Category: Luận Văn – Đồ Án

Hỗ Trợ Ôn Tập cung cấp Kho tư liệu Miễn Phí bao gồm hàng ngàn Luận Văn, Đồ Án, Tiểu Luận Tốt Nghiệp, Báo cáo, Bài tập lớn, Đề tài, Đề án,… Miễn Phí!Luan Van Do An Ho Tro On Tap

  • Nội dung lập dự án đầu tư xây dựng công trình

    Nội dung lập dự án đầu tư xây dựng công trình

    Nội dung lập dự án đầu tư xây dựng công trình

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Nguyên tắc chung quản lý công trình xây dựng


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/N%E1%BB%99i-dung-l%E1%BA%ADp-d%E1%BB%B1-%C3%A1n-%C4%91%E1%BA%A7u-t%C6%B0-x%C3%A2y-d%E1%BB%B1ng-c%C3%B4ng-tr%C3%ACnh.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Nội dung lập dự án đầu tư xây dựng công trình

    NỘI DUNG LẬP DỰ ÁN ĐTXD CÔNG TRÌNH

    I  –  Những căn cứ để xác định sự cần thiết phải đầu tư

    II –  Lựa chọn hình thức đầu tư.

    III            –  Địa điểm xây dựng.

    IV           –  Phương án giải phóng mặt bằng

    V            –  Phương án kiến trúc, giải pháp xây dựng

    VI           –  Nguồn vốn và tổng mức đầu tư

    VII          –  Hiệu quả đầu tư

    VIII         –  Kế hoạch thực hiện

    IX           –  Hình thức quản lý thực hiện dự án

    X            –  Xác định chủ đầu tư

    XI           –  Mối quan hệ và trách nhiệm các cơ quan có liên quan

    XII          –  Kết luận và kiến nghị

    DỰ ÁN ĐẦU TƯ

    XÂY DỰNG MỚI VÀ CẢI TẠO

    KHU LÀM VIỆC TỈNH ỦY TỈNH VĨNH PHÚC

    I- Những căn cứ để xác định sự cần thiết phải đầu tư

    1. Những căn cứ pháp lý:

    – Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ.

    – Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của “Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng” ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP.

    – Căn cứ Quyết định số 147/1999/ QĐ-TTg ngày 5 tháng 7 năm 1999 của thủ tướng Chính phủ quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc tại cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp.

    – Căn cứ công văn số 1598/BHK – CSHT ngày 16 tháng 3 năm 1999 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư  hướng dẫn thêm về việc đầu tư xây dựng trụ sở làm việc.

    – Căn cứ vào thông báo số 288-KL/ Tu ngày 26/08/2002 của thường vụ Tỉnh uỷ Tỉnh Vĩnh Phúc về việc chuẩn bị đầu tư xây dựng khu làm việc Tỉnh uỷ Vĩnh Phúc.

    – Căn cứ vào  yêu cầu  nhiệm vụ   thiết kế   khu làm việc  Tỉnh uỷ Tỉnh Vĩnh Phúc do Văn phòng Tỉnh uỷ lập ngày ….. tháng….. năm 2002.

    – Căn cứ vào  bản tổng hợp  về  biên chế , số lượng  và  dự kiến biên chế  thời gian tới của Ban Tổ chức Tỉnh uỷ lập ngày 3 tháng 9 năm 2002.

    – Căn cứ vào báo cáo chi tiết tài sản cố định của đv hành chính sự nghiệp do các Ban Đảng và Văn phòng Tỉnh uỷ lập năm 2000.

    – Căn cứ vào bản đồ đo đạc hiện trạng tỷ lệ 1/500 khu làm việc Tỉnh uỷ tỉnh Vĩnh Phúc do Công ty tư vấn thiết kế đầu tư và thiết kế xây dựng lập.

    – Căn cứ vào  Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu làm việc Tỉnh uỷ Tỉnh Vĩnh Phúc được UBND tỉnh Vĩnh Phúc duyệt ngày…..  tháng ….. năm 2002

    – Căn cứ vào báo cáo địa chất khu làm việc Tỉnh uỷ Tỉnh Vĩnh Phúc do Công ty tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng – Tổng Công ty xây dựng Hà Nội lập tháng 10 năm 2002.

    – Căn cứ tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4601-1988 và các quy chuẩn, quy phạm về xây dựng cơ bản của Nhà nước hiện hành.

    2. Sự cần thiết phải đầu tư:

    Thực hiện  Nghị quyết  kỳ họp thứ IX Quốc hội khoá IX  Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về việc tách tỉnh Vĩnh Phú thành hai Tỉnh Vĩnh Phúc và Phú Thọ.

    Tỉnh Vĩnh Phúc  là  tỉnh nằm trong  vùng  Châu thổ  sông Hồng  thuộc  miền Bắc Việt Nam. Tỉnh lỵ là thị xã Vĩnh Yên, cách trung tâm Hà Nội 50km và sân bay quốc tế Nội Bài 30 km về phía Tây Bắc. Vĩnh Phúc là cửa ngõ của thủ đô Hà Nội, nằm trong vùng tam giác kinh tế Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh, là khu vực chuyển tiếp giữa vùng đồng bằng sông Hồng với các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc. Tỉnh có 3 vùng sinh thái: Đồng bằng, trung du và miền núi, diện tích tự nhiên là 1.370 km2. Dân số 1,12 triệu người, trong đó 22,5% dân số cư trú ở miền núi, mật độ dân số trung bình trên 800 người/ km2, một số huyện bình quân 1.250 người/km2, bình quân đất canh tác 400m2 /người, vùng đồng bằng chiếm 34,4% còn lại trung du và miền núi. Vĩnh Phúc có 7 huyện thị, 150 xã, phường, thị trấn, trong đó có một huyện và 39 xã miền núi, gần 90% dân số sống bằng nghề nông, là một tỉnh mới tái lập cho nên hạ tầng kinh tế xã hội nhiều mặt thấp kém.

    Tỉnh Vĩnh Phúc có hệ thống giao thông thuận lợi cả đường bộ, đường sắt và đường sông. Hệ thỗng đường bộ đến tất cả các vùng kinh tế trọng điểm và các xã trong tỉnh, quốc lộ 2 từ 5 tỉnh miền núi phía Bắc chạy dọc qua sân bay quốc tế Nội Bài về Hà Nội nối với quốc lộ 5 đi Hải Phòng, quốc lộ 18 đi cảng Cái Lân (Quảng Ninh). Đường sắt Hà Nội – Lào Cai đi Vân Nam (Trung Quốc) chạy dọc tỉnh, nối đường sắt Hà Nội – Hải Phòng, Hà Nội – Lạng Sơn, Hà Nội – Thành phố Hồ Chí Minh. Hệ thống  đường sông từ các cảng Chu Phan, Vĩnh Thịnh bên sông Hồng,  đảm bảo cho các tàu có trọng tải từ 500 đến 1000 tấn  đi Hà Nội, Hải Phòng và Quảng Ninh.

    Đảng bộ Vĩnh Phúc có 510 tổ chức cơ sở Đảng với tổng số trên 41 ngàn Đảng viên, Nhân dân có truyền thống cách mạng, với nguồn lao động dồi dào, cần cù, sáng tạo, thích ứng với cơ chế thị trường. Trong những năm qua từ ngày tái lập tỉnh đến nay, dưới sự lãnh đạo của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh, các cấp uỷ Đảng, kinh tế của tỉnh đạt được nhịp độ tăng trưởng cao, nhất là công nghiệp xây dựng, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, tỷ trọng công nghiệp tăng mạnh, đã chuyển nền kinh tế từ thuần nông sang cơ cấu kinh tế công nghiệp, dịch vụ và công nghiệp. Năm 2001 là năm đầu tiên thực hiện nghị quiyết đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX và nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIII, trong điều kiện kinh tế xã hội còn gặp nhiều khó khăn, nhưng các chỉ tiêu của Tỉnh vẫn đạt được và vượt các mục tiêu đề ra. Tổng sản phẩm nội Tỉnh (GDP) tăng 11,36%, tổng giá trị sản xuất ( GO ) tính theo giá cố định năm 1994 đạt 9.364 tỷ đồng gấp 4 lần so với trước khi tái lập tỉnh, đặc biệt là công nghiệp xây dựng đạt 6.536 tỷ đồng, xếp thứ 7 trong cả nước và gấp 11,4 lần năm 1996, cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch nhanh và đúng hướng, đã hình thành cơ cấu kinh tế công nghiệp – dịch vụ – nông nghiệp . Năm 1996 công nghiệp xây dựng chiếm 12,9%, dịch vụ chiếm 34% và nông nghiệp chiếm 52,5%, năm 2001 công nghiệp xây dựng chiếm chiếm 40,7%, dịch vụ chiếm 32,4% và nông nghiệp chiếm 26,9%. Kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn tăng khá năm 2001 đạt 26,8 triệu USD tăng 23,2% so với năm 2000 và gấp 6 lần năm 1996. Thu ngân sách trên địa bàn năm 2001 đạt 856,2 tỷ đồng, vượt dự toán, tăng gần 24% so với năm 2000 và gấp 8 lần so với năm tái lập tỉnh. Tỉnh Vĩnh Phúc có nhiều tài nguyên du lịch hấp dẫn, đa dạng (hồ Đại Lải, núi Tam Đảo, các di túch danh lam thắng cảnh), thu hút được nhiều khách du lịch trong và0 ngoài nước tạo nên thị trường hấp dẫn và có điều kiện xuất khẩu tại chỗ, với tiềm năng và lợi thế của tỉnh, nếu được khai thác tốt sẽ có khả năng thu hút các thành phần kinh tế trong và ngoài nước đầu tư vào địa bàn, đẩy nhanh nhịp độ phát triển kinh tế của tỉnh nhà.  Tạo ra  vành đai  cung cấp lương thực, thực phẩm và các dịch vụ khác cho thành phố Hà Nội, xã hội văn minh tiến bộ, quốc phòng an ninh vững chắc sẽ là môi trường thuận lợi để bảo vệ an ninh quốc phòng của Thủ đô.

    Sau ngày tái lập tỉnh Vĩnh Phúc, Trụ sở chính quyền các cơ quan ban ngành của tỉnh cơ bản được xây dựng mới, hoàn thiện và đi vào sử dụng, trong khi đó, Tỉnh uỷ tiếp nhận lại khu điều dưỡng cán bộ cách mạng lão thành Trung ương làm trụ sở của tỉnh uỷ, các nhà làm việc chủ yếu là nhà cấp 4 được xây dựng từ năm 1960 đã hết niên hạn sử dụng. Trải qua hơn 40 năm sử dụng, qua các tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Vĩnh Phú nay là tỉnh Vĩnh Phúc, do ảnh hưởng của chiến tranh, thời tiết và khí hậu nên côgn trình đã xuống cấp nghiêm trọng như nhà bị lún, tường nứt, lớp trát bị bong bật, mái bị dột. Hệ thống kỹ thuật như điện nước đã bị hư hỏng, xuống cấp không phù hợp với điều kiện sử dụng hiện tại. Mặt khác, các công trình làm việc trong khu tỉnh uỷ không tập trung, nhà làm việc của các ban Đảng như: Ban tổ chức, Ban tuyên giáo, Ban dân vận. Khối văn phòng nằm xa nhau, do đó vấn đề liên hệ giữa các ban Đảng gặp nhiều khó khăn. Phòng làm việc cho các cán bộ công nhân viên trong các cơ quan Đảng, Văn phòng Tỉnh uỷ, phòng họp tỉnh uỷ bị thiếu diện tích không phù hợp với tiêu chuẩn hiện tại, trong khi đó nhu cầu trang thiết bị phục vụ nhu cầu làm việc ngày càng hiện đại đòi hỏi diện tích để thiết bị. Mặc dù đã qua nhiều lần cải tạo nhưng vẫn mang tính chắp vá, không đồng bộ, hiệu suất sử dụng thấp, nhìn tổng thể các công trình trên không tương xứng và đáp ứng được yêu cầu sử dụng của một trụ sở Tỉnh uỷ.

    Hiện tại, nhu cầu xây dựng trụ sở của các cơ quan ban ngành của các tỉnh đặc biệt các tỉnh mới tái, thành lập là rất cần thiết. Chính phủ đã  có chủ trương kết hợp cả nguồn vốn ngân sách và nếu thiếu sử dụng thêm vốn vay ngân hàng, đầu tư hoàn thành việc xây dựng trụ sở vào năm 2003. Trong thời gian từ năm 1996 đến nay nhiều tỉnh mới tái như: Bắc Ninh, Nam Hà, Ninh Bình, Nam Định…đã được Nhà nước đầu tư xây dựng trụ sở HĐND – UBND, trụ sở Tỉnh uỷ mới khang trang đáp ứng yêu cầu làm việc của cơ quan lãnh đạo trong quá trình công nghiệp hoá – hiện đại hoá và hội  nhập quốc tế, đặc biệt trong quá trình chuyển dịch cơ cấu từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ của tỉnh nhà.

    Do đó việc đầu tư xây dựng trụ sở Tỉnh uỷ Vĩnh Phúc là cần thiết, phù hợp với  định hướng  cải cách  hành chính.  Đảm bảo  điều kiện  làm việc  an toàn   ổn định, lâu dài của cơ quan lãnh đạo Tỉnh.

     

    II- Lựa chọn hình thức đầu tư:

    Căn cứ vào yêu cầu nhiệm  vụ thiết kế, quy mô đầu tư, tính chất công năng sử dụng và quy hoạch chi tiết được duyệt, căn cứ vào báo cáo chi tiết tài sản cố định của Ban tổ chức Tỉnh uỷ, hiện trạng các công trình trong khu làm việc của Tỉnh uỷ, quy hoạch khu làm việc tỉnh uỷ bao gồm 3 khu chức năng chính: khu vực nhà khách, nhà ăn, sân thẻ thao. Trong đó trụ sở chính phải đáp ứng được quy mô và yêu cầu là một trụ sở cơ quan lãnh đạo Tỉnh Vĩnh Phúc, các hạng mục: Nhà công vụ, nhà ăn, nhà khách, sân thể thao được đầu tư xây dựng sao cho phù hợp với nhu cầu sử dụng cần thiết của tỉnh uỷ. Các công trình trên phải thể hiện được sự trang nghiêm, đạt được tính thẩm mỹ cao, có kiến trúc phù hợp với cảnh quan xung quanh. Khu vực nhà lưu niệm là nơi trưng bày truyền thống cách mạng của Đảng bộ và Nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc, hiện tại là nhà làm việc và phòng họp của thường vụ, nơi đây đã vinh dự đón Bác Hồ về thăm, công trình nằm trên đồi cao có nhiều cây cổ thụ với kiến trúc cổ phù hợp với công trình lưu niệm, do đó nên giữ lại và cải tạo làm nhà lưu niệm của khu tỉnh uỷ. Như vậy hình thức đầu tư được lựa chọn là đầu tư xây dựng mới Trụ sở làm viẹc. Nhà khách, nhà công vụ kết hợp với cải tạo một số công trình cũ thành khu làm việc của Tỉnh uỷ tỉnh Vĩnh Phúc. Đây là hình thức đầu tư hợp lý nhất, đáp ứng các vấn đề đặt ra.

     

    III- Địa điểm xây dựng:

    1. Vị trí địa lý của công trình:

    Việc lựa chọn địa điểm xây dựng khu làm việc tỉnh uỷ Vĩnh Phúc là rất quan trọng, địa điểm được chọn phải đáp ứng với yêu cầu về giao thông, môi trường, cảnh quan và phù hợp với quy hoạch chung của khu vực. Sau khi có chủ trương đầu tư xây dựng trụ sở làm việc của tỉnh uỷ, thường vụ tỉnh uỷ đã lập Ba chỉ đạo xây dựng và tổ tư vấn để phối hợp với các cơ quan có liên quan tiến hành khảo sát quỹ đất có khả năng xây dựng công trình thuộc thị xã Vĩnh Yên. Các vị trí đã được xem xét cụ thể nhưng có nhiều yếu tố bất lợi như: giải quyết công tác đền bù, giải phóng mặt bằng khó khăn chi phí lớn và mất nhiều thời gian, căn cứ vào quy mô xây dựng công trình và cân nhắc các yếu tố nêu trên. Ngày 22/8/2002 Ban thường vụ tỉnh uỷ là khu đang làm việc hiện nay (Toàn bộ diện tích khoảng trên 5ha). Trong quy hoạch thiết kế bảo đảm tính bền vững, đẹp nhưng tiện lợi, xây dựng cơ bản giữ được địa hình, hiện trạng, mặt bằng hạn chế đến mức thấp nhất san lấp, cải tạo mặt bằng, đường, giao thông, bảo vệ cây xanh, giữ được cảnh quan môi trường.

    Vị trí khu đất được chọn tại phường Ngô Quyền – thị xã Vĩnh Yên – tỉnh Vĩnh Phúc.

    + Phía Đông Bắc giáp: Quốc lộ 2

    + Phía Đông Nam giáp: Đường nhánh khu vực

    + Cá phía còn lại giáp: Đầm Vạc.

    2. Đặc điểm tự nhiên:

    Vị trí khu đất thuộc phường Ngô Quyền, thị xã Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc, đặc điểm địa hình tự nhiên là khu vực trung du có độ dốc trung bình xen kẽ gò đồi thấp có cao độ trung bình + 15m so với mực nước biển, trong đó chỗ thấo nhất + 5.3 (dải biên giáp đầm Vạc) và chỗ cao nhất + 25.2 (khu vực đỉnh đồi). Toàn bộ khu đất được bao phủ bởi hệ thống xây xanh lâu năm tương đối dày đặc, các công trình hiện có trên đó hầu hết là các nhà cấp 4 được xây dựng từ những năm 1960 và một số công trình 2 đến 3 tầng đã quá niên hạn sử dụng, phân bố rải rác trong toàn bộ khu vực. Hệ thống sân đường cơ bản đã được láng xi măng, rải nhựa và có độ dốc thay đổi theo địa hình, một số khu vực không có sự liên kết trực tiếp bằng giao thông cơ giới mà phải sử dụng hệ thống bậc tam cấp xây gạch.

    3. Đặc điểm khí  hậu:

    Nằm trong vùng khí hậu chung của vùng trung du Bắc Bộ với khí  hậu nhiệt đới, nóng ẩm gió mùa.

    Nhiệt độ trung bình hàng năm là 23,20C, số giờ nắng 1340 – 1800 giờ/năm.

    Độ ẩm không khí trung bình năm là 54 – 85%.

    4. Đặc điểm địa chất, thuỷ văn:

    Là khu vực có nền đất được cấu tạo chủ yêuí bằng các lớp nghèo nước ngầm, trữ lượng không lớn với thành phần không đồng nhất bao gồm các lớp đất đá lấp, cát sét pha và các lớp đá phong hoá có độ lèn chạt đến rất chặt, khả năng chịu tải từ 1,65 đến 2,2kg/cm2. Mực nước ngầm nằm khá nông và ổn định có độ sâu từ 1,9 đến 2,1m.

    Cấu tạo các lớp địa chất như sau:

    Lớp 1: Là lớp đất đắp, thành phần không đồng nhất gồm: đát đá lấp, cát pha, sét pha, dăm sạn, gạch vỡ vụn màu nâu, nâu xám, vàng sẫm, rời.

    Lớp 2: Là lớp sét pha lẫn dăm sạn, màu hồng, nâu hồng, vàng sẫm, xám vàng, xám xanh, nâu đỏ, đỏ, loang lổ. Trạng thái nửa cứng đến cứng, áp lực tính toán quy ước RO = 1.65kg/cm2. Mô đun tổng biến dạng E0 = 83.5 kg/cm2.

    Lớp 3: Là lớp sét pha lẫn ít sạn, màu hồng, nâu hồng, vàng sẫm, xám vàng, xám xanh, nâu đỏ, loang lổ, xen kẹp các lớp  màu hồng. Trạng thái nửa cứng đến cứng, áp lực tính toán quy ước K0 = 2.26kg/cm2. Mô đun tổng biến dạng E0 = 83.5kg/cm2.

    Lớp 4: Là lớp sét cứng pha lẫn ít dăm sạn, màu vàng, nâu vàng, nâu gụ, xám trắng, xám chì, xám xanh, loang lổ. Trạng thái cứng, áp lực tính toán quyước R­­0 = 2.02kg/cm2. Mô đun tổng biến dạng E0 = 204.0kg/cm2.

    Lớp 5: Là lớp đá phong hoá thành sỏi sạn lẫn cát màu xám xanh, xám đen, xám trắng, xen kẹp các lớp đá phong hoá màu vàng sẫm. Trạng thái chặt đến rất chặt.

    5. Đặc điểm hiện trạng các công trình:

    Hiện trạng khu Tỉnh uỷ Vĩnh Phúc có 21 công trình nhà làm việc, chủ yếu là nhà cấp 4 được xây dựng từ năm1960, đã hết niên hạn sử dụng cụ thể như sau:

    – 01 nhà làm việc của Ban tổ chức có diện tích 1430m2, 3 tầng khung, sàn  BTCT.

    – 01 nhà để xe ô tô có diện tích 400m2, nhà cấp 4, mái lợp Pro xi măng.

    – 02 nhà ở tập thể có diện tích 275m2, nhà cấp 4, tường xây gạch dày 220, mái lớp pro xi măng.

    – 01 nhà ở tập thể có diện tích 380m2, nhà cấp 4, tường xây gạch dày 220, mái lợp ngói.

    – 01 nhà bếp ăn, có diện tích 200m2, nhà cấp 3, khung, sàn BTCT 2 tầng.

    – 01 ga ra xe đạp, xe máy có diện tích 100m2, với kết cấu thép chịu lực, mái lập tôn.

    – 01 nhà làm việc của Chánh văn phòng, có diện tích 170m2, nhà cấp 4, tường xây gạch dày 220, mái lập tôn.

    – 01 nhà làm việc của Văn phòng, có diện tích 170m2, nhà cấp 4, tường xây gạch dày 220, mái lợp tôn.

    – 01 nhà làm việc của Kế toán, tài chính có diện tích 170m2, nhà cấp 4, tường xây gạch dày 220, mái lập tôn.

    – 01 nhà ngân sách, có diện tích 195m2, nhà cấp 4, tường xây gạch dày 220, mái lợp tôn.

    – 01 Nhà làm việc của Ban thường vụ có diện tích 390m2, nhà cấp 4, tường xây gạch dày 220, mái lợp ngói.

    – 01 nhà họp của ban ban tổ chức có diện tích 180m2 nhà cấp 4, tường xây gạch dày 220, mái lập ngói.

    – 01 Nhà làm việc của Ban dân vận có diện tích 120m2, nhà cấp 4, tường xây gạch dày 220, mái lập tôn.

    – 01 Nhà làm việc của Bí thư có diện tích 105m2, nhà cấp 4, tường xây gạch dày 220, mái lập ngói.

    – 01 nhà canh vệ có diện tích 190m2, nhà cấp 4, tường xây gạch dày 220, mái lợp tôn.

    – 01 nhà nội chính có diện tích 230m2, nhà 2 tầng, khung, sàn BTCT, mái lợp tôn.

    – 01 nhà làm việc Ban tuyên giáo, Ban kiểm tra có diện tích 1150m2, nhà 2 tầng, khung, sàn BTCT, mái đổ BTCT.

    – 01 ga ra – 01 ga ra có diện tích 70m2, nhà cấp 4, tường gạch dày 220, mái đổ BTCT.

    – 01 nhà chơi bóng bàn có diện tích 52m2, nhà cấp 4, kết cấu thép chịu lực, mái lợp tôn.

    Các công trình trên hiện tại đã bị xuống cấp nghiêm trọng, tường nhà bị nứt, gây ra hiện tượng thấm, các lớp trát bị bong rộp, các nhà mái lợp bằng ngói hoặc tôn bị dột, hệ thống trần không sử dụng được. Hệ thống cung cấp điện và thiết bị điện trong các công trình lạc hậu, không đảm bảo an toàn khi sử dụng. Hệ thống cấp, thoát nước được thiết kế đơn giản không đáp ứng yêu cầu sử dụng, các đường ống thoát nước thải đổ trực tiếp ra Đầm vạc mà không qua sử lý. Thiết bị vệ sinh lạc hậu, hư hỏng nhiều.

    1. Hiện trạng phần cấp,thoát nước:

    Phần cấp nước:

    Khu làm việc tỉnh uỷ Vĩnh Phúc đang dùng nguồn nước của thị xã Vĩnh Yên. Trong khu vực hiện đã có một số tuyến ống D400 cấp nước cho khu vực này. Hình thức nước bằng hệ thống bể ngầm, trạm bơm, đài nước tăng áp nước cho toàn khu, với hệ thống này, giải pháp vận hàng cung cấp nước tương đối phức tạp.

    Phần thoát nước:

    Hệ thống thoát nước bẩn của khu vực nghiên cứu mang tính chất bột phát, chưa có quy hoạch cụ thể cho phù hợp với quy hoạch mới của khu làm việc Tỉnh uỷ cũng như quy hoạch về thoát nước cho toàn thị xã.

    1. Hiện trạng phần cấp điện:

    Toàn bộ hệ thống điệncủa các hạng mục trong khu làm việc Tỉnh uỷ được cung cấp bằng trạm biến áp với công suất máy biến thế 1000KVA, điện áp 22 – 10/0,4KV, nguồn cao thế cấp điện cho trạm biến thế được lấy từ lưới điện quốc gia 35KV. Hệ thống cáp điện dùng cho khu làm việc tỉnh uỷ được thiết kế đi nổi, đường dây đã bị xuống cấp, độ an toàn không cao.

     

    IV- Phương án giải phóng mặt bằng:

    Địa điểm đã chọn để xây dựng mới trụ sở Tỉnh uỷ tỉnh Vĩnh Phúc là tại khu đất do Tỉnh uỷ đang quản lý và các cơ quan Đảng vẫn đang làm việc. Căn cứ vào quy hoạch chi tiết khu làm việc của tỉnh uỷ và việc phân chia giai đoạn thực hiện, kế hoạch giải phóng mặt bằng xây dựng được thực hiện làm 2 đợt.

    Đợt 1: Thực hiện giải phóng  mặt  bằng trong khu vực xây dựng trụ sở chính của tỉnh uỷ.

    Đợt 2: Thực hiện giải phóng mặt bằng trong khu vực xây dựng nhà khách. ăn, nhà công vụ, khu vực thể thao.

    Theo bản đồ hiện trạng khu đất do Sở Xây dựng Vĩnh Phúc lập và bản đồ quy hoạch chi tiết khu làm việc tỉnh uỷ,trong đợt 1 cần phải phá dỡ các công trình sau: Nhà làm việc của Ban tổ chức, nhà tập thể, nhà để xe ô tô. Để đảm bảo cho ban tổ chức vẫn làm việc bình thường, văn phòng tỉnh uỷ đã có kế hoạch mượn tạm khu nhà 19/5 của Sở Văn hoá Vĩnh Phúc, cải tạo lại để giao cho Ban tổ chức làm trụ sở. Sau khi hoàn thiện trụ sở chính của tỉnh uỷ, các cơ quan ban đảng sẽ chuyển về làm việc tại trụ sở chính. Công việc giải phóng mặt bằng trong khu vực xây dựng nhà khách, ăn nhà công vụ, khu vực thể thao sẽ được tioến hành với việc phá dỡ các công trình sau: nhà làm việc của ban tuyên giáo và Ban kiểm tra, nhà làm việc của khối văn phòng.

    V- Các phương án kiến trúc, giải pháp xây dựng:

    1. Nguyên tắc thiết kế:

    – Đảm bảo tính bền vững, tính thẩm mỹ và thích dụng, tận dụng được địa hình hiện trạng khu vực và hệ thống giao thông, cây xanh hiện có.

    – Đảm bảo tính hoà nhập cho không gian kiến trúc, đóng góp vào cảnh quan đô thị chung trong khu vực.

    – Hình khối kiến trúc công trình hoành tráng và đảm bảo sự trang nghiêm yên tĩnh cần thiết cho thể loại công trình của Đảng.

    2. Các phương án kiến trúc:

    – Căn cứ kết luận của Ban thường vụ tỉnh uỷ Vĩnh Phúc ngày 22/8/2002 về phương án quy hoạch chi tiéet khu làm việc tỉnh uỷ Vĩnh Phúc, trụ sở làm việc và các hạng mục công trình khác.

    – Căn cứ thuyết minh tóm tắt quy hoạch chi tiết khu làm việc tỉnh uỷ Vĩnh Phúc đã được phê duyệt do Công ty Tư vấn và thiết kế xây dựng Tổng côgn ty xây dựng Hà Nội lập tháng 10/2002.

    – Dựa trên quy hoạch phân khu chức năng và các hạng mục công trình theo phương án đã được phê duyệt trên khu đất hiện đang là địa điểm làm việc của Tỉnh uỷ Vĩnh Phúc, các giải pháp thiết kế cho các hạng mục công trình như sau:

    Hạng mục công trình:

    µ Khu vực trụ sở:

    1. Trụ sở làm việc chính:

    Bố cục và hình khối kiến trúc:

    Công trình trụ sở tỉnh uỷ cao 5 tầng có hìng khối kiến trúc hoành tráng mang phong cách cổ điển kết hợp hiện đại với các đường nét kiến trúc nhẹ nhàng mà chắc chắn, các chi tiết kiến trúc cách tân cổ điển rạo ra cho công trình vẻ bề thế trang nghiêm nhưng vẫn gần gũi và thân thiện.

    Bố cục bằng công trình như sau:

    Toàn bộ mặt bằng công trình được bố cục hình chữ H cao 5 tầng và nối dài khối giữa về phía sau bằng khối 2 tầng với chiều cao tầng lớn (hình chuôi vồ). Khối giữa được dành cho hệ giao thông đứng và các chức năng công cộng và lễ ghi.

    Các diện tích công trình được áp dụng bởi Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCVN 4601 – 1988 và quyết định 147/QĐ – TTg về tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích trong trụ sở làm việc kết hợp với yêu cầu, nhiệm vụ của chủ đầu tư, các chức năng sử dụng đặc biệt của công trình và hình khối kiến trúc đảm bảo được tính bền vững về công năng và thẩm mỹ đáp ứng cho thể loại công trình có tuổi thọ cao (cấp I: trên 75 năm) hệ số sử dụng diện tích K>0,6.

    Bố cục hình khối công trình bao gồm ba phần:

    Phần chân đế công trình cao tầng được bố cụ bởi hệ vòm cuốn lớn chắc chắn và được ốp bằng vật liệu sẫm màu tạo sự vững chãi cho công trình.

    Phần thân công trình cao 4 tầng được phânvị bằng các hệ cột đứng ốp mặt tường ngoài và các ô cửa với hệ gờ phào và màu sắc nhẹ nhàng tạo sự hoành tráng cho công trình.

    Phần mái công trình được thể hiện bằng mái Ac – đoa dùng vật liệu sẫm màu cùng với các cửa mái mang phong cách tân cổ điển tạo phần kếtmái rõ ràng, mạch lạc.

    Với hình thức kiến trúc này, công trình đảm bảo được tính thẩm mỹ bền vững theo thời gian.

    Chiều cao tầng bao gồm:

    – Tầng 1 cao 4,5m

    – Tầng 2 cao 3,6m

    – Tầng 3 cao 3,6m

    – Tầng 4 cao 3,6m

    – Tầng 5 cap 4,5m

    Cốt ± 0.000 xác định cho cao độ Đại sảng chính của công trình cao hơn cốt khu vực trước sảnh 1,35m (+ 11.800 trong quy hoạch tổng thể)

    * Quy mô thiết kế phân khu chức năng:

    Tầng hầm:

    – Ga ra chỗ để xe                       :         324,7 m2

    – Phòng máy phát dự phòng      :           27.8 m2

    – Ga ra, chỗ để xe                      :           19,4 m2

    – Ga ra, chỗ để xe                      :           10.7 m2

    Cộng diện tích sử dụng            :        382.6 m2

    Diện tích sàn                                      :        409,5 m2

    Tầng 1:

    Khu chức năng chung:

    – Tiền cảnh                                                             :           85.7 m2

    – Đại sảnh (bao gồm thang máy, thang bộ)   :         220.7 m2

    – Phòng khánh tiết                                                  :         211.1 m2

    – Hành lang                                                            :           85.3 m2

    – Phòng phục vụ                                                     :           10.2 m2

    – Phòng phụ trợ                                                      :           10.2 m2

    Khối văn phòng (phòng quản trị + Nghiên cứu tổng hợp).

    – Phòng tiếp dân                                                     :           34.5 m2

    – Trưởng phòng quản trị                                         :           19.4 m2

    – Phòng chuyên viên (phòng Quản trị)                   :         128.6 m2

    – Hành lang                                                            :           71.6 m2

    – Kho                                                                      :           13.5 m2

    – Khu vệ sinh                                                                   :           13.5 m2

    – Sảnh bên                                                              :           42.4 m2

    – Trưởng phòng nghiên cứu tổng hợp           :           19.4 m2

    – Phòng chuyên viên (phòng N/c tổng hợp)  :           71.9 m2

    – Phòng nghỉ đội xe                                                          :           33.0 m2

    – Hành lang + cầu thang                                         :     1073.6 m2

    Ban kiểm tra (bao gồm tầng 1-2)

    – Tiền sảnh (chung cho các Ban Đảng)                   :           28.6 m2

    – Sảnh bên                                                              :           42.4 m2

    – Phòng họp                                                           :           54.6 m2

    – Phòng tiếp dân                                                     :           16.5 m2

    – Trưởng ban                                                          :           34.5 m2

    – Phó trưởng ban                                                    :           41.0 m2

    – Trưởng phòng: 21,6+19,4+ (16,5×2) =                :           74.0 m2

    – Phó trưởng phòng                                                          :           49.5 m2

    – Các phòng chuyên viên : 21,6+19,4           :           41.0 m2

    – Hành lang + cầu thang                                         :         179.2 m2

    – Khu vệ sinh                                                                   :           13.5 m2

    – Kho                                                                      :           13.5 m2

    Cộng diện tích sử dụng                                         :    1.766.9 m2

    Diện tích sàn                                                                   :    1.971.4 m2

    Tầng 2:

    Khu chức năng chung:

    – Sảnh chính (thang máy, thang bộ, hành.lang hội trường)        :         247.4 m2

    – Hội trường                                                                                        :         207.9 m2

    – Phòng phục vụ                                                                                  :           12.7 m2

    – Phòng phụ trợ                                                                                   :           12.7 m2

    Khối văn phòng (phòng hành chính).

    – Phòng hội thảo nhỏ                                                                          :           67.5 m2

    – Phó văn phòng                                                                                 :           34.5 m2

    – Hành lang                                                                                         :           63.1 m2

    – Kho                                                                                                   :           13.5 m2

    – Khu vệ sinh                                                                                                :         13.55 m2

    – Sảnh bên + cầu thang                                                                       :           66.3 m2

    – Phó Bí thư                                                                                        :           54.6 m2

    – Phòng khách + chờ                                                                           :           16.5 m2

    – Trưởng phòng hành chính                                                                :           19.4 m2

    – Phó trưởng phòng hành chính                                                 :           19.4 m2

    – Các phòng chuyên viên                                                                     :           99.0 m2

    – Hành lang                                                                                         :           42.8 m2

     Ban kiểm tra (tiếp tầng 1)

    – Trưởng phòng                                                                                   :           16.5 m2

    – Phó trưởng phòng                                                                                      :           16.5 m2

    – Các phòng chuyên viên                                                                     :           71.8 m2

    Ban tổ chức (tầng 2-3)

    – Sảnh bên                                                                                           :           66.3 m2

    – Phòng họp                                                                                        :           54.6 m2

    – Trưởng ban                                                                                       :           34.5 m2

    – Phó trưởng ban                                                                                 :           41.0 m2

    – Các trưởng phòng : 21,6+16,5                                                          :           38.1 m2

    – Phó trưởng phòng: 16,5+19,5                                                 :           36.0 m2

    – Phòng chuyên viên                                                                            :           21.6 m2

    – Hành lang                                                                                         :         105.9 m2

    – Khu vệ sinh                                                                                                :           13.5 m2

    Cộng diện tích sử dụng                                                                     :    1.507.1m2

    Diện tích sàn                                                                                                :   1.679.2 m2

    Tầng 3:
    Khu chức năng chung

    – Sảnh chính tầng (thang máy, thang bộ)               :         159.4 m2

    – Phòng khách                                                                  :         190.1 m2

    Khối văn phòng (nội chính)

    – Phòng họp thường vụ                                          :           67.5 m2

    – Phó văn phòng                                                     :           34.5 m2

    – Hành lang                                                            :           63.1 m2

    – Kho + lễ tân                                                                   :           19.5 m2

    – Khu vệ sinh                                                                   :         135.0 m2

    – Sảnh bên + cầu thang                                           :         106.7 m2

    – Phòng Bí thư                                                                 :           54.6 m2

    – Phòng khách (Bí thư)                                           :           34.3 m2

    – Phòng Thư ký                                                      :           19.4 m2

    – Chánh văn phòng                                                :           54.6 m2

    – Các phòng chuyên viên                                        :           52.4 m2

    – Hành lang                                                            :           42.8 m2

    Ban tổ chức (tiếp tầng 2)

    – Sảnh bên                                                              :           69.9 m2

    – Các trưởng phòng                                                          :           57.5 m2

    – Các phó trưởng phòng                                         :           54.6 m2

    – Các phòng chuyên viên                                        :         234.8 m2

    – Hành lang                                                            :         105.9 m2

    – Khu vệ sinh                                                                   :           13.5 m2

    Cộng diện tích sử dụng                                         :    1.448.6 m2

    Diện tích sàn                                                                   :    1.511.7 m2

    Tầng 4:

    Khu chức năng chung:

    – Sảnh chính tầng (thang máy, thang bộ)               :         159.4 m2

    – Phòng họp                                                           :         190.1 m2

    Khối văn phòng (Lưu trữ)

    – Phòng Hội thảo nhỏ                                             :           67.5 m2

    – Trung tâm điều hành CB                                     :           44.5 m2

    – Hành lang                                                            :           63.1 m2

    – Kho + phục vụ                                                     :           13.5m2

    – Khu vệ sinh                                                                   :           13.5m2

    – Sảnh bên + cầu thang                                           :           69.9m2

    – Trưởng phòng lưu trữ                                          :           16.5m2

    – Phòng chuyên viên                                               :           19.5m2

    – Phòng chỉnh lý                                                     :           34.1m2

    – Phòng khai thác                                                   :           19.4m2

    – Phòng đọc                                                            :           35.0m2

    – Các kho lưu trữ                                                    :         163.7m2

    – Hành lang                                                            :           42.8m2

    Ban tuyên giáo

    – Sảnh bên                                                              :           69.9m2

    – Phòng họp                                                           :           54.6m2

    – Trưởng ban                                                          :           34.5m2

    – Các phó trưởng ban                                             :           41.0m2

    – Các trưởng phòng                                                          :           54.6m2

    – Các phó trưởng phòng                                         :           52.5m2

    –  Các phòng chuyên viên                             :         128.4m2

    – Hành lang                                                            :         105.9m2

    – Khu vệ sinh                                                                   :           13.5m2

    Cộng diện tích sử dụng                                         :     1507.4m2

    Diện tích sàn                                                                   :     1511.7m2

    – Sảnh chính tầng (thang máy, thang bộ)               :         159.4m2

    Khối văn phòng (lưu trữ)       

    – Phòng Hội thảo nhỏ                                             :           57.4m2

    – Đào tạo                                                                          :           45.5m2

    – Hành lang                                                            :           63.1m2

    – Kho + phục vụ                                                     :           13.5m2

    – Khu vệ sinh                                                                   :           13.5m2

    – Sảnh bên + cầu thang                                           :         106.7m2

    – Phòng chuyên viên (lưu trữ)                                 :         121.3m2

    – Trưởng phòng  máy tính                                      :           19.4m2

    – Phòng máy tính + cơ yếu                                     :           52.4m2

    – Phòng máy chủ                                                    :           34.1m2

    – Hành lang                                                            :           42.8m2

    Ban dân vận

    – Sảnh bên                                                              :           69.9m2

    – Phòng tiếp dân                                                     :           35.0m2

    – Phòng họp                                                           :           54.6m2

    – Trưởng ban                                                          :           34.5m2

    – Các phó trưởng ban                                             :           41.0m2

    – Các trưởng phòng                                                          :           54.6m2

    – Các phó trưởng phòng                                         :           52.5m2

    – Các phòng chuyên viên                                        :           80.5m2

    – Hành lang                                                            :         105.9m2

    – Khu vệ sinh                                                                   :           13.5m2

    Cộng diện tích sử dụng                                         :     1270.1m2

    Diện tích sàn                                                                   :     1419.0m2

     
       

     

    Cộng diện tích sử dụng                                         :     7882.7m2

    Diện tích sàn                                                                   :     8502.5m2

    • Cấp công trình:

    – Cấp công trình     :         cấp 1

    – Bậc chịu lửa                   :         cấp 1

    • Giải pháp hoàn thiện:

    Công trình trụ sở Tỉnh uỷ Vĩnh Phúc là công trình cấp I. Tính chất sử dụng đặc biệt của cơ quan lãnh đạo cao nhất của tỉnh vì vậy việc lựa chọn các vật liệu hoàn thiện được đặc biệt quan tâm. Đảm bảo cho nhu cầu sử dụng hợp lý và thuận tiện. Vì vậy các loại vật liệu hoàn thiện được sử dụng bằng các loại cao cấp trong và ngoài nước.

    Các loại vật liệu ốp lát bao gồm:

    Mặt ngoài công trình:

    – Chân tường và tầng 1 bằng đá Granit tự nhiên sẫm màu

    –  Tầng 25 lăn sơn loại tốt (liên doanh)

    – Mái kiểu Ac – đoa dán giả ngói bằng gạch Granit TBC (hoặc ngói gốm Quảng ninh – lựa chọn sự phù hợp về chất lượng và thẩm mỹ đảm bảo cho hình thức chung toàn công trình) màu đỏ sẫm.

    Cửa đi, cửa sổ khung và khuôn gỗ lim, kính 5mm đáp cầu.

    Bên trong công trình:

    – Các sàn đại sảnh và sảnh tầnh chính, phòng Khánh tiết và các phòng họp chính (Hội trường, phòng họp thường vụ) bằng đá Granit tự nhiên.

    – Các sàn phòng họp và các phòng công cộng khác (phòng khách…) bằng gạch Granit TBC.

    – Các phần sàn còn lại bằng gạch Ceramic TBC.

    – Toàn bộ tường, trần (trừ các phòng và khu vực được thiết kế nội thất riêng) lăn sơn loại tốt (liên doanh).

    – ốp chân tường bằng vật liệu cùng loại với vật liệu sàn.

    1. Ga ra ô tô để xe (số lượng 2):

    Bố cục và hình khối kiến trúc:

    Bao gồm hai khối nhà 1 tầng khung sàn mái BTCT lợp tôn chống nóng, tường xây gạch chỉ trát vữa XM 50# lăn sơn loại tốt (liên doanh) nền nhà BT đá dăm

    Lát gạch chống trơn TBC, cửa đi nhôm cuốn, cửa sổ khung nhôm kính 5mm, hoa sắt sơn tĩnh điện.

    Quy mô diện tích:

    Nhà ga ra để xe số 1

    – Diện tích sử dụng           :         102.8 m2

    – Diện tích sàn                           :         113.3 m2

     

    Nhà ga ra để xe số 1

    – Diện tích sử dụng           :           61.2 m2

    – Diện tích sàn                           :           68.5 m2

    Cộng diện tích sử dụng    :         164.0 m2

    Diện tích sàn                    :         181.8 m2

     

    µ Khu vực lưu niệm.

    1. Nhà lưu niệm:

    Bố cục và hình khối kiến trúc:

    Công trình nhà 1 tầng sẵn có (được xây dựng từ những năm đầu thế kỷ XX), tường gạch chịu lực, có chức năng là nhà làm việc của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ (nơi đây Bác Hồ đã từng về thăm và nói chuyện với lãnh đạo và cán bộ công nhân viên trong cơ quan Tỉnh uỷ). Vì vậy công trình sẽ được cải tạo lại làm nhà lưu niệm, truyền thống của cơ quan Tỉnh uỷ tỉnh Vĩnh Phúc. Các phương án và chi tiết cải tạo được thể hiện trong thuyết minh chi tiết cải tạo công trình này.

    1. Các nhà công cụ (số lượng: 2).

    Bố cục và hình khối kiến trúc:

    Là công trình 2 tầng khung cột BTCT theo thể loại biệt thự được phân bố men triền đồi về phía Tây – bắc khu đất với hệ thống sân đường riêng biệt phục vụ chức năng làm việc, đón tiếp và nghỉ ngơi cho lãnh đạo Tỉnh uỷ. Hình thức công trình trang nhã theo phong cách cách tân cổ điển ẩn hiện sau những tán cây rậm rạp phía sau khu đồi tạo sự yên tĩnh, phù hợp cho chức năng sử dụng của công trình.

    Quy mô diện tích:

    Tầng 1:

    – Sảnh chính + cầu thang :         50.4 m2

    – Phòng làm việc + họp    :         76.7 m2

    – Phòng văn + bếp nấu     :         32.7 m2

    – Phòng phục vụ + kho    :         12.6 m2

    – Khu vệ sinh                             :         13.0 m2

    Cộng diện tích sử dụng  :        185.4 m2

    Diện tích sàn                             :        196.7 m2

    Tầng 2:

    – Phòng ngủ chính            :         23.7 m2

    – Phòng ngủ (nghỉ) phụ    :         30.2 m2

    – Phục vụ + kho               :         6.8 m2

    – Hành lang+ ban công     :         43.5 m2

    – Khu vệ sinh                             :         11.0 m2

    Cộng diện tích sử dụng  :        115.2 m2

    Diện tích sàn                             :        123.3 m2

    Cộng diện tích sử dụng  :        300.6 m2

    Diện tích sàn                             :        320.0 m2

    • Cấp công trình:

    – Cấp công trình     :         Cấp II

    – Bậc chịu lửa                   :         Bậc II

    • Giải pháp hoàn thiện:

    Công trình là nơi làm việc và nghỉ ngơi cho lãnh đạo Tỉnh uỷ, vì vậy nhu cầu sử dụng cần được hoàn thiện bằng các loại vật liệu phù hợp.

    Các loại vật liệu ốp lát bao gồm:

    • Mặt ngoài công trình:

    – Các mặt tường lăn sơn loại tốt (liên doanh).

    – Mái BTCT dán giả ngói bằng gạch Granite Thạch Bàn (hoặc ngói gốm Quảng Ninh).

    – Lựa chọn sự phù hợp về chất lượng và thẩm mỹ đảm bảo cho hình thức chung toàn công trình) màu đỏ sẫm.

    – Cửa đi, cửa sổ khung và khuôn gỗ lim, kính 5mm Đáp Cầu.

    • Bên trong công trình:

    – Các khu vực sảnh và phòng khách bằng gạch granit TBC.

    – Các phần sàn còn lại bằng gạch Ceramic TBC.

    – Toàn bộ tường, trần (trừ các phòng được thiết kế nội thất riêng) lăn sơn loại tốt (liên doanh).

    – ốp chân tường bằng vật liệu cùng loại với vật liệu sàn.

    1. Các nhà biệt thự (số lượng 2).

    Bố cục và hình khối kiến trúc.

    Là công trình 2 tầng khung cột BTCT được phân bố men triền triền đồi về phía Tây – Bắc khu đất đối xứng với các nhà công vụ qua hệ trục chính của khu lưu niệm cùng với hệ thống sân đường riêng biệt phục vụ chức năng làm việc và nghỉ cho các cán bộ cao cấp của Trung ương và các tỉnh khác đến công tác tại Tỉnh uỷ với hình thức công trình tương xứng và đồng nhất với các nhà Công vụ, vị trí công trình tạo sự yên tĩnh, phù hợp với tính chất sử dụng của công trình.

    Quy mô diện tích

    Tầng 1

    – Sảnh chính + cầu thang :         50.4 m2

    – Phòng làm việc + họp    :         78.7 m2

    – Phòng văn + bếp nấu     :         32.7 m2

    – Phòng phục vụ + kho    :           9.4 m2

    – Khu vệ sinh                             :         13.0 m2

    Cộng diện tích sử dụng  :        184.2 m2

    Diện tích sàn                             :        196.7 m2

    Tầng 2:

    – Phòng ngủ chính            :         23.7 m2

    – Phòng ngủ (nghỉ) phụ    :         15.1 m2

    – Phòng khách                           :         61.2 m2

    – Hành lang+ ban công     :         18 m2

    – Khu vệ sinh                             :         12.8 m2

    Cộng diện tích sử dụng  :        130.8 m2

    Diện tích sàn                             :        143.3 m2

    Cộng diện tích sử dụng  :        315.0 m2

    Diện tích sàn                             :        340.0 m2

    • Cấp công trình:

    – Cấp công trình     :         Cấp II

    – Bậc chịu lửa                   :         Bậc II

    • Giải pháp hoàn thiện:

    Công trình là nơi làm việc và nghỉ ngơi cho các cán bộ cáo cấp của Trung ương và các tỉnh khác đến công tác và làm việc tại Tỉnh uỷ, vì vậy nhu cầu sử dụng cần được hoàn thiện bằng các loại vật liệu phù hợp.

    Các loại vật liệu ốp lát bao gồm:

    • Mặt ngoài công trình:

    – Các mặt tường lăn sơn loại tốt (liên doanh).

    – Mái BTCT dán giả ngói bằng gạch Granit TBC (hoặc ngói gốm Quảng Ninh).

    – Lựa chọn sự phù hợp về chất lượng và thẩm mỹ đảm bảo cho hình thức chung toàn công trình màu đỏ sẫm.

    Cửa đi, cửa sổ khung và khuôn gỗ lim, kính 5mm Đáp Cầu.

    • Bên trong công trình:

    – Các khu vực sảnh và phòng khách bằng gạch Granit TBC.

    – Các phần sàn còn lại bằng gạch Ceramic TBC.

    – Toàn bộ tường, trần (trừ các phòng được thiết kế nội thất riêng) lăn sơn loại tốt (liên doanh).

    – ốp chân tường bằng vật liệu cùng loại với vật liệu sàn.

    1. Nhà bóng bàn:

    Bố cục và hình khối kiến trúc:

    Nhà 1 tầng khung sàn mái BTCT lợp tôn chống nóng, tường xây gạch chỉ trát vữa XM 50# lăn sơn loại tốt (liên doanh), nền nhà BT đá dăm lát gạch chống trơn TBC, cửa đi nhôm cuốn, cửa sổ khung nhôm kính 5mm, hoa sắt sơn tĩnh điện.

    Quy mô diện tích:

    – Diện tích sử dụng :         262.5 m2

    – Diện tích sàn                  :         277.6 m2

     

    µ Khu vực nhà khách, nhà ăn:

    a- Nhà khách – nhà ăn.

    Bố cục và hình khối kiến trúc.

    – Công trình được thiết kế với hình thức mềm mại, là sự kết hợp giữa 2 chức năng khu nhà khách đón tiếp các cán bộ tới làm việc qua ngày tại Tỉnh uỷ.

    – Khu nhà ăn phục vụ chung cho cả CBCNV trong cơ quan và khách tới làm việc.

    Khối nhà ăn có chiều cao 2 tầng với mặt bằng hình cánh cung tạo cho không gian đón tiếp thoáng đãng mà vẫn giữ được sự yên tĩnh cần thiết.

    Khối nhà khách cao 3 tầng trải dài theo địa thế khu đất bằng hình khối cách tân nhẹ nhàng tạo cảm giác thoải mái cho khách nghỉ.

    Quy mô thiết kế:

    Tầng 1.

    Khối nhà ăn

    – Sảnh chính + cầu thang           :         105.3 m2

    – Phòng ăn lớn                                     :         225.0 m2

    – Khu bếp nấu + gia công :         105.0 m2

    – Phòng nghỉ nhân viên              :           25.6 m2

    – Phòng phục vụ + kho              :           25.0 m2

    – Khu vệ sinh                                      :           17.5 m2

    Khối nhà khách:

    – Sảnh chính + cầu thang           :           83.5 m2

    – Phòng lê tân + dịch vụ VP + lưu niệm        :         180 m2

    – Các phòng ngủ                        :         148.4 m2

    – Phục vụ + Kho                        :           13.5 m2

    – Khu vệ sinh                                      :           17.5 m2

    Cộng diện tích sử dụng            :        946.3 m2

    Diện tích sàn                                      :     1971.4 m2

    Tầng 2:

    Khối nhà ăn

    – Các phòng ăn nhỏ                             :         220.0 m2

    – Khu bếp phụ + chia soạn        :           70.2 m2

    – Sảnh tầng + hành lang            :         156.5 m2

    – Phòng phục vụ + kho              :           10.3 m2

    – Khu vệ sinh                                      :           17.5 m2

    Khối nhà khách.

    – Sảnh chính + cầu thang           :         101.5 m2

    – Các phòng ngủ                        :         148.4 m2

    – Nhân viên phục vụ + kho        :           25.6 m2

    Cộng diện tích sử dụng            :        750.0 m2

    Diện tích sàn                                      :     1971.4 m2

    Tầng 3:

    Khối nhà khách

    – Sảnh tầng + cầu thang   :         101.5 m2

    – Các phòng ngủ              :         148.4 m2

    Cộng diện tích sử dụng  :        249.9 m2

    Diện tích sàn                             :     1971.4 m2

     

    Cộng diện tích sử dụng  :     1946.2 m2

    Diện tích sàn                             :     2474.0 m2

    • Cấp công trình:

    – Cấp công trình     :         Cấp II

    – Bậc chịu lửa                   :         Bậc II

    • Giải pháp hoàn thiện:

    Công trình có tính chất sử dụng cho chức năng đón tiếp và phục vụ cho toàn khu làm việc Tỉnh uỷ, cần đảm bảo cho nhu cầu sử dụng hợp lý và thuận tiện. Vì vậy các loại vật liệu hoàn thiện được sử dụng bằng các loại tốt trong và ngoài nước.

    Các loại vật liệu ốp lát bao gồm:

    • Mặt ngoài công trình:

    –  Chân tường và tầng 1 bằng đá Granitô tự nhiên sẫm màu.

    – Các tầng còn lại lăn sơn loại tốt (liên doanh).

    – Mái kiểu Ac-đoa dán giả ngói bằng gạch Granit TBC (hoặc ngói gốm Quảng Ninh – lựa chọn sự phù hợp về chất lượng và thẩm mỹ đảm bảo cho hình thức chung toàn công trình) màu dỏ sẫm.

    – Cửa đi, cửa sổ khung và khuôn gỗ lim, kính 5mm Đáp Cầu

    • Bên trong công trình:

    – Các sảnh chính và các khu vực đón tiếp, công cộng bằng gạch Granit TBC.

    – Các phần sàn còn lại bằng gạch Ceramic TBC.

    – Toàn bộ tường, trần (trừ các phòng và khu vực được thiết kế nội thất riêng) lăn sơn loại tốt (liên doanh).

    – ốp chân tường bằng vật liệu cùng loại với vật liệu sàn.

    1. Các sân thể thao.

    Bao gồm 2 sân tenis và 2 sân cầu lông được phân bố cuối khu đất theo bố cục vừa vặn với địa thế hiện trạng khu đất tạo thành khuôn viên gọn gàng phù hợp cho chức năng nghỉ ngơi thư giãn và các hoạt động thể dục thể thao trong khu làm việc.

    Các kỹ thuật hoàn thiện các sân thể thao theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành. Hệ thống diện tích các sân thể thao bao gồm:

    Sân tenis                          :         24 x 11 x 2 =         528 m2

    Tính cả phần biên  :         36 x 18 x 2 =       1296 m2

    Sân cầu lông           :         13.4 x 6.1 x 2       =         163 m2

    Tính cả phần biên  :         15.4 x 8.1 x 2       =         249 m2

    1. Căng tin phục vụ:

    Bao gồm các ki ốt nhỏ (diện tích 9 ¸ 12m2) xây gạch lợp mái tôn, tường trát vữa XM và lăn sơn loại tốt, cửa kính khung nhôm Singapore phân bố xen kẽ trong khu thể thao.

    * Các hạng mục kỹ thuật hạ tầng.

    Bao gồm các hệ thống sân đường, cổng, thường trực bảo vệ và các hệ thống kỹ thuật khác (trạm biến thế điện, khuôn viên, bồn hoa cây cảnh, đèn cao áp, đèn vườn, tượng đài, tiểu cảnh…) được thiết kế đồng bộ, có phong cách thống nhất phù hợp với tính chất của công trình và cảnh quan kiến trúc toàn khu.

    1. Cổng chính (số lượng 2).

    Hình thức kiến trúc mang phong cách tương xứng với công trình bao gồm hai phần chính.

    Phần chính giữa rộng 6,00m với 4 cánh mở và các phụ hai bên rộng 3,00m bằng hàng rào hoa sắt.

    Trụ chính xây gạch chỉ lõi thép đắp gờ phào, các trụ phụ hai bên bằng sắt với hoa văn cổ sơn xanh sẫm, cánh cổng khung sắt hộp hoa sắt sơn xanh sẫm.

    1. Cổng phụ (số lượng 4).

    Chia 2 phần.

    Phần chính dành cho ô tô rộng 4,50m bao gồm 4 cánh mở

    Phần phụ dành cho xe đạp, xe máy với 1 cánh mở.

    Các phần được ngăn cách bởi các trụ sắt hoa văn.

    1. Hàng rào (tổng chiều dài: 920m).

    Sử dụng loại hàng rào hoa sắt với hình thức cách tân cổ điển, chân rào xây gạch chỉ dày 220 cao 450.

    1. Hệ thống sân:

    Bao gồm các sân cho các khu vực tập trung của các khu chức năng, kết cấu sân BT đá dăm lát gạch chống trơn hoặc kết cấu sân gạch Block tuỳ theo mỗi sân.

    Tổng diện tích đường.

    1. Hệ thống đường.

    Bao gồm các tuyến đường nội bộ sẵn có được cải tạo, mở rộng và các tuyến đường mới theo quy hoạch chi tiết đã được duyệt. Hệ thống đường có các kết cấu:

    – Đường chính BT atphan.

    – Đường phụ, đường nhánh BT đá dăm.

    – Đường dạo lát gạch và đá xếp.

    Tổng diện tích đường.

    3. Các giải pháp xây dựng:

    1. Mô tả, đánh giá điều kiện địa chất thuỷ văn công trình:

    Địa điểm địa chất công trình: Căn cứ kết quả khảo sát địa chất công trình do Công ty tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng lập tháng 10/2002.

    • Địa điểm địa chất thuỷ văn.

    Nước dưới đất chủ yếu chứa trong lớp số 2 trữ lượng không lớn do nguồn cung cấp là nước mặn. Mặt khác, độ sâu gặp mực nước xiên dao động theo mùa, hiện trung bình khoảng 4.5m so với mặt đất tự nhiên nên không ảnh hưởng lớn đến thi công nếu đào móng nông.

    • Đánh giá đặc điểm địa chất công trình.

    Địa chất công trình mang đặc trưng rõ nét của đại chất vùng đồi trung du, có cấu tạo địa tầng tương đối phức tạp gồm nhiều lớp, ranh giới giữa các lớp đất biến thiên mạnh.

    Qua trạng thái và chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất nằm trong cấu tạo địa tầng cho thấy ngoại trừ lớp đất (lớp số 1), các lớp đất còn lại có chỉ tiêu cơ lý tương đối tốt, khả năng chịu tải của nền đất tăng theo độ sâu. Tuy nhiên ranh giới giữa các lớp đất biến thiên mạnh tạo thành các mái dốc. Đặc biệt là khu vực sát hồ nước. Do đó cần lưu ý hiện tượng mất ổn định do trượt theo mái dốc.

    1. Giải pháp thiết kế sơ bộ kết cấu – nền móng công trình.
    • Căn cứ lập thiết kế sơ bộ.

    – Phương án thiết kế kiến trúc trình bày trong báo cáo nghiên cứu khả thi đã được cấp thoả thuận về kiến trúc quy hoạch.

    – Các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng áp dụng.

    + Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

    + Tải trọng và tác động – tiêu chuẩn thiết kế: TCVN 2737: 1995.

    + Kết cấu BTCT – Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5575: 1991.

    + Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế: TCXD 205: 1998.

    – Báo cáo khảo sát địa chất công trình do Công ty tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng thực hiện tháng 10/2002.

    1. Giải pháp thiết kế:

    * Trụ sở chính:

    • Giải pháp kết cấu chịu lực chính:

    – Kết cấu chịu lực chính của khối công trình này được lựa chọn là hệ khung chịu lực BTCT.

    – Kết cấu sàn được lựa chọn là hệ bản sàn BTCT thi công toàn khối cùng với hệ khung chịu lực. Chiều dày bản sàn sơ bộ xác định dày 12cm.

    • Giải pháp xử lý nền và kết cấu móng:

    – Đối với các đơn nguyên nhà từ trục 1-20 sử dụng giải phóng móng băng giao nhau BTCT đặc trực tiếp trên nền đất tự nhiên tại cốt cao độ +9.750.

    – Đối với đơn nguyên nhà từ trục 21 ¸ 25 do công trình nằm khá gần hồ (K/C gần nhất = 8m) để đề phòng trượt đất theo mái dốc áp dụng giải pháp xử lý nền bằng cọc BTCT tiết diện 250x250mm. Hạ bằng phương pháp đóng. Chiều dài cọc dự kiến 18m độ sâu mũi cọc dự kiến ở cao độ – 7.70.

    • Khối hội trường lớn:
    • Giải pháp kết cấu chịu lực chín.

    – Đây là khối công trình 1 tầng nhưng có chiều cao tầng và không gian lớn do vậy kết cấu được lựa chọn như sau: Cột BTCT chịu lực kết hợp hệ dầm giằng BTCT tạo hệ khung không gian.

    – Kết cấu mái: Nhịp lớn sử dụng hệ vì kèo với bước gian 3.6m. Mái lợp tôn có lớp cách nhiệt, cách âm.

    • Giải pháp xử lý nền và kết cấu móng.

    – Do khối công trình này có kết cấu nhịp lớn, mặt khác tải trọng chân cột khá nhỏ nên sử dụng giải pháp móng cột độc lập, để móng đặt trên nền tự nhiên nằm cùng cao độ với móng bằng khối làm việc 6 tầng.

    – Bố trí hệ giằng móng BTCT nối giữa các móng cột tạo nên độ cứng không gian cho toàn khối Công ty.

    * Khối nhà ăn – nhà khách.

    • Giải pháp kết cấu chịu lực chính:

    Hạng mục này gồm 2 khối nhà: Nhà ăn 2 tầng và nhà khách 3 tầng. Về tổng thể do tổng chiều dài công trình lớn (> 8m) nên đề xuất tách rời hệ kết cấu – nền móng giữa 2 khối nhà này thông qua khe lún từ móng đến mái. Giải pháp này cho phép hạn chế lún lệch và phù hợp với quy định và khe co dãn theo quy phạm.

    – Giải pháp kết cấu chịu lực chung cho cả 2 khối nhà này được lựa chọn là hệ khung chịu lực BTCT. Kết cấu sàn sử dụng giải pháp sàn BTCT toàn khối cùng hệ khung chịu lực.

    • Giải pháp xử lý nền và kết cấu móng.

    – Giải pháp móng cho 2 khối công trình này được lựa chọn là móng băng BTCT theo một phương, phương còn lại bố trí hệ giằng BTCT để tăng cường độ cứng không gian và ổn định của kết cấu móng.

    – Đáy móng được đặt trên nền đất tự nhiên trong lớp số (2) theo báo cáo khảo sát địa chất.

    * Các nhà nghỉ, công cụ:

    – Các công trình này mang tính chất biệt thự ở kết cấu khung sàn BTCT toàn khối.

    – Giải pháp móng các công trình này là móng bằng BTCT đặt trên nền đất tự nhiên.

    4. Giải pháp thiết kế cấp điện cho các hạng mục.

    Cơ sở thiết kế:

    Quy phạm trang bị điện 11 TCN-18-84, 11 TCN-19-84, 11 TCN-20-84,  11 TCN-2-91.

    Tiêu chuẩn ngành đặt đường dây điện trong nhà ở và công trình công cộng 250TCN-25-84.

    Tiêu chuẩn ngành – chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng 20TCN-16-86.

    Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công trình xây dựng dân dụng 20TCN95-83.

    Phần nguồn điện.

    Công trình được cấp điện từ 1 nguồn điện riêng đặt bên trong phạm vi khu tỉnh uỷ lấy điện từ lưới điện quốc gia 35KV. Nguồn điện có trạm biến áp hạ áp và nguồn máy phát điện dự phòng Điesel.

    Nguồn cung cấp điện:

    Nguồn điện sử dụng của công trình là nguồn điện xoay chiều 3 pha 4 dây 380/220V, 50Hz, trung tính phía thứ cấp máy biến áp trực tiếp nối đất.

    Phụ tải điện:

    Xác định công suất phụ tải tính toán cho từng hạng mục công trình và lựa chọn công suất máy biến áp.

    Trụ sở làm việc Tỉnh uỷ.

    Trụ sở làm việc gồm 5 tầng, trong đó chủ yếu là văn phòng làm việc, chọn suất phụ tải tính toán P0 = 0,12 KW/m2/sử dụng.

    Công suất phụ tải tính toán toàn toà nhà: P1 = 570 KW.

    Khu nhà ở bí thư, phó bí thư, khu nhà khách cao cấp và nhà đón tiếp:

    Chọn suất phụ tải, phụ tải tính toán P0 = 0,15 KW/m2/sử dụng.

    Tính toán sơ bộ công suất phụ tải tính toán là: P1 = 132 KW.

    Khu nhà bóng bàn và nhà lưu niệm.

    Khu nhà chủ yếu dùng điện chiếu sáng, chọn suất phụ tải tính toán là:

    P0 = 16 W/m2/ sử dụng.

    Công suất phụ tải tính toán toàn khu nhà: P3 = 12KW

    Khu nhà ăn:

    Chọn suất phụ tải tính toán: P0 = 30W/m2/sử dụng.

    Công suất phụ tải tính toán toàn khu nhà: P4 = 24KW

    Khu nhà khách:

    Chọn suất phụ tải tính toán: P0 = 0,12 KW/m2/ sử dụng

    Công suất phụ tải tính toán toàn khu nhà: P5 = 44 KW

    Chiếu sáng công cộng và nhà bảo vệ.

    Chọn suất phụ tải tính toán: P0 = 8KW/m2/ sử dụng.

    Chọn sơ bộ công suất phụ tải tính toán: P6 = 50 KW.

    Tổng công suất phụ tải cấp cho các hạng mục là:

    Ptt = P1 + P2 + P3 + P4 + P5 + P6 = 832 KW

    Chọn cos j = 0,85; Stt =  = 978.8 KVA; chọn máy biến áp 1000KVA

    Phương thức cấp điện:

    Trên cơ sở mặt bằng và số liệu công suất cần cấp cho các hạng mục công trình, đề ra phương án cấp điện như sau:

    Đặt riêng cho khu Tỉnh uỷ Vĩnh Phúc một máy biến áp 1000KVA – 35/0,4KV.

    Để đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện liên tục, đặt 1 máy phát điện dự phòng công suất 400KVA cung cấp 50% công suất của công trình khi có sự cố nguồn máy biến áp (lúc đó cắt toàn bộ công suất máy điều hoà), máy phát điện dự phòng cần được khởi động kiểm tra thường xuyên.

    Tủ điện tổng được đặt tại trạm biến áp, đầu ra của tủ điện tổng hạ áp chia làm 9 lộ, cấp điện cho các hộ tiêu thụ bằng cáp được đặt trong hố kỹ thuật dễ dàng cho việc sửa chữa, thay thế.

    Lộ 1, 2 cấp cho trụ sở làm việc bằng cáp XLPE/DSTA/PVC 3×240+1×150 mm2.

    Lộ 3, 4, 5, 6, 7 cấp cho nhà ở Bí thư, Phó bí thư, nhà đón tiếp và 2 khu nhà khách cao cấp bằng cáp XLPE/DSTA/PVC 3×25+1x16mm2.

    Lộ 8 cấp cho nhà lưu niệm bằng cáp XLPE/DSTA/PVC 3×10+1x6mm2.

    Lộ 9 cấp cho khu nhà ăn và nhà khách bằng cáp XLPE/DSTA/PVC 3×70+1x35mm2.

    Tất cả các lộ ra đều có áp tô mát bảo vệ.

    Tại mỗi khu nhà đặt một tủ điện cung cấp điện cho toàn bộ khu nhà, mỗi tủ điện chia làm 2 lộ cấp điện chiếu sáng và động lực.

    Điện động lực.

    – Điều hoà cục bộ: Được đặt tỏng một số phòng nhất định, còn lại chỉ tính công suất và đặt dây chờ khi có điều kiện kinh tế sẽ lắp đặt sau.

    – Điều kiện thông gió và làm mát bằng quạt trần hoặc quạt cây.

    Các loại quạt thông gió lấy điện từ các tủ điện tầng.

    Điện chiếu sáng.

    – Sử dụng các loại đèn hiện có trên thị trường, gồm các loại:

    + Đèn ống dài 1,2m, loại đèn 1 bóng, 2 bóng, 3 bóng có chụp tán quang.

    + Đèn gắn tường bóng nung sáng.

    + Đèn chiếu dùng đèn thuỷ ngân cao áp, các loại đèn sân vườn.

    – Hình thức chiếu sáng chủ yếu là chung đều. Đèn lắp nổi treo trần, độ rọi tối thiểu phòng làm việc Emin = 250lux, hành lang Emin = 50lux.

    – Đèn chiếu sáng sự cố và thoát hiểm sử dụng loại đèn có ác quy tự nạp, có bộ lưu điện trong thời gian 3 giờ kể từ khi mất điện.

    – Điện chiếu sáng bên ngoài dùng đèn thuỷ ngân cao áp công suất bóng 250W, độ chói Ltb = 0,7 cd/m2 lắp trên cột thép tròn cao 10m. Cáp cấp điện tới các cửa cột đèn dùng loại XLPE/DSTA/PVC 4×6. Cáp từ cửa cột lên đèn dùng loại XLPE/DSTA/PVC 2×2,5.

    Thiết bị điều khiển và bảo vệ:

    Thiết bị đóng, cắt mạch điện và bảo vệ cho mạch điện sử dụng aptômát loại 4 cực, 2 cực, 1 cực. Các áp tô mát đều đặt trong tủ điện.

    Các phụ tải đặt trong hành lang, các khu vực riêng biệt được đóng cắt bằng các loại công tắc (công tắc sử dụng loại 1, 2, 3 phím bật, riêng ở hành lang dùng loại công tác đảo chiều), ổ cắm loại 3 tiếp điểm, có tiếp điểm nối với hệ thống an toàn.

    Lưới điện:

    Trong nhà:

    Mạng điện hạ thế cung cấp cho công trình được thiết kế ở cấp điện áp 380/220V, 3 pha, 4 pha và 1 dây tiếp đất, f = 50Hz, điện xoay chiều.

    Hệ thống dây dẫn, dây cáp là loại lõi đồng có cách điện XLPE. Cáp nguồn đi trong ống thép đặt trong rãnh cáp. Từ tủ điện phân phối, cáp và dây dẫn đi trong ống nhựa đặt ngầm trong tường, trong trần, hoặc dưới sàn các ống này được cố định bằng colie hoặc vít nở.

    Ngoài nhà:

    Tự nguồn điện, dây cáp cấp điện cho công trình là loại lõi đồng, vỏ bọc XLPE/DSTA/PVC đi trong ống thép ngầm trong rãnh cáp không đặc trực tiếp trong đất.

    Tiết diện dây:

    Dây dẫn từ tủ điện ra đèn dùng loại lõi đồng bọc PVC tiết diện từ 1,5 đến 2,5mm2 luồn trong ống PVC F20 đặt ngầm trong trần cố định chắc chắn. Dây điện cho các ổ cắm có tiết diện từ 2,5mm2 (cho phòng riêng) và 4mm2 cho dây ổ cắm công cộng, dây đi trong ống PVC đặt ngầm trong tường hoặc cột.

    Dây cấp điện cho ổ cắm và phụ tải 1 pha và 1 pha 3 dây.

    Dây cấp điện cho động lực 3 pha là 3 pha 5 dây, tiết diện dây tối thiểu là 2,5mm2.

    Dây dẫn có tiết diện là 6mm2 và lớn hơn dùng dây lõi đồng nhiều sợi bệt.

    ống luồn dây:

    Dùng loại cứng ở những nơi đất hở, ẩm ướt hoặc những nơi có yêu cầu đặc biệt theo quy phạm, ống luồn dây bằng thép được cùng ở những nơi cần đi ngầm trong bê tông. Các ống luồn dây kim loại dùng ở những nơi kín đáo hoặc trên trần giả. Các ống mềm dùng ở các điểm cuối để nối vào các đèn lắp ngầm trần, thiết bị điều khiển động cơ hoặc các thiết bị có dao động rung.

    Chống sét công trình:

    Để bảo vệ công trình sử dụng biện pháp chống sét đánh thẳng, chống cảm ứng tĩnh điện và cảm ứng điện từ, hệ thống thu sét đặt ngay trên bề mặt mái công trình kết hợp kim thu sét và hệ thống tiếp điện. Để đảm bảo độ an toàn kim thu sét sử dụng loại kim thu sét chủ động phóng tia tiên đạo với sung điện áp cao hiện có trên thị trường. Ưu điểm của phương pháp này là công trình được bảo vệ sét đánh với bán kính lớn có thể lên đến 60m. Hệ thống dây thu sét và hệ thống tiếp đất chống sét hoàn toàn bằng đồng để đảm bảo độ thoát sét nhanh nhất. Thanh đồng nối liên hệ giữa phần kim thu sét với hệ thống tiếp đất được đặt ngầm trong tường, cột bên ngoài lớp bê tông thô của tường hoặc cột.

    Hệ thống nối dất là các cọc đồng 20mm x 1.8mm tạo thành một mạch vòng chạy vòng quanh công trình.

    Công trình đặt một hệ thống tiếp đất an toàn độc lập với hệ thống tiếp đất chống sét, thanh tiếp đất sử dụng thanh thép tròn F16 đặt sâu 1m so với cốt sân vườn. Cọc tiếp đất dùng thép L63x63x63m. Từ hệ thống tiếp đất an toàn dùng một thanh thép F16 đưa đến các tủ điện tầng, các phụ tải, vỏ tủ điện, máy điều hoà, bình đun nước nóng, máy bơm nước, máng đèn… đều phải nối đất an toàn.

    5. Các giải pháp thiết kế cấp nước cho các hạng mục:

    Cơ sở thiết kế:

    Hồ sơ thiết kế trên cơ sở:

    Bản vẽ quy hoạch cấp nước tỷ lệ 1:500 khu tỉnh uỷ tỉnh Vĩnh Phúc – thị xã Vĩnh Yên.

    – Cấp nước bên trong tiêu chuẩn thiết kế TCVN4513 -1988 nhóm H.

    – Hồ sơ thiết kế kiến trúc khu nhà ở tỉnh Vĩnh Phúc.

    Các số liệu và chỉ tiêu tính toán:

    Các số liệu tính toán:

    – Số người sử dụng:

    + Khối cơ quan                          :         180 người

    + Khối khách và phục vụ          :           60 người

    + Khối biệt thự và công vụ        :           30 người

    Xác định thành phần sử dụng:         

    + Nước cấp cho trụ sở chính.

    + Nước cấp cho khối khách và nhà ăn.

    + Nước cấp cho khối biệt tự và công vụ.

    + Nước cấp cho tưới cây, rửa đường.

    + Nước cấp cho cứu hoả.

    + Nước cấp cho dự phòng.

    Các chỉ tiêu tính toán:

    Các chỉ tiêu sử dụng theo tiêu chuẩn cấp nước TCXD 33-1985

    + Mạng lưới bên ngoài và công trình  :

    + Nước cấp cho trụ sở chính                                  :         30 lít/người/ngày.

    + Nước cấp sinh hoạt cho nhà khách            :         150 lít/người/ngày.

    + Nước cấp sinh hoạt cho biệt thự và công vụ       :         200 lít/người/ngày.

    + Nước cấp cho tưới cây, rửa đường             :           15m3/ha/ngày.

    + Nước cấp cho cứu hoả                                         :           15 lít/giây.

    + Nước cấp cho dự phòng                                      :         28%tổnglượngnước/ngày

    Giải pháp thiết kế nước:

    Xác định nguồn nước

    Nguồn nước cho khu tỉnh uỷ sẽ lấy nguồn nước sẵn có của thị xã chạy qua khu vực này.

    Do nguồn hiện có sử dụng lại sẽ kém hiệu quả, vì vậy nguồn nước cấp cho quy hoạch mới  sẽ lấy từ các trục chính dẫn vào khu vực hiện có tại 3 vị trí phù hợp với từng khu quy hoạch chức năng.

    Giải pháp cấp nước:

    Mạng cấp truyền dẫn: hiện đã có 3 tuyến ống D100 cấp từ mạng cấp nước chung của thị xã vào khu vực công trình nghiên cứu.

    Mạng ống phân phối: trong đồ án thiết kế mạng ống phân phối có đường kính D50 – D100 vật liệu bằng thép tráng kẽm loại ống này áp dụng phổ biến trong các công trình hiện nay.

    Vấn đề tạo áp lực nước: để tạo được áp lực nước bố trí bể chứa ngầm và trạm bơm tăng áp cục bộ cho từng hạng mục của công trình, dùng hệ thống bơm tự động điện khu vận hành đơn giản cho việc sử dụng.

    Mạng cấp nước chữa cháy cho khu vực được kết hợp với mạng cấp nước sinh hoạt chung, đó là mạng cấp nước chữa cháy có áp lực thấp, có họng cứu hoả có áp lực tối thiểu là 10m và được áp dụng xây dựng cho thành phố trong những năm qua. Ngoài ra cần xây dựng bể chứa nước chữa cháy cho mạng cấp nước chữa cháy trong nhà chính. Vị trí các họng cứu hoả cũng như hệ thống cấp nước chữa cháy trong các toà nhà chính cụthể cần được sự thoả thuận của cơ quan phòng cháy và chữa cháy thị xã.

    Các số liệu tính toán nhu cầu sử dụng:

    – Khối lượng nước sử dụng/ngày (bình quân):

    + Cấp nước cho trụ sở chính:

    Qcq = 30 lít/người/ngày x 180 = 5.4m3

    + Cấp nước cho nhà khác:

    Qcq = 150 lít/người/ngày x 100 = 15m3

    + Cấp nước cho nhà biệt thự và nhà công vụ:

    Qcq = 200 lít/người/ngày x 25 = 5.0m3

    + Cấp nước cho tưới cây, rửa đường:

    Qđg = 15m3/ha/ngày x 1.71 = 25,7m3

    + Cấp nước dự phòng:

    Qdp = 28% x (5.4 + 15 + 5 + 25,7) = 14.5m3

    + Tổng lượng nước trung bình cần dùng trong 1 ngày:

    Qtb = 50.1 + 14.5 = 64.6m3

    + Lượng nước yêu cầu cao nhất trong 1 ngày:

    Các hệ số dùng nước không điều hoà:

    Kngày = Kgiờ = 1.3 riêng nước dự phòng K = 1.

    Qmax = 50.1 x 1.3 + 14.5       = 79.5m3

    + Cấp nước cho cứu hoả (tính cho 3 giờ cháy):

    Qcc = 15 x 3 x 3600      = 162m3

    Tính toán các công trình phụ trợ:

    1. Bể nước ngầm cho cấp nước sinh hoạt:

    V = 4 x Q (m3)

    Trong đó:      V: thể tích bể chứa nước (m3)

    Q: lưu lượng nước sử dụng trong ngày

    + Bể nước ngầm sinh hoạt cấp nước cho trụ sở chính:

    V = 4 x 5.4 = 21.6 (m3)

    + Bể nước ngầm sinh hoạt cấp cho nhà khách:

    V = 4 x 15 = 60 (m3)

    + Bể nước ngầm sinh hoạt cấp cho nhà biệt thự và nhà công vụ:

    V = 4 x 5 = 20 (m3)

    1. Bể nước ngầm cho cấp nước chữa cháy:

    V = n x Qcc x 3 x 3600 (m3)

    Trong đó       V: thể tích bể chứa nước (m3)

    Qcc: lưu lượng nước cho một cột chữa cháy

    n: số cột chữa cháy

    + Bể nước ngầm chữa cháy cấp cho trụ sở chính

    V = 4 x 2.5 x 3 x 3600 = 108 (m3)

    + Bể nước ngầm chữa cháy cấp cho nhà khách:

    V = 1 x 2.5 x 3 x 3600 = 27 (m3)

    + Bể nước ngầm chữa cháy cấp cho nhà biệt thự và nhà công vụ:

    V = 1 x 2.5 x 3 x 3600 = 27 (m3)

    1. Bể nước trên mái:

    V = 2 x Q (m3)

    Trong đó:      V: thể tích bể chứa nước (m3)

    Q: lưu lượng nước sử dụng trong ngày

    + Bể nước trên mái sinh hoạt cấp cho trụ sở chính:

    V = 2 x 5.4 = 10.8 (m3)

    + Bể nước trên mái sinh hoạt cấp cho nhà khách:

    V = 2 x 15 = 30 (m3)

    + Bể nước trên máu sinh hoạt cấp cho nhà biệt thự và nhà công vụ:

    V = 2 x 5 = 10 (m3)

    6. Giải pháp thiết kế thoát nước cho các hạng mục:

    1. Các chỉ tiêu tính toán:

    Các chỉ tiêu thoát nướcthải lấy phù hợp với tiêu chuẩn cấp nước

    1. Giải pháp thiết kế:
    2. Mô tổ phương án thoát nước:

    Hệ thống thoát nước bẩn là hệ thống cống riêng giữa nước mưa và nước bẩn. Nước bẩn thải từ các công trình được xử lý bằng trạm sử lý nước thải cho toàn khu vực trước khi thoát vào hệ thống cống thoát nước bẩn bên ngoài. Toàn bộ hệ thống cống thoát nước bẩn của công trình tập trung theo tuyến cống chính dọc theo sườn đồi phía Đầm Vạc và đổ vào hệ thống thoát nước bẩn chung của k hu vực trong thị xã.

    1. Hệ thống cống thoát nước bẩn:

    Hệ thống cống thoát nước bẩn trong khu vực là cống bê tông cốt thép chịu lực trên mạng lưới sẽ bố trí các ga chuyển hướng và ga thăm.

    Tiể diện cống được dựa trên cơ sở:

    * Xác định lưu lượng nước thải:

    Qtb = nxq/1000m3/ngày

    Trong đó:      n: số người dùng nước

    q: tiêu chuẩn dùng nước cho 1 ngày đêm

    Ta có:

    Lưu lượng nước thải của trụ sở chính:

    QTb­ = 180 x 30/1000 = 5.4m3/ngày

    Lưu lượng nước thải của nhà khách:

    QTb = 100 x 150/1000 = 15m3/ngày

    Lưu lượng nước thải của nhà biệt thự, nhà công vụ:

    QTb = 25 x 200/1000 = 5m3/ngày

    Lưu lượng nước thải cho các công trình:

    Qt = 5.4 + 15 + 5 = 25.4m3/ngày.

    1. Tính toán các công trình phụ trợ:

    Thể tích bể tự hoại được xác định theo công thức:

    V = 0.3 x n (m3)

    Trong đó n: Số người sử dụng nước trong công trình.

    Thể tích bể tự  hoại của trụ sở chính:

    V = 0.3 x 180 = 5.4m3/ngày.

    Thể tích bể tự hoại của nhà khách:

    V = 0.3 x 100 = 30m3/ngày.

    Thể tích bể tựk hoại của nhà biệt thự và nhà công vụ:

    V = 0.3 x 25 = 7.5m3/ngày.

    1. Các yêu cầu kỹ thuật về hệ thống cống và đường ống:

    Tiết diện cống được đặt theo lưu lượng tính toán, nếu lưu lượng nhỏ đặt theo cấu tạo với đường kính D = 300 độ dốc dọc nhỏ hơn bằng 1/D. Độ sâu chôn cống ban đầu từ đỉnh cống đến mặt nền thiết kế > 0.5m.

    Công trình sử dụng các loại ống có sẵn trên thị trường như ống nhựa dùng ống của Công ty nhựa Tiền Phong cho hệ thống thoát trong nhà, ống BTCT đúc sẵn cho hệ thống thoát nước ngoài nhà.

    7. Giải pháp thiết kế hệ thống thông tin liên lạc:

    – Các ban Đảng và văn phòng làm việc trong trụ sở chính đều được lắp đặt máy điện thoại, các máy điện thoại được kết nối thông qua một tổng đài nội bộ,, với số máy là 30 máy. Các phòng bí thư, phòng phó bí thư, chánh, phó văn phòng, các phòng trưởng, phó Ban Đảng, phòng trưởng phòng được lắp máy điện thoại thuê bao riêng, tổng số 20 máy.

    – Khu nhà khách được lắp đặt một tổng đài nội bộ phục vụ cho các phòng nghỉ, có 32 máy. Ngoài ra, có 2 máy điện thoại phục vụ cho khối nhà ăn.

    – Khu nhà công vụ và nhà biệt thự được lắp đặt mỗi nhà một máy điện thoại.

    8. Giải pháp thiết kế mạng thông tin:

    – Theo yêu cầu của Văn phòng và các Ban Đảng, tại trụ sở làm việc của Tỉnh uỷ các phòng máy tính được thiết kế bao gồm: 1 phòng máy chủ, 1 phòng lớn dùng để máy vi tính, ngoài ra tại các nơi làm việc của các Ban Đảng có bố trí thêm một phòng máy vi tính.

    – Dự án về cung cấp lắp đặt mạng công nghệ thông tin trong khu làm việc của Tỉnh uỷ là một dự án riêng cho văn phòng Tỉnh uỷ lập, trong dự án này không đề cập đến.

    9. Giải pháp thiết kế hệ thống PCCC:

    Do tính chất quan trọng của trình, cho nên khu làm việc của Tỉnh uỷ được thiết kế một hệ thống PCCC hiện đại đảm bảo đáp ứng được yêu cầu PCCC khi có sự cố xảy ra. Các công trình phải đảm bảo các yếu tố sau:

    Tuân thủ theo đúng quy định về PCCC của Bộ Công an.

    Giao thông nội bộ đảm bảo thoát nạn khi có sự cố xảy ra.

    Nguồn nước, bể chứa nước cứu hoả luôn đảm bảo dung lượng nước.

    Trang bị đầy đủ các phương tiện chữa cháy cầm tay, các họng nước cứu hoả được bố trí đầy đủ, hợp lý.

    Có hệ thống báo cháy tự động, đầu báo khói, báo nhiệt, đèn tín hiệu với trung tâm điều khiển.

    Có nội quy phòng cháy chữa cháy.

    10. Giải pháp thiết kế nội thất:

    Trụ sở chính:

    Công trình trụ sở chính là nơi làm việc của cơ quan lãnh đạo cao nhất của tỉnh, nơi đây thường xuyên giao dịch, tiếp khách và làm việc với các đoàn khách trong và ngoài nước, cho nên việc thiết kế và thi công nội thất một số phòng c hính của trụ sở là cần thiết.

    Nguyên tắc thiết kế phải đạt được những yếu tố sau:

    – Hình thức nội dung mang đầy đủ tính chất là công trình làm việc của cơ quan lãnh đạo cao nhất tỉnh.

    – Kết hợp được tính hiện đại và tính dân tộc.

    – Có khả năng sử dụng lâu dài, không bị lạc hậu trong nhiều thập kỷ.

    – Sử dụng vật liệu hợp lý, đảm bảo tính kỹ mỹ thuật, trang trọng.

    – Chi phí đầu tư  hợp lý.

    Công suất thiết kế và quy mô trang trí nội thất như sau:

    • Sảnh chính: Lắp phào hoa văn thạch cao, trần sợi tổng hợp, phù điêu hoa văn, nên lát gạch Thạch Bàn, đèn chiếu sáng và trang trí.
    • Sảnh và hành lang các tầng: Lắp đặt tấm trần sợi tổng hợp, phào hoa văn thạch cao, nền lát gạch Thạch Bàn, đèn chiếu sáng và trang trí.
    • Phòng khánh tiết: Trần thạch cao kết hợp với gỗ Pơmu, phào ốp trần góc tường bằng gỗ, tranh sơn mài treo tường, chân tường ốp gỗ ván tếch cáo 1,2m, tường ốp gỗ Pơmu, lắp đặt hệ thống rèm cửa, nền lát gạch Thạch Bàn, sàn trải thảm màu đỏ sẩm, đèn chiếu sáng và trang trí.
    • Phòng họp: Trần thạch cao kết hợp với gỗ Pơmu, phào ốp trần góc tường bằng gỗ, chân tường ốp gỗ ván tếch cao 1,2m, lắp đặt hệ thống rèm cửa, nền lát gạch Thạch Bàn, đèn chiếu sáng và trang trí.
    • Phòng bí thư Tỉnh uỷ: Trần gỗ Pơmu, phào ốp trần góc tường bằng gỗ, chân tường ốp gỗ ván tếch cao 0,8m, lắp đặt hệ thống rèm cửa, nền lát gạch Thạch Bàn, đèn chiếu sáng và trang trí.
    • Phòng phó bí thư Tỉnh uỷ: Trần Thạch Cao, phào ốp trần góc tường bằng thạch cao, chân tường ốp gỗ ván tếch cao 0,8m, lắp đặt hệ thống rèm cửa, nền lát gạch Thạch Bàn, đèn chiếu sáng và trang trí.
    • Phòng chánh, phó văn phòng, trưởng, phó ban Đảng: Trần thạch cao, phào ốp trần góc tường bằng thạch cao, chân tường ốp gỗ ván tếch cáo 0,2m, lắp đặt hệ thống rèm cửa, nền lát gạch Thạch Bàn, đèn chiếu sáng và trang trí.
    1. Giải pháp chống mối, mọt và bảo quản công trình:

    Công trình được thực hiện theo đúng quy định ban hành.

     

    VI- Nguồn vốn và tổng mức đầu tư:

    1. Nguồn vốn:

    Nguồn vốn xây dựng khu làm việc Tỉnh uỷ là vốn ngân sách, bố trí vốn trong 3 năm (từ năm 2002 đến năm 2005).

    2. Tổng mức đầu tư:

    + Cơ sở lập khái toán và vốn đầu tư:

    – Căn cứ vào đơn giá XDCB ban hành theo quyết định số 997/1999/QĐ-UB của UBND tỉnh Vĩnh Phúc.

    – Căn cứ mẫu lập tổng dự toán theo thông tư 09/2000/TT-BXD của Bộ xây dựng ra ngày 17/7/2000 về việc hướng dẫn lập dự toán xây lắp các hạng mục công trình.

    – Căn cứ quyết định 15/2001/QĐ-BXD ra ngày 20/7/2001 của Bộ xây dựng ban hành định mức chi phí tư vấn đầu tư và xây dựng.

    – Căn cứ quyết định 12/2001/QĐ-BXD ra ngày 20/7/2001 của Bộ xây dựng ban hành định mức chi phí thiết kế công trình xây dựng.

    – Căn cứ thông tư 04/2002/QĐ-UB ra ngày  27/6/2002 về việc điều chỉnh hệ số nhân công và máy thi công.

    + Giá trị xây lắp:

    TT Tên hạng mục Đơn vị Khối lượng Đơn giá Thành tiền
    A Khu nhà chính        
    1 Khu nhà làm việc tỉnh uỷ 5 tầng M2 8.503 2.000.000 17.006.000.000
    2 Nhà ở biệt thự (2 nhà) M2 680 1.700.000 1.156.000.000
    3 Nhà khách cao cấp (2 nhà) M2 640 1.700.000 1.088.000.000
    4 Nhà khách 2 tầng M2 2.500 1.500.000 3.750.000.000
    5 Trang trí nội thất nhà làm việc       2.500.000.000
    6 Trang trí nội thất nhà biệt thự Nhà 2 150.000.000 300.000.000
    7 Trang trí nội thất nhà khách 1 tầng Nhà 2 150.000.000 300.000.000
    8 Trang trí nội thất nhà khách 2 tầng Nhà 1 500.000.000 500.000.000
     

    Cộng XL 1

          26.600.000
    B Khu phụ trợ        
    1 Nhà thường trực (2 nhà) M2 20 1.200.000 24.000.000
    2 Nhà bóng bàn 1 tầng M2 278 1.200.000 333.600.000
    3 Ga ra ô tô M2 250 1.000.000 250.000.000
    4 San nền       300.000.000
    5 Kè đá M 620 500.000 310.000.000
    6 Hàng rào M 920 400.000 368.000.000
    7 Cổng chính Cái 2 20.000.000 40.000.000
    8 Cổng phụ Cái 4 10.000.000 40.000.000
    9 Sân nội bộ lát gạch M2 12.500 120.000 1.500.000.000
    10 Đường giao thông BT át phan        
     

    Phần cải tạo

    M2 1.500 150.000 225.000.000
      Phần làm mới M2   250.000 1.000.000.000
    11 Đường dạo BT cấp phối M2   120.000 258.000.000
    12 Vườn hoa cây cảnh M2   20.000 282.000.000
    13 Cấp thoát nước ngoài nhà       200.000.000
    14 Điện chiếu sáng sân vườn ngoài nhà       500.000.000
    * Hệ thống cáp ngầm ngoài nhà       400.000.000
    15 Trạm xử lý nước thải Trạm   1.000.000.000 1.000.000.000
    16 Cụm nhà nổi mặt hồ M2   1.000.000 400.000.000
    17 Bể cứu hoả M3   1.000.000 160.000.000
    18 Bể chứa nước ngầm M3   1.000.000 100.000.000
     

    Cộng XL2

          7.690.600.000
      Phần cải tạo        
    1 Nhà lưu niệm 1 tầng       656.604.000
    2 Nhà đón tiếp 1 tầng M2 200 1.000.000 200.000.000
     

    Cộng XL3

          856.604.000
      Cộng GTXL       35.147.204.000
      Thuế VAT: 5%       1.757.360.200
      Giá trị xây lắp sau thuế       36.904.564.200
     

    Làm tròn

          36.904.564.000

     

    + Chi phí thiết bị:

    TT Tên thiết bị Đ.vị Khối lượng Đơn giá Thành tiền
    1 Điều hoà gắn tường 2 cục 1 chiều 18000 BTU cái 210 12.000.000 2.520.000.000
    2 Hệ điều hoà trung tâm 140000 BTU (8 miệng thổi trần) Hệ 1 1.000.000.000 1.000.000.000
    3 Trạm biến áp 1.000 KVA-35/0,4KV + máy phát điện Trạm 1 700.000.000 700.000.000
    4 Thang máy 5 điểm dừng Cái 2 700.000.000 1.400.000.000
    5 Hệ thống thông tin liên lạc       300.000.000
    6 Hệ thống PCCC       500.000.000
      Cộng thiết bị       6.420.000.000
      Thuế VAT: 10%       642.000.000
     
    Giá trị sau thuế
          7.062.000.000

    + Chi phí khác:

    TT Nội dung
    Cơ sở tính
    Tỷ  lệ Thành tiền
    I Giai đoạn chuẩn bị đầu tư      
    1 Đo đạc mặt bằng

     

    5,2ha x 5.000.000đ

        26.000.000
    2 Khảo sát địa chất lập dự án và TKKT     150.000.000
    3 Thiết kế quy hoạch tổng mặt bằng: 5,2ha x 11.000.000đ     57.200.000
    4 Làm mô hình     30.000.000
    5 Lập báo cáo nghiên cứu khả thi 41.567.204.000 0,30% 124.701.612
    6 Thẩm định dự án 41.567.204.000 0,0260% 10.807.473
     

    Cộng

        398.709.085
    II Giai đoạn thực hiện đầu tư      
    1 Thiết kế phí      

    Nhà làm việc 5 tầng

    17.006.000.000 2,3000% 391.138.000
    Nhà ở biệt thự (2 nhà) 1.156.000.000 2,8500% 32.946.000
    Nhà khách cao cấp (2 nhà) 1.088.000.000 2,8500% 31.008.000
    Nhà khách 2 tầng 3.750.000.000 2,7000% 101.250.000

    Trang trí nội thất

    3.600.000.000 2,9800% 107.280.000
    Cải tạo: nhà lưu niệm + đón tiếp 856.604.000 3,2% x 1,2 32.893.594
    Công trình phụ trợ 7.690.600.000 2,1000% 161.502.600
    Thiết kế hệ thống PCCC 500.000.000 3,2900% 16.450.000
    Thiết kế hệ thống điện thoại 300.000.000 3,3700% 10.110.000
    Thiết kế hệ thống lắp đặt điều hoà 500.000.000 3,2900% 16.450.000
    2 Thẩm định thiết kế 35.147.204.000 0,0826% 29.031.591
    3 Thẩm định dự toán 35.147.204.000 0,0744% 26.149.520
    4 Lập hồ sơ mời thầu xây lắp 35.147.204.000 0,1380% 48.503.142
    5 Lập hồ sơ mời thầu thiết bị 6.420.000.000 0,1680% 10.785.600
    6 Giám sát thi công xây dựng 35.147.204.000 0,9770% 343.388.183
    7 Giám sát mua sắm thiết bị 6.420.000.000 0,3180% 20.415.600
    8 Chi phí Ban quản lý xây lắp 35.147.204.000 1,0500% 369.045.642
    9 Chi phí Ban quản lý thiết bị 6.420.000.000 0,4800% 30.816.000
    10 Chi phí bảo hiểm 410567.204.000 0,2000% 83.134.408
    11 Chi phí chống mối     200.000.000
    12 Chi phí thí nghiệm sức chịu tải của cọc:

     

    4 cọc x 5.00.000đ

        20.000.000
    13 Di chuyển mặt bằng     350.000.000
    14 Rà phá bom mìn     100.000.000
    15 Phá dỡ công trình cũ 6.127 30.000 183.810.000
      Cộng     2.716.107.878
    III Giai đoạn kết thúc đầu tư      
    1 Hoàn công, quyết toán, kiểm toán 901.028.194 TKP x10% 90.102.819
     

    Cộng I+ II + III

        3.204.919.783
      Thuế VAT: 10%     320.491.978
      Giá trị sau thuế     3.525.411.761
      Làm tròn     3.525.412.000

    Tổng mức đầu tư    :         52.241.174.000đ

    Gồm có

    Giá trị xây lắp                 :         36.904.564.000đ

    Chi phí thiết bị                 :           7.062.000.000đ

    Chi phí khác           :           3.525.412.000đ

    Chi phí dự phòng   :         1% (XL + TB + CPK)    :         4.749.198.000đ

    Bằng chữ: Năm mươi hai tỷ hai trăm bốn mươi  mốt triệu một trăm bảy mươi tư ngàn đồng.

    VII- Hiệu quả đầu tư

    Khu làm việc Tỉnh uỷ Vĩnh Phúc được quy hoạch, xây dựng, cải tạo sẽ mang lại diện mạo mới cho Tỉnh uỷ, phù hợp với định hướng cải cách hành chính, đảm bảo điều kiện làm việc an toàn, ổn định lâu dài của cơ quan lãnh đạo của Tỉnh, nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng góp phần thúc đẩy sự nghiệp phát triển công nghiệp hoá, hiện đại hoá của Tỉnh nhà trong sự phát triển chung của đất nước mà Đảng và Nhà nước đề ra.

    Mặt khác Công trình tạo ra một tổng thể kiến trúc hài hoà, phù hợp vpú cảnh quan kiến trúc chung của khu vực đồng thời cũng sẽ là điểm nhấn cho cụm kiến trúc Đô thị trong khu vực.

    VIII- Các mốc thời gian thực hiện đầu tư

    1. Giai đoạn chuẩn bị thực hiện đầu tư:

    – Khảo sát, lập báo cáo nghiên cứu khả thi: Tháng 10 năm 2002

    – Thẩm định dự án: Tháng 11 năm 2002

    2. Giai đoạn thực hiện đầu tư:

    1. Giai đoạn 1:

    – Thiết kế kỹ thuật trụ sở chính, cải tạo nhà lưu niệm Bác Hồ với Nhân dân Vĩnh Phúc: Tháng 1 năm 2003

    – Thẩm định thiết kế kỹ thuật trụ sở chính, nhà Lưu niệm Bác Hồ với nhân dân Vĩnh Phúc: Tháng 2 năm 2003.

    – Giải phóng mặt bằng, thi công san nền giai đoạn I: Tháng 2 năm 2003.

    – Tổ chức đấu thầu mua sắm thiết bị, thi công xây lắp, khởi công xây dựng trụ sở chính: tháng 2 năm 2003.

    – Bàn giao và đưa vào sử dụng: Quý I năm 2005.

    1. Giai đoạn II:

    – Thiết kế kỹ thuật nhà ăn, khách, nhà công vụ, nhà biệt thự: tháng 4 năm 2003.

    – Thẩm định Hồ sơ thiết kế kỹ thuật: tháng 5 năm 2003.

    – Giải phóng mặt bằng, thi công san nền giai đoạn II: tháng 12 năm 2004.

    – Tổ chức đấu thầu mua sắm thiết bị, thi công xây lắp, khởi công xây dựng trụ sở chính: tháng 01 năm 2005.

    – Bàn giao và đưa vào sử dụng : Quý IV năm 2005.

    IX- Hình thức quản lý thực hiện dự án

    Căn cứ nghị định số 52/1999/NĐ – CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ ban hành quy chế quản lý đầu tư xây dựng, căn cứ quy mô tính chất của dự án: Chon hình thức quản lý thực hiện dự án là chủ đầu tư Văn phòng Tỉnh uỷ trực tiếp quản lý thực hiện dự án. Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án ký hợp đồng với một cơ quan tư vấn làm nhiệm vụ giám sát quản lý kỹ thuật, chất lượng xây dựng.

    Sau khi trình duyệt hồ sơ thiết kế và tổng dự toán và đã được phê duyệt, Ban quản lý lập kế hoạch đấu thầu trình chủ dự án duyệt để có kế hoạch tổ chức mời thầu, đấu thầu và tiến hành thi công, nghiệm thu bàn giao theo trình tự xây dựng cơ bản của quy chế quản lý và xây dựng ban hành theo nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ.

    X- xác định chủ đầu tư:

    Để dự án xây dựng trụ sở Tỉnh uỷ Vĩnh Phúc triển khai thực hiện đúng tiến độ và đạt hiệu quả cao, Văn phòng Tỉnh uỷ là Chủ đầu tư được giao trách nhiệm quả lý và sử dụng vốn thông qua ban quản lý dự án để thực hiện dự án theo đúng quy định.

    XI- Mối quan hệ, trách nhiệm các cơ quan có liên quan:

    1. Trách nhiệm của chủ đầu tư:

    Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư thực hiện đầu tư cho đến khi kết thúc xây dựng, đưa công trình vào khai thác sử dụng. Trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng của chủ đầu tư được quy định như sau:

    – Thực hiện đầy đủ các quy định hiện hành của Nhà nước về lập, thẩm định và trình duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế kỹ thuật.

    – Tuyển chọn tổ chức tư vấn, cung cấp vật liệu thiết bị xây lắp có tư cách pháp nhân và đủ năng lực phù hợp để đảm nhận các công việc chuẩn bị đầu tư, thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán, cung ứng vật tư thiết bị, xây lắp và giám sát chất lượng công trình.

    – Kiểm tra chất lượng các loại vật liệu, cấu kiện xây dựng, thiết bị lắp đặt đúng theo yêu cầu thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật được duyệt.

    – Được quyền yêu cầu các tổ chức tư vấn, cung ứng, tổ chức nhận thầu xây lắp giải trình về chất lượng vật liệu, thiết bị và các công việc do các tổ chức này thực hiện. Đối nới những công việc chất lượng theo quy định của thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật thì chủ đầu tư có quyền yêu cầu thực hiện sửa chữa, thay đổi đối với những công việc này hoặc từ chối nghiệm thu.

    2. Trách nhiệm của tổ chức tư vấn xây dựng:

    Tổ chức tư vấn đầu tư và xây dựng chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư, trước pháp luật và thực hiện đúng thủ tục đầu tư và xây dựng, về chất lượng sản phẩm tư vấn của mình chịu sự kiển tra thường xuyên của chủ đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư và xây dựng.

    3. Trách nhiệm của nhà thầu:

    Chỉ được phép nhận thầu thi công những công trình thực hiện đúng thủ tục đầu tư và xây dựng. Phù hợp với năng lực của mình, thi công đúng thiết kế được duyệt áp dụng đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng đã quy định và chịu sự giám sát, kiểm tra thường xuyên về chất lượng công trình của chủ đầu tư, tổ chức thiết kế của cơ quan giám định nhà nước theo phân cấp quản lý công trình xây dựng.

    Chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và trước pháp luật về chất lượng thi công xây lắp công trình kể cả những việc do nhà thầu phụ thực hiện theo quy định của hợp đồng giao nhận thầu xây lắp.

    Vật liệu cấu kiện xây dựng vào công trình phải có chứng nhận về chất lượng gởi cho chủ đầu tư để kiểm soát trước khi sử dụng theo quy định.

    Tổ chức hệ thống bảo đảm chất lượng công trình để quản lý chất lượng sản phẩm xây dựng trong quá trình thi công.

    4. Trách  nhiệm của các cơ quan nhà nước:

    – Bộ xây dựng thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trong cả nước có trách nhiệm:

    – Các cơ quan chức năng: Sở Kế hoạch đầu tư, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, có trách nhiệm thực hiện các công việc theo phân cấp quản lý để thúc đẩy dự án  thực hiện đúng tiến độ.

     

    XII- Kết luận và kiến nghị:

    Kết luận:

    Các hạng mục công trình khu làm việc Tỉnh uỷ Vĩnh Phúc là một dự án có quy mô lớn với nhiều hạng mục công trình mang tính đặc thù của chức năng riêng và cần có sự đầu tư lớn, vì vậy dự án cần được sự quan tâm tích cực của các Ban, Ngành chức năng liên quan để dự án được tiến hành một cách thuận lợi và sớm được triển khai xây dựng.

    Kiến nghị:

    Công ty tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng kính đề nghị văn phòng Tỉnh uỷ Vĩnh Phúc và các cấp có thẩm quyền xem xét quyết định phê duyệt dự án và tạo mọi điều kiện để dự án trở thành hiện thực.

    Hà Nội, tháng 10 năm 2002


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • GIÁM SÁT THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU CÔNG TÁC HOÀN THIỆN CÔNG TRÌNH

    GIÁM SÁT THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU CÔNG TÁC HOÀN THIỆN CÔNG TRÌNH

    GIÁM SÁT THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU CÔNG TÁC HOÀN THIỆN CÔNG TRÌNH

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Báo cáo tốt nghiệp Kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tại công ty công trình Đường Thủy


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/GI%C3%81M-S%C3%81T-THI-C%C3%94NG-V%C3%80-NGHI%E1%BB%86M-THU-C%C3%94NG-T%C3%81C-HO%C3%80N-THI%E1%BB%86N-C%C3%94NG-TR%C3%8CNH.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: GIÁM SÁT THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU CÔNG TÁC HOÀN THIỆN CÔNG TRÌNH

    BỘ XÂY DỰNG

    CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG KỸ SƯ

    TƯ VẤN GIÁM SÁT XÂY DỰNG

    BÀI GIẢNG

    Môn Học

    GIÁM SÁT THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU

    CÔNG TÁC HOÀN THIỆN CÔNG TRÌNH

    Người soạn :

    PGs LÊ KIỀU

    Trường Đại học Kiến trúc Hà nội

    HÀ NỘI, 12-2002

     

     

     

                          GIÁM SÁT THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU

                      CÁC CÔNG TÁC HOÀN THIỆN CÔNG TRÌNH

    Người soạn bài giảng và trình bày:

    PGs Lê Kiều

    Chủ nhiệm Bộ môn

    Công nghệ Xây dựng

                                                                            Trường Đại học Kiến trúc Hà nội

     

    I. Phần mở đầu

    1.1.  Nhiệm vụ chung của giám sát thi công và nghiệm thu các công tác hoàn thiện công trình

    Hoàn thiện công trình là công tác phải tiến hành nhằm tạo cho công trình đáp ứng được các mục tiêu sử dụng tiện nghi, mỹ quan.

    Hoàn thiện công trình bao gồm nhiều công tác khác nhau như trát hoặc bả bề mặt phủ ngoài kết cấu, láng hoặc lát mặt nền , ốp tường, sơn hoặc quét vôi lên tường, trần nhà, cắt và lắp kính, đánh bóng đồ gỗ và kim loại, chèn kẽ các khe , mạch, trải các lớp phủ thảm . . .  Hoàn thiện công trình là khâu cuối cùng của các công tác xây lắp nên chất lượng mỹ quan cũng như tiện nghi cuả công trình sẽ do chất lượng công tác hoàn thiện quyết định khá nhiều.

    Cũng như qui trình giám sát và nghiệm thu các công tác xây lắp khác, giám sát và nghiệm thu công tác hoàn thiện cần được giám sát như là một khâu trong tổng thể quá trình tạo ra sản phẩm xây dựng. Không thể tách rời riêng một khâu hoàn thiện mà cần thiết gắn kết khâu hoàn thiện với mọi khâu trong quá trình tạo sản phẩm xây dựng.

    Quá trình giám sát cần chú ý vào  các bước sau đây:

    • Kiểm tra vật liệu sử dụng trong từng công tác hoàn thiện, đối chiếu giữa các yêu cầu kỹ thuật trong hồ sơ mời thầu với catalogues của vật liệu được cung ứng, đối chiếu giữa vật liệu được giới thiệu trong catalogues với hiện vật sẽ sử dụng. Nếu thấy khác biệt hay có điều gì nghi ngờ về chất lượng cần có giải trình của nhà thầu xây lắp và người cung ứng vật tư.
    • Vật tư sẽ sử dụng trong khâu hoàn thiện cần có nguồn gốc rõ ràng về nhà sản xuất, người bán hàng và các chỉ tiêu kỹ thuật ghi rõ trong catalogues. Chất lượng vật liệu phải phù hợp với catalogues và catalogues phải phù hợp với các yêu cầu ghi trong hồ sơ mời thầu.
    • Vật tư sử dụng cho hoàn thiện cần được vận chuyển từ nguồn cung cấp đến công trình theo đúng chỉ dẫn về vận chuyển và bốc rỡ. Quá trình vận chuyển vật tư không được làm cho sản phẩm bị biến đổi tính chất , thay đổi hình dạng, kích thước hình học cũng như các tác động khác làm biến đổi chất lượng của sản phẩm. Khi bốc xếp phải đảm bảo nhẹ nhàng, vật tư không bị các tác động va đập cơ học, các thay đổi tính chất hoá học, sinh học so với các tiêu chí chất lượng đã thoả thuận khi thương lượng hợp đồng mua bán.
    • Vật tư cần lưu giữ, cất chứa thì nơi cất chứa, lưu giữ phải phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật nêu trong hồ sơ mời thầu , các qui định về cất chứa trong catalogues. Không để lẫn lộn vật tư gây ra những thay đổi về tính chất của vật tư trong quá trình bảo quản và lưu giữ.
    • Cần kiểm tra chất lượng các khâu công tác tạo ra kết cấu nền trước khi hoàn thiện. Chuẩn bị đầy đủ điều kiện mặt bằng để tiếp nhận các khâu hoàn thiện. Mặt tiếp nhận các công tác hoàn thiện phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của công tác hoàn thiện đề ra như mặt dán phải đủ nhám để bám chất dính kết, đảm bảo phẳng, không có gồ ghề làm giảm chất lượng bề mặt lớp hoàn thiện chẳng hạn.
    • Các công việc phải tiến hành trước khi hoàn thiện phải được làm xong để sau khi tiếp nhận công tác hoàn thiện không được đục, phá làm hỏng các lớp hoàn thiện. Những việc này rất đa dạng và dễ quên nên người kỹ sư tư vấn giám sát chất lượng cần yêu cầu nhà thầu lập biện pháp thi công hoàn thiện trong đó chú ý đến việc chuẩn bị cho khâu hoàn thiện , qui trình hoàn thiện, các tiêu chí phải đạt, phương pháp kiểm tra để nhận biết chất lượng hoàn thiện , công cụ kiểm tra cũng như qui trình kiểm tra.

    Những khâu cần lưu ý cơ bản có thể được gợi ý trước khi thi công hoàn thiện :

    * Chèn kín những khe do phần thiết kế kiến trúc tạo nên trong các kết cấu bằng vật liệu thích hợp và các yêu cầu về độ kín khít, độ chặt của vật liệu nhồi, vật liệu gắn kết.

    * Khe kẽ giữa những cấu kiện như khe giữa kết cấu nhà và khuôn cửa, sự chống ẩm, chống gỉ, chống mục, mọt của các loại vật liệu kim loại, gỗ, nhựa, độ gắn chắc của khuôn với công trình…

    * Kiểm tra các lớp chống thấm trước khi lát, ốp hay tạo các lớp phủ.

    * Kiểm tra sự hoàn chỉnh các đường ống phải đặt ngầm như ống dẫn dây điện, ống nước, ống chứa dây dẫn chuyên dùng, các hốc cần chừa cho công tác sau, các chi tiết đặt sẵn cho dạng công tác về sau…

    • Cần lưu ý đến các yêu cầu về an toàn lao động trong công tác hoàn thiện như biện pháp dàn giáo, sàn công tác, biện pháp chống cháy nổ, biện pháp chống độc, chống tác hại của hoá chất …
    • Trước khi tiến hành từng khâu hoàn thiện nhà thầu cũng phải lập biện pháp thi công và tư vấn giám sát chất lượng bên cạnh chủ đầu tư phải xem xét kỹ và trình cho chủ nhiệm dự án duyệt trước khi thi công. Không tiến hành hoàn thiện khi chưa duyệt biện pháp thi công hoàn thiện.

    Công tác hoàn thiện cần gắn kết với đảm bảo an toàn lao động, phòng chống cháy và các qui định khác của Nhà nước như bảo vệ môi trường, hài hoà về màu sắc cũng như các yếu tố khác về truyền thống văn hoá, tính dân tộc. Quá trình thi công không gây phiền phức, mất an toàn cho nhà lân cận cũng như bảo đảm không toả hơi khó chịu, khói , bụi, nước bẩn cho môi trường và khu vực xây dựng.

    Sự tuân thủ các qui định của bộ hồ sơ mời thầu và các tiêu chuẩn thi công hoàn thiện đồng thời phải tuân thủ các tiêu chuẩn khác liên quan đến việc xây dựng và hoàn thiện công trình.

    1.2  Công việc của cán bộ tư vấn giám sát đảm bảo chất lượng của một đơn vị xây dựng

    1.2.1  Nhiệm vụ của giám sát bảo đảm chất lượng nói chung :

    Tư vấn giám sát xây dựng được chủ đầu tư giao cho , thông qua hợp đồng kinh tế , thay mặt chủ đầu tư chịu trách nhiệm về chất lượng công trình. Nhiệm vụ của giám sát thi công của chủ đầu tư :

    (1) Về công tác giám sát thi công phải chấp hành các qui định của thiết kế công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt , các tiêu chuẩn kỹ thuật , các cam kết về chất lượng theo hợp đồng giao nhận thầu. Nếu các cơ quan tư vấn và thiết kế làm tốt khâu hồ sơ mời thầu thì các điều kiện kỹ thuật trong bộ hồ sơ mời thầu là cơ sở để giám sát kỹ thuật.

    (2) Trong giai đoạn chuẩn bị thi công : các bộ tư vấn giám sát phải kiểm tra vật tư , vật liệu đem về công trường . Mọi vật tư , vật liệu không đúng tính năng sử dụng , phải đưa khỏi phạm vi công trường mà không được phép lưu giữ trên công trường . Những thiết bị không phù hợp với công nghệ và chưa qua kiểm định không được đưa vào sử dụng hay lắp đặt. Khi thấy cần thiết , có thể yêu cầu lấy mẫu kiểm tra lại chất lượng vật liệu , cấu kiện và chế phẩm xây dựng .

    (3) Trong giai đoạn xây lắp : theo dõi , giám sát thường xuyên công tác thi công xây lắp và lắp đặt thiết bị . Kiểm tra hệ thống đảm bảo chất lượng , kế hoạch chất lượng của nhà thầu nhằm đảm bảo việc thi công xây lắp theo đúng hồ sơ thiết kế đã được duyệt.

    Kiểm tra biện pháp thi công , tiến độ thi công , biện pháp an toàn lao động mà nhà thầu đề xuất . Kiểm tra xác nhận khối lượng hoàn thành , chất lượng công tác đạt được và tiến độ thực hiện các công tác . Lập báo cáo tình hình chất lượng và tiến độ phục vụ giao ban thường kỳ của chủ đầu tư . Phối hợp các bên thi công và các bên liên quan giải quyết những phát sinh trong quá trình thi công . Thực hiện nghiệm thu các công tác xây lắp . Lập biên bản nghiệm thu theo bảng biểu qui định .

    Những hạng mục , bộ phận công trình mà khi thi công có những dấu hiệu chất lượng không phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đã định trong tiêu chí chất lượng của bộ hồ sơ mời thầu hoặc những tiêu chí mới phát sinh ngoài dự kiến như độ lún quá qui định , trước khi nghiệm thu phải lập văn bản đánh giá tổng thể về sự cố đề xuất của đơn vị thiết kế và của các cơ quan chuyên môn được phép .

    (4) Giai đoạn hoàn thành xây dựng công trình : Tổ chức giám sát của chủ đầu tư phải kiểm tra , tập hợp toàn bộ hồ sơ pháp lý và tài liệu về quản lý chất lượng . Lập danh mục hồ sơ , tài liệu hoàn thành công trình xây dựng. Khi kiểm tra thấy công trình hoàn thành đảm bảo chất lượng , phù hợp với yêu cầu của thiết kế và tiêu chuẩn về nghiệm thu công trình , chủ đầu tư tổ chức tổng nghiệm thu lập thành biên bản . Biên bản tổng nghiệm thu là cơ sở pháp lý để làm bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng và là cơ sở để quyết toán công trình.

    1.2.2. Nhiệm vụ của giám sát bảo đảm chất lượng trong công tác hoàn thiện công trình  và an toàn :

    • Quan hệ giữa các bên trong công trường : Giám sát bảo đảm chất lượng trong công tác hoàn thiện và an toàn cho công trình nằm trong nhiệm vụ chung của giám sát bảo đảm chất lượng công trình là nhiệm vụ của bên chủ đầu tư. Dưới sự chỉ đạo trực tiếp của chủ nhiệm dự án đại diện cho chủ đầu tư có các cán bộ giám sát bảo đảm chất lượng công trình . Những người này là cán bộ của Công ty Tư vấn và Thiết kế ký hợp đồng với chủ đầu tư , giúp chủ đầu tư thực hiện nhiệm vụ này. Thông thường chỉ có người chịu trách nhiệm đảm bảo chất lượng xây lắp nói chung , còn khi cần đến chuyên môn nào thì Công ty tư vấn điều động người có chuyên môn theo ngành hẹp đến tham gia hỗ trợ cho người chịu trách nhiệm chung.

    SƠ ĐỒ TỔ CHỨC VÀ QUAN HỆ ĐIỂN HÌNH MỘT CÔNG TRƯỜNG

           
       
     
         
    Đội

     

    thi công

    Đội

     

    thi công

    Đội

     

    thi công

    * * * * * * *

    (ii) Phối hợp tiến độ là nhiệm vụ trước hết của chủ nhiệm dự án mà người đề xuất chính là giám sát bảo đảm chất lượng . Trước khi bắt đầu tiến hành các công tác xây lắp cần lập tổng tiến độ . Tổng tiến độ chỉ cần vạch ra những việc thuộc bên thi công nào vào thời điểm nào mà mức chi tiết có thể tính theo tầng nhà . Tổng tiến độ cho biết vào thời gian nào công tác nào phải bắt đầu để các thành viên tham gia xây dựng toàn bộ công trình biết và phối hợp . Từ tổng tiến độ mà các thành viên tham gia xây lắp và cung ứng lập ra bảng tiến độ thi công cho đơn vị mình trong đó hết sức chú ý đến sự phối hợp đồng bộ tạo diện thi công cho đơn vị bạn .

    (iii) Chủ trì thông qua biện pháp thi côngbiện pháp đảm bảo chất lượng.

    Trước khi khởi công , Chủ nhiệm dự án và tư vấn đảm bảo chất lượng cần thông qua biện pháp xây dựng tổng thể của công trình  như phương pháp đào đất nói chung , phương pháp xây dựng phần thân nói chung , giải pháp chung về vận chuyển theo phương đứng , giải pháp an toàn lao động chung, biện pháp thi công các công tác hoàn thiện, công tác lắp đặt trang thiết bị,   các yêu cầu phối hợp và điều kiện phối hợp chung . Nếu đơn vị thi công thực hiện công tác theo ISO 9000 thì cán bộ tư vấn sẽ giúp Chủ nhiệm dự án tham gia xét duyệt chính sách đảm bảo chất lượng của Nhà thầu và duyệt sổ tay chất lượng của Nhà thầu và của các đợn vị thi công cấp đội .

    (iv) Chủ trì kiểm tra chất lượng , xem xét các công việc xây lắp làm từng ngày . Trước khi thi công bất kỳ công tác nào , nhà thầu cần thông báo để tư vấn đảm bảo chất lượng kiểm tra việc chuẩn bị . Quá trình thi công phải có sự chứng kiến của tư vấn đảm bảo chất lượng . Khi thi công xong cần tiến hành nghiệm thu chất lượng và số lượng công tác xây lắp đã hoàn thành.

    1.3.  Phương pháp kiểm tra chất lượng trên công trường :

    Thực chất thì người tư vấn kiểm tra chất lượng là người thay mặt chủ đầu tư chấp nhận hay không chấp nhận sản phẩm xây lắp thực hiện trên công trường mà kiểm tra chất lượng là một biện pháp giúp cho sự khẳng định chấp nhận hay từ chối .

    Một quan điểm hết sức cần lưu tâm trong kinh tế thị trường là : người có tiền bỏ ra mua sản phẩm phải mua được chính phẩm , được sản phẩm đáp ứng yêu cầu của mình. Do tính chất của công tác xây dựng khó khăn , phức tạp nên chủ đầu tư phải thuê tư vấn đảm báo chất lượng.

    Cơ sở để nhận biết và kiểm tra chất  lượng sản phẩm là sự đáp ứng các Yêu cầu chất lượng ghi trong bộ Hồ sơ mời thầu . Hiện nay chúng ta viết các yêu cầu chất lượng trong bộ Hồ sơ mời thầu còn chung chung vì các cơ quan tư vấn chưa quen với cách làm mới này của kinh tế thị trường .

    Những phương pháp chủ yếu của kiểm tra chất lượng trên công trường là :

    1.3.1. Người cung ứng hàng hoá là người phải chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm trước hết .

    Đây là điều kiện được ghi trong hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tư và nhà thầu . Từ điều này mà mọi hàng hoá cung ứng đưa vào công trình phải có các chỉ tiêu chất lượng đáp ứng với yêu cầu của công tác. Trước khi đưa vật tư , thiết bị vào tạo nên sản phẩm xây dựng nhà thầu phải đưa mẫu và các chỉ tiêu cho Chủ nhiệm dự án duyệt và mẫu cũng như các chỉ tiêu phải lưu trữ tại nơi làm việc của Chủ đầu tư ở công trường. Chỉ tiêu kỹ thuật   (tính năng ) cần được in thành văn bản như là chứng chỉ  xuất xưởng của nhà cung ứng và thường yêu cầu là bản in chính thức của nhà cung ứng . Khi dùng bản sao thì đại diện nhà cung ứng phải ký xác nhận và có dấu đóng xác nhận màu đỏ và có sự chấp thuận của Chủ đầu tư bằng văn bản. Mọi sự thay đổi trong quá trình thi công cần được Chủ đầu tư duyệt lại trên cơ sở xem xét của tư vấn bảo đảm chất lượng nghiên cứu đề xuất đồng ý. Nhà cung ứng và nhà thầu phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự tương thích của hàng hoá mà mình cung cấp với các chỉ tiêu yêu cầu và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng và sự phù hợp của sản phẩm này.

    Cán bộ tư vấn đảm bảo chất lượng là người có trách nhiệm duy nhất giúp Chủ nhiệm dự án kết luận rằng sản phẩm do nhà thầu cung ứng là phù hợp với các chỉ tiêu chất lượng của công trình . Cán bộ tư vấn giám sát bảo đảm chất lượng được Chủ đầu tư uỷ nhiệm cho nhiệm vụ đảm bảo chất lượng công trình và thay mặt Chủ đầu tư trong việc đề xuất chấp nhận này .

    1.3.2. Kiểm tra của tư vấn kỹ thuật chủ yếu bằng mắt và dụng cụ đơn giản có ngay tại hiện trường :

    Một phương pháp luận hiện đại là mỗi công tác được tiến hành thì ứng với nó có một ( hay nhiều ) phương pháp kiểm tra tương ứng. Nhà thầu tiến hành thực hiện một công tác thì yêu cầu giải trình đồng thời là dùng phương pháp nào để biết được chỉ tiêu chất lượng đạt bao nhiêu và dùng dụng cụ hay phương tiện gì cho biết chỉ tiêu ấy . Biện pháp thi công cũng như biện pháp kiểm tra chất lượng ấy được tư vấn trình Chủ nhiệm dự án duyệt trước khi thi công . Quá trình thi công , kỹ sư của nhà thầu phải kiểm tra chất lượng của sản phẩm mà công nhân làm ra . Vậy trên công trường phải có các dụng cụ kiểm tra để biết các chỉ tiêu đã thực hiện. Thí dụ : người cung cấp bê tông hoặc vữa  thương phẩm phải chịu trách nhiệm kiểm tra cường độ chịu nén mẫu khi mẫu đạt 7 ngày tuổi . Nếu kết quả bình thường thì nhà thầu kiểm tra nén mẫu 28 ngày . Nếu kết quả của 7 ngày có nghi vấn thì nhà thầu phải thử cường độ nén ở 14 ngày và 28 ngày để xác định chất lượng bê tông . Nếu ba loại mẫu 7 , 14 , 28 có kết quả gây ra nghi vấn thì tư vấn kiểm tra yêu cầu làm các thí nghiệm bổ sung để khẳng định chất lượng cuối cùng. Khi thi công cọc nhồi, nhất thiết tại nơi làm việc phải có tỷ trọng kế để biết dung trọng của bentonite , phải có phễu March và đồng hồ bấm giây để kiểm tra độ nhớt của dung dịch khoan , phải có ống nghiệm để đo tốc độ phân tách nước của dung dịch . . .

    Nói chung thì tư vấn đảm bảo chất lượng phải chứng kiến quá trình thi công và quá trình kiểm tra của người thi công và nhận định qua hiểu biết của mình thông qua quan sát bằng mắt với sản phẩm làm ra . Khi nào qui trình bắt buộc hay có nghi ngờ thì tư vấn yêu cầu nhà thầu thuê phòng thí nghiệm kiểm tra và phòng thí nghiệm có nghĩa vụ báo số liệu đạt được qua kiểm tra cho tư vấn để tư vấn kết luận việc đạt hay không đạt yêu cầu chất lượng. Để tránh tranh chấp , tư vấn không nên trực tiếp kiểm tra mà chỉ nên chứng kiến sự kiểm tra của nhà thầu và tiếp nhận số liệu để quyết định chấp nhận hay không chấp nhận chất lượng sản phẩm . Khi có nghi ngờ , tư vấn sẽ chỉ định người kiểm tra và nhà thầu phải thực hiện yêu cầu này .

    1.3.3. Kiểm tra bằng dụng cụ tại chỗ :

    Trong quá trình thi công , cán bộ , kỹ sư của nhà thầu phải thường xuyên kiểm tra chất lượng sản phẩm của công nhân làm ra sau mỗi công đoạn hay giữa công đoạn khi thấy cần thiết . Những lần kiểm tra này cần có sự chứng kiến của tư vấn đảm bảo chất lượng. Mọi việc kiểm tra và thi công không có sự báo trước và yêu cầu tư vấn đảm bảo chất lượng chứng kiến , người tư vấn có quyền từ chối việc thanh toán khối lượng đã hoàn thành này . Kiểm tra kích thước công trình thường dùng các loại thước như thước tầm , thước cuộn 5 mét và thước cuộn dài hơn . Kiểm tra độ cao , độ thẳng đứng thường sử dụng máy đo đạc như máy thuỷ bình , máy kinh vĩ .

    Ngoài ra , trên công trường còn nên có súng bật nảy để kiểm tra sơ bộ cường độ bê tông .  Những dụng cụ như quả dọi chuẩn , dọi laze , ống nghiệm , tỷ trọng kế , cân tiểu ly , lò xấy , viên bi thép , . . . cần được trang bị . Nói chung trên công trường phải có đầy đủ các dụng cụ kiểm tra các việc thông thường .

    Những dụng cụ kiểm tra trên công trường phải được kiểm chuẩn theo đúng định kỳ . Việc kiểm chuẩn định kỳ là cách làm tiên tiến để tránh những sai số và nghi ngờ xảy ra qua quá trình đánh giá chất lượng.

    Trong việc kiểm tra thì nội bộ nhà thầu kiểm tra là chính và tư vấn bảo đảm chất lượng chỉ chứng kiến những phép kiểm tra của nhà thầu . Khi nào nghi ngờ kết quả kiểm tra thì nhà thầu có quyền yêu cầu nhà thầu thuê đơn vị kiểm tra khác . Khi thật cần thiết , tư vấn bảo đảm chất lượng có quyền chỉ định đơn vị kiểm tra và nhà thầu phải đáp ứng yêu cầu này .

    1.3.4.  Kiểm tra nhờ các phòng thí nghiệm :

    Việc thuê các phòng thí nghiệm để tiến hành kiểm tra một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng trên công trường được thực hiện theo qui định của tiêu chuẩn kỹ thuật và khi tại công trường có sự không nhất trí về sự đánh giá chỉ tiêu chất lượng mà bản thân nhà thầu tiến hành .

    Nói chung việc lựa chọn đơn vị thí nghiệm , nhà thầu chỉ cần đảm bảo rằng đơn vị thí nghiệm ấy có tư cách pháp nhân để tiến hành thử các chỉ tiêu cụ thể được chỉ định. Còn khi nghi ngờ hay cần đảm bảo độ tin cậy cần thiết thì tư vấn đảm bảo chất lượng dành quyền chỉ định đơn vị thí nghiệm .

    Nhà thầu là bên đặt ra các yêu cầu thí nghiệm và những yêu cầu này phải được Chủ nhiệm dự án dựa vào tham mưu của tư vấn đảm bảo chất lượng kiểm tra và đề nghị thông qua bằng văn bản . Đơn vị thí nghiệm phải đảm bảo tính bí mật của các số liệu thí nghiệm và người công bố chấp nhận hay không chấp nhận chất lượng sản phẩm làm ra phải là chủ nhiệm dự án qua tham mưu của tư vấn đảm bảo chất lượng .

    Cần lưu ý về tư cách pháp nhân của đơn vị thí nghiệm và tính hợp pháp của công cụ thí nghiệm . Để tránh sự cung cấp số liệu sai lệch do dụng cụ thí nghiệm chưa được kiểm chuẩn , yêu cầu mọi công cụ thí nghiệm sử dụng phải nằm trong phạm vi cho phép của văn bản xác nhận đã kiểm chuẩn .

    Đơn vị thí nghiệm chỉ có nhiệm vụ cung cấp số liệu của các chỉ tiêu được yêu cầu kiểm định còn việc những chỉ tiêu ấy có đạt yêu cầu hay có phù hợp với chất lượng sản phẩm yêu cầu phải do tư vấn đảm bảo chất lượng phát biểu và ghi thành văn bản trong tờ nghiệm thu khối lượng và chất lượng hoàn thành.

    1.3.5. Kết luận và lập hồ sơ chất lượng

    (i) Nhiệm vụ của tư vấn đảm bảo chất lượng là phải kết luận từng công tác , từng kết cấu , từng bộ phận hoàn thành được thực hiện là có chất lượng phù hợp với yêu cầu hay chưa phù hợp với yêu cầu .

    Đính kèm với văn bản kết luận cuối cùng về chất lượng sản phẩm cho từng kết cấu , từng tầng nhà , từng hạng mục là các văn bản xác nhận từng chi tiết , từng vật liệu cấu thành sản phẩm và hồ sơ kiểm tra chất lượng các quá trình thi công. Lâu nay các văn bản xác nhận chất lượng vật liệu , chất lượng thi công ghi rất chung chung . Cần lưu ý rằng mỗi bản xác nhận phải có địa chỉ kết cấu sử dụng , không thể ghi chất lượng đảm bảo chung chung.

