Xác định số học sinh đi học và học phí/năm nếu không có sự can thiệp của Chính phủ?
    • Giả sử lợi ích biên do giáo dục là 2 triệu đồng/năm/1sinh viên. Hãy xác định số học sinh đi học tối ưu?
    • Tổn thất phúc lợi xã hội nếu số học sinh đi học dưới mức tối ưu xã hội?
    • Chính phủ phải làm gì để giải quyết vấn đề này? Nếu Chính phủ can thiệp thì Chính phủ phải bỏ ra bao nhiêu tiền hoặc thu về bao nhiêu tiền?

    Bài tập 4:

                Một nhà độc quyền có hàm cầu: P = 12- Q và hàm tổng chi phí TC = Q2.

    1. a) Tính mức sản lượng tối đa hoá lợi nhuận cuả nhà độc quyền này?
    2. b) Giả sử Chính phủ dùng thuế để nhằm làm giảm bớt mất mát của xã hội, Chính phủ ban hành mức thuế là 2 đơn vị trên một đơn vị sản phẩm khi đó sản lượng của nhà độc quyền sẽ là bao nhiêu? Dùng thuế có làm giảm bớt mất mát cuả xã hội do độc quyền gây ra không? Vì sao?
    3. c) Giả sử Chính phủ đánh một khoản thuế tổng là T vào lợi nhuận của nhà độc quyền này? Sản lượng của hãng sẽ là bao nhiêu? Lợi nhuận của hãng sẽ thay đổi thế nào?

    Bài tập 5:

    Cầu một loại hàng hóa độc quyền có dạng:

    P = 200 – 0,5Q                      Q: Đơn vị

                                                    P: USD

    Doanh thu biên: MR = 200 – Q

    Hãng sản xuất với chi phí biên không đổi: MC = 100USD

    Yêu cầu:

    • Xác định sản lượng thị trường nếu không có độc quyền?
    • Doanh nghiệp sẽ bán hàng hóa với giá bao nhiêu? Doanh thu độc quyền bằng bao nhiêu?
    • Tổn thất phúc lợi xã hội?
    • Chính phủ sẽ làm gì để hạn chế tình huống này?

    Bài tập 6:

    Một nhà độc quyền có đường cầu là

    P = 15 – 5Q               P: (USD/sản phẩm), Q: 1.000 sản phẩm

    Hãng có doanh thu biên: MR = 15 – 10Q

                      Chi phí biên : MC = 5Q + 3

    Yêu cầu:

    • Doanh nghiệp sẽ sản xuất ở mức sản lượng nào và bán với mức giá bao nhiêu?
    • Sản lượng mà xã hội mong muốn là bao nhiêu?
    • Hiện tượng trên có gây ra tổn thất phúc lợi xã hội không? Nếu có thì tổn thất này là bao nhiêu?
    • Chính phủ sẽ làm gì để hạn chế hiện tượng này?

    Bài tập 7:

    Một hãng độc quyền có phương trình đường cầu:

    D:      Q = 4.000 –20P

    Và phương trình đường chi phí biên:

    MC:  Q = 1.000 +10P

    (trong đó P là giá một sản phẩm được tính bằng đồng)

    Giả sử Chính phủ đánh thuế vào hãng độc quyền một lượng T = 30đ/sản phẩm

    • Tìm sản lượng và giá bán của nhà độc quyền trước thuế?
    • Xác định gánh nặng thuế mà người tiêu dùng và người sản xuất phải chịu?
    • Trường hợp nào nhà độc quyền chịu hoàn toàn gánh nặng về thế?
    • Nếu đây là thị trường cạnh tranh thì người tiêu dùng sẽ chịu gánh nặng thuế thấp hơn hay cao hơn so với thị trường độc quyền?

    Bài tập 8:

    Cầu cá nhân của một loại hàng hóa X là:

    DA: Q = 28 – 4P

    DB: Q = 24 – 3P

    1)  Xác định đường cầu tổng hợp của hàng hóa X trong hai trường hợp sau:

    • X là hàng hóa cá nhân
    • X là hàng hóa công cộng
    • Nếu MC = 3.000đ thì sản lượng tối ưu của hàng hóa này là bao nhiêu?

     

    Bài tập 9:

    Một loại hàng hóa  X có đường cầu cá nhân như sau:

    D:     Q = 22 – 2P               Q: Là sản phẩm

    DB:     Q = 26 – 2P               P: 1.000đ/sản phẩm

    • Hãy xác định đường cầu tổng hợp của hàng hóa X trong hai trường hợp:
      1. X là hàng hóa cá nhân?
      2. X là hàng hóa công cộng?

    2) Nếu chi phí biên để sản xuất ra hàng hóa X là 5.000đ/sản phẩm. Hãy xác định sản lượng tối ưu trong hai trường hợp X là hàng hóa công cộng và X là hàng hóa cá nhân.

    Bài tập 10:

    Thị trường hàng hóa X của 3 cá nhân có đường cầu như sau:

    DA:      P = 90 – Q                  Q: Sản phẩm

    DB       P = 180 – 2Q             P: Giá (1.000đ/sản phẩm)

    DC       P =  210 – Q

    • Xác định đường cầu tổng hợp trong hai trường hợp
      1. X là hàng hóa công cộng
      2. X là hàng hóa cá nhân
    • Nếu chi phí biên sản xuất háng hóa X là 160 nghìn đồng/sản phẩm. Hãy xác định sản lượng tối ưu trong hai trường hợp: X là hàng hóa cá nhân và X là hàng hóa công cộng.

    Bài tập 11:

    Nhà của An và Bình cùng sử dụng chung một bóng đèn hành lang. Lợi ích biên của An khi hành lang được chiếu sáng là:

    MBAn = 240 – 40H                             H: Số giờ bật đèn

    MBBình  = 280 – 20H                         MB, MC: tính theo đơn vị đồng

    • Chi phí biên cho một giờ chiếu sáng là 120đồng. Hãy cho biết số giờ chiếu sáng tối ưu đối với hai cá nhân là bao nhiêu?
    • Nếu Bình muốn trở thành người ăn không nên chỉ bộc lộ lợi ích của mình là MBBình = 120 – 20H thì kết quả sẽ có bao nhiêu giờ chiếu sáng? Khi đó lợi ích của Bình ăn không là bao nhiêu?

     

    Bài tập 12:

    Đường cầu về truyền hình công cộng của 3 cá nhân như sau:

    X1 = 90 – h                           h: Số giờ phát sóng

    X2 = 160 – 2h                       X: Giá xem truyền hình (1.000đ)

    X3 = 210 – h

    Yêu cầu:

    • Xác định đường cầu tổng hợp của các cá nhân trên?
    • Số giờ phát sáng tối ưu là bao nhiêu nếu chi phí cho một giờ phát sáng là 160 nghìn đồng?

    Bài tập 13:

    Có một tài nguyên công cộng là bãi cỏ chăn thả gia súc. Giả sử cỏ phát triển liên tục, cầu về chăn thả gia súc là P = 40 – 0,6Q, chi phí cận biên của xã hội về việc chăn thả gia súc là MSC = 0,5 + 65Q và chi phí cận biên tư nhân về việc chăn thả gia súc là MPC  = – 0,3 + 58Q.

    Yêu cầu:

    • Xác định mức chăn thả thực tế?
    • Xác định mức chăn thả hiệu quả?
    • Tổn thất phúc lợi xã hội?

    Bài tập 14:

    Nhà máy pin Văn Điển có hàm cầu về sản phẩm A như sau: P = 40 – 0,08Q, chi phí cận biên để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm là MC = 16 + 0,04Q và chi phí ngoại ứng biên là MEC = 8 + 0,04Q.

    Trong đó P: là giá sản phẩm 1000đ/sản phẩm; Q: là 1000 sản phẩm.

    1. Xác định sản lượng tối ưu thị trường, doanh thu của danh nghiệp là bao nhiêu?
    2. Mức sản lượng mà xã hội mong muốn là bao nhiêu?
    3. Tổn thất phúc lợi do trường hợp này gây ra là bao nhiêu?
    4. Chính phủ sẽ làm gì để hạn chế tình trạng này? Nếu theo cách của anh (chị) chính phủ phải bỏ ra hoặc thu về bao nhiêu tiền.
    5. Doanh thu của doanh nghiệp tăng hay giảm? vì sao?

    Bài tập 15:

    Một nhà độc quyền tự nhiên có đường cầu như sau: (D) P = 1000 – Q

    Trong đó P: là giá của sản phẩm A ($/sản phẩm); Q: là 1000 sản phẩm

    Nhà độc quyền có chi phí cận biên không đổi là 2$/1000 sản phẩm. Chi phí cố định là 1000$

    1. Xác định lợi nhuận độc quyền.
    2. Xác định tổn thất phúc lợi xã hội do độc quyền tạo ra.
    3. Theo anh (chị) chính phủ sẽ làm gì để hạn chế trường hợp này.

    Bài tập 16:

    Một doanh nghiệp sản xuất giấy trên thị trường có hàm tổng chi phí TC = 8Q + 0,01Q2, hàm tổng lợi ích TB = 20Q – 0,02Q2 và hàm chi phí ngoại ứng cận biên là MEC = 0,02Q (trong đó Q là sản lượng tính bằng tấn, giá sản phẩm tính bằng triệu đồng/tấn)

    a/ Biểu diễn bài toán bằng đồ thị.

    b/ Doanh nghiệp sẽ sản xuất ở mức sản lượng nào, mức giá là bao nhiêu? Vì sao?

    c/ Tổn thất phúc lợi xã hội do doanh nghiệp gây ra là bao nghiêu?

    d/ Chính phủ phải làm gì để hạn chế tình trạng này? Tổng thu từ thuế của chính phủ là bao nhiêu?

    e/ Doanh thu của doanh nghiệp tăng lên hay giảm đi khi có sự can thiệp của chính phủ?

    Bài tập 17:

    Hoạt động trồng rừng cả một lâm trường có hàm cho phí cận biên MC = 25 +Q, hàm lợi ích cá nhân biên MPB = 45 – 3Q và hoạt động trồng rừng mang lại lợi ích cho xã hội và người ta xác định được hàm lợi ích cận biên MSB = 85 – 5Q (Q là diện tích rừng tính bằng ha; P là giá tính bằng 1.000USD/ha)

    a/ Biểu diễn bài toán bằng đồ thị.

    b/ Xác định diện tích và giá trồng rừng tối ưu xã hội và tối ưu các nhân.

    c/ Xác định tổn thất phúc lợi xã hội do trồng rừng dưới mức tối ưu xã hội.

    d/ Nếu muốn doanh nghiệp trồng ở mức tối ưu xã hội thì chính phủ cần phải làm gì? Chính phủ phải bỏ ra hoặc thu về bao nhiêu tiền để giải quyết vấn đề này?

    Bài tập 18:

    Một nhà độc quyền có đường cầu là P = 15 -5Q và hàm tổng chi phí là TC = 2,5Q2 + 3Q + 1; trong đó P tính bằng $/sản phẩm, Q tính bằng nghìn sản phẩm.

    a/ Doanh nghiệp sản xuất ở mức nào?

    b/ Thặng dư sản xuất và thặng dư tiêu dùng thay đổi như thế nào giữa trường hợp cạnh tranh và độc quyền.

    c/ Tổn thất phúc lợi xã hội do độc quyền là bao nhiêu?

    d/ Theo anh (chị) chính phủ sẽ làm gì để hạn chế tình trạnh độc quyền này?

    Bài tập 19:

    Một doanh nghiệp độc quyền có hàm tổng chi phí TC = 0,5Q2 + 2Q + 47,5; hàm cầu là P = 52 – 2Q (trong đó P tính bằng $/sản phẩm; Q tính bằng 1000 sản phẩm).

    a/ Xác định mức sản lượng và mức giá; doanh thu của doanh nghiệp trong trường hợp cạnh tranh hoàn hảo.

    b/ Tổn thất phúc lợi xã hội là bao nhiêu khi độc quyền xảy ra?

    c/ Theo anh chị chính phủ cần làm gì để hạn chế độc quyền.

    Bài tập 20:

    Thị trường hàng hoá X của hai cá nhân có đường cầu cá nhân như sau:

    (D1): P = 12 – Q

    (D2): P = 18 – 4Q

    Trong đó Q tính là nghìn sản phẩm.

    a/ Xây dựng đường cầu tổng hợp trong hai trường hợp:

    * X là hàng hoá cá nhân.

    * X là hàng hoá công cộng

    b/ Xác định sản lượng tối ưu của hàng hoá X nếu tổng chi phí sản xuất hàng hoá này là: TC = 0,5Q2 + 4 trong hai trường hợp:

    * X là hàng hoá cá nhân.

    * X là hàng hoá công cộng

    Bài tập 21:

    Một doanh nghiệp độc quyền có đường cầu là Q = 30 – 2,5P và chi phí biên là MC = 1,2Q + 4.

    Trong đó Q tính bằng triệu sản phẩm; P tính bằng $/1sản phẩm

    a/ Xác định mức sản lượng và mức giá; doanh thu của doanh nghiệp trong trường hợp cạnh tranh hoàn hảo.

    b/ Tổn thất phúc lợi xã hội là bao nhiêu khi độc quyền xảy ra?

    c/ Theo anh chị chính phủ cần làm gì để hạn chế độc quyền.

    Bài tập 22:

    Thị trường hàng hoá X của ba cá nhân có đường cầu cá nhân như sau:

    (D1): P = 10 – Q

    (D2): P = 18 – 0,5Q

    (D3): P = 16 – 0,4Q

    Trong đó Q tính là nghìn sản phẩm.

    a/ Xây dựng đường cầu tổng hợp trong hai trường hợp:

    * X là hàng hoá cá nhân.

    * X là hàng hoá công cộng

    b/ Xác định sản lượng tối ưu của hàng hoá X nếu chi phí biên sản xuất hàng hoá này là: MC = 5 trong hai trường hợp:

    * X là hàng hoá cá nhân.

    * X là hàng hoá công cộng

    Bài tập 23:

    Giả sử nền kinh tế có hai cá nhân A và B cùng tiêu dùng một loại hàng hoá X . Có số liệu như sau:

    P

    0

    2

    4

    6

    8

    10

    12

    14

    16

    18

    20

    QA

    55

    50

    45

    40

    35

    30

    25

    20

    15

    10

    5

    QB

    110

    100

    90

    80

    70

    60

    50

    40

    30

    20

    10

    P: nghìn đồng                                                    Q: đơn vị sản phẩm

    a/ Hãy vẽ đường cầu tổng hợp của hai cá nhân A và B trong trường hợp X là HHCN và X là HHCC.

    b/ Nếu chi phí biên để sản xuất ra một đơn vị hàng hoá X là 14.000 .hãy Hcho biết sản lượng tối ưu là bao nhiêu (trong cả hai trường hợp).

    Chương 3

    Bài tập 1:

    Số liệu thống kê về thu nhập trung bình của một quốc gia như sau (theo các nhóm dân cư), (triệu đồng/năm):

    Dân số

    5

    5

    5

    5

    5

    5

    5

    5

    5

    5

    Thu nhập

    3

    7

    10

    15

    13

    8

    5

    4

    2

    17

    • Cách phân phối này đã bình đẳng hay chưa?
    • Nếu chuẩn nghèo là 5 triệu đồng/năm hãy xác định:
      • Chỉ số đếm đầu?
      • Khoảng nghèo?

    Bài tập 2: Một nền kinh tế gồm 2 cá nhân A và B cùng chia nhau 8 quả cam. Độ thỏa dụng có được của các cá nhân ứng với mỗi lượng cam được nhận là như nhau và được thể hiện trong bảng dưới đây:

    Số cam được chia (quả)

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    Tổng thỏa dụng (TU)

    11

    21

    30

    38

    45

    48

    50

    51

    1. Hãy xác định phương án phân phối cam tối ưu xã hội theo thuyết vị lợi giản đơn?
    2. Hãy xác định phương án phân phối cam tối ưu xã hội theo thuyết cực đại thấp nhất?
    3. So sánh kết quả phân phối theo hai phương án nói trên (giả định rằng quá trình phân phối lại cam không làm thất thoát số cam hiện có)

    Bài tập 3:

    Cho bảng sau là chi tiêu của các nhóm dân số ở Việt Nam qua 2 năm

     

    Nghèo nhất

    Gần nghèo

    Trung bình

    Khá

    Giàu

    2002

    7,8

    11,2

    14,6

    20,6

    45,9

    2006

    7,2

    11,5

    15,8

    22,3

    43,3

    a/ Bằng hệ số Gini anh (chị) hãy nhận xét về tỷ lệ chi tiêu qua các năm của các nhóm dân số đã bình đẳng hay chưa?

    b/ Thể hiện bảng chi tiêu trên qua đường Lorenz

    Bài tập 4:

    Cho bảng sau là thu nhập của các nhóm dân số ở Việt Nam qua 2 năm

     

    Nghèo nhất

    Gần nghèo

    Trung bình

    Khá

    Giàu

    1993

    8,4

    12,3

    16,0

    21,5

    41,8

    2006

    7,2

    11,5

    15,8

    22,3

    43,3

    a/ Bằng hệ số Gini anh (chị) hãy nhận xét về tỷ lệ thu nhập của các nhóm dân số đã bình đẳng hay chưa? So sánh tính bình đẳng qua các năm? Nếu bất bình đẳng hơn theo anh (chị) cần làm gì để giảm bất bình đẳng này

    Bài tập 5:

    Một thị trường giản đơn có 2 cá nhân cùng tiêu dùng một loại hàng hoá X có độ thoả dụng theo từng đơn vị sản phẩm như sau:

    QX

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    TUX

    60

    110

    150

    180

    200

    206

    211

    215

    218

    a/ Theo thuyết vị lợi theo anh chị sẽ phân phối hàng hoá X này như thế nào? Vì sao?

    b/ Theo thuyết cực đại thấp nhất theo anh chị sẽ phân phối hàng hoá X này như thế nào? Vì sao?

    Chương 6

    Bài tập 1:

    Thị trường khăn len nhập khẩu ở Tỉnh A có đường cung và đường cầu như sau

    QS = 6P + 120                                  P: 1.000/cái

    QD = 280 – 4P                                  Q: Cái

    Chính phủ muốn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp sản xuất khăn len trong nước nên đã đánh thuế là 5.000đ/cái đối với khăn len nhập khẩu.

    Hãy cho biết:

    • Thẳng dư xã hội của thị trường khăn len trước khi bị đánh thuế
    • Khi bị đánh thuế giá hàng hóa này tăng hay giảm? Vì sao?
    • Người tiêu dùng có phải nạp thuế không? Nếu phải nạp thì nạp bao nhiêu?
    • Tổng thu từ thuế của Chính phủ khi thực hiện chính sách này là bao nhiêu?
    • Tính tổn thất phúc lợi xã hội?

     

    Bài tập 2:

    Thị trường thẻ điện thoại trả trước ở Thành phố Huế có hàm cung và cầu như sau:

    QS = 2P +  40                        P: 1.000đ/thẻ

    QD = 160 – 3P                       Q: Thẻ

    Vì muốn tăng số lượng bán hàng nên Bưu điện quyết định đề nghị với Chính phủ trợ cấp cho người tiêu dùng là 5000đ/thẻ.

    Hãy cho biết:

    • Thẳng dư xã hội trước khi có trợ cấp?
    • Khi có trợ cấp thì người tiêu dùng mua thẻ với giá bao nhiêu?
    • Tính tổn thất phúc lợi xã hội?
    • Tổng trợ cấp của Chính phủ là bao nhiêu?
    • Doanh thu của Bưu điện tăng lên bao nhiêu %?

    Bài tập 3:

    Cung cầu của mì tôm ở Hà Nội như sau:

    QS = – 3 + 2P            Q: Tấn/ngày

    QD = 27 – P                           P: 1.000đ/kg

    Chính phủ đánh thuế vào người sản xuất là 2.000đ/kg.

    Hãy cho biết:

    • Thẳng dư xã hội trước khi có thuế?
    • Gánh nặng thuế mà người sản xuất và người tiêu dùng chịu là bao nhiêu?
    • Tổn thất phúc lợi xã hội mà chính sách này gây ra?
    • Doanh thu của doanh nghiệp tăng hay giảm? Vì sao?

    Bài tập 4:

    Cung cầu của hãng xe Hoàng Long trên tuyến đường Hà Nội – Huế như sau:

    QS = 100+ 5P                       Q: Lượt khách

    QD = 1850 – 7,5P                 P: 1.000/lượt

    Quá trình vận chuyển gây ô nhiễm môi trường và Chính phủ quyết định đánh thuế 20.000đ/lượt đối với hãng.

    Hãy tính:

    • Thẳng dư sản xuất trước thuế?
    • Giá mà người tiêu dùng phải trả sau thuế là bao nhiêu?
    • Gánh nặng thuế của người tiêu dùng và tổng thu thuế của Chính phủ?
    • Tổn thất phúc lợi xã hội?
    • Doanh thu của doanh nghiệp?

    Bài tập 5:

    Thị trường một loại hàng hóa có đường cung và đường cầu  như sau:

    QS = 5P + 2                           Q: Triệu tấn

    QD = 34 – 4P                         P: 1.000đ/kg

    Yêu cầu:

    • Xác định thẳng dư xã hội?
    • Chính phủ trợ cấp cho người sản xuất một khoản s làm cho đường cung dịch chuyển. Đường cung mới có dạng: QS = 5P + 7. Mức trợ cấp là bao nhiêu?
    • Phần trợ cấp mà người sản xuất và người tiêu dùng được hưởng?
    • Tổn thất phúc lợi xã hội?
    • Doanh thu sau khi có trợ cấp?

    Bài tập 6:

    Thị trường thuốc lá ở địa phương A có đường cung và đường cầu

    QS = 5P + 2                            Q: Gói thuốc

    QD = 34 – 4P                          P: 1.000đ/ gói

    Yêu cầu:

    • Xác định thẳng dư xã hội?

    2) Chính phủ đánh thuế vào người tiêu dùng một mức thuế t, hãy xác định mức thuế t biết rằng khi đánh thuế làm đường cầu thay đổi có dạng: QD = 29,5 – 4P.

    • Gánh nặng thuế của người sản xuất? Tổng thu thuế của Chính phủ?
    • Tổn thất vô ích?
    • Doanh thu sau khi có thuế?

    Bài tập 7:

    Hàm cầu và cung của loại sản phẩm T và H những năm 1990 như sau:

    QD = 27 – 16P                                    Q: Triệu tấn

    QS = 32P + 9                                       P: USD/kg

    Yêu cầu:

    • Tính thẳng dư xã hội?
    • Nếu Chính phủ trợ cấp 0,01 USD/kg cho người tiêu dùng thì ai là người được hưởng nhiều nhất?
    • Tổng trợ cấp mà Chính phủ chi ra trong trường hợp này?
    • Tổn thất vô ích?

    5)   Doanh thu của doanh nghiệp T – H tăng hay giảm? Vì sao?

    Bài tập 8:

    Thị trường sản phẩm X được mô tả bởi các hàm số sau:

    D:        P = -0,5Q + 80                      P: 1.000 đ/sp

    S:         P = 3Q + 10

    Yêu cầu:

    • Xác định thẳng dư xã hội?
    • Chính phủ đánh thuế 7.000đ/sản phẩm vào người sản xuất. Ai là người chịu thuế nhiều nhất? Doanh thu của doanh nghiệp tăng hay giảm? Vì sao?
    • Gánh nặng thuế của người sản xuất và người tiêu dùng?
    • Tổn thất vô ích do chính sách thuế của Chính phủ gây ra?

    Bài tập 9:

    Biểu cầu về một hàng hóa như sau:

    P

    40

    36

    32

    28

    24

    20

    Q

    0,5

    1

    1,5

    2

    2,5

    3

    Lượng cung của hàng hóa này là không đổi QS = 2 tấn

    Yêu cầu:

    • Xác định thẳng dư xã hội?
    • Nếu Chính phủ đánh thuế người tiêu dùng 2.000đ/kg, ai là người chịu thuế? Doanh thu của doanh nghiệp tăng hay giảm?
    • Tổng thu từ thuế của Chính phủ?
    • Gánh nặng thuế của người sản xuất và người tiêu dùng?

    Bài tập 10:

    Cung cầu của hàng hóa X trên thị trường là:

    PS = 12,5 + 2Q                     Q: Tấn

    PD = 50 – Q                           P: 1.000đ/kg

    Yêu cầu:

    • Thẳng dư tiêu dùng? Thẳng dư sản xuất? Thẳng dư xã hội?
    • Để khuyến khích sản xuất Chính phủ quyết định trợ cấp 3.000đ/kg, ai là người được hưởng lợi từ chính sách này?
    • Trợ cấp mà người sản xuất và người tiêu dùng được hưởng là bao nhiêu?
    • Tổng trợ cấp của Chính phủ
    • Tổn thất vô ích do trợ cấp gây ra?

    Bài tập 11:

    Trên thị trường cạnh tranh phương trình đường cung và đường cầu của một loại sản phẩm được đo bởi:

    PD= 1.000 – 40Qd                  Q: Sản lượng (tấn)

    PS = 160 + 30Q­S                         ­P: Giá (USD/tấn)

    Yêu cầu:

    • Tìm mức giá và sản lượng cân bằng thị trường trước khi Chính phủ đánh thuế?
    • Chính phủ đánh thuế 70USD/tấn sản phẩm và thu từ nhà sản xuất. Tìm sản lượng cân bằng mới, giá mà người tiêu dùng phải trả và nhà sản xuất nhận được sau thuế?
    • Tổng tiền thuế Chính phủ thu được là bao nhiêu?

    Bài tập 12:

    Đường cầu của mặt hàng bia tại một thị trường được cho bởi phương trình

    QD = 30.000 – 300P             Q: Lượng bia (chai); P: Giá (đồng/chai)

    Yêu cầu:

    • Nếu cung của bia có độ co giãn hoàn toàn tại mức giá 40 đồng/chai, có bao nhiêu chai bia sẽ được bán trên thị trường?
    • Sản lượng bia sẽ là bao nhiêu nếu Chính phủ đánh thuế 5 đồng lên một chai bia và thu từ nhà sản xuất? Xác định giá người tiêu dùng phải trả và nhà sản xuất nhận được. Vẽ đồ thị để giải thích?

    Bài tập 13:

    Thị trường loại hàng hoá X có hàm cung và hàm cầu như sau:

    (S): Q = 5P -2

    (D): Q = 34 – 4P

    P: giá hàng hoá X (1.000đ/kg)

    Q: sản lượng hàng hoá X (triệu tấn)

    Chính phủ muốn tăng cường việc tiêu dùng hàng hoá này đã trợ cấp cho nhà sản xuất là 2.000đ/kg.

    a/ Xác định thặng dư sản xuất, thặng dư tiêu dùng, thặng dư xã hội khi chưa có trợ cấp.

    b/ Khi có trợ cấp ai sẽ là người được hưởng nhiều nhất?

    c/ Tổng trợ cấp mà chính phủ phải bỏ ra khi thực hiện chính sách này.

    d/ Tổn thất phúc lợi do trợ cấp là bao nhiêu?

    e/ Doanh thu của doanh nghiệp tăng hay giảm? vì sao?

    Bài tập 14:

    Thị trường sản phẩm Y được mô tả bởi các hàm số cung và cầu sau:

    (S): P = 3QS + 10

    (D): P = -0,5QD + 80

    Trong đó P: 1000đ/sản phẩm; Q: 1triệu sản phẩm

    a/ Xác định giá và sản lượng cân bằng.

    b/ Tính thặng du sản xuất, thặng dư tiêu dùng, thặng dư xã hội.

    c/ Nếu chính phủ đánh thuế người tiêu dùng là t = 7.000đ/sản phẩm. Ai sẽ chịu nhiều thuế hơn? tổng thu từ thuế của chính phủ là bao nhiêu?

    d/ Tổn thất phúc lợi do chính sách thuế tạo ra?

    e/ Doanh thu của doanh nghiệp tăng hay giảm? vì sao?

    Bài tập 15:

    Hàm cầu về sản phẩm Z trên thị trường được cho bởi: PD = 100 – 0,05Q; trong đó Q là sản lượng tính bằng đơn vị; P là giá tính bằng $/đơn vị.

    Cung sản phẩm Z không đổi luôn cố định là 1100 đơn vị.

    a/ Xác định giá và sản lượng của sản phẩm Z trên thị trường.

    b/ Nếu chính phủ trợ cấp 10$/đơn vị sản phẩm cho người tiêu dùng. Ai sẽ là người được hưởng trợ cấp. Tổng trợ cấp của chính phủ là bao nhiêu?

    c/ Tổn thất Phúc lợi xã hội là bao nhiêu?

    d/ Doanh thu của danh  nghiệp tăng hay giảm? Vì sao?


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MICROSOFT EXCEL

    NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MICROSOFT EXCEL

    NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MICROSOFT EXCEL

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Bài tập lớn Xây dựng trình quản lý hệ thống file mini


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/NG%C3%82N-H%C3%80NG-C%C3%82U-H%E1%BB%8EI-TR%E1%BA%AEC-NGHI%E1%BB%86M-MICROSOFT-EXCEL.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MICROSOFT EXCEL

    CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TIN HỌC VĂN PHÒNG KỸ THUẬT VIÊN TIN HỌC

    NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

    MICROSOFT EXCEL

    Câu 01: Cửa sổ Excel thuộc loại:

    1. Cửa sổ ứng dụng. B. Cửa sổ tƣ liệu. C. Cửa sổ thƣ mục.        D. Tất cả đều đúng.

    Câu 02: Trên Menu Bar của Cửa sổ Excel có một mục lệnh khác với Cửa sổ Word đó là :

    1. Add-Ins B. Data C. Filter D. Subtotal Câu 03: Cửa sổ Excel khác Cửa sổ Word vì có thêm

    A. Input Line

     

    B. Formula Bar

    C. Cell Reference

    D. Tất cả đều sai

    Câu 04: Một Work Book trong Excel có số lƣợng sheet tối đa, tối thiểu và trung bình nhƣ sau :

    A.256 – 1 – 12

     

    B. 255 – 1 – 3

    C. 255 – 3 – 1

    D. 256 – 1 – 3

    Câu 05: Trong một Worksheet có số cột – số hàng nhƣ sau :

           

    A. 512 – 65536

     

    B. 256 – 16284

    C. 256 – 32368

    D. 256 – 65536

    Câu 06: Để xác định ô đầu tiên trong Worksheet bằng địa chỉ

           
     

    A. Có hai phƣơng pháp : A1 và R1C1.

       

    C. Chỉ có một phƣơng pháp : A1.

     

    B. Có ba phƣơng pháp : A1, 1-1, C1R1.

     

    D. Tất cả đều sai.

    Câu 07: Địa chỉ A$5 đƣợc gọi là :

               

    A. Địa chỉ tƣơng đối

    B. Địa chỉ hỗn hợp

     

    C. Địa chỉ tƣơng đối 3 chiều

    D. Địa chỉ tuyệt đối

    Câu 08: Excel có các chế độ (mode) làm việc sau đây

           
     

    A. Ready – Edit – Point.

     

    B. Ready – Edit.

           
     

    C. Ready – Enter.

             

    D. Ready – Enter – Edit – Point.

                           

    Câu 09: Để xem cùng một lúc 2 Worksheet khác nhau của cùng một Work Book :

    1. Sử dụng các thanh cắt phân chia cửa sổ.
    1. Sử dụng lệnh Window / Arrange.
    2. Sử dụng lệnh Window / New Window để mở thêm cửa số thứ 2 cho Work Book, sau đó dùng lệnh Window / Arrange để sắp xếp.
    3. Tất cả đều sai.

    Câu 10: Một công thức trong Excel sẽ bao gồm :

    1. Biểu thức gồm tối thiểu hai toán hạng đƣợc liên kết bằng một toán tử.
    2. Hai toán hạng đƣợc liên kết bằng một toán tử.
    3. C. Dấu = rồi đến biểu thức gồm tối thiểu hai toán hạng đƣợc liên kết bằng một toán tử.
    4. Tất cả đều sai.

    Câu 11: Để định dạng dữ liệu chứa trong các Ô của Worksheet ta có thể :

    1. Sử dụng các nút trên thanh công cụ định dạng.
    2. Sử dụng lệnh Format / AutoFormat.
    3. Các lệnh Format / Cells, Format / Conditional Formatting, Format / Style.
    4. Tất cả đều đúng.

    Câu 12: Một ô chứa số 17 định dạng bằng ??? sẽ hiển thị

    1. _17 B. 17 C. 017                                                    D. Tất cả đều sai

    Câu 13: Để xóa một hàng trong Worksheet, ta chọn một ô tƣơng ứng với hàng rồi : A. Chọn lệnh Edit / Delete, rồi chọn mục Entrie Row trong hộp thoại.

    1. Nhắp nút phải vào ô, chọn Delete rồi chọn mục Entrie Row trong hộp thoại.
    2. Nhấn phím Delete trên bàn phím.
    3. Câu a và b đúng.

    Câu 14: Khi không tham chiếu đƣợc Excel báo

           

    A. Lỗi #VALUE

    B. Lỗi #NA

    C. Lỗi #NUM

     

    D. Lỗi #REF

    Câu 15: Để ghi một Work Book với tên khác ta :

           

    A. Chọn lệnh File / Save.

    B. Chọn lệnh File / Save As.C. Nhấn phím F12.

    D. Câu b và c đúng.

               

    Trang 1

    CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TIN HỌC VĂN PHÒNG KỸ THUẬT VIÊN TIN HỌC

    Câu 16: Một hàm trong Excel có dạng :

    1. =Tên hàm( ). B. =Tên hàm(danh sách đối số). C. Cả hai dạng trên.        D. Tất cả đều sai.

    Câu 17: Để định dạng cách hiển thị ngày thàng năm cho Excel trong WinXP ta thực hiện:

    1. Start à Setting à Control Panel à Regional Settings
    2. Start à Setting à Control Panel à Regional and Language Options
    3. Start à Setting à Control Panel à Language and Regional Options D. Start à Setting à Control Panel à Add/Remove Programs

    Câu 18: List Separator dùng để xác định:

    1. Dấu ngăn cách giữa các đối số.
    2. Dấu ngăn cách số thập phân.
    1. Dấu ngăn cách số hàng ngàn
    1. Dấu kết thúc một hàm trong Excel.

    Câu 19: Các toán tử thƣờng sử dụng trong công thức của Excel gồm :

    A. Toán tử nối chuỗi &.

    C. Toán tử so sánh =, >=, >, <, <= , < >.

    B. Toán tử số học ( ), ^, * /, + -.

    D. Tất cả đều đúng.

    Câu 20: Địa chỉ „Sheet1‟!A1 đƣợc gọi là :

         

    A. Địa chỉ tƣơng đối

    C. Địa chỉ tƣơng đối 3 chiều

     

    B. Địa chỉ hỗn hợp

    D. Địa chỉ tuyệt đối

    Câu 21: Chọn một tập tin đã mở trong Excel, ta chọn:

         

    A. File – Open

    C. File – New

    B. Windows – Chọn tên tập tin

    D. Windows – Arrange All

    Câu 22: Đổi hoặc đọc tên Sheet, ta chọn:

         

    A. Format –Style

    C. Format – Font

    B. Format – sheet

    D. Format – sheet – Rename

    Câu 23: Giả sử ô A4 có chúa giá trị kết quả một công thức, để sao chép kết quả trên vào ô A8, ta thực hiện nhƣ sau:

    1. Tại ô A4, Copy, chuyển sang ô A8 Paste Special, chọn Formula
    2. Tại ô A4, Copy, chuyển sang ô A8 Paste Special, chọn Value
    3. Tại ô A8, Copy, chuyển sang ô A4 Paste Special, chọn Formula
    4. Tại ô A8, Copy, chuyển sang ô A4 Paste Special, chọn Value

    Câu 24: Ta có thể xóa một Sheet bằng cách:

    1. Edit – Delete Sheet C. Edit – Delete
    2. Edit – Move D. Không xóa đƣợc cả Sheet

    Câu 25: Trong Excel, hàm Average dùng để tính:

    1. Trung bình các ô dữ liệu số không trống
    2. Trung bình các ô dữ liệu số trống tính = 0
    3. Trung bình các ô dữ liệu số kí tự tính = 0
    4. Trung bình các ô dữ liệu số, có kí tự thì báo lỗi

    Câu 26: Để thay đổi độ rộng một cột bảng tính Excel, ta dùng:

    1. Format – Column C. Format – Rows
    2. Table – Column D. Format – Sheets

    Câu 27: Trong Excel, giả sử ô A1, A2, A3, có chứa lần lƣợt các số: 234, 235, 236, tại ô A4 ta điền công thức = SUM(A1:A3) thì kết quả là:

    1. 796 B. 705 C. 720                                                    D. 710

    Câu 28: Trong Excel, giả sử ô A1, A2, A3, có chứa lần lƣợt các số: 234, 235, 236, tại ô A4 ta điền công thức = MAX(A1:A3) thì kết quả là:

    1. 234 B. 235 C. 236                                    D. Chƣơng trình báo lỗi

    Câu 29: Trong Excel, giả sử ô A1, A2, A3, có chứa lần lƣợt các số: 234, 235, 236, tại ô A4 ta điền công thức = MIN(A1:A3) thì kết quả là:

    1. 234 B. 235 C. 236                                    D. Cả 3 đều đúng

    Trang 2

    CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TIN HỌC VĂN PHÒNG KỸ THUẬT VIÊN TIN HỌC

    Câu 30: Trong Excel, giả sử ô A1, A2, A3, có chứa lần lƣợt các số: 234, 235, 236, tại ô A4 ta điền công thức = COUNTA(A1:A3) thì kết quả là:

    1. 2 B. 3 C. 4                                         D. 5

    Câu 31: Trong Excel, giả sử ô A1, A2, A3, có chứa lần lƣợt các số: 234, 235, 236, tại ô A4 ta điền công thức = ROUND(SUM(A1:A3),-1) thì kết quả là:

    1. 710 B. 649 C. 578                                    D. 705

    Câu 32: Trong Excel, giả sử ô A1, A2, A3, có chứa lần lƣợt các số: 234, “235”, 236, tại ô A4 ta điền công thức = SUM(A1:A3) thì kết quả là:

    1. 710 B. 705

    Câu 33: Trong Excel, để chọn 1 kiểu đồ thị, ta dùng:

    1. Format – Chat – Type
    1. Cả 2 đều đúng

    Câu 34: Để sắp xếp dữ liệu theo thứ tự, ta chọn:

    1. Data – Sort
    2. Data – Table
    1. 469 D. 470
    1. Click vào Icon đồ thị
    1. Cả 2 đều sai
    1. Data – Auto Filter
    2. Tất cả đều sai

    Câu 35: Để lọc dữ liệu theo điều kiện, nhƣng sao chép các mẩu tin thỏa điều kiện, ta dùng:

    1. Data – Sort B. Data – Auto Filter
    2. Data – Filter – Advanced Filter D. Tất cả đều sai

    Câu 36: Ta có thể rút trích thông tin bằng:

    1. Data – Sort
    1. Data – Filter
    1. Data – Filter – Auto Filter
    2. Tất cả đều đúng

    Câu 37: Để dùng bộ lọc truy xuất tự động (Data – Auto Filter) trong Excel, kí tự đại diện là:

    1. Dấu * và dấu ? đều là chữ B. Dấu * là chữ, dấu ? là số
    2. Dấu * là số, dấu ? là chữ D. Dấu * và dấu ? đều là số

    Câu 38: Để đổi chữ thƣờng thành chữ Hoa, ta chọn:

    1. Hàm Upper B. Hàm Lower
    2. Hàm Proper D. Tất cả đều đúng

    Câu 39: Để chèn thêm 1 Sheet trống, ta chọn:

    1. Format – Worksheet B. Insert – Worksheet
    2. Edit – Worksheet D. View – Worksheet

    Câu 40: Hàm MOD dùng để:

    1. Cho ra số dƣ của phép chia B. Cho ra tích số của các số
    2. Cho ra số nguyên của phép chia D. Cho ra phần thập phân

    Câu 41: Ta có thể ấn định số Sheet mặc định trong một Workbook, bằng cách :

    1. Tools – Options – View – Sheets in new workbook.
    1. Tools – Options – General – Sheets in new workbook.
    2. Tools – Options – View – Page breaks.
    3. Tools – Options – General – Recently used file list.

    Câu 42: Một ô trong Excel có thể chứa số ký tự tối đa là :

    1. 255 B. 16384 C. 32000                              D. 65536

    Câu 43: Để xuống dòng trong cùng một ô, ta ấn tổ hợp phím :

    1. Ctrl – Shift – Enter. B. Ctrl – Enter. C. Shift – Enter.               D. Alt – Enter.

    Câu 44: Khi nhập dữ liệu loại số vào trong ô, ô đó xuất hiện dạng ###### hoặc dạng số khoa học (Scientifc) thì ta phải :

    1. Xóa đi nhập lại. B. Thay đổi kiểu dữ liệu. C. Mở rộng cột đó ra.           D. Sai ở chỗ khác.

    Câu 45: Hàm =ROUND(123456.789,-3) sẽ cho kết quả là :

    1. 123456.789 B. 123456 C. 123457                            D. 123000

    Trang 3

    CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TIN HỌC VĂN PHÒNG KỸ THUẬT VIÊN TIN HỌC

    Câu 46: Trong bảng tính Excel, ô A5 chứa “TRAN” và ô B5 chứa “ANH”. Để ổ D5 cho kết quả là “TRAN ANH” (có 1 khoảng trắng ở giữa), ta thực hiện công thức nhƣ sau :

    1. = A5 + “ “ + B5 B. = A5 + B5 C. = A5 & “ “ & B5+           D. = A5 & B5

    Câu 47: Để đổi chuỗi kí tự bất kỳ sang dạng chữ hoa đầu từ, ta dùng hàm :

    A. UPPER

    B. LOWER

    C. PROPER

       

    Câu 48: Để trích danh sách các khách hàng ở khu vực A hoặc những

       

    khách hàng có tiêu thụ ít hơn 10 mét khối nƣớc, địa chỉ của vùng điều

    1

     

    kiện là:

       

    A. I1:J2

    B. J1:K3

     

    2

     

    C. J1:J2

    D. Tất cả đều đúng.

    3

     

    Câu 49:  Cho bảng tính bên dƣới, Từ bảng 1, viết công thức tính

       

    D. TEXT

     

    I

    J

    K

    Mét

    Khu

    Mét

    khối

    vực

    khối

    <10

    A

     
       

    <10

    Thành tiền=Số lƣợng*Đơn giá của mặt hàng thứ nhất (tại ô dấu ?). Ký tự giữa của Mã hàng cho biết mặt hàng đƣợc bán theo giá sỉ hay giá lẻ:

     

    A

    B

    C

    D

    E

    F

    G

    H

     

    3

    TT

    TÊN

    SỐ

    THÀNH

    MH

    GIÁ

    GIÁ

     

    HÀNG

    HÀNG

    LƢỢNG

    TIỀN

    SỈ

    LẺ

     
         

    4

    1

    XL0

    Xăng

    100

    ?

