Category: Luận Văn – Đồ Án

Hỗ Trợ Ôn Tập cung cấp Kho tư liệu Miễn Phí bao gồm hàng ngàn Luận Văn, Đồ Án, Tiểu Luận Tốt Nghiệp, Báo cáo, Bài tập lớn, Đề tài, Đề án,… Miễn Phí!Luan Van Do An Ho Tro On Tap

  • Bài tập lớn Gia công trên máy CNC

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Bài tập lớn thiết kế chiếu sáng


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-Gia-c%C3%B4ng-tr%C3%AAn-m%C3%A1y-CNC.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn Gia công trên máy CNC

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    LỜI NÓI ĐẦU

    Một trong những thành tựu quan trọng nhất của tiến bộ khoa học kĩ thuật là tự động hóa sản xuất. Phương thức cao của tự động hóa sản xuất là sản xuất tích hợp có sự hỗ trợ của máy tính ( dây chuyền mềm). Trong hệ thống sản xuất tích hợp thì máy điều khiển số CNC ( Computer Numerical Control) đóng một vai trò rất quan trọng. Sử dụng máy công cụ điều khiển số (CNC) cho phép giảm khối lượng gia công chi tiết, nâng cao độ chính xác gia công và hiệu quả kinh tế, tăng năng suất, đồng thời rút ngắn được chu kỳ sản xuất. Chính vì vậy hiện nay, nước ta và các nước trên thế giới đã và đang ứng dụng rộng rãi các máy điều khiển số ( CNC).

    Hiện nay, máy cắt dây điều khiển số DK7732 được dùng khá phổ biến

    • Việt Nam. Máy được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp như máy đo, đồng hồ đo, điện gia dụng, cơ khí, xe ô tô, công nghiệp nhẹ… Trong lĩnh vực cơ khí, máy cắt dây DK7732 thích hợp gia công các loại khuôn mẫu có độ chính xác cao, độ cứng cao, độ rai cao, các linh kiện có hình thái phức tạp và các bản mẫu…

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                                  1

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    PHẦN I: TÌM HIỂU VỀ MÁY CẮT DÂY CNC

    I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÁY CẮT DÂY CNC

    Phương pháp gia công cắt dây (Wire-cut Electrical Discharge Machining hoặc Wire Electrical Discharge Machining) là một trong 2 phương pháp gia công của công nghệ gia công tia lửa điện (Electrical Discharge Machining). Gia công tia lửa điện gồm gia công tia lửa điện dùng điện cực định hình và gia công tia lửa điện bằng cắt dây.

    • Gia công tia lửa điện dùng điện cực định hình: Gọi tắt là phương pháp “xung định hình”. Điện cực đóng vai trò là dụng cụ có độ cứng thấp, có

    hình dạng không gian bất kì giống với hình dạng cần gia công của phôi, nó sẽ in hình của mình lên phôi tạo ra lòng khuôn thường dùng để tạo hình

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                                  2

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    những chi tiết đục lỗ nhưng không thông. Điện cực thường làm bằng đồng, grafit… Vật liệu làm dụng cụ cũng như phôi yêu cầu phải có tính dẫn điện.

    Khi gia công phải có dung dịch điện môi không dẫn điện (cách điện ở điều kiện thường) nhưng lại có khả năng dẫn điện khi có xảy ra quá trình ion hóa.

    Hình 1.1 Máy gia công bằng xung định hình

    Hình 1.2 Một số hình ảnh gia công bằng xung định hình

     

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                                  3

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    • Gia công tia lửa điện bằng cắt dây: Điện cực là một sợi dây kim loại

    mảnh (d = 0,1 – 0,3 mm) được quấn liên tục và chạy dao theo một công tua xác định. Trong quá trình gia công, dây chuyển động lên xuống để tránh mòn cục bộ tránh hiện tượng đứt dây hoặc không chính xác.

    Hình 1.3 Máy gia công cắt dây

    Hiện nay phương pháp gia công cắt đây WEDM đã được phát triển khá rộng rãi ở các nước phát triển. Trên thế giới có nhiều nước đã sản xuất các máy WEDM với nhiều loại và model khác nhau để phục vụ những mục đích khác nhau.

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                                  4

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    1.1 Tổng quát về máy cắt dây CNC

    • Điều khiển servo vòng lặp kín, vị trí bàn thao tác được đo trực tiếp bằng máy tính để điều khiển động cơ servo, đảm bảo độ chính xác cao khi gia công.
    • Băng máy tuyến tính độ chính xác cao cho các trục X, Y, Z.
    • Dạng hộp thoại biên tập, dễ dàng sử dụng.
    • Trục vít me dẫn động độ chính xác cao cho các trục X,Y, Z.
    • Hệ thống bôi trơn trung tâm, đảm bảo bôi trơn đủ và chính xác cho mỗi trục.
    • Bạc đạn đỡ các trục vít me có tải trọng lớn và độ chính xác, tuổi thọ cao.

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                                  5

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    • Độ dịch chuyển các trục được tính toán chính xác bằng máy tính tốc độ cao, đảm bảo hiệu quả tối ưu trong gia công và giảm thấp nhất mài mòn của điện cực.
    • Sử dụng MOSFET tốc độ cao, tin cậy và bền.

    1.2 Đặc tính kỹ thuật ưu việt vủa máy cắt dây CNC

    • Máy có kết cấu cứng vững cao, thiết kế trục U, V tiện ích
    1. Đế máy đối xứng và cứng vững

     

    • Thiết kế có máy vi tính hỗ trợ nên khung máy đạt độ cân bằng tối đa

    và bảo đảm độ biến dạng tối thiểu do tải và bảo đảm độ chính xác gia công kể cả khi làm việc lâu.

    • Toàn bộ các bộ phận chính của máy được chế tạo bằng gang

    Meechanite chất lượng cao được thường hóa và đã được ủ nhằm đạt độ siêu cứng vững và tuổi thọ cao.

    1. Dẫn động và đường dẫn hướng chính xác
    • Các vít me bi chính xác và đường dẫn động thẳng cho các trục X, Y,

    Z, U, V.

    • Động cơ Servo AC dẫn động trực tiếp vít me cầu giúp loại trừ khe

    hở và cho độ chính xác vị trí cao.

    + Máy được kiểm tra đối với độ chính xác vị trí và độ chính xác lặp

    lại.

    1. Bộ điều khiển PC thân thiện với người sử dụng

     

    • Hệ thống điều khiển hai CPU cho phép lập trình được trong khi đang gia công.
    • Chu trình tiêu chuẩn giúp máy chạy lướt nhanh các chương trình.

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                                  6

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    • Chức năng quay lại điểm bắt đầu, quay lại điểm tham chiếu, chức năng tìm dấu vết, chức năng trở lại đường cũ cho phép người vận hành nhanh chóng và dễ dàng cài đặt và cài đặt lại sau khi dây đứt.
    • Dễ dàng nhập dữ liệu thông qua bảng điều khiển, thông qua ổ đĩa

    3.5 inches hoặc qua cổng giao diện RS-232.

    1. Hệ thống cung cấp dung dịch cắt hiệu quả cao
    • Hai bơm công suất lớn có áp suất cao dẫn động bằng biến tần và

    động cơ ngâm đảm bảo êm và hiệu quả, cung cấp tia nước mạnh nhằm tối ưu hóa quá trình phun cắt. Hệ thống phin lọc và hệ thống xử lý trao đổi Ion đảm bảo nước sạch. Phin lọc không ngâm nước làm cho dễ dàng và thuận tiện trong việc thay thế cũng như nâng cao tuổi thọ làm việc.

    1.3 Chức năng của bộ điều khiển CNC

    -Ghi  lại  quá  trình gia- Giữ khối lựa chọn – Sửa nền  
    công Dừng theo lựa chọn – Chức năng phán đoán
    -6 tọa độ tham khảo – Định vị tự động (lỗ, tâm, rãnh,- Sửa / copy / xóa chương
    -Căn chỉnh dọc tự động rìa) trình  
    -Quay lại điểm bắt đầu – Nhập dữ liệu bằng tay (MDI) – Chức năng cắt hình dạng
    -Bảo vệ màn hình – Quay lại điểm bắt đầu trên và  
    -Thay đổi góc cắt công khi- Quay lại điểm giữ – Hình dạng dưới khác nhau
    đang gia công – Quay lại điểm tham chiếu – Cắt côn  
    – Thông tin về bảo trì – Chức năng tìm dấu vết – Cắt góc R  
    – Ảnh đối xứng – Chức năng trở lại đường cũ – Chuyển đổi hệ inch/mét
    -Thay trục – Hiển thị phần cắt -Bảo vệ ngắn mạch  
    – Hiệu chỉnh khe hở Giới hạn bảo vệ phần mềm -Hiển thị bằng tiếng Anh /
    • Bù sai số bước răng- Giới hạn hành trình đã lưu trữ tiếng Trung

    – Hiệu chỉnh độ song song  – Chạy khô                                              – Chức năng dừng khối

    – Chạy khối đơn                                  -Cổng giao diện RS-232

    – Khóa máy                                           -Cắt góc

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                                  7

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    • Bàn làm việc kiểu trượt

    Bàn làm việc kiểu thép không gỉ có thể di chuyển được dễ dàng điều chỉnh để phù hợp với các loại kích thước phôi khác nhau.

    Động cơ ngâm.

    Bơm kiểu ngâm đặc biệt cùng với kết cấu thép không gỉ đảm bảo không có sự cố khi vận hành.

    Hệ thống cấp dây dễ vận hành và tin cậy.

    Hệ thống cấp dây cơ khí bán tự động đơn giản và tin cậy cho phép nhanh chóng và dễ dàng cài đặt dây cho quá trình gia công.

    Dễ dàng vận hành các điều kiện cắt khác nhau.

    • Cắt nhiều lớp
    • Cắt khối
    • Cắt phun nước gián đoạn
    • Cắt côn
    • Cắt từ cạnh phôi
    • Cắt mặt phẳng không đều
    • Màn hình soạn thảo

    Điều khiển đàm thoại cùng với sự điền dữ liệu trên toàn bộ màn hình cho phép dễ dàng lập trình và soạn thảo.

    Mô phỏng đồ họa hiển thị phần cắt.

    • Mô phỏng đồ họa phần cắt hiển thị bằng tọa độ 2 chiều và 3 chiều.
    • Cho phép mô phỏng chương trình mới khi đang gia công.
    • Đặc tính phóng to thu nhỏ cho phép nhìn hoàn toàn vật gia công.

    Cài đặt sử dụng: Cung cấp vắn tắt các thông tin về các chi tiết hao mòn trong quá trình sử dụng và cho phép dễ dàng theo dõi và lập kế hoạch bảo dưỡng.

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                                  8

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    • Hiển thị biểu tượng bằng đồ họa.

    Các biểu tượng hiển thị cùng với từ ngữ ngắn gọn cho phép người vận hành điều khiển thiết bị nhanh nhất đồng thời giảm tối thiểu các lỗi có thể xảy ra.

    Đặt thời gian gia công.

    Theo dõi thời gian chạy máy cung cấp quá trình làm việc và các ưu điểm để tham khảo cho sự tính toán thời gian gia công trong tương lai.

    • Nguồn cấp AC có thể cắt nhanh hơn.

    Nguồn AC cho phép cắt nhanh hơn nguồn DC khi cắt các khuôn cối có chiều dày lớn hơn 50 mm.

    Tuổi thọ của khuôn cắt bằng nguồn AC cao.

    Khuôn cắt bằng nguồn AC có tuổi thọ làm việc gấp 5 lần khuôn cắt bằng nguồn DC.

    Năng suất, độ chính xác, hiệu quả cao.

    Độ bền và độ chính xác của linh kiện cao.

    • Có 90% các linh kiện điện tử của JSEDM được nhập khẩu từ châu Âu (Đức, Thụy Sỹ …), bộ phận truyền động Panasonic và mô tơ nhập khẩu từ

    Nhật được sử dụng cho thiết bị điều khiển tự động 5 trục.

    JSEDM W/C sử dụng vít đầu tròn mức C1 và đường dẫn hướng tuyến tính mức P được sản xuất tại Đức.

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                                  9

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    II. MÁY CẮT DÂY DK7732

    2.1 Bản chất của gia công tia lửa điện bằng cắt dây

    Cắt dây hành trình EDWM là một phương pháp gia công EDM đặc biệt. Về bản chất nó giống như gia công bằng điện cực định hình là sử dụng năng lượng nhiệt của các xung điện làm nóng chảy và bốc hơi vật liệu cần gia công. Phương pháp này dùng điện cực là dây dẫn điện được quấn liên tục. Dây dịch chuyển tương ứng với phôi bằng bàn điều khiển số. Sau khi cắt ta được một hình ghép chính xác. Mảng bên trong (chày) hay bên ngoài (khuôn) có thể là chi tiết cần gia công (hình 2.1).

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               10

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    Hình 2.1 Sơ đồ gia công bằng máy cắt dây EDM

    2.2 Ứng dụng và chủ yếu và phạm vi sử dụng

    Máy cắt dây DK7732 là loại máy được điều khiển với chương trình điều khiển số, theo quỹ đạo dự đĩnh sẵn. Với hai bộ xử lý và có thể nhập dữ liệu từ máy tính bên ngoài ( đĩa mềm, USB, …).

    Máy có hai đầu cắt linh động, dung dây điện cực làm công cụ, có thể cắt lỗ côn hay cắt mặt vát. Thích hợp gia công các loại khuôn mẫu có độ chính xác cao, độ cứng cao, độ rai cao, các linh kiện có hình thái phức tạp và các bản mẫu. Được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp như máy đo, đồng hồ đo, điện gia dụng, cơ khí, xe ô tô, công nghiệp nhẹ….

    Sử dụng sợi Molipdel mang lại bề mặt bóng, mịn, hiệu quả kinh tế

    cao.

    Nói chung, WEDM DK7732 có đầy đủ những ưu nhược điểm của một phương pháp gia công EDM. Máy có thể gia công nhiều dạng bề mặt khác nhau với độ chính xác cao như:

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               11

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    • Gia công các lỗ trong khuôn đột, khuôn ép kim loại…
    • Gia công điện cực cho máy EDM điện cực thỏi.
    • Cắt các đường biên dạng phức tạp: biên dạng thân khai của bánh răng, biên dạng cam, cắt đường có biên dạng spline…
    • Cắt các mặt 3 chiều đặc biệt như bề mặt bánh răng nghiêng, bề mặt

    cánh tuabin, các khối nón, khối xoắn ốc, khối parabol, khối elip…

    Ngoài những ứng dụng của gia công EDM nói chung, WEDM còn có ứng dụng đáng chú ý là nó có thể gia công các vật liệu siêu cứng như kim cương đa tinh thể (PCD), nitrit bo lập phương (CBN) và một số loại vật liệu composite. Mặc dù các vật liệu composite nền sợi cácbon được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như hàng không, hạt nhân, ôtô và công nghiệp hóa chất nhưng chúng rất khó gia công bằng các phương pháp gia công truyền thống do trong quá trình gia công chúng thường bị tróc, tách lớp, ba via và tuổi thọ dụng cụ thấp.

    Các tiến bộ về WEDM ngày nay đã cho phép gia công các vật liệu này mà không bị xoắn hay ba via. Ngay cả vật liệu sứ cách điện cũng có thể được gia công bằng phương pháp này. Hiện nay, việc nghiên cứu gia công sứ cách điện vẫn đang được nghiên cứu và triển khai áp dụng rộng rãi trên nhiều nơi trên thế giới, nhất là ở các trường đại học.

    Vật liệu máy cắt dây DK7732 có thể cắt được: nói chung phải là KIM LOẠI, và phải dẫn được ĐIỆN như ĐỒNG, NHÔM, NINOX, SẮT, THÉP,… ưu tiên cắt vật liệu Nhôm, ĐỒNG.

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               12

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    2.3 Các tham số kỹ thuật chủ yếu

    1 Hành trình hướng ngang của bàn thao tác 320 mm
         
    2 Hành trình hướng dọc của bàn thao tác 400 mm
         
    3 Trọng tải lớn nhất của bàn dao 250 kg
         
    4 Động rộng mặt của bàn thao tác 360 mm
         
    5 Động dài mựt của bàn thao tác 610 mm
         
    6 Độ dày lớn nhất của vật gia công 400 mm
         
    7 Độ thô ráp của bề mặt gia công Ra <= 2.5µm
         
    8 Tỉ lệ loại bỏ nguyên công lớn nhất >= 100 mm2/ phút
         
    9 Phạm vi đường kính dây điện cực Ф 0.16-0.2 mm
         
    10 Tốc độ dây điện cực 11 m/s
         
    11 Dung dịch gia công DX-1, DX-4, Nam quang-1
         
    12 Nguồn điện cung cấp 380V, 3 pha, 50Hz
         
    13 Công suất tiêu hoa < 2KW
         
    14 Kích thước máy ( dài x rộng x cao) 1500x1170x1600 mm
         
    15 Trọng lượng máy 1400 kg
         

    2.4 Phụ kiện tiêu chuẩn đi kèm

    1 Thước quang học 01 bộ 7 Dẫn nước cắt thẳng   01
                 
    2 Vỏ chắn nước 01 bộ 8 Cắt côn   01
                 
    3 Dây cắt 0.18mm 01 cuộn 9 Chổi than dẫn điện   04
                 
    4 Dầu nước làm mát 20 lít 10 Hộp công cụ và công cụ  
            tiêu chuẩn    
                 
    5 Dầu bánh 01 bánh 11 Chân máy   04
                 
    6 Puli dẫn dây trước, sau 04 chiếc 12 Vòng bi   10
                 

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               13

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    2.5 Tính năng ưu việt của máy

    • Có thể nhập dữ liệu thông qua cổng USB.
    • Lấy và xem dữ liệu qua màn hình mầu.
    • Chức năng gia công tuần hoàn giúp tiết kiệm được nhiều dây cắt

    hơn.

    • Chức năng gia công côn đơn giản và chính xác, có thể cắt được vật hai đáy hoặc hai hình khác nhau giúp người sử dụng thuận tiện hơn khi sử

    dụng.

    • Chức năng gia công một chiều, gia công tự chọn đoạn.
    • Chức nằn chạy không tải và chay mô phỏng sản phẩm cắt giúp người sử dụng tìm được lỗi trên bản vẽ trước khi gia công.
    • Chức năng tự trở về điểm gốc khi gia công.
    • Khi đoản mạch máy sẽ có chức năng tự đọng dừng lại nhằm chặn

    việc cắt sai làm hỏng sản phẩm gia công và rối đây.

    • Khi sản phẩm được gia công hoàn tất máy sẽ tự động dừng lại báo

    hiệu cho người sử dụng biết máy đã gia công xong.

    • Thời gian gia công của sản phẩm sẽ được máy tự động báo khi bắt đầu gia công.

    2.6 Dây cắt

    Các dây cắt thường chỉ sử dụng một lần, nhưng cũng có loại được sử dụng nhiều lần. Đối với gia công cắt dây, vật liệu làm điện cực phải có các tính chất sau:

    • Có tính dẫn điện tốt.
    • Có nhiệt độ nóng chảy cao.

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               14

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    – Có độ giãn dài cao.

    Dựa vào thành phần của dây cắt người ta chia ra làm hai loại là loại không có lớp phủ (đơn thành phần) và loại có lớp phủ (đa thành phần).

    Hình 2.2 Dây cắt dùng cho máy cắt dây CNC

    2.7 Chất điện môi

    Chất điện môi và sự sục rửa có các chức năng sau:

    • Cách ly khe hở gia công trước khi một lượng lớn năng lượng được

    tích lũy và tập trung năng lượng phóng điện vào một vùng nhỏ.

    • Khôi phục điều kiện khe hở mong muốn bằng cách làm lạnh khe hở

    và khử ion hóa.

    • Rửa trôi phoi ra khỏi vùng gia công, làm nguội dây và làm nguội chi

    tiết gia công.

    Hầu hết các máy cắt dây EDM sử dụng chất điện môi là nước khử khoáng. Thuận lợi cơ bản của nước là chất lượng làm nguội tốt.

    Trong gia công WEDM, thường chất điện môi được đưa vào khe hở gia công nhờ một áp cao (15 – 20bar). Dòng chảy này được phun đồng trục

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               15

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    với dây cắt. Thông thường thì kết hợp phun từ dưới lên và từ trên xuống bằng hai vòi phun.

    Mặc dù nước có ưu điểm là chất lượng làm nguội tốt, tốc độ cắt cao. Nhưng nước có nhược điểm là ăn mòn chi tiết gia công và các cơ cấu máy. Vì thế trong một số trường hợp người ta sử dụng dầu thay cho nước vì dầu không ăn mòn chi tiết gia công. Chất lượng bề mặt và độ bền lâu sau khi gia công trong dầu cao hơn nhiều so với khi gia công trong nước. Khi gia công trong dầu có thể dùng dây điện cực rất mảnh với đường kính 0,025 – 0,03mm.

    2.8 Chất lượng bề mặt khi gia công WEDM

    Giá trị của độ nhám bề mặt phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó có cường độ dòng điện. Cường độ dòng điện càng lớn thì trên bề mặt càng xuất hiện nhiều miệng núi lửa càng lớn. Để đạt được độ bóng cao thì sau khi cắt thô phải cắt tinh thêm một số lần.

    Như đã nêu ở trên, khi cắt trong dầu thì đạt độ bóng vào độ chính xác cao hơn khi cắt trong nước. Sau đây là một ví dụ cụ thể khi cắt tungsten carbide, 1 = 3mm với 4 lần cắt, dây cắt bằng tungsten có đường kính 0,03mm. Độ bóng đạt được là Rmax = 0,92µm (Ra = 0,12µm). Bề mặt vết cắt nhỏ nhất sau 4 lần cắt là 48µm với độ chính xá biên dạng từ -1,5 – 1,5µm.

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               16

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    2.9 Cấu hình trục của máy

    Các chi tiết có thể gia công trên máy cắt dây với dây thẳng đứng, với dây có độ nghiêng cố định hoặc với dây có độ nghiêng thay đổi liên tục. Các chi tiết có độ nghiêng cố định thường gặp trong chế tạo dụng cụ, khuôn mẫu.

    Sự áp dụng cấu hình bố trí các trục có khác nhau tùy theo từng máy. Sự khác nhau chủ yếu là bộ phận dẫn dây phía trên. Có hai loại cấu hình trục phổ biến :

    • Cấu hình trục X, Y, U, V, theo đó các dây được điều khiển trong

    một mặt phẳng gốc thứ 2 ở phía trên, theo toạ độ U/V song song với các trục toạ độ X/Y ở mặt phẳng gốc thứ nhất ở phía dưới.

    Hình 2.3 Cấu hình trục

    2.10 Hệ thống truyền động của máy

    Bộ phận cơ khí của máy chủ yếu được cấu thành bởi: Thân máy, bàn thao tác, bộ phận dẫn dây, động cơ secvo AC, giá dây, hệ thống làm nguội, cơ cấu kẹp, chụp chống nước và phụ kiện.

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               17

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    1. Đường truyền động của bàn thao tác

     

    • Hướng X: Máy điều khiển phát cấp vào xung điện à bước vào máy

    điện D à bánh răng 6/ bánh răng 5/ bánh răng 4/ bánh răng 3 à cán dây 1

    • bu lông 16.
    • Hướng Y: Bánh răng 11/ bánh răng 12/ bánh răng 13/ bánh răng 14
    • cán dây 2 à bu long 15.
    • Nếu bu lông cố định trên nền, các dây có định trên mặt đáy tấm kéo. Do đó, chuyển động xoay của các dây chuyển hóa thành chuyển động dịch

    chuyển vị trí trực tuyến của tấm kéo. Trên máy mỗi lần bộ điều khiển phát ra một xung điện thì bàn thao tác dịch chuyển 0.001mm ( gọi là đương lượng xung điện), ngoài ra thông qua hai cánh tay đòn X, Y giống nhau có thể làn bàn thao tác dịch chuyển vị trí trực tuyến.

    1. Đường chuyển động của bộ phận dẫn dây

    Máy điện K à đốt nối trục à ống dẫn dây quay tốc độ cao à đồng bộ bánh răng 7 à đồng bộ bánh răng 8 à cán dây 9 à bu long 10 làm tấm kéo di chuyển vị trí trực tuyến à công tắc hành trình. Bộ phận dẫn dây làm dây điện cực vận hành theo tốc độ cố định, và làm cho dây điện cực được quấn xếp ngay ngắn trên ống dẫn dây. Công tắc hành trình điều khiển chuyển động thuận ngược của ống dẫn dây.

    1. Hệ thống động cơ servo AC

    Hệ thống Servo AC là một hệ thống điều khiển vòng kín được gắn thêm encoder để lấy tín hiệu hồi tiếp như tốc độ, vị trí. Dùng để điều khiển đo lường cơ khí, đáp ứng rất chính xác các yêu cầu

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47 18  

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    về vị trí và tốc độ được lập

    trình trước.

    Hình 2.4 Hệ thống servo AC

    Nếu có bất kỳ lý do nào ngăn cản chuyển động quay của động cơ, cơ cấu hồi tiếp sẽ nhận thấy tín hiệu ra chưa đạt được vị trí mong muốn. Mạch điều khiển tiếp tục chỉnh sai lệch cho động cơ đạt được điểm chính xác.

    Hình 2.5 Động cơ servo

    Máy WEDM sẽ nhận chỉ thị định vị ( Drive motor servo AC signal) từ chương trình NC. Động cơ chủ động (Drive motor) chạy số vòng tương ứng để quay trục dịch chuyển. Khi vị trí cần thiết đã tới thiết bị phản hồi(feedback device) gửi tín hiệu tới bộ điều khiển để kết thúc lệnh.

    Một lệnh NC thực hiện bên trong bộ điểu khiển sẽ báo cho mô tơ chủ động quay đúng số vòng cần thiết kéo theo trục vitme bi quay số vòng tương ứng. Tới lượt mình vitme bi kéo theo chuyển động thẳng của bàn máy hoặc tay gắn điện cực. Thiết bị phản hồi ở đầu kia của vitme bi cho phép kiểm soát kết thúc lệnh đúng khi số vòng quay cần thiết được thực hiện.

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               19

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    2.11 Độ nhọn giá dây

    Tác dụng của bánh dẫn, xếp dây là bảo đảm dây điện cực vận hành tốc độ cao, lặp lại theo quỹ đạo nhất định. Hai bước vào máy điện điều khiển bộ phận chọn độ giá dây làm vận hành theo hướng U, V thực hiện cắt độ nhọn.

    2.12 Bảng ổ trục lăn, máy điện

    TT Tên Model Quy cách Độ Số Vị trí lắp đặt
            chính lượng  
            xác    
                 
    1 Ổ trục cầu tiếp xúc 7105 25*47*12 C 4 Bàn thao tác
      góc          
                 
    2 Ổ trục cầu rãnh sâu 203 17*40*12 D 2 Bàn thao tác
                 
    3 Ổ trục cầu rãnh sâu 18 8*22*7 C 4 Bàn thao tác
                 
    4 Ổ trục cầu tiếp xúc 7203 17*40*12 D 2 Bộ phận dẫn dây
      góc          
                 
    5 Ổ trục cầu rãnh sâu 203(SKF) 17*40*12 C 4 Ống trữ dây
                 
    6 Ổ trục cầu rãnh sâu 1000094 4*11*4 D 14 Giá dây
                 
    7 Bước vào máy điện 75BF-003     2 Bàn thao tác
                 
    8 Bước vào máy điện 45BF-003 370W   2 Bộ phận độ nhọn
                 
    9 Máy điện động xoay YS7114 120W   2 Dây dẫn
      chiều          
                 
    10 Bơm nước 3 pha AB-50 8   1 Téc nước
                 
    11 Ổ trục cầu rãnh sâu 18 8*22*7   1 Bánh căng chặt
                 

    2.13 Bảng bôi trơn của máy

    TT Đơn vị tra dầu Thời gian tra dầu Phương thức tra dầu Loại  dầu
            bôi trơn
             
    1 Cấp cho vòng bi đòn Mỗi ca 1 lần Lọ dầu dầu máy 20#
      dây hướng ngang      
             

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               20

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC GNHD: Trần Thị Vân Nga
             
    2 Cấp cho vòng bi đòn Mỗi ca 1 lần Lọ dầu dầu máy 20#
      dây hướng dọc      
             
    3 Cấp cho trục bánh giữa Một tháng 1 lần Sung phịt dầu dầu máy 20#
      hướng ngang      
             
    4 Cấp cho trục bánh giữa Một tháng 1 lần Sung phịt dầu dầu máy 20#
      hướng dọc      
             
    5 Giá dây nâng hạ đòn Một tháng 1 lần Sung phịt dầu dầu máy 20#
      dây      
             
    6 Bulông  đòn đây  ống Một tháng 1 lần Sung phịt dầu dầu máy 20#
      trữ dây      
             
    7 Ray tấm kéo  các bộ Một tháng 1 lần Sung phịt dầu dầu máy 20#
      phận      
             

    Chú ý:

    • Ổ trục quay của bánh dẫn trên giá dây dung mỡ bôi trơn tốc độ cao.

    Hai tháng thay một lần.

    • Các ổ trục quay khác dùng mỡ bôi trơn, nửa năm thay một lần.

    2.14 Bảo trì máy và loại bỏ sự cố

    2.14..1 Bảo trì máy

    1. Cả máy cần phải được duy trì sạch sẽ, khi dừng máy trên 8 tiếng

    cần lau chùi sạch sẽ và bôi dầu chống rỉ.

    1. Xung quanh các bộ phận của giá dây như bánh dẫn, miếng dẫn điện, bánh xếp dây cần thường xuyên được lau chùi bằng dầu hỏa. Dầu sau khi lau rửa xong không được để thấm vào bàn thao tác.
    1. Bánh dẫn, bánh xếp dây và các ổ trục bình thường sau khi sử dụng 6-8 tháng phải thay cả bộ.

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               21

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    1. Hệ thống tuần hoàn dung dịch gia công nếu phát hiện bị tắc phải kịp thời thông, đặc biệt cần tránh dung dịch gia công thấm vào bộ phận điện của máy dẫn tới đoản mạch, làm cháy các linh kiện điện.
    1. Máy có lắp cơ cấu bảo vệ dứt dây dừng máy, khi đứt dây kịp thời làm sạch dây điện cực.
    1. Khi điện áp cung cấp vượt quá điện áp giới hạn +/-10V, đề nghị nguồn điện máy điều khiển phối hợp ổn áp nguồn điện chuyên dụng.
    1. Máy nến sử dụng trong điều kiện sản xuất hai ca và dùng theo quy tắc. Độ chính xác có thể đảm bảo trong 1 năm, máy sẽ phải sửa chữa đại tu.

    2.14.2 Sự cố và phương pháp loại bỏ

    TT Vấn đề trong gia Nguyên nhân của sản xuất Phương pháp loại bỏ
      công      
             
    1 Bề mặt linh kiện 1. Dây điện cực lỏng hoặc rung. 1. Thu chặt dây điện cực.
      có vết hằn 2. Bàn thao tác vận hành ngang dọc 2. Kiểm tra điều chỉnh
        không thăng bằng, ống trữ dây vận bàn thao tác và ống trữ
        hành bị lắc mạnh. dây.
        3. Bộ bám sát cắt không ổn định. 3. Điều tiết tham số điện
          và tham số biến tần.
             
    2 Dây rung 1. Dây điện cực lỏng. 1. Thu chặt dây điện cực.
        2. Sử dụng thời gian dài, độ chính 2. Kịp thời thay đổi bánh
        xác ổ trục bánh dẫn thấp, máng bánh dẫn và ổ trục.
        dẫn chữ V bị mài mòn. 3. Điều chỉnh và thay đổi
        3. Khi thay hướng ống dẫn dây bị đốt liên trục ống trữ dây.
        kích chấn động. 4.Thay đổi dây điện cực.
        4.  Dây điện  cực  bị  cong  không    
        thẳng.    
             
    3 Dây lỏng 1. Cuốn dây điện cực quá lỏng. 1. Làm chặt lại dây.
        2. Thời gian sử dụng dây điện cực 2. Làm chặt  dây  hoặc
             

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               22

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC GNHD: Trần Thị Vân Nga
                   
            quá dài.   thay dây điện cực.  
                 
    4 Bánh dẫn chuyển 1. Khe trục hướngvà bánh dẫn lớn. 1. Điều chỉnh khe trục
      động tiếng 2. Điện của dung dịch gia công tiếp hướng và bánh dẫn.  
      lanh lảnh, vận xúc vật vào ổ trục.   2. Dùng  dầu  hỏa làm
      hành không linh 3. Ổ trục sử dụng thời gian dài độ sạch ổ trục.  
      hoạt.     chính xác thấp, dẫn tới bị mài mòn. 3.Thay đổi bánh dẫn và ổ
                  trục.  
                 
    5 Đứt dây   1. Thời gian sử dụng dây dài làm 1. Thay đổi dây điện cực.
            mòn đường kính bị nhỏ.   2. Kiểm tra các nguyên
            2. Dây rung quá nghiêm trọng.   nhân làm dây rung.  
            3. Cung cấp dung dịc gia công cho 3. Điều  tiết  lưu  lượng
            vùng gia công không đủ. Vật hao dung dịch gia công.  
            mòn điện loại bỏ không tốt.   4. Lựa chọn chính xác
            4. Độ dày linh kiện và tham số điện tham số điện.  
            lựa chọn không hợp lý, thường xảy 5. Điều chỉnh khe tấm
            ra đoản mạch.   kéo đổi hướng.  
            5. Khe tấm kéo đổi hướng ống trữ 6. Dùng tay cắt hoặc loại
            dây lớn tạo ra đổi dây.   bỏ lớp khí hóa.  
            6. Chất liệu linh kiện có tạp chất, bề      
            mặt có lớp khí hóa.        
               
    6 Độ chính xác gia 1. Truyền  động  đòn  dây  hướng 1. Điều chỉnh, kiểm tra
      công kém   ngang dọc bàn thao tác, độ chính xác các mặt xích phụ đòn dây
            định vị kém, khe phản hướng lớn.   truyền động.  
            2. Bánh dẫn rọi thẳng hướng ngang 2. Kiểm tra điều chỉnh độ
            dọc bàn thao tác độ chính xác kém. rọi thẳng.  
            3. Bánh dẫn  vận hành, khe trục 3. Thay đổi hoặc điều
            hướng lớn, máng hình chữ V bị mài chỉnh bánh dẫn và ổ trục.
            mòn nghiêng trọng.   4. Kiểm tra điều chỉnh
            4. Máy điều chỉnh và bước vào máy máy điều khiển hoặc thay
                       

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               23

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    điện không nhạy thiếu bước, trình tự     đổi bước vào máy điện.

    gia công không trở về 0.

    2.15 Bảng các linh kiện dễ bị hư hỏng

    TT Tên linh kiện Số lượng Bộ phận lắp đặt
           
    1 Bánh dẫn( 31.5 41.5) 2 2 Giá dây
           
    2 Miếng dẫn điện 2 Giá dây
           
    3 Thanh chắn dây( 4) 1 Giá dây
           
    4 Ổ trục cầu rãnh sâu( 100094; 625) 6 8 Giá dây
           
    5 Đai đồng bộ 1 Dẫn dây
           
    • Một số sản phẩm gia công bằng máy cắt dây DK7732

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               24

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    PHẦN II: BÀI TẬP

    I. Lập trình trên máy phay

    Kích thước của chi tiết cần gia công:

    A-A

    A A
     

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               25

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    Yêu cầu:

    Phay 2 hốc ( gia công tinh theo biên dạng).

    Khoan 27 lỗ    6 .

    Khoan 3 lỗ và taro ren  10 .

    Khoan và doa 1 lỗ   20 ở giữa thông suốt.

    1.1 Trình tự gia công

    1. Phay 2 hốc với chiều sâu là 10 mm, sử dụng dao phay 10 ( dao

    T01).

    1. Khoan 27 lỗ 6 với chiều sâu 30 mm, sử dụng dao khoan 6 ( dao

    T02).

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               26

     
    D1  = 10 mm,

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

     

     

    1. Khoan 3 lỗ 8 với chiều sâu là 50 mm, sử dụng dao khoan 8 ( dao T03).
    1. Taro ren 3 lỗ 8 với chiều sâu ren là 35 mm đạt lỗ ren M10 x1, sử

     

    dụng dao taro ren    10 ( dao T04).

     

    1. Khoan 1 lỗ ở tâm 20 thông suốt, sử dụng dao khoan 20 ( dao

     

    T05).

     

    1. Doa lỗ 20 , sử dụng dao doa 20 ( dao T06).

     

     

     

    1.2 Tính toán chế độ cắt

     

    Phay 2 hốc ( phay tinh).

     

    Chọn dao phay gắn mảnh hợp kim cứng BAP300R101S16 của hãng

     

    Mitsubishi ( dao T01).

     

    Thông số về dao:

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Dao có 4 răng, đường kính                                 L1  = 85 mm, D4  = 16 mm, L2

     

    = 25 mm, ap  = 5 mm.

     

    Lượng dư gia công tinh t = 1 mm, gia công đạt độ nhám Ra = 0.8 ÷ 1.6 µm.

     

     

     

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               27

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    Bước tiến dao: F = 0.055 mm/vòng ( tra bảng 5-36 trang 31, Sổ tay CNCTM tập 2).

    Vận tốc: v = 98 m/phút ( đã nhân với hệ số điều chỉnh) ( tra bản 5-161 trang 144, Sổ tay CNCTM tập 2).

    Với chiều sâu cắt = 5 mm.

    Số vòng quay trục chính: S          1000.v = 1000.98 = 3119 vòng/phút.

    .d               3,14.10

    Chọn S = 3000 vòng/phút.

    Khoan 27 lỗ    6 .

    Chọn mũi khoan MWE0600MB D = 6 của hãng Mitsubishi, có gắn mảnh hợp kim cứng ( dao T02).

    Thông số của dao: D1  = 6 mm, L2  = L3  = 30 mm, L1  = 82 mm, D4  = 6

    mm.

    Chiều sâu lỗ: L = 30 mm ( L/D = 5)

    Bước tiến dao: F = 0,05 mm/vòng ( tra bảng 2.33 trang 171, Sổ tay gia công cơ).

    Vận tốc: v (m/phút)

    vb  = 32 m/phút ( tra bảng 2.106 trang 215, Sổ tay gia công cơ).

     

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               28

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    Hệ số phụ thuộc vật liệu gia công: K1 = 0,8 ( bảng 2.107 trang 216, Sổ tay gia công cơ).

    Hệ số phụ thuộc tuổi bền dụng cụ: K2 = 0,1 ( bảng 2.108 trang 216, Sổ tay gia công cơ).

    Hệ số phụ thuộc tỉ lệ chiều dài cắt với đường kính: K3 = 1 ( bảng 2.108 trang 216, Sổ tay gia công cơ).

    => v = vb . K1 . K2 . K3  = 32.0,8.0,1.1 = 2,56 m/phút.

    Số vòng quay trục chính: S   1000.v = 1000.2,56 = 135,8 vòng/phút.

    .d                 3,14.10

    Chọn S = 150 vòng/phút.

    Khoan 3 lỗ    8 .

    Chọn mũi khoan MWE0800MB D = 8 của hãng Mitsubishi, có gắn mảnh hợp kim cứng ( dao T03).

    Thông số của dao: D1  = 8 mm, L2  = L3  = 40 mm, L1  = 94 mm, D4  = 8

    mm.

    Chiều sâu lỗ: L = 50 mm ( L/D > 5)

    Bước tiến dao: F = 0.21 mm/vòng ( tra bảng 2.33 trang 171, Sổ tay gia công cơ).

    Vận tốc: v (m/phút)

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               29

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    vb  = 19 m/phút ( tra bảng 2.106 trang 215, Sổ tay gia công cơ).

    Hệ số phụ thuộc tuổi bền dụng cụ: K2  = 0,1 ( bảng 2.108 trang 216,

    Sổ tay gia công cơ).

    Hệ số phụ thuộc tỉ lệ chiều dài cắt với đường kính: K3 = 1 ( bảng 2.108 trang 216, Sổ tay gia công cơ).

    => v = vb . K1 . K2 . K3  = 19.0,1.1 = 1,9 m/phút.

    Số vòng quay trục chính: S   1000.v = 1000.1,9 = 75,6 vòng/phút.

    .d                 3,14.8

    Chọn S = 100 vòng/phút.

    Taro ren 3 lỗ     8 đạt lỗ ren        10 .

    Chọn dao taro ren SNTFM16R của hãng Mitsubishi, có gắn mảnh hợp kim cứng ( dao T04).

    Thông số của dao: D1 = 10 mm, L1 = 150 mm, L2 = 40 mm, F1 = 10,6mm, H1 = 14 mm, D4 = 16 mm.

    Chiều sâu lỗ: L = 35 mm ( L/D < 5).

    Bước tiến dao: F = 0,6 mm/vòng ( bảng 2.26 trang 192, Sổ tay gia công cơ)

     

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               30

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    Vận tốc cắt: v (m/phút).

    Tra bảng ta được:

    vb  = 16 m/phút ( bảng 2.144 trang 227, Sổ tay gia công cơ).

    Kb  = 0,9 ( bảng 2.145 trang 227, Sổ tay gia công cơ).

    => v = vb . Kb  = 16.0,9 = 14.4 m/phút.

    Số vòng quay trục chính: S   1000.v = 1000.14,4 = 458,4 vòng/phút.

    .d                 3,14.10

    Chọn S = 450 vòng/phút.

    Khoan 1 lỗ    20 .

    Chọn mũi khoan MWE0600MA D = 20mm của hãng Mitsubishi, có gắn mảnh hợp kim cứng ( dao T05).

    Thông số của dao: D1 = 20 mm, L2 = L3 = 114 mm, L1 = 179 mm, D4 = 20 mm.

    Chiều sâu lỗ: L = 80 mm ( L/D = 5) khoan thông suốt.

    Bước tiến dao: F = 0.32 mm/vòng ( tra bảng 2.33 trang 171, Sổ tay gia công cơ).

    Vận tốc: v (m/phút)

    vb  = 24 m/phút ( tra bảng 2.106 trang 215, Sổ tay gia công cơ).

     

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               31

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    Hệ số phụ thuộc tuổi bền dụng cụ: K2 = 0,85 ( bảng 2.108 trang 216, Sổ tay gia công cơ).

    Hệ số phụ thuộc tỉ lệ chiều dài cắt với đường kính: K3 = 1 ( bảng 2.108 trang 216, Sổ tay gia công cơ).

    => v = vb . K2 . K3  = 24.0,85.1 = 20,4 m/phút.

    Số vòng quay trục chính: S   1000.v = 1000.20,4 = 324,7 vòng/phút.

    .d                 3,14.20

    Chọn S = 350 vòng/phút.

    Doa lỗ     20 .

    Chọn dao doa S16RSTFER/L16 của hãng Mitsubishi, có gắn mảnh hợp kim cứng ( dao T06).

    Thông số của dao: D1 = 20 mm, L2 = 30 mm, L1 = 200 mm, F1 = 11 mm, H1 = 14,6 mm, D4 = 16 mm.

    Chiều sâu lỗ: L = 80 mm ( L/D = 5) doa thông suốt, doa đạt độ nhám Ra = 1,6 với cấp chính xác 9.

    Bước tiến dao: F = 0,8 mm/vòng ( bảng 2.33 trang 171, Sổ tay gia công cơ).

     

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               32

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

     

    Vận tốc v ( m/phút):

    v = 7 m/phút ( bảng 2.109 trang 216, Sổ tay gia công cơ).

    1000.v     1000.7

    Số vòng quay trục chính: S                   =                    = 111,4 vòng/phút.

    Chọn S = 110 vòng/phút.

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               33

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    1.3 Chương trình gia công

    Tọa độ các điểm gia công:

    A-A

    A A
     

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               34

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    Điểm   Tọa độ
    gia     (mm)
    công          
      X     Y
           
    A 50   115
    B 50   120
    C 80   120
    D 80   130
    E 90   130
    G 140   80
    H 140   70
    I 120   50
    K 59   50
    N 20   90
    M 20   115
    P 35   130
    Q 50   130
    1 -70   -15
    2 -100   135
    3 -130   -15
    4 70   15
    5 130   -15
    6 70   -45
    7   35     -35
    8 0   0
    Dòng Chương trình gia công Giải thích trương trình
    lệnh    
         
    N05 G94 G21 G17 G90 Đặt đơn vị mm/p, gia công trên măt phẳng xy,
        đặt tọa độ tuyệt đối

    % Chương trình phay 2 hốc sâu 10 mm

    N10 M06 T01 M03 S3000 Thay dao 01, quay trục chính cùng chiều kim
      M08 đồng hồ tốc độ 3000 v/p, bật dung dịch tưới
        nguội
    N15 G00 X50 Y115 Z5 Di chuyển nhanh đến A với cao độ Z5
    N16 G43 Z1 H01 Bù chiều dài cho dao T01, chạy dao nhanh tới
        cao độ Z1 so với gốc phôi

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               35

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC GNHD: Trần Thị Vân Nga
         
    N20 G01 Z-5 F0.055; Di chuyển với tốc độ ăn dao 0.055
    N25 G42 Y120 Bù bán kính phải, đến B
    N30 X80 Đến C
    N35 Y130 Đến D
    N40 X90 Đến E
    N45 G02 X140 Y80 R50 Chạy dao theo cung tròn ngược chiều kim đồng
        hồ đến G
    N50 G01 Y70 Đến H
    N55 G02 X120 Y50 R20 Chạy dao theo cung tròn ngược chiều kim đồng
        hồ đến đến I
    N60 G01 X59 Đến K
    N65 G02 X20 Y90 R40 Chạy dao theo cung tròn ngược chiều kim đồng
        hồ đến N
    N70 G01 Y115 Đến M
    N75 G02 X35 Y130 R15 Chạy dao theo cung tròn ngược chiều kim đồng
        hồ đến P
    N80 G01 X50 Đến Q
    N85 Y115 Đến B
    N90 G40 Z5 Hủy bù dao, di chuyển đến cao độ Z5
    N95 G00 X50 Y115 Z0 Di chuyển nhanh đến A
    N100 G14 J1 N1=15 N2=90 Nhắc lại dòng lệnh 15 đến 90
    N105 G00 X0 Y0 Di chuyển nhanh đến gốc O
    N110 G73 X-1 Y-1 Đối xứng qua O
    N115 G14 J1 N1=15 N2= 100 Nhắc lại dòng lệnh từ 15 đến 100
    N120 G53 M09 M05 Về điểm O của máy, tắt nước tưới nguội, dừng
        trục chính
      % Chương trình khoan 27 lỗ  6 chiều sâu 30 mm
         
    N125 M06 T02 M03 S150 Thay dao T02 quay trục chính cùng chiều
      M08 kim đồng hồ tốc độ 150 v/p, bật dung dịch
        tưới nguội
    N126 G43 Z1 H02 Bù chiều dài cho dao T02, chạy dao nhanh tới
        cao độ Z1 so với gốc phôi
    N130 G99 G83 X-70 Y-15 Z- Chu trình khoan lỗ sâu 1, tốc độ ăn dao 0.05
      30 R3 Q11 F0.05  
    N135 G91 Y30 L5 Đặt tọa độ tương đối, khoan dãy 1 dọc trục
        Y
    N140 X-30 Khoan lỗ 2
    N145 Y-30 L5 Khoan dãy 2 dọc trục Y
    N150 X-30 Khoan lỗ 3

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               36

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC GNHD: Trần Thị Vân Nga
           
    N155   Y30 L5 Khoan dãy 3 dọc trục Y
    N160   G90 X70 Y15 Đặt tọa độ tuyệt đối, khoan lỗ 4
    N165   G91 X30 L2 Đặt tọa độ tương đối, khoan dãy 4 dọc trục
          X
    N170   Y-30 Khoan lỗ 5
    N175   X-30 L2 Khoan dãy 5 dọc trục X
    N180   Y-30 Khoan lỗ 6
    N185   X30 L2 Khoan dãy 6 dọc trục X
    N190   G80 G90 G53 M09 Hủy chu trình khoan, đặt tọa độ tuyệt đối, về
        M05 gốc O máy, tắt dung dịch tưới nguội, dừng
          trục chính
        % Chương trình khoan 3 lỗ  8 chiều sâu 50 mm
           
    N195   M06 T03 M03 S100 Thay dao T03, quay trục chính cùng chiều
        M08 kim đông hồ với tốc độ 100v/p, bật dung
          dịch tưới nguội
    N196   G43 Z1 H03 Bù chiều dài cho dao T03, chạy dao nhanh tới
          cao độ Z1 so với gốc phôi
    N200   G99 G83 X35 Y-35 Z- Chu trình khoan sâu lỗ 7 với tốc độ ăn dao
        50 R4 Q18 F0.21 0.21
    N205   G91 X35 Y-35 L2 Đặt hệ tọa độ tương đối, khoan dãy 7 hợp
          trục X 45 độ
    N210   G80 G53 M09 M05 Hủy chu trình khoan, về gốc O của máy, tắc
          dung dịch tưới nguội, dừng trục chính
      % Chương trình taro ren 3 lỗ  8 chiều sâu 35 mm đạt lỗ  10
           
    N215   M06 T04 M03 S450 Thay dao T04, quay trục chính cùng chiều
        M08 kim đồng hồ với tốc độ 450 v/p, bật dung
          dịch tưới nguội
    N216   G43 Z1 H04 Bù chiều dài cho dao T04, chạy dao nhanh tới
          cao độ Z1 so với gốc phôi
    N220   G99 G84 X35 Y-35 Z- Rút dao lên cao dộ R, cắt ren, dừng trục
        35 R3 P1500 F0.6 chính đáy ren 1.5 giây, tốc độ ăn dao
          0.6mm/p
    N225   G91 X35 Y-35 L2 Đặt tọa độ tương đối, cắt ren dãy 7
    N230   G80 G53 M09 M05 Hủy chu trình taro ren, về gốc O của máy,
          tắt dung dịch tưới nguội, dừng trục chính

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               37

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    % Chương trình khoan 1 lỗ      20 thông suốt ở giữa

    N235 M06 T05 M03 S350 Thay dao T05, quay trục chính cùng chiều
      M08 kim đồng hồ với tốc độ 350 v/p, bật dung
        dịch tưới nguội
    N236 G43 Z1 H05 Bù chiều dài cho dao T05, chạy dao nhanh tới
        cao độ Z1 so với gốc phôi
    N240 G99 G83 X0 Y0 Z-85 Chu trình khoan lỗ sâu, rút dao lên cao độ R
      R3 Q44 F0.32 khi kết thúc chu trình khoan, tốc độ ăn dao
        0.32mm/p
    N245 G80 G53 M09 M05 Hủy chu trình khoan, về gốc O của máy, tắt
        dung dịch tưới nguội, dừng trục chính
    • Chương trình doa 1 lỗ 20 thông suốt ở giữa
    N250 M06 T06 M03 S110 Thay dao T06, quay trục chính cùng chiều
      M08 kim đồng hồ với tốc độ 110 v/p, bật dung
        dịch tưới nguội
    N251 G43 Z1 H06 Bù chiều dài cho dao T06, chạy dao nhanh tới
        cao độ Z1 so với gốc phôi
    N255 G99 G82 X0 Y0 Z-85 Chu trình doa lỗ, rút dao lên cao độ R khi
      R3 P1500 F0.8 kết thúc chu trình doa, dừng trục chính ở đáy
        lỗ 1.5 giây, tốc độ ăn dao 0.8 mm/p
    N260 G80 G53 M09 M05 Hủy chu trình doa, về gốc O của máy, tắt
        dung dịch tưới nguội, dừng trục chính
    N265 M30 Dừng chương trình

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               38

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    II. Lập trình trên máy tiện

    Kích thước của chi tiết gia công:

    Yêu cầu:

    Tiện chi tiết đạt kích thước từ phôi ban đầu.