    Tất cả những hồ sơ này đóng thành tập theo trình tự thi công để khi tra cứu thuận tiện.

    (ii) Đi đôi với các văn bản nghiệm thu , văn bản chấp nhận chất lượng kết cấu là nhật ký thi công . Nhật ký thi công ghi chép những dữ kiện cơ bản xảy ra trong từng ngày như thời tiết , diễn biến công tác ở từng vị trí, nhận xét qua sự chứng kiến công tác về tính hình chất lượng công trình.

    Ý  kiến của những người liên quan đến công tác thi công khi họ chứng kiến việc thi công , những ý kiến đề nghị , đề xuất qua quá trình thi công và ý kiến giải quyết của tư vấn đảm bảo chất lượng và ý kiến của giám sát của nhà thầu . . .

    (iii) Bản vẽ hoàn công cho từng kết cấu và bộ phận công trình được lập theo đúng qui định.

    Tất cả những hồ sơ này dùng làm cơ sở cho việc thanh toán khối lượng hoàn thành và cơ sở để lập biên bản tổng nghiệm thu , bàn giao công trình cho sử dụng.

    1.3.6. Phối hợp trình tự thi công các công tác hoàn thiện:

    Công tác hoàn thiện là công tác cuối cùng của một công đoạn, một khu vực thi công của ngôi nhà nên trình tự thi công công tác hoàn thiện cần cân nhắc, tính toán sao cho quá trình thi công toàn nhà, không còn bất kỳ công tác nào khác gây ra sự hư hỏng nơi đã được hoàn thiện. Quá trình thực hiện các công tác thi công thường đan xen nên xảy ra hiện tượng việc sau làm hư hỏng hoặc cản trở lẫn nhau nên người tư vấn giám sát chất lượng bên cạnh chủ đầu tư là người phải tổ chức phối hợp các thành viên tham gia thi công cho nhịp nhàng, ăn ý, không để đục đẽo, làm ảnh hưởng công việc của nhau trong những đơn vị phải  thi công trên một mặt bằng. Muốn đạt được sự ăn ý, nhịp nhàng trong quá trình thi công hoàn thiện, người tư vấn giám sát chất lượng bên cạnh chủ đầu tư phải đưa ra phương án phối hợp trong tiến độ phối hợp ( master schedule ) và bàn bạc với các bên hữu quan để cùng thực hiện, tránh kéo dài thời gian thi công, lãng phí công đục đẽo cũng như làm đi, làm lại do sự thiếu phối hợp gây ra.

    Một số qui trình khá kinh điển có thể tham khảo như sau:

    • Nhà có số tầng dưới 6 , thi công phần thô nên tiến hành từ tầng dưới lên tầng trên mà thi công hoàn thiện lại nên làm từ tầng trên xuống thấp với lý do là khi đã hoàn thiện thì không phải đi qua lại nơi đã làm hoàn thiện rồi.
    • Đối với nhà nhiều tầng thì trình tự sẽ được cân nhắc cẩn trọng hơn, có thể phân một số tầng, có thể là ba hay bốn tầng thành một phân đoạn để thi công hoàn thiện. Có thể tiến hành hoàn thiện từ dưới lên vì thi công nhà cao tầng, việc di chuyển cao thường dùng thang máy ngoài trời, không phải thường xuyên qua lại các tầng từ dưới lên.
    • Cần kiểm tra các điều kiện để bắt đầu tiến hành được công tác hoàn thiện. Sự nóng vội hay sự thiếu thận trọng là nguyên nhân gây ra lãng phí trong quá trình phối hợp trình tự thi công hoàn thiện. Các khâu chuẩn bị cho công tác hoàn thiện như vạch tim, trục, vạch dấu cao độ phải tiến hành xong, việc tạo độ phẳng của các lớp nền cho trát, bả, láng, lát, ốp cũng như chuẩn bị cho mặt để quét vôi, lắp kính, sơn phủ phải được kiểm tra trước khi cho phép tiến hành hoàn thiện.
    • Trên một mặt bằng thi công chỉ được tiến hành một công tác hoàn thiện, tránh chồng chéo công việc lên nhau gây lộn xộn và mất an toàn lao động. Theo phương thẳng đứng không tiến hành nhiều công tác hoàn thiện, tránh tai nạn do người thi công bên trên gây ra cho người thi công dưới thấp .
    • Thi công hoàn thiện với những việc phát toả ra hơi khí khó chịu như mùi sơn , mùi các dung môi của sơn, của nhựa , hơi cacbua hydro nồng độ vượt qui định, công nhân phải được trang bị khẩu trang, đôi khi cần thiết , công nhân cần được trang bị mặt nạ phòng độc có bộ phận lọc khí.
    • Quá trình thi công có hiệu ứng toả nhiệt hay thu nhiệt làm cho môi trường lao động có nhiệt độ không thích nghi cho người lao động, công nhân cần được trang bị quần áo thích hợp với điều kiện lao động.

    Nếu cần thiết đảm bảo môi trường lao động thích hợp, phải tổ chức thông gió, điều hoà không khí.

    II. Giám sát thi công và nghiệm thu công tác trát, bả và láng :

    2.1 Khái niệm :

    (i) Thuật ngữ :

    Lớp trát, lớp bả, lớp láng bao phủ bên ngoài kết cấu, bảo vệ cho kết cấu nhằm chống các tác động của sự va đập cơ học, sự ăn mòn hoá học và sinh học, làm chậm tác hại của nhiệt độ cao do ngọn lửa  cháy  đồng thời tạo ra vẻ đẹp  cho công trình.

    Lớp trát là lớp phủ kết cấu nằm trên độ cao nền nhà hoặc nền buồng như lớp trát tường, trát cột, trát dầm, trát trần nhà.

    Trát có bề mặt phẳng, nhưng cũng có bề mặt trên đó gắn những gờ chỉ theo mỹ quan tạo ra phân vị khi nhìn. Có nhiều mặt trát trên đó gắn  những đường gờ, đường viền hoặc hoa văn hoặc hình phù điêu, nhất là các lớp trát trần của các gian buồng.

    Lớp bả là lớp phủ bên ngoài lớp trát hoặc ngay chính kết cấu cần bảo vệ và có độ dày nhỏ hơn chiều dày lớp trát khá nhiều.

    Lớp láng là lớp phủ nằm trên mặt phẳng nằm ngang, đó chính là lớp mặt trên của kết cấu nền nhà, nền lối đi lại. Lớp láng thường nằm ở chân của tư thế đứng của người ta.

    Trát, bả, láng là các công tác được thi công theo quá trình ướt . Sau khi thi công cần có thời gian để vật liệu đóng rắn , đạt độ cứng và sự ổn định theo yêu cầu.

    Tuỳ thuộc vào vật liệu tạo nên lớp trát, bả, láng và biện pháp thi công mà những lớp này có tên gọi:

    Lớp trát vữa vôi, trát vữa xi măng cát, trát thạch cao.

    Lớp trát granito còn gọi là trát đá mài, trát đá rửa hay còn gọi là trát lộ đá, trát granitine còn gọi là trát đá mài hạt nhỏ mịn, trát đá băm.

    Bả lớp vữa hạt mịn.

    Láng nền nhà, láng lối đi, láng lòng rãnh . . .

    Tuỳ thuộc vào vị trí và hình dạng của lớp trát mà lớp trát có tên : trát tường, trát trần, trát phào, trát gờ chỉ.

    • Các tiêu chuẩn liên quan đến công tác hoàn thiện :

    TCVN 1450 : 1986 “Gạch rỗng đất sét nung”

    TCVN 1451 : 1986 “Gạch đặc đất sét nung”

    TCVN 6065 : 1995 “Gạch xi măng lát nền”

    TCVN 6074 : 1995 “Gạch lát granito”

    TCVN 6414 : 1998 “Gạch gốm ốp lát – Yêu cầu kỹ thuật”

    TCVN 6476 : 1999 “Gạch bê tông tự chèn”

    TCXD 85 : 1981 “Gạch lát lá dừa”

    TCXD 90 : 1981 “Gạch lát đất sét nung”

    TCVN 4340 : 1994 “Ván sàn bằng gỗ”

    TCVN 4314 : 1986 “Vữa xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật”

    (ii) Vật liệu làm lớp trát:

    Vật liệu chứa trong vữa dùng để trát có :

    Vữa vôi, cát : trong thành phần vữa chỉ có cát và vôi

    Vữa tam hợp : có cát , vôi, xi măng

    Vữa xi măng cát: có cát và xi măng

    Vữa thạch cao có thạch cao, bột đá hoặc chỉ đơn thuần thạch cao.

    Vữa để bả : xi măng trắng, bột đá hạt mịn và chất tạo màu

    Vữa granito, vữa trát đá rửa, vữa trát đá băm, vữa trát granitine : xi măng trắng, bột đá, đá hạt và chất tạo màu.

    Vữa trát chống phóng xạ : xi măng, bột ôxyt bôric và cát thạch anh.

    Vữa trát chịu lửa : xi măng, bột chịu lửa như bột samốt, bột ôxyt manhê . . .

    Vữa trát chịu axit : thuỷ tinh lỏng, chất đóng rắn cho thuỷ tinh lỏng, cát thạch anh.

    Vữa thường được chế tạo tại chỗ. Trên thị trường hiện nay đã có các loại vữa trộn sẵn, khi dùng chỉ thêm lượng nước theo hướng dẫn.

    Vật liệu để bả có tên gọi là mát tít nhưng nhiều người vẫn gọi chung là vữa để trát bả.

    2.2. Các yêu cầu kỹ thuật của lớp trát, bả, láng :

     

    Lớp che phủ trát, bả, láng phải gắn chặt với lớp nằm dưới được gọi là lớp nền. Từ yêu cầu này, lớp nền phải sạch sẽ để có thể bám dính với vật liệu dán lớp trát, bả , láng .

    Mặt hoàn thiện của các lớp che phủ kết cấu phải phẳng. Nếu có độ dốc thì mặt hoàn thiện phải đổ dốc đúng theo yêu cầu. Từ yêu cầu này mà lớp nền phải được chuẩn bị trước khi tiến hành công việc chính là trát, bả hay láng. Cần tạo cho lớp nền đủ phẳng hoặc đạt độ dốc theo yêu cầu bằng cách phụ thêm vữa xi măng cát có thành phần 1:3 vào những chỗ bị thấp , lõm hơn mặt nền chung. Khi những chỗ vữa phụ  thêm này đủ cứng mới thi công lớp hoàn thiện bên ngoài. Nếu lớp nền bị cao quá để lớp vữa hoặc keo gắn kết lớp hoàn thiện bị quá mỏng, phải tẩy bỏ chiều dày của lớp nền đảm bảo cho lớp vữa hoặc keo dán, dính kết đủ chiều dày quy định.

    Mặt hoàn thiện của lớp che phủ phải đạt các yêu cầu mỹ quan như mạch nối, gờ chỉ phải thẳng, đều đặn,  vuông vức hoặc được vê tròn theo yêu cầu thiết kế, có độ rộng khe mạch hoặc đường gờ như thiết kế quy định, màu sắc hài hoà đúng như bản vẽ hoàn thiện đã ghi.

    2.3. Kiểm tra khâu chuẩn bị thi công:

    • Chuẩn bị lớp nền :
    • Kiểm tra độ sạch sẽ của lớp nền. Phải lấy bỏ hết vật liệu hữu cơ như vải, gỗ, phoi bào, vết dầu, mỡ.
    • Mặt nền đủ nhám để đạt độ gắn kết tốt với các lớp trên.
    • Kiểm tra vật chôn ngầm như đường điện, ống nối, hộp nối, ổ vít, ống dẫn nước đặt chìm, …đặt dưới lớp hoàn thiện về vị trí , số lượng và chất lượng mà vật chôn ngầm sẽ bị lớp hoàn thiện trát, bả, láng che khuất khi thi công xong.
    • Kiểm tra các công việc đã làm trước có liên quan đến chất lượng lớp trát, bả, láng làm về sau thí dụ như việc chèn khuôn cửa, việc gắn bật, gắn bản lề chờ, lớp chống thấm, khe chèn chỗ nối của các đường ống sẽ nằm trong lớp che phủ này.
    • Kiểm tra độ cứng của lớp nền.
    • Kiểm tra cao trình , sự vạch mốc tim, trục cho lớp hoàn thiện.
    • Khi nền có chỗ lõm quá 20 mm phải bù lấp bằng vật liệu tương ứng trước khi thi công lớp phủ ngoài.
    • Khi sử dụng lớp gắn kết nền có xi măng, nên tưới ẩm mặt nền trước khi thi công để lớp nền không hút nhanh nước của lớp vữa có xi măng.
    • Ký biên bản cho phép tiến hành công tác hoàn thiện cho khu vực yêu cầu thi công.
    • Kiểm tra vật liệu sắp thi công:
    • Kiểm tra chất lượng các vật liệu thành phần như cát, vôi, đá hạt, bột đá và nước. Với các vật liệu hạt cần chú ý đến thành phần hạt, các tiêu chí thạch học. Nếu thi công ở vùng ven biển, cần chú ý đến độ nhiễm muối của cát. Với các loại chất dính kết, cần chú ý đến điều kiện bảo trì. Hạt cát trát không nên quá to, cũng không nên quá mịn. Kích thước hạt cát trát nên từ 0,3 ~ 1,2 mm. Cần có kết quả thí nghiệm chất lượng xi măng.
    • Kiểm tra mặt bằng nơi chế trộn vữa. Yêu cầu không được trộn vữa ngay trên mặt bằng sắp láng mà phải trộn tại vị trí bằng phẳng khác rồi chuyển vữa đền nơi thi công.
    • Nền để trộn vữa phải phẳng , không hút nước khi nhào trộn vữa. Nên được lát dưới là tấm tôn phẳng.
    • Vữa phải được trộn thật đều.Trộn các vật liệu khô trước, khi thật đều mới cho nước để trộn. Tại nhiều thành phố lớn hiện nay đang bán loại vữa đã trộn khô và đóng bao. Các bao vữa trộn khô phải chứa trong vỏ bao chống ẩm giống như bao xi măng, phải được bảo quản theo chế độ chống ẩm . Thời hạn sử dụng trên bao còn có giá trị. Lưu ý là xi măng giảm chất lượng theo thời gian và điều kiện lưu giữ .
    • Vật liệu sử dụng phải phù hợp với thiết kế và được chủ đầu tư thông qua trước khi thi công. Mẫu của vật liệu sử dụng vào công trình phải được lưu giữ tại phòng kỹ thuật thi công của nhà thầu. Nếu là vật liệu có màu phải có mẫu màu được tạo khi khô và khi nền chứa các độ ẩm khác nhau để khi cần thiết, có thể đối chứng với vật liệu tại hiện trường vào bất kỳ thời gian nào.
    • Nước dùng cho thi công phải sạch, không nhiễm mặn. Nhiều nơi tại vùng ven biển nước ta, nếu nước thi công bị nhiễm mặn , không được dùng.
    • Cần có phương tiện kiểm tra chất lượng vật liệu và chất lượng thi công để tại phòng kỹ thuật thi công của nhà thầu . Việc kiểm tra vật liệu được tiến hành tại chỗ khi có nghi ngờ về chất lượng. Nếu nhà thầu không có phòng thí nghiệm nhỏ bên cạnh phòng kỹ thuật thi công thì phải có những dụng cụ kiểm tra giản đơn để tại phòng kỹ thuật. Không có dụng cụ phục vụ công tác kiểm tra vật liệu và thi công phổ biến, không được bắt đầu công tác thi công.

    2.4. Kiểm tra quá trình thi công:

    Người công nhân phải thường xuyên kiểm tra chất lượng công việc đã làm trong xuốt quá trình thi công. Phải tạo dựng cữ, mốc, dây lèo làm chuẩn mực cho công tác. Cần kiểm tra chính ngay cữ, mốc, dây lèo định kỳ không ít hơn vài ba lần trong một buổi thi công.

    Người tổ trưởng, đội trưởng, kỹ sư giám sát của nhà thầu phải thường xuyên theo dõi chất lượng thi công của công nhân dưới quyền và uốn chỉnh, rút kinh nghiệm thường xuyên về chất lượng trong quá trình thi công. Không để quá lâu mới kiểm tra hoặc để đến khi xong công tác mới kiểm tra. Nếu chất lượng sản phẩm, bán thành phẩm làm ra chưa đạt yêu cầu, phải phá bỏ và làm lại. Vật liệu đã dùng tại những nơi  phải phá do công tác chưa đạt yêu cầu không được dùng lại. Những vật liệu này phải dọn sạch sẽ ngay và chuyển khỏi khu vực thi công.

    Công nhân tiến hành từng công tác trên từng công đoạn phải được phổ biến các yêu cầu kỹ thuật cần tuân thủ, qui trình thi công và kiểm tra chất lượng trong quá trình thi công cũng như khi hoàn thành.

    Bản thân người công nhân thi công phải kiểm tra chất lượng lớp nền trát, bả, láng về các yêu cầu độ phẳng, độ cứng và độ bám dính. Với mặt nhẵn phải có giải pháp tạo nhám và làm nhám trước khi trát, láng, bả. Khi cần thiết, phải trát, láng thử để kiểm tra độ bám của vữa lên mặt trát, bả, láng.

    Tại những vị trí tiếp giáp giữa hai kết cấu nền cho trát, bả, láng bằng vật liệu khác nhau cần đặt một băng lưới thép nối khe mạch nền trong lớp vữa để tránh vết nứt khi vữa đã khô và nền biến dạng do sự hấp phụ nhiệt khác nhau của nền. Sợi tạo lưới này thường là 1 mm, đan mắt lưới không quá 40~50 mm. Bề rộng băng lưới này phủ về mỗi bên của khe là 150~200 mm.

    Nên dùng loại lưới mắt cáo dùng phổ biến bán ở thị trường để làm rào ngăn trong nơi nuôi gia cầm, nuôi chim cảnh.

    Lớp vữa trát, láng thi công trong một lần không nên dày quá 12 mm. Nếu cần trát hay láng lớp vữa trên 12 mm cần chia việc thi công thành hai hay nhiều lớp mà mỗi lớp khoảng 8 ~ 12 mm. Từng lớp này đã se mặt , lấy mũi bay vạch thành các ô trám tạo bám dính cho lớp sau rồi mới trát tiếp cho đủ chiều dày qui định. Lý do là để lớp nằm dưới đã bay bớt nước, tránh cho lớp vữa bị co, gây hiện tượng nứt nẻ bề mặt lớp trát, láng và hiện tượng lớp vữa trát, láng bị bong khi khô dần.

    Trát vữa xi măng lớp trát mỗi lớp cần mỏng hơn 8 mm vì vữa xi măng mau bị khô hơn vữa có vôi nên co nhanh hơn. Trát vữa có đá như trát granito , mỗi lớp trát có thể đến 12 mm như thông thường.

    Trát vảy là biện pháp thi công trát, lấy tay cầm bay hắt vữa cho bám vào mặt tường. Lớp vữa vảy lên mặt tường cần đều và có độ dày theo qui định. Lớp vảy lót se mặt mới trát lớp mạng cán phẳng.

    Trát đá rửa hay lộ sỏi chú ý thời gian rửa không sớm hơn 4 giờ từ khi cho nước vào xi măng của vữa. Chổi rửa phải có lông mềm, mịn tránh làm bong hạt đá. Nếu trời ẩm và nhiệt độ không khí dưới 25oC, thời gian được rửa phải trên 5 giờ từ khi cho nước vào trộn vữa.

    Trát mài ( granito ) theo trình tự : trát lót bằng vữa xi măng cát tạo độ bám và độ phẳng theo yêu cầu. Trát lớp vữa có đá hạt, bột đá , xi măng và chất tạo màu. Khi trát phải miết mạnh bằng bàn xoa sắt và vỗ nhẹ cho lớp vữa dàn đều và bám vào mặt lớp nền. Nên làm cữ độ dày bằng các thanh nẹp có chiều dày theo qui định.

    Phải mài tối thiểu hai lần : lần mài thô và lần mài tinh. Mài thô sau khi trát mạng đựoc 24 giờ. Nếu chậm hơn 24 giờ sẽ khó mài vì xi măng đã quá cứng.

    Mài tinh tiến hành 5~6 ngày sau khi mài thô. Trước khi mài tinh phải lấy bột đá trộn xi măng trắng và chất tạo màu xoa đều mặt đã mài tinh để lấp những chỗ bị khuyết do động tác mài thô gây ra. Khi trộn vữa có hạt để làm lớp mạng nên bớt lại một số bột đá trộn xi măng và chất tạo màu dùng xoa mặt sau mài thô thì những nốt được lấp khuyết sau mài thô sẽ có màu sắc đồng đều với lớp trát chung.

    Trong khi mài thô cũng như mài tinh phải dùng nước sạch xối nhẹ lên mặt mài để rửa trôi bột đá do mài chỗ vừa mài thải ra.

    Sau khi mài tinh, đợi mặt trát khô , lấy miếng dạ hay nỉ xốp mài kỹ tạo độ bóng. Dùng xi không màu xoa xát để cho xi thấm sâu trong lớp ngoài, nhằm giữ bóng và chống nước xâm nhập, duy trì vẻ đẹp cho mặt trát.

    Trát rửa cần lưu ý chọn thời gian bắt đầu rửa thích hợp. Nên làm thí điểm để xác định thời gian bắt đầu rửa. Thông thường thời gian này là từ 2 giờ đến 4 giờ, tuỳ theo độ ẩm và nhiệt độ môi trường. Rửa muộn thì độ lộ đá kém, rửa sớm đá lại bị trôi.

    Lớp bả có chiều dày từ 1mm đến 3 mm. Vật liệu bả thường là loại vữa, mát tít có hạt nhỏ như xi măng, bột đá, không có cát. Vữa để bả dẻo nhưng không nhão. Dụng cụ để bả là dao bả có lưỡi rộng 8 ~ 12 mm. Dao bả nên làm bằng thép cứng có đàn tính cao hoặc làm bằng thép silic. Khi bả phải miết đủ mạnh để tạo độ bám và độ phẳng. Khi miết phải chọn chiều miết thích hợp và các vết miết theo cùng một chiều, tránh bị gợn. Miết đều tay trong lúc vữa còn dẻo. Khi vữa bị khô mà vẫn miết, mặt bả sẽ vết đen nhạt do dao bị mòn vạch nên.

    Các thao tác láng và lát cần dùng thước tầm cán và ướm độ phẳng thường xuyên. Khi xoa tạo độ phẳng và độ nhẵn cho mặt trát, mặt láng phải xoa nhẹ tay và đều . Mặt vữa đã quá khô phải dùng chổi mềm bổ sung nước để xoa. Xoa khi mặt vữa khô, cát bong ra gọi là mặt trát bị cháy, cần tránh.

    Láng trên mặt đường, trên diện dài cần ngắt lớp láng bằng các mạch co dãn nhiệt. Chiều rộng của mạch co dãn nhỏ nhất là 20 mm rộng nhất là 30 mm. Theo chiều dài lớp láng, cứ 4 mét ~ 5 mét lại chia thành khe co dãn. Nếu lớp láng phơi trực tiếp dưới mặt trời thì khoảng cách giữa khe co dãn nên ngắn lại, nhưng không ngắn quá 3 mét. Khi vữa láng đủ cứng, trong khe co dãn nên lấp đầy bằng bitum nấu chảy trộn sợi đay ngắn để nhồi lấp kín.

    Láng đánh màu là sử dụng xi măng nguyên chất rắc trên mặt láng rồi xoa tạo độ nhẵn mặt láng. Nên rắc xi măng nguyên chất khô lên mặt vữa láng khi mặt vữa còn ướt nhưng không sũng nước rồi dùng bay miết nhẹ. Mặt hoàn thiện của lớp trát khô quá dễ bị xước do bay quệt tạo nên, không đạt yêu cầu. Xoa mặt khi lớp xi măng trên mặt sũng nước , mặt hoàn thiện sẽ có vết bay, cũng không đạt yêu cầu. Tránh đánh màu khi mặt vữa đã cứng vì lớp màu sẽ bị bong. Việc kẻ vạch tạo ô trên mặt láng tiến hành ngay sau khi đánh màu.

    2.5. Nghiệm thu công tác trát, bả, láng:

    –  Mặt trát, bả, láng không được có vết nứt nhỏ do hiện tượng co ngót vữa sinh ra .

    –  Gõ nhẹ lên mặt trát, bả, láng không được có tiếng bộp chứng tỏ lớp vữa bị bong, không bám dính mặt nền. Chỗ bộp phải cậy bỏ.

    –  Mặt trát phải phẳng, nhẵn. Không có vết lồi, lõm cục bộ.

    –  Gờ chỉ, cạnh phải đều về chiều dày, thẳng hàng liền dãy, sắc nét.

    – Mặt láng phải đảm bảo độ dốc theo yêu cầu thiết kế. Nếu thiết kế không chỉ rõ thì độ dốc phải đổ ra lối thoát, để trường hợp có nước thì nước không chảy vào trong buồng hoặc gây đọng ứ .

    Cần dùng mắt thường kiểm tra tổng thể. Khi có nghi ngờ, dùng dụng cụ như thước tầm, dây căng, quả dọi, máy kinh vĩ, máy thuỷ bình để kiểm tra lại. Kiểm tra hướng dốc có thể dùng viên bi sắt.

    Độ lệch so với các yêu cầu theo bảng sau:

                     Bảng cho độ sai lệch được phép của mặt trát, bả, láng

                                          ( trích TCVN 5674 : 1992 )

    Tên mặt trát hay các    chi tiết Trị số sai lệch mặt trát ( mm )
    Trát đơn giản Trát kĩ Trát chất lượng cao
    Độ không bằng phẳng kiểm tra bằng thước dài 2 mét Số chỗ lồi lõm không quá 3, độ sâu vết lồi lõm < 5 Số chỗ lồi lõm không quá 2, độ sâu vết lồi lõm < 3 Số chỗ lồi lõm không quá 2, độ sâu vết lồi lõm < 2
    Độ sai lệch theo phương thẳng đứng của mặt tường và trần nhà < 15 suốt chiều dài hay chiều rộng phòng < 2 trên 1 mét dài chiều cao và chiều rộng và 10 mm trên toàn chiều cao và chiều rộng phòng < 1 chiều cao hay chiều dàI và < 5 trên suốt chiều cao hay chiều dài  phòng
    Đường nghiêng của đường gờ , mép tường cột < 10 trên suốt chiều cao kết cấu < 2 trên 1 mét chiều cao và 5 mm trên toàn bộ chiều cao kết cấu < 1 trên 1 mét chiều cao và 3 mm trên toàn bộ chiều cao kết cấu
    Độ sai lệch bán kính của các phòng lượn cong 10 7 5

    Theo yêu cầu của TCXDVN 303:2004 yêu cầu dung sai mặt láng là :

    Loại vật liệu láng Khe hở với thước 3m Dung sai cao độ Dung sai độ dốc
    Tất cả các vật liệu láng 3mm 1cm 0,3%

    III. Giám sát thi công và nghiệm thu công tác đắp nổi :

    3.1. Khái niệm :

    Đắp nổi tạo cho mặt tường hay mặt trần những hình trang trí như dây nho, cành lá, hoa văn mỹ thuật, hình mặt trời, ngũ phúc , đám mây…

    Trong nghề điêu khắc gọi là tạc phù điêu.

    Công tác đắp nổi có thể làm tại chỗ nhờ những khuôn đúc hay cắt gọt tại chỗ nhưng phương pháp này chậm mà độ đều đặn không đảm bảo, ít được sử dụng. Những người thi công tại chỗ phải có trình độ tay nghề cao của người chuyên làm tượng và đắp phù điêu.

    Biện pháp hiện sử dụng nhiều là dùng các thanh hoặc tấm đắp nổi đúc sẵn bằng thạch cao, vữa xi măng rồi gắn lên mặt tường, mặt trần.

    3.2  Kiểm tra vật liệu dùng trong công tác đắp nổi :

    Sản phẩm và chi tiết để tạo hình đắp nổi được nhà sản xuất chế tạo và bán như sản phẩm hàng hoá. Hàng hoá giao đến công trường phải đúng hoa văn, đúng vật liệu sử dụng và có catalogues ghi rõ hình dạng các chi tiết, số lượng, các tính năng kỹ thuật, phụ kiện kèm theo và chỉ dẫn thi công.

    Những dạng thanh, tấm sản phẩm và chi tiết đắp nổi thường dùng vật liệu chính là vữa xi măng, thạch cao hoặc bột giấy nghiền. Loại chế tạo bằng vữa thạch cao hay bột giấy dùng trang trí bên trong nhà. Những nơi bị ướt khi mưa không dùng những loại này mà chỉ nên dùng thanh, tấm chế tạo từ tấm bằng vữa xi măng.

    Thanh, tấm đắp nổi chuyển đến nơi thi công phải ở trạng thái hoàn chỉnh, không cần gia công thêm.

    Sản phẩm và chi tiết chuyển đến công trường phải được bao gói cẩn thận, chống va đập khi vận chuyển, chống các tác động nước mưa, hoá chất và nhiệt độ làm hư hỏng.

    Nếu phải cất chứa, lưu giữ , phải bảo quản cẩn thận chống mọi nguyên nhân làm hư hỏng, mất mát.

    Vữa xi măng hay vữa thạch cao để gắn được chuẩn bị ở dạng vữa khô chứa trong bao gói chống ẩm  cũng như các phụ tùng gắn như đinh vít, bu lông, móc, vít nở , cần được nhà cung ứng sản phẩm giao cùng với sản phẩm cho đồng bộ. Tránh hết sức sự chế tạo tại chỗ do đơn vị thi công của nhà thầu tiến hành, vì như thế sẽ thiếu đồng bộ.

    Những thanh, tấm trang trí đắp nổi hư hỏng hay không đạt yêu cầu phải đưa khỏi nơi thi công.

    3.3  Kiểm tra công tác chuẩn bị và nền gắn tấm đắp nổi:

    Mặt tường, mặt trần gắn tấm đắp nổi phải thi công trát , bả xong và đã cứng.

    Vạch dấu vị trí sẽ gắn thanh, tấm bằng phấn hay bút chì màu để dễ nhận biết.

    Khoan lỗ bắt vít nở để gắn giữ thanh hoặc tấm. Số lượng và vị trí các vít gắn phải đủ giữ chắc chắn được thanh tấm do thiết kế chỉ định. Khi khoan bắt vít nở phải đặt thanh, tấm đúng vị trí để cùng khoan cho khớp lỗ đinh sau này.

    Khi đã khẳng định vị trí lắp thanh, tấm, chuẩn bị xong lỗ bắt vít nở, nồi chân vít vào lỗ khoan mới trộn vữa gắn.

    Thời gian sử dụng vữa gắn cần trước khi vữa bắt đầu đông cứng.

    Chuẩn bị tốt khâu đà giáo và dụng cụ, trang bị bảo hộ lao động để có thể thi công an toàn.

    3.4. Kiểm tra quá trình thi công:

    Cần ướm, khớp chính xác vị trí mới được gắn đinh giữ. Phải có người phụ giúp, nâng và giữ đúng vị trí trong khi người thợ chính gắn kết.

    Phải đảm bảo độ dày giữa hai đoạn nối bằng nhau, không tạo ra chênh lệch bề mặt.

    Khe nối phải thật khít, không để hình thành vết nối.

    Sử dụng vữa gắn cần trải cho lớp vữa đảm bảo chiều dày và gắn kết tốt.

    Khi thi công phải cẩn thận, không để vữa gắn làm bẩn mặt tường, mặt trần những chỗ không có thanh, tấm phủ kín.

    Lỗ đinh vít nở sau khi bắt đinh được che lấp bằng mát tít và gọt sửa cho không có vết để nhận biết được vị trí.

    Việc gắn thanh và tấm trang trí thường tiến hành ở vị trí cao nên hết sức chú ý đến các điều kiện an toàn lao động như kiểm tra độ chắc chắn của đà giáo, sàn đứng công tác, tránh rơi vật liệu và dụng cụ trên cao xuống dưới.

    Công nhân di chuyển phải chú ý, tránh bước hụt hoặc lùi ra ngoài sàn đứng.

    Công nhân phải buộc dây an toàn và đầu dây không buộc vào người phải cố định vào vị trí chắc chắn và thích hợp, sao cho công nhân được treo mà không bị va đập nếu xảy ra rơi.

    Không gian dưới phạm vi thi công đắp nổi không được có người làm việc hay đi lại.

    3.5 Nghiệm thu công tác đắp nổi:

    • Độ lệch vị trí không quá 1 mm so với vị trí thiết ké.
    • Sai lệch vị trí trục các chi tiết đứng riêng biệt không quá 10 mm.
    • Những chi tiết của một hình phải cùng nằm trên một mặt phẳng. Những hình cùng tạo nên mặt phẳng nhiều hình phải nằm trong cùng một mặt phẳng. Sai lệch độ cao giữa các hình trong một bộ nhiều hình không quá 0,5 mm.
    • Mạch ghép phải kín khít để không thể nhận biết được vị trí đã ghép.
    • Hoa văn đúng theo thiết kế.
    • Hình hoa văn không được sứt, mẻ, gãy. Thanh hoặc tấm bị sứt, mẻ, gãy phải thay thế. Không được gắn sửa bằng mát tít.
    • Việc tạo màu sau tiến hành bằng chổi sơn mềm hoặc phun màu. Màu sắc phải đúng thiết kế và đồng đều theo qui định.

    IV. Giám sát thi công và nghiệm thu công tác lát, ốp :

     

    4.1. Khái niệm :

    (i) Thuật ngữ :

     

    Công tác lát là sự tạo ra lớp che phủ cho kết cấu trong mặt phẳng nằm ngang bằng gạch lát và tấm lát.

    Công tác ốp là sự tạo ra lớp che phủ cho kết cấu nằm trong mặt phẳng đứng  bằng gạch lát và tấm lát.

    Nếu lát sử dụng gạch lát và tấm lát thì không cần đề cập đến khái niệm trải phủ và dán nữa. Nếu lát sử dụng nghĩa hẹp chỉ nói về sự gắn các viên gạch lát để tạo thành lớp che phủ bề mặt kết cấu nằm ngang thì phải đưa thêm hai khái niệm là trải hoặc phủ và dán để dùng cho khi tạo ra lớp phủ bằng tấm lát.

    Phân biệt tấm lát hay tấm ốp khác với dạng viên vì tấm lát, tấm ốp có kích thước rộng dạng tấm hoặc có khi ở dạng cuộn như thảm cao su, thảm nhựa, thảm len, dạ.

    Các dạng lát, ốp :  gạch viên ,  sàn gỗ păckê, thanh , tấm gỗ mỏng , viên đá, các dạng tấm trải hữu cơ hoặc kim loại.

    4.2 Kiểm tra khâu chuẩn bị:

    (i)  Chuẩn bị lớp nền :

    Lớp nền cho công tác ốp được chuẩn bị như công tác trát, bả, láng đã nêu trên.

    Cần lưu tâm kiểm tra các chi tiết cần đặt dưới lớp lát , ốp, tránh phải đục, rỡ mặt lát khi đã lát, ốp xong.

    Kiểm tra độ vuông vức của phòng được lát bằng cách so sánh giữa độ dài hai đường chéo của phòng. Nếu phòng có kích thước bình hành hay hình thang, lựa chọn giải pháp khắc phục bằng cách giữ cho hai trục song song với cạnh tường vuông góc ở tâm phòng, thừa thiếu dồn vào mép.

    Công tác lát, ốp chỉ tiến hành khi mọi việc thuộc phần trát tường, trát trần, lắp cửa, sơn cửa, quét vôi đã xong.

    (ii) Kiểm tra vật liệu lát, ốp:

    • Gạch và tấm dùng lát, ốp phải theo đúng chủng loại, số lượng và chất lượng theo đúng các yêu cầu của bộ hồ sơ mời thầu và văn bản duyệt , chấp nhận cho sử dụng của chủ nhiệm dự án .
    • Vật liệu phải có catalogues giao kèm với hàng hoá. Trong catalogues phải có các tính năng kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng.
    • Vật liệu phải được cất chứa theo đúng yêu cầu về độ cao chất hàng, độ chống thấm, chống nước, bao bì . Những hộp chứa gạch lát, gỗ lát hay bao ngoài cuộn thảm phải phù hợp với vật liệu chứa bên trong. Đặc biệt những bao chứa vữa khô, bột đá, cần bảo quản chống ẩm theo chế độ bảo quản xi măng.
    • Vật liệu không phù hợp, không được lưu giữ ở nơi thi công.
    • Quá trình vận chuyển từ kho ra nơi thi công cần hết sức cẩn thận, tránh va đập hoặc bị ướt.
    • Cần kiểm tra hoa văn và màu sắc các viên lát cho cả gian phòng hay khu vực lát ốp cho phù hợp trước khi tiến hành công tác.
    • Phần chuẩn bị vật liệu hồ, vữa giống như chuẩn bị cho công tác trát, láng, đã nói trên và cũng được tuân thủ nghiêm ngặt.
    • Các vật liệu nhựa, keo dán cần đựng trong những hộp, chai, lọ kín để không bị biến tính khi bảo quản. Lọ keo, nhựa hoặc có các chất bay hơi đã mở , sau khi lấy ra, phải đóng lại cho chặt trong quá trình sử dụng, tránh bị bay hơi, thay đổi chất lượng.
    • Những vật liệu dễ cháy như nhựa dán, xăng và các dung môi tẩy rửa như diluăng, axêtôn cũng như vật liệu thảm len, dạ , gỗ cần chú ý chống gần ngọn lửa ( nhất là khi hút thuốc lá, thuốc lào ) .

    4.3.  Các yêu cầu kỹ thuật của công tác lát, ốp:

    • Mặt lát, ốp phải phẳng. Kiểm tra bằng thước tầm 2 mét, khe hở giữa mặt lát và cạnh thước không quá 3 mm.
    • Mặt lát có thể ngang bằng thuỷ chuẩn nhưng khi thiết kế yêu cầu phải tạo độ dốc theo yêu cầu.
    • Vữa lót dưới viên gạch lát , ốp bằng vữa phải đầy kín mặt dưới của viên gạch.
    • Mạch lát phải theo đúng yêu cầu thiết kế về đường mạch, hình dáng , chiều rộng khe.
    • Sau khi lát, ốp, mạch giữa viên gạch phải được lấp đầy bằng xi măng nguyên chất trộn nước đủ dẻo thành dạng hồ.
    • Mạch dán các loại tấm phải theo đúng các yêu cầu của thiết kế. Nếu thiết kế không có yêu cầu cụ thể thì mạch dán thảm phải thật khít , không có gờ, không nổi cộm.
    • Mạch lát đá phải khít, màu sắc hai viên đá liền nhau hài hoà về vân đá cũng như màu sắc.
    • Hoa văn trong lát, ốp, phải đúng theo thiết kế về ghép hình kỷ hà hoặc màu sắc.
    • Mặt lát, ốp phải liên kết chặt với lớp nền. Phải tạo độ bám dính giữa nền và lớp lát, ốp. Lớp lát, ốp, không được bong, rộp.
    • Mặt lát , ốp phải sạch sẽ, không bị dây bẩn xi măng hay các chất làm bẩn khác.
    • Mặt lát, ốp phải được bảo dưỡng , bảo quản ngay sau khi thi công xong để đạt chất lượng yêu cầu.

    4.4  Kiểm tra trong quá trình thi công:

    Kiểm tra tình trạng mặt nền để lát, ốp. Cần tưới nước để mặt nền đủ ẩm với các lớp lát dùng vữa có xi măng, để nền không hút nhanh nước trong vữa lót.  Kiểm tra độ bằng phẳng của nền.

    Kiểm tra cao trình lớp nền và vạch cữ để kiểm tra cao trình hoàn chỉnh. Cữ này vạch trên cao trình hoàn chỉnh khoảng 20 cm để khi lát , cữ, mốc này không bị che khuất.

    Với nền lát thảm, lát tấm lớn, cần tạo nhám bằng cách băm những lỗ nhỏ.

    Làm sạch bằng cách quét bằng chổi quét mềm. Mặt lát các loại tấm cần khô ráo, sạch sẽ giúp cho nhựa dán bám chắc.

    Mặt nền không được dây dầu mỡ, cát, bụi.

    Không được trộn vữa ngay trên nền sắp lát.

    Xếp thử gạch để chọn hoa văn và áng chừng cách lát hoa văn, nhất là khi có đường hoa văn viền.

    Lát trước những viên góc đường viền làm cữ khống chế chiều rộng của  mạch. Không lát những viên cữ, mạch sẽ đuổi nhau và sẽ có hiện tượng nhai mạch ( mạch của hai hàng lát liền nhau không thẳng hàng).

    Tạo độ bắt dính cho lớp ốp cũng bằng cách băm mặt nền hình thành những lỗ nhỏ lấm tấm do đánh búa. Khi ốp trên nền gỗ phải đóng đinh bằng đồng tạo độ bám cho vữa. Đinh cách nhau không quá 50 mm. Nếu cần thiết, dùng dây đồng đường kính 1,5 mm buộc nối các dầu đinh để giữ vữa. Chiều cao đầu đinh bằng 2/3 chiều dày lớp vữa ốp.

    Khi ốp đá cần xếp các viên đá để lựa chọn cho khớp màu sắc, khe mạch. Lát những viên đá có kích thước lớn và nặng trên 5 kg, viên đá cần gắn vào mặt nền bằng móc kim loại hoặc hệ đinh vít, bulông. Khoảng trống giữa mặt sau viên lát và mặt nền phải nhồi đầy vữa xi măng cát. Mạch cũng phải nhồi lấp kín bằng hồ xi măng nguyên chất.

    Chiều dày vữa lót dưới viên gạch lát, ốp không quá mỏng nhưng cũng không được quá dày. Chiều dày vữa lát nên là 15 mm, chiều dày lớp ốp nên là 10 mm. Mạch lát và ốp phải nhồi đầy hồ xi măng nguyên chất và khi nhồi xong, phải dùng vải mềm lau sạch ngay mặt gạch, tránh để mặt gạch bị bẩn, có màu như mốc do xi măng bám tạo nên.

    Lát tấm có kích thước lớn, chú ý để lớp keo đủ dính theo yêu cầu của thiết kế và đáp ứng các yêu cầu ghi trong bộ hồ sơ mời thầu.

    Phải bảo quản bề mặt vừa lát , ốp xong cho đến khi lấp kín mạch bằng vữa xi măng. Không va chạm mạnh lên mặt lát, ốp trong những ngày vừa hoàn thành công tác lát ốp để xi măng đóng rắn , đủ sức chịu lực.

    4.5 Nghiệm thu công tác lát, ốp:

    Tổng thể nhìn bằng mắt không phát hiện được khuyết tật về hình dạng, khe, mạch, hoa văn, màu sắc.

    Mạch gạch đầy vữa nhưng không để ố bề mặt.

    Gõ nhẹ bằng búa nhỏ 100 gam lên mặt gạch, tiếng kêu phải chắc, không có tiếng bộp, rỗng bên dưới viên gạch. Nếu bị rỗng, phải cậy viên lát lên và lát viên khác thay thế.

    Mặt lát có độ dốc, kiểm tra độ dốc bằng cách đặt ngang thước tầm theo ni vô và đo độ cao chênh giữa mặt lát và cạnh dưới của thước tầm.

    Mặt lát không có độ dốc, để viên bi sắt giữa viên gạch, viên bi không được lăn.

    Ôp thước tầm lên mặt lát, khe giữa mặt lát và cạnh thước tầm phải đáp ứng bảng qui định về chất lượng trong tiêu chuẩn TCVN 5674 – 1992.

                       Sai số cho phép của mặt phẳng ốp ( Trích TCVN 5674-1992)

     

     

     

    Tên bề mặt ốp và phạm vi tính sai số

         Mặt ốp ngoài công trình      Mặt ốp trong công trình
    Vật liệu đá

     

    tự nhiên

     

     

    Vật liệu gốm sứ

    Vật liệu đá

     

    tự nhiên

     

     

    Vật liệu gốm sứ

     

     

    Tấm nhựa tổng hợp

     

     

    Phẳng nhẵn

    Lượn cong cục bộ Mảng hình khối  

     

    Phẳng nhẵn

    Lượn cong cục bộ
    1 2 3 4 5 6 7 8 9
    Sai lệch mặt ốp theo phương thẳng đứng trên 1 mét 2 3   2 2 3 1,5 1
    Sai lệch mặt ốp trên 1 tầng nhà 5 10   5 4 8 4 1
    Sai lệch vị trí  mặt ốp theo phương ngang và phương thẳng đứng 1,5 3 3 3 1,5 3 1,5 2
    Sai lệch vị trí  mặt ốp theo phương ngang và phương thẳng đứng trên suốt chiều dài của mạch ốp trong giới hạn phân đoạn kiến trúc 3 5 10 4 3 5 3  
    Độ không trùng khít của mạch nối ghép kiến trúc và chi tiết trang trí 0,5 1 2 1 0,5 0,5 0,5  
    Độ không bằng phẳng theo hai phương 2 4   3 2 4 2  
    Độ dày mạch ốp 1,5±0,5 33±1 10±2 25±0,5 1,5±0,5 2,5±0,5 2±0,5  

    Theo quy định của Tiêu chuẩn hoàn thiện TCXDVN 303: 2004 , yêu cầu về dung sai mặt lát như sau :

    Loại vật liệu lát Khe hở với thước 3m Dung sai cao độ Dung sai độ dốc
    Gạch xây đất sét nung 5mm 2cm 0,5%
    Gạch lát đất sét nung 4mm 2cm 0,5%
    Đá tự nhiên không mài mặt 3mm 2cm 0,5%
    Gạch lát xi măng, granito, ceramic, granite, đá nhân tạo 3mm 1cm 0,3%
    Các loại tấm lát định hình 3mm 1cm 0,3%

    Chênh lệch độ cao giữa hai mép vật liệu lát

    Loại vật liệu lát Chênh lệch độ cao
    Gạch xây đất sét nung 3mm
    Gạch lát đất sét nung 3mm
    Đá tự nhiên không mài mặt 3mm
    Gạch lát xi măng, granito, ceramic, granite, đá nhân tạo 0,5mm
    Các loại tấm lát định hình 0,5mm

    V.      Giám sát thi công và nghiệm thu công tác lắp kính:

    5.1. Kiểm tra công tác chuẩn bị lắp kính:

    • Kiểm tra công tác chuẩn bị :

    Khung cửa sổ, cửa đi và các vị trí gắn kính khác phải sơn lót xong và lớp sơn này phải đã khô.

    Mọi khuyết tật của khung đỡ kính phải khắc phục xong như là đã trám bả mát tít những lỗ mọt gỗ, vết nứt nhỏ, những lồi lõm cục bộ đã sử lý xong.

    Đường xoi rãnh để lắp kính cần đánh cho sạch sơn và đã sấy khô.

    Những chi tiết cần gắn, lắp vào khung đỡ kính cần thi công xong như bản lề, phụ tùng cửa như clê-môn, ke, chốt phải đã gắn xong.

    • Kiểm tra vật liệu:

    Loại kính sử dụng, các phụ kiện như nẹp kính, đinh nhỏ, mát tít phải phù hợp với các yêu cầu trong bộ hồ sơ mời thầu hoặc nếu hồ sơ mời thầu không qui định thì bên thiết kế phải qui định. Cần đối chiếu với catalogues giao hàng để kiểm tra vật liệu cho công tác lắp kính về số lượng, chất lượng.

    Những chi tiết bằng thép phải sơn chống rỉ. Những chi tiết bắt vào khung lắp kính như bản lề, chốt, then không được tỳ lên kính và lên kết cấu khung lắp kính.

    Mát tít phải đủ dẻo. Độ dẻo của mát tít được kiểm tra bằng cách miết một lớp mát tít dày 0,5 mm dàn trên miếng sắt tây, miếng mát tít được liền và phải dài trên 20 mm.  Các sợi thanh nẹp kính phải nguyên lành, không bị sứt , rách.

    Mát tít bị khô, có thể cho thêm dầu để trộn, đánh cho đều và dẻo lại. Loại dầu sử dụng cần phù hợp với mát tít. Khi cần thiết phải kiểm tra trong phòng thí nghiệm.

    Mát tít phải bao gói cẩn thận trong gói kín, chống bốc hơi, chống các chất bên ngoài xâm nhập.

    Kính phải được cắt ở nơi gia công chuyên môn. Khi đã đưa đến công trường để lắp phải đúng kích thước theo yêu cầu đặt hàng hoặc theo chỉ định của thiết kế.

    Kèm với kính phải có đầy đủ nẹp, đệm và đinh định vị, mát tít đầy đủ.

    Có thể bơm nhựa dẻo silicon vào khe giữa lớp kính với khuôn cửa để ngăn không cho nước mưa chảy từ bên ngoài vào trong nhà.

    Dụng cụ bơm silicon như sau:

    Ống bơm silicon đầu có vòi để bơm vào khe kẽ giữa tấm kính và khuôn cửa.

    5.2.  Kiểm tra quá trình lắp đặt kính:

    Khung cửa gắn kính bằng gỗ, kính được định vị bằng ghim. Khoảng cách giữa hai đinh ghim cách nhau không quá 300 mm. Trên mỗi cạnh của tấm kính phải ghim ít nhất 2 đinh. Nếu gắn kính trên khung gỗ nhưng dùng nẹp thép, giữa kính và nẹp phải có nẹp đệm bằng cao su và dùng đinh định vị với góc xiên 45o so với mặt phẳng kính.

    Khung kim loại như khung thép hay khung hợp kim nhôm, kính được định vị bằng nẹp đệm cao su có tạo cứng bằng nẹp thép mạ kẽm .   Liên kết giữa nẹp và khung nhờ bắt định vít vào lỗ đã gia công trước.

    Khung bằng nhựa dẻo sử dụng nẹp cũng bằng chất dẻo và liên kết nhờ vít. Cần gắn mát tít ở hai phía của tấm kính để làm kín khe kẽ.

    Khung gắn kính bằng bê tông cốt thép thì kính được định vị nhờ các chi tiết gờ thép chôn ngàm trong bê tông và nẹp thép bắt liền với nẹp đệm cao su.

    Không lắp hai miếng kính ghép nhau trong cùng một khuôn khung. Khi thiết kế cho phép mới được lắp hai miếng kính trong cùng khung của khuôn nhưng hai miếng kính phải chập chồng lên nhau, đoạn chấp không ít hơn 20 mm.

    Khi lắp kính phải đảm bảo nước hắt từ bên ngoài vào nhà phải trôi đi, không chảy ngược vào trong nhà.

    Các chi tiết kim loại sau khi gắn cố định phải được sơn phủ bảo vệ, chống phong hoá.

    Khung kính phơi ra môi trường nhiệt độ thay đổi nhiều trong ngày phải gắn nẹp sao để miếng kính có thể co và dãn tự do mà không ảnh hưởng đến sự gắn kết giữa kính và khuôn.

    Cạnh , mép kính và góc tấm kính rất sắc, dễ va quệt làm rách da, rách quần áo. Ngay sau khi cắt một nhát kính, cần dùng đá mài vuốt cho cạnh mép kính không còn những nét sắc gây rách da, rách quần áo trong quá trình thi công.

    Tránh đè mạnh lên mặt kính làm vỡ kính và gây tai nạn.

    Không dùng tay trần, không đi găng vuốt trên mặt kính hay vuốt gờ, cạnh, mép tấm kính.

    Khi cần chỉnh đường cắt kính dùng kìm bóp vụ kính, chỗ bóp vụn phải dùng đá mài mài phẳng không để có nét sắc gây đứt tay, rách da hay quần áo.

    Công nhân phải mang kính bảo hộ mắt, găng tay, đội mũ và mặc quần áo bảo hộ, đi giày trong quá trình lắp kính.

    5.3. Nghiệm thu công tác lắp kính:

     

    Nhìn bằng mắt quanh mép ô kính để có thể nhận biết được kích thước rãnh lắp kính đã thi công đúng thiết kế. Kính phải được đặt êm trong rãnh, khít, chặt, có nẹp, đệm ngay ngắn. Lấy tay ấn nhẹ những chỗ nghi ngờ để kiểm tra độ chặt, độ khít.

    Chất lượng mạch gắn mát tít phẳng, nhẵn, mịn mặt, không cớ vết nứt, vết rịa, vết long khỏi kính và không có khe hở. Mạch gắn mát tít phải đặc, không có khuyết tật.

    Đường viền xáp của mạch mát tít tiếp giáp với kính phải phẳng,song song với gờ rãnh. Trên mặt kính giáp mạch gắn không có phoi mát tít vụn long lở.

    Mũ đinh vít, đinh ghim đóng sát mặt kính và được mát tít che phủ kín, không nhô ra ngoài mạch mát tít. Đinh vít phải được bắt chặt, không chấp nhận ren neo giữ bị cháy. Nẹp cao su hay chất dẻo phải bép sát với kính và liên kết chặt vào gờ của khung cửa.

    Mặt kính phải nguyên lành, không có vết rạn, vết nứt, vảy trai hay các khuyết tật khác.

    Trên kết cấu cũng như trên mặt kính sau khi làm sạch không có vết dính sơn, vôi, vữa, bùn, bẩn hay vết dầu mỡ.

    VI.    Giám sát thi công và nghiệm thu công tác sơn, vôi, véc ni:

    6.1 Khái niệm và yêu cầu chất lượng:

    Công tác sơn, quét vôi hay véc ni là sự phủ lên mặt kết cấu , lên chi tiết xây dựng  lớp màng để che kết cấu hoặc chi tiết.

    Lớp màng này bảo vệ kết cấu bên trong chống lại các tác động tiêu cực của môi trường đồng thời có màu sắc tạo vẻ mỹ quan cũng như là tín hiệu để phân biệt vật được che phủ.

    Lớp sơn, vôi hay véc ni cần :

    Bám chắc vào mặt kết cấu, mặt chi tiết được bảo vệ.

    Bề mặt phải tạo được vẻ mỹ quan.

    Màu sắc theo đúng chỉ dẫn và yêu cầu của bên thiết kế hoặc của các yêu cầu ghi trong bộ hồ sơ mời thầu.

    Không biến màu theo thời gian.

    Không bị bong, phồng rộp, gợn hay biến đổi hình dạng trong quá trình sử dụng công trình.

    Chịu được mọi tác động của thời tiết và các điều kiện phơi lộ của môi trường.

    Những dạng công tác sơn vôi chính được đề cập trong nội dung này:

    Công tác quét vôi

    Công tác sơn

    Công tác véc ni

    6.2. Chuẩn bị thi công :

    • Chuẩn bị lớp nền để sơn, vôi, vécvi :

    Mặt nền sẽ phủ lớp vôi quét, lớp sơn hay véc ni cần sạch, không có vết bẩn, không có vết dầu, mỡ.

    Mặt lớp nền phẳng, không bị gồ ghề hay bị những vật không mong muốn như  cục vữa bám. Những chỗ lõm do khuyết tật phải bù đắp và xoa , trét cho phẳng với mặt chung.

    Nếu nền là vữa trát, khi quét vôi cần khô. Nền ẩm sẽ có vết ố, loang lổ khi quét vôi.

    Nền là mặt gỗ cần đánh giấy nhám cho nhẵn, bả mát tít lấp những khe, lỗ mọt rồi lại xoa giấy nhám . Nếu nền là mặt bả lớp mát tít mỏng phải đánh giấy nhám cho nhẵn.

    • Chuẩn bị vật liệu :

    Tạo sữa vôi để quét mặt tường :

    Vôi cần dùng là loại vôi tốt, 1 kg vôi có thể tôi được 2,2 lít vôi nhuyễn. Nếu dùng vôi chỉ tôi được dưới 2 lít vôi nhuyễn thì hạt vôi tôi không mịn.

    Vôi nhuyễn hoà trộn với nước xong phải lọc qua sàng , hoặc giá vo gạo để không có hạt lớn trên 0,1 mm.

    Trộn màu xong phải quét một mảng không nhỏ hơn 1/2 m2 lên tường bên cạnh mẫu, để khô, so sánh với mẫu để quyết định lượng màu trộn.

    Lượng vôi hoà trộn tính cho đủ quét lên cả mảng tường có đường biên rõ rệt. Tránh khi đang quét vôi trên một mảng tường mà thiếu vôi. Sự pha hai lần vôi cho một mảng tường thường ít khi đồng màu.

    Trong sữa vôi cần cho thêm chất tạo màng, chống hiện tượng lớp vôi bị thôi, dính bám vào các vật chạm phải mặt tường. Chất tạo màng thường dùng là phèn chua.

    Phèn chua đâm nhỏ, hoà cho tan vào nước rồi đổ vào thùng hoà vôi, khuấy đều. Liều lượng do định mức qui định.

    Các loại sơn :

    Có hai loại sơn phổ biến là sơn dầu và sơn nước. Sơn nước là nhũ tương sơn trong môi trường nước.

    Loại sơn sử dụng phải phù hợp với yêu cầu ghi trong bộ hồ sơ mời thầu hoặc do thiết kế chỉ định.

    Sơn dầu chỉ được sơn lên mặt nền thật khô ráo. Sơn nước có thể sơn lên mặt nền ẩm nhưng càng khô, càng tốt.

    Màu sắc của sơn do thiết kế lựa chọn hoặc chọn theo mẫu do hồ sơ mời thầu qui định trước. Cần sơn thử lên mẫu thử để quyết định màu cuối cùng.

    Dung môi để tan sơn hoặc pha loãng sơn khi cần thiết phải được chuẩn bị trước khi tiến hành sơn. Dung môi tan sơn thường là axêtôn, diluăng , benzen, xăng công nghiệp rất dễ bay hơi và dễ cháy nên hết sức lưu ý về an toàn lao động và phòng cháy. Mùi dung môi tan sơn có thể làm cho công nhân bị nhiễm độc nên cần bảo quản kín và khu vực thi công cần thông thoáng.

    Véc ni:

    Véc ni được ngâm từ nhựa cánh kiến sạch với cồn công nghiệp cho tan đều. Sự cho thêm phụ gia ( axit sulphuric ) để tan hết cánh kiến do người bán thực hiện và được sự chấp thuận về tỷ lệ. Véc ni phải trong suốt màu hổ phách, không có vết gợn bẩn hay ngả màu nâu.  Cồn công nghiệp phải đạt ít nhất là 85o.

    6.3. Kiểm tra quá trình thi công sơn, vôi, vécni :

    Việc quét vôi hay sơn đều phải tuân theo số lớp sơn hoặc quét vôi qui định trong hồ sơ mời thầu hay chỉ dẫn của thiết kế.

    Thông thường phải sơn hay quét vôi làm ba lớp. Lớp đầu là lớp để lót và hai lớp sau ngoài nhiệm vụ bảo vệ công trình còn tạo màu cho công trình hoặc kết cấu.

    Thời gian gián cách giữa lúc sơn hoặc quét vôi các lớp phải đủ cho lớp dưới phải khô mới thi công đè lớp trên. Nếu yêu cầu cao, sau mỗi lớp sơn lại lấy giấy nhám đánh cho mặt lớp sơn nhẵn mới sơn tiếp lớp sau.

    Vết chổi sơn lớp trước được vạch thẳng, vết chổi sau phải đè lên một phần của vết chổi trước cho kín mặt sơn, vôi. Đến lớp sau, vết chổi lại quét vuông góc với lớp đã sơn hoặc quét vôi để các lớp sơn, vôi phủ kín khắp mặt tường hay mặt gỗ, mặt kim loại cần phủ.

    Nếu đánh véc ni, thường xoa (đánh) trên ba lớp. Cách đưa véc ni lên mặt gỗ là thấm véc ni vào một bùi nhùi bằng giẻ mềm và bôi theo vòng xoắn lò xo di chuyển. Sau mỗi lần bôi véc ni lại phải dùng bông hay bùi nhùi giẻ thấm cồn xoa ( đánh ) kỹ nhiều lần để véc ni tan và thấm sâu xuống gỗ. Bùi nhùi giẻ phải có độ cồn đủ ẩm, nếu khô vết xoa sẽ vạch trên mặt gỗ tạo thành gợn và mặt hoàn thiện không bóng. Nếu bùi nhùi quá xũng cồn khi xoa ( đánh ) trên mặt gỗ cũng tạo thành vết gợn. Xoa nhẹ tay theo vòng xoắn lò xo đủ cho cồn thấm đều khắp mặt gỗ.

    Nếu thấy trên mặt gỗ còn lỗ bọt nước hay khe nứt, sau khi bôi véc ni phải đập bột đá ngay cho bột đá bám vào véc ni lấp đầy khe hoặc lỗ. Trước khi xoa cồn phải dùng giấy nhám hạt mịn xoa lại mặt cho mất các bột đá bám nổi trên mặt gỗ, chỉ còn bột đá trong các khe và lỗ. Nếu khe hoặc lỗ khá lớn phải dùng mát tít trám kín, sau đó đánh giấy nhám cho phẳng mặt mới bôi véc ni.

    6.4. Nghiệm thu công tác sơn , vôi , véc ni :

    Bề mặt lớp sơn, vôi và véc ni phải đồng màu, không có vết ố, vết loang lổ, vết chổi sơn.

    Bề mặt phải phẳng, nhẵn, không bị nứt hay cộm sơn hoặc vết cháy véc ni. Mặt lớp sơn và véc ni phải bóng. Lớp vécni phải ngấm sâu trong gỗ tối thiểu là 0,5 mm. Muốn kiểm tra, lấy miếng gỗ mẫu để kèm nơi thi công vécni. Cứ mỗi lần đánh vécni lên mặt gỗ chính thức lại phủ vécni vào miếng gỗ mẫu. Khi xong vécni, chẻ miếng gỗ mẫu xem vécni thấm với độ dày bao nhiêu. Gỗ để làm tấm mẫu phải cùng loại gỗ với cửa hoặc mặt gỗ của kết cấu trong nhà.

    Không để lộ màu của lớp sơn, vôi, véc ni nằm dưới lớp phủ trên cùng.

    Bề mặt lớp sơn không được có bọt bong bóng khí. Không được có hạt bột sơn vón cục. Không được có vết rạn nứt bề mặt lớp sơn.

    Nếu mặt sơn có hoa văn, hoa văn phải theo đúng thiết kế về hình dạng, kích thước, độ đồng đều và nhất là màu sắc.

    q    q


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Báo cáo tốt nghiệp Kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tại công ty công trình Đường Thủy

    Báo cáo tốt nghiệp Kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tại công ty công trình Đường Thủy

    Báo cáo tốt nghiệp Kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tại công ty công trình Đường Thủy

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A1o-c%C3%A1o-t%E1%BB%91t-nghi%E1%BB%87p-K%E1%BA%BF-to%C3%A1n-nguy%C3%AAn-v%E1%BA%ADt-li%E1%BB%87u-c%C3%B4ng-c%E1%BB%A5-d%E1%BB%A5ng-c%E1%BB%A5-t%E1%BA%A1i-c%C3%B4ng-ty-c%C3%B4ng-tr%C3%ACnh-%C4%90%C6%B0%E1%BB%9Dng-Th%E1%BB%A7y.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Báo cáo tốt nghiệp Kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tại công ty công trình Đường Thủy

    LỜI MỞ ĐẦU|.

    Nguyên vật liệu và Công cụ dụng cụ là đối tượng lao động và là phương tiện sản suất của Công ty , vì vậy hiểu và quản lý sử dụng có hiệu quả chúng giúp cho Công ty tiết kiệm được nhiều chi phí. Mặt khác quản lý nguyên vật liệu con giúp cho công ty sử dụng nguyên vật liệu tốt trong thi công và trong sản xuất bảo đảm sản phẩm mà công ty làm ra đúng tiêu chuẩn chất lượng, kỹ thuật của nhà chủ công trình. Công cụ dụng cụ là phương tiên tham gia vào quá trình tạo ra sản phẩm nó tác động đến chất lượng tốt sấu của sản phẩm, nếu công cụ dụng cụ dùng trong sản xuất thi công đầy đủ và đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng giúp người công nhân nâng cao năng suất lao động đảm bảo đúng tiến độ yêu cầu của nhà quản lý

    Trong những năm gần đây do sự biến động của nền kinh tế đặc biệt là sự biến động của giá cả thị trường thường là tăng cao không lường. Vì vậy mà chi phí về nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tăng cao làm ảnh hưởng không nhỏ tới nguồn vốn lưu động của Công ty vì vậy việc quản lý và hạch toán chặt chẽ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ giúp cho Công ty năng động hơn trong việc giảm chi phí giá thành các hợp đồng , nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

    Chuyên đề thực tập của em tại được trình bầy thành 3 phần

              Phần 1: Đặc điểm kinh tế – kỹ thuật của Công ty công trình đường thuỷ

              Phần 2: Thực trạng công tác hạch toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty công trình đường thuỷ

              Phần 3: Đánh giá công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty công trình đường thủy 

    Thời gian thực tập tại Công ty căn cứ vào lý thuyết với sự vận dụng thực tế tại Công ty công trình đường thủy em đã trình bầy một số hoạt động lao động sản xuất và quản lý tại Công ty. Nhưng do yếu tổ chủ quan về nhận thức và cách nhìn nhận của một sinh viên thực tập vì vậy chuyên đề của em sẽ có những thiếu sót nhất định vậy em mong muốn nhận được sự chỉ bảo của thầy cô hướng dẫn cùng các cô các chú trong phòng kế toán tại Công ty giúp bài viết của em được hoàn thiện

            Em xin chân thành cảm ơn !

                                                                                                                   SINH VIÊN.

    Nguyễn Anh Tuấn

     

     

     

     

     

    PHẦN I.

    ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY XD CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG THỦY

     

    1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

    Công ty công trình đường thủy là Doanh nghiệp Nhà nước, được tổ chức sản xuất kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân đầy đủ, có con dấu riêng, được phép mở tài khoản tại Ngân hàng, có quyền quyết định các vấn đề trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty trong khuôn khổ của pháp luật Việt Nam và quy định của Tổng công ty,.là đơn vị trực thuộc Tổng công ty Xây dựng đường thủy.

    Tên giao dịch quốc tế : WACO

    Trụ sở chính : 159 Thái Hà – Đống Đa – Hà Nội

    Chi nhánh : 14B8 – Ngô Tất Tố – TP Hồ Chí Minh

    Công ty công trình tường thủy tiền thân là Công ty công trình đường sông 01 thuộc Cục đường sông – Bộ giao thông vận tải, thành lập ngày 01/07/1972 theo quyết định 288/QĐ-TCCB của Bộ giao thông vận tải.

    Năm 1983 Công ty công trình đường sông số 1 đổi tên thành Xí nghiệp cầu cảng 204 trực thuộc Liên hiệp các xí nghiệp giao thông 2 Bộ giao thông vận tải.

    Năm 1986 , Xí nghiệp cầu cảng 204 được đổi tên thành Xí nghiệp công trình đường thủy trực thuộc Liên hiệp các Xí nghiệp quản lý giao thông đường thủy 1.

    Tháng 1 năm 1990, Xí nghiệp công trình đường thủy 1 được đổi tên thành Công ty công trình đường thủy trực thuộc Tổng công ty Xây dựng đường thủy theo quyết định số 601/QĐ/TCCB_LĐ ngày 05/04/1993 của Bộ Giao Thông Vận Tải về việc thành lập lại và quy định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức lại của Công ty công trình đường thuỷ.

    Có thể nói rằng sau hơn 30 năm hoạt động trong lĩnh vực xây dựng công trình thuỷ, Công ty công trình thuỷ đã có rất nhiều biến đổi về tên, quy mô hoạt động, hình thức hoạt động. Sự thay đổi này là một tất yếu và hoàn toàn phù hợp với xu thế phát triển của nền kinh tế nói chung và của ngành xây dựng nói riêng. Kết quả đạt được sau hơn 30 năm tồn tại và phát triển đã chứng tỏ Công ty đã và đang đi đúng hướng.

    Hiện nay tổ chức bộ máy sản xuất của Công ty có quy mô khá lớn với 8 đơn vị trong cả nước, với 1124 cán bộ công nhân viên trong đó có 213 kỹ sư, 129 người có trình độ từ trung cấp trở lên, 782 công nhân các ngành và một số lượng lớn công nhân làm hợp đồng ngắn hạn. Hệ thống máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất của Công ty cũng rất đa dạng và hiện đại, đáp ứng được yêu cầu của ngành với hơn 500 chủng loại thiết bị thi công cơ giới, phương tiện vận tải thuỷ bộ. Với sự nỗ lực không ngừng của ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty nên từ ngày thành lập cho đến nay, đặc biệt sau khi Nhà nước chuyển nền kinh tế từ kinh tế quản lý tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường, Công ty luôn phát triển một cách vững chắc trong quá trình sản xuất kinh doanh, hoàn thành các kế hoạch đặt ra và kế hoạch của cấp trên giao cho. Vì vậy, Công ty đã tạo được uy tín trên thị trường với bạn hàng và các tổ chức tín dụng

    Qua sự phát triển trên cho thấy hướng đi hoàn toàn đúng đắn và có lợi. Để  đạt được mục tiêu đề ra năm 2005 Công ty sẽ tiếp tục đầu tư chiều sâu mua sắm mới tài sản cố định nhằm đổi mới công nghệ, tăng ngân sách lao động đáp ứng nhu cầu của thị trường. Cũng trong năm 2005 Công ty sẽ nỗ lực sản xuất kinh doanh như tìm hiểu thị trường, tiếp cận công nghệ mới, tăng vòng quay của vốn, tiết kiệm chi phí, nâng cao chất lượng và trình độ cán bộ công nhân viên, nâng cao chất lượng sản phẩm truyền thống, mở rộng thị trường tiêu thụ để phấn đấu đạt kế hoạch sản xuất kinh doanh đề ra cho năm nay.

    Như vậy, qua quá trình hình thành và phát triển của mình, Công ty công trình đường thuỷ đã khẳng định ưu thế trong hoạt động sản xuất kinh doanh.  Công ty sẽ là một trong những nhân tố giúp ngành xây dựng công trình đường thuỷ nói riêng và nền kinh tế đất nước nói chung phát triển mạnh mẽ hơn nữa trong thời gian tới.

    2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

    Công ty công trình đường thủy là doanh nghiệp Nhà nước hạch toán độc lập, là thành viên của Tổng công ty Xây dựng đường thủy hoạt động theo phân cấp của điều lệ Tổng công ty và điều lệ Công ty.

    Công ty được quản lý và điều hành bởi Giám đốc công ty, chịu sự quản lý trực  tiếp của Tổng công ty. Ngoài ra còn có các Phó giám đốc phụ trách giúp việc cho Giám đốc, có các phòng ban nghiệp vụ trong Công ty thực hiện các nhiệm vụ chung của Công ty, các Xí nghiệp trực thuộc hoạt động kinh tế theo chế độ hạch toán phụ thuộc, tất cả các hoạt động kinh tế đều phải thông qua Công ty. Mỗi xí nghiệp đều có một Chỉ huy trưởng và hai Chỉ huy phó do Công ty bổ nhiệm quản lý chung và chịu trách nhiệm trước Công ty. Bộ máy tổ chức của Công ty công trình đường thủy được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng, được khái quát theo sơ đồ sau:

    Trong đó:

    Giám đốc: có các nhiệm vụ sau:

    • Quyết định phương hướng kế hoạch, dự án sản xuất – kinh doanh và các chủ trương lớn của Công ty.
    • Quyết định việc hợp tác đầu tư, liên doanh kinh tế của Công ty, kế hoạch mở rộng kinh doanh trên cơ sở sử dụng tối ưu mọi nguồn lực mà Công ty có và tự huy động phù hợp với nhu cầu thị trường. Quyết định các vấn đề tổ chức điều hành để đảm bảo hiệu quả cao, quyết định việc phân chia lợi nhuận, phân phối lợi nhuận vào các quỹ của Công ty. Là chủ tài khoản của Công ty, trực tiếp ký các hợp đồng kinh tế với khách hàng, phê chuẩn quyết toán của các đơn vị trực thuộc và duyệt tổng quyết toán của Công ty. Quyết định việc chuyển nhượng, mua bán, cầm cố các loại tài sản chung của Công ty theo quy định của Nhà nước, quyết định việc thành lập mới, sáp nhập giải thể các đơn vị sản xuất – kinh doanh thuộc nguồn vốn đầu tư của Công ty.
    • Quyết định việc đề bạt, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, miễn nhiệm Phó Giám đốc Công ty, Giám đốc các Xí nghiệp trực thuộc, chi nhánh, kế toán trưởng Công ty và các chức danh khách trong Công ty. Tổ chức thanh tra và xử lý các vi phạm điều lệ Công ty, báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty và thực hiện nộp Ngân sách hàng năm. Giám đốc Công ty có thể chỉ định trực tiếp các phòng, cá nhân thực hiện nhiệm vụ mà không thông qua các phó Giám đốc phụ trách các lĩnh vực đó.

    Các phó giám đốc Công ty: là người giúp việc cho Giám đốc, được Giám đốc uỷ quyền hoặc chịu trách nhiệm trong một số lĩnh vực chuyên môn, chịu trách nhiệm trực tiếp với Giám đốc về phần viêc được phân công. Trong từng thời kỳ có thể được Giám đốc uỷ nhiệm trực tiếp quyết định một số vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc.

    Phòng kế hoạch – thị trường: có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:

    – Bám sát, tìm hiểu thị trường, xử lý thông tin, tham mưu cho Giám đốc về công tác tiếp thị thị trường, xây dựng hướng dẫn các đơn vị trực thuộc Công ty xây dựng kế hoạch dài hạn và ngắn hạn trên cơ sở các hợp đồng kinh tế đã và sẽ được kí kết, năng lực của Công ty và từng đơn vị.

    – Chuẩn bị các thủ tục cho Giám đốc Công ty giao kế hoạch cho các đợn vị trực thuộc Công ty. Kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện kế hoạch, thực hiện các thủ tục XDCB, cùng các đơn vị giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thi công đảm bảo nguyên tắc tiến độ, chất lượng, uy tín với khách hàng, giúp Giám đốc kiểm tra và tổng hợp tình hình trong quá trình thực hiện kế hoạch.

    – Lập kế hoạch sản xuất, giao kế hoạch cho các Xí nghiệp, các đội trực thuộc và đôn đốc việc thực hiên kế hoạch theo tuần, tháng, quý, năm. Công tác định mức, đơn giá phục vụ công tác đấu thầu công trình, ký kết hợp đồng kinh tế.

                Phòng kỹ thuật – thi công: có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:

                – Tham mưu cho lãnh đạo Công ty trong công tác quản lý kỹ thuật và quản lý chất lượng, an toàn thi công công trình, đảm bảo cho sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả, nghiên cứu cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, cùng phòng nghiệp vụ tham mưu trong công tác đầu tư, mở rộng ngành nghề, đa dạng hoá các sản phẩm xây dựng.

    – Lập thiết kế tổ chức thi công ở dạng sơ đồ công nghệ cho các công trình có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên, phục vụ công tác đấu thầu và thi công công trình có tính khả thi cao được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đề xuất các giải pháp thi công đẩy nhanh tiến độ công trình, nâng cao chất lượng công trình thi công.

    – Quản lý kỹ thuật các công trình, lập phương án thi công, theo dõi khối lượng thực hiện và chất lượng công trình. Lập biên bản xử lý sự cố công trình và biện pháp đảm bảo an toàn lao động. Kiểm tra, ký xác nhận khối lượng theo giai đoạn, giúp Công ty ứng vốn cho các đơn vị thi công kịp thời, chính xác.

                Phòng thiết bị vật tư: có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:

    * Quản lý thiết bị.

    – Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trực thuộc quản lý, khai thác các thiết bị đúng quy trình, quy phạm. Nghiên cứu cải tiến các trang thiết bị, dụng cụ sản xuất, ứng dụng vào sản xuất nhằm tăng năng suất lao động, tăng thời gian sử dụng trang thiết bị, phù hợp với điều kiện thi công hiện trường, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật cho phép.

    – Lập kế hoạch, phương án sửa chữa định kỳ các thiết bị, theo dõi, đôn đốc kiểm tra chất lượng công tác bảo dưỡng sửa chữa định kỳ các thiết bị tại các đơn vị, nghiên cứu tính năng kỹ thuật của các thiết bị mới, lập quy trình và hướng dẫn đơn vị quản lý sử dụng và khai thác các thiết bị. Tham mưu cho ban Giám đốc Công ty về khai thác thiết bị, kế hoạch đầu tư thiết bị, thanh lý thiết bị cũ hỏng hoặc sử dụng kém hiệu quả, điều động các thiết bị trong Công ty phục vụ sản xuất và tổ chức thực hiện.

    – Tham mưu cho ban lãnh đạo Công ty về việc khen thưởng những cá nhân và đơn vị quản lý khai thác thiết bị tốt và sử lý kỷ luật những cá nhân đơn vị quản lý khai thác thiết bị không đúng hướng dẫn, quy trình, quy phạm để xảy ra mất an toàn, gây thiệt hại cho sản xuất và con người, tổng hợp báo cáo công tác khai thác, sửa chữa thiết bị của các đơn vị và toàn Công ty, báo cáo Giám đốc và cơ quan cấp trên theo quy định.

    * Quản lý vật tư.

    – Nắm vững thông tin giá cả vật tư tại thời điểm theo khu vực thi công phục vụ cho công tác đấu thầu công trình và khoán công trình cho các đơn vị thi công, nắm vững kế hoạch thi công của từng công trình theo dự toán và các khối lượng phát sinh khác phục vụ cho việc quản lý hạn mức vật tư thi công và quyết toán công trình hoàn thành.

    – Cung ứng vật tư cho các công trình theo lệnh của ban Giám đốc như các loại vật tư đặc chủng, các loại vật tư trong nước không sản xuất phải hợp đồng mua của nước ngoài, các công trình có khối lượng vật tư lớn tập trung, nắm chắc tình hình vật tư tồn đọng của các đơn vị, công trình, tham mưu cho Giám đốc điều chuyển vật tư nội bộ giữa các đơn vị trong Công ty, làm trọng tài giữa các đơn vị về giá cả vật tư điều chuyển, đề xuất phương án khai thác vật tư sử dụng luân chuyển nhiều lần trong thi công.

    – Thường xuyên kiểm tra việc chấp hành các quy định trong công tác cung ứng, quản lý, sử dụng vật tư của các đơn vị, có quyền đình chỉ việc cung ứng vật tư đối với các chủng loại vật tư có chất lượng kém, không đúng quy định, giá thành cao trong thời điểm hiện tại của thị trường. Đề nghị khen thưởng các đơn vị, cá nhân thực hiện tốt các quy định về cung ứng, quản lý vật tư và ngược lại, hướng dẫn đôn đốc các đơn vị thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và thực hiện kiểm kê tồn kho 6 tháng hoặc 1 năm, tham gia phân tích hoạt động kinh tế, xét quyết toán các công trình đã hoàn thành hoàn thành kế hoạch năm của đơn vị.

    – Lập kế hoạch cung ứng vật tư theo kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty. Tìm kiếm nguồn hàng, mua bán vật tư, phụ tùng đảm bảo tốt rẻ, góp phần hạ giá thành.

    – Xây dựng phương án quản lý, sử dụng tiết kiệm vật tư đảm bảo hiệu quả, Kiểm tra chất lượng vật tư đưa vào các công trình do các đơn vị cơ sở tự mua.

    Phòng tổ chức lao động và tiền lương: có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:

    – Tham mưu cho Giám đốc công ty về tổ chức bộ máy SX – KD và bố chí nhân sự phù hợp với yêu cầu sản xuất và phát triển của Công ty, quản lý hồ sơ lí lịch nhân viên toàn Công ty, giải quyết thủ tục về chế độ tuyển dụng, thôi việc, bổ nhiệm, bãi miễn, kỷ luật, khen thưởng, nâng lương, nghỉ chế độ, BHXH, là thành viên của hội đồng thi đua và hội đồng kỉ luật của Công ty, quy hoạch cán bộ, tham mưu cho Giám đốc quyết định việc đề bạt và phân công cán bộ lãnh đạo và quản lý của Công ty và các đơn vị trực thuộc.

    – Xây dựng kế hoạch, chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, thi tay nghề cho cán bộ công nhân viên toàn Công ty, quản lý lao động tiền lương, xây dựng đơn giá tiền lương  và xét duyệt chi phí tiền lương. Cùng các phòng nghiệp vụ nghiên cứu việc tổ chức lao động khoa học, xây dựng định mức lao động, chi phí tiền lương trên đơn vị sản phẩm cho các đơn vị trực thuộc. Hướng dẫn các đơn vị lập sổ sách thống kê, báo cáo về lao động – tiền lương theo pháp lệnh thống kê và thực hiện chức năng kiểm tra việc thực hiện công tác lao động – tiền lương.

    – Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trực thuộc thực hiện công tác an toàn lao động và vệ sinh lao động theo quy định của bộ luật lao động, công tác phòng chống bão lũ, cháy nổ, công tác an ninh, bảo vệ, quân sự địa phương, quản lý hộ khẩu tập thể, trong từng trường hợp được Giám đốc Công ty uỷ quyền đại diện cho người sử dụng lao động giải quyết các tranh chấp khiếu lại về lao động, chế độ chính sách, thoả ước lao động và hợp đồng lao động.

    – Công tác tổ chức, quản lý nhân lực, đào tạo, lao động tiền lương, nâng lương, nâng bậc, thi đua khen thưởng, giải quyết chế độ chính sách với người lao động.

                Phòng tài chính kế toán: có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:

    – Chịu sự điều hành trực tiếp của Giám đốc Công ty và các cơ quan quản lý Nhà nước, tổ chức hạch toán kế toán về các hoạt động của Công ty theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê của Nhà nước. Quản lý toàn bộ vốn, nguồn vốn, quỹ trong toàn Công ty, ghi chép phản ánh chính xác, kịp thời và có hệ thống diễn biến các nguồn vốn, làm chức năng của ngân hàng cho vay và là thung tâm thanh toán của các đơn vị trong nội bộ Công ty, tổng hợp báo cáo tài chính, kết quả kinh doanh, lập báo cáo thống kê, phân tích hoạt động SX-KD để phục vụ cho việc kiểm tra thực hiện kế hoạch của Công ty.

    – Giám đốc kế toán tài vụ đối với các đơn vị trực thuộc, kiểm soát và điều hành mọi hoạt động liên quan đến công tác quản lý tài chính, thống kê kế toán của các đơn vị thành viên, theo dõi và hướng dẫn các đơn vị trong việc lập kế hoạch thực hiện kế hoạch các loại vốn. Theo dõi các đơn vị hạch toán kế toán, hướng dẫn lập các báo cáo về các nguồn vốn cấp, vốn vay nhận được, thực hiện thống kê – kế toán theo pháp lệnh thống kê – kế toán, tham mưu cho ban Giám đốc trong Công ty trong việc đấu thầu và giao khoán cho các đơn vị thi công từng công trình, cơ chế phân phối lợi nhuận, chỉ đạo các đơn vị thực hiện các chế độ quản lý tài chính, tiền tệ theo quy định của Bộ Tài chính và các cơ quan quản lý tài chính cấp trên.

    – Lập và quản lý kế hoạch tài chính kế toán theo kế hoạch sản xuất kinh doanh tháng, quý, năm của Công ty. Phản ánh chính xác, kịp thời kết quả sản xuất kinh doanh hàng quý để giúp Giám đốc nắm được tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty, chỉ ra những mặt còn yếu kém trong công tác quản lý kinh tế cho Công ty.

                Phòng hành chính y tế

                – Tổ chức công tác lễ tân, đón tiếp, bố chí ăn ở đi lại cho khách của Công ty và cán bộ công nhân viên đơn vị về công tác tại văn phòng Công ty. Tham mưu cho lãnh đạo Công ty duy trì mối quan hệ chặt chẽ với các cơ quan địa phương, quản lý xây dựng cơ bản nội bộ Công ty và các đơn vị trực thuộc nếu có yêu cầu, quản lý lưu trữ  công văn giấy tờ, sổ sách hành chính, con dấu, đảm bảo trang thiết bị làm việc, phương tiện phục vụ công tác và tổ chức các hội nghị thường kỳ và đột xuất của Công ty.

    – Đảm bảo cảnh quan môi trường Công ty luôn sạch đẹp, quản lý hồ sơ đất đai toàn Công ty, tham mưu cho lãnh đạo Công ty sắp xếp ổn định về nơi ở cho cán bộ công nhân viên, thực hiện chế độ thuế nhà đất, kết hợp với phòng tổ chức lao động – tiền lương về công tác y tế, tổ chức khám sức khoẻ định kỳ, mua bảo hiểm y tế cho cán bộ công nhân viên Công ty, tham gia bảo vệ môi sinh môi trường, an ninh chật tự, phòng cháy chữa cháy của Công ty và các đơn vị trực thuộc.

                Phòng quản lý dự án: có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:

                – Chủ trì, phối hợp với các phòng ban, đơn vị trực thuộc Công ty lập hồ sơ dự thầu và đấu thầu công trình, khi công trình trúng thầu, bóc tách các chi phí đầu vào gửi các phòng có liên quan theo dõi thực hiện, chuẩn bị các thủ tục tham mưu cho Giám đốc hợp đồng khoán gọn toàn bộ công trình hoặc hạng mục công trình đối với các đợn vị trực thuộc, quyết toán thanh lý các hợp đồng khi công trình hoàn thành.

    – Kiểm tra, hướng dẫn đôn đốc các đơn vị thực hiện đầy đủ các thủ tục đúng trình tự xây dựng cơ bản, đúng với quy định của Nhà nước và Công ty, cùng các đơn vị hoàn thành hồ sơ nghiệm thu công trình, hồ sơ hoàn công, thanh quyết toán công trình. Kết hợp với phòng kế toán tài chính và các đơn vị thu hồi vốn công trình, quản lý toàn bộ các hợp đồng kinh tế tại Công ty (kể cả các hợp đồng kinh tế đã được Giám đốc Công ty uỷ quyền cho Giám đốc chi nhánh, Giám đốc các đơn vị trực thuộc ký với khách hàng).

                Các xí nghiệp trực thuộc có trách nhiệm hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh tháng, quý, năm do Công ty giao, đặc biệt là kế hoạch giá trị về doanh thu.

    Mặc dù trong mỗi phòng ban trong Công ty đảm nhận một lĩnh vực riêng nhưng trong quá trình làm việc giữa các phòng ban có mối quan hệ mật thiết với nhau. Phòng kế hoạch thị trường lập hồ sơ dự thầu. Nếu trúng thầu hồ sơ dự thầu sẽ được chuyển cho phòng dự án. Phòng dự án tiến hành làm bài thầu lập dự toán. Phòng tài chính trên cơ sở dự toán đã lâp tiến hành bóc dự toán, vay vốn cấp cho đơn vị thi công. Phòng kỹ thuật thi công thì dựa trên hồ sơ dự thầu do phòng kế hoạch thị trường chuyển sang để thiết kế bản vẽ kỹthuật, đưa ra biện pháp kỹ thuật thi công.

    Như vậy bộ máy quản lý của Công ty công trình đường thuỷ được chia thành các phòng ban, các chi nhánh, các xí nghiệp trực thuộc với chức năng và nhiệm vụ rất rõ ràng. Chính vì thế công tác quản lý của Công ty đã rất có hiệu quả, Công ty ngày càng lớn mạnh, góp phần vào công cuộc công nghiệp hoá , hiện đại hoá, đưa nước ta từng bước hội nhập vào nền kinh tế thế giới. Mô hình quản lý như vậy giúp cho việc quản lý có hiệu quả hơn, sự phân công lao động hợp lý hơn, tránh được sự chồng chéo trong quản lý.

     3 Tổ chức hoạt dộng kinh doanh

     3.1. Địa bàn hoạt động

    Là một Công ty trực thuộc Tổng công ty Xây dựng đường thuỷ nhưng Công  ty công trình đường thuỷ lại có nhiều Xí nghiệp thành viên. Địa bàn hoạt động của Công ty từ Bắc vào Nam. Các xí nghiệp thành viên của công ty tập trung ở :

    Hà Nội : Văn phòng công ty

    Các Xí nghiệp 8, 12, 18, 20

    Hải Phòng : Xí nghiệp 4

    Nam Định : Xí nghiệp 75

    Thành Phố Hồ Chí Minh: Xí nghiệp 6, 10

    Vì các Xí nghiệp của Công ty trải dài khắp đất nước nên việc tham gia đấu thầu và tiến hành thi công các công trình trong cả nước hết sức thuận tiện, điều đó giúp Công ty có thể tiết kiệm chi phí trong thi công, hạ giá thành dự thầu và Công ty có được nhiều hợp đồng thi công hơn. Vì vậy đã tạo điều kiện cho lao động trong Công ty có nhiều việc làm, thu nhập của người lao động ổn định đồng thời doanh thu và lợi nhuận của Công ty tăng đáng kể.

    3.2. Nội dung hoạt động sản xuất kinh doanh

    Công ty Công trình đường thuỷ thuộc ngành xây dựng cơ bản nên hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty mang những nét đặc thù riêng. Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là thi công các công trình giao thông trong và ngoài ngành bao gồm:

    • Thi công các công trình giao thông.
    • Sản xuất các cấu kiện bê tông đúc sẵn.
    • Sản xuất vật liệu xây dựng.
    • Xây dựng các công trình công nghiệp.
    • Xây dựng các công trình dân dụng.
    • Xây dựng trạm điện và đường dây điện.
    • Xây dựng các công trình cầu cống, kênh mương, đê, kè, trạm bơm nước, chỉnh trị dòng chảy…

    – Nhận gia công cơ khí các loại phao neo sông, biển, sửa chữa đại tu các loại máy móc thiết bị, tham gia đấu thầu và nhận đấu thầu các công trình trong và ngoài nước.

    – Làm đại lý và cho thuê các loại phương tiện thiết bị: Cần cẩu, Xà lan, đầu kéo ôtô, máy thi công và mua bán các loại vật liệu xây dựng.

    – Thực hiện liên doanh, liên kết với các cơ quan, Xí nghiệp, Công ty, cá nhân.

    3.3. Đặc điểm sản phẩm của Công ty

    Sản phẩm có quy mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất lâu dài. Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp nhất thiết phải lập dự toán (dự toán thiết kế, dự toán thi công). Quá trình sản xuất xây lắp cũng nhất thiết phải lập dự toán, lấy dự toán làm thước đo, đồng thời để giảm bớt rủi do phải mua bảo hiểm cho công trình xây lắp.

    Sản phẩm của Công ty hoàn thành không nhập kho mà được tiêu thụ ngay theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu tư (giá đấu thầu), do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm không thể hiện rõ (vì đã quy định giá cả, người mua, người bán trước khi xây dựng thông qua hợp đồng giao nhận thầu).

    Sản phẩm của Công ty lại cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện sản xuất (máy móc, thiết bị thi công, người lao động) phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm. Đặc điểm này làm cho công tác quản lý sử dụng, hạch toán tài sản, vật tư rất phức tạp do ảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên, thời gian thi công.

    Sản phẩm từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình bàn giao và đưa vào sử dụng thường kéo dài. Nó phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp về kỹ thuật của công trình. Quá trình thi công lại chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn  lại chia thành nhiều công việc khác nhau, công việc lại thường diễn ra ngoài trời chịu tác động rất lớn của các nhân tố môi trường. Đặc điểm này thường đòi hỏi việc tổ chức quản lý giám sát chặt chẽ sao cho đảm bảo chất lượng công trình (chủ đầu tư thường giữ lại một phần giá trị công trình để bảo hành công trình, hết thời hạn mới thanh toán cho đơn vị xây lắp).

    3.4. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất

    Quy trình công nghệ sản xuất là dây chuyền sản xuất sản phẩm của các doanh nghiệp. Mỗi loại doanh nghiệp có một loại sản phẩm thì sẽ có quy trình công nghệ của riêng loại sản phẩm đó. Công ty công trình đường thuỷ là đơn vị xản xuất các sản phẩm xây dựng, các dịch vụ sửa chữa, chùng tu các loại máy móc thiết bị. Hơn nữa, các công trình mà Công ty xây dựng thường có quy mô lớn, rộng khắp lại mang tính trọng điểm, liên hoàn nên quy trình công nghệ sản xuất của Công ty không phải là những máy móc thiết bị hay dây chuyền sản xuất tự động mà là quy trình đấu thầu, thi công, bàn giao các công trình xây dựng, máy móc sửa chữa một cách liên hoàn.

    Có thể khái quát quy trình công nghệ sản xuất của Công ty công trình đường thuỷ như sau:

    * Giai đoạn đấu thầu công trình      

    Giai đoạn dự thầu: chủ đầu tư thông báo đấu thầu hoặc gửi thư mời thầu tới Công ty, Công ty sẽ mua hồ sơ dự thầu mà chủ đầu tư đã bán. Căn cứ vào biện pháp thi công hồ sơ kỹ thuật, lao động, tiền lương của hồ sơ mời thầu và các điều kiện khác Công ty phải  làm các thủ tục sau:

    +  Lập biện pháp thi công và tiến độ thi công.

    +  Lập dự toán và xác định giá bỏ thầu.

    +  Giấy bảo lãnh dự thầu của Ngân hàng.

    +  Cam kết cung ứng tín dụng.

    * Giai đoạn trúng thầu công trình

    Khi trúng thầu công trình, chủ đầu tư có quyết định phê duyệt kết quả mà Công ty đã trúng.

    + Công ty cùng chủ đầu tư thương thảo hợp đồng.

    + Lập hợp đồng giao nhận thầu và ký kết.

    + Thực hiện bảo lãnh – thực hiện hợp đồng của Ngân hàng.

    + Tạm ứng vốn theo hợp đồng và luật xây dựng quy định.

    * Giai đoạn thi công công trình

    + Lập và báo cáo biện pháp tổ chức thi công, trình bày tiến độ thi công trước chủ đầu tư và được chủ đầu tư chấp thuận.

    + Bàn giao và nhận tim mốc mặt bằng.

    + Thi công công trình theo biện pháp tiến độ đã lập.

    * Giai đoạn nghiệm thu công trình

    + Giai đoạn nghiệm thu từng phần: Công trình xây dựng thường có nhiều giai đoạn thi công và phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết. Vì vậy Công ty và chủ đầu tư thường quy định nghiệm thu công trình theo từng giai đoạn. Công ty cùng chủ đầu tư xác định giá trị công trình đã hoàn thành và ký vào văn bản nghiệm thu công trình theo từng giai đoạn đã ký trong hợp đồng. Thường thì khi nghiệm thu hoàn thành, từng giai đoạn chủ đầu tư lại ứng một phần giá trị của giai đoạn tiếp theo của công trình.

    +Tổng nghiệm thu và bàn giao: Lúc này công trình đã hoàn thành theo đúng tiến độ và giá trị khối lượng trong hợp đồng, Công ty sẽ thực hiện các thủ tục sau:

    – Lập dự toán và trình chủ đầu tư phê duyệt.

    – Chủ đầu tư phê duyệt và thanh toán tới 95% giá trị công trình cho Công ty, giữ lại 5% giá trị bảo hành công trình (hoặc thông qua Ngân hàng bảo lãnh cho Công ty).

    * Giai đoạn thanh lý hợp đồng.

    Là thời gian bảo hành công trình đã hết, công trình đảm bảo giá trị hợp đồng đã thoả thuận giữa hai bên. Lúc này Công ty nhận 5% giá trị công trình còn lại và hai bên là chủ đầu tư và Công ty ký vào văn bản thanh lý hợp đồng đã ký theo quy định của pháp luật, chấm dứt quan hệ kinh tế giữa chủ đầu tư và Công ty tại thời điểm văn bản thanh lý có hiệu lực.

    4 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

    4.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán, chức năng và nhiệm vụ

    Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến, hạch toán vừa tập trung vừa phân tán.

    Phòng kế toán Công ty có chức năng tham mưu cho Ban giám đốc tổ chức triển khai toàn bộ công tác tài chính, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế theo điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty, đồng thời kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động kinh tế tài chính của Công ty theo đúng pháp luật. Phòng kế toán của Công ty bao gồm 5 người gồm 1 kế toán trưởng và 4 kế toán viên.

                Trong đó:

    * Kế toán trưởng (Trưởng phòng kế toán): Chịu trách nhiệm trước cấp trên và Giám đốc về mọi mặt hoạt động kinh tế của Công ty, có nhiệm vụ tổ chức và kiểm tra công tác hạch toán ở đơn vị. Đồng thời, kế toán trưởng có nhiệm vụ thiết kế phương án tự chủ tài chính, đảm bảo khai thác và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn của Công ty như việc tính toán chính xác mức vốn cần thiết, tìm mọi biện pháp giảm chi phí, tăng lợi nhuận cho Công ty.

    * Kế toán tổng hợp kiêm chi phí giá thành: Chịu trách nhiệm toàn bộ trong việc nhập số liệu từ các chứng từ vào sổ sách và máy tính. Theo dõi trên sổ tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng tài khoản. Hạch toán chi tiết và tổng hợp chi phí phát sinh, tính giá thành cho từng công trình. Thực hiện phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức lưu chữ tài liệu kế toán và lập báo cáo tài chính kế toán. Đồng thời phụ trách việc thanh toán với đối tác và vay vốn của các tổ chức tín dụng. Ngoài ra còn thay mặt cho kế toán trưởng trong những trường hợp đặc biệt.

    * Kế toán vật tư kiêm TSCĐ: Theo dõi sự biến động, tình hình nhập, xuất, tồn của các loại vật tư. Đề ra các biện pháp tiết kiệm vật tư dùng vào thi công, khắc phục và hạn chế các trường hợp hao hụt, mất mát. Đồng thời theo dõi tình hình biến động của tài sản cố định, tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định cho các đối tượng sử dụng theo đúng chế độ.

    * Kế toán ngân hàng kiêm thủ quỹ: Theo dõi sự biến động, tình hình nhập, xuất, tồn của các loại vật tư. Đề ra các biện pháp tiết kiệm vật tư dùng vào thi công, khắc phục và hạn chế các trường hợp hao hụt, mất mát. Đồng thời theo dõi tình hình biến động của tài sản cố định, tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định cho các đối tượng sử dụng theo đúng chế độ.

    * Kế toán tiền lương kiêm thanh toán: Kiểm tra việc tính lương của các xí nghiệp theo đúng phương pháp và thời gian làm việc thực tế. Theo dõi và trả lương cho bộ phận lao động gián tiếp tại Công ty, theo dõi các khoản trích theo lương cho cán bộ công nhân viên theo đúng chế độ cũng như việc thanh toán các khoản trợ cấp, bảo hiểm xã hội cho người lao động trong Công ty. Đồng thời chịu trách nhiệm theo dõi việc thanh toán các khoản công nợ cũng như theo dõi việc sử dụng các nguồn lực của công ty, nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu, rà soát các dự chù chi tiêu đảm bảo đúng mục đích, đúng yêu cầu và chính xác, đảm bảo độ tin cậy cho các quyết định, các báo cáo thanh toán.

    * Kế toán các xí nghiệp: Phòng kế toán xí nghiệp do Giám đốc xí nghiệp trực tiếp chỉ đạo, đồng thời chịu sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của phòng tài chính kế toán Công ty, có nhiệm vụ hạch toán kế toán phần chi phí được giao cho từng công trình và của toàn xí nghiệp.

    Phòng kế toán xí nghiệp gồm 3 người:

    * Phụ trách phòng kế toán: Do giám đốc Công ty chỉ định để thuận lợi cho việc giám sát công tác kế toán tại Xí nghiệp.

    Chịu trách nhiệm xử lý toàn bộ chứng từ liên quan đến các mặt hoạt động của xí nghiệp như: thanh toán với các đội, tính lương và các khoản trích theo lương cho cán bộ công nhân viên, theo dõi tài sản cố định… Tổ chức lưu giữ sổ sách chứng từ, đồng thời kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động kinh tế của xí nghiệp theo đúng pháp luật và quy định của Công ty.

    * Kế toán máy kiêm kế toán tiền mặt:

    Chịu trách nhiệm nhập số liệu từ chứng từ vào máy tính, đồng thời theo dõi việc thu, chi tiền mặt và vay vốn với Công ty.

    Thủ quỹ:

    Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn quỹ của Xí nghiệp.

    Ngoài ra, ở các Xí nghiệp còn phân ra nhiều đội xây dựng với các chức năng cụ thể.

    Kế toán đội phải theo dõi tình hình sản xuất kinh doanh ở công trình, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế xảy ra ở công trình, tính lương và các khoản trích theo lương cho người lao động, tổ chức tập hợp chứng từ chi phí phát sinh để báo với Xí nghiệp. Nếu không có kế toán, đội trưởng trực tiếp thực hiện phần việc này.

    4.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty công trình đường thuỷ

    Công ty công trình đường thuỷ là doanh nghiệp Nhà nước hoạt động trong lĩnh vực xây lắp và chịu sự điều chỉnh của Luật doanh nghiệp. Do vậy, công tác kế toán ở công ty được thực hiện theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành do Bộ Tài chính ban hành. Cụ thể như sau:

            Niên độ kế toán: bắt đầu từ 01/01 hàng năm và kết thúc vào ngày 31/12

    hàng năm.

            Phương pháp tính thuế GTGT: công ty sử dụng phương pháp khấu trừ.

    Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: công ty áp dụng theo phương pháp kê

    khai thường xuyên.

            Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: công ty sử dụng phương pháp khấu hao

    đường thẳng.

            Phương pháp xác định giá trị nguyên vật liệu xuất: công ty tính giá nguyên

    vật liệu xuất theo phương pháp giá thực tế đích danh.

    4.3 Hệ thống chứng từ kế toán

    Hiện nay, công ty áp dụng hệ thống chứng từ kế toán được ban hành theo quyết định số 1864/1995/QĐ-BTC ngày26 tháng 12 năm 1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

    Công ty sử dụng đầy đủ các loại chứng từ bắt buộc và lựa chọn một số chứng từ măng tính hướng dẫn để phục vụ cho việc hạch toán ban đầu. Quy trình luân chuyển chứng từ được thực hiện chặt chẽ và đầy đủ.

                Danh mục các chứng từ kế toán mà công ty sử dụng.

     

    Stt Tên chứng từ Số hiệu chứng từ
    1 – Lao động và tiền lương
    1 Bảng chấm công 01- LĐTL
    2 Bảng thanh toán tiền lương 02- LĐTL
    3 Phiếu nghỉ hưởng BHXH 03- LĐTL
    4 Bảng thanh toán BHXH 04- LĐTL
    5 Bảng thanh toán tiền thưởng 05- LĐTL
    6 Phiếu xác nhận SP huặc công trình hoàn thành 06- LĐTL
    7 Phiếu báo làm thêm giờ 07- LĐTL
    8 Hợp đồng giao khoán 08- LĐTL
    9 Biên bản điều tra tai nạn lao động 09- LĐTL
    2 – Hàng tồn kho
    10 Phiếu nhập kho 01-VT
    11 Phiếu xuất kho 02- VT
    12 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ 03/VT-3LL
    13 Phiếu xuất vật tư theo hạn mức 04- VT
    14 Biên bản kiểm nghiện 05- VT
    15 Thẻ kho 06- VT
    16 Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ 07- VT
    17 Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm hàng hoá 08- VT
    3 – Bán hàng
    18 Hoá đơn (GTGT) 01/GTKT- 3LL
    19 Hoá đơn (GTGT) 01/GTKT-2LL
    20 Phiếu kê mua hàng 13HDBH
    4 – Tiền tệ
    23 Phiếu thu 01 – TT
    24 Phiếu chi 02 – TT
    25 Giấy đề nghị tạm ứng 03 – TT
    26 Thanh toán tiền tạm ứng 04 – TT
    27 Biên lai thu tiền 05 – TT
    29 Bảng kiểm kê quỹ 07a – TT
    30 Bảng kiểm kê quỹ 07b – TT
    5 – TSCĐ
    31 Biên bản giao nhận TSCĐ 01 – TSCĐ
    32 Thẻ TSCĐ 02 – TSCĐ
    33 Biên bản thanh lý TSCĐ 03 – TSCĐ
    34 Biên bản giao nhân TSCĐ sửa chữa 04 – TSCĐ
    35 Biên bản đánh giá lại TSCĐ 05 – TSCĐ
    6 – Sản xuất
    36 Phiếu theo dõi ca máy thi công 01 –  SX

     

    Biểu 01 – Chứng từ sử dụng tại công ty.

    Tài khoản:

    Loại 1 : Tài sản lưu động

    – Bổ sung tài khoản 136 “Phải thu nội bộ”: 1362 “Phải thu khối lượng xây lắp giao khoán nội bộ”.

    – Bổ sung các tiểu khoản của tài khoản 141, bao gồm:

    + 1411 “Tạm ứng lương và các khoản trích theo lương”.

    + 1412 “Tạm ứng mua vật tư, hàng hoá”.

    + 1413 “Tạm ứng chi phí giao khoán xây lắp nội bộ”.

    + 1418 “Tạm ứng khác”.

    – Bổ sung các tiểu khoản của tài khoản 152, bao gồm:

    + 1521 “Nguyên liệu, vật liệu chính”.

    + 1522 “Vật liệu phụ”.

    + 1523 “Nhiên liệu”.

    + 1524 “Phụ tùng thay thế”.

    + 1526 “Thiết bị XDCB”.

    + 1528 “Vật liệu khác”

    – Bổ sung các tiểu khoản của tài khoản 154, bao gồm:

    + 1541 “Xây lắp”.

    + 1542 “Sản phẩm khác”.

    + 1543 “Dịch vụ”.

    + 1544 “Chi phí bảo hành xây lắp”.

    Loại 2: Tài sản cố định

    – Bổ sung thêm tiểu khoản 2117 “Giàn giáo, cốp pha”.

    Loại 3: Nợ phải trả

    Bổ sung thêm một số tài khoản sau:

    – Tài khoản 315 “Nợ dài hạn đến hạn trả”, chi tiết:

    + TK 3151 “Nợ dài hạn đến hạn trả Ngân hàng”.

    + TK 3152 “Nợ dài hạn đến hạn trả đối tượng khác”.

    – Tài khoản 331 “Phả trả cho người bán”, chi tiết:

    + 3311 “Phải trả cho đối tượng khác”.

    + 3312 “Phải trả cho bên nhận thầu, nhận thầu phụ”.

    – Tài khoản 334 “Phải trả công nhân viên”, chi tiết:

    + 3341 “Phải trả công nhân viên”.

    + 3342 “Phải trả lao động thuê ngoài”.

    – Tài khoản 335 “Chi phí phải trả”, chi tiết:

    + 3351 “Trích trước chi phí bảo hành”.

    + 3352 “Chi phí phải trả”.

    – Tài khoản 336 “Phải trả nội bộ”, chi tiết:

    + 3362 “Phải trả về khối lượng xây lắp nhận khoán nội bộ”.

    + 3368 “Phải trả nội bộ khác”.

    Loại 5: Doanh thu.

    – Bổ sung vào tài khoản “Doanh thu bán hàng” : TK 5112 “Doanh thu bán các thành phẩm, sản phẩm xây lắp hoàn thành, chi tiết TK 51121 “Doanh thu sản phẩm xây lắp”, TK 51122 “Doanh thu bán thành phẩm khác”.

    – Bổ sung vào tài khoản “Doanh thu bán hàng nội bộ” : TK 5122 “Doanh thu bán các thành phẩm, sản phẩm xây lắp hoàn thành, chi tiết Tk 51221 “Doanh thu sản phẩm xây lắp”, TK 51222 “Doanh thu bán thành phẩm khác”.

    Loại 6: Chi phí sản xuất – kinh doanh.

    – Bỏ và bổ sung các tài khoản sau:

    – Bỏ tài khoản 611 “Mua hàng”.

    – Bổ sung tài khoản 623 “Chi phí sử dụng máy thi công”, Chi tiết:

    + 6231 “Chi phí nhân công”.

    + 6232 “Chi phí vật liệu”.

    + 6231 “Chi phí dụng cụ sản xuất”.

    + 6231 “Chi phí khấu hao máy thi công”.

    + 6231 “Chi phí dịch vụ mua ngoài”.

    + 6231 “Chi phí bằng tiền khác”.

    – Bỏ tài khoản 631 “Giá thành sản xuất”.

    Loại 0: Tài khoản ngoài bảng.

    – Bổ sung tài khoản 005 “Nguồn vốn vay bằng ngoại tệ”.

    4.4 Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán

    Tại Công ty công Trình Đường Thuỷ áp dụng hình thức sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ.

    Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

    + Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.

    + Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái.

    Chứng từ ghi sổ: do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại có cùng nội dung kinh tế.

    Đặc điểm của hình thức này là mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh phản ánh ở chứng từ gốc đều được phân loại theo các chứng từ cùng nội dung, tính chất nghiệp vụ để lập chứng từ ghi sổ trước khi ghi vào sổ kế toán tổng hợp. Từ 2 đến 5 ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán lập chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào sổ cái. Các chứng từ gốc sau khi được dùng làm chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết. Cuối quý đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ kế toán chi tiết) được dùng để lập các báo cáo tài chính.

    Theo hình thức này kế toán sử dụng hai loại sổ tổng hợp là Sổ đăng ký  chứng từ ghi sổ và Sổ Cái:

    + Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian (nhật ký). Sổ này vừa dùng để đăng ký các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quản lý chứng từ ghi sổ, vừa để kiểm tra, đối chiếu số liệu với Bảng Cân đối số phát sinh.

    + Sổ Cái là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo tài khoản kinh tế được quy định trong chế độ tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp. Sổ Cái của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ được mở riêng cho từng tài khoản. Mỗi tài khoản được mở một trang hoặc tuỳ theo số lượng ghi cho từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều hay ít của từng tài khoản. Số liệu ghi trên Sổ Cái dùng để kiểm tra đối chiếu với số liệu ghi trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết, dùng để lập các báo cáo tài chính.

    Các sổ kế toán chi tiết được mở bao gồm:

    + Sổ TSCĐ;

    + Sổ chi tiết vật tư, sản phẩm, hàng hoá;

    + Thẻ kho;

    + Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh;

    +Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ;

    + Sổ chi tiết chi phí trả trước, chi phí phải trả;

    + Sổ chi tiết chi phí sử dụng xe, máy thi công;

    + Sổ chi tiết chi phí sản xuất chung;

    + Sổ chi tiết chi phí bán hàng;

    + Sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp;

    + Sổ giá thành công trình, hạng mục công trình xây lắp;

    + Sổ chi tiết tiền vay, tiền gửi;

    + Sổ chi tiết thanh toán với người bán, người mua, với Ngân sách Nhà nước, thanh toán nội bộ…;

    + Sổ chi tiết các khoản đầu tư chứng khoán;

    + Sổ chi tiết nguồn vốn kinh doanh.

    Mỗi đối tượng kế toán có yêu cầu quản lý và phân tích khác nhau, do đó nội dung kết cấu các loại sổ và thẻ kế toán chi tiết được quy định mang tính hướng dẫn. Căn cứ để ghi sổ, thẻ kế toán chi tiết là chứng từ gốc sau khi sử dụng để lập chứng từ ghi sổ và ghi vào các sổ kế toán tổng hợp.

    Cuối tháng hoặc cuối quý phải lập Bảng tổng hợp chi tiết trên cơ sở các sổ và thẻ kế toán chi tiết để làm căn cứ đối chiếu với Sổ Cái.

    Kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ được thực hiện theo mô hình sau:

    Hiện nay, Công ty sử dụng phần mềm kế toán máy FAST ACCOUNTING để hạch toán. Tuy nhiên việc thực hiện ghi chép sổ sách bằng phương pháp thủ công vẫn thông dụng trong công ty.

    4.5 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính

    Hiện nay công ty Công Ty Công Trình Đường Thủy áp dụng hệ thống báo cáo theo quyết định số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 của Bộ Tài chính. Định kỳ lập báo cáo là theo quý.

    Người chịu trách nhiệm lập báo cáo là kế toán trưởng và kế toán tổng hợp của phòng kế toán. Các kế toán viên trong phòng kế toán cung cấp các sổ chi tiết để kế toán trưởng và kế toán tổng hợp lập các báo cáo tài chính.

    Hiện nay đơn vị lập những báo cáo tài chính theo quy định cho các doanh nghiệp xây lắp đó là gồm 3 biểu mẫu báo cáo:

    – Bảng cân đối kế toán                           Mẫu số B 01 – DNXL

    – Kết quả hoạt động kinh doanh             Mẫu số B 02 – DNXL

    – Lưu chuyển tiền tệ                                       Mẫu số B 03 – DNXL

    Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được lập cho từng Xí nghiệp và Công ty còn báo cáo lưu chuyển tiền tệ thì chỉ lập cho cả Công ty.

    Báo cáo tài chính của Công ty phải lập và gửi vào cuối quý, cuối năm tài chính cho các cơ quan sau:

    • Cơ quan thuế mà Công ty đăng ký kê khai nộp thuế.
    • Tổng công ty Xây dựng đường thuỷ.
    • Cục thống kê.

    Ngoài ra để phục vụ cho công tác sản xuất kinh doanh đôi khi báo cáo tài chính còn được nộp cho sở kế hoạch đầu tư, ngân hàng mà Công ty thường giao dịch (Ngân hàng Công thương Đống Đa)… để xin vay vốn, đầu tư sản xuất.

    Về thuế, cũng như nhiều công ty khác Công ty Công Trình Đường Thuỷ nộp khá nhiều loại thuế như: Thuế GTGT, Thuế thu nhập doanh nghiệp, Thuế tài nguyên, thuế đất đai, thuế môn bài,…nhưng Thuế tiêu thụ đặc biệt và Thuế xuất nhập khẩu thì rất ít khi có vì sản phẩm cuả Công ty là sản phẩm xây lắp.

    Công ty không lập báo cáo quản trị trong nội bộ Công ty, có thể là do loại hình sản xuất kinh doanh là xây lắp, sản phẩm của công ty là các công trình xây dựng. Thị trường ít biến động và giá cả thường được xác định trước khi sản xuất nên ít nhu cầu dùng đến báo cáo quản trị.

     

     

     

     

    PHẦN II.

     THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL-CCDC TẠI CÔNG TY CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG THỦY

     

    1 Khái quát chung NVL và CCDC tại Công ty công trình đường thủy

    1.1 Đặc điểm , vai trò, phân loại  nvl và ccdc tại công ty

                Công ty công trình đường thuỷ là một công ty trực thuộc Tổng công ty xây dựng đường thủy vì vậy NVL và CCDC tại công ty chiếm một tỷ trọng rất lớn, mà ta đã biết một trong những điều kiện thiết yếu để tiến hành sản xuất là đối tượng lao động. NVL là đối tượng lao động đã được thể hiện dưới dạng vật hoá như: sắt, thép, si măng, vôi, cát, gạch … các loại vật liệu sử dụng trong quá trình thi công, chế biến, sản xuất… Khác với tư liệu lao động, NVL chỉ tham gia vào một chu kì sản xuất nhất định và khi tham gia vào quá trình sản xuất, dưới tác động của lao động chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hình thái của sản phẩm.

    Tại công ty công trình đường thuỷ NVL không chỉ được mua mà còn được bán, đi vay mượn của công ty khác và cho vay, vì vậy cho nên NVL và CCDC tại công ty rất đa dạng và phong phú cả về chủng loại và số lượng, mặt khác các kho và bến bãi để cất trữ và bảo quản NVL và CCDC là rất quan trong nếu không NVL và CCDC sẽ thất thoát, hỏng hóc không thể sử dụng được gây mất mát và lãng phí tiền của một cách đáng trách.

    Do hoạt động tại địa bàn khá rộng lớn thi công các công trình dải khắp mọi nơi cho nên NVL và CCDC thường được mua sắm tại chỗ phục vụ cho công tác thi công điều mày giúp cho Công ty giảm được chi phí vận chuyển và hao hụt trong khi vận chuyển, giảm thiểu hỏng hóc trong quá trình vận chuyển. Tuy nhiên do điều kiện như vậy Công ty thiếu kho bãi để bảo quản và cất trữ NVL và CCDC vì vậy chúng bị hỏng hóc và mất mát là điều khó chánh khỏi.

    Tuỳ theo đặc thù của NVL và CCDC mà công ty phân loại chúng ra thành từng nhóm để tiện cho quá trình quản lý và công tác hạch toán  VNL , phân bổ chi phí đối với CCDC

    Đối với NVL công ty căn cứ theo vai trò của chúng và phân loại như sau :

    Nguyên vật liệu chính: Là những NVL  trực tiếp cấu thành hình thái căn bản của sản phẩm trong quá trình sản xuất

    Nguyên vật liệu phụ: là những NVL tham gia vào quá trình hoàn thiện sản phẩm.

    Nhiên liệu: Những loại dùng trợ giúp cho các hoạt động của công cụ dụng cụ như : Xăng , Dầu, khí ga, bình oxy …

    Phụ tùng thay thế:  gồm các loại phụ tùng  dùng trong trình sửa chữa máy móc, công cụ .

    Thiết bị xây dựng cơ bản: Là những hoá chất chuyên dụng dùng trong thi công và xây dựng các công trình kiên cố.

    Các loại vật liệu khác: Là các thiết bị đặc chủng của máy móc thi công dùng trong quá trình sửa chữa thay thế không có trong nước huặc không phổ biến trên thị trường khó có thể mua được phải đặt nhà cung cấp.

    Đối với CCDC  công ty phân thành 2 loại là công cụ dùng cho công việc sản xuất và thi công và công cụ dùng trong công tác quản lý.

    1.2 Quản lý NVL,CCDC tại Công ty.

    Nhận thấy tầm quan trọng của NVL, CCDC đối với quá trình sản xuất và kinh doanh nên Công ty rất chú trọng đến công tác bảo quản và cất trữ NVL, CCDC . Tại các kho của Công ty luôn có đầy đủ các trang thiết bị phục vụ công tác quản lý và bảo vệ NVL, CCDC và các thủ tục xuất – nhập cũng được quản lý chặt chẽ và liên hoàn

    Do điều kiện thi công các công trình ở xa nên Công ty thường thuê các kho bãi tại những nơi Công ty xây dựng và tại đó nhưng Công ty cũng tiến hành cử người trông coi và quản lý chúng, có bảo vệ thường trực canh dữ, trông coi, có người chịu trách nhiệm nhập xuất NVL và CCDC.

    Tại đây mọi thủ tục tiến hành nhập và xuất kho cũng được thực hiện đầy đủ như tại kho của Công ty, thủ kho tại đây cũng thực hiện ghi thẻ kho, sổ số dư, bảng tổng hợp nhập xuất tồn và hàng tuần sẽ được chuển lên phòng vật tư tại công ty. Kế toán và các phòng có liên quan theo dõi NVL, CCDC chi tiết thông qua phòng vật tư.

     

    1.3 Tính giá NVL tại Công ty

             Tại Công ty công trình đường thuỷ NVL được tính theo phương pháp giá thực tế đích danh. Theo phương pháp này giá trị NVL xuất kho đúng theo giá NVL nhập kho của chúng vì vậy kế toán phải luôn theo dõi chặt chẽ giá của từng lô hàng để tính giá vốn hàng xuất huặc bán và giá trị vật tư xuất dùng.

    Ví dụ: Theo hoá đơn GTGT của công ty, Ngày 02 tháng 01 năm 2005 Công ty công trình đường thủy mua của Công ty xây dựng và kinh doanh vật tư 204,1 tấn cọc ván thép 400x170x15,5 với đơn giá 4523809,52đ/tấn

    Giá chưa có thuế : 923309523

    Tiền thuế GTGT 5% : 46165477

    Tổng cộng tiền thanh toán là : 969475000

    Vậy giá nhập kho và giá xuất kho của lô hàng cọc ván thép ngày 02 /01 / 2005  là 969475000

    Đối với NVL tự gia công chế biến thì giá nhập kho và xuất kho được tính như sau : Giá thực tế bao gồm giá xuất vật liệu đem đi gia công  cộng với chi phí gia công chế biến, chi phí vận chuyển, bốc dỡ

     Ví Dụ: Ngày  05 / 01 / 2005  công ty nhập kho 1000 cọc bê tông đúc sẵn vậy giá nhập kho và xuất kho của 1000 cọc bê tông này được tính như sau:

    Khối lượng sắt: 30 tấn x  đơn giá 4825000đ/tấn = 144750000

    10 tấn x  đơn giá 1247500 đ/tấn = 124750000

    Xi măng  50 tấn x đơn giá 675000đ/tấn = 33750000

    Đá : 100 m­­­3 x = 36325000

    Cát : 150m3­­­ x  =  45480000

    Nhân công : 200 công x 40.000(vnđ) =  8.000.000(vnđ)

    Điện, nước : 3.000.000 (vnđ)

    Chi phí vận chuyển , bốc dỡ : 6.000.000(vnđ)

    Tổng giá nhập kho của 1000 cọc bê tông : 402055000

    1.4 Phương pháp phân bổ giá trị CCDC xuất dùng

     

    Phương pháp phân bổ 1 lần: Theo phương pháp này khi xuất dùng CCDC

    giá trị của nó được chuyển toàn

    bộ vào chi phí sản xuất – kinh doanh của kỳ xuất dùng nó thường được áp dụng cho các công cụ dụng cụ có giá trị thấp và thời gian sử dụng ngắn và thường được áp dụng cho các thiết bị văn phòng:

    Phương pháp phân bổ 50%: Khi CCDC được xuất dùng thì kế toán tiến

    hành phân bổ 50% giá trị của chúng vào chi phí của kỳ xuất dùng. Khi bộ phận sử dụng báo hỏng CCDC thì kế toán tiến hành phân bổ chúng vào chi phí sản xuất kinh doanh của kỳ báo hỏng : chi phí bao gồm 1/2 giá trị của CCDC báo hỏng trừ đi giá trị phế liệu thu hồi trừ tiền bồi thường vật chất( nếu có )

    Phương pháp phân bổ nhiều lần: Phương pháp này  căn cứ vào giá trị

    của CCDC và thời gian dử dụng của chúng kế toán tiến hành tính mức phân bổ cho một kỳ huặc cho một lần sử dụng

    Bảng phân bổ CCDC quý 1 năm 2005 cho các công trình

    Đơn vị tính: đồng

    stt Công trình Số tiền Ghi chú
      TK 627    
    1 Cảng Chân Mây giai đoạn 2 20. 672.584  
    2 Đập Thảo Long 22.642.567  
    3 Cảng Khuyến Lương 16.782.944  
    4 Cảng Hòn La 18.942.563  
    5 Cảng tổng Hợp Mường La 62.255.000  
    6 Cảng Sa Đéc 82.955.781  
    7 Cầu tầu X51 12.653.844  
      Cộng 236905283  

       Người lập bảng                                                                           Kế toán trưởng          

    ( ký, ghi rõ họ tên)                                                                      ( ký, ghi rõ họ tên)

    Trần Mạnh Hùng                                                                          Nguyễn thanh Hải

     

    2.1 Chứng từ và thủ tục nhập kho

    Mua NVL nhập kho: Quy trình luân chuyển phiếu nhập kho : Phòng kế hoạch thị trường có nhiệm vụ lên kế hoạch sản xuất, xây dựng định mức tiêu hao NVL và định mức dự trữ NVL. Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, phòng thiết bị vật tư cử cán bộ vật tư đi thu mua NVL. Khi NVL về đến Công ty, thủ kho cùng hội đồng kiểm nhập của Công ty tiến hành kiểm tra về chất lượng vật liệu, số lượng, quy cách, đơn giá vật liệu, nguồn mua và tiến độ thực hiện hợp đồng rồi lập Biên bản kiểm nghiệm. Sau đó, phòng thiết bị vật tư lập Phiếu nhập kho, cán bộ phụ trách cung ứng vật tư ký vào phiếu nhập kho, chuyển cho thủ kho nhập NVL, ghi thẻ kho rồi chuyển lên cho kế toán vật tư ghi sổ và bảo quản.

    Mỗi phiếu nhập kho được lập thành 3 liên:

    –    Một liên được lưu ở tập hồ sơ chứng từ gốc ở phòng thiết bị vật tư.

    • Một liên được dùng để thanh toán.

    –    Một liên chuyển cho kế toán NVL hạch toán.

    Phiếu nhập kho tại phòng vật tư được lập thành 3 liên

    • Liên 1 Lưu tại phòng vật tư
    • Liên 2 Giao cho thủ kho để vào thẻ kho
    • Liên 3 Giao cho kế toán

    Định kỳ thủ kho sẽ chuyển phiếu nhập kho  (liên 2) cho kế toán vật tư, phiếu nhập kho ghi đầy đủ các thông tin theo quy định. Căn cứ vào phiếu nhập kho kế toán có thể biết được tình hình NVL hiện có và các thông tin như số lượng, chủng loại, giá thành, ngày tháng nhập kho ..

    Ví dụ: Ngày 16 tháng 02 năm 2005 Công ty đã mua NVL của Công ty Cung ứng vật tư Đại Hoàng Minh . Căn cứ theo hoá đơn của Công ty Đại Hoàng Minh phòng vật tư của Công ty lập phiếu nhập kho, kiểm tra hàng hoá trước khi nhập vào kho như chủng loại, mẫu mã, số lượng, chất lượng đúng theo thoả thuận theo hoá đơn GTGT

    Hoá đơn(GTGT)             Mẫu số :01GTKT – 3LL

    Liên 2 : giao khách hàng

    Ngày 16 tháng 01 Năm 2005

    Đơn vị bán hàng : Công ty cung ứng vật tư Đại Hoàng Minh

    Địa chỉ : 156 Trần Quang Diệu – Đống Đa – Hà Nội

    Số tài khoản

    Điện thoại :                                              MST

    Họ tên người mua hàng : Trần huy Liệu

    Tên đơn vị : Công ty công trình đường thủy

    Đị chỉ : 159 Thái Hà – Đống Đa – Hà Nội

    Số tài khoản

    Hình thức thanh toán : Tiền Mặt

    stt Tên hàng hoá, dịch vụ đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
    A B C 1 2 3
    1 Giàn giáo Chiếc 500 167500 83750000
    Cộng tiền hàng : 83750000
    Thuế suất GTGT : 5%                                                 tiền thuế GTGT :4187500
    Tổng tiền thanh toán :87937500
    Stviết bằng chữ: Tám mươI bẩy triệu chín trăm ba mươi bẩy nghìn năm trăm đồng

    Người mua hàng                        Người bán hàng               Thủ trưởng đơn vị                                                                                       

    (Ký,ghi rõ họ tên )                       ( Ký, ghi rõ họ tên)          (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)                                                                                                                                                                                                                 Trần Huy Liệu                                 Hoàng Thanh Huy                Nguyễn anh Văn

    Đơn vị : Công ty công trình đường thủy                                                                                                                                           

    Địa chỉ : 159 Thái Hà – Đống Đa – Hà Nội                                                                                                                                                                                                                                                                                                 

    Phiếu nhập kho

    Ngày16  tháng 01  năm 2005

    Họ và tên người giao hàng : Hoàng Thanh Huy

    Theo hoá đơn GGTG số 156 ngày 16 tháng 02 năm 2005

    Nhập tại kho: Thái Hà

    stt Tên nhãn hiệu quy cách vật tư( sản phẩm, hàng hoá) Mã số Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
    Theo  CT Thực nhập
    A B C 1 2 3 4 5
    1 Giàn giáo   Chiếc 500 500 160000 80000000
      Cộng tiền hàng           80000000
      Thuế GTGT           4000000
      Tổng cộng           84000000

    Phụ trách cung tiêu      Kế toán trưởng       gười giao hàng     thủ kho   thủ trưởng đơn vị

    (ký, ghi rõ họ tên)     (ký, họ tên)          (ký, họ tên)     (ký, họ tên)   (ký, họ tên)

    Mai Văn Hoá            Nguyễn Thanh Hải    Hoàng Thanh Huy  Nguyễn thị Hạnh  Mai văn Hoạt

     

    Chứng từ và thủ tục xuất kho:

            Quy trình luân chuyển phiếu xuất kho là: Khi có nhu cầu sử dụng NVL, các xí nghiệp lập phiếu yêu cầu xin lĩnh vật tư gửi lên phòng kế hoạch thị trường. Phòng kế hoạch thị trường xem xét kế hoạch sản xuất và định mức tiêu hao NVL của mỗi loại sản phẩm duyệt phiếu yêu cầu xin lĩnh vật tư. Nếu vật liệu có giá trị lớn thì phải qua ban giám đốc công ty xét duyệt. Nếu là vật liệu xuất theo định kỳ thì không cần qua kiểm duyệt của lãnh đạo công ty. Sau đó, phòng thiết bị vật tư sẽ lập Phiếu xuất kho chuyển cho thủ kho. Thủ kho xuất NVL, ghi thẻ kho, ký phiếu xuất kho, chuyển cho kế toán NVL ghi sổ, bảo quản và lưu trữ.

    Mỗi phiếu xuất kho được lập thành 3 liên:

    – Một liên lưu ở phòng sản xuất.

    – Một liên giao cho người lĩnh NVL mang xuống kho để lĩnh NVL.

    – Một liên giao cho kế toán NVL để hạch toán.

    Ví dụ: Ngày 26 tháng 01 năm 2005 Công ty tiến hành xuất NVL cho công trường thi công đường mòn Hồ Chí Minh tại tỉnh  Ninh Bình

    Đơn vị : Công ty công trình đường thuỷ

    Địa chỉ :Kho Ninh Bình

    Phiếu xuất kho

    Ngày  26 tháng 01  năm 2005

    Họ và tên người nhận hàng : Trần Anh Linh

    Lý do xuất kho : Phục vụ thi công công trình đường mòn Hồ Chí Minh

    Xuất tại kho : Ninh Bình

    stt Tên nhãn hiệu quy cách sản phẩm Mã số Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
    Yêu cầu Thực xuất
    1 Xi Măng   kg 5000 5000    
    2 Thép   kg 8000 8000    
                   
      Tổng cộng            

    Phụ trách cung tiêu      Kế toán trưởng    Người nhận hàng    Thủ kho    Thủ trưởng đơn vị

    Võ thanh Hà                 Nguyễn thanh Hải     Trần anh Linh     Bùi cao Chanh    Mai Văn Hoạt

    (Ký, ghi rõ họ tên)

    Đã ký

    Ví dụ:  Ngày 28 tháng 01 năm 2005 do công trình đang thi công tại Tỉnh Ninh Bình thiếu NVL để thi công , Công ty điều chuyển NVL từ kho Tại Hà Nam do vậy Công ty đã sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.

    Đơn vị : Công ty công trình đường thuỷ

    Địa chỉ :  Kho Hà Nam

    Phiếu xuất kho

    (Kiêm vận chuyển nội bộ)

    ngày 28 tháng 01 năm 2005

    Liên 2 : Dùng để vận chuyển

    Họ và tên người vận chuyển: Hà chí Hiếu               Hợp đồng số : 11

    Phương thức vận chuyển : Ôtô

    Xuất tại kho : Hà Nam

    Nhập tại kho : Ninh Bình

    stt Tên nhãn hiệu quy cách( sản phẩm, hàng hoá) Mã số Đơn vị tính Số lượng đơn giá Thành tiền
    Thực xuất Thực nhập
    1 Thép   Kg 7000 7000    
    2 Que hàn   Kg 200 200    
                   
      Tổng cộng            

    Người lập phiếu                 Thủ kho xuất           Người vận chuyển     Thủ kho nhập

    Đã ký                                  Đã ký                           Đã ký                    Đã ký

    2.2 Hạch toán chi tiết NVL và CCDC

    2.2.1 Hạch toán chi tiết NVL

    Công ty sử dụng phương pháp thẻ song song để hạch toán chi tiết NVL . Theo đó việc hạch toán chi tiết nhập, xuất, tồn kho NVL được theo dõi cả ở phòng kế toán và ở kho.

    * Tại kho:

                Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép, phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn của từng thứ vật liệu theo chỉ tiêu số lượng. Số liệu của lấy từ các chứng từ nhập, xuất hàng ngày. Mỗi chứng từ được ghi trên một dòng và được thủ kho sắp xếp theo từng loại để tiện cho việc sử dụng thẻ kho trong công tác kiểm tra, đối chiếu số liệu và phục vụ cho yêu cầu quản lý.

    Hàng ngày, khi nhận các chứng từ kế toán về nhập, xuất, tồn kho vật liệu, thủ kho kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của chứng từ rồi tiến hành ghi số lượng thực nhập, thực xuất vào các thẻ kho. Sau khi sử dụng các chứng từ để ghi vào thẻ kho, thủ kho sắp xếp lại chứng từ, chuyển chứng từ đó cho phòng kế toán.

    * Tại phòng kế toán:

                Hàng tuần, thủ kho lập phiếu giao nhận chứng từ nhập, xuất và chuyển các chứng từ nhập, xuất cho kế toán NVL, thủ kho và kế toán NVL cùng ký vào phiếu giao nhận này. Khi nhận được các chứng từ nhập, xuất, sau khi kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ, kế toán NVL ghi sổ chi tiết NVL. Sổ chi tiết NVL theo dõi NVL cả về số lượng và giá trị. Cuối kỳ, kế toán NVL đối chiếu số liệu trên sổ kế toán chi tiết NVL với thẻ kho, từ đó lấy số liệu lập Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho.

    Có thể khái quát quy trình hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song tại công ty như sau:

    Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ vật tư, kế toán ghi vào chứng từ ghi sổ

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Đơn vị : Công ty công trình đường thuỷ

    Địa chỉ : Kho tại Ninh Bình

    Thẻ kho

    Ngày lập thẻ: 01 /02 /2005

    Tờ số: 01

    Tên nhãn hiệu quy cách vật tư : Xi măng

    Đơn vị tính : Kg

    stt Chứng từ Diễn giải Số lượng
    SH NT Nhập Xuất Tồn
    A B C D 1 2 3
          Tồn đầu kỳ     100.000
    1 2 01/01 Xuất đúc cọc bê tông   50.000 50.000
    2 4 02/01 Mua nhập kho 150.000   200.000
    3 7 05/01 Xuất thi công   20.000 180.000
    4 8 08/01 Xuất thi công   30.000 150.000
    5 10 12/01 Xuất thi công   50.000 100.000
    6 13 16/01 Xuất đúc Rầm Cầu   80.000 20.000
    7 19 22/01 Mua nhập kho 100.000   120.000
    8 22 23/01 Xuất kho thi công   62.000 58.000
          Cộng 250.000 292.000  
          Tồn cuối kỳ     58.000

    Tổng Công ty Xây dựng đường thuỷ

    Công ty công trình đường thuỷ

    Bảng tổng hợp nhập – xuất –  tồn

    Tháng 01 năm 2005

    Tài khoản :152

    Kho : Ninh Bình

    stt Diễn giải Đơn vị tính Tồn đầu kỳ Nhập Xuất Tồn cuối kỳ
    sl Tiền sl Tiền sl Tiền sl Tiền
    1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
    I Nhiên liệu                  
    1 Mỡ L4 Kg 30 750000 76 1900000 45 1125000 61 1525000
    2 Dầu diezel Lít 600 180000 1000 3000000 800 2400000 800 2400000
    3 Nhớt Lít 120 5160000 200 8600000 150 6450000 170 7310000
      .. .. ..                  
    II Xi măng                  
    1   Tấn 100 32500000 250 81250000 292 94900000 58 18850000
                         
    III Thép                  
    1 Thép Kg 9500 52250000 15000 82500000 12000 66000000 12500 68750000
    2 Thép Kg 5000 16500000 8000 26400000 7000 23100000 6000 19800000
      .. .. ..                  
                         

    2.2.2 Hạch toán chi tiết CCDC

    Tại Công ty công trình đường thuỷ việc sử dụng CCDC thường xuyên, khi có việc mới phát sinh mua sắm mới CCDC ,vì vậy theo dõi giá trị và phân bổ chi phí được thực hiện mỗi quý mà CCDC phát sinh. CCDC là những tài sản thường không đủ điều kiện để xếp vào là TSCĐ vì vậy giá trị của CCDC là tương đối nhỏ. Do vậy việc hạch toán chi tiết CCDC thông qua bảng phân bổ giá trị và chi phí .

    2.3 Hạch toán tổng hợp NVL và CCDC

    2.3.1 TK sử dụng để hạch toán:

     

    Với TK 152 –  “Nguyên vật liệu” được chi tiết

    + 1521 “Nguyên liệu, vật liệu chính ”.

    + 1522 “Vật liệu phụ”.

    + 1523 “Nhiên liệu”.

    + 1524 “Phụ tùng thay thế”.

    + 1526 “Thiết bị XDCB”.

    + 1528 “Vật liệu khác”

    Bên nợ :

    • Giá trị thực tế NVL nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công, huặc nhập từ các nguồn khác.
    • Trị giá NVL thừa phát hiện khi kiểm kê

    Bên có :

    • Giá thực tế NVL xuất kho để sản xuất, để bán, để gia công chế biến.
    • Trị giá NVL được giảm giá huặc trả lại người bán
    • Trị giá NVL phát hiện thiếu hụt khi kiểm kê

    Với TK 151 “ Hàng mua đang đi đường”

    Bên nợ :

    • Giá trị hàng hoá, vật tư đang đi đường

    Bên có :

    • Giá trị hàng hoá , vật tư nhập kho hay chuển giao cho các đối tượng sử dụng như hay khách hàng, hay các công trường.

    Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản có liên quan như sau:

    • TK 111 : tiền mặt
    • TK 112 : tiền gửi ngân hàng
    • TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
    • TK 333 : Thuế và các khonả phảI nộp cho nhà nước
    • TK 331 : phải trả người bán
    • TK 621 : Chi phí NVL trực tiếp
    • TK 627 : Chi phí sản xuất chung
    • TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp

    2.3.2 Kế toán tổng hợp nhập kho NVL

    Trong việc nhập kho NVL doanh nghệp sử dụng 2 loại chứng từ bắt buộc “ Hoá đơn giá trị gia tăng” và phiếu nhâph kho. Hoá đơn GTGT do bên bán gửi cho công ty, phiếu nhập kho do kế toán vật tư của Công ty lập. Ngoài ra trong trương hợp đặc biệt Công ty còn phải lập các chứng từ như biên bản kiểm nghiệm vật tư, biên bản xử lý vật tư thiếu .

    • Căn cứ vào hoá đơn, phiếu nhập, chứng từ có liên quan kế toán ghi khi hàn

    hàng mua về cùng hoá đơn:

    Nợ TK 152 : Giá trị NVL nhập kho

    Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ

    Có TK 331 : Chưa thanh toán với người bán

    Có TK 111, 112, 311 : Thanh toán với người bán

    • Khi hàng mua đang đi đường : Kế toán chỉ nhận hoá đơn mà chưa nhận

    được phiếu nhập kho thì lưu hoá đơn vào hồ sơ hàng hoá đang đi đường, nều trong tháng hàng về thì ghi như trên nếu cuối tháng hàng chưa về thì căn cứ và hoá đơn và các chứng từ có liên quan kế toán ghi :

    Nợ TK 151 : Hàng mua đang đi đường

    Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ

    Có TK 331: Chưa thanh toán với người bán

    Có TK 111, 112 , 311 thanh toán với người bán

    • Khi hàng về kế toán ghi theo phiếu nhập kho

    Nợ TK 152 : Nguyên liệu nhập kho

    Có TK : 151

    • Trường hợp hàng về chưa có hoá đơn

    Nợ TK 152 : Giá trị NVL nhập kho

    Có TK 331 Chưa thanh toán với nguòi bán

    • Khi có hoá đơn kế toán ghi

    Nợ TK 331 : Tổng giá thanh toán với người bán

    Có TK 111, 112 : Tổng giá thanh toán

    Ví dụ: Ngày 02 tháng 01 năm 2005 Công ty công trình đường thủy mua của Công ty xây dựng và kinh doanh vật tư 204,1 tấn cọc ván thép 400x170x15,5 với đơn giá 4523809,52đ/tấn

    Giá chưa có thuế : 923309523

    Tiền thuế GTGT 5% : 46165477

    Tổng cộng tiền thanh toán là : 969475000

    Theo ví dụ trên khi có hoá đơn và hàng đã nhập kho kế toán ghi :

    Nợ TK 152 : 923309523

    Nợ TK 133 : 46165477

    Có TK 111 :  969475000

    Nếu như chưa có hoá đơn mà hàng đã nhập kho kế toán ghi :

    Nợ TK 152 : 923309523

    Nợ TK 133 : 46165477

    Có TK 331 : 969475000

    Nếu như có hoá đơn mà hàng chưa về kho kế toán ghi :

    Nợ TK 151: 923309523

    Nợ TK 133:  46165477

    Có TK 111 :  969475000

    Khi hàng nhập kho kế toán ghi :

    Nợ TK  152 : 923309523

    Có TK 151 : 923309523

    Cuối quý kế toán lập chứng từ ghi sổ như sau

    chứng từ ghi sổ

    ngày 30 tháng 03 năm 2005

    số CTGS: 05

    trích yếu Tài khoản Số tiền
    Nợ Nợ
    Nguyên vật liệu chính 152   923309523  
    Thuế GTGT 133   46165477  
    Phải trả người bán   111   969475000
             
    Cộng     969475000 969475000

    Kèm theo các chứng từ gốc                                           ngày 30 tháng 03  năm 2005

      Người lập                                                                                     Kế toán trưởng

    2.3.3 Kế toán tổng hợp xuất NVL

    NVL tại Công ty công trình đường thuỷ xuất kho để sản xuất, thi công , bán , cho vay, trả lại . Khi nhận được giấy tờ hợp lệ thủ kho làm thủ tục xuất kho NVL theo yêu cầu, rồi chuyển các chứng từ về cho kế toán vật tư, kế toán vật tư phân loại theo từng đối tượng cuối quý định khoản và lập chứng từ ghi sổ.

    Khi xuất kho NVL để  xản suất kế toán ghi :

    Nợ TK 621 : giá thực tế

    Có TK 152 : Giá thực tế NVL xuất kho

    Khi xuất kho NVL để  phục vụ cho bộ phận sản xuất kế toán ghi :

    Nợ TK 627 : Giá thực tế NVL dùng cho thi công

    Có TK 152 : Giá thực tế NVL xuất kho

    Khi xuất kho NVL dùng cho bộ phận bán hàng kế toán ghi:

    Nợ TK 642 : Giá thực tế

    Có TK 152 : Giá thực tễ NVL xuất kho

    Khi xuất kho NVL dùng cho sản xuất các sản phẩm trước khi đưa vào sử dụng kế toán phải tập hợp chi phí:

    Nợ TK 154: Giá thực tế NVL xuất kho

    Có TK 152 : Giá thực tế NVL xuất kho

    Tập hợp chi phí phát sinh trong quá trình gia công, huặc tự chế NVL kế toán ghi :

    Nợ TK 154

    Nợ TK 133 :Nếu có

    Có TK 334, 338 : chi phí nhân viên

    Có TK 331 : Tiền thuê gia công

    Khi xuất kho NVL để bán thi căn cứ vào giá thực tế kế toán ghi :

    Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán

    Có TK 152 :  Giá thực tế NVL xuất kho

    Tiền thu được từ việc bán NVL kế toán ghi :

    Nợ TK 111,112,131 : Số tiền thực thu

    Nợ TK 721 : Thu nhập bất thường

    Có TK 333 : Thuế GTGT phải nộp

    Khi NVL xuất kho để tra lại người bán do chất lượng kém thì căn cứ vào hoá đơn kế toán ghi :

    Nợ TK 111, 112, 331

    Có TK 152 : Giá thực tế mua

    Có TK 133 :  Thuế GTGT được khấu trừ

    Ví dụ: Khi xuất kho NVL theo phiếu xuất kho của Công ty Ngày 06 /01 /2005 tại kho Quảng Bình Xuất 100 cọc ván thép loại 400x170x15,5 theo đơn giá là 4121417đ/cọc

    Nếu xuất kho để thi công công trình

    Nợ TK 621 : 412141700

    Có Tk 152 : 412141700

    Nếu xuất kho để dùng cho bộ phân sản xuất

    Nợ TK 627 : 412141700

    Có TK 152 : 412141700

    Nếu xuất kho dùng cho quản lý doanh nghiệp Quản lý doanh nghiệp

    Nợ TK 642 : 412141700

    Có TK 152 : 412141700

    Nếu xuất kho NVL để bán

    NV 1

    Nợ TK 632 : 412141700

    Có TK : 152 :412141700

    NV 2

    Nợ TK 111: số tiền thực thu

    Có TK 721 : Thu nhập bất thường

    Có TK  333: Thuế GTGT phải nộp

    Nếu xuất kho NVL để trả lại

    Nợ TK 111 : 432748785

    Có TK 152 : 412141700

    Có  TK 133 : 20607085

    Mẫu chứng từ ghi sổ nghiệp vụ xuất NVL dùng cho tho công công trình

    Chứng từ ghi sổ

    Ngày 30 tháng 03 năm 2005

    Số CTGS : 12

    trích yếu Tài khoản Số tiền
    Nợ Nợ
    Chi phí NVL trực tiếp 621   412141700  
    Nguyên liệu chính   152   412141700
             
             
    Cộng     412141700 412141700

    2.3.4 Kế toán NVL thừa , thiếu khi kiểm kê tại công ty

    Định kỳ một năm một lần Công ty công trình đường thủy tổ chức kiểm kê kho để kiểm tra tình hình tồn kho NVL kịp thời phát hiện và xử lý những chênh lệch tại tại kho , trên sổ sách và trên thực tế . Khi có lệnh kiểm kê của cấp trên thì phòng vật tư của Công ty cùng phòng kế huạch thành lập ban kiểm kê gồm 01 trưởng ban và các uỷ viên và làm việc theo chuẩn mực kế toán hiện hành khi phát hiện các trờng hợp thừa và thiếu trong kiểm kê.

    Kiểm kê khi phát hiện thấy thiếu NVL thì căn cứ vào biên bản kiểm kê và biên bản sử lý kế toán ghi :

    Nợ TK 138 : Chờ sử lý

    Nợ TK 111, 138 , 334 : Yêu cầu bồi thường

    Có TK 642 :Thiếu trong định mức

    Có TK 152 : Giá thực tế của NVL thiếu

    Kiểm kê khi phát hiện thừa NVL so với sổ sách nếu la thừa của Công ty thì kế toán ghi :

    Nợ TK 152 : Giá thực tế NVL thừa

    Có TK 721 : Thu nhập bất thường

    Nếu phát hiện thừa của Công tu khác thi kế toán ghi :

    Nợ TK 152 : Giá thực theo hoá đơn

    Có TK 338 : Phải trả khác

    Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

    Năm 2004

    đơn vị tính:đồng

    Chứng từ ghi sổ Số tiền Chứng từ ghi sổ Số tiền
    SH NT SH NT
    1 2 3 1 2 3
    .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. ..  .. .. .. .. .. ..
    2 30/06 46564000      
    .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. . .
    5 30/6 27652000      
    . . . . . . . .  . . . . .  . . . . . .  . . .  . . . . . . . .  . . . . . . .  . .  . . .  . .
      Cộng        

                                                                            

                                                                               ngày 30  tháng 6 năm 2004

    Người lập                                                                 Kế toán trưởng

    Đã ký                                                                              Đã ký

     

    Mẫu sổ cái tài khoản 152

    Sổ Cái

    Năm 2004

    Tên tài khoản : Nguyên Vật Liệu

    Số hiệu : TK 152

    Ngày tháng

     

    ghi sổ

    Chứng từ

     

    ghi sổ

    Diễn giải Tài khoản đối ứng Số tiền
    SH NT Nợ
          Số dư đầu    . . . . . . . . . ..
          Số phát sinh trong tháng 6      
           . . . . . . . . . .  . . . . . .  . . . . .  . . . . . . .
    02/6 11 30/6 Xuất kho NVL 627   21672500
           . . . . . . . . . .  . . .. . . . . . . .. . . . . . . .
    05/6 16 30/6 Xuất kho NVL 642   12513900
           . . . . . . . . . . .  . . .  . . . .  . . ..
          Cộng phát sinh trong tháng      
          Số dư cuối tháng      
          Cộng luỹ kế từ đầu kỳ      

    ngày 30 tháng 6  năm 2004

       Người ghi sổ                                                                       Kế toán trưởng                                                         

    Đã ký                                                                                    Đã ký

    2.4 Hạch toán tổng hợp CCDC

    Tài khoản sử dụng 153 : “Công cụ, Dụng cụ “

    Bên có : Giá thực tế của CCDC tăng trong kỳ

    Bên nợ : Giá thực tế của CCDC giảm trong kỳ

    Dư nợ : Giá thực tế của CCDC tồn kho

    Các tài khoản chi tiết của TK 152

    TK 1531  “ Công cụ, Dụng cụ”  : Giá trị CCDC dự trữ để sử dụng tại công ty

    TK 2532 : Bao bì luân chuyển

    TK 1533 : Đồ dùng cho thuê

    Khi xuất dùng CCDC và phân bổ một lần thì căn cứ vào giá trị thực tế của CCDC

    Nợ TK 627 : Dùng cho các bộ phận Sản xuất

    Nợ TK 641 : Dùng cho bộ phận bán hàng

    Nợ TK 642 : Dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp

    Có TK 153 : Giá thực tế của CCDC xuất kho

    Khi xuất dùng CCDC và phân bổ 50% thì kế toán ghi

    Nợ TK 142 : Giá thực tế của CCDC xuất kho

    Có TK 153 : Giá thực tế của CCDC xuất kho

    Phân bổ 50% giá trị của CCDC xuất dùng vào chi phí

    Nợ TK 627 : Dùng cho các bộ phận Sản xuất(50%giá ccdc)

    Nợ TK 641 : Dùng cho bộ phận bán hàng(50% giá ccdc)

    Nợ TK 642 : Dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp(50% giá ccdc)

    Có TK 142 : 50% Giá trị thực tế CCDC  xuất dùng

    Khi xuất dùng CCDC và phân bổ nhiều lần kế toán ghi :

    Nợ TK 142 : Chờ phân bổ

    Có TK 153 : Giá trị thực tế CCDC xuất dùng

    Phản ánh mức phân bổ

    Nợ TK 627, 641, 642 : giá trị phân bổ

    Có TK 142 : giá trị phân bổ

    Ví dụ: Trong quý 1 năm 2005 Công ty phát mua CCDC để sử dụng có các định khoản sau :

    Nợ TK 153 : 80.000.000

    Có TK 111 : 80.000.000

    Nợ TK 142 : 80.000.000

    Có TK : 80.000.000

    Phân bổ 50% giá trị CCDC :

    Nợ TK 627 : 40.000.000 (Nếu dùng cho bộ phận sản xuất)

    Nợ TK 641 : 40.000.000 (Nếu dùng cho bộ phận bán hàng)

    Nợ TK 642 : 40.000.000 (Nếu dùng cho quản lý doanh nghiệp)

    Có TK 142 : 40.000.000

    Công cụ dụng cụ thường được sử dụng nhiều nhưng tại Công ty nhưng lại không dự trữ CCDC do khó quản lý vì vậy khi phát sinh công việc cần dùng thi Công ty mua và đưa vào sử dụng ngay nên TK 153 cuối kỳ thường không có số dư. Cuối kỳ kế toán dựa vào giá trị CCDC xuất dùng và áp dụng phương pháp phân bổ

    Phân bổ giá trị CCDC vào chi phí:

    Nợ TK 627 : 152.063.000

    Có TK 142 : 152.063.000

    Chứng từ ghi sổ

    Ngày 31 tháng 3 năm 2005

    Trích yếu Tài khoản Số tiền
    Nợ Nợ
    Trích chi phí CCDC quý 1 năm 2005 627   152.063.000  
      142   152.063.000
             
             
    Cộng     152.063.000 152.063.000

    Kèm theo: Chứng từ gốc

    Ngày 31 tháng 3 năm 2005

       Người lập                                                                          Kế toán trưởng

    (Đã ký)                                                                                   (Đã ký)

     

    PHẦN III.

    MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL-CCDC TẠI CÔNG TY CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG THỦY.

     

    1. Nhận xét chung

                Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình phân tán. Phòng kế toán thực hiện toàn bộ công tác kế toán từ thu nhận, ghi sổ, xử lý thông tin trên hệ thống báo cáo phân tích và báo cáo tổng hợp của công ty, tại các nhà máy và trung tâm trực thuộc công ty không mở sổ sách và không hình thành bộ máy kế toán riêng mà chỉ có những nhân viên tập hợp số liệu ban đầu gửi lên phòng kế toán tài chính – thống kê.  Mô hình kế toán tập trung này phù hợp với cơ chế quản lý của công ty vì nó không tạo ra sự phân tán quyền lực trong sản xuất kinh doanh cũng như trong hoạt động tài chính tạo ra một bộ máy quản lý  gọn nhẹ và thống nhất.

    Mặt khác, do số lượng sản phẩm sản xuất ra rất đa dạng, phong phú, khối lượng công việc hạch toán lớn nên lao động kế toán được phân công theo các phần hành kế toán. Việc phân công lao động kế toán như vậy cũng rất phù hợp, tạo điều kiện cho kế toán viên chuyên môn hoá trong công việc, tích luỹ kinh nghiệm, giải quyết các công việc thuộc phần hành của mình một cách nhanh chóng. Hơn nữa, giữa các kế toán viên luôn có quan hệ tác nghiệp trong công việc nên việc cung cấp, trao đổi thông tin giữa các phần hành rất nhanh chóng, kịp thời tạo điều kiện cung cấp số liệu, các báo cáo cho ban lãnh đạo công ty khi cần thiết.

    Có thể nói, mô hình kế toán mà công ty đang áp dụng đã phát huy vai trò của nó, góp phần quan trọng vào việc phân công lao động một cách hợp lý, cung cấp thông tin chính xác, nhanh chóng, hỗ trợ đắc lực cho ban lãnh đạo công ty trong việc quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh.

    1.1. Những ưu điểm.

                Công ty công trình đường thủy trong thời gian qua đã có nhiều biện pháp nhằm hoàn thiện, đổi mới trong công tác tổ chức hạch toán kế toán tại đơn vị mình. Vì vậy, công tác tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty đã đạt được những thành tựu, góp phần quan trọng vào quá trình phát triển của Công ty trong thời kỳ mới.

    * Về hệ thống chứng từ và luân chuyển chứng từ: Công ty đã sử dụng đầy đủ các chứng từ bắt buộc theo quy định và thực hiện nghiêm túc các bước trong quy trình luân chuyển chứng từ, tạo điều kiện cho công tác hạch toán ban đầu được chính xác và công tác hạch toán sau này thuận lợi hơn. Việc tổ chức, bảo quản, lưu trữ chứng từ khoa học, đầy đủ, dễ kiểm tra, kiểm soát, tạo điều kiện cung cấp thông tin kịp thời, chính xác khi cần đến.

    * Về hệ thống tài khoản: Công ty đã xây dựng hệ thống tài khoản khá chi tiết, cụ thể, phù hợp với đặc điểm của từng đối tượng hạch toán của công ty, tạo điều kiện vừa theo dõi tổng hợp, vừa theo dõi chi tiết các đối tượng hạch toán một cách chính xác.

    * Về việc vận dụng hình thức sổ CTGS: Hiện nay, Công ty đang áp dụng ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ. Hình thức ghi sổ này hoàn toàn phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và quy mô của Công ty. Nó giúp giảm bớt công việc ghi chép, thuận lợi cho việc làm báo cáo tài chính và rút ngắn thời gian quyết toán. Bên cạnh hệ thống sổ tổng hợp theo quy định của Bộ tài chính, Công ty còn mở hệ thống sổ chi tiết để theo dõi chi tiết, lập các bảng biểu theo yêu cầu quản lý, giúp kế toán dễ theo dõi, tìm và cung cấp thông tin một cách kịp thời.

    * Về việc lập và thời gian lập các báo cáo tài chính: Công ty thực hiện theo đúng chế độ quy định ( thường là 06 tháng một lần ). Các báo cáo tài chính được nộp cho cơ quan thuế, ngân hàng, và Tổng công ty Công trình đường thủy. Ngoài các báo cáo tài chính, Công ty còn lập các báo cáo quản trị theo yêu cầu quản lý giúp ban Giám đốc Công ty có thể đưa ra những quyết định kịp thời, chính xác.

    * Về công tác tổ chức các phần hành kế toán: Công ty tổ chức công tác kế toán theo các phần hành là phù hợp với quy mô, đặc điểm sản xuất kinh doanh và phương thức quản lý của Công ty. Việc áp dụng hạch toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp thẻ song song giúp cho việc ghi chép đơn giản, dễ đối chiếu, kiểm tra giữa kế toán và thủ kho, phát hiện sai sót sớm, đồng thời cung cấp thông tin về nhập, xuất, tồn kho của từng mã vật tư kịp thời, chính xác. Hơn nữa, việc tổ chức nhân viên kế toán theo các phần hành giúp cho kế toán có thể chuyên sâu về công việc của mình. Đội ngũ kế toán đều có trình độ đại học trở lên và là  những người nhiệt tình với công việc.

    * Về áp dụng phần mềm kế toán: Hiện nay, công ty đang áp dụng kế toán máy cho tất cả các phần hành kế toán, vì vậy giảm nhẹ công việc ghi chép.

    * Về việc hạch toán các phần hành kế toán chủ yếu: hiện nay, công ty đang áp dụng tính giá NVL xuất kho theo giá thực tế đích danh. Tuy nhiên, với số lượng NVL đa dạng, số lần nhập xuất nhiều thì việc tính giá theo phương pháp này là chưa hợp lý vì không phản ánh chính xác tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty, nhất là khi giá NVL trên thị trường luôn có những biến động.

    1.2. Những tồn tại.

    Trong những năm qua, mặc dù đã áp dụng nhiều biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác kế toán tuy nhiên không phải công tác tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty không có những điểm hạn chế.

    * Về phân công lao động kế toán: Hiện nay, do số lượng nhân viên kế toán còn ít nên một nhân viên kế toán thường đảm nhận hai hoặc ba phần hành. Hơn nữa, trong quá trình công tác vì một lý do nào đó nhân viên phải nghỉ làm một thời gian, người thay thế sẽ phải tìm hiểu từ đầu về phần hành đó. Điều đó có thể làm cho áp lực công việc dồn lên những người còn lại. Việc luân chuyển công việc sang vị trí khác đôi khi gây khó khăn cho cả người đến và người đi vì chưa chuẩn bị kỹ về việc bàn giao công việc nên không thể không có sai sót.

    * Về việc luân chuyển chứng từ: việc luân chuyển chứng từ của Công ty được áp dụng theo đúng quy định. Tuy nhiên, do Công ty hoạt động trên địa bàn cách xa nhau mà công tác kế toán lại tập trung ở một nơi nên việc kiểm tra là rất khó khăn, thông tin được cập nhật hàng ngày là chưa đầy đủ, vì vậy việc luân chuyển chứng từ còn chậm trễ. Nhiều khi chứng từ ở các xí nghiệp được luân chuyển dồn dập vào cuối niên độ hoặc cuối quý, một cách không hợp lý .

    2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện  công tác hạch toán NVL-CCDC tại công ty công trình đường thủy.

    2.1 Nhận xét về công quản lý và kế toán NVL , CCDC

    • Vấn đề quản lý nguyên vật liệu : Do Công ty thi công các công trình ở

    xa vì vậy kho bãi cất trữ và bảo quản VNL, CCDC thường không bảo đảm yêu cầu, vì vậy rất khó quản lý và bảo vệ NVL

    • Vấn đề theo dõi quản lý CCDC chưa được chú trọng không phản ánh

    được những hỏng hóc , mất mát CCDC trong quá trình sử dụng

    • Công ty thực hiện lập sổ danh điểm vật tư trong công tác quản lý NVL và

    CCDC

    2.2 Một số kiến nghị

     

     

     

     

     

    KẾT LUẬN.

    Sau hơn 30 năm tồn tại và phát triển, Công ty công trình đường thuỷ đang từng bước lớn mạnh và khẳng định ưu thế của mình trong lĩnh vực xây dựng, thi công các hạng mục công trình thuỷ. Những kết quả đạt được trong những năm qua đã chứng tỏ hướng đi mà Công ty đã và đang lựa chọn là hoàn toàn đúng đắn. Trong thời gian tới Công ty sẽ chú trọng hơn nữa vào trang bị thiết bị, máy móc phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh và nâng cao chất lượng sản phẩm để Công ty trở thành một doanh nghiệp Nhà nước hàng đầu hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh xây lắp.

    Để đạt được những thành tựu đó, Công ty đã thực hiện nhiều cải cách trong tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán. Bộ máy kế toán của Công ty trong nhiều năm qua đã góp phần tích cực vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, đặc biệt trong thời điểm chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường. Có thể nói, tổ chức bộ máy kế toán hiện nay đã giúp cho hoạt động tài chính của Công ty rõ ràng, minh bạch, phản ánh một cách chính xác và kịp thời tình hình hoạt động của Công ty, cung cấp thông tin đáng tin cậy cho ban lãnh đạo Công ty từ đó giúo cho ban lãnh đạo Công ty có những quyết định kịp thời trong tổ chức sản xuất và kinh doanh.

    Trong thời gian thực tập tại Công ty công trình đường thuỷ, em đã đi sâu tìm hiểu công tác hạch toán kế toán NVL và CCDC . Đợt thực tập đã giúp em nhận thức  rõ ràng hơn về công tác hạch toán NVL và CCDC tại Công ty tuy nhiên, do thời gian thực tập chưa lâu và kiến thức còn hạn chế nên dù đã có nhiều cố gắng chuên đề thực tập của em vẫn còn nhiều thiếu sót, em rất mong nhận được sự góp ý của cô giáo và các cô chú phòng tài chính kế toán Công ty công trình đường thuỷ để chuyên đề cuả em được hoàn thiện hơn.

    Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của cô giáo ThS. Lê Kim Ngọc và các cô chú phòng tài chính kế toán của Công ty đã giúp em hoàn thành chuyên đề này.

    Em xin chân thành cảm ơn!    


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Ngoại vi ghép nối Sử dụng vi điều khiển AT89S52 thiết kế hệ thống đèn giao thông ngã tư

    Bài tập lớn Ngoại vi ghép nối Sử dụng vi điều khiển AT89S52 thiết kế hệ thống đèn giao thông ngã tư

    Bài tập lớn Ngoại vi ghép nối Sử dụng vi điều khiển AT89S52 thiết kế hệ thống đèn giao thông ngã tư

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:BÀI TẬP LỚN ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT 1


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-Ngo%E1%BA%A1i-vi-gh%C3%A9p-n%E1%BB%91i-S%E1%BB%AD-d%E1%BB%A5ng-vi-%C4%91i%E1%BB%81u-khi%E1%BB%83n-AT89S52-thi%E1%BA%BFt-k%E1%BA%BF-h%E1%BB%87-th%E1%BB%91ng-%C4%91%C3%A8n-giao-th%C3%B4ng-ng%C3%A3-t%C6%B0.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Ngoại vi ghép nối Sử dụng vi điều khiển AT89S52 thiết kế hệ thống đèn giao thông ngã tư

    LỜI NÓI ĐẦU

    Trong những năm gần đây trên thế giới cùng với sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp chế tạo linh kiện bán dẫn và vi mạch tổng hợp, một hướng phát triển mới của các vi xử lý đã hình thành đó là các vi điều khiển. Với nhiều ưu điểm, vi điều khiển đã được sử dụng rộng rãi trên nhiều lĩnh vực khác nhau. Bằng cách áp dụng vi điều khiển vào trong quá trình sản xuất và xử lý, vi điều khiển đã thực sự thể hiện được ưu thế của mình so với các thiết bị điều khiển thông thường. Vì nhiều những lý do trên, trong trường Đại Học, Cao Đẳng, vi xử lý thực sự trở thành một môn học hết sức quan trọng, vi xử lý 8051 gần như là một môn học sử dụng để trang bị cho chúng ta những kiến thức cơ bản về vi xử lý, từ đó mở rộng ra các loại vi xử lý khác có cấu trúc phức tạp hơn như AVR, PIC, …

    Qua đồ án này, đã giúp chúng em hình dung được thực tế vi xử lý áp dụng như thế nào trong cuộc sống hiện đại, cụ thể chính là hệ thống đèn giao thông dùng vi điều khiển AT89S52. Đồ án gồm 4 chương:

    Chương I: Tổng quan về đèn giao thông, giới thiệu khái quát đề tài, các thành phần chính của hệ thống đèn giao thông, nguyên lý hoạt động, ngôn ngữ sử dụng và phần mềm mô phỏng.

    Chương II: Khảo sát vi đều khiển AT89S52.

    Chương III: Thiết kế phần cứng.

    Chương IV: Thiết kế phần mềm.

    Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của Lê Thị Minh Tân trong suốt thời gian chúng em thực hiện đồ án này.

    Thái Nguyên, tháng 10 năm 2012

    Nhóm sinh viên thực hiện:           Đinh Trí Lợi

                                                         Đặng Kim Thắng

                                                         Nguyễn Khắc Hậu

    CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI

    I.1: Cơ sở lựa chọn đề tài.

    a. Đặt Vấn Đề (ứng dụng):

    Với mỗi một dân tộc, để kinh tế phát triển thì sự phát triển về khoa hoc, kỹ thuật là thật sự cần thiết và đặc biệt quan trọng. Với sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế như hiện nay, giao thông đang là một bài toán khó đòi hỏi nhiều ngành, nhiều cấp phải quan tâm, và tìm ra các hưóng giải quyết. Để làm giảm bớt những khó khăn đó cũng như làm cho việc lưu thông trên các tuyến đường được thông thoáng và giảm thiểu tại nạn, thì việc đặt các cột đèn tại các ngã và thời gian quy định cho phép đi và cấm đi của các tuyến là đặc biệt quan trọng.

    Đối với một ngã tư, tại mỗi thời điểm trong ngày thì sự lưu thông ở mỗi ngã tư la rất quan trọng. Vì thế, một chương trình điều khiển đèn giao thông để ngã tư được lưu thông một cách tốt nhất là cần thiết và hết sức quan trọng

    Với những nhận định như thế, chúng em quyết định chọn đề tài “giao thông tại ngã tư” này.vì vậy Nhóm chúng em tiến hành thực hiện đề tài này

    Hệ thống điều khiển đèn tín hiệu giao thông tại ngã tư đường được thiết kế trên cơ sở sử dụng on-chip 89S52.Vi điều khiển được lập trình để điều khiển 2 công việc chính :

    1-Chuyển mức của các đèn tín hiệu trên làn đường

    Việc chuyển mức này được thực hiện bằng 4 bit truyền tín hiệu :

    P2.0 : đèn đỏ

    P2.1 : đèn xanh đi thẳng

    P2.2 : đèn xanh rẽ trái

    P2.3 : đèn vàng

    Các đèn hiển thị là các LED đơn nối chung nhau anot .Đèn sáng sẽ tương ứng với mức logic thấp .Chuyển mức giữa các đèn sẽ xen kẽ những bộ đếm kết thúc mỗi sẽ tương ứng thiết lập lại các bit để hiển thị các trạng thái đèn tiếp theo.

    Cụ thể thời gian hiển thị như sau :

    Đèn đỏ : 30 s

    Đèn xanh đi thẳng : 50s

    Đèn xanh rẽ trái : 40s ( hai đèn xanh kết thúc cùng lúc )

    Đèn vàng : 5s

    2-Hiển thị bộ đếm tương ứng với mỗi trạng thái đèn :

    Sử dụng số có 2 chữ số để đếm vì thế dùng 2 đèn LED :

    LED 1 để hiển thi chữ số hàng chục sẽ được nối trực tiếp với 8 bit của cổng P1

    LED 2 để hiển thị chữ số hàng đơn vị sẽ được nối trực tiếp với 8 bit của cổng P0.

     

    CHƯƠNG II:TỔNG QUAN VỀ HỌ VI ĐIỀU KHIỂN

    II.1: Giới thiệu

    Bộ vi điều khiển viết tắt là Micro-controller, là mạch tích hợp trên một chip có thể lập trình được, dùng để điều khiển hoạt động của một hệ thống. Theo các tập lệnh của người lập trình, bộ vi điều khiển tiến hành đọc, lưu trữ thông tin, xử lý thông tin, đo thời gian và tiến hành đóng mở một cơ cấu nào đó.

    Trong các thiết bị điện, điện và điện tử dân dụng, các bộ vi điều khiển, điều khiển hoạt động của TV, máy giặt, đầu đọc laser, điện thọai, lò vi-ba … Trong hệ thống sản xuất tự động, bộ vi điều khiển được sử dụng trong Robot, dây chuyền tự động. Các hệ thống càng “thông minh” thì vai trò của hệ vi điều khiển càng quan trọng.

    II.2: Lịch sử phát triển của các loại  vì điều khiển.

    Bộ vi điều khiển thực ra, là một loại vi xử lí trong tập hợp các bộ vi xử lý nói chung. Bộ vi điều khiển được phát triển từ bộ vi xử lí, từ những năm 70 do sự phát triển và hoàn thiện về công nghệ vi điện tử dựa trên kỹ thuật MOS (Metal-Oxide-Semiconductor) , mức độ tích hợp của các linh kiện bán dẫn trong một chip ngày càng cao.

    Năm 1971 xuất hiện bộ vi xử lí 4 bit loại TMS1000 do công ty texas Instruments vừa là nơi phát minh vừa là nhà sản xuất. Nhìn tổng thể thì bộ vi xử lí chỉ có chứa trên một chip những chức năng cần thiết để xử lí chương trình theo một trình tự, còn tất cả bộ phận phụ trợ khác cần thiết như : bộ  nhớ dữ liệu , bộ nhớ chương trình , bộ chuển đổi AID, khối điều khiển, khối hiển thị, điều khiển máy in, hối đồng hồ và lịch là những linh kiện nằm ở bên ngoài được nối vào bộ vi xử lí.

    Mãi đến năm 1976 công ty INTEL (Interlligen-Elictronics). Mới cho ra đời bộ vi điều khiển đơn chip đầu tiên trên thế giới với tên gọi 8048. Bên cạnh bộ xử lí trung tâm 8048 còn chứa bộ nhớ dữ liệu, bộ nhớ chương trình, bộ đếm và phát thời gian các cổng vào và ra Digital trên một chip.

    Các công ty khác cũng lần lược cho ra đời các bộ vi điều khiển 8bit tương tự như 8048 và hình thành họ vi điều khiển MCS-48 (Microcontroller-sustem-48).

    Đến năm 1980 công ty INTEL cho ra đời thế hệ thứ hai của bộ vi điều khiển đơn chip với tên gọi 8051. Và sau đó hàng loạt các vi điều khiển cùng loại với 8051  ra đời và hình thành họ vi điều khiển MCS-51 .

    Đến nay họ vi điều khiển 8 bit MCS51 đã có đến 250 thành viên và hầu hết các công ty hàng dẫn hàng đầu thế giới chế tạo. Đứng đầu là công ty INTEL và rất nhiều công ty khác như : AMD, SIEMENS, PHILIPS, DALLAS, OKI …

    Ngoài ra còn có các công ty khác cũng có những họ vi điều khiển riêng như:

    Họ     68HCOS              của công ty Motorola

    Họ     ST62                    của   công ty SGS-THOMSON

    Họ     H8                        của   công ty Hitachi

    Họ pic cuả công ty Microchip

    II.3: Khảo sát bộ vi điều khiển AT89S52 từ  ATMEL CORPOCATION

    Đặc điểm và chức năng hoạt động của các IC họ MSC-51 hoàn toàn tương tự như nhau. Ở đây giới thiệu IC 8951 là một họ IC vi điều khiển do hãng Intel của Mỹ sản xuất. Chúng có các đặc điểm chung như sau:

    Các đặc điểm của 89S52 được tóm tắt như sau:

    4 KB ROM

    4 KB EPROM bên trong.

    128 Byte RAM nội.

    4 Port xuất nhập I/O 8 bit.

    2 bộ định thời 16 bit

    Mạch giao tiếp nối tiếp.

    64 KB vùng nhớ mã ngoài

    64 KB vùng nhớ dữ liệu ngoài

    Xử lý Boolean (hoạt động trên bit đơn).

    210 vị trí nhớ có thể định vị bit.

    4s cho hoạt động nhân hoặc chia.

    II.3.1.Cấu trúc bên trong của AT89S52.

    Phần chính của vi điều khiển 8051 / 8031 là bộ xử lí trung tâm (CPU: central processing unit ) bao gồm :

    – Thanh ghi tích lũy A

    – Thanh ghi tích lũy phụ B, dùng cho phép nhân và phép chia

    – Đơn vị logic học (ALU : Arithmetic Logical Unit )

    – Từ trạng thái chương trình (PSW : Prorgam  Status Word)

    – Bốn băng thanh ghi

    – Con trỏ ngăn xếp

    Ngoài ra  còn có bộ nhớ chương trình, bộ giải mã lệnh, bộ điều khiển thời gian và logic.

    II.3.2:Tóm tắt phần cứng:

    AT89S52 có tất cả 40 chân  có chức năng như các đường xuất nhập . Trong đó có 24 chân có tác dụng kép (có nghĩa là một chân có hai chức năng), mỗi đường có thể hoạt động như đường xuất nhập   hoặc như đường điều khiển hoặc là thành phần của các bus dữ liệu và  bus địa chỉ.

    + Các cổng vào ra

    – Port 0 (Chân 32-39):là cổng hai chiều dùng 8 bit để mở, như là cổng ra, Port 0 có những cấu hình công đường dẫn địa chỉ, dữ liệu để truy xuất tới chương trình goài và bộ nhớ dữ liệu. yêu cầu bên ngoài dừng lại trong lúc kiểm tra chương trình.

    – Port 1 (Chân 1-8): có cổng hai chiều 8bit, trong phép cộng P1.0 và P1.1 có thể thực hiện để đi tới bộ định thời/bộ đếm bên trong đếm ngõ vào(P1.0/T2) và hai bộ định thời/bộ đếm truy xuất ngõ vào(P1.1/T2EX).

    – Port 2 (Chân 21-28): có cổng hai chiều 8bit, phát ra những địa chỉ byte cao khác trong lúc tìm về từ bộ nhớ chương trình bên ngoài và truy xuất từ bộ nhớ dữ liệu bên ngoài việc đó sử dụng 8bit địa chỉ. Port 2 phát ra những nội dung của thanh ghi có chức năng đặc biệt P2

    – Port 3 (Chân 10-17):

    P3.0 RxD Chân phát dữ liệu của Port nối tiếp

    P3.1 TxD Chân thu dữ liệu của Port nối tiếp

    P3.2 INT0 Ngõ vào ngắt ngoài 0

    P3.3 INT1 Ngõ vào ngắt ngoài 1

    P3.4 T0 Ngõ vào bộ định thời đếm 0

    P3.5 T1 Ngõ vào bộ định thời đếm 1

    P3.6 WR Điều khiển ghi dữ liệu vào RAM ngoài

    P3.7 RD Điều khiển đọc dữ liệu từ RAM ngoài

    + Reset (Chân 9):

    Chân reset có tác dụng reset cho chíp, mức tích cực của chân này là mức 1 , để reset ta phải đưa mức 1 (5v) đến chân này với thời gian tối thiểu 2 chu kỳ máy ( tương đương 2µs – tương đương với thạch anh 12Mhz ).

    Sau đây là mạch reset.

    – RxD :nhận tín hiệu kiểu nối tiếp.

    – TxD :truyền tín hiệu kiểu nối tiếp.

    – /INT0: ngắt ngoài 0.

    – /INT1: ngắt ngoài 1.

    – T0: chân vào 0 của bộ timer/counter 0.

    – T1: chân vào 0 của bộ timer/counter 1.

    –  /WR: ghi giữ liệu vào bộ nhớ ngoài.

    – /Rd: đọc giữ liệu từ bộ nhớ ngoài.

    – XTAL1: chân vào mạch khuếch đại dao động.

    – XTAL2: chân ra từ  mạch khuếch đại dao động.

    – /PSEN: chân cho phép đọc chương trình ngoài (Rom ngoài).

    reset bằng tay        reset khi cấp nguồn

    – Nút ấn:

    – Trạng thái của các thanh ghi khi reset, khi reset thì trạng thái của RAM nội không bị thay đổi

    + Chân cho phép chốt địa chỉ (ALE/PROG)

    Chân ALE có xung ở ngõ ra để chốt địa chỉ Byet thấp trong thời gian truy xuất bộ nhớ ngoài. Chân này có chương trình xung ở ngõ vào trong khi tín hiệu điện đang chạy.

    Trong điều khiển bình thường, chân ALE được xuất ra với một giá trị bằng 1/6 tần số của mạch dao động và có thể được sử dụng cho việc quy định thời gian bên ngoài hoặc mục đích đếm thời gian. Ghi nhớ, một xung ALE được ngắt quãng trong khi mỗi truy xuất từ dữ liệu bộ nhớ ngoài.
    Nếu ra lệnh, bình thường ALE có thể bị hủy bởi việc cài dặt bit 0 của SFR được định vị trí 8EH

    + Chân cho phép bộ nhớ chương trình (PSEN:Program store Enable)
    PSEN được đọc xung nhọn tới bộ nhớ chương trình ngoài.
    Khi AT89S52RC đang thực hiện mã từ bộ nhớ chương trình ngoài, PSEN được thực hiện với chu kỳ máy tăng gấp đôi, trừ phi hai hoạt động PSEN đó được ngắt quãng trong thời gian truy xuất tới bộ nhớ dữ liệu bên ngoài.
    + Chân truy xuất ngoài (EA/VPP)

    Kích hoạt truy xuất ngoài, chân EA phải được nối với GND khi sử dụng các thiết bị từ mã truy cập từ bộ nhớ chương trình ngoài được định vị trí từ 0000H tới FFFFH.

    + Chân tinh thể thạch anh XTAL

    XTAL1: ngõ vào tới mạch dao động khuếch đại ngược và tới mạch điện khóa diều khiển bên trong.

    XTAL2: ngõ ra từ mạch  dao động khuếch đại ngược.

    Thanh ghi các chức năng đặc biệt (SFR)

    Một ánh xạ trên bề mặt diện tích của bộ nhớ chip được gọi là thanh ghi các chức năng đặc biệt.

    Ghi chú, đó không phải là tất cả các địa chỉ đã được sử dụng, và những địa chỉ không được sử dụng có thể không được bổ sung vào chip. Đọc truy xuất tới các địa chỉ đó sẽ được tổng hợp đầy đủ vào dữ liệu ngẫu nhiên, và truy xuất được ghi sẽ có hiệu ứng lờ mờ.

    + Thanh ghi bộ định thời 2:

    điều khiển và trạng thái các bit được chứa đựng vào thanh ghi T2CON và T2MOD.
    Thanh ghi ngắt:

    khởi động những bit ngắt riêng biệt được thực hiện bởi thanh ghi IE.
    TF2: Dấu hiệu cờ tràn 2 bộ định thời đặt bởi 2 bộ dịnh thời cờ tràn và phải được xóa bởi phần mềm. TF2 sẽ không được dặt khi RCLK = 1 hoặc TCLK = 1
    EXF2: 2 Bộ định thời dấu hiệu ngoài khi một cái được giữ lại hoặc chạy lại bởi một từ chối chuyển tiếp trên T2EX và EXEN2 = 1. khi 2 bộ định thời trong được kích hoạt, EXF2 = 1 sẽ là nguyên nhân để CPU tới vector tới thủ tục 2 bộ định thời trong. EXEN2 phải được xóa bởi phần mềm. EXF2 không phải nguyên nhân gây ngắt trong bộ đếm lên/xuống (DCEN = 1).
    RCLK Kích hoạt xung nhận, khi điều chỉnh, nguyên nhân cổng nối tiếp được sử dụng 2 bộ định thời cờ tràn tạo xung cho xung nhận trong cổng nối tiếp cho dạng 1 và 3. RCLK = 0 là nguyên nhân cờ tràn một bộ định thời được sử dụng cho việc nhận xung

    TCLK Kích hoạt truyền xung, khi điều chỉnh, nguyên nhân cồng nối tiếp được dùng cờ tràn xung bộ định thời 2 cho việc phát xung trong cổng nối tiếp cho dạng 1 và 3. TCLK = 0 nguyên nhân cờ tràn bộ dịnh thời 1 dã được dùng để phát xung.

    -EXEN2 Kích hoạt bộ định thời ngoài 2, một cái được giữ lại hoặc chạy lại để xuất như là một kết quả của một từ chối chuyển tiếp trên T2EX neu1 bộ định thời 2 không được sừ dụng để tạo xung cho cổng nối tiếp. EXEN2 = 0 là nguyên nhân bộ định thời 2 lờ đi khả năng có thể xảy ra của T2EX
    TR2 Điều khiển bắt đầu/dừng lại cho bộ định thời 2. TR2 = 1 bộ định thời bắt đầu.

    C/T2 Bộ định thời hoặc bộ đếm cho bộ định thời 2. C/T2 = 0 cho chức năng bộ định thời. C/T2 = 1 cho máy đếm sự kiện ngoài.
    CP/RL2 Chọn giữ/chạy lại. CP/RL2 = 1 lý do giữ lại cho xuất hiện trên từ chối chuyển tiếp vào T2EX nếu EXEN2 = 1. CP/RL2 = 0 nguyên nhân tự động chạy lại để xuất hiện khi cờ tràn bộ định thời 2 hoặc xuất hiện từ chối chuyển tiếp vào T2EX khi EXEN2 = 1. khi RCLK hoặc TCLK = 1, bit này được lờ đi và bộ định thời bị ép tự động chạy lại trên cờ tràn bộ định thời 2.
    + Con trỏ ghi hai dữ liệu:

    Để thuận tiện truy xuất cà hai bộ nhớ dữ liệu bên trong và bên ngoài, 2 bờ của 16bit con trỏ ghi dữ liệu được cung cấp: DP0 của địa chỉ thanh ghi các chức năng đặc biệt định vị trí 82H-83H và DP1 ở 84H-85H. bit DPS = 0 trong các thanh ghi phụ các chức năng đặc biệt chon5DP0 và DP1 = 1 chọn DP1. người sử dụng nên khởi động bit DPS để tích hợp giá trị trước khi truy xuất tương ứng với con trỏ ghi dữ liệu.

    Cờ tắt nguồn(POF): được định 4bit (PCON.4) vào PCON SFR. POF được điều chỉnh tới “1” trong khi bật nguồn. nó có thể bị điều chỉnh và và đứng yên dưới phần mềm điều khiển và không được giả tạo bởi quá trình khởi động lại

    Thiết bị MCS_51 có một khoảng địa chỉ riêng cho chương trình và bộ nhớ dữ liệu.

    + Bộ nhớ chương trình:

    –     Nếu chân EA được nối với GND tất cả chương trình đi về có hướng về tới bộ nhớ ngoài.

    –     Trong AT89S52RC, nếu chân EA được nối với Vcc thì chương trình về tới khoảng địa chỉ 0000H-7FFFH đi tới bộ nhớ chương trình bên trong và đi về tới địa chỉ 8000H-FFFFH đi tới bộ nhớ chuong trình bên ngoài.
    Bộ nhớ dữ liệu:

    –      AT89S52RC có bộ nhớ dữ liệu bên trong với 4 phần riêng:
    + Thấp hơn 128 byte của RAM (có địa chỉ từ 00H-7FH) được gán giá trị ngay lập tức hoặc gián tiếp

    +       Cao hơn 128 byte RAM ( có địa chỉ 80H-FFH) chỉ gán địa chỉ bằng cách gián tiếp

    + Các thanh ghi có chức năng đặc biệt (có địa chỉ từ 80H-FFH) chỉ được gán địa chỉ bằng cách trực tiếp

    +  256 byte RAM mở rộng (00H-FFH) được truy cuất gián tiếp bởi lệnh MOVX, và với bit EXTRAM được xóa.

    + Phần cứng bộ định thời giám sát:

    Được dự định như là phương pháp khôi phục trong vị trí nơi mà CPU có thể bị xáo trộn bởi chủ đề phần mềm, nó phù hợp với bộ đếm 13bit.
    Cách sử dụng bộ định thời giám sát: để cho phép nó, người sử dụng phải viết 01EH và 0E1H trong dãy để tới thanh ghi WDTRST. Khi nó được cho phép, người sử dụng cần tới dịch vụ của nó bởi 01EH và 0E1H tới WDTRST để phá hủy cờ tràn của nó. Bộ đếm cờ tràn 13bit khi nó đạt tới 8191(1FFFH), và thiết lập lại các thiết bị. khi nó được cho phép, nó sẽ gia tăng chu kỳ máy trong khi mạch dao động đang chạy. để chạy lại nó người dùng phải viết  01EH và 0E1H tới WDTRST. WDTRST là thanh ghi chỉ viết. bộ đếm WDT không thể bị đọc hay viết.

    Bộ định thời 0 và 1:

    Bộ định thời 0 và 1 trong AT89S52RC hoạt động giống như là bộ định thời 0 và 1 trong AT89S52 và AT89C52.

    Bộ định thời 2:

    Bộ định thời 2 là bộ định thời/bộ đếm 16bit nó có thể hoạt động như các bộ định thời khác hoặc một biến cố đếm. bộ định thời 2 gồm 2 thanh ghi 8bit,TH2 và TL2.

    Xung nhịp ra có thể lập trình được:

    Chu kỳ hoạt động là 50% có thể được lập lại chương trình để đi ra bằng chân P1.0. nó có thể là chương trình để vào xung bên ngoài cho bộ định thời/bộ đếm 2 hoặc cho ngõ ra với 50% chế độ làm việc biên độ xung từ 61Hz tới 4MHz với một tần số hoạt động 16MHz.Cấu hình của bộ định thời/bộ đếm 2 như là một hàm sin, bit C/T2 (T2CON.1) phải được xóa và bit T2OE (T2MOD.1) phải được điều chỉnh. Bit TR2 (T2CON.2) bắt đầu và dừng bộ định thời.

    Tần số xung ra phụ thuộc vào tần số dao động và giá trị nạp lại của thanh ghi bộ định thời 2 (RCAP2H,RCAP2L). ta có Tần số xung ra   = ( tần số dao động)  /(4*[65536-(RCAP2H,RACP2L)])

    Trong chế độ xung ra, bàn quay bộ định thời 2 sẽ không được phát động ngắt.
    Chế độ ngắt:

    AT89S52RC có tổng cộng 6 vector ngắt: 2 ngắt ngoài (INT0 và INT1), 3 bộ định thời ngắt (bộ định thời 0,1 và 2) và cổng ngắt nối tiếp.
    Mỗi nguồn ngắt có thể cho phép riêng lẻ hoặc ngăn chặn bởi quá trình cài đặt hoặc xóa bỏ 1 bit trong thanh ghi các chức năng đặc biệt (SFR) IE.
    Bộ định thời ngắt 2 được khởi động bởi toán tử logic OR của các bit TF2 và EXF2 trong thanh ghi T2CON. Những cái cờ đó không những được xóa bởi phần cứng khi thủ tục của dịch vụ được hướng tới. thực ra, thủ tục dịch vụ có thể được định rõ là TF2 hay EXF2 dể khởi động ngắt, và bit đó sẽ được xóa trong phần mềm.

    Cờ bộ định thời 0 và 1, TF0 và TF1, được điều chỉnh ở S5P2 của chu kỳ trong bộ định thời cờ tràn.

    Đặc điểm dao động:

    XTAL1 và XTAL2 là ngõ ra và ngõ vào, theo thứ tự được định sẵn, để điều khiển thiết bị từ một nguồn xung ngoài. XTAL2 sẽ không được lien kết bên trái trong khi XTAL1 được điều khiển

    Chế độ nghỉ:

    Trong chế độ nghỉ, CPU nghỉ trong khi tất cả các chip ngoại vi đều hoạt động. chế độ này được gọi ra bằng phần mềm. Dung lượng trên chip RAM và tất cả SFR được thay đổi, chế độ nghỉ có thể ở bên trong cho phép ngắt hoặc chế độ lặp lại của phần cứng.

    Chú ý khi chế độ nghỉ được kết thúc bởi chế độ lặp lại của phần cứng, các thiết bị thong thường được chạy lai chương trình từ phần tắt bên trái.

     

    II.3.3:  Mạch cơ bản để 89S52 làm việc:

    Hình II.3 : Mạch cơ bản của IC 89S52

     

    CHƯƠNG III: THIẾT KẾ VÀ LẬP TRÌNH

    III.1: Kết cấu của chương trình

    Chương trình gồm hai chương trình con

    – Chương trình 1 chương trình  ban ngày

    – Chương trình 2 chương trình ban đêm từ 23h đến 5h sáng

    + Chương trình 1 là chương trình có thời gian đèn đỏ 25s, đèn xanh 30s

    Đèn vàng 5s

    + Chương trình 2 là chương trình chỉ có đèn vàng nhấp nháy

    – Để chọn chương trình ta phải thiết lập chương trình và reset hệ thống qua nút nhấn reset

    III.2: Kết nối ngoại vi gồm có:

    III.2.1.-Họ IC 78xx và IC 7805

    Với những mạch điện không đòi hỏi độ ổn định của điện áp quá cao, sử dụng IC ổn áp thường được người thiết kế sử dụng vì mạch điện khá đơn giản. Các loại ổn áp thường được sử dụng là IC 78xx, với xx là điện áp cần ổn áp. Ví dụ 7805 ổn áp 5V, 7812 ổn áp 12V. Việc dùng các loại IC ổn áp 78xx tương tự nhau.

    * Những dạng seri của 78XX:

    – LA7805 IC ổn áp 5V
    – LA7806 IC ổn áp 6V
    – LA7808 IC ổn áp 8V
    Đây là dòng cho điện áp ra tương ứng với dòng là 1A.

    Hình ảnh một IC 7805 có 3 chân:

     

                                                Sơ đồ khối của IC 7805.

       

     

     

     

     

     

     

     

     

    III.2.2: IC 74245 – Bộ nhớ đệm cho đầu vào.

     

    Chức năng:
    – Đây là một loại IC số khá phổ biến, tên gọi chung là 74245, tùy thuộc vào tần số đáp ứng và công ty sản xuất sẽ có các tên họi khác nhau như 74HC245, 74HCT245… nhưng khi loại bỏ các kí tự ở giữa, vẫn chung là 74245.
    – Bài toán: Khi ta cần kiểm soát một số lượng trạng thái, cảm biến tiếp điểm mà số đầu cần kiểm soát lên tới > 10 điểm, có khi tới 40 điểm, bạn không thể nối tất cả các cảm biến này với vi xử lý vì không thể đủ Port. Vì vậy, chúng ta phải sử dụng đọc dữ liệu theo kiểu BUS và dùng 74245 như là bộ nhớ đệm đầu vào cho vi xử lý.

    Các thức hoạt động:

    – Sơ đồ nguyên lý: Như sơ đồ trên, trong đó A ( đầu vào Vi xử lý), B ( đầu vào lấy tín hiệu từ sensor), Chân AB/BA nối Gnd và quan trọng nhất là chân CE (Chip enable).

    – Với sơ đồ trên, tôi giới thiệu các bạn sử dụng 2 IC 74HCT235 để đọc dữ liệu trạng thái on/off từ 16 cảm biến sensor khác nhau

    • PORT A : Đầu ra của 74245 và được đấu vào đầu vào của vi xử lý, tất cả các PORT A của các IC 74245 được đấu chung để tạo thành đường dữ liệu BUS 8bit.
    • PORT B : Đầu vào của 74245 , được đấu vào các trang thái on/off của sensror, mối một PIN được đấu với một sensor khác nhau, và lưu ý, nếu sensor chưa có điện trở Pullup thì phải thêm một dãy diện trở Pullup vào PORT B để luôn đảm bảo trạng thái logic cho PORTB.
    • CE : Chân chọn chíp, trạng thái tích cực thấp, khi muốn PORT A = PORT B thì CE=0 (các IC 74245 khác bắt buộc CE=1 để ngăn không cho PORTA=PORTB, nếu quên điều này, dữ liệu sẽ lung tung, không kiểm soát được như ” Có một lối ra, chỉ vừa một người đi mà ta mở đến 4 cửa, 4 người chen chúc nhau đi

    III.2.3: LED 7 đoạn

    Hiển thị dùng led 7 đoạn loại anode chung ứng với IC giải mã 74245 có mức tích cực là mức 0 ( mức thấp).Ở loại anode chung ( anode của đèn được nối lên +5V, đoạn náo sáng ta nối đầu cathode ủa đoạn đó xuống mức thấp thông qua điện trở để hạn dòng.

    Hiển thị dùng led 7 đoạn loại katot chung ứng với IC giải mã 7448 có mức tích cực là mức 1 ( mức cao).Ở loại katot chung ( katot của đèn được nối lên GND)

     III.2.4 : Điện trở treo

    – Với các chân với chân 1 nối nguồn 5vdc  8 chân còn lại dùng để nối vào 8 chân ra của vi điềukhiển 89S52 có tác dụng làm tăng dòng điện làm cho dòng điện khỏe hơn. Ở mạch này chúng ta dùng điện trở 10k

     

     

     

     

    III.3: Phần thi công mạch

    III.3.1: Sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển đèn giao thông

     

     

                                                  

     

    Mạch đèn giao thông ngã 4

    Đề bài :Có 3 phím bấm

    1: Run(Chạy ở chế độ bình thường)

    2: Nháy(Chạy ở chế độ giờ thấp điểm)

    3: Stop

    Giản đồ thời gian như sau

    Mạch Sơ đồ mạch như sau

    Code

    ;=======================================================;           BAM PHIM TANG, GIAM, RESET VA HIEN THI;=======================================================ORG   0000H            LJMP  INIT            ORG   0003H             RETI            ORG   000BH                        RETI            ORG   0013H             RETI            ORG   0023H             RETI            ORG   002BH                        LJMP  INT_T2;=============================;KHAI BAO BIEN;=============================            NUM   EQU    50H            D0       EQU    51H            D1       EQU    52H            TIC      EQU    53H            SEC     EQU    54H            PRUN EQU    P1.0            PNN    EQU    P1.1            PSTOP            EQU    P1.2            MODE1F        EQU    00H            MODE2F        EQU    01H            RUNF EQU    02H            NNF    EQU    03H            STOP  EQU    04H;=============================;KET THUC KHAI BAO BIEN;=============================;************************************************;           NGAN CACH GIUA CAC CHUONG TRINH;************************************************;=============================;           KHOI TAO CHUONG TRINH;=============================            ORG   100INIT:            CLR    EA                               MOV   SP,#2FH                                 MOV   T2CON,#04H                                                             MOV   RCAP2H,#0B1H                    MOV   RCAP2L,#0E0H                    MOV   NUM,#50            MOV   TIC,#0            MOV   SEC,#0            MOV   MODE1F,#0            MOV   MODE2F,#0            MOV   RUNF,#1            MOV   P3,#0            MOV   R7,#0            SETB  IE.5            SETB  EAHERE:            SJMP   HERE;===============================;           KET THUC CHUONG TRINH;===============================;************************************************;           NGAN CACH GIUA CAC CHUONG TRINH;************************************************;===============================;SUBROUTINE TSEC;CHUONG TRINH TINH THOI GIAN;INPUT: NONE;OUTPUT: NONE;===============================TSEC:             JNB     RUNF,KHONG            SJMP   CHAYCHAY:            JB        STOP,KHONG            INC     TIC            MOV   A,TIC            CJNE  A,#50,KTSEC1            DEC    SEC            MOV   TIC,#0            MOV   A,SEC            CJNE  A,#0FFH,KTEC1            MOV   SEC,#29KHONG:            MOV   P0,#0C0H            SJMP   KTSEC1KTSEC1:            MOV   NUM,SEC            RET ;===============================;           KET THUC CHUONG TRINH;===============================;************************************************;           NGAN CACH GIUA CAC CHUONG TRINH;************************************************;===============================;SUBROUTINE SLMODE; CHUONG TRINH CHON MODE;INPUT: NONE;OUTPUT: NONE;===============================SLMODE:            MOV   P1,#00            SETB  RUNF            CLR    NNF            CLR    STOP            MOV   SEC,#0            SJMP   KTSLMODKTNN:            SETB  NNF            CLR    RUNF            CLR    STOP            MOV   TIC,#0            SJMP   KTSLMODKTSTOP:            JNB     PSTOP,KTSLMOD            CLR    RUNF            CLR    NNF            SETB  STOP            MOV   P3,#0KTSLMOD:            RET;===============================;           KET THUC CHUONG TRINH;===============================;************************************************;           NGAN CACH GIUA CAC CHUONG TRINH;************************************************;===============================;SUBROUTINE MODE1; CHUONG TRINH CHAY CHE DO 1;INPUT: NONE;OUTPUT: NONE;===============================MODE1:            JNB     RUNF,KTMODE1            MOV   A,SEC            CJNE  A,#29,SEC17            MOV   P3,#21HSEC17:            CJNE  A,#17,SEC14            MOV   P3,#22HSEC14:            CJNE  A,#14,SEC2            MOV   P3,#0CHSEC2:            CJNE  A,#2,KTMODE1            MOV   P3,#14HKTMODE1:            RET;=================================;           KET THUC CHUYEN TRINH CON;=================================;************************************************;           NGAN CACH GIUA CAC CHUONG TRINH;************************************************;===============================; SUBROUTINE MODE2; CHUONG TRINH CHAY CHE DO 2;INPUT: NONE;OUTPUT: NONE;===============================MODE2:            JNB     NNF,KTMODE2            JB        P1.0,LAM            CPL     MODE2F            MOV   A,MODE2F            CJNE  A,#1,LAM            MOV   P3,#0            SJMP   KTMODE2LAM:            MOV   A,TIC            CJNE  A,#0,V2            MOV   P3,#12HV2:            CJNE  A,#26,KTMODE2            MOV   P3,#0 KTMODE2:            RET;=================================;           KET THUC CHUYEN TRINH CON;=================================;************************************************;           NGAN CACH GIUA CAC CHUONG TRINH;************************************************;===============================;SUBROUTINE HEXTOBCD;           HEX TO BCD;INPUT: NUM;OUTPUT: D1,D0;===============================HEXTOBCD:            MOV   A,NUM                       MOV   B,#10              DIV     AB                  MOV   D0,B               MOV   D1,A               RET;=================================;           KET THUC CHUYEN TRINH CON;=================================;************************************************;           NGAN CACH GIUA CAC CHUONG TRINH;************************************************;==================================;INT    INT_T2; CHUONG TRINH HIEN THI SO LAN  AN PHIM VA HIEN THI;INPUT: NONE;OUTPUT: NONE;===================================INT_T2:            CLR    TF2                              LCALL           HEXTOBCD              LCALL           BCDTO7T                              LCALL           DISPLAY            LCALL           TSEC            LCALL           SLMODE            LCALL           MODE1            LCALL           MODE2KET:            RETI;===================================;           KET THUC CHUONG TRINH;===================================;************************************************;           NGAN CACH GIUA CAC CHUONG TRINH;************************************************;===================================;SUBROUTNI BCDTO7T;INPUT: NONE;OUTPUT: NONE;===================================BCDTO7T:            MOV   DPTR,#SEGMENT                MOV   A,D0                           MOVC            A,@A+DPTR             MOV   D0,A                           MOV   A,D1                           MOVC            A,@A+DPTR             MOV   D1,A                           RET;===================================;           KET THUC CHUONG TRINH;===================================;************************************************;           NGAN CACH GIUA CAC CHUONG TRINH;************************************************;===================================;SUBROUTINE DISPLAY; HIEN THI LEN LED 7 THANH;INPUT:;OUTPUT:;===================================DISPLAY:             CJNE  R7,#0,LED2            MOV   P2,#1B            MOV   P0,D0                        SJMP   XLR7LED2:             MOV   P2,#2            MOV   P0,D1XLR7:             INC     R7            CJNE  R7,#2,KT                    MOV   R7,#00HKT:            RET;===================================;KET THUC CHUONG TRINH;===================================;************************************************;NGAN CACH GIUA CAC CHUONG TRINH ;************************************************;===================================;           MA 7 THANH;===================================SEGMENT:                DB      0C0H,0F9H,0A4H,0B0H,99H,92H,82H,0F8H,80H,90H;SO THAP PHAN      0    1     2    3   4   5   6   7    8  9;====================================;           KET THUC CHUONG TRINH;====================================


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • BÀI TẬP LỚN ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT 1

    BÀI TẬP LỚN ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT 1

    BÀI TẬP LỚN ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT 1

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected] 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn mô hình Kinh tế lượng 2019


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%80I-T%E1%BA%ACP-L%E1%BB%9AN-%C4%90I%E1%BB%86N-T%E1%BB%AC-C%C3%94NG-SU%E1%BA%A4T-1.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây:BÀI TẬP LỚN ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT 1

                               

                                

                             BÀI TẬP LỚN ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT 1

     CHƯƠNG  I

           GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CHỈNH LƯU

     

    Để cấp nguồn cho tải một chiều, chúng ta cần thiết kế các bộ chỉnh lưu mục đích biến đổi năng lư­ợng điện xoay chiều thành một chiều. Các loại bộ biến đổi này có thể là chỉnh l­ưu không điều khiển và chỉnh l­ưu có điều khiển. Với mục đích giảm công suất vô công, ngư­ời ta thư­ờng mắc song song ngư­ợc với tải một chiều một điôt (loại sơ đồ này đ­ược gọi là sơ đồ có điôt ngư­ợc). Trong các sơ đồ chỉnh l­ưu có điôt ng­ược, khi có và không có điều khiển, năng lư­ợng đ­ược truyền từ phía l­ưới xoay chiều sang một chiều, nghĩa là các loại chỉnh l­ưu đó chỉ có thể làm việc ở chế độ chỉnh l­ưu. Các bộ chỉnh lư­u có điều khiển, không điôt ng­ược có thể trao đổi năng lư­ợng theo cả hai chiều. Khi năng lư­ợng truyền từ lư­ới xoay chiều sang tải một chiều, bộ nguồn làm việc ở chế độ chỉnh l­ưu, khi năng lư­ợng truyền theo chiều ngư­ợc lại (nghĩa là từ phía tải một chiều về l­ưới xoay chiều) thì bộ nguồn làm việc ở chế độ nghịch l­ưu trả năng lư­ợng về l­ưới.

    Theo dạng nguồn cấp xoay chiều, chúng ta có thể chia chỉnh l­ưu thành một hay ba pha. Các thông số quan trọng của sơ đồ chỉnh lư­u là: dòng điện và điện áp tải; dòng điện chạy trong cuộn dây thứ cấp biến áp; số lần đập mạch trong một chu kỳ. Dòng điện chạy trong cuộn dây thứ cấp biến áp có thể là một chiều, hay xoay chiều, có thể phân loại thành sơ đồ có dòng điện biến áp một chiều hay, xoay chiều. Số lần đập mạch trong một chu kỳ là quan hệ của tần số sóng hài thấp nhất của điện áp chỉnh l­ưu với tần số điện áp xoay chiều.

    Theo hình dạng các sơ đồ chỉnh l­ưu, với chuyển mạch tự nhiên chúng ta có thể phân loại chỉnh l­ưu thành các loại sơ đồ sau.

    1.    Chỉnh lư­u một nửa chu kỳ.

     
       

    Hình 1. Sơ đồ chỉnh lư­u một nửa chu kỳ.

    ở sơ đồ chỉnh l­ưu một nửa chu kỳ hình 1 sóng điện áp ra một chiều sẽ bị gián đoạn trong một nửa chu kỳ khi điện áp anod của van bán dẫn âm, do vậy khi sử dụng sơ đồ chỉnh lư­u một nửa chu kỳ, chúng ta có chất l­ượng điện áp xấu. Với chất lư­ợng điện áp rất xấu và cũng cho ta hệ số sử dụng biến áp xấu.

    Đánh giá chung về loại chỉnh l­ưu này chúng ta có thể nhận thấy, đây là loại chỉnh lư­u cơ bản, sơ đồ nguyên lý mạch đơn giản. Tuy vậy các chất lượng kỹ thuật nh­ư: chất lư­ợng điện áp một chiều; hiệu suất sử dụng biến áp quá xấu. Do đó loại chỉnh l­ưu này ít đ­ược ứng dụng trong thực tế.

    Khi cần chất l­ượng điện áp khá hơn, ng­ười ta th­ường sử dụng sơ đồ chỉnh lư­u cả chu kỳ theo các ph­ương án sau.

    2.    Chỉnh lư­u cả chu kỳ với biến áp có trung tính.

    Hình 2.  Sơ đồ chỉnh l­ưu cả chu kỳ với biến áp có trung tính.

    Theo hình dạng sơ đồ, thì biến áp phải có hai cuộn dây thứ cấp với thông số giống hệt nhau, ở mỗi nửa chu kỳ có một van dẫn cho dòng điện chạy qua. Cho nên ở cả hai nửa chu kỳ sóng điện áp tải trùng với điện áp cuộn dây có van dẫn. Trong sơ đồ này điện áp tải đập mạch trong cả hai nửa chu kỳ, với tần số đập mạch bằng hai lần tần số điện áp xoay chiều.

    Mỗi van dẫn thông trong một nửa chu kỳ, do vậy dòng điện mà van bán dẫn phải chịu tối đa bằng 1/2 dòng điện tải, trị hiệu dụng của dòng điện chạy qua van Ihd =  0,71.Id

    So với chỉnh l­ưu nửa chu kỳ, thì loại chỉnh l­ưu này có chất l­ượng điện áp tốt hơn. Dòng điện chạy qua van không quá lớn, tổng điện áp rơi trên van nhỏ. Đối với chỉnh l­ưu có điều khiển, thì sơ đồ hình 2 nói chung và việc điều khiển các van bán dẫn ở đây t­ơng đối đơn giản. Tuy vậy việc chế tạo biến áp có hai cuộn dây thứ cấp giống nhau, mà mỗi cuộn chỉ làm việc có một nửa chu kỳ, làm cho việc chế tạo biến áp phức tạp hơn và hiệu suất sử dụng biến áp xấu hơn, mặt khác điện áp ngượ­c của các van bán dẫn phải chịu có trị số lớn nhât.

    3.    Chỉnh l­ưu cầu một pha.

     
       

    Hình 3.  Sơ đồ chỉnh lư­u cầu một pha điều khiển đối xứng.

    Hoạt động của sơ đồ này khái quát có thể mô tả nh­ư sau. Trong nửa bán kỳ điện áp anod của Tiristo T1 d­ương (+) (lúc đó catod T2 âm (-)), nếu có xung điều khiển cho cả hai van T1,T2 đồng thời, thì các van này sẽ đ­ược mở thông để đặt điện áp l­ưới lên tải, điện áp tải một chiều còn bằng điện áp xoay chiều chừng nào các Tiristo còn dẫn (khoảng dẫn của các Tiristo phụ thuộc vào tính chất của tải). Đến nửa bán kỳ sau, điện áp đổi dấu, anod của Tiristo T3 dư­ơng (+) (catod T4 âm (-)), nếu có xung điều khiển cho cả hai van T3,T4 đồng thời, thì các van này sẽ đ­ược mở thông, để đặt điện áp l­ới lên tải, với điện áp một chiều trên tải có chiều trùng với nửa bán kỳ tr­ước.

    Chỉnh lư­u cầu một pha hình 3 có chất l­ượng điện áp ra hoàn toàn giống nh­ư chỉnh l­ưu cả chu kỳ với biến áp có trung tính, nh­ư sơ đồ hình 2. Việc điều khiển đồng thời các Tiristo T1,T2 và T3,T4 có thể thực hiện bằng nhiều cách, một trong những cách đơn giản nhất là sử dụng biến áp xung có hai cuộn thứ cấp nh­ư hình 4:

    Hình 4. Phư­ơng án cấp xung chỉnh l­ưu cầu một pha

    Điều khiển các Tiristo trong sơ đồ hình 3, nhiều khi gặp khó khăn cho trong khi mở các van điều khiển, nhất là khi công suất xung không đủ lớn. Để tránh việc mở đồng thời các van như­ ở trên, mà chất l­ượng điện áp chừng mực nào đó vẫn có thể đáp ứng đ­ược, ngư­ời ta có thể sử dụng chỉnh l­uư cầu một pha điều khiển không đối xứng.

    Chỉnh l­ưu cầu một pha điều khiển không đối xứng có thể thực hiện bằng hai phư­ơng án khác nhau như­ hình 5. Giống nhau ở hai sơ đồ này là: chúng đều có hai Tiristo và hai điôt; mỗi lần cấp xung điều khiển chỉ cần một xung; điện áp một chiều trên tải có hình dạng và trị số giống nhau; đường cong điện áp tải chỉ có phần điện áp dư­ơng nên sơ đồ không làm việc với tải có nghịch l­ưu trả năng l­ượng về l­ưới. Sự khác nhau giữa hai sơ đồ trên được thể hiện rõ rệt khi làm việc với tải điện cảm lớn, lúc này dòng điện chạy qua các van điều khiển và không điều khiển sẽ khác nhau.

    a                                                              b

    Hình 5.  Sơ đồ chỉnh l­ưu cầu một pha điều khiển không đối xứng.

    Trên sơ đồ hình 5a, khi điện áp anod T1 dư­ơng và catod D1 âm có dòng điện tải chạy qua T1, D1 đến khi điện áp đổi dấu (với anod T2 dư­ơng) mà chư­a có xung mở T2, năng l­ượng của cuộn dây tải L đ­ược xả ra qua D2, T1. Như­ vậy việc chuyển mạch của các van không điều khiển D1, D2 xảy ra khi điện áp bắt đầu đổi dấu. Tiristo T1 sẽ bị khoá khi có xung mở T2, kết quả là chuyển mạch các van có điều khiển đư­ợc thực hiện bằng việc mở van kế tiếp. Từ những giải thích trên chúng ta thấy rằng, các van bán dẫn đư­ợc dẫn thông trong một nửa chu kỳ (các điôt dẫn từ đầu đến cuối bán kỳ điện áp âm catod, còn các Tiristo   đ­ược dẫn thông tại thời điểm có xung mở và bị khoá bởi việc mở Tiristo ở nửa chu kỳ kế tiếp). Về trị số, thì dòng điện trung bình chạy qua van bằng Itb= (1/2 ) Id, dòng điện hiệu dụng của van Ihd = 0,71.Id.

    Theo sơ đồ hình 5b, khi điện áp l­ưới đặt vào anod và catod của các van bán dẫn thuận chiều và có xung điều khiển, thì việc dẫn thông các van hoàn toàn giống nh­ư sơ đồ hình 5a. Khi điện áp đổi dấu năng lượng của cuộn dây L đ­ược xả ra qua các điôt D1, D2,  các van này đóng vai trò của điôt ngư­ợc. Chính do đó mà các Tiristo sẽ tự động khoá khi điện áp đổi dấu. Có thể thấy rằng, ở sơ đồ này dòng điện qua Tiristo nhỏ hơn dòng điện qua các điôt.

    Nhìn chung  các loại chỉnh l­ưu cầu một pha có chất lư­ợng điện áp tương đư­ơng như­ chỉnh l­ưu cả chu kỳ với biến áp có trung tính, chất lư­ợng điện một chiều như­ nhau, dòng điện làm việc của van bằng nhau, nên việc ứng dụng chúng cũng tư­ơng đ­ương nhau. Mặc dù vậy ở chỉnh lư­u cầu một pha có ­ưu điểm hơn ở chỗ: điện áp ng­ược trên van bé hơn; biến áp dễ chế tạo và có hiệu suất cao hơn. Thế như­ng chỉnh lư­u cầu một pha có số lư­ợng van nhiều gấp hai lần, làm giá thanh cao hơn, sụt áp trên van lớn gấp hai lần, chỉnh lư­u cầu điều khiển đối xứng thì việc điều khiển phức tạp hơn.

    Các sơ chỉnh lư­u một pha cho ta điện áp với chất lư­ợng chư­a cao, biên độ đập mạch điện áp quá lớn, thành phần hài bậc cao lớn điều này không đáp ứng đ­ược cho nhiều loại tải. Muốn có chất l­ượng điện áp tốt hơn chúng ta phải sử dụng các sơ đồ có số pha nhiều hơn.

    4.    Chỉnh l­ưu tia ba pha.

     

    Khi biến áp có ba pha đấu sao ( Y ) trên mỗi pha A,B,C ta nối một van nh­ư hình 6.a, ba catod đấu chung cho ta điện áp d­ương của tải, còn trung tính biến áp sẽ là điện áp âm. Ba pha điện áp A,B,C dịch pha nhau một góc là 1200 theo các đ­ường cong điện áp pha, chúng ta có điện áp của một pha dư­ơng hơn điện áp của hai pha kia trong khoảng thời gian 1/3 chu kỳ ( 1200 ). Từ đó thấy rằng, tại mỗi thời điểm chỉ có điện áp của một pha d­ương hơn hai pha kia.

    Nguyên tắc mở thông và điều khiển các van ở đây là khi anod của van nào d­ương hơn van đó mới đư­ợc kích mở. Thời điểm hai điện áp của hai pha giao nhau được coi là góc thông tự nhiên của các van bán dẫn. Các Tiristior chỉ đư­ợc mở thông với góc mở nhỏ nhất tại thời điểm góc thông tự nhiên (như vậy trong chỉnh lư­u ba pha, góc mở nhỏ nhất = 0o sẽ dịch pha so với điện áp pha một góc

    là 300).

     
       

    a

    Hình 6  Chỉnh lưu tia ba pha

    1. Sơ đồ động lực; b- Giản đồ đường các cong khi góc mở = 30o tải thuần trở; c- Giản đồ các đường cong khi = 60o các đường cong gián đoạn.

    Từ sơ đồ ,ta thấy ở một thời điểm nào đó chỉ có một van dẫn, nh­ư vậy mỗi van dẫn thông trong 1/3 chu kỳ nếu điện áp tải liên tục,còn nếu điện áp tải gián đoạn thì thời gian dẫn thông của các van nhỏ hơn. Tuy nhiên trong cả hai tr­ường hợp dòng điện trung bình của các van đều bằng 1/3.Id. Trong khoảng thời gian van dẫn dòng điện của van bằng dòng điện tải, trong khoảng van khoá dòng điện van bằng 0. Điện áp của van phải chịu bằng điện dây giữa pha có van khoá với pha có van đang dẫn. Khi tải thuần trở dòng điện và điện áp tải liên tục hay gián đoạn phụ thuộc góc mở của các Tiristo.  Nếu góc mở Tiristo nhỏ hơn  30o, các đ­ường cong Ud, Id liên tục, khi góc mở lớn hơn >30o điện áp và dòng điện tải gián đoạn .

    So với chỉnh lư­u một pha, thì chỉnh lưu tia ba pha có chất l­ượng điện một chiều tốt hơn, biên độ điện áp đập mạch thấp hơn, thành phần sóng hài bậc cao bé hơn, việc điều khiển các van bán dẫn trong trư­ờng hợp này cũng tương đối đơn giản. Với việc dòng điện mỗi cuộn dây thứ cấp là dòng một chiều, nhờ có biến áp ba pha ba trụ mà từ thông lõi thép biến áp là từ thông xoay chiều không đối xứng làm cho công suất biến áp phải lớn .Nếu ở đây biến áp đ­ược chế tạo từ ba biến áp một pha thì công suất các biến áp còn lớn hơn nhiều. Khi chế tạo biến áp động lực các cuộn dây thứ cấp phải đư­ợc đấu  với dây trung tính phải lớn hơn dây pha vì theo sơ đồ hình 6a thì dây trung tính chịu dòng điện tải.

     

    5.    Chỉnh l­ưu tia sáu pha.

     

    Sơ đồ chỉnh l­ưu tia ba pha ở trên có chất l­ượng điện áp tải chư­a thật tốt lắm. Khi cần chất l­ượng điện áp tốt hơn chúng ta sử dụng sơ đồ nhiều pha hơn. Một trong những sơ đồ đó là chỉnh lư­u tia sáu pha. Sơ đồ động lực mô tả trên hình vẽ:

           
       
         

    a                                                               b

    Hình 7  Chỉnh lưu tia sáu pha

    • Sơ đồ động lực; b- Đường cong điện áp tải

    Sơ đồ chỉnh l­ưu tia sáu pha đ­ược cấu tạo bởi sáu van bán dẫn nối tới biến áp ba pha với sáu cuộn dây thứ cấp, trên mỗi trụ biến áp có hai cuộn giống nhau và ngư­ợc pha. Điện áp các pha dịch nhau một góc là 60o , dạng sóng điện áp tải ở đây là phần d­ương hơn của các điện áp pha với đập mạch bậc sáu. Với dạng sóng điện áp như­ trên, ta thấy chất l­ượng điện áp một chiều đư­ợc coi là tốt nhất.

    Theo dạng sóng điện áp ra ,chúng ta thấy rằng mỗi van bán dẫn dẫn thông trong khoảng 1/6 chu kỳ. So với các sơ đồ khác, thì ở chỉnh lưu tia sáu pha dòng điện chạy qua van bán dẫn bé nhất. Do đó sơ đồ chỉnh l­ưu tia sáu pha rất có ý nghĩa khi dòng tải lớn. Trong trư­ờng hợp đó chúng ta chỉ cần có van nhỏ có thể chế tạo bộ nguồn với dòng tải lớn.

     

     

    6.    Chỉnh l­ưu cầu ba pha.

    a/Chỉnh lư­u cầu ba pha điều khiển đối xứng.

    Sơ đồ chỉnh lư­u cầu ba pha điều khiển đối xứng hình 8.a có thể coi như­ hai sơ đồ chỉnh l­ưu tia ba pha mắc ngư­ợc chiều nhau, ba Tiristo T1,T3,T5 tạo thành một chỉnh l­ưu tia ba pha cho điện áp (+) tạo thành nhóm anod, còn T2,T4,T6 là một chỉnh l­ưu tia cho ta điện áp âm tạo thành nhóm catod, hai chỉnh l­ưu này ghép lại thành cầu ba pha.

    Theo hoạt động của chỉnh lư­u cầu ba pha điều khiển đối xứng, dòng điện chạy qua tải là dòng điện chạy từ pha này về pha kia, do đó tại mỗi thời điểm cần mở Tiristo chúng ta cần cấp hai xung điều khiển đồng thời (một xung ở nhóm anod (+), một xung ở nhóm catod (-)).

    Khi chúng ta cấp đúng các xung điều khiển, dòng điện sẽ đ­ược chạy từ pha có điện áp d­ương hơn về pha có điện áp âm hơn. Khi góc mở van nhỏ hoặc điện cảm lớn, trong mỗi khoảng dẫn của một van của nhóm này (anod hay catod) thì sẽ có hai van của nhóm kia đổi chỗ cho nhau. Điện áp ngư­ợc các van phải chịu ở chỉnh l­u cầu ba pha  sẽ bằng 0 khi van dẫn và bằng điện áp dây khi van khoá.

    Sự phức tạp của chỉnh lư­u cầu ba pha điều khiển đối xứng nh­ư đã nói trên là cần phải mở đồng thời hai van theo đúng thứ tự pha, do đó gây không ít khó khăn khi chế tạo vận hành và sửa chữa. Để đơn giản hơn ngư­ời ta có thể sử dụng điều khiển không đối xứng.

           
         
       
     

    a        b

           
       
         
     

    c      d

    Hình 8. Chỉnh lưu cầu ba pha điều khiển đối xứng.

    a- sơ đồ động lực; b- giản đồ các đường cong cơ bản

    c,d – điện áp tải khi =60o =90o

    b/Chỉnh l­ưu cầu ba pha điều khiển không đối xứng.

    Loại chỉnh l­ưu này đ­ược cấu tạo từ một nhóm (anod hoặc catod) điều khiển và một nhóm không điều khiển như­ mô tả trên hình vẽ:

    a                                                                                            b

    .

    Hình 9. Chỉnh lưu cầu ba pha điều khiển không đối xứng.

    a- sơ đồ động lực;  b- giản đồ các đường cong cơ bản

    Chỉnh l­ưu cầu ba pha điều khiển không đối xứng có dòng điện và điện áp tải liên tục khi góc mở các van bán dẫn nhỏ hơn 600, khi góc mở tăng lên và thành phần điện cảm của tải nhỏ, dòng điện và điện áp sẽ gián đoạn.

    Theo dạng sóng điện áp tải ở trên trị số điện áp trung bình trên tải bằng 0 khi góc mở đạt tới 1800. Ngư­ời ta có thể coi điện áp trung bình trên tải là kết quả của tổng hai điện áp chỉnh l­ưu tia ba pha

    Việc kích mở các van điều khiển trong chỉnh l­ưu cầu ba pha có điều khiển dễ dàng hơn, như­ng các điều hoà bậc cao của tải và của nguồn lớn hơn.

    So với chỉnh l­ưu cầu ba pha điều khiển đối xứng, thì trong sơ đồ này việc điều khiển các van bán dẫn đư­ợc thực hiện đơn giản hơn. Ta có thể coi mạch điều khiển của bộ chỉnh lư­u này như­ điều khiển một chỉnh l­ưu tia ba pha.

    Chỉnh lưu cầu ba pha hiện nay là sơ đồ có chất lư­ợng điện áp tốt nhất, hiệu suất sử dụng biến áp tốt nhất. Tuy vậy, đây cũng là sơ đồ phức tạp nhất.

    7.    Chỉnh l­ưu khi có điôt ng­ược.

     

    Hình 10. chỉnh lưu một pha với biến áp trung tính

    Như đã nêu ở trên, khi chỉnh lưu làm việc với tải điện cảm lớn, năng lượng của cuộn dây tích luỹ sẽ được xả ra khi điện áp nguồn đổi dấu. Trong trường hợp này như mô tả trên hình 10 khi điện áp nguồn đổi dấu do điôt D đặt ngược điện áp lên các tiristo (trong các khoảng 0(t1, p1(t2, p2(t3), nên các tiristo bị khoá điện áp tải bằng 0. Dòng điện chạy qua các tiristo I1, I2 chỉ tồn tại trong khoảng (t1(p1, t2(p2, t3(p3) tiristo được phân cực thuận. Khi điện áp đổi dấu, năng lượng của cuộn dây tích luỹ xả qua điôt, để tiếp tục duy trì dòng điện ID trong mạch tả.

    Chỉnh lư­u một pha thư­ờng đư­ợc chọn khi nguồn cấp là lư­ới điện một pha, hoặc công suất không quá lớn so với công suất lư­ới (làm mất đối xứng điện áp lưới, và tải không có yêu cầu quá cao về chất lư­ợng điện áp một chiều.

    Trong chỉnh lư­u một pha, nếu tải có dòng điện lớn và điện áp thấp, thì sơ đồ chỉnh lư­u một pha cả chu kỳ với biến áp có trung tính có ­ưu điểm hơn. Bởi vì trong sơ đồ này tổn hao trên van bán dẫn ít hơn, nên công suất tổn hao trên van so với công suất tải nhỏ hơn, hiệu suất thiết bị cao hơn, điện áp ngược của van lớn (nếu điện áp cao mà chọn sơ đồ này có thể không chọn được van bán dẫn). Nếu tải có điện áp cao và dòng điện nhỏ, thì việc chọn sơ đồ cầu chỉnh lư­u một pha hợp lý hơn, bởi vì hệ số điện áp ngư­ợc của van trong sơ đồ cầu nhỏ hơn, do đó chúng ta dễ chọn van hơn.

    Khi sử dụng sơ đồ chỉnh lư­u cầu một pha, đối với những loại tải không cần làm việc ở chế độ nghịch l­ưu hoàn trả năng lư­ợng về lư­ới, nên chọn sơ đồ chỉnh lư­u cầu điều khiển không đối xứng. Vì trong sơ đồ này tại mỗi thời điểm phát xung điều khiển chúng ta chỉ cần cấp một xung (ở chỉnh lư­u cầu một pha điều khiển đối xứng chúng ta phải cấp hai xung điều khiển cho hai Tiristo đồng thời), sơ đồ mạch điều khiển đơn giản hơn.

    Chỉnh l­ưu cầu một pha điều khiển đối xứng đư­ợc dùng nhiều đối với các loại tải có làm việc ở chế độ nghịch l­ưu hoàn trả năng lư­ợng về lư­ới, như­ động cơ điện một chiều chẳng hạn.

    Đối với các loại tải có điện cảm lớn (ví dụ nh­ư cuộn dây kích từ của máy điện), để lợi dụng năng l­ượng của cuộn dây xả ra và bảo vệ van khi mất điện đột ngột, ng­ười ta hay chọn ph­ương án mắc thêm một điôt ngư­ợc song song với tải.

    Các sơ đồ chỉnh lư­u ba pha thư­ờng đ­ược chọn, khi nguồn cấp là lư­ới ba pha công nghiệp và khi tải có yều cầu cao về chất lư­ợng điện áp một chiều.

    Chỉnh l­ưu tia ba pha thư­ờng đ­ược lựa chọn, khi công suất tải không quá lớn so với biến áp nguồn cấp (để tránh gây mất đối xứng cho nguồn lưới), và khi tải có yêu cầu không quá cao về chất l­ượng điện áp một chiều. Đối với các loại tải có điện áp một chiều định mức là 220V, sơ đồ tia ba pha có ư­u điểm hơn tất cả. Bởi vì theo sơ đồ này, khi chỉnh l­ưu trực tiếp từ l­ưới chúng ta có điện áp một chiều là  220V.1,17 =257,4V. Để có điện áp 220V không nhất thiết phải chế tạo biến áp, mà chỉ cần chế tạo ba cuộn kháng anod của van là đủ.

    Chỉnh lư­u cầu ba pha nên chọn, khi cần chất lư­ợng điện áp một chiều tốt, vì đây là sơ đồ có chất lư­ợng điện áp ra tốt nhất, trong các sơ đồ chỉnh lưu thư­ờng gặp. Sơ đồ chỉnh lư­u cầu ba pha điều khiển không đối xứng có mạch điều khiển đơn giản hơn, nên trong đa số các trư­ờng hợp ng­ười ta hay chọn ph­ương án cầu ba pha điều khiển không đối xứng. Ví dụ làm nguồn cho máy hàn một chiều, điều khiển kích từ  máy phát xoay chiều công suất nhỏ, các bộ nguồn cho các thiết bị điện hoá nh­ư mạ điện, điện phân….

    Sơ đồ chỉnh lư­u cầu ba pha điều khiển đối xứng đư­ợc dùng nhiều trong các trư­ờng hợp tải có yêu cầu về việc hoàn trả năng l­ượng về lư­ới, ví dụ như­ điều khiển động cơ điện một chiều.

    Để giảm tiết diện dây quấn thứ cấp biến áp, các cuộn dây thứ cấp biến áp có thể đấu tam giác ().

    Sơ đồ tia sáu pha, với việc chế tạo biến áp phức tạp và phải làm thêm cuộn

    sơ đồ cầu ba pha chúng ta không chọn đ­ược van theo dòng điện.

    Cùng một trị số điện áp và dòng điện tải như­ nhau, sử dụng sơ đồ càng nhiều pha dòng điện làm việc của van bán dẫn càng nhỏ. Các sơ đồ cầu bao giờ cũng có điện áp làm việc của van nhỏ hơn so với sơ đồ tia cùng loại.

    —————————————————————————————————————–

    CHƯƠNG II

                            CHỈNH LƯU TIA  III PHA

    Chỉnh l­ưu tia ba pha th­ường đ­ược lựa chọn, khi công suất tải không quá lớn so với biến áp nguồn cấp (để tránh gây mất đối xứng cho nguồn lưới), và khi tải có yêu cầu không quá cao về chất l­ượng điện áp một chiều.

     
       

    Hình 11. Sơ đồ động lực

    Khi biến áp có ba pha đấu sao (  ) trên mỗi pha A,B,C ta nối một van như hình vẽ ba catod đấu chung cho ta điện áp d­ương của tải, còn trung tính biến áp sẽ là điện áp âm. Ba pha điện áp A,B,C dịch pha nhau một góc là 120o theo các đ­ường cong điện áp pha, chúng ta có điện áp của một pha dương hơn điện áp của hai pha kia trong khoảng thời gian 1/3 chu kỳ ( 120o ). Từ đó thấy rằng, tại mỗi thời điểm chỉ có điện áp của một pha d­ương hơn hai pha kia.

    Nguyên tắc mở thông và điều khiển các van ở đây là khi anod của van nào dư­ơng hơn van đó mới đ­ược kích mở. Thời điểm hai điện áp của hai pha giao nhau đư­ợc coi là góc thông tự nhiên của các van bán dẫn. Các Tiristior chỉ đ­ược mở thông với góc mở nhỏ nhất tại thời điểm góc thông tự nhiên (như­ vậy trong chỉnh l­ưu ba pha, góc mở nhỏ nhất  = 0o sẽ dịch pha so với điện áp pha một góc là 300).

    Theo hình vẽ tại mỗi thời điểm nào đó chỉ có một van dẫn, nh­ư vậy mỗi van dẫn thông trong 1/3 chu kỳ nếu điện áp tải liên tục ( đ­ường cong I1,I1,I3 trên hình vẽ), còn nếu điện áp tải gián đoạn thì thời gian dẫn thông của các van nhỏ hơn.

    Tuy nhiên trong cả hai tr­ường hợp dòng điện trung bình của các van đều bằng 1/3.Id. Trong khoảng thời gian van dẫn dòng điện của van bằng dòng điện tải, trong khoảng van khoá dòng điện van bằng 0. Điện áp của van phải chịu bằng điện dây giữa pha có van khoá với pha có van đang dẫn.

    Ví dụ trong khoảng t2  t3 van T1 khoá còn T2 dẫn do đó van T1 phải chịu một điện áp dây UAB, đến khoảng t3  t4 các van T1, T2 khoá, còn T3 dẫn lúc này T1 chịu điện áp dây UAC.

    Khi tải điện cảm (nhất là điện cảm lớn) dòng điện, điện áp tải là các đường cong liên tục, nhờ năng l­ượng dự trữ trong cuộn dây đủ lớn để duy trì dòng điện khi điện áp đổi dấu, nh­ư đư­ờng cong nét đậm trên hình 11.

    So với chỉnh lư­u một pha, thì chỉnh l­ưu tia ba pha có chất l­ượng điện một chiều tốt hơn, biên độ điện áp đập mạch thấp hơn, thành phần sóng hài bậc cao bé hơn, việc điều khiển các van bán dẫn trong trường hợp này cũng t­ương đối đơn giản.

    Với việc dòng điện mỗi cuộn dây thứ cấp là dòng một chiều, nhờ có biến áp ba pha ba trụ mà từ thông lõi thép biến áp là từ thông xoay chiều không đối xứng làm cho công suất biến áp phải lớn .Nếu ở đây biến áp được chế tạo từ ba biến áp một pha thì công suất các biến áp còn lớn hơn nhiều.

    Khi chế tạo biến áp động lực các cuộn dây thứ cấp phải đư­ợc đấu  với dây trung tính phải lớn hơn dây pha vì theo sơ đồ hình 11 thì dây trung tính chịu dòng điện tải.

    ————————————————————————————–

    CHƯƠNG III

    TÍNH TOÁN VAN ĐỘNG LỰC

     

    Hai thông số cần quan tâm nhất khi chọn van bán dẫn cho chỉnh l­ưu là điện áp và dòng điện, các thông số còn lại là những thông số tham khảo khi lựa chọn.

    Khi đã đáp ứng đ­ược hai thông số cơ bản trên các thông số còn lại có thể tham khảo theo gợi ý sau:

    Loại van nào có sụt áp U nhỏ hơn sẽ có tổn hao nhiệt ít hơn.

    Dòng điện rò của loại van nào nhỏ hơn thì chất lư­ợng tốt hơn.

    Nhiệt độ cho phép của loại van nào cao hơn thì khả năng chịu nhiệt tốt hơn.

    Điện áp và dòng điện điều khiển của loại van nào nhỏ hơn, công suất điều khiển thấp hơn.

    Loại van nào có thời gian chuyển mạch bé hơn sẽ nhạy hơn. Tuy nhiên trong đa số các van bán dẫn thời gian chuyển mạch th­ường tỷ lệ nghịch với tổn hao công suất.

    Các van động lực đư­ợc lựa chọn  dựa vào các yếu tố cơ bản là: dòng tải, sơ đồ đã chọn,  điều kiện toả nhiệt, điện áp làm việc.

    Các thông số cơ bản của van động lực đ­ược tính nh­ư sau:

    Điện áp ng­ược của van đ­ược tính:

    Ulv =  knv. U2         (1)

    với U2 = Ud/ku thay vào (1)  lúc đó Ulv có thể tính

    Ulv=knv.Ud/ku.

    Trong đó: Ud, U2, Ulv –  điện áp tải, nguồn xoay chiều, ng­ược của van;
    knv, ku –  các hệ số điện áp ng­ược và điện áp tải. Các hệ số này tra từ bảng:

    Knv=2,45

    Ku=1,17

    Thay số vào ta có:

    Ulv=2,45. =209,4  (V)

    Để có thể chọn van theo điện áp hợp lý, thì điện áp ng­ược của van cần chọn phải lớn hơn điện áp làm việc đ­ược tính từ công thức (1), qua một hệ số dự trữ kdtU

    Unv = kdtU.Ulv.                                                                   (8 -3)

    kdtU thư­ờng đư­ợc chọn lớn hơn 1,6 (Chọn kdtU=2)

    Suy ra: Unv=2.209,4=418,8 (V)

    Tính dòng điện của van.

    Dòng điện làm việc của van đ­ược chọn theo dòng điện hiệu dụng chạy qua van theo sơ đồ đã chọn (Ilv = Ihd). Dòng điện hiệu dụng đ­ược tính:

    được tính: Ihd = khd. Id                                                                      

    Trong đó: Ihd , Id –  Dòng điện hiệu dụng của van và dòng điện tải;

    khd=0.58 – Hệ số xác định dòng điện hiệu dụng (tra bảng).

    Vậy ta có:   Ilv=Ihd=0.58.22=12,76  (A)

    Để van bán dẫn có thể làm việc an toàn, không bị chọc thủng về nhiệt, cần phải chọn và thiết kế hệ thống toả nhiệt hợp lý. Chọn điều kiện có cánh toả nhiệt với đủ diện tích bề mặt cho phép van làm việc tới  40%Iđmv (Iđmv > 2,5.Ilv)

    Hay chọn :Ilv=25%Iđmv

    Ta có Iđmv=4.12,76=51,04  (A)

    Để có thể chọn đ­ược van cho làm việc với các thông số định mức cơ bản trên, chúng ta tra bảng thông số một số Tiristor chọn các van có thông số điện áp ng­ược (Unv), dòng điện định mức(Iđmv) lớn hơn gần nhất với thông số đã tính được ở trên.

    Theo cách đó có thể chọn :

    Tiristor loại T60N600BOC có các thông số định mức:

    • Dòng điện định mức của van Iđmv=60 A.
    • Điện áp ng­ược cực đại của van Unv = 600 V.
    • Độ sụt áp trên van U = 1,8 V.
    • Dòng điện dò Ir = 25 mA.
    • Điện áp điều khiển Uđk =1.4 V.
    • Dòng điện điều khiển Iđk = 150 m A.

      ——————————————————————————————————————–

     

    CHƯƠNG IV

    TÍNH TOÁN BIẾN ÁP

    Chọn máy biến áp 3 pha 3 trụ sơ đồ đấu dây D/Y làm mát bằng không khí tự nhiên .

    Tính các thông số cơ bản :

    Điện áp pha sơ cấp máy biến áp :                Up =380 (V)

    Điện áp pha thứ cấp của máy biến áp

    Phương trình cân bằng điện áp khi có tải :

    Udo .cos amin =Ud +2. DUv +DUdn + DUba

    Trong đó :        min =10o là góc dự trữ khi có sự suy giảm điện lưới

    DUv =1,8(V)  là sụt áp trên Thyristor

    DUdn0 là sụt áp trên dây nối

    DUba = DUr + DUx là sụt áp trên điện trở và điện kháng máy biến áp .

    Chọn sơ bộ :      DUba =10%.Ud =10%.100 = 10(V)

    Từ phương trình cân bằng điện áp khi có tải ta có :

    Ud0 ===115,35 (V)

    Điện áp pha thứ cấp pha máy biến áp :

    U2= ==85,47 (V)

    Dòng điện hiệu dụng thứ cấp của máy biến áp :

    I2 =k2.Id=0,58.22= 12,76 (A)

    Dòng điện hiệu dụng sơ cấp máy biến áp :

    I1 = KbaI2 = .I2 =  . 12,76 = 2,87 (A)

    Tính tiết diện dây dẫn:

    (mm2)

    Trong đó :   I – dòng điện chạy qua cuộn dây [A];

    J – mật độ dòng điện trong biến áp thường chọn  2  2,75 [A/mm2]

    Vậy tiết diện dây dẫn sơ cấp:     Scu1==1,4357    ( mm2).

    Tiết diện dây dẫn thứ cấp:       Scu2==5,1  (mm2)

    Nếu chọn dây quấn tròn thì đường kính dây được tính:

     
       

    Suy ra  : d1=1,35 mm   (chuẩn hóa)

    =>Dn1=1.44mm  (cả vỏ cách điện )

    d2 =2,83 mm     (chuẩn hóa)

    =>Dn2=2,95 mm  (cả vỏ cách điện )

    Xác định công suất tối đa của tải ví dụ với tải chỉnh lưu xác định

    Pdmax = Udo . Id =  115,35 .22 =2537,7  (W)

    Công suất biến áp nguồn cấp được tính

    Sba = ks . Pdmax

                Trong đó : Sba – công suất biểu kiến của biến áp [W];

                                 ks – hệ số công suất theo sơ đồ mạch động lực        

    Suy ra Sba=1,345.2537,7=3413,21 (VA)      

    Tính toán sơ bộ mạch từ

     

     
       

    Tiết diện trụ QFe của lõi thép biến áp được tính từ công suất:

    Với   kQ = 5  ¸  6 –máy biến áp khô (chọn kq=6)

    m=3 – số trụ của máy biến áp

    f – tần số nguồn điện xoay chiều f=50 Hz.

    Đưòng kính trụ :

    d = = = 6,04(cm)

    Chuẩn đường kính trụ theo tiêu chuẩn  d = 6.1 (cm)

    Chọn loại lá thép có độ dày 0,5 mm

    Tính toán dây quấn biến áp.

    Thông số các cuộn dây cần tính bao gồm số vòng và kích thước dây.

    Số vòng dây của cuộn sơ cấp được tính

               Với   B – từ cảm (thường chọn trong khoảng (1,0 ¸ 1,8) Tesla tuỳ thuộc chất lượng tôn-ở đây chọn B=1).

    Chọn W1=600 [vòng]

    Tương tự số vòng dây của cuộn thứ cấp được tính

    Chọn W2=136 [vòng]

    Chọn sơ bộ các kích thước cơ bản của mạch từ

     

    Chọn hình dáng của trụ

    Vì công suất nhỏ (dưới 10 KVA), ta chọn trụ chữ nhật với các kích thước  QFe = a . b. Trong đó a – bề rộng trụ, b – bề dầy trụ

    với:

    Qcs1 =k.W1.SCu1  =2,5.600.1,4314=2147,1   [mm2]

    Qcs2 =k.W2.SCu2  =2,5.136.6,29=    2138,6     [mm2]

    Trong đó: Qcs,- diện tích cửa sổ [mm2];

                   Qcs1,Qcs2  – phần do cuộn sơ cấp và thứ cấp chiếm chỗ [mm2];

                   W1, W2  – số vòng dây sơ, thứ cấp;

                   SCu1, SCu2  –  tiết diện dây quấn sơ, thứ cấp [mm2];

                    k  –  hệ số lấp đầy thường chọn  2,0 ¸ 3,0 (chọn kld=2.5)

     

    Diện tích cửa sổ cần có:

    Qcs  = Qcs1 + Qcs2 =  4285,7         [mm2]

    Mà QFe=2826[mm2]=a*a

    =>Chọn kích thước cửa sổ.

    Khi đã có diện tích cửa sổ Qcs, cần chọn các kích thước cơ bản (chiều cao h và chiều rộng c với Qcs = c.h) của cửa sổ mạch từ. Các kích thước cơ bản này của lõi thép do người thiết kế tự chọn. Những số liệu đầu tiên có thể tham khảo chiều cao h và chiều rộng cửa sổ c được chọn dựa vào các hệ số phụ m=h/a; n = c/a; l = b/a. Kinh nghiệm cho thấy đối với lõi thép hình E thì m = 2,8; n = 0,55; l = 1  (1,5; là tối ưu hơn cả. Tuy nhiên những hệ số phụ này sau khi tính xong mạch từ có thể không hợp lý cho một số trường hợp, lúc đó người thiết kế cần thay đổi các chỉ số phụ cho để tính lại.

    =>c=29,28 mm

    h=146,4 mm

    a=53 mm

    b=53 mm

    Chiều rộng toàn bộ mạch từ

    C = 2c + x.a =2.29,28+3.53=217,56 mm

    (Với x = 3- biến áp ba pha)

    chiều cao mạch từ

    H = h + z.a=146,4+2.53=  252,4 mm

    (Với z = 2 -biến áp ba pha)

    Hình dáng kết cấu mạch từ thể hiện như hình vẽ:

     
       

                                  Sơ đồ kết cấu lõi thép biến áp

          

     

     

     

    Kết cấu dây quấn.

     

    Dây quấn được bố trí theo chiều dọc trụ, mỗi cuộn dây được quấn thành nhiều lớp dây. Mỗi lớp dây được quấn liên tục, các vòng dây sát nhau. Các lớp dây cách điện với nhau bằng các bìa cách điện. Cách tính các thông số này như sau:

    Số vòng dây trên mỗi lớp W1l:

    Khi dây quấn tiết diện tròn được tính

    (8 – 21)

    Trong đó: h –  chiều cao cửa sổ,

                   dn –  đường kính dây quấn kể cả cách điện;

                  hg –  khoảng cách cách điện với gông có thể tham khảo chọn hg = 2.dn.

    Số lớp dây Sld trong cửa sổ được tính bằng tỷ số, số vòng dây W của cuộn dây W1 hoặc W2 cần tính, trên số vòng dây trên một lớp W1l

    =>Sld1=600/100=6           (lớp)

    Sld2=136/48=2,83     (lớp)

    Như vậy:  600 vòng tách thành 6 lớp mỗi lớp 100 vòng .

    136 vòng tách thành 3 lớp: 2 lớp 48 vòng;1 lớp 40 vòng.

    Chọn sơ bộ khoảng cách cách điện gông là 1,5 cm .

    Chiều cao thực tế của cuộn sơ cấp :

    h1=  = = 152(mm)

    Chiều cao thực tế của cuộn thứ cấp :

    h2=  = = 149 (mm)

    Chọn ống quấn dây làm bằng vật liệu cách điện có bề dầy : S01= 0,1 cm.

    Khoảng cách từ trụ tới cuộn dây sơ cấp  a01= 1,0 cm .

    Đường kính trong của ống cách điện .

    Dt= dFe + 2.a01– 2.S01 =6,1+ 2.1 – 2.0,1 = 7,9 (cm)

    Đường kính trong của cuộn sơ cấp .

    Dt1= Dt + 2.S01=7,9 + 2.0,1= 8,1(cm)

    Chọn bề dầy giữa hai lớp dây ở cuộn sơ cấp : cd11= 0,1 mm

    Bề dầy cuộn sơ cấp .

    Bd1= (Dn1+cd11).Sld1= (1,44 + 0.1).6= 9,24 (mm) = 0,924 (cm)

    Đường kính ngoài của cuộn sơ cấp .

    Dn1= Dt1+2.Bd1=8,1 + 2.0,924= 9,95 (cm)

    Đường kính trung bình của cuộn sơ cấp .

    Dtb1= == 9,03 (cm)

    Chiều dài dây quấn sơ cấp .

    l1 = W1.p.Dtb1=600. p.9,03.10-2= 170,2 (m)

    Chọn bề dày cách điện giữa cuộn sơ cấp và thứ cấp :cd01=0,5cm

    */  Kết cấu dây quấn thứ cấp .

    Đường kính trong của cuộn thứ cấp.

    Dt2 = Dn1+ 2.cd01 = 9,95 + 2.0,5 = 10,95 (cm)

    Chọn bề dầy cách điện giữa các lớp dây ở cuộn thứ cấp : cd22= 0,1 (mm)

    Bề dầy cuộn sơ cấp .

    Bd2 = (Dn2+cd22).Sld2 = (2,95 + 0,1).3= 9,15 (mm) = 0,915(cm)

    Đường kính ngoài của cuộn thứ cấp .

    Dn2= Dt2+ 2.Bd2= 11,95 + 2.0,915 = 13,78 (cm)

    Đường kính trung bình của cuộn thứ cấp .

    Dtb2= = = 12,87 (cm)

    Chiều dài dây quấn thứ cấp .

    l2 = p.W2.Dtb2 =136. p.12,87.10-2 = 55 (m)

    Đường kính trung bình các cuộn dây .

    D12=  = =11 (cm)

    r12= = 5,5 (cm)

    Chọn khoảng cách giữa hai cuộn thứ cấp : a22= 2 (cm)

    */ chọn gông

     

    Để đơn giản trong việc chế tạo gông từ ,ta chọn gông có tiết diện hình chữ nhật có các kích thước sau .

    Chiều dày của gông bằng chiều dày của trụ : gd=a=53 (mm)

    Chiều cao của gông bằng                              : gc =a=53(mm)

    Số lá thép dùng trong một gông .

    hg == 106 (lá)

    Tiết diện hiệu quả của trụ .

    QT= khq.QFe = 0,95.28,62 = 27,19 (cm2)

    Tính chính xác mật độ từ cảm trong trụ .

    BT =  = = 1,049 (T)

    Mật độ từ cảm trong gông .

    Bg = BT. = 1,049.1 = 1,049 (T)

    */  Tính khối lượng của sắt và đồng .

     

    Thể tích của trụ .

    VT = 3.QFe.h = 3.28,62.14,64 = 1256.99 (cm3)

    Thể tích của gông .

    Vg = 2.Qg.C = 2.4,5,3.5,3.21,756 = 1222,25  (cm3)

    Khối lượng của trụ .

    MT= VT . mFe = 1,25699 . 7,85 = 9,88 (Kg)

    Khối lượng của gông .

    Mg = Vg . mFe = 1,22225.7,85 =9,59 (Kg)

    Khối lượng của sắt .

    MFe= MT+Mg = 9,88+9,59 = 19,47  (Kg)

    Thể tích đồng .

    VCu = 3.(Scu1.l1 + Scu2.l2) = 3.(1,4314.10-4.1702+6,29.10-4.550)=1,77 (dm3)

    MCu = VCu . mCu = 1,77.8,9 =15,75 (Kg)

     

    */  Tính các thông số của máy biến áp .

     

    Điện trở của cuộn sơ cấp máy biến áp ở 75o C .

    với  =0,02133 (.mm2 /m) Điện trở suất của đồng ở 75o C

    R1= r.= 0,02133. = 2,53  (W)

    Điện trở cuộn thứ cấp máy biến áp ở 750C .

    R2= r.= 0,02133. = 0,19 (W)

    Điện trở của máy biến áp qui đổi về thứ cấp .

    RBA = R2 + R1= 0,19+ 2,53. =0,32  (W)

    Sụt áp trên điện trở máy biến áp .

    DUr = RBA.Id = 0,32 . 22 = 7,04 (V)

    Điện kháng máy biến áp qui đổi về thứ cấp .

    XBA= 8 .p2.(W2)2..w.10-7

    =  8 .p2.1362..314.10-7

    = 0,50(W)

    Điện cảm máy biến áp qui đổi về thứ cấp .

    LBA = =  = 1,5910-3(H) = 1,59 (mH)

    Sụt áp trên điện kháng máy biến áp .

    DUx = XBA.Id = 0,5.22= 10,5 (V)

    Sụt áp trên máy biến áp .

    DUBA= = = 12,64 (V)

    Điện áp trên động cơ khi có góc mở min= 100

    U= Ud0.Cosamin  –  2.DUV –  DUBA

    = 115,35.cos100 – 2.1,8 – 12,64 =97,36 (V)

    Tổng trở ngắn mạch qui đổi về thứ cấp .

    ZBA = = = 0,59 (W)

    Tổn hao ngắn mạch trong máy biến áp .

    DPn = 3.RBA .I= 3.0,32.,12,762 = 156,3 (W)

    DP% = .100 = .100 = 4,58 %

    Điện áp ngắn mạch tác dụng .

    Unr= .100 = .100 =4,78 %

    Điện áp ngắn mạch phản kháng .

    Unx = .100 = .100 = 7,46 %

    Điện áp ngắn mạch phần trăm .

    Un= == 8,86

    Dòng điện ngắn mạch xác lập .

    I2nm= = =144,86 (A)

    Dòng điện ngắn mạch tức thời cực đại .

    Ipik :Đỉnh xung max của Thyristor

    Imax = = =232,23 (A)

    < Ipik = 700 (A)

    Vậy máy biến áp thiết kế sử dụng tốt

    suất thiết bị chỉnh lưu .

    h =  = = 64,46 %

    ———————————————————————————————-

     

                       CHƯƠNG V

    THIẾT KẾ NGUYÊN LÝ MẠCH ĐIỀU KHIỂN

     

    1. Thiết kế mạch điều khiển

    a/. Nguyên lý thiết kế mach điều khiển.

    Điều khiển Tiristo trong sơ đồ chỉnh lưu hiện nay thường gặp là điều khiển theo nguyên tắc thẳng đứng tuyến tính. Nội dung của nguyên tắc này có thể mô tả theo giản đồ hình V.1 như sau.

    Khi điện áp xoay chiều hình sin đặt vào anod của Tiristo, để có thể điều khiển được góc mở ( của Tiristo trong vùng điện áp + anod, ta cần tạo một điện áp tựa dạng tam giác, ta thường gọi là điện áp tựa là điện áp răng cưa Urc. Như vậy điện áp tựa cần có trong vùng điện áp dương anod.

    Dùng một điện áp một chiều Uđk so sánh với điện áp tựa. Tại thời điểm (t1,t4) điện áp tựa bằng điện áp điều khiển (Urc = Uđk), trong vùng điện áp dương anod, thì phát xung điều khiển Xđk. Tiristo được mở từ thời điểm có xung điều khiển (t1,t4) cho tới cuối bán kỳ (hoặc tới khi dòng điện bằng 0)

           
       
     
       
    Hình V.1.  Nguyên lý điều khiển chỉnh lưu.

     

     

    Sơ đồ khối mạch điều khiển.

    Để thực hiện được ý đồ đã nêu trong phần nguyên lý điều khiển ở trên, mạch điều khiển bao gồm ba khâu cơ bản trên hình V.2.

     
       

    Hình V.2. Sơ đồ khối mạch điều khiển

    Nhiệm vụ của các khâu trong sơ đồ khối hình V.2 như sau:

    Khâu đồng pha có nhiệm vụ tạo điện áp tựa Urc (thường gặp là điện áp dạng răng cưa tuyến tính) trùng pha với điện áp anod của Tiristo

    Khâu so sánh có nhiệm vụ so sánh giữa điện áp tựa với điện áp điều khiển Uđk, tìm thời điểm hai điện áp này bằng nhau (Uđk = Urc). Tại thời điểm hai điện áp này bằng nhau, thì phát xung ở đầu ra để gửi sang tầng khuyếch đại.

    Khâu tạo xung có nhiệm vụ tạo xung phù hợp để mở Tiristo. Xung để mở Tiristor có yêu cầu: sườn trước dốc thẳng đứng, để đảm bảo yêu cầu Tiristo mở tức thời khi có xung điều khiển (thường gặp loại xung này là xung kim hoặc xung chữ nhật); đủ độ rộng với độ rộng xung lớn hơn thời gian mở của Tiristo; đủ công suất; cách ly giữa mạch điều khiển với mạch động lực (nếu điện áp động lực quá lớn)

    Với nhiệm vụ của các khâu như vậy tiến hành thiết kế, tính chọn các khâu cơ bản của ba khối trên. Chi tiết về các mạch này sẽ giới thiệu chi tiết ở phần sau.

     

    b/. Thiết kế sơ đồ nguyên lý.

     

    Hiện nay mạch điều khiển chỉnh lưu thường được thiết kế theo nguyên tắc thẳng đứng tuyến tính như giới thiệu trên.

    Theo nhiệm vụ của các khâu như đã giới thiệu, tiến hành thiết kế, tính chọn các khâu cơ bản của ba khối trên.

    Trên hình V.3;V.4;V5 giới thiệu một số khâu đồng pha, so sánh, tạo xung điển hình.

    Sơ đồ hình V.3 a là sơ đồ đơn giản, dễ thực hiện, với số linh kiện ít nhưng chất lượng điện áp tựa không tốt. Độ dài của phần biến thiên tuyến tính của điện áp tựa không phủ hết 1800. Do vậy, góc mở van lớn nhất bị giới hạn. Hay nói cách khác, nếu theo sơ đồ này điện áp tải không điều khiển được từ 0 tới cực đại mà từ một trị số nào đó đến cực đại.

    Để khắc phục nhược điểm về dải điều chỉnh ở sơ đồ hình V.3.a người ta sử dụng sơ đồ tao điện áp tựa bằng sơ đồ hình V.3.b. Theo sơ đồ này, điện áp tựa có phần biến thiên tuyến tính phủ hết nửa chu kỳ điện áp. Do vậy khi cần điều khiển điện áp từ 0 tới cực đại là hoàn toàn có thể đáp ứng được.

               
       
       
    b.
     
       
    d.
     
       
    Hình V.3: Một số khâu đồng pha điển hình.

     

    a- Dùng diod và tụ; b- Dùng tranzitor và tụ; c- Dùng bộ ghép quang; d- Dùng khuếch đại thuật toán .

    Với sự ra đời của các linh kiện ghép quang, chúng ta có thể sử dụng sơ đồ tạo điện áp tựa bằng bộ ghép quang như hình V.3.c. Nguyên lý và chất lượng điện áp tựa của hai sơ đồ hình V.3.b,c tương đối giống nhau. Ưu điểm của sơ đồ hình V.3.c ở chỗ không cần biến áp đồng pha , do đó có thể đơn giản hơn trong việc chế tạo và lắp đặt.

    Các sơ đồ trên đều có chung nhược điểm là việc mở, khoá các Tranzitor trong vùng điện áp lân cận 0 là thiếu chính xác làm cho việc nạp, xả tụ trong vùng điện áp lưới gần 0 không được như ý muốn.

    Ngày nay các vi mạch được chế tạo ngày càng nhiều, chất lượng ngày càng cao, kích thước ngày càng gọn, ứng dụng các vi mạch vào thiết kế mạch đồng pha có thể cho ta chất lượng điện áp tựa tốt. Trên sơ đồ hình V.3.d  mô tả sơ đồ tạo điện áp tựa dùng khuyếch đại thuật toán (KĐTT).

                   
       
         
     
     
         
     
       
    Hình V.4: Sơ đồ các khâu so sánh thường gặp

     

    a- Bằng tranzitor; b- Cộng một cổng đảo của KĐTT c-Hai cổng KĐTT.

    Để xác định được thời điểm cần mở Tiristo chúng ta cần so sánh hai tín hiệu Uđk và Urc. Việc so sánh các tín hiệu đó có thể được thực hiện bằng Tranzitor (Tr) như trên hình V.4.a. Tại thời điểm Uđk = Urc, đầu vào Tr lật trạng thái từ khoá sang mở (hay ngược lại từ mở sang khoá), làm cho điện áp ra cũng bị lật trạng thái, tại đó chúng ta đánh dấu được thời điểm cần mở Tiristo.

    Với mức độ mở bão hoà của Tr phụ thuộc vào hiệu Uđk ( Urc = Ub, hiệu này có một vùng điện áp nhỏ hàng mV, làm cho Tr không làm việc ở chế độ đóng cắt như ta mong muốn, do đó nhiều khi làm thời điểm mở Tiristo bị lệch khá xa so với điểm cần mở tại Uđk = Urc.

    KĐTT có hệ số khuyếch đại vô cùng lớn, chỉ cần một tín hiệu rất nhỏ (cỡ (V) ở đầu vào, đầu ra đã có điện áp nguồn nuôi, nên việc ứng dụng KĐTT làm khâu so sánh là hợp lý. Các sơ đồ so sánh dùng KĐTT trên hình V.4.b,c rất thường gặp trong các sơ đồ mạch hiện nay. Ưu điểm hơn hẳn của các sơ đồ này là có thể phát xung điều khiển chính xác tại Uđk = Urc.

    Với nhiệm vụ tạo xung phù hợp để mở Tiristo như đã nêu ở trên, tầng khuyếch đại cuối cùng thường được thiết kế bằng Tranzitor công suất, như mô tả trên hình V.5.a. Để có xung dạng kim gửi tới Tiristo, ta dùng biến áp xung (BAX), để có thể khuyếch đại công suất ta dùng Tr, điôt D bảo vệ Tr và cuộn dây sơ cấp biến áp xung khi Tr khoá đột ngột. Mặc dù với ưu điểm đơn giản, nhưng sơ đồ này được dùng không rộng rãi, bởi lẽ hệ số khuyếch đại của tranzitor loại này nhiều khi không đủ lớn, để khuyếch đại được tín hiệu từ khâu so sánh đưa sang.

     
       
     
     
    Hình  V.5: Sơ đồ các khâu khuếch đại.

     

    a- Bằng tranzitor công suất  b- Bằng Sơ đồ darlington;
    c- Sơ đồ có tụ nối tầng.

    Tầng khuyếch đại cuối cùng bằng sơ đồ darlington như trên hình V.5.b thường hay được dùng trong thực tế. ở sơ đồ này hoàn toàn có thể đáp ứng được yêu cầu về khuyếch đại công suất, khi hệ số khuyếch đại được nhân lên theo thông số của các tranzitor.

    Trong thực tế xung điều khiển chỉ cần có độ rộng bé (cỡ khoảng (10 200) ms), mà thời gian mở thông các tranzitor công suất dài (tối đa tới một nửa chu kỳ – 0.01s), làm cho công suất toả nhiệt dư của Tr quá lớn và kích thước dây quấn sơ cấp biến áp dư lớn. Để giảm nhỏ công suất toả nhiệt Tr và kích thước dây sơ cấp BAX chúng ta có thể thêm tụ nối tầng như hình V.5.c. Theo sơ đồ này, Tr chỉ mở cho dòng điện chạy qua trong khoảng thời gian nạp tụ, nên dòng hiệu dụng của chúng bé hơn nhiều lần.

    Đối với một số sơ đồ mạch, để giảm công suất cho tầng khuyếch đại và tăng số lượng xung kích mở, nhằm đảm bảo Tiristo mở một cách chắc chắn, người ta hay phát xung chùm cho các Tiristo. Nguyên tắc phát xung chùm là trước khi vào tầng khuyếch đại, ta đưa chèn thêm một cổng và (() với tín hiệu

    vào nhận từ tầng so sánh và từ bộ phát xung chùm như hình V.6.

     
       

    Hình V.6: Sơ đồ phối hợp tạo xung chùm.

    Một số sơ đồ khâu tạo chùm xung mô tả trên hình V.7.

    Vi mạch 555 tạo xung đồng hồ hình V.7.a cho ta chất lượng xung khá tốt và sơ đồ cũng tương đối đơn giản. Sơ đồ này thường hay gặp trong các mạch tạo chùm xung.

    Trong thiết kế mạch điều khiển, thường hay sử dụng KĐTT. Do đó để đồng dạng về linh kiện, khâu tạo chùm xung cũng có thể sử dụng KĐTT, như các sơ đồ trên hình V.7.b,c. Tuy nhiên, ở đây sơ đồ dao động đa hài hình V.7.b có ưu điểm hơn về mức độ đơn giản, do đó được sử dụng khá rộng rãi trong các mạcg tạo xung chữ nhật.

    Hình V.7: Một số sơ đồ chùm xung.

     

    a.Sơ đồ dùng vi mạch 555; b. Đa hài bằng KĐTT;

    . c-Tạo bằng mạch KĐTT

    Sau khi phân tích ưu,nhược điểm của các khâu ta chọn  sơ chọn mạch điều khiển như sau:

    • Mạch tạo xung điều khiển đơn
           
       
     
     
     
     
    1. Mạch tạo chùm xung điều khiển
                   
         
     
         
         
     
     
       

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn mô hình Kinh tế lượng 2019

    Bài tập lớn mô hình Kinh tế lượng 2019

    Bài tập lớn mô hình Kinh tế lượng 2019

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC THỦY VĂN CÔNG TRÌNH


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-m%C3%B4-h%C3%ACnh-Kinh-t%E1%BA%BF-l%C6%B0%E1%BB%A3ng-2019.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn mô hình Kinh tế lượng 2019

    Bài tập lớn mô hình Kinh tế lượng

    I.                   ĐẶT VẤN ĐỀ

    Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế quốc dân nhất là đối với một nước nông nghiệp như Việt Nam thì ngành Nông nghiệp lại càng có vị trí quan trọng hơn nữa. Ngành nông nghiệp cung cấp lương thực thực phẩm đảm bảo an ninh lương thực, cung cấp nguyên vật liệu cho các ngành công nghiệp, bảo vệ môi trường… và quan trọng hơn là tạo việc làm cho hơn 70% dân số sống ở khu vực nông thôn và làm nông nghiệp ở nước ta.

    Trong ngành nông nghiệp thì trồng trọt nói chung và trồng lúa nói riêng chiếm vị trí rất quan trọng. Để trồng lúa đạt năng suất cao thì một trong các yếu tố quan trọng là có nguồn phân bón tốt, nhất là phân NPK, là loại phân được sử dụng phổ biến hiện nay. Tuy nhiên nhu cầu sử dụng phân NPK của các hộ lại không giống nhau, phụ thuộc vào thu nhập của hộ, giá phân, diện tích trồng lúa.

    Vậy tôi chọn nghiên cứu đề tài: nghiên cứu sự ảnh hưởng của các yếu tố thu nhập của hộ nông dân, giá phân NPK, diện tích trồng lúa đến cầu của phân NPK.

    II.               PHƯƠNG PHÁP

    1.1. Phương pháp thu thập số liệu

    – Điều tra bằng phương pháp phỏng vấn

    – Thông tin điều tra:

    Cầu và giá phân NPK cho lúa, thu nhập hộ nông dân, diện tích trồng lúa của hộ điều tra.

    • Chọn hộ điều tra:

    Trong xã có tỷ lệ hộ nghèo, hộ trung bình, hộ khá- giàu như sau: hộ nghèo: 16.2 %, hộ trung bình: 52.1 %, hộ khá – giàu: 31.7 % nên tôi chọn số hộ điều tra là 25 hộ, gồm 4 hộ nghèo, 13 hộ trung bình, 8 hộ khá- giàu.

    1.2. Phương pháp phân tích:

    Tôi sử dụng mô hình hồi quy để phân tích sự ảnh hưởng của các yếu tố trên đến cầu phân NPK.

    Gọi:      Yi là cầu về phân NPK của các hộ điều tra ( kg)

    X1 là thu nhập của hộ điều tra ( triệu đồng / năm)

    X2 là giá phân NPK ( nghìn đồng / kg)

    X3 là diện tích trồng lúa của hộ điều tra ( sào)

    Ta có mô hình tổng quát:

    Yi = β0 + β1 X1 + β X2 + β3 X3 + Ui

    III.            KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

    1.1.          Tình hình chung

    Sau khi trực tiếp điều tra, nghiên cứu đề tài tôi nhận thấy:

    Cầu về phân NPK trung bình là 14.32 kg, thu nhập trung bình của các hộ nghiên cứu là 8.132 triệu đồng/ năm, giá phân NPK trung bình là 3.5 nghìn đồng/ kg.

    1.2.          Kết quả và giải thích mô hình

    Bảng 3.1 Các thông tin điều tra được

    STT Yi X1 X2 X3
    1 9.4 4.3 4.7 4.2
    2 9.7 5.2 4.5 4.6
    3 10.3 5.6 4.6 5.2
    4 10.5 4.9 4.4 5.5
    5 10.9 6.4 4.3 5.8
    6 11.7 6.8 4 6
    7 12.1 6.5 4.1 6.2
    8 12.4 7 4.2 6.3
    9 12.2 7.2 3.9 6.1
    10 12.9 7.5 3.6 6.4
    11 13.4 7.8 3.8 6.9
    12 13.7 7.6 3.7 7
    13 13.9 8.1 3.5 7.2
    14 14.9 8.3 3.4 7.6
    15 14.2 8.6 3.3 7.4
    16 15.3 8.9 3.1 7.9
    17 15.8 9.3 3.2 8.2
    18 16.3 9.7 2.9 8.6
    19 17.5 9.5 3 9.1
    20 16.9 9.8 2.8 8.9
    21 18.7 10.2 2.3 9.5
    22 18.1 10.5 2.6 9.1
    23 18.6 10.8 2.5 9.4
    24 18.9 11.2 2.7 9.8
    25 19.7 11.6 2.4 10.2

    Sau khi chạy mô hình trên phần mềm excel ta có kết quả sau:

    SUMMARY OUTPUT

    Regression Statistics
    Multiple R 0.9957504
    R Square 0.9915188
    Adjusted R Square 0.9903072
    Standard Error 0.3095768
    Observations 25

    ANOVA

      df SS MS F Significance F
    Regression 3 235.2874062 78.4291354 818.35283 6.68667E-22
    Residual 21 2.012593808 0.0958378    
    Total 24 237.3      
      Coefficients Standard Error t Stat P-value Lower 95% Upper 95% Lower 95.0% Upper 95.0%
    Intercept 6.9449215 2.711499803 2.561284161 0.0181912 1.306048988 12.58379401 1.306048988 12.58379401
    X1 0.0532633 0.187956968 0.283380083 0.7796603 -0.33761465 0.444141173 -0.33761465 0.444141173
    X2 -0.9242324 0.413411223 -2.23562481 0.0363651 -1.783968087 -0.064496687 -1.78396809 -0.06449669
    X3 1.3895078 0.229648716 6.050579381 5.272E-06 0.911927138 1.867088432 0.911927138 1.867088432

    Sau khi chạy mô hình trên phần mềm excel ta có kết quả sau:

    SUMMARY OUTPUT

    Regression Statistics
    Multiple R 0.9957504
    R Square 0.9915188
    Adjusted R Square 0.9903072
    Standard Error 0.3095768
    Observations 25

    ANOVA

      df SS MS F Significance F
    Regression 3 235.2874062 78.4291354 818.35283 6.68667E-22
    Residual 21 2.012593808 0.0958378    
    Total 24 237.3      

    Nhìn vào kết quả chạy mô hình trên excel ta có mô hình:

    Yi = 6.945 + 0.053 X1 – 0.924 X2 + 1.389 X3

    * Thống kê hồi quy

    – Hệ số tương quan của mô hình: R2 = 0.9915188 dần tiến tới + 1 ta có thể nói mô hình có độ chặt chẽ cao.

    – Sai số chuẩn của mô hình: Se = 0.3095768 là nhỏ, chứng tỏ sự tác động của các yếu tố khác ngoài các biến của mô hình tới cầu phân NPK là nhỏ.

    * Bảng phân tích phương sai

    –           Giả thuyết H0 : mô hình không có ý nghĩa thống kê tại α = 5 %

    Giả thuyết H1 : mô hình có ý nghĩa thống kê tại α = 5 %

    Ta có Fqs = 818.35283

    F= 3.072

    Ta có Fqs > Fc chấp nhận giả thuyết H1, bác bỏ giả thuyết H0

    Vậy, mô hình có ý nghĩa thống kê tại α = 5 %.

    * Kiểm định các hệ số của mô hình

    – Kiểm định β0

    Giả thuyết H0 : hệ số β0  không có ý nghĩa tại α = 5 %.

    Giả thuyết H1 : hệ số β0 có ý nghĩa tại α = 5 %.

    Tkd = 2.561

    0.025, 21 = 2.08

    Ta có Tkd > Tc chấp nhận giả thuyết H1, bác bỏ giả thuyết H0

    Vậy, β0 có ý nghĩa thống kê tại α = 5 %.

    – Kiểm định β1

    Giả thuyết H0 : hệ số β1  không có ý nghĩa tại α = 5 %.

    Giả thuyết H1 : hệ số β1 có ý nghĩa tại α = 5 %.

    Tkd = 0.283

    T0.025, 21 = 2.08

    Ta có Tkd < Tc chấp nhận giả thuyết H0, bác bỏ giả thuyết H1

    Vậy, β1 không có ý nghĩa thống kê tại α = 5 %.

    – Kiểm định β2

    Giả thuyết H0 : hệ số β2  không có ý nghĩa tại α = 5 %.

    Giả thuyết H1 : hệ số β2 có ý nghĩa tại α = 5 %.

    Tkd = | – 2.236| = 2.236

    T0.025, 21 = 2.08

    Ta có Tkd > Tc chấp nhận giả thuyết H1, bác bỏ giả thuyết H0

    Vậy, β2 có ý nghĩa thống kê tại α = 5 %.

    – Kiểm định β3

    Giả thuyết H0 : hệ số β3  không có ý nghĩa tại α = 5 %.

    Giả thuyết H1 : hệ số β3 có ý nghĩa tại α = 5 %.

    Tkd = 6.051

    0.025, 21 = 2.08

    Ta có Tkd > Tc chấp nhận giả thuyết H1, bác bỏ giả thuyết H0

    Vậy, β3 có ý nghĩa thống kê tại α = 5 %.

    * Giải thích ý nghĩa các tham số của mô hình

    Mô hình hồi quy: Yi = 6.945 + 0.053 X1 – 0.924 X2 + 1.389 X3

    Ta có   β0 = 6.945 nghĩa là các yếu tố bên ngoài không được đưa vào mô hình có ảnh hưởng tới mức cầu phân NPK.

    β 2 = – 0.924 nghĩa là khi giá phân NPK tăng lên 1 nghìn đồng/ kg thì cầu về phân NPK của hộ giảm đi 0.924 kg.

    β 3 = 1.389 nghĩa là khi diện tích trồng lúa của hộ điều tra tăng lên 1 sào thì cầu về phân NPK của hộ tăng lên 1.389 kg.

    IV.             KẾT LUẬN

    Qua kết quả nghiên cứu đề tài ta thấy diện tích trồng lúa của hộ nông dân là yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất, thu nhập của hộ là yếu tố ảnh hưởng ít nhất đến cầu về phân NPK. Hộ nào có diện tích trồng lúa càng nhiều thì cầu về phân NPK sẽ càng cao, tuy nhiên, hộ có thu nhập cao thì cầu về phân NPK cũng không tăng hơn nhiều so với hộ có thu nhập thấp hơn.

    Tuy nhiên, khi sử dụng phân NPK cần chú ý sử dụng hợp lý, tránh sử dụng lãng phí phân bón, vừa làm tăng chi phí sản xuất vừa làm ô nhiễm môi trường.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC THỦY VĂN CÔNG TRÌNH

    BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC THỦY VĂN CÔNG TRÌNH

    BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC THỦY VĂN CÔNG TRÌNH

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn – Đo lường và tự động điều khiển


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%80I-T%E1%BA%ACP-L%E1%BB%9AN-M%C3%94N-H%E1%BB%8CC-TH%E1%BB%A6Y-V%C4%82N-C%C3%94NG-TR%C3%8CNH.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC THỦY VĂN CÔNG TRÌNH

    BÀI TẬP LỚN

    MÔN HỌC THỦY VĂN CÔNG TRÌNH

    Đề bài: Cho chuỗi tài liệu lưu lượng nước bình quân tháng trong thời kỳ nhiều năm

    Câu 1: Tính toán lượng dòng chảy bình quân nhiều năm và sai số (tính Q0, W0, M0, Y0  và sai số).

                Câu 2: Tính toán lượng dòng chảy bình quân năm thiết kế với tần suất thiết kế P = 1; 5; 10; 95; 99,9%.

    Câu 3: Tính toán phân phối dòng chảy trong năm thiết kế (theo mùa và theo tháng) khi có đủ số liệu bằng phương pháp chọn năm đại biểu.

    Yêu cầu tính toán cụ thể:

    • Xác định giới hạn các mùa (mùa lũ, mùa kiệt).
    • Tính lượng dòng chảy năm thủy văn ứng với các tần suất P=5%; P=50% và P=95%.
    • Chọn các năm đại biểu cho năm nhiều nước (P=5%), năm trung bình nước (P=50%), năm ít nước (P=95%) và xác định phân phối dòng chảy trong năm thiết kế.

    Bài Làm

    Câu 1: Lưu lượng dòng chảy bình quân nhiều năm là:

    (m3/s)

    Khoảng lệch bình quân ()

    Hệ số phân tán (Cv)

    Bảng tính các đặc trưng biêu thị dòng chảy
    Năm Q năm Ki Ki-1 (Ki-1)^2 (Ki-1)^3
    1967.000 147.247 0.774 -0.226 0.051 -0.012
    1968.000 216.786 1.139 0.139 0.019 0.003
    1969.000 220.534 1.159 0.159 0.025 0.004
    1970.000 244.703 1.286 0.286 0.082 0.023
    1971.000 227.240 1.194 0.194 0.038 0.007
    1972.000 189.724 0.997 -0.003 0.000 0.000
    1973.000 213.168 1.120 0.120 0.014 0.002
    1974.000 231.649 1.217 0.217 0.047 0.010
    1975.000 170.203 0.894 -0.106 0.011 -0.001
    1976.000 186.962 0.982 -0.018 0.000 0.000
    1977.000 183.831 0.966 -0.034 0.001 0.000
    1978.000 184.253 0.968 -0.032 0.001 0.000
    1979.000 198.380 1.042 0.042 0.002 0.000
    1980.000 151.428 0.796 -0.204 0.042 -0.009
    1981.000 214.998 1.130 0.130 0.017 0.002
    1982.000 168.556 0.886 -0.114 0.013 -0.001
    1983.000 154.733 0.813 -0.187 0.035 -0.007
    1984.000 201.403 1.058 0.058 0.003 0.000
    1985.000 169.813 0.892 -0.108 0.012 -0.001
    1986.000 186.431 0.979 -0.021 0.000 0.000
    1987.000 134.994 0.709 -0.291 0.085 -0.025
    Q trung bình 190.335 Tổng 0.000 0.499 -0.004

    Hệ số thiên lệch (Cs)

    Sai số tương đối

    T=21năm=6.532 108 (s)

    Tổng lượng dòng chảy bình quân nhiều năm là:

    (m3)

    Môđun dòng chảy bình quân nhiều năm là:

    (l/s-km2)

    Lớp dòng chảy bình quân nhiều năm là:

    (mm)

    Câu 2:

    Phương pháp 1: Phương pháp thích hợp

      Bảng tính các đặc trưng biêu thị dòng chảy  
    STT Năm Q năm Q tăng Ki Ki-1 (Ki-1)^2 (Ki-1)^3 P%
    1 1970.000 244.703 244.703 1.286 0.286 0.082 0.023 4.545
    2 1974.000 231.649 231.649 1.217 0.217 0.047 0.010 9.091
    3 1971.000 227.240 227.240 1.194 0.194 0.038 0.007 13.636
    4 1969.000 220.534 220.534 1.159 0.159 0.025 0.004 18.182
    5 1968.000 216.786 216.786 1.139 0.139 0.019 0.003 22.727
    6 1981.000 214.998 214.998 1.130 0.130 0.017 0.002 27.273
    7 1973.000 213.168 213.168 1.120 0.120 0.014 0.002 31.818
    8 1984.000 201.403 201.403 1.058 0.058 0.003 0.000 36.364
    9 1979.000 198.380 198.380 1.042 0.042 0.002 0.000 40.909
    10 1972.000 189.724 189.724 0.997 -0.003 0.000 0.000 45.455
    11 1976.000 186.962 186.962 0.982 -0.018 0.000 0.000 50.000
    12 1986.000 186.431 186.431 0.979 -0.021 0.000 0.000 54.545
    13 1978.000 184.253 184.253 0.968 -0.032 0.001 0.000 59.091
    14 1977.000 183.831 183.831 0.966 -0.034 0.001 0.000 63.636
    15 1975.000 170.203 170.203 0.894 -0.106 0.011 -0.001 68.182
    16 1985.000 169.813 169.813 0.892 -0.108 0.012 -0.001 72.727
    17 1982.000 168.556 168.556 0.886 -0.114 0.013 -0.001 77.273
    18 1983.000 154.733 154.733 0.813 -0.187 0.035 -0.007 81.818
    19 1980.000 151.428 151.428 0.796 -0.204 0.042 -0.009 86.364
    20 1967.000 147.247 147.247 0.774 -0.226 0.051 -0.012 90.909
    21 1987.000 134.994 134.994 0.709 -0.291 0.085 -0.025 95.455
      Q trung bình 190.335   Tổng 0.000 0.499 -0.004  

    Phương pháp 2: phương pháp 3điểm của Alexayeb.

    Trên đường tần suất kinh nghiệm đi qua nhóm điểm kinh nghiệm ta chọn 3điểm ứng với tần suất 5%, 50% và 90% sẽ có tương ứng 3giá trị lưu lượng ứng với các tần suất trên là: Q5%=248 m3/s; Q50%=188 m3/s; Q95%=143 m3/s. Tính được trị số của S là:

    Với S=0.143 tra bảng quan hệ Cs~S (phụ lục 2) được Cs=0.453. Có Cs tra phụ lục 3 được các giá trị

    Bình quân nhiều năm lưu lượng là:

    Hệ số

    Kết quả ta được  m3/s; Cv=0.168; Cs=0.453. sử dụng bảng Fôxtơ-Rưpkin (phụ lục 1) tính được các giá trị đường tần suất Qp ghi bảng sau:

    P% 0.1 1 2 5 10
     
    3.744 2.652 2.287 1.760 1.320
     
    1.629 1.446 1.384 1.296 1.222
    Qp=Kp. 310.486 275.519 263.832 246.957 232.867
    20 50 75 90 95 99
    0.815 -0.075 -0.710 -1.123 -1.500 -1.993
    1.137 0.987 0.881 0.811 0.748 0.665
    216.697 188.198 167.865 154.641 142.569 126.783

    Câu 3: Phương pháp chọn năm đại biểu là:

    Mùa lũ từ (1968-1975) Mùa kiệt từ (1975-1978)

    (m3/s)

    Tk=4năm=1.244 108 s

    Wkp=Qk.Tk=181.3121.244 108=2.256 1010 (m3)

    Chọn năm điển hình là năm 1977 có Qdh=183.831 m3/s

    Wdh=183.8313.1 107=5.72 109

    Năm lũ 1968 1969 1970 1971 1972 1973 1974
    Qk=K1.Qdh 1309.821 1332.466 1478.496 1372.984 1146.312 1287.961 1399.623
    Năm kiệt 1975 1976 1977 1978
    Qlu=K2.Qdh 167.820 184.345 181.257 181.673

    Lưu lượng các tháng năm điển hình là:

    Tháng I II II IV V VI VII VIII
    Q tháng 46.54 36.01 28.99 74.23 85.28 319.80 783.90 404.30
    Ki.Qi 45.89 35.51 28.58 73.191 84.0861 315.32 772.9 398.64
    IX X XI XII
    149.50 141.70 77.74 57.98
    147.4 139.72 76.6516 57.168

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn – Đo lường và tự động điều khiển

    Bài tập lớn – Đo lường và tự động điều khiển

    Bài tập lớn – Đo lường và tự động điều khiển

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Tính toán thiết bị trao đổi nhiệt gián tiếp


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-%C4%90o-l%C6%B0%E1%BB%9Dng-v%C3%A0-t%E1%BB%B1-%C4%91%E1%BB%99ng-%C4%91i%E1%BB%81u-khi%E1%BB%83n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn – Đo lường và tự động điều khiển

    Đo lường và tự động điều khiển

    BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN

    Đo và điều khiển tốc độ động cơ dùng vi điều khiển 8051

    I.Giới thiệu chung:

    1.Mở đầu:

    Ngày nay trong mọi lĩnh vực khoa học kỹ thuật luôn xuất hiện khái niệm Kỹ thuật số

    • xử lý và điều khiển, với sự trợ giúp của máy tính kỹ thuật vi xử lý và điều khiển đã có sự phát triển ạnh mẽ đặc biệt là sự phát triển nhanh chóng của các họ vi xử lý và điều khiển với những tính năng mới. Để phục vụ tốt cho môn học “Đo lường và điều khiển tự động” chúng em thực hiện đề tài: Đo và Điều khiển Tốc Độ Động Cơ với mục đích tích luỹ kiến thức đặc biệt là những kinh nghiệm trong quá trình lắp mạch thực tế song do thời gian và kiến thức có hạn, nên mạch thiết kế còn nhiều thiếu sót. Chúng em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô để có thể nâng cao chất lượ ng của bài thiết kế, chúng em xin chân thành cảm ơn !

    2. Đề tài : Đo và điều khiển tốc độ động cơ một chiều loại nhỏ

    1. 3. Nhóm sinh viên thực hiện:

    Nhóm thực hiện: Gồm 3 thành viên chính được phân công công việc cụ thể

    1

    Đo lường và tự động điều khiển

    4.Định hướng thiết kế:

    Thiết kế một h ệ vi xử lý bao gồm cả việc thi ết kế tổ ch ức phần cứng và viết phần mềm cho nền ph ần cứng mà ta thiết kế. Việc xem xét giữa tổ chức phần cứng và chương trình phần mềm cho một thiết kế là mộ t vấn đề cần phải cân nhắc. Vì khi tổ chức phần cứng càng phức tạp, càng có nhiều chức năng hỗ tr ợ cho yêu cầu thiết kế thì ph ần mềm càng được giảm bớt và d ễ dàng thực hiện nhưng lại đẩy cao giá thành chi phí cho phần cứng, cũ ng như chi phí bảo trì. Ngược lại với một phần cứng tối thiểu lại yêu cầu mộ t chương trình phần mềm phức tạp hơn, hoàn thiện hơn; nhưng lại cho phép bảo trì hệ th ống dễ dàng hơn cũng như việc phát triển tính năng của hệ thống từ đó có thể đưa ra giá cạnh tranh được.

    Từ yêu cầu và nhận định trên ta có những định hướng sơ bộ cho thiết kế như sau:

    1. Chọn bộ vi xử lý.

    Từ yêu cầu dùng VXL 8 bit ta dự kiến dùng các chip vi đ iều khi ển thuộc h ọ MCS-51 của Intel, mà cụ thể ở đây là dùng chip 8051 vì những lý do sau:

    • Thứ nhất 8051 thuộc họ MCS-51, là chip vi điều khiển. Đặc điểm của các chip vi điều khiển nói chung là nó được tích hợp với đầy đủ chức năng của một hệ VXL nhỏ, rất thích hợp với những thiết kế hướng điều khiển. Tức là trong nó bao gồm: mạch VXL, bộ nhớ chương trình và dữ liệu, bộ đếm, bộ tạo xung, các cổng vào/ra nối tiếp và song song, mạch điều khiển ngắt…
    • Thứ hai là, vi điều khiển 8051 cùng với các họ vi điều khiển khác nói chung trong những năm gần đây được phát triển theo các hướng sau:
    • Giảm nhỏ dòng tiêu thụ.
    • Tăng tốc độ làm việc hay tần số xung nhịp của CPU

    .

    • Giảm điệp áp nguồn nuôi.
    • Có thể mở rộng nhiều chức năng trên chip, mở rộng cho các thiết kế lớn.

    Những đặc đ iểm đó dẫn đến đạt được hai tính năng quan trọng là: giảm công suất tiêu thụ và cho phép điều khiển thời gian thực nên về mặt ứng dụng nó rất thích hợp với các thiết kế hướng điều khiển.

    2

    Đo lường và tự động điều khiển

    • Thứ ba là, vi điều khiển thuộc họ MCS-51 được hỗ trợ một tập lệnh phong phú nên cho phép nhiều khả năng mềm dẻo trong vấn đề viết chương trình phần mềm điều khiển.
    • Cuối cùng là, các chip thuộc họ MCS-51 hiện được sử dụng phổ biến và được coi là chuẩn công nghiệp cho các thiết kế khả dụng. Mặt khác, qua việc khảo sát thị trường linh kiện việc có được chip 8051 là dễ dàng nên mở ra khả năng thiết kế thực tế.

    Vì những lý do trên mà việc l ựa chọn vi điều khiển 8051 là một giải pháp hoàn toàn phù hợp cho thiết kế.

    4 .Phương án thực hiện :

    4.1. Dùng cặp cảm bi ến thu phát đặt đối diện để xác định số vòng quay trong một khoảng thời gian nhất định . Động cơ có gắn mộ t đĩa quay có một khe thủ ng trên đĩa ,mỗI khi khe này quay qua cặp cảm biến hồng ngoạt thu phát sẽ tạo ra một đột biến xung trong một vòng quay.

    4.2. Sử dụng cảm biến phát và đồng thời thu tín hiệu phản xạ ngược trở bằng cách vạch một số điểm trên trục của động cơ .

    4.3. Họ vi điều khiển AT89C51 có 32 đường xuất nhập dữ liệu : P0 ,P1 , P2, P3 mỗI Port 8 bit vì vậy ph ương án đặt ra sử dụng toàn bộ 8 bit P*.0 – P* .7 để xuất ra LED 7 thanh CA hoặc ch ỉ sử d ụng mỗ I Port 4bit sau đó giảI mã bằng 74LS47.Như vậy sẽ phảI sử dụng LCD để hiển thị tốc độ động cơ .

    4.4.  Sử dụng màn hình LCD để hiển thị .

    5. Các bước thực hiện :

    Sau khi nhận đồ án nhóm em đã đưa ra một số bước sau để thực hiện công việc:

    1.Nhập số vào LCD theo đúng trình tự hàng trăm hàng chục hàng đơn vị .Đo tốc độ của các động cơ loại nh ỏ (loại một chiều hoặc xoay chiều),có gắn cánh quạt (số lượng cánh là xác định ).

    1. Thực hiện việc đo tốc độ thông qua số vòng quay của cánh quạt bằng cách sử dụng mạch sensor thu phát hồng ngoại.

    3.Việc hiển thị thực hiện thông qua LCD (đo tốc độ trong một khoảng thời gian phù hợp).Có một khoảng thời gian để quan sát giá trị của tốc độ.

    4.Việc đo động cơ ta điều chỉnh sao cho tốc độ của động cơ luôn ổn định ở một ngưỡng nhất định .Nghĩa là tốc độ của động cơ luôn có một sai số trong giới hạn .trong bài này chúng em điều chỉnh cho sai số của động cơ trong khoảng 2%.

    3

    Đo lường và tự động điều khiển

    6.Mô phỏng

    a.Phần code

    • Mo PhongDlg.cpp : implementation file
    •  

    #include “stdafx.h”

    #include “Mo Phong.h”

    #include “Mo PhongDlg.h”

    #include”math.h”

    #include “stdlib.h”

    #ifdef _DEBUG

    #define new DEBUG_NEW

    #undef THIS_FILE

    static char THIS_FILE[] = __FILE__;

    #endif

    ///////////////////////////////////////////////////////////////////////////// // CAboutDlg dialog used for App About

    class CAboutDlg : public CDialog

    {

    public:

    CAboutDlg();

    // Dialog Data

    //{{AFX_DATA(CAboutDlg)

    enum { IDD = IDD_ABOUTBOX };

    //}}AFX_DATA

    • ClassWizard generated virtual function overrides //{{AFX_VIRTUAL(CAboutDlg)

    protected:

    virtual void DoDataExchange(CDataExchange* pDX); // DDX/DDV support

    //}}AFX_VIRTUAL

    • Implementation protected:

    //{{AFX_MSG(CAboutDlg)

    4

    Đo lường và tự động điều khiển

    //}}AFX_MSG

    DECLARE_MESSAGE_MAP()

    };

    CAboutDlg::CAboutDlg() : CDialog(CAboutDlg::IDD)

    {

    //{{AFX_DATA_INIT(CAboutDlg)

    //}}AFX_DATA_INIT

    }

    void CAboutDlg::DoDataExchange(CDataExchange* pDX)

    {

    CDialog::DoDataExchange(pDX);

    //{{AFX_DATA_MAP(CAboutDlg)

    //}}AFX_DATA_MAP

    }

    BEGIN_MESSAGE_MAP(CAboutDlg, CDialog)

    //{{AFX_MSG_MAP(CAboutDlg)

    • No message handlers

    //}}AFX_MSG_MAP

    END_MESSAGE_MAP()

    ///////////////////////////////////////////////////////////////////////////// // CMoPhongDlg dialog

    CMoPhongDlg::CMoPhongDlg(CWnd* pParent /*=NULL*/)

    : CDialog(CMoPhongDlg::IDD, pParent)

    {

    //{{AFX_DATA_INIT(CMoPhongDlg)

    • NOTE: the ClassWizard will add member initialization here //}}AFX_DATA_INIT
    • Note that LoadIcon does not require a subsequent DestroyIcon in

    Win32

    m_hIcon = AfxGetApp()->LoadIcon(IDR_MAINFRAME);

    }

    void CMoPhongDlg::DoDataExchange(CDataExchange* pDX)

    {

    CDialog::DoDataExchange(pDX);

    5

    Đo lường và tự động điều khiển

    //{{AFX_DATA_MAP(CMoPhongDlg) DDX_Control(pDX, IDC_LED1, m_led1); DDX_Control(pDX, IDC_LED10, m_led10); DDX_Control(pDX, IDC_LED2, m_led2); DDX_Control(pDX, IDC_LED3, m_led3); DDX_Control(pDX, IDC_LED4, m_led4); DDX_Control(pDX, IDC_LED5, m_led5); DDX_Control(pDX, IDC_LED6, m_led6); DDX_Control(pDX, IDC_LED7, m_led7); DDX_Control(pDX, IDC_LED8, m_led8); DDX_Control(pDX, IDC_LED9, m_led9); //}}AFX_DATA_MAP

    }

    BEGIN_MESSAGE_MAP(CMoPhongDlg, CDialog)

    //{{AFX_MSG_MAP(CMoPhongDlg)

    ON_WM_SYSCOMMAND()

    ON_WM_PAINT()

    ON_WM_QUERYDRAGICON()

    ON_BN_CLICKED(IDC_HANGCHUC, OnHangchuc)

    ON_BN_CLICKED(IDC_HANGDONVI, OnHangdonvi)

    ON_BN_CLICKED(IDC_HANGNGHIN, OnHangnghin)

    ON_BN_CLICKED(IDC_HANGTRAM, OnHangtram)

    ON_BN_CLICKED(IDC_HANGVAN, OnHangvan)

    ON_BN_CLICKED(IDC_PAUSE, OnPause)

    ON_BN_CLICKED(IDC_RESET, OnReset)

    ON_BN_CLICKED(IDC_REVERSE, OnReverse)

    ON_WM_TIMER()

    ON_BN_CLICKED(IDC_START, OnStart)

    ON_WM_DESTROY()

    ON_BN_CLICKED(IDC_BUTTON1, OnButton1)

    //}}AFX_MSG_MAP

    END_MESSAGE_MAP()

    ///////////////////////////////////////////////////////////////////////////// // CMoPhongDlg message handlers

    BOOL CMoPhongDlg::OnInitDialog()

    {

    6

    Đo lường và tự động điều khiển

    CDialog::OnInitDialog();

    • Add “About…” menu item to system menu.
    • IDM_ABOUTBOX must be in the system command range. ASSERT((IDM_ABOUTBOX & 0xFFF0) == IDM_ABOUTBOX); ASSERT(IDM_ABOUTBOX < 0xF000);

    CMenu* pSysMenu = GetSystemMenu(FALSE);

    if (pSysMenu != NULL)

    {

    CString strAboutMenu;

    strAboutMenu.LoadString(IDS_ABOUTBOX);

    if (!strAboutMenu.IsEmpty())

    {

    pSysMenu->AppendMenu(MF_SEPARATOR); pSysMenu->AppendMenu(MF_STRING,

    IDM_ABOUTBOX, strAboutMenu);

    }

    }

    • Set the icon for this dialog. The framework does this automatically
    • when the application’s main window is not a dialog

    SetIcon(m_hIcon, TRUE);                                           // Set big icon

    SetIcon(m_hIcon, FALSE);                        // Set small icon

    • TODO: Add extra initialization here m_1=0;

    m_2=m_3=m_4=m_5=m_6=m_7=m_8=m_9=m_10=0; m_led1.SetWindowText(“0”); m_led2.SetWindowText(“0”); m_led3.SetWindowText(“0”); m_led4.SetWindowText(“0”); m_led5.SetWindowText(“0”); m_led6.SetWindowText(“0”); m_led7.SetWindowText(“0”); m_led8.SetWindowText(“0”); m_led9.SetWindowText(“0”); m_led10.SetWindowText(“0”);

    m_degree=0;

    7

    Đo lường và tự động điều khiển

    temp=TRUE;

    t=0;

    • m_vong=0;

    return TRUE; // return TRUE unless you set the focus to a control

    }

    void CMoPhongDlg::OnSysCommand(UINT nID, LPARAM lParam) {

    if ((nID & 0xFFF0) == IDM_ABOUTBOX)

    {

    CAboutDlg dlgAbout;

    dlgAbout.DoModal();

    }

    else

    {

    CDialog::OnSysCommand(nID, lParam);

    }

    }

    • If you add a minimize button to your dialog, you will need the code below
    • to draw the icon. For MFC applications using the document/view model,
    • this is automatically done for you by the framework.

    void CMoPhongDlg::OnPaint()

    {

    if (IsIconic())

    {

    CPaintDC dc(this); // device context for painting

    SendMessage(WM_ICONERASEBKGND, (WPARAM) dc.GetSafeHdc(), 0);

    // Center icon in client rectangle

    int cxIcon = GetSystemMetrics(SM_CXICON);

    int cyIcon = GetSystemMetrics(SM_CYICON);

    CRect rect;

    GetClientRect(&rect);

    int x = (rect.Width() – cxIcon + 1) / 2;

    int y = (rect.Height() – cyIcon + 1) / 2;

    8

    Đo lường và tự động điều khiển

    • Draw the icon dc.DrawIcon(x, y, m_hIcon);

    }

    else

    {

    CClientDC pDC(this);

    OnDraw(&pDC);

    CDialog::OnPaint();

    }

    }

    • The system calls this to obtain the cursor to display while the user drags
    • the minimized window.

    HCURSOR CMoPhongDlg::OnQueryDragIcon()

    {

    return (HCURSOR) m_hIcon;

    }

    void CMoPhongDlg::OnHangchuc()

    {

    if(m_4==9) m_4=0;

    else

    m_4++;

    CString s;

    s.Format(“%d”,m_4);

    m_led4.SetWindowText(s);

    m_vong=m_1*10000+m_2*1000+m_3*100+m_4*10+m_5;

    }

    void CMoPhongDlg::OnHangdonvi()

    {

    if(m_5==9) m_5=0;

    else

    m_5++;

    CString s;

    s.Format(“%d”,m_5);

    m_led5.SetWindowText(s);

    m_vong=m_1*10000+m_2*1000+m_3*100+m_4*10+m_5;

    9

    Đo lường và tự động điều khiển

    }

    void CMoPhongDlg::OnHangnghin()

    {

    if(m_2==9) m_2=0;

    else

    m_2++;

    CString s;

    s.Format(“%d”,m_2);

    m_led2.SetWindowText(s);

    m_vong=m_1*10000+m_2*1000+m_3*100+m_4*10+m_5;

    }

    void CMoPhongDlg::OnHangtram()

    {

    if(m_3==9) m_3=0;

    else

    m_3++;

    CString s;

    s.Format(“%d”,m_3);

    m_led3.SetWindowText(s);

    m_vong=m_1*10000+m_2*1000+m_3*100+m_4*10+m_5;

    }

    void CMoPhongDlg::OnHangvan()

    {

    if(m_1==9) m_1=0;

    else

    m_1++;

    CString s;

    s.Format(“%d”,m_1);

    m_led1.SetWindowText(s);

    m_vong=m_1*10000+m_2*1000+m_3*100+m_4*10+m_5;

    }

    void CMoPhongDlg::OnPause()

    10

    Đo lường và tự động điều khiển

    {

    KillTimer(1);

    }

    void CMoPhongDlg::OnReset()

    {

    m_1=m_2=m_3=m_4=m_5=m_6=m_7=m_8=m_9=m_10=0; // thiet lap ve khong

    m_led1.SetWindowText(“0”);

    m_led2.SetWindowText(“0”);

    m_led3.SetWindowText(“0”);

    m_led4.SetWindowText(“0”);

    m_led5.SetWindowText(“0”);

    m_led6.SetWindowText(“0”);

    m_led7.SetWindowText(“0”);

    m_led8.SetWindowText(“0”);

    m_led9.SetWindowText(“0”);

    m_led10.SetWindowText(“0”);

    KillTimer(1);

    }

    void CMoPhongDlg::OnReverse()

    {

    if(temp==TRUE)

    temp=FALSE;

    else

    {

    temp=TRUE;

    }

    }

    void CMoPhongDlg::OnDraw(CDC *pDC)

    {

    CRect rectWin;

    GetWindowRect(rectWin);

    rectWin.top+=32;

    CWnd*pWnd=GetDlgItem(IDC_DISPLAY);

    CRect rectD;

    pWnd->GetWindowRect(rectD);

    int cx,cy;

    11

    Đo lường và tự động điều khiển

    cx=rectD.CenterPoint().x;

    cy=rectD.CenterPoint().y;

    cx-=rectWin.left;

    cy-=rectWin.top;

    CBrush brush(RGB(0,255,0));

    CBrush * oldBrush=pDC->SelectObject(&brush); CPen *pen=new CPen(PS_SOLID,1,RGB(0,0,255)); CPen*oldPen =pDC->SelectObject(pen); pDC->Ellipse(cx -50,cy-50,cx+50,cy+50); CPen*pen1=new CPen(PS_SOLID,3,RGB(255,0,0)); CPen*oldPen1 =pDC->SelectObject(pen1);

    double angle;

    angle =m_degree*3*3.14/180;

    pDC->MoveTo(cx,cy);

    pDC->LineTo(cx+(int)(50*sin(angle)),cy-(int)(50*cos(angle)));

    angle+=3.14/3;

    pDC->MoveTo(cx,cy);

    pDC->LineTo(cx+(int)(50*sin(angle)),cy-(int)(50*cos(angle)));

    angle+=3.14/3;

    pDC->MoveTo(cx,cy);

    pDC->LineTo(cx+(int)(50*sin(angle)),cy-(int)(50*cos(angle)));

    angle+=3.14/3;

    pDC->MoveTo(cx,cy);

    pDC->LineTo(cx+(int)(50*sin(angle)),cy-(int)(50*cos(angle)));

    angle+=3.14/3;

    pDC->MoveTo(cx,cy);

    pDC->LineTo(cx+(int)(50*sin(angle)),cy-(int)(50*cos(angle)));

    angle+=3.14/3;

    pDC->MoveTo(cx,cy);

    pDC->LineTo(cx+(int)(50*sin(angle)),cy-(int)(50*cos(angle)));

    pDC->MoveTo(cx,cy);

    pDC->LineTo(cx+(int)(50*sin(angle)),cy-(int)(50*cos(angle)));

    pDC->SelectObject(oldBrush);

    pDC->SelectObject(oldPen);

    pDC->SelectObject(oldPen1);

    }

    void CMoPhongDlg::OnTimer(UINT nIDEvent)

    12

    Đo lường và tự động điều khiển

    {

    if(temp==TRUE)

    {

    m_degree++;

    if(m_degree>=120) m_degree=0;

    }

    else

    {

    m_degree–;

    if(m_degree<=0) m_degree=120;

    }

    if(m_10<9)

    m_10++;

    else

    {

    m_10=0;

    if(m_9<9)

    m_9++;

    else

    {

    m_9=0;

    if(m_8<9)

    m_8++;

    else

    {

    m_8=0;

    if(m_7<9)

    m_7++;

    else

    {

    m_7=0;

    if(m_6<9)

    m_6++;

    else

    MessageBox(“Tran

    So”,”Warning”,MB_OK);

    }

    }

    }

    }

    13

    Đo lường và tự động điều khiển

    t++;

    if(t==100)

    {

    t=0;

    CString s6,s7,s8,s9,s10;

    s6.Format(“%d”,m_1);

    s7.Format(“%d”,m_2);

    s8.Format(“%d”,m_3);

    s9.Format(“%d”,m_4);

    if(m_5<=2)

    s10.Format(“%d”,m_5+1);

    else

    if((m_5>2)&&(m_5<5))

    s10.Format(“%d”,m_5-1);

    else

    if(m_5==5||m_5==7)

    s10.Format(“%d”,m_5);

    else

    if((m_5>5)&&m_5<7)

    s10.Format(“%d”,m_5+1);

    else

    s10.Format(“%d”,m_5-1);

    m_led6.SetWindowText(s6);

    m_led7.SetWindowText(s7);

    m_led8.SetWindowText(s8);

    m_led9.SetWindowText(s9);

    m_led10.SetWindowText(s10);

    }

    CClientDC pDC(this);

    OnDraw(&pDC);

    CDialog::OnTimer(nIDEvent);

    }

    void CMoPhongDlg::OnStart()

    {

    UpdateData(TRUE);

    SetTimer(1,(int)(1000/m_vong),NULL);

    14

    Đo lường và tự động điều khiển

    }

    CScrollBar* CMoPhongDlg::GetScrollBarCtrl(int nBar) const {

    • TODO: Add your specialized code here and/or call the base class return CDialog::GetScrollBarCtrl(nBar);

    }

    void CMoPhongDlg::OnDestroy()

    {

    CDialog::OnDestroy();

    KillTimer(1);

    }

    void CMoPhongDlg::OnButton1()

    {

    OnOK();

    }

    1. Phần giao diện

    II. Lý Thuyết thực hiện.

    1.     Cơ sở lý thuyết. Sơ đồ khối

     

    15

    Đo lường và tự động điều khiển

                   
    Khối nhập     Khối hiển   Khối
    dữ liệu     thị (LCD)   nguồn
                   

     Khối xử lý   Khối mạch

     trung tâm   động lực

    Khối   Khối thu   Động cơ
    khuếch đại   phát    
             

    16

    Đo lường và tự động điều khiển

    Sơ đồ nguyên lý.

    17

    Đo lường và tự động điều khiển

    III.Phân tích chức năng từng khối.

    • .Khối vi xử lý b. Khối hiển thị.

    c.Khối nhập giá trị tốc độ.

    d.Khối đo tốc độ động cơ.

    e.Khối động lực

    g.Khối nguồn

    h.Khối động cơ

    IV.Giới thiệu linh kiện sử dụng trong mạch:

    1 – IC khuếch đại LM324

    • – Vi điều khiển 80c52
    • – LCD. ,74HC14,điện trở quang….
    • – Một số linh kiện phụ khc: thạch anh 12 Mhz, sensor thu phát hồng ngoại, tụ 33p, tụ 10 uF, trở…
    • – Môtơ điện một chiều DC 12V

    V .Mô tả các modul

    1.Khối vi xử lý Điều khiển tốc độ động cơ:

    1. Giới thiệu:

    Mục đích của điều khiển tốc độ động cơ là đưa ra tín hiệu biểu diễn tốc độ yêu cầu, và đi ều khiển động cơ theo tốc độ đấy. Bộ điều khiển có thể có hoặc không th ật sự đo tốc độ độ ng cơ. Nếu có thì goi là điều khiển t ốc độ có phản hồi hoặc điều khiển tốc độ vòng kín, nếu không thì gọi là điều khiển t ốc độ vòng mở. Điều khiển tốc độ có phản hồi tốt hơn nhưng phức tạp hơn.

    Động cơ có rất nhiều kiểu, và đầu ra của bộ điều khiển tốc độ của động cơ với các d ạng khác nhau là khác nhau.

    1. Lý thuyết điều khiển tốc độ động cơ một chiều:

    Tốc độ củ a động cơ một chiều tỉ lệ trực ti ếp với nguồ n cấp, vì vậy nếu ta giảm điện áp cung cấp từ 12V xuống 6V, động cơ sẽ chạy với tốc độ bằng một nửa trước đó.

    Bộ đ iều khiển tốc độ động cơ làm việc trên nguyên lý biến đổi đ iện áp trung bình cấp cho độ ng cơ. Có thể đơn giản chỉ bằng cách đ iều chỉnh điện áp cung cấp, nhưng như thế sẽ không hiệu quả. Cách tốt hơn là tắt nguồn cấp cho

    18

    Đo lường và tự động điều khiển

    động cơ thật nhanh. Nếu động tác tắt này đủ nhanh thì động cơ không kịp

    nhận ra sự thay đổi đó mà chỉ nhận ra được hi ệu ứng trung bình thôi. Khi bật, nguồn có giá trị 12V; khi tắt, nguồn có giá tr ị 0V. Nếu ta tắt nguồn với một lượng thời gian b ằng với khi nó được bật thì động cơ sẽ nhận được giá trị trung bình là 6V, và sẽ chạy chậm đi theo tỉ lệ đó.

    Chuyển mạch để bật tắt nguồn này gọi là on-off switching, được chế tạo bằng MOSFET.

    Ta dùng vi xử lý 8051.

    Những tính chất đặc trưng của họ vi điều khiển MCS-51:

    • Đơn vị xử lý trung tâm (CPU) 8 bit đã được tối ưu hoá để đáp ứng các chức năng điều khiển .
    • Khối lôgic (ALU) xử lý theo bit nên thuận tiện cho các phép toán logic Boolean.
    • Bộ tạo dao động giữ nhịp được tích hợp bên trong với tần số 12MHz.
    • Giao diện nối tiếp có khả năng hoạt động song song, đồng bộ.
    • Các cổng vào/ra hai hướng và từng đường dẫn có thể được định địa chỉ một cách tách biệt.
    • Có năm hay sáu nguồn ngắt với hai mức ưu tiên .
    • Hai hoặc ba bộ đếm định thời 16 bit.
    • Bus và khối định thời tương thích với các khối ngoại vi của bộ vi xử lý 8085/8088.
    • Dung lượng của bộ nhớ chương trình (ROM) bên ngoài có thể lên tới 64 kbyte.
    • Dung lượng của bộ nhớ dữ liệu (RAM) bên ngoài có thể lên tới 64 kbyte.
    • Dung lượng của bộ nhớ ROM bên trong có thể lên đến 8 kbyte.
    • Dung lượng bộ nhớ RAM bên trong có thể đạt đến 256 byte.
    • Tập lệnh phong phú.

    2.1. Cấu trúc chung :

     

    19

    Đo lường và tự động điều khiển

    2.1.1. Sơ đồ khối :

    S ơ đồ khối tổng quát của một vi điều khiển 8051 có thể được mô tả như sau:

    Nguồn ngắt ngoài                                                                                        Đếm sự kiện.

          4Kbyte    
            128byte
        Nguồn  
    Điều khiển    
      Bộ nhớ  
    ngắt.   ngắt   Bé nhí
      chương  
        trong.   RAM
        trình  
            trong
          trong.  
             
               

    2bộ đếm

    • định thời

    CPU

              Khối   Port     Port   Port   Port   Giao  
              đ.khiển   0     1   2   3   diện  
           
              quản lý                     nối  
        Bộ tạo dao                         tiép.  
            Bus.                      
                                   
        động                              
                                     
                                       
                                       
                      20              
        XTAL 1.2   |PSEN/ALE Cổng I/O Cæng Cổng I/O Cổng I/O    
            Đchỉ I/O Đchỉ cao Các chức    
                thấp 8 bit Dữ liệu 8 năng đắc biệt

    Đo lường và tự động điều khiển

    Chức năng của từng khối :

    * Khối xử lý trung tâm CPU:

    Phần chính của bộ vi xử lý là khối xử lý trung tâm (CPU=Central Processing Unit ), khối này có chứa các thành phần chính :

    +Thanh ghi tích luỹ (ký hiệu là A );

    +Thanh ghi tích luỹ phụ (ký hiệu là B ) thường được dùng cho phép nhân và phép chia ;

    +Khối logic số học (ALU=Arithmetic Logical Unit) ;

    +Từ trạng thái chương trình (PSW= Program Status Word ); +Bốn băng thanh ghi .

    +Con trỏ ngăn x ếp (SP=Stack Point) cũng như con trỏ dữ liệu để định địa chỉ cho bộ nhớ dữ liệu ở bên ngoài;

    Ngoài ra, khối xử lý trung tâm còn chứa:

    -Thanh ghi đếm chương trình (PC= Progam Counter ); -Bộ giải mã lệnh;

    -Bộ điều khiển thời gian và logic;

    Sau khi được Reset, CPU b ắt đầu làm việc tại địa chỉ 0000h, là địa chỉ đầu được ghi trong thanh ghi chứa ch ương trình (PC) và sau đó, thanh ghi này sẽ tăng lên 1 đơn vị và chỉ đến các lệnh tiếp theo của chương trình.

    *Bộ tạo dao động:

    21

    Đo lường và tự động điều khiển

    Khố i xử lý trung tâm nhậ n trực tiếp xung nhịp từ bộ tạo dao động đượ c lắp thêm vào, linh kiện phụ trợ có thể là một khung dao động làm bằng tụ gốm hoặc th ạch anh. Ngoài ra, còn có thể đưa một tín hiệu giữ nhịp từ bên ngoài vào.

    *Khối điều khiển ngắt:

    Chươ ng trình đang chạy có thể cho dừng lại nhờ một khố i logic ng ắt ở bên trong. Các nguồ n ng ắt có thể là: các biến cố ở bên ngoài, sự tràn bộ đếm/bộ định thời hay có th ể là giao diện n ối ti ếp. Tất cả các ng ắt đều có thể được thiết lập chế độ làm việc thông qua hai thanh ghi IE (Interrupt Enable) và IP (Interrupt Priority).

    *Khối điều khiển và quản lý Bus :

    Các kh ối trong vi điều khiển liên lạc với nhau thông qua hệ thống Bus nội bộ được điều khiển bởi khối điều khiển quản lý Bus.

    *Các bộ đếm/định thời:

    Vi đi ều khiển 8051 có chứa hai b ộ đếm ti ến 16 bit có thể hoạt động nh ư là bộ định thời hay bộ đếm sự kiện bên ngoài hoặc như bộ phát tốc độ Baud dùng cho giao diện nối tiếp. Trạng thái tràn bộ đếm có thể được kiểm tra trực tiếp hoặc được xoá đi bằng một ngắt.

    *Các cổng vào/ra:

    Vi điều khiển 8051 có bốn cổng vào/ra (P0 .. P3), mỗi cổng chứa

    • bit, độc lập với nhau. Các cổng này có thể được sử dụng cho những mục đích điều khiển rất đa dạng. Ngoài chức năng chung, một số cổng còn đảm nhận thêm một số chức năng đặc biệt khác.

    *Giao diện nối tiếp:

    Giao diện nối tiếp có chứa một bộ truyền và mộ t bộ nhận không đồng bộ làm việc độc lập với nhau. Bằng cách đấu nối các bộ đệm thích h ợp, ta có thể hình thành một cổ ng nối tiếp RS -232 đơn giản. Tốc độ truyền qua cổng nối tiếp có thể đặt được trong một vùng rộng phụ thuộc vào một bộ định thời và tần số dao động riêng của thạch anh.

    *Bộ nhớ chương trình:

    Bộ nhớ chương trình thường là bộ nhớ ROM (Read Only Memory), bộ nhớ chương trình được sử dụng để cất giữ chương trình điều khiển hoạt động của vi điều khiển.

    *Bộ nhớ số liệu:

    22

    Đo lường và tự động điều khiển

    Bộ nhớ số liệu th ường là bộ nhớ RAM (Ramdom Acces Memory), b ộ nh ớ số li ệu dùng để cất giữ các thông tin tạm thời trong quá trình vi điều khiển làm việc.

    2.1.2. Sự sắp xếp chân ra của vi điều khiển 8051:

    Phần lớn các bộ vi điều khiển 8051 được đóng vào vỏ theo kiểu hai hàng DIL(Dual In Line) với tổng số là 40 chân ra, một số ít còn lại được đóng vỏ theo kiểu hình vuông PLCC (Plastic Leaded Chip Carrier) v ới 44 chân và loại này thường được dùng cho những hệ thống cần thiết phải tiết kiệm diện tích.

      P1 0       VCC + 5V
         
    P1 1       P0 0 (A/D 0)
       
         
      P1 2       P0 1 (A/D 1)
           
         
           
      P1 3       P0 2 (A/D 2)
           
         
           
      P1 4       P0 3 (A/D 3)
           
         
           
      P1 5       P0 4 (/D 4)
           
         
           
      P1 6   8051   P0 5 (A/D 5)
         
       
         
      P1 7     P0 6 (A/D 6)
         
       
         
      RST     P0 7 (A/D 7)
         
           
           
    (RxD) P3 0       |EA    
             
           
             
    (TxD) P3 1       ALE    
             
           
             
    ( |INT0) P3 2       |PSEN  
           
         
           
    ( |INT1) P3 3       P2 7 (A15)
         
       
         
    (T0) P3 4       P2 6 (A14)
         
       
         
    (T1) P3 5       P2 5 (A13)
         
       
         
    ( |WR) P3.6       P2.4 (A12)
           
         
                   
    ( |RD) P3 7       P2 3 (A11)
         
       
         
    XTAL2       P2 2 (A10)
         
       
         
    XTAL2       P2 1 (A9)
         
       
         
    GND       P2 0 (A8)
         
       
         
                     
                     

    Hình 2.2: Sơ đồ chân của vi mạch 8051 DIL.

    Bảng 2.1: Chức năng các chân của vi điều khiển 8051.

      Ký hiệu Chức năng
    1–>8 P1.0–>P1.7 Cổng giả hai hướng P1, có thể tự do sử dụng
    9 Reset Lối vào Reset, khi hoạt động ở mức High(1)
    10–>17 P3.0–>P3.7 Cổng giả hai hướng P3, sắp xếp tất cả các
        đường dẫn với chức năng đặc biệt

    23

    Đo lường và tự động điều khiển

    18 XTAL2 Lối ra của bộ dao động thạch anh bên trong
    19 XTAL1 Lối vào của bộ dao động thạch anh bên
        trong
    20 Vss Nối mát ( 0V )
    21–>28 P2.0–>P2.7 Cổng giả hai hướng P2, chức năng đặc biệt
        là các đường dẫn địa chỉ A8..A15
    29 |PSEN Progam Strobe Enable, xuất ra các xung đọc
        dùng cho bộ nhớ chương trình bên ngoài
    30 ALE Address Latch Enable, xuất ra các xung điều
        khiển để lưu trữ trung gian các địa chỉ
    31 |EA External Access, khi được nối với mát là để
        làm việc với ROM ngoại vi
    32–>39 P1.0–>P1.7 Cổng hai hướng cực máng hở P0 hay Bus dữ
        liệu hai hướng dùng cho ROM, RAM và
        thiết bị ngoại vi đồng thời cũng chuyển giao
        8 bit địa chỉ thấp
    40 Vdd Nguồn nuôi dương ( +5V )

    Các chân ra của bộ vi điều khiển 8051 gồm có:

    *EA: Đóng vai trò quy ết định xem vi điều khiển làm vi ệc với chương trình bên trong hay bên ngoài. Với loại 8051 không có ROM trong thì chân này phải được nối với mát. Loại thông thường có thể làm việc tuỳ theo cách lựa chọn giữa ROM trong hay ROM ngoài, khi đang ở chế độ làm việc với bộ nhớ ROM trong, loại có chứa bộ nhớ ROM có thể truy nhập tự động lên bộ nhớ chương trình bên ngoài.

    *Reset: Trạng thái Reset được thiết lập bằng cách giữ tín hiệu Reset ở mức cao trong thời gian ít nhất là 2 chu kỳ máy.

    *ALE: Tín hiệu chốt 8 bit địa chỉ thấp trong suốt quá trìng truy nhập bộ

    nhớ mở rộng. Thông thường tín hiệu ALE được phát ra với tần số bằng 1/6

    tần số dao động thạch anh và có thể sử dụng với mục đích định thời gian hoặc

    xung nhịp đồng hồ ngoài. Tuy nhiên, tín hiệu ALE sẽ bị bỏ qua trong mỗi quá

    trình truy nhập bộ nhớ dữ liệu ngoài.

    *PSEN: Tín hiệu đọc bộ nhớ chương trình ngoài, khi vi điều khiển truy nhập bộ nhớ chương trình nội thì PSEN được đặt ở mức cao.

    *XTAL1, XTAL2: M ột bộ tạo tín hiệu gi ữ nh ịp v ới t ần s ố được xác định bởi bộ cộng hưởng thạch anh được lắp thêm vào, tần số này xác định tốc độ

    24

    Đo lường và tự động điều khiển

    làm củ a bộ vi đi ều khiển. Thông thường các lệnh được thực hiện bằng 1/12 tần số dao động của thạch anh.

    Các bộ đếm cố thể làm việc trong nhiều chế độ khác nhau. Khi hoạt động như là bộ định thời, các bộ đếm nh ận được các xung từ một bộ chia trước ở bên trong, bộ này chia tần số riêng của bộ cộng hưởng thạch anh cho 12 .

    Thay cho một bộ định thời 16 bit, một bộ đinh thời 8 bit có thể được tạo ra bằng việc nạp tự động sau khi cấp nguồn, các xung dẫn từ bên ngoài vào qua T0 và T1 cũng có thể được đếm, các xung này có tần số cực đại bằng 1/24 giá trị tần số của bộ cộng hưởng thạch anh.

    *P0..P3: Các công vào/ra.

    Cổng P3 cũng đảm nhận một số chức năng đặc biệt của bộ vi điều khiển :

    Chân Ký hiệu Chức năng
    P3.0 RxD Nhận dữ liệu vào bộ nhớ qua cổng nối tiếp
    P3.1 TxD Truyền dữ liệu vào bộ nhớ qua cổng nối tiếp
    P3.2 |INT0 Ngắt ngoài 0
    P3.3 |INT1 Ngắt ngoài 1
    P3.4 T0 Lối vào của Timer 0
    P3.5 T1 Lối vào của Timer 1
    P3.6 |WR Viết vào bộ nhớ
    P3.7 |RD Đọc bộ nhớ
    2.2 Tổ chức bộ nhớ:  
    2.2.1. Cấu trúc chung của bộ nhớ:

    Tất cả các vi đ iều khiển thuộc họ MCS-51 đều phân chia bộ nhớ thành hai vùng địa chỉ cho bộ nh ớ d ữ liệu và bộ nhớ chương trình. Sự phân chia logic giữa bộ nh ớ d ữ li ệu và bộ nhớ chương trình cho phép truy nhập bộ nhớ dữ liệu bằng 8 bit địa chỉ giúp cho việc lưu trữ và thao tác dữ liệ u nhanh hơn.Tuy nhiên, chúng ta có thể sử dụng địa chỉ bộ nhớ dữ liệu 16 bit thông qua thanh ghi DPTR.

    Bộ nhớ chươ ng trình là loại bộ nhớ chỉ cho phép đọc, không cho phép ghi. Một số vi đ iều khiển được tích hợp sẵn bộ nhớ ch ương trình bên trong với dung lượng khoảng 4kbyte hay 8 kbyte, số còn lại phải sử dụng bộ chương

    25

    Đo lường và tự động điều khiển

    trình mở rộng mà quá trình truy nhập được thực hiện thông qua sự điều khiển bằng tín hiệu PSEN (Progam Strobe Enable).

    Tuy nhiên, vi đi ều khiển 8051 cho phép ta sử dụ ng đến 64kbyte bộ nhớ chương trình bằng cách sử dụng cả bộ nhớ chương trình bên trong và bên ngoài.

    Bộ nhớ số liệu chiếm giữ vùng địa chỉ phân chia của bộ nhớ ch ương trình. Dung lượ ng củ a b ộ nhớ dữ liệu có thể mở rộng lên tới 64 kbyte. Trong quá trình truy nhập bộ nhớ s ố liệu, CPU phát ra các tín hiệu đọc và tín hiệu viết số liệu thông qua các chân RD và WR.

    Bộ nhớ Chương trình

    FFFFH    Bộ

    nhớ mở

    rộng

    |EA=0     |EA=1
    Bộ nhớ     Bộ nhớ
    ngoài     trong
           
      0000H
    |PSEN      

    Bộ nhớ Số liệu

    Bộ

    nhớ

    FFH                        mở

    rộng

    00H

    |WR |RD

    Hình 2.3: Cấu trúc bộ nhớ của họ MCS-51.

    Chúng ta có thể kết hợp bộ nhớ chương trình mở rộng với bộ nhớ số liệu mở rộng bằng cách cho hai tín hiệu RD và PSEN qua mộ t cổng logic AND, lối ra của cổng AND này sẽ tạo tín hiệu đọc cho bộ nhớ mở rộng.

    26

    Đo lường và tự động điều khiển

    2.2.2. Bộ nhớ chương trình:

    Sau khi Reset, CPU bắt đầu thực hiện chương trình từ địa chỉ 0000H. Vùng đầu của bộ nh ớ chương trình là vùng chứa các vector ngắt, mỗ i ngắt đượ c phân chia mộ t vùng địa ch ỉ cố định trong trong bộ nhớ chương trình. Khi xuất hiện ngắt, CPU sẽ nhảy tới địa ch ỉ này, đây cũng là địa chỉ đầu của chương trình con phục vụ ngắt. Các vector ngắt cách nhau 8 byte, vì vậy nếu chương trình con phục vụ ngắt quá dài (>8 byte) thì tại vector ngắt ta phải đặt một l ệnh nhảy không điều kiện tới vùng địa chỉ khác chứa chương trình con phục vụ ngắt.

    2.2.3. Bộ nhớ số liệu:

    Phía bên phải củ a Hình 2.3 biểu di ễn không gian bộ nhớ dữ li ệu của MCS-51. Chúng ta có thể sử d ụng tới 64 Kbyte bộ nhớ số liệu ngoại vi. Độ rộng bus địa chỉ của bộ nh ớ s ố liệu ngoài có thể là 8 bit hoặc 16 bit. Bus địa ch ỉ rộng 8 bit th ường được s ử dụng để liên kết với một hoặc nhiều đường vào ra khác để định địa chỉ cho RAM theo trang. Trong trườ ng hợp bus đị a chỉ rộng 16 bit, cổng P2 sẽ phát ra 8 bit địa ch ỉ cao còn cổng P1 sẽ phát ra 8 bit địa chỉ th ấp. Bằng cách này, ta có thể truy nhập trực tiếp lên bộ nhớ dữ liệu ngoài với độ lớn tối đa là 64 Kbyte.

    Bộ nhớ số liệu trong được chia ra làm 3 vùng:

    +128 byte cao.

    +128 byte thấp.

    +Vùng dành cho các thanh ghi chức năng đặc biệt (SFR).

    Địa chỉ củ a bộ nhớ số liệu trong luôn là 8 bit, và có thể quản lý được 256 byte bộ nhớ.

    Tuy nhiên, trên thực t ế cách định địa chỉ của bộ nhớ RAM trong có thể quản lý tới 384 byte.

    Bản đồ bộ nhớ trên chíp:

     

    27

    Đo lường và tự động điều khiển

    7F           FF                          
                                           
                                           
                F0 F7 F6 F5   F4   F3 F2 F1   F0   B
                                           
                                   
        RAM đa dụng                                  
                                     
                                     
                E0 E7 E E   E4   E3 E2 E   E0   ACC
                    6 5           1        
                                           
                                           
                                           
    D0 D7 D D  D  D D2 D  D0  PSW
    6 5 4 3 1
                                                               
                                                               
    30                               B8   B   B B B   B8   IP
                                              C   B A 9        
                                                               
                                                               
    2F   7 7 7 7   7   7 7   78                                  
        F E D C   B   A 9                                      
                                                               
                                             
    2E   7 76 75 74   7   72 7   70       B0 B7 B B   B4   B3 B2 B   B0   P.3
        7         3     1               6 5           1        
                                                               
                                                       
    2   6 6 6 6   6   6 6   68                                  
    D   F E D C   B   A 9                                      
                                                               
                                             
    2   6 66 65 64   6   62 6   60       A8 AF       A   A A A   A8   IE
    C   7         3     1                     C   B A 9        
                                                               
                                                       
    2   5 5 5 5   5   5 5   58                                  
    B   F E D C   B   A 9                                      
                                                               
                                       
    2   5 56 55 54   5   52 5   50       A0 A7 A A   A   A A2 A   A0   P2
    A   7         3     1               6 5   4   3   1        
                                                               
                                                       
    29   4 4 4 4   4   4 4   48                                  
                                                               

    28

    Đo lường và tự động điều khiển

                                                                 
        F E D C   B   A 9                                        
                                                                 
                     
    28   4 46 45 44   4   42 4   40       99 Không được địa chỉ hoá bit   SBUF  
        7         3     1                                        
                                                       
                                       
    27   3 3 3 3   3   3 3   38       98 9F 9 9   9C   9B 9A 99   98   SCO  
        F E D C   B   A 9               E D                   N  
                                                                 
                                                   
    26   3 36 35 34   3   32 3   30                                    
        7         3     1                                        
                                               
                               
    25   2 2 2 2   2   2 2   28       90 97 96 95   94   93 92 91   90   P1  
        F E D C   B   A 9                                        
                                                                 
                                                   
    24   2 26 25 24   2   22 2   20                                    
        7         3     1                                        
                                             
                                   
    23   1 1 1 1   1   1 1   18       8D Không được địa chỉ hoá bit   TH1  
        F E D C   B   A 9                                        
                                             
                           
    22   1 16 15 14   1   12 1   10       8C Không được địa chỉ hoá bit   TH0  
        7         3     1                                        
                                             
                                   
    21   0 0 0 0   0   0 0   08       8B Không được địa chỉ hoá bit   TL1  
        F E D C   B   A 9                                        
                                             
                           
    20   0 06 05 04   0   02 0   00       8A Không được địa chỉ hoá bit   TL0  
        7         3     1                                        
                                             
                           
    1F         Bank 3             89 Không được địa chỉ hoá bit   TMO  
                                                              D  
                                                   
                                           
    18                               88 8F 8 8   8C   8B 8A 89   88   TCO  
                                        E D                   N  
                                                         
                             
    17         Bank 2             87 Không được địa chỉ hoá bit   PCO  
                                                              N  
                                                                 
                                                                 
    10                                                            
                                     
                           
    0F         Bank 1             83 Không được địa chỉ hoá bit   DPH  
                                                                 
                                                                 

    29

    Đo lường và tự động điều khiển

                                                         
    08           82 Không được địa chỉ hoá bit   DPL  
                                                         
                                                 
    07   Bank thanh ghi 0       81 Không được địa chỉ hoá bit   SP  
                                                         
                                                   
    00   (Mặc định cho R0 -R7)       88     86   85     84     83   82   81   80   P0  
                                                         
                                                         

    2.2.4. Thanh ghi ghi chức năng đặc biệt (SFR= Special Function Registers):

    Vi đ iều khiển 8051 là một bộ vi điều khiển đa năng với nhiều chế độ hoạt động khác nhau được thiết lập thông qua các thanh ghi chức năng đặc biệt SFRs.

    Các thanh ghi chức năng đặc biệt của vi điều khiển 8051 gồm có:

    +P0, P1, P2, P3: Các cổng vào ra, mỗi bít ứng với 1 chân của vi điều khiển. Các chân này hoạt động ở mức logic âm.

    +SP (Stack Pointer): Đây là con trỏ ngăn xếp của vi điều khiển. Thanh ghi này cho biết địa chỉ truy nhập tiếp theo trong bộ nhớ RAM.

    +DPH, DPL (Data Pointer High, Data Pointer Low): Tạo thành 1 cặp thanh ghi con trỏ dữ liệu DPTR 16 bit.

    +PCON (Power Control): Thanh ghi này được sử dụng để điều khiển công suất của vi điều khiển. Ngoài ra bit PCON.7 con cho phép sủ dụng để tăng gấp đôi tốc độ baud khi truyền qua cổng nối tiếp.

    +TCON (Timer Control): Thiết lập cấu hình làm việc cho bộ Timer/Counter.

    +TMOD (Timer Mode): Xác định chế độ làm việc cho từng bộ Timer/Counter.

    +TL0/TH0 (Timer 0 Low/High): Cặp thanh ghi tương ứng với Timer0.

    +TL1/TH1 (Timer 1 Low/High): Cặp thanh ghi tương ứng với Timer1.

    +SCON (Serial Control): Thiết lập cấu hình cho cổng nối tiếp.

    30

    Đo lường và tự động điều khiển

    +SBUF (Serial Buffer): Bộ đệm khi truyền hoặc nhận dữ liệu qua cổng nối tiếp.

    +IE (Interrupt Enable): Cho phép ngắt hoặc cấm ngắt.

    +IP (Interrupt Priority): Thiết lập mức ưu tiên cho các ngắt.

    +PSW (Program Status Word ): Thanh ghi từ trạng thái chương trình lưu tr ữ một s ố bit quan trọng được đặt hoặc xoá bởi các l ệnh của 8051: cờ nhớ, cờ nh ớ ph ụ, cờ tràn và cờ chẵn lẻ. Ngoài ra, 2 bit RS0 và RS1 trong PSW còn cho phép chọn băng thanh ghi để làm việc trong bộ nhớ RAM trong.

    +ACC (Accumulator): Thanh ghi tích luỹ, đây là một trong những thanh ghi được sử d ụng nhiều nhất trong vi điều khiển 8051. Thanh ghi này có ký hiệu là A.

    +B (B Register): Thanh ghi B được sử dụng khi thực hiện các phép toán nhân, chia và cũng có thể được dùng như thanh ghi phụ hay thanh ghi lưu trữ số liệu tạm thời.

    Các thanh ghi chức năng đặc biệt sẽ có thể đượ c nhận mộ t trạng thái nào đó cố định mỗi khi vi điều khi ển Reset (tuỳ thuộc vào mỗi thanh ghi). Sau đây là bảng trạng thái của các thanh ghi ngay sau khi Reset:

    Bảng 2.2: Trạng thái khi reset của các thanh ghi.

    Register Reset to Register Reset to Register Reset to
    A 00H P2 FFH SCON 00H
    B 00H P3 FFH TCON 00H
    DPTR 00H PCON 0…….B TMOD 00H
    IE 0..00000B   0…0000B TH0 00H
    IP …00000B PSW 00H TH1 00H
    P0 FFH SP 07H TL0 00H
    P1 FFH SBUF ..H TH1 00H

    2.Khối hiển thị

     

    31

    Đo lường và tự động điều khiển

    N ối ghép LCD với vi xử lý 8051: LCD gồm có hai hàng hàng đơn v ị, hàng ch ục, hàng trăm. Hàng đầu là giá tr ị nhập vào để động c ơ chạy, hàng thứ hai là giá trị m à thực chấ t động cơ chạy và đ ược hiển t hị trên LC D.

    1. Hoạ t động củ a LCD:

    Trong nhữ ng năm g ần đây, mà n hình tin h thể lỏng LCD (Liquid Crystal Display) n gày càng được sử d ụ ng rộng r ãi và đang dần thay thế các đèn LED (7 thanh và nhiều th anh). Đó l à do các n guyên nhâ n sau: -Màn hình LCD có giá thành h ạ

    -Khả năng hiển thị số, ký tự và đồ hoạ tốt h ơn nhiều so với đ èn LED (đèn LED chỉ h iển thị đư ợc số và m ột số ký t ự).

    -Sử dụng thêm một bộ điều khiển làm tươ i LCD và như vậy giải phóng CPU khỏ i công việc này. Còn đối v ớ i đèn LE D luôn cần CPU (hoặ c bằng cá ch nào đó) để du y trì vieec hiển thị dữ liệu.

    -Dễ dàng lập trình c ác ký tự và đồ hoạ.

    1. Mô tả chân củ a LCD:

    LCD giới thiệu ở đây có 14 chân. Chức năng của các chân đư ợc trình bày trong bản g như sau:

    Chân Ký hiệu I/O Mô tả
    1 V SS Đất
    2 V CC Dương nguồn +5V
    3 V EE Nguồn đ iều khiển tương phản
    4 RS I RS = 0 chọn thanh ghi lệnh
          RS = 1 chọn thanh ghi dữ liệ u
    5 R /W I R/W = 1 đọc dữ liệu
          R/W = 0 ghi
    6 E I/O Cho phé p
    7 D B0 I/O Bus dữ liệu 8 bits
    8 D B1 I/O Bus dữ liệu 8 bits
    9 D B2 I/O Bus dữ liệu 8 bits

    32

    Đo lường và tự động điều khiển

    10 DB3 I/O Bus dữ liệu 8 bits
    11 DB4 I/O Bus dữ liệu 8 bits
    12 DB5 I/O Bus dữ liệu 8 bits
    13 DB6 I/O Bus dữ liệu 8 bits
    14 DB7 I/O Bus dữ liệu 8 bits
    1. RS (Register Select) – chọn thanh ghi:

    Có hai thanh ghi rất quan trọ ng bên trong LCD. Chân RS được dùng để ch ọn các thanh ghi này. Nếu RS = 0 thì thanh ghi mã lệnh được chọn, cho phép ngườ i dùng gửi mộ t l ệnh chẳng hạn như xoá màn hình, đưa con trỏ về đầu dòng v.v…Nếu RS = 1 thì thanh ghi dữ liệu được chọn và cho phép người dùng gửi dữ liệu cần hiển thị lên LCD.

    1. R/W (Read/Write) – chân đọc/ghi:

    Chân vào đọc/ghi cho phép người dùng đọc/ghi thông tin từ/lên LCD. R/W = 0 thì đọc, R/W = 1 thì ghi.

    1. E (Enable) – chân cho phép:

    Chân E được LCD sử dụng để chốt thông tin hiện có trên chân dữ liệu. Khi

    dữ liệu đượ c cấp đến chân d ữ liệu thì một xung mức Cao -xuống-thấp được áp đến chân E để LCD chốt dữ liệu trên chân dữ liệu. Xung này phải rộng tối thiểu 450ns.

    6.D0 – D7:

    Đây la 8 chân dữ liệu 8 bits, được dùng để gửi thông tin lên LCD hoặc đọc nội dung của các thanh ghi trong LCD.

    Để hiển thị chữ cái và con số, mã ASCII của các chữ cái từ A đến Z, a đến z, và các con số tự 0 – 9 được gửi đến các chân này khi RS = 1.

    Cũng có các mã lệnh được gửi đến LCD để xoá màn hình hoặc đưa con trỏ về đầu dòng hoặc nhấp nháy con trỏ.

    Cũng có thể sử dụng RS = 0 để kiểm tra bit cờ bận xem LCD đã sẵn sàng

    nhận thông tin chưa. Khi R/W = 1 và RS = 0 thì cờ bận D7 thực hiện các

    chức năng như sau: Nếu D7 = 1 (cờ bận bằng 1) có nghĩa LCD đang bận các

    công việc bên trong và sẽ không nhận bất kỳ thông tin mới nào, còn nếu D7 =

    • thì LCD sẵn sàng nhận thông tin mới. Trong mọi trường hợp cần kiểm tra cờ bận trước khi ghi bất kỳ dữ liệu nào lên LCD.

    -LCD ghép nối với các cổng p1.0…..p1.7 cổng p1 là cổng dữ liệu dùng để chuyễndữ liệuvà chênh lệch giá trị , 3chân EN ,RW,RS được nối với các chân của vi xử lý có nhiệm vụ như đã nói ở trên ,chân thứ 15,16 lắp cho đèn LCD (ở đây ta không dùng )

    33

    Đo lường và tự động điều khiển

    3 .Phần đo động cơ (khối sensor)

    Về phần này thì gồm có những bộ phận sau:

    • Bộ thu phát hồng ngoại làm nhiệm vụ thu nhận tốc độ động cơ bằng Diode thu phát quang để đếm số vòng quay của động cơ qua một đĩa chắn quang gắn vào trục của motơ
    • Bộ so sánh ngưỡng LM324 làm nhiệm vụ chuyển tín hiệu từ bộ thu phát hồng ngoại thành tín hiệu TTL tương ứng đưa vào chân P1.0 của vi điều khiển.LM 324 có nhiệm vụ khuyếch đại thuật toán

    74HC14 trigosmith hoạt truyền

    JP1s

    R2s

    Rs1

    5V

    Cs1

    C 10k

    J2s

    • Grd

     

    •  

    3

    CON3

    động theo sườn tránh các hoạt

        U1AsA 14 U2AsA
        4  
    3 +     R4s
    1 1 2
    2      
        LM324   74HC14
        11 7 r3s

    D3s

    LED

    động dao động trên đường

    1 p33.4
    4
      U3
      TLP621
    2 3

    34

    Đo lường và tự động điều khiển

    Nguyên lý ho ạt động của mạch: Việc đo tốc độ c ủa động cơ dựa vào quá trình đếm xung của vi xử lí thông qua các xung của bộ sensor thu phát ( ứng với mỗ i vòng quay của động cơ sensor sẽ phát 1 xung đưa về bộ đếm của vi xử lí) .

    Thông qua chương trình được lập trình sẵn trong vi x ử lí ,mạch đếm sẽ tính toán số li ệu đo được và cho hiển thị kết quả. Với khả năng lập trình được vi xử lí cho phép tự động chọn thang đo ( có thể thay đổi khoảng th ời gian trong phép đo t ừ đó thay đổi thang đo theo giây hay phút …) . Ngoài ra , vi xử lí còn cho phép phát triển thêm các tính năng củ a mạch như điều khiển tố c độ của động cơ khi cần thi ết , lưu giữ các kết quả của các phép đ o trước đó mở rộ ng khả năng ứng dụng trong nhiều lĩnh vực của mạch ( đo tần số , đo chu kì… ) . Nhờ sử dụng xung động bộ của thạch anh có độ chính xác và ổn định cao nên

    • xử lí cho phép loại bỏ sai số của hệ thống do sự “ chậm ” của thời điểm “mở” và “đóng” các xung của tín hiệu đi vào mạch tính toán.

    4.Phần động lực

    mạ ch cầu H có nhiệ m vụ điều khiển tốc độ động cơ, thay đổi điện áp đầu vào dẫn đến thay đổi thay đổi tốc độ của động cơ

    Nguyên lý hoạt động của mạch cầu H:

    0V

    R_IRF4      
    10K 3   3
    Rh41   tD4  
        IRF540  
      2   2
        M- M+
      2   2
    Rh2   IRF9540  
    R1_IRF3      
    10K      
      3   3

    tD3   R_IRF2

    10K

    1IRF540     Rh3

    tD2

    IRF9540 Rh1

    • R_IRF1 10K

    24V

    35

    Đo lường và tự động điều khiển

    Mạ ch cầu H được mô tả trong hình dưới đ ây. Động cơ đượ c nố i với các cực âm và dương củ a nguồn. Chú ý là chỉ một MOSFET ở mỗi bên của động cơ được bật lên tại một thời điểm nếu không nó sẽ ngắn mạch và cháy.

    Để động c ơ chạy theo chiều thuận, Q4 được bật, Q1 có tín hiệu điều chế độ rộng xung PWM. Dòng điện được chỉ ra trong hình dưới đây.

    Q4 được giữ sao cho khi tín hiệu PWM mất đi, dòng điện tiếp tục chảy quanh vòng cuối quan đi ốt bên trong của Q3.

    36

    Đo lường và tự động điều khiển

    Để động cơ chạy theo chiều ngược, Q3 được bật lên, Q2 có tín hiệu PWM:

    Q3 được giữ sao cho khi tín hiệu PWM mất đi, dòng điện tiếp tục chảy trong vòng cuối của điốt trong Q4:

    Để phục hồi, ví dụ như khi động cơ đang quay theo chiều nghịch, độ ng cơ (bây giờ đang hoạt độ ng như một máy phát) cho dòng đ iện chảy qua ph ần ứng, qua điốt của Q2, qua nguồn (và do đó nạp cho nó) và quay lại qua điốt của Q3:

    37

    Đo lường và tự động điều khiển

    5.Phần nhập giá trị tốc độ ban đầu :

      R1 R10  
         
    1 2 R11 P0.0
      3 R12 P0.1
      4 R13 P0.2
      5 R14 P0.3
      R
      6 R15 P0.4
      R
      7 R16 P0.5
      R
      8 R17 P0.6
      R
      9 R P0.7
        R  
      RESISTOR SIP 9 R  
        R  

    Khối này tương đối đơn giản nó chỉ gồm có các nút bấm hàng đơn vị hàng chục hàng trăm hàng nghìn và hàng vạn ,nút reset ,pause , đảo chi ều và nút start.nó được nối thông qua các điện trở R1 vào cac chân p0.0 đến p0.7 ta nhập các số vào nút bấm dữ liệu.

    6.Khối động cơ : H

    Hoạt động của độ ng cơ được xác định mỗi khi có sự thay đổI tín hi ệu xung nhận được khi có chùm sáng t ừ cả m biến phát quang chiếu qua khe đạt trên cánh động cơ xuống cả m bi ến thu quang .Tín hiệu thu được từ bộ cảm bi ến hồng ngoạI có tính chất tu ần hoàn do động cơ hoạt động theo chu kì .Chính vì vậy , ta có thể xác định số vòng quay trong 1s.

    38

    Đo lường và tự động điều khiển

    Tín hiệu thu đựơc từ bộ cảm bi ến chưa ổn định do nhiều nguyên nhân khác nhau. Tín hiệu này được đưa vào IC khuếch đạI thuật toán để xử lý .Giá trị điện áp tín hiệu đượ c khuếch đạI lên khoảng 12V tạI đây tín hiệu được đưa vào chân p3.0 chờ xử lý.

    Vi xử lý AT89c51 được lập trình vớI đầu vào p3.0 .Port vào ra

    • Port 0 : hàng đơn vị
    • Port 1: hàng chục
    • Port 2: hàng trăm

    Đặc điể m n ổi bật của họ vi xử lý 8051 là khả n ăng xử lý dữ liệu theo từng bít .Vì vậy các bít được lập trình sau đó được xuất trực tiếp ra các chân cua LCD mà không cần thông phải qua bộ giải mã 74ls47 .

    Chu kỳ lấy mẫu 1 s như vậy tốc độ động cơ được xác định bằng :

    Tốc độ động cơ =( tổng số xung /1 s)/6

    7.Khối nguồn

    SW1

    J5 D2

    1

    2

    DIODE

    HEADER 2

    SW KEY-DPDT

    U2

    LM7805

    • 3

    VIVO

    GND
    2

    C38

    CAP NP

    5V

    R6

    RESISTOR

    C3

    CAP

    D1

    LED

    Grd

    Nguồn điện được thi ết kế riêng s ử dụng IC 7805 cho phép cung cấp điện áp ổn định 5 V với điện áp vào thay đổ i từ 9 –12 V. Mạch nguồn được thiết kế nhằm giảm thiểu sai số do sự không ổ n định củ a điện áp cung cấp cho mạ ch đếm và hạn chế sự ra tăng đi ện áp đột ngộ t gây hỏng linh kiện, cụ thể là 2 tụ C3 và C38 có nhiệm vụ ổn áp tránh dao động do dòng điện, hoặc các hiện tượng sụt áp, ngoài ra con diện trở R6 và con led có nhiệm vụ là bảo vệ nguồn

    III, Phần mềm thực hiện thuật toán:

    1. Lưu đồ thuật toán.

     

    39

    Đo lường và tự động điều khiển

    Begin

    Nhập tốc độ, đưa ra

    LCD

    Thay đổi giá

    trị hay không

    Tính độ rộng xung

    Đưa ra động cơ

    Lấy tín hiệu từ

    sensor, đưa ra LCD

    Lớn hơn sai Giảm độ rộng xung  
     
    số cho phép    
         

    Tăng độ rộng

    xung

    Nhỏ hơn sai

    số cho phép

     

    40

    Đo lường và tự động điều khiển

    2.     Mã nguồn chương trình:

    IV .Thiết kế mạch

    Sơ đồ mạch in

     

    41

    Đo lường và tự động điều khiển

    1. Đánh giá sai số của mạch điện: a)Sai số hệ thống:

     

    a1. Sai số do linh kiện.

     

    Mạch điện có sử dụng một số linh kiện điện tử , các linh kiện này trong điều kiện thường đều có các sai số.

     

    VD : trong vi xử lí 89c51 mỗi câu lệnh đều yêu cầu một thời gian trễ nhất định để thực hiện thời gian này lại phụ thuộc vào xung của bộ dao động thạch anh ( có sai số trong quá trình sản xuất ) điều này gây ảnh hưởng đến thời gian đếm các xung không còn chính xác như với hàm Delay : bộ định thời làm việc với tần số bằng 1/12 tần số thạch anh tức là bằng

    12/12= 0.1 Mhz . Kết quả là mỗi nhịp xung đồng hồ có chu kỳ

    T = 1/f = 1 Ms như vậy bộ đếm sẽ tiến hành đếm tăng sau mỗi chu kỳ T với dộ trễ được tính = số đếm * 1 Ms.

    Ngoài ra khi tín hiệu qua bộ khuếch đại và qua cổng NOT có sự trễ do thời gian đóng mở của linh kiện dẫn đến sự mất đồng bộ về thời gian gây sự chuyển trạng thái của tín hiệu một cách ngẫu nhiên gây sai lệch trong phép đếm xung (còn gọi là sai số +1).

     

    a2. Sai số của nguồn tín hiệu

     

    Nguồn tín hiệu được tạo ra từ mạch sensor thu phát hồng ngoại . Mức điện áp khi có tín hiệu ( đã qua khuếch đại) là 3,5 – 4 V còn khi không có tín hiệu là 0- 2,5 V .Tuy nhiên trong quá trình thu phát tín hiệu do động cơ quay với tốc độ khá cao dẫn đến sự chuyển mức không kịp đáp ứng tạo nên một dãy các xung ứng với mức “1” hoặc “0” mặc dù mức điện áp không nằm trong các mức này. Đây chính là nguyên nhân chính gây ra sai số của mạch điện.

    a3. Sai số do cách xử lí kết quả đo

     

    42

    Đo lường và tự động điều khiển

    Trong quá trình đ o chưa tính đượ c các thông số kí sinh của mạch. Trong chươ ng trình chưa xem xét đến độ trễ của các câu lệnh, chưa tìm được cách xử lí độ nhiễu của tín hiệu.

    Mạch tạo nguồn tín hiệu bằng sensor , mức tín hiệu chuẩn trong khoảng cách 5cm ,độ ổn định chưa cao còn chịu ảnh hưởng của nguồn sáng bên ngoài ( ánh sáng tự nhiên , ánh sáng đèn…).

    Trong bài tập này ánh sáng phòng có ảnh hưởng lớn đến sai số trong phép đo vì nó can nhiễu đến s ự thu nhận của sensor . Tuy nhiên điều này được hạn chế bằng mạch khống chế độ nhạy sensor .

    1. Sai số ngẫu nhiên.

    Trong qua trình đo động cơ có độ rung nhất định ( tuỳ thuộc vào mức đi ện áp cung cấp) dẫn đến sự sai khác trong việc thu và xử lí tín hiệu của sensor. Điều kiện bên ngoài cũng có ảnh hưởng đến mạch : độ sáng , độ ẩm…

    Nguồn điện cung cấp cho mạch không ổn định dẫn đến điều kiện làm việc của các thiết bị không còn chính xác.

    Bên cạnh đó trong quá trình đo còn có sai số do chủ quan của người đo : không giữ đúng khoảng cách sensor thu phát , không cẩn thận trong qua trình đo .

    1. Một số kết quả đo được

    Với nguồn cung cấp cho động cơ : 12V

    lần 1 :  nhập giá trị đầu vào : 5999 vòng /1ph

    giá trị đo được              : 5975vòng /1 ph

    lần 2 :                                                       : 3500 vòng / 1ph

    3494vòng /1ph

    lần 3 :                                                            2000 vòng / 1ph

    1980 vòng/1ph

    Sai số tương đối : 0.5%

    VI. Kết Luận

    1. Nhận xét về mạch: a. Ưu điểm:

    Mạch đơn giản, dễ lắp đặt sửa chữa,chi phí thấp.

    • Mạch cho phép đo được tốc độ của nhiều loại động cơ,với khoảng giới hạn lớn – Mạch có độ chính xác tương đối, có khả năng phát triển thêm các chức năng ( kết nối máy tính,…). Có khả năng ứng dụng trong thực tế: Như trong việc hiển thị tốc độ của một số loại máy ,điều khiển được tốc độ của máy móc theo ý muốn của người sử dụng.

    Mạch chạy tương đối ổn định ,dùngphối hợp trở kháng và mạch cầu H

    43

    Đo lường và tự động điều khiển

    Mạch sử dụng các đot phát quang dựa trên sự tái hợp của điện tử và lỗ trống của lớp tiếp xúc PN.

    1. Khuyết điểm:
    • Mạch còn sai số do linh kiện:
    • Chịu ảnh hưởng của nhiễu do ánh sáng đến khối thu phát của sensor.
    • Sensor chỉ cho phép đo trong khoảng cách tương đối ngắn.
    1. Phương án cải tiến.
    • Cải thiện khả năng của khối thu phát: nâng cao khả năng chống nhiễu cũng như khả năng thu phát của sensor (tăng khuyếch đại, sử dụng sensor thu phát trực tiếp).
    • Thêm một số tính năng :
    • Sử dụng phương pháp điều khiển tốc độ bằng phương pháp thay đổi độ rộng xung PWM.
    • Thêm khả năng lưu giữ các giá trị đa đo khi cần có thể xuất ra hiển thị bằng các nút bấm.

    VII.Xu hướng phát triển của đề tài

    Sản phẩm có th ể được phát triển thêm các chức năng đo khác như đo nhiệt độ, độ ẩ m ,áp suất và điều khiển, khống chế được .Hơn nữa các chức năng có thể liên quan đến nhau bổ trợ và kiểm soát lẫn nhau theo yêu cầu của người sử dụng

    -Sản phẩm sẽ phát triển thành mộ t máy có th ể đo các loại động cơ lớn hơn ,đồng thời nhưng có hưóng xử lý khác nhau cho t ừng loại tốc độ ,từng thời gian khác nhau ta có thể phát triển thành một máy đo được cài và thực hiện mọi chưong trình được nhập vào máy, trong một quy trình công nghiệp

    LỜI KẾT

    Qua thời gian 10 tuần làm bài tập lớn là môt khoảng thơig gian ngắn nhưng cũng đã giúp chúng em hiểu thêm về việc thiết kế một hệ thống trong công nghiệp có sử dụng vi điều khi ển đặc biệt là vi đi ều khiển 8051. Trong công nghiệp hiện nay việc đưa các vi điều khiển vào để tạo ra các thiết bị thông minh là cần thiết. Từ đó các hệ thống được tao ra sẽ gon nhẹ hơn và giải quyết nhiệm v ụ nhanh hơn, dễ dàng hơn. Trong thiết kế hệ thống này đã đáp ứng được yêu cầu của bài toán đặt ra, vận dụng tốt những tính năng ưu việt của vi điều khiển 8051 cũng như kết nối các thiết bị được sử dụng một cách hợp lý.

    44

    Đo lường và tự động điều khiển

    Nh ờ việc làm bài tập lớn nay ma chung em có hiểu được nhưng phần lý thuyêt đ ã được học. Chúng em đã hoàn thành việc thiết kế đo và điều khi ển động cơ một chiều loại nh ỏ. Nh ưng do thời gian có hạn và kiến th ức thực tế chưa có nên vi ệc tìm hiểu cũng như vận dụng còn nhiều hạn chế, chúng em rất mong được sự góp ý của các thầy để mạ ch thiết kế được hoàn thiện hơn. Chung em rất cám ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các bạn cùng lớp dặc biệt là thầy Tuân –thầy giáo dạy môn Đo lường điều khiển t ự động -đã truyền đạt những ki ến thức gằn gũi và tạo điều kiẹn hết sức cho chung em hoàn thành đựoc bài tập này.

      VIII. Tài liệu tham khảo  
           
    1 – Kỹ thuật mạch điện tử …………………………………… Phạm Minh Hà.
    2 – Kỹ thuật số …………………………………………………… Nguyễn Thúy Vân.
    3 – Kỹ thuật đo lường điện tử ……………………………….. Vũ Quý Điềm.
           

    4- Cấu trúc và lập trình vi điều khiển 8051…………Nguyễn Tăng Cường

    Phan Quốc Thắng.

    5- Lập trình họ vi điều khiển 8051…………………..Tống Văn On.

     

    45


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Tính toán thiết bị trao đổi nhiệt gián tiếp

    Bài tập lớn Tính toán thiết bị trao đổi nhiệt gián tiếp

    Bài tập lớn Tính toán thiết bị trao đổi nhiệt gián tiếp

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đồ án Thiết kế mạch mô phỏng đo và hiển thị tốc độ động cơ có gắn Encoder 100 xung/vòng, khoảng đo [ 0-2500 vòng/phút]


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-T%C3%ADnh-to%C3%A1n-thi%E1%BA%BFt-b%E1%BB%8B-trao-%C4%91%E1%BB%95i-nhi%E1%BB%87t-gi%C3%A1n-ti%E1%BA%BFp.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Tính toán thiết bị trao đổi nhiệt gián tiếp

     

    BÀI TẬP LỚN

    TÍNH TOÁN THIẾT BỊ TRAO ĐỔI NHIỆT GIÁN TIẾP

     

     

    ĐỀ SỐ: 30

     

    Đun nóng dung dich: CS2 – CCl4  bằng thiết bị gia nhiệt loại ống chùm đặt thẳng đứng với:

    • Năng suất của thiết bị : 1,5 kg/s.
    • Dùng hơi nước bão hòa làm chất tải nhiệt có áp suất : 1,6
    • Dung dịch được đun nóng từ nhiệt độ ban đầu 20oC đến nhiệt độ cuối 60oC. Nồng độ của dung dịch gồm 35% khối lượng là CS265% khối lượng là CCl4

     

    Yêu cầu:

    1. Vẽ sơ đồ cấu tạo và giải thích nguyên tắc làm việc của thiết bị trao đổi nhiệt gián tiếp loại ống chùm đặt thẳng đứng.
    2. Hãy xác định:
    • Bề mặt trao đổi nhiệt.
    • Số ống truyền nhiệt.
    • Đường kính và chiều cao của thiết bị.

    MỤC LỤC

    III. THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ:

    Nguyên liệu đầu tiên là NaCl có nồng độ 28%, nhiệt độ 25C được bơm từ bồn chứa vào thiết bị gia nhiệt với suất lượng 5,5 kg/s để gia nhiệt lên đến nhiệt độ sôi là 100oC.
    * Thiết bị gia nhiệt là thiết bị trao đổ nhiệt dạng ống chùm. Thân hình trụ, đặt đứng, bên trong gồm nhiều ống nhỏ, được bố trí theo đỉnh hình tam giác đều. Các đầu ống được giữ chặt trên vĩ ống và vĩ ống được hàn dính vào thân. Hơi nước bão hòa có áp suất 5 at đi bên ngoài ống (phía vỏ). Dung dịch được bơm vào thiết bị, đi bên trong ống, từ dưới đi lên. Hơi nước bão hòa sẽ ngưng tụ trên các bề mặt ngoài của ống và cấp nhiệt cho dung dich nâng nhiệt độ của dung dịch lên đến nhiệt độ sôi.
    Dung dịch sau khi được gia nhiệt, sẽ được đưa vào thiết bị cô đặc, gồm có 3 phần chính.
    * Buồng đốt: Bộ phận nhận nhiệt là dàn ống, gồm nhiều ống nhỏ, được bố trí theo đỉnh hình tam giác đều, các đầu ống được giữ chặt trên vĩ ống. Trong đó, hơi đốt sẽ ngưng tụ bên ngoài ống và sẽ nhả nhiệt, truyền nhiệt cho dung dịch chuyển động bên trong ống. Dung dịch đi bên trong ống từ trên xuống và sẽ nhận nhiệt do hơi đốt ngưng tụ cung cấp và sẽ sôi, làm hóa hơi một phần dung môi. Điều kiện cần thiết để quá trình truyền nhiệt xảy ra là phải có sự chênh lệch nhiệt độ giữa hơi đốt và dung dịch.
    Hỗn hợp hơi lỏng đi qua khỏi dàn ống đến buồng bốc.

    KẾT LUẬN

     

     

     

     

    A.   LÝ THUYẾT

    I.                   CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC

    Thiết bị trao đổi nhiệt loại ống chùm được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp Hóa- Thực phẩm. Thiết bị này chỉ làm việc ổn định khi chênh lệch nhiệt độ giữa vỏ thiết bị và ống ∆t ≤ 50oC. Nếu ∆t ≥ 50oC, phải tìm cách bù lại sự giãn nở không đều bằng cách dùng vòng bù khi áp suất làm việc P ≥ 3,5 atm; dãn dài ≥ 10-15mm.

    Trong bài tập này không phải sử dụng vòng bù nhiệt.

    1.     Cấu tạo:

    • Gồm có vỏ hình trụ, hai đầu hàn hai lưới đỡ ống, các ống truyền nhiệt 5 được ghép chắc, kín vào lưới ống. Đáy và nắp nối với vỏ bằng mặt bích có bulông ghép chắc. Trên vỏ, nắp và đáy có cửa ( ống nối ) để dẫn chất tải nhiệt. Thiết bị được cài đặt trên giá đỡ bằng tai treo hàn vào vỏ. Các ống lắp trên lưới ống cần phải kín bằng cách nong hoặc hàn, đôi khi người ta còn dùng đệm để ghép kín.

      Thân thiết bị

      Nắp trên

      3Đáy dưới   

      4Mặt bích và bu lông

      5Ống truyền nhiệt

      6+7Lưới đỡ ống

      8Tai đỡ

    • Các ống trao đổi nhiệt bên trong có thể bố trí theo hình lục giác đều, hình tròn đồng tâm, hình vuông.

    2.     Nguyên lý làm việc

    Lưu thể II ( CS2 – CCl4 ) đi từ dưới đáy qua các ống lên trên và ra khỏi thiết bị, còn lưu thể I  (hơi nước bão hòa ) đi vào từ cửa trái của vỏ vào khoảng trống giữa các ống và vỏ, sau khi trao đổi nhiệt ở thân (hơi nước bão hòa truyền nhiệt cho hỗn hợp) rồi đi ra phía dưới bên phải.

    II.               ƯU, NHƯỢC ĐIỂM VÀ ỨNG DỤNG

    1.     Ưu điểm:

    • Kết cấu ngắn gọn, chắc chắn.
    • Công nghệ chế tạo không phức tạp.
    • Bề mặt truyền nhiệt lớn.
    • Dễ vệ sinh, sửa chữa.

    2.     Nhược điểm:

    • Khó chế tạo bằng vật liệu dòn
    • Giá thành cao

    3.     Ứng dụng:

    • Làm bình ngưng tụ và hơi môi chất.
    • Làm bình bốc hơi cho máy lạnh
    • Làm bình quá lạnh

    B.   TÍNH TOÁN

    Chọn thông số kỹ thuật:

    • Chọn vật liệu thép CT3.
    • Chiều cao của ống: H = 1,5 (m ).
    • Chuẩn số Reynolds: Re = 10500.
    • Đường kính ống: d = 34×2 mm.
    • Bề dày ống truyền nhiệt: δ = 2 mm = 0,002 m.

    I.                   Hiệu số nhiệt độ trung bình giữa hai lưu thể:

    112,7­
    112,7
    20
     60
    to
    oC

    Ở 1,6 at, hơi nước bão hòa có to = 112,7oC, ta chọn t= 112,7(oC)

    • Hiệu số nhiệt độ lớn:

    ∆tđ = 112,7 – 20 = 92,7(oC).

    • Hiệu số nhiệt độ bé:

    ∆tc = 112,7 – 60 =62,7(oC).

    • Nhận thấy nên nhiệt độ trung bình của hai lưu thể được xác định: ∆ttb­ =  =  = 77,7(oC).

    Nhiệt độ trung bình của từng lưu thể là:

    t1tb = 112,7 (oC)

    t2tb = 112,7 ­– 77,7 = 35(oC).

    • Tại ttb = 35(oC) nội suy theo bảng I.153 trang 171 sổ tay hóa công 1:

    CCS2 = 1010,25J/kg.độ

    CCCl4 = 884,75 J/kg.độ

    →   Cp = aCS2 .CCS2 + aCCl4 .CCCl4

                                  Cp =0,35.1010,25 + 0,65.884,75 = 928,675 J/kg.độ

    II.               Tính nhiệt lượng trao đổi Q

    Q = G.Cp(tc – tđ)

    Trong đó:  G – lưu lượng hỗn hợp ban đầu, G = 1,5 kg/s;

    Cp – nhiệt dung riêng của hỗn hợp tại t2tb = 35 oC

    Với Cp = 928,675 J/kg.độ

    Vậy : Q = 1,5 . 928,675 . (60 – 20) = 55720,5 (W)

    III.            Tính hệ số cấp nhiệt cho từng lưu thể

    Tính hệ số cấp nhiệt cho phía hơi nước ngưng tụ theo công thức:

    , W/m2.độ

    Trong đó:  r    – Ẩn nhiệt ngưng tụ của hơi lấy theo nhiệt độ hơi bão hòa, J/kg;

    ∆t1 – Chênh lệch nhiệt độ giữa nhiệt độ hơi đốt và nhiệt độ thành ống truyền nhiệt, oC;

    H – chiều cao ống truyền nhiệt (m) ; chọn H = 1,5 m;

    A – hằng số tra theo nhiệt độ màng nước  ngưng.

    • Ứng với t = 112,7 oC nội suy, ta có:

    r = 2226,98.103 J/kg

    1. Tính lần 1: giả sử chênh lệch nhiệt độ giữa màng và hơi bão hòa là 2 oC.

    1. a) Tính hệ số cấp nhiệt cho phía hơi nước ngưng tụ:
    • Giả sử chênh lệch nhiệt độ ∆t1 = 2 oC

    → tt1= t1tb– ∆t1= 112,7- 2= 110,7 (oC)

    Khi đó ta có nhiệt độ màng nước ngưng là:

    (oC)

    Từ tm = 111,7 oC tra bảng ta được:

    A = 184,265

    Vậy :

    α1 =11033,71557 W/m2.độ

    1. b) Tính hệ số cấp nhiệt phía hỗn hợp chảy xoáy α2

    Chọn Re = 10500

    Hệ số cấp nhiệt α được tính theo công thức:

    Suy ra:                   

    Trong đó :

    Prt– chuẩn số Prandtl tính theo nhiệt độ trung bình của tường, còn các  thông số khác tính theo nhiệt độ trung bình của dòng;

    ε1– hệ số hiệu chỉnh tính đến ảnh hưởng của tỷ số giữa chiều dài l và đường kính  d của ống.

    Ta chọn d = 34×2 mm.   H = 1,5 m . Dựa vào bảng 1.3 ta có :

    → ε1 = 1

    • Tính chuẩn số Pr theo công thức :

    Trong đó: Cp – nhiệt độ riêng của hỗn hợp ở t1tb;

    μ –  độ nhớt của dung dịch ở  t1tb;

    λ –  hệ số dẫn nhiệt độ ở t1tb tính theo công thức:

    Trong đó: ρ – khối lượng riêng của hỗn hợp, kg/m3;

    M – khối lượng phân tử của hỗn hợp, kg/kmol;

    Ta có :  Cp = 928,675 J/kg. độ

    ε – hệ số phụ thuộc mức độ liên kết của chất lỏng, với chất lỏng không tan lẫn ( dung dịch CS2– CCl4 ) thì ε kết hợp = 4,22.10-8

    • Tại t2tb = 35 oC nội suy ta có :

    ρCS2 = 1240,5 kg/m3

    ρCCl4 = 1565,5 kg/m3

    • Hệ số dẫn nhiệt của hỗn hợp là:

    λ = 0,126 W/m.độ

    Tại t2tb = 35 oC ta có:

    μCS2 = 0,3045.10-3  Ns/m2

    μCCl4 = 0,79.10-3 Ns/m2

    → lg(μhh) = xF.lg(μCS2) + ( 1 – xF ).lg(μCCl4)

    lg(μhh) = 0,21lg(0,3045.10-3) + (1 – 0,21).lg(0,79.10-3)

    → μhh = 0,6467.10-3 (Ns/m2)

    Do đó:

    • Tính chuẩn số Prt :

    Nhiệt tải riêng về phía hơi ngưng tụ:

    q1 = α1.∆t1 =11033,71557 . 2

    q1 =  22067,43(W/m2)

    Hiệu số nhiệt độ ở hai phía thành ống:

    ∆tt = tt1 – tt2 = q1.∑rt

    Trong đó: tt2 – nhiệt độ thành ống phía hỗn hợp, oC;

    ∑rt – nhiệt trở ở hai bên ống truyền nhiệt, m2.oC /W

    Trong đó: rt1, rt2 – nhiệt trở của cặn bẩn ở hai phía của tường, m2.độ/W;

    δ – bề dày của ống truyền nhiệt, (m); chọn δ = 2 mm = 0,002 m;

    λ – hệ số dẫn nhiệt của vật liệu làm ống, W/m.độ; với thép CT3 ta có

    λ = 46,5 W/m.độ.

    Dựa vào bảng [ 3.4 ] ta chọn:

    rt1 = 1,16.10-3 , m2.độ/W

    rt2 = 0,464.10-3 , m2.độ/W

    ∑rt = 1,667.10-3 (m2.độ/W)

    Do đó:              ∆tt =  q1.∑rt= 22067,43 . 1,667.10-3 = 36,787 (oC)

    →  tt2 = tt1  ∆tt = (112,7 – 2) – 36,787 = 73,913 (oC)

    t2 = tt2 – t­2tb = 73,913- 35 = 38,913 (oC)

    Tại tt2 = 73,913 oC nội suy ta có:

    CCS2 = 1035,435 J/kg.độ

    CCCl4 = 938,696J/kg.độ

    → Cpt = 0,35.1035,435 + 0,65.938,696

    Cpt = 972,555 (J/kg.độ)

    Tại tt2 = 73,913 oC nội suy ta có:

    ρCS2 = 1175,652 kg/m3

    ρCCl4 = 1485 kg/m3

    Tại tt2 = 73,913 oC nội suy ta có:

    μCS2 = 0,2222.10-3  Ns/m2

    μCCl4 = 0,5079.10-3 Ns/m2

    → lg(μhh) = xF.lg(μM) + ( 1 – xF ).lg(μN)

    lg(μhh) = 0,21.lg(0,2222.10-3) + (1 – 0,21).lg(0,5079.10-3)

    → μhh = 0,427.10-3 (Ns/m2)

    Ta được:

    λt = 0,123(W/m2.oC)

    Vậy:

    α2 = 302,69 (W/m2.độ)

    →   q2 = α2.∆t2 = 302,69. 38,913

    q2 = 11778,594 (W/m2)

    Ở đây ta thấy rằng nhiệt tải riêng về phía hơi ngưng tụ q1= 22067,43 W/m2 khác rất xa với nhiệt tải riêng về phía hỗn hợp chảy xoáy q2= 11778,594 W/m2. Mà bài toán ta đang xét là truyền nhiệt ổn định nên q1= q2= qtb, do vậy, để tìm giá trị qtb ta phải tính lặp.

    2. Tính lần2: Giả sử chênh lệch nhiệt độ giữa màng và hơi bão hòa là 0,8oC

    1. a) Tính hệ số cấp nhiệt cho phía hơi nước ngưng tụ:
    • Giả sử chênh lệch nhiệt độ ∆t1 = 0,8 oC

    → tt1= t1tb– ∆t1= 112,7- 0,8= 111,9(oC)

    Khi đó ta có nhiệt độ màng nước ngưng là:

    (oC)

    Từ tm = 112,3oC tra bảng ta được:

    A = 184,535

    Vậy :

    α1 =13894,4924 W/m2.độ

    1. b) Tính hệ số cấp nhiệt phía hỗn hợp chảy xoáy α2

    Chọn Re = 10500

    Nhiệt tải riêng về phía hơi ngưng tụ:

    q1 = α1.∆t1 =13894,4924 . 0,8

                                    q1 =  11115,5939(W/m2)

    Hiệu số nhiệt độ ở hai phía thành ống:

    ∆tt = tt1 – tt2 = q1.∑rt

    Ta có                 ∑rt = 1,667.10-3 (m2.độ/W)

    Do đó:              ∆tt =  q1.∑rt= 11115,5939 . 1,667.10-3 = 18,53 (oC)

    →  tt2 = tt1  ∆tt = (112,7 – 0,8) – 18,53 = 93,37 (oC)

    t2 = tt2 – t­2tb = 93,37- 35 = 58,37 (oC)

    Tại tt2 = 93,37 oC nội suy ta có:

    CCS2 = 1050,03 J/kg.độ

    CCCl4 = 966,06/kg.độ

    → Cpt = 0,35.1050,03 + 0,65.966,06

    Cpt = 995,45(J/kg.độ)

    Tại tt2 = 93,37 oC nội suy ta có:

    ρCS2 = 1138,26 kg/m3

    ρCCl4 = 1446,27 kg/m3

    Tại tt2 = 93,37 oC nội suy ta có:

    μCS2 = 0,1966.10-3  Ns/m2

    μCCl4 = 0,4152.10-3 Ns/m2

    → lg(μhh) = xF.lg(μM) + ( 1 – xF ).lg(μN)

    lg(μhh) = 0,21.lg(0,1966.10-3) + (1 – 0,21).lg(0,4152.10-3)

    → μhh = 0,355.10-3 (Ns/m2)

    Ta được:

    λt = 0,121(W/m2.oC)

    Vậy:

    α2 = 308,77 (W/m2.độ)

    →   q2 = α2.∆t2 = 308,77. 58,37          q2 = 18022,9049 (W/m2)

    Dựa vào 2 lần tính, ta có đồ thị:

    0,8
    1,0
    1,1
    1,2
    2,0
    10000
    17000
    20000
    10000
    20000
    22000
    q
    1
    q
    2
    q
    q

    3. Tính lần 3: Chênh lệch nhiệt độ giữa màng và hơi bão hòa tính theo đồ thị trên là 1,23 oC.

    1. a) Tính hệ số cấp nhiệt cho phía hơi nước ngưng tụ:

    Dựa vào đồ thị ta suy ra được ∆t1 = 1,23 oC vậy ta có:

    tt1 =  t1tb– ∆t1= 112,7– 1,23 = 111,47 (oC)

    (oC)

    – Từ tm = 112,085 oC tra bảng ta được:

    A = 184,438

    Vậy :

    α1 =12471,267 (W/m2.độ)

    1. b) Tính hệ số cấp nhiệt phía hỗn hợp chảy xoáy α2

    Nhiệt tải riêng về phía hơi ngưng tụ:

    q1 = α1.∆t1 = 12471,267.1,23= 15339,658 (W/m2)

    Hiệu số nhiệt độ ở hai phía thành ống:

    ∆tt = tt1 – tt2 = q1.∑rt= 15339,658.1,667.10-3

    ∆tt = 25,57 (oC)

    tt2 = tt1  ∆tt = 111,47 – 25,57 = 85,9 (oC)

    ∆t2 = tt2 – t2tb = 85,9 – 35 = 50,9 (oC)

    Tại tt2 =85,9 oC nội suy ta có:

    CCS2 = 1044,425 J/kg.độ

    CCCl4 = 954,85 J/kg.độ

    →    Cpt = 0,35.1044,425 + 0,65.965,85

    Cpt = 993,35 (J/kg.độ)

    Tại tt2 = 85,9 oC nội suy ta có:

    ρCS2 = 1153,2 kg/m3

    ρCCl4 = 1460,085kg/m3

    Tại tt2 = 85,9 oC nội suy ta có:

    μCS2 = 0,2041.10-3  Ns/m2

    μCCl4 = 0,4469.10-3 Ns/m2

    →  lg(μhh) = xF.lg(μM) + ( 1 – xF ).lg(μN)

    lg(μhh) = 0,21.lg(0,2041.10-3) + (1 – 0,21).lg(0,4469.10-3)

    →       μhh = 0,394.10-3 (Ns/m2)

    Ta được:

    λt = 0,1228 (W/m.độ)

    Ta có

    Vậy:

    α2 = 306,582 (W/m2.độ)

    →                 q2 = α2.∆t2 = 306,582 . 50,9

                             q2 = 15605,039 (W/m2)

    Dựa trên số liệu tính toán ta có bảng số liệu:

    Số lần tính Phía hơi nước ngưng tụ Nhiệt trở và hiệu số nhiệt độ
    t1tb tt1 ∆t1 tm α1 q1 ∑rt ∆tt
    1 112,7 110,7 2 111,7 11033,7156 22067,43 1,667.10-3 36,787
    2 112,7 111,9 0,8 112,3 13894,4294 11115,5939 1,667.10-3 18,53
    3 112,7 111,47 1,23 112,085 12471,267 15339,658 1,667.10-3 25,57
    Số lần tính Phía hỗn hợp chảy xoáy
    tt2 t2tb ∆t2 Prt (Pr/Prt)0,25 α2 q2
    1 73,913 35 38,913 3,376 1,09 302,69 11778,594
    2 93,37 35 58,37 2,920 1,13 308,77 18022,9049
    3 85,9 35 50,9 3,187 1,11 306,582 15605,039

     

    Từ trên ta có:

    qtb = 15472,348 W/m2

    • Kiểm tra sai số

    ( chấp nhận)

    IV. Tính bề mặt truyền nhiệt.

                               

    V. Số ống truyền nhiệt.

                               

    Số ống truyền nhiệt:

                               

    n: số ống truyền nhiệt.

    Dựa bảng quy chuẩn và chọn tổng số ống với cách sắp xếp theo hình lục giác là :

    n = 37 ( ống ).

    • Số ống trên một cạnh của hình 6 cạnh lớn là: 4 ( ống ).
    • Số ống trên đường xuyên tâm của hình 6 cạnh là: 7 ( ống ).
    • Tổng số ống không kể các ống trong các hình viên phân là: 37( ống ).

    VI. Đường kính trong thiết bị đun nóng

    D = t.( b – 1 ) + 4.dn, m

    Trong đó : t – bước ống, thường lấy t = 1,2 – 1,5 dn ;

    dn – đường kính ngoài của ống truyền nhiệt, m;

    b – số ống trên đường xuyên tâm sáu cạnh.

    Vậy:          D = 1,4.0,034.(7 – 1 ) + 4.0,032

    D =   0,414  (m)

    Làm tròn:  D = 0,4 m = 400 mm.

    VII. Tính chiều cao của thiết bị.

    Với D = 400 mm,chọn nắp thiết bị hình elip có gờ, tra bảng số liệu ta chọn:

    Chiều cao của lắp thiết bị:   hl = ht + h

    Trong đó dựa bảng số liệu ta có: ht = 100 mm.

    h = 25 mm

    Vậy chiều cao của thiết bị:

    L = H + 2.hl = 1,5.1000 + 2.( 100 + 25 ) = 1750 mm

    VIII. Tính lại vận tốc chia ngăn:

    • Xác định vận tốc thực:

    G = 1,5 (kg/s)

    n = 37 ống

    d = 0,03 m

    ρ = 826,015 kg/m3

    ωt = 0.04 (m/s)

    • Xác định vận tốc giả thiết:

    ωgt = 0,158 (m/s)

    Vì:

    Nên ta cần phải chia ngăn để quá trình cấp nhiệt ở chế độ xoáy.

    • Số ngăn:

    Số ngăn cần thiết:

    m = 3,95 ( ngăn )

    Quy chuẩn m = 4 ( ngăn ).

    • Tính lại chuẩn số Reynolds:
    • Lượng hơi cần thiết cấp cho quá trình:

    Tại nhiệt độ t = 112,7oC ta có:

    I1 = 2703.103 ( J/kg )

    i2 = 473,1.103 ( J/kg )

    Q = D.( I1 – i1 )

    D: lượng hơi bão hòa cần thiết

    Vậy các kích thước của thiết bị đun nóng hỗn hợp đầu là:

    F = 3,6 (m2) – bề mặt truyền nhiệt;

    n = 37 ( ống ) – số ống truyền nhiệt;

    D = 400 (mm) – đường kính của thiết bị;

    H = 1750 ( mm ) – chiều cao giữa hai mặt bích.

    D = 0,025 ( kg ) – lượng hơi bão hòa cấp cho quá trình.

     

     

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Đồ án Thiết kế mạch mô phỏng đo và hiển thị tốc độ động cơ có gắn Encoder 100 xung/vòng, khoảng đo [ 0-2500 vòng/phút]

    Đồ án Thiết kế mạch mô phỏng đo và hiển thị tốc độ động cơ có gắn Encoder 100 xung/vòng, khoảng đo [ 0-2500 vòng/phút]

    Đồ án Thiết kế mạch mô phỏng đo và hiển thị tốc độ động cơ có gắn Encoder 100 xung/vòng, khoảng đo [ 0-2500 vòng/phút]

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Bài tập lớn Xây dựng phần mềm quản lý thư viện trường Đại học


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/%C4%90%E1%BB%93-%C3%A1n-Thi%E1%BA%BFt-k%E1%BA%BF-m%E1%BA%A1ch-m%C3%B4-ph%E1%BB%8Fng-%C4%91o-v%C3%A0-hi%E1%BB%83n-th%E1%BB%8B-t%E1%BB%91c-%C4%91%E1%BB%99-%C4%91%E1%BB%99ng-c%C6%A1-c%C3%B3-g%E1%BA%AFn-Encoder-100-xungv%C3%B2ng-kho%E1%BA%A3ng-%C4%91o-0-2500-v%C3%B2ngph%C3%BAt.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Đồ án Thiết kế mạch mô phỏng đo và hiển thị tốc độ động cơ có gắn Encoder 100 xung/vòng, khoảng đo [ 0-2500 vòng/phút]

    Lời nói đầu

    Ngày nay việc ứng dụng vi điều khiển, vi xử lý đang ngày càng phát triển rộng rãi và thâm nhập ngày càng nhiều vào các lĩnh vực kỹ thuật và đời sống xã hội. Với xu hướng tất yếu này cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ chế tạo, người ta đã tạo những vi điều khiển có cấu trúc mạnh hơn, đáp ứng thời gian thực tốt hơn, chuẩn hóa hơn so với các vi điều khiển 8 bit trước đây.

    Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học, đặc biệt là ngành điện, điện tử, sự phát minh ra các linh kiện điện tử đã và đang ngày càng đáp ứng được yêu cầu của các hệ thống. Ưu điểm của việc sử dụng các linh kiện điện tử làm cho các hệ thống linh hoạt và đa dạng hơn, giá thành thấp hơn và độ chính xác cao hơn.

    Sau thời gian học tập và tìm hiểu, chúng em đã được làm quen với môn học vi xử lý và đo lường hệ thống. Để áp dụng lý thuyết với thực tế của môn học này chúng em nhận bài tập lớn :” thiết kế mạch mô phỏng đo và hiển thị tốc độ động cơ ( có gắn Encoder 100 xung/vòng, khoảng đo [ 0-2500 vòng/phút]”.

    Tuy nhiên do kiến thức còn hạn chế, tài liệu tham khảo có giới hạn nên còn có những sai sót. Chúng em rất mong thầy, cô giáo thông cảm và giúp đỡ chúng em hoàn thiện bài tập lớn này.

    Chúng em xin chân thành cảm ơn!

    Mạch đo và hiển thị tốc độ động cơ ( có gắn Encoder 100 xung/vòng, khoảng đo [

    0 – 2500 vòng/phút] gồm:

    Phần I : giới thiệu chung

    1.1.    giới thiệu về vi điều khiển 8051

    1.2.    giới thiệu về encoder

    1.3.    giới thiệu chức năng của các linh kiện khác trong mạch.

    Phần II : xây dựng phần cứng, lưu đồ thuật toán và chương

    trình điều khiển.

    2.1 Thiết kế phần cứng và sơ đồ mạch mô phỏng

    2.2 lưu đồ thuật toán

    2.3 chương trình điều khiển

    Phần I : giới thiệu chung

    1.1 Giới thiệu về vi điều khiển AT89C51

     

    30p

    19

    12MHz

    18

    30p

    29

    30

    31

    9

    RD\              17

    WR\              16

    T1                 15

    T0                 14

    INT1             13

    INT0             12

    TXD             11

    RXD            10

    40

    Vcc     Po.7

    XTAL1                 Po.6

    Po.5

    XTAL2                 Po.4

    Po.3

    Po.2

    Po.1

    Po.0

    PSEN\

    ALE

      P2.7
    EA\ P2.6
    RET P2.5

    P2.4

    P2.3

    P2.2

    P2.1

    P2.0

    P1.7

    P1.6

    P1.5

    P1.4

    P1.3

    P1.2

    P1.1

    P1.0

    Vss

    20

    32

    33

    34

    35

    36

    37

    38

    39

    8

    7

    6

    5

    4

    3

    2

    1

    28

    27

    26

    25

    24

    23

    22

    21

    AD7

    AD6

    AD5

    AD4

    AD3

    AD2

    AD1

    AD0

    A15

    A14

    A13

    A12

    A11

    A10

    A9

    A8

    Bộ vi điều khiển 8 bit AT89C51 hoạt động ở tần số 12 MHz, với bộ nhớ ROM 4kbyte, bộ nhớ RAM 128 byte cư trú bên trong và có thể mở rộng bộ nhớ ra ngoài. Ở bộ vi điều khiển này còn có 4 cổng 8 bit (P0,P1,P2,P3) vào/ra 2 chiều để giao tiếp với thiết bị ngoại vi. Ngoài ra, nó còn có:

    2 bộ định thời 16 bit (Time 0 và Time 1) Mạch giao tiếp nối tiếp

    Bộ xử lý bit

    Hệ thống điều khiển và xử lý ngắt

    Các kênh điều khiển/ dữ liệu/ địa chỉ. CPU

    Các thanh ghi chức năng đặc biệt (SFR) sơ đồ chân tín hiệu của AT89C51:

    Chức năng của các chân tín hiệu như sau: -P0.0 đến P0.7 là các chân của cổng 0 -P1.0 đến P1.7 là các chân của cổng 1 -P2.0 đến P2.7 là các chân của cổng 2 -P3.0 đến P3.7 là các chân của cổng 3 -RxD : nhận tín hiệu kiểu nối tiếp -TxD : truyền tín hiệu kiểu nối tiếp -INT0: ngắt ngoài 0

    -INT1: ngắt ngoài 1

    -T0: chân vào 0 của bộ Timer/Counter 0

    -T1: chân vào 1 của bộ Timer/Counter 1

    -Wr: ghi dữ liệu vào bộ nhớ ngoài

    -RST: chân vào Reset, tích cực ở mức logic cao trong khoảng 2 chu kỳ máy

    -XTAL1: chân vào mạch khuếch đại dao động

    -XTAL2: chân ra từ mạch khuếch đại dao động

    -PSEN: chân cho phép đọc bộ nhớ chương trình ngoài

    -ALE: chân tín hiệu cho phép chốt địa chỉ để truy cập bộ nhớ ngoài, khi On – chip xuất ra byte thấp của địa chỉ. Nó có thể được dùng cho các bộ Timer ngoài hoặc cho mục đích tạo xung Clock.

    -EA/Vpp: cho phép On – chip truy cập bộ nhớ chương trình ngoài khi EA=0, nếu EA=1 thì On-chip sẽ làm việc với bộ nhớ chương trình nội trú.

    -VCC : cung cấp nguồn cho On-chip

    -GND: nối mát

    +, Các thanh ghi chức năng đặc biệt khác:

    Các thanh ghi chức năng đặc biệt là các thanh ghi đảm nhiệm các chức năng khác nhau trong chíp. Chúng nằm ở RAM bên trong chíp chiếm vùng không gian bộ nhớ

    128bytes được định địa chỉ từ 80h đến Ffh.

    Thanh ghi tích lũy (ACC):

    đây là thanh ghi quan trọng trong chip, dùng để lưu trữ các toán hạng và kết quả của phép tính. Thanh ghi ACC dài 8 bit, có địa chỉ là E0h trong SFR.

    Thanh ghi B:

    thanh ghi thường sử dụng khi thực hiện các phép toán nhân, chia. Đối với các lệnh khác, thanh ghi B có thể xem như là thanh ghi đệm tạm thời. Trong SFR thanh ghi B dài 8 bits và có địa chỉ là F0h.

    Con trỏ ngăn xếp:

    thanh ghi này dài 8 bits, có địa chỉ trong SFR là 81h, giá trị của nó được tăng tự động trước khi thực hiện các lệnh CALL, PUSH. Ngăn xếp có thể đặt bất cứ nơi nào trong RAM của chíp, nhưng sau khi khởi động lại ngăn xếp thì con trỏ ngăn xếp mặc định sẽ trỏ tới địa chỉ khởi đầu là 07h, vậy ngăn xếp sẽ được tạo ra bắt đầu từ 08h.

    Con trỏ dữ liệu :

    là thanh ghi dài 16 bits, gồm hai thanh dài 8 bits hợp lại là thanh ghi byte cao DPH và thanh ghi byte thấp DPL. Con trỏ dữ liệu có thể sử dụng như là thanh ghi 16 bits hoặc hai thanh ghi 8 bits độc lập. Trong SFR thanh ghi DPH có địa chỉ là 83h, còn thanh ghi DPL có địa chỉ là 82h.

    Thanh ghi PSW:

    là thanh ghi dài 8 bits, có địa chỉ trong SFR là D0h. Thanh ghi PSW dùng để chứa thông tin về trạng thái chương trình. Mỗi bit của PSW đảm nhiệm một chức năng cụ thể. Thanh ghi này được phép truy cập ở dạng mức bit.

    Thanh ghi PCON : thanh ghi điều khiển nguồn.

    Thanh ghi IE: thanh ghi cho phép ngắt

    EA : nếu EA=0 không cho phép bất cứ ngắt nào hoạt động. Nếu EA=1 mỗi nguồn ngắt riêng biệt được phép hoặc không được phép hoạt động bằng cách đặt hoặc xóa bit Enable của nó.

    ET2 : bit cho phép hoặc không cho phép ngắt bộ Timer 2

    ET1 : bit cho phép hoặc không cho phép ngắt tràn bộ Timer 1

    EX1 : bit cho phép hoặc không cho phép ngắt ngoài 1

    ET0 : bit cho phép hoặc không cho phép ngắt tràn bộ Timer 0

    EX1 : bit cho phép hoặc không cho phép ngắt ngoài 0

    Thanh ghi IP : thanh ghi ưu tiên ngắt

    Thanh ghi TCON: thanh ghi điều khiển bộ Timer/Counter TF1: cờ tràn Timer1

    TR1 : bit điều khiển bộ Timer 1 hoạt động

    TF0 : cờ tràn Timer0

    TR0 : bit điều khiển bộ Timer 0 hoạt động

    IE1 : cờ ngắt ngoài 1

    IE0 : cờ ngắt ngoài 0

    Thanh ghi TMOD : thanh ghi điều khiển kiểu Timer/Counter

    GATE : khi TRx được thiết lập và GATE = 1, bộ Timer/Counterx hoạt động chỉ khi chân INTx ở mức cao. Khi GATE= 0, Timer/Counterx sẽ hoạt động chỉ khi TRx=1 C/T : bit này cho phép chọn chức năng là Timer hay Counter.

    M0,M1 : bit chọn Mode, để xác định trạng thái và kiểu Timer/Counter.

    Thanh ghi SCON : là thanh ghi trạng thái và điều khiển cổng nối tiếp.

    1.2 Giới thiệu về Encoder :

     

    Cấu tạo của encoder :

    Nhìn trên hình ta thấy encoder gồm: 1 tấm tròn có khắc lỗ, 1 Hệ thông LED phát và thu.

    Cấu tạo chính của encoder :

    Gồm 1 bộ phát ánh sáng ( led phát ), một bộ thu ánh sáng nhạy từ ánh sáng nhạy từ ánh sáng của bộ phát (bộ thu thường là photodiotde hoặc phototransistor) 1 hay 2 đĩa quang gắn trên trục quay đặt giữa bộ phát và thu, thông thường trục quay này sẻ được gắn với trục quay của đối tượng cần đo tốc độ.

    Nguyên tắc hoạt động :

    Nguyên lý cơ bản của encoder : đó là một đĩa tròn xoay, quay quanh trục. Trên đĩa có các lỗ (rãnh). Người ta dùng một đèn led để chiếu lên mặt đĩa. Khi đĩa quay, chỗ không có lỗ (rãnh), đèn led không chiếu xuyên qua được, chỗ có lỗ (rãnh), đèn led sẽ chiếu xuyên qua. Khi đó, phía mặt bên kia của đĩa, người ta đặt một con mắt thu. Với các tín hiệu có, hoặc không có ánh sáng chiếu qua, người ta ghi nhận được đèn led có chiếu qua lỗ hay không.Số xung đếm được và tăng lên nó tính bằng số lần ánh sáng bị cắt.

    Như vậy là encoder sẽ tạo ra các tín hiệu xung vuông và các tín hiệu xung vuông này được cắt từ ánh sáng xuyên qua lỗ. Nên tần số của xung đầu ra sẽ phụ thuộc vào tốc độ quay của tấm tròn đó. Ứng dụng của encoder : trong các bài toán đo tốc độ động cơ, trong các máy CNC dùng để xác định khoảng dịch chuyển của 1 đối tượng thông qua đếm số vòng quay của trục.

    1.3 Giới thiệu về các thiết bị khác trong mạch :

     

    Giới thiệu về led 7 thanh :

    Led 7 đoạn có cấu tạo bao gồm 7 led đơn có dạng thanh xếp theo hình và có thêm một led đơn hình tròn nhỏ thể hiện dấu chấm tròn ở góc dưới, bên phải của led 7 đoạn.

    8 led đơn trên led 7 đoạn có Anode(cực +) hoặc Cathode(cực -) được nối chung với nhau vào một điểm, được đưa chân ra ngoài để kết nối với mạch điện. 8 cực còn lại trên mỗi led đơn được đưa thành 8 chân riêng, cũng được đưa ra ngoài để kết nối với mạch điện. Nếu led 7 đoạn có Anode(cực +) chung, đầu chung này được nối với +Vcc, các chân còn lại dùng để điều khiển trạng thái sáng tắt của các led đơn, led chỉ sáng khi tín hiệu đặt vào các chân này ở mức 0. Nếu led 7 đoạn có Cathode(cực -) chung, đầu chung này được nối xuống Ground (hay Mass), các chân còn lại dùng để điều khiển trạng thái sáng tắt của các led đơn, led chỉ sáng khi tín hiệu đặt vào các chân này ở mức 1.

    Vì led 7 đoạn chứa bên trong nó các led đơn, do đó khi kết nối cần đảm bảo dòng

    qua mỗi led đơn trong khoảng 10mA-20mA để bảo vệ led

    Giới thiệu động cơ điện 1 chiều :

    Cấu tạo của động cơ gồm có 2 phần: stato đứng yên và rôto quay so với stato. Phần cảm (phần kích từ-thường đặt trên stato) tạo ra từ trường đi trong mạch từ, xuyên qua các vòng dây quấn của phần ứng (thường đặt trên rôto). Khi có dòng điện chạy trong mạch phần ứng, các thanh dẫn phần ứng sẽ chịu tác động bởi các lực điện từ theo phương tiếp tuyến với mặt trụ rôto, làm cho rôto quay. Chính xác hơn, lực điện từ trên một đơn vị chiều dài thanh dẫn là tích có hướng của vectơ mật độ từ thông B và vectơ cường độ dòng điện I. Dòng điện phần ứng được đưa vào rôto thông qua hệ thống chổi than và cổ góp. Cổ góp sẽ giúp cho dòng điện trong mỗi thanh dẫn phần ứng được đổi chiều khi thanh dẫn đi đến một cực từ khác tên với cực từ mà nó vừa đi qua (điều này làm cho lực điện từ được sinh ra luôn luôn tạo ra mômen theo một chiều nhất định). Hình ảnh động cơ điện 1 chiều :

    Phần II : xây dựng phần cứng, lưu đồ thuật toán và chương

    trình điều khiển.

     

    2.1 Thiết kế phần cứng và sơ đồ mạch mô phỏng :

    để đo tốc độ ta dùng phương pháp đếm số xung trong một khoảng thời gian đo

    (tđ ). Như vậy với phương pháp này thì ta lựa chọn encorder để biến tốc độ thành một dãy xung có tần số tỷ lệ với tốc độ quay của động cơ.

    Tính toán kết quả đo :

    Phương pháp đo là đếm số xung trong một khoảng thời gian đo (tđ ), số xung đếm được trong thời gian đo tđ là Nx. Ta đo tốc độ động cơ 1 chiều có gắn

     

    encoder 100 xung/vòng, vậy ta chọn thời gian đo là tđ = 0,6s để đảm bảo thông tin cập nhật một cách tối ưu nhất.

    n : là tốc độ động cơ.

    Nx.60

    n =  tđ . .l

      60.Nx   60.Nx  
    n =   =   = Nx  
    tđ .100
    0,6.100

    Trong đó : tđ : thời gian lấy mẫu đo kết quả là 0,6s

     

    Sơ đồ mạch mô phỏng :

    RP1

    RESPACK-8

                       
                       
                       
    1 23456789
                       
                              C1             19                       39                
                                                                               
                                                              XTAL1 P0.0/AD0                  
                                                                        P0.1/AD1   38                
                              33n           X1                 P0.2/AD2   37                
                                            18           36                
                                                              XTAL2 P0.3/AD3   35                
                              C2             CRYSTAL           P0.4/AD4                  
                                                      34                
                                                                        P0.5/AD5   33                
                GND                                                   P0.6/AD6                  
              C3                                             9   RST P0.7/AD7   32                
                            33n                                     21                
              10u                                   +5 v           P2.0/A8     22                
                                                                        P2.1/A9                  
                                                                        P2.2/A10   23                
                                                        29     PSEN   P2.3/A11   24                
                                                        30   ALE P2.4/A12   25                
                                                      31   26                
                                                                EA     P2.5/A13                  
              R1               START                         P2.6/A14   27                
                                                    P2.7/A15   28                
                                                                 
              10k                                             1   P1.0 P3.0/RXD   10                
                                                                               
                                                        2   P1.1 P3.1/TXD   11                
                                                        3   P1.2 P3.2/ INT0     12                
                                                4     13                
                                                          P1.3 P3. 3/INT1                    
                                                5                      
                                                          P1.4 P3.4/T0   14                
                                                                         
                                                        6   15                
                                                          P1.5 P3.5/T1                  
                                                7     16                
                                                          P1.6 P3.6/ WR                    
                                                8                      
                                                          P1.7           17                
                                                          P3.7/RD                  
                                                                     
      +12 v    
    AT89C51
         
                                                                                                         

    +88.8

    GND

    2.2 Lưu đồ thuật toán:

    2.3 Chương trình điều khiển :

    ; chương trình đo và hiển thi tốc độ động cơ

    ORG 0000h

    dem equ 55h

    chuky equ 57h

    bl equ 61h

    bh equ 69h

    layxung equ p3.4

    hangchucdonvi equ 13h

    hangngantram equ 14h

    setb   P1.0

    doi_an_phim:

    JB   P1.0, doi_an_phim   ; Thoat khi P3.4 = 1

    mov p0,#0c0h

    mov p2,#11111110b

    quet equ p2

    led7 equ p0

    setb layxung

    jb layxung,$

    jnb layxung,lucdau

    xoaydata16:

    clr c

    mov a,bl

    rlc a

    mov bl,a

    mov a,bh

    rlc a

    mov bh,a

    mov a,hangchucdonvi

    rlc a

    mov hangchucdonvi,a

    mov a,hangngantram

    rlc a

    mov hangngantram,a

    ret

    main:

    clr tf0

    clr tr0

    call hienthiled

    lucdau:

    mov tmod,#00010101b

    mov th0,#00h

    mov tl0,#00h

    setb tr0

    setb p3.4

    mov dptr,#ma7doan

    lcall delay03s

    clr tf1

    clr tr1

    clr tr0

    clr tf0

    call tuhextobcd

    call giaima7doan

    sjmp main

    ret

    • hex 16 bit to bcd tuhextobcd:

    mov hangchucdonvi,#00h mov hangngantram,#00h mov bh,th0

    mov bl,tl0 mov dem,#15

    tuhextobcda:

    call xoaydata16

    mov a,hangchucdonvi

    anl a,#0fh

    cjne a,#4,$+3                 ;nhay neu nho hon

    jc tuhextobcdb

    mov a,hangchucdonvi

    add a,#3

    mov hangchucdonvi,a

    tuhextobcdb:

    mov a,hangchucdonvi

    anl a,#0f0h

    cjne a,#50h,$+3

    jc tuhextobcdc

    mov a,hangchucdonvi

    add a,#30h

    mov hangchucdonvi,a

    tuhextobcdc:

    mov a,hangngantram

    anl a,#0fh

    cjne a,#5,$+3

    jc tuhextobcdd

    mov a,hangngantram

    add a,#3

    mov hangngantram,a

    tuhextobcdd:

    mov a,hangngantram

    anl a,#0f0h

    cjne a,#50h,$+3

    jc tuhextobcde

    mov a,hangngantram

    add a,#30h

    mov hangngantram,a

    tuhextobcde:

    djnz dem,tuhextobcda

    call xoaydata16

    ret

    ;;;;;BCD to 7seg

    giaima7doan:

    mov a,hangchucdonvi

    anl a,#0fh

    movc a,@a+dptr

    mov 27h,a

    mov a,hangchucdonvi

    anl a,#0f0h

    swap a

    movc a,@a+dptr

    mov 26h,a

    mov a,hangngantram

    anl a,#0fh

    movc a,@a+dptr

    mov 25h,a

    mov a,hangngantram

    anl a,#0f0h

    swap a

    movc a,@a+dptr

    mov 24h,a

    ret

    hienthiled:

    mov a,#01b

    mov r0,#27h

    ht1:

    mov led7,@r0

    mov quet,a

    mov quet,#00h

    dec r0

    rl a

    cjne r0,#22h,ht1

    ret

    delay03s:                           ; chuong trinh delay lay mau (0.6s)

    mov r6,#12

    lai1:mov tmod ,#00010101b

    mov th1,#03ch

    mov tl1,#0b0h

    setb tr1

    here: lcall hienthiled

    jnb tf1,here

    clr tf1

    djnz r6,lai1

    ret

    ma7doan:

    db 0c0h,0f9h,0a4h,0b0h,99h,92h,82h,0f8h,80h,90h

    ret

    end


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]