Author: Nguyễn Huyền

  • Lý thuyết và bài tập ôn tập môn Kinh tế công cộng

    Lý thuyết và bài tập ôn tập môn Kinh tế công cộng

    Lý thuyết và bài tập ôn tập môn Kinh tế công cộng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:BÀI TẬP MÔN KINH TẾ CÔNG CỘNG


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/L%C3%BD-thuy%E1%BA%BFt-v%C3%A0-b%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-%C3%B4n-t%E1%BA%ADp-m%C3%B4n-Kinh-t%E1%BA%BF-c%C3%B4ng-c%E1%BB%99ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Lý thuyết và bài tập ôn tập môn Kinh tế công cộng

    Lý thuyết và bài tập ôn tập môn Kinh tế công cộng

     CÂU HỎI ĐÚNG SAI

    1. Nền kinh tế thị trường luôn hoạt động một cách hoàn hảo, không cần phải có sự can thiệp của chính phủ.
    2. Vai trò kinh tế của chính phủ chỉ được thể hiện bằng chính sách kinh tế vĩ mô.
    3. Sản lượng tiềm năng là mức sản lượng tối đa của nền kinh tế.
    4. Chu kỳ kinh tế là hiện tượng sản lượng tiềm năng dao động lên xuống một cách đều đặn theo thời gian.
    5. Một xã hội có thể nằm ngoài đường giới hạn khả năng sản xuất khi hiệu quả sản xuất ổn định và lạm phát được trừ khử.
    6. Một sự phân bổ nguồn lực đạt hiệu quả Pareto khi tất cả mọi người đều đạt được lợi ích tối đa.
    7. Chừng nào nền kinh tế còn là cạnh tranh hoàn hảo thì chừng đó nền kinh tế tất yếu chuyển tới một cách phân bổ nguồn lực đạt hiệu quả Pareto.
    8. Hiệu quả Pareto chỉ quan tâm đến mức lợi ích tuyệt đối của từng các nhân chứ không qua tâm đến lợi ích tương đối giữa các cá nhân với nhau.
    9. Hiệu quả Pareto là tiêu chuẩn duy nhất để quyết định sự phân bổ nguồn lực là tốt hay xấu.
    10. Hiệu quả Pareto chỉ đưa ra một dấu hiệu tốt về hiệu quả phân bổ nguồn lực trong nền kinh tế ổn định
    11. Để đạt được hiệu quả Pareto trong lĩnh vực hỗn hợp (cả người sản xuất và tiêu dung) thì MRTXY = MRSXYA = MRSXYB (giả sử nền kinh tế có hai loại hàng hoá X và Y, hai người tiêu dùng A và B).
    12. Hiệu quả Pareto là chỉ tiêu hoàn hảo nhất để đo lường hiệu quả của nền kinh tế.
    13. Trong điều kiện kinh tế thị trường không ổn định thì phân bổ nguồn lực theo cơ chế thị trường không đảm bảo đạt được hiệu quả Pareto.
    14. Nền kinh tế hỗn hợp là nền kinh tế có sự điều tiết của cả hai bàn tay: vô hình của thị trường và hữu hình của chính phủ, nhưng bàn tay của chính phủ mạnh hơn.
    15. Khi trả lời câu hỏi sản xuất cái gì cho hàng hoá công cộng, chính phủ chỉ dựa vào quyết định chủ quan chứ không căn cứ vào quy luật cung cầu.
    16. Một phân bổ nguồn lực đạt hiệu quả Pareto luôn luôn hoàn thiện hơn một phân bổ khác chưa hiệu quả.
    17. Vì độc quyền gây ra tổn thất trong phúc lợi xã hội nên chính phủ cần những chính sách xoá bỏ độc quyền.
    18. Ngoại ứng gây ra tổn thất trong phúc lợi xã hội vì doanh nghiệp gây ra ngoại ứng đã sản xuất mức sản lượng mà tại đó lợi ích xã hội biên nhỏ hơn chi phí xã hội biên.
    19. Các doanh nghiệp khi sản xuất hàng hoá có ngoại ứng sẽ sản xuất mức sản lượng mà tại đó lợi ích xã hội biên nhỏ hơn chi phí xã hội biên.
    20. Sự phân bổ được gọi là đạt hiệu quả Pareto khi lợi ích xã hội biên bằng chi phí xã hội biên.
    21. Muốn biết người tiêu dùng và người sản xuất ai là người thực sự chịu thuế, cần phải biết thuế đó đánh vào bên cung hay bên cầu
    22. Đường cung co giãn nhiều, đường cầu co giãn ít thì người tiêu dùng sẽ nhận được phần lớn lợi ích của trợ cấp bên cầu, với điều kiện các yếu tố khác không đổi.
    23. Chi phí biên MC là phần chi phí tăng thêm khi sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm.
    24. Đường cung các nhân chính là đường chi phí biên các nhân MPC.
    25. Tác động của thuế không phụ thuộc vào việc đánh thuế cho bên cung hay bên cầu
    26. Đánh thuế sẽ làm xuất hiện tổn thất xã hội, còn trợ cấp thì không làm xuất hiện tổn thất xã hội.
    27. Thị trường cạnh tranh hoàn hảo sẽ không đạt được hiệu quả Pareto chỉ trong trường hợp hàng hoá phân phốn là hàng hoá công công hoặc ngoại ứng.
    28. Đã là hàng hoá công cộng thì không thể cung cấp tư nhân.
    29. Khi đạt được hiệu quả kỹ thuật, nền kinh tế đã đạt được hiệu quả Pareto về mặt sản xuất.
    30. Khi đạt đồng thời hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả lựa chọn, nền kinh tế đã đạt được hiệu quả trong lĩnh vực hỗn hợp (sản xuất và tiêu dùng).
    31. Một trong những nhược điểm của nền kinh tế thị trường là tạo ra sự chênh lệch trong thu nhập.
    32. Theo quy luật hữu dụng biên giảm dần, thu nhập quốc gia được phân phối càng ít bình đẳng thì phúc lợi xã hội càng thấp.
    33. Mục tiêu bình đẳng sẽ đạt được khi tất cả mọi người trong xã hội đều có mức thu nhập như nhau.
    34. Mục tiêu tăng trưởng là mục tiêu quan trọng nhất mà các nền kinh tế phải đạt được.
    35. Thị trường cạnh tranh hoàn hảo không chịu sự điều tiết của quy luật cung cầu vì nhà sản xuất là người chấp nhận giá.
    36. Giả sử không có thất bại của thị trường, nghĩa là giả sử thị trường cạnh tranh hoàn hảo sẽ đạt được hiệu quả Pareto trong mọi trường hợp và không có độc quyền thì khi đó, bàn tay hữu hình của nhà nước sẽ không cần thiết nữa.
    37. Tỉ suất thay thế biên giữa hai hàng hoá X và Y của mỗi các nhân (MRSXY) phản ánh lượng hàng hoá Y có thể thay thế cho mỗi đơn vị hàng hoá X.
    38. Tỉ suất thay thế kỹ thuật biên của lao động cho vốn (MRTSLK) của mỗi loại hàng hoá là lượng lao động mà mỗi đơn vị vốn có thể thay thế được mà không làm thay đổi sản lượng đầu ra.
    39. Khi các đầu ra đã được phân bổ hiệu quả thì nền kinh tế sẽ đạt được hiệu quả Pareto toàn diện.
    40. Việc định giá bằng chi phí trung bình trong trường hợp độc quyền sẽ loại bỏ được hoàn toàn lợi nhuận siêu ngạch của hãng độc quyền.
    41. Thông tin bất cân xứng được coi là một dạng thất bại của thị trường vì thông tin có các tính chất giống như một HHCC.
    42. Do đặt trọng số người giàu và người nghèo như nhau nên thuyết vị lợi không chấp nhận phân phối lại từ người giàu sang người nghèo, vì điều đó không làm thay đổi tổng thu nhập.
    43. Đường Lorenz có thể nằm bên trên, trùng hoặc bên dưới đường phân giác.
    44. Nếu hệ số Gini của khu vực thành thị là 0,35, của khu vực nông thôn là 0,32 thì của cả nước (bao gồm cả khu vực thành thị và nông thôn) sẽ là 0,67.

    45.Phân phối thu nhập theo thuyết Rawls là cách phân phối tối ưu nhất vì nó luôn đưa đến kết cục cuối cùng là tình trạng bình đẳng hoàn toàn về phúc lợi dân cư.

     

    BÀI TẬP

    CHƯƠNG 2. CƠ SỞ KINH TẾ XÃ HỘI CHO SỰ CAN THIỆP CỦA NHÀ NƯỚC

    1. Xuân sẵn sàng đổi 3 chiếc áo lấy 1 hộp thực phẩm mà vẫn thấy thỏa mãn như cũ. Thu lại sẵn sang đổi hai hộp thực phẩm lấy ba chiếc áo mà vẫn thấy thoả mãn như cũ.
    2. Cách phân bổ áo, thực phẩm giữa Xuân và Thu đã đạt được hiệu quả Pareto chưa? Giải thích.
    3. Gợi ý một cách trao đổi giữa hai người để Xuân được lợi hơn mà không làm Thu bị thiệt.
    4. Gợi ý một cách trao đổi giữa hai người để Thu được lợi hơn mà không làm Xuân bị thiệt.
    5. Gợi ý một cách trao đổi giữa hai người để cả hai đều có lợi.
    6. Một nhà kinh tế nhận xét: “Tiêu dùng bia dường như đã bão hoà. Trước đây, muốn có thêm một hộp bia phải đổi lấy ba bao thuốc lá. Thế mà hiện nay chỉ cần một bao thuốc lá người ta đã sẵn sang đổi một hộp bia. Trong khi đó, nền sản xuất vẫn duy trì tỉ lệ trao đỗi một hộp bia lấy ba bao thuốc lá”. Nếu nhận xét đó là đúng thì cơ cấu sản xuất của nền kinh tế nên thay đổi thế nào sẽ có lợi hơn.
    7. Muốn rút bớt một đơn vị vốn ra khỏi ngành sản xuất ô tô mà vẫn giữ nguyên mức sản lượng của ngành này thì phải bổ sung thêm 10 đơn vị lao động. Nhưng muốn rút một đơn vị lao động ra khỏi ngành trồng bông mà không làm thay đổi sản lượng của ngành này thì lại phải bù đắp lại ¼ đơn vị vốn. Làm thế nào để tăng sản lượng ô tô mà không ảnh hưởng đến sản lượng bông của nền kinh tế.
    8. Chi phí xã hội biên về tiền lương trên thị trường lao động biến thiên theo hàm số lương như sau: WS = 100.000 + 200L, trong đó W là mức lương (đồng/tháng). L là số giờ công/tháng. Đường cầu hàng tháng về nhân công là WD = 200.000 – 300L.
    9. Nếu thị trường lao động là cạnh tranh hoàn hảo thì bao nhiêu giờ công được cung ứng mỗi tháng? Trong điều kiện nào thì mức cân bằng thị trường về số giờ công này đạt hiệu quả xã hội.
    10. Nếu có một đạo luật quy định mức tiền lương tối thiểu 170.000 đồng/tháng được ban hành thì tổn thất xã hội do đạo luật này gây ra là bao nhiêu? Cho biết ảnh hưởng của đạo luật đó đến giá, chi phí xã hội biên và lợi ích xã hội biên của thị trường lao động.
    11. Đường sắt hiện đang là ngành độc quyền nhà nước. Trong những năm qua, ngành đã được chính phủ quan tâm và đầu tư rất nhiều. Dù hiệu quả hoạt động của ngành đã được cải thiện đáng kể, ngành vẫn hoạt động trong tình trạng lỗ. Hãy dùng lý thuyết độc quyền tự nhiên giải thích trường hợp trên.
    12. Giả sử một xã hội chỉ có hai cá nhân R và S cùng chia nhau một khoản thu nhập quốc dân là 100 đôla. Hàm lợi ích biên của hai cá nhân này lần lượt như sau:

    MUR = 400 – 2IR và MUS = 400 – 6IS

    Trong đó: MU là độ thoả dụng biên theo thu nhập của từng cá nhân và I là mức thu nhập của họ.

    1. Phân phối thu nhập tối ưu theo thuyết vị lợi là gì?
    2. Phân phối thu nhập tối ưu của xã hội sẽ như thế nào nếu xã hội chỉ quan tâm đến lợi ích của S?
    3. Phân phối thu nhập tối ưu của xã hội sẽ như thế nào nếu xã hội chỉ quan tâm đến lợi ích của R?
    4. Một nền kinh tế gồm hai cá nhân A và B cùng chia nhau 8 quả cam. Độ thoả dụng có được của các cá nhân ứng với mỗi lượng cam được nhận là như nhau và được thể hiện trong bảng dưới đây:
    Số cam được chia (quả) 1 2 3 4 5 6 7 8
    Tổng thoả dụng (TU) 11 21 30 38 45 48 50 51

    CHƯƠNG 4. HÀNG HOÁ CÔNG CỘNG

    1. Nhà của An và Bình có chung một hành lang và cả hai đều chung nhau một ngọn đèn chiếu sáng hành lang đó. Lợi ích biên của An khi hành lang được chiếu sáng là MBA = 240 – 40H, trong đó H là số giờ bật đèn. Lợi ích biên của Bình là MBB = 180 – 20H. Tất cả đều tính theo đơn vị đồng. Chi phí biên cho mỗi giờ chiếu sáng là 120 đồng.
    2. Hãy cho biết số giờ chiếu sáng tối ưu với hai cá nhân là bao nhiêu?
    3. Nếu Bình muốn trở thành người ăn không nên chỉ bộc lộ lợi ích biên của mình bằng 120 – 20H thì kết quả sẽ có bao nhiêu giờ chiếu sáng? Khi đó, lợi ích mà Bình “ăn không” được bao nhiêu?
    4. Đường cầu về lưu lượng giao thong trên một tuyến đường trong những ngày bình thường là QBT = 40.000 – 2P, còn trong những ngày cao điểm là QCD = 100.000 – 2P với mức phí giao thong (tính bằng đồng). Con đường này sẽ có hiện tượng tắc nghẽn khi số lượt tham gia giao thông trong ngày vượt quá 50.000 lượt. Đồng thời khi có sự tắt nghẽn thì chi phí biên của việc sử dụng con đường bắt đầu tăng theo hàm số MC = 2Q, trong đó MC là chi phí biên để phục vụ thêm một lượt xe đi lại, tính bằng đồng, còn Q là số lượt xe vượt quá điểm tắc nghẽn.
    5. Trong những ngày bình thường có nên thu phí giao thông hay không? Tại sao?
    6. Trong những ngày cao điểm có nên thu phí giao thông hay không? Nếu có thì mức thu tối ưu là bao nhiêu?
    7. Nếu không thu phí thì tổn thất phúc lợi trong những ngày cao điểm sẽ là bao nhiêu?
    8. Nếu để thu phí, phải tốn những chi phí nhất định để vận hành các trạm thu phí, trả lương cho nhân viên thu phí…ước tính khoảng 16.000 đồng/lượt xe thì có nên thu phí hay không? Tại sao?

    CHƯƠNG 5. THUẾ VÀ TÁC ĐỘNG CỦA THUẾ

    1. Thị trường thịt bò có hàm cung và hàm cầu như sau:

    Qd = 15 – 4P

    Qs = 6P – 1

    1. Xác định giá và sản lượng cân bằng. Minh họa bằng đồ thị.
    2. Xác định thặng dư sản xuất PS và thặng dư tiêu dùng CS tại mức giá và sản lượng cân bằng.
    3. Xác định độ co giãn của cầu và cung theo giá tại mức giá và sản lượng cân bằng. Từ đó cho biết nếu chính phủ đánh thuế thì người tiêu dùng hay nhà sản xuất chịu thuế nhiều hơn?
    4. Chính phủ đánh thuế 2đvt/đvsp. Hỏi mức giá và cân bằng mới của thịt bò là bao nhiêu?
    5. Xác định phần mất trắng (DWL) gây ra bởi thuế.
    1. Hàm số cung và cầu của một loại hàng hoá được cho như sau:

    Qd = 2500 – 20P

    Qs = 10P – 500

    1. Tìm mức cân bằng giá và cân bằng sản lượng.
    2. Xác định thặng dư tiêu dùng (CS), và thặng dư sản xuất (PS) tại điểm cân bằng P.
    3. Tìm mức cân bằng mới khi áp thuế vào nhà sản xuất là 6 (đvt) trên mỗi sản phẩm. Số thuế khách hàng trả là bao nhiêu và nhà sản xuất thu được bao nhiêu? Chính phủ thu được bao nhiêu?
    4. Tính thiệt hại trong thặng dư tiêu dùng, thiệt hại trong thặng dư sản xuất và thiệt hại trong xã hội khi áp dụng chính sách thuế trên.
    5. Tìm độ co giãn của cầu, của cung theo giá tại giá và sản lượng cân bằng của câu a. Giải thích ý nghĩa.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • BÀI TẬP MÔN KINH TẾ CÔNG CỘNG

    BÀI TẬP MÔN KINH TẾ CÔNG CỘNG

    BÀI TẬP MÔN BẠC

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào Hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các  đề cương đại học  hiện have of  Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan : Hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu khảo sát địa điểm dự kiến xây dựng công trình


    [toc]

    [pdfviewer width = “800px” height = “1000px” beta = “true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%80I-T%E1%BA%ACP-M%C3%94N-KINH-T%E1%BA%BE-C%C3%94NG-C%E1%BB%98NG.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BÀI TẬP MÔN KINH TẾ CÔNG CỘNG

                BÀI TẬP VĂN CƠNG CỘNG

    Sầu 1

    Bài tập 1:

    Chi phí của chúng tôi, tất cả đều có thể sử dụng được. Phần mềm của chúng tôi có thể là W = 200.000 – 300L.

    1. Bạn có thể làm được Trong trọng lượng của chúng tôi là một trong những thứ khác nhau
    2. Nếu một đạo luật quy định mức tiền lương tối thiểu là 170.000 đồng/tháng được ban hành thì tổn thất xã hội do đạo luật này gây ra là bao nhiêu? Cho biết ảnh hưởng của đạo luật đó đến giá, chi phí xã hội biên và lợi ích xã hội biên của thị trường lao động?

    Chương 2

    Bài tập 1:

    Một doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất kinh doanh. Có số liệu mô tả như sau:

    Q 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
    MPC 4 8 12 16 20 24 28 32 36 40
    MB 52 48 44 40 36 32 28 24 20 16

    Q: Tấn; MB, MPC: Triệu đồng

    Biết rằng cứ mối tấn sản xuất ra doanh nghiệp gây ô nhiễm 2,4 triệu đồng

    Hãy cho biết:

    1) Sản lượng tối ưu của doanh nghiệp?

    2) Tổn thất phúc lợi xã hội ?

    3) Chính phủ sẽ thu mức thuế bao nhiêu? Tổng thu từ thuế của Chính phủ là bao

    nhiêu?

    • Sản lượng của doanh nghiệp thay đổi như thế nào?
    • Doanh thu của doanh nghiệp sau thuế là bao nhiêu?

    Bài tập 2:

    Một doanh nghiệp nuôi ong trong quá trình sản xuất kinh doanh đã tạo lợi ích cho một công ty trồng táo. Có số liệu mô tả như sau:

    Sản lượng (tấn) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
    Chi phí biên (USD) 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20
    Lợi ích biên (USD) 18 16 14 12 10 8 6 4 2 0

    Yêu cầu:

    • Biểu diễn bài toán bằng đồ thị?
    • Nếu doanh nghiệp không quan tâm đến lợi ích của mình đã tạo ra cho công ty trồng táo thì doanh nghiệp sẽ sản xuất ở mức sản lượng là bao nhiêu?
    • Xác định tổn thất phúc lợi trong trường hợp này?
    • Nếu Chính phủ can thiệp thì Chính phủ sẽ sử dụng biện pháp nào? Tổng thu thuế hoặc trợ cấp là bao nhiêu?
    • Xác định doanh thu trước thuế (hoặc trợ cấp) và sau thuế (hoặc trợ cấp) của doanh nghiệp nuôi ong?

    Bài tập 3:

    Số liệu mô tả lợi ích biên của giáo dục như sau:

    Số học sinh (nghìn người) 10 20 30 40 50 60
    Lợi ích biên (triệu/năm) 6 5 4 3 2 1

    Chi phí cận biên của việc đào tạo một sinh viên là 5 triệu đồng/năm.

    Yêu cầu:

    • Biểu diễn trên đồ thị?
    • Xác định số học sinh đi học và học phí/năm nếu không có sự can thiệp của Chính phủ?
    • Giả sử lợi ích biên do giáo dục là 2 triệu đồng/năm/1sinh viên. Hãy xác định số học sinh đi học tối ưu?
    • Tổn thất phúc lợi xã hội nếu số học sinh đi học dưới mức tối ưu xã hội?
    • Chính phủ phải làm gì để giải quyết vấn đề này? Nếu Chính phủ can thiệp thì Chính phủ phải bỏ ra bao nhiêu tiền hoặc thu về bao nhiêu tiền?

    Bài tập 4:

    Một nhà độc quyền có hàm cầu: P = 12- Q và hàm tổng chi phí TC = Q2.

    1. a) Tính mức sản lượng tối đa hoá lợi nhuận cuả nhà độc quyền này?
    2. b) Giả sử Chính phủ dùng thuế để nhằm làm giảm bớt mất mát của xã hội, Chính phủ ban hành mức thuế là 2 đơn vị trên một đơn vị sản phẩm khi đó sản lượng của nhà độc quyền sẽ là bao nhiêu? Dùng thuế có làm giảm bớt mất mát cuả xã hội do độc quyền gây ra không? Vì sao?
    3. c) Giả sử Chính phủ đánh một khoản thuế tổng là T vào lợi nhuận của nhà độc quyền này? Sản lượng của hãng sẽ là bao nhiêu? Lợi nhuận của hãng sẽ thay đổi thế nào?

    Bài tập 5:

    Cầu một loại hàng hóa độc quyền có dạng:

    P = 200 – 0,5Q                      Q: Đơn vị

    P: USD

    Doanh thu biên: MR = 200 – Q

    Hãng sản xuất với chi phí biên không đổi: MC = 100USD

    Yêu cầu:

    • Xác định sản lượng thị trường nếu không có độc quyền?
    • Doanh nghiệp sẽ bán hàng hóa với giá bao nhiêu? Doanh thu độc quyền bằng bao nhiêu?
    • Tổn thất phúc lợi xã hội?
    • Chính phủ sẽ làm gì để hạn chế tình huống này?

    Bài tập 6:

    Một nhà độc quyền có đường cầu là

    P = 15 – 5Q               P: (USD/sản phẩm), Q: 1.000 sản phẩm

    Hãng có doanh thu biên: MR = 15 – 10Q

    Chi phí biên : MC = 5Q + 3

    Yêu cầu:

    • Doanh nghiệp sẽ sản xuất ở mức sản lượng nào và bán với mức giá bao nhiêu?
    • Sản lượng mà xã hội mong muốn là bao nhiêu?
    • Hiện tượng trên có gây ra tổn thất phúc lợi xã hội không? Nếu có thì tổn thất này là bao nhiêu?
    • Chính phủ sẽ làm gì để hạn chế hiện tượng này?

    Bài tập 7:

    Một hãng độc quyền có phương trình đường cầu:

    D:      Q = 4.000 –20P

    Và phương trình đường chi phí biên:

    MC:  Q = 1.000 +10P

    (trong đó P là giá một sản phẩm được tính bằng đồng)

    Giả sử Chính phủ đánh thuế vào hãng độc quyền một lượng T = 30đ/sản phẩm

    • Tìm sản lượng và giá bán của nhà độc quyền trước thuế?
    • Xác định gánh nặng thuế mà người tiêu dùng và người sản xuất phải chịu?
    • Trường hợp nào nhà độc quyền chịu hoàn toàn gánh nặng về thế?
    • Nếu đây là thị trường cạnh tranh thì người tiêu dùng sẽ chịu gánh nặng thuế thấp hơn hay cao hơn so với thị trường độc quyền?

    Bài tập 8:

    Cầu cá nhân của một loại hàng hóa X là:

    DA: Q = 28 – 4P

    DB: Q = 24 – 3P

    1)  Xác định đường cầu tổng hợp của hàng hóa X trong hai trường hợp sau:

    • X là hàng hóa cá nhân
    • X là hàng hóa công cộng
    • Nếu MC = 3.000đ thì sản lượng tối ưu của hàng hóa này là bao nhiêu?

     

    Bài tập 9:

    Một loại hàng hóa  X có đường cầu cá nhân như sau:

    D:     Q = 22 – 2P               Q: Là sản phẩm

    DB:     Q = 26 – 2P               P: 1.000đ/sản phẩm

    • Hãy xác định đường cầu tổng hợp của hàng hóa X trong hai trường hợp:
      1. X là hàng hóa cá nhân?
      2. X là hàng hóa công cộng?

    2) Nếu chi phí biên để sản xuất ra hàng hóa X là 5.000đ/sản phẩm. Hãy xác định sản lượng tối ưu trong hai trường hợp X là hàng hóa công cộng và X là hàng hóa cá nhân.

    Bài tập 10:

    Thị trường hàng hóa X của 3 cá nhân có đường cầu như sau:

    DA:      P = 90 – Q                  Q: Sản phẩm

    DB       P = 180 – 2Q             P: Giá (1.000đ/sản phẩm)

    DC       P =  210 – Q

    • Xác định đường cầu tổng hợp trong hai trường hợp
      1. X là hàng hóa công cộng
      2. X là hàng hóa cá nhân
    • Nếu chi phí biên sản xuất háng hóa X là 160 nghìn đồng/sản phẩm. Hãy xác định sản lượng tối ưu trong hai trường hợp: X là hàng hóa cá nhân và X là hàng hóa công cộng.

    Bài tập 11:

    Nhà của An và Bình cùng sử dụng chung một bóng đèn hành lang. Lợi ích biên của An khi hành lang được chiếu sáng là:

    MBAn = 240 – 40H                             H: Số giờ bật đèn

    MBBình  = 280 – 20H                         MB, MC: tính theo đơn vị đồng

    • Chi phí biên cho một giờ chiếu sáng là 120đồng. Hãy cho biết số giờ chiếu sáng tối ưu đối với hai cá nhân là bao nhiêu?
    • Nếu Bình muốn trở thành người ăn không nên chỉ bộc lộ lợi ích của mình là MBBình = 120 – 20H thì kết quả sẽ có bao nhiêu giờ chiếu sáng? Khi đó lợi ích của Bình ăn không là bao nhiêu?

     

    Bài tập 12:

    Đường cầu về truyền hình công cộng của 3 cá nhân như sau:

    X1 = 90 – h                           h: Số giờ phát sóng

    X2 = 160 – 2h                       X: Giá xem truyền hình (1.000đ)

    X3 = 210 – h

    Yêu cầu:

    • Xác định đường cầu tổng hợp của các cá nhân trên?
    • Số giờ phát sáng tối ưu là bao nhiêu nếu chi phí cho một giờ phát sáng là 160 nghìn đồng?

    Bài tập 13:

    Có một tài nguyên công cộng là bãi cỏ chăn thả gia súc. Giả sử cỏ phát triển liên tục, cầu về chăn thả gia súc là P = 40 – 0,6Q, chi phí cận biên của xã hội về việc chăn thả gia súc là MSC = 0,5 + 65Q và chi phí cận biên tư nhân về việc chăn thả gia súc là MPC  = – 0,3 + 58Q.

    Yêu cầu:

    • Xác định mức chăn thả thực tế?
    • Xác định mức chăn thả hiệu quả?
    • Tổn thất phúc lợi xã hội?

    Bài tập 14:

    Nhà máy pin Văn Điển có hàm cầu về sản phẩm A như sau: P = 40 – 0,08Q, chi phí cận biên để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm là MC = 16 + 0,04Q và chi phí ngoại ứng biên là MEC = 8 + 0,04Q.

    Trong đó P: là giá sản phẩm 1000đ/sản phẩm; Q: là 1000 sản phẩm.

    1. Xác định sản lượng tối ưu thị trường, doanh thu của danh nghiệp là bao nhiêu?
    2. Mức sản lượng mà xã hội mong muốn là bao nhiêu?
    3. Tổn thất phúc lợi do trường hợp này gây ra là bao nhiêu?
    4. Chính phủ sẽ làm gì để hạn chế tình trạng này? Nếu theo cách của anh (chị) chính phủ phải bỏ ra hoặc thu về bao nhiêu tiền.
    5. Doanh thu của doanh nghiệp tăng hay giảm? vì sao?

    Bài tập 15:

    Một nhà độc quyền tự nhiên có đường cầu như sau: (D) P = 1000 – Q

    Trong đó P: là giá của sản phẩm A ($/sản phẩm); Q: là 1000 sản phẩm

    Nhà độc quyền có chi phí cận biên không đổi là 2$/1000 sản phẩm. Chi phí cố định là 1000$

    1. Xác định lợi nhuận độc quyền.
    2. Xác định tổn thất phúc lợi xã hội do độc quyền tạo ra.
    3. Theo anh (chị) chính phủ sẽ làm gì để hạn chế trường hợp này.

    Bài tập 16:

    Một doanh nghiệp sản xuất giấy trên thị trường có hàm tổng chi phí TC = 8Q + 0,01Q2, hàm tổng lợi ích TB = 20Q – 0,02Q2 và hàm chi phí ngoại ứng cận biên là MEC = 0,02Q (trong đó Q là sản lượng tính bằng tấn, giá sản phẩm tính bằng triệu đồng/tấn)

    a/ Biểu diễn bài toán bằng đồ thị.

    b/ Doanh nghiệp sẽ sản xuất ở mức sản lượng nào, mức giá là bao nhiêu? Vì sao?

    c/ Tổn thất phúc lợi xã hội do doanh nghiệp gây ra là bao nghiêu?

    d/ Chính phủ phải làm gì để hạn chế tình trạng này? Tổng thu từ thuế của chính phủ là bao nhiêu?

    e/ Doanh thu của doanh nghiệp tăng lên hay giảm đi khi có sự can thiệp của chính phủ?

    Bài tập 17:

    Hoạt động trồng rừng cả một lâm trường có hàm cho phí cận biên MC = 25 +Q, hàm lợi ích cá nhân biên MPB = 45 – 3Q và hoạt động trồng rừng mang lại lợi ích cho xã hội và người ta xác định được hàm lợi ích cận biên MSB = 85 – 5Q (Q là diện tích rừng tính bằng ha; P là giá tính bằng 1.000USD/ha)

    a/ Biểu diễn bài toán bằng đồ thị.

    b/ Xác định diện tích và giá trồng rừng tối ưu xã hội và tối ưu các nhân.

    c/ Xác định tổn thất phúc lợi xã hội do trồng rừng dưới mức tối ưu xã hội.

    d/ Nếu muốn doanh nghiệp trồng ở mức tối ưu xã hội thì chính phủ cần phải làm gì? Chính phủ phải bỏ ra hoặc thu về bao nhiêu tiền để giải quyết vấn đề này?

    Bài tập 18:

    Một nhà độc quyền có đường cầu là P = 15 -5Q và hàm tổng chi phí là TC = 2,5Q2 + 3Q + 1; trong đó P tính bằng $/sản phẩm, Q tính bằng nghìn sản phẩm.

    a/ Doanh nghiệp sản xuất ở mức nào?

    b/ Thặng dư sản xuất và thặng dư tiêu dùng thay đổi như thế nào giữa trường hợp cạnh tranh và độc quyền.

    c/ Tổn thất phúc lợi xã hội do độc quyền là bao nhiêu?

    d/ Theo anh (chị) chính phủ sẽ làm gì để hạn chế tình trạnh độc quyền này?

    Bài tập 19:

    Một doanh nghiệp độc quyền có hàm tổng chi phí TC = 0,5Q2 + 2Q + 47,5; hàm cầu là P = 52 – 2Q (trong đó P tính bằng $/sản phẩm; Q tính bằng 1000 sản phẩm).

    a/ Xác định mức sản lượng và mức giá; doanh thu của doanh nghiệp trong trường hợp cạnh tranh hoàn hảo.

    b/ Tổn thất phúc lợi xã hội là bao nhiêu khi độc quyền xảy ra?

    c/ Theo anh chị chính phủ cần làm gì để hạn chế độc quyền.

    Bài tập 20:

    Thị trường hàng hoá X của hai cá nhân có đường cầu cá nhân như sau:

    (D1): P = 12 – Q

    (D2): P = 18 – 4Q

    Trong đó Q tính là nghìn sản phẩm.

    a/ Xây dựng đường cầu tổng hợp trong hai trường hợp:

    * X là hàng hoá cá nhân.

    * X là hàng hoá công cộng

    b/ Xác định sản lượng tối ưu của hàng hoá X nếu tổng chi phí sản xuất hàng hoá này là: TC = 0,5Q2 + 4 trong hai trường hợp:

    * X là hàng hoá cá nhân.

    * X là hàng hoá công cộng

    Bài tập 21:

    Một doanh nghiệp độc quyền có đường cầu là Q = 30 – 2,5P và chi phí biên là MC = 1,2Q + 4.

    Trong đó Q tính bằng triệu sản phẩm; P tính bằng $/1sản phẩm

    a/ Xác định mức sản lượng và mức giá; doanh thu của doanh nghiệp trong trường hợp cạnh tranh hoàn hảo.

    b/ Tổn thất phúc lợi xã hội là bao nhiêu khi độc quyền xảy ra?

    c/ Theo anh chị chính phủ cần làm gì để hạn chế độc quyền.

    Bài tập 22:

    Thị trường hàng hoá X của ba cá nhân có đường cầu cá nhân như sau:

    (D1): P = 10 – Q

    (D2): P = 18 – 0,5Q

    (D3): P = 16 – 0,4Q

    Trong đó Q tính là nghìn sản phẩm.

    a/ Xây dựng đường cầu tổng hợp trong hai trường hợp:

    * X là hàng hoá cá nhân.

    * X là hàng hoá công cộng

    b/ Xác định sản lượng tối ưu của hàng hoá X nếu chi phí biên sản xuất hàng hoá này là: MC = 5 trong hai trường hợp:

    * X là hàng hoá cá nhân.

    * X là hàng hoá công cộng

    Bài tập 23:

    Giả sử nền kinh tế có hai cá nhân A và B cùng tiêu dùng một loại hàng hoá X . Có số liệu như sau:

    P 0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20
    QA 55 50 45 40 35 30 25 20 15 10 5
    QB 110 100 90 80 70 60 50 40 30 20 10

    P: nghìn đồng                                                    Q: đơn vị sản phẩm

    a/ Hãy vẽ đường cầu tổng hợp của hai cá nhân A và B trong trường hợp X là HHCN và X là HHCC.

    b/ Nếu chi phí biên để sản xuất ra một đơn vị hàng hoá X là 14.000 .hãy Hcho biết sản lượng tối ưu là bao nhiêu (trong cả hai trường hợp).

    Chương 3

    Bài tập 1:

    Số liệu thống kê về thu nhập trung bình của một quốc gia như sau (theo các nhóm dân cư), (triệu đồng/năm):

    Dân số 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5
    Thu nhập 3 7 10 15 13 8 5 4 2 17
    • Cách phân phối này đã bình đẳng hay chưa?
    • Nếu chuẩn nghèo là 5 triệu đồng/năm hãy xác định:
      • Chỉ số đếm đầu?
      • Khoảng nghèo?

    Bài tập 2: Một nền kinh tế gồm 2 cá nhân A và B cùng chia nhau 8 quả cam. Độ thỏa dụng có được của các cá nhân ứng với mỗi lượng cam được nhận là như nhau và được thể hiện trong bảng dưới đây:

    Số cam được chia (quả) 1 2 3 4 5 6 7 8
    Tổng thỏa dụng (TU) 11 21 30 38 45 48 50 51
    1. Hãy xác định phương án phân phối cam tối ưu xã hội theo thuyết vị lợi giản đơn?
    2. Hãy xác định phương án phân phối cam tối ưu xã hội theo thuyết cực đại thấp nhất?
    3. So sánh kết quả phân phối theo hai phương án nói trên (giả định rằng quá trình phân phối lại cam không làm thất thoát số cam hiện có)

    Bài tập 3:

    Cho bảng sau là chi tiêu của các nhóm dân số ở Việt Nam qua 2 năm

      Nghèo nhất Gần nghèo Trung bình Khá Giàu
    2002 7,8 11,2 14,6 20,6 45,9
    2006 7,2 11,5 15,8 22,3 43,3

    a/ Bằng hệ số Gini anh (chị) hãy nhận xét về tỷ lệ chi tiêu qua các năm của các nhóm dân số đã bình đẳng hay chưa?

    b/ Thể hiện bảng chi tiêu trên qua đường Lorenz

    Bài tập 4:

    Cho bảng sau là thu nhập của các nhóm dân số ở Việt Nam qua 2 năm

      Nghèo nhất Gần nghèo Trung bình Khá Giàu
    1993 8,4 12,3 16,0 21,5 41,8
    2006 7,2 11,5 15,8 22,3 43,3

    a/ Bằng hệ số Gini anh (chị) hãy nhận xét về tỷ lệ thu nhập của các nhóm dân số đã bình đẳng hay chưa? So sánh tính bình đẳng qua các năm? Nếu bất bình đẳng hơn theo anh (chị) cần làm gì để giảm bất bình đẳng này

    Bài tập 5:

    Một thị trường giản đơn có 2 cá nhân cùng tiêu dùng một loại hàng hoá X có độ thoả dụng theo từng đơn vị sản phẩm như sau:

    QX 1 2 3 4 5 6 7 8 9
    TUX 60 110 150 180 200 206 211 215 218

    a/ Theo thuyết vị lợi theo anh chị sẽ phân phối hàng hoá X này như thế nào? Vì sao?

    b/ Theo thuyết cực đại thấp nhất theo anh chị sẽ phân phối hàng hoá X này như thế nào? Vì sao?

    Chương 6

    Bài tập 1:

    Thị trường khăn len nhập khẩu ở Tỉnh A có đường cung và đường cầu như sau

    QS = 6P + 120                                  P: 1.000/cái

    QD = 280 – 4P                                  Q: Cái

    Chính phủ muốn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp sản xuất khăn len trong nước nên đã đánh thuế là 5.000đ/cái đối với khăn len nhập khẩu.

    Hãy cho biết:

    • Thẳng dư xã hội của thị trường khăn len trước khi bị đánh thuế
    • Khi bị đánh thuế giá hàng hóa này tăng hay giảm? Vì sao?
    • Người tiêu dùng có phải nạp thuế không? Nếu phải nạp thì nạp bao nhiêu?
    • Tổng thu từ thuế của Chính phủ khi thực hiện chính sách này là bao nhiêu?
    • Tính tổn thất phúc lợi xã hội?

     

    Bài tập 2:

    Thị trường thẻ điện thoại trả trước ở Thành phố Huế có hàm cung và cầu như sau:

    QS = 2P +  40                        P: 1.000đ/thẻ

    QD = 160 – 3P                       Q: Thẻ

    Vì muốn tăng số lượng bán hàng nên Bưu điện quyết định đề nghị với Chính phủ trợ cấp cho người tiêu dùng là 5000đ/thẻ.

    Hãy cho biết:

    • Thẳng dư xã hội trước khi có trợ cấp?
    • Khi có trợ cấp thì người tiêu dùng mua thẻ với giá bao nhiêu?
    • Tính tổn thất phúc lợi xã hội?
    • Tổng trợ cấp của Chính phủ là bao nhiêu?
    • Doanh thu của Bưu điện tăng lên bao nhiêu %?

    Bài tập 3:

    Cung cầu của mì tôm ở Hà Nội như sau:

    QS = – 3 + 2P                        Q: Tấn/ngày

    QD = 27 – P                           P: 1.000đ/kg

    Chính phủ đánh thuế vào người sản xuất là 2.000đ/kg.

    Hãy cho biết:

    • Thẳng dư xã hội trước khi có thuế?
    • Gánh nặng thuế mà người sản xuất và người tiêu dùng chịu là bao nhiêu?
    • Tổn thất phúc lợi xã hội mà chính sách này gây ra?
    • Doanh thu của doanh nghiệp tăng hay giảm? Vì sao?

    Bài tập 4:

    Cung cầu của hãng xe Hoàng Long trên tuyến đường Hà Nội – Huế như sau:

    QS = 100+ 5P                       Q: Lượt khách

    QD = 1850 – 7,5P                 P: 1.000/lượt

    Quá trình vận chuyển gây ô nhiễm môi trường và Chính phủ quyết định đánh thuế 20.000đ/lượt đối với hãng.

    Hãy tính:

    • Thẳng dư sản xuất trước thuế?
    • Giá mà người tiêu dùng phải trả sau thuế là bao nhiêu?
    • Gánh nặng thuế của người tiêu dùng và tổng thu thuế của Chính phủ?
    • Tổn thất phúc lợi xã hội?
    • Doanh thu của doanh nghiệp?

    Bài tập 5:

    Thị trường một loại hàng hóa có đường cung và đường cầu  như sau:

    QS = 5P + 2                           Q: Triệu tấn

    QD = 34 – 4P                         P: 1.000đ/kg

    Yêu cầu:

    • Xác định thẳng dư xã hội?
    • Chính phủ trợ cấp cho người sản xuất một khoản s làm cho đường cung dịch chuyển. Đường cung mới có dạng: QS = 5P + 7. Mức trợ cấp là bao nhiêu?
    • Phần trợ cấp mà người sản xuất và người tiêu dùng được hưởng?
    • Tổn thất phúc lợi xã hội?
    • Doanh thu sau khi có trợ cấp?

    Bài tập 6:

    Thị trường thuốc lá ở địa phương A có đường cung và đường cầu

    QS = 5P + 2                            Q: Gói thuốc

    QD = 34 – 4P                          P: 1.000đ/ gói

    Yêu cầu:

    • Xác định thẳng dư xã hội?

    2) Chính phủ đánh thuế vào người tiêu dùng một mức thuế t, hãy xác định mức thuế t biết rằng khi đánh thuế làm đường cầu thay đổi có dạng: QD = 29,5 – 4P.

    • Gánh nặng thuế của người sản xuất? Tổng thu thuế của Chính phủ?
    • Tổn thất vô ích?
    • Doanh thu sau khi có thuế?

    Bài tập 7:

    Hàm cầu và cung của loại sản phẩm T và H những năm 1990 như sau:

    QD = 27 – 16P                                    Q: Triệu tấn

    QS = 32P + 9                                       P: USD/kg

    Yêu cầu:

    • Tính thẳng dư xã hội?
    • Nếu Chính phủ trợ cấp 0,01 USD/kg cho người tiêu dùng thì ai là người được hưởng nhiều nhất?
    • Tổng trợ cấp mà Chính phủ chi ra trong trường hợp này?
    • Tổn thất vô ích?

    5)   Doanh thu của doanh nghiệp T – H tăng hay giảm? Vì sao?

    Bài tập 8:

    Thị trường sản phẩm X được mô tả bởi các hàm số sau:

    D:        P = -0,5Q + 80                      P: 1.000 đ/sp

    S:         P = 3Q + 10

    Yêu cầu:

    • Xác định thẳng dư xã hội?
    • Chính phủ đánh thuế 7.000đ/sản phẩm vào người sản xuất. Ai là người chịu thuế nhiều nhất? Doanh thu của doanh nghiệp tăng hay giảm? Vì sao?
    • Gánh nặng thuế của người sản xuất và người tiêu dùng?
    • Tổn thất vô ích do chính sách thuế của Chính phủ gây ra?

    Bài tập 9:

    Biểu cầu về một hàng hóa như sau:

    P 40 36 32 28 24 20
    Q 0,5 1 1,5 2 2,5 3

    Lượng cung của hàng hóa này là không đổi QS = 2 tấn

    Yêu cầu:

    • Xác định thẳng dư xã hội?
    • Nếu Chính phủ đánh thuế người tiêu dùng 2.000đ/kg, ai là người chịu thuế? Doanh thu của doanh nghiệp tăng hay giảm?
    • Tổng thu từ thuế của Chính phủ?
    • Gánh nặng thuế của người sản xuất và người tiêu dùng?

    Bài tập 10:

    Cung cầu của hàng hóa X trên thị trường là:

    PS = 12,5 + 2Q                     Q: Tấn

    PD = 50 – Q                           P: 1.000đ/kg

    Yêu cầu:

    • Thẳng dư tiêu dùng? Thẳng dư sản xuất? Thẳng dư xã hội?
    • Để khuyến khích sản xuất Chính phủ quyết định trợ cấp 3.000đ/kg, ai là người được hưởng lợi từ chính sách này?
    • Trợ cấp mà người sản xuất và người tiêu dùng được hưởng là bao nhiêu?
    • Tổng trợ cấp của Chính phủ
    • Tổn thất vô ích do trợ cấp gây ra?

    Bài tập 11:

    Trên thị trường cạnh tranh phương trình đường cung và đường cầu của một loại sản phẩm được đo bởi:

    PD= 1.000 – 40Qd                  Q: Sản lượng (tấn)

    PS = 160 + 30Q­S                         ­P: Giá (USD/tấn)

    Yêu cầu:

    • Tìm mức giá và sản lượng cân bằng thị trường trước khi Chính phủ đánh thuế?
    • Chính phủ đánh thuế 70USD/tấn sản phẩm và thu từ nhà sản xuất. Tìm sản lượng cân bằng mới, giá mà người tiêu dùng phải trả và nhà sản xuất nhận được sau thuế?
    • Tổng tiền thuế Chính phủ thu được là bao nhiêu?

    Bài tập 12:

    Đường cầu của mặt hàng bia tại một thị trường được cho bởi phương trình

    QD = 30.000 – 300P             Q: Lượng bia (chai); P: Giá (đồng/chai)

    Yêu cầu:

    • Nếu cung của bia có độ co giãn hoàn toàn tại mức giá 40 đồng/chai, có bao nhiêu chai bia sẽ được bán trên thị trường?
    • Sản lượng bia sẽ là bao nhiêu nếu Chính phủ đánh thuế 5 đồng lên một chai bia và thu từ nhà sản xuất? Xác định giá người tiêu dùng phải trả và nhà sản xuất nhận được. Vẽ đồ thị để giải thích?

    Bài tập 13:

    Thị trường loại hàng hoá X có hàm cung và hàm cầu như sau:

    (S): Q = 5P -2

    (D): Q = 34 – 4P

    P: giá hàng hoá X (1.000đ/kg)

    Q: sản lượng hàng hoá X (triệu tấn)

    Chính phủ muốn tăng cường việc tiêu dùng hàng hoá này đã trợ cấp cho nhà sản xuất là 2.000đ/kg.

    a/ Xác định thặng dư sản xuất, thặng dư tiêu dùng, thặng dư xã hội khi chưa có trợ cấp.

    b/ Khi có trợ cấp ai sẽ là người được hưởng nhiều nhất?

    c/ Tổng trợ cấp mà chính phủ phải bỏ ra khi thực hiện chính sách này.

    d/ Tổn thất phúc lợi do trợ cấp là bao nhiêu?

    e/ Doanh thu của doanh nghiệp tăng hay giảm? vì sao?

    Bài tập 14:

    Thị trường sản phẩm Y được mô tả bởi các hàm số cung và cầu sau:

    (S): P = 3QS + 10

    (D): P = -0,5QD + 80

    Trong đó P: 1000đ/sản phẩm; Q: 1triệu sản phẩm

    a/ Xác định giá và sản lượng cân bằng.

    b/ Tính thặng du sản xuất, thặng dư tiêu dùng, thặng dư xã hội.

    c/ Nếu chính phủ đánh thuế người tiêu dùng là t = 7.000đ/sản phẩm. Ai sẽ chịu nhiều thuế hơn? tổng thu từ thuế của chính phủ là bao nhiêu?

    d/ Tổn thất phúc lợi do chính sách thuế tạo ra?

    e/ Doanh thu của doanh nghiệp tăng hay giảm? vì sao?

    Bài tập 15:

    Hàm cầu về sản phẩm Z trên thị trường được cho bởi: PD = 100 – 0,05Q; trong đó Q là sản lượng tính bằng đơn vị; P là giá tính bằng $/đơn vị.

    Cung sản phẩm Z không đổi luôn cố định là 1100 đơn vị.

    a/ Xác định giá và sản lượng của sản phẩm Z trên thị trường.

    b/ Nếu chính phủ trợ cấp 10$/đơn vị sản phẩm cho người tiêu dùng. Ai sẽ là người được hưởng trợ cấp. Tổng trợ cấp của chính phủ là bao nhiêu?

    c/ Tổn thất Phúc lợi xã hội là bao nhiêu?

    d/ Doanh thu của danh  nghiệp tăng hay giảm? Vì sao?


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây


  • Hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu khảo sát địa điểm dự kiến xây dựng công trình

    Hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu khảo sát địa điểm dự kiến xây dựng công trình

    Hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu khảo sát địa điểm dự kiến xây dựng công trình

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Luận án Tiến sĩ Kinh tế công nghiệp Đo lường hình ảnh điểm đến của du khách quốc tế – trường hợp thành phố Đà Nẵng


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu khảo sát địa điểm dự kiến xây dựng công trình

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    **********

    HỢP ĐỒNG KINH TẾ VỀ GIAO NHẬN THẦU

    KHẢO SÁT ĐỊA ĐIỂM DỰ KIẾN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

                                                             Số:[SO HD]/HĐKS

              Căn cứ Pháp lệnh hợp đồng kinh tế ngày 25-9-1989 của Hội đồng Nhà nước.

              Căn cứ Nghị định số 17/HĐBT ngày 16-01-1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh hợp đồng kinh tế.

              Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08-7-1999 của Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản.

              Căn cứ vào biên bản xác nhận kết quả đấu thầu ngày [NGAY THANG NAM] (nếu có).

              Căn cứ [YEU CAU HAI BEN]

              Hôm nay ngày [NGAY THANG NAM] tại [DIA DIEM] chúng tôi gồm có:

    BÊN CHỦ ĐẦU TƯ

    Tên doanh nghiệp: [TEN DOANH NGHIEP]

    Địa chỉ trụ sở chính: [DIA CHI TRU SO]

    Điện thoại:[SO DT] Telex: [SO TELEX] Fax:[SO FAX]

    Tài khoản số: [SO TAI KHOAN] Mở tại ngân hàng: [TEN NGAN HANG]

    Đại diện bởi: [HO VA TEN] Chức vụ:[CHUC VU]

    (Giấy ủy quyền số: [SO GIAY UY QUYEN] (nếu ký thay)

    Viết ngày [NGAY THANG NAM] Do [HO VA TEN] chức vụ [TONG GIAM DOC HAY GIAM DOC] ký.

    Trong hợp đồng này gọi tắt là bên A

    BÊN TỔ CHỨC NHẬN THẦU XÂY DỰNG

    Tên doanh nghiệp: [TEN DOANH NGHIEP]

    Địa chỉ trụ sở chính: [DIA CHI TRU SO]

    Điện thoại:[SO DT] Telex:[SO TELEX] Fax: [SO FAX]

    Tài khoản số: [SO TAI KHOAN] Mở tại ngân hàng: [TEN NGAN HANG]

    Đại diện bởi: [HO VA TEN] Chức vụ: [CHUC VU]

    (Giấy ủy quyền số: [SO GIAY UY QUYEN] (nếu ký thay)

    Viết ngày [NGAY THANG NAM] Do [HO VA TEN] chức vụ [TONG GIAM DOC HAY GIAM DOC] ký.

    Trong hợp đồng này gọi tắt là bên B

    Hai bên thống nhất ký hợp đồng kinh tế giao nhận thầu khảo sát địa điểm xây dựng công trình với những nội dung, điều khoản sau:

    Điều 1: Nội dung công tác khảo sát

    1. Công tác đo đạc địa hình: phải bảo đảm chính xác, khách quan về số liệu…
    2. Xác định kết cấu của chất đất tại địa điểm khảo sát có ảnh hưởng tới việc xây dựng công trình.
    3. Xác định các mạch nước ngầm, các khối rỗng trong lòng khu đất khảo
    4. [NOI DUNG CU THE KHAC]

    Có kết luận dựa trên những căn cứ khoa học về khả năng xây dựng công trình đã dự kiến hay không?

    Điều 2: Thời hạn thực hiện

    Toàn bộ các nội dung khảo sát Bên B tiến hành trong thời gian là [SO NGAY] ngày tính từ ngày [NGAY THANG NAM] đến ngày [NGAY THANG NAM]

    Điều 3: Trị giá hợp đồng

    Tổng trị giá toàn bộ các hoạt động khảo sát và khấu hao các phương tiện kỹ thuật sử dụng trong khảo sát địa điểm xây dựng công trình trên là [SO TIEN] đồng.

    Điều 4: Phương thức thanh toán

    Thanh toán [BANG TIEN MAT HAY CHUYEN KHOAN, TY LE THANH TOAN TRUOC]

    Điều 5: Trách nhiệm Bên A

    1. Xác định chính xác tim, mốc và giới hạn địa điểm khảo sát.
    2. Cung cấp các tài liệu cần thiết về địa điểm này.
    3. Nêu chính xác về dự kiến công trình sẽ xây dựng để Bên B có nội dung yêu cầu khảo sát cụ thể.
    4. Thanh toán đúng giá trị hợp đồng và đúng thời hạn.

    Điều 6: Trách nhiệm Bên B

    1. Phải thực hiện đúng quy trình, quy phạm, đạt các thông số kỹ thuật nêu trong yêu cầu, phương án khảo sát.
    2. Cung cấp các số liệu khảo sát chính xác, khách quan, đúng yêu cầu và đúng thời hạn.
    3. Chịu trách nhiệm pháp lý về số liệu khảo sát đã cung cấp.

    Điều 7: Điều khoản thi hành

    Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng. Bên nào vi phạm sẽ chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

    Trong quá trình thực hịen nếu có vướng mắc gì hai bên tự bàn bạc giải quyết. Hợp đồng này được lập thành [SO BAN] bản có giá trị như nhau mỗi bên giữ [SO BAN] bản.

    ĐẠI DIỆN BÊN B                                                         ĐẠI DIỆN BÊN A

    Chức vụ                                                                Chức vụ

              (Ký tên, đóng dấu)                                                         (Ký tên, đóng dấu)

  • Luận án Tiến sĩ Kinh tế công nghiệp Đo lường hình ảnh điểm đến của du khách quốc tế – trường hợp thành phố Đà Nẵng

    Luận án Tiến sĩ Kinh tế công nghiệp Đo lường hình ảnh điểm đến của du khách quốc tế – trường hợp thành phố Đà Nẵng

    Luận án Tiến sĩ Kinh tế công nghiệp Đo lường hình ảnh điểm đến của du khách quốc tế – trường hợp thành phố Đà Nẵng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tài liệu luyện thi TOEIC


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Luận án Tiến sĩ Kinh tế công nghiệp Đo lường hình ảnh điểm đến của du khách quốc tế – trường hợp thành phố Đà Nẵng

    Chương 1 – GIỚI THIỆU

    1.1.     Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

    1.1.1.  Bối cảnh du lịch quốc tế và tình hình du lịch đến Việt Nam

    Sau năm 2008 và 2009 đối diện với sự ảnh hưởng của khủng hoảng

    kinh tế toàn cầu, ngành du lịch bình phục dần dần và du lịch quốc tế đã

    tăng tốc trở lại trong năm 2010 và đạt được mức đỉnh của thời kỳ trước

    khủng hoảng. Năm 2011, tổng đóng góp kinh tế của ngành, tính cả những

    đóng góp gián tiếp, là 6,3 nghìn tỷ đô la GDP, 255 triệu việc làm, 743 tỷ

    đầu tư và 1,2 nghìn tỷ xuất khẩu, (WTTC, 2012). Du lịch toàn cầu sẽ

    tăng trưởng khoảng 2.8% trong năm 2012 này và được dự báo tăng

    trưởng trung bình năm đạt 4% từ nay đến 2022 (WTTC, 2012). Vì thế du

    lịch vẫn tiếp tục được coi là giữ vị trí then chốt của nền kinh tế thế giới.

    Đối với Việt Nam, hiện nay du lịch đặc biệt là du lịch quốc tế đến

    được xem là ngành công nghiệp rất quan trọng. Tuy nhiên, kết quả năm

    2011, cạnh tranh du lịch của Việt Nam mới chỉ đứng 80 trong danh sách

    xếp hạng 139 nước trên toàn thế giới và đứng ở thứ hạng 14 trong 26

    nước của khu vực Châu Á Thái Bình Dương (Blanke và Chiesa, 2011).

    Theo báo cáo, mặc dầu đã tăng được 9 thứ hạng so với lần xếp hạng

    trước đó (2009) nhưng Việt Nam còn hạn chế trong khả năng cạnh tranh.

    1.1.2.  Du lịch quốc tế đến Đà Nẵng

    1.1.2.1. Tiềm năng của Đà Nẵng đối với du lịch quốc tế

    Đà Nẵng là thành phố trọng điểm của vùng kinh tế miền Trung và

    Tây Nguyên. Với đặc điểm về tự nhiên, văn hóa và con người và cơ sở

    hạ tầng du lịch, Đà Nẵng đã phát triển đa dạng loại hình du lịch: du lịch

    biển, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, du lịch văn hóa để đáp ứng nhu cầu

    cho du khách nói chung và du khách quốc tế nói riêng.

    1.1.2.2.  Du lịch quốc tế đến của Đà Nẵng trong thời gian qua

    Mặc dầu tính chung du khách đến Đà Nẵng tăng liên tục những

    năm gần đây nhưng riêng khách quốc tế mới chỉ chiếm một tỷ lệ thấp

    2

    trong lượng du khách quốc tế của cả nước. Khách du lịch quốc tế đến Đà Nẵng với mục đích tham quan là chủ yếu, thời gian lưu trú của du khách quốc tế khi đến Đà Nẵng khá ngắn, chi tiêu của phần lớn du khách quốc tế khi đến với Đà Nẵng chỉ ở mức thấp (SVHTTDL, 2011).

    1.1.2.3.  Mục tiêu của du lịch Đà Nẵng trong thời gian tới

    Với tiềm năng to lớn về du lịch, Đà Nẵng đã xác định là trung tâm du lịch và dịch vụ, du lịch sẽ là một trong các ngành có mức đóng góp quan trọng vào GDP thành phố. Mục tiêu cụ thể của việc tăng cường thu hút khách du lịch quốc tế là khoảng 700 ngàn lượt khách vào năm 2015 và 1,4 triệu lượt khách vào năm 2020.

    1.1.3. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu

    Để thực hiện nhiệm vụ thu hút du khách nói chung và du khách quốc tế nói riêng, cải thiện và phát triển để có được hình ảnh điểm đến Đà Nẵng tích cực có ý nghĩa rất quan trọng, bởi hình ảnh mà du khách có được về một điểm đến ảnh hưởng mạnh mẽ đến hành vi của du khách tiềm năng, đóng vai trò chủ yếu trong quyết định chọn điểm đến du lịch của du khách (Mayo, 1973; Crompton, 1979; Gartner, 1986; Chon, 1992).

    Mặc dầu hình ảnh điểm đến là quan trọng nhưng nghiên cứu về hình ảnh điểm đến nói chung và đo lường hình ảnh cho một điểm đến cụ thể chưa thực sự được quan tâm ở Việt Nam. Muốn xúc tiến thành công ở các thị trường mục tiêu, một trong những phương diện quan trọng nhất của marketing điểm đến Đà Nẵng là phải có được những thông tin khách quan về hình ảnh được đánh giá từ du khách (cầu) và luôn nỗ lực để tạo nên hình ảnh tích cực, khác biệt trên cơ sở những tiềm năng có được của điểm đến và biết cách xúc tiến, quản lý nó hữu hiệu.

    Với tầm quan trọng của hình ảnh điểm đến cũng như thực tế về sự thiếu hụt thông tin về điểm đến hiện nay từ phía cầu cho các quyết định quản lý ở Việt Nam nói chung, luận án thực hiện nghiên cứu đo lường về hình ảnh điểm đến, thực hiệnvới điểm đến Đà Nẵng.

    3

    1.2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu hình ảnh điểm đến trên thế

    giới và trong nước

    Hình ảnh điểm đến được nghiên cứu trên thế giới bắt đầu từ những

    năm 1970 và sau đó trở thành chủ đề được quan tâm phổ biến trong lĩnh

    vực du lịch. Tình hình nghiên cứu về hình ảnh điểm đến trên thế giới

    trong một số giai đoạn có thể được hiểu biết khá cụ thể thông qua những

    bài viết tổng hợp các nghiên cứu về hình ảnh điểm đến đã được thực hiện

    bởi một số nhà nghiên cứu trong lĩnh vực này.

    –   Nghiên cứu của Chon’s (1990) –   Nghiên cứu của Pike (2007)
    Echtner và Ritchie (1991) Tasci và ctg (2007)
    Nghiên cứu của Pike (2002) Các nghiên cứu gần đây

    Trong nước: một nghiên cứu về marketing du lịch Việt Nam liên quan

    đến hình ảnh điểm đến Việt Nam đối với du khách Nhật bản (Anh, 2010)

    1.3.     Mục đích và mục tiêu nghiên cứu

    Luận án có những mục tiêu nghiên cứu cụ thể là:

    • Tổng hợp cơ sở lý thuyết và thực tiễn nghiên cứu liên quan đến hình

    ảnh điểm đến

    • Xác định các thành phần hình ảnh điểm đến Đà Nẵng trong tâm trí du khách quốc tế theo mô hình 3 thành phần của Echtner & Ritchie 1991 cùng với thang đo hình ảnh trên cơ sở thuộc tính của điểm đến Đà Nẵng.
    • Xác định những nhân tố và thuộc tính hình ảnh được đánh giá thuận lợi nhất và kém thuận lợi nhất của điểm đến Đà Nẵng.
    • Xác định sự khác biệt về hình ảnh điểm đến Đà Nẵng giữa các nhóm du khách có động cơ và hành vi du lịch khác nhau góp phần củng cố đồng thời phát triển thêm biến số trong mô hình về các yếu tố ảnh hưởng đến hình ảnh điểm đến.
    • Hàm ý một số chính sách quản lý.

    1.4.     Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án

    – Đối tượng: Đo lường hình ảnh điểm đến, sự ảnh hưởng của động

    4

    cơ và một số yếu tố hành vi du lịch của du khách đến hình ảnh điểm đến.

    • Phạm vi: Hình ảnh điểm đến của thành phố Đà Nẵng đối với du khách quốc tế.

    1.5.  Phương pháp nghiên cứu

    Đề tài kết hợp giữa nghiên cứu tài liệu với phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

    • Nghiên cứu tài liệu: Các tài liệu lí thuyết và các nghiên cứu thực tế được tổng hợp để có hệ thống lí luận và thực tiễn làm nền tảng chọn phương pháp đo lường và phát triển mô hình nghiên cứu của luận án.
    • Nghiên cứu định tính: Sử dụng phương pháp phỏng vấn với các câu hỏi mở thu thập dữ liệu sơ cấp để đo lường định tính hình ảnh điểm đến Đà Nẵng và làm cơ sở phát triển các biến thang đo định lượng hình ảnh điểm đến trên cơ sở thuộc tính cho điểm đến Đà Nẵng.
    • Nghiên cứu định lượng: Sử dụng phương pháp điều tra phỏng vấn trực tiếp bằng bản câu hỏi để phát triển và kiểm định thang đo được phát triển, đánh giá định lượng về hình ảnh điểm đến Đà Nẵng cùng với kiểm định về mối quan hệ giữa các biến ảnh hưởng đến hình ảnh điểm đến trong mô hình nghiên cứu đề xuất.

    1.6.   Đóng góp của nghiên cứu

    Trên phương diện lý thuyết, thứ nhất, luận án góp phần khẳng

    định thêm tính hợp lý và hữu ích khi sử dụng phương pháp hỗn hợp, kết hợp định tính và định lượng để đo lường hình ảnh điểm đến ở Việt Nam. Phương pháp tiếp cận này sẽ cung cấp nền tảng lý thuyết cho các nghiên cứu tiếp theo ở Việt Nam. Thứ hai, nghiên cứu đóng góp vào lý thuyết hình ảnh trong việc phát triển thang đo hình ảnh trên cơ sở các thuộc tính cho riêng một điểm đến cụ thể theo tiến trình phát triển thang đo của Churchill (1979). Tiến trình này có thể mở rộng áp dụng cho các điểm đến khác ở thị trường Việt Nam. Thứ ba, nghiên cứu này đóng góp cho mô hình về các yếu tố ảnh hưởng hình ảnh điểm đến về đặc điểm động

    5

    cơ và hành vi của du khách còn ít được nghiên cứu thực nghiệm, bổ sung

    thêm một biến hành vi về hình thức đi du lịch của du khách chưa từng

    được nghiên cứu trước đây để khẳng định vai trò quan trọng của các đơn

    vị lữ hành trong tạo lập hình ảnh của một điểm đến.

    Về mặt thực tiễn, thứ nhất, nghiên cứu này là nghiên cứu chuyên

    sâu đầu tiên thực hiện đo lường hình ảnh điểm đến Đà Nẵng đối với du

    khách quốc tế. Vì thế nó cung cấp các thông tin hữu ích và đầy đủ về

    hình ảnh điểm đến Đà Nẵng cho các nhà quản lý điểm đến và các nhà

    quản lý kinh doanh du lịch. Thứ hai, trên cơ sở những kết quả có được từ

    nghiên cứu, luận án cũng đã đưa ra những hàm ý đối với hoạt động quản

    lý để tăng cường hình ảnh cho điểm đến Đà Nẵng đối với thị trường

    khách du lịch quốc tế.

    Tổng1.7.thCểấu trúc của luận án

    (Holistic) Luận án gồm 5 chương. Chương 1 giới thiệu tổng quan. Chương

    • tổng hợp các nghiên cứu trước đây trên thế giới để cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn về đo lường hình ảnh điểm đến du lịch. Mô hình với các giả thuyết nghiên cứu được đề xuất được trình bày ở chương 3 cùng với phương pháp nghiên cứu. Chương 4 trình bày kết quả nghiên cứu. Cuối cùng, chương 5 đưa ra các kết luận, các đóng góp hàm ý cho nhà quản lý, những hạn chế của nghiên cứu và định hướng nghiên cứu trong tương lai.

    Chương 2 – CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐO

    LƯỜNG HÌNH ẢNH ĐIỂM ĐẾN

    2.1.      Tổng quan về du lịch

    2.1.1.  Khái niệm về du lịch

    • Theo WTO (1995).
    • Theo pháp lệnh Du lịch của Việt Nam (1999).

    2.1.2.  Sản phẩm du lịch

    Sản phẩm du lịch là các hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho du khách.

    6

    Nó được tạo nên bởi sự kết hợp của việc khai thác các yếu tố tự nhiên, xã hội và sử dụng các nguồn lực cơ sở vật chất, con người ở địa điểm, một thành phố, vùng hay quốc gia nào đó (Đính và Hòa, 2004).

    2.1.3.  Khách du lịch

    Nghiên cứu hình ảnh điểm đến đối với khách du lịch quốc tế với mục đích quản lý điểm đến nhằm thu hút và duy trì du khách quốc tế, khái niệm khách du lịch quốc tế được xem xét theo quan điểm định nghĩa của các hội nghị và các tổ chức quốc tế liên quan đến du lịch. Tiếp cận theo quan điểm của các tổ chức này (Đính và Hòa, 2004), khách du lịch là tất cả những người khởi hành đến để giải trí, vì những nguyên nhân gia đình, vì sức khỏe; những người khởi hành để gặp gỡ, trao đổi các mối quan hệ về khoa học, ngoại giao, tôn giáo, thể thao, công việc; những người khởi hành vì mục đích kinh doanh, học tập; những người cập bến từ các chuyến hành trình du ngoạn trên biển, thậm chí họ dừng lại trong khoảng thời gian ít hơn 24 giờ.

    2.1.4.  Điểm đến du lịch

    Điểm đến là một khu vực địa lý trong đó chứa đựng một nhóm các nguồn lực về du lịch và các yếu tố thu hút, cơ sở hạ tầng, thiết bị, các nhà cung cấp dịch vụ, các lĩnh vực hỗ trợ khác và các tổ chức quản lý mà họ tương tác và phối hợp các hoạt động để cung cấp cho du khách các trải nghiệm họ mong đợi tại điểm đến mà họ lựa chọn (Rubies, 2001).

    2.2.      Hình ảnh điểm đến du lịch

    2.2.1.  Định nghĩa hình ảnh điểm đến du lịch

    2.2.1.1. Một số vấn đề trong nghiên cứu hình ảnh

    Nghiên cứu hình ảnh điểm đến có thể được xem như là một tập hợp con trong phạm vi chung hơn của đo lường hình ảnh. Theo MacInnis. & Price (1987), hình ảnh được xác định bởi các nhà tâm lý học như là một cách riêng của việc xử lý và ghi nhận thông tin vào bộ nhớ. Thông tin sản phẩm thường là sự kết hợp cả thông tin rời rạc, riêng có về nó và theo

    7

    hình ảnh. Nói cách khác, các sản phẩm được nhận thức cả về các thuộc

    tính riêng và ấn tượng tổng thể. Trong khi một số nhà nghiên cứu tranh

    cãi về ưu điểm của việc đo lường ấn tượng tổng thể và các thuộc tính

    riêng lẻ cũng như các đặc điểm chức năng và đặc điểm tâm lý thì có một

    số nghiên cứu điển hình đã chỉ ra rằng cần đạt trọn vẹn, đầy đủ hơn tất cả

    các thành phần đó của hình ảnh (Dichter, 1985).

    2.2.1.2. Định nghĩa hình ảnh điểm đến du lịch:

    Hình ảnh điểm đến du lịch được nghiên cứu bắt đầu từ những năm

    1970 và chủ đề này trở nên một trong những chủ đề phổ biến nhất trong

    lĩnh vực du lịch trong ba thập niên sau đó (Pike 2002) và tiếp tục được

    quan tâm nhiều trên thế giới trong những năm gần đây (Pike 2007). Có

    nhiều định nghĩa khác nhau về hình ảnh điểm đến và nhiều tác giả đã cố

    gắng để hiểu được nó về cơ bản

    Cùng quan điểm với nhiều các nhà nghiên cứu về hình ảnh nói

    chung cũng như các nhà nghiên cứu hình ảnh điểm đến du lịch nói riêng

    là thừa nhận hình ảnh điểm đến là ấn tượng tổng thể, đa phương diện và

    mỗi điểm đến có những đặc điểm riêng có, do đó, định nghĩa của

    Crompton (1979) và định nghĩa của (Echtner và Ritchie 1991): hình ảnh

    điểm đến   là nhận thức về các thuộc tính cá nhân của điểm đến và ấn

    tượng tổng thể về điểm đến đó. Nó gồm các đặc tính chức năng, liên

    quan đến các phương diện hữu hình hơn của điểm đến và các đặc tính

    tâm lý, liên quan đến các phương diện vô hình hơn. Hơn nữa nó có thể

    được sắp xếp theo thứ tự liên tục từ những đặc điểm có thể sử dụng

    chung để so sánh tất cả điểm đến đến những đặc điểm là riêng với rất ít

    điểm đến là những định nghĩa hình ảnh điểm đến được tiếp cận trong

    nghiên cứu này.

    2.2.2. Các thành phần của hình ảnh điểm đến du lịch

    Từ các định nghĩa về hình ảnh điểm đến cho thấy hình ảnh điểm đến

    khá trừu tượng, không được biểu thị cụ thể là các nhà nghiên cứu đang

    8

    xem xét hình ảnh trên cơ sở thuộc tính hay tổng thể hay cả hai. Tuy nhiên khi nghiên cứu về các phương pháp được sử dụng để đo lường hình ảnh điểm đến, người ta thấy hình ảnh phần lớn được các nhà nghiên cứu khái niệm hóa theo danh sách các thuộc tính mà ít theo ấn tượng tổng thể. Mặt khác, mặc dầu các nhà nghiên cứu nói chung nhất trí rằng hình ảnh điểm đến thể hiện một ấn tượng chung, nhưng họ lại có ý kiến khác nhau về các thành phần tạo nên ấn tượng chung đó. Theo Crompton (1979)

    Theo Echtner and Richie (1991/2003,1993)

    Theo Gartner 1996, Dann 1996

    Theo Baloglu và Brinberg, 1997 một số nhà nghiên cứu khác 2.2.3. Các thuộc tính của hình ảnh điểm đến du lịch

    Thiếu đi sự nhất trí về định nghĩa hình ảnh điểm đến nên đưa đến sự không đồng nhất về việc đo lường nó. Có sự khác biệt về các thuộc tính được sử dụng để đánh giá hình ảnh điểm đến. Nghiên cứu các tài liệu cho thấy rằng khó khăn đối với các nhà nghiên cứu điểm đến là không có một tập hợp cố định các thuộc tính hình ảnh điểm đến. Nói cách khác, khi thực hiện nghiên cứu, nhà nghiên cứu điểm đến luôn phát triển riêng các thuộc tính hình ảnh cho riêng điểm đến được nghiên cứu. Việc lựa chọn các thuộc tính được sử dụng trong nghiên cứu hình ảnh điểm đến phần lớn là dựa vào các đặc tính hấp dẫn của từng điểm đến theo nghiên cứu, và dựa vào những mục tiêu của nghiên cứu.

    2.2.4. Đo lường hình ảnh điểm đến du lịch và phát triển thang đo

    2.2.4.1. Tầm quan trọng của đo lường hình ảnh điểm đến

    Thông tin có được về hình ảnh một điểm đến sẽ giúp các nhà quản lý đưa ra các quyết định hợp lý cho việc tạo lập hoặc tăng cường hình ảnh tích cực, cải thiện những hình ảnh tiêu cực trên thị trường mục tiêu.

    2.2.4.2. Đo lường hình ảnh điểm đến

    Bản chất phức tạp của của cấu trúc hình ảnh điểm đến dẫn đến

    9

    thách thức lớn đối với việc đo lường nó. Hạn chế của nhiều nghiên cứu

    về hình ảnh điểm đến là liên quan đến các phương pháp mà các nhà

    nghiên cứu sử dụng để đo lường. Nghiên cứu đo lường hình ảnh điểm

    đến Đà Nẵng được tiếp cận theo mô hình của Echtner và Ritchie (1991)

    bằng kết hợp đo lường giữa phương pháp phi cấu trúc và phương pháp

    cấu trúc để đảm bảo cấu trúc hình ảnh điểm đến là khách quan, phù hợp

    với hình ảnh thực tế trong tâm trí du khách với đầy đủ các thành phần

    thuộc tính – tổng thể, chức năng – tâm lý, chung- riêng.

    2.2.4.3. Phát triển thang đo lường

    Một mô hình để phát triển một đo lường tốt cho một khái niệm

    trong lĩnh vực marketing đã được đưa ra bởi Churchill (1979) là một tiến

    trình bao gồm 8 bước.

    2.2.5. Quá trình tạo lập hình ảnh điểm đến du lịch của du khách

    Hai khía cạnh trong tạo lập hình ảnh điểm đến là điểm đến và người

    nhận. Hình ảnh được thiết lập theo kế hoạch và hình ảnh nhận được

    không luôn như nhau vì sự biến đổi qua thông điệp truyền thông.

    – Mô hình của Gunn (1988).                     – Mô hình của Chon (1990)

    – Fakeye và Crompton (1991)                  – Suosheng Wang (2003)

    Chương 3 – MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

     

    3.1. Một số đề xuất nghiên cứu từ các nghiên cứu đã thực hiện

    3.1.1. Đo lường mô tả hình ảnh điểm đến với mô hình của Echtner &

    Ritchie (1991)

    Tổng hợp các nghiên cứu hình ảnh điểm, Tasci & ctg (2007) khẳng

    định  rằng  những  đề  xuất   từ  nghiên  cứu  của  Echtner  &  Ritchie

    (1991,1993) đưa đến sự hưởng ứng rộng rãi trong nghiên cứu hình ảnh

    điểm đến. Tuy nhiên theo bảng tổng hợp về phương pháp luận các nghiên

    cứu của Tasci & ctg (2007), các nghiên cứu kết hợp cả định tính và định

    lượng cũng chưa thực sự là nhiều và các thành phần hình ảnh được đo

    10

    lường chủ yếu là chỉ thành phần nhận thức hoặc thành phần nhận thức và thành phần cảm xúc, ấn tượng tổng thể hầu như là rất hiếm và các nghiên cứu kết hợp này không quan tâm đến thành phần duy nhất của điểm đến.

    Cũng theo nghiên cứu đó, vẫn còn có một số vấn đề mà hai ông chưa đề cập hoặc chỉ mới đề cập nhưng chỉ ở bề ngoài, cần phải được chú ý xáng đáng hơn như giá trị và độ tin cậy và các hàm ý cho quản lý. Các đề xuất của Echtner và Ritchie (1991) chưa được xem xét một cách đầy đủ trong các nghiên cứu sau đó hoặc còn hạn chế. Trong tiến trình phát triển thang đo lường hình ảnh điểm đến, Echtner và Ritchie (1991,1993) đã thực hiện nghiên cứu định tính với phương pháp phi cấu trúc bằng 3 câu hỏi mở vừa xác định thuộc tính để phát triển thang đo định lượng. Tuy nhiên, với mục đích nghiên cứu của mình, Echtner và Ritchie (1991, 1993) mới chỉ dừng lại ở 4 bước đầu của mô hình. Ngoài ra, các thuộc tính được sử dụng trong phát triển thang đo chỉ tập trung vào các thuộc tính chức năng và tâm lý chung nhằm so sánh giữa các điểm đến. Vì vậy, đề xuất nghiên cứu thứ nhất của luận án là đo lường mô tả hình ảnh điểm đến Đà Nẵng theo mô hình ba thành phần của Echtner và Ritchie (1991) đối với du khách quốc tế trong đó nghiên cứu định lượng được thực hiện cả giai đoạn khẳng định thang đo và hình ảnh điểm đến được đánh gia trên cơ sở thuộc tính chung và riêng nhằm có được thông tin quản lý và cải thiện điểm đến Đà Nẵng.

    3.1.2. Nghiên cứu sự khác biệt hình ảnh điểm đến trên các nhóm du khách có động cơ và hành vi du lịch khác nhau

    Hình ảnh điểm đến được thừa nhận là yếu tố ảnh hưởng đến tiến trình ra quyết định chọn điểm đến du lịch và ý định trong tương lai của du khách. Hình ảnh điểm đến có được không chỉ bởi nguồn thông tin mà còn có thể ảnh hưởng bởi sự trải nghiệm của du khách tại điểm đến và đặc điểm của du khách. Tasci và ctv (2007) đã đưa ra một bảng tổng hợp về các nghiên cứu hình ảnh điểm đến và mối quan hệ với các biến. Khá

    Động cơ du lịch
    của du khách

    11

     

     

    nhiều nhà nghiên cứu đã thực hiện nghiên cứu về mối quan hệ giữa các

     

    biến như nguồn thông tin, đặc điểm của du khách để đạt được sự rõ ràng

     

    về tiến trình tạo lập hình ảnh. Tuy nhiên, trong số các biến về đặc điểm

     

    của du khách ảnh hưởng đến tạo lập và phát triển hình ảnh điểm đến thì

     

    biến đặc điểm nhân khẩu được quan tâm khá nhiều trong khi biến đặc

     

    điểm động cơ của du khách mới chỉ có ít nghiên cứu thực nghiệm. Các

     

    nghiên cứu về hành vi du lịch liên quan đến sự trải nghiệm ảnh hưởng

     

    đến hình ảnh là còn rất hạn chế. Vì đây là những vấn đề cơ bản cho thực

     

    tiễn hoạt động tiếp thị đối với một điểm đến nên theo tác giả các nghiên

     

    cứu thực nghiệm cần được thực hiện nhiều hơn để làm sáng tỏ chủ đề

     

    này trong nghiên cứu hình ảnh điểm đến và có những thông tin hữu ích

     

    cho việc ra quyết định đối với một điểm đến cụ thể. Vì vậy, đề xuất thứ

     

    hai của luận án liên quan đến ảnh hưởng của động cơ, hành vi du lịch đến

     

    hình ảnh của điểm đến.

     

    3.2. Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu

     

    3.2.1. Mô hình nghiên cứu Hành vi du lịch
    của du khách
    Hình ảnh
    –  Du lịch cùng gia đình và
    Hình ảnh dựa
    tổng thể, duy không cùng gia đình
    nhất trên thuộc tính Tham gia tour
    (Holistic and Unique (Attributed-based Số lần đến
    Image) –  Thời gian lưu trú
    Image)

     

    Hình 3.1. Mô hình nghiên cứu về hình ảnh điểm đến Đà Nẵng của luận án

    Trên cơ sở các phân tích để đưa ra các đề xuất nghiên cứu ở trên,

     

    luận án thực hiện nghiên cứu đo lường mô tả thông tin về hình ảnh điểm

     

    đến Đà Nẵng đồng thời nghiên cứu ảnh hưởng của các biến đặc điểm của

     

    du khách đến hình ảnh, nhưng chỉ tập trung vào một số biến đang ít được

     

    quan tâm nghiên cứu.

    12

    3.2.2.  Phát triển các giả thuyết nghiên cứu

    3.2.2.1. Mối quan hệ giữa hành vi du lịch và hình ảnh điểm đến

    Hình thức đi du lịch theo gia đình và không theo gia đình:

    Giả thuyết H1: Có sự khác biệt có ý nghĩa về hình ảnh điểm đến Đà Nẵng giữa những người đến theo hình thức đi với gia đình và không đi cùng gia đình.

    Hình thức đi du lịch theo tour và không đi theo tour:

    Giả thuyết H2: Có sự khác biệt có ý nghĩa về hình ảnh điểm đến Đà Nẵng giữa những người đến theo hình thức theo tour của các hãng du lịch tổ chức và đi tự do.

    Số lần đi du lịch tới điểm đến của du khách

    Giả thuyết H3: Hình ảnh điểm đến và số lần trải nghiệm du lịch của du khách ở Đà Nẵng có mối quan có ý nghĩa thống kê

    Độ dài của kỳ nghỉ (thời gian lưu trú tại điểm đến)

    Giả thuyết H4: Hình ảnh điểm đến và thời gian lưu trú tại Đà Nẵng của du khách có mối quan có ý nghĩa thống kê.

    3.2.2.2. Mối quan hệ giữa hình ảnh điểm đến và động cơ của du khách Giả thuyết H5: Có sự khác biệt có ý nghĩa về hình ảnh điểm đến Đà Nẵng giữa những người đến theo các động cơ du lịch khác nhau.

    3.3. Phương pháp nghiên cứu

    3.3.1.  Thiết kế tiến trình nghiên cứu

    Nghiên cứu ứng dụng thực hiện đo lường hình ảnh điểm đến Đà Nẵng với sự kết hợp giữa nghiên cứu phi cấu trúc và cấu trúc (hình 4.1).

    3.3.2.  Nghiên cứu định tính

    Được thực hiện với một bản câu gồm 3 câu hỏi mở để có các liên tưởng tự do của du khách quốc tế về điểm đến Đà Nẵng với mẫu là 250 người nước ngoài đến Đà Nẵng. Dữ liệu được phân tích với Nvivo 8.

    13
    Nghiên cứu Nghiên cứu
    định tính Thang đo phác thảo tài liệu
    Tần suất
    Nghiên cứu định lượng Chú ý:
    ( dữ liệu lần 1)
    :Nội dung nhiệm vụ
    Hình ảnh tổng thể
    Alpha & EFA : Kết quả
    và duy nhất
    :Kỹ thuật phân tích
    Nghiên cứu định lượng
    ( dữ liệu lần 2)
    Đặc điểm Động cơ Thang đánh giá sơ Hành vi du lịch
    Nhân khẩu du lịch bộ/thanh lọc
    Frequencies Frequencies Frequencies

    Đặc điểm

    nhân khẩ u

    của mẫu

    Mô tả CFA Mô tả
    động cơ hành vi
    Hình ảnh Mean Thang đo Mean Hình ảnh
    kém thuậ n lợi
    thuận lợi hình ảnh đã
    nhất khẳng định nhất

    ANOVA                 ANOVA      t-test

     

    Quan hệ giữa

    hình ảnh

    điểm đến và

    động cơ của

    du khách

    Quan    hệ      giữa

    hình    ảnh    điểm

    đến và số lần trải

    nghiệm, thời gian

    lưu   trú   của   du

    khách

    Khác biệt về hình ảnh giữa du khách đế n cùng gia đình và không cùng; đi theo tour và đi tự do

    Hình 3.2 Tiến trình tổ chức thực hiện nghiên cứu

     

    14

    3.3.3. Nghiên cứu định lượng thanh lọc thang đo hình ảnh điểm đến

    3.3.3.1. Thiết kế bản câu hỏi

    Danh sách tập hợp 30 biến đo lường hình ảnh điểm đến Đà Nẵng đã được sử dụng trong nghiên cứu định lượng với thang Likert với bản câu hỏi 6 thứ tiếng: Anh, Pháp, Nhật, Trung Quốc, Thái Lan và Lào.

    3.3.3.2. Điều tra thử để hoàn thiện bản câu hỏi

    Bản câu hỏi được kiểm tra với mẫu 50 du khách.

    3.3.3.3. Lấy mẫu và thu thập dữ liệu

    Tổng thể mục tiêu của nghiên cứu này là du khách quốc tế đến Đà Nẵng. Mẫu được lấy theo hạn mức châu lục Việc thu thập dữ liệu đã được tiến hành vào năm 2010 tại Đà Nẵng với qui mô 750 du khách.

    3.3.3.4. Kiểm tra dữ liệu, xử lý dữ liệu khuyết và dò tìm số liệu ngoại lai Dữ liệu khuyết xảy ra với tỷ lệ nhỏ được giữ và xử lý được bằng kỹ

    thuật hồi qui (regression imputation). Những giá trị được đánh giá khác biệt nhiều được xem xét để loại bỏ.

    3.3.3.5. Phân tích dữ liệu

    Phân tích nhân tố được thực hiện để xác định các nhân tố với các biến đo lường hình ảnh điểm đến Đà Nẵng. Kiểm tra độ tin cậy của thang đo được thực hiện với hệ số Cronbach’s Alpha. Phân tích dữ liệu này được thực hiện bằng phần mềm SPSS 16.0.

    3.3.4. Nghiên cứu kiểm định đánh giá thang đo hình ảnh điểm đến Đà Nẵng và các giả thuyết nghiên cứu

    3.3.4.1. Thiết kế công cụ thu thập dữ liệu

    Bản câu hỏi cấu trúc với 6 thứ tiếng được sử dụng để thu thập dữ liệu với ba phần. Phần thứ nhất là các câu hỏi về hành vi và động cơ của du khách quốc tế đến Đà Nẵng. Phần thứ hai là các câu hỏi về hình ảnh điểm đến Đà Nẵng của du khách quốc tế với 29 biến đã có từ nghiên cứu trước. Phần thứ ba là các câu hỏi về đặc điểm nhân khẩu của du khách.

    3.3.4.2. Lấy mẫu và thu thập dữ liệu

     

    15

    Tổng thể mục tiêu của nghiên cứu này là du khách quốc tế du lịch

    tại Đà Nẵng với một qui mô mẫu là 725 được lấy bằng phương pháp theo

    hạn mức theo ba tiêu chuẩn: châu lục, động cơ du lịch Đà Nẵng, thời

    gian lưu trú ở Đà Nẵng. Việc thu thập dữ liệu được tiến hành vào cuối

    năm 2010 và đầu năm 2011 tại Đà Nẵng.

    3.3.4.3. Kiểm tra dữ liệu, xử lý dữ liệu khuyết và dò tìm số liệu ngoại lai

    Thực hiện tương tự giai đoạn nghiên cứu khám phá thang đo.

    3.3.4.4. Phân tích dữ liệu

    Kỹ thuật phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và nhiều kỹ thuật

    thống kê khác được sử dụng gồm thống kê mô tả với các bảng tần suất và

    tính giá trị trung bình, độ lệch chuẩn; kiểm định sự khác biệt trung bình

    giữa hai nhóm độc lập (t-test); phân tích ANOVA và hậu kiểm (post

    hoc). Phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS và phần mềm AMOS.

    Chương 4- KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

    4.1.     Kết quả của nghiên cứu định tính

    4.1.1. Mô tả mẫu nghiên cứu

    Có 246 bản câu hỏi đạt yêu cầu để phân tích.

    4.1.2. Hình ảnh thuộc tính chức năng của điểm đến Đà Nẵng:

    Kết quả từ Nvivo 8 cho thấy có 275 từ đã được 246 du khách nêu

    lên từ câu hỏi mở đầu tiên và được sắp xếp theo tần suất từ cao nhất là

    • đến thấp nhất là 1. Trong đó 46 từ có tần suất từ 5 trở lên tức ít nhất
    • người đã nêu ra, 68 từ có tần suất từ 4 trở lên, 89 từ có tần suất từ 3 trở lên và 128 từ có tần suất từ 2 trở lên. Các từ có nghĩa tương tự được nhóm gộp với nhau, được tính tần suất và % theo 246 người.

    Những ấn tượng mạnh nhất đủ để coi là hình ảnh tổng thể chức năng trong tâm trí của du khách quốc tế là biển (56.1%) và sông Hàn với những cây cầu bắc qua (22%).

    16

    Các điểm thăm quan du lịch được ngành du lịch Đà Nẵng đầu tư thu hút và phục vụ du khách nhưng liên tưởng còn rất khiêm tốn. Bà Nà (11.4%); Sơn Trà (6.5%); đèo Hải Vân (0.8%); bảo tàng Chàm (8.5%). Riêng điểm du lịch Non nước được khá nhiều du khách liên tưởng (19.5%). Những bức tượng Phật lớn cùng các ngôi chùa được một tỷ lệ tương đối lớn du khách liên tưởng (10.2% và 6.5%). Những hình ảnh được khá nhiều du khách liên tưởng khác là món ăn hải sản (13.4%); các yếu tố về hạ tầng cơ sở vận chuyển (13.4%), thành phố mới, hiện đại/phát triển của Việt Nam (12.2%), sự thân thiện của người dân (11.8%); các khu resort mới, lớn dọc bãi biển (11.4%); gần, thuận tiện để đến những điểm đến khác (10.2%); thành phố đẹp (9.4%); sạch sẽ (9.4%), yên tĩnh (5.7%).

    Khá nhiều du khách liên tưởng đến những hình ảnh của Hội An như nêu tên Hội An, liên tưởng về Cầu Nhật Bản, đèn lồng, phố cổ, các cửa hiệu may quần áo, di sản thế giới, thánh địa Mỹ Sơn (10.2%). Một số liên tưởng tiêu cực về điểm đến Đà Nẵng mặc dầu tần suất không cao có nhiều xe cộ và đường sá đông đúc, nóng, không thú vị. Đặc biệt còn có một số ít du khách cho rằng Đà Nẵng không được coi là một điểm đến du lịch, ít du khách (3.7%).

    4.1.3. Bầu không khí/tâm trạng du khách cảm nhận khi du lịch

    • từ đã được 246 du khách nêu lên từ câu hỏi mở thứ hai này và được sắp xếp theo tần suất từ cao nhất là 32 đến thấp nhất là 1. Trong đó 39 từ có tần suất từ 5 trở lên, 42 từ có tần suất từ 4 trở lên, 53 từ có tần suất từ 3 trở lên và 68 từ có tần suất từ 2 trở lên. Có 5.3% không trả lời.

    Điểm đến Đà Nẵng được nhiều du khách ấn tượng về bầu không khí thân thiện, hiếu khách, chân thành (27.6%); cảm giác được thư giãn nghỉ ngơi (23.2%) và cảm nhận sự yên tĩnh (22,4%). Một số liên tưởng cũng khá mạnh đó là: xanh, sạch, ít ô nhiễm (19.1%); cho rằng Đà Nẵng nóng, ấm áp với ánh nắng mặt trời (18.3%) cũng gần tương đương với

    17

    cho rằng thời tiết Đà Nẵng là mát mẻ dễ chịu (16.3%); đặc trưng của văn

    hóa Việt Nam (12.6%). Những tâm trạng tích cực khác: lý thú (8.9%),

    hạnh phúc (6.9%), an toàn (5.3%), khám phá (4.9%), vui thích (4.1%),

    tốt (1.6%), sự thoáng đãng (1.2%). Một số ý kiến tiêu cực như bầu không

    khí buồn (6.9%), không có bầu không khí của một điểm du lịch, khá gặp

    khó khăn với ngôn ngữ tiếng Anh, đường sá đông đúc.

    4.1.4. Sự khác biệt duy nhất du khách quốc tế nghĩ về Đà Nẵng

    • từ đã được 246 du khách nêu lên sắp xếp theo thứ tự giảm dần về tần suất là 72 đến 1. Trong đó 25 từ có tần suất từ 5 trở lên, 28 từ tần suất từ 4 trở lên, 42 từ tần suất từ 3 trở lên và 69 từ tần suất từ 2 trở lên. Có 16 người tức 6.5% trả lời không biết, 0.8% trả lời không có gì.

    Biển/bãi biển là yếu tố được nhiều du khách nhất coi là yếu tố riêng có của Đà Nẵng (42.7%). Thực tế đây không hẳn là đặc trưng riêng có vì nhiều điểm khác cũng có biển. Khá nhiều người nói về biển Đà Nẵng với tên Chinabeach. Các đặc điểm khác được khá nhiều du khách nêu ra tiếp theo là núi Non nước và hàng đá thủ công mỹ nghệ (26%), Bà Nà (19.5%); viện cổ Chàm (18.3%); sông Hàn và những cây cầu bắc qua sông (17.9%); các nhà hàng, món ăn đặc sản biển (13.4%). Những tượng Phật to lớn là hình ảnh mà một số du khách quan tâm (9.8%). Sơn Trà là địa danh du lịch được quan tâm đầu tư nhưng còn được ít người liên tưởng (chỉ 4.1%). Một số du khách quan tâm đến sự thân thiện, dễ thương và sẵn sàng giúp đỡ của người dân địa phương (6.5%). Lễ hội bắn pháo hoa quốc tế hầu như du khách quốc tế không coi là đặc trưng riêng (0.4%). Các lễ hội khác như Lễ hội Quán Thế Âm không được du khách nhắc đến. Có tới 9.4% đã liên tưởng những đặc trưng riêng của Hội An là của Đà Nẵng như là đèn lồng, phố cổ Hội An, Mỹ Sơn, cầu Nhật Bản…; thắng cảnh đèo Hải vân là một nét đẹp riêng của Đà Nẵng chỉ được hai du khách (0.8%) liên tưởng đến, ngoài bảo tàng Chăm được khá nhiều người biết đến thì các tài nguyên nhân văn khác của Đà Nẵng

    18

    như thành cổ điện Hải, đình Hải Châu, Đại Nam, Tuý Loan không hề có trong tâm trí của du khách. Có 6.5% trả lời “không biết” và có hai du khách khẳng định “nothing”.

    4.2. Kết quả nghiên cứu khám phá/đánh giá sơ bộ thang đo hình ảnh điểm đến

    4.2.1. Mô tả mẫu nghiên cứu

    Với 750 du khách được khảo sát, sau khi xử lý về dữ liệu khuyết và dữ liệu được đánh giá là giá trị ngoại lai, cuối cùng dữ liệu của 718 bản câu hỏi được đưa vào phân tích.

    4.2.2. Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA):

    Sau bước phân tích nhân tố khám phá đầu tiên, một biến quan sát bị loại bỏ. Kết quả hệ số alpha và phân tích nhân tố khám phá với 29 biến còn lại cho kết quả thang đo 7 nhân tố chính với tổng phương sai trích được là 65.463 %. Các biến quan sát đều có hệ số tải trên 0.5 và mỗi biến quan sát có hệ số tải cao chỉ vào một nhân tố nên thang đo đảm bảo tính đơn hướng. Hệ số Alpha Cronbach của các nhân tố chính cũng như tổng thể thang đo đều lớn 0.7 nên đảm bảo tin cậy.

    4.3. Kết quả khẳng định thang đo hình ảnh điểm đến Đà Nẵng và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu

    4.3.1. Đặc điểm nhân khẩu của mẫu khảo sát

    Với 725 du khách khảo sát năm cuối năm 2010 và đầu năm 2011, dữ liệu chấp nhận về giá trị khuyết là 675 và xem xét thêm dữ liệu giá trị ngoại lai cuối cùng dữ liệu 655 người được đưa vào phân tích.

    4.3.2. Đặc điểm động cơ và hành vi du lịch của du khách khảo sát

    Du khách được hỏi đến với mục đích khám phá điểm đến Đà Nẵng (34.5%), muốn được thư giãn, giải trí chiếm 13.0%, tìm cơ hội đầu tư chiếm 9.8%; dự hội nghị, hội thảo, triển lãm là 10.2%; làm việc học tập 16.8%; giao lưu bạn bè và thăm người thân là 7.2%. Chiếm 7.8% là để tới điểm đến khác. Khách đến lần đầu chiếm 60.2%; vài ba lần 23.8%;

    19

    trên ba lần 14.4%. Khách đi du lịch với các thành viên của gia đình

    chiếm 27.6%, không cùng gia đình là 72.4%. Khách ở ít hơn 1 ngày là

    30.5%; trong một tuần chiếm 48.3 %; hơn 1 tuần là 107 người (19.6%).

    4.3.3. Kết quả phân tích nhân tố khẳng định (CFA)

    Mặc dầu giá trị  c 2 đạt được là 1114.195 với p =0.000 nhưng

    • 2 thường phụ thuộc vào qui mô mẫu. Các chỉ số khác ít nhạy với qui mô mẫu được sử dụng để đánh giá: RMR = 0.032; RMSEA = 0.057;

     

    • 2 /df = 3.130 là nhỏ nên mô hình được chấp nhận phù hợp tổng thể.
    e18 Các giá trị NFI, IFI, TLI và CFI lần
    V11 .81
    e17 V12 .80
    e16 V13 .83 DV&G lượt: 0.892, 0.924, 0.913 và 0.923
    .77
    e15 V14 .72
    e19 V15 .73
    cho thấy có sự phù hợp khá tốt của
    e20 V16 .34
    e33 V21 .65 mô hình đề nghị.
    e32
    .79
    V22 .87 MT&XH .40
    e31 V23
    .85
    e30 V24 .76 .46 Các giá trị trọng số chuẩn hoá lớn
    e29 V25
    .43
    e11 V31 .72 .54 hơn 0.5 với p bằng 0.000 cho thấy
    e10 V32 .73 CSHTC .42
    .82
    Chi-square= 1114.195 ; df= 356 ; P=.000 ; e9 V33 .76 .42 thang đo đạt giá trị hội tụ. CR đều có
    Chi-square/df= 3.130 ; e8
    V34 .42 .35
    GFI= .894 ;TLI= .913 ;CFI= .923 ; e28 V41 .74
    IFI=.924, RMR= .032 .39
    e27 V42 .77 BKKDL .40 giá trị lớn hơn 0.7 và các giá trị AVE
    MRSEA= .057 .53
    .70
    e26 V43 .69 .38
    e25 V44 .49 đều lớn hơn 0.5 nên thang đo đạt yêu
    .47
    e4
    V51 .73 .48 .29
    e3 V52 .79 cầu về độ tin cậy. Hệ số tương quan
    HTDL
    e2 V53 .78
    .76 .53
    e1 V54 .78 .53 các cặp nhân tố đều không vượt quá
    e14 V61
    .78 TNVH .43
    e13 V62 .69 0.85 cho thấy các nhân tố  thỏa mãn
    e12 V63 .51
    e7 V71 .72
    e6 V72 .79 PCTN giá trị phân biệt.
    .73
    e5 V73

    Hình 4.2. Kết quả CFA thang đo hình ảnh Đà Nẵng (chuẩn hoá)

    4.3.4.  Đánh giá thuận lợi nhất và kém thuận lợi nhất về Đà Nẵng

    Phần lớn bảy nhân tố và các thuộc tính hình ảnh Đà Nẵng được

    nhìn nhận tích cực nhưng không được đánh giá cao, đánh giá cao nhất là

    nhân tố là 3.75 và thuộc tính là 3.97. Nhân tố bầu không khí du lịch và

    phong cảnh tự nhiên được đánh giá thuận lợi nhất, mức đánh giá trung

    bình lần lượt là 3.75 và 3.68. Những thuộc tính được đánh giá thuận lợi:

    nhiều bãi biển đẹp (3.95), trải nghiệm văn hoá Việt Nam (3.97), các món

    ăn hải sản tươi ngon (3.91); người dân địa phương thân mật, hiếu khách

    20

    (3.81); bầu không khí thư giãn, nghỉ ngơi (3.79); sự an toàn (3.67) và sự yên tĩnh thanh bình (3.58), sông và bờ sông đẹp với nhiều cây cầu (3.67) và khí hậu dễ chịu (3.58). Hai nhân tố được đánh giá kém hơn là cơ sở hạ tầng chung (3.30); và môi trường và xã hội (3.33). Những thuộc tính đánh giá ít thuận lợi nhất: cuộc sống về đêm (2.92), rào cản về ngôn ngữ (2.89), dịch vụ nhà hàng, khách sạn (3.08); sự đa dạng của hoạt động du lịch (3.10); hệ thống giao thông tốt (3.14).

    4.3.5.  Kết quả hình ảnh điểm đến Đà Nẵng theo mô hình Echtner và

    Ritchie (1991) Đặc điểm chức năng
    – Phong cảnh tự nhiên (3.68) – Các bãi biển dài và đẹp
    Khí hậu (3.58)
    – Sông Hàn có hai bờ sông xinh
    – Món ăn (3.91)
    đẹp với nhiều cây cầu bắc qua
    Cơ sở lưu trú (3.61)
    Thuộc tính Giá cả (3.51) Tổng thể
    Văn hóa Việt –   Người dân thân thiện,
    Nam(3.97)
    thật thà, hiếu khách
    Thân thiện (3.81)
    –   Bầu không khí yên tĩnh,
    Thư giãn (3.81)
    thư giãn
    An toàn (3.68)
    Yên tĩnh(3.59) Đặc điểm tâm lý
    Hình 4.3. Thành phần thuộc tính/tổng thể và chức năng/tâm lý của hình
    ảnh Đà Nẵng Đặc điểm chức năng
    – Phong cảnh tự nhiên (3.68) – Các bãi biển
    – Ngũ Hành Sơn với sản phẩm mỹ nghệ
    Khí hậu (3.58)
    – Bà Nà
    Cơ sở lưu trú (3.61)
    – Bảo tàng Chăm
    – Món ăn (3.91)
    – Sông Hàn có hai bờ sông xinh đẹp
    Giá cả (3.51)
    với nhiều cây cầu bắc qua Duy nhất
    – Văn hóa Việt Nam(3.97)
    Nghỉ ngơi, thư giãn và trải nghiệm văn
    Chung– Thân thiện (3.81) hóa Việt Nam với bầu không khí yên
    Thư giãn (3.81) tĩnh, môi trường trong sạch, không
    An toàn (3.68) gian thoáng đãng.
    Yên tĩnh(3.59) Đặc điểm tâm lý

    Hình 4.4. Thành phần chung/riêng và chức năng/tâm lý của hình ảnh

     

    điểm đến Đà Nẵng

     

    Tổng thể

    21

     

    Chung (Common)

     

     

    • Phong cảnh tự nhiên (3.68)
    • Khí hậu (3.58)
    • Cơ sở lưu trú (3.61)

    – Giá cả  (3.51)

    • An toàn (3.68)
    • Thân thiện (3.81)

    Thuộc tính

    • Sông Hàn
    • Món ăn hải sản
    • Văn hóa Việt Nam
    • Resort mới ven biển
    • Các bãi biển dài & đẹp

    Người dân địa phương thân thiện, thật thà, hiếu khách

    • Nghỉ ngơi, thư giãn trong bầu không

    khí yên tĩnh

     

    Ngũ Hành Sơn và sản phẩm đá thủ công mỹ nghệ

     

    Duy nhất

     

    Hình 4.5. Thành phần thuộc tính/ tổng thể và chung/riêng của hình ảnh

     

    điểm đến Đà Nẵng

     

    4.3.6. Kết quả về kiểm định các giả thuyết về sự khác biệt hình ảnh

    điểm đến Đà Nẵng giữa các nhóm du khách

     

    • Có 4 nhân tố có sự khác biệt giữa nhóm đi du lịch cùng gia đình và không cùng gia đình với mức ý nghĩa p <0.05 và một nhân tố có sự khác biệt với mức ý nghĩa p<0.1. Nhóm đi du lịch cùng gia đình đánh giá tốt điểm đến du lịch Đà Nẵng hơn.
    • Có 5 nhân tố hình ảnh điểm đến Đà Nẵng có sự khác biệt giữa hai nhóm du khách đi tự do và đi theo tour của các hãng lữ hành thiết kế với mức ý nghĩa p <0.05. Ba nhân tố được nhóm đi theo tour của các hãng lữ hành nhận thức thuận lợi hơn. Hai nhân tố được du khách đi tự do đánh giá tốt hơn.
    • Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0.05 về 5 nhân tố đối với 3 nhóm du khách có số lần đến khác nhau. Kết quả so sánh các giá trị trung bình (Multiple Comparisons) và sắp xếp các tập con đồng nhất (Homogeneous Subsets) từ Post hoc và mức đánh giá trung bình để xác định sự khác biệt giữa các nhóm đối với mỗi nhân tố.
    • Hình ảnh điểm đến Đà Nẵng sự khác biệt với P<0.05 giữa các du khách có thời gian lưu trú khác nhau về hai nhân tố.

    22

    • Các nhóm động cơ khác nhau có sự khác biệt với mức ý nghĩa 0.05 đối với 4 nhân tố.

    Như vậy, trên cơ sở dữ liệu thực nghiệm các giả thuyết nghiên cứu

    đề xuất về mối quan quan hệ giữa đặc điểm hành vi và động cơ của khách du lịch quốc tế với hình ảnh điểm đến Đà Nẵng là được chấp nhận.

    Chương 5 – KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

    5.1. Các kết luận từ nghiên cứu

    Nghiên cứu đã có được những thông tin cụ thể về:

    Thứ nhất: Hình ảnh định tính tổng thể, duy nhất của điểm đến Đà Nẵng

    Thứ hai: Hình ảnh định lượng trên cơ sở thuộc tính điểm đến Đà Nẵng Thứ ba: Những nhân tố và thuộc tính hình ảnh điểm đến Đà Nẵng được đánh giá thuận lợi nhất và ít thuận lợi nhất

    Thứ tư: Hình thức đi du lịch ảnh hưởng đến hình ảnh du khách quốc tế có được về điểm đến Đà Nẵng:

    Thứ sáu: Động cơ du lịch là một yếu tố ảnh hưởng đến hình ảnh mà du khách quốc tế có đối với Đà Nẵng

    5.2.     Hàm ý đối với chính sách quản lý

    • Đo lường hình ảnh điểm đến là cần thiết để các nhà quản lý điểm đến Việt Nam nói chung và các điểm đến khác nhau ở Việt Nam có một thông tin khách quan về những ấn tượng, suy nghĩ của du khách để có những quyết định quản lý phù hợp.
    • Để có được kết quả hoàn chỉnh, khách quan, khi nghiên cứu về hình ảnh điểm đến chúng ta cần kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng.
    • Kết quả nghiên cứu cho thấy liên tưởng của du khách về điểm đến Đà Nẵng còn khá mờ nhạt và sơ sài về các đặc điểm thu hút nổi bật cùng với lợi ích và giá trị mà nó mang lại. Do đó các nhà quản lý điểm đến ở đây cần có các giải pháp để đạt được điều này. Cụ thể:

    23

    Lựa chọn định vị cho điểm đến Đà Nẵng

    Chọn và điều chỉnh thông điệp truyền thông để tạo một hình ảnh tốt hơn

    cho điểm đến Đà Nẵng:

    Có chiến lược phát triển sản phẩm du lịch theo hướng định vị đã xác

    định cho thương hiệu điểm đến Đà Nẵng:

    Định hướng du khách thu hút cho điểm đến Đà Nẵng:

    Xác định và đầu tư thêm những yếu tố thu hút phù hợp cho điểm đến Đà

    Nẵng:

    Giải pháp đối với những điểm được đánh giá yếu kém để cải thiện hình

    ảnh điểm đến Đà Nẵng

    Phát triển sản phẩm và thiết kế tour hiệu quả cho việc tạo lập hình ảnh

    điểm đến Đà Nẵng và phù hợp các phân đoạn thị trường khác nhau

    5.3. Hạn chế của nghiên cứu:

    Mặc dù đã nỗ lực để thực hiện nghiên cứu, tuy nhiên vẫn có một số

    hạn chế trong nghiên cứu này.

    Thứ nhất, vì không thể xác định được khung lấy mẫu và nguồn lực

    nghiên cứu hạn chế nên phương pháp lấy mẫu phi xác suất sẽ hạn chế tính

    đại diện cho tổng thể.

    Thứ hai, các câu hỏi mở thường khó khăn có được sự hợp tác từ phía

    người trả lời. Kết quả là hạn chế về dữ liệu có được.

    Thứ ba, vì có khá nhiều các biến nên các du khách hầu như không

    muốn dành nhiều thời gian chú tâm vào việc trả lời, đặc biệt là du khách

    đến Đà Nẵng trong thời gian ngắn, nên các dữ liệu thu thập được có thể

    không hoàn toàn chính xác.

    Thứ tư, vì nghiên cứu hình ảnh điểm đến Đà Nẵng chưa từng được

    thực hiện nên nghiên cứu này được thực hiện chỉ tập trung vào đánh giá

    một cách đầy đủ về hình ảnh chỉ riêng cho điểm đến Đà Nẵng. Cấu trúc

    thang đo không được sử dụng để đo lường cho nghiên cứu cho các điểm

    đến khác nhằm thực hiện sự so sánh.

    24

    5.4. Đề xuất cho các nghiên cứu trong tương lai:

    Phương pháp tiếp cận này có thể sử dụng để xây dựng bức tranh về hình ảnh cũng như tạo lập thang đo cho các điểm đến khác ở Việt Nam và cho điểm đến Việt Nam.

    Nghiên cứu trong tương lai nên phối hợp với ngành du lịch, hàng không và ga Đà Nẵng để tái tạo mẫu xác suất để mẫu đại diện hơn. Nên dự báo số lượng và cơ cấu du khách quốc tế đến trong thời gian tới để lấy mẫu hợp lý hơn. Việc đo lường hình ảnh điểm đến nên được thực hiện thường xuyên bởi hình ảnh điểm đến có thể thay đổi qua thời gian.

    Để có một chiến lược cạnh tranh tốt cho Đà Nẵng, hình ảnh điểm đến Đà Nẵng nên được so sánh với hình ảnh các điểm đến cạnh tranh. Nghiên cứu này chỉ giới hạn cho điểm đến Đà Nẵng. Có thể thiết lập thang đo với các thuộc tính chung cho điểm đến Đà Nẵng và các điểm đến cạnh tranh trực tiếp với Đà Nẵng để từ đó thể xây dựng bản đồ nhận thức của du khách quốc tế đối với các điểm đến cạnh tranh trực tiếp.

    Hiện nay mạng xã hội kênh truyền miệng ảnh hưởng rất lớn đến việc lựa chọn đi du lịch. Với các phần mềm phân tích nội dung hiện nay như Nvivo, WordStat…nên mở rộng phân tích hình ảnh điểm đến thông qua những trang thông tin đó.

    Hình ảnh điểm đến Đà Nẵng cũng nên được thực hiện đo lường cả với du khách quốc tế tiềm năng và thực hiện riêng cho các nhóm thị trường mục tiêu cụ thể cần thu hút để có giải pháp Marketing phù hợp.

  • Tài liệu luyện thi TOEIC

    Tài liệu luyện thi TOEIC

    Tài liệu luyện thi TOEIC

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Làm sao nghe được tiếng anh


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tài liệu luyện thi TOEIC

    Tài liệu luyện thi TOEIC

    NOUN  1  Countable Noun                 ><       Uncountable Noun

    Singular                     Plural                                     without a/an/ -s

    a /an/the

    Regular     Irregular

    Noun –s/ es

    Note 1

     

    a means/series/species – means ..

    a child – children

    a foot   – feet

    a tooth – teeth

    a louse – lice

    a person – people

    a goose – geese

    a mouse – mice

    a man – men

    a woman – women

    on ox – oxen

    a fish –  fish

    a carp – carp

    a cod – cod

    a salmon – salmon

    a deer – deer

    a sheep – sheep

    a crisis – crises

    a thesis – theses

    a diagnosis – diagnoses

    a hypothesis – hypotheses

    a parenthesis – parentheses

    an axis – axes

    an oasis – oases

    a phenomenon –  phenomena

    a criterion – criteria

    a memorandum – memoranda

    a curriculum – curricula

    a bacterium – bacteria

    a syllabus – syllabi

    a cactus – cacti

    a fungus – fungi

    a stimulus – stimuli

    a radius – radii

    an appendix – appendices

    an index – indices

    Note 2: Twelve nouns ending in f or fe drop the f or fe and ad ves

    a calf – calves

    a half – halves

    a knife – knives

    a leaf – leaves

    a life – lives

    a loaf – loaves

    -self – -selves

    a sheaf – sheaves

    a shelf – shelves

    a thief – thieves

    a wife – wives

    a wolf –wolves

    But:

    a hoof – hooves/hoofs                a roof – roofs                                   a cliff – cliffs

    a safe – safes                             a handkerchief – handkerchiefs      a belief- beliefs

     

    NOUN           2:        Compound Nouns

    1. Normally the last word is made plural

    boyfriends

    travel agents

    shop windows

    hitch-hikers

    traffic wardens

    river banks

    city streets

    corner shops

    street markets

    spring flowers

    November fogs

    church bells

    college libraries

    driving licenses

     

    1. But when man and woman is prefixed both parts are made plural

    men drivers

    women drivers

    1. The first word is made plural with compounds formed of verb + er or compounds composed of noun + preposition + noun

    lookers-on                runners-up                           sisters-in-law

     

    NOUN           3:  Quantifiers

    1. Many/several/various/numerous/diverse ><        Much
    2. A number of/numbers of ><        An amount of/amounts of
    3. (A) few            ><        (A) little
    4. Fewer/ the fewest ><        Less/ the least

     

    NOUN           4:  Numbers

    1. a /two/three… hundred/thousand/million/billion/trillion + Noun
    2. hundreds/thousands/millions/billions + OF + Noun
    3. Compound adjectives

    A three-year-old boy

    A 16,000-page book

    1.         one/two/three percent (no –s) of Noun ; but a/the percentage of Noun

     

    VERB

    (1) Subject _ Verb Agreement

    (2) Tenses

    (3) Active                      ><                             Passive

    Transitive V + Obj                             V + No Object /Prepositional phrase (by, in, with…)

    (4) Form

    1. After modal verb + Bare inf (can, could, may, might, shall, should, must, will, would, would rather, had better, have to, ought to, be to, be supposed to)

    V- ing ( active/ continuous tenses)

    1. After ‘be’
    2.     P (passive)
    3. After ‘have’ + P. P (perfect tenses)
    4. Gerund >< Infinitive
    5. Finite Verb >< Participle ( Present Participle >< Past participle)

     

    PARALLEL STRUCTURE

    1. ,
    2. and
    3. but
    4. or
    5. either …or
    6. neither… nor
    7. not only… but also
    8. both … and
    9. rather than
    10. whether … or
    11. as well as

    PRONOUN

    1. Pronoun/Noun Agreement they >< it/he/she/we

    their >< its/his/her/our

    them>< it/him/her/us

    themselves><itself/himself/herself/ourselves

    who/whom>< which

    that (of )    >< those (of) (plural)

    1. Which type?
      1. Subjective Pronouns (I/You/He/She/It/ We/You/They)
        • Subject of a Verb
        • After ‘Be’
      2. Objective Pronouns (me/you/him/her/it/us/you/them)
        • Object of a Verb
        • Object of a Preposition
      3. Possessive Adjectives (my/your/his/her/its/our/your/their)
        • Before a Noun
        • Before a Gerund: We are surprised by their nesting in such harsh conditions
      4. Possessive Pronouns (mine/yours/his/hers/ours/yours/theirs)
      5. Reflexive Pro (myself/yourself/himself/herself/itself/ourselves/yourselves/themselves)
    2. Wrong spelling ( hisself/ theirselves/ ourself/ themself)
    3. The >< Possessive Adjective

    Ex: His snake is a reptile.

    He devoted the life to science.

    1. Double subject/object

    Ex: Black Island in Long Island Sound it is surrounded by cold, dangerous waters.

    1. Unnecessary relative pronoun >< Necessary relative pronoun

    Ex: Certain types of turtles that may live as long as 100 years.

    The woman lives next door is too nosy.

    WORD FORM

    1. Adjectives
      1. Before nouns

    Ex:  an important meeting

    1. After ‘be’ and other linking verbs
      • be/become
      • look/seem/appear/sound
      • taste/feel/smell
      • stay/remain ( = continue to be)
      • turn/get/grow/go (= become)
      • prove/find

    Ex:  She looks angry.

    1. Some adjectives end in –ly: friendly/costly/cowardly/lovely/lively/ lonely/likely/ugly/early/monthly/weekly/daily/hourly/nightly/yearly/quarterly/timely/scholarly/womanly/manly/motherly/fatherly/ kindly
    1. Adverbs
      1. Modify verbs: Ex: Ann eagerly accepted the challenge.
      2. Modify adjectives Ex: Ted seemed extremely curious about that topic.
      3. Modify participles Ex: A rapidly changing situation / A brightly colored
      4. Modify prepositions/ clause markers: soon after / immediately after/ long before/ shortly before
      5. Modify adverbs: Ex: The accident occurred incredibly
      6. Modify the whole sentence

    –  general         ><        generally

    – basic             ><        basically

    – particular       ><     particularly

    – possible         ><        possibly

    – probable        ><        probably

    – usual             ><        usually

    – original          ><        originally                                       –  innate           ><         innately                  Ex:             Generally, I like my class

     

     

    1. Note
      1. fast (adj) à fast (adv)
      2. long (adj) à long (adv)
      3. hard (adj) à hard >< hardly
      4. high (adj) à high >< highly (figurative meaning)
      5. early (adj) à early (adv)
      6. good (adj) à well (adv)
    VERB NOUN ADJECTIVE VERB NOUN ADJECTIVE
    Differ Difference Different Restrict Restriction Restrictive
    Invent Invention Inventive Cultivate Culture Cultural
    Compete Competition Competitive Agriculture Agricultural
    Fertilize Fertilizer/fertility Fertile Empower Power Powerful
    Decide Decision Decisive Importance Important
    Prohibit Prohibition Prohibitive Significance Significant
    Prevent Prevention Preventive Analyze Analysis Analytical
    Beautify Beauty Beautiful Familiarize Familiarity Familiar
    Originate Origin Original Popularize Popularity Popular
    Emphasize Emphasis Emphatic Classify Classification Classifiable
    Glorify Glory Glorious Categorize category Categorical
    Mystify Mystery Mysterious Absent Absence Absent
    Socialize Society Social Interest Interest Interesting
    Generalize Generalization General Bore Boredom Boring
    Simplify Simplicity Simple Fascinate Fascination Fascinating
    Free Freedom Free Produce Production Productive
    Construct Construction Constructive Necessitate Necessity Necessary
    Live Life Live/living Collect Collection Collective

     

    FIELD PERSON FIELD PERSON FIELD PERSON
    Music Musician Surgery Surgeon Dentistry Dentist
    Poetry Poet Architecture Architect Engineering Engineer
    Administration Administrator Farming Farmer Finance Financier
    Photography Photographer Biology Biologist Physics Physicist
    Athletics Athlete Theory Theorist Science Scientist
    Philosophy Philosopher Chemistry Chemist Invention Inventor
    Creation Creator Politics Politician Crime/criminology Criminal
    Law Lawyer Humor Humorist Mathematics mathematician
    History Historian Biography Biographer Manufacture Manufacturer
    Editing Editor Writing Writer Acting Actor/actress
    Magic Magician Geography Geographer Collection Collector
    Forecast Forecaster Hunting Hunter Employment Employee/er
    Training Trainer Dance Dancer Competition Competitor
    Contest Contestant Beauty Beautician Labor Laborer
    Discovery Discoverer Carpentry Carpenter
    NOUN VERB ADJECTIVE NOUN VERB ADJECTIVE
    Strength Strengthen Strong Heat Heat Hot
    Hardness Harden Hard Light Lighten Light
    Softness Soften Soft Brightness Brighten Bright/brilliant
    Depth Deepen Deep Thickness Thicken Thick
    Ripeness Ripen Ripe Richness Enrich Rich
    Solidity Solidify Solid Humidity Humidify Humid
    Length Lengthen Long Flatness/flat Flatten Flat
    Shortness Shorten Short Height Heighten High
    Weight Weigh Weighty/weightless Darkness/dark Darken Dark
    Blackness Blacken Black White/whiteness Whiten White
    Fat Fatten Fat Largeness Enlarge Large

    Nouns:  hearing/sight/smell/taste/touch

    Verbs:   hear/see/smell/taste/touch

    WORD CHOICE

    1. Wrong choice of MAKE or DO
      • MAKE an agreement/ an announcement/ an attempt/an effort/ a decision/a discovery/ an offer/a profit/ a promise/ advances in/ a comparison/ a contribution/ a distinction/ a forecast/ a law/ a point/ an investment/ a plan/ a prediction/ a sound/ noise/use of/ a choice/ a loan/an appointment
      • MAKE UP OF (= be composed of ); MAKE UP (= compose)
      • DO an assignment/the dishes/ the washing-up/the shopping/ the ironing/the cooking/a favor/homework/the laundry/ a paper//research/ a job/ one’s work/ business with/ justice to/  wrong/ a kindness/one’s duty/harm/one’s best/a service/damage/ wonder       
    2. Wrong choice of like/ alike/like or as
      • Like/Unlike A, B +  Verb
      • A, like/unlike B, + Verb
      • A is like/unlike B
      • A and B are alike
      • Like + Noun                     Ex: My results were much like Paul’s
      • As + Subject +Verb Ex: I did my experiment just as Paul did
      • As + Noun (=in the role of)
      • serve as/ function as/ use sth as/ be used as/ be thought of as/ be referred to as
      • regard/consider/name/choose/elect/select/designate/appoint/declare/nominate/proclaim/announce s.o/sth (as) s.o/sth

     

     

     

    1. Wrong choice of so, such, too

     

     

     

     

     

     

     

     

    1. Wrong choice of because or because of; although or in spite of /despite; when/while or during

     

    1. Wrong choice of ANOTHER or OTHER
    Another Other
    Adjective ·        another + Noun (singular) ·   other + Noun (plural)

    ·   Determiner (the, some, any,

    every, one, no) + other + Noun (sing)

    Pronoun ·   another (an additional one)

    Ex: Give me another.

    ·   the other/the others

    Ex: Of the two teachers, one is experienced, and the other is not.

    Note:     each other / one another

    from one …    to another

    1. Other word form problems

    BE CAREFUL WITH THESE PAIRS OF WORDS

    • no + noun >< not … any
    • no longer >< not … any longer/any more
    • most + Noun

    most of  the Noun

    almost all of the Noun/ almost no + Noun/almost every + Noun

    the most +adj/adv (superlative)

    • almost + quantifier/adjective/adverb (Word Order)
    • twice (adjective) >< double (verb)

    Note:  be twice as… as…

    • earliest >< soonest
    • one /two/three…percent of >< a /the percentage of
    • after >< afterward (adv = after that )
    • ago >< before
    • tell so that >< say that/say to so that

    Note: tell a story/a lie/lies/the truth/ a secret

    • hardly ever >< never
    • hard/hardly
    • and/but/or
    • be alive >< live + Noun
    • old > < of age
    • near (=close to) >< nearly (=almost)
    • some + Noun >< somewhat + adjective
    • affect so/sth >< effect of sth on so/sth
    • already (adv) >< be all ready ( adjective)
    • among (3 or more) >< between ( 2)
    • and (conjunction) >< also (adverb)
    • beside (=next to) >< besides (= in addition)
    • costume (=clothing) >< custom (traditional practice)
    • farther/further (distance) >< further (= more)
    • formally (=officially) >< formerly (=previously)
    • hard >< hardly
    • imaginary (= not real/fictional) >< imaginative (=creative)
    • later >< latter
    • lay laid laid      laying  +Object  (= put/place)

    lie        lay       lain     lying   (= be situated/located)

    lie        lied      lied      lying (= not tell the truth)

    • loose (adj) >< lose (verb)
    • no>< not>< none
    • pass (verb) >< past (adj/noun/preposition)

    Note:  pass = go/come past

    • quiet (adj) >< quite (adv)
    • raise + object/ be raised (passive) >< rise (without an object)
    • set + object (=put/place) >< sit (without an object)
    • thorough (adj) >< through (adv)
    • out >< out of +Noun
    • away>< away from + Noun
    • out/in (preposition) >< outer/inner (adjective)
    • listen to >< hear
    • lone/live/sleeping + noun >< be alone/ alive/asleep
    1. Redundancy
    • connect together
    • repeat again
    • join together
    • proceed forward
    • advance forward
    • only unique
    • new innovations
    • reread again
    • return back
    • same identical
    • sufficient enough
    • separated away from
    • incorrect mistake
    • progress forward
    • important significant
    • carefully cautiously
    • established founded
    • protect guard
    • original first
    • rarely seldom
    • transmit send out
    • single only
    • around approximately
    • chief main
    • such as for example
    • necessary needed

     

     

    Inversion

    1. Inversion of the verb after certain adverbs

     

    Ex:      I haven’t got a ticket. – Neither/Nor have I.

    Never before had I been asked to accept a bribe.

    Not only do they rob you, they smash everything too

    On no account must this switch be touched

    Only by shouting was he able to make himself heard.

    Only in an emergency should you use this exit.

    Rarely did this remedy fail

    So suspicious did he become that …

    So confusing was the map that we had to ask a police officer for directions.

    Such is the popularity of the place that the theater is likely to be full every night.

     

    1. The subject and verb of the second clause ( not the first clause) are inverted when the following expressions occur at the beginning of a sentence


     

    Ex:     Not until he got home   did he realize that he had lost it.

    Only if you study hard can you pass the final exam.

     

    1. In written English adverb phrases introduced by preposition (down, from, in, on, over, off, out of, round, up .etc.) can be followed by verbs indicating position (crouch, hang, lie sit, stand, be ), by verbs of motion.

    Ex:     From the rafters hung strings of onions.

    In the door way stood a man with a gun.

    On a perch beside him sat a blue parrot

    Over the wall came a shower of stone.

    In front of the museum is a statue.

    Off the coast of California lie the Channel Islands.

     

     

    Ex:   Across the United States, the general movement of air masses is from west to east.

    1. If + Subject + auxiliary can be replaced in formal English by inversion of auxiliary and subject with if omitted.

    Ex:     If I were in his shoes …                      =          Were I in his shoes …

    If you should require anything…       =          Should you require anything …

    If he had known …                             =          Had he known…

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Double Comparison

    Note:   the worse (not the worst), the less (not the least), the better (not the best)

    Ex: The more he plays, the more he improves.

    Incorrect Article Choice

    • a ><                    an

                Ex:       A eclipse of the sun may be either total or partial

    • a/an ><                    without a/an (uncountable noun)
    • a/an ><                    the

                Ex:       Rose Bird was a first woman in the history of California to serve on the State Supreme Court

    • a/an/the ><                    without a/an/the

    Ex:       Slag consists of waste material and impurities which rise to top of melted metals.

    The most asteroids are beyond the orbit of the planet Mars.

    • the ><                    possessive adjectives

    Ex:       The Ozark Mountains of Arkansas are known for the rugged beauty

    Note:

     

     

     

     

    Common clause markers:

    1. Time: after , as, as long as, as soon as, before, by the time, now that, once, since, until, when, while, whenever
    2. Concessions/Contrast: although, even though, though, even if, whereas, while, despite the fact that, in spite of the fact that, except that/however
    3. Reason: as, because, since, in that, in case
    4. Results: so that, so … that, such… that
    5. Manner: as if, as though
    6. Place: wherever
    7. Conditions: if, even if, only if, provided, unless

    Conjunctions:        –     and, but, yet, for, so, or

    Conjunctive advs –     besides, likewise, moreover, in addition, additionally

    • however, nevertheless, on the other hand, in contrast, in spite of this
    • therefore, as a result, accordingly, consequently
    • otherwise
    • then, meanwhile
    • similarly, correspondingly, likewise
    • for example, for instance

                                             ARTICLES

    A/AN

    1. Before singular countable nouns

    Ex: Australia is a continent

    1. To introduce a subject that has not mentioned before

    Ex: I saw a tiger.

    1. With certain expressions

     

    a dozen

    a couple

    a/one hundred/thousand/million

    a great many

    a great deal

    a lot of

    a/one half

    a/one third

    a/one quarter

    fifty miles an/per hour                                 ten kilometers an/per hour

    $10 a/per day

    1. With names of professions

    Ex: He is an engineer.                    She is a doctor.

     

    THE

    1. Only one example of the thing/person or the identity of the person or thing is clear

    Ex:      The moon is full today.

    Please open the door.

    1. 2. With certain expressions

    the morning/afternoon/evening

    the past/present/future

    the front/back/center/top/bottom

    the beginning/middle/end

    the north/south/east/west

    1. 3. Before a singular noun representative of a class of things ( usually names of animals, plants, inventions, musical instruments, and parts of the body)

    Ex:      The tiger is the largest cat

    The heart pumps blood

    The Wright brothers invented the airplane.

    She plays the guitar.

    1. 4. Before ordinal number (Note: No article is used before expressions with cardinal numbers.)

                Ex:      The First  World War (But:  World War One)

    The second chapter (But:  Chapter Two)

    The third gate           (But:  Gate Three)

    The seventh volume (But: Volume Seven)

    1. 5. Before decades and centuries

    Ex:      the 1930s                              the fifties                   the sixties

    the twenty-first century       the 1800s                  the twentieth century

    1. Before superlative adjectives

    Ex:      The biggest island on earth is Greenland.

    1. Quantifier + of + the + noun

    Many/ some/all/much/most/a few/all/… of the + Noun

    Note: These expressions can also be used without the phrase of the

    Ex:      Many books                                      not much paper

    Some water                                       a few pictures

    1. Before a group of people or a nationality

    Ex:      The Vietnamese are very hardworking

    The Swedish are proud of their ancestors, the Vikings.

    Note: No article is used before the name of a language

    Ex:      She learned to speak Vietnamese when she lived in Hanoi.

    1. The + adjective (= people who are…)

    Ex:      The rich should help the poor.

    1. Before a specific noun

    Ex:      The coffee I had this morning was Brazilian (specific)

    Coffee originated in Ethiopia. (general)

    The rice that I bought today is in the bag. (specific)

    Rice is a staple in many countries.(general)

    The trees in this park are mostly evergreens. (specific)

    Trees provide shade. (general)

     

     

     

    1. The + subject + of NP

           Subject (used alone)  –> no article

           Adjective + Subject     –> no article

    Ex:      The literature of the twentieth century

    The history of The United States.

    But:     I major in literature

                            I study American history.

    1. 12. Before names of countries, states, cities, universities, colleges, and schools that contain the word “of” or before countries that have a plural name or an adjective in the name, except for Great Britain

                Ex:      The United States of America

    The Socialist Republic of Vietnam (but: Vietnam)

    The State of Florida            (But: Florida)

    The city of Boston ( But:  Boston)

    The University of Texas ( But:  Boston University)

    The Netherlands/ The Philippines

    1. 13. Before
    2. oceans: Ex:      The pacific Ocean
    3. seas Ex: The Black Sea
    4. gulfs Ex: The Gulf of Mexico
    5. rivers Ex: The Nile
    6. plural names of mountains Ex: The Appalachian Mountains (But: Mount Everest)
    7. plural names of islands Ex: The Hawaiian Islands (But: Manhattan Island)
    8. plural names of lakes Ex: The Great Lakes (But: Lake Michigan)
    9. 14. Before the names of ships, planes, trains and people’s family names

    Ex:      The Titanic

    The Orient Express

    The Browns

     

     

    GERUND AND INFINITIVE

    1. VERB + TO INF
    afford              beg                  expect             manage           pretend            threaten

    agree               care                 fail                   mean               promise           want

    appear             consent           forget               need                refuse              wish

    arrange            decide             hesitate            offer                seem               try

    ask                  desire              hope                plan                 struggle           intend

    attempt            deserve           learn                prepare            swear

    Ex:      Tom wants to become a doctor.

    Susan pretended to sleep.

    David promised not to be late again.

    1. VERB + OBJECT + TO INFINITIVE
    advise             challenge                     forbid               order                teach               invite

    allow               convince                     force                permit             tell                    recommend

    ask                  dare                             hire                  persuade         urge                 enable

    beg                  encourage                  instruct                        remind             want                lead

    cause              expect                         invite                require             warn                motivate

    use

    Ex:  They begged us to come.

            I warn you not to drive so fast.

         Note:   advise/allow/encourage/permit/recommend (1) + object + to inf

                                                                                                   (2) + V-ing

    Ex:   He doesn’t allow smoking in his house

    He doesn’t allow anyone to smoke in his house

    Nobody is allowed to smoke in his house

    III. VERB + V-ING

    admit                           delay               finish                postpone         resent              miss

    appreciate                   deny                can’t help         practice           resist                tolerate

    avoid                           discuss            keep                quit                  risk                  involve

    complete                     dislike              mention           recall               stop                 understand

    consider                      enjoy               mind                recollect          suggest            include

     

     

     

     

    Ex:     I dislike driving long distances

    I can’t help worrying about it.

    Would you mind not smoking in this class?

    1. VERB + V-ING/ TO INFINITIVE
    begin               continue                      hate                 prefer

    start                 can’t stand                   love                 like

    Ex: It began to rain/ raining

    Note:  would like/love/prefer + to infinitive

    Ex: I would like to play tennis today.

    1. ADJECTIVE / PARTICIPLE+ TO INFINITIVE
    anxious                        difficult                                    willing                          boring

    eager                           hard                             able                             interesting

    usual                            dangerous                   pleased                                    …

    easy                            ready                           prepared

    Ex:   Tom is anxious to see his family.

    It is very dangerous to drive in this weather.

    We are ready to leave now.

          

              Note: be busy/worth + V-ing.

    Ex:   He is busy doing his homework.

    The book is worth reading.

    1. PREPOSITION + V-ING
      1. VERB + PREPOSITION + V-ING
    approve of       succeed in       think of                                    look forward to         dedicate to

    give up                        count on          depend on                   object to                     commit to

    rely on             keep on           put off                          confess to

    insist on           think about      dream about                devote to

     

    Ex:   John gave up smoking three years ago.

    I am looking forward to going back to school.

    1. ADJECTIVE + PREPOSITION + V-ING
    afraid of                       capable of                   tired of be/get accustomed to

    interested in                 successful in               fond of be/get used to

    Ex:   She is afraid of getting married now.

    To gets used to getting up early.

    • SPECIAL CASES
      1. STOP

    He stopped smoking (He gave up smoking; he is not going to smoke any more.)

    He stopped to smoke (He stopped doing something in order to smoke)

    1. TRY

                           TRY + TO INF: make an effort to do something

    Ex:  I was very tire. I tried to keep my eyes open, but I couldn’t.

    TRY + V-ING: do something as an experiment or test

     Ex:   I’ve got a terrible headache. I tried taking an aspirin, but it did not help.

    1. REMEMBER

    REMEMBER + TO INF: You remember to do something before you do it

    Ex:   Please remember to post the letter. (= Don’t forget to post the letter)

    REMEMBER + V-ING: You remember doing something after you do it

    Ex:   I clearly remember locking the door before I left.

    1. NEED

    NEED + TO INF (ACTIVE)

    Ex:   John needs to paint the door.

    My friend needed to learn Spanish

    NEED + V-ING = NEED + TO BE DONE (PASSIVE)

    Ex:  The grass needs cutting/ to be cut.

    The television needs fixing/to be fixed.

    1. MAKE/LET/HAVE + OBJECT + BARE INFINITIVE

    Ex:   Sad movies always make me cry.

    I had the mechanic repair my car. (I had my car repaired by the mechanic

    My parents do not let me go out late at night.

    1. VERBS OF PERCEPTION + V-ING/ BARE INFINITIVE
    see                              look at                         listen to

    notice                          observe                       smell

    watch                          hear                             feel

        

     

     

     

     

          Ex:   I saw my friend running/run down the street.

                                                                                                         

    1. GO + V-ING
                boating            dancing           jogging             shopping          swimming

    GO      bowling            fishing              climbing           sightseeing

    camping          hiking               running            skating

    canoeing         hunting            sailing              skiing

     

     

     

     

     

     

          Ex:   My sister went sailing yesterday

    1. TO INFINITIVE can be used after the first, the second…, the last, the only and sometimes after superlatives.

    Ex:   She loves parties. She is always the first to come and the last to leave.

    He is the second man to be killed in this way.

    1. TO INFINITIVE can be used after certain nouns
    ability              demand                       failure             request

    ambition          desire                          offer                scheme

    anxiety                        determination            plan                 willingness

    attempt           eagerness                   promise           wish

    decision         effort                           refusal             readiness

     

     

     

     

     

     

                            Ex:   His ability to get on with people is his chief asset.

     Ex:   He made an effort to stand up.

    catch/find/leave         +          Object             +          V-ing

    spend/ waste             +          Time                +          V-ing

    have fun/ a good time                                   +          V-ing

    have trouble/difficulty                                  +          V-ing

    have a hard time/ difficult time                    +          V-ing

     

     

    WORD ENDINGS

    1. COMMON NOUN (THING) ENDINGS
      1. –ism : baptism, criticism, organism, heroism, patriotism, alcoholism,

      barbarism, dwarfism, parallelism

    1. –nce : importance, significance, dependence, arrogance, resistance,

       subsistence

    1. –ness : bitterness, conceitedness, darkness, hardness, kindheartedness
    2. –ion : excision, damnation, pollution, suggestion, a notion, an action,

    vexation, concoction, completion.

    1. –ment : abridgement, accomplishment, banishment, commencement,

     embodiment, enhancement, excitement, fragment, garment, ornament, treatment

    1. –(i)ty : purity, authority, dubiety, majority, superiority, humidity, cruelty,

    faculty, honesty, plenty, safety, subtlety

    1. –age : baggage, carriage, cartage, damage, dotage, hermitage, homage

    language, luggage, marriage, passage, tillage, tonnage, vicarage,

                                                      village.

    1. ship : ambassadorship, citizenship, headship, professorship, chairmanship,

    fellowship, scholarship, companionship, friendship, hardship,

    relationship, craftsmanship, entrepreneurship, horsemanship,

      membership, courtship

    1. –th : bath, birth, death, oath, growth, stealth, filth, health, length, strength,

      truth, depth, breadth, wealth.

    1. –dom : earldom, freedom, kingdom, officialdom, wisdom
    2. –hood    : childhood, falsehood, sisterhood, brotherhood, neighborhood,

      likelihood, livelihood

    1. –ure : closure, picture, scripture, legislature, nature, failure, pleasure,

      treasure

    1. –cy : bankruptcy, captaincy, democracy, privacy, delicacy, advocacy,

      confederacy, accuracy, obstinacy, piracy, , aristocracy, expectancy,

      efficiency, presidency, sufficiency, deficiency

    1. –(t)ry :  rivalry, ancestry, carpentry, industry, greenery, machinery, scenery,

      bakery, brewery, bravery, slavery, archery

    1. –logy :  archaeology, geology, sociology, theology, zoology
    2. –graphy : bibliography, biography
    1. COMMON NOUN (PERSON) ENDINGS
      1. – or : actor, creator, doctor, monitor, sculptor, successor, guarantor,

      conqueror, donor, governor, solicitor, tailor, visitor. bachelor

    1. – er : hatter, geographer, astrologer, cottager, foreigner, Londoner,

      New Yorker, northerner, villager, airliner, old-timer, sorcerer

    1. – ee : employee, payee, devotee, escapee, conferee, absentee, refugee.
    2. – ist : chemist, dramatist, economist, geologist; dentist, pianist, tobacconist;

      Buddhist, Darwinist, idealist, Marxist, racist, optimist, pessimist

    1. – ician : magician, physician, musician, electrician, beautician,

      politician, statistician, mathematician, mortician,

    1. – ant (10%) : assistant, accountant, consultant, contestant, inhabitant

     

    1. ADJECTIVE ENDINGS
      1. – ent : independent, sufficient, absent, ambivalent, ancient, apparent,

      ardent  

    1. – ant : arrogant, expectant, important, significant , abundant, ignorant,

      brilliant, 

    1. – ful : beautiful, graceful, powerful, grateful, forgetful, mournful,

    Exceptions:   handful, mouthful, spoonful  are nouns

    1. – ic : civic, classic, historic, artistic, economic,
    2. – less : doubtless, fearless, hatless, powerless, countless, tireless, faceless,

      legless, careless, helpless

    1. – ive : authoritative, demonstrative, figurative, imitative, qualitative,

      talkative, active, passive, comparative, possessive

    1. – ous : dangerous, glorious, murderous, viscous, ferocious, hilarious,    
    2. – able : charitable, separable, bearable, reliable, comfortable, suitable.
    3. – ible : audible, compressible, edible, horrible, terrible
    4. – al         : central, general, oral, colossal, tropical, tidal

    Exceptions : rival, arrival, proposal, withdrawal, survival are nouns

    1. – ory       : mandatory, compulsory, predatory, satisfactory

    Exceptions : dormitory, promontory, territory are nouns

    1. – ary       : arbitrary, budgetary, contrary, primary, temporary, necessary
    2. – y           :  angry, happy, icy, messy, milky, tidy, chilly, haughty, slippery,
    3. – ly :  beastly, cowardly, queenly, rascally
    4. – (r)ate (10%): temperate, accurate, considerate, immediate, literate
    5. – ish       : boorish, boyish, foolish, womanish, bookish, feverish, bluish, reddish

     

    1. COMMON VERB ENDINGS
      1. – en/ en – : listen, happen, strengthen, lengthen, shorten, soften, ripen, deepen,

      widen, entrust, enslave, enlighten, entangle, enlarge, encourage,     

      enable, enrich    

    1. – ate : assassinate, associate, fascinate, felicitate, hydrate, separate,

      vaccinate, evacuate

    1. – ize : characterize, idolize, agonize, apologize, sympathize, theorize,

      authorize, extemporize, fertilize, fossilize, jeopardize, moralize,

       Americanize, carbonize, oxidize

    1. – ify : pacify, satisfy, petrify, solidify, horrify

     

    1. COMMON ADVERB ENDING
      1. – ly : amusingly, deservedly, firstly, fully, greatly, happily, hourly, truly,

      firstly, secondly

    1. – wise : crosswise, lengthwise, otherwise, clockwise
    2. – ways : edgeways, endways, lengthways, sideways
    3. – ward : backward, homeward, inward, onward, skyward, eastward

     

     

     

     

    SUBJECT – VERB AGREEMENT

    1. BASIC SUBJECT – VERB AGREEMENT
    2. Singular Subject + Singular Verb
    3. Plural Subject + Plural Verb

    Ex:       My friend lives in Boston.

    Growing flowers is her hobby.

    My friends live in Boston.

    1. SPECIAL CASES
    Sing Subject 1 and Sing Subject 2 + Plural Verb

    Ex:     The actor and the singer are coming.

    Jean and David are coming back to Australia.

    Note: However, phrases connected by and can be followed by singular verbs if we think of them as making up a single item.

    Ex:      Meat pie and peas  is Tom’s favorite at the moment

    Fish and chips  is my favorite food

                             of

    in addition to

    with

    Subject 1 +     together with  + Subject 2    + Verb

    along with

    as well as

    no less than

    like/ unlike

    2.

     

     

     

     

    Ex:      One of my friends is here.

    You together with Tom are responsible for this failure.

    Ex:      Neither John nor his friends are going to the beach

    There   +   be   +          Noun

     

    Ex:      There is a book on the shelf

    There are three books on the shelf

    There/ Here     + Verb             +          Noun  

    Ex:       Here comes the Queen.

    Here lie many unknown soldiers.

    Every                          Noun (singular)

    Each          +                                                 +  Singular Verb

    Either                           of  the Noun (plural)

    Neither

    Ex:      Each boy/ each of the boys has a gift.

    Note: Each boy and each girl is to do this exercise.

    Everyone        Something       Nobody

    Everybody      Anyone            Nothing

    Everything       Anybody                           +     Singular Verb           

    Someone        Anything

    Somebody      No one

     

    Ex:  Everyone has his or her own idea.

     

    Ex:      A number of refugees have been turned back at the border.

    Plenty of potatoes are grown here.

    None of the answers are correct.

    The number of   +     Plural Noun     + Singular Verb

    Ex:      The number of books in the library has risen to over five million.

    Any of

    None of

    The majority of

    A lot of                       + Uncountable Noun   +    Singular Verb    

    Plenty of

    All (of)

    Some (of)

     

     

     

     

    Ex:      All the furniture was destroyed in the fire.

    9.

    Ex:       The team is winning. (the team as a group)

    The team are going back to their homes. (meaning individual members of the team)

    belongings                   riches              glasses

    clothes                         savings            pliers

    congratulations            stairs                pants

    earnings                      surroundings               +  Plural Verb

    goods                          thanks

    outskirts                       scissors

    particulars                   shorts

    premises                     jeans

    Ex:       The pants are in the drawer.

    (A pair of pants is in the drawer)

    police

    people             +          Plural Verb

    cattle

    poultry

     

              Ex:       The police are looking for the missing child.

    news                measles           rabies

    physics            statistics          diabetes

    politics             mathematics   gymnastics      +          Singular Verb

    mumps            physics            athletics

    economics      phonetics         linguistics

     

     

             

    Ex:       Physics is difficult.

    The news is alarming.

    1. The titles of books, plays, movies, etc., always take a singular verb

    Ex:      The Los Angeles Times is on the desk.

    Gulliver’s Travels is a well-known children’s book.

    1. Nouns stating an amount of time, money or measurement always take a singular verb

    Ex:      Five minutes is not enough to do this exercise.

                Thirty-five dollars is too much for this shirt.

    Four -hundred miles is too much to drive in one day.

    The +    Adjective      +          Plural Verb

    Ex:      The poor need help.

     

     

    Uncountable Noun            +         Singular Verb

    baggage          clothing            equipment       food                 fruit                  furniture

    garbage           hardware         jewelry             junk                 luggage           machinery

    mail                 makeup           money             cash                change            postage

    water               coffee              tea                   milk                 oil                     soup

    gasoline           blood

    ice                   bread               butter               cheese                        meat                gold

    iron                  silver                glass                paper               wood               wool

    steam              air                    oxygen                        nitrogen           smoke             pollution

    rice                  chalk               corn                 dust                 grass               hair

    pepper             dirt                   salt                   sand                flour                 wheat

    beauty             confidence      courage           education        enjoyment       fun

    happiness        health              help                 honesty           hospitality        importance

    intelligence      justice              knowledge       laughter           music              luck

    patience          peace              pride                progress          recreation        sleep

    truth                 violence           wealth  …

    advice             information      news                evidence         proof                time

    space              energy             homework       work                grammar         slang

    vocabulary

    driving             swimming        traveling          working

    baseball           soccer             tennis               chess

    weather           dew                 fog                   hail                   heat                 humidity

    lightning           rain                  sleet                 snow                thunder            wind

    darkness         light                  sunshine          electricity         fire                   gravity

    Fluids

    Solids

    Gases

     

    Particles

    Abstraction

     

     

    Activities

     

    Natural

    phenomena

    Ex:      Smoking is harmful to your health.

         

  • Làm sao nghe được tiếng anh

    Làm sao nghe được tiếng anh

    Làm sao nghe được tiếng anh

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Những câu phỏng vấn bằng tiếng Anh


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Làm sao nghe được tiếng anh

    Làm sao nghe được tiếng anh

    Lọ mọ trên mạng, tình cờ tìm được bài này nói về việc học tiếng Anh, thấy hay nên chia xẻ với anh chị em. Đúng là dân mình đọc và viết thì dễ hơn nói và nghe nên improve khả năng nghe-hiểu-nói tôi nghĩ là rất cần. Những kinh nghiệm nêu ở đây có thể áp dụng cho các ngoại ngữ khác.
    Tác giả bài này là member duynhien của diễn đàn ETF (Englishtime forum), bản gốc ở đây.
    Có bản prc (mobipocket reader) dành cho đọc offline trên PC hoặc mobile (download ở đây), chọn platform thích hợp)
    ——
    LÀM SAO NGHE ĐƯỢC TIẾNG ANH
    (và nói chung: MỘT NGOẠI NGỮ)

    Một trong những trở ngại lớn nhất của chúng ta khi học một ngoại ngữ ấy là chúng ta quá… thông minh và có quá nhiều kinh nghiệm.

    Quá thông minh: vì mình không thể nào chấp nhận nghe một câu mà mình không hiểu: cần phải hiểu một câu nói gì trước khi nghe tiếp câu thứ hai, nếu không thì mình không buồn nghe tiếp.

    Quá kinh nghiệm: Cuộc đời đã dạy ta không nghe những gì người khác nói mà chỉ hiểu những gì mà nội dung chuyển tải. Nếu không hiểu nội dung, chúng ta không thể lặp lại lời người kia. Cũng vì thế mà – trong giai đoạn đầu học ngoại ngữ – mỗi lần nghe một câu tiếng Anh thì trong đầu phải dịch ra được tiếng Việt thì mới yên tâm, bằng không thì … câu ấy không có nghĩa.

    Thế nhưng, đấy là lối học sinh ngữ ngược chiều. Tôi biết được 6 ngôn ngữ, trong đó có ba ngôn ngữ thành thạo nghe nói đọc viết: Việt – Anh – Pháp, và tôi thấy rằng trong các ngôn ngữ tôi biết thì, một cách khách quan, nghe và nói tiếng Việt là khó nhất (vì ở phương tây, không có ngôn ngữ nào mà mình đổi cao độ của một từ thì ý nghĩa từ ấy lại thay đổi: ma – má – mà – mạ – mã – mả). Nhưng các bạn ở forum này, cũng như tôi, đều không có vấn đề gì cả với cái sinh ngữ khó vào bậc nhất ấy!

    Tuy nhiên, những thầy cô dạy chúng ta nghe nói tiếng Việt chẳng phải là những vị chuyên viên ngôn ngữ như các thầy cô ngoại ngữ mà ta học tại các trường. Thầy dạy tiếng Việt chúng ta là tất cả những người quanh ta từ ngày ta ra đời: cha mẹ, anh chị, hàng xóm, bạn bè… nghĩa là đại đa số những người chưa có một giờ sư phạm nào cả, thậm chí không có một khái niệm nào về văn phạm tiếng Việt. Thế mà ta nghe tiếng Việt thoải mái và nói như sáo. Còn tiếng Anh thì không thể như thế được. Ấy là vì đối với tiếng Việt, chúng ta học theo tiến trình tự nhiên, còn ngoại ngữ thì ta học theo tiến trình phản tự nhiên.

    Từ lúc sinh ra chúng ta đã NGHE mọi người nói tiếng Việt chung quanh (mà chẳng bao giờ ta phản đối: “tôi chẳng hiểu gì cả, đừng nói nữa”! Mới sinh thì biết gì mà hiểu và phản đối!). Sau một thời gian dài từ 9 tháng đến 1 năm, ta mới NÓI những tiếng nói đầu tiên (từng chữ một), mà không hiểu mình nói gì. Vài năm sau vào lớp mẫu giáo mới học ĐỌC, rồi vào lớp 1 (sáu năm sau khi bắt đầu nghe) mới tập VIẾT… Lúc bấy giờ, dù chưa biết viết thì mình đã nghe đưọc tất cả những gì người lớn nói rồi (kể cả điều mình chưa hiểu). Như vậy, tiến trình học tiếng Việt của chúng ta là Nghe – Nói – Đọc – Viết. Giai đoạn dài nhất là nghe và nói, rồi sau đó từ vựng tự thêm vào mà ta không bao giờ bỏ thời gian học từ ngữ. Và ngữ pháp (hay văn phạm) thì đến cấp 2 mới học qua loa, mà khi xong trung học thì ta đã quên hết 90% rồi.

    Nhưng tiến trình ta học tiếng Anh (hay bất cứ ngoại ngữ nào) thì hoàn toàn ngược lại.

    Thử nhìn lại xem: Trước tiên là viết một số chữ và chua thêm nghĩa tiếng Việt nếu cần. Và kể từ đó, học càng nhiều từ vựng càng tốt, kế đến là học văn phạm, rồi lấy từ vựng ráp vào cho đúng với văn phạm mà VIẾT thành câu! Rồi loay hoay sửa cho đúng luật! Sau đó thì tập ĐỌC các chữ ấy trúng được chừng nào hay chừng ấy, và nhiều khi lại đọc một âm tiếng Anh bằng một âm tiếng Việt! (ví dụ fire, fight, five, file… đều được đọc là ‘phai’ ). Sau đó mới tới giai đoạn NÓI, mà ‘nói’ đây có nghĩa là Đọc Lớn Tiếng những câu mình viết trong đầu mình, mà không thắc mắc người đối thoại có hiểu ‘message’ của mình hay không vì mình chỉ lo là nói có sai văn phạm hay không. Lúc bấy giờ mới khám phá rằng những câu mình viết thì ai cũng hiểu, như khi mình nói thì chỉ có mình và … Thượng Đế hiểu thôi, còn người bản xứ (tiếng Anh) thì ‘huh – huh’ dài cổ như cổ cò! Thế là học nói bằng cách sửa đổi phát âm những từ nào chưa chuẩn cho đến khi người khác có thể hiểu được.

    Sau thời gian dài thật dài, mình khám phá rằng mình từng biết tiếng Anh, và nói ra thì người khác hiểu tàm tạm, nhưng khi họ nói thì mình không nghe được gì cả (nghĩa là nghe không hiểu gì cả). Lúc bấy giờ mới tập NGHE, và rồi đành bỏ cuộc vì cố gắng mấy cũng không hiểu được những gì người ta nói.

    Vấn đề là ở đó: chúng ta đã học tiếng Anh ngược với tiến trình tự nhiên, vì quá thông minh và có quá nhiều kinh nghiệm. Tiến trình ấy là Viết – Đọc – Nói – Nghe!

    Vì thế, muốn nghe và nói tiếng Anh, chuyện đầu tiên là phải quên đi kinh nghiệm và trí thông minh, để trở lại trạng thái ‘sơ sinh và con nít’, và đừng sử dụng quá nhiều chất xám để phân tích, lý luận, dịch thuật!

    Và đây là bí quyết để Nghe:

    A. Nghe thụ động:

    1. – ‘Tắm’ ngôn ngữ. Nghe không cần hiểu: Hãy nghe! Đừng hiểu.
    Bạn chép vào CD một số bài tiếng Anh (vì dụ từ trên forum này). Mỗi bài có thể dài từ 1 đến 5 phút.

    Khi nào bạn ở nhà một mình, thì mở các bài đó ra vừa đủ nghe, và cứ lặp đi lặp lại mãi ra rả như âm thanh nền suốt ngày. Bạn không cần để ý đến nó. Bạn cứ làm việc của mình, đánh răng, rửa mặt, học bài làm bài, vào internet… với tiếng lải nhải của bài tiếng Anh. (thậm chí, trong lúc bạn ngủ cũng có thể để cho nó nói).

    Trường hợp bạn có CD player, USB player hay iPod, thì đem theo để mở nghe khi mình có thời gian chết – ví dụ: di chuyển lâu giờ trên xe, đợi ai hay đợi đến phiên mình tại phòng mạch.

    Công việc ‘tắm ngôn ngữ’ này rất quan trọng, vì cho ta nghe đúng với từng âm của một ngôn ngữ lạ. Tai của chúng ta bắt rất nhanh một âm quen, nhưng loại trừ những âm lạ. Ví dụ: Nếu bạn nghe câu: ‘mặt trời mọc cánh khi chim voi truy cập chén chó’, một câu hoàn toàn vô nghĩa, nhưng bảo bạn lặp lại thì bạn lặp lại được ngay, vì bạn đã quá quen với các âm ấy. Nhưng khi một người nói một câu bằng chừng ấy âm (nghĩa là 11 âm/vần), trong ngôn ngữ bạn chưa từng học, và bảo bạn lặp lại thì bạn không thể nào lặp lại được, và bảo rằng… không nghe được! (Bạn có điếc đâu! Vấn đề là tai bạn không nhận ra được các âm!) Lối ‘tắm ngôn ngữ’ đó chỉ là vấn đề làm quen đôi tai, và sau một thời gian (lâu đấy chứ không phải vài ngày) bạn sẽ bắt được các âm của tiếng Anh, và thấy rằng âm ấy rất dễ nghe, nhưng hoàn toàn khác với âm Việt. Đừng nản lòng vì lâu ngày mình vẫn không phân biệt âm: hãy nhớ rằng bạn đã tắm ngôn ngữ tiếng Việt ít ra là 9 tháng liên tục ngày đêm trước khi mở miệng nói được tiếng nói đầu tiên và hiểu được một hai tiếng ngắn của cha mẹ; và sau đó lại tiếp tục ‘tắm ngôn ngữ’ Việt cho đến 4, 5 năm nữa!

    2 – Nghe với hình ảnh động.
    Nếu có giờ thì xem một số tin tức bằng tiếng Anh (một điều khuyên tránh: đừng xem chương trình tiếng Anh của các đài Việt Nam, ít ra là giai đoạn đầu, vì xướng ngôn viên Việt Nam, phần lớn, nói rất gần với âm Việt Nam (kể cả pronunciation), nên mình dễ quen nghe, và từ đó lỗ tai mình lại hỏng, về sau lại khó nghe người bản xứ nói tiếng Anh – thế là phải học lại lần thứ hai!). Các hình ảnh đính kèm làm cho ta ‘hiểu’ được ít nhiều nội dung bản tin, mà không cần phải ‘dịch’ từng câu của những gì xướng ngôn viên nói. Bạn sẽ yên tâm hơn, sau khi nghe 15 phút tin tức, tự tóm lược lại, thì thấy rằng mình đã nắm bắt được phần chính yếu của nội dung bản tin. Và đây là cách thứ hai để tắm ngôn ngữ.

    B. Nghe chủ động.

    1. Bản tin special english:
    – Thu một bản tin, và nghe lại rồi chép ra nhiều chừng nào hay chừng nấy… nhớ là đừng tra cứu tự điển hay tìm hiểu nghĩa vội. Đoán nghĩa trong nội dung câu, và nhớ lại âm thanh của từ, hay cụm từ đó, sau này tự nó sẽ rõ nghĩa, nếu trở đi trở lại hoài.

    (Ngày xưa, trên đài VOA, sau mỗi chương trình tôi thường nghe một cụm từ tương tự như: statue, statute hay statu gì đó, mà không biết viết thế nào, tuy vẫn hiểu đại loại là: hãy đợi đấy để nghe tiếp. Mãi sau này tôi mới biết rằng thuật ngữ rất quen thuộc ấy là ‘stay tuned’, nhưng một thời gian dài, chính tả của chữ ấy đối với tôi không thành vấn đề!)

    2. Chăm chú nghe lại một số bài mình từng nghe trong giai đoạn ‘tắm ngôn ngữ’
    – Lấy lại script của những bài mình từng nghe, đọc lại và nhớ lại trong tưởng tượng lời đọc mà mình từng nghe nhiều lần.

    Sau đó xếp bản script và nghe lại để hiểu. Lần này: tự nhiên mình sẽ nghe rõ từng tiếng và hiểu. Trường hợp không hiểu một từ hay cụm từ, thì gắng lặp lại nhiều lần đúng như mình đã nghe, sau đó lật lại script để so sánh.

    3. Một số bài Audio trong Forum này: nghe nhiều lần, trước khi đọc script. Sau đó, đọc lại script, chủ yếu kiểm tra những từ mình đã nghe hoặc đoán, hoặc những từ mà mình có thể phát âm lại nhưng không hiểu viết và nghĩa thế nào. Qua việc này, nhiều khi ta phát hiện rằng một từ mình rất quen thuộc mà từ xưa đến nay mình cứ in trí là phải nói một cách nào đó, thì thực ra cần phải nói khác hẳn và phát âm như thế thì mới mong nghe đúng và nói cho người khác hiểu. Sau đó, xếp bản script và nghe lại một hai lần nữa. (Ví dụ: hai chữ tomb, bury, khi xưa tôi cứ đinh ninh là sẽ phát âm là ‘tôm-b(ơ), bơri’ – sau này nghe chữ ‘tum, beri’ tôi chẳng hiểu gì cả – dù cho tôi nghe rõ ràng là tum, beri -cho đến khi xem script thì mới vỡ lẽ!)

    4. Học hát tiếng Anh, và hát theo trong khi nghe.
    Chọn một số bài hát mà mình thích, tìm lyrics của nó rồi vừa nghe vừa nhìn lyrics. Sau đó học thuộc lòng và hát song song với ca sĩ, và gắng phát âm cũng như giữ tốc độ và trường độ cho đúng. Khi nào buồn buồn cũng có thể tự hát cho mình nghe (nếu không có giọng tốt và hát sai giọng một tí cũng không sao, vì chủ yếu là tập phát âm, tốc độ, trường độ và âm điệu tiếng Anh).

    Và nói cho đúng giọng (qua hát) cũng là một cách giúp mình sau này nhạy tai hơn khi nghe, vì thường thường ngôn ngữ trong các bài hát khó nghe hơn những câu nói bình thường rất nhiều.
    ————–
    Trước khi tạm dừng topic này, tôi muốn nói thêm một điều.

    Có bạn bảo rằng hiện nay mình chưa hiểu, nên cố gắng nghe nhiều cũng vô ích, để mình học thêm, khi nào có nhiều từ vựng để hiểu rồi thì lúc đó sẽ tập nghe sau.

    Nghĩ như thế là HOÀN TOÀN SAI. Chính vì bạn chưa hiểu nên mới cần nghe nhiều hơn những người đã hiểu. Muốn biết bơi thì phải nhảy xuống nước, không thể lấy lý do rằng vì mình không thể nổi nên ở trên bờ học cho hết lý thuyết rồi thì mới nhảy xuống, và sẽ biết bơi! Chưa biết bơi mà xuống nước thì sẽ uống nước và ngộp thở đấy, nhưng phải thông qua uống nước và ngộp thở như thế thì mới hy vọng biết bơi.

    Muốn biết bơi, thì phải nhảy xuống nước, và nhảy khi chưa biết bơi. Chính vì chưa biết bơi nên mới cần nhảy xuống nước.

    Muốn biết nghe và hiểu tiếng Anh thì phải nghe tiếng Anh, nghe khi chưa hiểu gì cả! Và chính vì chưa hiểu gì nên cần phải nghe nhiều.

    LÀM SAO NGHE ĐƯỢC TIẾNG ANH (2)
    – NGHE BẰNG TAI –

    Khi tôi bảo rằng chúng ta gặp trở ngại khi học ngoại ngữ vì thông minh và có nhiều kinh nghiệm, có người cho rằng đó là nói theo nghĩa bóng. Không phải đâu, tôi nói theo nghĩa đen đó! Qua sự kiện sau (và ACE chắc chắn cũng từng gặp những trường hợp tương tự) ACE sẽ thấy ngay. Một người bạn từng dạy Anh Văn ở Trung Tâm Ngoại Ngữ với tôi, sau này sang định cư ở Mỹ. Anh cùng đi với đứa con 7 tuổi, chưa biết một chữ tiếng Anh nào. 11 năm sau tôi gặp lại hai cha con tại Hoa Kỳ. Con anh nói và nghe tiếng Anh không khác một người Mỹ chính cống. Trong khi đó anh nói tiếng Anh tuy lưu loát hơn xưa, nhưng rõ ràng là một người nước ngoài nói tiếng Mỹ. Khi xem chương trình hài trên TV, con anh cười đúng với tiếng cười nền trong chương trình, trong khi đó anh và tôi nhiều khi không hiểu họ nói gì đáng cười: rõ ràng là kỹ năng nghe của con anh hơn anh rồi! Điều này chứng tỏ rằng khi sang Mỹ, anh đã có kinh nghiệm về tiếng Anh, và ‘khôn’ hơn con anh vì biết nhiều kỹ thuật, phương pháp học tiếng Anh, nên tiếp tục học tiếng Anh theo tiến trình phản tự nhiên; trong khi con anh, vì không ‘thông minh’ bằng anh, và thiếu kinh nghiệm, nên đã học tiếng Anh theo tiến trình tự nhiên mà không theo một phương pháp cụ thế nào để học vocabulary, grammar, listening, speaking cả.

    – Đi vào cụ thể từ vựng Anh.
    (Những phân tích sau đây là để thuyết phục ACE đi vào tiến trình tự nhiên – và điều này đòi hỏi phải xóa bỏ cái phản xạ lâu ngày của mình là học theo tiến trình ngược – và công việc xóa bỏ cái phản xạ sai này lại làm cho ta mất thêm thì giờ. ACE đọc để tin vào tiến trình tự nhiên, chứ không phải để nhớ những phân tích ‘tào lao’ này, khiến lại bị trở ngại thêm trong quá trình nâng cao kỹ năng của mình)

    – Xóa bỏ kinh nghiệm nghe nguyên âm: Tiếng Anh là tiếng phụ âm.Tiếng Anh chủ yếu là ngôn ngữ đa âm: một từ thường có nhiều âm. Lỗ tai chúng ta đã ‘bị điều kiện hóa’ để nghe âm tiếng Việt. Tiếng Việt là loại tiếng đơn âm, vì thế, mỗi tiếng là một âm và âm chủ yếu trong một từ là nguyên âm. Đổi một nguyên âm thì không còn là từ đó nữa: ‘ma, mi, mơ’ không thể hoán chuyển nguyên âm cho nhau, vì ba từ có ba nghĩa hoàn toàn khác nhau. Mặc khác, tiếng Việt không bao giờ có phụ âm cuối từ. Ngay cả những chữ mà khi viết có phụ âm cuối, thì người việt cũng không đọc phụ âm cuối; ví dụ: trong từ ‘hát’, nguyên âm mới là ‘át’, h(ờ)-át, chứ không phải là h(ờ)-á-t(ơ), trong khi đó từ ‘hat’ tiếng Anh được đọc là h(ờ)-a-t(ờ), với phụ âm ‘t’ rõ ràng.

    Trong tiếng Việt hầu như không có những từ với hai phụ âm đi kế tiếp (ngoài trừ ch và tr – nhưng thực ra, ch và tr cũng có thể thay bằng 1 phụ âm duy nhất) vì thế, tai của một người Việt Nam – chưa bao giờ làm quen với ngoại ngữ – không thể nhận ra hai phụ âm kế tiếp. Do đó, muốn cho người Việt nghe được một tiếng nước ngoài có nhiều phụ âm kế tiếp, thì phải thêm nguyên âm (ơ) vào giữa các phụ âm; ví dụ: Ai-xơ-len; Mat-xơ-cơ-va.

    Với kinh nghiệm (phản xạ) đó, một khi ta nghe tiếng Anh, ta chờ đợi nghe cho đủ các nguyên âm như mình NHÌN thấy trong ký âm (phonetic signs), và không bao giờ nghe được cả. Ví dụ: khi học từ America ta thấy rõ ràng trong ký âm: (xin lỗi vì không thể ghi phonetic signs vào trang này) ‘ơ-me-ri-kơ’, nhưng không bao giờ nghe đủ bốn âm cả, thế là ta cho rằng họ ‘nuốt chữ’. Trong thực tế, họ đọc đủ cả, nhưng trong một từ đa âm (trong khi viết) thì chỉ đọc đúng nguyên âm ở dấu nhấn (stress) – nếu một từ có quá nhiều âm thì thêm một âm có dấu nhấn phụ (mà cũng có thể bỏ qua) – và những âm khác thì phải đọc hết các PHỤ ÂM, còn nguyên âm thì sao cũng đưọc (mục đích là làm rõ phụ âm). Có thể chúng ta chỉ nghe: _me-r-k, hay cao lắm là _me-rơ-k, và như thế là đủ, vì âm ‘me’ và tất cả các phụ âm đều hiện diện. Bạn sẽ thắc mắc, nghe vậy thì làm sao hiểu? Thế trong tiếng Việt khi nghe ‘Mỹ’ (hết) không có gì trước và sau cả, thì bạn hiểu ngay, tại sao cần phải đủ bốn âm là ơ-mê-ri-kơ bạn mới hiểu đó là ‘Mỹ’? Tóm lại: hãy nghe phụ âm, đừng chú ý đến nguyên âm, trừ âm có stress!

    Một ví dụ khác: từ interesting! Tôi từng được hỏi, từ này phải đọc là in-tơ-res-ting hay in-tơ-ris-ting mới đúng? Chẳng cái nào đúng, chẳng cái nào sai cả. Nhưng lối đặt vấn đề sai! Từ này chủ yếu là nói ‘in’ cho thật rõ (stress) rồi sau đó đọc cho đủ các phụ âm là người ta hiểu, vì người bản xứ chỉ nghe các phụ âm chứ không nghe các nguyên âm kia; nghĩa là họ nghe: in-trstng; và để rõ các phụ âm kế tiếp thì họ có thể nói in-tr(i)st(i)ng; in-tr(ơ)st(ơ)ng; in-tr(e)st(ư)ng. Mà các âm (i) (ơ), để làm rõ các phụ âm, thì rất nhỏ và nhanh đến độ không rõ là âm gì nữa. Trái lại, nếu đọc to và rõ in-tris-ting, thì người ta lại không hiểu vì dấu nhấn lại sang ‘tris’!

    Từ đó, khi ta phát âm tiếng Anh (nói và nghe là hai phần gắn liền nhau – khi nói ta phát âm sai, thì khi nghe ta sẽ nghe sai!) thì điều tối quan trọng là phụ âm, nhất là phụ âm cuối. Lấy lại ví dụ trước: các từ fire, fight, five, file phải được đọc lần lượt là fai-(ơ)r; fai-t(ơ); fai-v(ơ), và fai-(ơ)l, thì người ta mới hiểu, còn đọc ‘fai’ thôi thì không ai hiểu cả.

    Với từ ‘girl’ chẳng hạn, thà rằng bạn đọc gơ-rôl / gơ-rơl (dĩ nhiên chỉ nhấn gơ thôi), sai hẳn với ký âm, thì người ta hiểu ngay, vì có đủ r và l, trong khi đó đọc đúng ký âm là ‘gơ:l’ hay bỏ mất l (gơ) thì họ hoàn toàn không hiểu bạn nói gì; mà có hiểu chăng nữa, thì cũng do context của câu chứ không phải là do bạn đã nói ra từ đó.

    – Xóa bỏ kinh nghiệm nghe âm Việt.
    Các nguyên âm Việt và Anh không hề giống nhau. Một âm rất rõ trong tiếng Anh sẽ rất nhoè với một lỗ tai người Việt, và một âm rất rõ trong tiếng Việt thì rất nhoè trong lỗ tai người Anh (người bản xứ nói tiếng Anh). Ví dụ: Khi bạn nói: “Her name’s Hương!” Bạn đọc từ Hương thật rõ! Thậm chí la lên thật to và nói thật chậm thì người ấy vẫn không nghe ra. Vì ‘ươ’ đối với họ là âm rất nhoè. Nhưng nói là ‘Hu-ôn-gh(ơ)’ họ nghe rõ ngay; từ đó ta phải hiểu họ khi nói đến cô Huôngh chứ đừng đòi hỏi họ nói tên Hương như người Việt (phải mất vài năm!).

    Tương tư như vậy, không có nguyên âm tiếng Anh nào giống như nguyên âm tiếng Việt. Nếu ta đồng hóa để cho dễ mình, là ta sẽ không nghe được họ nói, vì thế giới này không quan tâm gì đến cách nghe của người Việt Nam đối với ngôn ngữ của họ. Ví dụ: âm ‘a’ trong ‘man’ thì không phải là ‘a’ hay ‘ê’ hay ‘a-ê’ hay ‘ê-a’ tiếng Việt, mà là một âm khác hẳn, không hề có trong tiếng Việt. Phải nghe hàng trăm lần, ngàn lần, thậm chí hàng chục ngàn lần mới nghe đúng âm đó, và rất rõ! Ấy là chưa nói âm ‘a’ trong từ này, được phát âm khác nhau, giữa một cư dân England (London), Scotland, Massachusetts (Boston), Missouri, Texas!

    Cũng thế, âm ‘o’ trong ‘go’ không phải là ‘ô’ Việt Nam, cũng chẳng phải là ô-u (như cách phiên âm xưa) hay ơ-u (như cách phiên âm hiện nay), lại càng không phài là ‘âu’, mà là một âm khác hẳn tiếng Việt. Phát âm là ‘gô’, ‘gơu’ hay ‘gâu’ là nhoè hẳn, và do đó những từ dễ như ‘go’ cũng là vấn đề đối với chúng ta khi nó được nói trong một câu dài, nếu ta không tập nghe âm ‘ô’ của tiếng Anh đúng như họ nói. Một âm nhoè thì không có vấn đề gì, nhưng khi phải nghe một đoạn dài không ngưng nghỉ thì ta sẽ bị rối ngay.

    Đây cũng là do một kinh nghiệm tai hại xuất phát từ việc tiếp thu kiến thức. Trong quá trình học các âm tiếng Anh, nhiều khi giáo viên dùng âm Việt để so sánh cho dễ hiểu, rồi mình cứ xem đó là ‘chân lý’ để không thèm nghĩ đến nữa. Ví dụ, muốn phân biệt âm (i) trong sheep ship, thì giáo viên nói rằng I trong sheep là ‘I dài’ tương tự như I trong tiếng Bắc: ít; còn I trong ship là I ngắn, tương tự như I trong tiếng Nam: ít – ích. Thế là ta cho rằng mình đã nghe được I dài và I ngắn trong tiếng Anh rồi, nhưng thực chất là chưa bao giờ nghe cả! Lối so sánh ấy đã tạo cho chúng ta có một ý niệm sai lầm; thay vì xem đấy là một chỉ dẫn để mình nghe cho đúng âm, thì mình lại tiếp thu một điều sai! Trong tiếng Anh không có âm nào giống âm I bắc hoặc I nam cả! Bằng chứng: ‘eat’ trong tiếng Anh thì hoàn toàn không phải là ‘ít’ trong tiếng Việt, đọc theo giọng bắc, và ‘it’ trong tiếng Anh hoàn toàn không phải là ‘ít’ trong tiếng Việt, đọc theo giọng nam! Vì thế, phải xóa bỏ những kinh nghiệm loại này, và phải nghe trực tiếp thôi!

    – Xóa bỏ kinh nghiệm nghe bằng chữ viết.
    Nếu ta hỏi một em bé: cháu nghe bằng gì? Thì nó sẽ trả lời: Nghe bằng tai! Nếu ta bảo: “Cháu phải nghe bằng mắt cơ!” Chắc em bé tưởng ta … trêu cháu! Thế nhưng điều xảy ra cho nhiều người học tiếng nước ngoài là Nghe Bằng Mắt!

    Thử nhìn lại xem. Trong giai đoạn đầu tiếp xúc với tiếng Anh, khi ta nghe một người nói: “I want a cup of coffee!”. Tức tốc, chúng ta thấy xuất hiện câu ấy dưới dạng chữ Viết trong trí mình, sau đó mình dịch câu ấy ra tiếng Việt, và ta HIỂU! Ta Nghe bằng MẮT, nếu câu ấy không xuất hiện bằng chữ viết trong đầu ta, ta không Thấy nó, thì ta … Điếc!

    Sau này, khi ta có trình độ cao hơn, thì ta hiểu ngay lập tức chứ không cần phải suy nghĩ lâu. Thế nhưng tiến trình cũng chẳng khác nhau bao nhiêu, ta vẫn còn thấy chữ xuất hiện và dịch, cái khác biệt ấy là ta viết và dịch rất nhanh, nhưng từ một âm thanh phát ra cho đến khi ta hiểu thì cũng thông qua ba bước: viết, dịch, hiểu. Khi ta đi đến một trình độ nào đó, thì trong giao tiếp không có vấn đề gì cả, vì các câu rất ngắn, và ba bước đó được ‘process’ rất nhanh nên ta không bị trở ngại, nhưng khi ta nghe một bài dài, thì sẽ lòi ra ngay, vì sau hai, ba, bốn câu liên tục ‘processor’ trong đầu ta không còn đủ thì giờ để làm ba công việc đó. Trong lúc nếu một người nói bằng tiếng Việt thì ta nghe và hiểu ngay, không phải viết và dịch (tại vì ngày xưa khi ta học tiếng Việt thì quá trình là nghe thì hiểu ngay, chứ không thông qua viết và dịch, vả lại, nếu muốn dịch, thì dịch ra ngôn ngữ nào?), và người nói có nhanh cách mấy thì cũng không thể nào vượt cái khả năng duy nhất của chúng ta là ‘nghe bằng tai’.

    Vì thế, một số sinh viên cảm thấy rằng mình tập nghe, và đã nghe được, nhưng nghe một vài câu thì phải bấm ‘stop’ để một thời gian chết – như computer ngưng mọi sự lại một tí để process khi nhận quá nhiều lệnh – rồi sau đó nghe tiếp; nhưng nếu nghe một diễn giả nói liên tục thì sau vài phút sẽ ‘điếc’. Từ đó, người sinh viên nói rằng mình ‘đã tới trần rồi, không thể nào tiến xa hơn nữa! Vì thế giới này không stop cho ta có giờ hiểu kịp’!’(1)

    Từ những nhận xét trên, một trong việc phải làm để nâng cao kỹ năng nghe, ấy xóa bỏ kinh nghiệm Nghe bằng Mắt, mà trở lại giai đoạn Nghe bằng Tai, (hầu hết các du học sinh ở nước ngoài, sau khi làm chủ một ngoại ngữ rồi từ trong nước, đều thấy ‘đau đớn và nhiêu khê’ lắm khi buộc phải bỏ thói quen nghe bằng mắt để trở lại với trạng thái tự nhiên là nghe bằng tai! Có người mất cả 6 tháng cho đến 1 năm mới tàm tạm vượt qua).

    – Xóa bỏ kinh nghiệm nghe bằng cấu trúc văn phạm.
    Khi nghe ai nói, ta viết một câu vào đầu, và sửa cho đúng văn phạm, rồi mới dịch, và sau đó mới hiểu! Ví dụ. Ta nghe ‘iwanago’ thì viết trong đầu là ‘I want to go’, xong rồi mới dịch và hiểu; nếu chưa viết được như thế, thì iwanago là một âm thanh vô nghĩa.

    Thế nhưng, nếu ta nghe lần đầu tiên một người nói một câu hằng ngày: igotago, ta không thể nào viết thành câu được, và vì thế ta không hiểu. Bởi vì thực tế, câu này hoàn toàn sai văn phạm. Một câu đúng văn phạm phải là ‘I am going to go’ hoặc chí ít là ‘I have got to go’. Và như thế, đúng ra thì người nói, dù có nói tốc độ, cũng phải nói hoặc: I’m gona go; hoặc I’ve gota go (tiếng Anh không thể bỏ phụ âm), chứ không thể là I gotta go! Thế nhưng trong thực tế cuộc sống người ta nói như vậy, và hiểu rõ ràng, bất chấp mọi luật văn phạm. Văn phạm xuất phát từ ngôn ngữ sống, chứ không phải ngôn ngữ sống dựa trên luật văn phạm. Do đó, ta cũng phải biết nghe mà hiểu; còn cứ đem văn phạm ra mà tra thì ta sẽ khựng mãi. (Tôi đang nói về kỹ năng nghe, còn làm sao viết một bài cho người khác đọc thì lại là vấn đề khác!)

    Tóm lại, trong phần chia sẻ này, tôi chỉ muốn nhắc với ACE rằng, hãy NGHE ĐIỀU NGƯỜI TA NÓI, CHỨ ĐỪNG NGHE ĐIỂU MÌNH MUỐN NGHE, và muốn được như vậy, thì HÃY NGHE BẰNG TAI, ĐỪNG NGHE BẰNG MẮT!

    Hai bài trước đây, tôi nói về việc nghe ‘âm thanh’ của tiếng Anh, có nghĩa là làm sao phân biệt được các âm với nhau đến nỗi, dù không hiểu câu ấy nói gì, cũng có thể lặp lại đúng lời người ta nói ra (câu càng dài thì kỹ năng nghe của mình càng cao). Dĩ nhiên, có những người được ‘lỗ tai âm nhạc’ thiên phú nên phân biệt âm thanh rất nhanh. Ví dụ em Wendy Võ, một nhi đồng gốc Việt tại North Carolina (tên Việt Nam là Võ thị Ngọc Diễm). Năm nay em mới 8 tuổi mà đã nói được 11 thứ tiếng và soạn 45 bản nhạc. Em có khả năng lặp lại một câu nói bằng bất cứ ngôn ngữ nào trên thế giới, mà không cần hiểu nghĩa. Thế nhưng thường thường, người ta phải mất nhiều thời gian để phân biệt các âm trong một ngôn ngữ mới, tuy nhiên TẤT CẢ MỌI NGƯỜI đều có khả năng này, bằng chứng là không một người nào trên trái đất (trừ người điếc) là không thể nghe và nói ngôn ngữ mẹ đẻ của mình.

    Nếu thời gian qua, các bạn đã lắng nghe âm thanh tiếng Anh thôi, thì đến nay, hẳn bạn đã nhận thấy rằng bỗng dưng có một số từ hay cụm từ mình nghe rõ ràng hơn xưa, đặc biệt là những con số và những danh từ riêng (của các nhân vật, các địa danh … ), và những từ mình đã quen thuộc. Có những đoạn bạn nghe một thời gian dài 5-15 phút (như trên TV) rồi bỗng thấy mình ‘hiểu’ cơ bản nội dung chương trình đó.

    Như thế là các bạn đã nghe tiếng Anh. Nhưng dù muốn dù không, khi nghe một ngôn ngữ mà chỉ nghe âm thanh thôi, thì cũng giống như mình nghe nhạc (không lời), hay nghe tiếng gió, tiếng chim. Nếu chỉ nghe như thế thì không đáng bỏ công, vì ngôn ngữ cốt là để truyền tin (truyền một thông tin). Nếu ta không nắm được thông tin bên dưới âm thanh phát ra bằng tiếng Anh, thì kể như chúng ta không ‘nghe’ được tiếng Anh. Vì thế, điều chúng ta cần học lại trước hết là nghe tiếng Anh (như một âm thanh thuần túy) để tiến đến bước sau cùng (mà bình thường người học ngoại ngữ xem là bước đầu tiên), ấy là ‘nghe’ tiếng Anh, theo nghĩa là ‘hiểu’ một thông tin.

    Vì thế, sau hai bài để nói về cách nghe tiếng Anh, hôm nay tôi sẽ đi sâu hơn, ấy là ‘nghe’ tiếng Anh, theo nghĩa là nắm bắt nội dung của thông tin qua một chuỗi âm thanh bằng tiếng Anh.
    Nghe tiếng Anh và ‘nghe’ tiếng Anh

    1. ‘Nghe’ trong ngữ cảnh.
    Tôi từng nhắc đi nhắc lại rằng đừng bao giờ tra từ điển khi mình nghe một diễn từ. Điều chủ yếu là nghe và lặp lại được những âm thanh đã nghe, rồi dần dần hiểu được một từ mới, khi nó xuất hiện trong nhiều nội dung khác nhau (nếu cả năm mình mới nghe từ đó một lần, có nghĩa là từ ấy không thông dụng và, trong giai đoạn này, ta không cần phải bận tâm đến nó!). Ví dụ: bạn nghe nhiều lần (âm thanh) ‘oubou’ mà không hiểu nghĩa, lần lượt trong những câu sau:

    – To play the ‘oubou’ you need to have strong arms.
    – The ‘oubou’ is considered one of the most difficult instruments to play.
    – The ‘oubou’ is very difficult to play, because Karen must force air at very high pressure into the tiny double reed.

    Lần đầu tiên, bạn chẳng biết âm ‘oubou’ chỉ cái gì, nhưng vì đi với play nên bạn đoán rằng đó là một cái gì để ‘chơi’. Như thế là đã ‘hiểu’ một cách tổng quát. Lần 2, với từ ‘instrument’ bạn biết rằng đó là cái để ‘chơi’ nhưng không phải là trong thể thao, mà là trong âm nhạc. Lần thứ ba, với cụm từ ‘must force air’ thì ta biết rằng đó là một nhạc cụ thổi hơi (khí nhạc) chứ không phải là nhạc cụ dây hay gõ… Và ta tạm hiểu như thế, mà không cần biết phải viết thế nào, cho đến khi đọc câu sau (chẳng hạn):
    The oboe looks very similar to the clarinet, but sounds very different!
    Thế là ta biết được rõ ràng đó là một nhạc khí tương tự như clarinet, và từ mà ta nghe là ‘oubou’ thì được viết là oboe (và ta đọc đúng ngay chứ không cần phải tra từ điển!)

    Ps: Đây cũng là vấn đề ‘hiểu’ một từ. Chúng ta có cảm giác rằng nếu dịch được tiếng ấy ra là ta hiểu ngay, thế nhưng không có gì sai cho bằng. Nếu bạn học theo quá trình ngược, nghĩa là khởi sự biết từ ấy dưới dạng chữ viết, bạn sẽ tra từ điển và đọc là: kèn ô-boa! Bạn thấy hài lòng vì mình đã hiểu! Nhưng thực ra, nếu bạn không phải là một nhạc sĩ, thì ‘kèn ô-boa’ cũng chẳng thêm gì trong kiến thức bạn. Ngay trong tiếng mẹ đẻ, ta có thể hài lòng với khái niệm mơ hồ về một từ, nhưng khi học ngoại ngữ thì ta có cái cảm giác sai lầm là phải trở lại với từ mẹ đẻ mới gọi là hiểu. Đối với tôi, nightingale là một loại chim có tiếng hót hay và thường hót vào ban đêm, còn có dịch ra là ‘sơn ca’ hay ‘họa mi’ thì cũng bằng thừa, vì tôi chưa bao giờ thấy và biết chim ‘sơn ca’ hay ‘họa mi’. Thậm chí không biết là có phải một loài chim hay hai loài chim khác nhau, vì cả hai từ đều được dịch là nightingale.
    2. Nghe trong toàn bộ bối cảnh.
    Ta thường nghĩ rằng: ‘một từ thì có một nghĩa nhất định’. Hoàn toàn sai.
    – Thử tra từ ‘tiêu cực’ trong từ điển: negative. Như thế, ‘một cán bộ tiêu cực’ phải được dịch là ‘a negative cadre’! Nếu cụm từ tiếng Việt có ý nghĩa rõ ràng thì cụm từ dịch ra tiếng Anh (như trên) là hoàn toàn vô nghĩa! Nói cách khác: khi người Anh nói ‘negative’, thì người Việt hiểu là ‘tiêu cực’; nhưng khi người Việt nói ‘tiêu cực’, thì người Anh không thể hiểu là ‘negative.’

    – Từ đó ta không thể nào hiểu đúng nghĩa một từ tiếng Anh nếu không đặt vào trong bối cảnh của nó. Ví dụ: nếu không để ý rằng câu chuyện xảy ra ở Anh hay ở Mỹ, thì khi nghe từ corn ta có thể hiểu sai: Ở Anh là lúa mì, và ở Mỹ là bắp!

    Nếu thấy một người mở nắp bình xăng lên mà nói ‘Oh my! No more gas’ thì ta hiểu ngay rằng ‘gas’ chính là ‘xăng’, mặc dù trước đó mình có thể học: petrol hay gasoline mới là xăng, còn gas có nghĩa là khí đốt!

    Mà nhiều khi bối cảnh rõ đến nỗi, người ta dùng một từ sai mình cũng hiểu đúng. Bạn cứ thử đến cây xăng, mở bình và nói: đổ cho tôi 30.000 dầu! Tôi cam đoan là người ta không thắc mắc gì cả và sẽ đổ XĂNG chứ không đổ DẦU vào xe bạn; cao lắm là trong 100 lần, thì một lần người ta nhắc lại: đổ xăng phải không? Bạn nói là Dầu người ta vẫn hiểu là Xăng. Và trong tiếng Anh cũng thế! Bạn sẽ hiểu một từ trong toàn bộ bối cảnh của nó.

    3. Nghe với tất cả giai điệu của câu.
    Trong phần đầu tôi nói rằng khi ‘nghe’ một câu, chủ yếu là làm sao nắm bắt được thông tin của chuỗi âm thanh ấy. Nói cách khác, ngôn ngữ có nhiệm vụ là truyền tin. Nhưng ngoài nhiệm vụ truyền tin thì còn một nhiệm vụ thứ hai, vô cùng quan trọng, ấy là nhiệm vụ truyền cảm (truyền một tình cảm). Một câu nói giao tiếp hằng ngày, luôn chuyển tải một phần của thất tình (= bảy tình cảm con người, chứ không phải là bị tình phụ đâu: hỉ, nộ, ai, lạc, ái, ố, dục). Vì thế, cao độ, tốc độ, cường độ của câu nói, trường độ (độ dài) và dấu nhấn của một từ, có thể là điều mình cần phải ‘nghe’ cùng một lúc với các âm thanh được phát ra, thậm chí nghe âm điệu là chính. Nếu không thì ta hiểu sai, hoặc không hiểu gì cả. Đừng tưởng rằng khi ta nghe được từ ‘hate’ là ta hiểu ngay: ghét!
    Vì dụ nghe một cô gái nói với một cậu trai: I hate you! Câu này không phải lúc nào cũng là ‘Em ghét anh’! Nói với một ngữ điệu nào đó thì có thể hiểu là: Tôi căm thù anh; hay Thôi, để tôi yên; hay Anh làm tôi bực mình; hoặc trái lại: Anh làm em cảm động quá; thậm chí: Em yêu anh quá chừng chừng!

    Và cách nhấn câu cũng thế. Ví dụ trong câu sau đây:
    I didn’t say Paul stole my watch!
    Nếu người nói nhấn mạnh các từ theo 7 cách khác nhau, mỗi cách nhấn một từ ( I – didn’t – say – Paul – stole – my – watch ) thì nghĩa sẽ khác nhau hoàn toàn:
    I didn’t say Paul stole my watch! (Somebody else said that!)
    I didn’t say Paul stole my watch! (No! I didn’t act like that)
    I didn’t say Paul stole my watch! (I disclosed by another way, but I didn’t SAY) v.v

    Khi học tiếng Việt, chúng ta nghe toàn bộ giai điệu, nên nghe (và nói) đúng cao độ của một từ (đúng các dấu); thế nhưng khi một người nước ngoài học tiếng Việt, chúng ta phải khổ công giải thích cho họ lên giọng, xuống giọng, uốn giọng như thế nào để nói các dấu sắc, huyền, nặng, hỏi – ngã (do học nghe bằng tai nên người Nam và người Trung đồng hóa ? và ~, trong khi người Bắc phân biệt chúng rõ ràng). Vì thế, ngược lại, khi nghe tiếng Anh, cần phải nghe toàn bộ âm điệu để nắm bắt những tình cảm bên dưới câu nói.

    Nghe với cả giai điệu, mình sẽ hiểu (và sau này sẽ dùng) những câu hay thành ngữ một cách chính xác như người bản ngữ, mà không cần phải dịch ra. Ví dụ: các câu ngắn như: Oh my God! Look at this! Hoặc No way! Hoặc You’re joking/kidding! Với giọng điệu khác nhau, những câu nói hằng ngày đó có thể được hiểu là một tiếng khen hay chê, thán phục hay thất vọng, bằng lòng hay bất bình, chấp thuận hay từ chối!

    Và từ đó, mình sẽ biết đối xử khi dùng tiếng Anh cho đúng nghĩa, chứ không chỉ đúng văn phạm. Ví dụ, khi tiếp một nhân vật quan trọng đến công ty bạn, bạn chuẩn bị nói một câu mời rất trân trọng và đúng nghi thức (formal): Would you please take a seat? Thế nhưng bạn căng thẳng đến độ nói theo một âm điệu nào đó khiến người kia bực mình với bạn (mà bạn không hề biết), vì ngỡ rằng bạn diễu cợt người ta! Thế là hỏng cả một cuộc đàm phán. Thà rằng bạn nói đơn sơ: Sit down! Với một giọng hòa nhã, thái độ tôn trọng, cử chỉ lịch thiệp và nụ cười nồng hậu, thì không ai lầm bạn! Trái lại, nói câu rất formal trên kia, với thái độ căng thẳng và giọng nói cộc lốc (vì sợ nói sai!), thì tai hại hơn nhiều.

    4. Nghe với những gì một từ bao hàm.
    Ngôn ngữ dùng để truyền tin, nhưng đồng thời cũng truyền cảm. Vì thế, mỗi danh từ vừa chỉ định một cái gì cụ thể (denotation), vừa kèm theo một tình cảm (connotation). Các từ this gentleman, this man, this guy, this rascal đều có một denotation như nhau là một người nam nào đó, nhưng connotation thì hoàn toàn khác; cũng như đối với một người nữ nào đó ta có thể dùng: a lady, a woman, a girl, a whore. Cùng một từ như communism chẳng hạn. Đối với một đảng viên đảng Cộng Sản hay một cảm tình viên, thì từ ấy gợi lên bao nhiêu điều dịu dàng cao đẹp, còn đối với người chống cộng, thì từ ấy gợi lên bao nhiêu điều xấu xa, độc ác! Trong khi denotation của nó chỉ là một triết thuyết như trăm ngàn thuyết thuyết khác, mà dù thích dù không, người ta cũng phải dùng để chỉ định triết thuyết do Karl Marx đề ra! Từ đó, câu nói ‘You’re a communist!’ có thể là một lời khen nồng ấm hoặc là một lời chỉ trích thậm tệ, tùy theo connotation của nó.

    Khi học tiếng Anh, muốn nâng cao vốn từ vựng thì ta cố học nhiều từ đồng nghĩa (synonyms). Thế nhưng, không bao giờ có synonyms đích thực cả: chỉ tương đương trong denotation chứ connotation hoàn toàn khác (và cũng vì thế mà không bao giờ có hai từ hoàn toàn có nghĩa giống nhau ở hai ngôn ngữ khác nhau: father/mother không hoàn toàn là cha/mẹ – và daddy/mummy không hoàn toàn là ba/má; vì tình cảm đính kèm với các từ ấy khác hẳn giữa người Việt và người Anh). “Nghe” tiếng Anh, chính là biết nghe những connotations trong các thuật ngữ mình nghe.

    Cho đến nay, tôi chỉ đề nghị các bạn nghe tin tức. Nhưng đó là giai đoạn nghe để quen với các âm. Trong giai đoạn ‘nghe’ tiếng Anh này, phải bớt giờ nghe tin tức mà xem phóng sự hoặc các phim truyện. Trên thế giới, các speakers của các chương trình tin tức buộc phải nói với thái độ neutral, nghĩa là không được dùng từ kèm theo tình cảm, và không được xử lý âm điệu để bộc lộ tình cảm của mình, vì thế họ nói rất dễ nghe, nhưng chỉ nghe tin tức thôi thì ta bỏ sót một phần khá chủ yếu trong tiếng Anh.

    (Trái lại xướng ngôn viên Việt Nam nhiều khi chưa làm chủ được tình cảm mình trong quá trình đọc một bản tin, và người ta thấy ngay là xướng ngôn viên vui mừng hay bực tức, tán đồng hay bất đồng, với nội dung bản tin mình đọc. Còn người viết bản tin thì dùng những từ có connotation: ví dụ trước kia, khi nói đến một tổng thống Mỹ thì bao giờ cũng là ‘tên Kennedy’ hoặc ‘tên tổng thống Kennedy’. Còn hiện nay thì ‘Ngài tổng thống Bush’, mà ít khi nói một cách trung lập: Tổng Thống G. Bush. Trong khi đó, hầu như không bao giờ nghe trong một bản tin: ‘Cố chủ tịch Hồ Chí Minh’, mà lúc nào cũng là ‘Bác Hồ’. Thuật ngữ ‘Bác Hồ’ mặc nhiện tiềm ẩn một tình yêu thương và kính trọng đến độ cụm từ ‘cố chủ tịch Hồ Chí Minh’, vốn là một cụm từ neutral, lại trở thành một cụm từ ‘thất kính, xem thường’ đối với ‘Chủ tịch Hồ Chí Minh’!)

    5. Nghe bằng trái tim để cảm điều họ cảm.
    Và cuối cùng, đối với các bạn muốn đi thật sâu vào tiếng Anh, thì có thể phối hợp tất cả các kỹ năng để hiểu những điều tiềm tàng bên dưới ngôn ngữ giao tiếp; và điều này hướng đến cách nghe văn học. Mọi ngôn ngữ đều gợi lên một cái gì đó vượt lên trên từ ngữ. Vì thế, thi ca là một ngôn ngữ đặc biệt. Người Việt nào, dù thích hay không thích, vẫn cảm được ngôn ngữ của thi ca. Do đó, muốn nâng cao kỹ năng ‘nghe’ tiếng Anh của mình thì cần tập nghe những bài thơ. Cho đến nay, khó tìm những bài thơ audio, nhưng không phải là không có. Tập nghe đọc thơ, dần dần, chúng ta sẽ cảm được cái tinh túy của tiếng Anh, từ đó ta cảm được vì sao cùng một tư tưởng mà diễn đạt cách này thì ‘hay’ hơn cách kia. Bấy giờ ta mới có quyền nói: tôi đã ‘nghe’ được tiếng Anh.

    Ví dụ, khi muốn người ta cảm nhận tiếng gió mùa thu, thì Xuân Diệu đã sử dụng âm ‘r’ trong bài “Đây Mùa Thu Tới”:
    Những luồng run rẩy rung rinh lá

    Tương tự như vậy Robert L. Stevenson viết trong The Wind
    [i]I saw you toss the kites on high
    And blow the birds about the sky;
    And all around I heard you pass,
    Like ladies’ skirts across the grass..[/i]
    Tác giả đã làm cho ta cảm được làn gió hiu hiu với các âm ‘r’ và ‘s’ nối tiếp và quyện vào nhau trong câu cuối, kèm với hình ảnh độc đáo của váy các mệnh phụ lướt qua trên cỏ (điều mà người Việt Nam hoàn toàn không có kinh nghiệm, vì mọi nét yêu kiều đều gắn liền với tà áo dài).

    Kết luận:

    Tôi đã bắt đầu gợi ý nghe tiếng Anh để rồi đi đến vấn đề ‘nghe’ tiếng Anh. Tuy nhiên, tôi lặp lại, những gì tôi nói chỉ là lý thuyết, và không có lý thuyết nào có thế làm cho bạn nghe được tiếng Anh. Cách duy nhất ấy là bạn phải tự mình nghe và rút ra những phương pháp thích hợp với xu hướng, kinh nghiệm và sở thích của mình.

    Qua loạt bài này, tôi luôn đả phá cách nghe dựa trên viết và dịch. Thế nhưng, những điều tôi cho là trở ngại, nhiều khi lại có ích cho bạn, vì những thứ ấy không cản trở mà còn giúp bạn những cột móc để bám vào. Vâng. Nếu các bạn thấy việc đọc script, hoặc học từ vựng, hoặc viết thành câu và tra từ điển – như vẫn làm từ trước đến nay – giúp cho bạn nghe và hiểu nhanh hơn thì cứ sử dụng phương pháp của mình. Tôi chỉ nhắc lại một điều này:

    Tất cả những trợ giúp đó cũng giống như chiếc phao cho người tập bơi. Khi tập bơi, nhiều người cần có một cái phao để bám vào cho dễ nổi, từ đó bạo dạn xuống nước mà tập bơi. Và không ít người bơi giỏi đã khởi sự như thế. Bạn cũng vậy, có thể những cách nghe từ trước đến giờ (nhìn script – học từ – kiểm tra văn phạm) giúp bạn những cột chắc chắn để bám vào mà nghe. Vậy thì xin nhớ rằng: Chiếc phao giúp cho bạn nổi, nhưng không giúp cho bạn biết bơi. Đến một giai đoạn nào đó, chính chiếc phao lại cản trở bạn và không cho bạn bơi thoải mái.

    Hãy vứt cái phao sớm chừng nào hay chừng nấy, nếu không nó trở thành một trở ngại cho bạn khi bạn muốn bơi nhanh và xa.
    Hãy vứt những chữ viết khi nghe nói, nhanh chừng nào hay chừng ấy, nếu không chúng sẽ cản trở bạn và bạn không bao giờ thực sự ‘nghe’ được tiếng Anh!

  • Những câu phỏng vấn bằng tiếng Anh

    Những câu phỏng vấn bằng tiếng Anh

    Những câu phỏng vấn bằng tiếng Anh

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:1000 Từ vựng tiếng Anh


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Những câu phỏng vấn bằng tiếng Anh

    Những câu phỏng vấn bằng tiếng Anh

    Business Questions First Lesson

    Teacher’s notes

    Photocopy one copy of each worksheet per student.

    Split the class into pairs and give an interview sheet to one person from each pair. Ask them to interview their partner and make notes (not full sentences) in the boxes for you to keep. Switch and repeat, and then move onto the language work and further practice. Take all the completed interview sheets in at the end of the class.

    Variation 1: After one interview per pair, go through the language work and then do the second interview per pair as further practice.

    Variation 2: If you want to start with a game, it is also possible to start from the final activity and work your way backwards through the material.

    Variation 3: In a one-to-one class, you will need to ask the questions yourself and prepare your own personal answers for them to guess the questions of.

    Answer key

    These are the questions in the same order as the interview form:

    What’s your surname/ family name?

    What is your job title?

    What was your major at university?

    What do you like doing in your free time?

    Have you ever visited an English speaking country?

    Are you married?

    Do you use English in your work?

    Are you going to use English more in the future?

    What do you need to study in English most?

    Are you going to take IELTS this year?

    Did you like your high school English lessons? Why/ why not?

    Can you speak any other languages?

    Do you play English language games on your Nintendo?

    Have you ever read a newspaper in English?

    What is the easiest part of learning English for you?

    What part of your English do you need to improve most?

    What is the best way to learn a language, in your opinion?

    These are the full questions in the same order as the interview form:

    What’s your first name/ Christian name?

    Who do you work for?

    What department do you work in?

    What was your favourite subject at school?

    Do you do any sports?

    Which foreign countries have you visited?

    Where are you from?

    How often make English language telephone calls?

    going to travel abroad on a business trip this year?

    What your priority?

    What TOEIC score need?

    study English at university? Do you think it was a good course?

    How many years study English at school? enjoy it?

    speak any Chinese?

    listen to British or American music? understand the lyrics?

    have any English-speaking friends?

    ever watched an English language film with English subtitles?

    good at writing emails in English?

    English grammar difficult for you?

    How can improve your English quickly, do you think?

  • 1000 Từ vựng tiếng Anh

    1000 Từ vựng tiếng Anh

    1000 Từ vựng tiếng Anh

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Các cụm động từ thường gặp trong tiếng Anh


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: 1000 Từ vựng tiếng Anh

    1000 Từ vựng tiếng Anh

    English – Chinese – Vietnamese

    1. I see. 我明白了。 Toi hieu!
    2. I quit! 我不干了! Toi bo thuoc la!
    3. Let go! 放手! Bo tay!
    4. Me too. 我也是。 Toi cung la the.
    5. My god! 天哪! Oi, troi oi!
    6. No way! 不行! Khong duoc.
    7. Come on. 来吧(赶快) Nhanh len! Mau Len!
    8. Hold on. 等一等。 Doi mot chut!
    9. I agree。 我同意。 Toi dong y.
    10. Not bad. 还不错。 Van tot.
    11. Not yet. 还没。 Chua.
    12. See you. 再见。 Tam biet.
    13. Shut up! 闭嘴! Dung noi nua.
    14. So long. 再见。
    15. Why not? 好呀! (为什么不呢?)
    16. Allow me. 让我来。 De toi lam.
    17. Be quiet! 安静点! Im lang!
    18. Cheer up! 振作起来! Vui len!
    19. Good job! 做得好! Hay lam!
    20. Have fun! 玩得开心! Vui choi!
    21. How much? 多少钱? Bao nhieu tien
    22. I’m full. 我饱了。 Toi no roi.
    23. I’m home. 我回来了。 Toi ve day.
    24. I’m lost. 我迷路了。 Toi bi lac duong.
    25. My treat. 我请客。 Toi chieu dai.
    26. So do I. 我也一样。 Toi cung the.
    27. This way。 这边请。 Moi sang ben nay.
    28. After you. 您先。 Moi ong.
    29. Bless you! 祝福你! Chuc anh…….
    30. Follow me. 跟我来.
    31. Forget it! 休想! (算了!) Thoi!
    32. Good luck! 祝好运! Chuc may man!
    33. I decline! 我拒绝! Toi tu choi!
    34. I promise. 我保证。 Toi dam bao./Toi hua.
    35. Of course! 当然了! Tat Nhien!
    36. Slow down! 慢点! Cham mot ti.
    37. Take care! 保重! Hay giu suc khoe!
    38. They hurt. (伤口)疼。 Dau lam.
    39. Try again. 再试试。 Thu lai.
    40. Watch out! 当心。 Can than!
    41. What’s up? 有什么事吗? Co viec gi khong?
    42. Be careful! 注意! Can than!
    43. Bottoms up! 干杯(见底)! Tram phan tram.
    44. Don’t move! 不许动! Dung di chuyen!
    45. Guess what? 猜猜看? Thu doan xem.
    46. I doubt it 我怀疑。 Toi co thac mac.
    47. I think so. 我也这么想。 Toi cung nghi nhu the.
    48. I’m single. 我是单身贵族。 Toi la mot minh.
    49. Keep it up! 坚持下去! Hay Kien chi!
    50. Let me see.让我想想。 De toi suy nghi.
    51. Never mind.不要紧。 Khong sao.
    52. No problem! 没问题! Khong co van de.
    53. That’s all! 就这样! The thoi.
    54. Time is up. 时间快到了。 Sap den han,/ Sao den thoi gian .
    55. What’s new? 有什么新鲜事吗? Co chuyen gi moi ko?
    56. Count me on 算上我。
    57. Don’t worry. 别担心。 Dung lo lang.
    58. Feel better? 好点了吗? Khoe len chua?
    59. I love you! 我爱你! Anh yeu em/ em yeu anh!
    60. I’m his fan。 我是他的影迷。 Toi la nguoi ham mo cua anh ay.
    61. Is it yours? 这是你的吗? Day co phai cua anh khong?
    62. That’s neat. 这很好。 Tot lam. /Hay qua.
    63. Are you sure? 你肯定吗? Anh co khan dinh khong?
    64. Do I have to 非做不可吗? Nhat dinh phai lam uh?
    65. He is my age. 他和我同岁。 Anh ay va toi bang tuoi.
    66. Here you are. 给你。 Cho em./Em cam di.
    67. No one knows . 没有人知道。Ko ai biet duoc.
    68. Take it easy. 别紧张。 Dung cang thang.
    69. What a pity! 太遗憾了! Tiec qua.
    70. Any thing else? 还要别的吗? Con can gi nua khong?
    71. To be careful! 一定要小心! Phai can than!
    72. Do me a favor? 帮个忙,好吗? Xin anh giup cho co duoc khong?
    73. Help yourself. 别客气。 Dung khach sao!
    74. I’m on a diet. 我在节食。 Toi dang giam beo.
    75. Keep in Touch. 保持联络。
    76. Time is money. 时间就是金钱。 Thoi gian tuc la tien.
    77. Who’s calling? 是哪一位? Ai day?
    78. You did right. 你做得对。 Anh lam dung!
    79. You set me up! 你出卖我!
    80. Can I help you? 我能帮你吗? Co viec gi toi co the giup dc?
    81. Enjoy yourself! 祝你玩得开心! Chuc anh vui choi.
    82. Excuse me,Sir. 先生,对不起。 Xin loi ong a.
    83. Give me a hand! 帮帮我! Giup toi vay.
    84. How’s it going? 怎么样? Sao?
    85. I have no idea. 我没有头绪。 Toi khong biet./
    86. I just made it! 我做到了! Toi lam duoc roi!
    87. I’ll see to it 我会留意的。 Toi se luu y.
    88. I’m in a hurry! 我在赶时间!
    89. It’s her field. 这是她的本行。 Day la chuyen nganh cua chi ay.
    90. It’s up to you. 由你决定。 Anh quyet dinh di.
    91. Just wonderful! 简直太棒了! Hay qua!
    92. What about you? 你呢? Con anh?
    93. You owe me one.你欠我一个人情。 Anh
    94. You’re welcome. 不客气。 Khong co gi.
    95. Any day will do. 哪一天都行夕 Ngay nao cung duoc.
    96. Are you kidding? 你在开玩笑吧! Anh noi dua phai khong?
    97. Congratulations! 祝贺你! Chuc mung anh!
    98. T can’t help it. 我情不自禁。 Toi khong cam dc tinh cam cua toi.
    99. I don’t mean it. 我不是故意的。 Toi khong co y nay/ Toi la vo y.
    100. I’ll fix you Up. 我会帮你打点的。 Toi se sap xep cho anh.
    101. It sounds great!. 听起来很不错。 Nghe thay tot lam.
    102. It’s a fine day。 今天是个好天。 Troi hom nay rat tot.
    103. So far,So good. 目前还不错。 Dao nay van tot.
    104. What time is it? 几点了? May gio roi.
    105. You can make it! 你能做到! Chac anh lam dc.
    106. Control yourself! 克制一下!
    107. He came by train. 他乘火车来。 Anh ay di bang tao hoa.
    108. He is ill in bed. 他卧病在床。 Anhy ay bi om, dang nam o giuong.
    109. He lacks courage. 他缺乏勇气。
    110. How’s everything? 一切还好吧? Moi viec van thuan loi khong?
    111. I have no choice. 我别无选择。 Toi khong co lua chon.
    112. I like ice-cream. 我喜欢吃冰淇淋。 Toi thich an cam.
    113. I love this game. 我钟爱这项运动。 Toi rat thich mon the du nay.
    114. I’ll try my best. 我尽力而为。 Toi se het suc co gang.
    115. I’m On your side. 我全力支持你。 Toi se o ben anh!
    116. Long time no see! 好久不见! Lau lam khong gap.
    117. No pain,no gain. 不劳无获。 Khong lao dong thi khong co thu hoach.
    118. Well,it depends 噢,这得看情况。 Oh, the thi phai la xem tinh hinh nao
    119. We’re all for it. 我们全都同意。 Chung toi dong y.
    120. What a good deal! 真便宜! Re the!
    121. What should I do? 我该怎么办? Toi nen lam the nao?
    122. You asked for it! 你自讨苦吃!
    123. You have my word. 我保证。 Toi hua/ Toi dao bao.
    124. Believe it or not! 信不信由你! Tin hay khong tin tuy anh!
    125. Don’t count on me.别指望我。
    126. Don’t fall for it! 别上当!
    127. Don’t let me down. 别让我失望。 Dung lam cho em that vong.
    128. Easy come easy go. 来得容易,去得快。
    129. I beg your pardon. 请你原谅。
    130. I beg your pardon? 请您再说一遍(我没有听清)。 Xin anh noi lai mot lan nua.(Toi khong nghe ro)
    131. I’ll be back soon. 我马上回来。 Toi se quai lai.
    132. I’ll check it out. 我去查查看。 Toi di kiem tra xem.
    133. It’s a long story. 说来话长。
    134. It’s Sunday today. 今天是星期天。 Hom nay la chu nhat
    135. Just wait and see! 等着瞧!
    136. Make up your mind. 做个决定吧。 Anh lam quyet dinh di.
    137. That’s all I need. 我就要这些。 Toi chi lay cai nay.
    138. The view is great. 景色多么漂亮! Phong canh that la dep/dep lam/ rat dep.
    139. The wall has ears. 隔墙有耳。
    140. There comes a bus. 汽车来了。 Xe den roi.
    141. What day is today? 今天星期几? Hom nay la thu may?
    142. What do you think? 你怎么认为?Sao anh nghi nhu vay?
    143. Who told you that? 谁告诉你的? Ai bao anh?
    144. Who’s kicking off? 现在是谁在开球?
    145. Yes,I suppose So. 是的,我也这么认为。 Vang, em cung nghi nhu vay.
    146. You can’t miss it 你一定能找到的。
    147. Any messages for me? 有我的留言吗?
    148. Don’t be so modest. 别谦虚了。
    149. Don’t give me that! 少来这套!
    150. He is a smart boy. 他是个小机灵鬼。
    151. He is just a child. 他只是个孩子。
    152. I can’t follow you. 我不懂你说的。
    153. I felt sort of ill. 我感觉有点不适。
    154. I have a good idea! 我有一个好主意。
    155. It is growing cool. 天气渐渐凉爽起来。
    156. It seems all right. 看来这没问题。
    157. It’s going too far. 太离谱了。
    158. May I use your pen? 我可以用你的笔吗?
    159. She had a bad cold. 她患了重感冒。
    160. That’s a good idea. 这个主意真不错。
    161. The answer is zero. 白忙了。
    162. What does she like? 她喜欢什么?
    163. As soon as possible! 越快越好!
    164. He can hardly speak. 他几乎说不出话来。
    165. He always talks big. 他总是吹牛。
    166. He won an election. 他在选举中获胜。
    167. I am a football fan. 我是个足球迷。
    168. If only I could fly. 要是我能飞就好了。
    169. I’ll be right there. 我马上就到。
    170. I’ll see you at six. 我六点钟见你。
    171. IS it true or false? 这是对的还是错的?
    172. Just read it for me. 就读给我听好了。
    173. Knowledge is power. 知识就是力量。
    174. Move out of my way! 让开!
    175. Time is running out. 没时间了。
    176. We are good friends. 我们是好朋友。
    177. What’s your trouble? 你哪儿不舒服?
    178. You did fairly well! 你干得相当不错1
    179. Clothes make the man. 人要衣装。
    180. Did you miss the bus? 你错过公共汽车了?
    181. Don’t lose your head。 不要惊慌失措。
    182. He can’t take a joke. 他开不得玩笑。
    183. He owes my uncle $100.他欠我叔叔100美元。
    184. How are things going? 事情进展得怎样?
    185. How are you recently? 最近怎么样?
    186. I know all about it. 我知道有关它的一切。
    1. It really takes time. 这样太耽误时间了。
    2. It’s against the law. 这是违法的。
    3. Love me,love my dog. (谚语)爱屋及乌。
    4. My mouth is watering. 我要流口水了。
    5. Speak louder,please. 说话请大声点儿。
    6. This boy has no job. 这个男孩没有工作。
    7. This house is my own. 这所房子是我自己的。
    8. What happened to you? 你怎么了?
    9. You are just in time. 你来得正是时候。
    10. You need to workout. 你需要去运动锻炼一下。
    11. Your hand feels cold. 你的手摸起来很冷。。
    12. Don’t be so childish. 别这么孩子气。
    13. Don’t trust to chance! 不要碰运气。
    14. Fasten your seat belt. 系好你的安全带。
    15. He has a large income. 他有很高的收入。
    16. He looks very healthy. 他看来很健康。
    17. He paused for a reply. 他停下来等着·回答。
    18. He repaired his house. 他修理了他的房子。
    19. He suggested a picnic. 他建议搞一次野餐。
    20. Here’s a gift for you. 这里有个礼物送给你。
    21. How much does it cost? 多少钱?
    22. I caught the last bus. 我赶上了最后一班车。
    23. I could hardly speak. 我简直说不出话来。
    24. I’ll have to try that. 我得试试这么做。
    25. I’m very proud of you. 我为你感到非常骄傲。
    26. It doesn’t make sense. 这没有意义(不合常理)。
    27. Make yourself at home. 请不要拘礼。
    28. My car needs washing. 我的车需要洗一洗。
    29. None of your business! 与你无关!
    30. Not a sound was heard. 一点声音也没有。
    31. That’s always the case. 习以为常了。
    32. The road divides here. 这条路在这里分岔。
    33. Those are watermelons. 那些是西瓜。
    34. What a nice day it is! 今天天气真好!
    35. What’s wrong with you? 你哪里不对劲?
    36. You are a chicken. 你是个胆小鬼。
    37. A lovely day,isn’t it? 好天气,是吗?
    38. He is collecting money. 他在筹集资金。
    39. He was born in New York. 他出生在纽约。
    40. He was not a bit tired. 他一点也不累。
    41. I will be more careful. 我会小心一些的,
    42. I will never forget it. 我会记着的。
    43. It is Just what I need. 这正是我所需要的。
    44. It rather surprised me. 那事使我颇感惊讶。
    45. Just around the comer. 就在附近。
    46. Just for entertainment. 只是为了消遣一下。
    47. Let bygones be bygones. 过去的,就让它过去吧。
    48. Mother doesn’t make up. 妈妈不化妆。
    49. Oh,you are kidding me. 哦,你别拿我开玩笑了。
    50. She has been to school. 她上学去了。
    51. Skating is interesting. 滑冰很有趣。
    52. Supper is ready at six. 晚餐六点钟就好了。
    53. That’s a terrific idea! 真是好主意!
    54. What horrible weather! 这鬼天气!
    55. Which would you prefer? 你要选哪个?
    56. Does she like ice-cream? 她喜欢吃冰淇淋吗?
    57. First come first served. 先到先得。
    58. Great minds think alike. 英雄所见略同。
    59. He has a sense of humor. 他有幽默感。
    60. He is acting an old man. 他正扮演一个老人。
    61. He is looking for a job. 他正在找工作。
    62. He doesn’t care about me. 他并不在乎我。
    63. I develop films myself. 我自己冲洗照片。
    64. I felt no regret for it. 对这件事我不觉得后悔。
    65. I get up at six o’clock. 我六点起床。
    66. I meet the boss himself. 我见到了老板本人。
    67. I owe you for my dinner. 我欠你晚餐的钱。
    68. I really enjoyed myself. 我玩得很开心。
    69. I’m fed up with my work! 我对工作烦死了!
    70. It’s no use complaining. 发牢骚没什么用。
    71. She’s under the weather. 她心情·不好。
    72. The child sobbed sadly. 小孩伤心地抽泣着。
    73. The rumor had no basis. 那谣言没有·根据。
    74. They praised him highly. 他们大大地表扬了他。
    75. Winter is a cold season. 冬天是一个,寒冷的季节。
    76. You can call me any time. 你可以随时打电话给我。
    77. 15 divided by3 equals 5. 15除以3等于5。
    78. All for one,one for all. 我为人人,人人为我。
    79. East,west,home is best. 金窝,银窝,不如自己的草窝。
    80. He grasped both my hands. 他紧握住我的双手。
    81. He is physically mature. 他身体己发育成熟。
    82. I am so sorry about this. 对此我非常抱歉(遗憾)。
    83. I can’t afford a new car. 我买不起一部新车。
    84. I do want to see him now. 我现在确实很想去见他。
    85. I have the right to know. 我有权知道。
    86. I heard some one laughing. 我听见有人在笑。
    87. I suppose you dance much. 我想你常常跳舞吧。
    88. I walked across the park. 我穿过了公园。
    89. I’ll just play it by ear. 我到时随机应变。
    90. I’m not sure I can do it. 恐怕这事我干不了。
    91. I’m not used to drinking. 我不习惯喝酒。
    92. Is the cut still painful? 伤口还在痛吗?
    93. It’s too good to be true! 好得难以置信。
    94. Jean is a blue-eyed girl. 珍是个蓝眼睛的女孩。
    95. Let’s not waste our time. 咱们别浪费时间了。
    96. May I ask some questions? 我可以问几个问题吗?
    97. Money is not everything. 金钱不是一切。
    98. Neither of the men spoke. 两个人都没说过话。
    99. Stop making such a noise. 别吵了。
    100. That makes no difference. 没什么区别。
    101. The price is reasonable. 价格还算合理。
    102. They crowned him king. 他们拥立他为国王。
    103. They’re in red and white. 他们穿着红白相间的衣服。
    104. We all desire happiness. 我们都想要幸福。
    105. We just caught the plane 我们刚好赶上了飞机。
    106. What shall we do tonight? 我们今天晚上去干点儿什么呢?
    107. What’s your goal in life 你的人生目标是什么?
    108. When was the house built? 这幢房子是什么时候建造的?
    109. Why did you stay at home? 为什么呆在家里?
    110. Would you like some help? 今天真漂亮!
    111. You mustn’t aim too high 你不可好高骛远。
    112. You’re really killing me! 真是笑死我了!
    113. You’ve got a point there. 你说得挺有道理的。
    114. Being criticized is awful! 被人批评真是痛苦!
    115. Did you enter the contest? 你参加比赛了吗?
    116. Do you accept credit cards? 你们收信用卡吗?
    117. Don’t cry over spilt milk. 不要做无益的后悔。
    118. Don’t let chances pass by. 不要让机遇从我们身边溜走。
    119. He owned himself defeated. 他承认自己失败了。
    120. He seems at little nervous. 他显得有点紧张。
    121. He strolls about the town. 他在镇上四处遛达。
    122. Her tooth ached all night. 她牙疼了一整夜。
    123. How about a drink tonight? 今晚喝一杯怎样?
    124. I can do nothing but that. 我只会做那件事。
    125. I get hold of you at last. 我终于找到你了。
    126. I have a surprise for you. 我有一个意想不到的东西给你看。
    127. I like all kinds of fruit. 我喜欢各种各样的水果。
    128. I saw it with my own eyes. 我亲眼所见。
    129. I will arrange everything. 我会安排一切的。
    130. I wish I knew my neighbor. 我很想认识我的邻居。
    131. I would like to check out. 我想结帐。
    132. It has be come much cooler. 天气变得凉爽多了。
    133. It’s time you went to bed. 你早就该睡觉了。
    134. No spitting on the street. 禁止在大街上吐痰。
    135. She was totally exhausted. 她累垮了。
    136. Show your tickets,please. 请出示你的票。
    137. Thank you for your advice. 谢谢你的建议。
    138. That’s the latest fashion. 这是最流行的款式。
    139. The train arrived on time. 火车准时到达。
    140. There go the house lights. 剧院的灯光灭了。
    141. They are paid by the hour. 他们按时取酬。
    142. Things are getting better. 情况正在好转。
    143. Wake me up at five thirty. 请在五点半叫醒我。
    144. We are all busy with work. 我们都忙于工作。
    145. Where do you want to meet? 你想在哪儿见面?
    146. You can get what you want. 你能得到你想要的。
    147. A barking dog doesn’t bite! 吠犬不咬人。
    148. Are you free this Saturday? 你这个星期六有空吗?
    149. Be careful not to fall ill. 注意不要生病了。
    150. Being a mother is not easy. 做一个母亲是不容易的。
    151. Brevity is the soul of wit. 简洁是智慧的精华。
    152. Cancer is a deadly disease. 癌症是一种致命的疾病。
    153. Did you fight with others? 你又和别人打架了吗?
    154. Don’t dream away your time. 不要虚度光阴。
    155. Don’t keep me waiting long. 不要让我等得太久。
    156. He has a remarkable memory. 他有惊人的记忆力。
    157. He has completed the task. 他完成了这个任务。
    158. He has quite a few friends. 他有不少的朋友。
    159. He is capable of any crime. 他什么样的坏事都能干得出来。
    160. He walks with a quick pace. 他快步走路。
    161. He was not a little tired. 他很累。
    162. His looks are always funny. 他的样子总是滑稽可笑。
    163. How about going to a movie? 去看场电影怎么样?
    164. I think I’ve caught a cold. 我想我得了感冒。
    165. I was taking care of Sally. 我在照顾萨莉。
    166. I wish I lived in NEWYORK. 我希望住在纽约。
    167. I’m very glad to hear that. 很高兴听你这样说。
    168. I’m your lucky fellow then. 我就是你的幸运舞伴啦!
    169. It’s none of your business! 这不关你的事儿!
    170. No littering on the campus. 在校园内不准乱丢废物。
    171. She is a good-looking girl. 她是一个漂亮女孩。
    172. She mended the broken doll. 她修补了破了的洋娃娃。
    173. So I just take what I want. 那么我只拿我所需要的东西。
    174. Spring is a pretty season, 春天是一个好季节。
    175. The figure seems all Right. 数目看起来是对的。
    176. The stars are too far away. 星星太遥远了。
    177. The whole world knows that. 全世界都知道。
    178. Tomorrow will be a holiday. 明天放假。
    179. We walk on the garden path. 我们走在花园小径上。
    180. What you need is just rest. 你需要的就是休息。
    181. What’s your favorite steps? 你最喜欢跳什么舞?
    182. You’d better let her alone. 你们最好是让她一个人呆会儿。
    183. A lost chance never returns. 错过的机会永不再来。
    184. Don’t let this get you down. 不要为此灰心丧气。
    185. He shot the lion with a gun. 他用枪把狮子打死了。
    186. I don’t think you are right. 我认为你是不对的。
    187. I have never seen the movie. 我从未看过那部电影。
    188. I haven’t seen you for ages. 我好久没见到你了。
    189. I was alone,but not lonely. 我独自一人,但并不觉得寂寞。
    190. I went there three days ago. 我三天前去过那儿。
    191. It’s a friendly competition. 这是一场友谊赛。
    192. It’s very thoughtful of you. 你想得真周到。
    193. May I speak to Lora,please? 我能和劳拉说话吗?
    194. Mr.Wang is fixing his bike. 王先生在修他的自行车。
    195. My brother is see king a job. 我弟弟正在找工作。
    196. Nancy will retire next year. 南希明年就退休了。
    197. Neither you nor he is wrong. 你没错,他也没错。
    198. Opportunity knocks but once. 机不可失,时不再来。
    199. She dressed herself hastily. 她匆忙穿上衣服。
    200. She hired a car by the hour. 她租了一辆按钟点计费的汽车。
    201. Someone is ringing the bell. 有人在按门铃。
    202. The Smiths are my neighbors. 史密斯一家是我的邻居。
    203. These shoes don’t fit right. 这双鞋不太合适。
    204. This is only the first half. 这才是上半场呢。
    205. This pen doesn’t write well. 这钢笔不好写。
    206. Would you like a cup of tea? 你想喝杯茶吗?
    207. You really look sharp today. 你今天真漂亮。
    208. Another cat came to my house. 又有一只猫来到我家了。
    209. Check your answers with mine. 把你的答案跟我的核对一下。
    210. Don’t keep the truth from me. 别瞒着我事实真相。
    211. Everything has its beginning. 凡事都有开端。
    212. He came to the point at once. 他一下子就说到了点子上。
    213. He fell behind with his work. 他工作落后了。
    214. He is the happiest man alive. 他是世界上最快乐的人。
    215. He neither smokes nor drinks. 他既不抽烟也不喝酒。
    216. He ran his horse up the hill. 他策马跑上小山。
    217. He reminds me of his brother. 他使我想起了他的弟弟。
    218. He was efficient in his work. 他工作效率高。
    219. He will do anything but work. 只要不是干活,他干什么都行。
    220. His father runs a restaurant. 他的父亲经营一家餐馆。
    221. I have something to tell you. 我有事要告诉你。
    222. I smelled a smell of cooking. 我闻到了烧菜做饭的味道。
    223. I want to see the film again. 我真想再看一遍。
    224. I’ve got too much work to do. 我要做的工作太多了。
    225. Let’s go for a walk,shall we? 咱们出去走走,好吗?
    226. Please let me check the bill. 请让我核对一下帐单。
    227. Plenty of sleep is healthful. 充足的睡眠有益于健康。
    228. The sun comes up in the east. 太阳从东方升起。
    229. This is because we feel pain. 这是因为我们能感到疼痛。
    230. What do you desire me to do? 你想要我做什么?
    231. What you said was quite true. 你所说的完全符合事实。
    232. You can either stay or leave. 你或者留下或者离开。
    233. Your life is your own affair. 你的生活是你自己的事。
    234. All that glitters is not gold. 发闪光的不全是黄金。
    235. Are you going to have a party? 你要举行聚会吗?
    236. Aren’t you concerned about it? 难道你不担心吗?
    237. Don’t forget to keep in touch. 别忘了保持联系。
    238. He broke his words once again. 他又一次违背了诺言。
    239. He is in his everyday clothes. 他穿着平常的衣服。
    240. He is taller than I by ahead. 他比我高一头。
    241. He led them down the mountain. 他带他们下山。
    242. He was trained to be a lawyer. 他被培养成一名律师。
    243. I am afraid that l have to go. 我要走了。
    244. I don’t have any cash with me. 我身上没带现金。
    245. I have been putting on weight. 我开始发胖了。
    246. I have just finished the book. 我刚刚读完这本书。
    247. I was late for work yesterday, 我昨天上班迟到了。
    248. It appears to be a true story. 这故事似乎是真的。
    249. I’ve got to start working out. 我必须开始做健身运动了。
    250. Japan is to the east of China. 日本在中国的东部。
    251. John asked Grace to marry him, 约翰向格雷斯求婚。
    252. My watch is faster than yours. 我的表比你的表快。
    253. New China was founded in l949. 1949年新中国成立。
    254. Thanks for your flattering me. 多谢你的夸奖。
    255. They charged the fault on him. 他们把过失归咎于他。
    256. This car is in good condition. 这车性能很好。
    257. This work itself is very easy. 这件工作本身很容易。
    258. Truth is the daughter of time. 时间见真理。
    259. We look forward to your visit. 期待您的光临。
    260. What do you think of this one? 您觉得这个怎么样子
    261. What’s the weather like to day? 今天天气怎么样?
    262. A red tie will match that suit. 红领带会配那件衣服。
    263. A wet road is usually slippery. 潮湿的路往往是滑的。
    264. Example is better than precept。 身教胜于言传。
    265. Go right back to the beginning. 直接回到起始位置。
    266. He does everything without aim. 他做事都漫无目标。
    267. He is respectful to his elders. 他对长辈很恭敬。
    268. He knows English better than I. 他比我懂英语。
    269. He resolved to give up smoking. 他决心戒烟。
    270. His talk covered many subjects. 他的报告涉及很多课题。
    271. I fear that he drinks too much. 我担心他喝的酒太多了。
    272. I have my hair cut every month. 我每个月都理发。
    273. I want to have a part-time job. 我想有一份兼职工作。
    274. I’m sorry to have bothered you. 对不起,打扰你了。
    275. It is not so easy as you think. 这事没有你想象的那么简单。
    276. Keep your temper under control. 不要发脾气。 .
    277. Lying and stealing are immoral. 说谎和偷窃都是不道德的。
    278. My efforts resulted in nothing. 我的努力毫无结果。
    279. My false teeth are stuck to it. 我的假牙还在上边呢!
    280. She is a composer for the harp. 她是位写竖琴曲的作曲家
    281. Take me to the airport,please. 请送我去机场。
    282. Talking with you is a pleasure. 和你谈话很愉快
    283. The eggs are sold by the dozen. 鸡蛋按打卖。
    284. The price just covers the cost. 这个价格正好抵消成本。
    285. The sweater is of good quality. 这件毛衣质地很好。
    286. The teacher got a little angry. 老师有点生气了。
    287. Think carefully before you act. 三思而后行。
    288. Walt invented the steam engine. 瓦特发明了蒸汽机。
    289. We are divided in our opinions. 我们意见分歧。
    290. What ever I said,he’d disagree. 不论我说什么他都不同意。
    291. Who ever comes will be welcomed. 来的人我们都欢迎。
    292. You look as if you didn’t care. 你看上去好像满不在乎。
    293. You should look at it yourself. 你应该亲自看看它。
    294. Draw your chair up to the table. 把你的椅子拉到桌子旁边来。
    295. He covered himself with a quilt. 他给自己盖上一条被。
    296. He found my lecture interesting. 他觉得我讲课有趣。
    297. He had a good many friends here. 他在这儿有很多朋友。
    298. He is only about five feet high. 他大概只有五英尺高。
    299. Her family are all music lovers. 她全家人都是音乐爱好者。
    300. I am busy.How is your business? 我很忙。你的生意做得怎样?
    301. I don’t think much of the movie. 我认为那电影不怎么样。
    302. I feel like eating an ice-cream. 我想吃一个冰淇淋。
    303. I found him seated on the bench. 我发现他在椅子上坐着
    304. I gave much time to the old car. 我在这辆破车上花了不少时间。
    305. I lost the door key about here. 我在这附近掉了门钥匙。
    306. I’m not guessing,I really know. 我不是在猜想,我真的知道。
    307. It’s time to tell her the truth. 是该告诉她真相的时候了。
    308. Let’s watch TV with a candle on. 咱们点上蜡烛看电视吧。
    309. Most games cost about that much. 大部分游戏差不多都是这个价钱。
    310. My parents want me to go abroad. 我父母想让我出国。
    311. She has been collecting stamps. 她一直收集邮票。
    312. There are many stars in the sky. 天上有很多星星。
    313. We get to London this afternoon. 我们是今天下午到达伦敦的。
    314. What about having a pizza first? 先吃点比萨饼怎么样?
    315. You’d better look before you leap. 你最好三思而后行。
    316. You know what I’m talking about. 我想你知道我在说什么。
    317. He has been sick for three weeks. 他已经病了几周了。
    318. He inspected the car for defects. 他详细检查车子有无效障。
    319. I count you as one of my friends 我把你算作我的一个朋友。
    320. I go to school by bike every day. 我每天骑自行车上学。
    321. I have a large collection of CDs. 我收集了很多唱片。
    322. I won’t be able to see him today. 今天我不可能去看他。
    323. I’ll call a taxi in case of need. 如果需要的话,我会叫出租车的。
    324. Is there any sugar in the bottle? 瓶子里还有糖吗?
    325. It’s a secret between you and me. 这是你我之间的秘密。
    326. It’s very kind of you to help me. 你帮助我真是太好了。
    327. Let’s divide the cake into three. 我们将蛋糕分成三份吧。
    328. Patience is a mark of confidence. 耐心是自信心的一种表现。
    329. Susan is going to finish college. 苏珊将完成大学学业。
    330. That is my idea about friendship. 这是我关于友谊的看法。
    331. The book you ask for is sold out. 你要的那本书已经售完了。
    332. The boy was too nervous to speak. 那男孩紧张得说不出话来。
    333. The play may begin at any moment. 戏随时都有可能开始。
    334. The salve will heal slight burns. 这种药膏能治疗轻微烧伤。
    335. The sea sparkled in the sunlight. 阳光下,大海波光粼粼。
    336. The teacher tested us in English. 老师用英文考我们。
    337. There is a bridge over the river. 河上有一座桥。
    338. They rode their respective bikes. 他们各自骑着自己的自行车。
    339. They will arrive in half an hour. 他们将于半小时之内到达。
    340. Time is more valuable than money. 时间比金钱宝贵。
    341. We are all in favor of this plan. 我们都赞同这项计划。
    342. We reached London this afternoon. 我们是今天下午到达伦敦的。
    343. We two finished a bottle of wine. 我俩喝完了一瓶酒。
    344. what a lovely little girl she is! 她是一个多么可爱的小女孩耶!
    345. Will you pick me up at my place? 你能到我的住处来接我吗?
    346. You may choose whatever you like. 你可以喜欢什么就选什么。
    347. You’re suffering from an allergy? 你过敏吗?
    348. Beyond all questions you are right. 毫无疑问,你是对的。
    349. But I plan to weed the yard today. 我计划今天除院子里的草。
    350. But who will do all the house work? 但是这些家务活谁来做呢?
    351. Close the door after you,please. 请随手关门。
    352. Come to see me whenever you like。 你可以随时来见我。
    353. Don’t pull the chairs about,boys! 不要把椅子拖来拖去,孩子们!
    354. He drives more carefully than you. 他开车比你小心。
    355. He invited me to dinner yesterday. 他昨天请我吃晚饭了。
    356. He struck his attacker on the ear. 他打了那个攻击者一耳光。
    357. He suddenly appeared in the party. 他突然在晚会上出现了。
    358. Her handbag goes with her clothes. 她的手袋和她的衣服很搭配。
    359. Here we are.Row M, seats l and 3. 哦,到了。M排,l号和3号。
    360. His boss might get angry with him. 他的老板也许会生他的气。
    361. I expect to be there this evening. 我打算今天晚上到那儿去。
    362. I really need to lose some weight. 我真的需要减肥了。
    363. I think you have the Wrong number. 我想你打错号码了。
    364. I would rather stay at home alone. 我宁愿独自呆在家。
    365. I’d like to look at some sweaters. 我想看看毛衣。
    366. Its origin is still a mystery now. 它的起源至今仍是个谜。
    367. Money is no more than our servant. 金钱不过是我们的仆人。
    368. Once you begin,you must continue. 一旦开始,你就得继续。
    369. She is poor but quite respectable. 她虽穷,人品却很端正。
    370. She spent a lot of money on books. 她花了很多钱来买书。
    371. The girl in red is his girlfriend. 穿红衣服的那个女孩是他的女朋友。
    372. There is a chair below the window. 窗户下面有一把椅子。
    373. They employed him as a consultant. 他们雇用他为顾问。
    374. To be honest with you,I’m twenty. 老实说,我20岁。
    375. We often call him by his nickname. 我们经常叫他的绰号。
    376. Will you be free tomorrow evening? 你明晚有空吗?
    377. Would you like to leave a message? 你要留话吗?
    378. You can never turn the clock back. 时光不能倒流。
    379. You may as well tell me the truth. 你还是把事实告诉我为好。
    380. Are your grandparents still living? 你的祖父母还在么?
    381. Can you recognize that woman,Mary? 你能认出那个女人是谁了吗,玛丽?
    382. Do you have any suggestions for me? 你对我有什么建议么?
    383. He is tough,but I am even tougher. 他是一个硬汉子,不过我要比他更硬。
    384. He made his way through the forest. 他设法穿过了森林。
    385. He suggests you leave here at once. 他建议你立刻离开这儿。
    386. He was married to a friend of mine. 他和我的一个朋友结了婚。
    387. He will blame you for carelessness. 他会责备你的粗心大意。
    388. I can give you a number of excuses. 我可以给你说出很多韵理由。
    389. I don’t doubt that he will help me. 我不怀疑他会援助我。
    390. I hope you enjoy your stay with us. 希望您在这儿过的愉快。
    391. I’d like to-repair our differences. 我愿意消除一下我们之间的分歧。
    392. It’s nothing to be surprised about. 这事不值得大惊小怪。
    393. It’s rude to stare at other people. 盯着别人看是不礼貌的。
    394. Bob has always had a crush on Lucy. 鲍伯一直在爱着露茜。
    395. Let’s take a short break for lunch. 让我们休息一会儿,去吃午饭。
    396. Linda speaks as if she were a boss. 琳达说话总好象她是老板。
    397. She became more and more beautiful. 她变得越来越漂亮了。
    398. Suppose it rains,what shall we do? 万一下雨,我们该怎么办?
    399. The book is protected by copyright. 该书受版权保护。
    400. The ice is hard enough to skate on. 冰已经厚得可以划冰了。
    401. The price includes postage charges. 价格包括邮资在内。
    402. This is a little something for you. 这是我给你们的一点心意。
    403. What he likes best is making jokes. 他最喜欢开玩笑。
    404. Who but Jack would do such a thing? 除了杰克谁会做这种事呢?
    405. You should have a mind of your own. 你必须有自己的主见。
    406. You will soon get used to the work. 你很快就会习惯于这项工作的。
    407. Columbus discovered America in l492. 哥伦布于1492年发现了美洲。
    408. God helps those who he1p themselves. 上帝帮助那些自己帮自己的人。
    409. He has a nice sum of money put away. 他存了一大笔钱。
    410. He is heavily insured against death. 他给自己投了巨额的人身保险。
    411. He used to learn everything by rote. 他过去总是死记硬背。
    412. He’s a terrible man when he’s angry. 他生气的时候很可怕。
    413. I am on my way to the grocery store. 我正在去杂货店的路上。
    414. I am sick of always waiting for you! 你,老让我等你,真是烦透了。
    415. I appreciate John’s helping in time. 我感谢约翰的及时帮助。
    416. I bought it the day it was released. 它发行的当天我就买了。
    417. I doubted whether the story is true. 我怀疑那故事是不是真的。
    418. I learnt that I had passed the test. 我获悉我测验及格了。
    419. I will seek from my doctor’s advice. 我将请教医生的意见。
    420. Ice cream is popular among children. 冰淇淋深受孩子们的欢迎。
    421. I’d like to get this film developed. 我要冲洗这卷胶卷。
    422. In a word,I am tired of everything. 总之,我对一切都很厌倦。
    423. Let us do it by ourselves,will you? 我们自己做这件事,可以吗?
    424. May I know the quantity you require? 请问你们需要多少数量的货物?
    425. Nobody has ever solved this problem. 没有人曾解决过这个问题。
    426. Our school covers 100 square meters. 我们学校占地面积平方米。
    427. People enjoyed the stamps very much. 人们非常喜爱这些邮票。
    428. The editor over looked a print error. 这位编辑漏掉了一个印刷错误。
    429. The sudden barking frightened Clara. 突然的狗叫声吓坏了克拉拉。
    430. The teams are coming onto the field. 队员们都进场了。
    431. There is a mark of ink on his shirt. 他的衬衣上有一块墨迹。
    432. There isn’t any water in the bottle. 瓶子里一点水也没有。
    433. This joke has gone a little too far. 这个玩笑开得有点-过分了。
    434. We arrived in London this afternoon。 我们是今天下午到达伦敦的。
    435. We can’t go out because of the rain. 我们不能出去因为下雨了。
    436. We should make good use of our time. 我们应该充分利用我们的时间。
    437. We should save unnecessary expenses.我们应节省不必要的开支。
    438. You may have heard of Birth Control.你们也许听说过控制人口出生的措施。
    439. After a pause he continued his story.停顿一下之后他继续说他的。
    440. As you know, I am a very kind person. 你知道,我是个很和善的人。
    441. He dare not tell us his evil conduct.他不敢告诉我们他的恶行。
    442. I can express myself in good English. 我可以用很好的英语来表达自己的观点。
    443. I’ll furnish my house with furniture. 我要为我的房子置办家具。
    444. It seemed as if there was no way out. 看情形似乎没有出路了。
    445. It’s the hottest day I’ve had so far. 这是迄今为止我经历的最热的一天。
    446. Mr. Smith is in charge of this class. 史密斯老师负责该班。
    447. Mr. Smith taught English at a school. 史密斯先生在一所学校教英语。
    448. None of us is afraid of difficulties.我们当中没有一个人害怕困难。
    449. Our school is in the east of Beijing. 我们学校在北京的东部。
    450. She really wishes her clock had rung. 她真希望今天早上她的闹钟响了。
    451. She teaches foreign students Chinese. 她教外国学生汉语。
    452. The question will be settled tonight. 这个问题将在今晚解决。
    453. The weight is too much for my height. 相对于我的身高来说,体重太重了!
    454. There are mice in Mrs. Lee’s kitchen! 李太太的厨房里有老鼠!
    455. There is no one but hopes to be rich. 没有人不想发财。
    456. There’ll be some sport reviews on TV. 电视上会有一些体育评论。
    457. This company is our regular customer. 这家公司是我们的老客户。
    458. This is a good example of his poetry. 这是他诗作的一个好例子。
    459. What we read influences our thinking. 我们所阅读的书本会影响我们的思想。
    460. Words can’t express what I felt then. 无法用语言形容我当时的感受。
    461. You really have an ear for pop music. 你确实对流行音乐很有欣赏力。
    462. A bad workman quarrels with his tools.手艺差的工人总是抱怨工具不好使。
    463. Can you adapt yourself to the new job? 你能适应新的工作吗?
    464. Does the computer ever make a mistake.? 计算机出错吗?
    465. Don’t be uneasy about the consequence.不必为后果忧虑不安。
    466. Even a child can answer this question.即使小孩儿都能回答这个问题。
    467. He has many strange ideas in his mind. 他脑子里尽足奇思怪想。
    468. He is commonly supposed to be foolish.他是公认的傻瓜。
    469. He sat with his arms across the chest. 他双臂交叉于胸前的坐在那里。
    470. He set up a fine example to all of us. 他为我们树立了一个好榜样。
    471. His cake is four times as big as mine. 他的蛋糕是我的四倍大。
    472. I do not care whether it rains or not. 我不管天会不会下雨。
    473. I have a lot in common with my sister. 我和我姐姐有很多相同之处。
    474. I haven’t even touched your tooth yet. 我还没有碰到你的牙齿呢。
    475. I’m looking forward to a prompt reply.盼迅速答复。
    476. It is an excellent novel in every way. 无论从哪方面来看,这都是一本优秀的小说。
    477. It is clear that the cat has eaten it!很明显,是猫偷吃的!
    478. Nothing but death can part the couple.除了死之外,什么也拆不散这一对。
    479. Now she looks pale as if she were ill.现在她脸色难看,好像病了一样。
    480. She was injured badly in the accident.她在这次意外中受到重伤。
    481. The secret was spread among the crowd.秘密在人群当中传播开来。
    482. The two brothers look very much alike. 这兄弟俩看上去很相像。
    483. Their interest is listening to others. 他们的兴趣是听别人说话。
    484. There was a notice in the supermarket. 超市里有一个布告。
    485. This one cannot compare with that one. 这个与那个无法比较。
    486. To know everything is to know nothing. 样样通,样样松。
    487. To tell the truth, I don’t like disco. 说实话,我不喜欢迪斯科。
    488. True and False have opposite meanings. 真与假含义完全相反。
    489. What’s the point of going to college? 上大学有何用?
    490. Where can we make the insurance claim? 我们可以在哪里提出保险赔偿?这个无法与那个比较。
    491. Why don’t I pick you up at your house? 为什么不让我去接你呢?
    492. Why don’t you attend an aerobic class? 你为什么不去参加一个有氧健身班呢?
    493. You can kill two birds with one stone.一举两得。
    494. You can’t go in no matter who you are. 不管你是谁,都不能进去。
    495. You should learn these words by heart. 你应该把这些词背熟。
    496. Could I have those two tickets, please?这两张票给我行不行?
    497. He has to take care of his sick mother. 他得照顾他生病的母亲。
    498. He hired a workman to repair the fence.他雇用了一个工人修理围墙。
    499. I can’t make this machine run properly.我无法使这部机器正常运转。
    500. I don’t know if I’ll have the patience.我不知道我有没有耐心。
    501. I don’t like what you are saying.我不喜欢你说的话。
    502. I fell in love with her at first sight.我第一眼见到她就爱上了她。
    503. I have just heard from my sister, Mary.我刚收到我妹妹玛丽的一封信。
    504. If you would only try, you could do it.只要你肯尝试,你一定能做这件事。
    505. It is no use learning without thinking.学而不思则惘。
    506. It was a lazy, breezy autumn afternoon.这是一个懒散的,起风的秋日下午。
    507. Jack is the strongest boy in the class.杰克是全班最强壮的男孩。
    508. Please fetch a chair from another room.请到别的房间取一把椅子。
    509. The doctor began to operate on the boy.医生开始给那个男孩动手术。
    510. The doctor is taking my blood pressure.医生正给我量血压。
    511. The machines will not operate properly.那些机器不能正常运转。
    512. The students declared against cheating.学生们表示反对作弊。
    513. There is hope so long as he is with us. 只要他在就有希望。
    514. He talks as if he were the head of the office.他说话的口气像办公室主任似的。
    515. His cake is three times bigger than mine.他的蛋糕比我的大三倍。
    516. I am looking forward to your early reply. 希望早日得到你的答复。
    517. I could say nothing but that I was sorry.我除了说“对不起”之外,什么也说不出来。
    518. I don’t know how to express my gratitude. 我不知道怎样来表达我的感激之情。
    519. I have to catch a plane. Could you hurry?你能快点吗?我好久没有她的消息了。
    520. I haven’t heard from her for a long time.我好久没有她的消息了。
    521. I would like to wash the clothes for you. 我愿意帮你洗这些衣服。
    522. Let me see your driver’s license, please. 请让我看看你的驾驶执照。
    523. She goes to work every day except Sunday. 除星期天外,他每天去上班。
    524. Take a seat please, make yourself at home.请坐,随便一点。
    525. The damage was caused by external forces. 损害是由外力引起的。
    526. The doctor advised me to give up smoking.医生建议我戒烟。
    527. The flowers make the room more beautiful.花使房间变得更加美了。
    528. There is a good restaurant on the street.那条大街上有一个很好的餐馆。
    529. They covered 120 miles in a single night.他们仅一夜就走了120英里路。
    530. Try to look on the bright side of things.尽量从好的方面看。
    531. What’s your plan for the summer vacation?你暑假打算干什么?
    532. You may pick whichever one you like best.你可以挑你最喜欢的。
    533. You’re welcome to stay with us next time.欢迎您下次再光临我们的饭店。
    534. There was a murder in London yesterday. 昨天伦敦发生了一起谋杀案。
    535. They stared at the huge tiger with awe. 他们敬畏地看着那头巨虎。
    536. He never misses a chance to see a movie.他从不错过看电影的机会。
    537. I cannot put up with my noisy roommates.我受不了我那些吵闹的室友了。
    538. I will be back by the end of next month.我下个月底会回来。
    539. I’m good at freestyle and breast stroke.我擅长自由泳和蛙泳。
    540. It was your turn to wash them yesterday. 昨天轮到你把它们洗干净。
    541. Let’s go out to have a dinner, shall we?咱们出去吃饭吧,好吗?
    542. Please push the ladder against the wall.请把梯子靠在墙壁上。
    543. She is standing in the front of the bus.她站在公共汽车的前部。
    544. The doctor asked me to watch what I eat.医生要我注意饮食。
    545. The grass is moist early in the morning.清晨的草地湿漉漉的。
    546. The test finished. We began our holiday.考试结束了,我们开始放假。
    547. This question is too complicated for me.这个问题对我说来太复杂了。
    548. Tony speaks English and he plays tennis.托尼会说英语,打网球。
    549. What is worth doing is worth doing well.只要你觉得某事值得去做,就一定要把它做好。
    550. Would you like to go to a party with me?你想不想和我一起去参加一个聚会?
    551. All at once, a rabbit came out of a hole.突然,一只兔子从一个洞中跑了出来。
    552. All characters in the book are imaginary.书中所有的人物都是虚构的。
    553. Do you feel like going to that new disco? 你想去那个新开的迪厅
    554. Ducks know how to swim when they are born.鸭子天生会游泳
    555. He spent most of his life gathering money.他一生大部分时间用来积聚钱财。
    556. He usually stays at home with his pet dog.他通常跟他的爱犬待在家里。
    557. How peaceful and beautiful the country is!多么平静美丽的国家呀!
    558. I am told that you dance wonderfully well.我听说你的舞跳得特棒。
    559. I have had several conversations with him.我已经和他谈过几次了。
    560. It is the best film that I have ever seen.这是我所看过的最好的电影。
    561. It’s only a party in honor of my birthday.这只是为了庆祝我的生日而举行的晚会。
    562. Learning English is like building a house.学英语象盖房子。
    563. Listening with your heart is good for you.专心聆听别人说话对你有好处。
    564. My grandpa died of hunger in the old days. 我爷爷在旧社会死于饥饿。
    565. She feared staying alone in the farmhouse. 她害怕一个人留在农舍里。
    566. She guided the tourists around the castle.她引导旅游者参观了这座城堡。
    567. She runs everyday in order to lose weight.她每天都跑步是为了减肥。
    568. She sang perfectly in the hall last night.她昨晚在大厅唱得非常好。
    569. Somebody is always complaining to others.有人总是向别人抱怨。
    570. They don’t often have a bad day this year.他们今年的运气还不错。
    571. We regard the matter as nothing important. 我们认为这件事情不重要。
    572. We’ll take our holiday sometime in August. 我们将在八月份的某个时候休假。
    573. Could you direct me to the station, please?请问到车站怎么走?
    574. Have you cleared your luggage with customs ?你的行李通关了吗?
    575. He bothered me with a great many questions.他对我提了一大堆问题,真烦!
    576. He does exercises every day in the morning.他每天早上锻练身体。
    577. How do I control myself? I can’t calm down.我怎能控制我自己?我无法冷静下来。
    578. I dig songs and I like pop music very much.我特别喜欢歌曲和流行音乐。
    579. I’d like to cash a traveler’s check please.我想兑换旅行支票。
    580. I’d like to pick sea shells this afternoon.今天下午我想去捡贝壳。
    581. It’s odd that they didn’t reply our letter.他们没有给我们回信,这真奇怪。
    582. John seldom gets together with his friends.约翰很少与朋友聚在一起。
    583. Many people have been out of work recently.最近有许多人失业。
    584. Please give my best regards to your family.请代我向你们全家致以最诚挚的问候。
    585. Some people have compared books to friends.有些人把书比作朋友。
    586. The bat together with the balls was stolen.球拍和球全被偷了。
    587. The color of her dress suits her very well.她衣服的颜色很适合她。
    588. The days get longer and the nights get shorter.白天变长了,黑夜变短了。
    589. The dress doesn’t fit her. She is too thin.这件衣服不适合她,她太瘦了。
    590. The examination put a lot of stress on him.那次考试给了他很大的压力。
    591. The mother sat the child at a little table.母亲安排孩子坐到小桌旁。
    592. There is some difference between the twins.这对双胞胎有点儿不一样。
    593. They insisted on staying rather than going.他们坚持留下来,而不愿意走
    594. Trust me, the game is really worth playing.相信我,这游戏确实值得一玩。
    595. Unlike her friends, she never gave up hope.与她的朋友的不同之处是,她从不放弃希望。
    596. Well done! You are always doing a good job!干得不错!你总是干得很出色!
    597. We’re planning a tour to Italy this summer.我们计划今年夏天到意大利去旅行。
    598. Were there any letters for me this morning?今天早上有我的信吗?
    599. Why isn’t Mrs. Lee’s cat catching the mice?李太太的猫为何不在抓这些老鼠呢?
    600. Your English is improving little by little.你的英语正在渐渐提高。
    601. Could you tell me where I can wash my hands?请问洗手间怎么走?
    602. Do you have any plans for the long weekend?你有办法打发这个漫长的周末吗?
    603. He decided to bring a suit against his boss.他决定起诉他的老板。
    604. He devoted his life to the study of science.他把毕生献给科学研究。
    605. He had to choose between death and dishonor.他不得不在死亡和耻辱之间选择。
    606. His previous attempts had been unsuccessful.他以前的尝试没有成功。
    607. I determined that nothing should be changed.我决定什么都不改变。
    608. I don’t think it will lead to a good result.我认为这事不会有什么好结果。
    609. I have 4 books and 2 magazines to check out.我有4本书和2本杂志要借。
    610. I think I’ve filled in everything correctly.我想各项都填对了。
    611. I’m not sure whether I have locked the door.我没把握是否锁了门。
    612. It took him a little time to fix that watch.他很快就把表修理好了。
    613. My father is at home looking for the ticket.我爸爸正在家里找票呢!
    614. Not until last week did I get a work permit.直到上周我才拿到工作许可证。
    615. She intends to make teaching her profession.她想以教书为职业。
    616. The letter “x” stands for an unknown number.字母x代表未知数。
    617. The sight of the dead body scared him stiff.看到尸体把他吓僵了。
    618. There are lots of huge buildings in Beijing.在北京有许多高大的建筑物。
    619. There is an interesting film on Channel one.在一频道有一部有趣的电影。
    620. They plan to immigrate to Finland next year.他们计划明年移居芬兰。
    621. We enjoyed driving along the new expressway.我们喜欢沿着新建的高速公路开车。
    622. We need to cooperate perfectly to win the game.要想赢得比赛,我们需要密切配合。
    623. We need more than listening. We need action!我们需要的不光是听得进意见,我们要的是行动。
    624. Yes. I wouldn’t go home early if I were you.是的,如果我是你,我不会早回家。
    625. Your answer is satisfying. I feel satisfied.你的答案是令人满意的。我感到很满意。
    626. Betty and Susan are talking on the telephone.贝蒂和苏珊正在通电话。
    627. Great efforts ensure the success of our work.巨大的努力确保了我们工作的成功。
    628. He has tasted the sweets and bitters of life.他已尝遍了人生的甜酸苦辣。
    629. He said he was educated in the United States.他说他是在美国受的教育。
    630. How do you like our English literature Prof.?你觉得我们的英国文学课的教授怎么样?
    631. I am looking forward to your visit next week.我期待着你下周来访。
    632. I feel I am the happiest person in the world.我觉得自己是世界上最幸福的人了。
    633. I had to sit up all night writing the report.我不得不熬通宵写报告。
    634. I hope we can see each other again some time.希望还能有相见的机会。
    635. I saw him playing football on the playground.我看见他在操场上踢足球。
    636. It is tomorrow that they will have a meeting.就在明天(而不是在别的某一天)他们要开会。
    637. Let me tell you some details about clearance.让我告诉你一些通关的细节。
    638. The brain needs a continuous supply of blood.大脑需要连续不断地供血。
    639. The doctor’s words made him feel comfortable.医生的话让他感觉很舒服。
    640. The truth is quite other than what you think.事实真相和你所想的完全不同。
    641. They stopped talking when their boss came in.当老板进来的时候;他们停止了交谈。
    642. They were glad of the examination being over.他们为考试结束了而高兴。
    643. This is by far the largest cake in the world.这是目前世界上最大的蛋糕了。
    644. Whichever you choose, you won’t be satisfied.不论你选择哪一个,你都不会满意。
    645. Will you connect this wire to the television ?你把这根电线和电视机连上好吗?
    646. His words are strongly impressed on my memory.他的话深深地铭记在我的心头。
    647. Is this the fight bus for the Capital Library?这辆车到首都图书馆吗?
    648. One third of this area is covered with forest.这一地区三分之一的地方都是森林。
    649. They are arguing over who should pay the bill.他们为谁应该付款而争论不休。
    650. Wait a moment, I’ll be with you in an instant.等一下,我立刻就来。
    651. You’ll save time not waiting for the elevator.你可以节省等电梯的时间。
    652. A clear conscience laughs at false accusation.只要问心无愧,无端的指责可以一笑置之。
    653. I have a headache, and she has a stomachache.我头疼,她胃疼。
    654. He glared at Bill, ready to teach him a lesson.他怒视着比尔,准备教训他一顿。
    655. I assure you that you will feel no pain at all.我保证你根本不会觉得疼的。
    656. I can’t afford to go to a restaurant every day.每天都去餐馆吃饭,我真是支付不起。
    657. I left at 6:00 so that I could catch the train.我六点钟出门,以便赶上火车。
    658. I’m afraid I have some rather bad news for you.我恐怕有些很坏的消息要告诉你。
    659. Learn to say the fight thing at the fight time.学会在适当的时候说适当的话。
    660. No wonder you can’t sleep when you eat so much.你吃这么多难怪睡不着。
    661. Please ask her to call me back when she’s back.她回来时请让她给我回个电话。
    662. There are a lot of people in the swimming pool.游泳池里挤满了人。
    663. They have to work hard to support their family.他们必须努力工作来支持他们的家。
    664. This way, he can kill two birds with one stone.这样他就能两全其美。
    665. We are all taking medicine against the disease.我们都服药治疗疾病。
    666. Would you please go to a dancing party with me?请你跟我一起去参加一个舞会好吗?
    667. He usually drops in at my place on his way home.他常常在回家的路上顺便来看看我。
    668. His vanity was hurt by their talking so frankly.他们坦率的谈话伤害了他的虚荣心。
    669. How would you go to Beijing, by air or by train?你怎样去北京,是乘飞机还是坐火车?
    670. I cannot express how glad I am to hear from him.我无法表达我接到他的信时有多高兴。
    671. If Tom cannot keep his promise, he’ll lose face.如果汤姆不能信守诺言,他就会丢面子。
    672. I’ll still love her even if she doesn’t love me.即使她不爱我,我还仍然爱她。
    673. I received an invitation, but I did not accept it.我收到-份请帖,但没有接受。
    674. If I were you, I would not be bothered by English.如果我是你,就不会为英语烦恼了。
    675. If you don’t work, you will fail to pass the exam.如果你不学习,你考试就会不及格。
    676. I’m thinking of hanging the lamp from the ceiling.我打算把灯吊在天花板上。
    677. It is more important to be healthy than bony slim.健康永远比皮包骨头好。
    678. Long ago, people believed that the world was flat.很久以前人们相信地球是平的。
    679. Old tunes are sweetest and old friends are surest.老调最甜美,老友最可靠。
    680. She makes it clear that she doesn’t like swimming.她明确地表示她不喜欢游泳。
    681. The constitution guards the liberty of the people.宪法保护人民的自由。
    682. The doctor examined the soldier’s wound carefully.大夫仔细检查了战士的伤口。
    683. The harder I study, the better my English will be.我越努力,我的英语就会越好。
    684. The sun was shining and the sky was crystal clear.阳光闪烁,天空湛蓝。
    685. This cellar room is very damp in the rainy season.这间地下室在雨季非常潮湿。
    686. Computers are becoming a part of our everyday life.电子计算机正渐渐成为我们日常生活的一部分。
    687. Every man is fool sometimes, but none at all times.每个人都有愚蠢的时候,但是没有一个人永远愚蠢。
    688. He dreamed of traveling to remote South Sea Islands.他曾梦想到遥远的南海诸岛去旅游。
    689. How can I climb up that wall! I wish I were a bird!我怎么能够爬得上那堵墙?我要是一只鸟就好了!
    690. However, Susan has not really made up her mind yet.然而,苏珊却还没有决定。
    691. I really think a little exercise would do you good.我真的觉得做点运动对你有好处。
    692. I will never forget the days that I spent with you.我永远都不会忘记和你一起度过的日子。
    693. we got a bad headache, and my nose is running.我头痛得厉害,还流鼻涕。
    694. Many young girls dream of being a fashion model.许多年轻女孩梦想成为时装模特儿。
    695. Most of the earth’s surface is covered by water.大部分的地球表面被水覆盖着。
    696. Somebody’s knocking at the door. I’ll answer it.有人在敲门,我去开。
    697. The number 13 bus will take you to the hospital.13路车会带你去医院。
    698. They celebrated his birthday with a dance party.也们举办舞会来祝贺他的生日。
    699. They misplaced this book under other categories.他们把它错放到另一个类别去了。
    700. They played a shameful part in the whole affair.他们在这一事件中扮演了可耻的角色。
    701. As a matter of fact, he was pretending to be ill.实际上,他是在装病。
    702. I will speak against anything I know to be wrong.我会对所有我认为不对的事情直言不讳。
    703. In spite of the heavy rain, she went to the shop.尽管下着大雨,她还是去了商店。
    704. No matter what happened, he would not say a word.不管发生什么事,他也不会说一句话。
    705. No one knows the location of the hidden treasure.谁也不知道藏宝地点在哪里。
    706. The old lady enjoys a quiet life with her family.老太太和她的家人安享宁静的生活。
    707. The population of the city is close to a million.这个城市的人口接近一百万。
    708. We are prohibited from smoking on school grounds.我们被禁止在校园内抽烟。
    709. Growth, however, brings new problems and concerns.不过,发展也带来了新的问题和顾虑。
    710. He appears to be your friend but I doubt if he is.他看上去像是你的朋友,但我怀疑他是否是真心的。
    711. I am so full that I would burst with another bite.我吃得如此之饱,我感觉我再吃一口肚子就要胀破了。
    712. I have two cats. One is white, the other is black.我有两只猫,一只是白猫,另一只是黑猫。
    713. I’m sorry, these 2 books are 3 days overdue.小姐,对不起,这两本书已经过期3天了。
    714. Jalu has forgotten falling off his bicycle.詹露早忘掉他从白行车上摔下来这件事了。
    715. Manners are quite different from country to country.各国的礼仪各不相同。
    716. Not only did I know her, but I was her best friend.我不仅认识她,还是她最好的朋友。
    717. The best-known movie awards are the Academy Awards.最著名的电影奖是奥斯卡金像奖。
    718. We’ve got to do something about the neighbor’s dog!我们得对邻居的狗采取点行动了!
    719. Will you come and join us for dinner on Sunday?星期天来和我们共进晚餐好吗?
    720. Do you think people are a company’s greatest wealth?你认为人是公司最大的财富吗?
    721. He thinks himself somebody, but we think him nobody.他自以为是重要人物,但我们觉得他什么也不是。
    722. I believe I haven’t reached the summit of my career.我相信我还没有达到事业的巅峰。
    723. It is no matter whether you get there early or late.你早到晚到都没有关系。
    724. It’s against the rules to handle the ball in soccer.在足球中以手触球就是犯规。
    725. The nurse assisted the doctor in the operating room.护士在手术室协助医生动手术。
    726. What I do on my own time is nobody else’s business.我在自己的时间里干什么根本不关别人的事。
    727. What I want to do is different from those of others.我想做的与别人不同。
    728. You forget to write down the date of your departure.您忘了写离店日期了。
    729. “I wish I’d known about that rule earlier”, she said.“我要是早点知道这个规矩就好了!”她说。
    730. Could you tell me your secret for a long, happy life?你能告诉我长时间地过着快乐的生活的秘诀吗?
    731. He holds a position of great responsibility upon him.他担任着一个责任重大的职务。
    732. It is said he has secret love affairs with two women!据说他背地里和两个女人有关系!
    733. Number 13 buses run much more frequently, don’t they?13路车跑得更勤,是不是?
    734. They are only too delighted to accept the invitation.他们非常乐意接受邀请。
    735. We are going to have the final examination next week.我们下周举行期末考试。
    736. And now medical care helps to keep people alive longer.现在的医疗保健使得人们活得更长。
    737. Do you think you’ll be able to go to sleep fight away?你认为你马上就能睡着吗?
    738. I am in charge of the company when the manager is out.经理不在时山我来管理公司。
    739. I borrowed a notebook from Tom and I lent it to Marry.我从汤姆那儿借了一本笔记本,我又把它借给玛丽了。
    740. I’m doing some washing and John is cooking dinner.我正在洗衣服,约翰在做晚饭。
    741. Were there any exciting incidents during your journey?你们在旅行中有没有什么令人激动的事情?
    742. As far as policy is concerned, I have to say something.谈到政策,我得说几句。
    743. Could you tell me what the maximum weight allowance is?您能告诉我行李的最大重量限额是多少吗?
    744. He came out of the library, a large book under his arm.他夹着本厚书,走出了图书馆。
    745. The brothers differ from each other in their interests.这几个兄弟各有所好。
    746. Although we can’t see these atoms, they really do exist.虽然我们看不见原子,但它们的确存在。
    747. I am familiar with the casual atmosphere in the company.我对公司中这种放松的氛围感到很熟悉。
    748. Most people eat, write, and work with their fight hands.大多数人吃饭,写字,工作都用右手。
    749. Only by working hard can we succeed in doing everything.只有努力,才能成功。
    750. Take it easy, you will be all right in a couple of days.。别担心,你两天之内就会痊愈的。
    751. The Beatles represented part of the spirit of their age.甲壳虫乐队代表了他们时代的部分精神。
    752. There being no one to help me, I had to do it all alone.因为没有人帮助我,我不得不独立完成这项工作。
    753. How much cloth does it take to make a skirt for the girl?女孩做一条裙子要用多少布?
    754. With all these mouths to feed, he didn’t know what to do.由于有那么多人要供养,他不知道怎么办才好。
    755. I forgot to prepare the speech I’m supposed to give today.我忘了准备今天的我该做的演讲了。
    756. It’s supposed to start at 6:30 sharp, but I doubt it will.应该是六点半整的,但是我觉得够呛。
    757. On behalf of my company, I would like to welcome you here.我代表我们公司欢迎你来这里。
    758. She’s been quite different since coming back from America.从美国回来之后,她变化很大。
    759. Today it is common that women and girls make up in public.今天,在公共场所看到妇女和姑娘化妆打扮是很普遍的事。
    760. I have to transfer to No. ll bus, but where is the bus stop?我需要换乘11路公共汽车,但是汽车站在哪儿?
    761. I supposed him to be very clever but he was in fact a fool.我以为他很聪明,其实他是个蠢货。
    762. The rabbit ran to the woods and did not come back any more.兔子跑进了森林再也没有出来了。
    763. Tom and Mary congratulated us on the birth of our daughter.汤姆和玛丽为我们女儿的出生向我们表示祝贺。
    764. I can’t help eating sweets whenever they are in my presence.我无论什么时候一看到甜食就忍不住要吃。
    765. l am vacuuming the floor now and have several shirts to iron.我正在用真空吸尘器清理地板,还有好几件衬衫要熨。
    766. I will love you until the seas run dry and the rocks crumble.我将爱你直到海枯石烂。
    767. There is a broken small old gray stone bridge over the river河上有一座破烂不堪的、古老的、灰色的小石桥。
    768. No wonder people say that computers are taking over the world.难怪有人说电子计算机正渐渐接管世界。
    769. The enormous increase of population will create many problems.巨大的人口增长将产生很多问题。
    770. There’s nothing better for you than plenty of water and sleep.你最好多喝水多休息。
    771. You should always depend on yourself rather than someone else.你应该是依靠你自己,而不足别人。
    772. I would like to express to all of you here our sincere welcome.让我向在座诸位致以最真挚的欢迎。’
    773. Many people prefer living in the country to living in the town.许多人喜欢住在农村而不喜欢住在城市。
    774. Since I’m here, I’d like to try a typical dish of this country.既然来了,我想吃这个国家特有的食物。
    775. Walking up and down the stairs would beat any exercise machine.上下楼梯可比什么健身器都要好。
    776. Had it not been for the alarm clock she wouldn’t have been late.如果不是因为闹钟不响的话,她就不会迟到了。
    777. How ever you may work hard, the boss will not be fully satisfied.无论你有多努力,老板总不会完全满意。
    778. If he had not broken his tooth, he would not be in hospital now.如果他没有把牙齿弄坏,现在就不在医院了。
    779. You might as well throw your money away as spend it in gambling.你与其把钱花在赌博上,不如把它丢掉的好。
    780. Can you put me in the picture about the World Cup Football Match?你能给我讲讲关于世界杯足球赛的状况吗?
    781. I’m usually just using the search engines to look up information.我通常只是用搜索引擎找一些资料。
    782. He goes home early everyday for fear that his wife would be angry.他每天很早就回家,免得老婆生气。
    783. I regret to inform you that we are unable to offer you employment.很遗憾地告诉你,我们无法雇用你。
    784. I will continue my learning, though I am tired of learning English.尽管我很烦英语,我还是要学它。
    785. Li Bai is one of the greatest poets that have ever lived in China.李白是中国有史以来最伟大的诗人之一。
    786. Many people complain that computers are taking over their jobs.许多人抱怨说计算机正在接管人的工作。
    787. The cupboards in her kitchen were full of things she did not need.她厨房的橱柜中放满了她不需要的东西。
    788. What be said did not annoy me much, for I knew he did not mean it.

    我并不在乎他所说的,我知道他不是那个意思。

    1. He asked me some personal questions, but I would never answer them.他问了我几个个人问题,我根本不愿回答。
    2. I don’t care where we go as long as we don’t have to stand in line.不管去哪里,只要不用站着排队就行。
    3. She likes Mike a lot, but she doesn’t want to get married so early.她喜欢迈克,但她不想那么早就结婚。
    4. Why don’t you find a job and end this dependence upon your parents?你为何不找个职业.不再依靠你的父母呢?
    5. Will you please try to find out for me what time the train arrives?能不能请你帮我查查火车什么时候到?
    6. A good knowledge of English will improve your chances of employment.英语好将有助于增加你们的就业机会。
    7. If she finds out you spilled ink on her coat, she’ll blow her stack.

    如果她发现你在她上衣上洒了墨水,她会大发脾气的。

    1. I would be very grateful for information about entry to your college.

    若能寄给我贵校的入学申请材料我将十分感激。

    1. Mr. Smith knew Jack didn’t look at the others because he was nervous.

    史密斯先生知道杰克不敢看别人是因为紧张。

    1. On being introduced to somebody, a British person often shakes hands.

    英国人被介绍给别人的时候常常和对方握握手。

    1. I want to take a walk along the river bank, singing my favorite songs.

    我想在河边散步,唱我喜欢的歌。

    1. Many people believe that overweight results from overeating and stress.

    很多人认为肥胖超重是因为吃得过多和压力造成的。

    1. Yet all these things, different as they seem, have one thing in common

    .然而所有这些东西,看上去虽不同,但却有一个共同点。

    1. All my best memories come back clearly to me, some can even make me cry.

    所有美好的记忆又在我脑海清晰地浮现了,有些甚至还令我哭泣。

    1. This is the most wonderful day of my life, because I’m here with you now.

    今天是我一生中最美好的一天,因为我现在和你在一起。

    1. When I was young, I’d listen to the radio, waiting for my favorite songs.

    当我还是个小女孩的时候,我常听着收音机,等待我最喜欢的歌。

    1. I’m certain he’ll go to see the film, because he’s bought a ticket.

    我肯定他会去看电影的,冈为他把票都买好了。

    1. Unfortunately you’ll have to pay the fine before you check those books out.

    在你借书之前你要先付清罚款。

    1. Hi! You guys keep talking so loudly that I have to speak at the top my voice!

    哎!你们一直这样大声讲话,我都不得不扯着嗓子说话了。

    1. We should not only know the theory but also how to apply it to practice.

    我们不仅要知道理论,还要知道怎样把理论应用于实践。

    1. Combining exercise with the diet may be the most effective way to lose weight.

    运动与节食结合也许是减肥最有效的途径。

    1. The maximum weight allowance is 60 kilos per traveler, excluding hand luggage.

    每个旅客托运的行李最大重量限额是60公斤,手提行李除外。

    1. You are just putting on a little weight. I believe you’ll get that off easily.

    你只是稍微胖了些.很快就会恢复的。

    1. In many countries, more and more companies are replacing people with computers.

    在许多国家有越来越多的公司使用电子计算机来代替人。

    1. There are mice next to the refrigerator, under the sink and inside the cupboard!

    冰箱边、洗碗槽下,还有橱柜里面都有老鼠!

  • Các cụm động từ thường gặp trong tiếng Anh

    Các cụm động từ thường gặp trong tiếng Anh

    Các cụm động từ thường gặp trong tiếng Anh

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Các thì trong tiếng Anh


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Các cụm động từ thường gặp trong tiếng Anh

    Các cụm động từ thường gặp trong tiếng Anh

    • advance in : tấn tới
      advance on : trình bày
      advance to : tiến đến
      agree on something : đồng ý với điều gì
      agree with : đồng ý với ai, hợp với, tốt cho
      answer to : hợp với
      answer for : chịu trách nhiệm về
      attend on(upon): hầu hạ
      attend to : chú ý
      B-
      back up : ủng hộ, nâng đỡ
      bear on : có ảnh hưởng, liên lạc tới
      become of : xảy ra cho
      begin with : bắt đầu bằng
      begin at : khởi sự từ
      believe in : tin cẩn, tin có
      belong to : thuộc về
      bet on : đánh cuộc vào
      C-
      care for :thích, săn sóc
      catch up with : bắt kịp
      chance upon : tình cờ gặp
      close with : tới gần
      close about : vây lấy
      come to : lên tới
      consign to : giao phó cho
      cry for :khóc đòi
      cry for something : kêu đói
      cry for the moon : đòi cái ko thể
      cry with joy :khóc vì vui
      cut something into : cắt vật gì thành
      cut into : nói vào, xen vào
      D-
      delight in :thích thú về
      depart from : bỏ, sửa đổi
      do with : chịu đựng
      do for a thing : kiếm ra một vật

    A
    account for: chiếm, giải thích
    allow for: tính đến, xem xét đến
    ask after: hỏi thăm sức khỏe
    ask for: hỏi xin ai cái gì
    ask sb in/ out : cho ai vào/ ra
    urge sb into/ out of : thuyết phục ai làm gì/không làm gì
    B

    to be over: qua rồi
    to be up to sb to V: ai đó có trách nhiêm phải làm gì
    to bear up= to confirm : xác nhận
    to bear out: chịu đựng
    to blow out : thổi tắt
    blow down: thổi đổ
    blow over: thổi qua
    to break away= to run away :chạy trốn
    break down : hỏng hóc, suy nhược, òa khóc
    break in(to+ O) : đột nhập, cắt ngang
    break up: chia tay , giải tán
    break off: tan vỡ một mối quan hệ
    to bring about: mang đến, mang lại( = result in)
    brinn down = to land : hạ xuống
    bring out : xuất bản
    bring up : nuôi dưỡng ( danh từ là up bringing)
    bring off : thành công, ẵm giải
    to burn away : tắt dần
    burn out: cháy trụi
    C
    call for: mời gọi, yêu cầu
    call up: gọi đi lính, gọi điện thoại, nhắc lại kỉ niệm
    call on/ call in at sb’s house : ghé thăm nhà ai
    call off = put off = cancel

    C
    Call in/on at sb ‘ house : ghé thăm nhà ai i
    Call at : ghé thăm
    Call up: gọi đi lính, gọi điện thoại, nhắc lại kỉ niệm
    Call off = put off =cacel : huỷ bỏ
    Call for : yêu cầu, mời gọi

    Care about: quan tâm, để ý tới
    Care for : muốn, thích ( =would like ) , quan tâm chăm sóc ( = take care of)

    Carry away : mang đi , phân phát
    Carry on = go on : tiếp tục
    Carry out ;tiến hành , thực hiện
    Carry off = bring off : ẵm giải

    Catch on : trở nên phổ biến , nắm bắt kịp
    Catch up with = keep up with = keep pace with : theo kịp ai , cái gì

    Chew over = think over : nghĩ kĩ

    Check in / out : làm thủ tục ra / vào
    Check up : kiểm tra sức khoẻ

    Clean out : dọn sạch , lấy đi hết
    Clean up : dọn gọn gàng

    Clear away : , lấy đi , mang đi
    Clear up : làm sáng tỏ

    Close down : phá sản , đóng cửa nhà máy
    Close in : tiến tới
    Close up: xích lại gần nhau

    Come over/ round = visit
    Come round : hồi tỉnh
    Come down: sụp đổ ( =collapse ) , giảm (= reduce )
    Come down to : là do
    Come up : đề cập đến , nhô lên , nhú lên
    Come up with : nảy ra, loé lên
    Come up against : đương đầu, đối mặt
    Come out : xuất bản
    Come out with : tung ra sản phẩm
    Come about = happen
    Come across : tình cờ gặp
    Come apart : vỡ vụn , lìa ra
    Come along / on with : hoà hợp , tiến triển
    Come into : thừa kế
    Come off : thành công, long ,bong ra

    Count on SB for ST : trông cậy vào ai

    Cut back on / cut down on : cắt giảm ( chi tiêu)
    Cut in : cắt ngang (= interrupt )
    Cut ST out off ST : cắt cái gì rời khỏi cái gì
    Cut off :cô lập , cách li , ngừng phục vụ
    Cut up : chia nhỏ

    Cross out : gạch đi, xoá đi

    D
    Die away / die down : giảm đi , dịu đi ( về cường độ )
    Die out / die off; tuyệt chủng
    Die for : thèm gì đến chết
    Die of : chết vì bệnh gì

    Do away with : bãi bỏ, bãi miễn
    Do up = decorate
    Do with : làm đc gì nhờ có
    Do without : làm đc gì mà không cần

    Draw back : rút lui

    Drive at : ngụ ý, ám chỉ

    Drop in at SB ‘s house: ghé thăm nhà ai
    Drop off : buồn ngủ
    Drop out of school : bỏ học

    E
    End up : kết thúc
    Eat up : ăn hết
    Eat out : ăn ngoài

    F
    Face up to : đương đầu , đối mặt
    Fall back on : trông cậy , dựa vào
    Fall in with: mê cái gì ( fall in love with SB : yêu ai đó say đắm )
    Fall behind : chậm hơn so với dự định , rớt lại phía sau
    Fall through : = put off, cancel
    Fall off : giảm dần
    Fall down : thất bại

    Fell up to : cảm thấy đủ sức làm gì
    Fill in : điền vào
    Fill up with : đổ đầy
    Fill out : điền hết , điền sạch
    Fill in for : đại diện, thay thế
    Find out : tìm ra

    G
    Get through to sb : liên lạc với ai
    Get through : hoàn tất ( = accomplish ) , vượt qua (= get over)
    Get into : đi vào , lên ( xe)
    Get in: đến , trúng cử
    Get off : cởi bỏ , xuống xe , khởi hành
    Get out of = avoid
    Get down : đi xuống, ghi lại
    Get sb down : làm ai thất vọng
    Get down to doing : bắt đầu nghiêm túc làm vịêc gì
    Get to doing : bắt tay vào làm việc gì
    Get round…( to doing) : xoay xở , hoàn tất
    Get along / on with = come along / on with
    Get st across : làm cho cái gì đc hiểu
    Get at = drive at
    Get back : trở lại
    Get up : ngủ dậy
    Get ahead : vượt trước ai
    Get away with : cuỗm theo cái gì
    Get over : vượt qu a
    Get on one’s nerves:làm ai phát điên , chọc tức ai

    Give away : cho đi , tống đi , tiết lộ bí mật
    Give st back : trả lại
    Give in : bỏ cuộc
    Give way to : nhượng bộ , đầu hàng( = give oneself up to ), nhường chỗ cho ai
    Give up : từ bỏ
    Give out : phân phát , cạn kịêt
    Give off : toả ra , phát ra ( mùi hương , hương vị)

    Go out : đi ra ngoài , lỗi thời
    Go out with : hẹn hò
    Go through : kiểm tra , thực hiện công việc
    Go through with : kiên trì bền bỉ
    Go for : cố gắng giành đc
    Go in for : = take part in
    Go with : phù hợp
    Go without : kiêng nhịn
    Go off : nổi giận, nổ tung , thối giữa ( thức ăn )
    Go off with = give away with : cuỗm theo
    Go ahead : tiến lên
    Go back on one ‘ s word : không giữ lời
    Go down with : mắc bệnh
    Go over: kiểm tra , xem xét kĩ lưỡng
    Go up : tăng , đi lên , vào đại học
    Go into ; lâm vào
    Go away : cút đi , đi khỏi
    Go round : đủ chia
    Go on : tiếp tục

    Grow out of : lớn vượt khỏi
    Grow up: trưởng thành

    H
    Hand down to = pass on to : truyền lại ( cho thế hệ sau,,,,)
    Hand in : giao nộp ( bài , tội phạm )
    Hand back : giao lại
    Hand over: trao trả quyền lực
    Hand out : phân phát(= give out)

    Hang round : lảng vảng
    Hang on = hold on = hold off : cầm máy (điện thoại
    Hang up ( off) : cúp máy
    Hang out : treo ra ngoài

    Hold on off = put off
    Hold on: cầm máy
    Hold back : kiềm chế
    Hold up : cản trở / trấn lột

    J
    Jump at a chance /an opportunity chộp lấy cơ hội
    Jump at a conclusion : vội kết luận
    Jump at an order : vội vàng nhận lời
    Jump for joy : nhảy lên vì sung sướng
    Jump into ( out of) : nhảy vào ( ra)

    K
    Keep away from = keep off : tránh xa
    Keep out of : ngăn cản
    Keep sb back from : ngăn cản ai không làm gì
    Keep sb from = stop sb from
    Keep sb together : gắn bó
    Keep up : giữ lại , duy trì
    Keep up with : theo kip ai
    Keep on = keep ving : cứ tiếp tục làm gì

    Knock down = pull down : kéo đổ , sụp đổ, san bằng
    Knock out : hạ gục ai

  • Các thì trong tiếng Anh

    Các thì trong tiếng Anh

    Các thì trong tiếng Anh

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:4 Mẫu đơn xin việc tiếng Anh cho người có kinh nghiệm


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Các thì trong tiếng Anh

    Các thì trong tiếng Anh

    THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

    Thì hiện tạ i tiếp diễn dùng diễn tả hành động đang diễn ra trong hiện tại. Ngoài ra nó còn được dùng để diễn tả những hành động mang tính tạm thời. Thì này là thì một trong những thì cơ bản.

    * Công thức thể khẳng định:

    Chủ ngữ + TO BE + Động từ nguyên mẫu thêm ING + Bổ ngữ (nếu có)

    – Lưu ý:

    • TO BE phải được chia đúng theo chủ ngữ (AM hay IS hay ARE) -nếu cần, bạn xem lại bài “Động từ TO BE”.
    • Động từ nguyên mẫu khi không nói gì khác được hiểu là động từ nguyên mẫu không có TO.
    • Khi thêm ING ngay đằng sau động từ nguyên mẫu, cần nhớ vài quy tắc sau:

    Nếu động từ tận cùng bằng 1 chữ cái E, bỏ E đi rồi mới thêm ING ( RIDE –> RIDING)

    Nếu động từ tận cùng bằng 2 chữ cái E, thêm ING bình thường, không bỏ E ( SEE –> SEEING)

    Nếu động từ tận cùng bằng IE, đổi IE thành Y rồi mới thêm ING (DIE –> DYING)

    Nế u động t ừ đơn âm t ận cùng bằng 1 và chỉ 1 trong 5 nguyên âm (A, E, I, O, U) với một và chỉ một phụ âm, ta vi ết phụ âm đó thêm 1 lần nữa rồi mới thêm ING. ( STOP –> STOPPING, WRAP –> WRAPPING, SHOP –> SHOPPING…)

    Các động từ ngoài các quy tắc trên ta thêm ING bình thường.

    – Thí dụ:

    • I AM TYPING A LESSON = Tôi đang đánh máy 1 bài học
    • YOU ARE READING THIS ARTICLE = Bạn đang đọc bài này.
    • HE IS SLEEPING = Anh ta đang ngủ
    • SHE IS SWIMMING = Cô ấy đang bơi.

    + THE DOG IS BARKING = Con chó đang sủa

    * Công thức thể phủ định:

    Chủ ngữ + TO BE + NOT + Động từ nguyên mẫu thêm ING + Bổ ngữ (nếu có)

    – Lưu ý:

    • TO BE phải được chia tương ứng với chủ ngữ. (AM hay IS hay ARE)
    • AM NOT không viết tắt nhưng có thể viết tắt I M = I’M
    • IS NOT viết tắt = ISN’T
    • ARE NOT viết tắt = AREN’T
    • I’M NOT JOKING, I AM SERIOUS = Tôi không phải đang đùa đâu, tôi nói nghiêm chỉnh đấy!
    • SHE IS NOT DRINKING WATER, SHE IS DRINKING VODKA. = Cô ta không phải đang uống nước, cô ta đang uống rượu vodka.

    * Công thức thể nghi vấn:

    TO BE + Chủ ngữ + Động từ nguyên mẫu thêm ING + Bổ ngữ (nếu có) ?

    – Lưu ý:

    • TO BE phải chia đúng theo chủ ngữ (AM hay IS hay ARE) – Thí dụ:
    • ARE YOU KIDDING? = Mầy đang đùa hả?
    • IS SHE CRYING? Có phải cô ấy đang khóc

    * Khi nào thì dùng thì hiện tại tiếp diễn:

    – Khi diễn ta hành động đang xảy ra trong hiện tại ngay khi nói.

    • I AM TRYING TO EXPLAIN BASIC GRAMMAR TO YOU = Tôi đang cố giải thích ngữ pháp cơ bản cho bạn.

    – Khi diễn tả hành động đang xảy ra trong hiện tại, nhưng không nhất thiết là trong lúc

    đang nói. Nói cách khác, tình huống này mô tả một hành động hiện trong quá trình thực hiện trong hiện tại:

    • I AM WORKING ON A WEBSITE = Tôi đang làm 1 website (Khi tôi nói câu này, tôi có thể đang uống cà phê với bạn, nhưng tôi đang trong quá trình thực hiện hành động làm website)
    • Khi diễn ta hành động mà bình thường không xảy ra, hiện giờ chỉ xảy ra tạm thời thôi, vì một lý do nào đó.
    • I AM NOT WORKING TODAY BECAUSE I HAVE A BAD FEVER .= Hôm nay tôi không làm việc vì tôi bị sốt cao (Bình thường tôi làm việc, tạm thời hôm nay không làm việc vì bị sốt)
    • Khi diễn tả một hành động sẽ xảy ra trong tương lai rất gần, đã có kế hoạch sẵn, phải nêu rõ trạng ngữ chỉ thời gian trong câu.
    • I AM SEEING MY DENTIST TOMORROW = Ngày mai tôi đi gặp nha sĩ của tôi. (đã có hẹn sẵn với nha sĩ)
    • ARE YOU DOING ANYTHING TONIGHT? = Tối nay em có làm gì không? (hỏi xem người ta có lên kế hoạch gì cho tối nay hay chưa)

    * Câu hỏi WH với thì hiện tại tiếp diễn:

    • Công thức câu hỏi: thêm từ WH trước công thức thể nghi vấn của thì hiện tại tiếp diễn.
    • Thí dụ:
    • WHAT ARE YOU DOING ? Anh đang làm gì vậy?
    • WHEN ARE YOU COMING HOME ? Khi nào anh về nhà? * Cần biết thêm:
    • Vì tính chất của thì hiện tại tiếp diễn là diễn tả hành động đang xảy ra nên ta thường dùng các trạng từ sau với thì này:

    NOW = bây giờ

    RIGHT NOW = ngay bây giờ

    AT THE MOMENT = hiện thời

    FOR THE TIME BEING = trong thời điểm hiện tại

    • Một số động từ với bản chất ngữ nghĩa của chúng không thể dùng với thì tiếp diễn được, như:

    KNOW = biết

    BELIEVE = tin

    UNDERSTAND = hiểu

    HATE = ghét

    LOVE = yêu

    LIKE = thích

    SOUND = nghe có vẻ

    NEED = cần (tiế ng Việt có thể nói “Tôi đang cần” nh ưng ti ếng Anh không thể dùng thì hiện tại tiếp diễn với động từ này, nếu muốn nói “Tôi đang cần…” bạn phải nói “I AM IN NEED OF…” hoặc chỉ là ” I NEED…”)

    APPEAR = trông có vẻ

    SEEM = có vẻ

    OWN = sở hữu (tiếng Việt có thể nói ” Tôi đang có…” nh ưng tiếng Anh không dùng tiếp diễn với OWN mà chỉ cần nói ” I OWN…” = Tôi sở hữu..

    THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH

    Nhu cầu diễn đạt c ủa chúng ta rất lớn và nếu chỉ vớ i những bài học tr ước, chúng ta sẽ không thể diễn đạt một số ý như: nói ai đó vừa mới làm gì, kể lại trải nghiệm của ta, thông báo ta đã bắ t đầu làm và vẫn còn đang làm một việc gì đó,vv…Nhưng không sao, học xong bài này, bạn sẽ đặt được những câu như vậy.

    * Công thức thể khẳng định:

    Chủ ngữ + HAVE hoặc HAS + Động từ ở dạng quá khứ hoàn thành.

    – Giải thích:

    • Nếu chủ ngữ là I, WE, YOU, THEY hoặc là danh từ, ngữ danh từ số nhiều ta dùng

    HAVE

    • Nếu chủ ngữ là HE, SHE, IT hoặc là danh từ, ngữ danh từ số ít, ta dùng HAS
    • Dạng quá khứ hoàn thành của một động từ đa số được tạo ra bằng cách thêm ED đằng sau dạng nguyên mẫu của động từ đó.

    WANTED –> WANTED

    NEEDED –> NEEDED

    Tuy nhiên, thêm ED sau động từ cũng có những quy tắc cần biết:

    1. Động từ tận cùng bằng E và có 1 phụ âm đứng trước E, ta chỉ cần thêm D ( DATE –> DATED, LIVE –> LIVED…)
    1. Động từ tận cùng bằng Y phải đổi Y thành I rồi mới thêm ED (TRY –> TRIED, CRY –> CRIED…)
    1. Động từ tận cùng bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm ngoài W và Y, ta viết phụ âm cuối đó thêm 1 lần nữa rồi mới thêm ED (STOP –> STOPPED, TAP –>TAPPED, COMMIT – -> COMMITTED…)
    1. Tất cả những động từ khác không rơi vào trường hợp trên chỉ cần thêm ED bình

    thường.

    • CHÚ Ý: Có một số động từ có dạng quá khứ hoàn thành BẤT QUY TẮC, tức là chúng ta phải học thuộc lòng danh sách những động từ đó vì cách chuyển chúng từ dạng nguyên mẫu sang dạng quá khứ hoàn thành không theo quy tắc nào cả. Nếu bạn tham khảo Bảng Động Từ Bất Quy Tắc, dạng quá khứ hoàn thành của một động từ nằm ở cột thứ 3 (cột thứ 1 là dạng nguyên mẫu, cột thứ 2 là dạng quá khứ – ta sẽ học thì quá khứ ở bài sau- và cột thứ 3 là dạng quá khứ hoàn thành). Thí dụ vài động từ bất quy tắc:

    DO –> DID

    GO –> GONE

    SPEAK –> SPOKEN

    WRITE –> WRITTEN

    Cuối bài này, ta sẽ có danh sách các động từ bất quy tắc.

    – Thí dụ:

    • I HAVE FINISHED DINNER. = Tôi mới ăn tối xong.
    • SHE HAS JUST COME BACK. = Cô ấy vừa mới quay lại.

    * Công thức thể phủ định:

    Chủ ngữ + HAVE hoặc HAS + NOT + Động từ ở dạng quá khứ hoàn thành.

    – Cách viết tắt:

    • HAVE NOT viết tắt = HAVEN’T
    • HAS NOT viết tắt = HASN’T

    – Lưu ý:

    • Nếu ta thay NOT trong công thức trên bằng NEVER, ý nghĩa phủ định sẽ mạnh hơn (từ CHƯA thành CHƯA BAO GIỜ)

    – Thí dụ:

    YOU HAVEN’T ANSWERED MY QUESTION. = Anh vẫn chưa trả lời câu hỏi của tôi.

    HE HASN’T BEEN HERE BEFORE. = Trước giờ anh ta chưa đến đây.

    * Công thức thể nghi vấn:

    HAVE hoặc HAS + Chủ ngữ + Động từ ở dạng quá khứ hoàn thành ?

    – Thí dụ:

    • HAVE YOU EVER FELT LONELY IN A CROWD? = Bạn có bao giờ cảm thấy cô đơn trong đám đông?
    • HAS SHE REPLIED TO YOUR EMAIL? = Cô ấy trả lời email bạn chưa?

    * Khi nào ta dùng thì hiện tại hoàn thành:

    – Nói về sự trải nghiệm đã trải qua rồi hay chưa.

    • HAVE YOU EVER EATEN SUSHI? = Trước giờ bạn ăn món sushi chưa?
    • I HAVE NEVER BEEN TO SINGAPORE. = Tôi chưa bao giờ đi Singapore.

    – Diễn tả một hành động đã bắt đầu trong qua khứ và vẫn còn tiếp tục đến hiện tại

    • I HAVE BEEN A TEACHER FOR FIVE YEARS. = Tôi đã làm giáo viên được 5 năm (đã bắt đầu làm giáo viên và vẫn còn làm giáo viên)
    • SHE HASN’T COME HERE FOR A LONG TIME – Lâu rồi cô ấy chưa đến đây. (đã

    bắt đầu ngưng đến đây và vẫn chưa đến đây)

    • Diễn tả một hành động đã xảy ra trong hiện tại và có để lại kết quả hay hậu quả trong hiện tại.
    • I HAVE HAD DINNER = Tôi đã ăn tối xong (giờ tôi còn no).
    • HE HAS LOST HIS WALLET = Anh ấy đã bị mất bóp tiền (giờ anh ấy không có bóp tiền)

    – Chú ý phân biệt 2 câu sau:

    • HE HAS GONE TO SINGAPORE = Anh ấy đã đi Singapore rồi (Ý nói anh ta không có ở đây đâu, anh ta đi Singapore chưa về).
    • HE HAS BEEN TO SINGAPORE = Anh ấy đã đi Singapore rồi (Ý nói anh ta đã được dịp đi Singapre trước đây, hiện tại anh ta không nhất thiết phải đang ở Singapre)

    * Danh sách một số động từ bất quy tắc thông dụng:

    Dạng nguyên mẫu Dạng quá khứ Dạng quá khứ hoàn
    thành
    awake = đánh thức awoke awoken
    be (xem bài độngừ TO BE) was, were been
    beat =đánh, thắng beat beaten
    become = trở thành became become
    begin = bắt đầu began begun
    bend = bẻ cong bent bent
    Bet = cá, đánh cuộc bet bet
    Bid =đấu giá bid bid
    bite = cắn bit bitten
    blow = thổi blew blown
    break = làm vỡ broke broken
    bring =đem lại brought brought
    broadcast = truyền hình, truyền thanh broadcast broadcast
    build = xây dựng built built
    burn = làm bỏng, đốt cháy burned/burnt burned/burnt
    buy = mua bought bought
    catch = bắt lấy caught caught
    choose = chọn chose chosen
    come =đến came come
    cost = tốn cost cost
    Cut = cắt cut cut
    Dig =đào (đào lổ) dug dug
    do = làm did done
    draw = rút ra drew drawn
    dream = mơ, mơ ước dreamed/dreamt dreamed/dreamt
    drive = lái xe 4 bánh trở lên drove driven
    drink = uống drank drunk
    Eat = ăn ate eaten
    Fall = rơi fell fallen
    feel = cảm thấy felt felt
    fight = chiến đấu fought fought
    find = tìm thấy, thấy cái gì đó như thế found found
    nào
    fly = bay flew flown
    forget = quên forgot forgotten
    forgive = tha thứ forgave forgiven
    freeze =đông lạnh, đông thành đá froze frozen
    Get = lấy (tra từ điển thêm) got gotten
    give = cho gave given
    go =đi went gone
    grow = trưởng thành, trồng grew grown
    hang = treo hung hung
    have = có had had
    hear = nghe heard heard
    hide = giấu, trốn hid hidden
    hit =đánh hit hit
    hold = nắm, cầm, giữ held held
    hurt = làm tổn thương hurt hurt
    keep = giữ kept kept
    know = biết knew known
    Lay =đặt, để, sắp đặt (tra từ điển thêm) laid laid
    lead = dẫn đầu, lãnh đạo led led
    learn = học, học được learned/learnt learned/learnt
    leave = rời khỏi left left
    lend = cho mượn lent lent
    let =để (để cho ai làm gì đó) let let
    lie = nói dối lay lain
    lose = mất, đánh mất, thua cuộc lost lost
    make = làm ra made made
    mean = muốn nói, có nghĩa là meant meant
    meet = gặp mặt met met
    Pay = trả giá, trả tiền paid paid
    Put = đặt,để (tra từ điển thêm) put put
    read =đọc read read
    ride = cưỡi, chạy xe 2 bánh rode ridden
    ring = reo, gọi điện thoại rang rung
    Rise = mọc, lên cao rose risen
    Run = chạy ran run
    Say = nói said said
    See = thấy saw seen
    sell = bán sold sold
    send = gửi sent sent
    show = cho xem showed showed/shown
    shut =đóng shut shut
    sing = hát sang sung
    sit = ngồi sat sat
    sleep = ngủ slept slept
    speak = nói spoke spoken
    spend = xài, trải qua (kỳ nghỉ, quảng spent spent
    thời gian)
    stand =đứng stood stood
    swim = bơi, lội swam swum
    take = lấy, nhận (tra từ điển thêm) took taken
    teach= dạy taught taught
    tear = xé tore torn
    Tell = cho ai biết told told
    think = nghĩ, suy nghĩ thought thought
    throw = quăng, vứt threw thrown
    understand = hiểu understood understood
    wake = thức dậy woke woken
    wear = mặc(quần áo),đội(nón), xức wore worn
    (nước hoa)
    win = chiến thắng won won
    write = viết wrote written

    THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN

    Thì này lại là một thì r ất c ơ bả n và rất dễ hiểu. Trong bài này, ta sẽ học thì quá khứ đơn với động từ TO BE và thì quá khứ đơn với động từ thường.

    QUÁ KHỨ ĐƠN VỚI TO BE

    * Công thức thể khẳng định:

    Chủ ngữ + WAS hoặc WERE + Bổ ngữ nếu có.

    * Lưu ý:

    • Nếu chủ ngữ là I, HE, SHE. IT hoặc là ngôi thứ 3 số ít nói chung, ta dùng WAS.

    – I WAS DISAPPOINTED TO KNOW MY SCORE. – SHE WAS HAPPY TO SEE ME.

    • Nếu chủ ngữ là YOU, WE, THEY hoặc là số nhiều nói chung, ta dùng WERE.

    Công thức thể phủ định: thêm NOT sau WAS hoặc WERE

     

    • Lưu ý:

    + WAS NOT viết tắt = WASN’T

    • WERE NOT viết tắt = WEREN’T
    • Công thức thể nghi vấn: đem WAS hoặc WERE ra trước chủ ngữ
    • WERE YOU DRUNK LAST NIGHT? = Tối qua anh đã say rượu phải không?

    QUÁ KHỨ ĐƠN VỚI ĐỘNG TỪ THƯỜNG

    * Công thức thể khẳng định:

    Chủ ngữ + Động từ ở dạng quá khứ + Bổ ngữ (nếu có).

    – Giải thích:

    • Xét theo đa số, dạng quá khứ của một động từ được tạo ra bằng cách thêm ED đằng sau dạng nguyên mẫu của động từ đó.

    WANTED –> WANTED

    NEEDED –> NEEDED

    Tuy nhiên, thêm ED sau động từ cũng có những quy tắc cần biết:

    1. Động từ tận cùng bằng E và có 1 phụ âm đứng trước E, ta chỉ cần thêm D ( DATE –> DATED, LIVE –> LIVED…)
    1. Động từ tận cùng bằng Y phải đổi Y thành I rồi mới thêm ED (TRY –> TRIED, CRY –> CRIED…)
    1. Động từ tận cùng bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm ngoài W và Y, ta viết phụ âm cuối đó thêm 1 lần nữa rồi mới thêm ED (STOP –> STOPPED, TAP –>TAPPED, COMMIT – -> COMMITTED…)
    1. Tất cả những động từ khác không rơi vào trường hợp trên chỉ cần thêm ED bình

    thường.

    • CHÚ Ý: Có một số động từ có dạng quá khứ BẤT QUY TẮC, tức là chúng ta phải học thuộc lòng danh sách những động từ đó vì cách chuyển chúng từ dạng nguyên mẫu sang dạng quá khứ không theo quy tắc nào cả. Nếu bạn tham khảo Bảng Động Từ Bất Quy Tắc, dạng quá khứ của một động từ nằm ở cột thứ 2 (cột thứ 1 là dạng nguyên mẫu, cột thứ 2 là dạng quá khứ và cột thứ 3 là dạng quá khứ hoàn thành). Thí dụ vài động từ bất quy tắc:

    DO –>DID

    GO –>WENT

    SPEAK –> SPOKE

    WRITE –> WROTE

    Cuối bài này, ta sẽ có danh sách các động từ bất quy tắc.

    – Thí dụ:

    • I SAW PETER LAST WEEK. = Tuần trước tôi có nhìn thấy Peter.
    • SHE LEFT WITHOUT SAYING A WORD. = Cô ấy bỏ đi không nói một lời nào.

    * Công thức thể phủ định:

    Chủ ngữ + DID + NOT + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ (nếu có)

    – Lưu ý:

    • Chủ ngữ có thể là bất kỳ chủ ngữ nào, số ít hay số nhiều không cần quan tâm. – Viết tắt:
    • DID NOT viết tắt là DIDN’T (chỉ trong văn viết trang trọng hoặc khi nhấn mạnh mới dùng dạng đầy đủ, bình thường khi nói ta dùng dạng ngắn gọn)
    • Ta có thể thay DID NOT trong công thức trên bằng NEVER để nhấn mạnh ý phủ định (mạnh hơn cả khi nói ở dạng đầy đủ)
    • HE DIDN’T UNDERSTAND WHAT YOU SAID = Anh ấy đã không hiểu những gì bạn nói.
    • I NEVER PROMISED YOU ANYTHING. = Anh chưa bao giờ hứa với em điều gì cả.
    • Công thức thể nghi vấn:

    DID + Chủ ngữ + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ (nếu có) ?

    – Lưu ý:

    • Cách trả lời câu hỏi YES – NO thì quá khứ đơn: Trả lời YES: YES, Chủ ngữ + DID

    Trả lời NO: NO, Chủ ngữ + DIDN’T

    • Có thể thêm từ WH trước công thức trên để có câu hỏi WH với thì quá khứ đơn. – Thí dụ:
    • DID YOU DO THAT ? Có phải bạn đã làm điều đó? (Trả lời: YES, I DO hoặc NO, I DON’T)
    • WHAT DID YOU DO ? = Bạn đã làm gì?
    • Khi nào chúng ta sử dụng Thì Quá Khứ Đơn?

    – Khi muốn diễn tả hành động đã xảy ra xong trong quá khứ.

    • I LAST SAW HER AT HER HOUSE TWO MONTHS AGO = Lần cuối cùng tôi đã nhìn thấy cô ta ở nhà cô ta là cách đây 2 tháng)

    – Khi muốn diễn tả hành động đã xảy ra xong trong một giai đoạn nào đó trong quá khứ.

    • I LIVED IN CHINA FOR 6 MONTHS = Tôi đã sống ở Trung Quốc 6 tháng (đó là chuyện quá khứ, giờ tôi không sống ở TQ)

    * Trạng từ thường dùng cho Thì Quá Khứ Đơn:

    YESTERDAY = hôm qua

    LAST NIGHT = tối hôm qua

    LAST WEEK = tuần trước (có thể thay WEEK bằng MONTH (tháng), YEAR(năm), DECADE(thập niên), CENTURY…)

    TWO DAYS AGO = cách đây 2 ngày (có thể thay TWO DAYS bằng một ngữ danh từ về thời gian nào khác : AN HOUR AGO = Cách đây 1 tiếngđồng hồ, 300 YEARS AGO = cách đây 300 năm…)

    * Các động từ bất quy tắc thông dụng:

    Dạng nguyên mẫu Dạng quá khứ Dạng quá khứ hoàn
    thành
    awake = đánh thức awoke awoken
    be (xem bài độngừ TO BE) was, were been
    beat =đánh, thắng beat beaten
    become = trở thành became become
    begin = bắt đầu began begun
    bend = bẻ cong bent bent
    bet = cá, đánh cuộc bet bet
    bid =đấu giá bid bid
    bite = cắn bit bitten
    blow = thổi blew blown
    break = làm vỡ broke broken
    bring =đem lại brought brought
    broadcast = truyền hình, truyền thanh broadcast broadcast
    build = xây dựng built built
    burn = làm bỏng, đốt cháy burned/burnt burned/burnt
    buy = mua bought bought
    catch = bắt lấy caught caught
    choose = chọn chose chosen
    come =đến came come
    cost = tốn cost cost
    cut = cắt cut cut
    dig =đào (đào lổ) dug dug
    do = làm did done
    draw = rút ra drew drawn
    dream = mơ, mơ ước dreamed/dreamt dreamed/dreamt
    drive = lái xe 4 bánh trở lên drove driven
    drink = uống drank drunk
    eat = ăn ate eaten
    fall = rơi fell fallen
    feel = cảm thấy felt felt
    fight = chiến đấu fought fought
    find = tìm thấy, thấy cái gì đó như thế found found
    nào
    fly = bay flew flown
    forget = quên forgot forgotten
    forgive = tha thứ forgave forgiven
    freeze =đông lạnh, đông thành đá froze frozen
    get = lấy (tra từ điển thêm) got gotten
    give = cho gave given
    go =đi went gone
    grow = trưởng thành, trồng grew grown
    hang = treo hung hung
    have = có had had
    hear = nghe heard heard
    hide = giấu, trốn hid hidden
    hit =đánh hit hit
    hold = nắm, cầm, giữ held held
    hurt = làm tổn thương hurt hurt
    keep = giữ kept kept
    know = biết knew known
    lay =đặt, để, sắp đặt (tra từ điển thêm) laid laid
    lead = dẫn đầu, lãnh đạo led led
    learn = học, học được learned/learnt learned/learnt
    leave = rời khỏi left left
    lend = cho mượn lent lent
    let =để (để cho ai làm gì đó) let let
    lie = nói dối lay lain
    lose = mất, đánh mất, thua cuộc lost lost
    make = làm ra made made
    mean = muốn nói, có nghĩa là meant meant
    meet = gặp mặt met met
    pay = trả giá, trả tiền paid paid
    put = đặt,để (tra từ điển thêm) put put
    read =đọc read read
    ride = cưỡi, chạy xe 2 bánh rode ridden
    ring = reo, gọi điện thoại rang rung
    rise = mọc, lên cao rose risen
    run = chạy ran run
    say = nói said said
    see = thấy saw seen
    sell = bán sold sold
    send = gửi sent sent
    show = cho xem showed showed/shown
    shut =đóng shut shut
    sing = hát sang sung
    sit = ngồi sat sat
    sleep = ngủ slept slept
    speak = nói spoke spoken
    spend = xài, trải qua (kỳ nghỉ, quảng spent spent
    thời gian)
    stand =đứng stood stood
    swim = bơi, lội swam swum
    take = lấy, nhận (tra từ điển thêm) took taken
    teach= dạy taught taught
    tear = xé tore torn
    tell = cho ai biết told told
    think = nghĩ, suy nghĩ thought thought
    throw = quăng, vứt threw thrown
    understand = hiểu understood understood
    wake = thức dậy woke woken
    wear = mặc(quần áo),đội(nón), xức wore worn
    (nước hoa)
    win = chiến thắng won won
    write = viết wrote written

    THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN

    Thì tương lai đơn có lẽ là thì đơn giản và dễ hiểu nhất trong tiếng Anh.

    * Công thức thể khẳng định:

    Chủ ngữ + WILL + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ.

    • Viết tắt “Chủ ngữ + WILL”: + I WILL = I’LL
    • WE WILL = WE’LL
    • YOU WILL = YOU’LL
    • THEY WILL = THEY’LL
    • HE WILL = HE’LL
    • SHE WILL = SHE’LL
    • IT WILL = IT’LL

    – Thí dụ:

    • I WILL HELP YOU. = Tôi sẽ giúp bạn.
    • SHE WILL CALL YOU WHEN SHE ARRIVES. (Cô ấy sẽ gọi điện cho bạn khi cô ấy đến nơi).

    * Công thức thể phủ định:

    Chủ ngữ + WILL + NOT + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ.

    – Viết tắt

    • WILL NOT = WON’T – Nhấn mạnh phủ định:
    • Ta có thể thay NOT bằng NEVER để nhấn mạnh ý phủ định. – Thí dụ:
    • I WILL NOT HELP HIM AGAIN.= Tôi sẽ không giúp nó nữa.
    • I WILL NEVER HELP HIM AGAIN. = Tôi sẽ không bao giờ giúp nó nữa.

    * Công thức thể nghi vấn:

    WILL + Chủ ngữ + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ ?

    – Thí dụ:

    • WILL YOU BE AT THE PARTY TONIGHT? = Tối nay bạn sẽ có mặt ở buổi tiệc hay không?

    – Câu hỏi WH:

    + Ta chỉ cần thêm ừ WH trước công thức trên để đặt câu hỏi WH.

    WHEN WILL YOU GO BACK TO YOUR COUNTRY? = Khi nào bạn sẽ trở về nước?

    * Khi nào dùng thì tương lai đơn ?

    – Khi muốn diễn tả một hành động mà người nói quyết định thực hiện ngay khi nói.

    • I AM SO HUNGRY. I WILL MAKE MYSELF A SANDWICH. = Tôi đói bụng quá. Tôi sẽ tự đi làm cho mình cái bánh mì sandwich.

    – Khi muốn diễn tả một lời hứa

    • (I PROMISE) I WILL NOT TELL ANYONE ELSE ABOUT YOUR SECRET. = (Tôi hứa) tôi sẽ không nói cho ai biết về bí mật của bạn.
    • Khi muốn diễn tả một dự đoán về tương lai.
    • IT WILL RAIN TOMORROW. = Ngày mai trời sẽ mưa.

    * Lưu ý:

    • Trong một câu, nếu có mệnh đề phụ chỉ thời gian tương lai, mệnh đề phụ đó KHÔNG dùng thì tương lai đơn, chỉ dùng thì hiện tại đơn; trong mệnh đề chính ta mới có thể dùng thì tương lai đơn.
    • WHEN YOU COME HERE TOMORROW, WE WILL DISCUSS IT FURTHER. = Ngày mai khi bạn đến đây, chúng ta sẽ bàn thêm. (“Ngày mai khi bạn đến đây” là mệnh đề phụ chỉ thời gian, ta dùng thì hiện tại đơn, “chúng ta sẽ bàn thêm” là mệnh đề chính, ta dùng thì tương lai đơn)
    • Ngày xưa, khi học thì tương lai đơn, giáo viên sẽ dạy bạn về từ SHALL, rằng SHALL được dùng thay cho WILL khi chủ ngữ là I hoặc WE. Tuy nhiên, ngày nay, tất cả chủ ngữ đều dùng WILL. SHALL chỉ còn được dùng trong văn bản trang trọng như văn bản luật và các hợp đồng. Thậm chí, người ta còn đang muốn thay thế SHALL bằng WILL trong những văn bản trang trọng đó. Bạn chỉ cần nhớ một trường hợp duy nhất mà SHALL còn được dùng trong thực tế là:

    + SHALL WE GO NOW? = Bây giờ chúng ta đi chứ?

    Các cách diễn đạt quan hệ sở hữu

    Để diễn đạt quan hệ sở hữu, ta đã học tính từ sở hữu và đại từ sở hữu. Tuy nhiên, nhiều

    khi quan hệ s ở hữu không đơn giản chỉ là giữa các đạ i từ nhân xưng và danh từ mà nó còn có thể là giữa ngữ danh từ và danh từ. Bài này sẽ chỉ cho bạn thêm các cách còn lại để diễn đạt quan hệ sở hữu.

    Ngoài cách dùng tính từ sở hữu để diễn đạt quan hệ sở hữu, ta còn có các cách sau:

    * Cách thứ nhất: DÙNG OF

    • OF có nghĩa là CỦA khi được dùng để diễn đạt quan hệ sở hữu. (trong tiếng Việt, có thể không cần viết CỦA cũng có thể hiểu được, nhưng trong tiếng Anh phải có OF)
    • Khi dùng OF thì danh từ “bị” sở hữu đứng đầu rồi đến OF rồi mới đến danh từ chủ sở

    hữu

    • Ta thường dùng OF để diễn đạt quan hệ sở hữu khi danh từ “bị” sở hữu là danh từ trừu tượng
    • Thí dụ:
    • THE BEGINNING OF THE MOVIE = phần đầu của bộ phim (phần đầu bộ phim)
    • THE SIZE OF THE PORTRAIT = Kích thước của tấm chân dung.

    * Cách thứ hai: không cần dùng gì cả, chỉ cần sắp xếp hai danh từ cạnh nhau

    • Ta dùng cách sắp xếp hai danh từ cạnh nhau để diễn đạt quan hệ sở hữu khi cả hai danh từ này đều là danh từ cụ thể.
    • Để diễn đạt quan hệ sở hữu theo cách này thì thứ tự sắp xếp danh từ rất quan trọng:

    DANH TỪ CHỦ SỞ HỮU ĐỨNG TRƯỚC DANH TỪ “BỊ” SỞ HỮU.

    • Thí dụ:
    • THE CAR RADIO = Máy radio của xe hơi
    • THE TREE TRUNK = Thân của cây (thân cây)

    * Cách thứ ba: dùng Sở Hữu Cách với ‘S

    • Ta đã biết ‘S có thể là viết tắt của IS hoặc HAS. Giờ đây ta cần biết thêm ‘S ngay sau một danh từ có khi không phải là dạng viết tắt của ai mà nó là một phương cách để diễn đạt quan hệ sở hữu giữa hai (ngữ) danh từ.
    • Cách dùng ‘S để diễn đạt quan hệ sở hữu:

    + Thông thường, ta chọn cách dùng ‘S để diễn đạt quan hệ sở hữu khi hai (ngữ) danh từ

    nói về người hoặc con vật. Tuy nhiên, ‘S có thể dùng cho sự vật khi nó được nhân cách hóa (ta coi nó như con người) hoặc cho các đơn vị thời gian hoặc trong những câu thành ngữ.

    + Thí dụ:

    THE BOY’S HAT = cái nón cùa thằng nhỏ

    PETER’S CAR = Xe hơi của Peter

    THE EARTH’S SURFACE = Bề mặt của trái đất

    A DAY’S WORK = Công việc của một ngày

    – Vài điều cần lưu ý:

    + Khi dùng ‘S, ta phải theo thứ tự sau:

    Danh từ làm chủ sở hữu’S + Danh từ bị sở hữu

    • Nếu danh từ làm chủ sở hữu là một ngữ danh từ dài cũng không sao, cứ thêm ‘S ngay sau chữ cuối cùng trong ngữ danh từ đó, ví dụ:

    MY SISTER-IN-LAW’S CHILDREN = Những người con của chị dâu tôi (hoặc em dâu tôi vì sister có thể là chị gái hoặc em gái, brother có thể là anh trai hoặc em trai)

    • Nếu bản thân danh từ làm chủ sở hữu tận cùng bằng S rồi thì ta chỉ cần thêm ‘ đằng sau nó thôi, khỏi thêm S.

    THE STUDENTS’ BOOKS = những cuốn sách của các sinh viên/học sinh

    THE SMITHS’ HOUSE = Căn nhà của gia đình họ SMITH.

    DICKENS’ NOVELS = Những cuốn tiểu thuyết của ông DICKENS (tên ông ta có S đằng sau)

    Tương lai với GOING TO

    Để diễn đạt hành động trong tương lai, ta đã học thì tương lai đơn. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, ta c ần dùng cấu trúc TO BE + GOING TO. Trong bài này, ta sẽ học công thức và cách dùng cấu trúc rất phổ biến này.

    * Công thức thể khẳng định:

     

    Chủ ngữ + TO BE + GOING TO + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ.

    – Lưu ý:

    • TO BE phải được chia tương ứng với chủ ngữ (AM hay IS hay ARE)
    • GOING TO trong văn nói được rút gọn thành GONNA
    • I AM GOING TO SEE HER TONIGHT. = Tối nay tôi sẽ gặp cô ấy.
    • SHE IS GOING TO MAD AT ME. = Cô ta sẽ rất giận tôi.
    • IT IS GOING TO RAIN. = Trời sẽ mưa đây.
    • Cần phân biệt TO + GOING TO + Động từ nguyên mẫu với thì hiện tại tiếp diễn TO BE + Động từ nguyên mẫu thêm ING.

    I AM GOING TO GO TO SCHOOL = Tôi sẽ đi học.( Tương lai với GOING TO)

    I AM GOING TO SCHOOL = Tôi đang đi học (Thì hiện tại tiếp diễn)

    * Công thức thể phủ định:

    Chủ ngữ + TO BE + NOT + GOING TO + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ.

    – Lưu ý:

    • TO BE phải chia đúng theo chủ ngữ.
    • TO BE + NOT có thể viết tắt (xem lại bài về động từ TO BE nếu cần)
    • GOING TO có thể rút gọn thành GONNA trong văn nói.
    • I AM NOT GOING TO HELP HIM = Tôi sẽ không giúp nó.
    • THEY ARE NOT GOING TO LISTEN TO ME. = Họ sẽ không nghe tôi nói đâu.

    * Công thức thể nghi vấn:

    TO BE + Chủ ngữ + GOING TO + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ ?

    – Lưu ý:

    • TO BE chia tương ứng với chủ ngữ.
    • GOING TO có thể rút gọn thành GONNA trong văn nói.
    • Có thể thêm từ WH trước TO BE trong công thức trên để tạo ra câu hỏi WH. – Thí dụ:
    • ARE YOU GOING TO BE BACK BEFORE 10pm? = Bạn có về trước 10 giờ tối không?
    • WHAT ARE YOU GOING TO DO TONIGHT? = Tối nay bạn sẽ làm gì?

    * Khi nào ta dùng cấu trúc GOING TO:

    • Khi muốn diễn đạt kế hoạch, dự định cho tương lai mà ta đã có sẵn rồi. (Ở thì tương lai đơn với WILL, người nói ra quyết định sẽ làm ngay khi nói)
    • WE ARE GOING TO CELEBRATE HIS BIRTHDAY THIS WEEKEND. = Chúng ta sẽ tổ chức ăn mừng sinh nhật của cậu ấy vào cuối tuần này.
    • Khi muốn tiên đoán một hành động sẽ xảy ra dựa trên bằng chứng trong hiện tại (Thì tương lai đơn dự đoán mang tính chủ quan hơn, không dựa vào bằng chứng cụ thể, chắc chắn như Tương lai với GOING TO)
    • LOOK AT THOSE CLOUDS! IT IS GOING TO RAIN. = Nhìn những đám mây đó kìa. Trời sẽ mưa đây

    SO SÁNH HƠN

    Trong bài này, chúng ta sẽ học cách so sánh hơn (A…hơn B).

    * Thế nào là so sánh hơn?

    • So sánh hơn là cấu trúc so sánh giữa hai chủ thể.
    • Khi trong một câu nói có hàm ý so sánh, miễn có chữ “HƠN’ thì đó là so sánh hơn, dù ý nghĩa so sánh có thể là thua, kém.
    • HE HAS LESS MONEY THAN I. = Anh ấy có ít tiền hơn tôi.
    • SHE IS LESS ATTRACTIVE THAN MY WIFE. = Cô ấy kém quyến rũ hơn so với vợ

    tôi.

    • Công thức cấu trúc so sánh hơn: khi so sánh, ta thường đem tính từ hoặc trạng từ ra làm đối tượng xem xét.

     

    • Công thức với tính từ/trạng từ ngắn: tính từ/trạng từ ngắn là tính từ/trạng từ có một âm. Tính từ/trạng từ có hai âm tiết nhưng tận cùng bằng Y cũng được xem là tính từ /trạng từ ngắn.

    TÍNH TỪ/TRẠNG TỪ NGẮN THÊM ER + THAN

    – Thí dụ:

    • VIETNAM IS RICHER THAN CAMBODIA. = Việt Nam giàu hơn Campuchia.
    • I AM TALLER THAN HE. = Tôi cao hơn anh ta.
    • I RUN FASTER THAN HE.

    – Lưu ý:

    • Nếu tính từ ngắn tận cùng bằng Y, đổi Y thành I rồi mới thêm ER: HAPPY –>

    HAPPIER

    • Nếu tính từ ngắn tận cùng bằng E, ta chỉ cần thêm R thôi. LATE -> LATER
    • Nếu tính từ ngắn tận cùng bằng 1 PHỤ ÂM + 1 NGUYÊN ÂM + 1 PHỤ ÂM, ta viết PHỤ ÂM CUỐI thêm 1 lần rồi mới thêm ER. BIG –> BIGGER,
    • Công thức với tính từ/trạng từ lên hoặc tính từ /trạng từ có hai âm

    dài: tính từ/trạng t ừ dài là tính từ có ba âm tiết trở tiết không tận cùng bằng Y.

    MORE + TÍNH TỪ/TRẠNG TỪ DÀI + THAN

    – Thí dụ:

    • SHE IS MORE ATTRACTIVE THAN HIS WIFE. = Cô ấy có sức cuốn hút hơn vợ anh ta.
    • I AM NOT MORE INTELLIGENT THAN YOU ARE. I JUST WORK HARDER THAN YOU. = Tôi không có thông minh hơn bạn. Tôi chỉ siêng năng hơn bạn thôi.

    ** Ngoại lệ:

    – GOOD –> BETTER

    • WELL –> BETTER
    • BAD –> WORSE
    • MANY –> MORE
    • MUCH –> MORE
    • LITTLE –> LESS
    • FAR –> FARTHER/FURTHER (FARTHER dùng khi nói về khoảng cách cụ thể, FURTHER dùng để nói về khoảng cách trừu tượng)
    • QUIET –> QUIETER hoặc MORE QUIETđều được
    • CLEVER –> CLEVERER hoặc MORE CLEVER đều được
    • NARROW –> NARROWER hoặc MORE NARROW đều được
    • SIMPLE –> SIMPLER hoặc MORE SIMPLE đều được
    • Khi đối tượng đem ra so sánh là danh từ, ta có công thức : MORE hoặc LESS + DANH TỪ + THAN
    • Dùng MORE khi muốn nói nhiều…hơn
    • Dùng LESS khi muốn nói ít…hơn
    • Nếu danh từ là danh từ đếm được, nó phải ở dạng số nhiều.
    • Thí dụ:
    • I HAVE MORE MONEY THAN YOU. = Tôi có nhiều tiền hơn anh.
    • YOU HAVE LESS MONEY THAN I.
    • SHE HAS MORE CHILDREN THAN I. = Cô ta có nhiều con hơn tôi.
    • Khi ý nghĩa so sánh là “A kém… hơn B, ta chỉ việc thay MORE bằng LESS, ta có:

    LESS + TÍNH TỪ/TRẠNG TỪ + THAN

    – Thí dụ:

    • I EAT LESS THAN HE DOES. = Tôi ăn ít hơn nó.
    • SILVER IS LESS EXPENSIVE THAN GOLD. = Bạc thì ít đắt tiền hơn vàng.

    ** Lưu ý:

    • Ở tất cả mọi trường hợp, đại từ nhân xưng liền sau THAN phải là đại từ chủ ngữ. Trong văn nói, ta có thể dùng đại từ tân ngữ ngay sau THAN nhưng tốt hơn vẫn nên dùng đại từ chủ ngữ.

    + HE IS RICHER THAN I. (có thể nói HE IS RICHER THAN ME trong văn nói)

    • Ở vế liền sau THAN, ta không bao giờ lập lại vị ngữ có ở vế trước THAN, Nếu muốn rõ nghĩa, ta chỉ cần dùng TRỢ ĐỘNG TỪ tương ứng. Với động từ TO BE, vế sau THAN có thể lập lại TO BE tương ứng, nhưng điều này cũng không bắt buộc.
    • Thí dụ:
    • HE IS RICHER THAN I. (ta có thể lập lại TO BE sao cho tương ứng: HE IS RICHER THAN I AM)
    • I WORK HARDER THAN YOU. (ta có thể dùng trợ động từ tương ứng ở vế sau

    THAN: I WORK HARDER THAN YOU DO.)

    • SHE RUNS FASTER THAN HE (ta có thể dùng trợ động từ tương ứng ở vế sau

    THAN: SHE RUNS FASTER THAN HE DOES).

    • HE MADE MORE MONEY THAN I. = Anh ấy đã kiếm được nhiều tiền hơn tôi (ta có thể dùng trợ động từ tương ứng ở vế sau THAN: HE MADE MORE MONEY THAN I DID, tuyệt đối không bao giờ nói HE MADE MORE MONEY THAN I MADE MONEY)

    SO SÁNH BẰNG

    Cấu trúc so sánh bằng được dùng để thể hiện sự giống nhau hoặc không giống nhau về mặt nào đó khi đem hai chủ thể ra so sánh.

    * Cấu trúc so sánh bằng với tính từ hoặc trạng từ:

    AS + TÍNH TỪ/TRẠNG TỪ + AS

    • Thí dụ:
    • YOUR HANDS ARE AS COLD AS ICE. = Hai tay của bạn lạnh như nước đá vậy!
    • HE IS AS TALL AS HIS FATHER. = Anh ta cao bằng bố anh ta.
    • HE DOESN’T RUN AS FAST AS I DO. = Nó chạy không nhanh bằng tôi. – Lưu ý:
    • Để diễn đạt thêm các mức độ khác nhau của sự so sánh, ta có thể thêm một trạng từ trước từ AS đầu tiên, thí dụ:

    JUST = vừa (bằng), chính xác

    NEARLY = gần như

    HALF = phân nửa

    TWICE = gấpđôi

    THREE TIMES = ba lần

    • Khi muốn so sánh bằng với danh từ, ta dùng AS MANY…AS hoặc AS MUCH…AS

     

    • …AS MANY + DANH TỪ ĐẾM ĐƯỢC + AS…

    – Thí dụ:

    • I WORK AS MANY HOURS AS HE DOES. = Tôi làm việc số giờ bằng với anh ta. – … AS MUCH + DANH TỪ KHÔNG ĐẾM ĐƯỢC + AS…

    – Thí dụ:

    • I DON’T MAKE AS MUCH MONEY AS HE DOES. = Tôi không kiếm được nhiều tiền bằng anh ta.

    SO SÁNH NHẤT

    So sánh nhất là cấu trúc ta dùng khi cần so sánh một chủ thể với toàn bộ nhóm, tập thể mà chủ thể có trong đó.

    • Cấu trúc so sánh nhất với tính từ/trạng từ từ/trạng từ có một âm tiết. Tính từ/trạng từ hai tính từ/trạng từ ngắn trong cấu trúc này.

    ngắn: Tính từ hoặc trạng từ ngắn là tính âm tiết tận cùng bằng Y cũng được xem là

    THE + TÍNH TỪ/TRẠNG TỪ NGẮN THÊM EST.

    – Thí dụ:

    • HE IS THE SMARTEST IN HIS CLASS. = Anh ấy thông minh nhất lớp.
    • THIS BOOK IS THE CHEAPEST I CAN FIND. = Cuốn sách này là cuốn rẻ nhất mà tôi có thể tìm thấy.
    • HE RUNS THE FASTEST. = Anh ta chạy nhanh nhất.

    – Lưu ý:

    + Khi tính từ ngắn tận cùng bằng Y, ta đổi Y thành I rồi mới thêm EST

    HAPPY          –>THE HAPPIEST

    CRAZY          –> THE CRAZIEST

    FUNNY         –> THE FUNNIEST

    • Khi tính từ ngắn tận cùng bằng 1 PHỤ ÂM + 1 NGUYÊN ÂM + 1 PHỤ ÂM: ta viết phụ âm cuối cùng thêm 1 lần rồi mời thêm EST

    BIG

    –> THE BIGGEST

    HOT

    –> THE HOTTEST

    SMALL –> THE SMALLEST

    • Cấu trúc so sánh nhất với tính từ/trạng từ dài: Tính từ/trạng từ dài là tính từ/trạng từ có hai âm tiết trở lên.

    THE + MOST + TÍNH TỪ/TRẠNG TỪ DÀI

    • YOU ARE THE MOST BEAUTIFUL LADY I HAVE EVER MET. = Em là người phụ nữ đẹp nhất mà anh từng gặp từ trước đến nay.
    • LONDON IS THE MOST EXPENSIVE CITY IN ENGLAND. = Luân Đôn là thành phố đắt đỏ nhất nước Anh.
    • Ngoại lệ: một số tính từ/trạng từ khi sử dụng trong cấu trúc so sánh nhất có dạng đặc biệt, không theo công thức trên đây, bắt buộc ta phải nhớ nằm lòng:
    TÍNH TỪ/TRẠNG TỪ DẠNG SO SÁNH NHẤT
    BAD THE WORST
    GOOD THE BEST
    WELL THE BEST
    MANY THE MOST
    MUCH THE MOST
    – Thí dụ:
    • IT WAS THE WORST DAY IN MY LIFE. = Ngày đó là cái ngày tồi tệ nhất trong đời tôi.
    • HE IS THE BEST TEACHER I HAVE EVER HAD. = Ông ấy là người thầy tốt nhất mà tôi từng có.
    • THESE PANTS FIT ME THE BEST. = Quần này vừa vặn với tôi nhất.
    • WHO HAS THE MOST MONEY IN THE WORLD? = Ai có nhiều tiền nhất trên thế giới?

    CÂU ĐIỀU KIỆN

    LOẠI 0

    Cấu trúc câu điều kiện loạ i 0 dùng để di ễn đạt những sự thật tổng quan, những dữ kiện khoa học luôn luôn xả y ra với một điều kiện nhất định. Ta còn có thể gọi câu điều kiện loại 0 là câu đi ều kiện hiện tại luôn có thật. Trong một câu điều kiện luôn có hai mệnh đề: mệnh đề NẾU và mệnh đề chính.

    * Công thức câu điều kiện loại 0:

    IF + Chủ ngữ 1 + Động t ừ chia ở thì hiện tại đơn +Bổ ngữ, Chủ ngữ 2 + Động từ chia ở thì hiện tại đơn + Bổ ngữ (nếu có).

    • Nói cách khác, ở câu điều kiện loại 0, cả hai mệnh đề IF (NẾU) và mệnh đề chính đều sử dụng thì hiện tại đơn.
    • Chủ ngữ 1 và chủ ngữ 2 có thể trùng nhau.
    • Bổ ngữ có thể không có, tùy ý nghĩa của câu.
    • Mệnh đề IF và mệnh đề chính có thể đứng trước hay sau đều được.
    • Thí dụ:
    • IF YOU EXPOSE PHOSPORUS TO AIR, IT BURNS. = Nếu bạn để phốt-pho ra ngoài không khí, nó sẽ cháy.
    • PHOSPHORUS BURNS IF YOU EXPOSE IT TO AIR. = Phốt-pho sẽ cháy nếu bạn để nó ra ngoài không khí.
    • IF YOU HEAT ICE, IT MELTS. = Nếu bạn làm nóng nước đá, nó sẽ tan ra.

    CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 1

    Câu điều kiện loại 1 còn có thể được gọi là câu điều kiện hiện tại có thể có thật.

    Ta sử dụng câu đi ều kiện loạ i 1để đặt ra một điều kiện có thể thực hiện được trong hiện tại và nêu kết quả có thể xảy ra.

    * Công thức câu điều kiện loại 1:

    IF + Chủ ngữ 1 + Động từ chia ở thì hiện tại đơn + Bổ ngữ, Chủ ngữ 2 + WILL + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ (nếu có).

    • Nói cách khác, ở câu điều kiện loại 1, mệnh đề IF dùng thì hiện tại đơn, mệnh đề chính dùng thì tương lai đơn.
    • Chủ ngữ 1 và chủ ngữ 2 có thể trùng nhau.
    • Bổ ngữ có thể không có, tùy ý nghĩa của câu.
    • Mệnh đề IF và mệnh đề chính có thể đứng trước hay sau đều được.
    • Thí dụ:
    • IF I HAVE THE MONEY, I WILL BUY THAT LCD MONITOR. = Nếu tôi cóđủ tiền, tôi sẽ mua cái màn hình LCD đó.
    • I WILL BE SAD IF YOU LEAVE. = Anh sẽ buồn nếu em bỏ đi.

    CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 2

    Câu đi ều kiện loại 2 là cấu trúc dùng để đặt ra một điều kiện không có thật trong hiện tại và nêu kết quả của nó. Đương nhiên, kết quả xả y ra theo một điề u kiệ n không có thật cũng chỉ là một kết quả tưởng tượng. Ta còn có thể gọi câu điều kiện loại 2 là câu điều kiện hiện tại không thật.

    * Công thức câu điều kiện loại 2:

    IF + Chủ ngữ 1 + Động từ chia ở thì quá khứ đơn + Bổ ngữ, Chủ ngữ 2 + WOULD/ COULD + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ

    • Nói cách khác, ở câu điều kiện loại 2, mệnh đề IF dùng thì quá khứ đơn, mệnh đề chính dùng động từ khiếm khuyết WOULD hoặc COULD.

    * Lưu ý:

    • Ở mệnh đề IF, nếu động từ là TO BE thì ta dùng WERE cho tất cả các chủ ngữ.
    • WOULD = sẽ (dạng quá khứ của WILL)
    • COULD = có thể (dạng quá khứ của CAN)

    – Thí dụ:

    • IF I WERE YOU, I WOULD GET A DIVORCE. = Nếu tôi là bạn, tôi sẽ nộp đơn ly

    dị.

    • IF DOGS HAD WINGS, THEY WOULD BE ABLE TO FLY. = Nếu chó có cánh, chúng sẽ biết bay.

    CÂU ĐIỀU KIỆN

    LOẠI 3

    Câu điều kiện loại 3 còn có thể được gọi là câu điều kiện quá khứ không thật.

    Cấu trúc này được dùng khi ta muốn đặt một giả thiết ngược lại với điều gì đó đã xảy ra trong quá khứ.

    * Công thức câu điều kiện loại 3:

    IF + Chủ ngữ 1 + Động t ừ chia ở thì quá khứ hoàn thành + Bổ ngữ, Chủ ngữ 2 + WOULD/COULD HAVE + PP.

    • Nói cách khác, ở câu điều kiện loại 3, mệnh đề IF dùng thì quá khứ hoàn thành, mệnh đề chính dùng công thức WOULD hoặc COULD + HAVE + PP.

    * Lưu ý:

    • PP là dạng quá khứ hoàn thành của động từ. Ở động từ bất quy tắc, đó chính là cột thứ 3 trong bảng động từ bất quy tắc. Ở động từ có quy tắc, đó chính là động từ nguyên mẫu thêm ED.
    • Bổ ngữ có thể không có, tùyý nghĩa của câu.
    • Chủ ngử 1 và chủ ngữ 2 có thể trùng nhau.
    • Mệnh đề IF có thể đứng trước hoặc sau mệnh đề chính.

    THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH

    Đây là thì tương đối khó và đòi h ỏi bạn bạn học thuộc lòng càng nhiều từ càng tốt trong bảng động từ bất quy tắc. Nói thì này khó vì khái niệm của nó xa lạ với ngườ i Việ t Nam chúng ta. Thật ra ta có thể hiểu thì quá khứ hoàn thành một cách rất đơn giản như sau:

    • Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác và cả hai hành động này đều đã xảy ra trong quá khứ. Hành động nào xảy ra trước thì dùng thì quá khứ hoàn thành. Hành động xảy ra sau thì dùng thì quá khứ đơn.
    • Công thức thì quá khứ hoàn thành:
    • Công thức thể khẳng định:

    Chủ ngữ + HAD + Dạng quá khứ hoàn thành của động từ + Bổ ngữ (nếu có).

    – Lưu ý:

    + Dạng quá khứ hoàn thành của động từ thông thường là động từ nguyên mẫu thêm ED.

    Đối với động từ bất quy tắc thì ta phải dùng cột 3 của bảng động từ bất quy tắc.

    – Thí dụ:

    • I HAD EATEN BEFORE I CAME HERE. = Tôi đã ăn trước khi đến đây. ** Công thức thể phủ định:

    Chủ ngữ + HAD + NOT + Dạng quá khứ hoàn thành của động từ + Bổ ngữ (nếu có). – Lưu ý:

    • HAD NOT có thể viết tắt là HADN’T

    – Thí dụ:

    • SHE HADN’T PREPARED FOR THE EXAM BUT SHE STILL PASSED. = Cô ta đã không có chuẩn bị cho kỳ thi nhưng cô ta vẫn đậu.

    ** Công thức thể nghi vấn:

    HAD + Chủ ngữ + Dạng quá khứ hoàn thành của động từ + Bổ ngữ (nếu có) ?

    – Thí dụ:

    • HAD YOU LOCKED THE DOOR BEFORE YOU LEFT THE HOUSE? = Bạn đã khóa cửa trước khi rời khỏi nhà chứ?

    THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN

    Tên gọi của thì này có lẽ cũng gợ i ý cho bạ n cách dùng của nó. Thì này được dùng để diễn tả một hành động đang diễn ra tại một thời điểm nhất định trong quá khứ.

    * Công thức thể khẳng định:

    Chủ ngữ + TO BE Ở DẠNG QUÁ KHỨ + Động từ nguyên mẫu thêm ING + Bổ ngữ (nếu có).

    – Lưu ý:

    • TO BE ở dạng quá khứ chỉ có 2 biến thể WAS và WERE, tùy theo chủ ngữ mà dùng WAS hay WERE.
    • WAS được dùng cho chủ ngữ là I, HE, SHE, IT hoặc bất cứ chủ ngữ số ít nào
    • WERE được dùng cho chủ ngữ là WE, YOU, THEY hoặc bất cứ chủ ngữ số nhiều nào.

    – Thí dụ:

    • I WAS WATCHING TV WHEN YOU CALLED. = Lúc bạn gọi điện thoại đến, tôi đang xem Tivi.
    • WHEN THEY WERE PLAYING SOCCER, IT STARTED TO RAIN. = Họ đang đá bóng thì trời bắt đầu mưa.

    * Công thức thể phủ định: THÊM NOT sau TO BE ở công thức thể khẳng định.

    – Viết tắt:

    • WAS NOT = WASN’T
    • WERE NOT = WEREN’T – Thí dụ:
    • I WAS NOT SLEEPING. I WAS HAVING MY EYES CLOSE TO RELAX. = Lúc đó tôi đâu có ngủ, tôi nhắm mắt để thư giãn.

    * Công thức thể nghi vấn: Đem TO BE ra trước chủ ngữ.

    • Có thể thêm từ WH trước TO BE để tạo ra câu hỏi WH.
    • Thí dụ:
    • WHAT WERE YOU DOING AT 10 O’CLOCK LAST NIGHT? = Tối qua lúc 10 giờ anh đang làm gì?

    * Khi nào ta dùng thì quá khứ tiếp diễn?

    – Để diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ.

    • SHE WAS TAKING A SHOWER WHEN THE BUGLAR BROKE IN. = Lúc tên trộm đột nhập vào nhà, bà ta đang tắm.

    – Khi diễn tả hai hoặc nhiều hơn hai hành động đang xảy ra cùng lúc trong quá khứ.

    • THE BOY WAS DOING HIS HOMEWORK WHILE HIS PARENTS WERE WATCHING TV. = Cậu bé đang làm bài tập trong khi bố mẹ cậu ta đang xem Tivi.

    – Khi muốn diễn tả một hành động đang xảy ra thì có hành động khác xảy đến. hành động

    đang xảy ra dùng thì quá kh ứ tiếp di ễn, hành động xảy đến có thể cắt ngang hành động đang xảy ra được chia ở thì quá khứ đơn.

    • HE STOOD UP AND LEFT THE ROOM WHEN THE PROFESSOR WAS GIVING A LECTURE. = Lúc giáo sư đang giảng bài thì anh ta đứng dậy và rời khỏi phòng.

    Cấu trúc HAVE SOMEONE DO SOMETHING

    Đây là một cấu trúc đơn giản, hữu dụng và rất thường dùng để diễn đạt ý “Ai nhờ ai làm việc gì”.

    Bạn cầ n lưu ý là trong tiếng Việt, có rất nhiều việc ta nhờ người khác làm nhưng ta không nói chính xác như vậy, thí dụ:

    Ngày mai tôi đi hớt tóc. (Bạn không tự hớt tóc mà bạn nhờ thợ hớt tóc cho mình, đúng không?)

    Xe anh dơ rồi, anh đi rửa xe đi! (Người nói thật sự có ý bảo bạn đi ra tiệm rửa xe, nhờ thợ rửa xe rửa giùm, không phải bảo bạn tự rửa).

    Tóm lại, với những trường hợp giống như trên, ta cần dùng cấu trúc được giới thiệu ở bài này.

    * Công thức cấu trúc:

    Chủ ngữ + HAVE + Đại từ tân ngữ hoặc danh từ + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ .

    – Lưu ý:

    • Tùy hoàn cảnh nói, HAVE phải được chia theo đúng thì. Nếu cần, bạn xem lại bài học về tất cả các thì trong tiếng Anh.
    • Danh từ: nếu không dùng đại từ tân ngữ, bạn có thể thay danh từ riêng chỉ tên người vào chỗ này (Peter, Tom, John…) hoặc ngữ danh từ chỉ nghề nghiệp (my lawyer, my doctor…)
    • Động từ nguyên mẫu: là động từ chỉ hành động được nhờ làm trong câu nói này.

    * Ta dùng công thức này khi ta cần nói rõ người được nhờ làm là ai.

    – Thí dụ:

    + I HAD MY ASSISTANT TYPE THE REPORT. = Tôi đã nhờ trợ lý riêng đánh máy

    bản báo cáo.

    • I’LL HAVE MY LAWYER LOOK INTO IT. = Tôi sẽ nhờ luật sư của tôi xem xét vấn đề này.
    • MY COMPUTER BROKE DOWN. MY BROTHER IS A COMPUTER TECHNICIAN. I’LL HAVE HIM FIX IT. = Máy vi tính tôi đã bị hư. Em trai tôi là kỹ thuật viên máy tính. Tôi sẽ nhờ nó sửa giùm.

    * Công thức cấu trúc ở thể bị động:

    Chủ ngữ + HAVE + Bổ ngữ + Động từ ở dạng quá khứ hoàn thành.

    – Lưu ý:

    • HAVE phải được chia đúng thì
    • Bổ ngữ là cái được làm, cái được xử lý
    • Động từ ở dạng quá khứ hoàn thành là động từ nguyên mẫu thêm ED đối với động từ có quy tắc, đối với động từ bất quy tắc, dạng quá khứ hoàn thành chính là dạng ở cột thứ ba trong bảng động từ bất quy tắc.
    • Ta thường dùng cấu trúc thể bị động này hơn vì thường thì người được nhờ làm không cần được nhắc tới người nghe cũng hiểu ( thí dụ: đi hớt tóc thì dĩ nhiên người

    được bạn nhờ hớt tóc phải là người thợ hớt tóc)

    – Thí dụ:

    • I HAD MY HAIR CUT YESTERDAY. = Hôm qua tôi đã đi hớt tóc. (động từ CUT ở ba dạng- nguyên mẫu, quá khứ, quá khứ hoàn thành- đều như nhau CUT – CUT – CUT)
    • I’M GOING TO HAVE MY CAR FIXED TOMORROW. = Ngày mai tôi sẽ đem xe hơi đi sửa.

    ĐỘNG TỪ KHIẾM KHUYẾT

    Trang 1 / 8

    Động từ khiế m khuyết là những động từ đặc biệt. Chúng được gọi là “khiếm khuyết” vì chúng không có đầ y đủ tất cả các biến thể ở tất cả các thì và bản thân chúng cùng với chủ ngữ không thể tạ o ra một câu hoàn chỉnh mà cần phải có một động từ chính (trừ một số trường hợp ngoại lệ).

    Động từ khiếm khuyết tất cả gồm có: SHALL, WILL, WOULD, CAN, COULD, MAY,

    MIGHT, SHOULD, MUST, OUGHT TO. T ất cả các động từ khi ếm khuyết phải đi với động từ NGUYÊN MẪU. Sau đây, chúng ta s ẽ học từng động từ một về cách dùng cũng như những điều cần lưu ý của chúng. SHALL và WILL đã được giải thích trong bài về

    THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN .

    CAN

    • Thể khẳng định:

    Chủ ngữ + CAN + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ (nếu có)

    • HE CAN SPEAK ENGLISH AND CHINESE. = Anh ta có thể nói tiếng Anh và tiếng Trung Quốc.
    • Thể phủ định:

    Chủ ngữ + CANNOT + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ (nếu có)

    • Lưu ý là CANNOT ta phải viết dính liền nhau.
    • CANNOT viết tắt là CAN’T
    • Thể nghi vấn:

    CAN + Chủ ngữ + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ (nếu có)?

    • CAN YOU SPEAK RUSSIAN? = Bạn có thể nói tiếng Nga không? – Câu hỏi WH với CAN:

    Từ WH + CAN + Chủ ngữ + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ (nếu có)?

    • WHAT CAN YOU DO? Bạn có thể làm gì?

    – Dùng để diễn tả khả năng của chủ ngữ

    + I CAN SWIM. = Tôi có thể bơi. = Tôi biết bơi

    – Dùng để diễn tả khả năng một hành động, sự việc có thể xảy ra hay không

    + I THINK SO, BUT I CAN BE WRONG. = Tôi nghĩ như vậy, nhưng mà tôi có thể sai.

    • Dùng để xin phép, yêu cầu giữa hai người quen thân, không khách sáo, trang trọng bằng COULD hoặc MAY
    • CAN I BORROW YOUR CAR TONIGHT? = Tối nay tôi có thể mượn xe hơi của anh

    được không?

    Trang tiếp theo ta sẽ học động từ khiếm khuyết COULD

    Động từ WISH, một dạng câu điều kiện

    Khi đặt câu WISH với ý nghĩa ao ước một điều gì đó, ta cần nhớ 2 loại như sau:

    WISH loại 1: Ước về điều gì đó trái ngược với sự thật trong hiện tại.

    * Công thức:

    Mệnh đề WISH chia ở thì hiện tại đơn + Mệnh đề chính chia ở thì quá khứ đơn

    • Lưu ý:

    – Với động từ TO BE, trong văn nói có thể dùng WAS cho ngôi thứ ba số ít và cho I, nhưng trong v ăn viết, phải dùng WERE cho tất cả chủ ngữ, không phân biệt ngôi, không phân biệt số ít hay số nhiều.

    * Thí dụ:

    I WISH I HAD A NICE HOUSE. = Tôi ước gì tôi có một căn nhà đẹp,

    SHE WISHES SHE WERE THE MOST BEAUTIFUL LADY IN VIETNAM. = Cô ấy ước gì cô ấy là người phụ nữ đẹp nhất Việt Nam.

    I WISH I WERE THE PRIME MINISTER. = Tôi ước gì tôi là thủ tướng.

    WISH loại 2: Ước về điều gì đó trái ngược với sự thật trong quá khứ

    * Công thức:

    Mệnh đề WISH chia ở thì hiện tại đơn + Mệnh đề chính chia ở thì quá khứ hòan thành

    * Thí dụ:

     

    I WISH I HAD PASSED THAT EXAM. = Tôi ước gì tôi đã đậu trong kỳ thi đó.

    SHE WISHES SHE HAD SOLD ALL HER STOCKS BEFORE THE MARKET WENT DOWN.= Cô ta ước gì mình đã bán tất cả các cổ phiếu trước khi thị trường xuống giá.

    THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

    Giống như thì hiệ n tài hoàn thành , thì hi ện tạ i hoàn thành tiếp diễn cũng diễn tả một hành động đã bắt đầu ở quá khứ, tiếp tục đến hiện tại và có thể tiếp t ục đến tương lai. Tuy nhiên, thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn có khác ở chỗ nó nhấn mạnh tính liên tục của hành động.

    Sau đây là công thức của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:

    * Công thức:

    Chủ ngữ + HAVE hoặc HAS + BEEN + Động từ nguyên mẫu thêm ING.

    • Thí dụ:

     

    • I HAVE BEEN WAITING FOR YOU SINCE EARLY MORNING. = Anh đã đợi em từ sáng sớm đến giờ.
    • THE TELEPHONE HAS BEEN RINGING FOR TWO MINUTES. = Điện thoại đã reo hai phút rồi. (và còn reo nữa)

    * Lưu ý:

    • Khi chủ ngữ là HE, SHE, IT hoặc là ngôi thứ 3 số ít nói chung, ta dùng HAS.
    • Khi chủ ngữ là I, WE, YOU, THEY hoặc là ngôi thứ 3 số nhiều nói chung, ta dùng HAVE.

    THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

    Giống như thì quá khứ hoàn thành , thì quá khứ hoàn thành tiếp di ễn dùng để diễn đạt hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Điểm khác biệt là thì quá khứ hoàn thành tiếp di ễn nhấn mạnh tính liên tục của hành động hoặc nhấn mạnh rằng hành động xảy ra trước hành động khác trong quá khứ vẫn tiếp tục xảy ra sau khi hành động sau đã xảy ra.

    Sau đây là công thức của thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn:

    * Công thức:

    – Thể khẳng định:

    Chủ ngữ + HAD + BEEN + Động từ nguyên mẫu thêm ING.

    – Thí dụ:

    • THIS MORNING, WHEN I GOT UP, IT HAD BEEN RAINING. = Sáng nay, khi tôi thức dậy, trời đã mưa. (dậy rồi mà trời vẫn còn đang mưa)

    Thể phủ định: Thêm NOT sau HAD

    Chủ ngữ + HAD NOT + BEEN + Động từ nguyên mẫu thêm ING.

    + HAD NOT viết gọn là HADN’T

    Thể nghi vấn:đem HAD ra trước chủ ngữ

    HAD + Chủ ngữ + Động từ nguyên mẫu thêm ING?

    CÂU HỎI ĐUÔI (TAG – QUESTIONS)

    Câu hỏi đuôi là một dạng câu hỏi rất thông dụng trong tiếng Anh. Mặc dù câu trả l ời cho câu hỏi đuôi cũng giống như câu trả lời cho câu hỏi YES-NO, nhưng câu hỏi đuôi có sắc thái ý nghĩa riêng biệt.

    Câu hỏi đuôi được thành lập sau một câu nói khẳng định hoặc phủ định, được ngăn cách

    bằng dấu phẩy (,) vì vậy người đặt câu hỏi đã có thông tin về câu trả lời. Tuy nhiên,

    thường thì người hỏi không chắc chắn lắm về thông tin này. Nếu người hỏi chắc chắn, tự

    tin rằng mình đã có thông tin về câu trả lời nhưng vẫn hỏi thì khi chấm dứt câu hỏi đuôi,

    người hỏi sẽ lên giọng.

    Sau đây là cách thành lập câu hỏi đuôi cho các tất cả các thì ta đã học:

    * Nguyên tắc chung khi lập câu hỏi đuôi:

    • Nếu câu nói trước dấu phẩy là câu khẳng định, câu hỏi đuôi phải ở thể phủ định.
    • Nếu câu nói trước dấu phẩy là câu phủ định, câu hỏi đuôi phải ở thể khẳng định

    * Cấu tạo của câu hỏi đuôi:

     

    • Câu hỏi đuôi gồm một trợ động từ tương ứng với thì được dùng trong câu nói trước dấu phầy, có NOT hoặc không có NOT và một đại từ nhân xưng tương ứng với chủ ngữ của câu nói trước dấu phẩy.

    * Thí dụ:

    • YOU ARE AFRAID, AREN’T YOU? (Anh đang sợ, đúng không?)
    • YOU DIDN’T DO YOUR HOMEWORK, DID YOU? (Bạn đã không làm bài tập nhà, đúng không?)

    * Cách thành lập câu hỏi đuôi cho các tất cả các thì ta đã học:

    1. Hiện tại đơn với TO BE:
    • HE IS HANDSOME, ISN’T HE? = Anh ấy đẹp trai, đúng không?
    • YOU ARE WORRIED, AREN’T YOU? = Bạn đang lo lắng, phải không?
    • Đặc biệt với I AM…, câu hỏi đuôi phải là AREN’T I:

    + I AM RIGHT, AREN’T I?

    • Với I AM NOT, câu hỏi đuôi sẽ là AM I như quy tắc.

    + I AM NOT GUILTY, AM I?

    1. Hiện tại đơn động từ thường: mượn trợ động từ DO hoặc DOES tùy theo chủ ngữ (xem lại bài Thì hiện tại đơn với động từ thường nếu cần)
    • THEY LIKE ME, DON’T THEY?
    • SHE LOVES YOU, DOESN’T SHE?
    1. Thì quá khứ đơn với động từ thường: mượn trợ động từ DID, quá khứđơn với TO BE: WAS hoặc WERE:
    • YOU LIED TO ME, DIDN’T YOU?
    • HE DIDN’T COME HERE, DID HE?
    • HE WAS FRIENDLY, WASN’T HE?
    1. Thì hiện tại hoàn thành hoặc hiện tại hoàn thành tiếp diễn: mượn trợ động từ HAVE hoặc HAS
    • THEY HAVE LEFT, HAVEN’T THEY?
    • THE RAIN HAS STOPPED, HASN’T IT?
    1. Thì quá khứ hoàn thành hoặc quá khứ hoàn thành tiếp diễn: mượn trợ động từ HAD:

    – HE HADN’T MET YOU BEFORE, HAD HE?

    1. Thì tương lai đơn:
    • IT WILL RAIN, WON’T IT?
    • YOUR GIRLFRIEND WILL COME TO THE PARTY, WON’T SHE?
    • Những trường hợp đặc biệt cần lưu ý:

     

    • USED TO: từng (diễn tả thói quen, hành động thường lập đi lập lại trong quá khứ)
    • Trường hợp này, ta cứ việc xem USED TO là một động từ chia ở thì quá khứ. Do đó, câu hỏi đuôi tương ứng chỉ cần mượn trợ động từ DID
    • Thí dụ:
    • SHE USED TO LIVE HERE, DIDN’T SHE?
    • HAD BETTER:
    • HAD BETTER thường được viết ngắn gọn thành ‘D BETTER, nên dễ khiến ta lúng túng khi phải lập câu hỏi đuôi tương ứng. Khi thấy ‘D BETTER, chỉ cần mượn trợ động từ HAD để lập câu hỏi đuôi.
    • Thí dụ:

    + HE’D BETTER STAY, HADN’T HE?

    ** WOULD RATHER:

    • WOULD RATHER thường được viết gọn là ‘D RATHER nên cũng dễ gây lúng túng cho bạn. Chỉ cần mượn trợ động từ WOULD cho trường hợp này để lập câu hỏi đuôi.
    • Thí dụ:

    + YOU’D RATHER GO, WOULDN’T YOU?

    THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

    Giống như thì quá khứ hoàn thành , thì quá khứ hoàn thành tiếp di ễn dùng để diễn đạt hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Điểm khác biệt là thì quá khứ hoàn thành tiếp di ễn nhấn mạnh tính liên tục của hành động hoặc nhấn mạnh rằng hành động xảy ra trước hành động khác trong quá khứ vẫn tiếp tục xảy ra sau khi hành động sau đã xảy ra.

    Sau đây là công thức của thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn:

    * Công thức:

    – Thể khẳng định:

    Chủ ngữ + HAD + BEEN + Động từ nguyên mẫu thêm ING.

    – Thí dụ:

    • THIS MORNING, WHEN I GOT UP, IT HAD BEEN RAINING. = Sáng nay, khi tôi thức dậy, trời đã mưa. (dậy rồi mà trời vẫn còn đang mưa)

    Thể phủ định: Thêm NOT sau HAD

    Chủ ngữ + HAD NOT + BEEN + Động từ nguyên mẫu thêm ING.

    + HAD NOT viết gọn là HADN’T

    Thể nghi vấn:đem HAD ra trước chủ ngữ

    HAD + Chủ ngữ + Động từ nguyên mẫu thêm ING?

    CÂU HỎI ĐUÔI (TAG – QUESTIONS)

    Câu hỏi đuôi là một dạng câu hỏi rất thông dụng trong tiếng Anh. Mặc dù câu trả l ời cho câu hỏi đuôi cũng giống như câu trả lời cho câu hỏi YES-NO, nhưng câu hỏi đuôi có sắc thái ý nghĩa riêng biệt.

    Câu hỏi đuôi được thành lập sau một câu nói khẳng định hoặc phủ định, được ngăn cách

    bằng dấu phẩy (,) vì vậy người đặt câu hỏi đã có thông tin về câu trả lời. Tuy nhiên,

    thường thì người hỏi không chắc chắn lắm về thông tin này. Nếu người hỏi chắc chắn, tự

    tin rằng mình đã có thông tin về câu trả lời nhưng vẫn hỏi thì khi chấm dứt câu hỏi đuôi,

    người hỏi sẽ lên giọng.

    Sau đây là cách thành lập câu hỏi đuôi cho các tất cả các thì ta đã học:

    * Nguyên tắc chung khi lập câu hỏi đuôi:

    • Nếu câu nói trước dấu phẩy là câu khẳng định, câu hỏi đuôi phải ở thể phủ định.
    • Nếu câu nói trước dấu phẩy là câu phủ định, câu hỏi đuôi phải ở thể khẳng định

    * Cấu tạo của câu hỏi đuôi:

    • Câu hỏi đuôi gồm một trợ động từ tương ứng với thì được dùng trong câu nói trước dấu phầy, có NOT hoặc không có NOT và một đại từ nhân xưng tương ứng với chủ ngữ của câu nói trước dấu phẩy.

    * Thí dụ:

    • YOU ARE AFRAID, AREN’T YOU? (Anh đang sợ, đúng không?)
    • YOU DIDN’T DO YOUR HOMEWORK, DID YOU? (Bạn đã không làm bài tập nhà, đúng không?)

    * Cách thành lập câu hỏi đuôi cho các tất cả các thì ta đã học:

    1. Hiện tại đơn với TO BE:
    • HE IS HANDSOME, ISN’T HE? = Anh ấy đẹp trai, đúng không?
    • YOU ARE WORRIED, AREN’T YOU? = Bạn đang lo lắng, phải không?
    • Đặc biệt với I AM…, câu hỏi đuôi phải là AREN’T I:

    + I AM RIGHT, AREN’T I?

    • Với I AM NOT, câu hỏi đuôi sẽ là AM I như quy tắc.

    + I AM NOT GUILTY, AM I?

    1. Hiện tại đơn động từ thường: mượn trợ động từ DO hoặc DOES tùy theo chủ ngữ (xem lại bài Thì hiện tại đơn với động từ thường nếu cần)
    • THEY LIKE ME, DON’T THEY?
    • SHE LOVES YOU, DOESN’T SHE?
    1. Thì quá khứ đơn với động từ thường: mượn trợ động từ DID, quá khứđơn với TO BE: WAS hoặc WERE:
    • YOU LIED TO ME, DIDN’T YOU?
    • HE DIDN’T COME HERE, DID HE?
    • HE WAS FRIENDLY, WASN’T HE?
    1. Thì hiện tại hoàn thành hoặc hiện tại hoàn thành tiếp diễn: mượn trợ động từ HAVE hoặc HAS
    • THEY HAVE LEFT, HAVEN’T THEY?
    • THE RAIN HAS STOPPED, HASN’T IT?
    1. Thì quá khứ hoàn thành hoặc quá khứ hoàn thành tiếp diễn: mượn trợ động từ HAD:

    – HE HADN’T MET YOU BEFORE, HAD HE?

    1. Thì tương lai đơn:
    • IT WILL RAIN, WON’T IT?
    • YOUR GIRLFRIEND WILL COME TO THE PARTY, WON’T SHE?
    • Những trường hợp đặc biệt cần lưu ý:

     

    • USED TO: từng (diễn tả thói quen, hành động thường lập đi lập lại trong quá khứ)
    • Trường hợp này, ta cứ việc xem USED TO là một động từ chia ở thì quá khứ. Do đó, câu hỏi đuôi tương ứng chỉ cần mượn trợ động từ DID
    • Thí dụ:
    • SHE USED TO LIVE HERE, DIDN’T SHE?
    • HAD BETTER:
    • HAD BETTER thường được viết ngắn gọn thành ‘D BETTER, nên dễ khiến ta lúng túng khi phải lập câu hỏi đuôi tương ứng. Khi thấy ‘D BETTER, chỉ cần mượn trợ động từ HAD để lập câu hỏi đuôi.
    • Thí dụ:

    + HE’D BETTER STAY, HADN’T HE?

    ** WOULD RATHER:

     

    • WOULD RATHER thường được viết gọn là ‘D RATHER nên cũng dễ gây lúng túng cho bạn. Chỉ cần mượn trợ động từ WOULD cho trường hợp này để lập câu hỏi đuôi.
    • Thí dụ:

    + YOU’D RATHER GO, WOULDN’T YOU?

    Ngày, tháng, năm, 4 mùa, cách nói

    giờ

    Bài này sẽ chỉ bạn cách nói ngày, tháng, năm và 4 mùa trong tiếng Anh. Nói ngày âm lịch rất đơn giản.

    CÁC NGÀY TRONG TUẦN

    MONDAY = thứ hai , viết tắt = MON

    TUESDAY = thứ ba, viết tắt = TUE

    WEDNESDAY = thứ tư, viết tắt = WED

    THURSDAY = thứ năm, viết tắt = THU

    FRIDAY = thứ sáu, viết tắt = FRI

    SATURDAY = thứ bảy, viết tắt = SAT

    SUNDAY = Chủ nhật, viết tắt = SUN

    * Khi nói, vào thứ mấy, phải dùng giới từ ON đằng trước thứ.

    VD: On Sunday, I stay at home. (Vào ngày chủ nhật. tôi ở nhà).

    CÁC THÁNG TRONG NĂM

    • January ( viết tắt = Jan )

     

    • February ( viết tắt = Feb)
    » 3. March ( viết tắt = Mar)
    » 4. April ( viết tắt = Apr)
    » 5. May ( 0 viết tắt )
    » 6. June ( 0 viết tắt )
    » 7. July ( 0 viết tắt )
    » 8. August ( viết tắt = Aug )
    » 9. September  ( viết tắt = Sept )

     

    » 10. October ( viết tắt = Oct )
    » 11. November ( viết tắt = Nov )
    » 12. December ( viết tắt = Dec )

    *Khi nói, vào tháng mấy, phải dùng giới từ IN đằng trước tháng

    VD: IN SEPTEMBER, STUDENTS GO BACK TO SCHOOL AFTER THEIR SUMMER VACATION. (Vào tháng chín, học sinh trở lại trường sau kỳ nghỉ hè)

    NÓI NGÀY TRONG THÁNG

    • Khi nói ngày trong tháng, chỉ cần dùng số thứ tự tương ứng với ngày muốn nói, nhưng phải thêm THE trước nó.

    VD: September the second = ngày 2 tháng 9. Khi viết, có thể viết September 2nd

    • Nếu muốn nói ngày âm lịch, chỉ cần thêm cụm từ ON THE LUNAR CALENDAR đằng sau.

    VD: August 15th on the Lunar Calendar is the Middle-Autumn Festival. (15 tháng 8 âm lịch là ngày tết Trung Thu)

    * Khi nói vào ngày nào trong tháng, phải dùng giới từ ON trước ngày.

    VD: On the 4th of July, Americans celebrate their Independence Day. (Vào ngày 4 tháng 7, người Mỹ ăn mừng ngày Quốc Khánh của họ).

    4 MÙA

    SPRING = Mùa xuân

    SUMMER = Mùa hè

    AUTUMN = Mùa thu (Người Mỹ dùng chữ FALL thay cho AUTUMN -“fall” có nghĩa là “rơi”, mà mùa thu thì lá rụng nhiều!?)

    WINTER = Mùa đông

    * Khi nói vào mùa nào, ta dùng giới từ IN.

    VD: IT ALWAYS SNOWS IN WINTER HERE = Ở đây luôn có tuyết rơi vào mùa đông.

    CÁCH NÓI GIỜ

    • đây ta sẽ lấy 9 giờ làm mẫu. Bạn có thể dựa vào mẫu để thay đổi con số cần thiết khi

    nói giờ.

    9:00 = IT’S NINE O’CLOCK hoặc IT’S NINE.

    9:05 = IT’S NINE OH FIVE hoặc IT’S FIVE PAST NINE hoặc IT’S FIVE MINUTES AFTER NINE.

    9:10 = IT’S NINE TEN hoặc IT’S TEN PAST NINE hoặc IT’S TEN MINUTES AFTER NINE.

    9:15 = IT’S NINE FIFTEEN hoặc IT’S A QUARTER PAST NINE hoặc IT’S A QUARTER AFTER NINE.

    9:30 = IT’S NINE THIRTY hoặc IT’S HALF PAST NINE.

    9:45 = IT’S NINE FORTY FIVE hoặc IT’S A QUATER TO TEN (9 giờ 45 hoặc 10 giờ kém 15)

    9:50 = IT’S NINE FIFTY hoặc IT’S TEN TO TEN (9 giờ 50 hoặc 10 giờ kém 10)

    12:00 = IT’S TWELVE O’CLOCK hoặc IT’S NOON (giữa trưa nếu là 12 giờ trưa) hoặc IT’S MIDNIGHT (đúng nửa đêm, nếu là 12 giờ đêm)

    • Để nói rõ ràng giờ trưa, chiều, tối hay giờ sáng ta chỉ cần thêm AM hoặc PM ở cuối câu nói giờ.

    AM: chỉ giờ sáng (sau 12 giờ đêm đến trước 12 giờ trưa)

    PM: chỉ giờ trưa, chiều tối (từ 12 giờ trưa trở đi)

    – Chú thích:

    -Dành cho bạn nào tò mò muốn biết AM và PM viết tắt của chữ gì thôi, vì ngay cả người bản xứ có khi cũng không nhớ thông tin này:

    • AM viết tắt của chữ Latin ante meridiem (nghĩa là trước giữa trưa)
    • PM viết tắt của chữ Latin post meridiem (nghĩa là sau giữa trưa)
    • IT’S NINE AM = 9 giờ sáng.
    • IT’S NINE PM. = 9 giờ tối.

    20 Tính từ phổ biến

    nhất

    Sau đây là danh sách 20 tính từ được dùng đến nhiều nhất trong thực tế.

    STT Tính từ Phiên âm Nghĩa Ví dụ
    1. NEW /nju:/ mới This is a new lesson.
    2. GOOD /gud/ tốt You are a good student.
    3. FREE /fri:/ tự do, miễn phí This web service is free.
    4. FRESH /freʃ/ tươi You should eat fresh fruit.
    5. DELICIOUS /di’liʃəs/ ngon Vietnamese food is delicious.
    6. FULL /ful/ đầy, no The glass is full.
    7. SURE /ʃuə/ chắc chắn Are you sure?
    8. CLEAN /kli:n/ sạch The floor is clean now.
    9. WONDERFUL /’wʌndəful/ tuyệt vời You are wonderful.
    10. SPECIAL /’speʃəl/ đặc biệt This is a special present.
    11. SMALL /smɔ:l/ nhỏ All I want is a small house.
    12. FINE /fain/ tốt, khỏe She has such fine complexion.
    13. BIG /big/ to Talk soft, but carry a big stick!
    14. GREAT /greit/ vĩ đại, lớn, tuyệt vời I have great news for you.
    15. REAL / ri əl/ thực, thật Is that real?
    16. EASY /’i:zi/ dễ English is easy to learn.
    17. BRIGHT /brait/ sáng I like a bright room.
    18. DARK /dɑ:k/ tối He prefers a dark room.
    19. SAFE /seif/ an toàn It is not safe to go out late at night.
    20. RICH /ritʃ/ giàu She is rich, but ugly.

    25 Động từ phổ biến nhất

    Danh sách 25 động từ tiếng Anh được dùng nhiều nhất hàng ngày.

    Động từ Phiên âm Nghĩa
    BE /bi:/ xem bài “TO BE”
    HAVE /hæv/
    DO /du:/ làm
    SAY /sei/ nói
    GET /get/ (nên tra từ điển)
    MAKE /meik/ làm ra
    GO /go/ đi
    KNOW /nou/ biết
    TAKE /teik lấy
    SEE /si:/ thấy
    COME /kʌm/ đến
    THINK /θiɳk/ suy nghĩ
    LOOK /luk/ nhìn
    WANT /wɔnt/ muốn
    GIVE /giv/ cho
    USE /ju:s/ sử dụng
    FIND /faind/ tìm thấy
    TELL /tel/ nói cho ai biết
    ASK /ɑ:sk/ hỏi
    WORK /wə:k/ làm việc
    SEEM /si:m/ có vẻ
    FEEL /fi:l/ cảm thấy
    TRY /trai/ cố gắng, thử
    LEAVE /li:v/ rời khỏi
    CALL /kɔ:l/ gọi, gọi điện

    Các giới từ phổ biến

    Dưới đây là tất cả những giới từ cơ bản mà bạn cần biết:

    aboard, about, above, across, after, against, along, among, around, as,  at, bef
    ore, behind, below, beneath, beside, between, beyond, but (except),
    by, concerning, despite, down, during, except
    for, from, in, into, like, near, of, off,
    on, onto, out, outside, over, past, per, regarding, since, through, throughout, ti
    ll, to, toward, under, underneath, until, up, upon, with, within, without,

    Những thành ngữ tiếng Anh cơ bản nhất

    Thành ngữ là những cách nói được rất nhiều ngườ i dùng để diễ n đạ t một ý nghĩa nào đó, vì vậy nếu lạm dụng sẽ gây ra sự nhàm chán. Tuy nhiên, thành ngữ rấ t thường được dùng, nhất là trong văn nói. Bạn cần biết ít nhất là tất cả những thành ngữ sau để có thể

    hiểu được người bản xứ nói gì vì thành ngữ có đôi khi không thể đoán nghĩa được dựa trên nghĩa đen của các từ trong đó.

    A Bird In The Hand Is Worth Two In The Bush = một con chim trong tay có giá trị hơn hai con chim trên trời

    “Dan has asked me to go to a party with him. What if my boyfriend finds out?” Reply: “Don’t go. A bird in the hand is worth two in the bush.”

    A Drop In The Bucket = hạt muối bỏ biến

    “I’d like to do something to change the world but whatever I do seems like a drop in the bucket.”

    A Fool And His Money Are Easily Parted = 1 kẻ ngốc không giữ được tiền lâu Example: “Her husband can’t seem to hold onto any amount of money; he either spends it or loses it. A fool and his money are easily parted.”

    A Penny Saved Is A Penny Earned = 1 xu tiết kiệm cũng như 1 xu làm ra “I’m going to give you $20 but I want you to put it in the bank; a penny saved is a penny earned!”

    A Piece Of Cake = dễ như ăn cháo

    “Do you think you will win your tennis match today?” Answer: “It will be a piece of cake.”

    Absence Makes The Heart Grow Fonder = sự vắng mặt làm tình yêu ngọt ngào hơn

    “The time we spend apart has been good for us; absence makes the heart grow fonder.”

    Actions Speak Louder Than Words = hành động có giá trị hơn lời nói “Don’t tell me how to do this; show me! Actions speak louder than words.”

    Add Fuel To The Fire = thêm dầu vào lửa

    “I would like to do something to help, but I don’t want to add fuel to the fire.”

    It Is All Greek to me. = Tôi chẳng hiểu gì cả. (ám chỉ chữ viết hoặc tiếng nói)

    “Did you understand what he just said?” Reply: “Nope. It was all Greek to me.”

    All Thumbs = vụng về, hậu đậu

    “Hey! You are pouring my coffee on the table!” Reply: “Oh, I’m so sorry! I have been all thumbs today.”

    Cost An Arm And A Leg = trả 1 cái giá cắt cổ, tốn rất nhiều tiền “Be careful with that watch; it cost me an arm and a leg.”

    Arm In Arm = tay trong tay

    “What a nice afternoon. We walked arm in arm along the beach for hours.”

    Beating Around The Bush = vòng vo tam quốc

    “If you want to ask me, just ask; don’t beat around the bush.”

     

    Better Late Than Never = thà trễ còn hơn không

    “Sorry I was late for the meeting today; I got stuck in traffic.” Answer: “That’s okay; better late than never.”

     

    Between A Rock And A Hard Place = đứng giữa 2 lựa chọn khó khăn

    “I’d like to help you but I am stuck between a rock and a hard place.”

    Birds Of A Feather Flock Together = ngưu tầm ngưu, mã tầm mã

    “Look; the volleyball players are eating at the same table together, as always.” Answer: “Birds of a feather flock together.”

    Bite Off More Than You Can Chew = không lượng sức

    “I thought I could finish this report within one month, but it looks like I have bitten off more than I can chew.”

    Bite Your Tongue = cố gắng im lặng

    “Whenever that professor says something I don’t like, I have to bite my tongue.”

    Blood Is Thicker Than Water = 1 giọt máu đào hơn ao nước lã

    “When my best friend and my brother got in a fight I had to help my brother; blood is thicker than water.”

    Burn Your Bridges = đốt cầu của mình, tức là tự làm mất đi cơ hội của mình “I wish you hadn’t been rude to that man just now; he is very important in this town and you shouldn’t go around burning bridges.”

    Burning The Candle At Both Ends = vắt kiệt sức ra để làm việc

    “Ever since this new project started I have been burning the candle at both ends. I can’t take much more of it.”

    Call It Off = hủy bỏ

    “Tonight’s game was called off because of the rain.”

    Cross Your Fingers = động tác được tin là sẽ đem lại sự may mắn “Let’s cross our fingers and hope for the best!”

    Curiosity Killed The Cat = sự tò mò có thể rất nguy hiểm

    “Hey, I wonder what’s down that street; it looks awfully dark and creepy.” Answer: “Let’s not try to find out. Curiosity killed the cat.”

    Don’t Count Your Chickens Until They’re Hatched = trứng chưa nở đã đếm gà “Next Friday I will be able to pay you back that money I owe you.” Answer: “I won’t be counting my chickens…”

    Don’t Put All Your Eggs In One Basket = đừng bỏ tất cả trứng vào 1 rổ, tức hãy chia đều những nguy cơ ra nhiều nơi để giảm rủi ro

    “The best way to gamble is to only bet small amounts of money and never put all your eggs in one basket.”

    From Rags To Riches = từ nghèo khổ trở thành cự phú

    “My uncle is a real rags to riches story.”

    Get Over It = vượt qua, qua khỏi

    “I was very sick yesterday, but I got over it quickly.”

    Great Minds Think Alike = tư tưởng lớn gặp nhau

    “I have decided that this summer I am going to learn how to scuba dive.” Answer: “Me too! I

     

    have already paid for the course. Great minds think alike!”

    Have No Idea = không hề biết, không có khái niệm nào

    “I can’t find my keys. I have no idea where I put them.”

    It Takes Two To Tango = có lửa mới có khỏi

    “Her husband is awful; they fight all the time.” Answer: “It takes two to tango.”

    Keep An Eye On = xem chừng, trông chừng, để mắt đến

    “I have to run to the bathroom. Can you keep an eye on my suitcase while I am gone?”

    Let Sleeping Dogs Lie = đừng gợi lại những chuyện không hay

    “I wanted to ask her what she thought of her ex-husband, but I figured it was better to let sleeping dogs lie.”

    Neither A Borrower, Nor A Lender Be = đừng cho mượn tiền, cũng đừng mượn tiền

    “Could you lend me twenty dollars?” Answer: “Sorry, neither a borrower nor a lender be.”

    Never Bite The Hand That Feeds You = đừng bao giờ cắn vào bàn tay đã đút cho ta ăn

    “We have been your best customers for years. How could you suddenly treat us so rudely? You should never bite the hand that feeds you.”

    Off The Hook = đỡ mệt, đỡ phiền, càng khỏe

    “You’re lucky; it turns out that Dad never heard you come in late last night.” Answer: “Great, that means I’m off the hook!”

    Everybody Is On The Same Page = mọi người đều hiểu vấn đề

    “Before we make any decisions today, I’d like to make sure that everyone is on the same page.”

    Out Of Sight, Out Of Mind = xa mặt cách lòng

    “I meant to read that book, but as soon as I put it down, I forgot about it.” Answer: “Out of sight, out of mind.”

    People Who Live In Glass Houses Should Not Throw Stones = bản thân mình không đúng thì đừng chê người khác sai

    “Look at what time it is… you are late again!” Answer: “Hey, how often are you not on time? People who live in glass houses should not throw stones.”

    Practice Makes Perfect = càng tập luyện nhiều càng giỏi

    “You see how quickly you are getting better at the piano! Practice makes perfect!”

    Put Your Foot In Your Mouth = tự há miệng mắc quai, nói lỡ lời

    “Let’s all be very careful what we say at the meeting tomorrow. I don’t want anyone putting their foot in their mouth.”

    Rome Was Not Built In One Day = Thành La Mã không phải được xây trong 1 ngày

    “It is taking me a long time to write this computer program.” Answer: “Rome was not built in one day.”

     

    Rub Salt In An Old Wound = Xát muối vào vết thương chưa lành

     

    “Oh please, let’s not rub salt in old wounds!”

    Second Nature = việc dễ dàng

    “It has always been second nature for me to draw with both hands.”

    Start From Scratch = bắt đầu từ đầu, bắt đầu từ con số không

    “How are you going to build your business?” Answer: “Just like everyone else does: starting from scratch.”

    The Pros And Cons = những mặt lợi và những mặt hại

    “I’ve considered the pros and cons and I’ve decided: it is going to be expensive, but I still want to go to college.”

    The Straw That Broke The Camel’s Back = giọt nước làm tràn ly “You’ve been rude to me all day, and I’ve had it. That’s the last straw!”

    The Writing On The Wall = tín hiệu rõ ràng báo hiệu sự thay đổi “Can’t you see the writing on the wall?”

    Third Wheel= kẻ dư thừa, kỳ đà cản mũi

    “You two go on ahead without me. I don’t want to be the third wheel.”

    Tie The Knot = kết hôn

    “Did you hear about Dan and Jenny? They finally decided to tie the knot!”

    Turn Over A New Leaf= quyết tâm thay đổi cuộc đời

    “I’m turning over a new leaf; I’ve decided to quit smoking.”

    Two Wrongs Don’t Make A Right = hai cái sai không làm nên 1 cái đúng “That boy pushed me yesterday and I am going to get him back today!” Answer: “No you are not! Two wrongs do not make a right.”

    Under The Weather = không khỏe trong người, bị bệnh nhẹ do thời tiết

    “What’s wrong?” Answer: “I’m a bit under the weather.”

    Up Against = đương đầu với

    “We have been up against stronger opponents in the past.”

    Water Under The Bridge = chuyện đã qua rồi

    “Aren’t you still angry about what he said?” Answer: “No, that was a long time ago. It’s all water under the bridge.”

    When In Rome, Do As The Romans Do = nhập gia tùy tục

    “Are you sure we should eat this with our hands?” Answer: “Why not? All of these people are eating it that way. When in Rome, do as the Romans do!”

    When Pigs Fly = còn khuya, không bao giờ có chuyện đó đâu

    “Would you ever take her on a date?” Answer: “Sure- when pigs fly!”

    Without A Doubt = chắc chắn, không còn nghi ngờ gì nữa

    “Are you going to watch the game tomorrow?” Answer: “Without a doubt!”

     

    Word Of Mouth = sự truyền miệng

    “Where did you hear about that?” Answer: “Just word of mouth.”

     

    You Can’t Judge A Book By Its Cover = áo ca sa không làm nên thầy tu, đừng đánh giá dựa trên vẻ bề ngoài

    “He dresses in plain clothing and drives an ordinary car. Who would know he is the richest man in town? You can’t judge a book by its cover!”

    Từ loại trong tiếng Anh (the Parts of Speech)

    SATURDAY, 28. APRIL 2007, 05:05:33

    HọC TIếNG ANH

    Đa số người Việt Nam không thấy được sự quan trọng của từ loại trong tiếng Anh, đơn giản vì

    trong tiếng Việt, chức năng của từ không có ý nghĩa quyết định trong cấu trúc câu. Chắc hẳn ít

    người Việt gọi đúng chức năng của từ “cẩn thận” trong hai câu “tôi rất cẩn thận” và “tôi lái xe rất

    cẩn thận”?? Vì chúng được viết y như nhau trong tiếng Việt. Nhưng nếu bạn muốn viết đúng

    tiếng Anh, bạn phải xác định được từ thứ nhất là tính từ – I am very careful (vì đứng sau động từ

    “to be”), từ thứ hai là trạng từ – I drive very carefully (bổ nghĩa cho động từ thường).

    Bạn thử đọc câu “tiếng Anh” này xem có hiểu gì không nhé?

    don’t have only is my but all the community is use Vietnamese on the Opera there will must thank you!

    Tôi hiểu câu này (một cách khó khăn) vì tôi là người Việt

    không phải chỉ mình tôi mà cả cộng đồng đang sử dụng tiếng Việt trên Opera sẽ phải cám ơn bạn!

    Nếu một người ở một nước nói tiếng Anh mà hiểu được câu này thì có lẽ người đó phải có gốc Việt Nam Nếu bạn không tin tôi, bạn có thể hỏi anh Joe – anh Tây giỏi tiếng Việt hơn cả… tôi – xem anh ấy có hiểu nổi câu trên không nhé Vì sao ư? Tư duy của người phương Đông khác

    với người phương Tây mà Vì thế, để nói đúng tiếng Anh, trước tiên bạn cần phải hiểu rõ chức năng của từng loại từ trong câu, để không dịch từng từ sang tiếng Anh như người bạn của chúng

    ta

    1. Danh từ (noun)

    Danh từ được sử dụng để gọi tên người và sự vật.

    Danh từ được dùng làm chủ từ (subject), túc từ (object) hoặc bổ ngữ (complement) trong câu (bạn xem thêm post Verb Functions nhé).

    1. Mạo từ (article)

    Mạo từ dùng để giới thiệu một danh từ.

    Có hai loại mạo từ: mạo từ bất định (indefinite article) và mạo từ xác định (definite article). Mạo từ bất định được sử dụng trước danh từ đếm được số ít. Khi đề cập tới một người hoặc sự việc cụ thể thì bạn phải dùng với mạo từ xác định, không phân biệt số ít hay số nhiều, đếm được hay không đếm được.

    Mạo từ bất định có hai hình thức: “A” và “AN”. “A” được dùng trước một danh từ bắt đầu bằng phụ âm; “AN” trước một danh từ bắt đầu bằng nguyên âm. Lưu ý, việc xác định phụ âm hay nguyên âm là dựa trên các phát âm (phonetic) chứ không phải chữ cái (alphabet). Ví dụ, từ “university”, mặc dù “U” là một nguyên âm trong bảng chữ cái tiếng Anh, nhưng lại được phát âm là /ju/ trong từ này, nên chúng ta phải dùng “A” trước đó: a university.

    Mạo từ xác định “THE” có hai cách phát âm: /ðə/ trước danh từ bắt đầu bằng phụ âm; /ði/ trước danh từ bắt đầu bằng nguyên âm.

    1. Đại từ (pronoun)

    Đại từ dùng để thay thế danh từ nhằm tránh lặp lại danh từ.

    Tiếng Anh có các loại đại từ: nhân xưng (personal), sở hữu (possessive), phản thân (reflexive), chỉ định (demonstrative), bất định (indefinite), quan hệ (relative), nghi vấn (interrogative).

    Đại từ cũng đóng vai trò chủ từ, túc từ và bổ ngữ trong câu.

    1. Tính từ (adjective)

    Tính từ dùng để bổ nghĩa cho những từ tương đương với danh từ và được đặt trước danh từ.

    Nếu dùng past participle (V-ed) hoặc present participle (V-ing) như tính từ thì V-ed để diễn tả trạng thái bị động, và V-ing diễn tả trạng thái chủ động.

    Ví dụ: your blog is interesting, so I’m interested in reading it.

    Tôi muốn dừng lại ở đây một chút để phân tích sự khác nhau giữa “another” và “other” (một thắc mắc từ rất nhiều học viên của tôi).

    “Another” là sự kết hợp của “AN” và “OTHER”. Như vậy, nếu là tính từ, “another” chỉ có thể bổ nghĩa cho một danh từ số ít và chưa xác định (an indefinite singular noun). Nếu muốn bổ nghĩa cho danh từ không đếm được, danh từ xác định hoặc danh từ số nhiều, bạn nhất thiết phải dùng “other”. Nếu dùng “another” và “other” như đại từ (để thay thế danh từ), thì “other” hoặc phải dùng với mạo từ xác định (the other) hoặc phải ở hình thức số nhiều (others).

    1. Động từ (verb)

    Động từ dùng để diễn tả hành động. Bạn xem post Verb Functions về các loại động từ trong tiếng Anh.

    1. Trạng từ (adverb)

    Trạng từ được dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ, một trạng từ khác hoặc cả câu.

    Tiếng Anh có các loại trạng từ chỉ: thói quen (frequency), mức độ (degree), trạng thái (manner), nơi chốn (place), thời gian (time), nguyên nhân (cause or reason), mục đích (purpose), nhượng bộ (concession), điều kiện (condition), kết quả (result).

    Lưu ý: trạng từ chỉ mức độ (adverb of degree) dùng để bổ nghĩa cho tính từ hoặc một trạng từ khác. Ví dụ: very, extremely, quite, rather,… Như vậy, nếu bạn muốn nói ” tôi rất thích đọc blog của người khác”, thì bạn phải chuyển sang tiếng Anh là “I like to read others’ blogs very much”, chứ bạn KHÔNG thể nói “I very like…”.

    1. Giới từ (preposition)

    Giới từ là từ giới thiệu một túc từ, và tạo nên một cụm từ (phrase). Như vậy, đi sau giới từ bắt buộc phải là một danh từ hoặc từ tương đương với danh từ. Ví dụ, nếu muốn nói “tôi thích đọc blog của người khác” thì tiếng Anh là “I’m interested in reading others’ blogs” (reading là hình thức danh động từ – Gerund).

    Cụm từ có thể đóng vai trò là tính từ (adjective phrase) nếu bổ nghĩa cho một danh từ (hoặc từ tương đương danh từ). Nếu bổ nghĩa cho một câu, cụm từ sẽ đóng vai trò trạng từ (adverb phrase).

    1. Liên từ (conjunction)

     

    Liên từ được dùng để liên kết hai từ, hai cụm từ, hoặc hai câu (mệnh đề).

    Có hai loại liên từ: liên kết (coordinating) và chính phụ (subordinating).

    Liên từ liên kết dùng để diễn tả sự thêm vào (addition), sự chọn lựa (choices), hoặc sự tương phản (contrast).

    Liên từ chính phụ chỉ dùng để nối hai mệnh đề. Khác với liên từ liên kết – nối hai mệnh đề độc lập (independent clauses), liên từ chính phụ nối hai mệnh đề phụ thuộc (dependent clauses). Liên từ chính phụ bao gồm các loại: chỉ trạng thái (manner), nơi chốn (place), thời gian (time), nguyên nhân (cause or reason), mục đích (purpose), nhượng bộ (concession), điều kiện (condition), kết quả (result).

    ———-

    Như vậ y, câu ví dụ đầu tiên sẽ phải được viết bằng tiếng Anh như thế nào? Thậ t ra, đại ý của câu đó là “chúng tôi sẽ phải cám ơn bạn”. Do đ ó, cần phải sử dụ ng một liên từ liên kết để nối hai chủ từ (tôi và cộng đồ ng người Việt trên Opera). Ngoài ra, động từ “phải” trong câu trên ch ỉ nhằm diễn tả việc chúng ta sẽ làm, chứ không có nghĩa là mộ t bổ n phận, nghĩa vụ,… nên không cần sử dụng “must” hay “have to”. Bạn thử viết lại câu đó nhé

    TÍNH TỪ (Adjectives)

    Tác giả: ngannguyen đưa lên lúc: 16:03:54 Ngày 23-02-2008

    T NH TỪ

    (Adjectives)

    1. Định nghĩa: Tính từ l từ dùng đẻ phẩm định cho danh từ bằng cách miêu tả các dặc tính của sự vật m danh từ đó đại diện

     

    1. Phân loại tính từ: Tính từ có thể được phân loại theo vị trí hoặc chức năng:

     

    2.1 Tính từ phân loại theo vị trí:

     

    1. Tính từ đứng trước danh từ
    • good pupil (một học sinh giỏi) a strong man (một cậu bé lười)

    Hầu hết tính từ trong tiếng Anh khi được dùng để tính chất cho danh từ đều đứng trước danh từ, ngược lại trong tiếng Việt tính từ đứng sau danh từ mà nó phẩm định Thông thường, những tính từ đứng trước danh từ cũng có thể đứng một mình, không có danh từ theo sau như nice, good, bad, long, short, hot, happy, beautiful….Tuy nhiên , một số ít tính từ lại chỉ đứng một mình trước danh từ, như former, latter, main …

    1. Tính từ đứng một mình , không cần bất kì danh từ n o đứng sau nó:

    Ví dụ:

    The boy is afraid.

    The woman is asleep.

    The girl is well.

    She soldier looks ill.

    Các tính từ như trên luôn luôn đứng một mình, do đó chúng ta không thể nói:

    an afraid boy

    an asleep woman

    a well woman

    an ill soldier

    Nếu muốn diễn đạt các ý trên, chúng ta phải nói:

    A frightened woman

    A sleeping boy

    A healthy woman

    A sick soldier

    những tính từ đứng một mình sau động từ như trên là những tính từ bắt đầu bằng a- và một số các tính từ khác như:

    aware; afraid;alive;awake; alone; ashamed; unable; exempt; content

    Ví dụ:

    The hound seems afraid.

    Is the girl awake or asleep?

    2.2 Tính từ được phân loại theo công dụng

    Tính từ được phân th nh các nhóm sau đây:

    1. Tính từ chỉ sự miêu tả: nice, green, blue, big, good…

     

    a large room

     

    a charming woman a new plane

    a white pen

    Tính từ chỉ sự miêu tả chiếm phần lớn số lượng tính từ trong tiếng Anh. Chúng có thể phân làm hai tiểu nhóm:

    • Tính từ chỉ mức độ: là những tính từ có thể diễn tả tính chất hoặc đặc tính ở những mức độ (lớn , nhỏ..) khác nhau. Những tính từ này có thể dùng ở dạng so sánh hoặc có thể phẩm định bởi các phó từ chỉ mức độ như very, rather, so…

    small

    smaller

    smallest

    beautiful

    more beautiful

    the most beautiful

    very old

    so hot

    extremely good

    1. Tính từ chỉ số đếm: bao gồm tính từ chỉ số đếm (cardianls) như one, two, three… v những tính từ chỉ số thứ tự (ordinals) như first, second, third,..

     

    1. Đối với các từ chỉ thị: thís, that, these,those; sở hữu (possesives) như my, his, their v

     

    • ất định (indefinites) như some, many,

     

    1. Vị trí của tính từ:

     

    Tính từ được chia theo các vị trí như sau:

     

    1. Trước danh từ: a small house an old woman

    khi có nhiều tính từ đứng trước danh từ, vị trí của chúng như sau:

    1. Sau động từ: ( be và các động từ như seem, look, feel..) She is tired.

     

    Jack is hungry. John is very tall.

     

    1. Sau danh từ: Tính từ có thể đi sau danh từ nó phẩm định trong các trường hợp sau đây:

     

    • Khi tính từ được dùng để phẩm chất/tính chất các đại từ bất định: There is nothing interesting. [nothing là đại từ bất định]

    I’ll tell you something new. [something là đại từ bất định]

    • Khi hai hay nhiều tính từ được nối với nhau bằng “and” hoặc “but”, ý tưởng diễn tả bởi tính từ được nhấn mạnh:

    The writer is both clever and wise.

     

    The old man, poor but proud, refused my offer.

     

    • Khi tính từ được dùng trong các cụm từ diễn tả sự đo lường:

    The road is 5 kms long

    A building is ten storeys high

    They have a house bigger than yours

    The boys easiest to teach were in the classroom

    * Khi các quá khứ phân từ là thành phần của mệnh đề được rút gọn:

     

    The glass broken yesterday was very expensive

    • Một số quá khứ phân (P2) từ như: involved, mentioned, indicated: The court asked the people involved

    Look at the notes mentioned/indicated hereafter

    1. Tính từ được dùng như danh từ.

     

    Một số tính từ được dùng như danh từ để chỉ một tập hợp người hoặc một khái niệm thường có “the” di trước.

    the poor, the blind, the rich, the deaf, the sick, the handicapped, the good, the old; …

    Ví dụ : The rich do not know how the poor live.

    (the rich= rich people, the blind = blind people)

    1. Sự h nh th nh Tính từ kép/ghép.
    1. Định nghĩa: Tính từ kép là sự kết hợp của hai hoặc nhiều từ lại với nhau và được dùng như một tính từ duy nhất.
    1. Cách viết: Khi các từ được kết hợp với nhau để tạo thành tính từ kép, chúng có thể được viết:

     

    * thành một từ duy nhất:

     

    life + long           = lifelong

     

    car + sick            = carsick

     

    • thành hai từ có dấu nối (-) ở giữa world + famous = world-famous

     

    Cách viết tính từ kép được phân loại như trên chỉ có tính tương đối. Một tính từ kép có thể được một số người bản ngữ viết có dấu gạch nối (-) trong lúc một số người viết liền nhau hoặc chúng có thể thay đổi cáh viết theo thời gian

    c. Cấu tạo: Tính từ kép được tạo thành bởi:
    ™ Danh từ + tính từ:
    snow-white (đỏ như máu) carsick (nhớ nhà)
    world-wide (khắp thế giới) noteworthy (đánh chú ý)
    ™ Danh từ + phân từ
    handmade (làm bằng tay) hearbroken (đau lòng)
    homegorwn (nhà trồng) heart-warming (vui vẻ)
    ™ Phó từ + phân từ
    never-defeated (không bị đánh bại) outspoken (thẳng thắn)
    well-built (tráng kiện) everlasting (vĩnh cửu)
    ™ Tính từ + tính từ
    blue-black (xanh đen) white-hot (cực nóng)
    dark-brown (nâu đậm) worldly-wise (từng trải)
    1. Tính từ kép bằng dấu gạch ngang (hyphenated adjectives)

    Ví dụ: A four-year-old girl          = The girl is four years old.

    A ten-storey building    = The building has ten storeys.

    A never-to-be-forgetten memory = The memory will be never forgotten.

    Mẫu câu chúc mừng bằng tiếng Anh

    « đăng vào: September 24, 2008, 03:16:23 PM »

    Khi ai đó có niềm vui, thành công hay nỗi buồn và thất bại, bạn có

    biết chia sẻ niềm vui nỗi buồn đó với họ như thế nào không? Dưới

    đây là các mẫu câu dùng trong các sự kiện đặc biệt giúp bạn có phản

    ứng đúng đắn trong mỗi tình huống cụ thể.

    Congratulations! – Chúc mừng

    Bạn có thể nói Congratulations trong rất nhiều hoàn cảnh khác nhau, chẳng hạn như trong đám cưới, thăng chức, vượt qua kỳ thi, hay tới những bố mẹ và gia đình mới có em bé.

    Well done! – Làm tốt lắm

    Bạn có thể nói câu này với ai đó vừa vượt qua kỳ thi hay đạt được điều gì đó rất khó khăn như thăng chức.

    Birthdays – Sinh nhật

    Cách thông dụng nhất để nói về sinh nhật của ai đó là câu Happy Birthday – Chúc mừng sinh nhật! hoặc trịnh trọng hơn,

    Many happy returns (on the day)! Chúc điều hạnh phúc đến với bạn (trong ngày này)!

    Văn hoá: Sinh nhật thường là một sự kiện quan trọng hơn nhiều sự kiện khác ở Anh. Lễ sinh nhật lần thứ 18 rất đặc biệt bởi vì bạn đã chính thức trở thành người lớn. Trước đây, 21 tuổi mới là người lớn, và mọi người vẫn tổ chức lễ đặc biệt này bằng cách trao một chiếc chìa khoá bạc, điều đó có nghĩa key to the door – chìa khoá mở cánh cửa.

    Before an exam or something difficult – Trước một kỳ thi hay một điều gì đó khó khăn

    Hãy chúc may mắn với họ trước khi có điều gì khó khăn, hãy nói: Good luck – Chúc may mắn! Nhưng nếu ai đó rất mê tín và tin rằng nói “Good luck” sẽ mang lại kết quả ngược lại, thì bạn sẽ nghe thấy họ nói Break a leg!

    Nếu ai đó bị thất bại, bạn có thể nói Bad luck! – Thật không may mắn!

    Tại các buổi tiệc hay tụ tập, mọi người có thể yêu cầu bạn drink a toast – uống một chầuđể chúc mừng một sự kiện. Here’s to …

    Let’s drink to…

    Ladies and Gentlemen, “The Bride and Groom”.

    Please raise your glasses to…

    Viết thư cho người vượt qua kỳ thi

    Nếu bạn viết một bưu thiếp hay một lá thư cho ai đó đã vượt qua kỳ

    thi bạn có thể sử dụng câu sau:

    Well done! It’s a fantastic result

    Congratulations on passing! You deserve it after so much hard work.

    Viết thiệp chúc đám cưới

    Đây là một số câu chuẩn thường viết trên các thiệp chúc lễ cưới: Congratulations! Wishing you many happy years together. Wishing you the best of luck in your future together

    Viết trong hoàn cảnh đau buồn

    Trong hoàn cảnh khó khăn, bạn có thể viết:

    I was so sorry to hear that …. – Tôi rất buồn khi biết rằng….

    Nếu bạn viết thư cho ai đó có người thân vừa mới mất, bạn có thể viết.

    I was deeply saddened to hear… – Tôi thực sự đau buồn khi biết….

    hay

    Please accept my deepest condolences on the death of… – Xin hãy đón nhận sự cảm thông sâu sắc nhất của tôi về sự ra đi của….

    (Bạn có thể thay “I” bằng “We”, chẳng hạn như “We were very sad to hear that…”)

    Mẫu câu chúc mừng bằng tiếng Anh

     

    Mọi thứ lại bắt đầu khi năm mới đang đến. Chúc bạn năm mới đầy hạnh phúc và những tháng đầy triển vọng và hạnh phúc nhất.

    Everything starts a new with the new year coming. May your new year be filled with the happinest things and yuor days with the bringtest promise.

    • Hy vọng tấm thiệp này sẽ chuyển đến những lời chúc chân thành của tôi đến với bạn. Bạn sẽ tràn đầy hạnh phúc trong tương lai.

    Hoping this card bring your my sinceve greetings. you will be blessed through the coming year in fullest measure.

    +Anh là huấn luyện viên em yêu quý nhất. Em gửi anh lời chúc mừng nhân ngày ” Lễ Tình Nhân “.

    You one my favourite in structor. I send you a Valentine greeting.

    • Chúc bạn năm mới vui vẻ và phát tài. Have a happy and profitable year.
    • Gửi đến bạn những lời chúc hạnh phúc trong ngày lễ Giáng Sinh và năm mới.

    Bringing your good wishes of happiness this Chritmas and on the coming year.

    • Mọi việc lại bắt đầu tốt đẹp. Chúc bạn thành công trong năm mới. Những lời chúc chân thành của tôi đến với cuộc sống huy hoàng của bạn.

    This is another good beginning. May you be richly blessed with a succesfull new year. May my sincere blessing suround spendid travel of you life.

    • Nồng nhiệt chúc mừng thành công lớn của bạn là đã hoàn thành khoá nghiên cứu sinh và đạt được bằng Thạc Sĩ.

    Hearty felications on your completing the post-graduate course acquiring the degree of Master of Sinse.

    • Chúng tôi chúc mừng hai bạn nhân ngày đính hôn của các bạn. Hy vọng rằng các bạn đạt được những gì hằng mong muốn trong cuộc sống chung.

    Best wishes from us both on your engagement. We hope you will have everything you wish for in life together.

    #2

    + Lời chúc mừng tận đáy lòng nhân dịp lễ thành hôn của bạn.

    Sincere congragulation from the botton of my heart on your marrige.

    • Gởi đến bạn món qùa này với cả at61m lòng và một lời chúc bạn sẽ hạnh phúc tràn đầy. Những điều hạnh phúc nhất luôn đến với bạn.

    Sending you this present with my heart and with that you’ll be happy in fullest measure. May the happinest things alway happen to you.

    • Cho phép tôi chúc mừng bạn nhân dịp năm mới đến và xin gửi đến bạn những lời chúc tốt đẹp: dồi dào sức khỏe và thịnh vượng.

    Allow me to congragulation you on arrival of the new year and to extend to you all my good wishes for your perfect health and lasting prosperity.

    • Tôi nhiệt thành chúc mừng hạnh phúc cuộc hôn nhân của bạn. Mong rằng sự kết hợp này sẽ mang lại hạnh phúc mãi mãi cho gia đình mới của bạn.

    I congragulation you wholeheratedly on your blessful marriage. May the significant bond fruit everlasting felicity on your new family.

    • Cho tôi gửi lời chúc mừng chân thành nhất của tôi nhân dịp bạn có thêm một cậu con trai. Có thể tượng tưởng cậu bé em lại niềm vui cho bạn và gia đình bạn biết bao.

    Let me offer you my sincerest congragulation upon the arrival of your son. I can well imagine the joy which it must affod yourself and your family.

    • Tôi tin tưởng rằng cuộc hôn nhân của bạn sẽ là nguồn vui và hạnh phúc cho cả hai người. Hãy nhận món qùa nhỏ này với lời chúc mừng của tôi trong lễ cưới đầu hạnh phúc cuả bạn.

    I trust that your marrige will be a source of blessing and happiness of your both, please accept this little present with my congragu;ations upon your happy wedding.

    + Trong đời chúng ta gặp nhau để rồi cuối cùng nói hai

    tiếng ” chia tay “. Chúc tình bạn của chúng ta mãi mãi vượt qua thờii gian và không gian.

    We met get together to know each other but say ” good-bye” at last in such a crowded world. May our friendship grow more dear inspite of time and space.

    • Gửi người thân nhất trong ngày lễ Giáng Sinh vui vẻ này.

    To my dearrest love on this joyous Christmas.

    • Anh không nghĩ rằng anh có thể có hạnh phúc thực sự cho đến ngày anh gặp em. Chúc em ” Ngày Tình Nhân ” hạnh phúc.

    I didn’t think that I could ever trust happiness. The I met you. Happy Valentine’s Day dear.

    • Chúc em : Ngày Tình Nhân ” hạnh phúc. Hãy theo đuổi công việc tốt đẹp của em!

    Wishing you a happy Valentine’s Day. Keep up the good work !

    • Trong ” Ngày Tình Yêu ” này cũng như mọi ngày khác, tất cả những gì tôi có là tinh yêu dành cho em.

    On this Valentine’s day, just like every day, all I have is love for you.

    • Mong rằng năm mới sẽ mang sự bình yên và phát đạt đến cho bạn.

    I hope that the coming year bring you peace and prosperity.

    • Dù không gian có phân cách chúng ta và thời gian có trôi đi mỗi ngày, tôi vẫn giữ trong tim sự quan tâm và những lời chúc tốt đẹp cho em.

    Though distance separates us and time keeps us going on our own way, through each and every day I will hold in my heart the caring and blessing for you and never let you go

    chúc các bạn thành công contact: 0912499680 (no sms)