    X

    4000

    4200

     

    5

    2

    DS1

    Dầu

    50

     

    D

    3800

    3900

     

    6

    3

    XS0

    Xăng

    400

     

    N

    8000

    8500

     

    7

    4

    DL0

    Dầu

    200

     

    (Bảng 1 : bảng đơn giá)

     
    1. =VLOOKUP(RIGHT(B4),$F$4:$H$6,IF(MID(B4,2,1)=“S”,2,3),0)*D4
    2. =VLOOKUP(LEFT(B4,1),$F$4:$H$6,IF(MID(B4,2,1)=“S”,2,3),0)*D4
    3. =VLOOKUP(MID(B4,2,1),$F$4:$H$6,IF(MID(B4,2,1)=“S”,2,3),0)*D4
    4. Tất cả đều đúng.

    Câu 50: Viết công thức tính Xếp loại của ngừơi thứ nhất, biết :

     

    A

    B

    C

    D

    E

    F

    2

    TT

    HỌ VÀ TÊN

    ĐTH

    ĐLT

    ĐTB

    XẾP LOẠI

    3

    1

    Phạm Văn Nam

    8.5

    9.5

    9.0

    ?

    4

    2

    Võ Nhƣ Quỳnh

    6.7

    5.5

    6.1

     
    • Nếu ĐTB < 5 , Xếp loại là “Kém”
    • Nếu 5 <= ĐTB < 7 , Xếp loại là “Trung bình”
    • Nếu 7 <= ĐTB < 9 , Xếp loại là “Khá”
    • Nếu ĐTB >= 9 , Xếp loại là “Giỏi”
    1. = IF(E2<5,”Kém”,IF(E2<7,”Trung bình”,IF(E2<9,”Khá”,”Giỏi”)))
    2. = IF(D4>=9,”Giỏi”,IF(D4>=7,”Khá”,IF(D4>=5,”Trung bình”,”Kém”)))
    1. = IF(E3>=9,”Giỏi”,IF(E3>=7,”Khá”,IF(E3>=5,”Trung bình”,”Kém”)))
    2. Tất cả đều sai.

    Câu 51: Viết công thức tính Tổng Mét khối sử dụng cho Khu vực A :

       
     

    A

    B

    C

    D

    E

    F

    3

    TT

    TÊN KHÁCH

    KHU VỰC

    MÉT KHỐI

     

    KHU VỰC

    KHU VỰC

    4

    1

    Lê Xuân An

    A

    30

     

    A

    B

    5

    2

    Trần Tấn

    B

    10

         

    6

    3

    Võ Thế Mỹ

    A

    6

         

    7

    4

    Lê Thị Ly

    A

    15

         

    8

    5

    Vũ Liên Hoa

    B

    21

     

    Tổng

    ?

    1. = DSUM($A$3:$D$8,4,E3:E4)
    2. = DSUM($A$4:$D$8,$D$3,$E$3:$E$4)
    3. = DSUM($A$3:$D$8,”MÉT KHỐI”,F3:F4)
    4. = DSUM($A$3:$D$8,$D$3:$D$8,$E$3:$E$4)

    Trang 4

    CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TIN HỌC VĂN PHÒNG KỸ THUẬT VIÊN TIN HỌC

    Câu 52: Viết công thức tính Thành tiền của khách hàng thứ nhất (tại ô dấu ?). Biết :

     

    A

    B

    C

    D

    E

    F

    2

    TT

    LPH

    TÊN KHÁCH

    NG.ĐẾN

    NG.ĐI

    T.TIỀN

    3

    1

    A

    Trần Văn Hải

    25/09/96

    09/10/96

    ?

    4

    2

    B

    Lý Lan Anh

    12/09/96

    15/10/96

     

    5

    3

    A

    Phan Tuấn

    08/10/96

    19/10/96

     
    • Thành tiền = 7000 * Số tuần + 1100 * Số ngày lẻ
    1. = INT((E3-D3)/7)*7000+MOD(E3-D3,7)*1100
    2. = INT(E3-D3/7)*7000+MOD(E3-D3,7)*1100
    3. = INT(E3-D3,7)*7000+MOD(E3-D3,7)*1100
    4. Tất cả đều sai.

    Câu 53: Viết công thức tính Thực lãnh cho ngƣời mang tên “Ly”. Biết rằng :

    • Nếu LCB*120 < 120000 thì Thực lãnh = 120000
    • Nếu LCB*120 > 240000 thì Thực lãnh = 240000
     

    A

    B

    C

    D

    E

    3

    TT

    HỌ VÀ TÊN

    LCB*120

    THỰC LÃNH

    KÝ TÊN

    4

    1

    Lê Kim Xuân

    110000

     

    Xuân

    5

    2

    Võ Trần Mỹ

    255500

     

    Mỹ

    6

    3

    Lê Kim Ly

    98000

    ?

    Ly

    7

    4

    Vũ Liên Thúy

    126000

     

    Thúy

    1. = IF(C6<120000,120000,IF(C6>240000,240000,C6))
    2. = IF(C6>240000,240000,IF(C6<120000,120000,C6))
    3. = MIN(240000,MAX(C6,120000))
    4. Tất cả đều đúng.

    Câu 22: Giả sử ô A4 có chúa giá trị kết quả một công thức, để sao chép kết quả trên vào ô A8, ta thực hiện nhƣ sau:

    1. Tại ô A4, Copy, chuyển sang ô A8 Paste Special, chọn Formula
    2. Tại ô A4, Copy, chuyển sang ô A8 Paste Special, chọn Value
    3. Tại ô A8, Copy, chuyển sang ô A4 Paste Special, chọn Formula
    1. Tại ô A8, Copy, chuyển sang ô A4 Paste Special, chọn Value Câu 23: Ta có thể xóa một Sheet bằng cách:
    2. Edit – Delete Sheet c. Edit – Delete
    1. Edit – Move d. Không xóa đƣợc cả Sheet

    Câu 24: Trong Excel, hàm Average dùng để tính:

    1. Trung bình các ô dữ liệu số không trống
    2. Trung bình các ô dữ liệu số trống tính = 0
    3. Trung bình các ô dữ liệu số kí tự tính = 0
    4. Trung bình các ô dữ liệu số, có kí tự thì báo lỗi

    Câu 25: Để thay đổi độ rộng một cột bảng tính Excel, ta dùng:

    a.

    Format – Column

    c. Format – Rows

    b.

    Table – Column

    d. Format – Sheets

    Câu 32: Trong Excel, để chọn 1 kiểu đồ thị, ta dùng:

     

    a.

    Format – Chat – Type

    c. Click vào Icon đồ thị

    b.

    Cả 2 đều đúng

    c. Cả 2 đều sai

    Câu 33: Để sắp xếp dữ liệu theo thứ tự, ta chọn:

     

    a.

    Data – Sort

    c. Data – Auto Filter

    b.

    Data – Table

    c. Tất cả đều sai

    Câu 34: Để lọc dữ liệu theo điều kiện, nhƣng sao chép các mẩu tin thỏa điều kiện, ta dùng:

    1. Data – Sort c. Data – Auto Filter
    2. Data – Filter – Advanced Filter d. Tất cả đều sai

    Trang 5

    CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TIN HỌC VĂN PHÒNG KỸ THUẬT VIÊN TIN HỌC

    Câu 35: Ta có thể rút trích thông tin bằng:

     

    a.

    Data – Sort

    c. Data – Filter – Auto Filter

    b.

    Data – Filter

    d. Tất cả đều đúng

    Câu 39: Hàm MOD dùng để:

     

    a.

    Cho ra số dƣ của phép chia

    c. Cho ra tích số của các số

    b.

    Cho ra số nguyên của phép chia

    d. Cho ra phần thập phân

    Câu 32: Với các biểu thức hay Hàm sau , hãy cho biết biểu thức hay Hàm nào cho kết quả là FALSE:

    a . =“ABC”>=“ABC”                                                   B .   =10/3>=4

    C .    =MOD(25,4). Kết quả là 1                              D .   Tất cả đều sai

    Câu 34: Giả sử tại địa chỉ A1 chứa giá trị chuỗi “ KD_A ” . Để cho kết quả chuỗi “ KD ” tại địa chỉ CELL B2, ta sử dụng Hàm :

    a . =LEFT(A1,2)                                                             B .   =RIGHT(A1,2)

    C .   =MOD(A1,2,1)                                                     D .  =LEFT(RIGHT(A1,2),1)

    Câu 35: Để có đƣợc chuỗi “ B ” của chuỗi “ ABC ” ở tại địa chỉ CELL B5. Ta dùng công thức nào sau đây :

    a . =LEFT(RIGHT(B5,2),1)                                       B .   =RIGHT(LEFT(B5,2),1)

    C .   Cả A và B đều đúng                                            D .  Cả A và B đều sai

    Câu 38: Trong Excel, công thức sau sẽ cho kết quả nhƣ thế nào biết rằng các ô dữ liệu trong công thức đều lớn hơn 0 =IF(SUM(B2:D2)>=AVERAGE(B2:D2),1,0)

    A . 0

    B .   14

    C .  13

    D .  1

    Câu 25 : Để xuất hiện các thanh công cụ theo ý ngƣời sử dụng ta chọn :

    1. View – Toolbars.
    2. View – FullScreen.
    3. View – Zoom.
    4. View – Ruler.

    Câu 26 : Trong Excel, AND, OR, NOT là:

    1. Toán tử.
    2. Hàm Logic.
    3. Quan hệ về Logic.
    4. Tất cả đều sai.

    Câu 27 : Trong Excel, để tìm các số thỏa điều kiện <=5 và >=10, ta dùng :

    1. Hàm IF và hàm AND.
    2. Hàm IF và hàm OR.
    3. Hàm IF và hàm NOT.
    4. Tất cả đều đúng.

    Câu 28 : Để đổi chữ hoa thành chữ thƣờng, trong Excel , ta có thể dùng :

    1. Format – Change Case.
    2. Edit – Copy – Paste.
    3. Hàm Upper.
    4. Hàm Lower.

    Câu 29 : Trong Excel, để đánh số thứ tự một cách tự động trong 1 cột , ta chọn :

    1. File – Edit Fill – Series.
    2. Đánh số bằng tay.
    3. Alt – F – I –S.
    1. Dùng Auto Fill Handle. Câu 30 :
     

    A

    B

    C

    D

    E

    F

    2

    STT

    HỌ VÀ TÊN

    ĐTH

    ĐLT

    ĐTB

    XẾP HẠNG

    3

    1

    Phạm Văn Nam

    8.5

    9.5

    9.0

    ?

    4

    2

    Võ Nhƣ Quỳnh

    6.7

    5.5

    6.1

     

    Viết công thức tính Xếp hạng của ngƣời thứ nhất (tại ô dấu ?) theo thứ tự giảm dần :

    Trang 6

    CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TIN HỌC VĂN PHÒNG KỸ THUẬT VIÊN TIN HỌC

    1. = RANK(E3,$E$3:$E$4)
    2. = RANK(E4,E3:E4)
    1. = RANK(E3,$E$3:$E$4,1)
    2. Tất cả đều đúng.

    Câu 31 : Phát biểu nào sau đây là sai :

    1. Khi tính toán giá trị một CELL (ô) với hàm hay với biểu thức ta phải bắt đầu bằng dấu “=”.
    2. Tên hàm nhập bằng chữ thƣờng hay chữ hoa đều có giá trị nhƣ nhau.
    1. Giữa tên hàm và các đối số có thể chứa ký tự blank (khoảng trắng). Ví dụ : = LEFT (“ABC”,1)
    1. Các giá trị chuỗi ghi trực tiếp trong hàm phải đƣợc đặt trong cặp dấu nháy kép.

    Câu 32 : Sau khi khởi động EXCEL, ta nhập dữ liệu vào một CELL (ô). Phát biểu nào sau đây là đúng :

    1. Nếu dữ liệu là giá trị số, EXCEL sẽ tự động canh phải.
    2. Nếu dữ liệu là giá trị chuỗi, EXCEL sẽ tự động canh trái.
    3. Nếu dữ liệu là giá trị ngày, EXCEL sẽ tự động canh phải.
    4. Tất cả đều đúng.

    Câu 33 :

     

    A

    B

    C

    D

    E

    3

    TT

    MÃ HÀNG

    SỐ LƢỢNG

    ĐƠN GIÁ

    HUÊ HỒNG

    4

    1

    TVS

    10

    3000

    ?

    5

    2

    TLL

    20

    6600

     

    6

    3

    MGS

    30

    4000

     

    7

    4

    MGL

    40

    4400

     

    8

    5

    TVL

    50

    3300

     

    Viết công thức tính Huê hồng của mặt hàng thứ nhất (tại ô dấu ?), biết :

    Nếu mặt hàng đƣợc bán theo giá sỉ (ký tự bên phải của mã hàng là “S”) thì

    Huê hồng = 4% * Đơn giá * Số lƣợng. Ngƣợc lại, Huê hồng = 0.

    1. = IF(RIGHT(C4,2)=”S”,4%,0)*D4*E4
    2. = IF(C4=”MG”,4%*D4*E4,0)
    3. = IF(LEFT(C4,2)=MG,4%*D4*E4,0)
    4. Tất cả đều sai.

    Câu 34 : Muốn vẽ biểu đồ (đồ thị) thể hiện mối tƣơng quan (tỷ lệ) giữa các thành phần so với toàn thể, ta chọn loại đồ thị :

    1.  
    2.  
    3.  
    4. Tất cả đều đúng.

    Câu 35 : Để di chuyển dữ liệu từ địa chỉ A2 đến địa chỉ C3, ta thực hiện :

    1. Chọn CELL (ô) A2, click chuột vào biểu tƣợng COPY, chọn CELL (ô) C3, click chuột vào biểu tƣợng PASTE.
    1. Chọn CELL (ô) A2, click chuột vào biểu tƣợng CUT, chọn CELL (ô) C3, click chuột vào biểu tƣợng PASTE.
    1. Chọn CELL (ô) C3, click chuột vào biểu tƣợng CUT, chọn CELL (ô) A2, click chuột vào biểu tƣợng PASTE.
    1. Tất cả đều sai.

    Câu 36 : Giả sử tại địa chỉ C1 chứa giá trị chuỗi “DS1”. Tại địa chỉ B1, muốn lấy ký tự “S”. ta dùng hàm :

    1. = LEFT(C1,1)
    2. = RIGHT(C1,2)
    3. = MID(C1,2,1)
    4. =MIĐ(C1,2,1)

    Câu 37 : Với công thức = MAX(20,MIN(5,100)) cho kết quả là :

    1. 100

    Trang 7

    CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TIN HỌC VĂN PHÒNG KỸ THUẬT VIÊN TIN HỌC

    1. 5
    2. 20
    1. Tất cả đều sai.

    Câu38 :

     

    A

    B

     

    C

    D

    E

    F

    3

    STT

    HỌ VÀ TÊN

     

    LCB

    PHỤ

    NGÀY

     

    CHỨC VỤ

    CẤP

    SINH

             

    4

    1

    Võ Nhƣ Hảo

     

    290

    TP

    ?

    12/12/69

    5

    2

    Lê Thị Thủy

     

    510

     

    27/07/69

    6

           

    PHỤ

     
       

    Bảng 1 :

    CHỨC VỤ

    CẤP

     
           

    7

           

    200000

     

    8

           

    TP

    100000

     

    Dựa vào bảng 1, viết công thức tính phụ cấp của ngƣời thứ nhất (tại ô dấu ?) :

    1. = VLOOKUP(D4,$D$7:$E$8,2,0)
    2. = VLOOKUP(D4,$D$7:$E$8,2)
    3. = VLOOKUP(D4,$D$7:$E$8,2,1)
    4. Tất cả đều đúng.

    Câu 39 : Để trích danh sách các khách hàng ở khu vực A có tiêu thụ ít hơn 10 mét khối nƣớc, địa chỉ của vùng điều kiện là:

     

    I

    J

    K

    1

    Mét khối

    Khu

    Mét

     

    vực

    khối

       

    2

    <10

    A

     

    3

     

    <10

    <10

    1. I1:J2
    2. I1:K3
    3. J1:J3
    4. Tất cả đều sai.

    Câu 40 :

     

    A

    B

    C

    D

    E

    F

    G

     

    1

    SỐ

    THÀNH

    CHUYÊN

    DOANH

     

    HÀNG

    LƢỢNG

    TIỀN

    CHỞ

    THU

    HÀNG

    HÀNG

     
     

    2

    DS1

    100

    4000

    400

    4400

    *S

    ?S?

     

    3

    DL2

    200

    8800

    880

    9680

         

    4

    NS1

    20

    20000

    2000

    22000

         

    5

    XS0

    50

    5000

    0

    5000

         

    6

    XL1

    300

    15000

    1500

    16500

         

    Tính tổng Doanh thu của những mã hàng có ký tự giữa là “S”

    1. = SUMIF(A2:A6,G2,E2:E6)
    2. = DSUM(A1:E6,5,F1:F2)
    3. = DSUM(A1:E6,E1,G1:G2)
    4. Tất cả đều đúng.

    Trang 8


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đồ án Công nghệ chế biến sữa bột


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/%C4%90%E1%BB%80-C%C6%AF%C6%A0NG-%C3%94N-T%E1%BA%ACP-M%C3%94N-QU%E1%BA%A2N-L%C3%9D-C%C3%94NG-NGH%E1%BB%86.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ

    CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ

    Câu 1: Công nghệ (CN) là gì? Nêu khái niệm, phân tích.

    Công nghệ được hình thành từ khi xuất hiện loài người. Thực tế cho thấy sự phát triển của xã hội loài người có nguyên nhân sâu xa của hệ thống CN. Mỗi một mốc đánh dấu sự phát triển của loài người đều gắn liền với sự xuất hiện và phát triển của một loại hình CN nào đó.

    VD: Thời kỳ đồ đá: sản xuất, công tác, lao động bằng đá.

    Thời kỳ đồ đồng: CN luyện kim màu.

    Thời kỳ đồ sắt: CN luyện kim đen.

    Thế kỷ 18 CN hóa: phát minh máy hơi nước, …

    Hiện nay có tồn tại những quan điểm trái ngược nhau về CN.

    +       Tích cực: CN đó là nguồn của cải, phúc lợi của loài người, là động lực của sự phát triển, nâng cao chất lượng sống.

    +       Tiêu cực: CN làm tăng bất công, nới rộng khoảng cách giàu nghèo, tăng thất nghiệp.

    • Chênh lệch trong phân phối thu nhập chính do sự phát triên CN phân đông dân số chiếm % thu nhập trong khi đó 1 số ít lại có thu nhập cao —> họ có ảnh hưởng tới việc điều chỉnh CN theo hướng thu lợi nhuận cao hơn nữa.
    • CN tạo ra sự thất nghiệp cơ cấu.
    • Suy giảm chất lượng MT.
    • Tạo ra chến tranh dủy diệt.

    Các quan điểm tiêu cực này sở dĩ đứng vững bởi có nhiều tác động tiêu cực của CN nhưng chủ yếu là do thực hiện sai mục đích … —> CN luôn chứa đựng trong nó tính 2 mặt nhưng tổ hợp những tích cực và tiêu cực do CN gây ra tùy thuộc vào quan điểm sử dụng cũng như khả năng mỗi quốc gia, môi đơn vị.

    • Một số khái niệm chưa đầy đủ:
      • Khái niệm theo thuyết điều khiển: CN đó là tổng hoepj tất cả các yếu tố có liên quan đến việc biến đổi đầu vào thành đầu ra.

    Nhận xét: đây là 1 khái niện mang tính khái quát cao tuy nó chưa chỉ rõ bản chất thực sự của CN nhưng nó đã vạch ra ranh giới CN và các hiện tượng khác.

    • Có quan điểm cho rằng CN là một công cụ, nhấn mạnh vào khả năng làm ra đồ vật của CN, đề cập đến sự khác nhau giữa KH và CN ứng dụng các nhà KHƯD chỉ quan tâm tới ứng dụng thực tế của lý thuyết trong khi đó các nhà CN còn quan tâm tới hiệu quả của việc ứng dụng các lý thuyết đó là mục đích của việc sử dụng CN.
    • Một số quan điểm cho rằng CN là một công cụ, nhấn mạnh tới dạng tồn tại vật chất của CN tuy nhiên nó cũng chưa bộc lộ được và chưa đề cập tới những quy luật cơ bản trong CN và nó nhấn mạnh tới vai trò quan trọng của mối quan hệ giữa người lao động và trang thiết bị.
    • Có quan điểm: CN là trí thức, những người theo quan điểm này nhấn mạnh tới dạng tồn tại phi vật chất của CN, khẳng định vị trí quan trọng của KH trong CN và tạo ra một quan điểm cho người sử dụng CN đó là muốn sử dụng khai thác các hệ thống. Có hiệu quả thì hệ thống kiến thức phải thường xuyên được cập nhật vì tri thức đó là sức mạnh của CN.
    • Một số khái niệm được thừa nhận rộng rãi hiện nay:
      • UBND (tổ chức phát triển cộng nghiệp của Liên hiệp quốc)

    CN là việc áp dụng KH vào công nghiệp bằng cách sử dụng các kết quả nghiên cứu và xử lý nó một cách có hệ thống và có phương pháp hạn chế lớn nhất của k/n này là đưa ra phạm vi ứng dụng (chỉ công nghiệp).

    Tuy nhiên nhấn mạnh được KH là thuộc tính của CN là khía cạnh hiệu quả khi xem xét việc sử dụng CN cho mục đích nào đó khía cạnh hiệu quả khi xem xét việc sử dụng CN cho mục đích nào đó.

    • ESXAP (Ủy ban KTXH Châu Á – Thái Bình Dương).

    CN là hệ thống kiến thức về quy trình và kỹ thuật dùng để chế biến vật liệu và thông tin. Nó bao gồm tất cả các kỹ năng kiến thức về thiết bị, phương pháp sử dụng trong sản xuất chế tạo dịch vụ quản lý và thông tin.

    • K/n này là một bước ngoặt trong lịch sử phát triển CN, nó là k/n được thừa nhận rộng rãi nhất hiện nay.
    • Ưu điểm nổi bật là đã mở rộng phạm vi ứng dụng quan tâm của CN.

    Nó cho rằng không phải chỉ trong các lĩnh vực quá trình SX ra các sản phẩm phi vật chất.

    • Việt Nam CN là kiến thức, là kết quả của CN ứng dụng nhằm biến đổi các nguồn lực thành các mục tiêu sinh lợi.

    Câu 2: Trình bày mối quan hệ tương hỗ giữa các thành phần CN.

    CN gồm 4 phần:

    • Vật tư thiết bị (T).
    • Con người (H).
    • Thông tin (I)
    • Tổ chức (O).

    Mối quan hệ tương hỗ:

    Các thành phần CN bổ sung cho nhau, không thể hiện bất cứ 1 thành phần nào trong mọi CN. Tuy nhiên có một yêu cầu tối thiểu để cho một biến đổi có thể xảy ra, đồng thời để có một giới hạn tối đa cho mỗi thành phần để một hoạt động biến đổi không mất đi tính tối ưu hoặc tính hiệu quả.

    • Phần vật tư kỹ thuật quyết định mức độ định vị cảu các thành phần còn lại, là cốt lõi của bất kỳ CN nào, nó được triển khai lắp đặt và vận hành do con người. Nhờ nó con người tăng sức lực và trí tuệ. Khi vật tư kỹ thuật cũng tăng thì các phần H, I, O cũng tăng.
      • Con người làm cho CN hoạt động làm cho máy móc, thiết bị, phương tiện kỹ thuật phát huy hết tính năng của chúng. Nhờ tính năng động và sáng tạo, con người cải tiến mở rộng đổi mới các thiết bị máy móc. Con người đóng vai trò chủ động trong SX song lại chịu sự chi phối của thông tin và tổ chức.
    • Phần thông tin thể hiện tri thức tích lũy trong CN, nhờ các trí thức này con người rút ngắn đc thời gian học và làm, đõ tốn thời gian và sức lực khi giải quyết nhiệm vụ có liên quan đến CN thong tin phải thường xuyên cập nhật. Dùng một thiết bị và phương tiện song với kiến thức khác nhau, sử dung trong SX sẽ làm ra các sản phẩm khác nhau, đó là những bí quyết của một CN, được coi là sức mạnh CN.
    • Phần tổ chức đóng vai trò điều hòa, phối hợp 3 phần trên để thực hiện một cách có hiệu quả mọi hoạt động biến đổi. Nó giúp cho việc quản lý lập kế hoạch, tổ chức bộ máy nhân lực, động viên thúc đẩy và kiểm soát các hoạt dộng biến đổi đạt được kết quả mong muốn. Phần tổ chức phụ thuộc vào mức độ phức tạp của vật tư kỹ thuật và thông tin, song bản thân nó quyết định sự cấu thành của 3 bộ phận còn lại của CN.
    • Phân tích tính chất mang tính động lực của CN còn bản thân nó cũng biens đổi theo thời gian. Mối quan hệ tương hỗ giữa thành phần có thể được biểu diễn bằng công thức sau:

    T = TbY HbH IbT ObO

    Trong đó: T là Hàm hệ số đóng góp.

    T, H, I, O là các hệ số đóng góp các thành phần CN tương ứng

    bY, bH, bT, bO: các số mũ nói nên cường độ đóng góp của các thành phần Cn tương ứng đóng góp vào hanmf hệ số đóng góp chung. Nó chính là các thành phần của vectơ riêng đã được chuẩn hóa của ma tranh ưu tiên.

    0 < THIO < 1

    Câu 3: Trình bày các thành phần CN và kể tên các thành phần trong 1 CN cụ thể nào đó.

    4 thành phần:

    1. Vật tư thiết bị (T)

    Đây là phần CN hàm chứa trog các vật thể bao gồm mọi phương tiện vật chất như máy móc, công cụ, nhà xưởng, các công cụ vận chuyển. Đây là các thành phần cơ bản của CN mà nhờ đó đã làm tăng sức mạnh và hiệu quả cho các hoạt động của con người. Trong đó chế tạo các máy móc thiết bị thường lập thành dây chuyền CN.

    1. Con người (O)

    Phần CN hàm chứa trong con người làm việc trong CN, nó bao gồm mọi năng lực của con người về CN như kỹ năng, kinh nghiệm, tính sáng tạo, sự khôn ngoan, khả năng lãnh đạo, đạo đức lao động, …

    1. Thông tin (I)

    Đây là phần CN hàm chứa trong các kiến thức có tổ chức được tư liệu hóa

    VD: Các bản thiết kế, các lý thuyết, các phương pháp, các sổ tay kỹ thuật.

    1. Tổ chức (O)

    Đây là phần CN hàm chứa trong các khung thể chế. Nó tạo ra bộ khung tổ chức của CN.

    VD: Thẩm quyền, trách nhiệm, mối quan hệ, sự phối hợp, sự liên kết.

    Câu 4: Trình bày tóm tắt các yếu tố ảnh hưởng tới CN, phân tích kỹ 2 trong số các yếu tố đó.

    Các yếu tố ảnh hưởng:

    • Khoa học – Kỹ thuật
    • Khoa học – Tổ chức
    • Các giai đoạn biến đổi
    • Năng lực CN
    • Thị trường
    • Môi trường quốc gia

    1.     Khoa học – Kỹ thuật

    Khoa học chủ yếu là khám phá để nhận thức các quy luật tự nhiên về xã hội của CN, chủ yếu là ứng dụng các thành quả của khoa học để giải quyết các mục tiêu sinh lợi cho kinh tế – xã hội. Như vậy, khoa học có trước là tiền đề cơ sở tri thức cho CN thể hiện trong sản xuất, thương mại và dịch vụ. NH tạo ra các thông tin mang tính tiềm năng cơ bản để sáng tạo CN. Khoa học hôm nay và CN ngày mai. Ngày nay khoa học càng thúc đẩy sự tiến bộ của CN làm nguồn tạo ra CN.

    Thời đại ngày nay khoa học mở cửa cho CN, khoa học là yếu tố quan trọng trong các việc phát triển nền CN hiện đại. Cính khoa học cung cấp môi trường để các ý đồ CN triển khai.

    2.     Khoa học tổ chức

    CN gồm có sự tổ chức xã hội của SX và các quá trình lao động. Vậy một sự thay đổi trong tổ chức, xã hội của sản xuất và lao động là thay đổi CN. Thành tựu đạt được, kinh nghiệm đúc kết qua các khoa học thuộc chuyên ngành quản lý kinh tế, quản lý kinh doanh, quản trị kinh doanh cũng như kiến thức các ngành kế toán tài chính, lao động đều là yếu tố tác dộng tới thay đổi CN và phát triển CN.

    VD: Phần còn lại lao động hợp lý trong một Cn cũ đã làm thay đổi CN mặc dù về vật chất hay phần khác không thay đổi.

    3.     Các giai đoạn biến đổi

    Một nhân tố quan trong, ảnh hưởng CN đó là quá trình để hình thành CN. Đó là quá trình biến đổi các tài nguyên thiên nhiên và các nguồn lực đã được sản xuất thành các sản phẩm tiêu dùng, trung gian cũng như cá tư liệu sản xuất.

    Nếu quá trình nào hay một khâu, một yếu tố của quá trình thay đổi, lập tức làm CN thay đổi. Xác định hợp lý các công đoạn biến đổi cơ sở có được các CN hợp lý. Mực độ thay đổi các công đoạn biến đổi cũng là thước đo trình độ CN.

    4.     Năng lực CN

    NLCN quyết định việc sử dụng CN triển khai thay đổi CN: NLCN liên quan chặt chẽ đến các thành phần CN. NLCN khác nhau có các thành phần CN khác nhau. Khi xác định ảnh hưởng của NLCN đến Cn hay khi phân tích NLCN người ta thường phân ra:

    • Năng lực CN cơ sở
    • NLCN ngành
    • NLCN quốc gia

    Khi phân tích NLCN cơ sở:

    • NLCN đầu tư
    • NLCN sản xuất
    • NLCN liên kết

    NLCN quốc gia:

    • Đầu tư vật chất
    • Đầu tư con người
    • Nỗ lực CN quốc gia

    Khi phân tích NLCN ngành hay quốc gia ảnh hưởng tới sự phát triển CN thwowgf người ta nhấn mạnh CN cơ sở cộng thêm sự ứng phó và hỗ trợ của ngành của quốc gia lao động tới chính sách chiến lược về CN của quốc gia.

    5.     Thị trường

    Thị trường là nơi tiêu thụ CN và sản phẩm CN. CN mang lại năng suất lao động cao tạo đk nâng cao thu nhập cho người lao động. Do thu nhập cao, nhu cầu cho đời sống cũng được nâng cao, đòi hỏi sản phẩm ngày càng đa dạng, chất lượng ngày càng cao, như vậy nhu cầu về kích thích sản xuất phát triển đòi hỏi các nhà sản xuất phải luôn đổi mới CN. Tác động của môi trường quốc gia.

    6.     Môi trường quốc gia

    CN có vai trò là dộng lực thúc đẩy và ảnh hưởng đến môi trường xung quanh, các yếu tố của môi trường xung quanh không thị động, nó tác dộng trở lại CN.

    Các tác dộng của các yếu tố xung quanh như kinh tế, sinh thái, dân số, tài nguyên, văn hóa, XH pháp luật, chính trị có ảnh hưởng kìm hãm hay thúc đẩy phát triển CN.

    Ngoài ra khi phân tích tác động đến CN ngta con quan tâm đến yếu tố đầu vào cũng là 1 yếu tố tích cực ảnh hưởng đến CN. Đầu ra luôn gắn chặt thị trường đầu vào chủ yếu là cá nguồn lực tài nguyên thiên nhiên, năng lượng, vốn và con người.

    Câu 5: Trình bày tóm tắt các yếu tố cấu trúc hạ tầng CN, phân tích kỹ 2 trong số các yếu tố đó.

    • Tri thức KH-CN
    • Nhân lực KH-CN
    • Cơ quan nghiên cứu triển khai
    • Các chính sách KH-CN
    • Môi trường KH-CN

    1.     Tri thức KH-CN

    • Kiến thức là tổng hợp những gì về bản chất của thông tin và của những nguyên lý đã được con người khám phá ra.
    • Khoa học là sự tìm tòi kiến thức của CN, là sự áp dụng kiến thức vào việc giải quyết những vấn đề thực tế.
    • Mối quan hệ giữa khoa học (trả lời câu hỏi tại sao?) với CN (trả lời câu hỏi thế nào?) mới được đề cập đến trong thời gian gần đây, vì kể từ khi các phát minh nở rộ trong cuộc CMCN đã được ứng dụng rộng rãi trong CN.
    • Một yếu tố quan trong trong sự tăng trưởng nền CN hiện đại là làm theo những phát minh đã được tiến bộ KH phát triển ra.

    Tới lượt mình CN lại cung cấp những phương tiện, thiết bị cho các ngành KH để họ rút ngắn được thời gian tìm tòi nghiên cứu của mình.

    • Để phát triển CN nhất thiết phải xây dựng nền tảng của CN, đó là kiến thức.

    VD: đào tạo, tự đào tạo, đào tạo xây dựng cơ sở dữ liệu của các trung tâm tư liệu, thư viện, hệ thống hóa kiến thức theo thủ tục, củng cố và sử dụng tốt các kiến thức hiện có.

    2.     Nhân lực KH-CN

    • Sự mở rộng hoạt động KH-CN cần một số lượng lớn các nhà khoa học và cán bộ CN có trình độ cao.
    • Năng lực KH-CN bao gồn các nhà KH, các kỹ sư và các nhân viên kỹ thuật công tác trong các cơ quan nghên cứu triển khai trong các cơ sở, các nhà doanh nghiệp và các nhà quản lý.
    • Sự phân bố nhân lực KH-CN trog các lĩnh vực KH-CN ở các nược phát triển với các nước đang phát triển có sự khác biệt.
      • Các nước phát triển chú trọng đến KH hơn CN nhưng phần lớn các nhà KH và kỹ sư lại nhân lực KHCN 15-19% GDP
      • Các nước đang phát triển hệ thống giáo dục đào tạo chú trọng giáo dục phổ thồng hơn giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề. Đào tạo NLKHCN <10% GDP.
    • Một hệ thống phát triển nhân lực đúng đắn để đáp ứng như cầu tương lai ứng với sự tiến bộ của KH và CN. Muốn vậy cần có sự dự báo đúng đắn để có được một kế hoạch lâu dài phát triển nhân lực, KH và CN.

    3.     Cơ quan nghiên cứu và triển khai

    1. Lịch sử phát triển
    • Trước chiến tranh thế giới lần II cá hoạt động NC và TK tập trung chủ yếu trong giới công nghiệp quân sự ở Châu Âu, Mỹ và Nhật. Quá trình sản sinh ra CN vào lúc này có thể xem như sự kết hợp những nhu cầu của một quốc gia hay một tổ chức để giải quyết một vấn đề hay tạo khi có cơ hội.
    • Sau chiến tranh TGII, Mỹ đã phát triển nhanh chóng trở thành nước dẫn đầu thế giới trong nhiều lĩnh vực CN nhờ vào tích lũ được từ các hoạt động NC-TK.
    • Khi mức phát triển xã hội còn thấp đòi hỏi cơ bản đối với CN còn là sản xuất hàng hóa để thỏa mãn nhu cầu tối thiểu —> hoạt động NC-TK trong việc tăng nhanh sản phẩm mới, tạo điều kiện thúc đẩy quá trình đổi mới —>tăng cường đầu tư cho NC-TK.
    • Ngày nay NC-TK đã trở thành nguồn gốc chủ yếu của sự tăng trưởng và phát triển trong xã hội công nghiệp hóa. NC-TK trở thành một lực lượng sản xuất, trở thành một hoạt động quan trọng của giới công nghiệp, của bộ máy nhà nước.
    • Vai trò của NC và TK được nhìn nhận và có vai trò quan trọng hơn 3 thế kỷ qua ở các nước phát triển. Còn ở các nước đang phát triển thì mới được thừa nhận.
      1. Các mục tiêu và hoạt động của cơ quan NC và TK
    • Các cơ quan NC và TK bao gồm các việc nghiên cứu, các phương tiện triển khai và thử nghiệm, các cơ sở sản xuất hỗ trợ, đại học, thư viện trung tâm, tính toán…

    Có thể nói các cơ quan NC-TK là một loại nhà máy sản xuất ra một sản phẩm đặc biệt đó là công nghệ mới.

    • Vai trò của NC-TK được đặc biệt quan tâm do những nguyên nhân:
      • Sự đổi mới CN cho phép tạo ra sự tăng trưởng kinh tế theo hàm số mũ —> khoảng cách nước đã và chưa có NC-K sẽ tăng theo hàm số mũ.
      • Việc nhập các CN thích hợp có thể giúp cho việc thu hẹp khoảng cách CN.
      • Không có cơ quan NC-TK không thể tự lực phát triển CN hội sinh.
    • Một số mục tiêu của các cơ quan NC và TK ở các nước đang phát triển:
      • Cải tiến và thích nghi những CN đã được SX ở nơi khác để điều chỉnh phù hợp với các hoàn cảnh địa phương.
      • Thúc đẩy tiềm năng KH và CN của đất nước.
      • Tạo bầu không khí tiếp nhận nhu cầu về KHCN. Khuyến khích các hoạt động liên quan đến KHCN.
      • Đóng góp vào các kế hoạch dài hạn của quốc gia, tiến hành nghiên cứu dài hạn nhằm xác dịnh và sử dụng tốt các nguồn tài nguyên quốc gia.
      • Phát huy thế mạnh của các CN mới.
    • Các hoạt động cần phải lựa chọn một cách cân đối của các cơ quan NCTK

    Các dịch vụ chung: Điều tra người và thị trường cung cấp bằng sáng chế, xử lý thông tin, đào tạo cán bộ.

    1. Quá trình CN và TK

    Có thể mô tả như sau:

    Sức ép nhu cầu

     
     

    Sức ép của KH-CN

    4.     Các chính sách KHCN

    • Chính sách KHCN là một hệ thống: các mục tiêu và biện pháp nhằm phát triển tiềm lực khoa học và kỹ thuật của quốc gia.
    • Các mục tiêu của chính sách KH và CN là thúc đẩy và định hướng.

    Cụ thể là:

    • Đặt ra các tổ chức để tích lũy kiến thức và kỹ năng KHCN.
    • Cải thiện cơ cấu hạ tầng CN
    • Thúc đẩy quá trình đổi mới KH-Cn
      • Hỗ trợ một số đề tài nghiên cứu có tính chiến lược cơ bản đã được lựa chọn làm nền móng cho các công nghệ mới trong tương lai.
      • Thiết lập các điều kiện để phát triển các CN mới nổi lên. Vi mạch, sợi quang, sinh học)
    • Có thể xây dựng chính sách KHCN theo 3 cấp:
      • Cấp 1: Định hướng chính sách: Hầu hết các nước tập trung 1 số các cố vấn và chuyên ga cao cấp. Họ xác định chiến lược và thứ tự ưu tiên dựa trên các phát triển toàn bộ quốc gia.
      • Cấp 2: lập kế hoạch ngành, bộ các chương trình KH-Cn được hoạch định theo chỉ dẫn ở cấp1
      • Cấp 3: thực hiện các chuyên gia cán bộ nghiên cứu và nhân viên kỹ thuật ở các xí nghiệp, các viện NC và TK, biến các chương trình đó thành hiện thực thông qua các đề tài KH.
    • Chính sách KH-CN không phải là một chính csacshs chủ chốt nhưng tầm quan trọng của nó là ở chỗ nó là phương thức phân tích thúc đây và kiểm tra hiệu quả hầ hết các chính sách liên quan
    • đến các mục tiêu, chương trình khác trong nhiều lĩnh vực.

    5.     Môi trường VNCN

    • Nền VHCN trong 1 quốc gia là thái độ của cộng đồng nhìn nhận các vấn đề Cn một cách khoa học.
    • Nền VHCN tạo dựng nên 1 môi trường tâm lý – xã hội thuận lợi cho việc hình thành triết lý kinh doanh mới. từ nghĩa vụ và trách nhiệm trong cơ chế tập trung sang nhu cầu và lợi ích cá nhân quyết định sự gắn bó của cá nhân với nghĩa vụ với cộng đồng.
    • Xã hội có nền VH cao tạo điều kiện cho CN như:
      • Tâm lý ưa thích đổi mới kích thích sự tìm tòi học hỏi, sáng tạo. Tạo thị trường cho CN và nguồn lực cho nghiên cứu, phát minh sáng chế.
      • Thấy rõ vai trò Cn ủng hộ sự phát triển Cn bằng sự sẵn sàng hy sinh di chuyển chỗ ở, nhường đất đai, cho con em đi học bằng kinh phí gia đình.
    • Để tạo môi trường thích hợp cho đổi mới CN phải xây dựng một nền giáo dục có định hướng khoa học cho tất cả mọi người chứ không phải chỉ cho một số người chắc chắn trở thành nhà khoa học.
      • Sử dụng các phương tiên thông tin đại chúng.
      • Nâng cao nhận thức của nhân dân về lợi ích của Cn trong đời sống hàng ngày bằng các hoạt động văn hóa nghệ thuật.

    Câu 6: Đổi mới CN là gì? Nhận thức đổi mới CN là gì?

    • Khái niệm đổi mới CN:
    • Đổi mới CN là sự chủ động thay thế một phần đáng kể tức là phần cốt lõi hoặc cơ bản hoặc toàn bộ CN đang sử dụng bằng một CN khác tốt hơn, hiệu quả hơn.
    • Đổi mới CN (ĐMCN) phải dựa trên cơ sở các phát minh và sáng chế.
    • Để ĐMCN đạt hiệu quả cao cần phải xác định chính xác hàm mục tiêu cho ĐM CN và hàm mục tiêu này phải được xác định trên điều kiện hoàn cảnh thực tế của đối tượng cũng như vị thế của đối tượng đó trên thị trường trong nước, khu vực và thế giới. Việc ĐM CN luôn cố gắng bảo đảm sự tương thích, tương đối giữa CN và NLCN.
    • Đổi mới CN phải quan tâm tới sự tham gia của xã hội vào quá trình đổi mới

    VD: Viêc đổi mới phải phục vụ XH, phải khai thác huy động các nguồn lực XH và các đặc trưng khác.

    • Hiệu quả của ĐMCN:
    • Định lượng: Cho một lượng đầu vào xác định có thể biết được lượng đầu ra cực đại thông qua hàm SX:

    Q = fG. K, L, N, E

    Trong đó: Q là lượng đầu vào

    L là lượng đầu vào lao động

    T là tiến bộ khoa học CN

    N là trình độ quản lý

    K là lượng vốn đầu vào

    E là tài nguyên

    —> ĐMCN là 1 tiến bộ về CN đó dưới dạng PP mới về sản pxuaats hay KT mới tổ chức quản lý hay marketing mà nhờ chính sản phẩm sản xuất ra sẽ có năng xuất cao hơn, chất lượng tốt hơn, CPSX thấp hơn và do đó giá cả có thể giảm.

    • Định tính: Với 1 lượng đầu vào vốn và lao động ĐMCN cũ bằng 1 CN có trình độ cao hơn sẽ làm đường đẳng lượng 1-11 dịch chuyển về phía gọc tọa độ, đường 2-2.

    Câu 7: Trình bày chu trình sống của CN?

    • Vòng đời phần cứng của CN gắn liền với vòng đời sản xuất nên sp. 1 CN không tồn tại thì phần cứng của CN đó sẽ mất đi hoặc được cải tiến để tham gia làm phần cứng của 1 CN khác.

    [ấp ủ —> đưa hàng —> phát triển —> chín muồi (chiếm lĩnh thị trường) —> suy thoái]

    ở giai đoạn đầu chưa có trong CN mới này là rất nhiều rủi to mang tính chất KT – kỹ thuật.

    Những thông tin về Cn mới này chưa phổ biến, giá thành rất cao, mặt bằng giá cả chưa được xác lập trên thị trường. Do đó số lượng các DN tham gia vào triển khai CN gia tăng với tốc độ chậm, thường chỉ ở những hãng và CTy có tiềm năng về mặt tài chnhs tương đối mạnh, NLCN tương đối cao thì mới có khả năng mua được và triển khai CN thành công.

    Giai đoạn phát triển: Giải quyết tương đối những rủi to nhưng chưa hết.

    • Thông tin phổ biến hơn tính độc quyền đã được gỡ bỏ.
    • Giá cả hợp lý —> thu hút được nhiều CTy tham gia vào triển khai CN mới.

    GĐ bão hòa: trong tình trạng bảo thủ trì trệ, thiếu thông tin không đáp ứng được các giải pháp.

    • Thiếu vốn:
    • Sự cạnh tranh của các CN khác mới hơn —> phản ứng CN tăng trưởng với tốc độ giảm dần.

    GĐ: Suy vong. So sự cạnh tranh của các CN khác mới hơn và do nhu cầu thị trường suy giảm —> số lượng DN áp dụng Cn đó cũng giảm —> vòng đời CN có thể đứt 1 các đột ngột.

    • Vòng đời phần mềm CN: được hình thành trên các phát minh và sáng chế. Các phần mềm CN không cần nhất thiết phải gắn liền với vòng đòi sản phẩm. Nó sẽ không mất đi khi sản phẩm của nó vẫn được lưu trữ trong khi tàng tri thức của nhân loại hoặc tiềm ẩn trong các CN kế tiếp.

    Một phần mềm CN có quy luật tăng trưởng theo quy luật hàm số ma cì một số ngành sau đây:

    Số lượng sáng chế ngày càng nhiều:

    • Tốc độ tăng trưởng ngày càng lớn.

    Công cụ và phương pháp giải quyết các vấn đề ngày càng hiệu quả

    • Những trở ngại cho việc tiếp xúc các hệ thống thông tin ngày càng được rút ngắn và loại trừ.
    • Sự tổ hợp các phát minh sáng chế chính là các sáng chế —> phần mềm CN tăng trưởng theo quy luật hs mũ.
    • Quy luật hàm số mũ đơn: ở quy luật này thì giai đoạn cuối lại tỏ ra không phù hợp vì 1 phần mềm CN cũng như 1 ngành, 1 nhóm KH càng về cuối số những lĩnh vực khía cạnh chưa được đề cập tới ngày 1 ít đi.
    • Mô hình hàm logarit đã được khắc phục được nhược điểm ở mô hình thứ nhất và nó lại có nhược điểm là không phù hợp ở giai đoạn đầu.

    Quy luật chữ S: Thực tế cho thấy tất cả các loại hình CN mà loài người sử dụng đều tuân theo quy luật chữ S và tập hợp các phần mềm CN của các Cn sẽ nối tiếp nhau để tạo thành 1 hình chữ S lớn hơn.

    • Phần giống nhau giữa phần cứng và phần mềm: 3 giai đoạn
    • Tốc độ tăng trưởng chậm ở giai đoạn đầu.
    • Phát triển nhanh ở giai đoạn sau
    • Phần khác giữa cứng và mềm của CN

    Phần mềm không có thời kỹ suy thoái, thường đến giai đoạn đỉnh cao ngta đã có chiến lược CN (cải tiến, đổi mới từng phần, từng bộ phần và đổi mới toàn bộ) hoặc ngta chuyển giao Cn sang thị trường khác để kéo dài tuổi thọ. CN đó suy vong ở TT này nhưng lại đỉnh cao ở TT khác.

    Câu 8: Trình bày vai trò và hoạt động của CN đối với KT-XH?

    • CN đáp ứng ngày càng tăng của nhu cầu con người của nền kinh tế nói chung:
      • Đáp ứng NVL ngày càng tăng đủ và đa dạng kể cả các nguồn nguyên liệu hiện đại cho tất cả các ngành KT.
      • CN cung cấp đầy đủ các loại máy móc, thiết bị cho các ngành KT giúp cho các ngành này phát trển với tốc độ nhanh tạo ra sự tăng lớn như các ngành GTVT, các ngành năng lượng, ngành thông tin viễn thông, …
      • CN tạo ra những phương pháp, những quy trình sản xuất kết hợp với máy móc để nâng cao tính hiệu quả trong quản lý.
      • CN đáp ứng cho ngành SX NN (nông, lâm, ngư nghiệp) với những thành tựu nổi bật trong CN học.
      • Về mặt XH thì nhờ có sự phát triển CN mà: Công ăn việc làm được gia tăng, thất nghiệp giảm —> xã hội ổn định hơn.

    Thu nhập dân cư ngày càng tăng tạo điều kiện nâng cao tinh thần, dân trí ngày càng được nâng cao, ý thức tự giác và tính dân chủ ngày càng được nâng lên.

    • Nhờ có sự phát triển CN mà con người có thể:
      • Khai thác được nguồn tiềm năng tự thiên nhiên phục vụ nhu cầu SX.
      • Cn trợ giúp động lực cho con người nâng cao cơ lực, trí lực thông qua hệ thống máy tính.
      • CN nâng cao NS và chất lượng, tăng được tính cạnh tranh của sản phẩm.
      • CN cải thiển hệ thống dân số, nâng cấp hệ thống tài nguyên, bảo vệ môi trường, mở rộng hệ thống chính trị pháp luật …

    Câu 9: Chuyển giao CN là gì? So sánh CN nội sinh và CN có được do chuyển giao.

    • KH và CG CN
    • CGCN là chuyển nhận, mua bán CN qua đường biên giới quy ước đối với quản lý vĩ mô. Chuyển và nhân mua và bán CN giữa các đối tượng trong cùng 1 quốc gia thì gọi là phát triển hoặc hỗ trợ CN trở lại.
    • Theo pháp lệnh về CGCN do Hội đồng nhà nước ban hành năn 1968 thì CG CN bao gồm những nội dung sau:
      • Chuyển giao quyền sở hữu hay sử dụng sáng chế hoặc các giải pháp hữu ích hoặc các đối tượng sở hữu CN khác
      • Chuyển giao các bí quyết hay kiến thức KT chuyên môn dưới dạng các phương án KT, các công thức thông số KT hoặc không kèm theo trang thiết bị.
      • Cung cấp các dịch vụ tư vấn, đào tạo và thông tin
    • So sánh:
    • Cn được tạo ra trong phạm vi quốc gia được gọi là CN tự tạo hoặc CN nội sinh
    • Cn có được từ nước ngoài được gọi là CN ngoại sinh
    • Ưu điểm của CN nội sinh:
    • Tận dụng và khai thác tối nguồn lực sẵn có (nhân lực, vật lực, tài lực)
    • Am hiểu thực tế nên tạo được các CN phù hợp để thích nghi
    • Dễ quản lý
    • Không lệ thuộc nước ngoài
    • Tiết kiệm ngoại tệ
    • Tạo điều kiện vươn lên nâng cao NLCN
    • Khuyết điểm:
    • Mất nhiều thời gian cho nghiên cứu và triển khai, mất cơ hội chiếm lĩnh thị trường (không có ngay các CN đang cần).
    • Hạn chế về Năng lực, nguồn lực, không có được, k tạo được CN có chất lượng cao, có khi còn đắt hơn CN nhập tự nc ngoài
    • Ưu điểm của CN ngoại sinh
    • Nhập từ nước ngoài, thời gian ngắn, có ngay CN để sản xuất
    • Vốn ít hơn
    • Chịu rủi ro ít hơn
    • Khuyết điểm
    • Mất ngoại tệ
    • Nếu năng lực kém thì không khai thác hết công suất của Cn

    Câu 10: Trình bày các nguồn gốc chuyển giao CN.

    Gồm 4 lý do sau: quan hệ hợp tác QT kéo dài vòng đời CN đẩy mạnh đổi mới CN tranh thủ sự đầu tư nước ngoài hay tạo nguồn vốn.

    • Quan hệ hợp tác QT:

    Các mục tiêu phát triển không đồng đều và yêu cầu CN đa dạng —> xuất hiện cung và cầu gặp nhau. Các nước đang phát triển cần có nhanh Cn. Nước khác có CN căn bản thu lợi nhuận mặc dù CN chỉ bán ra kiếm lời khi nó không còn khả năng đe dọa thế độc quyền của người đang sở hữu nó, nhưng điều đó không có nghĩa là các nước nhập CN không có khả năng sử dụng có hiệu quả CN được chuyển giao, nước nhập Cn thậm chí có thể cạnh tranh đã làm cho các nước, các Cty không chỉ chuyển các Cn đã mất thế độc quyền mà càng thúc đẩy nhanh chóng thay thế CN mới. Ngày nay thế giới có biên giới mềm tạo điều kiện giao lưu trao đổi CN.

    • Trong nhiều lĩnh vực các nước có đk phát triển xã hội khác nhưng đều có mục tiêu lợi nhuận nên cần có phân công lao động quốc tế tạo đk CGCN
    • Kéo dài vòng đời CN (có sản phẩm)

    Đối với 1 sản phẩm (hay 1 Cn) các nhà sản xuất và kinh doanh, các nhà triển khai và nghiên cứu …bao giờ cũng muốn kéo dài chu trình sống của CN (s phẩm). Nếu không có CGCN thì lợi nhuận chỉ thu được ở giai đoạn cao trào (chiếm lĩnh thị trường) có xã hội CGCN thì thoái trào, suy vong ở thị trường này sẽ phát triển ở thị trường kia.

    • Đẩy mạnh đổi mới

    Một sphẩm không tồn tại vĩnh viễn trên thị trường vì nhu cầu luôn biến đổi theo ý thích, cá tính, mưu lợi —> các DN luôn cần phải có định hướng cho s phẩm thay thế, sp tung ra thị trường hay cần có chiến lược sp.

    —> Muốn sp trên thị trường thắng lợi thì sp phải hàm chứa chất xám cao —> phải ĐMCN ( Đổi mới từng phần, từng phần, từng công đoạn hay đổi mới toàn bộ ) Đổi mới Cn là nhu cầu của CGCN.

    • Tranh thủ sự đầu tư nc ngoài

    Có nhiều cạnh tranh thu vốn đầu tư nc ngoài, nhưng có lẽ hiện nay để tranh thủ khía cạnh này ngta vận dụng CGCN để đầu tư chất xám từ đầu tư nc ngoài, tạo dựng liên doanh liên kết.

    Câu 13: Trình bày các yêu cầu hoạt động chuyển giao CN, liên hệ với thực tế hiện nay.

    • Phải mang lại hiệu quả kinh tế cho bên nhận
    • CGCN không làm hại đến an toàn sản xuất, bảo đảm an toàn sản xuất, vệ sinh cho ng lao động.
    • CGCN phải nâng cao được trình độ SX và năng lực CN.
    • CGCN phải sử dụng hợp lý các nguồn năng lượng, nguồn tài nguyên nói chung và nguồn nhân lực nói riêng
    • CGCN phải có những ảnh hưởng tới môi trường chung nằm trong giới hạn pháp luật cho phép
    • Riêng đối với VN ngoài yêu cầu trên phải có những yêu cầu sau:
      • Nhân viên VN làm việc trong những cơ sở CN phải thực sự nắm vững và làm chủ CN đó. Phía nhận Công việc phải thực sự cần có Cn đó, cần hội tự các điều kiện để tiếp nhận thành công, phía bán Cn phải thực sự làm chủ CN đó, phải có đủ đk và khả năng đảm bảo giúp đỡ bên nhận tiếp nhận thành công Cn.
      • Trong trường hợp phía VN đã hoàn toàn có khả năng làm chủ CN cần có không được phép thiết lập 1 hợp đồng CGCN đầy đủ mà chỉ mua quyền được sử dụng các đối tượng và sở hữu CN của bên bán. VD: nhãn mác, kiểu dáng
      • Đề xuất phương hướng.

    Câu 14: Trình bày những khó khăn chung của các bên trong chuyển giao CN.

    • Những khó khăn chung thường gặp của các bên trong quá trình CGCN
    • Bên chuyển và bên nhận có môi trường khác nhau, địa lý, kinh tế, xã hội văn hóa ngôn ngữ khác nhau.
    • Mức độ phức tạp của CN cao, khối lượng tài lực chuyển giao lớn, khó nắm vững
    • Trang thiết bị có nhiều nguồn gốc
    • Hệ thống đào tạo khác nhau, quá trình đào tạo và huấn luyện cho hợp đồng dễ gặp khó khăn
    • Sự vô trách nhiệm của ng lao động tương lai
    • Gây khó khăn của bản thân các chuyên gia
    • Muốn thu lợi nhuận nhanh 2 bên đều vội bỏ qua 1 số công đoạn
    • Bên chuyển ép bên nhận vào các điều khoản phụ
    • Cơ chế quản lý nhà nước gây khó khăn, trì trệ

    Câu 15: Quản lý Công nghệ

    Quản lý Cn là hệ thống tập hợp các hoạt động công nghệ nhằm đạt mục tiêu nhất định

    • Mục tiêu của quản lý CN
    • Tạo bầu không khí hướng về CN
    • Xóa bỏ những quan niệm không đúng về CN (có người cho rằng CN biến con người thành nô lệ, làm mất việc làm, giúp người giàu càng
    • giàu, người nghèo càng nghèo gây ra tệ nạn và thảm họa)
    • Phát triển nguồn lực cơ bản để thúc đẩy triển khai có hiệu quả và phát triển Cn đó là nhân lực Cn, đào tạo người lao động
    • Có sự khuyến khích, sự hành nghề và sự sáng tạo của người lao động
    • Có sự trợ giúp lĩnh vực KH-CN
    • Đẩy mạnh sự hợp tác KH-CN trong nước và nước ngoài
    • Khai thác có hiệu quả Cn sẵn có phục vụ sản xuất kinh doanh, cải tiến và thích nghi
    • Dựa vào chiến lược và chính sách nhà nước, đề xuất xây dựng các phương án CN và tạo đk mở rộng quy mô ngành nghề, tạo cơ cấu kinh tế hoàn chỉnh.
      • Tạo luận cứ KH-CN về chiến lược và chính sách CN cũng như chiến lược và chính sách phát triển kinh tế xã hội.
      • Phát triển và tăng cương phương tiện và cơ cấu hạ tầng CN
      • Phân tích năng lực CN, nhu cầu CN, đánh giá CN tạo luận chứng, tạo cơ sở cho lãnh đạo ra quyết định các phương án, dự án.

    Câu 16: Các yếu tố phát triển CN trong quản lý: có thể chia thành 6 nhóm.

    • Mục tiêu: Có nhiều mục tiêu phát triển CN được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên tùy thuộc từng quốc gia.
      • Cải tiến phương thức và biện pháp nhằm thỏa mãn các nhu cầu, yêu cầu đa dạng càng gia tăng của xã hội.
      • Tăng năng suất lao động, cạnh tranh và giải phóng con người khỏi công việc trí óc và chân tay căng thẳng, vất vả độc hại …
      • Từng bước dành vị thế cạnh tranh trên thị trường quốc tế và khu vực
      • Tăng cường tự lực, tự cường về công nghệ
      • Độc lập về công nghệ
    • Tiêu chuẩn quyết định: CN ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến mọi mặt, ảnh hưởng của nó phụ thuộc vào người sử dụng nó. Để giải quyết tốt trong sử dụng CN ngta tối ưu hóa 2 tiêu chuẩn.
    • Tối đa hóa các ảnh hưởng tích cực (tối đa hóa lợi ích)
    • Tiếu thiểu hóa các ảnh hưởng tiêu cực (Tối thiểu hóa bất lợi)
    • Thời gian: Thời gian là yếu tố quan trọng trong kế hoạch quản lý, lấy được cái phải làm phụ thuộc vào thời gian. Thông thường giới hạn thời gian chia cho kế hoạch CN được chia ra như sau:
    • Ngắn hạn 1-5 năm
    • Trung hạn 5-10 năm
    • Dài hạn 10-15 năm
    • Triển vọng lớn hơn 20 năm
    • Những ràng buộc: Vấn đề ưu tiên cho từng mục tiêu là chuẩn bị các kế hoạch với giới hạn thời gian phụ thuộc vào môi trường cung cấp (đầu vào).
    • Các nguồn lực đầu vào: Nhân lực, nguyên lực, phương tiện thiết bị năng lượng, tài chính, …
    • Trình độ CN thông qua trình độ dân trí, trình độ KH-CN thông tin và xử lý kỹ năng
    • Năng lực quản lý, trình độ lãnh đạo, mức độ vị trí khác nhau của CBCNV, tính định hướng của tổ chức.
    • Bắt đầu mượn những bất lợi và thuận lợi của các nước phát triển đã xây dựng nền kinh tế và CN cách đây hàng thế kỷ. Nước ta mới chỉ trong vài thập kỷ, phải chú ý suy nghĩ trong các mối quan hệ để giải quyết hiệu quả các vấn đề đặt ra.
    • Các hoạt động của QLCN: Mọi hoạt động liên quan QLCN có thể phân thành
      • Điều tra, phân tích, tính toán, đánh giá và lập kế hoạch
      • CGCN và thích nghi hóa CN
      • Nghiên cứu và triển khai
      • Giám sát và kiểm tra
    • Cơ chế: đây là công cụ được sử dụng để tạo nên môi trường trong đó các hoạt động CN chủ thể khác:
    • Nâng cao nhận thức về mối quan hệ giữa CN và chất lượng cuộc sống.
    • Tạo ra nền văn hóa CN thích hợp.
    • Nâng cao kiến thức thông qua giáo dục đào tạo.
    • Xây dựng các việc nghiên cứu và triển khai
    • Ban hành các chính sách khoa học và công nghệ.

    Câu 17: CN thích hợp.

    Là CN thỏa mãn và giải quyết mọi nhu cầu KTXH đặt ra trên cơ sở phù hợp với hoàn cảnh và đk thực tế cũng như hàm mục tiêu để đánh giá nó

    • Bản chất của CN thích hợp:

    Căn cứ để xác định CN thích hợp

    • Đk hoàn cảnh là các hệ thống kinh tế, dân số môi trường tài nguyên, kỹ thuật, chính trị pháp luật của quốc gia và sự tương thích của hệ thống CN với môi trường
    • Hàm mục tiêu là tổ hợp tác động tích cực và tiêu cực của CN, đây là hàm mục tiêu đánh giá sự thích hợp của CN

    Có đk hoàn cảnh và hàm mục tiêu đều biến động theo thời gian. Do đó phải xem xét tình hình thích hợp của CN trong trạng thái động.

    • KL: Không có CN thích hợp cho mọi quốc gia và không có CN nào thích hợp cho 1 quốc gia ở mọi thời điểm. Việc xác định tính thích hợp của CN phải được thường xuyên kiểm tra và đánh giá lại.

    Định hướng CN thích hợp: Đối với các nước đang phát triển

    1. Định hướng theo sự lựa chọn mức độ, được chia làm 3 loại: lạc hậu, trung gian và hiện đại. Trong các quốc gia đang phát triển hiện nay tồn tại 2 trường phái về mức độ phát triển của CN hiện đại.
    • Người ta cho rằng các nước đang phát triển nên sử dụng CN hiện đại vì:

    Cho rằng Cn hiện đại là những CN mang lại hiệu quả KT cao.

    CN càng hiện đại càng làm tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm dựa trên thị trường tạo điều kiện cho vệc hòa nhập với xu thế của thế giới chuyên môn hóa phân công lao động

    • Nên sử dụng CN tring gian vì: tạo đk cho việc phân bổ vốn 1 cách đồng đều dẫn tới có thể phát triển một cơ cấu KT cân đối.

    Các CN trung gian được ra đời trong những đk hoàn cảnh tương tự như điều kiện hoàn cảnh của các nước đang phát triển hiện nay.

    • Việc phát triển CN trung gian ở các nước đang phát triển sẽ tạo được sự phát triển CN một cách liên tục tránh được những hệ quả phụ, có thể gây ra cho các hệ thống khác.

    Các CN trung gian để phù hợp với trình độ quản lý và mặt bằng tri thức của các nước đang pt do đó nó phù hợp với những lợi thế tương đối và hạn chế được những bất lợi tương ứng với các quốc gia đang pt.

    • Định hướng theo mục tiêu: có rất nhiều mục tiêu khác nhau được đặt ra cho hệ thống CN như nâng cao NSLĐ, mở rộng tính năng tác dụng tương ứng với mỗi mục tiêu đó, sẽ có những tiêu thức đánh giá tính thích hợp của CN khác nhau và sẽ có việc định hướng lựa chọn những CN mà chủ yếu dựa vào nguồn NK CN nhưng nếu nhìn nhận ở góc độ khác nhau thì mục tiêu bao trùm đặt ra cho hệ thống CN ở các nước đang phát triển là phục vụ cho đại đa số dân chúng ở nông thôn và những vùng xa xôi để nâng cao chất lượng sống và nâng cao thu nhập cho họ và làm tăng cơ cấu đối với ngành sx khác, là động lực cho việc tăng trưởng KT. Để đáp ứng được mục tiêu đó thì việc phát triển CN trung gian nhỏ và vừa tỏ ra phù hợp hơn cả. Ngành sx quy mô nhỏ và vừa sẽ tạo dựng 1 mối liên kết giữa sx hàng hóa và các ngành sx khác —> tạo ra 1 hệ thống tổng thể có sức phát triển tốt hơn và ổn định hơn.
    1. Định hướng theo hạn chế về tài nguyên giữa các quốc gia khác nhau về nguồn lực và đặc trưng, đặc điểm của các hệ thống tự nhiên, kinh tế dân số. Nó sẽ là nguồn cung cấp đầu vào cũng như ràng buộc đối với sự phát triển của các quốc gia đó. Sự phát triển CN phải đảm bảo sự thích hợp, sự tương thích về mực độ phát triển giữa các hệ thống.

    VD: Nếu xét các yếu tố đầu vào được quy đổi thành 2 yếu tố chính là vốn và lao động thì ở các nước phát triển, vốn sẽ tương đối so với lao động; còn ở các nước đang phát triển, lao động sẽ tương đối so với vốn.

    Ta có sơ đồ đường đẳng lượng ở trên

    Ta có: KA > KB   LA < LB

    —> Các nước đang phát triển nên sử dụng công nghệ trung gian, sử dụng nhiều LĐ hơn và ít vốn hơn so với CN được sử dụng ở các nước phát triển.

    1. Định hướng này, ngta cho rằng các đột biến về CN là không tốt bởi vì những hậu quả phụ của nó có thể tạo ra cho các hệ thống khác. Đặc biệt là hệ thống chính trị, luật pháp, xã hội. Đồng thời cần phải duy trì bảo đảm mức độ tương thích về mức độ phát triển giữa các hệ thống trong hệ thống KTXH. Do đó sự phát triển về CN phải thông qua tăng trưởng về CN để đảm bảo cho hệ thống CN, là cở sở, động lực cho cả hệ thống và theo quan điểm đó, do mặt bằng tri thức và mặt bằng công nghệ của các nước đang phát triển là cấp thiết, việc định hướng phát triển CN dựa trên chủ yếu vào CN trung gian tỏ ra phù hợp hơn cả.
    • Căn cứ CN thích hợp: sự thích hợp của CN không phải là bản chất bên trong của nó nhận được từ hoàn cảnh và các mục tiêu dùng để đánh giá:
      • Hoàn cảnh:
    • Dân số
    • Tài nguyên
    • Kinh tế
    • Công nghệ
    • Môi trường sống, văn hóa xã hội
    • Chính trị pháp luật
    • Quan hệ quốc tế
      • Mục tiêu: Dựa vào các mục tiêu của quốc gia, của địa phương, của cơ sở mà xcs định nhưng phải tối đa hiệu quả và tối thiểu hậu quả. Mục tiêu có thể đã khác khi những yếu tố, nhân tố tạo nên hiệu quả và hậu quả thay đổi và tương quan giữa 2 tập yếu tố này.

    Câu 18: Đánh giá CN (TA)

    Công nghệ không tồn tại một cách biệt lập

    Nó nằm trong môi trường con người. Tất cả các CN được ứng dụng đều gây ra những thay đổi cho môi trường xung quanh. Sự tác động tương hỗ một cách hệ thống giữa CN và các yếu tố khác nhau bao quanh con người như: Kinh tế môi trường, dân số, VHXH và hệ thống pháp luật chính trị.

    VD: Cn cũng làm tăng triển vọng tốt đẹp của cuộc sống và có khả năng kế hoạch hóa pt dân số. Dân cư được cấu trúc tốt có thể sản sinh nhiều kiến thức hơn và đó là đầu vào căn bản của sự sản sinh CN.

    Sự kiệt quệ của những nguồn tài nguyên có thể tái tạo, gây sức ép lớn. CN tạo ra những nguồn TN mới, CN mới sẽ làm thay đổi môi trường tự nhiên, lấy đi một số chất cấu thành hệ sinh thái hay đưa vào hệ sinh thái 1 số nguyên tố lạ, sự không hòa hợp và sự đe dọa những biến đổi không thể đảo ngược được trong hệ thống bền vững của cuộc sống tự nhiên, đòi hỏi sự hòa hợp của các CN mới. Do đó vấn đề đánh giá CN cần được khảo sát bằng phương pháp có hệ thống và toàn diện trên những tiềm năng này và hạn chế của nó bằng sự phát triển có kế hoạch, là sự lựa chọn trong mối quan hệ với toàn bộ môi trường xung quanh con người hơn là bị giới hạn trong việc sử dụng các chỉ tiêu hiệu quả KT và hiệu suất kinh tế 1 cách chung chung.

    Đn: Đánh giá CN là tập hợp các hoạt động xem xét và đánh giá mối quan hệ tương hỗ giữa hệ thống CN với các hệ thống khác xung quanh nó (Môi trường của hệ thống CN)

    • Phải đánh giá CN vì:

    Xác định CN làm gì? làm như thế nào? để đạt được hiệu quả cao nhất

    Đánh giá sự thích hợp của CN để chuyển giao và thích ứng. Điều này liên quan đến việc xác định CN hiện hành ở các nước đã pt có thích hợp và có thể thích ứng với đk của các nước đang pt hay không pt

    Lựa chọn các CN để triển khai, nghĩa là xác định các Cn vốn có là CN NK mà phù hợp với các mục tiêu pt quốc gia.

    Quản lý các CN không phù hợp để bảo vệ môi trường. Điều này liên quan đến việc xác định các biện pháp điều chỉnh đối với Cn cả nội địa lẫn NK.

    Một trong những vẫn đề quan trọng đối với các nước đang pt là phải thiết lập việc định giá CN, tập trung lập kế hoạch pt trong thực tế, lập kế hoạch phát triển có nghĩa là lựa chọn các dự án mà đk lựa chọn Cn chưa rõ ràng. Điều đó đòi hỏi quá trình ra quyết định những vấn đề KT-XH

    Câu 19: Các bước tiến hành đánh giá CN.

    • Bước 1: Miêu tả CN

    Mục tiêu của bước này là miêu tả, phác họa các đối tượng cao được đánh giá theo các con đường lựa chọn khác nhau để tạo tiền đề và cơ sở cho việc đánh giá tiếp theo.

    • Bước 2: đánh giá ảnh hưởng

       Bước quan trọng nhất của đánh giá CN cần đặc biệt chú trọng vào các ảnh hưởng mang tính lâu dài. Việc đánh giá ảnh hưởng tiến hành theo các bước:

       Lựa chọn các tiêu chuẩn ảnh hưởng đến đánh giá

       Đánh giá và dự đoán các ảnh hưởng

       So sánh và trình bày các ảnh hưởng

    • Bước 3: Phân tích Cs

    Mục tiêu của bước này là trình lên người ra quyết định 1 bản phân tích so sánh về toàn bộ các phía. Chính sách khả thi về mức độ, về quy mô, về tốc độ thực hiện mà các phía sẵn có hiện nay và sẽ có trong tương lai đã được xác định.

    Câu 20: Năng lực CN.

    NLCN là khái niệm triển khai các hệ thống CN có sẵn 1 cách có hiệu quả và đương đầu với những thách thức của đổi mới CN.

    Phải phân tích NKCN vì:

    • Năng lực vận hành của 1 đối tượng nó có thể bao gồm rất nhiều hoạt động khác nhau, ví dụ khái niệm vận hành ó hiệu quả và ổn định các dây chuyền sản xuất năng lực QLSX cũng như khái niệm kiểm tra kiểm soát các quá trình bảo dưỡng sửa chữa các trang thiết bị.
    • Năng lực tiếp thu các CN ngoại nhập thể hiện thông qua một số khía cạnh sau:
      • K/n tìm kiếm đánh giá và lựa chọn CN thích hợp

    XĐ vị thế của đơn vị NK Cn điều kiện hoàn cảnh

    K/n lựa chọn những hình thức tiếp thu CN thích hợp nhất

    • K/n đàm phán về các điều khoản trong hợp đồng CGCN
    • Năng lực học tập và tiếp thu CN: bao gồm các k/n tìm kiếm nguồn vốn cho phát triển CN và k/n xác định thị trường, tìm kiếm thị trường cũng như đảm bao các yếu tố đầu vào.
    • Năng lực đổi mới theo thứ tự thấp đến cao, nó được thể hiện:
      • Năng lực thích nghi: CN được chuyển giao bằng những thay đổi nhỏ. Ví dụ Thau đổi về kết cấu sản xuất
      • Năng lực lặp lại các quá trình CN đã có và cải tiến nhở các quy trình CN được nhập.

    Việc miêu tả CN được tiến hành qua 3 bước:

    • Thu thập số liệu: Các số liệu ở đây chỉ liên quan đến việc miêu tả CN, nó có thể được thực hiện thông qua phỏng vấn, Cn nhận thông tin qua các hội nghị hoặc bằng các phiếu thăm dò.
    • Giới hạn phạm vi đánh giá. Thực tế cho thấy việc đánh giá CN sẽ có hiệu quả cao nếu như giới hạn phạm vi đánh giá một cách thận trọng trên cơ sở xem xét các ràng buộc khác nhau của đánh giá CN.

    Trong đó các rành buộc với ĐGCN (TA)

    • Ngân hàng bảo trợ
    • Do bản chất CN tạo ra
    • Do cơ chế

    —> Về phác họa của phương án nhằm định rõ một cách tương đối chi tiết các phía lựa chọn cho phép đánh giá được các ảnh hưởng của chúng trên các tiêu chuẩn rộng rãi.

    • Năng lực thích nghi được các Cn được chuyển giao bằng những thay đổi cơ bản quan trọng
    • K/n triển khai các hoạt động R và D và thiết kế CN mới.
    • Năng lực tạo ra các sản phẩm mới kèm theo đó là các CN mới

    Phải phân tích NLCN vì

    • Trợ giúp hoạt đông CGCN và chỉ lựa chọn CN để phân tích điểm mạnh điểm yếu của ta để khai thác học tập thế mạnh của họ để phát triển NLCN
    • Nhận thực được ưu nhược điểm của CN ==> triển khai có hiệu quả hơn, đồng thời cung cấp những cơ sở dữ liệu cho việc xác định các kế hoạch phát triển CN từ việc xác định T.H.I.O cho phép biểu diễn cơ cấu CN theo giá trị đóng góp.
    • Hệ thống CN ở VN mang tính kinh điển cho rằng CN là kiến thức và kết quả của khoa học ứng dụng nhằm dễ biến đổi các nguồn lực thành các mục tiêu sinh lợi, phân tích năng lực CN —> đề xuất các kế hoạch đặt ra. VD như đề xuát các hướng giải quyết VL –> tránh tình trạng thất nghiệp .v.v…

    Câu 21: Trình bày các bước phân tích NLCN bằng phương pháp định lượng cách biểu diễn cơ cấu CN bằng đồ thị.

    Bước 1: Phân chia toàn bộ quá trình sản xuất thành các giai đoạn biến đổi

    Bước 2: Xác định các giá trị tăng thêm do CN đóng góp

    G = TQ

    G: Hệ số môi trường quốc gia

    T: Hàm số đóng góp CN, T = TBT HSH IBI OBO

    Q: số lượng doanh nghiệp được tính bằng tiền

    B BG1 BO: các số mũ thể hiện cường độ đóng góp, các CN đóng góp chung, các B này là các t/p của vectơ riêng đã được cổ phần hóa của ma trận ưu tiên.

    Bước 3: Đánh giá chung các nguồn lực có thể được sử dụng:

    DN với vấn đề đổi mới công nghệ: Vẫn là bài toán nhiều nan giải

    Thông tin từ Bộ Khoa học và Công nghệ cho biết: Phần lớn các doanh nghiệp  (DN) nước ta đang sử dụng công nghệ tụt hậu so với mức trung bình của thế giới 2 – 3 thế hệ. 80 – 90% công nghệ nước ta sử dụng là công nghệ ngoại nhập. Có 76% máy móc, dây chuyền công nghệ nhập thuộc thế hệ 1960 – 1970, 75% số thiết bị đã hết khấu hao, 50% là đồ tân trang. 

    Tính chung cho các DN, mức độ  thiết bị hiện đại chỉ có 10%, mức trung bình 38%, lạc hậu và rất lạc hậu chiếm 52%. Đặc biệt ở khu vực sản xuất nhỏ, thiết bị ở mức lạc hậu và rất lạc hậu chiếm 70%. Trong khi đó các DN Việt Nam đầu tư đổi mới công nghệ ở mức thấp, tính ra chi phí chỉ khoảng 0,2 – 0,3% doanh thu. Con số này ở  n Độ là 5%, Hàn Quốc là 10%. Đánh giá của Bộ Khoa và & Công nghệ thì năng lực đổi mới công nghệ là “loại năng lực yếu nhất” của các DN Việt Nam.

    Điều có thể nhận thấy ngay được là phần lớn công nghệ của ta tụt hậu ngay từ đầu, từ lúc mua sắm dây chuyền “thiết bị mới”. Nguyên nhân chủ yếu là do thiếu thông tin nên không biết công nghệ nào là tiên tiến. Chẳng hạn: Tổng tiêu hao năng lượng  để sản xuất một tấn NH3 của Nhà máy phân đạm Bắc Giang lên tới 61,94 GJ (đơn vị tính về tiêu hao năng lượng), trong khi một nhà máy khác của công ty hoá chất sử dụng than chỉ tốn từ 42,79 đến 43,86 GJ. Chi phí điện của nhà máy xi măng Bỉm Sơn lên tới 6,16 USD USD/tấn, Hoàng Thạch là 3,87 USD/tấn, trong khi một DN có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam chỉ tốn 3,4 USD/tấn, còn ở Thái lan chỉ là 2,49 USD/tấn. Năng suất lao động của công ty dệt Phước Long chỉ đạt 10.390m vải/một lao động/năm, trong khi một DN với dây chuyền sản xuất mới và hiệu quả nhất Việt Nam hiện đạt 36.230m/lao động/năm thì vẫn còn thua xa mức bình quân ở Australia là 48.000 m vải/lao động/năm.

    Một thực tế khác là vì không biết trình độ công nghệ chung trên thế giới đến mức nào mà chỉ so với ta thì thấy tiến bộ hơn rất nhiều và các DN “hí hửngể mua về. Đến khi sản xuất, phải cạnh tranh trên thị trường thì mới “ngã ngửa” rằng công nghệ vừa mua quá lạc hậu so với thế giới. Và “câu chuyện” về việc hô hào tiếp tục đổi mới, cải tiến tại diễn ra. Thực tế dây chuyền vừa mua về chưa thu được đồng vốn nào thì lấy gì mà đổi mới. Tình trạng này đặc biệt nghiêm trọng đối với DN Nhà nước (là nơi  tiêu “tiền chùa” và công nghệ càng lạc hậu thì càng có “lợi” cho kẻ đầu cơ thông qua việc mua). Tình trạng lạc hậu dây chuyền và công nghệ sản xuất cũng xảy ra phổ biến ở các DN tư nhân vì thiếu thông tin. Một số trường hợp công nghệ  lúc mua là loại tiên tiến nhất, nhưng do xác định công suất quá lớn so với khả năng nguyên liệu lúc bấy giờ, cho nên 10 – 15 năm sau vẫn chưa thu hồi được vốn, không có tiền đổi mới công nghệ nên thành lạc hậu.

    Hiện nay trong đầu tư các DN chỉ chú ý đến thiết bị mà quên rằng công nghệ hàm chứa cả 4 yếu tố là: thiết bị, con người, thông tin và thiết chế. 4 yếu tố này có đồng bộ thì mới phát huy được tác dụng của công nghệ. Còn nếu chỉ chú trọng đến thiết bị thôi thì chưa thể coi là đổi mới công nghệ được. Thiết bị chỉ đem cho DN từ 40-50% năng lực sản xuất. ở ta thường thấy các giám đốc rất hãnh diện với dây chuyền hiện đại của mình. Nhưng thông tin thì rất sơ sài, con người thì không đào tạo đến nơi đến chốn còn thiết chế quản lý, mua bán, chuyển giao công nghệ thì quá lỏng lẻo, trong khi các yếu tố này nhiều lúc còn quan trọng hơn thiết bị.  Vì không thấy được các yếu tố phần mềm của công nghệ (thông tin, con người, thiết chế) cho nên các DN rất coi nh‹ chuyển giao công nghệ. Hiện tại có tới 95% chuyển giao là do các công ty mẹ ở nước ngoài chuyển cho các công ty con đầu tư ở Việt Nam. Số tiền chi phí chuyển giao công nghệ từ các công ty Việt Nam trả cho công ty nước ngoài là rất ít. Các DN rất ít thuê chuyên gia kỹ thuật nước ngoài. Đây chính là một cản trở rất lớn cho sự phát triển.

    Hiện nay đa số các DN Việt Nam có quy mô vừa và nhỏ, năng lực tài chính có hạn. Việc tiếp cận các nguồn vốn trung và dài hạn rất khó khăn vì phải thế chấp nhà và đất mà nói chung là họ không có, cho nên họ không dám mơ tưởng đến “đổi mới công nghệ”. Ngoài ra, thị trường công nghệ  Việt Nam còn nhiều bất cập. 70% ý kiến các  DN cho rằng luật lệ mua bán công nghệ không rõ ràng, nghiêm minh; 57,7% ý kiến khác cho biết: các DN không muốn mua tri thức công nghệ trong nước do chất lượng không đảm bảo, chi phí chuyển giao cao, công nghệ không ổn định.

    Để giải bài toán công nghệ DN hiện nay không phải cần có nhiều điều phải làm. Chẳng hạn: Phải nhanh chóng hoàn thiện hệ thống thông tin công nghệ cho những ngành chính, để mỗi DN khi mua công nghệ biết được mình chọn và mua công nghệ nào và mình bán sản phẩm ra thị trường thì người tiêu dùng đòi hỏi công nghệ gì. Về lâu dài, cần cổ phần hoá các cơ sở nghiên cứu và triển khai để huy động  các cơ sở này vào việc phục vụ DN vừa và nhỏ một cách hữu hiệu, không thể dựa vào việc nhập các dây chuyền thiết bị nước ngoài tràn lan như hiện nay, vì quá kém, không đảm bảo tính cập nhật thường xuyên và trong nhiều trường hợp đây chính là lý do ta không có được những công nghệ tiên tiến nhất.

    TBTC 116


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Đề kiểm tra môn: Quản lý nhà nước về kinh tế

    Đề kiểm tra môn: Quản lý nhà nước về kinh tế

    Đề kiểm tra môn: Quản lý nhà nước về kinh tế

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Tiểu luận: Tư tưởng Đức Trị của Khổng Tử và vận dụng trong quản lý doanh nghiệp hiện nay

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/%C4%90%E1%BB%81-ki%E1%BB%83m-tra-m%C3%B4n-Qu%E1%BA%A3n-l%C3%BD-nh%C3%A0-n%C6%B0%E1%BB%9Bc-v%E1%BB%81-kinh-t%E1%BA%BF.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề kiểm tra môn: Quản lý nhà nước về kinh tế

    BÀI KIỂM TRA

    MÔN : QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ

    Đề bài : Quản lý Nhà nước về kinh tế là gì ? Vì sao nói quản lý Nhà nước vừa là một khoa học vừa là nghệ thuật, nghề nghiệp ? Để quản lý Nhà nước phải dùng phương pháp nào, các phương pháp này trong các chế độ xã hội khác nhau có gì giống và khác nhau ? Vì sao ?

