Category: Luận Văn – Đồ Án

Hỗ Trợ Ôn Tập cung cấp Kho tư liệu Miễn Phí bao gồm hàng ngàn Luận Văn, Đồ Án, Tiểu Luận Tốt Nghiệp, Báo cáo, Bài tập lớn, Đề tài, Đề án,… Miễn Phí!Luan Van Do An Ho Tro On Tap

  • Báo cáo thực tập tốt nghiệp ô tô tại công ty cổ phần TM-DV Phú Mẫn

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp ô tô tại công ty cổ phần TM-DV Phú Mẫn

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp ô tô tại công ty cổ phần TM-DV Phú Mẫn

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC TRÊN Ô TÔ


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Báo cáo thực tập tốt nghiệp ô tô tại công ty cổ phần TM-DV Phú Mẫn

    LỜI CẢM ƠN

    Trong thời gian thực tập em đã tìm hiểu được rõ hơn một số vấn đề thực tế về cách thức làm việc của công ty, quy trình bảo dưỡng sửa chữa những dòng xe ô tô trên thị trường .Điều đó làm cho kiến thức của em dần được củng cố hơn. Trong khi thời gian học ở trường là tương đối ít .Nhưng những kiến thức lý thuyết cũng là nền tảng phục vụ lâu dài cho quá trình học tập ,nghiên cứu và làm việc sau này.em xin chân thành cảm ơn ban giám đốc công ty TM-DV phú mẫn đã tạo điều kiện cho em được làm việc và học hỏi trong thời gian qua.

    Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy Võ Lâm Kim Thanh người trực tiếp chỉ dẫn chúng em trong suốt quá trình thực tập.

    Em xin cảm ơn các thầy cô trong khoa động lực,các thầy cô của trường đại học Công Nghiệp Tp.HCM đã giảng dạy nền tảng cho em suốt những năm qua.Cuốn báo cáo thực tập là một số kiến thức nhỏ em học hỏi trong quá trình làm việc. Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô .

      2  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    LỜI NÓI ĐẦU

    Qua thời gian thực tập hơn một tháng tại công ty TM-DV Phú Mẫn, em đã rút ra được rất nhiều kinh nghiệm thực tế mà khi ngồi trên ghế nhà trường em chưa được biết.

    Để có kiến thức và kết quả thực tế ngày hôm nay, trước hết em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường đại học công nghiệp TP.HCM,các giáo viên trong khoa Động Lực đã giảng dạy và trang bị cho em những kiến thức cơ bản, đồng thời tận tình hướng dẫn em trong quá trình thực tập. Bên cạnh đó, em xin gửi lời cám ơn chân thành đến ban giám đốc công ty đã gúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành tốt quá trình thực tập.

    Trong quá trình thực tập và làm báo cáo, do còn thiếu nhiều kinh nghiệm thực tế nên không tránh khỏi những sai sót. Em mong các thầy cô chỉ bảo thêm giúp em hoàn thành và đạt kết quả tốt hơn. Em xin chân thành cảm ơn!

    Tp.hcm tháng 03 năm 2010

    SVTH

    Nguyễn Ngọc Hết

      3  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TM-DV PHÚ MẪN

    Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN TM-DV PHÚ MẪN

    Công Ty Cổ Phần TMDV PhúMẫn được sở kế hoạch đầu tư TP.HCM thành lập theo giấy phé đăng kíkinh doanh số4103010207 do sởkế hoacḥ đầu tư TP Hồ ChíMinh cấp ngày5/05/2008.

    Với đôịngũnhân viên vàthơ ̣bâc̣ cao lành nghề trên100 người, có xưởng đóng mới thùng xe , cải tạo và hoán cải các loại xe chuyên dùng, măṭbằng và showroom trưng bày xe rông̣ 1000 m2 và xưởng đóng thùng và đại tu xe rộng trên 2000 m2.Công ty cóđủkhảnăng đáp ứng được các nhu cầu hiện nay của khách hàng.

    Công ty cổphần thương maịdicḥ vu ̣PhúMâñ làđaịlíphân phối chinh́ thức của nhà máy ô tô HUYNDAI Đồng Vàng.

    Chuyên nhâp̣ khẩu các loaịxe chuyên dùng cứu thương, chởtiền, cứu hô ̣, trôṇ bê tông Của hang̃ HUYNDAI.

    Kinh doanh cải taọ đóng mới các loaịxe chuyên dùng: xe trôṇ bê tông, xe chởxi măng rời, xe hút chất thải, xe chởhóa chất, xe tưới đường , xe chởxăng dầu… Công ty cổphần thương maịdicḥ vụ phú mẫn được quyền phân phối các loại xe tải ISUZU, HINO, MITSUBISHI…nhâp̣ khẩu chuyên dùng trên toàn quốc. Công ty chuyên bán xe ô tô, xe gắn máy vàphu ̣tùng , đóng mới vàcải taọ xe chuyên dùng.

    Trụ sở chính:79/43 đường số 51phường 14 quâṇ GòVấp, TP. HỒ CHÍMINH Điêṇ thoaị: 0862971472

    FAX: 0862971471

    Website: http://otophuman.com

    Chi nhánh :1004A đường Âu Cơ,F Phú Trung,Q.Tân Phú,TP.HCM

      6  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    Nhiệm vụ và chức năng

    a.      Nhiệm vụ :

     

    • Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, đúng mục đích hoạt động cuả công ty.

     

    • Đảm bảo phát triển vốn, lợi nhuận trong quá trình kinh doanh

     

    • Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước.

     

    • Thực hiện phân phối theo lao động, chăm lo cải thiện đời sống vật chất, tinh thần nâng cao trình độ văn hoá chuyên môn lẫn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên.

    b.                 Chức năng :

     

    • CÔNG TY CỔ PHẦN TM-DV PHÚ MẪN là Công ty TNHH với chức năng mua bán, bảo dưỡng và sưả chưã ,đóng thùng các mẫu thùng các loại xe ôtô, xe cơ giới, xe có động cơ và phụ tùng, linh kiện và các bộ phận phụ trợ.

     

    • Mở tài khoản theo quy định cuả Nhà nước.

     

    • Xác định giá cả hợp lý theo thị trường đồng thời đảm bảo lợi nhuận trong kinh doanh.
      7  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ MỐI LIÊN HỆ GIỮA CÁC PHÒNG BAN

    BAN GIÁM ĐỐC

    a.Sơ đồ tổ chức :

                                     
    PHÒNG   PHÒNG   P. TỔ CHỨC   XƯỞNG   TỔ KĨ
    KINHDOANH   KẾ TOÁN   HÀNH   ĐÓNG   THUẬT
                    CHÍNH   THÙNG      
                                     
                               
    TỔ ĐĂNG         TỔ BẢO VỆ                
    KIỂM                              
                                     
                                     

    b.         Nhiệm vụ và chức năng cuả bộ máy quản lý :

    Để có hiệu quả trong công việc, tạo uy tín với khách hàng, đảm bảo năng suất cao, chất lượng tốt nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm cuả các bộ phận trong công ty. Nhiệm vụ cuả từng bộ phận được phân bổ như sau :

    • Ban giám đốc :

    Đứng đầu Công ty là Giám đốc – là người được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý toàn diện công ty, chịu trách nhiệm và toàn quyền quyết định mọi hoạt động sản xuất kinh doanh cuả công ty, chịu trách nhiệm trước Nhà nước, trước toàn thể cán bộ công nhân viên cuả công ty về chế độ, chính sách tiền nong lao động và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh cuả công ty.

    Trực tiếp điều hành chỉ đạo mọi hoạt động cuả công ty như chỉ đạo công tác kế hoạch thanh tra bảo vệ, tổ chức cán bộ thi đua, khen thưởng, đào tạo, quản lý kỹ thuật và tài chánh, giải quyết các mối quan hệ trong bộ máy quản lý.

    Giám đốc có quyền quyết định tổ chức bộ máy quản lý trong công ty.

    • Phân xƣởng đóng thùng :
      8  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    Có trách nhiệm làm việc theo kế hoạch mà ban giám đốc đã đề ra. Vận hành máy móc thiết bị hợp lý để công việc tiến hành theo yêu cầu khách hàng để đạt kết quả cao nhất. Quản lý và bảo trì các loại máy móc thiết bị theo định kỳ và sưả chưã khi có sự cố xãy ra

    • .Tổ kỹ thuật :

    Tổ này có chức năng kiểm tra các dòng xe đưa vào công ty, bảo dưỡng sửa chữa cho các dòng xe mua tại công ty

      9  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    PHẦN NỘI DUNG

    1. QUY TRÌNH BẢO DƢỠNG DÒNG XE HYUN DAI, DAEWOO

    I Kiểm tu kỹ thuật:

    1. Kiểm tra và điều chỉnh:

    1- Kiểm tra sự rò rỉ của hệ thống khí nén, nhiên liệu, dầu bơi trơn động cơ, nước làm mát, trợ lực li hợp, hệ thống thuỷ lực nâng thùng xe…

    2- Kiểm tra sự làm việc của các đồng hồ, hệ thống tín hiệu ,chế độ làm việc của xe.

    3- Kiểm tra vỡ điều chỉnh độ lỏng các khớp cầu giằng , góc quay tự do của vành.

    4- Kiểm tra điều chỉnh hành trình tự do của bàn đạp li hợp và bàn đạp phanh.

    5-Độ căng dây đai truyền động

    6- kiểm tra hệ thống khoá cửa, nâng hạ kính, nâng hạ buồng.

    7- Kiểm tra p lực hơi của bánh xe.

    8- Các trang thiết bị an toàn.

    1. Xiết chặt:

    1- Giá đỡ cho động cơ, hộp số, các loại bơm, máy phát điện, máy khởi động

    2- Bu lông lắp đường ống xả, hút, kt mức dầu, kt mức nước.

    3- Bu lông mặt bích các đăng, bu lông mặt bích cầu chủ động, mặt bích trục láp

    4- Bu lông bắt hộp li, các khớp giằng cầu li

    5- Bu lông quang nhíp, ắc nhíp, kẹp nhíp, giảm xóc.

    6- Bu lông giá đỡ hệ thống phân phối hơi phanh.

    7- Bu lông bắt các xà ngang và dọc với khung xe, các thùng chứa nhiên liệu, các bình khí nén.

    8- Bu lông đầu cực bình điện

    1. Bơm mỡ: Tất cả các vị trí
    • Mỡ bơm: 2,2 kg
    1. Bảo dưỡng cấp 125 giờ:

     A, Kiểm tra với điều chỉnh:

      10  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    Động cơ:

    1. Bổ sung dầu bơi trơn động cơ.
    • Cứ sau 2 lần bảo dưỡng cấp 125 giờ ( tương ứng với 250 giờ) thay dầu động cơ và phin lọc.
    • Kiểm tra độ kín của hệ thống khí nén, dầu bơi trơn động cơ, dung dịch làm mát

    và bổ sung dung dịch làm màt.

    1. Vệ sinh các lưới lọc và li phin lọc nhiên liệu, kiểm tra, làm kín và xả khí.
    1. Điều chỉnh độ căng dây đai truyền động
    1. Vệ sinh bầu lọc gió, thay dầu và kiểm tra độ kín của hệ thống hút

    Hệ thống lái

    1. Kiểm tra và điều chỉnh:
    • Độ lỏng các khớp cầu giằng lái
    • Độ lỏng của các trục khớp chuyển hướng lái
    • Độ lỏng của khớp các đăng lái
    • Góc quay tự do của vành lái
    1. Kiểm tra độ kín của hệ thống dầu trợ lực lái, vệ sinh phin lọc và bổ sung dầu trợ lực lái

    Hệ thống phanh:

    1. Kiểm tra tình trạng làm việc của toàn bộ hệ thống
    1. Kiểm tra độ kín của hệ thống khí nén
    1. Kiểm tra độ kín của hệ thống phanh dầu
    1. Kiểm tra và điều chỉnh:
    • Hành trình tự do và hành trình làm việc của bàn đạp phanh, tay phanh
    • Khe hở giữa má phanh với tang phanh

    Hệ thống điện:

    1. Vệ sinh và thông các lỗ thông hơi, xiết chặt và bơi mỡ các đầu cực của bình điện
    1. Kiểm tra số lượng dung dịch điện phân và bổ sung
    1. Kiểm tra sự làm việc của máy phát điện, máy khởi động điện và tình trạng các

    cụm dây, công tắc, cầu chì và các thiết bị điện khác

      11  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    1. Kiểm tra, sửa chữa và điều chỉnh các thiết bị chiếu sáng.

    Các hệ thống khác:

    1. Kiểm tra, điều chỉnh hành trình tự do và hành trình làm việc của bàn đạp li hợp
    1. Kiểm tra độ lỏng các mối ghép then hoa và các khớp chữ thập của các đăng truyền lực.
    1. Kiểm tra tình trạng kỹ thuật của hệ thống treo4. Kiểm tra độ kín vỡ bổ sung dầu cho các hộp số, các cầu chủ động
    1. Xiết chặt:
    1. Bu lông giá đỡ động cơ, hộp số, các te động cơ, các loại bơm, máy phát điện
    1. Bu lông lắp các đường ống xả, ống hút, kt mức dầu, kt mức nước
    1. Bu lông mặt bích ổ bi kim, mặt bích các đăng, bu lông mặt bích các cầu chủ động
    1. Các bu lông bắt hộp , giá đỡ cột và khớp cầu giằng , xi lanh trợ lực lái,
    1. Các khớp cầu giằng cầu, quang nhíp, ắc nhíp, kẹp nhíp, giảm xóc, giá đỡ và đầu cầu thăng bằng
    1. Bu lông giá đỡ bầu phanh, bầu phanh, giá đỡ cơ cấu phân phối hơi phanh và các van của hệ thống phanh, các bình chứa khí nén
    1. Bu lông bắt các xà ngang và dọc với khung xe, bơm, xi lanh, khuỷu nâng thùng xe, các thùng chứa nhiên liệu và chứa dầu
    1. Bơm mỡ:

    Bơm mỡ vào tất cả các vú mỡ

    Định mức phụ tùng vật tư:

    • Dầu diesel 01 lít
    • Dầu dộng cơ: 20 lít ( nếu thay)
    • Mỡ: 2,2 kg
    • Giẻ lau: 0,5 kg
    • Bảo dưỡng cấp 500 giờ:

    A, Kiểm tra với điều chỉnh: Động cơ:

    1. Thay phin lọc và toàn bộ dầu bơi trơn động cơ
      12  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    1. Kiểm tra độ kín của hệ thống nhiên liệu, dầu bơi trơn động cơ, dung dịch làm mát và bổ sung dung dịch làm mát, kiểm tra van hằng nhiệt.
    1. Vệ sinh các lưới lọc và thay phin lọc nhiên liệu, kiểm tra, làm kín và xả khí.
    1. Điều chỉnh độ căng dây đai truyền động
    1. Vệ sinh bầu lọc gió, thay dầu và kiểm tra độ kín của hệ thống hút.

    Hệ thống li hợp

    1. Kiểm tra và điều chỉnh:
    • Độ lỏng các khớp cầu giằng li, xi lanh trợ lực li hợp
    • Độ lỏng của các trục khớp chuyển hướng li hợp
    • Độ lỏng của các đăng li hợp
    • Góc quay tự do của vành li hợp
    1. Kiểm tra độ kín của hệ thống dầu trợ lực li hợp, vệ sinh phin lọc và bổ sung dầu trợ lực li hợp.

    Hệ thống phanh:

    1. Kiểm tra tình trạng làm việc của máy nén khí và cơ cấu trợ lực phanh
    1. Kiểm tra độ kín của hệ thống khí nén
    1. Kiểm tra độ kín của hệ thống phanh dầu

    Hệ thống điện:

    1. Vệ sinh và thông các lỗ thông hơi, xiết chặt và bơm mỡ các đầu cực của bình điện
    1. Kiểm tra nồng độ,số lượng dung dịch điện phân và bổ sung
    1. Kiểm tra sự làm việc của máy phát điện, máy khởi động điện và tình trạng các cụm dây, công tắc, cầu chì và các thiết bị điện khác
    1. Kiểm tra, các thiết bị chiếu sáng và điều chỉnh luồng đa pha.

    Các hệ thống khác:

    1. Kiểm tra, điều chỉnh hành trình tự do và hành trình làm việc của bàn đạp li hợp
    1. Tháo nắp, kiểm tra và điều chỉnh các moay ơ, bổ sung mỡ các moay ơ.
    1. Kiểm tra độ lỏng các mối ghép then hoa và các khớp chữ thập của các đăng truyền lực.
    1. Kiểm tra tình trạng kỹ thuật của hệ thống treo
      13  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    1. Kiểm tra độ kín vỡ bổ sung dầu cho các hộp số các cầu chủ động, gối đỡ trung gian trục các đăng
    1. Kiểm tra bảo dưỡng hệ thống khoá cửa
    1. Kiểm tra bảo dưỡng cơ cấu khuỷu nâng thùng xe
    1. Kiểm tra bảo dưỡng hệ thống nâng lật ca bin
    1. Xiết chặt:
    1. Bu lông giá đỡ động cơ, hộp số, các te động cơ, các loại bơm, máy phát điện, máy khởi động
    1. Bu lông lắp các đường ống xả, ống hút, kt mức dầu, kt mt nước, bộ tăng p
    1. Bu lông mặt bích ổ bi kim, mặt bích các đăng, bu lông mặt bích các cầu chủ động
    1. Các bu lông bắt hộp li hợp, giá đỡ cột li hợp và các khớp cầu giằng li, xi lanh

    trợ lực

    1. các khớp cầu giằng cầu, quang nhíp, ắc nhíp, kẹp mhíp, giảm xĩc, giá đỡ và đầu cầu thăng bằng
    1. Bu lông, giá đỡ cơ cấu phân phối hơi phanh vỡ các van của hệ thống phanh, các bình chứa khí nén, bu lông bắt tổng phanh dầu
    1. Bu lông bắt các xà ngang và dọc với khung xe, bơm, xi lanh, khuỷu nâng thùng xe, các thùng chứa nhiên liệu và chứa dầu
    1. Bơm mỡ: Bơm mỡ vào tất cả các vú mỡ

    Định mức phụ tùng vật tư:

    • Dầu diesel 05 lít
    • Dầu động cơ 20 lít
    • Phin dầu động cơ 01 ci
    • Phin lọc nhin liệu 01 ci
    • Mỡ bơm 2,2 kg
    • Mỡ moay ơ 4kg
    • Giẻ lau 01 kg

    IV. Bảo dưỡng cấp 1000 giờ:

    A, Kiểm tra, điều chỉnh và xiết chặt:

      14  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    Động cơ:

    1. Thay phin lọc và toàn bộ dầu bơi trơn động cơ
    1. Kiểm tra độ kín của hệ thống nhiên liệu, dầu bơi trơn động cơ, dung dịch làm mát và bổ sung dung dịch làm mát, kiểm tra van hằng nhiệt.
    1. Vệ sinh các lưới lọc và thay phin lọc nhin liệu, kiểm tra, làm kín và xả khí.
    1. Điều chỉnh độ căng dây đai truyền động
    1. Vệ sinh bầu lọc gió, thay dầu và kiểm tra độ kín của hệ thống hút.
    1. Xiết chặt các bu lông, đai ốc bắt giữ mặt quy lát
    1. Kiểm tra bảo dưỡng bơm cung cấp nhiên liệu
    1. Kiểm tra và vệ sinh thùng chứa nhiên liệu
    1. Kiểm tra bảo dưỡng bộ tăng áp
    1. Lắp ráp hoàn chỉnh và điều chỉnh đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật
    1. Khởi động động cơ và theo dõi sự làm việc của động cơ ở các chế độ tốc độ.

    Hệ thống li hợp

    1. Kiểm tra, bảo dưỡng bơm và xi lanh trợ lực li hợp, hộp li hợp, các đăng, cột li hợp
    1. Bảo dưỡng, điều chỉnh các thanh giằng li hợp, bảo dưỡng các khớp cầu giằng li hợp, kiểm tra, điều chỉnh các khớp cầu của xi lanh trợ lực li hợp.
    1. Bảo dưỡng trục khớp chuyển hướng.
    1. Kiểm tra độ kín của hệ thống dầu trợ lực li hợp, vệ sinh phin lọc và thay dầu trợ lực li hợp.
    1. Lắp ráp hoàn chỉnh, điều chỉnh đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và an toàn.
    1. Kiểm tra và điều chỉnh sau khi lắp ráp:

    Hệ thống phanh:

    1. Kiểm tra tình trạng làm việc của máy nén khí và cơ cấu trợ lực phanh
    1. Kiểm tra độ kín của hệ thống khí nén
    1. Kiểm tra độ kín của hệ thống phanh dầu
    1. Kiểm tra , bảo dưỡng các cơ cấu điều khiển, dẫn động phanh, điều chỉnh hành trình tự do và hành trình làm việc của bàn đạp phanh, phanh tay
      15  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    1. Thay má phanh, kiểm tra bảo dưỡng má phanh, tang phanh, trục cam phanh, cơ cấu điều chỉnh phanh.
    1. Điều chỉnh khe hở giữa má phanh và tang phanh
    1. Lắp ráp hoàn chỉnh và điều chỉnh đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và an toàn.

    Hệ thống điện:

    1. Máy phát điện
    • Thay ,vệ sinh, kiểm tra độ cách điện giữa các cuộn dây
    • Bảo dưỡng, sửa chữa các hư hỏng
    • Lắp ráp hoàn chỉnh, thiết bị chuyển dung kiểm tra dang điện nạp ban đầu
    1. Máy khởi động:
    • vệ sinh và kiểm tra các tiếp điểm bộ mạch điện chính. đảm bảo tỷ lệ tiếp xúc
    • 80% diện tích các tiếp điểm, kiểm tra các phanh tiếp điểm
    • Bảo dưỡng, sửa chữa các hư hỏng
    • Lắp ráp hoàn chỉnh
    1. Bình điện

    bảo dưỡng các điện cực

    • Thực hiện sửa chữa, nạp bình điện theo quy trình
    1. Các thiết bị điện khác:
    • Kiểm tra và sửa chữa hệ thống các công tắc, cầu chì, đồng hồ
    • Kiểm tra sửa chữa toàn bộ đường dây điện
    1. Lắp ráp các thiết bị xe, điều chỉnh đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.

    Hệ thống ly hợp và hộp số:

    Tháo hạ hộp số, kiểm tra bảo dưỡng, sửa chữa những hư hỏng của đĩa chủ động, đĩa trung gian

    Kiểm tra sửa chữa các đĩa bị động

    Kiểm tra bảo dưỡng các cơ cấu điều khiển, dẫn động ly hợp và khắc phục những hư hỏng.

    Kiểm tra bảo dưỡng cơ cấu dẫn động và điều khiển, các chi tiết của hộp số chính, hộp số phụ, sửa chữa khắc phục những hư hỏng

    Lắp ráp, điều chỉnh toàn bộ hệ thống, thay dầu hộp số.

      16  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    Hệ thống di chuyển và hệ thống treo:

    1. Tháo toàn bộ lốp và các moay ơ, kiểm tra các chi tiết, vòng bi, đầu cầu, bảo dưỡng và thay toàn bộ mỡ
    1. Tháo kiểm tra bảo dưỡng các bộ nhíp, giảm xóc, thay thế các chi tết hỏng
    1. Tháo kiểm tra các giằng cầu vỡ cầu cân bằng
    1. Lắp ráp hoàn chỉnh, điều chỉnh đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.

    Hệ thống truyền lực:

    1. Tháo kiểm tra độ lỏng then hoa của trục các đăng, kiểm tra bảo dưỡng các khớp chữ thập các đăng và sửa chữa những hư hỏng.
    1. Tháo kiểm tra các cơ cấu truyền lực chính và vi sai các cầu chủ động, khắc phục những hư hỏng
    1. Lắp ráp và điều chỉnh đảm bảo các thông số kỹ thuật của toàn bộ hệ thống.

    Khung xe, thùng xe:

    1. Kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa toàn bộ các khung, xà, các giá đỡ, gối đỡ giảm chấn.
    1. Kiểm tra tình trạng buồng li hợp, cánh cửa, khoá đóng mở cửa, các cơ cấu lật

    ca bin

    1. Kiểm tra xiết chặt các chi tiết giữ bệ với khung xe, kiểm tra tình trạng thùng xe, chắn bùn, sửa chữa những hhỏng.
    1. Kiểm tra sửa chữa ghế ngồi và cơ cấu điều chỉnh vị trí ngồi .

    Các phần việc bổ sung

    • Kiểm tra bảo dưỡng, điều chỉnh và khắc phục những hhỏng nếu cần của: bơm và cơ cấu thuỷ lực, hệ thống điều khiển, cơ cấu dẫn động lai bơm, xi lanh nâng

    thùng xe, khuỷu nâng thùng xe.

    • Vệ sinh, kiểm tra độ kín của hệ thống dầu và bổ sung dầu thuỷ lực.

    Sau khi lắp ráp, xiết chặt lại toàn bộ mối ghép ren của xe.

    B: Bơm mỡ:

    Bơm mỡ vào tất cả các vú mỡ

    C: Vệ sinh và bơi trơn:

      17  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    1. Vệ sinh lưới lọc dầu trợ lực
    1. Vệ sinh bầu lọc gió
    1. Thay mới lọc nhiên liệu
    1. Thay dầu và phin lọc của hệ thống bơi trơn động cơ.
    1. Thay các loại dầu: các hộp số, các cầu chủ động, gối đỡ trung gian các đăng, xi lanh trợ lực, hộp li hợp
    1. Thay toàn bộ mỡ moay ơ
    1. Xả cặn các bình chứa khí nén
    1. Kiểm tra, thay dung dịch nước làm mát.

    Kiểm tra mức nhớt máy:

    Kiểm tra mức nhớt máy hoặc tình trạng nhớt để châm thêm hoặc thay nhớt mới nếu cần.

    Kiểm tra mức nhớt bên trong động cơ ở nhiệt độ hoạt động bình thường như sau:

    • Sau khi ngừng động cơ,chờ vài phút để ổn định mực nhớt trong cacte.
    • Sau khi kéo que thăm nhớt ra ngoài,kiểm tra mức nhớt.
    • Lau sạch que thăm nhớt rồi để que vào trở lại.
    • Sau đó rút que thăm nhớt ra và quan sát mực nhớt dính trên que.

    Chú ý: mực nhớt tốt nhất là ở giữa dấu MIN và MAX

      18  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    • Nếu mức nhớt thấp dưới mức MIN thì châm thêm.

    Chú ý: nếu kiểm tra mức nhớt trong tình trạng động cơ nguội thì nhớt không hồi về trong cacte đầy đủ,vì thế mực nhớt chính xác cũng không thể hiện được.Vì vậy nên chờ đến khi động cơ đạt đến nhiệt độ làm việc thì mới tiến hành kiểm tra mức nhớt.

    Thay nhớt máy và lọc nhớt:

    Dụng cụ bắt buộc: cảo chuyên dùng thay lọc nhớt 09915–47341

    Khi kiểm tra mức nhớt hoặc tình trạng nhớt,nếu cần có thể tiến hành thay lọc nhớt như sau:

    • Sau khi ngừng động cơ,chờ vài phút để nhớt ổn định trong cacte động cơ.
    • Tháo nắp đậy nhớt (b) động cơ ra ngoài.
    • Dùng khóa vòng (c) mở ốc xả nhớt ra ngoài.
    • Sau khi xả nhớt hoàn toàn,siết chặt lại ốc xả nhớt đến 30-40Nm
    • Thay thế lọc nhớt sử dụng cảo chuyên dùng 09915–47341
    • Tháo cụm lọc gió,giảm ồn ra ngoài.
    • Tháo bulong,tháo tấm cách nhiệt ra ngoài
    • Nới lỏng vít giữ miếng che bơm trợ lực lái và đẩy ống trợ lực về phía trước.
    • Tháo lọc nhớt.
      19  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    Kiểm tra cuaroa cam:

    Kiểm tra dây cuaroa cam có lỏng,chùng,nứt,biến dạng..và thay thế nếu cần thiết.

    Dây cuaroa cam chính là dây nối giữa puli W với puli X.

      20  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    Kiểm tra các dây cuaroa ngoài:

    Kiểm tra cuaroa máy phát (e),kiểm tra cuaroa trợ lực lái (f),cuaroa máy lạnh (g), cuaroa trợ lực lái (h) xem có bị lỏng,chùng,biến dạng không.Nếu cần thì thay thế.

    Kiểm tra bugi:

    Kiểm tra tình trạng đóng muội than trên bugi,khe hở bugi,sự mòn các điện cực,sự hư hỏng lớp sứ cách điện.Nếu không tốt thì thay mới bugi. Tháo và kiểm tra bugi tiến hành như sau:

    • Kéo các đầu dây cao áp khỏi bugi.Chú ý tay nắm phải giữ ngay phần đầu dây cáp,giúp tránh làm đứt dây.
    • Tháo bugi ra khỏi động cơ bằng một tuýp chuyên dụng.
    • Đo khe hở bugi(k) bằng một thước cặp.Nếu giá trị đo được không nằm trong khoảng cho phép thì điều chỉnh lại điện cực.
    • Khi lắp bugi mới vào phải kiểm tra khe hở của nó có tốt không.
      21  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    Kiểm tra lọc gió:

    Nếu lọc gió bị bẩn,công suất động cơ cũng bị giảm.

    Nên kiểm tra lọc gió thường xuyên.Đặc biệt xe chạy trong điều kiện môi trường ô nhiễm nên thường xuyên kiểm tra và thay thế.

    Kiểm tra lọc xăng:

    Nếu lọc xăng bị nghẹt thì công suất động cơ cũng bị giảm.Vì vậy nên thay lọc mới sau khoảng thời gian bảo dưỡng lọc (thường là 20000 km)

    Kiểm tra hệ thống nhiên liệu:

    Kiểm tra các ống nhiên liệu và các co nối có bị hư hỏng hay bị rò rỉ không.

    Kiểm tra bên ngoài ống có bị trầy xước không.

    Kiểm tra nắp thùng nhiên liệu có lỏng không.

    Kiểm tra hệ thống chân không:

    Kiểm tra ống chân không,ống PCV hoặc ống than hoạt tính có bị hư hỏng không.

    Kiểm tra bề mặt các ống chân không,ống có bị biến dạng hay nứt,gãy không.

      22  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    2.CÁC HƢ HỎNG THÔNG THƢỜNG Ở GẦM Ô TÔ

    1- Nếu xe xuất hiện những dấu hiệu sau:

    • Máy hoạt động không ổn định hoặc có tiếng kêu lạ
    • Động cơ giảm hẳn công suất, sức ì lớn
    • Gầm xe rò rỉ nước
    • Hệ thống xả khí kêu bất thường
    • Lốp xe rít mạnh khi dừng hoặc đỗ xe
    • Xe lệch về một bên dù đang đi trên đường bằng phẳng
    • Phanh nhẹ, mất hiệu quả
    • Nhiệt độ của nước làm mát động cơ cao hơn bình thường kiểm tra mức độ hư hỏng bằng kinh nghiệm:
    • Để xe vẫn nổ máy, quan sát màu khí xả. Nếu khí xả có mầu đen hoặc trắng đều không tốt. Khí xả mầu đen là do hỗn hợp khí quá đậm hoặc dầu bôi trơn lọt lên buồng cháy. Khí xả mầu trắng là do xăng có lẫn nước hoặc đệm nắp máy bị cháy.
    • xem màu sắc của chân nến điện: Nếu chân nến điện có màu đen hoặc màu sang đều không tốt. Vì hiện tượng sục dầu lên buồng cháy hoặc bỏ lửa đều làm chân nến điện có màu đen: còn màu sang là do chân nến điện bị cháy vì động cơ làm việc quá nóng.

    2- Một số hƣ hỏng thông thƣờng và cách khắc phục

    1. Tay lái nặng

    Nguyên nhân:

    • Xếp hàng quá nhiều về phía trước
    • Lốp non
    • Thiếu dầu trợ lực tay lái

    Cách khắc phục:

    • Điều chỉnh lại cách xếp hang
    • Bơm lốp đủ áp suất quy định
    • Bổ sung đủ dầu cho trợ lực tay lái
      23  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    1. Tay lái khó trở về vị trí thẳng (cân bằng)

    Nguyên nhân:

    • Thiếu dầu bơi trơn ở các khớp nối của hệ thống lái
    • Bạc lái xiết quá chặt
    • Vít vô tân (bánh răng vít và thanh răng) chỉnh không đúng
    • Góc đặt bánh xe không đúng

    Cách khắc phục:

    • Tra dầu mỡ vào các khớp nối
    • Nới lỏng bạc lái cho chuẩn (chú ý nếu lỏng quá sẽ bị dơ)
    • Chỉnh lại vít vô tân (thanh răng và vít răng)
    • Chỉnh lại góc đặt bánh xe
    1. Tay lái bị rung

    Nguyên nhân:

    • Đai ốc bắt chặt bánh xe bị lỏng
    • Các khớp nối của hệ thống bánh lái chưa chặt
    • Mòn bạc trụ lái
    • Mòn bạc thanh rằng thước lái
    • Giàn cân bằng lái bị cong hay cao su phần cân bằng bị thoái hoá
    • Bánh xe không cân bằng
    • Do lốp bị vặn hay lốp chửa
    • Lốp non hoặc các lốp bơm căng không đều
    • Lốp mòn không đều
    • Khi lọt vào đường dầu của hệ thống trợ lực lái

    Cách khắc phục :

    • Xiết chặt các đai ốc
    • Xiết chặt lại các khớp nối
    • Thay, tiện lại bạc mới
    • Chỉnh lại bạc tỳ thước lái
    • Thay bạc tròn hay căn lại cho khe hở hợp lý
    • Cân bằng lại các bánh xe
      24  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    • Thay thế cao su phần cân bằng, kiểm tra lốp hoặc bơm lại lốp
    • Bơm lốp đủ áp suất quy định
    • Thay lốp
    • Xả khí trong hệ thống trợ lực lái
    1. Tay lái nhao (sang trái hoặc sang phải)

    Nguyên nhân:

    • Ap suất lốp không đều
    • Cao su tay lái bị thoái hoá
    • Góc đặt vô lăng không đúng
    • Độ chụm bánh và song hành bánh xe sai
    • Bị dơ táo lái
    • Rôtuyn lái hỏng do làm việc lâu ngày

    Cách khắc phục:

    • Bơm lốp đúng áp suất quy định
    • Thay thế cao su tay lái
    • Chỉnh lại góc đặt vô lăng, độ chụm và độ song hành bánh xe.
    • Thay thế táo lái
    • Thay thế rôtuyn
    1. Phanh không ăn

    Nguyên nhân:

    • Hành trình của bàn phanh không đúng
    • Đường dầu hoặc khí của hệ thống phanh bị rò rỉ
    • Piston bánh trước bị bó thường ở phanh đĩa
    • Bầu trợ lực hơi và phớt giữa tổng trên bị hỏng
    • Cúp pen phanh bị hỏng
    • Dây phanh tay bị đứt hoặc bị bó
    • Má phanh quá mòn

    Cách khắc phục:

    • Chỉnh lại hành trình bàn đạp phanh
    • Xiết chặt lại các đầu khớp nối, thay thế các đệm
      25  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    • Xả khí lẫn trong dầu phanh
    • Tháo ra lấy giấy ráp mịn và dầu đánh lại
    • Thay thế bầu trợ lực và phớt giữa tổng trên
    • Thay cúp ben, dây phanh, má phanh mới
    1. Bó phanh

    Nguyên nhân:

    • Hành trình của bàn phanh không đúng
    • Phanh tay điều chỉnh sai
    • Lò xo kéo hoặc lò so hồi vị má phanh bị hỏng
    • Xy lanh bánh xe bị kẹt
    • Xy lanh phanh chính bị hỏng
    • Khi bị nước ngập do khớp nối tang trống phanh tay bị sét gỉ dẫn đến bó

    phanh

    • Ăc phanh bị bó do khô dầu hay nước vào

    Cách khắc phục:

    • Điều chỉnh lại hành trình bàn phanh
    • Điều chỉnh lại phanh tay
    • Thay lò xo kéo ở cơ cấu phanh
    • Thay thế xi lanh bánh xe
    • Thay thế xi lanh bánh chính
    • Tháo khớp nối và bảo dưỡng bằng cách đánh rỉ sét phần khớp tang trống
    • Đánh sạch và cho thêm mỡ
    1. Phanh bị ăn lệch một bên

    Nguyên nhân:

    • Cúp ben dưới xi lanh chia bị hỏng
    • Ap suât hơi lốp không đủ hoặc áp xuất hơi lốp ở các bánh xe không đều
    • Xếp hang lệch một bên
    • Lốp mòn không đều
    • Tang trống phanh bị méo
    • Má phanh bị dính dầu
      26  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    Cách khắc phục:

    • Thay thế cúp ben
    • Bơm lốp đúng áp suất quy định
    • Xếp lại hàng trên xe
    • Thay lốp mới nếu cần thiết
    • Sửa chữa lại tang trống phanh
    • Làm sạch ở má phanh
    1. Ap suất của khí nén không đủ

    Nguyên nhân:

    • Đường dẫn khí nén bị hở
    • Dây đai bơm khí nén bị chùng

    Cách khắc phục:

    • Xiết chặt lại các đầu nối của đường ống
    • Điều chỉnh lại độ căng của dây đai
      27  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    3.CÁCH THÁO VÀ SỬA CHỮA MÁY KHỞI ĐỘNG

    Mục đích của phần này là để cho bạn thành thạo quy trình kiểm tra và sửa chữa thiết bị điện đồng thời tìm hiểu các chức năng của hệ thống khởi động trên xe thông qua việc thực hiện những công việc sau.

    1. Tháo

    Tháo máy đề.

    1. Tháo rời Tháo rời máy đề.
    1. Kiểm tra

    Kiểm tra những chi tiết liên quan đến máy đề như phần ứng, cổ góp v.v. 4. Lắp ráp

    Lắp ráp máy đề.

    1. Thử

    Tiến hành thử cụm máy đề.

    1. Lắp

    Lắp máy đề lên xe.

    Tháo

    Các bộ phận

    1. Tháo cực âm của ắc quy
      28  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    1. Tháo máy đề

    Tháo cáp âm ra khỏi ắc quy

    1. Tháo cáp âm ra khỏi ắc quy

    Trước khi tháo cáp âm ra khỏi ắc quy, hãy ghi lại những thông tin lưu trong ECU

    • DTC (Mã chẩn đoán hư hỏng)
    • Tần số đài đã chọn
      29  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    • Vị trí ghế (với hệ thống nhớ)
    • Vị trí vôlăng(với hệ thống nhớ) 1. Cực âm ắc quy

    Tháo máy đề

    1. Tháo cáp máy đề
    • Tháo nắp bảo vệ ngăn mạch.
    • Tháo đai ốc bắt cáp máy đề.
    • Tháo cáp máy đề ra khỏi cực 30 của máy đề.

    GỢI Ý:

    Do cáp máy đề được tháo trực tiếp ra từ ắc quy, nó có một nắp bảo vệ ngăn mạch.

    1. Đai ốc bắt
    1. Cáp máy đề
    1. Nắp bảo vệ ngăn mạch
    1. Tháo giắc nối của máy đề

    Ấn vấu hãm của giắc, và cầm vào thân giắc để tháo giắc ra.

      30  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    1. Giắc nối
    1. Tháo máy đề

    Tháo bulông bắt máy đề và trượt máy đề để tháo nó ra.

    1. Bulông

    Tháo rời

    Các bộ phận

    1. Tháo cụm công tắc từ
    • Công tắc từ
    • Cần dẫn động
      31  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    1. Tháo cụm stato
    • Stato
    • Nắp sau
    • Vỏ máy đề
    1. Tháo lò xo chổi than
    • Đĩa
    • Lò xo
    • Tấm cách điện giá đỡ chổi than
      32  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    1. Tháo cụm rôto

    (1) Rôto

    1. Tháo cụm ly hợp máy đề
    (1) Ly hợp máy đề
    (2) Bạc chặn
    (3) Phanh hãm
      33  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    Tháo cụm công tắc từ

    1. Tháo dây dẫn
    • Tháo đai ốc bắt và tháo dây dẫn. 2. Tháo cụm công tắc từ
    • Tháo 2 đai ốc và kép công tắc từ về phía sau.
    • Kéo đầu của công tắc từ lên trên và nhả móc của móc ra khỏi cần dẫn động.
    • Tháo công tắc từ.
    1. Dây dẫn
    1. Vỏ máy đề
    1. Công tắc từ
    1. Cần dẫn động
    1. Móc

    Tháo cụm stato

    1. Tháo cụm stato
    • Tháo 2 bulông.
    • Tháo nắp đầu cổ góp.
    • Tách vỏ máy đề ra khỏi stato.
    • Tháo cần dẫn động.
      34  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    1. Vỏ sau
    1. Stato
    1. Vỏ máy đề
    1. Cần dẫn động

    Tháo lò xo chổi than

    1. Tháo lò xo chổi than

    (1) Giữ trục của rôto lên êtô giữa những tấm nhôm hay giẻ.

    (2) Nhả khoá vấu hãm và tháo đĩa.

    Kéo vấu hãm lên bằng ngón tay để tháo đĩa.

      35  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    CHÚ Ý:

    Tháo dần đĩa ra nếu không lò xo chổi thân có thể bay ra ngoài.

    1. Đĩa
    1. Vấu hãm

    (3) Tháo chổi than trong khi ép lò xo bằng tô vít đầu dẹt v.v.

    CHÚ Ý:

    • Hãy thực hiện công việc với tô vít có quấn băng dính.
    • Hãy thực hiện công việc này với giẻ trên giá đỡ chổi than do lò xo chổi than có thể văng ra.
    1. Chổi than
    1. Lò xo chổi than

    (4) Tháo lò xo chổi than ra khỏi tấm cách điện giá đỡ Lò xo chổi than

    T

      36  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    • Tháo tấm cách điện giá đỡ chổi than Tấm cách điện giá đỡ chổi than

    Tháo ly hợp của máy đề

    1. Tháo ly hợp của máy đề
    • Tháo cụm rôto của máy đề ra khỏi stato và giữ rôto lên êto giữa những tấm nhôm mềm hay giẻ.
      37  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    1. Êtô
    1. Giẻ

    (2) Trượt bạc chặn xuống dưới bằng cách gõ vào nó với tô vít đầu dẹt.

    1. Phanh hãm
    1. Bạc chặn

    (3) Tháo phanh hãm.

    <1> Mở miệng của phanh hãm bằng tô vít đầu dẹt.

    <2> Tháo phanh hãm.

    1. Phanh hãm

    (4) Tháo bạc chặn và ly hợp máy đề ra khỏi trục rôto.

      38  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

      39  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    4.KỸ THUẬT CHÀ NHÁM

    Trên 50% thời gian sơn xe là chà nhám. Vì thế để tạo công việc trôi chảy giấy nhám phải có những yếu tố sau

    • Hạt cát
    • Sức bám dính
    • Giấy

    Phải chọn loại giấy có khả năng bám dính hạt cát tốt và bố trí hạt cát đề đặn

    Kỹ thuật chà nhám ƣớt

    • E.P.A : Federation of European Producers of Abrasives là tên viết tắt của hiệp hội tiêu chuẩn giấy nhám châu Âu
    • Biểu thị thứ bậc bắt đầu bằng chữ P
    • Kích cở nhám biểu thị số hạt cát
    • Số nhám càng cao thì giấy nhám càng nhuyển
    • Thông thường từ P240 đến P2000
    • Góp ya sử dụng của nhà sản xuất như 3M, SIA,Mirka

    Quy trình chà nhám

      40  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    • Chà nhám nươc thường được sử dụng bằng tay
    • khi sử dụng phương pháp này phải tuân thủ những điểm sau
    • Giử thật nhiều nước trên bề mặt trong khi chà
    • Điều này giúp cuốn trôi những bọt sơn trong khi chà và giúp giấy nhám không bị dính
    • Chà nhám cùng một hướng, tránh chà ngang, dọc dễ bị dấu sọc nhám
    • Giử bề mặt đã chà càng sạch càng tốt
    • Sử dụng thanh chà nhám để tránh để lại dấu ngón tay
    • Nên sử dụng vòi nước rửa sạch bọt do nhám chà ra
    • Nếu để nước khô trên bề mặt thì nước bẩn khi chà nhám sẽ làm bẩn khu vực đã được chà và là nguyên nhân của hiện tượng bong tróc
    • Tuy nhiên sau khi chà nhám xong ở mỗi panel. Điều quan trọng nhất là phải rửa và thổi khô bề mặt
    • Phương pháp chà nhám nước thường không có hiệu quả cao do hai nguyên nhân chính
    1. Thời gian lâu
    1. Tiêu tốn vật liệu sử dụng
    • Đừng bao giờ chà nhám đối với loại matic hai thành phần, matic phun vì chúng rất dễ dàng hút ẩm

    Tuy nhiên công việc chà nhám nước có thể loại bỏ được một và lổi khi lớp sơn khô

      41  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    5.KỸ THUẬT SƠN Ô TÔ

    Sơn là công đoạn cuối cùng có tính quyết định tới hình thức của chiếc xe đang sửa chữa. Khác với quy trình sơn tĩnh điện thường được thiết lập trên dây chuyền sản xuất xe mới, trong dịch vụ sửa chữa người ta thường trang bị hệ thống sơn sấy quy mô nhỏ, có tính linh hoạt cao.

    Quy trình sơn sửa ôtô có 6 công đoạn được thực hiện. Đầu tiên là tra mã màu. Kỹ thuật viên sẽ tiến hành so màu chiếc xe cần sửa với tập thẻ mã số màu của loại xe đó để chọn ra thẻ tương thích (với những đời xe sơn nhiều tông sẽ có cả bộ thẻ màu cho từng bộ phận xe). Chuyên viên pha sơn cần xác định diện tích bề mặt cần sơn để tính ra lượng sơn đủ dùng. Việc xác định này dựa theo ba-rem định lượng sơn do hãng sơn cung cấp, cho từng module như thân, vỏ, khung, sườn các loại xe. Ví dụ sơn toàn bộ chiếc sedan Mondeo V6 cần 4 kg sơn, còn nếu sơn riêng 4 cánh cửa sẽ dùng hết 0,3 kg.

    Đối với những mảng sơn nhỏ không chiếm hết một module định lượng, kỹ thuật viên sẽ tự xác định khối lượng sơn cần thiết theo kinh nghiệm, sai số không đáng kể. Chuyên gia pha sơn cũng cần đánh giá kỹ lưỡng những phẩm chất thực của màu sơn xe trên từng module như độ bạc nhiệt (nắp khoang hành lý, nắp ca-pô, mui xe…), bạc gió (mũi xe, cản trước, lưng gương,…), độ xuống màu chung theo thời gian sử dụng để gia giảm công thức lúc pha sơn, tạo mảng màu mới trùng hoàn toàn với thân xe cũ.

    Bước tiếp theo cần làm là tính công thức và lượng sơn cần pha trên máy tính. Kỹ thuật viên nhập tên xe, mã số màu và tổng khối lượng sơn cần pha vào bảng tra trên máy tính. Phần mềm chuyên dụng do hãng sản xuất cung cấp kèm theo dây chuyền sơn lập tức tính ra tỷ lệ các màu sơn thành phần để pha ra màu sơn xe. Căn cứ khối lượng tổng mà kỹ thuật viên nhập vào, khối lượng từng màu sơn thành phần cũng được xác định chính xác tới 1/10 gam. Sau lệnh in, kỹ thuật viên

      42  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    sơn sấy sẽ có trong tay trang giấy chỉ dẫn công thức pha màu sơn với khối lượng sơn cần cho chiếc xe đang sửa chữa. Với những dòng xe đang được sử dụng rộng rãi trên thị trường thì công thức pha sơn thường có sẵn ngay trong tủ đựng thẻ mã màu vì chúng được sử dụng thường xuyên, thậm chí chuyên gia pha sơn có thể nhớ hết màu thành phần và tỷ lệ pha. Các kỹ thuật viên sẽ thực hiện bước pha sơn và gia giảm màu theo chỉ dẫn của máy tính.

    Các thông tin về các màu sơn thành phần chia làm 3 cột: tên miêu tả màu sơn, mã số màu và khối lượng cần dùng. Căn cứ trang in chỉ dẫn, kỹ thuật viên chọn các hộp sơn thành phần theo mã số ghi trên vỏ rồi đưa chúng lên dàn khuấy tự động để xử lý váng và đông kết.

    Tiếp theo, sẽ đặt một hộp rỗng sạch lên cân điện tử và lần lượt rót vào đó các màu sơn thành phần theo đúng khối lượng ghi trong chỉ dẫn. Cuối cùng, hộp sơn vừa pha được đưa lên máy khuấy thật kỹ, chuyên gia pha sơn sẽ kiểm tra màu đã pha và gia giảm thành phần đôi chút cho màu pha mới trùng hợp với độ bạc của màu xe cũ.

    Trước khi sơn, cần làm khô, sạch phần vỏ xe định sơn, đồng thời che chắn các chi tiết xung quanh vùng sơn nếu chúng khác màu, dán băng keo che các nẹp mạ, mặt kính (với những chi tiết khó che chắn có thể quét phủ lên chúng một lớp mỡ loãng thật mỏng). Thông gió phòng sơn, lọc không khí sau đó đặt lại các chế độ sấy, hút ẩm, chiếu sáng và chiếu nhiệt. Nhiệt độ chuẩn thông thường khi sơn là 30oC, còn khi sấy là 70oC.

    Sau khi các thông số về nhiệt, độ ẩm, ánh sáng đạt yêu cầu, đưa xe vào ca-bin và tiến hành sơn lót. Nếu lớp sơn này đã được thực hiện ngay sau công đoạn bả ma-tít thì đánh ráp lại cho mịn, sấy khô và phun nước màu thứ nhất. Trong quá trình người thợ phun các nước sơn, thiết bị hút gió trong ca-bin được kích hoạt để bụi sơn không bay lơ lửng làm vẩn đục không khí hoặc bám vào các chi tiết khác.

    Thời gian thực hiện thao tác sơn phụ thuộc vào diện tích bề mặt cần che phủ, nhưng tổng thời gian từ lúc xe chạy vào ca-bin, qua giai đoạn sơn cho đến khi sấy xong ở nhiệt độ 70oC thường mất khoảng 8 tiếng (bằng một ca làm việc).

    Cuối cùng là công đoạn hòa màu và đánh bóng. Sau khi được đưa ra khỏi ca-bin

      43  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    sơn sấy, xe cần được đánh bóng toàn bộ để hòa màu giữa 2 lớp sơn cũ và mới. Dù kỹ thuật và kinh nghiệm pha sơn của chuyên gia điêu luyện đến cỡ nào thì vết sơn mới cũng hơi bị chênh so với bề mặt sơn cũ trên toàn xe, nếu bỏ qua bước đánh bóng hòa màu này.

    Kỹ thuật viên sẽ bôi xi bóng lên toàn xe và đánh kỹ, đặc biệt ở vùng mới sơn và khu vực tiếp giáp. Việc đánh bóng bằng xi có tác dụng làm mờ và cũ bớt mảng sơn mới nhưng lại làm bóng và mới những mảng sơn cũ. Nếu công đoạn này được làm tốt, sẽ rất khó nhận ra đâu là chỗ mới được sơn lại.

      44  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    KẾT LUẬN

    Qua thời gian thực tập, bằng việc tiếp xúc với thực tế trên công trường cùng với sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong khoa động lực và đặc biệt là sự tận tình chỉ dẫn của thầy giáo võ lâm kim thanh , cộng với nỗ lực phấn đấu học hỏi của bản thân, em đã thu được rất nhiều kiến thức thực tế. Do còn thiếu nhiều về kinh nghiệm cũng như về thời gian nên báo cáo này không thể tránh khỏi có những sai sót. Vì vậy, em rất mong nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo của các thầy cô giáo để em có thể hoàn thiện tốt hơn.

    Theo em, để trở thành một người kỹ sư tốt, ngoài việc nắm vững về chuyên môn còn biết quan tâm đén đời sống của người công nhân, động viên họ hăng hái trong công việc.

    Qua đây em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô trong khoa động lực trường đại học công nghiệp TP Hồ Chí Minh Thầy Võ Lâm Kim Thanh đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo cho em. Bên cạnh đó, em xin gửi lời cám ơn chân thành đến ban giám đốc công ty cổ phần TM-DV phú mẫn đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành tốt quá trình thực tập của mình.

    TP.HCM ,tháng 03 năm 2010

    SVTH

    Nguyễn Ngọc Hết

      45  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] File Tải Bị Lỗi, Vui Lòng Quay Lại Sau [/sociallocker]


  • Đồ án Thiết kế và tính toán hộp số ô tô

    Đồ án Thiết kế và tính toán hộp số ô tô

    Đồ án Thiết kế và tính toán hộp số ô tô

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Báo cáo thực tập tốt nghiệp khoa Cơ khí


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/%C4%90%E1%BB%93-%C3%A1n-Thi%E1%BA%BFt-k%E1%BA%BF-v%C3%A0-t%C3%ADnh-to%C3%A1n-h%E1%BB%99p-s%E1%BB%91-%C3%B4-t%C3%B4-4.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Đồ án Thiết kế và tính toán hộp số ô tô

    LỜI NÓI ĐẦU

    Trong quá trình phát triển nền kinh tế quốc dân và phục vụ đời sống xã hội, việc vận chuyển hàng hoá, hành khách có vai trò to lớn. Với việc vận chuyển bằng ô tô có khả năng đáp ứng tốt hơn về nhiều mặt so với các phương tiện vận chuyển khác do đặc tính đơn giản, an toàn, cơ động. Trong các loại hình vận chuyển thì vận chuyển bằng  ô tô là loại hình thích hợp nhất khi vận chuyển trên các loại đường ngắn và trung bình. Ô tô có thể đến được nhiều vùng, nhiều khu vực địa điểm mà các phương tiện vận chuyển khác khó có thể thực hiện được. Nó có thể đưa đón khách tận nhà, giao hàng tận nơi, đưa hàng đến tận chân công trình…mà giá cước phù hợp với nhu cầu của nhân dân.

    Ngày nay do nhu cầu vận chuyển hàng hoá, hành khách tăng nhanh, mật độ vận chuyển lớn. Đồng thời cùng với sự mở rộng và phát triển đô thị ngày càng tăng nhanh thì vận chuyển bằng ô tô lại càng có ưu thế. ở các nước công nghiệp phát triển, công nghiệp ô tô là ngành kinh tế mũi nhọn. Trong khi đó ở  nước ta ngành công nghiệp ô tô mới chỉ dừng lại ở mức khai thác, sử dụng, sửa chữa và bảo dữơng. Những năm 1985 trở về trước các ô tô hoạt động ở Việt Nam đều là ô tô nhập ngoại với nhiều chủng loại do nhiều công ty ở các nước sản xuất. Từ những năm đầu thập kỷ 90 chúng ta thực hiện việc liên doanh, liên kết với các công ty nước ngoài. Nên ở Việt Nam hiện nay đã có 14 liên doanh đã và đang hoạt động như: TOYOTA, MERCEDES – BENZ VMC, DEAWOO, MITSUBISHI, NISSAN, FORD…Ngoài ra còn kể đến một số hãng trong nước như:Trường Hải, MêKông, Vinasuki, Công ty ô tô 1-5 , Công ty ô tô 3-2 … Tại những liên doanh này ô tô được lắp ráp trên các dây chuyền công nghệ hiện đại. Ngành công nghiệp ô tô Việt Nam đã chuyển sang một giai đoạn mới.

    Để hoàn thành được bản Đồ án này ngoài sự nỗ lực của bản thân không thể không kể đến sự chỉ bảo tận tình của thầy cô giáo trong bộ môn và nhà trường. Đặc biệt là sự hướng dẫn của thầy

    Em xin chân thành cảm ơn thầy hướng dẫn ĐỒNG MINH TUẤN đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành thiết kế đề tài này. Xin cảm ơn các thầy cô, các cán bộ công nhân viên trong bộ môn Ôtô- Khoa cơ khí động lực đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và thiết kế đề tài. Em xin kính chúc các thầy luôn mạnh khoẻ và có nhiều cống hiến hơn nữa trong sự nghiệp phát triển của ngành ô tô nói riêng và ngành giao thông vận tải nói chung của Việt Nam.

    Sinh viên    :  Nguyễn Văn Huynh

    PHẦN I:TỔNG QUAN VỀ HỘP SỐ

    1. Nhiệm vụ

    -Hộp số dùng để thay đổi tỉ số truyền nhằm thay đổi mômen xoắn ở các bánh xe chủ động của ôtô, đồng thời thay đổi tốc độ chạy xe phù hợp với sức cản bên ngoài.

    -Thay đổi chiều chuyển động của ôtô(tiến và lùi).

    -Tách động cơ ra khỏi hệ thống truyền lực trong khoảng thời gian tuỳ ý mà không cần tắt máy và mở li hợp.

    -Dẫn động lực học ra ngoài cho các bộ phận công tác của xe chuyên dùng

    2.Yêu cầu của hộp số

    -Có đủ tỉ số truyền một cách hợp lý để nâng cao tính kinh tế , và tính động lực học của ôtô.

    -Hiệu suất truyền lực cao, khi làm việc không gây tiếng ồn, thay đổi số nhẹ nhàng không sinh lực va đập ở các bánh răng.

    -Kết cấu gọn gàng, chắc chắn, dễ điều khiển bảo dưỡng và sửa chữa, giá thành hạ.

    3.Phân loại hộp số

    3.1 .Phân loại theo phương pháp thay đổi tỉ số truyền

    +Loại hộp số có cấp

    Ngày nay trên ôtô dùng nhiều nhất là hộp số có cấp (loại này thay đổi tỉ số truyền bằng cách thay đổi sự ăn khớp giữa các cặp bánh răng), vì cấu tạo đơn giản, làm việc chắc chắn, hiệu suất truyền lực cao, giá thành rẻ.

    Trong loại hộp số có cấp người ta chia:

    +Theo tính chất trục truyền

    -Loại có trục tâm cố định việc thay đổi số bằng các con trượt thường có loại hai trục tâm dọc hoặc ngang, loại ba trục tâm dọc.

    -Loại có trục tâm di động(hộp số hành tinh).

    +Theo cấp số ta có:hộp số 3 cấp, 4 cấp, 5 cấp …

    Nếu  hộp số càng nhiều cấp tốc độ càng cho phép sử dụng hợp lý công suất của động cơ, trong điều kiện lực cản khác nhau do đó tăng được tính kinh tế của ôtô nhưng thời gian thay đổi số dài, kết cấu phức tạp.

    +Loại hộp số vô cấp

    Hộp số vô cấp có ưu điểm là:có thể thay đổi tỉ số truyền liên tục trong một giố hạn nào đó, thay đổi tự động, liên tục phụ thuộcvào sức cản chuyển động của ôtô, nó rút ngắn được quãng đường tăng tốc, tăng lớn nhất tốc độ trung bình của ôtô.

    -Hộp số vô cấp kiểu cơ học(ít sử dụng).

    -Hộp số vô cấp kiểu va đập(ít dùng).

    -Hộp số vô cấp kiểu ma sát(bánh ma sát hình côn).

    -Hộp số vô cấp dùng điện(dùng động cơ đốt trong kéo máy phát điện, cung cấp điện cho động cơ điện đặt ở bánh xe chủ động( hoặc có nguồn điện từ ắc quy). Ta thay đổi dòng điện kích thích của động cơ điện sẽ thay đổi tốc độ và mômen xoắn của động cơ điện và của bánh xe chủ động.

    -Hộp số vô cấp thuỷ lực: truyền mômen xoắn nhờ năng lượng dòng chất lỏng có thể là thuỷ động hoặc thuỷ tĩnh. Hộp số vô cấp thuỷ lực có kết cấu phức tạp giá thành cao, hiệu suất truyền lực thấp, thay đổi mômen xoắn trong giới hạn hẹp. Thông thường người ta kết hợp với hộp số có cấp có trục tâm di động(kiểu hành tinh) với biến mômen thuỷ lực.

    3.2 .Phân loại theo cơ cấu điều khiển

    -Loại điều khiển cưỡng bức(thường ở hộp số có cấp) .

    -Loại điều khiển bán tự động (thường ở hộp số kết hợp) .

    -Loại điều khiển tự động (thường ở hộp số vô  cấp) .

    4. Phân tích chọn phương án kết cấu hộp số:

        Bước quan trọng khi thiết kế hộp số phải phân tích đặc điểm kết cấu của hộp số ôtô và chọn phương án hợp lý. Việc phân tích này phải dựa trên các yêu cầu đảm bảo hộp số làm việc tốt chức năng:

    -Thay đổi mômen xoắn truyền từ động cơ đến bánh xe chủ động.

    -Cho phép ôtô chạy lùi.

    -Tách động cơ khỏi hệ thống truyền lực khi dừng xe mà động cơ vẫn làm việc

    Hộp số thiết kế phải đáp ứng được các yêu cầu:

      1-Có tỷ số truyền hợp lý, đảm bảo chất lượng kéo cần thiết.

      2-Không gây va đập đầu răng khi gài số, các bánh răng ăn khớp có tuổi thọ cao

      3-Hiệu suất truyền lực cao

      4-Kết cấu đơn giản, gọn, dễ chế tạo, điều khiển nhẹ nhàng, có độ bền và độ tin cậy cao

    Nhằm nâng cao tuổi thọ cho các bánh răng ăn khớp, trong hộp số cơ khí có cấp thường bố trí bộ đồng tốc. Nhiệm vụ của bộ đồng tốc là cân bằng tốc độ góc của các chi tiết chủ động và bị động trước khi chúng ăn khớp với nhau.                                                                                                   

    Trên ôtô ngày nay đều sử dụng khá rộng rãi hộp số 2 trục và 3 trục.Hộp số 3 trục thường bố trí trục sơ cấp và trục thứ cấp đồng tâm.

    Đối với ôtô vận tải thường dùng loại hộp số 5 và 6 số  [1]. Vậy ta chọn hộp số loại 5 số, với hộp số 6 số kết cấu sẽ phức tạp khó chế tạo.

    5. Chọn sơ đồ động học của hộp số

    Sơ đồ của hộp số là loại 3 trục  (hình 1):

    Sơ đồ trên là hộp số 3 trục có trục sơ cấp và trục thứ cấp đồng tâm. Gồm 5 cấp (5 số tiến, 1 số lùi). Trong đó tay số 5 là tay số truyền thẳng.

    Số  II, III, IV, V  được gài bằng bộ đồng tốc.

    Số lùi (R) và số I được gài bằng khớp răng.

    Các bánh răng trên trục trung gian được chế tạo rời và lắp chặt trên trục trung gian.

    – Trong hộp số có một cặp bánh răng luôn ăn khớp để dẫn truyền mômen quay từ trục thứ nhất đến trục trung gian. Trục thứ nhất được chế tạo thành một khối với bánh răng chủ động của cặp bánh răng luôn ăn khớp và vành răng ngoài để gài số truyền thẳng (i=1). Trục thứ nhất được đỡ bằng hai ổ bi, một ổ đặt trong bánh đà và một ổ đặt ở vỏ hộp số, ổ bi này thường chọn có đường kính ngoài lớn hơn bánh răng chủ động để đảm bảo tháo lắp trục thứ nhất được dễ dàng.

    – Trên trục trung gian được lắp cố định nhiều bánh răng để dẫn truyền mômen quay đến trục thứ hai, giá trị của mômen quay được thay đổi tuỳ theo cách gài các bánh răng lắp trượt và cùng quay trên trục thứ hai. Trục trung gian được đỡ trên hai ổ bi đặt ở vỏ hộp số. Thường các bánh răng trên trục trung gian có hướng đường nghiêng của răng cùng chiều để giảm lực chiều trục tác dụng lên trục.

    – Trục thứ hai được đỡ bằng hai ổ bi trong đó ổ bi kim được đặt ngay trong lỗ đầu trục thứ nhất, biện pháp này đảm bảo độ đồng tâm giữa hai trục và tiện lợi cho việc gài số truyền thẳng. ổ bi thứ hai đặt ở vỏ hộp số. Trong các xe thường lắp hộp đo tốc độ ở đuôi trục thứ hai.

    – Xu hướng phát triển thiết kế hộp số là sử dụng bộ đồng tốc với mọi tay số và do đó tất cả các bánh răng luôn luôn ăn khớp và t  hường sử dụng bánh có răng nghiêng. Riêng cặp bánh răng gài số 1 và số lùi được chế tạo là bánh răng răng thẳng.

            

     

     

     

     

     

     

     

     PHẦN II.  TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC KÍCH THƯỚC CỦA HỘP SỐ

    1.1Xác định tỉ số truyền của các tay số.

    Tỉ số truyền của các tay số trong hộp số ta đã xác định được trong quá trình xác định số cấp số và tính toán các chỉ tiêu động lực học của xe. Với hộp số 5 cấp ta có các tỉ số truyền ứng với các tay số như sau:

    Tỉ số truyền số 1: theo công thức(IV-1)    “ĐK kéo”    [2]

    Với:

    io: tỉ số truyền của truyền lực chính             chọn        io = 12

    max:hệ số cản chuyển động lớn nhất

    Chọn ứmax = (f+i )Max  =  0,303

    f=()                 (với đuờng đỏ  f=0,035)

    i=tg=tg150=0,268

    – rbx: Bán kính làm việc trung bình của bánh xe (m);

    Rbx = ro.ở=0,408(m)

    ro :bán kính thiết kế của bánh xe

    ro =(B+d/2).25,4=(7+20/2).25,4= 431,8 (mm)

    ở=0,945 hệ số kể đến sự biến dạng của lốp  [5]  (lốp có áp suet cao)

    – Memax: Mô men lớn nhất của động cơ (N.m)                              Memax =650(N.m);

    – G: Trọng lượng của xe (Kg)                                                    G= 15025(N);

    tl : hiệu suất truyền lực .  Chọn ỗtl =0,8

    Ta có :      =     = 2,976

    Theo đk bam : ==4,715

    Chọn tỉ số truyền    ih1   =4,5

    tỉ số truyền lực chính sơ bộ là :      i0== 12,2

    Vậy   2,976< ih1   <4,715

    Nhằm  nâng cao tính kinh tế nhiên liệu và tăng tuổi thọ của động cơ ta chọn số truyền cuối cùng của hộp số là  ihn =1

    Chọn ihn =1

    ihk=                                      [5] n-số cấp của hộp số

    k-số thứ tự của số truyền

    Thay số ta có:

    + Số 1: ih1= 4,5

    + Số 2: ih2 = 3,09

    + Số 3: ih3 = 2,12

    + Số 4: ih4 = 1,456

    + Số 5: ih5 = 1

    Tỉ số truyền của số lùi được chọn trong khoảng   iL =   (1,2-1,3)

    iL = 5,4

    1.2. Chọn vật liệu

    Do điều kiện làm việc nặng nhọc, truyền lực lớn, tốc độ vòng quay lớn mà yêu cầu hộp số bé không quá lớn do vậy kích  thước bánh răng yêu cầu nhỏ lại phải đảm bảo yêu cầu truyền momen lớn, làm việc không gây tiếng ồn.

    Chọn vật liệu chế tạo bánh răng theo TKTTÔTÔ_MáY KéO:

    Loại thép:20X

    Nhiệt luyện:  thấm cácbon

    Độ cứng  : 46…53 HRC

    [b] =  650 MPa

    [ch] = 400 MPa

    2. Tính toán các kích thước cơ bản của hộp số.

    2.1.  Tính sơ bộ khoảng cách giữa các trục: A

    Vì hộp số ta thiết kế có trục cố định nên khoảng cách sơ bộ giữa các trục A được tính theo công thức:

    129,9

    Trong đó ta có:

    • Mô men cực đại của động cơ Memax = 650 (N.m).
    • a: Hệ số kinh nghiệm, với xe tải sử dụng động cơ diesel ta chọn a = 15(Vat liệu đã được cảI tiến hơn)

    Thay số ta tính được: A = 129,9 (mm).

    Chọn mô đun của bánh răng: m

    Khi chọ mô đun cho các bánh răng phải đảm bảo các yêu cầu:

    -Bánh răng làm việc ít ồn

    -Truyền mômen đều đặn, ăn khớp đúng mặc dù có sự sai lệch một ít về khoảng cách giữa đường tâm  các bánh răng ăn khớp.

    -Bánh răng phải đủ độ bền.

    Để đơn giản công nghệ chế tạo và sửa chữa nên chọn thống nhất vơí nhau mô đun các bánh răng

    Mô đun m của cặp bánh răng thẳng và mn của cặp bánh răng nghiêng phụ thuộc vào mô men cực đại trên trục thứ cấp Mt:

    Mt = Memax . ih1.ỗh= 650 . 4,5.0,96 = 2808 (Nm)         [2]

    hiệu suất  hộp số lấy trung bình là 0,96

    2.2.chọn  bề rộng các bánh răng số

    Theo công thức kinh nghiệm ta chọn   b=0,24A ;

    Vậy        b=31,03                 b=32;

    Hình 2:Đồ thị để chọn môđun pháp tuyến của bánh răng hộp số

    Dựa vào đồ thị và giá trị Mt ta chọn được mô đun m, kết hợp với các giá trị mô đun tiêu chuẩn ta chọn:  m = 4 (mm)

    2.3 Tính chính xác khoảng cách giữa các trục A.

    Xác định số răng của các bánh răng.

    Ta có :  Za+Za===56,24

    Chọn tỉ số truyền của cặp bánh răng luôn ăn khớp:

          (Đối với hộp số ôtô hiện nay thường có giá trị ( )  [1]

    –  Ta chọn góc nghiêng của răng b = 300­.­­(Đối với ôtô tải  ( b = 20ữ300­)

    –  Số lượng răng Za của bánh răng chủ động của cặp bánh răng luôn luôn ăn khớp chọn theo điều kiện không cắt chân răng.

    –  Số lượng răng Za’ của bánh răng bị động của cặp bánh răng luôn luôn ăn khớp được xác định theo công thức sau:

    Ta có                                             Za = 18 (răng)

    Chọn                                             Za’=38(răng)

    tỉ số truyên      ==2,111

    Việc làm tròn số răng không những ảnh hưởng đến tỉ số truyền mà còn có thể làm thay đổi các khoảng cách trục A. Vì vậy ta phải tính lại khoảng cách trục A của tất cả các bánh răng ăn khớp. Công thức tính như sau:

    ==129,3 (mm).            [1]

    –  Vậy tỉ số truyền của các cặp bánh răng được gài ở các số truyền khác nhau của hộp số là:

    Trong đó:

    + ign: Tỉ số truyền của các cặp bánh răng được gài ở số truyền thứ n (n=1¸4), ta không tính cho số 5 vì đây là tay số truyền thẳng.

    Thay số lần lượt ta có: ig1 =  =2,13;

    ig2 =  =1.46                ig3 = =1,004;

    ig4= =0,689;                   ig5 = =0,473 ;

    chọn tỉ số truyền số lùi là  igl=4,7

    ta có :        igl==2,226

    2.3.2. tính toán  số răng chủ động

    Số răng của các cặp bánh răng dẫn động gài số khi khoảng cách trục A không đổi được tính như sau:

    •  

    Thay số ta đuợc:

    ;               ;

    ==20,65

    Vây ta chọn

    ;              ;                     ;

    Để triệt tiêu lực dọc trục trên trục trung gian,cần phải xác định lại góc nghiêng răng của các bánh răng:

    ;    Vậy õi=asctgõi

    .0,577=0.349;                õ2=19,26˚

    .0,577=0,425 ;                  õ3=23˚

    .0,577=0,501 ;                  õ4=26,6˚

    Tính chính xác lại số răng của các bánh trên trục trung gian theo công thức:

    =24,8;

    =29,6;                               =34,22

    Vậy chọn số răng bánh răng trên trục trung gian là:

    ;    ;      ;       ;       ;

    Số răng của các bánh bị động trên trục thứ cấp theo công thức:

    =44,73        Chọn Zg1’=44

    =36,5      Chọn Zg2’= 37

    =30,12         Chọn Zg3’= 31

    .          Chọn Zg4’= 23

    – Vậy tỉ số truyền của hộp số , ta tính lại và được như sau:

    Thay số ta được:

    2.4  Xác định lại góc nghiêng răng :

    Để khoảng cách trục như nhau cho các cặp bánh răng ăn khớp ta cần điều chỉnh lại góc nghiêng răng của cặp bánh răng

    Góc nghiêng răng         ;               õi=acscosõi                            [3]

    Thay số ta có:

    õ2= 16,46˚;                                     õ3=19,35˚ ;                                õ4=28,15˚;

    Theo tài liệu [2] đối với bánh răngtrụ răng nghiêng ta không cần dịch chỉnh còn đối với bánh răng trụ răng thẳng ta cần dịch chỉnh.Vậy ta xác định hệ số dịch chỉnh:

    -Đối với bánh răng số 1 và số lùi ta cần dịch chỉnh

    Vì chọn như vậy nên có sự sai lệch khoảng cách trục giữa các cặp bánh răng gài số 1. Do đó ta cần phải giải quyết sự sai lệch bằng cách dịch chỉnh góc của các cặp bánh răng gài số 1:

    –   Xác định hệ số thay đổi khoảng cách trục l0:

    –   Với l0 = – 0,00538 tra bảng phụ lục 4(Tài liệu: Đồ án môn học Thiết kế hộp số chính ô tô – máy kéo) ta tìm được hệ số dịch chỉnh tương đối x0=- 0,00525 góc ăn khớp a0 = 190 8’;

    –   Hệ số dich chỉnh tổng cộng xt:

    xt = 0,5. x0. ( Z’g1 + Zg1) = – 0,17

    –   Phân chia hệ số dịch chỉnh xt cho bánh răng Z’g1 và Zg1:

    xt = x1 + x1

    hệ số dịch chỉnh x1 của bánh răng Zg1 và hệ số dịch chỉnh x1’ của bánh răng Zg1’ xác định

    x1 =x1’ =0,085

    + Để đảm bảo truyền lực tốt, khi chọn x1 và x1’ cần thoả mãn điều kiện chiều dày răng ở đỉnh răng không không được quá nhỏ:

    Se1, 2 ³ (0,2 ¸ 0,3).m

    Ta có công thức tính chiều dày răng ở đỉnh S1 của bánh răng Zg1, và S1’ của bánh răng Zg1’ như sau:

    Vậy thỏa mãn điều kiện chiều dày răng ở đỉnh răng không được quá nhỏ.

     

    1 Xác định các thông số hình học cơ bản của bánh răng

    Việc xác định các thông số hình học của từng cặp bánh răng được tính toán và lập thành các bảng, nhằm thuận tiện cho quá trình tính bền các bánh răng và thiết lập các bản vẽ của hộp số:

    Bảng II-1. Thông số của cặp bánh răng trụ răng nghiêng luôn ăn khớp.

    Stt Tên gọi Kí hiệu Bánh răng nhỏ | Bánh răng lớn
    1 Tỉ số truyền i  
    2 Mô đun pháp mn mn = 4  mm
    3 Bước pháp tuyến tn tn = p. mn = 12,56 mm
    4 Góc nghiêng của răng b b = 300­
    5 Hướng răng    
    6 Mô đun mặt đầu ms  mm
    7 Bước mặt đầu ts ts = p. ms = 14,51 mm
    8 Đường kính vòng chia d  da = ms. Za = 83,16 (mm)

     

    da’ = ms. Za’ = 175,56 (mm)

    9 Đường kính vòng đỉnh răng Dd Dda=da+2.mn 91,16 (mm)

     

    Dda’=da’+2.mn = 183,56 (mm)

    10 Đường kính vòng chân răng Dc Dca=da-2,5.mn=73,16(mm)

     

    Dca’=da’-2,5.mn=165,56 (mm)

    11 Chiều cao răng h h = 2,25. mn = 9 (mm)
    12 Khoảng cách trục A A = 129,3 (mm)
    13 Chiều rộng vành răng B B=(7,0¸8,6).mn, chọn B = 32 mm
    14 Góc prôfin gốc a a = a0 = 200

    Bảng 3-2. Cặp bánh răng trụ răng thẳng gài số 1 có dịch chỉnh góc

    Stt Tên gọi Kí hiệu Bánh răng nhỏ | Bánh răng lớn
    (1) (2) (3) (4)
    1 Tỉ số truyền I  
    2 Mô đun M m = 4,0
    3 Bước răng T t = p. m = 12,56
    4 Góc prôfin a0 a0 = 200­
    5 Bước cơ sở T0 t0 = t.cosa0 = 11,805
    6 Khoảng cách trục khi xt = 0 A1 A = 0,5.m.(Z1+Z1’)=130(mm)
    7 Khoảng cách trục khi xt ¹ 0 Ac Ac = A.(l0+1) = 129,3 (mm)
    8 Hệ số thay đổi khoảng cách trục l0  
    9 Hệ số dịch chỉnh tương đối x0 x0 = – 0,00525
    10 Hệ số dịch chỉnh tổng cộng xt xt = – 0,17
    11 Hệ số dịch chỉnh của từng bánh răng   x1 = – 0,085

     

    x1’= – 0,085

    12 Độ dịch chỉnh ngược Dh0  Dh0 = xt.m-(Ac-A) = 0,02
    13 Đường kính vòng chia D  d1 = m. Z1 = 84mm)

     

    d1’ = m. Z1’ = 176(mm)

    14 Đường kính vòng đỉnh răng Dd  Dd1=d1+2m+2m-2h=92,64

     

    D’d1 =184,64(mm)

    (1) (2) (3) (4)
    15 Đường kính vòng chân răng Dc  Dc1 = d1-2,5m +2m=74,68(mm)

     

    D’c1= 166,68 (mm)

    16 Đường kính vòng cơ sở d0  d01 = d1.cosa0 = 79,36 (mm)

     

    d’01 = d1’.cosa0 =166,26(mm)

    17 Đường kính vòng khởi thủy dK  dK1=d1(l0+1)= 84,45 (mm)

     

    d’K1=d1’(l0+1)= 176,94 (mm)

    18 Chiều cao răng h  h = 2,25.m-Dh0=8,96 (mm)
           
    19 Chiều rộng vành răng B B=(7,0¸8,6).m, chọn B = 41(mm)
    20 Chiều dày răng trên vòng chia S   S1 = 6,51 (mm)

     

    S1’ = 6,51 (mm)

    21 Hệ số trùng khớp e  
    22 Góc ăn khớp a a =1908’

    Bảng II-3. Thông số của cặp bánh răng trụ răng nghiêng gài số 2.

    Stt Tên gọi Kí hiệu Bánh răng nhỏ | Bánh răng lớn
    1 Tỉ số truyền i  
    2 Mô đun pháp mn mn = 4 mm
    3 Bước pháp tuyến tn tn = p. mn = 12,56 mm
    4 Góc nghiêng của răng b b = 16,460­
    5 Hướng răng    
    6 Mô đun mặt đầu ms  mm
    7 Bước mặt đầu ts ts = p. ms = 13,09 mm
    8 Đường kính vòng chia d   d2 = ms. Z2 = 104,27 (mm)

     

    d2’ = ms. Z2’ = 154,29(mm)

    9 Đường kính vòng đỉnh răng Dd Dd2=d2+2.mn = 112,27(mm)

     

    Dd2’=d2’+2.mn = 162,29 (mm)

    10 Đường kính vòng chân răng Dc Dc2=d2-2,5.mn=94,27 (mm)

     

    Dc2’=d2’-2,5.mn=144,29 (mm)

    11 Chiều cao răng h h = 2,25. mn = 9 (mm)
    12 Khoảng cách trục A A = 129,3 (mm)
    13 Chiều rộng vành răng B B=(7,0¸8,6).mn, chọn B = 32 mm
    14 Góc prôfin gốc a a = a0 = 200

    Bảng II- 4. Thông số của cặp bánh răng trụ răng nghiêng gài số 3.

    Stt Tên gọi Kí hiệu Bánh răng nhỏ | Bánh răng lớn
    1 Tỉ số truyền i  
    2 Mô đun pháp mn mn = 4 mm
    3 Bước pháp tuyến tn tn = p. mn = 12,56 mm
    4 Góc nghiêng của răng b b = 19,350­
    5 Hướng răng    
    6 Mô đun mặt đầu ms mm
    7 Bước mặt đầu ts ts = p. ms = 13,32 mm
    8 Đường kính vòng chia d   d3 = ms. Z3 =  127,2 (mm)

     

    d3’ = ms. Z3’ = 131,44 (mm)

    9 Đường kính vòng đỉnh răng Dd Dd3=d3+2.mn = 135,2 (mm)

     

    Dd3’=d3’+2.mn = 139,44 (mm)

    10 Đường kính vòng chân răng Dc Dc3=d3-2,5.mn= 117,2 (mm)

     

    Dc3’=d3’-2,5.mn= 121,44 (mm)

    11 Chiều cao răng h h = 2,25. mn = 9 (mm)
    12 Khoảng cách trục A A = 129,3 (mm)
    13 Chiều rộng vành răng B B=(7,0¸8,6).mn, chọn B = 32 mm
    14 Góc prôfin gốc a a = a0 = 200
    15 Hệ số dịch chỉnh x x x=0 (mm)

    Bảng II- 5. Thông số của 2 bánh răng trụ răng nghiêng gài số 4

    Stt Tên gọi Kí hiệu Bánh răng nhỏ | Bánh răng lớn
    1 Tỉ số truyền i  
    2 Bước răng t t = p.m = 12,56 mm
    3 Mô đun m m = 4 mm
    4 Góc nghiêng răng õ        õ=28,150
    5 Mô đun mặt đầu ms mm
    6 Bước mặt đầu ts ts = p. ms = 14,27 mm
    7 Đường kính vòng chia d   D4 = ms. Z4 =154,53(mm)

     

    d4’ = ms. Z4’ = 104,53 (mm)

    8 Đường kính vòng đỉnh răng Dd Dd4=d4+2.mn = 162,53 (mm)

     

    Dd4’=d4’+2.mn = 112,53 (mm)

    9 Đường kính vòng chân răng Dc Dc4=d4-2,5.mn= 144,53 (mm)

     

    Dc4’=d4’-2,5.mn= 94,53 (mm)

    10 Chiều cao răng h  h= 2,25. m = 9 (mm)
    11 Chiều cao chân răng hc hcgl = h’cl = 1,25.m = 5 (mm)
    12 Khoảng cách trục A A = 129,3 (mm)
    13 Chiều rộng vành răng B B=(7,0¸8,6).mn, chọn B = 32 mm
    14 Góc prôfin gốc a0 a0 = 200

    Bảng II- 6. Thông số của bánh răng trụ răng thẳng số lùi

    Stt Tên gọi Kí hiệu Thông số bánh răng
    1 Bước răng t t = p.m = 12,56 mm
    2 Mô đun m m = 4 mm
    3 Góc nghiêng răng õ õ=0˚
    4 Số răng Z Zl = 20
    5 Đường kính vòng chia d dl = m. Zl = 100   (mm)
    6 Đường kính vòng đỉnh răng Dd Dl = dl+2.m   = 108(mm)
    7 Đường kính vòng chân răng Dc Dcl = dl-2,5.m = 90 (mm)
    8 Chiều cao răng h hl = 2,25. m = 9 (mm)
    9 Chiều dày răng trên vòng tròn chia S Sl = 0,5.t = 6,28 (mm)
    10 Chiều rộng vành răng B B=(4,4¸7).m, chọn B = 42 mm
    11 Góc prôfin gốc a0 a0 = 200
    12 Góc prôfin răng at  

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    PHẦN III:  KIỂM TRA  BỀN HỘP SỐ.

    I.                   Chế độ tải trọng để tính bền hộp số.

    1. Mô men truyền đến các trục hộp số.

    2.    Bảng III-1. Công thức tính mô men truyền đến các trục hộp số.

    Stt Tên gọi Trị số mô men (N.m)
    Từ động cơ truyền đến
    1 Trục sơ cấp MS = Memax= 650
    2 Trục trung gian Mtg = Memax.ia= 1372,22
    3 Trục thứ cấp

     

    Số 1

    Số 2

    Số 3

    Số 4

    Số 5

    Mtc1 = Memaxh1= 2944,5

     

    Mtc2 = Memaxh2= 2028

    Mtc3 = Memaxh3= 1417

    Mtc4 = Memaxh4= 923

    Mtc5 = Memaxh5= 650

    Ta tính giá trị của mô men truyền từ động cơ đến các chi tiết đang tính và mô men tính theo bám từ bánh xe truyền đến theo các công thức đã có ở bảng III-1.

    3. Lực tác dụng lên các cặp bánh răng.

    Áp dụng các công thức tính lực tác dụng lên các cặp bánh răng (Bảng III-2) ta sẽ tính được các giá trị của các lực này đối với từng cặp bánh răng.

         Bảng III-2. Công thức tính lực tác dụng lên các cặp bánh răng.

    Stt Tên gọi Kí hiệu Bánh răng thẳng Bánh răng nghiêng
    1 Lực vòng Pi    
    2 Lực hướng kính Ri Ri = Pi.tga  
    3 Lực chiều trục Qi Qi = 0 Qi = Pi.tgbi

    –   Z: Là số răng của bánh răng đang tính.

    –   Mt: Mô men tính toán trên các trục hộp số

    –   ms: Mô men mặt đầu (bảng thông số hình học của bánh răng).

    –   a: Góc prôfin gốc (bảng thông số hình học của bánh răng).

    –   b: Góc nghiêng của răng (bảng thông số hình học của bánh răng).

    Với mỗi cặp bánh răng ta chọn số răng Z và mô men tính toán Mt như sau:

    –   Đối với cặp bánh răng trụ răng nghiêng luôn luôn ăn khớp ta chọn tính cho bánh răng chủ động với Za = 18, nằm trên trục sơ cấp nên Mt = MSc.

    –   Đối với cặp bánh răng trụ răng thẳng gài số 1 ta chọn tính cho bánh răng chủ động  có Zg1 = 20, nằm trên trục trung gian nên Mt = Mtg.

    –   Đối với cặp bánh răng trụ răng nghiêng gài số 2 ta chọn tính cho bánh răng chủ động có Zg2 = 25, nằm trên trục trung gian nên Mt = Mtg.

    –   Đối với cặp bánh răng trụ răng nghiêng gài số 3 ta chọn tính cho bánh răng chủ động có Zg3 = 30, nằm trên trục trung gian nên Mt = Mtg.

    Đối với cặp bánh răng trụ răng nghiêng gài số 5 ta chọn tính cho bánh răng chủđộng có Zg4 =34, nằm trên trục trung gian nên Mt = Mtg.Các thông số còn lại ta lấy trong bảng các thông số hình học của cặp bánh răng tương ứng.

    Mô men bánh răng truyền thẳng là :     Mt=650

    Mô men của trục trung gian là  :     Mttg=650.2,111=1372,2

     

    Stt Tên gọi Lực vòng P(N) Lực hướng kính R(N) Lực chiều trục Q(N)
    1 Cặp bánh răng luôn luôn ăn khớp     Pa = 15618,59     Ra =6492,7     Qa = 9011,9
    2 Cặp bánh răng gài số 1     P1 = 32654,7     R1 = 11870,5     Q1 = 0
    3 Cặp bánh răng gài số 2     P2 = 26287,8     R2 =9977,9     Q2 =7754,9
    4 Cặp bánh răng gài số 3     P3 = 21561,1     R3 =4967,7     Q3 = 7546,3
    5 Cặp bánh răng gài số 4     P4 = 17691,1     R4 = 7317,6     Q4 = 9464,7
    6 Cặp bánh răng gàisố lùi     Pl =27444,1     Rl = 9989,76     Ql =0

     

    Bảng III-3. Giá trị các lực tác dụng lên các cặp bánh răng của hộp số

    II.Tính toán trục hộp số.

    Qua bảng 4-3, ta nhận thấy các lực tác dụng lên cặp bánh răng gài số 1 là lớn nhất so với các cặp bánh răng gài số khác (không tính đến số lùi). Bởi vậy để tính toán sức bền trục ta sẽ tính trục đang làm việc ở tay số 1.

    1. Chọn sơ bộ kích thước các trục.

    Kích thước các trục hộp số được chọn sơ bộ như sau:

    –  Đường kính trục sơ cấp:

    =   77,96  (mm).

    chọn

    –  Đường kính trục  trung gian :      d2 = 0,45.A  =  58,18 (mm).chọn d2 =58  (mm);  Đường kính trục thứ cấp :         d3 = 0,45.A    =  58,18 (mm).chọn d3 =44  (mm)

    Đường kính khi  lắp bánh răng dy trươt là: d3’=58

    –  Chiều dài trục sơ cấp và trung gian:  d/l=0,16ữ0,18  ;chọn l2 =550 (mm)

    –  Chiều dài trục thứ cấp: d/l=0,16ữ0,18  ; chọn  ltc = 610(mm)

    Với Memax là mô men xoắn lớn nhất của động cơ, Memax = 650 (N.m).

    2. Chọn sơ bộ kích thước các ổ bi đỡ trục và chiều dài hộp số:

    -ổ bi đỡ trục sơ cấp:

    dxDxB≈0,3.Ax 0.9.Ax 0,22.A=51,6×28,46=58×112 x28

    – ổ bi đỡ phía sautrục thứ cấp:

    dxDxB≈0,4.Ax 0.9.Ax 0,22.A=51,72x x 116,37×28,46=52 x11228

    -ổ bi đỡ đầu trước trục trung gian:

    dxDxB≈0,3.Ax 0.65.Ax 0,2.A=38,7×84,05×25,86=38×11228

    -ổ bi đỡ đầu sau trục trung gian:

    dxDxB≈0,32.Ax 0.72.Ax 0,2.A=41,28×93,1×25,86=42x112x28

    Cổ trục thứ cấp tựa lên trục sơ cấp:

    d≈0,23.A=29,74d=30

    với:

    D-đường kính ngoài ổ bi

    d-đường kính trong ổ bi

    B-bề rộng ổ bi

    Chiều rộng vành răng:b=0,22.A=28,46=28

    Chiều rộng ổ bi: B=(0,2ữ0,22).A=28,46=28

    2.2. kiểm bền trục:

    * Tính trục

    Sơ đồ lực vòng và góc xoay các trục: (số 1)

    +trong mặt phẳng ZOX

    +trong mặt phẳng ZOY

    Hộp số là một bộ phận yêu cầu cần nhỏ gọn, không quá cồng kềnh do vậy khi tính toán không  để chiều dài trục quá dài, kích thước trục quá lớn mà vẫn đảm bảo hệ số an toàn của trục và khả năng làm việc tốt trong quá trình ô tô làm việc .

    Ta có bảng khoảng cách các điểm đặt lực:

    Số a b c
    1 32 350 95

    P1

    RC     PC                        Qa                                                                                          Rd

    P    Ra                                                                                                          Pd             

                                                                                                    R1

    a                                                b                                                 c

    216,3Nm

    2384,6N.m

    992,4 N.m                                                        1102,4 N.m

     
       

    1371,5Nm

    258,2 N.m

    Hình 14. Sơ đồ đặt lực và biểu đồ mô men của trục trung gian ở

    * Tính phản lực tại các gối đỡ:

    Xét mô men tại điểm C theo phương y (phương của lực R):

    Xét mô men tại điểm C theo phương x (phương của lực P):

    Thay số ta có:

    + Phản lực tại gối C: Rc = 6759,1 (N); Pc = 8066,8(N).

    + Phản lực tại gối D: Rd = 11603,9 (N); Pd = 25102,8 (N).

    *  Sau khi xác định được phản lực tại các ổ đỡ ta vẽ được biểu đồ nội lực của trục (Hình 14). Qua biểu đồ nội lực ta nhận thấy trên trục có 2 mặt cắt nguy hiểm đó là mặt cắt tại điểm lắp bánh răng luôn ăn khớp và mặt cắt tại điểm bánh răng liền trục.

    1. Tính trục theo độ bền uốn.

    Tại các tiết diện nguy hiểm, ứng suất uốn được xác định bằng công thức sau:

    (1)

    Trong đó:

    –   Wu: Mô men chống uốn, vì trục đặc nên ta có Wu = 0,1.d3 =19511,2(mm3)

    –   Mu: Mômen uốn tổng hợp tại tiết diện nguy hiểm của trục, Mu được xác định theo công thức:

    (2)

    Với:

    –   Mn: Mô men uốn trong mặt phẳng ngang (yox).

    –   Md: Mô men uốn trong mặt phẳng thẳng đứng (zox).

    • Mặt cắt tại điểm lắp bánh răng luôn luôn ăn khớp.

    Muy = Rc .a + Qa .ra’ =  992,4 (N.m).

    Mux = Pc .a + Pa .ra’  =  258,2 (N.m).

    Thay số vào công thức (2) ta có Mu = 1025,4 (N.m).

    Thay số vào công thức (1) ta có su = 52,55 (N/mm2); (Với d=dtb=58 (mm)).

    • Mặt cắt tại điểm có bánh răng liền trục (chủ động số 1).

    Muy = Rđ .c  = 1102,4  (N.m).

    Mux = Pđ .c   = 2384,6 (N.m).

    Thay số vào công thức (2) ta có Mu = 2627,09 (N.m).

    Thay số vào công thức (1) ta có su =124,6  (N/mm2)

    (Ở đây bánh răng số 1 được chế tạo liền với trục, do đó d = d1 = 58 mm).

    Vậy ứng suất uốn tại hai mặt cắt nguy hiểm đều thoả mãn điều kiện:

    su £ [su] = 160 (N/mm2).

    *Tính trục theo ứng suât xoắn

    Theo công thức

    Trong đó

    -Mx là momen xoắn của trục trung gian .   M=1371,5 (N.m)

    -Wx là momen chống xoắn :với trục đặc Wx=0,2.d3

    W=39022,4 (mm)

    Vậy ứng suất xoắn:  35,14 (N/mm)<   []

    Vậy  thoả mãn ứng suât cho phép

    Vậy ứng suất uốn và xoắn tổng hợp được tính bằng công thức:

    • Ứng suất tổng hợp tại mặt cắt lắp bánh răng luôn luôn ăn khớp.

    = 87,75 (N/mm2).

    • Ứng suất xoắn trục tại mặt cắt chứa bánh răng số 1.

    = 143,05 (N/mm2).

    Vậy ứng suất xoắn của trục tại hai mặt cắt nguy hiểm đều thoả mãn điều kiện:

    sth £ [sth] = 160 (N/mm2).

    III)Tính bền bánh răng.

    1. Tính sức bền uốn

    Để tính toán sức bền uốn của các bánh răng ta áp dụng công thức thực nghiệm sau:

    (MN/m2)  [1]

    Trong đó:

    –   P: Lực vòng tác dụng lên chi tiết cần tính (MN) (Bảng III-3).

    –   b: Chiều rộng vành răng (m) (Xem bảng thông số hình học của cặp bánh răng tương ứng).

    –  mntb: Môđun pháp tuyến ở tiết diện trung bình (m)(Lấy trong các bảng thông số hình học của cặp bánh răng tương ứng).

    +  y là hệ số dạng răng phụ thuộc vào hệ số dịch chỉnh, cần tính số răng tương đương:

    Z           Z             Z

    Z           Z               Z            Z           Z    Z

    Xác định theo đồ thị (giáo trình thiết kế và tính toán ôtô )

    y1= 0,122  ;                         y2 = 0,131  ;                                   y3 = 0,138 ;

    y4=0,141 ;                           y1 =0,137 ;                                    y2 = 0,134 ;

    y3 = 0,131 ;                        y4`=0,124;                                       yR = 0,126;

    yR  = 0,143  ;                    ya = 0,128 ;                                     ya  = 0,137 ;

    –   Kđ:  Hệ số tải trọng động bên ngoài, với xe khách ta chọn    Kđ = 2.

    –   Kms: Hệ số tính đến ma sát

    +   Đối với bánh răng chủ động :                                       Kms = 1,1

    +   Đối với bánh răng bị động :                                          Kms = 0,9

    –   Kc: Hệ số tính đến độ cứng vững và phương pháp lắp bánh răng lên trục.

    +   Đối với bánh răng công-xôn ở trục sơ cấp:                Kc = 1,2

    +   Đối với bánh răng di trượt ở trục thứ cấp:                  Kc = 1,1

    +   Đối với bánh răng luôn luôn ăn khớp:                                    Kc = 1,0

    –   Ktp: Hệ số tính đến tải trọng động phụ do sai số lắp các bước răng khi gia công gây nên (số truyền thấp ta chọn giá trị nhỏ)                           K­tp=1,1¸1,3

    chọn K­tp=1,1

    –   Kgc: Hệ số tính đến ứng suất tập trung ở các góc lượn của răng (do phương pháp gia công gây nên). Góc lượn được mài, chọn Kgc = 1,0

    –   Kb: Hệ số tính đến ảnh hưởng của độ trùng khớp hướng chiều trục đối với sức bền của răng.

    + Đối với bánh răng trụ răng thẳng:                                  Kb = 1,0

    + Đối với bánh răng trụ răng nghiêng

    tính hệ số Kb=1/ồa;          với ồa=[1,88-3,2(1/ Z1+1/ Z2)]cosõ       [3] Với: Kb = 0,6

    Sau khi chọn hệ số k, công thức ứng suất  uốn của bánh răng được tính theo:

    u= (đối với răng trụ răng nghiêng)

    u=(đối với răng trụ răng thẳng)

    Thay số vào công thức trên ta được

    u1= 843,1(MNm2)                                                        u3= 312,4(MN/m2

    u2= 401,34 (MN/m2)                                                        u4= 250,93(MN/m2)

    ua = 121,05(MN/m2)

    uR = 708,2(MN/m2)

    u< [u] . trong đó

    [u] = (350850) (MN/m2) đối với bánh răng số I và số II

    [u] = (150400) (MN/m2) đối với bánh răng số III và số IV

    [u] = (3001200) (MN/m2) đối với bánh răng số lùi

    Như vậy các bánh răng đều thỏa mãn điều kiện u< [u].

    Vậy hê số an toàn là : K=(1,5-2) bánh răng đủ điều kiện bền

    2. Tính sức bền tiếp xúc

    Các cặp bánh răng ăn khớp với nhau được chế tạo cùng một vật liệu nên ta sử dụng công thức sau để tính ứng suất tiếp xúc:

    (MN/m2).  [1]

    Trong đó:

    – b: Góc nghiêng của răng

    – P: Lực vòng (MN) (Bảng III-3).

    – E: Môđun đàn hồi , đối với thép ta có E = 0,2 MN/ m2.

    – a: Góc ăn khớp.

    – r1, r2: Bán kính vòng lăn của bánh răng chủ động và bánh răng bị động (m)

    – b’: Chiều dài tiếp xúc của răng (m)

    Ta có

    . = 2379,5 (MN/m2)

    . = 1963,23 (MN/m2 )

    .=1708,7(MN/m2) .. =1477,86 (MN/m2 )

    .. =936,,2 (MN/m2 )

    .= 1724,5 (MN/m2 )

    , , < =1000 2500 MN/m2. (răng nghiêng)

    <  = 1500 3000 MN/m(răng thẳng)

    Với việc chọn vật liệu các cặp bánh răng hợp lí ta thấy ứng suất tiếp xúc sẽ không vượt quá ứng suất tiếp xúc cho phép với hệ số an toàn cho phèp

          4.  Phương án dẫn động hộp số

    Cơ cấu gài số của hộp số giúp di chuyển các bánh răng của hộp số hoặc di chuyển bộ đồng tốc khi gài số hoặc nhả số. Cơ cấu sang số của hộp số gồm: cần số, ống trượt, càng sang số, lò xo định vị, chốt hãm và khoá bảo hiểm số lùi.

    Cần số trên làm nhỏ và to dần ở đầu dưới theo dạng hình cầu lắp qua lỗ ở hộp số. Để tránh cần số xoay lung tung khi sang số nên ở cần số ta có bố trí chốt hãm. ở nắp hộp số ta khoan các lỗ để lắp ống trượt, trên ống trượt ta lắp càng sang số và đầu gạt số. Đầu dưới cần số cắm vào lỗ khuyết ở đầu gạt số. Càng sang số có thể di động trong rãnh lõm của các bánh răng di động và bộ đồng tốc. Muốn sang số, ta đẩy đầu cuối trên cần số vào vị trí nhất định, đầu cuối dưới cần số qua đầu gạt di chuyển ống trượt cùng với càng sang số và bánh răng gài số vào số cần thiết. Để giữ các bánh răng của hộp số ở đúng vị trí gài số hay vị trí trung gian ở cần số có lắp khoá hãm.

    Khóa hãm gồm có hòn bi với lò xo nằm trong rãnh ở nắp hộp số. Trên con trượt có nhiều lỗ khuyết, số lượng lỗ khuyết đó tương ứng với số lượng số cần gài bởi ống trượt và có một rãnh dành cho vị trí trung gian.

    ở vị trí gài số hay vị trí trung gian, dưới tác động của lò xo, hòn bi di chuyển vào chỗ lõm và hãm ống trượt ở vị trí nhất định. Để di chuyển ống trượt khi sang số cần phải có một lực đủ để kéo hòn bi ra khỏi chỗ lõm.

    Trong khi sang số, đầu dưới cần số có thể lắp vào chỗ nối của hai đầu gạt số, do đó sẽ di chuyển hai ống trượt cùng một lúc, và như vậy sẽ gài 2 số một lúc. Để ngăn ngừa việc gài hai số cùng một lúc có thể làm gãy răng ta có bố trí các chốt hãm. Chốt hãm chế tạo theo dạng hình tròn hoặc thỏi dài, lắp vào trong rãnh ở giữa các ống trượt. ở các ống trượt có khoan các chỗ lõm đối diện với rãnh của chốt hãm khi chúng ở vị trí tương ứng với vị trí trung gian. Chiều dài thân cái hãm hoặc tổng số đường kính của hai hòn bi bằng khoảng cách giữa các ống trượt cộng với một chỗ lõm. Việc di chuyển một trong các ống trượt không thể thực hiện được chừng nào một phần hòn bi hay đầu cuối của thân khoá hãm chưa nằm gọn vào lỗ lõm của ống trượt bên cạnh và chưa được hãm lại.

    Để ngăn ngừa tình trạng vào nhầm số lùi khi đang đi số tiến, ở cần số ta có lắp khoá bảo hiểm số lùi, khoá bảo hiểm gồm có piston với lò xo lắp ở đầu gạt số. Khi muốn sang số lùi ta cần dùng một lực lớn để đẩy cần số.

     

    KẾT LUẬN:

              Đồ án môn học này đã hoàn thành được các nhiệm vụ tính toán và thiết kế đề ra dựa trên các thông số về kích thước và tải trọng của xe tham khảo MAZ-500A (Xe tải hạng nặng).

    Giải quyết được mục đích chính của Đồ án là thiết kế hộp số trên cơ sở tính toán tối ưu động lực học của xe, nhằm đưa ra được hộp số có kết cấu và tính công nghệ phù hợp. Nghĩa là vừa đảm bảo được những yêu cầu cần thiết của hộp số, phù hợp với điều kiện vận hành vừa đảm bảo được tính tối ưu trong kết cấu nhằm giảm được khối lượng công việc trong gia công chế tạo.

    Các trục và các cặp bánh răng trong hộp số được tính chọn và kiểm tra bền đều thoả mãn điều kiện làm việc.Do đề tài yêu cầu kiểm nghiệm bánh răng và trục nên vẫn chưa kiểm nghiệm các chi tiết khác như : đồng tốc, ổ lăn…

    Bên cạnh quá trình tính toán Đồ án còn đưa ra các bản vẽ nhằm minh họa một cách sinh động cho quá trình thiết kế và tính toán hộp số, một  bản vẽ Ao về kết cấu và một bản vẽ  chi tiết A4 phục vụ cho quá trình sản xuất và chế tạo.

    Tuy nhiên với khả năng còn hạn chế và do thời gian không cho phép, Đồ án môn học này không thể tránh khỏi hạn chế và thiếu sót. Vậy một lần nữa em kính mong sự đóng góp của thầy cô và bạn bè, nhằm giúp cho Đồ án hoàn thiện hơn.

    Hưng Yên, ngày   tháng     năm 2009

    Sinh viên thực hiện.

    Nguyễn Văn Huynh

     

    TÀI LIỆU THAM KHẢO:

    1-Hướng dẫn đồ án môn học thiết kế và tính toán ôtô-máy kéo(tập 1).

                                                      Nguyễn Hữu Hường(Chủ biên)

                                                      Phạm Xuân Mai-Ngô Xuân Ngát

    2-Thiết kế và tính toán ôtô -máy kéo(tập 1).

                                                      Nguyễn Hữu Cẩn-Phan Đình Kiên

    3-Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí(tập1-2).

                                                      PGS.TS.Trịnh Chất-TS.Lê Văn Uyển

    4-Chi tiết máy(tập 1-2).

                                                      Nguyễn Trọng Hiệp

    5-Lý thuyết ôtô- máy kéo


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Báo cáo thực tập tốt nghiệp khoa Cơ khí

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp khoa Cơ khí

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp khoa Cơ khí

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Báo Cáo Thực tập Cơ Khí -BKHN-Ban Nguội


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A1o-c%C3%A1o-th%E1%BB%B1c-t%E1%BA%ADp-t%E1%BB%91t-nghi%E1%BB%87p-khoa-C%C6%A1-kh%C3%AD.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Báo cáo thực tập tốt nghiệp khoa Cơ khí

    I/ KHÁIQUÁTCHUNGVỀCÔNGTYCƠKHÍĐÔNGANH

    1/ Thông tin về doanh nghiệp

    Tên tiếng việt
    HÔNG TIN CHI TIẾT DOANH NGHIỆP

    Cty TNHH Cơ Khí TM Lê Duyên Anh

    Tên công ty Cty TNHH Cơ Khí TM Lê Duyên Anh
    Tên giao dịch  

     

    LE DUYEN ANH CO.,LTD

    Người đại diện Ông Lê Văn Hùng
    Địa chỉ trụ sở chính 80/39 Đường 4, P. Tam Phú, Q. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh
    Mã số thuế 0303329996
    Điện thoại :(84-8) 38970139
    Fax (84-8) 62837966
    Email [email protected]
    Website  
    Ngành nghề hoạt động Cơ Khí-Nhà Thầu , Gia Công & Sản Xuất; đúc , tạo khuân mẫu
    Tên chủ sở hữu LE DUYEN ANH CO.,LTD
    Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số  

     

    LỜI NÓI ĐẦU

    Ngày nay đất nước ta đang trên con đường công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước .Trong đó ngành CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY là một trong những nghành mũi nhọn của nước ta.

    Tạo ra nhiều máy móc , sản phẩm đáp ứng cho nhu cầu xã hội ngày càng cao. Vì vậy đòi hỏi kỹ sư cơ khí và cán bộ cơ khí phải có kiến thức sâu rộng, đồng thời phải biết vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết vấn đề cụ thể trong sản xuất, sửa chữa sau này khi ra trường.

    Mục tiêu của việc thực tập xí nghiệp là tao điều kiện cho sinh viên áp dụng những kiến thức mà mình đã đươc học trên giảng đường vào công việc cụ thể. Để từ đó có thể nắm đươc các phương pháp thiết kế, xây dựng, cách thức quản lý và tổ chức một quá trình sản xuất cụ thể phù hợp với qui mô công ty xí nghiệp

    Thực tập xí nghiệp được xem như là một môn học cụ thể đối với sinh viên chuẩn bị ra trường.được sự giúp đỡ của CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC, Khoa Cơ Khí Chế Tạo Máy và đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình của công ty TNHH – TM CƠ KHÍ LÊ DUYÊN ANH đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành công việc của mình một cách tốt nhất.

    + Em xin  chân thành cảm ơn công ty TNHH SX – TM CƠ KHÍ LÊ DUYÊN ANH hướng dẫn nhiệt tình của ban  lãnh đạo công ty giúp đỡ cho em  hoàn thành tốt kỳ thực tập này.

    + Trong thời thực tập này đã giúp cho em có sự liên tưởng giữa thực tế và lý thuyết. Từ đó giúp cho em hiểu sâu hơn về các môn học, học hỏi những kinh nghiệm thực tế, vốn kiến thức này tuy không nhiều nhưng giúp cho em rất nhiều trong tương lai.

    + Tuy chỉ trong một thời gian ngắn không thể lĩnh hội và tìm hiểu rõ hết họat động của công ty nhưng với sự nhiệt tình giúp đỡ của cán bộ chịu trách nhiệm từng bộ phận cũng như các anh chị công nhân đã giúp đỡ em hòan thành đợt thực tập này.

     

     

     

    PHẦN I: GIỚI THIỆU CÔNG TY

    I-GIỚI THIỆU:

    • Công ty TNHH SX-TM LÊ DUYÊN ANH là công ty tư nhân, được thành lập theo quyết định số 4102022950 của Sở Kế Hoạch Đầu Tư thành phố cấp ngày. 18/06/2004 Tổ chức công ty gồm những phòng ban điều hành công việc. Điều hành tổ chức là các kĩ sư có nhiều kinh nghiệm trong công việc chế tạo ra các sản phẩm, tận tụy năng động trong hầu hết các họat động của công ty.

    Địa chỉ của công ty hiên nay là: 80/39 Đường 4, P. Tam Phú, Q. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh

    EMAIL: [email protected]

    Các tổ sản xuất:

    Gồm các tổ gia công chế tạo ra các sản phẩm:

    + Tổ tiện

    + Tổ phay,bào

    + Tổ gò,hàn

    + Tổ mài, nhiệt luyện

    + Tổ máy CNC

    2. Đặc thù của công ty:

    • Sửa chữa và chế tạo các thiết bị phụ tùng cơ khí theo đơn đặt hàng. Các sản phẩm mang tính chất đơn chiếc
    • Các tổ sản xuất cơ khí gồm có 35 cán bộ công nhân viên. Trong đó gồm:

    Các kỹ sư , cử nhân được học từ các trường ĐH ,CĐ trong khu vực và cả nước

    còn lại là các công nhân trung cấp cơ khí lành nghề (bậc 3/7) trở lên trong đó một số công nhân làm việc lâu năm nhiều kinh nghiệm.

    3. Cơ sở hạ tầng máy móc trang thiết bị:

    • Bao gồm các máy:

    + 11 máy tiện: trong đó có 02 máy tiện CNC còn lại là các máy tiện cỡ vừa và nhỏ.

    +15 máy phay: trong đó có 5 máy phay CNC, 01 máy phay bào giường, 4 máy phay lăn răng còn lại các máy phay cỡ vừa và nhỏ.

    + 04 máy bào: trong đó có 01 máy bào giường, còn lại là máy bào dọc và xọc đứng.

    + 06 máy mài chuyên dùng: máy mài tròn trong, máy mài mặt phẳng  … và các máy mài chuyên dùng khác.

    Và nhiều máy móc có liên quan

    II. Lịch sử hình thành và phát triển:

     

    Từ một doanh nghiệp sản xuất các mặt hàng cơ khí với số lượng nhỏ, dần dần doanh nghiệp đã phát triển và trang bị các thiết bị máy móc với số lượng ngày càng nhiều, số lượng hàng hóa sản xuất nhiều hơn đáp ứng yêu cầu của khách hàng ngày càng đa dạng hơn, dần dần doanh nghiệp đã phát triển và thành lập thành công ty TNHH SX-TM CƠ KHÍ LÊ DUYÊN ANH vào ngày 18/06/2004 theo quyết định số 4102022950 của Sở Kế Họach Đầu Tư thành phố

    II: những đơn đặt hàng

    + thương là gia công sử chục có răng và thăn  cho các công ty phân bón

    + Chế tạo sửa chữa máy quấn tôn

    + chế tạo khuân đúc là một thế mạnh của công ty

    III :Nội qui của công ty:

    + Giờ làm việc:

    Sáng từ 7h30 – 11h 30 p

    Chiều từ 13h30 – 17h00

    + Trang phục khi làm việc:

    Khi vào công ty phải ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.

    Bảo hộ lao động tuân theo qui định của công ty.

    + Cách thức làm việc:

    Công việc được phân chia theo dây chuyền cuả qui trình sản xuất, công việc được giao cho người nào người ấy làm. Tuy nhiên cũng cần có sự phối hợp linh họat khi cần thiết.

    Không được tự ý làm việc khi chưa có sự chỉ đạo của cấp trên.

    + Cách thức xã giao:

    Luôn luôn hòa đồng với các đồng nghiệp, không tạo nên không khí mâu thuẫn khi làm việc và trong cuộc sống.

    Tôn trọng, lịch sự, niềm nở với khách hàng và khách tham quan.

     

     

     

     

    PHẦN II:     TỔNG QUAN CƠ CẤU QUÀN LÝ TỔ CHỨC SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY

    SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY

    Đề ra chính sách, mục tiêu, chỉ tiêu thích hợp với mục tiêu của công ty, làm cho công ty họat động có hiệu quả.

    Xác định trách nhiệm và quyền hạn các bộ phận trong cơ cấu tổ chức của công ty và các mối quan hệ giữa các bộ phận với nhau.

    Quyết định chiến lược kinh doanh đã được công ty đề ra.

    Phê duyệt các tài liệu.

    Bổ sung và đào tạo nhân lực đủ khả năng đáp ứng khối lượng công việc.

    Trực tiếp chỉ đạo các phòng ban trong công ty.

    Khi Giám đốc đi vắng, Giám đốc ủy quyền cho Phó Giám đốc phụ trách sử lý các họat động trong công ty.

    Chủ trì các cuộc họp trong công ty.

    1.     PHÓ GIÁM ĐỐC:

    • Thay mặt Giám đốc làm việc với khách hàng, xem xét các họat động sản xuất và lập kế hoạch sản xuất.
    • Chỉ đạo các đơn vị sản xuất bảo đảm đúng thiết kế, đúng tiến độ và bảo đảm an tòan lao động.
    • Phó Giám đốc có tràch nhiệm:

    Kiểm tra, duyệt các phiếu cấp vật tư theo dự toán.Tổ chức phối hợp giữa các đơn vị sản xuất và phân phối điều động giữa các đơn vị.

    Được Giám đốc ủy quyền điều hành khi Giám đốc đi vắng.

    CÁC BỘ PHẬN THỰC THUỘC:

    1. Phòng kinh doanh:
    • Tìm và tạo thị trường, ký kết các hợp đồng gia công, chế tạo các sản phẩm.
    • Tiếp xúc với khách hàng, nắm bắt các yêu cầu của khách hàng.
    • Trao đổi và sọan thảo hợp đồng, xem xét các họat động do khách hàng yêu cầu để trình lên Giám đốc xem xét và ký kết.
    • Theo dõi tiến độ làm việc phù hợp với hợp đồng.
    • Lập các bản vẽ chi tiết cho các tổ sản xuất theo yêu cầu hợp đồng.
    • Giải quyết và trình lãnh đạo giải quyết khi có sự cố xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng.
    1. Phòng kế toán:
    • Trên cơ sở kế họach đã được xác định trong phạm vi cho phép tùy theo tính chất công việc mà huy động nguồn vốn thích hợp, bảo đảm cho các họat động sản xuất kinh doanh của công ty được thực hiện với hiệu quả kinh tế cao.
    • Lập dự thảo về tài chính và thống nhất với kế họach sản xuất kinh doanh của công ty.
    • Thanh tóan đầy đủ, đúng hạn kịp thời, đúng chế độ các khỏan thanh tóan.
    • Phải trả ngân sách nhà nước, thanh tóan các khỏan cần thiết với khách hàng và với nhân viên và thu hồi vốn với các khách hàng còn thiếu nợ nếu có.
    • Trích lập và sử dụng các quỹ theo đúng chính sách chế độ và mục đích.
    • Thường xuyên kiểm tra tài chính đối với họat động kinh doanh.

    3.     Phòng kỹ thuật:

    • Có trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc các công tác về kỹ thuật để các đơn vị triển khai sản xuất.

    Lập dự trù các vật tư cần thiết.

    Tính toán và thiết kế bản vẽ, lập quy trình công nghệ và phương án tiến hành cho các đơn vị thực hiện.

    Thường xuyên kiểm sóat quá trình sản xuất và máy móc trang thiết bị nếu có sai phạm gì thì kịp thời khắc phục.

    Lập kế họach sửa chữa và bảo trì các thiết bị máy móc.

    Thường xuyên kiểm tra các sản phẩm để đảm bảo chất lượng khi giao cho khách hàng để có uy tín trong sản xuất kinh doanh.

    Đầu tư, nghiên cứu, thiết kế các sản phẩm mới.

    4.     Phòng sản xuất:

    Gồm các bộ phận trực thuộc:

    • Nhà kho và tổ cơ khí có trách nhiệm trực tiếp gia công sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng.

    Nhà kho: có trách nhiệm lưu trữ và bảo quản các thiết bị phụ tùng cơ khí để đáp ứng yêu cầu khi sản xuất. Đảm bảo đầy đủ các dụng cụ để cho các tổ cơ khí sản xuất đúng tiến độ.

    Các tổ cơ khí:

    + Tổ tiện

    + Tổ phay,bào

    + Tổ gò, hàn

    + Tổ mài, nhiệt luyện

    + Tổ CNC

    + tổ lắp ráp

    Tất cả các tổ cơ khí này trực tiếp tiến hành gia công các sản phẩm theo quy trình công nghệ đã được phòng kỹ thuật lập bản vẽ. Căn cứ vào bản vẽ đã được lập sẵn gia công các sản phẩm theo yêu cầu của bản vẽ.

     

     

    PHẦN III: THỰC TẬP TÌM HIỂU

    I.                   Tìm hiểu quy trình công nghệ của Nguyên công chế tạo bánh răng:

    Yêu cầu các thông số của bánh răng:

    • Đường kính bánh răng Dđ=64mm
    • Đường kính bánh răng Dt=30mm
    • Bề rộng bánh răng B=25mm
    • Số răng Z=29 răng
    • Mô đun m=2
    • Bề rộng rãnh then =5mm; độ sâu =3mm
    • Bánh răng nghiên phải β=15o

    Các công đọan gia công:

    Bước 1: chọn phôi:

    • Đường kính Ø=70mm
    • Chiều cao h=30mm

    Bước 2: gia công phôi:

    Gia công phôi:

    • Tiện phôi và khoan lỗ:

    + Gá phôi đã chọn vào mâm cặp của máy tiện, tiện một mặt đầu thật phẳng để làm chuẩn sau đó dùng mũi khoan có đường kính Ø = 20mm khoan giữa tâm chi tiết tạo thành lỗ có Ø = 10mm sau đó tiện lỗ trong đến khi đạt kích thước = 30mm.

    + Tiện lỗ trong xong sau đó ta tiện ngòai cho đến khi chi tiết đạt kích thước 64±1mm và tiện mặt đầu còn lại cho đến khi kích thước đạt bề rộng là 25±1mm.

    • Phay răng:

    Sau khi đã tạo được chi tiết có kích thước 64mm và bề rộng 25mm ta tiến hành phay răng theo các thông số đã cho.

    Tính tóan trước khi phay:

    • Kiểm tra lại kích thước:

    + Đừơng kính vòng chia:

    Dc=m.z/cos β=2*69/cos15o=60mm

    + Đường kính ngòai bánh răng:

    Dđ=Dc+2*m=60+2*2=64mm

    + Chiều sâu răng:

    H=2.25*m=2.25*2=4.5mm

    (2.25 là hệ số răng)

    + Tỉ số vi sai của máy đang sử dụng:

    Ivs=(8.0853738*sin β)/m

    =(8.0853738*sin15o)/2

    =1.04615

    Mà: Ivs=A/Bó68/65=Ivs=0.04615

    (A=68; B=65: bộ bánh răng thay thế)

    Chọn bánh răng A=68; B=65 đưa vào bộ bánh răng thay thế để gia công.

    Tiến hành phay lăn răng:

    • Gá chi tiết vào máy phay lăn răng:

    + Chỉnh đầu phân độ nghiêng phải một góc 13o (vì bánh răng nghiêng phải, độ nghiêng của đầu phân độ = độ nghiêng của răng trừ đi độ nghiêng của dao mà dao có modun = 2).

    + Chọn dao có modun = 2 gá vào máy và gia công.

    • Sau khi gia công xong bánh răng có:

    Dđ = 64mm

    Z = 69 răng

    m=2

    B=25

    Ta tiến hành nhiệt luyện bề mặt của bánh răng:

    Khi nhiệt luyện bề mặt bánh răng xong ta tiến hành gia công rãnh then trên máy bào sọc đứng cho đến khi rãnh then đạt kích thước 5mm và độ sâu 3mm.

    Bánh răng

    II : BẢO TRÌ MÁY TIỆN

    Các bước

    Vệ sinh máy trước khi tháo máy, chuẩn bị các dụng cụ cần thiết để tháo máy, và các khay đựng phụ tùng máy

    Qui trình tháo máy

    1. Tháo ụ gá dao.
    2. Tháo bàn xay dao (chú ý trục vít me và bộ phận chống đảo của bàn chạy dao)
    3. Tháo bạc chạy dao [chú ý trục vít me và bộ phận chống đảo của bàn chạy dao ngang (thanh chiêm)]

    chú ý cần có bộ phận chống hộp số của bàn chạy dao trước khi tháo bàn chạy dao ngang

    1. Tháo nhớt từ máy ra (giữ lại trong thùng chừa)
    2. Tháo bộ phận bơm nhớt

    chú ý:trong quá trình tháo các bộ phận cần xem xét cẩn thận các chi tiết để phát hiện hư hỏng nếu có và cũng cần chú ý đến quy trình tháo các chi tiết cho việc lắp ráp lại

    1. Tiến hành làm sạch các chi tiết kiểm tra xem xét cẩn thận các chi tiết từ các bánh răng của bộ phận hộp số, các bộ phận bơm dầu, các băng trược của bàn chạy dao…
    2. Kiểm tra lại bơm dầu có hoạt động tốt hay không
    3. Sau khi kiểm tra sửa chữa và vệ sinh sạch các bộ phận của máy, thông các đường bơm dầu ta tiến hành lắp máy
    4. Thay tất cả các ron của các bộ phận đã tháo, lắp bơm dầu, xiết ốc tháo dầu lại, châm lại dầu cho máy
    5. Lắp lại bàn chạy dao ngang (chú ý canh chỉnh độ rơ của bàn chạy dao bằng trục vít me và thanh chống rơ)
    6. Lắp lại ụ gá dao (chú ý canh chỉnh độ rơ của bàn chạy dao bằng trục vít me và thanh chống rơ)
    7. Kiểm tra lại tổng thể máy quay máy bằng tay kiểm tra lại độ rơ của các chi tiết trước khi vận hành thử
    8. Đóng điện cho vận hành thử kiểm tra lại lần cuối cùng
    9. Vận hành lại bàn giao máy cho công nhân sử dụng

    III : Quy trình thiết kế khuôn

     

    • B1: Dựa vào các số liệu đơn đặt hàng, YC của khách hàng.

    – Số lượng, bề mặt sản phẩm, dung sai, ngày giao hàng phải đảm bảo như sau:
    – Đảm bảo độ chính xác về kích thước, hình dáng, biên dạng của sản phẩm.
    – Đảm bảo độ bóng cần thiết cho cả bề mặt của lòng khuôn và lõi để đảm bảo độ bóng của sản phẩm.
    – Đảm bảo độ chính xác về vị trí tương quan giữa hai nửa khuôn.
    – Đảm bảo lấy được sản phẩm ra khỏi khuôn một cách dễ dàng.
    – Vật liệu chế tạo khuôn phải có tính chống mòn cao và dễ gia công.
    – Khuôn phải đảm bảo độ cứng vững khi làm việc, tất cả các bộ phận của khuôn không được biến dạng hay lệch khỏi vị trí cần thiết khi chịu lực ép lớn (vài trăm tấn).
    – Khuôn phải có hệ thống làm lạnh bao quanh lòng khuôn sao cho lòng khuôn phải có một nhiệt độ ổn định để vật liệu dễ điền đầy vào lòng khuôn và định hình nhanh chóng trong lòng khuôn từ đó rút ngắn chu kỳ ép và tăng năng suất.
    – Khuôn phải có kết cấu hợp lý không quá phức tạp sao cho phù hợp với khả năng công nghệ hiện có.

    • B2: Tìm hiểu các số liệu về máy Ép phun màh định sử dụng cho việc ép SP.

    Ta phải kiển tra các thông số lực phun, lực kẹp, mũi phun, kích thước bệ khuôn tối đa và tối thiếu, khoảng mở của máy phun do nhà cung cấp đưa cho như vậy mới có thể chọn bộ khuôn phù hợp.

    • B3. Thiết kế SP, Tính toán Shrinkgate (Độ co ngót của vật liệu, cái này kũng khá quan trọng!) Phân tích CAE, lựa chọn cổng phun( gate location): có thể dùng MPI, Plastic Avisor (Pro Engineer), Inventor Tooling…

    Trong thực tế khi ta làm nguội sản phẩm sẽ pháp sinh sự co ngót sự sai lệch kích thước của sản phẩm khi gia nhiệt và kích thước của sản phẩm ở nhiệt độ thường gọi là sự co ngót.
    Gọi kích thước của khuôn là D, kích thước sản phẩm ở nhiệt độ thường là M thì ta có hệ số co ngót tính theo công thức sau
    alpha= (D – M) / D
    Giá trị của hệ số co ngót khi tạo hình như nói dưới đây dù là cùng loại vật liệu vẫn khác nhau tuỳ theo điều kiện tạo hình chiều dầy hình dạng của sản phẩm … nên trong thực tế người ta thiết kế quyết định tham số theo cả kinh nghiệm đã có

    • B4. Tính toán lựa chọn MPK (Patching Surface) sao cho hợp lí, có thể dựa theo những YC sau:

    +Về mặt mỹ quan sản phẩm mặt phân khuôn đặt vị trí không nổi bật
    +Chọn vị trí và hình dáng sao cho gia công cuối cùng của sản phẩm tạo hình đơn giản . Tuỳ theo từng trường hợp mà thay đổi hình dạng cho phù hợp
    + Khi có phần cắt ngang trên sản phẩm tạo hình, xem xét mối quan hệ giữa kết cấu khuôn ở phần đó và đường phân khuôn cho hợp lí
    + Nghiên cứu hướng dòng chảy vật liệu, xem xét quan hệ vị trí cổng phân phối và mặt phân khuôn về cách rót.
    + Xem xét mối liên quan với phương pháp đẩy sản ra khỏi khuôn sao cho dễ láy sản phẩm nhất
    + Xuất phát từ khả năng tăng độ chính xác của sản phẩm, của kích thước sản phẩm san cho kích thước quan trọng không cắt ngang mặt phân khuôn.

    • B5. Thiết kế Core

    Sau khi đã chọn đk MPK hợp lí => tiến hành phân khuôn tạo Core and Cavity.

    • B6. Thiết kế kênh dẫn (Runner), Hệ thống định vị, hệ thống đẩy (Injection), hệ thống làm nguội (Cooling)…các tấm khuôn (Mold Plate)…
    • B7. Tính bền cho khuôn.
    • B8. Chọn vật liệu làm khuôn.

    Một số loại vật liệu hay dùng làm khuôn: SKD11, SKD61, S50C, S45C…
    và một số vật liệu theo tiêu chuẩn JIS:
    1) Khuôn dập nguội :
    1. Vật liệu : DC53 Đặc trưng : Độ cứng cao, chịu mài mòn , thích hợp với tôi ở nhiệt độ cao, tính gia công , mài và wire cut tốt.
    Chuyên dụng : Khuôn dập nguội, khuôn die cast sản xuất hàng loạt, khuôn đòi hỏi độ chính xác cao.
    2. Vật liệu  C11
    Đặc trưng: Tính chịu mài mòn tốt, độ giãm kích thước sau khi tôi thấm thấp
    Chuyên dụng : Khuôn dập nguội sản xuất hàng loạt.
    3. Vật liệu: DCX
    Đặc trưng : Tính gia công, hàn sửa khuôn tốt
    Chuyên dụng : Dùng cho các loại khuôn dập hạng trung , sản xuất số lượng ít.
    4. Vật liệu : DC3
    Đặc trưng : Còn gọi thép hoá cứng dưới hơi lạnh. Tính chịu mài mòn rất cao
    Chuyên dụng : Thường được dùng làm con lăn trong máy cán sắt, khuôn dập nguội số lượng nhỏ.
    5. Vật liệu : GOA (tức tên gọi mới của SKS3)
    Đặc trưng : Tính tôi, chịu mài mòn tốt
    Chuyên dụng : Dùng làm khuôn dập
    6. Vật liệu : GO5
    Đặc trưng : Còn gọi là thép chuyên dụng làm frame . Tính tôi cao
    Chuyên dụng : Dùng làm khuôn dập dạng blanking.
    7. Vật liệu :GO4
    Đặc trưng : Tính tôi tốt, độ biến dạng sau tôi thấp
    Chuyên dụng: làm khuôn chính xác cao, các loại khuôn cần độ vát tháo khuôn lớn.
    8. Vật liệu : CX1
    Đặc trưng : Độ cứng 50 HRC , Độ biến dạng sau xử lý nhiệt thấp
    Chuyên dụng : Các loại khuôn dập chi tiết có thành mỏng, các chi tiết bộ phận trong khuôn kim loại.
    9. Vật liệu : GO40F
    Đặc trưng : Độ cứng 40HRC, tính gia công tốt.
    Chuyên dụng : Dùng làm các laọi khuôn đơn giản
    10. Vật liệu : YK30 (tức tên mới của SKS93)
    Đặc trưng : Thép thíhc hợp với tôi dầu, dễ xử lý nhiệt
    Chuyên dụng: Dùng sản xuất các loại khuôn dập nhỏ, số lượng ít. Dùng làm Jig ( đồ gá) .
    11. Vật liệu: SLD-MAGIC
    Đặc trưng : Vật liệu mới nghiên cứu , không cần tôi thấm khuôn sau gia công, độ cứng , dai cao , tính gia công cao, thích hợp với gia công cao tốc, tính chịu mài mòn , va đập cao. Khuôn bằng SLD-MAGIC có thể sản xuất đến 300000 shot mới cần tu sửa khuôn.Thành phần vật liệu không được công khai vì HITACHI METAL đang xin bản quyền
    Chuyên dụng : làm tất cả các loại khuôn từ dập nguội đến Die-casting
    2) Khuôn dập nóng, khuôn Die Casting:

    1. Vật liệu: DHA1 (tên mới của SKD61 cải tân)
    Chuyên dụng : Làm khuôn die cast, khuôn đùn, khuôn dập nóng
    2. Vật liệu : DH31-S
    Đặc trưng : tính tôi và chịu nhiệt cao, cường độ cao, tính chịu mài mòn cao, nếu dùng phương pháp HIT và AHIT để xử lý nhiệt thì tuổi thọ của khuôn sẽ rất cao.
    Chuyên dụng : làm khuôn Die cast cao tính năng, khuôn díe cast loại lớn, khuôn dập nóng loại lớn
    3. Vật liệu: DHA (tên mới của DKD61 cải tân)
    Đặc trưng : Tính tôi cao, độ biến dạng sau xử lý nhiệt thấp, tính thử nóng (heat checking) tốt
    Chuyên dụng: Khuôn Die Cast , khuôn dập nóng
    4. Vật liệu : DH2F
    Đặc trưng : Độ cứng 40HRC
    Chuyên dụng: làm khuôn Die Cast, khuôn đúc nhựa, các loại pin trong khuôn
    3) Các loại khuôn rèn, khuôn đùn nóng:

    1. Vật liệu : DH62 (tên gọi mới của SKD62)
    Đặc trưng : Độ kháng mềm cao, tính chịu mài mòn tốt.
    Chuyên dụng : Khuôn dập nóng, khuôn đùn
    2. Vật liệu : DH32
    Đặc trưng: Chuyên dùng làm khuôn chịu được lực va đập, cao tốc, nhiệt độ cao, thích hợp với các loại khuôn dập nóng, khuôn rèn cao tốc.
    3. Vật liệu : DFA (tên gọi mới của SKT4 cải tân)
    Đặc trưng : Tính chịu va đập cao
    Chuyên dụng : Khuôn rèn, khuôn đùn, búa máy

    • B9. Tổng hợp, lập bản vẽ thiết kế.
    • B10. Gia công khuôn. Phay, Tiện, CNC, EDM, Khoan…và khâu cuối bao cuối cũng là đánh bóng khuôn.
    • B11. Ép thử SP, kiểm tra SP.
    • B12. Nếu SP Okay => giao hàng!

     

     

     

     

     

     

    PHẦN 4 : TÌM HIỂU VỀ MÁY CNC

    I.ĐỊNH NGHĨA MÁY CNC

    Tuy nhiên, dưới góc độ thực hành, chúng ta thấy như sau: Từ CNC là viết tắt của cụm từ tiếng Anh Computer Numerical Control, nghĩa là Máy tiện kim loại được điều khiển bằng máy tính. Vì thế, bộ não của máy CNC là máy tính. Đây không phải là máy tính

    bình thường mà là máy tính với công suất tính toán cực nhanh. Hệ điều hành mà nó sử dụng là Fanuc, Fargor hoặc Mazak, chứ không phải là Windows  hay Mac như các máy tính (computer) mà chúng ta thường dùng hàng ngày (hình 1a).

    Máy tính này sẽ điều khiển các bộ phận cơ khí để cắt gọt kim loại. Chương trình được viết sẵn và được tự động thi hành khi bạn nhất nút Start. Chương trình này được dịch ra một thứ ngôn ngữ để máy tính có thể hiểu được. Sau đó, máy tính chuyển lệnh từ các chương trình qua các mạch điện tử đến điều khiển các bộ phận cơ khí.

    II.CẤU TẠO

    Gồm hai phần: phần thân và Auto Bar (hình 2)

    Phần Autobar dùng để chứa phôi và đẩy phôi lên bằng hệ thống khí. Khi hết phôi, hoặc kẹt phôi nếu bạn không xử lí, đèn Autobar sẽ báo hiệu. Nếu hệ thống khí không hoạt động, Autobar lập tức ngừng hoạt động. Khi thao tác với máy, bạn phải hết sức chú ý đến AutoBar, phải chắc chắn rằng Autobar mở trước khi cho máy hoạt động.

    Chúng ta sẽ tập trung nhiều vào phần thân máy (xem hình 3)

    Đặc điểm và chức năng của các bộ phận: (từ trái sang phải, từ trên xuống dưới trong hình 3)

    • Nắp đậy: Khi làm việc, dầu cắt phun vào nơi tiếp xúc giữa phôi và công cụ và bay tung tóe khắp buồn làm việc. Nếu bạn không đậy nắp này lại, dầu có thể dính vào người bạn. Vì lí do an toàn, phải đảm bảo nắp đậy trước khi xả dầu cắt.
    • Bảng cảnh báo: Hình ảnh trên bảng cảnh báo trong trường hợp này nhắc bạn rằng nếu bạn không đóng nắp đậy, có thể có những vật bay từ buồn làm việc ra và trúng vào người bạn.
    • Ống phun dầu: phun dầu cắt giữa nơi tiếp xúc giữa phôi và lưỡi dao để quá trình gia công có thể diễn ra. Dầu cắt có 2 tác dụng: Giảm độ mài mòn của lưỡi dao, và làm mát.
    • Các ụ dao: chứa các holder.
    • Ống đỡ phôi: ngậm phôi thông qua bush.
    • Bàn phím nhập dữ liệu: Nơi bạn nhập các câu lệnh dưới dạng mã G và mã M.
    • Bảng điều khiển: Gồm các nút bấm để điều khiển máy.

    III.CHỨC NĂNG: 

    Chức năng của máy CNC là cắt gọt kim loại, nghĩa là bạn đưa thanh thép hình trụ (phôi) vào máy CNC, máy sẽ gia công để tạo hình sản phẩm. Ví dụ, tôi có một thanh thép, tôi muốn tạo ra một con cờ thì quy trình gia công sẽ như sau.

    Máy CNC cắt phôi bằng các lưỡi dao. Các lưỡi dao này phải có bộ phận để giữ nó. Những bộ phần này gọi là holder. Holder được gắn trên các ụ dao.

     

     

    IV.CÁC LOẠI MŨI DAO VÀ HÌNH DẠNG CỦA NÓ:

    1. Drill và endmill:
    2. Drill: dùng để khoan lỗEndmill (3 mũi dao đầu tiên): khoan và doa lỗ, làm cho bề mặt lỗ nhẵn

    Xem quy trình chế tạo dao endmill

    2.Die:

    Công cụ này dùng để tạo ren ngoài cho sản phẩm.

    3.Dao cut-off:

    Dùng để vạt mặt hoặc cắt sản phẩm khi kết thúc một quy trình gia công.

    1. Dao turning: tiện đường kính ngoài

    5.Boring: doa lỗ

     

     

     

    V. NGUYÊN LÍ GIA CÔNG:

    Những máy CNC mà chúng ta sẽ nghiên cứu sẽ có quy ước hệ tọa độ như sau:

    Thông thường, quá trình gia công được tiến hành bằng một trong 2 cách sau:

    • Phôi quay và tịnh tiến theo trục z, dao tịnh tiến theo trục z hoặc trục x hoặc trục y.

     

     

    VI.GIỚI THIỆU BÀN PHÍM NHẬP DỮ LIỆU:

    bàn phím nhập dữ liệu trong hình sau (hình 4).

    MDI là chế độ nhập lệnh bằng tay.

    • RESET: Ấn phím này để reset (thiết lập lại trạng thái ban đầu) hoặc hủy bỏ một Alarm (Alarm là đèn báo khi máy CNC bị một sự cố nào đó).
    • HELP: Ấn phím này để dùng chức năng giúp đỡ về một phím nào đó trong bàn phím nhập dữ liệu.
    • Các phím số  hoặc kí tự: Ấn những phím này để nhập số, chữ cái hoặc các kí tự khác.
    • SHIFT: Một số phím có thể có 2 kí hiệu trên nó. Ấn phím shift sẽ kích hoạt kí tự nhỏ.
    • INPUT: Khi phím chữ cái hay kí tự được ấn, dữ liệu được đưa vào bộ đệm và nó được trưng bày trên màn hình. Để sao chép dữ liệu từ bộ đệm đầu vào đến thanh ghi offset, nhấn phím input.
    • CAN: Ấn phím này để xóa kí tự vừa nhập. Ví dụ, bạn đã nhập N001X100Z và nhấn phím Can (cancel), Z bị hủy bỏ và chỉ còn N001X100Z.
    • ALTER, INSERT, DELETE: Đây là những phím được dùng khi bạn soạn thảo chương trình trên máy CNC. Alter: thay thế, insert: chèn, delete: xóa.
    • POS (position): hiển thị tọa độ của các công cụ, của phôi.
    • PROG: Hiển thị toàn bộ chương trình đang chạy, đánh dấu những câu lệnh đang chạy. Khi ấn phím PROG, bạn có thể gặp màn hình như sau: N120, N130 là số thứ tự dòng lệnh, nó không thuộc chương trình.
    • Bốn mũi tên lên xuống qua lại: Để di chuyển vị trí con trỏ trên màn hình.
    • PAGE cùng với mũi tên lên: Di chuyển trở về trang trước
    • PAGE cùng với mũi tên xuống: Di chuyển đến trang sau.
    • EOB: là viết tắt của từ End Of Block, nghĩa là kết thúc một khối.
    • OFFSET SETTING: Nhập các thông số điều chỉnh khi vừa thay công cụ (lưỡi dao hoặc holder) hoặc muốn thay đổi kích thướt sản phẩm.

    VII. CÁC QUY TRÌNH GIA CÔNG:

    1.Tiện đường kính ngoài (turning):

    Quy trình này do dao turning thực hiện.

    2.Vạt mặt (Face cut), tiện đường kính ngoài:

    Đầu tiên, bạn sẽ thấy dao turning vạt mặt phôi, sau đó nó mới tiện đường kính ngoài. Quy trình vạt mặt nhằm mục đích làm cho bề mặt nhẵn bóng để các quá trình gia công tiếp theo có thể tiến hành chính xác.

    3.Tiện đường kính ngoài, làm ren ngoài (threading), tiện đường kính ngoài:

    1. Khoan, vạt mặt (Face cut), tiện đường kính ngoài, doa lỗ bên trong (boring), cắt đứt (cut off):
    2. Làm ren trong (taping):

     

     

     

     

     

     

     

    PHẤN V : CÁC DẠNG DAO TIÊN , PHAY TRÊN MÁY CNC

     

    Dao tiên và mảnh dao

     

     

     

     

    Dao phay trên máy cnc

     

     

     

    Dao khắc chữ trên máy cnc

     

     

     

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Báo Cáo Thực tập Cơ Khí -BKHN-Ban Nguội

    Báo Cáo Thực tập Cơ Khí -BKHN-Ban Nguội

    Báo Cáo Thực tập Cơ Khí -BKHN-Ban Nguội

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Luận văn tốt nghiệp “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cơ khí và sửa chữa công trình cầu đường bộ II”


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A1o-C%C3%A1o-Th%E1%BB%B1c-t%E1%BA%ADp-C%C6%A1-Kh%C3%AD-BKHN-Ban-Ngu%E1%BB%99i.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Báo Cáo Thực tập Cơ Khí -BKHN-Ban Nguội

    LỜI MỞ ĐẦU

    Sau một thời gian tìm hiểu và thực hành . Được sự giúp đỡ của các giáo viên hướng dẫn thực hành ở xưởng thực hành cơ khí , đặc biệt là thầy cô hướng dẫn trong ban nguội em đã hoàn thành bản báo cáo thực tập này .

    Đồng thời qua thời gian thực tập trong xưởng thực hành em đã không chỉ hệ thống lại những kiến thức đã học mà còn tiếp thu thêm nhiều kỹ năng thực tế quý báu.

    Mặc dù cố gắng nhưng do còn thiếu kinh nghiệm thực tế nên sản phẩm cũng như bản báo cáo này còn nhiều thiếu sót . Vì vậy rất mong được sự chỉ bảo thêm của các thầy cô và sự đóng góp ý kiến của các bạn học.

    Em xin được bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô giáo trong khoa và đặc biệt là các thầy cô trong  ban nguội đã giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại xưởng.

    NỘI QUY AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG XƯỞNG CƠ KHÍ

    1. Trước khi vào thực tập tại trung tâm THCN Cơ khí trường ĐHBK Hà Nội sinh viên phải thực hiện những nội quy sau:
    2. Đi học đúng giờ .
    3. Khi vào thực tập phải mặc trang phục bảo hộ lao động , phải đi giầy hoặc đi dép có quai hậu , với sinh viên nữ tóc dài phải đội mũ hoặc cài tóc gọn gàng.
    4. Trước khi vào thực tập trên máy phải chuẩn bị các dụng cụ trang thiết bị cần thiết cho mỗi buổi thực tập , chỗ thực tập phải sạch sẽ gọn gàng .
    5. Trong khi thực tập phải thực hiện đúng công việc đã được giáo viên hướng dẫn và giao phó , phải đứng ở vị trí quy định , khi đứng không được tự ý sang máy khác không thuộc phạm vi làm việc của mình và sang các ban thực tập khác .
    6. Không được tự ý thực hiện các thao tác ngoài phạm vi thực tập , không được tự ý thay đổi các thông số của máy khi chưa có sự cho phép của giáo viên hướng dẫn .
    7. Không nô đùa trong quá trình thực tập .
    8. Không tự tiện sang lấy trang thiết bị đồ nghề ở máy khác cũng như ở các ban khác .
    9. Sau khi thực hiện xong công việc của mình sinh viên có thể nghỉ ngơi tại chỗ theo quy định của ban .
    10. Sau khi kết thúc buổi thực tập sinh viên phải vệ sinh gon gàng máy và khu vực xung quanh máy thực tập sạch sẽ .
    11. Khi có hiệu lệnh kết thúc buổi thực tập sinh viên mới được rửa tay ra về

    NỘI QUY THỰC TẬP TẠI BAN NGUỘI

    1. Trong quá trình thực tập phải đứng đúng vị trí,khộng được đi lại lộn xộn, không được tự ý ra ngoài khi chưa có sự cho phép của giáo viên , không đựoc phép tiếp khách trong xưởng.
    2. Dụng cụ đo phải cầm nhẹ nhàng, không đặt chồng lên nhau,phôi đựoc phát phải giữ,nếu mất phải đền theo quy định của nhà trường và phải thực tập lại.
    3. Đối với máy khoan phải sử dụng không được đeo găng tay,không lau máy khi máy đang chạy,khi đổi bước tiến hay tiến độ phải để máy dừng hẳn mới gạt tay chỉnh gạt xong phải kiểm tra lại.
    4. Khi tháo lắp mũi khoan phải dung dụng cụ chuyên dung,không được rời máy khi máy đang chạy,khi mất điện hay kết thúc công việc phải ngắt cầu dao.
    5. Nếu mệt có thể ra ngoài nghỉ 10 đến 15 phút , không mang ghế vào vị trí của mình .
    6. Không tự ý sử dụng máy mài .
    7. Muốn điều chỉnh quạt phải ngắt điện , khi bật quạt phải chú ý xem có ai ở gần không để nhắc mọi người tránh xa đề phòng tai nạn lao động
    8. Khi sử dụng ban ê tô không được ngồi lên bàn , không dùng búa đánh vào bàn ê tô , chỉ được dùng tay.
    9. không kẹp dũa để mài phôi , không lấy tay lau phôi và dũa .
    10. Khi có hiệu lệnh hết giờ phải dừng làm việc , thu dọn dụng cụ , làm vệ sinh nơi làm việc sau đó mới được phép rửa tay ra về .

    PHẦN I : GIỚI THIỆU CÁC DỤNG CỤ

    Khi gia công bất kì chi tiết nào bằng phương pháp nguội ta đều cần phải có các dụng cụ sau :

    + Bàn , ê-tô …

    + Dụng cụ đo kiểm

    + Các loại thước : thước lá , thước cặp , thước góc …..

    + Dụng cụ lấy dấu : vạch dấu , chấm dấu …

    + Compa , búa , đục , mũi khoan ..

    + Phôi …

    • Bàn nguội : có 2 loại bàn nguội

    – Bàn đơn : sử dụng cho 1 người

    – Bàn ghép : sử dụng cho 2 người trở lên , giũa bàn co lưới chắn phoi .

    Vật liệu : làm bằng gỗ cứng

    Khung làm bằng thép

    2) Ê- tô : Ê-tô có nhiều loại nhưng sử dụng phổ biến nhật là loại Ê-tô song song

    – Ê-tô song song là Ê-tô có hai má kẹp song song .

    – Gá chi tiết cao hơn so với mặt Ê-tô 5-10 mm , không nên gá quá cao vì khi kẹp quá cao lực kẹp sẽ yếu dần dễ gẫy phôi , khi gá thấp quá lực kẹp sẽ làm biến dạng chi tiết .

    – Nên gá mặt phôi song song với mặt Ê- tô .

    3) Dụng cụ đo kiểm:

    1. a) Thước lá : sử dụng như thươc kẻ

    – Thước lá có chiều dài từ 1- 1,2 mm , chiều rộng 12- 25mm, chiều dài từ 200- 500mm      b) Thước ke : có nhiều loại thước ke : 120 độ , 90 độ , 60 độ , 35 độ , 45 độ.

    • Công dụng : để đo góc , đo độ phẳng .
    • Cách đo: nghiêng kê 30-40 độ cho chạm vào mặt phẳng cần đo rồi dò xem nếu ánh sáng lọt qua đều thì đó là mặt phẳng .
    1. c) Thước cặp :
    • Công dụng : dùng để đo đừong kính trong ( ngoài ) , đo chiều sâu , kiểm tra độ song .
    • Có độ chính xác : 1/10 ( 0,1 mm) , 1/20 (0,05 mm) , 1/50 ( 0,002 mm ).
    • Cách đo : để đo đường kính ngoài ta để mép cặp cặp vào chi tiết vừa phải ( không cặp quá chặt ) sau đó xiết ốc định vị để không bị sai lệch
    • kích thước . Đọc vạch trên thân thước chính gần với vạch 0 trên du xích nhất , sau đó tìm trên du xích vạch nào trùng nhất với vạch trên thân thước chính , đếm vị trí vạch trùng đem nhân với cấp chính xác của thước , sau đó đem cộng với số vạch trên thân thước chính .

    4) Các loại dũa :

    • Đây là dụng cụ chính trong gia công nguội

    –     Phân loại : + Nếu phân loại theo hình dạng dũa thì có: dũa dẹt , dũa vuông , dũa tam

    Giác , dũa tròn , dũa bán nguyệt.

    +Nếu phân loại theo răng thì có : dũa rănh đơn , dũa răng kép

    5)Vạch dấu :

    • Làm bằng thép cứng hơn thép thường vad người ta thường nhiệt luyện để đạt độ cứng ở mũi nhọn .
    • Có độ dài 180- 200 mm

    6) Mũi đánh dấu tâm :

    -Làm bằng thép tròn cứng ở phần đầu để đóng dấu ở tâm hay điểm bất kì.

    7) Búa:

    • Búa được sử dụng rất nhiều trong nganh cơ khí .

    –     Sử dụng : cầm cách đầu búa 25- 30 cm.

    •  

    8) Các dụng cụ con lại :

    – Compa : để xác định tâm cũng như độ đồng tâm của các chi tiết

    – Ta rô : + Để tạo ren cho bu-lông

    +Có hai loại Ta rô: Ta rô 2 bước và Ta rô 3 bước

    + Với Ta rô 2 hoặc 3 bước thì bước đầu tiên đều là bước cắt, bước thứ

    2 là bước hoàn thành ( đối với Ta rô 2 bước ) và vừa phá vừa hoàn thành (

    với Ta ro 3 bước ) , bước 3 là hoàn thành ( với Ta ro 3 bước)

    + Ta rô có một vạch ở trên là Ta rô cắt ren dẫn hướng , Ta rô có hai vạch là Ta

    rô cắt ren chính xác thứ 2

    + Khi cắt ren phải ta rô theo đúng thứ tự không được làm cái thứ 2 trước cái

    thứ nhất .

    • Ngoài ra còn có các dụng cụ đánh bóng : giấy dáp , bột rà.

     PHẦN II : BÀI TẬP

    GIA CÔNG ĐAI ỐC

    Đai ốc có nhiều loại với nhiều kích thước khác nhau ( kể cả ren trong )

    • Theo bài ra : chế tạo đai ốc Ø 16 , với đường kính ban đầu của phôi la Ø 22

    BƯỚC 1 : Xác định tâm

    Để xác định tâm có thể bằng nhiều cách :

    • Dùng thước lá kẻ 2 đường thẳng bất kì trên mặt phôi , xác đinh trung trực của 2

    Đường thẳng , kéo dài , chúng cắt nhau tại đâu thì đó là tâm phôi ( để chính xác nên lấy 3 đường và làm tương tự trên )

    • Dùng compa đo lấy bán kính 11mm sau đó lấy 3 điểm bất kì trên rìa ngoài phôi ( hoặc để dựa 1 chân của compa vào rìa phôi) sau đó quay 3 đường tròn trên mặt phôi ,chúng cắt nhau tại đâu thì đó là tâm phôi.

    BƯỚC 2 : Lấy dấu chia đường tròn làm 5 phần

    –  Cách chấm dấu :  đặt chấm dấu vuông góc với mặt lấy dấu , dùng lực cổ tay gõ dứt       khoát búa xuống chấm dấu ( không dùng lực của cả cánh tay ,chỉ gõ búa 1 lần). Nếu chấm dấu trên đường thẳng vạch sẵn thi đặt chấm dấu vào giữa đường thẳng rồi lấy dấu .

    – Ta dùng compa quay đường tròn bán kính và tâm phôi đã tìm được , dùng chấm dấu chấm 1 điểm trên đường tròn vừa kẻ , tiếp tục lấy điểm này làm tâm và quay đường tròn với bán kính trên , tiếp tục như vậy ta sẽ được 6 đường tròn cắt nhau , nối các điểm giao nhau của các đường tròn ta được lục giác đều của đai ốc .Lấy chấm dấu chấm lên các cạnh của lục giác vừa tìm.

    BƯỚC 3 :

    • Sau khi lấy dấu song ta tiếp tục gia công bằng dũa
    • Cách dũa : kẹp thẳng đứng đai ốc vào êtô , mặt êtô và cạnh lục giác vừa đánh dấu song song với nhau . Đặt dũa 1 góc 45 ° và dũa để có thể quan sát được độ mòn của đai ốc . Dũa đều 6 cạnh đạt kích thước yêu cầu .

    BƯỚC 4:

    • Vẽ đường tròn d= 10mm và lấy dấu theo tâm đã xác định được ( lấy 4 dấu)
    • Sau đó dùng compa quay lại để kiểm tra độ đồng tâm .
    • Dung chấm dấu ngõ mạnh vào tâm lần nữa để loe rộng tâm ra . Mục đích lấy mồi cho mũi khoan không lệch tâm.

    BƯỚC 5:

    • Khoan lỗ với mũi khoan 10,5 để taro 12 .
    • Chú ý : + khi khoan lỗ cho thép phải dùng dầu làm nguội mũi khoan còn với vật liệu là gang thì tuyệt đối không được dùng dàu làm nguội vì sẽ làm chờn điểm đánh dấu không khoan được .

    + Khi gá phôi lên mâm kẹp 3 chấu phải chú ý chỉnh thẳng chi tiết không

    được bên cao bên thấp.

    + Khi khoan không được đổi tốc độ khi máy đang chạy .

    + Không được để tay trên bàn gá phôi đề phòng khi khoan phôi bắn ra bỏng tay .

    BƯỚC 6: Ta rô

    – Kẹp chặt phôi vào êtô nhúng qua đầu mũi tarô1 dùng tay quay taro , quay vào 1 ít cho

    chặt tay vừa phải rồi lại vặn ra cứ làm như vậy đến khi mũi taro xuyên qua được đai

    ốc thì quá trình taro hoàn thành .

    • Tránh không đóng mũi taro xuống khi mũi taro chưa xuống hẳn , không được xiết taro quá chặt làm cháy ren taro

    – Xong lần 1 thì thao tác lần 2 như lần 1

    BƯỚC 7 : Vát góc tròn

    • Kẹp chặt ốc vào êtô sau đó dùng dũa vát mép.
    • Khi vát mép để dũa nghiêng 1 góc 45° so với mặt đai ốc , dùng dũa vát theo hình vòng cung.
    • Đánh bóng bằng giấy dáp thô và tinh theo thứ tự ( khi đánh phải nhanh và ấn mạnh tay).

    NHỮNG SAI SÓT CÓ THỂ XẢY RA TRONG QUÁ TRÌNH GIA CÔNG

    • Lấy tâm sai do đặt compa không đúng mép của phôi
    • Đánh dấu tâm sai do khi đánh dấu để mũi đánh dấu nghiêng dẫn đến trượt mũi đánh dấu .
    • Khoan lệch tâm do khi gá không chuẩn , lúc mũi khoan đi xuống chi tiết bị nghiêng , do vặn không chặt mâm kẹo phôi .
    • Taro bị lệch do khi taro mũi taro không vuông góc .
    • Đai ốc vát mép quá nhiều .
    • Bề mặt chi tiết không bóng do đánh bóng không đúng kĩ thuật.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    KẾT LUẬN

    Trong thời gian ngắn thực tập vừa qua , em đã hiểu thêm về những thao tác cơ bản của công việc trong ban nguội . Em đã nhận thấy rằng nguội là một ngành nghề đòi hỏi người công nhân phải có tay nghề cao ,và sản phẩm được quyết định bởi tay nghề của những người thợ làm ra . Một thao tác dù là đơn giản hay phức tạp cung cần đòi hỏi người thợ phải hết sức tập trung và cẩn thận.

    Cuối cùng một lần nữa  em sin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô trong ban nguội.

    Hà Nội  01/2011

    Sinh viên

    Nguyễn Tiến Cường


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Luận văn tốt nghiệp “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cơ khí và sửa chữa công trình cầu đường bộ II”

    Luận văn tốt nghiệp “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cơ khí và sửa chữa công trình cầu đường bộ II”

    Luận văn tốt nghiệp “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cơ khí và sửa chữa công trình cầu đường bộ II”

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Giáo trình cơ khí đại cương


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/Lu%E1%BA%ADn-v%C4%83n-t%E1%BB%91t-nghi%E1%BB%87p-K%E1%BA%BF-to%C3%A1n-chi-ph%C3%AD-s%E1%BA%A3n-xu%E1%BA%A5t-v%C3%A0-t%C3%ADnh-gi%C3%A1-th%C3%A0nh-s%E1%BA%A3n-ph%E1%BA%A9m-t%E1%BA%A1i-C%C3%B4ng-ty-C%C6%A1-kh%C3%AD-v%C3%A0-s%E1%BB%ADa-ch%E1%BB%AFa-c%C3%B4ng-tr%C3%ACnh-c%E1%BA%A7u-%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng-b%E1%BB%99-II-4.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Luận văn tốt nghiệp “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cơ khí và sửa chữa công trình cầu đường bộ II”

    LỜI MỞ ĐẦU

     

    Trong cơ chế thị trường hiện nay, một doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững phải có sức cạnh tranh, mà công cụ s ắc bén của nó chính là kết quả sản xu ất kinh doanh. Cùng với xu thế phát triển chung của đất nước, ngành giao thông, xây dựng và sửa chữa đang là ngành có tốc độ phát triển nhanh, tạo ra nhiều cơ sở vật chất kỹ thuật quan trọng của nền kinh tế quốc dân. Điều này phải kể đến sự góp phần của Công ty cơ khí và sửa chữa công trình cầu đường bộ II. Hầu hết các công trình giao thông trong nước được mở rộng, được nâng cấp, các biển báo, tín hiệu giao thông được lắp đặt là do Công ty thực thi tiến hành.

    Để làm được điều này, Công ty đã không ngừng phấn đấu, hoạch định ra các chiến lược kinh doanh phù hợp với từng thời kỳ phát triển của nước nhà. Nh ưng đi ều này thật không dễ dàng. Bởi làm sao để vừa ti ết ki ệm được chi phí, hạ giá thành sản phẩm mà vẫn đạt hiệu quả, chất lượng sản phẩm và công trình s ử dụng. Điều này t ưởng chừng như rất cũ nhưng lại mang tính lâu bền và hữu hiệu. Do đ ó công tác tổ ch ức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có vai trò rất quan trọng trong các doanh nghiệp, nó t ập hợp và cung cấp thông tin cho chủ doanh nghiệp ra các quyết định hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Đồng thời t ừ đó là cơ sở cho biết sự dịch chuyển của tiền vố n trong quá trình sản xu ất kinh doanh, cùng với doanh thu cho phép dự tính khả năng hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai.

    Vì vậy, việc nghiên cứu các khoản mục chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một đòi hỏi hết sức bức thiết do thực tế đặt ra. Trên cơ sở đó, sẽ thực hiện các khoản mục chi phí sản xuất và tính giá thành cho hợp lý, đồng thời tìm các biện pháp nhằm hạ giá thành. Nhận thức được tầm quan trọng này em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài: “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cơ khí và sửa chữa công trình cầu đường bộ II”.

    Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, chuyên đề thực tập gồm ba phần

    chính:

    PHẦN I: CƠ SƠ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

    PHẦN II: THỰC TRẠ NG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ VÀ SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH CẦU ĐƯỜNG BỘ II.

    PHẦN III: PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ VÀ SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH CẦU ĐƯỜNG BỘ II.

    PHẦN I

    CƠ SỞ LÝ LU ẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.

    I.                   SỰ CẦN THIẾT CỦA HẠCH TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

    Khi đi vào kinh doanh bất cứ một lĩnh vực hoạt động nào, tất cả các doanh nghiệp đều mong muốn doanh nghiệp của mình sẽ thu hút được nhiều vốn đầu tư, ký kết đượ c nhiều hợp đồng và đem lại nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp, góp phần đảm b ảo mức độ phát triển của n ền kinh tế quốc dân một cách toàn diện, cân đối và thống nhất, từ đ ó sẽ nâng được hiệu quả kinh doanh xã h ội, tăng thu nhập quốc dân và đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội.

    Mu ốn vậy các doanh nghiệp cần phải tìm cách tă ng năng suất, chất lượng sản phẩm, đồng thời làm giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuân và không ngừng tăng tích luỹ cho doanh nghi ệp có như vậy mới đáp ứng được yêu cầu ổn định và nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên. Để làm được điều này thì trong quá trình hạch toán cần phải qu ản lý chặt chẽ, hạch toán chính xác và đầy đủ chi phí bỏ ra để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vấn đề này có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc h ạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, giúp cho bộ máy quản lý của đơn vị thường xuyên n ắm được tình hình thực hiện các định mức hao phí về lao độ ng, nguyên liệu và các chi phí khác của đơn vị, nắm được tình hình lãng phí và tổn thất trong quá trình chu ẩn bị và tiến hành sản xuất cũ ng như tình hình thực hiện giá thành của đơn vị. Ngoài ra còn giúp cho bộ máy của đơn vị nắm đượ c những mặt t ốt, những mặt còn tồn t ại trong quá trình hoạt độ ng của đơn vị , trên cơ s ở đó đ ánh giá được hiệu quả kinh tế, không ngừng nâng cao ch ất l ượng sản phẩm, h ạ giá thành, tăng thêm thu nhập. Chính vì vậy, tổ chức tốt công tác t ập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có ý nghĩ a hết s ức quan trọng đối v ới vi ệc tăng cường và cải tiến công tác quản lý giá thành nói riêng và quản lý đơn vị nói chung.

    II.               KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GÍA THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP.

    1.                 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất sản phẩm.

     

    • Khái niệm chi phí sản xuất.

    Sự phát sinh và phát triển củ a xã hội loài người gắn liền với quá trình sản xu ất. Nền sản xuất của bất kỳ phương thức sản xuất nào cũng gắn liền với sự v ận động và tiêu hao các yếu tố cơ bản tạo nên quá trình sản xuất và đó là sự kết tinh củ a 3 yếu tố : tư liệu lao động, đối tượng lao độ ng và sức lao động, đồng thời quá trình sản xuất hàng hoá cũng chính là quá trình tiêu hao các yếu tố trên.

    Để sản xuất ra hàng hóa thì phải tiêu hao cả về lao động và đối tượng lao động. Do vậy có thể kết luận rằng: chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp phải tiêu dùng trong một kỳ để thực hiện quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và thực ch ất chi phí là sự dịch chuỷên vốn, sự dịch chuyển các yếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá thành sản phẩm.

    Khi tiến hành sản xuất không phải tất cả các kho ản chi phí đều liên quan đến hoạt động sản xuất sản phẩm mà còn có những khoản chi phí khác có tính chất s ản xuất nh ư chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Do đó chỉ những chi phí để tiến hành các hoạt động sản xuất mới được coi là chi phí sản xuất.

    1.2. Phân loại chi phí sản xuất.

    Vi ệc phân loại chi phí được Doanh nghiệp áp dụ ng tuỳ theo đặc đi ểm sản xu ất kinh doanh, quản lý và trình độ nghiệp vụ của mình sao cho hợp lý. Do đ ó phân loại chi phí sản xuất chính là việc sắp xếp chi phí sản xuất vào từng loại, từng nhóm khác nhau theo những đặc tính nhất định.

    * Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí

    Theo cách phân loại này, các chi phí có cùng nội dung, tính chất kinh tế được xếp chung vào một y ếu tố, không kể đến chi phí phát sinh ở đâu hay dùng vào mục đích gì trong quá trình sản xuất. Bao gồm :

    • Chi phí nguyên vật liệu như: Sắt, thép, tôn. nhôm, sơn, giấy phản quang…

     

    • Chi phí nhiên liệu, động lực mua ngoài: Xăng, dầu, gas, ô xy, bình khí…

     

    • Chi phí công cụ, dụng cụ như: Que hàn, máy khoan…

     

    • Chi phí tiền lương của công nhân trực tiếp, gián tiếp, lao động thuê ngoài, trích BHXH, BHYT, theo tỷ lệ quy định.

     

    • Chi phí khấu hao tài sản cố định là các hao mòn của các loại tài sản trong doanh nghiệp như: Nhà xưởng làm việc, máy móc thiết bị thi công, phương tiện vận tải, thiết bị dụng cụ quản lý.

     

    • Chi phí dịch vụ mua ngoài: Tiền điện, tiền nước, điện thoại…

     

    • Chi phí bằng tiền khác.

    Việc phân loại sản phẩm sản xuất theo yếu tố chi phí cho bi ết kết cấu, tỷ trọng từng yếu tố sản xuất để phân tích, đánh gía tình hình thực hiện dự toán, là cơ sở để lập kế hoạch: Cung ứng vật tư, quỹ tiền lương, vốn để giúp cho việc thực hiện công tác k ế toán cũng như công tác quản lý chi phí sản xuất một cách nhanh chóng và chính xác.

    * Phân loại theo khoản mục chi phí .

    Căn cứ vào các khoản mục chi phí khác nhau nh ưng có mụ c đích và công dụng, không phân biệt chi phí đó có nội dung kinh tế để phân loại.

    Có 4 khoản mục chi phí sau:

    • Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm toàn bộ các khoản chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu tham gia trực tiếp vào sản xuất chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ.

     

    • Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm toàn bộ các khoản thù lao phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất như lương, phụ cấp lương, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ)

     

    • Chi phí sử dụng máy thi công: Bao gồm toàn bộ các khoản chi phí doanh nghiệp bỏ ra có liên quan tới việc sử dụng máy thi công phục vụ cho việc vận chuỷên, phục vụ công trình như: tiền khấu hao máy móc thiết bị, tiền thuê máy, lương công nhân điều khiển máy, chi phí về nhiên liệu dùng cho máy thi công…

     

    • Chi phí sản xuất chung: là toàn bộ chi phí phát sinh trong phân xưởng (trừ 3 loại chi phí trên) bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí khấu hao, chi phí cho điện thoại, điện nước, và các chi phí bằng tiền khác

    Vì vậy phân loại theo khoản mục chi phí có tác dụng phục v ụ cho quản lý chi phí sản xuất theo định mức, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm , lập kế hoạch giá thành và định mức chi phí sản xuất cho kỳ sau.

    • Phân loại theo lĩnh vực hoạt động gồm:

     

    • Chi phí sản xuất kinh doanh: là những chi phí liên quan đến hiện trạng sản xuất và tiêu thụ, quản lý hành chính, quản trị kinh doanh.

     

    • Chi phí hoạt động tài chính: gồm những chi phí ngoài dự kiến có thể do chủ quan hay khách quan dẫn tới.

     

    • Chi phí bất thường: Gồm những chi phí ngoài dự kiến có thể do chủ quan hay khách quan mang lại.

    Cách phân lo ại này giúp cho việc phân định chi phí đượ c chính xác, phục vụ cho việc tính giá thành, xác định chi phí và kết quả cuả từng hoạt động kinh doanh đúng đắn, giúp cho việc lập Báo cáo tài chính nhanh, đúng và kịp thời.

    • Phân loại theo mối quan hệ chi phí và khối lượng công việc : Theo cách phân loại nay thì chi phí được chia thành: Chi phí cố định, chi phí biến đổi và chi phí hỗn hợp

     

    • Chi phí cố định (chi phí bất biến): là loại chi phí mà tổng số không thay đổi khi có sự thay đổi về khối lượng hoạt động.

     

    • Chi phí biến đổi (chi phí khả biến, biến phí): là các chi phí thay đổi về tổng số tỷ lệ với sự thay đổi của mức độ hoạt động.

     

    • Chi phí hỗn hợp là chi phí mà nó bao gồm cả định phí và biến phí.

    Cách phân loại này có ý nghĩ a quan trọng giúp nhà quản trị n ắm được mô hình chi phí – khối lượng – lợi nhuận để xác đị nh điểm hoà v ốn, nhằm đưa ra giải pháp tối ưu trong kinh doanh, nâng cao hiệu qủa chi phí, làm hạ giá thành sản phẩm.

    • Phân loại chi phí theo mối quan hệ chi phí với đối tượng chịu chi phí gồm:

     

    • Chi phí cơ bản: là những chi phí thuộc các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh như chi phí vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí KHTSCĐ dùng vào sản xuất và những chi phí trực tiếp khác.

     

    • Chi phí quản lý phục vụ: là những chi phí có tính chất quản lý, phục vụ cho hoạt động kinh doanh của đơn vị.

    Những chi phí cơ bản liên quan trực tiếp đến t ừng đối tượng tính giá thành thì hạch toán trực tiếp, còn những chi phí cơ bản nào liên quan đến nhiều đối tượng tính giá thành thì trực tiếp phân bổ các đối tượng tính giá thành theo các tiêu thức thích hợp.

    Chi phí quản lý phục vụ thì tập hợp riêng theo khoản mục sau đó cu ối kỳ phân bổ một lần cho các đối tượng tính giá liên quan theo tiêu thức phù hợp.

    2. Gía thành và phân loại giá thành.

    2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm sản xuất.

     

    Sự v ận động của quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp bao gồm 2 mặt đối lập nhau, nhưng có liên quan mật thiết h ữu cơ với nhau. Trong đó, một mặt là các chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra, còn mặt khác là kết quả kinh doanh thu đượ c từ những sản ph ẩm đã hoàn thành. Vậy giá thành sản phẩm là biểu hi ện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bo ra có liên quan tới khối lượng công việc đã hoàn thành .

    Giá thành sản phẩm sản xuất là toàn bộ chi phí (phát sinh trong kỳ, kỳ trướ c chuyển sang, cả chi phí trích trước) chi ra tính bằng tiền để hoàn thành một khố i lượng sản phẩm nhất định trong kỳ. Đây là một c ăn cứ quan trọng để định giá bán và xác định hiệu quả kinh tế hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

    2.2. Phân loại giá thành.

    Tuỳ theo cách thức phân loại phạm vi tính toán và góc độ xem xét mà giá thành được phân theo nhiều loại khác nhau:

    • Phân theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính gía thành gồm 3 loại:

     

    • Giá thành kế hoạch: Là loại giá thành được xác định trước khi tiến hành sản xuất kinh doanh trên cơ sở gía thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch. Chỉ tiêu này xác định mức độ chi phí giới hạn để sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp, là cơ sở để phân tích, đánh gía tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp.
    • Giá thành định mức: Cũng như giá thành kế hoạch, giá thành định mức được xác định trước khi tiến hành sản xuất sản phẩm. Tuy nhiên, khác với giá thành kế hoạch được xây dựng trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch (thường là đầu tháng) nên định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi các định mức chi phí đạt được trong quá trình sản xuất sản phẩm. Do vậy, có thể nói giá thành định mức là thước đo chính xác các chi phí cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm trong điều kiện sản xuất nhất định tại từng thời điểm nhất định.
    • Giá thành thực tế : Là gía thành được xác định sau khi đã kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm, nó bao gồm cả chi phí kế hoạch, định mức và những chi phí ngoài kế hoạch, như chi phí sản phẩm hỏng, thiệt hại trong sản xuất. Gía thành thực tế là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp.

    * Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí:

    Theo cách phân loại này, giá thành sản xuất được phân chia thành giá thành sản xuất (giá thành công xưởng) và giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ).

    • Gía thành sản xuất: Là giá thành bao gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xướng sản xuất. Đó là chi phí NVL trực tiếp, chi phí NCTT và chi phí SXC.
    • Gía thành tiêu thụ: Là giá thành bao gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sình liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Hay nói khác đi, giá thành tiêu thụ bằng giá thành sản xuất cộng với chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng. Chính vì vậy, gía thành tiêu thụ được gọi là gía thành toàn bộ hay gía thành đầy đủ.

    3.                 Phân biệt chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

    Mặc dù giữa chi phí và gía thành có mối quan hệ với nhau nhưng giữa chúng còn có điểm khác nhau về phạm vi và nội dung. Vì vậy, cần phân biệt phạm

    • và giới hạn của chúng để ứng dụng tốt hơn trong việc tính gía thành sản phẩm.
    • Chi phí sản xuất chỉ tính những chi phí phát sinh trong một kỳ nhất định (tháng, quý, năm) không tính đến nó liên quan đến khối lượng sản phẩm sản xuất đã hoàn thành. Còn giá thành liên quan đến cả chi phí của kỳ trước chuyển sang (chi phí dở dang đầu kỳ) và chi phí của kỳ này chuỷên sang kỳ sau (chi phí dở dang cuôi kỳ).

     

    • Chi phí sản xuất gắn liền với khối lượng chủng loại sản phẩm sản xuất hoàn thành, trong khi đó gía thành lại liên quan mật thiết đến khối lượng và chủng loại sản phẩm đã hoàn thành.

    Mặ c dù chi phí sản xu ất và gía thành sản phẩm đều tiêu hao các yếu tố về lao động s ống và lao động vật hoá. Nhưng chúng vẫn có những điểm khác nhau:

    • Về mặt chất: Chi phí kinh doanh là yếu tố đa hao phí trong quá trình kinh doanh nhưng chưa hẳn đã hoàn thành. Còn giá thành sản phẩm là

     

    những yếu tố tiêu hao cho quá trình kinh doanh một lượng sản phẩm dịch vụ đã hoàn thành

    • Về mặt lượng: Thường về mặt lượng giữa chúng không có sự thống nhất với nhau. Giá thành sản phẩm có thể bao gồm cả chi phí của thời kỳ trước chuyển sang, chi phí đa chi ra trong kỳ và loại trừ chi phí chuyển sang kỳ sau. Nó được biểu hiện qua công thức sau:
    • = Ddk + CDck

    Trong đó:

    • : là tổng giá thành sản phẩm Dck : Chi phí dở dang đầu kỳ

    C: Chi phí phát sinh trong kỳ

    Dđk              : Chi phí dở dang cuối kỳ

    Khi gía trị dở dang đầu kỳ và cuố i kỳ bằng nhau thì gía thành sản phẩm dịch vụ trùng khớp với chi phi sản xuất.

    4. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

    Hạch toán quá trình sản xuất s ản phẩm bao gồm hai giai đoạn liên tục kế tiếp nhau và có mối quan hệ với nhau, giai đoạn đầu hạch toán tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ theo từng đối tượng, chịu chi phí như từng hoạt động kinh doanh, t ừng h ợp đồng kinh doanh… và phân tích các chi phí đó theo yêu cầu quản lý cụ thể như theo khoản mục chi phí, theo yếu tố chi phí… Giai đo ạn hai là tính gía thành sản phẩm theo từng đối tượng tính gía thành trên cơ sở số liệu của chi phí đã tập hợp được.

    Xác định đúng đối tượ ng t ập hợp chi phí và đối tượng tính gía thành là một trong những điều kiện chủ chốt để tính gía thành được chính xác.

    4.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.

    Đối tượng tập hợp chi phí sản xu ất chính là phạm vi giới hạn để tập hợp các chi phí s ản xuất, có thể là nơi phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận) hoặc có thể là đối tượng chịu chi phí (sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng).

    Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí thực ch ất là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí phát sinh và đối t ượng chịu chi phí. Khi xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xu ất, trước h ết là ph ải căn cứ vào mục đích sử dụng, sau đó là căn cứ vào địa điểm phát sinh chi phí.

    Xác định đố i tượng tập hợp chi phí phù hợp với yêu cầu quản lý doanh nghi ệp, có ý ngh ĩa rất quan trọng trong việc tổ chức kế toán t ập hợp chi phí s ản xuất từ việc tổ chức hạch toán ban đầu đến việc tập hợp số liệu ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết.

    4.2. Đối tượng tính gía thành sản phẩm.

    Đối tượng tính giá thành sản phẩm có thể là sản phẩm, bán sả n ph ẩm, lao vụ , dịch vụ hoàn thành, tuỳ theo yêu cầu của hạch toán và tiêu thụ sản phẩm.

    4.3. Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính gía thành

    Đố i tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính gía thành sản phẩm giống nhau ở bản chất chung, chúng đều là phạm vi giới hạn để tập hợp chi phí, cùng phục vụ công tác quản lý, phân tích và kiểm tra chi phí và giá thành. Nhưng chúng có nhiều điểm khác nhau sau:

    • Xác định đối tượng tập hợp chi phí là xác định phạm vi phát sinh chi phí được tập hợp phát sinh trong kỳ. Còn xác định đối tượng tính gía thành có liên quan đến kết quả sản xuấ

     

    • Một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể có nhiều đối tượng tính gía thành.

    Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp đối tượng tính gía thành sản phẩm cũng là đối tượng hạch toán chi phí sản xuất. Do đó để phân biệt đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính gía thành ngay cả khi chúng đồng nhất là một, chúng ta cần căn cứ vào các cơ sở sau :

    Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất:

    • Với sản xuất giản đơn, đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là sản phẩm hay toàn bộ quá trình sản xuất, hoặc có thể là một nhóm sản phẩm, đối tượng tính gía thành sản phẩm là sản phẩm cuối cùng.

     

    • Với sản xuất phức tạp, đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là bộ phận, chi tiết sản phẩm, các giai đoạn chế biế Còn đối tượng tính gía thành sản phẩm là sản phẩm ở bước cuối cùng hay bán thành phẩm ở từng bước chế tạo.

     

    Căn cứ vào loại hình sản xuất:

     

    • Với sản xuất đơn chiếc và sản xuất hàng loạt nhỏ, đối tượng chi phí là đơn đặt hàng riêng biệt, còn đối tượng hạch toán giá thành là sản phẩm của từng đơ

     

    • Đối với sản xuất hàng loạt với khối lượng lớn, tuỳ thuộc vào quy trình công nghệ là đơn giản hay phức tạp mà đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết, nhóm chi tiết, giai đoạn công nghệ. Còn đối tượng tính gía thành có thể là sản phẩm cuối cùng hay bán thành phẩ

     

    Căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh:

     

    • Với trình độ cao, có thể chi tiết đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở các góc độ khác nhau, ngược lại nếu trình độ thấp thì đối tượng đó có thể bị hạn chế và thu hẹp lạ

     

    • Việc xác định rõ mối quan hệ và sự khác nhau giữa đối tượng chi phí sản xuất và đối tượng tính gía thành sản phẩm là vấn đề mang tính định lượng cho tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩ Đồng thời thể hiện được mục đích và phạm vi tiến hành hai giai đoạn của công tác kế toán nêu trên.

     

    • Kỳ tính giá thành:

    Là thời kỳ mà kế toán tính gía thành cần phải tính được giá thành thực tế cho sản phẩm hoàn thành.

    Xác định kỳ tính gía thành thích hợp s ẽ giúp cho việc t ổ chức, công tác tính giá thành khoa học hợp lý, đảm b ảo cung cấp số liệu về giá thành thực tế kị p thời, phát huy được ch ức năng Giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp.

    5. Trình tự tập hợp chi phí sản xuất :

    1. Chi phí trực tiếp

    Chi phí trực tiếp là những chi phí có quan h ệ trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt. Theo phương pháp này thì chi phí phát sinh cho đối tượng nào được t ập hợp trực ti ếp cho đối tượng đó. Để thực hiệ n tốt phương pháp này đòi hỏi ph ải tổ chức việc ghi chép ban đầu (chứng từ gôc) ph ải theo đúng đối tượng đã xác định. Trên cơ sở đ ó kế toán tổng hợp số liệu từ các chứng t ừ g ốc theo từng đối tượng t ập hợp chi phí liên quan và trực tiếp ghi vào sổ kế toán (tài khoản cấp 1, tài khoản cấp 2, sổ chi tiết). Phương pháp này đảm bảo tập hợp chi phí theo đúng đối tượng chịu chi phí với mức độ chính xác cao.

    1. Chi phí chung

    Chi phí chung là những chi phí có liên quan đến những đối tượng tập hợp chi phí mà không phân biệt riêng rẽ ngay từ khi hạch toán ban đầu như

    chi phí điện nước, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí trực tiếp khác. Các chi phí này phát sinh không thể tổ chức ghi chép ban đầu riêng theo từng đối tượng chịu chi phí được mà kế toán phải sử d ụng phương pháp gián tiếp hay còn gọi là phương pháp phân bổ gián tiếp. Sử d ụng phương pháp này kế toán vẫn tập hợp được chi phí cho từng đối tượng tập hợp chi phí đáp ứng yêu cầu quản lý.

    Phương pháp này đòi hỏ i phải tổ chức ghi chép ban đầu với những chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng theo từng địa điểm phát sinh chi phí, trên cơ sở đó để tập hợp số liệu theo từng điểm phát sinh chi phí. Sau đó chọn tiêu chuẩn phân b ổ hợp lý để tính toán, phân bổ chi phí đã tập hợp cho các đối tượng có liên quan. Tiêu chuẩn phân bổ thích h ợp là tiêu chuẩn có quan hệ kinh tế t ương quan tỷ lệ thuận với chi phí cần phân bổ đảm bảo cho việc phân bổ hợp lý, đồng thời tiêu chuẩn đó đã có thể tính toán hoặc thu thập được một cách dễ dàng. Vì vậy tuỳ theo từng khoản mục chi phí cần phân bổ và đi ều ki ện khách quan cụ thể mà chọn tiêu chuẩn để phân bổ chi phí cho thích hợp, đảm bảo cho chi phí đó được phân bổ cho từng đối tượ ng có liên quan mộ t cách hợp lý và chính xác nhất, lại đơn giản được thủ tục tính toán, phân bổ.

    Các bước phân bổ như sau:

    • Bước 1: Trước hết tính hệ số phân bổ chi phí theo công thức: Tổng chi phí NVL tập hợp cần phân bổ

    Hệ số phân bổ =

    Tổng tiêu thức phân bổ

    • Bước 2: Tính chi phí phân bổ cho từng đối tượng liên quan theo công thức:

     

    Chi phí phân bổ

    Hệ số

    Tiêu thức phân bổ

    cho     từng

    đối

    tượng

    phân bổ

    cho

    từng đối tượng

    6. Phương pháp tính giá thành:

    Phương pháp tính giá thành là một phươ ng pháp hay hệ thông các phương pháp đượ c sử d ụng để tính giá thành của đơn vị sản phẩm, nó mang tính thuần tuý kỹ thuật tính toán cho chi phí từng đối tượng tính gía thành. Có nhiều phươ ng pháp được sử dụng để tính gía thành, tu ỳ theo đặc điểm cụ thể của doanh nghiệp như đối tượng tập h ợp chi phi và đối tượng tính giá thành đã xác định để áp dụng phương pháp tính giá thành cho phù hợp, hoặc áp dụng kết hợp một số phương pháp khác nhau.

    Phương pháp tính giá thành bao gồm:

    * Phương pháp trực tiếp (phương pháp giản đơn):

    Phương pháp này áp dụng đối với doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất gi ản đơn, số lượng mặt hàng ít nhưng sản xuất với số lượng lớn. Căn cứ vào số liệu chi phí đã tập hợp được trong kỳ, chi phí s ản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ xác định được, kế toán tính giá thành theo công thức:

    Tổng gía

    =  CPSX dở dang

    +     CPSX phát sinh –

    CPSX dở

    dang

    thành SP

    đầu kỳ

    trong kỳ

    cuối kỳ

    Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành

    Giá thành đơn vị   =

    Số lượng sản phẩm hoàn thành

    * Phương pháp tổng cộng chi phí :

    Phương pháp này áp dụng đố i với những doanh nghiệp mà quá trình sản xuất được thực hiện ở nhiều bộ phận sản xu ất, nhiều giai đoạn công nghệ như các doanh nghiệp khai thác, dệt nhuộm, cơ khí chế tạo, may mặc.

    Đối t ượng tập hợp CPSX là các bộ ph ận, chi tiết sản phẩm, giai đoạn công ngh ệ hay bộ phận sản xuất, đối tượng tính giá thành là sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất.

    Theo phương pháp này, giá thành sản phẩm được tính như sau:

    Tổng giá CP bước 1 CP bước 2 CP bước n
    thành SP hoàn = tính cho + tính cho   + … + tính cho
    thành thành phẩm thành phẩm thành phẩm

    * Phương pháp hệ số:

    Phương pháp này được áp d ụng t ại những doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất cùng sử dụng một thứ nguyên liệu và một lượng lao độ ng nhưng thu được đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí không tập hợp riêng cho từng loại sản ph ẩm mà phải tập trung cho cả quá trình sản xu ất. Đối tượ ng hạch toán CPSX là nhóm sản phẩm, đối tượng tính gía thành là những sản phẩm .

    Theo ph ương pháp này, trước hết kế toán căn cứ vào định mức tiêu chuẩn kỹ thuật để xác định hệ số giá thành cho từng loại sản ph ẩm, dịch vụ. Trong đó, lấy một loại sản phẩm, dịch v ụ làm g ốc có hệ số giá quy đị nh, từ đó căn cứ vào các tiêu th ức khác nhau như số l ượng NVL tiêu hao, trọng lượng sản phẩm tính bằng hệ số quy đổi cho loại sản phẩm còn lại. Cuối kỳ,

    căn cứ vào khối l ượng sản phẩm thực tế hoàn thành của từng loại sản ph ẩm, tổng chi phí liên quan đến các loại sản phẩm đã tập hợp và hệ số quy đổi tương đươ ng kế toán tính giá thành sản phẩm gốc và giá thành từng loại sản phẩm theo trình tự như sau:

    • Bước 1: Quy đổi sản phẩm các loại về sản phẩm chuẩn theo một hệ số quy đinh nào đó làm tiêu thức phâ bổ

    n

    Tổng sản lượng =      ∑ Sản lượng SPi  x  Hệ số quy đổi

    quy đổi                                i = 1                                                     SPi

    • Bước 2: Tính giá thành và giá thành đơn vị của sản phẩm gốc. Tính tổng gía thành đơn vị của sản phẩm gốc.

    Tổng gía    =     CP sản phẩm dở  + Tổng CPSX phát  – CP sản phẩm dở

    thành                                 dang đầu kỳ                 sinh trong kỳ                  dang cuối kỳ

    Tổng giá thành

    Giá thành sản phẩm  =

    Số lượng sản phẩm gốc

    • Bước 3: Tính gía thành sản phẩm từng loại:

    Giá đơn vị sản  =     Giá trị sản     x             Hệ số quy đổi của

    phẩm loại i                   phẩm gốc                           sản phẩm loại i

    * Phương pháp tỷ lệ chi phí:

    Trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều lo ại sản phẩm có quy cách phẩm chất khác nhau như ăn mặ c, dệt kim, cơ khí chế tạo, để giảm bớt khối lượng hạch toán, kế toán thường ti ến hành tập hợp chi phí sản xuât theo từng nhóm sản phẩm cùng loại. Căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa CPSX thực tế so với CPSX kế hoạch (định mức), kế toán sẽ tính giá thành đơn vị, tổng thể từng loại.

          Tổng gía thành thực tế của các loại sản  
    phẩm Tỷ lệ giá thành = Tổng giá thành kế hoạch của các loại  
    sản phẩm
           
      Giá thành thực tế  = Giá thành kế hoạch x Tỷ lệ gía  
      thành đơn vị sản phẩm i đơn vị sản phẩm i      

    * Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ:

     

    Đố i với những doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất, bên cạnh sản phẩm chính thu đượ c còn có thể thu được những sản phẩm phụ. Để tính gía trị sản phẩm chính kế toán phải loại trừ giá tr ị sản phẩm phụ khỏi tổng CPSX s ản phẩm. Giá trị sản phẩm phụ có thể được xác định nhiều phương pháp như giá trị có thể sử dụng, giá trị ước tính, giá theo kế hoạch, giá NVL ban đầu.

    Sau khi tính được chi phí sản xu ất cho sản phẩm phụ → Tổng giá thành của sản phẩm chính được tính như sau:

    Tổng gía                          Gía trị SP

    trị SP thành SP             =     chính dở

    –                 chính dd chính                         dang

    Tổng CPSX                Giá trị

    +             phát sinh     –

    đầu kỳ

    Gía

    SP phụ

    thu

    hồi                            cuối kỳ

    *Phương pháp liên hợp:

    Là phương pháp tính gía thành bằng cách kết h ợp nhiều phươ ng pháp như: kết hợp ph ương pháp trực ti ếp v ới phương pháp tổng cộng chi phí, với ph ươ ng pháp tỷ lệ. Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp có tổ chức sản xuất, tính chất quy trình công nghệ và tính chất sản phẩm làm ra đòi hỏi phải kết hợp nhiều phương pháp khác nhau như doanh nghiệp sản xuất cơ khí hoá chất, may mặc.

    Trên cơ sở các phương pháp giá thành sả n phẩm nói trên, kế toán cần lựa chọn để áp d ụng sao cho phù h ợp với đặc đ iểm của doanh nghiệp như đặc điểm bộ máy tổ chức, đặc điểm sản xuất quy trình công nghệ, đối tượng hạch toán chi phí lựa chọn.

    • Đối với doanh nghiệp sản xuất gỉan đơn: Doanh nghiệp chỉ sản xuất một hoặc một số ít mặt hàng với khối lượng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn, sản phẩm dở dang không có hoặc không đáng kể như doanh nghiệp khại thác than, hải sản. Thì việc hạch toán chi phí được tiến hành vào cuối tháng theo phương thức trực tiếp hay liên hợp.
    • Đối với các doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng: Đối tượng hạch toán chi phí là các đơn đặt hàng riêng biệt, đối tượng tính gía thành là sản phẩm của từng đơn, phương pháp tính gía thành áp dụng tuỳ theo tính chất và số lượng sản phẩm từng đơn như phương pháp hệ số, liên hợp. Việc tính gía thành chỉ áp dụng khi đơn đặt hàng hoàn thành nên kỳ tính gía thành không trùng với kỳ báo cáo. Đối với những đơn đến kỳ báo cáo chưa hoàn thành thì toàn bộ chi phí tập hợp theo đơn đều coi là sản phẩm dở dang. Còn những đơn đã hoàn thành thì tổng chi phí đã tập hợp theo đơn đó chính là tổng gía thành sản phẩm của đơn, giá thành đơn vị sản phẩm bằng tổng giá

    thành sản phẩm chia cho số lượng sản phẩm của đơn. Tuy nhiên, trong một số trường h ợp cần thiết, theo yêu cầu của công tác quản lý cần xác định khối lượng công việc hoàn thành trong kỳ thì đố i với những đơn mới hoàn thành một phần hoặc theo mức độ hoàn thành của đơn.

    • Đối với doanh nghiệp áp dụng hệ thống hạch toán định mức thì giá thành định mức được xác định trên cơ sở tiêu hao về lao động, vật tư vào ngày đầu kỳ theo phương pháp tính giá thành phù hợp với đặc điểm sản xuất và công nghệ sản xuất. Trong kỳ kế toán hạch toán riêng các thay đổi, các chênh lệch so với định mức phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm và phân tích toàn bộ chi phí phát sinh thành 3 loại: Theo định mức chênh lệch so với định mức, chênh lệch do thay đổi định mức. Từ đó tiến hành xác định gía thành thực tế sản phẩm:

    Giá thành thực với tế sản phẩm

    = Giá thành định mức sản phẩm

    + Chênh lệch do

    thay đổi định mức

    +     Chênh lệch

    định mức

    • Đối với doanh nghiệp sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục, quy trình công nghệ gồm nhiều bước nối tiếp nhau theo một trình tự nhất định, mỗi bước tạo ra một bán thành phẩm và bán thành phẩm của bước trước là đối tượng chế biến của bước sau. Phương pháp hạch toán thích hợp là theo bước chế biến (giai đoạn công nghệ), CPSX được tập hợp theo phẩm xưởng sẽ được phân bổ cho các bước tiếp theo những tiêu thức thích hợp. Tuỳ theo tính chất hàng hoá của bán thành phẩm và yêu cầu công tác quản lý, CPSX có thể được tập hợp theo phương án có bán thành phẩm hay không có bán thành phẩm. Phương pháp tính gía thành thường là phương pháp trực tiếp kết hợp với phương pháp hệ số hay tổng cộng chi phí.

    Tính giá thành theo phương án hạch toán có bán thành phẩm: áp dụng

    • doanh nghiệp có yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ cao hoặc bán thành phẩm sản xuất ở bước có thể dùng làm thành phẩm bán ra ngoài. Giá thành được tính như sau:
    Gía thành bán thành = CPNVL  +   CP chế biến Giá trị SPDD
    phẩm bước 1   chính   bước 2     bước
    2              
    Giá thành bán thành = Giá thành bán + CP chế biến Giá trị SPDD
    phẩm bước 2   TP bước 1 bước 2     bước
    2              
    Tổng giá thành = Giá thành bán + CP chế biến Gía trị
    SPDD sản phẩm   TP bước n-1 bước n  
    bước n              

    Tính giá thành phân bước theo phương án không có bán thành phẩm: áp dụng ở nh ững doanh nghiệp mà yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ không cao hoặc bán thành phẩm từng bướ c không bán đượ c ra ngoài thì chi phí chế biến phát sinh trong các giai đoạn công nghệ được tính nhập vào giá thành và được khái quát như sau:

    Tổng giá thành = CP NVL + CP chế biến + CP chế biến  +…+ CP chế

    biến SP hoàn thành               chính                  bước 1                           bước 2

    bước n

    III.            KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM.

    Kế toán tập h ợp chi phí và tính giá thành sản phẩm là khâu trọng tâm trong toàn bộ công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Hạch toán chi phí và tính gía thành sản phẩ m chính xác sẽ tạo điều kiện xác định đúng đắn những chi phí mà đơn vị đã chi ra trong quá trình hoạt động kinh doanh trên cơ sở đó tính được chính xác kết qu ả hoạt động kinh doanh của đơn vị góp phần thúc đẩy việc thực hi ện chế độ hạch toán kinh tế, nâng cao chất lượng sản phẩm để ngày càng thu hút được nhiều khách hàng.

    1.     Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí và tính gía thành sản phẩm sản xuất

    Công tác quản lý chi phí và gía thành sản phẩm sản xuất là những chỉ tiêu quan trọng được các nhà doanh nghiệp quan tâm vì chúng gắn lìên với kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tính đúng, tính đủ chi phí và giá thành sản phẩm là tiền đề để tiến hành hạch toán kinh doanh, xác định kết qu ả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Mặt khác, thông qua số liệu do bộ phận k ế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm cung cấ p để các nhà lãnh đạo doanh nghiệp biết được chi phí và giá thành thực t ế của từng loại hoạt động, từng loại d ịch vụ cũng như toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để phân tích tình hình sử dụng lao độ ng, vật tư, tiền vốn có hiệu qu ả, tiết kiệm hay lãng phí, tình hình thực hiện kế ho ạch giá thành sản phẩm để từ đó đề ra các biện pháp hữu hiệu kịp thời nhằm hạ thấp chi phí và giá thành sản phẩm. Từ đó đề ra các quyết định phù hợp cho sự phát triển sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản trị doanh nghiệp nhằm tăng cường công tác hạch toán kinh tế nội bộ doanh nghiệp.

    2. Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên.

     

    2.1. Hạch toán chi phí NVL trực tiếp:

     

    • Khái niêm: Chi phí NVL TT bao gồm các chi phí về NVL chính, NVL phụ, nhiên liệu, bán thành phẩm mua ngoài được xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm. Chi phí NVLTT phải được xuất dùng trực tiếp vào các đối tượng hạch toán chi phí.

    Còn trong tr ường hợp v ật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không thể hạch toán riêng được thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp chi phí cho các đối t ượng liên quan theo tiêu thức thích hợp như theo định mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lượng sản phẩm.

    Công thức phân bổ như sau:

    CP vật liệu phân bổ   Tổng tiêu thức phân bổ
      = *  tỷ lệ phân bổ
    cho từng đối tượng   của từng đối tượng
    Tỷ lệ (hay hệ số)   Tổng CPNVL cần phân bổ
         
    phân bổ Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tượng
           

    * Tài khoản sử dụng: TK 621 – Chi phí NVL TT

    Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất. Nội dung phản ánh của nó trong đ iều kiện doanh nghiệp áp dụng hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

    • Bên Nợ: Phản ánh giá trị thực tế NVL xuất dùng trực tiếp cho sản xuất.

     

    • Bên Có: Gía trị VL sử dụng không hết nhập trả lại kho, Kết chuyển chi phí NVLTT cho đối tượng tính gía thành.

     

    • Số Dư: Cuối kỳ không có số dư.

    Sơ đồ 1.1 HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHI NVLTT:

      TK 152     TK 621   TK154
          Xuất kho vật liệu dùng trực Kêt chuyển CPNVLTT  
          tiếp chế tạo sản phẩm  
                 
               
    TK151, 111,112,331     TK 152
                       
               
      mua sử dụng trực tiếp cho    
      chế tạo sản phẩm   Vật liệu dùng không
                    hết nhập kho
                   
          TK 133
        Thuế GTGT          
             
        được KT (nếu     có)
           
     

    2.2. Hạch toán CPNCTT:

    • Khái niêm:Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản thù lao phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hay các lao vụ dịch vụ như tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lương (phụ cấp khu vực, độc hại, phụ cấp làm đêm, thêm giờ…)

    Ngoài ra, chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm các khoản đóng góp cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ do chủ sử dụng lao động chịu và được tính vào chi phí kinh doanh theo một tỷ lệ nhất định với số tiền lương phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất.

    • Tài khoản sử dụng: TK 622 – Chi phí NCTT.
    • Bên Nợ: Tập hợp chi phí NCTT sản phẩm, lao vụ, dịch vụ trong kỳ.

     

    • Bên Có: Kết chuỷên chi phí NCTT vào các tài khoản tính giá thành.

     

    • TK 622 không có số dư và được mở chi tiết cho từng đối tượng.

    Sơ đồ 1.2 HẠCH TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP:

    TK 334     TK 622   TK
    154          
    NCTT Tiền lương và phụ cấp lương Kết chuyển chi phí
             

    phải trả cho CNTT sản xuất

    TK 338

    Các khoản đóng góp theo tỷ lệ

    với tiền lương thực tế của

    NCTT phát sinh

    (19% trích theo lương)

    2.3. Hạch toán chi phí sản xuất chung:

    • Khái niệm: Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản phẩm sau chi phí NVLTT, chi phí NCTT. Đây là các chi phí phát sinh trong phân xưởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp.

    Chi phí sản xuất chung bao gồm các khoản : chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền.

    • Tài khoản sử dụng: TK 627- Chi phí sản xuất chung.
    • Bên Nợ: Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ.

     

    • Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí SXC, kết chuyển hay phân bổ chi phí SXC.

     

    • Số Dư: cuối kỳ không có số dư, được mở chi tiết cho từng phân xưởng, từng bộ phận sản xuất, dịch vụ và được chi tiết thành các TK cấp 2 để phản ánh nội dung chi tiết.
    1. TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
    1. TK 6272: Chi phí vật liệu
    1. TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
    1. TK 6274: Chi phí KHTSCĐ
    1. TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
    1. TK 6278: Chi phí bằng tiền khác

    Chi phí SXC có liên quan đến nhiều loại s ản phẩm, lao vụ, dịch vụ trong phân xưởng nên cần thi ết ph ải phân bổ kho ản chi phí này cho từng đối t ượng theo tiêu th ức phù hợp. Các tiêu thức phân b ổ CPSXC thường được sử dụng là: Phân bổ theo định mức, theo giờ làm việc thực tế củ a công nhân sản xuât, theo tiền lương công nhân sản xuất. Công thức phân bổ như sau:

    Mức chi phí SXC Tổng CPSXC cần phân bổ   x  Tổng tiêu thức
    phân bổ cho từng Tổng tiêu thức phân bổ của phân bổ của
    từng      
    đối tượng tất cả các đối tượng đối tượng
          Sơ đồ 1.3 HẠCH TOÁN CHI PHÍ SXC:          
                                   
      TK 334, 338       TK 627 TK 111, 112,
    152    
                               
                               
          Chi phí nhân viên   Các khoản ghi giảm CPSXC    
               
    TK 152,153                
                              TK 154
          Chi phí vật liệu,dụng cụ        
                         
                      Phân bổ (kết chuyển)          
                               
    TK 142 335     chi phí SXC          
                                   
          Chi phí theo dự toán                
                         
                         
                       
    TK 111, 112, 331                
                           
          Các chi phí sản xuất khác              
                                   
                                   

    TK 154

    Chi phí sản xuất phụ

    2.4. Hạch toán chi phí phải trả và chi phí trả trước, các khoản thiệt hại trong sản xuất.

    1. a) Hạch toán chi phí trả trước.
    • Khái niệm: Chi phí trả trước là các chi phí thực tế đã phát sinh với quy mô lớn và có liên quan đến nhiều kỳ kế toán.

    Các chi phí này sẽ được tập hợp lại rồi phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của nhiều kỳ.

    * Tài khoản sử dụng :

    TK 142- Chi phí trả trước:

    • Bên Nợ: Tập hợp các khoản chi phí trả trước ngắn hạn thực tế phát sinh

     

    • Bên Có: Phân bổ chi phí trả trước vào chi phí kinh doanh

     

    • Dư Nợ: Phản ánh số chi phí trả trước ngắn hạn chưa phân bổ

    TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn: dùng để theo dõi các khoản chi phí trả trước dài hạn có liên quan đến từ 2 niên độ kế toán trở lên.

    • Bên Nơ: Tập hợp chi phí trả thực tế phát sinh trong kỳ.

     

    • Bên Có: Các khoản chi phí trả trước đã phân bổ vào chi phí kinh doanh trong kỳ này

     

    • Dư Nợ: Các khoản chi phí trả trước thực tế đã phát sinh nhưng chưa phân bổ vào chi phí kinh doanh.

     

    • Phương pháp hạch toán
    • Phản ánh các chi phí trả trước thực tế phát sinh Nợ TK 242,142 – Tập hợp chi phí trả trước

    Nợ TK133 – Thuế GTGT được khấu trừ

    Có TK 111, 112, 331, 153, 2413 – Giá trị được xuất dùng, các chi phí trả trước thực tế phát sinh

    • Định kỳ tiến hành phân bổ chi phí trả trước vào chi phí kinh doanh Nợ TK 627, 641,642, 635 – Phân bổ chi phí cho các đối tượng

    Có TK 142, 242 – Phân bổ chi phí trả trước vào chi phí SXKD trong kỳ.

    1. b) Hạch toán chi phí phải trả (chi phí trích trước)
    • Khái niệm: Chi phí phải trả là các khoản chi phí thực tế chưa phát sinh và sẽ phát sinh trong tương lai với quy mô lớn và ảnh hưởng tới nhiều kỳ kinh doanh .

    Kế toán trích trước vào chi phí kỳ này để đảm bảo sự phù hợp về chi phí và giá thành

    • Tài khoản sử dụng: TK 335 – Chi phí phải trả
    • Bên Nợ: Các khoản chi phí phải trả thực tế phát sinh

     

    • Bên Có: Trích trước chi phí phải trả vào chi phí của kỳ hạch toán

     

    • Dư Có: Các khoản đã trích trước nhưng thực tế chưa phát sinh

     

    • Phương pháp hạch toán.
    • Định kỳ trích trước các khoản chi phí phải trả vào chi phí của kỳ hạch toán

    Nợ TK 627, 641, 642, 622, 635 – Trích trước chi phí cho các đối tượng

    Có TK 335 – Trích trước chi phí phải trả đưa vào chi phí kinh

    doanh

    • Khi chi phí phải trả thực tế phát sinh

     

    Nợ TK 335 – Chi phí phải trả thực tế phát sinh

     

    Nợ TK 133- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (nếu có)

     

    Có TK 111, 112, 152, 331, 334,… Các khoản phải chi, phải trả

     

    • Nếu số trích trước theo kê hoạch lớn hơn thực tế phát sinh Nợ TK 335 – Bổ sung khoản chênh lệch vào chi phí

    Có TK 627, 641, 642, 622, 635 – Bổ sung khoản chênh lệch vào chi phí

    • Nếu số trích trước theo kế hoạch nhỏ hơn thực tế phát sinh

     

    Nợ TK 622, 627, 641, 642 – Ghi tăng chi phí cho các đối tượng

    Có TK 335 – Xoá sổ khoản chênh lệch chi phí.

    1. Hạch toán thiệt hại trong sản xuất

     

    ♦Hạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏng.

     

    * Phân loại sản phẩm hỏng theo tiêu chuẩn định mức

     

    • Sản phẩm hỏng trong định mức: Thiệt hại về sản phẩm hỏng trong định mức sẽ được tính vào chi phí sản xuất chính phẩm

     

    • Sản phẩm hỏng ngoài định mức: Thiệt hại của những sản phẩm này không được tính vào giá thành của chính phẩm.
    • Phương pháp hạch tóan sản phẩm hỏng ngoài định mức
    • Phản ánh giá trị của sản phẩm hỏng ngoài định mức Nợ TK 1381 -Chi tiết sản phẩm hỏng ngoài định mức

     

    Có TK 154, 155, 157, 632 – Hàng bán rồi, hỏng, trả lại

     

    • Các chi phí về sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được

    Nợ TK 1381 – Giá trị sản phẩm hỏng

    Có TK 111, 112, 152, 334,…Chi phí sửa chữa sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được

    • Phản ánh các khoản thu hồi Nợ TK 152 – Thu hồi phế liệu

    Nợ TK 334, 1388 – Cá nhân bồi thường Có TK 1381 – Giá trị sản phẩm hỏng

     

    • Kết chuyển sản phẩm hỏng ngoài định mức.

     

    Nợ TK 811 – Sản phẩm hỏng tính vào chi phí khác

     

    Có TK 1381 – Giá trị sản phẩm hỏng ngoài định mức

     

    • Hạch toán thiệt hại về ngừng sản xuất
    • Trường hợp 1: Ngừng sản xuất trong kế hoạch hay đã dự kiến trước thì chi phí thiệt hại ngừng sản xuất sẽ được theo dõi trên TK 335

     

    • Trường hợp 2: Ngừng sản xuất ngoài kế hoạch kế toán theo dõi tương tự sản phẩm hỏng ngoài định mức

    2.5. Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất:

    Cuối kỳ các chi phí đều được tập hợp vào bên nợ của TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

    • Bên Nợ: Tập hợp các khoản chi phí sản xuất trong kỳ (chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC).

     

    • Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất. Kết chuyển giá trị sản phẩm (tổng giá thành sản phẩm hoàn thành )

     

    • Dư Nợ: phản ánh chi phí sản xuất, sản phẩm dở dang cuối kỳ

    Sơ đồ 1.4 HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUÂT (PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN)

    TK 621 TK 154 TK 152,
    1381                    
                           
        K***            
            Ghi giảm chi phí  
      Kêt chuyển chi phí NVLTT                    
                  TK 155  
                     
                     
    TK 622     Tổng giáSP     Nhập kho  
      Kết chuyển chi phí NCTT      
                         
                        TK157  
                    Gửi bán  
    TK627            
                       
                       
      Kết chuyển chi phí SXC               TK 632  
                Bán  
        DCK***        
                             
                             

    Để phản ánh bút toán giá thành thì tr ước đó k ế toán phải tính chính xác gía thành này, và bất kể doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính gía thành nào đều phải áp dụng công thức:

    Tổng giá thành sản phẩm                CPSX                      CPSX                           CPSX

    hoàn thành (hoặc bán              =     dở dang    +    phát sinh    –          dở dang

    thành phẩm)                                 đầu kỳ                    trong kỳ                   cuối kỳ

    Việc kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang là một b ước không thể thiếu được trong công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

    2.6. Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang.

     

    Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến, còn đang nằm trong quá trình sản xuất. Để tính được giá thành sản phẩm, doanh nghiệp cần thiết phải tiến hành ki ểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang. Tuỳ theo đặc điểm tổ chức sản xu ất, quy trình công nghệ và tính chất của sản phẩm mà doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang sau:

    • Với bán thành phẩm : Có thể tính theo chi phí thực tế kế hoạch.

     

    • Với sản phẩm đang chế tạo dở dang: Có thể áp dụng một trong các phương pháp:

     

    • Phương pháp đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu chính: Theo phương pháp này thì toàn bộ chi phí chế biến được tính hết cho thành phẩm, do vậy trong sản phẩm dở dang chỉ bao gồm gía trị nguyên vật liệu chính
      Tổng chi phí nguyên vật liệu chính
    Gía trị SPDD =   x Số SPDD cuối
     
    kỳ    
      Số SPHT cuối kỳ + Số SPDD cuối kỳ
    • Phương pháp ước tính tương đương: Theo phương pháp này, căn cứ vào số lượng và mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang để quy đổi chúng thành sản phẩm tương đương, tiêu chuẩn của sản phẩm dở dang để quy đổi chúng thành sản phẩm tương đương, tiêu chuẩn quy đổi thường dựa vào giờ công hoặc tiền lương định mức.

    Giá trị SPDD

    =

    Chi phí NVLC nằm trong

    +  Chi phí chế biến tính

    cho

    cuối kỳ

    SPDD cuối kỳ

    SPDD cuối kỳ

    Phương pháp này chỉ nên áp dụng để tính các chi phí ch ế biến còn chi phí NVL chính được phân bổ theo tỷ lệ sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang chưa quy đổi.

    • Phương pháp đánh giá theo 50% chi phí chế biến : Theo phương pháp này, chi phí NVLTT được tính cho sản phẩm dở dang theo phương pháp phân bổ bình quân. Đối với những loại sản phẩm mà chi phí chế biến chiếm tỷ trọng thấp trong tổng chi phí, kế toán thường sử dụng phương pháp này. Thực chất đây là một dạng của phương pháp ước tính theo sản lượng tương đương, trong đó ta thấy mức độ hoàn thành bình quân của sản phẩm dở dang là 50% so với thành phẩm để phân bổ.

    Công thức tính như sau:

    Giá trị SPDD = Giá trị NVLC nằm trong SPDD + 50% chi phí chế biến

    Trong th ực tế còn nhiều ph ương pháp đánh giá sản phẩm d ở dang khác được sử d ụng như phươ ng pháp đánh giá theo chi phi NVLTT hoặc chi phí trực tiếp, theo chi phí định mứ c hoặc kế hoạch, phương pháp thống kê kinh nghiệm. Mỗi ph ương pháp đều có những ưu nhược điểm và điều kiện áp dụng khác nhau nên khi tổ chức vận dụng thì doanh nghiệp cần phải xem xét, lựa chọn phương pháp phù hợp với đặc điểm và yêu cầu cụ thể của mình.

    3. Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

    Khác với những doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, trong các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho không được ghi sổ liên tụ c. Bởi vậy, cuối kỳ phải tiến hành kiểm kê tất cả các loại NVL, thành phẩm trong kho và tại các phân xưởng.

    Cùng với bộ phận sản phẩm dở dang để xác định chi phí cho sản phẩm hoàn thành của hàng đã bán. Vì vậy việc hạch toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp này cũng có những khác biệt :

    3.1. Hạch toán chi phí NVLTT:

    Để phản ánh các chi phí NVL xu ất dùng cho sản xu ất sản phẩm, kế toán cũng dùng TK 621 không ghi theo chứng từ xu ất dùng NVL mà ghi một lần vào cuối kỳ hạch toán sau khi tiến hành kiểm kê và xác đị nh được giá trị NVL tồ n kho và đang đi đường. Nộ i dung phản ánh của TK 621 giống như phương pháp kê khai thường xưyên.

    • Cuối kỳ sau khi tính tổng giá trị vật liệu đã dùng cho trực tiếp sản xuất Nợ TK 621 – Trị giá NVL xuất dùng

     

    Có TK 6111- Giá trị NVL sử dụng trong kỳ

     

    • Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVL

     

    Nợ TK 631- Tổng hợp chi phí NVLTT cho từng đối tượng Có TK 621 – Trị giá NVL

    3.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

    • Tập hợp chi phí NCTT

     

    Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

     

    Có TK 334 – Lương phải trả cho công nhân (chi tiết đối tượng)

    Có TK 338 – Các khoản phải trả khác cho công nhân

    • Cuối kỳ kết chuyển chi phí NCTT

     

    Nợ TK 631 – Tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp theo từng đối tượng chi phí

     

    Có TK 622 – Chi tiết theo từng đối tượng hạch toán chi phí

    3.3. Hạch toán chi phí sản xuất chung

    • Tập hợp chi phí SXC

     

    Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

    Có TK 111, 112, 331, 214, 242, 142, 6111 – Tập hợp chi phí

    SXC

    • Cuối kỳ kết chuyển chi phí SXC

     

    Nợ TK 631 – Tổng hợp chi phí sản xuất chung theo từng đối tượng Có TK 627 – Kết chuyển chi phí SXC theo từng đối tượng

    3.4. Tổng hợp chi phí sản xuất kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang Tài khoản sử dụng: TK 631 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang:

    • Bên Nợ: Phản ánh giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ liên quan tới việc chế tạo sản phẩm, thực hiện lao vụ, dịch vụ.

     

    • Bên có: Kết chuyển giá trị san phẩm dở dang cuối kỳ vào TK 154

    Giá thành sản phẩm, lao vụ hoàn thành.

    • Dư cuối kỳ: Cuối kỳ không có số dư và nó được hạch toán chi tiết theo từng đối tượng chịu chi phí.

    Sơ đồ 1.5 HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT

    (PHƯƠNG PHÁP KIỂM KÊ ĐỊNH KỲ)

    Kết chuyển CPSX dở dang cuối kỳ

    TK 154 TK 631 TK 111, 112, 6111

    K/c CPSX dở dang đầu kỳ

    Giảm chi phí

    TK 621

        K/c chi phí NVLTT   TK 632
    TK 622      
        K/c chi phí NCTT K/c tổng giá thành SP  
    TK 627 K/c chi phí SXC      
         
             
               

    IV. SỔ KẾ TOÁN ÁP DỤNG TRONG KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM.

    Để đáp ứng yêu cầu công tác tài chính cũng như phụ c vụ cho kế toán quản trị, mỗi doanh nghiệp đều phải nghiên cứu, thiết kế hệ thống sổ sách kế toán tổng hợp và chi tiết sao cho phù hợp với đặc điểm và trình độ quản lý của doanh nghiệp.

    Về hạch toán chi tiết sản xuất, tuỳ theo từng đối tượ ng tập hợp chi phí, công việc hạch toán chi tiết sản xuất có thể khái quát như sau:

    • Mở sổ (thẻ) hạch toán chi tiết chi phí sản xuất theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.

     

    • Tập hợp chi phí phát sinh theo từng nội dung thuộc đối tượng hạch toán, làm cơ sở cho việc tính giá thành, đồng thời lập thẻ tính giá thành.

    Về hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất, theo chế độ kế toán hiện hành có

    • hình thức ghi sổ kế toán, đó là:
    1. Hình thức Nhật ký chung.
    1. Hình thức Nhật ký sổ cái.
    1. Hình thức Nhật ký chứng từ.
    1. Hình thức Chứng từ ghi sổ.

    Mỗi hình thức quy định s ố lượng, loại sổ, hình thức sổ và trình tự ghi sổ khác nhau tuỳ theo đi ều kiện và yêu cầu quản lý mà doanh nghiệp áp dụng một trong 4 hình thức ghi sổ tổng hợp trên.

    1. Hình thức Nhật ký chung: Theo hình thức này các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh theo thứ tự thời gian vào một quyển sổ gọi là nhật ký chung. Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc phát sinh, kế toán ghi các số liệu vào Sổ nhật ký chung.
    1. Hình thức Nhật ký sổ cái: Hàng ngày người gĩư Nhật ký sổ cái nhận toàn bộ chứng từ gốc, kiểm tra định khoản rồi ghi vào sổ.

    Hình thức này có ưu điểm là đơn giản, dễ làm, thích h ợp với các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, ít nghiệp vụ kinh tế, s ử dụng ít tài khoản. Tuy nhiên nó cũng có một số nhực điểm như: việc ghi chép trùng lặp làm tăng khối lượng công việc kế toán, không thích hợp với các doanh nghiệp có quy mô lớn, nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

    1. Hình thức chứng từ ghi sổ: Hàng ngày hay định kỳ, kế toán tập hợp, phân loại chứng từ theo từng loại nghiệp vụ kinh tế. Lập Chứng từ ghi sổ cho các chứng từ cùng loại (có cùng định khoản). sau đó được ghi vào Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ để lấy số hiệu. Sau khi đăng ký xong, số liệu tổng cộng trên chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ cái các tài khoản có liên quan. Cuối tháng kế toán cộng sổ cái để tính số phát sinh và số dư cuối kỳ các tài khoản.
    1. Hình thức nhật ký chứng từ: Có ưu điểm là vận dụng cho các loại doanh nghiệp đặc biệt với doanh nghiệp lớn, thuận tiện cho việc phân công lao động kế toán. Nhưng không thuận tiện cho việc cơ giới hoá tính toán.

    Để thuận tiện cho việc nghiên cứu tính giá thành sản phẩm tại công ty Cơ khí sửa ch ữa cầu đường bộ II, em xin trình bày trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ.

     

    Sơ đồ 1.6 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC

     

    CHỨNG TỪ GHI SỔ

    Chứng từ gốc

    Sổ đăng ký   Chứng từ   Hạch toán
    chứng từ ghi sổ   ghi sổ   chi tiêt
                 
        Sổ cái   Bảng cân đối
    Ghi hàng ngày         phát sinh
           
             
             
    Báo cáo    
           
    Ghi cuối tháng tài chính    

     Đối chiếu

     

    PHẦN II:

     

    THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤ T VÀ TÍNH GIÁ THÀNH S ẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ VÀ SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH CẦU ĐƯỜNG BỘ II

    I.                   GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CƠ KHÍ VÀ SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH CẦU ĐƯỜNG BỘ II.

    1 . Quá trình hình thành & phát triển của Công Ty

    Công ty cơ khí sửa chữa công trình cầu đường bộ II nguyên là nhà máy cơ khí 200, đượ c Bộ Giao thông vận tải quyết định thành lập ngày 12/ 10/ 1971 tr ực thuộc Cục quản lý đường bộ. Để phù hợp với nhiệm vụ chức năng và quy mô hoạt động, theo quyết định số 5134/ QĐTCCT ngày30 tháng 12 năm 1997 nhà máy được đổi tên thành Công ty cơ khí sửa chữa công trình cầu đường bộ II.

    Trụ sở: Đường Đoàn Kết – Phường Thanh Trì – Quận Hoàng Mai – Hà

    Nội.

    Trong suốt hơn 30 năm qua công ty đã luôn không ngừng phấn đấu và giành nhi ều kết quả đáng tự hào . Từ khi đât nước còn chiến tranh, nhà máy đã nỗ lực góp phần vào sự nghi ệp chung, góp ph ần sửa chữa duy tu ô tô cho ngành GTVT, mộ t ngành chiến lược trong chi ến tranh. Trong những n ăm tháng đó tuy có khó kh ăn vì chiến tranh chưa kết thúc song nhà máy luôn bận rộn theo kế ho ạch trên giao, ô tô và những phương tiện vận tải nhộn nhịp ra vào, hoạt động và đầu tư rất nhiều như một nhà máy công nghiệp nặng.

    Sau khi chiến tranh kết thúc, nhiệm v ụ chính của công ty vẫn là sản xu ất phao nhà vượt sông, thi ết bị làm đường, thiết bị vận tải nhưng kế hoạch về duy tu bảo dưỡng xe ô tô bị gián đoạn, các k ế hoạch sản xuất không theo kế hoạch, nhà máy lâm vào tình trạng chung là thiếu công ăn việc làm, nhà xưởng xuống cấp, thiết b ị lạc hậu. Tình trạng đó kéo dài suố t năm 80 đến đầu năm 90, trong thời kỳ đó nhà máy đ ã xoay ra làm các ngành nghề khác không đúng với nhiệm vụ sản xuất các sản phẩm cơ khí.

    Đến năm 1993, số lao độ ng của toàn công ty ch ỉ còn có 78 người v ới số vố n 800 triệu đồng (chủ yếu là TSCĐ và s ản phẩm ch ưa tiêu thụ được ), đó là thời kỳ khó khăn nhất nhưng đó cũng là lúc tập thể lãnh đạo xí nghiệp đã tìm ra phương thức kinh doanh mới, là nhà máy đầu tiên sản xuất ra các sản phẩm phục vụ an toàn giao thông mà từ trước chưa sản xuất đượ c như tường hộ lân mềm bằng thép, hệ thống cầu nông thôn, thiết bị nấu nhựa đường không gây ô nhiễm… Đồng thời môi trường vĩ mô cũ ng tạo điều kiện thuận lợi cho nhà máy, Nghị định 36/CP ban hành, công tác về an toàn giao

    thông được chú trọng, nhà máy liên tục ra đời các sản phẩm mới như gương cầu lồi, biển báo phản quang…

    Bằng việc mở rộng nhiều chủng loại sản phẩm, đ a phương hoá quan hệ, đầu tư nâng cấp thiết b ị máy móc, phươ ng thức chủ động chào hàng và lắp ráp đồng bộ, từng b ước tạo công ăn việc làm, đời s ống cán bộ công nhân viên đã nâng lên rõ rệt. Mặc dù v ậy, công ty cũng gặp phải những khó khăn như bao doanh nghiệp khác, đó là các sản phẩm cùng loại nhập ngoại lan tràn trên thị trường, ưu thế hơn hàng nội về chất lượng và mẫu mã. Để đứng v ững và phát triển, Công ty v ạch ra chi ến lượ c kinh doanh cụ thể huy động nội lực để sản xuất, với những sản phẩm ngoai nhập công ty tìm nguồn sao chép để giảm chi phí thiết kế ban đầu, nâng cao năng suất chất lượng, mẫu mã, mở rộng thị trường.

    Sau hơn 10 năm đổi mới, công ty đã kh ẳng định v ị trí của mình trong cơ chế thị trường, giá trị sản lượng th ực hiện được tăng đều đều, các nghĩa vụ đố i với nhà n ước đều hoàn thành tốt, mức lương bình quân được giải quyết đầy đủ, kịp thời, đúng chế độ.

    1. Chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu hoạt động của công ty: Công ty có chức năng và nhiệm vụ chủ yếu:
    • Chuyên chế tạo các thiết bị phục vụ xây dựng và sửa chữa đường bộ như: Rơ moóc và phun nhựa đường nóng chảy, xe phun nhũ tương, máy phun sơn kẻ tường, máy sơn nóng, nhà nghỉ lưu động.
    • Chuyên sản xuất các mặt hàng phục vụ an toàn giao thông như: biển báo phản quang, các loại gương cầu lồi đường kính phi 600 mm đến phi 1000 mm phục vụ công tác an toàn giao thông, sản xuất tường hộ lau mềm bằng thép.
    • Gia công lắp ráp các kết cấu thép công trình giao thông.
    • Sửa các loại xe máy thi công.
    • Sửa chữa và xây mới các công trình giao thông vừa và nhỏ.
    • Kinh doanh dịch vụ, trao đổi vật tư thiết bị xe máy thi công.
    • Kinh doanh dịch vụ vui chơi giải trí như: câu lạc bộ bơi lội, nhà thi đấu cầu lông, bóng bàn.
    • Kinh doanh vật liệu, máy móc, thiết bị công trình giao thông.

    Công ty có nhiệm vụ đa dạng nhưng chủ yếu vẫn là sản xuất những sản phẩm phụ c vụ an toàn giao thông đường bộ, s ản phẩm hàng hoá công cộng có đặc trưng phục vụ phúc lợi công cộng cùng các đơn vị xây dựng cơ sở hạ

    tầng từng bước hiện đại hoá công nghiệp hoá ngành giao thông vận tải, góp phần xây dựng Việt Nam vào xu thế hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới.

    Trong qúa trình nhằm đạt được các mục tiêu, nhiệm vụ đ ó, không phải không có những khó khăn nhưng công ty đã luôn khắc phục, phát huy nội lực, đầu tư đúng hướng và đặc biệt là nâng cao chất lượng quản lý.

    Để phục vụ cho ph ương án kinh doanh mới, một mặt công ty ra sức củng cố hệ thống quản lý thông qua các chế độ tuyển dụ ng, lựa chon cán bộ quản lý, các kỹ sư cơ khí, kỹ s ư xây dựng, công nhân kỹ thuật…mặt khác công ty đã cử cán bộ đi học các l ớp tập huấn nghiệp vụ kỹ thuật, nghiệp vụ tài chính – kế toán, do Cục đường bộ Vi ệt Nam, Chi cục thuế Hà Nội tổ chức nhằm nâng cao trình độ nghiệp vụ củ a cán bộ công nhân viên, nắm bắt kịp thời nhi ệm vụ chức n ăng của công ty. Song song với các biện pháp đó, công ty cũ ng tranh thủ sự chỉ đạo và giúp đỡ của các cơ quan chủ quản, là khu quản lý đường bộ II thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên các mặt như: Quản lý hành chính, hướng dẫn các quy chu ẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành, thực hiện chế độ quản lý tài chính do nhà nước quy định.

    Qua quá trình thực tập và khảo sát thực tế tại công ty, th ấy rõ công ty là một doanh nghiệp công ích, nhưng điều đó không có nghĩa là công ty được các cơ quan chủ qu ản giao việc mà công ty cũng bị chi phối bởi các quy luật kinh tế th ị trường, như trong báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh và việc thực hiện chế độ chính sách năm 2004 củ a công ty đã nhấn mạnh nh ững nhiệm vụ trọng tâm là tăng cường nâng cao trình độ quản lý, để làm sao cho sản phẩm của công ty là cạnh tranh b ằng sản lượng, chất lượng, giá thành…Nhưng nhìn tổng thể cách phát triển tổng hợp là có kết h ợp nhiều hình thái sản xuất: sản xuất hàng công nghiệp, xây dựng cơ bản, phát triển dịch vụ, với ba hình thái đó công ty đã tạo ra nhiều công ăn việc làm và liên tục t ạo thế ổ n định trong sản xuất kinh doanh, vừa phát tri ển kinh tế củ a công ty đồng thời đảm bảo tuân thủ đúng ch ế độ chính sách của Đảng và nhà nước đặt ra. Đó cũng là chỉ tiêu phấn đấu củ a công ty để hoà nhập với đất nước trong sự nghiệp CNH-HĐH, đảm bảo sự phát triển bền vững của công ty.

    3. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty

    Bất cứ một đơn vị nào sau quá trình sản xuất kinh doanh đều phải tính toán xem kết quả hoạt động của doanh nghiệp mình ra sao? Lãi hay lỗ. S ự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp g ắn liền với kết quả ho ạt động sản xuất kinh doanh. Nó là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá k ết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Kết quả càng cao thì doanh nghiệp càng có điều kiện mở rộng quy mô sản xuất, thế đứng trên thị trường vững chắc, ngược lại

    doanh nghiệp làm ăn thua lỗ thì sự phá sản sẽ là một tất yếu đối với doanh nghiệp.

    Để đánh giá kết quả hoạt động của công ty trong thời gian qua ta căn cứ vào bảng số liệu sau:

    Mẫu 01 MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHỦ YẾU PH ẢN ÁNH QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CƠ KHÍ SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH CẦU ĐƯỜNG BỘ II

    Đơn vị tính:1000đồng

    STT Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 So sánh  
    Số tiền TL(%)  
           
    1 Doanh thu thuần về bán 19.036.323.093 14.852.081.110 (4.715.758.017) (22)  
      hàng và cung cấp dịch vụ          
    2 GVHB 17.443.055.590 13.105.407.955 (4.337.647.635) (25)  
    3 Lợi nhuận gộp về bán hàng 1.593.267.503 1.746.673.155 153.056.652 9,6  
      và cung cấp dịch vụ          
    4 Doanh thu HĐTC 1.806.269 77.853.201 76.046.932 43  
    5 Chi phí tài chính 426.552.943 759.634.972 333.082.029 17,8  
      Tong đó lãi vay phải trả   124.679.900      
    6 Chi phí bán hàng 105.150.000 113.335.776 8.185.776 10,8  
    7 Chi phí quản lý DN 843.347.885 917.176.295 73.828.410 10,9  
    8 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 184.022.944 34.379.313 (149.643.631) (81,3)  
    9 Thu nhập khác          
    10 Chi phí khác 61.849.247 3.086.000 (58.763.247) (95)  
    11 Lợi nhuận khác 61.849.247 3.086.000 (58.763.247) (95)  
    12 Tổng lợi nhuận trước thuế 122.173.697 31.293.313 (90.880.384) (74)  
    13 Thuế TNDN phải nộp 39.095.583 8.726.128 (30.369.455) (77)  
    14 Lợi nhuận sau thuế 83.078.114 22.531.185 (60.546.929) (73)  
    15 Thu nhập BQLĐ/người/thg 860.000 970.000   12,7  

    Qua bảng số li ệu trên ta thấy kết qu ả hoạt độ ng SXKD của công ty trong hai năm 2003 – 2004 mặc dù: Doanh thu giảm 22% Tương ứng gi ảm 4.715.758.017 đồng. Nhưng lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 9,6% tương ứng tăng 153.056.652, Tổng chi phí sản xu ất kinh doanh, chi phí tài chính tăng so với năm 2003 cho thấy mặc dù công ty đã có nhiều biện pháp quản lý định mức và chi tiêu nhưng do phải cạnh tranh quyết liệt trên th ị trường nên việc đấu th ầu các công trình cần ph ải khảo sát hiện trường rất k ỹ nên phải bỏ ra chi phí lớn. Bên cạnh đó công ty muốn mở rộng s ản xuất để chiếm lĩnh nhiều thị trườ ng, đầu tư cơ s ở vật chất, trụ s ơ công ty khang trang để nâng cao năng lực của công ty và đầu tư rất nhi ều cho công tác đào tạo nguồn nhân lực đó là định hướng phát triển lâu dài của công ty nên chi phí phải tăng hơn so với năm trước, tỷ suất chi phí cũng tăng. Đây là nguyên nhân khiến cho tổng lợi nhuận trước thuế giảm 77% tương ứng giảm 90.880.384 đồng và tổng lợi nhuân sau thuế cũ ng gi ảm theo 73% t ương ứng với số tiền là 60.546.929 đồng. Nhưng mức thu nh ập bình quân của người lao động vẫn ổn định và có chiều hướng tăng lên từ 860.000 đồng đến lên 970. 000 đồng. Do doanh thu giảm, thuế thu nhập giảm nên các khoản thuế phải nộp ngân sách nhà nướ c cũng giảm. Nói chung tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước của công ty là tốt. Tốc độ tăng doanh thu ch ậm hơn tốc độ tăng chi phí, nhưng đây không phải công ty quản lý kém mà do còn một s ố công trình còn dở dang chưa hoàn thành và bàn giao, hiện mới được tính vào chi phí sản xu ất kinh doanh dở dang và được xếp vào hàng tồn kho, đợi quý sau hoàn thành bàn giao mới được ghi nhận vào doanh thu, hơn nữa Công ty lại đang đầu tư vào nguồn nhân lực, tích cực mở rộng kinh doanh và đầu tư cho tr ụ sở công ty(trích khấu hao vào chi phí SXKD) khang trang hơn để nâng cao n ăng lực cạnh tranh trên thị trường và làm tiền đề phát triển vững chắc hơn cho những năm tơi.

    Công ty cơ khí sửa ch ữa công trình cầu đường bộ II có được kết quả kinh doanh như trên chính là mục tiêu mà Ban giám đốc và toàn thể CBCNV mong muốn, đ ó là kết qu ả của sự n ỗ lực, đoàn kết toàn công ty qua lao động sản xuất trong một năm, Đây cũng chính là định hướng phát triển đúng đắn của Ban lãnh đạo công ty.

    4.Tổ chức bộ máy quản lý và sản xuât, chức năng, nhiệm vụ các phòng ban của công ty.

    4.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.

    Với một doanh nghiệp, một đơn vị kinh tế, một cơ quan hành chính sự nghi ệp nào cũng cần có sự lãnh đạo, vai trò của ngườ i lãnh đạo cũng nh ư bộ máy tổ chức cùng với việc sử dụng nguồn lực có ảnh hưởng rất lớn đến việc

    thành hay bại của củ a doanh nghiệp đó. Một cơ cấu sản xuất không hợp lý sẽ là sự thất bại gây ra nhiều khó khăn trong công tác quản lý, làm giảm n ăng su ất, giảm hiệu quả lao động và có thể dẫn tới phá sản. Vậy để có một cơ cấu tổ ch ức h ợp lý, mỗ i đơn vị, mỗi doanh nghiệp cần phải căn cứ vào từng đặc điểm của mỗi công việc để sử dụng bộ máy tổ chức.

    Trong bất kỳ hoạt động gì, ở lĩnh vực nào thì yếu tố con người cũng là yếu tố quan trọng. Nhưng để phát huy đượ c yếu tố con người có hiệu quả thì vấn đề đặt ra là tổ chức nh ư thế nào? Sử dụng nguồn nhân lực sao cho có hiệu quả. Nó luôn là câu hỏi đặt ra đối với người tổ chức.

    Công ty cơ khí s ửa chữa công trình cầu đường bộ II là một doanh nghi ệp sản xu ất và kinh doanh các mặt hàng chủ y ếu là an toàn giao thông, đảm bảo giao thông, các thiết b ị phục vụ cho duy tu bảo dưỡng đường bộ, xây mới và sử a chữa các công trình giao thông với nhiều chủng loại sản phẩm nên việc tổ chức sản xuất, tổ chức bộ máy quản lý có những đặc điểm riêng:

    Công ty có mô hình tổ chức sản xuất theo hình thức tr ực tuy ến chức năng, từ công ty đến các phân xưởng, tổ, người lao động theo tuyến kết hợp với các phòng chức năng.

    Quá trình nghiên cứu đề tài tại Công ty thì bộ máy tổ chức và điều hành của công ty được thể hiện:

    Sơ đồ2.1 : BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY

    GIÁM ĐỐC

    Phó giám đốc   Phó giám đốc   Phó giám đốc
    quản lý HC   phụ trách KT   kinh doanh
             
      Phòng   Phòng   Phòng  
      TCHC   KHKT   TCKT  
                 
                 
    Ban   Ban   Đội   PX   PX   PX   PX   PX
    XDCB   Dịch   công   Chế   Cơ khí   biển   sửa   gương
        vụ   trình   thử       báo   chữa   GT
                                 

    Bộ máy quản lý của công ty đứng đầu là Giám đốc giữ vai trò điều tiết toàn công ty, đại di ện cho toàn bộ cán bộ công nhân viên củ a công ty và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và trước pháp luật.

    Tham mưu cho Giám đốc có ba Phó Giám đốc:

    • Phó Giám đốc phụ trách quản lý hành chính
    • Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật
    • Phó Giám đốc kinh doanh.

    Để giúp cho ban Giám đốc tới các phân xưởng, đội vượt cách chặt chẽ và hiệu quả có các phòng ban chức n ăng được tổ ch ức theo yêu cầu của việc quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý kỹ thuật, quản lý nhân sự gồm có:

    +Phòng tổ chức hành chính: thực h ịên các công tác liên quan đến văn thư lưu tr ữ, gi ải quyết các chế độ chính sách cho cán bộ công nhân viên, duyệt các định mức về đơn giá ngày công lao động, an toàn bảo h ộ lao động, tuyển dụng quản lý và sắp xếp đào tạo nhân sự thực hiện công tác đối ngoại.

    • Phòng kế hoạch- kỹ thuật: có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất kinh doanh xây dựng các quy trình quy phạm trong sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng, cung ứng các nguyên vật liệu, thành phẩm, định mức tiêu hao nguyên vật liệu trong sản xuất, quản lý thiết kế thi công, các công trình xây lắp, đồng thời là phòng giao dịch kinh doanh bán các sản phẩm của công ty.

    Mỗi phòng ban có một chức năng riêng biệt nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau, đều chịu sự chỉ đạo trực tiếp củ a Giám đốc tạo nên một chuỗi mắt xích trong guồng máy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Vị trí và vai trò của các phòng ban khác nhau nhưng mục đích cuối cùng là sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp .

    Để phù hợp với tình hình s ản xuất kinh doanh, đồng thời để các bộ phận tự chủ, công ty đã thành lập các phân xưởng, đội công trình, ban xây dựng cơ bản, t ổ dị ch vụ là các đơn v ị hạch toán độc lập. Mỗi một bộ phận lại tổ chức thành các tổ sản xuất, tổ thi công, tổ lắp ráp, cơ cấu này có thể thay đổi tuỳ theo từng yêu cầu, điều kiện cụ thể.

    Tại các bộ phận có Quản đốc phân xưởng, Phó Quản đốc phân xưởng,

    đội tr ưởng có trách nhiệm quản lý đi ều hành chung, có kỹ thuật viên k ết hợp cùng phòng kỹ thuật triển khai giám sát các sản phẩm. Mỗi bộ phận có thống kê kết hợp v ới kế toán viên ở phòng Tài chính – kế toán có nhiệm vụ làm thủ tục theo dõi công, định mức lương, vật tư nhập xuất, nhiệm vụ thanh quyết toán với công ty theo từng hợp đồng sản phẩm hay công trình hoàn thành.

    Các bộ phân xưởng, độ i triển khai nhiệm vụ sản xu ất, đảm b ảo về mặt chất lượng, số lượng, tiến độ thi công. Cách tổ chức lao độ ng, tổ chức sản xuất như trên t ạo điều kiện quản lý v ề mặt kinh tế, kỹ thuật ở từng bộ phận sản xuất thuận lợi cho công ty có thể khoán sản phẩm tới từng phân xưởng, đội công trình.

    • Phân xưởng chế thử: với hệ thống máy móc thiết bị sản xuất các sản phẩm cơ khí phục vụ cho giao thông, sản xuất ra các sản phẩm mới trước khi quy trình công nghệ được triển khai sản xuất ở diện rộng, đồng thời cùng các phân xưởng khác sản xuất các mặt hàng truyền thống.
    • Phân xuởng cơ khí, phân xưởng sửa chữa: Tuy có tên gọi khác nhau do tiền thân là xưởng cơ khí 200, sửa chữa và bảo dưỡng ô tô cho cục đường bộ Việt Nam, sau nhiều năm thay đổi hiện nay hai phân xưởng đều sản xuất các mặt hàng như hệ thống dầm cầu Bailey, dầm cầu phép liên hợp, sản phẩm nhà lắp ghép, rào chắn di động, thiết bị nấu nhựa đường, nhũ tương, tuờng hộ lan mềm bằng thép, đinh đường phản quang.
    • Phân xưởng biển báo: Thành lập từ năm 1995, phân xưởng được đầu tư một dây chuyền cắt chữ vi tính, thiết bị in lưới, hệ thống cán tôn chuyên sản xuất các sản phẩm biển báo phản quang, cột tiêu, cột km, chóp nón cao su có phản quang khi thi công đường giao thông.
    • Ban XDCB: Có nhiệm vụ xây mới và sửa chữa các công trình hạ tầng cơ sở trong công ty như thiết kế bể bơi, nhà thi đấu, khu nhà tập Cán bộ công nhân viên, nhà khách, hội trường cùng các bộ phận khác hàng năm thi công các công trình giao thông như trạm thu phí Nam cầu Giẽ, Tam Canh…
    • Ban dịch vụ: Đảm trách nghiệp vụ lắp ghép nhôm kính khi phát sinh các yêu cầu của khách hàng, tổ chức các cuộc hội nghị, chịu trách nhiệm về các dịch vụ ở cửa hàng căng tin của công ty.
    • Đội công trình : Có nhiệm vụ đi thi công các công trình đường bộ như lắp cầu Bailey, tấm sóng, gương cầu …,thi công các công trình giao thông.

    Từng phân xưởng, đội công trình, ban XDCB, ban dịch vụ, trưởng các bộ phận phải có trách nhiệm trước giám đốc công ty, quản lý đi ều hành SXKD sao cho có hiệu quả. Ngoài ra, các bộ phận còn có các thống kê hàng

    tháng, hàng quý tập hợp các chứng từ thanh quyết toán hợp đồng, đối chiếu công nợ các công ty.

    Mô hình tổ ch ức quản lý, tổ chức sản xuất của công ty nhìn chung gọn nhẹ, tri ển khai đồng bộ , công tác khăng khít linh ho ạt do có sự chỉ đạo kịp thời và nhanh chóng từ ban giám đốc đến các phòng ban, phân xưởng, đồng thời giám đốc cũng nhanh chóng nhận được thông tin ph ản hồi từ các phòng ban, phân xưởng và nhân viên trong công ty. Qua nhiều năm vận hành, một điều được nhận th ấy là các bộ phận đều phát huy được thế mạnh của mình, hoàn thành nhiệm vụ được giao.

    4.2. Đặc điểm quy trình sản xuất.

    Sơ đồ 2.1 QUY TRÌNH TỔ CHỨC SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY. Thiết kế bản vẽ

    Lập quy trình công nghệ

    Định mức vật tư, nhân công.

    Lập kế hoạch thực hiện sản

    Tổ chức sản xuất

    Nghiệm thu

     

    Nhập kho

    Bán hàng

    II.               ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN & CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY

    1.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:

    Bộ máy kế toán ở công ty được tổ chức theo hình thức bộ máy kế toán tập trung, được minh hoạ qua sơ đồ sau:

    Sơ đô2.2: BỘ MÁY KẾ TOÁN Ở CÔNG TY

    Kế toán trưởng

    Kế toán tổng hợp

    Kế toán:   Kế   Kế   Kế   Thủ
    Ngân   toán   toán   toán   quỹ
    hàng,   thanh   công   tiền    
    Hàng tồn   toán   nợ   lương    
    kho,                

    Phòng Tài chính – kế toán dưới s ự lãnh đạo trực ti ếp củ a giám đốc công ty, gồm 7 cán bộ kế toán với các nghiệp vụ chuyên môn thành thạo, bao gồm: kế toán trưở ng, k ế toán tổ ng hợp, bốn kế toán viên, một th ủ quỹ, mỗi người đảm nhiêm một phần kế toán khác nhau được phân công cụ thể như sau:

    • Kế toán trưởng: chịu trách nhiêm hướng dẫn chỉ đạo chung, kiểm tra các công việc do các nhân viên kế toán thực hiên.
    • Kế toán tổng hợp: Xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến hoạt động SXKD của đơn vị, tổ chức hạch toán kế toán, tổng hợp các thông tin của công ty vào sổ cái, lập báo cáo tài chính.
    • Kế toán ngân hàng, TSCĐ, hàng tồn kho: Thực hiện việc giao dịch với ngân hàng, kho bạc thực hiện việc ghi chép phân loại, tổng hợp các ngiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến tiền gửi ngân hàng, vật liệu, công cụ dụng cụ, TSCĐ.
    • Kế toấn thanh toán: Thực hiện việc ghi chép thanh toán với công nhân viên, nhà cung cấp, viết phiếu thu, chi, ghi chép các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến các tài khoản 111,334, 131.
    • Kế toán tiền lương: Theo dõi và làm thủ tục với phòng bảo hiểm quận, thanh toán lương hưởng bảo hiểm, các khoản trích nộp và thu chi kinh phí công đoàn.
    • Kế toán công nợ: Theo dõi công nợ của các bộ phận trực thuộc, nhà cung cấp, khách hàng, ghi chép các sổ cái TK136, 336.
    • Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt căn cứ vào các chứng từ hợp pháp, hợp lệ để tiến hành xuất nhập quỹ và ghi sổ quỹ.

    Ngoài ra mỗi kế toán viên chịu trách nhiệm theo dõi thanh quyết toán từng phân xưởng.

    Tại các b ộ phận, công việc của thống kê là ghi chép l ập chứng từ ban đầu, tập hợp, là các bảng kê theo từng hợp đồng từ phòng kế hoạch giao.

    2. Tổ chức công tác kế toán tại Công Ty.

    2.1. Chính sách kế toán áp dụng tại Công Ty *Niên độ kế toán

    Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.

    *Đơn vị hạch toán kế toán

     

    Đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế toán và lập Báo cáo tài chính là Đồ ng Vi ệt Nam. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh không ph ải Đồ ng Việt Nam được chuyển đổi thành Đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.

    Tiền và các khoản phải thu, ph ải trả có gốc ngo ại tệ chưa được thanh toán vào ngày kết thúc năm tài chính được chuyển đổi thành Đồng Việt Nam theo tỷ giá bình quân của thị trường giao dịch ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố vào ngày kết thúc năm tài chính.

    Chênh lệch tỷ giá (nếu có) được hạch toán vào chi phí hoặc doanh thu hoạt động tài chính của kỳ tương ứng.

    * Hàng tồn kho

    Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.

    Phương pháp tính giá hàng tồn kho: phương pháp giá thực tế đích danh.

    * Tài sản cố định

    Tài sản cố định của Công ty được phản ánh theo nguyên giá và giá trị hao mòn luỹ kế. Khấu hao tài sản cố định được xác định theo phươ ng pháp đường thẳng áp dụng cho tất cả các tài sản theo tỷ l ệ được tính toán để phân bổ nguyên giá trong suốt thời gian sử dụng ước tính và phù hợp với quy định tại Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính.

    Thời gian ước tính sử dụng cho mục đích tính toán này như sau:

    – Nhà cửa, vật kiến trúc 7- 22 năm
    – Thiết bị sản xuất 5 – 19 năm
    – Phương tiện vận tải 6 – 15 năm
    – Thiết bị quản lý 3 – 8 năm

    Mức hàng năm của 1 TSCĐ = Nguyên giá của TSCĐ*Tỷ lệ KH năm

    = Nguyên giá của TSCĐ*1/Số năm sử dụng dự

    kiến

    * Ghi nhận doanh thu

    • Doanh thu đối với dịch vụ xây lắp, sửa chữa trung đại tu các công trình giao thông được ghi nhận khi đã hoàn thành công trình, hạng mục công trình và có biên bản nghiệm thu, bàn giao công trình đưa vào sử dụng và được khách hàng chấp nhận thanh toán, không phụ thuộc đã thu tiền hay chưa.
    • Doanh thu đối với hoạt động sản xuất hàng hoá và kinh doanh khác được ghi nhận trên cơ sở hoá đơn bán hàng phát hành cho khối lượng sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ đã cung cấp và được khách hàng chấp nhận thanh toán, không phụ thuộc đã thu tiền hay chưa.
    • Thuế

    Thuế giá trị gia tăng

    Hàng hoá, dịch vụ do Công ty sản xuất và cung cấp chịu thuế giá trị gia tăng theo các mức thuế suất như sau:

    – Hàng hoá 10%
    – Dịch vụ xây lắp và dịch vụ khác 5% – 10%

    Thuế thu nhập doanh nghiệp

    • Công ty tính và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất 28%.
    • Các loại thuế khác được tính theo quy định hiện hành của Nhà nước

    * Tài khoản sử dụng

    Loại TK I- Tài sản lưu động có:

    • TK 111: Tiền mặt
    • TK 112: Tiền gửi ngân hàng
    • TK 131: Phải thu khách hàng
    • TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
    • TK 136: Phải thu nội bộ Công ty
    • TK 138: Phải thu khác
    • TK 141: Tạm ứng
    • TK 142: Chi phí trả trước
    • TK 151: Hàng mua đang đi trên đường
    • TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
    • TK 153: Công cụ, dụng cụ
    • TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
    • TK 155: Thành phẩm

    Loại TK II – Tài sản cố định có :

    –  TK 211: Tài sản cố định hữu hình

    • TK 214: Hao mòn TSCĐ
    • TK 222: Góp vốn liên doanh Loại TK III – Nợ phải trả có :
    • TK 311:Vay ngắn hạn
    • TK331: Phải trả cho người bán
    • TK333: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
    • TK334: Phải trả công nhân viên
    • TK335: Chi phí phải trả
    • TK336: Phải trả nội bộ
    • TK338: Phải trả, phải nộp khác
    • TK 341: Vay dài hạn.

    Loại TK IV- Nguồn vốn chủ sở hữu có:

    • TK411: Nguồn vốn kinh doanh
    • TK414: Quỹ đầu tư phát triển
    • TK415: Quỹ dự phòng tài chính
    • TK416: Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
    • TK421: Lợi nhuận chưa phân phối
    • TK431: Quỹ khen thưởng phúc lợi
    • TK 441: Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Loại TK V- Doanh thu có :
    • TK 511: Doanh thu bán hàng
    • TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ
    • TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
    • TK 521: Chiết khấu thương mại.
    • TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
    • TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
    • TK 627: Chi phí sản xuất chung
    • TK 632: Giá vốn hàng bán
    • TK 635: Chi phí tài chính
    • TK 641: Chi phí bán hàng
    • TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
    • TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công. Loại TK VII – Thu nhập hoạt động khác TK 711 Loại VIII – Chi phí hoạt động khác : TK 811, Loại IX – Xác định KQKD : TK 911.

    Loại X – TK ngoài bảng

    • TK 003: Hàng hoá nhận bán hộ, ký gửi
    • TK 009: Nguồn vốn khấu hao cơ bản.

    Trong danh mục TK công ty đang sử dụng thì công ty không phải sử dụng các TK dự phòng như: TK 129, TK139, TK159, TK 229. do hướng của công ty không đầu tư vào chứng khoán, đối với các khoản ph ải thu của khách hàng cuối niên độ kế toán chưa có đủ điều kiện lập các khoản dự phòng.

    * Hệ Luân chuyển chứng từ.

    Tại các bộ phân, công việc của thống kê là ghi chép lập chứng từ ban đầu, tập hợp, phân loại chứng từ nh ập xuất để lập tổng hợp nhập, xuất cho từng hợp đồng sản phẩm, hạng mụ c công trình, do Giám đốc của công ty ký với các bộ phận. Tại các bộ phận, việc nhập, xuất vật tư đều phải cân đong đo đếm cụ thể, t ừ đó lập các phiếu nhập kho, xuất kho. Tổng hợp các bảng kê chi phí vật tư cho từng hợp đồng sau đó nộp lên phòng Kế toán tài chính.

    Định kỳ , các hợp đồng được thanh quyết toán, trong đó kê rõ chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, dịch vụ mua ngoài, chi phí quản lý, bảng chấm công, bảng thanh toán lương kèm theo phiếu nhập xuất vật tư, hoá đơn, bảng kê thuế GTGT đầu vào, kèm theo phiếu nghiệm thu. Phòng kế toán sẽ theo dõi các bộ phận trên các TK 136( phải thu nội bộ) và TK336(phải trả nội bộ) làm căn cứ cho việc hạch toán.

    Hệ thống chứng từ gồ m 5 chỉ tiêu: tiền mặt, hàng tồn kho, lao động và tiền lươ ng, bán hàng,TSCĐ đều theo sự phân công thực hiện các công việc kế toán từ kiểm tra tính h ợp pháp, hợp lệ củ a chứng từ, phân loại và x ử lý chứng từ cho tới việc ghi s ổ, t ổng h ợp và hệ thống hoá số liệu và cung cấp các thông tin kế toán phục vụ quản lý, đồ ng thời dựa trên các kế hoạch đã lập, ti ến hành phân tích các hoạt động kinh tế để giúp lãnh đạo doanh nghiệp trong việc quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh.

    *Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty:

    Xu ất phát từ đặc đ iểm sản xuấ t kinh doanh, quy mô củ a khố i lượng nghiệp vụ phát sinh, đồng th ời căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý, trình độ kế toán hi ện nay công ty đang áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ.

    • Các loại sổ sách công ty đang sử dụng:

     

    • Chứng từ ghi sổ: Được lập trên cơ sở chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại có cùng nội dung kinh tế. Chứng từ ghi sổ được lập hàng ngày hoặc định kỳ từ 5 đến 6 ngày. Chứng từ ghi sổ được đánh số liên tục cho từng tháng, hay cả năm theo số thứ tự trong Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Các chứng từ ghi sổ đều phải có chứng từ gốc đi kèm và phải có Kế toán trưởng duyệt thì mới có đủ căn cứ để ghi sổ.
    • Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: Ngày tháng ghi trên chứng từ ghi sổ được tính theo ngày đăng ký vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian. Sổ này vừa dùng để đăng ký các nghiệp vụ phát sinh, quản lý chứng từ ghi sổ do kế toán tổng hợp ghi. Căn cứ vào các chứng từ ghi sổ do kế toán cá phần hành chuyển đế
    • Sổ cái: Sổ cái là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo tài khoản kế toán đã được quy định trong chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệ Số liệu trên sổ cái được dùng để đối chiếu với sổ đăng ký chứng từ ghi sổ đối chiếu với bộ phận kế toán chi tiết và là căn cứ để lập báo cáo kế toán. Sổ cái do kế toán tổng hợp ghi. Trên cơ sở các chứng từ đã lập và đã được đăng ký vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
    • Sổ chi tiết:Đựơc mở chi tiết cho các tài khoản theo phần hành kế toán. Mở theo yêu cầu quản lý nhằm chi tiết hoá đối tượng kế toán như:

    Sổ chi tiết tài sản cố định

    Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh Sổ chi tiết vật tư sản phẩm hàng hoá Sổ chi tiết thanh toán với người mua Sổ quỹ tiền mặt

    Sổ tiền gửi ngân hàng

    • Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán

    Lập báo cáo tài chính là một công việc quan tr ọng nó tổng hợp và trình bày một cách tổng quát toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn, công nợ,

    tình hình và kết quả hoạt động sản xúât kinh doanh của công ty trong một kỳ kế toán.

    Hệ thống báo cáo tài chính Công ty lập theo quý và bao gồm:

    • Bảng cân đối kế toán, mẫu số B01-DN
    • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, mẫu sốB02-DN
    • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, mẫu số B03-DN
    • Thuyết minh Báo cáo tài chính, mẫu số B09-DN

    Có thể do yêu cầu quản lý, hiện nay công ty chưa có hệ thống báo cáo nội bộ.

    III.            ĐẶC ĐIỂM HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY.

    1. Đặc điểm đối tượng hạch toán chi phí.

    Công ty cơ khí và sửa ch ữa công trình cầu đường b ộ II là một công ty gồm nhiều bộ phận tr ực thuộc. Mỗ i mộ t phân xưởng, đội có một ch ức năng nhiệm vụ riêng và có quan hệ chặt chẽ v ới nhau. Đặc điểm tổ chức là hàng công nghiệp (s ản phẩm cơ khí phục vụ an toàn giao thông), xây dựng cơ bản, phát triển dịch vụ, việc tổ chức sản xuất được tiến hành ở từng phân xưởng.

    Do vậy, đối tượng tập hợp chi phí được kế toán xác định là từng đơn hàng, t ừng công trình ( theo nơi chịu chi phí) và từng phân xưởng, toàn công ty (nơi phát sinh chi phí).

    2.                 Quy trình và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất.

     

    • Quy trình tập hợp chi phí sản xuất.

    Thông qua các hợp đồng kinh tế, các bản v ẽ, đị nh mức chi phí hay chính là các phiếu sản xuất mà phòng kế hoạch giao cho các bộ phận sản xuất. Từ đó các bộ phận triển khai tiến hành mua nguyên vật li ệu, và th ống kê sẽ viết phiếu nhập vật t ư theo số lượng ghi trên hoá đơn, xuất và phân bổ vật tư theo từng công trình hay sản phẩm tại kho của các bộ phận, hoặc phân b ổ trực tiếp. Các bộ phận theo dõi giờ công và thanh toán nhân công để hoàn thành sản phẩm hay công trình.

    S ản phẩm hay công trình hoàn thành phải sử dụng đúng chủng loại vật tư, đảm bảo đúng định mức giờ công, chất lượng mẫu mã, tiến độ hoàn thành. Sau đó, thống kê ở các bộ phận tập h ợp một bộ chứng từ bao g ồm: Hợp đồng kinh tế, phiếu nghiệm thu, phiếu nhập kho thành phẩm, bản thanh lý hợp đồng, hoá đơn, phiếu nhập xuất , bảng công, bảng thanh toán lương…

    Kế toán theo dõi từng bộ phận có nhiệm v ụ kiểm tra bộ chứng từ gồm các bản chứng từ đảm bảo cần chứa đựng đầy đủ các yếu tố b ắt buộc thể hi ện các chỉ tiêu đặc trưng cho nghiệp vụ kinh tế, có giá trị pháp lý, thể hiện ở cả nội dung và hình thức.

    2.2. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất.

    Phương pháp xác định chi phí tại công ty tuân theo nguyên tắc theo đối tượng tập hợp chi phí, theo hợp đồng của từng phân xưởng.

    1. a) Chi phí NVLTT:

    Với đặc thù củ a mộ t ngành cơ khí, chi phí NVL của công ty thường chiế m 60% đến 70% t ổng chi phí, hình thành nên hình thái c ủa s ản phẩm, bao g ồm rất nhiều loại khác nhau. Căn cứ vào vai trò, tác dụ ng của từng loại NVL sản xuất, vật liệu của công ty được chia thành các loại:

    Nguyên vật liệu chính: Là những vật liệu cấu thành nên hình thái vật chất chủ y ếu của sản phẩm công ty. Bao g ồm các loại: thép hộp, thép lá, thép tròn, thép U các lo ại, tôn cuộn, giấy phản quang, mô tơ thuỷ lực, nhôm. Đối với công trình xây dựng là cát, sỏi, xi măng, sắt thép…

    Nguyên vật liệu phụ: Được dùng kết hợp với NVL chính nhằm góp phần hoàn thiện và nâng cao tính năng sản phẩm. Bao gồm: bu lông, hoá chất, dây điện, cao su, van, long đen, bông thuỷ tinh…

    Nhiên liệu: Được sử dụng tại công ty bao gồ m: gas, than, xăng, o xy, bình khí…, là những thứ được dùng để tạo ra nhiệt năng trong quá trình sản xuất.

    1. Chi phí nhân công trực tiếp: Là những chi phí về tiền lương sản phẩm cá nhân trực tiếp, lương sản phẩm tập thể, lương thời gian, các khoản phụ cấp lương. Ngoài ra còn bao gồm các khoản trích nộp cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐcủa công nhân trực tiếp sản xuất.

    Hiện nay, Công ty áp d ụng hình thức h ợp đồng có thời hạn và không có thời hạ n, số lao động được ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên được đóng bảo hiểm theo chế độ quy định. Hình thức trả lương tại các phân xưởng là lương khoán dựa vào khố i l ượng công việc được Công ty giao khoán cho phân xưởng, phân xưởng s ẽ giao khoán cho các tổ, tổ trưở ng sản xuất đôn đốc lao động thực hiện phần việc đượ c giao, đảm bảo đúng công đoạn, yêu cầu kỹ thuật, tổ trưởng theo dõi công làm căn cứ cho việc thanh toán tiền công cho từng hợp đồ ng. Quản đốc căn cứ vào mặt bằng lương của toàn Công ty, căn cứ vào định mức hợp đồng trả lương công nhân theo ngày lao động, đồng

    thời dùng quỹ lương điều hoà lãi từ các hợp đồng để trả lương thời gian cho những công việc lao động phổ thông.

    Tại các Độ i, Ban XDCB các công trình xây dựng thì hình thức thuê mướ n nhân công lao động theo thời vụ, thì tiền lương chi trả cho họ được thoả thu ận theo hợp đồng kinh tế n ội bộ giữa Đội, Ban và người lao động làm thời vụ sau khi khối lượng công việc đã hoàn thành.

    1. Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các chi phí dùng cho hoạt động sản xuất chung ở các phân xưởng ngoài hai khoản mục trên. Để phục vụ cho công tác quản lý trong từng phân xưởng theo quy định hiện hành, đồng thời giúp kế toán thuận lợi trong việc xác định các chi phí sản xuất theo yếu tố, toàn bộ chi phí sản xuất chung phát sinh tại các xí nghiệp được chia thành:

     

    • chi phí nhân viên phân xưởng (TK 6271): Bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương mà công ty phải trả cho quản đốc, các nhân viên ở phân xưởng.
    • Chi phí vật liệu (TK 6272): Phản ánh các chi phí về vật liệu xuất dùng trong phạm vi phân xưởng sản xuất như sửa chữa máy móc thiết bị, nhà cửa kho tàng…
    • Chi phí dụng cụ sản xuất (TK 6273): Phản ánh các chi phí về dụng cụ sản xuất dùng trong phân xưởng góp phần chế tạo sản phẩm như: búa, kính hàn, que hàn, mũi khoan, …
    • Chi phí khấu hao (TK 6274): Phản ánh các chi phí về khấu hao tài sản cố định thuộc các phân xưởng sản xuất như khấu hao máy móc, thiết bị, nhà xưởng của phân xưởng.
    • Chi phí dịch vụ mua ngoài ( TK 6277): Phản ánh những chi phí dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài, phục vụ cho sản xuất chi phí điện nước, điện thoại, chi phí thanh toán tiền sửa chữa TSCĐ, chi phí thuê công cụ (giàn giáo, cốp pha, khuôn dầm).
    • Chi phí khác bằng tiền (TK 6278): Phản ánh tất cả các khoản chi phí khác của phân xưởng như chi phí hội nghị, tiếp khách, chi phí mua phòng hộ lao động, chi phí thuê máy, in ấn tài liệu, chi phí văn phòng phẩm, chi phí giao dịch, nghiệm thu chung của một công trình, hay hạng mục công trình. Ngoài ra còn bao gồm cả các khoản trích lãi sổ góp vốn lâu dài của CBCNV, tiền vay của CBCNV

    4.                 Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành:

    Kỳ hạch toán củ a công ty là theo quý, căn cứ vào đối tượng hạch toán là các phân xưởng, kế toán lên bảng kê thanh toán sản phẩm của từng phân

    xưởng, mở sổ chi tiết các TK liên quan để theo dõi, và mỗi chủng loại sản phẩm sản xuất ra đều được mã số.

    Ví dụ: Biển báo các loại có mã sản phẩm: 01

    Tấm óng các loại được mã hoá sản phẩm: 02

    Cầu Bai ley có mã sản phẩm: 03

    Gương giao thông có mã sản phẩm : 04

    Thiết bị nấu nhựa đường có mã sản phẩm: 05

    Máy phun sơn có mã sản phẩm: 06…

    Các công trình xây lắp mỗi mã sản phẩm ứng với một công trình

    Công ty áp dụng hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ để tổng hợp chi phí sản xuất.

    Đối với sản phẩm hàng công nghiệp đối tượng tính gía thành được xác định là sản phẩm hoàn thành, sản phẩ m có thể là do một phân xưởng sản xuất, hay có thể mỗi phân xưởng sản xuất một số chi tiết. Ví dụ như sản ph ẩm Bi ển báo, Gươ ng giao thông được sản xuất t ại hai phân xưởng C ơ khí và phân xưởng Biển báo, phân xưởng Cơ khí sản xuất biển mộc (giai đoạn

    • xong cũng được nhập kho, được xuất cho phân xưởng Biển báo hoàn thành những chi tiết còn lại (giai đoạn 2), đối tượng tính giá thành là nhóm sản phẩm. Do đó, Công ty xác định đối tượng tính gía thành là nhóm sản phẩm hoàn thành nhập kho, hoặc đối với sản phẩm xây lắp các công trình giao thông là hạng mục công trình hay công trình hoàn thành.

    Kỳ tính giá thành: Sản phẩm c ủa Công ty là đa dạng, có s ản phẩm được sản xuất đơn chiếc, có sản phẩm được sản xuất hàng loạt thời gian sản xu ất theo thời gian ghi trên hợp đồ ng, kỳ tính giá thành cũng được quy định cố định nhưng mà chi phí thường được tập hợp và lên Bảng kê thanh toán sản phẩm của từng phân xưởng theo quý, trên phòng kế toán t ập hợp thêm chi tiết liên quan để phân bổ cho sản phẩm để tính lên giá thành công xưởng.

    Còn đối với k ỳ tính giá thành của sản phẩm xây lắp là công trình, hạng mục công trình được coi là hoàn thành, nghiệm thu bàn giao cho chủ đầu tư.

    4. Đánh giá sản phẩm dở dang.

    Sản phẩm dở dang th ường là những sản phẩ m cuối kỳ kế toán mà sản phẩm chưa hoàn thành, chi phí được tập hợp theo những phần việc đã hoàn thành, trị giá sản phẩm dở dang theo định mức hao phí.

    5. Phương pháp tính gía thành

    Phương pháp tính giá thành tại công ty là phương pháp trực tiếp:

    Tổng giá thành Chi phí SX Chi phí SX s ản phẩm = dởdang hoàn thành

    dở dang đầu kỳ

    Chi phí SX

    +     phát sinh

    trong kỳ

    cuối kỳ

    IV. NỘI DUNG H ẠCH TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY.

    Kế toán Công ty tiến hành hạch toán ghi sổ theo phươ ng pháp kê khai thường xuyên. Các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đượ c k ế toán tập hợp trực tiếp cho các đối tượng tập hợp chi phí nếu chi phí đó có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng. Các chi phí có liên quan đến nhiều đối t ượng kế toán thì kế toán sử dụ ng phương pháp phân bổ gián tiếp. Tiêu chuẩn phân bổ thường được công ty sử dụng là: Tổ ng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp…Tài khoản Công ty chủ yếu sử d ụng để h ạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm sản xuất là TK 621, TK 622, TK 627, TK 154… Các tài khoản này được chi ti ết đánh số thứ tự theo mã sản phẩm. Sau đó kết chuyển toàn bộ phát sinh Nợ trên các tài khoản chi phí vào TK 154 và TK632.

    Sau đây là số liệu cụ thể tính từ quý II/2005 nh ằm minh h ọa cho quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty cơ khí và sửa chữa công trình cầu đường bộ II .

    1. Kế toán Nguyên vật liệu trực tiếp

    Để thực hiện quá trình sản xu ất, vật liệu đóng vai trò quan tr ọng trong các yếu tố đầu vào. Đây là một bộ phận chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành sản phẩm. Tại Công ty Nguyên vật liệu gồm nhiều chủng loại, có tính năng, công dụng khác nhau và được dùng kết hợp để sản xuất ra nhiều loại sản phẩm khác nhau.

    Căn cứ vào phiếu s ản xuất sản phẩm do phòng Kế hoạch kỹ thuật chuy ển sang, vật liệu mua về được thống kê ở bộ phận viết phiếu nhập kho theo số lượng ghi trên hoá đơn sau đ ó xuất kho theo số lượng, chủng loại, quy cách đã định mức trong phiếu sản xuất.

    Tại Công ty, vật liệu mua về, xuất dùng cho các bộ phận được kế toán dùng giá thực tế để theo dõi tình hình luân chuyển vật li ệu. Thường thì ở công ty không mua vật liệu dự trữ mà dùng tới đâu mua tới đó.

    Tuy nhiên, trong trường h ợp mua v ật liệu về tham gia nhập kho thì thủ kho và ngườ i giao vật t ư sẽ tiến hành kiểm tra số lượng v ật liệu nhập kho. Căn cứ vào các chứng t ừ mua vật liệu như: Hoá đơn thuế GTGT, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho của bên bán, biên bản kiểm nghiệm vật tư thủ kho lập phiếu nhập kho tại phân xưởng làm 4 liên:

    • Một liên để lưu kho
    • Một liên ghi thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán phân xưởng.
    • Một liên chuyển phòng kế toán công ty làm căn cứ đối chiếu, kiểm tra.
    • Một liên người mua hàng giữ.

    Kế toán phân xưởng sau khi nhận được hoá đơn mua hàng, phiếu nhập kho vật liệu s ẽ tiến hành tổng hợp lại vào cuối tháng và lập bảng kế hoá đơn chứng từ chi phí vật tư hàng hóa mua vào và bảng t ổng hợp v ật tư. Sau đó chuyển lên phòng Kế toán công ty. Kế toán công ty sau khi nhận đượ c t ập chứng từ s ẽ tiến hành kiểm tra, đối chiếu tính hợp lệ, hợp pháp sau đó tiến hành lập chứng từ ghi sổ.

    Mẫu 01

    Công ty cơ khí và sửa chữa

    công trình cầu đường bộ II

    Mẫu số: 01-VT

    Ban hành theo QĐ số 1864/1998/QĐ-BTC

    ngày 16-12-1998 của Bộ Tài Chính

    PHIẾU NHẬP KHO

    Ngày 04 tháng 4 năm 2005

    Số:

    Họ và tên người giao hàng: Anh Nguyễn Văn Cường.

    Theo hoá đơn số … ngày 04 tháng 4 năm 2005 của Công ty thương mại Anh Quang.

    Nhập tại kho: Phân xưởng cơ khí.

      Tên, nhãn hiệu, quy Đơn Số lượng   Thành
    STT cách, phẩm chất vật vị Theo Thực Đơn giá
    tư (sản phẩm, hàng tiền
      hoá) tính CT nhập    
               
    A B C 1 2 3 4
    1. Thép lá Kg 1000 1000 4.500 4.500.000
    2. Tôn 8 ly Kg 180 1000 5.000 900.000
                 
                 
      Cộng         5.400.000

    Tổng số tiền (viết bằng chữ): Năm triệu bốn trăm nghìn đồng.

    Ngày 04 tháng 4 năm

    2005

    Phụ

    trách cung

    Người giao hàng

    Thủ kho

    tiêu

    (ký, họ tên)                                 (ký, họ tên)                                                (ký, họ tên)

    Mẫu 02

    Công ty cơ khí và sửa ch ữa công trình cầu đường bộ II

    Mẫu số: 02-VT

    Ban hành theo QĐ số 1864/1998/QĐ-BTC ngày 16-12-1998 của Bộ Tài Chính

    PHIẾU XUẤT KHO

    Ngày 05 tháng 4 năm 2005

    Số: 92

    Nợ: TK 621

    Có: TK 1521

    Họ và tên người nhận: Anh Nam                                 Bộ phận: PXCK

    Lý do xuất: Chế tạo biển mộc

    Xuất tại kho:

      Tên, nhãn hiệu, Đơn Số lượng Đơn  
    STT quy cách, phẩm Theo Thực Thành tiền
      chất vật tư (sản vị tính chứng từ xuất giá  
      phẩm hàng hoá)          
    A B C 1 2 3 4
    1 Tôn 8 ly kg 180 180 5.000 900.000
    2 Thép lá kg 1.000 1.000 4.500 4.500.000
      Cộng         5.400.000

    Tổng số tiền (viết bằng

    2005

    Phụ trách bộ phận sử dụng (ký, họ tên) tên)

    chữ): Năm triệu bốn trăm nghìn đồng.

    Ngày 05 tháng 4 năm

    Phụ trách cung                Người nhân                    Thủ kho

    tiêu

    (ký, họ tên)                      (ký, họ tên)                (ký, họ

    Mẫu 03

    BẢNG KÊ CHI TIẾT VẬT TƯ XUẤT DÙNG (Trích)

      Tháng 4 năm 2005 (Đơn vị tính:đồng)
    STT Diễn giải SCT TK Nợ TK Có  
    621   152 …..
          …….
    I. Nhóm sản phẩm Biển          
      báo          
    1. Anh Nam PXCK- 20 5.400.000   5.400.000  
      biển mộc          
    2. Anh Hoàn PXCK- Cột 27 6.750.000   6.750.000  
      ………………….. ….. ………….   ………  
      Cộng sản phẩm Biển   65.850.000   65.850.000  
      Báo          
    II. Sản phẩm Máy phun          
      sơn          
      …………………..   ………….   ……………  
      Anh Ân : Điện + làm   3.640.000   3.640.000  
      hơi          
      ……………..   …………..   …………..  
      Cộng SP Máy phun   59.430.000   59.430.000  
      sơn          
    III. Sản phẩm Tấm óng          
      ……………….   ………..   …………  
      Cộng SP tấm óng   32.600.000   32.600.000  
      ………………….   ………….   …………….  
      Tổng cộng   310.550.000   310.550.000  
        2005 Ngày 30 tháng 4 năm
             
      Kế toán trưởng Thủ kho   Người kiểm
    nghiệm          
      (Đã ký) (Đã ký)   (Đã ký)

    Bảng kê này tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ theo từng nhóm sản phẩm một cách chi tiết. Cuối k ỳ, t ừ số liệu trên Bảng kê chi tiết kế toán lấy dòng cộng của từng công trình để ghi vào Bảng kê tổng hợp.

    Mẫu 04

    BẢNG KÊ TỔNG HỢP VẬT TƯ XUẤT DÙNG

    Tháng 4 năm 2005

                  (Đơn vị tính: đồng)  
    T Diễn giải   TK Nợ   TK Có
    T 621 627 642 152   153
             
    A. Sản xuất            
      chính                
    1. Nhóm   SP 65.850.000     65.850.000    
      biển báo                
    2. SP Máy 59.430.000     59.430.000    
      phun Sơn            
    3. SP Tấm óng 32.600.000     32.600.000    
      ………………. ……..     ………..    
        Cộng 310.550.000     310.550.000    
                       
    B. Phục vụ SX   7.230.000   2.155.000   5.075.000
    C. Quản lý DN     605.000 605.000    
      Tổng cộng 317.780.000 7.230.000 605.000 313.310.000 5.075.000
          Ngày 30 tháng 4 năm 2005
      Kế toán trưởng   Người lập
      (Đã ký)   (Đã ký)

    Căn cứ vào Bảng kê tổng h ợp vật tư xuất dùng tháng 4 /2005, kế toán phân xưởng chuy ển lên. K ế toán công ty lấy số liệu cộng của từng khoản mục để lập chứng từ ghi sổ số 91A và 91B

    Mẫu 05

    Công ty Cơ khí và sửa chữa công trình

    cầu đường bộ II.

    CHỨNG TỪ GHI SỔ

    Ngày 30 tháng 4 năm 2005

    Số 91A

    Trích yếu Số hiệu TK   Số tiền
    Nợ   Nợ
       
    Nguyên vật liệu xuất 621     310.550.000  
    627     2.155.000  
    dùng      
    642     605.000  
           
        152     313.310.000
    Người lập   Kế toán trưởng  
    (Ký, họ tên)     (Ký, họ tên)  

    Mẫu 06

    CHỨNG TỪ GHI SỔ

    Ngày 30 tháng 4 năm 2005

    Số 91B

    Trích yếu Tài khoản     Số tiền
    Nợ   Nợ  
         
    Phụ tùng dụng cụ thay 627     5.075.000    
    thế   153       5.075.000
    Tháng 4/2005        
               
    Người lập   Kế toán trưởng
    (Ký, họ tên)     (Ký, họ tên)    

    Mặt khác, căn cứ vào phi ếu xu ất kho và bảng kê chứng từ, kế toán tổng hợp vào sổ chi tiết TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, mở chi tiết cho từng sản phẩm.

    Mẫu 07

    SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 621

    Nhóm sản phẩm Biển báo – Mã số 01

    Quý II năm 2005

    Đơn vị tính: đồng

    NTG Chứng từ   TK   Ghi nợ TK 621
    S   Diễn giải Tổng số tiền    
    S NT ĐƯ Tổ 1 Tổ 2
      H            
          Dư ĐK   0    
    29/6 20 5/4 Vật liệu chính 152 5.400.000 5.400.000  
    29/6 22 10/4 Vật liệu phụ 152     6.750.000
          …………..   …………..    
          Cộng PS   143.484.000    
          Kết chuyển   143.484.000    
          sang TK 154        
          Dư cuối kỳ   0    
              Ngày 30 tháng 6 năm 2005
      Người ghi sổ   Kế toán trưởng
      (Đã ký)   (Đã ký)

    Cuối tháng, căn cứ vào chứng từ ghi sổ đã lập, kế toán lấy số liệu tổ ng của các ch ứng từ ghi sổ bên Nợ ho ặc bên Có ghi Sổ Đăng ký chứng t ừ ghi sổ. Sổ này được dùng để đối chiếu với Bảng cân đối số phát sinh vào cuối kỳ.

    Mẫu 08

    Công ty cơ khí và sửa chữa công trình

    cầu đường bộ II

    SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ

    Năm 2005

    Chứng từ ghi sổ Số tiền Chứng từ ghi sổ Số tiền  
    SH NT SH NT
         
    …… ………. ……….      
    91A 30/4 313.310.000 ….      
    91B 30/4 5.075.000      
        ….      

    Các chứng từ ghi sổ còn là căn cứ để kế toán vào Sổ Cái TK 621. Cụ

    thể là: Kế toán tổng hợp sẽ lấy số liệu của dòng Nợ TK 621 đối ứng với Có

    TK 152 để ghi vào cột số tiền Nợ trên Sổ Cái.

    Mẫu 09              
    Công ty cơ khí và sửa chữa công trình    
      cầu đường bộ II SỔ CÁI    
            Quý II – Năm 2005    
            Tên TK: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp  
            Số hiệu: TK 621    
    đồng             ĐVT:
                 
      Chứng từ Diễn giải   SHTK   Số phát sinh
      NT   SH   ĐƯ   Nợ
             
      30/4   91 Vật tư suất dùng   152   317.780.000  
        tháng 04      
                     
            ………………..   …………….  
      30/6 121 Kết chuyển NVL TT 154   530.572.000
            cuối quý II      
      30/6   Cộng phát sinh quý   530.572.000 530.572.000
          II  
                 
      Người ghi sổ Thủ trưởng đơn vị Kế toán
    trưởng            
        (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)

    2. Kê toán chi phí nhân công trực tiếp

    Vi ệc tính lương và các khoản phải trả có tính chất l ương cho công nhân sản xuất nói riêng và nhân viên trong công ty nói chung được thực hiện dưới hai hình thức trả lương cơ bản là lương thời gian và lương sản phẩm.

    Hình thức tr ả l ương sản ph ẩm được áp d ụng rộng rãi và l ương sản phẩm lại được chia ra thành lương sản phẩm trực tiếp và lương sản phẩm tập thể.

    • Lương sản phẩm trực tiếp áp dụng đối với những công việc mà công ty đã xây dựng được đơn giá lương cho từng sản phẩm do cá nhân sản xuất hoàn thành như sản xuất các vít, ê cu, long đen…

    -Lương s ản phẩm t ập thể áp dụng đối với những công việc do tập thể người lao động thực hiện như sản xuất các Biển báo, máy phun sơn, thiết bị nấu nhựa. Theo cách trả lương này, kế toán sẽ chia lương tập thể theo công thưc:

    Lương sản

    phẩm phải trả

    cho từng

    công sản xuất

    Đơn giá

    lương một  =

    ngày công

    Số ngày                          Đơn gía

    =            công                    x             lương

    làm việc                          một ngày

    thực tế                              công

    Tổng l ương s ản phẩm khoán cho công việc đó

    Tổng số công thực tế hoàn thành công việc đó

    Hàng tháng, căn cứ vào bảng chấm công, khối lượng sản phẩm hoàn thành,phiếu kiểm nghiệm sản phẩm hoàn thành, kế toán xác định ngày công lao động, sản phẩm hoàn thành thực tế để tính lương và các khoản trích theo lương.

    Đơn giá lương sản phẩm được tính trên cơ sở cấp b ậc công việc, thời gian lao động cần thiết, h ệ số sản phẩm, chi tiết họăc dựa trên số công định mức cho sản phẩm, công việc hoàn thành và số lương khoán cho sản phẩm, công việc đó.

    Hình thức trả lương theo thời gian đượ c áp dụng đối v ới các công việc mà công ty huy động lao đọng vào việc khác ngoài sản xuất chính của họ và áp d ụng phần lớn để tính lươ ng nhân viên quản lý và các nhân viên phục vụ. Căn cứ hạ ch toán tiền lương thời gian là Bảng chấm công đã qua phòng Tổ chức hành chính kiểm duyệt, lương thời gian được tính theo công thức:

    Lương Hệ số lương * Mức lương cơ bản tối thiểu Số  ngày
    công thời gian     =
      * làm việc thực phải trả
    24 tế trong tháng  
           
    • Hệ số lương: Căn cứ vào cấp bậc lương của công nhân viên trong công ty.
    • Mức lương cơ bản tối thiểu là mức lương do Nhà nước quy định. Hiện nay, mức lương tối thiểu là 350.000 đồng. Nhưng tại thời điểm sản xuất sản phẩm thì lương tối thiểu vẫn là 310.000 đồng.

    Tại Công ty căn cứ vào các chứng từ kế toán như: Bảng chấm công do tổ trưởng các tổ theo dõi và chấm công hàng ngày. Công việc tính l ương được Kế toán th ực hiện trên máy bằng cách áp dụng công thức tính toán trong Excel. Sau khi tính lương, chia lương thì lập Bảng thanh toán lương cho từng t ổ. Kế toán tổng hợp các bảng thanh toán lương t ừ các tổ để vào bảng thanh toán lương của phân xưởng. Từ bảng thanh toán lươ ng củ a từng phân xưởng, kế toán vào bảng thanh toán lương của bộ ph ận sản xuất. Căn cứ vào bảng thanh toán lươ ng của b ộ phận sản xuất, kế toán kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang TK 154 để tập h ợp chi phí s ản xu ất. Đồng thời, căn cứ vào bảng thanh toán lươ ng bộ phân sản xu ất và định mức chi phí cho các công trinh, sản phẩm, chi tiết cho sản phẩm.

    Căn cứ vào Bảng phân b ổ tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán lập các Chứng từ ghi sổ số 102A và 102B

    Mẫu 11

    CHỨNG TỪ GHI SỔ Số 102A

    Ngày 30 tháng 4 năm 2005

    Đơn vị tính: đồng

      Trích yếu     TK Số tiền  
        Nợ   Nợ  
             
      Phân bổ tiền lương   622     58.375.000    
      tháng 4/2005   627     5.634.000    
                 
          642     7.280.000    
              334     71.289.000
      Kế toán trưởng       Người lập
      (Đã ký)       (Đã ký)  
    Mẫu 12            
          CHỨNG TỪ GHI SỔ Số 102B
          Ngày 30 tháng 4 năm 2005  
    Đơn vị tính: đồng            
      Trích yếu     TK Số tiền  
        Nợ   Nợ  
             
      Trích BHXH,   622     11.031.000    
      BHYT, KPCĐ   627     1.070.000    
      tháng 4/2005          
        642     1.400.000    
                 
              338     13.501.000
      Kế toán trưởng       Người lập
      (Đã ký)       (Đã ký)  

    Hàng tháng, căn cứ vào Bảng phân bổ tiền lươ ng và các khoản trích theo l ương, kế toán ghi vào sổ chi tiết TK 622 – mở chi tiết cho từng sản phẩm

    Mẫu 13

     

    SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 622

     

    Nhóm sản phẩm Biển báo – Mã số 01

    Quý II năm 2005

    CT GS Diễn TK Tổng số Ghi Nợ TK 622 Ghi có
    SH NT giải ĐƯ tiền PXCK   PXBB TK622
    102 30/4 Thanh 334 7.850.000 4.250.000   3.825.000  
    A   toán            
        tiền            
        lương            
        tháng 4            
    102B 30/4 KPCĐ, 338 1.530.000 810.000   720.000  
        BHXH,            
        BHYT            
        ………..   ………… …….   ……..  
      30/6 Kết 154         21.675.00
        chuyển           0
        sang            
        TK154            
        Cộng   21.675.00       21.675.00
        phát   0       0
        sinh            
              Ngày 30 tháng 6 năm 2005
      Người ghi sổ     Kế toán trưởng
      (Đã ký)       (Đã ký)  
      Các chứng từ ghi sổ còn là căn cứ để kế toán vào Sổ Cái TK 622

    Mẫu 14

    SỔ CÁI

    TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

    Quý II năm 2005

    Đơn vị tính: đồng

    Chứng từ   Diễn giải TK   Số tiền
    SH   NT   ĐƯ Nợ  
           
    102A   30/4 Chi phí nhân công 334 58.375.000  
          trực tiếp tháng 4/2005        
    102B   30/4 Trích BHYT, BHXH, 338 11.031.000  
          KPCĐ tháng 4/2005        
            …………   ………    
          Kết chuyển chi phí 154     167.846.000
          nhân công trực tiếp        
            quý II        
          Cộng phát sinh quý II   167.846.000 167.846.000
    Người ghi sổ Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng
      (Đã ký)   (Đã ky)   (Đã ký)

    3. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung

    Đối v ới chi phí nhân viên phân xưởng: Lương nhân viên phân xưở ng được hưởng l ương thời gian. Được xác định dựa trên mức lương tối thiểu, hệ số lương cấp bậc. Ngoài ra, nhân viên quản lý còn đượ c hưởng các khoản ăn ca, phụ cấ p trách nhiệm theo chức vụ của từng người. Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương cũng được hạch toán từ các chứng từ gốc là các Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Bảng phân bổ tiền lương và các kho ản trích theo lương tương tự như công nhân sản xuất trực ti ếp. Kế toán tiến hành trích BHYT, BHXH, KPCĐ theo tỷ lệ quy định và ghi vào Sổ Chi tiết TK 627

    Đối với chi phí vật liệu công cụ dụng cụ: Khi phát sinh nhu cầu sử dụ ng vật liệu, công cụ, dụng cụ như dụng cụ bảo hộ lao động, mũi khoan các loại…

    dùng cho sản xúât ở phân xưởng thì hạch toán vào chi phí sản xuất chụng. Việc hạch toán này tương tự như đối với nguyên vật liệu trực tiếp tuy nhiên

    do không định mức được giá trị s ử dụng cho từng đối tượng hạch toán chi phí nên khi các khoản chi phí này phát sinh được hạch toán vào TK 627 rồi cu ối tháng tiến hành phân bổ. Cuối tháng căn cứ vào Bảng kê tổng hợp vật tư tháng 4 của công ty, kế toán ghi Sổ Chi tiết TK 627.

    Đối với chi phí khấu hao TSCĐ: Hàng năm, căn cứ vào nguyên giá TSCĐ, kế toán TSCĐ tiến hành trích khấu hao cho từng máy móc thiết bị để hạch toán vào chi phí theo đúng chế độ quy định. Hiện nay Công ty đang áp dụng tính kh ấu hao theo QĐ 206/2003/ QĐ – BTC ngày 12/12/2003, theo phương pháp đường thẳng.

    Cách hạch toán hợp như sau: Căn cứ vào Bảng phân bổ kh ấu hao TSCĐ, k ế toán lập Chứng từ ghi sổ, trên Chứng từ ghi sổ kế toán định khoản như sau:

    Nợ TK 627: 81.324.000

    Có TK 2141: 81.324.000

    • Đối với chi phí dịch vụ mua ngoài: Như chi phí điện, điện thoại, nước, sửa chữa TSCĐ thuê ngoài làm. Khi phát sinh chi phí này, kế toán căn cứ vào giấy báo nợ, phiếu chi tiền mặt… để hạch toán và ghi sổ chi tiết TK 627
    • Đối với chi phí khác bằng tiền: Ngoài các khoản chi phí trên ra còn lại đều được hạch toán vào chi phí khác bằng tiền, thường là chi phí tiếp khách, chi phí vận chuyển, chi phí công tác phí, chi phí phát sinh có thể tập hợp không phải tại các bộ phận sản xuất.

    Căn cứ vào các chứng từ như phiếu chi tiền mặt, giấy đề nghị thanh toán … kế toán lên bảng kê chứng từ và cuối tháng lập chứng từ ghi sổ . Căn cứ vao các chứng t ừ ghi sổ về thu, chi tiền mặt, tiền g ửi…kế toán l ập bả ng tập hợp chi phí sản xuất chung sau đó kế toán tập hợp số liệu tổng cộng từ Bảng t ập hợp chi phí sản xuất chung của các tháng để lấy số tổ ng cộng quý. Ví dụ, trong quý II chi phí sản xuất chung tập hợp được là 150.253.000 (đồng)

    Chi phí sản xuất chung được phân bổ cho từng mã sản phẩ m theo hệ số phân bổ. Tiêu chuẩn phân bổ công ty sử dụng là chi phí nhân công trực tiếp. Cụ thể:

    Hệ số Tổng chi phí sản xuất chung  
    phân bổ Tổng chi phí nhân công trực tiếp

    Chi phí sản xuất chung quý II được phân bổ theo hệ số sau:

        150.253.000    
    H       =
      167.846.000  
           
    Chi phí sản xuất   Hệ số
    chung phân bổ cho =   phân
    cho từng sản phẩm     bổ

    Mẫu 15

    = 0,89

    Chi phí nhân công

    • trực tiếp phân bổ từng sản phẩm

    BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG

    Quý II – Năm 2005

            ĐVT: đồng
    STT Diễn giải Chi phí nhân công   Phân bổ chi phí
    trực tiếp   sản xuất chung
         
    1. Nhóm sản phẩm biển 21.675.000   19.290.000
    báo  
           
    2. Tấm óng các loại 44.723.000   40.675.000
    3. Gương giao thông 43.500.000   38.715.000
    4. Thiết bị nấu nhựa 19.708.000   17.540.000
    5. Máy phun sơn 38.240.000   34.033.000
      Cộng 167.846.000   150.253.000
      Ngày 30 tháng 6 năm 2005  

    Người lập

    (Đã ký)

    4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất cho phân xưởng và toàn công ty

    Công ty sử dụ ng phương pháp kê khai thường xuyên để đánh giá hàng tồn kho nên toàn bộ chi phí liên quan đến quá trình sản xuất sản ph ẩm cuối kỳ được kết chuy ển sang TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và được chi tiết theo từng nhóm sản phẩm được mã.

    Ví dụ đối với nhóm sản ph ẩm Biển báo, căn c ứ vào Bảng kê tổng hợp vật tư, Bả ng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung, kế toán hạch toán:

    Nợ TK 154: 01: 184.449.000

    Có TK 621: 143.484.000

    Có TK 622: 21.675.000

    Có TK 627: 19.290.000

    5. Đánh gía sản phẩm dở dang cuối kỳ

    Để tính được giá thành sản phẩm thông thường các doanh nghiệp phải đánh giá sản phẩm dở. Tuy nhiên do đặc điểm của công ty là sản xuất hàng công nghi ệp, các thiết bị phục vụ giao thông với số lượng nhiều, th ời gian sản xuất kéo dài nên công ty đã xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành là theo đơn đặt hàng, theo hợp đồng. Vì vậy, tổng chi phí sản xuất đ ã tập hợp theo từng đơn đặt hàng chưa hoàn thành cũng chính là chi phí sản xuất d ở dang của đơn đặt hàng đó. Ví dụ đối với nhóm sản phẩm bi ển báo, cuối tháng 3 năm 2005 kế toán chi phí giá thành tập h ợp được từ các b ảng kê tổng hợp vật tư xuất dùng, bảng phân bổ tiền lương va bảng phân bổ chi phí sản xuât chung được :

    Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tập hợp được là: 237.445.000

    Chi phí nhân công trực tiếp tập hợp được là: 43.620.000

    Chi phí sản xuât chung tập hợp được là: 27.652.000

    Như vậy, chi phí sản phẩm dở dang cuối quý I của nhóm s ản phẩm biển báo là: 237.445.000 + 43.620.000 + 27.652.000 = 308.717.000

    5.                 Tính giá thành sản phẩm tại công ty cơ khí và sửa chữa công trình cầu đường bộ II

    1. a) Xác định giá thành

    Trên cơ sở số liệu tổng hợp chi phí sản xu ất thực tế theo hợp đồng giao khoán xuống từng phân xưởng, kế toán theo dõi từng phân xưởng lên bảng kê tổng hợp quy ết toán cho hợp đồng, sau đó đến kỳ hạch toán kế toán tổng hợp lên bảng kê thanh toán sản phẩm của t ừng phân xưởng, đồng thời lên chứng từ ghi sổ, tiếp theo căn cứ vào phiếu chi, phiếu cấp vật tư, bảng trích BHXH, BHYT, KPCĐ, giấy đề ngh ị thanh toán, kế toán hạch toán bổ sung vào 3 kho ản mục chi phí là chi phí là NVL trực ti ếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung. Sau đó tính gía thành trên sổ tính gía thành.

    Thực tế , Công ty không tiến hành lập thẻ tính gía thành, mà chỉ l ập nên b ảng tính giá thành công trình sản phẩm hoàn thành của toàn Công ty cho 1 năm.

    Chính vì vậy khi tính giá thành đơn vị của 1 sản phẩm rất khó, vì kế toán hạch toán chung những phần trích đóng BHXH, BHYT, KPCĐ và chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khấu hao TSCĐ cho 1 nhóm sản phẩm được giao khoán sản phẩm hoàn thành trong cả năm, xác định đượ c số lượng s ản phẩm hoàn thành tính theo đơn vị tính không đồng bộ . Điều này là khó, vì chi phí tập hợp t ừ phân xưởng sản xuất theo hợp đồng của t ừng chi tiết sản phẩm, có nh ững hợp đồng sản xuất 500 cộ t biển báo và 350 biển tròn của 1 phân xưở ng sửa ch ữa và được coi là thành phẩm nh ập kho, nhưng hợp đồng của phân b ước thứ 2 dán giấy và cắt chữ chỉ hoàn thiện 350 biển tròn (sản phẩm hoàn thiện phải gồm biển tròn, cột), nhưng chi phí đều được tập hợp chung cho 1 hạng mục sản phẩm là biển báo các loại.

    Do đó, để minh hoạ cho việc tính gía thành chỉ có thể tìm sản phẩm được tính đơn chiếc như thiết bị nấu nhựa, máy phun sơn, …

    1. b) Trình tự tính giá thành sản phẩm

    Để tập hợp chi phí sản xu ất và tính giá thành s ản phẩm, kế toán công ty sử dụng TK 154, mở chi tiết cho từng sản phẩm, nhóm s ản phẩm. Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung vào bên Nợ TK 154 và lập chứng từ ghi sổ.

    Mẫu 15            
      CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 138
      Ngày 30 tháng 6 năm 2005      
      (Đơn vị tính: đồng)      
      Trích yếu TKĐƯ     Số tiền
      Nợ   Nợ  
           
        154   846.671.000  
      Kết chuyển chi phí NVLTT   621       530.572.000
      Kết chuyển chi phí NCTT   622       167.846.000
      Kết chuyển chi phí SXC   627       150.253.000
      Kế toán trưởng         Người lập
      (Đã ký)         (Đã ký)

    Khi sản phẩ m hoàn thành, kế toán căn cứ vào sổ chi tiết giá thành kỳ trước và các Bảng tổng h ợp vật tư xuất dùng, bảng phân bổ tiền l ương, bảng phân bổ chi phí sản xuất chung và các công thức trong Excel để lập sổ tính giá thành sản phẩm, công trình hoàn thành

    Cụ thể, để tính giá thành sản phẩ m máy phun sơn trong kỳ kế toán cũng hạch toán tổng hợp chi phí tương tự như đối với nhóm sản phẩm biển báo. Sau đây là số liệu minh hoạ cho sản phẩm Máy phun sơn được trích từ Sổ tính giá thành .

    Mẫu 17

    SỔ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM :

    Tên SP: Máy phun Sơn

    Mã SP: 06

    Số lượng: 3 chiếc

          (Đơn vị tính: đồng)    
    Diễn giải Chi phí Chi phí Chi phí Tổng gía Giá thành  
      NVLTT NCTT SXC thanh đơn vị  
    1. Chi phí sản 46.136.000 11.604.000 6.962.000 64.702.000    
    xuất dở dang    
    đầu kỳ            
    2. Chi phí sản 82.490.000 38.240.000 34.033.000 154.763.000    
    xuất phát sinh    
    trong kỳ            
    3. Chi phí sản            
    xuất dở dang 0 0 0      
    cuối kỳ            
    Cộng giá 128.626.000 49.844.000 40.992.000 219.465.000 73.155.000  
    thành SP
               
          Ngày 30 tháng 6 năm 2005  
    Người ghi sổ     Kế toán trưởng  
    (Đã ký)       (Đã ký)    

    Sau khi tập hợp chi phí sang TK 154, kế toán chi phí – giá thành tiến hành tính giá thành s ản phẩm kết chuyển sang TK 632 giá vốn hàng bán và được kế toán ghi vào Sổ Cái TK 154 theo định khoản như sau:

    Nợ TK 154: 06: 73.155.000

    Có TK 632: 06: 73.155.000

    PHẦN III.

    PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ VÀ SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH CẦU ĐƯỜNG BỘ II

    I. ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY.

    Từ khi chuyển sang nền kinh tế mới – nền kinh tế thị trườ ng thực sự đã mang lại sự sống cho các doanh nghiệp. Trên thương trường các doanh nghiệp phải chủ động, tỉnh táo và nhạy bén để giành lấy chỗ đứng vững vàng cho mình. Để thành công các doanh nghiệp phải giải quyết được vấn đề cơ bản là: Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào?Và sản xuất cho ai?

    Cùng với đổi mới củ a nền kinh tế, vi ệc hạch toán công trình k ế toán nói chung và vận dụng vào công tác tổ chức hạch toán kế toán tại các doanh nghiệp nói riêng cũng được đổi mới và hoàn thiện.

    Trong quá trình tìm hiểu th ực t ế về công tác k ế toán nói chung và công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm nói riêng ở công ty, em nhận thấy:

    Với bề dày kinh nghiệm, nên Công ty đã nhanh chóng nắm bắt được sự biến đổi của nền kinh, luôn vận động theo kịp guồng máy nền kinh tế thị trườ ng. Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chứ c gọn nhẹ, hợp lý, mọi công việc đều được phân công một cách rõ ràng, các phòng ban ch ức năng thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ của mình, đáp ứng đầy đủ yêu cầu của Công ty. Về bộ máy kế toán thì phòng kế toán Công ty với đội ngũ cán bộ có trình độ,

    năng lực và nhiệt tình, làm việc nghiêm túc, luôn cung cấp thông tin tài chính kịp thời, chính xác cho ban giám đốc để có những quyết định đúng đắn. Phòng kế hoạch kỹ thuật có các nhân viên luôn giám sát quá trình thực hiện kế hoạch, Phòng tài chính luôn có sự phối hợp với phòng kế hoạch để cung cấp thông tin cho phòng kế hoạch lập kế ho ạch luôn sát với th ực tế. Nhờ vậy mà trong nhiều năm qua công ty luôn có việc làm cho công nhân, đời sống cán bộ công nhân viên được tăng lên rõ rệt. Và điều này phải kể đến công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm của Công ty.

    Qua quá trình tìm hiểu thực tế, dướ i giác độ của một sinh viên thực tập, em xin mạnh dạn đưa ra những nhận xét về ưu đ iểm và những tồn t ại trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty như sau:

    Ưu điểm:

    Về bộ máy quản lý: Công ty tổ chức gọn nhẹ, hợp lý, mọ i công việc được phân công một cách rõ ràng, các phòng ban chức năng thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ của mình, đ áp ứng đầy đủ yêu cầu của Công ty là cung cấp kịp thời thông tin cần thiết cho lãnh đạo Công ty.Công ty quản lý và hạch toán chi phí của quá trình sản xuất một cách tiết kiệm và có hiệu qu ả, đồ ng thời công ty cũng luôn đ ôn đốc nhắc nhở, khuyến khích và động viên những người có trình độ tay nghề cao.

    Về tổ chức bộ máy kế toán: phòng kế toán chi nhánh cũng được bố trí một cách gọn nhẹ, một kế toán kiêm nhiệm nhiều việc, nhưng vẫn đảm bảo cung cấp những thông tin theo yêu cầu của quản lý doanh nghiệp. Mô hình tổ chức hạch toán k ế toán về cơ bản tuân theo những nguyên tắc thố ng nhất, phù hợp với doanh nghiệp có quy mô loại vừa, nhưng nhiều ch ủng loại sản phẩm, phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên được thống nhất trong các kỳ, niên độ kế toán, hình thức sổ kế tóan áp dụ ng là Ch ứng từ ghi sổ, thuận lợi cho việc ứng dụng phần mềm tin họ c vào công tác kế toán mang lại lợi ích nhanh tróng cung cấp thông tin và tiết kiêm được lao động kế toán.

    Một trong những điểm nổi bật trong công tác tính giá thành sản phẩm của công ty là việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xu ất và đối tượng tính giá là từng đơn đặt hàng, từng công trình. Sự phù hợp giữa đối tượng tập hợp chi phí và đối t ượng tính gía thành là cơ sở giúp cho việc tính giá thành sản phẩm được đơn giản mà vẫn đảm bảo tính chính xác cao

    Bên cạnh nh ững ưu điể m trên, công tác kế toán tại công ty Cơ khí sửa chữa công trình cầu đường bộ II còn tồn tại một số vướng mắc mà theo em

    nếu khắc phục được sẽ giúp hoạt động sản xuất của công ty đạt hiệu quả cao hơn.

    Nhược điểm

    Về hệ thống sổ

    Nhìn chung, hệ thố ng s ổ hiện công ty đang sử dụng đã đáp ứng được về cơ bản những yêu cầu của công tác kế toán. Tuy nhiên, ở công ty không có bảng phân bổ vật tư mà ch ỉ có bảng kê tổng hợp vật tư xuất dùng. Bảng kê tổ ng hợp vật tư xuất dùng của công ty có nội dung gần giố ng với bảng phân bổ vật liệu nhưng nó không thể hiện được nội dung kinh tế của bảng phân bổ vật liệu. Vì bảng kê tổng hợp những số liệu đó chỉ phản ánh quá trình tập hợp chi phí về vật tư phát sinh trong kỳ ở Công ty mà không phản ánh được quá trình phân bổ vật tư cho các đố i tượ ng tập hợp chi phí có liên quan trong trường h ợp v ật tư đó xuất sử dụng cho nhiều đối tượng và không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng.

    Về công tác ghi chép ban đầu

    Tại công ty, hình thức sổ kế toán được áp dụng hiện nay là hình thức Chứng từ ghi sổ. Nhưng kế toán chỉ lâp chứng từ ghi sổ vào cuối tháng nên công việc bị dồn vào cuôi tháng và cuối quý.

    Về công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

    Phương pháp tính giá thành theo phương pháp trực tiếp mà công ty đang sử dụng là phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất và đặc đ iểm sản phẩm của công ty. Tuy nhiên do công ty dựa trên định mức của t ừng chi tiết, sản phẩm để cấp vật liệu hoặc cấp tiền cho các phân xưởng, các phân xưởng sau khi hoàn thành chi tiết, sản phẩm đó sẽ chuyển toàn bộ chứng t ừ về phòng kế toán nhưng đó là số liệu tổng hợp. Kế toán công ty dựa trên định mức phí để phân bổ chi phí sản xuất theo từng khoản mục chi phí. Điều này đã làm giảm tính chính xác của các khoản mục chi phí. Vì có những chi phí sản xu ất ở công ty có thể tập hợp trực ti ếp cho từng sản phẩm nhưng do kế toán ở các phân xưởng không tập hợp để đưa lên.

    Ngoài ra, tại các phân x ưởng chưa thấy hạch toán phế liệu thu hồi. Điều này thể hiện việc quản lý ch ưa chặt chẽ các phế liệu có thể thu hồi ở công ty. Công tác này nếu làm tốt s ẽ cho phép công ty giảm chi phí nguyên vật li ệu trực tiếp tính vào giá thành sản phẩm, là cơ sở để công ty tiết kiệm được chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tạo điều kiện để tăng lợi nhuận.

    Đối tượng tập h ợp chi phí sản xuất củ a Công ty là phân xưởng, sau đó trong một quý kế toán hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm và lên sổ giá thành theo chủng loại sản phẩm. Tại công ty, kế toán đã tiến hành hạch toán chi tiết chi phí s ản xuất và tính giá thành sản ph ẩm: t ập hợp lên các bả ng kê tổng hợp thanh quy ết toán theo từng hợp đồng giao khoán, căn cứ đó lập lên các chứng từ ghi sổ, từ ch ứng t ừ ghi s ổ vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đ ó được ghi chi tiết vào từng Sổ Cái TK 621, TK 622, TK 627, TK 632, TK 641, TK 642… Cuối cùng lên sổ tính gía thành sản phẩm. Việc t ập hợp chi phí sản xuất kinh doanh theo sản phẩm làm cơ sở cho việc tính gía thành chính xác, đầy đủ.

    S ổ tính giá thành sả n ph ẩm Công ty được hạch toán tất cả những chi phí liên quan đến việ c sản xuất chủng loại sản phẩm đó, không chi tiết thành các sản phẩm cụ thể.

    Ví dụ: Như sản phẩm Biển báo hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cho cả biển tròn, biển tam giác, cộ t biển báo, đơn vị không tính đồng bộ nên không thể l ấy tổng giá thành sản ph ẩm chia cho số lượng sản xuất trong từng loại sản phẩm riêng biệt. Chính vì v ậy việc theo dõi, đánh giá giá thành sản phẩm công ty chưa thể hiện được vai trò của mình trong phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh.

    II. MỘT SỐ Ý KIẾN ĐÓNG GÓP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ VÀ SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH CẦU ĐƯỜNG BỘ II

    1.     Sự cần thiết hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở Công ty cơ khí và sửa chữa công trình cầu đường bộ II.

    Qua quá trình th ực tập tại Công ty nhận thấy giống nh ư các doanh nghiệp khác đang trong quá trình phát triển và hoàn thiện, công tác tài chính kế toán cũng được vận hành phát triển song song cùng với phần hành quản lý kinh tế khác để ngày một đáp ứng nhu cầu đòi hỏi về phân tích hoạt động tài chính, phân tích các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

    Kế toán hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là căn cứ để tính toán giá vốn hàng bán, chỉ tiêu giá thành đơn vị sản phẩm được dùng trong kế toán qu ản trị xác đị nh đ iểm hoà vốn, phân tích mức độ ảnh hưởng từng kho ản chi phí tới quy luật giá cả , góp ph ần ra các quyết định kinh doanh cho nhà quản trị. Vi ệc hạch toán chi phí s ản xuất và tính giá thành sản phẩm có vị trí r ất quan trọng đối v ới công tác quản lý kinh doanh của doanh nghiệp. Vì nó liên quan tới vi ệc định gía bán và thu lợi nhuận kinh doanh trên từng đơn vị của mỗi loại sản phẩm. Do vậy hạch toán chi

    phí s ản xuất và tính giá thành sản phẩm là công cụ của quản lý điều hành kinh doanh của doanh nghiệp. Tại Công ty giá bán sản phẩm hàng hoá được định giá t ại phòng Kế ho ạch mà không đượ c xây dựng trên gía thành công xưởng và giá thành đơn vị hàng hoá ch ưa được chú trọng. Đồng thời tại Công ty gồm rất nhiều các chủng lo ại sản phẩm, do đó có th ể công việc hạch toán chi tiết tới từng s ản phẩm đòi hỏi thời gian, liên quan đến cả lao động kế toán, liên quan đến cả yêu cầu quản lý kinh tế. Với yêu c ầu quản lý kinh tế, về phân tích hoạt động kinh doanh của công ty s ẽ ngày một đòi hỏi số liệu chi tiết, đi sâu vào phân tích các chỉ tiêu, nhân tố số lượng cũng như nhân tố chất lượng ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh trong kỳ. Nên việc hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty đòi hỏi hoàn thiện hơn để đáp được nhu cầu quản lý kinh doanh.

    2. Định hướng và giải pháp hoàn thiện.

    Nhằm nâng cao hi ệu quả công tác quản lý chi phí nói chung và công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng, Công ty cần tiếp tục phát huy những ưu điểm và tìm ra giải pháp khắc phục những nhược đi ểm hiện tại. Qua nghiên cứu, tìm hiểu Công ty dựa trên những kiến thức tiếp thu được ở nhà trường cùng với sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của THS. Bùi thị Minh Hải và được s ự giúp đỡ nhi ệt tình củ a tập thể cán bộ phòng Tài chính – Kế toán và dướ i góc độ là một sinh viên thực tập, em xin mạnh dạn đề ra một số ý kiến như sau:

    *ý kiến 1: Với hệ thống sổ công ty sử dụng

    Hiện nay, ở công ty không lập bảng phân bổ vật tư mà chỉ s ử dụng b ảng kê tổng hợp vật t ư xuất dùng có mẫu sổ gần phù h ợp với bảng phân b ổ vật tư, tuy nhiên, nội dung bảng kê thì chưa phản ánh được quá trình t ập hợp chi phí chứ nó không phản ánh được quá trình phân b ổ chi phí cho từng công trình. Để giúp kế toán thuận lợi trong quá trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, công ty nên lập bảng phân bổ vật tư có mẫu sau:

    Mẫu số18

    PHÂN BỔ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU CÔNG CỤ, DỤNG CỤ

      Tháng 4 năm 2005 (ĐVT: đồng)
    STT Ghi có các TK   TK 152 TK 153
      Đối tượng sử dụng  
           
             
    1. TK 621   317.780.000  
      Nhóm SP biển báo   65.850.000  
        Tấm óng   32.600.000    
        Máy phun sơn   59.430.000    
        ………………        
    2.   TK 627   2.155.000   5.075.000
    3   TK 642   605.000    
        Cộng   320.540.000   5.075.000
          Ngày 30 tháng 04 năm 2005  
      Người lập bảng   Kế toán trưởng  
      (Đã ký)   (Đã ký)  

    Số liệu để phản ánh vào bảng phân bổ vật tư được tổ ng hợp từ các ch ứng từ xuất kho vật liệu và các b ảng kê chi tiết vật tư xuất dùng. Sau đó, số liệu ở bảng phân bổ vật tư được dùng làm căn cứ ghi sổ chi tiết TK 621 cho từng đơn đặt hàng, vào bảng kê nhập – xuất – tông, và lập chứng từ ghi sổ

    *ý kiến 2: Về hạch toán nghiệp vụ phế liệu thu hồi

    Xuất phát từ thực trạng ở công ty thấy rằng ở các phân xưởng sản xuất phế liệu thu hồi hầu như không được hạch toán. Đây có thể coi là một thiếu sót trong quản lý chi phí của công ty. Bởi lẽ, là mộ t doanh nghiệp sản xuất. Chế tạo chủ y ếu là thủ công nh ư gò, hàn, rèn… thì hiện tượng có phát sinh phế li ệu trong quá trình s ản xu ất là không thể tránh khỏi. Nếu công ty tận thu được khoản phế liệu này sẽ là một nhân tố làm giảm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tính vào giá thành sản ph ẩm, góp phần hạ giá thành sản phẩm sản xuất. Phế liệu củ a công ty t ại các phân xưở ng sản xuất ch ủ yếu bao gồ m: thép phế liệu, sắt mẩu, phoi, tôn… Khoản thu hồi này sẽ làm giảm chi phí, cụ thể:

    Cuố i kỳ, kế toán căn cứ vào phiếu thu, biên bản thanh lý hoặc phiếu nhập kho (đối với phế liệu thu hồi có thể dùng lại được) để hạch toán:

    Nợ TK 111, 331, 152: Giá trị phế liệu thu hồi

    Có TK 154: Ghi giảm chi phí sản xuất kinh doanh dở

    dang

    *Ý kiến 3 Về đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm

     

    Để tồn t ại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt, đ òi hỏi các doanh nghiệp ph ải thườ ng xuyên cải tiến mẫu mã sản phẩm cho phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, nâng cao chất lượ ng sản ph ẩm và phải hạ được giá thành. Đối với một doanh nghiệp sản xu ất như công ty Cơ khí sửa chữa công trình cầu đường b ộ II việc hạ giá thành s ản phẩm là con đường cơ bản để tăng doanh lợi, nó cũng là tiền đề để hạ giá bán, tăng sức cạnh tranh của công ty trên thị trường. Để h ạ giá thành sản phẩm đòi h ỏi công ty phải quản lý, sử dụng hợp lý, ti ết kiệm các nguồn v ật tư, lao động và tiền vốn b ỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên công tác đánh gía tình hình thực hiện kế hoạch giá thành ở công ty còn yếu, hầu như không có.

    KẾT LUẬN

    Qua th ời gian thực tập tại Công ty Cơ khí và sửa chữa công trinh cầu đường bộ II, được sự quan tâm, giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tình của các thầy cô giáo, các cô chú trong công ty đặc biệt là phòng Tài chính – Kế toán đã giúp đỡ em nắm bắt, thâm nhập thực tế, củng cố và hoàn thiện kiến thức lý luận, tiếp thu trong nhà trường, tạo điều kiện cho em đ i sâu nghiên cứu tình hình thực tế, công tác kế toán ở Công ty,nhất là công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm.

    Là một sinh viên khoa kế toán về thực tập tại Công ty có loại hình kinh doanh hỗn h ợp, giữa kiến thức học được và thực tiễn còn có một khoảng cách song em đã cố gắng tìm hiểu, nghiên cứu nhân xét, đánh giá chung và mạnh dạn đưa ra những mặt còn tồn t ại trong công tác hạ ch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm công nghiệp của Công ty, trên cơ sở phân tích đ ánh giá ưu nh ược đi ểm. Từ đó đề xu ất một số ý kiến, nguyện vọng để Công ty tham kh ảo nhằ m hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

    Mặc dù vậy, nhưng do trình độ cũ ng như nhận thức củ a bản thân còn hạn chế, nên trong báo cáo thực tập này sẽ không tránh khỏi những sai sót, hạn chế nhất định, em kính mong nhận được sự đóng góp chỉ bảo của các thầy cô giáo, các cô chú, và các bạn để em có đ iều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức của mình, phục vụ tốt hơn cho công tác thực tế sau này.

    Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, phòng Tài chính – Kế toán của Công ty Cơ khí s ửa chữa công trình cầu đường bộ II đã tạo đi ều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập, đặc biệt em xin chân thành cảm ơn THS. Bùi thị Minh Hải đã giúp đỡ em hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp này.

    Hà Nội, ngày 8/2/2006

    Sinh viên

    NGUYỄN THỊ THU HẰNG

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Giáo trình ” Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp” Chủ biên: PGS – TS . Đặng thị Loan
    1. Giáo trình ” Kế toán doanh nghiệp trong kinh tế thị trường” Chủ biên: TS. Nguyễn văn công

    NXB Thống kê – Đại học Kinh tế Quốc Dân.

    1. Thực hành kế toán trong các doanh nghiệp
    1. Hướng dẫn Thực hành kế toán doanh nghiệp Chủ biên PGS – TS. Lê thị Hoà NXB Tài Chính

    Năm XB 2005

    1. Giáo trình ” Kế toán doanh nghiệp sản xuất” Chủ biên: PGS. Phạm thị Gái NXB Thống kê – Học viện Tài chính.
    1. Giáo trình ” Thống kê doanh nghiệp”
    1. Các sổ sách, tài liệu kế toán , Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cơ khí và sửa chữa công trình cầu đường bộ II trong năm 2003, 2004, 2005.
    1.  

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Báo cáo thực tập về Cơ khí

    Báo cáo thực tập về Cơ khí

    Báo cáo thực tập về Cơ khí

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:BÁO CÁO THỰC TẬP KỸ THUẬT CƠ KHÍ – KHOA KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A1o-c%C3%A1o-th%E1%BB%B1c-t%E1%BA%ADp-v%E1%BB%81-C%C6%A1-kh%C3%AD.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Báo cáo thực tập về Cơ khí

    Lời nói đầu

           Hiện nay tất cả các trường trong cả nước ta đã áp dụng phương pháp học cho sinh viên là vừa học lý thuyết vừa thucuj hành giúp mỗi sinh viên nắm rõ được kiến thực , tạo điều kiện cho sinh viên tiếp xúc với những máy móc để gia công các sản phẩm. Vì vậy trường đã tạo điều kiện cho chúng em có buổi thực tập.Đã giúp chúng em nắm được nguyên lý tạo phoi, cấu tạo các bộ phận chính của máy công cụ, các loại dụng cụ cắt gọt, gá lắp và đo lường trong cơ khí chế tạo.

    Chúng em đã được làm quen và vận hành hệ thống công nghệ. Để tiến hành gia công trên các máy công cụ như: Tiện, phay. Gia công răng, gia công lỗ…

    Qua đột thực tâp cơ sở này giúp em định hướng được nội dung, lĩnh vực ngành sẽ đào tạo, có những kiến thức thực tiễn để học tập.

    Dù chỉ trong khoảng thời gian rất ngắn nhưng với sự hướng dẫn và chỉ bảo của các thầy ở khoa KTCN đã giúp em thêm được rất nhiều điều. Và đặc biệt là tự tay em đã làm ra được những sản phẩn cho riêng mình.

    Em xin cảm ơn các thầy đã nhiệt tình chỉ bảo chúng em suốt thời gian thực tập vừa qua. Em xin chân thành cảm ơn!

    Nam Định ngày 07 tháng 09 năm 2010

     

     

    NGUYỄN VĂN QUYẾT

     

     

     

     

     

     

     

    Chương I: THƯỚC CẶP, PANME, ĐỒNG HỒ SO

    1.     Thước cặp ( caliper )

    Là dụng cụ có tính đa dụng ( đo kích thước ngoài, kích thước trong, đo chiều sâu) phạm vi đo rộng, độ chính xác tương đối cao, dễ sử dụng, giá thành rẻ…

    Cấu tạo:

    Phân loại:

    • Thước cặp 1/10: đo được kích thước chính xác tới 0.1mm.
    • Thước cặp 1/20: đo được kích thước chính xác tới 0.05mm.
    • Thước cặp 1/50: đo được kích thước chính xác tới 0.02mm.

    Cách đo:

    • Trước khi đo cần kiểm tra xem thước có chính xác không.
    • Phải kiểm tra xem mặt vật đo có sạch không.
    • Khi đo phải giữ cho hai mặt phẳng của thước song song với kích thước cần đo.
    • Trường hợp phải lấy thước ra khỏi vị trí đo thì vặn ốc hãm để cố định hàm động với thân thước chính.

    Cách đọc trị số đo:

    • Khi đo xem vạch “0” của du xích ở vị trí nào của thước chính ta đọc được phần nguyên của kích thước trên thước chính.
    • Xem vạch nào của du xích trùng với vạch của thước chính ta đọc được phần lẻ của kích thước theo vạch đó của du xích ( tại phần trùng )

    + Đọc giá trị đến 1.0mm: đọc trên thang đo chính vị trí bên trái của điểm “0” trên thanh trượt. Như hình là 45mm.

    + Đọc giá trị phần thập phân: đọc tại điểm mà vạch của thước trượt trùng với vạch trên thang đo chính. Như hình là 25mm.

    + Cách tính toán giá trị đo: lấy hai giá trị trên cộng vào nhau ( giá trị thứ hai nhân vơi sai số ghi trên thân thước. ví dụ: 0.02mm). Gía trị ở trên hình là: 45 + 25×0.02 = 45.5mm.

    – Hoặc ví dụ:

    2.     Panme ( micrometer )

    Panme là dụng cụ đo chính xác, tính vạn năng kém ( phải chế tạo từng loại panme đo ngoài, đo trong, đo sâu ) phạm vi đo hẹp ( trong khoảng 25mm ). Panme có  nhiều cỡ : 0-25, 25-50, 50-75, 75-100, 100-125,…

    Phân loại:

    • Theo bước ren
    • Theo công dụng

    Cấu tạo:

    1. ống trượt 2. ống xoay 3. du xích 1mm   4. đường chuẩn trên ống trượt   5. du xích 0.5mm

    Cách đo:

    • Trước khi đo cần kiểm tra xem panme có chính xác không.
    • Khi đo tay trái cầm panme, tay phải vặn cho đầu đo đến gần tiếp xúc thì vặn núm vặn cho đầu đo tiếp xúc với vật đúng áp lực.
    • Phải giữ cho đường tâm của hai mỏ đo trùng với kích thước cần đo.
    • Trường hợp phải lấy panme ra khỏi vị trí đo thì vặn đai ốc hãm ( cần hãm ) để cố định đầu đo động trước khi lấy panme ra khỏi vật đo.

    Cách đọc trị số:

    • Khi đo dựa vào mép thước động ta đọc được số “mm” và nửa “mm” của kích thước trên thước chính.
    • Dựa vào vạch chuẩn trên thước chính ta đọc được phần trăm “mm” trên thước phụ ( giá trị mỗi vạch là 0.01 mm ).

    + Đọc tại giá trị đo đến 0.5mm: đọc giá trị lớn nhất có thể thấy được trên thang đo của thân panme. Như hình trên là 55.5mm.

    + Đọc giá trị từ 0.01mm đến 0.5mm: đọc tại điểm mà thang đo trên ống xoay và đường chuẩn trên thân panme trùng nhau. Như hình vẽ là 0.45mm.

    + Tính toán giá trị đi: lấy hai giá trị đo được ở trên cộng với nhau: 55.5 + 0.45 = 55.95mm.

    Ví dụ khác: như hình vẽ:

    Gía trị đo được là : 12.5 + 0.16 = 12.56mm.

    3.     Đồng hồ so ( indicator )

    Đặc điểm và công dụng:

    • Là dụng cụ đo chính xác tới 0.01, 0.001mm. Đồng hồ điện tử còn chính xác hơn.
    • Đồng hồ so dùng nhiều trong việc kiểm tra sai lệch hình dạng hình học và vị trí của chi tiết như độ côn, độ thẳng, độ song song, vuông góc đọ không đồng trục.
    • Đồng hồ so còn kiểm tra hàng loạt khi kiểm tra kích thước bằng phương pháp so sánh.
     
       

    Cách sử dụng:

    • Khi sử dụng đồng hồ so, trước hết phải gá lên giá đỡ vạn năng hoặc phụ kiện riêng. Sau đó chỉnh cho đầu đo tiếp xúc với vật cần đo.
    • Điều chỉnh mặt số lớn cho kim đúng vị trí số “0”. Di chuyển đồng hồ tiếp xúc suốt trên bề mặt cần kiểm tra.

    Một số giá đỡ vạn năng

                 
             
     
     
       
         
     

     

    Chương II : CÔNG NGHỆ TIỆN

    I.                   Công dụng

    1.     Công nghệ tiện sử dụng để ra công các vật liệu sau:

    -Côn trong, côn ngoài;

    -Trụ trong, trụ ngoài;

    -Cắt đứt, tiện đầu ngoài:

    -Các loại ren:

    -C¸c biªn d¹ng xoay trßn trong vµ ngoµi:

    2. Chất lượng gia công bằng công nghệ tiện:

    -Về độ chính xác: với công nghệ tiện đạt độ chính xác 5÷6

    -Về độ nhám tối đa V6   Ra=2,5÷1.25

    Rz=10÷8.5

    -Muốn gia công chính xác hơn không thể dùng công nghệ tiện mà phải dùng công nghệ mài.

    -Với công nghệ mài độ chính xác đạt được là:

    -Ví dụ:    Đường kính:   D±  0,002 mm ( mài tròn)

    Chiều dài    :   L  ± 0,05 mm ( mài phẳng )

    –    Độ bóng bề mặt đạt được v7 ÷ v14    Ra = 1,25 ÷  0,020

    Rz = 10  ÷ 0,025

    II.               Qúa trình hình thành phoi khi tiện

    1.     Sơ đồ tạo phoi khi tiện:

                          

    • Phôi thực hiện quay tròn.
    • Dao tịnh tiến vào tâm phôi.
    • Phoi được hình thành.

    Chuyển động quay của phôi là chuyển động tạo phoi ( chuyển động cắt chính )

    V =                                          =

    V ( vận tốc ) tối ưu phụ thuộc vào: vật liệu gia công, vật liệu làm dao, thông số hình học của dao, máy, đồ gá, chất lượng gia công …vv. Trong từng trường hợp cụ thể khi tiện xác định V tối ưu. Do đó máy tiện cần phải có hộp tốc độ để tạo ra nhiều số vòng quay khác nhau của phôi.

    Chuyển động Sng, Sd là chuyển động chạy dao:

    Ví dụ: khi cắt đứt phôi, dao chuyển động tịnh tiến hướng tâm ( chuyển động tịnh tiện vào tâm phôi đơn vị đo của Sng là ( mm/1 vòng quay của phôi ). Sd cần có để cắt hết chiều dài chi tiết gia công . Để đảm bảo chất lượng gia công cũng như năng suất cần phải có Sng, Sd tối ưu. Do đó máy phải có bộ phận chuyển động tạo ra chạy dao có nhiều tốc độ của Sng, Sd. Bộ phận này được gọi là hộp chạy dao.

    Lượng chạy dao được tính như sau: Khi phôi quay được 1 vòng thì dao tịnh tiến bao nhiêu mm ? Do đó giữa chuyển dộng chạy dao và chuyển đông quay của phôi phải có mối liên hệ với nhau.

    Sơ đồ mô phỏng xích tốc độ của máy tiện:

    Khi tiện ren chi tiết quay được một vòng thì dao tịnh tiến được 1 bước ren S (mm). Hộp chạy dao phải tạo ra các S phù hợp với bước ren theo tiêu chuẩn của bước ren , biên dạng ren là biên dạng của dao tiện ren tạo ra.

    Sơ đồ mô phỏng xích tốc độ của bàn xe dao trên máy tiện:

    2.     Các loại máy tiện

    Máy tiện được phân loại theo:

    • Chức năng: máy tiện vạn năng, máy tiện chuyên dùng, máy tiện bán tự động, máy tiện một trục, nhiều trục, máy tiện CNC…vv
    • Kích thước ( đường kính chi tiết gia công D và chiều dài chi tiết gia công L ).
    • Độ chính xác ( cấp chính xác khác nhau ).

    Các bộ phận cơ bản của máy tiện:

    • Thân máy và băng máy ( sống trượt ).
    • Hộp tốc độ ( truyền chuyển động n va momen xoắn M cho trục chính và thay dổi tốc độ quay của trục chính ).
    • Hộp chạy dao ( truyền lực kéo và chuyển động, đồng thời thay đổi được lượng chạy dao Sng, Sd của bàn xe dao ).

    -Bệ đầu gồm co ơ trục, dây cuaroa và các cơ cấu truyền động.

    Bệ

    đuôi:

    • Bàn xe dao có đài gá dao ( có chuyển động S, S và quay 360˚ ) dùng để định vị kẹp chặt dao:

    Bánh răng thay thế. Chuyển động quay của trục chính được truyền tới hộp chạy dao qua chạc bánh răng thay thế. Đối với một máy tiện cụ thể, chạc bánh răng thay thế thiết kế với tỉ số truyền i cố định.  Muốn thay đổi S phải tính toán lại tỉ số truyền của chạc bánh răng thay thế. Khi tiện ren có bước ren phi tiêu chuẩn mới cần tính toán lại tỉ số truyền của chạc bánh răng thay thế.

    3.        Dao tiện.

    Máy tiện tạo ra nhiều số vòng quay của trục chính mang phôi, nhiều lượng chạy dao Sng, Sd khác nhau. Trục chính của máy phải truyền đủ momen để thắng momen cản của quá trình cắt. Máy có cơ cấu chạy dao tạo ra các chuyển động Sng, Sd có lực kéo thắng lực cản trong quá trình cắt.

    Từ nguyên lí này khi thiết kế máy cần phải tính toán để chọn động cơ đủ công suất, thiết kế các bộ truyền tạo lực kéo bàn xe dao ( mang dao ) với lực kéo và tốc độ phù hợp. Để thực hiện tiện thì cần phải có dao tiện các loại và đồ gá phù hợp. Dao tiện trực tiếp cắt đi phần vật liệu ( tạo phoi ) trên phôi để tạo ra chi tiết có kích thước và hình dạng hình học đúng như bản vẽ yêu cầu.

    Phân loại dao tiện:

    • Phân loại theo công dụng: dao tiện ngoài, tiện trong, dao tiện ren các loại, dao cắt đứt, dao tiện định hình…vv
    • Theo kết cấu: dao tiện liền con, dao tiện hàn mảnh dao vào thân dao, dao tiện kẹp mảnh dao vào thân dao bằng cơ cấu cơ khí.
    • Phân loại theo hình dáng: dao đầu thẳng, dao đầu cong.
    • Phân loại theo vật liệu cắt có: dao tiện thép gió ( P9, P12, P18…) ; dao tiện hợp kim cứng ( BK8, T15K6..) dao tiện bằng kim cương…

    Kết cấu hình học của dao tiện:

    Dao tiện có hai phần chính :   + Phần đầu dao (phần cắt )

    + Phần thân dao ( phần cán )

    • Thân dao có tiết diện hình chữ nhật có kích thước L x B x H với (H > H ), L x B x H được tiêu chuẩn hóa theo kích thước của đài gá dao. Thân dao để định vị và kẹp chặt dao trên đài gá dao ; thân dao mang đầu dao ( phần cắt ) vật liệu có thể như phần cắt hoặc vật liệu phần cắt. Đại đa số thân dao tiện được chế tạo từ thép 45…vv
    • Phần đầu dao ( phần cắt ) được chế tạo từ vật liệu dụng cụ cắt.

    Kết cấu của dao tiện:

    Cấu tạo hình học phần dao tiện:

    – Mặt trước là mặt phoi trượt trên nó và thoát ra ngoài ( có thể phẳng hoặc cong ).

    – Mặt sau chính là bề mặt đối diện với bề mặt đang gia công ( có thể phẳng hoặc       cong ).

    – Mặt sau phụ là bề mặt đối diện với bề mặt đã gia công ( có thể phẳng hoặc cong)

    – Lưỡi cắt chính là giao tuyến của mặt trước và mặt sau chính ( có thể là đường thẳng hoặc đườn cong ).

    – Lưỡi cắt phụ là giao tuyến của mặt trước và mặt sau phụ ( có thể là đường thẳng hoặc đường cong )

    – Hình chiếu trên mặt đáy của giao tuyến giữa lưỡi cắt chính và lưỡi cắt phụ là góc mũi dao.

    Độ nghiêng của mặt trước, mặt sau chính, mặt sau phujtrong không gian quyết định vị trí của các lưỡi cắt trong không gian:

    Vị trí của các mặt, các lưỡi cắt trong không gian và mối tương quan về mạt hình học của phôi, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tạo phoi, thoát phoi., ma sát, lực cắt nhiệt cắt mòn dao….vv. Chúng ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ quá trình cắt gọt. Do đó phần cắt của dao phải có thông số hình học tối ưu cho từng trường hợp cụ thể.

    Thông số hình học phần cắt của dao tối ưu phụ thuộc vào:

    • Vật liệu làm dao ( vật liệu phần cắt của dao rất đa dạng )
    • Vật liệu của phôi ( rất nhiều như gang các loại… thep các loại…)
    • Năng suất chất lượng gia công…vv

    Những tính chất cơ bản của vật liệu làm dụng cụ cắt:

    1. Độ cứng:

    Độ cứng xác định khả năng chống lại biến dạng dẻo. Vật liệu dụng cụ cắt phải cứng hơn vật liệu gia công mới thực hiện được quá trình cắt. Mức độ chênh lệch này tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể. Thường thì độ cứng của dụng cụ cắt có giá trị khoảng 60HRC trở lên.

    Độ cứng giảm khi nhiệt độ tăng. Khi tham gia cắt dao bị nung nóng, độ cứng giảm. Vật liệu dụng cụ cắt nào có độ suy giảm ít khi nhiệt cắt tăng sẽ có tính cắt cao hơn. Độ cứng nóng của vật liệu dụng cụ cắt chính là tính chất quan trọng xác định khả năng cắt của dụng cụ cắt.

    1. Độ bền nhiệt:

    Độ bền nhiệt của vật liệu dụng cụ cắt là nhiệt độ mà ở đó nó vẫn giữ được độ cứng, độ bền cơ học, độ bền mòn…vv đủ để duy trì được khả năng cắt.

    Độ bền nhiệt càng cao thì tốc độ cắt càng cao, tạo ra khả năng tăng năng suất và chất lượng gia công.

    Nghiên cứu tăng độ bền nhiệt là xu thế phát triển có ý nghĩa kinh tế, kỹ thuật to lớn trong ngành cơ khí chế tạo máy.

    1. c) Độ bền cơ học:

    Khi tham gia cắt dao chịu tác động của lực, xung lực, momen lớn dẫn đến dao bị uốn, kéo, va đập mạnh.

    Nâng cao độ bền cơ học của dao gắn liền với nâng cao năng suất và chất lượng trong quá trình gia công.

    Khi nâng cao độ bần cơ học và độ cứng phải giải quyết mâu thuẫn là: Độ cứng càng cao thì vật liệu càng dòn, chịu uốn, kéo kém, khả năng chịu va đập kém. Giair quyết sử dụng tối ưu vật liệu dụng cụ cắt luôn phải kể đến đặc điểm này.

    1. Độ bền mòn

    Dụng cụ cắt phải chịu mòn rất tốt. Mòn làm thay đổi thông số hình học tối ưu phần cắt của dao, mòn làm tăng lực, nhiệt kích thước quá trình mòn xẩy ra nhanh hơn. Mòn đến giới hạn nào đó dụng cụ cắt không còn khả năng làm việc được nữa mà phải thay dao mới. Mòn phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố cơ lí tính vật liệu của dụng cụ cắtcó vai trò quyết định. Độ cứng, độ bền cơ học, độ bền nhiệt, độ dẫn nhiệt, hệ số ma sát với vật liêu gia công. Cấu trúc vật liệu, thông số hình hocjdungj cụ cắt, vật liệu gia công…vv đều ảnh hưởng đến mòn dụng cụ cắt.

    1. Độ dẫn nhiệt

    Khi cắt trong vùng cắt phát sinh nhiệt độ lớn. Dao dẫn nhiệt tốt làm giảm nhiệt độ vùng cắt, giảm tốc đọ xấu đến mòn dao, giảm biến dạng nhiệt ở chi tiết gia công góp phần tăng năng suất và chất lượng gia công. Vật liệu làm dụng cụ cắt có độ dẫn nhiệt tốt thì khr năng cắt càng cao.

    1. Tính công nghệ:

    Dụng cụ cắt thường có hình dáng hình học phức tạp và yêu cầu chất lượng bề mặt cao ( về cơ lí tính lớp vật liệu bề mặt như độ cứng, ứng suất dư, cấu trúc vật liệu phù hợp, tạo khả năng chịu mài mòn cao )

    Để chế tạo dụng cụ cắt được dễ dàng vật liệu dụng cụ cắt phải có tính công nghệ cao.

    Tính công nghệ cao gồm: tính đúc, tính hàn, tính chịu tôi, ram, tính gia công bằng biến dạng dẻo ( rèn, dập…) tính gia công cắt gọt. Khi lựa chọn vật liệu của dụng cụ cắt cần quan tâm đến tính công nghệ. Có loại vật liệu dụng cụ cắt không thể chế tạo thành dao cụ có biên dạnh phức tạp. Ví dụ như sứ, kim cương…vv.

    1. Tính kinh tế

    Chọn sử dụng vật liệu dụng cụ cắt phải được xem xét từ hiệu quả kinh tế

    Tính kinh tế được xem xét từ chỉ tiêu chi phí về  dụng cụ cắt cho một đơn vị sản phẩm.

    4.     Đồ gá cơ bản trên máy tiện

    Để định vị phôi trên máy tiện sử dụng các dạng đồ gá vạn năng khác nhau. Thông dụng là dùng mâm kẹp ba chấu tự định tâm, các mũi tâm lắp ở đầu trục đầu trục chính và nòng trụ sau.

    Nguyên lí làm việc của mâm kẹp ba chấu tự định tâm:

    Mâm cặp được lắp trên đầu trục chính của máy tiện, nhận chuyển động quay trực tiếp  từ trục chính. Trên mâm kẹp có ba chấu kẹp 1, 2, 3 chúng được dẫn đông bằng đĩa quay có rãnh Aximet, 3 chấu kẹp khi chuyển động hướng tâm thì bề mặt ba chấu kẹp luôn luôn nằm trên đường tròn đồng tâm với tâm quay của trục chính. Ba chấu kẹp định vị tâm phôi trùng với tâm quay của trục chính. Lực ma sát giữa bề mặt của ba chấu kẹp thực hiện quá trình kẹp chặt chi tiết, làm cho chi tiết không bị phá vỡ định vị  ( luôn luôn được định tâm dưới lực tác động của lực cắt ).

    Sơ đồ nguyên lí định vị phôi của mâm cặp 3 chấu trên máy tiện:

    Sơ đồ nguyên lí định vị bằng hai mũi tâm trên máy tiện:

    Mũi tâm trước được định vị và lắp chặt vào lỗ côn có trên nòng đầu trục chính máy tiện. Mũi tâm sau được định vị và lắp chặt vào lỗ côn có trên nòng ụ sau. Phôi được định vị nhờ hai lỗ tâm ở hai đầu ( hai mũi tâm phải nằm trên đường tâm của trục chính ).

    Một đầu tốc kẹp chặt vào mặt trụ của chi tiết cần gia công, đầu kia của tốc nhận chuyển động quay tròn từ trục chính, truyền chuyển động cho phôi. Phôi quay trên hai mũi tâm. Khi cắt tạo ra bề mặt đã gia công có đường tâm trùng với đường tâm của trục chính.

    5.     Dụng cụ đo

    Tùy thuộc vào yêu cầu tạo hình và độ chính xác cần có để sử dụng phương pháp đo và dụng cụ đo phù hợp.

    III.            Phần thực hành

    Tiện chi tiết co kích thước như sau:

    Các bước tiến hành:

    • Kẹp chặt khối trụ bằng mâm cặp ba chấu.
    • Tiện đoạn trụ dài 42mm, đường kính 24mm:
    • Tiếp theo tiện đoạn trụ dài 31mm, đường kính 21mm:

    – Tiện đoạn trụ dài 6mm, đường kính 10mm:

    • Tiện côn ngoài: với độ côn là 10˚
    • Tiện cắt đứt:
    • Chi tiết sau khi gia công bằng phương pháp tiện:

     

    Chương III : CÔNG NGHỆ PHAY

     

    I.                   Công dụng

    1.     Về tạo hình công nghệ phay tạo ra các hình có:

    • Mặt phẳng, mặt bậc:
    • Mặt định hình ( phẳng + nghiêng + cong + răng ).
    • Rãnh các loại ( vuông, chữ nhật, định hình, bán nguyệt…vv).
    • Phay các đường xoắn trên mặt phẳng, mặt trụ, bánh răng thẳng, bánh răng nghiêng, trục vít, bánh vít…vv.

    2.     Chất lượng gia công:

    Tùy thuộc vào độc chính xác, kích thước, hình dạng, độ nhẵn bề mặt gia công, phân phay thô, phay bán tinh hay phay tinh.

    So với mài, phay có độ chính xác và độ nhám bề mặt không cao.

    Độ chính xác kích thước của phay chỉ cho phép trường dung sai khoảng ± 0.05mm. Trong khi đó mài có thể đạt tới  ± 0.002 (mm).

    Phay có độ nhẵn bóng bề mặt cao nhất v6 tương đương Ra = 2,5 ÷ 1,25 µm. Trong khi đó mài có thể đạt được v7 ÷ v10 với mài đánh bóng thì đạt tới v14.

    Ví dụ: Bánh răng  phay ra có độ chính xác cà độ nhẵn thấp hơn khi răng được mài rất nhiều.

    II.               Quá trình tạo phoi khi phay

    1.     sơ đồ tạo phoi khi phay:

    Để tạo phoi khi phay cần có: Qúa trình

    Dao quay V =  (m/ph), D (mm) đường kính, n số vòng quay của dao trong 1 phút. Khi dao quay phôi tịnh tiến để tạo ra mặt phẳng có kích thước chiều cao H1 khi cắt đi lớp vật liệu H – H1 (mm).

    Dao quay 1 góc φ ở tâm thì phôi chuyển động 1 lượng là Sz, Sz được gọi là lượng chạy dao cho 1 răng dao, đơn vị đo (mm/răng). Mỗi răng dao cắt ra phoi được biểu thị ( như hình vẽ ).

    Nếu dao quay được 1 vòng thì lượng chạy dao là Svg = Sz.Z (mm/ vòng).Z số răng dao.

    SZ – lượng chạy dao răng (mm/vòng) được chọn tối ưu trong bảng chỉ dẫn. Lượng chạy dao phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: vật liệu làm dao, vật liệu gia công, hệ thống công nghệ, và các dạng gia công ( phay mặt phẳng, phay rãnh hay răng…) và yêu cầu về chất lượng gia công.

    Z – Số răng của dao phay đang sử dụng để phay.

    Sphút = Svg.n (mm/phút)

    N – Số vòng quay của dao trong 1 phút được xác định sau khi đã chọn V và đường kính D của dao . n = (vòng/ phút), n được chọn theo số vòng quay nhỏ nhất liền kề có hộp tốc độ trên máy phay.

    Ví dụ: Khi chọn   V =25 (m/ phút)

    D = 30mm

    Ta tính n = 265,3  (vòng/ phút) vậy căn cứ vào bảng chỉ dẫn trên hộp tốc độ của máy mà ta chọn nmáy = 250 (vòng/ phút).

    Phôi có chiều rộng là B để phay cả mặt phẳng B. Sau khi phay được một dải rộng B phôi cần phải có chuyển động ngang Sng, Sng thực hiện.(mm/trên hành trình kép của bàn máy mang phôi)

    Từ nguyên lí tạo phoi khi gia công bằng phay đã trình bày ở trên, thấy rằng để phay phải có hộp số tạo ra nhiều số vòng quay có momen đủ lớn đáp ứng nhu cầu đa dạng khi phay. Do đó máy phay phải có hộp tốc độ.

    * Để thực hiện quá trình tạo phoi bàn máy phay mang phôi có các Sng, Sd, Sđ khác nhau đủ lực kéo thắng lực cản khi cắt. Do đó máy phay phải có chuyển động Sng, Sd ,Sđ nhiều cấp khác nhau và có lực kéo đủ lớn thuận tieenjcho việc tính toán và lựa chọn các thông số Sng, Sd, Sđ khi phay.

    2.     Máy phay các loại

    Máy phay được phân loại theo:

    • Phân loại theo công dụng có: Máy phay đứng vạn năng, máy phay nằm vạ năng, máy phay chuyên dùng, phay răng, phay ren, máy phay giường…vv.
    • Phân loại theo kích thước bàn máy:

    Cỡ bàn máy nhỏ: 200 x 600 (mm)

    Cỡ bàn máy trung bình: 1000 x1600 (mm)

    Cỡ bàn máy lớn: 1800 x 3000 (mm)

    • Phân loại theo cấp chính xác: Máy phay chính xác bình thường, cao và rất cao.

    -Có rất nhiều loại máy phay nhưng trong đợt thưc tập chúng em tiếm hiêu chủ yếu về máy phay nằm ngang. Dưới đây là một số bộ phận chính của máy phay nằm ngang.

    Các bộ phận chính của máy phay nằm ngang: Sơ đồ khối của máy phay nằm ngang:

    1. Thân máy Trục gá dao
    2. Xà ngang Chi tiết cần gia công
    3. Gối đỡ Động cơ điện
    4. Bàn máy Các tay gạt điều khiển
    5. Ê tô Ụ phân độ

    -Ụ phân độ dung để chia số rãnh chúng ta cân phay.

    -Công thức tính số vòng quay khi phay.    n=N/z

    +Trong đó : n là số vong quyay, N=40 cố định, z số rãnh cần phay.

    • Hộp tốc độ: truyền chuyển động quay cho trục chính và thay đổi vòng quay của trục chính mang dao quay với số vòng quay từ n1, n2, n3 …nk.
    • Hộp chạy bàn dao: tạo ra các chuyển động và thay đổi tốc độ chuyển động của S(mm/ ph), S(mm/ ph), S(mm/ ph). Ba chuyển động này có thể được dẫn động bằn tự động hóa hoặc bằng tay.

    3.     Dao phay

    Phân loại dao phay:

    • Theo công dụng: dao phay mặt phẳng, dao phay rãnh, dao phay đĩa mooduyn để phay răng, dao phay ren…
    • Phân loại theo hình dáng hình học: dao phay răng thẳng, răng nghiêng, răng nhọn, răng hớt lưng, dao phay mặ đầu, dao phay ngón…vv
    • Phân loại theo vật liệu làm dao: dao thép gió, dao phay bằng hợp kim.

    Một số loại dao phay:

    Dao phay mặt đầu

    Dao phau trụ

           
           
     

    Dao phay r·nh                                                    Dao phay lăn răng

       

         Kết cấu của dao phay trụ răng thẳng, răng nghiêng:

    Dao phay trụ răng thẳng:

    Dao phay trụ răng nghiêng:

    • Dao phay trụ răng thẳng. Thông số dặc trưng là đường kính dao D, đường kính lỗ d, chiều dài dao L, số răng dao Z, góc trước γ, góc sau α.
    • Dao phay trụ răng nghiêng các đặc trưng cũng như dao phay trụ răng thẳng chỉ khác ở chỗ: ở dao phay trụ răng thẳng thì lưỡi cắt song song với đường tâm của dao còn ở dao phay trụ răng nghiêng thì cắt nghiêng so với đường tâm của dao 1 góc ω.
    • Dao phay trụ răng nghiêng cắt êm hơn dao phay trụ răng thẳng, song khó chế tạo hơn.

    Kết cấu dao phay đĩa mô đun

    Loại dao này dùng để gia công bánh răng trên máy phay nằm ngang, dao phay có dạng đĩa. Thông số đặc trưng: đường kính dao D, đường kính lỗ d, chiều dày dao B, modun m, lưỡi dao 1, 2, 3 có biên dạng giống biên dạng rãnh răng cần gia công.

    Thông số hình học cơ bản của dao phay đĩa moduyn:

    Dao phay đĩa moduyn được thiết kế và chế tạo theo bộ nhiều con để gia công các bánh răng có cùng moduyn, góc ăn khớp nhưng số răng khác nhau. Để nâng cao độ chính xác biên dạng răng cắt ra, giảm số lượng dao cần có khi gia công bánh răng cùng moduyn cùng góc ăn khớp song Z khác nhau.

    4.     Đồ gá trên máy phay.

    Đồ gá được sử dụng để định vị và kẹp chặt chi tiết, dao cụ trên máy phay.

    Phôi trên máy phay đa số chuyển động tịnh tiến dọc, ngang, lên xuống. Số ít phôi khi quay có chuyển động quay. Do đó để định vị kẹp chặt phôi trên bàn máy phay thường sử dụng đồ gá dạng êtô, khối V… Khi phay bánh răng, trục răng, rãnh then, trục then hoa thì dùng trục gá, đầu phân độ.

    Nguyên lí và kết cấu của Êtô:

    • Phôi được đặt giữa hai má của eto ( một má tĩnh và một mà động ). Phôi được định vị bằng mặt đáy và má tĩnh của eto. Để kẹp phôi má động được dẫn động nhờ cơ cấu trục vít me – đai ốc.
    • Êto được định vị và kẹp chặt trên bàn máy. Nhiều eto có cơ cấu chuyển động quay quanh trục thẳng dứng OZ. Để điều chỉnh vị trí chi tiết khi phay mà không ảnh hưởng đến quá trình định vị và kẹp chặt chi tiết trên eto và trên bàn máy.
    • Ê tô sử dụng chủ yếu để định vị và kẹp chặt các chi tiết dạng tấm, khối, dạng hộp. Trong một số trường hợp có thể định vị và kẹp chặt các chi tiết dạng tròn.

    Kết cấu của khối V:

    Trên đế đồ gá khối V chi tiết dạng trụ định vị trong lòng khối V. Lực kẹp W giữ phôi cố định trong lòng khối V. Đồ gá có khối V được định vị và kẹp chặt trên bàn máy phay.

     
       

    Chương IV:CÔNG NGHỆ GIA CÔNG BÁNH RĂNG

    I.  Trong các thiết bị máy móc sử dụng bộ truyền bánh răng để truyền chuyển động, thay đổi tốc độ và truyền lực cùng với  momen đến các cơ cấu công tác

    Bộ truyền bánh răng bao gồm nhiều chủng loại bánh răng:

    • Bánh răng trụ răng nghiêng.
    • Bánh răng côn răng thẳng, răng côn xoắn.
    • Trục vít bánh vít.

    II.Những thông số kỹ thuật cơ bản liên quan trực tiếp đến gia công bánh răng.

         Khi gia công bánh răng phải biết các thông số cơ bản của bánh răng:

    Hình dáng của máy phay lăn răng của xưởng:

     

    III.            Các phương pháp gia công bánh răng

    Có nhiều phương pháp gia công răng của bánh răng:đúc răng, dập răng, bào răng, ép răng, cắt răng bằng phương pháp gia công có phoi, mài răng…vv

    Trong công nghiệp, đại đa số sử dụng phương pháp gia công răng bằng phương pháp gia công có phoi.

    Phương pháp náy bao gồm hai loại:

    Loại 1: Gia công bằng phương pháp định hình.

    Loại 2: Gia công bằng phương pháp bao hình(còn gọi là phay lăn răng)

    1.     Gia công bằng phương pháp định hình

    1. Nguyên lí tạo hình:
    • Phôi được định vị và kẹp chặt trên trục gá thông qua lỗ của phôi có đường kính d.
    • Dao được định vị và kẹp chặt trên trục chính của máy phay nằm ngang.
    • Dao cắt đi phần vật liệu của rãnh răng giữa hai răng liền kề tạo ra biên dạng hai sườn răng. Khi cắt xong một rãnh, phôi được quay phân độ một góc bằng 360˚/ Z (Z là số răng của bánh răng cần gia công ) để phay tiếp các răng kề nhau.

    Sơ đồ nguyên lí tạo hình bằng phương pháp

    • Để thực hiện gia công bánh răng theo nguyên lí này thì lưỡi cắt của dao phải có biên dạng giống biên dạng của rãnh giữa hai răng liền kề.
    • Biên dạng rãnh răng tạo ra bằng phương pháp chép lại biên dạng lưỡi cắt của dao phay. Do vậy phương pháp này còn gọi là phương pháp chép hình, dao phay còn được gọi là dao phay định hình hay phay đĩa modun.
    • Để cắt hết chiều dài của răng, phôi cần phải có chuyển động Sd (mm/ phút)
    • Để cắ hết chiều cao của răng có thể cắt 1 lần hoặc nhiều lần, tùy thuộc vào giá trị của H lớn hay nhỏ hoặc gia công thô hay gia công tinh.
    • Khi cắt xong 1 rãnh răng, phôi quay phân độ 1 góc 360˚ / Z nhờ phôi được gá trên trục gá lại được nối cứng với đầu phân độ trên bàn máy phay ngang để cắt tiếp rãnh răng tiếp theo.
    1. Dao phay răng bằng phương pháp định hình ( chép hình )

    Dao phay đĩa moduyn.

    Dao phay đĩa moduyn có các đặc trưng kỹ thuật sau:

    • Đường kính ngoài D (mm).
    • Đường kính lỗ d (mm).
    • Chiều dày B (mm).
    • Mô duyn m
    • Góc ăn khớp α0
    • Số răng của dao Zd
    • Vật liệu làm dao

    Các thông số hình dáng hình hocjcuar dao phay đĩa moduyn:

    • Dao có 3 lưỡi cắt 1, 2, 3 biên dạng 3 lưỡi cắt này tạo thành biên dạng của rãnh giữa hai răng của bánh răng cần cắt ra.
    • Lưỡi cắt số 1 gọi là lưỡi cắt ở đỉnh tạo ra đáy rãnh răng.
    • Lưỡi cắt 2 gọi là lưỡi cắt bên phải tạo ra biên dạng bên trái của răng ( sườn răng bên trái )
    • Lưỡi cắt số 3 gọi là lưỡi cắt bên trái tạo ra biên dang bên phải của răng ( sườn răng bên phải )
    1. ưu nhược điểm của phương pháp gia công định hình

    Ưu điểm:

    • Sử dụng máy phay nằm ngang, đầu phân độ là thiết bị vạn năng thường dùng trong các nhà, máy.
    • Công nghệ không phức tạp.
    • Thích hợp và hiệu quả khi yêu cầu đối với bánh răng là không cao, khi chế tạo bánh răng đơn chiếc hoặc loạt nhỏ.

    Nhược điểm:

    • Năng suất thấp vì thời gian phụ lớn ( gá, đo, kiểm tra, điều chỉnh máy…) cắt không liên tục, mất thời gian cho hành trình chạy không cắt, đó là hành trình lùi phôi để cắt tiếp đạt chiều cao H của bánh răng, cần thời gian thực hiện phân độ ( dừng cắt) để cắt từng rãnh răng.
    • Chất lượng không cao vì biên dạng phay đĩa moduyn không chính xác, có sai số của đầu phân độ.

    2.     Gia công bánh răng bằng phương pháp bao hình.

    Phương pháp này còn được gọi là phương pháp gia công răng bằng phay lăn răng.

    a)Những thông số kỹ thuật cua bánh răng cần gia công:

    Nguyên lí tạo hình bằng phương pháp bao hình:

    • Đường kính ngoài D (mm).
    • Đường kính lỗ d(mm) dùng để gá phôi khi gia công răng.
    • Moduyn m.
    • Góc ăn khớp
    • Răng nghiêng hay răng thẳng
    • Vật liệu bánh răng cần gia công.
    • Độ chính xác, độ nhẵn bóng.

    Sơ đồ nguyên lí tạo hình:

    Căn cứ vào các thông số  kĩ thuật của bánh răng cần cắt để:

    • Chọn máy phay lăn phù hợp. Vì mỗi máy phay lăn răng chỉ gia công được các bánh răng có moduyn có đường kính phôi, chiều dày phôi nào đó.
    • Chọn dao phay lăn răng trục vít cùng moduyn và cùng góc ăn khớp với bánh răng cần cắt.
    • Nguyên lí tạo hình bằng phương pháp bao hình là: Dựa vào nguyên lí ăn khớp của trục vít và bánh vít. Trục vít quay 1 vòng thì bánh vít quay được 1 / Z vòng ( Z là số răng của bánh vít ). Trục vít một đầu mối.

    Chuyển động cắt do dao phay lăn trục vít thực hiện và nó được xác định như sau:

    • Căn cứ vào vật liệu làm dao, vật liệu làm phôi xác định vận tốc dài tối ưu (m/ phút).
    • Từ vận tốc tối ưu khi đã chọn dao phay có đường kinhd dao Dd. Tính số vòng quay của dao : nd = (v / phút)
    • Điều chỉnh máy ophay để có nd vừa tính.

    Chuyển động quay của phôi ( chuyển động bao hình hoặc chuyển động chia để có số răng Z  cần cắt ).

    Chuyển động đứng của dao từ trên xuống.

    Kết cấu của máy phay lăn răng.

    Xích chuyển động và momen xoắn cho dao phay lăn trục vít:

    Dao phay lăn trục vít quay khi nhận chuyển động từ động cơ qua bộ phận truyền đai qua hộp tốc đọ đến bộ bánh răng thay thế a, b qua các bộ truyền bánh răng đến trục mang dao. Thay đổi số vòng quay của trục mang dao, nhờ tính toán số răng của cặp bánh răng thay thế a, b phù hợp.

    Xích chia hay còn gọi là xích bao hình: có nhiệm vụ tạo ra chuyển động quay của phôi  ( gá kẹp trên bàn máy ) với quan hệ ràng buộc như sau:

    – Xích chuyển động này được thiết lập phải liên quan đến chuyển động quay của dao qua các khâu chuyển động trung gian đến bộ bánh răng thay thế a1, b1 rồi đến bộ truyền trục vít bánh vít làm cho bàn máy mang phôi quay.

    Xích chạy dao Sd (mm/ 1 vòng quay của phôi):

    • Để điều chỉnh lượng chạy dao Sd có cặp bánh răng thay thế a2, b2. Cặp bánh răng thay thế này làm thay đổi tỉ số truyền từ chuyển động quay của phôi sang chuyển động lên xuống của dao ( thay đổi tốc độ của Sd ) i2 =a2/ b2. Như vậy tính tỉ số i là việc chọn ra S tối ưu, đảm bảo chất lượng và năng suất gia công.

    Xích vi sai: khi cắt bánh răng nghiêng thì ta sử dụng thêm xích vi sai.

    1. Dao phay lăn răng trục vít

    Kết cấu dao phay lăn răng trục vít:

    • Dao phay lăn răng trục vít bản thân là 1 trục vít cơ bản có moduyn bằng moduyn của bánh răng cần cắt ra, có góc ăn khớp α0 giống góc ăn khớp của bánh răng cần gia công.
    • Lưỡi cắt đỉnh có góc αđ được tạo ra khi hớt lưng mặt sau của răng theo đường aximet ở hai lưỡi cắt bên cũng có góc αb được tạo ra khi mài hớt lưng theo đường aximet, hai mặt bên của răng dao.
    • Góc nâng của đường ren được tính toán dựa vào moduyn, góc ăn khớp và đường kính chia của trục vít cơ bản phù hợp với các thông số của bánh răng cắt ra.
    • Chiều dài L của dao phay lăn trục vít được xác định từ nguyên lí ăn khớp giữa thanh răng và bánh răng. L chiều dài dao phải đảm bảo đủ chiều dài ăn khớp.

    -Vật liệu chế tạo dao phay lăn trục vít cũng được làm như các loại vật liệu làm dao tiện, dao phay đĩa…vv, nhưng chủ yếu dao phay lăn trục vít được làm từ thép gió P18.

    C)Ưu  nhược điểm của phương pháp gia công răng bằng dao phay lăn răng trục vít(phương pháp bao hình)

    *Ưu điểm:

    -Sử dụng 1 dao phay trục vít có thể gia công tất cả các bánh răng có cùng môduyn và góc ăn khớp không phụ thuộc vào số răng Z của bánh răng cần cắt.

    -Năng suất cao vì thời gian phụ giảm nhiều , quá trình cắt tạo hình liên tục không bị gián đoạn.

    -Chât lương cao hơn hẳn so vơi phương pháp chép hình.

    -Sử dụng hiệu quả khi sử dụng gia công loạt vừa và hầng loạt.

    Các bước tiến hành:

    • Gá phôi lên máy: dùng kẹp ba chấu tự định tâm để kẹp chặt chi tiết. Sau đo dung đồng hồ so để kiểm tra:
    • Lắp dao phay lên trục gá dao:
    • Tiến hành đo đường kính của phôi, tính và lắp các bộ bánh răng thay thế.
     
       

    -Công thức tính số răng và số bánh răng thay thế.

    -Sau khi đã dò phôi xong và đã kiểm tra xong bằng đông hồ so. Ta bắt đầu phay khi phải cho ăn khớp từ từ và thường xuyên phải bôi dầu.

    -Chi tiết sau khi phay:

    Chương V: CỖNG NGHỆ GIA CÔNG LỖ

    I.                   Công dụng

    Gia công được các lỗ thông suốt và lox không thông suốt với các kích thước khác nhau, độ chính xác kích thước và độ nhẵn bóng bề mặt khác nhau.

    Sử dụng công nghê gia công lỗ thông thường gia công các lỗ có đường kính ≥ 2mm. Muốn gia công lõ có đường kính d ≤ 2mm thì sử dụng các phương pháp, công nghệ gia công đặc biệt. Với công nghệ khoan có thể chế tạo được lỗ có đường kính nhỏ nhất là 0.1mm. Với lỗ nhỏ hơn thì khoan không gia công được mà ta phải sử dụng phương pháp khác.

    Các phương pháp mài lỗ, khôn lỗ có thể đạt được độ chính xác là: D ± 0.001mm ( trường hợp dung sai là 2µm ).

    II.               Một số dạng gia công lỗ thường gặp

    1.     Khoan lỗ, khoét lỗ, doa lỗ

    Khoan sử dụng để gia công các lỗ có độ chính xác thấp với nhưng vật liệu có cơ lý tính không cao.

    Khoét lỗ sử dụng để mở rộng lỗ và tăng độ chính xác, độ nhẵn bóng của các lỗ sau khi khoan.

    Doa lỗ là phương pháp gia công tinh lỗ sau khi tiện hoặc khoét…vv ( tăng độ chnhs xác và độ nhẵn bóng bề mặt của lỗ ).

    Để gia công lỗ, dao ( mũi khoan, mũi khoet, mũi doa ) quay với tôc độ:

    V =  (m/ phút )

         2. Gia công lỗ bằng phương pháp khoan

    Khoan là phương pháp cơ bản để tạo lỗ từ phôi đặc.

    Khoan lỗ là phương pháp gia công thô, chất lượng thấp. Dung sai lỗ nằm trong khoảng  ±0.02mm, độ nhẵn bóng Ra = 4 ÷ 5µm.

    • Khoan các lỗ không thông, lỗ thông.
    • Đường kính lỗ D = 0.2 ÷ 0.5mm.

    Nguyên công khoan thường được thực hiện trên các loại máy khoan như: máy khoan đứng,  máy khoan cần, máy khoan tổ hợp… ngoài ra còn có thể thực hiện trên các máy khác như: máy phay, máy tiện, máy doa trên các trung tâm gia công.

    Dụng cụ cắt khi khoan gọi là mũi khoan. Mũi khoan có nhiều loại.

    Nguyên lí gia công bằng phương pháp khoan lỗ:

     

    Nguyên lí tạo phoi khi khoan:

    • Mũi khoan: có 3 phần chính: phần cắt, phần dẫn hướng và phần đuôi.
    • Mũi khoan có 5 lưỡi cắt: lưỡi 1, 2 là hai lưỡi cắt chính, lưỡi 3 là lưỡi cắt ngang. Lưỡi 4, 5 là hai cạnh viền có tác dụng sửa đúng lỗ . Ở hai lưỡi cắt chính có các góc:

    + Góc trước γ đo ở tiết diện N-N

    + Góc sau α đo ở tiết diện O – O

    + Các góc γ, α ở mỗi điểm trên lưỡi cắt chính 1,2 khác nhau thì có giá trị khác nhau, ở lưỡi cắt ngang 3 góc γ âm ( γ<0 ) bất lợi cho quá trình tạo phoi .

    Sơ đồ nguyên lí tạo phoi khi khoan:

    Các chuyển động tạo phoi khi khoan:

    • Tốc độ khoan:

    V =  (m/ phút)                         n =

    V – tốc độ dài

    N – số vòng quay.

    • Lượng chạy dao S: để khoan hết chiều sâu của lỗ mũi khoan vừa chuyển động quay vừa chuyển động tịnh tiến xuống. Chuyển động này là chuyển động chạy dao S, chuyển động chạy dao S lớn, năng suất cao, chất lượng lỗ thấp ( độ nhẵn bề mặt của lỗ thấp ). Đơn vị của S là mm/ vòng.

    Kết cấu mũi khoan:

    L1. côn cắt     l2.định hướng     l3.cổ dao     l4.chuôi, cán

    Vật liệu chế tạo mũi khoan thường là thep gió P18 và hợp kim cứng BK8 hoặc T15K6.

    Các loại máy khoan:

    • Máy khoan được phân loại theo:

    + Đường kính lớn nhất của chi tiets mà máy gia công được.

    + Hình dáng, kết cấu máy: máy khoan đứng, máy khoan cần, máy khoan nhiều trục…vv.

    Sơ đồ kết cấu chung của máy khoan cần:

    Máy khoan cần khác với máy khoan đứng ở chỗ: hộp số, hộp chạy dao động cơ được lắp trên cần. Chúng chuyển động tịnh tiến được trên cần là Sng bằng tay hoặc dẫn động bằng máy.

    Cần ( xà ngang ) của máy khoan cần chuyển động lên xuống dọc theo cột – trụ đó. Chuyển động lên xuống được dẫn động bằng động cơ và bộ truyền vít me đai ốc. Chuyển động quay của cần được thực hiên bằng tay.

    Nhờ kết cấu như trình bày ở trên mà máy khoan cần có khả năng dịch chuyển mũi khoan theo 3 phương OX, OY, OZ rất linh hoạt khi khoan nhiều lỗ trên một chi tiết có tọa độ x, y, z khác nhau.

    1. Phần thực hành

    Lấy dấu, xác định tâm lỗ cần khoan.

    Chọn mũi khoan có đường kính bằng dường kính cần khoan.

    Lắp mũi khoan bằng bầu khoan:

    -Cách kẹp phôi cần gia công.

    *Khoan 3 lỗ có đường kính khác nhau.

    Các bước thực hiện:

    Khoan lỗ 1:h=16mm

    Khoan lỗ 2:h= 20mm

    Khoan lỗ 3:h= thông

    Với h là độ sâu của lỗ

    -Bước 1:Gá chặt phôi vào ê tô(bàn máy)sau đó ta dùng thước cặp đo khoảng cách các lỗ và đánh dấu vị trí của các lỗ lần lượt là: d1=30mm            d2=20mm

    Định vị và kẹp chặt mũi khoan thứ nhất đường kính d1.Sao cho đường kính trùng với trục chính

    Ta tháo lỏng chốt định vị của cần với trụ máy (cần máy có thể quay quanh trụ máy)và của cần máy với tay quay của trụ máy để điều chỉnh sang trái, sang phải sao cho đỉnh đầu của mũi khoan tiếp xúc với điểm mà ta đánh dấu vị trí của lỗ thứ nhất.

    Sau khi điều chỉnh lên xuống,sang trái sang phải vào đúng vị trí mà ta xác định được từ trước lúc bấy giờ ta đi khóa chặt các chốt của cần khoan với thân máy và của trúc khoan chính sao cho trục chính vào đúng vị trí mà ta cần khoan .

    -Bước 2:Thay đổi vị trí các cần số để thay đổi tốc độ quay của mũi khoan và tốc độ chạy xuống của mũi khoan (tùy thuộc vào vật liệu tạo phôi và mũi khoan)

    -Bước 3:Gạt cần công tắc để khởi động máy ,gạt tay quay để điều chỉnh cho máy chạy tự động ,mỗi vạch số trên cần điều khiển bằng tay và tự động tương ứng của mũi khoan đi xuống là 1mm độ sâu của lỗ 1 là 16mm tương ứng với 16 vạch thì ta ngắt tự động và sử dụng tay đưa mũi khoan lên.

     

    Chương  :CÔNG NGHỆ HÀN HÔ QUANG TAY

    1.     Định nghĩa và giới thiệu chung công nghệ hàn.

    Hàn hồ quang quang que hàn có vỏ bọc  là “phương pháp hàn hồ quang sử dụng nhiệt của hồ quang giữa que hàn có vỏ bọc và bể hàn. Phương pháp thường dùng cùng với sự bảo vệ từ việc phân huỷ của vỏ bọc que hàn khi bị đốt cháy trong quá trình hàn, trong phương pháp này không sử dụng áp lực, và kim loại điền đầy thu được từ que hàn”.
    Phương pháp hàn này đã phát triển nhanh chóng tiếp theo của phương pháp hàn hồ quang điện cực carbon. Hàn hồ quang que hàn có vỏ bọc là sản phẩm tất nhiên của hàn hồ quang kim loại trần (không được bảo vệ), nó sử dụng một điện cực trần hoặc điện cực được phủ một lớp mỏng, đó là phương pháp hàn cổ xưa      phương pháp hàn hồ quang que hàn có vỏ bọc, được trình bày trong  gồm có hồ quang giữa que hàn có thuốc bọc và kim loại nền. Hồ quang được hình thành bởi sự điều khiển điện cực rất nhanh tới vật hàn. Nhiệt của hồ quang nấu chảy bề mặt của kim loại cơ bản tạo thành vũng nóng chảy. Kim loại được nấu chảy từ điện cực chuyển dịch ngang qua cột hồ quang vào trong vũng hàn. Khi nó hoá cứng trở thành chất kết lắng kim loại mối hàn.

    Vũng nóng chảy, trước đây còn được gọi là vũng hàn (bể hàn), phải có sự kiểm soát một cách đúng đắn mới cho kết quả ứng dụng của phương pháp hàn SMAW. Kích thước của vũng hàn và chiều sâu ngấu chảy quyết định khối lượng của kim loại nóng chảy dưới sự điều khiển của người thợ hàn. Nếu dòng điện quá cao, chiều sâu ngấu chảy sẽ quá mức và khối lượng kim loại hàn nóng chảy sẽ trở nên không kiểm soát được. Tốc độ di chuyển cao làm giảm bớt kích thước của vũng hàn nóng chảy.

    Khi các mối hàn không được thiết kế trong vị trí bằng, kim loại nóng chảy có thể chảy ra ngoài vũng hàn và gây nên khó sử lý và kiểm soát. Điều chỉnh các thay đổi hàn và thao tác bằng tay hồ quang sẽ cho phép người thợ hàn kiểm soát vũng kim loại nóng chảy một cách đúng đắn. Kim loại mối hàn đông đặc được bao phủ một lớp xỉ từ vỏ bọc que hàn. Hồ quang trong vùng hồ quang trực tiếp được bao bọc khỏi không khí của khí bảo vệ là kết quả của sự phân huỷ thuốc bọc que hàn. Phần lớn lõi que hàn chuyển dịch ngang qua cột hồ quang, tuy nhiên có một lượng nhỏ thoát ra từ khu vực mối hoặc vũng hàn

    Phương pháp hàn hồ quang là một trong những phương pháp hàn được ưa chuộng nhất. Nó có tối đa tính linh hoạt và có thể hàn với nhiều loại kim loại trong tất cả các vị trí hàn từ chiều dày nhỏ nhất cho tới những chiều dày lớn nhất. Sự đầu tư về thiết bị tương đối rẻ tiền. Phương pháp này được sử dụng trong chế tạo và trong công việc khai thác cho xây dựng và bảo dưỡng


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • BÁO CÁO THỰC TẬP KỸ THUẬT CƠ KHÍ – KHOA KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

    BÁO CÁO THỰC TẬP KỸ THUẬT CƠ KHÍ – KHOA KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

    BÁO CÁO THỰC TẬP KỸ THUẬT CƠ KHÍ – KHOA KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Từ điển chuyên ngành Cơ khí ô tô


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%81O-C%C3%81O-TH%E1%BB%B0C-T%E1%BA%ACP-K%E1%BB%B8-THU%E1%BA%ACT-C%C6%A0-KH%C3%8D-%E2%80%93-KHOA-K%E1%BB%B8-THU%E1%BA%ACT-C%C3%94NG-NGH%E1%BB%86.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: BÁO CÁO THỰC TẬP KỸ THUẬT CƠ KHÍ – KHOA KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

    Lời nói đầu

    Qua các môn học đại cương (cơ khí đại cương, vật liệu học, nguyên lí may,..)chúng ta đã có được những kiến thức cơ bản, những hiểu biết về dòng điện hàn,kí hiệu thép,hiểu biết về bánh răng và các thông số chế tạo bánh răng.. Để nhắc lại những kiến thức cũ và đưa kiến thức lí thuyết vào thực tiễn chúng ta cần phải làm để biết được thực tiễn. Đó chính là mục đích của đợt thực tập cơ sở vừa qua.

    Nó trang bị cho chúng ta nhưng kiến thức cơ bản về quá trình chế tạo các chi tiết máy bằng phương pháp gia công cắt gọt.Qua đó nắm được nguyên lí tạo phoi, cấu tạo bộ phận chính của các máy công cụ (máy phay ngang, máy tiện, máy khoan…) các loại dụng cụ cắt gọt (dao tiện, dao khoan, dao phay lăn răng..)các bọ phận gá nắp và đo lường trong cơ khí chế tạo.Từ các hiểu biết về máy có thể vận hành các máy để tiến hành gia công chi tiết tạo ra các sản phẩm như: gia công tiện, gia công răng, gia công lỗ…

    Ý nghĩa: làm quen với thực tiễn, định hướng nội dung lĩnh vực chuyên nghành của mình tạo điều kiện để học tập có hiệu quả các môn học chuyên nghành tiếp theo. Đợt thực tập cơ sở này còn giúp nhắc lại kiến thức cũ, như một lần học lại.

    Sinh viên

                                                                              Nguyễn Đức Long

    Bài 1: Các Dụng Cụ Đo

    I. Giới thiệu chung

    Các thông số về kích thước chiều cao, chiều rộng, bề dày,..là những số liệu đầu tiên để chế tạo một chi tiết. Để đo được những kích thước đó ta cần có các dụng cụ đo,dụng cụ đo thông dụng nhất như: thước kẹp (caliper), pame (micrometer), đồng hồ so (indicator)

    II. Thước kẹp (caliper)

    1.     Đặc điểm

    Dùng để đo chiều dài, đường kính ngoài, đường kính trong, đo chiều sâu lỗ,..phạm vi đo rộng, độ chính xác tương đối cao, dễ sử dụng, giá thành rẻ…

    2. Cấu tạo và phân loại.

    a.Thước cặp được phân loại dựa vào dung sai ghi trên du xích (độ chính xác của thước).

    -Thước cặp 1/10: đo được các kích thước chính xác tới 0.1 mm

    -Thước cặp 1/20: đo được các kích thước chính xác tới 0.05 mm

    -Thước cặp 1/50 : do được các kích thước chính xác tới 0.02 mm.

    –    Ngoài ra còn có thước cặp điện tử, thước cặp đồng hồ số,..vv

     
       
    1. cấu tạo thước cặp
     
       
    1. má kẹp ngoài (má động, má tĩnh)
    2. má kẹp trong (má động, má tĩnh)
    3. thanh đo chiều sâu lỗ.
    4. mặt chia chính theo đơn vị mm
    5. mặt chia chính theo đơn vị inch
    6. thang chia trên du xích theo đơn vị mm
    7. thang chia trên du xích theo đơn vị inch
    8. hàm động

    (ngoài ra các thước còn có chốt khoá, đai ốc hãm, nấc kéo…)

     

      3. Cách sử dụng thước cặp

    + Cách đo.

    – Trước khi đo cần kiểm tra xem thước có còn chính xác không.Thước còn chính xác nếu hai vạch “0” trùng nhau khi hai mép thước trùng nhau.

    – kiểm tra mặt vật có sạch không

    – khi đo phải giữ cho hai mặt của thước song song với kích  thước cần đo.

    – Trường hợp phải lấy thước ra khỏi vị trí đo thì vặn đai ốc hãm để cố định hàm động với thân thước chính.

    + Cách đọc trị số

    – xem nếu vạch “0” của du xích trùng với vạch bất kì trên mặt thước chính thì đó là kích thước của chi tiết.

    -Nếu vạch “0” của du xích không trùng với vạch trên mặt thước chính thì ta lấy vị trí vạch bên trái gần nhất cạnh vị trí vạch “0” của du xích làm phần nguyên của kích thước.Xem trên trên du xích vạch nào của du xích trùng với vạch của thước chính ta nhân với dung sai.Cộng hai giá trị lại ta được trị số đo.

    VD:

    Đường kính viên bi là 2.7 mm

     

    III. Pame (micrometer)

    1. Đặc điểm

    – Là dụng cụ đo chính xác, tính vạn năng kém, c nhiều loại pame: pame đo đường kính ngoài, pame đo đường kính trong, pame đo chiều sâu lỗ.

    – Pame có phạm vi đo hẹp, có nhiều cỡ : 0 ÷ 25 ; 25 ÷ 50 ; 50 ÷ 75 …  (mm)

    2.Cấu tạo

    1. má kẹp tĩnh
    2. má kẹp động
    3. chốt hãm
    4. trục thước chính
    5. trục thước phụ (du xích )
    6. núm vặn thước phụ
    7. dung sai và kích thước có thể đo được

    2.     Cách sử dụng pame

    + Cách đo

    – Trước khi đo cần kiểm ra xem pame có còn chính xác không.

    – Khi đo tay trái cầm pame, tay phải vặn cho đầu đo đến gần tiếp xúc thì vặn núm vặn cho đầu đo tiếp xúc với vật đúng áp lực đo.

    – Phải giữ cho đường tâm của 2 đầu đo trùng với  kích thước cần đo

    – Trường hợp phải lấy pame ra khỏi vị trí đo thì phải vặn cần hãm (đai ốc ) để cố định đầu đo động trước khi lấy pame ra khỏi vật đo.

    + Cách đọc trị số

    – Khi đo dựa vào mép thớc động đọc được số “mm” và nửa “mm” của kích thước ở trên thước chính. Dựa vào vạch chuẩn trên thước chính ta đọc được phần chỉ số trên thước phụ  (giá trị mỗi vạch tương ứng với dung sai của thước )

    VD:

    Đường kính vật cần đo là 9.53 mm

    Bài tập: tập đo chi tiết

      4. Cách bảo quản pame.

    – Không dùng pame để đo vật đang quay

    – Không đo các mặt thô, bẩn, phải lau sạch trước khi đo

    – Không vặn trực tiếp ống thước phụ để mỏ đo kẹp vào vật đo

    – Cần hạn chế việc lấy mỏ đo ra khỏi vị trí đo rồi mới đọc kích thước.

    – Các mặt đo của pame cần phải giữ gìn cần thận tránh để bị gỉ bị bụi cát,bụi đá mài hoặc phôi kim loại mài mòn.

    – Cần tránh va chạm làm sây sát hoặc biến dạng mỏ đo.

    – Hàng ngayfsaukhi làm việc phải lau chùi pame bằng giẻ sạch và bôi dầu mỡ,nên siết vít ( hoặc cần hãm ) để cố định đầu đo động và đặt pame đúng vị trí ở trong hộp.

    IV. Đồng hồ so ( indicator )

    1. Đặc điểm

    – Là dụng cụ đo chính xác cỡ 0.01 mm ÷ 0,001 mm (đồng hồ điện

    tử còn chính xác hơn nữa.)

    – Đồng hồ so dùng nhiều trong việc kiểm tra sai lệch hình dạng hình học và vị trí của chi tiết như độ thẳng độ song song, độ không đồng trục, ..

    – Đồng hồ so còn kiểm trra hàng loạt khi kiểm tra kích thước bằng phương pháp so sánh.

      2. Cấu tạo

    1. đầu đo
    2. bạc
    3. mặt số vòng chia dung sai
    4. kim chỉ dung sai
    5. núm vặn ( cố định đầu đo )
    6. kim chỉ mm
    7. vòng chia mm

    3. Cách sử dụng

    – Khi sử dụng đồng hồ so trước hết phải gá lên giá đo van năng hoặc phụ kiện riêng. Sau đó chỉnh cho đầu đo tiếp xúc với vật cần đo.

    – Điều chỉnh mặt số lớn cho kim đúng vị trí số “0” .Di chuyển đồng hồ so tiếp xúc trượt theo bề mặt cần kiểm tra.

      4. Cách bảo quản

    – Khi sử dụng phải hết sức nhẹ nhàng tránh va đập

    – Giữ không để xước hoặc vỡ mặt đồng hồ

    – Không nên dùng tay ấn vào đầu đo để thanh đo di chuyển mạnh

    – Đồng hồ so phải luôn được gá trên giá, khi sử dụng xong phải đặt đúng vào vị trí ở trong hộp

    – Không để đồng hồ so ở chỗ ẩm ướt.

    – Không nên tự ý tháo các nắp của đồng hồ so

    Bài 2 : Máy tiện

    Công nghệ tiện

    I. Máy tiện

      1. Công dụng của máy tiện

    – Thường dùng để gia công các chi tiết máy như : puly, trục trơn, các loại ren vít ,….và gia công phôi cho các nguyên công khác như mài, doa, truốt, phay, …vv.

    – Các chi tiết nếu không qua quá trình tiện thì không thể đưa vào gia công ở các nguyên công sau như do truốt, phay, mài,…Vì vậy trong các nhà máy, các phân xưởng cơ khí số lượng máy tiện thường chiếm nhiều hơn các máy khác .

      2. Phân loại máy tiện

    – Theo chức năng : máy tiện vạn năng, chuyên dùng, tự động, bán tự động, một trục, nhiều trục, máy tiện CNC,… vv.

    – Theo kích thước : đường kính lớn nhất và chiều dài lớn nhất có thể gia công được.

    – Theo độ chính xác : cấp chính xác khác nhau

      3. Cấu tạo của máy tiện

    – Thân máy và băng máy nâng đỡ máy, duy trì khả năng chuyển động ăn khớp của các chi tiết máy.

    – Hộp tốc độ truyền chuyển động n và momen xoắn M  của trục chính và thay đổi tốc độ quay của trục chính.

    – Hộp chạy dao truyền lực kéo và chuyển động, đồng thời thay đổi lượng chạy dao Sng, Sd của bàn xe dao.

    – Ụ sau gá mũi tâm để nâng đỡ phôi và định tâm cho phôi

    – Mâm cặp ba chấu định tâm kẹp chặt phôi truyền chuyển động quay cho phôi.

    – Động cở chính (AC) tạo chuyển động chính cho máy.

    – Bàn xe dao có :

    • đài gá dao : định vị và kẹp chặt dao tiện
    • bàn trượt dọc : di chuyển dọc theo băng máy
    • bàn trượt ngang : điều chỉnh dao dịch chuyển vuông góc với đường tâm máy.

    bàn trượt dọc nhỏ : để gá đài gá dao và điều chỉnh đài gá dao dịch chuyển theo hướng song song hoặc xiên với tâm máy một góc độ nhất định.Khoảng dịch chuyển của bàn trượt dọc nhỏ thường là 100 mm.

    II. Dao tiện

    1.     Đặc điểm và phân loại

    + Đặc điểm : Dao tiện trực tiếp cắt đi phần vật liệu trên phôi để tạo ra chi tiết. Để tiện được thì dao tiện phải có những cơ tính sau : phần cắt phải có độ cứng cao để cắt được phôi, phần thân phải chịu được lực công sôi.

    + Phân loại dao tiện .

    – Phân loại theo công dụng : Dao tiện trong, dao tiện ngoài, dao tiện ren các loại, dao tiện cắt đứt, dao tiện định hình,…vv.

    – Phân loại theo kết cấu dao tiện : Dao tiện liền con, dao tiện hàn mảnh dao vào thân dao, dao tiện gắn mảnh dao vào thân dao bằng cơ cấu cơ khí.

    – Phân loại theo hình dáng :Dao tiện đầu thẳng, dao tiện đầu cong

    – Phân loại theo vật liệu phần cắt : dao tiện làm bằng thép gió ( P9, P12, P18…) dao tiện hợp kim cứng ( BK8, T15K6…)dao tiện bằng kim cương , Nitoritbon lập phuowng.(vật liệu siêu cứng tổng hợp nhân tạo  )

      2. Cấu tạo, kết cấu hình học của dao tiện.

    + Cấu tạo :

     
       

    – Thân dao có tiết diện hình chữ nhật, kích thước LxBxH được tiêu chuẩn hoá theo kích thước đài gá daoáThan dao có tác dụng định vị và kẹp chặt daotreen đài gá dao, thân dao mang đầu dao.Vật liệu làm thân dao có thể như phần cắt hoặc khác vật liệu phần cắt (thường chế tạo từ thép C45 )

    – Phần đầu dao : được chế tạo tắtvatj liệu dụng cụ cắt (thép gió, hợp kim cứng,…)

    + Kết cấu hình học phần cắt của dao tiện

    – Mặt sau 1 và 2(mặt sát) : gồm mặt sau chính và mặt sau phụ. Mặt sau chính đối diện với mặt đang gia công, mặt sau phụ đối diện với mặt đã gia công.

    – Mũi dao 3 là dao tuyến của lưỡi cắt chính và lưỡi cắt phụ. Mũi có thể là nhọn hoặc có bán kính R

    – Lưỡi cắt có lưỡi cắt chính 5 và lưỡi cắt phụ 4 .Lưỡi cắt chính là giao tuyến của mặt  trước với  mặt sau chính. Lưỡi cắt phụ là giao tuyến của mặt trước với mặt sau phụ.

    – Mặt trước 6 (mặt thoát) : có tác dụng thoát phôi trên nó trong quá trình cắt gọt

    **Chú ý : vị trí các mặt, các lưỡi cắt và các thông số hình học của phần cắt có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tạo phoi, thoát phoi, ma sat, lực cắt, …Do đó phần cắt của dao phải có thông số hình học tói ưu, nó phụ thuộc vào :

    vật liệu phần cắt

    vật liệu của phôi

    năng suất, chất lượng gia công.

    III. Quá trình hình thành phoi khi tiện.

      1.Sơ đồ tạo phoi khi tiện

    • Phôi thực hiện quay tròn
    • Dao tịnh tiến vào tâm phôi
    • Phoi được hình thành

    + Chuyển động quay của phôi là chuyển động tạo phoi. Được điều chỉnh bởi hộp tốc độ

    p.D.n                                                 1000.V

    V =  –––––      (m/ph)                        n =  ———–         (vg/ph)

    1000                                                    p.D

    D : đường kính phôi

    n : số vòng quay của phôi   (vòng/ phút)

    V : vận tốc vòng quay của phôi  (m/ phút )

    + Chuyển động Sng, Sd là chuyển động chạy dao. Chạy dao có nhều tốc độ được điều chỉnh bằng bởi hộp chạy dao.

    VD : Khi tiện ren, chi tiết quay được 1 vòng thì dao tịnh tiến được  1 bước ren S (mm) .Hộp chạy dao phải tạo ra các S phù hợp với bước ren theo tiêu chuẩn của bước ren, biên dạng ren là biên dạng của dao tiện ren tạo ra.

     

    IV. Tiến trình tiện

    Sau khi đo đạt bằng các dụng cụ đo ta đã có số liệu về kích thước của chi tiết. Để tiện ra được chi tiết có kích thước đã cho ta cần thực hiện các bước sau

    + Bước1:Giả sử phôi có đường kính ban đầu lớn hơn đường kính lớn nhất của chi tiết ( F30 ). Đầu tiên tiện để phôi có đường kính là F24 . Dao tiện tịnh tiến 1 đoạn Sd = 45 (mm)

    + Bước 2 : Tiện đoạn có đường kính F 19 chiều dài 35 mm

    + Bước 3 : tiện đoạn có đường kính F 10 , chiều dài 6 (mm)

    + Bước 4 : Tiện đoạn côn, có độ côn là 14°, đường kính đáy nhỏ là F14. Để tiện được đoạn này ta cần xoay bàn dao trên một góc 7°, Sd lúc này là chuyển động của dao trên bàn trượt dao nhỏ.

    +  Bước 5 : Ta sử dụng dao cắt đứt để cắt chi tiết ra khỏi phôi.

    Sản phẩm tiện có độ chính xác chưa cao cần gia công lại trên máy mài để có độ chính xác cao hơn.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Bài 3 : Máy Phay Ngang

    Công Nghệ Phay

    I. Máy phay

      1. Công dụng

    – phay mặt phẳng, mặt bậc

    – Phay mặt định hình ( phẳng + nghiêng + cong + răng )

    – Phay rãnh các loại

    – Phay các đường xoắn trên mặt phẳng, mặt trụ, bánh răng thẳng, bánh răng nghiêng, trục vít, bánh vít…vv.

      2. Các loại máy phay.

    – Theo công dụng : máy phay đứng vạn năng, máy phay ngang vạn năng, máy phay chuyên dụng, máy phay răng, phay ren….vv

    – Theo kích thước :

    bàn máy nhỏ : 200 x 600 (mm)

    bàn máy trung bình : 1000 x 1600 (mm)

    bàn máy lớn : 1800 x 3000 (mm)

    Theo cấp chính xác : máy phay cấp chính xác bình thường

    máy phay cấp chính xác cao và rất cao.

     

     

    3. Cấu tạo của máy phay ngang

    1. Bàn máy
    2. ê tô
    3. chi tiết
    4. trục gá dao
    5. gối đỡ
    6. xà ngang
    7. dao phay
    8. hộp tốc độ
    9. động cơ điện
    10. thân máy
    11. hộp chạy dao (chạy bàn máy )

    -Hộp tốc độ : truyền chuyển động quay cho trục chính và thay đổi tốc độ vòng quay của trục chính.Trục chính mang dao phay, quay với só vòng quay từ n1,n2,..nk

    – Hộp chạy bàn máy : Tạo ra các chuyển động và thay đôi tốc độ chuyển động của Sng ( mm /ph) , Sd ( mm /ph ), Sđ (mm /ph ). Ba chuyển động này có thể được dẫn động hoặc được điều khiển bằng tay.

    II. Dao phay

    1. Phân loại dao phay.

    – Theo công dụng : Dao phay mặt phẳng, dao phay rãnh, dao phay đĩa môđun để phay răng, dao phay ren…vv.

    – Phân loại theo hình dáng hình học : dao phay răng thẳng, răng nghiêng, răng nhọn, răng hớt lửng, dao phay mặt đầu, dao phay ngón …

    – Phân loại theo vật liệu làm dao : dao phay bằng thép gió, dao phay bằng hợp kim cứng.

      2. Kết cấu của dao phay trụ răng thẳng, răng nghiêng.

    – Dao phay trụ răng thẳng : Thông số đặc trưng là đường kính dao D, đường kính lỗ d, chiều dài dao L, số răng dao Z, góc trước g , góc sau α

    – Dao phay trụ răng nghiêng các đặc trưng cũng như ở dao phay trụ răng thẳng chỉ khác ở chỗ dao phay trụ răng thẳng lưỡi cắt song song với đường tâm của dao, còn ở dao phay trụ răng nghiêng thì lưỡi cắt nghiêng với đường tâm của dao một góc w

    – Dao phay trụ răng nghiêng cắt êm hơn dao phay trụ răng thẳng nhưng chế tạo khó hơn, giá thành cao hơn.

      3. Kết cấu dao phay đĩa môđuyn

    – Loại dao này dùng để gia công bánh răng trên máy phay nằm ngang, dao có dạng đĩa. Thông số đặc trưng : Đường kính dao D, đường kính lỗ d, chiều dày dao B, moduyn m, lưỡi dao 1,2,3 có biên dạng giống biên dạng bánh răng cần gia công. Sử dụng phương pháp định hình.

    • Vật liệu phần cắt của dao phay đa số đều được chế tạo từ thép gió, có một số được chế tạo bằng hợp kim cứng

    III. Quá trình tạo phoi khi phay .

    – Dao phay quay              p.D.n

    V = –––––         (m /ph)

    1000

    D : đường kính dao phay

    n : số vòng quay của dao trong 1 phút

    Sz : lượng chạy dao răng.   (mm / răng )

    Svg = Sz . Z (mm / vòng )

    Z : là số răng của dao

    Sph  = Svg . n   ( mm / phút )

    n : số vòng quay của dao

    – n được chọn theo số vòng quay nhanh nhất liền kề có ở hộp tốc độ trên máy phay

    VD : khi chọn V = 30 ( vòng / phút )

    D = 30  ( mm )

    =>      n = 302.176  (vòng / phút )

    Căn cứ vào bảng chỉ dẫn trên hộp tốc độ ta chọn :

    nmáy = 300  ( vòng / phút )

    IV. Tiến trình phay

    – Khi đã có số liệu đầy đủ  về kích thước của chi tiết ta tiến hành các bước phay.

    + Bước 1 : Phôi khi vừa cắt ra có bề mặt thô ,cần gia công mặt phẳng bằng máy phay ngang ( phay mặt phẳng )

    + Bước 2 : Phay rãnh rộng 8 mm , sâu 5 mm lần lượt mỗi rãnh cách nhau 7 mm. Tuỳ vào loại vật liệu phôi mà ta cho dao ăn nông hay ăn sâu để có được độ chính xác và năng suất cao .

    – Trong trường hợp dao phay dày 8 mm để phay rãnh rộng 8 mm chỉ cần phay 1 lần là được. Khi phay rãnh rộng 20 mm thì cần phải phay ít nhất 3 lượt để phay hết bề rộng rãnh, lượt sau đè lên lượt trước 2mm

    – Sau khi phay cần gia công thêm trên máy mài để có được độ chính xác cũng như độ bóng bề mặt cao hơn.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Bài 4 : Máy phay lăn răng

    Công nghệ gia công răng

    I. Máy phay lăn răng.

      1. Hai phương pháp gia công bánh răng.

    – Để chế tạo ra một bánh răng có 2 phương pháp : phương pháp định hình ( chép hình ) sử dụng trên máy phay ngang ; phương pháp bao hình sử dụng trên máy phay lăn răng.

    Ưu nhược điểm của 2 phương pháp gia công bánh răng.

    a ).Phương pháp định hình

    +Ưu điểm :

    – Sử dụng máy phay nằm ngang, đầu phân độ là thiết bị vạn năng thường co trong các nhà máy.

    – Công nghệ không phức tạp

    – Thích hợp và hiệu quả khi yêu cầu đối với bánh răng là không cao, khi chế tạo bánh răng đơn chiếc hoặc loạt nhỏ.

    + Nhược điểm :

    – Năng suất thấp vì thời gian phụ lớn ( gá, đo đạt, kiểm tra, ….)cắt không iên tục , mất thời gian cho hành trình chạy không cắt đó là hành trình lùi phôi để cắt tiếp đạt chiều cao H của bánh răng.Cần thời gian phân độ để cắt từng rãnh.

    – Chất lượng không cao vì biên dạng răng dao phay đĩa moduyn không chính xác, có sai số đầu phân độ.

    – Năng suất thấp, chất lượng không cao do đó phương pháp gia công này chỉ sử dụng khi chế tạo bánh răng có độ chính xác không cao và chỉ áp dụng khi chế  tạo đơn chiếc hoặc loạt nhỏ.

    b ).Phương pháp bao hình

    + Ưu điểm

    – Sử dụng một dao phay lăn trục vít có thể gia công được tất cả các bánh răng có cùng moduyn và góc ăn khớp mà không phụ thuộc vào số răng Z của bánh răng cần cắt.

    – Năng suất cao vì thời gian phụ giảm nhiều quá trình cắt là liên tục không gián đoạn

    – Chất lượng cao hơn hẳn so với phương pháp chép hình.

    – Sử dụng hiệu quả khi gia công loạt vừa và hàng loạt.

    + Nhược điểm.

    – Phải sử dụng máy , dao chuyên dụng kết cấu phức tạ giiasthành đắt, để có hiệu quả kinh tế cao phương pháp gia công này chỉ sử dụng gia công cho sản xuất hàng loạt và hàng khối.

      2. Cấu tạo máy phay lăn răng.

    1. bệ máy
    2. bàn gá phôi (gá kẹp 3 chấu định tâm )
    3. phôi
    4. trục gá phôi
    5. chốt định tâm
    6. băng máy dọc
    7. xà ngang
    8. gối đỡ sau của trục dao lăn
    9. trục gá dao
    10. dao phay lăn trục vít
    11. gối đỡ trước của trục dao lăn
    12. thân máy
    13. xích chạy dao
    14. công tắc nguồn
    15. xích phân độ
    16. xích vi sai
    17. tay quay di động hướng trục dao lăn.

    -Bên trong phần xích tốc độ, xích vi sai, xích phân độ, xích chạy dao có các bộ phận tháo nắp các bánh răng thay thế để thay đổi lượng chạy dao đứng, chạy dao ngang, tốc độ quay dao, tốc độ quay của phôi và độ nghiêng của dao phay lăn trục vít.

     

     

     

     3. Các thông số kĩ thuật của bánh răng cần gia công

    – Đường kính ngoài D = ( Z+ 2 ). m              (mm)

    – Đường kính lỗ d               (mm )

    – Chiều dày bánh răng B  (mm )

    – Moduyn     m

    – Góc ăn khớp α0

    – Răng nghiêng hay răng thẳng, góc nghiêng β = ?

    – Vật liệu bánh răng cần gia công

    – Độ chính xác độ nhẵn bóng của bánh răng cần gia công

     

     

      4. Sơ đồ nguyên lí bao hình.

    – Nguyên lí tạo hình bằng phương pháp bao hình là dựa vào nguyên lí ăn khớp của trục vít và bánh vít. Trục vít quay được 1 vòng thì bánh vít quay  được 1/ Z vòng. (Z là số răng của bánh vít )

    – Trục vít có khả năng cắt ( dao phay lăn trục vít )

    – Cho trục vít này ăn khớp cưỡng bức với phôi. Phần vật liệu của phôi cản trở quá trình ăn khớp bị cắt cưỡng bức tạo thành răng của bánh vít để ăn khớp đụng với trục vít. Bánh vít được hình thành.

      5. Một số chuyển động chính trong quá trình phay lăn răng trục vít.

    + Chuyển động cắt của dao phay lăn trục vít.

    – Căn cứ vào vật liệu làm dao, vật liệu phôi xác định V tối ưu . Khi đã có đường kính Dd tính vòng quay của dao.

    1. Vd

    nd = –––––––                         ( vg / ph )

    π . Dd

    – Điều chỉnh cặp bánh răng thay thế của máy phay lăn răng để có nd vừa tính

    + Chuyển động quay của phôi ( chuyển động chia răng )

    – Chuyển động quay của phôi bị ràng buộc bởi nguyên lí tạo hình ăn khớp giữa trục vít và bánh vít. khi trục vít (dao phay) quay được 1 vòng thì bánh vít  (phôi) quay được 1/Z vòng.

    nd

    nph = –––            ( vg / ph )

    z

    nd : tính ở trên

    – Cần điều chỉnh chạc bánh răng thay thế  (xích chia) để có nph phù hợp.

    + Chuyển động đứng của dao từ trên xuống Sd

    + Chuyển động hướng kính của dao Sng

    Bánh răng thay thế

    +  Sơ đồ nắp chạc bánh răng tốc độ

    +  Sơ đồ nắp chạc bánh răng chạy dao thẳng đứng

    + Sơ đồ nắp bánh răng chạc vi sai

    + Sơ đồ nắp chạc bánh răng phân độ

     

    II. Dao phay lăn răng.

    – Dao phay lăn trục vít bản thân là một trục vít cơ bản có moduyn bằng moduyn của bánh răng cần cắt ra, có góc ăn khớp αo  giống góc ăn khớp của bánh răng cần gia công.

    – Để trục vít này có khả năng cắt, xẻ rãnh nghiêng với đờng tâm 1 góc β. Rãnh này tạo ra mặt trước của từng răng và tạo ra không gian chứa phoi.Mặt trước tạo ra góc trước của lưỡi cắt  gd  đây là góc trước của lưỡi cắt ở đỉnh răng dao. Góc trước ở mỗi đểm trên lưỡi cắt bên có giá trị nhỏ dần theo chiều hướng tâm .

    – Lưỡi cắt ở đỉnh có góc sau αd được tạo ra khi mài hớt lửng ặt sau theo đường Aximetầhi mặt bên của răng dao.

    – Góc nâng của đường ren trục vít l được tính toán dựa vào moduyn, góc ăn khớp và đường kính chia của trục vít cơ bản phù hợp với các thông số bánh răng cần cắt ra .

    – Vật liệu chế tạo dao phay lăn trục vít đa số được chế tạo bằng thép gió P18. Một số dao có kích thước lớn phần cắt được chế tạo từ hợp kim cứng

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    III. Tiến trình gia công trên máy phay lăn răng .

    Kích thước bánh răng : đường kính ngoài D = 74

    moduyn m = 2

    bề dày răng    B = 20 mm

    răng thẳng β = 0

    – Trước khi gia công trên máy phay lăn răng cần gia công phôi trên máy tiện để phôi có đường kính đỉnh răng của bánh răng    D = 74 mm .

    Các bước tiến hành phay.

    + Bước 1 : tính toán

    D = ( z + 2 ). m  = 74

    => z = 36 răng

    – Từ vật liệu làm dao và vật liệu phôi ta chọn vận tốc Vd . Đường kính dao đã có Dd tính số vòng quay của dao .

    1. Vd

    nd = –––––––                         (vg / ph )

    π . Dd

    – Khi dao quay được 1 vòng thì phôi quay được 1/Z vòng

    nd

    =>       nph = –––                       ( vg / ph )

    z

    – Từ công thức tính các cặp bánh răng thay thế có thể thay đổi để có tốc độ quay của dao và của phôi thích hợp.

    – Lắp dao : Khi lắp dao cần điều chỉnh dao sao cho hướng cắt của dao đúng với hướng của bánh răng gia công.

    + Bước 2 : Gá chi tiết

    – Phôi được gá chặt trên bàn máy nhờ mâm kẹp ba chấu định tâm.

    – Khi gá chi tiết thường mắc những lỗi trong khi gá.

    1. ghá lệch phôi.
    1. ghá xiên mặt đầu

    – Khi ghá chi tiết thường hay mắc lỗi  “ ghá lệch tâm “.Để khắc phục lỗi này cần thực hiện dò tâm bằng đồng hồ so.

    – Đồng hồ so là thiết bị rất nhạy lên khi dò tâm cần gõ nhẹ nhàng để dò tâm.

    + Bước 3 : Phay răng

    – Sau khi hoàn thành công  tác chuẩn bị , có thể bật máy chạy thử. Khi quay được 1 vòng của phôi thì tắt máy và kiểm tra việc chia răng có sai không  để kịp thời biết và điều chỉnh lại. Sau đó tiếp tục bấm máy gia công tiếp tới khi hoàn thành.

    Bài 5 : Máy khoan

    công nghệ gia công lỗ

    I. Máy khoan

      1. Công dụng

    – gia công được các lỗ thông suốt và không thông suốt với các kích thước khác nhau.

    D = 0.2  ÷ 50   ( mm )

    – Khoan lỗ là phương pháp gia công thô, chất lượng thấp. Dung sai lỗ nằm trong khoảng  ± 0.2 mm, độ nhẵn Ñ3     ( Ra = 4 ÷ 5 µm )

      2. Các  loại máy khoan.

    – Theo đường kính lớn nhất của chi tiết mà máy có thể gia công được.

    – Theo hình dáng kết cấu máy : Máy khoan đứng, máy khoan cần, máy khoan nhiều trục,…vv.

      3. Cấu tạo của máy khoan cần.

    1. đế máy
    2. bàn máy
    3. ghá kẹp phôi
    4. phôi
    5. đầu khoan (nắp dao khoan )
    6. hộp tốc độ và chạy dao
    7. động cơ I
    8. động cơ II
    9. cần ngang
    10. trục có ren
    11. cột trụ
    12. cần khoá.

    – Hộp số và hộp chạy dao, động cơ I được nắp trên cần. Chúng có chuyển động tịnh tiến ngang trên cần Sng bằng tay hoặc dẫn động bằng máy.

    – Đầu khoan nắp mũi khoan có chuyển động lên xuống được Sd1

    – Cần ngang của máy khoan cần chuyển động dọc theo cột trụ  được nhờ dẫn động bằng động cơ. Chuyển động quay quanh trụ của cần được thực hiện bằng tay .

    II. Dao khoan.

    – Đoạn L1 : phần côn cắt, góc côn cắt 2j. Góc 2j lớn mũi khoan khó cắt vào vật liệu gia công, song tạo cho mũi khoan có độ bền cơ học tốt hơn. Góc 2j  nhỏ cho tác động ngược lại mũi khoan dễ cắt vào vật liệu gia công nhưng độ bền cơ học kém hơn.

    – Đoạn L2 : Phần định hướng , sửa đúng lỗ và dự trữ cho phần côn cắt khi bị bị mài mòn có thể mài lại mũi khoan, mũi khoan ngắn dần. Phần này có 2 góc j1  côn ngược.

    – Đoạn L3 : Phần cổ mũi khoan thường ở phần này có các kí hiệu các thông số kĩ thuật của mũi khoan như : đường kính, vật liệu chế tạo mũi khoan…(các thông số này cũng có thể ghi trên chuôi dao ) Phần này còn tạo khả năng công nghệ thoát dao, thoát đá mài khi gia công phần định hướng và phần chuôi của mũi khoan.

    – Đoạn L4 : Phần chuôi dao có tác dụng định vị kẹp chặt và truyền lực, truyền momen xoắn, chuyển động quay cho mũi khoan.

    – Vật liệu chế tạo mũi khoan thường thường là thép gió P18 và hợp kim cứng BK8 hoặc T15K6

     

    III. Nguyên lí tạo phoi khi khoan.

    1. phôi

    2 mũi khoan

    + Các lưỡi cắt của dao.

    – Lưỡi cắt 1, 2 là 2 lưỡi cắt chính , lưỡi cắt 3 là lưỡi cắt ngang. Lưỡi cắt 4, 5 là hai cạnh viền có tác dụng sửa đúng lỗ. Ở 2 lưỡi cắt chính có các góc

    Góc trước g đo ở tiết diện N – N’

    Góc sau α đo ở tiết diện O – O’

    – Các góc g, α ở mỗi điểm trên lưỡi cắt chính 1, 2  khác nhau thì có giá trị khác nhau. Ở lưỡi cắt ngang 3 góc g âm bất lợi cho quá tạo phoi. Ở 2 cạnh viền có góc côn ngược j1 giảm ma sát với bề mặt lỗ, phần côn cắt có góc 2j .

    + Các chuyển động tạo phoi khi khoan.

    – Tốc độ khoan : tuỳ vào vật liệu gia công, vật liệu chế tạo mũi khoan và chất lượng gia công mà ta chọn V khoan tối ưu.

    p.D.n

    V = –––––         (m /ph)

    1000

    từ vận tốc V :

    V.1000

    =>                            n =  –––––          (vg / ph)

    p.D

    n : điều chỉnh được trên máy nhờ hộp số

    – Lượng chạy dao : để khoan hết chiều sâu của lỗ mũi khoan phải vừa chuyển động quay vừa chuyển động tịnh tiến xuống. Chuyển động này là chuyển động chạy dao Sd (Sd có thể điều chỉnh được nhờ hộp chạy dao). Chuyển động chạy dao lớn năng suất cao, chất lượng lỗ thấp. Chuyển động chạy dao chậm năng suất thấp, chất lượng cao.

    IV. Tiến trình khoan.

    Khoan 3 lỗ với 3 kích thước và độ sâu khác nhau.

    lỗ 1 : D = 5 , H = 5

    lỗ 2 : D = 10 , xuyên thủng

    lỗ 3 : D = 8 , H = 10

    Vị trí 3 lỗ :

    Các bước tiến hành tiện :

    + Bước 1 : Sử dụng thước cặp  đo và đánh dấu vị trí các lỗ  trên phôi .

    + Bước 2 :

    –  lắp mũi khoan vào đầu khoan, gá chặt phôi vào bệ gá êtto

    – Điều chỉnh mũi khoan vào đúng vị trí cần khoan . ( hạ mũi khoan thấp xuống ướm thử cho tâm mũi khoan đúng vào tâm của lỗ cần gia công. khi đã điều chỉnh tâm mũi khoan vào đúng tâm của lỗ thì khoá các chuyển động tịnh tiến ngang của hộp tốc độ, chuyển động quay quanh trụ của cần ngang lại để đảm bảo cho tâm mũi khoan không bị xê dịch khi khoan.)

    + Bước 3 :

    – Bật máy điều chỉnh mũi khoan đi xuống để đạt chiều sâu của lỗ khoan ( có thể điều chỉnh bằng tay hoặc bằng tự động )

    VD : Khoan lỗ 1

    – Sau khi khoan xong lỗ thứ nhất thì tắt máy, thay mũi khoan khác cách khoan tương tự như mũi khoan thứ nhất.

     

     

    Bài 6 : Máy hàn điện

    Công nghệ hàn hồ quang

    I. Máy hàn điện

      1. Giới thiệu chung

    – Máy hàn là 1 dạng của máy biến thế biến đổi điện áp nguồn ( 220 V ) xuống điện áp hàn 80 V

    – Dựa trên hiện tượng phóng điện ( chập mạch ) là hiện tượng chuyển động không ngừng của dòng điện từ trong môi trường đã được ion hoá giữa hai điện cực. Ở nơi có hiện tượng phóng điện ( hồ quang ) sinh ra nhiều nhiệt, nhiệt lượng này để đốt cho vật hàn nóng chảy.

    + Phân loại :

    – Theo nguồn điện vào : máy hàn một chiều

    máy hàn xoay chiều

      2. Cấu tạo

    1. Phôi
    2. que hàn
    3. cuộn thứ cấp ( cuộn ra )
    4. lá thép
    5. cuộn sơ cấp ( cuộn vào )
    6. cầu dao nguồn

    – Dây quấn và lõi thép : Trong máy có các trụ quấn các cuộn dây đồng,và các lá thép

    – Núm : điều chỉnh cường độ dòng điện hàn để phù hợp với vật liệu hàn và đường kính que hàn ( núm có khả năng điều chỉnh được nhờ thay đổi điện trở của 1 biến trở bên trong máy )

    đầu ra của máy hàn : cực (- ) kẹp vào chi tiết hàn, cực (+) có tay kẹp que hàn .

    – Trong máy có cơ cấu giảm cường độ dòng ngắn mạch giúp tăng tuổi thọ cho máy hàn.

    – Ngoài ra còn có các dụng cụ đi kèm với máy hàn như : mặt nạ bảo hộ, kính bảo hộ, găng tay ,..

    Mặt nạ để bảo vệ da mặt và mắt khỏi tia tử ngoại ( hại da ) và tia hồng ngoại ( hại mắt ) của hồ quang đồng thời để chắn các tia lửa từ que hàn và vật hàn bắn ra .

    bao tay :bảo vệ tránh các tia lửa hàn bắn vào tay ..

    II. Dòng điện hàn

    – Điện thế không tải Uo đủ lớn để gây ra hồ quang nhưng phải không gây nguy hiểm khi sử dụng .

    Với dòng xoay chiều : Uo = 55 ÷ 80 V

    Với dòng một chiều :   Uo = 35 ÷ 55 V

    – Khi có tải ( hồ quang cháy ) điện thế hạ xuống tương ứng :

    Dòng xoay chiều : Uh = 25 ÷ 40 V

    Dòng một chiều :  Uh = 15 ÷ 25 V

    – Cường độ dòng điện hàn phụ thuộc vào đường kính que hàn vật liệu chi tiết hàn .

    Ih = ( a + b.d ).d                           ( A )

    d : đường kính que hàn

    – Công thức kinh nghiệm cho mối hàn sấp, thép cacbon.

    Ih = ( 20 + 6.d ).d

    III. Que hàn

    + Lõi que  d = ( 1 ÷ 12 mm ) tuỳ theo công dụng của que hàn và thành phần hoá học  của vật liệu cần hàn. Lõi que hàn có thể được làm từ các vật liệu khác nhau như thép, gang, đồng, nhôm,…

    + Lớp thuốc :

    – Lớp thuốc bọc loại mỏng (chừng vài phần mười mm ) : dn ≤ 1,2d lớp thuốc bọc loại mỏng dùng để làm tăng tính ổn định của hồ quang. Thành phần gồm có đá vôi, fenpat, bột tan.. ( 80 ÷ 85 % khối lượng ), và thuỷ tinh lỏng ( 15 ÷ 20 % khối lượng ). Lớp thuốc bọc loại này dùng để hàn các cấu trúc không quan trọng. Mối hàn bằng que hàn này có cơ tính kém.

    – Lớp thuốc bọc loại dày : dn ≥ 1,55d  làm tăng tính ổn định của hồ quang và tạo quanh h quang 1 lớp khí và xỉ để bảo vệ kim loại không bị ôxy hoá và không bị tác dụng của khí Nitơ. Trong trường hợp cần thiết ngời ta cho thêm vào lớp thuốc bọc những thành phần hợp kim ( các phero hợp kim ) nững thành phần này sẽ tham gia trong thành phần mối hàn và nâng cao cơ tính của mối hàn. Thành phần của lớp bọc này gồm có các chất ion hoá ( phấn), chất tạo xỉ ( cao lanh ), chất tạo khí ( tinh bột ), chất khử ôxy  (nhôm, fero, mangan…) các hợp kim và chất dính.

    IV. Tiến trình hàn

    Có 4 loại liên kết hàn :

    1. hàn giáp mối
    1. hàn góc
    1. Hàn chữ T
    1. hàn chồng

    Các bước tiến hành

    + Bước 1 : chuẩn bị

    – Kiểm tra que hàn, kiểm tra vật liệu hàn, để tính ra dòng điện hàn và điều chỉnh trên máy hàn.

    – Vệ sinh vị trí hàn ( dùng chổi sắt quét sạch gỉ sắt bụi bẩn ở vị trí hàn )

    – Định vị chi tiết hàn.

    – Cực dương ( tay hàn ) kẹp que hàn, cực âm cho tiếp xúc với chi tiết hàn ( tiếp mát ). Khi kẹp tránh kẹp vào phần thuốc để đảm bảo cho mạch điện hàn là mạch khép kín.

    + Bước 2 : lấy lửa

    Có 2 cách lấy lửa để tạo hồ quang :

    – Mổ cò : mổ nhẹ nhàng vào chi tiết để gây ra hồ quang.

    Vị trí mổ :

    1. Vị trí mổ
    2. đầu mối hàn
    3. que hàn

    Sau khi lấy được hồ quang thì dê tay về vị trí đầu mối hàn.

    – Quẹt diêm : quẹt đầu que hàn vào vị trí đầu mối hàn quẹt dọc theo vết hàn để lấy lửa. Khi có hồ quang thì lại dê tay về đầu của mối hàn.

    1. Chiều quẹt diêm
    2. Chiều dê que hàn về vị trí đầu mối hàn
    3. Que hàn

    – Lấy lửa bằng cách quẹt diêm dễ hơn bằng cách mổ cò nhưng dễ gây ra khuyết tật trên sản phẩm. Chỉ lấy lửa bằng cách quẹt diêm khi que hàn bị ẩm, dòng điện hàn thấp hoặc khi tay nghề của người thợ hàn chưa cao.

    – Góc hàn

    Góc của que hàn hợp với trục Ox  một góc α = (75 ÷ 85˚)

    hợp với trục Oy  một góc β = 90˚

    + Bước 3 : Duy trì và thoát que hàn .

    Để duy trì được dòng hồ quang ổn định và để lấp đầy mối hàn thì que hàn cần có hai chuyển động.

    – Chuyển động Sng để đạt được bề rộng mối hàn 6 ÷ 8 mm

    – Chuyển đông Sd để chạy hết mối hàn

    Có thể đưa que hàn theo 2 cách :

    – Theo đường lò xo ( xoắn ốc )

    – Theo đường rích rắc

    + Thoát que hàn : Khi kết thúc mối hàn không được rút que hàn ra khỏi mối hàn ngay nếu rút que hàn như vậy sẽ làm thổi thủng vết hàn. Để kết thúc mối hàn cần đưa que hàn quay lại một đoạn rồi mới rút que hàn.( Đoạn quay lại này đã được bọc một lớp sỉ bảo vệ ở trên lên không gây ra hiện tượng thổi thủng )

    1. vị trí rút que hàn
    2. điểm cuối của mối hàn

    – Sau khi hàn xong  cần gõ sỉ kiểm tra mối hàn.

    Kết luận chung

    – Qua đợt thực tập cơ sở này bản thân em đã nắm được phần nào kinh nghiệm gia công trên các máy công cụ. Nắm được một số cơ cấu truyền lực, dẫn động, cơ cấu thay đổi tốc độ, ăn khớp…vv. Được làm quen với các thuật ngữ chuyên nghành của người làm cơ khí. Trên máy tiện có mâm cặp ba chấu định tâm, trên máy khoan có bệ gá êtô,…

    – Quá trình thực tập là quá trình cố gắng học tập tìm tòi của các bạn sinh viên, là sự chỉ bảo tận tình của các thầy hướng dẫn. Qua đó thầy và trò hiểu nhau hơn, các bạn sinh viên trong lớp thêm gắn kết.Qua lần thực tập em thấy được những ý tưởng trong sản xuất không chỉ là của những người đi trước mà cả những bạn trong đợt thực tập. Một lần nhìn lại mình để so sánh em cảm thấy mình cần học tập nhiều hơn nữa, rèn luyện nhiều hơn nữa.

    – Đợt thực tập cơ sở ngành này cùng với những kiến thức cơ bản từ các môn học đại cương đã định hướng nội dung, lĩnh vực chuyên ngành sẽ đào tạo để có được sụ chuẩn bị tốt hơn cho môn học sau, tạo niềm say mê khi học. Đợt thực tập là điều kiện để học tiếp và là cần thiết để học tốt các môn học chuyên nghành tiếp theo .

    Sinh viên : Nguyễn Đức Long

    Lớp : CKb – K5

    Trường : ĐH Lương Thế Vinh


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Báo cáo thực tập Chuyên đề môi giới bất động sản

    Báo cáo thực tập Chuyên đề môi giới bất động sản

    Báo cáo thực tập Chuyên đề môi giới bất động sản

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Tiểu luận quản lý nhà nước ngạch chuyên viên: Tranh chấp bất động sản thừa kế là quyền sử dụng đất đối với trường hợp đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A1o-c%C3%A1o-th%E1%BB%B1c-t%E1%BA%ADp-Chuy%C3%AAn-%C4%91%E1%BB%81-m%C3%B4i-gi%E1%BB%9Bi-b%E1%BA%A5t-%C4%91%E1%BB%99ng-s%E1%BA%A3n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Báo cáo thực tập Chuyên đề môi giới bất động sản

     

    LỜI MỞ ĐẦU: TÌM HIỂU KHÁI QUÁT VỀ NGHỀ

     MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG SẢN.

    Người môi giới bất động sản tư vấn cho người mua các khoản vay có lãi suất thấp và lợi nhất từ các tổ chức tài chính, các ngân hàng. Đây là một đặc điểm tạo nên sự khác biệt về dịch vụ môi giới bất động sản. Trong một số trường hợp, người môi giới và đại lý chỉ hoàn tất các trách nhiệm ban đầu cho việc thỏa thuận, còn việc hoàn tất thỏa thuận đó về tài chính hay pháp lý lại do luật sư hay tổ chức tín dụng, ngân hàng thực hiện.

    Dân số tăng, kéo theo nhu cầu về bất động sản tăng tạo điều kiện cho nghề môi giới phát triển.

    Mới xuất hiện ở Việt Nam nhưng đã phát triển lâu và mạnh mẽ ở các nước phát triển, nghề môi giới bất động sản (bất động sản) là nghề có vị trí rất quan trọng trong cuộc sống xã hội khi nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng cao.

    Chân dung nhà môi giới

    Những nhà môi giới và các văn phòng mua bán bất động sản có một kiến thức khá sâu rộng về thị trường bất động sản trong khu vực. Họ nắm rõ nhu cầu của khách hàng, và thị trường cũng như những biến động về giá cả. Họ thông thuộc các ngóc ngách của thị trường, các quy định về thuế, cũng như hỗ trợ tài chính từ các ngân hàng, tổ chức tín dụng.

    Môi giới bất động sản là người kinh doanh hoàn toàn độc lập, họ bán, cho thuê hay quản lý các bất động sản thuộc sở hữu của khách hàng với một khoản phí theo thỏa thuận. Khi bán bất động sản, người môi giới thực hiện tất cả các nghiệp vụ từ khớp nối và tìm kiếm nhu cầu mua – bán, thu xếp các cuộc thương thảo cho đến khi thành công và chủ mới của bất động sản hoàn tất quyền sở hữu chuyển đổi.

    Người môi giới thường có tính cách dễ chịu, trung thực, và một bề ngoài tin cậy. Chín chắn, có đánh giá, nhận định đúng, đáng tin cậy, và nhiệt tình trong công việc là yêu cầu hàng đầu. Vì bất động sản là sản phẩm có giá trị rất cao nên người đại diện cần có biểu hiện thuyết phục nhất đối với khách hàng. Các đại lý bất động sản thì cần có đầu óc tổ chức tốt, tỷ mỷ, và trí nhớ tốt (họ cần nhớ không chỉ tên, mặt của khách hàng mà cả những đặc điểm thị hiếu của khách hàng).

    Tại các quốc gia phát triển, ví dụ như Mỹ, môi giới bất động sản phải có giấy phép hành nghề. Thi lấy giấy phép – với người môi giới thì khó hơn với đại lý – bao gồm bảng câu hỏi về các giao dịch bất động sản cơ bản và luật liên quan đến mua bán bất động sản.

    Muốn trở thành đại lý bất động sản cũng cần có giấy phép hành nghề, và để có được chứng chỉ này cần tham gia một khóa đào tạo từ 30 đến 90 giờ. Với những ai muốn trở thành người môi giới bất động sản thì cần tham dự một khóa đào tạo từ 60 đến 90 giờ; và phải có kinh nghiệm mua bán bất động sản, thường từ 1 đến 3 năm. Giấy phép hành nghề có giá trị thường từ 1 đến 2 năm.

    Làm lợi nhất cho khách hàng

    Phần lớn các đại lý và nhà môi giới bất động sản bán các bất động sản để ở. Một số nhỏ – thường là các công ty kinh doanh và quản lý bất động sản lớn – chuyên mua bán bất động sản mang tính chất thương mại, công nghiệp, nông nghiệp hay mục đích kinh doanh khác. Mỗi lĩnh vực đều yêu cầu kiến thức về đặc thù của loại hình bất động sản và các đối tượng khách hàng.
    Cho dù với bất kỳ loại hình bất động sản nào, đại lý hay người môi giới cần phải biết rõ các nhu cầu của khách

        hàng trước một thương vụ mua bán. Trước khi dẫn người mua đến xem một địa chỉ bất động sản, đại lý thường phải tiếp xúc với khách hàng một số lần để nắm rõ nhu cầu cũng như thị hiếu của khách hàng. Đây có thể coi là giai đoạn tiền khả thi cho một giao dịch và đại lý cũng cần xác định rõ khả năng tài chính của người mua. Đại lý hay người môi giới sẽ niêm yết một danh sách các ngôi nhà bán, vị trí và mô tả chi tiết, và một điểm rất quan trọng – là các nguồn hỗ trợ tín dụng cần thiết cho khách hàng.
    Người môi giới bất động sản tư vấn cho người mua các khoản vay có lãi suất thấp và lợi nhất từ các tổ chức tài chính, các ngân hàng. Đây là một đặc điểm tạo nên sự khác biệt về dịch vụ môi giới bất động sản. Trong một số trường hợp, người môi giới và đại lý chỉ hoàn tất các trách nhiệm ban đầu cho việc thỏa thuận, còn việc hoàn tất thỏa thuận đó về tài chính hay pháp lý lại do luật sư hay tổ chức tín dụng, ngân hàng thực hiện.

    Cơ hội và thu nhập

    Nhu cầu tuyển dụng đối với các đại lý và môi giới bất động sản sẽ tăng mạnh đến năm 2014. Lý do là khi dân số tăng cao thì nhu cầu về nhà ở ngày càng tăng, nhất là khi nhận thức chung của xã hội là đầu tư vào bất động sản là một đầu tư “khôn ngoan”. Tuy nhiên, do ứng dụng của công nghệ thông tin, ngày nay khách hàng có thể truy cập vào các trang web để tìm kiếm các thông tin liên quan đến bất động sản mà mình quan tâm.

    Vì vậy, trong tương lai gần nếu bạn làm nghề bán thời gian hay coi đó là nghề tay trái đều rất khó cạnh tranh. Các quy định và yếu tố pháp lý luôn thay đổi và điều chỉnh, cũng là nguyên nhân khiến cho một số người không chuyên khó mà có thể cạnh tranh được với các công ty làm ăn bài bản và chuyên nghiệp.

    Vào nghề môi giới bất động sản khá dễ vì đặc thù công việc và điều kiện làm việc linh hoạt, thù lao lại cao nếu bạn có nhiều khách hàng và giao dịch thành công. Nếu được đào tạo tốt, và có tham vọng – đặc biệt nếu bạn có mối quan hệ rộng trong xã hội và giới kinh doanh – bạn có thể nắm bắt cơ hội thành công trong nghề. Tuy nhiên, người mới vào nghề thì thu nhập thường không ổn định, có thể sau vài tháng không bán được bất động sản nào buộc phải bỏ nghề! Vì vậy, người mới vào nghề, nên có một khoản tiền ít nhất để nuôi mình trong vòng 6 tháng cho đến khi họ có thể có được thu nhập từ tiền hoa hồng!

    Hoa hồng là nguồn thu nhập chính của các đại lý và môi giới bất động sản. Tỷ lệ hoa hồng tùy thuộc vào thỏa thuận của đại lý và người môi giới, vào loại bất động sản và giá trị của bất động sản. Tiền hoa hồng được phân chia giữa nhiều đại lý và môi giới bất động sản. Khi bất động sản được bán, người môi giới hay đại lý có bản niêm yết sẽ chia khoản tiền hoa hồng được hưởng với người môi giới hay đại ký bán được bất động sản, và với công ty mà họ đang làm việc.

    Mặc dù là tiền chia hoa hồng cho các đại lý giữa các công ty là khác nhau, nhưng thường giá trị bằng một nửa số tiền hoa hồng mà công ty nhận được. Đại lý nào vừa có bản niêm yết vừa bán được bất động sản sẽ có số hoa hồng cao nhất.

    Nghề môi giới và đại lý bất động sản là nghề khá “nhạy cảm” với biến động của thị truờng, đặc biệt các biến động liên quan đến tỷ giá. Khi hoạt động kinh tế suy giảm và tỷ giá tăng, số giao dịch về bất động sản đương nhiên sẽ giảm xuống.

    Thu nhập của 1 người làm đại lý bất động sản ở Mỹ, bao gồm cả tiền hoa hồng dao động từ 35,670 USD đến 92.770 USD/ năm. Con số này bao gồm những công việc có liên quan đến việc kinh doanh, môi giới và đại lý bất động sản các loại (nhà ở, văn phòng cho thuê, thuê mua, các mục đích công nghiệp…).

     Thu nhập của 1 người làm đại lý bất động sản ở Mỹ, bao gồm cả tiền hoa hồng dao động từ 35.670 USD đến 92.770 USD/ năm.

    PHẦN 1: GIỚI THIỆU ĐÔI NÉT VỀ BẢN THÂN.

    Họ và tên: Nguyễn Quang Trung

    Ngày tháng năm sinh: 08/10/1980.

    Quê quán: Khu 3-Thị trấn Hưng Hà – Hưng Hà – Thái Bình.

    Cơ quan công tác : Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Ô tô Miền Bắc

    Chức vụ : Trưởng phòng kinh doanh

    Mobile :0937.336.789

    Email : [email protected]

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    PHẦN 2 : GIỚI THIỆU VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP.

    CHI NHÁNH PHÍA BẮC:

     

    CÔNG TY CỔ PHẦN BÂT ĐỘNG SẢN HANEL-HIMLAM

    TÊN GIAO DỊCH : HANEL – HIMLAM REAL ESTATE JOINT SOCK COMPANY.

    ĐỊA CHỈ: 267-269 GIẢNG VÕ –CÁT LINH– ĐỐNG ĐA – HÀ NỘI.

    ĐIỆN THOẠI:

    WEBSITE: WWW.Himlanland.com

    EMAIL: [email protected]

     

    PHẦN 3 : NỘI DUNG BÁO CÁO.

     

    I. QUY TRÌNH, THỦ TỤC MÔI GIỚI BĐS.

     Thương vụ môi giới bất động sản: Nhà đất

    1.Thu thập thông tin về BĐS thương mại về mua bán nhà đất.

    1.1. Thu thập thông tin về cung, cầu bất động sản:

    Có thể nói thông tin chính là năng lượng, là “máu” cho cơ thể- dịch vụ môi giới bất động sản. Sở hữu một lượng thông tin dồi dào, cơ bản và đa dạng về BĐS chính là thế mạnh quan trọng nhất của mỗi nhà môi giới mà không một ngành nghề nào trong thị trường BĐS có được. Sau đây là một số dạng thông tin căn bản cần thu thập được để phục vụ cho hoạt động môi giới BĐS:

    1.2. Thông tin về nguồn cung bất động sản

    – Các dạng cung:

    + Bán.

    + Cho thuê, cho thuê lại.

    + Đầu tư liên doanh liên kết.

    + Khai hoang, khai phá: bán đất chưa sử dụng thành sử dụng được

    – Thông tin nguồn cung

    + Văn phòng môi giới

    + Từ khách hàng.

    + Từ các phương tiện thông tin đại chúng: internet, đài báo, văn phòng môi giới..

    + Các công ty đầu tư kinh doanh xây dựng, các dự án.

    + Các cơ quan đấu giá đất và bất động sản, nguồn hàng phát mãi.

    + Các cơ quan quản lý: địa chính, tài nguyên môi trường, sở kiến trúc- quy hoạch, xây dựng

    + Từ thực tế : những nhà bỏ trống, khu đất trống, những bất động sản mới phát triển, từ dân cư địa phương.

    +MLS: hệ thống niêm yết đa chiều.

    1.3. Thông tin về bất động sản

    – Kinh tế kỹ thuật:

    + Vị trí: môi trường xung quanh.

    + Loại, kích thước, hình thể, không gian, hướng.

    + Trang thiết bị: cơ sở vật chất kỹ thuật

    + Tình trạng kỹ thuật: xem tổng thể nhue thế nào, chi tiết, chất liệu, thời gian sử dụng, kiến trúc, bảo dưỡng…

    + Hạ tầng kỹ thuật : đường, điện, nước,

    + Giá cả toàn bộ và từng phần của bất động sản.

    – Pháp lý:

    + Giấy tờ xác nhận quyền năng đối với bất động sản: sổ đỏ, sổ hồng. quyết định giao đất, giấy phép xây dựng, phân chia tài sản,,,

    + Quy hoạch: sử dụng đất, không gian, các công trình liên quan khác.

    + Các giấy tờ liên quan đến tranh chấp: uỷ ban nhân dân.

    + Quyền năng và sự hạn chế về quyền năng: ví dụ: hạn chế độ cao…

    – Xã hội, lịch sử:

    + Thời gian sử dụng, người sử dụng, xây dựng và quá trình phát triển cảu bất động sản.

    + Môi trường xã hội, dân cư: có bị ô nhiễm không…

    + Phong thuỷ và các yếu tố đặc biệt khác: ví dụ trước đây có tai biến gì không….

    – Nguồn thông tin và phương pháp thu thập:

    + Tìm hiểu từ chủ sở hữu: giấy tờ pháp lý liên quan đến bất động sản, các loại hoá đơn.

    + Cơ quan quản lý nhà nước: phòng quản lý nhà đất, sở quy hoạch, nhà đất.

    Ví dụ: Sở quy hoạch: xem quy hoạch hiện tại và xu hướng trong tương lai.

    + Tổ dân phố và hàng xóm.

    + Tự điều tra và thăm dò.

    + Cơ sở dữ liệu cá nhân và kinh nghiệm kiến thức.

    + Bản đồ: ví dụ bản đồ quy hoạch đất đai, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, bản đồ điện tử.

    + Các đề tài nghiên cứu, hội thảo…. ví dụ: ảnh hưởng của chất thải đối với môi trường đời sống dân cư.

    + Trao đổi kinh nghiệm: giữa các nhà môi giới -> rất quan trọng.

    1.4. Thông tin về cầu bất động sản

    1.4.1 Phân loại đối tượng cầu bất động sản

    – Người mua:

    + Để tiêu dùng: nhà ở, sản xuất nhà xưởng, kinh doanh dịch vụ.

    + Để đầu tư: những người kinh doanh bất động sản, đầu cơ tiền nhàn rỗi/

    + Để bảo toàn vốn.

    è Phân loại cầu bất động sản để biết mục tiêu của khách hàng -> đáp ứng nhu cầu tốt hơn của khách hàng.

    – Người thuê:

    + Văn phòng, chi nhánh, phòng giao dịch.

    + Để kinh doanh dịch vụ.

    + Để sản xuất kinh doanh thuê mặt bằng.

    + Nhà ở: đối với sinh viên, người ngoại tỉnh, người nước ngoài, nhà công vụ.

    – Tín dụng, thế chấp và bảo hiểm: cầu gián tiếp

    1.4.2. Phương pháp thu thập thông tin về cầu bất động sản

    – Chủ động:

    + Tìm kiếm qua các phương tiện thông tin đại chúng.

    + Gửi thư trực tiếp tới khách hàng: chủ yếu là khách hàng tiền năng (người thuê), khách hàng của các văn phòng môi giới khác, khách sạn, văn phòng, công sở, thương mại điện tử, sân bay, du lịch, cá nhân hoặc nhóm khách hàng mục tiêu.

    + Tiếp cận tận nơi: đón hoặc gọi điện

    + Khách hàng cũ: hồ sơ cũ, giới thiệu khách hàng, đón trước nhu cầu.

    – Thụ động:

    + Đón tại văn phòng.

    + Phụ thuộc quảng cáo:

    Thời gian đầu: chủ động, sau – thụ động.

    2.  Phân tích khach hàng:

     2.1. Xác định đối tượng của thương vụ:

    1. Người cung:

    + Lí do nguyện vọng của họ ; nhanh hay chậm

    + Nắm được thông tin về bất động sản như thế nào.

    + Các điều kiện kèm theo.

    + Khung giá có phù hợp, các điều kiện về kinh tế ( thuế hoặc phí).

    + Năng lực bán của khách hàng: có đủ điều kiện pháp lý.

    – Người cho thuê:

    + Đầu tư.

    + Sinh lợi: để thu nhập hàng tháng không quan tâm giá bất động sản.

    + Trông coi: để bảo vệ.

    + Lí do: ví dụ: cho thuê để người đi thuê đầu tư trang thiết bị cho bất động sản.

    – Người bán:

    + Tự nguyện.

    + Bị ép buộc.

    1. Người cầu:

    – Người mua:

    + Quan tâm đến đặc tính của bất động sản.

    + Giá cả bất động sản: xác định khả năng tài chính.

    + Mục tiêu của người mua.

    + Các ràng buộc khác: ví dụ đối với người nước ngoài: vấn đề mua nhà…

    – Người thu.

    + Cụ thể chính xác ngay ban đầu.

    + Rất nhanh gọn.

    + Chú ý tính ổn định bất động sản.

    + Chủ sở hữu quan tâm đến người thuê: quan tâm thu nhập người thuê, hoàn cảnh người thuê, độ ổn định…

    2.2. Xác định các bên tham gia thương vụ:

    – Phân loại khách hàng

    + Hiểu mục tiêu của việc mua bán phải rõ ràng.

    + Tìm hiểu độ tuổi của khách hàng: vì ảnh hưởng đến tâm sinh lý

    Ví dụ: già – đắn đo; trung tuổi – táo bạo;

    + Nghề nghiệp.

    + Thu nhập: sở thích của họ, tiềm năng.

    – Xác định các bên tham gia:

    + Thông tin cá nhân, tổ chức đó.

    + Mục tiêu tham gia thương vụ.

    + Các kỳ vọng: mua để ở, để chờ tăng giá, gần trường…

    + Mức độ sẵn sàng.

    + Điều kiện pháp lý.

    3. Giao dịch với khách hàng.

    Đàm phán là môt hình thức giao tiếp được sử dụng để tạo ra các thoả thuận giữa hai hay nhiều bên nhằm đạt được sự thống nhất về quyền lợi và nghĩa vụ giữa các bên trong đời sống hàng ngày của các cá nhân hay tổ chức.

    Như vậy có thể khái quát, đàm phán là hành vi và quá trình,trong đó :

    + các bên trao đổi,thoả thuận

    + Có những mối quan tâm chung và ngững điểm bất đồng

    + Nhằm đi đến một thoả thuận thống nhất

    – Bản chất của đàm phán

    + Bản chất của đàm phán là những thoả hiệp của hai hay nhiều bên để thống nhất về quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi bên

    + Hay nói cách khác Đàm Phán là những thoả hiệp nhằm đạt được tiếng nói chung trong các va chạm và xung đột xã hội hoặc trong liên kết và chao đổi.

    – Các giai đoạn đàm phán

    (1)Chuẩn bị  à (2) Đề nghị à(3)Tranh luận  à(4)Thương lượng

    à   (5)Kết thúc

    (1) Chuẩn bị à (2)Tiếp súc  à  (3) Đàm phán à (4) Kết thúc

    à  (5)Rút tài khoản

    Công việc này do một nhân viên thực hiện .

    VD;Sau khi khách hàng liên hệ với chung tâm qua các thông tin (điện thoại,quảng cáo…).Trung tâm sẽ đưa ra cuộc gặp ngỡ,khách hang có thể chực tiếp đến chung tâm hoặc có thể tới trực tiếp tới 1 địa điểm nào đó để bàn bạc rồi đưa ra một bản hợp đồng môi giới như sau:

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

    —– oOo —–

    HỢP ĐỒNG MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG SẢN

    Hôm nay ngày ….. tháng ….. năm 200………………………………………

    Chúng tôi gồm có :

     

    BÊN A :……………………………………………………………………..          Địa chỉ :……………………………………………………………….   Người đại diện: Ông (Bà)………………..Chức vụ:………………….   Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:…………………………….          Do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư cấp ngày ……tháng ….. năm………….

    Điện Thoại………………………………………Fax:……………..

    Là Bên trung gian, giới thiệu Bên bán/cho thuê bất động sản với Bên    mua/thuê bất động sản.

    BÊN B : Công ty/Ông/Bà………………………………………………………………..

    Địa chỉ :……………………………………………………………………………..

    Người đại diện (nếu là công ty):……………………………………………..

    Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ………………………………

    Do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư cấp ngày ….. tháng ….. năm ……….

    Điện thoại:……………………… Fax:…………………………………………..

    Là Bên bán/cho thuê bất động sản .

    Sau khi thoả thuận hai bên thống nhất ký vào hợp đồng với các điều khoản sau:

    ĐIỀU I: THÔNG TIN LIÊN LẠC CỦA BÊN MUA/THUÊ BẤT ĐỘNG SẢN

    Tên Công Ty/Ông/Bà:…………………………………………………………………………

    Địa chỉ :…………………………………………………………………………………………….

    Điện thoại : ………………………………. Fax……………………………………………….

    ĐIỀU II: NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

    Cung cấp cho Bên B thông tin liên lạc của bên cần mua/thuê bất động sản.

    ĐIỀU III: QUYỀN LỢI CỦA BÊN A

    Được nhận khoản hoa hồng bằng 10% của 1 tháng tiền thuê bất động sản hoặc 0.2% giá trị bất động sản được bán từ Bên B.

    ĐIỀU IV: NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

    Không tiết lộ thông tin của bên mua/thuê bất động sản.

    Trình cho bên mua/thuê xem các giấy tờ chứng minh chủ sở hữu/người được ủy quyền hợp pháp của bất động sản. Hướng dẫn khách đến tận nơi và giới thiệu khách xem tường tận, chi tiết toàn bộ tài sản cùng những giấy tờ liên quan đến bất động sản bán/cho thuê.

    Nếu Bên mua/thuê bất động sản muốn xem nhiều bất động sản tại nhiều địa điểm khác nhau, Bên B phải sẵn sàng đáp ứng.

    Ngay sau khi hợp đồng mua bán/cho thuê bất động sản được ký giữa bên bán/cho thuê với bên mua/thuê. Bên B sẽ chi cho Bên A khoản tiền hoa hồng bằng 10% của 1 tháng tiền thuê bất động sản hoặc 0.2% giá trị bán ra của bất động sản đó.

    ĐIỀU V: QUYỀN LỢI CỦA BÊN B

    Được cung cấp toàn bộ thông tin liên lạc của bên cần mua/thuê bất động sản.

     

    ĐIỀU VI: CAM KẾT

    Hai bên cam kết thực hiện đúng đầy đủ các điều khoản đã ghi trong hợp đồng.

    Trường hợp xảy ra tranh chấp hai bên cùng thương lượng giải quyết, nếu thỏa thuận không đạt dược sẽ nhờ  sự can thiệp của các cơ quan pháp luật.

    ĐIỀU VII: HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG

    Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký cho đến khi bên mua/thuê bất động sản đã mua/thuê được bất động sản như yêu cầu.

    Hợp đồng này được lập thành 2 bản, mỗi bên giữ 1 bản và có giá trị pháp lý như nhau.

    BÊN A                                                                           BÊN B

     

    II. KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG SẢN.

    1/ Tổ chức môi giới bất động sản trên thị trường BĐS:

    – Nhà môi giới thuộc nhóm cung cấp dịch vụ bất động sản (nhóm giúp chủ đầu tư có thể chuyển các ý tưởng của họ thành hiện thực công trình có giá trị kinh tế cao hơn từ bất động sản)

    – Nhà môi giới bất động sản: chịu trách nhiệm cho thuê hoặc bán các loại bất động sản cho khách hàng, họ chủ yếu tham gia vào các dự án lớn và là người phân cân đối các nhu cầu khách hàng với các phương án tài chính của chủ đầu tư. Các nhà môi giới bất động sản đóng vai trò chủ chốt trong kế hoạch tiếp thị, họ gợi ý các viễn cảnh, trình bày các đặc điểm của sản phẩm, các chức năng và lợi nhuận, thương thảo hợp đồng, đồng thời cung cấp các thông tin phản hồi về cho các nhà đầu tư để kịp thời điều chỉnh dự án.
    – Tham khảo của Trung Quốc:

    + Người môi giới BĐS là người môi giới cá thể, người môi giới hợp doanh và công ty môi giới nhằm mục đích lấy tiền thuê, làm dịch vụ giới thiệu trung gian, đại lý để nhận tiền thù lao từ người đương sự kinh doanh, chuyển nhượng, cầm cố và cho thuê nhà.

    + Đặc điểm của người môi giới BĐS:Nhằm mục đích lấy tiền thuê; Thúc đẩy hai bên giao dịch, chứ bản thân không trực tiếp giao dịch; Hoạt động môi giới BĐS chủ yếu là trung gian giới thiệu và đại lý bán nhà đất; Phải phân biệt rõ giới hạn hoạt động của môi giới BĐS và tư vấn thuần tuý cung cấp thông tin về nhà đất.

    – Sự cần thiết của tổ chức này đã được chứng minh trên thực tiễn là các giao dịch được tiến hành một cách nhanh chóng, tránh được nhiều phức tạp không cần thiết (vì người trung gian đã trực tiếp dàn xếp các xung đột…). Nhiều khi, bên mua và bên bán, bên thuê và cho thuê… không nắm được rõ ràng, chi tiết về các thông tin có liên quan về BĐS bằng trung gian môi giới, họ thực sự cần đến nhà môi giới như một trung gian tin cậy và chuyên nghiệp để thực hiện các dịch vụ đáp ứng yêu cầu của cả 2 bên.

    2/ Mô hình hoạt động:

    Người mua và người bán tìm đến nhà môi giới để thông qua nhà môi giới tiến hành việc mua (bán, cho thuê) bất động sản một cách có hiệu quả và nhanh chóng nhất, nhà môi giới sau khi tìm hiểu kỹ các nguyện vọng, yêu cầu của các bên sẽ tiến hành làm các thủ tục cần thiết để thực hiện một giao dịch, bên có nhu cầu mua (bán, cho thuê…) sẽ phải trả một khoản chi phí nhất định gọi là lệ phí hợp đồng môi giới, sau khi nhà môi giới đạt đến kết quả cuối cùng và giao dịch thành công thì nhà môi giới sẽ được hưởng tiền hoa hồng tính trên % giá trị bất động sản đã được thoả thuận kỹ lưỡng trong hợp đồng của 2 bên.

    Tham khảo thực tế: Mô hình 1 công ty TNHH kiêm trung tâm tư vấn nhà đất-việc làm

    – Đứng đầu là giám đốc

    – Dưới giám đốc có 3 văn phòng: tư vấn, môi giới và kế toán
    + Tư vấn: làm các thủ tục quảng cáo, giới thiệu về các loại BĐS cho khách hàng và hướng dẫn khách hàng về các thủ tục khi thực hiện hợp đồng môi giới.

    + Môi giới: Sau khi tìm hiểu các thông tin đáp ứng yêu cầu của mình, bên có nhu cầu sẽ tiếp tục sang phòng môi giới, tại đây họ sẽ cùng người làm môi giới tiến hành các thủ tục ký hợp đồng gọi là hợp đồng môi giới với đầy đủ các thông tin cần thiết về bên nguyên đơn, về BĐS đem ra giao dịch và các giao kèo cần thiết khác về lệ phí hợp đồng, % hoa hồng, các cam kết khác v.v.. sau đó sẽ đưa bên có nhu cầu đi khảo sát thực địa và thực hiện các công việc tiếp theo cho đến kết quả cuối cùng.

    + Kế toán: Nếu giao dịch thành công, bên có nhu cầu sẽ tiếp tục đến phòng kế toán và thực hiện các nghĩa vụ tài chính với nhân viên kế toán như đã thoả thuận trong hợp đồng môi giới.

    3/ Thực trạng loại hình tổ chức này tại 4 thành phố lớn
    3.1. Về mô hình hoạt động: tương tự như mô hình của công ty  nêu trên.
    3.2. Điều kiện hoạt động: hầu như không phải tuân thủ một điều kiện hoạt động nào cả, cụ thể như sau:

    Hiện tại trên địa bàn của các thành phố lớn, các tổ chức và cá nhân hoạt động dịch vụ môi giới phát triển khá rầm rộ, dưới các hình thức tư nhân như: Trung tâm môi giới tư vấn nhà đất, trung tâm giới thiệu người thuê và cho thuê nhà ở… Sau khi nhận tiền hoa hồng môi giới giữa 2 bên, người môi giới không còn trách nhiệm gì. Hầu hết các tổ chức môi giới BĐS hiện nay đều là do các cá nhân, hộ gia đình có tiền mở văn phòng, trung tâm môi giới nhà đất tự phát theo nhu cầu của người dân và theo các cơn sốt nhà đất trên thị trường và họ coi đây như một nghề kinh doanh nhưng không có đăng ký hành nghề và nằm ngoài sự kiểm soát của Nhà nước.

    Phần lớn các văn phòng nhà đất này đều do những người không có nghề nghiệp, không được đào tạo kiến thức về tư vấn BĐS nhà đất, chủ yếu dựa trên kinh nghiệm thực tế, tự xoay sở và móc ngoặc với các cò mồi khác…tính chuyên nghiệp thấp, độ tin cậy về thông tin cũng như kết quả thành công chỉ chiếm tối đa là 50%. Họ chỉ đơn thuần làm môi giới giữa người bán và người mua, ít hoặc không có khả năng tư vấn về những thông tin cần thiết liên quan đến đất đai BĐS hoặc mới chỉ dừng lại ở mức độ tư vấn về thông tin và tư vấn hỗ trợ về tài chính liên quan đến BĐS.
    Chỉ có 1 số tổ chức môi giới hiện nay là có đăng ký hoạt động nhưng các tổ chức này lại hoạt động dưới hình thức các công ty thương mại (chức năng hoạt động là làm dịch vụ tư vấn nhà đất, dịch vụ giới thiệu việc làm, dịch vụ vận chuyển hành khách, chuyển giao công nghệ-công nghiệp, lữ hành nội địa, đại lý vận tải, dịch vụ vui chơi giải trí..). Như vậy, có thể thấy hoạt động dịch vụ tư vấn môi giới BĐS nhà đất chỉ là 1 mảng trong hoạt động kinh doanh của các công ty loại này. Và theo quy định, thì các công ty thương mại khi thành lập phải được sự chấp thuận và cấp giấy phép từ phía Chi cục thuế của Thành phố.

    3.3. Về các nội dung khác:

    Tỷ lệ hoa hồng: Hiện nay, ở 4 thành phố lớn, thông thường tỷ lệ hoa hồng cho một giao dịch thông qua môi giới thành công là 1-2% giá trị BĐS được đem ra mua (bán), cho thuê…

    Các loại BĐS tham gia giao dịch thông qua trung gian môi giới chủ yếu: là nhà bán (nhà ở), nhà cho thuê, cửa hàng, văn phòng kinh doanh.
    Thời gian thực hiện hết 1 giao dịch: nói chung trong vòng 3 tháng
    Phạm vi hoạt động: chủ yếu là các BĐS trên địa bàn

    Đối tượng tham gia hoạt động tư vấn, môi giới bất động sản: các công ty thương mại, cá nhân, hộ gia đình, công ty TNHH…

    4/ Tham khảo kinh nghiệm nước ngoài:

    Nộp khi ký hợp đồng môi giới. Nếu công việc không thành, bên môi giới không phải hoàn trả lại khoản lệ phí này.

      Mỹ (New-york) Trung Quốc (Thượng Hải)
    Điều kiện tham gia hoạt động môi giới của cá nhân Cá nhân phải có giấy phép hành nghề do cấp QLNN ở Trung ương cấp (cấp Bộ), để được cấp phải thi lấy chứng chỉ hành nghề (thi viết) về các nội dung kỹ năng nghiệp vụ về tư vấn môi giới BĐS. 1. Có giấy chứng nhận tư cách người môi giới BĐS do cơ quan quản lý hành chính công thương địa phương cấp.2. Có vốn trên 20.000 NDT hoặc có người đảm bảo có tài sản đảm bảo trị giá trên 20.000 NDT.3. Có nơi hoạt động môi giới cố định.4. Trong vòng 3 năm trước khi làm đơn đề nghị không có tiền sự phạm tội.
    Nội dung hoạt động Mua bán, đấu thầu, trao đổi, thương lượng giá cả, cho thuê…  
    Điều kiện thành lập tổ chức môi giới BĐS   1. Có trên 5 người có giấy chứng nhận tư cách người môi giới BĐS.2. Được cấp giấy phép doanh nghiệp2. Có vốn trên 100.000 NDT3. Có điều lệ tổ chức xác định rõ tôn chỉ kinh doanh.

     

    4. Có trụ sở kinh doanh cố định

    Thành phần làm dịch vụ môi giới bên môi giới có 3 người: nhà môi giới (broker), người mua bán và nhân viên cộng tác  
    Hợp đồng môi giới   gồm:1. Việc môi giới2. Yêu cầu và tiêu chuẩn việc môi giới3. Kỳ hạn thực hiện hợp đồng

     

    4. Số tiền dịch vụ, cách thức, kỳ hạn chi trả

    5. Trách nhiệm vi phạm hợp đồng, cách thức giải quyết tranh chấp

    6. Các nội dung khác 2 bên giao ước.

    Phí dịch vụ hoạt động môi giới Nộp khi ký hợp đồng môi giới. Nếu công việc không thành, bên môi giới không phải hoàn trả lại khoản lệ phí này. Do người môi giới nhà đất và đương sự thoả thuận trong tiêu chuẩn thu phí dưới đây và được chi trả trong kỳ hạn hợp đồng môi giới:1. Đại lý mua bán nhà, chuyển nhượng quyền SDD nhà nước, thu dưới 3% giá cả hợp đồng.2. Đại lý thuê nhà, thuê quyền sử dụng đất nhà nước, thu 1 lần 70% tiền thuê 1 tháng.3. Đại lý trao đổi nhà dưới 1% theo giá trị nhà đất.

     

    Dịch vụ tư vấn, tiêu chuẩn phí dịch vụ do 2 bên bàn định.

    Tỷ lệ hoa hồng Nếu công việc thành công sẽ được hưởng % hoa hồng, số tiền hoa hồng này được quy định rất rõ trước khi ký hợp đồng  

     

     

    5/ Kiến nghị giải pháp:

    Sau khi tìm hiểu thực trạng hoạt động của các tổ chức môi giới trên thị trường BĐS và tham khảo kinh nghiệm của nước Mỹ về mô hình hoạt động của tổ chức này, đề nghị Chính phủ cần thực thi một số biện pháp quản lý hữu hiệu hoạt động của hệ thống dịch vụ môi giới nhà đất trên thị trường BĐS sau đây:

    a/ Kiểm soát về đăng ký hành nghề:

    – Kiểm soát hoạt động của các tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia dịch vụ tư vấn môi giới về BĐS. Chính phủ yêu cầu người làm dịch vụ tư vấn môi giới bắt buộc phải đăng ký hoạt động với cơ quan quản lý Nhà nước và được cấp giấy phép mới được hoạt động tư vấn môi giới. Cụ thể là nên giao cho ai thực hiện cấp loại giấy phép này??

    – Cần tổ chức thi lấy chứng chỉ hành nghề môi giới (Như vậy, chỉ những người có đủ tư cách pháp nhân, có đủ trình độ chuyên môn về môi giới BĐS mới được tham gia các dịch vụ môi giới về BĐS).

    b/ Kiểm soát về việc thực hiện trách nhiệm của các tổ chức này:

    Người tư vấn môi giới phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả của các hoạt động tư vấn môi giới như: tính trung thực trong các thông tin pháp lý của BĐS được môi giới; về độ tin cậy và có tính dự báo được lợi ích từ kết quả định giá và hình thành giá cả của BĐS giao dịch và chịu trách nhiệm về kết quả của các dịch vụ khác.

    c/ Kiểm soát về chất lượng tư vấn môi giới:

    Kiểm soát tính công khai của các thông tin và chất lượng dịch vụ tư vấn (những người tư vấn được quyền yêu cầu cơ quan quản lý Nhà nước xác nhận các thông tin pháp lý về BĐS).

    Cần tổ chức các lớp đào tạo trong và ngoài nước về môi giới BĐS, nâng cao trình độ nghiệp vụ và đưa các cán bộ có nghiệp vụ về môi giới vào các công ty thương mại dịch vụ môi giới nhà đất hiện nay bằng cách yêu cầu các công ty này phải có các tiêu chuẩn đầu vào cần thiết, nếu không đáp ứng được thì sẽ không được cấp giấy phép hoạt động.

    d/ Kiến nghị khác:

    Phát triển các dịch vụ tư vấn và môi giới tổng hợp cho các nhu cầu có liên quan đến hoạt động giao dịch về BĐS như: dịch vụ cung cấp thông tin hàng hoá BĐS; dịch vụ kiểm tra và tư vấn tính pháp lý của BĐS; dịch vụ định giá BĐS; dịch vụ thanh toán và cho vay thế chấp BĐS và dịch vụ hoàn thiện hồ sơ giao dịch về BĐS. Những đơn vị dịch vụ này sẽ thay mặt bên mua và bên bán thực hiện đầy đủ các thủ tục cần thiết để BĐS được giao dịch một cách hợp pháp, cơ quan tư vấn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng và tính pháp lý của các dịch vụ này. Nên chăng cần có 1 sàn giao dịch BĐS và tổ chức môi giới sẽ nằm trong sàn giao dịch này??!Tổ chức này sẽ thay mặt các bên có nhu cầu thực hiện các thủ tục giao dịch với Nhà nước, làm cầu nối thanh toán giữa 2 bên theo đúng quy định của pháp luật.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Tiểu luận quản lý nhà nước ngạch chuyên viên: Tranh chấp bất động sản thừa kế là quyền sử dụng đất đối với trường hợp đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng

    Tiểu luận quản lý nhà nước ngạch chuyên viên: Tranh chấp bất động sản thừa kế là quyền sử dụng đất đối với trường hợp đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng

    Tiểu luận quản lý nhà nước ngạch chuyên viên: Tranh chấp bất động sản thừa kế là quyền sử dụng đất đối với trường hợp đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Giới thiệu sàn giao dịch bất động sản và vai trò của sàn bất động sản trong nền kinh tế thị trường


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/Ti%E1%BB%83u-lu%E1%BA%ADn-qu%E1%BA%A3n-l%C3%BD-nh%C3%A0-n%C6%B0%E1%BB%9Bc-ng%E1%BA%A1ch-chuy%C3%AAn-vi%C3%AAn-Tranh-ch%E1%BA%A5p-b%E1%BA%A5t-%C4%91%E1%BB%99ng-s%E1%BA%A3n-th%E1%BB%ABa-k%E1%BA%BF-l%C3%A0-quy%E1%BB%81n-s%E1%BB%AD-d%E1%BB%A5ng-%C4%91%E1%BA%A5t-%C4%91%E1%BB%91i-v%E1%BB%9Bi-tr%C6%B0%E1%BB%9Dng-h%E1%BB%A3p-%C4%91%E1%BA%A5t-ch%C6%B0a-%C4%91%C6%B0%E1%BB%A3c-c%E1%BA%A5p-gi%E1%BA%A5y-ch%E1%BB%A9ng-nh%E1%BA%ADn-quy%E1%BB%81n-s%E1%BB%AD-d%E1%BB%A5ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Tiểu luận quản lý nhà nước ngạch chuyên viên: Tranh chấp bất động sản thừa kế là quyền sử dụng đất đối với trường hợp đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng

    LỜI MỞ ĐẦU

    Thừa uỷ quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, Sở Nội vụ tỉnh Đồng Nai đã phối hợp với Học viện Hành chính quốc gia tổ chức lớp bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chương trình chuyên viên chính cho cán bộ lãnh đạo tại Trung tâm Giáo dục Thường xuyên tỉnh Đồng Nai (thời gian học từ 04/6 đến 11/9/2009) về bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác quản lý hành chính nhà nước.

    Qua thời gian ba tháng học tập, được bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chương trình chuyên viên chính, được Quý Thầy, Cô của Học viện Hành chính Quốc gia tranh thủ, tận tình chuyển tải những kiến thức và kỹ năng quí báu, sát tình hình thực tế công việc về quản lý hành chính nhà nước gồm những nội dung:

    • Nhà nước và pháp luật;
    • Hành chính nhà nước và công nghệ hành chính;
    • Quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực.

    Đây là những nội dung vô cùng bổ ích và cần thiết cho người cán bộ, công chức trong việc thực thi nhiệm vụ tại đơn vị đang công tác. Qua gần 30 chuyên đề đã giúp cho học viên nhận thức được nhiều vấn đề về lý luận và thực tiễn mới trong công tác quản lý nhà nước. Đồng thời cũng nhận thức được rằng muốn đạt được hiệu quả cao trong công tác quản lý, cần phải nhạy bén, nắm chắc được các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản dưới Luật, vận dụng sáng tạo, kết hợp linh hoạt với thực tiễn cuộc sống để giải quyết các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ được giao.

    Vận dụng những kiến thức được học từ quý Thầy, Cô em mạnh dạn chọn nghiên cứu đề tài: “Tranh chấp bất động sản thừa kế là quyền sử dụng đất đối với trường hợp đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng” để

    thực hiện tiểu luận cho chương trình “Bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chương trình chuyên viên chính”.

    Trang 2

    Tiểu luận tốt nghiệp

    Thực tiễn cho thấy trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước, việc giải quyết tranh chấp, khiếu kiện, khiếu nại, tố cáo của công dân đúng cấp, đúng thẩm quyền và kịp thời không những đảm bảo được lợi ích của nhà nước, lợi ích chính đáng của công dân mà còn góp phần ổn định an ninh – trật tự xã hội. Qua đó, góp phần vào việc ngăn chặn và bài trừ tệ nạn tham nhũng, lãng phí của công và các tệ nạn xã hội khác, xây dựng được khối đại đoàn kết trong nhân dân, tạo được niền tin của nhân dân đối với hệ thống bộ máy hành chính nhà nước. Mặt khác, thông qua việc giải quyết khiếu nại, tố cáo kịp thời sẽ giảm thiểu tình trạng khiếu nại, khiếu kiện vượt cấp. Đồng thời, nhiều cấp, nhiều ngành kịp thời chấn chỉnh, uốn nắn những sai sót, lệch lạc, những yếu kém trong công tác quản lý hành chính, kiến nghị với cấp có thẩm quyền bổ sung, sửa đổi chế độ chính sách, pháp luật sát với thực tiễn cuộc sống, xử lý nghiêm minh những người sai phạm hoặc tránh né trách nhiệm.

    Tiểu luận tình huống quản lý Nhà nước là bài kiểm tra cuối khoá nhằm đánh giá khả năng vận dụng kiến thức lý luận vào điều kiện thực tiễn của hoạt động quản lý Nhà nước hiện hành. Thông qua đó, các học viên có vai trò như là người cán bộ, công chức có chức năng, thẩm quyền đưa ra phương hướng xử lý thực sự phù hợp với điều kiện thể chế; phong tục tập quán Việt Nam, phong tục từng vùng, miền. Song, những yêu cầu của tiểu luận tình huống quản lý Nhà nước không đơn giản chỉ là việc giải quyết đơn thuần mà trong đó phải hàm chứa đầy đủ khả năng phân tích cơ sở lý luận, các quy định; đánh giá ưu, khuyết điểm của từng vấn đề… làm cơ sở cho việc đề xuất những kiến nghị theo từng nội dung. Do đó, mặc dù đã cố gắng rất nhiều, nhưng do thời gian ngắn, kinh nghiệm bản thân có hạn, nên bài viết này chắc chắn còn những hạn chế nhất định, rất mong được sự đóng góp ý kiến của quý Thầy Cô và các bạn để bài viết được hoàn chỉnh hơn.

    Trang 3

    Tiểu luận tốt nghiệp

    PHẦN I

    GIỚI THIỆU TÌNH HUỐNG

    Ông Phạm Văn Sơn, nghề nghiệp làm ruộng, ngụ tại ấp Cầu Hang, xã Hóa An, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai và bà Trần Thị Bích Ngọc đã lấy nhau hơn 4 năm nhưng không sinh con. Vào năm 1980, Ông Bà Sơn đến Trung tâm Cô Nhi Đồng Nai xin con nuôi và đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết đầy đủ thủ tục pháp lý về việc xin nhận con nuôi có tên là Phạm Văn Đáp (lúc đó Đáp được 01 tuổi). Từ khi có anh Đáp, ba năm sau vợ chồng ông sinh thêm được 02 người con gái nữa lần lượt có tên là Đẹp và Đào.

    Đầu năm 1993, hộ gia đình ông Sơn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cho 5 hécta đất nông nghiệp để trồng cà phê và cây ăn trái. Ông Sơn đã trồng cà phê và cây ăn trái trên hết diện tích đất nói trên. Hiện tại đất chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    Vào năm 2004, anh Đáp lập gia đình và xin ra ở riêng, tại xã Tam An, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai. Gia đình anh Đáp sinh sống bằng nghề làm ruộng và đã tự mua được 01 hécta đất để trồng cây cà phê và cây ăn trái.

    Năm 2007, Ông Sơn bị bệnh hiểm nghèo và qua đời. Trong lúc tang gia, mọi người xúm nhau dọn dẹp nhà cửa thì phát hiện di chúc của Ông Sơn (có công chứng của cơ quan nhà nước). Ông Sơn lập di chúc vào năm 2006 và để thừa kế lại cho anh Đáp 01 hécta đất trong tổng số 05 hécta đất nông nghiệp trồng cây cà phê và cây ăn trái; 01 xe gắn máy do ông Sơn đứng tên. Sau khi mở thừa kế, anh Đáp đã nhận 01 hécta đất, 01 xe gắn máy và Anh Đáp đầu tư hệ thống ống tưới tiêu để chăm sóc cho cà phê và cây ăn trái. Anh Đáp được hưởng thừa kế và làm thủ tục đăng ký chuyển quyền sử dụng thì các em gái không đồng ý.

    Thế là Bà Ngọc và các con đồng ký đơn gửi đến Ủy ban nhân dân xã Hóa An khởi kiện đòi lại 01 hécta đất mà Anh Đáp được hưởng thừa kế và 01 xe gắn máy với lý do như sau:

    Trang 4

    Tiểu luận tốt nghiệp

    • Đất chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nên không được

    phân chia tài sản.

    • Đất nông nghiệp thuộc thành viên của hộ gia đình nên không được để

    thừa kế cho con nuôi.

    • Gia đình duy nhất có 01 xe gắn máy làm phương tiện (Ông Sơn vẫn còn

    đứng tên) nên không thể giao cho Anh Đáp.

    • Anh Đáp không tận tình chăm sóc trong thời gian ông Sơn bị bệnh nên

    không được hưởng thừa kế của ông Sơn.

    Sau khi nhận đơn của bà Ngọc, Ủy ban nhân dân xã Hóa An đã chuyển hồ sơ lên Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Biên Hòa.

    Sau khi xem xét toàn bộ hồ sơ, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Biên Hòa đã tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ký quyết định hành chính chấp thuận nội dung khởi kiện của bà Ngọc, buộc anh Đáp phải giao lại 01 hécta đất trồng cây cà phê và cây ăn trái cho bà Ngọc. Anh Đáp vẫn được sử dụng xe gắn máy do ông Sơn cho, tặng (vì giá trị xe gắn máy không đáng kể). Mặt khác, bà Ngọc phải trả lại cho anh Đáp 15 triệu đồng, số tiền mà anh Đáp đã bỏ ra để đầu tư hệ thống ống ngầm tưới tiêu phục vụ cho việc trồng trọt và công chăm sóc cây cối.

    Bất ngờ trước quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Biên Hòa, anh Đáp đã làm đơn khiếu nại gửi đến phòng tiếp dân của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai.

    Nhằm làm rõ hơn vấn đề, chúng ta phân tích nguyên nhân và hậu quả để có được định hướng chung trong việc đưa ra giải pháp xử lý cho thích hợp.

    Trang 5

    Tiểu luận tốt nghiệp

    PHẦN II

    PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN VÀ HẬU QUẢ

    1. NGUYÊN NHÂN:

    1.1 . Về khách quan:

    Do quá trình đô thị hóa, phát triển các Trung tâm thương mại, khu công nghiệp, nhà cao tầng… đòi hỏi phải sử dụng nhiều loại quỹ đất. Theo đó, giá trị đất nông nghiệp cũng ngày một tăng lên, dẫn đến phát sinh khiếu nại đòi lại, tranh chấp đất nông nghiệp ngày một gia tăng.

    Thủ tục hành chính rườm rà, khó hiểu. Việc tuyên truyền pháp luật ở cở sở chưa tốt dẫn đến người dân chưa hiểu hết trách nhiệm – nghĩa vụ và quyền lợi của mình.

    Bộ máy chính quyền cấp phường, xã bấy lâu nay chưa được quan tâm đúng mức, thậm chí có thể nói là bị xem thường. Khi tuyển dụng cán bộ, viên chức cấp xã không chú trọng việc đề ra chuẩn mực trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn nhất định (chủ yếu tuyển dụng bằng “Mối quan hệ”). Vì thế, đội ngũ cán bộ, viên chức cấp xã vừa thiếu, vừa yếu.

    1.2 . Về chủ quan:

    Cán bộ, công chức là người thực thi chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước. Tuy nhiên, trong thực tế công tác không phải tất cả cán bộ, công chức đều hiểu và vận dụng đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, một cách đúng đắn, phù hợp với chức trách nhiệm vụ được giao. Trong tình huống này hoặc do đưa đẩy, tránh né trách nhiệm hoặc do thiếu hiểu biết về pháp luật (như công chức xây dựng – điạ chính xã Hóa An) đã làm cho vụ việc thêm phức tạp. Đó là một trong những nguyên nhân của tình trạng khiếu nại, khiếu kiện kéo dài gây khó khăn không đáng có.

    Người dân do thiếu hiểu biết về pháp luật đã kiện sai nhưng không được giải thích ngay từ cơ sở; cán bộ quản lý hành chính nhà nước không nắm chắc

    Trang 6

    Tiểu luận tốt nghiệp

    các quy định của pháp luật nên đã tự tiện giải quyết vụ việc không thuộc thẩm quyền của mình. Do đó dẫn đến việc ra quyết định hành chính sai.

    2. HẬU QUẢ:

    2.1. Tại Ủy ban nhân dân xã Hóa An:

    Trước tiên phải xác định nội dung của vụ kiện giữa bà Ngọc, các con và anh Đáp là tranh chấp tài sản thừa kế theo di chúc của Ông Sơn. Thực tế là kiện đòi lại quyền sử dụng đất nông nghiệp, tài sản trên đất cũng như tài sản là xe gắn máy.

    Trong chương VI, tại mục 2, điều 135 Luật đất đai năm 2003 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2004) qui định:

    • “Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hoà giải hoặc

    giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hoà giải ở cơ sở”.

    • Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hoà giải được thì gửi đơn đến Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp. Uỷ ban

    nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác để hoà giải tranh chấp đất đai”.

    Như vậy Ủy ban nhân dân xã Hóa An sau khi nhận đơn của bà Ngọc đã không tiến hành tổ chức hòa giải giữa bà Ngọc và anh Đáp mà chuyển ngay đơn đến Ủy ban nhân dân thành phố Biên Hòa là trái với qui định của pháp luật.

    Cũng trong chương VI, tại mục 2, điều 136, khoản 1- Luật đất đai năm 2003 qui định thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai:

    “Tranh chấp đất đai đã được hoà giải tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn mà một bên hoặc các bên đương sự không nhất trí thì được giải quyết

    như sau: Tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5

     

    Trang 7

    Tiểu luận tốt nghiệp

    Điều 50 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Toà án nhân dân giải quyết”.

    Do hộ Ông Sơn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cho 5 hécta đất nông nghiệp để trồng cà phê và cây ăn trái bằng quyết định hành chính, nên theo qui định, khi đã tiến hành hoà giải mà không thành thì Ủy ban nhân dân xã Hóa An phải hướng dẫn cho các bên tranh chấp nộp đơn khởi kiện đến Tòa án nhân dân chứ không phải tự ý chuyển hồ sơ qua Ủy ban nhân dân thành phố.

    2.2. Tại Ủy ban nhân dân thành phố Biên Hòa:

    Theo qui định, sau khi nhận được đơn kiện của bà Ngọc, do Ủy ban nhân dân xã Hóa An chuyển đến, Ủy ban nhân dân thành phố Biên Hòa phải giải quyết như sau:

    – Xem xét hồ sơ: Nếu Ủy ban nhân dân xã Hóa An chưa tiến hành hòa giải thì trả hồ sơ lại và yêu cầu Ủy ban nhân dân xã Hóa An tổ chức hòa giải giữa bà Ngọc và anh Đáp theo luật định.

    – Nếu đã hòa giải rồi mà không thành thì chỉ đạo và chuyển hồ về Ủy ban nhân dân xã Hóa An để hướng dẫn các đương sự nộp đơn khởi kiện đến Tòa án nhân dân để giải quyết vụ khởi kiện tranh chấp. Vì như đã nêu trên, thẩm quyền giải quyết vụ tranh chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất là cây cà phê và cây ăn trái giữa bà Ngọc và anh Đáp là thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân.

    Như tình huống đã đưa ra, Ủy ban nhân dân thành phố chấp thuận theo nội dung đơn kiện của bà Ngọc là không đúng với qui định:

    Như vậy việc Uỷ ban nhân dân thành phố Biên Hoà ra quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có gắn với tài sản trên đất (cây cà phê và cây ăn trái) là sai với thẩm quyền.

    Nội dung xử lý đơn khởi kiện sai với qui định của Pháp luật. Cụ thể là:

    Trang 8

    Tiểu luận tốt nghiệp

    1. Đất chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nên không được phân chia tài sản. Nội dung kiện này sai. Vì đất của hộ gia đình ông Sơn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất (đầu năm 1993 có quyết định giao đất của cơ quan nhà nước) và đã sử dụng ổn định, lâu dài đến nay. Mặc dù hiện tại hộ gia đình ông Sơn chưa làm thủ tục để xin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng vẫn là đất được giao hợp pháp.
    1. Đất nông nghiệp thuộc thành viên của hộ gia đình nên không được thừa kế cho con nuôi. Vì đất nông nghiệp ở đây là đất trồng cây lâu năm (cây cà phê, cây ăn trái). Theo chương IV, mục 3, điều 113, khoản 5 – Luật đất đai qui định: “Cá nhân có quyền để thừa kế quyền sử dụng đất của mình theo di chúc hoặc theo pháp luật. Hộ gia đình được Nhà nước giao đất, nếu trong hộ có thành viên chết thì quyền sử dụng đất của thành viên đó được để thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật.”

    Như vậy, ông Sơn có quyền để lại thừa kế cho anh Đáp trong phần diện tích đất của ông trong thành viên hộ gia đình (05 hécta chia 05 người, gồm Ông Sơn, Bà Ngọc, Chị Đẹp, Chị Đào và Anh Đáp: mỗi người là 01 hécta).

    1. Gia đình duy nhất có 01 xe gắn máy làm phương tiện (Ông Sơn vẫn

    còn đứng tên) nên không thể giao cho Anh Đáp. Trong thời gian ông Sơn bị bệnh, anh Đáp không tận tình săn sóc ông Sơn nên không được hưởng thừa kế của ông Sơn.

    Nội dung kiện như trên là sai. Vì theo quy định tại phần thứ tư, chương XXII, điều 631-Bộ Luật dân sự “Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật”. Theo điều 648 của chương XXIII thì anh Đáp hoàn toàn có đủ điều kiện để hưởng thừa kế của ông Sơn (thừa kế theo di chúc).

    Do đó, Ủy ban nhân dân thành phố Biên Hòa đã giải quyết vụ khởi kiện nói trên không đúng quy định của pháp luật.

    Trang 9

    Tiểu luận tốt nghiệp

    Qua phân tích ở trên ta thấy rằng: vụ kiện giữa bà Ngọc và anh Đáp có thể giải quyết được ngay tại Ủy ban nhân dân xã Hóa An, thông qua bước hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã. Có như vậy sẽ hạn chế tình trạng kiện tụng, khiếu nại đến nhiều cấp, nhiều nơi, gây phức tạp mà vẫn không giải quyết đến nơi, đến chốn, đúng pháp luật.

    Trang 10

    Tiểu luận tốt nghiệp

    PHẦN III

    XÁC ĐỊNH YÊU CẦU MỤC TIÊU KHI XỬ LÝ TÌNH HUỐNG

    * Mục tiêu chung:

    • Đảm bảo kỷ cương pháp luật, phù hợp với nguyên tắc cơ bản mà Hiến pháp đã nêu: đất đai thuộc sở hữu của toàn dân.
    • Giảm tối đa các mức thiệt hại kinh tế (nếu có), bảo vệ lợi ích của nhà

    nước, lợi ích chính đáng của công dân.

    • Giải quyết hài hòa giữa các lợi ích trước mắt và lâu dài, các lợi ích kinh

    tế – xã hội và tính pháp lý.

    • Tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa.

    Mục tiêu của việc xử lý tình huống được đưa ra là vụ kiện về tranh

    chấp tài sản thừa kế theo di chúc giữa hộ gia đình bà Ngọc và anh Đáp. Vậy ta phải xác định rõ:

    • Đối tượng cần giải quyết?
    • Cấp nào, cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết vụ khởi kiện trên đúng theo quy định của pháp luật?
    • Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia vụ kiện được xác định như

    thế nào?

    • Đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của các bên tham gia tranh chấp.
    • Làm thế nào để giải quyết nhanh, có hiệu quả cao đối với các vụ việc

    hành chính trong bộ máy quản lý hành chính Nhà nước, mang lại sự hài lòng cho người dân.

    Thế nhưng do cách giải quyết của các cấp chính quyền ở thành phố Biên Hòa (từ xã đến thành phố) không đúng theo quy định của pháp luật nên đã dẫn đến hậu quả là:

    • Từ vụ kiện tranh chấp quyền thừa kế trở thành vụ khiếu nại đối với

    quyết định hành chính của cơ quan quản lý hành chính nhà nước.

    Trang 11

    Tiểu luận tốt nghiệp

    • Đã làm phức tạp thêm tình hình, từ khởi kiện rồi đến khiếu nại kéo dài, qua nhiều cấp, nhiều nơi giải quyết nhưng vẫn chưa giải quyết được mâu thuẫn

    trong tranh chấp.

    Để đạt được các mục tiêu trên, cần phải căn cứ vào cơ sở pháp luật. Phân tích được nguyên nhân và hậu quả của vụ việc. Từ đó tìm ra giải pháp đúng đắn để giải quyết vấn đề. Đồng thời cũng qua đó đúc kết được kinh nghiệm quý báu trong việc giải quyết vụ việc hành chính đối với cơ quan quản lý hành chính Nhà nước sao cho hợp tình, hợp lý.

    Trang 12

    Tiểu luận tốt nghiệp

     

    PHẦN IV

    XÂY DỰNG, PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN

    PHƯƠNG ÁN GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG

    Như đã phân tích ở trên, phương án giải quyết tình huống đã đặt ra như

    sau:

    A. Phương án 1: giả thuyết.

    Nếu mọi công dân đều được tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật đến nơi đến chốn thì sẽ không có khiếu kiện, khiếu nại xảy ra.

    Tất cả cán bộ, công chức từ phường, xã đến thành phố đều làm việc tập trung, có trách nhiệm cao; nắm vững luật pháp, quy trình… thì không có khiếu kiện, khiếu nại xảy ra.

    B. Phương án 2: thuyết phục, giáo dục.

    Phương án này áp dụng đối với các trường hợp đơn giản, tính chất mức độ sự việc không nghiêm trọng. Chỉ đạo tổ dân phố và các tổ chức đoàn thể để thuyết phục, giải quyết.

    • Ưu điểm: đơn giản, không tốn kém, giữ được mối quan hệ tình cảm,

    láng giềng, cùng nhau xây dựng cuộc sống mới tại cộng đồng khu dân cư, văn minh, lịch sự.

    • Nhược điểm: Phải xây dựng được các tổ chức đoàn thể đủ mạnh, uy tín,

    có kiến thức, có hiểu biết về pháp luật thì mới giải quyết có tình có lý, hài hòa giữa hai bên. Ngược lại, kỷ cương, phép nước dễ bị xem nhẹ.

    C. Phương án 3: các cơ quan chuyên môn cùng cấp sẽ giúp Ủy ban nhân dân cấp mình đề ra biện pháp hợp lý, đúng pháp luật.

    Ưu điểm:

    Thực hiện đúng kỷ cương, phép nước. Thể hiện được tính nghiêm minh của Pháp luật và quyền lực của nhà nước.

    • Khuyết điểm:

    Trang 13

    Tiểu luận tốt nghiệp

    Nếu xử lý không khéo thì đây là cơ hội phát sinh cho tiêu cực, nhũng

    nhiễu.

    Cụ thể:

    1 – Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai:

    Đơn của anh Đáp là khiếu nại đối với quyết định hành chính đầu tiên. Do đó, phải chuyển đơn về ủy ban nhân dân thành phố Biên Hòa để giải quyết khiếu nại (theo điều 2 và điều 3 Luật Khiếu nại, tố cáo).

    Phát hiện được Ủy ban nhân dân thành phố Biên Hòa ra quyết định hành chính không đúng thẩm quyền, bỏ qua trình tự hòa giải từ cơ sở. Do đó, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai chỉ đạo Ủy ban nhân dân thành phố Biên Hòa ra quyết định tạm đình chỉ việc thi hành Quyết định hành chính của mình. Đồng thời yêu cầu Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã Hóa An giải quyết vụ kiện theo quy định của pháp luật.

    2 – Đối với Ủy ban nhân dân thành phố Biên Hòa:

    Sau khi nhận được đơn khiếu nại của anh Đáp do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai chuyển đến, cùng ý kiến chỉ đạo thì Ủy ban nhân dân thành phố Biên Hòa cần tiến hành:

    • Nhanh chóng ra quyết định tạm đình chỉ thi hành quyết định hành chính của mình (theo điều 35 – Luật khiếu nại tố cáo).

    Chuyển đơn của hộ gia đình bà Ngọc cùng hồ sơ đến Ủy ban nhân dân xã Hóa An. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã Hóa An tiến hành hòa giải tranh chấp quyền thừa kế tài sản theo quy định của Pháp luật.

    3 – Đối với Ủy ban nhân dân xã Hóa An:

    Sau khi nhận lại đơn của hộ bà Ngọc do Ủy ban nhân dân thành phố chuyển đến, tiến hành mời đương sự và các bên liên quan tiến hành hòa giải theo quy định của Pháp luật về quyền thừa kế tài sản.

    • Nếu hòa giải thành thì lập biên bản hòa giải thành và kết thúc vụ việc.

    Trang 14

    Tiểu luận tốt nghiệp

    + Nếu hòa giải không thành thì lập biên bản hòa giải không thành và hướng dẫn các bên tranh chấp nộp đơn khởi kiện đến Tòa án nhân dân để giải quyết.

    1. Phương án 4: chuyển hồ sơ qua Tòa án nhân dân giải quyết.

    Ưu điểm:

    Đảm bảo nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa.

    Khuyết điểm:

    • Có thể mất đi tình làng nghĩa xóm.
    • Kỷ cương pháp luật dễ bị xem nhẹ nếu xử lý không hợp lý.

    Sau khi nhận được đơn và các hồ sơ pháp lý liên quan của người khởi kiện, căn cứ vào các quy định của Pháp luật Toà án nhân dân xem xét:

    • Năng lực hành vi của các chủ thể.
    • Loại đất được hưởng thừa kế.
    • Tính hợp pháp của di chúc để thừa kế.
    • Diện tích đất để thừa kế theo di chúc so với phần diện tích của mỗi

    thành viên hộ gia đình ông Sơn.

    • Tổng diện tích đất sau khi được hưởng thừa kế của hộ gia đình anh Đáp

    so với hạn mức quy định của Pháp luật.

    • Tính hợp pháp về quyền sử dụng đất đã để thừa kế.
    • Đối tượng sử dụng đất sau khi được hưởng thừa kế, có thuộc đối tượng

    sử dụng đất hay không.

    Toà án nhân dân xem xét và thụ lý vụ án, đồng thời thông báo cho người khởi kiện đến làm thủ tục nộp tạm ứng án phí.

    Trang 15

    Tiểu luận tốt nghiệp

    PHẦN V

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN

    Phân tích các phương án giải quyết tình huống nêu trên:

    • Phương án 1: giả thuyết, không chọn.
    • Phương án 2: Vì đã có quyết định hành chính sai nên áp dụng phương án

    này không khả thi.

    Vậy ta chọn phương án 3 kết hợp với phương án 4: các cơ quan chuyên môn cùng cấp sẽ giúp Ủy ban nhân dân cấp mình thực hiện phương án. Cụ thể là cơ quan địa chính các cấp từ tỉnh đến xã sẽ tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp giải quyết theo phương án 3. Nếu giải quyết không thành thì chuyển sang phương án 4. Cụ thể như sau:

    1.     Các cấp Ủy ban nhân dân tỉnh và thành phố:

    Sẽ tiến hành giải quyết như đã trình bày ở phần phương án 3.

    2.     Đối với Ủy ban nhân dân xã:

    Trong quá trình hòa giải phải luôn luôn tôn trọng ý chí của mỗi bên đương sự tham gia khiếu kiện. Nếu như các bên đương sự khởi kiện (hộ bà Ngọc và anh Đáp) cùng thống nhất ý chí (và kết quả giải quyết khác so với ban đầu thì cũng phải ghi biên bản hòa giải thành theo ý chí mà họ đã cùng thống nhất).

    Trường hợp hòa giải không thành thì phải tuân thủ theo quy định của pháp luật để đáp ứng ý chí của mỗi bên và nhất thiết phải đưa ra Tòa án nhân dân để giải quyết.

    3.Đối với Tòa án nhân dân:

    Nếu hòa giải không thành ở Ủy ban nhân xã thì Tòa án nhân dân tiến hành giải quyết như sau:

    • Tổ chức hoà giải giữa hộ bà Ngọc và anh Đáp Trường hợp hòa giải

    không thành thì phải tuân thủ theo quy định của pháp luật để đáp ứng ý chí của mỗi bên để giải quyết theo quy định của pháp luật.

    Trang 16

    Tiểu luận tốt nghiệp

    • Về chủ thể tham gia vụ kiện: Tất cả các thành viên (bà Ngọc, chị Đẹp,

    chị Đào và anh Đáp) đều đủ năng lực hành vi để tham gia xét xử trước Tòa. Chị Đẹp và Chị Đào là giáo viên tiểu học, vẫn chưa lập gia đình, phụ giúp công việc cùng bà Ngọc.

    • Loại đất để thừa kế là đất nông nghiệp trồng cây lâu năm (cà phê và cây

    ăn trái) của hộ gia đình đã có quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, sử dụng ổn địng từ năm 1993 đến nay. Do đó, đất được sử dụng hợp pháp, được quyền để thừa kế.

    Do vậy, các thành viên trong gia đình đều là đồng sở hữu diện tích đất tương ứng và được nhận thừa kế, để lại thừa kế cho người khác sau khi chết. Theo chương IV, mục 3, điều 113, khoản 5 – Luật đất đai qui định: “Cá nhân có quyền để thừa kế quyền sử dụng đất của mình theo di chúc hoặc theo pháp luật.Hộ gia đình được Nhà nước giao đất, nếu trong hộ có thành viên chết thì quyền sử dụng đất của thành viên đó được để thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật.”

    • Hộ gia đình anh Đáp là hộ gia đình sản xuất nông nghiệp nên thuộc đối tượng được sử dụng đất nông nghiệp trồng cây lâu năm.
    • Di chúc của ông Sơn được lập trước khi ông qua đời có công chứng của nhà nước: Là di chúc hợp pháp.
    • Anh Đáp không phải con ruột của vợ chồng ông Sơn nhưng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết đầy đủ thủ tục pháp lý về việc xin

    nhận con nuôi. Trong quá trình chung sống, Anh Đáp đã từng tham gia canh tác, trồng trọt, chăm sóc; do đó, anh Đáp vẫn có quyền được hưởng 01 hécta đất trong 05 hécta mà được nhà nước giao cho hộ ông Sơn vào năm 1993 (đồng sở hữu). Hơn nữa, Tòa xem xét quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại thời điểm đó là giao đất canh tác cho số nhân khẩu trong một hộ gia đình.

    Trang 17

    Tiểu luận tốt nghiệp

    • Anh Đáp có quyền hưởng thừa kế theo di chúc của ông Sơn (theo điều

    648 – chương XXIII – Bộ luật dân sự). Diện tích đất 01 hécta để lại cho anh Đáp theo di chúc là phần đất của ông Sơn trong khối tài sản chung của hộ gia đình (05 hécta chia đều cho năm người, mỗi người là 01 hécta). Tuy nhiên, trong bản di chúc của ông Sơn không được sự thống nhất của gia đình bà Ngọc và các con gái. Ông không nhắc đến vợ và các con gái của ông (có lẽ ông đã dự báo trước được tình trạng đối xử của vợ và các con ruột đối với con nuôi sau khi ông mất). Vì vậy để đảm bảo quyền lợi của các thành viên trong gia đình; đặc biệt là thể hiện được nguyện vọng của Anh Đáp là luôn giữ mối quan hệ tình cảm tốt đẹp là truyền thống và đạo lý của người Việt Nam.

    Vì thế, Tòa căn cứ vào điều 669 – Bộ luật dân sự năm 2005: Là người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc để quyết định việc phân chia 01 hécta đất và 01 xe gắn máy do Ông Sơn để lại trong di chúc: ”Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật, nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó, trừ khi họ là những người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 642 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 643 của Bộ luật này”.

    Theo đó, Bà Ngọc là người được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật.

    Cụ thể như sau:

    Theo Điều 674, thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định và Điều 676, những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết. Như vậy, Bà Ngọc là vợ, Chị Đẹp, Chị Đào con ruột và Anh Đáp là con nuôi. Nếu chia thừa kế theo pháp luật thì 01 hécta đất nông nghiệp của ông Sơn để lại được chia ra

    Trang 18

    Tiểu luận tốt nghiệp

    làm 4 phần: gồm Bà Ngọc 0,25 ha, Chị Đẹp 0,25 ha, Chị Đào 0,25 ha và Anh Đáp 0,25 ha, nhưng Ông Sơn đã lập di chúc để lại toàn bộ 1 ha cho Anh Đáp.

    Do đó, theo quy định trên Bà Ngọc đuợc hưởng 2/3 của suất thừa kế theo pháp luật tương đương với 0,167 ha và Anh Đáp được hưởng 0,883 ha (Chị Đẹp và Chị Đào không được hưởng phần di sản do đã thành niên và hiện cả hai chị đang là giáo viên của trường tiểu học xã Hóa An.

    • Tương tự đối với chiếc xe gắn máy (01 chiếc) tuy là do ông Sơn đứng tên nhưng tòa đã xác định đây là tải sản chung sau hôn nhân. Do đó, sau khi tính

    giá trị (10 triệu đồng) thì Ông Sơn và Bà Ngọc được chia đôi: Mỗi người được hưởng 5 triệu đồng. Nếu Anh Đáp toàn quyền sở hữu xe gắn máy thì phải trả một số tiền tương đương với 2/3 của suất thừa kế theo pháp luật đối với chiếc xe cho Bà Ngọc là 83.333 đồng (Chị Đẹp và Chị Đào không được hưởng phần di sản do đã thành niên và hiện cả hai chị đang là giáo viên của trường tiểu học xã Hóa An.

    Căn cứ vào các quy định trên của pháp luật, Tòa án sẽ xử lý vụ kiện

    như sau:

    • Bảo vệ quyền được hưởng 01 hécta đồng sở hữu và hưởng thừa kế 0,833 hécta đất trồng cây cà phê và cây ăn trái của do ông Sơn để lại theo di chúc cho anh Đáp: tổng cộng 1,833 hécta.
    • Anh Đáp được quyền sở hữu xe gắn máy do Ông Sơn để lại theo di

    chúc với điều kiện phải trả một số tiền cho Bà Ngọc là 83.333 đồng.

    Trang 19

    Tiểu luận tốt nghiệp

    PHẦN VI

    KẾT LUẬN : ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ

    Tất cả các vụ khởi kiện về tranh chấp quyền sử dụng đất có thể giải quyết thành ở cấp cơ sở (cấp xã) khi cán bộ quản lý hành chính nhà nước cấp xã thông hiểu pháp luật, có kiến thức chuyên môn và có tinh thần trách nhiệm cao. Ngược lại, thì làm cho sự việc hành chính trở nên rắc rối; phát sinh khiếu nại từ cơ sở, gây ra sự mất đoàn kết và xáo trộn trong nội bộ nhân dân, gây mất niềm tin trong nhân dân.

    Do đó, trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước yêu cầu về tiêu chuẩn hóa các chức danh cán bộ, công chức và đẩy mạnh sự nghiệp đào tạo và bồi dưỡng công chức nhà nước thành đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ chuyên môn cao, hiểu biết pháp luật, có năng lực và tận tụy phục vụ nhân dân là hết sức cần thiết và bức bách hiện nay.

    Hội nghị lần thứ VIII Ban Chấp hành Trung ương khóa VII đã đề ra Nghị quyết về việc “tiếp tục xây dựng và hoàn thiện nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cải cách một bước nền hành chính nhà nước”. Trong đó ghi rõ: “Tiến hành sửa đổi bổ sung thể chế và đề cao trách nhiệm của các cơ quan hành chính trong việc giải quyết các khiếu nại của công dân không cần đưa xử ở Tòa án”. Vì vậy, việc nâng cao trình độ của cán bộ, công chức cấp xã, phường, thị trấn là việc làm hết sức cần thiết. Cần phải chú trọng tối đa đội ngũ cán bộ, công chức làm việc ở cơ sở. Có chế độ đãi ngộ và chế độ thu hút xứng đáng để họ an tâm làm việc hết mình, nâng cao hiệu suất công tác phục vụ nhân dân.

    Phát huy vai trò làm chủ của nhân dân và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với nhà nước bằng chủ trương, đường lối của Đảng. Đảng phải thường xuyên tổ chức kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện chủ trương, đường lối của mình.

    Quốc hội thành lập Ủy ban chuyên trách nghiên cứu làm luật. Phối kết hợp với các tổ chức trong và ngoài nước cùng tham gia xây dựng luật. Nên thành lập

    Trang 20

    Tiểu luận tốt nghiệp

    “Công ty Ý tưởng” để buôn bán, trao đổi, hiến kế… nhằm làm giàu kho chất xám phục vụ cho các đề án, công trình nghiên cứu lớn cấp quốcgia hay xây dựng, bổ sung cho các bộ Luật.

    Quản lý nhà nước được thực hiện theo pháp luật là cơ sở chủ yếu để điều chỉnh các quan hệ xã hội. Vì vậy, mọi vấn đề thuộc về quản lý phải tuân thủ đúng theo quy định của pháp luật, ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm.

    Cần tăng cường tổ chức việc giáo dục pháp luật đến tận cơ sở; làm cho mọi người thông hiểu pháp luật. Thực hiện “Sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật”. Giáo dục pháp luật cho công dân phải được thực hiện ở mọi lúc, mọi nơi, mọi lứa tuổi. Các bộ luật cơ bản của nước ta phải được đưa vào thành môn học ngoại khóa cho học sinh phổ thông và tổ chức sinh hoạt theo tình huống tháng hoặc tuần/lần; sắm vai hoặc phiên tòa giả định sao cho thật sự thu hút, vui, dễ nhớ. Để sau này các em có một số kiến thức cơ bản, không chỉ góp phần nào cho sự hiểu biết về pháp luật của bản thân mà còn tham gia thuyết phục cho người thân trong gia đình cũng như ngoài xã hội.

    Phải thực hiện cải cách hành chính trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến đất đai nhà ở, tránh gây phiền hà, hạch sách nhũng nhiễu nhân dân. Cần lưu ý nhất là khâu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, nhà ở sao cho nhanh chóng, dễ dàng. Trên thực tế, rất ít nơi thực hiện đúng cam kết này. Cũng như rất ít người dân làm được thủ tục này mà không qua đối tượng “trung gian”, người ta thường gọi là “cò”.

    Và điều sau cùng là thường xuyên tạo điều kiện nâng cao trình độ về mọi mặt nhất là kiến thức quản lý nhà nước cho cán bộ từ cơ sở đến thành phố, tỉnh… những người thường xuyên trực tiếp làm việc với người dân./.

    Trang 21

    Tiểu luận tốt nghiệp

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Giáo trình quản lý hành chính nhà nước của Học viện hành quốc gia.

    2.Luật đất đai năm 2003 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm

    2004).

    3.Luật khiếu nại, tố cáo và các Nghị định hướng dẫn thi hành năm 2004.

    4.Bộ luật dân sự năm 2005.

    5.Một số tài liệu khác.

    Trang 22


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Giới thiệu sàn giao dịch bất động sản và vai trò của sàn bất động sản trong nền kinh tế thị trường

    Giới thiệu sàn giao dịch bất động sản và vai trò của sàn bất động sản trong nền kinh tế thị trường

    Giới thiệu sàn giao dịch bất động sản và vai trò của sàn bất động sản trong nền kinh tế thị trường

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Các yếu tố ảnh hưởng đến giá bất động sản 2018


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/Gi%E1%BB%9Bi-thi%E1%BB%87u-s%C3%A0n-giao-d%E1%BB%8Bch-b%E1%BA%A5t-%C4%91%E1%BB%99ng-s%E1%BA%A3n-v%C3%A0-vai-tr%C3%B2-c%E1%BB%A7a-s%C3%A0n-b%E1%BA%A5t-%C4%91%E1%BB%99ng-s%E1%BA%A3n-trong-n%E1%BB%81n-kinh-t%E1%BA%BF-th%E1%BB%8B-tr%C6%B0%E1%BB%9Dng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Giới thiệu sàn giao dịch bất động sản và vai trò của sàn bất động sản trong nền kinh tế thị trường

    Giới thiệu sàn giao dịch bất động sản và vai trò của sàn bất động sản trong nền kinh tế thị trường

    1. Giới thiệu sàn giao dịch bất động sản

    Thực ra khái niệm về sàn giao dịch bất động sản mới được thừa nhận qua Luật kinh doanh bất động sản năm 2006. Để hiểu được ý nghĩa, mục đích và vai trò của sàn giao dịch bất động, nhà nước đang xây dựng mô hình sàn giao dịch chuẩn để từ đó đưa các hoạt động giao dịch vào sàn nhằm mục đích phát triển và lành mạnh hoá thị trường bất động sản.

    Vậy có thể hiểu “Sàn giao dịch bất động sản là nơi diễn ra các giao dịch bất động sản và cung cấp dịch vụ về bất động sản” Còn các tiêu chí hoạt động của sàn, qui chế của sàn, trách nhiệm và quyền hạn của sàn như thế nào thì theo qui định của nhà nước.

    2. Vai trò của sàn giao dịch bất động sản trong nền kinh tế thị trường.

    • Tất cả các giao dịch bất động sản qua sàn sẽ giúp cho nhà nước quản lý được các giao dịch bất động sản từ đó nhà nước có những chính sách kịp thời và chính xác để điều tiết thị trường.
    • Nhà nước hạn chế tối đa thất thu thuế do việc chuyển nhượng, mua bán ngầm bên ngoài.
    • Giảm đáng kể số lượng bất động sản và tần suất bất động sản tham gia giao dịch từ đó giá cả sẽ bình ổn hơn. Vì khi một bất động sản được giao dịch nhiều lần sẽ đẩy giá lên rất ca, người có tiền đầu tư nhiều sản phẩm nay sẽ hạn chế rất nhiều do giá cả bình ổn, họ thấy không có lời và sẽ không đầu tư trục lợi.
    • Giảm đáng kể số lượng người tham gia đầu tư với mục đích kiếm lợi làm khan hiếm thị trường tạo cơn sốt. Cơn sốt bất động sản làm cho mọi người dân phải tìm mọi cách để đầu tư kiếm lợi và làm cho thị trường càng sốt hơn, giá cả ngất ngưỡng. Một khi giao dịch được qua sàn người đầu tư chịu một khoản thuế chênh lệch giữa giá bán và giá mua lên tới 25%, phải chi phí khoản hoa hồng, chi phí chuyển nhượng, lãi xuất vay vv… và từ đó họ cảm thấy không có hiệu quả so với số vốn bỏ ra chưa kể rủi ro nên sẽ hạn chế tham gia và giá cả sẽ bình ổn với giá trị thực của thị trường.
    • Một khi giao dịch được qua sàn giá cả được công khai, nhiều loại sản phẩm được giới thiệu, thông tin đầy đủ sẽ tránh được rủi ro và thiệt hại cho các bên giao dịch từ đó làm lành mạnh hoá thị trường bất động sản.
    • Về vĩ mô sàn giao dịch bất động sản cũng đóng vai trò quan trong trong việc phát triển kinh tế xã hội nói chung và phát triển hoạt động bất động sản nói riêng. Vì nếu giá cả thị trường cao hơn giá trị thật của thị trường dẫn tới mọi người, mọi thành phần kinh tế tham gia kinh doanh bất động sản kiếm lời và sao lãng hoạt động kinh doanh của mình làm ảnh hưởng tới phát triển sản xuất tạo ra sản phẩm cho xã hội. Giá bất động sản cao dẫn tới chi phí sản xuất kinh doanh dịch vụ cao và giá thành tăng cao dẫn đến lạm phát tăng. Giá bất động sản cao làm mất lợi thế cạnh tranh, thu hút đầu tư nước ngoài giảm do giá bất động sản cao.
    • Vai trò của sàn giao dịch bất động sản cũng góp phần phát triển hoạt động của thị

    trường bất động sản thông qua việc các hoạt động dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp hơn tạo được giá trị gia tăng cho chủ đầu tư như nghiên cứu thị trường, tư vấn lập dự án, thiết kế sản phẩm,dịch dụ tiếp thị, chăm sóc khách hàng và quản lý bất động sản. Tạo ra nhiều loại hình dịch vụ bất động sản đang bỏ ngỏ chưa đưa vào hoạt động như đấu giá, quảng cáo, dịch vụ pháp lý, ngân hàng, bảo hiểm vv…Tất cả dịch vụ này sẽ đẩy mạnh hoạt động bất động sản tạo giá trị thăng dư cho xã hội và lợi ích cho chủ đầu tư và người đầu tư.

    Quản lý nhà nước về sàn giao dịch bất động sản

    SÀN GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN

    Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của sàn giao dịch bất động sản

    1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản, tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ bất động sản được thành lập sàn giao dịch bất động sản hoặc thuê sàn giao dịch bất động sản của tổ chức, cá nhân khác để phục vụ cho hoạt động kinh doanh bất động sản.
    1. Sàn giao dịch bất động sản phải là pháp nhân. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản thành lập sàn giao dịch bất động sản thì sàn giao dịch đó phải có tư cách pháp nhân hoặc sử dụng tư cách pháp nhân của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản để hoạt động.
    1. Hoạt động của sàn giao dịch bất động sản phải công khai, minh bạch và tuân thủ pháp luật.
    1. Sàn giao dịch bất động sản, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản thành lập sàn giao dịch bất động sản phải chịu trách nhiệm về hoạt động của sàn giao dịch bất động sản.
    1. Sàn giao dịch bất động sản phải có tên, địa chỉ, biển hiệu và phải thông báo về việc thành lập trên phương tiện thông tin đại chúng; trước khi hoạt động phải thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương.

    Điều kiện thành lập sàn giao dịch bất động sản

    1. Đáp ứng các điều kiện theo quy định (Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ bất động sản phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã, đăng ký kinh doanh dịch vụ bất động sản theo quy định của pháp luật.

    Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản phải có ít nhất một người có chứng chỉ môi giới bất động sản; khi kinh doanh dịch vụ định giá bất động sản phải có ít nhất hai người có chứng chỉ định giá bất động sản; khi kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản phải có ít nhất hai người có chứng chỉ môi giới bất động sản, nếu có dịch vụ định giá bất động sản thì phải có ít nhất hai người có chứng chỉ định giá bất động sản).

    1. Có quy chế hoạt động của sàn giao dịch bất động sản.
    1. Có cơ sở vật chất, kỹ thuật phù hợp với nội dung hoạt động của sàn giao dịch bất động sản.
    1. Có người quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản đáp ứng các điều kiện do Chính phủ quy định.

    Nội dung hoạt động của sàn giao dịch bất động sản

    1. Giao dịch mua bán, chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản.
    1. Môi giới bất động sản.
    1. Định giá bất động sản.
    1. Tư vấn bất động sản.
    1. Quảng cáo bất động sản.
    1. Đấu giá bất động sản.
    1. Quản lý bất động sản.

    Kinh doanh bất động sản thông qua sàn giao dịch bất động sản

    1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản khi bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản phải thông qua sàn giao dịch bất động sản theo quy định của Luật này.
    1. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân không kinh doanh bất động sản thực hiện giao dịch bất động sản thông qua sàn giao dịch bất động sản để bảo đảm công khai, minh bạch và quyền lợi của các bên.

    Quyền của người quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản

    1. Quản lý, điều hành hoạt động của sàn giao dịch bất động sản.
    1. Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp thông tin có liên quan đến bất động sản theo quy định của pháp luật.
    1. Yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin, tài liệu về bất động sản được đưa lên sàn giao dịch bất động sản.
    1. Từ chối đưa lên sàn giao dịch bất động sản các bất động sản không đủ điều kiện đưa vào kinh doanh.
    1. Thu tiền dịch vụ của khách hàng có bất động sản được đưa lên sàn giao dịch bất động sản.
    1. Yêu cầu khách hàng bồi thường thiệt hại do lỗi của khách hàng gây ra.
    1. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

    Nghĩa vụ của người quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản

    1. Bảo đảm bất động sản được đưa lên sàn giao dịch phải có đủ điều kiện để đưa vào kinh doanh.
    1. Cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin, tài liệu liên quan đến bất động sản và chịu trách nhiệm về thông tin, tài liệu do mình cung cấp.
    1. Cung cấp các dịch vụ về bất động sản tại sàn giao dịch bất động sản.
    1. Bảo đảm cơ sở vật chất, kỹ thuật và điều kiện hoạt động của sàn giao dịch bất động sản.
    1. Bảo đảm để sàn giao dịch bất động sản hoạt động đúng nội dung đã đăng ký; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật và chịu sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; thực hiện nghĩa vụ về thuế, các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
    1. Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
    1. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

    Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia sàn giao dịch bất động sản

    1. Tổ chức, cá nhân tham gia sàn giao dịch bất động sản có các quyền sau đây: a) Yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến bất động sản;
    2. b) Yêu cầu cung cấp các dịch vụ về bất động sản;
    1. Yêu cầu sàn giao dịch bất động sản bồi thường thiệt hại do lỗi của sàn giao dịch bất động sản gây ra;
    1. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
    1. Tổ chức, cá nhân tham gia sàn giao dịch bất động sản có các nghĩa vụ sau đây: a) Thực hiện quy chế hoạt động của sàn giao dịch bất động sản;
    2. b) Trả tiền dịch vụ cho sàn giao dịch bất động sản; c) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;
    1. d) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]