    2.1 Trình tự gia công

    1. Tiện mặt đầu ( dao T01).
    1. Tiện thô đạt kích thước gần kích thước yêu cầu ( dao T01).
    1. Tiện tinh đạt kích thước yêu cầu (dao T01).
    1. Tiện ren, sử dụng dao tiện ren ( dao T02).

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               39

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    2.2 Tính toán chế độ cắt

    Tiện mặt đầu

    Chọn dao tiện mặt đầu SDJCR12CA11 của hãng Mitsubishi, có gắn mảnh hợp kim cứng ( dao T01).

    Thông số của dao: H1 = 15,5 mm, B = 16 mm, L1 = 55 mm, S1 = 22 mm, S2 = 8 mm, S3 = 2 mm, S4 = 6 mm, H2 = 12 mm, F1 = 20 mm.

    Bước tiến dao: F = 0,75 mm/vòng ( bảng 5-60 trang 52, Sổ tay CNCTM tập 2).)

    Vận tốc: v = 188 m/phút ( bảng 5-64 trang 56, Sổ tay CNCTM tập 2).

    1000.v    1000.188

    Số vòng quay trục chính: S                                =                        = 598 vòng/phút.

    .d               3,14.100

    Chọn S = 600 vòng/phút.

    Tiện thô

    Sử dụng cùng dao tiện mặt đầu (dao T01).

    Chế độ cắt giống với khi tiện mặt đầu.

    Tiện tinh

    Sử dụng cùng dao tiện mặt đầu (dao T01).

    Tiện tinh đạt độ nhám bề mặt Ra  = 2,5.

    Bước tiến dao: F = 0,3 mm/vòng ( bảng 5-62 trang 54, Sổ tay CNCTM tập 2).

     

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               40

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    Vận tốc cắt: v = 260 m/phút ( bảng 5-64 trang 65, Sổ tay CNCTM tập

    2).

    Số vòng quay trục chính: S   1000.v = 1000.260 = 2177,9 vòng/phút.

    .d                3,14.38

    Chọn S = 2200 vòng/phút.

    Tiện ren

    Chọn dao tiện ren MMTER1616H16-C của hãng Mitsubishi, có gắn mảnh hợp kim cứng ( dao T02).

    Thông số của dao: H1 = 16 mm, B = 16 mm, L1 = 100 mm, L2 = 25 mm, H2 = 16 mm, F1 = 20 mm.

    Bước tiến dao: F = 0,6 mm/vòng ( bảng 2.26 trang 192, Sổ tay gia công cơ)

    Vận tốc cắt: v ( m/phút).

    vb  = 16 m/phút ( bảng 2.144 trang 227, Sổ tay gia công cơ).

    Kb  = 0,9 ( bảng 2.145 trang 227, Sổ tay gia công cơ).

    => v = vb . Kb  = 16.0,9 = 14,4 m/phút.

    Số vòng quay trục chính: n  1000.v = 1000.14,4 = 95,5 vòng/phút.

    .d                 3,14.48

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               41

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    Chọn S = 100 vòng/phút.

    2.3 Chương trình gia công

    Tọa độ các điểm gia công:

    Điểm Tọa độ Điểm Tọa độ
    gia (mm)   gia   (mm)
    công X   Z công X   Z
    S 50   5 7 48   -65
    1 0   0 8 38   -70
    2 10   0 9 38   -90
    3 40   -15 10 60   -90
    4 40   -25 11 90   -105
    5 42   -25 12 90   -130
    6 48   -28 13 100   -130
    S’ 120   15 1’ -4   0

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               42

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    Dòng lệnh Chương trình tiện Giải tích chương trình
         
    N05 G95 G21 G18 G90 Đặt đơn vị mm/vòng, gia công trên mặt
        phẳng XZ, chọn hệ tọa độ tuyệt đối
         
      % Tiện mặt đầu
         
    N10 M06 T01 M04 S600 M08 Thay dao T01, quay trục chính ngược
        chiều kim đồng hồ với vận tốc 600v/p, bật
        dung dịch trơn nguội
         
    N15 G00 X12 Z20 Di chuyển nhanh đến S’
         
    N20 X100 Z10 Đến S
         
    N25 G01 Z0 Di chuyển với tốc độ cắt đến tọa độ Z0
         
    N30 X-4 Đến 1’
         
    N35 G00 X100 Z10 Di chuyển nhanh đến S
         
      % Tiện thô (tiện hướng kính)
         
    N40 G72 W7 R3 Chu trình tiện thô
         
    N45 G72 P50 Q110 U2 W2 F0.75 Chu trình tiện thô bắt đầu câu lệnh 50 kết
      S600 thúc câu lệnh 110, tốc độ cắt 0.75mm/v
         
    N50 G00 X0 Z0 Di chuyển nhanh đến 1
         
    N55 G01 X10 Di chuyển với tốc độ chay dao đến 2
         
    N60 G03 X40 Z-15 R15 Chạy dao theo cung tròn ngược chiêu kim
        đồng hồ đến 3
         
    N65 G01 Z-25 Di chuyển thẳng đến 4
         
    N70 X42 Đến 5
         
    N75 X48 Z-28 Đến 6
         
    N80 Z-65 Đến 7
         
    N85 X38 Z-70 Đến 8
         

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               43

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC   GNHD: Trần Thị Vân Nga
             
    N90 Z-90     Đến 9
             
    N95 X60     Đến 10
           
    N100 G03 X90 Z-105 R15   Chạy dao theo cung tròn ngược chiêu kim
            đồng hồ đến 11
           
    N105 G01 Z-130   Di chuyển thẳng đến 12
           
    N110 X100   Đến 13
             
          % Tiện tinh
             
    N115 G70 P50 Q110   Chu trình tiện tinh từ dòng lệnh 50 đến 110
           
    N120 G00 X120 Z15   Di chuyển nhanh đến S’
           
    N125 G53 M05   Về gốc O của máy, dừng trục chính
             
    N130 M01     Dừng chương trình có điều kiện
           
        % Tiện ren M48x1.5
           
    N135 M06 T02 S100 M04   Thay dao T02, quay trục chính ngược
            chiều kim đồng hồ với tốc độ 100v/p
             
    N140 G00 X120 Z-20   Di chuyển nhanh đến tọa độ X120 Z-25
             
    N145 X44     Đến tọa độ X44
             
    N150 G33 Z-75 K1.5   Chu trình tiện ren với bước ren 1.5mm
           
    N155 G00 X54   Di chuyển nhanh đến tọa độ X54
             
    N160 Z-20     Đến tọa độ Z-20
             
    N165 X42     Đến tọa độ X42
             
    N170 G33 Z-75 K1.5   Chu trình tiện ren với bước ren 1.5mm
           
    N175 M09 G53 M05   Tắt dung dịch trơn nguội, về gốc O của
            máy, dừng trục chính
             
    N180 M30     Kết thúc chương trình
             

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               44

    47                                                                                                                                                                                     46


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn thiết kế chiếu sáng

    Bài tập lớn thiết kế chiếu sáng

    Bài tập lớn thiết kế chiếu sáng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Bài tập Lý thuyết ô tô Tính toán sức kéo ô tô con


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-thi%E1%BA%BFt-k%E1%BA%BF-chi%E1%BA%BFu-s%C3%A1ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn thiết kế chiếu sáng

    LỜI NÓI ĐẦU

    Thiết  kế  chiếu  sáng  là  một  ứng  dụng  công  nghệ  chiếu  sáng  cho  một không gian của con người. Giống như việc thiết kế trong kiến trúc, trong kỹ thuật và những thiết kế khác, thiết kế chiếu sáng dựa vào tổ hợp các nguyên tắc khoa học đặc trưng, những tiêu chuẩn và quy ước đã thiết lập và một số các tham số về thẩm mỹ học, văn hóa và con người được xem xét một cách hài hòa.

    Từ thời kỳ sơ khai của văn minh đến thời gian gần đây, con người chủ yếu tạo ra ánh sáng từ lửa mặc dù đây là nguồn nhiệt nhiều hơn ánh sáng. Ở thế kỷ 21, chúng ta vẫn đang sử dụng nguyên tắc đó để sản sinh ra ánh sáng và nhiệt qua loại đèn nóng sáng.  Chỉ trong vài thập kỷ gần đây, các sản phẩm chiếu sáng đã trở nên tinh vi và đa dạng hơn nhiều. Theo ước tính, tiêu thụ năng lượng của việc chiếu sáng chiếm khoảng 20 – 45% tổng tiêu thụ năng lượng của một toà nhà thương mại và khoảng 3 – 10% trong tổng tiêu thụ năng lượng của  một  nhà  máy  công  nghiệp.  Hầu  hệt  những  người  sử  dụng  năng  lượng  trong  công nghiệp và thương mại đều nhận thức được vấn đề tiết kiệm năng lượng trong các hệ thống chiếu sáng. Thông thường có thể tiến hành tiết kiệm năng lượng một cách đáng kể chỉ với vốn đầu tư ít và một chút kinh nghiệm. Thay thế các loại đèn hơi thuỷ ngân hoặc đèn nóng sáng bằng đèn halogen kim loại hoặc đèn natri cao áp sẽ giúp giảm chi phí năng lượng và tăng độ chiếu sáng. Lắp đặt và duy trì thiết bị điều khiển quang điện, đồng hồ hẹn giờ và các  hệ  thống  quản  lý  năng  lượng  cũng  có  thể  đem  lại  hiệu  quả  tiết  kiệm  đặc  biệt.  Tuy nhiên, trong một số trường hợp, cần phải xem xét việc sửa đổi thiết kế hệ thống chiếu sáng để đạt được mục tiêu tiết kiệm như mong đợi. Cần hiểu rằng những loại đèn có hiệu suất cao không phải là yếu tố duy nhất đảm bảo một hệ thống chiếu sáng hiệu quả.Do vậy các kỹ sư cần phải thiết kế một cách chính xác và hiệu quả và một trong số đó giúp các kỹ sư thiết kế giảm bớt được thời gian và tính chính xác đó là sử dụng phần mềm thiết kế .Sau đây là chúng ta tìm hiểu một số phần mềm  thiết kế với đề tài của bài tập lớn  nh toán,  thiết  kế chiếu sáng sử dụng phần mềm DIALux”. Do thời gian làm bài và kiến thức còn hạn chế nên bài làm của chúng em không tránh khỏi những thiếu sót.chúng em kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy, các cô để em có được những kinh nghiệm và kiến thức chuẩn bị cho công việc sau này.

    Chúng em xin chân thành cảm ơn  thầy Nguyễn Quang  Thuấn đã giúp đỡ chúng em hoàn thành bài tập lớn này

    Sinh viên thực hiện

    NGÔ VĂN CƯỜNG

    TẠ VĂN HIỂN

    LÊ BÁ HẠNH

    NGUYỄN VĂN TOẢN

    CHƯƠNGI : KHÁI NIỆM CHUNG VỀ KỸ THUẬT CHIẾU SÁNG

    1.1)Giới thiệu

         Chiếu sáng là một kỹ thuật đa ngành, trước hết đó là mối quan tâm của các kỹ sư điện, các nhà nghiên cứu quang và quang phổ học, các cán bộ kỹ thuật của công     ty công trình công cộng và các nhà quản lý đô thị. Chiếu sáng cũng  là  mối  quan  tâm  của  các  nhà  kiến  trúc,  xây  dựng  và  giới  mỹ  thuật. Nghiên  cứu  về  chiếu  sáng  cũng  là  một  công  việc  của  các  bác  sỹ  nhãn khoa,các nhà tâm lý học, giáo dục thể chất học đường…

    Trong thời gian gần đây, với sự ra đời và hoàn thiện của các nguồn sáng hiệu suất cao, các phương pháp tính toán và công cụ phần mềm chiếu sáng mới, kỹ thuật chiếu chiếu sáng đã chuyển từ giai đoạn chiếu sáng tiện nghi sáng chiếu sáng hiệu quả và tiết kiệm điện năng gọi tắt là chiếu sáng tiện ích.

    Theo số liệu thống kê, năm 2005 điện năng sử dụng cho chiếu sáng trên toàn thế giới là 2650 tỷ kWh, chiếm 19% sản lượng điện. Hoạt động chiếu sáng xảy ra đồng thời vào giờ cao điểm buổi tối đã khiến cho đồ thị phụ tải của lưới điện tăng vọt, gây không ít khó khăn cho việc truyền tải và phân phối  điện.  Chiếu  sáng  tiện  ích  là  một  giải  pháp  tổng  thể nhằm tối  ưu  hóa toàn bộ kỹ thuật  chiếu sáng từ việc sử dụng nguồn  sáng có hiệu suất cao, thay thế các loại đèn sợi đốt có hiệu quả năng lượng thấp bằng đèn compact,sử dụng rộng rãi các loại đèn huỳnh quang thế hệ mới, sử dụng chấn lưu sắt từ tổn hao thấp và chấn lưu điện tử, sử dụng tối đa và hiệu quả ánh sáng tự nhiên, điều chỉnh ánh sáng theo mục đích và yêu cầu sử dụng, nhằm giảm điện năng tiêu thụ mà vẫn đảm bảo tiện nghi nhìn. Kết quả chiếu sáng tiện ích phải đạt tiện nghi nhìn tốt nhất, tiết kiệm năng lượng, hạn chế các loại khí nhà kính, góp phần bảo vệ môi trường.

    1.2)Các khái niệm

         1.2.1)Ánh sáng

    Ánh sáng là một bức xạ ( sóng) điện từ nằm trong dải sóng quang học mà mắt người có thể cảm nhận được

     
       

     

     

    Hình 1.1

    Như có thể quan sát trên dải quang phổ điện từ ở Hình 1.1, ánh sáng nhìn thấy được thể hiện là một dải băng từ tần hẹp nằm giữa ánh sáng của tia cực tím (UV) và năng lượng hồng ngoại (nhiệt). Những sóng ánh sáng này có khả năng kích thích võng mạc của mắt, giúp tạo nên cảm giác về thị giác, gọi là khả năng nhìn.Vìvậy để quan sát được cần  có mắt hoạt động bình thường và ánh sáng nhìn thấy được.

           1.2.2)Các đại lượng đo ánh sáng

                  1.2.2.1)Quang thông F (ф),lumem (lm)

     Là đại luợng đặc trưng cho khả năng phát sáng của một nguồn sáng, có xét đến sự cảm thụ ánh sáng của mắt nguời hay gọi lâ công suất phát sáng của một nguồn sáng.

    F =k.Wl Vl.dl

    Trong đó:

    k = 683lm/w là hệ số chuyển đổi đơn vị năng luợng sang đơn vị

    cảm nhận ánh sáng.

    Wl  là năng luợng bức x?

    Vl là độ nhạy tuơng đối của mắt nguời

                   1.2.2.2)Cường độ ánh sáng I candela (cd)

                Là đại luợng biểu thị mật độ phân bố quang thông của một nguồn sáng

    theo một hướng nhất định.

    Hình 1.2

    I =  \a\vs0(, ,dΩ ( 0 ≈

    Trong đó :

    F là quang thông (lm)

    Ω là góc khối , giá trị cực đại là 4p

    1.2.2.3) Độ rọi E (lux)

    Là mật độ phân bố quang thông trên bề mặt chiếu sáng trên bề mặt

    Elx = Smeq \l(\o\ac(2,   hoặc 1Lux = 1Lm/m

    Nếu nguồn sáng chiếu thẳng đứng với mặt phẳng chiếu sáng (hình 1.3) ta có

    Ea =  \a\vs0(, ,ds ( 0   Lux

    Hình 1.3

    Nếu nguồn sáng chiếu xuống mặt phẳng chiếu với một góc a hình 1.4 ta có

    Ea =

    Hình 1.4

     1.2.2.4.Độ chói L (cd/m  )

    Là đại luợng đặc trưng cho khả năng bức xạ ánh sáng của một nguồn

    sáng hay một bề mặt phản xạ gây nên cảm giác chói sáng đối với mắt nguời

    L =   (Cd/m )

    Hình 1.5

           1.2.2.5.Định luật Lambert

    Định luật Lambert mô tả mối quan hệ giữa độ chói L và độ rọi E :

    ρ.E = p .L

    Trong đó:

    ρ là hệ số phản xạ

    1.2.2.6.Độ tương phản C

    Sự  chênh  lệch  độ  chói  tương  đối  giữa  hai  vật  để  cạnh  nhau  mà  mắt người có thể phân biệt đuợc gọi là độ tương phản

    C = = – 1≥0,01

    C≥ 0,01 thì mắt người có thể phân biệt được hai vật để cạnh nhau

    1.2.2.7.Hiệu suất phát quang H (lm/w)

    Hiệu suất phát quang lâ đại luợng đo bằng tỷ số giữa quang thông phát

    ra của bóng đèn  (F) và công  suất  điện  năng  tiêu  thụ  (  P)  của  bóng  đèn

    ( nguồn sáng ) đó.

           1.3. Nguồn sáng.

    Nguồn sáng điểm: khi khoảng cách từ nguồn ñến mặt phẳng lâm việc lớn

    hơn nhiều so với kich thước của nguồn sáng có thể coi là nguồn sáng điểm ( là nguồn sáng có kích thuớc nhỏ hơn 0,2 khoảng cách chiếu sáng).

    Nguồn sáng đuờng: một nguồn sáng được coi là nguồn sáng đường khi chiều dài của nó đáng kể so với khoảng cách chiếu sáng

    Phân loại nguồn sáng

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     
       

    1.4.Bộ đèn

     1.4.1.Khái niệm

    Bộ đèn là tập hợp các thiết bị quang, điện, cơ khi nhằm thực hiện phân bố ánh sáng, định vị bảo vệ đèn vá nối đèn với nguồn điện.

    Chóa đèn là một bộ phận của bộ đèn, bao gồm các bộ phận dùng để phân    bố ánh sáng, định vị và bảo vệ đèn, lắp đặt dây nối đèn và chấn lưu với nguồn điện. Nói cách khác đèn cộng với choa đèn tạo thành bộ đèn

             1.4.2.Cấu tạo một số bộ đèn thông dụng

    Thân đèn có chức năng gá lắp các bộ phận của đèn, bảo vệ bóng đèn và các thiết bị điện kèm theo. Thân đèn phải đáp ứng các yêu cầu sau:

                  Thuận tiện trong thao tác lắp đặt và bảo dưỡng thiết bị.

    Có khả năng chống ăn mòn, độ bền cơ học và tỏa nhiệt tốt.

    Có tính thẩm mỹ.

        Phn quang có chức năng phân bố lại ánh sáng của bóng đèn phù hợp với mục đích sử dụng của đèn. Phản quang phải đáp ứng các yêu cầu sau:

                Có biến dạng phù hợp

    Hệ số phải cao

    Có khả năng chống ăn mòn ôxi hóa và chịu nhiệt tốt

    Kính đèn có chức năng bảo vệ bóng đèn và phản quang góp phần kiểm soát phân bố ánh sáng của đèn .Kính đèn phải đáp ứng được các nhu cầu sau

    Có biến dạng phù hợp với phát quang

    Hệ số thấu quang phù hợp

    Có độ bền cơ học , khả năng chịu nhiệt và chịu tác động của tia

    hồng ngoại cực tím

      Đui đèn có chức năng cấp điện vào bóng đèn và giữ cho bóng đèn cố     định ở vị trí cần thiết  ,yêu cầu của đui đèn

    Các tiếp điểm ổn định trong trường hợp có va trạm ,rung

    Có khả năng chiu nhiệt tốt

    Cứng ,một số trường hợp phải có bộ phận phụ trợ để cố định

    bóng đèn

     Bộ đèn có chức năng tạo ra chế độ điện áp và dòng điện phù hợp với

    quá trình làm việc và khởi động .yêu cầu chung của bộ đèn

    Các thiết bị phải đồng đều và tương thích với đèn

    Có khả năng chịu nhiệt tốt

    Tổn hao công suất thấp

              1.5 .Thiết kế chiếu sáng

                      1.5.1.Thiết kế chiếu sáng nội thất

    Kỹ thuật chiếu sáng nội thất nghiên cứu các phương pháp thiết kế hệ thống chiếu sáng nhằm tạo nên môi trường chiếu sáng tiện nghi thẩm mỹ phù hợp với các yêu cầu sử dụng và tiết kiệm điện năng của các công trình trong nhà

    Các bước thiết kế chiếu nội thất

    -Thiết kế sơ bộ nhằm xác định các giải pháp hình học và quang học về địa điểm chiếu sáng như kiểu chiếu sáng, lựa chọn loại đèn ,bộ đèn và cách bố trí đèn số kượng đèn cần thiết

    -Kiểm tra các điều kiện độ rọi độ chói độ đồng đều theo tiêu chuẩn cảm giác tiện nghi nhìncuar phương án chiếu sáng

    Các yêu cầu cơ bản đối với chiếu sáng nội thất

     –Đảm bảo độ rọi xác định theo từng loại công việc . Không nên có bóng tối và độ rọi phải đồng đều

    -Tạo được ánh sáng giống như ban ngày

    -Coi trọng yếu tố tiết kiệm điện năng

    1.5.2. Thiết kế chiếu sáng bên ngoài

    Thành phần chiếu  sáng bên ngoài không thể thiếu được trong mọi không gian kiến trúc đô thị . Bao gồm chiếu sáng giao thông chiếu sáng làm việc và chiếu sáng trang trí .Ngoài chức năng bảo đảm an toàn cho phương tiện giao thông  và an toàn đô thị vào ban đêm còn  góp phần làm đẹp cho công trình kiến trúc

       Yêu cầu của thiết kế chiếu sáng bên ngoài      

    • Đảm bảo chức năng định vị hướng dẫn cho các phương tiện tham gia giao thông
    • Chất lượng chiếu sáng đáp ứng theo yêu cầu quy định
    • Có hiệu quả kinh tế cao ,mức tiêu thụ năng lượng thấp tuổi thọ của các thiết bị chiếu sáng cao
    • Thuận tiện trong vận hành và duy trì bảo dưỡng

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    CHƯƠNGII : GIỚI THIỆU VỀ PHẦN MỀM DIALUX

    2.1.Giới thiệu về DiaLux

    DIALux  là phần mềm thiết kế chiếu sáng độc lập, được tạo lập bởi công ty

    DIAL GmbH – Đức và cung cấp miễn phí cho người có nhu cầu.

    Phần mềm thiết kế chiếu sáng Dialux bao gồm 2 phần:

    Phần DIALux 4.6 Light Wizard:

    Đây là một phần riêng biệt của DIALux từng bước trợ giúp cho người thiết     kế dễ dàng và nhanh chóng thiết lập một dự án chiếu sáng nội thất. Kết quả chiếu sáng nhanh chóng được trình bày và kết quả có thể được chuyển thành tập tin PDF hoặc chuyển qua dự án chiếu sáng DIALux để DIALux có thể thiết lập thêm các chi tiết cụ thể chính xác với đầy đủ các chức năng trình bày.

    Phần DIALux 4.6:

    Đây là phần chính và là toàn bộ phần mềm thiết kế chiếu sáng DIALux. Từ phần DIALux 4.2 bạn có thể chọn để vào nhiều phần khác nhau:

    .  Phần trợ giúp thiết kế nhanh (wizards) cho chiếu sáng nội thất, chiếu sáng ngoại thất và chiếu sáng giao thông.

    .  Phần thiết kế mới một dự án chiếu sáng nội thất.

    .  Phần thiết kế mới một dự án chiếu sáng ngoại thất.

    .  Phần thiết kế mới một dự án chiếu sáng giao thông.

    .  Phần mở các dự án đã có hoặc các dự án mới mở gần đây.

    – DIALux tính toán chiếu sáng chủ yếu theo các tiêu chuẩn châu Âu như

    EN 12464, CEN 8995.

    – DIALux cho phép chèn và xuất tập tin DWG hoặc DXF

    – DIALux có thể chèn nhiều vật dụng, vật thể các mẫu bề mặt cho thiết kế

    sinh động và giống với thực tế hơn.

    – Với chức năng mô phỏng và xuất thành ảnh, phim. DIALux có hình thức trình bày khá ấn tượng.

    – DIALux là phần mềm độc lập, tính toán được với thiết bị của nhiều nhà sản xuất thiết bị chiếu sáng khác nhau với điểu kiện các thiết bị đã được đo đạc

    sự phân bố ánh sáng và có tập tin dữ liệu phân bố ánh sáng để đưa vào DIALux .

    – DIALux cung cấp công cụ Online cho việc cập nhật, liên lạc với

    DIALGmbH và kết nối với các nhà sản xuất thiết bị chiếu sáng.

    Bạn có thể tải DIALux vể miễn phí từ địa chỉ trang web: www.Dialux.com

    2.2. Hướng dẫn cài đặt phần mềm Dialux 4.6

    Sau khi dã có file để cài đặt phần mềm Dialux4.6 ở máy ta kích đupx chuột vào phần Dialux_4602_Admin_setup màn hình giao diện hiện lên như hình 2.1 sau đó kích vào Next ta có hình 2.2

    Hình 2.1

     
       

    Hình 2.2

    Tiếp tục kích Next  chương trình sẽ tự động cài hình 2.3

    Hình2.3

    Sau khi chương trình tự cài xong xuất hiện giao diện hình 2.4 và kích vào Finish để tiếp tục việc cài đặt xuất hiện hình 2.5

    Hình 2.4

    Hình 2.5

    Chọn Next để tiếp tục quá trình cài đặt sẽ cho giao diện hình 2.6

    Hình 2.6

    Kích Next để tiếp tục

    Hình 2.7

    Tiếp tục kích Next

    Hình 2.8

    Tiếp tục kích Next chương trình sẽ tự động cài đặt .Sau khi chương trinh cài đặt xong xuất hiện giao diện hình 2.9

    Hình 2.9

    Kích Finish để hoàn thành quá trình cài đặt phần mềm Dialux 4.6

    Khi cài đặt thành công ta tiếp tục cài thêm phần Plugin đây là thư viện ta bộ đèn trực tiếp các hàng trên phần mềm

    2.3.Khởi động chương trình

       2.3.1. Cửa sổ khởi động của DIALux 4.6

    Sau khi kích chuột khởi động, cửa sổ Welcome của DIALux sẽ xuất hiện để bạn chọn tiếp hình2.10

    Tại cửa sổ Welcome bạn phải chọn 1 trong 6 chức năng:

    New Interior Project: Lập một dự án chiếu sáng nội thất mới.

    New Exterior Project: Lập một dự án chiếu sáng ngoại thất mới.

    New Street Project: Lập một dự án chiếu sáng giao thông mới.

    DIALux Wizards: Phần trợ giúp thiết lập nhanh dự án.

    Open Last Project: Mở dự án mới làm việc lần sau cùng.

    – Open Project: Mở một dự án đã lưu trữ.

    Nếu bạn chọn phần trợ giúp nhanh thì cửa sổ Wizard selection sẽ xuất hiện (hình

    2.11) để bạn chọn tiếp cho một thiết kế chiếu sáng nội thất (DIALux Light); Thiết kế nhanh một dự án (Quick Planing); Thiết kế chuyên nghiệp nhanh một dự án (Professional Quick Planing); hoặc Thiết kế nhanh một dự án chiếu sáng giao thống (Quick Street Planing).

    Hình 2.11

    Nếu bạn mới sử dụng DIALux để thiết kế chiếu sáng cho các công trình thì bạn nên dùng công cụ Wizards để từng bước chương trình giúp bạn lên thiết kế tổng quát một cách nhanh chóng.

    2.3.2.Giới thiệu hệ thống Menu

    Thanh Menu bao gồm các Menu sau từ trái qua phải trên màn hình của DIALux

    hình 2.12

    Hình 2.12

    * File Menu

    Để kích hoạt Menu File, nhấp chuột vào File trên thanh Menu

    Với Menu File, bạn có thể thực hiện các thao tác liên quan đến tập tin dự án như tạo mới, mở tập tin, lưu tập tin, chèn tập tin AutoCAD, các tập tin công cụ. Xuất kết quả ra các dạng tập tin khác nhau. Các thao tác liên quan đến cài đặt cho việc in ấn kết quả.

    Sau khi kích hoạt, cửa sổ Menu File sẽ xuất hiện( hình 2.13) với các mục sau

    Hình2.13

    New … : Tạo một dự án thiết kế chiếu sáng mới.

    -Open….: Mở dự án đã thiết kế

    -Close….: Đóng một file đang thực hiện

    -Save As..: Tạo đường dẫn để lưu file đang thực hiện

    -Wizards…: Chạy một file để mô phỏng

    -Settings:Thiết lập thông số cơ bản về đơn vị đo,hệ thống chuẩn ngôn ngữ

    ® settings® General Options® hình 2.14

          Standard values: thiết lập giá trị tiêu chuẩn

    Bảng Global : Project Directory :thư mục lưu file dự án chiếu sáng

    Bảng CAD window : khung hình CAD

          Bảng Output :

    Bảng contact: thông tin về người thiết kế ,công ty thiết kế

          Bảng Energy Evaluaton : đánh giá về năng lượng

    Hình 2.14

    *Menu Edit hình 2.15

    hình 2.15

    *Menu View hình 2.16

    Hình 2.16

    *Menu CAD hình 2.17

    Hình 2.17

    *Menu Paste : các thông số và dữ liệu để thiết lập dự án hình 2.18

    Hình 2.18

    *Menu luminaire Silection : Dữ liệu về hang sản xuất bộ đèn cùng với đó là thư viện tra bộ đèn hình 2.19

    Hình 2.19

    *Menu Output : mô phỏng dự án sau khi đã thiết lập xong hình 2.20

    Hình 2.20

    *Menu Window :

    Hình 2.21

    *Menu Online : tra bộ đèn trên internet hình 2.22

    Hình 2.22

    2.3.3.Giới thiệu thư viện trong DiaLux 4.6

        2.3.3.1.Objects

    Đây là thư viện dùng để thiết kế cho nội thất, ngoại thất.

             Standard elememts: thư viện chứa các hình khối .

    Room elememts: cấu trúc phòng

    Exterior  scene  elements:  tạo  cấu  trúc  phong  cảnh  ngoài  trời

    Windows and doors: tạo cửa cho chiếu sáng nội thất

    Calculation  points:  thư  viện  dùng  tính  toán  chiếu  sáng  điểm

    Calculation surfaces: thư viện dùng tính toán chiếu sáng bề mặt

    Furniture files: thư viện bố trí nội thất và ngoại thất

    2.3.3.2. Colors

    Thư viện bố trí màu cho các công trình nội thất cũng như ngoại thất.Màu có ảnh hưởng đến chiếu sáng vì ta lợi dụng hệ số phản xạ cả bề mặt vật liệu để tính toán thiết kế.

    Textures: hoa văn màu khi trang trí gồm phần Indoor Outdoor

    Colors: màu tạo cho không gian kiến trúc

    Light colors: màu ánh sáng tính theo đơn vị kenvin

    Colors filter: màu lọc

         2.3.3.3 Luminaire selection

    Thư viện tra thông số kỹ thuật của bộ đèn, đây là thư viện có thể tra cứu

    trực tiếp (khi cài đặt plugin) hoặc tra Online khi hệ thống máy tính kết nối

    Internet.

    2.3.4.Chức năng Wizards trong DIALux 4.6

        DIALux Light

    Chức năng quan trọng nhất của Wizards là DIALux Light đây là phần

    chạy mô phỏng, hiển thị kết quả có thể thay thế các thông số bộ đèn cho phù hợp khi thiết kế.

    Các bước khi chạy mô phỏng DIALux Light. File®  wizards: biểu tượng chạy như hình 2.23. Click vào DIALux Light rồi click vào Next.

    Sau đó giao diện lúc này như hình 2.24

     

     

     

     
       

    Hình 2.23

    Hình 2.24

    click  Next. được hình 2.25

    Hình 2.25

    * Properties of project

    – Project : dự án

    Room : phòng

    Project Description : mô tả dự án

    ® Freely nameable data fields which will be shown on the project cover sheet.

    ® Field Name

    1. Partner for contac : liên hệ ñối tác.
    2. Order No : số thứ tự.
    3. Company : công ty
    4. Customer No : số đặt hàng.

    * Contact

    ® Contact : liên hệ

    ® Telephone : số ñiện thoại.

    ® E-mail : địa chỉ email.

    ® Company : công ty.

    ® Address : địa chỉ.

    ® Company logo : biểu tượng của công ty.

    Click ® Next.

    Hình2.26

    * Room Geometry : Hình dạng phòng

    ® Length : chiều dài

    ® Height : chiều cao

    ® Width : chiều rộng

    * Reflection factors : hệ số phản xạ

    ® Ceiling : trần

    ® Walls : tường

    ® Ground : nền.

    * Room parameters : tham số phòng

    ® Reference : mốc (có sự lựa chọn khác nhau)

    ® Light loss factor : hệ số suy giảm quang thông

    * Workplane : Chiếu sáng làm việc

    ® Height : chiều cao

    ® Wall zone : vùng tường

    ® Luminaire selection : lựa chọn nguồn sáng

    ® Luminaire  :  nguồn  sáng,  tại  đây  có  catalogues  để  tra  nguồn  sáng

    ® Luminaire mounting : cách treo nguồn sáng

    Click ®  Next hình 2.27

     

     
       

    Hình 2.27

    Sau đó Click vào Caculate để chương trình tự tính toán  sau đó màn hình xuất hiện kết quả hình 2.28

    Hình 2.28

    Sau đó nhấn Next để chương trình tự lưu và in kết quả bằng File PDF  hình 2.29

    hình  2.29

    CHƯƠNG III

    ỨNG DỤNG PHẦN MỀM DIALUX TRONG TÍNH

    TOÁN THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG

    3.1.Chiếu sáng bên trong

    Bài toán thực tế:

     Tính toán chiếu sáng nội thất cho lớp học phòng 501 nhà A8 với các kích thước hình học như sau : Chiều dài a = 14 m chiều rộng b = 7 m chiều cao h = 3 m , trần màu trắng r1 = 0,7 , tường màu kem r3 = 0,7 ,sàn có hệ số phản xạ r4 = 0,3 ,có điện 3 pha , bảng đặt theo chiều rộng .Khoảng cách từ sàn đến mặt phẳng làm việc là 0,85

    Các số liệu khác :

    3 cửa sổ sau có kích thước 2×2 m

    2 cửa chính có kích thước 2×1,2 m

    9 hàng bàn có kích thước  2×0,6×0,85 m

    9 hàng ghế có kích thước  2×0,2×0,4 m

           3.1.1.Tính toán lý thuyết (tính toán thiét kế sơ bộ và kiểm tra)

    3.1.1.1.Thiết kế sơ bộ

    Chọn độ rọi yêu cầu.

    Theo TCXDVN 7114:2002 đối với lớp học Eyc=400lx ta chọn đèn phù hợp với phòng học thiết kế ta có bộ đèn như hình vẽ hình 3.1

    Hình 3.1

              Chọn hệ thống chiếu sáng

    hình 3.2

             Phương pháp chiếu sáng kiểu bộ đèn

              Để đạt độ tiện nghi trong lớp học lên dùng kiểu chiếu sáng trực tiếp hoặc hỗn

    hợp ta chọn bộ đèn như sau

    Hình 3.3

    Kích thước 1200x55x60 mm

    Đặc trưng của bộ đèn  0,7D+0T

               Chỉ số treo đèn

                Do đèn đặt sát trần nên có chỉ số treo đèn j = 0

    Chỉ số địa điểm

    K = = = 2,17

                Bố trí treo đèn

                Theo cấp D, tra phụ lục chiếu sáng ta được nmax≤ 1,6h chọn

    nmax= 1,6h  =1,6.2,15 = 3,44

                Xác định hệ số quang thông

                 Theo cấp đèn D, j=0,r1 : r3 : r4 = 7:7:3 K=2,17 tra phụ lục ta có U = 1,02

    Ta có hệ số bù quang thông d=1,2

                Tổng quang thông

    Ф = =  = 65882

    Số lượng đèn yêu cầu

    Chiếu sáng chung

    N = = = 12,7

    Vậy chọn 12 bộ đèn được bố trí như sau

    Hình 3.4

              3.1.1.2.Kiểm tra độ rọi

                   Thực hiện kiểm tra độ rọi tại điểm P của bộ đèn 1 có xét đến ảnh hưởng của

    các bộ đèn 2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12

    hình 3.5

    có h = 2,15 m L = 1,2m

    Gọi khoảng cách từ bộ đèn 1 đến các bộ đèn 2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12 lần lượt

    là L1,L2,L3,L4,L5,L6,L7,L8,L9,L10,L11 ta có

    ta có

    L1 = 2,33 m

    L2 = 4,66m

    L3 = 3,5m

    L4 = 4,2m

    L5 = 5,83m

    L6 = 7m

    L7 = 7,38 m

    L8 = 8,41 m

    L9 = 10,5 m

    L10 = 10,76 m

    L11 = 11,49 m

    Coi khuyếch tán hoàn toàn

    Quang thông của bộ đèn là ф = 5200 lm

    Cường độ chiếu sáng

    I = = = 468,47 (cd)

    Các góc

    b1 = arctg = arctg = 29,25  ®  cosb1 = cos29,25 = 0,87

    ®  b =  = 0,51 rad

    g1 = arctg = arctg  = 47,30

    Độ rọi tại điểm P1

    EP1 = .( Leq \l(\o\ac(2,  + b) =  .(  2.2,15 + 0,51) = 101,93 (lux)

    Độ rọi của bộ đèn 2 lên P là

    EQ1 =  EP1.cos g1 = 101,93.cos47,30     = 69,13 (lux)

    Tương tự ta tính được

    g2 = arctg = arctg  = 65,23

    ® EQ2 =  EP1.cos g2 = 101,93.cos65,23   = 42,71(lux)

    g3 = arctg = arctg    = 58,44

    ® EQ3 =  EP1.cos g3 = 101,93.cos58,44   = 53,35 (lux)

    g4 = arctg = arctg    = 62,89

    ®EQ4 =  EP1.cos g4 = 101,93.cos62,89   = 46,45 (lux)

    g5 = arctg = arctg   = 69,77

    ®EQ5 =  EP1.cos g5 = 101,93.cos69,77  = 35,27 (lux)

    g6 = arctg = arctg = 72,93

    ®EQ5 =  EP1.cos g5 = 101,93.cos72,93  = 29,93 (lux )

    g7 = arctg = arctg   = 73,75

    ®EQ7 =  EP1.cos g7 = 101,93.cos73,75  = 28,51 (lux )

    g8 = arctg = arctg  = 75,66

    ®EQ8 =  EP1.cos g8 = 101,93.cos75,66   = 25,25 (lux )

    g9 = arctg = arctg  = 78,43

    ®EQ9 =  EP1.cos g9 = 101,93.cos78,43   = 20,45 (lux )

    g10 = arctg = arctg  = 78,70

    ®EQ10 =  EP1.cos g10 = 101,93.cos78,70  = 19,97 (lux )

    g11 = arctg = arctg  = 79,40

    ®EQ11 =  EP1.cos g11 = 101,93.cos79,40  = 18,75 (lux )

    Vậy độ rọi tác động lên điểm P là :

    E=EQ1+EQ2+EQ3+EQ4+EQ5+EQ6+EQ7+EQ8+EQ9+EQ10+EQ11+EP1

    =69,13+42,71+53,35+46,45+35,27+29,93+28,51+25,25+20,45+19,97+18,75+101,93

    = 491,7

    Ta có E=491,7> Eyc = 400 .Vậy độ rọi đạt tiêu chuẩn

    Kiểm tra độ chói

    Chọn hệ số phản xạ bề mặt là 0,7

    Theo định luật Lambert ta có r.E = p.L

    Từ đó  L =  =  = 109,6  cd/m ) < 5000 cd/m  .Đảm bảo tiện nghi nhìn

    Kết luận : Hệ thống chiếu sáng đạt yêu cầu

          3.1.2.Ứng dụng phần mềm DIALux trong thiết kế chiếu sáng

    Các bước tiến hành thiết kế với DIALux:

    Bước 1: Thiết lập mô hình kích thước phòng học và quản lý dự án. Bước 2: Thiết lập nội thất trong phòng

    Bước 3: Chọn bộ đèn và chạy mô phỏng và hiển thị kết quả.

    Ở bước này nếu kết quả không đạt yêu cầu ta có thể thay đổi bộ đèn khác

    hoặc thay đổi cách bố trí đèn trong phòng.

         3.1.2.1. Thiết lập kích thước phòng và quản lý dự án.

    Khởi động chương trình DIALux 4.6 có giao diện như hình 3.6

    hình 3.6

    New Interior Project  : khởi tạo chiếu sáng nội thất

    Hình 3.7

    Mục  Project  manager :  bảng  quản  lý dự án.

    Length    :   chiều   dài   phòng   học 14 m.

    → Width     : chiều rộng 7 m

    Height    : chiều cao 3 m.

    Ok.

    Ở mục Project  manager : ta thiết lập thêm các thông tin dự án

    Name : nhập tên dự án.

    ®  Description : thông tin mô tả về dự án.

    ®  Data : ngày lập dự án

    Hình 3.8

    ®Contact : Nhập tên người thiết kế. hình 3.9

    ®Telephone : số điện thoại người thiết kế.

    ® FAX E-mail :

    – Bảng Address : nhập tên địa chỉ của công ty người thiết kế hình 3.10

    – Bảng Details : thông tin chi tiết về đối tác, mã số đặt hàng, công ty, khách

    hàng (hình 3.11).

    Hình 3.9                                                        Hình 3.10

    Hình 3.11

    Tại phòng 501 nhà A8 ta thiết lập thêm các thông tin

    Hình 3.12

    3.1.2.2. Thiết lập nội thất trong phòng.

      * Thiêt lập màu cho nền và tường 

    ® Colors ® Textures® Indoor:

    Sàn : ®  Floor ® Tiles ® Tilesbrown.

    Trần : ® Ceiling ® Ceiling panels

    Tường : ® Colors ® 9xxxBlack/while® 9001 cream

    Khi  thao  tác  cần  chú  ý:  giữ  chuột  trái     của  vật  cần  lấy  đưa  đến  chỗ nhận.

     * Thiết lp ca ra vào và ca s.

    ® Objects ®  Window and Doors ® Doors ®  Window

    Hình 2.13

    * Thay đổi thông tin và cách btrí ca

    Chỉ chuột vào Wall có chứa cửa.

    – General : khái quát

    + Name : đặt tên cho cửa (cửa sổ) đối với Door còn có type of opening (kiểu

    mở cửa).

    – Position/size : thông tin về cửa

    + With (a) : chiều rộng

    + Height (b) : chiều cao

    + Distance from left (c) : khoảng cách tường bên trái đến cửa

    + Distance from below (d) : khoảng cách nền ñến cửa.

    – Daylight factors : chỉ số ánh sáng ban ngày

    + Degree of transmission : mức độ ánh sáng

    + Pollution factor : chỉ số bụi bẩn

    + Framing factor : chỉ số khung

    – Texture

    + Size : kích cỡ

    + Displacement : độ dịch chuyển

    + Rotation : góc quay

    – Raytracer options : sử dụng tia sáng

    + Reflection : phản xạ

    + Roughness : độ thô (nhám)

    + Luminosity and reflection behaviour: độ trưng và chế độ phản xạ

    Lựa chọn Plastics (chất dẻo) Metal (kim loại).

    Sau khi thiết lập chính xác dự án về nội thất ta có hình 3.14

    Hình 3.14

    3.1.2.3 .Chọn bộ đèn, chạy mô phỏng và chạy kết quả tính toán

    3.1.2.3.1. Chọn bộ đèn

    Hình 3.15

    Hình  3.15 thể hiện các hãng có sản phẩm chiếu sáng sử dụng trong DiaLux 4.6 khi đã cài đặt plugin ta có thể chọn bất cứ hang sản xuất nào sau đây là một ví dụ

    Chọn hãng Dial sử dụng đèn DIAL Lichtband-Fuktionseinseinheitmitext  T26 58W

    Khi đã chọn lựa được bộ đèn ta kích vào Apply để sử dụng bộ đèn

    Hình 3.16

    Sau khi chọn xong đèn ta có tổng thể của dự án như sau

    Hình 3.17

    3.1.2.3.2.Chạy mô phỏng

    ® File® Wizrards® Dialux light® Next và làm theo các bước mà đã giới

    thiệu ở phần trên ta có kết quả File PDF như sau

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Hình 3.18

    Hình 3.19

    Hình chiếu của phòng học

    Hình 3.20

    Hình 3.21

    Chạy kết quả tính toán : Có 2 cách chạy kết quả

    Cách 1 vào menu Output ® Star Calculation

    Hình 3.22

    Cách 2 nhấp chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ như hình vẽ

    Hình 3.23

    Sau đó thực hiện tích các ô như hình 3.24

    Hình 3.24

    Sau đó nhấn OK chương trình tự tính toán hình 3.25

    Hình 3.25

    Sau khi chương trình tính toán xong cho kết quả mô phỏng

    Hình 3.26

    Hình 3.27

    Lấy kết quả toàn bộ quá trình toán

    ® Output® Selected Output (tích các kết quả cần lấy ) chương trình tự động lưu các kết quả cần lấy bằng file PDF.Kết thúc quá trình mô phỏng

           3.2.Chiếu sáng bên ngoài

    Bài toán thực tế

    Tính toán chiếu sáng đường giao thông với các thông số sau:Chiếu sáng

    đường 32 đoạn Cầu Diễn – Nhổn với chiều dài 3km đường 2 chiều có dải phân cách rộng 1,5m , mỗi làn đường chính dành cho ô tô và xe máy rộng 8m làn đường dành cho xe đạp rộng 2m mỗi đường có vỉa hè rộng 2m

     3.2.1. Tính toán lý thuyết.

    Phương pháp tỷ số R

    Chọn cách b trí đèn

    Ta có thể chọn cách bố trí nằm 2 bên vỉa hè

    Chọn góc nghiêng đèn

    Ta chọn góc nghiêng của đèn là 5

    Chọn độ vươn của cần đèn

    Ta chọn độ vươn của cần đèn là 2m

    Xác định độ rọi tiêu chuẩn , độ đồng đều

    Chọn độ chói tiêu chuẩn Ltb = 1,5 cd/m

    Độ đồng đều chung Uo = 0,4

    Độ đồng đều chiều dọc U1  = 0,7

    Chỉ số tiện nghi G = 6

    Chọn chiều cao treo đèn

    H = 12m

    Loại đèn và khoảng cách giữa các đèn

    Để hạn chế chói lóa và đảm bảo phân bố ánh sáng đều nói chung ta nên chọn         các đèn có phân bố ánh sáng bán rộng ( Imax nằm trong khoảng 65  đến 75  )

    Chiếu sáng đường nội bộ nên ta chọn bóng đèn của hãng MAZDA với bộ đèn MoDula G SGS306 hình  3.27

    Hình 3.28

    Xác định hệ số sử dụng

    Hệ số sử dụng ŋ là tổng của hệ số sử dụng trước (ŋ2) và hệ số sử dụng sau (ŋ1)

    Với a = 2m , H = 12 m ta có

    = = 0,67 Þ ŋ2 = 0,38

    = = 0,17 Þ ŋ1 = 0,06

    Vậy hệ số sử dụng ŋ = ŋ2 + ŋ1 = 0,06 + 0,38 = 0,44

    (Tính  hệ  số  sử  dụng  tra  theo  Catalog  của  nhà  sản  xuất  hoặc  tra  theo

    bảng 4.15 trang 186 KTCS NhàXB KHKT năm 2008)

    Khoảng cách giữa các đèn

    độ đồng đều của độ chói theo chiều dọc đòi hỏi tỉ số    ≤ 3,5 nghĩa là với h = 12 thì khoảng cách lớn nhất giữa các cột là e = 42m

    Như vậy số cột cần thiết là  = = 71,43 làm tròn 72 cột như vậy số cột cần là (72+1).2 = 73.2 = 146 cột cho cả 2 bên đường

    Có  thể  xác  định  tỷ  số  R  dựa  vào  bảng  4.14  trang  184  KTCS  NXB

          KHKT 2008. Với đèn phân bố ánh sáng bán rộng Imax = 65% ÷ 75% và bê

           tông nhựa màu trung bình ® R=14.

     Ф = =  = 20045,46 (lm)

    Vậy chọn bóng đèn cao áp Sodium có công suất 250W- 23000(lm)

    3.2.2.  Ứng  dụng  phần  mềm  DIALux  4.6  trong  chiếu  sáng  đường giao

               thông

    Đường đôi, mỗi đuờng có 2 làn xe, mỗi làn rộng 4m.

    –   Mặt đuờng theo Rtable: R3007, hệ số phản chiêu Q0: 0.070

    –   Dải phân cách giữ rộng 1,5m

    –   Đèn công suất 250W/cao áp Sodium

    –   Đèn lắp ở độ cao: 12m

    –   Độ ngẩng đèn (inclination): 5

    –   Trụ lắp đặt ở hai bên đường

    –   Khoảng cách treo đèn (overhang): 0,5m

    –   Khoảng cách trụ: 42m

    Các buớc thiêt kế

             Bước 1: Khởi động DIALux từ Start All ProgramsDIALux–DIALux 4.6

    Hoặc từ biểu tuợng    trên màn hình Desktop

       Bước 2: Tại cửa sổ  Welcome của DIALux, chọn New Street Project

    Hình 3.29

             Bước3 : sáu ô của Project manager ta chọn Project đặt tên cho dự án và mô tả

    dự án thông tin về công ty cá nhân người thiết kế

    Hình 3.30                                                          hình 3.31

    Sau đó kích vào phần street màn hìn xuất hiện để đặt tên cho tuyến đường

    Hình 3.32

    Sau đó kích chuột vào mục Arangement để thêm các tuyến đường

    Chọn Roadway để thêm một tuyến đường và lúc này dải phân cách cũng tự động xuất hiện

    Hình 3.33

    Chọn Bicycle Lane : làn đường dành cho xe đạp

    Chọn Sidewalk : vỉa hè dành cho người đi bộ

    Bước 4 : Hiệu chỉnh thông số về đường

    Chọn vào Roadway 1. Vào thẻ General, nhập tên cho đường làn đường phải,

    Ô Width: nhập 8

    Ô Number of Lanes: nhập 2 tương tự thao tác Roadway 2

    Chọn  Median 1: Đặt tên : dải phân cách , Ô Width nhập  1.5,

    Height: nhập  0.2

          Chọn BicycleLane 1 : Đặt tên  : làn dành cho xe đạp

    Width : 2

    Height : 0

    Tương tự với BicycleLane 2

      Chọn Sidewalk  đặt tên : vỉa hè

    Width : 2

         Height :  0,3

    Bước 5 : chọn đèn

                  Vào Menu Luminaire Selection chọn DIALux Catalogs chọn nhà sản suất hình 3.34

    Hình 3.34

    Chọn bong đèn như hình 3.35

    Hình 3.35

    Sau đó nhấn add để sử dụng

    Bước 6 : Phân bố đèn và hiệu chỉnh đèn

    Sau khi chọn được đèn ta vào Menu paste để hiệu chỉnh đèn

    hình 3.36

    Sau đó màn hình xuất hiện  giao diện và điền đầy đủ các thông số như hình 3.37

    Hình 3.37

    Nhấn paste sau đó ta chọn như hình

    Hình 3.38

    Khi thiết lập tất cả các dữ liệu ta có hình ảnh 3D của tuyến đường

    Hình 3.39

    Hình 3.40

    Bước 7 : Tính toán chiếu sáng và mô phỏng

    Chọn thông số đầu ra ® Output® configune Output hoặc chọn Out ở dưới màn hình

    Sau đó xuất hiện

    Hình 3.41

    Tính toán chiếu sáng chọn Output ® Start Calculation hoặc nhấn nút start Calculation tren thanh công cụ

    Sau đó chương trình tự tính toán

    Hình 3.42

    Nhấn OK tuyến đường được mô phỏng 3D như sau

    Hình 3.42

    Chạy mô phỏng và kiểm tra kết quả

    File ® wizads Selection

    Hình 3.43

    Kích Next màn hình xuất hiện giao diện hình 3.44

    Hình 3.44

    Kích tiếp vào Next và điền thông số như hình 3.45

    Hình 3.45

    Tiếp tục thao tác kích Next

    Hình 3.46

    Tiếp Next

    Hình 3.47

    Hình 4.48

    Hình 3.49

    Hình 3.50

    Hình 3.50

    Hình 3.51

    Kích Finish để hoàn thành quá trình mô phỏng

    Sau đó màn hình suất hiện giao diện

    Hình 3.52

    Thực  hiện quá trình in kết quả

    Kích vào biểu tượng trên menu màn hình lập tức xuất hiện giao diện

    Hình 3.53

    Kích OK chương trình sẽ tự in kết quả

    Sau đây là File kết quả mà chương trình đã tính toán và in

     

    Nhận xét

    Ta thấy, kết quả tính toán bằng phần mềm và tính toán sơ bộ lý thuyết cho kết quả gần giống nhau. Như vậy trong quá trình thiết kế ta có thể sử dụng cả 2 phương pháp này.Việc sử dụng phần mềm sẽ cho kết quả chính xác hơn, ta có thể kiểm tra độ rọi, độ chói tại từng điểm (thiết kế bên trong) hay từng làn đường (thiết kế bên ngoài) một cách rễ ràng. Kết quả thiết kế bằng DIALux cho ta cách nhìn trực quan, sinh động gần với thực tế. Song việc thiết kế bằng phần mềm còn những hạn chế, đó là việc sử dụng những bộ đèn, một số hãng sản xuất thiết bị chiếu sáng của Việt Nam còn chưa xuất hiện trong Catalog của phần mềm DIALux.

    Tài liệu tham khảo

    1.Thiết kế chiếu sáng (Lê Văn Doanh chủ biên) Nhà xuất bản KHKT năm 2008.

    2.Giáo trình “Kỹ thuật chiếu sáng” thầy Nguyễn Quang Thuấn GV khoa Điện

    trường ĐHCN Hà Nội

    3.Tài liệu học DIALux bằng tiếng Anh và bằng hình ảnh.

    1. Hướng dẫn mô phỏng DIALUX trên Internet

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập Lý thuyết ô tô Tính toán sức kéo ô tô con

    Bài tập Lý thuyết ô tô Tính toán sức kéo ô tô con

    Bài tập Lý thuyết ô tô Tính toán sức kéo ô tô con

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Bài tập lớn học về Cung cấp điện


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-L%C3%BD-thuy%E1%BA%BFt-%C3%B4-t%C3%B4-T%C3%ADnh-to%C3%A1n-s%E1%BB%A9c-k%C3%A9o-%C3%B4-t%C3%B4-con-.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập Lý thuyết ô tô Tính toán sức kéo ô tô con

    Lời mở đầu

    Trong thời đại đất nước đang trên con đường Công nghiệp hóa – Hiên đại hóa, từng bước phát triển đất nước. Trong xu thế của thời đại khoa học kỹ thuật của thế giới ngày một phát triển cao. Để hòa chung với sự phát triển đó đất nước ta đã có chủ trương phát triển một số ngành mũi nhọn, trong đó có ngành Cơ Khí Động Lực. Để thực hiện được chủ trương đó đòi hỏi đất nước cần phải có đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật có trình độ, tay nghề cao.

    Nắm bắt điều đó trường Đại học sư phạm kĩ thuật Vinh  không ngừng phát triển và nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ cán bộ, công nhân có tay nghề và trình độ cao mà còn đào tạo với số lượng đông đảo

    Sau khi học xong giáo trình” Lý thuyết ô tô máy kéo” chúng em được thầy giáo bộ môn giao nhiệm vụ làm bài tập lớn môn học.Vì bước đầu làm quen với công việc tính toán  thiết kế ô tô nên không thể tránh khỏi những bỡ ngỡ và khó khăn. Nhưng được sự quan tâm  hướng dẫn tận tình của các thầy giáo trong khoa nên chúng em đã cố gắng hết sức để hoàn thành bài tập lớn trong thời gian được giao. Chúng em được thực hiện bài tập lớn “Tính toán sức kéo ô tô con”  đây là một điều kiện rất tốt cho chúng em có cơ hội xâu chuỗi kiến thức mà chúng em đã được học tại trường, bước đầu đi sát vào thực tế, làm quen với công viêc tính toán thiết kế ô tô, nắm được phương pháp thiết kế tính toán ô tô như: chọn công suất của động cơ, xây dựng đường đặc tính ngoài của động cơ, xác định tỉ số truyền và thành lập đồ thị cần thiết để đánh giá chất lượng động lực học của ô tô máy kéo sao cho năng suất là cao nhất với giá thành thấp nhất. Đảm bảo làm việc ở các loại đường khác nhau, các điều kiện công tác khác nhau. Vì thế nó rất thiết thực với sinh viên ngành công nghệ kĩ thuật ô tô.

    Trong quá trình tính toán chúng em đã được sự quan tâm chỉ dẫn, sự giúp đỡ nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn bộ môn. Tuy vậy nhưng không thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót trong qua trình tính toán

    Để hoàn thành tốt, khắc phục những hạn chế và thiếu sót chúng em rất mong được sự đóng góp ý kiến, sự giúp đỡ của Thầy và các bạn để sau này ra trường bắt tay vào công việc, quá trình công tác của chúng em được hoàn thành một cách tốt nhất.

       Em xin chân thành cảm ơn !

                                                                                                   Sinh viên thực hiện:

                                                                                                    Nguyễn Tuấn Anh

        Phần I

    Xây dựng đường đặc tính tốc độ ngoài của động cơ

    I . Xác định trọng lượng và sự phân bố trọng lượng

    1. Trọng lượng xe thiết kế :
      G = Go + n. A + n.Gh

    Trong đó :

    Go : Trọng lượng bản thân của xe

    Gh: Trọng lượng của hành lý

    A : Trọng lượng của 1 người

    n : Số chỗ ngồi trong xe

    G : Trọng lượng toàn bộ của ô tô (kG)

    Vậy ta có: G = 1450+ 5*60+5*25 = 1875 (kG)

                2 .Phân bố tải trọng lên các cầu.

    Với xe du lịch :  theo số liệu cho trước ta có:

    +Tải trọng phân bố cầu trước:

    Z1 = 0,42*G =  0,42* 1875= 787.5(kG)

    +Tải trọng phân bố cầu sau:

    Z2 = 0.58*G= 0.58* 1775=1087.5(kG)

                3. Chọn lốp

    – Lốp có kí hiệu 195/60Z14

    Þ Bán kính thiết kế của bánh xe :

    r0 = 195+  *25,4 = 372.8 (mm)= 0.3782(m)

    Bán kính động và động lực học bánh xe : rb = rk = l. r0

    Chọn lốp có áp suất cao,hệ số biến dạng  = 0,95

    rk = l. r0 =  0,95*0.3782  = 0.35 (m)

    II. Xây dựng đường đặc tính ngoài của động cơ

    – Các đường đặc tính tốc độ ngoài của động cơ là những đường cong biểu diễn sự phụ của các đại lượng công suất , mô men và suất tiêu hao nhiên liệu của động cơ theo số vòng quay của trục khuỷu động cơ. Các đường đặc tính này gồm :

    + Đường công suất Ne = f(ne)

    + Đường mô men xoắn Me = f(ne)

    + Đường xuất tiêu hao nhiên liệu của động cơ ge = f(ne)

                1. Xác định công suất của động cơ theo điều kiện cản chuyển động

    ; (W)

    -Trong dó  : G – tổng trọng lượng của ô tô = 1875 KG

    vmax – vận tốc lớn nhất của ô tô 309 (km/h)

    K- hệ số cản khí động học, chọn K = 0,025  (kG.s2/m4)

    F – diện tích cản chính diện. F = B.H0 =0.8*1.6*1.5 = 1.92(m2)

    – hiệu suất của hệ thống truyền lực: chọn = 0,93

    f : là hệ số cản lăn của đường (chọn f0 =0,018 với đường nhựa tốt ).

    Vậy ta có f  = f0 (1 + )= 0.1164 Vì v = 309 > 80 km/h.

    Vậy ta có :

    Nv= ( mã lực)

        2 . Xác định công suất cực đại của động cơ

    Công suất lớn nhất của động cơ:   Nemax=        (kW)

    Trong đó  a,b,c  là các hệ số thực nghiệm ,với động cơ xăng 4 kỳ:

    a= b=c =1

    l = =1.1

    Chọn  n=6000v/p  : số vòng quay của trục khuỷu động cơ ứng với Nemax= 284 ( mã lực)

    Với động cơ xăng chọn =1.1

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    TÍNH TOÁN ĐỘNG LỰC HỌC Ô TÔ.

    1. Tính công suất tương ứng tốc độ của động cơ để xây dựng đặc tính ngoài của động

    cơ, theo công thức kinh nghiệm S.R. Lây Đecsman:

    [kw]          ( 1)

    Trong đó:

    Ne, ne – công suất có ích và số vòng quay của trục khuỷu của động cơ ứng với một điểm bất kỳ của đồ thị đặc tính ngoài.

    Nmax , nN  – công suất có ích lớn nhất và số vòng quay ứng với công suất cực

    đại.

    a, b, c – các hệ số thực nghiệm được chọn theo chủng loại động cơ, cụ thể :

    + Động cơ xăng: a = b = c =1

    Giá trị mô men xoắn Me  của động cơ theo:

    (N.m)                 (2)

    Trong đó:

    Ne  – công suất có ích của động cơ ( kW)

    ne  – số vòng quay của trục khuỷu   (v/ph)

    M– mô men xoắn của động cơ (N.m)

    Có các giá trị Ne, Mtương ứng các giá trị của ne ta vẽ được đồ thị Ne= f(ne) và đồ

    thị Me = f(ne).

    Bảng thông số đặc tính ngoài :

    n (v/ph) Ne  (kW) Me  (kG.m)
    650 12,43 18,26
    1350 28,25 19,99
    2050 44,07 20,53
    2750 59,89 20,80
    3600 79,10 20,99
    4300 92,66 20,58
    5000 102,83 19,64
    5700 110,74 18,56
    6400 113,00 16,86

    Đồ thị đặc tính ngoài của ô tô.

     

    2. TÍNH VẬN TỐC DI CHUYỂN CỦA Ô TÔ.

    [m/s]

    Trong đó:

    : bán kính làm việc trung bình.

    [m]

    B : bề rộng lốp.-Dựa trên thông số kỹ thuật đã có.

    B=0,225                            [m]

    d: đường kính vành bánh.

    d= 17 [inch]=0,4318        [m]

    : tỷ số truyền của hộp số ứng với tay số i.

    Tỷ số truyền 1. 4,32.
    Tỷ số truyền 2. 2,46
    Tỷ số truyền 3. 1,66
    Tỷ số truyền 4. 1,23.
    Tỷ số truyền 5. 1,00.
    Tỷ số truyền 6. 0,85.
    Số lùi. 3,94.

    :tỷ số truyền của truyền lực chính.

    Trong đó.

     :số vòng quay lớn nhất ứng với vận tốc lớn nhất của ô tô

    nemax=0,9.6400=5760  [vg/ph]

    : số vòng/phút của động cơ ứng với công suất cực đại.

    Vmax=216 [km/h]= 60 [m/s]

    : tỷ số truyền của cấp số truyền phụ =1.

    ð

    Bảng 1: giá trị vận tốc của ô tô ứng với các cấp số.

    n (v/ph) V1 [km/h] V2[km/h] V3 [km/h] V4 [km/h] V5 [km/h] V6 [km/h] V7 [km/h]
    650 4,8 8,42 12,48 16,85 20,72 24,38 5,26
    1350 9,96 17,49 25,93 34,99 43,04 50,63 10,92
    2050 15,13 26,57 39,37 53,13 65,35 76,89 16,59
    2750 20,29 35,64 52,81 71,28 87,67 103,14 22,25
    3600 26,57 46,65 69,14 93,31 114,77 135,02 29,13
    4300 31,73 55,72 82,58 111,45 137,08 161,27 34,79
    5000 36,9 64,8 96,02 129,59 159,4 187,53 40,46
    5700 42,06 73,87 109,47 147,73 181,71 213,78 46,12
    6400 47,23 82,94 122,91 165,88 204,03 240,03 51,78

     

    3.      XÂY DỰNG ĐỒ THỊ CÂN BẰNG CÔNG SUẤT CỦA Ô TÔ.

    • Công suất của động cơ phát ra sau khi đã tiêu tốn một phần do ma sát trong hệ thống truyền lực, phần còn lại dung để khắc phục lực cản lăn, lực cản không khí, lực cản dốc, lực cản quán tính. Biểu thức cân bằng công suất phát ra của động cơ và các dạng công suất cản kể trên được gọi là phương trình cân bằng công suất của ô tô khi chúng chuyển động.
    • Phương trình cân bằng công suất tổng quát.
      Ne = Nf ± Ni + Nw ± Nj + Nr

    Ne : Công suất phát ra của động cơ.

    N: Công suất tiêu hao để thắng lực cản đường.

    Nf = G.f.v.cosα.

    α : góc dốc của mặt đường.

    f ; hệ số cản lăn.

    v : vận tốc của ô tô.[m/s]

    G : trọng lượng của ô tô.[N]

    Ni : Công suất tiêu hao để thắng lực cản dốc.

    Ni = G.v.sinα

    Nw : Công suất tiêu hao để thắng lực cản gió.

    Nw =( W.v3)/13

    W : nhân tố cản không khí.

    Nj : Công suất tiêu hao để thắng lực cản quán tính.

    Nj =

    G/g =m : khối lượng của ô tô.

    g : gia tốc trọng trường.

    j : gia tốc của ô tô.

    δ : hệ số kể đến cảnh hưởng của các khối lượng quay của các chi tiết trong động cơ .

    Nr : Công suất tiêu hao cho ma sát trong hệ thống truyền lực.

    Cũng có thể biểu thị sự cân bằng công suất tại bánh xe chủ động như sau.

    Nk = Ne – Nr = ƞt . Ne.

    Ƞt : Hiệu suất của hệ thống truyền lực.

    Nk : Công suất phát ra của động cơ tại bánh xe chủ động.

    • Trong điều kiện đường bằng xe chạy ổn định, trên đường bằng không kéo móoc.

    Ne = Nr + Nf + Nw =  ( Nf + Nw ).

    Trong đó : Nf =f.G.v : công suất tiêu hao để thắng lực cản lăn.

    Công suất tiêu hao do cản đường.

    NΨ = Nf  Ni vì ta đang xét trên đường bằng nên Ni = 0

    NΨ = Nf

    Nw=W.v3 : công suất tiêu hao để thắng lực cản không khí

    Nf  + Nw = ( G.f +(W.v2 )/13).v.10-3  [kw]

    n (v/ph) 650 1350 2050 2750 3600 4300 5000 5700 6400
    Ne  (kW) 12,43 28,25 44,07 59,89 79,10 92,66 102,83 110,74 113,00
    Nk [kw] 11,56 26,27 40,98 55,70 73,56 86,17 95,63 102,99 105,09
    Tay số 1
    v1 [m/s] 1,33 2,77 4,20 5,64 7,38 8,81 10,25 11,68 13,12
    NΨ1+Nw1 0,48 1,01 1,54 2,07 2,72 3,26 3,82 4,38 4,95
    Tay số 2
    v2 [m/s] 2,34 4,86 7,38 9,90 12,96 15,48 18,00 20,52 23,04
    NΨ2+Nw2 0,85 1,78 2,72 3,68 4,89 5,92 7,00 8,13 12,26
    Tay số 3
    v3 [m/s] 3,47 7,20 10,94 14,67 19,21 22,94 26,67 30,41 34,14
    NΨ3+Nw3 1,27 2,65 4,09 5,59 7,54 12,20 15,75 20,05 25,07
    Tay số 4
    v4 [m/s] 4,68 9,72 14,76 19,80 25,92 30,96 36,00 41,04 46,08
    NΨ4+Nw4 1,71 3,61 5,62 7,81 11,08 20,74 27,96 36,90 47,91
    Tay số 5
    V5 [m/s] 5,76 11,96 18,15 24,35 31,88 38,08 44,28 50,48 56,68
    NΨ5+Nw5 2,11 4,49 7,07 13,47 21,95 31,40 43,79 59,32 78,53
    Tay số 6
    V6 [m/s] 6,77 14,06 21,36 28,65 37,51 44,80 52,09 59,38 66,68
    NΨ6+Nw6 2,49 5,34 8,52 12,69 30,43 44,92 63,98 88,25 105,10
    Tay số lùi.
    V7 [m/s] 1,46 3,03 4,61 6,18 8,09 9,66 11,24 12,81 14,38
                       
    NΨ7+Nw7 0,53 1,11 1,69 2,27 2,99 3,59 4,20 4,83 5,47

    Hình 2 : Đồ thị cân bằng công suất khi ô tô chuyển động ổn định trên đường bằng và không kéo mooc.

    NΨ+Nw
    A
    Ne4
    Ne7
    Ne1
    Ne5
    Nk5
    Ne6
    Nk4
    Nk6
    Ne3
    Nk3
    Ne2
    Nk2
    Nk1
    Nk7

     

    Phân tích biểu đồ:

    Trên trục hoành của đồ thị ta đặt các giá trị vận tốc chuyển động v, còn trên trục tung đặt các giá trị công suất phát ra của động cơ Ne, công suất phát ra tại bánh xe chủ động Nk ở các tỉ số truyền phát ra của hộp số.

    Đường cong NΨ +Nwchính là đường cong của công suất cản khi ô tô chuyển động ổn định trên đường bằng và không kéo mooc, NΨ+Nw  chính là công suất tiêu hao cho cản đường và cản gió, ở những vận tốc của ô tô nhỏ hơn 80km/h=22,22 m/s thì đường NΨ là đường phụ thuộc bậc nhất vào vận tốc,  còn khi vận tốc của ô tô lớn hơn 80km/h =22,22 m/s thì đường NΨ là đường cong phụ thuộc vận tốc. Đường công suất cản gió Nw là đường cong bậc 3 theo vận tốc  và mỗi loại ô tô thì nhân tố cản gió W là không đổi.

    Như vậy ứng với mỗi vận tốc khác nhau thì các tung độ nằm giữa đường cong tổng công suất cản và trục hoành ( Nth) sẽ là công suất tiêu hao do để khắc phục sức cản của mặt đường và sức cản của không khí. Các tung độ nằm giữa đường cong tổng công suất (NΨ +Nw) và đường cong công suất phát ra tại bánh xe chủ động Nk là công suất dự trữ của ô tô (Nd) nhằm khắc phục sức cản dốc khi độ dốc tăng lên hoặc để tăng tốc ô tô.

    Giao điểm A nằm giữa đường công suất của động cơ phát ra tại bánh xe chủ động Nk và đường công suất tổng công (NΨ +Nw) chiếu xuống trục hoành sẽ cho ta vận tốc lớn nhất của ô tô vmax ở loại đường đã cho ( đường bằng ), khi đó công suất dự trữ của ô tô không còn nghĩa là ô tô không có khả năng tăng tốc nữa.

    1. Xây dựng đồ thị cân bằng lực kéo.

    Lực kéo tiếp tuyến của bánh xe chủ động của ô tô dùng để khắc phục lực cản sau: lực cản lăn, lực cản dốc, lực cản không khí, lực cản quán tính. Biểu thức cân bằng giữa lực kéo tiếp tuyến của bánh xe chủ động và và tất cả các lực cản riêng biệt được gọi là phương trình cân băng lực kéo của ô tô.

    • Phương trình cân bằng lực kéo:

    Pk = Pf ± Pi + Pw ± Pj

    • Trong điều kiện ôtô chuyển động trên đường bằng, xe chuyển động ổn định không kéo moóc.

    Pk = Pf + Pw

    • Lực cản gió. (Pw)

    Pw= [kg]

    Trong đó:

    V: vận tốc ô tô.    [km/h]

    F: diện tích cản chính diện của ô tô. [km2]

    với     là bề rộng lớn nhất của ô tô

    H chiều cao của ô tô.

    (công thức I-36, giáo trình “lý thuyết ô tô máy kéo-Nguyễn Hữu Cẩn-NXB khoa học và kĩ thuật Hà Nội-in lần thứ 5-trang 28)

    F=0,8×1,782×1,384=1,97  [m2]

    K: hệ số cản của ô tô, phụ thuộc vào hình dạng ô tô và chất lượng bề mặt cản gió, phụ thuộc vào mật độ không khí.

    Loại xe. K [ ] F [ ] W [ ]
    Ô tô du lịch

     

    +vỏ kín.

    +vỏ hở.

    0,2-0,35.

     

    0,4-0,5.

    1,6-2,8

     

    1,5-2,0.

    0,3-0,9.

     

    0,6-1,0

    Ô tô tải. 0,6-0,7 3,0-5,0 1,8-3,5
    Ô tô khách 0,25-0,4 4,5-6,5 1,0-2,6
    Ô tô đua. 0,13-0,15. 1,0-1,3 0,13-0,18

    (Bảng I-4 giáo trình “lý thuyết ô tô máy kéo-Nguyễn Hữu Cẩn-NXB khoa học và kĩ thuật Hà Nội-in lần thứ 5-trang 29)

    Chọn K=0,5 [ ] và F=1,97 [ ] cho xe BMW series 3 cabriolet 320i 2009 mui trần (vỏ hở).

    • Lực cản lăn. (Pf)
    • Pf = f.G [kg]

    Trong đó:

    f :là hệ số cản lăn, được tính như sau.

    Khi vận tốc xe ≥ 80 km/h thì :

    Khi vận tốc xe < 80 km/h thì f0 =0,018

    G:trọng lượng tác dụng lên bánh xe.

    Loại đường. Hệ số cản lặn
    Đường nhựa tốt. 0,015-0,018
    Đường nhựa betong 0,012-0,015
    Đường rải đá. 0,023-0,030
    Đường đất khô. 0,025-0,035
    Đường đất sau khi mưa. 0,050-0,15
    Đường cát. 0,10-0,30
    Đất sau khi cày. 0,12

    (giáo trình “lý thuyết ô tô máy kéo-Nguyễn Hữu Cẩn-NXB khoa học và kĩ thuật Hà Nội –in lần thứ 5-trang 54)

    • Tính lực kéo tiếp tuyến:(Pk)

    Trong đó:

    =0,93: hiệu suất của hệ thống truyền lực.

    Loại xe Giá trị trung bình của
    Ô tô du lịch 0,93
    Ô tô tải với truyền lực chính 1 cấp. 0,89
    Ô tô tải với truyền lực chính 2 cấp. 0,85
    Máy kéo. 0,88

    (giáo trình “lý thuyết ô tô máy kéo-Nguyễn Hữu Cẩn-NXB khoa học và kĩ thuật Hà Nội-in lần thứ 5-trang 15)

    Bảng giá trị dùng để vẽ đồ thị cân bằng lực kéo.

    Tay số 1.

    V1 [km/h] Pk1 [kg] Pw1 [kg]         f1 Pf1 [kg] (Pw1+Pf1) [kg]
    4,80 867,09 0,01 0,018 36,45 36,46
    9,96 949,24 0,05 0,018 36,45 36,50
    15,13 974,89 0,13 0,018 36,45 36,58
    20,29 987,71 0,24 0,018 36,45 36,69
    26,57 996,73 0,41 0,018 36,45 36,86
    31,73 977,26 0,58 0,018 36,45 37,03
    36,90 932,62 0,79 0,018 36,45 37,24
    42,06 881,34 1,03 0,018 36,45 37,48
    47,23 800,61 1,30 0,018 36,45 37,75
    Tay số 2
    V2 [km/h] Pk2 [kg] Pw2 [kg] f2 Pf2 [kg] (Pw2+Pf2) [kg]
    8,42 493,76 0,04 0,018 36,45 36,49
    17,49 540,54 0,17 0,018 36,45 36,62
    26,57 555,14 0,41 0,018 36,45 36,86
    35,64 562,44 0,74 0,018 36,45 37,19
    46,65 567,58 1,27 0,018 36,45 37,72
    55,72 556,50 1,81 0,018 36,45 38,26
    64,80 531,08 2,45 0,018 36,45 38,90
    73,87 501,87 3,19 0,018 36,45 39,64
    82,94 455,90 4,02 0,0243 49,21 53,23
    Tay số 3
    V3 [km/h] Pk3 [kg] Pw3 [kg] f3 Pf3 [kg] (Pw3+Pf3) [kg]
    12,48 333,19 0,09 0,018 36,45 36,54
    25,93 364,76 0,39 0,018 36,45 36,84
    39,37 374,61 0,90 0,018 36,45 37,35
    52,81 379,54 1,63 0,018 36,45 38,08
    69,14 383,00 2,79 0,018 36,45 39,24
    82,58 375,52 3,98 0,0243 49,21 53,19
    96,02 358,37 5,39 0,0265 53,66 59,05
    109,47 338,66 7,00 0,0291 58,93 65,93
    122,91 307,64 8,83 0,0319 64,60 73,43
    Tay số 4
    V4 [km/h] Pk4 [kg] Pw4 [kg] f4 Pf4 [kg] (Pw4+Pf4) [kg]
    16,85 246,88 0,16 0,018 36,45 36,61
    34,99 270,27 0,71 0,018 36,45 37,16
    53,13 277,57 1,65 0,018 36,45 38,10
    71,28 281,22 2,97 0,018 36,45 39,42
    93,31 283,79 5,09 0,026 52,65 57,74
    111,45 278,25 7,26 0,0295 59,74 67,00
    129,59 265,54 9,81 0,0335 67,84 77,65
    147,73 250,94 12,75 0,0381 77,15 89,90
    165,88 227,95 16,08 0,0434 87,89 103,97
    Tay số 5
    V5 [km/h] Pk5 [kg] Pw5 [kg] f5 Pf5 [kg] (Pw5+Pf5) [kg]
    20,72 200,72 0,25 0,018 36,45 36,70
    43,04 219,73 1,08 0,018 36,45 37,53
    65,35 225,67 2,49 0,018 36,45 38,94
    87,67 228,64 4,49 0,0251 50,83 55,32
    114,77 230,72 7,70 0,0302 61,16 68,86
    137,08 226,22 10,98 0,0353 71,48 82,46
    159,40 215,89 14,85 0,0415 84,04 98,89
    181,71 204,01 19,30 0,0485 98,21 117,51
    204,03 185,33 24,33 0,0564 114,21 138,54
    Tay số 6
    V6 [km/h] Pk6 [kg] Pw6 [kg] f6 Pf6 [kg] (Pw6+Pf6) [kg]
    24,38 170,61 0,34 0,018 36,45 36,79
    50,63 186,77 1,49 0,018 36,45 37,94
    76,89 191,82 3,45 0,018 36,45 39,90
    103,14 194,34 6,21 0,0278 56,3 62,51
    135,02 196,12 10,65 0,0348 70,47 81,12
    161,27 192,29 15,20 0,042 85,05 100,25
    187,53 183,50 20,56 0,0505 102,26 122,82
    213,78 173,41 26,71 0,0602 121,91 148,62
    240,03 157,53 33,68 0,0612 123,93 157,61
    Tay số lùi.
    V7 [km/h] Pk7 [kg] Pw7 [kg] f7 Pf7 [kg] (Pw7+Pf7) [kg]
    5,26 790,82 0,01 0,018 36,45 36,46
    10,92 865,75 0,06 0,018 36,45 36,51
    16,59 889,13 0,16 0,018 36,45 36,61
    22,25 900,83 0,28 0,018 36,45 36,73
    29,13 909,05 0,49 0,018 36,45 36,94
    34,79 891,30 0,70 0,018 36,45 37,15
    40,46 850,59 0,95 0,018 36,45 37,40
    46,12 803,81 1,24 0,018 36,45 37,69
    51,78 730,19 1,56 0,018 36,45 38,010

     

    Hình 3: Đồ thị cân bằng lực kéo khi ô tô chuyển động ổn định trên đường bằng và không kéo mooc.

     

    Pth
    Pk1
    Pw+Pf

     

    Phân tích biểu đồ:

    Trên trục tung ta đặt các giá trị của lực kéo tiếp tuyến ứng với các cấp số, trên trục hoành ta đặt các giá trị vận tốc chuyển động của ô tô.

    Hình dạng của đường cong lực kéo tiếp tuyến giống như hình dạng của đường cong moomen xoán của động cơ Me bới vì:

    Đường cong Pw+Pf chính là đường cong tổng cộng của cản đường và cản gió. Đường cong tổng cộng này cắt đường lực kéo tiếp tuyến Pk6 tại A, khi chiếu xuống trục hoành ta được vận tốc cực đại của ô tô ứng với loại đường đang xét(đường bằng) .

    Phần tung độ nằm giữa đường cong Pw+Pf chính là phần lực tiêu hao để thắng lực cản đường và cản gió gây ra (Pth).

    Tương ứng với mỗi vận tốc của ô tô thì các tung độ nằm giữa đường cong lực kéo tiếp tuyến Pk và đường cong cản tổng hợp Pw+Pf  là lực kéo dư của ô tô nhằm tăng tốc hoặc khắc phục độ dốc tăng lên.

    Tại điểm A là giao điểm của đường cong của lực kéo tiếp tuyến Pk ở cấp số truyền cao nhất ( số 6) và đường cong cản tổng hợp( Pw+Pf) ở loại đường đã cho, tại đây ô tô không còn khả năng tăng tốc và khắc phục dốc cao hơn.

    1. NHÂN TỐ ĐỘNG LỰC HỌC [D]:

    Đồ thị nhân tố động lực học của ô tô khi ô tô đầy tải

    D = =

    Qua biểu trên ta nhận thấy trị số của nhân tố động lực học D chỉ phụ thuộc vào các thông số kết cấu của ô tô vì vậy nó có thể xác định cho mỗi loại ô tô cụ thể.

    Khi ô tô chuyển động ở số thấp ( tỉ số truyền của hộp số lớn) thì nhân tố động lực học sẽ lớn hơn so với nhân tố động lực học D khi ô tô chuyển động ở số cao ( tỉ số truyền của hộp số nhỏ vì lực kéo tiếp tuyến ở số truyền thấp sẽ lớn hơn và lực cản không khí sẽ nhỏ hơn ở số truyền cao.

    Tay số 1

    f1 V1 [km/h] D1
    0,018 4,8 0,4282
    0,018 9,96 0,4687
    0,018 15,13 0,4814
    0,018 20,29 0,4876
    0,018 26,57 0,492
    0,018 31,73 0,4823
    0,018 36,9 0,4602
    0,018 42,06 0,4347
    0,018 47,23 0,3947
    Tay số 2
    f2 V2 [km/h] D2
    0,018 8,42 0,2438
    0,018 17,49 0,2668
    0,018 26,57 0,2739
    0,018 35,64 0,2774
    0,018 46,65 0,2797
    0,018 55,72 0,2739
    0,018 64,8 0,261
    0,018 73,87 0,2463
    0,0243 82,94 0,2231
    Tay số 3
    f3 V3 [km/h] D3
    0,018 12,48 0,1645
    0,018 25,93 0,1799
    0,018 39,37 0,1845
    0,018 52,81 0,1866
    0,018 69,14 0,1878
    0,0243 82,58 0,1835
    0,0265 96,02 0,1743
    0,0291 109,47 0,1638
    0,0319 122,91 0,1476
    Tay số 4
    f4 V4 [km/h] D4
    0,018 16,85 0,1218
    0,018 34,99 0,1331
    0,018 53,13 0,1363
    0,018 71,28 0,1374
    0,026 93,31 0,1376
    0,0295 111,45 0,1338
    0,0335 129,59 0,1263
    0,0381 147,73 0,1176
    0,0434 165,88 0,1046
    Tay số 5
    f5 V5 [km/h] D5
    0,018 20,72 0,099
    0,018 43,04 0,108
    0,018 65,35 0,1102
    0,0251 87,67 0,1107
    0,0302 114,77 0,1101
    0,0353 137,08 0,1063
    0,0415 159,4 0,0993
    0,0485 181,71 0,0912
    0,0564 204,03 0,0795
    Tay số 6
    f6 V6 [km/h] D6
    0,018 24,38 0,0841
    0,018 50,63 0,0915
    0,018 76,89 0,093
    0,0278 103,14 0,0929
    0,0348 135,02 0,0916
    0,042 161,27 0,0874
    0,0505 187,53 0,0805
    0,0602 213,78 0,0724
    0,0612 240,03 0,0612
    Tay số lùi.
    f7 V7 [km/h] D7
    0,018 5,26 0,3905
    0,018 10,92 0,4275
    0,018 16,59 0,439
    0,018 22,25 0,4447
    0,018 29,13 0,4487
    0,018 34,79 0,4398
    0,018 40,46 0,4196
    0,018 46,12 0,3963
    0,018 51,78 0,3598

    Hình 4: đồ thị nhân tố động lực học của ô tô khi đầy tải.

    a
    f
    V [km/h]
    v1
    b
    D5
    D4
    D6
    D3
    D2
    D7
    D1
    • Phần vừa rồi là đặc tính động lực học của ô tô đầy tải, nhưng trên thực tế, ô tô có thể mang nhiều tải trọng khác nhau, có lúc quá tải, có lúc non tải vì vậy nên nhân tố động lực học của ô tô cũng thay đổi đáng kể.
    • Từ biểu thức tính toán nhân tố động lực học ở phần trước ta nhận thấy giá trị nhân tố động lực học của ô tô tỉ lệ nghịch với toàn bộ trọng lượng của nó. Điều này cho phép ta tính toán nhân tố động lực học của ô tô ứng với trọng lượng bất kì nào của nó:

    Gx.Dx=G.D.

    Trong đó: Gx: trọng lượng mới của ô tô.

    Dx: giá trị nhân tố động lực học ứng với Gx.

    G: trọng lượng của ô tô khi ô tô đầy tải.

    D: nhân tố động lực học ứng với G

    Như vậy để thể hiện nhân tố động lực học của ô tô khi tải trọng thay đổi ta cần đến đồ thị tia dựa vào công thức.

    Tgα =

    Trong đồ thị tia, mỗi tia ứng với một tải trọng Gx tính ra phần trăm so với tải trọng đầy tải.

    Từ bảng thông số kĩ thuật ta có:

    Khối lượng bản thân ô tô: G0 = 1670 [kg]

    Khối lượng toàn tải của ô tô: G = 2025 [kg]

    Vậy khối lượng hàng hóa (người) mà ô tô mang: G-G0=2025-1670=355 [kg]

    Các giá trị α được thể hiện ở bảng:

    %G 20% 50% 100% 120% 150% 200%
    Gx 1741,0 1847,5 2025,0 2096 2202,5 2380,0
    Gx/G 0,86 0,91 1,00 1,04 1,09 1,18
    α 40,70 42,30 45,00 46,40 47,47 49,72

    hình 5 : ĐỔ THỊ  NHÂN TỐ ĐỘNG LỰC HỌC CỦA Ô TÔ KHI TẢI THAY ĐỔI.

    D
    200%
    150%
    120%
    100%
    Dx
    V[km/h]
    f
    D6
    D5
    D4
    D3
    D2
    Dlùi
    D1
    0,1
    0,2
    0,3
    0,4
    0,5
    0,6
    20%
    50%
    1. XÁC ĐỊNH ĐỘ DỐC VÀ GIA TỐC.
    • Độ dốc.

    Trong trường hợp ô tô chuyển động ổn định thì ta có D = Ψ, nếu biết hệ số cản lăn của loại đường  thì ta có thể tìm được độ dốc lớn nhất mà ô tô có thể khắc phục được  ở một vận tốc cho trước. ta có:

    imax = (D – f).100%

    Giả sử ô tô chuyển động  ở vận tốc v1=26,57 km/h thì độ dốc lớn nhất của ô tô có thể khắc phục được ở các tỉ số truyền khác nhau được thể hiện ở đoạn tung độ cb ( tay số 6), ac ( tay số 5), ad ( tay số 4), ae ( tay số 3 ), af ( tay số 2), ag ( tay số lùi).

    Còn độ dốc lớn nhất mà ô tô có thể khắc phục được ở từng tỉ số truyền khác nhau của hộp số khi động cơ làm việc ở chế độ toàn tải được xác định bằng đoạn tung độ (Dmax – f).100%

    imax = (Dmax – f).100%

    Trên hình 4 thể hiện độ dốc cực đại mà ô tô có thể vượt qua ở tay số 1 và 2.

    Độ dốc cực đại mà ô tô có thể vượt qua ở tay số 1 chính là đoạn tung độ ah, còn tay số 2 là đoạn qk.

    Bảng số liệu độ dốc lớn nhất mà ô tô có thể vượt qua ở từng tay số truyền.

    Tay số 1

     

    imax1

    47,4
    Tay số 2

     

    imax2

    26,17
    Tay số 3

     

    imax3

    16,98
    Tay số 4

     

    imax4

    11,94
    Tay số 5

     

    imax5

    9,22
    Tay số 6

     

    imax6

    6,61
    Tay số lùi.

     

    imax7

    43,07
    • Gia tốc :

    J = [(D-y).g]/di

    Trong đó:

    di = 1,05+0,05.i2h   là hệ số kể đến ảnh hưởng của các khối lượng quay của từng tỉ số truyền.

    y = f ±i là hệ số cản đường (hệ số tổng cộng).

    Tay số 1

    v1 [m/s] 1,33 2,77 4,2 5,64 7,38 8,81 10,25 11,68 13,12
    i1 [%] 41,02 45,07 46,34 46,96 47,4 46,43 44,22 41,67 37,67
    j1 [m/s2] 2,0271 2,2272 2,29 2,3206 2,3424 2,2944 2,1852 2,0592 1,8615
    Tay số 2
    v2 [m/s] 2,34 4,86 7,38 9,9 12,96 15,48 18 20,52 23,04
    i2 [%] 22,58 24,88 25,59 25,94 26,17 25,59 24,3 22,83 19,88
    j2[m/s2] 1,636 1,8027 1,8541 1,8795 1,8961 1,8541 1,7606 1,6541 1,4404
    Tay số 3
    v3 [m/s] 3,47 7,2 10,94 14,67 19,21 22,94 26,67 30,41 34,14
    i3 [%] 14,65 16,19 16,65 16,86 16,98 15,92 14,78 13,47 11,57
    j3[m/s2] 1,2087 1,3358 1,3737 1,3911 1,401 1,3614 1,2838 1,1955 1,0602
    Tay số 4
    v4 [m/s] 4,68 9,72 14,76 19,8 25,92 30,96 36 41,04 46,08
    i4 [%] 10,38 11,51 11,83 11,94 11,9 10,43 9,28 7,95 6,12
    j4[m/s2] 0,9037 1,0021 1,0299 1,0395 1,036 0,908 0,8079 0,6921 0,5328
    Tay số 5
    V5 [m/s] 5,76 11,96 18,15 24,35 31,88 38,08 44,28 50,48 56,68
    i5 [%] 8,1 9 9,22 8,56 7,99 7,1 5,78 4,27 2,31
    j5[m/s2] 0,7216 0,8018 0,8214 0,7626 0,7118 0,6325 0,5149 0,3804 0,2058
    Tay số 6
    V6 [m/s] 6,77 14,06 21,36 28,65 37,51 44,8 52,09 59,38 66,68
    i6 [%] 6,61 7,35 7,5 7,41 5,68 4,54 3 1,22 0
    j6[m/s2] 0,5964 0,6632 0,6767 0,6686 0,5125 0,4096 0,2707 0,1101 0
    Tay số lùi.
    V7 [m/s] 1,46 3,03 4,61 6,18 8,09 9,66 11,24 12,81 14,38
    i7 [%] 37,25 40,95 42,1 42,67 43,07 42,18 40,16 37,83 34,18
    j7[m/s2] 1,999 2,1975 2,2593 2,2898 2,3113 2,2635 2,1551 2,0301 1,8342
    J2
    J6
    J5
    J4
    J3
    J7
    J1
    J[m/s2]
    V[m/s]

    Hình 6: Đồ thị gia tốc j=f(v)

    Giá trị vận tốc nhỏ nhất vmin trên đồ thị gia tốc sẽ tương ứng với số vòng quay ổn định nhỏ nhất của trục khủy động cơ nemin . Trong khoảng vận tốc từ 0-vmin  thì ô tô bắt đầu giai đoạn khỏi hành, lúc đó li hợp bị trược và bướm ga hay thanh răng của bơm cao áp mở dần dần, thời gian khỏi hành này kéo dài không lâu và tùy vào loại xe. Do vậy khi tính toán lý thuyết về gia tốc thì quá trình trược của ly hợp ta có thể bỏ qua, vì vậy khi tính toán và xây dựng đồ thị ta bắt đầu từ vận tốc nhỏ nhất.

    Trên đồ thị ta thấy đường j6 cắt trục hoành v[m/s] vì  đối với ô tô chở khách, khi đạt được vận tốc lớn nhất thì gia tốc jvmax = 0.

    1. XÁC ĐỊNH QUẢNG THỜI GIAN VÀ QUẢNG ĐƯỜNG TĂNG TỐC CỦA Ô TÔ.
    • Biểu thức xác định thời gian tăng tốc.

    Áp dụng công thức tính gia tốc:

    Thời gian tăng tốc của ô tô từ tốc độ v1 đến v2 sẽ là.

    Bảng giá trị gia tốc ngược.

    Tay số 1

    v1 [m/s] 1,33 2,77 4,20 5,64 7,38 8,81 10,25 11,68 13,12
    j1[m/s2] 2,03 2,23 2,29 2,32 2,34 2,29 2,19 2,06 1,86
    1/j1[s2/m] 0,49 0,45 0,44 0,43 0,43 0,44 0,46 0,49 0,54
    Tay số 2
    v2 [m/s] 2,34 4,86 7,38 9,9 12,96 15,48 18,00 20,52 23,04
    j2[m/s2] 1,64 1,80 1,85 1,88 1,90 1,85 1,76 1,65 1,44
    1/j2[s2/m] 0,61 0,55 0,54 0,53 0,53 0,54 0,57 0,60 0,69
    Tay số 3
    v3 [m/s] 3,47 7,20 10,94 14,67 19,21 22,94 26,67 30,41 34,14
    j3[m/s2] 1,21 1,34 1,37 1,39 1,40 1,31 1,22 1,11 0,95
    1/j3[s2/m] 0,83 0,75 0,73 0,72 0,71 0,76 0,82 0,90 1,05
    Tay số 4
    v4 [m/s] 4,68 9,72 14,76 19,8 25,92 30,96 36,00 41,04 46,08
    j4[m/s2] 0,90 1,00 1,03 1,04 1,04 0,91 0,81 0,69 0,53
    1/j4[s2/m] 1,11 1,00 0,97 0,96 0,97 1,10 1,24 1,44 1,88
    Tay số 5
    V5 [m/s] 5,76 11,96 18,15 24,35 31,88 38,08 44,28 50,48 56,68
    j5[m/s2] 0,72 0,80 0,82 0,76 0,71 0,63 0,51 0,38 0,21
    1/j5[s2/m] 1,39 1,25 1,22 1,31 1,40 1,58 1,94 2,63 4,86
    Tay số 6
    V6 [m/s] 6,77 14,06 21,36 28,65 37,51 44,8 52,09 59,38 66,68
    j6[m/s2] 0,60 0,66 0,68 0,67 0,51 0,41 0,27 0,11 0
    1/j6[s2/m] 1,68 1,51 1,48 1,5 1,95 2,44 3,69 9,08 +∞

    Hình 7: đồ thị gia tốc ngược. 1/j.

    • Xác định thời gian tăng tốc của ô tô.

    Áp dụng phương pháp tính gần đúng chia đồ thị 1/j thành k phần với:

    ∆t : khoảng thời gian tăng tốc từ v1 đến v2.

    Với jtb=

    ðthời gian tăng tốc toàn bộ

    K: khoảng chia vận tốc từ vmin đến 0,95.vmax.

    jtb : gia tốc trung bình trong khoảng vận tốc i đến i+1.[m/s2].

    Vi : vận tốc tại thời điểm thứ i [m/s]

    Vi+1 : vận tốc tại thời điểm thứ i+1. [m/s]

    • Quảng đường tăng tốc của ô tô.

    Áp dụng công thức tính quãng đường

    V =  ð ds = v.dt   [m/s]

    Sử dụng phương pháp tính gần đúng ta chia vận tốc thành k phần

    Ta có: ∆si = ∆ti.vtb.  [m]

    Trong đó :

    ∆si : quảng đường tăng tốc của ô tô ứng với thời gian ∆ti [m]

    Vtb : giá trị trung bình của vận tốc tại thời điểm thứ i. [m/s]

    Vtb  [m/s]

    Tổng quảng đường tăng tốc        [m]

    Tính giá trị thời gian và quãng đường tăng tốc.

    Tay số 1 vi÷vi+1 0÷1,33 1,33÷4,20 4,20÷7,38 7,38÷10,25 10,25÷13,12
    jtb 1,01 2,16 2,32 2,26 2,02
    ∆t 1,32 1,33 1,37 1,27 1,42
      1,32 2,65 3,93 5,2 6.62
    ∆s 0,88 3,68 7,93 11.2 16,59
      0,88 4,56 12,49 23,69 40,28
    Tay số 2 vi÷vi+1 13,12÷15,48 15,48÷18 18÷20,52 20,52÷23,04  
    jtb 1,86 1,80 1,70 1,54  
    ∆t 1,27 1,40 1,48 1,64  
      7,89 9,29 10,77 12,41  
    ∆s 18,16 23,44 28,50 35,72  
      58,44 81,88 110,38 146,10  
    Tay số 3 vi÷vi+1 23,04÷26,67 26,67÷30,41 30,41÷34,14  
    jtb 1,33 1,16 1,03  
    ∆t 2,73 3,22 3,62  
      15,14 18,36 21,98  
    ∆s 67,85 91,90 33,24  
      213,95 305,85 339,09  
    Tay số 4 vi÷vi+1 34,14÷36 36÷41,04 41,04÷46,08  
    jtb 0,88 0,75 0,61  
    ∆t 2,11 6,72 8,26  
      24,09 30,81 39,07  
    ∆s 74,00 258,85 359,81  
      413,09 671,94 1031,75  
    Tay số 5 vi÷vi+1 46,08÷50,48 50,48÷56,68  
    jtb 0,45 0,29  
    ∆t 9,78 21,38  
      48,85 70,23  
    ∆s 472,18 1145,54  
      1503,93 2649,47  
    Tay số 6 vi÷vi+1 56,68÷59,38 59,38÷63,35  
    jtb 0,16 0,05  
    ∆t 16,68 149  
      86,91 235,91  
    ∆s 967,94 9391,47  
      3617,41 13008,88  

    Hình 8 : đồ thị thời gian và quảng đường tăng tốc của ô tô.(bỏ qua thời gian sang số)

    t
    s

     

     

     

    Tài liệu tham khảo:

    • Lý thuyết ô tô- máy kéo

    Tác giả: Nguyễn Hữu Cẫn

    Dư Quốc Thịnh.

    Phạm Minh Thái.

    Nguyễn Văn Tài.

    Lê Thị Vàng.

    Nhà xuất bản khoa học và kĩ thuật.

    • Bài giảng lý thuyết ô tô

    Tác giả :T.S Lê Bá Khang

    Trường đại học Nha Trang.

    www.luanvan.net.vn.

    www.idoc.vn.

    www.tailieu.vn.

     

     

     

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn học về Cung cấp điện

    Bài tập lớn học về Cung cấp điện

    Bài tập lớn học về Cung cấp điện

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay  bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Bài giảng Lập trình hướng đối tượng


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-h%E1%BB%8Dc-v%E1%BB%81-Cung-c%E1%BA%A5p-%C4%91i%E1%BB%87n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn học về Cung cấp điện

     

                CHƯƠNG I PHẦN MỞ ĐẦU

                LỜI NÓI ĐẦU

    **********

    – Trong thời đại hiện ngày nay với sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật cộng vớii nên công nghiệp của nước ta đang trên đà phát triển cao. Để theo kịp với nên công nghiệp hiện đại của thế giới thì chúng ta phải học hỏi ,nghiên cứu và tiếp thu những thành tựu khoa học kỹ thuật của các nước tiên tiến trên thế giới.Muốn  đạt được  những thành tựu đó chúng ta phải trang bị cho mình một vốn kiến thức lớn bằng cách cố gắn học và tìm hiểu thêm một số kiến thức mới.Cung cấp điện là một môn học quan trọng,nó cung cấp cho chúng ta những kiến thức cơ bản về công tác thiết kế và vận hành hệ thống cung cấp điện.

    – Cung cấp điện cho một nhà máy, xí nghiệp, phân xưởng, tòa nhà… là hết sức quan trọng. Nó đảm bảo cho quá trình vận hành của nhà máy, phân xưởng, xí nghiệp, tòa nhà… được an toàn, liên tục và đảm bảo tính kỹ thuật cao.

    – Qua việc học môn cung cấp điện và làm bài tập lớn cung cấp điện theo nhóm đã giúp chúng em có cơ hội tổng hợp lại các kiến thức đã học và học hỏi thêm một số kiến thức mới. Tuy nhiên, trong quá trình thiết kế sẽ có nhiều thiếu sót.Vì vậy chúng em rất mong giáo viên hướng dẫn và giáo viên phản biện đóng góp ý kiến và giúp đỡ để hoàn thiện hơn.

    Chúng em thành thật cảm ơn

    LỜI CẢM ƠN

    *************

    – Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy Lê Phong Phú đã tận tình hướng dẫn,góp ý,tạo điều kiện cho chúng em báo cáo hàng tuần. Để chúng em thu thập ý kiến và kịp thời sửa chữa những sai sót và một điều hết sức cảm ơn thầy là thầy đã cung cấp nhiều tài liệu quan trọng của môn cung cấp điện để chúng em hoàn thành đồ án.

    – Cảm ơn cac bạn trong lớp TCĐCN08A đã đóng góp nhiều ý kiến hay và quan trọng để kịp thời sửa chữa cho đúng và hợp lý.

                            CHƯƠNG II XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN

     

    A LÝ THUYẾT

    Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết không đổi lâu dài của các phần tử trong hệ thống (máy biến áp, đường dây…), tương đương với phụ tải thực tế biến đổi theo điều kiện tác dụng nhiệt nặng nề nhất.

    Nói cách khác, phụ tải tính toán cũng làm nóng dây dẫn lên tới nhiệt độ bằng nhiệt độ lớn nhất do phụ tải gây ra.

    Mục đích của việc tính toán phụ tải nhằm:

    + Chọn tiết diện dây dẫn của lưới cung cấp và phân phối điện áp dưới 1000V trở lên.

    + Chọn số lượng và công suất máy biến áp của trạm biến áp.

    + Chọn tiết diện thanh dẫn của thiết bị phân phối.

    + Chọn các thiết bị chuyển mạch và bảo vệ.

        I. CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN

    Có rất nhiều phương pháp xác định phụ tải tính toán nhưng trong bài này ta chỉ sử dụng 5 cách tính toán cơ bản.

    1– Xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng trên đơn vị sản phẩm.

    + Đối với các hộ tiêu thụ có đồ thị phụ tải thay đổi hoặc ít thay đổi, phụ tải tính toán lấy bằng giá trị trung bình của cả phụ tải lớn nhất đó. Hệ số đóng điện của các hộ tiêu thụ điện này lấy bằng 1, còn hệ số phụ tải thay đổi rất ít.

    + Đối với các hộ tiêu thụ có đồ thị phụ tải thực tế không thay đổi, phụ tải tính toán bằng phụ tải trung bình và được xác định theo suất tiêu hao điện năng trên một đơn vị sản phẩm. Khi cho trước tổng sản phẩm sản xuất trong một đơn vị thời gian.

    Ptt = Pca.Wo/Tca

    Trong đó:

    Mca: số lượng sản phẩm sản xuất trong một ca

    Tca: thời gian của ca phụ tải lớn nhất

    Wo: suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm

    Khi biết Wo và tổng sản phẩm sản xuất trong cả năm của phân xưởng hay xí nghiệp, phụ tải tính toán sẽ là: Ptt = M .Wo/Tmax

    Tmax: thời gian sử dụng công suất lớn nhất

             2-xác định phụ tải tính toán theo công suất phụ tải trên một đơn vị sản phẩm

    Ptt = Po.F

    Trong đó:

    F: diện tích bố trí nhóm tiêu thụ

    Po: xuất phụ tải trên một đơn vị sản xuất lá m2,kw/m2

    Suất phụ tải phụ thuộc vào dạng sản xuất và được phân tích theo số liệu thống kê.

    3-Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu                      

    – Phụ tải tính toán của nhóm thiết bị làm việc được tính theo biểu thức:

    Ptt = Knc * Pđmi

    Qtt = Ptt * tgφ

    Stt = (P²tt + Q²tt) = Ptt/cosφ

    Ở đây ta lấy Pđ = Pđm thì ta được:   Ptt = Knc * Pđmi

    Knc: hệ số nhu cầu của nhóm thiết bị tiêu thụ đặc trưng

    Tgφ: ứng với cosφ đặc trưng cho nhóm thiết bị trong các tài liệu tra cứu ở cẩm nang

    –  Nếu hệ số cosφ của các thiết bị trong nhóm không giống nhau thì phải tính hệ số công suất trung bình.

    COSφt b= P1cosφ1 + P2cosφ2 + ….+ PNcosφn  /  P1+P2+…+ Pn

    – Phụ tải tính toán ở điểm mút của hệ thống cung cấp điện được xác định bằng tổng phụ tải tính toán của nhóm thiết bị nói đến lúc này có kể đến hệ số đồng thời được tính như sau:

    Stt = Kđt * [(∑Ptt)² + (∑Qtt)²]

    Trong đó: Ptt:  tổng phụ tải tác dụng của nhóm thiết bị

    Qtt: tổng phụ tải phản kháng tính toán của các nhóm thiết bị

    Kđt : hệ số đồng thời, nó nằm trong giới hạn 0.85

    -Ưu điểm:đơn giản tính toán thuận lợi , nên nó là phương pháp thường dùng.

    -Nhược điểm: phương pháp này kém chính xác vì knc tra ở sổ tay.

    4-Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo hệ số cực đại kmax và công suất trung bình ptb. ( còn gọi là phương pháp số thiết bị hiệu quả nhq hay phương pháp sắp sếp biểu đồ )

    –   Khi cần nâng cao độ chính xác của phụ tải tính toán hoặc không có số liệu cần thiết để áp dụng các phương pháp tương đối đơn giản đã nêu ở trên thì ta dùng phương pháp này.

    Công thức tính như sau:

    Ptt = Kmax * Pca = Kmax * Ksd * Pđm

    Hay Ptt = Kn * .Pđm

    – Cơ sở để xác định tính toán là sử dụng phụ tải trung bình cực đại trong thời gian T gần bằng 3To. Vậy một cách chính xác có thể viết như sau:

    Ptt(30) = KMAX(30) * Pca

    Ptt (30):   phụ tải tác dụng tính toán của nhóm thiết bị trong thời gian 30 phút hay còn gọi là phụ tải cực đại nữa giờ.

    Pca:     công suất trung bình của nhóm thiết bị ở ca phụ tải max.

    Kmax (30):   hệ số cực đại của công suất tác dụng ứng với thới giant rung bình 30 phút.

     

    5-Tính phụ tải đỉnh nhọn

    Đối với một máy, dòng điện đỉnh nhọn chính dòng điện mở máy:

    Lđn =lmm = lmmlđm

    Trong đó: kmm là hệ số mở máy của động cơ.

    Khi không có số liệu chính xác thì hệ số mở máy có thể lấy như sau:

    – Đối với động cơ điện không đồng bộ roto lồng sóc: kmm =5-7

    – Đối với động cơ một chiều hay động cơ không đồng bộ roto dây quấn Kmm = 2.5

    – Đối với máy biến áp và lò điện hồ quang Kmm = 3 ( theo lý lịch máy tức là không qui đổi về.

    – Đối với một số nhóm máy, dòng điện đỉnh nhọn xuất hiện khi máy có dòng điện mở máy lớn nhất trong nhóm máy còn các máy khác làm việc bình thường. Do đó công thức tính như sau:

    Iđn = Imm(max) + ( Iđmi  – Iđmmax )

    Hay: Iđn = Imm(max) + (Itt – Ksd*Iđmmax)

    Immmax:  dòng điện mở máy lớn nhất trong các dòng điên mở máy của các động cơ trong nhóm

    Iđmi: tổng dòng điện tính toán của các máy trừ máy có dòng điện mở máy lớn nhất

    Iđmmax: dòng điện định mức của đông cơ có dòng điện mở máy lớn nhất đã quy đổi về chế độ làm việc dài hạn

    Phụ tải tính toán động lực:            Pttđl = ∑ptti

    Qttđl = ∑Qtti

    Công suất tính toán động luật của toàn phân xưởng:   Stt = Kđt*√[( Pttđt)² + (Qttđl)²]

    B TÍNH TOÁN PHỤ TẢI CHO CÁC HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN

         I TÍNH TOÁN PHỤ TẢI CHO LẦU 1 NHÀ E

     

    STT    THIẾT BỊ SL        Pđm(w/h)   cosφđm
    1   MÁY TÍNH  16        450    0.7
    2   MÁY LẠNH    7        750    0.8
    3   MÁY IN    3        478    0.72
    4   MÁY PHOTO    1      1500    0.85
    5   MÁY NƯỚC NÓNG    1        550    0.75
    6    Ổ CẮM  32        300    0.68
    7    QUẠT TRẦN    8        130    0.65
    8    ĐÈN ĐÔI  14         80    0.62
    9     ĐÈN ĐƠN  14         40    0.6

    Ta sử dụng phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu.

    + Chọn Ksd=0.1

    N = 86 máy  , Pmax = 1500w  ,Pmax/2=750W

    P= 28254W = 28.254W

    Có 2 máy ≥ Pmax/2 # 750

    P1= 6750 = 6.75KW

    N1= 8 máy

    N0 = N1 /N =  8/96  = 0.08

    P0 = P1 /P= 6.75/28.254 = 0.24   ta chon P0 = 0.25

    Tra bảng Nhq*= 0.68

    Nhq =  Nhq*  * N = 0.68 * 96 = 65.28

    Vậy số thiết bị dùng điện hiệu quả  chọn 65

    Với Nhq = 65

    Ksd  = 0.1

    Ta chọn Kmax  = 1.29

    Knc = Kmax * Ksd = 1.29 * 0.1 = 0.129

    Ptt =  Knc  *∑ Pđmi  = 0.129 * 28.254 = 3.64

    Cosφtb = P1COSφ1  +P2COSφ2 + P3COSφ3 +……+ P9COSφ9/P1 + P2 + P3  +…+P9=0.77

    Vậy tgφ = 0.82

    Qtt = Ptt * tgφ = 3.64 * 0.82 = 2.985KVAr

    Stt = √Ptt² +  Qtt² = √3.64² + 2.985² = 4.7KVAr

     

     

     

     

     

    CHƯƠNGIII

    LỰA CHỌN PHƠNG ÁN CUNG CẤP ĐIỆN MẠNG ĐỘNG LỰC VÀ MẠNG CHIẾU SÁNG

     

    I .CHỌN ĐIỆN ÁP ĐỊNH MỨC CHO MẠNG ĐIỆN :

                 1.1 Khái quát :

    Việc lựa chọn phương án cung cấp điện gồm :

    -Lựa chọn sơ đồ cung cấp điện hợp lý nhất .

    -chọn số lượng và dung lương máy biến áp cho trạm hạ áp và biến áp phân xưởng xí nghiệp .

    Chọn các thiết bị và khí cụ điện ,sứ cách điện ,các phân xưởng dẫn điện khác.

    -Chọn tiết diện dây dẫn ,thanh dẫn ,cáp.

    -chọn cấp điện áp hợp lý cho lưới điện .

    -Lựa chọn  phương án đảm bảo yêu cầu kỷ thuật đồng thời tối ưu về kinh tế, tính tới phương án phát triển của xí nghiệp sau này.

    -Phương án điện được lựa chọn được xem là hợp lý nếu thỏa mãn :

    • Đảm bảo chất lượng điện năng (u ,f)
    • Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện phù hợp với yêu cầu của phụ tải .
    • Thuận tiện trong vận hành ,lắp ráp và sửa chữa.
    • Có các chỉ tiêu kinh tế và kỷ thuật hợp lý.

                1.2 Các phương án tính chọn cấp điện áp :

    Công thức still (Mỷ) :

                                       

                                                      U=4,34(KV)

     

    Trong đó :

    P :công suất cần truyền tải (kw or Mw)

    I : khoảng cách truyền tải (km)

    Công thức này cho kết quả khá tin cậy với I≤250km và s ≤60MVA đối với khoảng cách và công suất truyền lớn hơn ta nên dung công thức zalesski (Nga):

                                          U=(kv)

    Với p tính bằng kw

    Thực tế điện áp phụ thuộc rất nhiều vào nhiều yếu tố khác ngoài s và f do vậy trị số điện áp được tính ở trên chỉ là gần đúng.

    Trong thực tế va2theo lịch sử phát triển của đất nước thì chúng ta sử dụng nhiều cấp điện áp,điều này gây khó khăn cho công tác vận hành cho nên khi chọn cấp điện áp cần chú ý :

    -Trong một khu vực thì không nên dung nhiều cấp điện áp vì sơ đồ đấu dây sẽ phức tạp và khó khăn khi vận hành.

    -Chọn cấp điện áp sẵn có hoặc những hộ tiêu thụ đã có ở gần và dễ tìm được nguồn dự phòng .

    -Điện áp của mạch cần chọn phải phù hợp với điện áp của thiết bị sẵn có hoặc dễ dàng nhập khẩu

    -Tổng điều kiện an toàn cho phép sử dụng điện áp càng cao thì càng có lợi .

    II SƠ ĐỒ MẠNG ĐIỆN CAO ÁP :

         1 Các sơ đồ hình tia và phân nhánh :

     

    1. Sơ đồ phân nhánh H.Sơ đồ hinh tia

    Sơ đồ hình tia có ưu điểm là:

    -Sơ đồ nối dây rõ ràng mổi hộ dùng điện được cấp nguồn từ một đường dây do đó cũng ít ảnh hưởng đến nhau .

    -Độ tin cậy cung cấp điện tương đối cao.

    Nhược điểm :

    Vốn đầu tư lớn .

    Sơ đồ phân nhánh có ưu nhược điểm ngược lại sơ đồ hình tia .

    2 Sơ đồ mạng điện cao áp thường gặp:

                   a Sơ đồ hình tia có đường dây dự phòng chung

    Thông thường đường dây dự phòng chung không làm việc ,chỉ khi nào đường dây chính bị hỏng thì đường dây dự phòng chung mới làm việc để thay thế nó .

    Đường dây dự phòng chung có thể lấy từ phân đoạn của trạm phân phối .

                  b Sơ đồ phân nhánh có đường dây dự phòng riêng cho từng trạm biến áp.

         c)Sơ đồ phân nhánh có đường dây dự phòng chung :

    Trong sơ đồ này các trạm biến áp được cung cấp từ các đường dây phân nhánh .Để năng cao độ tin ca65ycung cấp điện người ta đặt them đường dây dự

    phòng chung.Nhờ có đường dây dự phòng chung nên khi có sự cố trên một phân nhánh nào đó ta có thể cắt phần sự cố ra và đóng đường dây dự phòng vào để tiếp tục làm việc .

    Ngoài ra chúng ta có một số sơ đồ phân nhánh sau :

    +Sơ đồ phân nhánh có nối hình vòng :

    H .Sơ đồ phân nhánh nối hình vòng

    Là hình thức tăng them độ tin cậy bằng cách người ta cắt đôi mạch vòng thành hai nhánh riêng rẽ để vận hành đơn giản .

    Khi có sự cố xảy ra phần tử bị sự cố sẽ bị loại ra khỏi hệ thống và phần tử cắt ra được nối lại .

    +Sơ đồ phân nhánh được cung cấp bằng hai đường dây .

    +Độ tin cậy sơ đồ này là tương đối cao .

    Phía điện áp cao của trạm biến áp có thể đặt máy cắt phân đoạn và thiết bị tự động đóng dự trử .

    +Sơ đồ dẫn sâu :

    Đưa áp cao 35kv trở lên vào sâu trong xí nghiệp  đến tận các trạm biến áp phân xưởng .

    Ưu Điểm :

    -Giảm bớt trạm phân phối ,do đó giảm được số lượng các thiết bị điện và sơ đồ nối dây sẽ đơn giản .

    -giảm được tổn thất điện năng .

    Nhược điểm :

    -Độ tin cậy cung cấp điện không cao, để khắc phục người ta thương dùng hai đường dây song song .

    -Khi đường dây dẫn sâu có cấp điện áp 110-220kv thì diện tích đất của xí nghiệp bị đường dây chiếm sẽ rất lớn, vì thế không thể đưa đường dây vào gần trung tâm phụ tải được .

    -Do co những đặt điểm trên ,phương pháp này thường dùng để cung cấp cho các xí nghiệp có phụ tải lớn ,phân bố trên diện tích rộng và đường dây điện áp cao đi trong xí nghiệp không ảnh hưởng đến việc xây dựng các công trình khác.

    III SƠ ĐỒ NỐI DÂY CỦA MẠNG ĐIỆN THẤP ÁP-MẠNG PHÂN XƯỞNG:

    1 Sơ đồ mạng động lực:

     

    H,sơ đồ mạch điện hình tia                     H.Sơ đồ mạch điện hinh tia

     Cung cấp cho phụ tải phân tán             cung cấp điện phụ tải tập trung

    Có hai dạng cơ bản là mạng hình tia và phân nhánh .

    1. Mạng hình tia :

     

     

     

    H.Sơ đồ hình tia

    -Sơ đồ mạng điện hình tia cung cấp điện cho phụ tải phân tán ,có độ tin cậy cao,nó thường được dùng trong các phân xưởng có thiết bị phân tán trên diện rộng.

    -Sơ đồ mạng điện hình tia cng cấp điện cho phụ tải tập trung tương đối lớn như các trạm bơm ,lò nung ,trạm khí nén …

      

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     


    b)Mạng phân nhánh :

     

    H, Sơ đồ phân nhánh

    Sơ đồ này thường được dùng trong các phân xưởng co phụ tải quan trọng.

    Sơ đồ này thường dùng để cung cấp điện cho các phụ tải phân bố trải theo chiều dài.

    2)Sơ đồ mạng điện chiếu sáng:

    Mạng chiếu sáng trong xí nghiệp có thể chia làm hai loại :mạng chiếu sáng làm việc và mạng chiếu sáng sự cố .

    a)Mạng chiếu sáng làm việc :

    Là mạng cung cấp ánh sáng làm việc bình thường bao gồm chiếu sáng chung và chiếu sáng cục bộ .

    -Hệ thống chiếu sáng chung là hệ thống chiếu sáng đảm bảo cho toàn phân xưởng có độ rọi như nhau.

    -Hệ thống chiếu sáng cục bộ  là hệ thống chiếu sáng riêng cho những nơi cần có độ rọi cao.

      

     

      b)Mạng chiếu sáng sự cố :

    Là mạng cung cấp ánh sáng khi xảy ra sự cố .Nguồn cung cấp cho mạng này phải được lấy từ nguồn dự phòng xoay chiều hoặc một chiều .

     

     

     

    IV PHƯƠNG ÁN ĐI DÂY CHO DÃY NHÀ :

    Ta chọn sơ đồ hình tia từ tủ phân phối chính của cả dãy nhà để cung cấp cho các tầng của dãy nhà E nhằm đảm bảo công suất và điện áp cung cấp cho từng tầng.Đồng thời sơ đồ đi dây đơn giản ,dể thi công và không ảnh hưởng lẫn nhau khi có sự cố xảy ra,đảm bảo cung cấp điện liên tục cho dãy nhà.

    Từ các tủ phân phối của các tầng ta sẽ đi dây theo sơ đồ phân nhánh để cung cấp điện cho từng phòng chức năng .

    Sơ đồ đi dây chung sẽ được nối mạch vòng với nhau để mạng luôn cung cấp điện khi xay ra sự cố trên đường dây bất kỳ nào.

     

     

     

     

    Chương IV. TRẠM BIẾN ÁP

    I. KHÁI NIỆM.

    – Trạm biến áp là một trong những phần tử quan trọng nhất trong hệ thống cung cấp điện. Là nơi biến đổi điện áp từ cấp này sang cấp khác để phù hợp với yêu cầu sử dụng.

    – Dung lượng của máy biến áp, vị trí đặt số lượng và phương án vận hành máy biến áp là những yếu tố ảnh hưởng rất lớn về chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật của hệ thống cung cấp điện.

    – Dung lượng và các tham số của máy biến áp còn phụ thuộc vào tải của nó, tần số và các cấp điện áp của mạng, phương thức vận hành của máy biến áp. Thông số quan trọng của thiết bị điện và máy biến áp trong trạm biến áp là điện áp định mức.

    – Ngoài ra người ta còn dùng điện áp tiêu chuẩn:

    + Phía cao áp của trạm:

    * Trung áp: 10; 15; 22; 35kv

    * Cao áp: 66; 110; 220kv

    * Siêu cao áp: >= 500kv

    + Phía hạ áp của trạm: 0.4; 3; 6; 10; 22kv

    II. PHÂN LOẠI TRẠM BIẾN ÁP.

    1. Phân loại theo nhiệm vụ.

    – Theo hình thức này, trạm biến áp chia thành hai loại: trạm biến áp trung gian và trạm biến áp phân xưởng.

    + Trạm biến áp trung gian: có nhiệm vụ nhận điện lưới từ lưới điện với điện áp 110/220kv biến đổi thành các cấp điện áp 6kv; 10kv; 22kv.

    + Trạm biến áp phân xưởng nhận điện từ trạm biến áp trung gian biến đổi xuống các cấp điện áp thích hợp để đáp ứng cho các cấp phụ tải của phân xưởng.

    Phía sơ cấp có thể từ 10kv đến 35kv va sơ cấp là 380/220v.

    1. Phân loại theo hình thức và cấu trúc.

    Có thể chia thành ba loại trạm biến áp:

    – Trạm biến áp ngoài trời: các thiết bị điện như dao cách ly, máy cắt điện, máy biến áp, thanh góp đều đặt ngoài trời. Riêng phần phân phối điện áp thấp phải đặt trong nhà. Trạm biến áp ngoài trời có kinh phí xây dựng thấp , thích hợp cho các trạm biến áp trung gian có công suất lớn.

    – Trạm biến áp trong nhà: tất cả các thiết bị đều đặt trong nhà. Loại này thường gặp ở các trạm biến áp phân xưởng và trạm biến áp khu vực.

    – Trạm biến áp ngầm: các thiết bị điện được đặt trong một trạm ngầm. Chi phí xây dựng lớn và khó khăn trong vận hành và bảo quản.

    III. CHỌN VỊ TRÍ – SỐ LƯỢNG  VÀ CÔNG SUẤT TRẠM BIẾN ÁP VÀ MÁY BIẾN ÁP.

    1. Những yêu cầu cơ bản lựa chọn vị trí trạm biến áp,

    – An toàn và liên tục cung cấp điện.

    – Gần trung tâm phụ tải, thuận tiện cho nguồn cung cấp đi tới.

    – Thao tác vận hành, quản lý dễ dàng.

    – Phòng ngừa cháy nổ, chống bụi bặm tốt,

    – Tiết kiệm vốn đầu tư, chi phí vận hành thấp.

    – Vị trí của trạm biến áp trung gian nên đặt gần trung tâm phụ tải. Tuy nhiên, cần chú ý đường dây dẫn đến trạm thường có cấp điện áp 110/220kv.

    – Vị trí của trạm biến áp phân xưởng có thể ở bên ngoài, liền kề hoặc bên trong phân xưởng.

    1. Xác định dung lượng trạm biến áp và máy biến áp.

    -Dung lượng của máy biến áp trong trạm biến áp nên đồng nhất và chú ý đến sự phát triển phụ tải sau này. Nếu trạm biến áp cung cấp điện cho hộ tiêu thụ loại 1 thì nên dùng hai máy biến áp.

    – Việc chọn dung lượng máy biến áp còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố: công suất của phụ tải, mật độ phụ tải, loại hộ tiêu thụ, khả năng phát triển phụ tải sau này,…

    1. Các phương pháp chọn công suất máy biến áp.
    1. a) Xác định dung lượng máy biến áp phân xưởng theo mật độ phụ tải. D(KVA/m2)

    – Dung lượng máy biến áp được tính theo công thức sau:

    d = P/(Fcos)

    Trong đó:  P = Knc∑ Pn

    + F: diện tích khu vực tập trung phụ tải(m2)

    + ∑Pđ: tổng công suất đặc (kw)

    + Knc: hệ số nhu cầu

    + Cos : hệ số công suất trên thanh cái của trạm

    Bảng xác định dung lượng cực đại của trạm theo D

    Mật độ phụ tải kVA/m2 Công suất trạm một máy biến áp kVA Mật độ phụ tải kVA/m2 Công suất trạm hai máy biến áp kVA
    0.004 180 0.004 2×100
    0.010 240 0.022 2×180
    0.023 310 0.052 2×240
    0.061 420 0.125 2×320
    0.121 560 0.282 2×420
    0.292 780 0.670 2×560
    0.695 1000 1.610 2×750
    1. b) Xác định dung lượng máy biến áp phân xưởng theo mật độ phụ tải và chi phí vận hành hàng năm.
    Phí tổn di năng trong một năm của 1 kw thiết bị (kw-năm) Công suất của máy biến áp (kVA)
    400 600 800 1000
    Mật độ phụ tải (kVA/m2)
    0.006 0.009 0.013 180
    0.012 0.012 0.032 240
    0.018 0.036 0.051 0.075 320
    0.036 0.068 0.118 0.170 420
    0.038 0.162 0.276 0.400 560
    0.205 0.390 0.670 0.970 750
    1. c) Xác định dung lượng máy biến áp theo khả năng quá tải cho phép.

    – Sau khi xác định được phụ tải tính toán phía điện áp thấp của máy biến áp phân xưởng, chú ý đến sự phát triển của phụ tải sau này và tính đồng thời của phụ tải để tính toán dung lượng máy biến áp.

    – Nhưng vì máy biến áp vận hành với điều kiện khác với điều kiện tiêu chuẩn khi chế tạo máy biến áp vì vậy phải hiệu chỉnh lại dung lượng máy biến áp.

    Máy biến áp được thiết kế chế tạo với tuổi thọ từ 17 đến 20 năm, vận hành trong điều kiện lớp dầu phía trên nóng không quá 90 oC. Khi nhiệt độ tăng quá 8oC thì tuổi thọ máy giảm đi 50%.

    – Nhiệt độ trung bình lúc vận hành khoảng 70-80 oC. Nhiệt độ phát nóng cục bộ cho phép lớn hơn nhiệt độ trung bình là 15 oC. Tất cả máy biến áp làm việc ở những nơi có nhiệt độ trung bình hàng năm lớn hơn 5 độ C thì đều phải hiệu chỉnh lại theo biểu thức:

    S’= Sđm (1-( Øtb-5))/100

    Trong đó:

    S’: dung lượng hiệu chỉnh theo nhiệt độ trung bình (kVA)

    Sđm: dung lượng định mức trên biển máy

    Øtb: nhiệt độ trung bình hàng năm của môi trường đặt máy

    Khi nhiệt độ môi trường  đặt máy có nhiệt độ cực đại hơn 35 độ C thì ta phải hiệu chỉnh thêm một lần nữa:

    S’=Sđm (1-( ›tb-5)/100)(1-(Øcđ-35)/100)

    Trong đó:

    Øcđ: nhiệt độ cực đại của môi trường đặt máy

    Do phụ tải mùa hè và mùa đông khác nhau nên máy biến áp lại có khả năng quá tải, vì vậy người ta đưa ra hai quy tắc quá tải cho phép

    * Quy tắc quá tải 3%

    Nếu phụ tải vận hành thấp hơn phụ tải đinh mức 10% thì khi cần thiết có thể cho phép quá tải 3%. Quy tắc này chỉ áp dụng khi nhiệt độ không khí xung quang không quá 35oC.

    Biểu thức xác định mức quá tải cho phép 3%:

    M%= 3.(100-k).10%

    Trong đó:

    k là hệ số điền kín phụ tải

    k=∑It/24Icd

    * Quy tắc quá tải 1%

    Trong các tháng 6, 7, 8 của mùa hè mà phụ tải trung bình cực đại hàng năm nhỏ hơn công suất định mức thì khi cần thiết có thể cho phép quá tải với tỉ lệ tương ứng nhưng mức quá tải tối đa không vượt quá15%/

    Kết hợp hai quy tắc với máy biến áp đặt ngoài trời không cho phép quá tải lớn hơn 30%.

    Với máy biến áp đặt trong nhà không cho phép quá tải lớn hơn 20%.

    Trong trạng thái sự cố mạng điện thì máy biến áp được quá tải đến 140%.

    1. d) Xác dịnh dung lượng máy biến áp với phụ tải không cân bằng.

    Trong một số xí nghiệp có nhiều phụ tải một pha thì máy biến áp sẽ làm việc với phụ tải không cân bằng giữa các pha. Trong trường hợp này chúng ta không chọn dung lượng máy biến áp theo pha có phụ tải lớn nhất mà chọn theo một phụ tải nhỏ hơn để máy biến áp vận hành quá tải trong phạm vi cho phép.

    1. e) Xác định dung lượng tối ưu của máy biến áp phân xưởng.

    Điều kiện chọn máy biến áp:

    SB >= Spt là điều kiện phát nóng.

    Đối với phụ tải Spt cho trước thì có nhiều máy biến áp có dung lượng khác nhau thỏa mãn điều kiện phát nóng trên.

    Vì vậy cần xét thêm điều kiện vận hành kinh tế , đảm bảo cho tổn thất trong máy biến áp là nhỏ nhất

    SB >= Spt    và   rAB š min

     

    rAB= rP’ot + rP’Nt(Spt / Sđm ) (Spt / Sđm ) r

    Trong đó:

    rP’o: tổn thất công suất tác dụng không tải (kw)

    rP’N :  tổn thất công suất tác dung ngắn mạch (kw)

    t : thời gian vận hành máy biến áp    (8760h)

    r: thời gian chịu tổn thất công suất lớn nhất (h)

    IV. SƠ ĐỒ NỐI DÂY CỦA TRẠM BIẾN ÁP

     

    – Sơ đồ nối dây của trạm biến áp có ảnh hưởng trực tiếp tới vấn đề an toàn cung cấp điện liên tục cho nhà máy, góp phần nâng cao chất lượng điện năng.

    – Sơ đồ nối dây của trạm biến áp phải thỏa mãn các điều kiện sau:

    + Đảm bảo liên tục cấp điện theo yêu cầu của phụ tải.

    + Sơ đồ nối dây phải rõ ràng, thuận tiện trong vận hành và xử lý sự cố.

    + An toàn lúc vận hành và sửa chữa.

    + Chú ý tới yêu cầu phát triển.

    + Hợp lý về kinh tế trên cơ sở đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật

    V. VẬN HÀNH TRẠM BIẾN ÁP

    1. Khái niệm

    Khi thiết kế trạm biến áp và các thiết bị phân phối trong trạm ngoài việc thỏa mãn các yêu cầu về kinh tế-kỹ thuật còn chú ý tới vấn đề an toàn và thuận lợi trong vận hành.

    Thiết kế và vận hành có quan hệ mật thiết với nhau, thực triễn vận hành sẽ giúp ta có những kinh nghiệm đề thiết kế,ngược lại vận hành là bước thử nghiệm lại xem thiết kế có tốt hay không.

    Muốn vận hành tốt phải nắm vững tinh thần của bản thiết kế.Phải căn cứ vào các qui trình qui phạm để đề ra các qui định cụ thể trong vạn hành.

    2. Nguyên tắc vận hành

    – Khi bắt đầu cung cấp điện

    + Đóng các cầu dao cách ly của dường dây vào trạm.

    + Đóng dao cách ly của thiết bị chống sét.

    + Đóng dao cách ly phân đoạn thanh cái cao áp và hạ áp.

    + Đóng máy cắt cao áp của đường dây vào trạm.

    + Đóng cầu dao sau đó đóng máy cắt của máy biến áp.

    + Đóng máy cắt hạ áp của máy biến áp.

    + Đóng máy cắt của cát đường dây về các phân xưởng.

    – Khi ngừng cung cấp điện

    + Cắt máy cắt của các đường dây về các phân xưởng.

    + Cắt máy cắt phía hạ áp của máy biến áp.

    + Cắt máy cắt sau đó cắt cầu dao cách ly phía cao áp của máy biến áp.

    + Cắt máy cắt sau đó cắt cầu dao cách ly của đường dây vào trạm.

    – Đóng máy biến áp vào vận hành.

    + Đóng máy cắt sau đó đóng cầu dao cách ly phía cao áp của máy biến áp đưa vào vận hành.

    + Đóng máy cắt phía hạ áp của máy biến áp.

    + Cắt máy cắt sau đó cắt cầu dao cách ly phía cao áp của máy biến áp.

    – Kiểm tra định kỳ

    + Kiểm tra màu sắc của dầu cách điện và kiểm tra độ cao của mức dầu.

    + Kiểm tra sứ đỡ thanh góp.

    + Kiểm tra chiếu sáng.

    + Kiểm tra phương tiện phòng cháy chữa cháy và bảo hộ lao động.

     

     

                  CHƯƠNG V TÍNH TOÁN VỀ ĐIỆN

           I Tính tổn thất công suất đường dây

              1 Tính tổn thất công suất đừơng huỳnh thúc kháng 15kVA

    Sđm  =11.73KVA   , l= 10m = 0.01Km

    Chon dây M-35 có r0 = 0.54Ω/km ,  x0 =  0.336Ω/km

    Tổng trở dây dẫn    Z = R + JX =  r0 *l + x0 *l =  0.54*0.01 +J 0.336*0.01

    = 0.0054 + J0.00336

    Tổn thất công suất tác dụng

    ΔP =  S² * R *10-3 / U²  =  11.73² * 0.0054*10-3  / 15² =  0.0000033KW

    Tổn thất công suất phản kháng

    ΔQ = S² * X *10-3 / U²  =  11.73² * 0.00336*10-3  / 15² = 0.000002KW

    Ta có công suất tổn hao tại tải : ΔS =   ΔP +  JΔQ

    ΔS = 0.0000033 + J0.000002

              2 Tính tổn thất công suất đường hàm nghi 22KVA

    Sđm  =11.73KVA   , l=120m = 0.12Km

    Chon dây M-35 có r0 = 0.54Ω/km ,  x0 =  0.336Ω/km

    Tổng trở dây dẫn    Z = R + JX =  r0 *l + x0 *l =  0.54*0.12 +J 0.336*0.12

    = 0.0648 + J0.04032

    Tổn thất công suất tác dụng

    ΔP =  S² * R *10-3 / U²  =  11.73² * 0.0648*10-3  / 22² =  0.0000184KW

    Tổn thất công suất phản kháng

    ΔQ = S² * X *10-3 / U²  =  11.73² * 0.04032*10-3  / 22² = 0.00001146KW

    Ta có công suất tổn hao tại tải : ΔS =   ΔP +  JΔQ

    ΔS = 0.0000184 + J0.00001146

     

     II Tính tổn thất điên áp trên đường dây

    1 Đường dây huỳnh thúc kháng 15kV

    Chon dây dẫn M- 35 có      r0 =  0.54 Ω  , xo = 0.336Ω    ,

    l = 10m = 0,01km , p= 62.832kW , Q = 6.9677KVAr

    ΔU =P *R / Uđm + Q*X /U đm

    = P* r0*l/ Uđm  +  Q* xo*l / Uđm

    = 62.832*0.54*0.01/15  +  6.9677*0.336*0.01/15 = 0.0241kv

    2 Đường dây hàm nghi 22kV

    Chon dây dẫn A- 95 có  ,   r0 =  0.54 Ω  , xo = 0.336Ω

    l = 120m = 0,12km , p= 62.832kW , Q = 6.9677KVAr

    ΔU =P *R / Uđm + Q*X /U đm

    = P* r0*l/ Uđm  +  Q* xo*l / Uđm

    = 62.832*0.54*0.12/22+  6.9677*0.336*0.12/22 = 0.1978kv

    III Tính tổn thất điện năng trên đường dây

     

                1 Đường dây huỳnh thúc kháng 15kV

    Có l = 10m = 0.01km , chọn dây   M – 35 có r0 = 0.54Ω ,       x0 = 0.336Ω , S = 11.73KVA ,cosφ = 0.75 , Tmax = 4000(h)

    C = 10 ³(đ/kwh)

     

    Ta có RA1 = r0 * l = 0.54*0.01 = 0.0054Ω

              `

           Từ Tmax = 4000(h) ta tính được trị số  

    = ( 0.124 + 10 -4*40000)*8760 = 2405.285(h)

     

     Tổn thất công suất lớn nhất trên đường dây

    ΔPA1 = S1²* RA1/U²đm = 11.73²*0.0054*10-3/15²                                                                                                                                                                  

    0.0000033kw

    Tổn thất điện năng 1 năm trên đường dây

    ΔAA1 =  ΔPA1* ﺡ   = 0.0000033*2405.285 = 0.00793kwh

    Gíá tiền tổn thất điện năng trên đường dây

    YΔA = ΔAA1*C = 0.00793*10³ = 7.93(đ)

    2 Đường dây hàm nghi 22kV

    Có l = 120m = 0.12km , chọn dây   M – 35 có r0 = 0.54Ω ,                                         x0 = 0.336Ω , S = 11.73KVA ,cosφ = 0.75 , Tmax = 4000(h)

    C = 10 ³(đ/kwh)

     

    Ta có RA1 = r0 * l = 0.54*0.12 = 0.0648Ω

              `

          Từ Tmax = 4000(h) ta tính được trị số  

    = ( 0.124 + 10 -4*40000)*8760 = 2405.285(h)

     

        Tổn thất công suất lớn nhất trên đường dây

    ΔPA1 = S1²* RA1/U²đm = 11.73²*0.0648*10-3/22²                                                                                                                                                                   

    0.0000184kw

    Tổn thất điện năng 1 năm trên đường dây

    ΔAA1 =  ΔPA1* ﺡ   = 0.0000184*2405.285 = 0.04425kwh

    Gíá tiền tổn thất điện năng trên đường dây

    YΔA = ΔAA1*C = 0.04425*10³ = 44.25(đ)

     

    ChươngVI. LỰA CHỌN CÁC PHẦN TỬ TRONG HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN

    A. KHÁI NIỆM

    – Hệ thống điện bao gồm các thiết bị điện (phần tử) được mắc với nhau theo một nguyên tắc chặt chẽ tạo nên một cơ cấu đồng bộ  và hoàn chỉnh. Mỗi thiết bị điện cần được lựa chọn đúng để thực hiện tốt chức năng trong sơ đồ cấp điện và làm cho hệ thống cung cấp điện vận hành đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật, kinh tế và an toàn.

    – Lựa chọn các phần tử trong hệ thống cung cấp điện là lựa chọn các thiết bị như: khí cụ điện, sứ cách điện, dây dẫn và các bộ phận dẫn điện khác.

    –  Trong điều kiện vận hành, chúng ta có thể lựa chọn theo một trong ba trường hợp sau:

    I. Chế độ làm việc lâu dài.

    Các khí cụ điện, sứ cách điện và các bộ phận dẫn điện khác sẽ làm việc tin cậy nếu chúng được chọn theo đúng điện áp và dòng điện định mức.

    II. Chế độ quá tải.

    Dòng điện qua các khí cụ điện và các bộ phận dẫn điện khác lớn hơn so với dòng điện định mức.

    Sự làm việc tin cậy của các thiết bị dựa trên những quy định về giá trị điện áp và dòng điện và thời gian giới hạn cho phép.

    Đối với một số thiết bị có thể cho phép quá tải đến 140% so với giá trị điện áp định mức và dòng điện định mức.

    III. Chế độ ngắn mạch.

    Trong trường hợp ngắn mạch, các khí cụ điện và các bộ phận dẫn điện khác vẫn đảm bảo sự làm việc tin cậy nếu trong quá trình lựa chọn chúng có các thông số theo đúng điều kiện ổn định động và ổn định nhiệt.

    Khi xảy ra ngắn mạch, để hạn chế tác hại của nó thì cần phải nhanh chóng cắt bỏ bộ phận hư hỏng ra khỏi mạng điện.  

    1. Những điều kiện chung để lựa chọn thiết bị.
    2. Chọn khí cụ điện và các bộ phận dẫn điện theo điều kiện làm việc lâu dài.
    3. 1. Chọn theo điện áp định mức.

    – Điện áp của khí cụ điện được ghi trên nhãn máy phù hợp với độ cách điện của nó.

    – Mặt khác, các khí cụ điện được thiết kế, chế tạo có dự trữ độ bền về điện nên cho phép chúng ta làm việc lâu dài không hạn chế với điện áp cao hơn điện áp định mức của khí cụ điện từ 10% đến 15% gọi là điện áp cực đại,

    – Điều kiện lựa chọn khí cụ điện:

    Uđm KCĐ ≥ Uđm M

    Trong đó:

    Uđm KCĐ: điện áp định mức của khí cụ điện.

    Uđm M: điện áp định mức của mạng điện.

    1. Chọn theo dòng định mức.

    – Dòng định mức của khí cụ điện là dòng điện đi qua khí cụ điện trong thời gian không hạn chế với nhiệt độ môi trường xung quanh là định mức.

    – Khi đó, nhiệt độ đốt nóng các bộ phận của khí cụ điện không vượt quá trị số cho phép lâu dài.

    – Chọn khí cụ điện theo điều kiện dòng điện dòng điện định mức sẽ bảo đảm cho các bộ phận của khí cụ điện không bị đốt nóng gây nguy hiểm trong tình trạng làm việc lâu dài định mức.

    Điều kiện:

    I lv max ≤ Iđm KCĐ

    – Dòng điện làm việc cực đại của các mạch được tính như sau:

    + Đường dây làm việc song song: tính khi cắt bớt một dây.

    + Mạch máy biến áp: tính khả năng quá tải của nó (140%).

    + Đường dây cáp không có dự trữ: tính khả năng quá tải của nó.

    + Thanh góp nhà máy điện , trạm biến áp, các thanh dẫn phân đoạn và mạch nối khí cụ điện: tính trong điều kiện vận hành là xấu nhất.

    + Máy phát điện: tính bằng 105% dòng điện định mức.

    Các khí cụ điện được chế tạo với nhiệt độ định mức của môi trường là 35 độ C. Nếu nhiệt độ môi trường xung quanh là ›xq thì phải hiệu chỉnh dòng điện cho phép.

    Icp = Iđm kcđ *√өcp – өxq  /өcp +  өxq

    1. Lựa chọn thiết bị điện ở mạng cao áp.
    2. Lựa chọn máy cắt điện điện áp cao hơn 1000V.

    – Máy cắt là một thiết bị đóng cắt dòng điện phụ tải và cắt dòng điện ngắn mạch.

    – Điều kiện:

    Điện áp định mức:                                              UđmMC ≥ Uđm

    Dòng điện định mức:                           IđmMC  ≥ ICB

    Dòng cắt điện định mức:                      Iđmcắt  ≥ IN

    Công suất cắt định mức:                                    Sđmcắt   ≥ SN

    Dòng điện ngắn mạch xung kích                       Iđm     ≥ Ixk

    II. Lựa chọn dây dẫn-dây cáp

    1. Lựa chọn và kiểm tra dây dẫn-dây cáp theo điều kiện phát nóng.

    Imax ≤ k. Icp

    Imax: dòng dòng điện làm việc cực đại của dây dẫn.

    Icp: dòng điện cho phép ứng với dây dẫn.

    1. Lựa chọn dây dẫn-dây cáp theo tổn thất điện áp cho phép.

    -Xác dịnh tiết diện dây dẫn theo mật độ dòng điện không đổi.

    ΔU = ΔU’  + ΔU”

    Cho X0 tính được ΔU”

    ΔU” = X0*∑Qm * lm / Uđm hay ΔU” = X0*∑qm * im / Uđm

    Mà      ΔU’ = ΔUcp  –  ΔU”

    Pm = √3*Im *Um*cosφm

    ΔU’ = ΔU’0a  + ΔU’ab

    = √3*I1 *U1*cosφ1 / γF1 + √3*I2 *U2*cosφ2 / γF2

    Theo định nghĩa mật độ dòng điện :  J  = I /F

    Theo điều kiện mật độ dòng điện   :  J = I1 / F1 = I2/ F2

    Do đó : ΔU’ = √3*(п1*cosφ1 + п2*cosφ2)/ γ

    J = γ* ΔU’ / √3*( I1* cosφ1 + I2* cosφ2 )

    Từ đó xác định tiết diện dây dẫn : F1 = I1 / J , F2 = I2 / J

    1. Lựa chọn thiết bị điện ở mạng hạ áp.

    I. Lựa chọn CB

    CB là khí cụ điện dùng để tự động ngắt mạch để bảo vệ ngắn mạch, quá tải, sụt áp.

    CB phải thỏa mãn những yêu cầu sau:

    Chế độ làm việc định mức là chế độ làm việc lâu dài.

    CB ngắt được trị số dòng điện ngắn mạch lớn.

    Thời gian ngắt bé

    Chọn CB theo các điều kiện sau:

    Điều kiện điện áp                         Uđm cb  ≥  U đm M

    Điều kiện dòng điện                     I đm cb   ≥   I cb

    Khả năng cắt của CB                    ixk cb      ≥    ixk

    Trong đó : ixk  = kxk * IN

    Kxk = 1.3

    IN = 400 / √3* √r²∑ + x²∑

    II.Lựa chọn cầu chì

    Cầu chì dùng để bảo vệ ngắn mạch

    Cầu chì phải có các tính chất sau:

    Đặc tính Ampe-giây phải thấp hơn đặc tính tải

    Làm việc có chọn lọc.

    Làm việc ổn định.

    Có khả năng ngắt dòng ngắn mạch lớn.

    Tránh đươc tác động mở máy của động cơ

    Điện áp định mức,kv                     Uđm cc  ≥  U đmm

    Dòng điện,A                                   I đm cc   ≥   I cb

    Công suất cắt định mức,MVA        S đm cc  ≥   S”

    Dòng điện cắt định mức,KA         I đm cắt   ≥   I”

          III. Lựa chọn cầu dao

    Cầu dao là khí cụ điện đóng ngắt mạch điện hạ áp

    Điều kiện lựa chọn cầu dao:

    Điều kiện điện áp                  Uđm CD  ≥  Uđm M

    Điều kiện dòng điện  Iđm CD  ≥  Ilàm việc max

           IV.Lựa chọn công tắc tơ

    Công tắc tơ là khí cụ điện đóng ngắt các phụ tải có công suất lớn, có khả dập hồ quang.

    Điều kiện lựa chọn công tắc tơ:

    Điều kiện điện áp                       Uđm  CTT  ≥  Ulàm việc

    Điều kiện dòng điện                   Iđm  CTT  ≥  Ilàm việc

        VII  PHẦN TÍNH TOÁN LỰA CHON KHÍ CỤ ĐIỆN

    1CHỌN CÁP CAO ÁP CHO NHÀ E

    + Phía 22KV

    Lựa chọn theo mật độ dòng kinh tế

    Iđm  =  Pđm / √3*Uđm * cosφ  =  62.832 / √3*22*0.77 = 2.14A

    Suy ra :  Ilvmax   =  Iđm * Kt  =  2.14*0.95 =  2.033A

    Chọn Jkt = 3.1 suy ra F = :  Ilvmax /  Jkt  =  2.033/3.1 =  0.655 mm²

    Chọn loại dây lõi đồng co S = 1mm²

    + Phía 15KV

    Lựa chọn theo mật độ dòng kinh tế

    Iđm  =  Pđm / √3*Uđm * cosφ  =  62.832 / √3*15*0.77 = 2.77A

    Suy ra :  Ilvmax   =  Iđm * Kt  =  2.77*0.95 =  2.6315A

    Chọn Jkt = 3.1 suy ra F = :  Ilvmax /  Jkt  =   2.6315 / 3.1 =  0.8488 mm²

    Chọn loại dây lõi đồng co S = 1mm²

    2 CHỌN DÂY DẪN TỪ TRẠM BIẾN ÁP VAO NHÀ E

    Lựa chọn theo mật độ dòng kinh tế

    Iđm  =  Pđm / √3*Uđm * cosφ  =  28254 / √3*380*0.77 =  55.75A

    Suy ra :  Ilvmax   =  Iđm * Kt  =  55.75*0.95 =  52.9625A

    Chọn Jkt = 3.1 suy ra F = :  Ilvmax /  Jkt  =  52.9625/3.1 =  17.08 mm²

    Chọn loại dây lõi đồng co S = 22mm²

    3 Chọn dây dẫn cho từng thiết bị

    Áp dụng công thức :       Ilv   ≥  Ilvmax  / K1*K2*K3

    Trong đó : K1  là hệ số điều chỉnh nhiệt độ theo môi trường chọn K1 = 0.84

    K2  là hệ số điều chỉnh thei số cáp gần nhau chọn K2 = 0.96

    K3  là hệ số điều chỉnh theo ảnh hưởng của đất chọn K3= 1

    Ilvmax =  Iđm * Kt  với  Kt  = 0.95 là hệ số điều chỉnh khi đặt thanh dẫn nằm ngang

    STT THIẾT BỊ SỐ LƯỢNG Iđm (A) Ilvmax

     

    A

    ICP

     

    A

    KÍ HIỆU DÂY TIẾT DIỆN (mm²)
      1 Máy lạnh     7 1.424 1.353 1.678 VCm 2 x 0.5
      2 Máy tính   16 0.976 0.927 1.15 VCm 2 x 0.5
      3 Máy in     3 3.02 1.0086 1.25 VCm 2 x 0.5
      4 Máy n nóng     1 1.114 1.058 1.31 VCm 2 x 0.5
      5 Máy photo     1 2.681 2.54 3.324 VCm 2 x 0.75
      6 ổ cắm 32 0.67 0.636 0.789 VCm 2 x 0.5
      7 Quạt trần     8 0.909 0.86 1.07 VCm 2 x 0.5
      8 Đèn đơn   14 0.303 0.2878 0.357 VCm 2 x 0.5
      9 Đèn đôi   14 0.586 0.557 0.69 VCm 2 x 0.5
    10 TỔNG     9.2274 11.618    

    4 CHỌN CÔNG TẮC ĐÈN LẦU 1 NHÀ E

    + phòng tài chính kế toán

    I =  Pđ / U*cosφ*ŋ   =  80 / 220*0.6*0.8  = 0.75A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 0.75A

    Chọn Iđm = 0.75*3 = 2.25A    vậy ta chọn công tắc  3A

    + Văn phòng đảng ủy công đoàn

    I =  Pđ / U*cosφ*ŋ   =  160 / 220*0.6*0.8  = 1.51A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 1.51A

    Chọn Iđm = 1.51*3 = 4.53A    vậy ta chọn công tắc  5A

    + Phòng đào tạo

    I =  Pđ / U*cosφ*ŋ   =  160 / 220*0.62*0.8  = 1.46A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 1.46A

    Chọn Iđm = 1.46*3 = 4.38A    vậy ta chọn công tắc  5A

    + Phòng giáo dục đại cương

    I =  Pđ / U*cosφ*ŋ   =320 / 220*0.62*0.8  = 2.93A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 2.93A

    Chọn Iđm = 2.93*3 = 8.79A    vậy ta chọn công tắc  9A

    + Phòng khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế

    I =  Pđ / U*cosφ*ŋ   =320 / 220*0.62*0.8  = 2.93A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 2.93A

    Chọn Iđm = 2.93*3 = 8.79A    vậy ta chọn công tắc  9A

    +  Phòng phó hiệu trưởng hành chính

    I =  Pđ / U*cosφ*ŋ   =  160 / 220*0.62*0.8  = 1.46A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 1.46A

    Chọn Iđm = 1.46*3 = 4.38A    vậy ta chọn công tắc  5A

    +  Phòng vệ sinh

    I =  Pđ / U*cosφ*ŋ   =  80 / 220*0.6*0.8  = 0.75A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 0.75A

    Chọn Iđm = 0.75*3 = 2.25A    vậy ta chọn công tắc  3A

    +    Hành lang

    I =  Pđ / U*cosφ*ŋ   =  240 / 220*0.6*0.8  = 2.27A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 2.27A

    Chọn Iđm = 2.27*3 = 6.81A    vậy ta chọn công tắc 7A

    + Cầu thang

    Cầu thang1   I =  Pđ / U*cosφ*ŋ   =  80 / 220*0.62*0.8  = 0.73A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 0.73A

    Chọn Iđm = 0.73*3 = 2.2A    vậy ta chọn công tắc 3A

    Cầu thang2   I =  Pđ / U*cosφ*ŋ   =  80 / 220*0.62*0.8  = 0.73A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 0.73A

    Chọn Iđm = 0.73*3 = 2.2A    vậy ta chọn công tắc 3A

    5 Chọn công tắc quạt

    + phòng tài chính kế toán

    I =  Pđ / U*cosφ  =  130/ 220*0.65  = 0.9A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 0.9A

    Chọn Iđm = 0.9*3 = 2.7A    vậy ta chọn công tắc  3A

    + Văn phòng đảng ủy công đoàn

    I =  Pđ / U*cosφ  =  130/ 220*0.65  = 0.9A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 0.9A

    Chọn Iđm = 0.9*3 = 2.7A    vậy ta chọn công tắc  3A

    + Phòng đào tạo

    I =  Pđ / U*cosφ  =  130/ 220*0.65  = 0.9A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 0.9A

    Chọn Iđm = 0.9*3 = 2.7A    vậy ta chọn công tắc  3A

    + Phòng giáo dục đại cương

    I =  Pđ / U*cosφ  =  260/ 220*0.65  = 1.81A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 1.81A

    Chọn Iđm = 1.81*3 = 5.43A    vậy ta chọn công tắc  6A

    + Phòng khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế

    I =  Pđ / U*cosφ  =  260/ 220*0.65  = 1.81A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 1.81A

    Chọn Iđm = 1.81*3 = 5.43A    vậy ta chọn công tắc  6A

    +  Phòng phó hiệu trưởng hành chính

    I =  Pđ / U*cosφ  =  130/ 220*0.65  = 0.9A

    Với     u = 220v

    Iđ = Iđm  = 0.9A

    Chọn Iđm = 0.9*3 = 2.7A    vậy ta chọn công tắc  3A

    6 Chọn CB cho lầu 1 nhà E

    + phòng tài chính kế toán

    I = Pđ / √3* U*cosφ = 4828 / √3*380*0.75 = 9.78A

    Chọn CB 10A

    + Văn phòng đảng ủy công đoàn

    I = Pđ / √3* U*cosφ = 1950 / √3*380*0.75 = 3.95A

    Chọn CB 6A

    + Phòng đào tạo

    I = Pđ / √3* U*cosφ =  1950 / √3*380*0.75 = 3.95A

    Chọn CB 6A

    + Phòng giáo dục đại cương

    I = Pđ / √3* U*cosφ = 8550 / √3*380*0.75 = 17.32A

    Chọn CB 20A

    + Phòng khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế

    I = Pđ / √3* U*cosφ =  5306 / √3*380*0.75 = 10.75A

    Chọn CB 16A

    +  Phòng phó hiệu trưởng hành chính

    I  = Pđ / √3* U*cosφ =  2950  / √3*380*0.75 = 5.97A

    Chọn CB  6A

    7 Chọn cầu chì lầu 1 nhà E

    + phòng tài chính kế toán

    Chiếu sáng :   Ics  = Pđ / U*cosφ =  210 / 220*0.8 = 1.2A

    Động lực    :   Iđl = Pđ / √3* U*cosφ = 4828 / √3*380*0.75 = 9.78A

    Icc  =  Ics  + Iđl  =  1.2 + 9.78 =  11 A    Chọn cầu chì 16A

    + Văn phòng đảng ủy công đoàn

    Chiếu sáng :   Ics  = Pđ / U*cosφ =  290 / 220*0.8 =  1.64 A

    Động lực    :   Iđl = Pđ / √3*U*cosφ = 1950 / √3*380*0.75 = 3.95A

    Icc  =  Ics  + Iđl  =  1.64 + 3.95 = 6A     chọn cầu chì 6A

    + Phòng đào tạo

    Chiếu sáng :   Ics  = Pđ / U*cosφ =  290 / 220*0.8 =  1.64 A

    Động lực    :   Iđl = Pđ / √3* U*cosφ = 1950 / √3*380*0.75 = 3.95A

    Icc  =  Ics  + Iđl  =  1.64 + 3.95 = 6A     chọn cầu chì 6A

    + Phòng giáo dục đại cương

    Chiếu sáng :   Ics  = Pđ / U*cosφ =  580 / 220*0.8 =  3.3 A

    Động lực    : Iđl  = Pđ / √3* U*cosφ = 8550 / √3*380*0.75 = 17.32A

    Icc  =  Ics  + Iđl  =  3.3 +  17.32  =  20.62A  chọn cầu chì 25A

    + Phòng khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế

    Chiếu sáng :   Ics  = Pđ / U*cosφ =  580 / 220*0.8 =  3.3 A

    Động lực    : Iđl  = Pđ / √3 *U*cosφ = 5306 / √3*380*0.75 = 10.75A

    Icc  =  Ics  + Iđl  =  3.3 +  10.75A = 14.05A     chọn cầu chì 16

    +  Phòng phó hiệu trưởng hành chính

    Chiếu sáng :   Ics  = Pđ / U*cosφ

    =  290 / 220*0.8 =  1.64 A

    Động lực    : Iđl  = Pđ / √3 *U*cosφ

    = 2950 / √3*380*0.75 = 5.97A

    Icc  =  Ics  + Iđl  =  1.64 + 5.97 =  7.61A         chọn cầu chì 10

    +  Phòng vệ sinh

    Chiếu sáng :   Ics  = Pđ / U*cosφ =  80 / 220*0.8 =  0.45 A

    Chọn cầu chì 6A

    +    Hành lang

    Chiếu sáng :   Ics  = Pđ / U*cosφ =  240 / 220*0.8 =  1.3 A

    Chọn cầu chì 6A

    + Cầu thang

    Cầu thang1: Chiếu sáng :   Ics  = Pđ / U*cosφ

    =  80 / 220*0.8 = 0.45 A

    Chọn cầu chì 6A

    Cầu thang2 : Chiếu sáng :   Ics = Pđ / U*cosφ

    = 80 / 220*0.8 = 0.45 A

    Chọn cầu chì 6A

              CHƯƠNG VII. NÂNG CAO HỆ SỐ CÔNG SUẤT

    A. LÝ THYUYẾT

    I. Khái niệm

    1. Hệ số công suất tức thời.

    – Là hệ số công suất tại một thời điểm nào đó mà đo được nhờ công cụ đo cos hoặc nhờ các đại lượng đo khác.

    cos=

    1. Hệ số công suất trung bình.

    – Là hệ số cos trung bình trong một khoang thời gian nào đó, như: một tháng, một năm, nhiều năm.

    costb=cos arctg

    1. . Hệ số công suất tự nhiên.

    – Là hệ số cos trung bình cho cả na,8 khi không có thiết bị bù. Được dùng làm căn cứ để tính toán nâng cao hệ số công suất và bù công suất phản kháng.

    1. Các biện pháp nâng cao hệ số công suất tự nhiên.
    2. Thay thế động cơ không đồng bộ làm việc non tải bằng động cơ có công suất nhỏ.

    Khi động cơ không đồng bộ làm việc tiêu thụ lượng công suất phản kháng bằng:

    Q = Q0 + ( Qđm – Q0 )* k2pt

    Trong đó:

    Q0: công suất phản kháng lúc động cơ làm việc non tải.

    Qđm: công suất phản kháng lúc động cơ làm việc định mức

    kpt: hệ số phụ tải

    Thường thì công suất Q0 = (60 – 70) % Qđm

    Hệ số công suất được tính theo công thức:

    1. Giảm điện áp của những động cơ làm việc non tải.

    Công suất phản kháng mà động cơ không đồng bộ tiêu thụ được tính theo công thức:

    Trong đó:

    k: hằng số

    : hệ số dẫn từ.

    V: thể tích mạch từ.

    Do đó, nếu ta giảm U thì Q giảm đi rõ rệt làm cho cos giảm.

    Trong thực tế, người ta còn dùng các phương pháp khác để giảm điện áp khi động cơ làm việc non tải như:

    – Đổi nối dây quấn stato từ

    – Thay đổi cách đấu dây.

    – Giảm điện áp bằng máy biến áp.

    Ngoài ra người ta còn dùng các phương pháp khác để nâng cao hệ số công suất:

    – Thay đổi và cải tiến quy trình công nghệ để các thiết bị điện làm việc ở chế độ hợp ký nhất.

    – Hạn chế động cơ chạy không tải.

    – Dùng động cơ đồng bộ thay thế động cơ không đồng bộ.

    – Nâng cao chất lượng sửa chữa động cơ.

    – Thay thế những máy biến áp làm việc non tải bằng những máy biến áp có dung lượng bé hơn.

    III. Ý nghĩa.

    – Hệ số cos là một chỉ tiêu để đánh giá xí nghiệp sử dụng điện có hợp lý và tiết kiệm hay không.

    – Nâng cao hệ số công suất là một trong những biện pháp quan trọng để tiết kiệm điện năng.

    – Những thiết bị tiêu thụ công suất phản kháng:

    + Động cơ không đồng bộ tiêu thụ khoảng 60 – 65%.

    + Máy biến áp tiêu thụ khoảng 20 – 25%.

    + Đường dây trên không tiêu thụ khoảng 10%.

    – Công suất phản kháng là công suất từ hóatrong các máy điện xoay chiều và nó không sinh ra công.

    Ta có:

    -Hệ số công suất cos nâng cao sẽ đưa đến những hiệu quả:

    + Giảm tổn thất công suất trong mạng điện.

    Tổn thất công suất:

    Khi giảm công suất phản kháng truyền tải trên đường dây giảm theo  giảm được công suất tác dụng

    + Giảm tổn thất điện áp trong mạng điện.

    Tổn thất điện áp:

    Khi giảm công suất phản kháng trên đường dâyI tăng lên tăng khả năng truyền tải của đường dây.

    III. Phương pháp bù công suất phản kháng để nâng cao hệ số công suất.

    1. Xác định dung lượng bù.

    Dung lượng bù được xác định theo công thức sau:

    Qbù = P( tg1– tg2 )     kVA

    Trong đó:

    P: phụ tải tính toán của hộ tiêu thụ điện   kW

    1: góc ứng với hệ số công suất trung bình cos1 trước khi bù.

    2: góc ứng với hệ số công suất trung bình cos2 muốn đạt được sau khi bù.

    (=0.91 ): hệ số xét tới khả năng nâng cao cos bằng những phương pháp không đòi hỏi thiết bị bù.

    Đối với hộ dùng điện thì dùng lượng bù có thể xác định theo quan điểm tối ưu sau:

    Do bù công suất phản kháng nên có thể tiết kiệm được một lưuợng công suất tác dụng:

    Pkt = kkt*Q – k*Q = Q*(kkt – k)

    Trong đó:

    k: suất tổn thất công suất tác dụng trong thiết bị bù

    Dung lượng bù tối ưu ứng với PktMax là:

    Qbù tối ưu = Q- * k

    Vậy ta có:

    Qbù tối ưu = Q

    1. Các phương pháp điều chỉnh dung lượng bù.

    – Điều chỉnh dung lượng bù theo nguyên tắc điện áp: nếu điện áp của mạng sụt xuống dưới định mức thì đóng thêm tụ vào và ngược lại. Phương pháp này nâng cao được hệ số công suất và ổn định điện áp cho mạng.

    – Điều chỉnh tự động dung lượng bù theo nguyên tắc thời gian dựa vào sự biến đổi của tảitrong một ngày đêm mà đóng thêmhay cắt bớt tụ ra. Phương pháp này áp dụng khi đồ thị phụ tải tương đối ổn định và người vận hành phải nắm vững đồ thị đó.

    – Điều chỉnh tự động dung lượng bù theo dòng điện phụ tải, được dùng trong trường hợp phụ tải biến đổi đột ngột. Khi dòng điện tăng thì đóng thêm tụ và ngược lại.

    – Điều chỉnh tự động dung lượng bù theo hướng đi của công suất phản kháng, thường được dùng khi trạm biến áp ở cuối đường dây và xa nguồn. Nếu công suất phản kháng chạy từ nguồn đến phụ tải thì đóng them tụ vào và ngược lại.

    IV. Phân phối dung lượng bù.

    1. Phân phối dung lượng bù trong mạng hình tia.

    Trong mạng hình tia có n nhánh , tổng dung lượng công suất phản kháng là Q

     

    Q                 Qn

    Q1        Q2                       Qn       

    Qbù1     Qbù2           Qbù n

    Tổn thất công suất tác dụng do công suất phản kháng gây ra:

    = + + … +

    = f*(Qbù1 + Qbù2 + … + Qbù n

     

    Dung lượng bù tối ưu cho các nhánh:

    .   .    .    .    .    .    .    .

    1. Phân phối dung lượng bù trong mạng phân nhánh.

    Q Q   Q01   1               Q12     2        Q23        3          Q34       4

    Q1       r1          Q1   r2        Q3     r3        Q4    r4

     

    Dung lượng bù tại nhánh thứ n được xác định theo công thức sau:

    Trong đó:

    Qn: phụ tải phản kháng của nhánh thứ n.

    Q(n-1)n: phụ tải phản kháng chạy trên đường dây.

    Qbù n: dung lượng bù tại điểm n.

    Rtđ n: điện trở tương đương của mạng kể từ điểm n trở về sau.

    1. Vận hành tụ điện.
    2. Tụ điện.

    Tụ điện áp thấp thường được chế tạo thành tụ ba pha nối hình tam giác. Tụ điện cao áp thường được chế tạo thành tụ điện một pha và chúng được ghép thành hình tam giác. Thường thì có cầu chì bảo vệ riêng cho từng pha. Thiết bị dùng cắt cho nhóm tụ này có thể là máy cắt có kèm theo cầu chì

    1. Vận hành tụ điện.

    – Tụ phải dặt nơi cao ráo, ít bui, không dễ cháy nổ và không có khí ăn mòn.

    – Tụ điện áp cao phải được đặt trong phòng riêng và có biện pháp chống cháy nổ.

    – Điều kiện nhiệt độ: phải giữ cho nhiệt độ không khí xung quanh tụ không vượt quá 35oC.

    – Điều kiện điện áp: giữ áp trên cực của tụ điện không vượt quá 110% điện áp định mức.

    V Tính bù công suất cosφ cho nhà E

    Cho COSφ1 = 0,75 , COSφ2 =  0.93 , Ptt = 8.5183KVAr

    Bài làm

    COSφ1 = 0,75    suy ra     tg φ1   =  0.8819

    COSφ2 =  0.93   suy ra      tg φ2  =  0.3952

    Dung lượng bù : Qbù  = Ptt * (tg φ1  –   tg φ2   )

    =  8.5183 * (0.8819 – 0.3952) = 4.1458KVA

    Tính bù công suất cosφ cho lầu1 nha E

    + phòng tài chính kế toán

    + Chọn Ksd=0.1

    N = 15 máy  , Pmax = 750w  ,Pmax/2=375W

    P= 5.308kW

    Có 2 máy ≥ Pmax/2 # 375

    P1= 1228 = 1.228KW

    N1= 2 máy

    N0 = N1 /N =  2/15  = 0.1333

    P0 = P1 /P= 1.228/5.038 = 0.2437kw  ta chon P0 = 0.25

    Tra bảng Nhq*= 0.8

    Nhq =  Nhq*  * N = 0.8 * 15 = 12

    Vậy số thiết bị dùng điện hiệu quả  chọn 12

    Với Nhq = 12

    Ksd  = 0.1

    Ta chọn Kmax  = 2.24

    Knc = Kmax * Ksd = 2.24 * 0.1 = 0.224

    Ptt =  Knc  *∑ Pđmi  = 0.224*5.038 = 1.1285kv

    Dung lượng bù : Qbù  = Ptt * (tg φ1  –   tg φ2   )

    =1.1285* (0.8819 – 0.3952)  =  0.5492kva

    + văn phòng đảng ủy công đoàn

    + Chọn Ksd=0.1

    N = 10 máy  , Pmax = 750w  ,Pmax/2=375W

    P= 2.240kW

    Có 1 máy ≥ Pmax/2 # 375

    P1= 750 = 0.750KW

    N1= 1 máy

    N0 = N1 /N =  1/10 = 0.1

    P0 = P1 /P= 0.75/2.240 = 0.3348kw  ta chon P0 = 0.3348

    Tra bảng Nhq*= 0.61

    Nhq =  Nhq*  * N = 0.61 * 10 =  6.1

    Vậy số thiết bị dùng điện hiệu quả  chọn 6

    Với Nhq = 6

    Ksd  = 0.1

    Ta chọn Kmax  = 3.04

    Knc = Kmax * Ksd = 3.04 * 0.1 = 0.304

    Ptt =  Knc  *∑ Pđmi  = 0.304*2.240 = 0.68kv

    Dung lượng bù : Qbù  = Ptt * (tg φ1  –   tg φ2   )

    = 0.68* (0.8819 – 0.3952)  =  0.33kva

    + phòng đào tạo

    + Chọn Ksd=0.1

    N = 8 máy  , Pmax = 750w  ,Pmax/2=375W

    P= 2.240kW

    Có 1 máy ≥ Pmax/2 # 375

    N1= 1  máy

    P1=   750 = 0.750KW

    N0 = N1 /N =  1/8  = 0.125

    P0 = P1 /P= 0.750/2.240 = 0.3348kw  ta chon P0 = 0.3348

    Tra bảng Nhq*= 0.62

    Nhq =  Nhq*  * N = 0.62*8 = 4.96

    Vậy số thiết bị dùng điện hiệu quả  chọn 5

    Với Nhq = 5

    Ksd  = 0.1

    Ta chọn Kmax  = 3.23

    Knc = Kmax * Ksd = 3.23 * 0.1 = 0.323

    Ptt =  Knc  *∑ Pđmi  = 0.323*2.240 = 0.723kv

    Dung lượng bù : Qbù  = Ptt * (tg φ1  –   tg φ2   )

    =0.723* (0.8819 – 0.3952)  =  0.3518kva

    + phòng giáo dục đại cương

    + Chọn Ksd=0.1

    N = 24 máy  , Pmax = 1500w  ,Pmax/2=750W

    P= 9.130 kW

    Có 2 máy ≥ Pmax/2 # 750

    P1= 3000 = 3KW

    N1= 2 máy

    N0 = N1 /N =  2/24  = 0.083

    P0 = P1 /P=  3 / 9.130 = 0.328 kw  ta chon P0 = 0.328

    Tra bảng Nhq*= 0.51

    Nhq =  Nhq*  * N = 0.51 * 24 = 12.24

    Vậy số thiết bị dùng điện hiệu quả  chọn 12

    Với Nhq = 12

    Ksd  = 0.1

    Ta chọn Kmax  = 2.24

    Knc = Kmax * Ksd = 2.24 * 0.1 = 0.224

    Ptt =  Knc  *∑ Pđmi  = 0.224*9.130 = 2.045kv

    Dung lượng bù : Qbù  = Ptt * (tg φ1  –   tg φ2   )

    = 2.045* (0.8819 – 0.3952)  =  0.9953 kva

    + phòng khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế

    + Chọn Ksd=0.1

    N = 19 máy  , Pmax = 750w  ,Pmax/2=375W

    P= 5.886kW

    Có 3 máy ≥ Pmax/2 # 375

    P1= 3506 = 3.506KW

    N1= 7 máy

    N0 = N1 /N =  7/19  = 0.368

    P0 = P1 /P= 3.506/5.886 = 0.6kw  ta chon P0 = 0.6

    Tra bảng Nhq*= 0.7

    Nhq =  Nhq*  * N = 0.7 * 19 = 13.3

    Vậy số thiết bị dùng điện hiệu quả  chọn 14

    Với Nhq = 12

    Ksd  = 0.1

    Ta chọn Kmax  = 2.1

    Knc = Kmax * Ksd = 2.1 * 0.1 = 0.21

    Ptt =  Knc  *∑ Pđmi  = 0.21*5.886 = 1.236kv

    Dung lượng bù : Qbù  = Ptt * (tg φ1  –   tg φ2   )

    =1.236* (0.8819 – 0.3952)  =  0.6kva

    + phòng phó hiệu trưởng hành chính

    + Chọn Ksd=0.1

    N = 10 máy  , Pmax = 750w  ,Pmax/2=375W

    P= 3.240kW

    Có 3 máy ≥ Pmax/2 # 375

    P1= 1750 = 1.750KW

    N1= 3 máy

    N0 = N1 /N =  3/10  = 0.3

    P0 = P1 /P= 1.750/3.240 = 0.54kw  ta chon P0 = 0.55

    Tra bảng Nhq*= 0.73

    Nhq =  Nhq*  * N = 0.73*10 = 7.3

    Vậy số thiết bị dùng điện hiệu quả  chọn 7

    Với Nhq = 7

    Ksd  = 0.1

    Ta chọn Kmax  = 2.88

    Knc = Kmax * Ksd = 2.88 * 0.1 = 0.288

    Ptt =  Knc  *∑ Pđmi  = 0.288*3.240 = 0.933 kv

    Dung lượng bù : Qbù  = Ptt * (tg φ1  –   tg φ2   )

    = 0.933* (0.8819 – 0.3952)  =  0.454kva

    Chương VIII. NỐI ĐẤT CHỐNG SÉT

    I. Quá điện áp khí quyển và hiện tượng sét.

    1. Khái niệm về hiện tượng sét.

    – Sét là hiện tượng phóng điện trong khí quyển giữa các đám mây và đất hay giữa các đám mây mang điện tích trái dấu,

    – Truớc khi có sự phóng điện của sét, đã có sự phân chia và tích lũy rất mạnh điện tích trong các đám mây going do tác dụng của các luồng khí nóng thổi bốc lên và hơi nước trong các đám mây.

    – Phần dưới các đám mây thường mang điện tích âm. Các đám mây cùng với đất hình thành các tụ điện mây-đất. Cường độ điện trường của chúng tăng dần lên, khi cường độ điện trường đạt khoảng 28-30 kV/cm2 thì không khí bị ion hóa và bắt đầu dẫn điện.

    – Quá trình hình thành tia lửa điện có kèm theo tiếng nổ gọi là sấm.

    – Chiều dài trung bình của sét khoảng từ 3-5 km, phần lớn chiều dài của chúng phát triển trong các đám mây giông.

    2. Các giai đoạn của sét.

    Quá trình sét chia làm 4 giai đoạn:

    – Giai đoạn 1: phóng tia tiên đạo:

    + Từ những đám mây giông, xuất hiện một dãy sáng mờ kéo dài từng đợt gián đoạn phóng về phía mặt đất với vận tốc trung bình khoảng 105-106m/s.

    + Thời gian của tia tiên đạo mỗi đợt kéo dài khoảng 1s và dài them trung bình khoảng vài chục mét.

    + Thời gian tạm ngừng phát triển giữa hai đợt liên tiếp khoảng 30-90 s.

    Giai đoạn 2: tia tiên đạo đến gần mặt đất, hình thành khu vực ion hóa mãnh liệt.

    Dưới tác dụng của điện trường tạo nên bởi điện tích của những đám mây giông và điện tích trong tia tiên đạo, hình thành sự tập trung điện tích trái dấu giữa mặt đất với phía dưới những đám mây giông.

    Giai đoạn 3: phóng điện ngược (phóng điện chủ yếu).

    Khi dòng tiên đạo phát triển đến mặt đất hay các vật dẫn điện nối đất, các điện tích dương của đất di chuyển có hướng từ đất theo dòng tiên đạo với tốc độ lớn (1,5.107-1,5.108m/s), chạy lên và trung hòa các điện tích âm của tia tiên đạo.

    Sự phóng điện chủ yếu được đặc trưng bởi dòng điện lớn qua chổ sét đánh gọi là dòng điện sét và sự lóc mãnh liệt của dòng phóng điện.

    Không khí trong dòng phóng điện được nung nóng đến nhiệt độ khoảng 10000oC và giãn nở rất nhanh tạo thành song âm thanh.

    Giai đoạn 4: phóng điện chủ yếu kết thúc.

    Kết thúc sự di chuyển của các điện tích từ những đám mây phóng điện và sự lóc sang dần dần biến mất.

    3. Tính chất chọn lọc của vị trí sét đánh trên bề mặt và ứng dụng của các tính chất đó.

    Ở giai đoạn 1, đường di của tia tiên đạo không phụ thuộc vào tình trạng của mặt dất và các vật thể ở trên mặt đất, nó gần như hướng thẳng về phía mặt đất.

    Khi tia tiên đạo còn cách mặt đất một khoảng  cách gọi là độ cao định hướng thì mới thấy rõ dần ảnh hưởng của sự tập trung điện tích ở mặt đất và các vật nhô khỏi mặt đất đối với hướng phát triển tiếp tục của tia tiên đạo.

    Tia tiên đạo phát triển theo hướng có cường độ điện trường lớn nhất nên vị trí sét đánh có tính chọn lọc.

    Trong kỹ thuật, người ta đã lợi dụng tính chọn lọc vị trí đánh của sét để bảo vệ chống sét cho các công trình bằng cách dùng kim thu sét hoặc dây thu sét bằng kim loại được nối đất, đặt cao hơn công trình cần bảo vệ nhằm thu hút sét đánh vào chúng mà không đánh vào công trình.

    4. Nguyên lý corona

    Nguyên lý coro na là hiện tượng dây dẫn bằng kim loại nhọn được nối đất đặt trong khu vực có điện trường mạnh sẽ có hiện tượng các điện rich bị bức ra ngoài không gian từ điểm nhọn của dây dẫn kim loại được nối đất. Trong quá trình tích lũy các điện tích có sự phân cực khác nhau, cường độ điện trường luôn được gia tăng hình thành xung quanh đám mây. Khi Gradient điện thế ở một điểm bất kỳ dạt tới giá trị tới hạn về tính chất cách điện của không khí (với áp lực khí quyển khoảng 3.103V/m2), ở đó xảy ra sự đánh xuyên hay sét tiên đạo.

    II. Nối đất chống sét.

    1. Khái niệm.

    Nối dất có 3 chức năng: nối đất làm việc, nối đất chống sét, nối đất an toàn.

    Trang bị nối đất bao gồm các điện cực và dây dẫn nối đất. Dây nối đất dùng để nối liền các bộ phận được nối đất với các điện cực.

    Trong nối đất bảo vệ thì điện áp trên vỏ thiết bị so với đất:

    Uđ = Iđ.Rđ

    Trong đó:

    Iđ: dòng điện ngắn mạch một pha chạm đất.

                                    Rđ: điện trở nối đất.

    Khi người chạm thiết bị có điện áp, dòng điện nhạy chạy qua người được xác định:

    Vì điện trở của người coi như mắc song song với điện trở nối đất, nên dòng điện chạy trong đất:

    Iđ = Iđ + Ing

    Nếu thực hiện nối đất sao choRđ = Rng thì Ing = Iđ, ta có thể coi Iđ = Iđ

    Như vậy, khi thực hiện tốt nối đất, điện trở nối đất đủ nhỏ để có thể đảm bảo dòng điện chạy qua người nhỏ và không gây nguy hiểm đến tính mạng,

    Khi có trang bị nối đất, dòng điện ngắn mạch theo đường dây dẫn nối đất xuống các điện cực và chạy tản vào trong đất.

    Mặt đất tại chỗ đặt điện cực có điện thế lớn nhất, càng xa điện cực điện thế giảm dần và bằng 0 khi ở xa điện cực từ 15-20m.

    Nếu bỏ qua điện trở của dây nối đất, thì điện trở nối đất dược xác định:

    Trong đó:

    Uđ: điện áp của trang bị nối đất đối với đất.

    Điện áp tiếp xúc được xác định:

    : điện thế lớn nhất tại điểm đặt cực nối đất.

    : điện áp trên mặt đất tại vị trí người đứng.

    Điện áp bước được xác định:

    Điện áp bước và điện áp tiếp xúc phải nằm trong giới hạn cho phép. Để thõa mãn điều này, người ta tiến hành bố trí lưới nối đất để tạo sự cân bằng thế và tản nhanh dòng điện vào đất.

    2. Tính toán trang bị nối đất.

    1. a) Cách thực hiện nối đất.

    Nối đất có 2 loại: nối đất tự nhiên và nối đất nhân tạo,

    – Nối đất tự nhiên là sử dụng các ống nướchay các ống bằng kim loại khác đặt trong đất, các kết cấu kim loại hoặc công trình nhà xưởng có nối đất.

    – Nối đất nhân tạo thường được thực hiện bằng cọc thép, ống thép, thanh thép dẹp chon sâu xuống đất sao cho đầu trên của chúng cách mặt đất từ 0,5 – 0,7m.

    – Đối với lưới trên 1000V có dòng chạm đất bé yêu cầu:

    + Khi dùng trang bị nối đất chungcho cả điện áp trên và dưới 1000V:

    Rđ

    + Khi dung riêng trang bị nối đất cho các thiết bị có điện áp trên 1000V:

    Rđ

    Trong đó:

    125 và 250: điện áp lớn nhất cho phép của trang bị nối đất.

    Iđ : dòng điện chạm đất một pha.

    Đối với mạng điện áp dưới 1000V, điện trở nối đất trong tại mỗi thời điểm không được lớn hơn 4

    Nối đất lặp lại của dâytrung tính trong mạng 380/220V phải có điện trở không quá 10.

    Điện trở của hệ thống nối đất chống sét không vượt quá 30.

    Điện trở suất của đất phụ thuộc vào thành phần, mật độ, độ ẩm và nhiệt độ của đất:

    Cát                              7.104                .cm

    Cát lẫn đất                   3.104                .cm

    Đất sét                         1.104                .cm

    Đất vườn, ruộng         0,4.104             .cm

    Đất bùn                       0,2.104             .cm

    Không sử dụng nối đất an toàn chung với hệ thống nối đất chống sét.

    III Tính chống sét cho nhà E và trạm biến áp

                  1 Tính chống sét cho nhà E

    Nhà E có chiều dài la 42m , chiều rộng là 9,6m , hx  = 13m , ha = 8m ,

    h = hx  +   ha = 13 + 8 = 21m , do chiều cao nhà E < 30m nên ta chọn p = 1(sách cung cấp điên phạm văn thành trang 104)

    r x =  ha  *1.6 / 1 + hx/h = 8 *1.6 / 1+13/21 = 7.9m

    Độ rộng nhỏ nhất của phạm vi bảo vệ

    2bx = 4r x  * ha  – a / 14 ha –  a = 4 * 7.9 * 7 *8 – 10 / 14*8 – 10 = 17.25m

    Suy ra bx   =  8.625m

    Độ cao lớn nhất được bảo vệ

    H0  = h – a/7p = 21  – 10/7*1 = 19.57m

    Với r x = 7.9m , và bề rộng của phân xưởng là 9,6m và chiều dài là 42m ta chỉ cần chọn 5 cột thu sét là đủ các cột bố trí theo chiều dài của phân xưởng

    2 Tính chống sét cho trạm biến áp

    Tram biến áp nhà có chiều cao là hx  = 5m,rộng 5m, dài 5m,chon ha = 5m

    H = hx  +  ha = 5 + 5 = 10m, do chiều cao nhà E < 30m nên ta chọn p = 1(sách cung cấp điên phạm văn thành trang 104)

    r x =  ha  *1.6 / 1 + hx/h = 5 *1.6 / 1+5/10  = 5.333mm

    Độ rộng nhỏ nhất của phạm vi bảo vệ

    2bx = 4r x  *7 ha  – a / 14 ha –  a = 4 * 5.333 * 7 *5 – 9 / 14*5-9 = 12.092m

    Suy ra bx   =  6.046m

    Độ cao lớn nhất được bảo vệ

    H0  = h – a/7p = 10 – 9/7*1 = 8.714m

    Với r x = 5.333m , và bề rộng của trạm biến áp là 5m và chiều dài là 5m ta chỉ cần chọn 1 cột thu sét là đủ các cột bố trí theo chiều dài của trạm biến áp.

    II Tính nối đất cho nhà E và trạm biến áp

        1 Tính nối đất cho nhà E

    Chọn loại đất sét có ρ0 = 1*10^4Ωcm, chọn 20 cọc  chiều dài mỗi cọcl= 2.5m= 250cm,dcọc = 1.6cm,kmax = 1.2,khoảng cach từ cọc này đến cọc kia là 5m , chọn thanh thép tròn chôn sâu 0.7m góc 60x60x25,đường kính thép tròn d=1.5cm,

    T = 0.7 + 2.5/2 = 1.95m = 195cm

    Điện trở khuếch tán của một cọc

    R1c  = 0.366* ρ0 * kmax*( lg*2*l/d + 1/2lg(4*t +l /4*t – l ))

    = 0.366*1*10^4*1.2*(lg2*250/1.6 + 1/2lg(4*195 + 250/4*195 – 250))

    = 46.364Ω

    Chọn hệ thống cọc nhà E là 20 coc5thanh2 dãy khoảng cách giữa các cọc là 5m,       ŋc = 0.68,   ŋt = 0.56

    Điện trở khuếch tán của 20 cọc

    Rc= R1c / n*ŋc = 46.364/20*0.68  = 3.409Ω

    Điện trở khuếch tán của thanh ngang

    R΄ng = 0.366* ρ0 * kmax*ln(l² /dt) = 0.366*1*10^4*1.2*ln(250²/0.8*195) = 16.7568Ω

    Rng = R΄ng / ŋt = 16.7568 / 0.56 = 29.922Ω

    Điện trở no6i1 d9a6t1 cua3 he65 tho6ng1

    Rnd  = Rc * Rng /  Rc   + Rng = 3.409*29.922 /3.409+ 29.922 = 3.0603Ω

    2 Tính nối đất trạm biến áp

    Chọn loại đất sét có ρ0 = 1*10^4Ωcm, chọn 4 cọc  chiều dài mỗi cọcl= 2.5m= 250cm,dcọc = 1.6cm,kmax = 1.2,khoảng cach từ cọc này đến cọc kia là 5m , chọn thanh thép tròn chôn sâu 0.7m góc 60x60x25,đường kính thép tròn d=1.5cm,

    T = 0.7 + 2.5/2 = 1.95m = 195cm

    Điện trở khuếch tán của một cọc

    R1c  = 0.366* ρ0 * kmax*( lg*2*l/d + 1/2lg(4*t +l /4*t – l ))

    = 0.366*1*10^4*1.2*(lg2*250/1.6 + 1/2lg(4*195 + 250/4*195 – 250))

    = 46.364Ω

    Chọn hệ thống cọc nhà E là 4 coc5thanh2 dãy khoảng cách giữa các cọc là 5m,       ŋc = 0.83,   ŋt = 0.87

    Điện trở khuếch tán của 4 cọc

    Rc= R1c / n*ŋc = 46.364/4*0.83  = 13.965Ω

    Điện trở khuếch tán của thanh ngang

    R΄ng = 0.366* ρ0 * kmax*ln(l² /dt) = 0.366*1*10^4*1.2*ln(250²/0.8*195) = 16.7568Ω

    Rng = R΄ng / ŋt = 16.7568 / 0.87 = 19.26Ω

    Điện trở no6i1 d9a6t1 cua3 he65 tho6ng1

    Rnd  = Rc * Rng /  Rc   + Rng = 13.965*19.26 /13.965+ 19.26 = 8.0952Ω

    Chương IX. KỸ THUẬT CHIẾU SÁNG

    I. Khái niệm.

    – Chiếu sáng đóng vai trò hết sức quang trọng trong đời sống sinh hoạt cũng như trong sản suất công nghiệp. Nếu thiếu ánh sáng sẽ gây hại cho mắt, hại sức khỏe, làm giảm năng suất lao động, … Đặc biệt có những công việc không thể tiến hành được nếu thiếu ánh sáng hoặc ánh sáng không thật (không giống ánh sáng ban ngày) như bộ phận kiểm tra chất lượng máy, bộ phận pha chế hóa chất, bộ phận nhuộm màu, …

    – Có nhiều cách phân loại các hình thức chiếu sáng:

    + Căn cứ vào đối tượng: chiếu sáng dân dụng (nhà ở, khách sạn, trường học, …) và chiếu sáng công nghiệp (nhà xưởng, kho, …)

    + Căn cứ vào mục đích chiếu sáng: chiếu sáng chung (phòng khách, hội trường, nhà hàng, phân xưởng, …); chiếu sáng cục bộ (bàn làm việc, chi tiết cần gia công, …); chiếu sáng sự cố (lối thoát hiểm ở khu vực đông người).

    + chiếu sáng trong nhà, chiếu sáng ngoài trời, chiếu sáng trang trí, chiếu sáng bảo vệ, …

    – Mọi hình thức chiếu sáng có yêu cầu riêng, đặc điểm riêng, nên cách sử dụng đèn và phương pháp tính toán cũng khác nhau.

    II. Các đại lượng cơ bản của chiếu sáng.

    1. Quang thông (): là công suất phát sáng, được đánh giá bằng cảm giácvới mắt thường của người có thể hấp thụ được lượng bức xạ.

    Đơn vị quang thông là lumen (lm), là quang thông do một nguồn sáng, điểm có cường độ 1cađêla (cd) phát điều trong một góc khối 1 steradian (sr).

    1. Cường độ sáng (I): là mật độ phân bố không gian

    Đơn vị đo cường độ ánh áng: canđêla (cd)

    Cường độ sáng của một số nguồn sáng:

    Ngọn nến                                                        0,8cd   (theo mọi hướng)

    Đèn sợi đốt 40w/220v                                    35cd    (theo mọi hướng)

    Đèn sợi đốt 300w/220v                                  400cd  (theo mọi hướng)

    Đèn sợi đốt 300w/220v có bộ phản xạ           1.500cd (ở giữa chum tia)

    Đèn iot kim loại 2kW                                      14.800cd (theo mọi hướng)

    Đèn iot kim loại 2kW có bộ phản xạ              250.000cd (ở giữa chum tia)

    3.Độ chói (B hoặc L): là mật độ phân bố cường độ sáng trên bề mặt theo một phương cho trước.

    Đơn vị đo độ chói: cd/m2 là độ chói của một mặt phẳng có diện tích là 1m2 có cường độ sáng là 1cd theo phương thẳng góc với nguồn sáng.

    1. Độ rọi (E) là mật độ phân bố quang thông trên bề mặt được chiếu sáng

    Đơn vị đo độ rọi: nx là độ rọi khi quang thông phân bố đồng đều 1lm chiếu sáng vuông góc lên một mặt phẳng diện tích 1m2.

    Như vậy:

    1. Độ trưng (M): là mật độ phân bố quang thông trên bề mặt do một mặt khác phát ra,

    Đơn vị độ trưng 1m/m2 là độ trưng của một nguồn hình cầu có diện tích mặt ngoài 1m2 phát ra quang thông cầu 1lm phân bố điều theo mọi phương

    1. Tiện nghi nhìn.

    Một số đặc điểm sinh lý của sự nhìn:

    – Khả năng phân biệt của mắt người: được xác định bằng góc (đo bằng phút) mà mắt người có thể phân biệt được 2 điểm hoặc 2 vạch gần nhau

    – Độ tương phản: định nghĩa độ tương phản:

    L0, Lf: độ chói của vật nhìn và nền đặt vật

    Mắt người chỉ có thể phân biệt được ở mức chiếu sáng vừa đủ  nếu c 0,01

    IIITính toán chiếu sáng cho lầu 1 nhà E

    1 Tính chiếu sáng chung

    Chiều dài của nhà E lầu1 là  a = 42m,chiều rộng là b = 9.6m,chiếu cao là h = 3m,diện  tích  s = 403.2m

    Màu sơn trần nhà màu trắng vậy hệ số phản xạ Ptrần = 0.75, hệ số phản xạ của tường nhà

    Ptường = 0.45(xanh sáng), sàn nhà bằng ghạch hệ số phản xạ Plv = 0.2(hướng dẫn đồ án thiết kế cung cấp điện của trường ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TPHCM)

    Đối với nhà E lầu 1là văn phòng  làm viêcChọn độ rọi theo yêu cầu Etc = 200(lx) (hướng dẫn đồ án thiết kế cung cấp điện của trường ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TPHCM)

    Chọn bong đèn trắng trắng universelloại  Tm = 4000k, Ra = 76 , Pđ = 36w , Φđ = 2500(lm)

    (hướng dẫn đồ án thiết kế cung cấp điện của trường ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TPHCM)

    Chọn bộ đèn profil paralume laque .cấp E co hiêu suất là 118 , Ldocmax = 1.4htt = 3.08 ,

    Ldocngang = 2htt = 4.4 (hướng dẫn đồ án thiết kế cung cấp điện của trường ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TPHCM)

    Phân bố các đèn cách trần h΄ = 0m,bề mặt làm việc 0.8m,chiều cao đèn treo so với bề mặt làm việc htt = 2.2m,

    Chỉ số địa điểm K = a.b/htt*(a+b) = 3.55 chọn k = 4

    Tính hệ số bù D = 1/δ1*δ2 = 1/1.25*0.5 = 1.6

    J  =  h΄ / h΄ + htt  =  0

    Hệ số sử dụng u = 0.59 * 1  =  0.59

    Quang thông tổng     Φ tổng  =  Etc * S* D/U =  200 * 403.2 *0.8/0.59 = 218684.74(lm)

    Số bộ đèn là       N bộ đèn  =  Φ tổng/  (Φcác bong/1bộ)  =  218684.47 / (3450/2) =  63.38

    Chọn Nbộ đèn  = 64

    Kiểm tra sai số quang thông : ΔФ% = N bộ đèn   *   (Φcác bong/1bộ) –   Φ tổng  / Φ tổng

    =( 64 * 3450/1 – 218684.74) / 218684 = 0.00967

    Độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc  Etb  =  Nbộ đèn * (Φcác bóng/1bộ ) *U/SD                                                   =  64 * (3450/  0.59 ) /403.2 * 1.6 =  202

    Chọn tiết diện dây cho đèn

    Pđ =  64 * 36 = 2304W

    I = Pđ / U*cosφ = 2304 / 220 * 0.8 = 13.09A

    Chọn dây đôi mềm xoắn VCm có tiết diện 2×1.5 có dòng điện cho phép là 16A

    2 Tính chiếu sáng sự cố

    Đối  với nhà E là văn phòng làm việc ta sử dụng đèn thoát hiêm khi có sự  cố EXIT YD-808M ID6001 có công suất là 1.8W .ta sử dung 3đèn sự cố,ta đặt đèn ở 2cầu thang mỗi bên 1 đèn.ở giữa hành lang ta sử dụng 1 đèn nữa.khoảng cách giữa các đèn là 12m


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn môn Công pháp quốc tế

    Bài tập lớn môn Công pháp quốc tế

    Bài tập lớn môn Công pháp quốc tế

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Bài tập lớn Thẩm định dự án


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-m%C3%B4n-C%C3%B4ng-ph%C3%A1p-qu%E1%BB%91c-t%E1%BA%BF.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn môn Công pháp quốc tế

    LỜI MỞ ĐẦU:

    Xu hướng toàn cầu hóa đã tác động đến mọi mặt của đời sống xã hội, các quan hệ hợp tác quốc tế ngày càng nhiều và phát triển trên nhiều lĩnh vực. Bên cạnh những thành quả rất to lớn mà quan hệ hợp tác quốc tế mang lại thì những nguy cơ tiềm ẩn sự mâu thuẫn, bất đồng trong quá trình thiết lập các mối quan hệ cũng không phải là nhỏ. Khi đó các tranh chấp quốc tế xảy ra, cùng với sự phát triển của quan hệ quốc tế các tranh chấp quốc tế ngày càng nhiều và có tính chất phức tạp hơn. Nên vấn đề đặt ra ở đây là làm sao để giải quyết các tranh chấp quốc tế mà không làm ảnh hưởng đến quan hệ ngoại giao giữa các nước và đặc biệt là tránh gây xung đột ảnh hưởng tới hòa bình và an ninh các chủ thể tranh chấp quốc tế nói riêng và thế giới nói chung. Chính vì thế mà việc nghiên cứu và áp dụng vào thực tiễn các phương thức hòa bình để giải quyết tranh chấp quốc tế là rất cần thiết. Phương thức giải quyết tranh chấp thông qua cơ quan tài phán là một trong số đó, phương thức này đã và đang chứng minh được những điểm ưu việt của mình trong giải quyết các tranh chấp quốc tế.

    Nguy n Th  Kim Cúc – 351823 3

    Bài tập lớn học kỳ môn Công pháp quốc tế

    NỘI DUNG

    1. Tranh chấp quốc tế và những biện pháp hòa bình giải quyết tranh chấp

    quốc tế.

    Tranh chấp quốc tế là hoàn cảnh thực tế mà trong đó các chủ thể tham gia có những quan điểm trái ngược nhau hoặc mâu thuẫn nhau và có những yêu cầu đòi hỏi trái ngược nhau. Chủ thể của tranh chấp quốc tế trước hết phải là chủ thể của luật quốc tế, đó là quốc gia, các tổ chức quốc tế liên quốc gia, các dân tộc đang đấu tranh giành độc lập. Trước kia để giải quyết các tranh chấp quốc tế các chủ thể thường sử dụng chiến tranh để phân định thắng thua. Tuy nhiên khi Liên hợp quốc ra đời cùng với những nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế đó thì các biện pháp hòa bình giải quyết tranh chấp quốc tế được ưu tiên và đảm bảo thực hiện. Nguyên tắc hòa bình giải quyết tranh chấp quốc tế là một nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế hiện đại. Hiến chương Liên hợp quốc đã liệt kê nhiều những biện pháp hòa bình để giải quyết tranh chấp quốc tế để tạo cơ hội cho chủ thể có thể lựa chọn những biện pháp phù hợp nhất, tối ưu nhất làm sao cho tranh chấp được giải quyết một cách triệt để và không gây ảnh hưởng đến hòa bình an ninh. Thực tiễn giải quyết các tranh chấp quốc tế từ trước đến nay cho thấy có các phương thức giải quyết tranh chấp quốc tế như: giải quyết trực tiếp tranh chấp, giải quyết tranh chấp thông qua bên thứ ba, giải quyết tranh chấp trong khuôn khổ các tổ chức quốc tế và các hiệp định khu vực, giải quyết tranh chấp thông qua các cơ quan tài phán. Trong đó phương thức giải quyết tranh chấp quốc tế thông qua cơ quan tài phán có những nét nổi trội về nội dung và thực tiễn áp dụng.

    2. Nội dung và những ưu nhược điểm của phương thực giải quyết tranh chấp thông qua cơ quan tài phán.

    Trước hết ta hiểu tài phán quốc tế là cách thức hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng các phương thức, thủ tục tư pháp do các quốc gia tự lựa chọn. Còn cơ quan tài phán quốc tế là những cơ quan hình thành trên cơ sở sự thỏa thuận hoặc thừa nhận của các chủ thể của Luật quốc tế nhằm giải quyết các tranh chấp nảy sinh giữa các chủ thể này. Như vậy có thể hiểu phương thức giải quyết tranh chấp thông

    Nguy n Th  Kim Cúc – 351823 4

    Bài tập lớn học kỳ môn Công pháp quốc tế

    qua cơ quan tài phán là phương thức mà các chủ thể của tranh chấp quốc tế lựa chọn (hoặc thành lập) một cơ quan tài phán để giải quyết tranh chấp giữa các bên bằng các phương thức, thủ tục nhất định.Cơ sở pháp lí để áp dụng phương thức này nói riêng và các phương thức hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế nói chung là 7 nguyên tắc trong hệ thống các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế, Hiến chương Liên hợp quốc cũng qui định “Tất cả các Thành viên giải quyết các tranh chấp quốc tế của họ bằng biện pháp hòa bình, theo cách không làm nguy hại đến hòa bình và an ninh quốc tế, và công lý” tại khoản 3 điều 2.

    Sử dụng phương thức này các chủ thể của tranh chấp quốc tế phải lựa chọn một cơ quan tài phán, (có thể là tòa án quốc tế hoặc trọng tài quốc tế) số lượng thẩm phán hoặc số lượng trọng tài, luật pháp được áp dụng tùy thuộc vào các điều ước quốc tế mà các bên đã kí kết hoặc thiết chế của cơ quan tài phán đó.Nếu các bên đồng ý lựa chọn một tòa án quốc tế thì phải chịu những cơ chế xét xử của Tòa án, còn nếu như lựa chọn tòa trọng tài thì các bên sẽ phải thỏa thuận, thỏa thuận này phải được xác định rõ ràng trong một điều ước hoặc cũng có thể là một điều khoản, trong điều ước này không chỉ thể hiện việc nhất trí đưa vụ việc ra tòa trọng tài mà còn qui định về thẩm quyền, thủ tục xét xử, nguồn luật áp dụng, nghĩa vị mà các bên phải tuân thủ. Thành phần của cơ quan tài phán quốc tế cũng được thỏa thuận, tuy nhiên cũng tùy từng cơ quan tài phán mà thành phần đó cần có những yêu cầu bắt buộc nào.

    Thẩm quyền của các cơ quan tài phán là do các bên trong tranh chấp quốc tế tự thỏa thuận, nhưng một khi thẩm quyền này đã được viện dẫn thì nó là độc lập. Cơ quan tài phán sẽ tiến hành các thủ tục cho hoạt động xét xử mà không phụ thuộc vào

    • chí của các bên tranh chấp cũng như dư luận thế giới, chỉ cần tuân theo những nguyên tắc chung của luật quốc tế, các tập quán quốc tế, những công ước mà các bên

    đã kí kết, và đặc biệt là văn bản đã thỏa thuận của hai quốc gia.

    Thủ tục tố tụng: các tòa án quốc tế đều được tiến hành theo thủ tục bổ trợ và thủ tục nội dung, trong thủ tục nội dung có thủ tục viết và nói; thủ tục tố tụng tại tòa trọng tài cũng do các bên thỏa thuận nhưng nếu như không thỏa thuận được thì có

    Nguy n Th  Kim Cúc – 351823 5

    Bài tập lớn học kỳ môn Công pháp quốc tế

    thể dựa vào thủ tục tố tụng được qui định trong công ước Lahaye về giải quyết hòa bình tranh chấp quốc tế hoặc có thể trong Qui chế mẫu về thủ tục trọng tài.

    Nguồn luật áp dụng chủ yếu là các nguyên tắc và qui phạm pháp luật quốc tế, các tập quán quốc tế hoặc cũng có thể là pháp luật quốc gia nếu điều ước quốc tế về trọng tài mà các bên kí kết có qui định về khả năng viện dẫn luật quốc gia.

    Giá trị pháp lí của các phán quyết của cơ quan rất lớn, có giá trị chung thẩm và bắt buộc chung. Có nghĩa là các phán quyết của cơ quan tài phán đã đưa ra thì các chủ thể của tranh chấp phải thực hiện một cách tự giác nghiêm túc và không có quyền yêu cầu xét xử lại, tuy nhiên đối với tòa trọng tài thì có thể xem xét lại nếu như có những tình tiết mới hoặc phát hiện ra có dấu hiệu mua chuộc trọng tài, tòa trọng tài vượt quá thẩm quyền mà các bên trao cho, tòa có hành vi vi phạm nghiêm trọng các qui định về thủ tục tố tụng, hoặc điều ước quốc tế về trọng tài mà các bên đã kí kết đã bị vô hiệu.

    Từ nội dung trên ta có thể đánh giá về phương thức giải quyết tranh chấp thông qua cơ quan tài phán như sau:

    Qui trình thành lập, thẩm quyền, thủ tục xét xử được qui định một cách cụ thể rõ ràng minh bạch cho nên tránh được sự nhầm lẫn về các nội dung đó khi tiến hành xét xử. Theo một nguyên tắc chung là thẩm quyền không đương nhiên nhưng thẩm quyền của cơ quan tài phán quốc tế là độc lập khi đã được viện dẫn. Giá trị pháp lí của các phán quyết có hiệu lực tối cao (đối với các phán quyết của Tòa án công lí quốc tế ICJ) và có hiệu lực tương đối cao ( đối với các phán quyết của các tòa án khác và các tòa trọng tài) do về nguyên tắc đó là chung thẩm có giá trị bắt buộc đối với các bên tranh chấp. So với phương thức thông qua bên thứ ba thì ở khía cạnh này phương thức thông qua cơ quan tài phán thể hiện sự vượt trội hơn hẳn, các hoạt động trung gian hòa giải chỉ dừng lại ở việc khuyến khích đưa ra ý kiến để các bên có thể lựa chọn mà không có yêu cầu bắt buộc dẫn đến việc thi hành không đảm bảo.

    Nếu như các cơ quan tài phán quốc tế có thể xét xử đối với cả các chủ thể không phải là thành viên của một điều ước quốc tế có liên quan tới cơ quan tài phán đó trong phương thức thông qua cơ quan tài phán thì trái lại ở phương thức giải

    Nguy n Th  Kim Cúc – 351823 6

    Bài tập lớn học kỳ môn Công pháp quốc tế

    quyết tranh chấp trong khuôn khổ các tổ chức quốc tế thì lại thu hẹp đối tượng, hạn chế chỉ trong phạm vi các quốc gia thành viên của tổ chức đó.

    Sự thỏa thuận trong phương thức này cũng được đề cao, hầu hết trong các bước của quá trình thành lập cơ quan tài phán, qui định về thẩm quyền thủ tục đều phải có sự nhất trí của hai bên, từ đó thấy được tính chất công bằng bình đẳng trong quan hệ quốc tế.

    Tuy nhiên bên canh những ưu điểm vượt trội đó thì phương thức này cũng có một số những hạn chế. Vì thủ tục rất nhiều cho nên tốn thời gian tốn nhiều kinh phí cho sự hoạt động của cơ quan tài phán, về điểm này thì phương thức thông qua cơ quan tài phán không tốt bằng phương thức giải quyết trực tiếp, không có sự nhanh gọn, tiện lợi.Kết quả tranh chấp phụ thuộc hoàn toàn vào phán quyết của cơ quan tài phán, không thể là ý chí chủ quan của các bên tranh chấp, hơn thế nữa việc xét xử công khai của tòa án quốc tế cũng khiến cho đôi khi gây khó khăn cho những tranh chấp cần được giữ kín, bí mật.

    Bên canh đó mặc dù cơ chế tự thỏa thuận giữa các bên về việc lựa chọn cơ quan tài phán phát huy được tính chất công bằng tuy nhiên đây cũng chính là một hạn chế khi trên thực tế vì một bên không chấp nhận đưa vụ việc ra cơ quan tài phán giải quyết mà các tranh chấp vẫn diễn ra một cách dai dẳng gây phiền phức cho bên còn lại và là nguy cơ tiềm ẩn sự xung đột giữa các chủ thể tranh chấp quốc tế. Ví dụ cụ thể nhất là việc tranh chấp 2 quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa, Việt Nam đã yêu cầu Trung Quốc đưa vụ việc ra Tòa án luật biển quốc tế nhưng Trung quốc đã không chấp nhận, vì thế cho đến nay vẫn chưa có một quyết định cụ thể nào gây hoang mang dư luận và quan hệ ngoại giao của hai nươc cũng trở nên căng thẳng. Chính vì thế có nên hay chăng việc qui định rộng hơn thẩm quyền của các cơ quan tài phán trong một chừng mực giới hạn nào đó để vừa có thể đảm bảo quyền lợi ích của các bên tranh chấp vừa không xâm phạm tới chủ quyền của mỗi chủ thể.

    3. Thực tiễn áp dụng phương thức giải quyết tranh chấp thông qua cơ quan tài phán:

    Nguy n Th  Kim Cúc – 351823 7

    Bài tập lớn học kỳ môn Công pháp quốc tế

    Thực tiễn áp dụng phương thức giải quyết tranh chấp thông qua cơ quan tài phán quốc tế từ trước đến nay cho thấy có 2 loại cơ quan tài phán đó là tòa án quốc tế và trọng tài quốc tế.

    Tòa án Quốc tế:

    Tòa án quốc tế hiện nay trên thế giới có tòa án công lí quốc tế ICJ, Tòa án Liên minh Châu Âu, Tòa án luật biển… Tòa áncông lí quốc tế ICJ đã và đang hoạt động với vai trò là một tòa án thường trực và là một cơ quan trực thuộc Liên hợp quốc, chính vì vậy những mâu thuẫn giữa các quốc gia là thành viên của Liên hợp quốc đương nhiên sẽ có quyền được đưa những tranh chấp của mình ra ICJ để giải quyết, ICJ có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp pháp lí giữa các quốc gia hoặc đưa ra những kết luận tư vấn về các vấn đề pháp lí mà Đại hội đồng, HĐBA cũng như các cơ quan khác của Liên hợp quốc yêu cầu…….Tòa đã có bước khởi đầu tốt đẹp qua

    các vụ Eo biển Corfou năm 1949, quyền tị nạn năm 1950 hay các kết luận tư vấn Bồi thường thiệt hại cho các hoạt động của các cơ quan của Liên hợp quốc năm 1949. Tuy nhiên chiến tranh lạnh đã kìm hãm sự hoạt động của ICJ và những năm 60-70 của thế kỉ XX niềm tin vào hoạt động cũng như số lượng các vụ tranh chấp và các tư vấn tại tào giảm sút một cách đáng kể. Tuy nhiên trong những năm tiếp theo Tòa đã tiến hành điều chỉnh lại cơ chế làm việc và mở rộng tầm hoạt động của mình, từ sau những năm 1992 ICJ đã thực sự hồi sinh. Tòa mở rộng việc áp dụng Tòa rút gọn (rút gọn chỉ còn 5 thẩm phán ) và thời gian cho thủ tục tranh chấp cũng được rút gọn. Từ năm 1946 đến nay đã có 74 phán quyết và 23 kết luận tư vấn không kể cong nhiều vụ khác đang đưa trước Tòa (số liệu năm 2002). Trung bình Tòa có 2-> 2.5 vụ việc một năm riêng năm 1998 và 1999 môi năm có tới năm lần các nước tìm đến sự giúp đỡ của Tòa. Chỉ riêng ở Libi đã bốn lần xuất hiện trước Tòa trong các vụ việc: Thềm lục địa Tuynidi /Libi, thềm lục địa Libi /manta, tranh chấp lãnh thổ Libi/ Sat, Loccobi. Năm 1998. Indonexia và Malaixia cũng đồng ý dưa vụ tranh chấp chủ quyền trên các đảo paulau Ligitan và Pulau Sipadan ra Tòa. Bỉ, Canada, Pháp, Cộng hòa liên bang Đức, Italia, Hà lan, Bồ Đào Nha, Vương quốc Anh, Tây ban Nha, Mỹ đã trở thành bên bị đơn trong vụ Nam Tư kiện lên Tòa án năm 1999 về Tính hợp pháp của việc sử dụng vũ khí trong việc sử dụng vũ lực trong chiến dich các nước Phương Tây đã tấn

    Nguy n Th  Kim Cúc – 351823 8

    Bài tập lớn học kỳ môn Công pháp quốc tế

    công quân sự Nam tư. Các phán quyết của Tòa thể hiện tính khách quan hơn trước . Trong vụ các hành động quân sự và bán quân sự tại Nicaraoa và chống lại Nicaraoa, Tòa đã sử Nicaraoa thắng và yêu cầu Mỹ phải chấm dứt mọi hoạt đọng đe dọa và sử dụng vũ lực chống lại Nicaraoa, vi phạm các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tê… các thành quả trên đã thể hiện sự hoạt động có hiệu quả cao của Tòa ICJ trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các quốc gia, trong việc bảo vệ và duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

    Tòa án liên minh Châu Âu là một trong những thiết chế chính của Liên minh Châu Âu, do mô hình liên kết đặc biệt nên Tòa án Liên minh Châu Âu không chỉ dừng lại ở thẩm quyền của một cơ quan tào phán quốc tế đơn thuần mà trong một số lĩnh vực nhất định theo thỏa thuận của các nước thành viên, thẩm quyền của Tòa này giống như Tòa án quốc gia. Tòa án Liên minh châu Âu có chức năng giải thích luật của EU và đảm bảo cho pháp luật của Liên minh được các thiết chế thuộc EU, các quốc gia thành viên và công dân của các nước thành viên tuân thủ. Tuy nhiên các phán quyết của Tòa có thể bị kháng cáo và được xem xét lại.

    Tòa án luật biển là thiết chế được hình thành từ thỏa thuận của điều ước chuyên môn, Tòa có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp giữa các quốc gia thành viên cũng như tất cả các thực thể khác không phải là quốc gia thành viên của công ước trong tất cả các trường hợp liên quan đến việc quản lí và khai thác vùng- di sản chung của loài người.

    =>Từ các tòa án quốc tế trên ta có thể thấy rằng phương thức giải quyết tranh chấp thông qua các cơ quan tài phán đã và đang được thực hiện một cách hiệu quả, chỉ khi hoạt động hiệu quả thì các thiết chế đó mới có thể tồn tại và được tin tưởng.

    Trọng tài quốc tế

    Tòa trọng tài là một thiết chế được sử dụng khá phổ biến hiện nay với tính chất là một phương thức giải quyết tranh chấp theo đó các bên có quyền thỏa thuận trao cho một cá nhân hoặc hội đồng trọng tài thẩm quyền giải quyết tranh chấp giữa họ. Tòa trọng tài là cơ quan tài phán quốc tế được các chủ thể thỏa thuận thành lập nên trên cơ sở điều ước quốc tế (hoặc điều khoản) về trọng tài nhằm giải quyết tranh chấp

    Nguy n Th  Kim Cúc – 351823 9

    Bài tập lớn học kỳ môn Công pháp quốc tế

    phát sinh giữa các bên. Thẩm quyền của tòa trọng tài không là thẩm quyền đương nhiên cũng như những phương thức khác phụ thuộc vào sự thỏa thuận của các bên. Việc Thành phần của tòa trọng tài có thể là 1 cá nhân hoặc hội đồng trọng tài với điều kiện là số lẻ để đảm bảo tính chất công bằng

    Tiêu biểu cho thiết chế này là Tòa trọng tài thường trực Lahaye . Toà trọng tài thường trực nhưng toà không hẳn là cơ quan tài phán quốc tế thường trực. Đây thực tế chỉ là một danh sách các trọng tài viên thường trực, có thể được các quốc gia lựa chọn khi giải quyết các tranh chấp quốc tế sử dụng biện pháp này. Từ khi thành lập, Toà trọng tài thường trực Lahay đã giải quyết được khá nhiều vụ tranh chấp quốc tế và có một số vụ đã được Toà giải quyết tương đối thành công như vụ: Tranh chấp chủ quyền trên đảo Palmas (1922-1928) giữa Hà Lan và Hoa Kỳ, tranh chấp chủ quyền một số đảo ở Biển Đỏ giữa Eritrea và Yemen (1999), Tranh chấp về biên giới giữa Ethiopia và Ertrea (2001)….Như vậy có thể thấy việc lựa chọn trọng tài trong

    giải quyết các tranh chấp quốc tế đã có từ lâu trong lịch sử, với tính chất linh động của mình, Toà Trọng tài có thể tổ chức xét xử tại khắp mọi nơi trên thế giới và không có thời gian cụ thể cho mỗi vụ việc. Tuy nhiên trong những năm gần đây Tòa trọng tài Lahaye bộc lộ khá nhiều hạn chế và vai trò của Toà trong việc giải quyết các tranh chấp giảm sút. Vì Toà không phải là cơ quan tài phán có thẩm quyền bắt buộc và cũng không phải là cơ quan tài phán duy nhất mà các bên tranh chấp có thể lựa chọn. Để khắc phục phần nào những bất cập nêu trên, từ năm 1992, Toà trọng tài thường trực Lahay đã ban hành hàng loạt quy định nhằm mở rộng thẩm quyền cũng như hoàn thiện thủ tục tố tụng tại Toà.

    Việc sử dụng phương thức giải quyết tranh chấp thông qua cơ quan tài phán không tách rời với các phương thức khác, một số vụ tranh chấp khác sau khi có phán quyết của Tòa án nhưng vẫn tiếp tục sử dụng tới trọng tài để phân xử. ví dụ như vụ Argentina kiện Mỹ về các biện pháp chống bán phá giá đối với các ống dẫn dầu từ Argentina. Kết luận của Tòa án không làm Argentina và Mỹ đồng ý vì vậy cả hai bên đã đồng ý thỏa thuận bổ nhiệm ông A.V. Ganesen ủy viên cơ quan phúc thẩm làm trọng tài phân xử. Hoặc sau khi có phán quyêt của Tòa án các bên có thể tiếp tục áp dụng phương thức đàm phán. Có thể thấy rằng việc sử dụng các biện pháp hòa bình

    Nguy n Th  Kim Cúc – 351823 10

    Bài tập lớn học kỳ môn Công pháp quốc tế

    giải quyết các tranh chấp nói chung và sử dụng phương thức thông qua tòa án để giải quyết các tranh chấp nói riêng đã và đang được sử dụng một cách phổ biến và thật sự hiệu quả hiện nay.

    KẾT LUẬN:

    Do bối cảnh kinh tế ,chính trị văn hóa xã hôi ở mỗi nước mỗi khu vực có sự khác nhau nên trong quan hệ quốc tê thường phát sinh những bất đồng và mâu thuẫn. Do đó muốn giữ gìn và bảo đảm hòa bình an ninh thế giới thì việc sủ dụng những biện pháp hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế là hoàn toàn hợp lí. Việc sử dụng phương thức giải quyết tranh chấp thông qua các cơ quan tài phán đã đảm bảo cho các nguyên tắc của luật quốc tế được thi hành, bảo vệ lợi ích hợp pháp của các chủ thể của luật quốc tế. Việc sử dụng phương thức thông qua cơ quan tài phán không chỉ yêu cầu thái độ tôn trọng chủ quyền của nhau giữa các chủ thể mà còn thể hiện sự tôn trọng công lí lẽ phải trên thế giới. Thực tiễn áp dụng phương thức giải quyết tranh chấp thông qua cơ quan tài phán đã cho thấy những ưu điểm vượt trội của phương thức này, thẩm quyền của các cơ quan tài phán là độc lập cùng với các phán quyết có giá trị pháp lí cao, bảo đảm sự thực hiện các phán quyết khác. Tuy nhiên cũng có những điểm còn hạn chế như cơ chế nặng nề cồng kềnh, những năm gần đây các cơ quan tài phán đã có những thay đổi rất tích cực để đảm bảo cho biện pháp hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế được thực hiện tốt nhất. Hiện tại và tương lai trong quan hệ quốc tế các cơ quan tài phán sẽ luôn là nơi “ chọn mặt gửi vàng” của các chủ thể luật quốc tế.

    Nguy n Th  Kim Cúc – 351823 11

    Bài tập lớn học kỳ môn Công pháp quốc tế

    DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO:

    1.Luật quốc tế. Trường đại học Luật Hà Nội. Nxb Công an nhân dân. 2004

    1. pca-cpa.org
    1. Luận văn tiến sĩ Luật học:

    4.Lê Mai Anh & Trần Văn Thắng, Luật quốc tế – Lí luận và thực tiễn, Nxb. Giáo dục, Hà Nội, 2001.

    5.Lê Mai Anh, Luật biển quốc tế hiện đại, Nxb. Lao động, Hà Nội, 2005

    1. Hiến chương Liên hợp quốc 1945.
    1. Công ước của Liên hợp quốc năm 1982 về luật biển.
    1. Nguyễn Hồng Thao, Toà án công lí quốc tế, Nxb. CTQG, Hà Nội, 2000
    Nguy n Th  Kim Cúc – 351823 12

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]


  • Bài tập lớn Thẩm định dự án

    Bài tập lớn Thẩm định dự án

    Bài tập lớn Thẩm định dự án

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Bài tập phát hiện lỗi sai tiếng Anh


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-Th%E1%BA%A9m-%C4%91%E1%BB%8Bnh-d%E1%BB%B1-%C3%A1n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn Thẩm định dự án

    Thẩm định dự án                                                                                                                                                  Bài tập trên lớp

    BÀI TẬP 2

    Thời gian làm bài 75 phút

    Anh/chị đựơc yêu cầu thẩm định tính khả thi của một dự án với những thông tin dưới đây:

    Vòng đời dự án:

    Việc xây dựng nhà xưởng và lắp đặt máy móc thiết bị dự kiến hoàn thành nội trong năm

    1. Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm tiếp theo và sẽ hoàn tất việc giải quyết công nợ và thanh lý tài sản ở năm sau đó.

    Đầu tư:

    Dự án được thực hiện trên một tòa nhà của Quân đội với tiền thuê trả một lần vào năm 0 là 600 triệu đồng (miễn tiền thuê năm xây dựng và năm thanh lý). Để thực hiện dự án này, chủ đầu tư phải chi ra khoảng 600 triệu đồng cho việc xây dựng sửa chữa lại tòa nhà theo đúng mục đích sử dụng của dự án.

    Chủ dự án dự kiến chi khoảng 800 triệu đồng cho việc mua sắm và lắp đặt máy

    móc thiết bị. Thời gian hữu dụng của các máy móc thiết bị này là 5 năm.

    Sản lượng:

    Sản lượng của dự án ở năm hoạt động đầu tiên là 12 ngàn sản phẩm. Dự kiến, sản lượng năm sau cao hơn năm trước 10% trong suốt tuổi thọ của dự án.

    Giá bán:

    Mức giá sản phẩm ở năm hoạt động đầu tiên là 120 ngàn đồng/sản phẩm và dự kiến mức giá năm sau cao hơn năm trước 10%.

    Chi phí trực tiếp:

    Chi phí trực tiếp (chưa bao gồm khấu hao và chi phí phân bổ tài sản cố định khác) bao gồm nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, điện, tiền lương công nhân, bao bì,… ước khoảng 40 ngàn đồng/sản phẩm và chi phí này cũng tăng hàng năm với tỷ lệ như tăng giá bán.

    Chi phí quản lý và bán hàng:

    Vì chỉ bán buôn, không bán lẻ, nên chi phí quản lý và bán hàng thấp, dự kiến khoảng 150 triệu đồng/năm và không thay đổi qua các năm. Riêng năm thanh lý chỉ tốn khoảng 75 triệu đồng.

    Vay nợ:

    Để đủ tiền thanh toán cho đầu tư ban đầu, chủ đầu tư sẽ phải vay ngân hàng số tiền bằng 50% giá trị nhà xưởng và máy móc thiết bị với lãi suất 12%/năm. Khoản vay này sẽ được hoàn trả vào 3 năm tiếp theo với phương thức trả vốn gốc và lãi đều hàng năm và tiền lãi sẽ trả theo lãi phát sinh hàng năm.

    Khoản phải thu, khoản phải trả:

    Khoản phải thu ước khoảng 5% doanh thu và khoản phải trả ước khoảng 10% chi phí trực tiếp chưa bao gồm khấu hao.

    Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: 25%

    Những thông tin khác:

     

    Phùng Thanh Bình

    Thẩm định dự án                                                                                                                                                  Bài tập trên lớp

    Để đơn giản, giả sử rằng không có tồn kho nguyên liệu và thành phẩm, không có tồn quỹ tiền mặt, không tính đến thuế VAT, khấu hao theo phương pháp đường thẳng, và phân bổ hết các chi phí khác trong thời gian hoạt động của dự án.

    Yêu cầu:

    1. Anh/Chị hãy lập các bảng tính dưới đây:
    1. Tổng doanh thu và tổng chi phí trực tiếp chưa kể khấu hao và chi phí phân bổ khác
    1. Lịch vay và trả nợ
    1. Báo cáo thu nhập dự trù
    1. Bảng vốn lưu động
    1. Anh/Chị hãy lập Báo cáo ngân lưu theo quan điểm Tổng đầu tư (TIPV), sau đó tính NPV của dự án với suất chiết khấu WACC = 17%.
    1. Nếu suất sinh lợi yêu cầu tăng lên 22% thì dự án có đáng giá hay không? Anh/Chị hãy ước tính IRR của dự án.
    1. Anh/Chị cho biết dự án có đủ khả năng trả nợ hay không? Tại sao?
    1. Thật ngắn gọn, Anh/chị hãy lập Báo cáo ngân lưu theo quan điểm chủ đầu tư (EPV).
    1. Anh/Chị cho biết WACC có thể được ước tính như thế nào?

    Phùng Thanh Bình


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bí quyết để các bài tập lớn thực sự hiệu quả

    Bí quyết để các bài tập lớn thực sự hiệu quả

    Bí quyết để các bài tập lớn thực sự hiệu quả

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Bài tập lớn môn học Tin học văn phòng (Số 02)


    [toc]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bí quyết để các bài tập lớn thực sự hiệu quả

    Bí quyết để các bài tập lớn thực sự hiệu quả

    Việc thực hiện các bài tập lớn không chỉ giúp học sinh nâng cao điểm số mà còn dạy cho các em những bài học quý giá về tự giám sát bản thân, tính bền bỉ và cách phân bổ thời gian hợp lý. Thông qua những bài tập lớn, các em có thể học được cách bắt đầu một nhiệm vụ học tập, hoàn thành và chịu trách nhiệm về kết quả thu được.

    Tuy nhiên, giáo viên cần cân nhắc kỹ lưỡng khi giao bài tập lớn cho học sinh đặc biệt là các em mới ở bậc tiểu học. Ở bậc học này, bài tập lớn có những tác động còn khá hạn chế tới sự tiến bộ của các em. Bên cạnh đó, bài tập lớn chỉ có tác dụng tích cực với số lượng và yêu cầu hợp lý. Trái lại, khi số lượng bài tập lớn trở nên quá tải, chúng sẽ khiến học sinh có những thái độ tiêu cực đối với việc học và ảnh hưởng không tốt đến kết quả học tập của các em. Các bài tập lớn nên có nội dung yêu cầu ngắn gọn, lý thú và phù hợp với khả năng hiện tại của học sinh. Bạn có thể “để dành” những phần khó khăn hơn cho những giờ lên lớp.

    Để những bài tập lớn trở thành hoạt động học tập hấp dẫn, mỗi lần thầy cô có thể cho học sinh ít nhất hai bài tập lớn khác nhau để các em có thể lựa chọn. Hãy kiểm tra để đảm bảo rằng học sinh của bạn hiểu được mục tiêu

    của những bài tập lớn đó. Ngoài ra, bạn nên tổ chức định kỳ những buổi thảo luận ngắn về lợi ích học sinh thu được từ việc thực hiện những bài tập lớn. Trong những buổi thảo luận ấy, thầy cô có thể nêu rõ những gì mà mình mong muốn học sinh sẽ đạt được thông qua những bài tập lớn và trò đưa ra những đề xuất, ý kiến để thực hiện việc đó.

    Điểm thứ hai khiến bài tập lớn trở nên hấp dẫn là có trọng tâm . Ví dụ: thay vì yêu cầu học sinh viết về một chủ đề mở của một cuốn tiểu thuyết đang học trên lớp, bạn có thể yêu cầu các em chọn một nhân vật và giải thích tại sao nhân vật lại cư xử như vậy trong câu chuyện.

    Tuy nhiên, cách giao bài tập lớn cũng có vai trò rất quan trọng đối với hiệu quả chúng mang lại. Yêu cầu học sinh đọc trước ở nhà một chương sách trước khi học chương đó trên lớp không phải là một ý kiến hay. Việc làm bài tập lớn chỉ có tác dụng nếu học sinh hiểu rõ những bài tập đó được đưa ra để giải quyết vấn đề gì. Điều này là hoàn toàn khả thi nếu bạn dựng trước “khung” cho bài tập lớn. Cũng như những chiếc dàn giáo được dựng trước khi những người thợ xây bắt tay vào xây dựng một công trình kiến trúc nào đó, “khung” cho bài tập lớn sẽ giúp học sinh đọc có mục đích và định hướng rõ ràng. Bạn có thể làm việc này bằng cách cung cấp những gợi ý để học sinh có thể khám phá được nội dung chính của chương hay tìm thấy những câu trả lời cho những vấn đề bạn nêu ra trong yêu cầu của bài tập. Khi đó, học sinh của bạn sẽ có cơ hội khám phá bí ẩn và tận hưởng cảm giác thoả mãn khi thành công.

    Một cách khác giúp việc giao bài tập lớn trở nên hiệu quả là dạy học sinh cách tìm hiểu tổng quát một chương sách trước khi đọc. Việc tìm hiểu này bao gồm đọc tiêu đề, đề mục, những phần in đậm hay in nghiêng, tóm tắt chương, tranh ảnh minh hoạ, mục đích của tác giả khi viết chương đó, những thuật ngữ được nêu.

    Vì cách dạy tốt nhất là dạy điều bạn biết cho người khác nên hãy tạo cơ hội cho học sinh thành những “trợ giảng” trên lớp cho bạn. Ví dụ, trước khi chữa lỗi cho một bài luận, hãy tạo điều kiện để cho ít nhất hai em học sinh khác chữa bài đó cho bạn của mình. Sau khi đã được bạn chữa, bài luận nộp cho bạn chắc chắn sẽ chất lượng hơn nhiều. Thêm vào đó, khi nhận bài luận của các em, bạn đừng đưa ngay phương án đúng cho những lỗi sai của chúng. Thay vào đó, hãy ghi những nhận xét mang tính chất gợi ý như “You have a spelling error in this paragraph.” (Có một lỗi chính tả trong bài luận này) hay “Check for noun-verb agreement in this sentence.” (Câu này cần kiểm tra lại cách hợp thì của động từ). Bạn có thể sử dụng các ký hiệu viết tắt đã quy ước trước với học sinh để tiết kiệm thời gian. Cách chữa bài này không chỉ tiết kiệm thời gian chữa bài cho giáo viên mà còn khuyến khích học sinh tự chữa lỗi và tự đánh giá bài viết của chính mình. Điều này sẽ rất tốt cho việc tự học của các em.

    Diệu


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Link Tải Bị Lỗi, Xin Bạn Tải Xuống Lần Sau  


  • Bài tập lớn môn học Tin học văn phòng (Số 02)

    Bài tập lớn môn học Tin học văn phòng (Số 02)

    Bài tập lớn môn học Tin học văn phòng (Số 02)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Bài tập lớn Kế toán tài chính 3


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-m%C3%B4n-h%E1%BB%8Dc-Tin-h%E1%BB%8Dc-v%C4%83n-ph%C3%B2ng-S%E1%BB%91-02.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn môn học Tin học văn phòng (Số 02)

    TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CNTT iSPACE

    137C Nguyễn Chí Thanh, Phường 9, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh

    ĐT: 08 – 6261 0303       Fax: 08 – 6261 0304

    KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN BỘ MÔN KỸTHUẬT MÁY TÍNH

    Bài tập lớn số:02

    MH/MĐ: TIN HỌC VĂN PHÒNG

    Mục tiêu: Giúp sinh viên có cơ hội nghiên cứu, tìm hiểu công nghệ, hệ thống lại kiến thức. Tạo điều kiện để sinh viên thực hành, nhằm nâng cao khả năng làm việc nhóm, tích luỹ kinh nghiệm, rèn luyện kỹ năng thuyết trình, phương pháp tìm kiếm tài liệu từ Internet.

    A-  CÁC ỨNG DỤNG TRONG VĂN PHÒNG

    1. Hãy tìm hiểu và so sánh các tính năng của các ứng dụng Microsoft Office, OpenOffice.
      1. Lịch sử phát triển của ứng dụng.
      2. Yêu cầu phần cứng máy tính (tối thiểu) để có thể cài đặt được và các đặc điểm cần quan tâm?
    2. Hãy tìm hiểu và tư vâń lựa chọn ứng dụng để sử dụng mà Anh/Chị cho là tốt nhất.

    B-  ỨNG DỤNG CỦA MICROSOFT OFFICE (WORD, EXCEL)

    1. Đối với ứng dụng Văn phòng Microsoft Office Word các bạn tìm hiểu và hướng dâñ thao tać:
    1. Tạo mục lục tự động
    2. Thực hiện thao tać trộn thư (Mail Merge)
    1. Đối với ứng dụng Microsoft Office Excel hãy tìm hiểu và trình bày thao tác vềứng dụng để giải toán với yêu cầu như sau:
      1. Giải hệ phương trình tuyêń tinh́.
      2. Thực hiện lập ma trận chuyển vị từmột ma trận cósăñ, phép nhân của 2 ma trận.

    C-  Yêu cầu thực hiện

    Thực hiện trên MS Word, trình bày slide theo form mẫu, ghi ra đĩa CD nộp cho Giảng viên.

    Trình bày rõ đẹp, có hình ảnh minh hoạ cụ thể cho từng nội dung.

    Nội dung phù hợp, logic, thực tế.

    Anh (chị) tự đề xuất và đưa ra phương án phù hợp đối với từng yêu cầu.

    Thực hiện đúng theo qui định của “Tập hướng dẫn đồ án”.

    Giảng viên sẽ hướng dẫn, góp ý và chỉnh sửa trong quá trình thực hiện đồ án.

    D- Kế hoạch làm đồ án

    Khoa CNTT – MH/MĐ Tin học văn phòng                                                                                                                                                                                                                                                      Trang 1

                            TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CNTT iSPACE
                        137C Nguyễn Chí Thanh, Phường 9, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh
                            ĐT: 08 – 6261 0303Fax: 08 – 6261 0304
                                 
                             
      Stt     Hạng mục kế hoạch     Thời gian     Ghi chú    
    1   Giao và hướng dẫn bài tập lớn   Tuần đầu     Tham khảo “Tập hướng dẫn thực hiện đồ án”  
                     
    2   Theo dõi thực hiện   Trong thời gian học     Nhóm trưởng báo cao tiến độ thực hiện cho giảng viên định kỳ 2 tuần 1 lần  
                     
    3   Nhận và chấm bài tập lớn   Tuần cuối của MH     Đầy đủ các thông tin liên quan: file Word, file PowerPoint, đĩa CD…  
                       
    4   CCDC-TB/PM              
                               
                            Thành phố Hồ Chí Minh, Ngày 01 tháng 05 năm 2009
                Trưởng Bộ môn     Giảng viên biên soạn
                Trần Văn Trà     Lại Công Chính

    Khoa CNTT – MH/MĐ Tin học văn phòng                                                                                                                                                                                                                                                         Trang 2


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Kế toán tài chính 3

    Bài tập lớn Kế toán tài chính 3

    Bài tập lớn Kế toán tài chính 3

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Hệ thống điện, điện lạnh ô tô


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-K%E1%BA%BF-to%C3%A1n-t%C3%A0i-ch%C3%ADnh-3-1.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn Kế toán tài chính 3

    BÀI TẬP LỚN

     

    Tài liệu về DN Minh Phương, MST 0300712583, thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có chức năng vừa sản xuất vừa kinh doanh hàng hóa như sau :

    (đvt : 1.000 đ)

    I. Số dư đầu tháng 1/N

    TK 111: 50.000 TK 131:                       40.000

     

    + Toàn Thủy:                         10.000

    + Ngọc Phương :           5.000

    + Minh Chánh :            5.000

    + Toàn Phương :        20.000

     
    TK 112:75.000
    TK 141 :3.000

     

    + Tâm : 1.500

    + Mai :  1.000

    + Toàn:   500

    TK 242: 6000, chi tiết:

     

    + 1.000: CCDC thuộc loại phân bổ 50% dùng ở bộ phận bán hàng

    + 4.000: CCDC thuộc loại phân bổ 10 lần đã phân bổ 6 lần dùng ở bộ phận sản xuất

    + 1.000 : CCDC thuộc loại phân bổ 4 lần đã phân bổ 3 lần dùng ở bộ phận bán hàng

     
    TK 1521:     600.000

     

    + VLA: 250.000 (số lượng: 50.000 kg)

    + VLB: 200.000 (số lượng : 50.000 kg)

    + VLC: 150.000 (số lượng: 50.000 kg)

    TK 153:  7.000 ( số lượng: 1.000 cái)
    TK 154: 1.500 ( trong đó CPNVLTT: 1.000, CPNCTT là 300, CPSXC:200) TK 331:   120.000

     

    + Doanh nghiệp M : 20.000

    + Doanh nghiệp N : 50.000

    + Doanh nghiệp T : 30.000

    + Doanh nghiệp Q : 10.000

    + Doanh nghiệp P  : 10.000

     
    TK 155: 40.000  ( chi tiết 5.000 SP)
    TK 157: 16.000 (chi tiết 2.000 SP gởi đại lý Thanh Tấn)
    TK 1561:  530.000

     

    + Hàng hóa H1: 30.000 (số lượng: 5.000 cái)

    + Hàng hóa H2: 500.000 (số lượng: 25.000 cái)

    TK 1562: 20.000

    TK 211 :  600.000

     

    TK 214 :    30.000

    TK 241 :    56.000

    TK 421 :  590.000

    TK 411 : 186.500

     

    TK 414 :  16.000

    TK 3531 : 20.000

    TK 441 : 150.000

     

    II. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng :

    1. Ngày 1: PC số 01 chi tạm ứng 20.000 cho A.Tâm.
    2. PNK số 1 ngày 2: Nhập kho VLA mua ngoài theo HĐ GTGT số 1 ngày 1 của DN M giá mua chưa thuế là 5,5 (bao gồm thuế VAT 10%), số lượng là 100.000 kg. Chi phí vận chuyển số VLA thuê  DN Q đảm trách, DN Minh Phương phải  thanh toán theo giá chưa thuế GTGT  là 0,055/kg và thuế GTGT là 5% (HĐ GTGT số 15 ngày 2 của DN Q).
    3. Ngày 1: PC số 2 chi tạm ứng 10.000 cho A.Mai.
    4. PNK số 2 ngày 3: Nhập kho hàng hóa H1 theo HĐ GTGT số 7 ngày 3 của DN T, số lượng 40.000 cái, đơn giá chưa thuế là 6,5/cái, thuế GTGT 10%.
    5. PXK số 1 ngày 3: Xuất kho hàng hóa H2 bán cho DN Minh Trang số lượng xuất là 20.000 cái.
    6. Hóa đơn GTGT số 1 ngày 3: Bán hàng hóa H2 cho DN Minh Trang giá bán chưa thuế là 30/cái và thuế GTGT 10%.
    7. PNK số 3 ngày 3: Nhập kho hàng hóa H2 theo HĐ GTGT số 10 ngày 3 của DN P, số lượng 20.000 cái, đơn giá chưa thuế là 22 và thuế GTGT là 10%.
    8. PT số 1 ngày 3: Rút TGNH về quỹ TM số tiền 000
    9. PNK số 4 ngày 3: Nhập kho VLA mua ngoài theo HĐ GTGT số 5 ngày 3 của DN M giá mua chưa thuế là 6 thuế 10%, số lượng nhập là 100.000 kg. Chi phí vận chuyển số VLA do DN Q đảm trách, DN phải thanh toán là 0,066/kg và thuế là 5% (HĐGTGT số 3 ngày 3 của DN Q).
    10. PNK số 5 ngày 3: Nhập kho hàng hóa H1 theo HĐ GTGT số 10 ngày 3 của DN T, số lượng 5.000 cái, đơn giá chưa thuế là 6,3 và thuế GTGT là 10%.
    11. PXK số 2 ngày 3: Xuất kho 5.000 SP bán cho DN Minh Trang.
    12. Hóa đơn GTGT số 2 ngày 3: Bán sản phẩm cho DN Minh Trang giá bán chưa thuế là 10/cái, thuế GTGT 10%.
    13. Ngày 3: PC số 3 chi tạm ứng 20.000 cho A.Tâm.
    14. PXK số 3 ngày 5 : Xuất kho hàng hóa H1 bán cho DN Minh Chánh số lượng là 5.000 cái.
    15. Hóa đơn GTGT số 4 ngày 5: Bán hàng hóa H1 cho DN Minh Chánh giá chưa thuế 9/cái, thuế GTGT 10%.
    16. PNK số 6 ngày 5: Nhập kho VLA mua ngoài theo HĐ GTGT số 15 ngày 5 của DN M giá mua chưa thuế là 6,2 và thuế GTGT 10%, số lượng nhập là 100.000 kg.
    17. PNK số 7 ngày 5: Nhập kho hàng hóa H2 theo HĐ GTGT số 11 ngày 5 của DN P, số lượng 20.000 cái, đơn giá chưa thuế là 23/cái và thuế GTGT 10%.
    18. PT số 2 ngày 6: Thu được toàn bộ số nợ của DN Minh Chánh ở kỳ trước.
    19. PT số 3ngày 6: Thu nợ DN Minh Trang tiền bán hàng hóa H2 ngày 3.
    20. PNK số 8 ngày 6: Nhập kho VLB số lượng 30.000 kg, đơn giá chưa thuế là 0,55/kg và thuế 10% theo HĐ GTGT số 157 ngày 6 của DN T.
    21. PNK số 9 ngày 6: Nhập kho VL C số lượng 40.000 kg, đơn giá chưa thuế 0,35/kg và thuế GTGT 10% theo HĐ GTGT số 200 ngày 6 của DN T.
    22. PNK số 10 ngày 6: Nhập kho hàng hóa H1 theo HĐ GTGT số 10 ngày 6 của DN T, số lượng 10.000 cái, đơn giá chưa thuế là 6,4 và thuế GTGT 10%.
    23. PXK số 4 ngày 6: Xuất kho:
      1. VLA: cho sản xuất SP 40.000 kg.
      2. VLB: cho sản xuất SP 50.000 kg.
      3. VLC: cho sản xuất SP 50.000 kg.
    24. Phân bổ CCDC đã xuất dùng ở kỳ trước cho các bộ phận sử dụng theo BPB số 1 tháng 1.
    25. PNK số 11 ngày 10: Nhập kho hàng hóa H1 theo HĐ GTGT số 75 ngày 9 của DN T số lượng 5.000 cái, đơn giá chưa thuế 6,5 và thuế GTGT 10%.
    26. PXK số 5 ngày 10 : Xuất kho hàng hóa H1 bán cho DN Minh Chánh số lượng là 8.000 cái.
    27. Hóa đơn GTGT số 5 ngày 10: Bán hàng hóa H1 cho DN Minh Chánh giá chưa thuế 9,5/cái, thuế GTGT 10%.
    28. PNK số 12 ngày 10: Nhập kho hàng hóa H2 theo HĐ GTGT số 100 ngày 10 của DN N số lượng 50.000 cái, đơn giá chưa thuế 23/cái, thuế GTGT 10%.
    29. PNK số 13 ngày 10: Nhập kho VLA số lượng 30.000 kg theo HĐ GTGT số 52 ngày 10 của DN M, đơn giá chưa thuế 0,55/kg và thuế GTGT 10%.
    30. PNK số 14 ngày 10: Nhập kho VLC số lượng 40.000 kg theo HĐ GTGT số 50 ngày 10 của DN M đơn giá chưa thuế 0,4/kg, thuế GTGT 10%.
    31. PT số 4 ngày 10: DN Minh Chánh trả tiền của HĐ ngày 5.
    32. PT số 5 ngày 10: Rút TGNH về quỹ TM: 25.000.
    33. Hóa đơn GTGT số 75 ngày 12 của DN Thanh Thanh bán TSCĐ cho DN Minh Phương giá chưa thuế là 50.000 và thuế GTGT 10%. Theo biên bản bàn giao số 1 ngày 12.
    34. PC số 4 ngày 12: Chi tiền vận chuyển TSCĐ là 5.500 trong đó thuế GTGT 5% theo HĐGTGT số 95 ngày 12
    35. PT số 6 ngày 11: Thu nợ DN Minh Chánh tiền bán hàng hóa H1 ngày 10.
    36. PXK số 6 ngày 12: Xuất kho hàng hóa H2 bán cho DN Minh Trang số lượng là 40.000 cái.
    37. Hóa đơn GTGT số 6 ngày 12: Bán hàng hóa H2 cho DN Minh Trang giá bán chưa thuế là 30/cái và thuế 10%.
    38. PNK số 15 ngày 12: Nhập kho hàng hóa H2 theo HĐ GTGT số 15 ngày 12 của DN P, số lượng 100.000 cái, đơn giá chưa thuế là 22/cái và thuế GTGT 10%.
    39. Quyết định số 5 ngày 10: TSCĐ mua sắm được đầu tư bằng nguồn vốn ĐTXDCB: 50.000, số còn lại (nếu thiếu) lấy từ quỹ phát triển.
    40. Thanh lý 01 TSCĐ đang dùng ở bộ phận sản xuất, nguyên giá là 10.000 đã hao mòn 9.000 theo quyết định số 7 ngày 12.
    41. PNK số 16 ngày 12: Nhập kho hàng hóa H1 theo HĐ GTGT số 12 ngày 12 của DN T, số lượng 10.000 cái, đơn giá chưa thuế là 6,6 và thuế GTGT 10%.
    42. PC số 5 ngày 12: Chi cho thanh lý TSCĐ là 550 ( trong đó thuế 10%), HĐGTGT số 195 ngày 12.
    43. Hóa đơn GTGT số 7 ngày 12: Phế liệu thu hồi do thanh lý TSCĐ bán thu ngay bằng tiền mặt theo giá chưa thuế 150 và thuế 10% (PT số 7 ngày 12).
    44. Hợp đồng liên doanh với DN Tân Hương, DN Minh Phương đã góp vốn liên doanh với Tân Hương 01 TSCĐ với nguyên giá là 15.000 đã hao mòn 3.000. Theo biên bản đánh giá số 5 ngày 12: Hội đồng định giá TSCĐ này là 16.000.
    45. PC số 6 ngày 13: Chi vận chuyển TSCĐ đem đi góp vốn với Tân Hương là 550 trong đó thuế 10%, theo HĐGTGT số 905 ngày 13.
    46. PXK số 7 ngày 13: Xuất kho hàng hóa H2 bán cho DN Minh Trang số lượng là 80.000 cái.
    47. Hóa đơn GTGT số 8 ngày 13: Bán hàng hóa H2 cho DN Minh Trang giá bán chưa thuế là 32/cái và thuế GTGT 10%.
    48. PXK số 8 ngày 13: Xuất kho
      1. VLA: cho sản xuất SP 20.000 kg.
      2. VLB: cho sản xuất SP 10.000 kg.
      3. VLC: cho sản xuất SP 30.000 kg.
    49. PC số 7 ngày 15: Chi tạm ứng lương 2.000.
    50. PXK số 9 ngày 15: Xuất kho hàng hóa H1 bán cho DN Minh Chánh số lượng 4.000 cái.
    51. HĐGTGT số 9 ngày 15: Bán hàng hóa H1 cho DN Minh Chánh đơn giá 10/cái và thuế GTGT là 10%.
    52. PNK số 18 ngày 16: Nhập kho VLA số lượng 40.000 kg theo HĐ GTGT số 58 ngày 16 của DN M theo giá chưa thuế 6,5/kg và thuế GTGT 10%.
    53. PNK số 19 ngày 16: Nhập kho CCDC số lượng 10.000 cái theo HĐ GTGT số 59 ngày 16 của DN M theo đơn giá chưa thuế 0,605 và thuế 10%.
    54. Hóa đơn GTGT số 15 ngày 16 của DN vận chuyển Q tiền vận chuyển CCDC và VLA theo đơn giá vận chuyển: VLA là 0,022/kg; CCDC là 0,011/cái và thuế là 10%.
    55. Nhận GBC của ngân hàng số 572 ngày 15: Thu tiền bán hàng của DN Minh Chánh theo HĐ số 9 ngày 15.
    56. Theo báo cáo của đại lý Thanh Tấn số hàng đã bán được là 2.000 SP/ngày 15.
    57. Hóa đơn GTGT số 10 ngày 16: Xuất 2.000 SP cho đại lý Thanh Tấn theo giá bán chưa thuế là 11/SP và thuế GTGT là 10%.
    58. HĐ số 1 ngày 16 của đại lý Thanh Tấn phản ánh sổ hoa hồng phải trả cho đại lý là 5% giá bán chưa thuế và thuế suất GTGT là 10%.
    59. GBC số 482 ngày 17: Đại lý trả tiền bán SP sau khi trừ hoa hồng đại lý.
    60. PXK số 10 ngày 17: Xuất kho hàng hóa H1 bán cho DN Minh Chánh số lượng là 10.000 cái.
    61. Hóa đơn GTGT số 11 ngày 17: Bán hàng hóa cho DN Minh Chánh đơn giá 10,45/cái, thuế GTGT 10%.
    62. PNK số 20 ngày 17: Nhập kho hàng hóa H2 theo HĐ GTGT số 19 ngày 17 của DN P, số lượng 200.000 cái, đơn giá là 23/cái và thuế GTGT 10%.
    63. Bảng thanh toán lương tháng :
      1. Tiền lương phải trả CNSX SP : 000
      2. Bộ phận QLPX :           000
      3. Bộ phận bán hàng :           000
      4. Bộ phận QLDN :           000
    64. Tính BHXH, BHYT, BHTN KPCĐ theo tỷ lệ quy định biết rằng lương cơ bản của bộ phận sản xuất: 000; QLDN: 20.000; QLPX: 20.000; Bán hàng: 20.000.
    65. Bảng thanh toán tiền BHXH, tiền BHXH phải trả trong tháng là 2.000 trong đó :

    CNSX                   : 1.400                        NV QLPX      : 600

    1. Bảng thanh toan tiền thưởng: Tiền thưởng phải trả cho
      1. CNSX     :                  000
      2. Nhân viên BH :                  000
      3. Nhân viên QLDN : 500
    2. PNK số 21 ngày 20: Nhập kho 20.000 SP hoàn thành.
    3. Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, số trích khấu hao trong tháng là 40.000, trong đó :
      1. Dùng ở bộ phận sản xuất : 000
      2. Bộ phận bán hàng: 000
      3. Bộ phận quản lý DN : 000
    4. PXK số 11 ngày 23: Xuất kho 20.000 SP bán cho DN Toàn Thủy.
    5. Hóa đơn GTGT số 12 ngày 23: bán SP cho DN Toàn Thủy, đơn giá bán là 15/SP, thuế 10%.
    6. Nhận GBC số 7895 ngày 25 của ngân hàng báo số tiền bán SP của DN Toàn Thủy ngày 23.
    7. PXK số 12 ngày 23: Xuất kho hàng hóa H2 bán cho DN Minh Trang số lượng là 100.000 cái.
    8. HĐGTGT số 13 ngày 23: Bán hàng hóa H2 cho DN Minh Trang đơn giá là 32,5/cái và thuế GTGT là 10%.
    9. HĐ GTGT số 957 ngày 28 của DN Điện lực Thành phố, số tiền phải trả là 10.000 và thuế 10%, phân bổ cho bộ phận SX: 5.000, bộ phận QLDN: 4.000, bộ phận bán hàng: 1.000.
    10. Hóa đơn GTGT số 720 ngày 28 của DN cấp nước Thành phố, số tiền nước phải trả là 8.000 và thuế 5%. Trong đó phân bổ cho bộ phận SX: 7.000, bộ phận QLDN: 1.000.
    11. PNK số 22 ngày 28 : Nhập kho hàng hóa H2 theo HĐ GTGT số 30 ngày 28 của DN P, số lượng 20.000 cái, đơn giá chưa thuế là 0,53và thuế 10%.
    12. Chi phí tiếp khách theo :
      1. Hóa đơn GTGT số 7 ngày 12 của DN Q: Giá chưa thuế 3.000 và thuế 10%, thanh toán bằng TGNH
      2. Hóa đơn bán hàng số 5 ngày 20 của DN XL: Giá thanh toán là 4.000, thanh toán bằng TM (PC số 04)
      3. Theo phiếu tính tiền ăn của Quán Đồng quê là 1.500, PC số 05.
      4. Theo PC số 06 là 2.000 ( không có hóa đơn).
    13. PNK số 23 ngày 28: Nhập kho 5.000 SP hoàn thành.
    14. PNK số 24 ngày 28: Nhập kho CCDC theo HĐ GTGT số 32 ngày 28 của DN P, số lượng 1.000 cái, đơn giá chưa thuế là 8,8 và thuế 10%.
    15. PXK số 13 ngày 29: Xuất kho CCDC 5.000 cái thuộc loại phân bổ 4 lần, Bảng phân bổ số 2 trong đó dùng cho bộ phận bán hàng 2.000 cái , bộ phận sản xuất 3.000 cái.
    16. PXK số 14 ngày 29: Xuất 5.000 SP bán cho DN Toàn Thủy.
    17. HĐ GTGT số 14 ngày 29: Bán SP cho DN Toàn Thủy, đơn giá bán chưa thuế 16/SP, thuế GTGT là 10%.
    18. PXK số 15 ngày 29: Xuất hàng hóa H2 số lượng 50.000 cái bán cho DN Ngọc Phương.
    19. HĐ GTGT số 15 ngày 29: Bán hàng hóa H2 cho DN Ngọc Phương, đơn giá 35/cái và thuế GTGT 10%.
    20. PT số 8 ngày 29: Rút TGNH về quỹ tiền mặt: 20.000.
    21. PC số 8 ngày 29: Chi tiền thưởng và tiền BHXH trong tháng.
    22. Biên bản kiểm kê số lượng sản phẩm dở dang là 5.000 cái (trong đó mức độ hoàn thành là là 30% là 2.000 cái, còn lại có mức độ hoàn thành là 50%). DN đánh giá SPDD theo phương pháp ước lượng SP hoàn thành tương đương với tỷ lệ hoàn thành chung cho tất cả các khoản mục.
    23. Báo cáo thanh toán tạm ứng của anh Tâm: Chi tiếp khách là 18.000, trong đó thuế GTGT là 1.000 (theo HĐ GTGT số 75 ngày 28).
    24. PNK số 25 ngày 29: Nhập kho hàng hóa H2 theo HĐ GTGT số 35 ngày 29 của DN P, số lượng 50.000 cái, đơn giá chưa thuế là 22,5 và thuế 10%.
    25. PXK số 16 ngày 29: Xuất kho hàng hóa H2 bán cho DN Minh Trang số lượng là 150.000 cái.
    26. HĐ GTGT số 16 ngày 29: Bán hàng hóa H2 cho DN Minh Trang đơn giá 32,75/cái và thuế 10%.
    27. PNK số 26 ngày 29 : Nhập kho hàng hóa H2 theo HĐ GTGT số 40 ngày 29 của DN P, số lượng 200.000 cái, đơn giá chưa thuế là 22,5 và thuế 10%.HĐGTGT số 100 ngày 29 của DN Q vận chuyển số hàng hoá này với đơn giá là 0,05/cái và thuế GTGT là 10%.
    28. PT số 9 ngày 30: Thu hết số nợ của DN Minh Trang.
    29. Phiếu tính lãi ngân hàng kèm theo GBC số 9879 của ngân hàng: lãi tiền gửi là 100.
    30. PXK số 17 ngày 30: Xuất kho hàng hóa H1 bán cho DN Minh Chánh số lượng là 28.000 cái.
    31. HĐ GTGT số 17 ngày 30: tính tiền bán hàng hóa H1 cho DN Minh Chánh đơn giá 10,975/cái, thuế GTGT 10%
    32. PT số 10 ngày 30: Thu lãi do góp vốn liên doanh với DN Tân Hương là 1.000.
    33. PXK số 18 ngày 30: Xuất kho hàng hóa H2 bán cho DN Minh Trang số lượng là 150.000 cái.
    34. Hóa đơn GTGT số 18 ngày 30: Tính tiền Bán hàng hóa H2 cho DN Minh Trang giá bán chưa thuế là 34,75/cái và thuế GTGT 10%.
    35. PC số 9 ngày 31: Chi lương tháng 1 cho CNV.
    36. Tính chi phí thuế TNDN hiện hành với Thuế suất thuế TNDN hiện hành.
    37. Xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
    38. Tạm phân phối lãi của tháng 1 ( nếu có)
    39. Bổ sung Quỹ phát triển kinh doanh: 60%
    40. Quỹ khen thưởng và phúc lợi: 20% trong đó mỗi quỹ 10%
    41. Quỹ dự phòng tài chính: 20%
    42. PC số 10 ngày 31: Tạm nộp thuế TNDN trong tháng là 1.000.
    43. PC số 11 ngày 31: chi thăm bệnh CBCNV số tiền là 1.000 lấy từ quỹ công đoàn.
    44. Thanh toán bù trừ giữa các doanh nghiệp với nhau. Chênh lệch thanh toán bằng TGNH.

    Yêu cầu chung:

    1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên, vẽ chữ T.
    2. Lập bộ chứng từ gốc như: hóa đơn GTGT đầu ra đầu vào, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho,…
    3. Ghi vào các sổ kế toán theo các hình thức kế toán là: hình thức Nhật ký chung.

    v Các yêu cầu tối thiểu phải làm đối với hình thức Nhật ký chung

    • Vào các sổ chi tiết: Vật tư (152, 153, 155, 156), công nợ (131, 331), chi phí (621, 622, 627, 154, 641, 642), doanh thu (511) và các bảng tổng hợp tương ứng.
    • Vào các sổ Nhật ký đặc biệt và sổ Nhật ký chung hoặc chỉ sổ nhật ký chung.
    • Vào sổ cái cho từng tài khoản: Mỗi tài khoản mở 1 sổ cái và sắp xếp theo thứ tự số hiệu của TK.
    • Lên bảng Cân đối tài khoản.
    1. Lập Báo Cáo Tài Chính gồm 04 báo cáo (Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được chọn 1 trong 2 phương pháp để làm).

     

    v Phương pháp làm :  Sinh viên được chọn 1 trong 2 cách làm

    Làm bằng exel: Mỗi sheet là một sổ theo thứ tự yêu cầu của Bài tập lớn và phải tính toán trên cơ sở các công thức bằng exel.

    (Notes: Bài tập để nộp tính điểm kiểm tra: Tỷ lệ điểm kiểm tra 30%, mỗi nhóm làm 01 quyển.  Ngoài bìa phải ghi tên, MSSV, nhóm, lớp.)

    Phân công cụ thể các nhóm làm bài như sau:

    1. Nhóm 1 : Giá vật tư đầu vào tăng 10%, giá đầu ra tăng 10%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    2. Nhóm 2: Giá vật tư đầu vào tăng 10% , giá bán hàng hoá giảm 5%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    3. Nhóm 3: Giá vật tư đầu vào tăng 5%, giá đầu ra giảm 5%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    4. Nhóm 4: Giá vật tư đầu vào tăng 5%, giá bán thành phẩm tăng 5%. Giá xuất kho theo phương pháp LIFO.
    5. Nhóm 5: Giá vật tư đầu vào giảm 10%, giá đầu ra tăng 5%. Giá xuất kho theo phương pháp LIFO
    6. Nhóm 6: Giá các yếu tố đầu vào tăng 10% .Giá xuất kho theo phương pháp LIFO
    7. Nhóm 7: Giá yếu tố đầu vào tăng 5% , giá bán hàng hoá tăng 5%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân cố định.
    8. Nhóm 8: Giá yếu tố đầu vào giảm 10%, giá bán thành phẩm tăng 5%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân cố định
    9. Nhóm 9: Giá yếu tố đầu vào giảm 10%, giá bán hàng hoá giảm 5%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân liên hoàn
    10. Nhóm 10: Giá vật tư đầu vào tăng 10%, giá bán thành phẩm giảm 5%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân liên hoàn.
    11. Nhóm 11: Giá vật tư đầu vào giảm 10%, giá bán thành phẩm tăng 5%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân liên hoàn.
    12. Nhóm 12: Giá vật tư đầu vào tăng 10%, giá bán hàng hoá giảm 5%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân liên hoàn.
    13. Nhóm 13: Giá vật tư đầu vào tăng 15%, giá bán hàng hoá giảm 5%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân cố định.
    14. Nhóm 14: Giá vật tư đầu vào giảm 20% , giá bán hàng hoá giảm 10%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân cố định.
    15. Nhóm 15: Giá vật tư đầu vào tăng 10%, giá bán hàng hoá tăng 20%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân cố định.
    16. Nhóm 16: Giá vật tư đầu vào tăng 10%, giá bán hàng hoá giảm 10 %. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân liên hoàn.
    17. Nhóm 17: Giá vật tư đầu vào tăng 20%, giá bán thành phẩm giảm 10%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    18. Nhóm 18: Giá vật tư đầu vào tăng 20%, giá bán hàng hoá tăng 15%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    19. Nhóm 19: Giá vật tư đầu vào tăng 20%, giá bán hàng hoá giảm 15%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    20. Nhóm 20: Giá vật tư đầu vào tăng 10%, giá bán hàng hoá giảm 5%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    21. Nhóm 21: Giá vật tư đầu vào tăng 30%, giá bán hàng hoá tăng 30%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân cố định.
    22. Nhóm 22: Giá vật tư đầu vào tăng 50%, giá bán hàng hoá tăng 30%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    23. Nhóm 23: Giá các yếu tố đầu vào tăng 20% . Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    24. Nhóm 24: Giá vật tư đầu vào tăng 30%, giá bán hàng hoá tăng 10 %. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân liên hoàn.
    25. Nhóm 25: Giá vật tư đầu vào tăng 15%, giá đầu ra giảm 15%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    26. Nhóm 26: Giá vật tư đầu vào tăng 15%, giá bán hàng hoá giảm 10 %. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân liên hoàn.
    27. Nhóm 27: Giá các yếu tố đầu vào tăng 20% .Giá xuất kho theo phương pháp LIFO
    28. Nhóm 28: Giá vật tư đầu vào tăng 30%, giá đầu ra tăng 30%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    29. Nhóm 30: Giá hàng hóa đầu vào tăng 30%, giá bán hàng hoá tăng 30%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân cố định.
    30. Nhóm 30: Giá hàng hóa đầu vào tăng 30%, giá bán hàng hoá tăng 30%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân liên hoàn.
    31. Nhóm 31: Giá vật tư đầu vào tăng 30%, giá bán thành phẩm đầu ra tăng 30%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    32. Nhóm 32: Giá các yếu tố đầu vào tăng 20% . Giá các yếu tố đầu ra tăng 25 %. Giá xuất kho theo phương pháp LIFO.
    33. Nhóm 33: Giá các yếu tố đầu vào tăng 20% . Giá các yếu tố đầu ra tăng 25 %. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    34. Nhóm 34: Giá vật tư đầu vào tăng 10%, giá bán hàng hoá giảm 10%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    35. Nhóm 35: Giá các yếu tố đầu vào tăng 20% . Giá các yếu tố đầu ra tăng 25 %. Giá xuất kho theo phương pháp bình quân cố định.
    36. Nhóm 36: Giá các yếu tố đầu vào tăng 10% .Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân liên hoàn.
    37. Nhóm 37: Giá hàng hóa mua vào tăng 50%, giá bán hàng hoá tăng 30%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    38. Nhóm 38: Giá vật tư đầu vào tăng 40%, giá bán hàng hoá, thành phẩm tăng 40%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân cố định.
    39. Nhóm 39: Giá vật tư đầu vào tăng 50%, giá bán thành phẩm đầu ra tăng 50%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    40. Nhóm 40: Giá vật tư đầu vào giảm 25%, giá bán hàng hoá, thành phẩm giảm 25%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    41. Nhóm 41: Giá các yếu tố đầu vào tăng 40% . Giá các yếu tố đầu ra tăng 45 %. Giá xuất kho theo phương pháp LIFO.
    42. Nhóm 42: Giá các yếu tố đầu vào giảm 20% . Giá các yếu tố đầu ra giảm 5 %. Giá xuất kho theo phương pháp bình quân cố định.
    43. Nhóm 43: Giá vật tư đầu vào tăng 60%, giá bán hàng hoá tăng 40%. Giá xuất kho theo phương pháp LIFO.
    44. Nhóm 44: Giá vật tư đầu vào giảm 50%, giá bán hàng hoá tăng 10%, giá bán thành phẩm tăng 40%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    45. Nhóm 45: Giá vật tư đầu vào tăng 70%, giá bán hàng hoá, thành phẩm tăng 70%. Giá xuất kho theo phương pháp LIFO.
    46. Nhóm 46: Giá vật tư đầu vào giảm 70%, giá bán thành phẩm giảm 60%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    47. Nhóm 47: Giá mua hàng hóa đầu vào tăng 80%, giá bán hàng hoá tăng 60%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân liên hoàn.
    48. Nhóm 48: Giá vật tư đầu vào tăng 70%, giá bán thành phẩm đầu ra tăng 60%. Giá xuất kho theo phương pháp LIFO.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Hệ thống điện, điện lạnh ô tô

    Hệ thống điện, điện lạnh ô tô

    Hệ thống điện, điện lạnh ô tô

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Thuật ngữ của ô tô


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-H%E1%BB%87-th%E1%BB%91ng-%C4%91i%E1%BB%87n-%C4%91i%E1%BB%87n-l%E1%BA%A1nh-%C3%B4-t%C3%B4.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Hệ thống điện, điện lạnh ô tô

    CHƯƠNG 1

    HỆ THỐNG KHỞI ĐỘNG

    Phần 1. Acquy khởi động

     

    I. Giới thiệu chung về acquy

    Acquy là nguồn điện quan trọng trên ô tô,là thành phần không thể thiếu trong hệ thống khởi động và hệ thống nạp điện.Nếu bình accu bị yếu hoặc hư hỏng sẽ kéo theo các hư hỏng liên quan đến máy khởi động và hệ thống nạp điện.Vì vậy chúng ta cần hiểu rõ kết cấu cũng như quá trình điện hóa bên trong accu để dễ dàng chuẩn đoán và bảo dưỡng accu,giúp accu tránh được các hư hỏng đáng tiếc.

    1. Công dụng

    Acquy khởi động có nhiệm vụ

    • Khởi động động cơ
    • Cung cấp điện cho các phụ tải điện khi động cơ ngừng hoạt động hoặc số vòng quạy động cơ thấp. Ôn định điện áp trong mạch và tích trữ năng lượng.
    1. Yêu cầu
    • Có khả năng khởi động được động cơ, chế độ sụt thấp
    • Phải cung cấp một điện áp ôn định
    • Chịu được rung, xóc và nhiệt độ môi trường (nhiệt độ môi trường tốt nhất cho acquy axit là 30oC-35oC
    • Thời gian sử dụng lâu

    II. Cấu tạo bình acquy

    1.Vỏ bình và nắp
    • Được làm kín với nhau.
    • Bảo vệ các bộ phận bên trong.
    • Giữ các bộ phận bên trong đúng vị trí.

    • Ngăn không cho dung dịch rò rỉ

    2.Các bản cực
    Có hai loại bản cực được sử dụng trong một cái bình: âm và dương .

    • Dương − Bản cực dương được làm từ antimony phủ lớp chất tác dụng chì dioxit (PbO2).
      • Âm − Bản cực âm được làm từ chì có phủ lớp tác dụng là bột chì (Pb).
      Chỉ có chất tác dụng phủ trên hai mặt của bản cực mới tham gia phản ứng hóa học.
      • Bề mặt bản cực − Khi bề mặt bản cực tăng lên, sẽ làm cho lượng dòng trong bình cũng tăng theo. Bề mặt bản cực được xác định bởi kích thước của bình, cũng như tổng số bản cực có trong một bình. Nói chung,bình càng lớn thì càng tạo nên nhiều dòng điện .
      Các bề mặt bản cực không ảnh hưởng đến điện thế của bình
      • Các bản cực âm và dương được nối với nhau bằng một thanh dẫn tạo thành nhóm bản cực dương và nhóm bản cực âm

    Các tấm bản cực gắn xen kẽ nhau và được ngăn cách bởi các tấm chắn có lỗ thông rất nhỏ.Số lượng các tấm bản cực làm tăng bề mặt tiếp xúc với dung môi,vì vậy mà bình càng có kích thước lớn thì khả năng trữ điện càng nhiều.
    Tấm bản cực được cấu tạo từ hợp kim chì với phần trăm của Antimony hoặc Calcium.Các tấm này được thiết kế dạng lưới phẳng mỏng.Có hai kiểu : ô (chỉ ra bên dưới) hoặc đường chéo.

    • Tấm dương: được phủ chất tác dụng là Chì oxit PbO2,khung bản cực làm bằng chì pha với Sb+Kali
      • Tấm âm được phủ bột chì Pb,khung bản cực làm bằng chì pha với Ca+Cu.

    Các tấm bản cực này rất quan trọng,nó cho phép các ion hoạt hóa bám lên,tạo thành tấm dương hay âm.Các ion hoạt hóa trên tấm dương có màu nâu đỏ (PbO2),trên tấm âm có màu nâu đen (Pb).

    3.Tấm chắn
    Các bản cực được ngăn riêng rẽ bởi các tấm chắn cách điện. Các tấm này chỉ cho dung dịch di chuyển qua lại giữa các bản cực, nhưng ngăn không cho các bản cực tiếp xúc với nhau

    4.Nút thông hơi
    Trên một số bình có nút thông hơi cho khí hydro bay lên. Khí này là kết quả của quá trình bình đang được nạp, nếu không do máy phát điện gây ra thì cũng do quá trình tự phản ứng bên trong bình.

    5.Dung dịch
    Dung dịch là một hỗn hợp của axit sunfuric (H2SO4) với nước (H2O).
    Dung dịch phản ứng hóa học với chất tác dụng trên bản cực sinh ra điện áp

    III. Kiểm tra sửa chữa và tháo ráp acquy

    1. Kiểm tra sửa chữa
    2. Kiểm tra các vết nứt trên vỏ bình. Kiểm tra quanh cọc bình vì nơi này thường chịu lực lớn khi tháo hoặc gắn cáp bình. Cần thay bình nếu thấy có bất kỳ vết nứt nào.
      2. Kiểm tra vết nứt hoặc gãy của cáp nối. Thay cáp nối nếu cần thiết.
      3. Kiểm tra sự đóng ten của các cọc bình và axit bẩn bám trên nắp bình.
      Làm sạch các cọc bình và nắp bình bằng nước sạch. Dùng vật thích hợp loại bỏ các hoen gỉ cứng bám trên cọc bình..
      4. Kiểm tra cọc bình có đủ cứng hay không và cáp nối có lỏng không.
      Siết nhẹ nếu thấy cần.
      5. Tháo các nắp thông hơi trên bình ra và kiểm tra mức dung dịch trong bình. Châm thêm nước vào các hộc nếu thấy cần để đủ mức quy định. Cho phép châm nhiều nước nhưng không được châm axit vào . Chỉ nên châm bằng nước cất và không được châm bằng nước máy vì sẽ làm giảm tác dụng của bình.
      6. Kiểm tra mắt chỉ thị. Mắt đỏ nghĩa là bình phóng rất yếu hoặc dung dịch bị cạn. Mức dung dịch sẽ còn đủ và bình chỉ sạc được 25% nếu có một ít màu xanh nhạt.
    1. Kiểm tra xem dung dịch có bị bẩn hay không. Điều này gây ra sự chạm bên trong các bản cực và dòng phóng yếu. Nếu đúng như vậy thì nên thay bình.
    2. Tháo ráp bình acquy
    • Trước hết phải xác định cọc âm và cọc dương.
    • Phải tháo dây nối mát trước. Sau đó tháo dây còn lại rồi đem bình ra ngoài.
    • Đóng chặt nút bình, dùng nước và chất tẩy để rửa sạch mặt và cọc bình.
    • Quy trình ráp tương tự quy trình tháo

     

    IV. Các phương pháp nạp điện cho acquy

    Nạp với dòng không đổi In=const
    • Các bình cần nạp được mắc nối tiếp với nhau
    • Dòng nạp được chỉnh sao cho In=7/100 dung lượng của bình nhỏ nhất.
    Ví dụ:cần nạp cho 3 bình 45AH,và hai bình 55AH thì ta chỉnh dòng nạp In=(7/100).45=3.15A
    • Phù hợp nạp cho các bình bị sunphat hóa chung với bình mới.
    • Thời gian nạp dài
    Nạp với điệnü thế không đổi Un=const
    • Các bình cần nạp được mắc song song
    • Điện thế nạp được chỉnh là Un=7.5V cho bình loại 6V và Un=15V cho bình loại 12V
    • Phù hợp nạp bổ sung cho các bình còn tốt,thời gian nạp nhanh.

    Phần 2: Máy phát điện

     

     

     

     

     

     

     

    I.Nhiệm vụ:

    Máy phát điện xoay chiều là nguồn năng lượng chính trên ô tô. Nó có nhiệm vụ cung cấp điện cho các phụ tải và nạp điện cho ắc quy trên ô tô. Nguồn điện phải đảm bảo một hiệu điện áp ổn định ở mọi chế độ phụ tải và thích ứng với mọi điều kiện môi trường làm việc.

     

    II.Yêu cầu:

    Để đảm bảo những điều kiện làm việc đặc biệt trên động cơ ô tô, máy kéo, máy phát điện phải thoả mãn những yêu cầu sau:

    – Máy phát luôn tạo ra một hiệu điện áp ổn định (đơn 13,8v – 14.2v đối với hệ thống điện 14v) trong mọi chế độ làm việc của phụ tải.

    – Có công suất và độ tin cậy cao, chịu đựng được sự rung lắc, bụi bẫn, hơi dầu máy, hơi nhiên liệu và do ảnh hưởng bởi nhiệt độ khá cao của động cơ.

    – Có công suất cao kích thước và trọng lượng nhỏ gọn. Đặc biệt giá thành thấp.

    – Việc chăm sóc và bảo dưỡng trong quá trình sử dụng càng ít càng tốt.

    – Đảm bảo thời gian làm việc lâu dài.

     

    III. Cấu tạo

                  

                                     

     

     

     

     

     

     

     

     

                                         Hình 1: cấu tạo máy phát

    1. Phần cảm rotor:

    Gồm hai má cực từ có nam châm hính móng ngựa bọc ngoài cuộn dây phần cảm lắp trên một trục. Có hai vòng than góp điện cách điện và trục. Khi có dòng điện kích thích đi vào trong cuộn dây thì hai má cực từ trở thành nam châm điện. nam châm điện có từ cực N – B xen kẻ nhau.

                                 

     

     

     

     

     

     

                                  Hình 2.1: Cấu tạo rotor.

                                  Hình 2.2: Cấu tạo rotor.

    1. Chùm cực từ tính S 2. Chùm cực từ tính N   3. Cuộn dây kích thích   4. Trục rotor    5. Đường sức từ   6. Ổ bi        7. Vòng tiếp điện.

    2.Phần ứng stator:

    Gồm một khối cực từ làm bằng nhiều lá thép non ghép lại có nhiều rãnh chứa cuộn dây phần ứng. Cuộn dây phần ứng gồm có ba pha đặt lệch nhau một góc 120 độ và nối nhau hình sao – hình tam giác.

                     Hình 3: Cấu tạo Stator

    1. Bộ chỉnh lưu:

    Có nhiệm vụ biến dòng điện xoay chiều thành một chiều để chỉnh lưu dòng điện trong máy phát xoay chiều. Thường sử dụng diot silic để chỉnh lưu, trong bộ chỉnh lưu thông thường dùng 6diot, các diot được lắp trên tấm tản nhiệt làm bằng hợp kim nhôm.

    Ba diot dương có cực tính ở thân là ca tốt ép chặt lên tấm tản nhiệt, tấm tản nhiệt này phải cách mass với vỏ máy phát và trên tấm tản có lắp cọc dương (B).

    Ba diot âm có cực tính ở thân là anot được ép trên cùng một tấm tản nhiệt và lắp tiếp mass với máy phát.

    Các diot âm, diot dương được đấu nối tiếp nhau và nối với các đầu dây pha như hình vẽ.

                                           

                                        Hình 4 :Bộ chỉnh lưu dùng 6 diot.

    ¯ Nguyên lý chỉnh lưu:

    Sơ đồ trên trình bày nguyên lý chỉnh lưu của máy phát xoay chiều ba pha đấu sao. Khi rotor quay từ thông xuyên qua các cuộn dây stator lệch nhau 1200. Qúa trình chỉnh lưu được mô tả như sau:

    Ø Gỉa sử khi rotor quay ở vị trí a =300 . Khoảng này điện áp trên Fiii dương nhất, áp trên fII âm nên có dòng điện chỉnh lưu như hình a.

    Ø Ở vị trí a =300-600 trong khoảng này điện áp trên FI dương nhất, áp trên fII âm nên có dòng điện chỉnh lưu như hình b.

    Ø Ở vị trí a =1800 trong khoảng này điện áp trên fII dương nhất, áp trên f III âm nên có dòng chỉnh lưu như hình c.

    Như vậy : Dòng điện qua R lúc nào cũng theo một chiều và điện áp chỉnh lưu (Uct) vẫn còn dạng nhấp nhô như đồ thị.

    Để biến đổi dòng điện xoay chiều của máy phát sang dòng điện một chiều, ta dùng bộ chỉnh lưu 6 diot, 8 diot hoặc 14 diot. Đối với máy phát có công suất lớn (P>1000), sự

    xuất hiện sóng đa hài bậc ba trong thành phần của hiệu điện thế pha do ảnh hưởng của từ trường các cuộn kích làm giảm công suất máy phát.

    IV. Nguyên lý làm việc :

    Hình 5 : cấu tạo máy phát xoay chiều kích thích kiểu điện từ

    Máy phát điện xoay chiều làm việc dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ.

    – Rotor: có cuộn dây kích thích quấn trên lõi sắt từ , khi cung cấp dòng điện một chiều vào cuộn dây kích thích thông qua hai chổi than và dòng tiếp điện thì rotor sẽ trở thành một nam châm điện ( chính là phần cảm của máy phát ).

    – Stator: Gồm ba cuộn dây pha đặt lệch nhau 1200trên vỏ máy phát.Trong cách đấu hình sao, đầu các cuộn dây pha đã được cách điện ,các đầu còn lại nối chung với nhau (dung để nối với dây dẫn trung tính).

    – Khi rotor trường điện từ trên các cực của rotor sẽ lần lượt cắt ngang qua các vòng dây dẫn của các bối dây pha ở stator . Như vậy trong mỗi cuộn dây pha sẽ xuất hiện một xuất điện động cảm ứng có dạng hình sin và lệch nhau 1200.

    – Sức điện động của máy phát phụ thuộc vào số vòng quay của rotor , cường độ từ trường của rotor hay từ thông F và kết cấu của máy phát.

    * Nguyên lý chỉnh lưu dòng điện dòng điện xoay chiều :

       

                Hình 6:Nguyên lý làm việc và chỉnh lưu máy phát xoay chiều.

    Đặc điểm của diot là nếu cực dương của diot có điện áp lớn hơn so với cực âm thì diot sẽ cho dòng điện đi qua, ngược lại nếu điện áp cực dương nhỏ hơn so với cực âm thì dòng điện bị chặn lại không qua được. Bộ chỉnh lưu máy phát điện xoay chiều trong

    máy phát điện ba pha thường dùng 6diot chỉnh lưu như hình vẽ trên.Trong đó nối ba cực âm của các diot D1,D3,D5 với nhau, một trong 3 diot trên sẽ cho dòng điện đi qua nếu nó có điện áp cao nhất và nối ba cực dương của các diot D2,D4,D6 với nhau, và một trong 3 diot này sẽ cho dòng điện đi qua nếu cái nào có điện áp nhỏ nhất tại các điểm nối với các dây pha của máy phát.

    V. Kiểm tra sửa chữa và tháo ráp máy phát điện xoay chiều

    1. kiểm tra sửa chữa

    Thông thường máy phát điện xoay trên ô tô làm việc có độ tin cậy cao hơn máy phát điện một chiều . Khi máy phát điện xoay chiều có chế độ làm việc không bình thường thì phải xem xét kỹ hiện tượng để phán đoán vị trí hư hỏng rồi từ đó mới tiến hành kiểm tra cụ thể để khắc phục .Sau đây là một số hiện tượng hư hỏng và nguyên nhân gây ra hư hỏng đó :

     

    + Máy phát điện bị nóng quá mức qui định :

    Do máy làm việc ở chế độ quá tải hoặc bộ phận làm mát có sự cố : cách kiểm tra và giải quyết như đối với máy phát điện một chiều .Ngoài ra phải kiểm tra xem các điot chỉnh lưu có bị chập không , nếu thấy điôt nào bị chập thì phải thay thế ngay .

    Dây quấn phần ứng hoặc dây quấn kích từ phát nóng : Dùng đồng hồ đo điện trở (ôm kế ) để kiểm tra từng bối dây ,so sánh các kết quả xem có bối dây nào bị chạm chập hay không hoặc chạm mát hay không ,phát hiện ra sự cố ở bối dây nào thì chọn cách xử lý theo cách sẽ trình bày trong phần sửa chữa dây quấn máy phát xoay chiều .

     

    + Điện áp phát ra không ổn định :

    -Đứt hoặc tiếp xúc không tốt trong mạch kích từ

    -Ngắn mạch giữa các vòng dây trong bối dây phần ứng

    -Diôt chỉnh lưu của một pha nào đó đã bị hỏng tình trạng đứt mạch

    -Chổi than tiếp xúc không tốt do bị ôxy hóa hoặc bị dính dầu ở các vòng tiếp xúc, vòng tiếp xúc bị mòn không điều, chổi than bị kênh, lực căn lò xo trên chổi than bị kém. Những hiện tượng này làm cho điện trở trong mạch kích thích tăng lên, do đó

    cường độ của dòng kích thích sẽ giảm xuống và công suất phát ra của máy bị giảm xuống.

     

    + Máy phát không phát ra điện:

    -Đầu nối dây từ bộ chỉnh lưu tới đầu vào của bộ chia điện bị hở.

    -Cuộn dây kích thích bị hở mạch hoặc bị đứt ở bên trong.

    -Cuộn dây phần ứng bị chạm mass hoặc bộ chỉnh lưu đã bị hỏng không còn tác dụng chỉnh lưu để đưa dòng điện một chiều đến bộ chia điện và mạch ngoài của máy phát.

     

    + Máy phát không nạp điện cho acquy: (ampemet chỉ sự phóng điện của ac8quy khi tốc độ quay của động cơ  lớn.

    Nguyên nhân: Dòng tiếp xúc bị bẩn, đứt đầu dây cuộn kích thích, chổi bị kênh, cần lấy dẻ tẩm xăng lau sạch bụi bẩn chỗ bị kém ở vòng cực cần đánh sạch bằng giấy nhám. Nếu chổi than bị kênh thì lấy chổi ra và lau bụi. Đứt hoặc tiếp xúc xấu trong mạch điện khắc phục bằng cách thay dây dẫn bị hư hoặc làm sạch chỗ tiếp xúc. Máy phát có pha hoặc cuộn dây kích thích bị đứt phải tháo ra để sửa. Trường hợp chập mạch cuộn dây kích thích với mass thì tách mass của bộ ăcquy hoặc bộ đánh lửa ra và tìm chỗ chập.

     

    + Máy phát không phát đủ công suất:

    Nguyên nhân: Do đai truyền đứt hoặc chập mạch cuộn dây pha của stator, hư hỏng một trong các của bộ chỉnh lưu, đứt mạch một trong các ống dây của cuộn dây kích thích cần kiểm tra cuộn dây stator, bộ chỉnh lưu, cuộn dây kích thích.

     

    + Máy phát khi quyay có tiếng kêu:

    Do cổ trượt và sức căng lớn của đai truyền, hư ổ bi, không đủ lượng mỡ trong ổ bi, chỗ lắp ghép ổ bi bị mòn, rôtor chạm vào cực của stator.

    1. Trình tự tháo lắp

    Trình tự tháo:

    – Tháo ra khỏi động cơ:

    +Tháo các đầu dây đến máy phát ( chú ý vị trí lắp).

    +Nới lỏng đai ốc giữ puli.

    +Giảm lực căng dây đai ,tháo dây ra khỏi puli.

    +Tháo máy phát ra khỏi động cơ.

    Hình 7: Tháo máy phát

    1.dây đai  2.máy phát  3.thanh giữ

    – Tháo chi tiết ra:

    +Vệ sinh sơ bộ máy

    +Vam lấy puli ra ngoài(tránh chờn ren đầu trục ).

    +Vam lấy then bán nguyệt ra.

    +Làm dấu nắp trước ,nắp sau với stator.

    +Tháo bốn vít giữ nắp trước, nắp sau (như hình vẽ).

    +Tháo nắp trước ra khỏi stator(phía có puli).

    +Tháo rotor.

    +Tháo các đầu dây stator với giàn diot

    +Tháo giàn diot ra khỏi nắp sau.

     

    Trình tự lắp:

    +Được thực hiện ngược với khi tháo nhưng cần chú ý.

    +Các chi tiết phải vệ sinh sạch sẽ và sấy khô.

    +Cho một ít mỡ bò vào ổ bi.

    +Lắp nắp trước , nắp sau và stator phải đúng dấu .

    +Sau khi lắp lên động cơ có phải căng dây đai và kiểm tra sự phát điện .

    +Tuỳ theo kết cấu của từng loại máy phát mà ta tháo chổi than trước hoặc sau.

    +Đối với loại máy phát tháo chổi than sau. Khi lắp phải dung que chêm chổi than

     

                                             Hình 8 :Lắp máy phát

    Phần 3. Máy khởi động

     

    I. Nhiệm vụ

    Việc khởi động động cơ có lẽ là chức năng quang trọng nhất của hệ thống điện ô tô. Hệ thống khởi động thực hiện chức năng này bằng cách thay đổi năng lượng điện từ acquy thành cơ năng của máy khởi động. Máy khởi động này chuyển cơ năng qua bánh răng tới bánh đà trên trục khủy động cơ. Trong quá trình quay khởi động bánh đà quay. Hỗn hợp không khí nhiên liệu được đưa tới xi lanh, được nén và bốc cháy khởi động động cơ. Đa số động cơ yêu cầu tốc độ quay khởi động khoang 200v/ph.

    rơ le từ tính hay cuộn solenoid ở và tắt motor. Đó là bô phận của cả mạch motor và mạch điều khiển. Cả hệ thống được điều khiển bằng công tắc đánh lửa av2 được bảo vệ bằng cầu chì. Trên một vài kiểu, rơ le khởi động sử dụng trong mạch điều khiển bộ khởi động. trên kiểu xe với hộp số tự động, công tắc đề số 0 ngăng cản khởi động với hộp số trong ăn khớp răng. Trên khiểu xe với hộp số tay. Ly hợp sẽ ngăn cản sự khởi động nếu không đạp mởi ly hợp hoàn toàn. Trên xe tải 4WD hay 4-Runner, công tắc an toàn cho phép khởi động trên đồi dốc mà không ấn ly hợp. Nó thực hiện bằng cách đặt ra một đường dẫn tới mass.

     
       

    Sự hoạt động hệ thống khởi động

     
       

    II. Cấu tạo motor khởi động

    Hai kiểu motor được sử dụng là: loại thông thường và loại có bánh răng giảm tốc. công suất phát ra của cả hai được tính bằng KW lớn hơn đầu ra, lớn hơn công suất khởi động.

    Motor khời động thông thường

    Motor khởi động thông thường bao gồm các thành phần được chỉ rõ trong hình vẽ. gánh răng chủ động trên trục của phần ứng động cơ và quay cùng tốc độ. Một lõi hút trong công tắc từ (solenoid) được nối với nạng gài. Khi kích hoạt nam châm điện thì nạng gài sẽ đẩy bánh răng chủ động khớp với vành răng bánh đà khi động cơ bắt đầu khởi động khớp ly hợp một chiều ngắn nối bánh răng chủ động ngăn cản mô men động cơ làm hỏng motor khởi động.

    Motor khởi động có bánh răng giảm tốc

    1

    6                       4

    1.máy khởi động; 2.cần đẩy; 3.bộ bánh răng giảm tốc; 4.ly hợp một chiều;                                                         5.vành răng chủ động; 6.bánh đà

    • motor khởi động bao gồm các thành phần được chỉ rõ hình vẽ dưới đó là kiểu của bộ khởi động có sự kết hợp, tốc độ motor cao và sự điều chỉnh của bánh răng giảm tốc. Toàn bộ motor nhỏ hơn và nhẹ hơn motor khởi động thông thường, nó vận hành ở tốc độ cao hơn. Bánh răng giảm tốc chuyển mo6men xoắn tới bánh răng chủ động ở 1/4 đến 1/3 tốc độ motor. Bánh răng chủ động quay nhanh hơn bánh răng trên bộ khởi động thông thường và momen xoắn lớn hơn rất nhiều (công suất khởi động). Bánh răng giảm tốc được gắn trên một vài trục như bánh răng chủ động. Và khác với bộ khởi động thông thường công tắc tự dẩy trực tiếp bánh răng chủ động (không qua cần dẫn động) tới ăn khớp với vòng răng bánh đà.

    Khớp ly hợp một chiều

    3

    1.vỏ ly hợp; 2.con lăng; 3.lò xo; 4.vành răng; 5.ống lót

    • Cả hai loại motor khởi động sử dụng trên hệ thống khởi động Toyota đều có một khớp ly hợp một chiều. khớp này ngăn cản sự phá hỏng motor khởi động khi động cơ hoạt động, nó thực hiện bằng cách nhả phần vỏ (phần quay cùng phần ứng motor) từ vòng trong (ống bị động) liên kết với bánh răng chủ động. Sử dụng lò xo để chiêm con lăn. Nếu không có khớp ly hợp thì motor khởi động sẽ bị hỏng ngay nếu momen động cơ dã truyền qua bánh răng tới phần ứng motor.

    III. Chuẩn đoán và kiểm tra

    • Hệ thống khởi động đòi hỏi yêu cầu không cao về bảo dưỡng. Đơn giản chỉ cần acquy được nạp điện đầy đủ và tất cả các mối nối điện sạch và không gỉ sét. Chẩu đoán về hệ thống khởi động là tương đối dễ. Hệ thống tổ hợp điện và cơ khí. Nguyên nhân của sự cố khởi động có lẽ là do phần điện (vd công tắc bị hỏng…), hay là do phần cơ (cung cấp sai nhiên liệu, hay là hỏng bánh đà). Triệu chứng dặc trưng của sự cố về hệ thống khởi động bao gồm:
    • Động cơ không quay
    • Động cơ quay chậm
    • Chốt bộ khởi động chạy
    • Máy khởi động quay nhưng động cơ không quay
    • Máy khởi động không cài khớp hoặc không nhả dứt khoát

    Đối với từng sự cố cần kham khảo bảng dưới để có những nguyên nhân và cách khắc phục. Chuẩn đoán bắt đầu với việt kiểm tra bằng mắt. Thao tác kiểm tra gồm: kiểm tra dòng điện của máy khởi động, kiểm tra sụt áp của mạch khởi động, kiểm tra sự hoạt động và tính liên tục của bộ phận điều khiển, và kiểm tra sự hoạt động và tính liên tục của bộ phân điều khiển, và kiểm tra máy khởi động trên bệ thử.

     
       

    TRIỆU CHỨNG, NGUYÊN NHÂN, CÔNG VIỆC CẦN LÀM

     

    Động cơ không thể quay

    • Ắc quy chết, kiểm tra chế độ điện áp
    • Cầu chì cháy, thay cầu chì
    • Liên kiết, mối nối bị hỏng, làm sạch và siết chặt liên kết, mối nối
    • Hỏng công tắc từ, rơ le, công tắc ngắt an toàn
    • Khớp ly hợp, kiểm tra hoạt đông của công tắc và thế khi cần
    • Sự cố phần điện trong đông cơ, kiểm tra và hay thế
    • Sự cố trong hệ thống chống chộm. Kiểm tra bản hướng dẫn, kiểm tra hệ thống

    Động cơ bắt đầu quay quá chậm

    • Ắc quy yếu kiểm tra ắc quy và điện tích
    • Lỏng hay mòn liên kết, mối nối. Làm sạch và siết chặt liên kiết
    • Hỏng dộng cơ khởi động, kiểm tra máy khởi động
    • Động cơ hay máy khởi động có sự cố về phần điện. Kiểm tra động cơ và máy khởi động, thay thế bộ phận bị mòn

    Chốt bộ phận khởi động chay

    • Hỏng bánh răng hay vành răng bánh đà, kiểm tra mòn hay hỏng răng
    • Hỏng cần đẩy hay công tắc từ thử cuộn hút và cuộn giữ của máy khởi động
    • Hỏng công tắc máy hay mạch máy hay mạch kiểm tra công tắc và mạch hoạt động
    • Khóa đánh lửa kẹt kiểm tra khóa

    Máy khởi động quay nhưng động cơ không quay

    • Khớp ly hợp bị hỏng, kiểm tra ly hợp có hoạt đông chính xát không
    • Mòn hay hỏng bánh răng gài hay vành bánh đà, kiểm tra và hay thế khi cần

    Máy khởi đông không gài khớp hay nhả không dứt khoát

    • Hỏng công tắc từ, hử máy khở động trê bệ hử
    • Mòn hỏng bánh răng gài hay vành răng bánh đà, kiểm tra độ mòn răng và hay thế nếu cần

    Kiểm tra bằng mắt

    Việc kiểm tra bằng mắt chỉ ra một số cách khắc phục sư cố đơn giản trước hết là vấn an toàn việc kiểm tra ắc quy cần phải chú ý đến vấn đề an toàn. Tháo vòng đeo tay, đồng hồ, hay đồ trang sức khác ra khi tiếp xúc với điện cực bình ắc quy. Mặt quần áo bảo vệ và đeo kính an toàn.

     

     

              CHƯƠNG 2

    ĐIỆN THÂN XE VÀ HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG

     

    Phần 1: Điện thân xe

    I. Các bộ phận của diện thân xe

    Các bộ phận của điện thân xe bao gồm các bộ phận điện được gắn vào thân xe.

    Thành phần cơ bản: Dây điện, Công tắc và rơle, Hệ thống chiếu sáng, Đồng hồ táplô và các Đồng hồ đo.

     

    1. Dây điện:

    Dây điện dược chia thành các nhóm sau để nối giữa các bộ phận điện của xe ô tô với nhau:

    • Dây điện và cáp.
    • Các chi tiết nối: Hộp nối, hộp rơle, giắc nối, giắc nối dây, bu lông nối mát.
    • Các chi tiết bảo vệ mạch: Cầu chì, thanh cầu chì, bộ ngắt mạch.

    ¬ Mát thân xe: Trên xe ô tô, các cực âm của tất cả các thiết bị và cực âm của ắc quy được nối với các tấm thép của thân xe nhằm tạo nên một mạch điện. Chỗ nối của các cực âm vào thân xe được gọi là “Mát thân xe”. Mát thân xe làm giảm số lượng dây điện cần sử dụng.

     

    1. Dây Điện Và Cáp:

    Có 3 loại dây điện và cáp chính được sử dụng trên xe ô tô. Người ta sử dụng các chi tiết bảo vệ dây điện để bảo vệ dây điện:

    1. Dây điện áp thấp(hình 1): Loại dây điện này được sử dụng rộng rãi trên xe ô tô, nó gồm lõi dây và bọc cách điện
    2. Cáp bọc(hình 2): Loại cáp này được thiết kế để bảo vệ nó khỏi những điều kiện bên ngoài, nó được sử dụng ở những khu vực sau: Cáp ăngten của rađio, đường tín hiệu đánh lửa, đường tín hiệu cảm biến oxy…
    3. Dây cao áp(hình 3): loại dây cáp được sử dụng làm một bộ phận của hệ thống đánh lửa của động cơ xăng. Cáp này bao gồm một lõi dẫn điện có bọc một lớp cao su cách điện dày để ngăn không cho điện cao áp bị rò rỉ.
    4. Các chi tiết cách điện (hình A): Các chi tiết cách điện bọc hay phủ lấy dây điện và cáp, hay gắn chắc chúng với các chi tiết khác nhằm bảo vệ dây điện không bị hư hỏng.

     

    1. Các Chi Tiết Nối.

    Để hỗ trợ việc nối các chi tiết, dây điện được tập trung tại một số pần trên xe ô tô:

    1. Hộp nối (J/B): Hộp nối là một chi tiết mà ở đó các giắc nối của mạch điện được nhóm lại với nhau. Thông thường nó bao gồm các chi tiết sau: Bảng mạch in, cầu chì, rơle, ngắt mạch và các thiết bị khác.
    2. Hộp rơle (R/B): (Hay còn gọi là hộp nối khoang động cơ rơle) Mặc dù rất giống với hộp nối, hộp rơle không có các bảng mạch in cũng như không có chức năng trung tâm kết nối.
    3. Các giắc nối: Chức năng của các giắc nối, được sử dụng giữa các dây điện hay giữa dây điện và bộ phận điện, tạo ra các kết nối điện. Có hai loại giắc nối: Dây điện với dây điện, Dây điện nối với các bộ phận. Các giắc nối được chia thành giắc đực và giắc cái tùy theo hình dạng của các cực của chúng. Giắc nối cũng có nhiều màu khác nhau.
    1. giắc nối dây: Chức năng của giắc đấu là nối các cực của cùng một nhóm
    1. Bu lông nối mát: Các bu lông nối mát được sử dụng cho việc nối mát dây điện và các bộ phận điện với thân xe. Không giống như các bu lông thông thường, bề mặt của các bu lông này được sơn màu xanh lá cây để tránh ôxy hóa.

     

    1. Các chi tiết bảo vệ mạch điện.

    Các chi tiết bảo vệ mạch điện bảo vệ mạch khỏi dòng điện lớn chạy trong dây dẫn hay các bộ phận điện/ điện tử bị ngắn mạch.

    a.Cầu chì:

    Cầu chì được lắp giữa cầu chì dòng cao và thiết bị điện, khi dòng điện chạy vượt quá một cường độ nhất định chạy qua mạch điện của một thiết bị nào đó, cầu chì sẽ nóng chảy để bảo vệ mạch điện. Có hai loại cầu chì được sử dụng: Cầu chì quẹt và cầu chì hộp. Cầu chì dòng cao (hay thanh cầu chì) là một cầu chì được lắp trong đường dây giữa nguồn điện và thiết bị điện, dòng điện có cường độ lớn sẽ chạy qua cầu chì này. Nếu dòng lớn chạy qua, gây nên dây điện bị chập vào thân xe, thanh cầu chì sẽ chảy ra để bảo vệ dây điện. Có hai loại thanh cầu chì: Loại hộp và loại thanh nối. Cầu chì dẹt và thanh cầu chì được mã hóa bằng màu để phân biệt cường độ.

    Cầu chì                                                           Cầu chì dòng cao

    1. Bộ ngắt mạch:

    Bộ ngắt mạch được sử dụng để bảo vệ mạch điện với tải có cường độ dòng lớn mà không thể bảo vệ bằng cầu chì, như mạch của sổ điện, mạch sấy kính, môtơ quạt gió…Khi dòng điện chạy qua vượt quá cường độ hoạt động, một thanh lưỡng kim tron bộ ngắt mạch sẽ tao ra nhiệt và giãn nở để ngắt mạch điện. thậm chí nếu dòng điện thấp hơn cường độ hoạt động, nếu dòng điện lặp lại trong một khoảng thời gian ngắn hay dài, nhiệt độ thanh lưỡng kim tăng lên để ngắt mạch. Không giống như cầu chì, bộ ngắt mạch điện có thể sử dụng lại khi thanh lưỡng kim được khôi phục. Bộ ngắt mạch điện có hai loại: Loại phục hồi tự động, nó tự động phục hồi và loại phục hồi không tự động, nó phải được phục hồi lại bằng tay.

     

     

    Phần 2: Hệ thống chiếu sáng

     

    I. Hệ thống chiếu sáng tín hiệu có nhiệm vụ:

    • Chiếu sáng phần đường xe chuyển động trong đêm tối.
    • Báo hiệu bằng ánh sáng về sự có mặt của xe trên đường
    • Báo kích thước, khuôn khổ của xe và biển số của xe.
    • Báo hiệu cho xe quay vòng, rẽ phải hoặc rẽ trái khi phanh và khi dừng cho các xe tham gia giao thông biết.
    • Chiếu sáng cần thiết như: Chiếu sáng phần đường, chiếu sáng động cơ, buồng lái, khoang hành khách, khoang hành lý…

    ÄHệ thống chiếu sáng được lắp đặt để lái xe an toàn hơn, đảm bảo cho ô tô lưu thông ban đêm an toàn

    Đây là sơ đồ chung hệ thống chiếu sáng ôtô.

    1. Đèn sương mù trước
    2. Đèn dừng
    3. Đèn xi nhanh trước
    4. Đèn cốt
    5. Đèn pha
    6. Đèn phanh trên kính
    7. Đèn kích thước
    8. Đèn phanh
    9. Đèn sương mù sau
    10. Đèn chiếu hậu
    11. Đèn sương mù sau
    12. Đèn lùi
    13. Đèn soi biển số

                                                  Sơ đồ chung hệ thống chiếu sáng

    Theo chức năng làm việc, hệ thống chiếu sáng và tín hiệu có thể chia thành 3 hệ thống: Hệ thống chiếu sáng ngoài (còn gọi là hệ thống đèn pha), hệ thống các đèn tín hiệu và hệ thống chiếu sáng trong xe.

    • Hệ thống chiếu sáng ngoài gồm: Đèn pha- cốt, đèn đuôi xe, đèn soi biển số, đèn cửa xe, đèn soi gầm xe…
    • Hệ thống chiếu sáng trong xe gồm: Đèn trần xe, đèn dưới capô, đèn cốp sau, đèn soi sáng cabin…
    • Hệ thống đèn tín hiệu: đèn xi nhanh, đèn stop, đèn kích thước xe, đèn lùi xe, đèn đậu xe, đèn sương mù, đèn đồng hồ taplô…

     

    II. Hệ thống đèn pha

    Đèn pha có nhiệm vụ chiếu sáng mặt đường khi xe chuyển đông trong đêm tối, đảm bảo cho người lái xe có thể nhìn rõ mặt đường trong một khoảng cách đủ lớn khi xe đang chuyển động với tốc độ cao và kể cả khi gặp xe khác đi ngược chiều, thông báo cho các xe khác hay người đi bộ về sự hiện diện của xe bạn. Mặt khác cũng yêu cầu tia sáng của đèn pha không làm lóa mắt người lái xe và các phương tiện giao thông khác đi ngược chiều. Để thõa mãn các yêu cầu trên, đèn pha có hai chế độ chiếu sáng:

    • Chiếu sáng xa (Chế độ pha- hướng lên trên): Khi xe chuyển động với tốc độ cao, trên đường không có xe đi ngược chiều, khoảng đường phía trước xe cần được chiếu sáng ở chế độ này là (180- 250)m.
    • Chiêu sáng gần (Chế độ cốt- hướng xuống dưới): Khi xe gặp xe đi ngược chiều, khoảng đường cần được chiếu sáng ở chế độ này là (50- 75)m.

    Đèn pha được chia thành 2 loại:

    • Đèn pha loại kín (đèn pha không tháo lắp được): Đây là loại mà bóng đèn, gương phản chiếu và kính đèn được làm liền
    • Đèn pha loại nữa kín (đèn pha tháo lắp được): Đây là loại mà bóng đèn có thể thay thế độc lập
    1. Cấu tạo chung của bóng đèn pha:

    Đèn pha loại nửa kín                                            Đèn pha loại kín

    • Chóa đèn         1) Kính khuếch tán
    • Đệm 2) Chóa đèn
    • Bóng đèn 3) Lưới chắn
    • Ổ cắm 4) Đui đèn
    • Vành ngoài 5) Bóng đèn
    • Đui đèn            6) Bóng đèn kích thước
    • Vỏ hệ thống quang học
    • Vỏ ngoài
    • Vít điều chỉnh
    • Kính khuếch tán

    Để soi sáng mặt đường trên diện rộng người ta dùng đèn pha, các đèn pha chiếu xa ít nhất 100m về phía trước.

    Cấu tạo của đèn pha gồm 3 phần chính: Bóng đèn, Chóa phản chiếu và Kính khuếch tán.

    Tính chất chiếu sáng của đèn pha phụ thuộc vào kết cấu của bộ phận quang học (kết cấu của kính khuếch tán và chóa phản chiếu) và kết cấu của bóng đèn pha.

     

    1. Bộ phận khuếch tán:

    Có tác dụng phân bố lại chùm tia sáng sau khi phản xạ cho phù hợp với yêu cầu chiếu sáng. Bộ phận này bao gồm các thấu kính và lăng kính làm bằng thủy tinh silicat hoặc thủy tinh hữu cơ bố trí trên một mặt cong. Hệ số xuyên thông của bộ phận khuếch tán bằng khoảng (0,74-0,83), còn hệ số phản xạ của mặt trong của nó bằng khoảng (0,14-0,09). Chùm tia sáng từ bộ phận phản xạ tới, sau khi qua bộ phận này sẽ được khuếch tán ra góc lớn hơn. Qua các thấu kính và lăng kính của bộ phận này, chùm tia sáng được phân bố trong mặt phẳng với góc nghiêng (18-20) độ với trục quang học, nhờ vậy người lái xe nhìn rõ mặt đường hơn.

    Kính khuếch tán

     

    1. Bộ phận phản xạ ánh sáng:

    (còn gọi là chóa phản chiếu): Được chế tạo như một chiếc bát hình parabol dập bằng thép lá và phủ bên trong một lớp kim loại phản chiếu có hệ số phản xạ cao (0,6- 0,9). Chất phản chiếu thường là Bạc, crôm, nhôm…Crôm tạo ra lớp cứng và trơ xong hệ số phản chiếu lại kém 60%, Bạc có hệ số phản chiếu cao 90% nhưng lại mềm dễ bị xước nếu như lau chùi không cẩn thận sau một thời gian làm việc sẽ tối màu do oxy hóa, Nhôm được dùng nhiều, có hệ số phản chiếu cao đến 90%. Nhôm được phun lên lớp sơn phủ sẵn bằng phương pháp tĩnh điện trong điều kiện chân không và được đánh bóng. Chóa nhôm rất dễ sây sát do đó nên tránh đụng chạm sờ mó. Do đó loại này được kết cấu sao cho không vật gì chạm đến nó, và vì tính kinh tế người ta sử dụng Nhôm làm chóa đèn

    Hiện nay người ta sử dụng nhiều loại chóa đèn khác nhau, sau đây giới thiệu một số loại chóa đèn thông dụng:

    • Chóa đèn parabol: Với loại chóa đèn này thì ánh sáng tại tiêu diểm F tới chóa đèn được phản xạ thành chùm tia sáng song song.
    • Chóa đèn hình elip: Với loại này chùm tia sáng đi từ nguồn sáng (bóng đèn) F1 được phản xạ tại tiêu điểm F2

    Chóa đèn parabol                                                Chóa đèn hình elip

    • Loại chóa đèn hình elip với lưới chắn hình parabol: Với loại này dưois tác dụng của tấm chắn thì chùm sáng từ F1 qua tấm chắn hội tụ tai F2, chùm tia sáng đi tiếp qua lưới chắn hình parabol tạo thành chùm sáng song song qua kính khuếch tán được kính khuếch tán phân kỳ chùm tia sáng (F2 của chóa đèn trùng với tiêu điểm của lưới parabol).

    Chóa đèn pha hình elip với lưới chắn parabol

    • Loại chói đèn 4 khoang:

    Chóa đèn pha 4 khoang

    1. Hệ thống quang học của đèn pha:

    Dây tóc của đèn là vật có kích thước rất nhỏ so với kích thước của đèn nên có thể coi nó như một điểm sáng. Điểm sáng được đặt ở tiêu cực của chóa phản chiếu parabol. Các chùm tia sáng của điểm sáng sau khi phản chiếu qua chóa đèn sẽ đi song song với trục quang học, để có thể chiếu đều khắp mặt đường các chùm tia sáng phai đi hơi lệch qua phía hai bên đường, vấn đề này do kính khuếch tán của đèn đảm nhiệm. Hệ thống quang học của đèn pha được giới thiệu như sau:

    Các đường tượng trưng của chùm tia sáng ứng với nấc chiếu xa (nấc pha). Kính khuếch tán sẽ hướng các chùm tia sáng ra hai bên để chiếu sáng hết bề rộng của mặt đường và khoảng đất lề đường, còn phần tia sáng hướng xuống dưới để chiếu sáng khoảng đường sát ngay đầu xe.

    1. a) Nấc pha    b) Nấc cốt

    Hình dáng dây tóc trong đèn pha có ý nghĩa quan trọng, nó thường được uốn cong để chiếm một thể tích nhỏ.

    Bóng đèn pha được bắt cố định ô tô sao cho mặt phẳng qua chân các dây tóc ở vị trí nằm ngang. Còn dây tóc ở các bóng đèn bảng đồng hồ, đèn hiệu (đèn hậu, đèn phanh, đèn báo rẽ) được bố trí theo đường thẳng nên không thể dùng cho đèn pha.

     

    III. Bóng đèn:

    Bóng đèn pha phải có đầu chuẩn và dấu để lắp vào đèn đúng vị trí tức là dây tóc sáng xa phải nằm ở tiêu cực của chóa với độ chính xác ± 0,25mm, điều kiện này được đảm bảo nhờ tai đèn. Tai đèn được hàn trực tiếp vào đầu chuẩn của đuôi bóng đèn và có chổ khuyết (dấu) để khi lắp không sai vị trí. Trên đèn pha có vít điều chỉnh để hướng phần tử quang học của đèn pha theo mặt phẳng đứng và mặt phẳng ngang nhằm chỉnh đúng chùm tia sáng. Hiện nay việc chế tạo các đèn pha là không tháo lắp được, chóa đèn có tráng nhôm và kính khuếch tán được làm liền vói nhau tạo thành buồng đèn và được hút hết khí ra. Các dây tóc được đặt trong buồng đèn và cũng hàn kín với chóa, chỉ còn đầu dây là được đưa ra ngoài. Như vậy toàn bộ hệ thống quang học của pha cả bóng đèn được hàn thành 1 khối kín. Ưu điểm chủ yếu của kết cấu này là bộ phận quang học được bảo vệ tốt khỏi bụi bẩn và các ảnh hưởng của môi trường, các chất hóa học. Vì vậy tuổi thọ của các dây đèn này tăng và mặc dù giá thành của các bộ phận khá cao, nhưng chúng không phải chăm sóc kĩ thuật và giữ nguyên các đặc tính quang học khi sử dụng. sau khi có loại đèn này người ta tiến hành sản xuất các loại đèn pha dưới dạng tháo lắp được cụm phẩn tử quang học thay thế cho loại không tháo. Trong các kết cấu tháo lắp cụm phần tử quang học, chóa kim loại được tráng nhôm và được lắp chặt với kính khuếch tán bằng cách miết gập đầu hoặc gập các răng cửa ở miệng chóa. Bóng đèn được lắp vào phái sau. Kết cấu tháo lắp cụm khá thuận lợi trong sử dụng và thay thế kính khuếch tán khi vỡ.

    Có các loại đèn pha sau:

    Đèn halogen                                                  đèn pha bình thường

    Đèn pha bình thường: cấu tạo của nó gồm bầu đèn, cực điện, dây tóc kiểu lò xo bằng vôn fram. Trong đèn pha bình thường vẫn còn nhược điểm:khi chế tạo trong đèn chỉ co khí trơ bình thường, không có khí halogen và sợi tóc làm bằng vật liệu vôn fram nên bóng loại này thường không sáng lắm và sau thời gian làm việc sẽ nhanh bị mờ đi. Do nhược điểm trên ngày nay người ta không sử dụng loại đèn này nhiều mà thanh vào đó là loại đèn halogen.

    Đèn halogen: được chế tạo bằng một loại thủy tinh đặc biệt trong đó có sợi tóc tungsten trong quá trình chế tạo, khi hút không khí ra khỏi bóng người ta cho vào một lượng khí halogen khí này có tác dụng: khi tóc bóng đèn được đốt cháy ở nhiệt độ cao, các phần tử của sợi tóc tungsten bị bốc hơi bám vào mặt lính gây mờ làm giảm tuổi thọ của bóng. Nhưng nhờ có khí halogen các phần tử sợi tóc sẽ liên kết với khí halogen chất liên kết này sẽ quay lại sợi đốt ở vùng nhiệt độ cao và liên kết này bị phá vỡ(các phần tử sẽ bám trở lại sợi tóc) tạo nên một quá trình khép kín và bề mặt chóa đèn không bị mờ đi, tuổi thọ dây tóc đèn được nâng lên cao.

    CHƯƠNG 3

    THIẾT BỊ LẠNH VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ

    I. Giới thiệu chung về thiết bị lạnh ôtô

     

    1. chu trình của hệ thống làm lạnh

    Điều hòa không khí là một hệ thống quan trọng trên xe. Nó không những điều khiển nhiệt độ trong buồng lái, tuần hoàn không khí trong xe giúp cho hành khách trên xe cảm thấy dễ chịu trong những ngày nắng nóng mà còn giúp giữ độ ẩm và lọc sạch không khí. Ngày nay, điều hòa không khí trên xe còn có thể hoạt động một cách tự động nhờ các cảm biến và các ECU điều khiển.

    Điều hoà không khí điều khiển nhiệt độ trong xe. Nó hoạt động như là một máy hút ẩm có chức năng điều khiển nhiệt độ lên xuống. Điều hoà không khí cũng giúp loại bỏ các chất cản trở tầm nhìn như sương mù, băng đọng trên mặt trong của kính xe.

    Để làm ấm không khí đi qua, hệ thống điều hòa không khí sử dụng ngay két nước như một két sưởi ấm. Két sưởi lấy nước làm mát động cơ đã được hâm nóng bởi động cơ và dùng nhiệt này để làm nóng không khí nhờ một quạt thổi vào xe, vì vậy nhiệt độ của két sưởi là thấp cho đến khi nước làm mát nóng lên. Vì lý do này, ngay sau khi động cơ khởi động két sưởi không làm việc.

    Giàn lạnh làm việc như là một bộ trao đổi nhiệt để làm mát không khí trước khi đưa vào trong xe. Khi bật công tắc điều hoà không khí, máy nén bắt đầu làm việc và đẩy chất làm lạnh (ga điều hoà) tới giàn lạnh. Giàn lạnh được làm mát nhờ chất làm lạnh và sau đó nó làm mát không khí được thổi vào trong xe từ quạt gió. Việc làm nóng không khí phụ thuộc vào nhiệt độ nước làm mát động cơ nhưng việc làm mát không khí là hoàn toàn độc lập với nhiệt độ nước làm mát động cơ.

     

     khi bật điều hòa không khí lại có nước chảy ra từ hệ thống này

    Các bạn đều hiểu một điều rằng lượng hơi nước trong không khí tăng lên khi nhiệt độ không khí cao hơn và giảm xuống khi nhiệt độ không khí giảm xuống. Khi đi qua giàn lạnh, không khí được làm mát. Hơi nước trong không khí ngưng tụ lại và bám vào các cánh tản nhiệt của giàn lạnh. Kết quả là độ ẩm trong xe bị giảm xuống. Nước dính vào các cánh tản nhiệt đọng lại thành sương và được chứa trong khay xả nước. Cuối cùng, nước này được tháo ra khỏi khay của xe bằng một vòi nhỏ.

    Như vậy để điều khiển nhiệt độ trong xe, hệ thống điều hòa không khí kết hợp cả két sưởi ấm và giàn lạnh đồng thời kết hợp điều chỉnh vị trí các cánh hòa trộn và vị trí của van nước.

    Điều khiển thông khí trong xe

    Việc lấy không khí bên ngoài đưa vào trong xe nhờ chênh áp được tạo ra do chuyển động của xe được gọi là sự thông gió tự nhiên. Sự phân bổ áp suất không khí trên bề mặt của xe khi nó chuyển động được chỉ ra trên hình vẽ, một số nơi có áp suất dương, còn một số nơi khác có áp suất âm. Như vậy cửa hút được bố trí ở những nơi có áp suất dương (+) và cửa xả khí được bố trí ở những nơi có áp suất âm (-).

    Trong các hệ thống thông gió cưỡng bức, người ta sử dụng quạt điện hút không khí đưa vào trong xe. Các cửa hút và cửa xả không khí được đặt ở cùng vị trí như trong hệ thống thông gió tự nhiên. Thông thường, hệ thống thông gió này được dùng chung với các hệ thống thông khí khác (hệ thống điều hoà không khí, bộ sưởi ấm).

    II. Chu trình làm lạnh không khí

    Máy nén đẩy môi chất ở thế khí có nhiệt độ cao áp suất cao đi vào giàn ngưng. Ở giàn ngưng môi chất chuyển từ thể khí sang thể lỏng. Môi chất ở dạng lỏng này chảy vào bình chứa (bình sấy khô). Bình này chứa và lọc môi chất. Môi chất lỏng sau khi đã được lọc chảy qua van giãn nở, van giãn nở này chuyển môi chất lỏng thành hỗn hợp khí – lỏng có áp suất và nhiệt độ thấp. Môi chất dạng khí – lỏng có nhiệt độ thấp này chảy tới giàn lạnh. Quá trình bay hơi chất lỏng trong giàn lạnh sẽ lấy nhiệt của không khí chạy qua giàn lạnh. Tất cả môi chất lỏng được chuyển thành hơi trong giàn lạnh và chỉ có môi chất ở thể hơi vừa được gia nhiệt đi vào máy nén và quá trình được lặp lại như trước.

    Ở phần trước chúng ta đã tìm hiểu chu trình của hệ thống làm lạnh. Ở phần này chúng ta hãy tìm hiểu từng bộ phận cơ bản của hệ thống này gồm máy nén, giàn nóng, bình chứa/sấy khô, van giãn nở và giàn lạnh.

    1. Máy nén

    Máy nén nhận dòng khí ở trạng thái có nhiệt độ và áp suất thấp. Sau đó dòng khí này được chuyển sang trạng thái khí có áp suất và nhiệt độ cao và được đưa tới giàn nóng. Máy nén dùng trong xe hơi có nhiều loại, có thể kể ra đây một số loại như máy nén kiểu đĩa chéo, loại xoắn ốc, dạng đĩa lắc, loại có trục khuỷu và loại có cánh gạt xuyên.

    Các loại máy nén trong hệ thống làm mát

    Trong bài viết này chúng tôi chỉ xin đề cập đến máy nén kiểu đĩa chéo. Một cặp piston được đặt trong đĩa chéo cách nhau một khoảng 720 đối với máy nén có 10 xylanh và 1200 đối với loại máy nén 6 xilanh. Khi một phía piston ở hành trình nén, thì phía kia ở hành trình hút.

    Máy nén kiểu đĩa chéo

     Quá trình nạp và nén ép khí ga để chuyển từ áp suất thấp sang áp cao có thể hiểu như sau: Piston chuyển động sang trái, sang phải đồng bộ với chiều quay của đĩa chéo, kết hợp với trục tạo thành một cơ cấu thống nhất và nén môi chất (ga điều hoà). Khi piston chuyển động vào trong, van hút mở do sự chênh lệch áp suất và hút môi chất vào trong xy lanh. Ngược lại, khi piston chuyển động ra ngoài, van hút đóng lại để nén môi chất. áp suất của môi chất làm mở van xả và đẩy môi chất ra. Van hút và van xả cũng ngăn không cho môi chất chảy ngược lại.

    Hoạt động của máy nén kiểu đĩa chéo.

    Ly hợp từ lắp phía sau puli của máy nén có tác dụng đóng hoặc cắt truyền động từ động cơ đến máy nén. Nó có một stato nam châm điện, puli, bộ định tâm và một số chi tiết khác. Nhờ stato hút bộ định tâm khi có dòng điện chạy qua mà việc đóng cắt truyền động từ động cơ hết sức đơn giản.

    Một điều đặc biệt của máy nén là nó được bôi trơn bằng chính môi chất của điều hòa. Đó là bởi dầu dùng để bôi trơn máy nén đã được hòa vào môi chất và tuần hoàn trong mạch hệ thống. Chính vì vậy cần sử dụng dầu phù hợp. Nếu không có đủ lượng dầu bôi trơn trong mạch của hệ thống điều hoà, thì máy nén không thể được bôi trơn tốt. Mặt khác nếu lượng dầu bôi trơn máy nén quá nhiều, thì một lượng lớn dầu sẽ phủ lên bề mặt trong của giàn lạnh và làm giảm hiệu quả quá trình trao đổi nhiệt và do đó khả năng làm lạnh của hệ thống bị giảm xuống. Vì lý do này cần phải duy trì một lượng dầu đúng qui định trong mạch của hệ thống điều hoà.

    Một điều cần chú ý khi bảo dưỡng hệ thống điều hòa của xe là do khi mở mạch môi chất thông với không khí, môi chất sẽ bay hơi và được xả ra khỏi hệ thống. Tuy nhiên vì dầu máy nén không bay hơi ở nhiệt độ thường hầu hết dầu còn ở lại trong hệ thống. Do đó khi thay thế một bộ phận chẳng hạn như bình chứa hay bộ phận hút ẩm, giàn lạnh hoặc giàn nóng thì cần phải bổ sung một lượng dầu tương đương với lượng dầu ở lại trong bộ phận cũ vào bộ phận mới.

    2. Giàn ngưng

     

    Giàn nóng (giàn ngưng) làm mát môi chất ở thể khí có áp suất và nhiệt độ cao bị nén bởi máy nén và chuyển nó thành môi chất ở trạng thái và nhiệt độ áp suất cao (phần lớn môi chất ở trạng thái lỏng và có lẫn một số ở trạng thái khí). Môi chất được đưa đến giàn này qua 3 đường ống để được làm mát.

    Nó được cấu tạo từ các đường ống và các cánh tản nhiệt, nó được đặt ở phía mặt trước của két nước làm mát để tận dụng luồng khí từ quạt gió

    3. Van giãn nở

     

    Van giãn nở phun môi chất ở dạng lỏng có nhiệt độ và áp suất cao qua bình chứa từ một lỗ nhỏ làm cho môi chất giãn nở đột ngột và biến nó thành môi chất ở dạng sương mù có nhiệt độ và áp suất thấp.

    Về mặt cấu tạo, van giãn nở có một van trực tiếp phát hiện nhiệt độ của môi chất (độ lạnh) xung quanh đầu ra của giàn lạnh bằng một thanh cảm nhận nhiệt và truyền tới khí ở bên trong màng ngăn. Nhờ thanh cảm nhận nhiệt độ và van kim mà van giãn nở điều chỉnh được lượng môi chất cung cấp cho giàn lạnh tùy theo nhiệt độ. Sự thay đổi áp suất khí là do sự thay đổi nhiệt độ cân bằng giữa áp suất đầu ra của dòng lạnh và áp lực lò xo đẩy van kim để điều chỉnh lượng môi chất.

    Khi độ lạnh nhỏ nhiệt độ xung quanh đầu ra của giàn lạnh giảm xuống và do đó nhiệt độ được truyền từ thanh cảm nhận nhiệt tới môi chất ở bên trong màng ngăn cũng giảm xuống làm cho khí co lại. Kết quả là van kim bị đẩy bởi áp lực môi chất ở cửa ra của giàn lạnh và áp lực của lò xo nén chuyển động sang phải. Van đóng bớt lại làm giảm dòng môi chất và làm giảm khả năng làm lạnh.

    Khi độ lạnh lớn, nhiệt độ xung quanh cửa ra của dòng lạnh tăng lên và khí giãn nở. Kết quả là van kim dịch chuyển sang trái đẩy vào lò xo. Độ mở của van tăng lên làm tăng lượng môi chất tuần hoàn trong hệ thống và làm cho khả năng làm lạnh tăng lên.

    4. Giàn bay hơi (giàn lạnh)

     

     Giàn lạnh làm bay hơi môi chất ở dạng sương sau khi qua van giãn nở có nhiệt độ và áp suất thấp và làm lạnh không khí ở xung quanh giàn lạnh. Nó gồm có một thùng chứa, các đường ống và cánh làm lạnh. Các đường ống xuyên qua các cánh làm lạnh và hình thành các rãnh nhỏ để truyền nhiệt được tốt.

    Quy trình làm lạnh như sau: không khí được thổi qua giàn lạnh nhờ một quạt gió. Môi chất trong giàn lạnh lấy nhiệt từ không khí để bay hơi và nóng lên rồi chuyển thành dạng khí. Không khí qua giàn lạnh bị làm lạnh, hơi ẩm trong không khí đọng lại và dính vào các cánh của giàn lạnh. Hơi ẩm tạo thành các giọt nước nhỏ xuống và được chứa ở trong khay sẽ được xả ra khỏi xe thông qua ống xả.

    5. Bình sấy khô

    Bình sấy là một thiết bị để chứa môi chất được hoá lỏng tạm thời bởi giàn nóng và cung cấp một lượng môi chất theo yêu cầu tới giàn lạnh. Bộ hút ẩm trong bình sấy có chất hút ẩm và lưới lọc dùng để loại trừ các tạp chất hoặc hơi ấm trong chu trình làm lạnh. Nếu có hơi ẩm trong chu trình làm lạnh, thì các chi tiết ở đó sẽ bị mài mòn hoặc đóng băng ở bên trong van giãn nở dẫn đến bị tắc kẹt.

    Ở nắp bình sấy có bố trí kính quan sát được sử dụng để quan sát môi chất tuần hoàn trong chu trình làm lạnh cũng như để kiểm tra lượng môi chất. Nhìn chung khi nhìn thấy nhiều bọt khí qua kính quan sát nghĩa là lượng môi chất không đủ và khi không nhìn thấy các bọt khí thì lượng môi chất đủ.

    III. Kiểm tra các hư hỏng và sửa chửa hệ thống lạnh trên ôtô

    1. Hệ thống điều hòa vẫn làm việc bình thường nhưng không mát hoặc rất yếu

    Lúc này có hai tình huống xảy ra. Thứ nhất là xe còn mới, được bảo dưỡng bảo trì tốt, thì hầu hết các trường hợp này xảy ra là do bộ lọc gió của hệ thống điều hòa đã bọ tắc. trong quá trình sử dụng xe, tùy điều kiện địa hình vận hành, bụi bẩn dần dần bám vào lưới lọc, nhiều quá sẽ kết tảng dày khiến cho gió bị quẩn trong dàn lạnh mà không vào được cabin xe.

    Cách duy nhất để khắc phục là vệ sinh tấm lưới lọc. trên các dòng xe du lịch hiện đại tai lái thuận, tấm lưới lọc này thường nằm bên trong hốc được bố trí sâu trong hộp đựng găng tay. Có trường hợp chỉ cần mở hộp găng tay, cậy nắp hốc lọc gió là có thể lấy được lưới lọc, có trường hợp phải tháo cả nắp hộp mới có thể thao tác. Dùng súng sịt hơi để thổi sạch bụi bẩn bám trên tấm lưới rồi lắp lại bình thường. tấm lưới cần được vệ sinh hàng tháng, thậm chí hàng tuần nếu xe thường xuyên được sử dụng ở những nơi nhiều bụi bẩn như công trường, đường đất…

    Với các loại xe dã qua sử dụng lâu năm thì nguyên nhân có thể phức tạp hơn thế rất nhiều. Đó có thể là do dây cua roa dẫn động lốc máy lạnh bị trùng và trượt. tiếp đó, hệ thống có thể bị hao gas do cac đường ống đã bị lão hóa, rò rỉ hoặc các gioăng bị hở.với các tình huống này, chủ xe cần mang xe đến các trung tâm sửa chữa chuyên nghiệp để được xử lý bằng thiết bị máy móc chuyên dùng.

    1. Hệ thống máy lạnh vẫn làm việc bình thường, có mát nhưng yếu

    Về trường hợp này, nguyên nhân cũng có thể là do xảy ra các sự cố như trường hợp thứ nhất nhưng ở mức độ nhẹ. Nhưng còn có một nguyên nhân nữa cũng không kém phần quang trọng mà chủ xe có thể tự xử lý ở một mức độ nhất dịnh trên nhiều dòng xe, đó là dàn nóng và dàn lạnh bị bẩn. Dàn nóng bẩn sẽ tỏa nhiệt kém làm giảm hiệu quả làm mát của dung môi gas, còn dàn lạnh bị bẩn sẽ khiếm không khí lạnh không lan tỏa được ra xung quanh để lùa vào khoang xe.

    Với các dòng xe mà dàn nóng được bố trí thông thoáng phía trước của khoang máy, chủ xe cần yêu cầu vệ sinh bằng nước hoặc kết hợp hóa chất chuyên dùng trong quá trình rửa xe. Để làm công việc này được hoàn hảo, người rửa xe cũng cần có chuyên môn để không làm ảnh hưởng đến các hệ thống trong khoang máy, đặc biệt là hệ thống điện. Việc vệ sinh dàn lạnh đòi hỏi phải được tiến hành bởi các kỹ thuật viên có tay nghề thực thụ, bởi việc vệ sinh bộ này tương đối phức tạp.

    1. Hệ thống máy lạnh sau khi được bảo dưỡng và bổ sung thêm gas thì hầu như bị tê liệt và không hề mát

    Thông thường, áp suất trong hệ thống máy lạnh được điều chỉnh ở mức độ nhất định. Quá trình bổ sung gas nếu được tiến hành ở những địa chỉ yếu kém về chuyên môn sẽ  không thể kiểm soát được chính xác thông số áp suất gas. Trên nhiều dòng xe, nếu gas bị nạp quá nhiều, van an toàn sẽ tự động xả hết ga để bảo vệ hệ thống. Mất hoàn toàn áp suất, lốc điều hòa sẽ ngừng hoạt động.

    Để khắc phục sự cố này, chủ xe chỉ còn cách mang xe đến ca trung tâm chăm sóc uy tín để được trợ giúp.

    1. Hệ thống điều hòa làm việc bình thường nhưng có mùi khó chịu

    Nguyên nhân của tình trang này gồm cả khách quan và chủ quan. Nguyên nhân khách quan là do hệ thống thông gió mát vào trong khoang xe (gồm dàn lạnh, lưới lọc gió, quạt gió, các cửa gió và cảm biến nhiệt độ dàn lạnh) đã bị bẩn hoặc bị trục trặc. Nguyên nhân chủ quan có thể là người dùng xe để cabin bị bẩn lâu ngày với các tạp chất như mồ hôi, rác, mùi thuốc lá, mùi nước hoa, mùi thức ăn,… bám cặn trong các ngóc ngách của nội thất xe. Khi máy lạnh hoạt động và lùa gió vào cabin, các tạp chất đó sẽ thừa cơ bốc ra.

    Lưới lọc bị bụi bẩn bám nhiều gây tắc đường thông gió vào khoang xe

    Với tình trang này, chủ xe cần tiến hành dọn dẹp cabin xe, vệ sinh lưới lọc gió và kết hợp với các trung tâm chăm sóc xe để loại bỏ các nguyên nhân khách quan cũng như chủ quan bằng các hóa chất vệ sinh nội thất ôtô chuyên dùng.

                                                    

     

              CHƯƠNG 4

    HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA TRÊN ÔTÔ

    I. Giới thiệu chung về hệ thống đánh lửa

    1. Nhiệm vụ

    Hệ thống đánh lửa có nhiệm vụ tạo tia lửa điện áp cao từ 12¸14 KW để đốt cháy hòa khí trong động cơ xăng vào cuối thời kỳ nén. Do nguồn điện trên xe là nguồn điện một chiều với điện áp thấp (12V) nên phải sử dụng các thiết bị, mạch điện để biến đổi điện áp trên thành điện ap cao hàng chục KW. Động cơ ôtô thường là động cơ nhiều xylanh nên hệ thống đánh lửa phải có cơ cấu phân phối điện cao áp tới các bugi đặt trong các xylanh. Thời điểm chậm cháy đốt hóa khí trong xylanh có ảnh hưởng tới công suất, tiết kiệm nhiên liệu và mức ô nhiễm của khí xả với môi trường. Vì vậy trong hệ thống phải có thiết bị điều khiền thời diểm đánh lửa.

    2. Chức năng

    Chức năng của hệ thống đánh lửa là tạo ra tia lửa đốt cháy hỗn hợp nhiên liệu trong buồng đốt của động cơ. Nó phải tạo ra sự đánh lửa chính xác trong hàng nghìn lần/phút trên mỗi xi lanh của động cơ. Nếu sự đánh lửa bị ngưng trễ trong khoảng 1 giây, động cơ sẽ hoạt đống yếu đi và thậm chí ngừng hoạt động.
    Khi piston chuyển động đến điểm chết trên, hệ thống đánh lửa cung cấp một điện thế rất cao cho bugi của từng xi lanh. Đầu của mỗi bugi có một khe hở, nơi mà điện thế phải lọt qua để chạm vào nguồn mát, do đó tạo ra ra tia lửa điện.
    Điện thế cung cấp cho bugi vào khoảng giữa 20.000V-50.000V, thậm chí cao hơn. Nhiệm vụ của hệ thống đanh lửa là sản sinh ra dòng điện cao áp từ nguồn chỉ 12V và đưa nó đến từng xi lanh theo thứ tự nổ của động cơ tại thời điểm yêu cầu.

    1. vận hành
      Hệ thống đánh lửa có 2 nhiệm vụ. Thứ nhất, tạo ra dòng điện cao áp đủ lớn (>20.000V) để xuyên qua khe hở trên đỉnh bugi, do đó tạo tra tia lửa đủ mạnh để đốt cháy hỗn hợp nhiện liệu trong buồng đốt. Thứ hai, nó phải điều khiển thời điểm đánh lửa sao cho đúng lúc và chuyển đến đúng xi lanh yêu cầu.
      Hệ thống đánh lửa chia làm 2 phần, phần mạch sơ cấp và mạch thứ cấp. Phần mạch sơ cấp hoạt động dựa trên nguồn điện của ắc quy (12-14.5V), có nhiệm vụ cung cấp tín hiệu đến mobin đánh lửa. Mobin đánh lửa là một thiết bị chuyển đổi từ dòng 12V trở thành dòng cao áp có thể đến trên 20.000V. Sau khi nguồn sơ cấp đã được chuyển đổi, nó đi đến mạch thứ cấp và cung cấp trực tiếp cho bugi cần thiết tại đúng thời điểm.

    II. Cấu tạo hệ thống đánh lửa

    1. Bộ chia điện

    Khi bạn tháo nắp chia điện trên đỉnh bộ chia, bạn sẽ thấy má vít và tụ điện. Tụ điện trông rất đơn giản, nó có thể chứa đựng một dòng điện nhỏ. Khi má vít bắt đầu mở, dòng điện sẽ đi qua má vít và đi đến nguồn mát. Nếu tụ điện không có ở đấy, nó sẽ cố gắng vượt qua khe của má vít khi má vít mở. Nếu điều đó sảy ra, má vít sẽ nhanh chóng bị cháy và bạn có thể nghe thấy tiếng lách cách trên radio của xe. Để tránh việc đó, tụ điện sẽ hoạt động như một đường dẫn đến nguồn mát. Trên thực tế thì không phải vậy, nhưng vào lúc tụ điện bão hoà, má vít sẽ nằm quá xa so với dòng điện nhỏ đó để có thể vượt qua khe hở lớn của má vít. Khi mà sự vượt dòng qua khe khi má vít mở bị hạn chế, chúng ta sẽ không nghe thấy tiếng rè nhiễu trên radio.
    Má vít cần phải điều chỉnh định kỳ để động cơ chạy hiệu quả hơn. Vì do có một miếng nhựa ngăn giữa má vít và má cam, miếng nhựa đó sẽ bị mòn mỗi khi má vít thay đổi góc mở. Có hai cách để đo má vít khi cần điều chỉnh. Thứ nhât, đo khe hở má vít (góc cam điểm cao nhất). Thứ hai, đo điện thế tại vị. Điện thế tại vị là dòng điện, tại độ quay của cam, má vít đóng.
    Trên một số xe, má vít được điều chỉnh khi động cơ ngừng hoạt động và nắp chia điện được tháo ra. Một kỹ thuật viên sẽ nới lỏng má vít và xoay nhẹ nhàng, sau đó siết chặt lại theo đúng hướng và sử dụng một dụng cụ đo khoảng cách. Trên một số xe khác, đặc biệt trên xe GM, có một cửa sổ nhỏ trên chia điện, kỹ thuật viên có thể đưa một dụng cụ qua cửa đó và chỉnh má vít, đó là một máy đo điện, khi động cơ chạy. Đo dòng điện tại vị thì chính xác hơn điều chỉnh má vít bằng thước đo.
    Thông thường má vít có tuổi thọ 15.000km tính từ thời điểm được thay thế. Nó được thay thế khi chúng ta hiệu chỉnh động cơ. Trong quá trình chỉnh động cơ, má vít, tụ điện và bugi đều phải thay mới, góc đánh lửa được cài đặt và chế hoà khí được bảo dưỡng. Trong một số trường hợp, để cho máy chạy êm và hiệu quả, ta có thể chỉnh máy sau 7500km, chỉnh má vít và đặt lại góc đánh lửa.

    1. Bô bin
      Bô bin tạo ra điện áp cao đủ để phóng tia hồ quang giữa hai điện cực của bugi. Các cuộn sơ cấp và thứ cấp được quấn quanh lõi. Số vòng của cuộn thứ cấp lớn hơn cuộn sơ cấp khoảng 100 lần. Một đầu của cuộn sơ cấp được nối với IC đánh lửa, còn một đầu của cuộn thứ cấp được nối với bugi. Các đầu còn lại của các cuộn được nối với ắc quy.
      Hoạt động của bô bin
      – Dòng điện trong cuộn sơ cấp
      Khi động cơ chạy, dòng điện từ ắc quy chạy qua IC đánh lửa, vào cuộn sơ cấp, phù hợp với tín hiệu thời điểm đánh lửa (IGT) do ECU động cơ phát ra. Kết quả là các đường sức từ trường được tạo ra chung quanh cuộn dây có lõi ở trung tâm.

    Hình 1. Hoạt động của bôbin

    – Ngắt dòng điện vào cuộn sơ cấp
    Khi động cơ tiếp tục chạy, IC đánh lửa nhanh chóng ngắt dòng điện vào cuộn sơ cấp, phù hợp với tín hiệu IGT do ECU động cơ phát ra. Kết quả là từ thông của cuộn sơ cấp giảm đột ngột. Vì vậy, tạo ra một sức điện động theo chiều chống lại sự giảm từ thông hiện có, thông qua tự cảm của cuộn sơ cấp và cảm ứng tương hỗ của cuộn thứ cấp. Hiệu ứng tự cảm tạo ra một thế điện động khoảng 500 V trong cuộn sơ cấp, và hiệu ứng cảm ứng tương hỗ kèm theo của cuộn thứ cấp tạo ra một sức điện động khoảng 30 kV. Sức điện động này làm cho bugi phát ra tia lửa. Dòng sơ cấp càng lớn và sự ngắt dòng sơ cấp càng nhanh thì điện thế thứ cấp càng lớn.

    1. IC đánh lửa
      IC đánh lửa thực hiện một cách chính xác sự ngắt dòng sơ cấp đi vào bô bin theo tín hiệu đánh lửa (IGT) do ECU động cơ phát ra. Khi tín hiệu IGT chuyển từ ngắt sang dẫn, IC đánh lửa bắt đầu cho dòng điện vào cuộn sơ cấp. Sau đó, IC đánh lửa truyền một tín hiệu khẳng định (IGF) cho ECU phù hợp với cường độ của dòng sơ cấp. Tín hiệu khẳng định (IGF) được phát ra khi dòng sơ cấp đạt đến một trị số đã được ấn định IF1. Khi dòng sơ cấp vượt quá trị số qui định IF2 thì hệ thống sẽ xác định rằng lượng dòng cần thiết đã chạy qua và cho phát tín hiệu IGF để trở về điện thế ban đầu. (Dạng sóng của tín hiệu IGF thay đổi theo từng kiểu động cơ). Nếu ECU không nhận được tín hiệu IGF, nó sẽ quyết định rằng đã có sai sót trong hệ thống đánh lửa. Để ngăn ngừa sự quá nhiệt, ECU sẽ cho ngừng phun nhiên liệu và lưu giữ sự sai sót này trong chức năng chẩn đoán. Tuy nhiên, ECU động cơ không thể phát hiện các sai sót trong mạch thứ cấp vì nó chỉ kiểm soát mạch sơ cấp để nhận tín hiệu IGF.
      Trong một số kiểu động cơ, tín hiệu IGF được xác định thông qua điện thế sơ cấp.

    Hình 2. Hoạt động của IC đánh lửa

    Điều khiển dòng không đổi
    Khi dòng sơ cấp đạt đến một trị số đã định, IC đánh lửa sẽ khống chế cường độ cực đại bằng cách điều chỉnh dòng.

    Hình 3. Các điều khiển của IC đánh lửa

    Điều khiển góc đóng tiếp điểm
    Để điều chỉnh quãng thời gian (góc đóng) tồn tại của dòng sơ cấp; thời gian này cần phải giảm xuống khi tốc độ của động cơ tăng lên (trong một số kiểu động cơ gần đây, chức năng kiểm soát này được thực hiện thông qua tín hiệu IGT). Khi tín hiệu IGT chuyển từ dẫn sang ngắt, IC đánh lửa sẽ ngắt dòng sơ cấp. Vào thời điểm dòng sơ cấp bị ngắt, điện thế hàng trăm vôn được tạo ra trong cuôn sơ cấp và hàng chục ngàn vôn được tạo ra trong cuộn thứ cấp, làm cho bugi phóng tia lửa.

    1. Bugi
      Điện thế cao trong cuộn thứ cấp làm phát sinh ra tia lửa giữa điện cực trung tâm và điện cực nối mát của bugi để đốt cháy hỗn hợp hòa khí đã được nén trong xy lanh.

    Hình 4. Bugi

    +Cơ cấu đánh lửa
    Sự nổ của hỗn hợp hòa khí do tia lửa từ bugi được gọi chung là sự bốc cháy. Tuy nhiên, sự bốc cháy không phải xảy ra tức khắc, mà diễn ra như* sau: Tia lửa xuyên qua hỗn hợp hòa khí từ điện cực trung tâm đến điện cực nối mát. Kết quả là phần hỗn hợp hòa khí dọc theo tia lửa bị kích hoạt, phản ứng hoá học (ôxy hoá) xảy ra, và sản sinh ra nhiệt để hình thành “nhân ngọn lửa”. Nhân ngọn lửa này lại kích hoạt hỗn hợp hòa khí bao quanh, và phần hỗn hợp này lại kích hoạt chung quanh nó. Cứ như *thế nhiệt của nhân ngọn lửa được mở rộng ra trong một quá trình lan truyền ngọn lửa để đốt cháy hỗn hợp hòa khí. Nếu nhiệt độ của các điện cực quá thấp hoặc khe hở giữa các điện cực quá nhỏ, các điện cực sẽ hấp thụ nhiệt toả ra từ tia lửa. Kết quả là nhân ngọn lửa bị tắt và động cơ không nổ. Hiện tượng này được gọi là sự dập tắt điện cực. Nếu hiệu ứng dập tắt điện cực này lớn thì nhân ngọn lửa sẽ bị tắt.

    Hình 5. Cơ cấu đánh lửa

    + Đặc tính đánh lửa
    Các yếu tố sau đây có ảnh hưởng đến hiệu quả đánh lửa của bugi:
    – Hình dáng điện cực và đặc tính phóng điện
    Các điện cực tròn khó phóng điện, trong khi đó các điện cực vuông hoặc nhọn lại dễ phóng điện. Qua quá trình sử dụng lâu dài, các điện cực bị làm tròn dần và trở nên khó đánh lửa. Vì vậy, cần phải thay thế bugi. Các bugi có điện cực mảnh và nhọn thì phóng điện dễ hơn. Tuy nhiên, những điện cực như *thế sẽ chóng mòn và tuổi thọ của bugi sẽ ngắn hơn. Vì thế, một số bugi có các điện cực được hàn đắp platin hoặc iridium để chống mòn. Chúng được gọi là các bugi có cực platin hoặc iridium.

    Hình 6. Đặc tính đánh lửa

    Khoảng thời gian thay thế bugi: Kiểu bugi thông thường: sau 10.000 đến 60.000 km Kiểu có điện cực platin hoặc iridium: sau 100.000 đến 240.000 km Khoảng thời gian thay bugi có thể thay đổi tuỳ theo kiểu xe, đặc tính động cơ, và nước sử dụng.
    – Khe hở điện cực và điện áp yêu cầu
    Khi bugi bị ăn mòn thì khe hở giữa các điện cực tăng lên, và động cơ có thể bỏ máy. Khi khe hở giữa cực trung tâm và cực nối mát tăng lên, sự phóng tia lửa giữa các điện cực trở nên khó khăn. Do đó, cần có một điện áp lớn hơn để phóng tia lửa. Vì vậy cần phải định kỳ điều chỉnh khe hở điện cực hoặc thay thế bugi.
    – Nếu có thể cung cấp đủ điện áp cần thiết cho dù khe hở điện cực tăng lên thì bugi sẽ tạo ra tia lửa mạnh, mồi lửa tốt hơn. Vì thế, trên thị trường có những bugi có khe hở rộng đến 1,1 mm.
    – Các bugi có điện cực platin hoặc iridium không cần điều chỉnh khe hở vì chúng không bị mòn (chỉ cần thay thế)
    – Nhiệt độ tự làm sạch
    Khi bugi đạt đến một nhiệt độ nhất định, nó đốt cháy hết các muội than đọng trên khu vực đánh lửa, giữ cho khu vực này luôn sạch. Nhiệt độ này được gọi là nhiệt độ tự làm sạch. Tác dụng tự làm sạch của bugi xảy ra khi nhiệt độ của điện cực vượt quá 4500 C. Nếu các điện cực chư*a đạt đến nhiệt độ tự làm sạch này thì muội than sẽ tích luỹ trong khu vực đánh lửa của bugi. Hiện tượng này có thể làm cho bugi không đánh lửa được tốt.

    Hình 7. Nhiệt độ tự làm sạch và tự bèn lửa


    – Nhiệt độ tự bén lửa
    Nếu bản thân bugi trở thành nguồn nhiệt và đốt cháy hỗn hợp hòa khí mà không cần đánh lửa, thì hiện tượng này được gọi là “nhiệt độ tự bén lửa”. Hiện tượng tự bén lửa xảy ra khi nhiệt độ của điện cực vượt quá 9500 C. Nếu nó xuất hiện, công suất của động cơ sẽ giảm sút vì thời điểm đánh lửa không đúng, và các điện cực hoặc píttông có thể bị chảy từng phần.

    III. kiểm tra các dạng hư hỏng và sửa chữa hệ thống đánh lửa

    Hư hỏng của biến áp

    Nứt , cháy sém nắp cao áp, chập mạch giữa các vòng dây, hỏng điện trở phụ.

    Hư hỏng bộ chia điện

    Tiếp diểm bị cháy, mòn không điều, khi tụ điện bảo vệ yếu vít tĩnh bị lõm, ngược lai vít động lõm khi tụ điện quá mạnh. Khe hở má vít ở trang thái mở hoàn toàn không đúng chỉnh sai vị trí má tĩnh, nếu nhỏ quá có thể gây cháy rỗ má vít, nếu lớn quá làm giảm dòng sơ cấp. Nứt cháy nắp phân phối gây rò điện cao áp, mòn cam, mòn vấu cần tiếp điểm gây muộn thời điểm đánh lửa. Lò xo bộ điều chỉnh góc đánh lửa sớm theo số vòng quay bị yếu, gãy làm thay đổi thời điểm tác dụng điều chỉnh. Màng chân không bị chùng, rách, lò xo yếu cũng làm sai lệch thời điểm điều chỉnh góc đánh lửa theo phụ tải.

    Hư hỏng bugi

    Vỏ sứ bị nứt, rò điện từ cực giữa ra thành, khe hở điện cực quá lớn, điện cực bị mòn, bị cháy, đóng cặn làm tăng điện trở.

    • Chuẩn đoán hệ thống đánh lửa

    Tia lửa yếu

    Có nghĩa là điện thế cao áp thấp, có thể do biến áp đánh lửa bị hỏng, chập, do má vít bẩn, rỗ, dây cao áp bị rò điện, bị hở, do bugi bị bẩn, điện cực mòn quá, khe hỏ bugi quá lớn.

    Đánh lửa không đúng thời điểm

    Đánh lửa sớm quá: biểu hiện khi khởi động có hiện tượng quay ngược, chế độ không tải không ổ định, khi tăng tốc có tiếng kích nổ, nhiệt độ động cơ cao, tiêu hao nhiên liệu tăng. Nguyên nhân do: đặt lửa sai, do khe hở má vít quá lớn. Cần tiến hành đặt lửa lại.

    Đánh lửa quá muộn: động cơ khó khởi động, có tiếng nổ trong đường thải, nhiệt độ động cơ tăng cao, tiêu hao nhiên liệu tăng, không tăng tốc được. nguyên nhân do đặt lửa sai, khe hở má vít quá nhỏ.

    Kiểm tra trên băng thử chuyên dùng chiều dài tai lửa và hoạt động của các hệ thống điều chỉnh góc đánh lửa sớm tự động.

    Cách đặt lửa trên động cơ

    Lắp delco ăn khớp với trục dẫn động. Quay trục khủy và quan sát vị trí con quay để xác định máy thứ nhất. lắp các dây cao áp theo đúng thứ tự làm việc của động cơ. Xoay delco ứng với vị trí tốc độ động cơ lớn nhất và không có tiếng gõ.

    Thiết bị kiểm tra đánh lửa trên động cơ

    Cấu tạo

    Gồm có đèn hoạt nghiện , hộp kẹp cảm ứng , các kẹp bình ác quy âm, dương  với dây nối điện.

    Hình. Kiểm tra thời điểm đánh lửa bằng đèn hoạt nghiệm

    Công dụng

    Kiểm tra việc đặt lửa, cân lửa ban đầu có đúng yêu cầu kỹ thuật hay không

    Kiểm tra tình trạng hoạt động của các cơ cấu đánh lửa sớm tự động

    Kiểm tra góc ngậm má vít

    Kiểm tra điểm cân lửa trên động cơ nhiều xylanh

    • Kẹp điện dương vào cọc dương acquy, kẹp điện âm vào cọc âm acquy 12V
    • Kẹp hộp cảm ứng vào dây cách điện cao thế bugi số 1
    • Khởi động động cơ cho đạt đến nhiệt độ vận hành
    • Chỉnh cho động cơ nổ không tải đúng số vòng quay trục khuỷu quy định
    • Hướng đèn vào puli trục khuỷu và dấu cân lửa, bấm công tắc. Quang sát dấu cân lửa trên puli và số ghi độ nơi các te. Ví dụ: quy định đánh lửa sớm 50, dấu cân lửa trên puli phải ngay nấc 50 mỗi khi đèn chớp sáng
    • Nếu đánh lửa muộn, ta nới lỏng ốc siết vỏ delco vào thân máy, xoay nhẹ vỏ delco ngược chiều roto để tăng thêm góc đánh lửa sớm. nếu đánh lửa quá sớm, ta xoay vỏ delco theo chiều quay của roto.

     

    Kiểm tra cơ cấu đánh lửa sớm tự động ly tâm

    • Tách ống chân không nơi cơ cấu đánh lửa sớm tự động chân không tại delco, bịt ống lai
    • Cho ống cơ nổ không tải, bấm đèn hoạt nghiệm quan sát dấu cân lửa. Tăng ga cho vận tốc trục khuỷu đạt đến 2000v/ph
    • Khi tăng tốc dấu cân lửa trên puli phải từ từ di chuyển lui, ngược với chiều quay của puli để tăng lớn dần góc đánh lửa sớm
    • Nếu khi tăng ga, dấu cân lửa vẫn đứng yên ở vị trí như lúc động cơ nổ không tải, hoặc động tác chạy lùi không đều, không ổn định, phải kiểm tra cơ cấu đánh lửa sớm ly tâm

    Kiểm tra cơ cấu đánh lửa sớm tự động chân không

    • nối ống vào cơ cấu đánh lửa sớm tự động bằng chân không nơi delco, cho động cơ nổ không tải
    • tăng tốc độ trục khuỷu lên 200v/ph, góc đánh lửa sớm phải tăng nhiều hơn lần kiểm tra trên
    • dấu cân lửa phải di động lùi nhanh hơn lần kiểm tra trên. Nếu kết quả kiểm tra không đạt được như thế là do hở hơi hộp chân không nơi delco, mâm lửa bị kẹt, hệ thống dẫn động chân không bị hỏng

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây