Author: Nguyễn Huyền

  • Tác động sự biến động giá dầu tới nền kinh tế Việt Nam

    Tác động sự biến động giá dầu tới nền kinh tế Việt Nam

    Tác động sự biến động giá dầu tới nền kinh tế Việt Nam

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Vững bước năm 2019


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/T%C3%A1c-%C4%91%E1%BB%99ng-s%E1%BB%B1-bi%E1%BA%BFn-%C4%91%E1%BB%99ng-gi%C3%A1-d%E1%BA%A7u-t%E1%BB%9Bi-n%E1%BB%81n-kinh-t%E1%BA%BF-Vi%E1%BB%87t-Nam.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tác động sự biến động giá dầu tới nền kinh tế Việt Nam

     

    Dieãn bieán giaù daàu theá giôùi naêm 2018, döï baùo 2019:

     

    Tác động sự biến động giá dầu tới nền kinh tế Việt Nam

    Ths. Ngô Trí Trung*

     

    Dầu là một tài sản chiến lược và trong một số trường hợp còn là một vũ khí chiến tranh kinh tế, chính trị. Giá dầu luôn là ẩn số, thăng trầm bởi nhiều nhân tố. Thị trường dầu mỏ không giống bất cứ thị trường hàng hóa nào khác, nó có những đặc điểm chung, song cũng có những điểm hết sức khác biệt so với các thị trường khác, hết sức nhạy cảm với những

     

    biến động về kinh tế, chính trị trên toàn cầu từ đó dẫn đến những biến động về giá trên thị trường dầu mỏ.

     

    Từ khóa: Giá dầu, tác động, dự báo.

     

    World oil price movement 2018 and forecast 2019: Impact of oil price fluctuation on Vietnam’s economy

     

    Oil is a strategic asset and in some cases is also a political, economic war weapon. Oil prices are always unknown, ups and downs by many factors. The oil market is unlike any other commodity market, it has common characteristics, but there are also very different points from other markets, very sensitive to economic, political fluctuations which have since led to price fluctuations in the oil market.

     

    Key words: Oil price, impact, forecast.

     

     

    Nhìn lại diễn biến giá dầu năm 2018

     

    Diễn biến của giá dầu năm 2018 và trong thời gian tới vẫn đang là ẩn số, khó lường và rất khó dự báo. Các vấn đề địa chính trị là nhân tố khó lường dự báo về sự biến động giá trên thị trường dầu thế giới. Trước đó, phần lớn các chuyên gia đều cho rằng giá dầu trong năm 2018 sẽ ngang bằng với mức của năm 2017, trung bình khoảng 55 đô la Mỹ/ thùng. Nguyên nhân là do triển vọng kinh tế toàn cầu không có nhiều khả quan sau khi đã đạt mức tăng trưởng cao trong năm 2017. Nhưng sau khi có lệnh trừng phạt của Mỹ nhằm vào Iran, nhiều chuyên gia nhận định có thể đẩy giá dầu đạt mức

     

    90 USD/thùng vào cuối năm nay 2018, hoặc muộn nhất là đầu năm sau. Có ý kiến còn cho rằng giá dầu thậm chí sẽ còn lên tới 100 USD/thùng, đồng thời cảnh báo không nên đặt nhiều kỳ vọng vào Saudi Arabia, nước được cho là sẽ giúp bình ổn giá dầu thế giới. Đầu tháng 10, nỗi lo thiếu hụt nguồn cung dầu đã đẩy giá dầu Brent lên mức 86,74 USD/ thùng, cao nhất kể từ năm 2014. Đây là mức tăng vượt qua nhiều dự báo của các chuyên gia đến từ Bloomberg hay Reuters khi dự báo từ đầu năm.

     

    Nhìn lại, diễn biến giá dầu của năm 2018 có 6 nguyên nhân chính tác động lên sự tăng, giảm giá dầu thô.

     

    * Khoa Quốc tế – ĐHQG Hà Nội

     

    NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 134 – tháng 12/2018  19

     

    KINH TEÁ VIEÄT NAM 2018 – NHIEÀU THAØNH COÂNG VAØ THAÙCH THÖÙC

     

     

     

     

     

    Thứ nhất, là sự mất cân đối giữa cung – cầu dầu, nguồn cung của thị trường đã bị thắt chặt trong 18 tháng trở lại đây. Lượng dầu lưu kho trong suốt giai đoạn dư thừa dầu mỏ từ năm 2014 – 2016 đã được đem ra sử dụng phần lớn, do nhu cầu dầu tăng mạnh trong bối cảnh kinh tế toàn cầu tăng trưởng mạnh mẽ.

     

    Thứ hai, tác động đến giá dầu thô chính là kế hoạch cắt giảm nguồn cung dầu của Tổ chức Các nước xuất khẩu dầu mỏ (OPEC) và Nga. Nỗ lực chung tay hạn chế sản lượng của OPEC và Nga nhằm giải quyết tình trạng dư thừa dầu mỏ trên thế giới kéo dài 4 năm qua đã làm mất đi yếu tố giảm nguồn cung an toàn để đối phó với những cú sốc về nguồn cung ứng.

     

    Thứ ba, có thời gian trong năm 2018 giá dầu tăng mạnh một phần do quyết định của Tổng thống Mỹ Donald Trump về việc rút khỏi thỏa thuận hạt nhân năm 2015 của Iran và áp đặt gia hạn các biện pháp trừng phạt nhằm mục đích cắt giảm mạnh xuất khẩu dầu thô của Iran. Trong đó, Iran xuất khẩu khoảng 2,5 triệu thùng dầu/ngày. Xuất khẩu dầu của Iran đã giảm khoảng 500.000 thùng/ngày trong thời gian từ tháng 4 đến tháng 10/2018, theo dữ liệu từ Cơ quan Năng lượng quốc tế. Các tàu

     

     

     

     

    chở dầu của Iran đang bắt đầu biến mất khỏi các hệ thống theo dõi vệ tinh toàn cầu cho thấy các ảnh hưởng từ các lệnh trừng phạt của Mỹ.

     

    Thứ tư, là nguy cơ từ cuộc khủng hoảng chính trị và kinh tế của Venezuela khiến sản lượng dầu của nước này giảm ít nhất 500.000 thùng/ngày. Tổng thống Mỹ Donald Trump đã ký một sắc lệnh áp đặt các biện pháp trừng phạt mới với Venezuela nhằm ngăn chặn nguồn tài chính của Chính phủ nước này. Việc Mỹ áp đặt các biện pháp trừng phạt mới với Venezuela được xem là một trong những nguyên nhân khiến giá dầu Brent đã vượt ngưỡng 80 USD/thùng lần đầu tiên kể từ năm 2014, nếu nguồn cung không đáp ứng có khả năng thị trường sẽ tiếp tục phá vỡ mốc này trong thời gian tới.

     

    Bên cạnh đó, vẫn đang tiếp diễn sự căng thẳng trong khu vực giữa Saudi Arabia với hai nước thành viên khác của OPEC là Qatar và Iran.

     

    Thứ năm, tác động của việc đầu cơ, điều này góp phần đẩy giá dầu có thời điểm lên mức cao kỷ lục từ đầu năm nay.

     

    Cuối cùng, nguồn cung dầu đá phiến Mỹ là nguyên nhân ảnh hưởng đến biến động của giá dầu… Mặc dù, mức tăng sản lượng dầu đá phiến

     

    • Số 134 – tháng 12/2018 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN

    của Mỹ đang tăng mạnh hơn dự đoán, với mức tăng ước gần 10% (1,4 triệu thùng/ngày) trong năm 2018, vẫn chưa bù đắp nguồn cung thiếu hụt so với đà tăng của nhu cầu dầu, điều đó làm cho giá dầu tăng mạnh. Cùng với đó, những hạn chế về hạ tầng cung ứng dầu mỏ như việc thiếu hệ thống ống dẫn dầu cũng đã gây cản trở cho việc dẫn dầu từ các nơi khai thác dầu đá phiến ở khu vực Bắc Mỹ khiến sản lượng dầu đá phiến không kịp tăng để bù đắp.

     

    Tất cả những nguyên nhân trên là những tác nhân dẫn tới sự tăng giá dầu mỏ trong những tháng vừa qua của năm 2018. Điểm mới nổi bật của năm 2018 là giá xuất khẩu dầu mỏ có thời điểm tăng 46,2% so cùng kỳ năm ngoái và duy trì ở mức cao hơn 73 USD (đỉnh điểm có lúc hơn 86 USD/thùng) và ổn định nhất trong bốn năm qua, so với thời điểm thấp nhất có lúc dưới 30 USD và cao nhất có lúc lên mức 60 USD/ thùng năm 2016, mức cao nhất 110 USD/thùng của năm 2014 và mức 140 USD/thùng kỷ lục lịch sử của năm 2008.

     

    Từ đầu tháng 11 cho tới nay, giá dầu các phiên liên tục giảm, giá dầu thô thay đổi và sụt giảm trầm trọng trong những phiên trong tháng 11, hiện tại giá dầu thô chỉ còn hơn 54 USD/thùng, mới không lâu trước đó là 82 USD. So với mức đỉnh 4 năm thiết lập vào tháng trước, giá dầu WTI hiện đã giảm 31%, còn giá dầu Brent đã mất 29%. Giá xăng dầu tháng 12 bước vào với rất nhiều khó khăn, thách thức và có thể sẽ còn sụt giảm trong những phiên tiếp theo. Việc Mỹ áp dụng biện pháp miễn trừ trong trừng phạt ngành dầu lửa Iran về nguồn cung dầu của OPEC, cuộc chiến thương mại Mỹ-Trung đe dọa nhu cầu tiêu thụ dầu, và sản lượng dầu đá phiến Mỹ tăng bùng nổ đều là những nhân tố chủ chốt khiến giá dầu thế giới “rớt thảm” trong thời gian từ đầu tháng 10 đến nay.

     

    Dự báo giá dầu 2019

     

    Ngày 14/11/2018, Cơ quan Năng lượng quốc tế (IEA) công bố báo cáo cho biết thị trường dầu mỏ thế giới trong năm 2019 sẽ chứng kiến tình trạng cung vượt cầu do sản lượng khai thác dầu không ngừng tăng, trong khi nhu cầu tiêu thụ lại có xu hướng giảm, liên quan trực tiếp tới tăng trưởng kinh tế tại một số nước giảm. IEA dự báo nhu cầu

    dầu mỏ toàn cầu trong 2019 sẽ được duy trì ở mức 1,3 – 1,4 triệu thùng/ngày. Việc thị trường dầu mỏ toàn cầu đạt thặng dư khi sản lượng dầu mỏ toàn cầu trong quý I/2019 được dự báo đạt mức trung bình 2 triệu thùng/ngày. Nên tại thị trường giao dịch New York, giá dầu thô ngọt nhẹ Mỹ (WTI) giao trong tháng 1/2019 giảm 5,3%, còn 51,74 USD/thùng – mức thấp nhất trong một năm qua. Trong khi đó, giá dầu Brent Biển Bắc giảm 3,3%, còn 60,53 USD/thùng.

     

    Hồi giữa tháng 10, nhiều chuyên gia kỳ vọng giá dầu thô có thể kết thúc nằm ở ngưỡng 100 USD/ thùng. Tuy nhiên, trong thời gian tới giá dầu thô khó giữ vững đà tăng. Nguồn cung đang đi lên quá nhanh khiến giá dầu không còn được ổn định. Theo dữ liệu mới nhất, sản lượng dầu thô của Mỹ đã vươn lên ngưỡng kỉ lục gần 12 triệu thùng/ngày. Ngân hàng JP Morgan vừa đưa ra mức dự báo đối với giá dầu thô Brent trong năm 2019. Theo đó, mặt hàng này sẽ có giá khoảng trung bình ở mức 68USD/thùng và mức cao nhất có thể là 80 USD/ thùng. JP Morgan dự kiến giá dầu Brent thậm chí còn tụt giảm sâu hơn và chỉ còn 64 USD/thùng trong năm 2020.

     

    Tác động của biến động giá dầu tới nền kinh tế nước ta

     

    Việt Nam là nước xuất khẩu dầu thô và doanh thu dầu thô hiện chiếm từ 7- 8% tổng thu ngân sách nhà nước, với việc giá dầu tăng sẽ làm tăng nguồn thu cho ngân sách. Vì vậy, dự báo về giá dầu là căn cứ để lập kế hoạch thu ngân sách 2019. Giá dầu năm 2019 được tính để lập kế hoạch thu ngân sách năm 2019 là 65 USD/thùng. Nhìn từ góc độ này, biến động của giá dầu sẽ tác động trực tiếp về quy mô và cơ cấu thu NSNN năm 2019. Nếu giá dầu thô giảm sâu hơn dự kiến sẽ gây hậu quả xấu trong bối cảnh các nhiệm vụ chi theo dự toán đều không thể trì hoãn đó là chưa kể nhu cầu chi vẫn tăng lên: cả chi đầu tư phát triển lẫn chi thường xuyên và chi trả nợ. Và khi đó muốn đảm bảo các nhiệm vụ chi NSNN theo dự toán năm 2019, đồng thời không làm tăng quy mô thâm hụt NSNN đã được Quốc hội phê duyệt thì gánh nặng khai thác nguồn thu khác đủ bù đắp khoản hụt thu do giảm giá dầu

     

    NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 134 – tháng 12/2018  21

     

    KINH TEÁ VIEÄT NAM 2018 – NHIEÀU THAØNH COÂNG VAØ THAÙCH THÖÙC

     

    được đặt lên vai Chính phủ và Bộ Tài chính, đó thực sự là một bài toán hết sức nặng nề về cơ cấu lại nguồn thu NSNN cũng như các giải pháp ứng phó.

     

    Giá dầu tăng cao sẽ gây ảnh hưởng bất lợi đến thu nhập và chi tiêu của các hộ gia đình, nhưng mức độ ảnh hưởng ở từng quốc gia sẽ khác nhau. Đối với Việt Nam, trong điều kiện thu nhập bình quân đầu người/GDP còn thấp, sự tác động của giá dầu khi tăng cao sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống của người dân.

     

    Giá năng lượng thường ảnh hưởng nhiều đến chỉ số giá tiêu dùng. Bởi vậy, khi giá dầu tăng, các ngân hàng trung ương sẽ phải tập trung nhiều hơn vào các chỉ số lạm phát lõi không bao gồm giá năng lượng vốn có mức độ biến động cao. Tuy nhiên, giá dầu tăng mạnh và duy trì có thể gây áp lực lạm phát lớn, bởi sự tăng giá này thẩm thấu sang các lĩnh vực khác như giao thông và các dịch vụ tiện ích. Áp lực giá cả tăng cũng có thể đẩy nhanh việc thắt chặt chính sách tiền tệ ở những nền kinh tế như Việt Nam.

     

    Giá dầu tăng sẽ ảnh hưởng đến điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

     

    Một là, giá dầu tăng đã đẩy chỉ số lạm phát (CPI) của Việt Nam tăng cao trong thời gian vừa qua. Xăng dầu đang là mặt hàng chiếm tỷ trọng gần 3% trong rổ hàng hóa tính CPI của Việt Nam. Ngoài ra, xăng dầu còn là nguyên liệu đầu vào trực tiếp hoặc gián tiếp để sản xuất ra nhiều loại hàng hóa khác nhau. Do đó, giá dầu tăng còn đẩy giá của nhiều mặt hàng khác cũng tăng lên. Như vậy, tổng mức ảnh hưởng của giá xăng dầu có thể lên tới con số 1%. Chỉ số CPI tăng khiến cho lãi suất thực dương của người gửi tiền giảm xuống. Đây là một trong nhiều nguyên nhân khiến cho một số ngân hàng đã phải tăng lãi suất huy động trong thời gian gần đây để tránh nguy cơ mất thị phần về huy động vốn. Lãi suất huy động tăng sẽ như một phản ứng dây chuyền, làm tăng lãi suất cho vay ra nền kinh tế, đồng thời đẩy lợi suất kỳ vọng của trái phiếu Chính phủ cũng tăng lên. Hệ quả là chi phí sử dụng vốn của toàn nền kinh tế sẽ tăng lên. Chi phí sử dụng vốn tăng sẽ làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp, từ đó có thể làm giảm động lực mở rộng sản xuất

    kinh doanh của cả nền kinh tế và ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng GDP.

     

    Hai là, Việt Nam là một nước nhập khẩu ròng đối với mặt hàng xăng dầu. Hàng năm, Việt Nam đã nhập khẩu ròng xăng dầu các loại khoảng 4,5-5 tỉ đô la Mỹ, kết quả này có nghĩa là giá dầu càng cao thì thâm hụt thương mại đối với mặt hàng này sẽ càng lớn. Dù sắp tới Việt Nam về cơ bản có khả năng đáp ứng về xăng dầu trong nước, tuy nhiên vẫn cần phải nhập dầu thô để chế biến. Điều này sẽ gây áp lực trực tiếp lên tỷ giá giữa tiền đồng và đô la Mỹ. Đây là một trong nhiều nguyên nhân khiến cho tỷ giá luôn chịu áp lực tăng kể từ khi giá dầu tăng đến nay. Như vậy, chính sách tiền tệ của Việt Nam đang phải chịu sức ép rất lớn từ những biến động bên ngoài. Đây cũng chính là hệ quả khi mà độ mở của nền kinh tế Việt Nam đang ở mức rất cao, hiện lên tới trên 200% GDP. Điều này đồng nghĩa với việc tăng trưởng kinh tế của Việt Nam phụ thuộc rất nhiều vào hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa.

     

    Chúng ta cần có giải pháp phòng ngừa để tránh những cú sốc về giá dầu tăng tác động tới nền kinh tế. Nhiều dự báo hiện nay cho rằng giá dầu sẽ khó có khả năng tăng cao hoặc tiếp tục leo thang như diễn biến của năm 2014. Tuy nhiên, tất cả mới chỉ là dự báo và trong bối cảnh căng thẳng địa chính trị như hiện nay thì không thể khẳng định được rằng sẽ không có yếu tố bất ngờ diễn ra. Chúng ta cần có các kịch bản ứng phó và ngay từ bây giờ cần xây dựng các biện pháp dự phòng nhằm giảm thiểu tối đa sự tác động của nó đến chính sách tiền tệ của Việt Nam. Có giải pháp dự phòng nếu giá xăng dầu tiếp tục tăng thì tạm ngừng tăng hoặc giãn tiến độ tăng giá của một số mặt hàng do Nhà nước quản lý để dành dư địa cho khả năng giá xăng dầu tiếp tục tăng lên trong thời gian tới. Giải pháp này nhằm tránh cho CPI có thể tăng cao ngoài tầm kiểm soát của Chính phủ. Cần có giải pháp để đẩy nhanh quá trình đạt chuẩn quốc tế về dự trữ xăng dầu. Hiện nay, dự trữ của Việt Nam mới chỉ đáp ứng được 30 ngày nhập khẩu ròng, trong khi con số này theo chuẩn của Cơ quan Năng lượng quốc tế là 90 ngày.

     

    • Số 134 – tháng 12/2018 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN
     

    TS. Trần Tú Uyên1 Lê Như Hiểu2 Bùi Thị Tươi3

    NGHIEÂN CÖÙU TRAO ÑOÅI

     

    Vieät Nam aùp duïng chuaån möïc keá toaùn thueâ taøi saûn IFRS 16 töø 1/1/2019

     

    – nghieân cöùu taùc ñoäng tôùi baùo caùo taøi chính cuûa caùc doanh nghieäp

     

    Thuê tài sản là một trong những công cụ huy động vốn vô cùng quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất hay các doanh nghiệp có máy móc thiết bị có giá trị lớn. Hiện nay, các doanh nghiệp đều đang áp dụng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế – IAS 17 để hạch toán tài sản thuê của doanh nghiệp. Tuy nhiên, qua thời gian đã phát hiện thấy

     

    có rất nhiều điểm trong IAS 17 không còn hợp lý nữa. Vì thế Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế IASB đã ban hành Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế thuê tài sản IFRS 16. Theo dự kiến IFRS sẽ được áp dụng tại Việt Nam từ ngày 1/1/2019. Bài viết trình bày về Chuẩn mực Kế toán thuê tài sản IFRS 16 và đưa ra các phương pháp kế toán thuê tài sản trên phương diện là người cho thuê và người đi thuê mà trọng tâm là người đi thuê. Từ đó sẽ rút ra nhận xét chung về những ảnh hưởng của việc áp dụng Chuẩn mực Kế toán thuê tài sản IFRS tới Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp. Ngoài ra bài báo còn đưa đến cho người đọc một số thông tin cơ bản về giao dịch bán đi thuê lại.

     

    Từ khóa: Chuẩn mực kế toán quốc tế, IFRS 16, Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế, Chuẩn mực kế toán thuê tài sản.

     

    Vietnam to apply IFRS 16 Leases from January 1, 2019 – a study of impacting factors to the financial statements of businesses

     

    Leasing is one of the mobilization tools that is extremely important for every business, especially the manufacturing enterprises or businesses with high value machinery and equipment. Currently, businesses are applying International Accounting Standards – IAS 17 to account their leased assets. However, over time, many points in IAS 17 are no longer reasonable. Therefore, the International Accounting Standards Board IASB has issued the IFRS International Financial Reporting Standards 16 Leases. It is expected that IFRS will be applied in Vietnam from January 1, 2019. The paper presents IFRS Standards 16 and provides asset leasing methods in terms of lessor and lessee with a focus on lessee. Consequently, the article draws a general comment on the effects of applying IFRS’s New Lease Standards on business’s financial statements. In addition, the article also gives readers some basic information about the sale of sublease.

     

    Key words: International Accounting Standards, IFRS 16, International Financial Reporting Standards, Lease Standards.

     

     

    1. Giới thiệu

     

    Trong thời đại công nghệ 4.0, máy móc thiết bị ở các doanh nghiệp sản xuất là một đòi hỏi bức thiết trong bối cảnh hội nhập để nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như năng suất lao động, giảm chi phí, tăng sức cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường.

     

    Thực tế phần lớn các trang thiết bị, máy móc sản xuất của nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã quá lạc hậu so với các nước tiên tiến phát triển trên thế giới. Vì thế việc đầu tư các máy móc trang thiết bị hiện đại đáp ứng nhu cầu sản xuất là vô cùng cần thiết. Hiện nay, lượng vốn dài hạn đầu tư cho các dự án này ở các doanh nghiệp Việt Nam là hết sức

     

    1Giảng viên Khoa Kế toán – Kiểm toán trường ĐH Ngoại Thương; 2,3 Sinh viên Khoa Kế toán – Kiểm toán trường ĐH Ngoại Thương

     

    NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 134 – tháng 12/2018  23

     

    NGHIEÂN CÖÙU TRAO ÑOÅI

     

     

     

     

     

    khiêm tốn. Kênh tài trợ quen thuộc vẫn là đi vay ở các ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh nghiệp mới ra đời, việc tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng là khá khó khăn. Ngoài ra, một số doanh nghiệp lớn như VietnamAirline hay VietjetAir… những doanh nghiệp hoạt động trong những lĩnh vực sử dụng những phương tiện, máy móc, trang thiết bị có giá trị vô cùng lớn đi thuê tài sản sẽ là một giải pháp tối ưu.

     

    Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 17 – Các hướng dẫn thuê tài sản có hiệu lực ngày 1/1/1984 với mục đích hướng dẫn cách hạch toán các hoạt động liên quan đến thuê tài sản của doanh nghiệp đi thuê và doanh nghiệp cho thuê. Ngày 1 tháng 1 năm 2016, Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IASB) đã ban hành Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế số 16 – Chuẩn mực kế toán Thuê tài sản (IFRS 16) mới sẽ thay thế chuẩn mực kế toán IAS 17 hiện hành. IFRS 16 giúp loại bỏ sự phân loại thuê tài sản (thuê hoạt động hoặc thuê tài chính) đối với bên thuê. Theo đó, những yêu cầu của IFRS 16 mới loại bỏ

     

     

     

     

     

    gần như tất cả việc “kế toán ngoài bảng cân đối kế

     

    toán”1 của bên đi thuê và điều này sẽ là một trong những tiến bộ lớn nhất đối với các chuẩn mực kế toán trong thập kỷ qua.

     

    2. Một số khái niệm liên quan đến hợp đồng cho thuê tài sản

     

    Hợp đồng cho thuê tài sản là hợp đồng mà một bên sẽ chuyển giao quyền kiểm soát sử dụng tài sản cho bên còn lại trong một khoảng thời gian nhất định để đổi lấy một khoản tiền thuê phù hợp. Trong hợp đồng cho thuê tài sản có thể bao gồm một số phần khác mà không phải là thuê tài sản ví dụ như cung cấp dịch vụ kèm theo. Những phần này phải được tách rời với thuê tài sản và được kế toán riêng, phân bổ phần giá trị tiền thuê trên cơ sở giá độc lập của các phần thuê tài sản và cung cấp dịch vụ.

     

    Quyền kiểm soát sử dụng tài sản của người đi thuê phụ thuộc vào:

     

    • Người đi thuê có quyền giành được một cách đáng kể tất cả những lợi ích kinh tế thu được từ việc sử dụng tài sản.

    1IAS 17 không yêu cầu doanh nghiệp khi đi thuê tài sản hoạt động dài hạn có giá trị lớn phải hạch toán tài sản đó trên Bảng cân đối kế toán.

     

     

    • Số 134 – tháng 12/2018 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN
    • Người đi thuê có toàn quyền trực tiếp sử dụng tài sản. Điều này phát sinh nếu như có một trong hai trường hợp dưới đây:
    • Người đi thuê có quyền sử dụng tài sản thuê với mục đích của họ trong toàn bộ khoảng thời gian sử dụng.
    • Tất cả những hướng dẫn về việc sử dụng tài sản thuê phải được xác định trước. Người đi thuê có thể sử dụng tài sản mà người cho thuê không có quyền thay đổi bất kỳ những hướng dẫn sử dụng nào trước đó.

    Trong mỗi hợp đồng thuê tài sản phải lưu ý:

     

    • Quyền sử dụng tài sản (Right of use): Là quyền mà người đi thuê có thể sử dụng tài sản đi thuê trong suốt thời gian thuê.

     

    • Tiền thuê (Lease payment): Là khoản tiền người đi thuê phải thanh toán cho người cho thuê liên quan tới quyền sử dụng tài sản thuê trong suốt thời gian thuê bao gồm:
    • Khoản tiền cố định trừ đi phần ưu đãi cho

    thuê.

     

    • Các khoản tiền thuê thay đổi phụ thuộc vào tỷ giá.
    • Giá thực hiện quyền mua nếu người đi thuê chắc chắn sẽ thực hiện quyền mua này.
    • Khoản phạt chấm dứt hợp đồng thuê nếu áp dụng.
    • Lãi suất ngầm trong hợp đồng thuê tài sản (Interest rate implicit in the lease): Là tỷ lệ lãi suất mà tại đó giá trị hiện tại của các khoản tiền thuê và giá trị còn lại không được bảo đảm bằng với tổng giá trị hợp lý của tài sản thuê và bất kỳ chi phí trực tiếp ban đầu nào của bên cho thuê.

     

    • Thời hạn thuê (Lease term):
    • Là thời gian không thể hủy bỏ trong đó bên thuê có quyền sử dụng tài sản thuê, cộng với:
    • Thời gian theo lựa chọn mở rộng nếu việc lựa chọn quyền chọn đó của bên thuê là tương đối chắc chắn;
    • Thời gian theo lựa chọn kết thúc nếu bên thuê không thực hiện quyền chọn đó một cách tương đối chắc chắn.
    • Nếu thời hạn thuê là dài hơn 12 tháng là thời hạn thuê dài và ngược lại nếu thời hạn cho thuê tài sản là ngắn hơn 12 tháng là thời hạn thuê ngắn.
    • Lãi suất biên đi vay (Lessee’s incremental borrowing rate of interest): Là lãi suất mà bên đi thuê sẽ phải trả cho một hợp đồng thuê tài chính tương tự hoặc là lãi suất tại thời điểm đầu thuê tài sản mà bên thuê sẽ phải trả để vay một khoản cần thiết cho việc mua sắm tài sản với một thời hạn và với một đảm bảo tương tự.
    1. Phương pháp kế toán tài sản thuê

    3.1. Đối với người đi thuê

     

    Theo Chuẩn mực Kế toán Quốc tế số 17 – Thuê tài sản, bên đi thuê phải phân biệt giữa thuê tài chính (trên bảng cân đối kế toán) và thuê hoạt động (ngoài bảng cân đối kế toán) nhưng theo IFRS 16 yêu cầu bên đi thuê phải ghi nhận hầu hết các hợp đồng thuê trên bảng cân đối kế toán không phân biệt giữa thuê tài chính và thuê hoạt động ngoại trừ những tài sản đi thuê có giá trị thấp hoặc có thời gian thuê ngắn hơn 12 tháng. Người đi thuê sẽ phải ghi nhận tài sản tức là quyền sử dụng tài sản đi thuê (ROU) và nợ phải trả (nợ thuê) phát sinh từ hợp đồng thuê tài sản. Đây là một điểm mới khác biệt so với chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 17.

     

    Ghi nhận ban đầu:

     

    • Tại thời điểm ban đầu thuê tài sản, phần nợ thuê sẽ được xác định bằng cách quy đổi tất cả các giá trị dự tính phải trả trong tương lai về hiện tại bằng lãi suất ngầm định. Nếu không thể xác định được lãi suất ngầm định thì người đi thuê có thể sử dụng lãi suất biên đi vay.
    • Đối với quyền sử dụng tài sản (ROU): ROU sẽ

    được xác định bằng tổng giá trị hiện tại của nợ thuê và những chi phí trực tiếp ban đầu hình thành và đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng trừ đi ưu đãi cho thuê.

     

    NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 134 – tháng 12/2018  25

     

    NGHIEÂN CÖÙU TRAO ÑOÅI

     

    Ghi nhận ban đầu đối với người đi thuê:

     

     

    Debit

    Credit

    ROU

               

    Initial payment

    X

         

    Initial direct cost

    X

         

    Incentives received

    X

         

    Payment for lease liability

    X

         
                 
       

    X

         

    Lease liability

           

    X

    Cash

           

    X

                 
       

    X

    X

    Ghi nhận sau thời điểm ban đầu:

     

    • Đối với quyền sử dụng tài sản (ROU): Sau thời

    điểm ban đầu ghi nhận, ROU sẽ được xác định theo chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 16, ngoại trừ tài sản đi thuê là bất động sản đầu tư hoặc thuộc về một trong những loại tài sản phải áp dụng mô hình đánh giá lại tài sản. Khi áp dụng IAS 16 doanh nghiệp cần chú ý đến thời gian sử dụng hữu ích khi tính khấu hao:

     

    o Nếu quyền sở hữu tài sản thuê được chuyển cho người đi thuê khi kết thúc thời gian thuê tài sản hoặc nếu người đi thuê dự định thực hiện quyền mua tại thời điểm kết thúc kỳ thuê tài sản thì ROU sẽ phải được khẩu hao trên số năm sử dụng hữu ích của tài sản.

     

    o Ngược lại, nếu không có chuyển quyền sở hữu tài sản hoặc không có quyền mua trong hợp đồng thuê thì thời gian dùng để tính khấu hao sẽ lấy thời gian ngắn hơn giữa thời gian thuê và thời gian sử dụng hữu ích của tài sản.

     

    • Đối với nợ thuê (Lease liability): Sau thời điểm ban đầu ghi nhận, số nợ thuê hàng kì sẽ được cộng thêm tiền lãi phần tiền nợ chưa trả và trừ đi phần tiền đã thanh toán.

    Ghi nhận cuối kì:

     

    • Trên bảng cân đối kế toán cuối kì, ROU và nợ thuê sẽ được trình bày một dòng riêng bên dưới tài sản dài hạn và nợ tài chính hoặc có thể trình bày gộp nhưng phải thuyết minh rõ ràng.
    • IFRS 16 không nêu rõ nợ thuê phải được chia thành nợ ngắn hạn và nợ dài hạn, tuy nhiên doanh

    nghiệp nên chia ra thành nợ ngắn hạn và nợ dài hạn để có cái nhìn chính xác hơn.

     

    Sau đây là ví dụ cụ thể để hiểu rõ được kế toán tài sản đi thuê:

     

    Doanh nghiệp A thuê tài sản của doanh nghiệp B trong vòng 5 năm. Mỗi năm doanh nghiệp A phải trả đều cho B một khoản tiền cố định $50,000 vào cuối mỗi năm. Chi phí trực tiếp để hoàn thiện tài sản trước khi tài sản sẵn sàng đưa vào sử dụng là $20,000. Doanh nghiệp A được hưởng ưu đãi cho thuê ban đầu là $5,000. Lãi suất ngầm mà doanh nghiệp A sử dụng để hạch toán là 5%.

     

    Bảng 2: Giá trị hiện tại của $50,000 qua 5 năm

     

         

    Đơn vị: $

    Year

    Payment

    Discount factor

    PV

    0

    50,000

    0.95

    47,619.0

    1

    50,000

    0.91

    45,351.5

    2

    50,000

    0.86

    43,191.9

    3

    50,000

    0.82

    41,135.1

    4

    50,000

    0.78

    39,176.3

     

    Total

    216,473.8

    Nguồn: Các tác giả tổng hợp

     

    • Giá trị hiện tại của khoản tiền thuê tài sản:

    216,473.8

     

    • Chi phí ban đầu được ghi nhận vào quyền sử dụng tài sản – ROU: 20,000
    • Ưu đãi cho thuê: (5,000)
    • ROU = 216,473.8 + 20,000 – 5,000 = 231,473.8
    • Số 134 – tháng 12/2018 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN

    Doanh nghiệp hạch toán:

     

     

    Debit

    Credit

    ROU

    231,473.8

     

    Initial direct cost (cash)

     

    20,000

    Incentives received (cash/AP)

    5,000

     

    Payment for lease liability

     

    216,473.8

    Hàng năm doanh nghiệp cần tính chi phí tài chính và phân biệt nợ ngắn hạn và nợ dài hạn:

     

    Bảng 3: Xác định giá trị của nợ thuê qua 5 năm

     

    Year

    Opening balance

    Interest expense2

    Lease pmt

    Closing balance

    1

    216,473.8

    10,823.7

    -50,000

    177,297.5

    2

    177,297.5

    8,864.9

    -50,000

    136,162.4

    3

    136,162.4

    6,808.1

    -50,000

    92,970.5

    4

    92,970.5

    4,648.5

    -50,000

    47,619.0

    5

    47,619.0

    2,381.0

    -50,000

    Nguồn: Các tác giả tổng hợp

     

    Cuối năm 1:

     

    • Trả tiền thuê: Dr lease liability / Cr cash: $50,000
    • Ghi nhận chi phí tài chính: Dr interest expense
    • Cr lease liability: $ 10,823.7
    • Khấu hao ROU: Dr depreciation expense / Cr ROU: 231,473.8/5 = $ 46,294.8
    • Khi đưa lên bảng cân đối kế toán nợ dài hạn là $136,162.4 (là số dư cuối kì vào năm sau của nợ thuê), nợ ngắn hạn là 177,297.5 – 136,162.4 =

    41,135.1

     

    • Những yêu cầu khi công bố báo cáo tài chính đối với người đi thuê
    • Chi phí khấu hao của ROU
    • Chi phí tài chính của nợ thuê
    • Chi phí thuê liên quan đến tài sản đi thuê ngắn hạn hoặc tài sản đi thuê có giá trị thấp
    • Chi tiết các giao dịch bán đi thuê lại
    • Giá trị còn lại của ROU tại thời điểm cuối kì kế toán

    3.2. Đối với người cho thuê

     

    Chuẩn mực kế toán thuê tài sản mới IFRS 16 không thay đổi nhiều về những yêu cầu kế toán của người cho thuê so với chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 17. Theo đó, người cho thuê vẫn tiếp tục phân loại tài sản cho thuê thành 2 loại là tài sản cho thuê hoạt động và tài sản cho thuê tài chính và kế toán 2 loại tài sản này khác nhau.

     

    Bảng 4: Kế toán tài sản cho thuê của người cho thuê tài sản

     

    (i) Tài sản cho thuê tài chính

     

    Bảng cân đối kế toán

    Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

    Tài sản dài

    Loại bỏ tài sản thuê ra khỏi

    Doanh thu từ cho thuê

    – Doanh thu cho thuê tài sản

    hạn

    BCĐKT

    tài sản

    – Doanh thu hoạt động tài chính

    Phải thu

    Ghi nhận khoản phải thu

    Khấu hao

    Không ghi nhận

    2Interest expense = Opening balance * 5%

     

     

    NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 134 – tháng 12/2018  27

     

    NGHIEÂN CÖÙU TRAO ÑOÅI

     

    (ii) Tài sản cho thuê hoạt động

     

    Bảng cân đối kế toán

    Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

    Tài sản dài

    Không loại tài sản thuê ra

    Doanh thu từ cho thuê

    Ghi nhận doanh thu cho thuê tài

    hạn

    khỏi BCĐKT

    tài sản

    sản hàng kì

    Phải thu

    Ghi nhận khoản phải thu từ

    Khấu hao

    Ghi nhận chi phí khấu hao hàng

     

    khách hàng thuê tài sản

     

    Nguồn: Các tác giả tổng hợp

     

     

    1. Giao dịch bán đi và thuê lại

    Hoạt động bán đi và thuê lại (Sale and Leaseback) hình thành khi bên sở hữu tài sản (Seller) bán lại tài sản cho một đối tác khác (Buyer) và chủ động thuê lại tài sản đó. Lúc này, bên bán tài sản sẽ đóng vai trò bên thuê lại tài sản (Lessee) và bên mua tài sản sẽ trở thành bên cho thuê tài sản (Lessor). Hình thức thuê lại có thể là “thuê tài chính” hay là “thuê hoạt động” tùy vào thỏa thuận của hai bên.

     

    Nếu xác định nghĩa vụ bán hàng thỏa mãn theo IFRS 15, tức là việc chuyển tài sản được xem như bán hàng hóa thỏa mãn yêu cầu của IFRS:

     

    • Người bán/người đi thuê xác định ROU phát sinh từ việc thuê lại tương ứng với phần giá trị còn lại của tài sản trước đó. Chỉ ghi nhận ROU giữ lại của tài sản.
    • Người bán/người đi thuê chỉ được phép ghi nhận một khoản lãi hoặc lỗ liên quan đến việc chuyển nhượng tài sản cho người mua.
    • Người mua/người cho thuê sẽ hạch toán mua tài sản và hạch toán tài sản cho thuê tuân thủ theo yêu cầu của IFRS 16.

    Nếu giá bán tài sản và giá trị hợp lý của tài sản không bằng nhau, hoặc nếu khoản thanh toán tiền thuê không ở mức giá thị trường, thì doanh nghiệp sẽ phải thực hiện một số điều chỉnh để xác định giá bán tài sản:

     

    • Nếu là thấp hơn giá trị hợp lý trên thị trường thì giá trị thấp hơn đó sẽ được hạch toán là khoản trả trước tiền thuê.
    • Ngược lại, thì giá trị cao hơn giá trị hợp lý trên

    thị trường thì sẽ được hạch toán như là một khoản trợ giá được người mua/người cho thuê trả cho người bán/người đi thuê.

     

    Ngược lại, nếu việc chuyển giao bán tài sản không thỏa mãn yêu cầu của IFRS 15 thì người bán sẽ vẫn tiếp tục ghi nhận tài sản bán và khoản tiền bán tài sản được hạch toán như là một khoản nợ tài chính và được hạch toán tuân theo IFRS 9 – Công cụ tài chính. Giao dịch này về bản chất được xem như là một khoản vay có bảo đảm.

     

    Sau đây là một ví dụ để hiểu rõ hơn về giao dịch bán đi thuê lại.

     

    Công ty X bán một toà nhà cho công ty Y với số tiền là 5 triệu đô la. Giá trị hợp lý của tòa nhà này là 4,5 triệu đô. Trước khi bán tài sản, giá trị còn lại trên Báo cáo tài chính của công ty X là 3,5 triệu đô. Tại cùng thời điểm bán tài sản, công ty X ký kết một hợp đồng thuê quyền sử dụng tòa nhà trong vòng 20 năm, với số tiền trả hàng năm là $200,000 được trả vào cuối mỗi năm. Tất cả những điều khoản và điều kiện của hợp đồng đều xác định nghĩa vụ thực hiện hợp đồng thỏa mãn IFRS 15 – Doanh thu từ các hợp đồng với khách hàng. Lãi suất ngầm định được công ty sử dụng là 5% một năm.

     

    Tóm tắt:

     

    Sale proceed

    5,000

    Carrying amount (CA)

    3,500

    Fair value (FV)

    4,500

    Minimum lease payment (MLP)

    200

    Number of year

    20

    Rate

    5%

    Present value of MLP

    2,492

    • Số 134 – tháng 12/2018 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN

    Bước 1: Tính lãi/lỗ khi bán tài sản

    Gain = FV – CA = 4,500 – 3,500 = 1,000

     

    Bước 2: Tính giá trị hiện tại của MLP

    PV = LP/(1+r)^n = 2,492

       

    Bước 3: Phân chia giá trị PV của MLP

    Additional financing (trợ giá) = 5,000 – 4,500 = 500

     

    PV relate to the lease = 2,492 – 500 = 1,992

     
     

    Bước 4: Tính %

    % = PV relate to the lease/FV = 0.44

     

    Bước 5: Tính quyền sử dụng tài sản ROU

    ROU = CA*% = 3,500 * 0.44 = 1,550

     

    Bước 6: Tính phần lãi được ghi nhận

         

    1. Lãi do quyền sử dụng được giữ lại

    Lãi do quyền sử dụng được giữ lại

       

    2. Lãi từ hoạt động bán tài sản

    Lãi từ hoạt động bán tài sản

       

    Hạch toán:

         
     

    Dr

    Cr

     

    Cash

    5,000

       

    ROU

    1,550

       

    CA Asset

     

    3,500

     

    Liability

     

    1,992

     

    Additional financing

     

    500

     

    Gain

     

    558

     
     

    6,650

    6,650

     

    5. Những ảnh hưởng khi áp dụng chuẩn mực

    doanh nghiệp đi thuê

       

    kế toán thuê tài sản IFRS 16 tới Báo cáo tài chính

    5.1. Ảnh hưởng tới Bảng cân đối kế toán

     

    Hinh 1: Sự thay đổi của Bảng cân đối kế toán khi áp dụng IFRS 16

       

     

     

    Nguồn: Các tác giả tổng hợp

     

    Doanh nghiệp khi áp dụng chuẩn mực kế toán Thuê tài sản IFRS sẽ phải chịu một số ảnh hưởng lên Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp:

     

    • Tài sản thuê tăng
    • Nợ tài chính tăng
    • Vốn chủ sở hữu giảm

    IFRS 16 yêu cầu doanh nghiệp phải ghi nhận tài sản thuê và nợ thuê lên bảng cân đối kế toán cho

     

     

     

    tất cả các tài sản đi thuê trừ tài sản thuê có thời gian dưới 12 tháng và tài sản thuê có giá trị thấp. Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IASB) hy vọng ảnh hưởng đáng kể nhất của IFRS 16 đó chính là việc làm tăng tài sản thuê và tăng nợ thuê của những công ty đang hạch toán tài sản thuê ngoài bảng cân đối kế toán. Bên cạnh đó, một cách ghi nhận tài sản thuê mới đó là ghi nhận ROU – Quyền sử dụng tài sản xem tài sản thuê là tài sản phi tài chính dài hạn. Doanh nghiệp cũng hạch toán nợ

     

    NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 134 – tháng 12/2018  29

     

    NGHIEÂN CÖÙU TRAO ÑOÅI

     

    thuê thành hai phần là nợ ngắn hạn và nợ dài hạn tùy thuộc vào thời gian của khoản nợ thuê phải trả. Điều này cũng sẽ làm ảnh hưởng tới chi phí lãi vay, các chỉ số tài chính của doanh nghiệp…

     

    Khi các doanh nghiệp kế toán tài sản ngoài bảng cân đối kế toán theo IAS 17, vốn chủ sở hữu thường sẽ bị giảm đi vì khoản trả tiền thuê phải trả hàng kì. Với việc áp dụng IFRS 16 cho từng tài sản thuê khác nhau, giá trị còn lại của tài sản thuê thường sẽ giảm nhanh hơn giá trị còn lại của nợ phải trả. Bởi vì trong mỗi kì thuê tài sản, tài sản thuê thường

    sẽ được khấu hao theo phương pháp đường thẳng và nợ thuê sẽ bị giảm giá trị do thanh toán khoản tiền thuê thay vào đó nợ thuê sẽ được tăng lên một khoản do chi phí lãi vay giảm dần được cộng vào trong suốt thời kì thuê. Kết quả là mặc dù tài sản thuê và nợ thuê là bằng nhau tại thời điểm đầu kì thuê tài sản và thời điểm kết thúc kì thuê tài sản nhưng nợ thuê trong suốt kì thuê tài sản thường sẽ cao hơn tài sản thuê.

     

    5.2. Ảnh hưởng tới Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

     

     

    Hinh 2: Sự thay đổi của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi áp dụng IFRS 16

     

     

     

    Nguồn: Các tác giả tổng hợp

     

     

    Mặc dù IFRS 16 sẽ có một ảnh hưởng khá lớn tới Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, tuy nhiên sẽ không ảnh hưởng quá nhiều tới Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Những ảnh hưởng khi doanh nghiệp áp dụng IFRS 16 tới Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

     

    • Ghi nhận chi phí liên quan đến tài sản đi thuê;
    • Cơ cấu chi phí liên quan đến tài sản đi thuê;
    • Một số ảnh hưởng khác.

    So với các doanh nghiệp áp dụng IAS 17 thì IFRS 16 được mong đợi làm cho lợi nhuận trước thuế, lãi vay và khấu hao (EBITDA) và lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp cao hơn. Bởi vì, khi áp dụng IAS 17 các doanh nghiệp sẽ ghi nhận toàn bộ chi phí thuê vào chi phí sản xuất kinh doanh nhưng khi áp dụng IFRS 16 doanh nghiệp sẽ phải trình bày một phần chi phí là chi phí lãi vay.

    Giá trị cao hơn của lợi nhuận kinh doanh, chi phí lãi vay phụ thuộc nhiều vào việc thuê tài sản của doanh nghiệp: Số lượng tài sản thuê, độ dài thời gian và tỷ lệ lãi suất ngầm…

     

    Khi áp dụng IFRS 16, tổng chi phí lãi vay và chi phí khấu hao trong suốt nửa đầu của thời kì thuê thường sẽ cao hơn chi phí thuê sử dụng theo phương pháp đường thẳng khi áp dụng IAS 17. Và ngược lại, trong nửa thời gian còn lại của thời gian thuê thì tổng chi phí lãi vay và chi phí khấu hao khi áp dụng IFRS 16 sẽ thấp hơn tổng chi phí thuê khi áp dụng IAS 17. Điều này được lí giải là do khấu hao của tài sản thuê thường được ghi nhận theo phương pháp đường thẳng trong khi chi phí lãi vay thường giảm theo kì trong suốt khoảng thời gian thuê tài sản (vì nợ thuê giảm dần).

     

    Khác với IAS 17, IFRS 16 yêu cầu doanh nghiệp ghi nhận chi phí lãi vay trên khoản nợ thuê riêng

     

    • Số 134 – tháng 12/2018 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN

    biệt đối với chi phí khấu hao của tài sản thuê. Doanh nghiệp trình bày chi phí lãi vay là một phần của chi phí tài chính và chi phí khấu hao được trình bày cùng với chi phí khấu hao của những tài sản tương tự tài sản đi thuê. Khi áp dụng IAS 17, chi phí đi thuê tài sản hàng kì chỉ được trình bày là chi phí dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Điều này dẫn đến EBITDA3 khi áp dụng IFRS 16 sẽ cao hơn đáng kể so với EBITDA khi áp dụng IAS 17.

     

    Tương tự như EBITDA, EBIT4 cũng sẽ cao hơn khi doanh nghiệp áp dụng IFRS 17. Bởi vì khi áp dụng IFRS 16 thì EBIT sẽ một phần chi phí lãi vay sẽ không bị trừ nhưng khi áp dụng IAS 17 thì EBIT đã được trừ đi tổng chi phí thuê tài sản của kì kế toán đó (chi phí thuê tài sản là chi phí phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh).

     

    5.3. Ảnh hưởng tới Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

     

    Sự thay đổi những yêu cầu kế toán khi áp dụng IFRS 16 sẽ không làm ảnh hưởng tới sự thay đổi giá trị dòng tiền lưu chuyển trong kì giữa bên cho thuê và bên đi thuê. Tuy nhiên, IFRS 16 sẽ làm ảnh hưởng tới việc trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ liên quan đến tài sản đi thuê.

     

    Để Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ thống nhất với nhau về việc kế toán tài sản thuê thì IFRS 16 yêu cầu một doanh nghiệp phải phân loại số tiền thanh toán cho:

    • Khoản tiền thanh toán nợ thuê ban đầu sẽ thuộc dòng tiền lưu chuyển từ hoạt động tài chính.
    • Khoản chi phí lãi vay sẽ phải được trình bày phù hợp với yêu cầu liên quan tới “Tiền lãi vay đã trả trong kì” tuân theo chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 7 – Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

    Một số sự thay đổi trong dòng tiền khi áp dụng

     

    IFRS 16 thay cho IAS 17:

     

    • Tăng dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh;
    • Giảm dòng tiền từ hoạt động tài chính.

    Tuy nhiên, điều này sẽ không làm ảnh hưởng tới tổng giá trị tiền tệ lưu chuyển trong kì. Điều này là do khi áp dụng IAS 17, tổng số tiền thanh toán cho thuê trong kì sẽ làm giảm dòng tiền lưu chuyển từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Ngược lại khi áp dụng IFRS 16, phần nợ gốc được trả sẽ xuất hiện ở dòng tiền lưu chuyển từ hoạt động tài chính và lãi vay trả trong kì sẽ nằm trong dòng tiền lưu chuyển từ hoạt động sản xuất kinh doanh.

     

    5.4. Ảnh hưởng tới một số chỉ số tài chính

     

    Khi áp dụng IFRS 16 thay cho IAS 17 một số chỉ tiêu tài chính sẽ có sự thay đổi. Bảng dưới đây chỉ ra sự thay đổi của một số chỉ số tài chính quan trọng mà các nhà đầu tư, các nhà phân tích hay sử dụng để đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp:

     

    Bảng 6: Sự thay đổi của một số chỉ số tài chính khi áp dụng IFRS 16

     

       

    Cách tính chỉ số

    Sự thay đổi khi

       

    Nhóm chỉ số  Chỉ số tài chính

    áp dụng IFRS

    Giải thích sự thay đổi

     
     

    tài chính

     
           

    16

       
                     
       

    Lợi

    nhuận

    trước

     

    EBIT là lợi nhuận khi chưa trừ

     
         

    lãi vay. Khi áp dụng IFRS 16,

     

    Biên EBIT

    thuế

    lãi

    vay/

    Tăng

    thuê tài sản thì phát sinh lãi

     
       

    Doanh thu thuần

     
         

    vay hàng kì

     
                   

    Biên

    EBITDA

    Lợi

    nhuận

    trước

     

    Vì khi áp dụng IFRS 16 thì

     

    (Earnings before

    thuế,

    lãi

    vay

     

    EBITDA chưa trừ khấu hao và

     

    interest,

    taxes,

    Tăng

    lãi vay. Nếu áp dụng IAS 17 thì

     

    depreciation, and

    khấu

    hao/

    Doanh

     

    EBITDA đã trừ chi phí thuê tài

     

    amortization)

    thu thuần

           

    sản

     
               

    3EBITDA: Lợi nhuận trước thuế, lãi vay và khấu hao. Chỉ số lợi nhuận này thường được sử dụng bởi các nhà đầu tư và nhà phân tích để đánh giá đòn bẩy tài chính

     

    4EBIT: Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

     

     

    NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 134 – tháng 12/2018  31

     

    NGHIEÂN CÖÙU TRAO ÑOÅI

     

     

    Biên

    EBITDAR

                       
     

    (Earnings before

    Lợi

    nhuận

    trước

         

    Vì cho dù áp dụng IFRS 16 hay

     
     

    interest,

    taxes,

    thuế,

    lãi

    vay

    khấu

    Không thay đổi

    IAS 17 thì đều đã trừ đi tất cả

     
     

    depreciation/

    hao

    tiền

    thuê/

    mọi chi phí liên quan đến việc

     
     

    a m o r t i z a t i o n

    Doanh thu thuần

         

    thuê tài sản

     
     

    and rent)

                         

    Nhóm chỉ

    Biên

     

    EBT

    Thu

    nhập

    trước

    Chưa

    thể

    kết

    Phụ thuộc vào các loại tài sản

     

    số khả năng

    (Earnings before

    thuế/ Doanh thu

    luận

       

    thuê khác nhau của doanh

     

    sinh lời

    taxes)

                       

    nghiệp và thuế suất

     

    Tỷ suất sinh lợi

                       

    (Profitability

    EBIT/(Vốn chủ sở

    Chưa

    thể

    kết

    Phụ thuộc vào danh mục tài

     

    ratio)

    trên vốn cổ phần

    hữu + Nợ tài chính)

    luận

       

    sản thuê

     
     

    thường (ROCE)

                       
     

    Tỷ suất sinh lợi

    Thu

    nhập

    ròng/

    Chưa

    thể

    kết

    Phụ thuộc vào của thu nhập

     
     

    trên tổng vốn cổ

    Tổng vốn cổ phần

    ròng. Thu nhập ròng phụ thuộc

     
     

    phần (ROE)

    bình quân

     

    luận

       

    vào danh mục tài sản thuê.

     
             

    Nhóm chỉ

    Chỉ

    số

    vòng

    Doanh

     

    thu/Tổng

         

    Bởi vì tài sản thuê sẽ được ghi

     

    số đánh giá

    quay tổng tài sản

    tài sản bình quân

    Giảm

       

    nhận là một phần của tài sản

     

    hiệu quả

    (Asset turnover)

                       
                         

    Bởi vì nợ ngắn hạn sẽ tăng do

     

    hoạt động

    Chỉ

    số

    thanh

                   

    Tài sản ngắn hạn/

         

    nợ thuê ngắn hạn tăng trong

     

    (Efficiency

    toán

    hiện

    hành

    Giảm

       

    ratio)

    (Current ratio)

    Nợ ngắn hạn

           

    khi tài sản ngắn hạn thì không

     
                   

    đổi

     
                           
     

    Chỉ số đòn bẩy tài

    Nợ

    phải

    trả/Vốn

         

    Bởi vì nợ phải trả tăng do phát

     

    Nhóm chỉ

    chính

    Leverage

    Tăng

       

    sinh nợ thuê trong khi vốn chủ

     

    số đánh giá

    (Gearing)

     

    chủ sở hữu

           

    sở hữu giảm

     
                     

    tính thanh

    Chỉ số khả năng

                   

    EBITDA sẽ tăng khi áp dụng

     

    khoản

                   

    IFRS 16 cùng với đó chi phí lãi

     

    thanh

    toán  lãi

    EBITDA/Chi

    phí

    Chưa

    thể

    kết

    (Liquidity

    vay cũng tăng. Vì thế còn phụ

     

    ratio)

    vay

    (Interest

    lãi vay

         

    luận

       

    thuộc nhiều vào danh mục tài

     

    coverage)

                     
                       

    sản đi thuê

     
                           
     

    Lãi cơ bản trên

    (Thu

    nhập

    ròng

         

    Phụ thuộc vào thu nhập ròng.

     

    Nhóm chỉ

    mỗi

    cổ

    phiếu

    – cổ tức cổ phiếu

    Chưa

    thể

    kết

    Thu nhập ròng phụ thuộc vào

     

    số đánh giá

    (EPS

    – Earning

    ưu đãi) / lượng cổ

    luận

       

    danh mục tài sản thuê. EPS

     

    hiệu quả đầu

    per share)

     

    phiếu

    bình

    quân

         

    còn phụ thuộc vào thuế suất

     
     

    đang lưu hành

         

                   
         

    Giá cổ phiếu trên

    Chưa

    thể

    kết

       
     

    P/E

       

    Phụ thuộc vào EPS

     
           

    thị trường/EPS

    luận

           

    Nguồn: Các tác giả tổng hợp

     

     

    1. Những lợi ích mang lại và khó khăn khi áp dụng IFRS 16

    6.1. Những lợi ích mang lại khi áp dụng IFRS 16

     

    Khi áp dụng IFRS 16 doanh nghiệp sẽ phải ghi nhận tài sản và nợ tài chính của tài sản thuê điều này sẽ giúp doanh nghiệp trình bày trung thực hơn

     

    • Số 134 – tháng 12/2018 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN

    về tình hình tài chính của họ cũng như tạo nên một bức tranh toàn cảnh và chi tiết hơn về đòn bẩy tài chính cũng như tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp đó. Điều này sẽ làm cho các nhà đầu tư, nhà phân tích đánh giá một cách tốt hơn về tình hình tài chính cũng như những hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Các nhà đầu tư luôn có sẵn

     

    nguồn thông tin chi tiết để giúp họ có thể linh động hơn khi đưa ra các quyết định đầu tư.

     

    IAS 17 chỉ yêu cầu doanh nghiệp phải cung cấp một số thông tin về tài sản thuê nằm ngoài Bảng cân đối kế toán trên Thuyết minh báo cáo tài chính. Điều này là chưa thích hợp và không rõ ràng đối với các nhà đầu tư và nhà phân tích. Hầu hết họ sẽ ước tính tài sản và nợ phải trả của những tài sản thuê nằm ngoài bảng cân đối kế toán. Một số người thì ước tính giá trị hiện tại của khoản thanh toán thuê bằng cách nhân số kì thuê với số tiền thuê từng kì rồi chiết khấu giá trị đó về hiện tại. Mục đích của những ước tính, điều chỉnh này là sẽ giúp họ đánh giá một cách chính xác và rõ ràng hơn về tình hình tài chính của doanh nghiệp. Tuy nhiên, trong đó có một số nhà đầu tư, nhà phân tích chỉ dựa trên Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp để đánh giá tình kết quả kinh doanh, tình hình tài chính của công ty mà không chú trọng xem xét Thuyết minh báo cáo tài chính. IFRS 16 được áp dụng sẽ giúp cho các nhà đầu tư, các nhà phân tích không phải điều chỉnh Bảng cân đối kế toán dựa trên Thuyết minh báo cáo tài chính nữa mà họ vẫn sẽ có một cơ sở tin cậy và rõ ràng hơn cho việc ra quyết định.

     

    6.2. Những khó khăn khi áp dụng IFRS 16

     

    Khi một doanh nghiệp chuyển đổi việc áp dụng IAS 17 sang áp dụng IFRS 16 sẽ có rất nhiều khó

     

     

     

    khăn. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải chuyển tất cả những tài sản đi thuê hoạt động đang được kế toán ngoài bảng cân đối kế toán cho phù hợp với yêu cầu của IFRS 16.

     

    Mỗi một chuẩn mực mới khi đưa ra đều đòi hỏi sự nghiên cứu thật kỹ trước khi đưa vào áp dụng. Tuy nhiên, một số kế toán trưởng hoặc nhà quản lý doanh nghiệp chưa thực sự tìm hiểu sâu về chuẩn mực dẫn tới việc áp dụng sai và làm Báo cáo tài chính không còn chính xác và đáng tin cậy nữa.

     

    Sự tăng vọt của tổng tài sản của một số doanh nghiệp đang áp dụng IAS 17 sau khi chuyển sang áp dụng IFRS 16 làm cho một số nhà đầu tư hoang mang và không tin tưởng vào Báo cáo tài chính nữa. Nếu doanh nghiệp không thuyết minh rõ ràng thì cũng sẽ là một khó khăn lớn đối với người sử dụng báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

     

    6.3. Tác động của IFRS 16 đến một số ngành sản xuất và kinh doanh

     

    Sự thay đổi trong yêu cầu kế toán của IFRS 16 tạo nên những sự ảnh hưởng lớn đến một số ngành sản xuất và kinh doanh.

     

    • Ngành sản xuất và bán lẻ hàng tiêu dùng: Ngành này được xem là sẽ chịu ảnh hưởng đáng kể khi áp dụng IFRS 16. Ngành sản xuất hàng tiêu dùng là một ngành cần đến rất nhiều máy móc, thiết bị sản xuất. Với sự thay đổi chóng mặt của công nghệ càng yêu cầu các doanh nghiệp luôn phải chuyển mình thay đổi để phù hợp với yêu cầu của thị trường. Hơn nữa, trong việc kinh doanh đòi

    NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 134 – tháng 12/2018  33

     

    NGHIEÂN CÖÙU TRAO ÑOÅI

     

    hỏi một số lượng lớn phương tiện vận tải, thiết bị phân phối… Do đó, những doanh nghiệp luôn phải sử dụng phương thức đi thuê để đáp ứng những yêu cầu đó vì thực tế đa số các doanh nghiệp đều không thể bỏ ra 100% vốn để đầu tư máy móc trang thiết bị. Sự thay đổi trong những yêu cầu kế toán IFRS 16 được cho rằng sẽ có những sự ảnh hưởng lớn đến Báo cáo tài chính của những doanh nghiệp này.

     

    • Ngành kinh doanh dịch vụ hàng không: Không phải doanh nghiệp nào cũng có thể đầu tư một số vốn vô cùng lớn để mua sắm máy bay mới hay các trang thiết bị của máy bay. Vì vậy, hầu hết các doanh nghiệp trong ngành này đều sử dụng hình thức đi thuê tài chính hoặc sử dụng các giao dịch bán đi thuê lại để có thể tiết kiệm được chi phí vốn… Sự thay đổi khi áp dụng IFRS 16 yêu cầu những điều chỉnh lớn trong việc hạch toán các giao dịch sẽ tạo ra những biến động lớn trên Báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
    • Ngành khai thác và chế biến dầu mỏ, kim loại: Các doanh nghiệp hoạt động trong ngành này cũng yêu cầu một lượng lớn máy móc, thiết bị có giá trị lớn. Khi mà hầu hết trang thiết bị đều phải mua từ nước ngoài. Do đó, việc đi thuê tài sản là một phương thức mà các doanh nghiệp này hay sử dụng. Sự thay đổi khi áp dụng IFRS 16 cũng có những thay đổi lớn trong Báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
    1. Kết luận

    Thuê tài sản là một trong những công cụ tài chính quan trọng và khá phổ biến trên thị trường hiện nay đặc biệt có ý nghĩa với những doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng tài sản có giá trị lớn (Việt Nam Airline, Vietjet Airline…). Sự ra đời của chuẩn mực mới về thuê tài sản IFRS 16 sẽ tác động rất nhiều đến thị trường thuê, bên thuê cũng như bên cho thuê. Nó có thể là nhân tố làm thay đổi hành vi của khách hàng, làm dịch chuyển mô hình kinh doanh sản phẩm hiện tại của doanh nghiệp.

     

    IFRS 16 đã hoàn thiện rất nhiều so với Chuẩn mực Kế toán Quốc tế thuê tài sản cũ IAS 17. IFRS 16 được kì vọng sẽ làm cho Báo cáo tài chính doanh nghiệp trở nên đáng tin cậy hơn. Điều này sẽ giúp

    các nhà đầu tư, các cổ đông, các nhà phân tích hay các cơ quan thẩm quyền có những cơ sở rõ ràng và chắc chắn khi đánh giá tình hình tài chính hay kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trước khi đưa ra đưa ra quyết định.

     

    Các tác giả hy vọng qua bài viết sẽ đem lại một cái nhìn tổng quát cho độc giả về Chuẩn mực Kế toán thuê tài sản IFRS 16, từ đó làm tiền đề cho những đề tài nghiên cứu tiếp theo liên quan đến thuê tài sản.

     

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

    1. , 2001. IFRS. [Online]; Available at: https://www.ifrs.org/;
    2. , 2017. Trang tin điện tử Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam. [Trưc tuyên]; Available at: http://www.vacpa. org.vn;

     

    1. BPP, 2018. ACCA Paper F7 Financial Reporting. London: BPP;
    2. Deloitte, 2016. A guide to IFRS 16, London: Deloitte;
    3. EY, 2016. A summary of IFRS 16, không biêt chu biên: EY;
    4. IFRS Foundation, 2016. Effects Analysis International Financial Reporting Standard IFRS 16, London: IFRS Foundation;

     

    1. IFRS Foundation, 2016. Project Summary and Feedback Statement, London: IFRS Foundation;

     

    1. Kathryn Donkersley, Patrina Buchanan, 2016. Transition to IFRS 16, London: IFRS Foundation;

     

    1. Kathryn Donkersley, R. R. i. B., 2016. IFRS 16 Leases, London: IFRS Foundation;
    2. PWC Việt Nam, 2018. Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế số 16- một kỷ nguyên mới về kế toán cho thuê, Việt Nam: PWC;

     

    • Vietstock, 2017. VIETSTOCK. [Trưc tuyên] Available at: https://vietstock.vn.

     

     

    • Số 134 – tháng 12/2018 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Vững bước năm 2019

    Vững bước năm 2019

    Vững bước năm 2019

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Ý kiến về sửa đổi luật thuế giá trị gia tăng theo hướng tăng thuế suất


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/V%E1%BB%AFng-b%C6%B0%E1%BB%9Bc-n%C4%83m-2019.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Vững bước năm 2019

    KINH TEÁ VIEÄT NAM 2018 – NHIEÀU THAØNH COÂNG VAØ THAÙCH THÖÙC

     

    Vững bước năm 2019

     

    GS.TSKH. Nguyễn Quang Thái*

    Năm 2018 và ba năm 2016-2018 Viêt Nam đã đạt những thành tựu tốt, khẳng định xu hướng phục hồi và phát triển bền vững nền kinh tế. Kinh tế tăng trưởng khá, đạt tốc độ trên 6,8%, hoàn thành khá các chỉ tiêu của Quốc hội giao. Tuy nhiên, thành tựu đạt được với chất lượng còn thấp, nhiều nguồn lực, tiềm năng và lợi thế chưa được tận dụng trong

     

    điều kiện thế giới đang biến động mạnh, có nhiều rủi ro khó đoán định. Hướng tới mục tiêu 2019, nước ta còn phải đối mặt với nhiều khó khăn thách thức, nhưng hoàn toàn có khả năng, có bước tiến mới trong việc thực hiện chủ trương cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng theo hướng phát triển bền vững.

     

    Từ khóa: Tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng và phát triển bền vững. Going strong in 2019

     

    In 2018 and three years 2016-2018 Vietnam has achieved good achievements, affirming the trend of recovery and sustainable development of the economy. The economy has grown quite well, reaching a rate of over 6.8%, fulfilling the targets set by the National Assembly. However, the quality of achievements are still low, many resources, potentials and advantages have not been utilized in the context of strong fluctuations in the world, with many risks difficult to predict. Aiming at the goals of 2019, our country still faces many difficulties and challenges, but it is completely capable and has a new step in implementing the policy of restructuring the economy, renewing the growth model according to sustainable development direction.

     

    Key words: Growth, economic restructuring, innovation growth model and sustainable development.

     

     

    Năm 2018 tăng trưởng tốt

     

    Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn năm 2018 và cả ba năm 2016-2018, với tốc độ tăng trưởng kinh tế khá vững chắc, cao bậc nhất khu vực. Hơn nữa, khi kinh tế thế giới gặp khó khăn, các dự báo thường được điều chỉnh theo hướng thụt lùi, giảm tăng trưởng thì kinh tế Việt Nam vẫn tăng trưởng khá. Thậm chí còn có một số thành tựu trong xuất khẩu, phát triển công nghiệp chế biến, chế tác và dịch vụ du lịch tăng trưởng khá. Các chỉ số cạnh tranh của Việt Nam tăng khá trên nhiều chỉ tiêu. Cùng với tăng trưởng, các chỉ số về phát triển bao trùm IDI cũng đạt cao và cân bằng hơn cả nhiều nước có mức thu nhập cao, do quan điểm phát triển hài hòa giữa kinh tế và xã hội, không để ai bị bỏ lại phía sau.

     

    Đồng thời, khi kiểm điểm thành tựu, Việt Nam cũng nhận thấy một số yếu kém, cả về thể chế, chất lượng nguồn nhân lực, khoa học công nghệ… nên năng suất lao động, hiệu quả và sức cạnh tranh còn chưa đạt yêu cầu. Nhiều chỉ tiêu cạnh tranh còn kém, cần phấn đấu để nâng cao sức cạnh tranh chung. Về phía chủ quan, việc thâm hụt ngân sách và nợ công tăng nhanh do chi thường xuyên còn lớn, với bộ máy của hệ thống chính trị còn lớn, cần được cải thiện mạnh mẽ hơn nữa. [2]

     

    Năm 2019 thế giới có nhiều chuyển biến khó lường, cạnh tranh thêm mạnh

     

    Theo đánh giá của các tổ chức quốc tế, kinh tế thế giới còn nhiều bất định.

     

    * Viện trưởng Viện Nghiên cứu và phát triển Việt Nam

     

    NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 134 – tháng 12/2018  7

     

    KINH TEÁ VIEÄT NAM 2018 – NHIEÀU THAØNH COÂNG VAØ THAÙCH THÖÙC

     

     

     

     

    Chủ nghĩa bảo hộ mới và sự tranh chấp của các nước lớn đang có nhiều ảnh hưởng tới bối cảnh kinh tế và cạnh tranh toàn cầu. Thương mại toàn cầu đang tăng trưởng chậm lại, nên tốc độ hai chữ số trong xuất khẩu của Việt Nam bị thách thức lớn. Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang làm cho các thách thức thêm phức tạp. Theo đánh giá của “Diễn đàn kinh tế thế giới” WEF trong Báo cáo cạnh tranh toàn cầu GCI 2018 [4] dựa trên các tiêu chí công nghiệp 4.0, tuy điểm của Việt Nam tăng thêm 0,1 nhưng thứ hạng bị tụt ba hạng xuống thứ 77 trong số 137 nước, cho thấy sự nỗ lực cùng cạnh tranh của các nền kinh tế toàn cầu cũng không thể xem thường. Thêm vào đó, tình trạng biến đổi khí hậu, nước biển dâng… cũng đang tác động không nhỏ đến kinh tế nước ta. Trong bối cảnh mới đó, nhiệm vụ năm 2019 và 2020 còn rất nặng nề, dù mục tiêu trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại bị đẩy chậm lại một thời gian nữa. Điều đáng ghi nhận là nhiều chủ trương về cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng, thực hiện các đột phá chiến lược đã được đề ra đúng hướng và ngày càng cập nhật, nhưng sự chuyển động của các ngành, các địa phương còn chậm, dù tiềm năng còn nhiều.

     

    Nhiệm vụ 2019 nặng nề

     

    Trước tình hình năm 2018 còn nhiều khó khăn, Quốc hội đã đề ra mục tiêu cho năm 2019 là: “Tiếp tục ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, tính tự chủ và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Tập trung cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế; tạo chuyển biến thực chất hơn trong thực hiện các đột phá chiến lược, cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng; đẩy mạnh đổi mới sáng tạo, ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến và tận dụng có hiệu quả cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Chú trọng phát triển y tế, giáo dục, đào tạo, văn hóa, xã hội, bảo

    đảm an sinh xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân. Tăng cường quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu. Đẩy mạnh cải cách hành chính, cải cách tư pháp, tinh gọn bộ máy, tinh giản biên chế; cơ cấu lại đội ngũ công chức, viên chức, nâng cao hiệu lực, hiệu quả chỉ đạo điều hành và thực thi pháp luật; quyết liệt phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Củng cố quốc phòng, an ninh; bảo đảm trật tự, an toàn xã hội. Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế”. Mục tiêu nêu ra cũng đi cùng với hàng loạt chỉ tiêu cụ thể để kiểm tra, giám sát như Tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng 6,6-6,8%; Tốc độ tăng giá tiêu dùng (CPI) khoảng 4%; Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng 7-8%; Tỷ lệ nhập siêu so với tổng kim ngạch xuất khẩu dưới 3%; Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội khoảng 33-34% GDP; Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều) giảm 1-1,5%, riêng các huyện nghèo giảm 4%; Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị dưới 4%; Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 60-62%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo có văn bằng, chứng chỉ đạt 24-24,5%; Số giường bệnh/một vạn dân (không tính giường trạm y tế xã) đạt 27 giường; Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 88,1%; Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường 89%; Tỷ lệ che phủ rừng đạt 41,85%.

     

    Những chỉ tiêu này là các mục tiêu cụ thể, phấn đấu theo hướng phát triển bền vững, dựa trên các tiêu chí về phát triển kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường và thực hiện mạnh mẽ, đổi mới thể chế. Từ các mục tiêu chung này, mỗi ngành, mỗi địa phương cần nêu ra các mục tiêu cụ thể của mình. Đặc biệt, năm 2019, Luật Quy hoạch 2017 bắt đầu có hiệu lực, làm cho quy hoạch phát triển gắn bó với thị trường, tích hợp các lĩnh vực khác nhau trên không gian lãnh thổ… là những tín hiệu đổi mới quan trọng. Những đổi mới này sẽ góp phần làm cho kinh tế phát triển cùng vượt lên khó khăn, thách thức.

     

    Khó khăn, cạnh tranh và nhiều rủi ro

     

    Khó khăn của năm 2019 và các năm tiếp theo còn nhiều. Vì thế, cần thực hiện cải cách mạnh mẽ để phát triển.

     

    • Số 134 – tháng 12/2018 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN

    Trước hết, cần có tư duy phát triển theo hướng thị trường hiện đại và hội nhập. Từ đó, mới có được các đổi mới thể chế kinh tế, khắc phục các rào cản, phát triển mạnh mẽ khu vực kinh tế tư nhân như động lực chính của phát triển trong điều kiện mới, theo hướng phát triển bền vững và điều kiện cách mạng công nghiệp 4.0.

     

    Để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển, việc xây dựng đồng bộ và hiện đại hệ thống kết cấu hạ tầng có ý nghĩa rất quan trọng. Chẳng hạn, cùng với hệ thống năng lượng an toàn và hiệu quả, cần phát triển hệ thống giao thông vận tải đa phương thức, liên kết chặt chẽ để giảm chi phí sản xuất và dịch vụ.

     

    Phát triển nguồn nhân lực là con đường lâu dài cho phát triển, đi cùng với nâng cao chất lượng đầu tư phát triển của cả khu vực công và tư, kể cả khu vực FDI cần được lựa chọn kỹ hơn để tăng hiệu quả và sự kết nối với kinh tế trong nước.

     

    Bộ máy hiệu lực hiệu quả là yêu cầu của đổi mới thể chế kinh tế cần kiên trì thực hiện.

     

    Để đạt các mục tiêu này, cần thực hiện các giải pháp rất căn cơ, quyết liệt

     

    Quốc hội đã nêu ra 10 nhiệm vụ [3], trong đó có mấy nội dung liên quan trực tiếp về kinh tế là:

     

    1. Tăng cường năng lực, chủ động phân tích, dự báo, theo dõi sát diễn biến tình hình quốc tế, trong nước để có đối sách phù hợp và kịp thời. Điều hành chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt, thận trọng, phối hợp với chính sách tài khóa và các chính sách kinh tế vĩ mô khác nhằm tiếp tục ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát. Điều hành lãi suất, tỷ giá linh hoạt, phù hợp với diễn biến thị trường và yêu cầu quản lý; điều chỉnh giá dịch vụ công theo lộ trình phù hợp, tránh tác động bất lợi đến chỉ số giá tiêu dùng. Kiểm soát tốt chất lượng hàng hóa, thiết bị nhập khẩu bằng các hàng rào kỹ thuật phù hợp; phấn đấu cân bằng thương mại bền vững. Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.

     

    1. Thực hiện đồng bộ, quyết liệt các đột phá chiến lược. Kiên định mục tiêu đổi mới thể chế là đột phá quan trọng, tập trung rà soát, hoàn thiện các cơ

    chế chính sách, tạo chuyển biến mạnh mẽ hơn nữa trong tất cả các ngành, lĩnh vực, nhất là ngành, lĩnh vực ứng dụng công nghệ cao. Phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông và công nghệ thông tin… Quan tâm phát triển nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển.

     

    1. Thực hiện quyết liệt, hiệu quả Nghị quyết của Quốc hội về cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng. Tập trung phát triển các ngành dịch vụ ứng dụng công nghệ hiện đại, công nghệ cao, giá trị gia tăng cao. Nâng cao chất lượng hoạt động du lịch, đa dạng hóa sản phẩm, đẩy mạnh quảng bá, xây dựng thương hiệu du lịch, phát triển mạnh du lịch biển, đảo; mở rộng áp dụng thị thực điện tử và đơn phương miễn thị thực cho một số địa bàn trọng điểm; có chính sách thu hút hiệu quả khách du lịch quốc tế…

    Tiếp tục đổi mới, hoàn thiện và triển khai các cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp. Ban hành chiến lược quốc gia về Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và xã hội hóa xây dựng hệ thống trung tâm đổi mới sáng tạo để hỗ trợ nghiên cứu phát triển. Tăng cường huy động và khai thác nguồn lực đầu tư từ xã hội cho hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, đổi mới sáng tạo, chuyển giao công nghệ…

     

    Thúc đẩy mạnh mẽ phát triển doanh nghiệp, hình thành các doanh nghiệp quy mô lớn, hiệu quả và sức cạnh tranh cao. Thu hút đầu tư nước ngoài có chọn lọc, ưu tiên sử dụng công nghệ cao, thân thiện môi trường, gắn với phát triển công nghiệp hỗ trợ của các doanh nghiệp trong nước. Triển khai có hiệu quả các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh. Thúc đẩy phát triển hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới. Ban hành chính sách thu hút đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. Thu hút mạnh doanh nghiệp đầu tư vào công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghiệp hỗ trợ, công nghệ cao, chế biến nông sản. Đẩy mạnh liên kết chuỗi giá trị, bảo đảm đầu ra ổn định cho nông sản, tăng thu nhập cho nông dân…

     

    1. Tiếp tục cơ cấu lại thu, chi ngân sách nhà nước.

     

    Tăng cường công tác quản lý thu ngân sách nhà

     

    NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 134 – tháng 12/2018  9

     

    KINH TEÁ VIEÄT NAM 2018 – NHIEÀU THAØNH COÂNG VAØ THAÙCH THÖÙC

     

    nước, thực hiện quyết liệt các giải pháp chống thất thu, chuyển giá, trốn thuế; xử lý nợ đọng thuế và triển khai hóa đơn điện tử. Triệt để tiết kiệm chi thường xuyên ngân sách nhà nước, dành nguồn lực cho đầu tư phát triển.

     

    Tiếp tục cơ cấu lại đầu tư công, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn; kiểm soát các chỉ tiêu nợ công, nợ Chính phủ, nợ nước ngoài của quốc gia trong giới hạn theo Nghị quyết số 25/2016/QH14 của Quốc hội về Kế hoạch tài chính 5 năm quốc gia giai đoạn 2016-2020. Đẩy mạnh thoái vốn, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước; phát huy vai trò, trách nhiệm và hiệu quả hoạt động của Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Tập trung giải pháp để xử lý các dự án thua lỗ. Tiếp tục phát triển thị trường vốn, thị trường tiền tệ, thị trường bất động sản minh bạch và lành mạnh…

     

    1. Quản lý, khai thác có hiệu quả nguồn lực tài nguyên, tăng cường bảo vệ môi trường; chủ động trong phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu. Nâng cao khả năng tiếp cận đất đai và hiệu quả sử dụng nguồn lực đất đai, khắc phục tình trạng chồng chéo, thiếu thống nhất giữa các quy định của pháp luật liên quan đến đất đai. Chấn chỉnh, xử lý nghiêm các sai phạm trong quản lý, sử dụng đất đai, nhất là ở các thành phố lớn, tại những địa phương có nhiều khiếu kiện về đất đai…

     

    1. Bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe của nhân dân. Thực hiện chính sách xã hội đảm bảo công bằng và hài hòa. Tiếp tục rà soát, giải quyết hiệu quả chính sách hỗ trợ đối với người có công với cách mạng bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng, kịp thời chấn chỉnh, xử lý nghiêm những sai phạm, tiêu cực… Đẩy nhanh độ bao phủ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp. Kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. Hoàn thiện các chính sách giảm nghèo, chuyển sang hỗ trợ có điều kiện gắn với đối tượng, địa bàn và thời hạn thụ hưởng nhằm khuyến khích, tạo điều kiện để người nghèo, hộ nghèo, hộ cận nghèo tích cực, chủ động tham gia, được tiếp cận thuận lợi các dịch vụ xã hội cơ bản và có cơ

    hội phát triển sản xuất, kinh doanh. Thực hiện tốt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, đẩy nhanh tốc độ giảm nghèo bền vững. Tập trung chỉ đạo, bố trí nguồn lực thực hiện các chính sách đã ban hành về hỗ trợ phát triển kinh tế – xã hội vùng dân tộc thiểu số, miền núi. Tổng kết, nghiên cứu tích hợp hệ thống chính sách hiện hành cho vùng dân tộc thiểu số, miền núi để tập trung và bảo đảm nguồn lực, khắc phục phân tán, chồng chéo, kém hiệu quả; tăng cường công tác phối hợp, chỉ đạo, điều hành giữa các cơ quan liên quan và thu gọn đầu mối quản lý. Quốc hội cũng nêu ra hàng loạt nhiệm vụ về tăng cường công tác văn hóa, TDTT…; đổi mới sắp xếp bộ máy cán bộ, tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh…

     

    Kết luận

     

    Năm 2018, đất nước đã đạt được nhiều thành tựu khá toàn diện, nhưng cũng còn nhiều yếu kém, nếu không được khắc phục sẽ ảnh hưởng đến triển vọng thực hiện kế hoạch 2019. Trong năm 2019 và các năm tới cần đổi mới mạnh mẽ hơn nữa để có thể đạt các thành tựu vững chắc: (1) Đổi mới tư duy phát triển theo hướng thị trường hiện đại và hội nhập, phát triển kinh tế, an sinh xã hội và bảo vệ môi trường; (2) Phát triển mạnh mẽ khu vực kinh tế tư nhân, lựa chọn kỹ càng các doanh nghiệp FDI và cải cách mạnh DNNN; (3) Phát triển kinh tế gắn với cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trường, hoàn thiện thể chế, đưa Việt Nam tiếp tục phát triển theo hướng bền vững.

     

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

    1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2018). Khung Chính sách kinh tế Việt Nam. Diễn đàn cải cách và phát triển;

     

    1. Liên hiệp các Hội Khoa học và Kinh tế Việt Nam (2018). Đánh giá tăng trưởng gắn với cơ cấu lại nền kinh tế đến 2020, Đề tài tư vấn phản biện do Hội Khoa học Kinh tế Việt Nam tiến hành;

     

    1. Quốc hội (2018). Nghị quyết về kế hoạch phát triển KTXH năm 2019;
    2. WEF (2018). Global Competitiveness Report 4.0 in 2018.

     

     

    • Số 134 – tháng 12/2018 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Ý kiến về sửa đổi luật thuế giá trị gia tăng theo hướng tăng thuế suất

    Ý kiến về sửa đổi luật thuế giá trị gia tăng theo hướng tăng thuế suất

    Ý kiến về sửa đổi luật thuế giá trị gia tăng theo hướng tăng thuế suất

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Vai trò của đầu tư tư nhân đối với tăng trưởng kinh tế của Việt Nam


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/%C3%9D-ki%E1%BA%BFn-v%E1%BB%81-s%E1%BB%ADa-%C4%91%E1%BB%95i-lu%E1%BA%ADt-thu%E1%BA%BF-gi%C3%A1-tr%E1%BB%8B-gia-t%C4%83ng-theo-h%C6%B0%E1%BB%9Bng-t%C4%83ng-thu%E1%BA%BF-su%E1%BA%A5t.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Ý kiến về sửa đổi luật thuế giá trị gia tăng theo hướng tăng thuế suất

    Ý kiến về sửa đổi luật thuế giá trị gia tăng theo hướng tăng thuế suất

    PGS.TS. Phan Duy Minh*

    Hiện Bộ Tài chính đang có Đề án đề nghị Chính phủ trình Quốc hội cho sửa đổi, bổ sung 6

     

    Luật thuế (Luật thuế Giá trị gia tăng, Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp, Luật thuế Thu nhập cá nhân, Luật thuế Tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế Tài nguyên, Thuế XK & NK). Việc xem xét, đề xuất sửa đổi các văn bản pháp luật nói chung, các luật thuế nói riêng sau một

    thời gian áp dụng để phù hợp hơn với hoạt động thực tiễn vốn thay đổi, biến động không ngừng, đó là công việc bình thường, rất cần thiết. Để bổ sung sửa đổi cùng một lúc 6 luật thuế sẽ bao gồm rất nhiều vấn đề, với nhiều nội dung khác nhau. Trong phạm vi bài viết này, chúng tôi chỉ giới hạn bàn một vấn đề là điều chỉnh thuế suất thuế Giá trị gia tăng theo hướng tăng lên trên các khía cạnh cả về lý luận và thực tiễn.

     

    Từ khóa: Sửa đổi, bổ sung Luật thuế GTGT, tăng thuế suất.

     

    Comments on amending the Law on Value Added Tax along the direction of increasing the tax rate

     

    Currently, the Ministry of Finance is proposing to the Government to submit to the National Assembly amendments and supplements to 6 tax laws (Law on Value Added Tax, Law on Corporate Income Tax, Law on Personal Income Tax, Law on Consumption Tax Special and Resource Tax Laws). Considering and proposing to amend general legal documents and tax laws in particular after a period of time of application so that they are more suitable with practical activities that change incessantly is ordinary and necessary type of work. At the same time amending 6 tax laws will cover a wide range of issues, with varying content. Within the scope of this article, we limit ourselves to the issue of adjusting the VAT rate in the direction of increasing both theoretical and practical aspects.

     

    Key words: Amending and supplementing the VAT Law, increasing the tax rate.

     

     

    1.   Cần có nhận thức đúng hơn về bản chất của Thuế Giá trị gia tăng

     

    Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) được triển khai áp dụng ở nước ta tính đến nay là sắp tròn 18 năm (1999 – 2017). Luật được kỳ họp lần thứ 11 Quốc hội khoá 9 thông qua và được ban hành bởi Sắc lệnh số 57/1997/L-CTN ngày 10/05/1997 của Chủ tịch nước và có giá trị thi hành từ ngày 01/01/1999

     

    thay cho Luật Thuế Doanh thu. Sau đó, Luật được bổ sung, sửa đổi bằng Luật số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008 của Quốc hội khóa 12 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009.

     

    Thuế GTGT có nguồn gốc từ thuế Doanh thu và Pháp là nước đầu tiên trên thế giới ban hành Luật thuế GTGT vào năm 1954 (Theo tiếng Pháp gọi là Taxe Sur La Valeur Ajou tée – TVA, còn theo tiếng

     

    *Trường Đào tạo và Bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm toán

     

    NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 122 – tháng 12/2017  13

     

    SÖÛA ÑOÅI CAÙC SAÉC LUAÄT THUEÁ TÖØ GOÙC NHÌN KIEÅM TOAÙN

     

     

     

     

     

    Anh gọi là Value Added Tax gọi là – VAT). Ngày nay, phần lớn các nước trên thế giới (năm 2016 là 166 nước) đều áp dụng thuế này. Đó là các quốc gia thuộc khối Liên minh Châu Âu (EU), Châu Phi, Châu Mỹ và một số quốc gia Châu Á, trong đó có Việt Nam.

     

    Theo cách hiểu chung của thế giới cũng như theo quy định của Luật thuế GTGT của Việt Nam thì đây một loại thuế gián thu. “Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng” (Điều 1 – Luật Thuế GTGT 1997) và tại Luật Thuế GTGT sửa đổi năm 2008 thì quy định này vẫn được giữ nguyên (Điều 2). Nói cách khác, thuế GTGT là khoản được cộng thêm vào giá cả hàng hóa của người sản xuất và cơ sơ để tính khoản thuế này là một tỷ lệ nhất định của phần giá trị gia tăng được thực hiện ở các khâu sản xuất, lưu thông trước khi bán cho người tiêu dùng. Như vậy, thuế GTGT được cộng vào giá bán hàng hoá, dịch vụ và hoàn toàn do người tiêu dùng chịu khi mua hàng hoá, sử dụng các dịch vụ đó.

     

     

     

     

     

    Thuế GTGT theo chúng tôi luôn phải được hiểu đúng như trên, nhưng trên thực tế thì đáng tiếc không ít người, kể cả người hướng dẫn luật lại không hiểu đúng như vậy. Họ cho rằng, thuế GTGT được “đánh” trên GTGT của hàng hóa, dịch vụ. Cách hiểu như thế này vô tình đã đánh đồng thuế GTGT với một số thuế trực thu khác như Thuế Thu nhập cá nhân, Thuế Thu nhập doanh nghiệp, coi khoản thuế là điều tiết một phần GTGT vừa được tạo ra về cho Nhà nước. Phải chăng vì cách hiểu như vậy mà khá nhiều cơ sở sản xuất kinh doanh vẫn cố tình trốn các khoản thuế GTGT bằng cách không xuất hóa đơn cho người mua khi bán hàng và cơ quan thuế chưa thực sự quyết liệt để thu bằng được các thuế này về cho Nhà nước.

     

    Dưới đây xin được đề cập sâu hơn một chút về bản chất kinh tế của khoản thuế GTGT như sau.

     

    Để cho vấn đề được đơn giản, chúng tôi gộp các chủ thể cụ thể có liên quan thành ba chủ thể lớn là Nhà sản xuất (bao gồm cả người sản xuất và người làm công tác lưu thông hàng hóa, dịch vụ), Người tiêu dùng và Nhà nước.

     

    • Số 122 – tháng 12/2017 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN

    Chúng ta đều biết, sau khi sản xuất hoàn thành, sản phẩm trước khi đến Người tiêu dùng, giá bán sản phẩm của Nhà sản xuất là Giá sản xuất (Pp). Giá này bao gồm Giá thành (Z) và phần Lãi gộp, hay đó chính là phần GTGT (Va). Giá thành (Z)

     

    • đây tập hợp các chi phí hữu hình, cụ thể, có thể hạch toán và phân bổ được gắn với quá trình sản xuất kinh doanh (còn gọi là các chi phí có hóa đơn). Chúng gồm Chi phí sản xuất (Chi phí tiêu hao vật tư nguyên liệu, khấu hao TSCĐ, tiền công… – Cc), Chi phí quản lý (Cm), Chi phí hữu hình khác (Các chi phí trong khâu lưu thông, các khoản thuế, phí… phải nộp “đầu vào”…). Còn Va bao gồm Lãi vay ngân hàng (Rl – nếu có), Thuế Thu nhập doanh nghiệp (Te) và phần Lợi nhuận (f) của Nhà sản xuất. Cụ thể

    Pp = Z + Va ; trong đó

     

    Z = Cp + Cm + Co

     

    Va = Rl + Te + f

     

    Nên Giá của nhà sản xuất giờ đây được viết lại như sau:

     

    Pp = Cp + Cm + Co + Rl + Te + f (1)

     

    Khi người tiêu dùng mua sản phẩm phải trả theo Giá tiêu dùng (Pc), gồm Giá sản xuất (Pp) và cả phần thuế GTGT (VAT) nộp cho Nhà nước. VAT được tính trên cơ sở GTGT (Va) và Thuế suất (t). Tức là:

     

    Pc = Pp + VAT ; với VAT = Va . t = (Rl + Te + f).t , nên

     

    Pc = Pp + (Rl + Te + f).t (2)

     

    Kết hợp (1) và (2) ta có

     

    Pc = Cp + Cm + Co + Rl + Te + f + (Rl + Te + f).t (3)

     

    Như chúng ta đã biết, trong điều kiện kinh tế thị trường, Nhà sản xuất trong quá trình tạo ra sản phẩm đã phải tiêu tốn nhiều loại sản phẩm, vật tư, nguyên liệu, nhân công, dịch vụ hữu hình và chúng đã được tính vào giá thành, nếu có chi phí vốn vay

    thì phải trả lãi vay… Song trong quá trình đó, họ đã được hưởng rất nhiều hàng hóa công cộng (HHCC) thuần túy, vô hình do Nhà nước cung cấp (Giữ gìn nền hòa bình, bình yên, an toàn xã hội, được quyền giao lưu tự do quốc tế… do các hoạt động quốc phòng, an ninh, quản lý xã hội, đối ngoại… của Nhà nước mang lại). Để có được những HHCC ấy Nhà nước đã tiêu tốn rất nhiều chi phí, nguồn lực…, nhưng do chúng thuần túy, vô hình nên Nhà sản xuất khi hưởng thụ chúng để phục vụ quá trình sản xuất đã chưa trả tiền cho Nhà nước và Nhà nước cũng không thể loại trừ được việc thụ hưởng đó. Vì thế, trong giá của Nhà sản xuất (Pp), cả phần Giá thành (Z) cũng như phần GTGT (Va) đều chưa hề có khoản chi phí trả cho các HHCC vô hình này của Nhà nước, thì giờ đây, theo quy luật Trao đổi ngang giá của thị trường, Nhà nước phải cộng thêm vào Giá của Nhà sản xuất (Pp) phần chi phí của mình do đã cung cấp HHCC để thu hồi về dưới dạng thuế GTGT (VAT) là hoàn toàn thỏa đáng.

     

    Qua phân tích trên cho thấy, thuế GTGT không phải là một phần của GTGT (Va), nên nó không “đánh” vào GTGT, mà thực chất đây là việc thu hồi lại các khoản chi phí mà Nhà nước đã bỏ ra để sản xuất cung cấp HHCC thuần túy vô hình cho xã hội mà Nhà sản xuất đã được hưởng trước đây nhưng chưa trả cho Nhà nước; còn cơ sở để tính số thuế này là một tỷ lệ % (thuế suất) nhất định của phần GTGT. Nhà sản xuất có trách nhiệm thu hộ khoản thuế này và nộp trả về cho Nhà nước.

     

    2.   Ảnh hưởng của việc điều chỉnh tăng thuế suất thuế GTGT

     

    Giá mà Người tiêu dùng phải trả (Pc) theo công thức (3) trên đây giờ đây có thể được viết lại như sau:

     

    Pc = Cp + Cm + Co + Rl + Te + f + (Rl + Te + f).t

     

    Pc = (Cp + Cm + Co) + (Rl + Te + f).(1 + t)

     

    Pc = Z + Va.(1 + t) (4)

     

    Như vậy, tại công thức (4), giá cả sản phẩm mà

     

    (1) Ở những nước này là Thuế Tiêu thụ, Thuế Hàng hóa (GST). Về bản chất, các thuế này cũng tương tự như VAT.

     

     

    NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 122 – tháng 12/2017  15

     

    SÖÛA ÑOÅI CAÙC SAÉC LUAÄT THUEÁ TÖØ GOÙC NHÌN KIEÅM TOAÙN

     

     

     

     

    người tiêu dùng phải trả đều có quan hệ tỷ lệ thuận với cả 3 yếu tố: Giá thành (Z), GTGT (Va) và Thuế suất thuế GTGT (t). Dó đó, Pc sẽ tăng hoặc giảm khi có ít nhất 1 trong 3 yếu tố trên tăng hoặc giảm. Vì thế, nếu Nhà nước có ý định tăng Thuế suất thuế GTGT (t) thì về lý thuyết giá cả tiêu dùng sẽ tăng là điều có lẽ không có gì phải bàn cãi.

     

    Với đề xuất của Bộ Tài chính sẽ tăng thuế suất thuế GTGT thêm 1 đến 2%, xin được bàn luận thêm một số khía cạnh sau.

     

    Thứ nhất, Tác động đến tăng giá cả hàng hóa.

     

    Như trên đã chỉ ra, việc tăng thuế suất thuế GTGT (và cả với các loại thuế gián thu khác được cộng vào giá cả hàng hóa) thì về lý thuyết đều làm tăng giá cả hàng hóa. Tuy vậy, ở đây thuế suất chỉ điều chỉnh tăng thêm 1 đến 2%, thì giá chỉ tăng thêm một phần, 1 đến 2% của phần GTGT. Theo con số thống kê, GTGT chiếm trong giá tiêu dùng của nền kinh tế bình quân 10%, thì khi tăng thuế suất như dự định, mặt bằng giá chỉ có thể tăng thêm 0,1 đến 0,2% mà thôi. Tuy nhiên, tác động đến giá cả còn do rất nhiều yếu tố khác nhau, như do cung – cầu, cạnh tranh, tâm lý tiêu dùng…

     

    Thứ hai, Cơ sở để đề xuất tăng thuế suất.

     

    Bản Đề án có đưa ra các căn cứ để đề xuất tăng thuế suất thuế GTGT dựa trên một số yếu tố, gồm

     

    – Mặt bằng thuế suất của nhiều nước trên thế

    giới đều cao hơn nhiều so với thuế suất hiện tại của Việt Nam. Thuế suất thuế GTGT của Việt Nam hiện có 3 mức là 0%, 5% và 10%; trong đó, diện chịu mức thuế 10% là phổ biến nhất. Trong khi đó nhiều nước, thuế suất bình quân là 15 đến 20%, thậm chí cao hơn. Tuy vậy, qua báo cáo của Ngân hàng thế giới (WB) thì các nước có thuế suất cao chủ yếu là thuộc EU, Trung Quốc và một số quốc gia khác. Còn ở Châu Á nói

     

    chung, ASEAN nói riêng, trừ Myanmar, còn lại đều có thuế suất trung bình 10% trở xuống (Nhật Bản 8%, Hàn Quốc 10%, Singapore 7%, Malaysia 6%, Thái Lan 7%, sẽ là 10% từ 10/2018, Idonesia, Lào, Căm pu chia đều 10%). Vậy, Việt Nam hiện tại có thuế suất trung bình gần 10% là khá phù hợp với mặt bằng chung của khu vực.

     

    • Tỷ lệ thu thuế GTGT trong tổng thu NSNN của Việt Nam tương đối thấp. Qua số liệu báo cáo của Bộ Tài chính (và cũng đã được kiểm toán bởi KTNN), thuế GTGT trong tổng thu NSNN về thuế từ năm 2009 đến năm 2012 lần lượt là 21,25%, 24,38%, 27,55%, 27,28%, 26,08% (Theo Báo cáo của Bộ Tài chính kèm theo Tờ trình Chính phủ số 06/TTr-BTC ngày 17 tháng 01 năm 2013); trong các năm từ 2013 đến 2016, tỷ lệ đó dao động từ 26 đến 27%. Như vậy, nếu tổng thu NSNN của Việt Nam bình quân 20 đến 21% GDP, thì phần thu từ thuế GTGT tương ứng 5 đến 5,5% GDP. Trong khi đó, tỷ lệ này của các nước thuộc EU trung bình là 7%GDP, của Trung Quốc là 7,36% GDP (Theo báo cáo của WB). Đối với các nước thuộc ASEAN, mặc dù hiện chưa có báo cáo thống kê chính thức, nhưng số thuế GTGT cũng chỉ chiếm trên dưới 5% GDP. Từ đó cho thấy, so với EU và Trung Quốc, tỷ lệ huy động GDP vào NSNN qua thuế GTGT của Việt Nam là tương đối thấp, nhưng so với khu vực Đông Nam Á, tỷ lệ này không thấp, thậm chí theo
    • Số 122 – tháng 12/2017 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN

     

     

     

    một số chuyên gia thì lại vào loại cao nhất khu vực.

     

    Theo chúng tôi, việc thu thuế GTGT là cao hay thấp, có lẽ cần so sánh với một yếu tố khác nữa không kém phần quan trọng. Đó là quy mô của các khoản chi NSNN có nguồn gốc từ thuế GTGT, hay nói cách khác, thu thuế GTGT là để thu hồi các chi phí mà Nhà nước đã bỏ ra cho các hoạt động đó.

     

    Hiện nay, theo Luật NSNN 2015 mặc dù quy định, các khoản thu NSNN về thuế, phí, lệ phí… không gắn với các nhiệm vụ chi cụ thể (Điều 7), nhưng như đã phân tích ở trên về bản chất kinh tế của thuế GTGT, thì đây là khoản thu hồi những chi phí mà Nhà nước đã bỏ ra để sản xuất, cung cấp các HHCC thuần túy vô hình cho xã hội, tức là các khoản chi cho quốc phòng, an ninh và quản lý nhà nước. (Thực chất một vài thuế khác cũng có bản chất kinh tế tương tự như thuế này, như Thuế Thu nhập cá nhân, Thuế Thu nhập doanh nghiệp…, nhưng có lẽ thuế GTGT là điển hình nhất). Số chi NSNN cho quốc phòng, an ninh và quản lý nhà nước hàng năm đều được thể hiện khá cụ thể và Bộ Tài chính có thể thống kê tổng hợp chúng khá dễ dàng. Vậy hiện nay số chi này là bao nhiêu về số tuyệt đối và tương ứng bằng bao nhiêu trong Tổng chi NSNN? Là bao nhiêu %GDP? So với số thu từ

     

     

     

     

    thuế GTGT hàng năm là nhiều hơn hay ít hơn. Trường hợp thu từ thuế GTGT ít hơn các khoản chi này thì đây là một căn cứ để đề xuất tăng thuế suất thuế GTGT.

     

    Tuy vậy, theo chúng tôi, đất nước ta đang trong thời kỳ có lẽ là thanh bình nhất, các nguy cơ chiến tranh có thể nổ ra có thể nói là rất thấp, thậm chí bằng 0. Chúng ta lại chủ trương thực hiện một nền quốc phòng toàn dân, không thực hiện chạy đua vũ trang… Nên đây là giai đoạn hoàn toàn có thể giảm thấp chi tiêu cho quốc phòng về con số tương đối. Các chi tiêu khác về an ninh, quản lý nhà nước cũng có nhiều cơ hội, điều kiện để tiết giảm. Vậy nếu những khoản chi này hàng năm vượt quá 5% GDP của quốc gia (khoảng 20% tổng chi NSNN) là chưa hợp lý. Vì thế, đây có lẽ không phải là áp lực lớn để chúng ta tăng thuế suất thuế GTGT.

     

    Ngoài ra, với đề xuất mở rộng diện đối tượng chịu thuế GTGT, vẫn giữ 3 mức thuế suất như hiện tại, theo chúng tôi cơ bản là hợp lý, nhưng cũng cần tính toán, cân nhắc thêm.

     

    Về mở rộng diện chịu thuế. Theo lý thuyết, bất cứ Nhà sản xuất nào trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm hàng hóa đều được thụ hưởng những

     

    NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 122 – tháng 12/2017  17

     

    SÖÛA ÑOÅI CAÙC SAÉC LUAÄT THUEÁ TÖØ GOÙC NHÌN KIEÅM TOAÙN

     

    HHCC thuần túy, vô hình do Nhà nước cung cấp, nhưng chưa hề trả chi phí thụ hưởng này trong bất cứ khoản mục nào của giá bán, thì phải cộng thêm khoản thuế GTGT vào giá bán cuối cùng cho Người tiêu dùng để giúp Nhà nước thu hồi các chi phí đã bỏ ra là hoàn toàn hợp lý. Vì thế, về lý thuyết, trong giá bán cho Người tiêu dùng của mọi hàng hóa, dịch vụ nào đều phải có phần thuế GTGT trả cho Nhà nước (Người sản xuất thu hộ thuế để trả cho Nhà nước). Tuy vậy, bất cứ một sắc thuế nào cũng thường có khá nhiều chức năng. Thông thường, bên cạnh chức năng Tài khóa (Tạo thu nhập cho NSNN), chúng còn có các chức năng khác, như chức năng Bảo hộ sản xuất trong nước; chức năng Điều tiết thu nhập; chức năng Khuyến khích, hướng dẫn sản xuất và tiêu dùng… Do đó, có thể có những sản phẩm hàng hóa thuộc diện chịu thuế, nhưng cần phải bảo hộ, hay khuyến khích sản xuất… Nhà nước có thể chưa thu thuế bằng cách áp dụng mức thuế suất bằng 0% là rất cần thiết.

     

    Giữ nguyên 3 mức thuế suất, trong đó có mức thuế 0%. Đây là điều có thể cần phải tính toán, cân nhắc thêm. Nếu cứ giữ 3 mức thuế suất và tăng thêm 1 đến 2% cho mỗi mức thuế suất theo chúng tôi chưa hẳn đã là phương án hay. Vì cách này dễ gây ra tâm lý trong xã hội là Nhà nước thuế! Phải chăng, có thể nghiên cứu chọn thêm những hướng khác. Như (i) Có thể quy định bổ sung thêm một mức thuế suất 15% cho một số mặt hàng cần phải chịu mức thuế suất cao; (ii) Điều chỉnh một số mặt hàng đang từ thuế suất 0% sang mức 5%, đang từ 5% sang 10%… chẳng hạn. Bên cạnh đó, việc áp thuế suất cho các mặt hàng cũng cần lưu ý đến nhiều yếu tố, như:

     

    • Những sản phẩm hàng hóa thiết yếu đối với đời sống, sản xuất… cần áp dụng mức thuế suất thấp, thậm chí tạm miễn thuế theo mức thuế suất 0%;
    • Những sản phẩm hàng hóa cần bảo hộ thì áp mức thuế suất cao. Ngược lại, các sản phẩm cần khuyến khích xuất khẩu thì áp mức thuế suất thấp, thậm chí với thuế suất bằng 0%;
    • Những sản phẩm không thật thiết yếu, có

    nhiều mặt hàng thay thế, độ co dãn của cầu lớn…, có thể áp dụng mức thuế suất cao…

     

    Nếu làm như vậy sẽ góp phần phát huy đầy đủ hơn các chức năng của thuế GTGT và sử dụng chúng một cách uyển chuyển, hiệu quả trong tay Nhà nước.

     

    Kết luận

     

    Thuế GTGT ở Việt Nam hiện nay xét cả về thuế suất, số thu cũng như tỷ trọng trên GDP của nền kinh tế so với các nước EU, Trung Quốc… là tương đối thấp, nhưng so với các nước ASEAN và một số nước Châu Á khác là không thấp, thậm chí còn tương đối cao. Số thu thuế GTGT hàng năm của chúng ta chiếm khoảng 25 đến 27% tổng thu NSNN, tương đương 5 đến 5,5% GDP, có thể trang trải đủ các nhiệm vụ chi về quốc phòng, an ninh và quản lý nhà nước. Việc đề xuất tăng thuế suất thêm 1 đến 2% trên thực tế có thể mang lại một khoản thu không đáng kể, nhưng rất có thể tạo ra những tác động mạnh về tâm lý xã hội và bất ổn định về kinh tế vĩ mô, nên rất cần phải được tính toán thận trọng và tốt nhất nên theo hướng giữ ổn định trong giai đoạn này. Ngược lại, mở rộng diện chịu thuế, có thể thiết kế thêm một mức thuế suất 15%, vẫn giữ mức thuế suất 0%, linh hoạt điều chỉnh các mặt hàng chịu những mức thuế suất phù hợp với điều kiện cụ thể… Đồng thời, tích cực áp dụng các biện pháp khác để chống thất thu thuế GTGT thì không cần tăng thuế suất, chúng ta vẫn có thể tăng được số thu từ sắc thuế này như mong muốn.

     

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

    1. Kinh tế học công cộng, Joseph Siglitz, Nxb Khoa học – Kỹ thuật, 1994;

     

    1. Báo cáo của Bộ Tài chính kèm theo Tờ trình Chính phủ số 06/TTr-BTC ngày 17 tháng 01 năm 2013;

     

    1. Báo cáo của Bộ Tài chính về Kinh nghiệm cải cách chính sách thuế trên thế giới – 2017;

     

    1. Cổng thông tin điện tử của Chính phủ, Bộ Tài chính và một số tài liệu khác.

     

     

    • Số 122 – tháng 12/2017 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Vai trò của đầu tư tư nhân đối với tăng trưởng kinh tế của Việt Nam

    Vai trò của đầu tư tư nhân đối với tăng trưởng kinh tế của Việt Nam

    Vai trò của đầu tư tư nhân đối với tăng trưởng kinh tế của Việt Nam

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected] 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Kiểm soát chuyển giá đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/Vai-tr%C3%B2-c%E1%BB%A7a-%C4%91%E1%BA%A7u-t%C6%B0-t%C6%B0-nh%C3%A2n-%C4%91%E1%BB%91i-v%E1%BB%9Bi-t%C4%83ng-tr%C6%B0%E1%BB%9Fng-kinh-t%E1%BA%BF-c%E1%BB%A7a-Vi%E1%BB%87t-Nam.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Vai trò của đầu tư tư nhân đối với tăng trưởng kinh tế của Việt Nam

    TẠP CHÍ KHOA HỌC – ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, SỐ 13 – 2019                   ISSN 2354-1482

     

    VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ TƯ NHÂN ĐỐI VỚI

     

    TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA VIỆT NAM

    Hà Huy Huyền1

     

    TÓM TẮT

     

    Những thành tựu phát triển kinh tế – xã hội to lớn trong hơn 30 năm đổi mới của đất nước ta có một phần đóng góp không nhỏ của khu vực kinh tế tư nhân. Từ những thực tiễn sinh động đó, Đại hội XII của Đảng năm 2016 đã khẳng định:“kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng” của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

     

    Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII (tháng 6-2017) đưa ra mục tiêu phát triển kinh tế tư nhân trở thành động lực quan trọng trong kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phát triển kinh tế tư nhân nhanh, bền vững với tốc độ tăng trưởng cao cả về số lượng, quy mô, chất lượng và tỷ trọng trong tổng sản phẩm nội địa (GDP). Nghị quyết được đánh giá là một bước tiến mới, tạo động lực thúc đẩy phát triển cho khu vực kinh tế tư nhân và toàn bộ nền kinh tế. Đây là nguồn cổ vũ cho tinh thần khởi nghiệp, đổi mới và sáng tạo, tạo sức sống và đột phá phát triển mạnh mẽ đất nước ta trong giai đoạn tới.

     

    Từ khóa: Kinh tế tư nhân, tăng trưởng kinh tế, Đồng Nai

     

    1. Giới thiệu

    thế  mạnh  của  KTTT,  không  thể  khai

    Kinh tế tư nhân (KTTN) là chủ thể

    thác hết nguồn lực phát triển to lớn của

    quan trọng nhất trong nền kinh tế thị

    xã hội [1].

    trường (KTTT) hiện đại. Mặc dù quy

    Từ tinh thần của Đại hội XII cũng

    mô của khu vực tư nhân có thể khác

    cần nhấn mạnh và làm rõ, việc xác định

    nhau trong các mô hình KTTT đa dạng,

    kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo và

    song có một điều chắc chắn rằng, nếu

    KTTN là một động lực quan trọng trong

    không có khu vực KTTN thì sẽ không

    nền kinh tế không hàm ý phân biệt đối

    có nền KTTT theo đúng nghĩa của nó.

    xử, mà với  ý nghĩa là  tùy thuộc vào

    Dù không hoàn hảo, song KTTT vẫn

    chức năng của mỗi thành phần kinh tế

    chứng tỏ là một cơ chế huy động, phân

    để  xác  định  vai  trò  của  chúng.  Nhà

    bổ nguồn lực, thúc đẩy sáng tạo và phát

    nước với các nguồn lực, công cụ, chính

    triển  được  coi  là  tốt  nhất  hiện  nay.

    sách sẽ đóng vai trò chủ đạo trong việc

    Chính hoạt động của khu  vực KTTN

    định hướng và điều tiết nền kinh tế, bảo

    giúp vận hành cơ chế đó. Một khu vực

    đảm các cân đối lớn cho nền kinh tế,

    KTTN phát triển chưa  chắc mang lại

    kiểm soát các nguồn tài nguyên chiến

    một nền KTTT hoàn hảo. Tự thân khu

    lược, phát triển kết cấu hạ tầng và dịch

    vực  KTTN  không  giúp  khắc  phục

    vụ công có vốn đầu tư lớn, luân chuyển

    những khiếm khuyết và “thất bại” của

    chậm, lợi nhuận không cao, rất cần thiết

    thị trường. Tuy nhiên, nếu không phát

    cho nền kinh tế – xã hội mà khu vực tư

    triển KTTN sẽ không thể phát huy hết

    nhân  không  sẵn  sàng  đảm  nhận;  các

         

    1Trường Đại học Đồng Nai

    28

    Email: [email protected]

         

    TẠP CHÍ KHOA HỌC – ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, SỐ 13 – 2019                   ISSN 2354-1482

     

    lĩnh vực quốc phòng – an ninh, một số hoạt động đầu tư mạo hiểm… Như vậy, để thấy rằng, Đảng ta tiếp tục xác định kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo với nội hàm mới, phù hợp với Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011) và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sửa đổi năm 2013).

     

    Từ tâm lý thụ động, ỷ lại vào Nhà nước và tập thể, tất cả các tầng lớp nhân dân đã chuyển sang ý thức chủ động và tích cực trong phát triển kinh tế – xã hội.

     

    Những thay đổi về tư duy và nhận thức quan trọng đó đã tạo điều kiện giúp khu vực KTTN ở nước ta từng bước phát triển cả về lượng và chất. Từ chỗ chủ yếu chỉ có các hộ kinh doanh cá thể, nước ta đã có những tập đoàn kinh tế lớn. Từ chỗ chủ yếu hoạt động trong khu vực phi chính thức, KTTN đã chuyển đổi mạnh mẽ sang hoạt động trong khu vực chính thức của nền kinh tế, phạm vi kinh doanh đã rộng khắp ở những ngành mà pháp luật không cấm. Đặc biệt, trong những năm qua một làn sóng khởi nghiệp đã và đang diễn ra, đem lại một sức sống mới cho nền kinh tế. Có thể thấy, khu vực KTTN đang đóng vai trò ngày càng quan trọng hơn trong nền KTTT định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN), góp phần giải quyết các vấn đề kinh tế – xã hội của đất nước.

     

    Tuy nhiên, đa số các doanh nghiệp tư nhân (DNTN) là các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ. Thậm chí, tỷ trọng của các doanh nghiệp siêu nhỏ đã tăng

    mạnh trong những năm gần đây. Do quy mô vốn nhỏ, năng lực tài chính yếu kém nên năng lực cạnh tranh của các DNTN thường thấp hơn các doanh nghiệp nhà nước và các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Nhiều DNTN còn kinh doanh theo hình thức ngắn hạn, chưa có tầm nhìn, chiến lược kinh doanh dài hạn; ý thức tự giác chấp hành pháp luật của Nhà nước còn hạn chế. Đội ngũ doanh nhân của khu vực tư nhân chưa thực sự lớn mạnh, còn thiếu kinh nghiệm trên thương trường quốc tế và chưa được đào tạo sâu về quản lý sản xuất, kinh doanh. Một bộ phận doanh nhân còn hạn chế về kiến thức, sự am hiểu pháp luật và năng lực kinh doanh, kinh nghiệm quản lý, khả năng cạnh tranh và hội nhập. Một số doanh nhân còn thiếu trách nhiệm với xã hội, vì lợi ích cục bộ, lợi ích nhóm, làm tăng thêm các tiêu cực xã hội, môi trường [2].

     

    Năng lực công nghiệp của khu vực KTTN trên thực tế là rất nhỏ và yếu, mới chỉ đang ở giai đoạn đầu của thời kỳ phát triển. Phần lớn sản xuất công nghiệp của các DNTN là gia công lắp ráp, chủ yếu sử dụng máy móc, thiết bị và nguyên liệu nhập khẩu. Các công đoạn sản xuất đưa lại giá trị gia tăng cao, như thiết kế, tạo kiểu dáng, marketing… đều được thực hiện bởi đối tác nước ngoài. Sự phân tầng trình độ công nghệ đang diễn ra trong từng ngành và trong nhiều doanh nghiệp; công nghệ lạc hậu, trung bình và tiên tiến cùng đan xen tồn tại; công nghệ

     

    29

     

    TẠP CHÍ KHOA HỌC – ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, SỐ 13 – 2019                   ISSN 2354-1482

     

    tiên tiến, hiện đại chỉ tập trung vào một số ít DNTN, ở một số ít lĩnh vực. Chênh lệch về trình độ công nghệ bộc lộ rõ: các DNTN thấp hơn khu vực doanh nghiệp nhà nước và thua xa doanh nghiệp FDI. Do trình độ công nghệ thấp, các DNTN không có khả năng kết nối cũng như tham gia ngành công nghiệp hỗ trợ cho các doanh nghiệp lớn, nhất là không thể tận dụng được hiệu ứng lan tỏa từ các doanh nghiệp FDI đang tăng trưởng nhanh.

     

    Các DNTN phần lớn vẫn hoạt động

     

    • thị trường trong nước, chỉ rất ít DNTN lớn vươn được ra thị trường nước ngoài ở một mức độ khiêm tốn. Ngay cả ở thị trường trong nước, dưới sức ép cạnh tranh gay gắt các DNTN lớn cũng bắt đầu có xu hướng rút khỏi các ngành sản xuất công nghiệp, nhường lại sân chơi cho các doanh nghiệp nước ngoài. Sự rút lui này cũng diễn ra trong một số lĩnh vực dịch vụ như phân phối và bán lẻ được ưu tiên và có nhiều tiềm năng của nền kinh tế [3].

    Số lượng DNTN hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp còn rất ít. Trong khi đó, nhiều chính sách “cởi trói” giúp nông nghiệp, nông thôn phát triển trong thời kỳ sau đổi mới đã tới giới hạn. Mô hình kinh tế hộ truyền thống tồn tại lâu nay ở nông thôn không còn phù hợp với điều kiện mới; yêu cầu tích tụ, tập trung ruộng đất đang được đặt ra cho việc triển khai những mô hình hiện đại như kinh tế trang trại quy mô lớn. Việc giải quyết lao động trong ngành nông nghiệp chưa đạt hiệu quả mong muốn

    có nguyên nhân chủ yếu là sự phát triển của lực lượng doanh nghiệp ở nông thôn không đủ mạnh nên chưa thúc đẩy chuyển dịch nhanh lao động nông nghiệp sang lao động phi nông nghiệp. Với những vấn đề phân tích ở trên, tác giả thực hiện đề tài nghiên cứu vai trò của đầu tư tư nhân đối với tăng trưởng kinh tế của Việt Nam [4].

     

    2. Phương pháp nghiên cứu

     

    Các phương pháp nghiên cứu cơ bản trong quá trình thực hiện chuyên đề này gồm: phương pháp nghiên cứu tại bàn, phương pháp thống kê, phương pháp phỏng vấn chuyên gia.

     

    Phương pháp nghiên cứu tại bàn được sử dụng để hệ thống hóa lý luận, kinh nghiệm trong nước, xác định cơ sở lý luận và thực tiễn của chuyên đề. Từ đó giới thiệu được tổng quan phát triển của kinh tế tư nhân nói riêng và các thành phần kinh tế khác nói chung.

     

    Thu thập và phân tích các số liệu về tình hình của kinh tế tư nhân trong những năm qua. Trên cơ sở đó xây dựng được các kiến nghị phù hợp với thực tiễn. Xử lý, phân tích hệ thống các thông tin, số liệu thu được từ các báo cáo thống kê.

     

    Các phương pháp thống kê: Phương pháp so sánh, phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp tài liệu.

     

    Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Sử dụng bảng câu hỏi đã được soạn trước để phỏng vấn các chuyên gia, những nhà quản lý của doanh nghiệp tư nhân và một số nhà quản lý, đại lý có kinh nghiệm làm việc kinh doanh và

     

    30

     

    TẠP CHÍ KHOA HỌC – ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, SỐ 13 – 2019                   ISSN 2354-1482

     

    nghiên cứu trong cùng lĩnh vực tư nhân để tham khảo ý kiến của họ.

     

    3. Kết quả nghiên cứu

     

    • Tăng trưởng kinh tế

     

    Tăng trưởng kinh tế là một trong

     

    những vấn đề cốt lõi của lý luận về phát triển kinh tế. Tăng trưởng và phát triển kinh tế là mục tiêu hàng đầu của tất cả các nước trên thế giới, là thước đo chủ yếu về sự tiến bộ trong mỗi giai đoạn của mỗi quốc gia.

     

    Tăng trưởng kinh tế thể hiện bằng sự tăng lên về số lượng, chất lượng hàng hóa, dịch vụ và các yếu tố sản xuất ra nó, do đó tăng trưởng kinh tế là tiền đề vật chất để giảm bớt tình trạng đói nghèo. Tăng trưởng kinh tế nhanh là vấn đề có ý nghĩa quyết định đối với mọi quốc gia trên con đường vượt lên để khắc phục sự lạc hậu, hướng tới giàu có, thịnh vượng.

     

    Tăng trưởng kinh tế làm cho mức thu nhập của dân cư tăng, phúc lợi xã hội và chất lượng cuộc sống của cộng đồng được cải thiện như: kéo dài tuổi thọ, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng và tử vong ở trẻ em, giúp cho giáo dục, y tế, văn hóa… phát triển.

     

    Tăng trưởng kinh tế tạo điều kiện giải quyết công ăn việc làm, giảm thất nghiệp. Khi một nền kinh tế có tỷ lệ tăng trưởng cao thì một trong những nguyên nhân quan trọng là đã sử dụng tốt hơn lực lượng lao động. Vì vậy, tăng trưởng kinh tế nhanh thì thất nghiệp có xu hướng giảm. Mối quan hệ giữa tăng trưởng thực tế và tỷ lệ thất nghiệp ở nước phát triển đã được lượng hóa dưới tên gọi quy luật Okun1. Quy luật này

    xác định, nếu GDP thực tế tăng 2,5% trong vòng một năm so với GDP tiềm năng của năm đó thì tỷ lệ thất nghiệp giảm đi 1%.

     

    Đối với các nước chậm phát triển như nước ta, tăng trưởng kinh tế còn là điều kiện tiên quyết để khắc phục sự tụt hậu xa hơn về kinh tế so với các nước đang phát triển và phát triển. Như vậy, tăng trưởng kinh tế nhanh là mục tiêu thường xuyên của các quốc gia, nhưng sẽ là không đúng nếu theo đuổi tăng trưởng kinh tế bằng mọi giá. Thực tế cho thấy không phải sự tăng trưởng nào cũng mang lại hiệu quả kinh tế – xã hội như mong muốn, đôi khi quá trình tăng trưởng mang tính hai mặt. Chẳng hạn, tăng trưởng kinh tế quá mức có thể dẫn đến tình trạng nền kinh tế “quá nóng”, gây ra lạm phát, hoặc tăng trưởng kinh tế cao làm cho dân cư giàu lên, nhưng đồng thời cũng có thể làm cho sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội tăng lên. Vì vậy, đòi hỏi mỗi quốc gia trong từng thời kỳ phải tìm ra những biện pháp tích cực để đạt được sự tăng trưởng hợp lý, bền vững. Tăng trưởng kinh tế bền vững là tăng trưởng kinh tế đạt mức tương đối cao, ổn định trong thời gian tương đối dài (ít nhất từ 20 – 30 năm) và giải quyết tốt vấn đề tiến bộ xã hội gắn với bảo vệ môi trường sinh thái.

     

    Mặc dù Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng khá cao trong giai đoạn trước khủng hoảng (2008), nhưng sự tăng trưởng này chỉ tập trung nhiều vào quy mô tăng trưởng, do đó Việt Nam đã không đủ nguồn lực cần thiết để giúp phục hồi kinh tế trong giai đoạn sau

     

    31

     

       

    TẠP CHÍ KHOA HỌC – ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, SỐ 13 – 2019

    ISSN 2354-1482

     
             
       

    khủng hoảng. Sự tăng trưởng thiên về

    yếu còn lại là lao động và năng suất

     
       

    số lượng chứ không chú trọng về chất

    các nhân tố tổng hợp (TFP) thì rất thấp.

     
       

    lượng của nền kinh tế Việt Nam được

    Theo tính toán của nhiều nhà nghiên

     
       

    biểu hiện ở tình trạng tăng trưởng dựa

    cứu,  đóng  góp  của  TFP  vào  tăng

     
       

    quá nhiều vào nguồn vốn, dẫn đến việc

    trưởng kinh tế ở Việt Nam trong những

     
       

    đầu tư tràn lan và sử dụng vốn không

    năm gần đây dao động trong khoảng

     
       

    hiệu quả.

         

    6%  –  10%  (bảng  1),  nhưng  tỷ  trọng

     
         

    Tăng trưởng kinh tế của Việt Nam

    đóng  góp  của  TFP  thì  dường  như

     
       

    trong những năm gần đây chủ yếu dựa

    không thay đổi, chỉ tăng khoảng 2,14%

     
       

    vào vốn, trong khi đóng góp của hai

    trong giai đoạn 2006-2012.

     
         

    Bảng 1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2011-2015

     
                       

    Đơn vị tính %

     
       

    TT

    Khu vực kinh tế

     

    2011-2015

    2016

     

    2017

     
                         
         

    Tổng số

       

    111,9

    108,9

     

    112,1

     
                     
       

    1Kinh tế Nhà nước

     

    106,8

    107,3

     

    106,7

     
                     
       

    2Kinh tế tư nhân

     

    112,8

    109,5

     

    116,8

     
                       
       

    3

    Kinh  tế  có  vốn  đầu

    119,9

    110,4

     

    112,8

     
         

    nước ngoài

                 
         

    (Nguồn: [5])

                 
         

    Bảng 1 cho thấy: thực hiện vốn đầu

    bao gồm: vốn khu vực Nhà nước đạt

     
       

    tư phát triển toàn xã hội năm 2017 đạt

    594,9 nghìn tỷ đồng, chiếm 35,7% tổng

     
       

    khá, đặc biệt là vốn tư nhân và khu vực

    vốn và tăng 6,7% so với năm trước; khu

     
       

    có  vốn  đầu  tư  trực  tiếp  nước  ngoài.

    vực kinh tế tư nhân đạt 676,3 nghìn tỷ

     
       

    Tổng vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện

    đồng, chiếm 40,5% và tăng 16,8%; khu

     
       

    năm 2017 theo giá hiện hành ước tính

    vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

     
       

    đạt 1.667,4 nghìn tỷ đồng, tăng 12,1%

    đạt 396,2 nghìn tỷ đồng, chiếm 23,8%

     
       

    so với năm 2016 và bằng 33,3% GDP,

    và tăng 12,8%.

         
           

    Bảng 2: Hệ số ICOR tính theo vốn của các khu vực kinh tế

     
                           
           

    Bình

             

    Bình

     
                     

    quân

     
         

    Năm

    quân

    2015

     

    2016

    2017

    2018

     
           

    2015-

     
           

    2011-2015

               
                     

    2018

     
                         
                         
       

    Tốc độ tăng

    5,92

    6,68

     

    6,21

    6,81

    7,08

    6,695

     
       

    trưởng (%)

       
                       

    (Nguồn: [5])

     

    Bảng 2 cho thấy: với một nền kinh tế tăng trưởng dựa chủ yếu vào nguốn vốn, vốn luôn đóng góp trên 50% vào

     

    tốc độ tăng trưởng GDP, thậm chí lên đến khoảng 80% kể từ sau khủng hoảng thì Việt Nam lại chưa chú trọng vào

     

    32

     

    TẠP CHÍ KHOA HỌC – ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, SỐ 13 – 2019                   ISSN 2354-1482

     

    việc sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn. Tỷ số vốn/sản lượng tăng thêm của Việt Nam (ICOR – Incremental Capital Output Ratio) hiện vẫn cao so với trong khu vực và có xu hướng tăng lên trong các năm gần đây.

     

    Chỉ số ICOR của Việt Nam cao nguyên nhân chủ yếu là do đầu tư dàn trải, thiếu trọng tâm, trọng điểm dẫn đến tình trạng thất thoát, lãng phí trong sử dụng các nguốn vốn, nhất là nguồn vốn nhà nước. Ngoài ra, đối với nguồn lực tăng trưởng thứ ba là lao động thì nguồn lực này ở Việt Nam vẫn còn bộc lộ nhiều nhược điểm. Lực lượng lao động ở Việt Nam tuy đông về số lượng nhưng chủ yếu là lao động phổ thông, ít qua đào tạo. Hiện tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề mới chỉ chiếm khoảng 35%. Chính vì thực trạng này mà các doanh nghiệp có vốn FDI đầu tư vào Việt Nam chỉ hướng tới việc tận dụng nguồn lao động phổ thông chi phí rẻ, chứ không hướng tới các lao động có trình độ cao hơn.

     

    3.2. Vai trò của kinh tế tư nhân đối với tăng trưởng kinh tế của Việt Nam

    Sau hơn 30 năm chuyển đổi cơ cấu kinh tế và cơ chế quản lý, KTTN nước ta đã hồi phục và phát triển nhanh chóng, đầy sinh lực với một sức bật mạnh mẽ. Vai trò của khu vực KTTN được thể hiện ở những điểm sau:

     

    Thứ nhất, khu vực KTTN góp phần khơi dậy một bộ phận quan trọng tiềm năng của đất nước, tăng nguồn nội lực, tham gia phát triển nền kinh tế quốc dân. Vai trò này của khu vực KTTN được thể hiện thông qua một số điểm:

    Khu vực KTTN đã góp phần xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp thúc đẩy lực lượng sản xuất (LLSX) phát triển. Khu vực KTTN phát triển làm cho các quan hệ sở hữu của nền kinh tế nước ta trở nên đa dạng hơn. Sự biến đổi của quan hệ sản xuất đã kéo theo sự biến đổi của quan hệ quản lý và phân phối làm cho quan hệ sản xuất trở nên linh hoạt, phù hợp với trình độ phát triển của LLSX vốn còn thấp và phát triển không đều giữa các vùng, các ngành trong cả nước. Nhờ vậy đã khơi dậy và phát huy tiềm năng về vốn, đất đai, lao động, kinh nghiệm sản xuất của các tầng lớp nhân dân, các dân tộc vào công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Thông qua việc phát triển KTTN mà quyền làm chủ của nhân dân, trước hết là quyền làm chủ về kinh tế được phát huy, đó là cơ sở để mở rộng quyền làm chủ của nhân dân về chính trị, văn hóa, xã hội.

     

    Khu vực KTTN góp phần quan trọng thu hút vốn nhàn rỗi của xã hội và sử dụng tối ưu các nguồn lực của địa phương. Việc thành lập các doanh nghiệp thuộc KTTN không đòi hỏi quá nhiều vốn, nhất là với doanh nghiệp quy mô nhỏ. Điều đó sẽ tạo cơ hội cho đông đảo dân cư có thể tham gia đầu tư. Mặt khác, trong quá trình hoạt động các loại hình doanh nghiệp tư nhân (DNTN) có thể dễ dàng huy động vốn vay dựa trên quan hệ họ hàng, bạn bè… Chính vì vậy, việc đẩy mạnh các loại hình DNTN được coi là phương tiện có hiệu quả trong việc huy động vốn, sử dụng các khoản tiền đang phân tán, nằm im trong

     

    33

     

    TẠP CHÍ KHOA HỌC – ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, SỐ 13 – 2019                   ISSN 2354-1482

     

    dân cư thành các khoản vốn đầu tư riêng. Các doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN thường có quy mô vừa và nhỏ, lại được phân tán ở hầu hết các địa phương, các vùng lãnh thổ nên chúng có khả năng sử dụng các tiềm năng về nguyên vật liệu, lao động và kinh nghiệm sản xuất các ngành nghề truyền thống của địa phương.

     

    Khu vực KTTN đã đóng góp đáng kể vào nguồn thu ngân sách nhà nước. Thống kê cho thấy hiện nay đóng góp vào ngân sách của khu vực KTTN tuy còn nhỏ (chưa tới 10%) nhưng đang có xu hướng tăng lên. So với đóng góp vào ngân sách trung ương thì đóng góp của khu vực KTTN vào nguồn thu ngân sách địa phương còn lớn hơn nhiều. Ngoài đóng góp vào nguồn thu ngân sách, các doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN còn có sự đóng góp đáng kể vào việc xây dựng các công trình văn hóa, trường học, thể dục thể thao, đường sá, cầu cống, nhà tình nghĩa và các công trình phúc lợi khác.

     

    Thứ hai, khu vực KTTN đã có những đóng góp quan trọng vào việc thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế quốc dân. Nhìn chung tốc độ tăng trưởng GDP của khu vực KTTN đều đặn và xấp xỉ với tốc độ tăng GDP của toàn bộ nền kinh tế. Sự phát triển nhanh của KTTN đã góp phần không nhỏ vào việc thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế của cả nước.

     

    Trên thế giới cũng như ở Việt Nam, các doanh nghiệp nhà nước thường được ưu tiên xây dựng thành các khu cụm công nghiệp, dịch vụ tổng hợp và

    các vùng đô thị, nơi có cơ sở hạ tầng phát triển. Điều đó sẽ dẫn đến tình trạng mất cân đối nghiêm trọng về trình độ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng của một quốc gia. Chính sự phát triển của KTTN góp phần quan trọng trong việc tạo lập sự cân đối trong phát triển giữa các vùng. Nó sẽ giúp cho vùng sâu, vùng xa, các vùng nông thôn có thể khai thác được tiềm năng, thế mạnh của mình để phát triển nhanh các ngành sản xuất và dịch vụ tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và rút ngắn khoảng cách chênh lệch về trình độ kinh tế, văn hóa giữa các vùng, miền.

     

    Thứ ba, KTTN phát triển góp phần thu hút một bộ phận lớn lực lượng lao động và đào tạo nguồn nhân lực mới cho thị trường lao động. Hiện nay, ở nước ta, khu vực KTNN chỉ giải quyết việc làm được cho khoảng trên 3 triệu lao động, trong khi đó chỉ tính riêng các loại hình doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh cá thể phi nông nghiệp đã tạo việc làm cho khoảng 6 triệu lao động. Khu vực KTTN có ưu thế hơn hẳn về khả năng tạo việc làm. Nhìn chung lợi thế nổi bật của KTTN là có thể thu hút một lực lượng lao động đông đảo, đa dạng, phong phú cả về mặt số lượng cũng như chất lượng từ lao động thủ công đến lao động chất lượng cao ở tất cả mọi vùng, miền của đất nước, ở tất cả mọi tầng lớp dân cư… Như vậy, KTTN góp phần quan trọng trong việc giải quyết việc làm cho một bộ phận lao động.

     

    34

     

    TẠP CHÍ KHOA HỌC – ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, SỐ 13 – 2019                   ISSN 2354-1482

     

    Ngoài việc tạo công ăn việc làm, do những đòi hỏi để đứng vững trong cạnh tranh, các DNTN phải luôn tìm những biện pháp tổ chức lao động, quản lý có hiệu quả nhất, vì vậy kỹ thuật lao động được thực hiện rất nghiêm ngặt. Chính điều này đã góp phần vào việc đào tạo nên đội ngũ lao động có kỹ năng và tác phong công nghiệp. Đồng thời thông qua quá trình này, khu vực KTTN cũng được xem là nơi đào tạo, rèn luyện các chủ doanh nghiệp lớn trong tương lai và là cơ sở kinh tế ban đầu để phát triển các doanh nghiệp lớn.

     

    Thứ tư, khu vực KTTN góp phần thúc đẩy đất nước hội nhập kinh tế quốc tế. Việt Nam muốn phát triển nhanh cần phải hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế, thu hút vốn và công nghệ vào nền kinh tế của mình. Hội nhập kinh tế quốc tế là xu hướng tất yếu đối với Việt Nam trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

     

    Quá trình hội nhập có thể thực hiện bằng nhiều con đường như: nhà nước liên doanh với nước ngoài, nhà nước cho nhóm đầu tư nước ngoài thuê đất hay các tổ chức kinh tế và KTTN liên doanh, liên kết với nước ngoài. Trong những hình thức này, hiện nay nổi bật nhất vẫn là con đường thứ ba, sự liên kết thông qua khu vực KTTN. Cũng thông qua quá trình đó, KTTN với những đặc tính của mình là chủ động đổi mới và lựa chọn công nghệ thích hợp để giảm chi phí sản xuất, mở rộng thị trường, tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm… Từ đó, KTTN góp phần thúc đẩy chuyển giao

    công nghệ, hợp tác đào tạo nguồn nhân lực và kinh nghiệm quản lý. Đồng thời nó góp phần thúc đẩy thương mại Việt Nam phát triển và hội nhập nhanh vào nền kinh tế thế giới.

     

    Thông qua những vấn đề phân tích trên, có thể thấy tính chất nhiều thành phần là đặc trưng của nền kinh tế quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta. Các thành phần kinh tế luôn vận động và phát triển trong mối quan hệ, tác động qua lại và đan xen với nhau.

     

    Thời cơ: Các yếu tố thị trường và các loại thị trường được hình thành đồng bộ hơn, gắn kết với thị trường khu vực và thế giới. Hầu hết các loại giá hàng hóa, dịch vụ được xác lập theo cơ chế thị trường. Môi trường đầu tư, kinh doanh được cải thiện và thông thoáng hơn; quyền tự do kinh doanh và cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế được bảo đảm hơn. Hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng trên nhiều cấp độ, đa dạng về hình thức, từng bước thích ứng với nguyên tắc và chuẩn mực của thị trường toàn cầu. Việc huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực phù hợp hơn với cơ chế thị trường. Các cơ chế, chính sách đã chú trọng kết hợp giữa phát triển kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, tạo cơ hội cho người dân tham gia và nhận được thành quả từ quá trình phát triển kinh tế. Phương thức lãnh đạo của Đảng, hoạt động của Nhà nước từng bước được đổi mới phù hợp hơn với yêu cầu phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.

     

    35

     

    TẠP CHÍ KHOA HỌC – ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, SỐ 13 – 2019                   ISSN 2354-1482

     

    Thách thức: Tuy nhiên, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta thực hiện còn chậm. Một số quy định pháp luật, cơ chế, chính sách còn chồng chéo, mâu thuẫn, thiếu ổn định, nhất quán; còn có biểu hiện lợi ích cục bộ, chưa tạo được bước đột phá trong huy động, phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực phát triển. Hiệu quả hoạt động của các chủ thể kinh tế, các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế còn nhiều hạn chế. Việc tiếp cận một số nguồn lực xã hội chưa bình đẳng giữa các chủ thể kinh tế. Cải cách hành chính còn chậm. Môi trường đầu tư, kinh doanh chưa thực sự thông thoáng, mức độ minh bạch, ổn định chưa cao. Quyền tự do kinh doanh chưa được tôn trọng đầy đủ. Quyền sở hữu tài sản chưa được bảo đảm thực thi nghiêm minh. Một số loại thị trường chậm hình thành và phát triển, vận hành còn nhiều vướng mắc, kém hiệu quả. Giá cả một số hàng hóa, dịch vụ thiết yếu chưa được xác lập thật sự theo cơ chế thị trường. Thể chế bảo đảm thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội còn nhiều bất cập. Bất bình đẳng xã hội, phân hóa giàu – nghèo có xu hướng gia tăng. Xóa đói, giảm nghèo còn chưa bền vững.

     

    3.3. Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém

     

    Thể chế về phát triển doanh nghiệp, doanh nhân còn nhiều bất cập. Công tác phổ biến, quán triệt và tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển KTTN chưa được thực hiện

    thường xuyên, đầy đủ, sâu rộng. Hiệu lực, hiệu quả quản lý của Nhà nước còn nhiều hạn chế. Việc thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh tế tư nhân hiệu quả chưa cao, chưa nghiêm.

     

    Vai trò lãnh đạo của các tổ chức đảng đối với sự phát triển của khu vực KTTN còn bất cập; hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị – xã hội, xã hội – nghề nghiệp, các hiệp hội ngành nghề chưa thực sự hiệu quả, chậm đổi mới theo yêu cầu thực tiễn; chưa làm tốt vai trò đại diện, bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng của doanh nghiệp, người lao động và người sử dụng lao động.

     

    Xuất phát điểm phát triển và năng lực nội tại của kinh tế tư nhân còn thấp. Đội ngũ doanh nhân mới hình thành và đang trong quá trình phát triển, hạn chế về năng lực quản trị kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp, đạo đức doanh nhân.

     

    4. Kết luận

     

    Khu vực tư nhân đang ngày càng lớn mạnh về quy mô và tiềm lực, song vẫn cần không gian chính sách lớn hơn để thúc đẩy phát triển. Điều này càng quan trọng trong bối cảnh Nhà nước ngày càng giảm vai trò trong các hoạt động kinh tế. Tổng vốn đầu tư phát triển của khu vực nhà nước đã được kế hoạch hóa, ổn định trong chu kỳ 5 năm, nguồn vốn đầu tư của Nhà nước vào doanh nghiệp ngày càng giảm và chủ trương sẽ tiếp tục giảm. Trong khi đó, các doanh nghiệp nhà nước tiếp tục chủ động thoái vốn khỏi các doanh nghiệp.

     

    36

     

    TẠP CHÍ KHOA HỌC – ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, SỐ 13 – 2019                   ISSN 2354-1482

     

    Hội nghị Trung ương 5 Khóa 12 đã ban hành Nghị quyết về phát triển kinh tế tư nhân với mục tiêu phát triển kinh tế tư nhân trở thành động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đưa kinh tế tư nhân phát triển nhanh, bền vững, đa dạng với tốc độ tăng trưởng cao cả về số lượng, quy mô, chất lượng lẫn tỷ trọng trong tổng sản phẩm nội địa. Đây sẽ là nền tảng quan trọng hiện thực hóa mục tiêu 1 triệu doanh nghiệp vào năm 2020.

     

    Tuy nhiên, với thực trạng của doanh nghiệp tư nhân hiện nay vẫn rất khó để khu vực kinh tế tư nhân phát triển bền vững, trở thành động lực chính của nền kinh tế. Do đó, Nhà nước cần đảm bảo nguyên tắc thượng tôn pháp luật trong mọi ứng xử đối với thị trường.

     

    Tập trung vào việc thực hiện đồng bộ các giải pháp để tuyên truyền về chính sách hỗ trợ kinh tế tư nhân hoạt động một cách thực chất; thực hiện triệt để cải cách hành chính, tăng cường hiệu quả hoạt động của các cơ quan theo hướng tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế tư nhân. Thông qua việc xây dựng cơ chế “một cửa điện tử”, thống nhất đầu mối tiếp nhận và xử lý hồ sơ; hướng dẫn, giải quyết thủ tục hành chính; giảm thời gian, chi phí tuân thủ các thủ tục hành chính.

     

    Vấn đề hiện nay không còn dừng lại

     

    • khía cạnh xem xét để xóa bỏ hay ưu tiên thành phần kinh tế nào mà cần nhận thấy mỗi thành phần kinh tế có bản chất riêng, có quy luật kinh tế riêng, dựa trên một hình thức sở hữu nhất định về tư

    liệu sản xuất. Vì vậy, điều quan trọng là phải nắm vững bản chất của từng thành phần kinh tế và sử dụng chúng một cách có hiệu quả nhất để đẩy nhanh quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế, chủ động mở cửa hội nhập sâu hơn nữa vào kinh tế quốc tế giúp cho nền kinh tế nước ta ngày càng vững mạnh.

     

    1. Kiến nghị chính sách

    5.1. Củng cố nền tảng và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

     

    Điều này đã được nhấn mạnh trong Văn kiện Đại hội XII như là vấn đề căn cốt của quá trình cải cách thể chế kinh tế, giúp đem lại động lực phát triển mới của nước ta trong giai đoạn tới. Việt Nam đã cam kết thực hiện và đáp ứng các tiêu chí để được công nhận là nền KTTT đầy đủ; trong số đó có những tiêu chí phổ biến của một nền KTTT hiện đại, như không phân biệt đối xử; bảo đảm cạnh tranh lành mạnh; thực hiện minh bạch trong chính sách… là những điều kiện nền tảng để khu vực KTTN phát triển. Tiến trình cải cách kinh tế trong nước phải nhằm bảo đảm những tiêu chí này để đồng bộ với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Trong hơn 30 năm đổi mới, việc hình thành và đa dạng hóa các hình thức sở hữu đã quy định các thành phần kinh tế tương ứng. Tuy nhiên, cần phải tiếp tục đổi mới mạnh mẽ hơn nữa để có một nền kinh tế thị trường đầy đủ, hiện đại. Phải thực sự xác lập, thực thi phổ biến và bảo vệ hữu hiệu quyền sở hữu tư nhân về tài sản. Chỉ khi quyền sở hữu tư nhân

     

    37

     

    TẠP CHÍ KHOA HỌC – ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, SỐ 13 – 2019                   ISSN 2354-1482

     

    được tôn trọng và bảo vệ, các cá nhân mới có thể phát huy được các tiềm năng của mình, mới có thể tự do và độc lập trong việc tiến hành các hoạt động sản xuất, trao đổi nhằm tối đa hóa các lợi ích cá nhân.

     

    5.2. Thực hiện Nhà nước liêm chính, kiến tạo và phục vụ nhân dân

     

    Nhà nước liêm chính là nhà nước nói không với tham nhũng; có các quy định thưởng phạt nghiêm minh và đề cao ý thức thượng tôn pháp luật cho tất cả mọi người; từ đó thực sự tạo được niềm tin của người dân, của doanh nghiệp vào vai trò của Chính phủ trong điều hành đất nước. Cần ngăn chặn lợi ích nhóm, lợi ích cục bộ chính sách ngay từ khi khởi xướng; cần xử lý một cách quyết liệt nạn tham nhũng, quan liêu – rào cản và gánh nặng chi phí đối với phát triển của khu vực KTTN; củng cố, xây dựng bộ máy, tuyển dụng người tài, rà soát lại chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan để tránh chồng chéo, mâu thuẫn và gắn với cải cách hành chính.

     

    Cần áp dụng mạnh mẽ chính phủ điện tử và chính phủ số ở mọi lĩnh vực để giảm thiểu và hiện đại hóa thủ tục hành chính, hạn chế tham nhũng, tăng cường tính minh bạch trong quá trình xây dựng và thực hiện chính sách. Đây cũng là những biện pháp góp phần đẩy nhanh quá trình chính thức hóa nền kinh tế và thị trường lao động. Cần duy trì và nhân rộng các nỗ lực đó trên toàn quốc, đặc biệt ở những tỉnh nằm ngoài “cực tăng trưởng” và giúp trung hòa xu

    hướng doanh nghiệp thường tập trung ở những vùng trọng điểm [6].

     

    Định hướng cải cách thời gian tới là Chính phủ phải chuyển mạnh từ vai trò can thiệp trực tiếp sang quản lý và phục vụ phát triển [4], trong đó chú trọng bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, tạo lập các cơ hội kinh doanh và khởi nghiệp; thiết lập khuôn khổ pháp luật, chính sách và bộ máy thực thi nhằm bảo đảm các loại thị trường liên tục được hoàn thiện; bảo đảm sự minh bạch và có hiệu quả; đoạn tuyệt dứt khoát với cơ chế “xin – cho”.

     

    5.3. Xây dựng và thực hiện chính sách công nghiệp quốc gia đặt trọng tâm vào phát triển kinh tế tư nhân

     

    Các doanh nghiệp tư nhân, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa đáp ứng được các điều kiện khắt khe để tham gia các chuỗi giá trị toàn cầu. Do thiếu mối liên kết chặt chẽ nên hiệu ứng lan tỏa, nhất là lan tỏa về công nghệ, từ khu vực FDI sang khu vực trong nước rất hạn chế. Vì vậy, cần có các chính sách giúp tăng cường liên kết giữa các DNTN trong nước và khu vực nước ngoài sử dụng nhiều công nghệ. Để kết nối được với các tập đoàn đa quốc gia (TNC), trước mắt Việt Nam cần thúc đẩy các hoạt động phát triển công nghệ tầm trung phù hợp với trình độ phát triển hiện tại, như thiết lập các cụm liên kết ngành sản xuất linh kiện đòi hỏi quy mô đầu tư vốn vừa phải và độ tinh vi công nghệ ở mức trung bình. Việt Nam cũng cần nắm bắt được làn sóng khởi nghiệp của các doanh nghiệp

     

    38

     

    TẠP CHÍ KHOA HỌC – ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, SỐ 13 – 2019                   ISSN 2354-1482

     

    công nghệ và thúc đẩy các hệ sinh thái khởi nghiệp nhằm giúp các doanh nhân vượt qua rào cản về vốn, rủi ro, nguồn nhân lực… để hiện thực hóa các ý tưởng của mình liên quan đến công nghệ và đổi mới sáng tạo [7].

     

    5.4. Phát triển mạnh lực lượng doanh nghiệp trong nông nghiệp và ở nông thôn

     

    Tầm quan trọng và tính nhạy cảm của khu vực nông nghiệp, nông thôn khiến vấn đề này tiếp tục chiếm vị trí trung tâm trong phát triển kinh tế – xã hội của Việt Nam giai đoạn tới. Muốn tạo đột phá phát triển phải thoát ra khỏi tư duy của nền kinh tế nông nghiệp truyền thống, chuyển mạnh từ chỗ sản xuất lấy số lượng làm mục tiêu sang chú trọng chất lượng, giá trị và hiệu quả [4], chuyển từ mô hình sản xuất nông nghiệp khép kín, nhỏ lẻ, thiếu liên kết, chủ yếu ở quy mô hộ gia đình sang mô hình sản xuất nông nghiệp quy mô lớn, dựa vào doanh nghiệp và trang trại, hoạt động theo cơ chế thị trường và đủ sức cạnh tranh trong hội nhập quốc tế. Đặc biệt, cần chú trọng vai trò của công nghệ, nhất là công nghệ thông tin, công nghệ xanh và công nghệ sạch trong việc nâng cao chất lượng và giá trị của các sản phẩm nông nghiệp. Cần giải quyết một số “điểm nghẽn”, như các vấn đề về kết cấu hạ tầng, tích tụ, tập trung đất đai, phát triển nguồn nhân lực, hợp đồng sản xuất… thông qua những thay đổi chính sách để thu hút được nhiều

    đầu tư hơn từ khu vực KTTN vào khu vực nông nghiệp và nông thôn. Để làm được điều này, cần có sự tham gia tích cực của Nhà nước, đặc biệt là chính quyền địa phương, với vai trò điều phối, bảo lãnh trong mối quan hệ giữa doanh nghiệp với người nông dân để giúp tháo gỡ, xử lý những khó khăn mà cả hai bên khó vượt qua được.

     

    5.5. Phát triển nguồn nhân lực cho đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp

     

    Trong thời gian qua, giáo dục đại học ở Việt Nam quá chú trọng đến các ngành, như kinh tế, tài chính, ngân hàng… khiến nhu cầu học các ngành này rất cao và học sinh rời xa các ngành khoa học và công nghệ. Tuy nhiên, nhu cầu tuyển dụng lao động đối với một số ngành thuộc nhóm công nghệ, kỹ thuật, cơ khí và các ngành liên quan đến toán học (STEM) ngày càng lớn, đặc biệt trong làn sóng khởi nghiệp ở lĩnh vực công nghệ hiện nay. Bởi vậy, cần đổi mới căn bản hệ thống giáo dục và đào tạo, trong đó gắn giáo dục – đào tạo với hoạt động thực tiễn, đề cao tinh thần làm chủ, thúc đẩy văn hóa khởi nghiệp, có định hướng rõ rệt ưu tiên về chính sách và các nguồn lực cho các ngành STEM. Kinh nghiệm của các quốc gia đi trước cho thấy, cần tạo dựng văn hóa sáng tạo và tinh thần khởi nghiệp cho giới trẻ ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường, hình thành ý chí tự thân lập nghiệp để sẵn sàng cho tương lai.

     

    39

     

    TẠP CHÍ KHOA HỌC – ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, SỐ 13 – 2019                   ISSN 2354-1482

     

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

    1. Văn phòng Trung ương Đảng (2016), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII
    1. Nguyễn Xuân Thắng (2016), “Một số luận điểm mới về phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay”, Tạp chí Lý luận chính trị
    1. Phòng Thương mại và công nghiệp (2015), Điều tra của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam và Cơ quan Phát triển quốc tế Hoa Kỳ về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), Bộ Công thương, Hà Nội
    1. Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam (2018), Báo cáo Kinh tế thế giới và Việt Nam 2016 – 2017
    1. Tổng cục Thống kê (2018), Báo cáo tổng kết kinh tế xã hội năm 2017
    1. Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Nghị quyết số 05-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII
    1. Trung tâm Thông tin và Dự báo Kinh tế xã hội Quốc gia (2018), Thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế tư nhân

    ROLE OF PRIVATE INVESTMENT

     

    IN THE ECONOMIC GROWTH OF VIETNAM

     

    ABSTRACT

     

    The great achievements of socio-economic development of our country over the past 30 years have been results of a significant contribution from the private sectors. From these lively practices, the Party Congress XII in 2016 affirmed: “The private sector of economy is playing an important driving force” of the socialism-oriented market economy.

     

    The 5th Conference’s resolution of the 12th Party Central Committee (June 2017) has been put forward for the goals of developing the private economy to become an important driving force in the socialism-oriented market economy; getting private economy to grow fast and sustainably along high growth rates in terms of quantity, size, quality and proportion in the gross domestic product (GDP). The resolution is considered a new step creating a driving force for the development of the private sector and the entire economy. This is a source of encouragement for entrepreneurship, innovation and creativity; and it also creates vitality and breakthrough for a thriving development of our country in the coming period.

     

    Keywords: Private economy (PE), economic growth, Dong Nai

     

    (Received: 1/12/2018, Revised: 15/2/2019, Accepted for publication: 7/5/2019)

     

    40


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Kiểm soát chuyển giá đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội

    Kiểm soát chuyển giá đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội

    Kiểm soát chuyển giá đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Bảng mức lương cơ bản và phụ cấp chức danh công việc theo bậc


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/Ki%E1%BB%83m-so%C3%A1t-chuy%E1%BB%83n-gi%C3%A1-%C4%91%E1%BB%91i-v%E1%BB%9Bi-doanh-nghi%E1%BB%87p-c%C3%B3-v%E1%BB%91n-%C4%91%E1%BA%A7u-t%C6%B0-tr%E1%BB%B1c-ti%E1%BA%BFp-n%C6%B0%E1%BB%9Bc-ngo%C3%A0i-tr%C3%AAn-%C4%91%E1%BB%8Ba-b%C3%A0n-th%C3%A0nh-ph%E1%BB%91-H%C3%A0-N%E1%BB%99i.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Kiểm soát chuyển giá đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội

    KIỂM SOÁT CHUYỂN GIÁ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

     

    Nguyễn Tuấn Anh

     

    Trường Đại học Thương mại

     

    Email: [email protected]

     

    Ngày nhận:  01/03/2019                        Ngày nhận lại:     15/03/2019               Ngày duyêt đăng: 19/03/2019

     

    • iện tượng chuyển giá và quản lý nhà nước đối với hoạt động chuyển giá của doanh nghiệp (DN) có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại Việt Nam đã

    được nhiều nhà quản lý, nhà nghiên cứu cũng như các phương tiện truyền thông bình luận, phân tích và cho thấy, đấu tranh nhằm ngăn chặn, đẩy lùi hành vi chuyển giá không hề dễ dàng. Mặc dù, các văn bản pháp lý (Thông tư 66/2010/TT-BTC, Nghị định 20/2017/NĐ-CP, Thông tư 41/2017/TT-BTC) đã được ban hành, tạo cơ sở pháp lý cho các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động chuyển giá, nhưng kết quả đạt được còn khiêm tốn. Thực tế có những DN FDI báo cáo thua lỗ liên tục trong nhiều năm liền nhưng vẫn đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh. Hiện ở Việt Nam có khoảng hơn 17.000 DN FDI, riêng địa bàn thành phố Hà Nội có trên 6.400, trong đó số lượng DN có kê khai giao dịch liên kết là hơn 1.100.

     

    Trên cơ sở nguồn thông tin thứ cấp về DN FDI và thực trạng kiểm soát chuyển giá đối với nhóm doanh nghiệp này, tác giả bài viết phân tích, đánh giá những khó khăn, vướng mắc trong thanh tra giá chuyển nhượng (chuyển giá) của DN FDI trên địa bàn Hà Nội, từ đó đề xuất một vài giải pháp nhằm tăng cường và hoàn thiện hoạt động kiểm soát chuyển giá của các cơ quan quản lý nhà nước thời gian tới.

     

    Từ khóa: doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chuyển giá, giá chuyển nhượng, giao dịch liên kết, kiểm soát chuyển giá.

    1. Thực trạng DN FDI trên địa bàn Hà Nộihạn, chuyển cơ quan thuế quản lý, không hoạt

    Đến cuối năm 2018, tổng số DN FDI trên

    động tại địa chỉ đã đăng ký). Tuy nhiên, kết

    địa bàn Hà Nội đã được cấp mã số thuế là

    quả kinh doanh của khối DN FDI trên địa bàn

    8.688 DN, trong đó số DN đang hoạt động là

    không mấy khả quan. Theo số liệu thống kê

    6.423 DN, chiếm 73,9% (2.265 DN còn lại ở

    từ báo cáo tài chính của các DN FDI do Cục

    trạng thái ngừng hoạt động, đã chấm dứt hiệu

    thuế TP Hà Nội quản lý, số DN lỗ năm 2016

    lực mã số thuế, tạm ngừng kinh doanh có thời

    – 2017 nhiều hơn DN lãi, chiếm tới 55 –

       

    khoa học

     
         

    23

       

    thương mại

    Sè 127/2019

     

    Kinh tÕ vμ qu¶n lý

     

    Bảng 1: Số lượng DN FDI trên địa bàn Hà Nội

     

    Chæ tieâu

    2016

    2017

    2018

           

    Soá löôïng DN ñaõ caáp maõ soá thueá*

    7.417

    8.259

    8.688

           

    Soá löôïng DN thöïc teá ñang hoaït ñoäng*

    5.180

    5.999

    6.423

           
    • Số liệu lũy kế đến cuối các năm Nguồn: Cục Thuế TP Hà Nội

    57%/tổng số DN (xem bảng 2). Thời gian gần

    hành Quyết định số 141/QĐ-TCT ngày

    đây, công tác quản lý thuế của Cục cho thấy

    15/02/2012 thành lập Tổ Quản lý thuế đối với

    hàng loạt DN FDI đang hoạt động trên địa

    hoạt động chuyển giá thuộc Tổng cục thuế.

    bàn thành phố Hà Nội có kê khai kết quả kinh

    Đây là bộ phận đầu tiên chuyên trách tư vấn

    doanh lỗ liên tục, nhưng vẫn tiếp tục đầu tư,

    tham mưu cho TCT. Ngày 12/06/2012, Cục

    mở rộng SXKD tăng doanh thu; nhiều DN có

    Thuế TP Hà Nội ban hành Quyết định số

    lỗ cộng dồn lớn hơn số vốn đầu tư ban đầu.

    14373/QĐ-CT-TCCB thành lập Tổ công tác

    Có những DN FDI đầu tư 10 năm lỗ, 15 năm

    triển khai chuyên đề Quản lý giá chuyển

    cũng lỗ, cá biệt có trường hợp hơn 20 năm lỗ

    nhượng đối với lĩnh vực xây dựng và kinh

    liên tục nhưng vẫn đầu tư mở rộng sản xuất

    doanh bất động sản. Năm 2014, Cục Thuế TP

    kinh doanh.

     

    Hà Nội thành lập Tổ triển khai công tác thanh

     

    Bảng 2: Kết quả kinh doanh của DN FDI trên địa bàn Hà Nội

    tra các DN liên kết có dấu

                   

    hiệu  chuyển  giá.

    Ngày

       

    Chæ tieâu

    2016

    2017

     
         

    16/11/2015,

    Cục

    thuế TP

       

    Soá DN kinh doanh coù laõi (%)

     

    45

    43

     
           

    Hà Nội tổ chức hội nghị

       

    Soá DN kinh doanh loã (%)

     

    55

    57

     

    công bố Quyết định số

       

    Soá loã cuûa DN (tyû ñoàng)

    10.601

    6.785

     

    1483/QĐ-BTC

     

    ngày

       

    Toång Nôï phaûi traû (tyû ñoàng)

    172.497

    495.068

     

    29/7/2015

    của

    Bộ

    Tài

                   

    chính và công bố nhân sự.

       

    Voán chuû sôû höõu (tyû ñoàng)

    746.610

    216.517

     
                 

    Phòng                             Thanh                tra            giá

    Nguồn: Báo cáo sức khỏe doanh nghiệp – Cục thuế TP Hà Nội chuyển          nhượng            (GCN)

     

    chính thức đi vào hoạt

     

    2. Thực trạng tổ chức thanh tra và

    động từ ngày 16/11/2015, thực hiện chức

    những khó khăn, vướng mắc trong kiểm

    năng nhiệm vụ theo quy định tại Quyết định

    soát chuyển giá đối với DN FDI trên địa

    số 1574/QĐ-TCT ngày 01/9/2015 của Tổng

    bàn Hà Nội

    cục Thuế. Ban đầu thành lập, Phòng thanh tra

    * Thực trạng tổ chức thanh tra giá chuyển

    GCN có 14 người, trong đó có 1 trưởng

    nhượng

    phòng, 2 phó phòng và 11 thanh tra viên. Đến

    Trước năm 2011, Cục Thuế TP Hà Nội

    tháng 8/2018, Phòng thanh tra GCN có 17

    chưa có bộ phận chuyên trách nào về chuyển

    người và thành lập 6 Đoàn thanh tra (xem

    giá. Năm 2012 Tổng Cục Thuế (TCT) ban

    Hình 1). Nhân sự của Phòng được điều động

     

    khoa học

     

    24

    thương mại

     

    Sè 127/2019

           

    từ các phòng thanh tra, kiểm tra, kê khai và kế toán thuế, tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế (NNT), quản lý và cưỡng chế nợ thuế.

     

    Kinh tÕ vμ qu¶n lý

     

    • Tổ chức thu thập thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế của các DN có quan hệ liên kết.

    CUÏC TRÖÔÛNG

     

    1 PHOÙ CUÏC TRÖÔÛNG PHUÏ TRAÙCH KHOÁI THANH TRA, KIEÅM TRA

     

    PHOØNG THANH TRA GIAÙ CHUYEÅN

     

    NHÖÔÏNG

     

    (01 TRÖÔÛNG PHOØNG)

     

    2 PHOÙ CUÏC TRÖÔÛNG PHUÏ TRAÙCH CAÙC MAÛNG COÂNG VIEÄC KHAÙC

     

    4 PHOØNG THANH TRA, 6 PHOØNG

     

    KIEÅM TRA TUAÂN THUÛ

     

    01 PHOÙ TRÖÔÛNG

     

    01 PHOÙ TRÖÔÛNG PHOØNG PHUÏ

     

    01 PHOÙ TRÖÔÛNG PHOØNG

    PHOØNG PHUÏ TRAÙCH

     

    TRAÙCH MAÛNG CHÍNH SAÙCH,

     

    PHUÏ TRAÙCH MAÛNG BAÙO

    MAÛNG CÔ SÔÛ DÖÕ LIEÄU

     

    QUY TRÌNH, PHOÁI HÔÏP

     

    CAÙO, ÑAÛNG ÑOAØN, THI

         

    ÑUA KHEN THÖÔÛNG

           
             

    Ñoaøn thanh

     

    Ñoaøn thanh

     

    Ñoaøn thanh

     

    Ñoaøn thanh

     

    Ñoaøn thanh

     

    Ñoaøn thanh

    tra thueá 1

     

    tra thueá 2

     

    tra thueá 3

     

    tra thueá 4

     

    tra thueá 5

     

    tra thueá 6

                         

    Nguồn: Cục thuế TP Hà Nội

     

    Hình 1: Bộ máy quản lý hoạt động thanh tra giá chuyển nhượng tại Cục thuế TP Hà Nội

     

     

    Thời gian đầu đi vào hoạt động, với nguồn nhân lực còn hạn chế, Phòng Thanh tra giá chuyển nhượng triển khai đồng bộ các nhiệm vụ được giao, đồng thời chú trọng đến hoàn thành các nhiệm vụ cơ bản sau:

     

    • Tham gia biên soạn tài liệu đào tạo và tham gia đào tạo công chức thuế về giá chuyển nhượng thuộc phạm vi quản lý của Cục Thuế.
    • Tổ chức thực hiện công tác thanh tra giá chuyển nhượng theo chương trình kế hoạch thanh tra của Cục Thuế; thanh tra giá chuyển nhượng các trường hợp do Phòng Thanh tra thuế, Phòng Kiểm tra thuế, Chi cục Thuế đề nghị hoặc theo yêu cầu của CQT cấp trên và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
    • Phối hợp với các phòng chức năng của Cục Thuế và các cơ quan chức năng khác trong việc thanh tra giá chuyển nhượng.
     

    khoa học

     
       

    25

     

    thương mại

    Sè 127/2019

    Kinh tÕ vμ qu¶n lý

     

    Trực tiếp đề xuất, tiếp nhận hỗ trợ của Tổng cục Thuế trong quá trình thanh tra giá chuyển nhượng.

     

    • Tổng hợp, báo cáo, đánh giá chất lượng công tác thanh tra giá chuyển nhượng; nghiên cứu đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác thanh tra giá chuyển nhượng.

    * Những khó khăn, vướng mắc trong thanh tra giá chuyển nhượng đối với DN FDI trên địa bàn Hà Nội

     

    Khó khăn, vướng mắc từ Cục thuế TP Hà Nội

     

    Các DN FDI trên địa bàn thành phố Hà Nội là các công ty con được thành lập bởi các công ty mẹ ở nước ngoài, thuộc các công ty liên kết trong hệ thống công ty đa quốc gia. Qua kiểm tra cho thấy, hầu hết các công ty này đều có các giao dịch liên kết trong hệ thống, có dấu hiệu chuyển giá. Tuy nhiên, trong quá trình thanh tra để xác định có hay không hành vi chuyển giá của các DN này, Cục thuế TP Hà Nội đã gặp không ít khó khăn, vướng mắc.

     

    Một là, cơ sở dữ liệu của Cục thuế TP Hà Nội còn thiếu và chưa đồng bộ, Cục thuế TP Hà Nội chưa sử dụng cơ sở dữ liệu thương mại để so sánh, ấn định tỷ suất lợi nhuận mà vẫn chủ yếu sử dụng cơ sở dữ liệu nội bộ của ngành thuế (còn gọi là dữ liệu bí mật). Do hạn chế về kinh phí nên việc mua cơ sở dữ liệu thương mại của các công ty chuyên cung cấp dữ liệu của nước ngoài đối với ngành thuế là rất khó khăn, phải chờ Tổng cục Thuế (Vụ hợp tác quốc tế) đấu thầu trong một thời gian dài, đến nay vẫn chưa có kết quả. Trong đấu tranh chống chuyển giá, mỗi bên (DN và CQT) sử dụng một dữ liệu riêng dẫn đến việc thiếu thống nhất và dễ gây tranh cãi về tỷ suất lợi nhuận thị trường. Cơ sở dữ liệu khác nhau sẽ cho ra kết quả tỷ suất lợi nhuận khác nhau, bên nào cũng bảo vệ tỷ suất của mình nên

     

    việc khó tìm được điểm chung, dẫn đến nhiều cuộc thanh tra chuyển giá bị kéo dài.

     

    Hai là, Cục thuế TP Hà Nội chưa xây dựng được cơ sở dữ liệu về giá cả của các loại hàng hóa được giao dịch giữa các công ty độc lập và các công ty liên kết với nhau. CQT khai thác thông tin chủ yếu từ hồ sơ khai thuế và các thông tin này chỉ hỗ trợ và đáp ứng một phần rất nhỏ của công tác quản lý thuế đối với hoạt động chuyển giá. Các ứng dụng về thông tin NNT của ngành thuế còn phân tán không đầy đủ, không có sự kết nối thông tin giữa các cơ quan quản lý nhà nước và các bên khác. Vì vậy, khi một hoạt động nghiệp vụ mua bán nội bộ xảy ra, giữa các công ty có giao dịch liên kết, công ty cùng tập đoàn xảy ra thì CQT rất khó khăn trong việc tìm kiếm một nghiệp vụ mua bán tương đương để so sánh xem nghiệp vụ mua bán nội bộ này của DN có đảm bảo tuân thủ theo nguyên tắc giá thị trường hay không. Đặc biệt, qua thanh tra một số DN chỉ sản xuất một loại sản phẩm hàng hóa bán cho bên liên kết, có DN sản xuất, gia công cho duy nhất DN mẹ mà không có giá giao dịch độc lập trong nội bộ DN để so sánh hoặc DN tự khai mục tiêu hoạt động SXKD của DN không vì lợi nhuận sẽ khó khăn cho việc xác định tỷ suất lợi nhuận để yêu cầu kê khai giao dịch độc lập.

     

    Ba là, công tác tuyên truyền phổ biến cho DN và kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện theo Thông tư 66/2010/TT-BTC, Nghị định 20/2017/NĐ-CP, Thông tư 41/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính còn hạn chế, chưa triệt để nên các DN hầu như không tự điều chỉnh đối với các trường hợp có quan hệ giao dịch kinh doanh liên kết và CQT chưa đủ điều kiện để áp dụng các biện pháp mạnh đối với các trường hợp không chấp hành. Do đó, việc triển khai thực hiện Thông tư số 66/2010/TT-BTC, Nghị định 20/2017/NĐ-

     

    26

    khoa học

     
     

    thương mại

    Sè 127/2019

    Kinh tÕ vμ qu¶n lý

     

     

    CP, Thông tư 41/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính thời gian qua chưa thực hiện được nhiều do tính phức tạp của việc chuyển giá, hướng dẫn của các phương pháp điều chỉnh giá giao dịch độc lập và giá giao dịch liên kết còn chưa thực sự cụ thể nên chưa áp dụng được nhiều trong thực tiễn.

     

    Bốn là, việc thanh tra các DN có dấu hiệu chuyển giá thường phải phân tích số liệu, thu thập thông tin chiếm nhiều thời gian so với thanh tra DN khác. Việc kiểm tra, thanh tra giá chuyển nhượng để có kết quả phải mất nhiều thời gian đối chiếu, phân tích thông tin và phụ thuộc nhiều vào việc cung cấp thông tin của các bên khi xác định giá thị trường, trong khi thời gian thanh tra, kiểm tra theo quy định lại có giới hạn.

     

    Năm là, công chức thuế tham gia công tác thanh tra chống chuyển giá còn nhiều hạn chế về kỹ năng thanh tra chống chuyển giá, chưa có kinh nghiệm thanh tra, kiểm tra lĩnh vực này, trình độ ngoại ngữ yếu kém. Các phương pháp xác định giá thị trường rất phức tạp, đòi hỏi cán bộ thuế phải có kỹ năng chuyên sâu nhưng hiện nay cán bộ thuế vẫn còn bỡ ngỡ, chưa có kinh nghiệm nhiều trong lĩnh vực này; vừa nghiên cứu văn bản, vừa học hỏi, vừa áp dụng thực tiễn và rút kinh nghiệm dần dần. Số lượng cán bộ thanh tra không tăng, nguồn nhân lực thực hiện công tác thanh tra chống chuyển giá còn thiếu và hạn chế: qua 3 năm biên chế của bộ phận thanh tra giá chuyển nhượng của Cục thuế TP Hà Nội mới chỉ tăng từ 14 (năm 2015) lên 17 cán bộ (năm 2018). Đồng thời Cục thuế TP Hà Nội phải huy động cán bộ thanh tra có trình độ nghiệp vụ, hiểu biết về nghiệp vụ thanh tra chống chuyển giá hoặc đã qua nhiều lần được bồi dưỡng kiến thức chống chuyển giá của ngành, hiện nay số cán bộ này qua công tác luân phiên công việc đã được điều chỉnh sang các

     

    bộ phận khác của Cục Thuế hoặc đã chuyển công tác ra khỏi ngành thuế nên ngành thuế càng gặp nhiều khó khăn hơn.

     

    Khó khăn, vướng mắc từ môi trường pháp lý

    Thứ nhất, hiện nay, văn bản pháp luật hiện hành chưa quy định rõ cơ chế phối hợp hoặc quy định trách nhiệm của các cơ quan chức năng có liên quan trong việc phối hợp với CQT, hỗ trợ xác minh về thông tin của các công ty ở nước ngoài tham gia giao dịch liên kết, giá cả thị trường khách quan (cơ quan xuất nhập cảnh, cơ quan ngoại giao, đại sứ quán, tham tán thương mại Việt Nam ở nước ngoài). Sự phối hợp trong cung cấp và trao đổi thông tin giữa CQT Việt Nam và CQT các nước còn hạn chế, nên việc tìm kiếm xác định giá thị trường rất khó khăn không đủ cơ sở để ấn định thuế. Do đó còn thu hẹp về đối tượng thực hiện là thuế và DN, chưa thu hút được sự “vào cuộc” của một số đơn vị có liên quan kể cả chính quyền địa phương (UBND tỉnh). Hơn nữa, CQT vẫn chưa có chức năng điều tra thuế… nên không xử lý được các trường hợp vi phạm có tính phức tạp, phạm vi rộng ngoài lãnh thổ Việt Nam.

     

    Thứ hai, chưa có chế tài đủ mạnh, nhằm buộc các DN phải kê khai chính xác về giá đối với các hoat động giao dịch liên kết (phạt về hành vi gian lận thuế, trốn thuế; truy cứu trách nhiệm hình sự; cấm hoạt động kinh doanh tại Việt Nam…). Căn cứ pháp lý về chống chuyển giá chưa hoàn thiện. Xét ở cấp độ văn bản luật thì quy định về chuyển giá và chống chuyển giá chưa thực sự đầy đủ và rõ ràng; mới chỉ có Điểm e Khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế quy định một nội dung có liên quan có thể được vận dụng làm cơ sở để đấu tranh chống chuyển giá. Vì vậy, chưa có biện pháp chế tài đủ mạnh, nhằm ràng buộc các DN phải kê khai chính xác

     

     

    khoa học

     
       

    27

     

    thương mại

    Sè 127/2019

    Kinh tÕ vμ qu¶n lý

     

    Khó khăn, vướng mắc từ DN FDI

     

    Một là, các DN FDI có dấu hiệu chuyển giá chủ yếu rơi vào các DN có vốn đầu tư nước ngoài, đang được hưởng ưu đãi thuế và đa số có số lỗ lớn, do đó khi tiến hành thanh tra thông thường theo quy trình thanh tra không mang lại hiệu quả về số thu nộp NSNN mà chủ yếu chỉ giảm lỗ.

     

    Hai là, các DN FDI thường thuê công ty kiểm toán làm hồ sơ xác định giá thị trường hết sức công phu với đầy đủ lập luận và lý lẽ để nguỵ biện cho kết quả kinh doanh lỗ hoặc tỷ suất lợi nhuận quá thấp của mình, điều này khiến cho cán bộ thanh tra hết sức khó khăn trong khâu phân tích, lập luận để bác các lập luận trong hồ sơ xác định giá thị trường.

     

    Ba là, một số DN FDI khi bị thanh tra giá chuyển nhượng thường cố tình không ký vào Biên bản thanh tra vì tâm lý lo sợ: nếu một công ty ở Việt Nam bị kết luận là chuyển giá, toàn bộ tập đoàn (hoặc công ty mẹ ở nước ngoài) sẽ bị mất uy tín, dẫn đến hiệu ứng lan truyền là các công ty con ở các quốc gia khác trong cùng tập đoàn cũng bị nghi ngờ là “có vấn đề”, do đó việc đấu tranh của CQT đối với DN là hết sức khó khăn vì CQT thường có xu hướng ấn định trên cơ sở phải đạt được sự đồng thuận với DN.

     

    2.           Các biện pháp hoàn thiện kiểm soát chuyển giá đối với DN FDI trên địa bàn

     

    Hà Nội

     

    Đối với Cục thuế TP Hà Nội

     

    Chống chuyển giá là công việc trọng tâm, thường xuyên và lâu dài. Để thực hiện được mục tiêu nâng cao tính hiệu lực, hiệu quả của công tác thanh tra giá chuyển nhượng, Cục thuế TP Hà Nội cần tập trung giải quyết các vấn đề cơ bản sau:

    Về phương pháp thanh tra

     

    Triển khai, mở rộng công tác thanh kiểm tra thuế chống chuyển giá theo hướng: lồng ghép công tác chống chuyển giá đối với các DN nằm trong kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế hàng năm, xác định những giao dịch liên kết có khả năng thực hiện được (DN liên kết có giao dịch độc lập, kể cả đầu vào, đầu ra; DN có giao dịch đơn giản, ít mặt hàng).

     

    Thay đổi một số nội dung, phương pháp trong công tác thanh tra, kiểm tra thuế nhằm có thể phát hiện và xử lý các hành vi chuyển giá: cần đào sâu vào báo cáo xác định giá thị trường để tìm hiểu các nguyên nhân, những lập luận nguỵ biện cho các nguyên nhân lỗ lớn hoặc lãi không đáng kể. Kỹ năng bác hồ sơ xác định giá thị trường là một trong những kỹ năng quan trọng nhất mà cán bộ thanh tra giá chuyển nhượng cần nắm vững.

     

    Phương pháp và các bước cụ thể để có thể tiến hành cuộc thanh tra chống chuyển giá từ khâu nhận dạng ban đầu đến các chứng cứ và cơ sở pháp lý xác định được giá thị trường khách quan.

     

    Về công tác tuyên truyền

     

    Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền để tranh thủ sự đồng thuận của các cấp chính quyền, xã hội và cộng đồng các DN. Đồng thời tích cực tuyên truyền để cho các DN biết là CQT đang tiến hành các biện pháp trong công tác chống chuyển giá nhằm cảnh báo, phòng ngừa các hành vi chuyển giá. Quá trình thực hiện cần kịp thời tổng hợp các khó khăn, vướng mắc báo cáo Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính theo dõi chỉ đạo.

     

    Về đôn đốc kê khai thuế

     

    Tiếp tục theo dõi đôn đốc, kiểm tra xử lý đối với các DN chưa thực hiện kê khai giao

     

    28

    khoa học

     
     

    thương mại

    Sè 127/2019

    Kinh tÕ vμ qu¶n lý

     

     

    dịch liên kết theo Mẫu số 01 Nghị định 20/2017/NĐ-CP. Đôn đốc, giám sát DN kê khai đầy đủ các giao dịch liên kết theo mẫu. Đối tượng kê khai không chỉ là các DN có vốn đầu tư nước ngoài mà còn bao gồm cả các DN có quan hệ liên kết trong nước. Đây là tiền đề quan trọng để CQT phân loại người nộp thuế, từ đó nhận dạng và “định vị” chính xác các trọng tâm cần thanh tra.

     

    Về cơ sở dữ liệu

     

    Cần hoàn thiện và xây dựng hệ thống dữ liệu thông tin đầy đủ về NNT nói chung và phục vụ cho hoạt động chống chuyển giá nói riêng; Xây dựng cơ sở dữ liệu về tỷ suất lợi nhuận và giá cả giao dịch để CQT, các cơ quan hữu quan và DN có thể tra cứu và làm căn cứ khi xem xét giao dịch mua bán tại DN có thực hiện thủ thuật chuyển giá hay không hay tuân thủ theo nguyên tắc giá thị trường.

     

    Về phối hợp nội ngành

     

    Để nâng cao hiệu quả thanh tra chống chuyển giá, rất cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa bộ phận thanh tra và bộ phận quản lý thuế các DN có vốn đầu tư nước ngoài. Sự phối hợp này phải tập trung vào trao đổi thông tin để xây dựng cơ sở dữ liệu tập trung về NNT là các DN có vốn đầu tư nước ngoài.

     

    Về công khai dữ liệu về giá thị trường Ngành thuế cần công khai tỷ suất lợi

     

    nhuận bình quân cho từng ngành vào các năm khác nhau. Cục thuế TP Hà Nội và Tổng cục Thống kê cần phải cùng nhau phối hợp xây dựng và công bố rộng rãi trên các phương tiện thông tin để cho các cơ quan quản lý thuế cơ sở và các DN trên địa bàn Thành phố Hà Nội thống nhất áp dụng. Bảng tỷ suất lợi nhuận bình quân ngành là cơ sở pháp lý giúp cho cơ quan thanh tra thuế thực hiện thanh tra khi

     

    thấy DN có những dấu hiệu bất thường về tỷ suất lợi nhuận như quá cao hay quá thấp so với tỷ lệ bình quân ngành.

     

    Về tổ chức thu thập thông tin

     

    Ngoài thông tin trong ngành Thuế, thông tin ở DN cần phải thu thập thêm thông tin của các đối tác khác có liên quan ở trong nước và nhất là ở nước ngoài.

     

    Cục thuế TP Hà Nội cần xây dựng, thành lập một bộ phận chuyên trách về thu thập thông tin phục vụ cho hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế nói chung và chống chuyển giá nói riêng từ trung ương đến địa phương phục vụ cho công tác quản lý thuế đối với hoạt động chống chuyển giá. Nâng cao chức năng nhiệm vụ của bộ phận thanh tra giá chuyển nhượng, đồng thời lập bộ phận chuyên thu thập thông tin, dữ liệu để cung cấp và phục vụ cho công tác phân tích, so sánh xác định giá thị trường trong công tác thanh tra chống chuyển giá.

     

    Công tác đào tạo, phổ biến kinh nghiệm Từ kết quả tiến hành thanh tra, kiểm tra thuế một số DN FDI điển hình có dấu hiệu chuyển giá, Cục Thuế TP Hà Nội nên xây dựng thành phương pháp, kinh nghiệm cho các cán bộ thanh tra, kiểm tra toàn ngành học tập, rút ra kinh nghiệm. Tổ chức một số cuộc thanh tra thuế toàn diện đối với các DN FDI theo phân tích rủi ro để đúc kết những bài học kinh nghiệm và phổ biến cho cán bộ thuế nắm và vận dụng vào tình hình thực tế ở mỗi địa phương. Hỗ trợ 30 Chi cục thuế quận, huyện, thị xã trên địa bàn về việc phân tích thu thập thông tin, làm rõ một số quan hệ giao dịch không được quy định cụ thể trong văn bản

    pháp luật;

     

     

    khoa học

     
       

    29

     

    thương mại

    Sè 127/2019

    Kinh tÕ vμ qu¶n lý

     

    Cục Thuế TP Hà Nội cần mở các lớp tập huấn chuyên đề về thanh tra chống chuyển giá cho công chức thuế nhằm nâng cao kỹ năng thanh tra, kiểm tra, chú trọng đào tạo theo từng kỹ năng chuyên sâu về phương pháp thanh tra chống chuyển giá, kỹ năng thanh tra một số chuyên ngành để đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ công tác. Đồng thời Cục thuế TP Hà Nội cử một số đoàn thanh tra, kiểm tra chống chuyển giá làm điểm tại Chi cục thuế (có tham gia của cán bộ kiểm tra chi cục thuế) để các Chi cục Thuế học tập kinh nghiệm.

     

    Bên cạnh đó, cần ban hành sổ tay nghiệp vụ thanh tra thuế theo chuyên đề chống chuyển giá để triển khai cho cán bộ làm công tác thanh tra, kiểm tra. Cục thuế TP Hà Nội thường xuyên tổ chức sơ kết, tổng kết công tác thanh tra, kiểm tra chống chuyển giá để trao đổi, học hỏi kinh nghiệm trong toàn ngành.

     

    Đối với Tổng cục Thuế

     

    Tổng cục Thuế (Vụ Thanh tra) cần chủ động trong công tác chống chuyển giá qua việc phối hợp với Vụ Hợp tác Quốc tế, Vụ Doanh nghiệp lớn để thanh tra các DN lớn do Tổng Cục Thuế trực tiếp quản lý hoặc Cục Thuế quản lý.

     

    Tổng Cục Thuế nên tích cực triển khai áp dụng hình thức thỏa thuận giá trước (APA) trong việc đấu tranh chống chuyển giá. Nghĩa là, trước khi DN đầu tư, DN và cơ quan thuế (CQT) thỏa thuận giá trước để hạn chế những vướng mắc sau này. CQT sẽ tính toán, tham khảo với CQT của nước ngoài để đưa ra mức thuế. Nhà đầu tư sẽ tính toán đầu vào, đầu ra và thấy mức thuế hợp lý thì chấp thuận hoặc trao đổi lại. Theo số liệu thống kê, các vụ APA gần đây chưa nhiều vì trình

     

    tự, thủ tục APA còn rất nhiều khó khăn, DN và CQT cũng phải thống nhất về tỷ suất lợi nhuận và lại quay lại bài toán về cơ sở dữ liệu, CQT muốn 1 tỷ suất cao hơn nhưng DN lại muốn 1 tỷ suất thấp hơn để giảm số thuế (coi như thuế khoán) phải nộp. Số vụ APA không tăng nghĩa là gánh nặng lại đặt lên vai bộ phận thanh tra chống chuyển giá. Vì vậy, càng làm tốt APA thì sẽ giảm tải được số lượng cũng như mức độ phức tạp trong thanh tra chuyển giá.

     

    Đối với Bộ Tài chính

     

    Sửa đổi các phương pháp xác định giá giao dịch thị trường theo hướng ít phương pháp, gọn, dễ hiểu, dễ thực hiện và có căn cứ để thực hiện. Nghị định 20/2017/NĐ-CP bản chất là gộp 5 phương pháp trong thông tư 66 vào thành 3 phương pháp, tuy nhiên tổng số phương pháp thành phần để xác định giá thị trường trong Nghị định 20/2017/NĐ-CP thì hầu như vẫn giữ nguyên. Cần rút gọn các phương pháp và đơn giản hóa để DN dễ vận dụng trong thực tế, phù hợp với nguồn cơ sở dữ liệu thương mại mà DN thu thập được, đồng thời cũng thuận tiện cho CQT trong thanh kiểm tra.

     

    Đề xuất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý đối với các DN có số lỗ luỹ kế lớn hơn số vốn góp theo hướng yêu cầu cơ quan cấp phép rút giấy phép đầu tư, yêu cầu DN làm thủ tục phá sản. Vì căn cứ Điều 84 Bộ luật Dân sự 2005 quy định pháp nhân phải có đủ các điều kiện sau đây: “Được thành lập hợp pháp; có cơ cấu tổ chức chặt chẽ; có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó; nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập”. Căn cứ vào quy định

     

    30

    khoa học

     
     

    thương mại

    Sè 127/2019

    Kinh tÕ vμ qu¶n lý

     

     

    đó, những DN lỗ hết vốn sẽ không còn tư cách pháp nhân.

     

    Cho phép cơ quan quản lý thuế được quyền áp dụng những biện pháp tạm dừng hoàn thuế GTGT đối với các DN khai báo kết quả kinh doanh lỗ quá vốn chủ sở hữu cho đến khi DN khắc phục được tình trạng liên tục kê khai lỗ, vừa phù hợp với thông lệ quốc tế, vừa đồng bộ với Bộ Luật Dân sự của Việt Nam quy định về các điều kiện tồn tại pháp nhân kinh tế. Ban hành chính sách đối với các trường hợp có quan hệ kinh doanh liên kết sau một thời gian nhất định không tự điều chỉnh, hoặc không phát sinh thu nhập tính thuế trong thời gian 3 năm từ khi thành lập sẽ phải nộp theo một tỷ lệ nhất định theo từng ngành nghề lĩnh vực như đối với thuế nhà thầu.

     

    Thay đổi, bổ sung hoặc sửa đổi một số nội dung trong Thông tư số 66/2010/TT-BTC ngày 22/04/2010 quy định về xử lý phạt vi phạm hành chính trong việc thực hiện kê khai giao dịch liên kết theo mẫu…, Hiện tại chưa có quy định cụ thể xử lý trong trường hợp DN chưa kê khai giao dịch liên kết.

     

    Thông báo về các thông tin giá cả thị trường, tỷ suất lợi nhuận ngành nghề… trên phạm vi các vùng miền cả nước để các địa phương có cơ sở pháp lý khi áp dụng các phương pháp điều chỉnh quy định tại Nghị định 20/2017/NĐ-CP. Có giải pháp trong việc trao đổi thông tin với CQT các nước đã ký Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần với Việt Nam.

     

    Tham mưu Chính phủ đề nghị bổ sung các luật liên quan như: Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp về các chế tài thu hồi giấy phép đầu tư/giấy chứng nhận đầu tư, chấm dứt hoạt động khi các DN FDI có số lỗ kéo dài nhiều

     

    năm hoặc lỗ quá vốn chủ sở hữu. Về chính sách, cơ chế điều hành quản lý cần có những bổ sung và thay đổi: thu hẹp các ưu đãi thuế; bổ sung nội dung chống chuyển giá, quyền điều tra cho CQT vào Luật Quản lý thuế (trước mắt ở cấp Tổng cục Thuế); Nâng cao tính pháp lý của chính sách thuế có liên quan đến chống chuyển giá, ngoài nghiệp vụ để ấn định thuế cần có các quy định về thu thập thông tin, mối quan hệ giữa các ngành có liên quan kể cả chính quyền địa phương. Trước hết, cần bổ sung một điều luật về chống chuyển giá vào Luật Quản lý thuế, về lâu dài nên ban hành Luật Chống chuyển giá; xây dựng các biện pháp chế tài đủ mạnh cho ngành thuế, xem chuyển giá là hành vi vi phạm tương đương với trốn thuế để đảm bảo tính răng đe, ngăn ngừa, trong đó có cả biện pháp xóa bỏ ưu đãi thuế thu nhập DN khi phát hiện chuyển giá nhằm buộc các DN phải kê khai chính xác về giá đối với các hoạt động giao dịch liên kết.

     

    Đối với Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Tăng cường công tác quản lý đầu tư, thông qua việc kiểm soát hiệu quả thực hiện dự án đầu tư và áp dụng các biện pháp chế tài đối với các dự án không đạt mục tiêu đề ra (kết quả kinh doanh lỗ lớn, không đảm bảo điều kiện hoạt động liên tục). Có biện pháp quản lý đối với các dự án đầu tư góp bằng tài sản, máy móc thiết bị theo hướng yêu cầu chủ đầu tư cam kết giá trị tài sản, máy móc thiết bị đem góp vốn được xác định theo giá thị trường.

     

    Đối với Chính phủ: Có văn bản chỉ đạo quy định nhiệm vụ cụ thể cho các ngành có liên quan như: hải quan, công an, viện kiểm sát, ngân hàng,… thực hiện tốt việc phối hợp theo thẩm quyền với ngành thuế nhằm trao

     

     

    khoa học

     
       

    31

     

    thương mại

    Sè 127/2019

    Kinh tÕ vμ qu¶n lý

     

    đổi, cung cấp thông tin, nhằm kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động giao dịch liên kết và chuyển giá của các DN đầu tư nước ngoài.

     

    Kết luận: Chuyển giá tuy không mới nhưng vẫn là cách DN, đặc biệt là các DN FDI, các tập đoàn lách luật phổ biến hiện nay. Kẽ hở của luật còn lớn và chế tài áp dụng chưa đủ mạnh, năng lực của thanh tra chuyển giá còn chưa đáp ứng được yêu cầu… đòi hỏi ngành thuế phải sớm chuyển đổi phương thức quản lý thuế theo hướng chuyên nghiệp hóa, hiện đại hóa để kiểm soát hình thức trốn – tránh, gian lận thuế thông qua chuyển giá, chống thất thu thuế, đồng thời nâng cao tính tuân thủ của NNT và tạo môi trường cạnh tranh công bằng cho NNT.

     

    Tài liệu tham khảo:

     

    1. Chính phủ (2017), Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2017 quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.
    1. Bộ Tài chính (2010), Thông tư số 66/2010/TT-BTC ngày 22/04/2010 v/v hướng dẫn thực hiện xác định giá thị trường trong giao dịch kinh doanh giữa các bên có quan hệ liên kết.
    1. Tổng cục Thuế (2015), Quyết định số 1574/QĐ-TCT ngày 01/09/2015 v/v quy định chức năng, nhiệm vụ phòng thanh tra giá chuyển nhượng thuộc cục thuế tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai.
    1. Cục thuế TP Hà Nội, Kế hoạch thanh tra các doanh nghiệp liên kết, có dấu hiệu chuyển giá các năm 2016, 2017, 2018.

    khoa học

    1. Cục thuế TP Hà Nội, Báo cáo Tổng kết, Tham luận thanh tra chuyên đề các doanh nghiệp liên kết, có dấu hiệu chuyển giá năm 2016, 2017, 2018.

    Summary

     

    Transfer Pricing and state administration on transfer pricing of foreign-invested enter-prises in Vietnam have been discussed and analyzed by many administrators, researchers and media. It is illustrated that the struggle to prevent and eliminate transfer pricing is by no means easy. Although legal documents (Circular No. 66/2010/TT-BTC, Decree No. 20/2017/NĐ-CP, Circular No. 41/2017/TT-BTC) have been issued to create the legal framework for state administration agencies to supervise and control transfer pricing, the outcome remains limited. In fact, many FDI enterprises report losses in many successive years but keep expanding production activi-ties. At present, Vietnam has a total of 17,000 FDI enterprises, with 6,400 located in Hanoi, of which over 1,100 enterprises involve in integration transaction declaration.

     

    Based on the secondary data on FDI enter-prises and the reality of transfer pricing con-trol on these enterprises, the article analyses and evaluates the difficulties and barriers in inspecting transfer pricing of FDI enterprises in Hanoi, then proposes some solutions to complete the controls of state administration agencies in the coming time.

     

    32     thương mại                                                                                                                                   Sè 127/2019


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bảng mức lương cơ bản và phụ cấp chức danh công việc theo bậc

    Bảng mức lương cơ bản và phụ cấp chức danh công việc theo bậc

    Bảng mức lương cơ bản và phụ cấp chức danh công việc theo bậc

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Các thang lương Công nhân, Nhân viên trực tiếp sản xuất, kinh doanh


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/B%E1%BA%A3ng-m%E1%BB%A9c-l%C6%B0%C6%A1ng-c%C6%A1-b%E1%BA%A3n-v%C3%A0-ph%E1%BB%A5-c%E1%BA%A5p-ch%E1%BB%A9c-danh-c%C3%B4ng-vi%E1%BB%87c-theo-b%E1%BA%ADc.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bảng mức lương cơ bản và phụ cấp chức danh công việc theo bậc

                 CÔNG TY                                CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                        …                                                          Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

           
           

     

     

    PHỤ LỤC 1

    BẢNG MỨC LƯƠNG CƠ BẢN VÀ PHỤ CẤP CHỨC DANH CÔNG VIỆC

     (Ban hành kèm theo Quyết định số: ….…/QĐ-XXXX, ngày …….tháng……năm ……)

     

    1.1.   MỨC LƯƠNG CƠ BẢN CHỨC DANH CÔNG VIỆC

    Đơn vị tính : 1.000 đồng

    Nhóm (Ngạch)

    Các chức danh công việc

    Mức lương thấp nhất

    Mức lương cao nhất

    1

    Tổng giám đốc

    10.600

    45.100

    2

    Phó Tổng giám đốc

    7.200

    30.700

    3

    Giám đốc điều hành dự án, Giám đốc tài chính (kiêm Kế toán trưởng)

    6.900

    20.700

    4

    Giám đốc: nhân sự, kinh doanh,  kế hoạch-đầu tư, tư vấn thiết kế, dự án; C.Viên: cao cấp, cố vấn

    5.700

    17.400

    5

    Trưởng phòng: tổ chức, hành chính, tài chính-kế toán, kinh doanh, kế hoạch, giao dịch; Thư ký Tổng GĐ

    4.100

    12.200

    6

    Nghiệp vụ, kỹ thuật nhóm 1

    3.100

    11.100

    7

    Nghiệp vụ, kỹ thuật nhóm 2

    2.200

    5.500

    8

    Nghiệp vụ, kỹ thuật nhóm 3

    1.500

    3.800

    9

    Bảo vệ, tạp vụ

    1.000

    2.400

     

    1.2.   MỨC PHỤ CẤP CHỨC DANH CÔNG VIỆC

    Đơn vị tính : 1.000 đồng

    Nhóm (Ngạch)

    Các chức danh công việc

    Mức lương thấp nhất

    Mức lương cao nhất

    1

    Tổng giám đốc

    4.500

    19.300

    2

    Phó Tổng giám đốc

    3.100

    13.200

    3

    Giám đốc điều hành dự án, Giám đốc tài chính (kiêm Kế toán trưởng)

    2.900

    8.900

    4

    Giám đốc: nhân sự, kinh doanh,  kế hoạch-đầu tư, tư vấn thiết kế, dự án; C.Viên: cao cấp, cố vấn

    2.500

    7.400

    5

    Trưởng phòng: tổ chức, hành chính, tài chính-kế toán, kinh doanh, kế hoạch, giao dịch; Thư ký Tổng GĐ

    1.700

    5.300

    6

    Nghiệp vụ, kỹ thuật nhóm 1

    1.400

    4.800

    7

    Nghiệp vụ, kỹ thuật nhóm 2

    900

    2.400

    8

    Nghiệp vụ, kỹ thuật nhóm 3

    700

    1.600

    9

    Bảo vệ, tạp vụ

    500

    1.100

     

    2.      Mức lương và phụ cấp chức danh công việc theo bậc

    1.1.2. MỨC LƯƠNG CƠ BẢN CHỨC DANH CÔNG VIỆC THEO BẬC

    Đơn vị tính : 1.000 đồng

    Nhóm (Ngạch)

    Bậc 1

    Bậc 2

    Bậc 3

    Bậc 4

    Bậc 5

    Bậc 6

    Bậc 7

    Bậc 8

    1

    10.600

    13.000

    16.000

    19.700

    24.200

    29.800

    36.700

    45.100

    2

    7.200

    8.900

    10.900

    13.400

    16.500

    20.300

    25.000

    30.700

    3

    6.900

    7.900

    9.000

    10.400

    12.000

    14.300

    17.200

    20.700

    4

    5.700

    6.600

    7.600

    8.700

    10.000

    12.000

    14.400

    17.400

    5

    4.100

    4.700

    5.400

    6.200

    7.100

    8.500

    10.200

    12.200

    6

    3.100

    3.600

    4.100

    5.000

    5.900

    7.100

    8.900

    11.100

    7

    2.200

    2.400

    2.700

    3.100

    3.600

    4.200

    4.800

    5.500

    8

    1.500

    1.700

    1.900

    2.200

    2.500

    2.900

    3.300

    3.800

    9

    1.000

    1.200

    1.400

    1.600

    1.800

    2.000

    2.200

    2.400

     

    1.2.2. MỨC PHỤ CẤP CHỨC DANH CÔNG VIỆC THEO BẬC

    Đơn vị tính : 1.000 đồng

    Nhóm (Ngạch)

    Bậc 1

    Bậc 2

    Bậc 3

    Bậc 4

    Bậc 5

    Bậc 6

    Bậc 7

    Bậc 8

    1

    4.500

    5.600

    6.900

    8.400

    10.400

    12.800

    15.700

    19.300

    2

    3.100

    3.800

    4.700

    5.800

    7.100

    8.700

    10.700

    13.200

    3

    2.900

    3.400

    3.900

    4.500

    5.100

    6.200

    7.400

    8.900

    4

    2.500

    2.800

    3.200

    3.800

    4.300

    5.200

    6.200

    7.400

    5

    1.700

    2.000

    2.300

    2.600

    3.100

    3.700

    4.400

    5.300

    6

    1.400

    1.500

    1.800

    2.100

    2.600

    3.100

    3.800

    4.800

    7

    900

    1.100

    1.200

    1.400

    1.600

    1.800

    2.100

    2.400

    8

    700

    700

    800

    900

    1.100

    1.200

    1.400

    1.600

    9

    500

    500

    600

    700

    800

    900

    1.000

    1.100

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Các thang lương Công nhân, Nhân viên trực tiếp sản xuất, kinh doanh

    Các thang lương Công nhân, Nhân viên trực tiếp sản xuất, kinh doanh

    Các thang lương Công nhân, Nhân viên trực tiếp sản xuất, kinh doanh

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Nghị định Số 22-2011-NĐ-CP ngày 04 tháng 04 năm 2011 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/C%C3%A1c-thang-l%C6%B0%C6%A1ng-C%C3%B4ng-nh%C3%A2n-Nh%C3%A2n-vi%C3%AAn-tr%E1%BB%B1c-ti%E1%BA%BFp-s%E1%BA%A3n-xu%E1%BA%A5t-kinh-doanh.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Các thang lương Công nhân, Nhân viên trực tiếp sản xuất, kinh doanh

     

     

     

    CÁC THANG L­ƯƠNG CÔNG NHÂN, NHÂN VIÊN
    TRỰC TIẾP SẢN XUẤT, KINH DOANH

    (Ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP
    ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ)

     

    A.1. Thang lương 7 bậc

     

    Đơn vị tính: 1000 đồng

     

    Ngành/Nhóm ngành

    Bậc/Hệ số, mức lư­ơng

    I

    II

    III

    IV

    V

    VI

    VII

    1. DU LỊCH, DỊCH VỤ KHÁC

     

     

     

     

     

     

     

    Nhóm I

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,35

    1,59

    1,87

    2,20

    2,59

    3,05

    3,60

    Mức lư­ơng thực hiện từ ngày 01/10/2004

    391,5

    461,1

    542,3

    638,0

    751,1

    884,5

    1044,0

    Nhóm II

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,45

    1,71

    2,03

    2,39

    2,83

    3,34

    3,95

    Mức lư­ơng thực hiện từ ngày 01/10/2004

    420,5

    495,9

    588,7

    693,1

    820,7

    968,6

    1145,5

    Nhóm III   

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,67

    1,96

    2,31

    2,71

    3,19

    3,74

    4,40

    Mức lư­ơng thực hiện từ ngày 01/10/2004

    484,3

    568,4

    669,9

    785,9

    925,1

    1084,6

    1276,0

    2. VĂN HOÁ

     

     

     

     

     

     

     

    Nhóm I

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,45

    1,71

    2,03

    2,39

    2,83

    3,34

    3,95

    Mức lư­ơng thực hiện từ ngày 01/10/2004

    420,5

    495,9

    588,7

    693,1

    820,7

    968,6

    1145,5

    Nhóm II

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,55

    1,83

    2,16

    2,55

    3,01

    3,56

    4,20

    Mức lư­ơng thực hiện từ ngày 01/10/2004

    449,5

    530,7

    626,4

    739,5

    872,9

    1032,4

    1218,0

    Nhóm III

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,67

    1,96

    2,31

    2,71

    3,19

    3,74

    4,40

    Mức lư­ơng thực hiện từ ngày 01/10/2004

    484,3

    568,4

    669,9

    785,9

    925,1

    1084,6

    1276,0

    3. D­ƯỢC PHẨM

     

     

     

     

     

     

     

    Nhóm I

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,45

    1,71

    2,03

    2,39

    2,83

    3,34

    3,95

    Mức lư­ơng thực hiện từ ngày 01/10/2004

    420,5

    495,9

    588,7

    693,1

    820,7

    968,6

    1145,5

    Nhóm II

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,55

    1,83

    2,16

    2,55

    3,01

    3,56

    4,20

    Mức lư­ơng thực hiện từ ngày 01/10/2004

    449,5

    530,7

    626,4

    739,5

    872,9

    1032,4

    1218,0

    Nhóm III

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,85

    2,18

    2,56

    3,01

    3,54

    4,17

    4,90

    Mức lư­ơng thực hiện từ ngày 01/10/2004

    536,5

    632,2

    742,4

    872,9

    1026,6

    1209,3

    1421,0

    4. CHẾ BIẾN LÂM SẢN

     

     

     

     

     

     

     

    Nhóm I

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,45

    1,71

    2,03

    2,39

    2,83

    3,34

    3,95

    Mức lư­ơng thực hiện từ ngày 01/10/2004

    420,5

    495,9

    588,7

    693,1

    820,7

    968,6

    1145,5

    Nhóm II

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,55

    1,83

    2,16

    2,55

    3,01

    3,56

    4,20

    Mức lư­ơng thực hiện từ ngày 01/10/2004

    449,5

    530,7

    626,4

    739,5

    872,9

    1032,4

    1218,0

    Nhóm III

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,67

    1,96

    2,31

    2,71

    3,19

    3,74

    4,40

    Mức lư­ơng thực hiện từ ngày 01/10/2004

    484,3

    568,4

    669,9

    785,9

    925,1

    1084,6

    1276,0

    5. CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ

     

     

     

     

     

     

     

    Nhóm I

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,55

    1,83

    2,16

    2,55

    3,01

    3,56

    4,20

    Mức lư­ơng thực hiện từ ngày 01/10/2004

    449,5

    530,7

    626,4

    739,5

    872,9

    1032,4

    1218,0

    Nhóm II

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,67

    1,96

    2,31

    2,71

    3,19

    3,74

    4,40

    Mức lư­ơng thực hiện từ ngày 01/10/2004

    484,3

    568,4

    669,9

    785,9

    925,1

    1084,6

    1276,0

    Nhóm III

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,78

    2,10

    2,48

    2,92

    3,45

    4,07

    4,80

    Mức lư­ơng thực hiện từ ngày 01/10/2004

    516,2

    609,0

    719,2

    846,8

    1000,5

    1180,3

    1392,0

    6. CƠ KHÍ, ĐIỆN, ĐIỆN TỬ – TIN HỌC

     

     

     

     

     

     

     

    Nhóm I

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,55

    1,83

    2,16

    2,55

    3,01

    3,56

    4,20

    Mức lư­ơng thực hiện từ ngày 01/10/2004

    449,5

    530,7

    626,4

    739,5

    872,9

    1032,4

    1218,0

    Nhóm II

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,67

    1,96

    2,31

    2,71

    3,19

    3,74

    4,40

    Mức lư­ơng thực hiện từ ngày 01/10/2004

    484,3

    568,4

    669,9

    785,9

    925,1

    1084,6

    1276,0

    Nhóm III

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,78

    2,10

    2,48

    2,92

    3,45

    4,07

    4,80

    Mức lư­ơng thực hiện từ ngày 01/10/2004

    516,2

    609,0

    719,2

    846,8

    1000,5

    1180,3

    1392,0

    7. KỸ THUẬT VIỄN THÔNG

     

     

     

     

     

     

     

    Nhóm I

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,55

    1,83

    2,16

    2,55

    3,01

    3,56

    4,20

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    449,5

    530,7

    626,4

    739,5

    872,9

    1032,4

    1218,0

    Nhóm II

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,78

    2,10

    2,48

    2,92

    3,45

    4,07

    4,80

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    516,2

    609,0

    719,2

    846,8

    1000,5

    1180,3

    1392,0

    8. XÂY DỰNG CƠ BẢN; VẬT LIỆU XÂY DỰNG, SÀNH SỨ, THUỶ TINH

     

     

     

     

     

     

     

    Nhóm I

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,55

    1,83

    2,16

    2,55

    3,01

    3,56

    4,20

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    449,5

    530,7

    626,4

    739,5

    872,9

    1032,4

    1218,0

    Nhóm II

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,67

    1,96

    2,31

    2,71

    3,19

    3,74

    4,40

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    484,3

    568,4

    669,9

    785,9

    925,1

    1084,6

    1276,0

    Nhóm III

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,85

    2,18

    2,56

    3,01

    3,54

    4,17

    4,90

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    536,5

    632,2

    742,4

    872,9

    1026,6

    1209,3

    1421,0

    9. LUYỆN KIM, HOÁ CHẤT, ĐỊA CHẤT, ĐO ĐẠC CƠ BẢN

     

     

     

     

     

     

     

    Nhóm I

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,67

    1,96

    2,31

    2,71

    3,19

    3,74

    4,40

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    484,3

    568,4

    669,9

    785,9

    925,1

    1084,6

    1276,0

    Nhóm II

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,78

    2,10

    2,48

    2,92

    3,45

    4,07

    4,80

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    516,2

    609,0

    719,2

    846,8

    1000,5

    1180,3

    1392,0

    Nhóm III

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2,05

    2,40

    2,81

    3,29

    3,85

    4,51

    5,28

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    594,5

    696,0

    814,9

    954,1

    1116,5

    1307,9

    1531,2

    10.  KHAI THÁC MỎ LỘ THIÊN

     

     

     

     

     

     

     

    Nhóm I

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,67

    1,96

    2,31

    2,71

    3,19

    3,74

    4,40

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    484,3

    568,4

    669,9

    785,9

    925,1

    1084,6

    1276,0

    Nhóm II

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,78

    2,10

    2,48

    2,92

    3,45

    4,07

    4,80

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    516,2

    609,0

    719,2

    846,8

    1000,5

    1180,3

    1392,0

    Nhóm III

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,95

    2,27

    2,66

    3,11

    3,65

    4,27

    5,00

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    565,5

    658,3

    771,4

    901,9

    1058,5

    1238,3

    1450,0

    11. IN TIỀN

     

     

     

     

     

     

     

    Nhóm I

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,67

    1,96

    2,31

    2,71

    3,19

    3,74

    4,40

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    484,3

    568,4

    669,9

    785,9

    925,1

    1084,6

    1276,0

    Nhóm II

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,78

    2,10

    2,48

    2,92

    3,45

    4,07

    4,80

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    516,2

    609,0

    719,2

    846,8

    1000,5

    1180,3

    1392,0

    12. CHỈNH HÌNH

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,67

    1,96

    2,31

    2,71

    3,19

    3,74

    4,40

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    484,3

    568,4

    669,9

    785,9

    925,1

    1084,6

    1276,0

     

    ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG THANG LƯƠNG 7 BẬC (A.1):

     

    1. Du lịch, dịch vụ khác:
    2. a) Nhóm I:

    – Chế biến kem, nước giải khát, bánh ngọt;

    – Vệ sinh công nghiệp (lau bếp, cửa kính trong siêu thị, vệ sinh nơi sản xuất tinh bột sắn);

    – Sơ chế, đóng gói nguyên liệu trong các siêu thị;

    – Phục vụ bàn, phụ bếp (trừ phụ bếp trong khách sạn, nhà hàng).

    1. b) Nhóm II:

    – Nấu ăn trong các đơn vị, công ty có tổ chức riêng bộ phận phục vụ và có hạch toán;

    – Phục vụ bàn, nấu và chế biến thức ăn trên tàu vận tải đường sắt;

    – Phụ bếp, chế biến thực phẩm, phụ khác tại khách sạn, nhà hàng.

    1. c) Nhóm III:

    Chế biến món ăn (trực tiếp nấu bếp) tại các khách sạn, nhà hàng.

    1. Văn hoá:
    2. a) Nhóm I:

    – Đi nét, tô màu trong sản xuất phim hoạt hình;

    – Bảo quản, tu sửa phim;

    – Ngành in: Làm sách thủ công, quay lô, đếm giấy, vận chuyển, đóng gói, máy dỗ giấy, đục răng cưa, bấm, phơi giấy ốp xét, in lưới, mài bản kẽm, xay nghiền mực in; mài dao bằng máy;

    – In sang băng;

    – Dàn dựng triển lãm, quảng cáo.

    1. b) Nhóm II:

    – Pha màu; pha chế màu trong sản xuất phim hoạt hình;

    – Kỹ thuật chiếu phim; kỹ thuật tiếng; kỹ thuật trường quay; kỹ thuật ánh sáng, bối cảnh;

    – Khắc bản in tranh dân gian;

    – In tranh thủ công, tranh dân gian;

    – Làm vóc và sơn son thiếp vàng;

    – Vận hành thiết bị điện ảnh;

    – Phục vụ trường quay;

    – Sản xuất đĩa hát, băng trắng;

    – Ngành in: Sắp chữ chì; sắp chữ điện tử, sửa bài; điều khiển máy gấp, máy bắt, máy vào bìa và máy đóng sách các loại; điều khiển các loại máy in; pha mực in; điều khiển máy dao; bình bản; máy ledơtíp; kiểm tra chất lượng sản phẩm; vận hành máy láng bóng;

    – Sản xuất các phù điêu kim loại;

    – Lắp ráp nhạc cụ.

    1. c) Nhóm III:

    – Chạm đục tượng gỗ, đá và kiến trúc cổ;

    – Nề (ngoã) kiến trúc cổ;

    – Ngành in: Phơi bản in ốp xét; chế tạo khuôn in ống đồng; vận hành máy in flêxô; phơi bản in flêxô; phân màu điện tử; điều khiển máy in ốp xét 4 mầu trở lên, máy in cuốn, máy in ống đồng, đúc chữ chì và đổ bản chì.

    1. Dược phẩm:
    2. a) Nhóm I:

    – Vệ sinh công nghiệp, phục vụ, giao nhận.

    1. b) Nhóm II:

    – Rửa tuýp, rửa chai, rửa vẩy ống;

    – Ủ ống, cắt ống, xử lý bao bì, hấp tiệt trùng;

    – Soi thuốc, in trên ống thuốc, in nang, đóng gói thành phẩm;

    – Vận hành thiết bị xăng.

    1. c) Nhóm III:

    – Xay, rây nguyên liệu; pha chế thuốc tiêm, thuốc viên, thuốc mỡ, thuốc nước,   thuốc dạng kem;

    – Đóng hàn thuốc tiêm; dập thuốc viên, bao viên; đóng thuốc vào nang; ép vỉ;

    – Vận hành máy xử lý nước vô khoáng và nước cất;

    – Chiết xuất cao dược liệu; nấu cao;

    – Chiết xuất hoá thực vật;

    – Bán tổng hợp và tổng hợp nguyên liệu hoá dược;

    – Sản xuất nguyên liệu làm thuốc kháng sinh;

    – Sản xuất vacxin.

    1. Chế biến lâm sản:
    2. a) Nhóm I:

    – Chế biến dầu thảo mộc;

    – Trang trí bề mặt gỗ.

    1. b) Nhóm II:

    – Sản xuất cót ép;

    – Sản xuất hàng mây, tre, trúc;

    – Chế biến cánh kiến đỏ.

    1. c) Nhóm III:

    – Sản xuất ván dăm, ván sợi, gỗ dán;

    – Cưa xẻ máy, mộc máy;

    – Sản xuất keo dán gỗ;

    – Mộc tay;

    – Chạm khảm, khắc gỗ;

    – Hàn, mài, sửa chữa lưỡi cưa.

    1. Công trình đô thị:
    2. a) Nhóm I:

    – Quản lý, bảo dưỡng các công trình cấp nước;

    – Duy tu mương, sông thoát nước;

    – Quản lý công viên;

    – Ghi số đồng hồ và thu tiền nước.

    1. b) Nhóm II:

    – Bảo quản, phát triển cây xanh;

    – Quản lý vườn thú;

    – Quản lý hệ thống đèn chiếu sáng công cộng;

    – Nạo vét mương, sông thoát nước;

    – Nạo vét cống ngang; thu gom đất; thu gom rác (trừ vớt rác trên kênh và ven kênh);

    – Vận hành hệ thống chuyên dùng cẩu nâng rác, đất;

    – Nuôi chim, cá cảnh; ươm trồng cây.

    1. c) Nhóm III:

    – Nạo vét cống ngầm;

    – Thu gom phân;

    – Nuôi và thuần hoá thú dữ;

    – Xây đặt và sửa chữa cống ngầm;

    – Quét dọn nhà vệ sinh công cộng;

    – San lấp bãi rác;

    – Vớt rác trên kênh và ven kênh;

    – Chế biến phân, rác;

    – Xử lý rác sinh hoạt, xử lý chất thải y tế, chất thải công nghiệp;

    – Công nhân mai táng, điện táng;

    – Chặt hạ cây trong thành phố.

     

    1. Cơ khí, điện, điện tử – tin học:
    2. a) Nhóm I:

    – Cưa kim loại;

    – Thủ kho; lao động phổ thông;

    – Giặt quần áo bảo hộ lao động, giẻ;

    – Kim khí dân dụng;

    – Vận hành máy bơm nước có công suất dưới 8.000m3/h;

    – Trực trạm điện;

    – Kiểm tra, kiểm định, hiệu chỉnh, treo tháo công tơ; ghi chỉ số, thu tiền điện;

    – Quản lý, vận hành đường dây và trạm biến áp £ 35 Kv;

    – Sửa chữa điện dân dụng;

    – Làm mui, đệm, bạt ô tô;

    – Vận chuyển nội bộ, vệ sinh công nghiệp;

    – Quấn mô tơ.

    1. b) Nhóm II:

    – Quấn động cơ;

    – Mài; mài khô kim loại;

    – Thủ kho hoá chất;

    – Lắp ráp; ép nhựa;

    – Kéo trung, kéo nhỏ dây kim loại; xoắn dây nhỏ;

    – Giáp giấy dây mang điện từ; sang, đánh cuộn và bao gói dây điện;

    – Lắp ráp khí cụ điện;

    – Sửa khuôn kéo dây, khuôn ép, khuôn bọc dây, khuôn tráng men;

    – Tiện, phay, bào, doa, mài bóng, đánh bóng, mài sắc;

    – Gia công bánh răng, nguội, gò, hàn điện, hàn hơi;

    – Điều khiển cần trục điện bánh lốp, bánh xích;

    – Sửa chữa dụng cụ ga tàu;

    – Vận hành máy nén khí, máy diezel;

    – Sửa chữa ô tô;

    – Mộc mẫu, mạ điện;

    – Sửa chữa cơ; sửa chữa điện; sửa chữa, lắp đặt ống nước;

    – Khoan, xọc, mài ren, vạch dấu, sơn, nề, tuốt lỗ;

    – ép phôi, pha trộn, dập, cắt sắt;

    – Đúc mẫu chảy, bơm dầu mỡ, sàng cát, lái cầu trục;

    – Kiểm tra chất lượng sản phẩm;

    – Sửa chữa đường dây cao thế có điện áp = < 35 Kv (không mang điện);

    – Quản lý, vận hành đường dây cao thế có điện áp từ 66 Kv đến dưới 500 Kv;

    – Lắp ráp, cân chỉnh, vận hành thiết bị điện tử, tin học;

    – Sản xuất linh kiện điện tử, sửa chữa thiết bị điện tử tin học;

    – Sửa chữa, chế tạo máy và thiết bị mỏ;

    – Vận hành máy bơm thuỷ lợi có công suất từ 8.000m3/h trở lên;

    – Chế tạo tụ điện;

    – Sửa chữa: Van hơi; kiểm nhiệt; băng tải than; bảo ôn lò hơi; turbine nước;   điện trong nhà máy điện; máy diezel; máy nén khí; thiết bị trạm biến thế; ắc qui trong hang hầm;

    – Thí nghiệm: Thiết bị điện; điện cao áp; hoá;

    – Hiệu chỉnh: Lò hơi; thiết bị thuỷ lực; turbine nước;

    – Phóng nạp ắc qui trong hang hầm;

    – Hàn mài cánh hướng nước, cánh turbine nước;

    – Vệ sinh công nghiệp (trong các nhà máy điện; trạm biến áp 500 Kv);

    – Lái cần trục 350 tấn trong hầm nhà máy thuỷ điện;

    – Khoan phun bê tông bằng máy nén khí cầm tay (ngoài hang hầm);

    – Lọc dầu máy biến thế trong hang hầm;

    – Sản xuất: Thiết bị điện; hòm công tơ vật liệu coposite; vật liệu cách điện;

    – Vận hành máy bện cáp nhôm; máy đúc cột điện bê tông ly tâm;

    – Sửa chữa, sấy máy biến áp có công suất từ 200 KVA trở lên;

    – Địa chất quan trắc địa hình.

    1. c) Nhóm III:

    – Rèn búa lớn, làm sạch vật đúc; nhiệt luyện kim loại;

    – Sơn trong buồng kín; hàn trong buồng kín;

    – Sửa chữa cơ khí điện tại mỏ; sửa chữa máy xúc; sửa chữa ô tô mỏ, máy khoan   xoay cầu, máy gạt, các máy sàng tuyển;

    – Nạp ắc quy; sửa chữa đèn lò;

    – Sửa chữa đầu tầu hoả và toa xe;

    – Điều khiển cần trục chân đế;

    – Sửa chữa cơ, điện trong các nhà máy hoá chất;

    – Sửa chữa tầu biển, tầu sông;

    – Tán đinh cầu, tầu, máy bay;

    – Đóng tầu và phương tiện vận tải thuỷ;

    – Sửa chữa: Lò hơi trong nhà máy nhiệt điện; thiết bị điện; thiết bị thuỷ lực, thiết bị chính máy, thiết bị trong nhà máy điện; turbine khí; thiết bị cơ khí thuỷ lực cửa nhận nước, cửa đập tràn; máy bơm nước nhà máy thuỷ điện; cần trục trong hầm máy phát điện; hệ thống thông gió trong hầm nhà máy thuỷ điện; cáp thông tin, cáp lực trong hang hầm;

    – Hiệu chỉnh thiết bị điện;

    – Tự động điện và nhiệt trong các nhà máy điện;

    – Vận hành: Cần trục trong hầm máy phát điện; hệ thống thông gió trong hầm nhà máy thuỷ điện;

    – Cạo rỉ, sơn, phun cát tẩy rỉ trong thùng kín và trong hang hầm;

    – Khoan phun bê tông trong hang hầm;

    – Kiểm tra kim loại bằng quang phổ, siêu âm;

    – Quản lý, vận hành đường dây 500 Kv;

    – Sửa chữa: Đường dây cao thế đang mang điện; đường dây 66 Kv trở lên   (không mang điện);

    – Nấu, trộn tẩm, ép nhựa bakelite;

    – Sơn, hàn trong nhà máy hoá chất;

    – Tự động điện và nhiệt điện trong nhà máy hoá chất;

    – Công nhân hoá ở các nhà máy điện.

    1. Kỹ thuật viễn thông:
    2. a) Nhóm I:

    – Vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị viba analog;

    – Vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa máy thu phát VTĐ;

    – Vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa máy tải ba;

    – Vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa đường thuê bao;

    – Vận hành, bảo dưỡng thiết bị nguồn, thiết bị đầu cuối.

    1. b) Nhóm II:

    – Vận hành, bảo dưỡng máy phát hình;

    – Vận hành, bảo dưỡng máy phát thanh;

    – Vận hành, bảo dưỡng tổng đài quang;

    – Vận hành, bảo dưỡng tổng đài điện tử;

    – Vận hành, bảo dưỡng thiết bị viba số;

    – Vận hành, bảo dưỡng thiết bị thông tin vệ tinh;

    – Bảo dưỡng, sửa chữa cáp sợi quang;

    – Bảo dưỡng, sửa chữa cáp kim loại;

    – Bảo dưỡng, sửa chữa cáp biển;       

    – Vận hành, bảo dưỡng thiết bị điện tử, tin học.

    1. Xây dựng cơ bản; vật liệu xây dựng, sành sứ, thuỷ tinh:

    8.1. Xây dựng cơ bản:

    1. a) Nhóm I:

    – Mộc, nề, sắt;

    – Lắp ghép cấu kiện; thí nghiệm hiện trường;

    – Sơn vôi và cắt lắp kính;

    – Bê tông;

    – Duy tu, bảo dưỡng đường băng sân bay;

    – Sửa chữa cơ khí tại hiện trường;

    – Công việc thủ công khác.

    1. b) Nhóm II:

    – Vận hành các loại máy xây dựng;

    – Khảo sát, đo đạc xây dựng;

    – Lắp đặt máy móc, thiết bị, đường ống;

    – Bảo dưỡng máy thi công;

    – Xây dựng đường giao thông;

    – Lắp đặt turbine có công suất < 25 Mw;

    – Gác chắn đường ngang, gác chắn cầu chung thuộc ngành đường sắt;

    – Quản lý, sửa chữa thường xuyên đường bộ, đường sắt, đường thuỷ nội địa;

    – Tuần đường, tuần cầu, tuần hầm đường sắt, đường bộ;

    – Kéo phà, lắp cầu phao thủ công.

    1. c) Nhóm III:

    – Xây lắp đường dây điện cao thế;

    – Xây lắp thiết bị trạm biến áp;

    – Xây lắp cầu;

    – Xây lắp công trình thuỷ;

    – Xây dựng đường băng sân bay;

    – Công nhân địa vật lý;

    – Lắp đặt turbine có công suất > = 25 Mw;

    – Xây dựng công trình ngầm;

    – Xây dựng công trình ngoài biển;

    – Xây dựng công trình thuỷ điện, công trình đầu mối thuỷ lợi;

    – Đại tu, làm mới đường sắt.

    8.2. Vật liệu xây dựng:

    1. a) Nhóm I:

    – Khai thác cát sỏi; bảo dưỡng vật liệu xây dựng;

    – Sản xuất xi măng:

    + Sản xuất vỏ bao xi măng bằng giấy grat;

    + Vệ sinh công nghiệp và các loại lao động phổ thông khác;

    + Lấy mẫu, vận hành máy bơm nước trong nhà máy;

    + Thủ kho vật tư, thiết bị phụ tùng.

    1. b) Nhóm II:

    – Sản xuất gạch, ngói đất sét nung;

    – Sản xuất đá ba, đá dăm;

    – Sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn;

    – Thí nghiệm vật liệu xây dựng;

    – Sản xuất tấm đan cách nhiệt từ sợi bazan;

    – Sản xuất đá nguyên liệu bazan;

    – Sản xuất matic;

    – Sản xuất xi măng: Vệ sinh công nghiệp trong phân xưởng sản xuất chính; sửa chữa cơ khí, điện trong nhà máy; phân tích thí nghiệm trong sản xuất xi măng; vận hành thiết bị xuất xi măng, clinker; vận hành hệ thống các thiết bị vận chuyển; vận hành trung tâm cụm; sản xuất vữa xây dựng, cát dùng thí nghiệm vật liệu xây dựng; xây vá lò nung; sản xuất vỏ bao xi măng bằng bao bì PP, PE.

    1. c) Nhóm III:

    – Sản xuất đá hộc;

    – Sản xuất đá ốp lát;

    – Sản xuất tấm lợp;

    – Sản xuất tấm panen cách nhiệt;

    – Sản xuất khuôn mộc mẫu;

    ­- Đứng lò nấu chảy đá bazan và tạo sợi siêu mảnh (BOCAN);

    – Sửa chữa lò nấu chảy đá bazan và các máy dệt tấm đan từ sợi bazan;

    – Sản xuất xi măng: Vận hành hệ thống lọc bụi, phân ly, băng cân định lượng; vận hành cầu trục kho nguyên liệu, cần trục chân đế, cầu rải, máy cào, máy đánh đống; vận hành hệ thống bơm vận chuyển bột liệu, xi măng; vận hành hệ thống máy nghiền bi; vận hành thiết bị cấp liệu; vận hành trung tâm nhà máy; vận hành máy sấy, lò nung, tháp điều hoà, trao đổi nhiệt, buồng đốt canxinơ, thiết bị làm nguội clinker; vận hành máy nén khí cụm; vận hành máy rơnghen (QCX); vận hành máy đóng bao xi măng;

    – Nung vôi công nghiệp.

    8.3. Sành sứ, thuỷ tinh:

    1. a) Nhóm I:

    – Vẽ sản phẩm sứ, gốm;

    – In, dấu, đề can trên mặt sản phẩm;

    – Đóng gói sành, sứ, gốm;

    – Vận hành trạm ô-xy trong sản xuất bóng đèn điện;

    – Đệm a-mi-ăng trong sản xuất phích nước nóng lạnh;

    – Đóng gói sản phẩm.

    1. b) Nhóm II:

    – Vận chuyển nguyên liệu tại nơi làm việc;

    – Tạo hình khuôn con trong sản xuất sứ, gốm;

    – Xây sứ cách điện loại nhỏ;

    – Sửa, lật khuôn sứ cách điện loại nhỏ;

    – Đổ rót sản phẩm sứ loại nhỏ;

    – Sửa lật khuôn sứ, gốm dân dụng;

    – Tráng men sứ gốm;

    – Gắn, ráp sản phẩm sứ gốm;

    – Sản xuất giấy hoa, màu in cho sứ, gốm;

    – Đóng gói sản phẩm;

    – Chập bình phích, bốc dỡ bình phích;

    – Giữ khuôn, sửa khuôn thuỷ tinh;

    – Ủ bán thành phẩm lò hấp thuỷ tinh;

    – Kiểm tra bán thành phẩm thuỷ tinh;

    – Pha chế tráng bột huỳnh quang; làm loa, làm tụ đèn;

    – Hàn điện cực dây dẫn bóng đèn;

    – Chăng tóc, gia công hoá chất sản phẩm bóng đèn;

    – Cắt vỏ, vít miệng bóng đèn;

    – Rút khí, gắn đầu bóng đèn;

    – Thông điện, đốt đèn thử sáng;

    – Vận hành lò argông;

    – Thu hồi, điều chế ni-t-rat bạc trong sản xuất phích nước;

    – Cắt cổ, cắt đáy bình phích;

    – Nạp dung dịch tráng bạc;

    – Rút khí phích;

    – Sấy, ủ ruột phích;

    – Kiểm tra ruột phích;

    – Phụ kéo đáy, phụ vít miệng phích.

    1. c) Nhóm III:

    – Vận hành máy nghiền sa-mốt, thạch cao, thạch anh, trường thạch, hoạt thạch…  trong sản xuất gốm sứ;

    – Lọc, ép cao lanh;

    – Vận hành máy nghiền bi;

    – ép tinh và luyện tinh phôi liệu;

    – Sản xuất khuôn đầu;

    – Sản xuất khuôn mẫu;

    – Tạo hình bao chịu lửa;

    – Xây theo phương pháp dẻo sứ, gốm dân dụng;

    – Xây theo phương pháp dẻo sứ cách điện loại lớn;

    – Sửa sứ cách điện loại lớn;

    – Lật khuôn sứ cách điện loại lớn;

    – Tạo hình bằng phương pháp rót sứ loại lớn;

    – Vận hành lò khí than; hàn thiếc, chì;

    – Rút khí bóng đèn huỳnh quang;

    – Vít phích nước nóng lạnh;

    – Xử lý, pha chế nguyên liệu nấu thuỷ tinh;

    – Vận hành máy ly tâm, tráng bạc ruột phích;

    – Xếp dỡ sản phẩm sứ, gốm ra vào lò;

    – Kéo, thổi, ép thuỷ tinh;

    – Cân nguyên liệu con;

    – Cân trộn nguyên liệu.

    1. Luyện kim, hoá chất, địa chất, đo đạc cơ bản:

    9.1. Luyện kim:

    1. a) Nhóm I:

    – Thủ kho đúc, luyện kim và lao động phổ thông;

    – Phụ cán thép; vận chuyển nội bộ;

    – Bốc sắt, chuẩn bị nguyên liệu cho lò;

    – Phụ trợ, phục vụ, vệ sinh công nghiệp;

    – Vận hành lò hơi ở các doanh nghiệp công nghiệp nhẹ đốt lò dầu.

    1. b) Nhóm II:

    – Thăm tường lò cao; nguyên liệu luyện thép; thao tác sàn làm nguội;

    – Tinh chỉnh thép cán; làm sạch vảy cán; cưa cắt thép nguội;

    – Nắn thép; kéo dây thép; rửa a-xít; gia công khuôn;

    – Sàng than cốc, sửa chữa lò luyện cốc; sửa chữa lò luyện kim; coi nước lò cao;

    – Lái xe cân liệu lò cao; thao tác đài B, đài A luyện gang;

    – Lái máy cán thép; xử lý khuyết tật thép cán;

    – Hầm than luyện than cốc; lọc, rửa khí than, vận hành nồi hơi;

    – Mài cắt gạch chịu lửa; vận hành băng tải;

    – Vận hành xe hứng, dỡ liệu; vận hành trạm điện từ;

    – Phối liệu thiêu kết; vận hành máy nghiền; vận hành máy hút gió; bơm mỡ,   bơm dầu; bơm nước;

    – Điều chỉnh van hơi nước; bao gói sản phẩm luyện kim;

    – Sửa chữa các loại đồng hồ đo trong thiết bị luyện kim;

    – Kiểm tra chất lượng sản phẩm;

    – Vận hành lò hơi ở các công ty công nghiệp nhẹ đốt lò than;

    – Dàn khuôn kim loại cho xưởng đúc;

    – Sấy khuôn, ruột đúc khuôn đúc;

    – Vận hành lò tôi, ủ kim loại;

    – Pha trộn hỗn hợp làm khuôn đúc;

    – Hàn điện, hàn hơi;

    – Cắt điện, cắt hơi phôi đúc và phối liệu cho lò;

    – Lái cần trục;

    – Sửa chữa lò tôi, ủ, lò xấy;

    – Lấy mẫu, phân tích quặng và sản phẩm kim loại;

    – Phân tích hỗn hợp làm khuôn đúc;

    – Kéo dây lớn kim loại màu;

    – Ủ đồng; ô xi hoá kim loại màu;

    – Xoắn cáp; tráng men dây điện từ (PVF; PEW; PU..); bọc nhựa dây điện (PVC; PE; XLPE../ trung thế, hạ thế/ngầm, treo); ép nhựa.

    1. c) Nhóm III:

    – Nhiệt luyện hợp kim bột;

    – Nạp liệu lò điện, lò bằng;

    – Điều khiển máy thiêu kết; quặng phản thiêu kết;

    – Thuỷ luyện hợp kim bột;

    – Trực lò điện;

    – Đập cục thiêu kết, mạ kẽm;

    – Nấu gang, nấu thép ở nhà máy cơ khí; nấu luyện kim loại mầu;

    – Làm sạch vật đúc; phá khuôn, làm khuôn;

    – Luyện đôlômít, luyện co lanh đông;

    – Thao tác trước lò cao; sàn đúc gang lò cao;

    – Luyện gang lò cao; đúc thỏi thép, dỡ thỏi thép;

    – Thao tác cán thép; lò nung thép để cán;

    – Đúc liên tục gang, thép;

    – Thao tác lò gió nóng; thao tác lò ủ thép;

    – Luyện thép lò điện, lò bằng; đầm lò điện, lò bằng;

    – Luyện hợp kim sắt (ferô hợp kim);

    – Luyện gang lò điện, hồ điện cực;

    – Đóng cửa lò luyện cốc; điều khiển xe tống cốc;

    – Điều khiển xe rót than;

    – Điều khiển xe chặn cốc;

    – Điều khiển xe dập cốc; bồn dập cốc;

    – Điều nhiệt;

    – Vận hành máy giao hoán;

    – Chưng dầu cốc;

    – Dệt lưới thép; dệt kẽm gai;

    – Dập đinh; nấu bột kéo dây;

    – Nấu rót kim loại;

    – Nấu, đúc, cán, ép kim loại màu và hợp kim;

    – Nhiệt luyện kim loại, nạp liệu và vận hành lò mitxe, lò chuyển.

    9.2. Hoá chất:

    1. a) Nhóm I:

    – Phụ trợ, phục vụ, vệ sinh công nghiệp;

    – Thợ kim hoàn (chế tác vàng, bạc, hàng trang sức).

    1. b) Nhóm II:

    – Xử lý nguyên liệu thuốc bọc que hàn;

    – Vận hành thiết bị sản xuất sữa vôi, bột nhẹ;

    – Pha chế xi, sáp, hồ điện dịch;

    – Gói, quấn chỉ cực dương;

    – Vận hành máy cắt, chuốt lõi que hàn;

    – Vận hành thiết bị khuấy, trộn sơn;

    – Vận hành hệ thống thiết bị phối liệu, tinh luyện dầu mỡ;

    – Vận hành thiết bị sản xuất kem giặt, kem đánh răng, xà phòng bánh các loại;

    – Sản xuất mút nguyên liệu;

    – Vận hành thiết bị tuyển trọng lực;

    – Vận hành máy sinh khí, nạp khí C2H2;

    – Chống ăn mòn thiết bị hoá chất;

    – Lắp ráp, hoàn chỉnh các loại pin;

    – Vận hành thiết bị đông lạnh, nồi hơi, máy nén khí;

    – Vận hành hệ thống nạp điện ắc quy;

    – Dập mũ đồng, lau, cắt, cặp, mạ, đánh bóng ống kim loại;

    – Vận hành lò sấy, bao gói que hàn điện;

    – Vận hành thiết bị trộn ướt, ép bánh, ép que hàn điện;

    – Vận hành thiết bị thu hồi glucerin;

    – Vận hành thiết bị cô lại, cô đặc phèn;

    – Sản xuất phèn kép;

    – Vận hành hệ thống thiết bị hoà tan, tinh chế nước muối;

    – Vận hành hệ thống thiết bị sản xuất bao bì PP, PE;

    – Thủ kho nguyên liệu và sản phẩm hoá chất;

    – Sản xuất zeolite;

    – Chế tác đá quý và hàng mỹ nghệ.

    1. c) Nhóm III:

    – Vận hành băng tải urê, băng tải lò khí than;

    – Vận hành máy đóng bao urê và phân lân;

    – Vận hành máy nén khí nguyên liệu cho sản xuất hoá chất;

    – Vận hành máy bơm dung dịch, khí đốt, quạt trong sản xuất hoá chất;

    – Vận hành máy thiết bị lọc bụi điện, lọc túi;

    – Vận hành tháp phân ly ô-xy; nitrô và hyđrô;

    – Phân tích hoá nghiệm, kiểm tra chất lượng hoá chất;

    – Sản xuất các loại điện cực;

    – Vận hành máy chỉnh lưu;

    – Cô đặc dung dịch sút; phối liệu trùng hợp PVC;

    – Vận hành máy đập, nghiền, sấy quặng; bán thành phẩm vo viên NPK;

    – Nghiền, nung graphít;

    – Trung hoà, xuất toa phân bón super phốt phát;

    – Xay trộn than, vôi, đất đèn, đóng thùng đất đèn;

    – Vận hành thiết bị điện giải sản xuất xút;

    – Phối liệu cao su, trộn bột PVC;

    – Chế tạo ống xát gạo, ống hút 203;

    – Vận hành máy cán, tráng vải mành, vải phin, vải PVC và cuốn tấm cao su;

    – ép xuất các mặt hàng cao su;

    – Đắp vá lốp ô – tô;

    – Chế tạo cốt hơi, cốt nước;

    – Sản xuất băng tải công nghiệp, dây curoa;

    – Chế tạo cao su tái sinh;

    – Phối liệu hoá chất cao su sống;

    – Bốc xếp vận chuyển than đen (than hoạt tính);

    – Sản xuất vỏ bình, nắm nút ắc quy chì;

    – Sản xuất lá cách ắc quy chì;

    – Lắp ráp, sửa chữa ắc quy chì;

    – Phối liệu dầu, nhựa trong công nghệ sản xuất sơn;

    – Muối sơn, pha mầu sơn, mực in;

    – Vận hành thiết bị nghiền cán sơn, mực in, sản xuất keo sơn, mực in;

    – Gia công thuốc bọc que hàn;

    – Phối liệu, vận hành lò sản xuất phèn;

    – Vận hành hệ thống thiết bị sản xuất bột giặt tổng hợp;

    – Vận hành hệ thống thiết bị tuyển nổi;

    – Vận hành hệ thống thiết bị sản xuất chất phụ gia, thuốc trừ sâu vi sinh;

    – Lưu hoá các sản phẩm cao su;

    – Vận hành thiết bị thành hình săm, lốp các loại;

    – Vận hành lò sản xuất than hoạt tính;

    – Vận hành hệ thống thiết bị sản xuất thuốc tuyển;

    – Cắt vải dán ống lốp máy bay;

    – Vận hành thiết bị sản xuất tanh ô-tô, xe máy, xe đạp;

    – Vận hành hệ thống thành hình sản phẩm cao su;

    – Chế tạo các loại ống dẫn, ống dẹt, lưu hoá các phụ tùng máy bằng cao su;

    – Vận hành lò khí than trong sản xuất phân đạm (urê);

    – Tinh chế khí than;

    – Vận hành thiết bị tổng hợp amôniac (NH3);

    – Vận hành thiết bị tổng hợp urê;

    – Đóng bình các sản phẩm hoá chất độc;

    – Vận hành máy nén cao áp trong sản xuất phân đạm (urê);

    – Vận hành máy nén khí amôniac (NH3);

    – Vận hành hệ thống thiết bị cacbonát hoá trong sản xuất sođa;

    – Vận hành hệ thống thiết bị thu hồi amôniac (NH3);

    – Vận hành hệ thống lọc, nung sođa;

    – Vận hành hệ thống thiết bị cô đặc, kết tinh clorua amon (NH4Cl)

      trong sản xuất cacbonát natri (Na2CO3);

    – Vận hành thiết bị sản xuất clorua amon (NH4Cl);

    – Vận hành hệ thống thiết bị lọc, sấy các sản phẩm độc hại;

    – Vận hành thiết bị luyện (kín, hở) cao su;

    – Vận hành hệ thống thiết bị lưu hoá xăm, lốp các loại;

    – Vận hành hệ thống thiết bị sản xuất axit nitơric (HNO3); axít clohyđric (HCl);

    – Vận hành hệ thống thiết bị sản xuất thuốc trừ sâu và chất phụ gia;

    – Vận hành lò đốt pyrit, lưu huỳnh trong sản xuất axit sunfuaric (H2SO4);

    – Vận hành hệ thống thiết bị sấy, hấp thụ axit, pha chế axit H2SO4;

    – Vận hành hệ thống thiết bị điều chế super phốt phát;

    – Đúc hợp kim chì, hàn lắp thành ắc quy chì; luyện chì tái sinh;

    – Vận hành lò cao sản xuất phân lân;

    – Sửa chữa thùng điện giải trong công nghệ sản xuất NaOH (xút);

    – Hoá thành lá cực trong sản xuất ắc quy chì;

    – Sản xuất một số muối vô cơ đặc biệt Na3PO4, Na2SiF6, NaF…;

    – Vận hành hệ thống thiết bị sản xuất clorátkali (KClO3);

    – Vận hành thiết bị sấy khí clo (Cl2);

    – Vận hành hệ thống thiết bị chuyển hoá CO (Oxyt cacbon);

    – Vận hành máy tiếp xúc chuyển hoá khí SO2 (sunfurơ) thành khí SO3 (sunfuaric) trong công nghệ sản xuất axit sunfuaric;

    – Vận hành hệ thống sản xuất sườn cực ắc quy chì;

    – Phối liệu các chất trong sản xuất điện cực;

    – Vận hành lò nung sản xuất đất đèn;

    – Nghiền bột chì, trát cao lá cực ắc quy chì;

    – Tạo hạt nhựa PVC; sản xuất keo dán PVC;

    – Sản xuất các sản phẩm hoá chất tổng hợp bằng coposite trong đóng sửa tàu thuyền.

    9.3. Địa chất:

    1. a) Nhóm I:

    – Phụ trợ, phục vụ, vệ sinh công nghiệp;

    – Làm đường, sửa đường địa chất; làm nền khoan, làm cầu cống địa chất.

    1. b) Nhóm II:

    – Lộ trình tìm kiếm, trắc địa, địa vật lý;

    – Mài đá thủ công, cơ giới; mài lát mỏng;

    – Đào hào, hố địa chất;

    – Đãi mẫu trọng sa; giã mẫu;

    – Khoan tay địa chất.

    1. c) Nhóm III:

    – Khoan máy địa chất;

    – Xây lắp tháp khoan địa chất;

    – Sản xuất dung dịch khoan;

    – Sửa chữa, vận hành thiết bị phục vụ khoan;

    – Đào giếng địa chất;

    – Đào lò ngang;

    – Đào lò thượng; lò dưới giếng;

    – Đào giếng dưới lò.

    9.4. Đo đạc bản đồ:

    1. a) Nhóm I:

    – Tăng dầy điểm khống chế trên ảnh;

    – Đo vẽ địa hình bằng ảnh (trong nhà);

    – In, chụp, nắn, cắt, dán ảnh;

    – Biên vẽ bản đồ; sửa chữa máy trắc địa; sản xuất dụng cụ trắc địa;

    – Tính toán trắc địa cơ bản.

    1. b) Nhóm II:

    – Dựng cột tiêu, chôn mốc tam giác và đường chuyền;

    – Chọn điểm tam giác và đường chuyền;

    – Đo ngắm, ghi sổ tam giác và đường chuyền;

    – Chọn điểm chôn mốc thuỷ chuẩn;

    – Đo ngắm ghi sổ thuỷ chuẩn;

    – Đo thiên văn; đo trọng lực;

    – Đo khoảng cách bằng phương pháp vật lý;

    – Đo vẽ chi tiết bằng ảnh;

    – Đo khống chế ảnh;

    – Đo vẽ địa hình bằng ảnh (ngoài trời).

    1. Khai thác mỏ lộ thiên:
    2. a) Nhóm I:

    Các công việc thủ công: sàng, cuốc, sửa chữa đường mỏ, KCS ngoài trời, vần đá trên băng chuyền, tháo máng…

    1. b) Nhóm II:

    – Vận hành máy khoan dập cáp, máy xúc < 4m3/gầu, máy gạt < 180 CV;

    – Vận hành máy sàng tuyển;

    – Nổ mìn lộ thiên;

    – Vận hành máy bốc, rót, đánh đống, chuyển tải than, cần trục cảng, lái cần cẩu < 25 tấn;

    – Vận hành các loại thiết bị lộ thiên: Trạm điện, chỉnh lưu, bơm, tời, quạt gió,   quang lật…;

    – Vận hành máy khoan tay.

    1. c) Nhóm III:

    – Vận hành máy khoan xoay cầu, máy xúc > = 4m3/gầu, máy gạt > = 180 CV;

    – Lái cẩu > = 25 tấn.

    1. In tiền:
    2. a) Nhóm I:

    – Chụp ảnh, in số phẳng;

    – Vận hành máy in màu;

    – Phơi bản.

    1. b) Nhóm II:

    – In phủ;

    – In sinultan, in taglio;

    – Vận hành máy cắt, đếm, đóng gói giấy bạc;

    – In số vòng;

    – Mạ bản in taglio; sản xuất bản in simutal chế tạo lô sáp lông; xử lý nước thải;

    – Gia công và hoàn chỉnh bản mạ.

    1. Chỉnh hình:

    – Sản xuất chân tay giả bằng gỗ bọc nhựa, bằng nhựa, bằng nhôm;

    – Sản xuất nẹp chỉnh hình;

    – Đóng giầy chỉnh hình;

    – Băng đa.

    A.2. THANG L­ƯƠNG 6 BẬC

     

    Đơn vị tính: 1000 đồng

    Ngành/Nhóm ngành

    Bậc/Hệ số, mức lư­ơng

    I

    II

    III

    IV

    V

    VI

    1. Chế biến lương thực, thực phẩm

     

     

     

     

     

     

    Nhóm I

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,45

    1,74

    2,09

    2,50

    3,00

    3,60

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    420,5

    504,6

    606,1

    725,0

    870,0

    1044,0

    Nhóm II

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,55

    1,85

    2,22

    2,65

    3,18

    3,80

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    449,5

    536,5

    643,8

    768,5

    922,2

    1102,0

    Nhóm III   

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,67

    2,01

    2,42

    2,90

    3,49

    4,20

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    484,3

    582,9

    701,8

    841,0

    1012,1

    1218,0

    2. Dệt, thuộc da, giả da, giấy, may

     

     

     

     

     

     

    Nhóm I

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,55

    1,85

    2,22

    2,65

    3,18

    3,80

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    449,5

    536,5

    643,8

    768,5

    922,2

    1102,0

    Nhóm II

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,67

    2,01

    2,42

    2,90

    3,49

    4,20

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    484,3

    582,9

    701,8

    841,0

    1012,1

    1218,0

    Nhóm III

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,78

    2,13

    2,56

    3,06

    3,67

    4,40

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    516,2

    617,7

    742,4

    887,4

    1064,3

    1276,0

    3. Nông nghiệp, thuỷ lợi; thuỷ sản

     

     

     

     

     

     

    Nhóm I

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,55

    1,85

    2,22

    2,65

    3,18

    3,80

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    449,5

    536,5

    643,8

    768,5

    922,2

    1102,0

    Nhóm II

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,67

    2,01

    2,42

    2,90

    3,49

    4,20

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    484,3

    582,9

    701,8

    841,0

    1012,1

    1218,0

    Nhóm III

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,78

    2,13

    2,56

    3,06

    3,67

    4,40

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    516,2

    617,7

    742,4

    887,4

    1064,3

    1276,0

    4. Lâm nghiệp

     

     

     

     

     

     

    Nhóm I

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,67

    2,01

    2,42

    2,90

    3,49

    4,20

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    484,3

    582,9

    701,8

    841,0

    1012,1

    1218,0

    Nhóm II

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,78

    2,13

    2,56

    3,06

    3,67

    4,40

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    516,2

    617,7

    742,4

    887,4

    1064,3

    1276,0

    Nhóm III

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,95

    2,34

    2,82

    3,39

    4,07

    4,90

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    565,5

    678,6

    817,8

    983,1

    1180,3

    1421,0

    5. XĂNG DẦU

     

     

     

     

     

     

    Nhóm I

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,67

    2,01

    2,42

    2,90

    3,49

    4,20

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    484,3

    582,9

    701,8

    841,0

    1012,1

    1218,0

    Nhóm II

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,85

    2,24

    2,71

    3,28

    3,97

    4,80

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    536,5

    649,6

    785,9

    951,2

    1151,3

    1392,0

    6. DẦU KHÍ

     

     

     

     

     

     

    Nhóm I

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,78

    2,13

    2,56

    3,06

    3,67

    4,40

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    516,2

    617,7

    742,4

    887,4

    1064,3

    1276,0

    Nhóm II

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,85

    2,24

    2,71

    3,28

    3,97

    4,80

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    536,5

    649,6

    785,9

    951,2

    1151,3

    1392,0

    Nhóm III

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2,05

    2,48

    2,99

    3,62

    4,37

    5,28

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    594,5

    719,2

    867,1

    1049,8

    1267,3

    1531,2

    7. KHAI THÁC MỎ HẦM LÒ

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2,05

    2,48

    2,99

    3,62

    4,37

    5,28

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    594,5

    719,2

    867,1

    1049,8

    1267,3

    1531,2

     

    ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG THANG LƯƠNG 6 BẬC (A.2):

     

    1. Chế biến lương thực, thực phẩm:
    2. a) Nhóm I:

    – Sản xuất rượu, bia, nước giải khát:

    + Đẩy két bia, nước giải khát trong dây chuyền sản xuất;

    + Múc nhựa, dán nút, dán hộp, cắt li-e, cưa, cắt nhãn, đóng, dập nút chai;

    + Giao nhận sản phẩm;

    + Sản xuất cà phê hoà tan.

    – Chế biến và sản xuất thuốc lá:

    + Vận chuyển thuốc lá bao trong dây chuyền sản xuất;

    + Đóng kiện, đóng thùng, xếp lô thuốc lá;

    + Kiểm tra chất lượng thuốc lá bao, tút, kiện, hòm;

    + Giao nhận, vận chuyển thuốc lá bao các loại trong kho thành phẩm.

    – Chế biến và sản xuất đường, sữa, bánh kẹo:

    + Điều khiển xe nâng bột trong sản xuất sữa;

    + Điều khiển máy ghép mí hộp sữa;

    + Vận hành máy dán nhãn và xếp sản phẩm vào thùng;

    + Phân loại bánh kẹo, chỉnh lý giấy tinh bột, đóng túi;

    + Chế biến sản phẩm ong.

    – Chế biến lương thực, thực phẩm còn lại:

    + Đóng gói sản phẩm, dán hòm đựng mì;

    + Sản xuất mì sợi, miến, bún khô, bánh phở khô, bánh phồng tôm…;

    + Sản xuất bột canh, nước chấm; 

    + Xử lý keo protein;

    + Sản xuất sữa đậu nành, kem sữa tươi, sữa chua; 

    + Sản xuất bao bì;

    + Bảo quản lương thực, thực phẩm;

    + Chuẩn bị nguyên liệu sản xuất đồ hộp.

    1. b) Nhóm II:

    – Sản xuất rượu, bia, nước giải khát:

    + Đun hoa, nấu, lọc mạch nha;

    + Xay gạo, xay malt, xay sắn, nấu, chiết bia rượu;

    + Vệ sinh công nghiệp;

    + Vận hành máy rửa chai, máy thanh trùng, máy dán nhãn;

    + Quay đá, cẩu thùng, rửa thùng bia bốc;

    + Cắt tôn, đột dập nút, đóng két gỗ;

    + Cân đong, vận chuyển nguyên liệu;

    + Đường hoá, lên men, nấu, ủ, cất, phân tích cồn rượu;

    + Chưng cất hương liệu;

    + Rang, trích ly, sấy phun cà phê hoà tan;

    + Bỏ chai, bỏ lon, gạt lon, chọn vỏ chai, hạ vỏ;

    + Soi vỏ chai, soi bia lạnh, soi chai thành phẩm;

    + Rửa thùng keg;

    + Đóng đai két rượu, đóng chai;

    + Sản xuất hộp catton đựng thành phẩm;

    + Vận chuyển nội bộ;

    + Vệ sinh môi trường;

    + Vận hành thiết bị chưng cất cồn;

    + Bốc xếp thủ công thùng, két trong sản xuất;

    + Bốc đầu goòng, cuối goòng;

    + Bốc bia, rượu bàn tròn;

    + Vận hành thiết bị trong dây truyền nấu, lọc, chiết bia rượu nước giải khát;

    + Vận hành máy gắp két khỏi kệ;

    + Vận hành hệ thống xử lý nước; vận hành máy xiết nút;

    + Vận hành, sửa chữa máy nén khí lạnh;

    + Vận hành, sửa chữa thiết bị thu hồi khí CO2, nạp và bảo quản bình chứa CO2;     vận hành nồi hơi đốt dầu.

    – Chế biến và sản xuất thuốc lá:

    + Phân tích, điều chỉnh, rũ tơi, xé mốc, phân ly lá thuốc;

    + Giao nhận bốc xếp bán thành phẩm;

    + Bốc lá thuốc và vận hành các loại máy: dịu, thái, hấp, sấy sợi, đập cuộng, hút sợi;

    + Pha chế hương liệu;

    + Vệ sinh công nghiệp;

    + Bỏ sợi và vận hành máy cuốn điếu;

    + Bó thuốc điếu, chuyển đầu lọc vào khay;

    + Phân loại thuốc điếu, thuốc gam, thuốc vụn…;

    + Vận hành lò sấy điếu, máy điều tiết, máy hút bụi; 

    + Xay bột nấu hồ;

    + Kiểm tra chất lượng lá thuốc và thuốc điếu;

    + Vận hành máy đóng bao, máy đóng giấy bóng kính;

    + Bao gói thuốc;

    + Rũ, vuốt, xén giấy và bao gói thuốc vụn.

    – Chế biến và sản xuất đường, sữa, bánh kẹo:

    + Pha trộn nguyên liệu, nấu và vận hành thiết bị tạo sữa;

    + Vận hành thiết bị đóng, dán nhãn hộp sữa;

    + Sản xuất sữa tươi thanh trùng;

    + Điều khiển thiết bị xay, trộn đường sữa khô;

    + Điều khiển thiết bị: Hoà, hâm, bơm sấy, rót bơ sữa;

    + Vận hành máy ghép đáy hộp, nạp nitơ và đóng bao hộp sữa;

    + Sản xuất đường glucôza (cô đặc, kết tinh);

    + Sản xuất đường mía: Kiểm nghiệm trên dây chuyền, sàng, sảy đóng bao.

    – Chế biến và sản xuất dầu thực vật:

    + Hyđrô hoá dầu;

    + Kiểm tra ký mã hiệu và vận chuyển nội bộ, dán nhãn, vệ sinh nhập kho, súc rửa bao bì, đóng gói;

    + Vận hành hệ thống thiết bị nghiền, sấy, định hình, trích ly, xả bã;

    + Vận hành các loại thiết bị: Tẩy trung hoà, lọc khử mùi, khử axit, lọc tạp chất và tẩy màu;

    + Vận hành thiết bị pha trộn nguyên liệu, thiết bị bơm rót dầu (lỏng, đặc);

    + Sản xuất phụ phẩm, sản phẩm khác của ngành theo công nghệ lên men (thạch dừa), công nghệ tiệt trùng (sữa dừa, nước cốt dừa);

    + Sản xuất các loại bao bì (giấy, nhựa);

    + KCS (lấy mẫu, kiểm tra, phân tích, báo cáo..);

    + Thủ kho (bảo quản, nhập xuất);

    + Bốc xếp (cung cấp bao bì, dọn dẹp, vệ sinh, vận chuyển trong ca).

    – Chế biến lương thực, thực phẩm còn lại:

    + Nạp mì, trộn, cán bột, chiên mì lò dầu, kiểm tra sau khi chiên;

    + Định hình, cắt, hấp;

    + Vận hành các loại thiết bị: Định hình, cắt, hấp;

    + Chế biến thức ăn gia súc;

    + Chế biến chè các loại, làm héo, diệt men, vò chè, lên men, pha chế hương liệu;

    + Chế biến đồ hộp thực phẩm;

    + Chế biến cà phê nhân;

    + Sản xuất muối thủ công;

    + Giết mổ, chế biến gia cầm.

    1. c) Nhóm III:

    – Sản xuất rượu, bia, nước giải khát:

    + ép, ủ, rửa men, rửa kíp;

    + Hạ nhiệt độ lọc trong hầm lạnh;

    + Bơm bia, đo độ PZ và điều chỉnh lên men trong hầm lạnh;

    + Vận hành nồi hơi đốt than;

    + Tráng parafin trong bể chứa rượu.

    – Chế biến và sản xuất thuốc lá:

    + Xử lý mốc lá thuốc;

    + Vận hành và bốc lá thuốc ở đầu và cuối máy sấy;

    + Đóng kiện lá thuốc;

    + Làm việc trong lò lên men;

    + Bốc xếp, vận chuyển kiện thuốc lá vào máy hấp và chuyển sang phối trộn sau khi sấy;

    + Rũ tơi, phối trộn và làm dịu;

    + Vận hành lò sấy thuốc điếu.

    – Chế biến và sản xuất đường, sữa, bánh kẹo:

    + Vận hành hệ thống máy ép mía;

    + Vận hành hệ thống lắng lọc;

    + Vận hành hệ thống gia nhiệt bốc hơi nước xi rô; nấu đường, trợ tinh hồ đường;

    + Vận hành máy ly tâm đường;

    + Vận hành máy sản xuất giấy tinh bột;

    + Nướng bánh;

    + Làm việc trong kho lạnh từ 50C trở xuống;

    + Thuỷ phân tinh bột, tinh chế và làm sạch đường glucôza.

    – Chế biến và sản xuất dầu thực vật:

    + Xử lý nguyên liệu và vận hành thiết bị trong dây chuyền ép dầu thô;

    + Pha chế và vận hành máy bơm hoá chất;

    + Pha chế và vận hành các máy cắt dập sản xuất xà phòng.

    – Chế biến lương thực, thực phẩm:

    + Rang, xay, pha trộn hạt tiêu, ớt;

    + In tráng vecni trên kim loại;

    + Sấy, sàng, trộn, phân loại chè;

    + Xay, xát lúa gạo, lúa mì;

    + Giết mổ, chế biến gia súc; đốt lò sấy, lò hơi.

    1. Dệt, thuộc da, giấy, giả da, may:
    2. a) Nhóm I:

    – Sản xuất sợi, dệt, nhuộm, in hoa:

    + Dệt thảm, tỉa thảm, chép kiểu thảm;

    + Sửa thoi, chế dầu, chỉnh lý go, cắt biên, guồng thủ công;

    + Thổi bụi, đóng dấu, soi mật độ; lộn vải, cân, vận chuyển vải, sợi, thành phẩm,   đóng gói.

    – Sản xuất đồ dùng, bao bì bằng nhựa và cao su:

    + Cắt, dán, gia công màng mỏng nhựa, cao su;

    + Cắt, lạng khối xốp PU;

    + Pha, cắt, chế biến cao su cán;

    + Kiểm tra thành phẩm, bao gói nhựa, cao su.

    – Sản xuất đồ dùng sắt tráng men, nhôm, bút máy, văn phòng phẩm:

    + Lắp ráp thành phẩm bút máy, bút bi;

    + Kiểm nghiệm viết tròn bút máy;

    + Sản xuất mực các loại;

    + Là, cuốn, kiểm tra ru băng, giấy than;

    + Kiểm tra thành phẩm, bao gói, đóng kiện.

    – Sản xuất giấy:

    + Vận hành máy đóng vở, cắt, xén, kẻ giấy;

    + Kiểm tra thành phẩm, bao gói.

    – Sản xuất diêm:

    + Dán ống bao, đáy bao, bỏ diêm vào bao;

    + Bao gói, đóng kiện diêm thủ công;

    + Lắp ráp hộp quẹt ga (bật lửa gas).

    – May công nghiệp: Đo đếm, trải vải, đánh số, sao chụp sơ đồ, lộn bẻ, phụ cắt may, thêu.

    – Thuộc da, sản xuất đồ dùng bằng da: Kiểm tra thành phẩm, đóng gói.

    1. b) Nhóm II:

    – Sản xuất sợi, dệt, nhuộm, in hoa: 

    + Vận hành máy dệt kim, dệt không thoi;

    + Kiểm tra nguyên liệu, sản phẩm dệt kim;

    + Thao tác sợi, dệt, thí nghiệm vải, sợi;

    + Vận hành máy mắc, nối, go;

    + Vận hành thiết bị thông gió;

    + Vận hành máy kiểm, gấp, đốt, văng nhiệt độ vừa, kiềng co, cào bông;

    + Giặt, xử lý, chưng sau in, phân cấp vải;

    + Khâu lật, khâu giây xăng, kiện, sửa khổ, đổ vải, gỡ sấy, sấy sau nhuộm; kiểm tra phân tích sợi vải; cân sợi, bông hồi, xuất vải; kéo thùng, bốc suốt vận chuyển;

    + Dệt lưới, đánh chỉ, đánh đĩa;

    + Lắp ráp, đan vá lưới;

    + Sản xuất chỉ sơ dừa từ nguyên liệu vỏ dừa.

    – Sản xuất đồ dùng, bao bì bằng nhựa và cao su:

    + Cân, đong, chuẩn bị nguyên liệu, hoá chất (PVC, PE, PP, PS…) và cao su;

    + Vận hành máy thổi, kéo, cán, ép phun, mài, lưu hoá; 

    + Vận hành thiết bị tái sinh phế liệu nhựa cao su.

    – Sản xuất đồ dùng sắt tráng men, nhôm, bút máy; văn phòng phẩm:

    + Vận hành máy cắt, dập hình, viền mép, hàn điểm, tán quai;

    + Kiểm nghiệm phân loại nguyên liệu, bán thành phẩm sắt tráng men, nhôm tại dây chuyền sản xuất.

    – Thuộc da, sản xuất đồ dùng bằng da: Pha cắt, may, chế biến đồ dùng bằng da  và giả da.

    – Sản xuất giấy:

    + Vận hành dây chuyền rửa, sàng mảnh nguyên liệu;

    + Vận hành máy chặt, chặt lại nguyên liệu;

    + Điều khiển trung tâm hệ thống xử lý nguyên liệu (chặt, sàng, rửa mảnh);

    + Điều chế phụ gia giấy;

    + Vận hành thiết bị nghiền lại bột giấy;

    + Vận hành máy cuộn lại, cuộn lõi giấy;

    + Vệ sinh công nghiệp phân xưởng sản xuất giấy.

    – Sản xuất diêm:

    + Vận hành máy dán ống, dán đáy và quét phấn vỏ bao diêm;

    + Kéo, xé, xếp nan cho sản xuất diêm;

    + Vận hành thiết bị sấy diêm bằng hơi: ống, đáy, mặt phấn, hộp và que diêm.

    – May công nghiệp:

    + Là, ép; cắt phá, cắt gọt; hướng dẫn kỹ thuật cắt;

    + Vận hành thiết bị, hướng dẫn kỹ thuật, kiểm tra sản phẩm may;

    + Là sản phẩm; vận hành máy thêu công nghiệp; đóng gói, đóng kiện và bốc xếp sản phẩm may công nghiệp;

    + Cắt may sản phẩm bằng vải PP.

    1. c) Nhóm III:

    – Sản xuất sợi, dệt, nhuộm, in hoa:

    + Vận hành máy các loại: Cân, xé, trộn, chải, ghép thô trong sản xuất sợi;

    + Vận hành máy sợi con, đổ sợi con, đổ sợi thô, sợi xe, máy đậu, máy ống;

    + Vận hành máy dệt thoi, hồ, điều hồ, nối gỡ;

    + Vận hành thiết bị: Nấu, tẩy, nhuộm, làm bóng, in hoa, văng nhiệt độ cao;

    + Pha chế hoá chất, màu hoa;

    + Cân, đong, cấp phát hoá chất, thuốc nhuộm;

    + Khắc bản, khắc trục đồng, mạ, ăn mòn trục, cảm quang, trục lưới, bản kẽm,   trục đồng, bản phim trục lưới; 

    + Nhuộm, hấp lưới;

    + Kéo sợi PA, PE…; 

    + Xe sợi, xe tao, đánh dây;

    + Ươm tơ kéo sợi;

    – Sản xuất đồ dùng, bao bì bằng nhựa và cao su:

    + Trộn, đổ, vận hành thiết bị tạo xốp PU;

    + Vận hành thiết bị sản xuất giả da, xốp PU;

    + Trộn, cán nhựa PVC;

    + Cân, đo, vận chuyển nguyên liệu hoá chất trong dây chuyền sản xuất xốp PU;

    + Sản xuất paxta găng tay cao su.

    – Sản xuất đồ dùng sắt tráng men, nhôm; bút máy; văn phòng phẩm:

    + Pha trộn, đập nghiền, sàng nấu men;

    + Tráng, sấy, nung men, viền mép, phun hoa;

    + Tẩy rửa kim loại bằng axít, đốt dầu, rửa trắng nhôm;

    + Nấu, đúc, cán, hấp ủ nhôm;

    + Khắc bản;

    + Đốt lò nung sắt tráng men;

    + Sản xuất vétxi nhúng;

    + Sản xuất phụ tùng êbônít;

    + Mạ phụ tùng bút máy bằng crôm, niken;

    + Trang trí màu, sơn bề mặt bán thành phẩm đồ dùng sắt tráng men và bút máy;

    + Xử lý nhiệt qua lò nung và lò phản xạ.

    – Thuộc da, sản xuất đồ dùng bằng da:

    + Bào, ty, ép, căng, phơi, xén, sửa, vò da;

    + Đo bia da; in, là da;

    + Làm việc trong kho thành phẩm, phân tích hoá chất;

    + Dán đế giầy, cuaroa, phớt, gông, dây an toàn, làm bóng da;

    + ép tắc kê da; sơ chế da, thuộc da;

    + Nhuộm màu, ăn dầu, căng da cuaroa, đầu sống da;

    + Đánh mặt da, sơn xì da; ép da thuộc đỏ;

    + Làm việc tạo kho da muối và kho pha chế hoá chất thuộc da;

    + Sản xuất keo da.

    – Sản xuất giấy:

    + Vận hành dây chuyền nạp, cào nguyên liệu vào máy chặt;

    + Bốc, xếp, thu dọn nguyên liệu giấy trên sân bãi;

    + Chưng, bốc xút hoá;

    + Nạp nguyên liệu vào nồi nấu, bột giấy;

    + Vận hành thiết bị nấu, tẩy, rửa, sàng bột giấy;

    + Vận hành hệ thống thiết bị xeo giấy.

    – Sản xuất diêm:

    + Sản xuất thuốc diêm;

    + Cắt gỗ khúc, chặt, bóc nan vành, nan đáy, ống và nan que diêm;

    + Rửa, vận chuyển gỗ khúc;

    + Vận hành hệ thống thiết bị liên hoàn, sàng, sắp, đánh bóng que diêm;

    + Vận hành thiết bị liên hoàn, nhúng thuốc đầu diêm;

    + Sấy, bảo quản que diêm đầu thuốc;

    + Ngâm vớt gỗ cây.

    – Công nghiệp may: Vận hành các thiết bị giặt, tẩy, mài sản phẩm may.

    1. Nông nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ sản:

    3.1. Nông nghiệp, thuỷ lợi:

    1. a) Nhóm I:

    – Trồng trọt, chăn nuôi các loại cây và con;

    – Quản lý, duy tu, khai thác công trình thuỷ lợi.

    1. b) Nhóm II:

    – Trồng trọt, chăn nuôi các loại cây, con giống;

    – Truyền giống trâu, bò, lợn bằng phương pháp nhân tạo;

    – Chăn nuôi trâu, bò đàn;

    – Cày, bừa thủ công;

    – Khử trùng động, thực vật;

    – Kiểm tra chất lượng hàng động vật, thực vật;

    – Bảo vệ thực vật;

    – Quản lý, duy tu, bảo dưỡng, khai thác các công trình thuỷ nông đầu mối;

    – Trồng và chăm sóc cây cao su.

    1. c) Nhóm III:

    – Trồng trọt, chăn nuôi thí nghiệm, chăn nuôi giống gốc cây, con các loại;

    – Khai thác mủ cao su;

    – Sơ chế mủ cao su;

    – Lái máy kéo nông nghiệp;

    – Lái máy khai hoang;

    – Chế biến lông vũ;

    – Chế biến phân;

    – Sản xuất tinh đông viên trâu, bò;

    – Vận hành máy ấp trứng;

    – Chọn gia cầm trống, mái;

    – Chăn nuôi động vật phục vụ thí nghiệm bệnh.

    3.2. Thuỷ sản:

    1. a) Nhóm I:

    – Nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt;

    – Thu mua thuỷ sản trên bờ;

    – Sản xuất dầu viên cá; chế biến rau câu để sản xuất aga, agenat;

    – Chế biến vi cá; chế biến nguyên liệu chả cá, chế biến mực, cá khô theo phương pháp thủ công; bao gói và bảo quản thành phẩm thuỷ sản trong kho; chế biến đồ hộp thuỷ sản; vệ sinh công nghiệp.

    1. b) Nhóm II:

    – Nuôi trồng thuỷ sản trên biển;

    – Thu mua thuỷ sản trên biển;

    – Chế biến thuỷ sản đông lạnh;

    – Sản xuất bột cá làm thức ăn chăn nuôi;

    – Vận hành hệ thống thiết bị chế biến thuỷ sản;

    – Vận hành, sửa chữa bảo dưỡng hệ thống lạnh, kho lạnh, hệ thống sản xuất đá cây, đá vẩy;

    – Chế biến chượp, mắm tôm, mắm kem, nước mắm, thuỷ sản khô, súc rửa bao bì,   bể chượp;

    – Vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị sản xuất, tái sinh cước;

    – Đánh dĩa, sang chỉ trong sản xuất sợi đan lưới;

    – Đánh dây lưới bằng máy và thủ công;

    – Sản xuất thức ăn cho tôm, cá;

    – Sản xuất chitin, chitozan, gentatin, alginnat, aga;

    – Pha trộn các hợp chất pasta làm gioăng nắp hộp, tráng vécni thân nắp hộp đồ hộp;

    – Sản xuất giống tôm, cá, nhuyễn thể và các thuỷ sản, hải sản khác;

    – Vận hành máy dệt lưới;

    – Sấy, pha chế, kiểm mẫu viên dầu cá;

    – Vệ sinh công nghiệp nhà máy chế biến thuỷ sản;

    – Căng hấp, nhuộm lưới.

    1. c) Nhóm III:

    – Lặn bắt các loại hải sản, san hô dưới biển;

    – Nuôi trồng các loại rong biển;

    – Nuôi cá sấu; nuôi, cấy ngọc trai;

    – Khai thác yến sào;

    – Bốc dỡ đá cây, thùng đá lên xuống tàu đánh cá biển;

    – Khai thác nguyên liệu, sản xuất thuốc kích dục cá đẻ;

    – Vận hành máy xay, nghiền, sấy phế liệu thuỷ sản làm thức ăn chăn nuôi;

    – Bốc xếp thủ công ở dưới các hầm tàu đánh cá biển;

    – Bốc xếp trong hầm kho đông lạnh;

    – Lắp đặt, sửa chữa thiết bị, cơ điện lạnh, đường ống, van két trong hầm tàu đánh cá biển.

    1. Lâm nghiệp:
    2. a) Nhóm I:

    Trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng kinh tế và rừng phòng hộ trung du, ven biển, nuôi thả cánh kiến đỏ.

    1. b) Nhóm II:

    Giống cây rừng, trồng chăm sóc, bảo vệ rừng kinh tế và rừng phòng hộ vùng núi cao, khai thác gỗ nguyên liệu và các lâm sản khác, sản xuất than củi, vận xuất gỗ bằng cáp.

    1. c) Nhóm III:

    – Điều tra rừng, chống cháy rừng;

    – Khai thác gỗ lớn, vận xuất bằng voi, bằng tời, máy kéo bánh lớn;

    – Xuôi bè lâm sản.

    1. Xăng dầu:
    2. a) Nhóm I:

    – Vệ sinh kho xăng dầu;

    – Bán lẻ xăng dầu;

    – Giao nhận, đo tính xăng dầu trong kho, bến bãi;

    – Vận hành máy bơm xăng dầu trong kho, bến bãi;

    – Duy tu, sửa chữa đường ống, công trình xăng dầu;

    – Vận hành máy thông gió trong kho xăng dầu, hang hầm.

    1. b) Nhóm II:

     

    – Giao nhận, đo tính xăng dầu trong kho hang, hầm;

    – Giao nhận xăng dầu ở cảng biển, trên biển;

    – Vận hành máy bơm xăng dầu trên đường ống chính dẫn xăng, dầu.

    1. Dầu khí:
    2. a) Nhóm I:

    – Thí nghiệm hoá chất (vật lý vỉa, nước môi trường);

    – Khí tượng hải văn;

    – Lấy mẫu và phân tích mẫu dầu khí, mẫu địa chất;

    – Phục vụ vệ sinh công nghiệp.

    1. b) Nhóm II:

    – Vận hành và sửa chữa thiết bị khai thác dầu khí;

    – Vận hành máy bơm vận chuyển dầu khí;

    – Vận hành thiết bị xử lý dầu khí;

    – Vận hành và sửa chữa thiết bị tự động hoá;

    – Nguội sửa chữa giàn khoan, giàn khai thác dầu khí;

    – Lấy đất đá trong trong quá trình khoan;

    – Vận hành thiết bị công nghệ trên giàn nén khí;

    – Nguội sửa chữa tuarbin và máy nén khí trên giàn nén khí;

    – Nguội đo lường và tự động hoá trên giàn nén khí;

    – Phòng chống phun trào dầu khí;

    – Phòng chống dầu loang;

    – ứng cứu sự cố tràn dầu;

    – Vận hành, bảo dưỡng thiết bị ứng cứu sự cố tràn dầu;

    – Cứu hoả trên các công trình dầu khí;

    – Lắp ráp, cơ khí (hàn, tiện, điện) làm việc trên các công trình biển;

    – Móc cáp treo hàng trên các công trình biển;

    – Chống ăn mòn, phun sơn phun cát trên các công trình biển;

    – Kiểm tra khuyết tật mối hàn, lắp ráp giàn giáo trên các công trình biển;

    – Sản xuất hoá phẩm dầu khí;

    – Vận hành thiết bị chế biến condensate, chế biến dầu mỡ bôi trơn;

    – Lọc hoá dầu khí.

    1. c) Nhóm III:

    – Bơm trám xi măng giếng khoan;

    – Thử vỉa giếng khoan;

    – Sửa chữa ngầm giếng khoan;

    – Vận hành và sửa chữa máy diezel và máy động cơ đốt trong trên giàn khoan;

    – Khoan dầu khí;

    – Vận hành và sửa chữa thiết bị khoan dầu khí;

    – Lắp ráp tháp khoan;

    – Carôta bắn mìn;

    – Vận hành máy tời làm việc trên giàn khoan.

    1. Khai thác hầm lò:

    Tất cả các công việc xây dựng và khai thác khoáng sản ở hầm lò.

    CÁC BẢNG LƯƠNG CÔNG NHÂN, NHÂN VIÊN
    TRỰC TIẾP SẢN XUẤT, KINH DOANH

    (Ban hành kèm theo Nghị định số 25/2004/NĐ-CP
    ngày 14 tháng 12 năm  2004 của Chính phủ)

                                                               

    B.1. CÔNG NHÂN VIÊN SẢN XUẤT ĐIỆN

     

    Đơn vị tính: 1000 đồng                 

    Chức danh

    Hệ số, mức lương

    I

    II

    III

    IV

    V

    I. TRƯỞNG CA VẬN HÀNH CÁC NHÀ MÁY ĐIỆN, KỸ SƯ ĐIỀU HÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN (HTĐ)

     

     

     

     

     

    1. Nhà máy nhiệt điện (NMNĐ), tuốc bin khí hỗn hợp (TBKHH) có tổng công suất đặt (S P): S P ³ 600 Mw; nhà máy thủy điện (NMTĐ) có £ P ³ 2000 Mw; hệ thống điện (HTĐ) Quốc gia  (A0)

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    4.00

    4.40

    4.80

    5.20

    5.60

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1160.0

    1276.0

    1392.0

    1508.0

    1624.0

    2. NMNĐ, TBKHH có  440 Mw £ S P < 600 Mw; NMTĐ có 1000 Mw £ S P < 2000 Mw; HTĐ Khu vực (Miền) A1, A2, A3

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    3.70

    4.00

    4.40

    4.80

    5.20

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1073.0

    1160.0

    1276.0

    1392.0

    1508.0

    3/ NMNĐ, TBKHH có  100 Mw   £ S P  < 440 Mw; NMTĐ có     100 Mw   £ S P  < 1000 Mw; HTĐ của các công ty điện lực

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    3.40

    3.70

    4.00

    4.40

    4.80

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    986.0

    1073.0

    1160.0

    1276.0

    1392.0

     4. NMNĐ, TBKHH có  S P < 100 Mw; NMTĐ có S P < 100 Mw; HTĐ của các điện lực

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    3.10

    3.40

    3.70

    4.00

    4.40

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    899.0

    986.0

    1073.0

    1160.0

    1276.0

    II. TRƯỞNG KÍP, TRƯỞNG KHỐI VẬN HÀNH THIẾT BỊ TRONG NHÀ MÁY ĐIỆN (NMĐ), TRẠM BIẾN ÁP

     

     

     

     

     

    1. Lò hơi, máy, điện của các NMNĐ, TBKHH có  S P ³  600 Mw; máy, điện của các NMTĐ có S P ³ 2000 Mw

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    3.85

    4.22

    4.59

    4.96

    5.33

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1116.5

    1223.8

    1331.1

    1438.4

    1545.7

    2. Lò hơi, máy, điện của các NMNĐ, TBKHH có  440 Mw  £ S P < 600 Mw; nhiên liệu, hoá NMNĐ có S D lò ³ 3680 T/h; máy, điện của các NMTĐ có 1000 Mw  £ S P < 2000 Mw; trạm biến áp 500Kv

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    3.50

    3.85

    4.22

    4.59

    4.96

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1015.0

    1116.5

    1223.8

    1331.1

    1438.4

    3. Lò hơi, máy, điện của các NMNĐ, TBKHH có 100 Mw  £ S P < 440 Mw; máy, điện của các NMTĐ có 100 Mw £ S P < 1000 Mw; nhiên liệu NMNĐ có S D lò ³ 1760 T/h; khối lò máy có công suất (P) P ³ 60 Mw; trạm biến áp có S S ³ 200 MVA, số máy  ³ 3, số lộ cao áp ³ 3; trạm phát điện Diezel có S P  < 10,5 Mw

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    3.17

    3.50

    3.85

    4.22

    4.59

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    919.3

    1015.0

    1116.5

    1223.8

    1331.1

    4. Lò hơi, máy, điện nhà máy điện có S P < 100 Mw; khối lò máy có 33 Mw £ P < 60 Mw; nhiên liệu NMNĐ có S D lò < 1760 T/h; trạm biến áp có S S < 200 MVA, số máy ³ 2, số lộ cao áp ³ 3; trạm phát điện Diezel có S P < 10,5 Mw

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.86

    3.17

    3.50

    3.85

    4.22

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    829.4

    919.3

    1015.0

    1116.5

    1223.8

    III. CÔNG NHÂN VIÊN VẬN HÀNH THIẾT BỊ CHÍNH

     

     

     

     

     

    1. Công nhân viên vận hành chính (trực chính, lò trưởng, máy trưởng, điều hành viên….)

     

     

     

     

     

    1.1. Máy NMĐ có P ³ 300 Mw; điện NMNĐ, TBKHH có S P ³ 600 Mw; điện NMTĐ có  S P ³ 2000 Mw

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    3.50

    3.85

    4.22

    4.59

    4.96

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1015.0

    1116.5

    1223.8

    1331.1

    1438.4

    1.2. Lò hơi đốt than, lò thu hồi nhiệt có D lò  ³ 820 T/h; máy NMĐ có 100 Mw £ P < 300 Mw; điện NMNĐ, TBKHH có  440 Mw  £ S P  < 600 Mw; điện NMTĐ có  1000 Mw  £ S  P  < 2000 Mw; trạm biến áp 500 Kv

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    3.17

    3.50

    3.85

    4.22

    4.59

    Mức lương thùc hiện tõ ngày 01/10/2004

    919.3

    1015.0

    1116.5

    1223.8

    1331.1

    1.3. Lò hơi đốt than, lò thu hồi nhiệt có 110T/h £ D lò < 820T/h; máy NMĐ có 25 Mw £ P  < 100 Mw; điện NMNĐ, TBKHH có  100 Mw  £  S P < 440 Mw; điện NMTĐ có 100 Mw £  S P < 1000 Mw; trạm biến áp có S S ³ 200MVA, số máy ³ 3,  số lộ cao áp ³ 3

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.86

    3.17

    3.50

    3.85

    4.22

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    829.4

    919.3

    1015.0

    1116.5

    1223.8

    1.4. Lò hơi đốt than, lò thu hồi nhiệt có D lò < 110 T/h; lò hơi đốt dầu có D lò ³ 160 T/h; máy NMĐ có P < 25 Mw; điện NMĐ có S P < 100 Mw; trạm biến áp có 50 MVA £ S S < 200 MVA, số máy ³ 2, số lộ cao áp ³ 3; trạm phát điện Turbine khí có P ³ 10Mw; trạm phát điện Diezel có P ³ 2,1Mw

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.57

    2.86

    3.17

    3.50

    3.85

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    745.3

    829.4

    919.3

    1015.0

    1116.5

    1.5. Lò hơi đốt dầu có D lò < 160 T/h; trạm phát điện Diezel có  P <  2,1 Mw; trạm biến áp có   S S < 50 MVA

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.30

    2.57

    2.86

    3.17

    3.50

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    667.0

    745.3

    829.4

    919.3

    1015.0

    2. Công nhân viên vận hành phụ (trực phụ, lò phó, máy phó…)

     

     

     

     

     

    2.1. Máy NMĐ có P ³ 300 Mw; điện NMNĐ, TBKHH có S P ³ 600 Mw; điện NMTĐ có S P ³ 2000 Mw

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    3.17

    3.50

    3.85

    4.22

    4.59

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    919.3

    1015.0

    1116.5

    1223.8

    1331.1

    2.2. Lò hơi đốt than, lò thu hồi nhiệt có D lò  ³ 820 T/h;  máy NMĐ có 100 Mw £ P < 300 Mw; điện NMNĐ, TBKHH có 440 Mw  £  S P  < 600 Mw; điện NMTĐ có 1000Mw £ S P     <  2000 Mw; trạm biến áp 500 Kv

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.86

    3.17

    3.50

    3.85

    4.22

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    829.4

    919.3

    1015.0

    1116.5

    1223.8

    2.3. Lò hơi đốt than, lò thu hồi nhiệt có 110 T/h £ D lò < 820 T/h; máy NMĐ có 25 Mw £  P < 100 Mw; điện NMNĐ, TBKHH  có  100 Mw £ S P < 440 Mw; điện NMTĐ có 100 Mw £ S P < 1000 Mw; trạm biến áp có S S ³ 200 MVA, số máy ³ 3, số lộ cao áp ³ 3; kiểm soát gian Turbine máy phát nhà máy ³ 2 máy

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.57

    2.86

    3.17

    3.50

    3.85

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    745.3

    829.4

    919.3

    1015.0

    1116.5

    2.4. Lò hơi đốt than, lò thu hồi nhiệt có  D lò <  110 T/h; lò hơi đốt dầu có D lò ³ 160 T/h; máy NMĐ có P < 25Mw; điện NMĐ có S P < 100Mw; trạm biến áp có 50 MVA £ S S < 200MVA, số máy ³ 2, số lộ cao áp ³ 3; trạm phát điện Diezel có P ³ 2,1Mw; trạm phát điện  Turbine khí có P ³ 10Mw; kiểm soát gian Turbine máy phát nhà máy < 2 máy

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.30

    2.57

    2.86

    3.17

    3.50

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    667.0

    745.3

    829.4

    919.3

    1015.0

    2.5. Lò hơi đốt dầu có D lò < 160 T/h; trạm phát điện Diezel có P < 2,1 Mw; trạm biến áp có S S < 50 MVA

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.05

    2.30

    2.57

    2.86

    3.17

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    594.5

    667.0

    745.3

    829.4

    919.3

    IV. CÔNG NHÂN VIÊN VẬN HÀNH THIẾT BỊ PHỤ VÀ CÁC THIẾT BỊ PHỤC VỤ, PHỤ TRỢ

     

     

     

     

     

    1. Trạm bơm tuần hoàn, thải xỉ nhà máy có S P ³ 600 Mw; bộ khử bụi tĩnh điện nhà máy có S P  ³ 600 Mw

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.57

    2.86

    3.17

    3.50

    3.85

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    745.3

    829.4

    919.3

    1015.0

    1116.5

    2. Máy nghiền than có công suất (Nng)  Nng  ³ 45 T/h hoặc > 2 máy; trạm bơm tuần hoàn, thải xỉ nhà máy có 400 Mw £ S P < 600 Mw; bộ khử bụi tĩnh điện nhà máy có S P < 600 Mw

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.30

    2.57

    2.86

    3.17

    3.50

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    667.0

    745.3

    829.4

    919.3

    1015.0

    3. Máy nghiền than có Nng < 45 T/h; trạm bơm tuần hoàn, thải xỉ nhà máy có S P < 400 Mw; thiết bị thải xỉ, băng tải, máy gầu, quang lật toa, trạm Hydrô, trạm cắt, máy bù,….

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.05

    2.30

    2.57

    2.86

    3.17

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    594.5

    667.0

    745.3

    829.4

    919.3

    4. Phụ trong dây chuyền cấp than, nhiên liệu; vận hành trạm bơm nước sinh hoạt, bể lắng lọc; trực đập nước,….

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.59

    1.82

    2.05

    2.30

    2.57

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    461.1

    527.8

    594.5

    667.0

    745.3

     

    B.2. BẢNG LƯƠNG THUYỀN VIÊN VÀ CÔNG NHÂN VIÊN
    TÀU VẬN TẢI BIỂN, VẬN TẢI SÔNG, TÀU DỊCH VỤ
    DẦU KHÍ, TÀU CẨU DẦU KHÍ                                      

     

    1. TÀU VẬN TẢI BIỂN, VẬN TẢI SÔNG
    2. Tàu vận tải biển, vận tải sông không theo nhóm tàu

     

    Đơn vị tính: 1000 đồng                                 

    Chức danh không theo nhóm tàu

    Hệ số, mức lương

     

     

    I

    II

    III

    IV

    I. Tàu vận tải biển

     

     

     

     

    1. Thuỷ thủ

     

     

     

     

    – Hệ số

    2,18

    2.59

    3,08

    3.73

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    632.2

    751.1

    893.2

    1081.7

    2. Thợ máy kiêm cơ khí, thợ bơm

     

     

     

     

    – Hệ số

    2,51

    2.93

    3.49

    4,16

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    727.9

    849.7

    1012.1

    1206.4

    3. Thợ máy, điện, vô tuyến điện

     

     

     

     

    – Hệ số

    2,35

    2.72

    3,25

    3,91

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    681.5

    788.8

    942.5

    1133.9

    4. Phục vụ viên

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.75

    1,99

    2,35

    2,66

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    507.5

    577.1

    681.5

    771.4

    5. Cấp dưỡng

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.93

    2.38

    2,74

    3.15

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    559.7

    690.2

    794.6

    913.5

    II. Tàu vận tải sông và sang ngang

     

     

     

     

    1. Thuỷ thủ

     

     

     

     

    Nhóm I (vận tải dọc sông)

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.93

    2,18

    2.51

    2,83

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    559.7

    632.2

    727.9

    820.7

    Nhóm II (vận tải sang ngang)

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.12

    2.39

    2,76

    3,11

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    614.8

    693.1

    800.4

    901.9

    2. Thợ máy, thợ điện

     

     

     

     

    Nhóm I (vận tải dọc sông)

     

     

     

     

    – Hệ số

    2,05

    2,35

    2,66

    2,99

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    594.5

    681.5

    771.4

    867.1

    Nhóm II (vận tải sang ngang)

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.25

    2.58

    2.92

    3.28

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    652.5

    748.2

    846.8

    951.2

    3. Phục vụ viên

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.55

    1.75

    2,05

    2,35

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    449.5

    507.5

    594.5

    681.5

     

    Các chức danh quản lý vận hành luồng tàu biển VTS vận dụng xếp như Kiểm soát viên không lưu Bảng lương công nhân viên Hàng không dân dụng (B.8):

    – Kiểm soát viên từ phao số 0 vào cảng toàn tuyến xếp như Kiểm soát viên không lưu cấp III.                                                                                                           

    – Kiểm soát viên quản lý vận hành luồng tàu xếp như Kiểm soát viên không lưu cấp II.                             

    – Kiểm soát viên quản lý vận hành khu vực luồng tàu xếp như Kiểm soát viên không lưu cấp I.                                                                                                         

     

    B.2. BẢNG LƯƠNG THUYỀN VIÊN VÀ CÔNG NHÂN VIÊN TÀU VẬN TẢI BIỂN, VẬN TẢI SÔNG,
    TÀU DỊCH VỤ DẦU KHÍ, TÀU CẨU DẦU KHÍ  (Tiếp theo)

     

    1. Tàu vận tải biển theo nhóm tàu

    Đơn vị tính: 1000 đồng

    CHỨC DANH THEO NHÓM TÀU

    HỆ SỐ, MỨC LƯƠNG

     

    Dưới 200 GRT

    Từ 200 GRT đến       499 GRT

    Từ 500 GRT                  đến 1599 GRT

    Từ 1600 GRT            đến 5999 GRT

    Từ 6000 GRT                 đến 10000 GRT

    Từ 10000 GRT          trở lên

    1. Thuyền trưởng

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    4.56

    4.88

    4.88

    5.19

    5.19

    5.41

    5.41

    5.75

    6.16

    6.50

    6.65

    7.15

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1322.4

    1415.2

    1415.2

    1505.1

    1505.1

    1568.9

    1568.9

    1667.5

    1786.4

    1885.0

    1928.5

    2073.5

    2. Máy trưởng

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    4,36

    4.56

    4.56

    4.88

    4.88

    5.19

    5.19

    5.41

    5.75

    6.16

    6.28

    6.65

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1264.4

    1322.4

    1322.4

    1415.2

    1415.2

    1505.1

    1505.1

    1568.9

    1667.5

    1786.4

    1821.2

    1928.5

    3. Đại phó, máy 2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    4,14

    4,36

    4,36

    4.56

    4.56

    4,88

    4,88

    5,19

    5.41

    5.75

    5.94

    6.28

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1200.6

    1264.4

    1264.4

    1322.4

    1322.4

    1415.2

    1415.2

    1505.1

    1568.9

    1667.5

    1722.6

    1821.2

    4. Thuyền phó 2, máy 3

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    3,66

    3,91

    3,91

    4,16

    4,16

    4.37

    4.37

    4.68

    4,88

    5,19

    5.28

    5.62

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1061.4

    1133.9

    1133.9

    1206.4

    1206.4

    1267.3

    1267.3

    1357.2

    1415.2

    1505.1

    1531.2

    1629.8

    5. Thuyền phó 3, máy 4

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

     

     

     

     

    3,91

    4,16

    4,16

    4.37

    4.68

    4,88

    5.00

    5.28

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

     

     

     

     

    1133.9

    1206.4

    1206.4

    1267.3

    1357.2

    1415.2

    1450.0

    1531.2

    6. Sĩ  quan điện

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

     

     

     

     

    3,91

    4,16

    4,16

    4.37

    4.68

    4,88

    5.00

    5.28

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

     

     

     

     

    1133.9

    1206.4

    1206.4

    1267.3

    1357.2

    1415.2

    1450.0

    1531.2

    7. Sĩ quan kinh tế, vô tuyến điện

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

     

     

     

     

    3,66

    3,91

    3.91

    4,16

    4.37

    4.68

    4.68

    5.00

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

     

     

     

     

    1061.4

    1133.9

    1133.9

    1206.4

    1267.3

    1357.2

    1357.2

    1450.0

    8. Thuỷ thủ trưởng

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

     

     

    3.50

    3,66

    3,66

    3,91

    3.91

    4,16

    4.37

    4.68

    4.68

    5.00

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

     

     

    1015.0

    1061.4

    1061.4

    1133.9

    1133.9

    1206.4

    1267.3

    1357.2

    1357.2

    1450.0

     

    – Đại diện chủ tàu vận tải dầu thô áp dụng như Đại phó, máy 2

    – Thợ cả, thợ bơm, bếp trưởng tàu vận tải dầu thô áp dụng như Thuỷ thủ trưởng

                                                                                                              

    B.2. BẢNG LƯƠNG THUYỀN VIÊN VÀ CÔNG NHÂN VIÊN TÀU VẬN TẢI BIỂN, VẬN TẢI SÔNG,
    TÀU DỊCH VỤ DẦU KHÍ, TÀU CẨU DẦU KHÍ (Tiếp theo)

     

    1. Tàu vận tải sông theo nhóm tàu

    Đơn vị tính: 1000 đồng

     

    CHỨC DANH THEO NHÓM TÀU

    HỆ SỐ, MỨC LƯƠNG

    Nhóm I

    Nhóm II

    Nhóm III

    Nhóm IV

    1. Thuyền trưởng

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.81

    2,99

    3.73

    3,91

    4,14

    4,36

    4.68

    4.92

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    814.9

    867.1

    1081.7

    1133.9

    1200.6

    1264.4

    1357.2

    1426.8

    2. Đại phó, máy trưởng

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2,51

    2,66

    3,17

    3,30

    3.55

    3,76

    4,16

    4.37

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    727.9

    771.4

    919.3

    957.0

    1029.5

    1090.4

    1206.4

    1267.3

    3. Thuyền phó 2, máy 2

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

     

     

    2,66

    2.81

    2.93

    3.10

    3.55

    3,76

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

     

     

    771.4

    814.9

    849.7

    899.0

    1029.5

    1090.4

     

    Nhóm I: Phương tiện không có động cơ có trọng tải toàn phần từ 5 tấn đến 15 tấn; phương tiện có trọng tải động cơ có công suất máy chính từ 5 mã lực đến 15 mã lực hoặc sức chở từ 5 người đến 12 người.

    Nhóm II: Tàu khách có sức chở từ trên 12 người đến 50 người; phà có trọng tải toàn phần đến 50 tấn; đoàn lai có trọng tải toàn phần đến 400 tấn; phương tiện có tổng công suất máy chính từ trên 15 mã lực đến 150  mã lực.                                                                    

    Nhóm III: Tàu khách có sức chở từ trên 50 người đến 100 người; phà có trọng tải toàn phần trên 50 tấn đến 150 tấn; phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần trên 150 tấn đến 500 tấn; đoàn lai có trọng tải toàn phần trên 400 tấn đến 1000 tấn; phương tiện có tổng công suất máy chính từ trên 150 mã lực đến 400  mã lực.                                                                                                                                                                                

    Nhóm IV: Tàu khách có sức chở trên 100 người; phà có trọng tải toàn phần trên 150 tấn; phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần trên 500 tấn; đoàn lai có trọng tải toàn phần trên 1000 tấn; phương tiện có tổng công suất máy chính trên 400  mã lực.                                                                                                                                                                                

     

     

    B.2. BẢNG LƯƠNG THUYỀN VIÊN VÀ CÔNG NHÂN VIÊN
    TÀU VẬN TẢI BIỂN, VẬN TẢI SÔNG, TÀU DỊCH VỤ
    DẦU KHÍ, TÀU CẨU DẦU KHÍ  (Tiếp theo)

     

    1. TÀU DỊCH VỤ DẦU KHÍ, TÀU CẨU DẦU KHÍ

     

    Đơn vị tính: 1000 đồng                     

     

    CHỨC DANH THEO NHÓM TÀU

    HỆ SỐ, MỨC LƯƠNG

    Nhóm I

    Nhóm II

    Nhóm III

    1. Thuyền trưởng

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    5.94

    6.28

    6.28

    6,65

    6,65

    7,15

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1722.6

    1821.2

    1821.2

    1928.5

    1928.5

    2073.5

    2. Máy trưởng

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    5.62

    5.94

    5.94

    6.28

    6.28

    6,65

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1629.8

    1722.6

    1722.6

    1821.2

    1821.2

    1928.5

    3. Đại phó, máy 2 tàu dịch vụ dầu khí; thuyền phó 2, máy 3 phụ trách thiết bị cẩu, điện trưởng tàu cẩu dầu khí

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    5.30

    5.62

    5.62

    5.94

    5.94

    6.28

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1537.0

    1629.8

    1629.8

    1722.6

    1722.6

    1821.2

    4. Thuyền phó 2, máy 3 tàu dịch vụ dầu khí; thuyền phó 3, máy 4, máy lạnh, điện 2 phụ trách thiết bị đo lường và tự động hoá tàu cẩu dầu khí

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    4.70

    5.00

    5.00

    5.30

    5.30

    5.62

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1363.0

    1450.0

    1450.0

    1537.0

    1537.0

    1629.8

    5. Thuyền phó 3, sĩ quan điện tàu dịch vụ dầu khí

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

     

     

    4.70

    5.00

    5.00

    5.30

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

     

     

    1363.0

    1450.0

    1450.0

    1537.0

    6. Thuỷ thủ trưởng, thợ máy chính tàu dịch vụ dầu khí

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

     

     

    4.40

    4.70

    4.70

    5.00

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

     

     

    1276.0

    1363.0

    1363.0

    1450.0

    7. Thuyền phó 3, máy 4, điện 3, đài trưởng VTĐ tàu cẩu dầu khí

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    4.16

    4.40

    4.70

    5.00

    5.00

    5.30

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1206.4

    1276.0

    1363.0

    1450.0

    1450.0

    1537.0

    8. Thuỷ thủ trưởng, thợ lái cẩu trưởng tàu cẩu dầu khí

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    3.91

    4.16

    4.40

    4.70

    4.70

    5.00

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1133.9

    1206.4

    1276.0

    1363.0

    1363.0

    1450.0

    9. Thợ cả, bếp trưởng tàu cẩu dầu khí

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    3,66

    3,91

    3.91

    4.16

    4.40

    4.70

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1061.4

    1133.9

    1133.9

    1206.4

    1276.0

    1363.0

     

     

    CHỨC DANH KHÔNG THEO NHÓM TÀU

    HỆ SỐ, MỨC LƯƠNG

    I

    II

    III

    IV

    1. Thợ máy, thợ điện

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.35

    2.72

    3.25

    3,91

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    681.5

    788.8

    942.5

    1133.9

    2. Thuỷ thủ

     

     

     

     

    – Hệ số

    2,18

    2.59

    3,08

    3.73

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    632.2

    751.1

    893.2

    1081.7

    3. Cấp dưỡng

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.93

    2.38

    2,74

    3.15

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    559.7

    690.2

    794.6

    913.5

     

    Nhóm I: áp dụng đối với tàu dịch vụ dầu khí có công suất dưới 1500 CV, tàu cẩu dầu khí có trọng tải cẩu dưới 10000 GRT.                                                                                                                 

    Nhóm II: áp dụng đối với tàu dịch vụ dầu khí có công suất từ 1500 CV đến dưới 5000 CV, tàu cẩu dầu khí có trọng tải cẩu từ 10000 GRT đến dưới 50000 GRT.

    Nhóm III: áp dụng đối với tàu dịch vụ dầu khí có công suất từ 5000 CV trở lên, tàu cẩu dầu khí có trọng tải cẩu từ 50000 GRT trở lên.                                                                                                   

     

    B.3. BẢNG LƯƠNG HOA TIÊU

    Đơn vị tính: 1000 đồng                

    Chức danh

    Hệ số, mức lương

    I

    II

    1. Ngoại hạng

     

     

    – Hệ số

    6.16

     

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1786.4

     

    2. Hạng I

     

     

    – Hệ số

    5.19

    5.75

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1505.1

    1667.5

    3. Hạng II

     

     

    – Hệ số

    4.16

    4.68

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1206.4

    1357.2

    4. Hạng III

     

     

    – Hệ số

    3,30

    3.73

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    957.0

    1081.7

     

    B.4. BẢNG LƯƠNG CÔNG NHÂN CÁC TRẠM ĐÈN SÔNG, ĐÈN BIỂN                                                                                                                     

                                                                                                                   

    Đơn vị tính: 1000 đồng                     

     

    Chức danh

    Hệ số, mức lương

    I

    II

    III

    IV

    V

    1. Quản lý vận hành luồng tàu sông

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.65

    2.08

    2,63

    3.19

    3,91

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    478.5

    603.2

    762.7

    925.1

    1133.9

    2. Trạm đèn biển xa đất liền dưới 50 hải lý

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.75

    2.22

    2,79

    3.58

    4.68

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    507.5

    643.8

    809.1

    1038.2

    1357.2

    3. Trạm đèn biển xa đất liền từ 50 hải lý trở lên

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.93

    2.39

    2,95

    3,80

    4.92

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    559.7

    693.1

    855.5

    1102.0

    1426.8

     

    B.5. BẢNG LƯƠNG THUYỀN VIÊN VÀ CÔNG NHÂN VIÊN
    TÀU CÔNG TRÌNH, TÀU TRỤC VỚT VÀ CỨU HỘ, TÀU
    THAY THẢ PHAO, TÀU TÌM KIẾM CỨU NẠN HÀNG HẢI

     

    1. TÀU CÔNG TRÌNH
    2. Tàu nạo vét biển

    Đơn vị tính: 1000 đồng                                                                                                                                 

     

    CHỨC DANH THEO NHÓM TÀU

    HỆ SỐ, MỨC LƯƠNG

     

    Tàu hút, tàu cuốc từ 300m3/h  đến dưới 800m3/h

    Tàu hút, tàu cuốc từ 800m3/h trở lên

    1. Thuyền trưởng tàu hút bụng

     

     

     

     

    – Hệ số

    5.19

    5.41

    5.41

    5.75

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1505.1

    1568.9

    1568.9

    1667.5

    2. Máy trưởng, thuyền trưởng tàu cuốc, tàu hút phun, tàu NV bằng gầu ngoạm

     

     

     

     

    – Hệ số

    4.92

    5,19

    5,19

    5.41

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1426.8

    1505.1

    1505.1

    1568.9

    3. Điện trưởng, đại phó tàu cuốc; kỹ thuật viên cuốc 1, tàu hút bụng; thuyền phó 2, máy 3 tàu hút bụng; máy 3, kỹ thuật viên cuốc 2 tàu cuốc, tàu hút phun, tàu NV bằng gầu ngoạm

     

     

     

     

    – Hệ số

    4.37

    4.68

    4.68

    4.92

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1267.3

    1357.2

    1357.2

    1426.8

    4. Đại phó, máy 2 tàu hút bụng; máy 2, kỹ thuật viên cuốc 1 tàu cuốc, tàu hút phun, tàu NV bằng gầu ngoạm

     

     

     

     

    – Hệ số

    4.68

    4.92

    4.92

    5,19

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1357.2

    1426.8

    1426.8

    1505.1

    5. Thuyền phó 2 tàu cuốc, kỹ thuật viên cuốc 2 tàu hút; thuyền phó 3, máy 4 tàu hút bụng; máy 3, kỹ thuật viên cuốc 3 tàu cuốc, tàu hút phun, tàu NV bằng gầu ngoạm

     

     

     

     

    – Hệ số

    4,16

    4.37

    4.37

    4.68

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1206.4

    1267.3

    1267.3

    1357.2

    6. Thuyền phó 3 tàu cuốc, tàu hút phun, tàu NV bằng gầu ngoạm, kỹ thuật viên cuốc 3 tàu hút bụng

     

     

     

     

    – Hệ số

    3,91

    4,16

    4,16

    4.37

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1133.9

    1206.4

    1206.4

    1267.3

    7. Quản trị trưởng, thuỷ thủ trưởng

     

     

     

     

    – Hệ số

    3.50

    3.73

    3.73

    3,91

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1015.0

    1081.7

    1081.7

    1133.9

    CHỨC DANH KHÔNG THEO NHÓM TÀU

    HỆ SỐ, MỨC LƯƠNG

    I

    II

    III

    IV

    1. Thợ máy kiêm cơ khí

     

     

     

     

    – Hệ số

    2,51

    2,83

    3.28

    3,91

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    727.9

    820.7

    951.2

    1133.9

    2. Thợ máy, điện, điện báo

     

     

     

     

    – Hệ số

    2,35

    2,66

    3,12

    3.73

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    681.5

    771.4

    904.8

    1081.7

    3. Thuỷ thủ, thợ cuốc

     

     

     

     

    – Hệ số

    2,18

    2,59

    3,08

    3.73

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    632.2

    751.1

    893.2

    1081.7

    4. Phục vụ viên

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.75

    1,99

    2,35

    2,66

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    507.5

    577.1

    681.5

    771.4

    5. Cấp dưỡng

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.93

    2.38

    2,74

    3.15

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    559.7

    690.2

    794.6

    913.5

     

    B.5. BẢNG LƯƠNG THUYỀN VIÊN VÀ CÔNG NHÂN VIÊN TÀU
    CÔNG TRÌNH, TÀU TRỤC VỚT VÀ CỨU HỘ, TÀU THAY THẢ PHAO,
    TÀU TÌM KIẾM CỨU NẠN HÀNG HẢI
    (Tiếp theo)

    1. Tàu nạo vét sông

    Đơn vị tính: 1000 đồng                                  

     

    CHỨC DANH THEO NHÓM TÀU

    HỆ SỐ, MỨC LƯƠNG

    Tàu hút dưới 150m3/h

    Tàu hút từ 150m3/h         đến 300m3/h

    Tàu hút trên 300m3/h,            tàu cuốc dưới 300m3/h

    1. Thuyền trưởng

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    3,91

    4,16

    4.37

    4.68

    4,88

    5,19

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1133.9

    1206.4

    1267.3

    1357.2

    1415.2

    1505.1

    2. Máy trưởng

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    3.50

    3.73

    4,16

    4.37

    4.71

    5.07

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1015.0

    1081.7

    1206.4

    1267.3

    1365.9

    1470.3

    3. Điện trưởng

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

     

     

     

     

    4,16

    4,36

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

     

     

     

     

    1206.4

    1264.4

    4. Máy 2, kỹ thuật viên cuốc 1

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    3,48

    3,71

    4,09

    4,30

    4.68

    4.92

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1009.2

    1075.9

    1186.1

    1247.0

    1357.2

    1426.8

    5. Máy 3, kỹ thuật viên cuốc 2

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    3,17

    3.50

    3.73

    3,91

    4.37

    4.68

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    919.3

    1015.0

    1081.7

    1133.9

    1267.3

    1357.2

    6. Máy 4, kỹ thuật viên cuốc 3

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

     

     

     

     

    4,16

    4,36

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

     

     

     

     

    1206.4

    1264.4

    7. Quản trị trưởng, thuỷ thủ trưởng

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

     

     

     

     

    3.50

    3.73

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

     

     

     

     

    1015.0

    1081.7

    CHỨC DANH KHÔNG THEO NHÓM TÀU

    HỆ SỐ, MỨC LƯƠNG

    I

    II

    III

    IV

    1. Thợ máy, điện, điện báo

     

     

     

     

    – Hệ số

    2,05

    2,35

    2,66

    2,99

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    594.5

    681.5

    771.4

    867.1

    2. Thuỷ thủ

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.93

    2,18

    2,51

    2,83

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    559.7

    632.2

    727.9

    820.7

    3. Phục vụ viên

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.55

    1.75

    2,05

    2,35

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    449.5

    507.5

    594.5

    681.5

    4. Cấp dưỡng

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.75

    1,99

    2,35

    2,66

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    507.5

    577.1

    681.5

    771.4

     

    1. Tàu trục vớt và cứu hộ, tàu thay thả phao

    Đơn vị tính: 1000 đồng                     

    CHỨC DANH
    THEO NHÓM TÀU

    HỆ SỐ, MỨC LƯƠNG

    Dưới 3000 CV

    Từ 3000 CV đến          4000 CV trở lên

    Trên 4000 CV

    1. Thuyền trưởng

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    5.19

    5.41

    5.41

    5.75

    5.75

    6.10

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1505.1

    1568.9

    1568.9

    1667.5

    1667.5

    1769.0

    2. Máy trưởng

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    4.92

    5,19

    5,19

    5.41

    5.41

    5.75

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1426.8

    1505.1

    1505.1

    1568.9

    1568.9

    1667.5

    3. Đại phó, máy 2

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    4,56

    4,88

    4,88

    5,19

    5,19

    5.41

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1322.4

    1415.2

    1415.2

    1505.1

    1505.1

    1568.9

    4. Thuyền phó 2, máy 3

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    4.37

    4.68

    4.68

    4.92

    4.92

    5,19

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1267.3

    1357.2

    1357.2

    1426.8

    1426.8

    1505.1

    5. Thuyền phó 3, máy 4

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    4,16

    4.37

    4.37

    4.68

    4.68

    4.92

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1206.4

    1267.3

    1267.3

    1357.2

    1357.2

    1426.8

    6. Sĩ quan điện

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    4,16

    4.37

    4.37

    4.68

    4.68

    4.92

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1206.4

    1267.3

    1267.3

    1357.2

    1357.2

    1426.8

    7. Sĩ quan kinh tế, vô tuyến điện và thuỷ thủ trưởng

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    3.50

    3.73

    3.73

    3,91

    3,91

    4,16

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1015.0

    1081.7

    1081.7

    1133.9

    1133.9

    1206.4

    CHỨC DANH KHÔNG THEO NHÓM TÀU

    HỆ SỐ, MỨC LƯƠNG

    I

    II

    III

    IV

    1. Thợ máy kiêm cơ khí

     

     

     

     

    – Hệ số

    2,51

    2,83

    3.28

    3,91

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    727.9

    820.7

    951.2

    1133.9

    2. Thợ máy, điện, vô tuyến điện

     

     

     

     

    – Hệ số

    2,35

    2,66

    3,12

    3.73

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    681.5

    771.4

    904.8

    1081.7

    3. Thuỷ thủ

     

     

     

     

    – Hệ số

    2,18

    2.59

    3,08

    3.73

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    632.2

    751.1

    893.2

    1081.7

    4. Phục vụ viên

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.75

    1,99

    2,35

    2,66

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    507.5

    577.1

    681.5

    771.4

    5. Cấp dưỡng

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.93

    2.38

    2,74

    3.15

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    559.7

    690.2

    794.6

    913.5

     

     

    III. TÀU TÌM KIẾM CỨU NẠN HÀNG HẢI       

    Đơn vị tính: 1000 đồng                             

     

    CHỨC DANH THEO NHÓM TÀU

    HỆ SỐ, MỨC LƯƠNG

    Dưới 3000 CV

    Từ 3000 CV đến          4000 CV trở lên

    Trên 4000 CV

    1. Thuyền trưởng

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    5.45

    5.68

    5.68

    6.04

    6.04

    6.41

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1580.5

    1647.2

    1647.2

    1751.6

    1751.6

    1858.9

    2. Máy trưởng

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    5.17

    5.45

    5.45

    5.68

    5.68

    6.04

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1499.3

    1580.5

    1580.5

    1647.2

    1647.2

    1751.6

    3. Đại phó, máy 2

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    4.79

    5.12

    5.12

    5.45

    5.45

    5.68

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1389.1

    1484.8

    1484.8

    1580.5

    1580.5

    1647.2

    4. Thuyền phó 2, máy 3, bác sĩ tàu

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    4.59

    4.91

    4.91

    5.17

    5.17

    5.45

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1331.1

    1423.9

    1423.9

    1499.3

    1499.3

    1580.5

    5. Thuyền phó 3, máy 4, y sĩ tàu

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    4.37

    4.59

    4.59

    4.91

    4.91

    5.17

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1267.3

    1331.1

    1331.1

    1423.9

    1423.9

    1499.3

    6. Sĩ quan điện, y tá tàu

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    4.37

    4.59

    4.59

    4.91

    4.91

    5.17

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1267.3

    1331.1

    1331.1

    1423.9

    1423.9

    1499.3

    7. Sĩ quan kinh tế, vô tuyến điện và thuỷ thủ trưởng, nhân viên cứu nạn

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    3.68

    3.92

    3.92

    4.11

    4.11

    4.37

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1067.2

    1136.8

    1136.8

    1191.9

    1191.9

    1267.3

    CHỨC DANH KHÔNG THEO NHÓM TÀU

    HỆ SỐ, MỨC LƯƠNG

     

    I

    II

    III

    IV

    1. Thợ máy kiêm cơ khí

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.64

    2.97

    3.44

    4.11

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    765.6

    861.3

    997.6

    1191.9

    2. Thợ máy, điện, vô tuyến điện

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.47

    2.79

    3.28

    3.92

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    716.3

    809.1

    951.2

    1136.8

    3. Thuỷ thủ

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.29

    2.72

    3.23

    3.92

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    664.1

    788.8

    936.7

    1136.8

    4. Phục vụ viên

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.84

    2.09

    2.47

    2.79

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    533.6

    606.1

    716.3

    809.1

    5. Cấp dưỡng

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.03

    2.50

    2.88

    3.31

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    588.7

    725.0

    835.2

    959.9

     

    B.6. BẢNG LƯƠNG THUYỀN VIÊN VÀ CÔNG NHÂN VIÊN TÀU THUYỀN ĐÁNH CÁ, VẬN CHUYỂN VÀ THU MUA CÁ TRÊN BIỂN, TRÊN SÔNG HỒ

     

    1. TÀU ĐÁNH CÁ BIỂN

    Đơn vị tính: 1000 đồng

     

    CHỨC DANH THEO NHÓM TÀU

    HỆ SỐ, MỨC LƯƠNG

    Dưới 80 CV

    Dưới 80 CV đến dưới 200 CV

    Từ 200 CV đến dưới 800 CV

    Từ 800 CV trở lên

    1. Thuyền trưởng

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    4,16

    4,40

    4.67

    4.95

    5.22

    5,48

    5.75

    6.16

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1206.4

    1276.0

    1354.3

    1435.5

    1513.8

    1589.2

    1667.5

    1786.4

    2. Máy trưởng

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

     

     

    4,40

    4.67

    4.95

    5.22

    5,48

    5.75

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

     

     

    1276.0

    1354.3

    1435.5

    1513.8

    1589.2

    1667.5

    3. Đại phó, máy 2

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    3.50

    3.78

    4,08

    4,35

    4.67

    4.95

    5.22

    5,48

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1015.0

    1096.2

    1183.2

    1261.5

    1354.3

    1435.5

    1513.8

    1589.2

    4. Thuyền phó 2, máy 3

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

     

     

     

     

    4,29

    4,56

    4,84

    5,10

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

     

     

     

     

    1244.1

    1322.4

    1403.6

    1479.0

    5. Thuyền phó 3, máy 4

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

     

     

     

     

     

     

    4,56

    4,84

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

     

     

     

     

     

     

    1322.4

    1403.6

    6. Điện trưởng, lạnh trưởng,

     

     

     

     

     

     

     

     

    đài trưởng

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

     

     

     

     

     

     

    4.37

    4.69

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

     

     

     

     

     

     

    1267.3

    1360.1

    7. Thuỷ thủ trưởng, lưới trưởng, chế biến trưởng

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

     

     

    3.40

    3.73

    3.73

    4,08

    4,08

    4,40

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

     

     

    986.0

    1081.7

    1081.7

    1183.2

    1183.2

    1276.0

    CHỨC DANH KHÔNG THEO NHÓM TÀU

    HỆ SỐ, MỨC LƯƠNG

    I

    II

    III

    IV

    1. Thợ máy, điện lạnh, báo vụ

     

     

     

     

    – Hệ số

    2,51

    2.93

    3.49

    4,16

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    727.9

    849.7

    1012.1

    1206.4

    2. Thuỷ thủ, cấp dưỡng, chế biến

     

     

     

     

    – Hệ số

    2,35

    2.72

    3,25

    3,91

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    681.5

    788.8

    942.5

    1133.9

     

    1. TÀU VẬN CHUYỂN VÀ THU MUA CÁ TRÊN BIỂN

    Đơn vị tính: 1000 đồng                                                                               

     

    CHỨC DANH THEO NHÓM TÀU

    HỆ SỐ, MỨC LƯƠNG

     

    Thuyền thủ công

    Dưới 30 tấn

    Từ 30 tấn đến                200 tấn

    Trên 200 tấn

    1. Thuyền trưởng

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    3.77

    4.01

    4.27

    4.49

    4,73

    4,96

    5,19

    5.41

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1093.3

    1162.9

    1238.3

    1302.1

    1371.7

    1438.4

    1505.1

    1568.9

    2. Máy trưởng

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

     

     

     

     

    4.49

    4,73

    4,96

    5,19

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

     

     

     

     

    1302.1

    1371.7

    1438.4

    1505.1

    3. Đại phó, máy 2

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

     

     

    3.77

    4.01

    4.27

    4.49

    4,73

    4,96

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

     

     

    1093.3

    1162.9

    1238.3

    1302.1

    1371.7

    1438.4

    4. Thuyền phó 2, máy 3

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

     

     

     

     

    4.01

    4,25

    4.49

    4,73

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

     

     

     

     

    1162.9

    1232.5

    1302.1

    1371.7

    5. Thuyền phó 3, máy 4

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

     

     

     

     

     

     

    4.27

    4.49

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

     

     

     

     

     

     

    1238.3

    1302.1

    6. Thuỷ thủ trưởng, chế biến trưởng

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

     

     

    3,22

    3.49

    3.49

    3,75

    4.01

    4.27

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

     

     

    933.8

    1012.1

    1012.1

    1087.5

    1162.9

    1238.3

    7. Đài trưởng, điện trưởng, lạnh trưởng

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

     

     

     

     

     

     

    4.12

    4.38

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

     

     

     

     

     

     

    1194.8

    1270.2

    CHỨC DANH KHÔNG THEO NHÓM TÀU

    HỆ SỐ, MỨC LƯƠNG

     

    I

    II

    III

    IV

    1. Thợ máy, điện lạnh, báo vụ

     

     

     

     

    – Hệ số

    2,35

    2.72

    3,25

    3,91

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    681.5

    788.8

    942.5

    1133.9

    2. Thuỷ thủ, cấp dưỡng, chế biến

     

     

     

     

    – Hệ số

    2,18

    2.59

    3,08

    3.73

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    632.2

    751.1

    893.2

    1081.7

     

    III. TÀU, THUYỀN ĐÁNH CÁ TRÊN SÔNG, HỒ                                

    Đơn vị tính: 1000 đồng                       

     

    CHỨC DANH THEO NHÓM TÀU, THUYỀN

    HỆ SỐ, MỨC LƯƠNG

    Thuyền thủ công

    Đến 90 CV

    Trên 90 CV

    1. Thuyền trưởng

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2,95

    3.30

    3.63

    3,99

    4.33

    4.68

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    855.5

    957.0

    1052.7

    1157.1

    1255.7

    1357.2

    2. Thuyền phó, máy trưởng

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

     

     

    3.14

    3.50

    3.87

    4.22

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

     

     

    910.6

    1015.0

    1122.3

    1223.8

    3. Thuỷ thủ trưởng

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

     

     

    2,95

    3.19

    3,48

    3,75

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

     

     

    855.5

    925.1

    1009.2

    1087.5

    CHỨC DANH KHÔNG THEO NHÓM TÀU, THUYỀN

    HỆ SỐ, MỨC LƯƠNG

     

    I

    II

    III

    IV

    1. Thợ máy

     

     

     

     

    – Hệ số

    2,05

    2,35

    2,66

    2,99

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    594.5

    681.5

    771.4

    867.1

    2. Thuỷ thủ

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.93

    2,18

    2,51

    2,83

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    559.7

    632.2

    727.9

    820.7

     

    B.7. BẢNG LƯƠNG THỢ LẶN

    Đơn vị tính: 1000 đồng

     

    CHỨC DANH

    HỆ SỐ, MỨC LƯƠNG

     

    I

    II

    III

    IV

    1. Thợ lặn

     

     

     

     

    – Hệ số

    2,99

    3.28

    3,72

    4,15

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    867.1

    951.2

    1078.8

    1203.5

    2. Thợ lặn cấp I

     

     

     

     

    – Hệ số

    4.67

    5.27

     

     

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1354.3

    1528.3

     

     

    3. Thợ lặn cấp II

     

     

     

     

    – Hệ số

    5.75

     

     

     

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1667.5

     

     

     

     

    B.8. BẢNG LƯƠNG CÔNG NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG                               

    1. Chức danh không theo hạng máy bay

    Đơn vị tính: 1000 đồng                                                                                                                            

     

    CHỨC DANH KHÔNG THEO
    HẠNG MÁY BAY

    HỆ SỐ, MỨC LƯƠNG

     

    I

    II

    III

    IV

    V

    I. Công nhân, nhân viên nghiệp vụ hàng không

     

     

     

     

     

    1. Nhóm I

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.60

    1.92

    2.30

    2.75

    3.30

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    464.0

    556.8

    667.0

    797.5

    957.0

    2. Nhóm II

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.95

    2.27

    2.65

    3.09

    3.60

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    565.5

    658.3

    768.5

    896.1

    1044.0

    3. Nhóm III

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.00

    2.35

    2.76

    3.24

    3.80

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    580.0

    681.5

    800.4

    939.6

    1102.0

    4. Nhóm IV

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.05

    2.40

    2.81

    3.29

    3.85

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    594.5

    696.0

    814.9

    954.1

    1116.5

    5. Nhóm V

     

     

     

     

     

    Cấp I

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.10

    2.45

    2.86

    3.34

    3.90

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    609.0

    710.5

    829.4

    968.6

    1131.0

    Cấp II

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.45

    2.85

    3.30

    3.80

    4.35

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    710.5

    826.5

    957.0

    1102.0

    1261.5

    6. Nhóm VI

     

     

     

     

     

    Cấp I

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.10

    2.45

    2.86

    3.34

    3.90

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    609.0

    710.5

    829.4

    968.6

    1131.0

    Cấp II

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.90

    3.27

    3.69

    4.16

    4.70

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    841.0

    948.3

    1070.1

    1206.4

    1363.0

    II. Kiểm soát viên không lưu

     

     

     

     

     

    1. Cấp I

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.23

    2.58

    3.00

    3.48

    4.03

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    646.7

    748.2

    870.0

    1009.2

    1168.7

    2. Cấp II

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.90

    3.27

    3.69

    4.16

    4.70

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    841.0

    948.3

    1070.1

    1206.4

    1363.0

    3. Cấp III

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    3.80

    4.20

    4.63

    5.11

    5.65

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1102.0

    1218.0

    1342.7

    1481.9

    1638.5

    III. Không báo, thủ tục bay, hiệp đồng thông báo bay, kiểm soát mặt đất, tìm kiếm cứu nạn, khí tượng hàng không

     

     

     

     

     

    1. Cấp I

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.00

    2.35

    2.76

    3.24

    3.80

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    580.0

    681.5

    800.4

    939.6

    1102.0

    2. Cấp II

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.10

    2.45

    2.86

    3.34

    3.90

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    609.0

    710.5

    829.4

    968.6

    1131.0

    IV. an ninh, an toàn hàng không

     

     

     

     

     

    1. Cấp I

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.95

    2.27

    2.65

    3.09

    3.60

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    565.5

    658.3

    768.5

    896.1

    1044.0

     

    B.8. BẢNG LƯƠNG CÔNG NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG (Tiếp theo)

    Đơn vị tính: 1000 đồng

    CHỨC DANH KHÔNG THEO HẠNG MÁY BAY

    HỆ SỐ, MỨC LƯƠNG

     

    I

    II

    III

    IV

    V

    2. Cấp II

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.05

    2.40

    2.81

    3.29

    3.85

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    594.5

    696.0

    814.9

    954.1

    1116.5

    3. Cấp III

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.15

    2.53

    2.99

    3.52

    4.15

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    623.5

    733.7

    867.1

    1020.8

    1203.5

    V. công nhân kỹ thuật hàng không

     

     

     

     

     

    1. Cấp I

     

     

     

     

     

    Nhóm I

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.08

    2.36

    2.69

    3.06

    3.48

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    603.2

    684.4

    780.1

    887.4

    1009.2

    Nhóm II

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.15

    2.47

    2.84

    3.28

    3.75

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    623.5

    716.3

    823.6

    951.2

    1087.5

    2. Cấp II

     

     

     

     

     

    Nhóm I

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.68

    3.00

    3.35

    3.75

    4.18

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    777.2

    870.0

    971.5

    1087.5

    1212.2

    Nhóm II

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.80

    3.17

    3.59

    4.06

    4.60

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    812.0

    919.3

    1041.1

    1177.4

    1334.0

    3. Cấp III

     

     

     

     

     

    Nhóm I

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    3.38

    3.70

    4.06

    4.45

    4.88

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    980.2

    1073.0

    1177.4

    1290.5

    1415.2

    Nhóm II

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    3.60

    3.97

    4.39

    4.84

    5.35

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1044.0

    1151.3

    1273.1

    1403.6

    1551.5

    Đối tượng áp dụng:

    1. Đối với công nhân, nhân viên nghiệp vụ hàng không:

    Nhóm I: Nhân viên vệ sinh trên máy bay; nhà ga, sân đỗ; vệ sinh ULD; xe đẩy; cung ứng báo, tạp chí, giao nhận dụng cụ, suất ăn, đồ uống lên – xuống máy bay.       

    Nhóm II: Nhân viên chất xếp hàng hoá, hành lý hàng không, vệ sinh công nghiệp máy bay.

    Nhóm III: Nhân viên đặt giữ chỗ, bán vé hành khách, hành lý, hàng hoá, bưu kiện hàng không; tiếp nhận hàng hoá, xuất không vận đơn; làm thủ tục hành khách, hàng hoá cho các chuyến bay; phát thanh viên; thu phí, thu ngân.

    Nhóm IV: Nhân viên tài liệu và hướng dẫn chất xếp; điều hành hoạt động khai thác tại sân bay; giám sát khai thác hành khách, hàng hoá tại sân bay; giải đáp thông tin.

    Nhóm V: Tiếp viên trên không.

    Nhóm VI: Điều độ khai thác bay hàng không.

    1. Đối với công nhân, kỹ thuật hàng không:

    Nhóm I: Thợ kết cấu khung sườn, cabin máy bay; lái, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng trang thiết bị kỹ thuật mặt đất phục vụ máy bay, nhà ga; vận hành thiết bị thông tin, giám sát, dẫn đường; thợ sửa chữa thiết bị phục vụ bảo dưỡng máy bay.

    Nhóm II: Thợ cơ giới máy bay; thợ điện, điện tử (vô tuyến, đặc thiết, ra đa) máy bay; thợ sửa chữa thiết bị thông tin, giám sát, dẫn đường.

     

    B.8. BẢNG LƯƠNG CÔNG NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG (Tiếp theo)

                                                                                                                        

    1. Chức danh theo hạng máy bay:

    Đơn vị tính: 1000 đồng                                                

     

    CHỨC DANH THEO HẠNG MÁY BAY

    HỆ SỐ, MỨC LƯƠNG

    Nhóm I

    Nhóm II

    Nhóm III

    1

    2

    3

    4

    5

    1

    2

    3

    4

    5

    1

    2

    3

    4

    5

    1. Lái trưởng

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    3.55

    3.90

    4.25

    4.60

    4.95

    4.63

    4.99

    5.35

    5.71

    6.07

    5.71

    6.07

    6.43

    6.79

    7.15

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1029.5

    1131.0

    1232.5

    1334.0

    1435.5

    1342.7

    1447.1

    1551.5

    1655.9

    1760.3

    1655.9

    1760.3

    1864.7

    1969.1

    2073.5

    2. Lái phụ

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.55

    2.85

    3.15

    3.50

     

    3.54

    3.84

    4.14

    4.54

     

    4.60

    4.90

    5.20

    5.60

     

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    739.5

    826.5

    913.5

    1015.0

     

    1026.6

    1113.6

    1200.6

    1316.6

     

    1334.0

    1421.0

    1508.0

    1624.0

     

     

    Nhóm I: Máy bay chở khách dưới 65 chỗ ngồi; máy bay chở hàng dưới 30 tấn.

    Nhóm II: Máy bay chở khách từ 65 chỗ ngồi đến 200 chỗ ngồi; máy bay chở hàng từ 30 tấn đến dưới 100 tấn.

    Nhóm III: Máy bay chở khách trên 200 chỗ ngồi; máy bay chở hàng trên 100 tấn.

     

    B.9. BẢNG LƯƠNG CÔNG NHÂN VIÊN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

     

    Đơn vị tính: 1000 đồng                       

     

    CHỨC DANH

    HỆ SỐ, MỨC LƯƠNG

    I

    II

    III

    IV

    V

    1. Vận chuyển bưu chính

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.52

    1.93

    2.39

    2.84

    3.30

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    440.8

    559.7

    693.1

    823.6

    957.0

    2. Khai thác bưu chính và phát hành báo chí

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.65

    2.08

    2.55

    3.06

    3.73

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    478.5

    603.2

    739.5

    887.4

    1081.7

    3. Khai thác điện thoại, giao dịch, tiếp thị, mua, bán sản phẩm và dịch vụ; giao nhận sản phẩm chuyển phát nhanh

     

     

     

     

     

     Cấp I:

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.35

    2.66

    3.10

    3.68

    4.36

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    681.5

    771.4

    899.0

    1067.2

    1264.4

    Cấp II:

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.93

    2.39

    2.80

    3.30

    3.91

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    559.7

    693.1

    812.0

    957.0

    1133.9

    Cấp III:

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.60

    2.01

    2.44

    2.85

    3.30

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    464.0

    582.9

    707.6

    826.5

    957.0

    4. Khai thác phi thoại, giao dịch, tiếp thị, mua, bán sản phẩm và dịch vụ; giao nhận sản phẩm chuyển phát nhanh

     

     

     

     

     

     Cấp I

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.35

    2.66

    3.10

    3.68

    4.36

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    681.5

    771.4

    899.0

    1067.2

    1264.4

    Cấp II

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.93

    2.39

    2.80

    3.30

    3.91

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    559.7

    693.1

    812.0

    957.0

    1133.9

    Cấp III

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.65

    2.08

    2.55

    3.00

    3.50

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    478.5

    603.2

    739.5

    870.0

    1015.0

    5. Kiểm soát viên doanh thác bưu chính viễn thông, tài chính bưu điện

     

     

     

     

     

    Cấp I

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.81

    3.12

    3.53

    4.06

    4.68

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    814.9

    904.8

    1023.7

    1177.4

    1357.2

    Cấp II

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.35

    2.66

    3.08

    3.57

    4.16

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    681.5

    771.4

    893.2

    1035.3

    1206.4

    Cấp III

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.93

    2.39

    2.80

    3.30

    3.91

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    559.7

    693.1

    812.0

    957.0

    1133.9

    6. Kiểm soát viên kỹ thuật

     

     

     

     

     

    Cấp I

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.99

    3.35

    3.85

    4.43

    5.19

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    867.1

    971.5

    1116.5

    1284.7

    1505.1

    Cấp II

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.51

    2.88

    3.37

    3.97

    4.68

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    727.9

    835.2

    977.3

    1151.3

    1357.2

    Cấp III

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.18

    2.55

    2.98

    3.50

    4.16

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    632.2

    739.5

    864.2

    1015.0

    1206.4

     

    B.10. BẢNG LƯƠNG CÔNG NHÂN VIÊN VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT

    Đơn vị tính: 1000 đồng                   

    CHỨC DANH

    HỆ SỐ, MỨC LƯƠNG

    I

    II

    III

    IV

    I. TRÊN TÀU

     

     

     

     

    1.Tài xế

     

     

     

     

    – Hệ số

    4.45

    4.87

    5.32

     

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1290.5

    1412.3

    1542.8

     

    2. Phụ tài xế

     

     

     

     

    – Hệ số

    3.70

    4.10

     

     

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1073.0

    1189.0

     

     

    3. Chỉ đạo tài xế

     

     

     

     

    – Hệ số

    4.10

    4.45

    4.87

     

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1189.0

    1290.5

    1412.3

     

    4. Trực ban đầu máy

     

     

     

     

    – Hệ số

    3.90

    4.30

    4.70

     

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1131.0

    1247.0

    1363.0

     

    5. Trưởng tàu khách, tàu hàng

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.51

    2.90

    3.33

    3.85

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    727.9

    841.0

    965.7

    1116.5

    6. Nhân viên trên tàu (soát vé, hành lý, phát thanh)

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.65

    2.08

    2.62

    3.17

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    478.5

    603.2

    759.8

    919.3

    II. DƯỚI GA

     

     

     

     

    1. Điều độ ga

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.81

    3.19

    3.73

    4.47

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    814.9

    925.1

    1081.7

    1296.3

    2. Trực ban

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.51

    2.83

    3.26

    3.81

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    727.9

    820.7

    945.4

    1104.9

    3. Trưởng dồn

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.35

    2.65

    3.04

    3.50

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    681.5

    768.5

    881.6

    1015.0

    4. Ghi, móc, nối, dẫn máy

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.05

    2.44

    2.84

    3.30

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    594.5

    707.6

    823.6

    957.0

    5. Nhân viên nhà ga

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.55

    1.96

    2.48

    2.99

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    449.5

    568.4

    719.2

    867.1

     

    B.11. BẢNG LƯƠNG CÔNG NHÂN VIÊN THƯƠNG MẠI
    VÀ CÔNG NHÂN BỐC XẾP

    Đơn vị tính: 1000 đồng                       

     

    CHỨC DANH

    HỆ SỐ, MỨC LƯƠNG

    I

    II

    III

    IV

    V

    I. GIAO NHẬN HÀNG HOÁ

     

     

     

     

     

    1. Giao nhận hàng hoá, thanh toán quốc tế

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.43

    2.82

    3.30

    3.90

    4.62

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    704.7

    817.8

    957.0

    1131.0

    1339.8

    2. Giao nhận hàng hoá, thanh toán nội địa; mua và bán hàng hoá; giao nhận hàng biển

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.80

    2.28

    2.86

    3.38

    3.98

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    522.0

    661.2

    829.4

    980.2

    1154.2

    3. Thủ kho

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.75

    2.21

    2.78

    3.30

    3.85

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    507.5

    640.9

    806.2

    957.0

    1116.5

    4. Bảo vệ tuần tra, canh gác tại các kho

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.75

    2.15

    2.70

    3.20

    3.75

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    507.5

    623.5

    783.0

    928.0

    1087.5

    5. Bảo quản và giao nhận hàng hoá trong các kho, giao nhận hàng sông

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.45

    1.77

    2.28

    2.79

    3.30

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    420.5

    513.3

    661.2

    809.1

    957.0

    II. BỐC XẾP

     

     

     

     

     

    1. Cơ giới

     

     

     

     

     

    Nhóm I

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.25

    2.85

    3.55

    4.30

     

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    652.5

    826.5

    1029.5

    1247.0

     

    Nhóm II

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.55

    3.20

    3.90

    4.68

     

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    739.5

    928.0

    1131.0

    1357.2

     

    2. Thủ công

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.20

    2.85

    3.56

    4.35

     

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    638.0

    826.5

    1032.4

    1261.5

     

     

    Nhóm I:  Công nhân lái đế, lái ô tô xếp dỡ, lái nâng hàng cỡ nhỏ, lái cần trục bánh xích, bánh lốp, lái xe xúc gạt, lái P nổi có trọng tải dưới 30 tấn.

    Nhóm II: Công nhân lái đế, lái ô tô xếp dỡ, lái nâng hàng cỡ lớn, lái cần trục giàn có sức nâng từ 30 tấn trở lên.

     

    B.12. BẢNG LƯƠNG CÔNG NHÂN LÁI XE

     

    Đơn vị tính: 1000 đồng

    Nhóm xe

    Hệ số, mức lương

     

    I

    II

    III

    IV

    1. Xe con, xe tắc xi, xe tải, xe cẩu dưới 3,5 tấn, xe khách dưới 20 ghế

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.18

    2.57

    3.05

    3.60

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    632.2

    745.3

    884.5

    1044.0

    2. Xe tải, xe cẩu từ 3,5 tấn đến dưới 7,5 tấn, xe khách từ 20 ghế đến dưới 40 ghế

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.35

    2.76

    3.25

    3.82

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    681.5

    800.4

    942.5

    1107.8

    3. Xe tải, xe cẩu từ 7,5 tấn đến dưới 16,5 tấn, xe khách từ 40 ghế đến dưới 60 ghế

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.51

    2.94

    3.44

    4.05

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    727.9

    852.6

    997.6

    1174.5

    4. Xe tải, xe cẩu từ 16,5 tấn đến dưới 25 tấn, xe khách từ 60 ghế đến dưới 80 ghế

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.66

    3.11

    3.64

    4.20

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    771.4

    901.9

    1055.6

    1218.0

    5. Xe tải, xe cẩu từ 25 tấn đến dưới 40 tấn, xe khách từ 80 ghế trở lên

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.99

    3.50

    4.11

    4.82

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    867.1

    1015.0

    1191.9

    1397.8

    6. Xe tải, xe cẩu từ 40 tấn trở lên

     

     

     

     

    – Hệ số

    3.20

    3.75

    4.39

    5.15

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    928.0

    1087.5

    1273.1

    1493.5

     

    B.13. BẢNG LƯƠNG NHÂN VIÊN BÁN VÉ, BẢO VỆ TRẬT TỰ
    TẠI CÁC ĐIỂM SINH HOẠT VĂN HOÁ CÔNG CỘNG,
    BẾN XE, NHÀ GA, BẾN CẢNG VÀ BẢO VỆ

     

    Đơn vị tính: 1000 đồng

    Chức danh

    Hệ số, mức lương

    I

    II

    III

    IV

    V

    1. Nhân viên bán vé và phục vụ

     

     

     

     

     

    Nhóm I

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.25

    1.48

    1.76

    2.18

    2.63

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    362.5

    429.2

    510.4

    632.2

    762.7

    Nhóm II

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.30

    1.59

    1.89

    2.40

    2.81

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    377.0

    461.1

    548.1

    696.0

    814.9

    Nhóm III

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.84

    2.33

    2.73

    3.20

    3.72

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    533.6

    675.7

    791.7

    928.0

    1078.8

    2. Bảo vệ, giữ trật tự

     

     

     

     

     

    Nhóm I

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.55

    1.83

    2.20

    2.52

    2.85

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    449.5

    530.7

    638.0

    730.8

    826.5

    Nhóm II

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.65

    1.99

    2.40

    2.72

    3.09

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    478.5

    577.1

    696.0

    788.8

    896.1

    Nhóm III

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.75

    2.12

    2.56

    3.04

    3.62

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    507.5

    614.8

    742.4

    881.6

    1049.8

     

    Đối tượng áp dụng:

    – Nhóm I: áp dụng đối với nhân viên bán vé tại các điểm sinh hoạt văn hoá công cộng.  

    – Nhóm II: áp dụng đối với nhân viên bán vé ở bến xe ô tô khách, bến cảng; bảo vệ, trật tự tại các điểm sinh hoạt văn hoá công cộng, bảo vệ công ty.

    – Nhóm III: áp dụng đối với nhân viên bán vé ở nhà ga xe lửa, nhân viên bán vé, soát vé trên xe buýt, xe vận tải hành khách, nhân viên thu phí (bán vé, soát vé) trên bến phà, cầu phao, trục đường bộ, phụ lái xe; bảo vệ, trật tự ở nhà ga xe lửa, bến xe ô tô khách, bến cảng.                                                                         

    B.14. BẢNG LƯƠNG NHÂN VIÊN MUA, BÁN VÀNG, BẠC, ĐÁ QUÍ
    VÀ KIỂM CHỌN GIẤY BẠC TẠI NHÀ MÁY IN TIỀN

     

    Đơn vị tính: 1000 đồng               

     

    Chức danh

    Hệ số, mức lương

    I

    II

    III

    IV

    V

    1. Nhân viên mua, bán vàng, bạc, đá quý

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.65

    2.05

    2.51

    2.92

    3.39

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    478.5

    594.5

    727.9

    846.8

    983.1

    2. Đếm, nhận, vận chuyển, kiểm chọn giấy bạc tại nhà máy in tiền

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.75

    2.24

    2.71

    3.22

    3.87

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    507.5

    649.6

    785.9

    933.8

    1122.3

     

    B.15. BẢNG LƯƠNG CÔNG NHÂN VIÊN NGÀNH DU LỊCH, DỊCH VỤ

    Đơn vị tính: 1000 đồng

     

    Chức danh

    Hệ số, mức lương

    I

    II

    III

    IV

    V

    1. Nhân viên cắt, uốn tóc, giặt là

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.65

    1.96

    2.36

    2.80

    3.30

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    478.5

    568.4

    684.4

    812.0

    957.0

    2. Nhân viên buồng, bàn, bar

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.70

    2.00

    2.40

    2.85

    3.35

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    493.0

    580.0

    696.0

    826.5

    971.5

    3. Nhân viên lễ tân

     

     

     

     

     

    Lễ tân 1

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.75

    2.05

    2.45

    2.90

    3.40

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    507.5

    594.5

    710.5

    841.0

    986.0

    Lễ tân 2

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.33

    2.76

    3.22

    3.70

    4.20

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    675.7

    800.4

    933.8

    1073.0

    1218.0

    4. Hướng dẫn viên du lịch

     

     

     

     

     

    Hướng dẫn viên chính

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    4.15

    4.47

    4.79

    5.11

    5.43

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1203.5

    1296.3

    1389.1

    1481.9

    1574.7

    Hướng dẫn viên

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.34

    2.64

    2.94

    3.24

    3.54

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    678.6

    765.6

    852.6

    939.6

    1026.6

    5. Chuyên gia nấu ăn

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    5.00

    5.45

    5.95

     

     

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1450.0

    1580.5

    1725.5

     

     

     

     

    BẢNG LƯƠNG CỦA THÀNH VIÊN CHUYÊN TRÁCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

    (Ban hành kèm theo Nghị định số  205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ)

     

    Đơn vị tính: 1000 đồng

     

                         HẠNG                                         

                            CÔNG TY

     

        CHỨC DANH

    HỆ SỐ, MỨC LƯƠNG

    Tổng công ty đặc biệt và tương đương

    Tổng công ty và tương đương

    Công ty

    I

    II

    III

    1. Chủ tịch Hội đồng quản trị

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    8,20 – 8,50

    7,78 – 8,12

    6,97 – 7,30

    6,31 – 6,64

    5,65 – 5,98

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    2378,0 – 2465,0

    2256,2 – 2354,8

    2021,3 – 2117,0

    1829,9 – 1925,6

    1638,5 – 1734,2

    2. Thành viên chuyên trách Hội đồng quản trị (trừ Tổng giám đốc, Giám đốc)

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    7,33 – 7,66

    6,97 – 7,30

    5,98 – 6,31

    5,32 – 5,65

    4,66 – 4,99

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    2125,7 – 2221,4

    2021,3 – 2117,0

    1734,2 – 1829,9

    1542,8 – 1638,5

    1351,4 – 1447,1

     

    BẢNG LƯƠNG CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC, GIÁM ĐỐC, PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC,  PHÓ GIÁM ĐỐC, KẾ TOÁN TRƯỞNG

    (Ban hành kèm theo Nghị định số  205/2004/NĐ-CP ngày 14  tháng 12 năm 2004 của Chính phủ)

     

     

    Đơn vị tính: 1000 đồng

                          HẠNG

                              CÔNG TY

     

    CHỨC DANH

    HỆ SỐ, MỨC LƯƠNG

    Tổng công ty

     đặc biệt và tương đương

    Tổng công ty

     và tương đương

    Công ty

    I

    II

    III

    1. Tổng giám đốc, Giám đốc

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    7,85 – 8,20

    7,45 – 7,78

    6,64 – 6,97

    5,98 – 6,31

    5,32 – 5,65

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    2276,5 – 2378,0

    2160,5 – 2256,2

    1925,6 – 2021,3

    1734,2 – 1829,9

    1542,8 – 1638,5

    2. Phó tổng giám đốc, Phó giám đốc

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    7,33 – 7,66

    6,97 – 7,30

    5,98 – 6,31

    5,32 – 5,65

    4,66 – 4,99

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    2125,7 – 2221,4

    2021,3 – 2117,0

    1734,2 – 1829,9

    1542,8 – 1638,5

    1351,4 – 1447,1

    3. Kế toán trưởng

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    7,00 – 7,33

    6,64 – 6,97

    5,65 – 5,98

    4,99 – 5,32

    4,33 – 4,66

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    2030,0 – 2125,7

    1925,6 – 2021,3

    1638,5 – 1734,2

    1447,1 – 1542,8

    1255,7 – 1351,4

     

     

    BẢNG LƯƠNG CHUYÊN GIA CAO CẤP VÀ NGHỆ NHÂN

    (Ban hành kèm theo Nghị định số  205/2004/NĐ-CP
    ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ)

     

    Đơn vị tính: 1000 đồng

     

    CHỨC DANH

    HỆ SỐ, MỨC LƯƠNG

    I

    II

    III

    1. Chuyên gia cao cấp

     

     

     

    – Hệ số

    7,00

    7,50

    8,00

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    2030,0

    2175,0

    2320,0

    2. Nghệ nhân

     

     

     

    – Hệ số

    6,25

    6,75

     

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1812,5

    1957,5

     

     

    Đối tượng áp dụng: Chuyên gia cao cấp chỉ sử dụng ở các Tổng công ty đặc biệt và tương đương, do đại diện chủ sở hữu quyết định sau khi báo cáo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

     

    BẢNG LƯƠNG VIÊN CHỨC CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ Ở CÁC CÔNG TY NHÀ NƯỚC

    (Ban hành kèm theo Nghị định số  205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ)

     

                                                                                                                                                                                         Đơn vị tính: 1000 đồng

    CHỨC DANH

    HỆ SỐ, MỨC LƯƠNG

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    1. Chuyên viên cao cấp, kinh tế viên cao cấp, kỹ sư cao cấp

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    5,58

    5,92

    6,26

    6,60

     

     

     

     

     

     

     

     

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1618,2

    1716,8

    1815,4

    1914,0

     

     

     

     

     

     

     

     

    2. Chuyên viên chính, kinh tế viên chính, kỹ sư chính

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    4,00

    4,33

    4,66

    4,99

    5,32

    5,65

     

     

     

     

     

     

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1160,0

    1255,7

    1351,4

    1447,1

    1542,8

    1638,5

     

     

     

     

     

     

    3. Chuyên viên, kinh tế viên, kỹ sư

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2,34

    2,65

    2,96

    3,27

    3,58

    3,89

    4,20

    4,51

     

     

     

     

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    678,6

    768,5

    858,4

    948,3

    1038,2

    1128,1

    1218,0

    1307,9

     

     

     

     

    4. Cán sự, kỹ thuật viên

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,80

    1,99

    2,18

    2,37

    2,56

    2,75

    2,94

    3,13

    3,32

    3,51

    3,70

    3,89

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    522,0

    577,1

    632,2

    687,3

    742,4

    797,5

    852,6

    907,7

    962,8

    1017,9

    1073,0

    1128,1

     

    Đối tượng áp dụng:

    – Bao gồm thành viên Ban kiểm soát (trừ Trưởng Ban kiểm soát).

    – Chuyên viên cao cấp, kinh tế viên cao cấp, kỹ sư cao cấp chỉ sử dụng ở cấp Tổng công ty và tương đương trở lên, do đại diện chủ sở hữu quyết định sau khi báo cáo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội; chuyên viên chính, kinh tế viên chính, kỹ sư chính chỉ sử dụng ở công ty hạng II trở lên; các chức danh còn lại sử dụng ở tất cả các công ty.

     

    BẢNG PHỤ CẤP GIỮ CHỨC VỤ TRƯỞNG PHÒNG,
    PHÓ TRƯỞNG PHÒNG CÔNG TY

    (Ban hành kèm theo Nghị định số  205/2004/NĐ-CP
    ngày 14  tháng 12 năm 2004 của Chính phủ)

     

    Đơn vị tính: 1000 đồng

                                       Hạng                                                       

                                   Công ty

     

    Chức danh

    Hệ số, mức phụ cấp

    Tổng công ty

    đặc biệt và

    tương đương

    Tổng công ty

    và tương đương

    Công ty

    I

    II

    III

    1. Trưởng phòng và tương đương

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    0,7

    0,6

    0,5

    0,4

    0,3

     Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01/10/2004

    203,0

    174,0

    145,0

    116,0

    87,0

    2. Phó trưởng phòng và tương đương

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    0,6

    0,5

    0,4

    0,3

    0,2

     Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01/10/2004

    174,0

    145,0

    116,0

    87,0

    58,0

     

     

    BẢNG LƯƠNG NHÂN VIÊN THỪA HÀNH, PHỤC VỤ Ở CÁC CÔNG TY NHÀ NƯỚC

    (Ban hành kèm theo Nghị định số  205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ)

     

    Đơn vị tính: 1000 đồng

    CHỨC DANH

    HỆ SỐ, MỨC LƯƠNG

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    1. Nhân viên văn thư

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,35

    1,53

    1,71

    1,89

    2,07

    2,25

    2,43

    2,61

    2,79

    2,97

    3,15

    3,33

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    391,5

    443,7

    495,9

    548,1

    600,3

    652,5

    704,7

    756,9

    809,1

    861,3

    913,5

    965,7

    2. Nhân viên phục vụ

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,00

    1,18

    1,36

    1,54

    1,72

    1,90

    2,08

    2,26

    2,44

    2,62

    2,80

    2,98

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    290,0

    342,2

    394,4

    446,6

    498,8

    551,0

    603,2

    655,4

    707,6

    759,8

    812,0

    864,2

     

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Nghị định Số 22-2011-NĐ-CP ngày 04 tháng 04 năm 2011 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung

    Nghị định Số 22-2011-NĐ-CP ngày 04 tháng 04 năm 2011 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung

    Nghị định Số 22-2011-NĐ-CP ngày 04 tháng 04 năm 2011 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Phương pháp tính lương cho Cán bộ viên chức theo quy định của Bộ Lao Động


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/Ngh%E1%BB%8B-%C4%91%E1%BB%8Bnh-S%E1%BB%91-22-2011-N%C4%90-CP-ng%C3%A0y-04-th%C3%A1ng-04-n%C4%83m-2011-c%E1%BB%A7a-Ch%C3%ADnh-ph%E1%BB%A7-quy-%C4%91%E1%BB%8Bnh-m%E1%BB%A9c-l%C6%B0%C6%A1ng-t%E1%BB%91i-thi%E1%BB%83u-chung.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Nghị định Số 22-2011-NĐ-CP ngày 04 tháng 04 năm 2011 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung

    NGHỊ ĐỊNH SỐ 22/2011/NĐ-CP NGÀY 04 THÁNG 04 NĂM 2011 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU CHUNG CHÍNH PHỦ

     

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
    Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung Điều 73 của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2007;
    Căn cứ Nghị quyết số 52/2010/QH12 ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2011;
    Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Tài chính,

    NGHỊ ĐỊNH:

    Điều 1.

    Quy định mức lương tối thiểu chung thực hiện từ ngày 01 tháng 5 năm 2011 là 830.000 đồng/tháng.

    Điều 2.

     Mức lương tối thiểu chung quy định tại Nghị định này áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, các đối tượng thuộc lực lượng vũ trang và người lao động làm việc ở các cơ quan, đơn vị, tổ chức:

    1. Cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.
    2. Đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; đơn vị sự nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.
    3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu được tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.

    Điều 3.

    Mức lương tối thiểu chung quy định tại Nghị định này được dùng làm cơ sở:

    1. Tính các mức lương trong hệ thống thang lương, bảng lương, mức phụ cấp lương và thực hiện một số chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với cán bộ, công chức, viên chức, các đối tượng thuộc lực lượng vũ trang và người lao động làm việc ở các cơ quan, đơn vị, tổ chức quy định tại Điều 2 Nghị định này.
    2. Tính trợ cấp kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2011 trở đi đối với lao động dôi dư theo Nghị định số 91/2010/NĐ-CP ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chính sách đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.
    3. Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng tính theo lương tối thiểu chung.

    Điều 4.

    Kinh phí thực hiện mức lương tối thiểu chung quy định tại Nghị định này đối với các đối tượng do ngân sách nhà nước bảo đảm từ các nguồn:

    1. Sử dụng 10% tiết kiệm chi thường xuyên (trừ tiền lương và các khoản có tính chất lương) theo dự toán đã được cấp có thẩm quyền giao năm 2011 của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp.
    2. Sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2011 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp có thu. Riêng đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc ngành y tế, sử dụng tối thiểu 35% số thu để lại theo chế độ (sau khi trừ chi phí thuốc, máu, dịch truyền, hóa chất, vật tư tiêu hao, vật tư thay thế).
    3. Sử dụng 50% số tăng thu thực hiện so dự toán năm 2010 của ngân sách địa phương.
    4. Nguồn kinh phí thực hiện cải cách tiền lương còn dư đến hết năm 2010 của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các cấp ngân sách địa phương.
    5. Ngân sách trung ương bảo đảm:
    6. a) Bổ sung nguồn kinh phí để thực hiện mức lương tối thiểu chung trong trường hợp các Bộ, cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã thực hiện đúng các quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này nhưng vẫn còn thiếu.
    7. b) Hỗ trợ những địa phương khó khăn, chưa cân đối được nguồn với mức bình quân 2/3 so với mức lương tối thiểu chung đối với người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn, ở thôn và tổ dân phố được xác định theo đúng quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ.

    Điều 5.

    Kinh phí khi thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với người lao động làm việc trong các công ty quy định tại khoản 3 Điều 2 do công ty bảo đảm và được hạch toán vào giá thành hoặc chi phí sản xuất kinh doanh.

    Điều 6.

    Trách nhiệm hướng dẫn thi hành

    1. Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội sau khi lấy ý Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, đại diện người sử dụng lao động và Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; hướng dẫn tính trợ cấp theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này đối với người lao động dôi dư theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này đối với người lao động dôi dư theo Nghị định số 91/2010/NĐ-CP ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ.
    2. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Nghị định này.
    3. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.
    4. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm:
    5. a) Hướng dẫn việc tính toán, cân đối nguồn kinh phí để thực hiện mức lương tối thiểu chung theo quy định tại Điều 4 Nghị định này;
    6. b) Thẩm định và bổ sung kinh phí thực hiện mức lương tối thiểu chung cho các Bộ, cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều 4 Nghị định này và bảo đảm nguồn bổ sung có mục tiêu đối với những địa phương khó khăn theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 4 Nghị định này và tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện.

    Điều 7.

    Hiệu lực thi hành

    1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2011.

    Các quy định nêu tại Nghị định này được tính hưởng từ ngày 01 tháng 5 năm 2011.

    1. Bãi bỏ Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung.
    2. Các công ty, tổ chức quy định tại khoản 3, Điều 6 Nghị định số 108/2010/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ được áp dụng mức lương tối thiểu chung quy định tại Nghị định này để tính đơn giá tiền lương, trong đó nếu bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định số 206/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ thì được áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm không quá 1,1 lần so với mức lương tối thiểu chung; trường hợp bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định số 206/2004/NĐ-CP và có lợi nhuận kế hoạch cao hơn từ 5% trở lên so với lợi nhuận thực hiện của năm trước liền kề thì áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm tối đa không quá 1,7 lần so với mức lương tối thiểu chung.

    Điều 8.

    Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

    1. CHÍNH PHỦ
      THỦ TƯỚNG
      Nguyễn Tấn Dũng

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Phương pháp tính lương cho Cán bộ viên chức theo quy định của Bộ Lao Động

    Phương pháp tính lương cho Cán bộ viên chức theo quy định của Bộ Lao Động

    Phương pháp tính lương cho Cán bộ viên chức theo quy định của Bộ Lao Động

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Hệ thống thang bảng lương theo chức danh công việc


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/Ph%C6%B0%C6%A1ng-ph%C3%A1p-t%C3%ADnh-l%C6%B0%C6%A1ng-cho-C%C3%A1n-b%E1%BB%99-vi%C3%AAn-ch%E1%BB%A9c-theo-quy-%C4%91%E1%BB%8Bnh-c%E1%BB%A7a-B%E1%BB%99-Lao-%C4%90%E1%BB%99ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Phương pháp tính lương cho Cán bộ viên chức theo quy định của Bộ Lao Động

    Chương II

    PHƯƠNG PHÁP TRẢ LƯƠNG

    Điều 6.       Tiền lương của CBVC

    Tiền lương thực tế của CBVC gồm 2 phần: tiền lương ổn định & tiền lương hiệu quả.

    Công thức tính:

    Trong đó :

    TLik       là tiền lương thực tế của CBVC thứ k ở đơn vị i;

    TL1ik     là tiền lương ổn định trong kỳ của CBVC thứ k ở đơn vị i;

    TL2ik     là tiền lương hiệu quả của CBVC thứ k ở đơn vị i.

    6.1. Tiền lương ổn định

    Trong đó:

    MLC      là mức lương trả cho 01 hệ số lương chức danh và do Giám đốc quyết định vào đầu năm;

    Hik         là hệ số lương chức danh của CBVC thứ k ở đơn vị i (Phụ lục 1);

    NC         là ngày công chế độ theo quy định của Trung tâm;

    Nik         là ngày công thực tế của CBVC thứ k ở đơn vị i và được tính như sau:

    Với  NCik                    là ngày công làm việc thực tế theo chế độ của CBVC thứ k, đơn vị i;

            G1ik, G2ik, G3ik  lần lượt là số giờ làm thêm vào ngày thường, ngày nghỉ hàng tuần và ngày lễ/tết của CBVC thứ k, đơn vị i;

            NPik                    là ngày nghỉ phép năm của CBVC thứ k, đơn vị i;

            NHik                    là ngày đi học (ngắn hạn, dưới 01 tháng) của CBVC thứ k, đơn vị i.

    6.2. Tiền lương hiệu quả

    Trong đó:

    Hij         là hệ số lương chức danh của CBVC thứ j ở đơn vị i (Phụ lục 1);

    Nij          là ngày công thực tế của CBVC thứ j ở đơn vị i;

    Kij         là hệ số hoàn thành nhiệm vụ của CBVC thứ j ở đơn vị i; với mức tối thiểu là 0,8; mức tối đa là 1,2. Riêng đối với các trường hợp nhân viên mới đang thử việc thì hệ số Kij có thể nhỏ hơn 0,8.

    Li           là tổng lao động của đơn vị i;

    QL2i      là quỹ tiền lương hiệu quả của đơn vị thứ i trong kỳ;

    Và      

    Với   QL2Ki  là quỹ tiền lương hiệu quả kế hoạch 01 kỳ (ứng với nhiệm vụ kinh doanh được giao) của đơn vị thứ i và

    Với:  QL2Ki  là quỹ tiền lương hiệu quả kế hoạch 01 kỳ (ứng với nhiệm vụ kinh doanh được giao) của đơn vị thứ i;

    QLKC  là quỹ lương kế hoạch được chia trong năm của Trung tâm;

    QL1K  là quỹ tiền lương ổn định kế hoạch trong năm của Trung tâm;

    Hij       là hệ số lương chức danh của CBVC thứ j ở đơn vị thứ i (Phụ lục 1);

    Lt        là tổng lao động định biên kế hoạch trong năm của đơn vị thứ t;

    T         là số tháng của kỳ quyết toán;

    n          là số đơn vị trực thuộc Trung tâm.

    Ii   là chỉ số hoàn thành nhiệm vụ kinh doanh trong kỳ của đơn vị thứ i. Giới hạn thấp nhất của Ii được Giám đốc quy định hàng năm tùy theo tình hình hoạt động của các đơn vị.

    Cách tính Ii của các đơn vị trực tiếp được xác định tại mục 6.2.1 và của các đơn vị gián tiếp được xác định tại mục 6.2.2.

    6.2.1.  Đối với các đơn vị trực tiếp:

    I1i   là chỉ số hoàn thành nhiệm vụ về Doanh thu trong kỳ của đơn vị i. Công thức tính:

    Với   DTTi, DTKi     lần lượt là Doanh thu thực tế và kế hoạch trong kỳ của đơn vị thứ i.

    I2i   là chỉ số hoàn thành nhiệm vụ về (Doanh thu-Chi phí) trung bình trong kỳ của đơn vị thứ i so với (Doanh thu-Chi phí) cả khối. Công thức tính:

         và        ,     

    Với   là (Doanh thu-Chi phí) thực tế trung bình 01 CBVC đơn vị thứ i trong kỳ;

    PTi(Doanh thu-Chi phí) thực tế trong kỳ của đơn vị thứ i;

    Li    là tổng lao động của đơn vị thứ i;

      là (Doanh thu-Chi phí) thực tế trung bình 01 CBVC cả khối (thí nghiệm/nghiệp vụ) trong kỳ;

    n    là số đơn vị trực tiếp của khối.

    p1   là trọng số của chỉ số hoàn thành nhiệm vụ về Doanh thu trong kỳ (p1 = 30%);

    p2   là trọng số của chỉ số hoàn thành nhiệm vụ về (Doanh thu-Chi phí) trung bình trong kỳ (p2 = 70%).

    6.2.2. Đối với các đơn vị gián tiếp:

    I1i   là chỉ số hoàn thành nhiệm vụ về Doanh thu trong kỳ của toàn Trung tâm. Công thức tính:

    Với   DTT, DTK      lần lượt là Doanh thu thực tế và kế hoạch trong kỳ của toàn Trung tâm.

    I3i   là chỉ số hoàn thành nhiệm vụ theo mục tiêu công tác.

    p1   là trọng số của chỉ số hoàn thành nhiệm vụ về Doanh thu trong kỳ (p1 = 30%);

    p3   là trọng số của chỉ số hoàn thành nhiệm vụ theo mục tiêu công tác trong kỳ (p3 = 70%).


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Hệ thống thang bảng lương theo chức danh công việc

    Hệ thống thang bảng lương theo chức danh công việc

    Hệ thống thang bảng lương theo chức danh công việc

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Quy chế lương – Phân chế tiền lương, tiền thưởng


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/H%E1%BB%87-th%E1%BB%91ng-thang-b%E1%BA%A3ng-l%C6%B0%C6%A1ng-theo-ch%E1%BB%A9c-danh-c%C3%B4ng-vi%E1%BB%87c.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Hệ thống thang bảng lương theo chức danh công việc

    PHỤ LỤC 1

    HỆ THỐNG THANG BẢNG LƯƠNG THEO CHỨC DANH CÔNG VIỆC

    (Ban hành kèm theo Quyết định số ……/QĐ-…….……., ngày ………/……/20…)

    Bảng 1.1: BẢNG HỆ SỐ LƯƠNG THEO CHỨC DANH CÔNG VIỆC

    Ngạch lương

    Nhóm chức danh công việc

    Hệ số lương theo bậc

    1

    2

    3

    4

    5

    1

    Giám đốc

    18,00

    19,80

    21,80

       

    2

    Phó Giám đốc

    9,00

    9,90

    10,90

       

    3

    Kế toán trưởng

    7,50

    8,25

    9,10

       

    4

    Trưởng đơn vị nhóm 1

    7,00

    7,35

    7,70

    8,10

    8,50

    5

    Trưởng đơn vị nhóm 2

    6,00

    6,30

    6,60

    6,95

    7,30

    6

    Phó Trưởng đơn vị nhóm 1

    5,00

    5,25

    5,55

    5,85

    6,15

    7

    Phó Trưởng đơn vị nhóm 2

    4,50

    4,75

    5,00

    5,25

    5,55

    8

    Tổ Trưởng  nhóm 1

    4,00

    4,20

    4,45

    4,70

    4,95

    9

    Tổ Trưởng  nhóm 2

    3,50

    3,70

    3,90

    4,15

    4,40

    10

    Viên chức nhóm 1

    3,70

    3,90

    4,15

    4,40

    4,65

    11

    Viên chức nhóm 2

    3,00

    3,25

    3,50

    3,80

    4,10

    12

    Viên chức nhóm 3

    2,50

    2,70

    2,90

    3,15

    3,40

    13

    Công nhân nhóm 1

    2,70

    2,90

    3,15

    3,40

    3,65

    14

    Công nhân nhóm 2

    2,50

    2,70

    2,90

    3,15

    3,40

    15

    Viên chức nhóm 4

    1,50

    1,70

    1,95

    2,25

    2,60

     

     

    Bảng 1.2: BẢNG MỨC LƯƠNG THEO CHỨC DANH CÔNG VIỆC

    Mức lương tối thiểu dự kiến áp dụng: 1.000.000 đồng                        Đơn vị: 1.000 đồng

    Ngạch lương

    Nhóm chức danh công việc

    Mức lương theo bậc

    1

    2

    3

    4

    5

    1

    Giám đốc

    18.000

    19.800

    21.800

       

    2

    Phó Giám đốc

    9.000

    9.900

    10.900

       

    3

    Kế toán trưởng

    7.500

    8.250

    9.100

       

    4

    Trưởng đơn vị nhóm 1

    7.000

    7.350

    7.700

    8.100

    8.500

    5

    Trưởng đơn vị nhóm 2

    6.000

    6.300

    6.600

    6.950

    7.300

    6

    Phó Trưởng đơn vị nhóm 1

    5.000

    5.250

    5.550

    5.850

    6.150

    7

    Phó Trưởng đơn vị nhóm 2

    4.500

    4.750

    5.000

    5.250

    5.550

    8

    Tổ Trưởng  nhóm 1

    4.000

    4.200

    4.450

    4.700

    4.950

    9

    Tổ Trưởng  nhóm 2

    3.500

    3.700

    3.900

    4.150

    4.400

    10

    Viên chức nhóm 1

    3.700

    3.900

    4.150

    4.400

    4.650

    11

    Viên chức nhóm 2

    3.000

    3.250

    3.500

    3.800

    4.100

    12

    Viên chức nhóm 3

    2.500

    2.700

    2.900

    3.150

    3.400

    13

    Công nhân nhóm 1

    2.700

    2.900

    3.150

    3.400

    3.650

    14

    Công nhân nhóm 2

    2.500

    2.700

    2.900

    3.150

    3.400

    15

    Viên chức nhóm 4

    1.500

    1.700

    1.950

    2.250

    2.600

    GHI CHÚ

    1.1.   Phân nhóm chức danh theo ngạch lương:

    Ngạch 4: Trưởng đơn vị nhóm 1

       Trưởng phòng TCHC

       Trưởng phòng Kỹ thuật

       Trưởng phòng KHVT

       Trưởng Ban QLDA

       Trưởng phòng Thương vụ

     

    Ngạch 5: Trưởng đơn vị nhóm 2

       Đội trưởng QL đồng hồ nước

       Đội trưởng Thi công

       Đội trưởng Duy tu

       Đội trưởng Thu tiền

    Ngạch 6: Phó Trưởng đơn vị nhóm 1

       Phó Trưởng P. TCHC

       Phó Trưởng P. Kỹ thuật

       Phó Trưởng P. KHVT

       Phó Ban QLDA

       Phó Trưởng P. Thương vụ

       Phó Trưởng P. KTTC

    Ngạch 7: Phó Trưởng đơn vị nhóm 2

       Phó Đội trưởng QL ĐH nước

       Phó Đội trưởng Thi công

       Phó Đội trưởng Duy tu

       Phó Đội trưởng Thu tiền

    Ngạch 8: Tổ trưởng nhóm 1

       Tổ trưởng kiêm Kế toán tổng hợp

    P. KTTC

       Tổ trưởng kế toán XDCB

    P. KTTC

       Tổ trưởng Kế hoạch

    P. KHVT

       Tổ trưởng Vật tư

    P. KHVT

       Tổ trưởng Quản lý mạng lưới

    P. KT

       Tổ trưởng kỹ thuật

    P. KT

       Tổ trưởng Thiết kế XDCB

    P. KT

       Tổ trưởng NRW

    Tổ NRW

       Tổ trưởng Quản lý dự án

    Ban QLDA

       Tổ trưởng Giám sát

    Ban QLDA

    Ngạch 9: Tổ trưởng nhóm 2

       Tổ trưởng kho

    P. KHVT

       Tổ trưởng Thu tiền

    Đội Thu tiền

       Tổ trưởng Đọc số

    Đội QL ĐHN

       Tổ trưởng quản lý mạng lưới

    Đội Duy tu 1

       Tổ trưởng Thay ĐH nước

    Đội Duy tu 1

       Tổ trưởng Thi công Tu bổ

    Đội Duy tu 1

       Tổ trưởng Lái xe

    Đội Duy tu 1

       Tổ trưởng Thi công

    Đội Thi công

    Ngạch 10: Viên chức nhóm 1

       Chuyên viên Pháp chế, chính sách

    P. TCHC

       Chuyên viên nhân sự -Tiền lương

    P. TCHC

       Chuyên viên đầu tư XDCB

    P. KHVT

       Chuyên viên xử lý dữ liệu

    P. TV

       Chuyên viên quản trị hệ thống mạng

    P. TV

       Chuyên viên Kỹ thuật

    P. KT

       Chuyên viên Thiết kế

    P. KT

       Giám sát thi công

    P. KT

       Chuyên viên Quản lý dự án

    Ban QLDA

       Giám sát công trình

    Ban QLDA

       Giám sát công trình

    Đội Thi công

    Ngạch 11: Viên chức nhóm 2

       Chuyên viên ATLĐ – chấm công

    P. TCHC

       Nhân viên Thi đua khen thưởng

    P. TCHC

       Chuyên viên Hành chính Quản trị

    P. TCHC

       Lái xe

    P. TCHC

       Kế toán XDCB

    P. KTTC

       Kế toán vật tư

    P. KTTC

       Kế toán Ngân hàng

    P. KTTC

       Kế toán thanh toán

    P. KTTC

       Kế toán giao tiếp khách hàng

    P. KTTC

       Kế toán thuế –  doanh thu

    P. KTTC

       Kế toán công nợ

    P. KTTC

       Kế toán tiền lương – bảo hiểm

    P. KTTC

       Nhân viên kế hoạch

    P. KHVT

       Nhân viên nghiệp vụ tổng hợp

    P. KHVT

       Nhân viên quản lý vật tư

    P. KHVT

       Thủ kho

    P. KHVT

       Nhân viên chăm sóc khách hàng

    P. TV

       Sơ đồ viên

    P. KT

       Nhân viên dự toán

    P. KT

       Nhân viên khảo sát thiết kế

    P. KT

       Nhân viên nghiệp vụ tổng hợp

    P. KT

       Nhân viên quản lý mạng lưới

    P. KT

       Nhân viên xử lý dữ liệu

    Đội Thu tiền

       Lái xe

    Đội Duy tu 1

       Kế toán công trình

    Đội Duy tu 1

       Kế toán công trình

    Đội Thi công

    Ngạch 12: Viên chức nhóm 3

       Nhân viên văn thư – lưu trữ

    P. TCHC

       Thủ quỹ

    P. KTTC

       Nhân viên giao dịch khách hàng

    P. KHVT

       Nhân viên thống kê

    P. KHVT

       Nhân viên cung ứng

    P. KHVT

       Nhân viên quản lý hồ sơ

    P. TV

       Nhân viên nhập liệu

    P. TV

       Nhân viên Carestaker

    Tổ NRW

       Nhân viên nghiệp vụ tổng hợp

    Tổ NRW

       Nhân viên nghiệp vụ tổng hợp

    Ban QLDA

       Nhân viên quản lý hóa đơn

    Đội Thu tiền

       Nhân viên nghiệp vụ tổng hợp

    Đội Thu tiền

       NV nghiệp vụ tổng hợp

    Đội QL ĐHN

       Nhân viên kỹ thuật-An toàn lao động

    Đội Duy tu 1

       Nhân viên nghiệp vụ tổng hợp

    Đội Duy tu 1

       Nhân viên kỹ thuật-An toàn lao động

    Đội Thi công

       Nhân viên nghiệp vụ tổng hợp

    Đội Thi công

    Ngạch 13: Công nhân nhóm 1

       Nhân viên kho

    P. KHVT

       Công nhân bảo dưỡng mạng lưới

    Đội Duy tu 1

       Công nhân thay đồng hồ nước

    Đội Duy tu 1

       Công nhân thi công – Tu bổ

    Đội Duy tu 1

       Công nhân vận hành

    Đội Duy tu 1

       Công nhân thi công

    Đội Thi công

    Ngạch 14: Công nhân nhóm 2

       Nhân viên kiểm tra – xử lý

    P. TV

       Nhân viên thu tiền

    Đội Thu tiền

       Nhân viên đọc chỉ số

    Đội QL ĐHN

    Ngạch 15: Viên chức nhóm 4

       Nhân viên Bảo vệ

    P. TCHC

       Nhân viên tạp vụ

    P. TCHC

    • Trường hợp đặc biệt, để thu hút và giữ chân người lao động có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm cao thì Giám đốc Công ty quyết định hệ số lương (mức lương) nhưng không vượt quá 2 lần so với bậc lương cao nhất cùng ngạch tương ứng sau khi đã thống nhất trong Hội đồng lương.

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]