    Bài làm

    1. Khái niệm quản lý Nhà nước về kinh tế :

    Quản lý Nhà nước về kinh tế là sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyền của Nhà nước lên nền kinh tế quốc dân nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực kinh tế trong và ngoài nước, các cơ hội có thể có, để đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế đất nước đặt ra trong điều kiện hội nhập và mở rộng giao lưu quốc tế.

    Theo nghĩa rộng, quản lý Nhà nước về kinh tế dược thực hiện thông qua cả ba loại cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp của Nhà nước.

    Theo nghĩa hẹp, quản lý Nhà nước về kinh tế được hiểu như hoạt động quản lý có tính chất Nhà nước nhằm điều hành nền kinh tế, được thực hiện bởi cơ quan hành pháp (Chính phủ).

    1. Quản lý Nhà nước về kinh tế vừa là một khoa học vừa là nghệ thuật, nghề nghiệp :
    1. Quản lý Nhà nước về kinh tế là một khoa học vì nó có đối tượng nghiên cứu riêng và có nhiệm vụ phải thực hiện riêng. Đó là các quy luật và các vấn đề mang tính quy luật của các mối quan hệ trực tiếp và gián tiếp giưã các chủ thể tham gia các hoạt động kinh tế của xã hội.

    Tính khoa học của quản lý Nhà nước về kinh tế có nghĩa là hoạt động quản lý của Nhà nước trên thực tế không thể phụ thuộc vào ý chí chủ quan hay sở thích của một cơ quan Nhà nước hay cá nhân nào mà phải dựa vào các nguyên tắc, các phương pháp, xuất phát từ thực tiễn và được thực tiễn kiểm nghiệm, tức là xuất phát từ các quy luật khách quan và điều kiện cụ thể của mỗi quốc gia trong từng giai đoạn phát triển.

    Để quản lý Nhà nước mang tính khoa học cần :

    • Tích cực nhận thức các quy luật khách quan, tổng kết thực tiễn để đề ra nguyên lý cho lĩnh vực hoạt động quản lý của Nhà nước về kinh tế.
    • Tổng kết kinh nghiệm, những mô hình quản lý kinh tế của Nhà nước trên thế

    giới.

    • Áp dụng các phương pháp đo lường định lượng hiện đại, sự đánh giá khách quan các quá trình kinh tế.
    • Nghiên cứu toàn diện đồng bộ các hoạt động của nền kinh tế, không chỉ giới hạn ở mặt kinh tế – kỹ thuật mà còn phải suy tính đến các mặt xã hội và tâm lý tức là phải giải quyết tốt vấn đề thực chất và bản chất của quản lý.
    1. Quản lý Nhà nước về kinh tế còn là một nghệ thuật và là một nghề vì nó lệ thuộc không nhỏ vào trình độ nghề nghiệp, nhân cách, bản lĩnh của đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế, phong cách làm việc, phương pháp và hình thức tổ chức quản lý; khả năng thích nghi cao hay thấp v.v… của bộ máy quản lý kinh tế của Nhà nước.

    Tính nghệ thuật của quản lý Nhà nước về kinh tế thể hiện ở việc xử lý linh hoạt các tình huống phong phú trong thực tiễn kinh tế trên cơ sở các nguyên lý khoa học. Bản thân khoa học không thể đua ra câu trả lời cho mọi tình huống trong hoạt động thực tiễn. Nó chỉ có thể đưa ra các nguyên lý khoa học là cơ sở cho các hoạt động quản lý thực tế. Còn vận dụng những nguyên lý này vào thực tiễn cuộc sống phụ thuộc nhiều vào kiến thức, ý chí và tài năng của các nhà quản lý kinh tế. Kết quả của nghệ thuật quản lý là đưa ra quyết định quản lý hợp lý tối ưu nhất cho một tình huống quản lsy.

    Quản lý Nhà nước về kinh tế là một nghề nghiệp với bộ máy là hệ thống tổ chức bao gồm nhiều người, nhiều cơ quan, nhiều bộ phận có những chức năng quyền hạn khác nhau nhằm đảm bảo tổ chức và quản lý có hiệu quả các lĩnh vực kinh tế của Nhà nước. Những người làm việc trong các cơ quan đó đều phải được qua đào tạo như một nghề nghiệp để có đủ tri thức, kỹ năng năng lực làm công tác quản lý các lĩnh vực kinh tế của Nhà nước.

    1. Các phương pháp quản lý của Nhà nước về kinh tế :

    Phương pháp quản lý của Nhà nước về kinh tế là tổng thể những cách thức tác động có chủ đích và có thể có của Nhà nước lên nền kinh tế quốc dân và các bộ phận hợp thành của nó để thực hiện các mục tiêu quản lý kinh tế quốc dân ( tăng trưởng kinh tế, ổn định kinh tế và công bằng kinh tế …).

     

    Qúa trình quản lý là quá trình thực hiện các chức năng quản lý theo đúng những nguyên tắc đã định. Những nguyên tắc đó chỉ được vận dụng và được thể hiện thông qua các phương pháp quản lý nhất định. Vì vậy, vận dụng các phương pháp quản lý là một nội dung cơ bản của quản lý kinh tế.

    Các phương pháp quản lý kinh tế mang tính chất đa dạng và phong phú, đó là vấn đề cần phải đặc biệt lưu ý trong quản lý kinh tế vì nó chính là bộ phận năng động nhất của hệ thống quản lý kinh tế. Phương pháp quản lý kinh tế thường xuyên thay đổi trong từng tình huống cụ thể, tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng đối tượng cũng như năng lực và kinh nghiệm của Nhà nước và đội ngũ cán bộ, viên chức Nhà nước.

    Các phương pháp quản lý chủ yếu của Nhà nước về kinh tế bao gồm :

    3.1 Các phương pháp hành chính :

    Các phương pháp hành chính trong quản lý kinh tế là các cách tác động trực tiếp bằng các quyết đinhj dứt khoát mang tính bắt buộc của Nhà nước lên đối tượng và khách thể trong quản lý kinh tế của Nhà nước nhằm đạt mục tiêu đặt ra trong những tình huống nhất định.

    Phương pháp này có hai đặc điểm cơ bản là :

    • Tính bắt buộc : các đối tượng quản lý phải chấp hành nghiêm chỉnh các tacs động hành chính, nếu vi phạm sẽ bị xử lý kịp thời thích đáng.
    • Tính quyền lực : các cơ quan quản lý Nhà nước chỉ được phép đưa ra các tác động hành chính đúng với thẩm quyền của mình.

    Vai trò của các phương pháp hành chính là xác lập trật tự kỷ cương làm việc trong hệ thống; khâu nối các phương pháp khác lại thành một hệ thống; có thể giấu được ý đồ hoạt động và giải quyết các vấn đề đặt ra trong quản lý rất nhanh chóng.

    Sử dụng các phương pháp hành chính đòi hỏi các cấp quản lý phải nằm vững những yêu cầu chặt chẽ sau :

    • Quyết định hành chính chỉ có hiệu quả cao khi quyết định đó có căn cứ khoa học, được luận chứng đầy đủ về mặt kinh tế.
    • Khi sử dụng các phương pháp hành chính phải gắn chặt quyền hạn và trách nhiệm của cấp ra quyết định, chống việc lạm dụng quyền hành nhưng không có trách nhiệm cũng như chống hiện tượng trốn tránh trách nhiệm, không sử dụng những quyền hạn được phép.

    3.2. Các phương pháp kinh tế :

    Là phương pháp tác động vào đối tượng quản lý thông qua các lợi ích kinh tế để cho đối tượng bị quản lý lựa chọn phương án hoạt động có hiệu quả nhất trong phạm vi hoạt động. Các phương pháp kinh tế chính là các phương pháp tác động của Nhà nước thông qua sụ vận dụng các phạm trù kinh tế, các đòn bẩy kinh tế, các định mức kinh tế – kỹ thuật; tức là về thực chất các phương pháp kinh tế là một biện pháp để sử dụng các quy luật kinh tế.

    Đặc điểm của các phương pháp kinh tế là nó tác động lên đối tượng quản lý không bằng cưỡng bức hành chính mà bằng lợi ích, tức là chỉ đề ra mục tiêu, nhiệm vụ phải đạt, đưa ra những điều kiện khuyến khích về kinh tế, những phương tiện vật chất có thể sử dụng để họ tự tổ chức việc thực hiện nhiệm vụ.

    Việc sử dụng các phương pháp kinh tế luôn luôn được Nhà nước định hướng, nhằm thực hiện các nhiệm vụ kế hoạch, các mục tiêu kinh tế từng thời kỳ của đát nước. Nhưng đây không phải là những nhiệm vụ gò ép, mệnh lệnh chủ quan mà là những mục tiêu, nhiệm vụ có căn cứ khoa học và cơ sở chủ động. Nhà nước tác động lên đối tượng quản lý bằng các phương pháp kinh tế theo những hướng sau :

    • Định hướng phát triển chung bằng các mục tiêu, nhiệm vụ phù hợp với điều kiện thực tế của hệ thống, bằng những chỉ tiêu cụ thể cho từng thời gian, từng phân hệ, từng cá nhân của hệ thống.
    • Sử dụng các định mức kinh tế ( mức thuế, mức lãi suất ngân hàng v.v…), các biện pháp đòn bẩy, kích thích kinh tế để lôi cuốn, thu hút, khuyến khích các cá nhân và doanh nghiệp phát triển sản xuất theo hướng vừa lợi nhà, vừa ích nước.
    • Bằng chính sách ưu đãi kinh tế để điều chỉnh hoạt động kinh tế trong cả nước và thu hút được tiềm năng của Việt kiều cũng như các tổ chức, cá nhân nước ngoài.

    Xu hướng chung ngày nay của các quốc gia là mở rộng việc áp dụng các phương pháp kinh tế. Để thực hiện hiệu quả phương pháp này cần chú ý đến :

    • Hoàn thiện hệ thống các đòn bẩy kinh tế, nâng cao năng lực vận dụng các quan hệ hàng hoá – tiền tệ, quan hệ thị trường.
    • Thực hiện sự phân cấp đúng đắn giữa các cấp quản lý theo hướng mở rộng quyền hạn cho các cấp dưới.
    • Các cán bộ quản lý phải là những người có trình độ và năng lực về nhiều mặt. Bởi vì sử dụng phương pháp kinh tế đòi hỏi cán bộ quản lý phải hiểu biết và thông

    thạo nhiều loại kiến thức và kinh nghiệm quản lý đồng thời phải có bản lĩnh tự chủ vững vàng.

    3.3. Phương pháp giáo dục :

    Phương pháp giáo dục trong quản lý Nhà nước về kinh tế là cách thức tác động của Nhà nước vào nhận thức và tình cảm của những con người thuộc đối tượng quản lý Nhà nước về kinh tế, nhằm nâng cao tính tự giác, tích cực và nhiệt tình lao động của họ trong việc thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

    Phương pháp giáo dục có ý nghĩa to lớn trong quản lý kinh tế vì đối tượng của quản lý là con người – một thực thể năng động và là tổng hoà của nhiều mối quan hệ xã hội. Phương pháp giáo dục dựa trên cơ sở vận dụng các quy luật tâm lý.

    Đặc trưng của phương pháp này là tính thuyết phục, tức là làm cho người lao động phân biệt phải – trái, đúng – sai, lợi – hại, đẹp – xấu, thiện – ác, từ đó nâng cao tính tự giác làm việc và sự gắn bó với doanh nghiệp.

    Phương pháp giáo dục thường được sử dụng kết hợp với các phương pháp khác một cách uyển chuyển, linh hoạt, vừa nhẹ nhàng vừa sâu sát đến từng người lao động, có tác đông giáo dục rộng rãi trong xã hội.

    Nội dung của phương pháp giáo dục bao gồm :

    • Giáo dục đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước để mọi người dân đều hiểu, đều ủng hộ và đều quyết tâm xây dựng đất nước, có ý chí làm giàu.
    • Giáo dục ý thức lao động sáng tạo, có năng suất, có hiệu quả, có tổ chức.
    • Xoá bỏ tâm lý và phong cách của người sản xuất nhỏ mà biểu hiện là chủ nghĩa cá nhân, thu vén nhỏ mọn, tâm lý ích kỷ gia đình, đầu óc thiển cận, hẹp hòi, tư tưởng địa phương, cục bộ, bản vị, phường hội, bình quân chủ nghĩa, không chịu để ai hơn mình, ghen ghét, đố kị nhau, tác phong làm việc luộm thuộm, tuỳ tiện, cửa quyền, không biết tiết kiệm thời giờ, thích hội họp.
    • Xoá bỏ tàn dư tư tưởng phong kiến, thói đạo đức giả, nói một đằng làm một nẻo, thích đặc quyền đặc lợi, thích hưởng thụ, kìm hãm thanh niên, coi thường phụ nữ.
    • Xoá bỏ tàn dư tư tưởng tư sản, với các biểu hiện xấu như chủ nghĩa thực dụng vô đạo đức, chủ nghĩa tự do vô Chính phủ “cá lớn nuốt cá bé”.
    • Xây dựng tác phong đại công nghiệp; tính hiệu quả, hiện thực, tính tổ chức, tính kỷ luật, đảm nhận trách nhiệm, khẩn trương, tiết kiệm.

    Các hình thức giáo dục bao gồm : sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng ( sách, báo, đài phát thanh, truyền hình…), sử dụng các đoàn thể, các hoạt động có tính xã hội. Tiến hành giáo dục cá biệt, sử dụng các hội nghị tổng kết, hội thi tay nghề, hội chợ triển lãm v.v… sử dụng các doanh nghiệp Nhà nước làm ăn có hiệu quả v.v…

    Như vậy việc sử dụng các phương pháp quản lý kinh tế vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật. Tính khoa học đòi hỏi phải nắm vững đối tượng với những đặc điểm vốn có của nó để tác động trên cơ sở nhận thức và vận dụng các quy luật khách quan, phù hợp với đối tượng. Tính nghệ thuật biểu hiện ở chỗ biết lựa chọn và kết hợp các phương pháp trong thực tiễn để sử dụng tốt tiềm năng và cơ hội của đất nước, đạt mục tiêu quản lý đề ra. Quản lý kinh tế có hiệu quả nhất khi biết lựa chọn đúng đắn và kết hợp linh hoạt các phương pháp quản lý. Đó chính là tài nghệ thuật quản lý, của Nhà nước nói riêng, của các viên chức quản lý nói chung.

    1. Sự giống nhau và khác nhau của các phương pháp quản lý Nhà nước về kinh tế trong các chế độ xã hội khác nhau :

    Về bản chất, quản lý kinh tế tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa là khác nhau. Quản lý kinh tế tư bản chủ nghĩa vì một nhóm nhỏ những người giầu, những người này nắm quyền lực kinh tế, đồng thời nắm quyền lực chính trị – Nhà nước của giai cấp tư sản. Quản lý kinh tế xã hội chủ nghĩa vì đại bộ phận người dân lao động vì xoá đói giảm nghèo, vì mục tiêu phát triển – Nhà nước của dân, do dân và vì dân. Tuy nhiên, Nhà nước xã hội chủ nghĩa với chế độ công hữu và chính quyền nằm trong tay nhân dân không có nghĩa là Nhà nước đó sẽ đem lại cuộc sống tốt đẹp cho mọi người bằng bất kỳ cách quản lý nào của mình.

    Trong nền kinh tế tư bản chủ nghĩa mang tính thị trường thuần tuý :

    Trong nền kinh tế, các nguồn lực sản xuất cũng như các hàng hoá và dịch vụ kinh tế được phân bố cho các hoạt động và các mục đích sử dụng khác nhau thông qua cái mà người ta gọi là “cơ chế thị trường”. Việc quyết định xem sản xuất và tiêu thụ cái gì bao nhiêu đều được các đơn vị kinh tế cá thể đưa ra. Những đơn vị kinh tế đưa ra quyết định dựa trên các giải pháp mà họ có trong đó có yếu tố giá thị trường của các loại hàng hoá, dịch vụ và nguồn lực mà họ phải chấp nhận, không được tác động đến. Mô hình kinh tế này nhấn mạnh đến cạnh tranh hoàn hảo và bàn tay vô hình. Vai trò quản lý của Nhà nước không được nhấn mạnh, Nhà nước sử dụng các phương pháp hành chính và phương pháp kinh tế để quản lý nền kinh

    tế song chủ yếu phục vụ cho lợi ích của giai cấp tư sản và bị giai cấp tư sản chi phối, không chú trọng tới những vấn đề xã hội.

    Trong nền kinh tế thị trường phát triển :

    Chính phủ ngày càng nắm nhiều quyền kiểm soát hơn đối với toàn bộ hoạt động kinh tế, không chỉ thông qua các chính sách kinh tế vĩ mô như các chính sách tài khoá và tiền tệ mà còn thông qua việc :

    • Tham gia trực tiếp ngày càng nhiều vào các hoạt động kinh tế dưới hình thức các ngành công nghiệp được quốc hữu hóa, các doanh nghiệp Nhà nước và các chương trình đầu tư công cộng.
    • Kế hoạch hoá kinh tế, điều tiết hoạt động của các công ty tư nhân, đánh thuế các nhà tư doanh và các doanh nghiệp.
    • Tiến hành và điều tiết các hoạt động ngoại thương…

    Trên nhiều phương diện, “bàn tay vô hình ” của cơ chế thị trường đã được thay bởi “bàn tay hữu hinh” chỉ đạo của Chính phủ trung ương như một lực lượng kinh tế chủ yếu trong những xã hội tư bản chủ nghĩa này. Nhà nước sử dụng cả phương pháp hành chính và phương pháp kinh tế để quản lý nền kinh tế.

    Trong nền kinh tế xã hội chủ nghĩa “mệnh lệnh”

    Đây là nền kinh tế không chỉ dựa trên chế độ sở hữu công cộng đối với toàn bộ các nguồn lực của sanr xuất mà còn dựa trên việc thay thế hoàn toàn cơ chế giá thị trường bằng việc kế hoạch hoá tập trung toàn bộ các hoạt động kinh tế. Tất cả các loại giá cả đều do Nhà nước quyết định. Các kế hoạch tổng thể cho toàn quốc cũng như cho từng vùng được Nhà nước tạo lập ra hàng năm. Nhu cầu và khả năng sẵn có về nguồn lực được cân đối bởi những quyết định phân bổ của Trung ương chứ không phải bởi những tín hiệu của giá cả trong hệ thống thị trường. Trong nền kinh tế này, Nhà nước chỉ sử dụng phương pháp quản lý hành chính và còn rất nhiều hạn chế làm cho nền kinh tế bị kìm hãm không phát triển được.

    Trong nền kinh tế xã hội chủ nghĩa định hướng “thị trường” :

    Các hệ thống kinh tế xã hội chủ nghĩa định hướng thị trường cố gắng hội tụ những tinh hoa của cả hai chế độ : tính đơn giản của cơ chế giá tự động và hiệu quả của chủ nghĩa tư bản thị trường cùng với chủ nghĩa bình quân của hình thức xã hội chủ nghĩa đối với các tư liệu sản xuất và phân phối. Công tác kế hoạch hoá của

    Trung ương đóng vai trò kiểm soát trực tiếp. Nhà nước sử dụng kết hợp cả các phương pháp kinh tế và phương pháp hành chính.

    Trong nền kinh tế hỗn hợp giữa thị trường và kế hoạch hoá :

    • đây, những mức độ khác nhau về sở hữu tư nhân đối với các nguồn lực tồn tại song song với quy mô đáng kể của sở hữu Nhà nước và sự tham gia của Nhà nước vào các hoạt động kinh tế. Có sự tồn tại song song của hình thức phân bổ nguồn lực và sản phẩm bởi thị trường và giá cả do Nhà nước quy định, cùng với hình thức kế hoạch hoá tập trung và chỉ đạo toàn bộ hoạt động của nền kinh tế bởi Nhà nước.

    Nền kinh tế Việt nam là nền kinh tế hàng hoá vận động theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Từ đại hội Đảng lần thứ VI, nền kinh tế từ mô hình kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp dựa trên chế độ công hữu tư liệu sản xuất với hai hình thức Nhà nước và tập thể là chủ yếu, đã chuyển sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Hàng loạt các biện pháp cải cách chính sách kinh tế vĩ mô đã được thực hiện, tạo lập được đồng bộ các yếu tố thị trường, hoàn chỉnh hệ thống pháp luật, đổi mới công tác kế hoạch hoá, công tác tài chính, tiền tệ và giá cả. Nhà nước tham gia vào quá trình quản lý kinh tế với tư cách là nhà quản lý vĩ mô, Nhà nước điều tiết các hoạt động thị trường, giữ cho nền kinh tế phát triển ổn định đi theo đúng định hướng do Đảng, Nhà nước đã vạch ra. Nhà nước sử dụng tổng hợp các phương pháp đã nêu ở trên để quản lý nền kinh tế quốc gia, trong đó phương pháp kinh tế giữ vai trò quan trọng nhất ( khác hẳn với trước đây trong cơ chế tập trung quan liêu bao cấp thì phương pháp hành chính được sử dụng chủ yếu ). Nhờ vậy trong những năm qua nền kinh tế Việt nam đã có những bước phát triển vượt bậc, theo đúng định hướng XHCN.

    Trong những năm tới đây, để nâng cao hiệu lực quản lý kinh tế của Nhà nước,chúng ta cần tiếp tục thực hiện đổi mới, sắp xếp và kiện toàn bộ máy Nhà nước và đặc biệt là củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống các doanh nghiệp Nhà nước giữ vai trò chủ đạo. Có như vậy Nhà nước mới đủ thực lực và sức mạnh kinh tế và quản lý để thực hiện tốt vai trò là bà đỡ cho nền kinh tế phát triển, thực hiện tốt chức năng người quản lý vĩ mô nền kinh tế.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright – Phân tích tài chính – Lợi nhuận, rủi ro và danh mục đầu tư

    Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright – Phân tích tài chính – Lợi nhuận, rủi ro và danh mục đầu tư

    Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright – Phân tích tài chính – Lợi nhuận, rủi ro và danh mục đầu tư

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Luận văn tốt nghiệp “Lợi nhuận và các giải pháp góp phần tăng lợi nhuận tại Công ty cổ phần phát triển công nghệ nông thôn”


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/Ch%C6%B0%C6%A1ng-tr%C3%ACnh-Gi%E1%BA%A3ng-d%E1%BA%A1y-Kinh-t%E1%BA%BF-Fulbright-Ph%C3%A2n-t%C3%ADch-t%C3%A0i-ch%C3%ADnh-L%E1%BB%A3i-nhu%E1%BA%ADn-r%E1%BB%A7i-ro-v%C3%A0-danh-m%E1%BB%A5c-%C4%91%E1%BA%A7u-t%C6%B0.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright – Phân tích tài chính – Lợi nhuận, rủi ro và danh mục đầu tư

    Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright                                Phân tích tài chính                                       Bài 10

    2007-08

    LỢI NHUẬN, RỦI RO VÀ DANH MỤC ĐẦU TƯ

    MỤC TIÊU

    Bài này xem xét chi tiết về định nghĩa và đo lường lợi nhuận và rủi ro nhằm tạo nền tảng cho việc học các bài sau. Đọc xong bài này bạn có thể:

    •  
    •  
    •  
    •  
    •  

    Hiểu được định nghĩa và biết cách đo lường lợi nhuận và rủi ro.

    Biết cách xác định lợi nhuận và rủi ro của một tài sản cá biệt.

    Biết cách xác định và phân loại thái độ đối với rủi ro.

    Hiểu thế nào là danh mục đầu tư và biết cách xác định tỷ suất lợi nhuận và rủi ro của một danh mục đầu tư bao gồm nhiều tài sản.

    Hiểu và phân biệt được sự khác nhau giữa rủi ro hệ thống và rủi ro phi hệ thống.

    TÌNH HUỐNG MINH HỌA KHÁI NIỆM

    Hai vợ chồng anh Bình và chị Sương đều làm vi ệc cho một công ty nước ngoài với tiền lương vào hạng cao ở Việ t Nam hiện nay. Nhờ vậ y hàng tháng sau khi trừ các khoản chi tiêu trong gia đình, chị Sương đề u có được một khoản tích lũy chừng 2000USD. Do làm việc bận rộn quanh năm, anh chị ít có điề u kiện theo dõi tình hình thị trường tài chính nên tiền tích lũy được chỉ bi ết gửi vào ngân hàng với lãi suất tương đối thấp nhưng ổn định. Gần đây nghe bạn bè bàn tán xôn xao về chuyện “ăn nên làm ra” của một số người trúng chứng khoán, chị Sươ ng rất thích và tò mò muốn tham gia nhưng vốn xuất thân từ đạ i học ngoại ngữ nên chị còn e ngại vì thiếu kiến thức về đầu tư tài chính. Anh Bình chồng chị là một kỹ s ư quanh năm chỉ biết có kỹ thuật. Chị thường nói anh ấy đọc bản vẽ thiết kế một dây chuyền máy dễ dàng và nhanh chóng hơn là đọc bản “báo cáo tài chính” của công ty.

    Được biết Nam, là em trai của một ngườ i bạn hàng xóm, đang theo học và sắp sửa tốt nghiệp Khoa Tài chính của một trường đại học khá nổi tiếng ở thành phố Hồ Chí Minh, chị Sương muốn nhờ t ư vấn giúp xem chị nên đầu tư tiền vào đâu. Một buổi sáng Chủ nhật tình cờ gặp Nam đi tập thể dục về chị bèn thăm hỏi.

    • Chào Nam. Em khoẻ không? Bao giờ tốt nghiệp và ăn mừng cử nhân tài chính vậy hả?
    • Chào chị. Em khoẻ. Còn một tháng nữa, em bảo vệ luận văn tốt nghiệp.
    • Thế em định kiếm việc làm đâu chưa?
    • Em nộp hồ sơ tuyển dụng vào công ty em đang thực tập.
    • Nam này, hiện tại chị có 500 triệu đồng gửi ngân hàng nhưng lãi suất không cao, em là chuyên viên tài chính, vậy theo em, chị nên đầu tư vào đâu bây giờ?
    • ???

    Nguyễn Minh Kiều                                                                                                                                                                   1

    Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright                                Phân tích tài chính                                       Bài 10

    Nếu bạn là Nam, b ạn nên bắt đầu từ đâu để có thể tư vấn một cách thuyết phục cho quyết định đầu tư của chị Sương?

    ĐỊNH NGHĨA LỢI NHUẬN VÀ RỦI RO

    Lợi nhuận (return) là thu nhập hay số ti ền kiếm được từ một khoản đầu tư. Tỷ suất lợi nhuận (rate of return) là tỷ lệ phần trăm giữa thu nhập và giá trị khoản đầu tư bỏ ra. Khi nói đến lợi nhuận tức là nói đế n một s ố tiền kiếm được, còn nói đến tỷ suất lợi nhuận là nói đến con số tỷ lệ phần trăm giữa số tiền kiếm được so với số tiền bỏ ra.

    Ví dụ 1: Minh họa khái niệm lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận

    Bạn bỏ ra 100 nghìn đồng để mua một cổ phiếu, được hưởng cổ tức là 7 nghìn đồng một năm và sau một năm giá thị trường của cổ phiếu đó là 106 nghìn đồng. Hỏi lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận bạn có được khi đầu tư cổ phiếu này là bao nhiểu?

    Khoản tiền bạn bỏ ra đầu tư                                             = 100.000 đồng

    Thu nhập bạn kiếm được sau một năm gồm:

    Cổ tức                                                                                  = 7.000 đồng

    Lợi nhuận do cổ phiếu lên giá (lợi vốn)                         = 106.000 – 100.000 = 6.000 đồng

    Tổng lợi nhuận có được                                                    = 7.000 + 6.000 = 13.000 đồng

    Tỷ suất lợi nhuận (%)                                                         = 13.000/100.000 = 13%/năm

    Qua ví dụ đơ n gi ản trên đây, chúng ta thấ y rằng lợi nhuận đầu t ư c ủa bạn có được từ hai nguồn: (1) cổ tức được hưởng từ c ổ phiếu, và (2) lợi vốn – tức là lợi tức có được do chứng khoán tăng giá. Tổng quát nếu gọi R là tỷ suất lợi nhuận, chúng ta có công thức tính tỷ suất lợi nhuận đầu tư cổ phiếu như sau:

    R =

    Dt + (Pt Pt−1 )

    (10.1)

     

    Pt−1

         

    trong đó Dt là cổ tức, Pt là giá cổ phiếu ở thời điểm t, và Pt -1 là giá cổ phiếu ở thời điểm (t – 1). Nếu lấy cổ tức và giá cổ phiếu theo giá trị thực tế thì chúng ta có lợi nhuận thực tế, nếu

    lấy cổ tức và giá cổ phiếu theo số liệu kỳ vọng thì chúng ta có lợi nhuận kỳ vọng.

    Mặc dù mục tiêu của hoạt động đầu tư là lợi nhuận kiếm được, nhưng muốn bi ết một hoạt động đầu t ư có hiệu quả hay không người ta phải sử dụng khái niệm tỷ suất lợi nhuận chứ không phải lợi nhuận. Tại sao vậ y? Chẳng hạn chị Sương gửi ti ền vào ngân hàng và hàng năm kiếm được lợi nhuận là 45 triệu đồng trong khi bạn ki ếm được lợi nhuận là 13.000 đồng. Nhìn vào lợi nhuận kiếm được của chị Sương và của bạn không thể nói rằng chị Sương đầu tư hiệu quả hơn bạn vì chị ấy bỏ ra 500 triệu đồng và kiếm được 45 triệ u đồng, t ỷ suất lợi nhuận của chị Sương là 45/500 = 9%. Bạn bỏ ra 100.000 đồng và kiếm được lợi nhuận là 13.000 đồng, t ỷ suất lợ i nhuận của bạn là 13.000/100.000 = 13%. Rõ ràng bạn kiếm được tỷ suất lợi nhuận cao hơn chị Sương. Chính vì thế, trên thực tế người ta thường quan tâm đến tỷ suất lợi nhuận hơn là lợi nhuận tuyệt đối. Tuy nhiên, sẽ sai lầm nếu nhìn vào tỷ suất lợi nhuận của bạn cao hơn là của chị Sương để khuyên chị Sương rút tiền gửi ngân hàng ra mua

    Nguyễn Minh Kiều                                                                                                                                                                   2

    Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright                                Phân tích tài chính                                       Bài 10

    cổ phiếu như bạn. Vì sao vậy? Vì r ủi ro của hai hoạt động đầu tư này khác nhau. Rủi ro là gì và tại sao chúng ta phải xét đến rủi ro khi ra quyết định đầu tư?

    Rủi ro được định nghĩa là s ự sai biệt của lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận kỳ v ọng. Giả sử bạn mua trái phiếu kho bạc để có được lợi nhuận là 8%. Nếu bạn gi ữ trái phiếu này đến cuối năm bạn sẽ được lợi nhuận là 8% trên khoản đầu tư của mình. Nếu bạn không mua trái phiếu mà dùng số tiền đó để mua cổ phiếu và giữ đế n hết năm, bạn có thể có hoặc có thể không có được cổ tức như kỳ vọng. Hơn nữa, cuối năm giá cổ phiếu có thể lên và bạn được lời cũng có thể xuống khiế n bạn bị lỗ. Kết quả là lợi nhuận thực tế bạn nhận được có thể khác xa so với lợi nhuận bạn kỳ vọng.

    Nếu rủi ro được đị nh nghĩa là sự sai biệt giữa lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận kỳ vọng thì trong trường hợ p trên rõ ràng đầu tư vào trái phiếu có thể xem như không có rủi ro trong khi đầu tư vào cổ phiếu r ủi ro hơn nhiều, vì xác suất hay khả năng sai bi ệt gi ữa lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận kỳ vọng trong trường hợp mua trái phiếu thấp hơn trong trường hợp mua cổ phiếu.

    ĐO LƯỜNG RỦI RO

    Rủi ro như vừa nói là một sự không chắc chắn, một biến cố có khả năng xả y ra và cũng có khả năng không xảy ra. Để đo lường rủi ro người ta dùng phân phối xác suất với hai tham số đo lường phổ biến là kỳ vọng và độ lệch chuẩn.

    Lợi nhuận kỳ vọng và độ lệch chuẩn

    Về mặt thống kê, lợi nhuận kỳ vọng, ký hiệu là E(R), được định nghĩa như

    n

     

    sau: E(R) = ∑(Ri )(Pi )

    (10.2)

    i=1

    trong đó Ri lợi nhuận ứng với biế n cố i, Pi là xác suất xảy ra bi ến cố i và n là số biến cố có thể xảy ra. Như vậy lợ i nhuận kỳ vọng chẳ ng qua là trung bình gia quyền của các lợi nhuận có thể xảy ra với trọng số chính là xác suất xảy ra1. Về ý nghĩa, lợi nhuận kỳ vọng chưa xảy

    ra, do đó, nó là lợi nhuận không chắc chắ n hay lợi nhuận có kèm theo rủi ro. Ví dụ 2 dưới đây minh họa cách tính lợi nhuận kỳ vọng.

    • Trên thực tế người ta thường gọi tắt là lợi nhuận thay vì gọi đầy đủ là tỷ suất lợi nhuận

     

    Nguyễn Minh Kiều                                                                                                                                                                   3

    Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright                                Phân tích tài chính                                       Bài 10

    Ví dụ 2: Minh họa cách tính tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng và phương sai tỷ suất lợi nhuận

    Lợi nhuận (Ri)

    Xác suất (Pi)

    (Ri)(Pi)

    [Ri – E(R)]2(Pi)

           

    – 0,10

    0,05

    – 0,0050

    (-0,10 – 0,09)2(0,05)

           

    – 0,02

    0,10

    – 0,0020

    (-0,02 – 0,09)2(0,10)

           

    0,04

    0,20

    0,0080

    (0,04 – 0,09)2(0,20)

           

    0,09

    0,30

    0,0270

    (0,09 – 0,09)2(0,30)

           

    0,14

    0,20

    0,0280

    (0,14 – 0,09)2(0,20)

           

    0,20

    0,10

    0,0200

    (0,20 – 0,09)2(0,10)

           

    0,28

    0,05

    0,0140

    (0,28 – 0,09)2(0,05)

           
     

    Tổng = 1,00

    Lợi nhuận kỳ vọng

    Phương sai σ2= 0,00703

       

    E(R) = 0,090

     

    Để đo lường độ phân tán hay sai biệt giữa lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận kỳ vọng, người ta dùng phương sai (σ2) hoặc độ lệch chuẩn (σ). Về mặt thống kê, phương sai được định nghĩa như sau:

    n

     

    σ 2 = ∑[RiE(R)]2 Pi

    (10.3)

    i =1

    Độ lệch chuẩn chính là căn bậc 2 của phương sai:

    n

     

    σ =  ∑[Ri E(R)]2 (Pi )

    (10.4)

    i=1

    Trong ví dụ trên nếu chúng ta lấy căn bậ c 2 của phương sai σ2= 0,00703 thì sẽ có được giá trị của độ lệch chuẩ n là 0,0838 hay 8,38%. Điều này có ý nghĩa là sai biệt giữa lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận kỳ vọng là 8,38%. Lợi nhuận kỳ vọng là 9% vớ i độ lệch chuẩ n là 8,38% có nghĩa là thực tế lợi nhuận có thể biến động trong khoảng từ 9 – 8,38 = 0,62% đến 9+8,38 = 17,38%.

    Hệ số biến đổi (coefficient of variation)

    Độ lệch chuẩn đôi khi cho chúng ta những kế t luận không chính xác khi so sánh rủi ro của hai dự án nếu như chúng rất khác nhau về quy mô. Ví dụ xem xét hai dự án đầu tư A và B có phân phối xác suất như sau:

    Nguyễn Minh Kiều                                                                                                                                                                   4

    Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright                                Phân tích tài chính                                       Bài 10

     

    Dự án A

    Dự án B

         

    Lợi nhuận kỳ vọng, E(R)

    0,08

    0,24

         

    Độ lệch chuẩn, σ

    0,06

    0,08

         

    Hệ số biến đổi, CV

    0,75

    0,33

         

    Nế u nhìn vào độ lệch chuẩ n chúng ta thấy rằng độ lệch chuẩn c ủa dự án B lớn hơn A. Liệu có thể kế t luận r ằng dự án B r ủi ro hơn A hay không? Nếu chỉ đơn thuần nhìn vào độ lệch chuẩn có thể kết luận như vậy, nhưng vấ n đề ở đây là cần so sánh xem quy mô lợi nhuận kỳ vọng c ủa hai dự án này như thế nào. Dự án B có độ l ệch chuẩn là 8% trong khi dự án A chỉ có 6% nhưng lệch 8% của quy mô l ợi nhuận kỳ vọng là 1000$ sẽ rất nhỏ so vớ i lệch 6% của quy mô lợi nhuận kỳ vọng 1 triệu $. Để khắc phục tình trạng này chúng ta dùng chỉ tiêu hệ số biến đổi CV (coefficient of variation). Về thống kê, hệ số biến đổi được định nghĩa như sau :

    CV =      σ

    E(R)

    Trong ví dụ trên, dự án A có CV(A) = 0,06/0,08 = 0,75 trong khi dự 0,08/0,24 = 0,33. Có thể nói dự án A rủi ro hơn dự án B.

    (10.5)

    án B có CV(B) =

    Tóm lại rủi ro là sự không chắc chắn, nó chính là sai biệt giữa giá trị thực tế hay giá trị quan sát so với giá trị kỳ vọng. Trong phạm vi bài này chúng ta quan sát lợi nhuận. Rủi ro

    • đây chính là sai biệt giữa lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận kỳ vọng. Để đo lường được rủi ro trước hết chúng ta phải xác định được lợi nhuận kỳ vọng, kế đến xác định độ lệch chuẩn của lợi nhuận so với lợi nhuận kỳ vọng. Ngoài ra, cần lưu ý loại trừ sự ảnh hưởng của yếu tố qui mô bằng cách sử dụng hệ số biến đổi CV để so sánh mức độ rủi ro khác nhau khi quy mô lợi nhuận kỳ vọng khác nhau đáng kể.

    THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI RỦI RO

    Để minh họa và phân biệt thái độ của nhà đầ u tư đối với rủi ro, chúng ta xem xét trò chơi có tên Let’s Make a Deal do Monty Hall điều khiển chương trình như sau : Monty Hall giải thích rằng bạn được phép giữ lấy bất cứ thứ gì bạn tìm thấy khi mở cửa số 1 hoặc số 2. Đằ ng sau một trong hai c ửa này là 10.000$ trong khi cửa còn lạ i là một đống vỏ xe đã sử dụng có giá trị thị trường là 0. Hall c ũng cho biết thêm rằng bạn có quyền được mở một trong hai cửa và có thể trúng gi ải thưởng 10.000$ nếu mở đúng cửa hoặc nhận đống vỏ xe vứt đi nếu mở sai cửa. Ngoài ra, Hall có thể cho bạn một số tiền nếu như bạn từ bỏ quyề n được mở cửa của bạn, cũng đồng nghĩa với từ bỏ lợi nhuận kỳ vọng để nhận lấy một số tiền chắc chắn.

    Cửa

    số 1

    ?

    Cửa

    số 2

    ?

     

    Nói tóm lại các lựa chọn của bạn có thể là mở cửa hoặc không mở cửa. Nếu mở cử a bạn có khả năng trúng giải và nhận 10.000$ cũng có khả năng không trúng giải và nhận 0$. Nếu bạn

    Nguyễn Minh Kiều                                                                                                                                                                   5

    Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright                                Phân tích tài chính                                       Bài 10

    chọn không mở cửa bạn sẽ được một số ti ền chắc chắn. Rõ ràng việc chọn lựa của bạn tùy thuộc vào số tiền mà Hall sẽ trả cho bạn để bạn hủy bỏ cái quyền được mở cửa của mình. Giả sử rằng nếu Hall trả bạn 2.999$ hay ít hơn số này thì bạn sẽ chọn phương án mở cửa và kỳ vọng sẽ trúng giải. Nếu Hall trả cho bạn 3.000$ bạn không thể quyết định đượ c nên chọn phươ ng án nào: mở cửa hay lấy tiền. Nhưng nếu Hall trả bạn 3.001$ hay cao hơn nữa bạn sẽ chọn phương án lấy tiền và từ bỏ việc mở cửa.

    Với phương án mở cửa bạ n có cơ hội 50/50 sẽ nhận 10.000$ hoặc 0$. Số tiền kỳ vọng của bạ n do đó là: (10.000 x 0,5) + (0 x 0,5) = 5.000$. Nhưng khi Hall trả bạn 3.000$ bạn không quyế t định được nên chọn phương án nào. Đi ều này chứng tỏ rằng bạ n bàng quan khi đứng trước hai phương án: (1) có được 5.000$ với rủi ro kèm theo và (2) có được 3.000$ không có rủi ro kèm theo. Số tiền 3.000$ ở đây làm cho bạn cảm thấy không có sự khác biệt giữa việc lựa chọn lấy 3.000$ với sự chắc chắn hoặc lấy 5.000$ với rủi ro kèm theo. Số tiền này được gọi là số tiền chắc chắn tương đươ ng (certainty equivalent – CE) vớ i số tiền lớn hơn nhưng rủi ro hơ n. Dựa vào số tiền chắc chắn tương đương này, người ta đưa ra định nghĩa thái độ đối với rủi ro như sau :

    • nếu một người yêu cầu CE < giá trị kỳ vọng => người đó ngại rủi ro (risk aversion)
    • nếu một người yêu cầu CE = giá trị kỳ vọng => người đó bàng quan với rủi ro (risk indifference)
    • nếu một người yêu cầu CE > giá trị kỳ vọng => người đó thích rủi ro (risk preference)

    Đối với những ngườ i ngại rủi ro, chênh lệch giữa giá trị kỳ vọng và CE chính là phần giá trị tă ng thêm để bù đắp rủi ro (risk premium). Trong tài chính ng ười ta xem các nhà đầu tư như là những người ngại rủi ro. Do đó, khi quyết định đầu t ư, nhà đầu tư phải xem xét đến quan hệ giữa lợi nhuận và rủi ro. Điều này có các ý nghĩa như sau:

    • Nếu hai cơ hội đầu tư có cùng tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng như nhau thì nhà đầu tư sẽ chọn cơ hội đầu tư nào có rủi ro thấp hơn.
    • Nếu hai cơ hội đầu tư có cùng mức rủi ro như nhau thì nhà đầu tư sẽ chọn cơ hội đầu tư nào có tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng cao hơn.
    • Nhà đầu tư nói chung là ngại rủi ro, do đó, muốn họ đầu tư vào dự án rủi ro thì phải có giá trị tăng thêm như là phần bù rủi ro.

    LỢI NHUẬN VÀ RỦI RO CỦA MỘT DANH MỤC ĐẦU TƯ

    Từ đầu bài đến giờ chúng ta xét lợi nhuận và rủi ro của những khoản đầu tư riêng bi ệt. Thực tế nhà đầu tư ít khi nào dồn hết toàn bộ tài sản của mình vào một khoản đầ u t ư duy nhất mà thường đầu tư vào một danh mục bao gồm nhiều loại tài sản khác nhau, gọi là danh mục đầu tư. Danh mục đầu tư (portfolio) là sự kết hợp của hai hay nhi ều chứng khoán hoặc tài sản khác nhau trong đầu tư. Vấn đề đặt ra là khi nhà đầu tư kết hợp đầu tư vào nhiều tài sả n khác nhau thay vì đầu t ư vào một tài sản cá biệt thì cách tính lợi nhuận kỳ vọng và độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư sẽ như thế nào.

    Nguyễn Minh Kiều                                                                                                                                                                   6

    Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright                                Phân tích tài chính                                       Bài 10

    Lợi nhuận của danh mục đầu tư

    Lợi nhuận kỳ vọng của danh mục đầu tư là trung bình có trọng số của các lợi nhuận kỳ vọng của từng tài sản hay chứng khoán cá biệt trong danh mục đầu tư. Trọng số ở đây chính là tỷ

    trọng của từng loại chứng khoán cá biệt trong danh mục đầ u tư. Gọi Ep(R) là lợi nhuận kỳ vọng của danh mục đầu tư, công thức tính lợi nhuận kỳ vọng của danh mục đầu tư như sau:

    m

     

    E p (R) = ∑W j E j (R)

    (10.6)

    j =1

    trong đó Wj là tỷ tr ọng của chứng khoán j, Ej(R) là lợi nhuận kỳ vọng của chứng khoán j, và m là tổng số chứng khoán có trong danh mục đầu tư. Ví dụ 3 dưới đây minh họa cách tính tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng của một danh mục đầu tư.

    Ví dụ 3: Minh họa cách tính tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng của một danh mục đầu tư

    Giả sử bạn xem xét đầu tư vào danh mục bao gồm hai chứng khoán A và B có tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng và độ lệch chuẩn như sau:

     

    Chứng khoán A

    Chứng khoán B

    Lợi nhuận kỳ vọng

    14,0%

    11,5%

    Độ lệch chuẩn

    10,7

    1,5

    Hỏi tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng của danh mục đầu tư là bao nhiêu nếu bạn đầu tư 40% trị giá vào chứng khoán A và phần còn lại vào chứng khoán B?

    Tỷ trọng đầu tư củ a bạn vào chứng khoán A và B lần lượt là 0,4 và 1 – 0,4 = 0,6. Tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng của danh mục đầu tư sẽ là: (0,4)14,0 + (0,6)11,5 = 12,5%.

    Rủi ro của danh mục đầu tư

    Rủi ro của danh mục đầu tư được đo l ường bởi độ lệch chuẩn c ủa danh mục đầ u tư. Khi kết hợ p nhiều tài sản trong một danh mục đầu tư, l ợi nhuận của các chứng khoán cá biệt có quan hệ với nhau. Đồng phương sai (covariance) là đại l ượng thống kế dùng để đo l ường mức độ tác động qua lại lẫn nhau giữa tỷ suất l ợi nhuận của hai tài sản cá biệt. Nói cách khác, độ l ệch chuẩn của danh mục đầu tư phụ thuộc vào mức độ quan hệ hay mức độ tương quan giữa các chứng khoán trong danh mục đầu tư. Độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư được xác định bởi công thức:

    m   m

     

    σ=  ∑∑W jWk σ j ,k

    (10.7)

    j=1 k =1

     

    trong đó m là tổng số chứng khoán có trong danh mục đầu tư, Wj là tỷ trọng của chứng khoán

    • trong danh mục, Wk là tỷ trọng của chứng khoán k trong danh mục, và σj,k là đồng phương sai giữa lợi nhuận của chứng khoán j và k. Đồng phương sai lợi nhuận của hai chứng khoán là chỉ tiêu đo lường mức độ quan hệ tuyến tính giữa hai chứng khoán. Đồng phương sai được xác định bởi công thức:

    Nguyễn Minh Kiều                                                                                                                                                                   7

    Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright                                Phân tích tài chính                                       Bài 10

    σ j,k  = rj,kσ jσ k                                                                                                                                              (10.8)

    trong đó rj,k (đôi khi ký hiệu ρj,k) là hệ số tương quan kỳ vọng giữa lợi nhuận của chứng khoán j và chứng khoán k, σj là độ lệch chuẩn lợi nhuận của chứng khoán j, và σ k là độ lệch chuẩn lợi nhuận của chứng khoán k. Khi j = k thì hệ số tương quan rj,k = 1 và rj,kσj,σj = σj2. Ví dụ 4 dưới đây minh họa cách tính lợi nhuận kỳ vọng và độ lệch chuẩn của một danh mục

    đầu tư bao gồm hai cổ phiếu.

    Ví dụ 4: Minh họa cách tính lợi nhuận kỳ vọng và độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư

    Bạn xem xét đầu tư vào hai cổ phiếu 1 và 2 trong một danh mục đầu tư. Cổ phiếu 1 có lợi nhuận kỳ vọ ng hàng năm là 16% với độ lệch chuẩn 15%. Cổ phiếu 2 có lợi nhuận kỳ vọng là 14% với độ lệch chuẩn là 12%. Hệ số tương quan giữa hai cổ phiếu này là 0,4. Nếu bạn đầu tư tiền bằng nhau vào hai cổ phiếu này thì tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng và độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư là bao nhiêu?

    Sử dụng công thức (10.6), lợi nhuận kỳ vọng của danh mục đầu tư sẽ là: Ep(R) = (0,5)16 + (0,5)14 = 15%.

    Sử dụng công thức (10.7), độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư sẽ là:

     

    Cổ phiếu 1

    Cổ phiếu 2

    Cổ phiếu 1

    W1W1σ1,1 = W1W1r1,1 σ1σ1

    W1W2σ1,2 = W1W2r1,2 σ1σ2

    Cổ phiếu 2

    W2W1σ2,1 = W2W1r2,1 σ2σ1

    W2W2σ2,2 = W2W2r2,2 σ2σ2

     

    Cổ phiếu 1

    Cổ phiếu 2

    Cổ phiếu 1

    (0,5)(0,5)(1)(0,15)(0,15)

    (0,5)(0,5)(0,4)(0,15)(0,12)

    Cổ phiếu 2

    (0,5)(0,5)(0,4)(0,12)(0,15)

    (0,5)(0,5)(1)(0,12)(0,12)

    σP = [(0,5)(0,5)(1)(0,15)(0,15)]+[(0,5)(0,5)(0,4)(0,15)(0,12)]+ [(0,5)(0,5)(0,4)(0,12)(0,15)] + [(0,5)(0,5)(1)(0,12)(0,12)] = 11,3%

    Độ lệch chuẩn của một số danh mục đầu tư đặc biệt

    Công thức (10.7) sử dụng để tính độ l ệch chuẩn của danh mục đầu t ư gồm nhiều tài sản nói chung. Chúng ta có thể sử dụng công thức này để xác định độ lệch chuẩn của một số danh mục đầu tư đặc biệt.

    Độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư gồm hai tài sản

    Nế u danh mục đầu tư bao gồm chỉ có hai tài sả n A và B, độ lệ ch chuẩn của danh mục đầ u tư đó chính là căn bậc 2 của phươ ng sai của danh mục đầu tư đó. Phương sai của danh mục đầu tư xác định theo công thức sau:

    σ 2

    = w2σ 2

    + w w σ

    + w2σ 2

    = w2σ 2

    + w w r  σ σ

    + w2σ 2

    (10.9)

    P

    A   A

    A   B   A, B

    B   B

    A   A

    A   B  A, B   A   B

    B   B

     

    trong đó wA, wB lần lượt là tỷ tr ọng của tài sả n A và tài sả n B trong danh mục đầu tư, ĩA, ĩB lần lượt là độ l ệch chuẩn tỷ suất lợi nhuận của tài sản A và tài sản B, ĩA,B là đồng phương sai của tỷ suất lợi nhuận của tài sản A và tài sản B. Lưu ý rằng, đồng phương sai được xác định

    theo công thức (10.8) bằng tích số độ lệch chuẩn của từng tài sản và hệ số tương quan của hai tài sản đó.

    Độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư gồm hai tài sản có hệ số tương quan bằng 1

    Nguyễn Minh Kiều                                                                                                                                                                   8

    Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright                                Phân tích tài chính                                       Bài 10

    Trong trường hợp đặc biệt, nếu hai tài sản A và B có hệ số tương quan rA,B = 1 thì theo công thức (10.9) phương sai của danh mục đầu tư sẽ là:

    σ P2 = wA2σ A2 + wAwB rA, Bσ Aσ B + wB2σ B2 = wA2σ A2 + wAwBσ Aσ B + wB2σ B2 = (wAσ A + wBσ B )2 .  Do  đó

    độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư này sẽ là:

    σ P  = wAσ A + wBσ B

    (10.10)

    Công thức (10.10) cho thấy rằng trong trường hợp hai tài sản có hệ s ố tươ ng quan bằng 1 thì độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư gồm hai tài sản đó chính là trung bình có trọng số của độ lệch chuẩn của từng tài sản cá biệt.

    Độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư gồm tài sản rủi ro và tài sản phi rủi ro

    Tài sản phi rủi ro được định nghĩa là tài sản có độ l ệch chuẩn của tỷ suất lợ i nhuận bằng 0. Xét theo nghĩa này, chỉ có tín phiếu kho bạc hay tín phi ếu do chính phủ phát hành mới được xem là tài sản phí rủi ro. Nếu một danh mục đầu t ư bao gồm một tài s ản rủi ro (A) và tài sản phi rủi ro (F) thì theo công thức (10.9) phương sai của danh mục này sẽ là:σ P2 = wA2σ A2 + wAwF rA,Fσ Aσ F + wF2σ F2 = wA2σ A2 và độ lệch chuẩn của danh mục này sẽ là ĩP =

    wAĩA. Danh mục đầu tư bao gồm tài sản r ủi ro và tài sản phi rủi ro cung cấp nền tảng lý thuyết quan trọng khi xem xét mô hình định giá tài sản vốn trong phần sau.

    ĐA DẠNG HOÁ DANH MỤC ĐẦU TƯ NHẰM GIẢM RỦI RO

    Trong phần này chúng ta xem xét chiến lược đầu tư đa dạng hoá nhằm cắt giảm rủi ro. Phươ ng châm ở đây dựa vào câu phương ngôn “Đừng bỏ tất cả các quả trứng của bạ n vào cùng một giỏ” (Don’t put all your eggs in one basket). Đa dạng hóa danh mục đầu tư nhằm cắt giảm rủi ro ở đây có nghĩa là kết hợp đầu tư vào nhiều loạ i chứng khoán mà các chứng khoán này không có tương quan cùng chiều với nhau một cách hoàn hảo, nhờ vậy biến động giảm l ợi nhuận của chứng khoán này có thể được bù đắp bằng biến động tăng lợi nhuận c ủa chứng khoán kia. Ngoài ra, người ta còn đa dạng hóa nhằ m cắt giảm rủi ro bằng cách đầu tư vào thị trường chứng khoán quốc tế thay vì chỉ tập trung đầu tư vào thị trường chứng khoán của một quốc gia nào đó.

    Cụ thể hơn, giả sử bạn đang xem xét đầu tư vào một đảo quốc, ở đó có hai mùa mưa và nắng, và có hai công ty hoạt động: một công ty chuyên sản xuất và kinh doanh áo đi mưa và một công ty chuyên sản xuất và kinh doanh kem chống nắng. Hệ số tương quan lợi nhuận

    của hai công ty này là r1,2 = – 1, vì sáu tháng mùa nắ ng công ty sản xuất kem chống n ắng thu được lợi nhuận cao trong khi công ty sản xuất áo đi mưa không có lợi nhuận. Ngược lại, sáu

    tháng mùa mưa, công ty sản xuất áo đi mưa thu được lợi nhuận cao trong khi công ty sản xuất kem chống nắng không có lợi nhuận.

    Là nhà đầu t ư khôn ngoan, thay vì dồn toàn bộ vốn đầu tư vào một trong hai công ty, bạn nên đầu tư vào một danh mục gồm 50% cổ phiếu công ty sản xuất kem chống nắng và 50% cổ phiếu công ty sản xuất áo đi mưa. Như vậy, quanh năm dù mùa mưa hay mùa nắng bạn đều có cơ hội kiếm được lợi nhuận từ danh mục đầu tư trên.

    Nguyễn Minh Kiều                                                                                                                                                                   9

    Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright                                Phân tích tài chính                                       Bài 10

    Như đã nói, sự kết hợ p các chứng khoán không có quan hệ tương quan cùng chiều hoàn hảo sẽ giảm được r ủi ro biến động l ợi nhuận đầu t ư chứng khoán. Để thấy rủi ro được giảm như thế nào, chúng ta chia rủi ro của danh mục đầu tư ra làm hai loại:

    • Rủi ro hệ thống (systematic risk) – rủi ro biến động lợi nhuận của chứng khoán hay của danh mục đầu tư do sự thay đổi lợi nhuận trên thị trường nói chung, gây ra bởi các yếu tố như tình hình nền kinh tế, cải tổ chính sách thuế, thay đổi tình hình năng lượng thế giới… Nó chính là phần rủi ro chung cho tất cả các loại chứng khoán và do đó không thể giảm được bằng việc đa dạng hoá danh mục đầu tư. Loại rủi ro này còn được gọi là rủi ro thị trường (market risk) và được đo lường bằng hệ số bê-ta. Ví dụ giá dầu trên thị trường thế giới tăng làm cho chi phí sản xuất gia tăng khiến cho lợi nhuận của doanh nghiệp giảm. Nếu điều này xảy ra thì hầu hết các doanh nghiệp đều chịu ảnh hưởng nên nếu giá dầu tăng là yếu tố rủi ro thì nó được xem là rủi ro hệ thống.
    • Rủi ro phi hệ thống (unsystematic risk) – rủi ro xảy ra đối với một công ty hay một ngành kinh doanh nào đó, nó độc lập với các yếu tố như tình hình kinh tế, chính trị hay những yếu tố mang tính chất hệ thống có ảnh hưởng đến toàn bộ các chứng khoán có trên thị trường. Ví dụ ban quản lý công ty A sai lầm khi quyết định đầu tư vào một dự án không hiệu quả. Điều này xảy ra làm cho lợi nhuận của công ty A giảm nhưng không ảnh hưởng gì đến các công ty khác. Do đó, kỹ năng quản lý của ban quản lý doanh nghiệp là yếu tố rủi ro phi hệ thống chứ không phải có hệ thống.

    Rủi ro phi hệ thống chỉ ảnh hưở ng đế n một công ty hay một ngành nào đó. Chẳng hạn một cuộc đình công hay mộ t đối thủ cạnh tranh phát triển s ản phẩm mới hay một phát minh ra công nghệ tiên tiến của công ty nào đó làm ảnh hưởng đến l ợi nhuận của một công ty hay một ngành chứ không thể ảnh hưởng đế n toàn bộ thị tr ường nói chung. Loại rủi ro phi hệ thống có thể giảm được bằng chiến lược đầu tư đa dạng hoá, tức là đầu tư vào nhiều tài sản hay nhiều cơ hội đầu tư khác nhau nhằm phân tán r ủi ro. Hình vẽ dưới đây biểu di ễn sự kết hợp hai loạ i rủi ro và mối quan hệ giữa rủi ro và s ố lượ ng chứng khoán trong danh mục đầu tư, theo đó khi số lượng chứng khoán trong danh mục đầu tư tăng lên thì rủi ro nói chung giảm xuống.

    Tổng rủi ro = Rủi ro hệ thống + Rủi ro phi hệ thống

    Vấn đề đa dạng hóa danh mục đầu tư sẽ được xem xét chi tiết hơn trong bài học sau.

    Nguyễn Minh Kiều                                                                                                                                                                 10

    Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright                                Phân tích tài chính                                       Bài 10

    Hình 10.1: Rủi ro hệ thống và rủi ro phi hệ thống

    Độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư

    Tổng rủi ro

    Rủi ro phi hệ thống

    Rủi ro hệ thống

    Sô lượng chứng khoán trong danh mục

    CÁCH XÁC ĐỊNH LỢI NHUẬN VÀ RỦI RO CỦA DANH MỤC ĐẦU TƯ TRÊN THỰC TẾ

    Phần trên đây đã khuyên nhà đầu tư nên đầu t ư vào danh mục đầu tư. Thế nhưng khi đầu tư danh mục đầu tư gồm nhiều chứng khoán thì làm thế nào để xác định tỷ suất l ợi nhuậ n kỳ vọng và r ủi ro của danh mục đầu tư. Các phần trước đã trình bày qua cách xác đị nh tỷ suất lợi nhuận và rủi ro của danh mục đầu tư. Tuy nhiên, đấy chỉ mới dừng lại ở mức độ lý thuyết, trong đó bạn được cung cấp công thức tính và dữ liệu các biế n độc lập của công thức này được cho sẵn. Công việc ở đây quá đơn giản chỉ cần thay số vào công thức và tính ra kết quả.

    Thực tế không như vậy. Nhà đầ u tư không được cho sẵn dữ liệu để thay vào công thức. Muốn có dữ liệu họ phải thu thập. Thế nhưng nhà đầu t ư chỉ thu thập được dữ liệu nào được công bố mà thôi. Trên thị trườ ng, nhà nhà đầu tư chỉ thu thập được thông tin quá khứ về giá của chứng khoán hàng ngày sau khi đã khớp l ệnh chứ không thể thu thập được t ỷ suất lợi nhuậ n của chứng khoán, cũng không ai cho nhà đầu tư biế t độ lệch chuẩn và hệ s ố tương quan l ợi nhuận giữa hai chứng khoán là bao nhiêu. Vậy làm thế nào để tính được tỷ suấ t lợi nhuậ n kỳ vọng và độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư? Đây chính là sự khác biệt căn bản giữa lý thuyết và thực hành, cũng như sự khác biệt khi bạn là sinh viên và khi bạ n là nhân viên phụ trách đầu tư. Để minh họ a cách tính tỷ suất lợi nhuận và độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư, chúng ta xem xét ví dụ 5 dưới đây.

    Nguyễn Minh Kiều                                                                                                                                                                 11

    Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright                                Phân tích tài chính                                       Bài 10

    Ví dụ 5: Minh họa cách xác định tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng và độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư thực tế

    Sau khi tốt nghiệp Khoa Ngân hàng – Đại học Kinh tế TP.HCM, bạn được tuyển dụng vào làm việc cho Ngân hàng VAB phụ trách đầu tư tài chính. Ngày 20/08, Trưởng phòng đầu tư giao cho bạn quyế t định đầu tư danh mục đầu tư trị giá 500 triệu đồng vào hai cổ phiếu STB và AGF theo tỷ lệ t ương ứng là 40: 60. Trước khi đầu tư, Trưởng Phòng yêu cầu bạn cho biết tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng và độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư là bao nhiêu?

    Có lẽ đây là tình huống quá thực tiễn với bạn đúng không? Vậy bạn trả lời Trưởng Phòng đầu tư của bạn như thế nào?

    Rõ ràng trong tình huống này, bạn không thể nào chỉ có đưa cho Trưởng phòng xem công thức và hỏi xem giá trị các biến của công thức là bao nhiêu để thay vào tính kết quả như thầy cô vẫn thường làm lúc bạn còn đi học! Vậ y phải xử lý làm sao? Bạn cần thu thập dữ liệ u cần thiết có thể thu thập được. Để biết dữ liệu gì c ần thu thập, trước tiên bạn xác định đúng công thức tính tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng và phương sai của danh mục đầu tư như sau:

    RP  = W1, R1 +W2 R2

    • p2 = W12σ12 + 2W1W2σ1,2 + W22σ 22 = W12σ12 + 2W1W2r1,2σ1σ 2 + W22σ 22

    Kế đến, xem xét xem các biến nào đã biế t. Cho đến giờ thông tin của Trưởng phòng mới chỉ cho biết tỷ trọng đầu tư c ủa danh mục là 40% dành cho cổ phiếu STB và 60% dành cho cổ phi ếu AGF. Nếu bạn gán STB như là cổ phiếu 1 và AGF như là cổ phiếu 2 thì bạn có được W1 = 0,4 và W2 = 0,6.

    Các biến còn lại bạn không có dữ liệ u. Bạn cũng không thể quan sát được R1 và R2 trên thực tế vì không có số liệ u. Nhưng bạ n có thể dễ dàng thu thập được thông tin giá cổ phiếu STB và AGF hàng ngày trên các bản tin hoặc màn hình giao dịch tr ực tuyế n. Thường thường thị trường ổn định nên chênh lệ ch giá hàng ngày không lớn lắm, do đó, thay vì sử dụng giá cổ phiếu hàng ngày bạn có thể sử dụng giá hàng tháng bằng cách lấy giá bình quân của giá hàng ngày trong tháng và thu th ập khoảng 12 tháng. Bạn lấy ngày 20/08 (giả sử ngày đang xem xét là 20/08) làm mốc và thu thập giá cổ phiếu lùi về trước 12 tháng. Sau đó nhập dữ liệ u giá cổ phiếu hàng tháng vào trong bả ng tính Excel và sử dụng các hàm thống kê trong Excel bạn có thể tính ra các biến còn lại dựa vào dữ liệu giá cổ phiếu STB và AGF như sau:

    Nguyễn Minh Kiều                                                                                                                                                                 12

    Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright                                Phân tích tài chính                                       Bài 10

    Ví d ụ 23: Minh họa cách xác định tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng và độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư thực tế (tt)

     

    Giá cổ phiếu (nghìn đồng)

    Lợi nhuận

     

    Tháng

    STB

    AGF

    STB

    AGF

     

    0

    10

    90

         

    1

    22

    105

    120.0%

    16.7%

    <—- (E4/E3) – 1

    2

    60

    110

    172.7%

    4.8%

     

    3

    80

    105

    33.3%

    -4.5%

     

    4

    120

    100

    50.0%

    -4.8%

     

    5

    160

    125

    33.3%

    25.0%

     

    6

    140

    140

    -12.5%

    12.0%

     

    7

    130

    150

    -7.1%

    7.1%

     

    8

    150

    160

    15.4%

    6.7%

     

    9

    155

    165

    3.3%

    3.1%

     

    10

    160

    170

    3.2%

    3.0%

     

    11

    165

    160

    3.1%

    -5.9%

     

    12

    160

    170

    -3.0%

    6.3%

     
     

    Lợi nhuận trung bình

    34.3%

    5.8%

    <— AVERAGE (E4:E15)

       

    Phương sai

    29.43%

    0.75%

    <— VARP(E4:E15)

       

    Độ lệch chuẩn

    54.25%

    8.65%

    <— STDEVP(E4:E15)

       

    Hệ số tương quan

    0.1362

     

    <— CORREL(D4:D15,E4:E15)

       

    Đồng phương sai

    0.64%

     

    <— COVAR(D4:D15,E4:E15)

       

    Trọng số

    0.4

    0.6

     
       

    Lợi nhuận danh mục

    17.20%

       
     

    Phưong sai danh mục

    5.28%

       
     

    Độ lệch chuẩn danh mục

    22.99%

       

    Bạn có thể kiểm chứng lại cách tính trên Excel bằng cách thay dữ liệu vào công thức tính:

    1. Tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng của danh mục đầu tư:

    RP  = W1, R1 + W2 R2 = (0,4)(34,3%) + (0,6)(5,8%) = 17,20%

    1. Phương sai lợi nhuận kỳ vọng của danh mục đầu tư:
    • p2 = W12σ12 + 2W1W2σ1,2 + W22σ 22 = W12σ12 + 2W1W2r1,2σ1σ 2 + W22σ 22
    • (0,4)2 (0,5425)2 + 2(0,4)(0,6)(0,0064) + (0,6)2 (0,0865)2 = 5,28%
    1. Độ lệch chuẩn lợi nhuận kỳ vọng của danh mục đầu tư:
    • = σ 2  =  5,28% = 22,99%

    Chú ý : Trong ví dụ này, Trưởng phòng chỉ quan tâm đến đầu tư ngắn hạn nên bạn chỉ cần tính lợi nhuận đầu tư có được từ lợi vốn mà bỏ qua cổ tức của cổ phiếu.

    Nguyễn Minh Kiều                                                                                                                                                                 13

    Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright                                Phân tích tài chính                                       Bài 10

    Kết quả tính toán tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng và độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư so với từng cổ phiếu cá biệt cho chúng ta một số nhận xét quan trọng sau đây:

    • So với đầu tư toàn bộ vốn vào cổ phiếu STB, đầu tư vào danh mục đầu tư gồm 40% cổ phiếu STB và 60% cổ phiếu AGF có rủi ro thấp hơn thể hiện ở chỉ tiêu độ lệch chuẩn giảm từ 54,25% còn 22,99%. Tuy nhiên, lợi nhuận cũng giảm tương ứng từ 34,3% còn 17,2%
    • So với đầu tư toàn bộ vốn vào cổ phiếu AGF, đầu tư vào danh mục đầu tư gồm 40% cổ phiếu STB và 60% cổ phiếu AGF có rủi ro cao hơn thể hiện ở chỉ tiêu độ lệch chuẩn tăng từ 8,65% lên 22,99%. Tuy nhiên, lợi nhuận kỳ vọng cũng tăng theo tương ứng từ 5,8% lên 17,29%.

    Điều trên xảy ra là do cổ phiế u STB có tỷ suất lợi nhuận và rủi ro cao hơn cổ phiếu AGF. Nếu bạn là nhà đầu t ư ngại rủi ro thì nên đầu tư tỷ tr ọng lớn hơn vào cổ phi ếu AGF, nếu bạn không ngại rủi ro thì nên đầu tư với tỷ trọng lớn hơn vào cổ phiếu STB. Với cách kết hợp đầu tư vào danh mục như trên, bạn có thể cân đối được giữa hai mục tiêu lợi nhuận và rủi ro ở mức có thể chấp nhận được.

    TÓM TẮT NỘI DUNG

    Lợi nhuận trong phạm vi bài này là cách nói tắt của khái niệm tỷ suất lợi nhuận. Tỷ suất lợi nhuận là tỷ lệ phần trăn giữa lợi nhuận thu được và khoản đầu tư bỏ ra. Trong tài chính lợi nhuận bao giờ cũng gắn liền với rủi ro. Nhà đầu tư được giả định là người ngại rủi ro. Do vậy, nếu cùng mức rủi ro như nhau nhà đầu tư sẽ chọn đầu tư vào nơi nào đem lại lợi nhuận cao hơn hoặc cùng một mức lợi nhuận như nhau nhà đầu tư sẽ chọn đầu tư vào nơi nào có rủi ro thấp hơn. Rủi ro là sự khác biệt giữa lợi nhuận thực tế và lợi nhuận kỳ vọng. Để đo lường rủi ro ngườ i ta sử dụng chỉ tiêu độ lệch chuẩn và hệ số biến đổi. Ngoài lợi nhuận và rủi ro của một tài sản cá biệt nhà đầu t ư còn rất quan tâm đến lợi nhuận và rủi ro của một danh mục đầu tư. Danh mụ c đầu tư là một sự kết hợp giữa hai hoặc nhiều tài sản khác nhau nhằm mục tiêu đa dạng hoá và giảm thiểu rủi ro. Tuy nhiên, đa dạng hoá chỉ giảm được rủi ro không hệ thống còn rủi ro hệ thống không thể giảm thiểu bằng chiến lược đầu tư đa dạng hoá.

    Nguyễn Minh Kiều                                                                                                                                                                 14


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Bài tập tài chính doanh nghiệp – Lợi nhuận trong doanh nghiệp

    Bài tập tài chính doanh nghiệp – Lợi nhuận trong doanh nghiệp

    Bài tập tài chính doanh nghiệp – Lợi nhuận trong doanh nghiệp

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Báo cáo tốt nghiệp Kế toán Xác định kết quả kinh doanh và Phân phối lợi nhuận tại công ty TNHH SX-TM – DV&XD Lý Tài Phát


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-t%C3%A0i-ch%C3%ADnh-doanh-nghi%E1%BB%87p-L%E1%BB%A3i-nhu%E1%BA%ADn-trong-doanh-nghi%E1%BB%87p.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập tài chính doanh nghiệp – Lợi nhuận trong doanh nghiệp

    PHẦN IV

    DOANH THU, TIỀN THUẾ, LỢI NHUẬN VÀ PHÂN PHỐI

    LỢI NHUẬN TRONG DOANH NGHIỆP

    4.1 – Tóm tắt nội dung cơ bản:

    • Khái niệm, nội dung doanh thu, thu nhập trong doanh nghiệp.
    • Phương pháp xác định doanh thu bán hàng theo phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp hay phương pháp khấu trừ.
    • Nắm vững công thức tính các loại thuế trong doanh nghiệp.
    • Khái niệm, nội dung của lợi nhuận, phương pháp tính lợi nhuận trong doanh nghiệp.
    • Phương pháp lập kế hoạch lợi nhuận trong doanh nghiệp.
    • Nội dung chế độ phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp Nhà nước.
    • Chế độ trích lập và sử dụng các quỹ trong doanh nghiệp Nhà nước.

    4.2 – Bài tập

    Bài tập số 32

    Căn cứ vào tài liệu dưới đây tại doanh nghiệp sản xuất Công nghiệp Y Tài liệu

    1. 1. Theo tài liệu bộ phận kế toán thì số lượng sản phẩm s ản xuất quý III và số sản phẩm gửi bán của các tháng trong quý III năm báo cáo như sau:

    Đvt: cái

    Tên Số sp sản Số sản phẩm xuất gửi bán Số sp tồn kho
    SP xuất quý III 30/ 6 31/ 7 31/ 8 30/ 9 đến 30/ 9
    A 270 10 5 8 12 5
    B 810 14 10 18 50 60
    C 450 12 3 5 8 7
    1. 2. Theo kế hoạch sản xuất và tiêu thụ quý IV năm báo cáo:
        Đvt: cái
    Tên sản phẩm Số lượng sản phẩm sản xuất Số lượng sản phẩm tiêu thụ
    A 300 303
    B 900 910
    C 600 595
    1. Theo kế hoạch sản xuất và định mức thành phẩm tồn kho năm kế hoạch:
          Đvt: cái
    Tên Số lượng sản phẩm Số lượng sản phẩm Định mức tồn kho
    SP sản xuất cả năm sản xuất quý IV thành phẩm cuối năm
    A 1.500 360 2
    B 4.000 1.080 12
    C 900 270 12
    D 400 180 2
    1. 4. Giả thiết điều kiện s ản xuất và thanh toán năm kế ho ạch so v ới năm báo cáo chưa có gì thay đổi. Số lượng sản phẩm D xuất ra chưa được chấp

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    nhận tiêu th ụ ở cuối quý IV năm kế ho ạch dự kiến bằng số lượng sản phẩm C chưa được chấp nhận tiêu thụ cuối quý IV.

    Yêu cầu: Hãy tính

    1. Số lượng sản phẩm kết dư đầu và cuối năm kế hoạch?
    2. Số lượng sản phẩm tiêu thụ năm kế hoạch?

    Bài tập số 33

    Căn cứ vào tài liệu dưới đây của doanh nghiệp sản xuất Hoàng Gia:

    1. Tài liệu năm báo cáo
    1. 1. Theo tài liệu kế toán thì số l ượng sản ph ẩm t ồn kho và số lượng sản phẩm gửi bán của các tháng trong quý III như sau:
                              Đvt: cái
    Tên   Số SP sản Số SP gửi bán của các tháng đến ngày   Tồn kho đến
    SP xuất quý III   30/6 31/7   31/8   30/9   ngày 30/9
    A   4.000   200 150   120   100   424
    B   4.800   160   220   200   625
    2. Theo kế hoạch sản xuất và tiêu thụ quý IV năm báo cáo:    
                   
    Tên sp   Số lượng sản phẩm Số lượng sản phẩm     Đơn giá bán
      sản xuất (cái) tiêu thụ (cái)       (1.000đ)
               
    A     4.800     5.400       400
    B     5.600     6.300       700
    1. Căn cứ vào tình hình hoàn thành kế hoạch tiêu thụ của 3 quý đầu năm, dự kiến quý 4 như sau:

    – Hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất:

    + Sản phẩm A vượt: 10% so với kế hoạch sản xuất trong quý.

    + Sản phẩm B vượt:  5% so với kế hoạch sản xuất trong quý.

    – Về tình hình tiêu thụ:

    + Sản phẩm A vượt: 5% so với kế hoạch tiêu thụ trong quý.

    + Sản phẩm B vượt: 3% so với kế hoạch tiêu thụ trong quý.

    1. Năm kế hoạch

    1 . Theo kế hoạch sản xuất thì sản lượng hàng hoá sản xuất cả năm và từng quý như sau:

    Đvt: cái

    Tên SP   Sản lượng sản xuất      
    Cả năm Q/I Q/II Q/III Q/IV  
     
    A 21.600 5.300 5.300 5.600 5.400  
    B 29.700 6.800 7.400 7.400 8.100  
    1. 2. Định mức thành phẩm tồn kho cuối năm kế hoạch: Sản phẩm A là: 400

    cái, sản phẩm B là: 600 cái.

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    1. 3. Đơn giá bán năm kế hoạch củ a sản phẩm A vẫn giữ nguyên như năm báo cáo, sản phẩm B dự tính sẽ hạ: 2% so với quý 4 năm báo cáo (do hạ thấp giá thành sản phẩm năm kế hoạch).

    Chú ý:

    1. Trong quý 3 năm báo cáo, doanh nghiệp phải ngừng sản xuất mất 10 ngày do điện bị hỏng nặng đột xuất.
    2. Biết đơn giá bán sản phẩm tiêu thụ là giá bán chưa có thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT của 2 mặt hàng này là: 10%.
    1. Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
    2. Sản phẩm kết dư đầu năm đều là tồn kho

    Yêu cầu: Hãy tính:

    1. Số lượng sản phẩm kết dư đầu và cuối năm kế hoạch?
    2. Số lượng sản phẩm tiêu thụ năm kế hoạch?
    3. Doanh thu tiêu thụ sản phẩm năm kế hoạch?

    Bài tập số 34

    Căn cứ vào tài liệu sau đây tại doanh nghiệp X năm kế hoạch

    Tài liệu:

    1. Theo tài liệu kế toán số lượng sản phẩm kết dư thực tế đến 30/ 9 năm báo cáo:
      • Sản phẩm A: 521 cái
      • Sản phẩm B: 825 cái
    2. Theo kế hoạch sản xuất và tiêu thụ quý IV năm báo cáo:
      • Sản phẩm A: sản xuất 5.346 cái; Tiêu thụ 5.647 cái
      • Sản phẩm B: sản xuất 5.880 cái; Tiêu thụ 6.489 cái
    3. Theo kế hoạch sản xuất năm kế hoạch thì số lượng sản phẩm, hàng hoá sản xuất cả năm:
      • Sản phẩm A: 21.600 cái
      • Sản phẩm B: 29.700 cái
    4. Căn cứ vào tình hình sản xuất và thị trường tiêu thụ qua các năm, dự kiến số lượng sản phẩm, hàng hoá kết dư đến cuối năm kế hoạch:

     

    • Sản phẩm A: 10% so với sản lượng sản xuất cả năm.
    • Sản phẩm B: 5% so với sản lượng sản xuất cả năm.
    1. Giá bán đơn vị sản phẩm năm kế hoạch (chưa có thuế GTGT):
      • Sản phẩm A: 10.000 đồng, đã tính hạ 500 đ/sp so với năm báo cáo
      • Sản phẩm B: 20.000 đồng, đã tính hạ 1.000 đ/sp so với năm báo cáo
    2. Dự kiến trong năm góp vốn tham gia liên doanh dài hạn với công ty Z (cơ sở đồng kiểm soát): 500 triệu đồng, kết quả dự kiến được phân chia theo hợp đồng liên doanh: 15% trên vốn góp.

    Theo kế hoạch trong năm sẽ thanh lý một số TSCĐ hết thời h ạn sử dụ ng, với chí phí thanh lý dự kiến là: 5 triệu đồng, thu về thanh lý dự kiến là: 8 triệu đồng.

    1. Trong năm sẽ bán một số nguyên vật liệu kém, mất phẩm chất với giá bán: 15 triệu đồng.

     

    1. Trong số sản phẩm kết dư đầu năm kế hoạch:

     

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    • Sản phẩm A có 40% là tồn kho
    • Sản phẩm B có 50% là tồn kho .

    Biết rằng:

    • Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
    • Các sản phẩm A, B đều thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Yêu cầu: Hãy tính tổng thu nhập của doanh nghiệp năm kế hoạch?

    Bài tập số 35

    Că n cứ vào tài liệu sau: (tại doanh nghiệp có vốn chi phối của Nhà nước 60%)

    Tài liệu

    1. Trong năm doanh nghiệp sản xuất và nhập kho thành phẩm A:
    2. 000 cái.
    3. Tình hình tiêu thụ thành phẩm A như sau: (đơn giá bán chưa có thuế GTGT).

     

    * Sáu tháng đầu năm:

     

    • Bán cho công ty Thương mại 10.000 sp, giá bán: 12.000 đ/sp. Tiêu thụ qua đại lý bán lẻ: 18.000 sp, giá bán theo hợp đồng giữa công ty với đại lý: 13.000 đ/sp. Uỷ thác xuất khẩu qua công ty xuất khẩu: 12.000 sp với giá FOB quy ra tiền Việt Nam: 14.000 đ/sp.

    * Sáu tháng cuối năm:

    • Bán cho công ty Thương mại: 10.000sp, giá bán: 12.000 đ/sp. Gửi bán qua đại lý bán lẻ: 23.000 sp, giá bán theo hợp đồng giữa công ty với đại lý: 13.000 đ/sp. Đến cuối năm còn tồn kho tại đại lý là: 3.000 sp. Bán lẻ:
    1. 000sp, giá bán là: 13.000 đ/sp. Xuất khẩu trực tiếp 10.000 sp với giá FOB qui ra tiền Việt Nam là: 13.500 đ/sp.
      • Xuất đổi hàng lấy vật tư: 10.000 sp, giá bán thoả thuận của hàng trao đổi là: 12.000 đ/sp.
    2. Chi phí kinh doanh phát sinh trong năm (chưa kể các loại thuế phát sinh trong quá trình tiêu thụ thành phẩm):

     

    – Chi phí vật tư trực tiếp:

    • Vật liệu chính: Xuất dùng thực tế: 102.500 kg, định mức tiêu hao = 1 kg/sp, giá thực tế bình quân xuất kho là: 5.000 đ/sp.
    • Vật liệu phụ: 32 triệu đồng, số còn dư nhập kho giá trị 2 triệu đồng.
    • Chi phí nhân công trực tiếp: 120 triệu đồng.
    • Chi phí sản xuất chung:
      • Chi phí nhân viên phân xưởng: 50 triệu đồng
      • Khấu hao TSCĐ: 35 triệu đồng, trong đó khấu hao TSCĐ đã khấu hao hết so với nguyên giá là: 5 triệu đồng.
      • Chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ sản xuất và chi phí khác bằng tiền là: 25 triệu đồng (trong đó chi phí vật tư là: 10 triệu đồng)
    • Chi phí bán hàng:
      • Chi phí trả tiền hoa hồng: 5% trên giá bán cho đại lý bán hàng.
      • Chi phí hoa hồng uỷ thác xuất khẩu cho công ty xuất – nhập khẩu là: 4% trên giá trị hàng uỷ thác xuất khẩu.

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    • Chi phí đóng gói và vận chuyển, giới thiệu sản phẩm hàng hoá là: 5 triệu đồng
    • Lương và phụ cấp nhân viên bán hàng 28 triệu đồng.
    • Chi phí vận chuyển và lưu kho 6,5 triệu đồng.
    • Các chi phí khác 15 triệu đồng.
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp:
      • Chi phí nhân viên: 40 triệu đồng.
      • Khấu hao TSCĐ: 12 triệu đồng, trong đó 2 triệu đồng là khấu hao của TSCĐ đã khấu hao hết so với nguyên giá.
      • Thuế môn bài, thuế nhà đất và các khoản lệ phí phải nộp là: 8 triệu

    đồng.

    • Các khoản chi phí về sửa chữa lớn TSCĐ thực chi trong năm là: 10 triệu đồng
    • Chi phí vật liệu, dụng cụ đồ dùng văn phòng, chi phí hội nghị tiếp khách …10 triệu đồng (trong đó chi phí vật tư là: 3 triệu đồng, chi phí không có chứng từ hợp lệ là: 2 triệu đồng).
    1. Doanh thu từ hoạt động tài chính:
    • Thu lãi tiền gửi: 25 triệu đồng.
    • Lãi được chia từ hoạt động liên doanh với Công ty K: 20 triệu đồng (Công ty K đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp).
    1. Thu nhập từ hoạt động khác:
    • Thu tiền phạt do lỗi cá nhân gây ra bắt bồi thường là: 5 triệu đồng .
    • Thu nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ từ năm trước: 5 triệu đồng
    1. Các khoản chi phí cho hoạt động tài chính :
      • Chi phí trả lãi tiền vay ngân hàng: 35 triệu đồng.
      • Chi phí cho hoạt động liên doanh: 5 triệu đồng.
    1. Chi phí cho hoạt động khác:
      • Bị phạt do vi phạm hợp đồng thanh toán tiền hàng là: 12 triệu đồng.
      • Bị phạt do trễ hạn nộp thuế cho Nhà nước là: 4 triệu đồng.
      • Chi ủng hộ địa phương nhân các ngày lễ trong năm là: 25 triệu đồng.

    Biết rằng:

    1. a. Toàn bộ chi phí nhân công bao gồm: tiền lương, các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương và BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định.
    1. b. Thuế GTGT hợp lệ được khấu trừ cả năm là: 80 triệu đồng. Thuế suất GTGT đầu ra phải nộp cho sản phẩm tiêu thụ nội địa: 10 %. Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
    2. Thuế suất, thuế xuất khẩu phải nộp là: 2%, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là: 28 %. Đơn vị không có hàng tồn kho đầu kỳ
    3. d. Toàn bộ lợi nhuận thuộc vốn ngân sách cấp doanh nghiệp được để lại bổ sung vốn kinh doanh để tái đầu tư.
    1. Toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí QLDN được phân bổ hết cho hàng bán ra trong năm.

    Yêu cầu: Hãy xác định

    1. Lợi nhuận thực hiện trong năm của doanh nghiệp?
    2. Tổng số thuế doanh nghiệp phải nộp trong năm?.

     

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    1. Số lợi nhuận được phân phối vào các quỹ doanh nghiệp?

    Bài tập số 36:

    Că n cứ vào tài liệu sau đây tại doanh nghiệp X (doanh nghiệp nộp thuế GTGT khấu trừ).

    1. Tài liệu năm báo cáo

     

    1. Theo tài liệu trên sổ sách kế toán thì sản phẩm kết dư đến 30/9:
      • Sản phẩm A: 1.000 cái.
      • Sản phẩm B: 1.200 cái.
    2. Dự kiến số lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ quý IV:
      • Về sản xuất:
    • Sản phẩm A: 5.200 cái.
    • Sản phẩm B: 5.500 cái.
      • Về tiêu thụ:
    • Sản phẩm A: 5.600 cái.
    • Sản phẩm B: 6.000 cái.
    1. Dự kiến trong số sản phẩm kết dư đến 31/12 có: 50% là sản phẩm tồn kho của mỗi loại.

     

    1. Số lần luân chuyển vốn lưu động năm báo cáo là: 4,5 lần/năm.
    1. Tài liệu năm kế hoạch
      1. Theo kế hoạch sản xuất thì số lượng sản phẩm hàng hoá sản xuất cả

    năm:

    • Sản phẩm A: 24.600 cái.
    • Sản phẩm B: 30.000 cái.
    • Sản phẩm C: 000 cái. (Sản phẩm C mới sản xuất).
    1. Căn cứ vào tình hình sản xuất và thị trường tiêu thụ qua các năm thì sản phẩm kết dư đến cuối năm kế hoạch:
      • Sản phẩm A: 5%, sản phẩm B: 10% so vơí số lượng sản phẩm sản xuất cả năm.
      • Sản phẩm C: tiêu thụ 100%.
    2. Giá bán đơn vị sản phẩm (chưa có thuế GTGT)
      • Sản phẩm A năm kế hoạch như năm báo cáo và bằng: 20.000 đ/cái.
    • Sản phẩm B: 28.000 đ/cái (đã tính hạ: 1.500 đ/cái so với giá bán năm báo cáo).
    • Sản phẩm C: 30.000đ/cái.
    1. Dự kiến năm kế hoạch góp vốn liên doanh dài hạn với Công ty Y: 200.000.000đ, lợi nhuận được chia 15% vốn góp.

     

    1. Trong năm sẽ thanh lý một số TSCĐ hết thời hạn sử dụng, nguyên giá: 100.000.000đ, dự kiến chi phí thanh lý: 500.000đ phế liệu thu hồi sau khi thanh lý: 1.500.000đ.
    2. Trong năm nhượng bán một số TSCĐ không cần dùng ở phân xưởng sản xuất chính, nguyên giá: 200.000.000đ, đã khấu hao: 100.000.000đ. Bán

    giá thoả thuận chưa có thuế GTGT: 110.000.000đ, thuế GTGT: 5%.

    1. 7. Thu lãi tiền gửi cả năm dự kiến: 100.000.000đ.
    1. Thuế suất thuế GTGT phải nộp cho sản phẩm tiêu thụ:

     

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    • Sản phẩm A, B đều là 10%.
    • Sản phẩm C: miễn thuế.
    1. 9. Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cả năm: 500.000.000đ.
    2. 10. Vốn lưu  động  định  mức  đã  xác  định  cho  năm  kế  hoạch  là:

    295.105.000đ.

    Yêu cầu

    1. Tính tổng thu nhập của doanh nghiệp X năm kế hoạch?
    2. Tính tổng số thuế GTGT phải nộp năm kế hoạch?
    3. Tính hiệu suất luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch và số vốn lưu động tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển vốn?

    Bài tập số 37

    Tại doanh nghiệp Y có tài liệu sau (Doanh nghiệp nộp thuế GTGT trực tiếp)

    1. Tài liệu năm báo cáo
      1. Số lượng sản phẩm hàng hoá kết dư đầu năm báo cáo:
        • Sản phẩm A: 1.500 cái.
        • Sản phẩm B: 000 cái.
    1. 2. Số lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ 9 tháng đầu năm:
    • Về sản xuất: – Sản phẩm A: 75.000 cái.
      • Sản phẩm B: 80.000 cái.
    • Về tiêu thụ: – Sản phẩm A: 74.500 cái.
      • Sản phẩm B: 81.000 cái.
    1. 3. Dự kiến số lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ quý 4:
    • Về sản xuất: – Sản phẩm A: 25.000 cái.
      • Sản phẩm B: 21.000 cái.
    • Về tiêu thụ: – Sản phẩm A: 26.000 cái.
      • Sản phẩm B: 23.000 cái.
    1. 4. Giá bán đơn vị sản phẩm (giá thanh toán gồm cả thuế GTGT)
    • Sản phẩm A: 100.000 đ/cái.
    • Sản phẩm B: 000 đ/cái.
    1. 5. Kỳ luân chuyển bình quân vốn lưu động là: 90 ngày.
    1. 6. Dự kiến trong số sản phẩm kết dư đến 31/12 có: 50% là sản phẩm tồn kho của mỗi loại.
    1. Tài liệu năm kế hoạch

     

    1. Số lượng sản phẩm hàng hoá sản xuất cả năm:

    – Sản phẩm A tăng 5.000 cái so với số lượng sản phẩm sản xuất năm báo cáo

     

    • Sản phẩm B tăng 4.000 cái so với số lượng sản phẩm sản xuất năm báo cáo
    1. Năm kế hoạch ngoài tiêu thụ hết sản phẩm kết dư đầu năm còn tiêu thụ được: 85% số sản phẩm sản xuất cả năm của mỗi loại.
    2. Giá bán đơn vị sản phẩm (giá thanh toán gồm cả thuế GTGT)

    – Sản phẩm A từ ngày 01/01 hạ giá bán 5% so với giá bán đơn vị sản phẩm năm báo cáo.

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    • Sản phẩm B năm kế hoạch như năm báo cáo.
    1. Giá thanh toán của vật tư dịch vụ mua vào tương ứng với hàng bán ra trong năm của sản phẩm A,B là: 6.766.250.000đ
    2. Vốn lưu động định mức đã xác định cho năm kế hoạch là: 2.073.250.000đ
    3. Thuế suất thuế GTGT phải nộp cho sản phẩm A,B đều là: 10%

    Yêu cầu: Hãy nêu công thức và tính

    1. Doanh thu tiêu thụ sản phẩm năm kế hoạch của doanh nghiệp?
    2. Thuế GTGT phải nộp năm kế hoạch của doanh nghiệp?
    3. Hiệu suất luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch và số vốn lưu động tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển vốn?

    Bài tập số 38

    Căn cứ vào tài liệu sau đây tại doanh nghiệp Công nghiệp X:

    1. Tài liệu năm báo cáo

     

    1. Số lượng sản phẩm hàng hoá sản xuất quý III và số lượng sản phẩm gửi bán các tháng trong quý III năm báo cáo:
                  Đvt (cái)
    Tên Số sản phẩm   Số sản phẩm gửi bán   Số lượng sp  
    30/6   31/7 31/8 30/9  
    SP sản xuất   tồn kho đến  
    quý III           30/9  
                 
    A 360 8   5 6 12 5  
    B 720 18   11 18 44 60  
    C 270 12   3 5 8 6  
    1. 2. Kế hoạch sản xuất và tiêu thụ quý IV năm báo cáo:
        Đvt (cái)
    Tên sản phẩm Số lượng sản phẩm sản xuất Số  lượng sản phẩm tiêu
        thụ
    A 330 333
    B 800 810
    C 360 350
    1. Giá bán đơn vị sản phẩm (chưa có thuế GTGT):

     

    • Sản phẩm A: 400.000đ
    • Sản phẩm B: 700.000đ.
    • Sản phẩm C: 500.000đ.
    1. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm:
      • Sản phẩm A: 200.000đ.
      • Sản phẩm B: 400.000đ.
      • Sản phẩm C: 200.000đ.
    2. Trong số sản phẩm kết dư cuối năm báo cáo dự kiến có: 50% là tồn kho mỗi loại

     

    1. Tài liệu năm kế hoạch

     

    1. Kế hoạch sản xuất và định mức tồn kho thành phẩm năm kế hoạch:

     

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    Đvt: cái.

    Tên sản Số lượng sản phẩm Số lượng sản phẩm Định mức tồn
    phẩm sản xuất cả năm sản xuất quí IV kho ngày 31/12
    A 1.500 360 6
    B 4.000 1080 10
    C 1.000 270 12
    1. Giá bán đơn vị sản phẩm (chưa có thuế GTGT).

     

    • Sản phẩm A năm kế hoạch như năm báo cáo.
    • Sản phẩm B, C mỗi sản phẩm hạ được: 10.000đ so với giá bán đơn vị sản phẩm năm báo cáo.
    1. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm:
      • Sản phẩm A hạ: 5%, sản phẩm B hạ: 2% so với giá thành sản xuất đơn

    vị sản phẩm năm báo cáo.

    – Sản phẩm C như năm báo cáo.

    1. 4. Chi phí bán hàng và chi phí QLDN dự tính bằng: 20% giá vốn hàng bán cả năm.
    1. Vốn lưu động định mức đã xác định cho năm kế hoạch: 279.838.000 đồng.

    Biết rằng:

    • Doạnh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
    • Các điều kiện sản xuất và thanh toán năm kế hoạch như năm báo cáo.
    • Doanh nghiệp hoàn thành 100% kế hoạch sản xuất và tiêu thụ quý IV năm báo cáo.
    • Doanh nghiệp hạch toán thành phẩm xuất kho theo phương pháp nhập trước – xuất trước.

    Yêu cầu:

    1. Tính số lượng sản phẩm, hàng hoá kết dư đầu và cuối năm kế hoạch.
    2. Tính doanh thu tiêu thụ sản phẩm năm kế hoạch.
    3. Tính lợi nhuận về tiêu thụ sản phẩm năm kế hoạch.
    4. Tính hiệu suất luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch.

    Bài tập số 39

    Doanh nghiệp X s ản xu ất một loại sản ph ẩm thuộc diện chịu thu ế Tiêu thụ đặc biệt có giá trị sử dụng cao, đang có khả năng cạnh tranh và tín nhiệm trên th ị trường trong và ngoài nước. Dự kiến sang nă m sau chuyển từ làm một ca sang làm hai ca, ảnh hưởng của việc đó như sau:

          Đvt: triệu đồng
      Chỉ tiêu Một ca Hai ca  
    1. Doanh thu tiêu thụ 10.000 20.000  
    2. Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ 9.500 16.000  
    3. Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp 300 2.000  
    4. Số lần luân chuyên vốn lưu động 5 lần 6 lần  

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    Yêu cầu:

    1. Tính lợi nhuận khi làm một ca, khi làm hai ca?
    2. Tính nhu cầu vốn lưu động khi làm một ca, hai ca?
    3. Tính số vốn lưu dộng tiết kiệm dược khi chuyển sang làm hai ca?.

    Bài tập số 40

    Căn cứ vào tài liệu sau đây tại doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.

    Tài liệu:

    1. Năm kế hoạch doanh nghiệp dự kiến sản xuất hai loại sản phẩm A và B.
      • Sản phẩm A: 50.000 cái
      • Sản phẩm B: 21.000 cái.
    2. Giá bán đơn vị sản phẩm năm kế họach (chưa có thuế GTGT):
      • Sản phẩm A: 285.000 đồng và đã tính hạ 5% so với năm báo cáo.
      • Sản phẩm B: 450.000 đồng và đã tính hạ 10% so với năm báo cáo.
    3. Dự kiến số lượng sản phẩm kết dư năm kế hoạch như sau:
            Đvt: cái
    Tên sản Đầu năm Cuối năm
    phẩm Tồn kho Gửi bán Tồn kho Gửi bán
    A 1.000 2.000 1.000 1.000
    B 1.000 900 1.000 1.480
    1. Để sản xuất và tiêu thụ hai loại sản phẩm nói trên doanh nghiệp dự kiến phải chi phí như sau:

     

    • Tiền khấu hao TSCĐ: 5.900 triệu đồng
    • Hao phí vật chất (nguyên, nhiên vật liệu): 8.600 triệu đồng
    • Chi phí nhân công: 000 triệu đồng
    • Phí tổn hợp lệ khác: 2.500 triệu đồng
    1. Thuế suất thuế GTGT đầu ra phải nộp cho sản phẩm A, B là: 5%; Thuế

    suất thuế Thu nhập doanh nghiệp phải nộp: 28%.

    1. Ngoài tiêu thụ sản phẩm nói trên doanh nghiệp còn dự kiến chi phí, doanh thu về hoạt động tài chính và hoạt động khác như sau:
        Đvt: 1.000đ
    Chỉ tiêu Chi phí Thu nhập
    – Hoạt động liên doanh 5.000 20.000
    – Thanh lý, nhượng bán TSCĐ 5.000 10.000
    – Hoạt động bất thường khác 1.000 2.000
    1. Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cả năm dự kiến: 300 triệu đồng Biết rằng:

     

    • Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ.
    • Sản phẩm A, B đều thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
    • Thành phẩm xuất kho được tính theo phương pháp
    • Lợi nhuận từ hoạt động liên doanh đã nộp thuế TNDN.

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    Yêu cầu: Hãy tính:

    1. Thuế GTGT phải nộp năm kế hoạch?
    2. Tính lợi nhuận năm kế hoạch?
    3. Tính thuế Thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm kế hoạch?

    Bài tập số 41

    Căn cứ vào tài liệu sau đây tại doanh nghiệp X I. Tài liệu năm báo cáo

    1. 1. Số lượng sản phẩm hàng hoá sản xuất và tiêu thụ cả năm như sau:
      • Sản phẩm A: sản xuất 30.000 cái; Tiêu thụ 29.500 cái .
      • Sản phẩm B: sản xuất 20.000 cái; Tiêu thụ 19.000 cái .
    2. Giá bán đơn vị sản phẩm (chưa có thuế GTGT):
      • Sản phẩm A: 200.000 đồng
      • Sản phẩm B: 300.000 đồng
    3. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm:
      • Sản phẩm A: 120.000 đồng
      • Sản phẩm B: 000 đồng
    1. 4. S ố lượng s ản phẩm hàng hoá kết dư cuối năm báo cáo có: 50 % là tồn kho của mỗi loại.
    1. Tài liệu năm kế hoạch

     

    1. Số lượng sản phẩm hàng hoá sản xuất cả năm:
      • Sản phẩm A tăng: 20% so với năm báo cáo.
      • Sản phẩm B tăng: 10% so với năm báo cáo.
    2. Dự kiến số lượng sản phẩm hàng hoá kết dư cuối năm của hai loại sản phẩm A, B đều là: 10% so với số lượng sản phẩm hàng hoá sản xuất cả năm.
    3. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm:
      • Sản phẩm A hạ: 5% so với giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm năm báo cáo
      • Sản phẩm B hạ: 8% so với giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm năm báo cáo.
    1. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được tính bằng 18% giá thành sản xuất của sản phẩm hàng hoá tiêu thụ năm kế hoạch .
    2. Từ ngày 01/01 giá bán đơn vị sản phẩm A là: 180.000 đ/ cái; sản phẩm B là 280.000 đ/ cái.
    3. Trong năm sẽ thanh lý một số TSCĐ đã hết thời hạn sử dụng, nguyên giá: 300 triệu đồng. Chi phí thanh lý dự kiến: 2,5 triệu đồng, giá trị sa thải dự kiến thu được là: 5 triệu đồng.

     

    1. Trong năm sẽ nhượng bán một số TSCĐ không cần dùng nguyên giá: 200 triệu đồng, đã khấu hao 180 triệu đồng, dự kiến bán giá thoả thuận: 22 triệu đồng, trong đó thuế GTGT: 2 triệu đồng.
    2. Doanh thu tiêu thụ khác dự kiến cả năm: 400 triệu đồng. Giá thành toàn bộ của hoạt động tiêu thụ khác cả năm là; 200 triệu đồng.

     

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    1. Trong năm doanh nghiệp sẽ góp vốn liên doanh với doanh nghiệp Y (cơ sở đồng kiểm soát) là: 200 triệu đồng. Dự kiến lợi nhuận được phân chia khoảng 15% tiền vốn bỏ ra (doanh nghiệp Y đã nộp thuế TNDN).

     

    1. Dự kiến thu lãi tiền gửi cả năm: 20 triệu đồng, đồng thời trả lãi tiền

    vay của các tổ chức tín dụng: 50 triệu đồng.

    1. Thuế suất thuế GTGT phải nộp cho sản phẩm tiêu thụ năm kế hoạch là: 10%.

     

    1. Thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp phải nộp: 28%.
    2. Dự kiến thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cả năm là: 500 triệu đồng.

     

    Biết rằng:

    • Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
    • Các mặt hàng A,B và tiêu thụ khác đều thuộc đối tượng chịu thuế

    GTGT.

    • Hạch toán hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước – xuất

    trước.

    Yêu cầu: Hãy tính:

    1. Tổng thu nhập năm kế hoạch của doanh nghiệp?
    2. Tính tổng lợi nhuận năm kế hoạch của doanh nghiệp?
    3. Thuế GTGT và thuế Thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm kế hoạch?

     

    Bài tập số 42

    Theo tài liệu kế toán của doanh nghiệp Nhà nước sản xuất hàng tiêu dùng năm 200x như sau:

     

    1. Tồn kho thành phẩm A đầu kỳ: 20.000 sản phẩm, trị giá nhập kho số

    thành phẩm A là: 528.000.000đ.

    1. Trong năm doanh nghiệp sản xuất đã nhập kho: 100.000 sản phẩm A và sản lượng tiêu thụ thể hiện qua số liệu sau:

     

    * Xuất bán trong năm: (giá bán chưa có thuế GTGT).

    Quý 1: Bán cho công ty Thương nghiệp: 20.000 sản phẩm, giá bán là 36.000 đ/sp. Bán cho công ty Xuất nhập khẩu theo hợp đồng xuất khẩu là

     

    20.000 sản phẩm, giá bán: 36.000 đ/sp.

    Quý 2: Uỷ thác xuất khẩu qua công ty Xuất nhập khẩu: 10.000 sản phẩm, giá CIF qui đổi ra tiền Việt Nam là: 38.500 đ/sp sản phẩm. Xuất khẩu trực tiếp: 20.000 sản phẩm, giá CIF qui đổi ra tiền Việt Nam là: 38.000 đ/sp.

    Quý 3: Bán lẻ trực tiếp: 5.000 sản phẩm, giá bán là: 37.000 đ/sp. Tiêu thụ qua đại lý bán lẻ là: 15.000 sản phẩm, giá bán của đại lý theo hợp đồng là: 37.000 đ/sp.

     

    Quý 4: Bán cho công ty Thương mại: 14.000 sản phẩm, giá bán là 36.000 đ/sp. Tiêu thụ qua đại lý bán lẻ: 8.000 sản phẩm, giá bán của đại lý theo hợp đồng là: 37.000 đ/sp.

    * Xuất đổi lấy vật tư hàng hoá khác là: 7.000 sản phẩm. Giá trao đổi là 36.000 đ/sp.

    III. Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong năm (chưa kể các loại thuế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm).

    1. 1. Chi phí nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất sản phẩm:

     

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    • Vật liệu chính: xuất dùng thực tế: 105.000 kg, định mức tiêu hao cho mỗi sản phẩm: 1 kg, giá thực tế bình quân xuất kho: 18.000 đ/kg.
    • Vật liệu phụ: 80 triệu đồng, số còn dư nhập kho trị giá: 5 triệu đồng.
    1. Chi phí nhân công trực tiếp: 600 triệu đồng.

     

    1. Chi phí sản xuất chung:

     

    • Khấu hao TSCĐ: 80 triệu đồng, trong đó khấu hao TSCĐ đã khấu hao hết so với nguyên giá: 5 triệu đồng.
    • Chi phí nhân viên phân xưởng: 60 triệu đồng.
    • Chi vật liệu, công cụ, dụng cụ sản xuất và chi phí khác bằng tiền là
    • triệu đồng.
    1. Chi phí bán hàng:
      • Chi trả tiền hoa hồng: 5% giá bán cho Đại lý bán hàng.
      • Chi phí trả tiền uỷ thác xuất khẩu cho công ty Xuất nhập khẩu là
    2. 000 đ/sp (trong đó bao gồm chi phí vận chuyển, bảo hiểm quốc tế: 1.000 đ/sp cho cả lô hàng uỷ thác).
      • Chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế đối với hàng hoá trực tiếp xuất khẩu: 2.000 đ/sp.
    • Chi phí đóng gói vận chuyển giới thiệu sản phẩm hàng hoá: 12 triệu

    đồng.

    • Chi phí vật liệu, dụng cụ đồ dùng phục vụ cho bán hàng: 2 triệu

    đông,

    • Chi phí khấu hao TSCĐ: 2 triệu đồng. Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ:
    • triệu đồng (trong đó 2 triệu đồng là không có chứng từ hợp lệ).
      • Lương và phụ cấp cho nhân viên bán hàng: 24 triệu đồng.
    1. Chi phí quản lý doanh nghiệp

     

    • Chi phí nhân viên là: 60 triệu đồng. Thuế môn bài, thuế nhà đất và các khoản lệ phí đã nộp: 4 triệu đồng (biết rằng số phải nộp là 5 triệu đồng).
    • Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ được phân bổ trong năm là: 5 triệu đồng.
    • Khấu hao TSCĐ: 10 triệu đồng.
    • Chí vật liệu, dụng cụ, đồ dùng văn phòng, chi phí hội nghị tiếp khách… là: 5 triệu đồng (trong đó có: 2 triệu đồng chi không có chứng từ hợp lệ).
    1. Doanh thu hoạt động tài chính:
    • Thu nhập từ hoạt động liên doanh: 61 triệu đồng (đã nộp thuế

    TNDN).

    • Thu lãi tiền gửi: 50 triệu đồng.
    1. Thu nhập hoạt động khác
    • Thu từ thanh lý TSCĐ: 2 triệu đồng
    • Thu được tiền phạt về vi phạm hợp đồng kinh tế: 5 triệu đồng.
    1. Chi phí cho hoạt động tài chính
    • Trả lãi tiền vay của tổ chức tín dụng: 100 triệu đồng
    • Chi phí cho hoạt động đầu tư trái phiếu: 3.5 triệu đồng

    VII. Chi phí cho hoạt động khác

    • Bị phạt do vi phạm hợp đồng thanh toán tiền hàng: 12 triệu đồng.

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    • Bị phạt do trễ hạn nộp thuế: 4 triệu đồng. Biết rằng:
    • Toàn bộ chi phí nhân công đã tính BHXH, BHYT, KPCĐ.
    • Thuế GTGT đầu vào hợp lệ được khấu trừ: 300 triệu đồng.
    • Thuế suất phải nộp: thuế GTGT của mặt hàng này là: 10%, thuế xuất khẩu là: 3%, thuế suất thuế TNDN là: 28%.
    • Doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
    • Doanh nghiệp hạch toán hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước – xuất trước.
    • Quỹ lương thực tế bình quân mỗi tháng là: 90 triệu đồng và doanh nghiệp được phép trích vào Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi tối đa bằng 3 tháng lương thực hiện.

    Yêu cầu: Hãy xác định

    1. Lợi nhuận thực hiện trong năm 200x của doanh nghiệp?
    2. Tổng số thuế doanh nghiệp phải nộp trong năm 200x ?.
    3. Phân phối lợi nhuận sau khi thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước. Biết vốn ngân sách nhà nước là: 60%

    Bài tập số 43

    Doanh nghiệp X áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và các mặt hàng chịu thuế su ất thuế GTGT 10%, hạch toán hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước – xuất trước.

    1. Tài liệu năm báo cáo

     

    1. Số lượng sản phẩm hàng hoá sản xuất cả năm: Sản phẩm A: 1.800 cái,

     

    sản phẩm B: 2.700 cái.

    1. Số lượng sản phẩm hàng hoá kết dư đến 31/12:
      • Sản phẩm A: 20 cái, trong đó tồn kho 15 cái, gửi bán 5 cái.
      • Sản phẩm B: 30 cái, trong đó tồn kho 20 cái, gửi bán 10 cái.
    2. Giá bán đơn vị sản phẩm (giá chưa có thuế GTGT): Sản phẩm A:

    370.000đ, sản phẩm B: 250.000đ.

    1. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm: Sản phẩm A: 255.000đ, sản phẩm

    B: 180.000đ.

    1. Tài liệu năm kế hoạch

     

    1. Số lượng sản phẩm hàng hoá sản xuất cả năm: Sản phẩm A tăng: 20%,

    sản phẩm B tăng: 10% so với năm báo cáo, sản phẩm C là: 120 cái.

    1. Số lượng sản phẩm hàng hoá kết dư tính đến 31/12: Sản phẩm A là: 60

    cái, sản phẩm B là: 10 cái, sản phẩm C là: 20 cái.

    1. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm và tỷ lệ hạ giá thành từng mặt hàng như sau:
      • Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm A là: 278.000đ, sản phẩm B là:

    185.000đ, sản phẩm C là: 367.500đ (giá thành kế hoạch chưa điều chỉnh tỷ lệ hạ giá thành năm kế hoạch).

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    • Tỷ lệ hạ giá thành sản phẩm năm kế hoạch: Sản phẩm A hạ: 10%, sản

    phẩm B hạ: 5%.so với giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm năm báo

    cáo.

    1. 4. Chi phí bán hàng và chi phí QLDN được tính bằng: 20% tổng giá thành sản xuất của sản phẩm hàng hoá sản xuất năm kế hoạch.
    2. Giá bán đơn vị sản phẩm (giá chưa có thuế GTGT):
      • Sản phẩm A, B năm kế hoạch như năm báo cáo.
      • Sản phẩm C là: 412.000đ.
    3. Vốn lưu động định mức năm kế hoạch là: 560 triệu đồng.
    4. Tổng vốn cố định đầu năm là: 1.600 triệu đồng, cuối năm là: 2.400 triệu đồng.

    Yêu cầu: Hãy tính

    1. Lợi nhuận về tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá năm kế hoạch?
    2. Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận năm kế hoạch của doanh nghiệp?

    Bài tập số 44

    Căn cứ vào tài liệu sau đây tại DN Y

    Hãy lập kế ho ạch lãi (l ỗ) về sản ph ẩm hàng hoá trong năm kế hoạch (trong trường hợp nộp thuế GTGT khấu trừ.)

    1. Tài liệu năm báo cáo

    Theo tài li ệu k ế toán thì số lượ ng s ản phẩm, hàng hoá sản xuất cả năm về sản phẩm A: 360 cái, sản phẩn B: 540 cái.

    1. Tài liệu năm kế hoạch
    1. Theo tài liệu kế toán thì số lượng sản phẩm, hàng hoá kết dư đầu năm:
      • Sản phẩm A là: 25 cái, trong đó tồn kho là: 15 cái, gửi bán là: 10 cái.
      • Sản phẩm B là: 40 cái, trong đó tồn kho là: 20 cái, gửi bán là: 20 cái.
    2. Theo KH sản xuất số lượng sản phẩm, hàng hoá sản xuất năm như sau:
      • Sản phẩm A tăng: 20%, sản phẩm B tăng: 10% so với năm báo cáo.
      • Riêng sản phẩm C mới sản xuất trong năm là: 200 cái.
    1. 3. Số lượng sản phẩm, hàng hoá kết dư dự tính đến ngày 31/12:
          Đvt: cái  
    Tên SP Đơn vị Số lượng sản phẩm kết dư tính đến ngày 31/12  
    tính Tồn kho Xuất gửi bán  
     
    A Cái 50 10  
    B Cái 10  
    C Cái 5 15  
    1. 4. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm và tỷ lệ hạ giá thành như sau:
    • Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm A: 319.500đ, so với năm báo cáo giảm 10%
    • Sản phẩm B: 209.950đ, so với năm báo cáo giảm 5%
    • Sản phẩm C: 262.500đ.
    • Chi phí bán hàng và chi phí QLDN tính bằng: 20% giá vốn hàng bán cả năm.

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    1. 5. Giá bán đơn vị sản phẩm (chưa có thuế GTGT):
    • Sản phẩm A là: 357.000đ, tăng 2% so với năm báo cáo.
    • Sản phẩm B hạ giá bán từ: 280.000đ năm báo cáo, xuống còn 275.000đ trong năm kế hoạch.
    • Sản phẩm C là: 380.000đ.
    1. Thuế suất thuế GTGT của các mặt hàng A, B và C đều là: 10%.

    Biết rằng: Doanh nghiệp hạch toán hàng xuất kho theo phương pháp

    nhập trước – xuất trước.

    Bài tập số 45

    Căn cứ vào tài liệu sau đây tại doanh nghiệp sản xuất. Bi ết rằng doanh nghiệp nộp thuế GTGT kh ấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước – xuất trước. (Đvt: 1.000đ)

    1. Tài liệu năm báo cáo

    1.Tổng giá tr ị TSCĐ của doanh nghiệp ướ c tính đến ngày 31/12: 1.120.000, được phân loại theo nguồn hình thành và tình hình sử dụng như sau:

    Đvt: 1.000đ

      TSCĐ TSCĐ TSCĐ đã  
    Nguồn hình thành trong hạn dùng trong hết thời hạn Tổng số
      K/ hao phúc lợi khấu hao  
    1.Vốn ngân sách 680.000 120.000 120.000 920.000
    2.Vốn tự có của DN 120.000 120.000
    3. Vốn vay ngân hàng 80.000 80.000
    Céng 880.000 120.000 120.000 1.120.000

    Biết rằng: số tiền khấu hao luỹ kế đến ngày 31/12 năm báo cáo là: 320.000 2. Năm báo cáo doanh nghiệp sản xuất 2 loại sản phẩm:

    * Sản phẩm A có tình hình sản xuất và tồn kho trong quý 3 như sau:

    Đvt: cái

    Tên sp Qsx quý Sản phẩm gửi bán các tháng Sản phẩm
      đến ngày   tồn kho
    3    
      30/6 31/7 31/8 30/9 đến ngày 30/9
       
    A 540 36 40 42 46 50
    • Giá thành sản xuất tính cho mỗi đơn vị sản phẩm A: 100.000đ
    • Trong quý 4 sản phẩm A sản xuất 500 cái, tiêu thụ: 520 cái.
    • Sản phẩm B là sản phẩm do tận dụng phế liệu, phế phẩm của nhà máy để sản xuất. Sản phẩm B kết dư đến 31/12 tính theo giá thành sản xuất là: 10.
    1. Tài liệu năm kế hoạch
    1. 1. Kế hoạch sản xuất và giá thành sản xuất của sản phẩm A:
    • Số lượng sản phẩm sản xuất cả năm: 2.520 cái, riêng quý 4 là: 540 cái.
    • Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm là: 95/sp
    • Định mức thành phẩm tồn kho cuối năm là: 101 cái.
    • Giá bán (chưa có thuế GTGT) của sản phẩm A: 140/sp (bằng giá bán năm báo cáo), thuế GTGT: 10%/ giá bán.

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    • Tổng giá thành sản xuất của sản phẩm B cả năm: 1.200. Dự kiến mức tiêu thụ sản phẩm trong năm là: 90%, sản phẩm B kết dư đầu năm được tiêu thụ hết trong năm. Tổng doanh thu bán hàng của sản phẩm B (chưa có thuế GTGT) là: 1.300, thuế GTGT: 10%.
    • Tổng chi phí bán hàng và chi phí QLDN tính cho sản phẩm tiêu thụ bằng: 30% giá vốn hàng bán cả năm.
    1. 2. Tình hình tăng giảm TSCĐ năm kế hoạch như sau:
    • Ngày 01/5 bộ phận XDCB hoàn thành đưa vào sản xuất một nhà xưởng

    . NG: 72.000 bằng vốn tự có của doanh nghiệp.

    • Ngày 19/6 Nhà nước cấp một số TSCĐ hữu hình còn mới đưa vào sản xuất. Giá hoá đơn chưa thuế GTGT: 110.000, thuế GTGT: 10%, chi phí trước khi đưa vào sử dụng: 11.000, trong đó thuế GTGT: 1.000.
    • Ngày 01/10 thanh lý hết TSCĐ đã hết thời hạn trích khấu hao năm báo

    cáo.

    1. 3. Tỷ lệ khấu hao bình quân TSCĐ năm kế hoạch như năm báo cáo và bằng: 10%.
    2. 4. Vốn lưu động định mức đã xác định cho năm kế hoạch: 123.600

    Yêu cầu: Hãy tính

    1. Số tiền khấu hao và phân phối số tiền khấu hao theo chế độ hiện hành?
    2. Số vốn cố định bình quân năm kế hoạch?
    3. Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận năm kế hoạch? Biết rằng: thuế suất thuế TNDN 28%

    4.3 Hướng dẫn giải bài tập tiêu biểu và đáp số

    Bài số 32          
    1/Tính Qđ , Qc          
    – QđA = (12 + 5) + 300 – 303 = 14 cái
    QđB = (50 + 60) + 900 – 910 = 100 cái
    QđC =  (7 + 8) + 600 – 595 = 20 cái

    – QGB 31/12 năm kế hoạch:

    + Tính số lượng sản phẩm sản xuất bình quân mỗi ngày quý 4 kỳ kế hoạch:

    SPA = 360 = 4 cái; SPC = 270   = 3 cái  
                 
    90 90
                   
      1.080       180  
    SPB =       = 12 cái; SPD =         =  2 cái  
                 
    90 90
                 
    + Tính số lượng sản phẩm gửi bán bình quân quý 3 kỳ báo cáo:  
    SPA = 10/2 + 5 + 8 + 12/2   = 8 cái;            
                           
    3                
                       
    SPB = 14/2 + 10 + 18 + 50/2 = 20 cái;            
                           
    3                
                       

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    12/2 + 3 + 5 + 8/2

    SPC =                                                                = 6 cái;

    3

    + Tính số lượng sản phẩm sản xuất bình quân mỗi ngày quý 3 kỳ báo cáo:

    270       450  
    SPA =       = 3 cái; SPC =   = 5 cái
     
         
    90       90  
    810          
    SPB =     = 9 cái;      
             
    90          

    – Vậy QGB 31/12 năm kế hoạch:

        8         6  
    SPA = 4 *     = 11 cái; SPC = 3 *   = 4 cái
       
        3         5  
        20        
    SPB = 12 * = 27 cái; SPD = 4 cái    
        9          
    – QCA = 11 + 2 = 13 cái        
    – QCB = 27 + 12 = 39 cái        
    – QCC = 4 + 12 = 16 cái        
    – QCA = 4 + 2 =  6 cái        
    2/ Tính số lưọng sản phẩm tiêu thụ năm kế hoạch (QT )    
    – QTA = 14 + 1.500 – 13 = 1.501 cái      
    – QTB = 100 + 4.000 – 39 = 4.061 cái      
    – QTC = 20 + 900 – 16 = 904 cái      
    – QTD =       400 –  6 = 394 cái      

    Bài số 33

    Đáp số

    1/ Số lượng sản phẩm kết dư đầu và cuối năm kế hoạch (Qđ & Qc)

    • QđA = 134 cái QđB = 216 cái
    • QcA = 417 cái

    QcB  = 624 cái

    2/ Số lượng sản phẩm tiêu thụ năm kế hoạch (QT):

    • QTA = 21.317 cái
    • QTB = 29.292 cái

    3/ Doanh thu tiêu thụ sản phẩm năm kế hoạch (DT)

    – DTA = 21.317 * 400 =  8.526.800 nđ
    • DTB = 29.292 * 700 * 0,98 = 20.094.312 nđ

    Cộng DT:    28.621.112 nđ

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    Bài số 34

    Tính tổng thu nhập năm kế hoạch của doanh nghiệp:

    – QđA = 521 + 5.346 – 5.647 = 220 cái
    QđB = 825 + 5.880 – 6.489 = 216 cái
    – QTA = 220 + 21.600 * 0,9 = 19.660 cái
    QTB = 216 + 29.700 * 0,95 = 28.431 cái
    – DTA = 0,6 * 220 * 10,5 + 19.528 * 10 =   196.666 nđ
    – DTB = 0,5 * 216 * 21  + 28.323 * 20 =   568.728
               
        Σ DT   = 765.394 nđ
                 

    – DT hoạt động tài chính = 500.000 * 15% = 75.000 nđ

    – Thu nhập khác                   = 8.000 + 15.000  = 23.000 nđ

    • Thu nhập năm kế hoạch = 765.344 + 75.000 + 23.000 = 863.394 nđ

    Bài số 35

    Đáp số

    1. Tổng lợi nhuận thực hiện trong năm của DN = 895  nđ
    2. Tổng thuế DN phải nộp trong năm của DN = 117.455,6 nđ
    3. Lợi nhuận còn được trích vào các quỹ DN = 79.959,76 nđ

    Bài số 36

    Đáp số:

    1. Tổng thu nhập của DN X năm kế hoạch: 1.591.025 nđ
    2. Tổng thuế GTGT phải nộp năm kế hoạch: – 368.947,5 nđ (năm kế

    hoạch DN sẽ được Nhà nước hoàn thuế GTGT: 368.947,5 nđ.)

    1. Hiệu suất luân chuyển VLĐ và số VLĐ tiết kiệm năm kế hoạch:

    – Hiệu suất luân chuyển VLĐ:

    1.345.525 + 130.000

    L =                       = 5 vòng/năm 295.105

    Chỉ tiêu này cho biết năm kế hoạch DN sẽ thực hiện được 5 vòng quay

    VLĐ.

    360

    K =                         = 72 ngày/vòng

    5

    Chỉ tiêu này cho biết mỗi vòng qay VLĐ năm kế hoạch cần 72 ngày.

    • Vốn lưu động tiết kiệm do tăng tốc độ luân chuyển vốn:

    M1                                                   1.475.525

    VTK =                  * (K1  – K0) =                                            * (72 – 80) = – 32.789 nđ

    360                                                               360

    Do năm k ế hoạch rút ng ắn được 8 ngày/vòng quay so với năm báo cáo nên đã tiết kiệm được: 32.789 nđ rút ra khỏi vòng luân chuyển VLĐ để dùng cho nhu cầu khác.

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    Bài số 37

    Đáp số

    1. Tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm năm kế hoạch: 10.766.250 nđ
    2. Tổng thuế GTGT phải nộp năm kế hoạch: 400.000 nđ
    1. Hiệu suất luân chuyển VLĐ và số VLĐ tiết kiệm năm kế hoạch:

    – Hiệu suất luân chuyển VLĐ:

      10.766.250 – 400.000  
    L =       = 5 vòng/năm  
    2.073.250
         
    K = 360 = 72 ngày/vòng  
       
    5
           

    – Vốn lưu động tiết kiệm do tăng tốc độ luân chuyển vốn:

      M1 10.366.250  
    VTK =   * (K1  – K0) =     * (72 – 90) = – 518.312,5nđ  
    360 360
           

    Bài số 38

    Đáp số

    1/ Số lượng sản phẩm kết dư đầu và cuối năm kế hoạch (Qđ & Qc)

    • QđA = 14 cái QđB = 94 cái QđC = 24 cái
    • QcA = 13 cái QcB = 40 cái

    QcC  = 18 cái

    2/ DT tiêu thụ sản phẩm năm kế hoạch:

    • DTA = 400 nđ
    • DTB = 2.797.730 nđ
    • DTC = 060 nđ

    Cộng DT = 3.891.190 nđ

    3/ Lợi nhuận tiêu thụ sản ph ẩm năm kế hoạch:

    PKD = 1.399.450 nđ

    4/ Hiệu suất luân chuyển VLĐ năm kế hoạch:

      3.891.190
    L =         = 5 vòng/năm
           
      279.838
    K = 360   =  72 ngày/vòng
         
    5  
    Bài số 39      
             
    Đáp số:          
    1/ P1ca =  200.000 nđ
    P2ca = 2.000.000 nđ

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    2/ Vlđ 1ca = 1.940.000 nđ

    Vlđ 2ca = 3.000.000 nđ

    3/ VTK  = – 600.000 nđ

    Bài số 40

    1/ Thuế GTGT phải nộp năm kế hoạch:

    • QđA = 3.000 + 50.000 – 2.000 = 51.000 cái QđB = 1.900 + 21.000 – 2.480 = 20.420 cái
    • Giá bán đơn vị sản phẩm năm báo cáo:
    – SPA = 285.000 = 300.000đ/cái      
           
    95%      
               
    – SPA = 450.000 = 500.000đ/cái      
           
    90%      
               
    + DTA = 2.000 * 300 + 49.000 * 285 = 14.565.000 nđ
    + DTB = 900 * 500 + 19.520 * 450 =  9.234.000 nđ
        Cộng DT   = 23.799.000 nđ  
    – Thuế GTGT đầu ra phải nộp: 23.799.000 * 5% = 1.189.950 nđ
    • Thuế GTGT phải nộp năm kế hoạch: 1.189.950 – 300.000 = 889.950 nđ 2/ Tổng lợi nhuận năm kế hoạch:

    + Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ năm kế hoạch:

    • 900.000 + 8.600.000 + 2.000.000 + 2.500.000 = 19.000.000 nđ

    + PKD   = 23.799.000 + 20.000 – (19.000.000 + 5.000) = + 4.814.000 nđ

    + Pkhác = 12.000 – 6.000 = + 6.000 nđ
    + Σ P = 4.814.000 + 6.000 = 4.820.000 nđ
    3/ Thuế TNDN phải nộp năm kế hoạch: =  1.344.000 nđ  

    Bài số 41

    Đáp số

    1. Tổng thu nhập năm kế hoạch: 12.236.000 nđ
    2. Tổng lợi nhuận năm kế hoạch: 2.999.276 nđ
    3. Thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp năm kế hoạch:
      • Thuế GTGT phải nộp năm kế hoạch: 718.100 nđ
      • Thuế TNDN phải nộp năm kế hoạch: 831.397 nđ

    Bài số 42

    Đáp số

    1. Tổng lợi nhuận thực hiện cả năm: 400 nđ
    2. Tổng số thuế DN phải nộp cả năm: 430.285 nđ
    3. Phân phối lợi nhuận sau thuế:

    – Lợi nhuận sau thuế = 837.400 – 258.020 = 579.380 nđ – Lợi nhuận được để lại DN = (579.380 – 20.000) * 40% = 223.752 nđ

    + Quỹ dự phòng tài chính: 223.752 * 10% = 22.375,2 nđ
    + Quỹ đầu tư phát triển: 223.752 * 30% = 67.125,6 nđ

    + Quỹ phúc lợi và quỹ khen thưởng: 223.752 * 60% = 134.251,2 nđ

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    Bài số 43

    Đáp số

    1. Lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá năm kế hoạch: 251.586 nđ
    2. Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận năm kế hoạch:
      + Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh (TSV ) =  9,8%
      + Tỷ suất lợi nhuận doanh thu (TSDT ) = 16%
      + Tỷ suất lợi nhuận giá thành (TSZ ) = 19%
    Bài số 44    
    – QsxA = 360 * 1,2 = 432 cái  
    QsxB = 540 * 1,1 = 594 cái  
    QsxC = 200 cái  
    – QTA = 25 + 432 – 60 = 397 cái  
    QTB = 40 + 594 – 10 = 624 cái  
    QTC = 200 – 20 = 180 cái  
    – Zsx đơn vị sản phẩm năm báo cáo:  
      319500    
    SPA =     = 355.000đ/cái  
         
      90%      
      209.950    
    SPB =     = 221.000đ/cái  
         
      95%      
    • Zsx của sản phẩm kết dư đầu năm KH: 25 * 355 + 40 * 221 = 17.715 nđ
    • Zsx của sản phẩm sản xuất năm KH:

    432 * 319,5 + 594 * 209,95 + 200 * 262,5 = 315.234,3nđ – Zsx của sản phẩm kết dư cuối năm KH:

    60 * 319,5 + 10 * 209,95 + 20 * 262,5 = 26.519,5 nđ – Giá bán đơn vị sản phẩm năm KH:

    357.000

    SPA =   = 350.000 đ/cái  
    1,02
         

    SPB = 275.000 đ/cái

    – Tổng DT tiêu thụ sản phẩm năm KH:

    10 * 350 + 387 * 357 + 20 * 280 + 604 * 275 + 180 * 380 = 381.759 nđ. – Lập KH lợi nhuận năm 200x (trang sau)

    60

            Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp
    Doanh nghiệp Y Kế Hoạch lợi nhuận    
          Năm 200x Đvt: 1.000đ
               
        Chỉ tiêu     Ước TH Năm KH  
            năm b/cáo  
                 
    A. Lợi nhuận từ HĐKD     14.043,24  
    1. Zsx của sản phẩm h/hoá kết dư đầu năm   17.715,0  
    2 . Zsx của sản phẩm h/hoá sx trong năm   315.234,5  
    3. Zsx của sản phẩm h/hoá kết dư cuối năm   26.519,5  
    4. Zsx của sản phẩm h/hoá tiêu thụ trong năm   306.429,8  
    5. Chi phí bán hàng và chi phí QLDN   61.285,96  
    6. ZTB của sản phẩm h/hoá tiêu thụ trong năm   367.715,76  
    7. Chi phí tài chính      
    8. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ   381.759,0  
    9. Các khoản giảm trừ DT      
    10. DT bán hàng thuần     381.759,0  
    11. DT tài chính      
    12. Lợi nhuận thuần từ HĐKD     14.043,24  
    B. Lợi nhuận từ hoạt động khác      
    13. Chi phí khác      
    14. Thu nhập khác      
    15. Lợi nhuận khác      
    16. Tổng lợi nhuận trước thuế     14.043,24  

    Bμi sè 45

    • ¸p sè
    1. Sè tiÒn khÊu hao ph¶i trÝch n¨m kÕ ho¹ch: 99.200 n®
    Trong ®ã: Tr¶ nî vay: 8.000 n®
    §Ó l¹i doanh nghiÖp: 91.200 n®
    2. Vèn cè ®Þnh b×nh qu©n n¨m KH:     = 606.400 n®
    V
           
    1. TÝnh c¸c chØ tiªu tû suÊt lîi nhuËn n¨m KH

    – TSVKD  =    5,5%

    – TSZ      = 13%

    – TSDT  = 11,6%

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. PGS – PTS Nguyễn Thị Diễm Châu, PTS Trần Ngọc Thơ. Bài tập TCDN – Trường ĐH Quốc Gia thành phố Hồ Chí Minh. Năm 2000.
    1. Võ Văn Cần. Bài tập TCDN – Trường ĐH Nha Trang. Năm 2001.

    3.TS Bùi Hữu Phước, TS Lê Th ị Lanh, TS Lại Tiến Dĩ nh, TS Phan Thị Nhi Hiếu. Bài tập TCDN. Trường ĐH Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh – NXB Thống kê. Năm 2004.

    1. Quyết định 206/2003/QĐ – BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về chế độ trích và sử dụng khấu hao tài sản cố định trong Công ty Nhà nước; Công ty cổ phần Nhà nước…,
    1. Thông tu số 33/2005/TT – BTC ngày huớng dẫn Nghị định 199/2004/NĐ – CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý tài chính trong doanh nghiệp Nhà nuớc; Công ty cổ phần Nhà nước…,
    1. Thông tư 32/2007/TT – BTC ngày 09 tháng 04 năm 2007 Hướng dẫn thi hành Nghị định 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Luật thuế GTGT;
    1. Thông tư 134/2007/TT – BTC ngày 23 tháng 11 năm 2007 hướng dẫn Nghị định 24/2007/NĐ – CP ngày 14 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ về hướng dẫn chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

    60


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Câu hỏi trắc nghiệm môn Mạng máy tính (Có đáp án)

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Mạng máy tính (Có đáp án)

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Mạng máy tính (Có đáp án)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Sửa chữa phần cứng máy tính cơ bản


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/C%C3%A2u-h%E1%BB%8Fi-tr%E1%BA%AFc-nghi%E1%BB%87m-m%C3%B4n-M%E1%BA%A1ng-m%C3%A1y-t%C3%ADnh-C%C3%B3-%C4%91%C3%A1p-%C3%A1n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Câu hỏi trắc nghiệm môn Mạng máy tính (Có đáp án)

    CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

    MÔN MẠNG MÁY TÍNH.

    Câu hỏi

    1. Thiết bị hub thông thường nằm ở tầng nào của mô hình OSI?
      A. Tầng 1
      B. Tầng 2
      C. Tầng 3
      D. Tất cả đều sai
      2. Thiết bị Switch thông thường nằm ở tầng nào của mô hình OSI?
      A. Tầng 1
      B. Tầng 2
      C. Tầng 3
      D. Tất cả đều sai
      3. Thiết bị Bridge nằm ở tầng nào của mô hình OSI?
      A. Tầng 1
      B. Tầng 2
      C. Tầng 3
      D. Tất cả đều sai
      4. Thiết bị Repeater nằm ở tầng nào của mô hình OSI?
      A. Tầng 1
      B. Tầng 2
      C. Tầng 3
      D. Tất cả đều sai
    2. Thiết bị Router thông thường nằm ở tầng nào của mô hình OSI?
      A. Tầng 1
      B. Tầng 2
      C. Từ tầng 3 trở lên
      D. Tất cả đều sai
      6. Thiết bị Hub có bao nhiêu collision domain?
      A. 1
      B. 2
      C. 3
      D. 4
      7. Thiết bị Switch có bao nhiêu collision domain?
      A. 1 collision
      B. 2 collision
    3. 1 collision/1port
    4. tất cả đều đúng
      8. Thiết bị Switch có bao nhiêu Broadcast domain?
      A. 1
      B. 2
      C. 3
      D. tất cả đều sai
      9. Thiết bị Hub có bao nhiêu Broadcast domain?
      A. 1
      B. 2
      C. 3
      D. tất cả đều đúng
      10. Thiết bị Router có bao nhiêu collision domain ?
      A. 1
      B. 2
      C. 3
      D. tất cả đều sai
      11. Thiết bị router có bao nhiêu Broadcast domain?
      A. 1 broadcast/1port
      B. 2
      C. 3
      D. 4
      12. Cáp UTP có thể kết nối tối đa bao nhiêu mét?
      A. 10
      B. 20
    5. 100
      D. 200
      13. Cáp quang có thể kết nối tối đa bao nhiêu mét ?
      A. 1000
    6. 2000
      C. lớn hơn 1000
      D. tất cả đều sai
      14. Để nối Router và máy tính ta phải bấm cáp kiểu nào?
      A. Thẳng
      B. Chéo
      C. Kiểu nào cũng được
      D. Tất cả đều sai
      15. Thiết bị Repeater xử lý ở:
      A. Tầng 1: Vật lý
    7. Tầng 2: Data Link
      C. Tầng 3: Network
      D. Tầng 4 trở lên
      16. Phát biểu nào sau đây là đúng nhất cho Switch: 
      A. Sử dụng địa chỉ vật lý và hoạt động tại tầng Physical của mô hình OSI.
      B. Sử dụng địa chỉ vật lý và hoạt động tại tầng Network của mô hình OSI.
      C. Sử dụng địa chỉ vật lý và hoạt động tại tầng Data Link của mô hình OSI.
    8. Sử dụng địa chỉ IP và hoạt động tại tầng Network của mô hình OSI.
    9. Chọn phát biểu ĐÚNG về switch và hub:
      A. Sử dụng HUB hiệu quả hơn, do HUB làm tăng kích thước của collision-domain.
      B. Sử dụng SWITCH hiệu quả hơn, do SWITCH phân cách các collision-domain.         C. HUB và SWITCH đều cho hiệu suất hoạt động ngang nhau, tuy nhiên SWITCH cho phép cấu hình để thực hiện một số công việc khác nên đắt tiền hơn.
      D. HUB làm tăng hiệu năng của mạng do chỉ chuyển các tín hiệu nhị phân mà không xử lý gì hết. Khác với SWITCH phải xử lý các tín hiệu trước khi truyền đi nên làm tăng độ trễ dẫn đến giảm hiệu năng mạng.
    10. Cáp UTP được sử dụng với đầu nối là:
      A. RJ45
      B. BNC
      C. Cả hai
      D. Các câu trên đều sai
      19. Khoảng cách tối đa cho cáp UTP là :
      A. 185m.
      B. 100m.
    11. 150m.
      D. 50m.
      20. Khi sử dụng mạng máy tính ta sẽ được các lợi ích:
      A. Chia sẻ tài nguyên (ổ cứng, cơ sở dữ liệu, máy in, các phần mềm tiện ích, …)
      B. Quản lý tập trung, bảo mật và backup tốt
      C. sử dụng các dịch vụ mạng.
      D. Tất cả đều đúng.
      21. Kỹ thuật dùng để nối kết nhiều máy tính với nhau trong phạm vi một văn phòng gọi là:
      A. LAN
      B. WAN
      C. MAN
      D. Internet
      22. Mạng Internet là sự phát triển của:
      A. Các hệ thống mạng LAN.
      B. Các hệ thống mạng WAN.
      C. Các hệ thống mạng Intranet.
      D. Cả ba câu đều đúng.
      23. Kiến trúc một mạng LAN có thể là:
    12. RING
      B. BUS
      C. STAR
      D. Có thể phối hợp các mô hình trên
      24. Phát biểu nào sau đây mô tả đúng nhất cho cấu hình Star
    13. Cần ít cáp hơn nhiều so với các cấu hình khác.
      B. Khi cáp đứt tại một điểm nào đó làm toàn bộ mạng ngưng hoạt động.
      C. Khó tái lập cấu hình hơn so với các cấu hình khác.
      D. Dễ kiểm soát và quản lý tập trung.
      25. Mô tả nào thích hợp cho mạng Bus
    14. Cần nhiều cáp hơn các cấu hình khác.
      B. Phương tiện rẻ tiền và dễ sử dụng.
      C. Dễ sửa chữa hơn các cấu hình khác.
      D. Số lượng máy trên mạng không ảnh hưởng đến hiệu suất mạng.
      26. Môi trường truyền tin thông thường trong mạng máy tính là:
    15. Các loại cáp như: đồng trục, xoắn đôi, Cáp quang, cáp điện thoại,…
      B. Sóng điện từ,…
      C. Tất cả môi trường nêu trên
      27. Việc nhiều các gói tin bị đụng độ trên mạng sẽ làm cho:
    16. Hiệu quả truyền thông của mạng tăng lên
      B. Hiệu quả truyền thông của mạng kém đi
      C. Hiệu quả truyền thông của mạng không thay đổi
      D. Phụ thuộc vào các ứng dụng mạng mới tính được hiệu quả.
      28. Kỹ thuật dùng để truy cập đường truyền trong mạng Ethernet là:
      A. Token passing
      B. CSMA/CD
    17. Tất cả đều sai
      29. Kỹ thuật dùng để truy cập đường truyền trong mạng Ring là:
    18. Token passing
      B. CSMA/CD
      C. Tất cả đều đúng
      30. Cho biết đặc điểm của mạng Ethernet 100BaseTX: (chọn 3)
    19. Sử dụng cáp xoắn đôi loại 3 (UTP cat3).
      B. Dùng HUB/SWITCH để kết nối hoặc kết nối trực tiếp giữa hai máy tính.
      C. Hoạt động ở tốc độ 100Mbps.
      D. Sử dụng connector RJ-45.
      E. Sử dụng connector BNC.
      31. Đơn vị của “băng thông là”: (chọn các đáp án đúng)    A. Hertz (Hz).
      B. Volt (V).
      C. Bit/second (bps).
      D. Ohm (Ω).
      32. Định nghĩa giao thức (protocol): (chọn 2)
    20. Là các tín hiệu nhị phân truyền đi trước khi truyền dữ liệu thật sự.
      B. Là một tập các quy ước, thoả thuận mà các thiết bị trên mạng phải tuân theo để có thể liên lạc được với nhau.
      C. Là cơ chế “bắt tay ba lần” mà mọi thiết bị mạng đều phải thực hiện khi khởi động.
      D. Là một tập các đặc tả mà mọi nhà sản xuất sản phẩm mạng phải dựa theo để thiết kế sản phẩm của mình.
      33. Trong chồng giao thức TCP/IP, ở tầng Transport có những giao thức nào: (chọn 2)
    21. SMTP.
      B. TCP.
    22. UDP.
      D. HTTP.
    23. Giao thức FTP sử dụng cổng dịch vụ số (chọn 2):
    24. 20
      B. 21
    25. 25
      D. 53
      35. Giao thức SMTP sử dụng cổng dịch vụ số:
    26. 110
      B. 23
      C. 25
      D. 53
      36. Giao thức POP3 sử dụng cổng dịch vụ số:
    27. 110
      B. 23
      C. 25
      D. 53
    28. Để kết nối hai HUB với nhau ta sử dụng kiểu bấm cáp:
    29. Thẳng (straight-through).
      B. Chéo (cross-over).
      C. Console.
      D. Tất cả đều đúng.
    30. Trên server datacenter (HĐH Windows 2003) có chia sẻ một thư mục dùng chung đặt tên là software. Lệnh để ánh xạ thư mục trên thành ổ đĩa X:\ cục bộ trên máy là:
    31. Net map X:=\\datacenter\software
      B. Net use X: \\datacenter\software
      C. Mapping X: = \\datacenter\software
      D. Net use X: = \\datacenter\software
    32. Trong mô hình mạng hình sao (star model), nếu hub xử lý trung tâm bị hỏng thì:
    33. Mạng không thể tiếp tục hoạt động.
      B. Mạng vẫn hoạt động bình thường ở các nhánh nhỏ.
      C. Không sao cả, Hub xử lý trung tâm ko có ý nghĩa trong mô hình sao.
    1. Trong mô hình mạng kiểu bus, nếu một máy tính bị hỏng thì:
    2. Cả mạng ngừng làm việc.
      B. Mạng vẫn có thể làm việc được, tuy nhiên các truy cập đến máy bị hỏng là không thể.
      C. Làm đường bus bị hỏng.
    1. Trong mô hình mạng kiểu vòng (Ring Model), nếu có một máy tính bị hỏng, các máy tính còn lại không thể truy cập đến nhau.
    2. Phát biểu trên đúng.
      B. Phát biểu trên sai
    1. Nhiệm vụ nào dưới đây không phải là của tầng mạng (Network Layer):
    2. Định địa chỉ logic.
      B. Định tuyến.
      C. Định địa chỉ vật lý.
    3. Phát biểu nào dưới đây là đúng:
    4. IP là giao thức được cài đặt ở tầng liên kết dữ liệu (Datalink Layer).
      B. TCP và HTTP là những giao thức được cài đặt ở tầng giao vận (Transport Layer).
      C. SMTP và PPP là những giao thức được cài đặt ở tầng vật lý (Physical Layer).
      D. TCP/IP là giao thức được cài đặt ở tầng ứng dụng (Application Layer).
      E. Telnet, HTTP, SMTP, FTP là những giao thức được cài đặt ở tầng ứng dụng (Application Layer).
    5. Hình trên, địa chỉ IP nào được gán cho PC:
      A. 192.168.5.5
      B. 192.168.1.32
      C. 192.168.5.40
      D. 192.168.0.63
      E. 192.168.2.75

      45. Subnet mask trong một cổng seria của router là 11111000. Số thập phân của nó là:

    6. 210
    7. 224
    8. 240
    9. 248
    10. 252
    11. số thập phân 231 được đổi sang nhị  phân là số nào sau đây:
    12. 11011011
    13. 11110011
    14. 11100111
    15. 11111001
    16. 11010011
    17. số thập phân 172 được đổi sang nhị  phân là số nào sau đây:
    18. 10010010
    19. 10011001
    20. 10101100
    21. 10101110
    22. Những địa chỉ nào sau đây được chọn cho những host trong subnet 192.168.15.19/28? (chọn 2)
    23. 192.168.15.17
    24. 192.168.15.14
    25. 192.168.15.29
    26. 192.168.15.16
    27. 192.168.15.31
    28. None of the above
    29. Bạn có một địa chỉ lớp C, và bạn cần 10 subnets. Bạn muốn mình có nhiều địa chỉ cho mỗi mạng. Vậy bạn chọn subnet mask nào sau đây:
    30. 255.255.255.192
    31. 255.255.255.224
    32. 255.255.255.240
    33. 255.255.255.248
    34. None of the above
    35. Những địa chỉ nào sau đây có thể được gán trong mạng 27.35.16.32 255.0.0.0 (chọn 3)
    36. 28.35.16.32
    37. 27.35.16.33
    38. 27.33.16.48
    39. 29.35.16.47
    40. 26.35.16.45
    41. 27.0.16.44
    42. những địa chỉ nào sau đây là địa chỉ public (chọn 3):
      A. 10.255.255.254
      B. 203.162.4.190
      C. 222.166.1.254
      D. 172.16.0.1
      E. 192.168.1.1
      F. 128.10.1.254

      52. những địa chỉ nào sau đây là địa chỉ private (chọn 3):
      A. 15.0.0.1
      B. 10.1.1.1
      C. 172.16.1.1
      D. 172.32.1.1
      E. 192.168.1.1
      F. 192.169.254.1
      53. xét các địa chỉ sau:

    43. 00001010.01111000.11111001.01101101
    44. 10000001.01111000.00000011.00001001
    45. 11000000.10101000.00000001.11111110

    chọn phát biểu đúng:

    1.  Địa chỉ câu a là địa chỉ public
    2. Địa chỉ câu b là địa chỉ private.
    3. Địa chỉ câu c là địa chỉ private.
    4. Địa chỉ IP nào sau đây đặt được cho PC:
      A. 192.168.0.0 / 255.255.255.0
      B. 192.168.0.255 / 255.255.255.0
    5. 192.168.1.0 / 255.255.255.0
    6. 192168.1.255 / 255.255.255.0
    7. 192.168.1.2 / 255.255.255.0
    8. Phát biểu nào sau đây là đúng:
      A. Địa chỉ private là địa chỉ do nhà cung cấp dịch vụ đặt và ta không thể thay đổi nó đuợc.
      B. Địa chỉ private là địa chỉ do người dùng tự đặt và có thể thay đổi được.
    9. chọn phát biểu đúng:
      A. địa chỉ động là do người dùng tự đặt.
      B. địa chỉ tĩnh là do máy chủ DHCP cấp phát.
      C. địa chỉ động là do máy chủ DHCP cấp.
    10. Các loại Resource Record nào sau đây được mô tả trong DNS A. NAMED
      B. NS
      C. SOA
      D. MS
    11. Trong Mail Server thường sử dụng các giao thức nào sau đây(chọn 2)?
    12. SNMP
    13. POP3
      C. SMTP
      D. ICMP
    14. Dịch vụ nào sau đây được yêu cầu khi quản trị AD
    15. DNS
      B. WINS
      C. SMTP
      D. DHCP

      60. DC viết tắt của từ nào?

    16. Domain name controller
      B. Domain controller
      C. Domain control
      D. Tất cả đều đúng
    17. Dịch vụ DNS Server có chức năng chính là gì?
    18. Phân giải tên miền (IP sang tên miền và ngược lại)
      B. Phân giải địa chỉ MAC
      C. Phân giải tên netbios
      D. Tất cả đều sai
    19. Record MX dùng làm gì?
    20. Cho dịch vụ chuyển mail
      B. Dùng để định tuyến gói tin
      C. Dùng để backup
      D. Dùng cho dịch vụ FTP
    21. Kiểu truyền thông multicast trong mô hình Điểm – Nhiều Điểm là kiểu truyền thông mà:
    22. Chỉ có một thiết bị nhận được thông điệp.
      B. Một nhóm thiết bị nhận được thông điệp.
      C. Tất cả các thiết bị trong mạng đều nhận được thông điệp.
    23. 7 tầng của mô hình OSI lần lượt là:
    24. Physical Layer – Datalink Layer – Network Layer – Transport Layer – Session Layer – Presentation Layer- Application Layer
    25. Application Layer – Presentation Layer – Session Layer – Transport Layer – Network Layer – Datalink Layer – Physical Layer
      C. Cả hai A và B đều sai.
    26. Cả hai A và B đều đúng.
    27. Bất cứ một hệ thống truyền thông trên Internet nào, muốn truyền thông tin được cần phải cài đặt đủ 7 tầng của mô hình OSI:
    28. Khằng định trên đúng.
    29. Khẳng định trên sai.
    30. Tầng Vật Lý (Physical Layer) làm nhiệm vụ:
    31. Truyền luồng bit dữ liệu đi qua môi trường vật lý.
      B. Truyền đi các tính hiệu điện từ trên dây cáp mạng.
      C. Việc truyền dữ liệu được thực hiện bởi hệ thống dây cáp (cáp quang, cáp đồng …), hoặc sóng điện từ, và tầng vật lý làm nhiệm vụ sửa lỗi dữ liệu do bị sai lệch trên đường truyền.

      67. Tốc độ truyền dữ liệu được tính theo đơn vị:

    32. Số bit gửi đi trong 1 đơn vị thời gian.
    33. Độ dài đường dây cáp chia cho thời gian 1 bit được truyền trên dây cáp đó.

      68. Phát biểu nào dưới đây về tầng Datalink là sai:

    34. Tầng Datalink chia luồng bit nhận được từ tầng mạng (Network) thành các đơn vị dữ liệu gọi là frame. Đây là quá trình đóng gói dữ liệu trước khi chuyển cho tầng Vật lý (Physical Layer)
      B. Nếu gói dữ liệu được chuyển đến thiết bị khác trong mạng, tầng Datalink sẽ thêm vào tiêu đề của Frame địa chỉ IP của nơi nhận (địa chỉ đích).
      C. Kiểm soát lưu lượng là nhiệm vụ của tầng Datalink.
      D. Tầng Datalink cũng cung cấp một cơ chế kiểm soát lỗi để tăng độ tin cậy dịch vụ.

      69. Phát biểu nào dưới đây là sai về tầng mạng (Network Layer):

    35. Tầng mạng chịu trách nhiệm chuyển gói dữ liệu từ nơi gửi đến nơi nhận, gói dữ lieuj có thể phải đi qua nhiều mạng khác nhau (các trạm trung gian).
      B. Tầng mạng thực sự cung cấp một đường truyền tin cậy bởi nó có cơ chế kiểm soát lỗi tốt.
      C. Định địa chỉ logic là công việc của tầng mạng.
      D. Định tuyến là nhiệm vụ của tầng mạng.

      70. Giao thức IP là giao thức họat động ở tầng:

    36. Network Layer (tầng mạng)
      B. Datalink Layer (tầng liên kết dữ liệu)
      C. Physical Layer (tầng vật lý)
      D. IP không phải là tên một giao thức mạng mà là thuật ngữ chỉ địa chỉ của một máy tính trên mạng.
    37. Phát biểu nào dưới đây là đúng:
    38. IP là giao thức được cài đặt ở tầng liên kết dữ liệu (Datalink Layer).
      B. TCP và HTTP là những giao thức được cài đặt ở tầng giao vận (Transport Layer).
      C. SMTP và PPP là những giao thức được cài đặt ở tầng vật lý (Physical Layer).
      D. TCP/IP là giao thức được cài đặt ở tầng ứng dụng (Application Layer).
      E. Telnet, HTTP, SMTP, FTP là những giao thức được cài đặt ở tầng ứng dụng (Application Layer).
      72. Địa chỉ IP (Version 4) là:
    39. Một số 32 bits
    40. Một số 64 bits
      C. Không phải là một số mà là một sâu ký tự bao gồm có ký tự số và dấu . ví dụ: 10.10.0.300

      73. Phát biểu nào sau đây về giao thức TCP là sai :

    41. TCP cung cấp dịch vụ hướng kết nối (Connection Oriented).
      B. TCP cung cấp dịch vụ giao vận tin cậy.
    42. TCP được cài đặt ở tầng ứng dụng trong mô hình OSI.

      74. Phát biểu nào sau đây về TCP là đúng :

    43. TCP có cơ chế kiểm soát tắc nghẽn.
      B. TCP đảm bảo một tốc độ truyền tối thiểu, do đó tạo nên tính tin cậy của dịch vụ.
      C. Tiến trình gửi có thể truyền với bất kỳ tốc độ nào. TCP sẽ đảm bảo điều này bằng cách tăng thêm buffer.
      D. TCP đảm bảo rằng sau một khoảng thời gian nào đó, gói tin phải đến đích. Do đó tạo nên tính tin cậy của dịch vụ.
      E. TCP cung cấp dịch vụ truyền tin tin cậy 100%.

      75. Dịch vụ hướng nối (Connection Oriented) yêu cầu Client và Server phải “bắt tay” trước khi truyền dữ liệu thực sự.

    44. Đúng
      B. Sai

      76. UDP cung cấp dịch vụ truyền tin cậy hơn TCP.

    45. Đúng
      B. Sai

      77. Phát biểu nào sau đây về UDP là sai:

    46. UDP không có cơ chế kiểm soát tắc nghẽn, vì vậy tiến trình gửi có thể đẩy dữ liệu ra cổng UDP với tốc độ bất kỳ.
      B. HTTP là giao thức hoạt động ở tầng ứng dụng sử dụng dịch vụ UDP.
      c. UDP không hướng nối, do đó không có quá trình bắt tay trước khi 2 tiến trình bắt đầu trao đổi dữ liệu.
    47. Đơn vị dữ liệu (BPDU) tại tầng liên kết (data link) gọi là

    A.Frame

    B.Packet

    1. Datagram

    D.Segment

    1. Đơn vị dữ liệu (BPDU) tại tầng mạng (network) gọi là:

    A.Frame

    B.Packet

    1. Datagram

    D.Segment

    1. Đơn vị dữ liệu (BPDU) tại tầng  vận chuyển (transport) gọi là:

    A.Frame

    B.Packet

    1. Datagram

    D.Segment

    1. Tầng nào trong mô hình OSI có chức năng định tuyến giữa các mạng
    2. Application
    3. Presentation
    4. Session
    5. Transport
    6. Network
    7. Data Link
    8. Physical
    9. Chọn các tầng trong mô hình tham chiếu OSI (chọn tất cả các câu đúng):
    10. Tầng Internet
    11. Tầng Access
    12. Tầng Data link
    13. Tầng medium
    14. Tầng Application
    15. Chọn các tầng trong bộ giao thức TCP/IP (Chọn các câu đúng):
    16. Tầng Internet
    17. Tầng Access
    18. Tầng Data link
    19. Tầng medium
    20. Tầng Application
    21. Các giao thức nào nằm ở tầng Transport(chọn các câu đúng):
    22. IP
    23. TCP
    24. UDP
    25. FTP
    26. DNS
    27. Các giao thức nào nằm ở tầng network của mô hình OSI(chọn các câu đúng):
    28. IP
    29. TCP
    30. UDP
    31. FTP
    32. ICMP
    33. Địa chỉ vật lý gồm bao nhiêu bit:
    34. 6
    35. 8
    36. 16
    37. 32
    38. 48
    39. Địa chỉ IPv4 gồm bao nhiêu bit:
    40. 6
    41. 8
    42. 16
    43. 32
    44. 48
    45. Chọn các câu đúng về giao thức ARP (chọn các câu đúng):
    46. Là giao thức xác định địa chỉ vật lý từ địa chỉ IP
    47. Là giao thức xác định địa chỉ IP từ địa chỉ vật lý
    48. Là Giao thức xác định địa chỉ IP từ tên miền
    49. Giao thức tìm kiếm bằng cách quảng bá để hỏi thông tin trên toàn mạng LAN
    50. Chọn các câu đúng về giao thức RARP (chọn các câu đúng):
    51. Là giao thức xác định địa chỉ vật lý từ địa chỉ IP
    52. Là giao thức xác định địa chỉ IP từ địa chỉ vật lý
    53. Là Giao thức xác định địa chỉ IP từ tên miền
    54. Là viết tắt của Reverse Address Resolution Protocol
    55. Chọn các câu đúng về giao thức ICMP (Chọn các câu đúng)
    56. Là giao thức gởi các thông tin lỗi điều khiển bằng các gói tin IP
    57. Ping là một lệnh dựa trên giao thức ICMP
    58. Là giao thức xác định địa chỉ IP từ tên miền.
    59. Là viết tắt của Internet Control Message Protocol
    60. Chọn các câu đúng về TCP: (chọn các câu đúng):
    61. Là giao thức nằm ở tầng trình diễn
    62. TCP là giao thức hướng kết nối-thiết lập kênh truyền trước khi truyền dữ liệu
    63. Gói tin IP có trường IP để xác định trình tự các gói tin khi nhận

    D.Gói tin IP có trường số thứ tự để xác định trình tự các gói tin khi nhận

    1. UDP là giao thức (chọn các câu đúng):
    2. Là giao thức nằm ở tầng Transport
    3. UDP là giao thức hướng kết nối-thiết lập kênh truyền trước khi truyền dữ liệu
    4. Gói tin UDP có chứa cổng các ứng dụng.

    D.Có trường số thứ tự để xác định trình tự các gói tin khi nhận

    1. Đánh dấu các câu đúng về cổng TCP: (chọn các câu đúng)
    2. Ứng dụng web có cổng TCP là 25
    3. Ứng dụng email (SMTP) có cổng TCP là 80
    4. DNS có cổng 53
    5. Ứng dụng email (POP) có cổng 110.
    6. Đánh dấu các câu đúng về các thiết bị mạng (chọn các câu đúng):
    7. Repeater có chức năng kéo dài cáp mạng.
    8. Thiết bị định tuyến làm nhiệm vụ tìm đường
    9. Thiết bị bridge hoạt động tại tầng mạng
    10. Thiết bị switch hoạt động tại tầng vật lý.
    11. Đánh dấu các tầng trong mô hình TCP/IP (chọn các câu đúng):
    12. Tầng Application
    13. Tầng Transport
    14. Tầng Network
    15. Tầng internet.
    16. Tầng Data Link
    17. Tầng nào trong mô hình TCP/IP đảm bảo dữ liệu gởi đến đúng máy đích:
    18. Tầng Application
    19. Tầng Transport
    20. Tầng Internet
    21. Tầng Network Access.
    22. Đánh dấu các câu đúng về địa chỉ IP (chọn các câu đúng):
    23. Địa chỉ IP 101.10.10.1 thuộc lớp B
    24. Địa chỉ IP 192.168.1.254 thuộc lớp C
    25. Địa chỉ IP 129.1.1.5  thuộc lớp A
    26. Địa chỉ IP 10.0.0.1 thuộc lớp A
    27. Địa chỉ nào là địa chỉ broadcast trong subnet 200.200.200.176, subnet mask: 255.255.255.240:
    28. 200.200.200.192
    29. 200.200.200.191
    30. 200.200.200.177
    31. 200.200.200.223
    32. Địa chỉ IP nào nằm cùng chung subnet với IP 200.200.200.200, subnet mask: 255.255.255.240:
    33. 200.200.200.196
    34. 200.200.200.191
    35. 200.200.200.177
    36. 200.200.200.223
    37. Địa chỉ IP nào nằm cùng chung subnet với IP 200.200.200.200, subnet mask: 255.255.255.224:
    38. 200.200.200.196
    39. 200.200.200.191
    40. 200.200.200.177
    41. 200.200.200.223
    42. Mục đích của sequence number trong TCP header là gì?
    43. Tập hợp các segments vào data
    44. Định danh các ứng dụng ở tầng Application
    45. Xác định số byte kế tiếp.
    46. Hiển thị số byte tối đa cho phép truyền trong 1 session.
    47. Mục đích của port trong bộ giao thức TCP/IP là gì?
    48. Xác định bắt đầu quá trình bắt tay ba bước.
    49. Ráp các segments vào đúng thứ tự
    50. Định danh số gói tin được truyền không cần ACK
    51. Cho phép nhiều ứng dụng kết nối cùng thời điểm.
    52. Thiết bị nào ở tầng mạng có thể phân một mạng vào những broadcast domain khác nhau?
    53. Hub
    54. Bridge
    55. Switch
    56. Router
    57. Phát biểu nào sau đây về việc “phân chia các hoạt động mạng thành nhiều tầng” là SAI:
      a) Giảm độ phức tạp.
      b) Chuẩn hoá các giao diện.
      c) Đơn giản hoá việc giảng dạy và học tập.
      d) Cho phép người dùng lựa chọn bất kỳ phân tầng (layer) nào thích hợp và cài đặt cho hệ thống mạng của mình.
      105. Những điểm lợi khi sử dụng mô hình theo cấu trúc phân tầng (chọn 2):
      a) Cho phép chia nhỏ vấn đề phức tạp thành các vấn để nhỏ hơn dễ giải quyết.
      b) Thay đổi trên một tầng không ảnh hưởng đến các tầng khác.
      c) Thay đổi trên một tầng ảnh hưởng đến tất cả các tầng còn lại.
      d) Giới hạn việc sử dụng bởi một nhà cung cấp.
      106. Định nghĩa quá trình đóng gói dữ liệu:
      a) Là quá trình chuyển dữ liệu sang một định dạng thích hợp để truyền trên mạng.
      b) Là quá trình dữ liệu di chuyển từ tầng Application xuống tầng Physical.
      c) Là quá trình bổ sung vào PDU nhận được từ tầng trên một header và một trailer tạo thành PDU của tầng hiện hành, sau đó chuyển xuống tầng dưới.
      d) Tất cả đều đúng.
      107. Dữ liệu sẽ truyền như thế nào trong mô hình OSI.
      a) Application , Network, Presentation, Session, Transport, Data Link, Physical.
      b) Application , Presentation, Session, Network , Transport, Data Link, Physical.
      c) Application , Presentation, Session, Transport, Network , Data Link, Physical.
      d) Application , Session, Presentation, Transport, Network , Data Link, Physical.
      108. Trình tự dòng dữ liệu khi truyền từ máy này sang máy khác là:
      a) Data, segment, frame, packet, bit
      b) Data, packet, segment, frame, bit
      c) Data, frame, packet, segment, bit
      d) Data, segment, packet, frame, bit
      109. Tầng nào chịu trách nhiệm tích hợp dữ liệu các tầng trên để tạo thành một gói tin gọi là segment:
      a) Transport
      b) Network
      c) Data Link
      d) Physical
      110. Cấp nào thấp nhất thực hiện việc kiểm soát sai đầy đủ:
      a) Cấp Physical.
      b) Cấp MAC.
      c) Cấp Datalink.
      d) Cấp Network.
      111. Tầng nào của mô hình OSI chịu trách nhiệm mã hóa dữ liệu theo dạng âm thanh, hình ảnh, văn bản …
      a) Application.
      b) Session
      c) Network
      d) Presentation.

      112. Tầng nào trong mô hình OSI làm việc với các tín hiệu điện:
      a) Data Link.
      b) Network.
      c) Physical.
      d) Session.
      113. Đơn vị dữ liệu của tầng Physical là:
      a) Frame.
      b) Packet.
      c) Segment.

    58. d) Bit.
    59. Cho biết đặc điểm của địa chỉ ở tầng Data Link: (chọn 2)
      a) Còn gọi là địa chỉ MAC.
      b) Còn gọi là địa chỉ mạng.
      c) Còn gọi là địa chỉ vật lý.
      d) Còn gọi là địa chỉ loopback.
      115. Chức năng chính của tầng Network (chọn 2):
      a) Điều khiển việc truyền tin tin cậy
      b) Định tuyến đường truyền
      c) Thêm địa chỉ MAC vào gói tin
      d) Thêm địa chỉ mạng vào gói tin
      116. Tầng Transport có thể thông tin trực tiếp với các tầng Network và Presentation :
      a. Đúng
      b. Sai
      117. Tầng Network có thể thông tin trực tiếp với các tầng Datalink và Transport :
      a) Đúng
      b) Sai
      118. Nêu các chức năng của tầng Transport (chọn 2)
      a) Nén dữ liệu
      b) Định dạng thông điệp
      c) Đánh số các packet
      d) Chia nhỏ dữ liệu từ tầng trên xuống để tạo thành các segment
      119. Chức năng của tầng session:
      a) Mã hóa dữ liệu
      b) Điều khiển các phiên làm việc
      c) Thâm địa chỉ mạng vào dữ liệu
      d) Tất cả đều sai
      120. Nêu các chức năng của tầng Presentation (Chọn 2)
      a) Mã hoá dữ liệu
      b) Giải mã dữ liệu
      c) Phân đoạn dữ liệu
      d) Đánh địa chỉ logic mạng
      121. Phát biểu nào sau đây mô tả đúng nhất cho tầng Application
      a) Mã hoá dữ liệu.
      b) Cung cấp những dịch vụ mạng cho những ứng dụng của người dùng.
      c) Sử dụng địa chỉ vật lý để cung cấp cho việc truyền dữ liệu và thông báo lỗi , kiến trúc mạng và điều khiển việc truyền.
      d) Cung cấp những tín hiệu điện và những tính năng cho việc liên kết và duy trì liên kết giữa những hệ thống.

      123. Cấp Network trong OSI và cấp IP trong Internet tương đương nhau vì:
      a) Cùng cung cấp dịch vụ gởi nhận thông tin giữa hai máy bất kỳ.
      b) Cùng cung cấp dịch vụ gởi nhận thông tin tin cậy.
      c) Có thể hiểu và giao tiếp với nhau.
      d) Cả ba câu trên đều đúng.
      124. Card mạng được coi như là thiết bị ở tầng nào trong mô hình OSI:
      a. Physical
      b. Data Link
      c. Network
      d. Transport

      125. Địa chỉ IP là:
      a) Địa chỉ logic của một máy tính.
      b) Một số nguyên 32 bit.
      c) Một record chứa hai field chính: địa chỉ network và địa chỉ host trong network.

    60. d) Cả ba câu trên đều đúng.
    61. Địa chỉ IP là:
      a) Địa chỉ của từng chương trình.
    62. b) Địa chỉ của từng máy.
    63. c) Địa chỉ của người sử dụng đặt ra.
    64. d) Cả ba câu trên đều đúng.
      Địa chỉ IP được biểu diễn tượng trưng bằng:
      a) Một giá trị nhị phân 32 bit.
      b) Một giá trị thập phân có chấm.
      c) Một giá trị thập lục phân có chấm.
    65. d) Cả ba câu trên đều đúng.
      Việc phân lớp địa chỉ IP do nguyên nhân sau:
      a) Kích thước các mạng khác nhau.
      b) Phụ thuộc vào khu vực kết nối.
      c) Dể quản lý các thông tin.
      d) Cả ba câu trên đều đúng.
      129. Địa chỉ IP gồm bao nhiêu byte:
      a) 4 byte
      b) 5 byte
      c) 6 byte
      d) Tất cả đều sai
      130. Giả sử máy A có địa chỉ 172.29.14.1/24 và máy B có địa chỉ 172.29.14.100/24. Tại máy A, để kiểm tra xem có thể gửi dữ liệu đến máy B được hay không, ta dùng lệnh nào:
      a) Ping 172.29.14.1.
      b) Ping 172.29.14.100.
      c) Ipconfig 172.29.14.100.
      d) Tất cả đều sai.
      131. Dạng nhị phân của số 139 là:
      a) 00001010
      b) 10001101
    66. c) 10001011
      d) 10001010
      Dạng nhị phân của số 101 là:
      a) 01100111
    67. b) 01100101
      c) 11100100
      d) 01100011
      Dạng thập phân của số 10101001 là:
      a) 163
      b) 167
    68. c) 169
      d) 168
      Dạng thập phân của số 01010110 là:
      a) 83
      b) 84
      c) 85
    69. d) 86
      Giá trị 170 biểu diễn dưới cơ số 2 là
      a) 1101000101
    70. b) 1010101010
      c) 1001101110
      d) 1000100010
      Biểu diễn số 125 từ cơ số decimal sang cơ số binary.
    71. a) 01111101.
      b) 01101111.
      c) 01011111.
      d) 01111110.
      Địa chỉ IP nào hợp lệ:
      a) 172.29.2.0
      b) 172.29.0.2
      c) 192.168.134.255
    72. d) 127.10.1.1
      Địa chỉ nào sau đây thuộc lớp B: (chọn các đáp án đúng)
      a) 10011001.01111000.01101101.11111000
      b) 01011001.11001010.11100001.01100111
      c) 10111001.11001000.00110111.01001100
    73. d) 11011001.01001010.01101001.00110011
      Địa chỉ nào sau đây là địa chỉ broadcast của mạng lớp B là :
      a) 149.255.255.255
      b) 149.6.255.255.255
      c) 149.6.7.255
    74. d) Tất cả đều sai
      Trong các địa chỉ sau sẽ có một địa chỉ không cùng nằm chung mạng con với bốn địa chỉ còn lại khi sử dụng subnet mask là 255.255.224.0:
      a) 172.16.67.50
      b) 172.16.66.24
      c) 172.16.64.42
      d) 172.16.63.31
      142. Trong các địa chỉ sau, địa chỉ nào không nằm cùng mạng với các địa chỉ còn lại:
      a) 172.29.100.10/255.255.240.0
      b) 172.29.110.50/255.255.240.0
      c) 172.29.97.20/255.255.240.0
      d) 172.29.95.34/255.255.240.0
      143. Trong các địa chỉ sau, địa chỉ nào không nằm cùng mạng với các địa chỉ còn lại:
      a) 200.29.110.54/255.255.255.248
      b) 200.29.110.50/255.255.255.248
      c) 200.29.110.52/255.255.255.248
      d) 200.29.110.57/255.255.255.248
      144. Cho đường mạng 180.45.0.0/255.255.224.0 Tính:
      a) Số mạng con hợp lệ:
      b) Địa chỉ đường mạng thứ 1: Địa chỉ broadcast:
      c) Địa chỉ đường mạng thứ 4: Địa chỉ broadcast:
      d) Số host hợp lệ trong mỗi mạng con
      145. Cho địa chỉ IP: 192.17.8.194/255.255.255.240 Tính:
      a) Địa chỉ đường mạng con chứa địa chỉ IP trên:
      b) Địa chỉ broadcast của mạng con trên:
      c) Vùng địa chỉ host hợp lệ trong mạng con trên:
      146. Cho đường mạng có địa chỉ 172.17.100.0/255.255.252.0. Phương pháp chia mạng con này cho bao nhiêu subnet và bao nhiêu host trong mỗi mạng con:
      a) 126 subnet, mỗi subnet có 510 host
      b) 64 subnet, mỗi subnet có 1022 host
      c) 62 subnet, mỗi subnet có 1022 host
      d) 128 subnet, mỗi subnet có 512 host
      147. Giả sử hệ thống mạng của bạn phải chia thành 15 mạng con (subnet) và sử dụng một địa chỉ lớp B. Mỗi mạng con chứa ít nhất 1500 host. Vậy subnet mask nào sẽ được sử dụng:
      a) 255.248.0.0
      b) 255.255.248.0
      c) 255.255.224.0
      d) 255.255.252.0
      148. Giả sử hệ thống mạng của bạn phải chia thành 8 mạng con (subnet) và sử dụng một địa chỉ lớp B. Mỗi mạng con chứa ít nhất 2500 host. Vậy subnet mask nào sẽ được sử dụng:
      a) 255.248.0.0
      b) 255.255.240.0
      c) 255.255.224.0
      d) 255.255.252.0
    75. Thiết bị nào hoạt động ở tầng Physical:
      a. Switch
      b. Card mạng
      c. Hub và repeater[/b]
      d. Router

      150. Để cấp phát động địa chỉ IP, ta có thể sử dụng dịch vụ có giao thức nào:
      a. Dùng giao thức DHCP
      b. Dùng giao thức FTP
      c. Dùng giao thức DNS
      d. Dùng giao thức HTTP

      151. Địa chỉ IP 192.168.1.1:
      a. Thuộc lớp B
      b. Thuộc lớp C
      c. Là địa chỉ riêng
      d. b và c đúng

      152. Tầng nào trong mô hình OSI làm việc với các tín hiệu điện:
      a. Data Link
      b. Network
      c. Physical
      d. Transport

      153. Giao thức nào thuộc tầng Application :
      a. IP
      b. HTTP
      c. NFS
      d. TCP

      154. Các thành phần tạo nên mạng là:
      a. Máy tính, hub, switch
      b. Network adapter, cable
      c. Protocol
      d. Tất cả đều đúng

      155. Chức năng chính của router là:
      a. Kết nối network với network
      b. Chia nhỏ broadcast domain
      c. a và
      b đều đúng
      d. a và b đều sai[/b]

      156. Protocol là:
      a. Là các qui tắc để cho phép các máy tính có thể giao tiếp được
      với nhau
      b. Một trong những thành phần không thể thiếu trong hệ thống mạng
      c. a và b đúng
      d. a và b sai

      157. Protocol nào được sử dụng cho mạng Internet:
      a. TCP/IP
      b. Netbeui
      c. IPX/SPX
      d. Tất cả

      158. Các chuẩn JPEG, TIFF, ASCII, EBCDIC do tầng nào của mô hình OSI định nghĩa:
      a. Transport
      b. Network
      c. Application
      d. Presentation

      159. Trong các địa chỉ sau, chọn địa chỉ không nằm cùng đường mạng với các địa chỉ còn lại:
      a. 203.29.100.100/255.255.255.240
      b. 203.29.100.110/255.255.255.240
      c. 203.29.103.113/255.255.255.240
      d. 203.29.100.98/255.255.255.240

      160. Có bao nhiêu vùng đụng độ (Collision Domain) trong một mạng dùng 1 Repeater và 1 Hub :
      a. 1
      b. 2
      c. 3
      d. 4

      161. Thiết bị nào sau đây sử dụng tại trung tâm của mạng hình sao:
      a. Switch
      b. Brigde
      c. Port
      d. Repeater

      162. Để hạn chế sự đụng độ của các gói tin trên mạng người ta chia mạng
      thành các mạng nhỏ hơn và nối kết
      chúng lại bằng các thiết bị:
      a. Repeaters
      b. Hubs
      c. Switches
      d. Cạc mạng (NIC)

      163. Các thiết bị mạng nào sau đây có khả năng duy trì thông tin về hiện
      trạng kết nối của toàn bộ một mạng xí
      nghiệp hoặc khuôn viên bằng cách trao đổi thông tin nói trên giữa chúng
      với nhau:
      a. Bridge
      b. Router
      c. Repeater
      d. Connectors

      164. Giao thức nào trong các giao thức sau dùng trong mô hình mạng LAN:
      a. TCP/IP
      b. IPX/SPX
      c. NETBEUI
      d. Tất cả

      165. Giao thức nào trong các giao thức sau dùng trong mô hình mạng WAN :
      a. TCP/IP
      b. NETBEUI
      c. DLC
      d. Tất cả

      166. Kiến trúc một mạng LAN có thể là:
      a. RING
      b. BUS
      c. STAR
      d. Có thể phối hợp cả a, b và c

      167. Phát biểu nào sau đây mô tả đúng nhất cho tầng Application
      a. Mã hoá dữ liệu
      b. Cung cấp những dịch vụ mạng cho những ứng dụng của người dùng
      c. Sử dụng địa chỉ vật lý để cung cấp cho việc truyền dữ liệu và thông báo
      lỗi , kiến trúc mạng và điều
      khiển việc truyền
      d. Cung cấp những tín hiệu điện và những tính năng cho việc liên kết và
      duy trì liên kết giữa những hệ
      thống

      168. Điều gì đúng đối với mạng ngang hàng :
      a. Cung cấp sự an toàn và mức độ kiểm soát cao hơn mạng dựa trên máy phục vụ
      b. Được khuyến cáo sử dụng cho mạng có từ 10 người dùng trở xuống
      c. Đòi hỏi một máy phục vụ trung tâm có cấu hình mạnh
      d. Người dùng phân bố trong địa bàn rộng

      169. Địa chỉ nào sau đây là địa chỉ broadcast của mạng lớp B là
      a. 149.255.255.255
      b. 149.6.255.255
      c. 149.6.7.255
      d. Tất cả đều sai

      170. Giá trị của 11101101 ở cơ số 2 trong cơ số 16 là
      a. CB
      b. ED
      c. CF
      d. EC

      171. Mô tả nào sau đây là cho mạng hình sao (star)
      a. Truyền dữ liệu qua cáp đồng trục
      b. Mỗi nút mạng đều kết nối trực tiếp với tất cả các nút khác
      c. Có một nút trung tâm và các nút mạng khác kết nối đến
      d. Các nút mạng sử dụng chung một đường cáp

      172. Loại cáp nào được sử dụng phổ biến nhất hiện nay
      a. Cáp đồng trục
      b. Cáp STP
      c. Cáp UTP (CAT 5)
      d. Cáp quang

      173. Nhược điểm của mạng dạng hình sao là :
      a. Khó cài đặt và bảo trì
      b. Khó khắc phục khi lỗi cáp xảy ra, và ảnh hường tới các nút mạng khác
      c. Cần quá nhiều cáp để kết nối tới nút mạng trung tâm
      d. Không có khả năng thay đổi khi đã lắp đặt

      174. Đặc điểm của mạng dạng Bus :
      a. Tất cả các nút mạng kết nối vào nút mạng trung tâm (Ví dụ như Hub)
      b. Tất cả các nối kết nối trên cùng một đường truyền vật lý.
      c. Tất cả các nút mạng đều kết nối trực tiếp với nhau.
      d. Mỗi nút mạng kết nối với 2 nút mạng còn lại.

      175. Khi nối mạng giữa 2 máy tính, chúng ta sử dụng loại cáp nào để nối
      trực tiếp giữa chúng.
      a. Cáp quang
      b. Cáp UTP thẳng
      c. Cáp STP
      d. Cáp UTP chéo (crossover)

      176. Sợi cáp xoắn nối giữa card mạng với hub thì :
      a. Bấm thứ tự 2 đầu cáp giống nhau
      b. Đổi vị trí các sợi 1, 2 với sợi 3, 6
      c. Một đầu bấm theo chuẩn TIA/EIA T-568A, đầu kia theo chuẩn TIA/EIA
      T568-B
      d. Tất cả đều sai.

      177. Trình tự đóng gói dữ liệu khi truyền từ máy này đến máy khác.
      a. Data, frame, packet, segment, bit
      b. Data, segment, frame, packet, bit
      c. Data, packet, segment, frame, bit
      d. Data, segment, packet, frame, bit

      178. Muốn hệ thống mạng hoạt động hiệu quả người ta thường :
      a. Tăng số lượng Collision Domain, giảm kích thước các Collision Domain
      b. Tăng số lượng Collision Domain, tăng kích thước các Collision Domain
      c. Giảm số lượng Collision Domain, giảm kích thước các Collision Domain
      d. Giảm số lượng Collision Domain, tăng kích thước các Collision Domain

      179. Chọn định nghĩa ĐÚNG về địa chỉ MAC:
      a. Được ghi sẳn trên card mạng (NIC)
      b. Do người quản trị mạng khai báo
      c. Câu a và b đúng
      d. Tất cả đều đúng

      180. Địa chỉ nào sau đây thuộc lớp A:
      a. 172.29.14.10
      b. 10.1.1.1
      c. 140.8.8.8
      d. 203.5.6.7

    76. Modem dùng để:
      a. Giao tiếp với mạng
      b. Truyền dữ liệu đi xa
      c. Truyền dữ liệu trong mạng LAN
      d. a và b

      182. Địa chỉ IP 172.200.25.55/255.255.0.0:
      a. Thuộc lớp A
      b. Thuộc lớp C
      c. Là địa chỉ riêng
      d. Là địa chỉ broadcast

      183. Chức năng chính của router là:
      a. Kết nối LAN với LAN.
      b. Chia nhỏ broadcast domain
      c. Tất cả đều đúng.
      d. Tất cả đều sai.

      184. Khi sử dụng mạng máy tính ta sẽ được các lợi ích:
      a. Chia sẻ tài nguyên (ổ cứng, cơ sở dữ liệu, máy in, các phần mềm tiện
      ích, …)
      b. Quản lý tập trung
      c. Tận dụng năng lực xử lý của các máy tính rỗi kết hợp lại để thực hiện
      các công việc lớn
      d. Tất cả đều đúng

      185. Đơn vị dữ liệu ở tầng presentation là:
      a. Byte
      b. Data
      c. Frame
      d. Packet

      186. Thứ tự các tầng (layer) của mô hình OSI theo thứ tự từ trên xuống là:
      a. Application, Presentation, Session, Transport, Data Link, Network,  Physical
      b. Application, Presentation, Session, Network, Transport, Data Link, Physical
      c. Application, Presentation, Session, Transport, Network, Data Link, Physical
      d. Application, Presentation, Transport, Session, Data Link, Network, Physical

      187. Quá trình dữ liệu di chuyển từ hệ thống máy tính này sang hệ thống máy tính khác phải trải qua giai đoạn
      nào?
      a. Phân tích dữ liệu
      b. Lọc dữ liệu
      c. Nén dữ liệu
      d. Đóng gói

      188. Protocol nào được sử dụng cho Internet:
      a. TCP/IP
      b. Netbeui
      c. IPX/SPX
      d. DLC

      189. Để kết nối hai máy tính với nhau ta có thể sử dụng :
      a. Hub
      b. Switch
      c. Nối cáp trực tiếp
      d. Tất cả đều đúng

      190. Các protocol TCP và UDP hoạt động ở tầng nào:
      a. Transport
      b. Network
      c. Application
      d. Presentation

      191. Chuỗi số “00-08-ac-41-5d-9f” có thể là:
      a. Địa chỉ IP
      b. Địa chỉ port
      c. Địa chỉ MAC
      d. Tất cả đều sai

      192. Công nghệ mạng LAN sử dụng phổ biến hiện nay là:
      a. Token Ring
      b. FDDI
      c. Ethernet
      d. ADSL

      193. Cho biết chức năng của Proxy:
      a. Là máy đại diện cho một nhóm máy đi thực hiện một dịch vụ máy
      khách (client service) nào đó
      b. Là một thiết bị thống kê lưu lượng mạng
      c. Tất cả đều đúng
      d. Tất cả đều sai

      194. Frame là dữ liệu ở tầng:
      a. Physical
      b. Network
      c. Data Link
      d. Transport

      195. Chọn 2 chức năng của tầng Presentation:
      a. Mã hoá dữ liệu
      b. Cung cấp các dịch vụ mạng người dùng
      c. Phân đoạn dữ liệu
      d. Đánh địa chỉ

      196. Khi dùng repeater để mở rộng các đoạn mạng, ta có thể:
      a. Đặt tối đa 4 đoạn mạng có máy tính
      b. Dùng tối đa 4 repeater
      c. Có tối đa 5 đoạn mạng
      d. Có tối đa 3 đoạn mạng
      e. b và c

      197. Phát biểu nào sau đây là đúng nhất cho Switch
      a. Sử dụng địa chỉ vật lý và hoạt động tại tầng Physical của mô hình OSI
      b. Sử dụng địa chỉ vật lý và hoạt động tại tầng Network của mô hình OSI
      c. Sử dụng địa chỉ vật lý và hoạt
      động tại tầng Data Link của mô hình OSI
      d. Sử dụng địa chỉ IP và hoạt động tại tầng Network của mô hình OSI

    1. Biễu diễn số 125 từ cơ số decimal sang cơ số binary.
      a. 01111101
      b. 01101111
      c. 01011111
      d. 01111110

      199. Router là 1 thiết bị dùng để:
      a. Định tuyến giữa các mạng
      b. Lọc các gói tin dư thừa
      c. Mở rộng một hệ thống mạng
      d. Cả 3 đều đúng

      200. Môi trường truyền tin thông thường trong mạng máy tính là:
      a. Các loại cáp như: UTP, STP, cáp điện thoại,…
      b. Cáp quang, sóng điện từ,…
      c. Tất cả môi trường nêu trên
      d. Bao gồm b và c

      201. Thiết bị Hub cho phép:
      a. Kéo dài 1 nhánh LAN thông qua việc khuyếch đại tín hiệu truyền đến nó
      b. Ngăn không cho các packet thuộc loại Broadcast đi qua nó
      c. Giúp định tuyến cho các packets
      d. Kết nối nhiều máy tính lại với
      nhau để tạo thành một nhánh LAN (segment)

      202. Thiết bị Bridge cho phép:
      a. Ngăn không cho các packet thuộc loại Broadcast đi qua nó
      b. Giúp định tuyến cho các packets
      c. Kết nối 2 mạng LAN lại với nhau đồng thời đóng vai trò như một bộ lọc
      (filter): Chỉ cho phép các
      packet mà địa chỉ đích nằm ngoài nhánh LAN mà packet xuất phát, đi qua
      d. Tăng cường tín hiệu điện để mở
      rộng đoạn mạng

      203. Thiết bị Router cho phép:
      a. Kéo dài 1nhánh LAN thông qua việc khuyếch đại tín hiệu truyền đến nó
      b. Kết nối nhiều máy tính lại với nhau
      c. Liên kết nhiều mạng LAN lại với
      nhau, đồng thời ngăn không cho các packet thuộc loại Broadcast đi
      qua nó và giúp việc định tuyến cho các packets
      d. Định tuyến cho các packet, chia nhỏ các Collision Domain nhưng không
      chia nhỏ các Broadcast Domain

      204. Tầng Network (cụ thể trong tầng IP) chịu trách nhiệm:
      a. Dựa trên địa chỉ IP đích có
      trong packet mà quyết định chọn đường thích hợp cho packet
      b. Quyết định đích đến của packet
      c. Phát hiện packet bị mất và cho gởi lại packet mất
      d. Chia nhỏ packet thành các frame

      205. Cho biết ứng dụng nào thuộc loại Client/Server:
      a. WWW (world wide web)
      b. WinWord
      c. Excel
      d. Photoshop

    2. Để hạn chế sự đụng độ của các gói tin trên 1 đoạn mạng, người ta chia
      mạng thành các mạng nhỏ hơn
      và nối kết chúng lại bằng các thiết bị:
      a. Repeaters
      b. Hubs
      c. Bridges hoặc Switches
      d. Router

      207. Các thiết bị mạng nào sau đây có khả năng định tuyến cho 1 gói tin (chuyển gói tin sang một mạng kế khác nằm trên đường đến mạng đích) bằng cách dựa vào địa chỉ IP của máy đích có trong gói tin và thông tin hiện thời về tình trạng mạng được thể hiện trong bảng định tuyến có trong thiết bị:
      a. Bridge
      b. Router
      c. Cả A và B
      d. Switch

      208. Những địa chỉ nào thuộc về lớp A:
      a. 10001100 11001100 11111111 01011010
      b. 11001111 11110000 10101010 01010101
      c. 01111010 10100101 11000011 11100011
      d. 11011010 10101010 01010101 11110011

     

    1.Thiết bị hub thông thường nằm ở tầng nào của mô hình OSI?
    Tầng 1
    Tầng 2
    Tầng 3
    Tất cả đều sai
    3.Thiết bị Switch thông thường nằm ở tầng nào của mô hình OSI?
    Tầng 1
    Tầng 2
    Tầng 3
    Tất cả đều sai
    4.Thiết bị Bridge nằm ở tầng nào của mô hình OSI?
    a.Tầng 1
    b.Tầng 2
    c.Tầng 3
    d.Tất cả đều sai
    5.Thiết bị Repeater nằm ở tầng nào của mô hình OSI?
    Tầng 1
    Tầng 2
    Tầng 3
    Tất cả đều sai
    6.Thiết bị Router thông thường nằm ở tầng nào của mô hình OSI?
    a.Tầng 1
    b.Tầng 2
    c.Từ tầng 3 trở lên
    d.Tất cả đều sai
    7.Thiết bị Hub có bao nhiêu collision domain?
    1
    2
    3
    4
    8.Thiết bị Switch có bao nhiêu collision domain?
    a.1 collision
    b.2 collision
    c.1 collision/1port
    d.tất cả đều đúng
    9.Thiết bị Switch có bao nhiêu Broadcast domain?
    1
    2
    3
    tất cả đều sai

    10.Thiết bị Hub có bao nhiêu Broadcast domain?
    a.1
    b.2
    c.3
    d.tất cả đều đúng
    11.Thiết bị Router có bao nhiêu collision domain ?
    1
    2
    3
    tất cả đều sai
    12.Thiết bị router có bao nhiêu Broadcast domain?
    a.1 broadcast/1port
    b.2
    c.3
    d.4
    13.Cáp UTP có thể kết nối tối đa bao nhiêu mét?
    10
    20
    100
    200
    14.Cáp quang có thể kết nối tối đa bao nhiêu mét ?
    a.1000
    b.2000
    c.lớn hơn 1000
    d.tất cả đều sai
    15.Để nối Router và máy tính ta phải bấm cáp kiểu nào?

    Thẳng
    Chéo
    Kiểu nào cũng được
    Tất cả đều sai
    16.Thiết bị nào là thiết bị ở tầng Physical: (chọn 2)
    a)Switch.
    b)Cáp truyền dữ liệu.
    c)Hub và repeater.
    d)Router.
    17.Các thiết bị nào thuộc tầng thứ hai trong mô hình OSI:
    a)Hub
    b)Bridge
    c)Router
    d)Switch
    18.Các thiết bị nào thuộc tầng thứ ba trong mô hình OSI:
    a)Repeater
    b)Hub
    c)Router
    d)Switch
    19.Các thiết bị nào thuộc tầng thứ tư trong mô hình OSI:
    a)Bridge
    b)Router
    c)Switch
    d)Tất cả đều sai
    20.Thiết bị Repeater xử lý ở:
    a)Tầng 1: Vật lý
    b)Tầng 2: Data Link
    c)Tầng 3: Network
    d)Tầng 4 trở lên
    21.Thiết bị Hub xử lý ở:
    a)Tầng 1: Vật lý
    b)Tầng 2: Data Link
    c)Tầng 3: Network
    d)Tầng 4 trở lên
    22.Thiết bị Bridge xử lý ở:
    a)Tầng 1: Vật lý
    b)Tầng 2: Data Link
    c)Tầng 3: Network
    d)Tầng 4 trở lên
    23.Thiết bị Router xử lý ở:
    a)Tầng 1: Vật lý
    b)Tầng 2: Data Link
    c)Tầng 3: Network
    d)Tầng 4 trở lên
    24.Thiết bị Switch xử lý ở:
    a)Tầng 1: Vật lý
    b)Tầng 2: Data Link
    c)Tầng 3: Network
    d)Tầng 4 trở lên
    25.Khi dùng repeater để mở rộng các đoạn mạng, ta có thể:
    a)Đặt tối đa 4 đoạn mạng có máy tính
    b)Đặt tối đa 5 đoạn mạng có máy tính
    c)Đặt tối đa 3 đoạn mạng có máy tính
    d)Tất cả đều đúng
    26.Phát biểu nào sau đây là đúng nhất cho Switch
    a)Sử dụng địa chỉ vật lý và hoạt động tại tầng Physical của mô hình OSI.
    b)Sử dụng địa chỉ vật lý và hoạt động tại tầng Network của mô hình OSI.
    c)Sử dụng địa chỉ vật lý và hoạt động tại tầng Data Link của mô hình OSI.
    d)Sử dụng địa chỉ IP và hoạt động tại tầng Network của mô hình OSI.
    27.Router là 1 thiết bị dùng để:
    a)Định tuyến giữa các mạng
    b)Lọc các gói tin dư thừa
    c)Mở rộng một hệ thống mạng
    d)Cả 3 đều đúng
    28.Thiết bị Repeater cho phép:
    a)Kéo dài 1 nhánh LAN qua việc khuyếch đại tín hiệu truyền đến phần mở rộng của nó.
    b)Ngăn không cho các packet thuộc loại Broadcast đi qua nó
    c)Giúp định tuyến cho các packets
    d)Tất cả đều đúng
    29.Thiết bị Hub cho phép:
    a)Kéo dài 1 nhánh LAN thông qua việc khuyếch đại tín hiệu truyền đến nó
    b)Ngăn không cho các packet thuộc loại Broadcast đi qua nó
    c)Giúp định tuyến cho các packets
    d)Kết nối nhiều máy tính lại với nhau để tạo thành một nhánh LAN (segment)
    30.Thiết bị Bridge cho phép:
    a)Ngăn không cho các packet thuộc loại Broadcast đi qua nó
    b)Giúp định tuyến cho các packets
    c)Kết nối 2 mạng LAN lại với nhau đồng thời đóng vai trò như một bộ lọc (filter), chỉ cho phép các packet mà địa chỉ đích nằm ngoài nhánh LAN mà packet xuất phát, đi qua.
    d)Tất cả đều sai.
    31.Thiết bị Router cho phép:
    a)Kéo dài 1 nhánh LAN thông qua việc khuyếch đại tín hiệu truyền đến nó
    b)Liên kết nhiều mạng LAN lại với nhau, đồng thời ngăn không cho các packet thuộc loại Broadcast đi qua nó và giúp việc định tuyến cho các packets
    c)Kết nối nhiều máy tính lại với nhau
    d)Tất cả đều đúng
    32.Chức năng chủ yếu của thiết bị Repeater:
    a.Khuyết đại tín hiệu và truyền tin
    b.Khuyết đại tín hiệu, lọc tin, và truyền tin
    c.Định tuyến các gói tin
    d.Tất cả đều đúng.
    33.Chức năng chủ yếu của thiết bị Bridge:
    a.Khuyết đại tín hiệu và truyền tin
    b.Khuyết đại tín hiệu, lọc tin, và truyền tin
    c.Định tuyến đường truyền tin
    d.Tất cả đều sai
    34.Chức năng chủ yếu của thiết bị Switch:
    a.Khuyết đại tín hiệu và truyền tin
    b.Khuyết đại tín hiệu, lọc tin, và truyền tin
    c.Định tuyến đường truyền tin
    d.Tất cả đều sai
    35.Chức năng chủ yếu của thiết bị Router:
    a.Khuyết đại tín hiệu và truyền tin
    b.Khuyết đại tín hiệu, lọc tin, và truyền tin
    c.Định tuyến đường truyền tin
    d.Tất cả đều sai
    36.Chọn các phát biểu SAI về HUB: (chọn 2)
    a)Lọc các gói tin dựa vào địa chỉ MAC.
    b)Là repeater multiport.
    c)Làm tăng kích thước của collision domain.
    d)Hoạt động ở tầng Data Link.
    37.Chọn các phát biểu ĐÚNG về Repeater: (chọn 2)
    a)Hoạt động ở tầng Physical.
    b)Lọc các gói tin dựa vào địa chỉ MAC.
    c)Tiếp nhận tín hiệu ở một cổng, khuyếch đại tín hiệu lên và truyền ra cổng kia.
    d)Có chức năng phân cách các collision domain.
    38.Chức năng CHÍNH của router là:
    a)Mở rộng kích thước cho phép của một đoạn mạng bằng cách khuyếch đại tín hiệu.
    b)Kết nối nhiều mạng LAN với nhau, ngăn các gói tin broadcast và chuyển các gói tin giữa các mạng LAN.
    c)Kết nối nhiều máy tính với nhau.
    d)Lọc các gói tin dựa vào địa chỉ MAC.
    39.Chọn phát biểu ĐÚNG về switch và hub:
    a)Sử dụng HUB hiệu quả hơn, do HUB làm tăng kích thước của collision-domain.
    b)Sử dụng SWITCH hiệu quả hơn, do SWITCH phân cách các collision-domain.
    c)HUB và SWITCH đều cho hiệu suất hoạt động ngang nhau, tuy nhiên SWITCH cho phép cấu hình để thực hiện một số công việc khác nên đắt tiền hơn.
    d)HUB làm tăng hiệu năng của mạng do chỉ chuyển các tín hiệu nhị phân mà không xử lý gì hết. Khác với SWITCH phải xử lý các tín hiệu trước khi truyền đi nên làm tăng độ trễ dẫn đến giảm hiệu năng mạng.
    40.Để hạn chế sự đụng độ của các gói tin trên 1 đoạn mạng, người ta chia mạng thành các mạng nhỏ hơn và nối kết chúng lại bằng các thiết bị:
    a)Repeaters/Hub
    b)Bridges/Switches
    c)Router
    d)Tất cả các thiết bị trên
    41.Các thiết bị mạng nào sau đây có khả năng định tuyến cho 1 gói tin (chuyễn gói tin sang một mạng kế khác nằm trên đường đến mạng đích) bằng cách dựa vào địa chỉ IP của máy đích có trong gói tin và thông tin hiện thời về tình trạng mạng được thể hiện trong bảng định tuyến có trong thiết bị:
    a)Bridge
    b)Router
    c)Switch
    d)Hub và Repeater
    42.Cáp đồng trục mảnh và dày khác nhau chủ yếu là:
    a)Cáp đồng trục mảnh có lõi đồng dày hơn
    b)Cáp đồng trục mảnh có lõi đồng mỏng hơn
    c)Cáp đồng trục mảnh truyền thông tin đi xa hơn
    d)Cáp đồng trục mảng chống nhiễu tốt hơn
    43.Cáp đồng trục mảnh dùng trong trường hợp nào:
    a)Dùng làm cáp chính trong đồ hình dạng bus
    b)Dùng làm cáp nối giữa máy tính với cáp chính
    c)Dùng kết nối trong đồ hình dạng sao
    d)Tất cả đều sai
    44.Cáp UTP được sử dụng với đầu nối là:
    a)RJ45
    b)BNC
    c)Cả hai
    d)Các câu trên đều sai
    45.Khoảng cách tối đa cho cáp UTP là :
    a)185m.
    b)100m.
    c)150m.
    d)50m.
    46.Khoảng cách tối đa cho cáp đồng trục mảnh là:
    a)185m.
    b)200m.
    c)250m.
    d)500m.
    47.Khoảng cách tối đa cho cáp đồng trục dày là:
    a)185m.
    b)200m.
    c)250m.
    d)500m.

    vMÔ HÌNH MẠNG: (27 câu)
    48.Khi sử dụng mạng máy tính ta sẽ được các lợi ích:
    a)Chia sẻ tài nguyên (ổ cứng, cơ sở dữ liệu, máy in, các phần mềm tiện ích, …)
    b)Quản lý tập trung.
    c)Tận dụng năng lực xử lý của các máy tính rỗi để làm các đề án lớn.
    d)Tất cả đều đúng.
    49.Kiến trúc mạng máy tính là:
    a)Cấu trúc kết nối cụ thể giữa các máy trong mạng.
    b)Các phần tử chức năng cấu thành mạng và mối quan hệ giữa chúng.
    c)Bao gồm hai ý của câu a) và b).
    d)Cả ba câu trên đều sai.
    50.Kỹ thuật dùng để nối kết nhiều máy tính với nhau trong phạm vi một văn phòng gọi là:
    a)LAN
    b)WAN
    c)MAN
    d)Internet
    51.Mạng Internet là sự phát triển của:
    a)Các hệ thống mạng LAN.
    b)Các hệ thống mạng WAN.
    c)Các hệ thống mạng Intranet.
    d)Cả ba câu đềuđúng.
    52.Mạng cục bộ (LAN) là:
    a)tập hợp các thiết bị tin học có thể hoạt động độc lập có trong 1 phòng, 1 tầng, 1 toà nhà…

    b)hệ thống các môi trường truyền tin dùng để liên kết các thiết bị tin học

    c)Cả hai câu trên đều đúng
    53.Điều gì đúng đối với mạng ngang hàng:
    a)Cung cấp sự an toàn và mức độ kiểm soát cao hơn mạng dựa trên máy phục vụ.
    b)Được khuyến cáo sử dụng cho mạng có từ 10 người dùng trở xuống.
    c)Đòi hỏi một máy phục vụ trung tâm có cấu hình mạnh.
    d)Người dùng phân bố trong địa bàn rộng.
    54.Mạng LAN khác mạng WAN ở chỗ:
    a)kích thước (tính theo bán kính của mạng) mạng LAN nhỏ hơn mạng WAN. Tốc độ truyền thông tin trên mạng LAN nhanh hơn trên mạng WAN
    b)kích thước (tính theo bán kính của mạng) mạng LAN lớn hơn hơn mạng WAN. Tốc độ truyền thông tin trên mạng LAN không nhanh hơn trên mạng WAN.
    c)Mạng LAN do doanh nghiệp sở hữu, nhưng mạng WAN có thể không
    d)Mạng LAN và WAN đều phải do một doanh nghiệp sở hữu.
    55.Kiến trúc một mạng LAN có thể là:
    a)RING
    b)BUS
    c)STAR
    d)Có thể phối hợp các mô hình trên
    56.Phát biểu nào sau đây mô tả đúng nhất cho cấu hình Star
    a)Cần ít cáp hơn nhiều so với các cấu hình khác.
    b)Khi cáp đứt tại một điểm nào đó làm toàn bộ mạng ngưng hoạt động.
    c)Khó tái lập cấu hình hơn so với các cấu hình khác.
    d)Dễ kiểm soát và quản lý tập trung.
    57.Mô tả nào thích hợp cho mạng Bus
    a)Cần nhiều cáp hơn các cấu hình khác.
    b)Phương tiện rẻ tiền và dễ sử dụng.
    c)Dễ sửa chữa hơn các cấu hình khác.
    d)Số lượng máy trên mạng không ảnh hưởng đến hiệu suất mạng.
    58.Môi trường truyền tín hiệu trong mạng WAN có thể là: (chọn 2)
    a)Cáp xoắn đôi,
    b)Cáp đồng trục.
    c)Cáp quang.
    d)Sóng vô tuyến.
    59.Môi trường truyền tin thông thường trong mạng máy tính là:
    a)Các loại cáp như: đồng trục, xoắn đôi, Cáp quang, cáp điện thoại,…
    b)Sóng điện từ,…
    c)Tất cả môi trường nêu trên
    60.Việc nhiều các gói tin bị đụng độ trên mạng sẽ làm cho:
    a)Hiệu quả truyền thông của mạng tăng lên
    b)Hiệu quả truyền thông của mạng kém đi
    c)Hiệu quả truyền thông của mạng không thay đổi
    d)Phụ thuộc vào các ứng dụng mạng mới tính được hiệu quả.
    61.Kĩ thuật dùng để truy cập đường truyền trong mạng Ethernet là:
    a.Token passing
    b.CSMA/CD
    c.Tất cả đều sai
    62.Kĩ thuật dùng để truy cập đường truyền trong mạng Ring là:
    a.Token passing
    b.CSMA/CD
    c.Tất cả đều đúng
    63.Cho biết đặc điểm của mạng Ethernet 100BaseTX: (chọn 3)
    a)Sử dụng cáp xoắn đôi loại 3 (UTP cat3).
    b)Dùng HUB/SWITCH để kết nối hoặc kết nối trực tiếp giữa hai máy tính.
    c)Hoạt động ở tốc độ 100Mbps.
    d)Sử dụng connector RJ-45.
    e)Sử dụng connector BNC.
    64.Đơn vị của “băng thông là”: (chọn các đáp án đúng)
    a)Hertz (Hz).
    b)Volt (V).
    c)Bit/second (bps).
    d)Ohm (Ω).
    65.Định nghĩa giao thức (protocol): (chọn các đáp án đúng)
    a)Là các tín hiệu nhị phân truyền đi trước khi truyền dữ liệu thật sự.
    b)Là một tập các quy ước, thoả thuận mà các thiết bị trên mạng phải tuân theo để có thể liên lạc được với nhau.
    c)Là cơ chế “bắt tay ba lần” mà mọi thiết bị mạng đều phải thực hiện khi khởi động.
    d)Là một tập các đặc tả mà mọi nhà sản xuất sản phẩm mạng phải dựa theo để thiết kế sản phẩm của mình.
    66.Chọn các phát biểu đúng về các giao thức định tuyến: (chọn 3)
    a)Trao đổi các bảng định tuyến với nhau để cập nhật thông tin về các đường đi.
    b)Các thông tin về các đường đi được lưu trữ trong bảng định tuyến (routing table).
    c)Đóng gói dữ liệu của các tầng bên trên và truyền đi đến đích.
    d)Các giao thức này được các ROUTER sử dụng.
    67.Trong chồng giao thức TCP/IP, ở tầng Transport có những giao thức nào: (chọn 2)
    a)SMTP.
    b)TCP.
    c)UDP.
    d)HTTP.
    68.Giao thức TCP trong mạng Internet:
    a)Là giao thức gởi nhận dữ liệu tin cậy giữa hai chương trình.
    b)Là giao thức gởi nhận dữ liệu thô.
    c)Là giao thức gởi nhận dữ liệu thô giữa hai chương trình.
    d)Là giao thức gởi nhận dữ liệu thô giữa hai máy.
    69.Người ta dùng từ “hệ điều hành mạng” để chỉ:
    a)Tập trung các module phần mềm quản lý mạng.
    b)Tập trung các module phần mềm thực hiện các cấp trong kiến trúc mạng.
    c)Hệ điều hành quản lý tài nguyên các máy trong một mạng máy tính.
    d)Hệ điều hành có chức năng mạng.
    70.Giao thức FTP sử dụng cổng dịch vụ số:
    a)20
    b)21
    c)25
    d)53
    71.Giao thức SMTP sử dụng cổng dịch vụ số:
    a)110
    b)23
    c)25
    d)53
    72.Giao thức POP3 sử dụng cổng dịch vụ số:
    a)110
    b)23
    c)25
    d)53
    73.Để bấm cáp UTP đạt chuẩn 100 Mbps, ta chú ý xếp các sợi ruột theo quy tắc:
    a)1 – 2 – 3 – 4.
    b)1 – 2 – 4 – 8.
    c)1 – 2 – 5 – 6.
    d)Tất cả đều sai.
    74.Để kết nối hai HUB với nhau ta sử dụng kiểu bấm cáp:
    a)Thẳng (straight-through).
    b)Chéo (cross-over).
    c)Console.
    d)Tất cả đều đúng.
    75.Trên server datacenter (HĐH Windows 2000) có chia sẻ một thư mục dùng chung đặt tên là software. Lệnh để ánh xạ thư mục trên thành ổ đĩa X: cục bộ trên máy là:
    a)Net map X:=\\datacenter\software
    b)Net use X: \\datacenter\software
    c)Mapping X: = \\datacenter\software
    d)Net use X: = \\datacenter\software

    vMẠNG NÂNG CAO: (27 câu)
    76.Các loại Resource Record nào sau đây được mô tả trong DNS
    a)NAMED
    b)NS
    c)SOA
    d)MS
    77.Tên FQDN được hiểu như là tên DNS….. ?
    a)Đầy đủ
    b)Tên gọi tắt
    c)Tên HostName
    d)Server Name

    78.Trong Mail Server thường sử dụng các giao thức nào sau đây(chọn 2)?
    a)SNMP
    b)POP3
    c)SMTP
    d)ICMP

    79.Record nào sau đây hỗ trợ cơ chế chứng thực cho miền?
    a)Một SOV record.
    b)Một SOS record.
    c)Một SRV record.
    d)Một SOA record.

    80.Dịch vụ nào sau đây được yêu cầu khi quản trị AD
    a)DNS
    b)WINS
    c)SMTP
    d)DHCP

    81.DC viết tắt của từ nào?
    a)Domain name controller
    b)Domain controller
    c)Domain control
    d)Tất cả đều đúng
    82.Dịch vụ DNS Server có chức năng chính là gì?
    a)Phân giải tên miền (IP sang tên và ngược lại)
    b)Phân giải địa chỉ MAC
    c)Phân giải tên netbios
    d)Tất cả đều sai
    83.Record MX dùng làm gì?
    a)Cho dịch vụ chuyển mail
    b)Dùng để định tuyến gói tin
    c)Dùng để backup
    d)Dùng cho dịch vụ FTP

    84.Kể tên bốn loại record quan trọng nhất của dịch vụ DNS
    a)………..
    b)………..
    c)………..
    d)………..

    1a  2a 3a 4a 5d 6a 7a 8c 9d 10ac 11b 12a 13a 14a 15a 16a 17b 18a 19a 20a 21a 22a 23a 24a 25a 26a 27c 28a 29a 30a 31a 32a 33a 34a 35a3 6a 37a 38a 39a 40a 41b 42a 43a 44a 45d 46c 47d 48c 49a 50c 51a 52a 53a 54d 55d 56a 57a 58d 59c 60b 61a 62b 63c 64d 65a 66a 67a 68d 69c 70a 71b 72b 73c 74c 75a 76b 77a 78a 79a 80a 81a 82c 83a 84ab 85a 86d 87a 88bd 89a 90a 91b 92b 93c 94a 95cd 96ad 97b 98c 99a 100a

    101c 102b 103b 104b 105b 106c 107a 108d 109a 110a 111c 112a 113ac 114bd 115abc

    116c 117b 118c 119a 120b 121c 122b 123a 124a 125a126a 127c 128c 129ad 130acd

    131ac 132c 133a 134ad 135b 136c 137a 138b 139a 140a 141a 142a 143a 144b 145ad

    146c 147bc 148cd 149a 150ab 151ab 152ab 153abc 154ab 155a 156abc 157ac 158ab

    159abcd 160cd 161abc 162a 163ab 164ab 165a 166abd 167a 168a 169a 170a 171c 172d 173c 174a 175a 176b 177a 178a 179a 180a 181a 182a 183a 184a 185d 186a 187a 188a 189a 190a 191a 192a 193d 194a 195a 196a 197a 198a 199a 200a

    201d 202a 203a 204a 205a 206a 207a 208a 209a 210d 211a 212a 213a 214a 215a 216a 217a 218a 219a 220a 221a 222a 223a 224d 225a 226a 227ad 228a 229c 230a 331b 232b 233a 234a 235a 236a 237b 238a 239a 240c 241b 242d 243a 244c 245a 246a 247a 248a 249c 250d 251a 252a 253a 254a 255c 256a 257b 258a


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây