Category: Đề cương Đại Học

Hỗ Trợ Ôn Tập – Tổng hợp và Chia sẻ miễn phí Đề cương đại học. Đội nhóm chúng mình dành nhiều tâm sức sưu tầm đề cương từ các đại học khác nhau. Cảm ơn mọi người đã ủng hộ Hotroontap.

Rất mong nhận được thêm đóng góp từ mọi người!

[caption id="attachment_18595" align="aligncenter" width="800"]Đề cương đại học miễn phí De cuong dai hoc mien phi (Ảnh sưu tầm – Báo Nghệ An)[/caption]
  • Ngân hàng câu hỏi và đáp án môn Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam 2019

    Ngân hàng câu hỏi và đáp án môn Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam 2019

    Ngân hàng câu hỏi và đáp án môn Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam 2019

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Mười hai nguyên tắc quan trọng trong bán lẻ (Bài 1)


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/Ng%C3%A2n-h%C3%A0ng-c%C3%A2u-h%E1%BB%8Fi-v%C3%A0-%C4%91%C3%A1p-%C3%A1n-m%C3%B4n-%C4%90%C6%B0%E1%BB%9Dng-l%E1%BB%91i-c%C3%A1ch-m%E1%BA%A1ng-c%E1%BB%A7a-%C4%90%E1%BA%A3ng-c%E1%BB%99ng-s%E1%BA%A3n-Vi%E1%BB%87t-Nam-2019.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Ngân hàng câu hỏi và đáp án môn Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam 2019

    NGÂN HÀNG CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN.

    Môn học: Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam.

    ĐVHT/Số tiết: 4.5/67.5

    Bậc đào tạo : Cao đẳng          Chuyên ngành:…CNTT……

    Hình thức câu hỏi + đáp án:  Tự luận

    Câu

    Nội dung

    1 – Câu hỏi:Trình bày khái niệm đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam. Đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu môn của môn học

    – Đáp án:

              * Khái niệm đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

    – Đường lối cách mạng của Đảng là hệ thống quan điểm, chủ trương, chính sách về mục tiêu, phương phương, nhiệm vụ và giảI pháp của cách mạng Việt Nam.Đường lối cách mạng của Đảng được thể hiện qua cương lĩnh, nghị quyết chỉ thị của Đảng.

             *  Đối tượng nghiên cứu môn học

    – Môn Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam nghiên cứu sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam và đường lối do Đảng đề ra trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam từ năm 1930 đến nay. Do đó đối tượng chủ yếu của mônhọc là hệ thống quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng trong tiến trình cách mạng Việt Nam – từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến cách mạng XHCN.

              * Nhiệm vụ nghiên cứu

    Một là, làm rõ sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam- chủ thể hoạch định đường lối cách mạng Việt Nam.

    Hai là, làm rõ quá trình hình thành và phát triển đường lối cách mạng của Đảng từ năm 1930 đến nay.

    Ba là : làm rõ kết quả thựchiện đường lối cách mạng của Đàng cộng sản Việt nam trong tiến trình cách mạng Việt Nam .

    – Yêu cầu đặt ra đối với việc dạy và học môn Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam:

    + Đối với người dạy: phải nghiên cứu đầy đủ các nghị quyết, chỉ thị của Đảng trong toàn bộ tiến trình lãnh đạo cách mạng, bảo đảm cập nhật hệ thống đường lối của Đảng.

    + Đối với người học: PhảI nắm vững nội dung cơ bản đường lối của Đảng để từ đó lý giải những vấn đề thực tiễn và vận dụng được quan điểm của Đảng vào cuộc sống.

    2 – Câu hỏi : Trình bày phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa nghiên cứu, học tập môn học đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam.

    – Đáp án

              *   Phương pháp nghiên cứu

                – Cơ sở phương pháp luận

    Nghiên cứu môn Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam phảI dựa trên thế giới quan, phương pháp luận khoa học của chủ nghĩa Mác – Lênin, các quan điểm có ý nghĩa phương pháp luận của Chủ tịch Hồ Chí Minh và các quan điểm của Đảng.

               * Phương pháp nghiên cứu

    Phương pháp nghiên cứu môn Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, đối với mỗi nội dung cụ thể cần phảI vận dụng một phương pháp nghiên cứu phù hợp.

    +Phương pháp lịch sử (nghiên cứu sự vật và hiện tượng theo trình tự thời gian, theo quá trình diễn biến đi từ pháp sinh, phát triển kết quả của nó)

    +Phương phương lôgíc (nghiên cứu một cách tổng quát nhằm tìm ra bản chất của sự vật, hiện tượng và khái quát thành lý luận)

    Ngoài ra còn có thể sự dụng các phương pháp khác như: phân tích, tổng hợp, so sánh, quy nạp và diễn dịch, cụ thể hoá và trừu tượng hoá…thích hợp với từng nội dung của môn học.

    *  Ý nghĩa của việc học tập môn học

    – Môn Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam trang bị cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về sự ra đời của Đảng, về quan điểm, đường lối của Đảng trong cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân và cách mạng XHCN

    – Học tập môn Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc bồi dưỡng cho sinh viên trước những nhiệm vụ trọng đại của đất nước.

    – Qua học tập môn Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, sinh viên có thể vận dụng kiến thức chuyên nghành để chủ động, tích cực giải quyết những vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội…theo đường lối chính sách của Đảng.

    3 – Câu hỏi:  Phân tích sự chuyển biến của xã hội ở Việt Nam dưới chính sách cai trị của thực dân Pháp.

    – Đáp án:

            *Chính sách cai trị của thực dân Pháp

    – Năm 1858 Thực dân Pháp xâm lược nước ta. Sau hiệp ước Patơ nốt(1884), triều đình nhà Nguyễn đầu hàng thực dân Pháp.

    – Năm 1897 Pháp bắt tay vào công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất, Sau 1918 là chương trình khai thác thuộc địa lần thứ 2 với quy mô và tốc độ lớn hơn lần trước.

    Về chính trị: Thực dân Pháp đã tước bỏ quyền lực đối nội và đối ngoại của chính quyền phong kiến nhà Nguyễn lợi dụng triệt để bộ máy cai trị cũ của chế độ phong kiến phục vụ cho việc áp bức nhân dân Việt Nam. Chúng chia Việt Nam ra thành ba xứ: Nam Kỳ, Trung Kỳ, Bắc Kỳ và chúng thực hiện ở mỗi kỳ một chế độ cai trị riêng.

    Về Kinh tế: Thực dân Pháp tiến hành cướp đoạt ruộng đất để lập đồn điền; đầu tư vốn khai thác tài nguyên (than, thiếc, kẽm), xây dựng một số cơ sở công nghiệp(điện, nước) Xây dựng hệ thống đường bộ, thuỷ, bến cảng phục vụ cho chính sách khai thác thuộc địa của nước Pháp.

              Kinh tế Việt Nam ngày càng nghèo nàn, lạc hậu,què quặt và phụ thuộc vào kinh tế Pháp.

    Về văn hoá

    – Thực dân Pháp thực hiện chính sách văn hoá giáo dục thực dân: dung túng, duy trì các hủ tục lạc hậu…

    – Ngăn cấm, phá hoại bản sắc văn hoá truyền thống dân tộc Việt Nam, Ngăn cấm văn hoá tiến bộ thế giới du nhập vào Việt nam.

    *Tình hình giai cấp và mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Việt Nam:

    Các cuộc khai thác thuộc địa của Thực dân Pháp ảnh hưởng mạnh mẽ đến tình hình xã hội VN. Sự phân hoá giai cấp diễn ra ngày càng sâu sắc.

    + Giai cấp địa chủ Việt Nam: Gia cấp địa chủ câu kết với thực dân Pháp  tăng trong cường bóc lột áp bức nông dân.Tuy nhiên trong nội bộ địa chủ Việt Nam lúc này có sự phân hoá, một bộ phận địa chủ có lòng yêu nước căm thù giặc tham gia đấu tranh chống Pháp dưới các hình thức và mức độ khác nhau.

    + Giai cấp nông dân: Chiếm 90% dân số Việt Nam. Họ phảI chịu 2 tầng áp bức bóc lột của Thực dân và phong kiến. Tình cảnh khốn khổ, bần cùng của giai cấp nông dân VN đã làm tăng thêm lòng căm thù đế quốc và phong kiến tay sai, làm thêm ý trí cách mạng của họ trong cuộc đấu tranh giành lại ruộng đất và quyền sống tự do

    + Giai cấp công nhân VN ra đời từ cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của TDP. Có đầy đủ đặc điểm của giai cấp công nhân quốc tế (là lực lượng xã hội tiên tiến, đại diệncho phương thức sản xuất mới, tiến bộ, có ý thức tổ chức kỷ luật cao; có tinh thần cách mạng triệt để)

    Ngoài ra giai cấp công nhân Việt Nam còn có những đặc điểm riêng

    – Phải chịu 3 tầng lớp áp bức bóc lột (địa chủ, đế quốc, tư sản)

    – Có mối quan hệ gần gũi với nông dân

    – Nội bộ thuần nhất(ra đời trước tư sản) không có tầng lớp quý tộc

    – Có tinh thần yêu nước nồng nàn đồng thời sớm tiếp thu những tư tưởng, trào lưu mới của thời đại vô sản

    + Giai cấp tư sản Việt Nam: Bao gồm tư sản công nghiệp, tư sản thương nghiệp, tư sản nông nghiệp. Ngay từ khi mới ra đời Giai cấp tư sản Việt  Nam đã bị chèn ép, thế lực kinh tế và địa vị chính trị của Giai cấp tư sản VN nhỏ bé và yếu ớt, vì vậy giai cấp tư sản không đủ điều kiện để lãnh đạo cách mạng dân tộc

    + Tầng lớp tiểu tư sản Việt Nam: Bao gồm học sinh, tri thức, thợ thủ công, những người làm nghề tự do…trong đó giới tri thức và học sinh là bộ phận quan trọng của tầng lớp tiểu tư sản. Đời sống của tiểu tư sản Việt Nam bấp bênh và dễ bị phá sản trở thành người vô sản. Họ là những người có lòng yêu nước căm thù đế quốc, thực dân, lại chịu ảnh hưởng của những tư tưởng tiến bộ từ bên ngoài truyền vào, vì vậy đây là lực lượng có tinh thần cách mạng cao.

    Tóm lại:

    – Chính sách thống trị của Thực dân Pháp đã tác động mạnh mẽ đến xã hội Việt  Nam trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội. Trong đó đặc biệt là sự ra đời hai giai cấp mới là công nhân và tư sản Việt Nam, họ đều mang thân phận người dân mất nước, đều bị thực dân bóc lột.

    – Xã hội Việt Nam có hai mâu thuẫn cơ bản. Trước hết là mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc  Việt  Nam với Thực dân Pháp và tay sai, đây là mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn giữa nhân dân Việt  Nam chủ yếu là nông dân với địa chủ phong kiến.

    – Nhiệm vụ của cách mạngViệt Nam: Độc lập dân tộc và người cày có ruộng là hai yêu cầu cơ bản của xã hội Việt Nam, nhưng Độc lập dân tộc là yêu cầu chủ yếu trước mắt, phản  ánh nguyện vọng bức thiết của các giai cấp, tầng lớp trong dân tộc.

    4  – Câu hỏi Trình bày phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản ở Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.

    – Đáp án:

              + Nguyễn Aí Quốc chuẩn bị các điều kiện về chính trị, tư tưởng, tổ chức cho việc thành lập ĐCSVN.

    – Ngày 5-6-1911, Nguyễn Tất Thành (Nguyễn Ái Quốc) đã rời Tổ quốc đi sang phương Tây tìm đường cứu nước.

    Qua cuộc sống thực tiễn, nghiên cứu các cuộc cách mạng trên thế giới, nhất là cách mạng TS Pháp, Mỹ. Người khẳng định cách mạng Việt Nam không thể đi theo con đường  này.

    – Năm 1917, cách mạng tháng Mười Nga thành công Nguyễn Tất Thành đã tin tưởng, hướng theo con đường cách mạng tháng Mười.

    – Năm 1919, với tên mới là Nguyễn ái Quốc, Người đã gửi tới hội nghị Vecxây (Pháp) bản “yêu sách” đòi quyền lợi cho dân tộc Việt Nam.

    – Tháng 7 – 1920, Người được đọc Bản sơ thảo lần thứ nhất Đề cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê nin. Người đã tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng Việt Nam – con đường cách mạng vô sản.

    – 12 – 1920, tại Đại hội Đảng Xã hội Pháp họp ở Tua, Nguyễn ái Quốc tham gia bỏ phiếu tán thành việc thành lập Đảng Cộng sản Pháp, gia nhập Quốc tế Cộng sản. Sự kiện này đánh dấu bước ngoặt lớn trên con đường hoạt động cách mạng của Người, bước ngoặt từ chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa cộng sản, từ người yêu nước trở thành người cộng sản.

    – Từ nước ngoài Người đã viết và gửi các sách báo, tài liệu về Việt Nam như các báo Việt Nam hồn, Người cùng khổ, đặc biệt tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp …để truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin và chỉ rõ con đường cách mạng mà nhân dân ta cần đi theo.

    –  1924, Nguyễn Ái Quốc đến Quảng châu (Trung Quốc), Tháng 6 năm 1925 Người thành lập Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên, trực tiếp mở nhiều lớp huấn luyện ở Quảng Châu.

    – Đầu 1927 bộ tuyên truyền của hội liên hiệp thuộc địa các dân tộc bị áp bức xuất bản cuốn “Đường Cách Mệnh” (  tập bài giảng của Nguyễn Ái Quốc trong lớp huấn luyện chính trị của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên)

     * Sự chuẩn bị về tổ chức.

    + Sự phát triển của phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản

    – Trong những năm 1919-1925 phong trào công nhân diễn ra dưới các hình thức bãi công,biểu tình như cuộc bãi công của công nhân Ba Son ( Sài Gòn ) do Tôn Đức Thắng tổ chức (1925) và các cuộc bãi công của công nhân nhà máy sợi Nam Định.

    – Nhìn chung phong trào công nhân từ 1919-1925 đã có bước phát triển mạnh so với trước chiến tranh thế giới làn thứ nhất, hình thức bãi công trở nên phổ biến diễn ra trên quy mô lớn hơn và thời gian dài hơn.

    – Trong nhứng năm 1926 – 1929 phong trào công nhân dã có sự lãnh đạo của các tổ chức Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên, Công hội đỏ và các tổ chức cộng sản ra đời từ 1929, từ 1928 – 1929 có khoảng 40 cuộc đấu tranh của công nhân diễn ra trên toàn quốc.

    – Các cuộc đấu tranh của công nhân Việt Nam trong thời gian từ 1926- 1929 mang tính chất chính trị rõ rệt, có sự liên kết giữa các nhà máy các ngành địa phương.

    – Cũng trong thời gian này phong trào yêu nước cũng diễn ra mạnh mẽ đặc biệt là phong trào nông dân.

    – Phong trào công nhân và nông dân đã có sự hỗ trợ lẫn nhau trong cuộc đẩu tranh chống thực dân và phong kiến.

    + Sự ra đời các tổ chức cộng sản ở Việt Nam.

    – 17/6/1929 Đông Dương Cộng sản Đảng ra đời tại 312 Khâm Thiên – Hà Nội.

    – Mùa thu năm 1929 An Nam Cộng sản Đảng ra đời tại Sài Gòn.

    – 9/1929 Đông Dương Cộng sản Liên Đoàn ra đời tại Hà Tĩnh .

    – Mặc dù đều giương cao ngọn cờ chốgn đế quốc,chống phong kiến, nhưng ba tổ chức cộng sản đều hoạt động riêng rẽ, phân tán ảnh hưởng xáu đén phong trào cách mạng Việt Nam. Vì vậy việc thống  nhất  ba tổ cộng sản là yêu cầu khẩn thiết của cách mạng nước ta, nhiệm vụ cấp bách trước mắt của những người cộng sản Việt Nam.

    5 – Câu hỏi:  Trình bày  nội dung bản Cương lĩnh Chính trị đầu tiên của Đảng.

    – Đáp án:

    – Ngày 6/1/1930 đến 8/2/1930 Hôi nghị thành lập Đảng bắt đầu họp từ tại – Cửu Long – Hương Cảng – Trung Quốc.

    – Hội nghị đã thông qua các văn kiện: Chính cương vắn tắt; Sách lược vắn tắt; Chương trình tóm tắt; Điều lệ vắn tắt ( gọi tắt là cương lĩnh Chính trị đầu tiên của Đảng) do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo.

    – Nội dung bản Cương lĩnh:

    – Cương lĩnh xác định phương hướng chiến lược đầu tiên của Cách mạng Việt Nam là: “Làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội Cộng sản”.

    – Cương lĩnh xác định những nhiệm vụ cụ thể của Cách mạng Việt Nam :

    + Về chính trị: “Đánh đổ đế quốc Pháp và bọn phong kiến làm cho nước Nam được hoàn toàn độc lập, dựng nên chính phủ công – nông – binh và tổ chức ra quân đội công – nông”.

    + Về kinh tế: “Tịch thu sản nghiệp lớn của bọn đế quốc chia cho dân nghèo.

    + Về văn hóa – xã hội: Dân chúng được tự do tổ chức, hội họp, nam nữ bình quyền, giáo dục theo hướng công nông hóa.

    + Lực lượng cách mạng: Đảng chủ trương tập hợp đại bộ phân giai cấp công nhân, nông dân, tiểu tư sản trí thức và trung tiểu địa chủ, trong đó công nông là gốc cách mạng, công nhân là người lãnh đạo cách mạng.

    + Sự lãnh đạo của Đảng CSVN là nhân tố đảm bảo cho thắng lợi của Cách mạng Việt Nam , Đảng là đội tiên phong của giai cấp vô sản.

    + Cương lĩnh xác định Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới, phải đoàn kết với các dân tộc bị áp bức và quần chúng vô sản trên thế giới nhất là với quần chúng vô sản Pháp.

    6 – Câu hỏi:  Trình bày ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

    – Đáp án:

    – Đó là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và đấu tranh giai cấp ở Việt Nam trong thời đại mới.Chứng tỏ giai cấp công nhân Việt Nam đã trưởng thành, đủ sức nắm vai trò lãnh đạo.

    – Đó là kết quả của quá trình chuẩn bị công phu, khoa học của lãnh tụ Nguyễn ái Quốc trên cả ba mặt tư tưởng, chính trị và tổ chức.

    – Đó là sản phẩm của sự kết hợp giữa Chủ nghĩa Mac- Lê nin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.

    – Đảng ra đời chấm dứt thời kỳ khủng hoảng bế tắc về đường lối cứu nước ở Việt Nam từ cuối thế kỷ XI X đầu thế kỷ XX.

    – Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và việc Đảng chủ trương cách mạng Việt nam là một bộ phận cuả cách mạng thế giới, đã tranh thủ được sự ủng hộ to lớn  ủa cách mạng thế giới,  kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại làm nên những thắng lợi vẻ dang. Đồng thời cách mạng Việt Nam cũng góp phần tích cực vào sự nghiệp đáu tranh chung của nhân dân thế giới vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.

    7 – Câu hỏi:  Trình bày nội dung bản Luận cương chính trị của Đảng (10 – 1930). Hãy nêu hạn chế của bản Luận cương so với bản Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.

    – Đáp án:

    – 4/1930 Trần Phú về nước và được bổ sung vào BCHTW lâm thời.

    – 10/1930 Hội nghị Ban chấp hành TW Đảng (khóa I) họp và đi đến quyết định:

    + Đổi tên Đảng Cộng sản Việt Nam thành Đảng Cộng sản Đông Dương.

    + Thông qua Luận cương chính trị do Trần Phỳ soạn thảo.

    * Nội dung luận cương:

    Hội nghị xác định Phương hướng chiến lược: Lúc đầu là cách mạng tư sản dân quyền, sau đó bỏ qua thời kỳ TBCN chuyển sang thời kỳ XHCN.

    Nhiệm vụ: Đánh đổ đế quốc và địa chủ phong kiến. Làm cho ĐD hoàn toàn độc lập. Hai nhiệm vụ đó có mối quan hệ mật thiết với nhau trong đó cách mạng thổ địa là là cái cốt lõi của cách mạng tư sản dân quyền.

    –  Về lực lượng cách mạng: Giai cấp vô sản và giai cấp nông dân là hai động lực chính trong đó giai cấp vô sản lãnh đạo cách mạng.

    –  Về phương pháp cách mạng: Luận cương chỉ rõ phải sử dụng bạo lực cách mạng, khởi nghĩa vũ trang để giành chính quyền.

    –  Về đoàn kết quốc tế: Luận cương nhấn mạnh phải đoàn kết chặt chẽ với vô sản thế giới nhất là vô sản Pháp.

    –  Về Đảng: Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương là điều kiện cốt yếu đảm bảo cho sự thắng lợi của cách mạng.

    –  Luận cương đó có những đóng góp quan trọng về đường lối chiến lược và sách lược, tuy nhiên so với cương lĩnh chính trị đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc thì nó vẫn còn một số hạn chế:

    +  Xác định không đúng mâu thuẫn chủ yếu của xã hội thuộc địa do đó không đặt nhiệm vụ GPDT lên hàng đầu.

    + Quá nhấn mạnh vai trò của công nhân không chú ý  đến vai trò, khả năng cách mạng của các giai câp tầng lớp khác và sự đoàn kết các dân tộc chống Pháp.

    8 – Câu hỏi:  Trình bày chủ trương đấu tranh đòi quyền dân sinh, dân chủ của Đảng và nhận thức mới của Đảng về mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ. ( 7-1936).

    – Đáp án:

    * Chủ trương đấu tranh đòi quyền dân chủ, dân sinh

    – 3/1935 mặt trận nhân dân Pháp được thành lập, chính phủ nhân dân Pháp ra đời.

    – 7/1936 Hội nghị BCHTW Đảng họp tại Trung Quốc khẳng định:

    Mục tiêu cách mạng: Vẫn nhất quán làm cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng để tiển lên xã hội cộng sản. ( Nhưng trong hoàn cảnh nước ta cách mạng tư sản dân quyền là  đấu tranh  đòi dân sinh, dân chủ và cảI thiện đờI sống)

    Kẻ thù: là bọn phản động thuộc địa và bè lũ tay sai.

    Nhiệm vụ:

    + Đánh đổ bọn đế quốc phản động thuộc địa và tay sai của Pháp, đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình.

    + Lập Mặt trận dân chủ Đông Dương. (mặt trận nhân dân rộng rãi)

    Phương pháp cách mạng: Biểu tình, bãi công, đấu tranh một cách ôn hòa chủ yếu là đấu tranh chính trị.

    Hình thức đấu tranh: Chuyển từ đấu tranh bí mật, bất hợp pháp sang đấu tranh công khai, hợp pháp. Kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh bí mật, bất hợp pháp vớI đấu tranh công khai nhằm đạt được mục tiêu đề ra và che dấu những lực lượng cách mạng cần được bảo vệ.

    * Nhận thức mới của Đảng về mối quan hệ giữa nhiệm vụ dân tộc và dân chủ

              – Đảng nêu một quan điểm mới: “ Cuộc cách mạng dân giải phóng không nhất thiết phải kết hợp chặt với cuộc cách mạng điền địa. Nghĩa là, không thể nói rằng: muốn đánh đổ đế quốc cần phải phát triển cách mạng điền địa, muốn giải quyết vấn đề điền địa thì phải đánh đổ đế quốc. Lý thuyết ấy có chỗ không xác đáng”

    – Tuỳ hoàn cảnh hiện thực bắt buộc, nếu nhiệm vụ chống đế quốc là cần kíp cho lúc hiện thời, vấn đề điền địa tuy quan trọng nhưng chưa phải trực tiếp bắt buộc, thì có thể trước hết tập trung đánh đổ đế quốc, rồi sau giải quyết vấn đề điền địa

    – Nhưng cũng có khi vấn đề điền địa và phản đế liên tiếp giải quyết, vấn đề này phụ thuộc vào vấn đề kia

    => Đây là nhận thức mới, phự hợp với tinh thần trong Cương lĩnh cỏch mạng đầu tiên của Đảng, bước đầu khắc phục hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10-1930

    9 – Câu hỏi:  Trình bày nội dung, ý nghĩa chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng qua ba hội nghị trung ương 6( 11/1939), 7( 11/1940), 8(5/1941).

    – Đáp án:

    * Nội dung:

    – 29/9/1939 TW Đảng gửi toàn Đảng một thông cáo quan trọng nêu rừ: “Hoàn cảnh Đông Dương sẽ tiến tới vấn đề dân tộc giải phóng”.

    – Ban chấp hành TW Đảng đã họp :Hội nghị TW lần thứ 6(11/1939,Hội nghị TW 7 (11/1940),Hội nghị TW lần thứ 8 (diễn ra từ ngày 10 đến 19/5/1941) và đi đến quyết định chuyển hướng chỉ đạo chiến lược như sau:

    + Một là đưa nhiệm vụ GPDT lên hàng đầu

    Tạm gác khẩu hiệu tịch thu ruộng đất của địa chủ, phong kiến mà thay bằng khẩu hiệu tịch thu ruộng đất của đế quốc việt gian.

    +  Hai là : Hội nghị quyết định thành lập ở mỗi nước một mặt trận riêng. ở Việt Nam là Việt Nam độc lập đồng minh gọi tắt là Việt Minh.

    Hội nghị quyết định thay tên các Hội phản đế thành Hội cứu quốc.

    + Ba là:  hội nghị xác định “Chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng toàn dân”.

    Hình thái khởi nghĩa ở nước ta là đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên Tổng khởi nghĩa

    Duy trì đội du kích Bắc Sơn tiến tới thành lập căn cứ địa du kích Bắc Sơn – Vũ Nhai.

    * Ý  nghĩa của sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược

     Như vậy: với 3 hội nghị TW 6,7,8 Đảng ta đó hoàn chỉnh sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược để đi đế giành thắng lợi cách mạng 8/1945, thể hiện:

              – Đưa nhiệm vụ lên giải phóng dân tộc lên hàng đầu

    – Thành lập Mặt trận Việt Minh để đoàn kết, tập hợp các lực lượng cách mạng nhằm mục tiêu giải giải phóng dân tộc. Lực lượng chính trị của quần chúng ngaỳ càng đông đảo và được rèn luyện trong đấu tranh chống Pháp – Nhật theo khẩu hiệu của mặt trận Việt Minh.

    – Trên cơ sở lực lượng chính trị của quần chúng , Đảng đó chỉ đạo việc vũ trang cho quần chúng cách mạng, từng bước tổ chức, xây dựng lực lượng vũ trang trong nhân dân.

    10  – Câu hỏi:  Trình bày nội dung bản chỉ thị ” Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”. ( 12-3-1945).

    – Đáp án:

    – 9/3/1945 Nhật đảo chính Pháp, Pháp chống cự hết sức yếu ớt và nhanh chóng đầu hàng Nhật. Ngay đêm đó Đảng đó họp tại Đình Bảng (Bắc Ninh) do Trường Chinh chủ trì tại đây Đảng ra chỉ thị: “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta

    Nội dung của chỉ thị

    – Kẻ thù chính, cụ thể duy nhất của nhân dân Đông Dương là phát xít Nhật.

    – Thay đổi khẩu hiệu đánh đuổi phát xít Nhật – Pháp bằng khẩu hiệu đánh đuổi phát xít Nhật và đưa ra khẩu hiệu: “Thành lập chính quyền cách mạng của nhân dân Đông Dương”.

    – Chỉ thị phát động cao trào kháng Nhật cứu nước mạnh mẽ làm tiền đề cho cuộc Tổng khởi nghĩa.

    – Chỉ thị còn dự đoán thời cơ Tổng khởi nghĩa :

    + Khi quân Đồng Minh kéo vào Đông Dương đánh Nhật, Nhật sẽ kéo quân ra mặt trận cản quân Đồng Minh để phía sau sơ hở.

    + Cách mạng Nhật bùng nổ,chính quyền cách mạng nhân dân Nhật được thành lập.

    + Nhật bị mất nước như Pháp1940, quân đội viễn chinh Nhật hoang mang mất hết tinh thần.

    – Chỉ thị còn chỉ rõ: Không được ỷ lại vào bên ngoài khi tình thế biến chuyển thuận lợi mà phải dựa vào sức mình là chính.

    =>Như vậy: Chỉ thị đó thể hiện sự nhận định sáng suốt, kiên quyết và kịp thời của Đảng, làm kim chỉ nam cho mọi hành động của toàn Đảng, của Việt Minh trong cao trào kháng Nhật cứu nước, thúc đẩy tình thế mau chín muồi, trực tiếp dẫn đến thắng lợi của cách mạng tháng Tám 1945.

    11 – Câu hỏi:  Trình bày kết quả, ý nghĩa ,nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm của cuộc Cách mạng tháng 8-1945.

    – Đáp án:

                * Kết quả, ý nghĩa .

              – Đập tan ách thống trị của đế quốc và phong kiến, lập ra nước Việt Nam dân chủ Cộng hũa.

    – Nước ta từ một nước thuộc địa trở thành một nước độc lập tự do, nhân dân từ thân phận một kẻ nô lệ thành người làm chủ đất nước, Đảng ta trở thành Đảng hợp pháp nắm chính quyền.

    – Nó đánh dâu bước nhảy vọt trong lịch sử tiến hóa của dân tộc Việt Nam, mở ra một kỷ nguyên mới cho dân tộc – kỷ nguyên độc lập, tự do và CNXH

              – Với thắng lợi của cách mạng tháng 8/1945 Đảng và nhân dân ta đã góp phần làm phong phú thêm kho tàng lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin, cung cấp thêm nhiều kinh nghiệm quý báu cho phong trào đẩu tranh giải phóng dân tộc và giành quyền dân chủ.

    – Cách mạng tháng Tám đó gúp phần cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa, là niềm tự hào chung của nhân dân tiến bộ trên thế giới.

    * Nguyên nhân thắng lợi

              +  Nguyên nhân khách quan:

    – Do kẻ thù trực tiếp của nhân dân ta là phát xít Nhật đã bị Liên Xô và các thế lực dân chủ thế giới đánh bại.

    – Bọn Nhật ở Đông Dương và tay sai đã tan rã Đảng đã chớp thời cơ đó phát động toàn dân nổi dậy Tổng khởi nghĩa giành thắng lợi nhanh chóng.

              +  Nguyên nhân chủ quan:

    –  Cách mạng tháng Tám là kết quả tổng hợp của 15 năm đấu tranh của dân tộc ta dưới sự lãnh đạo của Đảng đó được rèn luyện qua ba cao trào: 1930-1931; 1936-1939; 1939-1945.

    – Cách mạng tháng Tám thành công là do Đảng ta đó chuẩn bị được lực lượng vĩ đại của toàn dân đoàn kết trong mặt trận Việt minh, dựa trên cơ sở liên minh công – nông dưới sự lónh đạo của Đảng.

    – Đảng ta là người tổ chức và lãnh đạo cách mạng tháng Tám thàng công, vì Đảng có đường lối cách mạng đúng đắn, dày dạn kinh nghiệm đấu tranh, nắm đúng thời cơ và chỉ đạo kiên quyết, khôn khéo tạo nên sức mạnh tổng hợp áp đảo kẻ thù.

              * Bài học kinh nghiệm.

              –  Một là: Dương cao ngọn cờ Độc lập dân tộc, kết hợp đúng đắn hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến.

    Hai là: Toàn dân nổi dậy trên nền tảng khối liên minh công – nông.

     – Ba là: Lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù.

     Bốn là: Kiên quyết dùng bạo lực cách mạng và biết sử dụng bạo lực cách mạng một cách thích hợp, đề đập tan bộ máy nhà nước cũ lập ra bộ máy nhà nước mới của nhân dân.

              – Năm là: Nắm vững nghệ thuật khởi nghĩa, nghệ thuật chọn đúng thời cơ.

    –  Sáu là: Xây dựng một Đảng Mác- Lênin đủ sức lãnh đạo Tổng khởi nghĩa giành thắng lợi.

    12 – Câu hỏi:  Trình bày hoàn cảnh lịch sử nước ta sau cách mạng tháng 8/1945 ?

    – Đáp án:

             * Thuận lợi:

    – Thế giới:

    + Hệ thống XHCN do Liên  Xô đứng đầu được hình thành.

    + Phong trào cách mạng giải phóng dân tộc có điều kiện phát triển, phong trào dân chủ và hoà bình cũng vươn lên mạnh mẽ.

    – Trong nước :

    + Chính quyền dân chủ nhân dân được thành lập, có hệ thống từ trung ương đến cơ sở.

    + Nhân dân lao động đã làm chủ vận mệnh của mình

    + Toàn dân tin tưởng ủng hộ Việt Minh

              *Khó khăn.

    – Hậu quả của chế độ cũ để lại như nạn đói, dốt rất nặng nề, ngân quỹ quốc gia trống rỗng.

    – Kinh nghiệm quản lý đất nước của cán bộ các cấp còn non yếu.

    – Nền độc lập của đất nước chưa được quốc gia nào công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.

    – Về Quân sự: Cùng lúc chúng ta phải đối đầu với nhiều kẻ thù.

    + Từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc: 20 vạn quân Tưởng đằng sau chúng có Mỹ giật dây cùng vời bọn  Việt Quốc, Việt Cách theo chân về nước.

    + Từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam: quân Anh theo sau chúng là quân Pháp.

    + Trên đất nước ta lúc này cũn khoảng 6 vạn quân Nhật đang chờ tước vũ khí. chúng sẵn sàng làm theo lệnh quân Anh,  nổ súng vào lực lượng cách mạng Việt Nam mở đường cho quân Pháp quay lại xâm lược.

    * Kết luận: Một đất nước mới giành được độc lập, chưa có điều kiện đề củng cố chính quyền, khôi phục kinh tế, lực lượng cách mạng cũn non trẻ cựng lỳc đó “giặc đói”, “giặc dốt”, “giặc ngoại xâm” đe dọa. Có thể nói chưa bao giờ đất nước ta lại đứng trước nhiều khó khăn thử thách như thế, tổ quốc bị lâm nguy, vận mệnh dân tộc như “Ngàn cân treo sợi tóc”.

    13 – Câu hỏi:  Trình bày  chủ  trương kháng chiến – kiến quốc của Đảng ( 25/11/1945)

    – Đáp án:

    * 25/11/1945 BCHTƯ ra chỉ thị Kháng chiến kiến quốc

     – Mục tiêu: Dân tộc giải phóng.

     – Khẩu hiệu: Dân tộc trên hết ,tổ quốc trên hết. (giữ vững độc lập).

     Kẻ thù chính là thực dân Pháp xâm lược, phải tập trung ngọn lửa đấu tranh vào chúng.Thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất chống thực dân Pháp xâm lược.

    -Về phương hướng, nhiệm vụ cấp bách của âsch mạng lúc này là 4 nhiệm vụ:

    + Thứ nhất: Củng cố chính quyền.

    + Thứ hai: Chống thực dân Pháp.

    + Thứ ba: Bài trừ nội phản.

    + Thứ tư: Cải thiện đời sống nhân dân.

    – Ýnghĩa của chủ trương

                       Như vậy chỉ thị kháng chiến kiến quốc có ý nghĩa hết sức quan trọng.đã xác định đúng kẻ thù chính của dân tộc Việt Nam là thực dân Pháp xâm lược. đề ra nhiệm vụ chiến lược mới là xây dựng và bảo về đất nước.

    14 – Câu hỏi:  Tại sao Đảng ta lại phát động toàn quốc kháng chiến. Nội dung đường lối kháng chiến của Đảng.

    – Đáp án:

    * Đảng ta lại phát động toàn quốc kháng chiến vì:

    – 20/11/1946 Pháp mở cuộc tiến công chiếm đóng thành phố Hải Phòng, thị xã Lạng Sơn và đổ bộ lên cảng Đà Nẵng.

    – 19/12/1946 BTVTƯ Đảng họp ở Vạn Phúc- Hà Đông dưới chủ trì của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã quyết định hạ quyết tâm phát động cuộc kháng chiến trong cả nước.

    – Đêm 19/12/1946 Chủ tịch Hồ Chí Minh đó ra lời kờu gọi toàn quốc kháng chiến và Đảng cũng phát động toàn quốc kháng chiến.

             *  Đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính (1946-1950)

            * Thông qua các văn kiện:

    – Lời kêu gọi kháng chiến kiến quốc của Hồ Chí Minh 19/12/46

    – Bản chỉ thị toàn  dân kháng chiến của TW Đảng

    – Tác phẩm kháng chiến nhất định thắng lợi của Trường Chinh.

              * Nôi dung Ðường lối kháng chiến của Ðảng:

              – Mục tiêu kháng chiến Đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược giành độc lập thống nhất cho tổ quốc, hạnh phúc tự do cho nhân dân

    Phương châm kháng chiến: cả nước đánh giặc bằng mọi thứ vũ khí có trong tay, đoàn kết toàn dân xây dựng thực lực về mọi mặt và đoàn kết quốc tế.

    Nhiệm vụ của kháng chiến hoàn thành nhiệm vụ GPDT củng cố chế độ dân chủ cộng hòa, không tịch thu ruộng đất của địa chủ mà chỉ tịch thu ruộng đất và các hạng mục tài sản của bọn Việt gian phản quốc và bọn xâm lược.

    Tính chất của cuộc kháng chiến : đây là cuộc chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện, lâu dài và dựa vào sức mình là chính, tiến hành cuộc chiến tranh dân tộc, dân chủ

    Triển vọng kháng chiến: mặc dù lâu dài, gian khổ, khó khăn song nhất định thắng lợi

    15 – Câu hỏi:  Trình bày nội  dung bản  Chính cương của Đảng lao động Việt Nam thông qua tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II ( 2/1951) của Đảng.

    – Đáp án:

                – Tính chất: Dân chủ nhân dân; Một phần thuộc địa; Một nửa phong kiến.

    – Đối tượng cách mạng: Chủ nghĩa đế quốc Pháp và phong kiến phản động.

    Nhiệm vụ cơ bản hiện nay của cách mạng Việt Nam là:

    + Đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược giành độc lập và thống nhất thật sự cho dân tộc

    + Xóa bỏ những tàn tích PK và nửa phong kiến làm cho người cày có ruộng.

    + Xây dựng và củng cố chế độ dân chủ nhân dân, tạo sự vững chắc cho CNXH.

    => Do đó 3 nhiệm vụ có mối quan hệ khăng khít và không tách rời nhau. Tuy nhiên, nhiệm vụ quan trọng trước mắt là chống đế quốc giành độc lập – tự do.

    Động lực của cách mạng gồm có: Giai cấp công nhân, nông dân, tiểu tư sản và tư sản dân tộc, địa chủ yêu nước và tiến bộ hợp thành lực lượng của cách mạng. Trong đó công – nông là lực lượng chính của cách mạng.

    – Đặc điểm cách mạng: Cách mạng VN hiện nay là một cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.đây là cách mạng dân chủ tư sản lối mới tiến triển thành cách mạng XHCN.

    – Triển vọng: Cách mạng DTDCND nhất định đưa VN tới CNXH.

    – Con đường đi lên CNXH: trải qua 3 giai đoạn: Giải phóng dân tộc, xoá bỏ những tàn tích PK, thực hiện người cày có ruộng, xây dựng cơ sở cho CNXH.

    16 – Câu hỏi:   Trình bày kết quả, ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

    – Đáp án:

    – Kết quả

    + Xây dựng lực lượng: Bộ máy chính quyền 5 cấp được củng cố. Mặt trận Liên Việt thành lập, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân.

    + Quân sự : Thắng lợi của cuộc tiến công chiến lược Đông – xuân 1953-1954 và đỉnh cao là chiến thắng Điện biên Phủ đó đập tan hoàn toàn kế hoạch Na va của Pháp-Mỹ, giáng một đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi.

    + Ngoại giao: Pháp phảI ký hiệp định Giơnevơ chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở Việt Nam(21/7/1954).

    – Ý nghĩa

    + Đối với nước ta

    – Chúng ta đã bảo vệ được chính quyền cách mạng, đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp được Mỹ giúp sức ở mức độ cao.

    – Thất bại âm mưu mở rộng và kéo dài chiến tranh của Mỹ.

    – Chúng ta đó giải phóng hoàn toàn Miền Bắc, tạo điều kiện hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân trên cả nước.

    – Tăng thêm niềm tự hào dân tộc, nâng cao uy tín VN trên trường quốc tế.

    + Đối với Quốc tế

    – Thắng lợi của nhân dân ta đó đóng góp một phần quan trọng làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân cũ trước hết là hệ thống thuộc địa của Pháp.

    – Nó cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc của các nước góp phần thúc đẩy phong trào cách mạng thế giới.

    – Tăng thêm lực lượng cho CNXH và cách mạng thế giới.

    17 – Câu hỏi:  Trình bày nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.

    – Đáp án:

            + Nguyên nhân thắng lợi

    – Có sự lãnh đạo vững vàng của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối đấu tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện ,lâu dài, dựa vào sức mình là chính, có sức mạnh động viên toàn dân đánh giặc (Đây là nguyên nhân quan trọng nhất tác động đến các nguyên nhân khác).

    – Có sự đoàn kết chiến đấu của toàn dân tập hợp trong mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi – Mặt trận Liên Việt – được xây dựng trên nền tảng khối liên minh công – nông.

    – Có lực lượng vũ trang gồm 3 thứ quân do Đảng lãnh đạo ngày càng vững mạnh, chiến đấu dũng cảm, mưu lược tài đức là lưc lượng quyết định tiêu diệt địch trên chiến trường, đè bẹp ý chí xâm lược của địch, giải phóng đất đai của tổ quốc.

    – Có chính quyền dân chủ nhân dân của dân, do dân vì dân được giữ vũng và củng cố lớn mạnh, làm công cụ sắc bén tổ chức toàn dân kháng chiến và xây dựng chế độ mới.

    – Có sự liên minh chiến đấu keo sơn giữa 3 dân tộc Việt Nam – Lào – Campuchia cùng chống một kẻ thù chung, ngoài ra còn có sự đồng tình giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô, các nước XHCN, của các dân tộc yêu chuộng hòa bình trên thế giới.

    +Bài học kinh nghiệm

    – Đảng xác định đúng đắn và quán triệt đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài và dựa vào sức mình là chính trong toàn Đảng, toàn dân, toàn quân.

    – Kết hợp đúng đắn nhiệm vụ chống đế quốc với chống phong kiến trong đó chủ yếu là nhiệm vụ chống đế quốc.

    – Vừa kháng chiến vừa xây dựng chế độ mới, xây dựng hậu phương ngày càng vững mạnh, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của cuộc kháng chiến.

    – Quán triệt tư tưởng chiến lược kháng chiến gian khổ và lâu dài chủ động đề ra và thực hiện phương thức tiến hành đấu tranh và nghệ thuật quân sự sáng tạo.

    – Tăng cường công tác xây dựng Đảng nâng cao sức chiến đấu và hiệu lực lãnh đạo của Đảng trong chiến tranh.      

    18  – Câu hỏi:  Trình bày nội dung nghị quyết TW 15  ( 1/1959) của Đảng.

    – Đáp án:

    – Cách mạng Việt Nam gồm 2 nhiệm vụ chiến lược: cách mạng XHCN ở Miền Bắc và hòan thành cách mạng DTDCND ở miền Nam để đi đến hòa bình thống nhất nước nhà đưa cả nước đi lên CNXH.

    Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc và phong kiến, thực hiện độc lập dân tộc và người cày có ruộng, xây dựng một nước Việt Nam hũa bỡnh, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh.

    Con đường phát triển của cách mạng miền Nam là: Dùng bạo lực cách mạng của quân chúng để đánh đổ ách thống trị của đế quốc và phong kiến dựng nên chính quyền cách mạng của nhân dân và ngày 20/12/1960 Mặt trân DTGPMNVN ra đời .

    – Ý nghĩa đường lối

    Như vậy nghị quyết TW 15 có ý nghĩa lịch sử to lớn chẳng những đã đáp ứng đúng nhu cầu lịch sử mở đường cho cách mạng tiến lên mà còn thể hiện rõ bản lĩnh cách mạng độc lập tự chủ, sáng tạo của Đảng trong những năm tháng khó khăn của cách mạng.

    19  – Câu hỏi:  Đại hội Đại biểu toàn quốc lần 3 của Đảng (9/1960) đó hoàn chỉnh đường lối chiến lược chung của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn mới như thế nào?

    – Đáp án:

     Chiến lược chung của cả nước.

    – Đẩy mạnh cách mạng XHCN ở miền Bắc.

    – Tiến hành cách mạng DTDC nhân dân ở miền Nam, thực hiện thống nhất nước nhà hoàn thành độc lập và dân chủ trong cả nước.

    – Cách mạng hai miền thuộc hai chiến lược khác nhau song trước mắt đều hướng vào mục tiêu chung là giải phóng miền Nam, hòa bình, thống nhất đất nước.

              + Vai trò, nhiệm vụ của cách mạng 2 miền:

    – MB Xây dựng tiềm lực và bảo vệ căn cứ địa của cả nước, hậu thuẫn cho CMMN, chuẩm bị cho cả nước đi lên CNXH nên giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển  của cách Mạng

    – CMDTDCND ở MN giữ vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng MN, thực hiện hoà bình thống nhất nước nhà.

    – Con đường thống nhất đất nước: Đảng kiên trì con đường hoà bình thống nhất. Đó là con đường tránh được hao tổn xương máu.

    – Triển vọng của CMVN: Là một quá trình đấu tranh cách mạng gay go, gian khổ,  phức tạp và lâu dài.

    + Ý nghĩa của đường lối:

    – Đường lối thể hiện tư tưởng chiến lược của Đảng: giương cao ngọn cờ ĐLDT và CNXH. Do đó đã tạo nên sức mạnh tổng hợp để chiến thắng kẻ thù.

    – Đã thể hiện tinh thần Độc lập- tự chủ- sáng tạo trong việc giải quyết những vấn đề, phù hợp với xu thế thời đại.

    – Là cơ sở để Đảng chỉ đạo quân dân ta giành những thắng lợi to lớn.

    20 – Câu hỏi:  Trình bày nội dung Hội nghị trung ương Đảng lần 11   3-1965)  và Lần 12 ( 12-1965).

    – Đáp án:

    – 3/1965 và 12/1965 hội nghị TƯ lần thứ 11 và 12 của Đảng đã họp để đánh giá tình hình mới và đề ra nhiêm vụ mới để lãnh đạo toàn dân ta đánh thắng giặc Mỹ xâm lược, giải phóng miền Nam thống nhất nước nhà.

    Mục tiêu: chống Mỹ cứu nước là nhiệm vụ thiêng liêng của cả dân tộc do vậy chúng ta phải quyết tâm đánh Mỹ và thắng Mỹ bằng bất cứ giá nào để bảo vệ hòa bình, giải phóng miền Nam hoàn thành cuộc cách mạng DTDCND và thực hiện hòa bình, thống nhất nước nhà.

    Phương châm chiến lược chung gồm: Đánh lâu dài dựa vào sức mình là chính, càng đánh càng mạnh cần phải cố gắng tới mức độ cao, tập trung lực lượng của cả hai miền để mở những cuộc tiến công lớn, tranh thủ thời cơ giành thắng lợi quyết định trong thời gian tương đối ngắn trên chiến trường miền Nam.

    Phương thức đấu tranh là: kết hợp đấu tranh vũ trang với đấu tranh chính trị nhưng đấu tranh vũ trang sẽ có tầm quan trọng và quyết định. Triệt để thực hiện 3 mũi giáp công qu ân s ự, ch ính tr ị, binh v ận..

    Tư tưởng chỉ đạo chiến lược là: Giữ vững và phát triển thế tiến công, liên tục tiến công.

    Khẩu hiệu đấu tranh là: “tất cả để đánh thắng Mỹ xâm lược, hễ còn một tên giặc Mỹ xâm lược lược trên đất nước ta thì ta phải quét sạch nó đi

    + Ý nghĩa đường lối

    – Thể hiện quyết tâm, Phản ánh đúng nguyện vọng ý chí của toàn Đ và toàn quân ta.

    – Thể hiện tư tưởng nắm vững giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH.

    – Đó là đường lối chiến tranh nhân dân được phát triển trong hoàn cảnh mới.

    21 – Câu hỏi: Trình bày kết quả, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.

    – Đáp án:

    *Kết quả

              – Miền bắc: Sau 21 năm xây dựng CNXH đã đạt những thành tựu đáng tự hào:

    + Một chế độ xã hội mới, chế độ xã hội chủ nghĩa bước đầu được hình thành

    + Văn hoá, xã hội, y tế, giáo dục phát triển mạnh

    + Sản xúât nông nghiệp, công nghiệp địa phương được tăng cường. Là hậu phương vững chắc đối với chiến trường MN.

    + Thắng lợi “ĐBP trên không” là niềm tự hào của dân tộc

    – Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975 diễn ra với 3 chiến dịch lớn:

    + Chiến Dịch Tây Nguyên (4/3-24/3/1975)

    + Chiến dịch Huế – Đà Nẵng (21/3-3/41975)

    + Chiến dịch Hồ Chí Minh (26/4-30/4/1975). Cuộc tổng tiến công nổi dậy mùa xuân 1975 đã toàn thắng.

              *Ý nghĩa thắng lợi

              +   Đối với dân tộc:

    – Với thắng lợi này nhân dân ta đó quột sạch bọn đế quốc xâm lược, chấm dứt ách thống trị tàn bạo hơn một thế kỷ của chủ nghĩa thực dân cũ và mới trên đất nước ta.

    – Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đó hoàn thành trên phạm vi cả nước, mở ra một kỷ nguyên mới cho dân tộc Việt Nam: kỷ nguyên cả nước hoà bình và đi lên CNXH

    -Tăng thêm sức mạnh vật chất, tinh thần cho cách mạng và kinh nghiệm quý báu cho giai đoạn sau.

              + Đối với quốc tế:

              -Đã làm phá sản các chiến lược chiến tranh xâm lược của Mỹ, gây tổn thất và tác động sâu sắc đến Mỹ.

    – Góp phần làm suy yếu trận địa của Chủ nghĩa đế quốc, mở ra sự sụp đổ của CNTD mới.

    – Cổ vũ phong trào đấu tranh vì mục tiêu độc lập dân tộc và hoà bình trên thế giới

    22 – Câu hỏi: Trình bày nguyên nhân thắng lợi, bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.

    – Đáp án:

                * Nguyên nhân thắng lợi:

    – Có sự lãnh đạo đúng đắn sáng suốt của Đảng Cộng sản Việt Nam, Người đại biểu trung thành cho lợi ích sống còn của dân tộc.

    – Có sự chiến đấu dũng cảm của cán bộ, chiến sĩ và đồng bào cả nước nhất là đồng bào miền Nam, “Thành đồng của tổ quốc”.

    – Công cuộc cách mạng XHCN ở miền Bắc giành được nhiều thắng lợi làm cho miền Bắc giữ được vai trò căn cứ địa của cả nước, hậu phương lớn đối vối cách mạng miền Nam, chi viện có hiệu quả để nhân dân miền Nam đánh thắng đế quốc Mỹ và tay sai đồng thời đánh thắng hai cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ đối với miền Bắc.

    – Có sự đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương và sự giúp đỡ ủng hộ của các nước anh em và của nhân dân tiến bộ trên thế giới trong đó có cả nhân dân Mỹ.

               * Những bài học kinh nghiệm.

    – Dương cao ngọn cờ ĐLDT & CNXH nhằm huy động sức mạnh toàn dân đánh Mỹ, cả nước đánh Mỹ.

    – Đảng đã tìm ra phương pháp đấu tranh cách mạng đúng đắn, sáng tạo.

    – Sự chỉ đạo chiến lược đúng đắn của TƯ Đảng và công tác chỉ huy chiến đấu tài giỏi của Đảng qua các cấp bộ Đảng và các cấp chỉ huy quân đội.

    – Đảng ta hết sức coi trọng công tác xây dựng Đảng, xây dựng lực lượng cách mạng ở miền Nam và tổ chức xây dựng lưc lương chiến đấu trong cả nước.  

    23 – Câu hỏi: Trình bày mục tiêu, quan điểm công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Đảng thời kỳ đổi mới. Kết quả, ý nghĩa, hạn chế, nguyên nhân.

    – Đáp án:

           * Mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hoá

    – Mục tiêu lâu dài của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta là cảI biến nước ta thanh 1 nước công nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lý, QHSX tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, mức sống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng an ninh vững chắc ,thực hiện dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

    – Đại hội X đề ra mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phỏt triển kinh tế tri thức. Sớm đưa nước ta ra khỏi tỡnh trạng kộm phỏt triển. Tạo nền tảng để đến năm 2020, nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại

          *  Quan điểm công nghiệp hóa, hiện đại hóa

    – Công nghiệp hóa gắn với hiện đại hóa; công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển trí thức.

    – Công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế

    – Coi phát triển khoa học và công nghệ là nên tảng, là động lực của công nghiệp hóa, hiện đại hóa

    – Lấy phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bên vững

    – Phát triển nhanh, hiệu quả và bên vững; tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học

                * Kết quả:

    Cơ sở vật chất kỹ thuật của đất nước được tăng cường đáng kể, khả năng độc lập tự chủ của nền kinh tế được nâng cao

    Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng CNH,HĐH đã đạt được những kết quả quan trọng: tỷ trọng công nghiệp và xây dựng tăng, tỷ trọng nông-lâm- thuỷ sản giảm.

    – đưa nền kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng khá cao, bình quân từ năm 2000 đến nay đạt trên 7,5%/năm.Thu nhập đầu người bình quân hàng năm tăng lên đáng kể.Đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được cải thiện

    * Ý nghĩa:

    –  Có ý nghĩa rất quan trọng: là cơ sở để phấn đấu đạt mục tiêu: sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển và cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 mà ĐH X của Đảng nêu ra trở thành hiện thực.

              *  Hạn chế:

    – Tốc độ tăng trưởng kinh tế vẫn thấp so với khả năng và thấp hơn nhiều nước trong khu vực

    – Nguồn lực của đất nước chưa được sử dụng  có hiệu quả cao; tài nguyên còn bị lãng phí, thất thoát nghiêm trọng

    – Cơ cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm.Trong CN các sản phẩm có hàm lượng tri thức cao còn ít;cơ cấu đầu tư chưa hợp lý

    – Kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội chưa đáp ứng yêu cầu phát triển

    *  Nguyên nhân:

    – Nhiều chính sách  và giải pháp chưa đủ mạnh để huy động và sử dụng được tốt nhất các nguồn lực, cả nội lực và ngoại lực vào công cuộc phát triển kinh tế – xãc hôi

    – Cải cách hành chính còn chậm và kém hiệu quả, công tác tổ chức cán bộ chậm đổi mới, chưa đáp ứng yêu cầu

    – Chỉ đạo và tổ chức thực hiện yếu kém

    –  Ngoài các nguyên nhân chung nói trên, còn có các nguyên nhân cụ thể, trực tiếp như: công tác quy hoạch chất lượng kém,nhiều bất hợp lý dẫn đến quy “treo” khá phổ biến gây lãng phí nghiêm trọng;cơ cấu đầu tư bất hợp lý làm cho đầu tư kém hiệu quả, công tác quản lý yếu kém gây lãng phí, thất thoát, tệ tham nhũng nghiêm trọng.

    24 – Câu hỏi: Trình bày đặc điểm cơ chế quản lý kinh tế thời kỳ trước đổi mới ở nước ta.

    – Đáp án:

    –  Thứ nhất, Nhà nước quản lý nền kinh tế mệnh lệnh hành chính, dựa trên hệ thống chỉ tiêu pháp lệnh, chi tiêu từ trên xuống dưới.

    + Các doanh nghiệp hoạt động trên cơ sở các quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các chỉ tiêu pháp lệnh được giao.

    + Nhà nước giao chỉ tiêu kế hoạch cấp phát vốn, vật tư cho các doanh nghiệp, doanh nghiệp giao nộp sản phẩm cho Nhà nước, lỗ Nhà nước bù, lãi Nhà nước thu.

    – Thứ hai, các cơ quan hành chính can thiệp sâu vào hoạt đống sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhưng lại không chịu trách nhiệm gì vè vât chất với các quyết định của mình., những thiệt hại vật chất nhà nước chịu, các doanh nghiệp không có quyền tự chủ sản xuất kinh doanh, cũng không bị ràng buộc trách nhiệm kết quả sản xuất kinh doanh.

    – Thứ ba, quan hệ hàng hóa bị coi nhẹ, chỉ là hình thức, quan hệ hiện vật là chủ yếu, Nhà nước quản lý kinh tế thông qua cấp phát, giao nộp.

    + Thứ tư, bộ máy quản lý cồng kềnh nhiều cấp trung gian, đội ngũ quản lý kém năng lực, quan liêu, cửa quyền, nhưng lại được hưởng quyền lợi cao hơn người lao động.

    – Chế độ bao cấp được thực hiện dưới các hình thức chủ yếu sau:

    + Bao cấp qua giá: Nhà nước quyết định giá trị tài sản, thiết bị, vật tư, hang hoá thấp hơn giá trị thực của chúng nhiều lần so với giá thị trường. DO đó hạch toán kinh tế chỉ là hình thức.

    + Bao cấp qua chế độ tem phiếu: Nhà nước quy định chế độ phận phối vật phẩmtiêu dung cho cán bộ công nhân viên, theo hình thức tem phiếu.

    + Bao cấp theo chế độ cấp phát vốn của ngân sách, nhưng không có chế tài ràng buộc trách nhiệm vật chất đối với các đơn vị được cấp vốn. Điều đó vừa làm tăng gánh nặng đối với ngân sách vừa làm cho sử dụng vốn kém hiệu quả, nảy sinh cơ chế xin – cho.

    – Khi nền kinh tế chuyển sang giai đoạn phát triển theo chiều sâu dựa trên cơ sở áp dụng các thành tựu của cuộc cách mạng khoa học- công nghệ hiệnđại thì cơ chế quản lý này càng bộc lộ những khuyết điểm của nó, làm cho kinh tế các nước XHCN trước đây, trong đó có nước ta lâm vào tình trạng trì trệ khủng hoảng.

    25 – Câu hỏi:  Trình bày mục tiêu, quan điểm hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa của Đảng Kết quả, ý nghĩa.

    – Đáp án:

              *  Mục tiêu hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

    – Mục tiêu cơ bản của hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN ở nước ta là làm cho các thể chế phù hợp với nhữg nguyên tắ cơ bản của KTTT, thúc đẩy KTTT định hướng XHCN phát triển nhanh, hiệu quả, bền vững, hội nhập kinh tế quốc tế thành công, giữ vững định hướng XHCN, Xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Na XHCN.       Mục tiêu này yêu cầu phải hoàn thành cơ bản vào 2020.

    – Những năm trước mắt cần đạt được các mục tiêu:

    + Một là từng bước xây dựng đồng bộ hệ thống pháp luật, bảo đảm cho nền KTTT định hướng XHCN phát triển thuận lợi.

    + Hai là đổi mới cơ bản mô hình tổ chức và phương thức hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công.

    + Ba là phát triển đồng bộ,đa dạng các loại thị trường cơ bản thống nhất trong cả nước , từng bước liên thông với thị trường khu vực và trên thế giới.

    + Bốn là giải quyết tốt hơn mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hoá, xã hội bảo đảm tiến bộ, công bằng xã hội, bảo vệ môi trường.

    + Năm là nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý của Nhà nước và phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị – xã hội và nhân dân trong quản lý, phát triển kinh tế– xã hội.

             * Quan điểm về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

    – Nhận thức đầy đủ, tôn trọng và vận dụng đúng đắn các quy luật khách quan của kinh tế thị trường…

    – Đảm bảo tính đồng bộ giữa bộ phận cấu thành của thể chế kinh tế, giữa các yếu tố thị trường…

    – Kế thừa cú chọn lọc thành tựu phát triển kinh tế thị trường của nhân loại, kinh nghiệm tổng kết từ thực tiễn đổi mới ở nước ta

    – Chủ động, tích cực giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn quan trọng… vừa làm vừa tổng kết rút kinh nghiệm

    – Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, hiệu lực và hiệu quả quản lý của Nhà nước…

                 * Kết quả và ý nghĩa

    – Một là sau hơn 20 năm đổi mới nước ta đó chuyển đổi thành công từ thể chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp sang thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

    – Hai là chế độ sở hữu và cơ cấu các thành phần kinh tế được đổi mới cơ bản từ sở hữu tũan dõn, sở hữu tập thể, kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể là chủ yếu sang nhiều hỡnh thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế đan xen hỗn hợp, trong đó kinh tế nhà nước đóng vai trũ chủ đạo, tạo động lực và điều kiện thuận lợi cho khai thác tiềm năng trong và ngoài nước vào phát triển kinh tế – xã hội.

    – Ba là các loại thị trường cơ bản đã ra đời và từng bước phát triển thống nhất trong cả nước, gắn với thị trường khu vực và kinh tế thế giới. Cơ chế thị trường có sự quan lý của Nhà nước đã đi vào cuộc sống, doanh nghiệp và doanh nhân được tự chủ kinh doanh, cạnh tranh lành mạnh để phát triển. Quản lý nhà nứơc về kinh tế được đổi mới từ can thiệp trực tiếp bằng mệnh lệnh hành chính vào hoạt động sản xuất kinh doanh chuyển sang quản lý bằng pháp luật, chớnh sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và các công cụ điều tiết vĩ mô khác.

    – Bốn là việc gắn phát triển kinh tế gắn với giải quyết các vấn đề xó hội, xóa đói, giảm nghèo đạt hiệu quả tích cực.

    26 – Câu hỏi:  Trình bày mục tiêu, quan điểm xây dựng hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới của Đảng. Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân

    – Đáp án:

                *  Mục tiêu

    – Mục tiêu chủ yếu của đổi mới hệ thống chính trị là nhằm thực hiện tốt hơn dân chủ xã hội chủ nghĩa, phát huy đầy đủ quyền làm chủ của nhân dan,Toàn bộ tổ chức và hoạt động của HTCT nước ta trong giai đoạn mới là nhằm xây dựng và từng bước hoàn thiện nền dân chủ XHCN, đảm bảo quyền lục thuộc về nhân dân.

              * Quan điểm

    – Một là kết hợp chặt cẽ ngay từ đầu đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị,lấy đổi mới kinh tế làm trong tâm, đồng thời từng bước đổi mới chính trị

    – Hai là đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của HTCT khong phải là hạ thấp hoặc là thay đổi bản chất của nó mà là nhằm tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, hiệu lực quản lý của Nhà nước, phát huy quyền làm chủ của nhân dân.

    – Ba là đổi mới HTCT một cách toàn diện, đồng bộ và có kế hoạch có bước đi,hình thức và có cách làm phù hợp.

    – Bốn là đổi mới mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành của HTCT XHCN với nhau và với XH, tạo ra sự vận động cùng chiều theo hướng tác động, thúc đẩy XH phát triển, phát huy quyền làm củ của nhân dân.

    * Kết quả và ý nghĩa

    – Trong giai đoạn này Đảng đã coi làm chủ tập thể XHCN là bản chất của HTCT, đã xây dựng mối quan hệ Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ thành cơ chế chung trong hoạt động  của HTCT ở tất cảc cấp các địa phương

    *  Hạn chế và nguyên nhân

               + Hạn chế

    – Trong hệ thống chuyên chính vô sản giai đoậnnỳ, mối quan hệ giữa Đảng và Nhà nước, nhân dân ở từng cấp, từng địa phương chưa được xác định rõ

    – Bộ máy nhà nước cồng kềnh và kém hiệu quả

    – Sự lãnh đạo của Đảng chưa ngang tầm những nhiệm vụ cảu giai đoạn mới, chưa đáp ứng được yêu cầu giải quyết nhiều vấn đề kinh tế xã hội.

    – Đảng chưa phát huy được vai trò, chức năng của các đoàn thể trong việc giáo dục động viên quần chúng tham gia quản lý kinh tế – xã hội.

    + Nguyên nhân

    – Duy trì quá lâi cơ chế tập trung, quan liêu bao cấp.

    – Hệ thống chuyên chính vô sản có biểu hiện bảo thủ, trì trệ, chậm đổi mới.

    – Bệnh chủ quan, duy ý chí , tư tưởng tiểu tư sản vừa tả khuynh, vừa hữu khuynh trong vai trò lãnh đạo của Đảng.

    27 – Câu hỏi:Trình bày Quan điểm chỉ đạo về xây dựng và phát triển nền văn hóa của Đảng thời kỳ đổi mới. Kết quả, ý nghĩa, hạn chế, nguyên nhân.

    – Đáp án:

             * Quan điểm chỉ đạo về xây dựng và phát triển nền văn hóa

    Một là văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội.

    Hai là nền văn hóa mà ta xây dựng là nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

    Ba là nền văn hóa Việt Nam là nền văn hóa thống nhất mà đa dạng trong cộng đồng các dân tộc

    Bốn là xây dựng và phát triển văn hóa là sự nghiệp của toàn dân do Đảng lãnh đạo, trong đó đội ngũ trí thức giữ vai trò quan trọng

    + Để xây dựng đội ngũ tri thức Đảng ta đã khẳng định : Giáo dục và đào tạo, cùng với khoa học và công nghệ được coi là quốc sách hàng đầu.

    Năm là văn hóa là một mặt trận; xây dựng và phát triển văn hóa là một sự nghiệp cách mạng lâu dài, đòi hỏi ý chí cách mạng và sự kiên trì, thận trọng

    *  Kết quả và ý nghĩa

    Trong những năm qua cơ sở vật chất, kỹ thuật của nền văn hóa mới đã bước đầu được tạo dựng; quá trình đổi mới tư duy về văn hóa, về xây dựng con người và nguồn lực cso bước phát triển rõ rệt; môi trường văn hóa có những chuyển biến theo hướng tích cực; hợp tác quốc tế về văn hóa được mở rộng.

    Giáo dục và đào tạo có bước phát triển mới. Quy mô giáo dục và đào tạo tăng ở tất cả các cấp, các bậc học. Chất lượng đội ngũ giáo viên phổ thông có những chuyển biến, cơ sở vật chất kỹ thuật cho trường học trên cả nước được tăng cường đáng kể. Dân trí tiếp tục được nâng cao.

    Khoa học và công nghệ có bước phát triển, phục vụ thiết thực hơn nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội.

    Văn hóa phát triển, việc xây dựng đời sống văn hóa và nếp sống văn hóa có tiến bộ ở tất cả các tỉnh, thàng trong cả nước.

    * Hạn chế và nguyên nhân

    + Một là đạo đức, lối sống tiếp tục diễn biến phức tạp, có một số mặt nghiêm trọng hơn, tổn hại không nhỏ đến uy tín của Đảng và Nhà nước, niềm tin của nhân dân.

    + Hai là sự phát triển của văn hóa chưa đồng bộ và tương xứng với tăng trưởng kinh tế. Nhiệm vụ xây dựng con người Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa chưa tạo được chuyển biến rỗ rệt. Môi trường văn hóa còn bị ô nhiễm bởi các tệ nạn xã hội, sự lan tràn của các sản phẩm và dịch vụ văn hóa mê tín dị đoan, độc hại, thấp kém, lai căng… sản phẩm văn hóa và các dịch vụ văn hóa ngày càng phong phú nhưng còn rất thiếu những tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị cao về tư tương và nghệ thuật, có ảnh hưởng tích cực và sâu sắc trong đời sống.

    + Ba là việc xây dựng thể chế văn hóa còn chạm, chưa đổi mới, thiếu đồng bộ, làm hạn chế tác dụng văn hóa đối với các lĩnh vực quan trọng của đời sống đất nước.

    + Bốn là tình trạng nghèo nàn, thiếu thốn, lạc hậu về đời sống văn hóa – tinh thần ở nhiều vùng nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào các dân tộc thiểu số và vùng căn cứ cách mạng trước đây vẫn chưa được khắc phục có hiệu quả. Khoảng cách chênh lệch về hưởng thụ văn hóa giữa các vùng mìên, khu vực, tầng lớp xã hôi tiếp tục mở rộng.

    Những khuyết điểm yếu kém nói trên do nguyên nhân khách quan và chủ quan, song cần nhấn mạnh các nguyên nhân chủ quan là:

    + Các quan điểm chỉ đạo phát triển văn hóa chưa được quán triệt thực hiện nghiêm túc.

    + Bệnh chủ quan duy ý chí trong quản lý kinh tế -xã hội kéo dài 20 năm đã tác động tiêu cực đến việc triển khai đường lói phát triển văn hoá.

    + Chưa xây dựng được cơ chế, chính sách và giải pháp phù hợp để phát triển văn hóa trong cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.

    + Một bộ phận những người họat động trên lĩnh vực văn hóa có biểu hiên xa rời đời sống, chạy theo chủ nghĩa thực dụng, thị hiếu thấp kém.

    28 – Câu hỏi:   Trình bày quan điểm, chủ trương của Đảng về giải quyết các vấn đề xã hội của Đảng thời kỳ đổi mới.. Kết quả, ý nghĩa.

    – Đáp án:

    * Quan điểm về giải quyết các vấn đề xã hội

    – Một là kết hợp các mục tiêu kinh tế với các mục tiêu xã hội

    – Hai là xây dựng và hoàn thiện thể chế gắn kết tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội trong từng chính sách phát triển

    – Ba là chính sách xã hội được thực hiện trên cơ sở phát triển kinh tế gắn bó hữu cơ giữa quyền lợi và nghĩa vụ, giữa cống hiến và hưởng thụ

    – Bốn là coi trọng chỉ tiêu GDP bình quân đầu người gắn với chỉ tiêu phát triển con người (HDI) và chỉ tiêu phát triển các lĩnh vực xã hội

             * Chủ trương giải quyết các vấn đề xã hội

    -Mọt là khuyến khích mọi người dân làm giàu theo pháp luật, thực hiện có hiệu quả các mục tiêu xóa đói giảm nghèo.

    – Hai là bảo đảm cung ứng dịch vụ công thiết yếu, bình đẳng cho mọi người dân, tạo việc làm và thu nhập, chăm sóc sức khỏe…

    – Ba là phát triển hệ thống y tế công bằng và hiệu quả

    – Bốn là xây dựng chiến lược quốc gia về nâng cao sức khỏe và cải thiện giống nòi

    – Năm là thực hiện tốt các chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình

    – Sáu là chú trọng các chính sách ưu đãi xã hội

    – Bảy là đổi mới cơ chế quản lý và phương thức cung ứng các dịch vụ công cộng

    * Kết quả và ý nghĩa

    Sau 20 năm đổi mới chính sách xã hội, nhận thức về vấn đề phát triển xã hội của Đảng và nhân dân ta đã có những thay đổi có ý nghĩa bước ngoặt quan trọng sau:

    –  Từ tâm lý thụ động, ỷ lại vào nhà nước và tập thể, trông chờ viện trợ đã chuyển sang tính năng động, chủ động và tính tích cực xã hội của tất cả các tầng lớp dân cư.

    – Từ chỗ đề cao quá mức lợi ích tập thể một cách chung chung, trìu tượng; thi hành chế độ phân phối theo lao động trên danh nghĩa nhưng thực tế là bình quân- cào bằng đã từng bước chuyển sang thực hiện phân phối chủ yếu theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế, đồng thời phân phối theo mức đóng góp các nguồn lực khác vào sản xuất – kinh doanh và thông qua phúc lợi xã hội. Nhờ vậy, công bằng xã hội được thể hiện ngày một rõ hơn.

    – Từ chỗ không đặt đúng tầm quan trọng của chính sách xã hội trong mối quan hệ tương tác với chính sách kinh tế đã đi đến thống nhất chính sách kinh tế với chính sách xã hội, xem trình độ phát triển kinh tế là điều kiện vật chất để thực hiện chính sách xã hội, đồng thời thực hiện tốt chính sách xã hội là động lực quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế. Tăng trưởng kinh tế đi đôi với đảm bảo tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước phát triển.

    – Từ chỗ nhà nước bao cấp toàn bộ trong việc giải quyết việc làm đã dần dần chuyển trọng tâm sang thiết lập cơ chế, chính sách để các thành phần kinh tế và người lao động đều tham gia tạo việc làm.

    – Từ chỗ không chấp nhận có sự phân hóa giàu – nghèo đã đi đến khuyến khích mọi người làm giàu hợp pháp đi đôi với tích cực xóa đói giảm nghèo, coi việc có một bộ phận dân cư giàu trước là cần thiết cho sự phát triển.

    – Từ chỗ muốn nhanh chóng xây dựng một cơ cấu xã hội ” thuần nhất” chỉ còn có giai cấp công nhân, giai cấp nông dân tập thể và tầng lớp trí thức đi đến quan niệm cần thiết xây dựng một cộng đồng xã hội đa dạng, trong đó các giai cấp, các tầng lớp dân cư đều có nghĩa vụ, quyền lợi chính đáng, đoàn kết chặt chẽ, góp phần xây dựng nước Vệt Nam giàu mạnh.

    29 – Câu hỏi:  Trình bày mục tiêu, nhiệm vụ, tư tưởng chỉ đạo. đường lối đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng.

    – Đáp án:

              *  Mục tiêu:

              –  Lấy việc giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để phát triển kinh tê- xã hội là lợi ích cao nhất của tổ quốc. Mở rộng đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế là để tạo thêm nguồn lực đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước; kết hợp nội lực với các nguồn lực từ bên ngoài tạo thành nguồn lực tổng hợp để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thực hiện dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh; phát huy vai trò và nâng cao vị thế của Việt Nam trong quan hệ khu vực và quốc tế.

    * Nhiệm vụ:

    –  Giữ vững môi trường hòa bình, tạo các điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc đổi mới, đẩy mạnh phát triển kinh tế – xã hội, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng và bảo vệ tổ quốc, đồng thời góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.

    * Tư tưởng chỉ đạo:

    – Bảo đảm lợi ích dân tộc chân chính là xây dựng thành công và bảo vệ vững chắc Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, đồng thời thực hiện nghĩa vụ quốc tế theo khả năng của Việt Nam.

    – Giữ vững độc lập tự chủ, tự cường đi đôi với đẩy mạnh đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ đối ngoại.

    – Năm vững hai mặt hợp tác và đấu tranh trong quan hệ quốc tê; cố gắng thức đẩy mặ hợp tác, nhưng vẫn phải đấu tranh dưới hình thức và mức độ thích hợp với từng đối tác; đấu tranh để hợp tác; tránh trực diện đối đầu, tránh bị đẩy vào thế cô lập.

    – Mở rộng quan hệ với mọi quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, không phân biệt chế độ chính trị xã hội.

    – Kết hợp đối ngoại của Đảng, đối ngoại nhà nước và đối ngoại nhân dân. Xác định hội nhập kinh tế quốc tê là công việc của toàn dân.

    – Giữ vững ổn định chính trị, kinh tế-xã hội ; giữ gìn bản sắc dân tộc; bảo vệ môi trường sinh thái trong quá trình hội nhập kinh té quốc tê.

    – Phát huy tối đa nội lực đi đôi với thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực bên ngoài; xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ.

    – Trên cơ sở thực hiện các cam kết gia nhập WTO, đẩy nhanh nhịp độ cải cách thẻ chế, cơ chế, chính sách phát triển kinh tế phù hợp với chủ trương, định hướng của Đảng và Nhà nước.

    – Giữ vững và tăng cưòng sự lãnh đạo của Đảng, đồng thời phát huy vai trò của Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đòan thể nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, tăng cường sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân trong tiến trình  hội nhập kinh tế quốc tê.

    30 – Câu hỏi Trình bày chủ trương đối ngoại của Đảng thời kỳ đổi mới. Thành tựu, ý nghĩa

    – Đáp án:

              *  Chủ trương đối ngoại của Đảng

    – Đưa các quan hệ đã được thiết lập vào chiều sâu, ổn định, bền vững

    – Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế theo lộ trình phù hợp

    – Bổ sung và hoàn thiện hệ thống pháp luật và thể chế kinh tế phù hợp với các nguyên tắc, quy định của WTO

    – Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả, hiệu lực của bộ máy nhà nước

    – Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, doanh nghiệp và sản phẩm trong hội nhập kinh tế quốc tế

    – Giải quyết tốt các vấn đề văn hóa, xã hội và môi trường trong quá trình hội nhập

    – Phối hợp chặt chẽ hoạt động đối ngoại của Đảng, ngoại giao Nhà nước và đối ngoại nhân dân; chính trị đối ngoại và kinh tế đối ngoại

    – Đổi mới và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với hoạt động đối ngoại

         – Thành tựu

    + Phá thế bị bao vậy, cấm vận của các thế lực thù địch, tạo dựng môi trường quốc tế thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc

    + Giải quyết hòa bình các vấn đề biên giới, lãnh thổ, biên đảo với các nước liên quan

    + Mở rộng quạn hệ đối ngoại theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa (thiết lập, mở rộng quan hệ với các nước, tham gia tíc cực tại Liên hợp quốc…)

    + Tham gia các tổ chức kinh tế quốc tế ( tham gia AFTA, APEC, WTO)

    + Thu hút đầu tư nước ngoài, mở rộng thị trường, tiếp thu khoa học công nghệ và kỷ năng quản lý

    + Từng bước đưa hoạt động của các doanh nghiệp và cả nền kinh tế vào môi trường cạnh tranh.

    – Ý nghĩa

    + Kết hợp nội lực với ngoại lực, hình thành sức mạnh tổng hợp góp phần đưa đến những thành tựu kinh tế to lớn

    + Giữa vững, củng cố độc lập tự chủ, định hướng xã hội chủ nghĩa

    + Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế

                 * Hạn chế và nguyên nhân

    – Trong quan hệ với các nước, nhất là các nước lớn chúng ta còn lúng túng, bị động…

    – Một số chủ trương, cơ chế, chính sách chậm được đổi mới so với yêu cầu mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế; luật pháp, chính sách quản lý kinh tế – thương mại chưa hoàn chỉnh

    – Chưa hình thành được một số kế hoạch tổng thể và dài hạn về hồi nhập kinh tế quốc tế và một lộ trình hợp lý cho việc thực hiện các cam kết

    – Doanh nghiệp nước ta còn yếu cả về sản xuất, quản lý và khả năng cạnh tranh

    – Đội ngủ cán bộ công tác đối ngoại còn thiếu và yếu; công tác tổ chức chỉ đạo chưa sát và chưa kịp thời.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây 


  • Mười hai nguyên tắc quan trọng trong bán lẻ (Bài 1)

    Mười hai nguyên tắc quan trọng trong bán lẻ (Bài 1)

    Mười hai nguyên tắc quan trọng trong bán lẻ (Bài 1)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Luận văn Quản trị chuỗi cung ứng của tập đoàn bán lẻ Wal-mart và bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/M%C6%B0%E1%BB%9Di-hai-nguy%C3%AAn-t%E1%BA%AFc-quan-tr%E1%BB%8Dng-trong-b%C3%A1n-l%E1%BA%BB-B%C3%A0i-1.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Mười hai nguyên tắc quan trọng trong bán lẻ (Bài 1)

    Mười hai nguyên tắc quan trọng trong bán lẻ

     

    (Bài 1)

    Hầu hết các nhà bán lẻ có thể được chia thành hai loại: đó là những người chống lại thay đổi và những người luôn chào đón thay đổi. Những nhà bán lẻ thành công nhất là những người thuộc loại thứ hai. Họ không chỉ luôn chào đón thay đổi mà còn sẵn sàng thay đổi.

     

    Nếu bạn áp dụng “12 nguyên tắc điều hành bán lẻ” bạn sẽ đơn giản hoá được công việc của mình, tăng lợi nhuận và khả năng kinh doanh thành công. Các nguyên tắc này dựa trên nhiều năm kinh nghiệm và thực tiễn của hàng trăm nhà bán lẻ loại nhỏ và trung bình ở khắp nơi trên nước Mỹ, những người đã đạt được những thành công đáng kinh ngạc. Các câu hỏi trong mỗi phần là để giúp bạn so sánh tự đánh giá hoạt động kinh doanh của mình.

    1. Biết mình

    Biết rõ những gì bạn quan tâm, các kỹ năng, khả năng và giới hạn của mình. Kinh doanh không chỉ đơn thuần là tự tạo công việc cho mình. Để trở thành một nhà bán lẻ thành công, bạn sẽ phải hy sinh nhiều vấn đề cá nhân. Bạn sẽ phải thực hiện vai trò lãnh đạo trong nhiều lĩnh vực như tiếp thị, tài chính, hành chính và nhân sự. Để đạt được kết quả tốt nhất, một người khó có thể thực hiện tốt toàn bộ các công việc này. Bạn cần phải biết phần nào của công việc bạn phải tự thực hiện và phần nào cần phải san sẻ cho người khác. Đó là lý do vì sao phải đặt ra các mục tiêu hoạt động và cần đánh giá tổng thể những mặt mạnh, yếu của bạn. Hãy tự trả lời những câu hỏi sau:

    • Bạn có biết những kỹ năng quan trọng đảm bảo cho thành công của bạn

    không?

    • Bạn có thể thích ứng với những điều kiện thay đổi không?
    • Bạn có thể lắng nghe lời khuyên từ người khác không?
    • Bạn có thường xuyên nhận được những thông tin cần thiết để điều hành công việc kinh doanh của mình không?

    2. Kinh doanh theo kế hoạch

    Nếu bạn không biết mọi chi tiết trong điều hành hoạt động kinh doanh, bạn sẽ sớm bị loại khỏi cuộc chơi. Theo các cơ quan quản lý, nguyên nhân chính khiến 80% số người mới bước vào kinh doanh bị thất bại ngay trong thời gian 5 năm đầu tiên không phải là tiền mà do thiếu những thông tin và kiến thức cần thiết. Nếu bạn muốn thành công, một mẹo nhỏ là phải biết ra quyết định chính xác và đúng lúc thông qua một kế hoạch kinh doanh hiệu quả.

    3. Hiểu biết về lĩnh vực kinh doanh của mình

     

    Bạn có thể giành được lợi thế cạnh tranh lớn nếu bạn hiểu sâu sắc những kiến thức trong kinh doanh. Điều khác biệt quan trọng là phải có khả năng xác định được những trở ngại sống còn mà bạn có thể vấp phải trong tương lai: Đó là mức độ cạnh tranh, quy mô của đối thủ cạnh tranh, các dịch vụ, địa điểm kinh doanh, phương pháp marketing, các loại khách hàng, các nhà cung cấp và chiến lược giá cả. Môi trường kinh doanh bao gồm không khí kinh doanh tại địa phương của bạn, tỷ lệ trống trong không gian thương mại, thu nhập bình quân của các hộ gia đình, trình độ giáo dục, độ tuổi, số dân và phân bố khách hàng tiềm năng. Để đảm bảo thành công, bạn phải nhận thức rõ các mục tiêu của mình, có ham muốn và đủ năng lượng để theo đuổi các mục tiêu của mình.

    • Dân số trong khu vực kinh doanh của bạn có đủ lớn để hỗ trợ bạn và các đối thủ cạnh tranh không?
    • Bạn có thích thú mở rộng hoạt động kinh doanh của mình không hay chỉ hài lòng với một thị phần nhỏ?
    • Bạn đã bao giờ thấy những thay đổi ảnh hưởng tới việc khách hàng mua hàng
    • đâu chưa?

    4. Hiểu khách hàng của bạn

    Bạn có lắng nghe ý kiến của khách hàng không? Hãy để doanh nghiệp của bạn đáp ứng những gì mà khách hàng muốn và họ sẽ mua hàng của bạn. Khách hàng chính là lý do khiến bạn tham gia kinh doanh và tương lai của bạn phụ thuộc vào họ. Sản phẩm và dịch vụ mà bạn cung cấp phải phản ánh trực tiếp nhu cầu của khách hàng. Hãy nghĩ về những gì mà khách hàng quan tâm chứ không phải là bạn quan tâm. Đừng quên khách hàng là người quyết định sự thành công hay thất bại của bạn.

    • Bạn có biết lý do vì sao khách hàng mua hàng tại cửa hàng của bạn không? (Dịch vụ, sự tiện lợi và giá cả).
    • Bạn có tham khảo ý kiến của khách hàng về cách thúc đẩy hoạt động kinh doanh của bạn không?
    • Bạn có sử dụng bản câu hỏi điều tra nhằm giúp bạn xác định nhu cầu của khách hàng không?
    • Bạn đã bao giờ thử thu hút lại số khách hàng đã mất không?

    5. Giữ hồ sơ tài chính trong sạch

    Nếu bạn không biết tiền của bạn đi đâu thì nó sẽ sớm biến mất. Hãy coi công việc kinh doanh như một trò chơi trên máy tính và điểm số của nó được tính bằng Đô la và Cent. Những hồ sơ tài chính sạch sẽ là một chiếc máy bay, bạn phải giữ nó đúng độ cao, đúng hướng và bay đúng tốc độ. Nếu không, bạn sẽ bay mà không có kiểm soát và không được hướng dẫn hạ cánh an toàn. Nếu bạn biết bạn tiêu bao nhiêu tiền cho hoạt động mua và bán thì bạn có thể kiểm soát được hoạt động kinh doanh của mình và kiếm được nhiều tiền hơn.

    • Bạn đã bao giờ sử dụng máy tính trong công việc và quy trình kinh doanh hàng ngày của mình chưa?
    • Bạn có sử dụng thường xuyên những dự báo bán hàng, các bảng chi phí và những báo cáo tài chính không?
    • Bạn có thường xuyên đánh giá chi phí hoạt động của mình không?

    6. Quản lý tiền mặt

    Hoạt động kinh doanh của bạn không thể tồn tại mà không có dòng tiền mặt. Tiền mặt là máu cho hoạt động kinh doanh của bạn. Dòng tiền vào, ra là yếu tố sống còn giúp cho hoạt động kinh doanh bền vững và phát triển. Báo cáo dòng tiền mặt hàng tháng cho biết số lượng tiền tại điểm khởi đầu và có bao nhiêu tiền mặt đã nhận

    được từ các nguồn khác nhau và lý do được trả. Nếu ngân sách của bạn rõ ràng, bạn sẽ biết rõ khoản chênh lệch giữa thu và chi và bạn sẽ không phải lo hết tiền.

    • Hãy theo dõi tỷ lệ tổng thu và tổng chi hàng tháng.
    • Xây dựng ngân sách và theo dõi kế hoạch mua bán nhằm loại trừ tình trạng

    bội chi.

    • Mua hàng sát mùa bán hàng để giảm thiểu những rủi ro mua đắt.
    • Không chấp nhận những loại hàng không thể dùng được hoặc giao không

    đúng thời hạn.

    Trong phần hai của bài viết, chúng ta sẽ tìm hiểu những nguyên tắc còn lại để đưa tới sự thành công trong hoạt động kinh doanh bán lẻ hàng hoá./.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây  


  • Giáo trình nghiệp vụ ngoại thương – CHƯƠNG 7 HỢP ÐỒNG XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA

    Giáo trình nghiệp vụ ngoại thương – CHƯƠNG 7 HỢP ÐỒNG XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA

    Giáo trình nghiệp vụ ngoại thương – CHƯƠNG 7 HỢP ÐỒNG XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Mẫu hợp đồng ngoại thương bằng tiếng Anh


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/Gi%C3%A1o-tr%C3%ACnh-nghi%E1%BB%87p-v%E1%BB%A5-ngo%E1%BA%A1i-th%C6%B0%C6%A1ng-CH%C6%AF%C6%A0NG-7-H%E1%BB%A2P-%C3%90%E1%BB%92NG-XU%E1%BA%A4T-NH%E1%BA%ACP-KH%E1%BA%A8U-H%C3%80NG-H%C3%93A.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây:Giáo trình nghiệp vụ ngoại thương – CHƯƠNG 7 HỢP ÐỒNG XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA

    Giáo trình nghiệp vụ ngoại thương – CHƯƠNG 7: HỢP ÐỒNG XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA

    • – NHỮNG VẤN ÐỀ CHUNG KHÁI NIỆM

    TOP

    1. Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa hai hay nhiều người nhằm mục đích tạo lập, chuyển dịch, biến đổi hay chấm dứt một nghĩa vụ.
    1. Hợp đồng kinh tế là sự thỏa thuận bằng văn bản, tài liệu giao

    dịch .v.v . . giữa các bên ký kết về việc thực hiện công việc sản xuất, trao đổi hàng hóa, dịch vụ, nghiên cứu tiến bộ khoa học kỹ thuật và các thỏa thuận khác có mục đích kinh doanh với quy định rõ ràng

    quyền và nghĩa vụ của mỗi bên để xây dựng và thực hiện kế hoạch của mình.

    1. Hợp đồng mua bán hàng hóa là sự thỏa thuận giữa các chủ thể

    nhằm xác lập, thực hiện và chấm dứt các quan hệ trao đổi hàng hóa.

    1. Hợp đồng xuất nhập khẩu về bản chất là một hợp đồng mua bán

    quốc tế, là sự thỏa thuận giữa các bên mua bán ở các nước khác nhau trong đó quy định bên bán phải cung cấp hàng hóa, chuyển giao các chứng từ có liên quan đến hàng hóa và quyền sở hữu hàng hóa, bên mua phải thanh toán tiền hàng và nhận hàng.

    So với những hợp đồng mua bán trong nước, hợp đồng xuất nhập khẩu có ba đặc điểm:

    • Ðặc điểm 1: (Ðặc điểm quan trọng nhất) chủ thể của hợp đồng, người mua, người bán có cơ sở kinh doanh đăng ký tại hai quốc gia khác nhau.

    Ở đây cần lưu ý rằng quốc tịch không phải là yếu tố để phân biệt: dù người mua và người bán có quốc tịch khác nhau nhưng nếu việc mua bán được thực hiện trên lãnh thỗ của cùng một quốc gia thì hợp đồng mua bán cũng không mang tính chất quốc tế.

    • Ðặc điểm 2: Ðồng tiền thanh toán có thể là ngoại tệ đối với một trong hai bên hoặc cả hai bên.
    • Ðặc điểm 3: Hàng hóa – đối tượng mua bán của hợp đồng được chuyển ra khỏi đất nước người bán trong quá trình thực hiện hợp đồng.
    1. Văn bản hợp đồng là văn bản có giá trị pháp lý bắt buộc các bên phải có trách nhiệm thực hiện các điều khoản mà các bên đã thỏa thuận và ký kết trong hợp đồng.

    Những văn bản này phải được hình thành trên cơ sở thỏa thuận một cách bình đẳng và tự nguyện giữa các bên.

    1. Chủ thể hợp đồng là những đối tác cam kết thực hiện những nghĩa vụ, tr&ch nhiệm và quyền lợi theo những điều kiện của hợp đồng. Hợp đồng có thể ký giữa:
    • Pháp nhân với pháp nhân
    • Pháp nhân với cá nhân có đăng ký kinh doanh theo quy định của

    pháp luật.

    II.  PHÂN LOẠI HỢP ÐỒNG MUA BÁN NGOẠI THƯƠNG

    1. Xét về thời gian thực hiện hợp

    đồng có hai loại

    TOP

    • Hợp đồng ngắn hạn
    • Hợp đồng dài hạn

    a- Hợp đồng ngắn hạn thường được ký kết trong một thời gian tương đối ngắn và sau khi hai bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình thì quan hệ pháp lý giữa hai bên về hợp đồng đó cũng kết thúc.

    b- Hợp đồng dài hạn có thời gian thực hiện lâu dài và trong thời gian đó việc giao hàng được tiến hành làm nhiều lần.

    1. Xét về nội dung quan hệ kinh doanh trong hợp đồng ngoại thương, người ta chia ra làm 4 loại hợp đồng
    • Hợp đồng xuất nhập khẩu
    • Hợp đồng tạm nhập – tái xuất
    • Hợp đồng tạm xuất – tái nhập
    • Hợp đồng gia công
    • Hợp đồng chuyển giao công nghệ, .v.v..
    1. Xét về hình thức hợp đồng, có

    các loại sau                                                                                                                                               TOP

     

    – Hình thức văn bản.

    – Hình thức miệng.

    – Hình thức mặc nhiên.

    So với các hình thức khác thì hợp đồng dưới dạng văn bản có nhiều ưu điểm hơn cả: an toàn hơn, toàn diện hơn, rõ ràng hơn, dễ kiểm tra hơn. Ở nước ta hình thức văn bản của hợp đồng là bắt buộc đối với tất cả các đơn vị xuất nhập khẩu trong quan hệ với nước ngoài.

    III. MỘT SỐ

    ÐIỂM CẦN LƯU

    Ý KHI SOẠN THẢO, KÝ KẾT

     

    HỢP ÐỒNG NGOẠI THƯƠ

    NG

    TOP

     

    • Cần có sự thống nhất với nhau tất cả các điều khoản cần thiết trước khi ký kết, bởi khi hợp đồng đã ký rồi thì việc thay đổi một điều khoản nào

    đó sẽ rất khó khăn và bất lợi cho bên yêu cầu bổ sung hoặc thay đổi.

    • Hợp đồng nên đề cập đến mọi vấn đề, tránh việc phải áp dụng tập quán

    để giải quyết những điểm hai bên không đề cập đến.

    • Trong hợp đồng không được có những điều khoản trái với luật lệ hiện hành ở nước người bán hoặc ở nước người mua và luật lựa chọn.
    • Hợp đồng cần được trình bày rõ ràng, sáng sủa, cách trình bày phải phản ánh được nội dung đã thỏa thuận, tránh những từ ngữ mập mờ, có thể suy luận ra nhiều cách.
    • Văn bản hợp đồng thường do một bên soạn thảo. Trước khi ký kết bên kia phải xem xét kỹ lưỡng, cẩn thận đối chiếu với những thỏa thuận đã đạt được trong đàm phán, tránh việc đối phương có thể thêm vào hợp

    đồng một cách khéo léo những điểm chưa được thỏa thuận hoặc bỏ qua không ghi vào hợp đồng những điều đã được thống nhất.

    • Người đứng ra ký kết hợp đồng phải là người có thẩm quyền ký kết.
    • Ngôn ngữ thường dùng để xây dựng hợp đồng là thứ ngôn ngữ mà hai bên cùng thông thạo.

    IV.  CƠ CẤU CỦA MỘT VĂN BẢN HỢP ÐỒNG

    1. Cơ cấu chung của một văn bản hợp đồng

    kinh tế                                                                                                                                                     TOP

    a- Phần mở đầu, gồm:

    • Quốc hiệu
    • Tên hợp đồng, số và ký hiệu hợp đồng.
    • Thời gian, địa điểm ký hợp đồng.
    • Những căn cứ xác lập hợp đồng

    b- Những thông tin về chủ thể hợp đồng:

    • Tên
    • Ðịa chỉ
    • Các số máy Fax, telex, phone, địa chỉ email, website (nếu có)

    c- Phần nội dung của văn bản hợp đồng kinh tế, thường gồm 3 cụm điều khoản:

    • Những điều khoản chủ yếu.
    • Những điều khoản thường lệ.
    • Những điều khoản tùy nghi.

    d- Phần ký kết hợp đồng.

    1. Cơ cấu của một văn bản hợp đồng

    ngoại thương                                                                                                                                                   TOP

     

    Contract No …

    Date ….

    Between :             Name : …

    Address : …

    Tel : …                    Fax : … Email address: …

    Represented by Mr ……

    Hereinafter called as the SELLER

    And :                       Name : …

    Address : …

    Tel : …                    Fax : … Email address: …

    Represented by Mr ……

    Hereinafter called as the BUYER.

    The SELLER has agreed to sell and the BUYER has agreed to buy the commodity under the terms and conditions provided in this contract as follows:

    Art. 1 : Commodity :

    Art. 2 : Quality :

    Art. 3 : Quanlity :

    Art. 4 : Packing and marking :

    Art. 5 : Price :

    Art. 6 : Shipment :

    Art. 7 : Payment :

    Art. 8 : Warranty :

    Art. 9 : Penalty :

    Art. 10 : Insurance :

    Art. 11 : Force majeure :

    Art. 12 : Claim :

    Art. 13 : Arbitration :

    Art. 14 : Other terms and conditions :

    For the BUYER                                                                                   For the SELLER

    Nội dung cơ bản của hợp đồng là những điều kiện mua bán mà các bên đã thỏa thuận. Ðể thương thảo hợp đồng được tốt, cần nắm vững các điều kiện thương mại quốc tế, chỉ một sự mơ hồ hoặc thiếu chính xác nào đó trong việc vận dụng điều kiện thương mại là có thể có hại đối với các bên ký hợp đồng, dẫn đến những vụ tranh chấp, kiện tụng làm tăng thêm chi phí trong kinh doanh.

    B – NỘI DUNG CÁC ÐIỀU KHOẢN CỦA MỘT HỢP ÐỒNG NGOẠI THƯƠNG

    I.                   ÐIỀU KIỆN VỀ TÊN HÀNG

    (COMMODITY)                                                                                                                            TOP

    Nhằm mục đích các bên xác định được loại hàng cần mua bán, do đó phải diễn tả thật chính xác. Ðể làm việc đó người ta dùng các cách ghi sau:

    • Ghi tên hàng bao gồm tên thông thường, tên thương mại, tên khoa học (áp dụng cho các loại hóa chất, giống cây).
    • Ghi tên hàng kèm tên địa phương sản xuất ra nó, nếu nơi đó ảnh hưởng

    đến chất lượng sản phẩm. Ví dụ: nước mắm Phú Quốc.

    • Ghi tên hàng kèm với qui cách chính của hàng đó.
    • Ghi tên hàng kèm với tên nhà sản xuất ra nó. Hình thức này áp dụng với những sản phẩm nổi tiếng của những hãng có uy tín.
    • Ghi tên hàng kèm với công dụng của hàng. Theo cách này người ta ghi thêm công dụng chủ yếu của sản phẩm, theo tập quán nếu hợp đồng ghi kèm theo công dụng thì người bán phải giao hàng đáp ứng được công dụng đó mặc dù giá cả nó cao.

    II.                ÐIỀU KIỆN VỀ PHẨM CHẤT (QUALITY)

    “Phẩm chất” là điều khoản nói lên mặt “chất” của hàng hóa mua bán như tính năng, tác dụng, công suất, hiệu suất . . . của hàng hóa đó.

    Xác định cụ thể phẩm chất của sản phẩm, là cơ sở để xác định giá cả. Do

    vậy: xác định điều kiện phẩm chất tốt, dẫn đến xác định giá cả tốt, đúng, và mua

    được hàng hóa đúng yêu cầu của mình.

    Có nhiều phương pháp để xác định phẩm chất hàng hóa, dưới đây là một số phương pháp chủ yếu:

    1. Xác định phẩm chất dựa vào

    mẫu hàng                                                                                                                                                             TOP

    Là phương pháp đánh giá phẩm chất của lô hàng dựa vào phẩm chất của một số ít hàng hóa lấy ra làm đại diện cho lô hàng đó.

    Phương pháp này có nhược điểm là tính chính xác không cao nên chỉ áp dụng cho hàng hóa chưa có tiêu chuẩn hoặc khó xác định tiêu chuẩn.

    Cách thức tiến hành: người bán giao mẫu cho người mua để kiểm tra, nếu người mua đồng ý thì người bán lập ba mẫu: một mẫu giao cho người mua, một cho trung gian, một người bán giữ để đối chiếu, giải quyết tranh chấp (nếu có) sau này.

    Cũng có thể mẫu do người mua đưa cho người bán, trên cơ sở đó người bán sản xuất một mẫu đối và ký kết hợp đồng sẽ dựa trên mẫu đối vì có khả năng mẫu đối khác xa với mẫu do người mua đưa.

    Lưu ý:

    • Mẫu thông thường không tính tiền, chỉ tính trong trường hợp giá trị mẫu quá cao hoặc số lượng mẫu quá lớn.
    • Làm cho hợp đồng và mẫu gắn với nhau:
    • Trên mẫu ghi: Mẫu thuộc hợp đồng số . . . và ngược lại trên hợp đồng ghi mẫu theo mẫu số . . . đã được giao bên mua hoặc do người bán gửi ngày … Mẫu là một phụ kiện không tách rời của hợp đồng.
    • Trên hợp đồng người ta quy định:
    • Tương ứng với mẫu hàng (correspond to sample)
    • Tương tự như mẫu (according to sample)
    • Thời gian giữ mẫu: mẫu được giữ kể từ khi đàm phán để ký hợp đồng cho đến khi hết hạn khiếu nại về phẩm chất thì có thể hủy mẫu (nếu không tranh chấp). Còn nếu có tranh chấp, thì chỉ hủy khi tranh chấp được giải quyết xong.
    1. Xác định phẩm chất dựa vào

    tiêu chuẩn                                                                                                                                                            TOP

    Ðối với những sản phẩm đã có tiêu chuẩn thì dựa vào tiêu chuẩn để xác định phẩm chất của sản phẩm.

    Lưu ý:

    • Trước khi đưa vào hợp đồng cần hiểu rõ về nội dung của tiêu chuẩn (tiêu chuẩn có thể do nhà nước, ngành hoặc cơ quan sản xuất ban hành nên phải ghi rõ người, nơi, năm ban hành tiêu chuẩn).
    • Có thể sửa đổi một số chỉ tiêu trong tiêu chuẩn nếu cần thiết.
    • Ðã theo tiêu chuẩn nào thì cần ghi rõ không nên mập mờ.
    1. Phương pháp xác định phẩm chất dựa vào nhãn hiệu hàng hóa

     

    Nhãn hiệu là những ký hiệu, hình chữ . . . để phân biệt hàng hóa của nơi sản xuất này với nơi sản xuất khác.

    Lưu ý:

    • Nhãn hiệu đã đăng ký chưa ?
    • Ðược đăng ký ở thị trường nào ? Hãng sản xuất đó có đăng ký tại thị trường mua sản phẩm chưa?
    • Cần ghi năm sản xuất, đợt sản xuất của sản phẩm vì những sản phẩm được sản xuất ở những thời điểm khác nhau có thể có chất lượng khác nhau nên giá cả cũng khác nhau.
    • Cần chú ý đến những nhãn hiệu tương tự.
    1. Xác định phẩm chất dựa vào tài

    liệu kỹ thuật                                                                                                                                                       TOP

    Bảng thuyết minh, hướng dẫn vận hành, lắp ráp, catalog . . .

    Phải biến các tài liệu kỹ thuật thành một phụ kiện của hợp đồng tức gắn nó với hợp đồng.

    1. Xác định phẩm chất dựa vào hàm lượng của một chất nào đó trong sản

     

    phẩm

    Chia làm hai loại hàm lượng của chất trong hàng hóa:

    • Hàm lượng chất có ích: qui định hàm lượng (%)min.
    • Hàm lượng chất không có ích: qui định hàm lượng (%)max.
    1. Dựa vào xem hàng trước

     

    Nếu áp dụng phương pháp này thì tùy hợp đồng đã ký nhưng phải có người mua xem hàng hóa và đồng ý, lúc đó hợp đồng mới có hiệu lực. Nếu người mua không đến xem trong thời gian qui định thì quá thời gian đó coi như đồng ý.

    III. ÐIỀU KIỆN VỀ SỐ LƯỢNG (QUANTITY)

    Nhằm nói lên mặt “lượng” của hàng hóa được giao dịch, điều khoản này bao gồm các vấn đề về đơn vị tính số lượng (hoặc trọng lượng) của hàng hóa, phương pháp qui định số lượng và phương pháp xác định trọng lượng.

    1. Ðơn vị tính số lượng

    TOP

    • đây cần lưu ý về hệ thống đo lường, vì bên cạnh hệ mét, nhiều nước còn sử dụng hệ thống đo lường khác. Ví dụ: Hệ thống đo lường của Anh, Mỹ . . . do đó để tránh hiểu lầm nên thống nhất dùng hệ mét hoặc qui định lượng tương đương của chúng tính bằng mét.

    Một số đơn vị đo lường thông dụng:

     

    1 tấn (T)

    = 1 Mectric Ton (MT) = 1.000 kg

    1 tấn

    = 2.204,6 pound (Lb)

    1 pound (Lb)

    = 0,454 kg

    1 gallon (dầu mỏ) Anh

    = 4,546 lít

    1 gallon (dầu mỏ) Mỹ = 3,785 lít

    1 thùng (barrel) dầu mỏ

    = 159 lít

    1 thùng (Bushel) ngũ cốc

    = 36 lít

    1 ounce = lạng

    = 28,35 gram

    1 troy ounce

    = 31,1 gram

    1 Inch

    = 2,54 cm

    (1m = 39,37 inch)

     

    1 foot = 12 inches

    = 0,3048 m:

    (1m = 3,281 ft.)

     

    1 mile = 1,609 km.
    1 yard = 0,9144m ;   (1m = 1,0936 yard)
    2. Phương pháp quy định số
    lượng   TOP

    Trong các hợp đồng ngoại thương, người ta sử dụng hai phương pháp qui định số lượng hàng hóa

    1. Phương pháp qui định dứt khoát số lượng:

    Ví dụ: 1.000 cái máy kéo; 10.000 xe máy

    Thường dùng trong buôn bán hàng công nghiệp, hàng bách hóa.

    1. Phương pháp qui định phỏng chừng:

    Ví dụ: Khoảng 1.000.000 tấn than, xấp xỉ 5.000 tấn quặng thiếc.

    Phương pháp này thường được dùng khi mua bán hàng hóa có khối lượng lớn như: phân bón, quặng, ngũ cốc …

    Các từ sử dụng:

    • Khoảng (about)
    • Xấp xỉ (Approximately)
    • Trên dưới (More or less)
    • Từ … đến … (From . . . to . . .)

    * Ví dụ: 1.000 MT more or less 5%.

    Hoặc from 950 MT to 1.050 MT about 1.000 MT.

    Lưu ý: Khi dùng about hoặc approximately thì trong phương thức thanh toán bằng L/C thường dung sai cho phép là 10%.

    1. Phương pháp qui định trọng

    lượng                                                                                                                                                                       TOP

    • Trọng lượng cả bì (Gross weight): trọng lượng của bản thân hàng hóa cộng trọng lượng mọi thứ bao bì

    Gross weight = Net weight + tare

    – Trọng lượng tịnh (Net Weight) chỉ tính trọng lượng của bản thân hàng

    hóa

    • Trọng lượng thương mại (Commercial weight) là trọng lượng của hàng hóa có độ ẩm tiêu chuẩn.

    Qui đổi trọng lượng thực tế của hàng hóa sang trọng lượng thương mại nhờ công thức:

    Trong đó:

    GTM – trọng lượng thương mại của hàng hóa;

    Gtt – Trọng lượng thực tế của hàng hóa

    Wtc – độ ẩm tiêu chuẩn của hàng hóa (tính bằng %)

    Wtt – độ ẩm thực tế của hàng hóa (tính bằng %)

    IV. ÐIỀU KHOẢN GIAO HÀNG (SHIPMENT/ DELIVERY)

     

    Nội dung cơ bản của điều khoản giao hàng là sự xác định thời hạn, địa điểm giao hàng, phương thức giao hàng và thông báo giao hàng.

    1. Thời gian giao hàng

    TOP

    Là thời hạn mà người bán phải hoàn thành nghĩa vụ giao hàng.

    Trong buôn bán quốc tế, có 3 kiểu qui định thời hạn giao hàng

    1. Thời hạn giao hàng có định kỳ:

    Xác định thời hạn giao hàng:

    • Hoặc vào một ngày cố định: ví dụ: 31/12/1996.
    • Hoặc một ngày được coi là ngày cuối cùng của thời hạn giao hàng: không chậm quá ngày 31/12/1996.
    • Hoặc bằng một khoảng thời gian: quý 3/ 1996.
    • Hoặc bằng một khoảng thời gian nhất định tùy theo sự lựa chọn của người mua. Ví dụ: Tháng 1 ký hợp đồng, thời hạn giao hàng quy định từ tháng 2

    đến tháng 7 tùy người mua chọn.

    1. Thời hạn giao hàng không định kỳ:

    Ðây là qui định chung chung, ít được dùng. Theo cách này có thể thỏa thuận như sau:

    • Giao hàng cho chuyến tàu đầu tiên (Shipment by first available steamer).
    • Giao hàng khi nào có khoang tàu (Subject to shipping space available).
    • Giao hàng khi nhận được L/C (Subject to the openning of L/C)
    • Giao hàng khi nào nhận được giấy phép xuất khẩu (Subject to export

    licence).

    1. c) Thời hạn giao hàng ngay:

    – Giao nhanh (prompt)

    • Giao ngay lập tức (Immediately).
    • Giao càng sớm càng tốt (as soon as possible)
    1. Ðịa điểm giao hàng

    TOP

    Các phương pháp qui định địa điểm giao hàng trong buôn bán quốc tế.

    • Qui định rõ cảng (ga) giao hàng , cảng (ga) đến và cảng (ga) thông qua.
    • Qui định một cảng (ga) và nhiều cảng (ga).
    1. Phương thức giao hàng

    . Quy định việc giao nhận được tiến hành ở một nơi nào đó là giao nhận sơ bộ hoặc là giao nhận cuối cùng.

    • Giao nhận sơ bộ: bước đầu xem xét hàng hóa xác định sự phù hợp về số lượng, chất lượng hàng so với hợp đồng. Thường được tiến hành ở ngay địa điểm sản xuất hàng hóa hoặc ở nơi gửi hàng. Trong giao nhận sơ bộ, nếu có điều gì thì người mua yêu cầu khắc phục ngay.
    • Giao nhận cuối cùng : xác nhận việc người bán hoàn thành nghĩa vụ giao

    hàng.

    . Quy định việc giao nhận về số lượng và chất lượng.

    • Giao nhận về số lượng – Xác định số lượng thực tế hàng hóa được giao, bằng các phương pháp cân, đo, đong, đếm.
    • Giao nhận về chất lượng là việc kiểm tra hàng hóa về tính năng, công dụng, hiệu suất, kích thước, hình dáng …
    • Tiến hành bằng phương pháp cảm quan hoặc phương pháp phân tích
    • Có thể tiến hành kiểm tra trên toàn bộ hàng hóa hoặc chỉ kiểm tra điển

    hình.

    1. Thông báo giao hàng

    TOP

    Tùy điều kiện cơ sở giao hàng đã qui định, nhưng trong hợp đồng người ta vẫn quy định rõ thêm về lần thông báo giao hàng và những nội dung cần được thông báo.

    • Thông thường trước khi giao hàng người bán thông báo: hàng sẳn sàng để giao hoặc ngày đem hàng ra cảng để giao. Người mua thông báo cho người bán những điều cần thiết để gửi hàng hoặc về chi tiết của tàu đến nhận hàng.
    • Sau khi giao hàng người bán phải thông báo tình hình hàng đã giao, kết quả giao hàng.

    Nội dung thông báo do mục đích của chúng quyết định.

    1. Một số qui định khác về việc giao hàng

    . Ðối với hàng hóa có khối lượng lớn có thể qui định: cho phép giao từng đợt – partial shipment allowed, hoặc giao một lần – total shipment.

    . Nếu dọc đường cần thay đổi phương tiện vận chuyển, có thể qui định:

    cho phép chuyển tải – transhipment allowed.

    . Nếu hàng hóa có thể đến trước giấy tờ, thì qui định “vận đơn đến chậm được chấp nhận” – Stale bill of lading acceptable.

    V. GIÁ CẢ (PRICE)

    Trong điều kiện này cần xác định: Ðơn vị tiền tệ của giá cả, mức giá, phương pháp qui định giá cả, giảm giá, điều kiện cơ sở giao hàng tương ứng.

    1. Tiêu chuẩn tiền tệ giá cả

    TOP

    Giá cả của 1 hàng hóa là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa đó. Nên

    khi ghi giá bao giờ người ta cũng phải xác định tiền tệ để biểu thị giá đó. Ðồng

    tiền ghi giá có thể là đồng tiền của nước người bán hoặc nước người mua, cũng có

    thể của nước thứ ba.

    1. Xác định mức giá

    Giá cả trong các hợp đồng ngoại thương là giá quốc tế.

    1. Phương pháp qui định giá

    Thường dùng các phương pháp sau:

    1. Giá cố định: (fixed) giá được khẳng định lúc ký kết hợp đồng và không thay đổi trong quá trình thực hiện hợp đồng.
    1. Giá qui định sau: được xác định sau khi ký hợp đồng hoặc bằng cách

    đàm phán, thỏa thuận trong một thời gian nào đó, hoặc bằng cách dựa vào giá thế giới ở một ngày nào đó trước hay trong khi giao hàng.

    1. Giá có thể xét lại: (rivesable price), giá đã được xác định trong lúc ký hợp đồng, nhưng có thể được xem xét lại nếu sau này, vào lúc giao hàng, giá thị trường của hàng hóa đó có sự biến động với một mức nhất định.
    1. Giá di động: (sliding scale price): là giá cả được tính toán dứt khoát vào lúc thực hiện hợp đồng trên cơ sở giá cả qui định ban đầu, có đề cập tới những biến động về chi phí sản xuất trong thời kỳ thực hiện hợp đồng. Giá di động thường được vận dụng trong các giao dịch cho những mặt hàng có thời hạn chế tạo lâu dài như thiết bị toàn bộ tàu biển, các thiết bị lớn trong công nghiệp . . . Trong trường hợp này, khi ký kết hợp đồng người ta quy định một giá ban đầu (basis price) và qui định cơ cấu của giá đó đồng thời qui định phương pháp tính toán giá di động sẽ vận dụng.
    1. Giảm giá (discount)

    TOP

    Trong thực tế mua bán hiện nay, người ta sử dụng rất nhiều loại giảm giá (khoảng 20 loại giảm giá)

    1. a) Xét về nguyên nhân giảm giá, có các loại:
    • Giảm giá do mua với số lượng lớn.
    • Giảm giá thời vụ.
    1. b) Nếu xét về cách tính toán các loại giảm giá, có các loại:
    • Giảm giá đơn: Thường được biểu thị bằng một mức % nhất định so với

    số hàng.

    • Giảm giá lũy tiến: Là loại giảm giá có mức tăng dần theo số lượng hàng được mua bán trong một đợt giao dịch nhất định
    • Giảm giá tặng thưởng: (bonus) là loại giảm giá mà người bán thưởng cho người mua thường xuyên, nếu trong một thời hạn nhất định (ví dụ: 6 tháng, 1 năm) tổng số tiền mua hàng đạt tới một mức nhất định.
    1. Ðiều kiện cơ sở giao hàng tương ứng

    Trong việc xác định giá cả, người ta luôn định rõ điều kiện cơ sở giao hàng có liên quan đến giá cả đó. Vì vậy, trong các hợp đồng mua bán, mức giá bao giờ cũng được ghi bên cạnh một điều kiện cơ sở giao hàng nhất định.

    Ví dụ: Hợp đồng mua bán gạo có thể ghi giá:

    Unit price: USD 222/ MT FOB (Incoterms 2000) Saigon port, Hochiminh city, Viet Nam.

    Total amount: 2.220.000 USD.

    VI. THANH TOÁN (settlement payment)

    Trong mục này của hợp đồng qui định đồng tiền thanh toán, thời hạn trả tiền, hình thức trả tiền, các chứng từ làm căn cứ để trả tiền.

    1. Ðồng tiền thanh toán (currency

    of payment)                                                                                                                                                        TOP

    Việc thanh toán tiền hàng được tiến hành bằng đồng tiền của nước xuất khẩu, của nước nhập khẩu hoặc một nươc thứ ba. Ðôi khi trong hợp đồng còn cho quyền người nhập khẩu được thanh toán bằng các ngoại tệ khác nhau tùy theo sự lựa chọn của mình.

    Ðồng tiền dùng trong thanh toán hàng hóa được gọi là đồng tiền thanh

    toán.

    Ðồng tiền thanh toán có thể trùng hợp hoặc không trùng hợp với đồng tiền ghi giá. Nếu không trùng hợp thì phải qui định tỷ giá quy đổi.

    1. Thời hạn thanh toán (time of payment)

    Có thể trả ngay, trả trước hay trả sau:

    • Trả ngay: Trong buôn bán quốc tế: “trả ngay” có tính chất quy ước. Ðó là việc trả tiền được thực hiện trong thời gian hợp lý cho phép người mua xem xét chứng từ giao hàng.
    • Trả trước: là việc người mua cung cấp tín dụng cho người bán dưới hình thức tiền hoặc ứng trước hiện vật (máy móc, nguyên vật liệu .v.v..). Trả trước cũng còn có nghĩa là người mua đặt cọc hoặc cam kết thực hiện hợp đồng.
    • Trả sau: là việc người bán cung cấp tín dụng cho người mua

    Người ta có thể áp dụng kết hợp việc trả ngay, trả trước và trả sau trong một hợp đồng.

    1. Hình thức thanh toán

    TOP

    Có nhiều phương thức thanh toán khác nhau

    L/C, Clean collection, D/A, D/P, T/T, M/T, CAD, Tiền mặt, cheque …

    mỗi phương thức có những ưu nhược điểm khác nhau. Cần nghiên cứu kỹ để chọn phương thức thanh toán thích hợp.

    1. Bộ chứng từ thanh toán

    Bộ chứng từ thanh toán gồm: phương tiện thanh toán (thường gọi là hối phiếu) và các chứng từ gửi hàng (Shipping documents), cụ thể gồm:

    • Hối phiếu thương mại
    • Vận đơn đường biển sạch
    • Ðơn hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm (nếu bán CIF)
    • Hóa đơn thương mại
    • Giấy chứng nhận phẩm chất hàng hóa
    • Giấy chứng nhận trọng/ khối lượng.
    • Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
    • Gấy chứng nhận đóng gói bao bì
    • Giấy kiểm dịch động vật (nếu hàng bán phải kiểm dịch).

    VII. BAO BÌ VÀ KÝ MÃ HIỆU (Packing and Marking)

    1. Bao bì

    TOP

    Trong điều khoản này các bên giao dịch thường thỏa thuận với nhau về:

    • Yêu cầu chất lượng bao bì
    • Phương thức cung cấp bao bì
    • Giá cả bao bì
    1. Phương pháp qui định chất lượng bao bì:

    . Qui định chung:

    Chất lượng bao bì phù hợp với một phương tiện vận tải nào đó.

    Ví dụ:      Bao bì phù hợp với vận chuyển đường sắt Bao bì phù hợp với vận chuyển đường biển

    Bao bì phù hợp với vận chuyển đường hàng không.

    Phương pháp này có nhược điểm là có thể dẫn đến tranh chấp vì hai bên không hiểu giống nhau.

    . Qui định cụ thể:

    • Yêu cầu vật liệu làm bao bì
    • Yêu cầu về hình thức của bao bì: Hộp (case), bao (bales), thùng (drums), cuộn (rolls), bao tải (gunng bags) …
    • Yêu cầu về kích thước bao bì
    • Yêu cầu về số lớp bao bì và cách thức cấu tạo của mỗi lớp đó
    • Yêu cầu về đai nẹp bao bì . . .
    1. Phương pháp cung cấp bao bì:

     

    • Phương pháp phổ biến nhất: bên bán cung cấp bao bì cùng với việc giao hàng cho bên mua.
    • Bên bán ứng trước bao bì để đóng gói hàng hóa, nhưng sau khi nhận hàng bên mua phải trả lại bao bì. Phương pháp này dùng với các loại bao bì có giá trị cao.
    • Bên mua gởi bao bì đến trước để đóng gói: Phương pháp này áp dụng khi bao bì khan hiếm và thị trường thuộc về người bán.
    1. Phương pháp xác định giá cả bao bì:

     

    • Ðược tính vào giá hàng (Packing charges included).
    • Bao bì tính riêng.
    • Tính theo lượng chi thực tế hoặc tính theo phần trăm so với giá hàng.
    1. Ký mã hiệu

    Là những ký hiệu bằng chữ hoặc hình vẽ dùng để hướng dẫn trongû giao nhận, vận chuyển, bảo quản hàng hóa.

    Yêu cầu của mã ký hiệu:

    • Ðược viết bằng sơn hoặc mực không phai, không nhòe
    • Phải dễ đọc, dễ thấy.
    • Có kích thước lớn hoặc bằng 2cm
    • Không làm ảnh hưởng đến phẩm chất hàng hóa
    • Phải dùng màu đen hoặc màu tím với hàng hóa thông thường, màu đỏ với hàng hóa nguy hiểm, màu cam với hàng hóa độc hại. Bề mặt viết ký mã hiệu phải bào nhẵn.
    • Phải được viết theo thứ tự nhất định.
    • Ký hiệu mã hiệu phải được kẻ ít nhất trên hai mặt giáp nhau.

    VIII. BẢO HÀNH (Warranty)      TOP

    Trong điều khoản này, cần phải thể hiện được hai yếu tố:

    • Thời gian bảo hành: cần phải qui định hết sức rõ ràng.
    • Nội dung bảo hành: người bán hàng cam kết trong thời hạn bảo hành hàng hóa sẽ bảo đảm các tiêu chuẩn chất lượng, đặc điểm kỹ thuật, phù hợp với qui định của hợp đồng, với điều kiện người mua phải nghiêm chỉnh thi hành sự hướng dẫn của người bán về sử dụng và bảo dưỡng. Nếu trong giai đoạn đó, người mua phát hiện thấy khuyết tật của hàng hóa, thì người bán phải sửa chữa miễn phí hoặc giao hàng thay thế.

    IX. PHẠT VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI (Penalty)

    Ðiều khoản này qui định những biện pháp khi hợp đồng không được thực hiện (toàn bộ hay một phần). Ðiều khoản này cùng lúc nhằm hai mục tiêu:

    • Ngăn ngừa đối phương có ý định không thực hiện hay thực hiện không tốt hợp đồng.
    • Xác định số tiền phải trả nhằm bồi thường thiệt hại gây ra.

    Các trường hợp phạt:

    • Phạt chậm giao hàng: Ví dụ: Nếu Người bán giao hàng chậm thì các khoản phạt sẽ áp dụng như sau: tuần đầu chậm giao, không tính phạt. Tuần thứ hai đến tuần thứ năm phạt 1% tuần giao chậm; từ tuần thứ sáu: 2 % tuần, nhưng tổng số tiền phạt giao chậm không quá 10% tổng giá trị hàng giao chậm.

    Một ví dụ khác: “Trường hợp hàng giao chậm quá 30 ngày, hợp đồng này được hủy bỏ hoàn toàn hợp pháp, bên bán sẽ phải trả cho bên mua tiền bồi thường thiệt hại là 5% tổng giá trị hợp đồng.

    • Phạt giao hàng không phù hợp về số lượng và chất lượng: Các biện pháp giải quyết:

    – Hủy ngay đơn hàng, không thanh toán tiền bồi thường. – Yêu cầu thay thế ngay lô hàng bị từ chối.

    • Yêu cầu nhà cung cấp khác thay thế lô hàng, chi phí do nhà cung cấp vi phạm chịu.

    Các biện pháp trên áp dụng kèm theo tỷ lệ tiền phạt

    + Phạt do chậm thanh toán:

    • Phạt 1 tỷ lệ phần trăm của số tiền đến thời hạn thanh toán, tính theo thời hạn chậm thanh toán. Ví dụ: 1% của số tiền chậm thanh toán/ tháng.
    • Phân bố lãi suất chậm thanh toán, thường vận dụng tỷ lệ chiết khấu chính thức hay lãi suất hợp pháp được công bố hay lãi suất nợ quá hạn của các ngân hàng, có lúc còn cộng thêm vài %. Ví dụ: “Trường hợp chậm thanh toán, kể từ ngày đến hạn, số tiền chưa trả được tính lãi. Lãi suất tính theo lãi suất nợ quá hạn của các ngân hàng cộng thêm 2%.

    X.                 BẢO HIỂM (Insurace)

    TOP

    Trong điều khoản này cần thỏa thuận ai là người mua bảo hiểm và điều kiện bảo hiểm cần mua.

    XI.  BẤT KHẢ KHÁNG (Force majeure)

    Bất khả kháng là sự kiện khi xảy ra làm cho hợp đồng trở thành không thể thực hiện được, mà không ai bị coi là chịu trách nhiệm. Các sự kiện bất khả kháng mang 3 đặc điểm sau:

    • Không thể lường trước được
    • Không thể vượt qua
    • Xảy ra từ bên ngoài.

    Tuy nhiên, vẫn có thể quy định trong hợp đồng coi là bất khả kháng các sự kiện mà bình thường ra thì không có đủ 3 đặc điểm trên, ví dụ: đình công, hỏng máy, mất điện, chậm được cung cấp vật tư . . . Cũng có thể quy định thêm rằng: các sự kiện đó chỉ tạm ngưng việc thực hiện hợp đồng chứ không làm hợp đồng mất hiệu lực.

    XII. KHIẾU NẠI (Claim)

    Khiếu nại là các đề nghị do một bên đưa ra đối với bên kia do số lượng, chất lượng giao hàng, hoặc một số vấn đề khác không phù hợp với các điều khoản đã được qui định trong hợp đồng.

    Về điều khoản này các bên qui định trình tự tiến hành khiếu nại, thời hạn có thể nộp đơn khiếu nại, quyền hạn và nghĩa vụ của các bên liên quan đến việc phát đơn khiếu nại, các phương pháp điều chỉnh khiếu nại.

    Khiếu nại được đưa ra dưới dạng văn bản và gồm các số liệu sau: Tên hàng, số lượng, và xuất xứ hàng hóa, cơ sở để khiếu nại kèm theo chỉ dẫn chính về những thiếu xót mà đơn khiếu nại được phát ra, các yêu cầu về điều chỉnh khiếu nại.

    Ðơn khiếu nại được gởi đi kèm theo các chứng từ cần thiết như: biên bản giám định, biên bản chứng nhận tổn thất, mất mát, vận đơn đường biển, bản liệt kê chi tiết, giấy chứng nhận chất lượng.

    XIII. TRỌNG TÀI (Arbitration)

    TOP

    Trong điều khoản này cần quy định các nội dung sau:

    • Ai là người đứng ra phân xử? Tòa án Quốc gia hay Tòa án trọng tài, trọng tài nào, thành lập ra sao? Ðể giải quyết tranh chấp giữa các bên giao dịch, khi những tranh chấp này không thể giải quyết bằng con đường thương lượng.
    • Luật áp dụng vào việc xét xử.
    • Ðịa điểm tiến hành xét xử.
    • Phân định chi phí trọng tài.

    Phân định chi phí trọng tài.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây 


  • Mẫu hợp đồng ngoại thương bằng tiếng Anh

    Mẫu hợp đồng ngoại thương bằng tiếng Anh

    Mẫu hợp đồng ngoại thương bằng tiếng Anh

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: CHÍNH SÁCH NGOẠI THƯƠNG CỦA CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/M%E1%BA%ABu-h%E1%BB%A3p-%C4%91%E1%BB%93ng-ngo%E1%BA%A1i-th%C6%B0%C6%A1ng-b%E1%BA%B1ng-ti%E1%BA%BFng-Anh.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Mẫu hợp đồng ngoại thương bằng tiếng Anh

    SALES CONTRACT

    No.: 053/TTCB/2007

    October 3, 2007

    The Seller:      PELCO

    Add: 3500 Pelco Way, Clovis, California, 93612-5699, USA

    Tel: 559 2921981

    Fax: 800 2899150

    Acct No: 4945-020923 at Wells Fargo Bank.

    Represented by: Ms. Maixeye Vue – International Account Specialist

     

    The Buyer:     T & T CO., LTD.

    Add: 258 bis Tran Hung Dao St., Dist.1, Ho Chi Minh City, Viet Nam

    Acct No.: 007.1.37.008.594.5 (USD) at Bank for Foreign Trade of Vietnam-Ho Chi                         Minh City Branch

    Tel: 84 8 9203040

    Fax: 84 8 9203043

    Represented by: Mr. Hoang Qui Hop – General Manager

    It has been agreed that the Buyer buys and the Seller sells on the terms and conditions as follows:

    1.     Commodity – Quantity – Price:

    • Trade Terms : Ex – Work Clovis USA
    • 100 % Brand new
    • Year of production: 2007

    2.     Payment:

    By T/T 100% before shipment

    Seller account:

    Wells Fargo Bank – 420 Montgomery – San Francisco, CA, USA

    SWIFT: WFBIUS6S

    ABA#: 1210-0024-8

    ACCOUNT: 4945-020923

    • Buyer account: 007.1.37.008.594.5 (USD) at Bank for Foreign Trade of Vietnam-Ho Chi Minh City Branch.

     

     

    3.     Shipment:

    1. Mode of shipment: Airfreight collect arranged by T&T Co., Ltd
    2. Partial shipment: not allowed
    3. Shipping date: 4 weeks from TT date.
    4. Port of loading: any airport in USA
    5. Port of destination: Tan Son Nhat airport – Ho Chi Minh city – VIETNAM
    6. Consignee:

    T&T Co., LTD – Ha Noi Branch  

    9 Vong Duc Street, Hoan Kiem District

    Ha Noi City

    Vietnam

    Tel: 84-4-8245116    Fax: 84-4-8245167   

    PIC: Mr. Do Minh Quan

    4.     Document:

    The seller shall send a set of the following documents to the buyer (T&T Co., Ltd.) together with the shipment:

    1. a) Air Way Bill 02 copies
    2. b) Original Commercial Invoice 02 copies
    3. c) Original Packing List 02 copies

    The seller shall send a set of the following documents to the buyer via airmail after shipment:

    1. a) Original Certificate of Origin (issued by the Chamber of Commerce) 02 copies
    2. b) Original Certificate of Quality and Quantity (issued by manufacturer) 02 copies
    3. c) Original Certificate of Warranty (issued by manufacturer) 02 copies

    5.         Warranty Period:

    The warranty period shall be 12 months after the departure of shipment.

    6.         General Terms:

    Any disputes arising around this contract shall be settled by amicable agreement between both parties.

    This contract is signed through fax and mutually agreed by both parties.

      

    On Behalf of The Seller                                                                      On Behalf of The Buyer

     

     

     

     

     

     

     

         MAIXEYE VUE                                                                              HOANG QUI HOP


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây 


  • CHÍNH SÁCH NGOẠI THƯƠNG CỦA CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

    CHÍNH SÁCH NGOẠI THƯƠNG CỦA CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

    CHÍNH SÁCH NGOẠI THƯƠNG CỦA CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected] 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Tài liệu ôn thi giữa kì 90 Câu trắc nghiệm môn Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương Incoterm 2000 và Incoterm 2010


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/CH%C3%8DNH-S%C3%81CH-NGO%E1%BA%A0I-TH%C6%AF%C6%A0NG-C%E1%BB%A6A-C%C3%81C-N%C6%AF%E1%BB%9AC-TR%C3%8AN-TH%E1%BA%BE-GI%E1%BB%9AI.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: CHÍNH SÁCH NGOẠI THƯƠNG CỦA CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

    Chương 4

    CHÍNH SÁCH NGOẠI THƯƠNG CỦA CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

    I- Chính sách ngoại thương:

    1- Khái niệm về chính sách ngoại thương:

    Chính sách ngoại thương là một hệ thống các nguyên tắc, biện pháp kinh tế, hành chính và pháp luật dùng để thực hiện các mục tiêu đã xác định trong lĩnh vực ngoạüi thương của một nước trong thời kỳ nhất định.

    Chính sách ngoại thương là một bộ phận quan trọng của chính sách kinh tế của một nước, nó góp phần thúc đẩy thực hiện các mục tiêu kinh tế của đất nước trong từng thời kỳ. Mục tiêu phát triển kinh tế của một đất nước trong từng thời kỳ có khác nhau, cho nên đường lối chính sách ngoạ i thương phải thay đổi để đạ t được những mục tiêu cụ thể của chính sách kinh tế. Không có chính sách ngoại thương áp dụng cho mọi thời kỳ phát triển kinh t ế. Tuy nhiên, các chính sách ngoại thương đều có tác dụng bảo vệ sản xuất trong nước, chống lại sự cạnh tranh từ bên ngoài, tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển và bành trướng ra bên ngoài.

    Mỗi nước đề u có những đặc thù chính trị, kinh tế – xã hội và điều kiện tự nhiên để phát triển kinh tế, vì vậy mỗi nước đều có chính sách phát triển ngoại thương riêng với các biện pháp cụ thể

    2- Ý nghĩa của việc nghiên cứu chính sách ngoại

    TOP

     
    thương:
       

    Đối với các nhà quản lý và doanh nghiệp của sản xuất và thương mại, việc nghiên cứu chính sách ngoại thương của các nước có ý nghĩa quan trọng:

    • Giúp rút ra những kinh nghiệm về xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách ngoại thương của đất nước một cách có khoa học và hiệu quả nhất.
    • Nắm rõ chính sách ngoại thương của các nước mới tìm cách xâm nhập và phát triển thị trường, chọn thị trường thích hợp, nâng cao hiệu quả hoạt động ngoại thương.
    • Giúp các nhà lãnh đạo ở tầm vĩ mô xây dựng chính sách đối ngoại song phương và đa phương phù hợp.
    • Riêng đối với môn học, việc nghiên cứu chính sách ngoại thương sẽ giúp học viên khái quát được chính sách ngoạüi thương trên thế giới và cụ thể những nước thường có quan hệ mậu dịch với nước ta, từ đó có kiến thức cơ bản để hiểu rõ hơn chính sách ngoại thương của nhà nước, tạo điều kiện vận dụng làm tốt công tác chuyên môn trong lĩnh vực ngoại thương.

    3- Các phương pháp áp dụng trong chính sách ngoại

    TOP

     
    thương
       

    :

    Phương pháp ở đây có nghĩa là cách thức thực hiện những mục tiêu mà chính sách ngoại thương đề ra thông qua việc lựa chọn những biện pháp áp dụng thích hợp. Có hai phương pháp:

    • Phương pháp tự định: Nhà nước tự mình quyết định những biện pháp ngoại thương khác nhau với mức độ khác nhau trong các quan hệ buôn bán với nước ngoài.

    Cơ sở để thực hiện phương pháp tự định là quyền độc lập, tự chủ, tự quyết của mỗi quốc gia. Các chính phủ căn cứ vào tình hình kinh tế trong và ngoài nước để đưa ra các biện pháp thuế quan, hạn chế về số lượng, các biện pháp tài chính tiền tệ phi thuế quan… đối với từng ngành hàng, từng quan hệ buôn bán với nước ngoài với mức độ khác nhau để thực hiện các mục tiêu ngoại thương đề ra.

    Trong xu thế nhất thể hóa khu vực và toàn cầu như hiện nay, phương pháp tự định đang giảm dần vai trò của mình trong việc xây dựng chính sách ngoại thương của từng nước. Tuy nhiên, nó vẫn được xây dựng ở các quốc gia có nền kinh tế mạnh, chi phối quan hệ kinh tế tài chính toàn cầu như Mỹ.

    • Phương pháp thương lượng: Nhà nước thực hiện thương lượng với các bên tham gia quan hệ buôn bán thỏa thuận. lựa chọn các biện pháp và mức độ áp dụng nó vào quan hệ buôn bán lẫn nhau

    Phương pháp này được thực hiện dưới hình thức ký kết những điều ước hiệp định mậu dịch tự do song phương và đa phương. Ví dụ như 148 nước đã ký kết vào các hiệp định của tổ chức thương mại thế giới (WTO) nhằm đạt được những điều kiện thuận lợi trong quan hệ buôn bán với các nước khác trên thế giới. Ngày nay, việc sử dụng phương pháp này ngày càng phổ biến, phù hợp với quy luật phát triển nhất thể hóa kinh tế khu vực và toàn cầu

    II- Các nguyên tắc điều chỉnh buôn bán TOP

     

    quốc tế:

    Có 3 nguyên tắc thường được sử dụng để điều chỉnh:

    1- Nguyên tắc tương hỗ:   TOP

    Trên nguyên tắc này các bên dành cho nhau những ưu đãi và nhân nhượng tương xứng nhau trong quan hệ mua bán.

    Mức độ ưu đãi và điều kiện nhân nhượng phụ thuộc vào tiềm lực kinh tế của các bên tham gia. Bên yếu hơn sẽ bị lép vế và thường bị buộc phải chấp nhận những điều kiện do bên có thực lực kinh tế mạnh hơn đưa ra.

    Ngày nay, các nước ít áp dụng nguyên tắc này hơn trong quan hệ buôn bán giữa các nước.

    2- Nguyên tắc “ Tối huệ quốc “ (Most Favoured

    TOP

     
    Nation)
       
    • Nước được ưu đãi nhất:

    2.1- Khái niệm:

    Nguyên tắc “ Tối huệ quốc “ (MFN) là biểu hi ện của vi ệc “ không phân biệt đối xử “ trong quan hệ mậu dịch giữa các nước. Nó có nghĩa là các bên tham gia trong quan hệ kinh tế buôn bán sẽ dành cho nhau những điều kiện ưu đãi không kém hơn những ưu đãi mà mình đã hoặ c sẽ dành cho các n ước khác. Nguyên tắc này được hiểu theo hai cách:

    Cách thứ nhất: Tấ t cả những ưu đãi và mi ễn gi ảm mà một bên tham gia trong các quan hệ kinh tế – thương mại quốc tế đã hoặc sẽ dành cho bất kỳ một nước thứ ba nào, thì cũng được dành cho bên tham gia kia được hưởng một cách không điều kiện.

    Cách thứ hai: Hàng hóa di chuyển từ một bên tham gia trong quan hệ kinh tế thương mại này đưa vào lãnh thổ của bên tham gia kia sẽ không phải chịu mức thuế và các phí tổn cao hơ n, không bị chịu những thủ tục phiền hà hơn so với hàng hóa nhập khẩu từ nước thứ ba khác.

    Theo luật pháp quốc tế thì điều chủ yếu của quy chế tối huệ quốc là không phải cho nhau hưởng các đặc quyền, mà là đảm bảo sự bình đẳng giữa các quốc gia có chủ quyền về các cơ hội giao dịch thương mại và kinh tế.

    Mục đích của việc s ử dụng nguyên tắc MFN trong buôn bán quốc tế là nhằm chống phân biệt đối xử, làm cho điều ki ện cạnh tranh giữa các bạ n hàng ngang bằng nhau, nhằm thúc đẩy quan hệ buôn bán giữa các nước phát triển. Mức độ và phạm vi áp dụng nguyên tắc MFN còn phụ thuộc vào mức độ quan hệ thân thiện giữa các nước với nhau

    2.2- Cách thức áp dụng nguyên tắc MFN:

    Nguyên tắc MFN được các nước tùy vào lợi ích kinh tế của mình mà áp dụng rất khác nhau, nhìn chung có hai cách áp dụng:

    Cách thứ nhất: Áp dụng chế độ t ối huệ quốc có điều kiện: Quốc gia được hưở ng tối huệ quốc phả i chấp nhận thực hiện những điều kiện kinh tế và chính trị do Chính phủ của quốc gia cho hưởng đòi hỏi.

    Cách thứ hai: Áp dụng chế độ tối huệ quốc không điều kiện: là nguyên tắc quốc gia này cho quốc gia khác hưởng chế độ MFN mà không kèm theo điều kiện ràng buộc nào cả.

    Để đạt được chế độ MFN của một quốc gia khác, có hai phương pháp thực hiện:

    + Thông qua đàm phán song phương để ký kết các hiệp định thương mại

    + Gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO

    2.3- Chế độ tối huệ quốc dành cho các nước đang phát triển:

    Nghiên cứu chế độ tối huệ quốc cần phải nghiên cứu chế độ MFN đặc biệ t dành cho các nước chậm ti ến và đang phát triển thông qua chế độ thuế quan ưu đãi phổ cập GSP (Generalized System of Preference).

    GSP là hệ thống ưu đãi về thuế quan do các nước công nghiệp phát triển dành cho một số sả n phẩm nhất định mà họ nhập khẩu từ các nước đang phát triển (gọi là các nước nhận ưu đãi).

    Lần đầu tiên Hội nghị của Liên Hiệp quốc về Thương M ại và phát triển (UNCTAD) năm 1968 thông qua việc áp d ụng hệ thống thuế quan ưu đãi chung (GSP) dành cho các nước đang phát triển t ăng khả năng xuất khẩu, mở rộng thị trường, khuyến khích phát triển công nghiệp đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế của các nước này.

    Nội dung chính của chế độ GSP là:

    • Giảm thuế hoặc miễn thuế quan đối với hàng nhập khẩu từ các nước đang hoặc kém phát triển.
    • GSP áp dụng cho các loại hàng công nghiệp thành phẩm hoặc bán thành phẩm và hàng loạt các mặt hàng công nghiệp chế biến

    Đặc điểm của việc áp dụng GSP:

    • Không mang tính chất cam kết: Chính sách GSP thay đổi từng thời kỳ; số nước cho ưu đãi và nhận ưu đãi không cố định. Hiện nay có đến 16 chế độ GSP bao gồm 27 nước cho ưu đãi và 128 nước, vùng lãnh thổ được nhận ưu đãi.
      • GSP chỉ dành cho các nước đang phát triển: Trong quá trình thực hiện GSP, các nước công nghiệp phát triển kiểm soát và khống chế các nước nhận ưu đãi rất chặt, biểu hiện ở cách quy định về nước được hưởng GSP. Ví dụ như EU quy định nước đang phát triển nào có thu nhập GDP tính trên đầu người cao hơn 6000USD/năm thì không còn được hưởng GSP nữa.

    Quy định đối với hàng hóa được hưởng chế độ GSP:

    Không phải bất kỳ sản phẩm nào nhập khẩu vào các nước cho hưởng từ những nước được hưởng đều được miễn hay giảm thuế theo GSP. Để được hưởng chế độ thuế quan ưu đãi GSP, hàng nhập khẩu vào thị trường những nước cho hưởng phải thỏa mãn 3 điều kiện cơ bản sau:

    • Điều kiện xuất xứ từ nước được hưởng
    • Điều kiện về vận tải (ví dụ như hàng vận chuyển không qua lãnh thổ của nước thứ ba hoặc không bị mua bán, tái chế…tại nước thứ ba)
    • Điều kiện về giấy chứng nhận xuất xứ ( chứng từ xác nhận xuất xứ From A)

    2.4- Chế độ tối huệ quốc của một số nước trên thế giới:

    2.4.1- Quy chế GSP của EU:

    Quy chế 2501/2001 của EU về GSP được áp dụng từ ngày 01/01/2002 đến

    31/12/2004 cho nhiều nước, trong đó có Việt Nam. So với qui chế áp dụng trong thời

    gian từ 1999 đến 2001, qui chế này đơn giản hơn, chỉ chia hàng hóa làm hai loại, nhạy

    cảm và không nhạy cảm. Các nước khác nhau sẽ được hưởng những mức thuế GSP khác

    nhau theo cách sắp xếp nhằm khuyến khích bảo vệ quyền lợi người lao động và môi

    trường … được định ra trong phụ lục I của qui chế. Cách sắp xếp các dạng khuyến khích

    được chia ra như sau:

    Danh mục chung

    Danh mục đặc biệt khuyến khích bảo hộ quyền lợi người lao động

    Danh mục đặc biệt khuyến khích bảo vệ môi trường Danh mục đặc biệt cho các nước chậm phát triển nhất

    Danh mục đặ c biệt khuyến khích đấu tranh chống sản xuất và vận chuyển ma túy. Các nước được hưởng GSP của EU chủ yếu là các nước G77 và các nước chậm

    phát triển nhất LDC. Ngoài ra, các LDC được hưởng những ưu đãi đặc biệt hơn, tương thích với chương trình EBA (Everything But Arms) của EU dành ưu tiên thuế quan và không áp đặt hạ n ngạch mọi mặt hàng trừ vũ khí và đạn dược; riêng chuối tươ i, g ạo và đườ ng áp dụng hạ n ngạch với số lượng tăng dần và bỏ hẳn vào các năm 2006 và 2009 cho 49 nước chậm phát triển nhất.

    Mỗi danh mục GSP khác nhau bao gồm nhiều loạ i sản phẩm khác nhau, các nước nằm trong danh mục khác nhau sẽ nhận ưu đãi thuế quan khác nhau cho cùng một mặt hàng.

    Các nước nằm trong danh mục chung sẽ được hưởng GSP 7000 mặt hàng (trong 10.300 dòng hàng của biểu thuế quan, trong đó có 2.100 mặt hàng thuế suất MFN đã là 0%), trong đó có khoảng 3.300 mặt hàng không nhạy cảm và 3.700 mặt hàng nhạy cảm, dĩ nhiên GSP cũng loại trừ hàng hóa chương 93 trong biểu thuế, vũ khí và đạn dược.

    Riêng các LDC đượ c khoảng 8.200 mặt hàng. Các nướ c trong danh mục đặc biệt sẽ được hưởng ưu đãi nhiều hơn so với trong danh mục chung, ví dụ như các nước thuộc diện khuyến khích không sản xuất và vận chuyển ma túy, được miễn thuế hoàn toàn đối với sản phẩm nông nghiệp (chương 1 đến chương 24) là những mặt hàng trong danh mục chung được phân là “nhạy cảm”

    Ưu đãi thuế quan GSP dựa vào mức thuế MFN và giảm t ỷ lệ thuế xuống, tuy nhiên có những trường hợp giảm hẳn bằng cách tr ừ đi một t ỷ lệ thuế nhất định. Ví dụ, trong danh mục chung, hàng hóa thuộc chương 50 đến 63 sẽ được giảm 20% thuế MFN, còn hàng hóa nhạy cảm trong phụ lục IV sẽ được giảm đi (trừ đi) 3,5%.

    Tất cả các loạ i hàng hóa này nếu muốn được hưởng ưu đãi thuế quan đều phải tuân thủ quy định về xuất xứ hàng hóa của EU

    Thông tin chi tiết về qui chế GSP của EU có thể tìm trên trang web http://www.eurunion.org/legislat/gsp/gsp.htm

    2.4.2- Chế độ MFN và GSP của Mỹ:

    • Chế độ MFN: Tính đến hết 1997, Mỹ đã cho 164 nước hưởng quy chế MFN trong buôn bán với Mỹ. Các nước Đông Âu và Châu Á đã giành được MFN của Mỹ như Rumani (1975), Hungary (1990), Tiệp khắc (1990), Đông Đức (1990), Bungary (1991), Trung Quốc (1980), Mông Cổ (1991) và Campuchia (1996).

    Những nước được hưởng chế độ MFN bình quân thuế nhập khẩu đánh vào hàng hóa là 9%, trong khi đó thuế nhập khẩu bình thường không được hưởng chế độ MFN thuế bị đánh cao gấp 7 lần. Chẳng hạn năm 1990, trị giá hàng nhập khẩu vào Mỹ từ Trung quốc là 19 tỷ USD, nếu không được hưởng quy chế MFN thuế nhập khẩu sẽ trên 2 tỷ USD, tuy nhiên, do được hưởng quy chế MFN thuế nhập khẩu chỉ là 354 triệu USD.

    • Chế độ GSP của Mỹ mang tính đơn phương, không ràng buộc điều kiện có đi có lại, mức thuế nhập khẩu hàng từ các nước nhận ưu đãi vào Mỹ bằng 0.

    Mỹ thường áp dụng chế độ MFN và GSP có điều kiện để gây sức ép về chính trị và kinh tế với các bạn hàng. Ví dụ, đối với Trung Quốc, từ tháng 2/1980 Mỹ cho hưởng chế độ MFN để kềm chế Trung Quốc phải nhượng bộ trong các vấn đề nhân quyền ở Tây Tạng, vấn đề Đài Loan… Hoặc trong Luật Thương Mại năm 1974, có quy định cấm Tổng Thống không cho các nước hưởng chế độ GSP như các nước Cộng Sản (trừ trường hợp

    sản phẩm của nước đó là thành viên của GATT/WTO và IMF, hoặc nước đó không bị Chủ nghĩa Cộng sản quốc tế khống chế)

    Đối với Việt Nam, dù đàm phán song phương hay đa phương, Mỹ cũng đòi hỏi Việt Nam áp dụng quy chế của GATT/WTO với các nguyên tắc cơ bản là:

    • Không phân biệt đối xử giữa các nước bạn hàng, thể hiện trong điều khoản về tối huệ quốc.
    • Đối xử như nhau giữa hàng nhập khẩu và hàng sản xuất trong nước (quy chế đối xử trong nước NT – National Treatment).
    • Thực hiện các chính sách cởi mở và tự do. Bảo hộ bằng thuế quan ở mức thấp và chỉ áp dụng hạn chế số lượng trong một số trường hợp đặc biệt.
    • Cam kết thực hiện lịch trình cắt giảm thuế quan và các hàng rào phi thuế quan.
    • Chính sách và luật pháp phải rõ ràng, công khai.

    Bên c ạnh những mặt lợi thế có thể mang lại, việc chấp nhận các nguyên tắc này đang là thách thức lớn đối với Việ t nam. Bởi vì, nếu thực hiện, chúng ta phải điều chỉnh luật pháp của mình cho phù hợp với WTO và phả i điều hành nền kinh tế theo nguyên tắc đó. Vấn đề này hết sức phức tạp và đòi hỏi phải có thờ i gian để điều chỉnh, thực hiện. Từ tháng 12/2001, khi hiệp định thươ ng mạ i Việt Nam – Hoa Kỳ có hiệu lực, Mỹ đã trao cho việt nam qui chế MFN (hay còn gọi là qui chế đối xử thương mại bình thường, Normal Trade Relation, NTR).

    2.4.3- Vài nét về chế độ ưu đãi về thuế quan của Nhật:

    Chế độ GSP của Nhật áp dụng từ 8/1971, chủ yếu ở ba mặ t hàng nông sản chế biến, công nghiệ p và hàng dệt nhập khẩ u từ các nước đang phát triển. Các nước Châu Á đang sử dụng nhiều nhất chế độ GSP của Nhật.

    Trong những năm bị ảnh h ưởng bởi lệnh c ấm vậ n của Mỹ, t ỷ lệ hàng hóa xuấ t sang Nhật của Việt Nam được hưởng chế độ GSP rấ t thấ p, khoảng 8% tổng trị giá hàng công nghiệp nhậ p khẩu vào Nhật Bản (mức trung bình của các nước là 39,8%). Từ năm 1994 trở đi, khi lệnh cấm vận được xóa bỏ, hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Nhật có dễ dàng hơn .

    3- Nguyên tắc đối xử trong nước (National Treatment _ NT)     TOP

    Nguyên tắc đối xử trong nước NT được áp dụng trên nhiều lĩnh vực như thương mại hàng

    hóa, dịch vụ, đầu tư, sở hữu trí tuệ…với ý nghĩa là đối xử như “trong nước” đối với phía

    đối tác trong các lĩnh vực được ghi trong thỏa ước. Qui mô của nghĩa vụ này có thể thay

    đổi tùy thỏa ước, đối với hiệp định chung về thuế quan và thương mại GATT, NT được

    qui định chủ yếu trong điều III “Đãi ngộ quốc gia về thuế và nguyên tắc đối xử trong

    nước”. Trong thương mại hàng hóa, nếu như nguyên tắc MFN đòi hỏi đãi ngộ công bằng

    giữa các quốc gia, thì nghĩa vụ NT đòi hỏi sự đãi ngộ với hàng nhập khẩu, sau khi hoàn

    tất các thủ tục hải quan và biên giới, không được tệ hơn cách đãi ngộ dành cho hàng sản

    xuất trong nước.

    III- Các loại hình chính sách ngoại thương:

    Mỗi nước đều có chính sách ngo ại thương riêng phù hợp với điề u kiệ n phát triể n kinh tế riêng của từng nước, ở từng thời kỳ phát triển. Tuy nhiên, chính sách phát triển ngoại thương của các nước có thể phân loại theo hai tiêu thức cơ bản sau:

    • Phân loại theo mức độ tham gia của Nhà nước trong điều tiết hoạt động ngoại thương.
      • Phân loại theo mức độ tiếp cận của nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới. A- Phân loại theo mức độ tham gia của Nhà nước trong điều tiết hoạt động ngoại thương

    1- Chính sách mậu dịch tự do    TOP

     

    1.1- Khái niệm:

    Chính sách mậ u dịch t ự do có nghĩa là nhà nước không can thiệp trực tiếp vào quá trình điều tiết ngoại thương mà mở cửa hoàn toàn thị trường nội đị a để cho hàng hóa và tư bản được tự do lưu thông giữa trong và ngoài nước, tạo điều kiện cho thương mại quốc tế phát triển trên cơ sở quy luật tự do cạnh tranh.

    Đặc điểm chủ yếu của chính sách mậu dịch tự do là:

    • Nhà nước không sử dụng các công cụ để điều tiết xuất khẩu và nhập khẩu.
      • Quá trình nhập khẩu và xuất khẩu được tiến hành một cách tự do.
    • Quy luật tự do cạnh tranh điều tiết sự hoạt động của sản xuất tài chính và thương mại trong nước.

    1.2- Ưu và nhược điểm của chính sách mậu dịch tự do:

    Ưu điểm:

    • Mọi trở ngại thương mại quốc tế bị loại bỏ, giúp thúc đẩy sự tự do hóa lưu thông hàng hóa giữa các nước.
    • Làm thị trường nội địa phong phú hàng hóa hơn, người tiêu dùng có điều kiện thỏa mãn nhu cầu của mình một cách tốt nhất.

    -Tạo môi trường cạnh tranh gay gắt trên thị trường nội địa, kích thích các nhà sản xuất phát triển và hoàn thiện.

    • Nếu các nhà sản xuất trong nước đã đủ sức mạnh cạnh tranh với các nhà tư bản nước ngoài thì chính sách mậu dịch tự do giúp các nhà kinh doanh bành trướng ra ngoài. Thật vậy, chính sách mậu dịch tự do lần đầu tiên xuất hiện ở nước Anh, “cái nôi” của chủ nghĩa tư bản. Nước Anh lúc bấy giờ là cường quốc công nghiệp, sản xuất bằng máy thay thế lao động thủ công đã khiến cho chi phí thấp, hàng hóa dồi dào so với các nước láng giềng chậm phát triển hơn như Pháp, Đức, Nga. Chính nhờ thực hiện chính sách mậu dịch tự do đã giúp cho các nhà tư bản Anh xâm chiếm nhanh chóng thị trường thế giới, khiến các nước khác phải thi hành chính sách bảo hộ mậu dịch để chống lại sự xâm lăng hàng hóa ồ ạt từ nước Anh. Nhưng sau này khi nền kinh tế của Đức, Pháp, Nga đã phát triển mạnh thì chính sách mậu dịch tự do thay thế cho chính sách bảo hộ mậu dịch.
    • Thực hiện chính sách mậu dịch tự do không đồng nghĩa với việc làm suy yếu vai trò

    của Nhà nướ c tư bản trong quan hệ thươ ng mại quốc t ế. Ngượ c lại, việc tạo điề u kiện tự do phát triển thương mạ i trên thị trường nội đị a nhằm làm suy yếu hoặc xóa bỏ chính sách bảo hộ mậu dịch ở các nước khác, tạo cơ sở để các nhà kinh doanh nội địa dễ dàng xâm nh ập và phát triển ở thị trường mới.

    • Thị trường trong nước điều tiết chủ yếu bởi quy luật tự do cạnh tranh cho nên nền kinh tế dễ rơi vào tình trạng khủng hoảng, phát triển mất ổn định.
    • Những nhà kinh doanh sản xuất trong nước phát triển chưa đủ mạnh, thì dễ dàng bị phá sản trước sự tấn công của hàng hóa nước ngoài.

    Chính bởi những nhược điểm này mà ngày nay trên thế giới, ngay cả những nước có nền kinh tế mạnh nhất như Mỹ, Nhật đều không thực hiện chính sách mậu dịch tự do đối với tất cả các ngành hàng, mà chỉ thực hiện sự tự do mậu dịch trong một số ngành hàng đủ mạnh, cạnh tranh được với hàng hóa nước ngoài và cũng chỉ thực hiện trong một thời gian nhất định.

    1.3- Các khoản lợi và hiệu quả của mậu dịch tự do theo kinh tế học:

    Trong chương 3 chúng ta đã phân tích tác động của một trong những công cụ chính sách ngoại thương là thuế quan. Trong trường hợp một nước nhỏ không gây ảnh hưởng đến

    giá xuất khẩu của nước ngoài, thuế quan gây nên thiệt hại ròng cho nền kinh tế được đo bằng hai hình tam giác b và d (biểu đồ 3.2). Thiệt hại này là do thuế quan đã làm lệ ch lạc những khuyến khích kinh tế đối với người sả n xuất l ẫn người tiêu dùng. Ngược lại, tự do mậu dịch sẽ loại bỏ được những tổn thất này và tăng thêm phúc lợi quốc gia.

    Các nhà nghiên cứu cũng đã cố gắng tính toán t ổng chi phí phải trả cho những lệch lạc do thuế quan và hạn ngạ ch nh ập khẩu gây ra trong một số nền kinh tế cụ thể. Phí tổn này được tính theo % thu nhập quốc dân, đối với Braxin (1966) là 9,5%; Mexico (1960) là 2,5% ; Mỹ (1983) là 0,26%.

    Ngoài ra, ở các nước nhỏ nói chung và các nước đang phát triển nói riêng, nhiề u nhà kinh tế học còn chỉ ra rằ ng, tự do mậu dịch còn nhiề u cái lợi quan trọng không được tính tới trong phân tích chi phí – lợi ích thông thường, Ví dụ như lợi thế kinh tế của qui mô sản xuất chẳ ng hạn, các thị trường được bảo hộ không chỉ chia nhỏ s ản xuất trên phạm vi quốc tế, mà bằng cách giảm cạnh tranh và tăng lợi nhuận, chúng còn đẩy nhiề u công ty gia nhậ p ngành công nghiệp được bảo hộ. Với việc gia tă ng các công ty trong thị trường nội địa nhỏ hẹp, quy mô sản xuất của từng công ty s ẽ trở nên không hiệu quả. (Ví dụ như, do được bảo hộ cao, các nhà máy đường trong nước ta mọc lên rất nhiều, vì vậy chỉ có khoảng 17/47 nhà máy hoạt động được khoảng 50% công suất!)

    2- Chính sách bảo hộ mậu dịch

    TOP

    2.1- Khái niệm:  

    Chính sách bả o hộ mậu dịch là chính sách ngoại thương của các nước nhằm một mặt sử dụng các biện pháp để bảo vệ thị trườ ng nội đị a trước sự cạ nh tranh của hàng hóa ngoại nhập, mặt khác Nhà nước nâng đỡ các nhà kinh doanh trong nước bành trướng ra thị trường nước ngoài.

    Đặc điểm của chính sách bảo hộ mậu dịch là:

    • Nhà nước sử dụng những biện pháp thuế và phi thuế : thuế quan, hệ thống thuế nội địa, giấy phép xuất nhập khẩu, hạn ngạch, các biện pháp kỹ thuật… để hạn chế hàng hóa nhập khẩu.
    • Nhà nước nâng đỡ các nhà sản xuất nội địa bằng cách giảm hoặc miễn thuế xuất khẩu, thuế doanh thu, thuế lợi tức, giá tiền tệ nội địa, trợ cấp xuất khẩu…để họ dễ dàng bành trướng ra thị trường nước ngoài.

    2.2- Ưu và nhược điểm của chính sách bảo hộ mậu dịch:

    Ưu điểm:

    • Giảm bớt sức cạnh tranh của hàng nhập khẩu.
    • Bảo hộ các nhà sản xuất kinh doanh trong nước, giúp họ tăng cường sức mạnh trên thị trường nội địa.
    • Giúp các nhà xuất khẩu tăng sức cạnh tranh để xâm chiếm thị trường nước ngoài.
    • Giúp điều tiết cán cân thanh toán của quốc gia, sử dụng hợp lý nguồn ngoại tệ thanh toán của mỗi nước.

    Nhược điểm: Nếu bảo hộ thị trường nội địa quá chặt chẽ sẽ:

    • Làm tổn thương đến sự phát triển thương mại quốc tế sẽ dẫn đến sự cô lập kinh tế của một nước đi ngược lại xu thế của thời đại ngày nay là quốc tế hóa đời sống kinh tế toàn cầu.
    • Tạo điều kiện để phát triển sự bảo thủ và trì trệ trong các nhà kinh doanh nội địa, kết quả là mứcï bảo hộ kinh tế ngày càng cao, càng làm cho sức cạnh tranh của các ngành không còn linh hoạt, hoạt động kinh doanh và đầu tư không mang lại hiệu quả. Đây sẽ là nguy cơ cho sự phá sản trong tương lai của các ngành sản xuất trong nước nếu quốc gia

    này phải chịu áp lực cạnh tranh trên thị trường thế giới và yêu cầu giảm hàng rào thuế quan khi gia nhập WTO hoặc các khu vực mậu dịch tự do trên thế giới.

    • Người tiêu dùng bị thiệt hại như hàng hóa kém đa dạng, mẫu mã, kiểu dáng, chất lượng hàng hóa kém cải tiến, giá cả hàng hóa đắt….

    3- Bảo hộ mậu dịch và thuế quan

    TOP

     
    tối ưu:
       

    Việc thi hành các chế độ quan thuế, hạ n ngạch nhập khẩ u và các biện pháp chính sách mậu dịch khác hầu hết là nhằm bảo vệ thu nhập của các nhóm lợi ích đặc biệt….Các nhà

    kinh tế học thường lập luận r ằng, bảo hộ mậu dịch s ẽ giảm phúc lợi quốc gia. Tuy nhiên, trên thực t ế, có một số cơ sở lý thuyết cho thấ y rằng các chính sách mậu dịch tích cực đôi khi có thể làm tăng phúc lợ i của quốc gia nói chung. Bởi vì, theo bi ểu đồ 3.2, đối với một nước lớn, thuế quan s ẽ làm giảm giá hàng nhập khẩu ở nước ngoài, tạo ra một khoản lợi. Nếu đem so sánh v ới giá phải trả do thi hành thuế quan là làm lệch lạc các khuyến khích đối với sả n xuất và tiêu dùng, có kh ả năng, trong một số trường hợp, lợi ích về điều kiện mậ u dịch của thuế quan lại lớn hơn cái giá phải trả. Vớ i mộtü mức độ thuế quan đủ thấ p, thì lợi ích về điều ki ện mậu dịch sẽ phải lớn hơn cái giá phải trả. Đối với một nước lớn, tỷ suất thuế quan thấp, phúc lợi sẽ cao hơn khi thi hành mậu dịch tự do. Và sẽ tồn tại một

    mức thuế quan t0 tối ưu, t ại đó, lợ i ích biên do điều kiện mậu dịch được cải thiện bằng tổn thất hiệu năng biên do sự lệch lạc trong sản xuất và tiêu dùng. Với mức thuế suất khác

    lớn hơn t0 , phúc lợi quốc gia sẽ đi xuống.

    Tóm lại, chính vì cả chính sách tự do mậu dịch và chính sách bảo hộ mậu dịch đều có những ưu điể m và nhược điểm cho nên không một nướ c nào trên thế giới thi hành chính sách này hay chính sách khác một cách tuyệt đối mà sẽ duy trì chính sách mậu dịch tự do trong một số ngành hàng đối với một s ố thị trường trong một thờ i gian nhất định, còn một số ngành khác thi hành chính sách bảo hộ mậu dịch (với mức độ khác nhau) trên những thị trường khác nhau.

    B- Phân loại theo mức độ tiếp cận c ủa nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới 1- Chính sách hướng nội (Inward Oriented Trade Policies):

    Là chính sách mà nền kinh t ế ít có quan hệ với thị trường thế giới, phát triể n tự lực cánh sinh b ằng sự can thiệp tuyệt đối của Nhà nước. Với mô hình này, nền kinh tế thực hiện chính sách công nghiệp hóa thay thế hàng nhập khẩu.

    Ưu điểm:

    • Thị trường nội địa được bảo hộ chặt chẽ, nhờ đó mà nền công nghiệp còn non yếu trong nước có thể phát triển được trong điều kiện không phải trực diện với cạnh tranh; đặc biệt ở những nước mà nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp và khai thác tài nguyên.
    • Là mô hình phát triển dựa vào nguồn tài lực bên trong, cho nên mọi tiềm lực quốc gia được huy động cao độ cho công cuộc phát triển kinh tế.
    • Phát triển kinh tế trong nước ít chịu sự tác động của thị trường thế giới, nên tốc độ tăng trưởng kinh tế tuy thấp nhưng ổn định.

    Nhược điểm:

    • Hàng hóa sản xuất không mang tính cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
    • Nhiều ngành kinh tế của quốc gia phát triển không có hiệu quả, vì không phát triển dựa vào lợi thế mà chỉ dựa vào nhu cầu của nền kinh tế đóng cửa.
    • Mất cân đối trong cán cân thương mại, vì nguồn thu ngoại tệ từ xuất khẩu bị hạn chế.
    • Vay nợ nước ngoài lớn, trả nợ khó khăn.

    2- Chính sách hướng ngoại (Outward Oriented Trade Policies):

    Là chính sách mà nền kinh tế lấy xuất khẩu làm động lực để phát triển. Tham gia vào

    quá trình phân công lao động khu vực và quốc tế, chuyên môn hóa vào sản xuất những

    sản phẩm mà quốc gia có lợi thế phát triển, về thực chất, đây là chính sách “mở cửa“ kinh

    tế để tham gia vào quá trình quốc tế hóa kinh tế toàn cầu. Và tùy điều kiện phát triển kinh

    tế của mỗi nước mà chính sách “mở cửa“ được lựa chọn thực hiện khá đa dạng như mô

    hình phát triển mở cửa dần từng bước hay mô hình phát triển xuất khẩu dựa vào nguồn

    tài nguyên thiên nhiên hoặc gia công sản phẩm sơ chế hoặc mô hình phát triển XK dựa

    vào lợi thế so sánh…

    Ưu điểm :

    – Tạo ra sự năng động trong sự phân công lao động quốc tế:

    Thật vậy, chúng ta có thể thấy hình ảnh công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu của các

    nước Đông và Đông Nam Châu Á trong 3 thập niên cuối thế kỷ 20 trong ngành công

    nghiệp may, sản xuất hàng điện và điện tử gia dụng. Lúc đầu các ngành này phát triển ở

    Nhật Bản, sau đó giá nhân công của Nhật đắt dần lên, các ngành thâm dụng nhiều nhân

    công của Nhật mất dần lợi thế và chuyển các ngành này sang Hàn Quốc, sau đó là các

    nước ASEAN và ở Trung Quốc ở những thập niên 80. Đến thập niên 90, các ngành hàng

    này lại phát triển ở Việt Nam. Sự thay đổi năng động trong phân công lao động khu vực

    như vậy do làn sóng công nghiệp hóa lan rộng làm cho thương mại giữa các nước tăng

    mạnh, tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhờ phát huy được lợi thế và thị trường được mở

    rộng.

    • Chiến lược công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu làm cho nền kinh tế phát triển năng động vì các doanh nghiệp luôn trực diện với cạnh tranh, sản phẩm và dịch vụ của họ phải có khả năng đảm bảo cạnh tranh (về chất lượng, giá cả…) với các sản phẩm khác trên thế giới.
    • Mở cứ kinh tế tạo điều kiện cho cạnh tranh phát triển, là động lực thúc đẩy cải tổ nền kinh tế, hợp lý hóa sản xuất, đầu tư mới công nghệ.
    • Tăng cường thu hút vốn đầu tư, đẩy mạnh xuất khẩu là nhân tố quan trọng làm lành mạnh hóa môi trường tài chính quốc gia: giảm bớt vay nợ, thực hiện cân bằng cán cân thanh toán và cán cân buôn bán quốc tế.
    • Chính sách hướng về xuất khẩu còn được xem như là một chính sách ngoại thương tạo ra sự công bằng hơn trong nền kinh tế.

    + Đầu tiên, mở rộng xuất khẩu hàng thâm dụng lao động đồng nghĩa với tăng việc làm cho người lao động.

    + Thứ hai, chính sách này nâng cao khả năng chuyển sang sản xuất hàng thâm dụng kỹ thuật.

    + Cuối cùng, việc áp dụng chính sách này làm nâng cao thu nhập ròng cho quốc gia bởi việc giảm tài trợ giấy phép xuất khẩu…

    Ngày nay, khi xu hướng nhất thể hóa nền kinh tế toàn cầu gia tăng, mô hình kinh tế

    hướng ngoại đẩy mạnh xuất khẩu ngày càng khẳng định ưu thế phát triển và ngày càng được các nước áp dụng rộng rãi.

    IV- Chính sách ngoại thương của các nước đang phát triển:

    Ba mươi năm sau cuộc Chiến tranh thế giới lần thứ hai, chính sách thương mại ở các nước đang phát triển vẫn còn bị ảnh hưởng sâu sắc bởi lý thuyết cho rằng, chìa khóa để phát triển kinh tế là phải thúc đẩy công nghiệp chế tạo và đó là cách tốt nhất để bảo hộ công nghiệp chế tạo trong nước trong sự cạnh tranh toàn cầu. Chúng ta sẽ xem xét chính

    sách công nghiệp hóa thay thế hàng nhập khẩ u, gi ống như một chiến lược của các nước đang phát triển t ừ sau chiến tranh thế giớ i lần thứ hai đến những năm 1970 và sau đó trở nên thấ t bạ i vào những năm cuối thậ p kỷ 1980. Những vấn đề liên quan đế n chính sách kinh tế của các nước đang phát triển có mức thu nhập thấp, hay những đặc điểm tạ o nên sự khác biệt trong thu nhập giữa các vùng và khu vực, còn được gọi là nền kinh tế “nhị nguyên”. Và đặc biệt, trong việc xét đến chính sách thươ ng mại của các nước đang phát triển, không thể không xét đến các chính sách đem lại sự phát triển diệu kỳ của các nước Đông Á.

    1- Công nghiệp hóa thay thế hàng nhập khẩu:

    Từ sau chiến tranh thế giớ i lần thứ hai đến những năm 1970, các nước đang phát triển cố gắng đẩ y nhanh quá trình phát triển bằ ng cách hạn chế nhập khẩu s ản phẩm công nghiệp và nâng đỡ ngành công nghiệp chế tạ o để phục vụ th ị trườ ng trong nước. Chiến lược này đã trở nên rất phổ biến vì nhiều lý do, trong đó, lý do quan trọng nhất là lập luận về “nền công nghiệp non trẻ”.

    Theo lập luận này, các nước đang phát triển có một lợi thế tương đối tiềm tàng trong

    công nghiệp chế tạo, nhưng các ngành công nghiệp chế tạo mới hình thành trong nước

    không thể cạnh tranh được với ngành công nghiệp chế tạo được hình thành từ lâu ở các

    nước phát triển. Để tạo điều kiện cho khu vực công nghiệp chế tạo có chỗ đứng, chính

    phủ tạm thời nâng đỡ các ngành công nghiệp mới để nó lớn mạnh, đủ đương đầu được

    với cạnh tranh quốc tế. Vì vậy, việc sử dụng thuế quan và hạn ngạch nhập khẩu như là

    những biện pháp tạm thời để bắt đầu công nghiệp hóa là một việc có ý nghĩa. Có một

    thực tế lịch sử là cả ba nền kinh tế thị trường lớn nhất thế giới đều bắt đầu quá trình công

    nghiệp hóa của mình đằng sau hàng rào mậu dịch: Mỹ và Đức có mức thuế quan cao đối

    với hàng chế tạo vào thế kỷ XIX, trong khi Nhật cho đến thập kỷ 1970 vẫn áp dụng rộng

    rãi biện pháp kiểm soát nhập khẩu.

    Lập luận về ngành công nghiệp non trẻ dường như rấ t hợ p lý và trên thực tế nó có tính chất thuyết phục đối vớ i nhiều chính phủ. Thế nhưng các nhà kinh tế học đã chỉ ra nhiều cạm bẫy trong lập luận này và gợi ý rằng nó cần được sử dụng một cách thận trọng.

    Thứ nhất, việc đi ngay vào các ngành công nghiệp có lợi thế so sánh trong tươ ng lai không phải luôn luôn là ý tưở ng tốt. Giả sử một nước có dồi dào sức lao động đang trong quá trình tích lũy vốn, khi nó tích lũy đủ vốn, nó sẽ có lợi thế so sánh trong các ngành tập trung vốn. Điều đó không có nghĩa là nó phải cố gắng phát triển ngay lập tức các ngành công nghiệp đó.

    Thứ hai, việc bảo hộ công nghiệp chế t ạo sẽ không đem l ại lợi lộc gì trừ khi bản thân việc bảo hộ đó giúp cho ngành công nghiệ p có khả năng cạnh tranh. Tuy nhiên, đôi lúc, sự bảo hộ lạ i không đạt được điều mong muốn đó. Ví dụ như Pakistan và Ấn Độ đã tiến hành bảo hộ khu vực công nghiệp chế tạ o trong hàng thập kỷ và khi họ bắt đầu phát triển xuất khẩu thì hàng hóa mà họ xuất khẩu là những hàng công nghiệp nhẹ như hàng dệt, chứ không phải là hàng công nghiệp nặng mà họ bảo hộ.

    Mặc dù có những nghi ng ờ về lậ p luậ n ngành công nghiệp non trẻ, nhiề u nước đang phát triển vẫn coi l ập luận này như là một lý do bắt buộc để dành sự giúp đỡ đặc biệt do việc phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng chế tạ o. Chiến lược khuyến khích công nghiệp trong nước bằng cách hạn chế nhập khẩu hàng chế tạo được gọi là công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.

    Thập kỷ 1950 và 1960 đã chứng kiến cao trào của công nghiệ p hóa thay thế hàng nhập khẩu. Các nước đang phát triển thường bắt đầu bằng việc bảo hộ các công đoạn cuối của

    ngành, ví dụ như chế biến thực phẩm và lắp ráp ôtô. Ở các nước đang phát triển lớn hơn, sản phẩm nội địa hầu như thay thế hoàn toàn hàng tiêu dùng nhập khẩu (mặc dù sả n xuất hàng chế tạo thường do các công ty đa quốc gia tiến hành). Một khi khả năng thay thế hàng tiêu dùng nhậ p khẩu giả m đi, các nước này quay sang bảo hộ hàng hóa trung gian như thân ôtô, thép, sản phẩm hóa dầu.

    • hầu hết các nước đang phát triển xu thế thay thế nhập khẩu đều dừng ở giới hạn hợp lý: những hàng hóa chế tạo tinh vi như máy tính, máy công cụ chính xác… tiếp tục được nhập khẩu. Tuy nhiên, các nước lớn hơn theo đuổi chiến lược công nghiệp hóa thay thế hàng nhập khẩu đã cắt giảm nhập khẩu của họ xuống mức thấp đáng kể. Thông thường, qui mô kinh tế của một nước càng nhỏ (tính theo giá trị tổng sản phẩm) thì hàng nhập khẩu và xuất khẩu chiếm tỷ lệ càng lớn. Thế nhưng, như Ấn Độ chẳng hạn, với thị trường trong nước nhỏ thua 5% so với Hoa Kỳ mà mức xuất khẩu chỉ chiếm khoảng 6% GNP năm 1983 và 8% năm 1990 trong khi tương ứng của Hoa Kỳ là 8 và 10% (Singapore và Hongkong tỷ lệ này năm 1990 là 190% và 137%)

    Mặc dù chiến lược công nghiệp hóa thay thế hàng nhập khẩu đem lại cho các nước áp

    dụng một tỷ lệ hàng công nghiệp chế tạo trong tổng sản phẩm quốc nội chiếm một phần bằng các nước tiến tiến, như các nước Mỹ la tinh. Nhưng do hạn chế nhập khẩu đã dẫn đến kiềm hãm xuất khẩu (chương 3) và làm chậm tốc độ phát triển kinh tế. Ví dụ như Ấn độ, sau 20 năm theo đuổi chính sách này (1950 – 1970) thu nhập bình quân đầu người chỉ tăng vài %, cả Achentina, nước từng được xem là một nước giàu, nền kinh tế cũng chỉ tăng trưởng với tốc độ rất chậm trong hàng thập kỷ.

    Ngoài những lý do đã được nêu ra về các cạm bẫy của chiến lược công nghiệp hóa thay thế hàng nhập khẩu, khi chính sách này thất bại, các nhà kinh tế học còn đưa ra lý do về “phí tổn” do những lệch lạc trong bảo hộ hàng công nghiệp mang lại. Ví dụ, mức bảo hộ hữu hiệu một số ngành công nghiệp ở Mỹ la tinh và Nam Á là hơn 200%. Chính tỷ lệ bảo hộ cao này đã cho phép các ngành công nghiệp tồn tại thậm chí ngay cả khi chi phí sản xuất cao gấp ba hoặc bốn lần so với hàng nhập khẩu mà chúng thay thế. Ngoài ra, sử dụng hạn ngạch nhập khẩu để bảo hộ sẽ dẫn đến phí “thuê hạn ngạch” và một sự độc quyền. Sự cạnh tranh giành lợi nhuận này dẫn đến nhiều công ty gia nhập vào một thị trường mà thực tế chỉ đủ chỗ cho một công ty và sản xuất được tiến hành trên quy mô rất không có hiệu quả… Một chi phí nữa cũng được đề cập đến là việc hạn chế nhập khẩu để thúc đẩy sản xuất trong nước, nhưng với thị trường trong nước nhỏ hẹp, qui mô sản xuất này cũng không có hiệu quả.

    Vào cuối những năm 1980, những hạn chế của chính sách công nghiệp hóa thay thế hàng nhập khẩu càng bị chỉ trích, không những bởi các nhà kinh tế mà còn là các tố chức quốc tế như Ngân hàng Thế giới và ngay cả những nhà làm chính sách của các nước áp dụng. Số liệu thống kê đã chứng minh rằng, ở các nước đáng phát triển theo đuổi chính sách thương mại tự do hơn có tốc độ phát triển trung bình nhanh hơn các nước theo chính sách bảo hộ. Sự thực hiển nhiên này đã giúp các nước đang phát triển tháo dỡ bớt hàng rào bảo hộ của mình bằng bỏ dần hạn ngạch và giảm thuế quan.

    2- Chính sách công nghiệp hóa thay thế hàng nhập khẩu và nền kinh tế nhị nguyên: Trong khi chính sách thương mại của các nước kém phát triển, một phần bị phản đối bởi sự tụt hậu của họ khi so sánh với các nước phát triển, chính sách này còn bị phản ứng đối với sự phát triển không đồng đều trong phạm vi từng nước. Khi đó, một khu vực công nghiệp hiện đại, sử dụng nhiều vốn, lương cao tồn tại trong cùng một quốc gia với một khu vực nông nghiệp truyền thống rất nghèo khổ. Sự phân chia một nền kinh tế thống

    nhất thành hai khu vực có mức độ phát triển khác nhau được gọi là tình trạng “hai khu vực” của nền kinh tế, và nền kinh tế như vậy được gọi là nền kinh tế “nhị nguyên”. Các dấu hiệu của nền kinh tế nhị nguyên:

    • Giá trị sản phẩm tính theo đầu công nhân ở khu vực hiện đại cao hơn nhiều so với khu vực còn lại của nền kinh tế. Ở hầu hết các nước đang phát triển, sản phẩm do một công nhân trong khu vực công nghiệp làm ra có giá trị cao hơn vài lần so với sản phẩm của một công nhân trong nông nghiệp. Đôi khi sự khác biệt này lên tới 15/1.
    • Cùng với giá trị sản phẩm tính theo đầu công nhân cao là mức lương cao. Lương công nhân trong công nghiệp có thể cao hơn 10 lần so với lao động trong nông nghiệp.
    • Tuy nhiên, trong khu vực công nghiệp, mặc dù lương cao, lợi tức của đồng vốn không nhất thiết cao hơn. Trên thực tế, dường như thường là trong khu vực công nghiệp vốn đưa lại lợi tức thấp hơn.
    • Giá trị sản phẩm tính theo đầu công nhân cao tại khu vực hiện đại ít nhất một phần là do sự tập trung vốn cao hơn trong sản xuất. Công nghiệp chế tạo tại các nước kém phát triển thường sử dụng vốn cao hơn nhiều so với nông nghiệp (ở các nước tiên tiến thì trái lại, nông nghiệp lại là ngành sử dụng nhiều vốn). Tại các nước đang phát triển, nông dân thường sử dụng các công cụ thô sơ, trong khi các cơ sở công nghiệp tại đây lại chẳng khác mấy so với các nước tiên tiến.
    • Cuối cùng, nhiều nước kém phát triển có vấn đề thất nghiệp thường xuyên. Đặc biệt

    tại các khu vực đô thị có một số lượng lớn những người hoặc không có việc làm, hoặc thỉnh thoảng mới có vi ệc làm được trả lương đặc biệt thấp. Những người thành thị không có việc làm này cùng tồn tại với tầng lớp công nhân công nghiệp thành thị được trả lương tương đối cao.

    Chính sách ngoại thương thường bị cáo buộc tội là nguyên nhân làm tăng chênh lệch về

    lương giữa công nghiệp và nông nghiệp và khuyến khích tập trung vốn quá mức vào công nghiệp. Sự khác biệt về lương này cũng phản ánh s ức mạnh độc quyền của các ngành công nghiệ p được che chở bởi các hạn ngạch nhập khẩu hay mức thuế quan cao trước sự cạnh tranh của nước ngoài.

    3- Công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu : “Sự diệu kỳ Đông TOP  
    Á”
       

    :

    Nếu như thậ p niên 1950-1960 chứng kiến cao trào công nghiệp hóa thay thế hàng nhập khẩu, thì bắt đầu cuối những năm 1960 đã xuất hiện một chính sách công nghiệp hóa mới, h ướng ra xuất khẩu sản phẩm chế tạo. Một nhóm các quốc gia phát triển theo định hướng này đã đạt tốc độ phát triể n cao về kinh tế, có nước đạt hơn 10%/năm, mà Ngân hàng Thế giới gọi là “những nền kinh tế hiệu quả cao Châu Á” (High Performance Asian Economies HPAEs).

    Trong khi những thành tựu của HPAEs không được nhân lên mà cũng không có một câu hỏi nào về sự thành công của HPEAs đã bác bỏ luậ n cứ trước kia cho rằng phát triển công nghi ệp phải đi bằng con đường thay thế hàng nhập khẩu, mà thành tựu này lại trở thành chủ đề tranh luận về “sự di ệu kỳ Đông Á”. Đặc biệt, qua nhiều quan sát khác nhau đã chỉ ra rằ ng có nhiều cách diễn giải khác nhau về vai trò của những chính sách c ủa chính ph ủ, bao gồm cả chính sách thương mạ i, đã là tiền đề cho sự phát triển kinh tế. Các quan sát này cũng chứng minh được r ằng, sự thành công của kinh tế Châu Á liên quan rấ t nhiều đến thương mại tự do và sự tác động của chính sách chính phủ; mặt khác, sự thành

    công này cũng lại chứng tỏ sự can thiệp của chính phủ vào chính sách thương mại là có hiệu lực.

    3.1- Sự kiện tăng trưởng kinh tế Châu Á :

    Ngân hàng Thế giới chia các nước HPAEs thành ba nhóm khác nhau bởi “sự diệu kỳ” bắt đầu ở những thời điểm khác nhau. Đầ u tiên là Nh ật Bản, t ốc độ phát triể n kinh tế nhanh bắt đầu không bao lâu sau Thế Chi ến Thứ Hai và bây giờ, thu nhập bình quân đầu người của Nhật Bản tương đương Mỹ và các nước EU. Vào những năm 1960 tốc độ kinh t ế phát triển nhanh bắt đầu ở bốn nước Châu Á nhỏ hơn và thường được gọi là “bốn con hổ Châu Á”, đó là Hồng Kông, Đài Loan, Nam Triều Tiên và Singapore. Vào cuối những năm 1970 và những năm 1980 tốc độ kinh tế lại phát triển rất nhanh bắt đầu ở Malaysia, Thailand, Indonesia và ngoạn mục nhất là Trung Quốc.

    Mỗi nhóm nước đề u đạt thành tựu cao bởi tốc độ phátï triển kinh tế. Thu nh ập quốc nội của các “con rồng” t ăng bình quân 8-9% một năm từ giữa những năm 1960 cho đến 1997 xảy ra khủng hoảng tiền tệ Châu Á, trong khi Mỹ và EU chỉ tăng 2-3%/năm. Tốc độ phát triển kinh tế của Châu Á vẫn còn tiếp tục được đem ra so sánh với các nước khác và Trung Quốc là một ví dụ điển hình, trong suốt thập niên 1990 và ngay bây giờ cũng vậy, tốc độ tăng GDP của Trung Quốc là khoảng 10%/năm.

    Ngoài tốc độ phát triển kinh tế cao, các nước HPEAs còn đạt được một thành t ựu tiêu biểu khác, đó là mở cửa hội nhập vào thương mại quốc t ế và càng v ề sau, mức độ hội nhập càng cao hơn. Vì vậ y , trong phát triển kinh tế, các nướ c Châu Á hướ ng về xuất khẩu nhiều hơ n các nước đang phát triển khác như Châu Mỹ la tinh và các nướ c Nam Á. Sự “hướng về xuất khẩ u” của các nước Châu Á trong thập niên 90 cao hơn so với các nước khác có thể nhậ n thấy được qua bảng 4.1, bảng tỷ lệ xuất khẩu so với thu nhập quốc dân của một số nước tiêu biểu.

    Bảng 4.1 Tỷ lệ Xuất khẩu so với thu nhập quốc dân (1990)

    Nước Tỷ lệ xuất khẩu so với thu nhập quốc dân (%)
    Brazil 7
    Ấn độ 8
    Hoa kỳ 10
    Nhật 11
    Tây Đức 32
    Nam Triều Tiên 32
    Hồng Kông 137
    Singapore 190

    (Nguồn: International Economics trang 259)

    2.2- Chính sách thương mại trong các nước HPAEs:

    Một vài nhà kinh tế học cho rằng thành công của các nước Đông Á tượng trưng cho

    chính sách ngoại thương hướng ngoại. Xuất khẩu và nhập khẩu chiếm tỷ lệ cao trong

    GDP của các nước Châu Á là một minh chứng cho chính sách này. Mặc dù chính sách

    này chưa tương ứng với chính sách thương mại tự do hoàn toàn, tuy nhiên, nó đã tự do

    hơn rất nhiều so với các nước đang phát triển chủ trương hạn chế nhập khẩu làm động lực

    phát triển. Và tốc độ phát triển cao giống như phần thưởng cho chính sách thương mại

    mở cửa của họ.

    Tuy nhiên, nhiều nhà kinh tế học khác không đồng ý với quan điểm cho rằng tốc độ phát triển thương mại cao c ủa các n ước HPEAs có quan hệ mật thiết với thương mại tư do, ngoài trừ Hồng Kông, nước có chính sách thương mại tự do nhất, các HPAEs còn lại đều

    duy trì một mức thuế quan, hạn ngạch, trợ cấp xuất khẩu và các chính sách của chính phủ

    để quản lý thương mại. Xuất nhập khẩu tăng cao cũng không nhất thiết phải nhờ đến

    thương mại tự do, như Thái Lan chẳng hạn, xuất nhập khẩu tăng vọt vào những năm 1990

    là nhờ chính sách thu hút đầu tư của các công ty đa quốc gia, chính sự đầu tư này là tiền

    đề cho xuất khẩu và nhập khẩu. Và nhờ vào các con số thống kê, họ chứng minh được

    rằng, với một tỷ lệ bảo hộ mậu dịch thấp hơn nhiều so với các nước đang phát triển khác

    đã góp phần cho các HPAEs đạt được sự phát triển diệu kỳ. Tỷ lệ bảo hộ mậu dịch của

    các HPAEs thấp hơn các nước khác được thể hiện qua bảng 4.2 như sau:

    Bảng 4.2 Tỷ lệ bảo hộ mậu dịch trung bình của một số nước (1985).

    Nước Tỷ lệ bảo hộ mậu dịch trung bình (%)
    HPAEs 24
    Các nước Châu Á khác 42
    Nam Mỹ 46
    Một số nước Châu Phi 34

    (Nguồn: International Economics, trang 268)

    3.3- Kinh nghiệm phát triển xuất khẩu các nước ASEAN :

    Nghiên cứu chính sách ngoại thương hướ ng về xuất khẩu của các nước ASEAN từ những năm 1970 đến nay ta có thể đưa ra các đánh giá cơ bản sau:

    • Tỉ trọng kim ngạch xuất khẩu của các nước ASEAN biến động theo

    hướng:

    • Giảm dần tỉ trọng xuất khẩu những hàng hóa xuất khẩu dưới dạng thô ít qua chế biến. Ví dụ, qua bảng 4.3, ta nhận thấy rằng, như Thái Lan chẳng hạn, những năm 1960 hàng hóa chưa qua chế biến chiếm 98% kim ngạch xuất khẩu nhưng đến thập niên 1990, tỷ lệ này chỉ còn là 33%.

    Bảng 4.3:. Thay đổi cơ cấu hàng xuất khẩu của các nước ASEAN giai đoạn 1960-1990

    Tên nước Hàng hóa chưa qua chế biến (%) Hàng hóa đã qua chế biến (%)
      1960 1970 1980 1990 1960 1970 1980 1990
    Singapore 74 70 27 22 26 30 73 78
    Indonesia 99 98 64 53 1 >1 36 47
    Malaysia 94 93 56 39 6 >6 44 61
    Philippines 96 93 48 27 4 >6 52 73
    Thái Lan 98 94 36 33 2 >5 64 67
        (Nguồn: Tư liệu về các nước ASEAN 1997)    
    • Tăng nhanh tỉ trọng hàng công nghiệp chế biến trong tổng kim ngạch xuất khẩu. Trong ngành hàng công nghiệp chế biến thì: thực hiện giảm dần tỉ trọng kim ngạch xuất khẩu những sản phẩm có hàm lượng lao động cao, mà nâng dần tỉ trọng xuất khẩu hàng hóa cao cấp có hàm lượng tư bản và công nghệ cao như sản phẩm của ngành hóa chất, chế tạo máy móc trang thiết bị. Cũng lấy Thái Lan làm ví dụ, những năm 1970, mặt hàng công nghiệp chỉ chiếm 5% trong tổng kim ngạch xuất khẩu. Đến thập niên 1990, tỷ trọng hàng công nghiệp đã chiếm tới 71,38% kim ngạch xuất khẩu (bảng 4.4). Các nước ASEAN khác như Singapore, Indonesia, Malaysia và Philippines cũng có sự thay đổi tương tự về

    tỷ lệ hàng công nghiệp trong tổng kim ngạch xuất khẩu từ thập niên 1970 đến 1990 (bảng 4.4).

    Bảng 4.4: Tỉ trọng hàng công nghiệp trong kim ngạch xuất khẩu của các nước

    ASEAN                                                                                                                                                Đơn vị tính:

    %.

    Tên nước 1970 1981 1991 1996
    Indonesia 1,2 2,9 42 55,78
    Malaysia 6,3 19,5 58,9 82,8
    Philippines 6,4 22,8 69,72 70,1
    Thái Lan 5 24,8 74,7 71,38
    Singapore 28 41,1 57,2 85
      (Nguồn: Tư liệu về các nướ c ASEAN 1997)  

    Nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi cơ cấu hàng xuất khẩu của các nước ASEAN có thể lý giải như sau:

    • Hàng chưa qua chế biến nên giá trị xuất khẩu thấp, tỉ lệ hao hụt, hư hỏng lại cao, đặc biệt xuất khẩu nông sản vốn là thế mạnh trong những ngày đầu phát triển các nước

    ASEAN.

    • Hàng chưa qua chế biến không cho phép sử dụng nhiều nhân công lao động vốn là lợi thế của ASEAN.
    • Hàng sơ chế chỉ thường xuất khẩu qua các thị trường trung gian, sau đó tái chế mới xuất khẩu được sang các thị trường cao cấp cho nên trị giá hàng xuất khẩu càng thấp.
    • Cuộc cách mạng về khoa học kỹ thuật đã lôi kéo các nước ASEANvào cuộc, giúp cho các nước mau chóng đầu tư máy móc và công nghệ cho phát triển ngành công nghiệp chế biến sản phẩm và chế tạo thiết bị máy móc.
    • Đồng Yên Nhật liên tục lên giá thời kỳ 60-96, giá nhân công liên tục tăng cho nên

    Nhật đấu tư mạnh mẽ ra nước ngoài, trong đó có các nước ASEAN để phát triển những ngành công nghiệ p chế biến sử dụng nhiều nhân công như: công nghiệp dệt, may mặc, lắp ráp hàng điện tử, đồ gia dụng…

    • Giá cả xuất khẩu nông sản thường xuyên biến động, đặc biệt như sự sụt giá liên tục của một số sản phẩm thô diễn ra ở thời kỳ 1960-1970 như đay, mía đường, các loại rau quả…

    khiến cho các nước ASEAN quyết tâm thay đổi cơ cấu hàng xuất khẩu của mình theo hướng công nghiệp hóa

    Việc sớm mở cửa thị trường và thực hiện chính sách “hướng về xuất khẩu” đã giúp năm nước ASEAN trong nhóm ASEAN – 6 (trừ Bruney, quốc gia chưa đến 1 triệu dân nhưng có thế mạnh đặc thù về xuất khẩu tài nguyên thiên thiên là dầu mỏ) thay đổi cơ cấu kinh tế quốc gia, nâng dần tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ trong tổng GDP. Cho đến cuối thập niên 90, năm nước ASEAN trong nhóm ASEAN – 6 kể trên đã có một “cơ cấu kinh tế khá lý tưởng” (bảng 4.5).

    Bảng 4.5: Cơ cấu kinh tế của các nước ASEAN 1997

          Đơn vị tính: %
    Nước Nông nghiệp (% GDP) Công nghiệp (% GDP) Dịch vụ (% GDP)
    Myanmar 59 10 31
    Lào 52 21 26
    Cambodia 51 15 34
    Việt Nam 33 27 40
    Philippines 19 32 49
    Indonesia 16 43 41
    Malaysia 12 47 41
    Thailand 11 40 49
    Singapore 0 35 65

    (Nguồn: Kinh tế thế giới số 3/2001)

    Việc thay đổi cơ cấ u kinh tế này đã giúp các quốc gia khai thác được lợ i thế so sánh của mình đồng thời gia tăng sản xuất các ngành hàng có giá trị gia tă ng cao, chính điều này lại thúc đẩy nhanh quá trình phát triển. Điều đó cũng được minh chứng ngay trong bảng 4.5, các nước ASEAN còn lại có nền kinh tế kém phát triển hơ n như Myanmar, Lào, Cambodia, Việ t Nam, cơ c ấu kinh tế còn quá nặng về sản xuất nông nghiệp, một ngành sản xuất có giá trị gia tăng thấp.

    • Thị trường xuất khẩu chủ yếu của các nước ASEAN là các nước công nghiệp phát triển:

     

    Thị trường xuất khẩu quan trọng nhất của các nước ASEAN là thị trường các nước thuộc tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD), đặc biệt là thị trường Mỹ, Canada, EU và Nhật Bản. Đây là những thị trường tạo điều kiện cho nền kinh tế của các nước ASEAN cất cánh.

    Qua bảng 4.6 ta thấy, thị trường Mỹ, EU, Nhật chiếm trên dưới 60% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng công nghiệp của các nước ASEAN* này (ASEAN*: Malaysia, Thái Lan, Philippines và Indonesia).

    Bảng 4.6: Thị trường xuất khẩu chủ yếu hàng công nghiệp của một số nước ASEAN

              Đơn vị tính: %
    Thị trường 1985   1990 1994  
         
                 
    Nhật   10,6 12,7   11,6  
    EU   20,8 21,1   16,5  
    Mỹ   30,0 25,8   24,7  
    Cộng Mỹ, Nhật,   61,4 59,6   52,8  
    EU            
    ASEAN   3,5 3,3   4,1  
    Các nước khác   35,1 37,1   43,1  
    Với toàn thế giới   100,0 100,0   100,0  

    (Nguồn: Tư liệu về các nước ASEAN 1997)

    Nói chung trên cả thị trường xuất khẩu lẫn nhập khẩu, tỷ trọng buôn bán với các nước thuộc OECD của các nước ASEAN, cũng cao hơn. Nhìn vào bảng 4.6B ta thấ y các nước được liệt kê trong giao thương bên ngoài ASEAN những năm 1996-1997 hầu như là các nước thành viên OECD (trừ Trung Quốc, Nga và Ấn Độ).

    Nguyên nhân:

    • Các nước OECD thường cho các nước ASEAN hưởng chế độ thuế quan đặc biệt thấp.
    • Khả năng tiêu thụ và khả năng thanh toán của các nước OECD rất lớn.
      • Khi xuất khẩu sang các nước OECD dễ dàng nhập khẩu máy móc, công nghệ tiên tiến phục vụ cho công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa ở các nước ASEAN.

    Bảng 4.7: Giao dịch thương mại giữa ASEAN và các nước 1996-1997 (triệu USD).

      ASEAN xuất khẩu đến ASEAN nhập khẩu từ Tỷ lệ xuất Tỷ lệ nhập  
    Nước khẩu (%) khẩu (%)  
           
                       
      1996 1997 1996 1997 1996 1997 1996 1997  
    Bênngoài 192.882,3 212.453,9 228.739,8 238.320,5 59,6 62,0 65,2 66,9  
    ASEAN
                     
    EU 46.926,0 46.086,7 57.380,5 51.009,8 14,5 13,4 16,4 14,3  
    Mỹ 59.515,5 70.030,4 53.011,4 61.695,0 18,4 20,4 15,1 17,3  
    Úc 6.106,0 6.418,4 8.688,8 7.963,9 1,9 1,9 2,5 2,2  
    New Zealand 812,5 773,8 1.150,8 1.297,1 0,3 0,2 0,3 0,4  
    Canda 1.988,2 1.881,9 2.445,6 2.568,0 0,6 0,5 0,7 0,7  
    Nhật 43.150,3 42.008,6 73.310,1 71.264,2 13,3 12,3 20,9 20,0  
    Trung Quốc 18.045,1 29.237,1 14.573,6 22.154,0 5,6 8,5 4,2 6,2  
    Nga 3.169,2 876,1 2.040,9 1.115,6 1,0 0,3 0,6 0,3  
    Ấn Độ 3.722,8 4.473,2 2.843,8 4.395,5 1,2 1,3 0,8 1,2  
    Hàn Quốc 9.446,7 10.667,8 13.294,4 14.857,4 2,9 3,1 3,8 4,2  
                       
    Nội bộ ASEAN 79.986,3 84.419,0 63.948,3 64.452,1 24,7 24,6 18,2 18,1  
    Brunei 2.008,5 1.776,6 457,2 301,9 0,6 0,5 0,1 0,1  
    Indonesia 2.264,9 2.833,4 2.914,5 2.874,2 0,7 0,8 0,8 0,8  
    Lào 721,5 1.287,5 50,0 52,1 0,2 0,4 0,0 0,0  
    Malaysia 25.130,8 27.131,0 25.716,5 25.459,2 7,8 7,9 7,3 7,2  
    Myanma 1.368,3 1.590,7 493,9 344,3 0,4 0,5 0,1 0,1  
    Philippine 4.360,1 5.672,4 2.637,2 3.285,6 1,3 1,7 0,8 0,9  
    Singapore 28.071,7 25.880,3 19.492,1 19.234,4 8,7 7,6 5,6 5,4  
    Thái Lan 11.546,2 10.715,5 11.213,9 11.544,6 3,6 3,1 3,2 3,2  
    Việt Nam 4.514,4 7.531,8 973,0 1.355,9 1,4 2,2 0,3 0,4  
    Các nước khác 50.493,0 45.797,2 57.918,1 53.199,1 15,6 13,4 16,5 14,9  
    Tổng cộng 323.361,5 342.670,1 350,606.2 355,971.8 100,0 100,0 100.0 100.0  
          (Nguồn: ASEAN Secretariat)        

    (3) Nhà nước rất quan tâm đề ra những biện pháp hỗ trợ và khuyến khích xuất

    khẩu:

    Kim ngạch xuất xuất của các nước ASEAN tă ng lên nhanh chóng, một trong những nguyên nhân chính là do Chính ph ủ mỗi nước đề ra những chính sách có hiệu quả để hỗ trợ và khuyến khích xuất khẩu, cụ thể:

    • Phá giá đồng tiền nội địa để khuyến khích xuất khẩu.
    • Trợ cấp xuất khẩu thông qua các hình thức: giảm thuế nội địa cho các nhà xuất khẩu, đầu tư cơ sở hạ tầng, các cơ quan nghiên cứu hỗ trợ phát triển…
    • Nhà nước góp vốn và kêu gọi đầu tư nước ngoài thành lập các khu chế xuất, khu công nghiệp tập trung để đẩy mạnh phát triển các ngành hàng xuất khẩu.
    • Chính phủ đẩy mạnh hoạt động đối ngoại: thỏa thuận với các chính phủ nước ngoài mở rộng thị trường, hạn ngạch xuất khẩu qua các nước và các khu vực, xin hưởng chế độ thuế quan ưu đãi, giúp các nhà xuất khẩu nội địa tăng cường sức mạnh cạnh tranh ở nước ngoài.
    • Nhà nước phát triển hệ thống thông tin về thị trường, đưa ra định hướng phát triển các ngành hàng xuất khẩu giúp cho các nhà kinh doanh và sản xuất hàng xuất khẩu xây dựng chiến lược phát triển lâu dài.

    Nhờ những biện pháp tích cực kể trên nên chỉ trong hai thập kỷ 70 và 80 mà các nước ASEAN đã nâng tỉ trọng xuất khẩu trong tổng sản phẩm quốc nội lên nhanh chóng và tiếp tục phát triển trong thập kỷ 90. Bảng 4.7 thể hiện một cách rõ rệt sự gia tăng tỷ lệ xuất khẩu so với tổng GDP của các nước ASEAN:

    Bảng 4.8: Tỉ lệ xuất khẩu so với GDP của các nước ASEAN giai đoạn 1970-2000

    Đơn vị tính: (%)

    Nước 1970 1980 1990 1996 1997 1998 1999 2000
    Brunei       49,71 52,06 45,43 56,80 72,72
    Cambodia       20,30 27,76 32,00 32,54 37,86
    Indonesia 11,2 34,4 28,7 22,07 26,09 52,78 36,26 40,79
    Lao PDR       17,13 18,15 29,32 20,81 20,44
    Malaysia 39,8 56,0 69,9 76,33 77,17 98,97 106,19 109,83
    Myanmar       17,03 18,42 20,33 17,72 19,41
    Philippines 12,3 17,3 18,5 29,63 31,27 45,03 44,63 49,60
    Singapore 78,8 176,3 153,4 136,6 133,15 134,64 137,92 168,90
    Thailand 9,5 20,8 34,4 29,97 37,53 47,25 46,53 55,72
    Việt Nam       29,75 34,60 33,78 40,23 45,26
    ASEAN 19,0 40,0 49,9 46,93 51,80 70,10 65,51 73,32

    (Nguồn: ASEAN Statistics Webmaster)


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • Tài liệu ôn thi giữa kì 90 Câu trắc nghiệm môn Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương Incoterm 2000 và Incoterm 2010

    Tài liệu ôn thi giữa kì 90 Câu trắc nghiệm môn Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương Incoterm 2000 và Incoterm 2010

    Tài liệu ôn thi giữa kì 90 Câu trắc nghiệm môn Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương Incoterm 2000 và Incoterm 2010

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề tài Một số giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng ngoại thương Việt Nam


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/T%C3%A0i-li%E1%BB%87u-%C3%B4n-thi-gi%E1%BB%AFa-k%C3%AC-90-C%C3%A2u-tr%E1%BA%AFc-nghi%E1%BB%87m-m%C3%B4n-K%E1%BB%B9-thu%E1%BA%ADt-nghi%E1%BB%87p-v%E1%BB%A5-ngo%E1%BA%A1i-th%C6%B0%C6%A1ng-Incoterm-2000-v%C3%A0-Incoterm-2010.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tài liệu ôn thi giữa kì 90 Câu trắc nghiệm môn Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương Incoterm 2000 và Incoterm 2010

    TÀI LIỆU ÔN THI GIỮA KÌ

    90 câu TRẮC NGHIỆM MÔN KỸ THUẬT NGHIỆP VỤ NGOẠI THƯƠNG

    INCOTERM 2000 VÀ INCOTERM 2010

    LƯU Ý: Bộ câu hỏi này dựa trên giáo trình QUẢN TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU – TS. ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN.

     

    Câu 1: Incoterms xuất bản lần đầu tiên vào năm nào ?

    1. 1928
    2. 1930
    3. 1936
    4. 1942

    Đáp án:  C

    Câu 2: Incoterms đến thời điểm hiện tại bao gồm bao nhiêu ấn bản được phát hành?

    1. 7
    2. 8
    3. 9
    4. 10

    Đáp án: B

    Câu 3: Incoterms đến thời điểm hiện tại có bao nhiêu lần sửa đổi và lần sửa đổi cuối cùng vào năm nào?

    1. 6 – 2000
    2. 7 – 2000
    3. 6 – 2010
    4. 7 – 2010

    Đáp án: D

    Câu 4: Incoterms là … do Phòng Thương mại quốc tế (ICC) phát hành để giải thích… ?

    1. Bộ luật – Các bộ luật thương mại quốc tế
    2. Bộ quy tắc – Các điều kiện thương mại quốc tế
    3. Bộ điều kiện thương mại quốc tế – Các bộ luật thương mại quốc tế
    4. Văn bản – Các điều kiện thương mại quốc tế

    Đáp án: B

    Câu 5: Năm xuất bản đầu tiên và trình tự các lần sửa đổi của Incoterm ?

    1. 1933 – 1936, 1953, 1967, 1980, 1990, 2000, 2010.
    2. 1936 – 1953, 1967, 1976, 1980, 1990, 2000, 2010.
    3. 1938 – 1958, 1967, 1982, 1990, 1995, 2000, 2010.
    4. 1940 – 1953, 1967, 1976, 1980, 1990, 2000, 2010.

    Đáp án: B

    Câu 6: Mục đích của Incoterms là:

    1. Làm rõ sự phân chia trách nhiệm, chi phí và rủi ro trong quá trình chuyển hàng từ người bán đến người mua.
    2. Giúp các bên mua bán tránh những vụ kiện tụng, làm lãng phí thời gian và tiền bạc.
    3. Đề cập tới việc chuyển giao sỡ hữu hàng hoá và các quyền khác về tài sản.
    4. Hậu quả của sự vi phạm hợp đồng và các hậu quả của sự vi phạm hợp đồng cũng như miễn trừ về nghĩa vụ trong những hoàn cảnh nhất định.
    5. Câu a,b đều đúng
    6. Câu a,b,c, d đều đúng

    Đáp án: E

    Câu 7: Incoterms không đề cập tới:

    1. Việc chuyển giao sỡ hữu hàng hoá và các quyền khác về tài sản.
    2. Hậu quả của sự vi phạm hợp đồng và các hậu quả của sự vi phạm hợp đồng cũng như miễn trừ về nghĩa vụ trong những hoàn cảnh nhất định.
    3. Cả a và b đều đúng
    4. Cả a và b đều sai.

    Đáp án: C

    Câu 8: Incoterms vào năm thứ mấy đã có mở rộng cho cả thương mại nội địa?

    1. 1980
    2. 1990
    3. 2000
    4. 2010

    đáp án: D

    Câu 9: ICC là chữ viết tắt của

    1. International Chamber of Commerce
    2. International Chamber of Commercial
    3. Cả a và b đều đúng
    4. Cả a và b đều sai

    đáp án: A

    Câu 10: Incoterms là chữ viết tắt của

    1. International Company Terms
    2. International Commercial Terms
    3. International Commerce Terms
    4. Cả 3 câu trên đều sai

    Đáp án: B

    Câu 11: Incoterms là bộ quy tắc do ai phát hành để giải thích các điều kiện thương mại quốc tế:

    1. Phòng thương mại
    2. Phòng thương mại quốc tế
    3. Cả 2 câu trên đúng
    4. Cả 2 câu trên sai

    Đáp án:  B

    Câu 12: Incoterms …?

    1. chủ yếu áp dụng cho hợp đồng vận tải
    2. Áp dụng cho hàng hoá vô hình
    3. Áp dụng cho hàng hoá hữu hình
    4. Cả 3 câu trên đều đúng

    Đáp án: C

    Câu 13: Trong thực tế có hai kiểu nhầm lẫn về Incoterm:

    1. Incoterms chủ yếu áp dụng cho các hơp đồng vận tải
    2. Incoterms áp dụng cho tất cả các nghĩa vụ mà bên mong muốn đưa vào trong một hợp đồng mua bán hàng hoá.
    3. Incoterms áp dụng cho cả hàng hoá hữu hình và vô hình
    4. Cả 3 câu trên đều đúng.

    Đáp án: D

    Câu 14: Incoterms được sửa đổi hoàn thiện hơn lần trước…?

    1. không phủ định lần trước, nên trong hợp đồng có quyền lựa chọn Incoterms tuỳ theo ý muốn của mình và cần phải ghi thật rõ ràng vào trong hợp đồng.
    2. phủ định lần trước, nên trong hợp đồng người ta có quyền lựa chọn Incoterms tuỳ theo ý muốn của mình và cần phải ghi thật rõ ràng vào trong hợp đồng.
    3. không phủ định lần trước, nên trong hợp đồng có quyền lựa chọn Incoterms tuỳ theo ý muốn của mình và không cần phải ghi thật rõ ràng vào trong hợp đồng.
    4. Tuỳ trường hợp áp dụng

    đáp án: A

    Câu 15: Incoterms là sản phẩm của ICC, là quy phạm

    1. không mang tính bắt buộc mà mang tính khuyên nhủ, nên không mặc nhiên áp dụng.
    2. mang tính bắt buộc và mang tính khuyên nhủ, nên không mặc nhiên áp dụng.
    3. không mang tính bắt buộc mà mang tính khuyên nhủ, nên mặc nhiên áp dụng.
    4. Tất cả đều sai

    Đáp án: A

    Câu 16: Incoterms 1980 có bao nhiêu điều kiện ?

    1. 11
    2. 12
    3. 13
    4. 14

    Đáp án: D

    Câu 17: Incoterms 1990 và năm 2000 có bao nhiêu điều kiện và được phân thành mấy nhóm?

    1. 11 – 2 nhóm
    2. 12 – 2 nhóm
    3. 13 – 4 nhóm
    4. 14 – 4 nhóm

    đáp án: C

    Câu 18: Incoterms 2010 có bao nhiêu điều kiện và được phân thành mấy nhóm?

    1. 11 – 2 nhóm
    2. 12 – 2 nhóm
    3. 13 – 3 nhóm
    4. 14 – 4 nhóm

    Đáp án: A

    Câu 19: EXW (….)Incoterms 2010 , FCA (…)Incoterms 2010 . điền vào…?

    1. Tên địa điểm giao hàng
    2. nơi đến quy định
    3. cảng bốc quy định
    4. cảng đến quy định

    đáp án: A

    Câu 20: CPT/CIP/DAT/DAP/DDP (….) Incoterms 2010, điền vào chỗ trống

    1. Tên địa điểm giao hàng
    2. nơi đến quy định
    3. cảng bốc quy định
    4. cảng đến quy định

    đáp án: B

    Câu 21: FAS/ FOB (…)Incoterms 2010, điền vào …. ?

    1. tên địa điểm giao hàng
    2. nơi đến quy định
    3. cảng bốc quy định
    4. cảng đến quy định

    đáp án : C

    Câu 22: CFR/ CIF (…)Incoterms 2010. Điền vào chỗ trống ?

    1. tên địa điểm giao hàng
    2. nơi đến quy định
    3. cảng bốc quy định
    4. cảng đến quy định

    đáp án: D

    Câu 23: EXW-(EX WORKS)  (…named place) – Giao tại xưởng (…địa điểm quy định)theo INCOTERMS 2010 thì người bán:

    1. Kết thúc trách nhiệm cho đến khi đã giao hàng dưới quyền định đoạt củangười mua tại cơ sở của người bán hoặc tại một địa điểm quy định.
    2. Giúp người mua làm thủ tục xuất khẩu khi có yêu cầu với chi phí của người mua. Không phải chịu chi phí đưa hàng lên phương tiện vận tải do ngườimua chỉ định nếu không có sự chỉ định trước.
    3. Giao hàng theo đúng hợp đồng đã thoả thuận. Giao các chứng từ có liên quan đến hàng hóa.
    4. Tất cả đều đúng

    Đáp án: D

    Câu 24: Theo điều kiện EXW (…) Incoterms 2010 thì ai sẽ là người làm thủ tục thông quan xuất khẩu

    1. người bán
    2. người mua
    3. Tuỳ trường hợp
    4. người bán và người mua chia đôi chi phí

    Đáp án: B

    Câu 25: Theo điều kiện EXW (…) Incoterms 2010 thì ai sẽ là người bốc hàng lên phương tiện tiếp nhận

    1. người bán
    2. người mua
    3. người lái phương tiện tiếp nhận
    4. tuỳ trường hợp

    Đáp án : B

    Câu 26: Trong tất cả các điều kiện của Incoterms 2010 thì điều kiện nào người mua chịu chi phí và rủi ro cao nhất

    1. DAT
    2. FAS
    3. DDP
    4. EXW

    đáp án: D

    Câu 27: Ở điều kiện EXW … Incoterm 2010, sau khi người mua mua hàng hoá về thì phát hiện các bao bì đóng gói của hàng hoá bị rách, không đảm bảo chất lượng. Trách nhiệm này ai chịu?

    1. Người bán
    2. người mua
    3. bên bảo hiểm
    4. Chưa đủ dữ liệu để xác định

    đáp án: A

    Câu 28: Theo điều kiện EXW (…) Incoterms 2010 thì người mua sẽ:

    1. Chịu mọi trách nhiệm bốc hàng, thuê phương tiện vận tải, thủ tục xuất nhập khẩu, trách nhiệm dỡ hàng, chi phí vận tải phụ để đưa hàng hoá về xưởng người mua.
    2. không chịu mọi trách nhiệm bốc hàng, thuê phương tiện vận tải, thủ tục xuất nhập khẩu, trách nhiệm dỡ hàng, chi phí vận tải phụ để đưa hàng hoá về xưởng người mua.
    3. Chỉ chịu trách nhiệm bốc hàng và chi phí vận chuyển chính
    4. Tất cả đều sai

    đáp án: A

    Câu 29: theo Incoterms 2010 , nhóm các điều kiện EXW, FCA, CPT, CIP, DAT,DAP, DDP được áp dụng cho

    1. phương tiện vận tải đa phương thức
    2. mọi phương tiện vận tải
    3. phương tiện vận tải đường thuỷ nội địa, đường biển
    4. phương tiện hàng không

    đáp án: B

    Câu 29: theo Incoterms 2010 , nhóm các điều kiện FAS, FOB, CIF, CFR được áp dụng cho:

    1. phương tiện vận tải đa phương thức
    2. mọi phương tiện vận tải
    3. phương tiện vận tải đường thuỷ nội địa, đường biển
    4. phương tiện hàng không

    Đáp án: C

    Câu 30: Theo điều kiện FCA (…) Incoterms 2010 thì ai sẽ là người chịu trách nhiệm thông quan nhập khẩu

    1. người bán
    2. người mua
    3. Tuỳ trường hợp
    4. người bán và người mua chia đôi chi phí

    Đáp án: B

    Câu 31: Theo điều kiện FCA (…) Incoterms 2010 thì ai sẽ là người chịu trách nhiệm thông quan xuất khẩu

    1. người bán
    2. người mua
    3. Tuỳ trường hợp
    4. người bán và người mua chia đôi chi phí

    Đáp án: A

    Câu 32: Theo điều kiện FCA (…) Incoterms 2010, nếu người mua yêu cầu giao hàng tại xưởng của người bán thì ai có trách nhiệm bốc hàng lên ptvt ?

    1. người bán
    2. người mua
    3. tuỳ trường hợp
    4. người bán và người mua chia đôi chi phí

    Đáp án: A

    Câu 33: Theo điều kiện FCA (…) Incoterms 2010, nếu người mua yêu cầu giao hàng tại một địa điểm nào đó khác với xưởng người bán thì ai chịu trách nhiệm dỡ hàng xuống phương tiện vận tải phụ?

    1. người bán
    2. người mua
    3. tuỳ trường hợp
    4. người bán và người mua chia đôi chi phí

    Đáp án: B

    Câu 34: Theo điều kiện FCA (…) Incoterms 2010, thì ai là người trả chi phí vận tải chính?

    1. người bán
    2. người mua
    3. tuỳ trường hợp
    4. người bán và người mua chia đôi chi phí

    đáp án: B

    Câu 35: Theo điều kiện FCA (…) Incoterms 2010, ai là người chỉ định phương tiện vận tải phụ, người chuyên chở?

    1. người mua
    2. người bán
    3. tuỳ trường hợp
    4. người chuyên chở miễn phí chi phí thuê.

    Đáp án: A

    Câu 35: Theo điều kiện EXW, ngày 15/9/2014, người bán thông báo cho người mua về việc giao một lô hàng cà phê, ngay sau đó người mua đã nhận được tin báo và hồi âm xác nhận phương tiện vận tải của họ sẽ đến vào chiều 15/9. Tối cùng ngày khoảng 23 giờ, bỗng nhưng lô hàng của người bán bị cháy rụi. Vào sáng ngày 16/9/2014, phương tiện vận tải người mua mới đến nhận hàng nhưng hàng hoá đã bị cháy rụi. Hỏi ai là người chịu rủi ro đối với lô hàng cà phê đó?

    1. người bán
    2. người mua
    3. người bán và cả người mua
    4. tuỳ trường hợp

    Đáp án: B

    Câu 36: Theo điều kiện CPT (…) Incoterms 2010, thời điểm chuyển giao rủi ro từ người bán sang người mua ở đâu?

    1. Khi hàng hoá giao cho người chuyên chở đầu tiên
    2. Khi hàng hoá tại xưởng người bán
    3. Khi hàng hoá được dỡ khỏi phương tiện vận tải chính
    4. Khi hàng hoá được xếp trên tàu người mua

    Đáp án: A

    Câu 37: Theo điều kiện CPT (…) Incoterms 2010, ai là người trả chi phí cho phương tiện vận tải chính?

    1. người bán
    2. người mua
    3. người bán và cả người mua
    4. tuỳ trường hợp

    đáp án: A

    Câu 38: Theo điều kiện CPT (…) Incoterms 2010,  ai là người làm thủ tục thông quan nhập khẩu?

    1. người bán
    2. người mua
    3. người bán và cả người mua
    4. tuỳ trường hợp

    đáp án: B

    Câu 39: Theo điều kiện CPT (…) Incoterms 2010 thì người bán có trách nhiệm

    1. đóng gói, bao bì, dán nhãn hàng hoá
    2. Bốc hàng lên ptvt phụ
    3. Bốc hàng lên ptvt chính
    4. Cả a,b,c đều đúng

    đáp án : D

    Câu 40: Theo điều kiện CPT (…) Incoterms 2010 thì ai là người dỡ hàng ở phương tiện vận tải phụ ?

    1. người bán
    2. người mua
    3. người bán và cả người mua
    4. tuỳ trường hợp

    đáp án: B

    Câu 41: Điều kiện CIP (…) Incoterms 2010 khác với điều kiện CPT điểm nào

    1. Người bán mua bảo hiểm cho người bán
    2. người bán mua bảo hiểm cho người mua
    3. người mua mua bảo hiểm cho người mua
    4. người mua mua bảo hiểm cho người bán

    Đáp án : B

    Câu 42: Theo điều kiện CPT (…) Incoterms 2010, người bán chỉ định phương tiện vận tải theo thứ tự đường bộ, đường biển, đường hàng không để giao hàng cho người mua. Sau khi giao hàng hoá cho ptvt đường bộ, ngày hôm sau khi hàng hoá được đặt trên tàu và do có bão lớn nên tàu bị chìm cùng với lô hàng hoá. Hỏi trách nhiệm rủi ro này ai sẽ chịu?

    1. người bán
    2. người mua
    3. người bán và cả người mua
    4. tuỳ trường hợp

    đáp án: B

    Câu 43: Theo điều kiện DAT (…) Incoterms 2010, ai sẽ là người thông quan xuất khẩu?

    1. người bán
    2. người mua
    3. người bán và cả người mua
    4. tuỳ trường hợp

    đáp án: A

    Câu 44: Theo điều kiện DAT (…) Incoterms 2010, ai sẽ là người thông quan nhập khẩu?

    1. người bán
    2. người mua
    3. người bán và cả người mua
    4. tuỳ trường hợp

    đáp án: B

    Câu 45: Theo điều kiện DAT (…) Incoterms 2010, ai sẽ là người chịu trách nhiệm bốc hàng và dỡ hàng xuống phương tiện vận tải chính?

    1. người bán
    2. người mua
    3. người bán và cả người mua
    4. tuỳ trường hợp

    Đáp án: A

    Câu 46: Theo điều kiện DAT (…) Incoterms 2010, ai là là người chịu chi phí thuê ptvt chính?

    1. người mua
    2. người bán
    3. người bán và cả người mua
    4. tuỳ trường hợp

    đáp án : B

    Câu 47: Theo điều kiện DAT (…) Incoterms 2010, ai sẽ là người chịu trách nhiệm dỡ hàng xuống ptvt phụ?

    1. người mua
    2. người bán
    3. người bán và cả người mua
    4. tuỳ trường hợp

    đáp án: A

    Câu 48: Theo điều kiện DAT (…) Incoterms 2010, người bán vận chuyển hàng hoá đi trên đường bộ gặp tai nạn nên số hàng hoá bị hỏng. Hỏi ai là người chịu rủi ro này?

    1. người mua
    2. người bán
    3. người bán và cả người mua
    4. tuỳ trường hợp

    đáp án: B

    Câu 49: Theo điều kiện DAP (…) Incoterms 2010, ai là người chịu chi phí thuê ptvt phụ để chở hàng đến nơi người mua?

    1. người mua
    2. người bán
    3. người bán và cả người mua
    4. tuỳ trường hợp

    đáp án: B

    Câu 50: Theo điều kiện DAP (…) Incoterms 2010, ai sẽ là người thông quan xuất khẩu?

    1. người bán
    2. người mua
    3. người bán và cả người mua
    4. tuỳ trường hợp

    đáp án: A

    Câu 51: Theo điều kiện DAP (…) Incoterms 2010, ai sẽ là người thông quan nhập khẩu khẩu?

    1. người bán
    2. người mua
    3. người bán và cả người mua
    4. tuỳ trường hợp

    đáp án: A

    Câu 52: Theo điều kiện DAP (…) Incoterms 2010, ai sẽ là người chịu trách nhiệm bốc hàng và dỡ hàng xuống phương tiện vận tải chính?

    1. người bán
    2. người mua
    3. người bán và cả người mua
    4. tuỳ trường hợp

    Đáp án: A

    Câu 53: Theo điều kiện DAP (…) Incoterms 2010, ai là là người chịu chi phí thuê ptvt chính?

    1. người mua
    2. người bán
    3. người bán và cả người mua
    4. tuỳ trường hợp

    đáp án : B

    Câu 54: Theo điều kiện DAP (…) Incoterms 2010, ai sẽ là người chịu trách nhiệm dỡ hàng xuống ptvt phụ?

    1. người mua
    2. người bán
    3. người bán và cả người mua
    4. tuỳ trường hợp

    đáp án: A

    Câu 55: Theo điều kiện DAP (…) Incoterms 2010, người bán vận chuyển hàng hoá đi trên hàng không gặp tai nạn nên số hàng hoá bị hỏng. Hỏi ai là người chịu rủi ro này?

    1. người mua
    2. người bán
    3. người bán và cả người mua
    4. tuỳ trường hợp

    đáp án: B

    Câu 56: Theo điều kiện DAP (…) Incoterms 2010, người bán giao hàng khi hàng hoá được đặt dưới quyền định đoạt của người mua trên phương tiện vận tải,….tại…..?

    1. sẵn sàng để dỡ- nơi đến quy định
    2. đã dỡ xuống ptvt – địa điểm giao hàng
    3. sẵn sàng để dỡ – điểm tập kết
    4. đã dỡ xuống ptvt – cảng người mua

    đáp án: A

    Câu 57: Theo điều kiện DDP (…) thì:

    1. người bán chịu rủi ro và chi phí cao nhất
    2. người mua chịu rủi ro và chi phí cao nhất
    3. người bán chịu chi phí cao nhất và người mua chịu rủi ro cao nhất
    4. người mua chịu chi phí cao nhất và người bán chịu rủi ro cao nhất

    đáp án: A

    Câu 59: Trong các điều kiện nào sau đây người bán phải làm thủ tục thông quan nhập khẩu:

    1. DDP
    2. EXW
    3. DAT
    4. FCA

    đáp án: A

    Câu 60: Theo điều kiện DDP (…) Incoterms 2010, ai sẽ là người chịu trách nhiệm bốc hàng và dỡ hàng xuống phương tiện vận tải chính?

    1. người bán
    2. người mua
    3. người bán và cả người mua
    4. tuỳ trường hợp

    Đáp án: A

    Câu 61: Theo điều kiện DDP (…) Incoterms 2010, ai sẽ là người thông quan xuất khẩu?

    1. người bán
    2. người mua
    3. người bán và cả người mua
    4. tuỳ trường hợp

    đáp án: A

    Câu 62: Theo điều kiện DDP (…) Incoterms 2010, ai sẽ là người thông quan nhập khẩu?

    1. người bán
    2. người mua
    3. người bán và cả người mua
    4. tuỳ trường hợp

    đáp án: A

    Câu 63: Theo điều kiện DDP (…) Incoterms 2010, ai là là người chịu chi phí thuê ptvt chính?

    1. người mua
    2. người bán
    3. người bán và cả người mua
    4. tuỳ trường hợp

    đáp án : B

    Câu 64: Theo điều kiện DDP (…) Incoterms 2010, ai sẽ là người chịu trách nhiệm dỡ hàng xuống ptvt phụ?

    1. người mua
    2. người bán
    3. người bán và cả người mua
    4. tuỳ trường hợp

    đáp án: B

    Câu 65: Theo điều kiện DDP (…) Incoterms 2010, người bán vận chuyển hàng hoá đi trên đường bộ gặp tai nạn nên số hàng hoá bị hỏng. Hỏi ai là người chịu rủi ro này?

    1. người mua
    2. người bán
    3. người bán và cả người mua
    4. tuỳ trường hợp

    đáp án: B

    Câu 66: Người bán bán hàng hoá cho người mua theo điều kiện X, biết rằng trong điều kiện đó: người bán thông quan xuất khẩu, mua bảo hiểm cho người mua, thuê ptvt chính và trả chi phí. Người mua chịu rủi ro ngay sau khi hàng hoá được giao cho người chuyên chở đầu tiên. X là ?

    1. FCA
    2. CPT
    3. DDP
    4. CIP

    đáp án: D

    Câu 67: Người bán bán hàng hoá cho người mua theo điều kiện X, biết rằng trong điều kiện đó: người bán thông quan xuất khẩu, thuê ptvt chính và trả chi phí. Người mua chịu rủi ro ngay sau khi hàng hoá được giao cho người chuyên chở đầu tiên. X là ?

    1. DDP
    2. CPT
    3. FOB
    4. CIF

    đáp án: B

    Câu 68: Người bán bán hàng hoá cho người mua theo điều kiện X, biết rằng trong điều kiện đó: người bán thông quan xuất khẩu,nhập khẩu, thuê ptvt chính và trả chi phí, trả chi phí và chịu trách nhiệm dỡ hàng và bốc hàng lên ptvt chính. X là ?

    1. DAT
    2. FOB
    3. DDP
    4. FCA

    đáp án: C

    Câu 69: Người bán bán hàng hoá cho người mua theo điều kiện X, biết rằng trong điều kiện đó: người mua thông quan xuất khẩu,nhập khẩu, thuê ptvt chính và trả chi phí, trả chi phí và chịu trách nhiệm dỡ hàng và bốc hàng lên ptvt chính. X là ?

    1. EXW
    2. DAP
    3. DDP
    4. CFR

    đáp án: A

    Câu 70: : Người bán bán hàng hoá cho người mua theo điều kiện X, biết rằng trong điều kiện đó: người bán thông quan xuất khẩu, thuê ptvt phụ và trả chi phí,nếu người mua giao tại xưởng người bán thì người bán chịu trách nhiệm bốc hàng, còn nếu giao nơi khác thì người bán không chịu trách nhiệm dỡ hàng. X là ?

    1. EXW
    2. FCA
    3. DAT
    4. FOB

    đáp án: B

    Câu 71: điều kiện FAS và FOB dùng cho

    1. mọi phương tiện vận tải
    2. vận tải đa phương thức
    3. vận tải hàng không
    4. vận tải đường biển, thuỷ nội địa

    đáp án: D

    Câu 72: điều kiện CFR và CIF dùng cho

    1. mọi phương tiện vận tải
    2. vận tải đa phương thức
    3. vận tải hàng không
    4. vận tải đường biển, thuỷ nội địa

    đáp án: D

    Câu 73: điều kiện FAS/ FOB (…) Incoterms 2010, điền vào…?

    1. Tên địa điểm giao hàng
    2. nơi đến quy định
    3. cảng bốc quy định
    4. cảng đến quy định

    đáp án: C

    Câu 74: điều kiện CFR/ CIF (…) Incoterms 2010, điền vào…?

    1. Tên địa điểm giao hàng
    2. nơi đến quy định
    3. cảng bốc quy định
    4. cảng đến quy định

    đáp án: D

    Câu 75: theo điều kiện FAS (…) Incoterms 2010, thời điểm chuyển rủi ro từ người bán sang người mua là?

    1. Khi hàng hoá đặt trên tàu
    2. Khi hàng hoá giao ở dọc mạn tàu
    3. Khi hàng hoá giao qua lang can tàu
    4. Cả a,b,c đều sai

    đáp án: B

    Câu 76: theo điều kiện FOB (…) Incoterms 2010, thời điểm chuyển rủi ro từ người bán sang người mua là?

    1. Khi hàng hoá đặt trên tàu
    2. Khi hàng hoá giao ở dọc mạn tàu
    3. Khi hàng hoá giao qua lang can tàu
    4. Cả a,b,c đều sai

    đáp án: A

    Câu 77: Theo điều kiện FAS (…) Incoterms 2010, thì người bán có trách nhiệm như sau:

    1. Giao hàng hoá đặt ở lang can tàu
    2. thuê ptvt phụ chở hàng hoá đến cảng đi
    3. Làm thủ tục thông quan xuất khẩu
    4. Cả a,b,c đều đúng

    Câu 78: Theo điều kiện FOB (…) Incoterms 2010, thì người bán có trách nhiệm như sau:

    1. Giao hàng hoá đặt ở lang can tàu
    2. bốc hàng hoá lên tàu
    3. Làm thủ tục thông quan xuất khẩu
    4. b,c đều đúng

    đáp án: D

    Câu 79: Theo điều kiện CFR (…) Incoterms 2010, thì người bán có trách nhiệm như sau:

    1. Giao hàng hoá đặt ở lang can tàu
    2. thuê ptvt chính chở hàng hoá từ cảng đi đến cảng đến
    3. Làm thủ tục thông quan nhập khẩu
    4. Cả a,b,c đều đúng

    đáp án: B

    Câu 80: Theo điều kiện CFR (…) Incoterms 2010, thì người bán không có trách nhiệm như sau:

    1. Giao hàng hoá đặt ở lang can tàu
    2. dỡ hàng xuống ptvt chính
    3. Làm thủ tục thông quan nhập khẩu
    4. Cả a,b,c đều đúng

    đáp án: D

    Câu 81: Giá của CIF có thể được tính bằng cách

    1. lấy giá FOB cộng với cước phí và bảo hiểm
    2. lấy giá CFR cộng với bảo hiểm
    3. lấy giá FOB cộng với bảo hiểm
    4. a,b đúng

    đáp án: D

    Câu 82: Giá của FOB là 100 USD, giá của CFR là 115 bảo hiểm 1 USD, cước phí 15 USD. Theo đó giá của CIF bằng?

    1. 115 USD
    2. 116 USD
    3. 215 USD
    4. 216 USD

    đáp án: B

    Câu 83: Điều kiện CIF (…) Incoterms 2010 khác với điều kiện CFR điểm nào

    1. Người bán mua bảo hiểm cho người bán
    2. người bán mua bảo hiểm cho người mua
    3. người mua mua bảo hiểm cho người mua
    4. người mua mua bảo hiểm cho người bán

    Đáp án : B

    Câu 84: theo điều kiện CFR và CIF thì thời điểm chuyển giao rủi ro từ người bán sang người mua là?

    1. Khi hàng được xếp ngay ngắn ở lang can tàu
    2. Khi hàng được xếp lên tàu
    3. Khi hàng dỡ xuống ptvt chính
    4. Khi hàng bốc lên ptvt phụ ở cảng đi

    đáp án: B

    Câu 85: Theo điều kiện CFR (…) Incoterms 2010, trong lúc tàu đang đi giao hàng từ cảng đi sang cảng đến đột nhiên gặp phải cơn giông lớn làm chìm tàu cùng với lô hàng hoá. Hỏi ai chịu rủi ro này?

    1. người bán
    2. người mua
    3. tuỳ trường hợp
    4. Cả người bán và người mua

    đáp án: B

    Câu 86: Theo điều kiện CFR (…) Incoterms 2010, trong lúc người bán đang bốc hàng lên ptvt chính là gãy cần cẩu làm hàng bị hỏng hết. Hỏi rủi ro này ai chịu?

    1. người bán
    2. người mua
    3. tuỳ trường hợp
    4. Cả người bán và người mua

    đáp án: A

    Câu 87: Theo điều kiện CIF (…) Incoterms 2010, ai là người chịu chi phí thuê tàu

    1. người bán
    2. người mua
    3. tuỳ trường hợp
    4. Cả người bán và người mua

    đáp án: A

    Câu 88: Giá của CIP có thể được tính bằng cách?

    1. Lấy giá FCA cộng với bảo hiểm và tiền hàng
    2. Lấy giá CPT cộng với bảo hiểm
    3. lấy giá DDP trừ đi bảo hiểm
    4. lấy giá CPT cộng với tiền hàng

    Đáp án: B

    Câu 89: giá CPT là 100 USD, giá FCA là 90 USD, giá DDP là 200 USD, bảo hiểm là 1 USD và cước phí là 15 USD. Hỏi giá của CIP bằng bao nhiêu

    1. 101 USD
    2. 116 USD
    3. 100 USD
    4. 216 USD

    đáp án: A

    Câu 90: người bán thoả thuận với người mua bán theo điều kiện X, biết rằng người bán thuê ptvt chính và trả chi phí, người bán thông quan xuất khẩu và phải bốc hàng hoá lên tàu đồng thời phải trả phí bảo hiểm. X là?

    1. EXW
    2. CPT
    3. CFR
    4. CIF

    đáp án: D


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây 


  • Bài giảng Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương – ĐH Hàng Hải

    Bài giảng Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương – ĐH Hàng Hải

    Bài giảng Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương – ĐH Hàng Hải

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề thi Nghiệp vụ ngoại thương có đáp án


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/B%C3%A0i-gi%E1%BA%A3ng-K%E1%BB%B9-thu%E1%BA%ADt-nghi%E1%BB%87p-v%E1%BB%A5-ngo%E1%BA%A1i-th%C6%B0%C6%A1ng-%C4%90H-H%C3%A0ng-H%E1%BA%A3i.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài giảng Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương – ĐH Hàng Hải

    MỞ ĐẦU

    Thực hiện chủ trương của Đảng và nhà nước về mở rộng các quan hệ kinh tế đối ngoại, do vậy hiện nay tất cả pháp nhân có đăng ký kinh doanh ở nước ta đã có quyền kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp. Do vậy các pháp nhân cũng như các tổ chức kinh tế đã dược cấp giấy phép kinh doanh rất cần nắm được những kiến thức cơ bản về lý luận và nghiệp vụ ngoại thương, bởi vì nếu thiếu những kiến thức này họ sẽ gặp những khó khăn không nhỏ trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, hạn chế khả năng thâm nhập thị trường nước ngoài làm chậm tiến trình hội nhập . Đứng trước yêu cầu đó khoa kinh tế vận tải biển trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam đã mở thêm ngành ngoại thương và đưa môn học kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương vào chương trình học bắt buộc của ngành học kinh tế ngoại thương, tập thể giảng viên ngành Kinh Tế Ngoại Thương được giao nhiệm vụ biên soạn tập bài giảng kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương trong đó trình bày một cách ngắn gọn những vấn đề cơ bản về kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương

    Tập bài giảng này được biên soạn trên cơ sở tập giáo trình “ Kỹ Thuật Nghiệp Vụ Ngoại Thương nhà xuất bản Giáo dục xuất bản năm 2006 do giáo sư  Vũ Hữu Tửu  trường Đại Học Ngoại Thương Hà nội biên soạn, giáo trình Kỹ Thuật Kinh Doanh Thương Mại Quốc Tế nhà xuất bản Thống Kê xuất bản năm 2004 do Tiến sỹ Hà Thị Ngọc Oanh biên soạn.

    Tập bài giảng bao gồm các vấn đề về thực tiễn và lý luận trong hoạt động thương mại quốc tế, một lĩnh vực hoàn toàn mới mẻ đối với tập thể các giảng viên của ngành kinh tế ngoại thương của trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam, vì vậy chắc chắn còn nhiều điểm thiếu sót chưa thể thoả mãn được yêu cầu của thực tế.  Chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến phê bình xây dựng của các sinh viên và giáo viên trong khoa.

    Thay mặt tập thể bộ môn tôi xin chân thành cám ơn những ý kiến đóng góp.

    Hải phòng  05 năm 2008

    Chủ biên Ths Đỗ Đức Phú

    Phó trưởng môn Kinh tế Ngoại Thương

     

     

     

    CHƯƠNG 1.

    CÁC PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH TRONG BUÔN BÁN QUỐC TẾ.

    1.1. PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH BUÔN BÁN THÔNG THƯỜNG.

    Phương thức này có thể là buôn bán trực tiếp giữa người bán và người mua hoặc  có thể thông qua trung gian.( thông qua người thứ 3)

    1.1.1. Giao dịch buôn bán thông thường trực tiếp.

    Trong buôn bán quốc tế người ta thường thực hiện các bước sau:

    1. Hỏi hàng( enquiry). Đây chính là lời đề nghị giao dịch hay nói cách khác là đề nghị thiết lập quan hệ mua bán xuất phát từ phía người mua. Về phương diện thương mại thì đây là việc người mua đề nghị người bán báo cho mình biết giá cả và các điều kiện để mua hàng.

    Về mặt pháp lý: pháp luật không ràng buộc nghĩa vụ người hỏi hàng, có nghĩa là người hỏi hàng không có nghĩa vụ phải mua hàng. Không mua hàng người hỏi mua không thể bị kiện hoặc bị khiếu nại.

    Nội dung thư hỏi hàng: Pháp luật không quy định nội dung thư hỏi hàng, nhưng thông thường trong thư hỏi hàng càng hỏi chi tiết thì càng tiết kiệm được thời gian đàm phán để ký hợp đồng về sau.

    2.Phát giá còn gọi là chào hàng(offer)

    Chào hàng là lời đề nghị ký kết hợp đồng xuất phát từ phía người bán. Khác với hỏi hàng chỉ là đề nghị thiết lập quan hệ mua bán. Trong buôn bán quốc tế người ta thường phân biệt hai loại chào hàng.

    + Chào hàng tự do:Là loại chào hàng người bán không bị ràng buộc trách nhiệm với thư chào hàng, có nghĩa là người bán hàng không cam kết một cách dứt khoát nghĩa vụ cung cấp hàng hoá cho người mua.Loại chào hàng này thường được gửi cho nhiều người mua tiềm năng chào bán một lô hàng, ai trả giá cao nhất thì bán.hoặc bán cho người mua nào mà người bán thấy có lợi hơn.

    + Chào hàng cố định: Người bán cam kết một cách dứt khoát nghĩa vụ cung cấp hàng hoá cho người mua trong một khoảng thời gian nhất định, và loại chào hàng này chỉ gửi cho một người.

    Khi người mua nhận được chào hàng tự do thì chưa chắc sẽ trở thành người mua thực sự, còn khi nhận được chào hàng cố định thì chắc chắn người được chào hàng sẽ trở thành người mua, nếu như họ chấp nhận mọi điều kiện quy định trong thư chào hàng trong thời gian có hiệu lực của thư chào hàng .

    Về mặt pháp lý  thì khi gửi thư chào hàng cố định cho khách hàng, người bán hàng đã tự ràng buộc mình với các nghĩa vụ theo các điều kiện quy định trong thư chào hàng trong thời gian hiệu lực của thư chào hàng, nếu đơn phương từ chối không thực hiện có thể sẽ bị khiếu nại hoặc kiện ra toà và phải bồi thường thiệt hại.

    Do vậy, khi ký phát những thư chào hàng cố định, người bán hàng cần phải xem xét kỹ lưỡng, từng chi tiết nhỏ cũng phải phù hợp với luật pháp và phải có lợi cho nhà nước, có lãi cho công ty và không để phát sinh tranh chấp hoặc tổn thất.

    Để phân biệt loại thư chào hàng người ta thường căn cứ vào tiêu đề của thư, tự do hay cố định. Nhưng trong thực tế giao dịch người ta  lại rất ít viết trên tiêu đề là thư tự do hay thư cố định. Do vậy để phân biệt người ta thường căn cứ vào nội dung của thư chào hàng.

    Chào hàng tự do thường có những nội dung rất chung chung.

    VD: Thưa quý ngài,

    – Tiếp theo cuộc nói chuyện gần đây…

    – Để phúc đáp bức thư đề ngày …

    Nay chúng tôi gửi tới ngài…

    Và kết thúc thư chào hàng tự do thường kết thúc bằng câu: ” Thư chào hàng này chỉ giá trị khi chúng tôi nhận được đơn đặt hàng của quý ngài mà hàng vẫn còn ở trong kho chưa được bán cho người khác.”

    Về điều khoản hiệu lực:

    Với nội dung là thư chào hàng tự do thì thời hạn không quy định mà chỉ ghi một cách không rõ ràng chẳng hạn như: ” Mong nhận được…”

    Với nội dung là thư chào hàng cố định thì phải có thời hạn. Trường hợp thời hạn không quy định trong thư chào hàng cố định thì theo thông lệ là thời gian hợp lý, thời gian hợp lý đó thường là 30 ngày

    Ngoài 2 loại thư chào hàng kể trên trong thực tế người ta còn gặp một số loại thư chào hàng khác như: Thư chào hàng bảo vệ, thư chào hàng thăm dò.

    Chú ý khi gửi thư chào hàng:

    – Khi chào hàng người chào hàng phải có ý định bán hàng thực sự

    – Người chào hàng phải được  phép hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu, và đúng ngành hàng .

    – Đối tượng được chào hàng cũng phải được luật pháp cho phép hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu.

    – Thư chào hàng không chứa các điều khoản trái với quy định của pháp luật .

    – Hình thức thư chào hàng phải phù hợp với các quy định của luật pháp.

    1. Đặt hàng ( Order).

    Nếu như thư chào hàng thể hiện ý định bán hàng của người bán và được người bán ký phát cho các khách hàng của mình thì đơn đặt hàng thể hiện ý định muốn mua hàng của người mua, đó là đề nghị từ phiá người muốn mua hàng hoá.Trong đơn đặt hàng người mua thường nêu cụ thể tên hàng hoá định mua và đề nghị người bán cung cấp hàng cho mình theo những điều kiện ( số lượng, phẩm chất, thời hạn giao hàng v.v.) do mình tự đặt ra. Một khi người bán chấp nhận hoàn toàn đơn đặt hàng trong thời hạn quy định thì hợp đồng coi như đã được thành lập giữa bên mua và bên bán .

    Trong thực tế người ta hay đặt hàng với những khách hàng đã có quan hệ thường xuyên bởi vậy ta cũng thường gặp các đơn đặt hàng chỉ có các mục: tên hàng, số lượng, phẩm chất, thời hạn giao hàng ,v.v. còn các điều kiện khác thì áp dụng như những lần giao hàng trước đó.

    Ngoài những trường hợp thông thường đơn đặt hàng còn được sử dụng trong những trường hợp sau:

    – Yêu cầu cung cấp hàng hoá sản xuất theo quy định của người mua.

    Chú ý: Đơn đặt hàng chỉ nên gửi đi khi biết chắc người bán hàng có hàng và có ý định bán hàng hoặc có khả năng cung cấp hàng hoá.

    – Đơn đặt hàng thường là cố định, các quy định về đơn đặt hàng cũng giống như thư chào hàng (thư chào hàng cố định)

    4.Hoàn giá.(counter-offer)

    Hoàn giá hay còn gọi là mặc cả giá. Hành động hoàn giá có thể biến một thư chào hàng cố định thành một thư chào hàng tự do.

    Về mặt pháp lý hoàn giá chào là việc  người được chào giá khước từ đề nghị của người chào giá, tự mình trở thành người chào giá và đưa ra đề nghị mới làm cơ sở ký kết hợp đồng.

    5.Chấp nhận ( Acceptance).

    Là việc người được chào giá đồng ý hoàn toàn với giá được chào (giá trong order). Hiệu quả pháp lý của việc chấp nhận là dẫn tới việc ký kết hợp đồng mua bán.

    Acceptance được chia làm 2 loại:

    1.Acceptance hoàn toàn vô điều kiện: Với việc chấp nhận này hợp đồng sẽ được ký kết, và hợp đồng bao gồm những chứng từ sau.

    + offer: do người bán ký.

    + order: do người mua ký

    + Acceptance : do người mua ký.

    Sau khi 3 loại chứng từ nói trên được ký kết thì hợp đồng coi như đã được ký

    2.Acceptance có điều kiện :

    Về cơ bản thì hợp đồng vẫn chưa được ký kết và vẫn còn nhiều khả năng không được ký.

    Điều kiện hiệu lực của Acceptance.

    + Phải theo hình thức mà luật pháp của từng nước yêu cầu. (Theo luật Việt Nam  hình thức chấp nhận tương tự như hình thức của hợp đồng, điều 24 ).

    + Phải làm trong thời hạn hiệu lực của  offer hoặc order. Nếu ngoài thời hạn thì việc chấp nhận không có giá trị.

    +Phải được chính người nhận giá chấp nhận.

    + Chấp nhận phải được gửi tận tay người chào hoặc người đặt hàng, nếu những người này không nhận được thì chấp nhận cũng không giá trị về mặt pháp lý

    1. Xác nhận:( confirmation)

    Là việc khảng định lại sự thoả thuận mua bán để tăng thêm tính chắc chắn của nó và để phân biệt những điều khoản cuối cùng với những điều kiện đàm phán ban đầu. Giấy xác nhận có thể do một bên đưa ra.Ví dụ, bên bán đưa ra “Giấy xác nhận đặt hàng” (conformation of order) để khảng định việc mình đã chấp nhận đơn đặt hàng do bên mua gửi đến. Xác nhận thường được lập thành 2 bản bên lập xác nhận ký trước rồi sau đó gửi cho bên kia. Bên kia ký xong giữ lại một bản và gửi trả lại cho bên lập xác nhận một bản. Trường hợp các bên chỉ lập một bản xác nhận thì bản xác nhận đó phải  có hai chữ ký thường được gọi là hợp đồng

    Hợp đồng cũng có hai loại:

    – Loại một văn bản.

    – Loại nhiều văn bản

    Khi ký hợp đồng cần lưu ý.

    + Những văn bản trao đổi trước khi ký hợp sẽ hết hiệu lực kể từ khi ký hợp.

    + Những văn bản trao đổi sau khi ký hợp đồng phải được xem xét một cách tổng thể trong mối liên hệ với hợp đồng đã ký.

    1.1.2. Giao dịch buôn bán qua trung gian.

    a khái niệm: Phương thức giao dịch buôn bán qua trung gian là phương thức giao dịch trong đó hai bên mua và bán phải thông qua người thứ 3 để ký kết và thực hiện hợp đồng.

    b.Phương thức này bao gồm:

    1. Môi giới: Là loại trung gian đơn thuần giữa bên mua và bên bán.

    Đặc điểm: người môi giới không đại diện cho quyền lợi bên nào mà chỉ đứng giữa, không chịu trách nhiệm pháp lý, họ chỉ tìm người mua, người bán và tạo điều kiện hai bên gặp nhau, tự đàm phán và ký kết hợp đồng. Người môi giới có quyền nhận thù lao của cả hai bên quan hệ giữa người môi giới với các bên không phải là quan hệ hợp đồng dài hạn.

    Môi giới thương mại được quy định trong chương V  mục 2 từ điều 150 đến điều 154 luật thương mại Việt Nam.

    1. Uỷ thác mua bán hàng hoá .

    Đây là phương thức trong đó người uỷ thác giao cho người nhận uỷ thác mua hoặc bán một loại hàng hoá nào đó nhân danh người uỷ thác.

    Đặc điểm của loại giao dịch này:

    + Hàng hoá phải là hàng hoá được phép lưu thông.

    + Người nhận uỷ thác phải có khả năng và tự mình thực hiện được công việc.

    + Người nhận uỷ thác chỉ được nhận uỷ thác trong phạm vi ngành nghề được phép kinh doanh.

    Loại hình kinh doanh này được quy định trong (chương V mục 3 từ điều 155 đến điều 165 Luật Thương Mại Việt Nam 2005).

    1. Đại lý mua bán hàng hóa(Agent)

    Là người hoạt động nhân danh mình với chi phí của người uỷ thác để ký kết và thực hiện hợp đồng. Nói cách khác đại lý là tự nhiên nhân hoặc pháp nhân tiến hành một hay nhiều hành vi theo sự uỷ thác của người uỷ thác (Principal). Quan hệ giữa người uỷ thác với đại lý là quan hệ hợp đồng đại lý.

    – Đặc điểm của hoạt động đại lý.(Chương V Mục 4, từ điều 166 đến 177 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005).

    + Người đại lý chỉ đại diện quyền lợi cho một bên – bên uỷ thác.

    + Người đại lý không được nhận thù lao của cả hai bên, nếu nhận của cả hai bên mà bị phát giác thì người đại lý đó có thể bị phạt, vì làm như vậy thì quyền lợi của cả bên ( bán và mua) dễ bị vi phạm.

    + Người làm đại lý thường có hợp đồng dài hạn với người uỷ thác.

    – Phân loại đại lý:

    1. Căn cứ vào phạm vi, quyền hạn được uỷ thác người ta chia các đại lý thành:
    2. Đại lý toàn quyền (Universal Agent) Là người được phép thay mặt người uỷ thác toàn quyền giải quyết mọi vấn đề.

       2.Tổng đại lý (agent general): Là người được uỷ quyền làm một phần việc nhất định của người uỷ thác, ví dụ: Ký kết những hợp đồng thuộc một nghiệp vụ nhất định, như phụ trách một hệ thống đại lý trực thuộc – Các đại lý thứ cấp.

    1. Đại lý đặc biệt (Special Agent): Là người được uỷ thác chỉ làm một việc cụ thể, ví dụ như mua một loại máy móc hay thiết bị nào đó, chẳng hạn máy tiện, với một giá nhất định.

    b.Căn cứ vào nội dung quan hệ giữa người đại lý với người uỷ thác, người ta chia thành các loại đại lý:

    1.Đại lý thụ uỷ (mandatory) Là người được chỉ định để hành động thay cho người uỷ thác, với danh nghĩa và chi phí của người uỷ thác. Thù lao của người đại lý có thể là một khoản tiền hoặc một mức phần trăm tính trên kim ngạch của công việc

    1. Đại lý hoa hồng (Commision Agent): Là người đại lý được uỷ thác tiến hành hoạt động với danh nghĩa của mình, nhưng với chi phí của người uỷ thác và được nhận tiền thù lao gọi là tiền hoa hồng.

    Trên thực tế có nhiều công ty có hàng muốn bán hàng vào một số thị trường nhưng  do thủ tục phức tạp nên khó thâm nhập trực tiếp mà phải thông qua một số công ty đại lý ở những thị trường đó. Bằng cách này thì việc thâm nhập thị trường đỡ khó khăn hơn, tiết kiệm được chi phí mở chi nhánh, trường hợp có kiện tụng xảy ra nếu có đại lý là người nước sở tại thì đỡ tốn chi phí hơn rất nhiều.

    3.Đại lý kinh tiêu (Merchant Agent): Là người kinh doanh tiêu thụ, hoạt động nhân danh mình với chi phí của mình để bán một loại hàng hoá nào đó và được nhận thù lao là mức chênh lệch giá cả giữa giá bán và giá mua.

    Trên thị trường thế giới người ta còn gặp một số loại đại lý như sau:

    – Phắc tơ (Factor): Là người đại lý được giao quyền chiếm hữu hàng hoá hoặc chứng từ sở hữu hàng hoá, được phép đứng tên của họ bán hàng hay cầm cố hàng hoá với giá cả  mà họ cho là có lợi nhất cho người uỷ thác, được trực tiếp nhận tiền hàng từ người mua hàng.

    – Đại lý gửi bán ( Consignee or Agent Carrying Stock): Là người đại lý được uỷ thác bán ra, với danh nghĩa của họ và chi phí do người uỷ thác chịu, những hàng hoá do người uỷ thác giao cho để bán ra từ kho của người đại lý.

    – Đại lý bảo đảm thanh toán: Là người đại lý đứng ra bảo đảm sẽ bồi thường cho người uỷ thác nếu người mua hàng (người thứ ba) ký kết hợp đồng với mình không thanh toán tiền hàng.

    – Đại lý độc quyền (Sole Agent, Exclusive Agent) là người đại lý duy nhất cho một người uỷ thác để thực hiện một hành vi nào đó như bán hàng, mua hàng, thuê tầu v.v.tại một khu vực và trong một thời gian do hợp đồng quy định. Nếu trên thị trường đã ký một hợp đồng đại lý độc quyền thì bên uỷ thác mất quyền bán trực tiếp cho người khác, nếu đã bán thì phải trả phần chênh lệch đã quy định cho đại lý độc quyền.

    1. Căn cứ vào nghiệp vụ người ta chia các đại lý thành.

    – Đại lý xuất khẩu (bán)

    – Đại lý nhập khẩu (mua)

    – Đại lý xuất nhập khẩu ( vừa mua vừa bán)

          – Hợp đồng đại lý ( Luật Thương mại Việt Nam điều 168)

    Nội dung phải theo quy định của pháp luật

    Khi ký hợp đồng cần phải lưu ý:

    1. Về điều khoản thời gian hiệu lực của hợp đồng phải quy định rõ ràng thời gian thực hiện và hoàn thành công việc, đây chính là cơ sở để thanh phí đại lý.

    2.Về vấn đề địa dư : Phải quy định địa dư bán hàng, không được đem hàng từ địa phương này sang bán ở địa phương khác nếu như không được phép của người uỷ thác, vì theo chính sách thâm nhập thị trường hàng hoá gửi bán ở các địa phương khác nhau có chính sách ưu đãi khác nhau, có giá khác nhau.

    3.Về vấn đề quyền  hạn của đại lý : Phải xác định phạm vi quyền hạn của đại lý, chẳng hạn có được nâng giá hay giảm giá không?

    1. Vấn đề xác định giá:

    – Xác định giá sàn: giá thấp nhất có thể hạ còn nâng giá tuỳ ý.

    – Xác định giá trần: Giá cao tối đa có thể bán còn giá thấp tuỳ ý.

    – Xác định khung giá : Xác định giới hạn dao động của giá mà người đại lý có thể sử dụng, tức là chỉ được mua hoặc bán trong giới hạn giá này.

    1. Vấn đề phí uỷ thác và các loại phí có liên quan .

    Phí đại lý chính là công của người đại lý, do vậy cần phải thoả thuận công cho rõ ràng, phù hợp và khi xác định phí này thì cần phải căn cứ vào:

    + Khối lượng công việc của người đại lý

    + Thời gian hoàn thành công việc – thời gian càng ngắn thì phí càng cao.

    + Địa dư: càng khó khăn ( tức là khó thâm nhập, khó cạnh tranh) thì phí càng cao.

    + Uy tín: Uy tín của người làm đại lý càng cao thì phí càng cao.

    * Cách tính công đại lý

    + Có thể tính thành tiền cụ thể

    + Có thể tính bằng %

    * Chi phí của đại lý còn bao gồm:

    + Chi phí trực tiếp: Trả tiền quảng cáo, mua bảo hiểm hàng hoá.v.v.

    + Chi phí gián tiếp: Chi phí cho các dịch vụ phục vụ cho việc mua, bán hàng hoá.

    Hai loại chi phí này có thể tính riêng nhưng thông thường người ta hay tính gộp.

    1. Thanh toán: Phải quy định cụ thể:

    + Thời gian thanh toán

    + Phương thức thanh toán.

    + Số tiền thanh toán từng lần

    * Tiền thanh toán có thể phân loại như sau:

    + Tiền ứng trước.

    + Thanh toán cho tiến trình thực hiện công việc.

    + Thanh toán sau khi hoàn thành công việc, số tiền này được dùng để khống chế người làm đại lý.

    1. Lựa chọn trung gian (Sử dụng đại lý và môi giới)

    1.Lựa chọn: Người trung gian phải thoả mãn các điều kiện:

    + Am hiểu nghiệp vụ, có nghĩa là phải nắm vững thông tin về thị trường và các thông tin có liên quan đến thị trường.

    + Người trung gian phải có khả năng tài chính, có cơ sở vật chất và đội ngũ cán bộ thực hiện công việc có hiệu quả .

    + Người trung gian phải có uy tín.

    1. Vấn đề sử dụng trung gian ở Việt Nam

    Theo quy định hiện hành khi làm đại lý cho người nước ngoài phải thoả mãn các điều kiện sau:

    + Tất cả thương nhân Việt Nam đều được phép làm đại lý cho người nước ngoài.

    + Đối với những hàng hoá cấm xuất nhập khẩu phải có giấy phép của nhà nước (ví dụ: mua bán vũ khí, chất nổ).

    + Những hàng hoá xuất nhập khẩu có điều kiện phải có giấy phép của Bộ Thương mại và các Bộ quản lý chuyên ngành có liên quan.

    + Phải có khả năng thực hiện nhiệm vụ được uỷ thác.

    + Phải mở tài khoản riêng cho hàng đại lý.

    + Nếu làm đại lý mua hàng cho người nước ngoài thì phải có giấy chứng nhận là phía nước ngoài đã chuyển tiền vào Việt Nam, giấy này do ngân hàng cấp và hải quan sẽ kiểm tra khi làm thủ tục  xuất khẩu.

    + Người đại lý phải thay mặt người uỷ thác nộp tất cả các khoản thuế theo quy định của Việt Nam.

    Phải dự kiến trường hợp trả lại hàng và quy định điều khoản này trong hợp đồng và hàng trả lại phải phù hợp với quy cách, chất lượng lúc xuất đi.

    1.2. PHƯƠNG THỨC BUÔN BÁN ĐỐI LƯU.

    Phương thức đối lưu là phương thức giao dịch trong đó  xuất khẩu và  nhập khẩu có mối quan hệ chặt chẽ với nhau xuất khẩu vừa là tiền đề vừa điều kiện để trao đổi.

    1.2.1. Hoàn cảnh ra đời của phương thức buôn bán đối lưu.

    Phương thức buôn bán đối lưu ra đời do nhiều nguyên nhân trong đó có  nguyên nhân là do nhà nước quản lý ngoại hối, thanh toán bằng tiền mặt gặp nhiều khó khăn, hoặc các bên đối tác không có ngoại tệ mạnh. Một nguyên nhân nữa cũng cần phải kể đó là do hàng hoá đối tượng của buôn bán đối lưu thường là kém chất lượng hoặc khó tiêu thụ cho nên các bên tìm cách đổi cho nhau. Có thể nói đây là những nguyên nhân chính cho ra đời phương thức buôn bán đối lưu.

    1.2.2. Đặc điểm của phương thức buôn bán đối lưu.

    Đặc điểm 1: Giá trị sử dụng của hàng hoá được quan tâm là chính vì việc đổi hàng giữa các đối tác với nhau chỉ là để thoả mãn một nhu nào đó, các đối tác ít quan tâm đến giá trị của hàng hoá.

    Nhưng hiện nay trong phương thức buôn bán này người ta cũng đã bắt đầu tính đến giá trị của hàng hoá, vì mục đích chính của hoạt động buôn bán là tìm kiếm lợi nhuận và các bên cũng đã tính đến việc trao đổi hàng hoá gì để có lợi và như vậy phương thức này đã mất dần tính truyền thống của nó là thoả mãn một nhu cầu nào đó

    Đặc điểm 2. Tiền trong phương thức này chỉ là phương tiện để tính toán có nghĩa là các bên đối tác chỉ định giá hàng hoá để qua đó trao đổi cho nhau.

    đặc điểm 3. Cân bằng nhau về quyền lợi giữa các bên. Sự cân bằng này được thể hiện ở những khía cạnh sau:

    + Cân bằng về mặt hàng

    + Cân bằng về giá cả.

    + Cân bằng về tổng giá trị.

    1.2.3. Các hình thức buôn bán đối lưu

    a.Hàng đổi hàng( Barter).

    Hình thức này đã xuất hiện từ thời xa xưa trong lịch sử loài người, có nghĩa là mặt hàng này đổi lấy mặt hàng khác có giá trị tương đương. Nhưng hiện nay trong thực tế không phải lúc nào hàng hoá đem trao đổi cũng có giá trị tương đương với nhau.Hình thức trao đổi hàng hoá có giá trị không tương đương đã và đang được thực hiện trong hoạt động thương mại quốc tế và ngày càng trở nên thông dụng. Trong trường hợp này người ta thường dùng một phần tiền để bù vào giá trị chênh lệch. Phương thức trao này thường áp dụng với các loại hàng hoá không thể chia nhỏ được.

    Ngoài phương thức trao không ngang giá người ta còn tiến hành trao đổi hàng hoá không phù hợp với ngành nghề kinh doanh.

    1. Hình thức bù trừ.

    Thực hiện hình thức buôn bán này là hai bên không thanh toán với nhau bằng tiền mặt mà bằng cách trao đổi với nhau một giá trị hàng hoá hoặc dịch vụ tương đương nhau. Sau  khi bù trừ giá hàng  hoá với nhau vẫn còn số dư thì giá trị còn dư đó sẽ được thanh toán theo yêu cầu của bên chủ nợ.

    Hình thức bù thừ bao gồm:

    + Bù trừ theo nghĩa thực của nó tức là việc  xuất khẩu liên kết với việc  nhập khẩu

    -Bù trừ trước (Pre-compensation). Theo hợp đồng thì một bên giao hàng trước. Sau khi nhận hàng một thời gian nhất định bên kia mới giao hàng đối ứng.

    – Giao dịch song hành (parallel transaction).Hai bên cùng tiến hành giao hàng trong một thời kỳ nhất định. Dĩ nhiên giá trị hàng giao có thể không bằng nhau nhưng không ai giao trước ai.

    c.Mua đối ứng(counter- purchasing) Hình thức này thường áp dụng trong việc mua bán máy móc thiết bị và nhà máy, bên mua thường không có tiền. Trong trường hợp này hai bên thường ký với nhau các hợp đồng mua hàng hoá của nhau. Có nghĩa là bên cung cấp nhà máy hoặc máy móc thiết bị phải mua lại một loại hàng hoá nào đó của bên nhập khẩu máy móc thiết bị hoặc nhà máy với giá trị bằng giá trị máy móc thiết bị hoặc nhà máy đã bán.

    Hai bên ký kết với nhau một văn bản ghi nhớ (memorandum) trong đó một bên sau khi xuất khẩu hứa sẽ nhập khẩu hàng hóa của bên kia. Nhưng lưu ý là bản ghi nhớ không có giá trị pháp lý và các nghĩa vụ không bị ràng buộc như hợp đồng, cho nên lời hứa nhập hàng không phải là cam kết chắc chắn..

    d.Mua lại ( buying – back). Một bên cung cấp thiết bị toàn bộ và sáng chế hoặc bí quyết kỹ thuật cho bên kia, đồng thời cam kết mua lại những sản phẩm do máy móc thiết bị hoặc sáng chế đó sản xuất ra.

    1. Nghiệp vụ chuyển nợ (switch): Bên nhận hàng chuyển khoản nợ tiền hàng về cho bên thứ ba để bên này trả tiền.

    f.Giao dịch bồi hoàn (offset): Đây là nghiệp vụ dùng hàng hoá và/hoặc dịch vụ để đổi lấy những ân huệ. Về quân sự bên cung cấp hàng quân sự thường được sử dụng một số đặc ân nào đó về quân sự của bên nhập khẩu hàng quân sự.

    1.2.4.Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng.

    Trong buôn bán đối lưu., người ta thường đề ra những biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng như:

    1. Dùng thư tín dụng đối ứng (Reciprocal L/C ), đây là loại L/C mà trong nội dung của nó có điều khoản quy định ” L/C này chỉ có hiệu lực khi người hưởng lợi mở một L/C khác có kim ngạch tương đương” Như vậy hai bên mua và bán vừa phải mở L/C vừa phải giao hàng.

    b.Dùng người thứ ba khống chế chứng từ sở hữu hàng hoá. Người thứ ba chỉ giao chứng từ cho người nhận hàng khi người này đổi lấy một chứng từ hàng hoá khác có giá trị tương đương. Thông thường người ta dùng ngân hàng làm người thứ ba.

    c.Dùng một tài khoản đặc biệt để theo dõi việc giao hàng của hai bên. Đến cuối một thời kỳ nhất định (chẳng hạn 6 tháng hay một năm…) nếu còn số dư nợ thì bên nợ phải giao nốt hàng hoặc chuyển số dư nợ sang kỳ giao hàng sau hoặc phải thanh toán bằng ngoại tệ.

    d.Phạt về việc giao hàng thiếu hoặc giao hàng chậm: Bên bán không giao hoặc chậm giao hàng phải nộp phạt bằng ngoại tệ. Mức phạt do hai bên thoả thuận quy định trong hợp đồng.

    1.3. PHƯƠNG THỨC TÁI XUẤT (RE EXPORT).

    1.3.1.Khái niệm: Tái xuất là hình thức xuất khẩu những hàng hoá trước đây đã nhập khẩu và chưa qua chế biến ở nước tái xuất. Tái xuất là một phương thức giao dịch buôn bán mà người làm tái xuất không nhằm mục đích phục vụ tiêu dùng trong nước mà chỉ tạm nhập khẩu sau đó tái xuất khẩu để kiếm lời.

    Phương thức này khác với phương thức đối lưu ở chỗ là không  quan tâm đến nhu cầu tiêu dùng trong nước. Tham gia vào phương thức giao dịch tái xuất luôn có 3 nước Đó là nước xuất khẩu, nước nhập khẩu, và nước tái xuất. Vì vậy phương thức này còn được gọi là phương thức giao dịch 3 bên hay giao dịch tam giác.( Triangular transaction).

    Điều kiện có thể làm tái xuất.

    + Hàng hoá phải có cung cầu lớn và giá cả hàng hoá đó phải có biến động lớn. Do vậy trong phương thức buôn bán này người nào nắm được sự biến động của giá nhanh chớp được thời cơ thuận thì sẽ có lãi lớn, còn ngược lại thì sẽ bị lỗ vốn và có thể bị phá sản.

    1.3.2. Các loại hình tái xuất.

    1.Tái xuất khẩu: Hàng hoá được nhập khẩu vào trong nước tái xuất được lưu tại kho ngoại quan sau đó được xuất khẩu ra nước ngoài không thông qua chế biến, hoạt động này ở Việt Nam được điều chỉnh bằng quy chế kho ngoại quan số 212/1998. Nói chung quy định này của Việt Nam cũng tương tự của nước khác .

    Trường hợp người tái xuất muốn giấu xuất xứ hàng hoá (thường thì phải thoả thuận trước với người mua) thì người tái xuất phải thay đổi bao bì, vẽ lại mẫu mã và như vậy có nghĩa là hàng hoá đã được gia công chế biến một phần cho nên khi tái xuất phải nộp thuế xuất khẩu cho phần giá trị gia tăng đó, nếu pháp luật quy định.

    Thực tế để giảm chi phí lưu kho người ta thường đưa hàng hoá thẳng từ nước người bán sang nước nước người mua mà không thông qua nước tái xuất và trên đường vận chuyển người ta làm lại bộ chứng từ hàng hoá khác.

    .2. Chuyển khẩu. Hàng hoá đi từ nước người bán sang nước người mua, nước tái xuất trả tiền cho nước xuất  khẩu và thu tiền của nước nhập khẩu.

    Trên thực tế phương thức chuyển khẩu thường được thực hiện bằng hai cách:

    + Công khai: Các chứng từ hàng hoá từ người bán ban đầu giữ nguyên chỉ các chứng từ làm thủ tục chuyển khẩu.

    + Bí mật: Thay lại toàn bộ chứng từ hàng hoá kể cả tên và địa chỉ người bán .

    Hiện nay theo luật Việt Nam phương thức chuyển khẩu được điều chỉnh bằng văn bản số 1311/1998 QĐ BTM.” Quy chế chuyển khẩu tái xuất”.

    3.Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng.

    Người kinh doanh tái xuất thường ký một hợp đồng nhập khẩu và một hợp đồng xuất khẩu. Hai hợp đồng này phải phù hợp với nhau về hàng hoá bao bì, mã hiệu v.v. Việc thực hiện hợp đồng nhập khẩu phải tạo cơ sở đầy đủ và chắc chắn cho việc thực hiện hợp đồng xuất khẩu.

     Để thực hiện các hợp đồng một cách nghiêm chỉnh người ta thường áp dụng các biện pháp:

    + Đặt cọc (deposit) Là một khoản tiền mà một bên có nghĩa vụ phải giao cho bên kia để đảm bảo thực hiện hợp đồng, nếu vi phạm sẽ mất khoản tiền đặt cọc đó.

    Trên thực tế đây là một vấn đề rất phức tạp và rắc rối ngay cả khi đã có đặt cọc thì khả năng vi phạm hợp đồng vẫn có thể xảy ra. Cho nên khi tiến hành giao dịch cần phải chọn kỹ đối tác, phải cảnh giác cao.

    Để tránh rủi ro người ta thường hay yêu cầu ngân hàng bảo lãnh số tiền gửi hoặc tiền ứng trước. Tuy nhiên nếu yêu cầu ngân hàng bảo lãnh thì phải trả phí bảo lãnh ngân hàng .

    + Chế tài – phạt tiền: Biện pháp phạt tiền thường được áp dụng theo các hình thức.

    – Trả một khoản tiền quy định trong hợp đồng ( có thể là ngoại tệ có thể là nội tệ)

    – Mua hàng trên thị trường và người vi phạm phải trả tiền chênh lệch so với giá hợp đồng.

    + Phương thức tín dụng giáp lưng ( back to back L/C)

    Sau khi nhận được L/C của người nhập khẩu mở cho mình người kinh doanh tái xuất ( hoặc chuyển khẩu) dùng L/C này để thế chấp mở L/C thứ hai cho người xuất khẩu hưởng lợi với nội dung gần giống L/C mà người nhập khẩu mở cho mình. L/C thứ nhất gọi là L/C gốc, còn L/C thứ hai gọi là L/C giáp lưng.

    Một vấn đề rất quan trọng cần phải lưu ý trong kinh doanh theo phương thức tái xuất là công tác khách hàng, phải chú ý tìm được khách hàng đứng đắn, có khả năng thanh toán cao. Thực tế ở Việt Nam cho thấy có nhiều doanh nghiệp đã phá sản do công tác này lỏng lẻo .( nhập khẩu hàng hoá rồi nhưng không biết bán cho ai vì đối tác từ chối nhận hàng – không tái xuất được).

    1.4. NHỮNG PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH ĐẶC BIỆT.

    1.4.1. Đấu giá quốc tế (International Auction)

    1. Khái niệm: Là một phương thức giao dịch đặc biệt được tổ chức công khai ở một nơi nhất định, tại đó người bán lợi dụng sự cạnh tranh của những người mua để lựa chọn người mua trả giá cao nhất.
    2. Đặc điểm:

    + Hàng hoá bán theo phương thức này thường là những hàng hoá khó tiêu chuẩn hoá ( đồ cũ, da lông thú…)

    + Hàng hoá phải có trên thị trường ( tại nơi đấu giá) người mua có thể nhìn thấy, sờ thấy và tự lựa chọn.

    + Người mua nhiều, người bán chỉ có một người và người phải cạnh tranh theo điều kiện người bán đặt ra.

    + Đấu giá được tổ chức tại một địa điểm nhất định và trong một khoảng thời gian nhất định được thông báo trên TV và các phương tiện thông tin đại chúng khác.

    c.Các loại hình đấu giá quốc tế.

    Đấu giá quốc tế có hai loại hình chính

    1. Đấu giá có tính thương nghiệp: hàng hoá được mua tại nơi đấu giá sau đó được đem bán lại trên thị trường để lấy lãi, do vậy đại bộ phận những người dự đều là những nhà buôn và hàng hoá thường được phân ra từng loại, từng lô có loại có thể được sơ chế . Khi mua người mua bao giờ cũng phải có phương án giá và người bán phải bằng cách tác động để người mua phải trả giá cao hơn dự kiến, phải biết nghệ thuật nài kéo…

    2.Đấu giá phi thương nghiệp: Người dự đấu giá thường mua hàng hoá để thoả mãn nhu cầu nào đó của cá nhân, không có mục đích mua rồi để bán lại kiếm lời và hàng hoá thường có sao bán vậy. Do vậy người bán cũng phải biết nghệ thuật khéo léo để tạo sự cạnh tranh giữa những người mua và cuối cùng bán cho người nào trả giá cao nhất, làm cho người mua sẵn sàng trả giá cao hơn giá họ dự kiến.

    Thực tế có những trường hợp do cạnh tranh giữa những người mua mà người bán đã bán được những hàng hoá tưởng như vô giá trị với những giá rất cao.Sử dụng hình thức đấu giá này thường nhằm những mục đích  như: Thanh lý vật vô thừa nhận, giải quyết hàng tồn kho, thanh lý công ty phá sản…

    Quy trình đấu giá:

    1. Chuẩn bị đấu giá bao gồm:

    Thông báo: Đăng quảng cáo về ngày, giờ, địa điểm tiến hành, số lượng mặt hàng đấu giá, thể lệ đấu giá, trong công tác này người bán phải làm thế nào để người mua không có đủ thời gian liên kết với nhau tìm cách giảm giá.

    Chuẩn bị hàng hoá: Đưa hàng hoá tới kho của tổ chức đấu giá, sau đó phân chia thành từng lô căn cứ vào chất lượng, kích cỡ của chúng, đánh số từng lô sau đó lấy mẫu hàng hoá. Ký hợp đồng uỷ thác với các tổ chức đấu giá ( có thể là uỷ ban nhân dân, toà thị chính, công ty… …)

    Xây dựng thể lệ đấu giá: Thường quy định  người mua phải xem hàng trước( người bán không chịu trách nhiệm về phẩm chất hàng hoá), quy định về khoản tiền ký quỹ trước khi tham dự đấu giá, về mức mặc cả đặt giá.

    b.Trưng bày hàng hoá để người muốn mua có thể xem.

    Tổ chức cho người mua xem hàng, trong thời gian này nếu không xem mà mua phải hàng không theo ý muốn thì không có quyền khiếu nại về chất lượng hàng hoá.

    Có nhiều cách tổ chức cho người mua xem hàng:

    – Xem qua mẫu,

    – Xem thực tế: có thể xem xét trực tiếp, cho chạy thử…

    – Xem qua ảnh: Một số hàng nhỏ giá trị cao, dễ mất người ta hay chụp ảnh để giới thiệu.

    1. Tiến hành mở đấu giá.

    Nơi bán đấu giá thường có hình thức của một hội trường. Trên bục cao, nhân viên đấu giá (autionor) điều khiển cuộc đấu giá  với tư cách đại diện cho bên bán. Tuỳ theo khả năng để chọn phương thức thích hợp mà bán được giá cao nhất và thông thường người ta hay tiến hành theo các phương thức sau:

    + Phương thức có tiếng nói( 2 cách)

    – Giảm giá dần: Người tổ chức định giá cao  để người mua giảm dần,  hoặc người bán giảm dần nếu người mua không mua và không trả giá.

    – Tăng giá dần : Người tổ chức quy định giá sàn, người mua trả giá tăng dần, không hạn chế tầm cao, cách này thường áp dụng khi bán những hàng hoá phi thương nghiệp, do sự cạnh tranh của những người mua, nhiều khi bán được hàng với giá rất cao.

    + Phương pháp không tiếng nói.

    – Gửi thư kín: Mọi người trả giá ghi vào phong bì giá mình đề nghị bỏ vào thùng thư như khi đi bầu cử.

    – Giơ tay: Ghi giá chuyển cho ban tổ chức, hoặc bấm nút máy tính điện tử.

    1. Ký hợp đồng và giao hàng.

    Người thắng là người trả giá cao nhất, đến ban tổ chức ký hợp đồng theo mẫu và trả một phần tiền hàng, có nghĩa là phải đặt cọc (bid) tiền đảm bảo thực hiện hợp đồng và mức bid là bao nhiêu thì người tổ chức phải quy định. Những căn cứ xác định bid:

    – Chi phí mở đấu giá lại: Quảng cáo, thuê địa điểm

    – Khoản lãi suất: Khi hàng hoá chưa bán được thì vốn còn đọng thường là vốn đi vay cho nên phải căn cứ vào lãi suất vay.

    – Chi phí lưu kho:

    Sau một thời gian khoảng 3 đến 4 ngày, người mua phải trả nốt tiền và nhận hàng

    1.4.2.. Đấu thầu quốc tế (International Tender)

    a..Khái niệm: Đấu thầu quốc tế là một phương thức giao dịch đặc biệt, trong đó người mua  (tức là người gọi thầu) công bố trước điều kiện mua hàng để người bán (tức người dự thầu) báo giá mình muốn bán sau đó người mua sẽ chọn mua của người báo giá rẻ nhất và có điều kiện tín dụng phù hợp hơn cả với những điều kiện đã nêu.

    Phương thức đấu thầu được áp dụng tương đối phổ biến trong việc mua sẵm và thi công các công trình của nhà nước, nhất là tại các nước đang phát triển.

    b.. Các loại hình đấu thầu quốc tế:

    1. Nếu chia theo đối tượng đấu thầu :

    + Đấu thầu cung cấp hàng hoá

    + Đấu thầu cung cấp dịch vụ

    + Đấu thầu xây dựng công trình.

    + Đấu thầu dự án .

    2 Nếu căn cứ lượng người tham gia

    + Đấu thầu mở rộng(open tender)

    + Đấu thầu hạn chế ( limited tender)

    + Chỉ định thầu ( đấu thầu riêng lẻ)

    3..Căn cứ vào phương thức thực hiện.

    + Đấu thầu 1 giai đoạn.: hai phương thức.

             * Theo kiểu một phong bì, gồm: + Chào kỹ thuật

    + Chào giá

    Khi bóc phong bì phải xét kỹ điều kiện kỹ thuật và điều kiện giá cả, làm công tác này rất mất thời gian và tốn kém tiền bạc. Phương thức này được áp dụng đối với đấu thầu mua bán hàng hoá và xây lắp.

             * Theo kiểu hai phong bì: Là phương thức nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về giá trong từng phong bì hồ sơ riêng vào cùng thời điểm. Phong bì hồ sơ kỹ thuật sẽ được bóc để xem xét trước và đánh giá . Các nhà thầu đạt điểm kỹ thuật từ 70% trở lên sẽ được mở tiếp phong bì hồ sơ thứ hai (đề xuất về giá) để đánh giá. Phương thức này thường được áp dụng đối với đấu thầu tuyển chọn tư vấn.

    + Đấu thầu hai giai đoạn:

         * Giai đoạn 1: Các nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu sơ bộ, gồm đề xuất về kỹ thuật và phương án tài chính ( chưa có giá) để bên mời thầu xem xét và thảo luận cụ thể với từng nhà thầu, nhằm thống nhất về yêu cầu và tiêu chuẩn kỹ thuật để nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu chính thức của mình.

        * Giai đoạn hai: Bên mời thầu mời các nhà thầu tham gia trong giai đoạn thứ nhất nộp hồ sơ dự thầu chính thức với đề xuất kỹ thuật đã được bổ sung hoàn chỉnh trên cùng một mặt bằng kỹ thuật và đề xuất chi tiết về tài chính với đầy đủ nội dung về tiến độ thực hiện, điều kiện hợp đồng, giá dự thầu.

    + Chào thầu (đấu thầu) cạnh tranh.

    Có bao nhiêu khách hàng thì mời đến bấy nhiêu, để các khách hàng cạnh tranh với nhau và người tổ chức sẽ chọn được giá hợp lý nhất.

    1. Nếu căn cứ hợp đồng có thể chia:

    +.Hợp đồng khoán gọn : không có điều chỉnh giá

    +. Hợp đồng có điều chỉnh giá: Tuỳ theo sự biến động của các yếu tố đầu vào để điều chỉnh.

    +. Hợp đồng kiểu chìa khoá trao tay  (turn-key) theo hợp đồng loại này có thể trao tay toàn phần, có thể từng phần

    c.Nguyên tắc và phương châm tiến hành.

    Mỗi tổ chức quốc tế đều đề ra cho mình một nguyên tắc riêng về đấu thầu .

    – Theo hiệp hội quốc tế các kỹ sư tư vấn (FIDIC) thì đấu thầu phải:

    + Cạnh tranh với điều kiện ngang nhau, dữ liệu được cung cấp đầy đủ.

    + Đánh giá công bằng, trách nhiệm phân  minh.

    – Theo ngân hàng phát triển châu á (ADB) thì:

    + Có nguồn gốc rõ ràng

    + Đạt tính kinh tế và tính hiệu quả

    + Các bên tham gia phải có đầy đủ cơ hội, công bằng và bình đẳng

    – Việt nam:

    + Công bằng và minh bạch

    + Chọn nhà thầu phù hợp đảm bảo hiệu quả kinh tế của dự án (quy chế đấu thầu 1999 của chính phủ)

           – Cách thức tiến hành:

    ( Theo FIDIC: 3 giai đoạn)

    Giai đoạn 1: Sơ tuyển ( áp dụng đối với đấu thầu mở rộng).

    Giai đoạn này là giai đoạn xác định các chỉ tiêu chủ yếu của công trình

    + Thông báo cho những người có khả năng dự thầu, tuỳ theo loại hình đấu thầu mà thông báo trên các báo chí tập san hoặc gửi thư riêng đến các hãng kinh doanh, nhiệm vụ của ban tổ chức là chọn thời điểm và phương thức hợp lý sao cho những người dự thầu có đủ thời gian chuẩn bị và nghiên cứu mà không thể có đủ thời gian để liên kết với nhau để lũng đoạn giá.

    Nội dung thông báo phải nêu rõ các yêu cầu của công trình và những địa chỉ liên hệ cần thiết. Trên cơ sở thông báo, người dự thầu phải làm:

    + Đơn: Kèm theo một loạt các văn bản có liên quan (văn bản tài chính cần thiết, văn bản chứng minh khả năng kỹ thuật – có bao nhiêu công trình sư, có bao nhiêu kỹ sư .v.v.)

    + Các văn bản xác nhận uy tín

    + Các giấy tờ chứng minh khả năng cung cấp vốn (Nếu công trình xây dựng bằng vốn ODA phải có vốn đối ứng).

    Luật Việt Nam quy định: Khi thực hiện công trình ở Việt Nam các nhà thầu nước ngoài phải liên doanh với một pháp nhân Việt Nam, do vậy cần phải có thêm các văn bản xác nhận liên doanh liên kết . Ngoài ra các nhà thầu phải có khả năng cung cấp 65% số vốn , do vậy phải có văn bản chứng minh khả năng tài chính.

    Trên cơ sở các giấy tờ (hồ sơ) người gọi thầu sẽ tiến hành sơ tuyển. Những người dự thầu được mời đến dự sơ tuyển. Họ nhận được các tài liệu sơ tuyển để kê khai, và ban tổ chức (người gọi thầu) xem xét, phân tích các văn bản mà họ đã nộp và chọn người dự thầu. Đây là một công việc rất quan trọng, cần phải tiến hành thận trọng nếu chọn người không đúng rất dễ hỏng việc hoặc có những công trình kém chất lượng.

    Sau khi sơ tuyển ban tổ chức lập short list  và gọi mời những người trong short list đến dự thầu .Trên thế giới danh sách short list thường chỉ có 7-8 người, còn ở Việt Nam có khi có đến trên 30 người và chí có trường hợp lên đến 100 người.

    Giai đoạn 2.   Giai đoạn mở thầu.

    Giai đoạn này trước hết là phải xây dựng bản điều lệ đấu thầu (biding documents) trong đó nêu rõ những mặt hàng và dịch vụ là đối tượng đấu thầu.

    + Tiến hành làm hồ sơ mời thầu.Trong quá trình làm hồ sơ mời thầu có khi cần cả dịch vụ tư vấn để tư vấn về các vấn đề tài chính, kỹ thuật đây là một việc rất khó khăn và tốn kém.

    + Tiến hành cung cấp hồ sơ  mời thầu cho những người trong short list. Hồ sơ được bán cho những dự thầu ở nước ngoài giá dao động từ 30 đến 50 USD , đây là khoản phí không hoàn lại. Nhưng ở Việt Nam giá này thường cao hơn rất nhiều do vậy các nhà thầu nước ngoài phản đối rất mạnh.  Công việc chuẩn bị hồ sơ rất tốn kém, phải in ấn nhiều, phải khảo sát kỹ thuật v.v.

    + Tổ chức cho những người dự thầu đi thăm thực địa, nơi xây dựng công trình để họ tính toán cho việc thi công về sau.

    + Tiến hành giải đáp những thắc mắc của người dự thầu.

    + Thu nhận báo giá: Căn cứ vào đơn chào hàng cùng với giấy chứng nhận đặt cọc lần 1, thường thì có giá trị từ 1% đến 5%, nhưng ở Việt Nam lại quy định từ 1 đến 3%. Số tiền này phải trả lại cho người không trúng thầu. Tiền đặt cọc có thể quy định bằng một số tiền nhất định.

    Về nguyên tắc khi nhận giấy báo giá (offer) ban tổ chức phải giữ kín, kể cả tiền ký quỹ thầu (bid bond).

    + Mở thầu: Vào ngày giờ đã định cuộc đấu thầu được khai mạc tại địa điểm quy định, với sự có mặt của những người dự thầu. Ban tổ chức lúc này mới được mở các phong bì công bố công khai nội dung các báo giá và yêu cầu người tham gia ký vào văn bản xác nhận.

    Ban tổ chức thường không công bố kết quả ngay mà công bố sau đó một thời gian.

    Giai đoạn 3: Giai đoạn này là giai đoạn đánh giá, lựa chọn người trúng thầu ký hợp đồng. Thời gian từ 3 tháng đến 6 tháng. Đây là giai đoạn có nhiều phức tạp, các bên dự thầu chạy đua đưa ra các điều kiện ưu đãi cạnh tranh nhau, bằng mọi biện pháp để thắng thầu, họ không ngần ngại gì khi sử dụng các biện pháp tiêu cực.

    Ban tổ chức phải so sánh và đánh giá các báo giá (bid valuation) để đánh giá người ta hay đưa về một cơ sở thống nhất. Ơ Việt Nam thường dùng thang điểm cho các phần, ví dụ:về phần giá được bao nhiêu điểm, về phần kỹ thuật được bao nhiêu điểm, thang điểm càng cao càng chính xác.

    Lập hồ sơ xét thầu: Hồ sơ được đưa lên hội đồng xét thầu và thành phần hội đồng tuỳ theo công trình: Nguyên tắc lựa chọn:

    + Giá thấp.

    + Chọn người có điểm cao nhất

    + Những người có điều kiện thuận lợi nhất.

    Vấn đề này cũng rất phức tạp và có nhiều tiêu cực. Thông thường người cấp vốn là người thắng thầu.

    Hội đồng chỉ công bố người thắng và không giải thích lý do không thắng. Ai có thắc mắc sẽ được tiếp riêng và được giả thích trực tiếp. Khả năng thắng thầu phụ thuộc rất nhiều yếu tố, kể cả những yếu tố tiêu cực.

    1. Đàm phán ký kết hợp đồng.

    Ngay sau khi thông báo kết quả đánh giá người trúng thầu ký kết hợp đồng với ban tổ chức và nộp tiền bảo đảm thực hiện hợp đồng (performance bond), theo quy định của bản điều lệ . Những người không trúng lấy lại số tiền đã ký quỹ dự thầu.

    Thường là ký các hợp đồng soạn sẵn (hợp đồng mẫu). Thông lệ Việt Nam và thế giới không giống nhau.

    Việt nam: Có lệ mặc cả trong khi đàm phán ký kết hợp đồng cho nên trong khi báo giá họ hay nâng giá vì trong quá trình đàm phán có thể hạ được giá xuống, nhưng với nước ngoài thì giá trong chào hàng là không đổi, đàm phán chỉ để chi tiết hóa hoặc cụ thể hoá các công việc đã được đem ra đấu thầu.

    Qua đàm phán xây dựng nội dung hợp đồng, và người thắng sẽ đặt cọc lần hai, như trên đã nói và giá trị của lần đặt cọc này từ 10 đến 15 % giá trị hợp đồng

    1.5. GIA CÔNG QUỐC TẾ (INTERNATIONAL PROCESSION).

    1.5.1. Khái niệm: Gia công quốc tế là một phương thức giao dịch trong đó người đặt gia công cung cấp nguyên liệu, định mức , tiêu chuẩn kỹ thuật, bên nhận gia công tổ chức sản xuất sau đó giao lại sản phẩm và được nhận một khoản tiền công tương đương với lượng lao động hao phí để làm ra sản phẩm đó, gọi là phí gia công. Gia công quốc tế là hoạt động xuất nhập khẩu gắn liền với sản xuất.

    Gia công quốc tế ngày nay là phương thức giao dịch khá phổ biến trong buôn bán quốc tế của nhiều nước. Đối với bên đặt gia công, phương thức này giúp họ lợi dụng được giá  rẻ về nguyên liệu phụ và nhân công của nước nhận gia công. Đối với bên nhận gia công, phương thức này giúp họ giải quyết công ăn việc làm cho nhân dân trong nước và có thể nhận được thiết bị hay công nghệ mới về nước mình,giúp họ phần nào trong công cuộc xây dựng nền công nghiệp dân tộc.

    Đặc điểm của phương thức này:

    + Quyền sở hữu hàng hoá không thay đổi từ bên đặt gia công sang bên nhận gia công. ( Quyền sở hữu bao gồm: quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt. có nghĩa là có các quyền bán, cho, đổi chác)

    + Hoạt động gia công được hưởng những ưu đãi về thuế , thủ tục xuất nhập khẩu .Ơ Việt Nam hoạt động này được quản lý theo quy chế riêng.

    + Tiền công tương đương với lượng lao động hao phí làm ra sản phẩm. Có người cho rằng hợp đồng gia công là một dạng của hợp đồng lao động. Trên thực tế khi ký các hợp đồng gia công phía Việt Nam thường muốn tách riêng tiền nguyên liệu phụ, tiền công, tiền bao bì. Phía nước ngoài lại muốn tính gọn.

    1.5.2. Các hình thức gia công quốc tế .

    * Xét về mặt quyền sở hữu nguyên liệu: Gia công quốc tế có thể tiến hành theo những hình thức sau đây:

    + Giao nguyên liệu thu sản phẩm và trả tiền gia công

    + Mua đứt bán đoạn: Bên đặt gia công bán đứt nguyên liệu cho bên nhận gia công và sau thời gian sản xuất, chế tạo sẽ mua lại sản phẩm.

    Hình thức này có lợi cho bên đặt gia công vì khi giao nguyên liệu gia công bên đặt gia công dễ gặp phải rủi ro mất mát (chẳng hạn: mất trộm thành phẩm, hoả hoạn, bão lụt .v.v.) , điểm lợi chính của phương thức này là bên đặt gia công không bị đọng vốn.

    Về vấn đề thanh toán tiền nguyên liệu, mặc dù bên nhận gia công phải thanh toán nhưng nguyên liệu chưa hẳn thuộc quyền sở hữu của hoàn toàn của họ vì khi tính tiền sản phẩm người ta thường tính lãi suất cho số tiền đã thanh toán cho bên đặt gia công khi mua nguyên liệu của họ. Do vậy về thực chất thì  tiền thanh toán cho nguyên liệu chỉ là tiền ứng trước của bên nhận gia công và có thể coi là tiền đặt cọc để đảm bảo thực hiện hợp đồng. Bên nhận gia công không có quyền bán sản phẩm cho người khác.

    Thực tế cũng có trường hợp bên nhận gia công mua đứt nguyên liệu của bên đặt gia công và có quyền bán sản phẩm cho người khác. Trong trường hợp này thì quyền sở hữu nguyên liệu thay đổi từ người đặt sang người nhận gia công .

    Ngoài ra người ta còn áp dụng một hình thức kết hợp trong đó bên đặt gia công chỉ giao nguyên liệu chính còn bên nhận gia công cung cấp nguyên liệu phụ.

    * Xét về giá gia công: Người ta chia việc gia công thành hai hình thức.

    + Hợp đồng thực chi, thực thanh: Chi bao nhiêu cho việc gia công thì thanh toán bấy nhiêu cộng thêm tiền thù lao gia công .

    + Hợp đồng khoán gọn: Khoán luôn bao nhiêu tiền, xác định giá định mức (Target price) cho mỗi sản phẩm, bao gồm chi phí định mức và thù lao định mức. Dù chi phí thực tế của bên nhận gia công là bao nhiêu đi nữa thì hai bên vẫn thanh toán với nhau theo giá định mức đó.

    Ngoài ra người ta còn áp dụng phương pháp: tính giá theo công suất dự kiến

    * Xét về số bên tham gia: người ta có hai loại gia công.

    + Gia công hai bên: Trong đó chỉ có một bên đặt gia công và một bên nhận gia công

    + Gia công nhiều bên, còn gọi là gia công chuyển tiếp: Trong đó bên nhận gia công là một số doanh nghiệp mà sản phẩm gia công của đơn vị trước là đối tượng gia công cuả đơn vị sau, và bên đặt gia công có thể chỉ có một và cũng có thể nhiều hơn một.

    1.5.3. Hợp đồng gia công.

    Mối quan hệ giữa bên đặt gia công và bên nhận gia công được xác định trong hợp đồng gia công. Trong quan hệ hợp đồng gia công, bên nhận gia công chịu mọi chi phí và rủi ro của quá trình sản xuất gia công.

    Ơ Việt Nam các hoạt động gia công được điều chỉnh Nghị định 57/1998.

    Hợp đồng gia công xuất khẩu  cần phải có các điều khoản:

    1. Tên, địa chỉ các bên.
    2. Điều khoản về sản phẩm.
    3. Nguyên liệu.
    4. Định mức.
    5. Về máy móc thiết bị.
    6. Cách giải quyết đối với thiết bị và nguyên liệu thừa hay máy móc thiết bị gia công sau khi chấm dứt hợp đồng.
    7. Thời gian và địa điểm giao hàng.
    8. Giao gia công.
    9. Nhãn hiệu kiểu dáng sản phẩm.
    10. Thời hạn hiệu lực của hợp đồng.

    Cần lưu ý:

    1. Về thành phẩm: Phải xác định cụ thể tên hàng, số lượng, phẩm chất quy cách đóng gói đối với sản phẩm được sản xuất ra.
    2. Về nguyên liệu: Phải xác định.

    – Nguyên liệu chính: (fabric material) Là nguyên liệu chủ yếu để làm nên sản phẩm. Nguyên liệu này thường do bên đặt gia công cung cấp.

    – Nguyên liệu phụ: (accessory material) có chức năng bổ sung làm hoàn chỉnh thành phẩm, thường do bên nhận gia công lo liệu.

    1. Về giá cả gia công: Xác định các yếu tố tạo thành giá như: tiền thù lao gia công, chi phí nguyên liệu phụ, chi phí mà bên nhận gia công phải ứng trước trong quá trình tiếp nhận nguyên liệu. Về thù lao gia công người ta có thể xác định chi phí đó là: CMT, CMP, CMTQ, CMTthQ.
    2. Về nghiệm thu: Người ta phải thoả thuận về địa điểm nghiệm thu và chi phí nghiệm thu.

    e.Về thanh toán: Có thể áp dụng nhiều phương thức thanh toán.

    1. Thanh toán nhờ thu:

    * Phương thức D/A: Là chấp nhận trả tiền đổi lấy chứng từ. Cụ thể là: Bên đặt gia công sau khi giao nguyên phụ liệu, xuất trình chứng từ giao hàng (vận đơn, hoá đơn thương mại.v.v) cho ngân hàng, bên nhận gia công muốn có chứng từ để đi nhận nguyên liệu, vật liệu thì phải chấp nhận trả tiền hoặc cam kết trả tiền vào một ngày nào đó. Sau khi hoàn thành sản phẩm và giao hàng cho bên đặt gia công thì lúc đó bên nhận gia công mới thanh toán bù trừ với bên đặt gia công.

    *D/P là trả tiền đổi lấy chứng từ: Bên đặt gia công sau khi giao nguyên phụ liệu xuất trình chứng từ giao hàng cho ngân hàng, bên nhận gia công muốn có chúng từ để nhận nguyên liệu thì phải trả tiền. Hình thức này được áp dụng khi gia công theo cách ” mua nguyên liệu và bán lại sản phẩm “

    1. Thanh toán bằng thư tín dụng.
    2. Nhận nguyên liệu và giao thành phẩm.
    3. Trường hợp mua nguyên liệu và bán thành phẩm

    ( vẽ sơ đồ)

    1. Về giao hàng: Trong hợp đồng cần phải quy định rõ, cụ thể thời gian, địa điểm, phương thức giao hàng cho nguyên liệu và thành phẩm.

    Ơ Việt Nam thông thường nguyên liệu được giao theo giá CIF cảng Việt Nam  và thành phẩm được giao theo giá FOB cảng Việt Nam.

    Ngoài ra hợp đồng còn đề cập tới nhiều vấn đề khác như: ứng trước máy móc thiết bị cho bên gia công, việc đào tạo công nhân, việc giải quyết tranh chấp.

    1. Đảm bảo thực hiện hợp đồng gia công

    + Dùng bảo lãnh, thường sử dụng ngân hàng bảo lãnh.

    + Phạt, có thể phạt bằng tiền mặt hoặc mua hàng hoá tại thị trường và bên vi phạm hợp đồng phải thanh toán tiền hàng hoặc chênh lệch.

    +Sử dụng L/C dự phòng (Standby L/C).

    Loại L/C này có hiệu lực bằng thời gian hiệu lực của hợp đồng, nếu trong thời gian đó không giao hàng thì bên đặt gia công mang chứng từ giao nguyên liệu đến ngân hàng thanh toán tiền nguyên liệu. Nếu bên nhận giao hàng đủ thì L/C tự nhiên mất hiệu lực còn nếu giao thiếu thì L/C sẽ bị trừ phần giá trị thiếu.

    1.6. GIAO DỊCH TẠI SỞ GIAO DỊCH HÀNG HOÁ.

    1.6.1. Khái niệm về sở giao dịch.

    Sở giao dịch hàng hoá là một thị trường đặc biệt, tại đó thông qua những người môi giới do sở giao dịch chỉ định, người ta mua các loại hàng hoá có khối lượng lớn, có tính chất đồng loại, có phẩm chất có thể thay thế được cho nhau.

    Sở giao dịch hàng hoá thể hiện tập trung quan hệ cung cầu về một mặt hàng trong giao dịch trong một khu vực, ở một thời điểm nhất định. Do đó giá công bố tại sở giao dịch có thể được coi là một tài liệu tham khảo trong việc xác định giá quốc tế.

    Những trung tâm giao dịch lớn trên thế  giới:

    – London, NewYork: Kim loại màu.

    – London, NewYork, Rotterdam, Amsterdam: Cà phê.

    – Bombay,Chicago, NewYork: bông.

    – Rotterdam,Milan, NewYork:Lúa mì

    1.6.2. Các loại giao dịch ở sở giao dịch.

    1. Giao dịch giao ngay (Spot transaction).

    Là giao dịch  trong đó hàng hoá được giao ngay và trả tiền ngay vào lúc ký kết hợp đồng. Giá cả mua bán ở đây gọi là giá giao ngay( spot price or spot quotation).Giao dịch này chiếm tỷ trọng nhỏ chỉ khoảng 10% trong các sở giao dịch.

    1. Giao dịch có kỳ hạn (forward transaction).

    Là giao dịch trong đó giá cả được ấn định vào lúc ký kết hợp đồng nhưng việc giao hàng và thanh  toán đều được tiến hành sau một kỳ hạn, nhằm mục đích thu được lợi nhuận do chênh lệch giá giữa lúc ký kết hợp đồng với lúc giao hàng.

    Trong trường hợp giá cả biến động không đúng như dự đoán, bên dự đoán không đúng có thể đề nghị đối tác hoãn ngày thanh toán đến kỳ hạn sau và trả cho đối tác một khoản tiền bù. Bên mua trả cho bên bán thì gọi là bù hoãn mua còn bên bán trả cho bên mua gọi là bù hoãn bán.

    1. Nghiệp vụ tự bảo hiểm: Là một biện pháp kỹ thuật thường được các nhà buôn sử dụng nhằm tránh những rủi ro do biến động giá cả làm thiệt hại đến số lãi dự tính bằng cách lợi dụng giao dịch khống trong sở giao dịch.

    1.6.3. Cách thức tiến hành:

    Địa điểm doanh nghiệp của sở giao dịch gồm có một ngôi nhà lớn, ở chính giữa là một đài tròn để giao dịch, xung quanh đài tròn là những bậc thang không cao lắm để cho khách hàng đứng. Trong ngôi nhà còn có một trạm điện thoại dùng để thông tin về giá.

    Kỹ thuật giao dịch gồm các bước:

    + Khách hàng uỷ nhiệm mua hoặc uỷ nhiệm bán cho người môi giới và phải nộp tiền bảo đảm ban đầu. Nội dung giấy uỷ nhiệm được đăng ký vào một quyển sổ riêng và được chuyển đến sở giao dịch cho thư ký của người môi giới sở giao dịch biết.

    + Người môi giới ra đài tròn ký hợp đồng mua hoặc hợp đồng bán. Trong lúc đó trên đài cao của sở giao dịch nhân viên ghi chép ghi lên bảng yết giá ( quotation) giá cả, số lượng và thời hạn giao hàng. Nếu đến cuối ngày mà một giao dịch nào đó không có hợp đồng ký kết thì nhân viên ghi chép ghi lên cột giá công bố  có liên quan chữ “N” có nghĩa là Nominal = Danh nghĩa.

    + Người môi giới trao hợp đồng cho khách hàng, khách hàng ký vào phần cuống và trả phần cuống ấy cho người môi giới còn họ giữ lại hợp đồng.

    + Tới thời hạn thanh toán khách hàng trao lại hợp đồng cho người môi giới để nguời này thanh toán tại phòng thanh toán bù trừ .

    1.7. GIAO DỊCH TẠI HỘI CHỢ VÀ TRIỂN LÃM.

    1.7.1. Khái niệm về hội chợ và triển lãm:

    Hội chợ là thị trường hoạt động định kỳ, được tổ chức vào một thời gian và ở một địa điểm cố định trong một thời hạn nhất định, tại đó người bán đem trưng bày hàng hoá của mình và tiếp xúc với người mua để ký hợp đồng mua bán.

    Triển lãm là việc trưng bày giới thiệu những thành tựu của một nền kinh tế hoặc một ngành kinh tế, văn hoá, khoa học, kỹ thuật.v.v. Liên quan chặt chẽ đến hoạt động ngoại thương là các triển lãm công thương nghiệp, tại đó người ta trưng bày các loại hàng hoá nhằm  mục đích quảng cáo để mở rộng khả năng tiêu thụ. Ngày nay triển lãm còn là nơi thương nhân hoặc các tổ chức kinh doanh có thể tiếp xúc, giao dịch với nhau để ký kết các hợp đồng mua bán cụ thể.

    1.7.2.Trình tự tiến hành tham gia hội chợ và triển lãm ở nước ngoài:

    Khi nhận được lời mời của ban tổ chức hội chợ hoặc triển lãm ở nước ngoài cần phải nghiên cứu các vấn đề. (Thường là phòng thương mại nghiên cứu trước khi gửi các công ty)

    + Mục đích, ý nghĩa của việc tổ chức hội chợ hoặc triển lãm.

    + Điều kiện, thể thức trưng bày các vật triển lãm.

    Tính chất, vị trí, thời gian và thời hạn công tác.

    + Thành phần tham dự và thành phần khách tham quan.

    Sau khi nghiên cứu các vấn đề nêu trên phòng thương mại thông báo cho các công ty kinh doanh xuất nhập khẩu hoặc các tổ chức kinh tế có thể tham dự. Ban tổ chức thường gửi cho các đơn vị tham gia một bản điều lệ trong đó ghi rõ những điều kiện chủ yếu của việc tham gia.

    Bản điều lệ được dùng làm cơ sở để ký kết hợp đồng liên quan giữa ban tổ chức với phòng thương mại và công nghiệp.

    Các công ty kinh doanh xuất nhập khẩu hoặc tổ chức kinh tế tham gia triển lãm phải thực hiện các công tác sau:

    + Lập kế hoạch chung và kế hoạch cho triển lãm.

    +Lập kế hoạch và các biện pháp mua bán tại hội chợ hoặc triển lãm.

    + Lập danh mục hàng hoá sẽ trưng bày.

    + Lựa chọn và huấn luyện cán bộ công tác tại triển lãm.

    +  Lập kế hoạch cho các biện pháp tuyên truyền có tính chất đại chúng.

    + Lập lịch công tác chuyên chở và bốc dỡ các vật trung bày

    * Các công việc  trước khi khai mạc

    * Các công việc sau khi bế mạc

    1.7.3. Công việc chuẩn bị cho các hoạt động mua bán tại hôi chợ triển lãm bao gồm:

    + Nghiên cứu tình hình kinh tế, chính trị, thương mại của nước đăng cai hội chợ.

    + Tìm hiểu tính chất của cuộc hội chợ hoặc triển lãm, điều lệ của nó, thành phần và số lượng người tham gia.

    + Nghiên cứu tình hình hàng hoá và giá cả hiện hành trên thị trường thế giới và ở nước đăng cai

    + Chuẩn bị và kịp thời phân phát các tài liệu quảng cáo, các tài liệu thông tin thương nghiệp.

    + Xây dựng những mẫu đơn chào hàng, mẫu hợp đồng có dự tính về giá cả , số lượng , phẩm chất , yêu cầu kỹ thuật, thời hạn giao hàng và điều kiện thanh toán.

    + Kịp thời phát giấy mời đến tham quan gian hàng của mình.

    + Thao diễn thử các máy móc, thiết bị,  cho thí nghiệm các mặt hàng cần thiết.

    + Chuẩn bị những vật lưu niệm tại chỗ.

    + Chuẩn bị điều kiện vật chất để tiến hành đàm phán thương mại.

    Câu hỏi ôn tập chương 1.

    1. Chào hàng là gì ? Nội dung chủ yếu của chào hàng ? Điều kiện hiệu lực của chào hàng? Trong giao dịch thương mạI quốc tế có những loại chào hàng nào?

    2.Chấp nhận chào hàng là gì ? Khi nào chấp nhận chào hangc ó hiệu lực? Giá trị pháp lý của chấp nhận chào hàng như thế nào?

    1. Đơn đặt hàng là gì? NộI dung của đơn đặt hàng? Giá trị pháp lý của đơn đặt hàng như thế nào?

    4.Thê nào là buôn bán qua trung gian? Hãy một số loại buôn bán trung gian phổ biến trên thị trường thế giới.

    1. Khái niệm của buôn bán đối lưu, Trình bày khái niệm các loại buôn bán đối lưu trên thị trường thế giới.
    2. Trình bày khái niệm và đặc điểm của các hình thức đấu giá quốc tế và đấu thầu quốc tế.Các phương thức giao dịch này thường được sử dụng trong trường hợp nào?
    3. Gia công quốc tế là gì? Cho biết vai trò của hoạt động gia công quốc tế đối với nề kinh tế Việt nam?
    4. Trình bày khái niệm, đặc điểm và tác dụng của phương thức giao dịch tái xuất?

    CHƯƠNG 2:

    HỢP ĐỒNG MUA BÁN QUỐC TẾ VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN GIAO DỊCH TRONG BUÔN BÁN QUỐC TẾ.

    2.1.NHỮNG NÉT CƠ BẢN CỦA HỢP ĐỒNG MUA BÁN QUỐC TẾ.

    2.1.1. Khái niệm: Hợp đồng là sự thoả thuận của các bên đương sự nhằm làm thay đổi, phát sinh hoặc đình chỉ một quan hệ pháp lý nào đó.

    Đặc trưng cơ bản của hợp đồng: ý chí tự nguyện, không gượng ép nhau.

    Hợp đồng mua bán: Là một loại hợp đồng trong đó một bên được gọi là bên bán, chuyển quyền sở hữu cho bên mua một loại hàng hoá hoặc dịch vụ và được nhận một số tiền tương đương với giá trị của hàng hoá hoặc dịch vụ đó.

    Đặc trưng của hợp đồng mua bán: Chuyển quyền sở hữu.

    Hợp đồng mua bán ngoại thương : Là hợp đồng mua bán với thương nhân nước ngoài, Theo Công ước Viên năm 1980: Hợp đồng ngoại thương là hợp đồng ký kết giữa các bên có quốc tịch khác nhau hoặc có trụ sở thương mại ở các nước khác nhau.( Đây chính là yếu tố quan trọng nhất của của hợp đồng ngoại thương).

    Theo luật Việt Nam: Hợp đồng ký với thương nhân nước ngoài có nghĩa là một bên là thương nhân Việt Nam một bên là thương nhân nước ngoài. Luật Thương mại Việt Nam điều 27 quy định hình thức của hợp đồng mua bán quốc tế

    2.1.2. Đặc điểm của hợp đồng mua bán ngoại thương.

    + Chủ thể là các bên có quốc tịch khác nhau có trụ sở ở các nước khác nhau

    + Hàng hoá được di chuyển qua biên giới quốc gia .

    + Tiền tính giá và tiền thanh toán là ngoại tệ đối với một trong hai bên và có thể là ngoại tệ đối với cả hai

    + Nguồn luật điều chỉnh.

    – Điều ước quốc tế , công ước, các hiệp định do các nguyên thủ quốc gia của các bên tham gia hợp đồng ký và được quốc hội phê chuẩn. Tuy nhiên vẫn có những hiệp ước  không cần sự phê chuẩn của quốc hội mà có hiệu lực  đó là những hiệp định được các nguyên thủ quốc gia ký trên cơ sở các điều ước mậu dịch đã được ký trước đó. Những hiệp định này có hiệu lực ngay sau khi ký, do vậy những điều ước hoặc hiệp định này có thể điều chỉnh hay huỷ bỏ hợp đồng và trong hợp đồng có thể không cần dẫn chiếu thì các điều ước, hiệp định này vẫn có hiệu lực điều chỉnh các hợp đồng ký kết giữa các bên.

    – Luật quốc gia: Các đạo luật cơ bản hoặc các văn kiện dưới luật. Khi luật quốc gia và các điều ước quốc tế mà quốc hội và nhà nước của các bên tham gia giao dịch đã ký và phê chuẩn trái nhau thì áp dụng điều ước quốc tế .

    Để điều chỉnh hợp đồng có thể áp dụng luật nước người bán, luật nước người mua hoặc luật của một nước thứ 3 do hai bên tham gia hợp đông quy định hoặc do toà quyết định.

    – Tập quán thương mại: Tập quán thương mại là những thói quen được lặp đi lặp lại nhiều lần, nhiều người biết và sử dụng.

    Trong hợp đồng thường ghi giá FOB, CIF đó chính các tập quán thương mại. – Tập quán thương mại được chia làm 2 loại:

    * Tập quán chung

    * Tập quán riêng.

    – án lệ ( tiền lệ pháp): Tuỳ theo luật từng nước quy định

    + Giải quyết tranh chấp: Khi phát sinh tranh chấp, khiếu nại. Trước hết các bên phải gặp gỡ cùng nhau thương lượng để giải quyết, nếu không giải quyết được thì phải kiện ra trọng tài hoặc toà án.

    2.1.3. Nội dung hợp đồng mua bán quốc tế .

    Bố cục của bản hợp đồng thường được trình bày như sau:

    a.Tên hoặc số hiệu của hợp đồng.

    Ví dụ: Hợp đồng mua bán lạc nhân.

    Hoặc: Hợp đồng số… …( trường hợp không muốn ghi rõ tên hàng hoá).

    1. Ngày tháng năm  

    Địa điểm ký hợp đồng  ( có trường hợp ghi mục này ở cuối hợp đồng)

    1. Mở đầu.

    + Cơ sở ký kết hợp đồng  (có thể căn cứ hiệp định, điều ước, …)

    + Tên và địa chỉ của các bên tham gia ký hợp đồng ( tên đày đủ và tên giao dịch)

    + Tên và chức vụ người đại diện.

    + Ngân hàng và tài khoản ( mục này có trường hợp không nên ghi, nếu khả năng về tài chính kém thì sẽ bất lợi vì làm giảm độ tin cậy của phía đối tác).

    + Những định nghĩa dùng trong hợp đồng.

    1. Các điều khoản và điều kiện.(nội dung).

    + Điều khoản chủ yếu của hợp đồng là những điều khoản không thể thiếu được, nếu thiếu có thể dẫn đến những tranh chấp khó giải quyết trong quá trình thực hiện hợp đồng.

    + Các điều khoản tăng thêm sự ràng buộc trách nhiệm của các bên tham gia hợp đồng:  Đây là những điều khoản các bên tham gia hợp đồng có thể đưa vào có thể không đưa vào hợp đồng cũng không ảnh hưởng tới hiệu lực hợp đồng. Những điều khoản này tuy không bắt buộc nhưng cũng không được trái với luật, và có thể vân dụng theo luật hoặc theo các hợp đồng đã ký trước nếu trước đó các bên đối tác đã có quan hệ giao dịch hợp đồng với nhau.

    1. Chữ ký của người có đủ thẩm quyền ký hoặc dấu nếu có.( dấu cơ quan xác nhận tư cách người ký)

    Trường hợp hợp đồng fax thì cơ quan phải đóng dấu treo và ký ở góc thì hợp đồng mới có giá trị làm thủ tục Hải quan.

    Về nội dung hợp đồng, hiện nay có hai quan điểm.

    + Càng kỹ càng tốt.

    + Càng ngắn càng tốt _ quan điểm này những người có ý làm các hợp đồng giả hoặc định gian lận thương mại thường hay làm.

    2.1.4. Điều kiện hiệu lực hợp đồng mua bán quốc tế.

    Tuỳ pháp luật của từng nước điều kiện này được quy định khác nhau. Theo luật Thương Mại Việt Nam và đa số luật của các nước khác cũng tương tự, đều có những quy định như sau:

    1. Chủ thể của hợp đồng: Là các bên mua và bán phải có đủ tư cách pháp lý
    2. Hàng hoá: phải là những hàng hoá được phép xuất nhập khẩu. Vấn đề này được nhà nước quy định theo từng thời kỳ và được chia làm 4 loại như sau:

    I: Hàng hoá cấm xuất nhập khẩu: Đối với loại này muốn xuất khẩu hoặc nhập khẩu phải có giấy phép đặc biệt của chính phủ.

    1. Hàng hoá xuất nhập khẩu có hạn ngạch.

    III: Hàng hoá xuất nhập khẩu theo định hướng, hàng hoá được quản lý theo các bộ chuyên ngành.

    1. Hàng hoá tự do xuất nhập khẩu.
    2. Phải có các điều khoản mà luật pháp yêu cầu ( luật Thương mại và Dân luật)
    3. Hình thức của hợp đồng phải phù hợp với quy định của luật. Theo luật Việt Nam hợp đồng phải làm dưới dạng văn bằng, có thể bằng lời nói hay bằng hành vi cụ thể (điều 24 Luật Thương mại 2005). Theo Công ước Viên cũng có những quy định tương tự.
    4. Các loại hợp đồng .

    * Nếu căn cứ theo cách lập hợp đồng:

    + Hợp đồng do hai bên cùng soạn thảo, sau đó cùng ký.

    + Một bên soạn thảo bên kia xem rồi ký ( loại này gọi là hợp đồng mẫu)

    * Nêu căn cứ vào hiệu lực .

    + Hợp đồng ngắn hạn: 1 năm

    + Hợp đồng trung hạn: 1 đến 3 năm.

    + Hợp đồng dài hạn: Dài hơn 3 năm.

    Chú ý: Về mặt giá hàng hoá theo hợp đồng :

    Hợp đồng ngắn hạn giá thường không thay đổi

    Hợp đồng trung hạn có thể sửa đổi giá hoặc bổ sung một điều kiện nào đó.

    Hợp đồng dài hạn giá sẽ được xác định theo nguyên tắc riêng.

    * Căn cứ vào nghiệp vụ.

    + Hợp đồng xuất khẩu

    + Hợp đồng nhập khẩu

    + Hợp đồng tái xuất

    + Hợp đồng xuất nhập khẩu ( barter, bù trừ)

    * Căn cứ vào số văn bản.

    + Hợp đồng một văn bản: Hai bên gặp nhau trực tiếp trao đổi, thoả thuận lập hợp đồng và ký kết.

    + Hợp đồng nhiều văn bản: Hai bên trao đổi với nhau bằng thư tín, fax, telex.v.v. sau khi đã thống nhất thì tất cả các văn bản trở thành các bộ phận của hợp đồng.

    2.2. CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ (INCOTERMS)

    Khi trong hợp đồng quy định giá CIF, FOB đó chính là các điều kiện thương mại. Điều kiện thương mại giúp cho các thương nhân rút ngắn thời gian đàm phán.

    2.2.1. Quá trình ra đời: Trước kia thương nhân mang hàng hoá từ nơi này đến nơi khác có khi phải đi hàng tháng, hàng năm, lợi nhuận thu được nhiều nhưng cũng có rất nhiều rủi ro. Cùng với sự phát triển của phương tiện giao thông vận tải và thông tin liên lạc, con người không cần đến tận nơi mua hoặc nơi bán và cũng không cần trực tiếp gặp gỡ nhau mà vẫn mua hoặc bán được những hàng hoá cần bán hoặc cần mua. Việc giao lưu ngày càng phát triển do vậy đòi hỏi phải có những quy tắc được quốc tế thừa nhận để điều chỉnh các quan hệ ngày càng phức tạp trong thương mại quốc tế.

    Năm 1932 quy tắc Vác-sa-va ra đời do hội luật gia thế giới  soạn thảo. Những vẫn có một số thương nhân không thừa nhận và đến năm 1936 phòng Thương Mại quốc tế Paris cho ra đời một số quy tắc gọi là Incoterms 1936 với 6 điều kiện giao hàng, nhưng nhiều ngưòi trong giới thương nhân không sử dụng do vậy về thực chất Incoterms 1936 chỉ dùng để tham khảo.

    Được sự bảo trợ của Mỹ, năm 1953 Phòng Thương mại quốc tế cho ra đời 9 điều kiện giao hàng, gọi là Incoterms 1953. Những điều kiện này đã  được giới thưong nhân sử dụng ngày càng rộng rãi, cho đến nay đã được sửa đổi bổ sung một số điều kiện trong một số lần.

    Năm 1967 thêm điều kiện DAF để giải quyết các vấn đề phát sinh giữa các nước không có biển và điều kiện FOA được bổ sung vào năm 1976 để giải quyết các vấn đề giao hàng tại sân bay.

    2.2.2. Nội dung của Incoterms.

    Incoterms là những điều kiện cơ sở giao hàng quy định những cơ sở có tính nguyên tắc của việc giao nhận hàng hoá giữa bên bán và bên mua.

    + Sự phân chia giữa bên bán và bên mua các trách nhiệm trong việc giao hàng, thuê tàu, mua bảo hiểm v.v.

    + Sự phân chia giữa hai bên các chi phí về giao hàng, như chi phí chuyên chở hàng hoá. v.v.

    + Sự di chuyển từ người bán sang người mua những rủi ro và tổn thất về hàng hoá.v.v.

    Cho đến nay Phòng Thương mại quốc tế đã phát hành:

    Incoterms 1936      6 điều kiện

    Incoterms 1953      9 điều kiện.

    Incoterms 1980      14 điều kiện.

    Incoterms 1990      13 điều kiện

    Incoterms 2000      13 điều kiện

    Chú ý: Incoterms chỉ áp dụng để điều chỉnh các vấn đề liên quan đến việc giao hàng.

    Những chú ý khi sử dụng Incoterms.

    1. Incoterms không có tính chất bắt buộc, vì nó chỉ là tập quán thương mại. Nó chỉ trở thành điều kiện bắt buộc khi các bên tham gia hợp đồng quy định trong hợp đồng. Các phiên bản ra đời sau không phủ nhận tính hiệu lực của các phiên bản ra đời trước, chính vì vậy mà khi sử dụng Incoterms phải ghi rõ Incoterms nào. VD.. “Giá hàng được hiểu là giá FOB Hải phòng Incoterms 2000.”
    2. Chỉ giải thích những vấn đề chung nhất có liên quan đến việc giao hàng. Còn những vấn đề khác có thể tuỳ theo thoả thuận của các bên hoặc theo tập quán cảng, tập quán ngành.
    3. Hai bên có thể tăng hoặc giảm trách nhiệm, nghĩa vụ cho nhau nhưng không được làm thay đổi bản chất điều kiện cơ sở giao hàng.
    4. Trong hợp đồng phải xác định thời điểm chuyển quyền sở hữu vì trong Incoterms chỉ xác định thời điểm di chuyển rủi ro hàng hoá.
    5. Nếu như hàng hoá được giao bằng container hoặc sà lan thì nên chuyển sang các điều kiện tương đương, như:

    FOB thay bằng FCA

    CFR                  CPT

    CIF                   CIP

    2.2.3. Nội dung tóm tắt của Incoterms 2000.

    1. áp dụng cho mọi phương thức vân tải:

    Nhóm E: EXW  –  EX WORKS  ( …named place).

    Nhóm F: FCA – Free Carrier   ( named place)

    Nhóm C:  CIP – Carriage Paid to (. …named place of destination)

    CIP  –  Carriage and insurance paid to  ( named place of destination)

    Nhóm D :  DAF  –  delivered at Frontier ( named place)

    DDU – Delivered Duty Unpaid ( … named place of destination)

    DDP – Delivered  Duty Paid ( … named place of destination)

    1. áp dụng cho phương thức vận tải biển và nội thuỷ.

    Nhóm F:  FAS  –  Free alongside ship ( named port of shipment)

    FOB  –  Free on board     ( … named of shipment)

    Nhóm C:  CFR  –  Cost and Freight ( … named port of destination)

    CIF  –  Cost, insurance and freight ( Named port of destination)

    Nhóm D :  DES – Delivered  exship ( … named port of destination)

    DEQ – Delivered exquay (… named port of destination)

    1. Những điểm chú ý khi áp dụng Incoterms 2000 : Một số khác biệt giữa Incoterms 1990 và Incoterms 2000 ở các điều FAS, FCA, DEQ.

    2.2.4. Tóm tắt nội dung các điều kiện cơ sở khi áp dụng Incoterms 2000.

    1: Giao tại xưỏng ( EXW – EX.WORKS) có nghĩa là người bán giao hàng khi đặt hàng hoá dưới quyền định đoạt của người mua tại cơ sở của người bán hoặc tại một địa điểm quy định. Hàng hoá chưa được làm thủ tục thông quan xuất nhập khẩu và chưa được bốc lên phương tiện của người tiếp nhận. Điều kiện này thể hiện nghĩa vụ của người bán ở phạm vi tối thiểu, và người mua phải chịu mọi phí tốn và rủi ro khi nhận hàng tại cơ sở của người bán.

    2: Giao cho người vận tải: Free Carrier – FCA.

    Người bán sau khi làm xong các thủ tục thông quan xuất khẩu, giao hàng cho người chuyên chở do người mua chỉ định tại địa điểm quy định. Chú ý nếu việc giao hàng diễn ra tại cơ sở của người bán thì người bán phải chịu trách nhiệm chất  hàng lên phương tiện của người chuyên chở công cộng, nếu việc giao hàng diễn tại địa điểm không phải là cơ sở của người bán, thì người bán không chịu trách dỡ hàng khỏi phương tiện chở hàng đến có nghĩa là người bán được coi là đã giao hàng khi hàng còn nằm trên phượng tiện chở hàng đến.

    Điều kiện này có thể sử dụng cho mọi phương thức vận tải, kể cả vận tải đa phương thức.

    3:Giao dọc mạn tàu (Free Alongside Ship  –  FAS): Người bán giao hàng khi hàng hoá đã được đặt dưới quyền định đoạt của người mua dọc theo mạn tàu tại cảng bốc hàng quy định. Người mua phải chịu tất cả chi phí và rủi ro về mất mát hoặc hư hại đối với hàng hoá kể từ thời điểm đó.

    Điều kiện FAS đòi hỏi người bán làm thủ tục thông quan xuất khẩu cho hàng hoá. Nếu muốn người mua làm thủ tục thì phải quy định bổ sung trong hợp đồng. Điều kiện này chỉ áp dụng cho vận tải đường biển hay đường  thuỷ nội địa.

    4: Giao lên tầu: FOB – Free On Board: Người bán giao hàng, khi hàng hoá đã qua lan can tàu tại cảng chất hàng quy định. Người mua phải chịu tất cả chi phí và rủi ro về mất mát hoặc hư hại đối với hàng hoá kể từ sau điểm ranh giới đó. Người bán phải làm thủ tục thông quan xuất khẩu cho hàng hoá.

    Điều kiện này chỉ áp dụng cho đường biển  hay đường thuỷ nội địa.

    5.Tiền hàng và tiền cước: Cost and Freight  –  CFR: Người bán giao hàng khi hàng hoá đã qua mạn tàu (lan can ) tại cảng gửi hàng. Phải trả phí tổn và cước vận tải cần thiết để đưa hàng đến cảng quy định, nhưng rủi ro về mất mát và hư hại đối với hàng hoá cũng như mọi chi phí phát sinh thêm do các tình huống xảy ra sau thời điểm giao hàng được chuyển từ người bán sang người mua khi hàng qua lan can tàu tại cảng gửi hàng.

    Người bán phải thông quan xuất khẩu cho hàng hoá. Điều kiện này chỉ sử dụng cho vận tải biển và đường thuỷ nội địa

    .6.Tiền hàng bảo hiểm và cước phí: Cost, Insurance and Freight – CIF.

    Người bán giao hàng khi hàng hoá đã qua lan can tàu tại cảng gửi hàng. Người bán phải trả các phí tổn và cước vận tải cần thiết để đưa hàng tới cảng đến quy định, nhưng rủi ro mất mát, hoặc hư hại đối  hàng hoá cũng như các chi phí phát sinh thêm khác do các tình huống xảy ra  sau thời điểm hàng được chuyển từ người bán sang người mua. Người bán còn phải mua bảo hiểm hàng hải để bảo vệ cho người mua trước những rủi ro mất mát hoặc hư hại đối với hàng hoá trong quá trình chuyên chở.

    Người bán phải thông quan xuất khẩu cho hàng hoá, người mua cần lưu ý là người bán chỉ phải mua bảo hiểm với phạm vi tối thiểu, nếu muốn người bán mua với phạm vi rộng hơn thì phải thoả thuận rõ ràng với người bán hoặc người mua tự mua thêm bảo hiểm.

    1. Cước phí trả tới” Carriage Paid To…” CPT.

    Người bán giao hàng cho người chuyên chở do chính người bán chỉ định nhưng ngoài ra người bán còn phải trả chi phí vận tải cần thiết để đưa hàng hoá tới nơi đến quy định và người mua phải tự chịu mọi rủi ro và các phí tổn phát sinh sau khi hàng hoá đã được giao .

    Nếu có những người chuyên chở kế tiếp được sử dụng để vận chuyển hàng hoá đến nơi quy định thì rủi ro được chuyển giao cho người mua ngay từ khi hàng hoá được giao cho người vận tải đầu tiên.

    Người bán phải thông quan cho hàng xuất khẩu .

    Điều kiện này có thể sử dụng cho mọi phương thức vận tải kể cả vận tải đa phương thức.

    8.Cước phí và bảo hiểm trả tới. Carriage and Insurance Paid To…) – CIP.

    Người bán giao hàng hoá cho người chuyên chở do họ chỉ định và phải trả chi phí vận tải cần thiết để đưa hàng hoá đến nơi quy định.

    Người mua chịu mọi phí tổn, rủi ro phát sinh thêm sau khi hàng hoá được giao như trên. Người bán phải mua bảo hiểm để bảo vệ cho người mua trước những rủi ro mất mát hoặc hư hại đối với hàng hoá trong quá trình chuyên chở, có nghĩa là người bán phải ký hợp đồng bảo hiểm và trả phí bảo hiểm.

    Lưu ý người bán chỉ phải mua bảo hiểm với phạm vi tối thiểu, nếu người mua muốn được bảo hiểm ở phạm vi rông hơn thì phải thoả thuận rõ ràng trong hợp đồng hoặc người mua tự mua thêm.

    Nếu có người chuyên chở kế tiếp được sử dụng để vận chuyển hàng hoá tới nơi thoả thuận thì rủi ro chuyển giao khi hàng hoá đã được giao cho người chuyên chở đầu tiên.

    Người bán phải thông quan cho hàng xuất khẩu.

    1. Giao tại biên giới. Delivered at Frontier – DAF.

    Người bán giao hàng khi hàng hoá được đặt dưới quyền định đoạt của người mua trên phương tiện vận tải chở đến, chưa dỡ ra, đã hoàn thành  thủ tục xuất khẩu nhưng chưa làm thủ tục nhập khẩu ở địa điểm và nơi quy định tại biên giới nhưng qua biên giới Hải quan nước liền kề.

    Nếu muốn người bán phải chịu trách nhiệm về việc dỡ hàng hoá từ phương tiện chở đến và chịu rủi ro, phí tổn về việc dỡ hàng thì phải được quy định bằng cách bổ sung vào trong hợp đồng.

    Điều kiện này sử dụng cho mọi phương tiện vận tải.

    1. Giao tại tàu- Delivered EX- Ship – DES.

    Người bán giao hàng khi hàng hoá được đặt dưới quyền định đoạt của người mua trên boong tàu, chưa làm thủ tục thông quan nhập khẩu ở cảng đến quy định. Người bán phải chịu mọi phí tổn và rủi ro liên quan tới việc đưa hàng hoá tới cảng đến quy định trước khi dỡ hàng.

    Điều kiện này chỉ có thể sử dụng khi hàng hoá được giao bằng đường biển hoặc đường thuỷ nội địa.

    1. Giao hàng trên cầu cảng. Delivered EX-Quay – DEQ.

    Người bán giao hàng khi hàng hoá được đặt dưới quyền định đoạt của người mua, chưa là thủ tục thông quan nhập khẩu, trên cầu tàu tại cảng đến quy định. Người bán phải chịu phí tổn và rủi ro liên quan đến việc đưa hàng tới cảng đến quy định và dỡ hàng lên cầu tàu.

    Người mua phải làm thủ tục thông quan nhập khẩu cho hàng hoá và trả chi phí cho mọi thủ tục, thuế quan, thuế và các lệ phí khác đối với việc nhập khẩu.

    12.Giao tại đích chưa nộp thuế : Delivered Duty unpaid – DDU.

    Người bán giao hàng cho người mua chưa làm thủ tục thông quan nhập khẩu và chưa dỡ hàng khỏi phương tiện chở hàng đến nơi quy định. Người bán phải chịu mọi phí tổn rủi ro liên quan đến việc đưa hàng hoá đến nơi quy định mà không bao gồm bất cứ nghĩa vụ nào liên quan đến nhập khẩu ở nước hàng đến. Các nghĩa vụ đó do người mua đảm nhận cũng như mọi phí tổn rủi ro phát sinh do việc không làm thủ tục thông quan nhập khẩu hàng hoá.

    Nếu muốn người bán thực hiện nghĩa vụ này thì cần phải quy định rõ ràng trong hợp đồng mua bán.

    Điều kiện này dùng cho mọi phương thức vận tải.

    1. Giao hàng đã nộp thuế tại đích : Delivered …Duty Paid – -DDP.

    Người bán giao hàng  cho người mua đã làm xong thủ tục thông quan nhập khẩu và chưa dỡ hàng khỏi phương tiện vận tải chở hàng đến ở nơi quy định. Người bán không những phải chịu mọi phí tổn và rủi ro liên quan đến việc đưa hàng hoá tới nơi đến quy định mà còn phải thực hiện (nếu có quy định) bất kỳ nghĩa vụ nào liên quan đến việc nhập khẩu hàng hoá ở nước hàng đến .

    Không nên sử dụng điều kiện này nếu người bán không thể trực tiếp hoặc gián tiếp lấy được giấy phép nhập khẩu.

    Nếu điều kiện EXW quy định nghĩa vụ tối thiểu cho người bán thì điều kiện DDP lại quy định nghĩa vụ tối đa.

    Điều kiện này có thể được sử dụng cho mọi phương thức vận tải.

    2.2.5. Điều kiện cơ sở giao hàng theo định nghĩa ngoại thương của Mỹ sửa đổi năm 1941:

    Theo định nghĩa này thì điều kiện FOB rất khác biệt so với điều kiện FOB 2000.

    1. FOB. ( named inland carrier at named inland point of departure – Người chuyên chở nội địa quy định tại điểm khởi hành nội địa quy định)

    Theo quy định này thì người bán phải:

    + Đặt hàng hoá trên phương tiện chuyển chở hoặc giao hàng cho người chuyên chở để bốc hàng.

    +  Cung cấp các vận đơn hoàn hảo hoặc biên nhận vận tải khác,  cước phí trả sau.

    + Chịu trách nhiệm về bất cứ mất mát, hư hại cho tới khi hàng hoá được đặt lên hoặc trong phương tiện chuyên chở tại điểm bốc hàng và vận đơn hoàn hảo hay giấy biên nhận vận tải khác được người chuyên chở cung cấp.

    + Giúp đỡ người mua theo yêu cầu và phí tổn của người mua để nhận được các chứng từ phát hành ở nước xuất xứ hoặc nước gửi hàng, hoặc cả hai mà người mua cần đến hoặc cho việc xuất khẩu, hoặc cho việc nhập khẩu tại nơi đến.

    Người mua phải:

    + Chịu trách nhiệm toàn bộ  việc chuyên chở hàng hoá từ điểm bốc hàng nội địa, và trả toàn bộ chi phí vận tải.

    + Trả thuế xuất khẩu, hoặc chi phí hay phí tổn khác nếu có khi xuất khẩu

    + Chịu trách nhiệm về mọi mất mát hư hại xảy ra sau khi bốc hàng tại điểm khởi hành nội địa quy định.

    + Trả toàn bộ phí tổn và chi phí để lấy các chứng từ phát hành ở nước xuất xứ, hoặc ở nước gửi hàng, hoặc cả hai mà người mua cần đến hoặc cho việc xuất khẩu hoặc cho việc nhập khẩu  mà người mua cần đến.

    1. FOB Người chuyển chở nội địa quy định tại điểm khởi hành nội dịa quy định – cước phí trả trước.

    Theo điều này, người bán quy định giá bao gồm phí vận tải tới điểm xuất khẩu quy định và trả cước phí tới điểm xuất khẩu quy định., không chịu trách nhiệm đối với hàng hoá sau khi lấy được vận đơn hoàn hảo, hoặc giấy biên nhận vận tải khác tại điểm khởi hành nội địa quy định.

    1. FOB named inland carrier at named inland point of departure – Freight Added to.
    2. FOB. Named inland carrier at named point of exportation
    3. FOB Vessel : named port of shipment.
    4. FOB named inland point in country of importation

    Chú thích về tất cả các điều kiện FOB của Mỹ:

    Có quan hệ với các điều kiện FOB cần chú ý những điểm sau đây:

    + Cách thức vận tải nội địa, như ôtô vận tải, toa xe đường sắt, sà lan, thuyền, hoặc máy bay, phải được xác định.

    1. Chi phí vận tải trong quá trình vận tải nội địa cần được thoả thuận trước, người mua chịu hay người bán chịu.

    3.Tránh các tranh chấp có thể xảy ra, cần phải xác định điểm giao hàng cụ thể.

    1. Nếu phải chở hàng hoá từ phương tiện nội địa tới mạn tàu cần phải quy định ai chịu chi phí này.
    2. Người bán phải thông báo số lượng tối thiểu để có được cước phí đầy toa, đầy xe hay đầy thuyền.
    3. Người bán và người mua phải có thoả thuận người mua có trách nhiệm hay người bán đồng ý làm cho người mua đối việc tìm kiếm khoang tàu, bảo hiểm đường biển và rủi ro chiến tranh.
    4. Để bảo vệ mình người bán phải quy định trong hợp đồng bán hàng là bảo hiểm do người mua thu xếp bao hàm mức bảo hiểm từ kho đến kho.

     CIF và C&F (CFR) trong bộ luật Thương mại thống nhất của Mỹ về việc bán hàng.

    CIF hoặc C&F: Trọng lượng tịnh dỡ lên bờ – net landed weight; Thanh toán khi hàng đến: Payment on arrival; Sự bảo đảm điều kiện khi hàng đến – Warranty of Condition on arrival.

    2.3.CÁC ĐIỀU KHOẢN TRONG MỘT HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG

    2.3.1: Các điều khoản chủ yếu.

    Điều 1: Tên hàng ( Article 1: Commodity)

    Tên hàng là đối tượng mua bán của hợp đồng, có tác dụng hướng dẫn các bên dựa vào đó để xác định các mặt hàng cần mua bán – trao đổi. Vì vậy đây là điều khoản quan trọng không thể thiếu giúp cho các bên tránh được những hiểu lầm có thể dẫn đến tranh chấp sau này, đồng thời dễ dàng phân biệt những sản phẩm khác cùng loại. Trong nhiều hợp đồng xuất nhập khẩu do phía Việt nam lập điều khoản này thường ghi rất sơ sài, đơn giản hoặc viết tiếng nước ngoài có sai sót khiến cho đối tác có những cách hiểu khác nhau về hàng hoá, đó là những nguyên nhân của nhiều vụ tranh chấp  hợp đồng ở Việt nam.

    Trong hợp đồng ngoại thương điều khoản tên hàng thường được ghi như sau:

    – Tên hàng kèm theo tên thương mại.

    Cooking oil Sailing Boat ( do tập đoàn Lamsoon sản xuất)

    Cooking oil Marvela ( do tập đoàn Golden Hope sản xuất)

    Cooking oil Neptune (do Kouk sản xuất)

    – Tên hàng kèm tên khoa học

    Urea fertilizer đạm u – rê

    Weave Fabrric ( vải dệt thoi)

    Knitting fabrric (Vải dệt kim)

    – Tên hàng kèm theo công dụng của nó

    Rice paste ( base element for preparation of spring roll) Bánh đa nem

    – Ghi tên hàng kèm theo mô tả tổng hợp

    Honda super cub custom C70 CMR – IC

    Colour: Candy rasberry red

    – Tên hàng kèm theo chất lượng hàng hoá.

    Skinless whole dried squid.(Mực lột da)

    Frozen polypus (octopus). Bạch tuộc đông lạnh.

    – Tên hàng kèm theo tiêu chuẩn kỹ thuật định trước

    Tiger Brand Home appliances made in Japan( 220v- 50hz)( Đồ gia dụng hiệu Tiger chế tạo tại Nhật bản nguồn điện sử dụng là 220v 50 hz.

    Điều 2: Số lượng/ Khối lượng ( Article 2: Quantity/ weight)

    Đây là một điều khoản không thể thiếu, do vậy trong hợp đồng cần phải thể hiện rõ số lượng hàng hoá được mua bán. Nhưng vì trên thị trường thế giới người ta sử dụng các hệ đo lường rất khác nhau cho nên trong hợp đồng cần thống nhất về đơn vị tính số lượng, cách ghi số lượng/ khối lượng.

    Tuỳ theo từng thương vụ và đối tượng của hợp đồng mà chọn cách ghi khối lượng/ trọng lượng cho phù hợp. Tron buôn bán quốc tế người ta thường sử dụng 2 cách ghi khơi lượng / trọng lượng.

    Cách 1: ghi phỏng chừng, tức là ghi có dung sai và kèm theo chi tiết cho biết dung sai được người mua chọn hay người bán chọn ( at the seller’s option hay là at the buyer’s option )

    Ví dụ: Trong hợp đồng xuất khẩu 10.000 tấn gạo có dung sai là 5% do người bán chọn thì có thể chọn một trong các cách sau:

    About 10,000MT ± 5% at the seller’s option

    Hoặc 10,000MT approximately 5% at the seller’s option

    Hoặc 10,000 MT more or less 5% at the seller’s option

    Hoặc from 9500 MT to 10500 MT at the seller’s option

    Trường hợp chỉ ghi About 10,000 MT mà không ghi rõ dung sai thì áp dụng theo tập quán hiện hành đối với các loại hàng hoá:

    Ví dụ: 0,5% đối với ngũ cốc

    0,3% đối với cà phê

    10% với hàng hoá là gỗ xuất khẩu.

    Cách thứ 2: ghi chính xác. cách này áp dụng đối với những mặt hàng có sử dụng hệ thống đo lường dân gian để tính toán như con, cái , chiếc đôi, thùng, kiện, bao.v.v.

    Ví dụ: Khi mua dầu thô và một số chế phẩm từ dầu, nếu đơn vị tính là thùng thì ghi:

    15.000 Barrels only

    Hoặc 525.000 UK Galons only

    Hàng xuất khẩu của Việt nam phần lớn là hàng nông sản , nguyên liệu thô, với khối lượng  tương đối lớn, như vậy sẽ có hao hụt trong quá trình vận chuyển, lưu kho. Nhưng trên hợp đồng hay quên quy định mức dung sai cần thiết do vậy nhiều khi xảy tranh chấp trong quá trình thực hiện .

    Ví dụ: Một công ty xuất khẩu lương thực ở Sài gòn bán gạo cho một công ty ở IRAN. Trên hợp đồng không quy định dung sai, nhưng tron L/C thanh toán ngân hàng lại quy định dung sai của khối lượng hàng hoá. Kết quả là chi tiết trên các chứng từ thanh toán và L/C không phù hợp với nhau cho nên ngân hàng mở L/C đã từ chối thanh toán. Người bán Việt nam phải thương lượng lại với người mua IRAN và phải giảm giá bán để dược thanh toán.

    Điều 3: Chất lượng/ Phẩm chất hàng hoá.( Article 3: Quality/ Specification)

    Điều khoản này cho biết chi tiết về chất lượng hàng hoá ; nói một cách khác điều khoản này mô tả về quy cách, kích thước, công suất và các thông số kỹ thuật .v.v.v của hàng hoá được mua bán. Mô tả chi tiết và đúng chất lượng hàng hoá là cơ sở xác định chính xác giá cả của nó, đồng thờ buộc người bán phải giao hàng theo yêu cầu của hợp đồng. Nếu mô tả không kỹ, thiếu chi tiết có thể sẽ dẫn đến thiệt thòi cho một trong hai bên.

    Chẳng hạn: Một doanh nghiệp Việt nam nhập khẩu xe gắn máy chỉ viết là xe Honda C70 bạn hàng đã giao xe của Malaysia với quy cách và phẩm chất không phù hợp với sở thích tiêu dùng của người Việt nam, vì vậy việc tiêu thụ lô hàng đó vô cùng khó khăn, ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận và thời gian thu hồi vốn.

    Hay một ví dụ khác: Một công ty ở Sài gòn ký hợp đồng mua 30,000 m vải của Hongkong với điều kiện trả chậm trong vòng 3 tháng. Bên Việt nam hy vọng có hàng nhập khẩu để kinh doanh trong nội địa luân chuyển vốn nhanh. Nhưng phía Hong kong đã gửi sang loại vải không phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng Việt nam chất lượng kém, độ dày của vải, độ mịn, kỹ thuật in hoa  trên vải cũng vô cùng kém .v.v. hàng không bán được phải lưu kho và cũng không có chứng cứ gì để khiếu nại người bán bởi vì trên hợp đồng không quy định rõ quy cách phẩm chất, chủng loại hàng. Sau 3 tháng khách hàng đòi tiền, nhà nhập khẩu Việt nam phải đi vay tiền để thanh toán.

    Thông thường trong buôn bán quốc tế người ta thường chọn một trong những cách sau đây để thể hiện chất lượng của hàng hoá trong hợp đồng ngoại thưong.

    Chất lượng được giao như mẫu: Tron hợp đồng sử dụng cụm từ  as the sample hoặc  as  agreed samples

    Phương pháp này được dùng khi mua bán những hàng hoá mà phảm chất, chất lượng của nó khó mô tả thành lời, thậm chí qua hình ảnh cũng khó xác định chất lượng của nó; chẳng hạn như sản phẩm thời trang, đồ trang sức bằng vàng-bạc có những đường nét trang trí cầu kỳ, đồ mỹ nghệ khảm xà cừ hoặc những nét trạm trổ tinh vi hoặc một số loại quần áo may sẵn, hoặc một số thiết bị phức tạp.

    Khi sử dụng phương pháp này phải có 3 bộ mẫu: một bộ người bán giữ, một bộ người mua giữ và một bộ do người trung gian giữ. Mỗi mẫu phải đạt được những tiêu chuẩn sau:

    + Mẫu phải là vật đặc trưng cho hàng hoá và không được thay đổi theo thời gian.

    + Mẫu được coi như một phụ kiện của hợp đồng, không được tách rời hợp đồng, do đó mẫu không được tính vào giá trị của hợp đồng ( trừ khi mẫu là vật có giá trị cao)

    + Người chấp nhận mẫu phải là người có chuyên môn, kỹ thuật cao, am hiểu về kỹ thuật, về tính năng của hàng hoá ( thường là phó giám đốc kỹ thuật hoặc trưởng phòng kỹ thuật)

    Ví dụ: Nhập khẩu bột giấy theo tiêu chuẩn chất lượng như mẫu và tài liệu kỹ thuật:

    Quality: As per samples & technical data.

    – Xác định theo hàm lượng chất chủ yếu trong hàng hoá.:

    Phương pháp này thường dùng với những hợp đồng mua bán nông sản, hàng rời như xi măng, hoá chất. Phân bón, khoáng sản. dùng phương pháp này cần phải làm nổi bật những yêu cầu sau:

    + Chất hữu ích (chỉ tiêu chính): cần phải quy định mức tối thiểu phải đạt là bao nhiêu.

    + chất vô ích (chỉ tiêu phụ) : Phải quy định mức tối đa cho phép

    Ví dụ: Chất lượng trong một hợp đồng xuất khẩu cà phê được quy định như sau:

    Quality: Grade 2  – Black and broken beans 5.0% Max.

    – Moisture                       13.0 % Max

    – Ad mixture                      1.0% Max

    – Mould (hạt mục)               0.2% Max

    – Small beans below screen size 13 (5.0mm) not to exceed 10%

    Khi xác định chất lượng hàng hoá theo phương pháp này cần chú ý đến các yêu cầu của đối tác và xem xét khả năng có thể thoả mãn hay không để điều chỉnh, nếu thấy cần thiết. Nếu không cẩn thận có thể sẽ bị tổn thất khi thực hiện hợp đồng.

    Ví dụ: trong một hợp đồng xuất khẩu gạo 25% tấm ( 40% hạt nguyên ) cho Ân độ phần quy định chất lượng ghi như sau:

    Moisture                12.0% Max

    Broken                   25.0% Max

    Foreign matter       0.5%  Max

    Red kernel             4.0% Max

    Damage kernel      2.0%  Max

    Immature kernel    1.0% Max

    Whole grain:          40% Min

    Khi xác định chất lượng gạo doanh nghiệp đã không hiểu các tiêu chuẩn đánh giá gạo, nếu gạo đạt chỉ tiêu là 40% hạt nguyên là  loại gạo 15% tấm chứ không phải là loại 25 % tấm. Khi giao hàng bạn hàng Ân độ căn cứ vào tiêu chí này mà từ chối nhận hàng và buộc phía Việt nam phải giao loại 40% hạt nguyên tối thiểu, tức là loại 15% tấm. Tất nhiên phía Việt nam không thể chở gạo quay lại Việt nam để thay bằng loại khác, để bạn hàng nhận gạo và thanh toán phía Việt nam phải giảm giá, thương vụ này bị lỗ vốn.

    – Xác định chất lượng theo hiện trạng thực tế của hàng hoá: Có nghĩa là hàng hoá thế nào thì bán thế. Theo phương pháp này người bán không chịu trách nhiệm về chất lượng hàng đã giao. Trong hợp đồng thường dùng cụm từ: as it is hoặc as it sale

    Xác định chất lượng theo phương pháp này thường dược áp dụng cho các hợp đồng mua bán đồ cũ, đồ phế thải, phế liệu, phế phẩm v.v.v Đối với những hợp đồng có những chi tiết, linh kiện rời đi kèm phải quy định rõ trong hợp đồng hoặc phải đính kèm hợp đồng các bản vẽ cataloge để tránh bất lợi cho người mua.

    Các doanh nghiệp Việt nam thường mua máy móc thiết bị hoặc một số hàng hoá đã qua sử dụng, nếu không chú ý đến điều khoản này có thể sẽ nhận phải lô hàng quá kém về chất lượng hoặc thiết bị không đồng bộ mà người bán sẽ phủ nhận trách nhiệm của mình

    – Xác định chất lượng hàng hoá dựa vào bảng thiết kế kỹ thuật hoặc cataloge

    Phương pháp này thường áp dụng trong các hợp đồng mua bán máy móc thiết bị có nhiều chi tiết lắp ráp

    – Xác định chất lượng theo các tiêu chuẩn sẵn có trong thực tế

    có thể ghi theo tiêu chuẩn quốc tế hoặc theo tiêu chuẩn của nước người bán hoặc theo tiêu chuẩn của nước người mua cũng có thể ghi theo tiêu chuẩn của đơn chào hàng đã được 2 bên thống nhất hoặc ghi theo ký hiệu đã được đăng ký quốc tế

    Ví dụ:

    Hàng hoá là màng nhựa BOPP trong suốt chưa in màu, chưa in chữ, chưa gia cố, chưa được hỗ trợ bằng các vật liệu khác dùng để sản xuất bao bì sản phẩm thì ghi: Export Standard, as per approved samples.

    Hàng hoá là bột nhựa PVC đăng ký theo tiêu chuẩn quốc tế với các chủng loại:

    + Dùng để sản xuất các khớp nối, các sản phẩm tạo ra từ khuôn cứng, khuôn thổi, khuôn phun cứng, được ghi theo ký hiệu MVP- 58/K-58

    + Dùng để sản xuất ống nhựa bọc dây cáp điện làm tấm cứng được ghi theo ký hiệu : MVP-66/K-66

    + Dùng để sản xuất các tấm mềm, bọc dây cáp mềm, vải giả da được ghi theo ký hiệu MVP – 71/K- 71

    – Xác định chất lượng dựa vào sự xem trước và đồng ý

    Phương pháp này được áp dụng với những hợp đồng mua bán các loại hàng hoá sau khi được trưng bày tại hội chợ, triển lãm hoặc một số hoá chất, hợp chất khác.

    Ví dụ: Chất lượng hàng là hương liệu tổng hợp dùng để sản xuất kem đánh răng có tên hàng là: SPEARMINT TP  4472

    Commodity: Spearmint TP 4472

    Quality: as per previous shipment, the same as approved specification.

    Ngoài các phương pháp nêu trên người ta còn sử dụng một phương pháp khác như: dựa vào chỉ tiêu đại khái quen dùng, dựa vào phẩm chất tiêu thụ tốt trên thị trường lúc ký hợp đồng … những phương pháp này không phổ biến  do vậy chúng ta không đề cập ở đây.

    Điều 4: Giá cả ( Article 4: Price).

    Đây có thể nói là điều khoản quan trọng nhất của hợp đồng ngoại thương mọi điều khoản khác có thể dễ ràng nhượng bộ hoặc bị thuyết phục nhưng với điều khoản này hầu hết các bên đối tác đều không muốn nhượng bộ. Chính vì vậy khi thương thảo hợp đồng các bên thường rất thận trọng đối với điều khoản này. Thông thường các bên phải thống nhất những nội dung sau đây.

    – Đồng tiền tính giá:

    Trong hợp đồng ngoại thương giá cả hàng hoá có thể được tính bằng tiền của nước người bán, có thể được tính bằng tiền của nước người mua hoặc có thể được tính bằng tiền của nước thứ ba. Đối với người  bán luôn chọn đồng tiền có xu hướng tăng giá trị trên thị trường hói đoái, với người mua thì ngược lại. Do vậy người ta thường thống nhất chọn đồng tiền nào có giá ổn định trên thị trường  hối đoái, đó là những đồng tiền có khả năng chuyển đổi cao, hay gọi là đồng tiền mạnh, hiện nay nếu sắp xếp theo mức độ chuyển đổi thì những đồng tiền sau đây được sử dụng phổ biến hơn cả: USD, JPY, EUR, GBP.

    – Phương pháp tính giá.

    Có rất nhiều cách xác định giá cả hàng hoá. Các bên cần phải thống nhất phương pháp tính giá ngay khi đàm phán để không xảy ra tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng và không để xảy ra tình trạng bên có lợi nhiều và bên bị thiệt hại lớn, như vậy, ảnh hưởng đến sự phát triển của hoạt động thương mại quốc tế.

    Tuỳ theo từng thương vụ, từng đối tượng của hợp đồng mà người ta có thể chọn một trong các phương pháp tính giá sau đây:

    + Giá cố định (fixed Price)Là giá được xác định ngay trong khi đàm phán ký kết hợp đồng và không thay đổi trong quá trình thực hiện hợp đồng.

    Phương pháp này chỉ nên dùng với các hợp đồng có giá trị nhỏ, thời gian thực hiện ngắn giá cả trên thị trường ổn định. Không nên dùng phương pháp này với những thương vụ mua bán hàng chiến lược thời gian thực hiện dài giá cả lại biến động mạnh trên thị trường dễ gây thiệt hại cho một trong hai bên, không hài hoà quyền lọi.

    + Giá quy định sau: Là giá chưa được quyết định trong lúc đàm phán  và ký kết hợp đồng. Trong lúc đàm phán các bên thoả thuận các điều kiện và thời gian xác định giá. Ví dụ: “Giá sẽ được xác định vào thời điểm giao hàng” hoặc “ Giá sẽ được tính tại thời điểm thanh toán theo giá quốc tế tại sở giao dịch hàng hoá……..”

    Phương pháp này được sử dụng với những hợp đồng mua bán hàng hoá có sự biến động mạnh về giá trên thị trường và trong thời kỳ lạm phát với tốc độ  cao.

    + Giá xét lại: các bên thoả thuận và ghi rõ trong hợp đồng điều kiện ‘Đơn giá được xác định tại thời điểm ký hợp đồng; nhưng sẽ được xét lại nếu tại thời điểm giao hàng hoặc thời điểm thanh toán, giá cả biến động trong khoảng (….)%.

    VD: trường hợp XK gạo:

    Unit price: USD 220/MT FOB Saigon Port- 2000.

    It will vary by mutual agreement, if when shipment the price be changed about ±10%.

    Giá xét lại cũng được áp dụng để phòng chống rủi ro về giá cả cho các bên tham gia hợp đồng khi thời gian thực hiện hợp đồng dài, giá trị lô hàng lớn, hoặc trong trường hợp mua/bán các mặt hàng nhạy cảm về giá.

    Ngoài việc xác định giá cả, các bên còn phải thoả thuận về đơn giá và điều kiện cơ sở giao hàng tương ứng. Chẳng hạn giá tôm càng thịt được ghi trong hợp đồng:

    • Unit Price: USD 14/kg CFR Singapore – Incoterms 2000
    • Total Amount: USD 14,000.00

    Trong hợp đồng NK bình Gas lạnh FREON 22, dung tích nhỏ hơn 25 lit từ Mỹ có đơn giá và tổng giá trị hợp đồng là:

    • Unit Price: USD 2.4/Kg CIF HCM – 2000
    • Total Amount: USD 26,128.50

    Tổng giá trị hợp đồng được ghi vào điều khoản này:

    Tổng giá trị hợp đồng = Đơn giá ´ Số lượng/Khối lượng hàng hoá

    + Giảm giá: Trong thực tế, khi thoả thuận – ký kết hợp đồng mua, bán, các bên thường dành cho nhau những ưu đãi như NB thưởng khuyến khích cho NM, hoặc NM ứng tiền trước cho NB…Thông thường NB hay dành nhiều ưu đãi cho NM hơn. Một trong những ưu đãi là việc giảm giá bán.

    Có nhiều nguyên nhân có thể áp dụng để giảm giá:

    + Giảm giá do trả tiền sớm: NB nhằm mục đích khuyến khích NM thu xếp việc thanh toán sớm và được hưởng tỷ lệ giảm giá theo thời gian thanh toán sớm.

    +Giảm giá do mua thử hoặc mua hàng với số lượng lớn: có thể coi đây là một hình thức khuyến mãi của NB.

    Giảm giá nếu trên thị trường đang có sự cạnh tranh mạnh mẽ của các đối thủ: NB nhằm mục đích lôi kéo khách hàng về phía mình.

    Lưu ý: Có 2 phương pháp tính giảm giá thường được áp dụng:

    Giảm giá đơn (Simple discount rate): giảm giá 1 lần cho toàn bộ các nguyên nhân; xác định giá bán theo công thức:

    P1 = P0 x(1-d)

    Trong đó:

    + P1:  là số tiền NM phải thanh toán

    + P0  là trị giá toàn bộ lô hàng

    + d là tỷ lệ giảm giá có thể áp dụng

    Giảm giá kép (Chain discount rate): nếu cùng một lúc NM được hưởng ưu đãi giảm giá do nhiều nguyên nhân, mỗi nguyên nhân được áp dụng một tỷ lệ giảm giá nhất định thì công thức tính giá bán là:

    P1 =P0  x (1-d1) x (1-d2) x (1- d3) x……..x(1 – dn)

    Trong đó:

    + P1 là số tiền NM phải thanh toán

    + P 0 là trị giá toàn bộ lô hàng

    + d1 là tỷ lệ giảm giá do nguyên nhân thứ nhất

    + d2 là tỷ lệ giảm giá do nguyên nhân thứ hai…..

    + dn là tỷ lệ giảm giá do nguyên nhân thứ n

    VD: Trị giá lô hàng là 100 triệu USD, NM được giảm giá 20% do mua hàng trong đợt khuyến mãi của NB; đồng thời do mua số lượng nhiều nên được chiết khấu thêm 5%; ngoài ra vì là bạn hàng quen thuộc nên lại được thêm một lần ưu đãi giảm giá 2% nữa. Vì vậy thực tế số tiền NM phải thanh toán chỉ còn:

    P1 = 100 ´ (1- 0,2) ´ (1- 0,05) ´ (1- 0,02) (triệu USD) = 74,48 triệu USD.

    Ghi nhớ: muốn thoả thuận với đối tác để xác định giá hàng XK bạn nên tham khảo các thông tin về giá trên các tạp chí chuyên ngành để xác định được mức giá hợp lý, không quá cao (sẽ khó nhận được sự đồng tình từ phía đối tác) và cũng không quá thấp (gây thiệt hại cho chính mình).

    VD: Giá cà phê trên thị trường thế giới (tháng 4/1999) được công bố trên một số tạp chí chuyên ngành:

    – Tại thị trường London cà phê Robusta: 1.489 USD/MT

    – Tại thị trường singapore cà phê Robusta: 1.516 USD/MT

    – Tại thị trường New York cà phê Arabica: 2.847 USD/MT

    – Tại thị trường Tokyo cà phê Robusta: 20.530 JPY/Lb (20.530 Yên/tạ)

    – Tại thị trường Tokyo cà phê Arabica: 18.700 Yên/bao (69 kg/bao) (18.700 JPY/Bushel)

    Article 5 – Shipment/ Delivery ( Điều khoản 5 – Giao hàng)

    Đây là điều khoản rất quan trọng của hợp đồng, vì nó sẽ quy định nghĩa vụ cụ thể của NB; đồng thời cũng là ràng buộc các bên hoàn thành trách nhiệm của mình đối với đối phương. Chỉ khi nào NB giao hàng xong mới có thể nhận được tiền và NM mới có cơ sở để nhận hàng như  mong muốn. Nếu không có điều khoản này, hợp đồng mua bán coi như không có hiệu lực.

    Trong điều khoản giao hàng các bên phải thống nhất với nhau những nội dung cơ bản sau đây:

    + Thời hạn giao hàng (Time of shipment/Shipment time): có thể chọn một trong nhiều cách để quy định thời hạn giao hàng:

    Giao hàng vào một ngày chính xác; ví dụ: On Jan. 18th, 1999.

    Với cách quy định này, NB phải giao hàng đúng trong một ngày nào đó – ngày 18/01/1999 trong ví dụ trên – (không có sai lệch); điều này sẽ gây bất lợi cho NB vì trong quá trình thực hiện HĐNT có thể xảy ra những trường hợp bất khả kháng mà NB sẽ khó thực hiện đúng ngày giao hàng như đã qui định. Chẳng hạn như khó khăn trong việc chuẩn bị hàng để XK, hoặc quá trình thuê tàu gặp sự cố…Hơn nữa hàng hoá mua lại trong ngoại thương thường có số lượng lớn, việc vận chuyển bằng đường biển lại phụ thuộc nhiều vào vấn đề thời tiết và liên quan đến nhiều khâu, nhiều người như các nhân viên hãng tàu, nhân viên hải quan, hệ thống cấp giấy phép…

    Vì vậy, thời gian giao hàng ít khi được quy định vào một ngày nhất định, trừ trường hợp hàng thuộc loại khẩn cấp, có giá trị nhỏ và khách thường mua một loại hàng quen thuộc nào đó.

    Người ta thường quy định thời hạn giao hàng theo những cách sau:

    Giao hàng trong một khoảng thời gian nào đó:

    Thời hạn giao hàng được qui định theo những cách:

    From (June 16th, 1999) To (July 16th, 1999).

    Hoặc in July 1999

    Giao hàng theo một mốc quy định nào đó

    Trên hợp đồng ghi theo một trong những cách sau:

    Not later than July 31st 2006

    To be effected latest to July 31st 2006

    Thời hạn giao hàng được quy định theo một điều kiện nào đó

    Ví dụ:

    While 30 days after L/C issued date

    Within 30 days after effective date of this agreement

    Giao hàng ngay lập tức (Prompt/ immediately)

    Giao hàng càng sớm càng tốt ( as soon as possible)

    + Xác định địa điểm giao hàng (place of shipment): các bên phải thống nhất quy định địa điểm giao hàng cho người vận tải, cho người mua theo một trong những cách sau:

    Địa điểm giao hàng được ghi rõ trong hợp đồng. Cách này ít dùng

    – Địa điểm giao hàng theo Incoterms kèm theo điều kiện giá cả.

    Ví dụ: Giá lạc nhân xuất khẩu: USD 540/MT  FOB Sài gòn 2000

    Giá phụ liệu may áo sơ mi nhập khẩu: USD 0.75 / Yard CFR HCMC port- 2000.

    + Quy định về phương thức giao hàng : Gồm các nội dung

    – Có cho phép chuyển tải hay không( Transhipment)

    Nếu từ cảng xếp hàng đến cảng dỡ hàng có ít nhất là 2 phương tiện vận tải được sử dụng, thì trường hợp này được gọi là chuyển tải. Trên hợp đồng sẽ ghi chú:

    + Allowed: được phép (chuyển tải)

    + Hoặc Not Allowed/prohibited: không được phép (chuyển tải) hay Cấm (chuyển tải)

    Căn cứ theo hải trình của tàu và lượng hàng hoá chuyên chở để chấp nhận hàng có được phép chuyển tải hay không.

    – Giao hàng toàn bộ hay giao hàng từng phần (Partial shipment)

    – Giao hàng một lần hay giao hàng nhiều lần (Shipment by Instalment)

    + Nếu lô hàng được chấp nhận giao nhiều lần thì ghi:

    Shipment by Instalment: Allowed – được phép (giao hàng nhiều lần).

    + Nếu lô hàng được chấp nhận giao hàng từng phần thì ghi:

    Partial shipmen: Allowed – được phép (giao hàng từng phần).

    + Nếu phải giao hàng một lần thì chọn một trong các cách ghi:

    • Total shipment.
    • Partial shipment: Not allowed.
    • Partial shipment: Prohibited.

    Việc chấp nhận giao hàng nhiều lần hay một lần phải được cân nhắc sao cho phù hợp với khả năng cung cấp hàng của NB; nhưng đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc nhận hàng của NM. Mặt khác còn phải xem xét điều kiện cảng biển có cho phép hay không (nếu giao hàng theo phương thức vận tải biển). Đặc biệt chi phí cho việc giao nhận hàng hoá phải được đặt trong điều kiện tốt nhất.

    + Thông báo về việc giao nhận hàng hoá (Note of shipment):

    Tuỳ theo điều kiện giao hàng mà một bên đối tác phải thông báo với bên kia về những vấn đề có liên quan:

    • NM thông báo cho NB:

    + Tên tàu, số hiệu của tàu, tên người vận tải, địa điểm giao hàng, thời gian giao hàng…(nếu mua hàng theo điều kiện nhóm F).

    • NB phải thông báo cho NM: toàn bộ những thông tin về việc giao hàng:

    + Kết quả giao hàng

    + Số lượng và chất lượng hàng thực giao

    + Ngày xếp hàng lên tàu

    + Ngày được cấp B/L và số của B/L

    + Ngày tàu khởi hành từ cảng đi và dự kiến ngày tàu đến cảng dỡ hàng

    + Tên tàu, số hiệu và quốc tịch tàu (nếu giành quyền vận tải)…

    VD:

    Một hợp đồng mua bán thép vụn quy định:

    • At least 7 days before vessel’s arrival at loading port, the buyer shall advise the seller of the vessel’s E.T.A
    • 72/48/24 HRS before vessel’s arrival at loading port, the master of the M/V shall cable to ship agent her E.T.A and other necessary informations.

    Trong điều khoản GIAO HàNG của hợp đồng mua/bán giữa NM là Việt Nam và NB là Hồng Kông có ghi:

    SHIPMENT:

    • Latest date of shipment: Mid. Mar, 98 (L/C must be received by the Seller not later than Mar. 07, 08).
    • Partial shipment: not allowed.
    • Transhipment: not allowed.
    • Port of Shipment: any New Zealand Port.
    • Port of Destination: Hochiminh City Port, Vietnam
    • Notice of Shipment: within 5 working days after the departure date of cargo vessel, the Seller shall notify by fax to the Buyer following shipping particulars:
    • Vessel’s name and nationality – Contract No.
    • Total amount of contract – B/L No. and B/L date.
    • Port of loading and port of destination.
    • Date of shipment – ETD and ETA.
      • FAX TO BUYER THE COMPLETED DOCUMENT.

     Chú ý: khi mua bán hàng hoá với số lượng lớn, phải thuê tàu chuyến, các bên còn phải thống nhất với nhau thêm về điều kiện thuê tàu và phương thức giao hàng. Những nội dung này phải thống nhất với nội dung ghi trên hợp đồng thuê tàu được ký kết giữa người vận tải và người thuê tàu.

    VD: hợp đồng XK 20.000 tấn gạo từ Việt Nam đi ấn Độ, theo điều kiện FOB cảng Sài Gòn, trong điều khoản Giao hàng có ghi:

    Loading terms:

    At the loading port, the cargo will be loaded at the rate of 2,000MT per weather working days of 24 consecutive hrs, Sundays and Holidays excepted even if used (WWDSHEXIU). If the NOR is presented before noon,  laying time to commence at 13:00 o’clock at the same day. If the NOR tendered in afternoon but during office Hrs (from 1.30 P.M to 4.30 P.M), the laytime to commence from 8:00 on the next working day. Dunnage to be for Buyer’s/Shipowner’s account.

    Demurrage/Despatch as per Charter Party.

    Tại cảng bốc hàng, hàng hoá sẽ được bốc lên tàu theo tỷ lệ 2.000 tấn/ngày theo điều kiện WWDSHEXIU. Nếu bản thông báo tàu đã sẵn sàng đến trước 12h trưa thì thời gian xếp hàng lên tàu được tính từ 13 giờ cùng ngày. Nếu bản thông báo tàu đã sẵn sàng đến sau 12h trưa nhưng trong giờ làm việc (Từ 1giờ30 đến 4giờ40 buổi chiều), thời gian xếp hàng lên tàu sẽ được tính từ 8 giờ sáng của ngày làm việc kế tiếp. Vật chèn lót được tính cho người mua hoặc chủ tàu.

    Điều kiện thưởng, phạt như trong hợp đồng thuê tàu.

    Article 6: Settlement/payment ( Điều 6: Thanh toán).

    Incoterms quy định nghĩa vụ người bán phải giao hàng đúng như hợp đồng và được thanh toán, nghĩa vụ của người mua là phải nhận hàng và thanh toán cho người bán. Vì vậy cũng như điều khoản giao hàng, điều khoản thanh toán giữ vị trí rất quan trong trong hợp đồng ngoại thương, vì nó liên quan trực tiếp đến quyền lợi của cả hai bên. Do vậy khi đàm phán ký kết hợp đồng ngoại thương về điều khoản thanh toán các bên cần phải thống nhất những nội dung chính dưới đây.

    1. 1. Đồng tiền thanh toán: có thể trùng với đồng tiền tính giá, có thể khác với đồng tiền tính giá. Nếu có sự khác biệt thì phải quy đổi trên cơ sở tỉ giá được công bố ở ngân hàng ngoại thương và phải được ghi rõ trong hợp đồng. Thông thường thì đồng tiền thanh toán và đồng tiền tính giá trùng với nhau và là các đồng tiền mạnh.
    2. Phương thức thanh toán:

    .Trên thị trường thế giới hiện nay người ta thường áp dụng một số phương thức thanh toán sau đây.

    – Thanh toán tiền mặt.

    – Thanh toán chuyển tiền ( bằng thư hay bằng điện)

    – Thanh toán nhờ thu

    – Thanh toán tín dụng chứng từ.

    Kỹ thuật thanh toán các phương thức này học sinh sẽ được học trong môn thanh toán quốc tế.

    Mỗi phương thức thanh toán đều có những điểm lợi và bất lợi cho người bán hoặc người mua. Do vậy tuỳ thuộc mối quan hệ, giá trị và thời hạn thực hiện hợp đồng mà các bên thống nhất lựa chọn phương thức thanh toán nào cho phù hợp, thuận tiện và đảm bảo quyền lợi cho các bên tham gia hợp đồng.

    Muốn lựa chọn một phương thức thanh toán hợp lý trong quá trình mua bán trao đổi hàng hoá với nước ngoài, ngoài việc nắm vững các quy trình nghiệp vụ mỗi thương nhân còn phải biết vận dụng chúng một cách linh hoạt, ứng xử nhanh trong nhiều trường hợp vì nghiệp vụ thanh toán quốc tế là một nghiệp vụ rất phức tạp, nếu gặp phải các đối tác không trung thực, có nhiều thủ đoạn thì rất dễ rơi vào bẫy của họ và sẽ khó có thể tránh khỏi tình trạng tiền mất tật mang.

    Khi lựa chọn các phương thức thanh toán các thương nhân cần xem xét những căn cứ sau đây:

    1. a. Độ an toàn trong thanh toán.

    Độ an toàn trong thanh toán được xem xét trên 2 yếu tố:

    – Thời hạn thanh toán  càng dài độ an toàn càng thấp do yếu tố lạm phát hoặc do biến động của tỉ giá

    – Nếu không đề phòng những rủi ro thường gặp trong thanh toán như sự lừa đảo của bạn hàng, năng lực tài chính của những người có liên quan, như: ngân hàng bảo lãnh,ngân hàng mở L/C, ngân hàng nhờ thu.v.v. thì độ an toàn trong thanh toán càng thấp.

    b.Chi phí dịch vụ.

    Với những phương thức thanh toán khác nhau thì chi phí dịch vụ trả cho ngân hàng cũng rất khác nhau, do vậy nhân tố này cũng phải được cân nhắc cẩn thận nếu không chi phí dịch vụ sẽ làm tiêu tan lợi nhuận của thương vụ.

    1. Trị giá của lô hàng.

    Trị giá của lô hàng càng lớn thì rủi ro càng cao.

    1. Quan hệ các bên

    Quan hệ truyền thống lâu dài, lâu dài giữ uy tín trong kinh doanh sẽ cho các thương nhân giảm bớt rủi ro trong thanh toán.

    3.Ngân hàng phục vụ xuất nhập khẩu (Seller’s bank/ Collecting bank/advising bank)

    Ghi rõ tên địa chỉ của ngân hàng tham gia vào quá trình thanh toán tiền hàng ( thu hộ tiền, chuyển hộ tiền, giữ hộ tiền,thông báo về kết quả mở L/C và nhận tiền, ngân hàng mở L/C nếu thanh toán bằng L/C) Các bên tham gia hợp  cần chú ý cung cấp đầy đủ những chi tiết về ngân hàng này và tài khoản để bảo vệ quyền lợi của mình trong thanh toán.

    4 Thời hạn thanh toán (Time of payment)

    Khi đàm phán về thời hạn giao hàng các bên có thể thống nhất với nhau theo một trong những cách sau: Trả tiền trước, trả tiền sau, trả tiền ngay khi giao hàng hoặc thanh toán theo phương thức hỗn hợp( trả trước một phần, trả ngay một phần, và phần còn lại sẽ thanh toán sau khi giao hàng một khoảng thời gian nào đó)

    .a. Người mua trả tiền trước khi người bán giao hàng có thể xảy ra 2 trường hợp:

    + Người mua giao trước một khoản tiền từ 50% đến 100% tổng giá trị lô hàng: cách này áp dụng khi người mua cần khẩn cấp một loại hàng hoá nào đó hoặc khi người bán gặp khó khăn về tài chính không đủ khả năng tự thực hiện hợp đồng hoặc đối tượng mua bán là loại hàng hoá độc quyền. Tuỳ theo tính chất của từng thương vụ mà giá cả có thể thấp hơn mà cũng có thể cao hơn giá thị trường.

    Phương thức này chỉ nên dùng khi hai bên có mối quan hệ thân thiết như: bạn hàng truyền thống hoặc quan hệ giữa công ty mẹ và các công ty con hoặc chi nhánh ở nước ngoài, hoặc giữa các bên đối tác phải có sự tin cậy tuyệt đối. Bởi vì với cách thanh toán này thì rủi ro  đối với người mua cao hơn người bán.

    + Người mua giao cho người bán một số tiền tương đương với một phần giá trị lô hàng ( khoảng 10%) giá trị còn gọi là tiền đặt cọc để thực hiện hợp đồng: Cách này được áp dụng khi cả hai bên cùng muốn hợp đồng phải được thực hiện một cách chắc chắn và nhà xuất khẩu coi khoản ứng trước này như một vật bảo đảm cho việc nhận hàng và thanh toán của người mua.

    b.Thanh toán ngay: Bằng tiền mặt thường được áp dụng trong trường hợp buôn bán tiểu ngạch ( là hình thức buôn bán trao đổi giữa các thương nhân hai nước vùng biên giới với giá trị trao đổi thấp, thường là dưới 1000 USD).

    Trên thị trường thế giới người ta chấp nhận  trả tiền ngay khi sử dụng phương thức D/P trong phương thức nhờ thu hoặc L/C at sight  trong phương thức tín dụng chứng từ. Trả ngay ở đây được hiểu là trả ngay khi nhìn thấy hối phiếu đòi tiền, có nghĩa là sau khi giao hàng người  bán sẽ lập hối phiếu yêu cầu người mua thanh toán ngay khi nhận được hối phiếu ( khi nhìn thấy hối phiếu). Khoảng thời gian kể từ khi người bán ký phát hối phiếu cho đến khi nhận được giấy báo có từ ngân hàng kéo dài ít nhất là 21 ngày.

    c Trả tiền sau: Đối với những lô hàng có giá trị lớn bên bán thường chấp nhận cho bên mua trả tiền sau thông qua phương thức D/A trong phương thức nhờ thu hoặc Usance L/C trong phương thức tín dụng chứng từ. Theo cách này thì sau khi gửi hàng cho bên mua bên bán lập bộ chứng từ nhờ thu nhờ ngân hàng thu hộ tiền từ người mua theo chỉ thị nhờ thu hoặc lập bộ chứng từ thanh toán theo quy định trong L/C gửi đến ngân hàng mở L/C yêu cầu chấp nhận thanh toán. Khi nhận được chứng từ nhờ thu hoặc nhận được chứng từ thanh toán ngân hàng yêu cầu người mua đến ngân hàng ký hối phiếu chấp nhận trả tiền và giao chứng từ cho người mua đi nhận hàng. Người bán có thể dùng bộ chứng từ đã dược người mua chấp nhận trả tiền để thế chấp vay vốn tại ngân hàng hoặc chiết khấu với một ngân hàng nào đó để lấy tiền ngay.

    Điều 7: Chứng từ giao hàng (necessary documents/document requirement/negotiation documents)

    Mục này yêu cầu NB phải cung cấp cho NM những chứng từ chứng minh việc đã giao hàng cho người vận tải như hai bên đã thoả thuận. Nếu bộ chứng từ NB xuất trình là đầy đủ và hợp lệ mới được thanh toán bởi NM hoặc ngân hàng phục vụ NM. Trong nhiều trường hợp, do không thống nhất trước với nhau về việc chuẩn bị bộ chứng từ. NB cung cấp cho NM không đủ những chứng từ cần thiết, gây khó khăn cho NM trong việc nhận hàng; ngoài ra còn gây tốn kém thời gian và tiền bạc của hai bên do phải điều chỉnh, bổ sung chứng từ sau khi giao hàng.

    Những chứng từ cần thiết mà NB bắt buộc phải gửi cho NM hoặc ngân hàng phục vụ NM:

    – Hối phiếu (Bill of Exchange)

    – Vận tải đơn (Bill of Lading/Airwaybill/Railwaybill…)

    – Hoá đơn bán hàng (Commercial Invoice)

    – Bảng kê chi tiết hàng hoá (Packing List)

    – Giấy chứng nhận số lượng, chất lượng hàng hoá thực giao do người sản xuất xác nhận đảm bảo về lượng hàng mua bán (Certificate of Quantity/Certificate of Quality)

    Số lượng mỗi loại chứng từ (bao nhiêu bản chính, bao nhiêu bản phụ) và gửi tới đâu sẽ do hai bên thoả thuận khi đàm phán để ký hợp đồng

    Tuỳ theo tình trạng hàng hoá mua bán và tính chất của cuộc trao đổi, mà NB phải cung cấp cho NM thêm những chứng từ khác (nếu có yêu cầu) như:

    – Giấy chứng nhận bảo hiểm do công ty bảo hiểm cấp (nếu bán hàng theo giá CIF hoặc CIP).

    – Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá do cơ quan chuyên môn của chính phủ nước XK cấp (Certificate of Origin – C/O0

    – Giấy chứng nhận kiểm tra, giám định hàng hoá do cơ quan chuyên môn cấp (khi hàng hoá là thực phẩm, thuốc chữa bệnh, máy móc – thiết bị…)

    – Giấy phép xuất nhập khẩu, nếu là hàng chịu sự quản lý của nhà nước.

    …………………………………

    Mỗi loại chứng từ mang ý nghĩa khác nhau trong bộ hồ sơ thanh toán……vì vậy sau khi giao hàng nhà XK phải kiểm tra kỹ trước khi gửi chứng từ cho NM và NM cũng phải kiểm tra kỹ khi nhận được bộ chứng từ người bán chuyển đến.

    VD: Điều khoản thanh toán của hợp đồng mua/bán giữa NM là VN và NB là HK được ghi:

    Mode of payment and necessary documents:

    By Irrevocable L/C at sight for full contractual value in favour of HK Ltd (4002 Central Plaza 18 Harbour rd ( HK) Account No:………… through The Hongkong & Shanghai Banking Corp. Ltd, 1 Queen’s rd, Central Hongkong.

    TTR acceptable 100% pct of the value of certified loaded quantity payable on presentation of the following documents:

    + Negotiation documents:

    3 originals clean on board ocean B/L.

    3 originals of singed commercial invoice

    3 originals of certificate of origin issued by Chamber of commerce of New Zealand.

    3 originals of certificate of quality/ Quantity issued by manufacturer

    3 originals of detailed packing list

    1 original &2 copies of insurance certificate covering “ All risk”with 110% invoice value claim payable at Bao Viet Hochiminh city.

    1 copy of advising fax

    + Special instructions:

    Third party’s document are acceptable.

    2.3.2: Các điều khoản tăng cường sự ràng buộc trách nhiệm các bên.

    Article 8 Packing and marking( Điều khoản 8: Bao bì và ký mã hiệu)

    + Packing: Trong hoạt động thương mại, bao bì giữ một vị trí rất quan trọng vì nó có những chức năng sau đây:

    – Chứa đựng hàng hoá theo tiêu chuẩn đơn vị

    – Bảo vệ hàng hoá, tránh những tổn thất thiệt hại do tác động của môi trường bên ngoài, của tự nhiên hoặc do những hành độn cố ý của con người

    – Làm tăng giá trị của sản phẩm do tính thẩm mỹ của bao bì

    – Gợi ý, kích thích nhu cầu người tiêu dùng

    – Hướng dẫn người tiêu dùng cách sử dụng hàng hoá

    – Phân biệt hàng hoá của hợp đồng này với hàng hoá của hợp đồng khác

    Chính vì vậy việc cung cấp bao bì là yêu cầu không thể thiếu đối với doanh nghiệp nói chung và đối với thương nhân kinh doanh xnk nói riêng do đó khi thương thảo hợp đồng ngoại thương các bên cần thoả thuận điều khoản này một cách cẩn thận. Về điều khoản này trong hợp đồng ngoại thương người ta thường quy định theo 2 cách:

    Cách 1: Quy định chung chung, chẳng hạn: Bao bì phải phù hợp với tính chất hàng hoá, phương tiện vận chuyển và theo tiêu chuẩn xuất khẩu, do ai cung cấp (người bán hay người mua) phải quy định cụ thể trong hợp đồng.

    Cách thứ 2: Quy định cụ thể:

    Trong hợp đồng phải nêu rõ các yêu cầu về bao bì như:

    Yêu cầu kỹ thuật của bao bì

    Nghĩa vụ cung cấp bao bì

    Loại bao bì

    Chất liệu sản xuất bao bì

    Tiêu chuẩn bao bì

    Chi tiết hướng dẫn sử dụng bao bì

    Phải ghi rõ trọng lượng, khối lượng tịnh và khối lượng cả bì.

    + Marking: Là những ký hiệu, hàng chữ ghi bên ngoài các loại bao bì để hướng dẫn công tác giao nhận, vận chuyển và bảo quản hàng hoá. Trong hợp đồng các bên cũng rất cần phải quy định rõ những yêu cầu về ký mã hiệu, đó là:

    – Được viết bằng sơn hoặc mực không phai, không nhoè

    – Phải dễ đọc, dễ thấy

    – Kích thước của ký mã hiệu thường ≥ 2cm

    – Không gây ảnh hưởng đến phẩm chất hàng hoá

    – Phải dùng mực màu đen hoặc màu tím với hàng hoá thông thường, màu đỏ với hàng hoá nguy hiểm, màu da cam với hàng hoá độc hại

    – Phải được viết theo thứ tự nhất định

    – Phải được kẻ ít nhất trên 2 mặt giáp nhau, thông thường người ta kẻ trên 3 mặt  phẳng theo phương thẳng đứng của bao bì.

    Article 9 – Penalty (Điều 9 – Phạt và bồi thường thiệt hại):

    Với điều kiện này các bên sẽ thoả thuận những biện pháp trừng phạt khi hợp đồng không thực hiện được do lỗi của một trong hai bên:

    • Những trường hợp sẽ bị phạt:

    + Chậm giao hàng

    + Giao hàng với số lượng và chất lượng không phù hợp với qui định của hợp đồng

    + Chậm thanh toán

    + Mở L/C chậm hơn qui định so với hợp đồng

    + Cố tình vi phạm hợp đồng, đơn phương huỷ bỏ hợp đồng…

    – Mức độ phạt, bồi thường thiệt hại: có thể chọn một trong những cách:

    + Qui định phạt bằng một số tiền cụ thể

    + Thống nhất một tỉ lệ nào đó trên tổng giá trị hợp đồng.

    Article 10 – Insurance (Điều 10 – Bảo hiểm)

    Bảo hiểm (kinh tế) là một hoạt động kinh tế nhằm mục đích phân chia tổn thất và bảo đảm vốn kinh doanh cho chủ đối tượng được bảo hiểm. Trong kinh doanh hàng hoá ngoại thương hầu hết hàng hoá được chuyên chở bằng đường biển, nên càng cần phải có biện pháp hữu hiệu nhằm bảo vệ quyền lợi của chủ hàng. Vì vậy, bạn nên mua bảo hiểm cho hàng hoá của mình.

    Trước đây, các doanh nghiệp Việt Nam do thiếu vốn và chưa hiểu rõ tác dụng của bảo hiểm nên chưa chú trọng lắm đến công tác bảo hiểm. Ngày nay, có nhiều người nhận thấy tác dụng của bảo hiểm nên đã thay đổi quan niệm “nhường quyền mua bảo hiểm” cho đối tác nước ngoài. Vì vậy trong hợp đồng cần ghi rõ ai là người mua bảo hiểm và điều kiện bảo hiểm cần mua.

     Article 11 – Claim (Điều 11 – Khiếu nại):

    Khiếu nại là phương pháp giải quyết các tranh chấp bằng thương lượng trực tiếp giữa các bên có liên quan với nhau nhằm thoả mãn (hoặc không thoả mãn) yêu cầu của bên khiếu nại. Vì vậy trong HĐNT người ta thường ghi thêm điều khoản này để quyền lợi các bên được bảo đảm một cách an toàn hơn; đồng thời giữ được mối quan hệ tốt đẹp giữa các bên có liên quan.

    Khiếu nại có ý nghĩa rất lớn trong hoạt động ngoại thương vì những lý do sau đây:

    Thứ nhất: khiếu nại kịp thời sẽ bảo vệ quyền lợi cho người khiếu nại; vì nếu người bị khiếu nại thoả mãn yêu cầu của người khiếu nại tức là quyền lợi của bên khiếu nại được phục hồi, do đó bảo đảm quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.

    Thứ hai: thông qua khiếu nại có thể đánh giá được uy tín của đối phương để làm cơ sở cho quá trình xây dựng mối quan hệ sau này.

    Thứ ba: khiếu nại còn là cơ sở để toà án hoặc trọng tài chấp nhận đơn kiện để xét xử nếu trong HĐ qui định khiếu nại là bước bắt buộc trước khi đưa ra trọng tài.

    Trong hợp đồng, các bên sẽ qui định những trường hợp nào NB có thể khiếu nại NM (hoặc ngược lại); trình tự khiếu nại; thời hạn nộp đơn khiếu nại; quyền hạn và nghĩa vụ của các bên khi đưa ra khiếu nại; các phương pháp điều chỉnh khiếu nại…

    Article 12 – Arbitration (Điều 12 – Trọng tài)

    Nếu giải quyết tranh chấp giữa các bên bằng thương lượng, khiếu nại không thành, có thể đưa vụ việc ra Trọng tài để được phân xử. Phán xét của trọng tài sẽ là quyết định cuối cùng mà các bên phải chấp hành. Vì vậy điều khoản trọng tài cũng nên đưa vào hợp đồng để một mặt các bên thấy rõ trách nhiệm hơn trước pháp luật; mặt khác có cơ sở để bảo vệ quyền lợi nếu xảy ra tổn thất, tranh chấp.

    Những nội dung đề cập đến trong điều khoản này:

    • Người đứng ra phân xử để giải quyết tranh chấp giữa các bên là Toà án quốc gia hay Trọng tài kinh tế; Trọng tài quốc tế hay Trọng tài quốc gia…Trong mua bán ngoại thương ở Việt Nam, nhà kinh doanh XNK thường hay chọn trọng tài phân xử là Trọng tài quốc tế Việt Nam.
    • Luật nào sẽ được áp dụng trong việc xét xử
    • Địa điểm tiến hành giải quyết tranh chấp
    • Cam kết chấp hành tài quyết của các bên
    • Phân định chi phí trọng tài (thường là bên thua kiện phải chịu)…

    Chẳng hạn có thể viết:

    In the course of executing this contract, all disputes not reaching at amicable agreement shall be settled by the Arbitration Committee of Vietnam under the rules of The International Chamber of Commerce of which awards shall be final and binding both parties. The fee for the arbitration and other charges shall be born by the losing party, unless otherwise agreed.

    Article 13 – Force Majeures (Điều 13– Bất khả kháng): Trong thực tế khi thực hiện hợp đồng có những tình huống xảy ra ngoài khả năng dự kiến của các bên, gây nên những tổn thất không thể tránh khỏi cho hàng hoá; chẳng hạn như thiên tai bất ngờ, hoả hoạn hoặc những hành vi của con người, của chiến tranh làm thiệt hại hàng hoá…Những tổn hại ngoài dự phòng này được coi là Bất khả kháng và các bên có thể được miễn trách (Immunity Liability). Để không bị quy trách nhiệm khi có tổn thất hàng hoá ngoài ý muốn, các bên cũng nên ghi vào hợp đồng điều khoản này. Tuy nhiên cần thống nhất về Tổ chức cấp chứng chỉ giám định Bất khả kháng để dễ phân xử khi xảy ra tổn thất.

    Nếu bị khiếu nại bạn cũng nên cố gắng đưa ra các bằng chứng để chứng minh mình ở trong tình trạng bất khả kháng.

    Article 14 – Inspection (Điều 14 – Kiểm tra):

    Kiểm tra hàng hoá XNK có thể xuất phát từ:

    + Yêu cầu của người bán

    + Yêu cầu của người mua

    + Yêu cầu của Chính phủ hoặc cơ quan chuyên môn

    Vì vậy điều khoản này đôi khi cũng trở nên cần thiết, đặc biệt trong trường hợp kiểm tra chất lượng hàng XNK là yêu cầu bắt buộc để đáp ứng một nhu cầu nào đó từ phía chính quyền nước XK hoặc nước NK như: kiểm tra lương thực, thực phẩm, cà phê, thuốc chữa bệnh, thiết bị…

    Hàng hoá được kiểm tra bởi người XK hoặc người đại diện của nhà XK, là một việc làm cần thiết khách quan để sớm phát hiện những sai sót làm ảnh hưởng đến chất lượng hàng XK và kịp thời điều chỉnh, sửa chữa sản phẩm.

    Tuy nhiên trong nhiều trường hợp, vẫn cần có sự kiểm tra chi tiết từ phía nhà NK hoặc người đại diện của nhà NK (hoặc một tổ chức giám định chuyên môn) để bảo đảm rằng NB giao hàng đúng theo yêu cầu của NM và tuân theo luật pháp nước nhập khẩu. Trong trường hợp này hai bên phải chỉ đích danh người cấp giấy chứng nhận kiểm tra.

    VD: Điều khoản KIểM TRA của hợp đồng mua/bán giữa NM là bên Việt Nam và NB là nhà XK Hồng Kông được ghi:

    Manufacturer’s inspection at Loading Port shall be final. In case, if any difference from quantity and/or quality of this contract. The Buyer should claim within 40 days from the date of final discharging within Vinacontrol’s report and the Seller should investigate the claim within 15 days from the date of submitting claim letter. After confirrming within 15 days the Seller should settle the claim.

    Article 15 – Other Claus/Generalities (Điều khoản chung/Điều khoản khác): Trong điều khoản này các bên ghi chú những nội dung muốn thêm vào nhưng không nằm trong những điều khoản kể trên, chẳng hạn như thời gian, địa điểm lập hợp đồng, ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng, số bản có hiệu lực pháp luật và số bản mỗi bên giữ để thực hiện hợp đồng…

    Ngoài ra tuỳ theo tính chất của thương vụ, nếu thấy cần thiết người ta còn thêm vào những điều khoản:

    Article 16 – Guarantee (Điều 16 – Bảo đảm/Bảo hành/Bảo trì):

    Khi cần có sự bảo đảm của một bên về một yêu cầu nào đó trong thương vụ, hai bên cần ghi chép điều này thành văn bản; chẳng hạn Bảo đảm của NM cung cấp bao  bì đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, đúng mẫu mã theo tiêu chuẩn XK; bảo đảm cung cấp những dịch vụ cần thiết sau khi giao hàng của NB…hoặc trong trường hợp mua bán thiết bị thì lời cam kết bảo hành định kỳ cho thiết bị của NB cũng phải được ghi chép vào đây:

    + Thời hạn hay tiêu chuẩn bảo hành

    + Chi phí bảo hành

    + Chi phí dịch vụ khác phục vụ cho việc bảo hành…

    Article 17 – Training (Điều 17 – Đào tạo): Nếu trong thương vụ có yêu cầu về đào tạo nhân viên, đảm bảo khả năng sử dụng hàng hoá do NB cung cấp, hai bên phải thoả thuận:

    + Số lượng nhân viên được đào tạo.

    + Chi phí đào tạo do NB hay NM chịu

    + Thời gian và địa điểm đào tạo nhân viên

    + Tài liệu kỹ thuật do NB cung cấp…

    + Kết quả sau đào tạo (trình độ người được đào tạo, bằng cấp đạt được…)

    Article 18 – Installation – Test run – Commissioning (Điều 18 – Lắp đặt – Chạy thử – Nghiệm thu):

    Trong trường hợp mua bán thiết bị hoặc chuyển giao công nghệ mang tính chất phức tạp, cần phải có giai đoạn thử nghiệm trước khi đưa vào sử dụng, NB có trách nhiệm lắp đặt, vận hành thử thiết bị…; nếu thấy hoàn hảo mới làm biên bản bàn giao cho NM.

    Article 19 – Confidentiality (Điều 19 – Bảo mật): Điều khoản này nhằm ràng buộc các bên giữ bí mật về cuộc mua bán – trao đổi vì một lý do nào đó; chẳng hạn bảo vệ bí quyết kỹ thuật; giữ bí mật về giá cả; quyền sở hữu công nghiệp…

    Article 20 – Patent right (Điều 20 – Vi phạm bản quyền): Để tránh tình trạng sử dụng bản quyền của người khác trong mua bán sản phẩm hoặc trong hợp đồng gia công, điều khoản này đưa vào hợp đồng nhằm ràng buộc các bên tuân thủ pháp lệnh về bản quyền và có trách nhiệm với nhau khi thực hiện hợp đồng.

    Article 21 – Termination of the contract (Điều 21 – Chấm dứt hợp đồng):

    Một số trường hợp có thời gian thực hiện hợp đồng dài (ví dụ có những hợp đồng gia công thực hiện trong 5 – 7 năm) thường phải có điều khoản này để ràng buộc trách nhiệm các bên cho tới khi NB, người cung cấp dịch vụ hoàn thành tốt nghĩa vụ của mình. Vì vậy, các bên nên thống nhất với nhau về thời gian và điều kiện chấm dứt hợp đồng.

    Câu hỏi ôn tập chương 2.

    1. Hãy cho biết khái niệm về hợp đồng ngoại thương và các trường hợp ngoại lệ theo quy định của Việt nam. Điều kiện hiệu lực của một hợp đông ngoại thương
    2. Hãy trình bày tầm quan trọng và phương pháp quy định điều khoản tên hàng trong các hợp đồng mua bán ngoại thương.
    3. Để quy định số lượng hàng trong các hợp đồng mua bán quốc tế người ta cần chú ý những gì?
    4. Trong việc mua bán hàng hoá quốc tế người ta thường dùng nhyững loại rrọng lượng nào? Cach xác định trọng lượng đó? Trọng lượng đó thường được xác định ở đâu?
    5. Hãy trình bày các phương pháp quy định phẩm chất hàng hoá trong các hợp đồng ngoại thương
    6. Điều khoản bao bì hàng hoá thường bao gồm nhữn nội dung gì?

    8.Thế nào là trường hợp bất khả kháng ? Hậu quả nào sẽ xảy ra  nếu gặp trường hợp bất khả kháng? Cách quy định trường hợp bất khả kháng trong hợp đồng ngoại thương.

    1. Incoterm là gì? Khi sử dụng Incoterms người ta cần chú ý những gì?
    2. Hãy trình bày nghĩa vụ của các bên theo các nhóm điều kiện (E,F, C, D)

     

     

        CHƯƠNG 3.

     CHUẨN BỊ GIAO DỊCH, TIẾN TỚI KÝ KẾT

     HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG.

    3.1. NHỮNG CÔNG VIỆC TRƯỚC KHI GIAO DỊCH.

    3.1.1.Chuẩn bị giao dịch: Hoạt động kinh doanh  đối ngoại phức tạp hơn rất nhiều so với kinh doanh đối nội vì rất nhiều lẽ, chẳng hạn như; bạn hàng ở cách xa nhau, phải chịu sự điều tiết của nhiều hệ thống pháp luật, hệ thống tiền tệ – tài chính khác nhau. Do đó trước khi bước vào giao dịch cần phải chuẩn bị chu đáo. Công việc chuẩn bị thường bao gồm:

    1. Nghiên cứu tiếp cân thị trường.
    2. Nhận biết hàng hoá.

    Hàng hoá mua bán phải tìm hiểu kỹ về khía cạnh thương phẩm để hiểu rõ giá trị, công dụng, nắm được những đặc tính của nó và yêu cầu của thị trường về hàng hoá đó.

    Để chủ động giao dịch cần nắm vững được tình hình sản xuất  mặt hàng đó như thế nào, và cố gắng phải biết được mặt hàng đang lựa chọn đang ở giao đoạn nào của chu kỳ sống của nó trên thị trường (theo lý thuyết vòng đời sản phẩm ). Nói tóm lại ở bước này cần phải nắm được khả năng cung và cầu của mặt hàng định lựa chọn trên thị trương định thâm nhập.

    b.Nắm vững thị trường nước ngoài.

    Đây là một việc cực kỳ quan trọng đối với những đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu . Những nội dung cần phải nắm vững khi nghiên cứu thị trường nước ngoài

    + Những điều kiện chính trị.

    – Thương mại nói chung

    – Luật pháp và chính sách buôn bán

    + Điều kiện tiền tệ và tín dụng

    + Điều kiện vận tải và tình hình giá cước

    1. Lựa chọn khách hàng:

    Kết quả của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu phụ thuộc rất nhiều vào khách hàng. Nhiều khi trong cùng những điều kiện như nhau nhưng giao dịch với khách hàng này thì thành công mà giao dịch với khách hàng khác lại không thành công. Vì vậy một trong những nhiệm vụ quan trọng của một đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu là phải lực chọn khách hàng mà khi giao dịch với họ khả năng thành công cao nhất. Về vấn đề này người ta thường dùng 2 phương pháp điều tra về khách hàng.

    + Điều tra qua tài liệu sách báo

    + Điều tra tại chỗ.

    3.1.2. Lập phương án kinh doanh : Bao gồm.

    1. Đánh giá thị trường và thương nhân.

    -Xem xét, phân tích và rút ra những nét tổng quát thuận lợi và khó khăn trong kinh doanh

    1. Lựa chọn mặt hàng, thời cơ, điều kiện và phương thức kinh doanh.

    c.Đề ra mục tiêu: Sẽ bán bao nhiêu hàng, với giá cả bao nhiêu, thâm nhập vào thị trường nào.

    d.Đề ra những biện pháp thực hiện: Trong đó có những biện pháp thực hiện trong nước, những biện pháp thực hiện ở nước ngoài.

    1. Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế của việc kinh doanh thông qua các chỉ tiêu khác nhau, trong đó chủ yếu:
           
           

    + Chỉ tiêu tỷ suất ngoại tệ( xuất khẩu và nhập khẩu):

     

                + Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn Đây là thời gian mà nhà kinh doanh thu về được toàn bộ số vốn bỏ ra để kinh doanh. Số vốn này bao gồm cả vốn tự có và vốn đi vay.

    Nếu gọi C là vốn bỏ để kinh doanh, P là doanh lợi, K là mức khấu hao, R là mức hoàn trả vốn và lãi vay ngân hàng, t thời gian hoàn vốn được tính như sau:

     
       

               + Chỉ tiêu tỷ suất doanh lợi: P’ Đây là mức % doanh lợi đem về so với số vốn bỏ ra ban đầu . Nếu gọi C là vốn bỏ ra, P là doanh lợi của quá trình kinh doanh thì tỷ suất doanh lợi P’ là:

     
       
     
       

    + Chỉ tiêu điểm hoà vốn: Là thời điểm mà tổng chi phí kinh doanh bằng tổng doanh thu.

    –  Tại điểm hoà vốn.

    Trong đó: P: Là giá một đơn vị sản phẩm

    X: Số lượng sản phẩm bán được, thì doanh thu sẽ là: P.X

    f: Chi phí cố định

    v: Chi phí khả biến cho một đơn vị sản phẩm

    Gọi S là tổng doanh thu bán hàng:  S= P.X

    v là  chi phí khả biến , thì tổng chi phí khả biến sẽ là: V= vX

    Ta có thể suy ra doanh thu hoà vốn sẽ là:

    S= V= f+ vX = P.X Þ P.X = f+ vX Þ f= PX – vX Þ X= f/P-v.

    Tóm lại nội dung phương án kinh doanh thường bao gồm những điểm sau: Nhận định tình hình hàng hoá, thị trường và khách hàng, dự đoán xu hướng thị trường và thương nhân, mục tiêu (tối đa và tối thiểu) biện pháp, hành động cụ thể, sơ bộ đánh giá hiệu quả.Sau khi phương án đã được đề ra đơn vị kinh doanh phải cố gắng thực hiện phương án.

    3.1.3. Các phương pháp kiểm tra và tính giá hàng xuất nhập khẩu.

    Giá cả là yếu tố quan trọng trong giao dịch ngoại thương vì vậy khi chuẩn bị đàm phán ký kết hợp đồng người kinh doanh xuất nhập khẩu phải tiến hành kiểm tra và tính giá.

    1. Quy dẫn giá: Việc quy dẫn giá có thể gồm:
    2. Quy dẫn giá về cùng một đơn vị đo lường
    3. Quy dẫn về cùng đơn vị tiền tệ
    4. Quy dẫn về cùng một điều kiện cơ sở giao hàng.

    Ví dụ: từ giá FOB – CIF hoặc từ giá  CIF – FOB.

    1. Quy dẫn về mặt bằng thời gian: Do giá cả hình thành ở các thời gian khác nhau cho nên chỉ số giá cả rất khác nhau. Nếu gọi P1 là giá hiện tại và Po là giá thời kỳ gốc, gọi I1 là chỉ số giá hiện nay và Io là chỉ số giá thời kỳ gốc, ta có:
     
       
    1. Quy dẫn về điều kiện tín dụng: Giữa giá hàng thanh toán ngay với giá hàng có tín dụng( giá mua chịu)

    b.Lựa chọn các phương pháp kiểm tra và tính giá

    1. Phương pháp so sánh: Đây là phương pháp đối chiếu các chỉ tiêu về kỹ thuật và về thương mại của một mặt hàng để rút ra kết luận về giá cả.
    2. Phương pháp định giá trị riêng:

    -. Phương pháp giá trị riêng tính theo trọng lượng: Còn gọi là trị giá trọng lượng, là thương số giữa giá máy và trọng lượng của máy.

    -. Giá trị riêng tính theo công suất: Là giá trị của một kw, một tấn hơi, một tấn trọng tải.

    3.Phương pháp tính giá phỏng chừng:

    Đối với những hàng hoá nhập khẩu lần đầu tiên, không có tài liệu để áp dụng hai phương pháp nêu trên thì người ta dùng cách tính phỏng chừng trong việc kiểm tra và tính giá.

    Nhìn chung, khi tính toán giá cả, đơn vị kinh doanh cần xem xét toàn diện. Thực tế, vấn đề giá cả là vấn đề rất quan trọng nhưng nhiều khi người mua lại chọn hàng có giá cao

    3.2.QUẢNG CÁO VÀ NHÃN HIỆU HÀNG HOÁ TRONG NGOẠI THƯƠNG.

    3.2.1. Khái niệm và mục đích quảng cáo

    : Quảng cáo là sự tuyên truyền, giới thiệu về hàng hoá và dịch vụ nhằm thu hút sự chú ý của những người có thể là người mua, gây sự thích thú đối với hàng hoá và dịch vụ đó và cuối cùng làm cho họ trở thành khách hàng thực tế của tổ chức kinh doanh  hàng hoá và dịch vụ đó.

    Tác dụng có thể tóm tắt qua 4 pha:

    – A:  Attention – Gây sự chú ý.

    – I:   Interest – Gây sự chú ý.

    – D:  Desire – Ham muốn.

    – A :  Action – Thúc đẩy hành động mua hàng.

    3.2.2. Nội dung và hình thức quảng cáo.

    + Về phẩm chất, chất lượng hàng hoá.

    + Về hiệu quả công dụng

    + Về phương pháp sử dụng hàng hoá đó

    + Về đặc điểm của hàng hoá đó

    + Về điều kiện mua bán và giá cả.

    + Về cách thức gửi hàng .v.v.

    3.2.3.Phương tiện và phương thức quảng cáo.

    1. Báo chí, tập san: Với phương tiện này cần chú ý:

    + Tính chất của tờ báo, tập san.

    + Phạm vi phát hành tờ báo.

    + Chi phí quảng cáo đắt hay rẻ.

    1. Các loại ấn phẩm .

    3.Quảng cáo ngoài trời

    4.Tham gia triển lãm hội chợ quốc tế.

    1. Phát thanh, vô tuyến truyền hình và điện ảnh.

    6.Gửi tặng phẩm quà biếu.

    3.2.4.. Tổ chức quảng cáo.

    3.2.5. Nhãn hiệu hàng hoá.

    1. ý nghĩa và tác dụng của nhãn hiệu.

    + Đối với người sản xuất: – Chỉ rõ hàng hoá đó do mình sản xuất ra

    – Giữ uy tín và mở mang kinh doanh.

    + Đối với người tiêu dùng: – Phân biệt được hàng hoá của các hãng khác nhau.

    – Chọn và mua đúng hàng hoá mình ưa dùng.

    2.Nguyên tắc cấu tạo nhãn hiệu hàng hoá.

    Sáng tác nhãn hiệu rất phong phú, đa dạng nhưng không thể sáng tác một cách vô nguyên tắc. Nhãn hiệu có thể được hình thành bằng chữ, bằng hình vẽ hoặc phối hợp cả hình và chữ.

    Chú ý:Theo tập quán quốc tế  không nên dùng các loại nhãn hiệu hàng hoá sau đây  

    + Giống quốc kỳ, quốc huy hay quân kỳ của một nước nào đó.

    + Huy hiệu hay giống huy hiệu của một đoàn thể xã hội nào đó

    + Trùng hoặc giống một nhãn hiệu đã được đăng ký hoặc đã được dùng.

    + Chân dung của người khác mà chưa được sự đồng ý của người đó.

    + Chân dung hoặc tên lãnh tụ.

    + Dùng tên địa lý.

    Quy định của Việt Nam

    1. Chế độ đăng ký nhãn hiệu:

    Chế độ đăng ký nhãn hiệu không hoàn toàn giống nhau, nói chung có thể phân thành 3 loại:

    + Được quyền hưởng do sử dụng trước nhất.

    + Được quyền hưởng nhãn hiệu do đăng ký trước nhất.

    Được quyền hưởng nhãn hiệu nếu sau khi đăng ký một thời gian không có ai kháng nghị.

    3.3. ĐÀM PHÁN TRONG GIAO DỊCH NGOẠI THƯƠNG.

    3.3.1. Khái niệm về đàm phán.

    Đàm phán thương mại là quá trình trao đổi ý kiến của các chủ thể trong một xung đột nhằm đi tới thông nhất cách nhận định, thống nhất quan niệm, thống nhất cách xử lý những vấn đề nảy sinh trong quan hệ giữa hai hoặc nhiều bên.

    Trong thương mại những vấn đề thường trở thành nội dung của đàm phán là: Tên hàng, phẩm chất, số lượng, bao bì, đóng gói, giao hàng, giá cả .v.v.

    Để giải quyết những vấn đề nêu trên trong đàm phán thường có hai cách tiếp cận:

    + Tiếp cận hợp tác (cooperative approach)

    + Tiếp cận cạnh tranh ( competitive approach)

    3.3.2. Các giai đoạn đàm phán:

    1. Giai đoạn chuẩn bị đàm phán.

    Trong giai đoạn này, nhà đàm phán phải chuẩn bị kỹ càng về các mặt sau:

    + Thu thập thông tin.

    + Chuẩn bị chiến lược

    + Chuẩn bị kế hoạch

    1. Giai đoạn đàm phán.

    Trong giai đoạn này các bên cần phải thực hiện các nguyên tắc:

    + Lễ phép, lịch sự

    + Hoà nhã và thiện cảm.

    + Không xa vời mục tiêu đã định

    + Chủ động.v.v.

    3.Sau khi đàm phán: Sau đàm phán, cần phải tỏ rõ thiện chí thực hiện những gì đã đạt được trong cuộc đàm phán.Tuy nhiên, cũng cần phải tỏ ra sẵn sàng xem xét lại một vài thoả thuận nào đó.

    Việc theo dõi thực hiện cần phải có sổ sách, tuần kỳ, đối chiếu, kiểm điểm cùng đối tác .

    Mỗi cuộc đàm phán có thể coi là một khoá học và đối với những người có ý chí cầu tiến thì mỗi lần đều có thể rút ra cho mình những bài học để tự hoàn thiện mình, nâng cao trình độ nghiệp vụ và bản lĩnh trên thương trường.

    3.3.3. Các hình thức đàm phán.

    1.Đàm phán qua thư tín.

    Thuận lợi:

    + Tiết kiệm chi phí

    + Có thể giao dịch được với nhiều khách hàng ở nhiều nước khác nhau

    + Có điều kiện cân nhắc suy nghĩ tranh thủ ý kiến nhiều người và có thể dấu kín ý định thực sự của mình.

    Bất lợi:

    + Mất nhiều thời gian chờ đợi, dễ làm mất cơ hội mua bán tốt.

    + Khó đoán được ý đồ của đối phương

    1. Giao dịch đàm phán qua điện thoại.

    Thuận lợi:

    + Nhanh chóng, đúng thời cơ cần thiết

    bất lợi:

    + Chi phí điện thoại rất cao

    + Mọi thoả thuận chỉ bằng miệng không được coi là bằng chứng pháp lý nếu xảy ra tranh chấp.

    1. Giao dịch đàm phán bằng cách gặp gỡ trực tiếp.

    Hai bên gặp nhau trực tiếp tạo điều kiện cho việc hiểu biết nhau tốt hơn và duy trì được quan hệ tốt lâu dài với nhau.

    Nhưng hình thức này cũng là hình thức đàm phán khó khăn nhất. Đàm phán trực tiếp đòi hỏi người tiến hành đàm phán phải chắc chắn về nghiệp vụ, tự chủ, phản ứng nhanh, nhạy.

    Câu hỏi ôn tập chương 3.

    1. Tại sao phải nghiên cứu thị trường và thương nhân trước khi giao dịch đàm phán? Nghiên cứu thị trường và thương nhân bao gồm những nội dung gì? Và phương pháp nghiên cứu thế nào
    2. Tỷ suất ngoại tệ là gì? Ý nghĩa của chỉ tiêu này và phương pháp xác định nó?
    3. Phương án kinh doanh là gì? Nội dung của phương án kinh doanh gồm những gì?
    4. Quảng cáo là gì? quảng cáo cho hàng xuất khẩu nhằm mục tiêu gì
    5. Hiệu quả của quảng cáo thể hiện ở chỗ nào? Hãy trình bày cách xác định hiệu quả của quảng cáo hàng xuất khẩu.
    6. Nhãn hiệu hàng hoá là gì? Nhãn hiệu có tác dụng gì? Hãy cho biết các hệ thống đăng ký nhãn hiệu trên thế giới.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    CHƯƠNG 4:

    THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG

    4.1.TRÌNH TỰ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG MUA BÁN QUỐC TẾ.

    Để thực hiện một hợp đồng xuất nhập khẩu, đơn vị  kinh doanh xuất nhập khẩu phải tiến hành  công việc trong các khâu sau:

    4.1.1.Xin giấy phép xuất nhập khẩu: Giấy phép xuất nhập khẩu là một biện pháp quan trọng để nhà nước quản lý hoạt động xuất nhập khẩu, vì thế sau khi ký hợp đồng doanh nghiệp phải xin giấy phép xuất nhập khẩu để thực hiện hợp đồng đó. Do xu thế tự do hoá mậu dịch quốc tế nhiều nước đã giảm bớt số lượng hàng hoá cần phải có giấy phép xuất nhập khẩu, khi  xuất khẩu hoặc khi  nhập khẩu .

    Ơ nước ta hàng năm nhà nước thường công bố danh mục hàng hoá khi xuất khẩu hoặc khi  nhập khẩu phải có giấy phép  xuất khẩu hoặc nhập khẩu. Danh mục hàng hoá có thể thay  đổi trong năm, thường thì thay đổi từng năm.

    Khi hàng hoá, đối tượng của hợp đồng  thuộc danh mục hàng hoá phải xin giấy phép thì doanh nghiệp phải xuất trình hồ sơ xin giấy phép, bao gồm: Hợp đồng, phiếu hạn ngạch (nếu là hàng hoá quản lý theo hạn nghạch) hợp đồng uỷ thác  xuất khẩu , nhập khẩu (nếu hàng hoá xuất nhập khẩu theo phương thức uỷ thác), giấy báo trúng thầu của Bộ Tài chính (nếu là hàng xuất trả nợ nước ngoài .v.v.)

    Việc cấp giấy phép xuất nhập khẩu được phân công như sau:

    + Bộ Thương mại

    + Tổng Cục Hải quan –  cấp giấy phép xuất nhập khẩu cho hàng phi mậu dịch.

    4.1.2. Chuẩn bị hàng  xuất khẩu .

    1. Thu gom tập trung làm thành lô hàng xuất khẩu
    2. Đóng gói bao bì xuất khẩu
    3. Các loại bao bì: – Hòm (case, box)

    – Bao (bag)

    – Kiện hay bì (bale)

    -Thùng (barrel, drum)

    b.Những nhân tố cần được xét đến khi đóng gói.

    + Điều kiện vận tải

    + Điều kiện khí hậu

    + Điều kiện luật pháp và thuế quan

    + Điều kiện chi phí vận chuyển.

    1. Kẻ ký mã hiệu hàng xuất khẩu: Là những ký hiệu bằng chữ bằng số hoặc bằng hình vẽ được ghi trên bao bì nhằm thông báo những chi tiết cần thiết cho việc giao nhận, bốc dỡ hoặc bảo quản hàng hoá.

    Kẻ ký mã hiệu để:

    + Bảo đảm thuận lợi cho công tác giao nhận.

    + Hướng dẫn phương pháp, kỹ thuật bảo quản vận chuyển, bốc dỡ hàng hoá.

    Ký mã hiệu phải có:

    + Những dấu hiệu cần thiết đối với người nhận hàng: Tên người gửi, người nhận, trọng lượng.v.v.

    + Những chi tiết cần thiết cho việc vận chuyển hàng hoá như: Tên nước và tên địa điểm hàng  đến, hàng đi, hành trình chuyên chở.v.v.

    + Những dấu hiệu hướng dẫn cách xếp đặt bốc dỡ và bảo quản hàng hoá.

    Ký mã hiệu phải ghi.

    + Sáng sủa, dễ đọc.

    + Mực không phai, không thấm nước, sơn hoặc mực không làm ảnh hưởng đến phẩm chất hàng hoá. Ngoài ra, đơn vị  kinh doanh xuất nhập khẩu còn phải kiểm tra hàng hoá và lấy giấy chứng nhận sự phù hợp của hàng hoá với quy định của hợp đồng (giấy chứng nhận phẩm chất, giấy chứng nhận kiểm dịch.v.v)

    1. Kiểm tra chất lượng.

             a.Kiểm nghiệm và kiểm dịch hàng hoá  xuất khẩu.

               Trước khi giao hàng người xuất khẩu phải kiểm tra:

    + Chất lượng,

    + Số lượng.

    + Trọng lượng,

    + Bao bì,

    Nếu là động thực vật thì phải kiểm tra cả khả năng lây lan bệnh.

           Việc kiểm nghiệm được tiến hành ở hai cấp:

    + Cấp cơ sở – có vai trò quyết định và triệt để nhất

    + Cấp cửa khẩu – kiểm tra kết quả của cơ sở và làm thủ tục  xuất khẩu.

    Việc kiểm nghiệm ở cấp cơ sơ do tổ chức kiểm tra chất lượng sản phẩm tiến hành (KCS) nhưng thủ trưởng vẫn là người chịu trách nhiệm chính về phẩm chất hàng hoá, cho nên bên cạnh chữ ký của bộ phận KCS phải có chữ ký của thủ trưởng đơn vị .

    Việc kiểm dịch thực vật và động vật là do phòng bảo vệ thực vật và phòng hoặc trạm thú y của của các quận huyện tiến hành.

    Cục thú y và cục bảo vệ thực vật  cũng như công ty giám định hàng hoá xuất nhập khẩu đều có các trạm hoặc các chi nhánh công ty.

    Nếu có yêu cầu kiểm tra hàng hoá ở cửa khẩu trước khi gửi hàng xuất khẩu, chủ hàng phải đề nghị các cơ quan chứng nhận về phẩm chất hoặc về sự kiểm dịch đối với hàng hoá trong thời hạn là 7 ngày trước khi hàng được bốc xuống tàu.

            b.Kiểm tra chất lượng hàng  nhập khẩu

    Hàng  nhập khẩu khi về qua cửa khẩu cần được kiểm tra kỹ càng, mỗi cơ quan hữu quan tuỳ theo chức năng của mình phải tiến hành công việc kiểm tra đó.

    4.1.3. Thuê tàu lưu cước.

    Trong quá trình thực hiện hợp đòng mua bán ngoại thương  việc thuê tàu chở hàng được tiến hành dựa vào các căn cứ sau đây:

    + Những điều khoản của hợp đồng mua bán ngoại thương

    + Đặc điểm của hàng hoá mua bán.

    + Điều kiện vận tải.

    Việc thuê tàu lưu cước đòi hỏi phải có kinh nghiệm, nghiệp vụ, có thông tin về tình hình thị trường thuê tàu và tinh thông các điều kiện thuê tàu. Vì vậy, trong nhiều trường hợp chủ hàng xuất nhập khẩu thường uỷ thác việc thuê tàu lưu cước cho một số công ty hàng hải, như: Công ty thuê tàu và môi giới hàng hải,( Vietfracht), công ty đại lý tàu biển ( VOSA) và cơ sở pháp lý của hoạt động này là hợp đồng uỷ thác.

    Có hai loại hợp đồng uỷ thác thuê tàu:

    + Hợp đồng uỷ thác thuê tàu cả năm.

    + Hợp đồng uỷ thác chuyến.

    Chủ hàng xuất nhập khẩu căn cứ vào đặc điểm của hàng hoá vận chuyển để lựa chọn loại hình hợp đồng cho thích hợp.

    4.1.4.Mua bảo hiểm.

    Hàng hoá chuyên chở trên biển thường gặp nhiều rủi ro, tốn thất. Vì thế việc bảo hiểm hàng hoá đường biển là loại bảo hiểm phổ biến nhất trong hoạt động ngoại thương.

    Để ký hợp đồng bảo hiểm cần nắm vững các điều kiện bảo hiểm.

    Có 3 loại bảo hiểm:

    + Bảo hiểm mọi rủi ro ( điều kiện A)

    + Bảo hiểm tổn thất riêng ( điều kiện B)

    + Bảo hiểm miễn tổn thất riêng (điều kiện C)

    Ngoài ra còn một số điều kiện bảo hiểm phụ và các điều kiện bảo hiểm đặc biệt.        Việc lựa chọn bảo hiểm phải dựa trên các căn cứ sau:

    + Điều khoản hợp đồng

    + Tính chất hàng hoá

    + Tính chất bao bì và phương thức xếp hàng

    + Loại tàu chuyên chở.

    4.1.5. Làm thủ tục Hải Quan.

    Làm thủ tục Hải Quan bao gồm các chi tiết sau:

    1. Khai báo Hải Quan:

    Chủ hàng khai báo các chi tiết về hàng hoá lên tờ khai để cơ quan Hải Quan kiểm tra hàng hoá theo các thủ tục giấy tờ. Tờ khai Hải Quan phải được xuất trình cùng với một số chứng từ khác, mà chủ yếu là giấy phép xuất nhập khẩu, hoá đơn thương mại,bảng kê chi tiết, .v.v

    1. Xuất trình hàng hoá .

    Hàng hoá xuất nhập khẩu phải được sắp xếp trật tự để thuận lợi cho Hải Quan kiểm tra tại nơi quy định

    1. Thực hiện các quyết định của Hải Quan.

    Sau khi kiểm tra giấy tờ và hàng hoá, Hải Quan sẽ ra quyết định:

    + Thông quan,

    + Cho hàng đi qua một cách có điều kiện

    + Cho hàng đi qua sau khi chủ hàng đã nộp thuế

    + Lưu kho ngoại quan

    + Hàng không được thông quan

    Nếu vi phạm các quy định của Hải Quan có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự

    4.1.6. Giao nhận hàng hoá với tàu.

    1.Giao hàng xuất khẩu:

    Hàng xuất khẩu của chúng ta  hiện nay chủ yếu giao bằng đường biển, khi giao hàng chủ hàng phải làm các công việc sau:

    + Lập bảng đăng ký hàng chuyên chở với người vận tải để lấy sơ đồ xếp hàng.

    + Liên hệ với điều độ cảng để nắm vững ngày giờ làm hàng.

    + Đưa hàng vào cảng và xếp hàng lên tàu.

    + Lấy biên lai thuyền phó sau đó đổi lấy vận đơn đường biển.

    Vận đơn đường biển phải là vận đơn hoàn hảo đã xếp hàng lên tàu ( clean on board B/L) và phải chuyển nhượng được (negotiable).

    Nếu hàng được giao bằng container, khi đủ container chủ hàng phải đăng ký thuê container đóng hàng vào container và lập bảng kê hàng trong container( container list). Khi hàng không chiếm hết một container thì chủ hàng phải lập bản đăng ký hàng chuyên chở ( cargo list) Sau khi bản đăng ký được chấp thuận chủ hàng giao hàng đến ga  container cho người vận tải.

    Nếu hàng hoá chuyên chở bằng đường sắt, thì chủ hàng phải đăng ký với đường sắt để xin cấp toa xe phù hợp với tính chất hàng hoá và khối lượng hàng hoá. Khi đã có toa xe chủ hàng tổ chức bốc xếp hàng, niêm phong kẹp chì và làm các chứng từ vận tải, mà chủ yếu là vận đơn đường sắt.

    1. Giao nhận hàng nhập khẩu.

    Ơ nước ta hiện nay, theo quy định của chính phủ các cơ quan vận tải (ga, cảng) có trách nhiệm tiếp nhận hàng hoá nhập khẩu trên các phương tiện vận tải từ nước ngoài vào, bảo quản  hàng hoá trong quá trình xếp dỡ, lưu kho, lưu bãi và giao cho các đơn vị nhập khẩu theo lệnh giao hàng của tổng công ty đã nhập hàng hoá đó.

    Đơn vị kinh doanh nhập khẩu phải trực tiếp hoặc thông qua một đơn vị nhận uỷ thác giao nhận ( forwarder) tiến hành:

    + Ký kết hợp đồng uỷ thác cho cơ quan vận tải về việc giao nhận hàng từ tàu ở nước ngoài về

    + Xác nhận với cơ quan vận tải kế hoạch tiếp nhận hàng nhập khẩu từng năm, từng quý, lịch tàu, cơ cấu mặt hàng, điều kiện kỹ thuật khi bốc dỡ, vận chuyển, giao nhận.

    + Cung cấp tài liệu cần thiết cho việc giao nhận

    + Thông báo cho các đơn vị trong nước đặt mua hàng nhập khẩu

    + Thanh toán cho cơ quan vận tải các khoản phí tổn về giao nhận, bốc xếp, bảo quản và vận chuyển hàng nhập khẩu.

    + Theo dõi việc giao nhận, đôn đốc cơ quan vận tải lập những biên bản về hàng hoá và giải quyết trong phạm vi của mình những vấn đề xảy ra trong việc giao nhận

    * Trường hợp hàng xếp trong container.

    1. Nếu đủ container( FCL) cảng giao chủ hàng nhận về cơ sở của mình và Hải Quan tiến hành kiểm hoá tại cơ sở của chủ hàng.
    2. Nếu hàng không đủ container (LCL) cảng giao cho chủ hàng nào có nhiều hàng nhất trong container mang về cơ sở để dỡ hàng và phân chia cho các chủ hàng khác dưới sự giám sát của Hải Quan

    4.1.7. Làm thủ tục thanh toán

    1.Thanh toán bằng thư tín dụng

    1. Thực hiện hợp đồng xuất khẩu .

    Nếu hợp đồng quy định phải thanh toán bằng thư tín dụng thì đơn vị kinh doanh  hàng xuất khẩu phải đôn đốc người mua ở nước ngoài mở L/C đúng hạn và sau khi nhận được L/C phải kiểm tra nội dung và khả năng thuận tiện trong việc thu tiền bằng L/C. Nếu nội dung không đáp ứng được yêu cầu đã thoả thuận thì yêu cầu người mua phải sửa đổi, bổ sung rồi mới giao hàng.

    1. Thực hiện hợp đồng nhập khẩu

    Bên mua phải mở L/C. Nếu hợp đồng không quy định thì thời gian mở L/C phụ thuộc vào thời gian giao hàng. Thông thường L/C được mở khoảng từ 20 đến 25 ngày trước khi giao hàng.

    Căn cứ mở L/C là các điều khoản của hợp đồng, dựa vào đó người nhập khẩu điền vào mẫu gọi là ” Giấy xin mở khoản tín dụng nhập khẩu ” kèm theo bản sao hợp đồng, giấy phép nhập khẩu (nếu cần) được chuyển đến ngân hàng ngoại thương cùng với hai uỷ nhiệm chi, đó là:

    + Uỷ nhiệm chi để ký quỹ theo quy định về mở L/C

    + Uỷ nhiệm chi trả thủ tục phí cho ngân hàng về việc mở L/C

    1. Thanh toán bằng phương thức nhờ thu.

    Nếu hợp đồng mua bán  quy định thanh toán tiền hàng bằng phương thức nhờ thu thì ngay sau khi giao hàng đơn vị kinh doanh hàng xuất khẩu phải hoàn thành việc lập chứng từ và xuất trình cho ngân hàng để uỷ thác cho ngân hàng việc thu đòi tiền.

    4.1.8. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại.

    1. Trường hợp nhập khẩu Nếu thấy thiếu, đổ vỡ, rò rỉ cơ quan kinh doanh xuất nhập khẩu cần phải lập hồ sơ khiếu nại ngay nếu không sẽ bị bỏ lỡ thời hạn khiếu nại. Đối tượng khiếu nại có thể là:

    + Người bán.

    + Người vận tải.

    + Công ty bảo hiểm.

    Đơn khiếu nại phải kèm theo những bằng chứng về tổn thất ( biên bản giám định, COR, ROROC hay CSC .v.v) hoá đơn vận tải đường biển, đơn bảo hiểm. ( Bill of Lading, insurance Policy.)…

    2.Trường hợp xuất khẩu, nếu chủ hàng bị khiếu nại đòi bồi thường cần phải có thái độ nghiêm túc trong việc xem xét yêu cầu của khách hàng (người nhập khẩu ). Nếu thấy việc khiếu nại là có cơ sở, sai sót thuộc về phần mình thì phải tìm cách sửa sai hợp lý nhất, tránh được thiệt hại càng nhiều càng tốt  kể cả việc phải thực hiện yêu cầu của khách hàng. Trường hợp khiếu nại không hợp lý,không có cơ sở xác định là lỗi  của mình thì người xuất khẩu phải cùng khách hàng xem xét nghiêm túc, xác định rõ phần trách nhiệm của các bên và phải khéo léo chứng minh được là mình không có lỗi. Đây là một công tác rất khó và tế nhị, đòi hỏi người thực hiện công vụ có trình độ nghiệp vụ giỏi, có tác phong ngoại giao khéo léo, lập luận vững vàng và có sức thuyết phục.

    1. Nếu các bên tranh chấp không tự giải quyết được với nhau một cách thoả đáng thì có thể kiện nhau tại hội đồng trọng tài hoặc toà án.

    4.2. Những chứng từ và phương tiện tín dụng trong quá trình thực hiện hợp đồng mua bán quốc tế.

    4.2.1. Chứng từ thanh toán.

    1. Hoá đơn thương mại ( commercial invoice)

    + Hoá đơn tạm tính ( Provisional invoice)

    + Hoá đơn chính thức  ( final invoice)

    + Hoá đơn chi tiết  (detailed invoice)

    + Hoá đơn chiếu lệ ( Proforma invoice)

    + Hoá đơn trung lập (Neutral invoice)

    + Hoá đơn xác nhận (  certified invoice)

    + Hoá đơn Hải Quan (Customs Invoice)

    + Hoá đơn lãnh sự  (Consular Invoice)

    1. Bảng kê chi tiết ( Specification )
    2. Phiếu đóng gói ( Packing list)
    3. Giấy chứng nhận phẩm chất ( Certificate of quanlity)
    4. Giấy chứng nhận số lượng ( Certificate of quantity)
    5. Giấy chứng nhận trọng lượng ( Certificate of weight)

    4.2.2. Chứng từ vận tải.

    1.Vận đơn đường biển. Vận đơn đường biển có các chức năng sau:

    + Là biên lai của người vận tải về việc đã nhận hàng để chở

    + Là bằng chứng của hợp đồng chuyên chở đường biển

    + Là  chứng chỉ về quyền sở hữu hàng hoá.

    * Phân loại vận đơn.

    1. Căn cứ vào việc xếp hàng hoá, vận đơn được chia thành:

    + Vận đơn đã bốc hàng.( Shipped Bill of Lading).

    + Vận đơn nhận để xếp (Received for shipment B/L)

    1. Căn cứ vào quá trình vận tải vận đơn được chia thành:

    + Vận đơn đi thẳng ( Direct transport B/L)

    + Vận đơn đích danh (Traight B/L)

    + Vân đơn theo lệnh ( To order B/L)

    + Vận đơn vô danh ( To bearer B/L)

    + Vận đơn chuyển tải ( Transhipment B/L)

    + Vận đơn đi suốt ( Through B/L

    + Vận đơn vận tải liên hợp ( Combined Transport B/L)

    + Vận đơn theo hợp đồng thuê tàu ( To Charter Party B/L)

    Nếu hàng được xếp trên boong  có vận đơn “shipped on deck B/L”. Ngoài ra còn có thể kể đến một số loại vận đơn khác:

    + Vận đơn chở container ( container B/L)

    + Vận đơn do người giao nhận cấp ( forwarder’s B/L hoặc House  B/L)

    + Vận đơn tập hợp ( Groupage B/L)

    + Vận đơn rút gọn ( Short Form  B/L)

    1. Biên lai thuyền phó ( Mate’s Receipt)

    Là giấy xác nhận của thuyền phó phụ trách về hàng hoá trên tàu về việc đã nhận hàng chuyên chở.

    1. Biên lai gửi hàng đường biển ( Sea Waybill)
    2. Phiếu gửi hàng ( Shipping Note)
    3. Bản lược khai hàng hoá – Manifest – còn gọi là ” Cargo Manifest”
    4. Sơ đồ xếp hàng ( Stowage plan hay còn gọi là Cargo plan)
    5. Bản kê sự kiện ( Statements of facts)
    6. Bảng tính thưởng phạt bốc dỡ ( Time Sheet)
    7. Biên bản kết toán nhận hàng ( Report on Receipt of cargo = ROROC )
    8. Biên bản hàng đổ vỡ hư hỏng ( Cargo Outturn Report = COR)
    9. Giấy chứng nhận hàng thiếu ( Certificate of Shortlanded Cargo = CSC )
    10. Vận đơn đường sắt ( Waybill, Bill of freight , railway bill of lading)
    11. Vận đơn đường không ( air waybill hoặc aircraft bill of lading)

    4.2.3. Các chứng từ bảo hiểm.

    1.Đơn bảo hiểm hay còn gọi là hợp đồng bảo hiểm = insurance policy, do tổ chức bảo hiểm cấp, bao gồm:

    + Các điều khoản chung có tính chất thường xuyên, trong đó người ta quy định rõ trách nhiệm của tổ chức bảo hiểm và người được bảo hiểm .

    + Các điều khoản riêng biệt về đối tượng bảo hiểm

    1. Giấy chứng nhận bảo hiểm (insurance certificate).

    Nội dung: Những điều khoản về đối tượng bảo hiểm, các chi tiết  cần thiết cho việc tính toán bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm đã thoả thuận.

    4.2.4. Chứng từ kho hàng.

    1.Biên lai kho hàng ( Warehouse’s receipt)

    1. Chứng chỉ lưu kho ( warrants)

    4.2.5. Chứng từ Hải Quan:

    1.Tờ khai Hải Quan ( Customs Declaration hay còn gọi là entry Declaration)

    1. Giấy phép xuất nhập khẩu ( import/ export license).
    2. Các giấy chứng nhận kiểm dịch và giấy chứng nhận vệ sinh.
    3. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O)
    4. Hoá đơn lãnh sự ( consular invoice)

    4.2.6. Phương tiện tín dụng.

    1. Hối phiếu ( Bill of exchange, or Draft)
    2. séc ( cheque, or check)

    + Séc thông thường dùng để chi trả tiền mặt ( Open Cheque)

    + Séc gạch chéo ( Crossed cheque) dùng để trả bằng cách chuyển khoản.

    + Séc bảo chi ( certified Cheque) trên đó có xác nhận của ngân hàng để bảo đảm séc đó có giá trị chi trả.

    + Séc định mức ( limited cheque) trong đó ngân hàng đjnhj mức số tiền được chi cho cả quyển cheque.

    3.Thư tín dụng còn gọi là tín dụng thư.

     

    Câu hỏi ôn tập chương 4.

    1. Hãy trình bày các bước thực hiện hợp đông xuất khẩu theo điều kiện FOB và theo điều kiện FCA ( hàng giao bằng container)
    2. Hãy trình bày hợp đồng nhập khẩu theo diều kiện CIF hàng giao bằng container

    3 Hãy trình bày nội dung công việc để thực hiện hợp đồng xuất khẩu dã ký.

    1. Nếu hợp đồng thống nhất điều kiện thanh toán là phương thức thức tín dụng chứng từ thì trươc và sau lúc giao hàng chủ hàng cần phải làm thế nào để thực hiện đúng hợp đồng xuất khẩu.
    2. Hãy cho biết những trường hợp người mua có thể khiếu nại người xuất khẩu, người vận tải và người bảo hiểm.
    3. Hãy cho biết những trường hợp người bán có thể khiếu nại người nhập khẩu, người vận tải và người bảo hiểm.

    7 Công ty bạn thoả thuận mua 1000 tấn đạm Ủê từ LB Nga theo giá FOB Vladivốtk với giá 160USD/Mthàng giao quý IV năm2009, thanh toán bằng L/C. Bạn hãy dự thảo hợp đồng để nhập khẩu lô hàng đó.

     

    CHƯƠNG 5

    NGHIỆP VỤ MUA BÁN THUÊ MƯỚN THIẾT BỊ VÀ CÔNG NGHỆ

    5.1. NHẬP KHẨU THIẾT BỊ TOÀN BỘ.

    5.1.1.Khái niệm về thiết bị toàn bộ và tình hình buôn bán thiết bị toàn bộ.

    Thiết bị toàn bộ là một tập hợp những máy móc và dụng cụ cần thiết cho việc thực hiện một quá trình công nghệ nhất định.

    Trong một số trường hợp có thể chỉ là thiết bị cho một dây chuyền sản xuất chủ yếu gồm những thiết bị cơ bản có liên quan đến công tác chính của dây chuyền này.

    Các tập hợp thiết bị và dụng cụ này có thể thiết lập lên các phân xưởng riêng lẻ hoặc là các bộ phận của các nhà máy, xí nghiệp đang xây dựng hoặc đã xây dựng xong. Trong trường hợp này thì các thiết bị toàn bộ bao gồm các thiết bị công nghệ và cả những thiết bị phụ trợ.

    Trong cơ cấu xuất khẩu những năm gần đây của các nước công nghiệp phát triển thì máy móc thiết bị chiếm khoảng 90% còn thiết bị toàn bộ chiếm khoảng 19% đến 15% của khối lượng xuất khẩu về máy móc thiết bị.

    5.1.2.. Các giai đoạn nhập khẩu thiết bị toàn bộ.

    1. Nghiên cứu khả thi.

    Nội dung nghiên cứu :

    Bao gồm các mặt; Kỹ thuật,kinh tế, xã hội của công trình.

    Mục tiêu:

    + Nắm vững nguồn nguyên liệu

    + Tình hình thị trường

    + Vốn

    +Vấn đề môi trường

    Kết quả nghiên cứu thể hiện trong bản luận chứng kinh tế kỹ thuật, văn bản này còn có tên gọi “ Bản nghiên cứu khả thi “

    1. Thiết kế kỹ thuật sơ bộ.

    + Tìm ra dây chuyền sản xuất bảo đảm tiêu thụ nguyên liệu và năng lượng ít nhất cho một đơn vị sản phẩm, đảm bảo các tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường.

    1. Thiết kế kỹ thuật cơ bản.

    + Tìm ra thông số kỹ thuật của từng thiết bị và cả dây chuyền, trên cơ sở đó chọn nhập khẩu những thiết bị thích hợp.

    + Thiết kế mặt bằng của công trình, hệ thống cấp thoát nước.

    + Khảng định khả năng thu hồi vốn của công trình.

    1. Thiết kế kỹ thuật chi tiết.

    Đây là giai đoạn đảm bảo khi công trình hoàn thành thì vận hành dễ dàng, bảo dưỡng đơn giản, ít tốn kém và đồng bộ.

    Trong giai đoạn này phải tìm mọi biện pháp giải quyết những điểm chưa ăn khớp giữa các công đoạn.

    5.Cung cấp thiết bị và xây lắp công trình.

    Đây là giai đoạn vô cùng quan trọng và khó khăn. Hai bên ( mua và bên bán) phải thảo luận để lập kế hoạch cung cấp thiết bị và bảo đảm việc cung cấp thiết bị đúng tiến độ thi công.

    Tại hiện trường các bộ phận quản lý, theo dõi và có nhiệm vụ bảo đảm hoàn thành thi công đúng thời gian quy định, chất lượng kỹ thuật tôt và sử dụng trong phạm vi được duyệt

    1. Chạy thử và đưa vào sản xuất.

    Đây là giai đoạn kiểm tra từng công đọan sản xuất bằng cách chạy thử không tải, chạy thử có tải dưới sự hướng dẫn của các chuyên gia bên bán máy móc thiết bị.

    Sau đó tiến hành kiểm tra, kiểm kê và đánh giá các thiết bị và dụng cụ đã được cung cấp. Các quy trình sản xuất cũng phải được hoàn tất trong giai đoạn này.

    5.1.3. Các phương thức nhập khẩu thiết bị toàn bộ.

    1. Phương thức tự quản,
    2. Phương thức cổ truyền,
    3. Phương thức quản lý dự án,
    4. Phương thức chìa khoá trao tay,

    + Chìa khoá trao tay thuần tuý,

    + Chìa khoá kỹ thuật trao tay,

    + Sản phẩm trao tay,

    + Thị trường trao tay,

    Ngày nay, một số hợp đồng nhập khẩu thiết bị toàn bộ còn được ký kết theo phương thức: Xây dựng + vận hành + chuyển giao

    5.1.4. Hợp đồng nhập khẩu thiết bị toàn bộ.

    1. Đối tượng hay mục đích của hợp đồng.

    Trong điều khoản này phải quy định đầy đủ, toàn diện và bao quát về đối tượng mua  bán và nghĩa vụ người bán phải thực hiện.

    Về đối tượng: Có thể phải quy định rõ cả công suất, mục đích xây dựng và địa điểm xây dựng thiết bị toàn bộ.

    Về nghĩa vụ của người bán( tuỳ theo thoả thuận) có thể phải ghi rõ trong hợp đồng, người bán phải.

    Cung cấp thiết bị vật tư

    Làm và giao các thiết kế

    Cung cấp các dịch vụ kỹ thuật

    Cung cấp phụ tùng thay thế

    1. Các định nghĩa.

    Khi giao dịch mua bán thiết bị toàn bộ có nhiều thuật ngữ được nhắc đi nhắc lại nhiều lần để đảm bản ngắn gọn và vẫn chính xác tạo thuận lợi cho việc trao đổi thư tín phải đề ra mục định nghĩa .

    3 . Giá cả và giá trị của hợp đồng

    Trong mục này phải quy định rõ: Giá cố định hay giá di động, đồng tiền tính giá v.v.v.

    1. Điều kiện cơ sở giao hàng.

    Tuỳ theo khả năng thuê tàu các bên có thể quy định những điều kiện cơ sở giao hàng khác nhau cho từng nhóm hàng khác nhau.

    1. Thời gian giao hàng

    thường thường việc giao hàng được thực hiện theo một tiến trình nhất định và thời hạn này bắt đầu được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực.

    1. Kiểm tra và thử nghiệm.

    Trong mục này người ta thường quy định phân chia trách nhiệm về việc kiểm tra và thử nghiệm, cơ quan tiến hành việc đó và địa điểm kiêm tra cuối cùng.

    1. Tài liệu kỹ thuật

    Trong mục này người ta thường quy định:

    Tài liệu kỹ thuật gồm những loại gì .

    Bằng tiếng nước nào

    Được xây dựng trên cơ sở tiêu chuẩn kỹ thuật nào

    Việc xét duyệt thiết kế thực hiện theo trình tự nào.

    1. Bảo hành

    Việc bảo hành với thiết bị toàn bộ gồm 3 nội dung:

    Bảo hành chung

    Bảo đảm cơ khí

    Bảo đảm chỉ tiêu thực hiện

    Trong việc bảo đảm các chỉ tiêu thực hiện người bán cùng với người mua quy định rõ các chỉ tiêu chất lượng cần được bảo đảm như:

    Công suất

    Chất lượng sản phẩm

    Mức tiêu hao nhiên liệu.

    1. Vận hành và kiểm tra thử

    Sau khi xây dựng xong, hai bên mua bán thành lập một Ban nghiệm thu kiểm tra từng bộ phận cũng nư toàn bộ công trình, Ban này xem xét việc chạy thử từng máy, từng phân xưởng và toàn bộ nhà máy để kiêm tra các thông số kỹ thuật.

    10.Các giai đoạn chạy thử.

    + Thử không tải ( no-load test)

    + Thử có tải (load test)

    + Thử quá tải (over- load test)

    + Thử các chỉ tiêu chất lượng ( performance test)

    1. Trợ giúp kỹ thuật.

    Vấn đề này có thể lập thành một tiểu khoản của hợp đồng, cũng có thể là một phụ lục của hợp đồng, hoặc một hợp đồng riêng, và phải nêu rõ:

    + Khối lượng công việc và phạm vi trợ giúp kỹ thuật

    + Những yêu cầu về trình độ chuyên gia, số lượng, thời hạn

    + Nhiệm vụ của chuyên gia

    + Chế độ làm việc tại công trường, chế độ ăn ở đi lại của các chuyên gia và chế độ lương bổng của họ.

    + Việc thay thế chuyên gia.

    1. Phạt.

    + Phạt chậm giao hàng

    + Phạt hàng không đồng bộ

    + Phạt thiết bị không đặt chỉ tiêu công suất.

    5.2. NGHIỆP VỤ MUA BÁN CÔNG NGHỆ.

    5.2.1.Công nghệ và mua bán công nghệ

    a.Khái niệm.

    Công nghệ là hệ thông kiến thức về quy trình và kỹ thuật chế biến vật  chất hoặc thông tin.

    Qua khái niệm trên chúng ta thấy công nghệ được hiểu bao gồm phần cứng: máy móc thiết bị và phần mềm gồm: kỹ năng, kiến thức, phương pháp và bí quyết.

    Chính vì vậy mà việc mua bán công nghệ không đồng nhất với việc mua bán thiết bị

    ( thiết bị lẻ và thiết bị toàn bộ).

    Mua bán công nghệ bao gồm mua bán cả 4 yếu tố: Trang thiết bị (technoware) kỹ năng (humanware) thông tin (inforware) và tổ chức (organware)

    Theo UNCTAD hoạt động công nghệ gồm (5 bước)

    + Nghiên cứu khảo sát thị trường

    + Thu thập thông tin về một số kỹ thuật sẵn có

    + Thiết kế kỹ thuật

    + Xây dựng nhà máy và lắp đặt thiết bị

    + Phát triển công nghệ sản xuất.

    Ngoài ra xếp vào phạm trù công nghệ còn phải kể đến những yếu tố sau:( 3 yếu tố)

    + Tri thức về quản lý vận hành các phương tiện sản xuất

    + Thông tin về thị trường

    + Năng lực cải tiến tại chỗ để nâng cao hiệu quả quá trình sản xuất.

    Theo pháp lệnh chuyển giao công nghệ nước ngaòi vào Việt nam ban hành tháng 12 năm 1988 hoạt động chuyển gioa công nghệ bao gồm:

    + Chuyển giao quyền sở hữu hoặc sử dụng sáng chế, giải pháp hữu ích hoặc các đối tượng sở hữu công nghiệp khác.

    + Chuyển giao các bí quyết hoặc kiến thức kỹ thuật chuyên môn duươí dạng phương án công nghệ, tài liệu thiết kế, công thức, thông số kỹ thuật có hoặc không kèm theo thiết bị.

    + Cung cấp các dịch vụ tư vấn và hỗ trợ công nghệ kể cả đào tạo và thông tin.

    Để có công nghệ người ta có thể thực hiện một trong 2 cách:

    + Tự tiến hành nghiên cứu khoa học

    + Mua của nước ngoài thông qua hợp đồng chuyển giao công nghệ – Thuật ngữ chyển giao công nghệ là một từ chung để chỉ việc mua bán công nghệ.

    Và theo UNCTAD việc mua bán công nghệ được thực hiện thông qua 3 phương thức cơ bản:

    + Mua bán không kèm license

    +  Mua bán có kèm license

    + Bán công nghệ kèm theo đầu tư tư bản

    b.Nội dung hợp đồng mua bán công nghệ

    Theo pháp lệnh chuyển giao công nghệ, hợp đồng mua bán công nghệ phải bao gồm các điểm chính sau:

    + Đối tượng chuyển giao công nghệ

    + Giá cả, điều kiện và phương thức thanh toán

    + Địa điểm, thời hạn và tiến độ chuyển giao

    + Điều khoản liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp

    + Thời hạn hiệu lực, điều kiện sửa đổi và kết thúc hợp đồng

    + Cam kết của hai bên về chất lượng và độ tin cậy, bảo hành, phạm vi bí mật của công nghệ và các cam kết khác để dảm bảo không có những sai sót trong công nghệ và chuyển giao công nghệ

    + Việc đào tạo liên quan đến chuyển giao công nghệ

    + Thủ tục giải quyết tranh chấp, luật áp dụng khi giải quyết tranh chấp.

    1. Phê duyệt nhà nước đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ

    Sau khi ký hợp đồng bên Việt nam phải lập hồ sơ xin chuẩn y hợp đồng. Hồ sơ gồm:

    + Đơn xin chuẩn y hợp đồng

    + Hợp đồng chuyển giao công nghệ và các phụ lục kèm theo.

    + Bản giải trình về mục tiêu và khả năng thực hiện của công nghệ được chuyển giao

    + Những thôn tin liên quan đến tư cách pháp lý của các bên tham gia hợp đồng

    Hồ sơ nêu trên được chuyển đến cơ quan quản lý khoa học các cấp.

    5.3. MUA BÁN SÁNG CHẾ ( CÒN GỌI LÀ MUA BÁN LICENSE)

    5.3.1.Khái niệm về mua bán sáng chế.

    Trong lĩnh vực chuyển giao công nghệ, đối tượng của đa số các hợp đồng mua bán là sáng chế và bí quyết kỹ thuật.

    a.Sáng chế: Là một giải pháp sáng tạo hữu ích có tính chất hoàn toàn mới, có khả năng áp dụng để giải quyết nhiệm vụ nào đó trong lĩnh vực kinh tế, vbăn hoá, y tế và quốc phòng v.v.v.

    b.Bí quyết kỹ thuật: Là những kinh nghiệm hoặc kiến thức kỹ thuật để sản xuất những sản phẩm nhất định hoặc để áp dungj cho một quy trình công nghệ nào đó mà nếu không có kinh nghiệm hoặc kiến thức này thì không thể sản xuất được sản phẩm, hoặc không thể tiến hành việc sản xuất một cách chính xác và có hiệu quả.

    Người có sáng chế hoặc bí quyết kỹ thuật hay người thừa kế hợp pháp của người này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận – giấy đó gọi là bằng sáng chế (patent)

    Người chủ sáng chế có tự mình khai thác sáng tạo kỹ thuật, cũng có thể bán hoặc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ quyền lợi của mình cho người khác.

    Nếu bán hoặc chuyển nhượng toàn bộ lợi ích do bằng sáng chế đem lại thì gọi đó là bán bằng sáng chế. Nếu bán hoặc chuyển nhượng một phần quyền lợi về sáng chế hoặc bí quyết kỹ thuật thì người này ccấp cho người mua một văn bản gọi là giấy phép dùng sáng chế tức là license về hoạt động mua bán này người ta thường dùng các hợp đồng:

    + Hợp đồng license giản đơn

    + Hợp đồng license toàn quyền

    + Hợp đồng license độc quyền

    Người mua sáng chế, trong phạm vi quyền hạn của mình có thể bán lại sáng chế cho người thứ ba. Trong trường hợp này thì hợp đồng mua bán sáng chế là hợp đồng license phụ ( sub-license)

    Trị giá của sáng chế và những nhân tố ảnh hưởng đến trị giá này.

    Cơ sở của việc xác định tính toán trị giá của license làd việc xác định khoản lãi mà người mua sáng chế thu được do việc sử dụng sáng chế. Một bộ phận của khoản lãi này trở thành thù lao cho người bán sáng chế. Mức thù lao được hai bên mua bán xác định căn cứ vào loại hợp đồng mua bán sáng chế, và các yếu tố sau:

    + Mức độ gia công của đối tượng license

    + Trình độ hoàn bị về kỹ thuật để ứng dụng sáng chế trong công nghiệp.

    Một sáng chế có thể được phân làm 3 mức độ gia công:

    + ý đồ sáng chế

    + Sáng chế đã được cấp bằng nhưng chưa sử dụng

    + Sáng chế đã được ứng dụng trong công nghiệp

    Trên thực tế việc xét đến tất cả những nhân tố ảnh hưởng đến tiền thù lao license là một việc rất phức tạp. Tuy nhiên cũng cần phải đánh giá một cách tương đối chính xác từng yếu tố để có thể thấy được trị giá đúng đắn của sáng chế.-

    Khi tính trị giá của licence người ta thường dùng những sô liệu sau đây làm cơ sở:

    + Chi phí tổ chức sản xuất theo sáng chế trong điều kiện của nước người mua, lợi ích kinh tế của người mua khi sử dụng licence đã mua.

    + Giá xí nghiệp hoặc giá bán buôn sản phẩm do sáng chế đó làm ra.

    + Giá bán lẻ ( nếu tiền thù lao licence lại tính theo giá bán lẻ)

    + Lượng sản xuất, tiêu thụ về sản phẩm chế tạo theo license ở tại lãnh thổ mà theo hợp đồng người mua được độc quyền.

    5.3.2.Nội dung của hợp đồng mua bán license.

    Thông thường nội dung của hợp đồng mua bán license bao gồm các điều khoản sau đây:

    + Các bên trong hợp đồng

    + Điều khoản chung

    + Đối tượng của hợp đồng mua bán license

    + Loại license được thoả thuận

    + Các điều kiện thanh toán

    + Trách nhiệm của bên bán trong hợp đồng mua bán license.

    + Trách nhiệm của bên mua trong hợp đồng mua bán license.

    + Thời hạn hiệu lực của license, nhũng điều kiện chấm dứt hiệu lực cuả hợp đồng mua bán license.

    .Một số điều khoản hạn chế trong hợp đồng mua bán license.

    + Hạn chế xuất khẩu

    + Hạn chế về ấn định giá

    + Hạn chế về khối lượng sản xuất

    + Hạn chế tự do mua nguyên liệu, vật liệu

    + Hạn chế vi phạm sử dụng.

    Ngoài ra còn một số hạn chế khác như vấn đề tiêu thụ sản phẩm, không gian và thời gian .v.v.

    Nói chung, điều lệ của mỗi nước có những quy định khác nhau về những điều khoản hạn chế này.

    5.4. MUA BÁN DỊCH VỤ KỸ THUẬT.

    5.4.1.khái niệm về dịch vụ kỹ thuật và các loại hình của chúng:

    Các dịch vụ có thể chia làm hai nhóm:

    + Nhóm thứ nhất gồm: Các dịch vụ có liên quan đến việc xây dựng một công trình cụ thể nào đó như: Nghiên cứu sơ bộ về vấn đề đầu vào một xí nghiệp, xác định doanh lợi của việc đầu tư đó, lựa chọn phương án tối ưu cho việc đầu tư, làm thiết kế sơ bộ, thiết kế kỹ thuật và thiết kế thi công, chuẩn bị những cuộc đàm phán, theo dõi quía trình thực hiện thi công, cung cấp và thực hiện các công tác khác.

    + Nhóm thứ hai gồm: Các dịch vụ có tính chất tổng hợp như: Nghiên cứu những điều kiện kinh tế tài chính và xã hội của một nước, một khu vực, hoặc của một xí nghiệp nào đó, cải tiến tổ chức và quản lý sản xuất, giải quyết những vấn đề năng lượng và những vấn đề sử dụng công nhân, phát triển cơ sở hạ tầng v.v.v. ở các nước công nghiệp phát triển tất cả những dịch vụ này tập trung trong khái niệm “engineering”

    5.4.2. Những điều khoản chủ yếu của hợp đồng dịch vụ kỹ thuật trên thị trường quốc tế.

    Tuỳ theo đặc điểm và khối lượng dịch vụ kỹ thuật được mua bán người ta sử dụng các loại hợp đồng khác nhau, mỗi loại đều có hợp đồng mẫu.

    5.4.3. Một số điểm trong điều kiện chung của hợp đồng giữa người đạt hàng với người hướng dẫn kỹ thuật “ INGRA 1963”

    + Đối tượng của hợp đồng

    + Quyền hạn và nghĩa vụ của người đặct hàng và của người kỹ sư cố vấn.

    + Cách xác định thù lao cho kỹ sư cố vấn – theo các cách sau:

    – Một khoản tiền trên cơ sở tiền lương theo thời gian cộng với các phụ phí

    – Một mức % tính theo trị giá của công việc cộng với những phụ phí

    – Một khoản tiền xác định cộng với các khoản phụ phí

    + Điều kiện thanh toán

    + Đồng itền thanh toán

    5.4.4. Một số điều khoản của hợp đồng thầu   (contract agreement)

    + Các bên hợp đồng

    + Đối tượng của hợp đồng

    + Quyền hạn và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng

    + Trị giá của các công việc.

    + Thanh toán.

    5.5. NGHỆP VỤ THUÊ VÀ CHO THUÊ THIẾT BỊ

    5.5.1. Khái niệm thuê và cho thuê thiết bị.

    Cho thuê thiết bị là việc một doanh nghiệp( người cho thuê) giao cho doanh nghiệp khác ( người đi thuê) được quyền sử dụng máy móc, thiết bị theo những điều kiện nhất định, trong những thời hạn nhất định. Để bù lại việc đó người đi thuê phải trả một khoản tiền nhất định trong những kỳ hạn nhất định cho doanh nghiệp cho thuê.

    Tuy nhiên việc tiêu thụ máy móc thiết bị qua hình thức thuê mua có những đặc điểm khác hẳn với việc mua đứt bán đoạn hàng hoá ở chỗ:

    + Khi cho thuê, người xuất khẩu vẫn còn giữ quyền sở hữu đối với máy móc trhiết bị còn khi bán đoạn máy móc thiết bị thì quyền sở hữu hàng hoá chuyển từ người xuất khẩu sang người nhập khẩu.

    + Việc tiêu thụ máy móc thiết bị bằng cách cho thuê không giúp người xuất khẩu thu hồi toàn bộ giá trị hàng hoá trong một lúc hoặc trong một thời kỳ nhất định như khi bán đoạn và giá trị của thiết bị đuực thực hiện dần thông qua việc thu tiền thuê trong suốt thời kỳ dài.

    5.5.2.Các loại hình thuê và cho thuê thiết bị .

    1. Leasing: là loại hình cho thuê dài hạn( có khi tới 15 năm). Đối tượng của hợp đồng thường là những thiết bị kỹ thuật công nghiệp, kể cả thiết bị toàn bộ.

    Thực tế có trường hợp chủ xí nghiệp bán nhà máy của mình cho hãng leasing( hãng này thường là ngân hàng) rồi sau đó thuê lại để  kinh doanh. Trường hợp này có tên gọi là lease-back.

    2.Renting: Là hình thức cho thuê ngắn hạn thường dưới 3 năm. Đối tượng cho thuê trong trường hợp này chủ yếu là những thiết bị tiêu chuẩn hoá như ô-tô, máy kéo, toa xe, máy làm đường, như bulldozer, autograder, scraper.v.v.v.

    Ngoài hai hình thức kể trên còn một loại hình cho thuê nữa thường gặp trong thực tế đó là hình thuức hire-purchase. Theo hình thức này công ty cho thuê nắm quyền sở hữu tài sản cho đến khi hết thời hạn hợp đồng. Sau khi người thuê thực hiện đầy đủ các điều kiện quy định quy địnhc ủa hợp đồng về việc trả tiền thuê và trả tiền tài sản người này sẽ trở thành chủ sở hữu của tài sản đã thuê.

    5.5.3. Hợp đồng thuê thiết bị

    Trên thị trường người ta thường hay xsử dụng hai loại hợp đồng .

    + Hợp đồng thuê tài chính (financial lease) loại hợp đồng này thường có hiệu lực từ 3 đến 7 năm. Hợp đồng thuê tài chính có một số biến thể sau:

    – Hợp đồng “bear lease”

    Hợp đồng “cost plus lease”

    + Hợp đồng thuê sử dụng “ operating lease”

    Hợp đồng loại này thường thời gian hiệu lực ngắn ( không quá 3 năm)

    5.5.4. Trình tự lập và chấm dứt hợp đồng cho thuê thiết bị.

    + Trước khi làm hợp đồng

    + Lập hợp đồng

    + Sau khi ký hợp đồng

    + Chấm dứt hợp đồng.

    Câu hỏi ôn tập chương 5.

    1. Thiết bị toàn bộ là gì? Việc nhập khẩu thiết bị toàn bộ có ý nghĩa đặc biệt gì trong quan hệ giữa người bán với người mua?
    2. Muốn nhập khẩu thiết bị toàn bộ người ta phải thực hiện những công đoạn gì?
    3. Công nghệ là gì? Hãy cho biết nội dung chính của hợp đồng chuyển giao công nghệ

    4 Leasing là gì nó có tác động như thế nào đối với buôn bán quốc tế?

    1. Thuê mua là gì nghĩa vụ của người đi thuê và người cho thuê thường được quy định như thế nào trong hợp đồng thue mua?

    CHƯƠNG 6

    QUAN HỆ MUA BÁN GIỮA DOANH NGHIỆP NGOẠI THƯƠNG VỚI DOANH NGHIỆP TRONG NƯỚC CUNG CẤP HÀNG XUẤT KHẨU VÀ HÀNG NHẬP KHẨU .

     

    6.1.VÀI NÉT VỀ CHẾ ĐỘ HỢP ĐỒNG KINH TẾ.

    6.1.1.Khái niệm.

    Theo pháp lệnh hợp đồng kinh tế ban hành ngày 25.09.1989 “ Hợp đồng kinh tế là văn bản tài liệu giao dịch giữa các bên ký kết về việc thực hiện công việc sản xuất, trao đổi hàng hoá, dịch vụ, nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và các thoả thuận khác có mục đích kinh doanh với sự quy định rõ ràng về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên để xây dựng và thực hiện kế hoạch của mình” điều 1.

    6.1.2.Hợp đồng kinh tế có tính bắt buộc.

    a.Căn cứ để ký kết hợp đồng là:

    + Định hướng kế hoạch nhà nước, chính sách chế độ, các chuẩn mực kinh tế kỹ thuật.

    + Nhu cầu thị trường, đơn đặt hàng, đơn chào hàng của bạn hàng.

    + Khả năng phát triển sản xuất kinh doanh , chức năng hoạt động kinh tế của mình

    + Tính hợp pháp của hoạt động sản xuất kinh doanh và khả năng bảo đảmvề tài sản của bên ký hợp đồng

    1. Các bên ký hơp đồng kinh tế là:

    + Pháp nhân với pháp nhân

    + Pháp nhân với cá nhân có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật

    Người ký hợp đồng kinh tế :

    Phải là đại diện hợp pháp của pháp nhân hoặc người đứng tên đăng ký kinh doanh – Người đứng đầu pháp nhân hoặc người đứng tên đăng ký kinh doanh có thể uỷ quyền bằng văn bản cho người khác thay mình ký hợp đồng kinh tế

    Người được uỷ quyền chỉ được ký hợp đồng kinh tế trong phạm vi uỷ quyền và không được uỷ quyền cho ngưoừi thứ ba.

    c.Nội dung của hợp đồng kinh tế

    + Ngày, tháng, năm ký hợp đồng kinh tế

    + Tên, địa chỉ, số tài khoản và ngân hàng giao dịch của các bên

    + Đối tượng của hợp đồng kinh tế, tính bằng khối lượng, trọng lượng

    + Chất lượng, chủng loại và quy cách

    + Giá cả

    + Bảo hành

    + Điều kiện nghiệm thu, giao nhận

    + Phương thức thanh toán

    + Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng kinh tế

    + Thời hạn hiệu lực của hợp đồng kinh tế

    + Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng kinh tế

    + Các thoả thuận khác

    d.Vấn đề thay đổi, đình chỉ, thanh lý hợp đồng kinh tế

    Hợp đồng kinh tế được thanh lý khi

    + Nó đã được thực hiện xong

    + Thời hạn hiệu lực của nó đã hết và các bên không thoả thuận kéo dài thời hạn đó.

    + Bị đình chỉ thực hiện hoặc huỷ bỏ.

    + Không được tiếp tục thực hiện do bên nhận chuiyển giao nghĩa vụ không đủ điều kiện thực hiện hợp đồng hoặc do bên ký kết bị giải thể

    e.Trách nhiệm tài sản của bên vi phạm hợp đồng kinh tế

    Phải trả cho bên bị vi phạm tiền phạt bội ước từ 2% đến 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm.

    Giải quyết các tranh chấp phát sinh

    + Tự thương lượng, nếu không có kết quả thì có thể đưa ra toà án kinh tế hoặc trọng tài kinh tế

    6.2.THU MUA CUNG ỨNG HÀNG XUẤT KHẨU

    6.2.1 Tìm hiểu nguồn hàng xuất khẩu

    1. Phân loại nguồn hàng xuất khẩu

    1.Phân loại theo chế độ phân cấp quản lý gồm có:

    + Nguồn hàng thuộc chỉ tiêu kế hoạch nhà nước.

    Đây là những mặt hàng nhà nước đã cam kết giao cho nước ngoài trên cơ sở những hiệp định, nhà nước phân bố chỉ tiêu cho các đơn vị sản xuất và các đợn vị này có nghĩa vụ phải sản xuất và giao nộp hàng xuất khẩu.

    + Nguồn hàng ngoài kế hoạch: Là những nguồn hàng lẻ tẻ, được thu gom để xuất khẩu tuỳ theo nhu cầu của thị trường nước ngoài.

    2.Phân loại nguồn hàng theo đơn vị giao hàng.

    Các đợn vị kinh doanh xuất khẩu có thể thu mua, huy động hàng để xuất khẩu bằng nhiều hình thức và từ nhiều nguồn khác nhau trong nước

    3.Phân loại nguồn hàng theo phạm vi phân công của đơn vị kinh doanh xuất khẩu.

    + Nguồn hàng trong địa phương là nguồn hàng nằm trong khu vực hoạt động của đơn vị kinh doanh đó.

    + Nguồn hàng ngoài địa phương là nguồn hàng không thuộc phạm vi phân công cho đơn vị ngoại thương đó thu mua, nhưng đơn vị đã tranh thủ lập được quan hệ cung cấp hàng xuất khẩu.

    6.2.2. Nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu

    1.Lấy mặt hàng làm đợn vị nghiên cứu

    + Nghiên cứu tình hình khả năng sản xuất và tiêu thụ của từng mặt hàng. Để theo dõi người ta thường lập các phiếu.

    1. Lấy cơ sở sản xuất làm đơn vị nghiên cứu

    + Theo dõi năng lực sản xuất và cung ứng sản phẩm của từng cơ sở sản xuất

    6.2.3.Lựa chọn phương thức giao dịch hàng xuất khẩu

    a.Xuất khẩu uỷ thác

    Liên kết xuất khẩu

    Thu mua hàng xuất khẩu

    Thu mua nông lâm thuỷ sản.

    + Ký kết hợp đồng sản xuất với các đơn vị sản xuất nông lâm thuỷ sản

    + Thu mua tự do: Mua gom từ những người sản xuất nhỏ, tự do thoả thuận về giá cả và các điều kiện giao dịch trong mỗi lần mua.

    + Gia công nông nghiệp

    + Hàng đổi hàng

    b.Thu mua công nghệ phẩm và thủ công mỹ nghệ

    Các phương thức thường sử dụng:

    + Bao tiêu

    + Đặt hàng

    + Gia công

    + Bán nguyên liệu ra mua thành phẩm vào

    + Đổi hàng

    1. Các điều khoản cần chú ý trong hợp đồng mua bán hàng xuất khẩu

    + Phẩm chất hàng hoá

    + Giá cả hàng hoá

    + Thời hạn giao hàng

    + Bao bì, đóng gói

    + Thanh toán tiền hàng

    1. Các điều khoản cần chú ý trong hợp đồng gia công hàng xuất khẩu

    + Điều khoản về tên gọi, số lượng, chất lượng thành phẩm.

    + Điều khoản về chủng loại, số lượng và chất lượng nguyên vật liệu

    + Điều khoản về định mức hao phí nguyên vật liệu

    + Điều khoản về giao hàng

    + Điều khoản về chi phí gia công

    + Điều khoản về thanh toán

    c.Hợp đồng đại lý thu mua hàng xuất khẩu

    Các vấn đề cần quy định cụ thể

    + Yêu cầu về hàng hoá: Tên hàng, quy cách, phẩm chất, sự phân loại, sơ chế, đóng gói bao bì.

    + Địa bàn thu mua

    + Giá thu mua (giá tối thiểu, giá tối đa)

    + Thời hạn và địa điểm giao hàng

    + Thù lao đại lý

    + Thanh toán

    d.Hợp đồng uỷ thác xuất khẩu

    e.Hợp đồng liên doanh liên kết xuất khẩu

    6.2.4.Giá thu mua hàng xuất khẩu

    1. Giá thu mua nông sản,lâm sản, thuỷ sản, hải sản xuất khẩu

    Những điểm cần lưu ý:

    + Hàng xuất khẩu có phẩm chất cao hơn hàng nội địa cho nên giá thu mua cũng phải cao hơn

    + Giá hàng đối lưu khác giá hàng không đối lưu

    + Hàng tươi sống giá phải cao hơn vì phải bảo quản

    + Hàng trái vụ phải cao hơn hàng chính vụ

    + Hàng mà thị trường thế giới có cầu cao thì giá thu mua phải cao hơn để khuyến khích xuất khẩu

    1. Giá thu mua hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu
    2. Giá thu mua hàng công nghệ phẩm xuất khẩu

    6.2.5.Thanh toán tiền hàng xuất khẩu

    + Tiền mặt trao tay

    + cheque

    + Uỷ nhiệm chi

    + Nhờ thu

    – Nhờ thu không cần chấp nhận

    – Nhờ thu nhận trả

    – Nhờ thu chấp nhận sau.

    + Thư tín dụng

    6.2.6.Tiếp nhận bảo quản và xuất kho giao hàng xuất khẩu

    1. Tiếp nhận hàng
    2. Chuẩn bị nhận hàng: Công việc này bao gồm

    + Chuẩn bị kho chứa hàng

    – Căn cứ vào từng loại hàng

    – Căn cứ tính chất lý hoá của hàng hoá

    – Căn cứ vào bao bì đóng gói hàng hoá

    + Chuẩn bị phương tiện bốc xếp và vận chuyển

    + Chuẩn bị thiết bị để cân, đong, đo, đếm

    + Chuẩn bị cán bộ và công nhân tiếp nhận

    + Chuẩn bị các loại giấy tờ cần thiết theo quy định

    1. Nhận hàng

    + Nhận hàng theo số lượng

    + Nhận hàng theo chất lượng

    Nội dung của việc nhận hàng theo chất lượng bao gồm:

    + Tính chất cơ lý hoá của hàng hoá

    + Hình thái, màu sắc, kích thước và đề tài của hàng hoá

    + Sự đồng bộ của hàng hoá

    + Số lượng hàng hư hỏng và mức độ hư hỏng hàng

    + Số lượng hàng không đủ tiêu chuẩn xuất khẩu

    + Ký mã hiệu hàng hoá.

    1. Bảo quản hàng trong kho.

    + Bố trí địa điểm bảo quản hàng hoá

    + Chất xếp hàng hoá một cách khoa học

    + Điều chỉnh độ ẩm và nhiệt độ trong kho

    + Chống trùng bọ, nấm, mốc, chuột và mối

    + Thực hiện chế độ vệ sinh kho hàng

    + Phòng chống thiên tai và kẻ gian phá hoại

    + Quản lý tốt định mức hao hụt hàng hoá và tìm cách giảm thiểu định mức này.

    1. Xuất kho giao hàng.
    2. Chuẩn bị giao hàng.

    + Đối chiếu lệnh xuất kho với hàng hoá thực có trong kho

    + Hoạch định thời gian và trình tự giao các loại hàng

    + Chuẩn bị hàng hoá về các mặt

    – Phân loại

    – Phân lô

    – Kiểm tra bao bì, ký mã hiệu và xác định số lượng

    + Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện vận chuyển, nhân lực và địa điểm giao hàng

    1. Giao hàng.

    + Hướng dẫn công nhân bốc hàng để tránh nhầm lẫn và tránh làm hỏng hàng

    + Soát lại số lượng kiện hàng

    + Cùng người nhận hàng tiến hành kiểm tra về số lượng và chất lượng hàng hoá

    + Người giao hàng và người nhận hàng ký phiếu xuất kho hoặc phiếu giao hàng.

    6.3. Giao dịch trong nước về hàng nhập khẩu

    6.3.1. Đơn đặt hàng nhập khẩu

    a: ý nghĩa.

    Khi muốn nhập khẩu hàng hoá, dù dưới hình thức nào thì đơn vị cần nhập khẩu vẫn phải có đơn đặt hàng cho các đơn vi kinh doanh xuất nhập khẩu. Đơn đặt hàng tạo cơ sở cho việc lập quan hệ qua lại giữa các bên

    1. Nội dung của dơn đặt hàng

    + Tên, địa chỉ, số tài khoản và ngân hàng giao dịch của bên đặt hàng

    + Số, ngày, tháng lập đơn đặt hàng.

    + Tên hàng ( bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài)

    + Quy cách phẩm chất ( cần có dung sai)

    + Mục đích sử dụng

    + Số lượng ( tối thiểu, tối đa)

    + Ước giá

    + Thời hạn  và địa điểm hàng về đến Việt nam

    1. Điều kiện để dơn đặt hàng có hiệu lực

    + Tên hàng và số lượng hàng hoá phái phù hợp với hạn ngạch nhập khẩu do Bộ Thương Mại cấp ( nếu là hàng hoá nhập khẩu phải có hạn ngạch) hoặc phù hợp với kế hoạch nhập khẩu do Bộ Thương Mại duyệt

    + Đơn đặt hàng phải đầy đủ thủ tục quy định cho việc lập đơn đặt hàng

    6.3.2. Hợp đồng kinh tế về hàng nhập khẩu

    1. Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu

    Nghĩa vụ của các bên:

    + Bên uỷ thác nhập khẩu phải:

    – Đưa đơn đặt hàng kèm theo xác nhận của ngân hàng ngoại thương Việt nam về khả năng thanh toán

    – Khi hàng về, trong vòng một tháng nếu thấy hàng bị tổn thất hoặc không đúng với hợp đồng phải để nguyên trạng và mời công ty giám định đến lập biên bản giám định, phải trả chi phí uỷ thác.

    + Bên nhận uỷ thác phải:

    Ký hợp đồng uỷ thác nhập khẩu với điều kiện thuận  lợi cho bên uỷ thác thực hiện các thủ tục Hải quan, kiểm tra chất lượng, báo tin hàng về, giúp đỡ mọi mặt để bên uỷ thác có thể nhận hàng, tiến hành các biện pháp hạn chế tổn thất nếu hàng về có hư hỏng tổn thất.

    1. Hợp đồng mua bán hàng nhập khẩu

    Nội dung của hợp đồng gồm:

    + Đối tượng mua bán (tên hàng hoá)

    + Thời hạn giao hàng

    + Giá hàng nhập khẩu

    + Điều kiện thanh toán hàng nhập khẩu

    c.Giao nhận và kiểm tra hàng nhập khẩu

    Thực hiện theo quy định hiện hành của chính phủ về việc giao nhận hàng nhập khẩu theo những nội dung sau:

    +  Người tiếp nhận hàng hoá

    +  Địa điểm giao hàng

    + Thông báo giao hàng

    + Trình tự giao hàng

    + Khiếu nại

    1. Một số nét riêng trong giao dịch hàng nhập khẩu là thiết bị toàn bộ.

    Trong việc nhập khẩu thiết bị toàn bộ các đơn vị cần phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của chính phủ về các vấn đề sau:

    + Khái niệm

    + Thay đổi số lượng, quy cách và lịch thi công

    + Kiểm tra hàng nhập khẩu

    + Thanh toán tiền hàng.

    Câu hỏi ôn tập chương 6

    1. Để huy động hàng xuất khẩu người ta thường sử dụng những phương thức nào? Mỗi phương thức có những ưu nhưụơc điểm gì?
    2. Hợp đồng kinh tế là gì? Hãy nêu những điểm giônge nhau và khác nhau giữa hợp đồng mua bán quốc tế và hợp đồng kinh tế ?
    3. Để thu mua hàng xuất khẩu ngườu ta thường phải ký những hợp đồng nào? Mỗi loại hợp đồng có những nội dung gì?

    4.Để mua hàng nhập khẩu ở trong nước người ta thường ký những hợp đồng gì? Mỗi loại hợp đồng có những nội dung gì?

    1. Nếu hàng nhập khẩu là thiết bị toàn bộ thì việc giao và nhận hàng được tiến hành như thế nào? Trách nhiệm của công ty xuất nhập khẩu đối với hàng thiếu, mất mát, hư hỏng như thế nào

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây 


  • Đề thi Nghiệp vụ ngoại thương có đáp án

    Đề thi Nghiệp vụ ngoại thương có đáp án

    Đề thi Nghiệp vụ ngoại thương có đáp án

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Câu hỏi trắc nghiệm Nghiệp vụ ngoại thương


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/%C4%90%E1%BB%81-thi-Nghi%E1%BB%87p-v%E1%BB%A5-ngo%E1%BA%A1i-th%C6%B0%C6%A1ng-c%C3%B3-%C4%91%C3%A1p-%C3%A1n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề thi Nghiệp vụ ngoại thương có đáp án

    Đề thi Nghiệp vụ ngoại thương có đáp án

    Câu 1: Anh/ chị cho biết theo Incoterms 2000:

    1. Các điều kiện nào quy định người bán có nghĩa vụ phải mua bảo hiểm hàng hóa cho người mua?
    2. Các điều kiện nào quy định người bán phải thuê phương tiện vận tải?
    3. Các điều kiên nào quy định phương thức vận tải áp dụng chỉ là đường biển, đường sông?
    4. Các điều kiện nào quy định địa điểm giao hàng ở nước người bán?
    5. Các điều kiện nào quy định địa điểm giao hàng ở nước người mua?
    6. Điều kiện nào người bán có nghĩa vụ làm thủ tục xuất khẩu, thủ tục nhập khẩu?

    Câu 2: Anh/ chị hãy phân tích các điều khoản của bảng hợp đồng xuất khẩu gạo (Rice) giữa người bán là cộng ty ABC (Việt Nam) và người mua là công ty XYZ (Ukraine) sau:

    1. Commodity :
    2. Quantity: :           5,000 MT.
    3. Quality: :           As sample agreed by both parties.
    4. Price: :           460 USD / MT.FOB.
    5. Packing :           In PP.
    6. Shipment: :           Im Mar. 2009.
      Port of discharging   :           Odessa
    7. Payment: :           By L/C.

    Payment documents:

    + Commercial invoice.

    + Bill of Lading.

    Giảng viên ra đề

    ThS. Lý Văn Diệu

    Đáp Án :

    Câu 1:

    1. CIF – CIP
    2. CFR – CIF – CPT – CIP – DAF – DES – DEQ – DDU – DDP
    3. FAS – FOB – CFR – CIF – DES – DEQ
    4. EXW – FCA – FAS – FOB – CFR – CIF – CPT – CIP
    5. DAF – DES – DEQ – DDU – DDP
    6. DDP

    Câu 2:

    1. Commodity:

    Thiếu:

    • Xuất xứ
    • Loại hạt (trắng, dài…)
    • Vụ năm sản xuất
    1. Quantity:
    • Thiếu mức dung sai là bao nhiêu.
    • Ai được quyền chọn dung sai.
    1. Quality:
    • Khi dựa vào mẫu hàng cần ghi rõ:
      • Mẫu hàng do ai đưa ra
      • Có bao nhiêu mẫu hàng
      • Ai giữ mẫu hàng
      • Mẫu hàng cần được 2 bên ký tên , trên mẫu hàng và trên hợp đồng cần ghi rõ số niêm phong, ngày tháng năm niêm phong mẫu hàng (ngày ký hợp đồng hoặc ngày trước khi ký hợp đồng) để xác định được mẫu hàng nào của hợp đồng.
      • Trong hợp đồng cần ghi câu: “Mẫu hàng là một bộ phận không thể tách rời hợp đồng này”
    1. Price:
    • Trong trường hợp này, điều khoản giá cả cần tách ra làm 2 phần
      • Về đơn giá (unit price): nên sắp xếp theo trình tự:
        • Đồng tiền tính giá.
        • Mức giá
        • Điều kiện thương mại quốc tế thoả thuận.
        • Dẫn chiếu incoterms nào

    EX: Unit price: USD 260/MT.FOB Odessa port, Incoterms 2000.

    • Về tổng giá trị (total amount): ghi tổng giá trị hợp đồng bằng số và bằng chữ, kể cả dung sai.

    EX: Total amount: USD 1,300,000 (+/- 1%)

    1. Packing:

    Trong trường hợp này cần ghi thêm:

    • Số lớp bao bì
    • Cách may miệng bao
    • Trọng lượng tịnh (new weight)
    • Trọng lượng cả bì (gross weight)
    • Hàng đóng trong bao nhiêu container, mỗi contai ner có bao nhiêu bao, container là loại bao nhiêu feet.
    • Ngoài ra, điều khoản này còn phải ghi ký mã hiệu trên bao bì như: tên hàng, xuất xứ, trọng lượng tịnh, trọng lượng cả bì, các ký hiệu hướng dẫn.
    1. Shipment:

    Thiếu:

    • Tên cảng đi
    • Địa điểm nhận hàng
    • Thông báo giao nhận hàng: thời gian, nghĩa vụ, phương tiện thông báo.
    • Xếp hàng từng đợt có cho phép không.
    • Thời gian xếp hàng như thế nào, có tính ngày chủ nhật, ngày nghỉ hay không, nếu xếp trong ngày nghỉ đó thì có tính vào thời gian bắt buộc phải làm hàng hay không.
    • Thời điểm bắt đầu tính thời gian xếp hàng như thế nào
    • Mức độ xếp như thế nào
    • Chi phí xếp, san hàng ai chịu.
    • Thưởng/ phạt xếp được tính sao.
    1. Payment

    Thiếu:

    • Thời hạn hợp đồng
    • Thể hiện việc thanh toán hết 100%
    • Giấy chứng nhận xuất xứ
    • Giấy chứng nhận số lượng do cơ quan nào cấp
    • Giấy chứng nhận thực vật do cơ quan nào cấp
    • Giấy chứng nhận khử trùng do cơ quan nào cấp
    • Phiếu đóng gói
    • Hối phiếu
    • Tất cả các chứng từ trên (trừ hối phiếu) phải ghi rõ số lượng bản gốc, bản photo và các ghi chú cần thiết trên chứng từ đó như thế nào.

    ——————– Hết —————

    Một số câu hỏi và đáp án bổ sung thêm để tham khảo.

    1. Các điều kiện quy định người mua phải thuê phương tiện vận tải?

    ĐA:  EXW – FCA – FAS – FOB

    1. Các điều kiện quy định phương thức vận tải áp dụng là mọi phương tiện vận tải?

    ĐA: EXW – FCA – CPT – CIP – DAF – DDU – DDP

    1. Các điều kiện quy định người mua phải làm thủ tục xuất khầu, thủ tục nhập khẩu?

    ĐA: EXW

    Hãy cho biết Incoterm 2000 và Incoterm 1990 khác nhau ở những điểm cơ bản nào?

    ĐA: Incoterm 2000 ra đời không hỷu bỏ Incoterm 1990 ra đời trước đó mà Incoterm 2000 chỉ sữa đổi quan trọng quan trọng trong 2 lĩnh vực:

    • Nghĩa vụ làm thủ tục thông quan và nộp thuế theo điều kiện FAS và DEF
    • Nghĩa vụ bố hàng và dở hàng theo điều kiện FCA

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây 


  • Câu hỏi trắc nghiệm Nghiệp vụ ngoại thương

    Câu hỏi trắc nghiệm Nghiệp vụ ngoại thương

    Câu hỏi trắc nghiệm Nghiệp vụ ngoại thương

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Luận văn tốt nghiệp Mô hình hệ thống quản lý mạng tập trung Mạng viễn thông thế hệ sau Cục Bưu điện Trung ương


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/C%C3%A2u-h%E1%BB%8Fi-tr%E1%BA%AFc-nghi%E1%BB%87m-Nghi%E1%BB%87p-v%E1%BB%A5-ngo%E1%BA%A1i-th%C6%B0%C6%A1ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Câu hỏi trắc nghiệm Nghiệp vụ ngoại thương

    Câu hỏi trắc nghiệm Nghiệp vụ ngoại thương

    CÂU HỎI TỰ LUẬN

    1. Mục đích thực hành Incoterms – các điều kiện Incoterms

    Mục đích: Incoterms làm rõ sự phân chia trách nhiệm, chi phí và rủi ro trong quá trình chuyển hàng từ người bán đến người mua

    1. Phạm vi sử dụng của Incoterms

    Chủ yếu qui định trách nhiệm của các bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa hữu hình của xuất nhập khẩu

    1. – các điều kiện thương mại trong Incoterms quốc tế chủ yếu là ?

    CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

    1. Incoterm là chữ viết tắt của:
    2. International Commercial Terms
    3. Internation Company Terms
    4. International Commerce Terms
    5. Cả 3 câu trên sai

    Đáp án : A (International Commercial Terms)

    1. Incoterms là bộ qui tắc do ai phát hành để giải thích các điều kiện thương mại quốc tế:
    2. Phòng thương mại
    3. Phòng thương mại quốc tế
    4. Cả 2 câu trên đúng
    5. Cả 2 câu trên sai

    Đáp án : B (Phòng Thương Mại Quốc Tế – ICC – International Chamber of Commerce)

    1. Những yếu tố cần tham khảo khi quyết định lưa chọn điều kiện Incoterms nào?
    2. Tình hình thị trường
    3. Giá cả
    4. Khả năng thuê phương tiện vận tải và mua bảo hiểm
    5. Khả năng làm thủ tục thông quan XNK
    6. Các quy định và hướng dẫn của nhà nước
    7. Cả 5 câu trên

    Đáp án: F

    1. Những vấn đề Incoterms không giải quyết:
    2. Chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa
    3. Giải thoát trách nhiệm hoặc miễn trừ trách nhiệm trong trường hợp bất khả kháng
    4. Vi phạm hợp đồng
    5. Cả 3 câu trên

    Đáp án: D

    Chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa(Incoterms chỉ là nguyên tắc để giải thích các điều kiện cơ sở giao hàng và không giải thích các điều kiện khác trong hợp đồng. Việc chuyển quyền sở hữu hàng hóa thông qua việc chuyển giao chứng từ như vận đơn đường biển, hoặc phụ thuộc vào quy định của các bên ký hợp đồng)

    Giải thoát trách nhiệm hoặc miễn trừ trách nhiệm  trong trường hợp bất khả kháng

    Vi phạm hợp đồng (như không thanh toán đúng thời hạn, không giao hàng đúng thời hạn)

    1.  
    2. Incoterms đã sửa đổi bao nhiêu lần
    3. 3
    4. 5
    5. 6
    6. 8

    Đáp án: C (6 lần sửa đổi, bổ sung: 1953,1967,1976,1980,1990,2000)

    1. Incoterms-các điều kiện thương mại quốc tế đề cập?

    Nhóm E: nghĩa vụ tối thiểu của người bán: chuẩn bị hàng tại cơ sở của mình (EXW)

    Nhóm F:tăng nghĩa vụ của người bán: chuyển giao hàng hóa cho người vận tải do người mua chỉ định(FCA, FAS, FOB)

    Nhóm C:nghĩa vụ người bán tăng thêm:ký hợp đồng vận tãi và trả cước phí (CFR, CPT) và chi phí bảo hiểm với điều kiện (CIF, CIP)

    Nhóm D: nghĩa vụ lớn nhất của người bán:giao hàng đến đích (DAF,DES,DEQ,DDU,DDP)

    1. In\coterms 1990 và 2000 có bao nhiêu điều kiện và bao nhiêu nhóm?
    2. 12 điều kiện-4 nhóm
    3. 13 điều kiện-4 nhóm
    4. 14 điều kiện-3 nhóm
    5. 15 điều kiện-3 nhóm

    Đáp án: B

    1. Điều kiện Incoterm nào chỉ áp dụng cho phương tiện vận tải thủy?

    FAS

    FOB

    CFR/CF/C &F/CNF

    CIF

    DES

    DEQ

    1. Nhóm điều kiện Incoterms nào mà người bán có nhiệm vụ giao hàng cho người chuyên chở do người mua chỉ định?
    2. Nhóm C
    3. Nhóm D
    4. Nhóm E
    5. Nhóm F

    Đáp án: D

    1. Điều kiện Incoterm nào chỉ áp dụng cho phương tiện đường bộ đường sắt?

    (DAF)

    1. Biên giới phân chia trách nhiệm chi phí rủi ro giữa nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu theo điều kiện Incoterm?Trong phương thức thanh toán quốc tế phương thức thanh toán chuyển tiền là gì?
    2. Nhà NK ở tp HCM, XK café đi Mỹ, hàng được đóng trong container, chọn điều kiện thương mại Incoterms thích hợp khi người bán thuê phương tiện vận tải để chở hàng đến cảng đến? (CPT)
    3. Nhà đàm phán không nên sử dụng kiểu đàm phán mềm khi?
    4. Kiểu đàm phán “hợp tác” là kiểu đàm phán?
    5. Mục tiêu “cất giữ” trong đàm phán đó là?
    6. Chiến thuật nghe chủ động? dùng cách ghi nào trong chiến thuật nghe chủ động?
    7. Khi báo giá hàng cho khách, người bán lẻ dùng loại thư nào sau đây?
    8. Loại vận đơn nào sau đây được sử dụng ở Việt Nam
    9. Loại thư nào sau đây do nhà NK viết trong hợp đồng ngoại thương?Cách ghi nào sau đây là sai (đúng)?Nhân tố nào sao đây không phải là nhân tố chủ quan?
    10. Nhân tố nào không phải là nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến sự biến động của tỷ giá hối đoái
    11. Sự biến động của thị trường tài chính tiền tệ khu vực và thế giới
    12. Tỉ lệ lạm phát và sức mua của đồng tiền bản địa
    13. Chênh lệch cán cân thanh toán quốc gia
    14. Cả 3 câu trên sai

    Đáp án: A

    1. Có mấy loại phương pháp biểu thị tỷ giá hối đoái?
    2. 2
    3. 4
    4. 6
    5. 8

    Đáp án: A (Phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp)

    1. Phương pháp trực tiếp là phương pháp thể hiện tỷ giá của một đơn vị tiền tệ trong nước bằng một số ngoại tệ là đúng hay sai?
    2. Đúng
    3. Sai

    Đáp án: B ( Phương pháp trực tiếp là phương pháp thể hiện tỷ giá của một đơn vị ngoại tệ bằng một số lượng tiền tệ trong nước)

    1. Căn cứ vào phương thức quản lý ngoại tê, tỷ giá hối đối có mấy loại:

    2

    3

    4

    5

    Đáp án: A  Tỷ giá chính thức ;

    Tỷ giá kinh doanh của các ngân hàng thương mại (tỷ giá mua bán tiền mặt, tỷ giá mua bán tiền chuyển khoản)

    1. Căn cứ vào thời điểm công bố, tỷ giá hối đoái gồm:

    Tỷ giá mở cửa

    Tỷ giá chính thức

    Tỷ giá đóng cửa

    Câu A và C

    Đáp án: D

    1. Căn cứ vào cách xác định tỷ giá, tỷ giá hối đối gồm:

    Tỷ giá danh nghĩa và tỷ giá thực

    Tỷ giá mở cửa và tỷ giá đóng cửa

    Tỷ giá chính thức và tỷ giá kinh doanh

    Cả 3 câu sai

    Đáp án: A

    1. Các biện pháp bảo đảm giá trị của tiền tệ
    2. Đảm bảo bằng vàng
    3. Đảm bảo bằng 1 đồng tiền mạnh có giá trị ổn định
    4. Đảm bảo theo “rổ tiền tệ”
    5. Cả 3 câu trên

    Đáp án: D

    1.  
    2. s
    3. s
    4.  
    5. Hãy sắp xếp sau cho phù hợp các định nghĩa sau
    6. Là phương thức thanh toán, trong đó người bán (NB/nhà xuất khẩu) mở một tài khoản (1 quyển sổ) ghi nợ người mua (NM/nhà nhập khẩu), sau khi đã hoàn thành việc giao hàng hay cung cấp dịch vụ, theo đó đến thời hạn đã được thỏa thuận giữa hai bên, NM trả tiền cho NB
    7. Là phương thức thanh toán không sử dụng tiền làm phương tiện, mà dùng hàng hóa đổi lấy hàng hóa
    8. Sau khi hoàn thành xong nghĩa vụ giao hàng, NB lập và kí phát hối phiếu gửi đến NH nhờ thu hộ số tiền ghi trên hối phiếu (B/E)
    9. NM(nhà NK, người trả tiền, người nhận dịch vụ),yêu cầu NH phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho NB(nhà XK, người nhận tiền, người cung cấp dịch vụ) tại một địa điểm xác định trong thời gian xác định
    10. Người mua đến NH tại nước NB ký quỹ, mở tài khoản tín thác 100% trị giá lô hàng, đồng thời ký kết với NH bản ghi nhớ yêu cầu NH chỉ thanh toán tiền hàng cho NB khi họ xuất trình bộ chứng từ đầy đủ và hợp lệ
    11. Là sự thỏa thuận mà trong đó NH mở thư tín dụng theo yêu cầu của khách hàng cam kết sẽ trả một số tiền nhất định cho người thứ ba hoặc chấp nhận HP do người thứ ba ký phát trong phạm vi số tiền đó, khi người thứ ba này xuất trình cho NH một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định đề ra trong thư tín dụng
      1. Phương thức tín dụng chứng từ (Documentary Credits)
      2. Phương thức chuyển tiền (Remittance)
    • Phương thức nhờ thu
    1. Phương thức giao chứng từ trả tiền (Cash Againt Documents – CAD)
    2. Phương thức thanh toán trong buôn bán đối lưu
    3. Phương thức ghi sổ

    Đáp án: a-vi;b-v;c-iii;d-ii;e-iv;f-i

    1. Điều kiện áp dụng phương thức ghi sổ
    2. Mua bán nội địa
    3. Thanh toán tiền gửi bán hàng ở nước ngoài
    4. Khi đôi bên mua bán rất tin cậy nhau
    5. Thanh toán tiền phí dịch vụ
    6. Cả 3 câu trên

    Đáp án: E

    1. Ưu điểm của phương thức ghi sổ
    2. Thủ tục giảm nhẹ, tiết kiệm chi phí thanh toán
    3. Nhà XK tăng khả năng bán hàng, thiết lập quan hệ làm ăn lâu dài với bên mua
    4. Quyền định đoạt về hàng hóa và thanh toán do bên mua quyết định
    5. Cả 3 câu trên

    Đáp án: D

    1. Nhược điểm của phương thức ghi sổ
    2. Không đảm bảo quyền lợi cho người bán
    3. Tốc độ thanh toán chậm
    4. Rủi ro trong thanh toán cao, vốn bị ứ động
    5. Việc đảm bảo thanh toán phức tạp trong trường hợp nhu cầu 2 bên khác nhau

    Đáp án: C

    1. Có mấy hình thức thanh toán trong buôn bán đối lưu:
    2. 2
    3. 3
    4. 5
    5. 7

    Đáp án: B (Hàng đổi hàng- Barter; Nghiệp vụ song phương xuất-nhập; Nghiệp vụ Buy – Back)

    1. Ưu điểm của phương thức thanh toán trong buôn bán đối lưu:
    2. Mở rộng khả năng xuất khẩu
    3. Thủ tục được giảm nhẹ
    4. Giảm rủi ro trong thanh toán
    5. Câu A và C đúng

    Đáp án: D

    1. Những điều nào sau đây không phải là nhược điểm của phương thức thanh toán trong buôn bán đối lưu
    2. Không đảm bảo quyền lợi cho người bán
    3. Tốc độ thanh toán chậm
    4. Rủi ro trong thanh toán cao, vốn bị ứ động
    5. Việc đảm bảo thanh toán phức tạp trong trường hợp nhu cầu 2 bên khác nhau
    6. Câu A, B, C

    Đáp án: E

    1. Phương thức nhờ thu gây bất lợi cho người bán đúng hay sai?
    2. Đúng
    3. Sai

    Đáp án: A

    1. Trong phương thức nhờ thu trơn (clean Collection), Ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng đúng hay sai?

    Đúng

    Sai

    Đáp án: B (NH chỉ đóng vai trò người trung gian đơn thuần)

    1. Trong phương thức nhờ thu kèm chứng từ, có các hình thức nào:
    2. Nhờ thu trả tiền đổi chứng từ – D/P (Documents Against Payment)
    3. Nhờ thu chấp nhận thanh toán giao chứng từ – D/A (Document Against Acceptance)
    4. Giao chứng từ theo các điều kiện khác – D/OT (Delivery of Documents on othor terms anh conditions)
    5. Cả 3 câu trên

    Đáp án: D

    1. Có mấy loại hình thức chuyển tiền:
    2. 2
    3. 3
    4. 4
    5. 5

    Đáp án: A (Điện báo – T/T telegraphic transfers

    Thư – M/T mail transfers)

    1. Chuyển tiền bằng thư nhanh hơn và tốn phí hơn đúng hay sai ?
    2. Đúng
    3. Sai

    Đáp án: B

    1. Nhược điểm của phương thức chuyển tiền là phụ thuộc hoàn toàn vào khả năng và thiện chí của NM đúng hay sai?
    2. Đúng
    3. Sai

    Đáp án: A

    1. Ưu điểm của phương thức giao chứng từ trả tiền
    2. Nghiệp vụ giản đơn
    3. NB giao hàng xong, xuất trình đầy đủ chứng từ hợp lệ sẽ lấy tiền ngay
    4. Bộ chứng từ xuất trình đơn giản
    5. Câu B và C đúng

    Đáp án: D

    1. Bộ chứng từ cần xuất trình trong phương thức giao chứng từ trả tiền gồm :
    2. Thư xác nhận đã giao cho người mua có đại diện ở nước xuất khẩu
    3. Bản copy vận đơn và hóa đơn thương mại có xác nhận của đại diện người mua ở nước XK
    4. Vận đơn gốc, hóa đơn thương mai, giấy chứng nhận số lượng, trọng lượng, chất lượng
    5. Cả 3 câu trên

    Đáp án: D

    1. Tỷ giá mở cửa là tỷ giá căn cứ vào?
    2. Tỷ giá chính thức là tỷ giá căn cứ vào?
    3. Đặc điểm của hối phiếu không phải là?
    4. Tính trừu tượng
    5. Tính bắt buộc
    6. Tính lưu thông
    7. Tính liên tục

    Đáp án: D

    1. Tính trừu tượng, bắt buộc, lưu thông của hối phiếu?
    2. Loại hối phiếu nào có tính lưu thông cao nhất?

    HP đích danh

    HP trả cho người cầm phiếu

    HP theo mệnh lệnh

    HP trả tiền ngay

    Đáp án: B

    1. Điều nào sau đây không phải là quyền của người trả tiền hối phiếu
    2. Ai là người hưởng lợi đầu tiên của hối phiếu?
    3. Người ký phát hối phiếu
    4. Người nhận hối phiếu
    5. Câu A và B đúng
    6. Câu A và B sai

    Đáp án: A

    1. Ai là người trả số tiền ghi trên hối phiếu trong phương thức tín dụng?
    2. Nếu hối phiếu hợp lệ mà không được thanh toán, người hưởng lợi có được khiếu nại hay không?

    Không

    Đáp án: A

    1. NH không chấp nhận những hối phiếu xuất trình trễ hơn 21 ngày kể từ ngày người hưởng lợi nhận được HP đúng hay sai?
    2. Đúng
    3. Sai

    Đáp án: A

    1. Điều
    2. Phương thức thanh toán trong mua bán đối lưu?
    3. Phương thức nhờ thu, ghi sổ, chuyển tiền?
    4. Trong các phương thức thanh toán quốc tế sau, phương thức nào đảm bảo an toàn cho người bán
    5. Chuyển tiền trả trước
    6. L/C có điều khoản đỏ
    7. CAD
    8. L/C không hủy ngang
    9. Tất cả đúng

    Đáp án: E

    1. Để đảm bảo an toàn khi áp dụng L/C chuyển nhượng, nhà XK nên yêu cầu có ngân hàng xác nhận là đúng hay sai?
    2. Đúng
    3. Sai

    Đáp án: A

    1. L/C chuyển nhượng được chuyển nhượng mấy lần?
    2. Chỉ 1 lần
    3. Nhiều lần
    4. Không được chuyển nhượng
    5. Cả 3 câu trên đúng

    Đáp án:A

    1. người hưởng lợi trên L/C chuyển nhượng có thể là bao nhiêu lần?
    2. Chi phí chuyển nhượng do ai trả:
    3. Người hưởng lợi
    4. Người hưởng lợi đầu tiên
    5. Không ai trả
    6. Cả 3 câu sai

    Đáp án: B

    1. Nhà XK L/C giáp lưng an toàn hơn L/C chuyển nhượng? vì sao?
    2. Thư tín dụng đối ứng dùng trong trường hợp nào?
    3. L/C được mở dựa trên
    4. Người NK
    5. Hối phiếu
    6. Hợp đồng ngoại thương
    7. Cả 3 câu trên

    Đáp án: C

    1. L/C giáp lưng được sử dụng trong các trường hợp sau:
    2. L/C gốc không có chữ chuyển nhượng
    3. Điều khoản L/C gốc không cho phép chuyển nhượng theo điều 48 – UCP500
    4. Điều khoản giao hàng khác nhau
    5. Nhà XK không được thông báo về tất cả các điều khoản giao hàng
    6. BCT của L/C gốc không giống với BCT của L/C giáp lưng
    7. Khi NH đồng ý mở L/C giáp lưng trên cơ sở L/c gốc
    8. Tất cả các câu trên

    Đáp án: G

    1. Những công việc mà nhà Xuất khẩu làm sau khi giao hàng
    2. Lập bộ chứng từ thanh toán
    3. Chiết khấu BCT
    4. Cả 2 câu trên đúng
    5. Cả 2 câu trên sai

    Đáp án: C

    1. Các phương thức thanh toán có lợi cho nhà nhập khẩu
    2. Phương thức nhờ thu
    3. Phương thức trả chậm
    4. L/C có thể hủy ngang
    5. Stand-by L/C
    6. Tất cả các câu trên

    Đáp án: E

    1. Thường L/C quy định địa điểm hết hiệu lực tại nước người bán là đúng hay sai?
    2. Đúng
    3. Sai

    Đáp án: A

    1. Các yếu tố kinh tế tác động đến việc lưa chọn phương thức thanh toán
    2. Sự hiểu biết của cán bộ XNK về các phương thức thanh toán
    3. Phụ thuộc vào khả năng khống chế đối tác trong việc trả tiền hoặc giao hàng
    4. Phụ thuộc vào chính sách thanh toán của nước mà đối tác có quan hệ thương mại với DN
    5. Cả 3 câu trên

    Đáp án: D

    1. v
    2. Nguyên tắc hoạt động của L/C
    3. Độc lập (độc lập với hợp đồng ngoại thương trong thanh toán)
    4. Tuân thủ
    5. Câu A và B đúng
    6. Câu A và B sai

    Đáp án: C

    1. Trong thư tín dụng giáp lưng, trách nhiệm của 2 ngân hàng thanh toán độc lập với nhau là đúng hay sai?
    2. Đúng
    3. Sai

    Đáp án: A

    1. Thư tín dụng đối ứng có giá trị hiệu lực khi nào?
    2. Ngay khi được lập
    3. Khi L/C đối ứng với nó đã được mở
    4. Sau 21 ngày
    5. Cả 3 câu trên

    Đáp án: B

    1. Trong điều khoản quy cách..(chương 6)
    2. Cách ghi nào sau đây dực vào mẫu hàng?
    3. Điều khoản số lượng của hợp đồng ngoại thương cách ghi nào sau đây không phải là cách ghi phỏng chứng?
    4. Khái niệm phương tiện vận tải đường thủy?
    5. 4 loại vận đơn?(tên tiếng anh)
    6.  
    7. Loại L/c ít áp dụng ở VN?
    8. Loại vận đơn nào được sử dụng ở VN-L/C gốc được mở là NNK – người mở L/C giáp lưng là NXK – 2 ngân hàng thanh toán độc lập là NH phát hành L/C gốc và NH phát hành L/c giáp lưng
    9. Chức năng của B/L bản gốc là gì?
    10. Trong điều kiện của hợp đồng ngoại thương cách ghi nào sau đây là cách ghi tên hàng, nguồn gốc, xuất xứ (là cách ghi đầy đủ)
    11. Trong điều kiện quy cách, chất lượng hàng hóa của HĐNT cách ghi nào sau đây là cách ghi dựa vào mẫu hàng(sample)
    12. Bill olf Lading là loại vận đơn của phương tiện vận tải nào?
    13. Các loại vận đơn? Trong bộ chứng từ hàng hóa, hóa đơn dùng để thanh toán sơ bộ tiền hàng gọi là gì? Hóa đơn dùng để thanh toán toàn bộ tiền hàng gọi là gì?
    14. Chức năng củaa B/L bản ORIGNAL không phải là?
    15. Chức năng củaa B/L bản COPY là?(tên tiếng anh)
    16. Ngân hàng không chấp nhận loại thanh toán B/L nào?
    17. Ngày lập hóa đơn trùng với ngày nào?
    18. Khi không thanh toán theo L/C chuyển nhượng, HĐTM do ai phát hành?
    19. Biên giới phân chia trách nhiệm rủi ro, chi phí giữa nhà XK, NK theo điều kiện Incoterms..?
    20. Điều kiện thương mại quốc tế FOB là gì?
    21. Điều kiện Incoterm nào chỉ sử dụng cho phương tiện vận tải thủy?
    22. Nguyên tắc giao tiếp trong đàm phán
    23. Đôi bên cùng có lợi
    24. Công khai bình đẳng
    25. Xác định đúng mục tiêu và lập phương án đàm phán
    26. Cả 3 câu trên đúng

    Đáp án: D

    1. Có 3 loại mục tiêu trong đàm phán? Mục tiêu nào cốt yếu?
    2. Đàm phán mềm được áp dụng trong trường hợp nào
    3. Mối quan hệ tốt đẹp
    4. Mọi lợi thế đều thuộc về đối tác
    5. Dù nhượng bộ vẫn không mất đi lợi ích tối thiểu
    6. Cả 3 câu trên

    Đáp án: D

    1. Những điều nào sao đây không phải là ưu điểm của kiểu đàm phán
    2. Thuận lợi nhanh chóng
    3. Bầu không khí thoải mái,ít căng thẳng, gây cấn
    4. Luôn đạt được mục tiêu và lợi ích mong muốn
    5. Hợp đồng ngoại thương thường kí kết được

    Đáp án: C

    1. Ưu điểm của đàm phán theo kiểu cứng
    2. Luôn đạt mục tiêu và lợi ích mong muốn
    3. Thuận lợi, nhanh chóng
    4. Nhanh chóng khi gặp đối tác dùng kiểu mềm
    5. Câu a và b đúng
    6. Câu a và c đúng

    Đáp án:  E

    1. Nhược điểm của phương pháp đàm phán kiểu cứng
    2. Dù ký hợp đồng nhưng nếu đối tác không thực hiện được thì cũng vô nghĩa
    3. Nếu gặp phải đối tác cũng dùng kiểu cứng sẽ gây nên không khí căng thẳng và phá vỡ mối quan hệ
    4. Ký được những điều khoản bất lợi, khó thực hiện
    5. Câu a và b

    Đáp án: D

    1. Giai đoạn chuẩn bị đàm phán gồm:
    2. Chuẩn bị chung cho mọi cuộc đàm phán
    3. Chuẩn bị cụ thể trước 1 cuộc đàm phán HĐNT
    4. Cả 2 câu trên đúng
    5. Cả 2 câu trên sai

    Đáp án: C

    1. BATNA là gì?

    Best Alternative TO NO Agreement

    1. Có cách viết thư thương mại
    2. Thư chào hàng, báo giá (offer)
    3. Thư hoàn giá (counter – offer)
    4. Thư chấp nhận (acceptance)
    5. Thư đặt hàng (order)
    6. Thư xác nhận (confirmation)
    7. Thư chào hàng (Letter of Enquiry)
    8. Tất cả các câu trên

    Đáp án: F

    1.  
    2. Người nhận trả giá, người mua không đồng ý thì người bán sẽ dùng loại thư nào để đáp lại?
    3. Loại thư nào sau đây do nhà NK viết
    4. Trong hợp đồng ngoại thương, cách ghi nào là sai?
    5. HP bất hợp lệ thì đòi ai?
    6. Trong phương thức tín dụng chứng từ, người cam kết trả tiền cho người bán / người hưởng lợi là:
    7. Người mua
    8. Người xin mở L/C
    9. Ngân hàng mở L/C
    10. Ngân hàng thông báo

    Trong phương thức tín dụng chứng từ,khi người bán & người mua thỏa thuận qua phương thức thanh toán này thì người mua tiến hành lâp hồ sơ đề nghị ngân hàng cấp L/C cho người bán ở nước ngoaì. Vì thế mình chọn câu C: ngân hàng mở L/C

    1. Hàng hóa vận chuyển bằng đường biển có sử dụng container, điều kiện khuyên dùng là
      1. FOB
      2. CIF
      3. CIP
      4. CPT
      5. FCA
      6. Câu A, B đúng
      7. CFR
      8. Câu C, D, E đúng

    Kết quả: F

    1. hsh

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây


  • Trắc nghiệm tổng quát viễn thông

    Trắc nghiệm tổng quát viễn thông

    Trắc nghiệm tổng quát viễn thông

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Các đặc điểm của mạng viễn thông ngày nay


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/Tr%E1%BA%AFc-nghi%E1%BB%87m-t%E1%BB%95ng-qu%C3%A1t-vi%E1%BB%85n-th%C3%B4ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Trắc nghiệm tổng quát viễn thông

    Trắc nghiệm tổng quát viễn thông

     

    CÂU HỎI

    1. Viễn thông bao gồm các lĩnh vực:
    2. Điện thoại, fax                           C. Truyền thanh, truyền hình, vệ tinh
    3. Internet và mạng dữ liệu              D. Tất cả các lĩnh vực trên
    4. Lịch sử phát triển của viễn thông được chia thành bao nhiêu pha trong quá trình phát triển:
    5. 2 C. 4
    6. 3 D. 5
    7. Thông tin gồm các dạng sau:
    8. Âm thanh                 C.  Dữ liệu
    9. Hình ảnh         D.  Cả ba dạng trên
    10. Điểm khác nhau giữa tín hiệu số và tín hiệu tương tự là :
    11. Tín hiệu số là tín hiệu có giá trị hữu hạn trong miền xét (biên độ, tần số),hiệu tương tự có giá trị liên tục.
    12. Tín hiệu số là tín hiệu chỉ có hai giá trị, còn tín hiệu tương tự có nhiều hgiá trị.
    13. Mục đích của mã hóa nguồn tín hiệu trong truyền thông là:
    14. A. Để tăng hiệu quả sử dụng kênh truyền
    15. Để giảm bớt chất lượng thông tin truyền đi
    16. Để truyền thông tin đi nhanh hơn
    17. Để dễ dàng khôi phục thông tin bị mất ở phía thu
    18. Mục đích của việc mã hóa kênh trong truyền thông là:
    19. Để tăng hiệu quả sử dụng kênh truyền
    20. Để giảm bớt thời gian truyền thông tin
    21. C. Để có thể phát hiện lỗi và/hoặc khôi phục thông tin ở phía thu khi gặp lỗi
    22. Để đơn giản hệ thống truyền thông
    23. Mục đích của việc chuẩn hóa trong viễn thông là:
    24. Để các nhà sản xuất viễn thông lớn trở thành độc quyền
    25. Để giúp người sử dụng được nhiều quyền lựa chọn khi mua sản phẩm
    26. C. Để giảm bớt khó khăn về kỹ thuật khi kết nối các hệ thống thiết bị của các nhà

    sản xuất khác nhau

    1. D. Để cung cấp các dịch vụ kết nối quốc tế được dễ dàng hơn
    2. Tổ chức liên minh viễn thông quốc tế ITU-T, trước đây còn có tên gọi khac
    3. CCITT C. ETSI
    4. ITU-R D. ANSI
    5. ANSI là :
    6. Tổ chức chuẩn hóa viễn thông quốc tế C. Tổ chức chuẩn hóa viễn thông quốc gia
    7. Tổ chức chuẩn hóa viễn thông khu vực D. Không phải là một tổ chức viễn thông
    8. ETSI là
    9. Tổ chức chuẩn hóa viễn thông quốc tế C. Tổ chức chuẩn hóa viễn thông quốc gia
    10. Tổ chức chuẩn hóa viễn thông khu vực D. Không phải là một tổ chức viễn thông
    11. Băng tần sử dụng cho tín hiệu thoại truyền thống là bao nhiêu
    12. 16Hz – 20KHz C. 16Hz – 3,4KHz
    13. 16Hz – 4KHz D. 300Hz – 3,4KHz
    14. Mạng điện thoại chuyển mạch công cộng là mạng nào sau đây:
    15. A. PSTN ISDN
    16. PSDN D. PSPDN
    17. Trong cấu trúc mạng theo kiểu quảng bá thì có những kiểu quảng bá nào
    18. Quảng bá tĩnh và Quảng bá động tập trung
    19. Quảng bá tĩnh và quảng bá động phân tán
    20. Quảng bá tĩnh, quảng bá động tập trung và quảng bá động phân tán
    21. Quảng bá động tập trung và quảng bá động phân tán
    22. Có những phương thức truyền tín hiệu nào trong hệ thống truyền thông hiện nay
    23. Đơn công và song công C. Đơn công và bán song công
    24. Song công và bán song công D. Đơn công, song công và bán song công
    25. Viện chuẩn hóa quốc gia Hoa kỳ có tên viết tắt là gì?
    26. BSI C. ANSI
    27. DIN D. SFS
    28. Viện tiêu chuẩn Viễn thông Châu Âu có tên viết tắt là gì
    29. CEPT C. IEEE
    30. B. ETSI ITU

    CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 2

    1. Dịch vụ viễn thông cơ bản là:
    2. A. Dịch vụ truyền đưa tức thời thông tin qua mạng viễn thông mà không làm

    thay đổi loại hình hoặc nội dung thông tin

    1. Dịch vụ làm tăng giá trị thông tin của người sử dụng
    2. Dịch vụ không cần tính cước
    3. Dịch vụ hỗ trợ nhân công cho người sử dụng
    4. Dịch vụ giá trị gia tăng là:
    5. Dịch vụ thiết yếu nhất mà hạ tầng mạng cung cấp được
    6. B. Dịch vụ làm tăng giá trị thông tin của người sử dụng
    7. Dịch vụ chỉ liên quan đến truyền thoại
    8. Dịch vụ không cần tính cước
    9. Dịch vụ đa phương tiện là:
    10. Dịch vụ chỉ truyền thoại
    11. Dịch vụ chỉ truyền hình ảnh
    12. Dịch vụ chỉ truyền thoại và hình ảnh
    13. D. Dịch vụ truyền từ ít nhất hai loại hình thông tin trở lên
    14. Dịch vụ VoIP có điểm khác với dịch vụ thoại truyền thống (trên nền PSTN) là:
    15. A. Có chi phí rẻ hơn
    16. Tốn nhiều băng thông hơn cho một cuộc gọi
    17. Được hỗ trợ thêm nhiều dịch vụ bổ sung
    18. Chỉ truyền thoại chất lượng thấp
    19. QoS là viết tắt của cụm từ nào sau đây:
    20. A. Quality of Service Queue of Service
    21. Quality of System D. Queue of System
    22. Yếu tố nào sau đây không phải là các yếu tố của chất lượng dịch vụ QoS:
    23. Chất lượng về hỗ trợ dịch vụ
    24. Chất lượng về khai thác dịch vụ
    25. C. Chất lượng về thiết bị của mạng lưới
    26. Chất lượng về thực hiện dịch vụ thuê bao của mạng
    27. Chất lượng về an toàn
    28. Theo khuyến nghị E.800 của ITU-T thì … được định nghĩa là năng lực của một mạng hoặc là phần mạng cung cấp các chức năng có liên quan đến khả năng truyền thông giữa những người sử dụng
    29. QoS C. MOS
    30. B. NP GOS
    31. NP là viết tắt của cụm từ nào sau đây:
    32. Network Ping C.  Network Provider
    33. B. Network Performance   Network Protocol
    34. Các ý kiến sau đây, những ý kiến nào là đúng
    35. Nếu mạng có NP tốt thì có QoS thấp
    36. Hiệu năng mạng NP không ảnh hưởng tới QoS
    37. C. Trong một số trường hợp hiệu năng mạng NP chính là QoS
    38. QoS không liên quan đến NP
    39. Trong các yếu tố của chất lượng dịch vụ QoS, thì yếu tố khả năng phục vụ không bao gồm vấn đề nào:
    40. Khả năng truy nhập dịch vụ     C.  Mức độ hoàn hảo dịch vụ
    41. Khả năng duy trì phục vụ D.  Mức độ an toàn dịch vụ
    42. Tham số nào sau đây không sử dụng để đánh giá hiệu năng mạng NP:
    43. Trễ C. Độ khả dụng
    44. B. Suy hao Thông lượng

    CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 3

    1. Hãy sắp xếp mức độ tăng dần quy mô của các mạng máy tính sau:
    2. WAN, LAN, MAN C. WAN, MAN, LAN
    3. B. LAN, MAN, WAN LAN, WAN, MAN
    4. Cấu hình mạng nào có các node thông tin không được nối trực tiếp vào trung tâm điều khiển?:
    5. Hình Sao (Star) C. Hình vòng (Ring)    B.  Hình Xa lộ (BUS)
    6. Mạng đô thi MAN là:
    7. Metropolitan Area Network C.  Medium Access Network
    8. Medium Area Network D.  Metropolitan Access Network
    9. Cấu hình mạng nào có các node thông tin được nối vào trung tâm điều khiển?
    10. Hình Sao (Star) C. Hình vòng (Ring)   B.  Hình Xa lộ (BUS)

    5.Từ nào sau đây được định nghĩa là đường truyền dẫn tín hiệu liên tục giữa hai điểm trng?

    1. Node C. HOST   B.  Link     D. Modem

    6.Đặc điểm nào sau đây là một trong những xu hướng phát triển của mạng viễn thông?

    1. Băng hẹp C. Tốc độ thấp
    2. Băng rộng, đa phương tiện D. Chất lượng kém

    7.Tiêu chí trong kỹ thuật phân tầng khi cho thay thế một tầng bằng một tầng khác là:

    1. Tác động mạnh đến các tầng khác C.  Không làm ảnh hưởng đến các tầng khác
    2. Tác động đến hệ thống đó D.  Không thực hiện thay thế được

    8.Tập các quy tắc, quy ước bắt buộc các thành phần của mạng khi tham gia các hoạt động truyền thông phải tuân theo gọi là:

    1. Cấu hình mạng (Topology) C. Tiến trình (process)
    2. Giao thức (Protocol) D. Môi trường (environment)
    3. Tập hợp các giao thức của mỗi tầng trong mô hình nhiều tầng gọi là:
    4. Chồng giao thức C. Phân tầng
    5. Giao thức D  Phân lớp
    6. Mô hình tham chiếu OSI được chia thành bao nhiêu tầng?
    7. 5      B.  6          C. 7           D. 8
    8. Tầng liên kết dữ liệu là tầng bao nhiêu trong mô hình tham chiếu giao thức OSI?
    9. 2   B.  1         C. 4                D. 5
    10. Trong mô hình giao thức OSI, tầng 3 là tầng nào trong các tầng sau đây?
    11. Vật lý B.  Mạng         C. Phiên   D. Ứng dụng
    12. Trong mô hình OSI, tầng nào sau đây cung cấp các dịch vụ cho tầng Phiên?
    13. Tầng liên kết dữ liệu   B.  Trình diễn   C. Tầng mạng
    14. Trong mô hình OSI, tầng nào có nhiệm vụ tạo lập các khung, gửi chúng tới kênh truyền thông thông qua tầng vật lý, nhận khung, kiểm tra lỗi, chuyển khung không có lỗi lên tầng mạng, đồng thời điều khiển tắc nghẽn?
    15. Tầng vật lý       C. Tầng liên kết dữ liệu
    16. Tầng ứng dụng D. Tầng phiên
    17. Chồng giao thức TCP/IP được chia thành bao nhiêu tầng?
    18. A. 4       6         C. 5      D. 7
    19. Tầng Ứng dụng trong mô hình TCP/IP tương ứng với những tầng nào trong mô hình tham chiếu OSI?
    20. Tầng Ứng dụng, Tầng Phiên, Tầng Giao vận
    21. Tầng Trình diễn, Tầng Phiên, Tầng Giao vận
    22. C. Tầng Ứng dụng, Tầng Trình diễn, Tầng Phiên
    23. Tầng Ứng dụng, Tầng Trình diễn, Tầng Vật lý
    24. Tầng Liên mạng trong mô hình TCP tương ứng với tầng nào trong mô hình tham chiếu OSI?
    25. Tầng Vật lý                C. Tầng Giao vận
    26. Tầng Liên kết dữ liệu D. Tầng Mạng
    27. Tầng giao diện mạng trong mô hình chồng giao thức TCP tương ứng với những tầng nào trong mô hình tham chiếu OSI?
    28. Tầng Vật lý và Tầng Liên kết dữ liệu
    29. Tầng Liên kết dữ liệu và Tầng Mạng
    30. Tầng Vật lý và Tầng Mạng
    31. Tầng Liên kết dữ liệu và Tầng Giao vận
    32. TCP là giao thức truyền thông …
    33. Phi kết nối và tin cậy C.  Phi kết nối và không tin cậy
    34. Hướng kết nối và tin cậy D.  Hướng kết nối và không tin cậy
    35. UDP là giao thức truyền thông …
    36. Phi kết nối và tin cậy C.  Phi kết nối và không tin cậy
    37. Hướng kết nối và tin cậy D.  Hướng kết nối và không tin cậy
    38. Giao thức truyền file sử dụng giao thức … trong lớp vận chuyển:
    39. TCP    B.  UDP         C. SCTP
    40. Hệ thống tên miền sử dụng giao thức … trong lớp vận chuyển:
    41. TCP     B.  UDP       C. SCTP
    42. Địa chỉ IPv4 gồm bao nhiêu bit?
    43. 16 B.  32      C. 64   D. 128
    44. Địa chỉ IPv4 được chia thành bao nhiêu lớp?
    45. 3      B.  5        C. 7    D. 9

    CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 4

    1. Hệ thống truyền thông theo một chiều duy nhất thì gọi là:
    2. A. Đơn công     Song công      C. Bán song công
    3. Có những phương tiện truyền dẫn cơ bản nào được sử dụng để truyền thông tin?
    4. Cáp kim loại, Cáp sợi quang
    5. Cáp sợi quang, Môi trường vô tuyến
    6. C. Cáp kim loại, Cáp sợi quang, Môi trường vô tuyến
    7. Cáp kim loại, Môi trường vô tuyến
    8. Coaxial Cable gọi là:
    9. Cáp đồng trục C. Cáp đôi
    10. Cáp quang D. Cáp đồng xoắn đôi
    11. Optical Fiber Cable gọi là:
    12. Cáp đồng xoắn đôi C. Cáp đồng trục
    13. B. Cáp sợi quang Cáp kim loại
    14. Một nhân tố quan trọng hạn chế việc sử dụng truyền dẫn vô tuyến là:
    15. Giá thành cáp C. Tài nguyên tần số
    16. Độ dài cáp           D. Hệ thống phức tạp
    17. Truyền dẫn vô tuyến sử dụng:
    18. Cáp đồng trục để truyền dẫn
    19. B. Không cần dây dẫn cũng có thể truyền dẫn
    20. Cáp quang để truyền dẫn
    21. Cáp đồng xoắn đôi để truyền dẫn
    22. Trong truyền dẫn sử dụng vệ tinh địa tĩnh, trễ truyền dẫn từ trạm Mặt đất phát đến trạm Mặt đất thu là:
    23. Hoàn toàn không có trễ C.  Trễ truyền dẫn xấp xỉ 250ms
    24. Có trễ nhưng không đáng kể D.  Không truyền dẫn được vì quá xa
    25. Vật liệu thường được sử dụng để làm sợi quang thường là:
    26. Đồng C.  Thủy tinh, nhựa
    27. Hợp kim D.  Vật liệu đặc biệt khác
    28. Diode phát xạ ánh sáng có tên viết tắt là:
    29. LD C. LED
    30. PD D. APD
    31. Để chống lại hiện tượng suy hao thì thường chúng ta dùng
    32. Bộ phát      C. Bộ lặp
    33. Bộ thu       D. Bộ lọc
    34. Ưu điểm của hệ thống thông tin quang
    35. Khoảng cách giữa các trạm lặp lớn hơn C.  Khối lượng nhẹ
    36. Kích cỡ của cáp nhỏ D.  Tất cả các trường hợp trên
    37. Phân chia theo chiết suất, có các loại sợi quang là
    38. Sợi đa mode chiết xuất bậc và Sợi đa mode chiết xuất gradient.
    39. Sợi đa mode chiết xuất bậc và Sợi đơn mode (chiết xuất bậc)
    40. C. Sợi đa mode chiết xuất bậc, Sợi đa mode chiết xuất gradient và Sợi đơn mode
    41. Sợi đa mode chiết xuất gradient và Sợi đơn mode (chiết xuất bậc)
    42. Mục đích của ghép kênh là:
    43. A. Tiết kiệm chi phí truyền dẫn Tiết kiệm tần số truyền dẫn
    44. Giảm thời gian truyền dẫn D. Rút ngắn cự ly truyền dẫn
    45. Trong kỹ thuật FDM, để nhiều người dùng cùng sử dụng được một môi trường truyendẫn, tài nguyên mạng nào được sử dụng?
    46. Thời gian C. Mã
    47. B. Tần số Kết hợp thời gian và tần số.
    48. Trong kỹ thuật TDM, để nhiều người dùng cùng sử dụng được một môi trường truyền dẫn, tài nguyên mạng nào được sử dụng?
    49. A. Thời gian Mã
    50. Tần số D. Kết hợp thời gian và tần số
    51. Vật liệu thường được sử dụng để làm dây dẫn trong cáp đồng xoắn đôi
    52. A. Đồng   Sắt     C. Nhôm     D. Thủy tinh
    53. Xuyên âm và các loại can nhiễu khác ảnh hưởng tới truyền dẫn như thế nào
    54. Cải thiện chất lượng truyền dẫn
    55. Không ảnh hưởng tới chất lượng truyền dẫn
    56. C. Làm giảm chất lượng truyền dẫn
    57. Có ảnh hưởng tới chất lượng truyền dẫn nhưng không đáng kể (có thể bỏ

    qua) dù với bất kỳ khoảng cách nào

    1. Cấu trúc của cáp đồng trục như thế nào
    2. Gồm một dây dẫn kim loại mà không có vỏ
    3. Gồm một cặp dây dẫn xoắn vào nhau
    4. Gồm hai cặp dây dẫn xoắn vào nhau
    5. D. Gồm lõi kim loại ở chính giữa và một lớp dẫn khác bao phủ bên ngoài có

    hình ống

    1. Hiện tượng tán sắc xảy ra trong trong hình thức truyền dẫn nào sau
    2. A. Cáp quang Cáp đồng xoắn đôi
    3. Cáp đồng trục D. Vô tuyến
    4. Hiện tượng suy hao trong sợi quang là hiện tượng một phần ánh sáng
    5. Được khuyếch đại C.  Bị chuyển sang tín hiệu điện
    6. B. Bị hấp thụ hoặc bị khúc xạ   Bị đảo pha
    7. Hiện tượng do mối hàn quang gây ra
    8. Không có suy hao C.  Không cho ánh sáng đi qua
    9. B. Có mức suy hao là 0.2dB   Không ảnh hưởng gì cả
    10. Khi đấu nối vào bộ connector thì suy hao do mối hàn quang gây ra là
    11. Không có suy hao
    12. Có suy hao nhưng không đáng kể
    13. C. Có mức suy hao là 1.5dB
    14. Không thể truyền ánh sáng qua được
    15. Mức độ suy hao phụ thuộc nhiều nhất vào 
    16. A. Cự ly truyền dẫn    Công suất máy thu
    17. Công suất máy phát D.  Loại tín hiệu truyền đi
    18. Ghép kênh phân chia theo thời gian có tên viết tắt như thế nào
    19. FDMA B.  TDM     C. FDM      D. TDMA
    20. Ghép kênh phân chia theo tần số có tên viết tắt là gì
    21. FDMA B.  TDM     C. FDM      D. TDMA
    22. Đa truy nhập ghép kênh phân chia theo thời gian có tên viết tắt là gì
    23. FDMA B.  TDM      C. FDM       D. TDMA
    24. Trong các phương pháp sau, phương pháp nào sử dụng hệ thống sóng mang để truyền đưa tín hiệu
    25. TDMA B.  FDM       C. TDM
    26. Trong phương pháp ghép kênh phân chia theo tần số, người dùng có thể được sử dụng
    27. Toàn bộ số kênh C.  Mỗi một kênh
    28. Nhiều kênh cùng lúc D.  Kênh tùy chọn
    29. Trong các phương pháp ghép kênh sau, phương pháp nào sử dụng khe thời gian
    30. TDM B.  FDM             C. FDMA

    CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 5:

    1. Công nghệ chuyển mạch có thể chia thành
    2. Chuyển mạch phân thời gian số và chuyển mạch không gian số
    3. Chuyển mạch kênh và chuyển mạch gói
    4. Chuyển mạch phân chia theo thời gian và chuyển mạch gói
    5. Chuyển mạch không gian số và chuyển mạch gói
    6. Có thể nói chuyển mạch kênh tin cậy hơn chuyển mạch gói, đúng hay sai?
    7. Đúng            B.  Sai
    8. Chuyển mạch kênh tận dụng tài nguyên kênh truyền tốt hơn chuyển mạch gói?
    9. Đúng B.  Sai
    10. Chuyển mạch kênh tín hiệu số gồm những loại nào sau đây
    11. Chuyển mạch kênh và chuyển mạch IP
    12. Chuyển mạch kênh và chuyển mạch không gian số S
    13. Chuyển mạch kênh và chuyển mạch gói
    14. D. Chuyển mạch thời gian số T và chuyển mạch không gian số S
    15. Trong chuyển mạch kênh không gian số S, mỗi khe thời gian đầu vào được kết nối tới … khe thời gian TS đầu ra.
    16. 1                 B.  2            C. 16                D. 30
    17. Trong chuyển mạch kênh không gian số S, giả sử khe thời gian đầu vào là TS#4,

    thì khe thời gian đầu ra nào có thể được kết nối

    1. TS#0 C. TS#16
    2. TS#4 D. Khe thời gian bất kỳ khác TS#0 và TS#16
    3. Trong chuyển mạch kênh không gian số S, mỗi cuộc gọi chỉ được thực hiện trong 1 khung PCM duy nhất
    4. Đúng B.  Sai
    5. Chuyển mạch không gian số S, được cấu tạo từ những thành phần cơ bản nào
    6. Khối giao diện thuê bao và Khối trung kế
    7. Khối giao diện thuê bao và khối điều khiển chuyển mạch cục bộ
    8. Ma trận chuyển mạch và khối điều khiển chuyển mạch cục bộ
    9. Ma trận chuyển mạch và Khối giao diện thuê bao
    10. Trong ma trận chuyển mạch không gian S, hàng được sử dụng cho các luồng PCM đầu vào?
    11. A. Đúng   Sai
    12. Trong ma trận chuyển mạch không gian S, cột được sử dụng cho các luồng PCM đầu ra?
    13. A. Đúng   Sai
    14. Trong chuyển mạch kênh thời gian số T, mỗi khe thời gian đầu vào được kết nối tới … khe thời gian TS đầu ra.
    15. A. 1              2            C. 16           D. 30
    16. Chuyển mạch thời gian số T gồm hai thành phần chính là
    17. Ma trận chuyển mạch và khối điều khiển chuyển mạch cục bộ
    18. Ma trận chuyển mạch và bộ nhớ điều khiển C-Mem
    19. C. Bộ nhớ tin S-Mem và bộ nhớ điều khiển C-Mem
    20. Bộ nhớ tin S-Mem và khối điều khiển chuyển mạch cục bộ
    21. Trong chuyển mạch kênh thời gian số T, nếu khe thời gian đầu vào là TS#4, khe thời gian đầu ra là TS#10, thì tín hiệu cần phải lưu tạm trong khoảng thời gian bao nhiêu.
    22. 4TS           B.  6TS      C. 10TS          D. 26TS
    23. Trong chuyển mạch kênh thời gian số T, nếu khe thời gian đầu vào là TS#10, khe thời gian đầu ra là TS#4, thì tín hiệu cần phải lưu tạm trong khoảng thời gian bao nhiêu.
    24. 4TS   B.  6TS     C. 10TS                D. 26TS
    25. Trong chuyển mạch kênh thời gian số T, nếu khe thời gian đầu vào là TS#18, khe thời gian đầu ra là TS#26, thì tín hiệu cần phải lưu tạm trong khoảng thời gian bao nhiêu.
    26. 8TS         B.  18TS    C. 24TS             D. 26TS
    27. Trong chuyển mạch kênh thời gian số T, nếu khe thời gian đầu vào là TS#24, khe thời gian đầu ra là TS#18, thì tín hiệu cần phải lưu tạm trong khoảng thời gian bao nhiêu.
    28. 8TS     B.  18TS    C. 24TS       D. 26TS
    29. Để tăng dung lượng, phương án nào sau đây thường được lựa chọn
    30. T-S      B.  S-T    C. T-S-T                 D. S-T-S
    31. Thứ tự các bước thường sử dụng ở quá trình tạo gói trong công nghệ chuyển

    mạch gói là 

    1. A. Bản tin, segment, gói tin   Bản tin, gói tin
    2. Bản tin, gói tin, segment D.  Bản tin, segment.
    3. Trong chuyển mạch gói, các gói tin của một bản tin có thể
    4. A. Đi từ nguồn tới đích theo một đường đã được thiết lập sẵn
    5. Đi từ nguồn tới đích theo một số đường đã được thiết lập sẵn
    6. Đi từ nguồn tới đích theo nhiều đường khác nhau
    7. Đi từ nguồn tới đích theo yêu cầu của đích
    8. Trong chuyển mạch gói, các gói tin của các bản tin khác nhau
    9. Chỉ có thể đi từ nguồn tới đích trên cùng một đường đã được thiết lập

    sẵn

    1. Chỉ có thể đi từ nguồn tới đích trên một số đường đã được thiết lập sẵn
    2. C. Không thể truyền đi trên cùng một đường
    3. Có thể đi từ nguồn tới đích trên cùng một đường
    4. Trong mô hình OSI, chức năng định tuyến được thực hiện ở tầng nào
    5. Tầng 1 B.  Tầng 3     C. Tầng 4    D. Tầng 7
    6. Quá trình định tuyến bao gồm hai hoạt động chính nào sau đây
    7. A. Xác định đường truyền và chuyển tiếp thông tin
    8. Xác định đường truyền và phân mảnh bản tin tạo thành gói tin
    9. Phân mảnh bản tin tạo thành gói tin và chuyển tiếp thông tin
    10. Phân mảnh bản tin thành gói tin và tái hợp các gói tin thành bản tin
    11. Khi phân chia định tuyến theo sự thích nghi với trạng thái hiện hành của mạng, có những loại kỹ thuật định tuyến nào
    12. A. Định tuyến tĩnh và định tuyến động
    13. Định tuyến phân tán và định tuyến tập trung
    14. Định tuyến phân cấp và định tuyến không phân cấp
    15. Định tuyến nguồn và định tuyến từng bước
    16. Khi phân chia định tuyến theo sự phân tán của các chức năng định tuyến trên các node mạng, có những loại kỹ thuật định tuyến nào
    17. Định tuyến tĩnh và định tuyến động
    18. B. Định tuyến phân tán và định tuyến tập trung
    19. Định tuyến phân cấp và định tuyến không phân cấp
    20. Định tuyến nguồn và định tuyến từng bước
    21. Kỹ thuật định tuyến động hay còn gọi là kỹ thuật định tuyến nào sau đây
    22. Kỹ thuật định tuyến thích nghi C.  Kỹ thuật định tuyến tập trung
    23. Kỹ thuật định tuyến không thích nghi D.  Kỹ thuật định tuyến phân tán
    24. Kỹ thuật định tuyến tĩnh hay còn gọi là kỹ thuật định tuyến nào sau đây
    25. Kỹ thuật định tuyến thích nghi C.  Kỹ thuật định tuyến tập trung
    26. Kỹ thuật định tuyến không thích nghi D.  Kỹ thuật định tuyến phân tán

    CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG

    1. Báo hiệu không thực hiện những chức năng nào sau đây:
    2. Chức năng chuyển mạch kết nối cho các cuộc gọi
    3. Chức năng giám sát đường thuê bao, đường trung kế…
    4. Chức năng tìm chọn
    5. Chức năng khai thác và vận hành mạng
    6. Hiện tượng tắc nghẽn trên các đường trung kế xẩy ra khi:
    7. Thuê bao bị gọi bận
    8. Không có đường trung kế rỗi nối tới tổng đài đối phương
    9. Một số đường trung kế tới tổng đài phía bị gọi bị khoá
    10. Một số đường trung kế đang thực hiện đo thử
    11. Cả bốn câu trên đều đúng
    12. Trong những trường hợp nào thì, thuê bao chủ gọi nhận tín hiệu báo bận
    13. Thuê bao bị gọi đang thực hiện cuộc gọi khác
    14. Thuê bao bị gọi đặt kênh máy
    15. Hết trung kế giữa tổng đài chủ gọi và tổng đài phía bị gọi
    16. D. Cả 3 trường hợp trên đều đúng
    17. Thông thường báo hiệu được chia thành những loại nào?

     (báo hiệu chuyển mạch kênh và báo hiệu chuyển mạch gói)

    1. Báo hiệu kênh riêng và báo hiệu kênh chung
    2. Báo hiệu kênh liên kết và báo hiệu kênh chung
    3. Báo hiệu kênh riêng và báo hiệu liên đài
    4. Báo hiệu đường thuê bao và báo hiệu liên đài
    5. Báo hiệu đường thuê bao là báo hiệu được sử dụng để
    6. Thực hiện báo hiệu giữa các tổng đài
    7. Thực hiện báo hiệu giữa tổng đài nội hạt và thuê bao
    8. Thực hiện báo hiệu cho các liên mạng
    9. Tất cả trên đều sai
    10. Báo hiệu liên đài được sử dụng để
    11. Thực hiện báo hiệu giữa các tổng đài
    12. Thực hiện báo hiệu giữa tổng đài nội hạt và thuê bao
    13. Thực hiện báo hiệu cho các liên mạng
    14. Tất cả trên đều sai
    15. Báo hiệu kênh liên kết CAS là viết tắt của cụm từ nào sau đây:
    16. Channel Associated System C.  Channel Associated Signalling
    17. Circuit Associated System D.  Circuit Associated Signalling
    18. Với báo hiệu kênh riêng (báo hiệu kênh liên kết), câu nói nào sau đây là đúng
    19. A. Tín hiệu báo hiệu được truyền trên kênh tiếng hoặc trên kênh riêng có liên quan rất chặt chẽ với kênh tiếng.
    20. Tín hiệu báo hiệu được truyền đi trên một kênh riêng, độc lập với kênh tiếng.
    21. Tín hiệu báo hiệu của các cuộc gọi khác nhau được truyền đi trên các kênh riêng rẽ nhau.
    22. Tất cả trên đều sai.
    23. Với báo hiệu kênh riêng, tín hiệu báo hiệu đường truyền trong khe thời gian nào của PCM32
    24. TS#0   B.  TS#1    C. TS#16     D. TS#31
    25. Báo hiệu kênh chung CCS là viết tắt của cụm từ nào sau đây:
    26. Common Channel Signalling C.  Channel Common Signalling
    27. Common Channel System D.  Channel Common System
    28. Trong báo hiệu kênh chung câu nói nào sau đây là đúng
    29. Tín hiệu báo hiệu và tín hiệu thoại đều được truyền đi chung trong một kênh.
    30. Tín hiệu báo hiệu nằm trong một kênh tách biệt với các kênh tiếng và kênh báo

    hiệu này được sử dụng chung cho một số lượng lớn các kênh tiếng.

    1. Tất cả các kênh đều dùng chung một bản tin báo hiệu.
    2. Tất cả trên đều sai.
    3. Trong báo hiệu kênh chung, bản tin IAM là bản tin
    4. Bản tin địa chỉ khởi tạo C.  Bản tin địa chỉ kế tiếp
    5. Bản tin hoàn thành địa chỉ D.  Bản tin giải tỏa
    6. Trong báo hiệu kênh chung, bản tin ACM là bản tin
    7. Bản tin địa chỉ khởi tạo C.  Bản tin địa chỉ kế tiếp
    8. Bản tin hoàn thành địa chỉ D.  Bản tin giải tỏa
    9. Trong phương pháp đồng bộ mạng theo “Phương pháp cận đồng bộ” thì…
    10. Các thành phần trong mạng không cần đồng bộ
    11. Đồng hồ tại mỗi nút mạng là độc lập với nhau
    12. Một đồng hồ có độ chính xác cao sẽ chi phối các đồng hồ khác.
    13. Các đồng hồ tham khảo lẫn nhau để duy trì đồng bộ
    14. Trong phương pháp đồng bộ mạng theo “Phương pháp đồng bộ chủ tớ” thì…
    15. Các thành phần trong mạng không cần đồng bộ
    16. Đồng hồ tại mỗi nút mạng là độc lập với nhau
    17. Một đồng hồ có độ chính xác cao sẽ chi phối các đồng hồ khác.
    18. Các đồng hồ tham khảo lẫn nhau để duy trì đồng bộ
    19. Câu nói “mỗi mạng viễn thông chỉ được sử dụng duy nhất một phương pháp đồng bộ để tránh các ảnh hưởng mất đồng bộ do có nhiều tín hiệu đồng bộ khác nhau từ nhiều nguồn đồng hồ” đúng hay sai?
    20. Đúng B. Sai
    21. Có bao nhiêu loại đồng bộ theo phương pháp đồng bộ tương hỗ:
    22. 2   B.  3    C. 4            D. 5
    23. Mạng đồng bộ của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam VNPT hoạt  động theo phương thức nào?
    24. Phương thức cận đồng bộ C.  Phương thức chủ tớ
    25. Phương thưc tương hỗ D.  Phương thức chủ tớ có dự phòng
    26. Mạng đồng bộ của VNPT được phát triển hình thành mấy cấp
    27. 2 B.  3    C. 4             D. 5
    28. Hiện nay, nguồn đồng hồ chủ quốc gia của mạng viễn thông VNPT là
    29. Hà nội B.  Đà Nẵng      C.  TP. Hồ Chí Minh
    30. Ngày nay mạng IP chủ yếu sử dụng kỹ thuật báo hiệu kênh chung số 7 CCS để thực hiện báo hiệu cuộc gọi
    31. Đúng  B.  Sai
    32. Báo hiệu trong mạng gói được thực hiện thông qua phưong thức nào sau đây
    33. Báo hiệu kênh riêng CAS C.  Các giao thức báo hiệu
    34. Báo hiệu kênh chung CCS D.  Không cần báo hiệu
    35. Trong đồng bộ mạng, không thể kết hợp phương pháp đồng bộ chủ tớ và phương pháp đồng bộ tương hỗ
    36. Đúng                     B.  Sai

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây