Category: Luận Văn – Đồ Án

Hỗ Trợ Ôn Tập cung cấp Kho tư liệu Miễn Phí bao gồm hàng ngàn Luận Văn, Đồ Án, Tiểu Luận Tốt Nghiệp, Báo cáo, Bài tập lớn, Đề tài, Đề án,… Miễn Phí!Luan Van Do An Ho Tro On Tap

  • Bài tập lớn Techno Delta NV

    Bài tập lớn Techno Delta NV

    Bài tập lớn Techno Delta NV

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Bài tập lớn Sử dụng phương pháp qui hoạch động giải bài toán cái túi


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-Techno-Delta-NV.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn Techno Delta NV

    Bài tập lớn Techno Delta NV

    Đề bài:

    Techno Delta NV là một công ty dịch vụ vi tính và phần mềm có trụ sở tại Leuven Belgium, với các chi nhánh sỡ hữu toàn bộ ở Hồng Kông và Thổ Nhĩ Kỳ. Chi nhánh Hồng Kông phục vụ Đông Nam Á; Chi nhánh Thổ Nhĩ Kỳ, tọa lạc tại Istanbul, phục vụ cho Thổ Nhĩ Kỳ, Trung Á và Trung Đông. Mỗi chi nhánh ghi sổ sách của họ bằng tiền tệ ở địa phương đó, đó cũng chính là tiền tệ chính được sử dụng trong các hoạt động. Tỉ giá hối đoái hiện tại giao ngay có liên quan là:

    € 1.00=CHF1.22=HKD10.58=KZT211.20=SGD1.73=TRY 3.03

    Bạn mong đợi rằng những tỉ giá này sẽ chuyển thành các tỉ giá sau đây trong năm tiếp theo:

    € 1.00=CHF1.19=HKD10.63=KZT225.00=SGD1.71=TRY 3.25

    Bản cán cân không hợp nhất cho Techno Delta và hai chi nhánh được ghi lại trong bản số liệu dưới đây.

    Quản lý ngân quỹ của tập đoàn Techno Delta yêu cầu bạn chuẩn bị 1 bản báo cáo phân tích tất cả các khía cạnh của tác động hối đoái quy chuyển mà Techno Delta phải đối mặt như là một công ty đa quốc gia. Trong phân tích, bạn được dự đoán trước để nêu ra mối quan hệ giữa tác động hối đoái quy chuyển và tác động hối đoái giao dịch. Đưa ra dự báo của bạn về tỉ giá hối đoái giao ngay, bạn quyết định rằng bạn phải làm trước khi có bất kì báo cáo hợp lý nào có thể được viết ra.

    1. Sử dụng tỉ giá hối đoái hiện tại và bản cán cân không đồng nhất cho Techno Delta và các chi nhánh của họ, chuẩn bị một bản cán cân đồng nhất cho MNC theo IAS 21.
    2. Chuẩn bị bản báo cáo tác động hối đoái quy chuyển cho Techno Delta NV và 2 chi nhánh của họ.
    3. Sử dụng bản báo cáo tác động hối đoái quy chuyển bạn đã chuẩn bị, xác định nếu bất kỳ báo cáo về sự mất cân đối của cán cân tiền tệ sẽ dẫn đến sự thay đổi trong tỉ giá hối đoái với công ty có tác động hối đoái về tiền tệ.
    4. Chuẩn bị 1 bản cán cân đồng nhất thứ hai cho MNC sử dụng tỉ giá hối đoái mới bạn vừa đoán được. Xác định nếu bất kỳ báo cáo về sự mất cân đối của cán cân tiền tệ sẽ ảnh hưởng đến bản cán cân đồng nhất mới cho Techno Delta.
    5. Chuẩn bị 1 bản báo cáo tác động hối đoái quy chuyển cho Techno Delta và các chi nhánh của họ. Hãy xác định nếu có bất kỳ tác động hối đoái giao dịch nào cũng chính là tác động hối đoái quy chuyển.
    6. Nghiên cứu những điều mà Techno Delta và các chi nhánh của họ có thể làm để điều hành tác động hối đoái quy chuyển và giao dịch. Xác định nếu có bất kỳ tác động hối đoái quy chuyển nào nên được bảo hộ.
            Techno Delta Hong Kong   Turkish  
            NV (parent) Affiliate   Affiliate  
    Assets                  
    Cash       € 31,560   HKD 110,000   TRY 85,000  
    Accounts receivable   35,400   147,500   43,750  
    Inventory     620   12,500   6,250  
    Invesment in Hong Kong affiliate 27,552      
    Invesment in Turkish affiliate   48,102      
    Net fixed assets     109,620   105,000   52,500  
      Total assets   € 252,854   HKD 375,000   TRY 187,500
    Liabilities and Net Worth              
    Accounts payable     € 18,080   HKD 26,000   TRY 13,000  
    Notes payable     22,100   27,500   13,750  
    Long-term debt     31,070   30,000   15,000  
    Common Stock     84,344   200,000   100,000  
    Retained earnings     97,240   91,500   45,750  
      Total liabilities and net worth € 252,854   HKD 375,000   TRY 187,500
                       

    Trừ các trường hợp được nêu trong phần chú thích, các số liệu cho mỗi công ty được tham khảo và viết bằng ngoại tệ địa phương của công ty đó. Tất cả các chuyển đổi được thực hiện bằng tỉ giá hối đoái hiện tại. (không làm tròn)

    1. Công ty mẹ sở hữu HKD 250,000 bởi chi nhánh ở Hồng Kong. Số tổng này được bao gồm trong tài khoản nhận được của công ty mẹ là €23,629.
    2. Chi nhánh Hồng Kong bán 1 tài khoản trị giá SGD 7,500 của các dịch vụ đến 1 ngân hàng Singapore.Số tổng này được mang đến sổ sách kế toán của chi nhánh Hồng Kong là HKD 45,867
    3. Chi nhánh Thổ Nhĩ Kỳ bán 1 tài khoản trị giá KZT1,200,000 của các dịch vụ đến 1 công ty năng lượng có trụ sở tại Kazhastan. Số tổng này mang đến sổ sách kế toán của chi nhánh Thổ Nhĩ Kỳ là TRY 17,216
    4. Chi nhánh Hồng Kong được sở hữu toàn bộ bởi công ty mẹ . Nó được mang đến sổ sách kế toán của công ty mẹ là €27,552,000. Đại diện cho tổng của The Common Stock (HKD 200,000,000) và The Retained Earnings (HKD 91,500,000) trên sổ sách kế toán ở chi nhánh Hồng Kong.
    5. Chi nhánh Thổ Nhĩ Kỳ được sở hữu toàn bộ bởi công ty mẹ. Nó được mang đến sổ sách kế toán của công ty mẹ là €48,102,000. Đại diện cho tổng của The Common stock (TRY 45,750,000) trên sổ sách kế toán ở chi nhánh Thổ Nhĩ Kỳ.
    6. Công ty mẹ có giấy ghi nợ chưa thanh toán trị giá CHF8,000,000 phải trả cho 1 ngân hàng Thụy Sỹ. Số tổng này được mang đến sổ sách kế toàn của công ty mẹ là €6,557,000.

    Bài làm

    Câu 1:

    Công thức tính:

    €35,400,000 – €23,629 (= HKD250,000/(HKD10.58/€1.00) = 35,376,371. Đầu tư ở các chi nhánh được bỏ đi với giá trị tài sản ròng của các chi nhánh ở bản tài chính hợp nhất.

    HKD  110,000/( HKD10.58/€1.00)=€10,396,975

    HKD 147,500/( HKD10.58/€1.00)=€13,941,399

    HKD 12,500/( HKD10.58/€1.00)=€1,181,474

    HKD 105,000/( HKD10.58/€1.00)=€9,924,386

    [(26,000/HKD 10.58/€1.00 )*1000]-23,629=2,433,838

    HKD 27,500/( HKD10.58/€1.00)=€2,599,244

    HKD 30,000/( HKD10.58/€1.00)=€2,835,539

    TRY 85,000/ (TRY 3.03/€1.00)=€28,052,805

    TRY 43,750/ (TRY 3.03/€1.00)=€14,438,944

    TRY 6,250/ (TRY 3.03/€1.00)=€2,062,706

    TRY 52,500/ (TRY 3.03/€1.00)=€17,326,733

    TRY 13,000/ (TRY 3.03/€1.00)=€4,290,429

    TRY 13,750/ (TRY 3.03/€1.00)=€4,537,954

    TRY 15,000/ (TRY 3.03/€1.00)=€4,950,495

          Techno Delta   Hong Kong   Turkish   Consolidated
          NV (parent)   Affiliate   Affiliate   Balance Sheet
    Assets                  
    Cash     € 31,560   € 10,397   € 28,053   € 70,010
    Accounts receivable   35,376 a 13,941   14,439   63,756
    Inventory   620   1,181   2,063   3,864
    Invesment in Hong Kong affiliate c      
    Invesment in Turkish affiliate d      
    Net fixed assets   109,620   9,924   17,327   136,871
    Total assets               € 274,501
    Liabilities and Net Worth              
    Accounts payable   € 18,080   € 2,434 b € 4,290   € 24,804
    Notes payable   22,100   2,599   4,538   29,237
    Long-term debt   31,070   2,836   4,950   38,856
    Common Stock   84,344   c d 84,344
    Retained earnings   97,240   c d 97,240
    Total liabilities and net worth             € 274,481
                       
    1. €35,400,000 – €23,629 (= HKD250,000/(HKD10.58/€1.00) = 35,376,371

    b.[(26,000/HKD 10.58/€1.00 )*1000]-23,629=2,433,838

    c d . The invesment in the affiliates cancels with the net worth of the affiliates in the consolidation.

    (*) Nhận xét:                                                                                         

    1/ Kết quả sau khi hợp nhất về đồng tiền chung (€) của công ty mẹ cho thấy tổng tài sản bằng với tổng nợ phải trả & tài sản ròng.

    2/ Mục đích chính của bảng tính chuyển đổi này là đưa ra một phương pháp chuyển đổi một cách có hệ thống với tỷ giá thay đổi

     

     

    Câu 2.a:

    Hướng dẫn: Để quyết định tác động của sự thay đổi tỉ giá sẽ gây ra đối với Bảng báo cáo tài chính hợp nhất  của các nước MNC, cách hữu dụng nhất chính là chuẩn bị một bảng báo cáo về tác động quy chuyển. Bảng báo cáo tác động quy chuyển cho thấy, cho với mỗi tài khoản được bao gồm trong Bảng báo cáo tài chính hợp nhất, lượng ngoại hối tác động tồn tại cho mỗi tiền tệ quốc gia mà các nước MNC có ảnh hưởng đến. Bảng số liệu thứ 3 cho ta thấy, nước MNC gây ra tác động ngoại hối đối với Đồng France Thụy sĩ, Đô la Hồng Kong, Tenge Kazashtan, Đô la Singapore và Lira Thổ Nhĩ Kỳ. Chỉ 1 sự thay với bất kỳ tỷ giá của ngoại tệ nào với bảng báo cáo tiền tệ cũng sẽ gây ra ảnh hưởng đối với Bảng báo cáo tài chính hợp nhất nếu có tồn tại một tổn thất quy chuyển ròng cho các ngoại tệ đó.

          France   Đô la   Tenge   Đô la   Lira  
          Thụy Sỹ   Hong Kong   Kazashstan   Singapore   Thổ Nhĩ Kỳ  
    Assets                        
    Cash     CHF 0   HKD 110,000   KZT 0   SGD 0   TRY 85,000  
    Accounts receivable   0   147,500   1,200   7.5   43,750  
    Inventory     0   12,500   0   0   6,250  
    Net fixed assets   0   105,000   0   0   52,500  
      Exposed assets   CHF 0   HKD 375,000   KZT 1,200   SGD 7.5   TRY 187,500  
    Liabilities                        
    Accounts payable   CHF 0   HKD 25,750 a KZT 0   SGD 0   TRY 13,000  
    Notes payable   800   27,500   0   0   13,750  
    Long-term debt   0   30,000   0   0   15,000  
      Exposed liabilities CHF 800   HKD 83,250   0   0   TRY 41,750  
    Net exposure   CHF 800   HKD 291,750   KZT 1,200   SGD 7.5   TRY 145,750  
                             
    1. HKD 26,000-HKD 250=HKD 25,750

    Câu 2.b:

    (*) Để quyết định tác động của sự thay đổi tỉ giá sẽ gây ra đối với Bảng báo cáo tài chính hợp nhất  của các nước MNC, cách hữu dụng nhất chính là chuẩn bị một bảng báo cáo về tác động quy chuyển

    (*) Qua Bảng báo cáo tác động quy chuyển cho thấy, với mỗi tài khoản được bao gồm trong Bảng báo cáo tài chính hợp nhất, lượng ngoại hối tác động tồn tại cho mỗi tiền tệ quốc gia mà các nước MNC có ảnh hưởng đến, cụ thể như sau:

    1/ Sau khi thực hiện quy chuyển tiền tệ, đồng HKD mất đi một lượng tiền là:  €129,707

    2/ Sau khi thực hiện quy chuyển tiền tệ, đồng TRY mất đi một lượng tiền là:  €3256,156

    Câu 3:

    Công thức:

    €35,400,000 – €23,518 (= HKD250,000/(HKD10.63/€1.00) = 35,376,482

    The invesment in the affiliates cancels with the net worth of the affiliates in the consolidation: đầu tư ở các chi nhánh được bỏ đi với giá trị tài sản ròng của các chi nhánh ở bản tài chính hợp nhất.

    HKD  110,000/( HKD10.63/€1.00)=€10,348,072

    HKD 147,500/( HKD10.63/€1.00)=€13,875,823

    HKD 12,500/( HKD10.63/€1.00)=€1,175,917

    HKD 105,000/( HKD10.63/€1.00)=€9,877,705

    [(26,000/HKD 10.63/€1.00 )*1000]-23,629=2,422,279

    HKD 27,500/( HKD10.63/€1.00)=€2,587,018

    HKD 30,000/( HKD10.63/€1.00)=€2,822,201

    TRY 85,000/ (TRY 3.25/€1.00)=€26,153,846

    TRY 43,750/ (TRY 3.25/€1.00)=€13,461,538

    TRY 6,250/ (TRY 3.25/€1.00)=€1,923,077

    TRY 52,500/ (TRY 3.25/€1.00)=€16,153,846

    TRY 13,000/ (TRY 3.25/€1.00)=€4,000,000

    TRY 13,750/ (TRY 3.25/€1.00)=€4,230,769

    TRY 15,000/ (TRY 3.25/€1.00)=€4,615,385

          Techno Delta   Hong Kong   Turkish   Consolidated
          NV (parent)   Affiliate   Affiliate   Balance Sheet
    Assets                  
    Cash     € 31,560   € 10,348   € 26,154   € 68,062
    Accounts receivable   35,376 a 13,876   13,462   62,714
    Inventory   620   1,175   1,923   3,719
    Invesment in Hong Kong affiliate c      
    Invesment in Turkish affiliate d      
    Net fixed assets   109,620   9,878   16,154   135,652
      Total assets               € 270,147
    Liabilities and Net Worth              
    Accounts payable   € 18,080   € 2,422 b € 4,000   € 24,502
    Notes payable   22,100   2,587   4,231   28,918
    Long-term debt   31,070   2,822   4,615   38,507
    Common Stock   84,344   c d 84,344
    Retained earnings   97,240   c d 97,240
    CTA           (-3.364)
      Total liabilities and net worth           € 273,511
                       

    Bảng 3: Bảng báo cáo tài chính hợp nhất: (sử dụng tỉ giá hối đoái mong đợi)

    1. €35,400,000 – €23,518 (= HKD250,000/(HKD10.63/€1.00) = 35,376,482

    b.[(26,000/HKD 10.63/€1.00 )*1000]-23,629=2,422,279

    1. d. The invesment in the affiliates cancels with the net worth of the affiliates in the consolidation.

     

     

    (*) Nhận xét:     

    Bảng số liệu thứ 3 cho ta thấy, nước MNC gây ra tác động ngoại hối đối với Đồng France Thụy sĩ, Đô la Hồng Kong, Tenge Kazashtan, Đô la Singapore và Lira Thổ Nhĩ Kỳ

    Chỉ 1 sự thay với bất kỳ tỷ giá của ngoại tệ nào với bảng báo cáo tiền tệ cũng sẽ gây ra ảnh hưởng đối với Bảng báo cáo tài chính hợp nhất nếu có tồn tại một tổn thất quy chuyển ròng cho các ngoại tệ đó.

    Câu 4.a:

    Affiliate Amount Account Translation Exposure
    Parent 250,000 Account receivable No
    Hong Kong SGD 7,500 Cash Yes
    Turkish KZT 1,200,000 Cash Yes
    Parent 8,000,000 Notes payable Yes

    Trong bảng số 4,chúng ta có thể thấy công ty mẹ có 2 nguồn của tác động hối đoái giao dịch:

    -Một là, Công ty mẹ có giấy ghi nợ trị giá CHF 8,000,000 ở ngân hàng Thụy Sỹ. Có thể thấy được, nếu như đồng France Thụy Sỹ bị mất giá, thì giấy nợ sẽ có giá trị thấp hơn cho Techno Delta NV khi nó được chuyển đổi sang đồng Euro.Trước đây, giấy nợ thanh toán này được ghi chú là tác động hối đoái quy chuyển và trong thực tế cũng chính cùng lý do này nó  cũng chịu tác động hối đoái giao dịch.

    -Hai là, Công ty mẹ sở hữu HKD 250,000 ở chi nhánh Hong Kong cũng là 1 tác động hối đoái  giao dịch, nhưng nó không phải là tác động hối đoái quy chuyển bởi vì đó là các khoản phải thu và chi nội bộ của công ty.

    -Ba là, Chi nhánh Hong Kong  bán 1 tài khoản dịch vụ trị giá SGD 7,500 đến ngân hàng Singapore. Nếu như đồng Đô la Singapore bị mất giá, thì tài khoản dịch vụ mà chi nhánh Hong Kong bán được sẽ thấp hơn giá trị cam kết ban đầu khi nó được chuyển đổi sang đồng Euro. Như vậy nó vừa là tác động hối đoái giao dịch vừa là tác động hối đoái quy chuyển.

    -Bốn là, Chi nhánh Thổ Nhĩ Kỳ bán 1 tài khoản dịch vụ cho 1 công ty năng lượng tại Kazashtan . Nếu đồng Tenge Kazashtan bị rớt giá, thì khoản dịch vụ mà chi nhánh Thổ Nhĩ Kỳ bán sẽ thấp hơn giá trị cam kết ban đầu khi nó được chuyển đổi sang đồng Euro. Như vậy nó vừa là tác động hối đoái giao dịch vừa là tác động hối đoái quy chuyển

    Câu 4.b:

          France   Đô la   Tenge   Đô la Lira  
          Thụy Sỹ   Hong Kong   Kazashstan   Singapore Thổ Nhĩ Kỳ  
    Assets                      
    Cash     CHF 0   HKD 109,704 a KZT 0   SGD 0 TRY 84,983 b
    Accounts receivable   0   147,500   0   0 43,750  
    Inventory     0   12,500   0   0 6,250  
    Net fixed assets   0   105,000   0   0 52,500  
      Exposed assets   CHF 0   HKD 374,704   KZT 0   SGD 0 TRY 187,483  
    Liabilities                      
    Accounts payable   CHF 0   HKD 25,750   KZT 0   SGD 0 TRY 13,000  
    Notes payable   0   27,500   0   0 13,750  
    Long-term debt   0   30,000   0   0 15,000  
      Exposed liabilities CHF 0   HKD 83,250   0   0 TRY 41,750  
    Net exposure   CHF 0   HKD 291,454   KZT 0   SGD 0 TRY 145,733  
                           

    Techno Delta NV và 2 chi nhánh có thể thực hiện các biện pháp sau để giảm thiểu tổn thất hối đoái giao dịch và để cùng giảm thiểu tổn thất hối đoái quy chuyển. Công ty nên thực hiện 4 bước sau:

    Bước 1:Công ty mẹ có thể yêu cầu thanh toán HKD250,000 được sở hữu bởi chi nhánh Hong Kong.

    Bước 2: Chi nhánh Hong Kong yêu cầu ngân hàng ở Singapre trả tiền mặt cho khoản dịch vụ cung cấp bằng tiền Đô la Hong Kong.

    Bước 3: Chi nhánh Thổ Nhĩ Kỳ yêu cầu công ty năng lượng trụ sở tại Kazhastan trả tiền mặt cho khoản dịch vụ cung cấp bằng tiền Lira Thổ Nhĩ Kỳ.

    Bước 4: Công ty mẹ có thể chuyển đổi khoản thanh toán trong giấy ghi nợ từ đồng France Thụy Sỹ  sang đồng Euro.

    Nếu như những bước trên được thực hiện, tất cả tổn thất hối đoái giao dịch cho công ty MNC sẽ được loại bỏ. Ngoài ra, tổn thất hối đoái quy chuyển cũng sẽ được giảm bớt.

    Bảng số liệu cho ta thấy việc giảm từ HKD 291,750 xuống HKD 291,454 cho đồng đô la Hong Kong và từ TRY 145,750 xuống TRY 145,733 cho đồng Lira Thổ Nhĩ Kỳ.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Sử dụng phương pháp qui hoạch động giải bài toán cái túi

    Bài tập lớn Sử dụng phương pháp qui hoạch động giải bài toán cái túi

    Bài tập lớn Sử dụng phương pháp qui hoạch động giải bài toán cái túi

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Bài tập lớn nguyên lý hóa công nghiệp


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-S%E1%BB%AD-d%E1%BB%A5ng-ph%C6%B0%C6%A1ng-ph%C3%A1p-qui-ho%E1%BA%A1ch-%C4%91%E1%BB%99ng-gi%E1%BA%A3i-b%C3%A0i-to%C3%A1n-c%C3%A1i-t%C3%BAi.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn Sử dụng phương pháp qui hoạch động giải bài toán cái túi

    Lời mở đầu

    Cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, công nghệ thông tin nói chung và bộ môn phân tích và thiết kế thuật toán nói riêng ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực. Với một cơ sở dữ liệu khổng lồ, việc đưa ra một phương pháp nhằm giải quyết vấn đề tìm kiếm dữ liệu có hiệu quả và nhanh chóng nhất luôn được sự quan tâm của các nhà phát triển phần mềm. Thông thường có rất nhiều phương pháp để giải quyết một bài toán. Việc truy suất dữ  liệu chưa đạt hiệu quả cao. Sử dụng phương pháp quy hoạch động là một giải pháp làm tăng hiệu suất trong các thao tác xử lý.

    Vấn đề đặt ra : để giải bài toán cái túi, chúng ta cần dùng phương pháp nào để đạt hiệu quả cao nhất. Để giải quyết vấn đề trên ta cùng tìm hiểu phương pháp quy hoạch động.

     

     

     

    I.                   CƠ SỞ LÝ THUYẾT

    1.      Khái niệm

    • Quy hoạch động là một phương pháp giảm thời gian chạy của các thuật toán thể hiện các tính chất của các bài toán con gối nhau (overlapping subproblem) và cấu trúc con tối ưu (optimal substructure).

    2.      Cách tiếp cận

    • Top-down (Từ trên xuống): Bài toán được chia thành các bài toán con, các bài toán con này được giải và lời giải được ghi nhớ để phòng trường hợp cần dùng lại chúng. Đây là đệ quy và lưu trữ được kết hợp với nhau.
    • Bottom-up (Từ dưới lên): Tất cả các bài toán con có thể cần đến đều được giải trước, sau đó được dùng để xây dựng lời giải cho các bài toán lớn hơn. Cách tiếp cận này hơi tốt hơn về không gian bộ nhớ dùng cho ngăn xếp và số lời gọi hàm. Tuy nhiên, đôi khi việc xác định tất cả các bài toán con cần thiết cho việc giải quyết bài toán cho trước không được trực giác lắm.

    3.      Các bước giải một bài toán với cấu trúc con tối ưu

    • Chia bài toán thành các bài toán con nhỏ hơn.
    • Giải các bài toán này một cách tối ưu bằng cách sử dụng đệ quy.
    • Sử dụng các kết quả tối ưu xây dựng một lời giải tối ưu cho bài toán ban đầu.

    4.      Các bước giải một bài toán quy hoạch động

    • Tên và ý nghĩa các biến phục vụ sơ đồ lặp.
    • Cách khai báo các biến đó.
    • Sơ đồ (công thức) lặp chuyển từ một bước sang bước tiếp theo.
    • Giá trị đầu của các biến tham gia tính lặp.
    • Tham số điều khiển lặp: thay đổi từ đâu đến đâu.
    • Kết quả: ở đâu và làm thế nào để dẫn xuất ra.

    II.                BÀI TOÁN CÁI TÚI

    1.       Mô hình bài toán

    Bài toán xếp cái túi (hay là bài toán ba lô) là một bài toán tối ưu hóa  tổ hợp. Bài toán được đặt tên từ vấn đề chọn những gì quan trọng có thể bỏ vừa vào trong một cái túi (với giới hạn khối lượng) để mang theo trong một chuyến đi. Các bài toán tương tự thường xuất hiện trong kinh doanh, toán tổ hợp, lý thuyết độ phức tạp tính toán, mật mã học và toán ứng dụng.

    2.      Xây dựng hướng giải

    1. Nhập và xuất dữ liệu
    • Chọn phương án khai báo biến toàn cục.
    • Chọn cách nhập dữ liệu từ bàn phím và xuất bảng tính ra màn hình.
    1. Xây dụng bảng tính bằng phương pháp qui hoạch động
    • Hàm mục tiêu f: tổng giá trị của cái túi (vali).
    • Nhận xét: giá trị của cái túi phụ thuộc vào hai yếu tố, đó là giá trị của cái túi và trọng lượng của các đồ vật. Do đó ta có thể dùng mảng hai chiều để lưu trữ. F[i][j]: là tổng giá trị lớn nhất của cái túi khi xét từ vật thứ 1 đến vật thứ i và trọng lượng không vượt quá j.
    • Khi xét đến f[i][j] thì các giá trị trên bảng phương án đều đượ tối ưu.
    • Tính f[i][j] có 3 khả năng xảy ra:
    • Nếu f[i][0] = 0 và f[0][j] = 0.
    • Nếu a[i] > j thì f[i][j]=f[i-1][j].
    • Nếu a[i] <= j thì f[i][j ]= max (f[i-1][j],f[i-1][j-a[i]] + c[i]).
    1. Xây dựng hàm tìm giá trị lớn nhất
    • Xây dựng hàm bằng cách so sáng hai giá trị (hai số) và đưa ra giá trị lớn hơn (số lớn hơn).
    1. Xây dựng hàm truy vết tìm ra kết quả
    • Xét từ cuối bảng:
    • Nếu f[i][j] != f[i-1][j] thì xuất giá trị đó ra.

    III.             CHƯƠNG TRÌNH BÀI TOÁN CÁI TÚI SỬ DỤNG

                      PHƯƠNG PHÁP QUI HOẠCH ĐỘNG

    1. Chương trình

    #include”stdio.h”

    #include”conio.h”

    int a[100],W, c[100], f[100][100];

    int n,i,j,GT;

    // nhap du lieu dau vao

    void nhap( ){

    printf(“\nNhap so luong do vat = “); scanf(“%d”, &n);

    printf(“\nNhap khoi luong gioi han do vat = “);

    scanf(“%d”, &W);

    for( int i = 1; i<= n; i++ ){

    printf(“\nNhap khoi luong do vat thu %d = “,i);

    scanf(“%d”, &a[i]);

    }

    for( int i = 1; i<= n; i++ ){

    printf(“\nNhap vao so cong dung cua do vat thu %d = “,i);

    scanf(“%d”, &c[i]);

    }

    }

    // xuat bang tinh

    void xuat(){

    printf(“\n\n               **** BANG TINH****\n”);

    for(i=1;i<=n;i++){

    for(j=0;j<=W;j++){

    printf(“%5d”, f[i][j]);

    }

    printf(“\n”);

    }

    }

    // tìm gia tri lon nhat

    int max(int a, int b){

    return (a>b)?a:b;

    }

    // hàm tinh gia tri cua bang

    int bangphuongan(){

    for(i=0;i<=n;i++){

    f[i][0]=0;

    }

    for(j=0;j<=W;j++){

    f[0][j]=0;

    }

    for(i=1;i<=n;i++){

    for(j=1;j<=W;j++){

    if (a[i]<=j){

    f[i][j]=max(f[i-1][j],f[i-1][j-a[i]]+c[i]);

    }

    else{

    f[i][j]=f[i-1][j];

    }

    }

    }

    }

    // hàm tìm ket qua cua bai toan

    int truyvet(){

    i=n;

    j=W;

    while ((i!=0)&&(j!=0)){

    if (f[i][j]!=f[i-1][j]){

    printf(“%2d “,i);

    GT+=c[i];

    j-=a[i];

    }

    i–;

    }

    }

    int main(){

    nhap();

    printf(“\n ****** CAC GIA TRI SAU KHI NHAP*****”);

    printf(“\n Trong luong gioi han cua tui la = %d\n”,W);

    printf(“\n trong luong cua do vat : \n”);

    for(i=1;i<=n;i++){

    printf(“%4d”, c[i]);

    }

    printf(“\n gia tri cua do vat : \n”);

    for(i=1;i<=n;i++){

    printf(“%4d”, a[i]);

    }

    bangphuongan();

    xuat();

    printf(“\n\n Cac do vat duoc cho vao tui la: “, i);

    truyvet();

    printf(“\n\n Tong gia tri toi da cua tui la = %d”,W);

    printf(“\n\n Tong trong luong cua do vat duoc cho vao tui la= %d”, GT);

    getch();

    return 0; }

    1. Yêu cầu khi chạy
    • Xuất ra được bảng tính.
    • Hàm tìm kiếm có thể tìm ra được kết quả.

    IV.              DEMO CỦA BÀI TOÁN CÁI TÚI

    1.      Dữ liệu đầu vào

    Trọng lượng giới hạn   W = 10
       Số đồ vật giới hạn   n = 4
                                Giá trị

     

         Đồ vật

    Trọng lượng          của đồ vật     Công dụng

     

            đồ vật

    Đồ vật thứ 1 7 9
    Đồ vật thứ 2 4 4
    Đồ vật thứ 3 3 3
    Đồ vật thứ 4 2 1

     

    2.      Kết quả

    1. Bảng tính sử dụng phương pháp QHĐ
    0 0 0 0 0 0 0 9 9 9 9
    0 0 0 0 4 4 4 9 9 9 9
    0 0 0 3 4 4 4 9 9 9 12
    0 0 1 3 4 4 5 9 9 10 12

     

    1. Kết quả bài toán
                                                Giá trị được in   

     

          Giá trị cần in                                  

    Giá trị in ra màn hình
    Tổng giá trị tối đa có thể cho vào túi. 10
    Đồ vật được cho vào túi là đồ vật thứ. 3    1
    Tổng công dụng (trọng lượng) của các đồ vật được cho vào túi. 12

     

     

     

     

     

    V.                 KẾT LUẬN

    Sau một thời gian tìm hiểu, nghiên cứu và thực hiện đề tài. Các yêu cầu chính của đề tài cơ bản đã hoàn tất với các nội dung sau:

    1.      Ưu điểm

    • Xây dựng được chương trình “ bài toán cái túi” sử dụng phương pháp qui hoạch động để giải.
    • Chương trình sử lý nhanh và tương đối chính xác.

    2.      Khuyết điểm

    • Mặc dù rất cố gắng nhưng trong thời gian ngắn, kinh nghiệm còn hạn chế nên kết quả còn thiếu sót cần tiếp tục được hoàn thiện để có thể giải được các yêu cầu phức tạp hơn.
    • Chương trình còn nhiều lỗi như: về vấn đề xử lý hay thuật toán truy vết (tìm kiếm kết quả) chưa tối ưu …

    3.      Hướng phát triển

    • Xây dựng hoàn thiện các chức năng giúp người sử dụng dễ dàng hơn, phương pháp qui hoạch động tương đối tối ưu và hiệu quả hơn.
    • Có thể sử dụng phương pháp để giải một số bài toán tương tự.

    Trên đây là kết quả đạt được cũng như còn một số tồn tại, hướng phát triển của đề tài.

    Sinh viên thực hiện.

    Đỗ Viết Vũ

     

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Cẩm nang thuật toán – cuốn 1 – Robert Sedgewich – Trần Đan Thư.
    2. Lập trình = Thuật toán + CTDL, N. Wirth.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn nguyên lý hóa công nghiệp

    Bài tập lớn nguyên lý hóa công nghiệp

    Bài tập lớn nguyên lý hóa công nghiệp

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Bài tập lớn môn Cơ sở truyền số liệu Đề bài số 1


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-nguy%C3%AAn-l%C3%BD-h%C3%B3a-c%C3%B4ng-nghi%E1%BB%87p.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn nguyên lý hóa công nghiệp

    Bài tập lớn nguyên lý hóa công nghiệp

    I.Lý thuyết về chưng luyện

    Chưng là  phương pháp dùng để tách  các hỗn hợp chất lỏng cũng như các hỗn hợp khí lỏng thành các cấu tử riêng biệt dựa vào độ bay hơi  khác nhau của các cấu tử trong hỗn hợp   ,nghĩa là  khi ở cùng một nhiệt độ thì áp suất hơi của các cấu tử khác nhau.

    Khi chưng ta thu được nhiều sản phẩm và thường bao nhiêu cấu tử sẻ có bấy nhiêu sản phẩm .Đối với trưòng hợp hỗn hợp chưng chỉ gồm hai cấu tử thì sản phẩm đỉnh gồm cấu tử có độ bay hơi lớn và một phần rất ít cấu tử có độ bay hơi bé còn sản phẩm đáy gồm cấu tử có độ bay hơi bé và một phần rất ít cấu tử có độ bay hơi lớn.

    Trong sản xuất có rất nhiều phương pháp chưng như chưng đơn giản ,chưng bằng hơi nước trực tiếp ,chưng chân không và chưng luyện .Tùy thuộc vào điều kiện sẵn có ,  tính chất hỗn hợp , yêu cầu về độ tinh khiết sản phẩm mà ta chọn phương pháp chưng cho thích hợp .

    • Chưng đơn giản dùng để tách các hỗn hợp gồm các cấu tử có độ bay hơi rất khác nhau .Phương pháp này thường dùng để tách sơ bộ và làm sạch cấu tử khỏi tạp chất.
    • Chưng bằng hơi nước trực tiềp dùng tách các hỗn hợp gồm các chất khó bay hơi và tạp chất không bay hơi ,thường dùng trong trường hợp chất được tách không tan vào nước
    • Chưng chân không dùng trong trường hợp cần hạ thấp nhiệt độ sôi cấu tử .Ví dụ như trường hợp các cấu tử trong hỗn hợp dễ bị phân hủy ở nhiệt  độ cao hay trường hợp các cấu tử có nhiệt độ sôi quá cao.
    • Chưng luyện là phương pháp phổ biến nhất để tách hoàn toàn hỗn hợp các cấu tử dễ bay hơi có tính chất hòa tan một phần hoặc hòa tan hoàn toàn vào nhau.

    Chưng luyện ở áp suất thấp dùng cho các hỗn hợp dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao và hỗn hợp có nhiệt độ sôi cao.

    Chưng luyện ở áp suất cao dùng cho các hỗn hợp không hóa lỏng ở áp súât thường.

    Chưng luyện ở áp suất thường (áp suất khí quyển ) dùng cho hỗn hợp không thuộc các trường hợp trên.

    Người ta tiến hành chưng luyện hỗn hợp cần chưng trong tháp chưng luyện ,tháp gồm nhiều đĩa ,trên mỗi đĩa xảy ra quá trình chuyển khối giữa pha lỏng và pha hơi. Hơi đi từ dưới lên qua các lổ của đĩa ,lỏng đi từ trên xuống theo các ống chảy chuyền, nồng độ các cấu tử và nhiệt độ sôi ở mỗi đĩa thay đổi theo chiều cao của tháp .Do đó một phàn cấu tử dễ bay hơi chuyển từ pha lỏng vào pha hơi và một phần ít hơn chuyển từ pha hơi vào pha lỏng , lặp lại nhiều lần  bốc hơi và ngưng tụ như thế , hay nói một cách khác ,với một số đĩa tương ứng , cuối cùng ở trên đỉnh tháp ta thu được cấu tử dễ bay hơi ở dạng nguyên chất và ở tháp ta thu được cấu tử khó bay hơi ở dạng nguyên chất .

    Quá trình chưng luyện được thực hiện trong thiết bị loại tháp làm việc liên tục hoặc gián đoạn.

    Ơ đây ta sẽ thiết kế hệ thống chưng luyện  làm việc liên tục với hỗn hợp chưng là acetone (C­­H3-CO-CH3) và benzene (C6H6).Khi chưng luyện liên tục , hỗn hợp đầu được  đưa vào tháp ở đĩa tiếp liệu (nằm ở phần giữa thân tháp ) một cách liên tục , sản phẩm đỉnh và sản phẩm đáy cũng được lấy ra liên tục.

    II, Một số tính chất của acetone-benzene.

    1, Acetone

    -Aceton là chất lỏng không màu, nhẹ hơn nước ,có tỷ trọng d20 = 0,792 , tan nhiều trong nước do phân tử phân cực, có nhiệt độ sôi ts =56,1 oC, đông đặc ở nhiệt độ -95,5 oC.
    -Aceton có công thức phân tử CH3COCH3 , MA=58.

    -Phương pháp quan trọng để điều chế Axeton là: oxy hóa rượu iso propanol
    CH3CH(OH)CH3 CH3COCH3 + H2O
    -Về mặt hóa học : có cấu tạo tương tự anđêhít , aceton tham gia phản ứng cộng H2 và natrihyđro sun fit (NaHSO3) nhưng không tham gia tráng gương với AgNO3 và Cu(OH)2 ,tuy nhiên có thể bị oxy hóa và cắt sát nhóm CO để tạo thành 2 axít khi nó phản ứng vói chất oxay hóa mạnh .
    -Ưng dụng : Aceton hòa tan tốt trong axetat, nitro xenlulo, nhựa fenol focmanđehit, chất béo , dung môi pha sơn , mực ống đồng . Nó là nguyên liệu để tổng hợp thủy tinh hữu cơ , từ Aceton có thể điều chế xêten sunphuanat (thuốc ngũ) và các halophom .

    2, Benzene

    -Benzene: là một hợp chất mạch vòng, ở dạng lỏng không màu và có mùi thơm nhẹ.Công thức phận tử là C6H6.( MB=78)

    -Benzen không phân cực,vì vậy tan tốt trong các dung môi hữu cơ không phân cực và tan rất ít trong nước. Trước đây người ta thường sử dụng benzen làm dung môi. Tuy nhiên sau đó người ta phát hiện ra rằng nồng độ benzen trong không khí chỉ cần thấp khoảng 1ppm cũng có khả năng gây ra bệnh bạch cầu, nên ngày nay benzen được sử dụng hạn chế hơn

    Các tính chất vật lí của benzen:

    • Khối lượng phân tử: 78
    • Tỉ trọng(200C): 0,879
    • Nhiệt độ sôi: 80oC
    • Nhiệt độ nóng chảy: 5,50C

    3, hỗn hợp lỏng acetone-benzene.

    Ta có bảng thành phần lỏng (x) – hơi (y) và nhiệt độ sôi của hỗn hợp Benzen – aceton ở 760  mmHg (áp suất khí quyển).

     

    x 0 5 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
    y 0 14 24,3 40 51,2 59,4 66,5 73 79,5 86,3 93,2 100
    t 0 80,4 78,3 76,4 72,8 69,6 66,7 64,3 62,4 60,7 59,6 58,8 56,1

     Acetone: cấu tử nhẹ, dễ bay hơi.

    Benzene: cấu tử nặng khó bay hơi

     

    III, cân bằng vật chất

    Nếu gọi :

    F – Lượng hỗn hợp nguyên liệu đi vào tháp, kg/h  thì ta có F= 4000 (kg/h).

    P – Lượng sản phẩm đỉnh, kg/h

    W – Lượng sản phẩm đáy, kg/h

    aF, aP, aW: nồng độ% khối lượng của cấu tử dễ bay hơi (acetone) trong hỗn hợp nguyên liệu,

    trong sản phẩm đỉnh và trong sản phẩm đáy:

    + aF = 37,5%
    + aP = 90,5%
    + aW = 4,5%

    Phương trình cân bằng vật chất toàn tháp :  F = P + W

    Nếu đối với cấu tửdễbay hơi :   F.aF= P.aP+ W.aW

    Ta tính được P :

    P= F* =  4000*(0.375-0.045)/(0.905-0.045)=1534,88 (kg/h)

    =>> W= F-P= 4000-1534,88=2465.12( kg/h)

    Chuyển từ nồng độ  % sang nồng độ  phần mol: (MA=58,MB=78)

    + nồng độ  phần mol của acetone trong hỗn hợp nguyên liệu là:

    + nồng độ  phần mol của acetone trong sản phẩm đỉnh là:

    + nồng độ  phần mol của acetone trong sản phẩm đáy là:

    Tính toán khối lượng mol trung bình:

    + hỗn hợp nguyên liệu:

    MF  = xF M+ (1- x)MB  = 0.4466. 58 + (1- 0,4466). 78   =69.07 (kg/kmol)

    + sản phẩm đỉnh:

    MP  = xP M+ (1- x)MB  = 0,9276. 58 + (1- 0,9276). 78   = 59.45 (kg/kmol)

    + sản phẩm đáy:

    MW = xW M+ (1- xW )MB  = 0,0596. 58 + (1- 0,0596). 78   = 76.81 (kg/kmol)

    Ta có bảng cân bằng vật chất toàn tháp:

    Hỗn hợp Nồng độ %

     

    khối lượng

    Nồng độ phần

     

    mol

    Lưu lượng

     

    khối lượng,kg/h

    Lưu lượng

     

    mol, kg/h

    Nguyên liệu 37,5 44,66 4000 69,07
    Sản phẩm đỉnh 90,5 92,76 1534,88 59,45
    Sản phẩm đáy 4,5 5,96 2465,12 76,81

    IV, Xác định chỉ số hồi lưu rf và số đĩa lý thuyết tối thiểu Nmin.

    Chỉ số hồi lưu rf là chỉ số giữa trọng lượng lỏng hồi lưu và lượng sản phẩm đỉnh.

     

    x 0 5 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
    y 0 14 24,3 40 51,2 59,4 66,5 73 79,5 86,3 93,2 100
    t 0 80,4 78,3 76,4 72,8 69,6 66,7 64,3 62,4 60,7 59,6 58,8 56,1

    1- Xác định rf min

    rFmin=

    Với y­F*- nồng độ phần mol cân bằng ứng với xF

    Mà theo trên ta tính được xF =44,66 (%) €  (40,50) do đó dùng công thức nội suy:

    y­­F*= yA+ (xF– xA ). ,   thay số vào ta có:

    yF*=  59,4 + (44,66-40).(66,5-59,4)/(50-40) = 62,71 (%)

    từ đó ta suy ra chỉ số hoàn lưu tối thiểu: rF =1,6648

    2- Xác định các giá trị rf= b. rFmin  với b = 1,2 ÷2,5

    3- Xác định các giá trị

    4- Trên đường cân bằng lỏng hơi x-y của hệ hai cấu tử →Vẽ đường làm việc của:

    – Đoạn luyện: bằng cách nối điểm (xP, yP) với điểm (0, B)

    – Đoạn chưng: bằng cách nối điểm (xW, yW) với giao điểm của đường làm

    việc của đoạn luyện với đường x = xF(nếu hỗn hợp nguyên liệu vào ở điểm sôi)

    5- Xác định số bậc thay đổi nồng độ NLT bằng cách vẽ các đường thẳng song song

    với trục hoành và trục tung bắt đầu từ điểm xPcho đến khi quá điểm xW. NLT thông

    thường không phải là số nguyên.

    6- Giá trị thích hợp của chỉ số hồi lưu rf và số đĩa lý thuyết tối thiểu Nmin tương ứng

    Đầu tiên ta có được bảng sau:

    b 1.2 1.4 1.5 1.6 1.7 1.8 2 2.2 2.4
    rf 1.998 2.331 2.497 2.664 2.830 2.997 3.330 3.663 3.996
    B 0.309 0.278 0.265 0.253 0.242 0.232 0.214 0.199 0.186

    Bây giờ ta thực hiện các bước còn lại, và được kết quả như các trang sau.

    Với R=………. Ta có đồ thị với các đương làm việc của đoạn chưng và đoạn luyện như hình vẽ.

    Từ đó  ta xác định được số bậc thay đổi nồng độ NLT  =………

    Vậy NLT (rF +1) =……….

    Với R=………. Ta có đồ thị với các đương làm việc của đoạn chưng và đoạn luyện như hình vẽ.

    Từ đó  ta xác định được số bậc thay đổi nồng độ NLT  =………

    Vậy NLT (rF +1) =……….

    Với R=………. Ta có đồ thị với các đương làm việc của đoạn chưng và đoạn luyện như hình vẽ.

    Từ đó  ta xác định được số bậc thay đổi nồng độ NLT  =………

    Vậy NLT (rF +1) =……….

    Với R=………. Ta có đồ thị với các đương làm việc của đoạn chưng và đoạn luyện như hình vẽ.

    Từ đó  ta xác định được số bậc thay đổi nồng độ NLT  =………

    Vậy NLT (rF +1) =……….

    Với R=………. Ta có đồ thị với các đương làm việc của đoạn chưng và đoạn luyện như hình vẽ.

    Từ đó  ta xác định được số bậc thay đổi nồng độ NLT  =………

    Vậy NLT (rF +1) =……….

    Với R=………. Ta có đồ thị với các đương làm việc của đoạn chưng và đoạn luyện như hình vẽ.

    Từ đó  ta xác định được số bậc thay đổi nồng độ NLT  =………

    Vậy NLT (rF +1) =……….

    Với R=………. Ta có đồ thị với các đương làm việc của đoạn chưng và đoạn luyện như hình vẽ.

    Từ đó  ta xác định được số bậc thay đổi nồng độ NLT  =………

    Vậy NLT (rF +1) =……….

    Với R=………. Ta có đồ thị với các đương làm việc của đoạn chưng và đoạn luyện như hình vẽ.

    Từ đó  ta xác định được số bậc thay đổi nồng độ NLT  =………

    Vậy NLT (rF +1) =……….

    Với R=………. Ta có đồ thị với các đương làm việc của đoạn chưng và đoạn luyện như hình vẽ.

    Từ đó  ta xác định được số bậc thay đổi nồng độ NLT  =………

    Vậy NLT (rF +1) =……….

    Vậy ta có bảng tổng hợp:

    b 1.2 1.4 1.5 1.6 1.7 1.8 2 2.2 2.4
    rF 1.998 2.331 2.497 2.664 2.830 2.997 3.330 3.663 3.996
    B 0.309 0.278 0.265 0.253 0.242 0.232 0.214 0.199 0.186
    NLT                  
    NLT (rF +1)                  

    V,  Xác định số đĩa thực tế.

    có nhiều phương pháp xác định số mâm thực của tháp, ngoại trừ các ảnh hưởng của thiết kế cơ khí tháp thì ta có thể xác định số mâm thực dựa vào hiệu suất trung bình:

    NTT = NLT/ntb

    Trong đó: Nt – số đĩa thực tế, Nlt – số đĩa lý thuyết, ntb – hiệu suất trung bình của thiết bị

    ntb =

    Trong đó ni – hiệu suất của các bậc thay đổi nồng độ, n – số vị trí tính hiệu suất

    Trong trường hợp này ta tính

    ntb =

    Với – lần lượt là hiệu suất ở đĩa trên cùng, hiệu suất ở đĩa nhập liệu và hiệu suất ở đĩa dưới cùng

    Hiệu suất đĩa là một hàm của độ bay hơi tương đối α và độ nhớt µ của chất lỏng:

    n=f(α, µ)

    Trong đó :  α- độ bay hơi tương đối của hỗn hợp

    µ- độ nhớt của hỗn hợp lỏng, N.s/m2

    Độ bay hơi tương đối củacác hỗn hợp thực được xác định theo công thức:

    α = .

    y, x : nồng độ phần mol của cấu tử dễ bay hơi trong pha hơi và pha lỏng

    Sau khi tính được tích (α, µ) ⇒Tra đồ thị“Correlation de O’Connel”⇒xác

    định được ηP, ηF, ηW ⇒xác định ηtb ⇒NTT

     

     

    -xác định np:

    + ta xác định bằng phần mềm ProII 9.0 bằng công cụ Shortcut ta xác định được

    m=0,243 ( cp)= 2,43 *10­­­­­-4 N.s/m2

    + ta có xP=0.9276 sử dụng công thức nội suy giá trị

    yP= 0,932+ ( 0,9276-0,9)(1-0,932)/(1-0,9)=0,9508 (hay 95,08 %)

    >>             α= . =1,5083

    Tích                   m. α=3,665*10­­­­­-4

    >> Tra đồ thị“Correlation de O’Connel”⇒ nP=……….

    -xác định nF:

    + bằng công cụ Shortcut ta xác định đĩa nạp liệu là số 8 có:

    m=0,292 ( cp)= 2,92 *10­­­­­-4 (N.s/m2)

    + tương tự xF=0,4466, nội suy ta có  yF=0,6271 (62,71%)

    >>             α= . =2,0838

    Tích                   m. α=6,085*10­­­­­-4

    >> Tra đồ thị“Correlation de O’Connel”⇒   nF=………

    -xác định nW:

    + bằng công cụ Shortcut ta xác định:

    m=0,315 ( cp)= 3,15 *10­­­­­-4 (N.s/m2)

    + tương tự xW=0,0596, nội suy ta có  yW=0,1598 (15,98%)

    >>             α= . =3

    Tích                   m. α=9,45*10­­­­­-4

    >> Tra đồ thị“Correlation de O’Connel”⇒    nW=……….

    Vậy ntb = =

    Từ đó ta có đĩa số đĩa thực tế là: NTT = NLT/ntb=……..

       VI,Kết luận

    -Việc thiết kế một hệ thống chưng luyện với đầu vào liên tục là gồm nhiều công đoạn khác nhau: cân bằng vật chất, tính toán tháp chưng cất để xác định đường kính đoạn cất, đoạn chưng, trở lực, rồi tính cân bằng nhiệt lượng ở các thiết bị, tính toán cơ khí, và tính toán các thiết bị phụ. Nhưng với nội dung kiến thức đã học thì chúng ta mới xác định được, hay là mới thực hiện được công đoạn thứ nhất là cân bằng vật chất. Và trong bài tập này thì đã xác định đày đủ các yêu cầu: lượng sản phẩm đỉnh, sản phẩm đáy, chỉ số hồi lưu tối thiểu, số đĩa lý thuyết và số đĩa thực tế. . Bài tập lớn  đã mang lại cho em nhiều kinh nghiệm để tính toán thiết kể hoàn chỉnh một quá trình trong sản xuất. Và giúp kiểm chứng lý thuyết đã học, và sau này chúng ta có thể kiểm chứng với phần mềm PROII…..


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • bài tập lớn môn Cơ sở truyền số liệu Đề bài số 1

    bài tập lớn môn Cơ sở truyền số liệu Đề bài số 1

    Bài tập lớn môn Cơ sở truyền số liệu Đề bài số 1

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Thẩm định dự án – Bài tập 4


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/b%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-m%C3%B4n-C%C6%A1-s%E1%BB%9F-truy%E1%BB%81n-s%E1%BB%91-li%E1%BB%87u-%C4%90%E1%BB%81-b%C3%A0i-s%E1%BB%91-1.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn môn Cơ sở truyền số liệu Đề bài số 1

    I.                   Đề bài và yêu cầu

    Cho mạng thông tin với cấu hình như Hình 1 dưới đây. Nút s1 phát ra luồng gói gửi tới đầu cuối d1, trong khi nút s2 tạo ra hai luồng gói gửi tới nút d1 và tới nút d2. Cả 3 luồng thông tin nói trên đều sử dụng giao thức truyền UDP. Kích thước gói do s1 và s2 phát ra tương ứng là 1300 byte và 1000 byte; số lượng gói phát ra trên mỗi luồng tuân theo phân bố Poisson, tốc độ lần lượt là 1000 gói/s, 1500 gói/s và 2000 gói/s.

    1. Dựng kịch bản mô phỏng hệ thống thông tin nói trên với thời gian mô phỏng dài

    hơn 5 phút.

    1. Thu thập số liệu mô phỏng và vẽ đồ thị thời gian trễ tại mỗi bộ định tuyến.
    2. Trong một phiên chạy mô phỏng, tốc độ phát sinh gói của mỗi luồng tăng đi 100 gói/s sau mỗi khoảng thời gian 30s, thống kê và vẽ đồ thị tỷ lệ mất gói tại các bộ định tuyến trong mỗi khoảng thời gian đó.
    3. Thay đổi tham số tốc độ phát sinh và kích thước gói theo chiều biến thiên ngược nhau, vẽ đồ thị biểu diễn độ trễ truyền thông của các luồng. Nhận xét kết quả thu được.

    II.               Phân tích yêu cầu

    1.     Phân tích đề bài

    Bài toán được đặt ra có một số số liệu đầu và hoặc tham số không nêu trong đề bài, vì vậy để thực hiện được cần tùy chọn một số giá trị tham số như sau: các máy tính  (node s1 và s2) nối với mạng bằng liên kết Ethernet 100Mb. Trễ truyền lan trên tất cả các liên kết là 10ns. Chiều dài mặc định của tất cả các hàng đợi là 50.

    Bài toán yêu cầu xây dựng mạng thông tin với 3 luồng dữ liệu UDP từ 2 node nguồn đến  2 đích thông qua 6 node mạng (router). Yêu cầu cụ thể phải thực hiện trên phần mềm NS2: Dựng được kịch bản mô phỏng hệ thống, vẽ đồ thị thời gian trễ tại mỗi router, thay đổi tốc độ phát sinh gói, vẽ đồ thị tỷ lệ mất gói tại các router, vẽ đồ thị biểu diễn độ trễ truyền thông.

    Để thực hiện được các yêu cầu đó thì các thành viên trong nhóm cần phải:

    • Cài đặt, tìm hiểu và sử dụng tốt hệ điều hành ubuntu, Bộ công cụ mô phỏng ns2
    • Tìm hiểu về định tuyến
    • Thiết lập được số lượng gói phát sinh theo phân bố Poisson
    • Tìm hiểu về các giao thức truyền thông UDP
    • Tìm hiểu về công cụ xử lý số liệu và vẽ đồ thị trên ns2

    2. Phương hướng thực hiện yêu cầu trên phần mềm NS2

    a.  Tạo phân bố Poisson

    Trong Ns2 mặc định khi không có sẵn traffic Poisson để có thể gắn vào agent UDP để mô phỏng lưu lượng mạng. Tuy nhiên Ns2 lại có sẵn traffic Exponential – thay đổi theo phân bố mũ.  Do đó, dựa vào mối quan hệ giữa phân bố Poisson và phân bố Exponential, ta có thể xây dựng tiến trình Poisson qua một đối tượng ExponentialOn/Off   với các thành phần tham số:

    . packetsize_ dung lượng cố định của gói dữ liệu

    . burst_ time_ thời gian “bật” khởi tạo

    . idle_ time_ thời gian “tắt” khởi tạo

    . rate_ tốc độ của gói

    Để tạo ra tiến trình Poisson ta cho tham số burst_time_ về 0 và idle_time bằng của tiến trình Poisson.

    b.      Tính thời gian trễ tại mỗi bộ định tuyến

    Thời gian trễ tại mỗi bộ định tuyến được tính từ lúc node đó bắt đầu nhận gói tin từ node trước đến cho đến khi node đó gửi gói tin ấy đi sang node khác. Để tính thời gian này ta sẽ tạo một file traceAll.tr  để lưu vết tất cả các sự kiện xảy ra. Sau đó sẽ xây dựng một hàm lưu trong file .awk để trích xuất dữ liệu thời gian gói tin đến và đi ở các node  từ trace-file .tr.

    c.       Tăng gói tin

    Để tăng tốc độ gói tin sau  mỗi khoảng thời gian 30 s ta  dùng 1 thủ tục và trong thủ tục này sẽ có câu lệnh gọi lại chính nó sau mỗi 30s . Như vậy ta chỉ cần gọi thủ tục này 1 lần là được. Về phương pháp ta thực hiện như sau.:

    –     Nguồn s1 phát các gói tin với tốc độ là

    1300(byte/gói) x 1000 (gói/s) = 1.3 MBps

    –     Nguồn s2 phát ra 2 luồng với các gói tin tốc độ là 1.5MBps và 2MBps

    –     Cứ sau 30s nguồn s1 và s2 tăng tốc độ gói là 100 gói/s nên ta có lượng tăng sau 30s là:

    s1: 100 * 1300 = 130000 bytes

    s2: 100 * 1000 = 100000 bytes (2 luồng)

    • Khi thay đổi số gói (λ) sẽ dần đến idle_time_ và rate_ thay đổi. Cách tính idle_time_ như sau:

    =  λ , vậy sau khi giảm λ thì

    idle_time_ =

    • Rate được tính như sau:

    S1: rate_ = rate_ + 130000 (bytes )

    S2: rate_ = rate_ + 100000 (bytes)

    d.      Tính tỉ lệ mất gói tại mỗi bộ định tuyến :

    Tính tỉ lệ mất gói tại một bộ tính tuyến bằng cách lấy số gói bị drop chia cho tổng số gói truyền là số gói bị drop và số gói sent. Trong khoảng thời gian 30s thì lại reset số gói drop và số sent về 0. Ta cũng sẽ tạo một hàm được lưu trong file awk để trích xuất các sự kiện gói đến và gói bị rớt từ file trace để tính toán ra tỉ lệ mất gói

    e.      Tính độ trễ truyền thông của các luồng.

    Trễ truyền thông của các luồng được tính bằng thời gian từ lúc gửi gói đi từ node nguồn đến khi nhận được gói đó ở node đích. Tương tự như  trên, ta cũng sẽ tạo một hàm lưu trong file awk để trích xuất dữ liệu từ file trace, hàm sẽ lấy ra thời điểm phát, thời điểm đến đích hoặc bị hủy của tất cả các gói tin của tất cả các luồng để tính ra độ trễ. Các gói và các luồng sẽ được phân biệt bằng pktid và fid.

    III.            Lập kế hoạch và phân công công việc

    a.      Lập kế hoạch

    Bài tập lớn được thực hiện trong 8 tuần , từ tuần 7 đến tuần 15 của thực học, bảo vệ bài tập lớn tuần 16.:

    • Tuần 1: Cài đặt hệ điều hành Ubuntu và NS2, Các thành viên trong nhóm liên hệ với nhau, tổ chức họp nhóm bầu nhóm trưởng , tìm hiều yêu cầu đề bài, phân công công việc cho các thành viên trong nhóm
    • Tuần 2:Tìm hiều giao thức truyền thông mạng UDP , phát gói tin theo phân bố Poission, Thực hiện mô phỏng 1 số hệ thống mạng thông tin đơn giản trên NS2.
    • Tuần 3: Code mô hình mạng thông tin của bài số 1, chạy thử và kiểm tra,
    • Tuần 4: Gắn các nguồn dữ liệu vào các node và truyền như yêu cầu đề bài.
    • Tuần 5,6 : Tìm hiểu về trễ đường truyền, trễ tại các bộ định tuyến và tỷ lệ mất gói tại các bộ định tuyến.
    • Tuần 7,8: Kiểm tra lại code lần cuối và viết báo cáo.

     

    b.     Phân công việc

    STT Họ và Tên Công việc
    1 Đặng Đình Tuấn Tìm hiểu công cụ xgraph và AWK.

     

    Tính toán trễ tại mỗi bộ định tuyến và vẽ đồ thị.

    2 Hồ Anh Tuấn

     

    Lê Văn Tuấn

    Tăng tốc độ phát sinh gói của

     

    mỗi luồng đi 100 gói/s sau mỗi khoảng thời gian 30s, thống kê và vẽ đồ thị tỉ lệ mất gói tại mỗi bộ định tuyến trong mỗi khoảng thời gian đó.

    3 Hồ Anh Tuấn

     

    Lê Văn Tuấn

    Vũ Việt Vương

    Xây dựng tiến trính Poisson

     

    Thay đổi tốc độ phát sinh và kích thước gói theo chiều biến thiên ngược nhau. (sau mỗi 30s thay đổi 100 gói/s và 100byte).

    Tính toán trễ truyền thông các luồng.

    Nhận xét kết quả thu được

    .

    I.                   Quá trình thực hiện

    1.      Tìm hiểu và chuẩn bị các kiến thức lý thuyết liên quan

    1. Các phương thức định tuyến

    NS-2 thực thi ba chính sách định tuyến:

    • static routing (định tuyến tĩnh): Là định tuyến được dùng mặc định trong ns2. Định tuyến sử dụng thuật toán tinh toán đường đi chính xác một lần tại lúc khởi động. Khi cấu trúc mạng thay đổi sẽ phải cập nhật lại, do đó chỉ phù hợp với hệ thống đơn giản, có kết nối đơn và đường truyến dữ liệu được xác định trước.
    • session routing (định tuyến động) : các nút mạng tự động tìm ra đường đi tối ưu đến các nút khác rồi lập ra bảng định tuyến. Bảng định tuyến sẽ được cập nhật thường xuyên khi co thay đổi . Trong bài tập này ta sẽ sử dụng phương pháp định tuyến này
    • DV routing: định tuyến véc tơ khoảng cách

    Dùng phương thức rtproto trong lớp Simulator để xác định chính sách định tuyến được dùng.

    $ns rtproto <type>

    1. Tìm hiểu về các giao thức truyền thông UDP

    Giao thức UDP (User Datagram Protocol) hay còn gọi là giao thức gói người dùng là một trong hai giao thức cốt lõi của giao thức TCP/IP, cho phép người dùng có thể gửi những dữ liệu ngắn được gọi là datagram từ máy tính này đến máy tính khác. UDP không đảm bảo sự tin cậy và thứ tự truyền nhận, các gói dữ liệu có thể đến không đúng thứ tự hoặc bị mất mà không có thông báo. Tuy nhiên, UDP nhanh và hiệu quả hơn đối với những mục tiêu như kích thƣớc nhỏ và yêu cầu khắt khe về thời gian, giao thức này hữu dụng đối với việc trả lời các truy vấn với số lượng lớn người yêu cầu. Những ứng dụng phổ biến sử dụng UDP như DNS (Domain Name System), ứng dụng streaming media, Voice over IP, Trivial File Transfer Protocol (TFTP), và game trực tuyến.

    1. Tracing

    Trong NS, các hoạt động mạng được trace (lưu dấu) trong các simplex link. Nếu mô phỏng được chỉ trực tiếp đến các hoạt động trace (bằng lệnh $ns trace-all file hay $ns namtrace-all file) thì các link sẽ có các đối tượng trace được chèn thêm vào. User cũng có thể tạo đối tượng trace với loại xác định để lưu vết mạng từ nguồn đến đích bằng lệnh create-trace {type file src dst}.

    Khi từng đối tượng được chèn thêm đối tượng trace (EnqT, DeqT, DrpT, RecvT) nhận packet, nó sẽ ghi vào file trace xác định mà không  tiêu tốn thời gian mô phỏng. Và truyền packet đến đối tượng mạng kế tiếp.

    File trace chuẩn trong NS-2 và định dạng của file này như sau:

    • event: thao tác được thực hiện trong mô phỏng
    • time: thời gian xuất hiện sự kiện
    • from node: node 1 là node được trace
    • to node: node 2 là node được trace
    • pkt type: loại packet
    • pkt size: kích cỡ packet
    • flags: cờ
    • fid: mã luồng
    • src addr: địa chỉ node nguồn
    • dst addr: địa chỉ node đích
    • seq num: số trình tự
    • pkt id: mã packet duy nhất
    1. Xgraph

    Xgrap là một công cụ vẽ đồ thị được cung cấp bởi ns. Xgraph cho phép chúng ta tạo ra các file postcript , ảnh , và 1 số định dạng khác bằng cách ấn vào “Hdcpy”. câu lệnh gọi Xgraph có thể được khai báo trong kịch bản TCL do đó có thể xuất ra ngay đồ thị khi kết thúc mô phỏng .

    Đầu vào của Xgraph là 1 hoặc nhiều file chứa mỗi cặp giá trị x-y trên 1 dòng (mỗi dòng sẽ chứa tọa độ của 1 điểm trên đồ thị ) . Ví dụ lệnh :  Xgraph f1 f2 sẽ vẽ ra trên cùng 1 đồ thị của file f1,f2.

    Một số lựa chọn khi sử dụng Xgraph :

    -Title : -t “ten_do_thi”

    -Kích thướ c : -geometry xsize x ysize

    -Tiêu đề cho các trục : -x “xtitle” –y “ytitle”

    – Màu của chữ và lướ i – v

    -Màu nền – bg

    2.      Thực hiện chương trình

     

    1. Tạo phân bố Poisson

    Chúng em tạo  phân phối Poisson theo phương pháp đã trình bày trong phần phân tích yêu cầu. Ví dụ

    # Tao phan phoi Possion cho udp1

    Tạo một đối tượng Exponential

    set Poisson1 [new Application/Traffic/Exponential]

    $Poisson1 set packetSize_ 1000

    Cho tham số burst_time_ về 0 và idle_time bằng của tiến trình Poisson. Theo bài ra có lamda cho luồng UDP1 là 1000 =>  idle_time_ = 0.001

    $Poisson1 set burst_time_ 0

    $Poisson1 set idle_time_ 0.001

    $Poisson1 set rate_ 5Mb

    $Poisson1 attach-agent $udp1

    1. Tính thời gian trễ tại mỗi bộ định tuyến

    Ta tạo file awk với nội dung hàm như sau.:

    # Node 1

    # TimePktIn: thoi diem goi tin bat dau di vao hang doi

    # TimePktOut: thoi diem goi tin di ra

    # Delay: do tre truyen thong cua goi tin

    BEGIN {TimePktIn[50000];TimePktOut[50000];Delay[50000];}

    {

    if (($1 == “r”) && ($4 == “2”)) TimePktIn[$12] = $2;

    if (($1 == “-“) && ($3 == “2”))

    {

    TimePktOut[$12] = $2;

    Delay[$12] = TimePktOut[$12]-TimePktIn[$12];

    print $12″ “Delay[$12];

    }

    }

    END {}

    Hàm trên sẽ dùng 2 lệnh if để kiểm tra các sự kiện thêm  và xuất một gói ở node 1. Đánh dấu các mốc thời gian xảy ra các sự kiện đó rồi trừ cho nhau để tính ra trễ

    1. Tăng gói tin

    Thủ tục tăng gói tin được khaii báo như sau:

    proc PackageIncrease {} {

    global ns Poisson1 Poisson2 Poisson3

    set now [$ns now]

    set time 30

    set idle1 [$Poisson1 set idle_time_]

    set idle2 [$Poisson2 set idle_time_]

    set idle3 [$Poisson3 set idle_time_]

    set rate1 [$Poisson1 set rate_]

    set rate2 [$Poisson2 set rate_]

    set rate3 [$Poisson3 set rate_]

    $Poisson1 set idle_time_ [expr 1.0/[expr 1.0/[$idle1 + 100]]]

    $Poisson2 set idle_time_ [expr 1.0/[expr 1.0/[$idle2 +100]]]

    $Poisson3 set idle_time_ [expr 1.0/[expr 1.0/[$idle3 +100]]]

    $Poisson1 set rate_ [expr $rate1 + 130000]

    $Poisson2 set rate_ [expr $rate2 + 100000]

    $Poisson3 set rate_ [expr $rate3 + 100000]

    $ns at [expr $now + $time] “PackageIncrease”

    }

    Hàm này sẽ lấy đầu vào là các idle_time_  và rate_ của các phân phối poisson (thực chất là các đối tượng ExponentialOn/Off   )  để tính toán lại giá trị mới sau khi tốc độ  phát  sinh  tăng lên và gán trở lại cho các đầu vào đó

    1. Tính tỉ lệ mất gói tại mỗi bộ định tuyến

    Tạo file awk chứa hàm sau:

    #Ti le mat goi tai node1

    BEGIN {packetDrop = 0;packetReceive = 0; ThoiGianXet =0;}

    {

    if ($2 >= ThoiGianXet)

    {

    if (packetDrop + packetReceive) print ThoiGianXet” “100*packetDrop/(packetReceive + packetDrop);

    else print ThoiGianXet” “0;

    packetDrop =0;

    packetReceive =0;

    ThoiGianXet=ThoiGianXet +30;

    }

    if (($3==”2″) && ($1==”+”))

    packetReceive++;

    if (($3==”2″) && ($1==”d”))

    packetDrop++;

    }

    END {}

    Hàm trên dùng hai biến packetDrop và packetReceive để lưu số gói mất và số gói được lưu vào trong hàng đợi.  Biến ThoiGianXet dùng để chỉ các khoảng thời gian bội số của 30s. Nghĩa là cứ sau 30s ta lại tính độ trễ một lần trong cả khoảng thời gian 30s  đó, sau đó lại cho packetDrop và packetReceive về 0 để tính đọ trễ cho 30s tiếp theo. Dữ liệu đầu vào cũng được trích xuất  từ file trace  thông qua các lệnh if

    1. Tính độ trễ truyền thông của các luồ

    BEGIN {TimeReceive[50000];TimeSend[50000];Delay[50000]}

    {

    action = $1;

    time = $2;

    from = $3;

    to = $4;

    type = $5;

    pktsize = $6;

    flow_id = $8;

    src = $9;

    dst = $10;

    seq_no = $11;

    packet_id = $12;

    if ((flow_id==”1″))

    {

    if ((action == “+”)&&(from==”0″))

    {

    TimeSend[packet_id] = time;

    }

    if ((action == “r”) && (to == “8”))

    {

    TimeReceive[packet_id] = time;

    Delay[packet_id] = TimeReceive[packet_id]-TimeSend[packet_id];

    print time ” “Delay[packet_id] >> “DelayUDP1.tr”;

    }

    if (action == “d”)

    {

    Delay[packet_id] = 0;

    print time ” “Delay[packet_id] >> “DelayUDP1.tr”;

    }

    }

    if ((flow_id==”2″))

    {

    if ((action == “+”) && (from==”1″))

    {

    TimeSend[packet_id] = time;

    }

    if ((action == “r”) && (to == “9”))

    {

    TimeReceive[packet_id] = time;

    Delay[packet_id] = TimeReceive[packet_id]-TimeSend[packet_id];

    print time ” “Delay[packet_id]>> “DelayUDP2.tr”;

    }

    if (action == “d”)

    {

    Delay[packet_id] = 0;

    print time ” “Delay[packet_id]>> “DelayUDP2.tr”;

    }

    }

    if ((flow_id==”3″))

    {

    if ((action == “+”)&&(from==”1″))

    {

    TimeSend[packet_id] = time;

    }

    if ((action == “r”) && (to == “8”))

    {

    TimeReceive[packet_id] = time;

    Delay[packet_id] = TimeReceive[packet_id]-TimeSend[packet_id];

    print time ” “Delay[packet_id]>> “DelayUDP3.tr”;

    }

    if (action == “d”)

    {

    Delay[packet_id] = 0;

    print time ” “Delay[packet_id]>> “DelayUDP3.tr”;

    }

    }

    }

    END {}

    Trong hàm trên, lệnh if đầu tiên sẽ  kiểm tra mã luồng của sự kiện trong file trace đang xét tới để tìm ra các packet nào của luồng nào. Các lệnh if bên trong sẽ kiểm tra sự kiện gửi packet ở nút nguồn để tìm ra thời điểm gửi, kiểm tra sự kiện nhận packet ở nút đích để kiểm tra thời điểm nhận. Tính hiệu thời gian của 2 thời điểm trên ta sẽ có được trễ truyền thông của gói đang xét.

    II.                Thực hiện mô phỏng

    1.  Kịch bản mô phỏng:

    Thời điểm(s) Mục đích
    1.0 Luồng 1,2,3 truyền dữ liệu
    2.0 Luồng 2 truyền dữ liệu
    3.0 Luồng 3 truyền dữ liệu
    30.0 Bắt đầu tăng tốc độ gói 100 gói/s sau chu kỳ 30s

     

    ( Với yêu cầu 4 thì ko cho hàm này thực thi )

    300.0 Luồng 1 kết thúc truyền dữ liệu
    300.0 Luồng 2 kết thúc truyền dữ liệu
    300.0 Luồng 3 kết thúc truyền dữ liệu
    305.0 Đóng các file trace và data

     

    Vẽ đồ thị trễ , tỉ lệ mất gói, trễ truyền thông.

    Kết thúc mô phỏng

    2        Kết quả mô phỏng

    a.    Xây dựng mô hình mạng

    Trong file mã nguồn chúng em đã sử dụng định tuyến động, gán giá cho các liên kết tỉ lệ nghịch với  băng thông để các gói tin đi theo những liên kết có băng thông rộng nhất, tránh mất gói. Kết quả cho thấy khi mô phỏng, các luồng đã truyền tin theo đúng như tính toán. Luồng UDP 1 đi từ s1 qua n1 n3  n5 về d1

    Luồng UDP 2 đi từ s2 qua n2 n3  n4 và n6 về d2

    Luồng UDP 3 đi từ s2 qua n2 n3  n5 về d1

    b.   Tính trễ tại các bộ định tuyến

    Thời gian trễ tại node1

    Thời gian trễ tại node 2

    Thời gian trễ tại node 3

    Thời gian trễ tại node 4 5 6

     

    a.     Tính tỉ lệ mất gói ở các node  khi tăng tốc độ gửi

    Tỉ lệ mất gói ở các node 1 456

     

    Tỉ lệ mất gói node 2

    Tỉ lệ mất gói node 3

     

     

     

    b.     Tính trễ truyền thông các luồng

    Trường hợp 1: Tăng tốc độ phát sinh thêm 100 gói/s và giảm kích thước gói 100byte sau mỗi khoảng 30s

    Trễ truyền thông luồng 1

     

    Trễ truyền thông luồng 2

    Trễ truyền thông luồng 3

     

     

     

    Trường hợp 2: Giảm tốc độ phát sinh thêm 100 gói/s và tăng kích thước gói 100byte sau mỗi khoảng 30s

    Trễ luồng UDP 1

     

     

    Trễ luồng UDP 2

    Trễ luồng UDP 3

    Nhận xét:  Khi ta tăng tốc độ phát sinh và giảm kích thước gói sau mỗi 30s thì trễ truyền thông của cả 3 luồng UDP đều giảm xuống rõ rệt. Còn khi ta giảm tốc độ phát sinh và tăng kích thước gói sau mỗi 30s thì trễ truyền thông của cả 3 luồng UDP đều tăng lên. Như vậy, kích thước gói tin có ảnh hưởng mạnh hơn tới trễ truyền thông trong giao thức UDP.

     

     

     

     

    KẾT LUẬN

    Trong quá trình học tập từ trước tới giờ, chúng em đã được làm quen và sử

    dụng một số công cụ mô phỏng, cũng hiểu được vai trò và ý nghĩa của việc mô phỏng đối với thiết kế trong thực tế. Đây là lầm đầu tiên chúng em được tiếp xúc và làm việc với công cụ Ns2, thực sự thì vẫn chỉ ở mức biết sử dụng chứ chưa thể nói là sử dụng thành thạo được. Tuy nhiên, thông qua việc thực hiện bài tập lớn lần này trên công cụ ns2, chúng em đã hiểu thêm và hình dung được nhiều vấn đề liên quan đến mạng, định tuyến, truyền thông trong mạng… Từ đó sẽ hiểu hơn, thắt chặt củng cố hơn về nhưng kiến thức lý thuyết ở trên lớp mà thầy đã dạy. Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng chắc chắn bài làm của chúng em còn nhiều thiếu sót, mong Thầy góp ý cho chúng em những nhận xét quý báu để bài tập lớn này được hoàn thiện hơn.

    Lời cuối, nhóm chúng em xin kính chúc Thầy sức khỏe, công tác tốt, và gặt hái được nhiều thành công hơn nữa trong đào tạo cũng như nghiên cứu!

    Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn!

     

     

     

     

     

     

    Tài liệu tham khảo

    1. Slide bài giảng Cơ sở mạng thông tin của Thầy Phạm Văn Tiến
    1. Tài liệu tham khảo NS2 (Ns2_manual, Introduction to Network Simulator NS2 –

    Teerawat Issariyakul)

    1. Tài liệu hướng dẫn NS2 http://www.isi.edu/nsnam/ns/tutorial/

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Thẩm định dự án – Bài tập 4

    Thẩm định dự án – Bài tập 4

    Thẩm định dự án – Bài tập 4

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Thẩm định dự án – Bài tập 3


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/Th%E1%BA%A9m-%C4%91%E1%BB%8Bnh-d%E1%BB%B1-%C3%A1n-B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-4.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Thẩm định dự án – Bài tập 4

    Thẩm định dự án                                                                                                                                              Bài tập trên lớp

    BÀI TẬP 4

    Thời gian làm bài: 75 phút

    Anh/chị đựơc yêu cầu thẩm định tính khả thi của một dự án với những thông tin dưới đây:

    Vòng đời dự án:

    Việc xây dựng nhà xưởng và lắp đặt máy móc thiết bị dự kiến hoàn thành nội trong năm 0. Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh trong 4 năm tiếp theo và sẽ hoàn tất việc giải quyết công nợ và thanh lý tài sản ở năm 5.

    Đầu tư:

    Dự án được xây dựng trên 4.000 m2 đất thuê ở khu công nghiệp với giá thuê đất cố định hàng năm là 10 ngàn đồng/m2/ năm. Chủ đầu tư chọn phương thức trả hết tiền thuê đất một lần vào cuối năm 0 và được miễn tiền thuê đất trong năm xây dựng và thanh lý.

    Giá trị nhà xưởng và máy móc thiết bị là 5 tỷ đồng. Đời sống kinh tế của nhà xưởng và máy móc thiết bị là 10 năm.

    Sản lượng:

    Công suất thiết kế của máy móc thiết bị là 20 ngàn sản phẩm/năm. Dự kiến công suất hoạt động thực tế của dự án từ năm 1 đến năm 4 lần lượt là 80%, 85%, 90% và 95% công suất thiết kế.

    Giá bán:

    Mức giá bán sản phẩm ở năm 1 là 160 ngàn đồng/sản phẩm và dự kiến trong 3 năm hoạt động tiếp theo mức giá năm sau đều cao hơn năm trước 10%.

    Chi phí trực tiếp:

    Chi phí trực tiếp (chưa kể khấu hao) bao gồm nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, điện, tiền lương công nhân, bao bì,… ước khoảng 100 ngàn đồng/sản phẩm theo giá năm 1 và chi phí này cũng tăng hàng năm với tỷ lệ như tăng giá bán.

    Chi phí quản lý và bán hàng:

    Chi phí quản lý và bán hàng trong năm 1là 200 triệu đồng và dự kiến tăng hàng năm là 5% so với năm trước đó. Riêng trong năm thanh lý chi phí này ước lượng bằng 60% của năm hoạt động cuối cùng.

    Vay nợ:

    Để đủ tiền thanh toán cho đầu tư ban đầu, vào cuối năm 0, chủ đầu tư sẽ phải vay ngân hàng số tiền bằng 60% giá trị nhà xưởng và máy móc thiết bị với lãi suất 12%/năm. Khoản vay này sẽ được hoàn trả vào 3 năm tiếp theo với phương thức trả vốn gốc đều nhau hàng năm và tiền lãi sẽ trả theo lãi phát sinh hàng năm.

    Khoản phải thu, khoản phải trả và cân đối tiền mặt:

    Khoản phải thu ước khoảng 10% doanh thu và khoản phải trả ước khoảng 5% chi phí trực tiếp chưa bao gồm khấu hao. Tiền mặt tồn quỹ ước khoảng 2% doanh thu hàng năm trong thời gian hoạt động.

    Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20% (dự án được hưởng thuế suất ưu đãi) và doanh nghiệp được chuyển lỗ sang năm sau với thời hạn chuyển lỗ tối đa là 5 năm.

    Những thông tin khác:

     

    Thẩm định dự án                                                                                                                                              Bài tập trên lớp

    Để đơn giản, giả sử rằng không có tồn kho nguyên liệu và tồn kho thành phẩm, không tính đến thuế VAT, và khấu hao được tính theo phương pháp đường thẳng.

    Yêu cầu:

    Câu 1

    Anh/Chị hãy lập các bảng tính dưới đây:

    1. Tổng doanh thu và tổng chi phí trực tiếp chưa kể khấu hao
    1. Lịch vay và trả nợ
    1. Báo cáo thu nhập dự trù

    Câu 2

     

    Anh/Chị hãy lập Báo cáo ngân lưu theo quan điểm Tổng đầu tư (TIPV), sau đó tính NPV của dự án với suất chiết khấu WACC = 14%. Dựa trên kết quả này, Anh/Chị hãy đánh giá tính khả thi của dự án

    Câu 3

    Thật ngắn gọn, Anh/chị hãy lập Báo cáo ngân lưu theo quan điểm chủ đầu tư (EPV).


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Thẩm định dự án – Bài tập 3

    Thẩm định dự án – Bài tập 3

    Thẩm định dự án – Bài tập 3

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Thẩm định dự án – Bài tập 5


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/Th%E1%BA%A9m-%C4%91%E1%BB%8Bnh-d%E1%BB%B1-%C3%A1n-B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-3.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Thẩm định dự án – Bài tập 3

    Thẩm định dự án                                                                                                                                                  Bài tập trên lớp

    BÀI TẬP 3

    Thời gian làm bài 75 phút

    Anh/chị đựơc yêu cầu thẩm định tính khả thi của một dự án với những thông tin dưới đây:

    Vòng đời dự án:

    Việc xây dựng nhà xưởng và lắp đặt máy móc thiết bị dự kiến hoàn thành nội trong năm

    1. Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm tiếp theo và sẽ hoàn tất việc giải quyết công nợ và thanh lý tài sản ở năm sau đó.

    Đầu tư:

    Dự án được thực hiện trên một tòa nhà với tiền thuê là 216.5 triệu đồng (miễn tiền thuê năm xây dựng và năm thanh lý). Biết rằng, chủ đầu tư phải đặt cọc 100 triệu vào năm 0 (số tiền này sẽ được hoàn lại sau khi hợp đồng thuê nhà kết thúc). Để thực hiện dự án này, chủ đầu tư phải chi ra khoảng 600 triệu đồng cho việc xây dựng sửa chữa lại tòa nhà theo đúng mục đích sử dụng của dự án.

    Chủ dự án dự kiến chi khoảng 800 triệu đồng cho việc mua sắm và lắp đặt máy

    móc thiết bị. Thời gian hữu dụng của nhà xưởng và máy móc thiết bị là 5 năm.

    Sản lượng:

    Sản lượng của dự án ở năm hoạt động đầu tiên là 12 ngàn sản phẩm. Dự kiến, sản lượng năm sau cao hơn năm trước 10% trong suốt tuổi thọ của dự án.

    Giá bán:

    Mức giá sản phẩm ở năm hoạt động đầu tiên là 120 ngàn đồng/sản phẩm và dự kiến mức giá năm sau cao hơn năm trước 10%.

    Chi phí trực tiếp:

    Chi phí trực tiếp (chưa bao gồm khấu hao và chi phí phân bổ tài sản cố định khác) bao gồm nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, điện, tiền lương công nhân, bao bì,… ước khoảng 40 ngàn đồng/sản phẩm và chi phí này cũng tăng hàng năm với tỷ lệ như tăng giá bán.

    Chi phí quản lý và bán hàng:

    Vì chỉ bán buôn, không bán lẻ, nên chi phí quản lý và bán hàng thấp, dự kiến khoảng 150 triệu đồng/năm và không thay đổi qua các năm. Riêng năm thanh lý chỉ tốn khoảng 75 triệu đồng.

    Vay nợ:

    Để đủ tiền thanh toán cho đầu tư ban đầu, chủ đầu tư sẽ phải vay ngân hàng số tiền bằng 50% giá trị nhà xưởng và máy móc thiết bị với lãi suất 12%/năm. Khoản vay này sẽ được hoàn trả vào 3 năm tiếp theo với phương thức trả vốn gốc và lãi đều nhau hàng năm và tiền lãi sẽ trả theo lãi phát sinh hàng năm.

    Khoản phải thu, khoản phải trả:

    Khoản phải thu ước khoảng 5% doanh thu và khoản phải trả ước khoảng 10% chi phí trực tiếp chưa bao gồm khấu hao.

    Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: 25%

    Những thông tin khác:

     

    Phùng Thanh Bình

    Thẩm định dự án                                                                                                                                                  Bài tập trên lớp

    Để đơn giản, giả sử rằng không có tồn kho nguyên liệu và thành phẩm, không có tồn quỹ tiền mặt, không tính đến thuế VAT, khấu hao theo phương pháp đường thẳng, và phân bổ hết các chi phí khác trong thời gian hoạt động của dự án.

    Yêu cầu:

    1. Anh/Chị hãy lập các bảng tính dưới đây:
    1. Tổng doanh thu và tổng chi phí trực tiếp chưa kể khấu hao và chi phí phân bổ khác
    1. Lịch vay và trả nợ
    1. Báo cáo thu nhập dự trù
    1. Bảng vốn lưu động
    1. Anh/Chị hãy lập Báo cáo ngân lưu theo quan điểm Tổng đầu tư (TIPV), sau đó tính NPV của dự án với suất chiết khấu WACC = 17%.
    1. Nếu suất sinh lợi yêu cầu tăng lên 22% thì dự án có đáng giá hay không? Anh/Chị hãy ước tính IRR của dự án.
    1. Anh/Chị cho biết dự án có đủ khả năng trả nợ hay không? Tại sao?
    1. Thật ngắn gọn, Anh/chị hãy lập Báo cáo ngân lưu theo quan điểm chủ đầu tư (EPV).
    1. Anh/Chị cho biết với suất chiết khấu là 14.3%, thay vì trả tiền thuê nhà hằng năm là 216.5 triệu đồng, thì chủ đầu tư chỉ đồng ý trả tiền thuê một lần vào năm 0 là bao nhiêu?

    Phùng Thanh Bình


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Thẩm định dự án – Bài tập 5

    Thẩm định dự án – Bài tập 5

    Thẩm định dự án – Bài tập 5

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Môi trường và con người Độc canh bạch đàn, cọ dầu và đậu nành lợi ích và tác hại


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/Th%E1%BA%A9m-%C4%91%E1%BB%8Bnh-d%E1%BB%B1-%C3%A1n-B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-5.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Thẩm định dự án – Bài tập 5

    Thẩm định dự án                                                                                                                                                  Bài tập trên lớp

    BÀI TẬP 5

    Thời gian làm bài 75 phút

    Anh/chị đựơc yêu cầu thẩm định tính khả thi của một dự án “Nâng cấp chương trình đào tạo chuyên viên kinh doanh bất động sản” cho công ty ABC với những thông tin dưới đây:

    Vòng đời dự án:

    Việc xây dựng sửa chữa tòa nhà và lắp đặt máy móc thiết bị dự kiến hoàn thành trong năm 2009 (năm 0). Tổ chức hoạt động kinh doanh trong 3 năm tiếp theo và sẽ hoàn tất việc giải quyết công nợ và thanh lý tài sản ở năm 2013 (năm 4).

    Đầu tư:

    Dự án được thực hiện trên một tòa nhà với tiền thuê là 800 triệu đồng/năm (miễn tiền thuê năm xây dựng và năm thanh lý). Biết rằng, chủ đầu tư phải đặt cọc 200 triệu đồng tại thời điểm ký hợp đồng thê nhà (năm 0) và số tiền này sẽ được hoàn lại sau khi hợp đồng thuê nhà kết thúc vào năm 2013. Để thực hiện dự án này, chủ đầu tư phải chi ra khoảng 800 triệu đồng cho việc xây dựng sửa chữa lại tòa nhà theo đúng mục đích sử dụng của một dự án đào tạo.

    Chủ dự án dự kiến chi khoảng 1.200 triệu đồng cho việc mua sắm và lắp đặt máy móc thiết bị tại năm 2009 (năm 0). Thời gian hữu dụng của các máy móc thiết bị này là 5 năm.

    Số khóa đào tạo:

    Trong năm hoạt động đầu tiên (năm 2010), dự án sẽ đào tạo được 120 khóa (30 học viên/khóa). Dự kiến, số khóa đào tạo năm sau cao hơn năm trước khoảng 10 khóa trong suốt tuổi thọ của dự án.

    Học phí:

    Trong năm hoạt động đầu tiên (năm 2010), dự án sẽ thu học phí với mức 2 triệu đồng/học viên/khóa, tương đương 60 triệu đồng/khóa và dự kiến mức học phí năm sau cao hơn năm trước 7%.

    Chi phí trực tiếp:

    Chi phí trực tiếp (chưa kể khấu hao và phân bổ chi phí đầu tư xây dựng sửa chữa) bao gồm tiền thù lao giảng viên, photo tài liệu, cặp táp, cấp chứng chỉ, điện & internet, tiền thù lao nhân viên trực lớp, và tiền thức ăn nhẹ cho học viên,… ước khoảng 30 triệu đồng/khóa.

    Chi phí quản lý và quảng cáo:

    Chi phí quản lý ước tính khoảng 600 triệu đồng/năm. Riêng năm thanh lý chỉ tốn khoảng 20% so với năm trước đó. Hoạt động đào tạo đòi hỏi chi phí quảng cáo và tiếp thị rất cao, ước tính khoảng 15% trên mỗi khóa học.

    Vay nợ:

    Để đủ tiền thanh toán cho đầu tư ban đầu, chủ đầu tư sẽ phải vay ngân hàng EXIMBANK số tiền bằng 60% giá trị xây dựng và mua sắm máy móc thiết bị với lãi suất 12%/năm. Khoản vay này sẽ được hoàn trả vào 3 năm tiếp theo với phương thức trả vốn gốc và lãi đều nhau hàng năm và tiền lãi sẽ trả theo lãi phát sinh hàng năm.

    Vốn lưu động:

     

    Thẩm định dự án                                                                                                                                                  Bài tập trên lớp

    Giả sử dự án không có khoản đầu tư vốn lưu động ban đầu. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động dự án có khoản phải trả ước khoảng 10% chi phí quảng cáo và tiếp thị, khoản tồn quỹ tiền mặt khoảng 5% doanh thu hàng năm.

    Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: 25%

    Những thông tin khác:

    Để đơn giản, giả sử không có tính thuế VAT, khấu hao theo phương pháp đường thẳng, phân bổ hết các chi phí đầu tư xây dựng sửa chữa tòa nhà trong thời gian hoạt động của dự án, và không có chi phí đầu tư nâng cấp máy móc thiết bị. Và tất cả các chi phí hoạt động ước tính năm sau cao hơn năm trước là 5%.

    Yêu cầu:

    1. Anh/Chị hãy lập các bảng tính dưới đây:
    1. Lịch khấu hao máy móc thiết bị
    1. Tổng doanh thu và tổng chi phí hoạt động (chia theo chi phí trực tiếp (chưa kể khấu hao và phân bổ chi phí xây dựng sửa chữa), chi phí quản lý, chi phí quảng cáo và tiếp thị)
    1. Lịch vay và trả nợ
    1. Báo cáo thu nhập dự trù
    1. Bảng vốn lưu động
    1. Anh/Chị hãy lập Báo cáo ngân lưu theo quan điểm Tổng đầu tư (TIPV), sau đó tính NPV của dự án với suất chiết khấu WACC = 20%. Anh/Chị cho biết dự án có khả thi hay không?
    2. Anh/Chị cho biết dự án có đủ khả năng trả nợ hay không? Tại sao?
    1. Thật ngắn gọn, Anh/chị hãy lập Báo cáo ngân lưu theo quan điểm chủ đầu tư (EPV). Anh/Chị cho biết báo cáo ngân lưu theo quan điểm chủ đầu tư dùng để làm gì?

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Môi trường và con người Độc canh bạch đàn, cọ dầu và đậu nành lợi ích và tác hại

    Bài tập lớn Môi trường và con người Độc canh bạch đàn, cọ dầu và đậu nành lợi ích và tác hại

    Bài tập lớn Môi trường và con người Độc canh bạch đàn, cọ dầu và đậu nành lợi ích và tác hại

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected] 

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Thẩm định dự án – Bài tập 6


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-M%C3%B4i-tr%C6%B0%E1%BB%9Dng-v%C3%A0-con-ng%C6%B0%E1%BB%9Di-%C4%90%E1%BB%99c-canh-b%E1%BA%A1ch-%C4%91%C3%A0n-c%E1%BB%8D-d%E1%BA%A7u-v%C3%A0-%C4%91%E1%BA%ADu-n%C3%A0nh-l%E1%BB%A3i-%C3%ADch-v%C3%A0-t%C3%A1c-h%E1%BA%A1i.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Môi trường và con người Độc canh bạch đàn, cọ dầu và đậu nành lợi ích và tác hại

    MỞ ĐẦU

    Trong cuộc sống, ta biết đến bạch đàn, đậu nành, dầu cọ thông qua những lợi ích thiết thực mà chúng mang lại cho kinh tế lẫn sức khỏe con người, cũng chính vì những lợi ích đa dạng đó đã làm nhu cầu về các sản phẩm từ các loại cây này ngày càng tăng cao. Nhu cầu thị trường cộng với chi phí và công sức đầu tư ít nhưng đem đến một lợi nhuận không nhỏ đã đưa đến việc áp dụng hình thức canh tác độc canh các loại cây trên ngày càng rộng rãi và trên quy mô ngày càng mở rộng.Xu hướng canh tác này đã vô tình gây ảnh hưởng xấu đến môi trường cả trước mắt lẫn lâu dài.

    Để làm rõ hơn về những lợi ích và tác hại mà việc độc canh bạch đàn, đậu nành, dầu cọ mang lại, cả nhómđã chọn đề tài “Độc canh bạch đàn, cọ dầu và đậu nành – lợi ích và tác hại”. Với đề tài này, cả nhóm hy vọng với những thông tin, kiến thức, dẫn chứng cụ thể được đề cập trong bài báo cáo sẽ giúp các bạn hiểu thêm về môi trưởng xung quanh chúng ta và là tư liệu tham khảo giúp ích cho các bạn sau này.

    NHÓM A04-A                                                              NHÓM 7                                                                                        2

    MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI                   GVHD: CÔ. NGUYỂN THỊ NGỌC QUỲNH

    I. BẠCH ĐÀN

    I.1. Nguồn gốc và đặc điểm:

    I.1.1. Nguồn gốc:

    • Bạch đàn (Khuynh diệp) là chi thực vật có hoa Eucalyptus trong họ Myrtus, Myrtaceae.Các thành viên của chi này có xuất xứ từ Australia. Có hơn 700 loài bạch đàn, hầu hết có bản địa tại Australia, và một số nhỏ được tìm thấy ở New Guinea và Indonesia và một ở vùng viễn bắc Philippines và Đài Loan. Các loài bạch đàn đã được trồng ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới gồm châu Mỹ, châu Âu, châu Phi, vùng Địa Trung Hải, Trung Đông, Trung Quốc, bán đảo Ấn Độ…
    • Cây bạch đàn được dẫn giống bằng hạt đem về trồng ở đất nước ta vào khoảng thập niên 1950 và cho thấy một số loài rất thích hợp với thổ nghi và khí hậu của Việt Nam, nhất là có thể trồng tập trung thành rừng thuần hay trồng phân tán trong đất thổ cư của nhân dân từ vùng đồng bằng cho đến các vùng bình nguyên và cao nguyên.
    • Tiên khởi ở Miền Nam, cây Bạch đàn mới du nhập được gọi là cây Khuynh diệp vì có lá cong cong hình lưỡi liềm. Sau đó ngành lâm nghiệp chế độ cũ đặt tên là cây Bạc hà vì lá có mùi dầu Bạc hà, nhưng xin đừng nhầm lẫn với cây rau Bạc hà (Mentha) cùng họ với cây rau Húng.

    I.1.2. Đặc điểm:

    • Loài bạch đàn nói chung rất mau lớn, tán lá hẹp thưa, trồng trong vòng 5, 6 năm thì có chiều cao trên 7m và đường kính thân cây khoảng 9-10 cm. Trước năm 1975, người ta đã nhầm lẫn trồng rừng Bạch đàn tập trung thuần loại ở Miền Trung Việt Nam nhằm mục đích phủ xanh và phủ nhanh đất trống đồi trọc nhưng kinh nghiệm cho thấy, cây Bạch đàn là loài dễ trồng, ít kén đất tăng trưởng nhanh nhưng hấp thụ nhiều nước và dưỡng chất trong đất nên nếu trồng tập trung thành rừng thuần loại trên đất trống đồi trọc vô tình sẽ làm khô cằn và nghèo nàn đất đai sau một vài chu kì. Do đó, nếu cần phủ xanh đất trống đồi trọc thì chỉ nên trồng hỗn giao với loài bạch đàn bằng cách loài cây họ Ðậu như Keo lá tràm, Keo tai tượng hoặc Keo giậu để bù đắp chất đạm cho đất.

    NHÓM A04-A                                                              NHÓM 7                                                                                        3

    MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI                   GVHD: CÔ. NGUYỂN THỊ NGỌC QUỲNH

    Một số giống Bạch đàn ở Việt Nam

    I.2 Lợi ích:

    • Bạch đàn là giống cây dễ trồng, lớn nhanh mà không cần phải tốn công và bỏ vốn nhiều để chăm sóc, lợi nhuận từ việc lấy gỗ và dầu từ lá Bạch đàn hiện khá cao nên việc trồng Bạch đàn đang được các quốc gia trên thế giới quan tâm.
    • Ở nước Úc các loài bạch đàn mọc tự nhiên thành rừng gần như thuần loại và được ngành Lâm Nghiệp Úc phân làm sáu nhóm .
    • Người dân Úc thường sử dụng bàn ghế tủ giường trong nhà đóng bằng bằng gỗ Ash. Thực ra ở Úc, Ash không phải là một loài dẻ ở Châu Âu có tên là Fraxinus mà là một nhóm Bạch đàn có thân gỗ to, cứng, tỉ trọng gỗ trung bình, sớ gỗ thẵng mịn thường được dân Úc ưa chuộng để đóng các loại đồ gỗ gia dụng và trang trí nội thất. Các loài bạch đàn trong nhóm Ash còn rất nổi tiếng trên thị trường gỗ thế giới, nhất là nhóm Ash ở đảo Tasmania, một đảo rộng lớn phía nam nước Úc.
    • Ở Việt Nam, do gỗ bạch đàn thường đốn chặt khoảng 5-7 năm để làm cây

    chống trong xây dựng và làm bột giấy hay ván dăm bào gọi là ván Okal nên cho rằng bạch đàn là loại gỗ mềm và kém chất lượng khi làm đồ mộc gia dụng, trong khi ở nước Úc, các rừng bạch đàn có tuổi trên 70-80 năm, cây cao đến 50-60 mét, đường kính trung bình đến cả mét và gỗ được sử dụng đa năng từ làm bột giấy, ván ép, ván dăm bào, trụ cột cho đến dồ mộc gia dụng, xây cất nhà cửa cũng như công trình xây dựng nặng .

    • Dầu khuynh diệp hay tinh dầu khuynh diệp là một loại dầu gió được chiết xuất

    NHÓM A04-A                                                              NHÓM 7                                                                                        4

    MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI                   GVHD: CÔ. NGUYỂN THỊ NGỌC QUỲNH

    từ tinh dầu của lá bạch đàn và được dùng nhiều trong đời sống hàng ngày để thoa, uống phòng tránh cảm cúm, trúng gió…. Tinh dầu khuynh diệp có hương thơm dịu

    mát và tác dụng làm mát da, là chất làm thông mũi khi bị cảm cúm và cảm lạnh, trị cảm cúm và giúp không bị ảnh hưởng của gió độc dùng khi đau nhức cơ và giúp làm lành chỗ da bị trầy xước.

    • Những người Úc là người đầu tiên sử dụng công hiệu của bạch đàn để chiết xuất lấy tinh dầu. Dennis Considen và John White là hai nhà hóa chất chiết xuất thành công tinh dầu khuynh diệp theo hướng hiện đại. Sau đó nhà hóa học người Pháp là F.S. Cloez đã tinh chế được chấteucalyptol dùng để chế tinh dầu chữa bệnh.

    Các sản phẩm gia dụng từ gỗ Bạch đàn

    Một số loại dầu khuynh diệp

    I.3. Tác hại của việc độc canh Bạch đàn:

    • Cây bạch đàn làm khô cằn đất và làm khô cạn nguồn nước, khó có cây gì sống được trên đất đã trồng bạch đàn khoảng 2-3 chu kỳ (khoảng 10- 15 năm).

    NHÓM A04-A                                                              NHÓM 7                                                                                        5

    MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI                   GVHD: CÔ. NGUYỂN THỊ NGỌC QUỲNH

    Một vùng đồi trồng Bạch đàn

    • Lá bạch đàn có chứa tinh dầu có hại đến các loài cây khác, khi rụng xuống làm cho thảm thực vật không thể phát triển được. Nếu nhìn từ bên ngoài thì có thể ta sẽ nhầm lẫn bởi sự xanh tốt của đồn điền trồng Bạch đàn và có thể ta sẽ chấp nhận được trồng bạch đàn sẽ thay thế được vai trò của rừng tự nhiên nhưng khi nhìn nhận rõ ràng ta sẽ thấy không có loài thực vật hay động vật sống được cùng với Bạch đàn.

    Đồn diền Bạch đàn nhìn từ xa    Nhưng thục tế thì …..

    • Việc trồng độc canh cây bạch đàn cộng với sự mất đi của rừng tự nhiên có tác động mạnh đến hệ sinh thái và sinh kế của người dân.
    • Ở các tỉnh vùng núi phía Bắc hay các tỉnh Đông Nam bộ, việc trồng độc canh giống cây này đã gây ảnh hưởng và xáo trộn đến cuộc sống của những người dân, hầu hết là các nông dân và người dân tộc vùng cao.
    • Cây bạch đàn đã thay thế gần như toàn bộ thảm thực vật của hệ sinh thái đồi

    NHÓM A04-A                                                              NHÓM 7                                                                                        6

    MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI                   GVHD: CÔ. NGUYỂN THỊ NGỌC QUỲNH

    núi đất ở Hữu Lũng. Dấu ấn của rừng nguyên sinh trữ lượng lớn với nhiều loại gỗ quý như lim xanh, kháo, lát hoa, lát khét, sến, đinh, táu, de, sồi… giờ đây chỉ còn lại một vài chỏm lim mấy chục năm tuổi.

    • Bạch đàn hút nước và chất dinh dưỡng rất nhanh trong đất nên người dân trong khu vực thường xuyên thiếu nước tưới, sinh hoạt.
    • Trồng Bạch đàn đã làm mất đi rất nhiều diện tích rừng tự nhiên, rừng phòng hộ, làm mất đa dạng sinh thái nhiều loài động thực vật mất đi nơi định cư, vào mùa mưa rừng trồng Bạch đàn không có khả năng giữ nước và điều hòa nước như rừng tự nhiên nên lớp đất bị rữa trôi dần, làm mất đi sự màu mỡ , đất mau bạc màu.

    Phá rừng để trồng Bạch đàn

    • Việc lợi nhuận từ bạch đàn đem lại dẫn tới việc người dân và các doanh nghiệp chặt phá rừng để trồng độc canh loại cây này dẫn đến ô nhiễm môi trường gây mất cân bằng sinh thái.
    • Trong luật bảo vệ và phát triển rừng (2004) có nêu rõ: “Rừng là một hệ sinh thái bao gồm quần thể thực vật rừng, động vật rừng, vi sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó cây gỗ, tre nứa hoặc hệ thực vật đặc trưng là thành phần chính có độ che phủ của tán rừng từ 0,1 trở lên. Rừng gồm rừng trồng và rừng tự nhiên trên đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng”.

    NHÓM A04-A                                                              NHÓM 7                                                                                        7

    MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI                   GVHD: CÔ. NGUYỂN THỊ NGỌC QUỲNH

    II. DẦU CỌ

    II.1. Nguồn gốc và đặc điểm:

    • Chi Cọ dầu (danh pháp khoa học: Elaeis) có hai loài thuộc họ Cau (Arecaceae). Chúng được trồng với quy mô lớn trong nông nghiệp để sản xuất dầu cọ. Cọ dầu châu Phi Elaeis guineensis có nguồn gốc ở miền tây châu Phi, trong khu vực giữa Angola và Gambia, trong khi cọ dầu châu Mỹ Elaeis oleifera có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới Trung và Nam Mỹ.
    • Cọ dầu được trồng rất nhiều ở vùng Đông Nam Á,
    trong đó có Việt Nam. Cọ dầu châu Phi
     
    • Các cây trưởng thành là loại có một thân cây, có thể cao tới 20 m. Lá thuộc loại lá lông chim, có thể dài tới 3–5 m. Các cây non sinh ra khoảng 30 lá mỗi năm. Những cây trên 10 năm tuổi sinh ra khoảng 20 lá mỗi năm.Hoa mọc thành cụm dày đặc, mỗi hoa riêng rẽ là hoa nhỏ, có ba đài hoa và ba cánh hoa. Quả phải mất 5 đến 6 tháng kể từ khi thụ phấn để có thể chín, nó chứa lớp cùi thịt ngoài chứa nhiều dầu (vỏ quả), với một hạt duy nhất (nhân), cũng rất nhiều dầu. Không giống như họ hàng của nó là dừa, cọ dầu không sản sinh ra các chồi phụ, sự nhân giống được thực hiện bằng cách gieo hạt.

    II.2 Lợi ích:

    • Cọ dầu được trồng để lấy các buồng quả của nó, mỗi buồng quả có thể cân nặng tới 40–50 kg. Sau khi thu hoạch, toàn bộ quả (cùi thịt, hạt) đều được dùng để sản xuất xà phòng và dầu thực vật dùng trong nấu ăn; các phẩm cấp dầu cọ khác nhau thu được từ hạt hay cùi thịt, trong đó dầu từ cùi thịt chủ yếu dùng cho nấu ăn còn dầu từ hạt được dùng để chế biến thực phẩm.
    • Mỗi hecta cọ dầu, được thu hoạch quanh năm sẽ cho sản lượng hàng năm

    vào khoảng 10 tấn quả, từ đó có thể sản xuất được 3 tấn dầu cọ từ vỏ quả và thu được khoảng 750 kg hạt, từ đây lại có thể sản xuất ra 250 kg dầu cọ từ hạt có chất lượng cao và 500 kg bã hạt. Bã được dùng làm thức ăn cho gia súc, gia cầm.

    NHÓM A04-A                                                              NHÓM 7                                                                                        8

    MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI                   GVHD: CÔ. NGUYỂN THỊ NGỌC QUỲNH

    Một vài giống thậm chí còn có năng suất cao hơn, điều này làm cho người ta nghĩ đến chúng như một loại cây tiềm năng cho việc sản xuất dầu thực vật cần thiết để sản xuất dầu điêzen sinh học.

    • Dầu cọ không chứa các acid béo trans: Do độ nóng chảy cao,khoảng 40oC, dầu cọ ở thể rắn khi nhiệt độ dưới 40o Nhờ vậy, dầu cọ đã là một chất kết dính tốt mà ngành công nghiệp đánh giá cao hơn các loại dầu thực vật khác.Các loại dầu thực vật khác cần phải được hydro hóa mới có được tính chất như dầu cọ.Chính sự hydro hóa này đã tạo ra các acid béo dạng trans, gây xơ vữa mạch máu và gây ung thư.
    • Dầu cọ có giá trị dinh dưỡng cao, chứa nhiều hàm lượng Caroten và Vitamin E, chứa khoảng 43 % chất béo no, khoảng 43 % chất béo chưa no đơn nhóm và 13 % chất béo chưa no đa nhóm.
    • Dầu cọ có tính chất kháng nhiệt rất cao: Dầu cọ không bị thoái hóa mặc dù đun sôi ở nhiệt độ 240oC so với 107oC đối với dầu của cây cải dầu (olza) hay 177oC đối với bơ. Việc đun sôi quá độ các chất béo có thể tạo ra các chất độc như acrolein, có tác dụng gây ung thư mạnh. Cũng như vậy, sự oxy hóa trong không khí,còn gọi là sự ôi thiu, thường tác động đến các loại dầu lỏng chứa nhiều acid béo không no, hơn là các chất béo đặc.
    • Dầu cọ là một nguồn cung cấp chất chống oxy hóa đáng kể: Cũng như các

    dầu thực vật lỏng và đặc khác, dầu cọ cũng là một nguồn dồi dào vitamin E. Chất chống oxy hóa này có khả năng ngăn chặn tác dụng oxy hóa của các acid béo không no.

    • Chính vì khả năng chịu nhiệt và chống ô xy hóa rất tốt, dầu cọ được xem là nguyên liệu lý tưởng trong sản xuất hỗn hợp dầu chiên. Trong thực tế, dầu cọ đã dùng thay thế 100% các loại dầu chiết xuất từ các hạt truyền thống khác như đậu tương, hạt cải.

    NHÓM A04-A                                                              NHÓM 7                                                                                        9

    MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI                   GVHD: CÔ. NGUYỂN THỊ NGỌC QUỲNH

    • Dầu cọ kết hợp với diesel tạo ra nhiên liệu sinh học có lợi cho môi trường do dầu cọ sinh ra các hỗn hợp hữu cơ mà khi cháy trong động cơ, không làm tăng thêm nồng độ carbon dioxide (CO2). CO2 được cây cọ hấp thu trở lại trong chu kỳ sinh trưởng, qua đó giúp cân bằng lượng khí thoát ra khi cháy.
    • Cọ dầu có năng suất lớn với 5.950 lít dầu mỗi hecta mỗi năm. Dầu cọ còn

    hấp dẫn ở chỗ nguồn cung phong phú và giá rẻ (khoảng 550 USD/tấn).

    II.3. Tác hại của việc độc canh cọ dầu:

    • Cọ dầu châu Phi được đưa vào Sumatra và khu vực Malaya vào đầu những năm thập niên 1900; nhiều đồn điền lớn trồng cọ dầu hiện nay nằm trong khu vực này, với diện tích trồng của Malaysia là trên 20.000 km². Cọ dầu được trồng với quy mô lớn ở Indonesia với diện tích 8,9 triệu ha.Tuy nhiên, việc phá hủy các rừng mưa tự nhiên để trồng cọ dầu là một vấn đề lớn liên quan tới các e ngại về môi trường tự nhiên.
    Ươm giống cây cọ ởTrung Rừng cọ ở Indonesia
    Kalimantan, Indonesia  
    • Các khu rừng từng ngày “ngã xuống” để nhường chỗ cho những đồn điền trồng cọ trích lấy dầu sản xuất nhiên liệu giá rẻ, chiếm 3% trong tổng số các vụ phá rừng trên toàn thế giới. Các nhà bảo vệ môi trường ước tính trong vòng 15 năm, 98% diện tích rừng nhiệt đới ở Indonesia và Malaysia sẽ biến mất cùng với một số loài sinh vật hoang dã quý hiếm.
    • Trong khu rừng rộng 6 triệu ha trên đảo Borneo (Indonesia), khoảng 250.000 ha được chính quyền dành để trồng dầu cọ. Nhưng theo Willie Smits, nhà sáng lập dịch vụ bản đồ vệ tinh SarVision thống kê tỷ lệ rừng sụt giảm. Indonesia đặt mục tiêu tăng diện tích trồng cọ 6,5 triệu ha hiện nay lên gấp đôi trong 5-8 năm tới và gấp ba

    NHÓM A04-A                                                              NHÓM 7                                                                                        10

    MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI                   GVHD: CÔ. NGUYỂN THỊ NGỌC QUỲNH

    vào năm 2020. Ước tính mỗi năm, quốc gia vạn đảo này đốn 2,8 triệu ha rừng để trồng cọ.

    Sản lượng dầu cọ sản xuất của các quốc gia

    • Tình trạng này có thể dẫn đến nguy cơ hủy hoại rừng nhiệt đới và xóa sổ các loài động vật hoang dã quý hiếm như voi châu Á, hổ Sumatra và đười ươi ở Borneo, do nơi cư trú ngày càng bị thu hẹp và đó cũng là nguyên nhân của nhiều vụ cháy rừng.

    Các binh sĩ Indonesia đang dập lửa tại một đồn điền trồng cọ ở đảo Sumatra

    Khỉ mũi dài Nasalis Voi Samutra ở Indonesia  
    larvatus trên đảo Borneo
       

    NHÓM A04-A                                                              NHÓM 7                                                                                        11

    MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI                   GVHD: CÔ. NGUYỂN THỊ NGỌC QUỲNH

    • Theo báo cáo của Liên Hiệp Quốc, số lượng đười ươi ở các khu rừng ở Indonesia và Malaysia sụt giảm nhanh đến nỗi có thể 98% cá thể sẽ biến mất vào năm 2022.
    • Các nhà nghiên cứu của tổ chức Wetland International (Hà Lan) phát hiện 50% diện tích các đồn điền dầu cọ mới được thu hoạch đã giải phóng một lượng lớn khí CO2 do đất than bùn cháy và mưa. Chẳng hạn như lớp than bùn ẩm ở tỉnh Trung Kalimantan trên đảo Borneo đóng vai trò như “miếng xốp” hữu cơ khổng lồ hút rất nhiều khí carbon. Việc rút nước tưới cho các đồn điền hoặc làm đường để chuyển gỗ khiến lớp bùn này khô, giải phóng khí carbon tích tụ trong đất.Riêng Indonesia, than bùn đã “nhả” 600 triệu tấn CO2 mỗi năm từ các vùng đầm lầy.
    • Tệ hại hơn, CO2 từ các đám cháy rừng lớn đã hình thành lớp khói mù bao trùm phần lớn khu vực Đông Nam Á. Ước tính các vụ cháy rừng ở Indonesia sản sinh 1.400 tấn CO2 mỗi năm. Indonesia trở thành nước tạo ra CO2 lớn thứ 3 thế giới, nếu tính cả 2 nguyên nhân trên.Các nhà bảo vệ môi trường lo ngại rằng việc độc canh cây cọ không thể hỗ trợ sự đa dạng đời sống hoang dã, và môi trường sẽ rơi vào những thảm họa.

    NHÓM A04-A                                                              NHÓM 7                                                                                        12

    MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI                   GVHD: CÔ. NGUYỂN THỊ NGỌC QUỲNH

    III.ĐẬU NÀNH

    III.1. Nguồn gốc:

    • Theo từ điển thực phẩm, cây đậu nành được biết có nguồn gốc xa xưa từ Trung Quốc và được coi là cây thực phẩm cho đời sống con người từ hơn 4.000 năm trước, sau đó được truyền bá sang Nhật Bản vào khoảng thế kỷ thứ 8, vào nhiều thế kỷ sau có mặt ở các nước Á Châu như Thái lan, Malaisia, Korea và Việt Nam. Cây đậu nành có mặt ở Âu Châu vào đầu thế kỷ 17 và ở Hoa Kỳ vào thế kỷ 18. Ngày nay Hoa Kỳ là quốc gia đứng đầu sản xuất đậu nành chiếm 50% sản lượng trên toàn thế giới, rồi đến Brazil, Argentina Trung Quốc, Ấn Ðộ.

     

    III.2 Lợi ích:

    • Đậu nành giàu hàm lượng protein, được trồng để làm thức ăn cho người và gia súc. Hàm lượng protein cao trong hạt đậu cũng như nhiều hợp chất có giá trị khiến đậu nành trở thành một trong những thực phẩm quan trọng trên thế giới. Protein trong hạt đậu chứa khoảng trên 38% tùy loại, hiện nay nhiều giống đậu nành có hàm lượng protein đặc biệt cao tới 40%-50%. Trong hạt đậu còn chứa sắt, canxi, phốt pho và các thành phần chất xơ tốt cho tiêu hóa.Vitamin trong đậu nành có nhiều nhóm B đáng kể là vitamin B1, B2, B6, ngoài ra còn có vitamin E, acid pholic.
    • Hiện nay, nhu cầu về đậu nành tăng cao phần lớn là dùng để sản xuất nhiên liệu sinh học, thức ăn cho gia súc và thực phẩm. Sản phẩm từ cây đậu nành được sử dụng rất đa dạng như dùng trực tiếp hạt thô hoặc chế biến thành đậu phụ, ép thành dầu đậu nành, nước tương, làm bánh kẹo, sữa đậu nành…

    NHÓM A04-A                                                              NHÓM 7                                                                                        13

    MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI                   GVHD: CÔ. NGUYỂN THỊ NGỌC QUỲNH

    Một số sản phẩm từ đậu nành

    III.3. Tác hại của việc độc canh đậu nành:

    • Nhu cầu về đậu nành tăng dẫn đến diện tích trồng loài cây này cũng tăng không ngừng. Brazil hiện đứng thứ 2 thế giới về sản xuất đậu nành và đang có xu hướng vượt qua Hoa Kỳ. Việc mở rộng trồng đậu nành ở Brazil góp phần làm tăng tình trạng phá rừng tại Amazon. Diện tích trồng đậu nành ở Brazil ở mức tăng 350% giai đoạn 2008-2009, và trong giai đoạn 2011-2012 đã có giảm 57% nhờ lệnh cấm do chiến dịch của Greenpeace đưa ra.Các hình ảnh vệ tinh và các bức ảnh chụp được từ máy bay cho thấy diện tích trồng đậu nành trên đất rừng bị chặt phá rừng là 18.400 ha (19/09/2013).
    • Ngoài ra, việc trồng đậu nành để cung cấp cho nành sản xuất nhiên liệu sinh học cũng làm giảm đất canh tác các cây lương thực khác ở châu Âu.

    NHÓM A04-A                                                              NHÓM 7                                                                                        14

    MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI                   GVHD: CÔ. NGUYỂN THỊ NGỌC QUỲNH

    KẾT LUẬN

    Bạch đàn, cọ dầu, đậu nành mang lại nhiều lợi ích cho con người về mặt kinh tế, sức khỏe… đồng thời cũng góp phần giải quyết vấn đề về nhiên liệu. Chính những lợi ích to lớn này mà các loại cây này trở thành đối tượng số một cho việc độc canh.

    Độc canh cây công nghiệp giải quyết nhu cầu cho xã hội đồng thời mang lại một nguồn thu lớn cho chủ đầu tư. Đây là lí do vì sao các đồn điền độc canh xuất hiện ngày càng nhiều và càng được mở rộng.Việc mở rộng các đồn điền độc canh đã gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sinh thái, không gian sống của động thực vật cũng như cuộc sống của con người: đất bị thoái hóa, gia tăng biến đổi khí hậu và gây suy giảm đa dạng sinh học, ảnh hưởng tiêu cực lên xã hội…Vì vậy độc canh không phải là hình thức tối ưu để phát triển cây công nghiệp, mà ngược lại còn mang đến những thảm họa.

    Để ngăn chặn những thảm họa do độc canh mang lại, cần phải ngừng việc mở rộng đồn điền độc canh đồng thời giảm diện tích độc canh, thay hình thức độc canh bằng hình thức luân canh, xen canh. Luân canh, xen canh không chỉ khắc phục những hạn chế của hình thức độc canh mà còn đem lại hiệu quả kinh tế cao, phát triển nông nghiệp bền vững, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái, cải thiện độ phì nhiêu cho đất.

    NHÓM A04-A                                                              NHÓM 7                                                                                        15

    MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI                   GVHD: CÔ. NGUYỂN THỊ NGỌC QUỲNH

    TƯ LIỆU THAM KHẢO

    1. http://tiengsonghuong.wordpress.com/2013/01/21/thuc-hu-ve-tac-dung-cua-dau-co/
    1. http://www.khoahoc.com.vn/khampha/sinh-vat-hoc/sinh-hoc/14461_Dau-co-nhien-lieu-tuong-lai-hay-tham-hoa-sinh-thai.aspx
    1. http://www.cirum.org/2010/05/19/phong-su-anh-chuyen-ke-ve-rung-doc-canh-cay-bach-dan/
    1. http://agriviet.com/nd/120-doi-dieu-biet-them-ve-cay-bach-dan/

    5.

    http://www.vietlinh.com.vn/library/news/agriculture_plantation_news_show.asp?ID= 3575

    1. http://lupapa.speri.org/info/Cau-chuyen/Huu-Lung:-Doi-nui-co-cay-ma-khong-thanh-rung-74-351.html

    7.http://iasvn.org/tin-tuc/Viec-mo-rong-trong-dau-tuong-gop-phan-lam-tang-tinh-trang-chat-pha-rung-tai-Amazon-3790.html

    1. http://www.gingiunetxuan.vn/321I874/noi-tiet-to-nu/cay-dau-tuong-%E2%80%93-nhung-dieu-chua-biet.html

    NHÓM A04-A                                                              NHÓM 7                                                                                        16


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Thẩm định dự án – Bài tập 6

    Thẩm định dự án – Bài tập 6

    Thẩm định dự án – Bài tập 6

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Bài tập lớn môn học Kinh tế lượng


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/Th%E1%BA%A9m-%C4%91%E1%BB%8Bnh-d%E1%BB%B1-%C3%A1n-B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-6.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Thẩm định dự án – Bài tập 6

    Khoa Kinh tế Phát triển                                                                                                                        Thẩm định dự án

    BÀI TẬP 6

    THỜI GIAN LÀM BÀI: 75 PHÚT

    Anh/Chị yêu cầu thẩm định tính khả thi của một dự án với các thông tin như sau:

    Vòng đời dự án

    Thời gian sửa chữa, xây dựng nhà xưởng và hoàn thành việc lắp đặt máy móc trong năm 2009, tổ chức hoạt động sản xuất dù thời trang trong 3 năm tiếp theo và sẽ hoàn tất việc giải quyết công nợ và thanh lý tài sản ở năm 2013.

    Đầu tư

    Dự án được thực hiện trên một tòa nhà thuê với mức giá 360 triệu đồng/năm, trả hàng năm (miễn tiền thuê ở năm đầu tư và năm thanh lý). Ngoài ra, trong năm 2009, chủ dự án phải đầu tư 1.2 tỷ đồng cho việc sửa chữa mặt bằng theo đúng mục đích sử dụng của dự án.

    Giá trị nhà xưởng và máy móc thiết bị là 2 tỷ đồng. Số năm khấu hao của nhà xưởng

    và máy móc là 5 năm.

    Sản lượng

    Sản lượng của dự án ở năm hoạt động đầu tiên là 70 ngàn chiếc. Dự kiến, sản lượng năm sau cao hơn năm trước 15% trong suốt tuổi thọ của dự án.

    Giá bán

    Mức giá bình quân của sản phẩm dự án ở năm hoạt động đầu tiên là 100 ngàn đồng/chiếc và dự kiến mức giá năm sau cao hơn năm trước10%.

    Chi phí trực tiếp

    Chi phí trực tiếp (chưa kể khấu hao) bao gồm nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, điện, tiền lương công nhân, bao bì, sửa chữa, … ước khoảng 50 ngàn đồng/chiếc và chi phí này cũng tăng 10%/năm.

    Chi phí quản lý và bán hàng

    Chi phí quản lý và bán hàng ước khoảng 600 triệu đồng/năm và không thay đổi qua các năm. Riêng năm thanh lý chỉ tốn khoảng 50% so với năm trước đó.

    Vay nợ

    Để đủ tiền thanh toán cho đầu tư ban đầu, dự án sẽ phải vay ngân hàng số tiền bằng 50% tổng giá trị sửa chữa mặt bằng, nhà xưởng và máy móc thiết bị vào cuối năm 2009 với lãi suất 10%/năm. Khoản vay này sẽ được hoàn trả vào 3 năm tiếp theo với phương thức trả vốn gốc đều nhau hàng năm và tiền lãi sẽ trả theo lãi phát sinh hàng năm (nghĩa là không được ân hạn).

    Khoản phải thu, khoản phải trả, và tồn quĩ tiền mặt

    Khoản phải thu ước khoảng 10% doanh thu, khoản phải trả ước khoảng 20% chi phí trực tiếp (chưa bao gồm khấu hao), và tồn quĩ tiền mặt dự kiến là 5% doanh thu.

    Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: 25%/năm.

    Những thông tin khác

    Để đơn giản, giả sử rằng không có tồn kho nguyên liệu và thành phẩm, không tính đến thuế VAT, và khấu hao theo phương pháp đường thẳng.

    Yêu cầu:

     

    Khoa Kinh tế Phát triển                                                                                                                        Thẩm định dự án

    Câu 1:

    Anh/Chị hãy lập các bảng tính dưới đây:

    Lịch khấu hao Tổng doanh thu

    Tổng chi phí trực tiếp (chưa kể khấu hao và thuê mặt bằng) Vốn lưu động

    Lịch vay và trả nợ

    Báo cáo thu nhập dự trù

    Câu 2:

    Anh/Chị hãy lập Báo cáo ngân lưu theo quan điểm Tổng đầu tư (TIPV), sau đó tính NPV của dự án với suất chiết khấu WACC = 20%. Theo Anh/Chị, dự án có khả thi về mặt tài chính hay không?

    Anh/Chị cho biết dự án có đủ khả năng trả nợ hay không? Tại sao?

    Thật ngắn gọn, Anh/chị hãy lập Báo cáo ngân lưu theo quan điểm chủ đầu tư (EPV).

    Câu 3:

    Giả sử có ba kịch bản với NPV và xác suất P lần lượt như sau: (i) NPV1 = -3000, P1 = 0.35,

    • NPV2 = 2500, P2 = 0.45, và (iii) NPV3 = 4000, P3 = 0.2. Anh/Chị cho biết các thông tin này có hữu ích gì cho việc quyết định của chủ dự án hay không? Tại sao?

    Lưu ý: Đơn vị tính thống nhất là triệu đồng và lấy tròn hai chữ số thập phân.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn môn học Kinh tế lượng

    Bài tập lớn môn học Kinh tế lượng

    Bài tập lớn môn học Kinh tế lượng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Bài tập lớn Gia công trên máy CNC


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-m%C3%B4n-h%E1%BB%8Dc-Kinh-t%E1%BA%BF-l%C6%B0%E1%BB%A3ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn môn học Kinh tế lượng

    Bài tập lớn Kinh tế lượng

    LỜI MỞ ĐẦU

    Trong giỏ hàng hóa của người tiêu dùng, thực phẩm luôn chiếm tỉ trọng lớn. Lượng cầu thực phẩm của người tiêu dùng do đó không chỉ là mối quan tâm của những công ty sản xuất-cung cấp thực phẩm, mà còn là mối quan tâm của chính phủ và các nhà kinh tế. Các nhà kinh Mỹ tế sau khi có được những số liệu thống kê về lượng cầu thịt gà – một loại thực phẩm được yêu thích ở Mỹ – trong 2 thập niên 60-70 đã đặt ra vấn đề : Những nhân tố nào ảnh hưởng đến lượng cầu của thịt gà ? Trong đề tài này, giả thiết rằng lượng cầu của thịt gà phụ thuộc vào 2 nhân tố : thu nhập bình quân của người tiêu dùng và giá của thịt gà. Theo lý thuyết kinh tế, thịt gà là hàng hóa thông thường, do đó cầu thịt gà sẽ tuân theo luật cầu. Từ mô hình được xây dựng trong đề tài, ta có thể một lần nữa khẳng định sự đúng đắn cùa lý thuyết luật cầu, cũng như có một hình dung cơ bản nhất về cầu thịt gà của người tiêu dùng Mỹ trong 2 thập niên 60-70.

    1

    Bài tập lớn Kinh tế lượng

    NỘI DUNG

    1. Mô tả số liệu

    Cầu thịt gà ở Mỹ từ năm 1960 – 1980    
    Năm Y X2 X3
    1960 27.8 397.5 42.2
    1961 29.9 413.3 38.1
    1962 29.8 439.2 40.3
    1963 30.8 459.7 39.5
    1964 31.2 492.9 37.3
    1965 33.3 528.6 38.1
    1966 35.6 560.3 39.3
    1967 36.4 624.6 37.8
    1968 36.7 666.4 38.4
    1969 38.4 717.8 40.1
    1970 40.4 768.2 38.6
    1971 40.3 843.3 39.8
    1972 41.8 911.6 39.7
    1973 40.4 931.1 52.1
    1974 40.7 1021.5 48.9
    1975 40.1 1165.9 58.3
    1976 42.7 1349.6 57.9
    1977 44.1 1449.4 56.5
    1978 46.7 1575.5 63.7
    1979 50.6 1759.1 61.6
    1980 50.1 1994.2 58.9
    Trong đó:      

    Y: lượng tiêu thụ thịt gà/người (đơn vị: pao);

    X2: thu nhập khả dụng/ người (đv: đôla);

    2

    Bài tập lớn Kinh tế lượng

    X3: giá bán lẻ thịt gà;

    Các đơn giá X2,X3 đều có đơn vị là cent/ pao và đều là giá thực tế, tức là giá hiện thời chia cho chỉ số giá tiêu dùng của lương thực theo cùng gốc thời gian.

    Giả sử ta có mô hình: Y         1      2 X 2      3 X3   (1)

    Hồi quy mô hình (1) bằng Eview ta thu được kết quả sau:

    Bảng 1: Hồi quy mô hình Y          1      2 X 2      3 X3

    Dependent Variable: Y

    Method: Least Squares

    Date: 03/02/10  Time: 08:30

    Sample: 1960 1980

    Included observations: 21

    Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
             
             
    C 35.03203 3.309970 10.58379 0.0000
    X2 0.017968 0.002140 8.395568 0.0000
    X3 -0.279720 0.106795 -2.619229 0.0174
    R-squared 0.916662 Mean dependent var 38.46667
    Adjusted R-squared 0.907403 S.D. dependent var 6.502948
    S.E. of regression 1.978835 Akaike info criterion 4.334457
    Sum squared resid 70.48417 Schwarz criterion 4.483675
    Log likelihood -42.51180 F-statistic 98.99446
    Durbin-Watson stat 0.814252 Prob(F-statistic) 0.000000

    Từ kết quả ước lượng trên ta thu được:

    (PRF): E (Y / X 2, X 3)       1      2 X 2      3 X3

    (SRF): Y       35.03203  0.017968X2  0.279720X3

    2. Phân tích kết quả hồi quy

     

     

     

    a.      Ý nghĩa kinh tế của các hệ số hồi quy

     

    3

     
    Do khi thu nhập bình quân/đầu người tăng, tiêu dùng tăng. Do đó kinh tế

    Bài tập lớn Kinh tế lượng

    Ta thấy:

    ^

    1 35.03203> 0 cho ta biết thu nhập bình quân/đầu người và giá bán lẻ thịt gà không đổi thì lượng cầu thịt gà là 35.03203 đơn vị.

    ^

    • 2 017968>0

    2 có ý nghĩa

    ^

    2      0.017968 cho ta thấy: khi giá bán lẻ thịt gà không đổi, thu nhập bình quân/đầu

    người tăng 1 đơn vị sẽ làm lượng cầu thịt gà tăng 0.017968 đơn vị

    ^

    3 0.27972 <0 phù hợp với lý thuyết kinh tế do khi giá tăng, lượng cầu sẽ giảm.

    ^

    3      0.27972 cho ta biết khi các yếu tố khác không đổi, giá thịt gà tăng 1 đơn vị sẽ

    làm cho lượng cầu thịt gà giảm 0.0.27972 đơn vị

     

    b. Ý nghĩa thống kê của các hệ số hồi quy

      Kiểm định cặp giả thiết:          
      H 0 : j 0                    
          ( j  2,3)          
          j          
      H1 0                    
                                   
                        ˆ ˆ
      Tiêu chuẩn kiểm định: T j   j ~ T ( n  3)
        ˆ )
                        Se(  j    
      Miền bác bỏ W (T :   T   t 0.02518 2.101)
         
    • Từ kết quả hồi quy ta có:

    Tqs2= 8.395568    W         Bác bỏ H0, chấp nhận H1         2 có ý nghĩa thống kê

    Tqs3=-2.619229     W         Bác bỏ H0, chấp nhận H1         3 có ý nghĩa thống kê

    b.     Khoảng tin cậy cho các hệ số hồi quy

     

    4

    Bài tập lớn Kinh tế lượng

    Khoảng tin cậy cho các hệ số hồi quy được cho bởi công thức sau:

    ˆ ˆ )   i ˆ ˆ )
    i t / 2 (n  k)Se( i i t / 2 (n  k)Se(  i
      Khoảng tin cậy cho hệ số chặn được tính theo:
      ˆ ( n 3) ˆ ˆ ( n 3) ˆ
      1 t /2 Se ( 1 )   1 1 t /2 Se( 1 )

    35.03203-2.101* 3.309970 <  1  < 35.03203+2.101* 3.309970

      28.07778 <  1  < 41.98628

    Điều đó có nghĩa là khi các yếu tố khác không đổi, lượng cầu thịt gà nằm trong khoảng (28.07778; 41.98628) đơn vị

    Khoảng tin cậy cho hệ số hồi quy riêng  2  được tính theo:

    ˆ ( n 3) ˆ ˆ ( n 3) ˆ
    2 t /2 Se( 2 )   2 2 t /2 Se( 2 )

    0.013472 <  2  < 0.022464

    Điều đó cho thấy khi thu nhập bình quân đầu người tăng 1 đơn vị,giá bán lẻ thịt gà không đổi thì lượng cầu thịt gà tăng trong khoảng (0.013472;0.022464) đơn vị.

    Khoảng tin cậy cho hệ số hồi quy riêng  3 được tính theo

    ˆ ( n 3) ˆ ˆ ( n 3) ˆ
    3 t /2 Se ( 3 )   3 3 t /2 Se( 3 )

    -0.504096 <  3  < -0.055344

    Điều đó cho thấy khi giá bán lẻ thịt gà tăng 1 đơn vị, thu nhập bình quân đầu người không đổi thì lượng cầu thịt gà sẽ giảm trong khoảng (0.055344;0.504096) đơn vị

    c.      Kiểm định sự phù hợp của mô hình

    Kiểm định cặp giả thiết :

    2

    H 0 : R        0

    H 1 : R2     0

    Tiêu chuẩn kiểm định:

    5

    Bài tập lớn Kinh tế lượng

    F R2 / (2) ~ F(2,18)  
    (1  R2 ) / (18)
         

    Miền bác bỏ W =(F: F > F0.05(2;18)=3.55)

    Ta có Fqs=98.99446      W

    Bác bỏ H0, chấp nhận H1

    Mô hình phù hợp

    R2=0.916662 cho thấy các biến độc lập giải thích được 91.662% sự biến động của biến phụ thuộc

    1. Kiểm định khuyết tật của mô hình1 Đa cộng tuyến

     

    3.1.1 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến

    Nghi ngờ mô hình (1) có hiện tượng đa cộng tuyến do X3 và X2 có quan hệ tuyến tính với nhau. Ta kiểm định bằng cách thực hiện hồi quy phụ:

    X 3     1     2 X2 (2)

    Thực hiện hồi quy mô hình (2) bằng Eview ta thu được kết quả sau Bảng 2: Hồi quy mô hình X 3 1 2 X 2

    Dependent Variable: X3

    Method: Least Squares

    Date: 03/02/10  Time: 09:16

    Sample: 1960 1980

    Included observations: 21

    Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
             
    C 29.68267 2.046181 14.50638 0.0000
    X2 0.018027 0.002008 8.975447 0.0000
           
           
    R-squared 0.809158 Mean dependent var 46.05238
    Adjusted R-squared 0.799113 S.D. dependent var 9.484335

    6

    Bài tập lớn Kinh tế lượng

    S.E. of regression 4.250915 Akaike info criterion 5.822538
    Sum squared resid 343.3353 Schwarz criterion 5.922017
    Log likelihood -59.13665 F-statistic 80.55865
    Durbin-Watson stat 1.128673 Prob(F-statistic) 0.000000
           
           

    Kiểm định cặp giả thiết :

    H : R2           0

    0             (2)

    H 1 : R(2)2  0

    Tiêu chuẩn kiểm định:

      R2 / (1)  
    F ( 2)     ~ F(1,19)
    (1  R2   ) / (19)
         
      (2)    

    Miền bác bỏ W =(F: F > F0.05(1;19)=4.38)

    Ta thấy Fqs= 80.55865      W          bác bỏ Ho, chấp nhận H1

    Mô hình ban đầu có hiện tượng đa cộng tuyến

    3.1.2 Khắc phục hiện tượng đa cộng tuyến

    Bỏ biến X2 ra khỏi mô hình (1), ta được mô hình mới:

    Y   1     3 X3 (3)

    Hồi quy mô hình (3) bằng Eview ta có kết quả sau:

    Dependent Variable: Y

    Method: Least Squares

    Date: 03/02/10  Time: 09:22

    Sample: 1960 1980

    Included observations: 21

    Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
             
             
    C 14.20612 4.729314 3.003844 0.0073

    7

    Bài tập lớn Kinh tế lượng

    X3 0.526803 0.100681 5.232406 0.0000
           
           
    R-squared 0.590324 Mean dependent var 38.46667
    Adjusted R-squared 0.568762 S.D. dependent var 6.502948
    S.E. of regression 4.270404 Akaike info criterion 5.831687
    Sum squared resid 346.4906 Schwarz criterion 5.931165
    Log likelihood -59.23271 F-statistic   27.37807
    Durbin-Watson stat 0.522917 Prob(F-statistic) 0.000047
             
             

    Kiểm định cặp giả thiết :

    H : R2           0

    0             (3)

    H 1 : R(3)2  0

    Tiêu chuẩn kiểm định:

      R2 / (1)  
    F ( 2)     ~ F(1,19)
    (1  R2   ) / (19)
         
      (2)    

    Miền bác bỏ

    W =(F: F > F0.05(1;19)=4.38)

    Ta thấy Fqs= 27.37807      W          bác bỏ H0, chấp nhận H1

    Vậy mô hình (3) là phù hợp. Mô hình (3) không còn hiện tượng đa cộng tuyến do chỉ có 1 biến độc lập. Ta đã khắc phục được hiện tượng đa cộng tuyến ở mô hình ban đầu

    8

    Bài tập lớn Kinh tế lượng

    3.2 Hiện tượng tự tương quan

    3.2.1 Kiểm định hiện tượng tự tương quan

    Thực hiện kiểm định Breusch-Godfrey ta được bảng sau :

    Breusch-Godfrey Serial Correlation LM Test:

    F-statistic 7.448974 Prob. F(1,17) 0.014274
    Obs*R-squared 6.398160 Prob. Chi-Square(1) 0.011424
           
           

    Test Equation:

    Dependent Variable: RESID

    Method: Least Squares

    Date: 03/02/10  Time: 09:25

    Sample: 1960 1980

    Included observations: 21

    Presample missing value lagged residuals set to zero.

    Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
             
             
    C -1.628321 2.902065 -0.561090 0.5821
    X2 -0.002353 0.002029 -1.159929 0.2621
    X3 0.078507 0.096043 0.817418 0.4250
    RESID(-1) 0.733163 0.268628 2.729281 0.0143
    R-squared 0.304674 Mean dependent var -2.96E-16
    Adjusted R-squared 0.181970 S.D. dependent var 1.877288
    S.E. of regression 1.697913 Akaike info criterion 4.066320
    Sum squared resid 49.00945 Schwarz criterion 4.265277
    Log likelihood -38.69636 F-statistic 2.482991
    Durbin-Watson stat 1.354334 Prob(F-statistic) 0.095801
           
           

    9

    Bài tập lớn Kinh tế lượng

    Dùng tiêu chuẩn kiểm định  2 ta thấy

    Miền bác bỏ W        (  2 :      2     0.052(1)              3.84146)

    q2     6.398160    W

     

    Mô hình có tự tương quan 1 bậc nào đó.

    3.2.2 Khắc phục hiện tượng tự tương quan

    Dựa trên thống kê Durbin-Watson, chúng ta có thể ước lượng được

    Ta quay trở lại với mô hình ban đầu:

    Yt 1 2 X 2 t 3 X 3    Ut    (*)
          t

    Nếu (1) đúng với t thì cũng đúng với t-1 nên ta có :

    Yt 112 X 2 3 X 3     Ut 1 (**)
      t 1   t 1  
    Nhân cả 2 vế của (**) với  ta được:
    Yt 112 X 2 t 1 3 X 3 Ut 1   (***)
        t 1  

    Lấy (*) trừ đi (***) ta được:

    Yt     Yt 1        1 (1     )        2 ( X 2t   X 2 t 1 )    3 ( X 3t   X 3t 1 )  U t    Ut 1(****)

    Đặt   *(1   );   *     ;   *                  
    1 1     ; X     2       2     ; 3 3   X   ; U   U  
      Y *   Y   Y * X 2   X 2 X * X 3 3 t t 1
      t t     t 1   2 t     t       3          
                                t 1 t   t   t 1          
    (****) trở thành:                                          
    Y * * * X * * X *     t   (1a)                        
    t 1 2 2 t   3 3t                                      

    d

    1

    2

    t thỏa mãn các giả thiết của phương pháp OLS thông thường, hiện tượng tự tương quan ở mô hình ban đầu đã được khắc phục.

    10

    Bài tập lớn Kinh tế lượng

    3.3 Phương sai sai số thay đổi

    3.3.1 Kiểm định

    Ta sử dụng kiểm định White, tiến hành hồi quy không có tích chéo:

      e 2   1   2 X 2 3 X 3 4 X 2 5 X 2 v (5)
      t         2   3 t  
    Hồi quy bằng Eview ta được bảng kết quả sau      
      White Heteroskedasticity Test:              
                       
                       
      F-statistic     5.432521   Prob. F(4,16)     0.005864
      Obs*R-squared 12.09464   Prob. Chi-Square(4) 0.016661
                                   
                                   

    Test Equation:

    Dependent Variable: RESID^2

    Method: Least Squares

    Date: 03/02/10  Time: 10:08

    Sample: 1960 1980

    Included observations: 21

    Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
             
             
    C -80.20875 35.85296 -2.237158 0.0399
    X2 -0.023875 0.008788 -2.716833 0.0152
    X2^2 1.36E-05 3.54E-06 3.842303 0.0014
    X3 4.033442 1.548099 2.605416 0.0191
    X3^2 -0.042888 0.015857 -2.704695 0.0156
    R-squared 0.575935 Mean dependent var 3.356389
    Adjusted R-squared 0.469919 S.D. dependent var 4.274611
    S.E. of regression 3.112201 Akaike info criterion 5.312794
    Sum squared resid 154.9728 Schwarz criterion 5.561490
    Log likelihood -50.78434 F-statistic 5.432521
    Durbin-Watson stat 2.651522 Prob(F-statistic) 0.005864
           
           

    11

    Bài tập lớn Kinh tế lượng

            H   : R2 0
    Kiểm định cặp giả thiết   0 : R2 0
            H 1
                     
    Dùng kiểm định F     R2 / 4   ~F(4;16)
        (5)        
      (1  R2 ) / 16  
             
            (5)        
    Ta có W =(F: F > F(4;16)=3.01)
    Fqs=5.432521 W   Bác bỏ H0, chấp nhận H1
         

    → mô hình ban đầu có hiện tượng phương sai sai số thay đổi

    3.3.2 Khắc phục

    Chia cả 2 về của (1) cho     i ta được

      Y     1         X 2 i       X 3i   Ui (6)        
                             
      i 1   i 2     i           3     i       i            
                                                     
    Đặt Y * Y ; X 1*i     1     ; X 2*i   X 2 i ; X 3*i   X 3i ;Ui* Ui
                i i
                    i           i             i        
    Khi đó (6) trở thành :                        
    Y *X * 2 X *   3 X * U *   (7)        
            1   1i   2 i           3i     i              
                                                                       

    Ta thấy (7) thỏa mãn đầy đủ các giả thiết của phương pháp OLS cổ điển. Hiện tượng phương sai sai số thay đổi đã được khắc phục

    12

    Bài tập lớn Kinh tế lượng

    KẾT LUẬN

    Ước lượng mô hình ban đầu cho ta kết quả 2 0; 3 0 cho thấy lượng cầu của thịt gà tỉ lệ thuận vơi thu nhập bình quân đầu người và tỉ lệ nghịch với giá bán lẻ thịt gà. Mô hình đã xác nhận tính chính xác của lý thuyết luật cầu đối với hàng hóa thông thường. Từ mô hình đã xây dựng được ở trên, có thể biểu diễn được mối quan hệ cơ bản nhất của lượng cầu hàng hóa thông thường với thu nhập bình quân và giá của hàng hóa đó. Từ đó có thể giúp đỡ các nhà kinh tế trong việc định giá cũng như định mức sản lượng tối ưu.

    13


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]