Category: Luận Văn – Đồ Án

Hỗ Trợ Ôn Tập cung cấp Kho tư liệu Miễn Phí bao gồm hàng ngàn Luận Văn, Đồ Án, Tiểu Luận Tốt Nghiệp, Báo cáo, Bài tập lớn, Đề tài, Đề án,… Miễn Phí!Luan Van Do An Ho Tro On Tap

  • Bài tập lớn Xây dựng phần mềm quản lý thư viện trường Đại học

    Bài tập lớn Xây dựng phần mềm quản lý thư viện trường Đại học

    Bài tập lớn Xây dựng phần mềm quản lý thư viện trường Đại học

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-X%C3%A2y-d%E1%BB%B1ng-ph%E1%BA%A7n-m%E1%BB%81m-qu%E1%BA%A3n-l%C3%BD-th%C6%B0-vi%E1%BB%87n-tr%C6%B0%E1%BB%9Dng-%C4%90%E1%BA%A1i-h%E1%BB%8Dc.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn Xây dựng phần mềm quản lý thư viện trường Đại học

    LỜI NÓI ĐẦU

    Hiện nay, thư viện là một hệ thống khá phổ biến trong các trường học cũng như trên các tỉnh thành trong cả nước. Đi cùng với sự phát triển của các thư viện là nhu cầu của độc giả tăng lên, và số lượng sách trong thư viện cũng tăng lên rất nhiều so với những hệ thống thư viện đơn giản và nhỏ lẻ trước đây.

    Và, cũng một yêu cầu được đặt ra cùng với sự phát triển đó là làm thế nào để quản lý các thông tin trong thư viện một cách tốt nhất và có hiệu quả nhất. Vì vậy, em xin giới thiệu 1 hệ thống quản lý thư viện, đáp ứng được 1 số chức năng cơ bản cần thiết của một hệ thống quản lý thư viện là quản lý tài liệu, độc giả, quản lý cập nhật và quản lý quá trình mượn và trả sách trong thư viện. Hệ thống mà em đang giới thiệu tập trung chủ yếu vào quản lý dữ liệu ( tài liệu, bạn đoc ) và quản lý mượn, trả sách…

    Em xin chân thành cảm ơn.

    Hà Nội, 12/11/ 2013

    Nhóm Sinh viên

    Nguyễn Nhật Long

    Lê Như Thành

    Hoàng Văn Khoa

    5

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    CHƯƠNG I. XÁC ĐỊNH YÊU CẦU

    Yêu cầu hệ thống

    • Dựa vào các hoạt động cơ bản của một hệ thống thư viện, ta có thể thấy được những yêu cầu cơ bản của một hệ thống quản lý thư viện là :
    • Cung cấp cho người quản lý các thông tin về các đầu sách trong thư viện, các đầu sách theo từng thể loại, số sách đang được mượn, số sách rỗi (chưa được mượn)….
    • Hỗ trợ việc quản lý thông tin về bạn đọc.
    • Hỗ trợ cập nhật các thông tin về tài liệu và bạn đọc như: các lần tái bản, thêm sách, thêm bạn đọc, xóa bạn đọc, thay đổi thông tin tài liệu, thay đổi thông tin bạn đọc….
    • Hỗ trợ người quản lý trong quá trình xác nhận cho mượn và trả sách với bạn đọc.

    Chức năng

    • Hỗ trợ nhiều người dùng làm việc đồng thời.

    Tính dễ dùng

    • Hệ thống phải hoạt động liên tục 8 giờ/ngày, 6 ngày/tuần, với thời gian ngừng hoạt động không quá 10%.

    Hiệu suất.

    • Hệ thống phải hỗ trợ đến 30 người dùng truy xuất CSDL trung tâm đồng thời bất kỳ lúc nào.
    • Hệ thống phải có khả năng hoàn tất 80% giao dịch trong vòng 2 phút

    6

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    CHƯƠNG II. PHÂN TÍCH QUY TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG

    Quy trình nhập tài liệu

    • Thời gian: Thực hiện mỗi khi thư viện nhập tài liệu mới về.

    Tài liệu nhập về bao gồm: Sách, báo, tạp chí, tài liệu điện tử, luận văn, đồ án, giáo trình, đề cương, đĩa CD, DVD. Trong đó, sách là tài liệu chính.

    • Tác nhân tham gia vào quá trình nhập tài liệu Ban kỹ thuật.
    • Vai trò của quá trình nhập tài liệu
      • Tăng số lượng tài liệu đáp ứng được nhu cầu của độc giả
    • Nguồn tài liệu phong phú
    • Các bước tiến hành
      • Phân loại tài liệu. Ban kỹ thuật phân tài liệu thành các loại như:
    • Sách
    • Báo, tạp chí
    • Tài liệu tham khảo…..

    Trong đó, mỗi loại tài liệu được phân theo từng ngành/khoa (khoa học cơ bản, điện – điện tử, cơ khí, động lực, kinh tế, thủy lợi….).

    • Đánh mã tài liệu: Ban kỹ thuật thực hiện đánh mã cho từng loại tài

    liệu bao gồm cả mã số và mã chữ.

    Mã được đánh theo quy định: Theo loại tài liệu, theo ngành sau đó là mã tài liệu.

    Loại tài liệu được đánh mã vạch gồm: Sách, báo, tạp chí, tài liệu tham khảo.

    Đối với loại tài liệu sử dụng mã vạch thì ban kỹ thuật sử dụng phần mềm sinh mã tự động cho từng tài liệu theo quy định đã đặt ra.

    7

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    Mã được sinh ra không bị trùng lặp. Sau khi đã sinh mã họ sẽ in mã và gán mã cho từng loại tài liệu.

    • Sắp xếp tài liệu: Gán mã cho từng loại tài liệu xong, ban kỹ thuật sắp xếp tài liệu vào các tủ tài liệu tương ứng (tủ để sách, tủ để báo, tạp chí, tủ để tài liệu tham khảo…). Ban kỹ thuật phân tủ tài liệu ra thành các tầng, giá, kệ để sắp xếp tài liệu theo đúng từng ngành.

    Quy trình mượn tài liệu

    • Thời gian: Xảy ra mỗi khi có độc giả đến mượn tài liệu (trong giờ hành

    chính).

    Mượn tài liệu gồm có 2 loại: mượn về và mượn đọc tại chỗ. Số lượng tài liệu được mượn về và mượn đọc tại chỗ theo quy định của thư viện.

    • Độc giả là học sinh, sinh viên: tài liệu mượn về gồm sách, giáo trình,

    luận văn, đề cương.

    • Độc giả là cán bộ nhân viên trong trường thì tài liệu mượn về gồm:

    sách, giáo trình, luận văn, đề cương, đĩa CD, DVD.

    • Tài liệu không được mượn về, chỉ mượn đọc tại chỗ là báo, tạp chí.
    • Tác nhân tham gia vào quá trình mượn tài liệu

    Ban thủ thư, độc giả (học sinh, sinh viên, cán bộ nhân viên trong trường).

    • Vai trò của quá trình mượn tài liệu

    Đáp ứng được nhu cầu của bạn đọc.

    • Các bước tiến hành:
      • Độc giả yêu cầu tài liệu cần mượn.
    • Ban thủ thư dựa vào thông tin tài liệu đó trong hệ thống.
    • Trường hợp tài liệu đó còn trong thư viện, thủ thư yêu cầu độc giả đưa

    thẻ thư viện. Thủ thư sử dụng đầu đọc mã vạch để đọc mã vạch từ tài liệu => lấy thông tin về tài liệu đó, đọc mã vạch tù thẻ thư viện => lấy thông tin về độc giả.

    Sau đó thủ thư tạo phiếu mượn. Mẫu phiếu mượn tài liệu:

    8

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    THƯ VIỆN TRƯỜNG ………………………………………………..

    PHIẾU MƯỢN

    Họ và tên:……………………………………………………………

    Đơn vị (lớp): ………………………………………………………..

    Tên sách:……………………………………………………………..

    Số sách:………………………………………………………………

    Ngày mượn: ……./……./……               Hạn trả: ……../……./…….

    Nếu độc giả mượn về thì phiếu mượn có ghi rõ ngày phải trả tài liệu. Đối với độc giả mượn đọc tại chỗ thì phiếu mượn không có hạn trả.

    Tạo xong phiếu mượn thì thủ thư đưa tài liệu và thẻ thư viện cho độc giả.

    • Trường hợp tài liệu đó không còn thì hệ thống sẽ thông báo và thủ thư

    thông báo cho độc giả “Tài liệu bạn yêu cầu không còn”.

    • Trường hợp hệ thống thông báo không có tài liệu này. Thủ thư sẽ thông báo cho độc giả “Thư viện không có tài liệu bạn yêu cầu”.

    Quy trình trả tài liệu

    • Thời gian: Xảy ra mỗi khi có độc giả trả tài liệu. Trả tài liệu mượn đọc tại chỗ, trả tài liệu mượn về.
    • Tác nhân tham gia vào quá trình trả tài liệu Ban thủ thư, độc giả.
    • Các bước tiến hành:

    Trường hợp độc giả trả tài liệu mượn đọc tại chỗ

    • Độc giả đưa tài liệu đã mượn và thẻ thư viện cho thủ thư.
    • Thủ thư nhận tài liệu và thẻ thư viện, sử dụng đầu đọc mã vạch

    để đọc thông tin tài liệu và độc giả, kiểm tra và so sánh thông tin với phiếu mượn.

    • Thông tin đúng với phiếu mượn và không xảy ra vi phạm thì

    thủ thư đánh dấu phiếu mượn là đã được xử lý và trả thẻ thư viện cho độc giả.

    • Trường hợp độc giả vi phạm quy định của thư viện như: Trả tài

    liệu bị rách nát, hư hỏng thì bị xử phạt.

    Trường hợp độc giả trả tài liệu mượn về

    • Độc giả đưa tài liệu và thẻ thư viện cho thủ thư.

    9

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    • Thủ thư kiểm tra tài liệu và sử dụng đầu đọc mã vạch để kiểm tra

    thông tin tài liệu và độc giả.

    • Trường hợp độc giả trả tài liệu đúng thời hạn và thông tin tài liệu và

    độc giả giống phiếu mượn thì thủ thư đánh dấu đã xử lý vào phiếu mượn và trả thẻ thư viện cho độc giả.

    • Trường hợp độc giả vi phạm quy định của thư viện như: trả tài liệu, tài

    liệu bị rách nát, hư hỏng thì sẽ bị xử phạt.

    Sau khi nhận tài liệu độc giả trả, thủ thư phân loại và sắp xếp tài liệu vào đúng vị trí lưu trữ nó.

    Xử lý độc giả vi phạm

    • Thời gian: Xảy ra khi có độc giả vi phạm mượn trả tài liệu.
    • Tác nhân tham gia vào quá trình xử lý vi phạm. Ban thủ thư, độc giả
    • Vai trò của việc xử lý vi phạm
      • Giảm tỉ lệ vi phạm của độc giả.
    • Nâng cao tính kỷ luật cho thư viện.
    • Các bước tiến hành:
      • Độc giả trả tài liệu và bị vi phạm
    • Thủ thư xử phạt độc giả theo quy định của thư viện

    + Trường hợp độc giả trả tài liệu không đúng thời hạn quy định. Đối

    với những độc giả trả tài liệu quá hạn thì sẽ bị khóa thẻ theo đúng quy định

    của thư.

    + Trường hợp độc giả đánh mất tài liệu bị phạt 100% giá bìa của tài liệu đã mượn.

    + Trường hợp độc giả đánh rách nát tài liệu, tùy vào tình trạng của tài liệu mà thủ thư phạt.

    • Trường hợp tiền phạt của độc giả vượt quá 90% giá bìa thì độc giả vửa phải nộp 90% giá bìa và bị khóa thẻ trong khoảng thời gian bằng thời hạn mượn tài liệu đó.

    Quy trình xử lý tài liệu

    • Thời gian: Xảy ra khi mỗi khi nhập tài liệu về, tiến hành thanh lý vào mỗi năm.

    Tài liệu cần xử lý gồm cả tài liệu mới và cũ.

    10

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    • Tác nhân tham gia vào quá trình xử lý tài liệu Ban kỹ thuật
    • Vai trò của việc xử lý tài liệu
      • Đối với tài liệu mới: Giúp cho thủ thư dễ dàng quản lý và tìm kiếm tài

    liệu.

    • Đối với tài liệu cũ: Giảm bớt tài liệu không còn sử dụng được cho thư

    viện.

    • Các bước tiến hành
      • Đối với tài liệu mới: Thực hiện như quá trình nhập tài liệu
    • Đối với tài liệu cũ: Hàng năm ban kỹ thuật chọn ra các cuốn tài liệu

    cũ, rách nát, lạc hậu, những cuốn không sử dụng được nữa. Những cuốn tài liệu này sẽ được bỏ vào kho hoặc thanh lý. Sau khi bỏ các cuốn tài liệu cũ, ban kỹ thuật phân loại và sắp xếp lại tài liệu vào mỗi tủ, mỗi giá sao cho thuận tiện cho quá trình tìm kiếm và mượn trả.

    Quy trình tìm kiếm thông tin

    • Thời gian: Xảy ra vào bất cứ khi nào người dùng có nhu cầu.
    • Tác nhân tham gia vào quá trình tìm kiếm

    Admin, ban kỹ thuật, ban lập kế hoạch, ban thủ thư.

    • Vai trò của việc tìm kiếm
      • Biết được đầy đủ thông tin về tiêu chí cần tìm
    • Tìm kiếm nhanh, chính xác.
    • Nâng cao hiệu quả làm việc
    • Các bước thực hiện:

    Người dùng lựa chọn các tiêu chí tìm kiếm:

    • Tìm kiếm tài liệu: Người dùng lựa chọn tiêu chí tìm kiếm tài liệu.

    + Tìm theo dạng tài liệu: Sách, báo – tạp chí, tài liệu điện tử, tài liệu

    khác. Hệ thống sẽ hiển thị danh sách tài liệu theo từng dạng tài liệu mà người dùng lựa chọn.

    + Tìm tài liệu theo ngành: hệ thống hiển thị danh sách tài liệu theo từng ngành, theo từng chuyên ngành.

    • Người dùng tìm theo tên, tác giả, nhà xuất bản…Hệ thống sẽ hiển thị cuốn tài liệu có những thông tin đó. Hệ thống sẽ thông báo “Không còn tài liệu này” nếu tài liệu đó đã được độc giả mượn hết.

    11

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    • Người dùng có thể kết hợp nhiều tiêu chí tìm kiếm: Tìm theo dạng tài liệu, theo ngành, theo tên…Hệ thống sẽ trả ra kết quả nếu còn tại tài liệu đó trong thư viện.

    Quá trình tìm kiếm cho biết được đầy đủ thông tin của tài liệu đó như: Tên, mã, nhà xuất bản, năm xuất bản, ngành…ngoài ra còn cho biết số lượng của tài liệu, số lượng còn và vị trí của tài liệu đó thuộc tầng mấy, tủ nào, giá nào.

    • Tìm kiếm thông tin độc giả: Người dùng lựa chọn tiêu chí tìm kiếm

    độc giả.

    + Tìm kiếm độc giả theo khoa: hệ thống sẽ hiển thị danh sách độc giả

    thuộc khoa đó.

    + Tìm độc giả theo lớp. Hệ thống hiển thị danh sách độc giả thuộc lớp mà người dùng lựa chọn.

    • Người dùng tìm theo số thẻ, họ tên, ngày cấp….Hệ thống sẽ hiển thị danh sách độc giả có những thông tin như vậy. Ngược lại, hệ thống sẽ thông

    báo “Không tồn tại độc giả này”.

    • Người dùng có thể kết hợp nhiều tiêu chí tìm kiếm: Tìm theo khoa, theo lớp, tên, ngày cấp. Hệ thống sẽ hiển thị đầy đủ thông tin của độc giả

    theo tiêu chí tìm kiếm.

    • Tìm kiếm mượn trả: Xảy ra khi độc giả mượn tài liệu, thủ thư phải tìm kiếm thông tin về độc giả để lập phiếu mượn cho độc giả đó. Mỗi khi độc giả trả tài liệu thì thủ thư cũng phải tìm kiếm thông tin về độc giả đó để đánh dấu rằng độc giả đó đã trả tài liệu cho thư viện. Sau quá trình tìm kiếm, thủ thư biết được độc giả có mượn tài liệu hay không. Tài liệu độc giả mượn là tài liệu nào, bao giờ thì đến hạn trả.

    Quy trình làm thẻ thư viện

    • Thời gian: Công việc làm thẻ thường được tiến hành vào đầu các học kỳ với những đăng kí tập thể của từng đơn vị hoặc tiến hành làm thẻ khi có cá nhân đăng kí trực tiếp.
    • Mẫu thẻ thư viện

    12

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    • Tác nhân tham gia vào quá trình làm thẻ thư viện
    • Đối tượng được làm thẻ thư viện là tất cả các học sinh, sinh viên, các

    giáo viên, giảng viên, các cán bộ nhân viên của trường.

    • Nơi phát hành thẻ thư viện là ban kỹ thuật của thư viện trường. Các

    nhân viên của ban kỹ thuật đều có nhiệm vụ đăng kí, in và phát hành thẻ cho các đối tượng muốn làm thẻ thư viện.

    • Vai trò của công tác làm thẻ
    • Tăng lượng độc giả, mở rộng quy mô của thư viện.
    • Kiểm soát được số lượng độc giả, số sách và tài liệu khác cho mượn

    theo từng độc giả của thư viện (chỉ cho phép các đối tượng có thẻ thư viện mới được mượn sách, báo, tạp chí và các tài liệu khác trong thư viện)

    • Các bước tiến hành
      • Các đối tượng muốn làm thẻ thư viện phải đăng kí làm thẻ với nhân

    viên ban kỹ thuật. Thông tin đăng kí bao gồm các thông tin cá nhân: Họ và tên, ngày sinh, chức danh(sinh viên, học sinh, giáo viên, giảng viên, nhân viên), đơn vị (lớp, khoa, phòng ban) và ảnh thẻ 3×4.

    • Nhân viên ban kỹ thuật kiểm tra thông tin đúng, người đăng kí chưa

    làm thẻ hoặc thẻ đã làm không còn được sử dụng thì ghi nhận thông tin và đưa vào danh sách đăng kí làm thẻ, nếu độc giả đã làm thẻ và thẻ vẫn còn hoạt động thì không cho độc giả đăng kí làm tiếp nữa.

    • Người đăng kí làm thẻ đóng lệ phí, nhân viên ban kỹ thuật thông báo cho độc giả thời gian nhận thẻ.

    13

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    • Nhân viên phòng kỹ thuật của thư viên quét ảnh độc giả và in thẻ thư

    viện cho các độc giả đã đăng kí.

    • Phân loại thẻ thư viện theo các chức danh và đơn vị đăng kí của độc

    giả.

    • Ban kỹ thuật phát hành thẻ cho các độc giả và đơn vị đã đăng kí.

    Quy trình hủy thẻ thư viện

    • Các trường hợp hủy thẻ thư viện: Tại thời điểm hủy thẻ, độc giả không mượn sách của thư viện hoặc đã trả hết tất cả sách mượn của thư viện và thẻ thuộc một trong các trường hợp sau:
    • Thẻ thư viện (đã hết hạn) của các đối tượng là học sinh, sinh viên ra

    trường, cán bộ giáo viên, giảng viên, nhân viên của trường chuyển cơ quan khác.

    • Thẻ bị hư hỏng, rách nát không sử dụng được.
    • Tác nhân tham gia vào quá trình hủy thẻ
      • Tất cả các độc giả thông báo mất thẻ, độc giả có thẻ rách nát, hư hỏng,

    độc giả có thẻ hết hạn sử dụng.

    • Nơi tiến hành hủy thẻ của độc giả là ban kỹ thuật của thư viện. Tất cả

    các nhân viên của ban kỹ thuật đều có nhiệm vụ tiếp nhận các thẻ cần hủy và xử lý hủy thẻ cho các độc giả.

    • Vai trò của việc hủy thẻ
    • Kiểm soát lượng độc giả của thư viện tại các thời điểm khác nhau.
    • Đảm bảo phân phối sách mượn cho đúng các độc giả của thư viện.
    • Các bước tiến hành:

    Xác định thông tin một thẻ cần hủy và lý do hủy thẻ thư viện. Hủy thẻ hết hạn: (thường được tiến hành vào cuối năm học)

    • Nhân viên phòng kỹ thuật thống kê tất cả các thẻ thư viện đã hết hạn

    dùng.

    • Nhân viên phòng kỹ thuật kiểm tra tình trạng của thẻ: Nếu độc giả có

    thẻ hết hạn hiện đang mượn tài liệu của thư viện thì thư viện đưa thông báo yêu cầu độc giả đó trả hết tài liệu đang mượn của thư viện.

    • Độc giả trả tài liệu đã mượn của thư viện, ban kỹ thuật tiến hành hủy thẻ của độc giả.

    14

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    Hủy thẻ do thẻ bị hư hại, bị mất: (tiến hành bất kỳ thời điểm nào trong

    năm)

    • Độc giả yêu cầu hủy thẻ với ban kỹ thuật của thư viện: Độc giả đưa ra

    thông tin cá nhân: Họ và tên, ngày sinh, chức danh, đơn vị.

    • Nhân viên ban kỹ thuật tìm và xác định thẻ cần hủy dựa theo thông tin

    mà độc giả cung cấp.

    • Nhân viên ban kỹ thuật kiểm tra tình trạng mượn sách của độc giả:

    Nếu độc giả đang mượn sách thì yêu cầu độc giả phải trả sách trước khi tiến hành hủy thẻ.

    • Độc giả trả hết sách, tài liệu đã mượn của thư viện, nhân viên ban kỹ thuật tiến hành hủy thẻ của độc giả.

    Thống kê, báo cáo và in ấn

    • Thời gian
    • Thống kê theo định kỳ
    1. Thống kê, báo cáo tài liệu nhập mới

    Hình 2.1: Thống kê, báo cáo tài liệu nhập mới 2. Thống kê, báo cáo tình trạng mượn tài liệu

    15

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    Hình 2.2: Thống kê, báo cáo tình trạng mượn tài liệu

    1. Thống kê, báo cáo tài liệu thanh lý

    Hình 2.3: Thống kê, báo cáo tài liệu thanh lý

    16

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    1. Thống kê, báo cáo độc giả đang mượn tài liệu

    Hình 2.4: Thống kê, báo cáo độc giả đang mượn tài liệu 5. Thống kê, báo cáo độc giả vi phạm

    Hình 2.5: Thống kê, báo cáo độc giả vi phạm 1. Thống kê, báo cáo tài liệu thủ thư cho mượn

    17

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

      Hình 2.6: Thống kê, báo cáo tài liệu thủ thư cho mượn
    Thống kê, báo cáo đột xuất:
    1. Thống kê, báo cáo tài liệu đang được mượn
    2. Thống kê, báo cáo tài liệu còn trong thư viện.
    3. thống kê, báo cáo độc giả đang mượn tài liệu
    • Tác nhân tham gia vào quá trình thống kê Admin, ban thủ thư, ban lập kế hoạch.
    • Vai trò của quá trình thống kê trong hoạt động quản lý thư viện

    −                                                             Kiểm soát được tần xuất mượn trả tài liệu trong

    thư viện

    −                                                             Kiểm soát số lượng tài liệu, độc giả trong thư

    viện

    −                                                             Dựa trên kết quả thống kê tài liệu được yêu cầu,

    tài liệu được mựơn nhiều ban kế hoạch có thể lập kế hoạch bổ sung thêm

    những loại tài liệu cần thiết hoặc nhập ít hơn hoặc ngừng mua những tài

    liệu ít được sử dụng, tài liệu đã lạc hậu dựa trên thống kê tài liệu thanh lý

    và tài liệu mượn ít.

    −                                                             Kiểm tra tình hình làm việc của các thủ thư thông

    qua tần xuất mượn trả mà thủ thư đó đảm nhiệm.

    • Các bước tiến hành

    18

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    • Người dùng (nhân viên thư viện) lựa chọn các tiêu chí thống kê khác nhau. Với mỗi kiểu thống kê trên nhân viên thư viện đều có thể lựa chọn thống kê theo đơn vị là khoa khác nhau.
    • Hệ thống hiển thị thông tin và các bảng thống kê, báo cáo cho người dùng.
    • Người dùng có thể in bảng thống kê báo cáo vừa lựa chọn trên máy in.

    CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THEO UML

    1. Các chức năng của hệ thống

    1.1. Quản trị hệ thống

    • Quản lý người dùng
    • Thêm người dùng
    • Sửa thông tin người dùng
    • Xóa người dùng
    • Phân quyền cho người dùng
    • Thay đổi mật khẩu
    • Đăng nhập
    • Sao lưu và phục hồi dữ liệu

    1.2. Quản lý tài liệu

    • Sinh mã vạch
    • Tạo mã vạch
    • In mã vạch
    • Dán mã vào tài liệu
    • Thêm tài liệu

    19

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    • Sửa thông tin tài liệu
    • Xóa tài liệu

    1.3. Quản lý độc giả

    • Đăng ký làm thẻ
    • Thêm người đăng ký làm thẻ TV
    • Sửa thông tin người đăng ký làm thẻ TV
    • Xóa người đăng ký làm thẻ TV
    • Thêm độc giả
    • Xóa độc giả

    1.4. Quản lý mượn, trả tài liệu

    • Quản lý mượn tài liệu
    • Xử lý yêu cầu mượn
    • Lập phiếu mượn
    • Sửa phiếu mượn
    • Xóa phiếu mượn
    • Quản lý trả tài liệu
    • Xử lý yêu cầu trả
    • Cập nhật phiếu mượn trả.
    • Xử lý độc giả vi phạm
    • Xử lý độc giả trả muộn
    • Xử lý độc giả làm mất, hư hỏng tài liệu.
    • Thông báo độc giả mượn quá hạn

    20

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    1.5. Tìm kiếm thông tin

    • Tìm kiếm tài liệu
    • Tìm kiếm đơn giản: theo mã tài liệu, tên tài liệu.
    • Tìm kiếm kết hợp: theo mã, tên tài liệu, ngành, nhà xuất bản, tác giả, số phát hành….
    • Tìm kiếm độc giả
    • Tìm kiếm đơn giản: theo số thẻ, họ tên độc giả.
    • Tìm kiếm kết hợp: theo số thẻ, họ tên, khoa, lớp, năm sinh, giới tính….
    • Tìm kiếm thông tin mượn trả
    • Tìm kiếm tài liệu đang được mượn.
    • Tìm kiếm độc giả đang mượn tài liệu.

    1.6. Thống kê, báo cáo và in ấn

    • Thống kê, báo cáo tài liệu nhập mới
    • Thống kê, báo cáo tài liệu còn trong thư viện
    • Thống kê, báo cáo tình trạng mượn mượn
    • Thống kê, báo cáo tài liệu thanh lý
    • Thống kê, báo cáo tài liệu thủ thư cho mượn
    • Thống kê, báo cáo độc giả vi phạm
    • Thống kê, báo cáo độc giả đang mượn tài liệu

    2.                 Biểu đồ Usecase

    2.1. Danh sách Actor của hệ thống

    ST                    Tên Actor                                                                   Ý nghĩa

    T

    21

        Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện  
             
          Admin có toàn quyền tương tác với hệ thống, có  
           
      1 Admin quyền điều khiển cũng như kiểm soát mọi hoạt  
          động của hệ thống  
      2 Ban kỹ thuật Ban kỹ thuật thực hiện các chức năng: quản lý độc  
      giả, quản lý tài liệu.  
           
        Ban lập kế hoạch Ban lập kế hoạch thực hiện chức năng: thống kê,  
      3 lập kế hoạch mua tài liệu mới.  
         
      4 Ban thủ thư Ban thủ thư thực hiện chức năng: quản lý mượn  
      trả, tìm kiếm thông tin, thống kê khi có nhu cầu.  
           
        Bảng 3.1: Danh sách Actor của hệ thống  
         

    2.2. Danh sách Use case của hệ thống

     

               
      ST Tên UseCase   Ý nghĩa  
      T        
               
      1 Đăng nhập   Cho phép người dùng đăng nhập vào hệ  
        thống.  
             
      2 Quản lý người dùng   Cho phép admin thêm, sửa, xóa và phân  
        quyền cho người dùng  
             
      3 Thêm người dùng   Admin thêm người dùng vào hệ thống  
      4 Sửa thông tin người dùng Admin sửa thông tin về người dùng  
      5 Xóa người dùng   Admin xóa người dùng khỏi hệ thống  
      6 Phân  quyền  cho người Admin phân quyền cho từng người dùng  
      dùng      
             
      7 Thay đổi mật khẩu   Thực hiện việc thay đổi mật khẩu của người  
        dùng  
             
        Sao lưu và phục hồi dữ Thực hiện việc sao lưu và phục hồi dữ liệu  
      8 cho hệ thống. Dữ liệu được sao lưu bằng  
        liệu.   file.  
             
      9 Sinh mã vạch   Sinh mã vạch (mã số và mã chữ) cho các  
         
            loại tài liệu như: sách, báo tạp chí, luận văn,  

    22

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    • Tạo mã vạch
    • In mã vạch
    • Dán mã lên tài liệu
    • Thêm tài liệu
    • Sửa thông tin tài liệu

     

    • Xóa tài liệu
    • Thêm độc giả
    • Xóa độc giả (hủy thẻ)
    • Quản lý mượn tài liệu

     

    • Xử lý yêu cầu mượn
    • Lập phiếu mượn
    • Sửa thông tin phiếu mượn
    • Xóa phiếu mượn

     

    • Quản lý trả tài liệu

     

    • Xử lý yêu cầu trả

     

    • Cập nhật thông tin phiếu mượn

     

    • Xử lý độc giả vi phạm

     

    • Thông báo hết độc giả mượn quá hạn
    • Tìm kiếm tài liệu

     

     

    • Tìm kiếm độc giả

    giáo án, đề cương.  Tạo mã vạch theo đúng tiêu chuẩn quy định. Mã vạch được đánh theo ngành, theo chuyên ngành, mã tài liệu.

    In mã vạch

    Dán mã vào tài liệu tương ứng

    Ban kỹ thuật thêm tài liệu

    Ban kỹ thuật sửa thông tin tài liệu

    Ban kỹ thuật xóa tài liệu

    Ban kỹ thuật thêm độc giả

    Ban kỹ thuật xóa độc giả  Bao gồm các chức năng: xử lý yêu cầu mượn tài liệu, lập phiếu mượn, sửa thông tin phiếu mượn, xóa phiếu mượn.

    Thủ thư xử lý theo yêu cầu độc giả.

    Thủ thư lập phiếu mượn

    Thủ thư sửa thông tin phiếu mượn

    Thủ thư xóa phiếu mượn

    Bao gồm các chức năng: xử lý yêu cầu trả,

    cập nhật thông tin phiếu mượn.

    Thủ thư xử lý khi độc giả trả tài liệu  Cập nhật lại thông tin cho phiếu mượn sau khi độc giả trả tài liệu.

    Thủ thư xử lý độc giả vi phạm quy đinh mượn trả

    Thủ thư thông báo tới độc giả mượn quá hạn.

    Người dùng lựa chọn tiêu chí tìm kiếm: tìm kiếm tài liệu theo ngành, theo bộ môn; tìm theo NXB, tìm theo tác giả,….

    Người dùng lựa chọn tiêu chí tìm kiếm độc

    23

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    • Tìm kiếm thông tin mượn trả

     

     

     

    • Thống kê báo cáo

     

     

     

     

     

    • In ấn

    giả: tìm theo họ tên độc giả, tìm theo quê quán; tìm theo ngành, lớp; tìm theo trình độ…

    Người dùng lựa chọn tiêu chí tìm kiếm: tìm kiếm độc giả đang mượn tài liệu, tìm tài liệu đang được mượn…

    Thủ thư… lựa chọn hình thức thống kê, báo cáo: TKBC tài liệu nhập, TL đang được mượn, TL còn trong thư viện, TKBC độc giả đang mượn tài liệu….

    Thủ thư…lựa chọn in các thống kê báo cáo. như: In TKBC tài liệu nhập, in TKBC tài liệu còn trong thư viện….

    Bảng 3.2: Danh sách Use case của hệ thống

    2.3. Vẽ biểu đồ Usecase

    2.3.1. Biểu đồ Usecase tổng quát

    24

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    Hình 3.1: Biểu đồ Use case tổng quát

    2.3.2. Biểu đồ Usecase “Quản trị hệ thống”

    Hình 3.2: Biểu đồ Usecase “Quản trị hệ thống”

    2.3.3. Biểu đồ Usecase “Quản lý tài liệu”

    Tác nhân “Người dùng” bao gồm AdminBan kỹ thuật.

    25

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    Hình 3.3: Biểu đồ Usecase “Quản lý tài liệu”

    2.3.4. Biểu đồ Usecase “Quản lý độc giả”

    Tác nhân “Người dùng” bao gồm AdminBan kỹ thuật.

    Hình 3.4: Biểu đồ Usecase “Quản lý độc giả”

    2.3.5. Biều đồ Usecase “Quản lý mượn, trả tài liệu”

    Tác nhân “Người dùng” bao gồm AdminBan thủ thư.

    26

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    Hình 3.5: Biểu đồ Usecase “Quản lý mượn, trả tài liệu”

    2.3.6. Biều đồ Usecase “Tìm kiếm thông tin”

    Các tác nhân tham gia vào tìm kiếm thông tin gồm: admin, ban thủ thư, ban kỹ thuật, ban lập kế hoạch.

    1. Biểu đồ Usecase “Tìm kiếm tài liệu”

    Hình 3.6: Biểu đồ Usecase “Tìm kiếm tài liệu”

    1. Biểu đồ Usecase “Tìm kiếm độc giả”

    27

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    Hình 3.7: Biểu đồ Usecase “Tìm kiếm độc giả” c. Biểu đồ Usecase “Tìm kiếm thông tin mượn trả”

    Hình 3.8: Biểu đồ Usecase “Tìm kiếm thông tin mượn trả”

    2.3.7. Biểu đồ Usecase “Thống kê, báo cáo”

    28

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    Tác nhân “Người dùng” bao gồm các tác nhân như: Admin, ban thủ thư, ban kỹ thuật, ban lập kế hoạch đều tham gia vào quá trình xem các thống kê báo cáo.

    Hình 3.9: Biểu đồ Usecase “Thống kê, báo cáo”

    2.3.8. Biểu đồ Usecase “In ấn”

    Tác nhân “Người dùng” bao gồm các tác nhân như: Admin, ban thủ thư, ban kỹ thuật, ban lập kế hoạch đều tham gia vào quá trình in ấn các thống kê báo cáo.

    Hình 3.10: Biểu đồ Usecase “In ấn”

    2.4. Đặc tả các Usecase

    2.4.1. Đặc tả Usecase “Quản trị hệ thống”

    29

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    2.4.1.1. Đặc tả Usecase “Quản lý người dùng”

    1. Đặc tả Usecase “Thêm người dùng”

    ™ Tác nhân                                                                  Admin

    Mô tả: Tác nhân sử dụng Usecase để thực hiện chức năng thêm thông tin về người dùng mới(tên đăng nhập, họ tên, chức danh, giới tính, email, điện thoại)

    • Dòng sự kiện chính.
    1. Tác nhân chọn chức năng thêm người dùng
    2. Hệ thống hiển thị form thêm người dùng
    3. Tác nhân nhập thông tin(tên đăng nhập, họ tên, chức danh, giới tính, email, điện thoại)
    4. Tác nhân chọn lưu
    5. Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của thông tin và lưu vào cơ sở dữ liệu
    1. Usecase kết thúc
    • Dòng sự kiện phụ
    • Dòng thứ 1
    1. Tác nhân hủy bỏ chức năng thêm người dùng
    2. Hệ thống bỏ qua form thêm người dùng và trở về

    giao diện chính

    1. Kết thúc Usecase.
    • Dòng thứ 2
    1. Tác nhân nhập vào lỗi
    2. Hệ thống hiển thì lỗi
    3. Kết thúc Usecase

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                      Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được sử dụng Tác nhân phải đăng nhập
    • Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được sử dụng

    Nếu thành công: Thông tin người dùng được thêm vào hệ thống

    Nếu thất bại: Hệ thống báo lỗi, thông tin không được nhập vào cơ sở dữ

    liệu

    ™ Điểm mở rộng

    ™ Tần suất sử dụng

    1. Đặc tả Usecase “Sửa thông tin người dùng”

    30

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    ™ Tác nhân                                                                  Admin

    • Mô tả: Tác nhân sử dụng Usecase này để thực hiện chức năng sửa các

    thông tin liên quan đến người dùng như: họ tên, chức danh, giới tính, email, điện thoại.

    • Dòng sự kiện chính
    1. Tác nhân chọn chức năng Sửa thông tin người dùng
    2. Tác nhân chọn bản ghi cần sửa
    1. Tác nhân sửa thông tin
    2. Tác nhân chọn lưu thông tin
    3. Hệ thống kiểm tra sự hợp lệ của thông tin đưa vào.
    4. Hệ thống lưu thông tin vào cơ sở dữ liệu
    5. Usecase kết thúc
    • Dòng sự kiện phụ
    • Dòng sự kiện phụ 1
    1. Tác nhân hủy bỏ việc sửa người dùng
    2. Hệ thống bỏ qua và trở về giao diện chính
    3. Kết thúc Usecase.
    • Dòng sự kiện phụ 2
    1. Thông tin tác nhân nhập vào không hợp lệ
    2. Hệ thống hiển thị thông báo lỗi
    3. Kết thúc Usecase

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                      Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được sử dụng Tác nhân phải đăng nhập vào hệ thống
    • Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được sử dụng

    Nếu thành công: Thông tin người dùng được cập nhật thành công vào hệ

    thống.

    Nếu thất bại:Hệ thống trả về thông báo lỗi, thông tin không được cập

    nhật thành công

    ™ Điểm mở rộng                 Không có

    ™ Tần suất sử dụng                                               Ít thường xuyên.

    1. Đặc tả Usecase “Xóa người dùng”

    ™ Tác nhân                                                                  Admin

    ™ Mô tả: Tác nhân sử dụng usecase này để thực hiện chức năng xóa người

    31

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    dùng khỏi hệ thống.

    1. Dòng sự kiện chính:
    1. Tác nhân chọn chức năng xóa người dùng
    2. Hệ thống hiển thị form chứa danh sách người dùng
    3. Admin chọn người dùng cần xóa và click vào nút “Xóa”.
    1. Hệ thống xác nhận và thực hiện xóa người dùng đó
    2. Usecase kết thúc
    • Dòng sự kiện phụ
    • Dòng sự kiện phụ thứ 1
      1. Tác nhân hủy bỏ việc xóa người dùng.
      2. Hệ thống không thực hiện chức năng xóa người dùng.
      3. Kết thúc Usecase.
    • Dòng sự kiện phụ thứ 2
    1. Hệ thống có lỗi xảy ra trong quá trình xử lý.
    2. Hệ thống hiển thị thông báo lỗi.
    1. Kết thúc Usecase.

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                      Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được sử dụng

    Tác nhân phải đăng nhập vào hệ thống trước khi thực hiện chức năng này.

    • Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được sử dụng Nếu thành công:Người dùng bị xóa khỏi hệ thống

    Nếu thất bại:Hệ thống trả về thông báo lỗi, người dùng không bị xóa khỏi hệ thống

    ™ Điểm mở rộng                 Không có

    ™ Tần suất sử dụng                                               Ít thường xuyên.

    1. Đặc tả Usecase “Phân quyền cho người dùng”

    ™ Tác nhân                                                                  Admin

    • Mô tả: Tác nhân sử dụng Usecase này để phân quyền cho thủ thư , ban kỹ thuật , ban lập kế hoạch
    • Dòng sự kiện chính
    1. Tác nhân chọn chức năng phần quyền

    32

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    1. Hệ thống hiển thì form phân quyền.
    1. Tác nhân chọn người dùng và phân quyền cho người dùng đó
    2. Tác nhân click Xác nhận
    3. Hệ thống xác nhận và lưu thông tin đó
    4. Kết thúc Usecase
    • Dòng sự kiện phụ
    • Dòng thứ 1
    1. Tác nhân hủy bỏ việc phân quyền.
    2. Hệ thống không thực hiện phân quyền người dùng.
    3. Kết thúc Usecase
    • Dòng thứ 2
      1. Tác nhân đưa vào thông tin không hợp lệ
      2. Hệ thống hiển thị thông báo lỗi
      3. Kết thúc Usecase

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                      Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được sử dụng

    Tác nhân phải đăng nhập vào hệ thống trước khi thực hiện chức năng

    này.

    • Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được sử dụng

    Nếu thành công: thông tin về quyền hạn đối với người dùng đó được lưu vào hệ thống.

    Nếu thất bại: hệ thống thông báo lỗi.

    ™ Điểm mở rộng                 Không có

    ™ Tần suất sử dụng                                               Thường xuyên.

    1. Đặc tả Usecase “Thay đổi mật khẩu”

    ™ Tác nhân                                                                  Admin, Ban kỹ thuật, Ban thủ thư, Ban kế hoạch

    ™ Mô tả: Tác nhân chọn usecase này để thay đổi mật khẩu.

    • Dòng sự kiện chính
    1. Người dùng chọn chức năng thay đổi mật khẩu

    33

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    1. Hệ thống hiển thị form cho phép người dùng thay đổi mật khẩu.
    1. Người dùng nhập lại mật khẩu cũ và nhập mật khẩu mới vào textbox.
    2. Hệ thống kiểm tra sự hợp lệ của thông tin đưa vào và lưu thông tin vào hệ thống.
    1. Kết thúc Usecase
    • Dòng sự kiện phụ
    • Dòng thứ 1
    1. Người dùng hủy bỏ việc thay đổi mật khẩu.
    2. Hệ thống không thực hiện chức năng thay đổi mật khẩu.
    3. Kết thúc Usecase
    • Dòng thứ 2
    1. Thông tin người dùng nhập vào không hợp lệ
    2. Hệ thống không thực hiện chức năng thay đổi mật khẩu.
    3. Kết thúc Use case

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                      Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được sử dụng

    Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống trước khi thực hiện chức năng

    này.

    • Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được sử dụng

    Nếu thành công: Mật khẩu của người dùng được thay đổi thành công, hệ thống hiển thị form “Đăng nhập” cho phép người dùng đăng nhập lại.

    Nếu thất bại: hệ thống thông báo lỗi và mật khẩu của người dùng không được thay đổi.

    ™ Điểm mở rộng                 Không có

    ™ Tần suất sử dụng                                               Thường xuyên

    2.4.1.2. Đặc tả Usecase “Đăng nhập”

    ™ Tác nhân                                                                  Admin, ban kỹ thuật, ban thủ thư, ban lập kế hoạch

    34

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    • Mô tả: Tác nhân sử dụng Usecase này để thực hiện đăng nhập vào hệ thống.
    • Dòng sự kiện chính
    1. Hệ thống hiển thị giao diện đăng nhập
    1. Người dùng nhập tài khoản bao gồm Tên đăng nhập và mật khẩu.
    2. Hệ thống kiểm tra và xác nhận thông tin đăng nhập.
    3. Hiển thị giao diện chính của phần mềm
    4. Kết thúc Use case.
    • Dòng sự kiện phụ
    • Dòng sự kiện phụ 1
    1. Người dùng hủy yêu cầu đăng nhập.
    2. Hệ thống đóng lại.
    3. Kết thúc Usecase.
    • Dòng sự kiện phụ 2
      1. Người dùng nhập thông tin sai.
      2. Hệ thống hiển thị thông báo lỗi.
      3. Kết thúc Use case.

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                      Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được sử dụng Không đòi hỏi yêu cầu gì trước đó.
    • Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được sử dụng

    Nếu thành công: Hệ thống sẽ hiển thị giao diện chính. Người dùng có

    thể thực hiện các chức năng theo đúng quyền hạn của mình

    Nếu thất bại: Hệ thống sẽ đưa ra thông báo “Thông tin đăng nhập không

    hợp lệ” và yêu cầu đăng nhập lại.

    ™ Điểm mở rộng                 Click button thay đổi mật khẩu.

    ™ Tần suất sử dụng                                               Rất thường xuyên.

    2.4.1.3. Đặc tả Usecase “Sao lưu và phục hồi dữ liệu”

    ™ Tác nhân                                                                  Admin

    • Mô tả: Tác nhân sử dụng usecase này để thực hiện chức năng sao lưu và phục hồi dữ liệu.

    35

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    • Dòng sự kiện chính
    1. Tác nhân chọn chức năng sao lưu và phục hồi dữ liệu.
    2. Hệ thống hiển thị form sao lưu và phục hồi dữ liệu.
    3. Tác nhân lựa chọn hình thức sao lưu dữ liệu và phục hồi dữ liệu.
    4. Hệ thống xác nhận và thực hiện sao lưu, phục hồi dữ liệu theo yêu cầu của tác nhân.
    5. Kết thúc usecase.
    • Dòng sự kiện phụ
    • Dòng sự kiện phụ 1
    1. Admin hủy bỏ việc sao lưu và phục hồi dữ liệu.
    1. Hệ thống bỏ qua form sao lưu và phục hồi dữ liệu và trở về form chính.
    1. Kết thúc Usecase
    • Dòng sự kiện phụ 2
    1. Hệ thống xảy ra lỗi trong khi thực hiện việc sao lưu và phục hồi dữ liệu.
    2. Hệ thống hiển thị thông báo lỗi.
    3. Kết thúc usecase.

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                      Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được sử dụng

    Admin phải đăng nhập vào hệ thống trước khi thực hiện chức năng này.

    • Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được sử dụng

    Nếu thành công: Dữ liệu được sao lưu lại trên đĩa cứng hay được khôi

    phục lại.

    Nếu thất bại: Hệ thống thông báo lỗi

    ™ Điểm mở rộng                 Không có

    ™ Tần suất sử dụng                                               Thường xuyên

    2.4.2. Đặc tả Usecase “Quản lý tài liệu”

    2.4.2.1 Đặc tả Usecase “Thêm tài liệu”

    ™ Tác nhân                                                                  Ban kỹ thuật, Admin

    • Mô tả: Tác nhân sử dụng Usecase này khi thêm thông tin về tài liệu mới

    nhập về vào hệ thống.

    ™ Dòng sự kiện chính

    36

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    1. Tác nhân chọn chức năng “Thêm tài liệu”
    1. Hệ thống hiển thì form nhập thông tin( mã tài liệu, tên tài liệu, nhà xuất bản, tác giả, năm xuất bản, ngôn ngữ, số lần tái bản, chọn dạng tài liệu…..)
    1. Tác nhân nhập thông tin
    2. Tác nhân chọn lưu
    3. Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ thông tin vừa nhập
    4. Hệ thống xác nhận và lưu vào cơ sở dữ liệu
    5. Usecase kết thúc.
    • Dòng sự kiện phụ
    • Dòng thứ nhất
    1. Tác nhân hủy bỏ việc thêm tài liệu.
    2. Hệ thống bỏ qua form thêm tài liệu và trở về form chính
    3. Kết thúc Usecase
    • Dòng thứ hai
    1. Thông tin ban kỹ thuật đưa vào không hợp lệ.
    2. Hệ thống hiển thị thông báo lỗi.
    3. Kết thúc Usecase.

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                      Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được sử dụng Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống
    • Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được sử dụng

    Nếu thành công:Thông tin tài liệu được lưu thành công vào hệ thống

    Nếu thất bại:Hệ thống báo lỗi, thông tin không được lưu

    ™ Điểm mở rộng                 Không

    ™ Tần suất sử dụng                                               Thường xuyên.

    2.4.2.2 Đặc tả Usecase “Sửa thông tin tài liệu”.

    ™ Tác nhân                                                                  Admin, Ban kỹ thuật

    • Mô tả: Tác nhân sử dụng Usecase này để thực hiện chức năng sửa các

    thông tin liên quan đến tài liệu như: tên tài liệu, tên tác giả, năm xuất

    bản, nhà xuất bản, thể loại tài liệu, ngôn ngữ.

    ™ Dòng sự kiện chính

    37

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    1. Tác nhân chọn chức năng Sửa thông tin tài liệu.
    1. Hệ thống hiển thị form chứa danh sách tài liệu.
    2. Tác nhân chọn tài liệu cần sửa
    3. Hệ thống hiển thị các chi tiết thông tin về tài liệu để người dùng sửa.
    4. Tác nhân nhập các thông tin cần sửa
    5. Tác nhân chọn lưu thông tin
    6. Hệ thống kiểm tra sự hợp lệ, xác nhận của thông tin đưa vào.
    1. Hệ thống lưu thông tin vào cơ sở dữ liệu
    2. Usecase kết thúc
    • Dòng sự kiện phụ
    • Dòng sự kiện phụ 1
      1. Tác nhân hủy bỏ việc sửa thông tin tài liệu
      2. Hệ thống bỏ qua và trở về giao diện chính
      3. Kết thúc Usecase.
    • Dòng sự kiện phụ 2
    1. Thông tin tác nhân nhập vào không hợp lệ
    2. Hệ thống hiển thị thông báo lỗi
    1. Kết thúc Usecase

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                      Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được sử dụng Tác nhân phải đăng nhập vào hệ thống
    • Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được sử dụng

    Nếu thành công: Thông tin tài liệu được cập nhật thành công vào hệ

    thống.

    Nếu thất bại:Hệ thống trả về thông báo lỗi, thông tin không được cập

    nhật thành công

    ™ Điểm mở rộng                 Không có

    ™ Tần suất sử dụng                                               Ít thường xuyên.

    2.4.2.3. Đặc tả Usecase “Xóa tài liệu”

    ™ Tác nhân                                                                  Admin, Ban kỹ thuật

    • Mô tả: Tác nhân sử dụng usecase này để thực hiện chức năng xóa tải liệu khỏi hệ thống khi nó không được sử dụng
    • Dòng sự kiện chính:
    1. Tác nhân chọn chức năng xóa tài liệu.

    38

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    1. Hệ thống hiển thị form chứa danh sách tài liệu
    1. Tác nhận chọn tài liệu cần xóa và click vào nút “Xóa”.
    2. Hệ thống xác nhận thực hiện xóa người dùng đó
    3. Usecase kết thúc
    • Dòng sự kiện phụ
    • Dòng sự kiện phụ thứ 1
    1. Tác nhân hủy bỏ việc xóa tài liệu.
    2. Hệ thống bỏ qua form xóa tài liệu và trở về form chính
    3. Kết thúc Usecase.
    • Dòng sự kiện phụ thứ 2
    1. Hệ thống có lỗi xảy ra trong quá trình xử lý.
    1. Hệ thống hiển thị thông báo lỗi.
    2. Kết thúc Usecase.

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                      Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được sử dụng

    Tác nhân phải đăng nhập vào hệ thống trước khi thực hiện chức năng này.

    • Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được sử dụng Nếu thành công: Thông tin tài liệu bị xóa khỏi hệ thống

    Nếu thất bại:Hệ thống trả về thông báo lỗi, thông tin tài liệu không bị xóa khỏi hệ thống

    ™ Điểm mở rộng                 Không có

    ™ Tần suất sử dụng                                               Ít thường xuyên.

    2.4.3. Đặc tả Usecase “Quản lý độc giả”

    2.4.3.1. Đặc tả Usecase “Thêm độc giả”

    ™ Tác nhân                                                                  Ban kỹ thuật, Admin

    • Mô tả: Tác nhân sử dụng Usecase này khi thêm thông tin về độc giả vào hệ thống.
    • Dòng sự kiện chính
    1. Tác nhân chọn chức năng “Thêm độc giả”
    2. Hệ thống hiển thì form nhập thông tin(mã thẻ, họ tên, năm sinh, giới

    39

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    tính, ngày cấp thẻ, ngày hết hạn, mã ngành, mã lớp (đối với độc giả là học sinh, sinh viên…)

    1. Tác nhân nhập thông tin
    2. Tác nhân chọn lưu
    3. Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ thông tin vừa nhập
    4. Hệ thống xác nhận và lưu vào cơ sở dữ liệu
    1. Usecase kết thúc.
    • Dòng sự kiện phụ
    • Dòng thứ nhất
    1. Tác nhân hủy bỏ việc thêm độc giả.
    1. Hệ thống bỏ qua form thêm tài liệu và trở về form chính
    2. Kết thúc Usecase
      • Dòng thứ hai
    1. Thông tin tác nhân đưa vào không hợp lệ.
    2. Hệ thống hiển thị thông báo lỗi.
    3. Kết thúc Usecase.

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                      Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được sử dụng Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống
    • Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được sử dụng

    Nếu thành công:Thông tin độc giả được lưu thành công vào hệ thống

    đồng thời tạo thẻ thư viện cho độc giả.

    Nếu thất bại:Hệ thống báo lỗi, thông tin không được lưu

    ™ Điểm mở rộng                 Không

    ™ Tần suất sử dụng                                               Thường xuyên.

    2.4.3.2. Đặc tả Usecase “Xóa độc giả”

    ™ Tác nhân                                                                  Ban kỹ thuật, Admin

    • Mô tả: Tác nhân sử dụng Usecase này để thực hiện chức năng xóa độc giả khỏi hệ thống.
    • Dòng sự kiện chính
    1. Ban kỹ thuật chọn chức năng xóa độc giả
    2. Hệ thống hiển thị form chứa danh sách các độc giả.
    3. Ban kỹ thuật chọn độc giả cần xóa.
    4. Hệ thống xác nhận và xóa độc giả khỏi hệ thống.
    1. Kết thúc Use case.

    40

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    • Dòng sự kiện phụ
    • Dòng sự kiện phụ 1
    1. Ban kỹ thuật hủy bỏ việc xóa độc giả.
    2. Hệ thống trở về form chính.
    3. Kết thúc Usecase.
    • Dòng sự kiện phụ 2
    1. Hệ thống có lỗi xảy ra trong quá trình xử lý
    1. Hệ thống hiển thị thông báo lỗi.
    2. Kết thúc Usecase.

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                      Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được sử dụng

    Tác nhân phải đăng nhập vào hệ thống trước khi thực hiện chức năng này.

    • Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được sử dụng.

    Nếu thành công: thông tin về độc giả được xóa khỏi hệ thống.

    Nếu thất bại: hệ thống thông báo lỗi và thông tin về độc giả không được

    xóa.

    ™ Điểm mở rộng                 Không

    ™ Tần suất sử dụng                                               Thường xuyên

    2.4.4. Đặc tả Usecase “Quản lý mượn, trả tài liệu”

    2.4.4.1. Đặc tả Usecase “Quản lý mượn tài liệu”

    ™ Tác nhân                                                               Thủ thư, Admin

    • Tóm tắt: Admin, Thủ thư sử dụng Usecase này để thực hiện chức năng quản lý mượn tài liệu khi có yêu cầu
    • Dòng sự kiện
    1. Thủ thư chọn chức năng quản lý mượn tài liệu
    1. Hệ thống hiển thị form cho mượn tài liệu
    2. Thủ thư nhập thông tin tài liệu và độc giả
    3. Hệ thống kiểm tra sự hợp lệ của thông tin đưa vào
    4. Thủ thư chọn lập phiếu mượn
    5. Hệ thống lập phiếu mượn lưu thông tin độc giả và phiếu mượn vào hệ

    41

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    thống

    1. Kết thúc use case
    • Dòng sự kiện phụ
    1. Dòng thứ nhất
    1. Thủ thư bỏ việc quản lý mượn tài liệu
    2. Hệ thống trở về form chính
    3. Use case kết thúc
    1. Dòng thứ hai
    1. Thủ thư nhập vào thông tin không hợp lệ
    1. Hệ thống hiển thị thông báo lỗi
    2. Use case kết thúc

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                                    Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi use case được thực hiện Thủ thư phải đăng nhập trước khi thực hiện use case này
    • Trạng thái hệ thống sau khi use case được thực hiện
    • Nếu thành công:Phiếu mượn được lập, Thông tin về người mượn và sách mượn được lưu vào hệ thống
    • Nếu không thành công: Hệ thống báo lỗi và không tạo được phiếu

    mượn.

    Điềm mở rộng                     Không có

    Tần suất sử dụng                                                          Thường xuyên vào giờ thư viện

    Làm việc

    2.4.4.2. Đặc tả Usecase “Quản lý trả tài liệu”

    ™ Tác Nhân                                                             Thủ thư, Admin

    • Tóm tắt: Thủ thư thực hiện use case này để thực hiện chức năng trả tài liệu

    khi có độc giả trả tài liệu

    ™ Dòng sự kiện chính.

    42

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    1. Thủ thư chọn chức năng quản lý trả tài liệu
    1. Hệ thống hiển thị form trả tài liệu mượn
    2. Thủ thư nhập thông tin độc giả, tài liệu(quét mã vạch)
    3. Hệ thống kiểm tra thông tin tài liệu và độc giả
    4. Hệ thống hiển thị thông tin phiếu mượn
    5. Thủ thư cập nhật lại thông tin phiếu mượn, click xử lý
    1. Hệ thống cập nhật lại thông tin phiếu mượn
    2. Kết thúc Usecase
    • Dòng sự kiện phụ
    1. Dòng thứ nhất
    1. Thủ thư hủy bỏ việc quản lý trả tài liệu
    2. Hệ thống quay trở lại form chính
    3. Use case kết thúc
    1. Dòng thứ hai
      1. Thông tin thủ thư đưa vào không hợp lệ
      2. Hệ thống trả lại thông báo lỗi
    1. Use case kết thúc

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                   Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi use case thực hiện

    Thủ thư phải đăng nhập trước khi thực hiện chức năng này.

    • Trạng thái hệ thống sau khi use case thực hiện

    Nếu thành công: Phiếu mượn được cập nhật và lưu vào hệ thống

    Nếu thất bại: Hệ thống thông báo lỗi và không thực hiện việc trả tài liệu

    ™ Điểm mở rộng                     Không có

    ™ Tuần suất sử dụng                                                        Rất thường xuyên

    2.4.4.3. Đặc tả Usecase “Xử lý độc giả vi phạm”

    ™ Tác nhân                                                              Ban thủ thư, Admin

    • Mô tả : Use case được sử dụng để thực hiện chức năng xử lý độc giả vi phạm
    • Dòng sự kiện chính
    1. Ban thủ thư chọn chức năng xử lý độc giả vi phạm
    2. Hệ thống hiển thị form xử lý độc giả vi phạm
    3. Thủ thư kiểm tra phiếu mượn, nhập lý do vi phạm và hình thức xử phạt
    4. Hệ thống cập nhật thông tin độc giả vi phạm
    5. Use case kết thúc

    43

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    • Dòng sự kiện phụ
    1. Dòng sự kiện thứ 1
      1. Thủ thư chọn bỏ việc xử lý độc giả vi phạm
      2. Hệ thống trở về giao diện chính
    1. Use case kết thúc
    1. Dòng sự kiện thứ 2
      1. Thông tin thủ thư nhập không hợp lệ
      2. Hệ thống báo lỗi
      3. Use case kết thúc

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                                   Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi thực hiện use case

    Thủ thư phải đăng nhập vào hệ thống trước khi thực hiện user – case

    • Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện use case Thành công: Lập được phiếu phạt

    Thất bại: Báo lỗi

    ™ Điểm mở rộng                                                          ™ Click button “xử lý độc giả trả tài

    liệu muộn”

    ™ Click button “xử lý độc giả làm

    mất, hư hỏng tài liệu”

    ™ Tuần suất sử dụng                 Không thường xuyên

    2.4.5. Đặc tả Usecase “Tìm kiếm thông tin”

    2.4.5.1. Đặc tả Usecase “Tìm kiếm tài liệu”

    Người dùng sử dụng Usecase này để tìm kiếm thông tin về tài liệu. Từ đó, người dùng biết được tài liệu hiện còn trong thư viện, các loại tài liệu trong thư

    viện,….

    Đặc tả Usecase “Tìm kiếm đơn giản”

    ™ Tác nhân                                                              Độc giả, Admin, Ban kỹ thuật, Ban thủ

    thư, Ban lập kế hoạch

    ™ Mô tả:Tác nhân sử dụng usecase để thực hiện chức năng tìm kiếm tài liệu

    44

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    dựa bào tên tài liệu.

    • Dòng sự kiện chính
    1. Người dùng chọn chức năng tìm kiếm tài liệu theo tên
    2. Hệ thống hiển thị form cho phép người dùng nhập tên tài liệu vào
    3. Người dùng nhập tên tài liệu
    1. Hệ thống kiểm tra nếu có tài liệu như vậy thì sẽ hiển thị đầy đủ thông tin về tài liệu đó
    1. Hệ thống thông báo “Không có tài liệu như vậy” nếu hệ thống kiểm tra mà không thấy tài liệu
    2. Usecase kết thúc
    • Dòng sự kiện phụ
    1. Dòng thứ nhất
      1. Tác nhân hủy bỏ việc tìm kiếm tài liệu theo tên
    1. Hệ thống bỏ qua form tìm kiếm tài liệu theo tên và sau đó trở về giao diện chính
    1. Usecase kết thúc
    1. Dòng thứ 2
      1. Hệ thống trả về form thông báo lỗi nếu quá trình tìm kiếm xảy ra lỗi
    1. Usecase kết thúc

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                   Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi thực hiện usecase “Tìm kiếm đơn giản” Hệ thống cần được kích hoạt.
    • Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện usecase “Tìm kiếm đơn giản” Nếu thành công: thông tin về tài liệu được hiển thị

    Nếu thất bại: Hệ thống thông báo không có tài liệu

    ™ Điểm mở rộng                Không có

    ™ Tuần suất sử dụng                                        Rất thường xuyên

    2.4.5.2. Đặc tả Usecase “Tìm kiếm độc giả”

    Người dùng sử dụng Usecase này để tìm kiếm thông tin về độc giả như: độc giả có mượn sách không, độc giả thuộc ngành nào, họ tên gì….

    Đặc tả Usecase “Tìm kiếm đơn giản”

    ™ Tác nhân                                                              Độc giả, Admin, Ban kỹ thuật, Ban thủ

    thư, Ban lập kế hoạch

    45

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    • Mô tả:Tác nhân sử dụng usecase để thực hiện chức năng tìm kiếm độc giả dựa vào họ, tên độc giả.
    • Dòng sự kiện chính
    1. Người dùng chọn chức năng tìm kiếm độc giả dựa vào họ, tên độc giả.
    1. Hệ thống hiển thị form cho phép người dùng nhập tên độc giả vào
    2. Người dùng nhập tên độc giả
    3. Hệ thống kiểm tra nếu có độc giả như vậy thì sẽ hiển thị đầy đủ thông tin về tài liệu đó
    1. Hệ thống thông báo “Không có độc giả như vậy” nếu hệ thống kiểm tra mà không thấy độc giả
    2. Usecase kết thúc
    • Dòng sự kiện phụ
    1. Dòng thứ nhất
    2. Tác nhân hủy bỏ việc tìm kiếm độc giả dựa vào họ, tên độc giả.
    3. Hệ thống trở về giao diện chính
    4. Usecase kết thúc
    5. Dòng thứ 2
    1. Người dùng nhập vào thông tin lỗi
    1. Hệ thống trả về form thông báo lỗi
    2. Usecase kết thúc

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                   Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi thực hiện usecase “Tìm kiếm đơn giản” Người dùng phải đăng nhập hoặc người dùng mở phần mềm
    • Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện usecase “Tìm kiếm đơn giản” Nếu thành công: Thông tin độc giả được hiển thị

    Nếu thất bại: Hệ thống thông báo không tồn tại độc giả đó

    ™ Điểm mở rộng                Không có

    ™ Tuần suất sử dụng                                        Rất thường xuyên

    2.4.6 Đặc tả Usecase “Thống kê, báo cáo”

    Đặc tả Usecase “Thống kê báo cáo tài liệu còn trong thư viện”

    ™ Tác nhân                                                                              Admin, Ban lập kế hoạch, Ban

    thủ thư, Ban kỹ thuật

    • Tóm tắt: Tác nhân sử dụng Usecase này để thực hiện chức năng Thống kê tài liệu còn trong thư viên là bao nhiêu

    46

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    • Dòng sự kiện chính
    1. Tác nhân chọn chức chức năng thống kê tài liệu còn lại
    2. Hệ thống trả về form thống kê tài liệu còn lại và số lượng mỗi loại
    3. Usecase kết thúc
    • Dòng sự kiện phụ
    • Dòng thứ nhất
    1. Người dùng hủy bỏ chức năng thống kê tài liệu còn lại
    2. Hệ thống bỏ qua form thống kê tài liệu còn lại và trở về giao diện chính
    1. Usecase kết thúc

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                                   Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi Usecase “Thống kê báo cáo tài liệu còn

    trong thư viện được thực hiện”

    Tác nhân phải đăng nhập vào hệ thống trước

    • Trạng thái hệ thống sau khi Usecase “Thống kê báo cáo tài liệu còn

    trong thư viện được thực hiện”

    Nếu thành công: Hiển thị danh sách tài liệu còn lại và số lượng của chúng

    Nếu thất bại: Hệ thống thông báo lỗi

    ™ Điểm mở rộng                     Không có

    ™ Tần suất                                                                                Thường xuyên.

    2.4.7 Đặc tả Usecase “In ấn”

    Đặc tả Usecase “In ấn TKBC tài liệu còn trong thư viện”

    ™ Tác nhân                                                                      Ban kế hoạch, Ban kỹ thuật, Ban thủ thư, Admin

    ™ Tóm tắt: Tác nhân sử dụng Usecase này để in ấn báo cáo .

    • Dòng sự kiện chính
    1. Tác nhân chọn chức năng in ấn tài liệu hiện tại.
    2. Hệ thống in ra tất cả các bản báo cáo hiện có trong hệ thống.
    3. Usecase kết thúc.
    • Dòng sự kiện phụ Dòng thứ nhất
    1. Tác nhân hủy bỏ chức năng in ấn tài liệu
    2. Hệ thống bỏ qua và trở về form chính

    47

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    1. Usecase kết thúc
    1. Dòng thứ hai
    2. Hệ thống xảy ra lỗi trong qua trình xử lý
    3. Hệ thống hiển thị thông báo lỗi
    4. Use case kết thúc

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                           Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được thực hiện. Tác nhân phải đăng nhập vào hệ thống
    • Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được thực hiện.

    Nếu thành công: in ra tất cả các bản báo cáo hiện có trong hệ thống.

    Nếu thất bại:Hiển thị thông báo lỗi

    ™ Điểm mở rộng                   Không có

    ™ Tần suất                                                                        Thường xuyên

    1. Biểu đồ lớp

    3.1. Danh sách các lớp

    3.1.1. Lớp “NguoiDung” (Người dùng)

    Danh sách các thuộc tính

        STT Tên thuộc tính Ý nghĩa  
      1   Username Tên đăng nhập  
      2   Password   Mật khẩu  
      3   HoTen Tên người dùng  
      4   NamSinh Năm sinh  
      5   GioiTinh Giới tính  
      6   ChucDanh Chức danh  
      7   Email Email  
      8   DienThoai Số điện thoại  
        Bảng 3.3: Danh sách các thuộc tính Lớp Người dùng  
    Danh sách các phương thức    
                   
        STT   Tên phương thức Ý nghĩa  
      1   ThemNguoiDung Thêm người dùng  
      2   SuaNguoiDung Sửa thông tin người dùng  
      3   XoaNguoiDung Xóa người dùng  

    48

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    4  HienThiNguoiDung  Hiển thị thông tin người dùng Bảng 3.4: Danh sách các phương thức Lớp Người dùng

    3.1.2. Lớp “Chucnang” (Chức năng)

    Danh sách các thuộc tính

    STT Tên thuộc tính Ý nghĩa
    1   MaCN Mã chức năng
             
    2   TenCN Tên chức năng
             

    Bảng 3.5: Danh sách các thuộc tính lớp Chức năng

    3.1.3. Lớp “DSDKTaoThe” (Danh sách đăng ký tạo thẻ)

    Danh sách các thuộc tính

        STT Tên thuộc tính Ý nghĩa  
        1 MaDK Mã sinh viên, mã cán bộ giáo viên  
        2 HoTen Họ tên người đăng ký làm thẻ  
        3 NamSinh Năm sinh  
        4 GioiTinh Giới tính  
        5 ChucDanh Chức danh  
        6 MaDV Mã đơn vị – mã khoa  
        7 MaLop Mã lớp  
        8 KhoaHoc Khóa học (đối với sinh viên)  
        9 DienThoai Điện thoại  
        10 Email Email  
        11 AnhThe Ảnh thẻ  
        12 HinhThucDK Hình thức đăng ký (Online – Offline)  
        13 LoaiDK Loại đăng ký(ĐK làm lại – tạo mới)  
        14 NgayDK Ngày đăng ký  
        15 KTLePhi Kiểm tra đã đóng lệ phí làm thẻ chưa  
        16 XuLy Đánh dấu đã xử lý làm thẻ hay chưa.  
        Bảng 3.6: Danh sách các thuộc tính Lớp DSDK Tạo thẻ  
    Danh sách các phương thức    
               
        STT Tên phương thức Ý nghĩa  
      1 ThemDSTaoThe Thêm người đăng ký làm thẻ  
      2 SuaDSTaoThe Sửa thông tin người đăng ký làm thẻ  

    49

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    3 XoaDSTaoThe Xóa người đăng ký làm thẻ
    4 HienThiDSTaoThe Hiển thị danh sách người làm thẻ

    Bảng 3.7: Danh sách các phương thức Lớp DSDK Tạo thẻ

    3.1.4. Lớp “DocGia” (Độc giả)

    Danh sách các thuộc tính

      STT   Tên thuộc tính Ý nghĩa  
      1     SoThe   Số thẻ thư viện  
      2     MaDK Mã đăng ký  
      3     AnhBarcode Ảnh mã vạch của thẻ  
      4     NgayCap Ngày cấp thẻ  
      5     HanSD Hạn sử dụng thẻ  
      6     TinhTrang Tình trạng thẻ (hoạt động, khóa)  
      7     NguoiCN Ngưởi cập nhật tình trạng thẻ  
      8     NgayCN Ngày cập nhật  
          Bảng 3.8: Danh sách các thuộc tính Lớp Độc giả  
    Danh sách các phương thức    
                   
      STT     Tên phương thức Ý nghĩa  
      1     ThemDocGia Thêm độc giả  
      2     CapNhatDocGia Sửa thông tin độc giả  
      3     HienThiDocGia Hiển thị thông tin độc giả  

    Bảng 3.9: Danh sách các phương thức Lớp Độc giả

    3.1.5. Lớp “XulyVP” (Xử lý vi phạm)

    Danh sách các thuộc tính

    STT Tên thuộc tính Ý nghĩa
    1   ID_Phat Mã số
    2   SoThe   Số thẻ
    3   LyDoVP Lý do vi phạm
    4   HTXuLy Hình thức xử lý
    5   NgayXL Ngày xử lý
    6   NguoiXL Người xử lý
    7   NgayMoThe Ngày mở thẻ
             

    Bảng 3.10: Danh sách các thuộc tính Lớp Xử lý vi phạm

    50

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    Danh sách các phương thức

      STT   Tên phương thức Ý nghĩa  
      1   ThemPhieuphat Thêm phiếu phạt  
      2   CapNhatPhieuphat Cập nhật phiếu phạt  
      3   XoaPhieuPhat Xóa phiếu phạt  
      4   HienThiPhieuphat Hiển thị thông tin phiếu phạt  
      Bảng 3.11: Danh sách các phương thức Lớp Xử lý vi phạm  
    3.1.6. Lớp “Lop” (Lớp)    
    Danh sách các thuộc tính    
                 
      STT Tên thuộc tính Ý nghĩa  
      1   MaLop   Mã lớp  
      2   TenLop Tên lớp  
      3   MaDV Mã đơn vị  
        Bảng 3.12: Danh sách các thuộc tính lớp “Lớp”  

    Danh sách các phương thức

    STT Tên phương thức Ý nghĩa
    1 ThemLop Thêm lớp
    2 SuaLop Sửa thông tin lớp
    3 XoaLop Xóa lớp
    4 HienThiLop Hiển thị thông tin lớp

    Bảng 3.13: Danh sách các phương thức lớp “Lớp”

    3.1.7. Lớp “DonVi” (Đơn vị)

    Danh sách các thuộc tính

      STT Tên thuộc tính Ý nghĩa  
      1   MaDV   Mã đơn vị (Mã khoa/ngành)  
      2   TenDV Tên khoa,ngành  
      3   GhiChu Ghi chú  
          Bảng 3.14: Danh sách các thuộc tính Lớp Đơn vị  
    Danh sách các phương thức    
                 
      STT Tên phương thức Ý nghĩa  
      1 ThemDonvi Thêm đơn vị, ngành  

    51

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    2 SuaDonvi Sửa thông tin đơn vị, ngành
    3 XoaDonvi Xóa đơn vị, ngành
    4 HienThiDonvi Hiển thị thông tin đơn vị, ngành
      Bảng 3.15: Danh sách các phương thức Lớp Đơn vị

    3.1.8. Lớp “Theloai” (Thể loại)

    Danh sách các thuộc tính

      STT Tên thuộc tính Ý nghĩa  
      1   MaTheLoai   Mã thể loại  
      2   TenTheLoai Tên thể loại  
      3   GhiChu Ghi chú  
        Bảng 3.16: Danh sách các thuộc tính Lớp Thể Loại  
    Danh sách các phương thức    
                 
      STT Tên phương thức Ý nghĩa  
      1   ThemTheloai Thêm thể loại tài liệu  
      2   SuaTheloai Sửa thông tin thể loại  
      3   XoaTheloai Xóa thể loại tài liệu  
      4   HienThiTheloai Hiển thị thể loại tài liệu  

    Bảng 3.17: Danh sách các phương thức Lớp Thể Loại

    3.1.9. Lớp “Tailieu” (Tài liệu)

    Danh sách các thuộc tính

    STT Tên thuộc tính Ý nghĩa
    1   MaTL   Mã tài liệu
    2   TenTL Tên tài liệu
    3   MaTheLoai Mã thể loại
    4   MaDV Mã đơn vị, mã ngành
    5   MaTG Mã tác giả
    6   MaNXB Mã nhà xuất bản
    7   NamXB Năm xuất bản
             

    52

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

      8 MaNgonNgu Mã ngôn ngữ
      9 NoiDung Nội dung tóm tắt
      10 SoTrang Số trang
      11 KhoGiay Khổ giấy
      12 LanTB Lần tái bản
      13 GiaBia Giá bìa
      14 SoPH Số phát hành
      15 NgayPH Ngày phát hành
      16 TongSo Tổng số
      17 MaVT Mã vị trí lưu trữ tài liệu
      18 NgayCN Ngày cập nhật
        Bảng 3.18: Danh sách các thuộc tính Lớp Tài liệu
    Danh sách các phương thức  
           
      STT Tên phương thức Ý nghĩa
      1 ThemTailieu Thêm tài liệu
      2 SuaTailieu Sửa thông tin tài liệu
      3 XoaTailieu Xóa tài liệu
      4 HienThiTailieu Hiển thị thông tin tài liệu

    Bảng 3.19: Danh sách các phương thức Lớp Tài liệu

    3.1.10. Lớp “TLChitiet” (Tài liệu chi tiết)

    Danh sách các thuộc tính

    STT Tên thuộc tính Ý nghĩa
    1   MaCaBiet   Mã cá biệt (mã mỗi cuốn tài liệu = mã vạch)
    2   MaTL Mã tài liệu
    3   AnhBarcode Ảnh mã vạch của từng cuốn tài liệu
    4   NgayCN Ngày cập nhật thông tin tài liệu
    5   NguoiCN Người cập nhật
    6   TinhTrang Tình trạng tài liệu (mất, rách nát, mới, lạc hậu…)
    7   XuLy Đánh dấu xử lý in mã vạch tài liệu
      Bảng 3.20: Danh sách các thuộc tính Lớp Tài liệu chi tiết
             

    Danh sách các phương thức

    STT Tên phương thức Ý nghĩa
    1 HienThiTLChitiet Hiển thị thông tin tài liệu
      Bảng 3.21: Danh sách các phương thức Lớp Tài liệu

    53

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    3.1.11. Lớp “TacGia” (Tác giả)

    Danh sách các thuộc tính

      STT Tên thuộc tính Ý nghĩa
      1   MaTG Mã tác giả
      2       Tên tác giả
        TenTG
      3   GhiChu Ghi chú
          Bảng 3.22: Danh sách các thuộc tính Lớp Tác giả
    Danh sách các phương thức    
                 
      STT   Tên phương thức Ý nghĩa
      1   ThemTacGia Thêm tác giả  
      2   SuaTacGia Sửa thông tin tác giả
      3   XoaTacGia Xóa tác giả
      4   HienThiTacGia Hiển thị thông tin tác giả

    Bảng 3.23: Danh sách các phương thức Lớp Tác giả

    3.1.12. Lớp “NhaXuatBan” (Nhà xuất bản)

    Danh sách các thuộc tính

      STT   Tên thuộc tính Ý nghĩa  
      1     MaNXB   Mã nhà xuất bản  
      2     TenNXB Tên nhà xuất bản  
      3     GhiChu Ghi chú  
        Bảng 3.24: Danh sách các thuộc tính Lớp Nhà xuất bản  
    Danh sách các phương thức    
                   
      STT     Tên phương thức Ý nghĩa  
      1     ThemNhaXB Thêm nhà xuất bản  
      2     SuaNhaXB Sửa thông tin nhà xuất bản  
      3     XoaNhaXB Xóa nhà xuất bản  
      4     HienThiNhaXB Hiển thị thông tin nhà xuất bản  

    Bảng 3.25: Danh sách các phương thức Lớp Nhà xuất bản

    3.1.13. Lớp “NhaCungCap” (Nhà cung cấp)

    Danh sách các thuộc tính

    STT Tên thuộc tính Ý nghĩa
    1   MaNCC Mã nhà cung cấp
             
             

    54

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

      2   TenNCC Tên nhà cung cấp
      3   DiaChi Điạ chỉ
      4   DienThoai Số điện thoại
        Bảng 3.26: Danh sách các thuộc tính Lớp Nhà cung cấp
    Danh sách các phương thức  
             
      STT   Tên phương thức Ý nghĩa
      1   ThemNhaCC Thêm nhà cung cấp
      2   SuaNhaCC Sửa thông tin nhà cung cấp
      3   XoaNhaCC Xóa nhà cung cấp
      4   HienThiNhaCC Hiển thị thông tin nhà cung cấp

    Bảng 3.27: Danh sách các phương thức Lớp Nhà cung cấp

    3.1.14. Lớp “NgonNgu” (Ngôn ngữ)

    Danh sách các thuộc tính

      STT   Tên thuộc tính Ý nghĩa  
      1     MaNgonNgu Mã ngôn ngữ  
      2           Tên ngôn ngữ  
          TenNgonNgu  
      3     GhiChu Ghi chú  
          Bảng 3.28: Danh sách các thuộc tính Lớp Ngôn ngữ  
    Danh sách các phương thức    
                     
      STT     Tên phương thức Ý nghĩa  
      1     ThemNgonNgu Thêm ngôn ngữ  
      2     SuaNgonNgu Sửa thông tin ngôn ngữ  
      3     XoaNgonNgu Xóa ngôn ngữ  
      4     HienThiNgonNgu Hiển thị thông tin ngôn ngữ  
        Bảng 3.29: Danh sách các phương thức Lớp Ngôn ngữ  
    3.1.15. Lớp “VitriTL” (Vị trí lưu trữ tài liệu)  
    Danh sách các thuộc tính    
                     
      STT   Tên thuộc tính Ý nghĩa  
      1     MaVT Mã vị trí  
      2         Tên vị trí  
          TenVT  
      3     MoTa Mô tả  
      4     ChaVT Vị trí cha  
        Bảng 3.30: Danh sách các thuộc tính Lớp Vị trí tài liệu  

    55

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    Danh sách các phương thức

    STT   Tên phương thức Ý nghĩa
    1   ThemVitri Thêm vị trí
    2   SuaVitri Sửa vị trí lưu trữ
    3   XoaVitri Xóa vị trí lưu trữ
    4   HienThiVitri Hiển thị thông tin vị trí lưu trữ
      Bảng 3.31: Danh sách các phương thức Lớp Vị trí tài liệu

    3.1.16. Lớp “PhieuNhap” (Phiếu nhập)

    Danh sách các thuộc tính

      STT Tên thuộc tính Ý nghĩa
      1   ID_Nhap Mã nhập
      2   MaTL   Mã tài liệu
      3   MaNCC Mã nhà cung cấp
      4   NguoiNhap Người nhập tài liệu
      5   NgayNhap Ngày nhập
      6   SoLuong Số lượng nhập
      Bảng 3.32: Danh sách các thuộc tính Lớp Phiếu nhập
    Danh sách các phương thức  
               
      STT   Tên phương thức Ý nghĩa
      1   ThemTaiLieuNhap Thêm tài liệu mới nhập
      2   SuaTaiLieuNhap Sửa tài liệu nhập
      3   XoaTaiLieuNhap Xóa tài liệu nhập
      4   HienThiTLNhap Hiển thị tài liệu nhập

    Bảng 3.33: Danh sách các phương thức Lớp Phiếu nhập

    3.1.17. Lớp “MuonTra” (Mượn trả)

    Danh sách các thuộc tính

    STT Tên thuộc tính Ý nghĩa
    1   ID_MuonTra   Mã mượn trả
    2   SoThe Số thẻ
    3   MaCaBiet Mã cá biệt (mã tài liệu)
    4   KieuMuon Kiểu mượn
    5   NgayMuon Ngày mượn
    6   NguoiChoMuon Người cho mượn
             

    56

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    7 HanTra Hạn trả tài liệu
    8 Loai Loại mượn hay trả
    9 NgayTra Ngày trả
    10 NguoiNhan Người nhận tài liệu, người phạt

    Bảng 3.34: Danh sách các thuộc tính Lớp Mượn trả

    Danh sách các phương thức

    STT Tên phương thức Ý nghĩa
    1 ThemPhieuMT Thêm phiếu mượn trả
    2 SuaPhieuMT Sửa thông tin phiếu mượn trả
    3 UpdatePhieuMT Cập nhật phiếu mượn trả
    4 HienThiPhieuMT Hiển thị thông tin phiếu mượn trả

    Bảng 3.35: Danh sách các phương thức Lớp Mượn trả

    3.2. Vẽ biểu đồ lớp

    3.2.1. Biểu đồ các lớp hệ thống

    Hình 3.11: Biểu đồ Lớp Hệ thống

    57

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    3.2.2. Biểu đồ các lớp độc giả

    Hình 3.12: Biểu đồ Lớp Độc giả

    3.2.3. Biểu đồ các lớp mượn trả

    Hình 3.13: Biểu đồ Lớp Mượn trả

    58

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    3.2.4. Biểu đồ các lớp tài liệu

    Hình 3.14: Biểu đồ Lớp Tài liệu

    59

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    1. Biểu đồ tuần tự

    4.1. Nhóm các chức năng Quản trị hệ thống

    4.1.1. Chức năng Đăng nhập

    Hình 3.15: Biểu đồ tuần tự cho chức năng Đăng nhập

    4.1.2. Chức năng Thêm người dùng

    60

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    Hình 3.16: Biểu đồ tuần tự cho chức năng Thêm người dùng

    4.1.3. Chức năng Sửa thông tin người dùng

    Hình 3.17: Biểu đồ tuần tự cho chức năng Sửa thông tin người dùng

    4.1.4. Chức năng Xóa người dùng

    Hình 3.18: Biểu đồ tuần tự cho chức năng Xóa người dùng

    61

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    4.1.5. Chức năng Thay đổi mật khẩu

    Hình 3.19: Biểu đồ tuần tự chức năng Thay đổi mật khẩu

    4.1.6. Chức năng Sao lưu, phục hồi dữ liệu

    Hình 3.20: Biểu đồ tuần tự cho chức năng Sao lưu, phục hồi dữ liệu

    62

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    4.2. Nhóm chức năng Quản lý tài liệu

    4.2.1. Chức năng Thêm tài liệu

    Hình 3.21: Biểu đồ tuần tự cho chức năng Thêm tài liệu

    4.2.2. Chức năng Sửa tài liệu

    Hình 3.22: Biểu đồ tuần tự cho chức năng Sửa thông tin tài liệu

    63

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    4.2.3. Chức năng Xóa tài liệu

    Hình 3.23: Biểu đồ tuần tự cho chức năng Xóa tài liệu

    4.3. Nhóm chức năng Quản lý độc giả

    4.3.1. Chức năng Thêm độc giả

    Hình 3.24: Biểu đồ tuần tự cho chức năng Thêm độc giả

    64

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    4.3.2. Chức năng Xóa độc giả

    Hình 3.25: Biểu đồ tuần tự thực hiện chức năng Xóa độc giả

    4.4. Nhóm chức năng Quản lý mượn trả tài liệu

    4.4.1. Chức năng Quản lý mượn tài liệu

    Hình 3.26: Biểu đồ tuần tự cho chức năng Quản lý mượn tài liệu

    65

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    4.4.2. Chức năng Quản lý trả tài liệu

    Hình 3.27: Biểu đồ tuần tự cho chức năng Quản lý trả tài liệu

    66

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    4.4.3. Chức năng Xử lý độc giả vi phạm

    Hình 3.28: Biểu đồ tuần tự thực hiện chức năng Xử lý vi phạm

    4.5. Chức năng Tìm kiếm thông tin

    Hình 3.29: Biểu đồ tuần tự cho chức năng Tìm kiếm thông tin

    67

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    4.6. Chức năng Thống kê, báo cáo

    Hình 3.30: Biểu đồ tuần tự cho chức năng Thống kê, báo cáo

    4.7. Chức năng In ấn

    Hình 3.31: Biểu đồ tuần tự thực hiện chức năng In ấn

    68

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    CHƯƠNG V. PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ GIAO DIỆN

    Sau đây là một số giao diện chính của phần mềm.

    1.Giao diện chính của phần mềm.

    69

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    2.Form đăng nhập

    3.Form Hồ sơ người dùng.

    70

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    4.Form phần quyền

    71

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    5.Form thay đổi mật khẩu

    6.Form sao lưu , phục hồi dữ liệu

    72

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    7.Form biên mục tài liệu

    1. Form thông tin phiếu nhập

    73

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    9.Form Mượn tài liệu

    10.Form trả tài liệu

    74

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    11.Form tìm kiếm tài liệu

    75

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    PHẦN IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO

    • Addison Wesley, The UML User Guide, Tài liệu PDF.
    • Huỳnh Văn Đức, Đoàn Thiện Ngân, Giáo trình nhập môn UML, Nhà xuất bản Lao động xã hội, Năm 2004.

     

    • Phạm Hữu Khang, Hoàng Đức Hải, Đoàn Thiện Ngân, C# 2005 – Lập trình Windows Forms, Nhà xuất bản Lao động xã hội, Năm 2005.

     

    • Phạm Hữu Khang, Lập trình ứng dụng chuyên nghiệp SQL Server 2000 Toàn tập, Nhà xuất bản Lao động xã hội, Năm 2005.

     

    • Dương Kiều Hoa, TS.Tôn Thất Hòa An, Phân tích thiết kế hệ thống với UML, Tài liệu PDF.

     

    [5]. Rattz, Joseph, Apress.LINQ.for.Visual.C.Sharp.2008.Jun.2008

     

    [6]. Rattz, Joseph C. Pro LINQ: Language Integrated Query in C# 2008, Berkeley,

     

    CA: Apress, 2008

     

    [7]. Mehta, Vijay P. Pro LINQ: Object Relational Mapping in C# 2008, Berkeley,

     

    CA: Apress, 2008

    76

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    • Một số tư liệu trên Internet:

     

    • http://www.codeproject.com
    • http://www.google.com
    • http://devexpress.com
    • http://ddth.com
    • http://cuasoit.com
    • …….

    77


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]


  • Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Bài tập Toán rời rạc Đồ thị


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-T%E1%BB%B1-%C4%91%E1%BB%99ng-ho%C3%A1-qu%C3%A1-tr%C3%ACnh-s%E1%BA%A3n-xu%E1%BA%A5t.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    Bài số 3

    Đề bài : Cho một hệ thống động có mô tả toán học như sau:

    x&1  = x2  + u1

    x& 2  = -x1 – 2x2 + u2

    Với điều kiện đầu : x1(0) = 10

    x2 (0) = 0

    Tìm luật điều khiển để toàn hệ đạt tiêu chuẩn tối ưu cực tiểu hàm :

    J = 1 1 (x12 + x22 + 0,1u12 + 0,1u22 )dt  
    2
      0    

    Lời giải:

    Trước khi giải bài toán em xin trình bầy qua về lý thuyết luật điều khiển tiêu chuẩn tối ưu cực tiểu hàm

    I/KHÁI NIỆM CHUNG:

    Thông th ường các hệ thống đi ều khiển (HTĐK) được thiết kế đều phải thoả mãn một số chỉ tiêu chất lượng đề ra nào đó.Các chỉ tiêu chất lượng phả i tốt nhất theo quan điể m nào đó thường gọi là chỉ tiêu (chất lượng) tối ưu .Trong trường hợp t ổng quát chỉ tiêu chất lượng t ối ưu thường được gọi là tiêu chuẩn tối ưu và được mô tả hàm toán học J nào đó .

    Các chỉ tiêu tối ưu trong thực tế có thể là:

    +) Quá trình quá độ ngắn nhất (thời gian).

    +) Độ quá điều chỉnh δ max   nhỏ nhất.

    +) Sai lệch tĩnh nhỏ nhất.

    +) Năng lượng tiêu thụ nhỏ nhất.

    +) Giá thành rẻ nhất.

    +) Cấu trúc đơn giản nhất, độ ổn định cao nhất……

    Về tổng quát , tiêu chuẩn tối ưu J là một phi ếm hàm thường phụ thuộc vào các thông số, cấu trúc của hệ thống. Trong thực tế J được đề ra sẽ bị hạn chế bởi nhiều điều kiện và tính chất của hệ thống. Hệ thống đả m bả o tối ưu theo tiêu chuẩn J tức hệ thống có trạ ng thái sao hàmg J đạt đạt cực trị (cự c đại hoặc cực tiểu). Nghiên cứu hệ thống điều khiển tối ưu (ĐKTƯ) tức quan tâm tới:

    +) Xác lập bài toán tối ưu , các điều kiện biên và tiêu chuẩn tối ưu .

    +) Xác định được luật điều khiển (algorithm) để cho quá trình cần

    điều khiển là tối ưu, tổng hợp được hệ đó và xây dựng được hệ thống đó trong điều kiện thực tế.

    Hệ thống ĐKTƯ có thể được phân thành hai loại chính :

    +) Hệ thống tối ưu tiền định tức hệ thống tối ưu có đầy đủ tin tức về đối tượng cần điều khiển .

    +) Hệ thống tối ưu ngẫu nhiên tức hệ thống tối ưu không có đầy đủ tin tức về đối tượng cần điều khiển.

    Ngoài ra ĐKTƯ còn có thể phân loại trên quan điểm hệ thống liên tục thông số tập trung , hệ phân bố rải hệ số.

    Trong chương trình học của chúng ta chỉ gi ới hạn ở hệ thống ĐKTƯ của các hệ liên tục thông số tập trung thuộc dạng hệ thống tối ưu tiền định.

    Sinh viên: Nguyễn Quang Huy 1
    Lớp :Tự động hoá 1- K43  
         

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    II/ NGUYÊN LÝ CỰC TIỂU:

    Lý thuyế t điề u khiển tối ưu theo nguyên lý Pontriagin đưa ra khái niệm tối ưu được trình bầy ở nguyên lý cực đại.Tuy nhiên các nguyên lý cực tiểu gắn liền với hàm Hamilton cũng có nghĩa tương tự nguyên lý cực đại.

    Trong phần sau chúng ta giả thiết các hàm số đều liên tục và có vi phân…, cho phép thực hiện các phép tính toán học.

    Hệ thống khảo sát được mô tả bởi phương trình có dạng.

        dx(t) = f(x(t),u(t))  (2.1)
        dt
         
    Trong đó t : Biến thời gian.

    X(t) : Vector trạng thái bậc n.

    U(t) : Vector các đại lượng điều khiển bậc n.

    F     : Vector các hàm bậc n

    Vector trạng thái điể m đầu là X(t0), điểm cuối là X(t1). Trong một số trường hợp vector X(t0) và X(t1) có thể bị hạn chế bởi điều kiện cho trước. Bài toán được đặt ra

    là tìm các phần tử của vector điều khiển U(t), t0 ≤ t1 sao cho các tiểu hàm tối ưu của hệ

    t    
    I[u(t)] = G0 [x(t1 )] + ∫1 fn+1[x(t),u(t)]dt (2.2)
    t0    

    t0 : Thời gian đầu của qúa trình điều khiển.

    t1 : Thời gian cuối của quá trình điều khiển.

    Giả thiết tồn tại U*(t) tối ưu sao cho I[u(t)] ≥ I[u*(t)]

    Giả thiết đại lượng điều khiển u*(t) gần miền U(t) . Với tín hiệu điều khiển u*(t) ta có vector trạng thái tối ưu là x*(t), giả thiết khi thay đổi một giá trị điều khiển δu(t) thì có sự biến thiên δX(t). Vector trạng thái của hệ có thể được viết dưới dạng:

    x(t) = x*(t) + δ x(t) (2.3)
    Tín hiệu điều khiển tương ứng:  
    u(t) = u*(t) + δu(t) (2.4)
    dx  
    δ       =
       
      dt  
    dx  
    δ       =
       
      dt  
    dx dx (2.5)  
    dt dt
         

    d (δx)      (2.6)

    dt

     

    Giả thiết ở gần trạng thái tối ưu cho phép :

      f f
    δf (x,u) =   δx +  
      u
      x  
             

    Các vi phân của (2.7) có thể được tính cho trạng

      (2.7)
    δu
       

    thái tối ưu u*(t) và x*(t):

    Sinh viên: Nguyễn Quang Huy 2
    Lớp :Tự động hoá 1- K43  
         

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

              f1   f1    
                                 
              x       x 2  
                  1          
      f       f2 f2    
      =                    
              x       x      
                   
        x   M 1       M 2  
                               
                f n       f      
                                 
                x       x      
                      2  
                  1          
              f1   f1
                         
              u     u 2
                    1        
        f       f2   f2
        =                    
                       
              u   u    
               
        u   M 1     M 2
                           
                f n     f    
                               
              u   u    
                  2
                    1        

    f

    L             1

    xn

    L       ∂x2

    n

    L         M

    f

    L         ∂ n

    xn

    L      f1 ∂unf

    L       ∂u2

    n

    L         M

    f

    L            n

    un

    (2.8)

    (2.9)

    Ma trận Jacobi trên có các giá trị thay đổi theo phản ứng tối ưu của hệ thống. Từ hệ thống các phương trình (2.1), (2.6) và (2.7) ta có thêm phương trình sau :

    d (δx)   f
      =   δx
    dt  
      x
      f (2.10)
    +   δu
     
      u  

    Hàm I(u(t)) đạt được giá trị tuyệt đối nhỏ nhất (minimum) theo vector

    u* = u*(t), có thể chứng minh rằng nếu một sự thay đổi nhỏ    I( tín hiệu biến thiênδI

    ) sẽ có một sự thay đổi tín hiệu điều khiển δudt sau đó đảm bảo cho :

    δI = 0(đây là điều kiện cần cho cực trị)          (2.11)

    Với điều kiện ban đầu x(t0) = x0  ⇒ biến thiên trạng thái đầu: δx(t0) = δx0

    Ta giả sử :

      G   T δx(t1) +
    δI =   t1  
             
    x(t1 )    
               

    t1

    • 0
      f n+1 T  
          δx
       
      x  
         
             
      f n+1 T        
          δu   (2.12)  
    u
    +   dt
                   

    Đạo hàm riêng trong (2.12) được tính cho vector tối ưu. Đưa thêm vào hệ thống một vector mới λ(t). Thay vào phương trình (2.10)

    T d (δx) T f T f (2.13)
    λ   = λ     δx + λ     δu
    dt    
          x     u  
                         

    Tích phân (2.13) sau khi đã chuyển vế ta được phương trình sau :

    t1 T d (δx) T f T f   (2.14)
    λ   λ     δx λ     δu dt = 0
    dt    
    t0       x     u    
                             

    Thay vào phương trình (2.12) ta có

        G   T     t1     f     T   f  
      = t1         n+1 T  
    δI   δx(t1) +       δx + λ       +
        x  
      x(t1 )             x  
                  t 0                    
                                   

    + λT δx t =t 0λT δx t =t1

    Nếu hàm Hamiltơn có dạng :

    H = fn+1 + λTf(x,u)

    Sinh viên: Nguyễn Quang Huy Lớp :Tự động hoá 1- K43

    T   f n+1 T   T   f    
    dλ                
          δu + λ       δu dt +
    dt δx +   u        
                u  
                           

    (2.15)

    (2.16)

    3

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    Và nếu vector λ(t) có vi phân thoả mãn phương trình sau :

    dλ = − H (2.17)  
    dt X
         

    Giả sử sai số ban đầu của quá trình δX(t0) = 0 như vậy điều kiện cần cho quá trình điều khiển tối ưu là:

    t1   H  T
    δI = ∫       δudt = 0
     
    t 0   u  
      H    
    (2.18) ⇒     = 0 (2.19)
     
      u    

    Điều kiện cuối cho vector λ(t) là:

    T

    λ (t1 )

      G  T     (2.20)
       
    =        
         
      X   t =t1  
       

    Từ các phương trình ở trên rút ra được các phương trình quan trọng sau:

    H = f (x,u) H = dx    
    λ λ dt    
       
    dλ   = − H (2.21,2.22,2.23)  
    dt x
         
    dH = 0      
    dt      
           
                       

    Nếu đại lượng điều khiển : αi số) Từ phương trình (2.18) ta

    • ui (t) ≤ βi ;i = 1,2,3…..(ở đây αi và βi là các hằng chú ý rằng nếu δu(t) là bất kỳ thì điều kiện cực trị là:
          u * = −α ; H > 0 khi δUi > 0    
            u        
            1     i   i                      
                                             
          u * = −β ; H < 0 khi δUi < 0    
            u        
          1     i   i                      
    III/ ÁP DỤNG ĐỂ GIẢI BÀI TẬP:                              
                                     
    Đối với đề bài đã cho thì ta có các dữ liệu sau:     x2 + u1  
              & =       = dX =    
            X   [x&1 , x&2 ]     dt     2x2x1 + u  
                                  2
            f1(x(t),u(t)) = x2 + u1      
            f2(x(t),u(t)) = -x1 –2x2 +u2    
    G0[x(t1)] = 0 ; fn+1[x(t),u(t)] = 0,5.( x 2 + x 2 + 0,1u 2 + 0,1u 2 )    
    t0 = 0 ; t1 = 1             1       2           1   2    
    f 0   1         f   1  0    
            ;   (3.1)
          =                   =  
                 
      x −1   − 2       u   0  1    

    Hàm Hamilton có dạng (2.16) :

    ⇒  H = 0,5(x2 + x 2 + 0,1u 2 + 0,1u 2 ) + λ (x 2 + u ) + λ 2 (u 2 x − 2x 2 )
    1   2   1   2 1 1   1    
                                     

    Theo (2.19) thì điều kiện cần cho quá trình điều khiển tối ưu là:

    Sinh viên: Nguyễn Quang Huy 4
    Lớp :Tự động hoá 1- K43  
         

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

          H   = 0,1u           = 0    
                            + λ        
                               
          u                   1   1      
                1                               (3.2)
          H                            
                                         
                        = 0,1u   + λ   = 0    
                           
          u                       2       2      
                2                            
                                             
      dλ     = −   H = λ2x1    
          1        
                 
    Theo (2.22) ta có   dt                 x1                
                                                     
        dλ2 = − H = 2λ     λ x  
            2 2
        dt                   x             1  
                        2                    
                                                     
      λ& = λ 2 x                
      1                   1               (3.3)  
          = 2λ       λ   x        
      λ& 2   2        
        2                 1          

    Để giải hệ phương trình vi phân này ta có khá nhiều phương pháp:

    +) Phương pháp giải hệ phương trình vi phân thường .

    +) Phương pháp giải hệ phương trình gần đúng theo phương pháp tính.

    +) Phương pháp giải hệ phương trình vi phân theo Laplaces hoá.

    Sau đây ta giải hệ các phương trình trên theo Laplaces hoá.

    Thay hệ phương trình (3.2) vào hệ phương trình (3.3):

    Ta được

    u& 1 = −u 2 −10x    
          1   (3.4)
        = −2u   + u −10x
    u& 2 2 2
          1  

    Kết hợp với hệ phương trình ban đầu ta được hệ bốn phương trình sau

    u&

    1

    u&

    2

    x&1

    x&2

    • u2 +10x1
    = 2u2u1 +10x2 (3.5)
    = x2 + u1  
       

    = −2x2x1 + u2

     

    Biến đổi Laplaces hệ các phương trình trên:

    Ta được                                   pu1(p) = u2(p) + 10x1(p)

    pu2(p) = 2u2(p) –u1(p)+ 10x2(p)

    px1(p) = x2(p) + u1(p)

    px2(p) = u2(p) – x1(p) – 2x2(p)

    Sau khi được hệ bốn phương trình trên ta tiến hành số hoá chúng:

    Với p = 2 z 1  ; T là thời gian cắt mẫu.

    T z + 1

    Tiến hành biến đổi

    Ta được kết quả sau

    A1 = 4 + t*t + 4*t; B1 = 2*t*t – 8; C1 = 4 – 4*t + 4*t*t;

    D1 = 20*t*t – 20*t; E1 = 40*t*t; F1 = 20*t*t + 20*t; G1 = 10*t*t ; H1 = 10*t*t +

    10*t ; K1 = 10*t;

    A2 = -C1 ; B2 = -B1 ; C2 = -A1; D2 = 100*t*t;E2 = 200*t*t;F2 = -200*t;G2= -F2

    Sinh viên: Nguyễn Quang Huy 5
    Lớp :Tự động hoá 1- K43  
         

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    A3 = 4 + t*t ; B3 = 2*t*t – 8; C3 = 4 + 4*t*t;

    D3 = 2*t – 2; E3 = 4*t; F3 = 2*t + 2; G3 = t*t;

    H3 = 2*t*t ; K3 = t*t;

    A4 = 4 + t*t -4*t ; B4 = 2*t*t – 8; C4 = 4 + 4*t*t + 4*t;

    D4 = -t*t; E4 = -2*D4; F4 = D4 ; G4 = 2*t;

    H4 = -2*t;

    u1(i+2) = ( D1*x1(i+1) + E1*x1(i) + F1*x1(i-1) + G1*x2(i+1) + H1*x2(i) + K1*x2(i-1) -B1*u1(i+1) -C1*u1(i))/A1;

    u2(i+2) = ( D2*x1(i+1) + E2*x1(i) + G2*x1(i-1) + F2*x2(i+1) + G2*x2(i-1) – B2*u2(i+1) – C2*u2(i))/A2;

    x1(i+2) = ( D3*u1(i+2) + E3*u1(i+1) + F3*u1(i) + G3*u2(i+2) + H3*u2(i+1) + K3*u2(i) -B3*x1(i+1)-C3*x1(i))/A3;

    x2(i+2) = ( D4*u1(i+2) + E4*u1(i+1) + F4*u1(i) + G4*u2(i+2) + H4*u2(i) – B4*x2(i+1)-C4*x2(i))/A4;

    Chương trình Matlab để tính các tín hiệu điều khiển dưới dạng bảng số hoặc hình vẽ nhằm mô phỏng hệ thống:

    function[x1,x2,u1,u2]=TT(t,n)  
    x1(1)=0;x2(1)=0;x1(2)=0;x2(2)=0;x1(3)=10;x2(3)=0;  
    u1(1)=0; u2(1)=0; u1(2)= 0; u2(2)= 0;u1(3)=1;u2(3)=1;  
    A1 = 4 + t*t + 4*t; B1 = 2*t*t – 8; C1 = 4 – 4*t + 4*t*t;  
    D1 = 20*t*t – 20*t; E1 = 40*t*t; F1 = 20*t*t + 20*t; G1 = 10*t*t ;    H1 = 10*t*t + 10*t ; K1
    = 10*t;  
    A2 = -C1 ; B2 = -B1 ; C2 = -A1; D2 = 100*t*t;E2 = 200*t*t; F2 = -200*t;G2= -F2
    A3 = 4 + t*t ; B3 = 2*t*t – 8; C3 = 4 + 4*t*t;  
    D3 = 2*t – 2; E3 = 4*t; F3 = 2*t + 2; G3 = t*t;  
    H3 = 2*t*t ; K3 = t*t;  
    A4 = 4 + t*t -4*t ; B4 = 2*t*t – 8; C4 = 4 + 4*t*t + 4*t;  
    D4 = -t*t; E4 = -2*D4; F4 = D4 ; G4 = 2*t;  
    H4 = -2*t;  

    for i = 2:1:n

    u1(i+2)=( D1*x1(i+1) + E1*x1(i) + F1*x1(i-1) + G1*x2(i+1) + H1*x2(i) + K1*x2(i-1) -B1*u1(i+1) – C1*u1(i))/A1;

    u2(i+2)=( D2*x1(i+1) + E2*x1(i) + G2*x1(i-1) + F2*x2(i+1) + G2*x2(i-1) – B2*u2(i+1) – C2*u2(i))/A2; x1(i+2)=( D3*u1(i+2) + E3*u1(i+1) + F3*u1(i) + G3*u2(i+2) + H3*u2(i+1) + K3*u2(i) -B3*x1(i+1)-

    C3*x1(i))/A3;

    x2(i+2)=( D4*u1(i+2) + E4*u1(i+1) + F4*u1(i) + G4*u2(i+2) + H4*u2(i) -B4*x2(i+1)-C4*x2(i))/A4; end

    >> [x1,x2,u1,u2]=TT(.01,100)

    x1 =

    1.0e+013 *

    Columns 1 through 6

    • 0 0.0000 0.0000 0.0000 0.0000 Columns 7 through 12

    0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000

    Columns 13 through 18

    0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000

    Columns 19 through 24

    0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000

    Columns 25 through 30

    0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000

    Sinh viên: Nguyễn Quang Huy 6
    Lớp :Tự động hoá 1- K43  
         

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    Columns 31 through 36

    0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000

    Columns 37 through 42

    0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000

    Columns 43 through 48

    0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000

    Columns 49 through 54

    0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000

    Columns 55 through 60

    0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000

    Columns 61 through 66

    0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0001

    Columns 67 through 72

    0.0001   0.0001   0.0001   0.0002   0.0002   0.0003

    Columns 73 through 78

    0.0004   0.0005   0.0006   0.0008   0.0011   0.0015

    Columns 79 through 84

    0.0019   0.0026   0.0034   0.0045   0.0059   0.0078

    Columns 85 through 90

    0.0104   0.0137   0.0182   0.0241   0.0319   0.0422

    Columns 91 through 96

    0.0558   0.0739   0.0978   0.1294   0.1713   0.2268

    Columns 97 through 102

    0.3002   0.3973   0.5259   0.6962   0.9215   1.2198

    x2 =

    1.0e+012 *

    Columns 1 through 6

    • 00 0.0000 0.0000 0.0000 Columns 7 through 12

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 13 through 18

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 19 through 24

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 25 through 30

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 31 through 36

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 37 through 42

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 43 through 48

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 49 through 54

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 55 through 60

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 61 through 66

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0001  -0.0001

    Columns 67 through 72

    -0.0001  -0.0002  -0.0002  -0.0003  -0.0004  -0.0005

    Columns 73 through 78

    -0.0006  -0.0008  -0.0011  -0.0014  -0.0019  -0.0025

    Columns 79 through 84

    -0.0033  -0.0044  -0.0058  -0.0077  -0.0102  -0.0135

    Columns 85 through 90

    -0.0179  -0.0236  -0.0313  -0.0414  -0.0548  -0.0726

    Columns 91 through 96

    -0.0961  -0.1272  -0.1683  -0.2228  -0.2949  -0.3903

    Columns 97 through 102

    -0.5167  -0.6839  -0.9053  -1.1983  -1.5861  -2.0995

    Sinh viên: Nguyễn Quang Huy 7
    Lớp :Tự động hoá 1- K43  
         

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    u1 =

    1.0e+012 *

    Columns 1 through 6

    0        0    0.0000   0.0000   0.0000  -0.0000

    Columns 7 through 12

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 13 through 18

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 19 through 24

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 25 through 30

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 31 through 36

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 37 through 42

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 43 through 48

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 49 through 54

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 55 through 60

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 61 through 66

    -0.0000  -0.0000  -0.0001  -0.0001  -0.0001  -0.0002

    Columns 67 through 72

    -0.0002  -0.0003  -0.0004  -0.0005  -0.0006  -0.0008

    Columns 73 through 78

    -0.0011  -0.0014  -0.0019  -0.0025  -0.0033  -0.0044

    Columns 79 through 84

    -0.0058  -0.0077  -0.0102  -0.0135  -0.0179  -0.0237

    Columns 85 through 90

    -0.0314  -0.0415  -0.0550  -0.0728  -0.0963  -0.1275

    Columns 91 through 96

    -0.1688  -0.2234  -0.2958  -0.3915  -0.5182  -0.6859

    Columns 97 through 102

    -0.9079  -1.2018  -1.5908  -2.1057  -2.7872  -3.6893

    u2 =

    1.0e+013 *

    Columns 1 through 6

    • 0 0.0000 0.0000 0.0000 -0.0000 Columns 7 through 12

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 13 through 18

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 19 through 24

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 25 through 30

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 31 through 36

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 37 through 42

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 43 through 48

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 49 through 54

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 55 through 60

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 61 through 66

    -0.0001  -0.0001  -0.0001  -0.0001  -0.0002  -0.0002

    Sinh viên: Nguyễn Quang Huy 8
    Lớp :Tự động hoá 1- K43  
         

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    Columns 67 through 72

    -0.0003  -0.0004  -0.0005  -0.0007  -0.0009  -0.0012

    Columns 73 through 78

    -0.0016  -0.0021  -0.0028  -0.0037  -0.0049  -0.0065

    Columns 79 through 84

    -0.0086  -0.0114  -0.0151  -0.0200  -0.0264  -0.0350

    Columns 85 through 90

    -0.0463  -0.0613  -0.0811  -0.1073  -0.1421  -0.1881

    Columns 91 through 96

    -0.2489  -0.3295  -0.4362  -0.5774  -0.7642  -1.0116

    Columns 97 through 102

    -1.3390  -1.7724  -2.3461  -3.1054  -4.1106  -5.4410

    Bài số

    Đề bài :

    Cho đối tượng cần điều khiển có mô tả toán học dạng hàm truyền :

    K ePL

    Gs ( p) = (T1 P + 1s)(T2 P + 1)

    Với :  Ks=1 L=0,3 T1=1,5 T2=1,2

    Hãy tìm luật điều khiển dạng PID cho hệ trên sao cho toàn hệ đạt tiêu chuẩn tối ưu nào đó :

    • Lựa chọn luật
    • Xác định các hệ số
    • Khảo sát

    Lời giải:

    I/ GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN TỶ LỆ VI TÍCH PHÂN (PID):

    Các luật tỷ lệ, vi phân, tích phân thường tồn tại những nhược điểm riêng.Do vậy để khắc phục các nhược điểm trên người ta thường kết hợp các luật đó lại để có bộ

    Sinh viên: Nguyễn Quang Huy 9
    Lớp :Tự động hoá 1- K43  
         

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    điều khiển loại bỏ các nhược điểm đó, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của các hệ thống trong công nghiệp.

    Để cải thiện chất lượng của các bộ điều khiển PI, PD người ta kết hợp ba luật điều khiển tỷ lệ, vi phân, tích phân để tổng hợp thành bộ điều khiển tỷ lệ vi tích phân ( PID ). có đặc tính mềm dẻo phù hợp cho hầu hết các đối tượng trong công nghiệp.

    Phương trình vi phân mô tả quan hệ tín hiệu vào ra của bộ điều khiển:

    U (t) = K1.e(t) + K 2 ∫t e(τ)dτ + K 3 de (t)    
      dt
        0      
        1   t     de (t )
                     
    U (t ) = Km e(t) +       e(τ)dτ + Td        
        Ti 0     dt
    Trong đó :     e(t)           tín hiệu vào của bộ điều khiển  
            U(t)           tín hiệu ra của bộ điều khiển  
            Km = K1           hệ số khuếch đại  
            Td = K3/K1           hằng số thời vi phân  
            Ti = K1/ K2           hằng số thời gian tích phân  
    Xây dựng bằng sơ đồ khuếch đại thuật toán:  
                                R2  
                                                       
              R1               R  
                                           
                                                         
                                                         
                                                         
                                                         
                          Rd                     R  
                           
                                             
                                                   
      Uv   Cd                 R         Ur
                                 
                                                 
                                             
                                                         
                                                         
    Sinh viên: Nguyễn Quang Huy         10
           
       
                Ci              
    Lớp :Tự động   hoá 1- K43              
                   
                                     
          Ri               R
           
                           
                                     

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    Hàm truyền đạt trong miền ảnh Laplace:    
    W(p) = U ( p ) = Km (1 + 1 + Td .p )
      Ti .p
      E ( p )  

    Nhận xét:

    • Đặc tính làm việc của bộ điều khiển PID rất linh hoạt, mềm dẻo .
    • Ở giải tần số thấp thì bộ điều khiển làm việc theo quy luật tỷ lệ tích phân.
    • giải tần số cao thì bộ điều khiển làm việc theo quy luật tỷ lệ vi phân khi
    ω = 1 bộ điều khiển làm việc theo quy luật tỷ lệ.
     

    Ti.Td

    Bộ điều khiển có ba tham số Km , Ti và Td.

    • Khi ta cho Ti = ∞ , Td = 0 thì bộ điều khiển làm việc theo luật tỷ lệ.
    • Khi Ti = ∞ bộ điều khiển làm việc theo luật tỷ lệ – vi phân
    • Khi Td = 0 bộ điều khiển làm việc theo luật tỷ lệ – tích phân

    Nếu ta chọn được bộ tham số phù hợp cho bộ điều khiển PID thì hệ thống cho ta đặc tính như mong muốn, đáp ứng cho các hệ thống trong công nghiệp .

    Đặc biệt nếu ta chọn bộ tham số tốt bộ điều khiển sẽ đáp ứng được tính tác động nhanh, đây là đặc điểm nổi bật của bộ điều khiển .

    Trong bộ điều khiển có thành phần tích phân nên hệ thống triệt tiêu được sai lệch

    dư.

    Bằng thực nghiệm hoặc lý thuyết ta xác định các tham số Km, Ti ,Td để bộ điều khiển đáp ứng dặc tính hệ thống.

    Tuy vậy cho đến nay đã có nhiều lý thuyết về xác định tham số cho bộ điều khiển PID. Nhưng vẫn chưa một lý thuyết nào hoàn hảo và tiện lợi, việc xác định

    Sinh viên: Nguyễn Quang Huy 11
    Lớp :Tự động hoá 1- K43  
         

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    tham số cho bộ điều khiển là phức tạp đòi hỏi kỹ sư phải có chuyên môn về tích hợp hệ thống.

    II/LỰA CHỌN LUẬT ĐIỀU KHIỂN:

    Ta sử dụng chuẩn ITAE đó là tiêu chuẩn tích phân của tích số giữa thời gian và giá trị tuyệt đối của sai lệch

    Theo chuẩn này hệ thống tự động điều chỉnh là tối ưu nếu nó làm cực tiểu tích phân sau đây

    • t e(t) dt

    0

    Tiêu chuẩn ITAE đánh giá nhẹ các sai lệch ban đầu còn các sai lệch sau xuất hiện trong cả quá trình quá độ thì đánh giá rất nặng.Hệ thống thiết kế theo chuẩn này sẽ cho đáp ứng có độ quá điều chỉnh nhỏ và có khả năng làm suy giảm nhanh các dao động trong quá trình điều chỉnh

    Từ lý thuyết trên ta xây dựng lên tiêu chuẩn mô dun tối ưu .

    Hàm chuẩn có dạng:

    FMC (P) = 1 + 2Tδ P1+ 2Tδ2 P 2

    X(t)

          +  2%  
    1 4,3%
             

    t

    4,7Tδ        8,4Tδ

    Đặc tính quá độ

    III/XÁC ĐỊNH CÁC THAM SỐ CỦA BỘ ĐIỀU CHỈNH PID:

    Đối tượng cần điều khiển có mô tả toán học:

    Sinh viên: Nguyễn Quang Huy 12
    Lớp :Tự động hoá 1- K43  
         

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    K ePL

    Gs ( p) = (T1 P + 1)(sT2 P + 1)

    Tuy nhiên trong một số trường hợp L nhỏ hơn nhiều T1(T2) để thuận tiện cho tính toán ta thay khâu trễ bằng khâu bậc nhất

                ePL      1    
                  LP + 1  
                         
    Bởi vì theo khai triển Taylor
    e X = 1 + X + X 2 + X 3 + X 4 + …
      1! 2! 3!   4!  
                       
                                 

    Bỏ qua các thành phần bậc cao ta có:

    e X  ≈ 1 + X1! ≈ 1 + X

    • eX 1
      • + X
    • ePL 1

    PL + 1

    Từ đó đối tượng cần điều khiển có mô tả toán học như sau :

    K

    Gs ( p) = (T1 P + 1)(T2 Ps+ 1)(LP + 1)

    Sơ đồ cấu trúc của hệ thống:

    X(p)       Y(p)
    R(P)   GS(P)
           
     
               
                   
                   

    Trong đó:

    GS(p) :Đối tượng điều khiển

    R(p) :Bộ điều chỉnh PID

    R( p) = Km(1 + T1IP + TD P)

    Sinh viên: Nguyễn Quang Huy 13
    Lớp :Tự động hoá 1- K43  
         

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    Km : Hệ số khuyếch đại

    TI   : Hằng số thời gian tích phân

    TD  : Hằng số thời gian vi phân

    Nhiệm vụ bây giờ chính là xác định các hệ số Km ; TI ; TD Gọi W(p) là hàm truyền hệ kín ta có :

    W ( p) =     R( p).GS ( p)                            
      1 + R( p).GS ( p)                        
              1               KS            
                                     
              P       (T P + 1)(T P + 1)(LP + 1)
          Km 1 + T   + TD P
    =         I             1   2            
                1           KS          
                                 
                                     
        + T P                  
        1 + Km 1 + TD P (T P + 1)(T P + 1)(LP + 1)
                  I             1 2            
                                1              
                                               
                                           
                  Km.KS  1 + TI P + TD P            
    =                                        
                                    1        
                                         
                                               
                                           
        (T1 P + 1)(T2 P + 1)(LP + 1) + Km.K S  1 + TI P + TD P
                                             
    Đồng nhất với hàm chuẩn tối ưu mô dun được        
          W(p) = FMC(p)              
    Với  Tδ = L (Vì L < T2 <T1 )                  
                    1                
                +                      
                                 
          Km.KS  1 TI P + TD P       1
                          =
                            1     1 + 2L P + 2L2 P2
      (T1 P + 1)(T2 P + 1)(LP +                      
                       
      1) + Km.K S  1 + TI P + TD P    
                                   
    Biến đổi đẳng thức trên bằng cách nghịch đảo cả 2 vế ta được :
    1 + (T P + 1)(T P + 1)(LP + 1) = 1 + 2LP + 2L2 P2
    1   2              
            1          
            +                          
                                 
        Km.Ks 1 TI P + TD P            
                                 
        1    
      +    
     
    (T1 P + 1)(T2 P + 1) = 2.L.P.Km.Ks. 1 TI P + TD P  
           
    Sinh viên: Nguyễn Quang Huy 14
    Lớp :Tự động hoá 1- K43  
         

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

      T1T2 P 2 + (T1 + T2 )P + 1         1        
                     
                   
                        = Km 1 +     + TD P    
          2LK S P       TI P    
                               
      T1 + T2       1       T1.T2         1  
                           
            1 +     +   P = Km 1 +     + TD P
    2LK S   (T + T )P T + T T P
              1 2     12           I    

    Từ đây ta có thể xác định được các hệ số :

    Km = T1 + T2

    2L.Ks

    TI  = T1 + T2

    T   T1+.T2

    D     T1    T2

    Thay các số liệu của đề bài vào công thức trên ta có :

    Km = T1 + T= 1,5 + 1,2 = 4,5

    2L.Ks    2.0,3.1

    TI  = T1 + T2  = 1,5 + 1,2 = 2,7

    TD  = T1.T2 =   1,5.1,2 = 0,667  
    T1 + T2 1,5 + 1,2
           

    Vậy bộ điều chỉnh PID tìm được là :

              1        
        R(P) = 4,5 1 +   + 0,667.P    
        2,7.P    
                     
    Như vậy cấu trúc của hệ thống là :            
    X(p)                     Y(p)
      1             1.e−0,3P
                     
        4,5 1 +     + 0,667.P            
    2,7.P       (1,5P + 1)(1,2P +1)    
                       
                               
                               

    IV/MÔ PHỎNG HỆ THỐNG BẰNG MATLAB:

    a/Hệ gần đúng: ePL  1  
    LP + 1  
           
               
    Sinh   1    
      (1,5P+1)(1,2P+1)(0,3P+1)  
    Lớp        
           
             

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    Đặc tính quá độ

    b.Hệ đúng:

    e−0,3P

    (1,5P+1)(1,2P+1)

    Sinh viên: Nguyễn Quang Huy 16
    Lớp :Tự động hoá 1- K43  
         

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    V/ NHẬN XÉT:

    Qua khảo sát bằng MATLAB ta nhận thấy hệ thống ổn định và tương đối phù hợp với chuẩn .Tuy nhiên trong quá trình tổng hợp hệ thống ta tính gần đúng

    ePL     1

    LP + 1

    nên hệ thống có sai số nhất định , dựa vào đặc tính quá độ như đã khảo sát ở trên ta nhận thấy đối tượng thực S(p) là đối tượng có trễ nhưng đối tượng gần đúng lại không trễ tuy vậy sự khác biệt ở đây là không lớn và có thể chấp nhận được.

    Sinh viên: Nguyễn Quang Huy 17
    Lớp :Tự động hoá 1- K43  
         

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]


  • BÀI TẬP LỚN KẾT CẤU THÉP 1 THIẾT KẾ HỆ SÀN – DẦM BẰNG THÉP

    BÀI TẬP LỚN KẾT CẤU THÉP 1 THIẾT KẾ HỆ SÀN – DẦM BẰNG THÉP

    BÀI TẬP LỚN KẾT CẤU THÉP 1 THIẾT KẾ HỆ SÀN – DẦM BẰNG THÉP

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:BỘ ĐỀ THI HỌC KÌ II MÔN HÓA HỌC LỚP 10 NĂM 2017-2018 (CÓ ĐÁP ÁN)


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%80I-T%E1%BA%ACP-L%E1%BB%9AN-K%E1%BA%BET-C%E1%BA%A4U-TH%C3%89P-1-THI%E1%BA%BET-K%E1%BA%BE-H%E1%BB%86-S%C3%80N-D%E1%BA%A6M-B%E1%BA%B0NG-TH%C3%89P.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: BÀI TẬP LỚN KẾT CẤU THÉP 1 THIẾT KẾ HỆ SÀN – DẦM BẰNG THÉP

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HỒ CHÍ MINH

                      KHOA XÂY DỰNG

          BỘ MÔN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

    —&–

    BÀI TẬP LỚN KẾT CẤU THÉP 1

    THIẾT KẾ HỆ SÀN – DẦM BẰNG THÉP

    Họ và tên sinh viên :   mr.Lưu

    STT: 56                                                              Lớp : XD08A4

    BẢNG SỐ LIỆU VÀ KÍCH THƯỚC HOẠT TẢI

    Mã số

     

    đề bài

    Bước dầm phụ Ls(m) Bước dầm chính Lp(m) Giá trị n (dùng để tính Lc) Hoạt tải tiêu chuẩn Pc(kg/m2) Hệ số vượt tải của hoạt tải np Ghi chú
    36 1.1 6.0 11 1050 1.3  
     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Sơ đồ hệ sàn- dầm- cột

    CHƯƠNG 1: CÁC VẤN ĐỀ CHUNG CỦA HỆ KẾT CẤU

    1.1.Mô tả các bộ phận của kết cấu

    Sử dụng hệ cột-dầm-sàn bằng thép

     

     

    Các bộ phận kết cấu

    1.2.Tải trọng tác dụng lên sàn

    Tải trọng tác dụng lên sàn có dạng phân bố đều ,đơn vị tính kg/cm2,được chia làm hai loại:

    • Tải trọng thường xuyên (tĩnh tải) :là trọng lượng bản thân của dầm thép được tính theo công thức :
    • Tải trọng thường xuyên (tĩnh tải) tiêu chuẩn :

    :trọng lượng riêng của thép

    : chiều dày bản sàn được chọn sơ bộ

    • Tải trọng thường xuyên (tĩnh tải) tính toán :

    : hệ số vượt tải của tĩnh tải

    • Tải trọng tạm thời (hoạt tải):
    • Tải trọng tạm thời tiêu chuẩn :
    • Tải trọng tạm thời tính toán :

    : hệ số vượt tải của hoạt tải

    è Tải trọng tác dụng lên sàn :

    • Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên sàn:
    • Tải trọng tính toán tác dụng lên sàn:

    1.3.Các đặc trưng cơ lý của vật liệu sử dụng

    Ta có tải trọng tiêu chuẩn là : pc  = 1500(kg/m2) => t = (8-10) mm < 20 mm theo TCVN 338-2005 ta có :

    Vật liệu sử dụng bao gồn các vật liệu sau:

    • Thép : Sử dụng thép bản, thép hình loại CCT34 có:
    • :trọng lượng riêng của thép
    • :mô đun đàn hồi
    • : cường độ tiêu chuẩn chịu kéo ,nén ,uốn
    • :cường độ tính toán chịu kéo ,nén ,uốn
    • :cường độ chịu cắt
    • : cường độ kéo đứt tiêu chuẩn
    • :cường độ ép mặt
    • :hệ số poisson
    • Que hàn : Dùng hàn que E42A
    • :cường độ tính toán theo kim loại mối hàn
    • :cường độ tính toán theo kim loại ở biên nóng chãy

    CHƯƠNG 2 : THIẾT KẾ BẢN SÀN LOẠI DẦM

    2.1. Mặt bằng sàn , số liệu:

    Mã số

     

    đề bài

    Bước dầm phụ Ls(m) Bước dầm chính Lp(m) Giá trị n (dùng để tính Lc) Hoạt tải tiêu chuẩn Pc(kg/m2) Hệ số vượt tải của hoạt tải np
    53 1.2 4.6 8 1500 1.2
     

     

    Mặt bằng sàn ( TL 1/100 )

    2.2.Sơ đồ tính bản sàn , cách xác định nội lực

     

    Bản sàn thép được cắt ra một dải rộng 1cm theo phương cạnh ngắn và tính toán như một dầm đơn giản có hai gối tựa là hai dầm phụ (liên kết khớp) chịu tải trọng phân bố đều:

     

    Hình 4:Sơ đồ tính toán bản sàn

    Trong đó (kg/cm) lực phân bố đều trên dầm bao gồm : tĩnh tải tính toán và hoạt tải tính toán trên 1cm bề rộng .

    2.3.Xác định chiều dầy bán sàn

    Dùng công thức gần đúng A.L.Teloian để tính chiều dầy( ) bản sàn:

    Trong đó :

    • ( với :độ võng cho phép của bản sàn thép )
    •  
    •  

    Vậy ta có :

    Với ls=120cm

    Theo bảng tra chọn bề dầy cho bản sàn ta có :

    qc = 1500(kg/m2) < 2000(kg/m2) thì chiều dầy bản sàn là

    2.3.1.Tính bản sàn

    Chọn chiều dầy bản d = 10 mm=1cm

    Khoảng cách các dầm phụ : 120cm

    Cắt 1cm bề rộng sàn  

    • Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên sàn:
    • Tải trọng bản thân (tĩnh tải) :
    • Hoạt tải :

    èTải tiêu chuẩn tác dụng lên sàn :

    • Tải trọng tính toán tác dụng lên sàn:

    2.3.2.Kiểm tra độ võng của bản sàn

     

    Sơ đồ tính bản sàn : cắt dải bản rộng 1cm

     

     

    Bản sàn thép được hàn với các dầm ,khi tải trọng tác dụng lên dầm thì liên kết hàn này làm cho bản sàn không biến dạng tự do được và ngăn cản biến dạng xoay của bản tại gối tựa.Vì vậy tại các gối sẽ xuất hiện lực kéo H và momen âm .Lực kéo và momen âm có tác dụng giảm momen ở nhịp cho bản .Để thiên về an toàn ta chỉ xét ảnh hưởng của lực kéo H .

    • Kiểm tra độ võng theo công thức :
    • Độ võng ở giửa nhịp của bản sàn có sơ đồ đơn giản chịu tải trọng tiêu chuẩn  :

    Với :

    è

    • α : tỉ số giửa lực kéo H và lực tới hạn Ơle được xác định theo phương trình :

    giải phương trình trên ta được α=1.834

    • Độ võng của bản sàn là :

    Vậy bản sàn đảm bảo điều kiện về độ võng

     

     

     

    2.3.3.Kiểm tra điều kiện về độ bền

    Bản sàn chịu uốn và chịu kéo đồng thời :

    A:diện tích tiết diện bản rộng 1cm : A=1.1=1cm2

    W: momen kháng uốn :

    H: lực kéo :

    • Momen lớn nhất ở giửa nhịp của bản :

    Độ bền của bản sàn :

    Vậy sàn thỏa mản điều kiện bền

    2.3.4.Kiểm tra đường hàn liên kết bản sàn với dầm

     

    Đường hàn liên kết bản sàn và dầm chịu lực kéo H ở gối tựa :

    nhưng do yêu cầu cấu tạo  :để tránh hiện tượng hàn không được sâu:

    chọn hh=5mm

     

    CHƯƠNG 3 : TÍNH TOÁN DẦM PHỤ

    3.1.Sơ đồ tính toán

    Dầm phụ được coi là đầm đơn giản có hai đầu là hai gối tựa .Tải trọng tác dụng lên dầm phụ là tải từ sàn truyền vào dưới dạng phân bố đều

     

     

    Hinh : Sơ đồ tính dầm phụ

    3.2.Xác định tải trọng và nội lực

    Tải trọng tác dụng lên sàn :

    Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên dầm phụ là:

    Tải trọng tính toán tác dụng lên dầm phụ là:

    Sơ đồ tính :

     

    Mômen lớn nhất Mmax giửa nhịp dầm :

    Lực cắt lớn nhất Vmax tại gối tựa :

    3.3.Chọn tiết diện dầm phụ

     

    Mô men chống uốn của dầm có kể đến sự phát triển biến dạng dẻo trong  tiết diện :

    Chọn thép định hình I N 0 24 có các thông số :

    h = 240mm ; b=115mm ; d= 5.6mm ; t= 9.5mm

    Wx=289 cm3 ;  Jx=3460cm4 ; Sx= 163cm3

    Trọng lượng bản thân 27.3(kg/m) = 0.273(kg/cm)

     

     

     

    3.4.Kiểm tra dầm phụ theo điều kiện bền

    • Tải trọng tính toán tác dụng lên dầm phụ kể cả trọng lượng bản thân dầm :
    • Mômen lớn nhất của dầm phụ có kể đến trọng lượng bản thân :
    • Lực cắt lớn nhất Vmax tại gối tựa khi kể đến trọng lượng bản thân:
    • Kiểm tra ứng suất pháp :
    • Kiểm tra ứng suất tiếp:

     

    Vậy dầm phụ thỏa mản điều kiện về độ bền

    3.5.Kiểm tra dầm phụ theo điều kiện độ cứng

    Kiểm tra độ võng của dầm phụ:

    • Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên dầm phụ kể cả trọng lượng bản thân :
    • Độ võng tương đối của dầm :

    Vậy dầm phụ thỏa mản điều kiện về độ võng

    3.6.Kiểm tra ổn định tổng thể của dầm phụ

    Không cần kiểm tra  ổn định tổng thể của dầm phụ vì phía trên dầm phụ có bán sàn thép hàn chặt với cách dầm

    CHƯƠNG 4 : TÍNH TOÁN DẦM CHÍNH

    4.1.Sơ đồ tính toán

    Dầm chính được đặt lên cột ,sơ đồ tính là dầm đơn giản chịu tải tập trung từ dầm phụ truyền xuống.

    Tải trọng tác dụng lên dầm chính là phản lực gối tựa của 2 dầm phụ 2 bên truyền xuống bao gồm 2 loại :

     
     

     

     

     

     

     

     

    Đối với những dầm phụ ở giữa nhịp                          Đối với những dầm phụ ở biên

    4.2.Xác định tải trọng , xác định nội lực

    • Tải trọng tác dụng lên dầm chính :
    • Tại những điểm giửa nhịp dầm chính :
    • Tải tiêu chuẩn :

    Với

    è

    • Tải tính toán :

    Với

    è

    • Tại những điểm ở biên dầm chính :
    • Tải tiêu chuẩn :
    • Tải tính toán :
    • Xác định nội lực lên dầm chính :
     
     
     

     

     

     

    4.3.Chon tiết diện dầm (dầm tổ hợp hàn)

    • Chọn chiều cao tiết diện dầm :
    • Chiều cao nhỏ nhất của dầm tính gần đúng theo công thức hmin khi đưa các tải tập trung về phân bố đều :

    Với ntb: hệ số vượt tải trung bình chọn ntb=1.15

    è

    • Chiều cao kinh tế của dầm :

    Chọn hw ≈ h ≈ hmin=70cm

    + Chiều dày nhỏ nhất của bản bụng tw được xác định theo điều kiện bản bụng chịu lực cắt lớn nhất :

    + Khi dầm đảm bảo ổn định không dung sườn để  gia cường :

     

    Từ 2 điều kiện trên ta có thể chon tw=0.8cm

    Với k = 1.15: dầm tổ hợp hàn

    èChọn  và càng gần hkt càng tốt vậy chọn :

    h=90cm ; chọn tf=2cm

    =>hw=h-2tf=90-4=86cm =>hfk= h-tf =90-2=88cm

    èChọn tw=0.8cm=8mm

     

    • Xác định kích thước bản cánh:

    + Diện tích cánh dầm được xác định gần đúng :

    Ta có :

    Với tf=2cm ta sẽ có bf=45.104/2=22.552cm nhưng do tải trong uốn dung để tính ra tiết diện trên chưa kể đến trọng lượng bản thân ,nếu kể đến tiết diện sẽ lớn hơn nên ta chọn bf=28cm

    + Kiểm tra chiều rộng cánh dầm theo điều kiện về cấu tạo,ổn định tổng thể và cục bộ:

    Ta có :

    với bf=28cm ta có :

    : thỏa

     

    :thỏa

    4.4.Kiểm tra độ bền của dầm

    Các đặc trưng hình học của tiết diện :

    Trọng lượng bản thân =

    • Kiểm tra ứng suất pháp tại tiết diện giữa nhịp :

    Mômen lớn nhất của dầm do trọng lượng bản thân:

    Mômen lớn nhất của dầm có kể đến trọng lượng bản thân:

    Ứng suất pháp lớn nhất tại giửa nhịp :

    • Kiểm tra ứng suất tiếp tại gối :

    Lực cắt tại gối tựa do tải trọng bản thân dầm:

    Lực cắt lớn nhất của dầm có kể đến trọng lượng bản thân:

    Ứng suất tiếp lớn nhất tại gối :

    • Kiểm tra điều kiện bền tại vị trí có M và V cùng lớn (giữa dầm) tại điêm tiếp giáp giữa bụng và cánh:
     

    Tại vị trí giửa dầm khi đã kể đến trọng lượng bản thân  có:

    M=10308621.16(kg.cm)

    V=5275.4 (kg)

    4.5.Kiểm tra độ võng của dầm

    Do chọn chiều cao dầm lớn hơn chiều cao hmin theo điều kiện độ võng nên không cần kiểm tra độ võng của dầm

    4.6.Thay đổi tiết diện dầm

    Ta có chiều dài dầm L= 9.6m < 10m nên không cần thay đổi tiết diện nhưng trong phạm vi bài tập lớn này có thể thay đổi tiết diện của dầm

    Để đơn giản việc thay đổi tiết diện dầm ta quy các tái tập trung về phân bố đều kể cả trọng lượng bản thân dầm chính :

    Chọn vị trí thay đổi tiết diện cách gối tựa một đoạn

    Ta thay đổi tiết diện tại vị trí x=1.6 m

    Giá trị nội lực tại vị trí x=1.6m như hình vẽ:

     

     

     

     

     

     

     

    Momen chống uốn cần thiết ứng với vị trí x=160cm:

    Momen quán tính cần thiết của tiết diện mới

    Momen quán tính cần thiết của bản cánh :

    Diện tích cần thiết của một bản cánh :

    Chiều rộng cánh sau khi thay đổi

    Nhưng do yêu cầu cấu tạo ta chọn bf1=18cm

     

     

     
     

     

     

     

     

     

    Kiểm tra lại tiết diện đã thay đổi (1-1)

    Trọng lượng thép giảm :

    Đặc trưng hình học của tiết diện mới (1-1)

    Tải trọng tác dụng lên dầm chính khi đã thay đổi tiết diện cánh :

    • Kiểm tra ứng suất pháp :

    Momen tại tiết diện thay đổi khi kể đến trọng lượng bản thân lượng thép giảm yếu:

    • Kiểm tra ứng suất tiếp:

    Lực cắt tại tiết diện thay đổi khi kể đến trọng lượng bản thân lượng thép giảm yếu

    •  
    • Kiểm tra ứng suất tương đương tại chổ tiếp giáp giữa cánh và bụng:

    Vậy tiết diện thay đổi thỏa điều kiện bền

    4.7.Kiểm tra ổn định của dầm chính

    • Kiểm tra ổn định tổng thể

    Dầm không cần kiểm tra ổn định tổng thể khi:

    Với l0:khoảng cách giửa 2 điểm cấu kết không cho cánh cong vênh l0=120cm

    è

    Vậy không cần kiểm tra điều kiện ổn định tổng thể

    • Kiểm tra ổn định cục bộ của cánh dầm

    Ta có :

    Vậy bản cánh thỏa điều kiện ổn định cục bộ

    • Kiểm tra ổn định cục bộ của bụng dầm

    Ta có:

    Ta có :

    Vậy dầm bị mất ổn định cục bộ ở bản bụng vậy cần đặt các sườn ngang vào bản bụng

    +Khoảng cách giữa hai sườn ngang :

    Chọn a=160cm bố trí 5 sườn mổi bên => số sườn của dầm chính là 10 sườn

    +Bề rộng sườn :

    Chọn bs=7cm

    +Chiều dày sườn :

    Chọn ts=5mm

     

    Chọn hf=4mm theo cấu tạo

     

     

     

     

    Tổng khối lượng sườn :

    Trọng lượng của sườn gia cố :

    Tải trọng tác dụng lên dầm chính khi đưa về tải phân bố đều bao gồm (hoạt tải+trọng lượng bản thân trước khi giảm yếu+trọng lượng sườn gia cố-trọng lượng thép giảm yếu) :

     
     

    Kiểm tra lại ổn định cục bộ của bản bụng sau khi đặt sườn đứng :

    Ứng suất tiếp tới hạn:

    Ứng suất pháp tới hạn

    Trong đó ccr tra bảng dựa vào

    (β=0.8:hệ số tra bảng )

    nên ccr=34.6

    g

    • Kiểm tra ô 1và 6 :(chịu ứng suất tiếp lớn nhất)
     

    Đặc trưng hình học tại ô 1 và 6 :

    Ứng suất :

    Kiểm tra:

    Thỏa

    • Kiểm tra ô 3 và 4 (ô có ứng suất pháp lớn nhất):

    Ứng suất:

    Kiểm tra :

    Kiểm tra ô 2 và 5 (ô có ứng suất pháp và ứng suất tiếp):

     

    Ứng suất :

    Kiểm tra:

    Thỏa

    Tóm lại dầm thỏa điều kiện ổn định cục bộ

    4.8.Cấu tạo và tính toán các liên kết dầm chính

    • Liên kết cách dầm với bụng dầm:
     

     

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn môn Phân tích thiết kế hệ thống quản lý cửa hàng hoa

    Bài tập lớn môn Phân tích thiết kế hệ thống quản lý cửa hàng hoa

    Bài tập lớn môn Phân tích thiết kế hệ thống quản lý cửa hàng hóa

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Bài Tập Lớn Môn Nhập môn Cơ sở dữ liệu


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-m%C3%B4n-Ph%C3%A2n-t%C3%ADch-thi%E1%BA%BFt-k%E1%BA%BF-h%E1%BB%87-th%E1%BB%91ng-qu%E1%BA%A3n-l%C3%BD-c%E1%BB%ADa-h%C3%A0ng-hoa.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn môn Phân tích thiết kế hệ thống quản lý cửa hàng hóa

    CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ CỬA HÀNG HOA

    114 Quang Trung _ Hồng Bàng _Hải Phòng

    ĐT: 013.838053 – Fax: 031.838845 – Mobile: 0913.245390

     

     

    I.GIỚI  THIỆU

       Cửa hàng hoa Anh Phong đặt tại :144 Quang Trung _ Q. Hồng Bàng _TP. Hải Phòng chuyên kinh doanh các loại mặt hàng hoa lụa , cây cảnh nội thất cao cấp . Cửa hàng nhận bán buôn , bán lẻ với chế độ ưu đãi cho những khách hành mua hàng với số lượng lớn và dịch vụ hàng theo yêu cầu khách  hàng .

    II.KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ THU THẬP THÔNG TIN

    1.     Khảo sát hiện trạng

    Cửa hàng hoa Anh Phong là một doanh nghiệp mới thành lập . Các mặt hàng kinh doanh chủ yếu của cửa hàng bao gồm : hoa lụa , cây cảnh và các vật dụng phục vụ trang trí nội thất và nhu cầu giải trí . Là một doanh nghiệp mới thành lập nên hoạt động chủ yếu vẫn mang tính thủ công, dựa vào kinh nghiệm của hệ thống nhân viên . Do đặc điểm lượng hàng hoá nhập xuất ngày càng lớn nên công tác quản lí , mua bán rất mất nhiều thời gian , công sức mà độ chính xác không cao , điều này nhiều khi gây thiệt hại cho công ty. Ngày nay cửa hàng đang từng bước hiện đại hoá hệ thống các máy tính và đưa hệ thống phần mềm vào sử dụng để dần thay thế công tác quản lí thủ công trong công ty.

    Hoạt động quản lí hàng hoá và mua bán hàng của cửa hàng hoàn toàn thủ công nên bộc lộ những hạn chế sau :

    • Tra cứu thông tin về hàng hoá , khách hàng , lượng hàng tồn … nhiều khi rất mất nhiều thời gian , thiếu chính xác .
    • Việc lưu trữ các thông tin về hàng hoá , khách hàng , nhà cung cấp, tài chính … phải sử dụng nhiều loại giấy tờ , sổ sách nên rất cồng kềnh cho lưu trữ .
    • Tốn nhiều thời gian tổng hợp, báo cáo , thống kê.
    • Không đáp ứng được nhu cầu thông tin phục vụ hàng ngày và mở rộng cửa hàng trong tương lai.                                                                                                                            Trước tình hình đó , vấn đề đặt ra cần phải có một hệ thống mới đáp ứng được các yêu cầu cơ bản sau :
    • Giảm khối lượng ghi chép , đảm bảo truy vấn nhanh , lưu trữ và cập nhật kịp thời , thuận tiên.
    • Lập báo cáo định kì , đột xuất nhanh chóng , chính xác .
    • Có thể thống kê được từng loại hàng , mặt hàng hoặc lượng hàng dự chữ trong kho một cách nhanh chóng và chính xác .
    • Tự động in các hóa đơn , phiếu nhập xuất kho và khách hàng.
    • Có khả năng lưu trữ thông tin lâu dài .

     

    II.MÔ TẢ HỆ THỐNG

    Hoạt động kinh doanh của cửa hàng hoa chủ yếu diễn ra 2 quá trình :

              1) Quá trình nhập hàng

    Cửa hàng được cung cấp hàng từ nhiều nhà cung cấp (NCC)  với các mặt hàng , chủng loại hàng  khác nhau: hoa lụa, cây cảnh ,….Khi cửa hàng có nhu cầu cung cấp hàng thì cửa hàng sẽ liên hệ với NCC và yêu cầu NCC gửi thông tin chi tiết về các mặt hàng : Báo giá ……Sau khi thoả thuận cửa hàng sẽ  tiến hành ký hợp đồng mua hàng với NCC . Quá trình giao hàng sẽ được thực hiện theo thời gian đã thoả thuận giữa cửa hàng và NCC .

    Khi nhận hàng, bộ phận quản lý kho kiểm tra hàng,nếu khớp với hợp đồng mua hàng thì lập hoá đơn mua hàng đồng thời chuyển cho kế toán viết phiếu chi  để thanh toán tiền với NCC, ngược lại thì sẽ có thông tin phản hồi với NCC.

    Sau khi nhận hàng bộ phận quản lý kho sẽ kiểm hàng và nhận hàng đồng thời  lập chứng từ nhập khocập nhật danh mục hàng  vào sổ nhập kho.

              2) Quá trình bán hàng

              Khi cửa hàng nhận được yêu cầu cung cấp hàng của khách hàng, nhân viên sẽ gửi báo giá các mặt hàng cho khách hàng .Sau khi thống nhất , nếu đồng ý khách hàng sẽ gửi yêu cầu mua hàng thông qua đơn đặt hàng ,Fax, telephole…. Bộ phận bán hàng sẽ tiếp nhận đơn đặt hàng, xác nhận và cập nhật vào sổ khách hàng sau đó chuyển cho bộ phận quản lí kho , đồng thời cập nhật danh sách khách hàng vào sổ khách hàng . Dựa trên các thông tin trong đơn đặt hàng, thủ kho sẽ kiểm tra số lượng hàng trong kho, nếu đáp ứng đủ yêu cầu của khách hàng thi lập chứng từ xuất kho và cập nhật danh mục hàng xuất vào sổ xuất kho , sau đó chuyển hàng cho bộ phận bán hàng để tiến hành giao hàng cho khách . Ngược lại thì trình lãnh đạo để có kế hoạch nhập hàng về .

    Bộ phận bán hàng, khi nhận được hàng từ kho sẽ kiểm tra hàng và lập hoá đơn bán hàng  đồng thời thực hiện giao hàng đến tận nơi cho khách hàng nếu khách hàng có yêu cầu .

    Bộ phận kế toán khi nhận được yêu cầu thanh toán sẽ lập phiếu thu  để thực hiện thanh toán với khách hàng .

              3) Giải quyết sự cố

     

     

    III. MÔ HÌNH NGHIỆP VỤ

    1. Biểu đồ ngữ cảnh

     

     

           
       
     
       

    H1. Biểu đồ ngữ cảnh

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     
     
     
     
     

     

     

    2. Biểu đồ phân rã chức năng

    2.1).Biểu đồ phân rã chức năng

     

           
       
     
       

    H2. Biểu đồ phân rã chức năng

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2.2).Miêu tả chi tiết chức năng lá

    2.2.1)_Yêu cầu thông tin hàng hoá  : Khi cửa hàng có nhu cầu cung cấp hàng từ NCC thì nhân viên cửa hàng sẽ  yêu cầu nhà cung cấp gửi danh sách  các  thông tin chi tiết về các loại mặt hàng, chủng loại hàng , giá cả của từng mặt hàng ……  để cửa hàng lên kế hoạch nhập hàng về .

    2.2.2)_Lập hợp đồng mua hàng : Sau khi thoả thuận, chủ cửa hàng sẽ tiến hành kí hợp đồng mua hàng với nhà cung cấp, trong hợp đồng thống nhất về số lượng, giá cả , chủng loại hàng, phương thức thanh toán , thời gian giao hàng ……và các yêu cầu chất lượng của hàng hoá .

    2.2.3)_Kiểm tra hàng : Khi nhà cung cấp giao hàng , bộ phân quản lí kho có trách nhiệm kiểm tra hàng , đối chiếu hàng nhận về với hợp đồng mua hàng , xác nhận hàng về mặt chất lượng , số lượng , chủng loại hàng……

    2.2.4)_Lập hoá đơn mua hàng :Sau khi bộ phận quản lí kho kiểm tra hàng , so sánh với hợp đồng mua hàng , nếu khớp thì xác nhận và lập hoá đơn mua hàng và chuyển cho bộ phận kế toán để làm thủ tục thanh toán với nhà cung cấp .

    2.2.5)_Lập phiếu chi : Khi nhận được yêu cầu thanh toán , thủ quỹ sẽ xác nhận sau đó lập phiếu chi để thực hiện thanh toán với NCC .

    2.2.6)_Lập chứng từ nhập kho :Sau khi kiểm tra hàng ,bộ phận quản lí kho sẽ  lập chứng từ nhập kho để làm thủ tục nhập hàng vào kho.

    2.2.7)_Cập nhật vào sổ nhập kho : Khi nhập hàng vào kho thì đồng thơi bộ phận quản lí kho sẽ  cập nhật danh mục hàng hoá vào sổ nhập kho .

    2.2.8)_Tiếp nhận đơn đặt : Khách hàng có yêu cầu mua hàng, khách hàng sẽ tham khoả đơn giá, đơn mua  hàng từ  cửa hàng .Sau đó sẽ gửi yêu cầu mua hàng cho cửa hàng thông qua đơn đặt hàng . Nhân viên cửa hàng sẽ  có trách nhiệm tiếp nhận  yêu cầu đặt hàng của khách hàng , giải thích các thắc mắc hoặc phản hồi từ khách hàng .

    2.2.9)_ Vào sổ khách hàng : Sau khi tiếp nhận đơn đặt hàng , nhân viên cửa  hàng sẽ cập nhật đơn đặt hàng , thông tin khách  hàng vào sổ khách hàng . Để cửa hàng có phương án cung cấp hàng cho khách hàng .

    2.2.10)_Kiểm tra kho : Thông qua sổ khách hàng , bộ phận quản lí kho phải thường xuyên kiểm tra , theo dõi và lắm các thông tin về các mặt hàng trong kho để có kế hoạch cung cấp đủ hàng cho khách hàng hoặc lên  kế hoạch gửi lãnh đạo để nhập hàng về .

    2.2.11)_ Lập chứng từ xuất kho : Sau khi kiểm tra hàng , nếu thấy đủ hàng , bộ phận quản lí kho sẽ kiểm hàng và lập chứng từ xuất kho để bàn giao hàng cho bộ phận bán hàng.

    2.2.12)_Vào sổ xuất kho :  Sau khi xuất hàng , bộ phận quản lí kho phải cập nhật danh mục hàng xuất vào sổ  xuất kho .

    2.2.13)_Lập hoá đơn bán hàng : Bộ phận phận  bán hàng , khi nhân được hàng từ kho sẽ đối chiếu hàng với đơn đặt hàng của khách hàng, nếu thấy khớp thì viết hoá đơn bán hàng và giao hàng cho khách hàng .

    2.2.14)_Lập phiếu thu : Bộ phận kế toán sau khi nhận được hoá đơn bán hàng từ khách hàng sẽ có nhiệm vụ thanh toán tiền với khách hàng sau đó viết phiếu thu và gửi lại cho khách hàng .

    2.2.15)_Kiểm tra sự cố : Quá trình mua bán hàng diễn ra hàng loạt các công việc , các sự cố xảy ra là điều không thể tránh khỏi .Khi xảy ra sự cố , nhân viên cửa hàng sẽ kiểm tra sự cố , xem xét mức độ sự cố để đưa ra các giải pháp xử lí thích hợp.

    2.2.16)_Lập biên bản sự cố : Sau khi kiểm sự cố , nhân viên cửa sẽ lập biên bản sự cố . Tuỳ thuộc vào tình hình thực tế mà có các mức độ bồi thường hoặc bắt bồi thường cụ thể .

    2.2.17)_Thanh toán : Để giải quyết sự cố , bộ phận kế toán sẽ tuỳ thuộc vào biên bản sự cố mà tiến hành thanh toán tiền với khách hàng . Bồi thường tiền hoặc yêu cầu khách hàng phải bồi thường tiền cho cửa hàng.

    2.2.18 )_Lập báo cáo : Lập báo cáo là công việc diễn  ra định kì theo tuần hoặc theo thàng , khi có nhu cầu của lãnh đạo công ty , nhân viên cửa hàng phải đưa ra được các báo cáo theo yêu cầu của lãnh đạo một cách nhanh nhất , đảm bảo chính xác .

    3.Bảng phân tích xác định các chức năng , tác nhân và hồ sơ

     

    Động từ  + bổ ngữ Danh từ Nhận xét
    Yêu cầu  thông tin hàng hoá

     

    Lập hợp đồng mua hàng

    Kiểm tra hàng

    Lập hoá đơn mua hàng

    Viết phiếu chi

    Lập chứng từ nhập kho

    Vào sổ nhập kho

    Gửi báo giá

    Tiếp nhận đơn đặt hàng

    Vào sổ khách hàng

    Kiểm tra kho hàng

    Lập chứng từ xuất kho

    Vào sổ xuất kho

    Lập hoá đơn bán hàng

    Viết phiếu thu

    Kiểm tra sự cố

    Lập biên bản sự cố

    Thanh toán

    Lập báo cáo

    Nhà cung cấp

     

    Báo giá của

    Nhà cung cấp

    Hợp đồng mua hàng

    Bộ phận quản lý kho

    Nhà cung cấp

    Hợp đồng mua hàng

    Bộ phận quản lý kho

    Hoá đơn mua hàng

    Bộ phận kế toán

    Phiếu chi

    Sổ thu chi

    Chứng từ nhập kho

    Bộ phận quản lí kho

    Bộ phận quản lý kho

    Sổ nhập kho

    Khách hàng

    Bộ phận bán hàng

    Đơn giá

    Bộ phận bán hàng

    Khách hàng

    Bộ phận bán hàng

    Sổ khách hàng

    Đơn đặt hàng

    Bộ phận quản lý kho

    Bộ phận quản lý kho

    Chứng từ xuất kho

    Bộ phận bán hàng

    Sổ xuất kho

    Bộ phận quản lý kho

    Bộ phận bán hàng

    Hoá đơn bán hàng

    Khách hàng

    Bộ phận kế toán

    Phiếu thu

    Sổ thu chi

    Nhân viên

    Khách hàng

    Nhân viên

    Khách hàng

    Khách hàng

    Bộ phận kế toán

    Quản lý cửa hàng

    Tác nhân

     

    Tác nhân

    Hồ sơ dữ liệu

    Tác nhân

    Tác nhân

    Hồ sơ dữ liệu

    Tác nhân

    Hồ sơ dữ liệu

    Tác nhân

    Hồ sơ dữ liệu

    Hồ sơ dữ liệu

    Hồ sơ dữ liệu

    Tác nhân

    Tác nhân

    Hồ sơ dữ liệu

    Tác nhân

    Tác nhân

    Hồ sơ dữ liệu

    Tác nhân

    Tác nhân

    Tác nhân

    Hồ sơ dữ liệu

    Hồ sơ dữ liệu

    Tác nhân

    Tác nhân

    Hồ sơ dữ liệu

    Tác nhân

    Hồ sơ dữ liệu

    Tác nhân

    Tác nhân

    Hồ sơ dữ liệu

    Tác nhân

    Tác nhân

    Hồ sơ dữ liệu

    Hồ sơ dữ liệu

    Tác nhân

    Tác nhân

    Tác nhân

    Tác nhân

    Tác nhân

    Tác nhân

    Tác nhân

    H3 : Bảng phân tích , xác định các tác nhân , hồ sơ

     

     

    4.Các hồ sơ dữ liệu

    A) Các hồ sơ dữ  liệu

    D.1) Bảng báo giá

    D.2) Hợp đồng mua hàng

    D.3) Hoá  đơn mua hàng

    D.4) Phiếu chi

    D.5) Chứng từ nhập kho

    D.6) Sổ nhập kho

    D.7) Đơn giá

    D.8) Đơn đặt hàng

    D.9) Sổ khách hàng

    D.10) Chứng từ xuất kho

    D.11) Sổ xuất kho

    D.12) Hoá đơn bán hàng

    D.13) Phiếu thu

    D.14) Sổ thu chi

    D.15) Biên bản sự cố

    1. B) Các tác nhân

      B1) Tác nhân ngoài

    1) Khách hàng

    2) Nhà cung cấp

    3) Quản lí nhà hàng

      B2)  Tác nhân trong

    • Bộ phận quản lí kho
    • Bộ phận kế toán
    • Bộ phận bán hàng

    5.Ma trận thực thể chức năng

     

     

     

     

     

     

    Các thực thể
     
    D1.Bảng báo giá
       
    D2.Hợp đồng mua hàng      
    D3.Hoá đơn mua  hàng        
    D4.Phiếu chi
             
    D5.Chứng từ nhập kho            
    D6.Sổ nhập kho              
    D7. Đơn giá                
    D8.Đơn đặt hàng                  
    D9. Sổ khách hàng                  
    D10.Chứng từ xuất kho.                    
    D11.Sổ xuất kho                      
    D12.Hoá đơn bán hàng                        
    D13.Phiếu thu                          
    D14.Sổ thu chi                            
    D15.Biên bản sự cố                            
    Các chức năng D1 D2 D3 D4 D5 D6 D7 D8 D9 D10 D11 D12 D13 D14   D15
    1.1 Y/c thông tin hàng hoá C                          
    1.2 Lập hợp đồng mua hàng R C                        
    1.3 Kiểm tra hàng   R                        
    1.4 Lập hoá đơn mua hàng   R C                      
    1.5 Lập phiếu chi     R C                   U
    1.6 Lập chứng từ nhập kho         C                  
    1.7 Vào sổ nhập kho           U                
    1 .Cung cấp hàng U U U C C U               U
    2.1 Tiếp nhận đơn đặt hàng               C            
    2.2 Vào sổ khách hàng                 U          
    2.3 Kiểm tra kho           R   R     R      
    2.4 Lập chứng từ xuất kho               R   C        
    2.5 Vào sổ xuất kho                     U      
    2.6 Lập hoá đơn bán hàng               R       C    
    2.7 Lập phiếu thu             R         R C U
    2 .Bán hàng           R R U U C U U C U
    3.1 Kiểm tra sự cố   R R R       R R     R R  
    3.2 Lập biên bản                                    C
    3.3 Thanh toán       C                 C U
    3 .Giải  quyết sự cố       C         R       C U       C       
    4.1 Lập báo cáo           R         R     R

     

    H4 . Ma trận thực thể chức năng

     

     

     

    V. BIỂU ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU

    1)Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0

           
       
     
       

    H5 . Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2)Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 khi phân rã tiến trình 1.0 _ Nhập hàng

     

     

     

               
       
         
     
     
       

    H5 . Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 khi phân rã tiến trình 1.0

     

    3)Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 khi phân rã tiến trình 2.0 _ Bán hàng

           
       
     
       

    H6 . Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 khi phân rã tiến trình 2.0

     

     

     

     

    4)Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 khi phân rã tiến trình 3.0 _ Giải quyết sự cố với nhà cung cấp

    5)Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 khi phân rã tiến trình 3.0 _ Giải quyết sự cố với khách hàng

     

    H8 . Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 khi phân rã tiến trình 4.0

    5) Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 khi phân rã tiến trình 4.0 _ Lập báo cáo .

    VI .THIẾT KẾ CÁC GIAO DIỆN

    1.Giao diện cập nhật hợp đồng mua hàng:

     

     

     

    2.Giao diện cập nhật  đơn đặt hàng:

        

    3.Giao diện cập nhật  hoá đơn nhập kho :

     

    4.Giao diện cập nhật hoá đơn xuất kho :

     

    5.Giao diện cập nhật hoá đơn mua hàng :

     

     

    6.Giao diện cập nhật hoá đơn bán hàng :

     

    7.Giao diện cập nhật  phiếu thu :

     

    8.Giao diện cập nhật phiếu chi :

     

    9.Giao diện cập nhật  kho hàng :

     

    10.Giao diệncập nhật danh sách  mặt hàng :

     

    11.Giao diện cập nhật danh sách  nhóm hàng :

     

     

     

    12.Giao diện cập nhật danh sách nhân viên :

     

     

    13.Giao diện cập nhật danh sách khách hàng :

     

    14.Giao diện cập nhật danh sách nhà cung cấp :

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài Tập Lớn Môn Nhập môn Cơ sở dữ liệu

    Bài Tập Lớn Môn Nhập môn Cơ sở dữ liệu

    Bài Tập Lớn Môn Nhập môn Cơ sở dữ liệu

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: HÓA HỌC 11 CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-T%E1%BA%ADp-L%E1%BB%9Bn-M%C3%B4n-Nh%E1%BA%ADp-m%C3%B4n-C%C6%A1-s%E1%BB%9F-d%E1%BB%AF-li%E1%BB%87u.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài Tập Lớn Môn Nhập môn Cơ sở dữ liệu

    Bài Tập Lớn Môn Học

    Nhập Môn Cơ Sở Dữ Liệu

    1.     Mục đích

    Thông qua quá trình thực hiện bài tập lớn Môn học “Nhập môn Cơ sở dữ liệu”, sinh viên được củng cố phần kiến thức lý thuyết (mô hình quan hệ; ngôn ngữ SQL; các nguyên lý về thiết kế hệ CSDL; tối ưu hóa câu hỏi; an toàn và toàn vẹn dữ liệu).

    Sinh viên làm quen với việc nghiên cứu: đọc, tìm hiểu và phân tích những kết quả thông qua các bài báo.

    Sinh viên có nhìn nhận về các ứng dụng thực tiễn của cơ sở dữ liệu, cũng như có các kỹ năng cần thiết về lập trình, thao tác trên hệ cơ sở dữ liệu.

    2.     Yêu cầu bài tập lớn

    Bài tập lớn gồm có 2 phần: tìm hiểu lý thuyết và cài đặt thử nghiệm. Phần cài đặt thử nghiệm tùy theo đề bài có mức độ khác nhau (được chỉ ra cụ thể trong từng đề bài), tuy nhiên đây là phần khuyến khích nên có.

    Phần tìm hiểu lý thuyết: dựa trên những gợi ý về tài liệu tham khảo, sinh viên tìm hiểu theo diện rộng các phương pháp, các giải pháp tiếp cận xử lý bài toán. Trên cơ sở đó đưa ra những phân tích, đánh giá ưu nhược điểm của mỗi phương pháp; khả năng áp dụng thực tế và ngữ cảnh sử dụng; lựa chọn và đưa ra phương pháp phục vụ cho việc cài đặt. Nhằm nâng cao kỹ năng nghiên cứu, sinh viên cần thể hiện được tính khoa học, tính logic trong bố cục trình bày, phát triển vấn đề.

    Phần cài đặt thử nghiệm: sinh viên cài đặt thuật toán đã lựa chọn. Với chương trình cài đặt, sinh viên cần thử nghiệm ít nhất với một cơ sở dữ liệu.

    Sinh viên làm báo cáo theo nhóm. Báo cáo trình bày những phần sau:

    • Mô tả bài toán.
    • Phương pháp thực hiện: trình bày các phương pháp tìm hiểu được, tập trung vào giải pháp lựa chọn để giải quyết bài toán.
    • Cài đặt chương trình, thử nghiệm và đánh giá, xây dựng CSDL dùng thử nghiệm.
      • Tài liệu tham khảo.

    Chương trình có thể bằng ngôn ngữ tùy chọn, nếu có sử dụng thư viện và phần mềm hỗ trợ thì cần ghi hướng dẫn cài đặt và sử dụng.

    3.     Tổ chức thực hiện

    Các lớp tổ chức thành nhóm 5 người, mỗi nhóm nhận một đề bài tập lớn. Nộp báo cáo, chương trình và tài liệu tham khảo theo nhóm.

    Bài tập lớn được giao trong quá trình học lý thuyết.

    1

    Thời gian bảo vệ bài tập lớn: 8 tuần cuối của môn học.

    Kế hoạch bảo vệ bài tập lớn K52 (tín chỉ): 209 svà42 nhóm, 6 nhóm 1 đề. o Tuần 10: hướng dẫn sinh viên về BTL.

    o Tuần 11: bảo vệ các nhóm đề 1.

    o Tuần 12: bảo vệ các nhóm đề 2.

    o Tuần 13: bảo vệ các nhóm đề 3.

    o Tuần 14: bảo vệ các nhóm đề 4.

    o Tuần 15: bảo vệ các nhóm đề 5.

    o Tuần 16: bảo vệ các nhóm đề 6.

    o Tuần 17: bảo vệ các nhóm đề 7.

    4.     . Đề bài tập lớn

    4.1 Dạng 1 – Kiểm thử ứng dụng database

    4.1.1 Đặt vấn đề

    Trong quá trình xây dựng các ứng dụng phần mềm sử dụng CSDL, người lập trình thường xuyên phải xây dựng các truy vấn phục vụ cho việc tìm kiếm và xử lý dữ liệu. Bên cạnh việc đảm bảo truy vấn thực hiện nhanh, tối ưu thì việc đảm bảo cho truy vấn trả lại kết quả chính xác theo ý định của người dùng là việc rất quan trọng. Quá trình này được thực hiện bằng kiểm thử phần mềm, dựa trên tập CSDL thử nghiệm. Vấn đề ở đây là cần có phương pháp đánh giá chất lượng của quá trình kiểm thử này, đánh giá tập CSDL được dùng đã kiểm thử được cho truy vấn ở mức độ nào.

    Ở khía cạnh khác, trong quá trình kiểm thử đối với các ứng dụng CSDL, đòi hỏi có CSDL phù hợp cho việc kiểm thử. Theo cách truyền thống, dữ liệu được tạo ra trước truy vấn, sau đó thực hiện dãy các truy vấn trên dữ liệu để so sánh kết quả thu nhận được với kết quả mong đợi nhằm đánh giá hoạt động của hệ thống. Tuy nhiên trong mỗi trường hợp kiểm thử, mỗi truy vấn thường gồm nhiều phép toán và có những yêu cầu riêng về kích thước của bộ kết quả sau mỗi phép toán. Cách tạo dữ liệu truyền thống không đáp ứng được yêu cầu này, đỏi hỏi cần có cách thức tạo ra bộ dữ liệu cho mỗi trường hợp kiểm thử, nhằm thỏa mãn các yêu cầu của quá trình kiểm thử và thỏa mãn các ràng buộc về dữ liệu.

    4.1.2 Bài tập lớn dạng 1

    Đề 1: Sử dụng độ đo SQL trong đánh giá việc kiểm thử các ứng dụng database

    Tìm hiểu các độ đo SQL dùng để đánh giá việc kiểm thử các ứng dụng database, cấu trúc biểu diễn câu truy vấn SQL, các phương pháp và các kỹ thuật tự động tính toán độ đo nhằm đánh giá mức độ kiểm thử đối với câu truy vấn (có chứa mệnh đề WHERE, GROUP, HAVING…); lựa chọn phương pháp khả thi và xây dựng chương trình thử nghiệm (nếu có). Các kỹ thuật nên chỉ rõ ngữ cảnh áp dụng, có sự so sánh, đánh giá bằng thực nghiệm.

    2

    Gợi ý tài liệu tham khảo:

    Using an SQL Coverage Measurement for Testing Database Applications, María José Suárez-Cabal, Javier Tuya, ACM SIGSOFT Software Engineering Notes archive Volume 29, Issue 6 (November 2004).

    Structural Coverage Criteria for Testing SQL Queries, María José Suárez-Cabal, Javier Tuya, 2009.

    Đề 2: Xây dựng dữ liệu kiểm thử hướng truy vấn

    Tìm hiểu các phương pháp và kỹ thuật xây dựng dữ liệu kiểm thử hướng truy vấn: kỹ thuật phân tích truy vấn, xử lý các phép toán truy vấn, sinh dữ liệu cho việc kiểm thử. Lựa chọn ra phương pháp khả thi và xây dựng chương trình thử nghiệm (nếu có). Các kỹ thuật nên chỉ rõ ngữ cảnh áp dụng, có sự so sánh, đánh giá bằng thực nghiệm.

    Gợi ý tài liệu tham khảo:

    QAGen: Generating Query-Aware Test Databases, Carsten Binnig, Donald Kossmann, Eric Lo, Marc Nunkesser, Tamer Ozsu Proceedings of the ACM SIGMOD International Conference on Management of Data, Beijing, China, June 12-14, 2007.

    4.1.3 Yêu cầu

    Sinh viên tìm hiểu chú trọng về mặt lý thuyết, phương pháp luận, thuật toán, so sánh các phương pháp.

    Cài đặt được khuyến khích.

    4.2 Dạng 2– Phân hạng, phân loại kết quả truy vấn

    4.2.1 Đặt vấn đề

    Trong cuộc sống hiện nay, các ứng dụng, dịch vụ sử dụng CSDL ngày càng phổ biến, từ việc thanh toán qua ngân hàng, lưu trữ dữ liệu trong doanh nghiệp, đặt vé máy bay, tổ chức thông tin thư viện… Một điểm chung là các các CSDL này ngày càng tăng về kích thước nhằm làm phong phú dữ liệu, đáp ứng nhu cầu tìm kiếm thông tin của người dùng, cũng như phục vụ một số lượng đông đảo người dùng. Tăng kích thước CSDL dẫn đến việc khi người dùng nhập truy vấn tìm kiếm dữ liệu và thực hiện truy vấn, kết quả thỏa mãn trả về là rất nhiều, đòi hỏi cần có phương pháp xếp hạng, phân loại các kết quả. Thông thường, người dùng chỉ quan tâm đến một số K kết quả truy vấn đầu tiên hoặc chỉ thu nhận kết quả theo những nhóm quan tâm. Do đó, việc phân hạng, phân loại là việc làm có ý nghĩa quan trọng, đặc biệt trong các ứng dụng tìm kiếm lớn trong doanh nghiệp, tìm kiếm trên Web.

    3

    4.2.2 Bài tập lớn dạng 2

    Đề 3: Các kỹ thuật phân hạng kết quả truy vấn

    Tìm hiểu các kỹ thuật tự động phân hạng (ranking) kết quả trong truy vấn cơ sở dữ liệu, nhằm phân hạng kết quả theo mức độ thỏa mãn truy vấn của người dùng; lựa chọn kỹ thuật khả thi và xây dựng chương trình thử nghiệm (nếu có). Các kỹ thuật nên chỉ rõ ngữ cảnh áp dụng, có sự so sánh, đánh giá bằng thực nghiệm.

    Gợi ý tài liệu tham khảo:

    Probabilistic ranking of database query results, Surajit Chaudhuri, Gautam Das, Vagelis Hristidis, Gerhard Weikum, Microsoft Research, One Microsoft Way, Redmond, WA, 2004.

    Automated ranking of database query results, Surajit Chaudhuri , Gautam Das, Microsoft Research, One Microsoft Way, Redmond, WA, 2003.

    Đề 4: Các kỹ thuật phân loại kết quả truy vấn

    Tìm hiểu các kỹ thuật tự động phân loại kết quả trong truy vấn cơ sở dữ liệu, tạo điều kiện thuận lợi cho người dùng xem những nhóm kết quả mà mình quan tâm; lựa chọn kỹ thuật khả thi và xây dựng chương trình thử nghiệm (nếu có). Các kỹ thuật nên chỉ rõ ngữ cảnh áp dụng, có sự so sánh, đánh giá bằng thực nghiệm.

    Gợi ý tài liệu tham khảo:

    Automatic categorization of query results, Kaushik Chakrabarti Surajit Chaudhuri, Seung-won Hwang, University of Illinois, 2004.

    4.2.3 Yêu cầu

    Sinh viên tìm hiểu các kỹ thuật, đồng thời nên có cài đặt cụ thể.

    4.3 Dạng 3 – Phát hiện lỗi ngữ nghĩa trong truy vấn

    4.3.1 Đặt vấn đề

    Trong thao tác truy vấn CSDL, truy vấn có thể sai về mặt cú pháp như nhập sai từ khóa, thiếu điều kiện truy vấn, sai cấu trúc truy vấn…; trong những trường hợp như vậy, hệ CSDL sẽ báo cho người dùng biết truy vấn có lỗi, không thực hiện được. Những lỗi như trên được gọi là lỗi về cú pháp. Tuy nhiên, một câu truy vấn đã đúng về cú pháp thì vẫn có thể có lỗi về ngữ nghĩa như có mâu thuẫn giữa các mệnh đề làm cho kết quả truy vấn là rỗng hoặc câu truy vấn phức tạp không cần thiết. Những lỗi này gọi là lỗi ngữ nghĩa, hay lỗi logic, rất thường gặp khi sinh viên bắt đầu làm quen với hệ CSDL.

    Mục đích bài tập lớn dạng này rèn luyện cho sinh viên viết câu truy vấn đúng cú pháp, đúng ngữ nghĩa, tránh được các lỗi thường gặp về ngữ nghĩa, thành thạo các thao tác đối với hệ CSDL.

    4

    Phát hiện ra mâu thuẫn về mặt ngữ nghĩa trong biểu thức truy vấn là không đơn giản, và rất khó có thể phát hiện đầy đủ các trường hợp. Mục đích của xây dựng chương trình nhằm đưa ra được một công cụ hỗ trợ, giảm bớt các lỗi có thể mắc phải trong quá trình người dùng tạo câu truy vấn.

    4.3.2 Đề bài tập lớn dạng 3

    Đề 5: Phát hiện lỗi ngữ nghĩa trong truy vấn

    Tìm hiểu các trường hợp lỗi ngữ nghĩa có thể mắc phải khi viết câu truy vấn (lỗi

    trong mệnh đề SELECT, WHERE, FROM, GROUP BY…), thuật toán để phát

    hiện lỗi ngữ nghĩa đó, cần đưa ra các minh họa ví dụ. Xây dựng chương trình thử

    nghiệm phát hiện lỗi ngữ nghĩa.

    Gợi ý tài liệu tham khảo:

    Semantic Errors in SQL Queries: A Quite Complete List, Stefan Brass, Christian Goldberg.

    Proving the Safety of SQL Queries, Stefan Brass, Christian Goldberg.

    Detecting Logical Errors in SQL Queries, Stefan Brass, Christian Goldberg. Hệ Sqllint: http://dbs.informatik.uni-halle.de/sqllint/

    4.3.3 Yêu cầu

    Bên cạnh mặt lý thuyết của phương pháp, sinh viên nên cài đặt chương trình để phát hiện các lỗi ngữ nghĩa truy vấn, với yêu cầu là phát hiện ra các lỗi ngữ nghĩa hay gặp và không đòi hỏi phương pháp quá phức tạp.

    Sinh viên có thể thay thế việc lập trình bằng cách khai thác phần mềm Sqllint, phân tích về các trường hợp lỗi mà hệ bắt được, tính hữu dụng của phần mềm này, đưa ra các ví dụ và phân tích kết quả.

    4.4 Dạng 4 – SQL Injection trong ứng dụng Web

    4.4.1 Đặt vấn đề

    Việc thiết kế và đưa vào hoạt động một website luôn đòi hỏi các nhà phát triển phải quan tâm đến các vấn đề về an toàn, bảo mật nhằm giảm thiểu tối đa khả năng bị tấn công từ các tin tặc. Thông thường, các nhà phát triển đa số tập trung vào các vấn đề an toàn trong việc chọn hệ điều hành, hệ quản trị CSDL, webserver sẽ chạy ứng dụng… mà quên mất rằng ngay cả bản thân ứng dụng chạy trên đó cũng tiềm ẩn một lỗ hổng bảo mật rất lớn. Một trong số các lỗ hổng này đó là SQL injection. SQL injection là một kĩ thuật cho phép những kẻ tấn công lợi dụng lỗ hổng trong việc kiểm tra dữ liệu nhập trong các ứng dụng web và các thông báo lỗi của hệ quản trị cơ sở dữ liệu để “tiêm vào” (inject) và thi hành các câu lệnh SQL bất hợp pháp (không được người phát triển ứng dụng lường trước). Hậu quả của nó rất tai hại vì nó cho phép những kẻ tấn công có thể thực hiện các thao tác xóa, hiệu chỉnh…do có toàn quyền trên cơ sở dữ liệu của ứng dụng, thậm chí là server mà ứng dụng đó đang chạy. Lỗi này thường xảy ra trên các ứng dụng web có dữ liệu

    5

    được quản lí bằng các hệ quản trị cơ sở dữ liệu như SQL Server, MySQL, Oracle, DB2, Sysbase.

    4.4.2 Bài tập lớn dạng 4

    Đề 6: SQL Injection trong ứng dụng Web

    Tìm hiểu các kỹ thuật tấn công SQL injection, đưa ra các ví dụ minh họa, phân tích nguyên nhân mất an toàn, các giải pháp để phòng tránh các tấn công trên. Khuyến khích tìm hiểu các kỹ thuật tấn công mới, các lỗi SQL injection mà người dùng hay mắc phải. Xây dựng chương trình mô phỏng một số trường hợp.

    Gợi ý tài liệu tham khảo:

    Advanced SQL Injection In SQL Server Applications, Chris Anley, An NGSSoftware Insight Security Research (NISR) Publication.

    (More) Advanced SQL Injection, Chris Anley, An NGSSoftware Insight Security Research (NISR) Publication.

    The Essence of Command Injection Attacks in Web Applications, Zhendong

    Su, Gary Wassermann Conference record of the 33rd ACM SIGPLAN-SIGACT symposium on Principles of programming languages.

    CANDID:  Preventing  SQL  Injection  Attacks  using  dynamic  Candidate Evaluations, Sruthi Bandhakavi   Prithvi Bisht   P. Madhusudan   V. N.

    Venkatakrishnan Proceedings of the 14th ACM conference on Computer and communications security.

    4.4.3 Yêu cầu

    Bên cạnh mặt lý thuyết của phương pháp, phân tích các trường hợp lỗi SQL injection, sinh viên nên có demo chương trình để phát hiện các lỗi SQL injection hay gặp.

    4.5 Dạng 5: Biểu diễn truy vấn nâng cao

    4.5.1 Đặt vấn đề

    Bên cạnh việc sử dụng thành thạo các cấu trúc ngôn ngữ QBE, SQL có sẵn của các hệ CSDL; trong thực tế, cần có những phương pháp biểu diễn truy vấn mở rộng hơn để đáp ứng được nhu cầu thực hiện truy vấn phức tạp của người dùng.

    Trong phần này tập trung vào các kỹ thuật biểu diễn truy vấn nâng cao nhằm đáp ứng nhu cầu người dùng, đem lại giao diện truy vấn gần gũi, dễ dùng, tự nhiên; câu truy vấn thông minh hơn và đem lại kết quả sát với ý người dùng hơn.

    6

    4.5.2 Bài tập lớn dạng 5

    Đề 7: Biểu diễn và tối ưu truy vấn trong tìm kiếm xấp xỉ

    Tìm hiểu phương pháp biểu diễn và tối ưu các truy vấn SQL tìm kiếm xấp xỉ. Truy vấn tìm kiếm xấp xỉ cho phép người dùng tìm ra các kết quả truy vấn có giá trị xấp xỉ giá trị truy vấn đầu vào và có độ sai số chấp nhận được. Tìm hiểu các mô hình biểu diễn truy vấn SQL xấp xỉ, đồng thời tìm hiểu các toán tử và thuật toán tối ưu đối với từng mô hình biểu diễn, phân tích và đánh giá các phương pháp.

    Gợi ý tài liệu tham khảo:

    Expressing and optimizing similarity-based queries in SQL, Like Gao, Min Wang, X. Sean Wang, Sriram Padmanabhan, 2006.

    4.5.3 Yêu cầu

    Sinh viên tìm hiểu chú trọng về mặt lý thuyết, phương pháp luận, thuật toán, so sánh các phương pháp.

    Cài đặt được khuyến khích.

    7


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập trắc địa

    Bài tập trắc địa

    Bài tập trắc địa

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Bài tập lớn – Hệ thống khởi động Toyota


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-tr%E1%BA%AFc-%C4%91%E1%BB%8Ba.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập trắc địa

    BAI TẬP TRÁC ĐỊA THEO NHÓM NHÓM 5

    Bài tập chương 2(kiến thứ cơ bản)

    Câu 1:Hình dạng Trái đất. Hình dạng nào giống với bề mặt thực của quả đất hơn cả. Khi thành lập bản đồ tỷ lệ lớn (hoặc nhỏ) người ta xem Trái đất có dạng hình gì? Kích thước ra sao? Có như nhau không?

    Trả lờI:

    Hình dạng Trái đất được tạo nên bởI các lực:

    1. Lực hấp dẫn có hướng hướng vào tâm, vật chất nặng nằm gần tâm và vật chất nhẹ nằm cách xa tâm hơn. Lực hấp dẫn làm quả đất có dạng hình cầu.
    2. Lực li tâm làm cho quả đất dẹt về 2 cực, có dạng ellip.
    3. Tuy nhiên quả đất không phải là một vật thể đều đặn, bề mặt tự nhiên của quả đất là vô vùng phức tạp và không thể biểu thị bằng công thức toán học tổng quát nào được. Trong trắc địa, người ta dùng mặt geoid để biểu thị bề mặt quả đất

    Hình dạng nào giống với bề mặt thực của quả đất :

                            Trong ba dạng trên thì hình dạng Geoid        giống vớI bề mặt thực hơn cả. Nhiều ngườI cho rằng  trái đất có dạng hình cầu nhưng trên thực tế nó không có  hình dạng xác định và rất phức tạp, vì hình thể không thể đều đặn nên  ngườI ta gán cho nó có hình dạng Geoid.

     
       
    Mặt cầu
    Bề mặt thực

     

     
     
    Bề mặt quả đất

     

    Khi thành lập bản đồ tỷ lệ lớn (hoặc nhỏ) người ta xem Trái đất có dạng hình gì? Kích thước ra sao? Có như nhau không?

    Khi thành lập bản đồ tỷ lệ lớn ngườI  ta coi trái đất có dang  Elipsoid tròn xoay.   Trong toán học, người ta lấy mặt gần giống với mặt geoid để biểu thị mặt đất, gọi là mặt elipsoid tròn xoay. Kích thước của elipsoid được đặc trưng bởi bán trục dài, bán trục ngắn và độ dẹt c

    Theo Kraxopxki thì

    a=6.378.245m

    b = 6.356.863m

    c =

    Vì độ dẹt c của quả đất rất nhỏ nên trong trắc địa phổ thông với độ chính xác đo đạc, tính toán yêu cầu không cao, người ta có thể xem quả đất có dạng hình cầu bán kính trung bình là R = 6371 km.

    Câu 2    Độ cao là gì? Phân biệt độ cao tuyệt đối và tương đối? Làm thế nào xác định được độ cao các điểm trên mặt đất và trên bản đồ?

    Trả lờI:

    Độ cao là:

    Đoạn thẳng theo phương dây dọi từ  một điểm đến mặt thuỷ chuẩn được lấy làm gốc được gọi là độ cao của điểm đó.

    Phân biệt độ cao tuyệt đối và tương đốI

                            Độ cao tuyệt đối là độ cao của một điểm được xác định đối với mặt thuỷ chuẩn của mặt biển hoặc đại dương

    Độ cao tương đối hoặc độ cao quy ước là độ cao của một điểm đối với mặt thuỷ chuẩn bất kỳ đi qua một điểm nào đó.

     
       

    Theo hình vẽ Aa, Bb là độ cao tuyệt đối của điểm A và B

    Bb’ là độ cao tương đối của điểm B

    Bb’ còn là khoảng cách theo hướng dây dọi giữa 2 mặt thuỷ chuẩn đi qua 2 điểm gọi là hiệu độ cao giữa 2 điểm đó.

    Dh = Bb –  Aa   là độ chênh cao giữa 2 điểm A và B

     

    Làm thế nào xác định được độ cao các điểm trên mặt đất và trên bản đồ ta dựa vào:

    • Máy móc và các phương tiện tính toán ngoài thực tế.
    • Màu nền, chỉ số độ cao, đường bình độ đốI vớI bản đồ.

     

                                                 

    Câu 3: Tỷ lệ bản đồ là gì? Độ chính xác tỷ lệ bản đồ là gì? Thước tỷ lệ xiên và ngang dùng để làm gì?

    Tỷ lệ bản đồ là :

                            Tỷ lệ bản đồ là tỷ số giữa chiều dài một đoạn thẳng trên bản đồ với chiều dài nằm ngang của đoạn thẳng đó ngoài thực tế. Tỷ lệ bản đồ được biểu thị dưới dạng phân số có tử bằng 1, mẫu số là M

    Các loại tỷ lệ  bản đồ:

    • Bản đồ tỷ lệ lớn có tỷ lệ > 1:200.000
    • Bản đồ tỷ lệ trung bình có tỷ lệ từ 1:200.000 đến 1:1.000.000
    • Bản đồ tỷ lệ nhỏ có tỷ lệ < 1:1.000.000

    Độ chính xác tỷ lệ bản đồ là :

    Tỷ lệ bản đồ càng lớn, độ chính xác càng cao. Thông thường, mắt người chỉ phân biệt được khoảng cách  < 0,1mm, nghĩa là khi có 2 điểm cách nhau một khoảng < 0,1mm thì 2 điểm ấy coi như trùng nhau. Vì vậy độ dài 0,1mm trên giấy được coi là chuẩn để xác định độ chính xác của tỷ lệ bản đồ. Vd: bản đồ 1:10.000 có độ chính xác là 1m, bản đồ 1:500 có độ chính xác là 0,05m

    Tỷ lệ bản đồ càng lớn, trên bản đồ càng thể hiện được nhiều chi tiết địa hình địa vật, độ chính xác càng cao. Ngược lại bản đồ càng nhỏ, địa hình, địa vật chỉ thể hiện khái quát.

    Bản đồ có tỷ lệ lớn mức độ chi tiết càng cao rất tốt đối với người sử dụng. Song khi bản đồ có tỷ lệ càng lớn thì công đo vẽ càng lớn, giá thành bản đồ càng cao. Mặc khác tỉ lệ bản đồ càng lớn, kích thước tờ bản đồ sẽ tăng lên, gây bất tiện cho người sử dụng.

    Vì những lí do trên, việc chọn lựa tỷ lệ khi đo vẽ một khu vực cần phải cân nhắc tính toán kỹ. Một sự lựa chon sai tỷ lệ (quá lớn hoặc quá bé) đều gây ra lãng phí.

    Biết tỷ lệ bản đồ và chiều dài một đoạn thẳng trên bản đồ sẽ biết được chiều dài thực ngoài thực tế và ngược lại. Để thuận lợi cho việc nội suy thuận nghịch, người ta thường vẽ thước tỷ lệ dưới mỗi mảnh bản đồ.

    Thước tỷ lệ xiên và ngang dùng để :

    1. Thước tỷ lệ xiên :

    Để thành lập thước tỷ lệ xiên ta vẽ các ô vuông liên tiếp nhau, mỗi ô vuông có cạnh 2cm, ứng với bản đồ tỷ lệ 1:2000 thì độ dài này có kích thước thực tế  40m.

    N

    M

     Thước tỷ lệ xiên

    Theo định lí đường song song, ta có thể đọc được bề dài nhỏ nhất trên thước là t=AB/100, trong đó AB là chiều dài đơn vị cơ bản. Theo ví dụ trên t = 0,002cm, ứng ngoài thực tế là 0,4m. t gọi là độ chính xác của thước tỷ lệ xiên.

    Cách sử dụng thước: muốn biết đoạn MN trên bản đồ dài bao nhiêu, ta đặt một đầu lên N, rồi đầu kia lên M rồi lựa khẩu độ trên thước tỷ lệ. Tuỳ thuộc vào tỷ lệ bản đồ mà đoạn MN được đo, sẽ tương ứng với ngoài thực tế bằng những giá trị khác nhau.

    Theo hình vẽ ứng với tỷ lệ:

    • 1:2.000         MN = 120 + 20 + 2 = 142 m
    • 1:10.000       MN = 600+100+10 = 710 m
    • 1:25.000       MN = 1500+150+25 = 1775m
    1. Thước tỷ lệ ngang(thẳng):

    Để thành lập thước tỷ lệ thẳng (hình 6), người ta vẽ 2 đường thẳng song song rồi chia làm nhiều đoạn bằng nhau, mỗi đoạn ứng với một “đơn vị cơ bản”. Vd: bản đồ tỷ lệ 1:2000 người ta chọn đơn vị cơ bản là1cm ứng với ngoài thực tế là 20m. Trên thước, đầu trái ta ghi 20m, vạch thứ II ghi 0, về bên phải mỗi vạch là 20m.

     
       
    40m
    20m
    0m
    20m
    Thước tỷ lệ thẳng

    Phần khoảng đầu của thước được chia thành 10 phần bằng nhau, mỗi vạch tương ứng với bề dài 2m. Thước tỉ lệ có độ chính xác bằng 1:10 đơn vị cơ bản.

    Vd: Độ dài AB=2cm  đo được trên bản đồ 1:5000 ứng với ngoài thực tế là 100 m.

    Câu 4:  Đặc điểm của phép chiếu UTM và Gauss. Chúng khác nhau như thế nào?

    Đặc điểm của phép chiếu  Gauss:

    Khi sử dụng phép chiếu Gauss, người ta chia quả đất thành 60 múi theo kinh tuyến, mỗi múi có độ rộng 60. Hai kinh tuyến giới hạn một múi gọi là kinh tuyến biên, kinh tuyến đi qua giữa múi gọi là kinh tuyến trục hay kinh tuyến giữa. Số múi được tính bắt đầu từ kinh tuyến gốc.

     
       
     Phép chiếu Gauss và hệ toạ độ vuông góc phẳng

    Phép chiếu Gauss được thực hiện theo hình vẽ. Trong mỗi múi có kinh tuyến giữa, chia mỗi múi thành 2 phần đối xứng. Hình chiếu của mỗi múi có đặc tính :

    • Xích đạo trục nằm ngang.
    • Là phép chiếu đồng góc. Kinh tuyến giữa thẳng góc với xích đạo. Những kinh và vĩ tuyến khác là đường cong.
    • Diện tích mỗi múi lớn hơn diện tích thực
    • Độ dài kinh tuyến giữa bằng độ dài thực, tại kinh tuyến giữa m = 1, càng xa kinh tuyến giữa biến dạng càng nhiều. Đoạn thẳng s có toạ độ 2 đầu là xA yA và  xB yB thì có số hiệu chỉnh biến dạng dài là

    với

    Kích thước elipsoid dùng trong phép chiếu này lấy theo số liệu của Kraxopxki

    Đặc điểm của phép chiếu UTM  

    • Việc chia các múi chiếu cũng tương tự như phép chiếu hình Gauss nhưng mặt hình trụ ngang không tiếp xúc với quả đất theo kinh thuyễn giữa mà cắt quả đất theo 2 cung cát tuyến cách đều kinh tuyến giữa về 2 phía 180 km.
    • Tỷ lệ biến dạng dài dọc theo 2 cung này bằng 1 còn tại kinh tuyến giữa bằng 0,9996
    • Giảm được giá trị sai số biến dạng ngoài biên. Diện tích múi chiếu nhỏ hơn diện tích theo Gauss cùng cở
    • Chỉ áp dụng cho khu vự từ 80o vĩ nam đến 84o vĩ bắc
    • Sử dụng kích thước elipsoid WGS 84

    Chúng khác nhau : về hệ toạ độ vuông góc phẳng:

    – Phép chiếu  Gauss:

    • Chiều dương X hướng lên phía Bắc. Ở Bắc bán cầu X có giá trị > 0
    • Chiều dương Y hướng lên phía Đông

    Để tránh Y mang giá trị âm, người ta chuyển trục Ox sang phía trái 500km (20.000km:60 = 333.3km). Hệ toạ độ vuông góc của một điểm được viết

    x = 2.209km

    y = 18. 446km

    M nằm ở phía bắc bán cầu cách xích đạo 2.209km, và nằm ở múi thứ 18, cách góc toạ độ đã dịch chuyển là 446km hay cách kinh tuyến giữa của múi về phía Tây là

    500km – 446km = 54km.

    Về phía 2 trục kẻ lưới ô vuông hoặc lưới km. Trong trắc địa người ta thiết lập mối quan hệ giữa toạ độ địa lí (j, l) và toạ độ vuông góc Gauss (X,Y).

    Khi biết số thứ tự của múi, người ta tính kinh độ kinh tuyến giữa theo công thức

    lo = n.6o – 3o

    • Phép chiếu UTM :

    Để tránh giá trị X<0. Toạ độ gốc đối với bán cầu bắc và nam khác nhau. (theo hình vẽ)

    Từ 80o vĩ nam đến 84o  vĩ bắc được chia làm 20 khu, mỗi khu có chiều ngang 6o kinh và 8o vĩ. Từ nam lên bắc được ký hiệu bằng 20 chữ cái in hoa CDEFGHJKLM – NPQRSTUVWX. Không dùng các chữ cái A, B, Y, Z, I và O

    Múi kinh tuyến được đánh số từ 1 đến 60 bắt đầu từ 180o về phía đông.

    Như vậy các nước Đông Dương nằm trong 48P, 49P, 47Q, 48Q và 49Q

    Bài tập chương 6(sai số)

     Câu 4:Sai số trung phương của đạI lượng đo gián tiếp. Tìm ví dụ sai số trung phương của những hàm số khác nhau (Tìm kiếm ở những tài liệu tham khảo khác)

    Sai số trung phương của đạI lượng đo gián tiếp là:

    Trường hợp đo trực tiếp những đại lượng khác rồi thông qua tính toán mà tìm giá trị gián tiếp cần tìm. Ta thấy rõ ràng đại lượng đo gián tiếp là hàm của những đại lượng đo trực tiếp. Ví dụ muốn biết chu vi một đường tròn ta đo trực tiếp đường kính rồi tính theo công thức L = 2π.R. Rõ ràng L là hàm của R

    Nếu đường kính có sai số là  ΔR thì chu vi vòng tròn L sẽ có sai số  ΔL, cụ thể là:

    L +  ΔL = 2π (R +  ΔR)

    Do đó:

    ΔL = 2π. ΔR

    Như vậy sai số thực của đại lượng đo gián tiếp cũng là hàm của sai số thực của các đặc trưng đo trực tiếp có liên quan.

    Ví dụ sai số trung phương của những hàm số khác nhau (Tìm kiếm ở những tài liệu tham khảo khác):

                            Đo đảo kính một vòng  tròn đo được45,3cm 60.4cm. Tính chu vi và sai số trung phương của chu vi đó.

    Chu vi  vường tròn: L=2PR

    L=2.3,14.45,3=284,48cm

    -Sai số trung phương của chu vi:

    vì: L=2PR có dạng  hàm số: Z=Kx ÞMl =2.P.0,4=  62,51cm.

     

    Câu 5  Chiều dài đường chuyền 4 cạnh đo mia có hệ số k = 100 và sai số đọc số của 4 cạnh là

    m1 = ±0,3cm;                    m2 = ±0,2cm 

    m3= ±0,1cm;                           m4 = ±0,3cm 

    Tính sai số trung phương tổng chiều dài đường đo

    Bài làm:

    Ta có: M2 =((km1)2+km2)2+(km3)2+km4)2

    Þ     M2=((0.3)2 +(0.2)2+(0.1)2++0.3)2 ) = ±47,958 cm

    Câu 6:Đo một đường chuyền 5 cạnh với các giá trị đo và sai số trung phương lần lượt là:

    D1 = 76,6 m ± 0,7

    D2 = 55,8 m ± 0,3

    D3 = 98,4 m ± 0,8

    D4 = 72,3 m ± 0,4

    D5 = 67,6 m ± 0,6

    Tính tổng chiều dài đường chuyền

    Tính sai số trung phương

    Tính sai số tương đối cạnh đường chuyền

    Bài làm:

                            Tổng chiều dài đường chuyền:

    SD =76,6+55,8+98,4+67,6=370,7

    -Sai số trung phương đường chuyền:

    m2s =(D1)’.m12 +(D2)’.m22 +(D3)’.m32 +(D4)’.m42 +(D5)’.m52

    Þm  == ± 1,319

                            -Sai số tương đốI cạnh đường chuyền:

    fs ==0.003


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn – Hệ thống khởi động Toyota

    Bài tập lớn – Hệ thống khởi động Toyota

    Bài tập lớn – Hệ thống khởi động Toyota

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Bài tập lớn Hệ thống điện, điện lạnh ô tô


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-H%E1%BB%87-th%E1%BB%91ng-kh%E1%BB%9Fi-%C4%91%E1%BB%99ng-Toyota.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn – Hệ thống khởi động Toyota

    Bài tập lớn – Hệ thống khởi động Toyota

    Tổng quan

    Việc khởi động động cơ có lẽ là chức năng quan trọng nhất của hệ thống điện ôtô. Hệ thống khởi động thực hiện chức năng này bằng cách thay đổi năng lượng điện từ ắc quy thành cơ năng của máy khởi động. Máy khởi động này chuyển cơ năng qua bánh răng tới bánh đà trên trục khuỷu động cơ. Trong quá trình quay khởi động , bánh đà quay, hỗn hợp không khí–nhiên liệu được đưa tới xilanh, được nén và bốc cháy khởi động động cơ. Đa số động cơ yêu cầu tốc độ quay khởi động khoảng 200v/ph.

    Hệ thống khởi động Toyota

    Hai hệ thống khởi động khác nhau được sử dụng trên ôtô Toyota. Cả hai hệ thống có hai mạch điện tách biệt … một mạch điều khiển , một mạch động cơ. Nó có một động cơ khởi động thông thường. Hệ thống này dược sử dụng hầu hết trên những ô tô Toyota đời cũ. Một số khác có động cơ khởi động có bánh răng giảm tốc. Hệ thống này được sử dụng hầu hết trên những xe Toyota hiện đại. Một Rơle từ tính hay cuộn solenoid mở và tắt motor. Đó là bộ phận của cả mạch motor và mạch điều khiển.

    – 1 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Cả hệ thống được điều khiển bằng công tắc đánh lửa và được bảo vệ bằng cầu chì. Trên một vài kiểu, Rơle khởi động sử dụng trong mạch điều khiển bộ khởi động. Trên kiểu xe với hộp số tự động, công tắc đề số 0 ngăn cản khởi động với hộp số trong ăn khớp răng. Trên kiểu xe với hộp số tay …ly hợp sẽ ngăn cản sự khởi động nếu không đạp mở ly hợp hoàn toàn. Trên xe tải 4WD hay 4-Runner, công tắc cắt an toàn cho phép khởi động trên đồi dốc mà không ấn ly hợp. Nó thực hiện bằng cách đặt ra một đường dẫn tới mass.

    – 2 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Sự hoạt động hệ thống khởi động

    – 3 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Cấu tạo motor khởi động

    Tổng quan

    Motor khởi động sử dụng trên xe Toyota có một công tắc từ chuyển bánh răng quay(bánh răng chủ động) vào và tách khỏi ăn khớp với vành răng trên bánh đà động cơ. Hai kiểu motor được sử dụng là: loại thông thường và loại có bánh răng giảm tốc. Công suất phát ra của cả hai được tính bằng KW… lớn hơn đầu ra, lớn hơn công suất khởi động.

    Motor khởi động thông thường

    Motor khởi động thông thường bao gồm các thành phần được chỉ rõ hình vẽ. Bánh răng chủ động trên trục của phần ứng động cơ và quay cùng tốc độ. Một lõi hút trong công tắc từ(solenoid) được nối với nạng gài. Khi kích hoạt nam châm điện thì nạng gài sẽ đẩy bánh răng chủ động khớp với vành răng bánh đà. Khi động cơ bắt đầu khởi động khớp ly hợp một chiều ngắt nối bánh răng chủ động ngăn cản mô men động cơ làm hỏng motor khởi động.

    Đó là kiểu của bộ khởi động đã được sử dụng hầu hết ở năm 1975và trên những xe Toyota đời cũ. Nó là dòng được sử dụng trên kiểu Tercel đã biết. Công suất đầu ra là 0.8, 0.9 và 1KW. Trong hầu hết trường hợp thay thế bộ khởi động cho motor cũ bằng motor có bánh răng giảm tốc.

    – 4 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Motor khởi động có bánh răng giảm tốc

    Motor khởi động bao gồm các thành phần được chỉ rõ hình vẽ dưới. Đó là kiểu của bộ khởi động có sự kết hợp, tốc độ motor cao và sự điều chỉnh của bánh răng giảm tốc. Toàn bộ motor nhỏ hơn và nhẹ hơn motor khởi động thông thường, nó vận

    hành ở tốc độ cao hơn. Bánh răng giảm tốc chuyển mô men xoắn tới bánh răng chủ động ở 1/4 đến 1/3 tốc độ motor. Bánh răng chủ động quay nhanh hơn bánh răng trên bộ khởi động thông thường và mô men xoắn lớn hơn rất nhiều (công suất khởi động).

    Bánh răng giảm tốc được gắn trên một vài trục như bánh răng chủ động. Và khác với bộ khởi động thông thường, công tắc từ đẩy trực tiếp bánh răng chủ động(không qua cần dẫn động) tới ăn khớp với vòng răng bánh đà.

    – 5 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Đó là kiểu đầu tiên đã được sử dụng năm 1973 Corona MKII với 4M, động cơ 6 xilanh. Nó được sử dụng hầu hết ở năm 1975 và những xe Toyota đời mới. Công suất giới hạn từ 0.8KW trên hầu hết xe Tercel và một vài kiểu cũ tới 2.5KW trên xe Corolla, Camry và Truck với động cơ diêden. Thời tiết lạnh công suất khởi động sẽ dừng lại ở 1.4 hay 1.6KW. Toàn bộ bộ khởi động 1KW là thường trên kiểu khác.

    Bộ khởi đông có bánh răng giảm tốc thay cho bộ khởi động với hầu hết bộ khởi động thông thường.

    Sự hoạt động của motor khởi động

    Motor khởi động thông thường Công tắc đánh lửa ở vị trí khởi

    động(“ST”)

    Cường độ dòng điện dòng từ ắc quy qua cực 50 tới cuộn giữ và cuộn hút. Tiếp theo từ cuộn hút, dòng điện dòng qua cực C tới cuộn kích từ và cuộn dây phần ứng.

    Sụt áp qua cuộn hút ngăn chặn dòng điện tới motor, giữ ở tốc độ chậm.

    Lõi hút solenoid kéo khớp dẫn động tới khớp bánh răng chủ động với vành răng bánh đà.

    Bánh răng xoắn và tốc dộ khởi động chậm của motor giúp  cho  việc  gài  răng

    được êm dịu.

    Bánh răng và vành răng bánh đà

     

    – 6 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    được ăn khớp

    Khi bánh răng đã được ăn khớp, bản tiếp xúc trên lõi hút trên bộ chuyển mạch chính đóng, nối giữa cực 30 và cực C.

    Cường độ dòng điện lớn tới motor và nó quay với mô men xoắn lớn hơn(năng lượng khởi động).

    Cường độ dòng điện không lưu động lâu trên cuộn hút. Lõi hút được giữ ở một vị trí bằng lực từ của cuộn giữ.

    Công tắc đánh lửa ở vị trí mở “ON”

    Dòng điện không lưu động lâu ở cực “50”, nhưng phần dư bộ chuyển mạch chính đóng cấp dòng điện dòng từ cực “C” qua cuộn hút tới cuộn giữ.

    Từ trường trong hai cuộn dây bị cắt và cần đẩy (lõi hút) được kéo trở lại bằng lò xo hồi vị.

    Cắt dòng điện cao tới motor và bánh răng chủ động được nhả ra từ vành răng bánh đà.

    Một lò xo hãm phần ứng.

    Motor khởi động có bánh răng giảm tốc Công tắc đánh lửa ở vị trí khởi động “ST”

    Dòng điện dòng từ ắc quy qua cực 50 tới cuộn giữ và cuộn hút. Tiếp theo, từ cuộn hút, dòng điện dòng qua cực “C” tới cuộn kích từ và cuộn ứng điện.

    Sụt áp qua cuộn hút ngăn chặn dòng điện tới motor, giữ nó ở tốc độ chậm.

    Cần đẩy công tắc từ đẩy bánh răng chủ động ăn khớp với vành răng bánh đà.

    Bánh răng xoắn và tốc độ khởi động chậm của motor giúp cho việc ăn khớp răng được êm dịu.

    Bánh răng chủ động và vành răng bánh đà được ăn khớp

    Khi bánh răng đã ăn khớp, bản tiếp xúc trên lõi hút trên bộ chuyển mạch chính đóng, nối giữa cực 30 và cực C.

    Cường độ dòng điện lớn tới motor và nó quay với mô men xoắn lớn hơn(năng lượng khởi động).

    Cường độ dòng điện không lưu động lâu trên cuộn hút. Lõi hút được giữ ở một vị trí bằng lực từ của cuộn giữ.

    Công tắc đánh lửa ở vị trí mở “ON”

    Dòng điện không lưu động lâu ở cực “50”, nhưng phần dư bộ chuyển mạch chính đóng cấp dòng điện dòng từ cực “C” qua cuộn hút tới cuộn giữ.

    – 7 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Từ trường trong hai cuộn dây bị cắt và cần đẩy (lõi hút) được kéo trở lại bằng lò xo hồi vị.

    Cắt dòng điện cao tới motor và bánh răng chủ động được nhả ra từ vành răng bánh đà.

    Lõi phần ứng điên có lực quán tính nhỏ hơn trong bộ khởi động thông thường, lực ma sat ngừng nó lại và không cần bộ hãm.

    – 8 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Khớp ly hợp một chiều

    Cả hai loại motor khởi động sử dụng trên hệ thống khởi động Toyota đều có một khớp ly hợp một chiều. khớp này ngăn cản sự phá hỏng motor khởi động khi động cơ hoạt động, nó thực hiện bằng cách nhả phần vỏ (phần quay cùng phần ứng motor) từ vòng trong (ống bị động)

    liên kết với bánh răng chủ động. Sử dụng lò xo để chêm con lăn.

    Nếu không có khớp ly hợp thì motor khởi động sẽ bị hỏng ngay nếu mô men động cơ đã truyền qua bánh răng tới phần ứng motor.

    – 9 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Chuẩn đoán và kiểm tra

    Hệ thống khởi động đòi hỏi yêu cầu không cao về bảo dưỡng. Đơn giản, chỉ cần ắc quy được nạp điện đầy đủ và tất cả các mối nối điện sạch và không gỉ kín.

    Chuẩn đoán về hệ thống khởi động là tương đối dễ. Hệ thông tổ hợp điện và cơ khí. Nguyên nhân của sự cố khởi động có lẽ là do phần điện (vd… công tắc bị hỏng), hay là do phần cơ(cung cấp sai nhiên liệu ,hay là hỏng răng bánh đà).

    Triệu chứng đặc trưng của sự cố về hệ thống khởi động bao gồm:

    Động cơ không quay. Động cơ quay chậm.

    Chốt bộ khởi động chạy.

    Máy khởi động quay nhưng động cơ không quay.

    Máy khởi động không cài khớp hoặc không nhả dứt khoát.

    Đối với từng sự cố cần tham khảo bảng dưới để có những nguyên nhân và cách khắc phục. Chuẩn đoán bắt đầu với việc kiểm tra bằng mắt. Thao tác kiểm tra gồm: kiểm tra dòng điện của máy khởi động, kiểm tra sụt áp của mạch khởi động, kiểm tra sự hoạt động và tính liên tục của bộ phận điều khiển, và kiểm tra máy khởi động trên bệ thử.

    TRIỆU CHỨNG NGUYÊN NHÂN CÔNG VIỆC CẦN LÀM
    Động cơ không thể   Ắc quy chết Kiểm tra chế độ điện áp
    quay     ắc quy
        Cầu chì cháy Thay cầu chì.
        Liên kết, mối Làm sạch và siết chặt
        nối bị lỏng liên kết ,mối nối.
        Hỏng công tắc Kiểm tra hoạt động của
        từ, rơ le, công công tắc và thay thế khi
        tắc ngắt an cần.
        toàn, khớp ly  
        hợp.  
        Sự cố phần Kiểm tra và thay thế.
        điện trong động  
        cơ.  
      Sự cố trong hệ Kiểm tra bản dẫn hướng
        thống chống cho kiểm tra hệ thống.
        chộm.  
    Động cơ bắt đầu   Ắc quy yếu. Kiểm tra ắc quy và điện
    quay quá chậm     tích.

    – 10 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

        Lỏng hay mòn Làm sạch và siết chặt
        liên kết, mối liên kết.
        nối.  
        Hỏng động cơ Kiểm tra máy khởi động.
        khởi động.  
        Động cơ hay Kiểm tra động cơ và máy
        máy khởi động khởi động, thay thế bộ
        có sự cố về phận bị mòn.
        phần điện.  
    Chốt bộ phận khởi   Hỏng bánh răng Kiểm tra mòn hay hỏng
    động chạy   hay vành răng răng.
        bánh đà.  
        Hỏng cần đẩy Thử cuộn hút và cuộn
        hay công tắc từ. giữ của máy khởi động.
        Hỏng công tắc Kiểm tra công tắc và
        máy hay mạch mạch hoạt động.
        điều khiển.  
        Khóa đánh lửa Kiểm tra khóa.
        kẹt.  
    Máy khởi động quay   Khớp ly hợp bị Kiểm tra khớp ly hợp có
    nhưng động cơ   hỏng. hoạt động chính xác.
    không quay   Mòn hay hỏng Kiểm tra răng và thay thế
        bánh răng gài khi cần.
        hay vành răng  
        bánh đà.  
    Máy khởi động   Hỏng công tắc Thử máy khởi động trên
    không gài khớp hay   từ. bệ thử.
    nhả không dứt   Mòn hỏng bánh Kiểm tra độ mòn hỏng
    khoát.   răng gài hay răng và thay thế nếu cần.
        vành răng bánh  
        đà.  

    Kiểm tra bằng mắt

    Việc kiểm tra bằng mắt chỉ ra một số cách khắc phục sự cố đơn giản.

    Trước hết là vấn đề an toàn việc kiểm tra ắc quy cần phải chú ý đến vấn đề an toàn. Tháo vòng đeo tay, đồng hồ, hay đồ trang sức khác ra khi tiếp xúc với điện cực bình ắc quy. Mặc quần áo bảo vệ và đeo kính an toàn. Cẩn thận không đẻ cho chất điện phân chảy ra, và phải biết sử lý nếu để chất điện phân dính vào mắt,

    – 11 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    da hay quần áo hay lớp sơn vỏ ô tô. Ghi cài tử. Tránh gây ra đánh lửa.

    Đặc tính khởi động: Kiểm tra đặc  tính  khởi  động.  Triệu chứng sự cố, nguyên nhân và các  thao tác tiến hành

    được đưa ra ở trang trước.

    Kiểm tra ắc quy: Quan sát sự ăn mòn của ắc quy và độ rơ lỏng của các mối liên kết. Kiểm tra mực điện phân và trạng thái của bản cực và tấm cách, kiểm tra tình trạng điện tích (mật độ tương đối hay điện áp không tải). Kểm tra nạp điên ắc quy, nó phải cung cấp ít nhất 9.6 vol trong quá trình khởi động.

    đặt lập trình trên bộ phận điện điện

    Dây cáp motor: Kiểm tra tình trạng và các mối nối cáp. Lớp cách điện không được bị hở, hỏng, mối nối cần sạch và không gỉ.

    Mạch điều khiển bộ khởi động: Kiểm tra sự hoạt động của công tắc máy. Dòng điện cần phải cung cấp cho công tắc từ khi công tắc ở vị trí ‘’on’’ và khớp ly hợp hay công tắc đề số 0 đóng. Chi tiết hư hỏng ngăn cản sự quay có thể định vị bằng công tắc điều khiển từ xa và một đoạn cáp nối. Sử dụng phương pháp chuẩn đoán “ chia nửa”. Sử dụng ôm kế để tìm ra mạch gặp sự cố.

    – 12 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Kiểm tra cường độ dòng điện

    Kiểm tra cường độ dòng điện máy khởi động cung cấp nhanh, đầy đủ thông tin về hệ thống khởi động. Với máy kiểm tra Sun VAT-40 kiểm tra được điện áp khởi động của ắc quy. Nếu sử dung thiết bị kiểm tra khác thì cần làm theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

    cường độ dòng điện và điện áp khởi động được đáp ứng trong những bảng thông số kỹ thuật của những mẫu Toyota đang tồn tại. Quy chuẩn cường độ dòng điện là 130 150 A cho động cơ 4 xilanh và 175A cho động cơ 6 xilanh. Điện áp khoảng từ 9.6 11vol. Luân phải tham khảo tài liệu hướng dẫn sửa chữa. Chỉ sử dụng để kiểm tra đối với động cơ ở nhiệt độ làm việc.

    Bước tiếp theo, tóm tắt những phương pháp cơ bản để thực hiện việc kiểm tra cường độ dòng điện trên hệ thống khởi động.

    1. Kiểm tra độ bền của ắc quy. khối lượng riêng đọc được ở 800oF trung binh nhỏ nhất là 1 190 (50% đã nạp điện). Nạp điện ắc quy nếu cần thiết.
    2. Chuẩn bị máy kiểm tra:

    Xoay tăng tải điều chỉnh tới OFF.

    Kiểm tra điện năng kế ở vị trí 0. điều chỉnh nếu cần.

    Nối dây ra của máy kiểm tra tới các cực của ắc quy : Đỏ nối với cực dương, đen nối với cực âm.

    CHÚ Ý: Mạch điện hở ắc quy điện áp phải ở 12,2 vol(50% đã nạp), nếu không cần nạp điện cho ắc quy.

    Điều chỉnh kim chỉ vol tới INT 18 vol. Máy kiểm tra vôn kế cần báo ắc quy mạch hở.

    Điều chỉnh đầu kiểm tra tới 2 đầu nạp.

    Điều chỉnh ampe kế về 0 sử dụng bộ điều khiển điều chỉnh không điện.

    1. Nối cảm biến dòng điện quanh cáp nối mát ắc quy hay cáp điện.
    1. Chắc chắn tất cả đèn và các thiết bị phụ khác là tắt và cửa xe đóng.
    2. Điều chỉnh công tắc kiểm tra chuyển mạch tới #1 Starting.
    1. Ngắt công tắc đánh lửa nên động cơ không thể khởi động trong qua trình kiểm tra.
    2. Quay động cơ và quan sát toàn bộ bộ kiểm tra ampe kế và vôn kế.

    Tốc độ khởi động bình thường là 200-250 vòng/phút.

    Cường độ dòng điên không được vượt qua giá trị lớn nhất định mức. Điện áp khởi động lớn hơn hoặc bằng giá trị nhỏ nhất định mức.

    1. Phục hồi lại chế độ khởi động của động cơ và tháo dây ra khỏi máy thử.

    – 13 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    KẾT QUẢ KIỂM TRA: Cường độ dòng điện cao và tốc độ khởi động chậm chỉ rằng mày khởi động bị hỏng. Cường độ dòng điện này cũng có thể là nguyên nhân bởi sự cố của động cơ. Tốc độ khởi động chậm với dòng điện thấp nhưng điện áp khởi động cao chỉ ra rằng điện trở cao trong mạch khởi động. Nên nhớ ắc quy phải được nạp đầy và được nối kín đảm bảo đúng.

    KIỂM TRA ĐỘ SỤT ÁP:

    Qúa trình kiểm tra độ sụt áp có thể phát hiện ra điện trở dư trong hệ thống khởi động(phần nguồn điện hay phần nối mass) sẽ giảm cường độ dòng điện tới máy khởi động. Nó có thể là nguyên nhân làm cho tốc độ khởi động chậm và khó khởi động. Điện trở cao trong mạch điều khiển khởi động sẽ làm giảm cường độ dòng điện tới công tắc từ. Nó có thể là nguyên nhân làm hoạt động sai hay là không hoạt động ở tất cả.

    Máy kiểm tra Sun VAT-40 hoặc vôn kế là có thể sử dụng. Bước tiếp theo là đưa ra những phương pháp để thực hiện việc kiểm tra sụt áp trên hệ thống khởi động:

    Mạch động cơ điện (phía cách điện)

    1. Nếu sử dụng Sun VAT-40 chỉnh đầu chỉ vol tới EXT 3V . Sử dụng tỉ lệ thấp hơn cho vôn kế khác.
    1. Nối dây vôn kế … đỏ tới cực dương của ắc quy , đen tới cực C của công tắc từ máy khởi động.

    – 14 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    1. Tắt nút đề máy nên động cơ không thể khởi động trong quá trình kiểm tra.

    Chú ý Trong kiểu với bộ đánh lửa tổ hợp, cắt buji ‘’IIA’’, trên loại khác thì ngắt nối điện tách khỏi bộ đánh lửa(dây đen- da cam).

    1. Quay động cơ và quan sát vôn kế . Nhỏ hơn 0,5vol thì điên trở chấp nhận được, nếu lớn hơn 0,5vol thì điện trở quá cao. Nguyên nhân có thể là do cáp diện hỏng, mối nối lỏng…hoặc là hỏng công tắc từ.
    1. Nếu đã chỉ ra điện trở cao, vạch ra nguyên nhân. Chấp nhận điện áp sụt qua công tắc từ là 0,3vol, qua cáp là 0,2vol và 0 vol qua mối nối cáp. Sửa chữa và thay thế nếu cần.

    Mạch đông cơ điện(khu vực nối mát)

    1. Nối vôn kế … dây đỏ nối với vỏ động cơ khởi động, dây đen nối với cực âm ắc quy.

     

    1. Quay động cơ và quan sát vôn kế. Thấp hơn 0,2vol tức là điện trở có thể được chấp nhận, cao hơn 0,2vol tức là điện trở cao. Nó có thể là nguyên

    – 15 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    nhân do bệ motor không chắc chắn , mass ắc quy hỏng, mối nối không chắc. Sửa chữa hoặc thay thế nếu cần thiết. Cần chắc chắn bản nối mass thân động cơ đảm bảo.

    Mạch điều khiển

    1. Nối vôn kế… đỏ tới cực dương ắc quy, dây đen tới cực 50 của động cơ khởi động.
    1. Trên xe với hộp số tự đông, cần gạt ở vị trí đỗ hoặc vị trí trung gian. Trên xe với hộp số tay, thì đạp ly hợp.

    (Chú ý:một đoạn cáp nối có thể là sử dụng đường nhánh cũng không của bộ ngắt mạch.)

    1. Quay động cơ và quan sát vôn kế. Nhỏ hơn 5 vol là chấp nhận được. Nếu cường độ dòng điện kéo đã cao hoặc tốc độ khởi động chậm, motor khởi động hỏng. Lớn hơn 5vol chỉ ra rằng điện trở cao. Tách sự cố và khắc phục nguyên nhân.
    1. Kiểm tra công tắc đề số 0 hoặc ly hợp cho độ sụt áp dư. Ngoài ra cần kiểm tra công tắc đánh lửa. Điều chỉnh hoặc thay thế công tắc hỏng nếu cần.
    1. Một phương án kiểm tra độ sụt áp qua mỗi bộ phận là dời nối vôn kế tới cực dương ăc quy và di chuyển đầu dây âm vôn kế qua mạch về phía ắc quy.

    – 16 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Điểm có điện trở cao là căn cứ giữa điểm nơi sụt áp trong phạm vi kỹ thuật và điểm kiểm tra cuối.

    Ph©n tÝch kiÓm tra c¸c bé phËn

    Để có những cách kiểm tra khác nhau cho những thành phần của hệ thống khởi động, ta nên tham khảo tài liệu hướng dẫn sửa chữa Toyota để có những phương pháp kiểm tra và những đặc điểm kỹ thuật.

    Công tắc đánh lửa và khoá

    Với công tắc đánh lửa nên kiểm tra phần cơ cũng như phần điện. Cần chắc chắn rằng công tắc hoạt động êm dịu, nhẹ nhàng, chuẩn và không bị ràng buộc. Kiểm tra sự hao mòn hay mạt kim loại của khoá đánh lửa, đó là nguyên nhân gây nên kẹt công tắc ở vị trí khởi động(”start”). Nếu có nghi ngờ phần điện gặp sự cố cần tháo dời ắc quy , kiểm tra sự hoạt động thích hợp và tính liên tục bằng ôm kế.

    Rơle khởi động

    Kiểm tra tính liên tục: Sử dụng ôm kế, kiểm tra tính liên tục giữa cực 1 và 3, và tính không liên tục giữa cực 2 và 4. Thay rơ le nếu tính liên tục không được chỉ rõ.

    Kiểm tra sự hoạt động: Gắn điện áp vào hai cực 1 và 3 và kiểm tra tính liên tục giữa cực 2 và 4. Thay rơ le nếu sự hoạt động đó không rõ ràng.

    Công tắc đề số 0

    Nếu động cơ sẽ bắt đầu với bộ chọn lọc chuyển vị trong bất kì phạm vi khác với N hay P, điều chỉnh công tắc. Đầu tiên ,nới lỏng bu lông(vị trí chốt) công tắc và đặt bộ chọn tới N. Rồi ngắt kết nối công tắc nối và nối ôm kế vào giữa cực “2” và “3”. Điều chỉnh cho đến khi nó liên tục.(Tham khảo tài liệu sửa chữa cho những xe riêng).

    Khớp ly hợp khởi động

    Theo phương pháp đã cho trong tài liệu sửa chữa Toyota để kiểm tra chiều cao và khe hở dễ dàng. Rồi kiểm tra sự hoạt động chính xác và liên tục của công tắc. Sử dụng ôm kế trên đầu nối công tắc , cần phải liên tục khi công tắc là mở(ấn ly hợp) và không liên tục khi tắt(không ấn ly hợp). Nếu tính liên tục không rõ ràng thì cần phải thay thế công tắc.

    Công tắc cắt an toàn

    Kiểm tra tính liên tục: Sử dụng ôm kế , cần không có sự liên tục giữa cực 2 và 1, 3 và 1 hay 2 và 3 nếu nó liên tục thì thay thế công tắc.

    Kiểm tra sự hoạt động: Nối ắc quy giữa cực 3 và 1 như hình vẽ. không có tính liên tục cần thấy ở gữa cực 1 và 2 . Nhưng khi sự chuyển đổi đưa ra ở trên là cần liên tục. Nếu sự hoạt động không như đã định thì cần thay thế công tắc an toàn.

    – 17 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    – 18 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    – 19 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Thử động cơ trên giá

    Nếu trên hệ thống tự chẩn đoán ô tô báo bộ khởi động có lỗi, cần phải được tháo ra để kiểm tra và thay thế.

    Luân tháo cực âm ắc quy ra trước khi tháo động cơ khởi động.

    Mỗi lần thử cần hoàn tất trong vòng từ 3-5 giây để tránh cháy cuộn

    dây.

    Tham khảo những tài liệu thích hợp để có những phương pháp kiêm

    tra.

    Kiểm tra cuộn hút

    1. Ngắt nối dây cuộn kích từ với cực “C”.
    1. Nối ắc quy tới công tắc từ… bản dương nối với cực “50”, bản âm nối với cực “C” và vỏ.
    1. Khớp bánh răng chủ động dịch chuyển ra ngoài, nếu không , cần thay công tắc khởi động.

    Kiểm tra cuộn giữ

    1. Với khớp bánh răng chủ động ở ngoài, ngắt nối giữa bản cực âm và

    cực”C”.

    1. Nếu khớp bánh răng chuyển động vào trong thì phải thay thế công

    tắc từ.

    Kiểm tra sự hồi vị của khớp bánh răng

    1. Cắt nối dây dẫn giữa vỏ và bản cực âm.
    1. Khớp bánh răng phải hồi vị vào trong. Nếu không, cần thay thế công

    tắc từ.

    Ki ểm tra sự vận hành không tải

    1. Nối bản âm ắc quy với cuộn giữ, bản dương với ampe kế.
    1. Nối bản âm ampe kế với cực “30” và cực “50”.

    – 20 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    1. Bộ khởi động cần phải quay êm dịu với khớp bánh răng di chuyển ra ngoài, ampe kế phải đọc giá trị xác định (tham hảo phần khởi động của tài liệu sửa chữa Toyota).

    TỰ KIỂM TRA

    1. Hệ thống khởi động có hai mạch điện. Là:
      1. Mạch điện mo tơ và mạch đánh lửa.
    1. Mạch cách ly và mạch công suất.
    2. Mạch mô tơ và mạch điều khiển.
    3. Mạch tiếp đất và mạch điều khiển.
    1. Một mạch điều khiển khởi động cơ bản tiếp năng lượng cho công tắc từ nhờ công tắc đánh lửa và:
      1.  
      2. Công tắc đề số 0.
    1. Khớp khởi động.
    2. Máy điều chỉnh.
    1. Trên máy khởi động giảm tốc Toyota, thoi đẩy trong rơ le từ:
      1. Kéo dẫn động cần gạt ăn khớp bánh răng.
      2. Đẩy bánh răng chủ động ăn khớp với vòng răng bánh đà.
      3. Giữ lại bằng cuộn kích từ.
    1. Tách bánh răng chủ động từ phần ứng máy khởi động.
    1. Khi động cơ bắt đầu khởi động , bánh răng nhỏ chủ động bị ngắt từ bộ khởi động bằng:
      1. Rơ le từ.
      2. Cần đẩy.
      3. Bộ ly hợp.
      4. Lò xo hồi vị ly hợp.
    1. Nếu động cơ khởi động quay quá chậm, nguyên nhân là do:
      1. Động cơ có sự cố.
      2. Công tắc đề số 0 bị hỏng.
      3. Công tắc mạch điều khiển bị hở.

    – 21 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    1. Bánh răng chủ động bị hư hại.
    1. Nếu động cơ khởi động quay nhưng không gài khớp và quay động cơ thì nguyên nhân có thể do:
      1. Công tắc từ.
    1. Bộ ly hợp.
    2. Cáp cực dương ắc quy.
    3. Công tắc khóa điện.
    1. Khi sử dung thiết bị kiểm tra cường độ dòng điện, cường độ dòng điện thấp chứng tỏ rằn:
      1. Điện trở lớn.
    1. Bộ khởi động hỏng.
    2. Sự phóng điện ắc quy.
    3. Ngắn mạch trong bộ khởi động.
    1. Khi sử dụng thiết bị kiểm tra cường độ dòng điện , cường độ dòng điện cao chứng tỏ rằng:
      1. Sự phóng điện ắc quy.
      2. Điện trở lớn.
    1. Cực ắc quy bị mòn.
    2. Động cơ có vấn đề hay bộ khởi động bị hỏng.
    1. Khi chạy thử hệ thống khởi động thì có sự sụt áp giữa cực + ắc quy và cực C của máy khởi động khoảng 1 vol. nguyên nhân chính có lẽ do:
      1. Mạch điện động cơ có điện trở thấp.
      2. Mạch điện động cơ có điện trở cao.
    1. Điện trở thấp trong mạch điều khiển.
    2. Điện trở cao trong mạch điều khiển.
    1. Sự giảm điện thế phía mass mạch động cơ khởi động nguyên nhân không nhiều hơn:
      1. Điện áp ắc quy.
      2. 1 vol.
    1. 2 vol
    2. 5 vol.

    TRẢ LỜI TỰ KIỂM TRA

    1. “C” hệ thống khởi động có hai mạch điện riêng biệt…mạch điều khiển và mạch mô tơ.(trang 1)
    1. “B” nếu hộp số trng ăn khớp mạch điều khiển giữa công tắc máy và công tắc từ khởi động ngắt quãng bằng công tắc đề số 0.(trang 2).
    1. “B” khác với bộ khởi động thông thường , công tắc từ đẩy theo ăn khớp trực tiếp răng (không qua cần dẫn động) đẩy bánh răng vào ăn khớp với vành răng bánh đà. (trang 4).

    – 22 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    1. “C” một khớp ly hợp tách bánh răng chủ động và ngăn sự hư hỏng máy khởi động khi động cơ hoạt động.(trang 7).
    1. “A” nếu động cơ bắt đầu quay quá chậm , nguyên nhân có lẽ là do sự phóng điện ắc quy, lỏng hay là mòn liên kết, hỏng máy khởi động hoặc động cơ có vấn đề.(trang 8).
    1. “B” nếu máy khởi động quay ,nhưng động cơ lại không quay , kiểm tra khớp ly hợp (trang 8).
    1. “A” cường độ dòng điện kéo thấp, tốc độ khởi động chậm và động cơ phát điện cao luôn luôn báo điện trở lớn trong mạch khởi động.(trang 10).
    1. “D” cường độ dòng điện kéo cao, động cơ khởi động chậm luôn báo lỗi bộ khởi động hoặc đông cơ có vấn đề như cung cấp sai dầu hay điều chỉnh đánh lửa sai (trang 10).
    1. “B” với vôn kế được nối giữa cực + ắc quy và cực C máy khởi động , đọc chỉ số thấy cao hơn 0.5 vol(trong mạch mô tơ).(trang 11).
    1. “C” với vôn kế nối giữa cực – ắc quy với cuộn giữ đọc thấy chỉ số cao hơn 0.2 vol (trong mạch nối mát mô tơ).(trang 12).

    – 23 –


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Hệ thống điện, điện lạnh ô tô

    Bài tập lớn Hệ thống điện, điện lạnh ô tô

    Bài tập lớn Hệ thống điện, điện lạnh ô tô

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Bài tập lớn môn trang bị điện ô tô


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-H%E1%BB%87-th%E1%BB%91ng-%C4%91i%E1%BB%87n-%C4%91i%E1%BB%87n-l%E1%BA%A1nh-%C3%B4-t%C3%B4.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn Hệ thống điện, điện lạnh ô tô

    CHƯƠNG 1

    HỆ THỐNG KHỞI ĐỘNG

    Phần 1. Acquy khởi động

     

    I. Giới thiệu chung về acquy

    Acquy là nguồn điện quan trọng trên ô tô,là thành phần không thể thiếu trong hệ thống khởi động và hệ thống nạp điện.Nếu bình accu bị yếu hoặc hư hỏng sẽ kéo theo các hư hỏng liên quan đến máy khởi động và hệ thống nạp điện.Vì vậy chúng ta cần hiểu rõ kết cấu cũng như quá trình điện hóa bên trong accu để dễ dàng chuẩn đoán và bảo dưỡng accu,giúp accu tránh được các hư hỏng đáng tiếc.

    1. Công dụng

    Acquy khởi động có nhiệm vụ

    • Khởi động động cơ
    • Cung cấp điện cho các phụ tải điện khi động cơ ngừng hoạt động hoặc số vòng quạy động cơ thấp. Ôn định điện áp trong mạch và tích trữ năng lượng.
    1. Yêu cầu
    • Có khả năng khởi động được động cơ, chế độ sụt thấp
    • Phải cung cấp một điện áp ôn định
    • Chịu được rung, xóc và nhiệt độ môi trường (nhiệt độ môi trường tốt nhất cho acquy axit là 30oC-35oC
    • Thời gian sử dụng lâu

    II. Cấu tạo bình acquy

    1.Vỏ bình và nắp
    • Được làm kín với nhau.
    • Bảo vệ các bộ phận bên trong.
    • Giữ các bộ phận bên trong đúng vị trí.

    • Ngăn không cho dung dịch rò rỉ

    2.Các bản cực
    Có hai loại bản cực được sử dụng trong một cái bình: âm và dương .

    • Dương − Bản cực dương được làm từ antimony phủ lớp chất tác dụng chì dioxit (PbO2).
      • Âm − Bản cực âm được làm từ chì có phủ lớp tác dụng là bột chì (Pb).
      Chỉ có chất tác dụng phủ trên hai mặt của bản cực mới tham gia phản ứng hóa học.
      • Bề mặt bản cực − Khi bề mặt bản cực tăng lên, sẽ làm cho lượng dòng trong bình cũng tăng theo. Bề mặt bản cực được xác định bởi kích thước của bình, cũng như tổng số bản cực có trong một bình. Nói chung,bình càng lớn thì càng tạo nên nhiều dòng điện .
      Các bề mặt bản cực không ảnh hưởng đến điện thế của bình
      • Các bản cực âm và dương được nối với nhau bằng một thanh dẫn tạo thành nhóm bản cực dương và nhóm bản cực âm

    Các tấm bản cực gắn xen kẽ nhau và được ngăn cách bởi các tấm chắn có lỗ thông rất nhỏ.Số lượng các tấm bản cực làm tăng bề mặt tiếp xúc với dung môi,vì vậy mà bình càng có kích thước lớn thì khả năng trữ điện càng nhiều.
    Tấm bản cực được cấu tạo từ hợp kim chì với phần trăm của Antimony hoặc Calcium.Các tấm này được thiết kế dạng lưới phẳng mỏng.Có hai kiểu : ô (chỉ ra bên dưới) hoặc đường chéo.

    • Tấm dương: được phủ chất tác dụng là Chì oxit PbO2,khung bản cực làm bằng chì pha với Sb+Kali
      • Tấm âm được phủ bột chì Pb,khung bản cực làm bằng chì pha với Ca+Cu.

    Các tấm bản cực này rất quan trọng,nó cho phép các ion hoạt hóa bám lên,tạo thành tấm dương hay âm.Các ion hoạt hóa trên tấm dương có màu nâu đỏ (PbO2),trên tấm âm có màu nâu đen (Pb).

    3.Tấm chắn
    Các bản cực được ngăn riêng rẽ bởi các tấm chắn cách điện. Các tấm này chỉ cho dung dịch di chuyển qua lại giữa các bản cực, nhưng ngăn không cho các bản cực tiếp xúc với nhau

    4.Nút thông hơi
    Trên một số bình có nút thông hơi cho khí hydro bay lên. Khí này là kết quả của quá trình bình đang được nạp, nếu không do máy phát điện gây ra thì cũng do quá trình tự phản ứng bên trong bình.

    5.Dung dịch
    Dung dịch là một hỗn hợp của axit sunfuric (H2SO4) với nước (H2O).
    Dung dịch phản ứng hóa học với chất tác dụng trên bản cực sinh ra điện áp

    III. Kiểm tra sửa chữa và tháo ráp acquy

    1. Kiểm tra sửa chữa
    2. Kiểm tra các vết nứt trên vỏ bình. Kiểm tra quanh cọc bình vì nơi này thường chịu lực lớn khi tháo hoặc gắn cáp bình. Cần thay bình nếu thấy có bất kỳ vết nứt nào.
      2. Kiểm tra vết nứt hoặc gãy của cáp nối. Thay cáp nối nếu cần thiết.
      3. Kiểm tra sự đóng ten của các cọc bình và axit bẩn bám trên nắp bình.
      Làm sạch các cọc bình và nắp bình bằng nước sạch. Dùng vật thích hợp loại bỏ các hoen gỉ cứng bám trên cọc bình..
      4. Kiểm tra cọc bình có đủ cứng hay không và cáp nối có lỏng không.
      Siết nhẹ nếu thấy cần.
      5. Tháo các nắp thông hơi trên bình ra và kiểm tra mức dung dịch trong bình. Châm thêm nước vào các hộc nếu thấy cần để đủ mức quy định. Cho phép châm nhiều nước nhưng không được châm axit vào . Chỉ nên châm bằng nước cất và không được châm bằng nước máy vì sẽ làm giảm tác dụng của bình.
      6. Kiểm tra mắt chỉ thị. Mắt đỏ nghĩa là bình phóng rất yếu hoặc dung dịch bị cạn. Mức dung dịch sẽ còn đủ và bình chỉ sạc được 25% nếu có một ít màu xanh nhạt.
    1. Kiểm tra xem dung dịch có bị bẩn hay không. Điều này gây ra sự chạm bên trong các bản cực và dòng phóng yếu. Nếu đúng như vậy thì nên thay bình.
    2. Tháo ráp bình acquy
    • Trước hết phải xác định cọc âm và cọc dương.
    • Phải tháo dây nối mát trước. Sau đó tháo dây còn lại rồi đem bình ra ngoài.
    • Đóng chặt nút bình, dùng nước và chất tẩy để rửa sạch mặt và cọc bình.
    • Quy trình ráp tương tự quy trình tháo

     

    IV. Các phương pháp nạp điện cho acquy

    Nạp với dòng không đổi In=const
    • Các bình cần nạp được mắc nối tiếp với nhau
    • Dòng nạp được chỉnh sao cho In=7/100 dung lượng của bình nhỏ nhất.
    Ví dụ:cần nạp cho 3 bình 45AH,và hai bình 55AH thì ta chỉnh dòng nạp In=(7/100).45=3.15A
    • Phù hợp nạp cho các bình bị sunphat hóa chung với bình mới.
    • Thời gian nạp dài
    Nạp với điệnü thế không đổi Un=const
    • Các bình cần nạp được mắc song song
    • Điện thế nạp được chỉnh là Un=7.5V cho bình loại 6V và Un=15V cho bình loại 12V
    • Phù hợp nạp bổ sung cho các bình còn tốt,thời gian nạp nhanh.

    Phần 2: Máy phát điện

     

     

     

     

     

     

     

    I.Nhiệm vụ:

    Máy phát điện xoay chiều là nguồn năng lượng chính trên ô tô. Nó có nhiệm vụ cung cấp điện cho các phụ tải và nạp điện cho ắc quy trên ô tô. Nguồn điện phải đảm bảo một hiệu điện áp ổn định ở mọi chế độ phụ tải và thích ứng với mọi điều kiện môi trường làm việc.

     

    II.Yêu cầu:

    Để đảm bảo những điều kiện làm việc đặc biệt trên động cơ ô tô, máy kéo, máy phát điện phải thoả mãn những yêu cầu sau:

    – Máy phát luôn tạo ra một hiệu điện áp ổn định (đơn 13,8v – 14.2v đối với hệ thống điện 14v) trong mọi chế độ làm việc của phụ tải.

    – Có công suất và độ tin cậy cao, chịu đựng được sự rung lắc, bụi bẫn, hơi dầu máy, hơi nhiên liệu và do ảnh hưởng bởi nhiệt độ khá cao của động cơ.

    – Có công suất cao kích thước và trọng lượng nhỏ gọn. Đặc biệt giá thành thấp.

    – Việc chăm sóc và bảo dưỡng trong quá trình sử dụng càng ít càng tốt.

    – Đảm bảo thời gian làm việc lâu dài.

     

    III. Cấu tạo

                  

                                     

     

     

     

     

     

     

     

     

                                         Hình 1: cấu tạo máy phát

    1. Phần cảm rotor:

    Gồm hai má cực từ có nam châm hính móng ngựa bọc ngoài cuộn dây phần cảm lắp trên một trục. Có hai vòng than góp điện cách điện và trục. Khi có dòng điện kích thích đi vào trong cuộn dây thì hai má cực từ trở thành nam châm điện. nam châm điện có từ cực N – B xen kẻ nhau.

                                 

     

     

     

     

     

     

                                  Hình 2.1: Cấu tạo rotor.

                                  Hình 2.2: Cấu tạo rotor.

    1. Chùm cực từ tính S 2. Chùm cực từ tính N   3. Cuộn dây kích thích   4. Trục rotor    5. Đường sức từ   6. Ổ bi        7. Vòng tiếp điện.

    2.Phần ứng stator:

    Gồm một khối cực từ làm bằng nhiều lá thép non ghép lại có nhiều rãnh chứa cuộn dây phần ứng. Cuộn dây phần ứng gồm có ba pha đặt lệch nhau một góc 120 độ và nối nhau hình sao – hình tam giác.

                     Hình 3: Cấu tạo Stator

    1. Bộ chỉnh lưu:

    Có nhiệm vụ biến dòng điện xoay chiều thành một chiều để chỉnh lưu dòng điện trong máy phát xoay chiều. Thường sử dụng diot silic để chỉnh lưu, trong bộ chỉnh lưu thông thường dùng 6diot, các diot được lắp trên tấm tản nhiệt làm bằng hợp kim nhôm.

    Ba diot dương có cực tính ở thân là ca tốt ép chặt lên tấm tản nhiệt, tấm tản nhiệt này phải cách mass với vỏ máy phát và trên tấm tản có lắp cọc dương (B).

    Ba diot âm có cực tính ở thân là anot được ép trên cùng một tấm tản nhiệt và lắp tiếp mass với máy phát.

    Các diot âm, diot dương được đấu nối tiếp nhau và nối với các đầu dây pha như hình vẽ.

                                           

                                        Hình 4 :Bộ chỉnh lưu dùng 6 diot.

    ¯ Nguyên lý chỉnh lưu:

    Sơ đồ trên trình bày nguyên lý chỉnh lưu của máy phát xoay chiều ba pha đấu sao. Khi rotor quay từ thông xuyên qua các cuộn dây stator lệch nhau 1200. Qúa trình chỉnh lưu được mô tả như sau:

    Ø Gỉa sử khi rotor quay ở vị trí a =300 . Khoảng này điện áp trên Fiii dương nhất, áp trên fII âm nên có dòng điện chỉnh lưu như hình a.

    Ø Ở vị trí a =300-600 trong khoảng này điện áp trên FI dương nhất, áp trên fII âm nên có dòng điện chỉnh lưu như hình b.

    Ø Ở vị trí a =1800 trong khoảng này điện áp trên fII dương nhất, áp trên f III âm nên có dòng chỉnh lưu như hình c.

    Như vậy : Dòng điện qua R lúc nào cũng theo một chiều và điện áp chỉnh lưu (Uct) vẫn còn dạng nhấp nhô như đồ thị.

    Để biến đổi dòng điện xoay chiều của máy phát sang dòng điện một chiều, ta dùng bộ chỉnh lưu 6 diot, 8 diot hoặc 14 diot. Đối với máy phát có công suất lớn (P>1000), sự

    xuất hiện sóng đa hài bậc ba trong thành phần của hiệu điện thế pha do ảnh hưởng của từ trường các cuộn kích làm giảm công suất máy phát.

    IV. Nguyên lý làm việc :

    Hình 5 : cấu tạo máy phát xoay chiều kích thích kiểu điện từ

    Máy phát điện xoay chiều làm việc dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ.

    – Rotor: có cuộn dây kích thích quấn trên lõi sắt từ , khi cung cấp dòng điện một chiều vào cuộn dây kích thích thông qua hai chổi than và dòng tiếp điện thì rotor sẽ trở thành một nam châm điện ( chính là phần cảm của máy phát ).

    – Stator: Gồm ba cuộn dây pha đặt lệch nhau 1200trên vỏ máy phát.Trong cách đấu hình sao, đầu các cuộn dây pha đã được cách điện ,các đầu còn lại nối chung với nhau (dung để nối với dây dẫn trung tính).

    – Khi rotor trường điện từ trên các cực của rotor sẽ lần lượt cắt ngang qua các vòng dây dẫn của các bối dây pha ở stator . Như vậy trong mỗi cuộn dây pha sẽ xuất hiện một xuất điện động cảm ứng có dạng hình sin và lệch nhau 1200.

    – Sức điện động của máy phát phụ thuộc vào số vòng quay của rotor , cường độ từ trường của rotor hay từ thông F và kết cấu của máy phát.

    * Nguyên lý chỉnh lưu dòng điện dòng điện xoay chiều :

       

                Hình 6:Nguyên lý làm việc và chỉnh lưu máy phát xoay chiều.

    Đặc điểm của diot là nếu cực dương của diot có điện áp lớn hơn so với cực âm thì diot sẽ cho dòng điện đi qua, ngược lại nếu điện áp cực dương nhỏ hơn so với cực âm thì dòng điện bị chặn lại không qua được. Bộ chỉnh lưu máy phát điện xoay chiều trong

    máy phát điện ba pha thường dùng 6diot chỉnh lưu như hình vẽ trên.Trong đó nối ba cực âm của các diot D1,D3,D5 với nhau, một trong 3 diot trên sẽ cho dòng điện đi qua nếu nó có điện áp cao nhất và nối ba cực dương của các diot D2,D4,D6 với nhau, và một trong 3 diot này sẽ cho dòng điện đi qua nếu cái nào có điện áp nhỏ nhất tại các điểm nối với các dây pha của máy phát.

    V. Kiểm tra sửa chữa và tháo ráp máy phát điện xoay chiều

    1. kiểm tra sửa chữa

    Thông thường máy phát điện xoay trên ô tô làm việc có độ tin cậy cao hơn máy phát điện một chiều . Khi máy phát điện xoay chiều có chế độ làm việc không bình thường thì phải xem xét kỹ hiện tượng để phán đoán vị trí hư hỏng rồi từ đó mới tiến hành kiểm tra cụ thể để khắc phục .Sau đây là một số hiện tượng hư hỏng và nguyên nhân gây ra hư hỏng đó :

     

    + Máy phát điện bị nóng quá mức qui định :

    Do máy làm việc ở chế độ quá tải hoặc bộ phận làm mát có sự cố : cách kiểm tra và giải quyết như đối với máy phát điện một chiều .Ngoài ra phải kiểm tra xem các điot chỉnh lưu có bị chập không , nếu thấy điôt nào bị chập thì phải thay thế ngay .

    Dây quấn phần ứng hoặc dây quấn kích từ phát nóng : Dùng đồng hồ đo điện trở (ôm kế ) để kiểm tra từng bối dây ,so sánh các kết quả xem có bối dây nào bị chạm chập hay không hoặc chạm mát hay không ,phát hiện ra sự cố ở bối dây nào thì chọn cách xử lý theo cách sẽ trình bày trong phần sửa chữa dây quấn máy phát xoay chiều .

     

    + Điện áp phát ra không ổn định :

    -Đứt hoặc tiếp xúc không tốt trong mạch kích từ

    -Ngắn mạch giữa các vòng dây trong bối dây phần ứng

    -Diôt chỉnh lưu của một pha nào đó đã bị hỏng tình trạng đứt mạch

    -Chổi than tiếp xúc không tốt do bị ôxy hóa hoặc bị dính dầu ở các vòng tiếp xúc, vòng tiếp xúc bị mòn không điều, chổi than bị kênh, lực căn lò xo trên chổi than bị kém. Những hiện tượng này làm cho điện trở trong mạch kích thích tăng lên, do đó

    cường độ của dòng kích thích sẽ giảm xuống và công suất phát ra của máy bị giảm xuống.

     

    + Máy phát không phát ra điện:

    -Đầu nối dây từ bộ chỉnh lưu tới đầu vào của bộ chia điện bị hở.

    -Cuộn dây kích thích bị hở mạch hoặc bị đứt ở bên trong.

    -Cuộn dây phần ứng bị chạm mass hoặc bộ chỉnh lưu đã bị hỏng không còn tác dụng chỉnh lưu để đưa dòng điện một chiều đến bộ chia điện và mạch ngoài của máy phát.

     

    + Máy phát không nạp điện cho acquy: (ampemet chỉ sự phóng điện của ac8quy khi tốc độ quay của động cơ  lớn.

    Nguyên nhân: Dòng tiếp xúc bị bẩn, đứt đầu dây cuộn kích thích, chổi bị kênh, cần lấy dẻ tẩm xăng lau sạch bụi bẩn chỗ bị kém ở vòng cực cần đánh sạch bằng giấy nhám. Nếu chổi than bị kênh thì lấy chổi ra và lau bụi. Đứt hoặc tiếp xúc xấu trong mạch điện khắc phục bằng cách thay dây dẫn bị hư hoặc làm sạch chỗ tiếp xúc. Máy phát có pha hoặc cuộn dây kích thích bị đứt phải tháo ra để sửa. Trường hợp chập mạch cuộn dây kích thích với mass thì tách mass của bộ ăcquy hoặc bộ đánh lửa ra và tìm chỗ chập.

     

    + Máy phát không phát đủ công suất:

    Nguyên nhân: Do đai truyền đứt hoặc chập mạch cuộn dây pha của stator, hư hỏng một trong các của bộ chỉnh lưu, đứt mạch một trong các ống dây của cuộn dây kích thích cần kiểm tra cuộn dây stator, bộ chỉnh lưu, cuộn dây kích thích.

     

    + Máy phát khi quyay có tiếng kêu:

    Do cổ trượt và sức căng lớn của đai truyền, hư ổ bi, không đủ lượng mỡ trong ổ bi, chỗ lắp ghép ổ bi bị mòn, rôtor chạm vào cực của stator.

    1. Trình tự tháo lắp

    Trình tự tháo:

    – Tháo ra khỏi động cơ:

    +Tháo các đầu dây đến máy phát ( chú ý vị trí lắp).

    +Nới lỏng đai ốc giữ puli.

    +Giảm lực căng dây đai ,tháo dây ra khỏi puli.

    +Tháo máy phát ra khỏi động cơ.

    Hình 7: Tháo máy phát

    1.dây đai  2.máy phát  3.thanh giữ

    – Tháo chi tiết ra:

    +Vệ sinh sơ bộ máy

    +Vam lấy puli ra ngoài(tránh chờn ren đầu trục ).

    +Vam lấy then bán nguyệt ra.

    +Làm dấu nắp trước ,nắp sau với stator.

    +Tháo bốn vít giữ nắp trước, nắp sau (như hình vẽ).

    +Tháo nắp trước ra khỏi stator(phía có puli).

    +Tháo rotor.

    +Tháo các đầu dây stator với giàn diot

    +Tháo giàn diot ra khỏi nắp sau.

     

    Trình tự lắp:

    +Được thực hiện ngược với khi tháo nhưng cần chú ý.

    +Các chi tiết phải vệ sinh sạch sẽ và sấy khô.

    +Cho một ít mỡ bò vào ổ bi.

    +Lắp nắp trước , nắp sau và stator phải đúng dấu .

    +Sau khi lắp lên động cơ có phải căng dây đai và kiểm tra sự phát điện .

    +Tuỳ theo kết cấu của từng loại máy phát mà ta tháo chổi than trước hoặc sau.

    +Đối với loại máy phát tháo chổi than sau. Khi lắp phải dung que chêm chổi than

     

                                             Hình 8 :Lắp máy phát

    Phần 3. Máy khởi động

     

    I. Nhiệm vụ

    Việc khởi động động cơ có lẽ là chức năng quang trọng nhất của hệ thống điện ô tô. Hệ thống khởi động thực hiện chức năng này bằng cách thay đổi năng lượng điện từ acquy thành cơ năng của máy khởi động. Máy khởi động này chuyển cơ năng qua bánh răng tới bánh đà trên trục khủy động cơ. Trong quá trình quay khởi động bánh đà quay. Hỗn hợp không khí nhiên liệu được đưa tới xi lanh, được nén và bốc cháy khởi động động cơ. Đa số động cơ yêu cầu tốc độ quay khởi động khoang 200v/ph.

    rơ le từ tính hay cuộn solenoid ở và tắt motor. Đó là bô phận của cả mạch motor và mạch điều khiển. Cả hệ thống được điều khiển bằng công tắc đánh lửa av2 được bảo vệ bằng cầu chì. Trên một vài kiểu, rơ le khởi động sử dụng trong mạch điều khiển bộ khởi động. trên kiểu xe với hộp số tự động, công tắc đề số 0 ngăng cản khởi động với hộp số trong ăn khớp răng. Trên khiểu xe với hộp số tay. Ly hợp sẽ ngăn cản sự khởi động nếu không đạp mởi ly hợp hoàn toàn. Trên xe tải 4WD hay 4-Runner, công tắc an toàn cho phép khởi động trên đồi dốc mà không ấn ly hợp. Nó thực hiện bằng cách đặt ra một đường dẫn tới mass.

     
       

    Sự hoạt động hệ thống khởi động

     
       

    II. Cấu tạo motor khởi động

    Hai kiểu motor được sử dụng là: loại thông thường và loại có bánh răng giảm tốc. công suất phát ra của cả hai được tính bằng KW lớn hơn đầu ra, lớn hơn công suất khởi động.

    Motor khời động thông thường

    Motor khởi động thông thường bao gồm các thành phần được chỉ rõ trong hình vẽ. gánh răng chủ động trên trục của phần ứng động cơ và quay cùng tốc độ. Một lõi hút trong công tắc từ (solenoid) được nối với nạng gài. Khi kích hoạt nam châm điện thì nạng gài sẽ đẩy bánh răng chủ động khớp với vành răng bánh đà khi động cơ bắt đầu khởi động khớp ly hợp một chiều ngắn nối bánh răng chủ động ngăn cản mô men động cơ làm hỏng motor khởi động.

    Motor khởi động có bánh răng giảm tốc

    1

    6                       4

    1.máy khởi động; 2.cần đẩy; 3.bộ bánh răng giảm tốc; 4.ly hợp một chiều;                                                         5.vành răng chủ động; 6.bánh đà

    • motor khởi động bao gồm các thành phần được chỉ rõ hình vẽ dưới đó là kiểu của bộ khởi động có sự kết hợp, tốc độ motor cao và sự điều chỉnh của bánh răng giảm tốc. Toàn bộ motor nhỏ hơn và nhẹ hơn motor khởi động thông thường, nó vận hành ở tốc độ cao hơn. Bánh răng giảm tốc chuyển mo6men xoắn tới bánh răng chủ động ở 1/4 đến 1/3 tốc độ motor. Bánh răng chủ động quay nhanh hơn bánh răng trên bộ khởi động thông thường và momen xoắn lớn hơn rất nhiều (công suất khởi động). Bánh răng giảm tốc được gắn trên một vài trục như bánh răng chủ động. Và khác với bộ khởi động thông thường công tắc tự dẩy trực tiếp bánh răng chủ động (không qua cần dẫn động) tới ăn khớp với vòng răng bánh đà.

    Khớp ly hợp một chiều

    3

    1.vỏ ly hợp; 2.con lăng; 3.lò xo; 4.vành răng; 5.ống lót

    • Cả hai loại motor khởi động sử dụng trên hệ thống khởi động Toyota đều có một khớp ly hợp một chiều. khớp này ngăn cản sự phá hỏng motor khởi động khi động cơ hoạt động, nó thực hiện bằng cách nhả phần vỏ (phần quay cùng phần ứng motor) từ vòng trong (ống bị động) liên kết với bánh răng chủ động. Sử dụng lò xo để chiêm con lăn. Nếu không có khớp ly hợp thì motor khởi động sẽ bị hỏng ngay nếu momen động cơ dã truyền qua bánh răng tới phần ứng motor.

    III. Chuẩn đoán và kiểm tra

    • Hệ thống khởi động đòi hỏi yêu cầu không cao về bảo dưỡng. Đơn giản chỉ cần acquy được nạp điện đầy đủ và tất cả các mối nối điện sạch và không gỉ sét. Chẩu đoán về hệ thống khởi động là tương đối dễ. Hệ thống tổ hợp điện và cơ khí. Nguyên nhân của sự cố khởi động có lẽ là do phần điện (vd công tắc bị hỏng…), hay là do phần cơ (cung cấp sai nhiên liệu, hay là hỏng bánh đà). Triệu chứng dặc trưng của sự cố về hệ thống khởi động bao gồm:
    • Động cơ không quay
    • Động cơ quay chậm
    • Chốt bộ khởi động chạy
    • Máy khởi động quay nhưng động cơ không quay
    • Máy khởi động không cài khớp hoặc không nhả dứt khoát

    Đối với từng sự cố cần kham khảo bảng dưới để có những nguyên nhân và cách khắc phục. Chuẩn đoán bắt đầu với việt kiểm tra bằng mắt. Thao tác kiểm tra gồm: kiểm tra dòng điện của máy khởi động, kiểm tra sụt áp của mạch khởi động, kiểm tra sự hoạt động và tính liên tục của bộ phận điều khiển, và kiểm tra sự hoạt động và tính liên tục của bộ phân điều khiển, và kiểm tra máy khởi động trên bệ thử.

     
       

    TRIỆU CHỨNG, NGUYÊN NHÂN, CÔNG VIỆC CẦN LÀM

     

    Động cơ không thể quay

    • Ắc quy chết, kiểm tra chế độ điện áp
    • Cầu chì cháy, thay cầu chì
    • Liên kiết, mối nối bị hỏng, làm sạch và siết chặt liên kết, mối nối
    • Hỏng công tắc từ, rơ le, công tắc ngắt an toàn
    • Khớp ly hợp, kiểm tra hoạt đông của công tắc và thế khi cần
    • Sự cố phần điện trong đông cơ, kiểm tra và hay thế
    • Sự cố trong hệ thống chống chộm. Kiểm tra bản hướng dẫn, kiểm tra hệ thống

    Động cơ bắt đầu quay quá chậm

    • Ắc quy yếu kiểm tra ắc quy và điện tích
    • Lỏng hay mòn liên kết, mối nối. Làm sạch và siết chặt liên kiết
    • Hỏng dộng cơ khởi động, kiểm tra máy khởi động
    • Động cơ hay máy khởi động có sự cố về phần điện. Kiểm tra động cơ và máy khởi động, thay thế bộ phận bị mòn

    Chốt bộ phận khởi động chay

    • Hỏng bánh răng hay vành răng bánh đà, kiểm tra mòn hay hỏng răng
    • Hỏng cần đẩy hay công tắc từ thử cuộn hút và cuộn giữ của máy khởi động
    • Hỏng công tắc máy hay mạch máy hay mạch kiểm tra công tắc và mạch hoạt động
    • Khóa đánh lửa kẹt kiểm tra khóa

    Máy khởi động quay nhưng động cơ không quay

    • Khớp ly hợp bị hỏng, kiểm tra ly hợp có hoạt đông chính xát không
    • Mòn hay hỏng bánh răng gài hay vành bánh đà, kiểm tra và hay thế khi cần

    Máy khởi đông không gài khớp hay nhả không dứt khoát

    • Hỏng công tắc từ, hử máy khở động trê bệ hử
    • Mòn hỏng bánh răng gài hay vành răng bánh đà, kiểm tra độ mòn răng và hay thế nếu cần

    Kiểm tra bằng mắt

    Việc kiểm tra bằng mắt chỉ ra một số cách khắc phục sư cố đơn giản trước hết là vấn an toàn việc kiểm tra ắc quy cần phải chú ý đến vấn đề an toàn. Tháo vòng đeo tay, đồng hồ, hay đồ trang sức khác ra khi tiếp xúc với điện cực bình ắc quy. Mặt quần áo bảo vệ và đeo kính an toàn.

     

     

                                                               

    CHƯƠNG 2

    ĐIỆN THÂN XE VÀ HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG

     

    Phần 1: Điện thân xe

    I. Các bộ phận của diện thân xe

    Các bộ phận của điện thân xe bao gồm các bộ phận điện được gắn vào thân xe.

    Thành phần cơ bản: Dây điện, Công tắc và rơle, Hệ thống chiếu sáng, Đồng hồ táplô và các Đồng hồ đo.

     

    1. Dây điện:

    Dây điện dược chia thành các nhóm sau để nối giữa các bộ phận điện của xe ô tô với nhau:

    • Dây điện và cáp.
    • Các chi tiết nối: Hộp nối, hộp rơle, giắc nối, giắc nối dây, bu lông nối mát.
    • Các chi tiết bảo vệ mạch: Cầu chì, thanh cầu chì, bộ ngắt mạch.

    ¬ Mát thân xe: Trên xe ô tô, các cực âm của tất cả các thiết bị và cực âm của ắc quy được nối với các tấm thép của thân xe nhằm tạo nên một mạch điện. Chỗ nối của các cực âm vào thân xe được gọi là “Mát thân xe”. Mát thân xe làm giảm số lượng dây điện cần sử dụng.

     

    1. Dây Điện Và Cáp:

    Có 3 loại dây điện và cáp chính được sử dụng trên xe ô tô. Người ta sử dụng các chi tiết bảo vệ dây điện để bảo vệ dây điện:

    1. Dây điện áp thấp(hình 1): Loại dây điện này được sử dụng rộng rãi trên xe ô tô, nó gồm lõi dây và bọc cách điện
    2. Cáp bọc(hình 2): Loại cáp này được thiết kế để bảo vệ nó khỏi những điều kiện bên ngoài, nó được sử dụng ở những khu vực sau: Cáp ăngten của rađio, đường tín hiệu đánh lửa, đường tín hiệu cảm biến oxy…
    3. Dây cao áp(hình 3): loại dây cáp được sử dụng làm một bộ phận của hệ thống đánh lửa của động cơ xăng. Cáp này bao gồm một lõi dẫn điện có bọc một lớp cao su cách điện dày để ngăn không cho điện cao áp bị rò rỉ.
    4. Các chi tiết cách điện (hình A): Các chi tiết cách điện bọc hay phủ lấy dây điện và cáp, hay gắn chắc chúng với các chi tiết khác nhằm bảo vệ dây điện không bị hư hỏng.

     

    1. Các Chi Tiết Nối.

    Để hỗ trợ việc nối các chi tiết, dây điện được tập trung tại một số pần trên xe ô tô:

    1. Hộp nối (J/B): Hộp nối là một chi tiết mà ở đó các giắc nối của mạch điện được nhóm lại với nhau. Thông thường nó bao gồm các chi tiết sau: Bảng mạch in, cầu chì, rơle, ngắt mạch và các thiết bị khác.
    2. Hộp rơle (R/B): (Hay còn gọi là hộp nối khoang động cơ rơle) Mặc dù rất giống với hộp nối, hộp rơle không có các bảng mạch in cũng như không có chức năng trung tâm kết nối.
    3. Các giắc nối: Chức năng của các giắc nối, được sử dụng giữa các dây điện hay giữa dây điện và bộ phận điện, tạo ra các kết nối điện. Có hai loại giắc nối: Dây điện với dây điện, Dây điện nối với các bộ phận. Các giắc nối được chia thành giắc đực và giắc cái tùy theo hình dạng của các cực của chúng. Giắc nối cũng có nhiều màu khác nhau.
    1. giắc nối dây: Chức năng của giắc đấu là nối các cực của cùng một nhóm
    1. Bu lông nối mát: Các bu lông nối mát được sử dụng cho việc nối mát dây điện và các bộ phận điện với thân xe. Không giống như các bu lông thông thường, bề mặt của các bu lông này được sơn màu xanh lá cây để tránh ôxy hóa.

     

    1. Các chi tiết bảo vệ mạch điện.

    Các chi tiết bảo vệ mạch điện bảo vệ mạch khỏi dòng điện lớn chạy trong dây dẫn hay các bộ phận điện/ điện tử bị ngắn mạch.

    a.Cầu chì:

    Cầu chì được lắp giữa cầu chì dòng cao và thiết bị điện, khi dòng điện chạy vượt quá một cường độ nhất định chạy qua mạch điện của một thiết bị nào đó, cầu chì sẽ nóng chảy để bảo vệ mạch điện. Có hai loại cầu chì được sử dụng: Cầu chì quẹt và cầu chì hộp. Cầu chì dòng cao (hay thanh cầu chì) là một cầu chì được lắp trong đường dây giữa nguồn điện và thiết bị điện, dòng điện có cường độ lớn sẽ chạy qua cầu chì này. Nếu dòng lớn chạy qua, gây nên dây điện bị chập vào thân xe, thanh cầu chì sẽ chảy ra để bảo vệ dây điện. Có hai loại thanh cầu chì: Loại hộp và loại thanh nối. Cầu chì dẹt và thanh cầu chì được mã hóa bằng màu để phân biệt cường độ.

    Cầu chì                                                           Cầu chì dòng cao

    1. Bộ ngắt mạch:

    Bộ ngắt mạch được sử dụng để bảo vệ mạch điện với tải có cường độ dòng lớn mà không thể bảo vệ bằng cầu chì, như mạch của sổ điện, mạch sấy kính, môtơ quạt gió…Khi dòng điện chạy qua vượt quá cường độ hoạt động, một thanh lưỡng kim tron bộ ngắt mạch sẽ tao ra nhiệt và giãn nở để ngắt mạch điện. thậm chí nếu dòng điện thấp hơn cường độ hoạt động, nếu dòng điện lặp lại trong một khoảng thời gian ngắn hay dài, nhiệt độ thanh lưỡng kim tăng lên để ngắt mạch. Không giống như cầu chì, bộ ngắt mạch điện có thể sử dụng lại khi thanh lưỡng kim được khôi phục. Bộ ngắt mạch điện có hai loại: Loại phục hồi tự động, nó tự động phục hồi và loại phục hồi không tự động, nó phải được phục hồi lại bằng tay.

     

     

    Phần 2: Hệ thống chiếu sáng

     

    I. Hệ thống chiếu sáng tín hiệu có nhiệm vụ:

    • Chiếu sáng phần đường xe chuyển động trong đêm tối.
    • Báo hiệu bằng ánh sáng về sự có mặt của xe trên đường
    • Báo kích thước, khuôn khổ của xe và biển số của xe.
    • Báo hiệu cho xe quay vòng, rẽ phải hoặc rẽ trái khi phanh và khi dừng cho các xe tham gia giao thông biết.
    • Chiếu sáng cần thiết như: Chiếu sáng phần đường, chiếu sáng động cơ, buồng lái, khoang hành khách, khoang hành lý…

    ÄHệ thống chiếu sáng được lắp đặt để lái xe an toàn hơn, đảm bảo cho ô tô lưu thông ban đêm an toàn

    Đây là sơ đồ chung hệ thống chiếu sáng ôtô.

    1. Đèn sương mù trước
    2. Đèn dừng
    3. Đèn xi nhanh trước
    4. Đèn cốt
    5. Đèn pha
    6. Đèn phanh trên kính
    7. Đèn kích thước
    8. Đèn phanh
    9. Đèn sương mù sau
    10. Đèn chiếu hậu
    11. Đèn sương mù sau
    12. Đèn lùi
    13. Đèn soi biển số

                                                  Sơ đồ chung hệ thống chiếu sáng

    Theo chức năng làm việc, hệ thống chiếu sáng và tín hiệu có thể chia thành 3 hệ thống: Hệ thống chiếu sáng ngoài (còn gọi là hệ thống đèn pha), hệ thống các đèn tín hiệu và hệ thống chiếu sáng trong xe.

    • Hệ thống chiếu sáng ngoài gồm: Đèn pha- cốt, đèn đuôi xe, đèn soi biển số, đèn cửa xe, đèn soi gầm xe…
    • Hệ thống chiếu sáng trong xe gồm: Đèn trần xe, đèn dưới capô, đèn cốp sau, đèn soi sáng cabin…
    • Hệ thống đèn tín hiệu: đèn xi nhanh, đèn stop, đèn kích thước xe, đèn lùi xe, đèn đậu xe, đèn sương mù, đèn đồng hồ taplô…

     

    II. Hệ thống đèn pha

    Đèn pha có nhiệm vụ chiếu sáng mặt đường khi xe chuyển đông trong đêm tối, đảm bảo cho người lái xe có thể nhìn rõ mặt đường trong một khoảng cách đủ lớn khi xe đang chuyển động với tốc độ cao và kể cả khi gặp xe khác đi ngược chiều, thông báo cho các xe khác hay người đi bộ về sự hiện diện của xe bạn. Mặt khác cũng yêu cầu tia sáng của đèn pha không làm lóa mắt người lái xe và các phương tiện giao thông khác đi ngược chiều. Để thõa mãn các yêu cầu trên, đèn pha có hai chế độ chiếu sáng:

    • Chiếu sáng xa (Chế độ pha- hướng lên trên): Khi xe chuyển động với tốc độ cao, trên đường không có xe đi ngược chiều, khoảng đường phía trước xe cần được chiếu sáng ở chế độ này là (180- 250)m.
    • Chiêu sáng gần (Chế độ cốt- hướng xuống dưới): Khi xe gặp xe đi ngược chiều, khoảng đường cần được chiếu sáng ở chế độ này là (50- 75)m.

    Đèn pha được chia thành 2 loại:

    • Đèn pha loại kín (đèn pha không tháo lắp được): Đây là loại mà bóng đèn, gương phản chiếu và kính đèn được làm liền
    • Đèn pha loại nữa kín (đèn pha tháo lắp được): Đây là loại mà bóng đèn có thể thay thế độc lập
    1. Cấu tạo chung của bóng đèn pha:

    Đèn pha loại nửa kín                                            Đèn pha loại kín

    • Chóa đèn         1) Kính khuếch tán
    • Đệm 2) Chóa đèn
    • Bóng đèn 3) Lưới chắn
    • Ổ cắm 4) Đui đèn
    • Vành ngoài 5) Bóng đèn
    • Đui đèn            6) Bóng đèn kích thước
    • Vỏ hệ thống quang học
    • Vỏ ngoài
    • Vít điều chỉnh
    • Kính khuếch tán

    Để soi sáng mặt đường trên diện rộng người ta dùng đèn pha, các đèn pha chiếu xa ít nhất 100m về phía trước.

    Cấu tạo của đèn pha gồm 3 phần chính: Bóng đèn, Chóa phản chiếu và Kính khuếch tán.

    Tính chất chiếu sáng của đèn pha phụ thuộc vào kết cấu của bộ phận quang học (kết cấu của kính khuếch tán và chóa phản chiếu) và kết cấu của bóng đèn pha.

     

    1. Bộ phận khuếch tán:

    Có tác dụng phân bố lại chùm tia sáng sau khi phản xạ cho phù hợp với yêu cầu chiếu sáng. Bộ phận này bao gồm các thấu kính và lăng kính làm bằng thủy tinh silicat hoặc thủy tinh hữu cơ bố trí trên một mặt cong. Hệ số xuyên thông của bộ phận khuếch tán bằng khoảng (0,74-0,83), còn hệ số phản xạ của mặt trong của nó bằng khoảng (0,14-0,09). Chùm tia sáng từ bộ phận phản xạ tới, sau khi qua bộ phận này sẽ được khuếch tán ra góc lớn hơn. Qua các thấu kính và lăng kính của bộ phận này, chùm tia sáng được phân bố trong mặt phẳng với góc nghiêng (18-20) độ với trục quang học, nhờ vậy người lái xe nhìn rõ mặt đường hơn.

    Kính khuếch tán

     

    1. Bộ phận phản xạ ánh sáng:

    (còn gọi là chóa phản chiếu): Được chế tạo như một chiếc bát hình parabol dập bằng thép lá và phủ bên trong một lớp kim loại phản chiếu có hệ số phản xạ cao (0,6- 0,9). Chất phản chiếu thường là Bạc, crôm, nhôm…Crôm tạo ra lớp cứng và trơ xong hệ số phản chiếu lại kém 60%, Bạc có hệ số phản chiếu cao 90% nhưng lại mềm dễ bị xước nếu như lau chùi không cẩn thận sau một thời gian làm việc sẽ tối màu do oxy hóa, Nhôm được dùng nhiều, có hệ số phản chiếu cao đến 90%. Nhôm được phun lên lớp sơn phủ sẵn bằng phương pháp tĩnh điện trong điều kiện chân không và được đánh bóng. Chóa nhôm rất dễ sây sát do đó nên tránh đụng chạm sờ mó. Do đó loại này được kết cấu sao cho không vật gì chạm đến nó, và vì tính kinh tế người ta sử dụng Nhôm làm chóa đèn

    Hiện nay người ta sử dụng nhiều loại chóa đèn khác nhau, sau đây giới thiệu một số loại chóa đèn thông dụng:

    • Chóa đèn parabol: Với loại chóa đèn này thì ánh sáng tại tiêu diểm F tới chóa đèn được phản xạ thành chùm tia sáng song song.
    • Chóa đèn hình elip: Với loại này chùm tia sáng đi từ nguồn sáng (bóng đèn) F1 được phản xạ tại tiêu điểm F2

    Chóa đèn parabol                                                Chóa đèn hình elip

    • Loại chóa đèn hình elip với lưới chắn hình parabol: Với loại này dưois tác dụng của tấm chắn thì chùm sáng từ F1 qua tấm chắn hội tụ tai F2, chùm tia sáng đi tiếp qua lưới chắn hình parabol tạo thành chùm sáng song song qua kính khuếch tán được kính khuếch tán phân kỳ chùm tia sáng (F2 của chóa đèn trùng với tiêu điểm của lưới parabol).

    Chóa đèn pha hình elip với lưới chắn parabol

    • Loại chói đèn 4 khoang:

    Chóa đèn pha 4 khoang

    1. Hệ thống quang học của đèn pha:

    Dây tóc của đèn là vật có kích thước rất nhỏ so với kích thước của đèn nên có thể coi nó như một điểm sáng. Điểm sáng được đặt ở tiêu cực của chóa phản chiếu parabol. Các chùm tia sáng của điểm sáng sau khi phản chiếu qua chóa đèn sẽ đi song song với trục quang học, để có thể chiếu đều khắp mặt đường các chùm tia sáng phai đi hơi lệch qua phía hai bên đường, vấn đề này do kính khuếch tán của đèn đảm nhiệm. Hệ thống quang học của đèn pha được giới thiệu như sau:

    Các đường tượng trưng của chùm tia sáng ứng với nấc chiếu xa (nấc pha). Kính khuếch tán sẽ hướng các chùm tia sáng ra hai bên để chiếu sáng hết bề rộng của mặt đường và khoảng đất lề đường, còn phần tia sáng hướng xuống dưới để chiếu sáng khoảng đường sát ngay đầu xe.

    1. a) Nấc pha    b) Nấc cốt

    Hình dáng dây tóc trong đèn pha có ý nghĩa quan trọng, nó thường được uốn cong để chiếm một thể tích nhỏ.

    Bóng đèn pha được bắt cố định ô tô sao cho mặt phẳng qua chân các dây tóc ở vị trí nằm ngang. Còn dây tóc ở các bóng đèn bảng đồng hồ, đèn hiệu (đèn hậu, đèn phanh, đèn báo rẽ) được bố trí theo đường thẳng nên không thể dùng cho đèn pha.

     

    III. Bóng đèn:

    Bóng đèn pha phải có đầu chuẩn và dấu để lắp vào đèn đúng vị trí tức là dây tóc sáng xa phải nằm ở tiêu cực của chóa với độ chính xác ± 0,25mm, điều kiện này được đảm bảo nhờ tai đèn. Tai đèn được hàn trực tiếp vào đầu chuẩn của đuôi bóng đèn và có chổ khuyết (dấu) để khi lắp không sai vị trí. Trên đèn pha có vít điều chỉnh để hướng phần tử quang học của đèn pha theo mặt phẳng đứng và mặt phẳng ngang nhằm chỉnh đúng chùm tia sáng. Hiện nay việc chế tạo các đèn pha là không tháo lắp được, chóa đèn có tráng nhôm và kính khuếch tán được làm liền vói nhau tạo thành buồng đèn và được hút hết khí ra. Các dây tóc được đặt trong buồng đèn và cũng hàn kín với chóa, chỉ còn đầu dây là được đưa ra ngoài. Như vậy toàn bộ hệ thống quang học của pha cả bóng đèn được hàn thành 1 khối kín. Ưu điểm chủ yếu của kết cấu này là bộ phận quang học được bảo vệ tốt khỏi bụi bẩn và các ảnh hưởng của môi trường, các chất hóa học. Vì vậy tuổi thọ của các dây đèn này tăng và mặc dù giá thành của các bộ phận khá cao, nhưng chúng không phải chăm sóc kĩ thuật và giữ nguyên các đặc tính quang học khi sử dụng. sau khi có loại đèn này người ta tiến hành sản xuất các loại đèn pha dưới dạng tháo lắp được cụm phẩn tử quang học thay thế cho loại không tháo. Trong các kết cấu tháo lắp cụm phần tử quang học, chóa kim loại được tráng nhôm và được lắp chặt với kính khuếch tán bằng cách miết gập đầu hoặc gập các răng cửa ở miệng chóa. Bóng đèn được lắp vào phái sau. Kết cấu tháo lắp cụm khá thuận lợi trong sử dụng và thay thế kính khuếch tán khi vỡ.

    Có các loại đèn pha sau:

    Đèn halogen                                                  đèn pha bình thường

    Đèn pha bình thường: cấu tạo của nó gồm bầu đèn, cực điện, dây tóc kiểu lò xo bằng vôn fram. Trong đèn pha bình thường vẫn còn nhược điểm:khi chế tạo trong đèn chỉ co khí trơ bình thường, không có khí halogen và sợi tóc làm bằng vật liệu vôn fram nên bóng loại này thường không sáng lắm và sau thời gian làm việc sẽ nhanh bị mờ đi. Do nhược điểm trên ngày nay người ta không sử dụng loại đèn này nhiều mà thanh vào đó là loại đèn halogen.

    Đèn halogen: được chế tạo bằng một loại thủy tinh đặc biệt trong đó có sợi tóc tungsten trong quá trình chế tạo, khi hút không khí ra khỏi bóng người ta cho vào một lượng khí halogen khí này có tác dụng: khi tóc bóng đèn được đốt cháy ở nhiệt độ cao, các phần tử của sợi tóc tungsten bị bốc hơi bám vào mặt lính gây mờ làm giảm tuổi thọ của bóng. Nhưng nhờ có khí halogen các phần tử sợi tóc sẽ liên kết với khí halogen chất liên kết này sẽ quay lại sợi đốt ở vùng nhiệt độ cao và liên kết này bị phá vỡ(các phần tử sẽ bám trở lại sợi tóc) tạo nên một quá trình khép kín và bề mặt chóa đèn không bị mờ đi, tuổi thọ dây tóc đèn được nâng lên cao.

    CHƯƠNG 3

    THIẾT BỊ LẠNH VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ

    I. Giới thiệu chung về thiết bị lạnh ôtô

     

    1. chu trình của hệ thống làm lạnh

    Điều hòa không khí là một hệ thống quan trọng trên xe. Nó không những điều khiển nhiệt độ trong buồng lái, tuần hoàn không khí trong xe giúp cho hành khách trên xe cảm thấy dễ chịu trong những ngày nắng nóng mà còn giúp giữ độ ẩm và lọc sạch không khí. Ngày nay, điều hòa không khí trên xe còn có thể hoạt động một cách tự động nhờ các cảm biến và các ECU điều khiển.

    Điều hoà không khí điều khiển nhiệt độ trong xe. Nó hoạt động như là một máy hút ẩm có chức năng điều khiển nhiệt độ lên xuống. Điều hoà không khí cũng giúp loại bỏ các chất cản trở tầm nhìn như sương mù, băng đọng trên mặt trong của kính xe.

    Để làm ấm không khí đi qua, hệ thống điều hòa không khí sử dụng ngay két nước như một két sưởi ấm. Két sưởi lấy nước làm mát động cơ đã được hâm nóng bởi động cơ và dùng nhiệt này để làm nóng không khí nhờ một quạt thổi vào xe, vì vậy nhiệt độ của két sưởi là thấp cho đến khi nước làm mát nóng lên. Vì lý do này, ngay sau khi động cơ khởi động két sưởi không làm việc.

    Giàn lạnh làm việc như là một bộ trao đổi nhiệt để làm mát không khí trước khi đưa vào trong xe. Khi bật công tắc điều hoà không khí, máy nén bắt đầu làm việc và đẩy chất làm lạnh (ga điều hoà) tới giàn lạnh. Giàn lạnh được làm mát nhờ chất làm lạnh và sau đó nó làm mát không khí được thổi vào trong xe từ quạt gió. Việc làm nóng không khí phụ thuộc vào nhiệt độ nước làm mát động cơ nhưng việc làm mát không khí là hoàn toàn độc lập với nhiệt độ nước làm mát động cơ.

     

     khi bật điều hòa không khí lại có nước chảy ra từ hệ thống này

    Các bạn đều hiểu một điều rằng lượng hơi nước trong không khí tăng lên khi nhiệt độ không khí cao hơn và giảm xuống khi nhiệt độ không khí giảm xuống. Khi đi qua giàn lạnh, không khí được làm mát. Hơi nước trong không khí ngưng tụ lại và bám vào các cánh tản nhiệt của giàn lạnh. Kết quả là độ ẩm trong xe bị giảm xuống. Nước dính vào các cánh tản nhiệt đọng lại thành sương và được chứa trong khay xả nước. Cuối cùng, nước này được tháo ra khỏi khay của xe bằng một vòi nhỏ.

    Như vậy để điều khiển nhiệt độ trong xe, hệ thống điều hòa không khí kết hợp cả két sưởi ấm và giàn lạnh đồng thời kết hợp điều chỉnh vị trí các cánh hòa trộn và vị trí của van nước.

    Điều khiển thông khí trong xe

    Việc lấy không khí bên ngoài đưa vào trong xe nhờ chênh áp được tạo ra do chuyển động của xe được gọi là sự thông gió tự nhiên. Sự phân bổ áp suất không khí trên bề mặt của xe khi nó chuyển động được chỉ ra trên hình vẽ, một số nơi có áp suất dương, còn một số nơi khác có áp suất âm. Như vậy cửa hút được bố trí ở những nơi có áp suất dương (+) và cửa xả khí được bố trí ở những nơi có áp suất âm (-).

    Trong các hệ thống thông gió cưỡng bức, người ta sử dụng quạt điện hút không khí đưa vào trong xe. Các cửa hút và cửa xả không khí được đặt ở cùng vị trí như trong hệ thống thông gió tự nhiên. Thông thường, hệ thống thông gió này được dùng chung với các hệ thống thông khí khác (hệ thống điều hoà không khí, bộ sưởi ấm).

    II. Chu trình làm lạnh không khí

    Máy nén đẩy môi chất ở thế khí có nhiệt độ cao áp suất cao đi vào giàn ngưng. Ở giàn ngưng môi chất chuyển từ thể khí sang thể lỏng. Môi chất ở dạng lỏng này chảy vào bình chứa (bình sấy khô). Bình này chứa và lọc môi chất. Môi chất lỏng sau khi đã được lọc chảy qua van giãn nở, van giãn nở này chuyển môi chất lỏng thành hỗn hợp khí – lỏng có áp suất và nhiệt độ thấp. Môi chất dạng khí – lỏng có nhiệt độ thấp này chảy tới giàn lạnh. Quá trình bay hơi chất lỏng trong giàn lạnh sẽ lấy nhiệt của không khí chạy qua giàn lạnh. Tất cả môi chất lỏng được chuyển thành hơi trong giàn lạnh và chỉ có môi chất ở thể hơi vừa được gia nhiệt đi vào máy nén và quá trình được lặp lại như trước.

    Ở phần trước chúng ta đã tìm hiểu chu trình của hệ thống làm lạnh. Ở phần này chúng ta hãy tìm hiểu từng bộ phận cơ bản của hệ thống này gồm máy nén, giàn nóng, bình chứa/sấy khô, van giãn nở và giàn lạnh.

    1. Máy nén

    Máy nén nhận dòng khí ở trạng thái có nhiệt độ và áp suất thấp. Sau đó dòng khí này được chuyển sang trạng thái khí có áp suất và nhiệt độ cao và được đưa tới giàn nóng. Máy nén dùng trong xe hơi có nhiều loại, có thể kể ra đây một số loại như máy nén kiểu đĩa chéo, loại xoắn ốc, dạng đĩa lắc, loại có trục khuỷu và loại có cánh gạt xuyên.

    Các loại máy nén trong hệ thống làm mát

    Trong bài viết này chúng tôi chỉ xin đề cập đến máy nén kiểu đĩa chéo. Một cặp piston được đặt trong đĩa chéo cách nhau một khoảng 720 đối với máy nén có 10 xylanh và 1200 đối với loại máy nén 6 xilanh. Khi một phía piston ở hành trình nén, thì phía kia ở hành trình hút.

    Máy nén kiểu đĩa chéo

     Quá trình nạp và nén ép khí ga để chuyển từ áp suất thấp sang áp cao có thể hiểu như sau: Piston chuyển động sang trái, sang phải đồng bộ với chiều quay của đĩa chéo, kết hợp với trục tạo thành một cơ cấu thống nhất và nén môi chất (ga điều hoà). Khi piston chuyển động vào trong, van hút mở do sự chênh lệch áp suất và hút môi chất vào trong xy lanh. Ngược lại, khi piston chuyển động ra ngoài, van hút đóng lại để nén môi chất. áp suất của môi chất làm mở van xả và đẩy môi chất ra. Van hút và van xả cũng ngăn không cho môi chất chảy ngược lại.

    Hoạt động của máy nén kiểu đĩa chéo.

    Ly hợp từ lắp phía sau puli của máy nén có tác dụng đóng hoặc cắt truyền động từ động cơ đến máy nén. Nó có một stato nam châm điện, puli, bộ định tâm và một số chi tiết khác. Nhờ stato hút bộ định tâm khi có dòng điện chạy qua mà việc đóng cắt truyền động từ động cơ hết sức đơn giản.

    Một điều đặc biệt của máy nén là nó được bôi trơn bằng chính môi chất của điều hòa. Đó là bởi dầu dùng để bôi trơn máy nén đã được hòa vào môi chất và tuần hoàn trong mạch hệ thống. Chính vì vậy cần sử dụng dầu phù hợp. Nếu không có đủ lượng dầu bôi trơn trong mạch của hệ thống điều hoà, thì máy nén không thể được bôi trơn tốt. Mặt khác nếu lượng dầu bôi trơn máy nén quá nhiều, thì một lượng lớn dầu sẽ phủ lên bề mặt trong của giàn lạnh và làm giảm hiệu quả quá trình trao đổi nhiệt và do đó khả năng làm lạnh của hệ thống bị giảm xuống. Vì lý do này cần phải duy trì một lượng dầu đúng qui định trong mạch của hệ thống điều hoà.

    Một điều cần chú ý khi bảo dưỡng hệ thống điều hòa của xe là do khi mở mạch môi chất thông với không khí, môi chất sẽ bay hơi và được xả ra khỏi hệ thống. Tuy nhiên vì dầu máy nén không bay hơi ở nhiệt độ thường hầu hết dầu còn ở lại trong hệ thống. Do đó khi thay thế một bộ phận chẳng hạn như bình chứa hay bộ phận hút ẩm, giàn lạnh hoặc giàn nóng thì cần phải bổ sung một lượng dầu tương đương với lượng dầu ở lại trong bộ phận cũ vào bộ phận mới.

    2. Giàn ngưng

     

    Giàn nóng (giàn ngưng) làm mát môi chất ở thể khí có áp suất và nhiệt độ cao bị nén bởi máy nén và chuyển nó thành môi chất ở trạng thái và nhiệt độ áp suất cao (phần lớn môi chất ở trạng thái lỏng và có lẫn một số ở trạng thái khí). Môi chất được đưa đến giàn này qua 3 đường ống để được làm mát.

    Nó được cấu tạo từ các đường ống và các cánh tản nhiệt, nó được đặt ở phía mặt trước của két nước làm mát để tận dụng luồng khí từ quạt gió

    3. Van giãn nở

     

    Van giãn nở phun môi chất ở dạng lỏng có nhiệt độ và áp suất cao qua bình chứa từ một lỗ nhỏ làm cho môi chất giãn nở đột ngột và biến nó thành môi chất ở dạng sương mù có nhiệt độ và áp suất thấp.

    Về mặt cấu tạo, van giãn nở có một van trực tiếp phát hiện nhiệt độ của môi chất (độ lạnh) xung quanh đầu ra của giàn lạnh bằng một thanh cảm nhận nhiệt và truyền tới khí ở bên trong màng ngăn. Nhờ thanh cảm nhận nhiệt độ và van kim mà van giãn nở điều chỉnh được lượng môi chất cung cấp cho giàn lạnh tùy theo nhiệt độ. Sự thay đổi áp suất khí là do sự thay đổi nhiệt độ cân bằng giữa áp suất đầu ra của dòng lạnh và áp lực lò xo đẩy van kim để điều chỉnh lượng môi chất.

    Khi độ lạnh nhỏ nhiệt độ xung quanh đầu ra của giàn lạnh giảm xuống và do đó nhiệt độ được truyền từ thanh cảm nhận nhiệt tới môi chất ở bên trong màng ngăn cũng giảm xuống làm cho khí co lại. Kết quả là van kim bị đẩy bởi áp lực môi chất ở cửa ra của giàn lạnh và áp lực của lò xo nén chuyển động sang phải. Van đóng bớt lại làm giảm dòng môi chất và làm giảm khả năng làm lạnh.

    Khi độ lạnh lớn, nhiệt độ xung quanh cửa ra của dòng lạnh tăng lên và khí giãn nở. Kết quả là van kim dịch chuyển sang trái đẩy vào lò xo. Độ mở của van tăng lên làm tăng lượng môi chất tuần hoàn trong hệ thống và làm cho khả năng làm lạnh tăng lên.

    4. Giàn bay hơi (giàn lạnh)

     

     Giàn lạnh làm bay hơi môi chất ở dạng sương sau khi qua van giãn nở có nhiệt độ và áp suất thấp và làm lạnh không khí ở xung quanh giàn lạnh. Nó gồm có một thùng chứa, các đường ống và cánh làm lạnh. Các đường ống xuyên qua các cánh làm lạnh và hình thành các rãnh nhỏ để truyền nhiệt được tốt.

    Quy trình làm lạnh như sau: không khí được thổi qua giàn lạnh nhờ một quạt gió. Môi chất trong giàn lạnh lấy nhiệt từ không khí để bay hơi và nóng lên rồi chuyển thành dạng khí. Không khí qua giàn lạnh bị làm lạnh, hơi ẩm trong không khí đọng lại và dính vào các cánh của giàn lạnh. Hơi ẩm tạo thành các giọt nước nhỏ xuống và được chứa ở trong khay sẽ được xả ra khỏi xe thông qua ống xả.

    5. Bình sấy khô

    Bình sấy là một thiết bị để chứa môi chất được hoá lỏng tạm thời bởi giàn nóng và cung cấp một lượng môi chất theo yêu cầu tới giàn lạnh. Bộ hút ẩm trong bình sấy có chất hút ẩm và lưới lọc dùng để loại trừ các tạp chất hoặc hơi ấm trong chu trình làm lạnh. Nếu có hơi ẩm trong chu trình làm lạnh, thì các chi tiết ở đó sẽ bị mài mòn hoặc đóng băng ở bên trong van giãn nở dẫn đến bị tắc kẹt.

    Ở nắp bình sấy có bố trí kính quan sát được sử dụng để quan sát môi chất tuần hoàn trong chu trình làm lạnh cũng như để kiểm tra lượng môi chất. Nhìn chung khi nhìn thấy nhiều bọt khí qua kính quan sát nghĩa là lượng môi chất không đủ và khi không nhìn thấy các bọt khí thì lượng môi chất đủ.

    III. Kiểm tra các hư hỏng và sửa chửa hệ thống lạnh trên ôtô

    1. Hệ thống điều hòa vẫn làm việc bình thường nhưng không mát hoặc rất yếu

    Lúc này có hai tình huống xảy ra. Thứ nhất là xe còn mới, được bảo dưỡng bảo trì tốt, thì hầu hết các trường hợp này xảy ra là do bộ lọc gió của hệ thống điều hòa đã bọ tắc. trong quá trình sử dụng xe, tùy điều kiện địa hình vận hành, bụi bẩn dần dần bám vào lưới lọc, nhiều quá sẽ kết tảng dày khiến cho gió bị quẩn trong dàn lạnh mà không vào được cabin xe.

    Cách duy nhất để khắc phục là vệ sinh tấm lưới lọc. trên các dòng xe du lịch hiện đại tai lái thuận, tấm lưới lọc này thường nằm bên trong hốc được bố trí sâu trong hộp đựng găng tay. Có trường hợp chỉ cần mở hộp găng tay, cậy nắp hốc lọc gió là có thể lấy được lưới lọc, có trường hợp phải tháo cả nắp hộp mới có thể thao tác. Dùng súng sịt hơi để thổi sạch bụi bẩn bám trên tấm lưới rồi lắp lại bình thường. tấm lưới cần được vệ sinh hàng tháng, thậm chí hàng tuần nếu xe thường xuyên được sử dụng ở những nơi nhiều bụi bẩn như công trường, đường đất…

    Với các loại xe dã qua sử dụng lâu năm thì nguyên nhân có thể phức tạp hơn thế rất nhiều. Đó có thể là do dây cua roa dẫn động lốc máy lạnh bị trùng và trượt. tiếp đó, hệ thống có thể bị hao gas do cac đường ống đã bị lão hóa, rò rỉ hoặc các gioăng bị hở.với các tình huống này, chủ xe cần mang xe đến các trung tâm sửa chữa chuyên nghiệp để được xử lý bằng thiết bị máy móc chuyên dùng.

    1. Hệ thống máy lạnh vẫn làm việc bình thường, có mát nhưng yếu

    Về trường hợp này, nguyên nhân cũng có thể là do xảy ra các sự cố như trường hợp thứ nhất nhưng ở mức độ nhẹ. Nhưng còn có một nguyên nhân nữa cũng không kém phần quang trọng mà chủ xe có thể tự xử lý ở một mức độ nhất dịnh trên nhiều dòng xe, đó là dàn nóng và dàn lạnh bị bẩn. Dàn nóng bẩn sẽ tỏa nhiệt kém làm giảm hiệu quả làm mát của dung môi gas, còn dàn lạnh bị bẩn sẽ khiếm không khí lạnh không lan tỏa được ra xung quanh để lùa vào khoang xe.

    Với các dòng xe mà dàn nóng được bố trí thông thoáng phía trước của khoang máy, chủ xe cần yêu cầu vệ sinh bằng nước hoặc kết hợp hóa chất chuyên dùng trong quá trình rửa xe. Để làm công việc này được hoàn hảo, người rửa xe cũng cần có chuyên môn để không làm ảnh hưởng đến các hệ thống trong khoang máy, đặc biệt là hệ thống điện. Việc vệ sinh dàn lạnh đòi hỏi phải được tiến hành bởi các kỹ thuật viên có tay nghề thực thụ, bởi việc vệ sinh bộ này tương đối phức tạp.

    1. Hệ thống máy lạnh sau khi được bảo dưỡng và bổ sung thêm gas thì hầu như bị tê liệt và không hề mát

    Thông thường, áp suất trong hệ thống máy lạnh được điều chỉnh ở mức độ nhất định. Quá trình bổ sung gas nếu được tiến hành ở những địa chỉ yếu kém về chuyên môn sẽ  không thể kiểm soát được chính xác thông số áp suất gas. Trên nhiều dòng xe, nếu gas bị nạp quá nhiều, van an toàn sẽ tự động xả hết ga để bảo vệ hệ thống. Mất hoàn toàn áp suất, lốc điều hòa sẽ ngừng hoạt động.

    Để khắc phục sự cố này, chủ xe chỉ còn cách mang xe đến ca trung tâm chăm sóc uy tín để được trợ giúp.

    1. Hệ thống điều hòa làm việc bình thường nhưng có mùi khó chịu

    Nguyên nhân của tình trang này gồm cả khách quan và chủ quan. Nguyên nhân khách quan là do hệ thống thông gió mát vào trong khoang xe (gồm dàn lạnh, lưới lọc gió, quạt gió, các cửa gió và cảm biến nhiệt độ dàn lạnh) đã bị bẩn hoặc bị trục trặc. Nguyên nhân chủ quan có thể là người dùng xe để cabin bị bẩn lâu ngày với các tạp chất như mồ hôi, rác, mùi thuốc lá, mùi nước hoa, mùi thức ăn,… bám cặn trong các ngóc ngách của nội thất xe. Khi máy lạnh hoạt động và lùa gió vào cabin, các tạp chất đó sẽ thừa cơ bốc ra.

    Lưới lọc bị bụi bẩn bám nhiều gây tắc đường thông gió vào khoang xe

    Với tình trang này, chủ xe cần tiến hành dọn dẹp cabin xe, vệ sinh lưới lọc gió và kết hợp với các trung tâm chăm sóc xe để loại bỏ các nguyên nhân khách quan cũng như chủ quan bằng các hóa chất vệ sinh nội thất ôtô chuyên dùng.

                       CHƯƠNG 4

    HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA TRÊN ÔTÔ

    I. Giới thiệu chung về hệ thống đánh lửa

    1. Nhiệm vụ

    Hệ thống đánh lửa có nhiệm vụ tạo tia lửa điện áp cao từ 12¸14 KW để đốt cháy hòa khí trong động cơ xăng vào cuối thời kỳ nén. Do nguồn điện trên xe là nguồn điện một chiều với điện áp thấp (12V) nên phải sử dụng các thiết bị, mạch điện để biến đổi điện áp trên thành điện ap cao hàng chục KW. Động cơ ôtô thường là động cơ nhiều xylanh nên hệ thống đánh lửa phải có cơ cấu phân phối điện cao áp tới các bugi đặt trong các xylanh. Thời điểm chậm cháy đốt hóa khí trong xylanh có ảnh hưởng tới công suất, tiết kiệm nhiên liệu và mức ô nhiễm của khí xả với môi trường. Vì vậy trong hệ thống phải có thiết bị điều khiền thời diểm đánh lửa.

    1. Chức năng

    Chức năng của hệ thống đánh lửa là tạo ra tia lửa đốt cháy hỗn hợp nhiên liệu trong buồng đốt của động cơ. Nó phải tạo ra sự đánh lửa chính xác trong hàng nghìn lần/phút trên mỗi xi lanh của động cơ. Nếu sự đánh lửa bị ngưng trễ trong khoảng 1 giây, động cơ sẽ hoạt đống yếu đi và thậm chí ngừng hoạt động.
    Khi piston chuyển động đến điểm chết trên, hệ thống đánh lửa cung cấp một điện thế rất cao cho bugi của từng xi lanh. Đầu của mỗi bugi có một khe hở, nơi mà điện thế phải lọt qua để chạm vào nguồn mát, do đó tạo ra ra tia lửa điện.
    Điện thế cung cấp cho bugi vào khoảng giữa 20.000V-50.000V, thậm chí cao hơn. Nhiệm vụ của hệ thống đanh lửa là sản sinh ra dòng điện cao áp từ nguồn chỉ 12V và đưa nó đến từng xi lanh theo thứ tự nổ của động cơ tại thời điểm yêu cầu.

    1. vận hành
      Hệ thống đánh lửa có 2 nhiệm vụ. Thứ nhất, tạo ra dòng điện cao áp đủ lớn (>20.000V) để xuyên qua khe hở trên đỉnh bugi, do đó tạo tra tia lửa đủ mạnh để đốt cháy hỗn hợp nhiện liệu trong buồng đốt. Thứ hai, nó phải điều khiển thời điểm đánh lửa sao cho đúng lúc và chuyển đến đúng xi lanh yêu cầu.
      Hệ thống đánh lửa chia làm 2 phần, phần mạch sơ cấp và mạch thứ cấp. Phần mạch sơ cấp hoạt động dựa trên nguồn điện của ắc quy (12-14.5V), có nhiệm vụ cung cấp tín hiệu đến mobin đánh lửa. Mobin đánh lửa là một thiết bị chuyển đổi từ dòng 12V trở thành dòng cao áp có thể đến trên 20.000V. Sau khi nguồn sơ cấp đã được chuyển đổi, nó đi đến mạch thứ cấp và cung cấp trực tiếp cho bugi cần thiết tại đúng thời điểm.

    II. Cấu tạo hệ thống đánh lửa

    1. Bộ chia điện

    Khi bạn tháo nắp chia điện trên đỉnh bộ chia, bạn sẽ thấy má vít và tụ điện. Tụ điện trông rất đơn giản, nó có thể chứa đựng một dòng điện nhỏ. Khi má vít bắt đầu mở, dòng điện sẽ đi qua má vít và đi đến nguồn mát. Nếu tụ điện không có ở đấy, nó sẽ cố gắng vượt qua khe của má vít khi má vít mở. Nếu điều đó sảy ra, má vít sẽ nhanh chóng bị cháy và bạn có thể nghe thấy tiếng lách cách trên radio của xe. Để tránh việc đó, tụ điện sẽ hoạt động như một đường dẫn đến nguồn mát. Trên thực tế thì không phải vậy, nhưng vào lúc tụ điện bão hoà, má vít sẽ nằm quá xa so với dòng điện nhỏ đó để có thể vượt qua khe hở lớn của má vít. Khi mà sự vượt dòng qua khe khi má vít mở bị hạn chế, chúng ta sẽ không nghe thấy tiếng rè nhiễu trên radio.
    Má vít cần phải điều chỉnh định kỳ để động cơ chạy hiệu quả hơn. Vì do có một miếng nhựa ngăn giữa má vít và má cam, miếng nhựa đó sẽ bị mòn mỗi khi má vít thay đổi góc mở. Có hai cách để đo má vít khi cần điều chỉnh. Thứ nhât, đo khe hở má vít (góc cam điểm cao nhất). Thứ hai, đo điện thế tại vị. Điện thế tại vị là dòng điện, tại độ quay của cam, má vít đóng.
    Trên một số xe, má vít được điều chỉnh khi động cơ ngừng hoạt động và nắp chia điện được tháo ra. Một kỹ thuật viên sẽ nới lỏng má vít và xoay nhẹ nhàng, sau đó siết chặt lại theo đúng hướng và sử dụng một dụng cụ đo khoảng cách. Trên một số xe khác, đặc biệt trên xe GM, có một cửa sổ nhỏ trên chia điện, kỹ thuật viên có thể đưa một dụng cụ qua cửa đó và chỉnh má vít, đó là một máy đo điện, khi động cơ chạy. Đo dòng điện tại vị thì chính xác hơn điều chỉnh má vít bằng thước đo.
    Thông thường má vít có tuổi thọ 15.000km tính từ thời điểm được thay thế. Nó được thay thế khi chúng ta hiệu chỉnh động cơ. Trong quá trình chỉnh động cơ, má vít, tụ điện và bugi đều phải thay mới, góc đánh lửa được cài đặt và chế hoà khí được bảo dưỡng. Trong một số trường hợp, để cho máy chạy êm và hiệu quả, ta có thể chỉnh máy sau 7500km, chỉnh má vít và đặt lại góc đánh lửa.

    1. Bô bin
      Bô bin tạo ra điện áp cao đủ để phóng tia hồ quang giữa hai điện cực của bugi. Các cuộn sơ cấp và thứ cấp được quấn quanh lõi. Số vòng của cuộn thứ cấp lớn hơn cuộn sơ cấp khoảng 100 lần. Một đầu của cuộn sơ cấp được nối với IC đánh lửa, còn một đầu của cuộn thứ cấp được nối với bugi. Các đầu còn lại của các cuộn được nối với ắc quy.
      Hoạt động của bô bin
      – Dòng điện trong cuộn sơ cấp
      Khi động cơ chạy, dòng điện từ ắc quy chạy qua IC đánh lửa, vào cuộn sơ cấp, phù hợp với tín hiệu thời điểm đánh lửa (IGT) do ECU động cơ phát ra. Kết quả là các đường sức từ trường được tạo ra chung quanh cuộn dây có lõi ở trung tâm.

    Hình 1. Hoạt động của bôbin

    – Ngắt dòng điện vào cuộn sơ cấp
    Khi động cơ tiếp tục chạy, IC đánh lửa nhanh chóng ngắt dòng điện vào cuộn sơ cấp, phù hợp với tín hiệu IGT do ECU động cơ phát ra. Kết quả là từ thông của cuộn sơ cấp giảm đột ngột. Vì vậy, tạo ra một sức điện động theo chiều chống lại sự giảm từ thông hiện có, thông qua tự cảm của cuộn sơ cấp và cảm ứng tương hỗ của cuộn thứ cấp. Hiệu ứng tự cảm tạo ra một thế điện động khoảng 500 V trong cuộn sơ cấp, và hiệu ứng cảm ứng tương hỗ kèm theo của cuộn thứ cấp tạo ra một sức điện động khoảng 30 kV. Sức điện động này làm cho bugi phát ra tia lửa. Dòng sơ cấp càng lớn và sự ngắt dòng sơ cấp càng nhanh thì điện thế thứ cấp càng lớn.

    1. IC đánh lửa
      IC đánh lửa thực hiện một cách chính xác sự ngắt dòng sơ cấp đi vào bô bin theo tín hiệu đánh lửa (IGT) do ECU động cơ phát ra. Khi tín hiệu IGT chuyển từ ngắt sang dẫn, IC đánh lửa bắt đầu cho dòng điện vào cuộn sơ cấp. Sau đó, IC đánh lửa truyền một tín hiệu khẳng định (IGF) cho ECU phù hợp với cường độ của dòng sơ cấp. Tín hiệu khẳng định (IGF) được phát ra khi dòng sơ cấp đạt đến một trị số đã được ấn định IF1. Khi dòng sơ cấp vượt quá trị số qui định IF2 thì hệ thống sẽ xác định rằng lượng dòng cần thiết đã chạy qua và cho phát tín hiệu IGF để trở về điện thế ban đầu. (Dạng sóng của tín hiệu IGF thay đổi theo từng kiểu động cơ). Nếu ECU không nhận được tín hiệu IGF, nó sẽ quyết định rằng đã có sai sót trong hệ thống đánh lửa. Để ngăn ngừa sự quá nhiệt, ECU sẽ cho ngừng phun nhiên liệu và lưu giữ sự sai sót này trong chức năng chẩn đoán. Tuy nhiên, ECU động cơ không thể phát hiện các sai sót trong mạch thứ cấp vì nó chỉ kiểm soát mạch sơ cấp để nhận tín hiệu IGF.
      Trong một số kiểu động cơ, tín hiệu IGF được xác định thông qua điện thế sơ cấp.

    Hình 2. Hoạt động của IC đánh lửa

    Điều khiển dòng không đổi
    Khi dòng sơ cấp đạt đến một trị số đã định, IC đánh lửa sẽ khống chế cường độ cực đại bằng cách điều chỉnh dòng.

    Hình 3. Các điều khiển của IC đánh lửa

    Điều khiển góc đóng tiếp điểm
    Để điều chỉnh quãng thời gian (góc đóng) tồn tại của dòng sơ cấp; thời gian này cần phải giảm xuống khi tốc độ của động cơ tăng lên (trong một số kiểu động cơ gần đây, chức năng kiểm soát này được thực hiện thông qua tín hiệu IGT). Khi tín hiệu IGT chuyển từ dẫn sang ngắt, IC đánh lửa sẽ ngắt dòng sơ cấp. Vào thời điểm dòng sơ cấp bị ngắt, điện thế hàng trăm vôn được tạo ra trong cuôn sơ cấp và hàng chục ngàn vôn được tạo ra trong cuộn thứ cấp, làm cho bugi phóng tia lửa.

    1. Bugi
      Điện thế cao trong cuộn thứ cấp làm phát sinh ra tia lửa giữa điện cực trung tâm và điện cực nối mát của bugi để đốt cháy hỗn hợp hòa khí đã được nén trong xy lanh.

    Hình 4. Bugi

    +Cơ cấu đánh lửa
    Sự nổ của hỗn hợp hòa khí do tia lửa từ bugi được gọi chung là sự bốc cháy. Tuy nhiên, sự bốc cháy không phải xảy ra tức khắc, mà diễn ra như* sau: Tia lửa xuyên qua hỗn hợp hòa khí từ điện cực trung tâm đến điện cực nối mát. Kết quả là phần hỗn hợp hòa khí dọc theo tia lửa bị kích hoạt, phản ứng hoá học (ôxy hoá) xảy ra, và sản sinh ra nhiệt để hình thành “nhân ngọn lửa”. Nhân ngọn lửa này lại kích hoạt hỗn hợp hòa khí bao quanh, và phần hỗn hợp này lại kích hoạt chung quanh nó. Cứ như *thế nhiệt của nhân ngọn lửa được mở rộng ra trong một quá trình lan truyền ngọn lửa để đốt cháy hỗn hợp hòa khí. Nếu nhiệt độ của các điện cực quá thấp hoặc khe hở giữa các điện cực quá nhỏ, các điện cực sẽ hấp thụ nhiệt toả ra từ tia lửa. Kết quả là nhân ngọn lửa bị tắt và động cơ không nổ. Hiện tượng này được gọi là sự dập tắt điện cực. Nếu hiệu ứng dập tắt điện cực này lớn thì nhân ngọn lửa sẽ bị tắt.

    Hình 5. Cơ cấu đánh lửa

    + Đặc tính đánh lửa
    Các yếu tố sau đây có ảnh hưởng đến hiệu quả đánh lửa của bugi:
    – Hình dáng điện cực và đặc tính phóng điện
    Các điện cực tròn khó phóng điện, trong khi đó các điện cực vuông hoặc nhọn lại dễ phóng điện. Qua quá trình sử dụng lâu dài, các điện cực bị làm tròn dần và trở nên khó đánh lửa. Vì vậy, cần phải thay thế bugi. Các bugi có điện cực mảnh và nhọn thì phóng điện dễ hơn. Tuy nhiên, những điện cực như *thế sẽ chóng mòn và tuổi thọ của bugi sẽ ngắn hơn. Vì thế, một số bugi có các điện cực được hàn đắp platin hoặc iridium để chống mòn. Chúng được gọi là các bugi có cực platin hoặc iridium.

    Hình 6. Đặc tính đánh lửa

    Khoảng thời gian thay thế bugi: Kiểu bugi thông thường: sau 10.000 đến 60.000 km Kiểu có điện cực platin hoặc iridium: sau 100.000 đến 240.000 km Khoảng thời gian thay bugi có thể thay đổi tuỳ theo kiểu xe, đặc tính động cơ, và nước sử dụng.
    – Khe hở điện cực và điện áp yêu cầu
    Khi bugi bị ăn mòn thì khe hở giữa các điện cực tăng lên, và động cơ có thể bỏ máy. Khi khe hở giữa cực trung tâm và cực nối mát tăng lên, sự phóng tia lửa giữa các điện cực trở nên khó khăn. Do đó, cần có một điện áp lớn hơn để phóng tia lửa. Vì vậy cần phải định kỳ điều chỉnh khe hở điện cực hoặc thay thế bugi.
    – Nếu có thể cung cấp đủ điện áp cần thiết cho dù khe hở điện cực tăng lên thì bugi sẽ tạo ra tia lửa mạnh, mồi lửa tốt hơn. Vì thế, trên thị trường có những bugi có khe hở rộng đến 1,1 mm.
    – Các bugi có điện cực platin hoặc iridium không cần điều chỉnh khe hở vì chúng không bị mòn (chỉ cần thay thế)
    – Nhiệt độ tự làm sạch
    Khi bugi đạt đến một nhiệt độ nhất định, nó đốt cháy hết các muội than đọng trên khu vực đánh lửa, giữ cho khu vực này luôn sạch. Nhiệt độ này được gọi là nhiệt độ tự làm sạch. Tác dụng tự làm sạch của bugi xảy ra khi nhiệt độ của điện cực vượt quá 4500 C. Nếu các điện cực chư*a đạt đến nhiệt độ tự làm sạch này thì muội than sẽ tích luỹ trong khu vực đánh lửa của bugi. Hiện tượng này có thể làm cho bugi không đánh lửa được tốt.

    Hình 7. Nhiệt độ tự làm sạch và tự bèn lửa


    – Nhiệt độ tự bén lửa
    Nếu bản thân bugi trở thành nguồn nhiệt và đốt cháy hỗn hợp hòa khí mà không cần đánh lửa, thì hiện tượng này được gọi là “nhiệt độ tự bén lửa”. Hiện tượng tự bén lửa xảy ra khi nhiệt độ của điện cực vượt quá 9500 C. Nếu nó xuất hiện, công suất của động cơ sẽ giảm sút vì thời điểm đánh lửa không đúng, và các điện cực hoặc píttông có thể bị chảy từng phần.

    III. kiểm tra các dạng hư hỏng và sửa chữa hệ thống đánh lửa

    Hư hỏng của biến áp

    Nứt , cháy sém nắp cao áp, chập mạch giữa các vòng dây, hỏng điện trở phụ.

    Hư hỏng bộ chia điện

    Tiếp diểm bị cháy, mòn không điều, khi tụ điện bảo vệ yếu vít tĩnh bị lõm, ngược lai vít động lõm khi tụ điện quá mạnh. Khe hở má vít ở trang thái mở hoàn toàn không đúng chỉnh sai vị trí má tĩnh, nếu nhỏ quá có thể gây cháy rỗ má vít, nếu lớn quá làm giảm dòng sơ cấp. Nứt cháy nắp phân phối gây rò điện cao áp, mòn cam, mòn vấu cần tiếp điểm gây muộn thời điểm đánh lửa. Lò xo bộ điều chỉnh góc đánh lửa sớm theo số vòng quay bị yếu, gãy làm thay đổi thời điểm tác dụng điều chỉnh. Màng chân không bị chùng, rách, lò xo yếu cũng làm sai lệch thời điểm điều chỉnh góc đánh lửa theo phụ tải.

    Hư hỏng bugi

    Vỏ sứ bị nứt, rò điện từ cực giữa ra thành, khe hở điện cực quá lớn, điện cực bị mòn, bị cháy, đóng cặn làm tăng điện trở.

    • Chuẩn đoán hệ thống đánh lửa

    Tia lửa yếu

    Có nghĩa là điện thế cao áp thấp, có thể do biến áp đánh lửa bị hỏng, chập, do má vít bẩn, rỗ, dây cao áp bị rò điện, bị hở, do bugi bị bẩn, điện cực mòn quá, khe hỏ bugi quá lớn.

    Đánh lửa không đúng thời điểm

    Đánh lửa sớm quá: biểu hiện khi khởi động có hiện tượng quay ngược, chế độ không tải không ổ định, khi tăng tốc có tiếng kích nổ, nhiệt độ động cơ cao, tiêu hao nhiên liệu tăng. Nguyên nhân do: đặt lửa sai, do khe hở má vít quá lớn. Cần tiến hành đặt lửa lại.

    Đánh lửa quá muộn: động cơ khó khởi động, có tiếng nổ trong đường thải, nhiệt độ động cơ tăng cao, tiêu hao nhiên liệu tăng, không tăng tốc được. nguyên nhân do đặt lửa sai, khe hở má vít quá nhỏ.

    Kiểm tra trên băng thử chuyên dùng chiều dài tai lửa và hoạt động của các hệ thống điều chỉnh góc đánh lửa sớm tự động.

    Cách đặt lửa trên động cơ

    Lắp delco ăn khớp với trục dẫn động. Quay trục khủy và quan sát vị trí con quay để xác định máy thứ nhất. lắp các dây cao áp theo đúng thứ tự làm việc của động cơ. Xoay delco ứng với vị trí tốc độ động cơ lớn nhất và không có tiếng gõ.

    Thiết bị kiểm tra đánh lửa trên động cơ

    Cấu tạo

    Gồm có đèn hoạt nghiện , hộp kẹp cảm ứng , các kẹp bình ác quy âm, dương  với dây nối điện.

    Hình. Kiểm tra thời điểm đánh lửa bằng đèn hoạt nghiệm

    Công dụng

    Kiểm tra việc đặt lửa, cân lửa ban đầu có đúng yêu cầu kỹ thuật hay không

    Kiểm tra tình trạng hoạt động của các cơ cấu đánh lửa sớm tự động

    Kiểm tra góc ngậm má vít

    Kiểm tra điểm cân lửa trên động cơ nhiều xylanh

    • Kẹp điện dương vào cọc dương acquy, kẹp điện âm vào cọc âm acquy 12V
    • Kẹp hộp cảm ứng vào dây cách điện cao thế bugi số 1
    • Khởi động động cơ cho đạt đến nhiệt độ vận hành
    • Chỉnh cho động cơ nổ không tải đúng số vòng quay trục khuỷu quy định
    • Hướng đèn vào puli trục khuỷu và dấu cân lửa, bấm công tắc. Quang sát dấu cân lửa trên puli và số ghi độ nơi các te. Ví dụ: quy định đánh lửa sớm 50, dấu cân lửa trên puli phải ngay nấc 50 mỗi khi đèn chớp sáng
    • Nếu đánh lửa muộn, ta nới lỏng ốc siết vỏ delco vào thân máy, xoay nhẹ vỏ delco ngược chiều roto để tăng thêm góc đánh lửa sớm. nếu đánh lửa quá sớm, ta xoay vỏ delco theo chiều quay của roto.

     

    Kiểm tra cơ cấu đánh lửa sớm tự động ly tâm

    • Tách ống chân không nơi cơ cấu đánh lửa sớm tự động chân không tại delco, bịt ống lai
    • Cho ống cơ nổ không tải, bấm đèn hoạt nghiệm quan sát dấu cân lửa. Tăng ga cho vận tốc trục khuỷu đạt đến 2000v/ph
    • Khi tăng tốc dấu cân lửa trên puli phải từ từ di chuyển lui, ngược với chiều quay của puli để tăng lớn dần góc đánh lửa sớm
    • Nếu khi tăng ga, dấu cân lửa vẫn đứng yên ở vị trí như lúc động cơ nổ không tải, hoặc động tác chạy lùi không đều, không ổn định, phải kiểm tra cơ cấu đánh lửa sớm ly tâm

    Kiểm tra cơ cấu đánh lửa sớm tự động chân không

    • nối ống vào cơ cấu đánh lửa sớm tự động bằng chân không nơi delco, cho động cơ nổ không tải
    • tăng tốc độ trục khuỷu lên 200v/ph, góc đánh lửa sớm phải tăng nhiều hơn lần kiểm tra trên
    • dấu cân lửa phải di động lùi nhanh hơn lần kiểm tra trên. Nếu kết quả kiểm tra không đạt được như thế là do hở hơi hộp chân không nơi delco, mâm lửa bị kẹt, hệ thống dẫn động chân không bị hỏng

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn môn trang bị điện ô tô

    Bài tập lớn môn trang bị điện ô tô

    Bài tập lớn môn trang bị điện ô tô

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Bài tập lớn Kinh tế vi mô cần cho sinh viên kinh tế


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-m%C3%B4n-trang-b%E1%BB%8B-%C4%91i%E1%BB%87n-%C3%B4-t%C3%B4.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn môn trang bị điện ô tô

    Tổng quan

    Việc khởi động động cơ có lẽ là chức năng quan trọng nhất của hệ thống điện ôtô. Hệ thống khởi động thực hiện chức năng này bằng cách thay đổi năng lượng điện từ ắc quy thành cơ năng của máy khởi động. Máy khởi động này chuyển cơ năng qua bánh răng tới bánh đà trên trục khuỷu động cơ. Trong quá trình quay khởi động , bánh đà quay, hỗn hợp không khí–nhiên liệu được đưa tới xilanh, được nén và bốc cháy khởi động động cơ. Đa số động cơ yêu cầu tốc độ quay khởi động khoảng 200v/ph.

    Hệ thống khởi động Toyota

    Hai hệ thống khởi động khác nhau được sử dụng trên ôtô Toyota. Cả hai hệ thống có hai mạch điện tách biệt … một mạch điều khiển , một mạch động cơ. Nó có một động cơ khởi động thông thường. Hệ thống này dược sử dụng hầu hết trên những ô tô Toyota đời cũ. Một số khác có động cơ khởi động có bánh răng giảm tốc. Hệ thống này được sử dụng hầu hết trên những xe Toyota hiện đại. Một Rơle từ tính hay cuộn solenoid mở và tắt motor. Đó là bộ phận của cả mạch motor và mạch điều khiển.

    – 1 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Cả hệ thống được điều khiển bằng công tắc đánh lửa và được bảo vệ bằng cầu chì. Trên một vài kiểu, Rơle khởi động sử dụng trong mạch điều khiển bộ khởi động. Trên kiểu xe với hộp số tự động, công tắc đề số 0 ngăn cản khởi động với hộp số trong ăn khớp răng. Trên kiểu xe với hộp số tay …ly hợp sẽ ngăn cản sự khởi động nếu không đạp mở ly hợp hoàn toàn. Trên xe tải 4WD hay 4-Runner, công tắc cắt an toàn cho phép khởi động trên đồi dốc mà không ấn ly hợp. Nó thực hiện bằng cách đặt ra một đường dẫn tới mass.

    – 2 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Sự hoạt động hệ thống khởi động

    – 3 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Cấu tạo motor khởi động

    Tổng quan

    Motor khởi động sử dụng trên xe Toyota có một công tắc từ chuyển bánh răng quay(bánh răng chủ động) vào và tách khỏi ăn khớp với vành răng trên bánh đà động cơ. Hai kiểu motor được sử dụng là: loại thông thường và loại có bánh răng giảm tốc. Công suất phát ra của cả hai được tính bằng KW… lớn hơn đầu ra, lớn hơn công suất khởi động.

    Motor khởi động thông thường

    Motor khởi động thông thường bao gồm các thành phần được chỉ rõ hình vẽ. Bánh răng chủ động trên trục của phần ứng động cơ và quay cùng tốc độ. Một lõi hút trong công tắc từ(solenoid) được nối với nạng gài. Khi kích hoạt nam châm điện thì nạng gài sẽ đẩy bánh răng chủ động khớp với vành răng bánh đà. Khi động cơ bắt đầu khởi động khớp ly hợp một chiều ngắt nối bánh răng chủ động ngăn cản mô men động cơ làm hỏng motor khởi động.

    Đó là kiểu của bộ khởi động đã được sử dụng hầu hết ở năm 1975và trên những xe Toyota đời cũ. Nó là dòng được sử dụng trên kiểu Tercel đã biết. Công suất đầu ra là 0.8, 0.9 và 1KW. Trong hầu hết trường hợp thay thế bộ khởi động cho motor cũ bằng motor có bánh răng giảm tốc.

    – 4 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Motor khởi động có bánh răng giảm tốc

    Motor khởi động bao gồm các thành phần được chỉ rõ hình vẽ dưới. Đó là kiểu của bộ khởi động có sự kết hợp, tốc độ motor cao và sự điều chỉnh của bánh răng giảm tốc. Toàn bộ motor nhỏ hơn và nhẹ hơn motor khởi động thông thường, nó vận

    hành ở tốc độ cao hơn. Bánh răng giảm tốc chuyển mô men xoắn tới bánh răng chủ động ở 1/4 đến 1/3 tốc độ motor. Bánh răng chủ động quay nhanh hơn bánh răng trên bộ khởi động thông thường và mô men xoắn lớn hơn rất nhiều (công suất khởi động).

    Bánh răng giảm tốc được gắn trên một vài trục như bánh răng chủ động. Và khác với bộ khởi động thông thường, công tắc từ đẩy trực tiếp bánh răng chủ động(không qua cần dẫn động) tới ăn khớp với vòng răng bánh đà.

    – 5 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Đó là kiểu đầu tiên đã được sử dụng năm 1973 Corona MKII với 4M, động cơ 6 xilanh. Nó được sử dụng hầu hết ở năm 1975 và những xe Toyota đời mới. Công suất giới hạn từ 0.8KW trên hầu hết xe Tercel và một vài kiểu cũ tới 2.5KW trên xe Corolla, Camry và Truck với động cơ diêden. Thời tiết lạnh công suất khởi động sẽ dừng lại ở 1.4 hay 1.6KW. Toàn bộ bộ khởi động 1KW là thường trên kiểu khác.

    Bộ khởi đông có bánh răng giảm tốc thay cho bộ khởi động với hầu hết bộ khởi động thông thường.

    Sự hoạt động của motor khởi động

    Motor khởi động thông thường Công tắc đánh lửa ở vị trí khởi

    động(“ST”)

    Cường độ dòng điện dòng từ ắc quy qua cực 50 tới cuộn giữ và cuộn hút. Tiếp theo từ cuộn hút, dòng điện dòng qua cực C tới cuộn kích từ và cuộn dây phần ứng.

    Sụt áp qua cuộn hút ngăn chặn dòng điện tới motor, giữ ở tốc độ chậm.

    Lõi hút solenoid kéo khớp dẫn động tới khớp bánh răng chủ động với vành răng bánh đà.

    Bánh răng xoắn và tốc dộ khởi động chậm của motor giúp  cho  việc  gài  răng

    được êm dịu.

    Bánh răng và vành răng bánh đà

     

    – 6 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    được ăn khớp

    Khi bánh răng đã được ăn khớp, bản tiếp xúc trên lõi hút trên bộ chuyển mạch chính đóng, nối giữa cực 30 và cực C.

    Cường độ dòng điện lớn tới motor và nó quay với mô men xoắn lớn hơn(năng lượng khởi động).

    Cường độ dòng điện không lưu động lâu trên cuộn hút. Lõi hút được giữ ở một vị trí bằng lực từ của cuộn giữ.

    Công tắc đánh lửa ở vị trí mở “ON”

    Dòng điện không lưu động lâu ở cực “50”, nhưng phần dư bộ chuyển mạch chính đóng cấp dòng điện dòng từ cực “C” qua cuộn hút tới cuộn giữ.

    Từ trường trong hai cuộn dây bị cắt và cần đẩy (lõi hút) được kéo trở lại bằng lò xo hồi vị.

    Cắt dòng điện cao tới motor và bánh răng chủ động được nhả ra từ vành răng bánh đà.

    Một lò xo hãm phần ứng.

    Motor khởi động có bánh răng giảm tốc Công tắc đánh lửa ở vị trí khởi động “ST”

    Dòng điện dòng từ ắc quy qua cực 50 tới cuộn giữ và cuộn hút. Tiếp theo, từ cuộn hút, dòng điện dòng qua cực “C” tới cuộn kích từ và cuộn ứng điện.

    Sụt áp qua cuộn hút ngăn chặn dòng điện tới motor, giữ nó ở tốc độ chậm.

    Cần đẩy công tắc từ đẩy bánh răng chủ động ăn khớp với vành răng bánh đà.

    Bánh răng xoắn và tốc độ khởi động chậm của motor giúp cho việc ăn khớp răng được êm dịu.

    Bánh răng chủ động và vành răng bánh đà được ăn khớp

    Khi bánh răng đã ăn khớp, bản tiếp xúc trên lõi hút trên bộ chuyển mạch chính đóng, nối giữa cực 30 và cực C.

    Cường độ dòng điện lớn tới motor và nó quay với mô men xoắn lớn hơn(năng lượng khởi động).

    Cường độ dòng điện không lưu động lâu trên cuộn hút. Lõi hút được giữ ở một vị trí bằng lực từ của cuộn giữ.

    Công tắc đánh lửa ở vị trí mở “ON”

    Dòng điện không lưu động lâu ở cực “50”, nhưng phần dư bộ chuyển mạch chính đóng cấp dòng điện dòng từ cực “C” qua cuộn hút tới cuộn giữ.

    – 7 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Từ trường trong hai cuộn dây bị cắt và cần đẩy (lõi hút) được kéo trở lại bằng lò xo hồi vị.

    Cắt dòng điện cao tới motor và bánh răng chủ động được nhả ra từ vành răng bánh đà.

    Lõi phần ứng điên có lực quán tính nhỏ hơn trong bộ khởi động thông thường, lực ma sat ngừng nó lại và không cần bộ hãm.

    – 8 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Khớp ly hợp một chiều

    Cả hai loại motor khởi động sử dụng trên hệ thống khởi động Toyota đều có một khớp ly hợp một chiều. khớp này ngăn cản sự phá hỏng motor khởi động khi động cơ hoạt động, nó thực hiện bằng cách nhả phần vỏ (phần quay cùng phần ứng motor) từ vòng trong (ống bị động)

    liên kết với bánh răng chủ động. Sử dụng lò xo để chêm con lăn.

    Nếu không có khớp ly hợp thì motor khởi động sẽ bị hỏng ngay nếu mô men động cơ đã truyền qua bánh răng tới phần ứng motor.

    – 9 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Chuẩn đoán và kiểm tra

    Hệ thống khởi động đòi hỏi yêu cầu không cao về bảo dưỡng. Đơn giản, chỉ cần ắc quy được nạp điện đầy đủ và tất cả các mối nối điện sạch và không gỉ kín.

    Chuẩn đoán về hệ thống khởi động là tương đối dễ. Hệ thông tổ hợp điện và cơ khí. Nguyên nhân của sự cố khởi động có lẽ là do phần điện (vd… công tắc bị hỏng), hay là do phần cơ(cung cấp sai nhiên liệu ,hay là hỏng răng bánh đà).

    Triệu chứng đặc trưng của sự cố về hệ thống khởi động bao gồm:

    Động cơ không quay. Động cơ quay chậm.

    Chốt bộ khởi động chạy.

    Máy khởi động quay nhưng động cơ không quay.

    Máy khởi động không cài khớp hoặc không nhả dứt khoát.

    Đối với từng sự cố cần tham khảo bảng dưới để có những nguyên nhân và cách khắc phục. Chuẩn đoán bắt đầu với việc kiểm tra bằng mắt. Thao tác kiểm tra gồm: kiểm tra dòng điện của máy khởi động, kiểm tra sụt áp của mạch khởi động, kiểm tra sự hoạt động và tính liên tục của bộ phận điều khiển, và kiểm tra máy khởi động trên bệ thử.

    TRIỆU CHỨNG NGUYÊN NHÂN CÔNG VIỆC CẦN LÀM
    Động cơ không thể   Ắc quy chết Kiểm tra chế độ điện áp
    quay     ắc quy
        Cầu chì cháy Thay cầu chì.
        Liên kết, mối Làm sạch và siết chặt
        nối bị lỏng liên kết ,mối nối.
        Hỏng công tắc Kiểm tra hoạt động của
        từ, rơ le, công công tắc và thay thế khi
        tắc ngắt an cần.
        toàn, khớp ly  
        hợp.  
        Sự cố phần Kiểm tra và thay thế.
        điện trong động  
        cơ.  
      Sự cố trong hệ Kiểm tra bản dẫn hướng
        thống chống cho kiểm tra hệ thống.
        chộm.  
    Động cơ bắt đầu   Ắc quy yếu. Kiểm tra ắc quy và điện
    quay quá chậm     tích.

    – 10 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

        Lỏng hay mòn Làm sạch và siết chặt
        liên kết, mối liên kết.
        nối.  
        Hỏng động cơ Kiểm tra máy khởi động.
        khởi động.  
        Động cơ hay Kiểm tra động cơ và máy
        máy khởi động khởi động, thay thế bộ
        có sự cố về phận bị mòn.
        phần điện.  
    Chốt bộ phận khởi   Hỏng bánh răng Kiểm tra mòn hay hỏng
    động chạy   hay vành răng răng.
        bánh đà.  
        Hỏng cần đẩy Thử cuộn hút và cuộn
        hay công tắc từ. giữ của máy khởi động.
        Hỏng công tắc Kiểm tra công tắc và
        máy hay mạch mạch hoạt động.
        điều khiển.  
        Khóa đánh lửa Kiểm tra khóa.
        kẹt.  
    Máy khởi động quay   Khớp ly hợp bị Kiểm tra khớp ly hợp có
    nhưng động cơ   hỏng. hoạt động chính xác.
    không quay   Mòn hay hỏng Kiểm tra răng và thay thế
        bánh răng gài khi cần.
        hay vành răng  
        bánh đà.  
    Máy khởi động   Hỏng công tắc Thử máy khởi động trên
    không gài khớp hay   từ. bệ thử.
    nhả không dứt   Mòn hỏng bánh Kiểm tra độ mòn hỏng
    khoát.   răng gài hay răng và thay thế nếu cần.
        vành răng bánh  
        đà.  

    Kiểm tra bằng mắt

    Việc kiểm tra bằng mắt chỉ ra một số cách khắc phục sự cố đơn giản.

    Trước hết là vấn đề an toàn việc kiểm tra ắc quy cần phải chú ý đến vấn đề an toàn. Tháo vòng đeo tay, đồng hồ, hay đồ trang sức khác ra khi tiếp xúc với điện cực bình ắc quy. Mặc quần áo bảo vệ và đeo kính an toàn. Cẩn thận không đẻ cho chất điện phân chảy ra, và phải biết sử lý nếu để chất điện phân dính vào mắt,

    – 11 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    da hay quần áo hay lớp sơn vỏ ô tô. Ghi cài tử. Tránh gây ra đánh lửa.

    Đặc tính khởi động: Kiểm tra đặc  tính  khởi  động.  Triệu chứng sự cố, nguyên nhân và các  thao tác tiến hành

    được đưa ra ở trang trước.

    Kiểm tra ắc quy: Quan sát sự ăn mòn của ắc quy và độ rơ lỏng của các mối liên kết. Kiểm tra mực điện phân và trạng thái của bản cực và tấm cách, kiểm tra tình trạng điện tích (mật độ tương đối hay điện áp không tải). Kểm tra nạp điên ắc quy, nó phải cung cấp ít nhất 9.6 vol trong quá trình khởi động.

    đặt lập trình trên bộ phận điện điện

    Dây cáp motor: Kiểm tra tình trạng và các mối nối cáp. Lớp cách điện không được bị hở, hỏng, mối nối cần sạch và không gỉ.

    Mạch điều khiển bộ khởi động: Kiểm tra sự hoạt động của công tắc máy. Dòng điện cần phải cung cấp cho công tắc từ khi công tắc ở vị trí ‘’on’’ và khớp ly hợp hay công tắc đề số 0 đóng. Chi tiết hư hỏng ngăn cản sự quay có thể định vị bằng công tắc điều khiển từ xa và một đoạn cáp nối. Sử dụng phương pháp chuẩn đoán “ chia nửa”. Sử dụng ôm kế để tìm ra mạch gặp sự cố.

    – 12 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Kiểm tra cường độ dòng điện

    Kiểm tra cường độ dòng điện máy khởi động cung cấp nhanh, đầy đủ thông tin về hệ thống khởi động. Với máy kiểm tra Sun VAT-40 kiểm tra được điện áp khởi động của ắc quy. Nếu sử dung thiết bị kiểm tra khác thì cần làm theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

    cường độ dòng điện và điện áp khởi động được đáp ứng trong những bảng thông số kỹ thuật của những mẫu Toyota đang tồn tại. Quy chuẩn cường độ dòng điện là 130 150 A cho động cơ 4 xilanh và 175A cho động cơ 6 xilanh. Điện áp khoảng từ 9.6 11vol. Luân phải tham khảo tài liệu hướng dẫn sửa chữa. Chỉ sử dụng để kiểm tra đối với động cơ ở nhiệt độ làm việc.

    Bước tiếp theo, tóm tắt những phương pháp cơ bản để thực hiện việc kiểm tra cường độ dòng điện trên hệ thống khởi động.

    1. Kiểm tra độ bền của ắc quy. khối lượng riêng đọc được ở 800oF trung binh nhỏ nhất là 1 190 (50% đã nạp điện). Nạp điện ắc quy nếu cần thiết.
    2. Chuẩn bị máy kiểm tra:

    Xoay tăng tải điều chỉnh tới OFF.

    Kiểm tra điện năng kế ở vị trí 0. điều chỉnh nếu cần.

    Nối dây ra của máy kiểm tra tới các cực của ắc quy : Đỏ nối với cực dương, đen nối với cực âm.

    CHÚ Ý: Mạch điện hở ắc quy điện áp phải ở 12,2 vol(50% đã nạp), nếu không cần nạp điện cho ắc quy.

    Điều chỉnh kim chỉ vol tới INT 18 vol. Máy kiểm tra vôn kế cần báo ắc quy mạch hở.

    Điều chỉnh đầu kiểm tra tới 2 đầu nạp.

    Điều chỉnh ampe kế về 0 sử dụng bộ điều khiển điều chỉnh không điện.

    1. Nối cảm biến dòng điện quanh cáp nối mát ắc quy hay cáp điện.
    1. Chắc chắn tất cả đèn và các thiết bị phụ khác là tắt và cửa xe đóng.
    2. Điều chỉnh công tắc kiểm tra chuyển mạch tới #1 Starting.
    1. Ngắt công tắc đánh lửa nên động cơ không thể khởi động trong qua trình kiểm tra.
    2. Quay động cơ và quan sát toàn bộ bộ kiểm tra ampe kế và vôn kế.

    Tốc độ khởi động bình thường là 200-250 vòng/phút.

    Cường độ dòng điên không được vượt qua giá trị lớn nhất định mức. Điện áp khởi động lớn hơn hoặc bằng giá trị nhỏ nhất định mức.

    1. Phục hồi lại chế độ khởi động của động cơ và tháo dây ra khỏi máy thử.

    – 13 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    KẾT QUẢ KIỂM TRA: Cường độ dòng điện cao và tốc độ khởi động chậm chỉ rằng mày khởi động bị hỏng. Cường độ dòng điện này cũng có thể là nguyên nhân bởi sự cố của động cơ. Tốc độ khởi động chậm với dòng điện thấp nhưng điện áp khởi động cao chỉ ra rằng điện trở cao trong mạch khởi động. Nên nhớ ắc quy phải được nạp đầy và được nối kín đảm bảo đúng.

    KIỂM TRA ĐỘ SỤT ÁP:

    Qúa trình kiểm tra độ sụt áp có thể phát hiện ra điện trở dư trong hệ thống khởi động(phần nguồn điện hay phần nối mass) sẽ giảm cường độ dòng điện tới máy khởi động. Nó có thể là nguyên nhân làm cho tốc độ khởi động chậm và khó khởi động. Điện trở cao trong mạch điều khiển khởi động sẽ làm giảm cường độ dòng điện tới công tắc từ. Nó có thể là nguyên nhân làm hoạt động sai hay là không hoạt động ở tất cả.

    Máy kiểm tra Sun VAT-40 hoặc vôn kế là có thể sử dụng. Bước tiếp theo là đưa ra những phương pháp để thực hiện việc kiểm tra sụt áp trên hệ thống khởi động:

    Mạch động cơ điện (phía cách điện)

    1. Nếu sử dụng Sun VAT-40 chỉnh đầu chỉ vol tới EXT 3V . Sử dụng tỉ lệ thấp hơn cho vôn kế khác.
    1. Nối dây vôn kế … đỏ tới cực dương của ắc quy , đen tới cực C của công tắc từ máy khởi động.

    – 14 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    1. Tắt nút đề máy nên động cơ không thể khởi động trong quá trình kiểm tra.

    Chú ý Trong kiểu với bộ đánh lửa tổ hợp, cắt buji ‘’IIA’’, trên loại khác thì ngắt nối điện tách khỏi bộ đánh lửa(dây đen- da cam).

    1. Quay động cơ và quan sát vôn kế . Nhỏ hơn 0,5vol thì điên trở chấp nhận được, nếu lớn hơn 0,5vol thì điện trở quá cao. Nguyên nhân có thể là do cáp diện hỏng, mối nối lỏng…hoặc là hỏng công tắc từ.
    1. Nếu đã chỉ ra điện trở cao, vạch ra nguyên nhân. Chấp nhận điện áp sụt qua công tắc từ là 0,3vol, qua cáp là 0,2vol và 0 vol qua mối nối cáp. Sửa chữa và thay thế nếu cần.

    Mạch đông cơ điện(khu vực nối mát)

    1. Nối vôn kế … dây đỏ nối với vỏ động cơ khởi động, dây đen nối với cực âm ắc quy.

     

    1. Quay động cơ và quan sát vôn kế. Thấp hơn 0,2vol tức là điện trở có thể được chấp nhận, cao hơn 0,2vol tức là điện trở cao. Nó có thể là nguyên

    – 15 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    nhân do bệ motor không chắc chắn , mass ắc quy hỏng, mối nối không chắc. Sửa chữa hoặc thay thế nếu cần thiết. Cần chắc chắn bản nối mass thân động cơ đảm bảo.

    Mạch điều khiển

    1. Nối vôn kế… đỏ tới cực dương ắc quy, dây đen tới cực 50 của động cơ khởi động.
    1. Trên xe với hộp số tự đông, cần gạt ở vị trí đỗ hoặc vị trí trung gian. Trên xe với hộp số tay, thì đạp ly hợp.

    (Chú ý:một đoạn cáp nối có thể là sử dụng đường nhánh cũng không của bộ ngắt mạch.)

    1. Quay động cơ và quan sát vôn kế. Nhỏ hơn 5 vol là chấp nhận được. Nếu cường độ dòng điện kéo đã cao hoặc tốc độ khởi động chậm, motor khởi động hỏng. Lớn hơn 5vol chỉ ra rằng điện trở cao. Tách sự cố và khắc phục nguyên nhân.
    1. Kiểm tra công tắc đề số 0 hoặc ly hợp cho độ sụt áp dư. Ngoài ra cần kiểm tra công tắc đánh lửa. Điều chỉnh hoặc thay thế công tắc hỏng nếu cần.
    1. Một phương án kiểm tra độ sụt áp qua mỗi bộ phận là dời nối vôn kế tới cực dương ăc quy và di chuyển đầu dây âm vôn kế qua mạch về phía ắc quy.

    – 16 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Điểm có điện trở cao là căn cứ giữa điểm nơi sụt áp trong phạm vi kỹ thuật và điểm kiểm tra cuối.

    Ph©n tÝch kiÓm tra c¸c bé phËn

    Để có những cách kiểm tra khác nhau cho những thành phần của hệ thống khởi động, ta nên tham khảo tài liệu hướng dẫn sửa chữa Toyota để có những phương pháp kiểm tra và những đặc điểm kỹ thuật.

    Công tắc đánh lửa và khoá

    Với công tắc đánh lửa nên kiểm tra phần cơ cũng như phần điện. Cần chắc chắn rằng công tắc hoạt động êm dịu, nhẹ nhàng, chuẩn và không bị ràng buộc. Kiểm tra sự hao mòn hay mạt kim loại của khoá đánh lửa, đó là nguyên nhân gây nên kẹt công tắc ở vị trí khởi động(”start”). Nếu có nghi ngờ phần điện gặp sự cố cần tháo dời ắc quy , kiểm tra sự hoạt động thích hợp và tính liên tục bằng ôm kế.

    Rơle khởi động

    Kiểm tra tính liên tục: Sử dụng ôm kế, kiểm tra tính liên tục giữa cực 1 và 3, và tính không liên tục giữa cực 2 và 4. Thay rơ le nếu tính liên tục không được chỉ rõ.

    Kiểm tra sự hoạt động: Gắn điện áp vào hai cực 1 và 3 và kiểm tra tính liên tục giữa cực 2 và 4. Thay rơ le nếu sự hoạt động đó không rõ ràng.

    Công tắc đề số 0

    Nếu động cơ sẽ bắt đầu với bộ chọn lọc chuyển vị trong bất kì phạm vi khác với N hay P, điều chỉnh công tắc. Đầu tiên ,nới lỏng bu lông(vị trí chốt) công tắc và đặt bộ chọn tới N. Rồi ngắt kết nối công tắc nối và nối ôm kế vào giữa cực “2” và “3”. Điều chỉnh cho đến khi nó liên tục.(Tham khảo tài liệu sửa chữa cho những xe riêng).

    Khớp ly hợp khởi động

    Theo phương pháp đã cho trong tài liệu sửa chữa Toyota để kiểm tra chiều cao và khe hở dễ dàng. Rồi kiểm tra sự hoạt động chính xác và liên tục của công tắc. Sử dụng ôm kế trên đầu nối công tắc , cần phải liên tục khi công tắc là mở(ấn ly hợp) và không liên tục khi tắt(không ấn ly hợp). Nếu tính liên tục không rõ ràng thì cần phải thay thế công tắc.

    Công tắc cắt an toàn

    Kiểm tra tính liên tục: Sử dụng ôm kế , cần không có sự liên tục giữa cực 2 và 1, 3 và 1 hay 2 và 3 nếu nó liên tục thì thay thế công tắc.

    Kiểm tra sự hoạt động: Nối ắc quy giữa cực 3 và 1 như hình vẽ. không có tính liên tục cần thấy ở gữa cực 1 và 2 . Nhưng khi sự chuyển đổi đưa ra ở trên là cần liên tục. Nếu sự hoạt động không như đã định thì cần thay thế công tắc an toàn.

    – 17 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    – 18 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    – 19 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Thử động cơ trên giá

    Nếu trên hệ thống tự chẩn đoán ô tô báo bộ khởi động có lỗi, cần phải được tháo ra để kiểm tra và thay thế.

    Luân tháo cực âm ắc quy ra trước khi tháo động cơ khởi động.

    Mỗi lần thử cần hoàn tất trong vòng từ 3-5 giây để tránh cháy cuộn

    dây.

    Tham khảo những tài liệu thích hợp để có những phương pháp kiêm

    tra.

    Kiểm tra cuộn hút

    1. Ngắt nối dây cuộn kích từ với cực “C”.
    1. Nối ắc quy tới công tắc từ… bản dương nối với cực “50”, bản âm nối với cực “C” và vỏ.
    1. Khớp bánh răng chủ động dịch chuyển ra ngoài, nếu không , cần thay công tắc khởi động.

    Kiểm tra cuộn giữ

    1. Với khớp bánh răng chủ động ở ngoài, ngắt nối giữa bản cực âm và

    cực”C”.

    1. Nếu khớp bánh răng chuyển động vào trong thì phải thay thế công

    tắc từ.

    Kiểm tra sự hồi vị của khớp bánh răng

    1. Cắt nối dây dẫn giữa vỏ và bản cực âm.
    1. Khớp bánh răng phải hồi vị vào trong. Nếu không, cần thay thế công

    tắc từ.

    Ki ểm tra sự vận hành không tải

    1. Nối bản âm ắc quy với cuộn giữ, bản dương với ampe kế.
    1. Nối bản âm ampe kế với cực “30” và cực “50”.

    – 20 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    1. Bộ khởi động cần phải quay êm dịu với khớp bánh răng di chuyển ra ngoài, ampe kế phải đọc giá trị xác định (tham hảo phần khởi động của tài liệu sửa chữa Toyota).

    TỰ KIỂM TRA

    1. Hệ thống khởi động có hai mạch điện. Là:
      1. Mạch điện mo tơ và mạch đánh lửa.
    1. Mạch cách ly và mạch công suất.
    2. Mạch mô tơ và mạch điều khiển.
    3. Mạch tiếp đất và mạch điều khiển.
    1. Một mạch điều khiển khởi động cơ bản tiếp năng lượng cho công tắc từ nhờ công tắc đánh lửa và:
      1.  
      2. Công tắc đề số 0.
    1. Khớp khởi động.
    2. Máy điều chỉnh.
    1. Trên máy khởi động giảm tốc Toyota, thoi đẩy trong rơ le từ:
      1. Kéo dẫn động cần gạt ăn khớp bánh răng.
      2. Đẩy bánh răng chủ động ăn khớp với vòng răng bánh đà.
      3. Giữ lại bằng cuộn kích từ.
    1. Tách bánh răng chủ động từ phần ứng máy khởi động.
    1. Khi động cơ bắt đầu khởi động , bánh răng nhỏ chủ động bị ngắt từ bộ khởi động bằng:
      1. Rơ le từ.
      2. Cần đẩy.
      3. Bộ ly hợp.
      4. Lò xo hồi vị ly hợp.
    1. Nếu động cơ khởi động quay quá chậm, nguyên nhân là do:
      1. Động cơ có sự cố.
      2. Công tắc đề số 0 bị hỏng.
      3. Công tắc mạch điều khiển bị hở.

    – 21 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    1. Bánh răng chủ động bị hư hại.
    1. Nếu động cơ khởi động quay nhưng không gài khớp và quay động cơ thì nguyên nhân có thể do:
      1. Công tắc từ.
    1. Bộ ly hợp.
    2. Cáp cực dương ắc quy.
    3. Công tắc khóa điện.
    1. Khi sử dung thiết bị kiểm tra cường độ dòng điện, cường độ dòng điện thấp chứng tỏ rằn:
      1. Điện trở lớn.
    1. Bộ khởi động hỏng.
    2. Sự phóng điện ắc quy.
    3. Ngắn mạch trong bộ khởi động.
    1. Khi sử dụng thiết bị kiểm tra cường độ dòng điện , cường độ dòng điện cao chứng tỏ rằng:
      1. Sự phóng điện ắc quy.
      2. Điện trở lớn.
    1. Cực ắc quy bị mòn.
    2. Động cơ có vấn đề hay bộ khởi động bị hỏng.
    1. Khi chạy thử hệ thống khởi động thì có sự sụt áp giữa cực + ắc quy và cực C của máy khởi động khoảng 1 vol. nguyên nhân chính có lẽ do:
      1. Mạch điện động cơ có điện trở thấp.
      2. Mạch điện động cơ có điện trở cao.
    1. Điện trở thấp trong mạch điều khiển.
    2. Điện trở cao trong mạch điều khiển.
    1. Sự giảm điện thế phía mass mạch động cơ khởi động nguyên nhân không nhiều hơn:
      1. Điện áp ắc quy.
      2. 1 vol.
    1. 2 vol
    2. 5 vol.

    TRẢ LỜI TỰ KIỂM TRA

    1. “C” hệ thống khởi động có hai mạch điện riêng biệt…mạch điều khiển và mạch mô tơ.(trang 1)
    1. “B” nếu hộp số trng ăn khớp mạch điều khiển giữa công tắc máy và công tắc từ khởi động ngắt quãng bằng công tắc đề số 0.(trang 2).
    1. “B” khác với bộ khởi động thông thường , công tắc từ đẩy theo ăn khớp trực tiếp răng (không qua cần dẫn động) đẩy bánh răng vào ăn khớp với vành răng bánh đà. (trang 4).

    – 22 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    1. “C” một khớp ly hợp tách bánh răng chủ động và ngăn sự hư hỏng máy khởi động khi động cơ hoạt động.(trang 7).
    1. “A” nếu động cơ bắt đầu quay quá chậm , nguyên nhân có lẽ là do sự phóng điện ắc quy, lỏng hay là mòn liên kết, hỏng máy khởi động hoặc động cơ có vấn đề.(trang 8).
    1. “B” nếu máy khởi động quay ,nhưng động cơ lại không quay , kiểm tra khớp ly hợp (trang 8).
    1. “A” cường độ dòng điện kéo thấp, tốc độ khởi động chậm và động cơ phát điện cao luôn luôn báo điện trở lớn trong mạch khởi động.(trang 10).
    1. “D” cường độ dòng điện kéo cao, động cơ khởi động chậm luôn báo lỗi bộ khởi động hoặc đông cơ có vấn đề như cung cấp sai dầu hay điều chỉnh đánh lửa sai (trang 10).
    1. “B” với vôn kế được nối giữa cực + ắc quy và cực C máy khởi động , đọc chỉ số thấy cao hơn 0.5 vol(trong mạch mô tơ).(trang 11).
    1. “C” với vôn kế nối giữa cực – ắc quy với cuộn giữ đọc thấy chỉ số cao hơn 0.2 vol (trong mạch nối mát mô tơ).(trang 12).

    – 23 –


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]


  • Bài tập lớn Kinh tế vi mô cần cho sinh viên kinh tế

    Bài tập lớn Kinh tế vi mô cần cho sinh viên kinh tế

    Bài tập lớn Kinh tế vi mô cần cho sinh viên kinh tế

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Văn mẫu Vẻ đẹp ngôn từ trong truyện kiều


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-Kinh-t%E1%BA%BF-vi-m%C3%B4-c%E1%BA%A7n-cho-sinh-vi%C3%AAn-kinh-t%E1%BA%BF.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn Kinh tế vi mô cần cho sinh viên kinh tế

     

     

    LỜI MỞ ĐẦU

     

     

    Kinh tế học vi mô là một phân ngành chủ của kinh tế học chuyên nghiên cứu về hành vi kinh tế của các cá nhân (gồm người tiêu dùng, nhà sản xuất hay một ngành kinh tế nào đó), là một môn khoa học kinh tế về sự lựa chọn tối ưu các vần đề kinh tế cơ bản của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.

    Kinh tế học vi mô là nền tảng cho nhiều chuyên ngành của kinh tế học như kinh tế công cộng, kinh tế phúc lợi, thương mại Quốc tế, lý thuyết tổ chức ngành, địa lý kinh tế, …

    Một trong những mục tiêu nghiên cứu của Kinh tế học vi mô là phân tích cơ chế thị trường thiết lập ra giá cả tương đối cho các mặt hàng, dịch vụ và sự phân phối các nguồn tài nguyên giới hạn giữa nhiều cách sử dụng khác nhau. Kinh tế vi mô phân tích thất bại của thị trường khi thị trường không vận hành hiệu quả, cũng như miêu tả cần có trong lý thuyết cho việc cạnh tranh hoàn hảo. Ngoài ra còn trang bị các công cụ nâng cao trong phân tích tổng quát.

    Chính vì thế Kinh tế học vi mô là một môn học vô cùng quan trọng với sinh viên nhóm ngành kinh tế. Việc học và nghiên cứu môn học này sẽ giúp bạn yêu thích môn học cũng như hiểu rõ hơn vể ngành nghề mà mình đã lựa chọn.

    Bài tập lớn là một loại bài tập tổng hợp bao gồm nhiều ý nhỏ nhằm giải quyết nhiều mặt của một vấn đề. Bài tập lớn Kinh tế vi mô gồm có 2 phần là:

    • Phần lý thuyết, sẽ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về môn học kinh tế vi mô, củng cố, nâng cao những nhận thức về lý luận, phương pháp luận, nắm bắt được các quy luật như: quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh, sự lựa chọn tối ưu… để vận dụng và giải quyết những vấn đề cụ thể trong hoạt động Kinh tế vi mô nói chung và hoạt động của một doanh nghiệp nói riêng.
    • Phần bài tập, sẽ giúp sinh viên giải thích, phân tính và chứng minh các tình huống xảy ra trong hoạt động vi mô của doanh nghiệp cũng như việc xử lý các tình huống đó một cách tối ưu trong những điều kiện cho phép.

    Hy vọng rằng sau khi làm xong bài tập lớn kinh tế vi mô này các bạn sẽ rút ra được những điều bổ ích để có thể áp dụng cho thực tế sau này.

     

     

     

    PHẦN I: LÝ THUYẾT

     

     

    1. Giới thiệu chung về môn học vi mô

    a. Đối tượng và nội dung cơ bản của Kinh tế học vi mô

    Kinh tế học vi mô là một nhánh của kinh tế học đi sâu nghiên cứu hành vi của các chủ thể, các bộ phận kinh tế riêng biệt các thị trường, các hộ gia đình và các hãng kinh doanh. Kinh tế vi mô cũng quan tâm đến tác động qua lại giữa hành vi của người tiêu dùng và các hãng để hình thành thị trường và các ngành để quá trình phân tích được đơn giản.

    Kinh tế vĩ mô là một nhánh của kinh tế học tập trung nghiên cứu các hoạt động của nền kinh tế dưới góc độ tổng thể. Nó đề cập tới các tiêu chí tổng thể như: tốc độ tăng trưởng, lạm phát, thất nghiệp, thu nhập quốc dân…

    Þ Kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô tuy khác nhau nhưng đều là những nội dung quan trọng của kinh tế học, không thể chia cắt nhau, mà bổ sung cho nhau, tạo thành hệ thống kiến thức kinh tế thị trường có sự điêù tiết của nhà nước. Vì vậy kinh tế vĩ mô tạo hành lang, tạo môi trường, tạo đIều kiện cho kinh tế vi mô phát triển. Trong thực tiễn kinh tế và quản lý kinh tế nếu chỉ giải quyết các vấn đề kinh tế vi mô, quản lý kinh tế vi mô hay quản lý sản xuất kinh doanh, mà không có sự đIều chỉnh cần thiết của kinh tế vĩ mô, quản lý vĩ mô hay quản lý nhà nước về kinh tế thì rất khó có thể nắm bắt và điều chỉnh được nền kinh tế.

     b. Đối tượng và nội dung cơ bản của kinh tế học vi mô

    Kinh tế vi mô là một môn khoa học kinh tế, một môn khoa học cơ bản cung cấp kiến thức lý luận và phương pháp kinh tế cho các môn quản lý doanh nghiệp trong ngành kinh tế quốc dân. Nó là khoa học về sự lựa chọn hoạt động kinh tế vi mô trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.

    Kinh tế học vi mô nghiên cứu tính quy luật, xu thế vận động tất yếu của các hoạt động kinh tế vi mô, những khuyết tật của kinh tế thị trường và vai trò của sự điều tiết. Do đó kinh tế vi mô là sự lựa chọn để giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản của một doanh nghiệp, một tế bào kinh tế: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai. Để giải quyết được những yêu cầu trên kinh tế vi mô sẽ nghiên cứu tập trung vào một số nội dung quan trọng nhất như vấn đề kinh tế cơ bản: cung và cầu, cạnh tranh và độc quyền, cầu về hành hoá: cung và cầu về lao động, sản xuất và chi phí, lợi nhuận và quyết định cung cấp; hạn chế của kinh tế thị trường và sự can thiệp của chính phủ; doanh nghiệp nhà nước và tư nhân hoá.

    Kinh tế vi mô bao gồm những phần dưới đây:

    • Những vấn đề cơ bản của doanh nghiệp; việc lựa chọn kinh tế tối ưu, ảnh hưởng của quy luật khan hiếm, lợi suất giảm dần; quy luật chi phí tương đối ngày càng tăng; hiệu quả kinh tế.
    • Cung và cầu: Nghiên cứu nội dung của cung và cầu, sự thay đổi cung cầu, quan hệ cung cầu ảnh hưởng quyết định đến giá cả thị trường và sự thay đổi giá cả trên thị trường làm thay đổi quan hệ cung cầu và lợi nhuận.
    • Lý thuyết người tiêu dùng: Nghiên cứu các vấn đề về nội dung của nhu cầu và tiêu dùng, các yếu tố ảnh hưởng đến đường cầu, hàm cầu và hàm tiêu dùng, tối đa hoá lợi ích và tiêu dùng tối ưu, lợi ích cận biên và sự co dãn của cầu.
    • Thị trường các yếu tố sản xuất: Nghiên cứu cung và cầu về lao động, vốn, đất đai.
    • Sản xuất chi phí và lợi nhuận: Nghiên cứu các vấn đề về nội dung sản xuất và chi phí, các yếu tố sản xuất, hàm sản xuất và năng suất, chi phí cận biên, chi phí bình quân và tổng chi phí: lợi nhuận doanh nghiệp, quy luật lãi suất giảm dần, tối đa hoá lợi nhuận, quyết định sản xuất và đầu tư, quyết định đóng cửa doanh nghiệp.
    • Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo, cạnh tranh hoàn hảo và độc quyền: Nghiên cứu về thị trường cạnh tranh không hoàn hảo và cạnh tranh hoàn hảo, độc quyền: quan hệ giữa cạnh tranh và độc quyền, quan hệ giữa sản lượng, giá cả và lợi nhuận.
    • Vai trò của chính phủ: Nghiên cứu khuyết tật của kinh tế thị trường, vai trò và sự can thiệp của chính phủ đối với hoạt động kinh tế vi mô và vai trò của doanh nghiệp nhà nước.
    • Một trong những mục tiêu nghiên cứu của kinh tế học vi mô là phân tích cơ chế thị trường thiết lập ra giá cả tương đối cho các mặt hàng và dịch vụ và sự phân phối các nguồn tài nguyên giới hạn giữa nhiều cách sử dụng khác nhau. Kinh tế vi mô phân tích thất bại của thị trường khi thị trường không vận hành hiệu quả, cũng như miêu tả cần có trong lý thuyết cho việc cạnh tranh hoàn hảo. Ngoài ra còn trang bị các công cụ nâng cao trong phân tích cân bằng tổng quát.

    c. Phương pháp nghiên cứu kinh tế học vi mô

    • Nghiên cứu những vấn đề kinh tế lý luận, phương pháp luận và phương pháp lựa chọn kinh tế tối ưu trong các hoạt động kinh tế vi mô. Vì vậy cần nắm vững khái niệm, định nghĩa, nội dung, công thức tính toán, cơ sở hình thành các hoạt động hình thành kinh tế vi mô, quan trọng nhất là phải rút ra được tính tất yếu và xu thế phát triển của nó.
    • Cần gắn chặt việc nghiên cứu lý luận, phương pháp luận và thực hành trong quá trình học tập.
    • Gắn chặt việc nghiên cứu lý luận, phương pháp luận với thực tiễn sinh động phong phú, phức tạp của các hoạt động kinh tế vi mô của doanh nghiệp ở Việt Nam và ở các nước.
    • Cần hết sức coi trọng việc nghiên cứu, tiếp thu những kinh nghiệm thực tiễn về các hoạt động kinh tế vi mô trong các doanh nghiệp tiên tiến của Việt Nam và của các nước trên thế giới. Nhờ đó chúng ta mới có thể làm phong phú thêm, sâu sắc thêm những nhận thức lý luận về môn khoa học kinh tế vi mô.
    • Ngoài ra còn có những phương riêng được áp dụng các phương pháp riêng như:
      • Áp dụng phương pháp cân bằng nội bộ, bộ phận, xem xét từng đơn vị vi mô, không xét sự tác động đến các vấn đề khác; xem xét một yếu tố thay đổi, tác động trong các điều kiện các yếu tố khác không đổi.

    Trong kinh tế vi mô cần sử dụng mô hình hoá như công cụ toán học và phương trình vi phân để lượng hoá các quan hệ kinh tế.

     

    2. Giới thiệu chung về lý thuyết cung – cầu

    a. Cầu

    • Khái niệm:
    • Cầu là số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người mua có khả năng và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhật định.
    • Lượng cầu là số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người mua sẵn sáng hoặc có khả năng mua ở mức giá đã cho trong một thời gian nhất định.
    • Biểu cầu là bảng chỉ số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người tiêu dùng sẵng sàng và có khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định.
    • Đường cầu là đường biểu diễn mối quan hệ giữa lượng cầu và giá. Một điểm chung của các đường cầu là chúng nghiêng xuống dưới về phía phải.
    • Luật cầu là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ được cầu trong khoảng thời gian đã cho tăng lên khi giá của hàng hóa hoặc dịch vụ giảm xuống.

     

    • Các yếu tố xác định cầu và hàm số của cầu:
    • Thu nhập người tiêu dùng (I):

    Thu nhập là một yếu tố quan trọng trong xác định cầu. Thu nhập ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng mua của người tiêu dùng.

    • Những hàng hóa có cầu tăng lên khi thu nhập tăng lên được gọi là các hàng hóa thông thường.
    • Các hàng hóa mà cầu giảm đi khi thu nhập tăng lên được gọi là hàng thứ cấp.
    • Giá cả của các loại hàng hóa liên quan (Py):

    Cầu đối với hàng hoá không chỉ phụ thuộc vào giá của bản thân hàng hoá. Nó còn phụ thuộc vào giá của hàng hoá liên quan. Các hàng hoá liên quan này chia làm hai loại:

    • Hàng hoá thay thế.
    • Hàng hoá bổ sung.
    • Số lượng người tiêu dùng (dân số) (N):

    Khi số lượng người tiêu dùng càng tăng thì cầu về hàng hoá cũng tăng.

    • Thị hiếu người tiêu dùng (T):

    Thị hiếu có ảnh hưởng lớn đến cầu của người tiêu dùng, thị hiếu là sở thích hay sự ưu tiên của người tiêu dùng đối với hàng hoá hoặc dịch vụ.

    • Các kì vọng (E):

    Cầu đối với hàng hoá hoặc dịch vụ sẽ thay đổi phụ thuộc vào các kỳ vọng (sự mong đợi) của người tiêu dùng. Nếu người tiêu dùng hy vọng rằng giá cả của hàng hoá nào đó sẽ giảm xuống trong tương lai, thì cầu hiện tại đối với hàng hoá của họ sẽ giảm xuống và ngược lại.

    è Tóm lại:

    Khi có sự thay đổi của các yếu tố trên thì sẽ làm cho lượng cầu thay đổi ở mọi mức giá. Chúng tạo lên hàm cầu được thể hiện dưới dạng phương trình sau:

    Q­XDt = f(Px , I , Py , N , T , E)

    Trong đó :

    Q­XDt  : Lượng cầu đối với hàng hoá trong thời gian t.
    Px : Giá hàng hoá x trong thời gian t.
    Py : Giá hàng hoá có liên quan trong thời gian t.
    I : Thu nhập người tiêu dùng.
    N : Dân số (người tiêu dùng).
    T : Thị hiếu (sở thích) của người tiêu dùng.
    E : Các kỳ vọng.
    • Sự dịch chuyển đường cầu:

    Lượng cầu tại một mức giá đã cho được biểu thị bằng một điểm trên đường cầu. Còn toàn bộ đường cầu phản ánh cầu đối với hàng hoá hoặc dịch vụ cụ thể nào đó. Do vậy sự thay đổi của cầu là sự dịch chuyển của toàn bộ đường cầu sang bên trái hoặc bên phải, còn sự thay đổi của lượng cầu là sự vận động dọc theo đường cầu.

    Hình vẽ sau đây minh hoạ sự phân biệt đó.

    Sự thay đổi của cầu và lượng cầu

    Tăng

     

     cầu

    Giảm

     

     cầu

    Q
    Tăng lượng cầu
    Giảm lượng cầu
    P
    D2
    D0
    D1

     

    b. Cung

    • Khái niệm:
      • Cung là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người bán có khả năng và sẵn sàng bán ở các mức giá khac nhau trong một thời gian nhất định.
      • Lượng cung là lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người bán sẵng sàng và có khả năng bán ở mức giá đã cho trong một khoảng thời gian nhất định.
      • Biểu cung là một bảng miêu tả số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người bán sẵn sàng và có khả năng bán ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định.
      • Đường cung là đường biểu diễn mối quan hệt giữa đường cung và giá trên đồ thị. Một nét chung của đường cung là có độ nghiêng lên trên về phía phải phản ánh quy luật cung.
      • Luật cung là số lượng hàng hóa được cung trong khoảng thời gian đã cho tăng lên khi giá của nó tăng lên. Vì vậy theo luật cung, giá và số lượng tỉ lệ thuận với nhau.

     

    • Các yếu tố xác định cung và hàm cung:
      • Công nghệ (Te):

    Công nghệ là một yếu tố quan trọng góp phần nâng cao sản xuất, giảm chi phí lao động trong quá trình chế tạo sản phẩm. Sự cải tiến công nghệ làm cho đường cung dịch chuyển về phía phải, nghĩa là làm tăng khả năng cung lên.

    • Giá của các yếu tố sản xuất đầu vào (Pi):

    Giá của các yếu tố sản xuất có ảnh hưởng đến khả năng cung sản phẩm. Nếu giá của các yếu tố sản xuất giảm sẽ dẫn đến giá thành sản xuất giảm và cơ hội kiếm lợi nhuận sẽ cao lên, do đó các nhà sản xuất có xu hướng sản xuất nhiều lên.

    • Chính sách thuế (t):
      • Khi thuế tăng thì cung giảm.
      • Khi thuế giảm thì cung tăng.
        • Số lượng người sản xuất (N):

    Số lượng người càng nhiều thì lượng cung càng lớn.

    • Các kỳ vọng (E):

    Mọi mong đợi về sự thay đổi giá của hàng hóa, giá của các yếu tố sản xuất, chính sách thuế… đều có ảnh hưởng đến cung hàng hóa và dịch vụ. Nếu sự mong đợi dự đoán có thuận lợi cho sản xuất thì cung sẽ được mở rộng  và ngược lại.

    è Tóm lại:

    Từ các yếu tố trên ta xác định được hàm cung theo phương trình sau:

    Q­Sx,t = f(Px , Pi , Te , t , N , E)

    Trong đó :

    Q­Sx.t  : Lượng cung đối với hàng hoá x trong thời gian t.
    Px : Giá hàng hoá x trong thời gian t.
    Pi : Giá của các yếu tố đầu vào.
    Te : Công nghệ.
    N : Số người sản xuất.
    E : Các kỳ vọng.

     

    • Sự dịch chuyển đường cung:

    Sự thay đổi của cung là sự dịch chuyển toàn bộ đường cung. Sự thay đổi lượng cung là sự vận động dọc theo đường cung.

    Hình sau đây mô tả sự khác biệt đó:

    Sự thay đổI của cung và lượng cung

     

    c. Cân bằng cung cầu

    • Dựa trên việc phân tích cả cung và cầu ta thấy rằng cùng một thời điểm nhất định ta xác định được giao điểm của đường cung và đường cầu. Tại đó lượng cung bằng lượng cầu (QD = QS) nghĩa là người bán muốn bán một lượng sản phẩm là QS và người mua muốn mua một lượng sản phẩm là QD thì ta gọi đó là điểm cân bằng của thị trường.
      • Khi P* < P1 Þ QS > QD Þ Dư thừa sản lượng.
      • Khi P* > P1 Þ QS < QD Þ Thiếu hụt sản lượng.
        • Kiểm soát giá:
          • Giá trần:
            • Là một mức giá tối đa mang tính pháp lý bắt buộc người bán ra không được đòi hỏi giá cao hơn.
            • Giá trần thường được áp dụng khi có sự thiếu hụt thất thường về các hàng hóa quan trọng nhằm tránh sự tăng giá quá mức. Mức giá này thường thấp hơn mức giá cân bằng.

    è Bảo vệ lợi ích nười tiêu dùng.

    • Giá sàn:
    • Chính phủ thường đặt ra mức giá tối thiểu đối với hàng hóa. Mức giá này thường áp dụng cho hiện tượng dư thừa sản lượng.
    • Mục tiêu đặt giá sàn nhằm đảm bảo lợi ích cho người sản xuất và cung ứng phục vụ.

    è Bảo vệ lợi ích người sản xuất.

    Sự thừa và thiếu trên thị trường

     

    d. Các phương pháp ước lượng cầu

    • Điều tra và nghiên cứu hành vi của người tiêu dùng bằng cách quan sát:

    Quan sát hành vi của người tiêu dùng là cách thu thập thông tin về sở thích của người tiêu dùng, thông qua việc quan sát hành vi mua sắm và sử dụng sản phảm của họ.

    • Phương pháp thử nghiệm:

    Phương pháp thử nghiệm là phương pháp điều tra cầu của người tiêu dùng trong phòng thí nghiệm, nghĩa là người tiêu dùng được cho một số tiền và được yêu cầu chỉ tiêu trong một cửa hàng.

    Phương pháp này phản ánh tính hiện thực hơn là phương pháp điều tra người tiêu dùng. Tuy nhiên, phương pháp này cũng có các hạn chế nhất định như không đảm bảo độ chính xác cho việc suy đoán của toàn bộ thị trường.

    • Phương pháp thí nghiệm trên thị trường.
    • Phương pháp phân tích hồi quy.

    3. Giới thiệu chung hành vi của doanh nghiệp

    a. Doanh nghiệp

    Doanh nghiệp là đơn vị kinh doanh hàng hoá, dịch vụ theo nhu cầu thị trường và xã hội để lợi nhuận tối đa và đạt hiệu quả kinh tế – xã hội cao nhất. Một doanh nghiệp tiến hành kinh doanh có hiệu qủa là doanh nghiệp thoả mãn được nhu cầu tối đa của thị trường và xã hội về hàng hoá, dịch vụ trong giới hạn cho phép của nguồn lực hiện có và thu được lợi nhuận nhiều nhất, đem lại hiệu quả kinh tế – xã hội cao nhất.

    Qúa trình kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc vào đặc điểm kinh tế, kỹ thuật, xã hội của từng loại doanh nghiệp. Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:

    • Nghiên cứu nhu cầu thị trường về hàng hoá và dịch vụ để quyết định xem sản xuất cái gì
    • Chuẩn bị đồng bộ các yếu tố đầu vào để thực hiện quyết định sản xuất như: lao động, đất đai, thiết bị, vật tư, kỹ thuật, công nghệ….
    • Tổ chức tốt quá trình kết hợp chặt chẽ, khéo léo giữa các yếu tố cơ bản của đầu vào để tạo ra hàng hoá và dịch vụ, trong đó lao động là yếu tố quyết định.
    • Tổ chức tốt quá trình tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ, bán hàng hóa thu tiền về.

    Một trong những biện pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả của kinh doanh là rút ngắn chu kỳ kinh doanh. Chu kỳ kinh doanh chính là khoảng thời gian từ lúc bắt đầu khảo sát nghiên cứu nhu cầu thị trường về hàng hoá, dịch vụ, đến lúc bán xong hàng hóa và thu tiền về.

    b. Lý thuyết về sản xuất

    • Công nghệ
      • Sản xuất là các loại hoạt động của doanh nghiệp bao gồm cả lĩnh vực lưu thông và dịch vụ.
      • Các doanh nghiệp chuyển hoá các đầu vào (còn gọi là các yếu tố sản xuất) thành đầu ra (còn gọi là sản phẩm).
      • Các yếu tố sản xuất được chia thành 2 loại:

    + Lao động (L)

    + Vốn (K) bao gồm: các nguyên nhiên vật liệu, tài sản cố định, máy móc, thiết bị, cơ sở hạ tầng…

    • Các yếu tố được kết hợp với nhau trong quá trình sản xuất kinh đoanh để tạo ra sản phẩm đầu ra (Q). Sản phẩm đầu ra có thể là sản phẩm hữu hình hoặc sản phẩm vô hình.
    • Hàm sản xuất
      • Quan hệ giữa đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất kinh doanh được biểu hiện bằng hàm sản xuất

    + Hàm sản xuất chỉ rõ mối quan hệ giữa sản lượng tối đa có thể thu được từ các tập hợp khác nhau của các yếu tố đầu vào với một trình độ công nghệ nhất định.

    + Hàm sản xuất biểu diễn phương pháp sản xuất có hiệu quả về mặt kỹ thuật khi kết hợp giữa các yếu tố đầu vào để tạo ra sản phẩm đầu ra.

    • Một doanh nghiệp đạt hiệu quả kinh tế cao khi doanh nghiệp đó có chi phí cơ hội đầu vào là nhỏ nhất.
    • Một hàm sản xuất thường dùng là hàm Cobb Douglas:

    Y = A. Ka.La                      ( b=1-a )

    Trong đó:

    Y : là sản lượng đầu ra

    L : là vốn

    K : là lao động

    a, b : là những hằng số cho biết tầm quan trọng tương đối của vốn và lao động trong quá trình sản xuất.

    • Sản xuất với một đầu vào biến đổi
      • Năng suất lao động bình quân ( APL )
    APL = Số đầu ra = Q
    Số lượng lao động L
    • Năng suất lao động cận biên ( MPL )
    MPL = Sự thay đổi đầu ra = Q
    Sự thay đổi lượng lao động L

    MPL  = Qn – Qn-1

    Hình vẽ:

    Nếu MPL > APL Þ APL  tăng dần

    MP< APL Þ APL giảm dần

    MPL  = APL Þ APL max

    • Quy luật MPL giảm dần

    Dựa vào hình vẽ ta thấy năng suất cận biên của bất kỳ yếu tố sản xuất nào cũng sẽ bắt đầu giảm dần tại một thời điểm nào đó khi càng có nhiều yếu tố đầu vào được sử dụng trong quá trình sản xuất. Điều này cho thấy khi tăng thêm lao động thì mỗi lao động chỉ có ít vốn và diện tích để làm việc. Thời gian nhàn rỗi nhiều hơn nên năng suất lao động giảm dần. Vì vậy quy luật năng suất cận biên giảm dần có ý nghĩa với cả lao động và vốn. Nó liên quan đến hành vi và quyết định sản xuất kinh doanh trong việc lựa chọn các yếu tố đầu vào như thế nào để tăng năng suất, giảm chi phí và tối đa hoá lợi nhuận.

    • Sản xuất với hai đầu vào biến đổi

    Đường động lượng :

    • Là đường biểu thị tất cả sự kết hợp của các yếu tố đầu vào khác nhau để sản xuất ra một lượng đầu ra nhất định.
    • Các đường động lượng cho thấy sự linh hoạt mà các doanh nghiệp có được khi ra quyết định sản xuất trong nhiều trường hợp các doanh nghiệp có thể đạt được một đầu ra lựa chọn bằng cách sử dụng các cách kết hợp khác nhau của các yếu tố đầu vào để được một lượng đầu ra mong muốn với mục đích tối thiểu hoá chi phí tối đa hoá lợi nhuận.

    Hình vẽ:

    Sự thay thế các đầu vào, tỷ suất thay thế, kỹ thuật cận biên (MRTS)

    • Độ nghiêng của đường cong lượng cho thấy có thể dùng 1 số lượng đầu vào này thay thế cho 1 số lượng đầu vào khác nhưng phải đảm bảo đầu ra không đổi. Độ nghiêng đó được gọi là tỉ suất thay thế kỹ thuật cận biên (MRTS) nghĩa là muốn giảm đi một đơn vị lao động thì cần có bao nhiêu đơn vị vốn với điều kiện Q không đổi và ngược lại.
    • Tỉ suất thay thế kỹ thuật cận biên (MRTS) có liên quan chặt chẽ với năng suất cận biên của lao động và vốn và luôn được đo lường như 1 đại lượng dương cho nên số đầu ra tăng thêm lao động sẽ là:

    DQL = DL . MPL > 0

    Và số đầu ra giảm đi do giảm sử dụng vốn sẽ là:

    D QK = D K . MPK < 0

    Trong đó:  DK    : chênh lệch về vốn

    MPK  : năng suất lao động cận biên theo vốn

    DQ + DL = 0

    • DL . MPL + DK . MPK = 0

    Tỉ suất thay thế kỹ thuật cận biên

    MRTS = -DK = MPL
    DL MPK
    • Hai trường hợp đặc biệt

    TH1: Các yếu tố đầu vào có thể thay thế hoàn toàn cho nhau và MRTS không đổi trên một đường đồng lượng có dạng một đường thẳng có nghĩa là cùng một đầu ra có thể chỉ được sản xuất bằng lao động và vốn hoặc bằng sự kết hợp giữa lao độngvà vốn

    TH2: Các yếu tố đầu vào không thể thay thế cho nhau, mỗi mức đầu vào đòi hỏi có sự kết hợp riêng. Mỗi mức đầu ra đòi hỏi một sự kết hợp giữa lao động và vốn. Khi đó đường động lượng có dạng L.

    • Lý thuyết về chi phí sản xuất
    • Ý nghĩa và khái niệm
      • Trong kinh tế vi mô chi phí sản xuất giữ mộtvị trí quan trọng và có quan hệ tới nhiều vấn đề khác của doanh nghiệp như: quan hệ với người tiêu dùng, xã hội….Trong đó:

    + Chi phí tính toán (chi phí kế toán) là tất cả những khoản chi nhưng không tính đến chi phí cơ hội.

    + Chi phí kinh tế (chi phí tài chính) là tất cả các khoản chi bao gồm cả chi phí cơ hội.

    Þ Chi phí kinh tế thường lớn hơn chi phí tính toán 1 lượng bằng chi phí cơ hội.

    • Chi phí ngắn hạn là những chi phí của thời kỳ mà trong đó số lượng và chất lượng của đầu vào là không đổi.
    • Tổng chi phí (TC) là toàn bộ chi phí biến đổi và chi phí cố định sản xuất ra sản phẩm.
    • Chi phí cố định (FC) là khoản chi phí không biến đổi khi sản lượng tăng hoặc giảm hoặc bằng 0.
    • Chi phí biến đổi (VC) là khoản chi phí biến đổi theo từng mức đầu ra

    TC = FC + VC

    • Chi phí bình quân (ATC) là tổng chi phí cho 1 đơn vị sản phẩm:
    • Chi phí cố định bình quân là chi phí cố định cho 1 đơn vị sản phẩm
    • Chi phí biến đổi bình quân là chi phí biến đổi cho 1 đơn vị sản phẩm

    Þ ATC = AVC + AFC

    • Chi phí cận biên (MC)

    MC = TCn – TCn-1

    Mối quan hệ giữa MC và ATC

    Hình vẽ:

    MC > ATC Þ ATC tăng dần

    MC < ATC Þ ATC giảm dần

    MC = ATC Þ ATC min

    • Chi phí dài hạn

    Trong dài hạn doanh nghiệp có thể thay đổi tất cả các đầu vào của nó. Vấn đề đặt ra là lựa chọn các đầu vào như thế nào để sản xuất 1 đầu ra nhất định với chi phí tối thiểu

    Gọi LTC là tổng chi phí sản xuất trong dài hạn.

    LAC là chi phí bình quân dài hạn (chi phí trung bình dài hạn).

    LMC là chi phí cận biên dài hạn.

    Þ

    LMC = LTCn – LTCn-1

    Chú ý:

    • Trong trường hợp ngắn hạn nếu doanh nghiệp đạt mức giá
      • P = ATCmin Þ doanh nghiệp sẽ đạt hòa vốn.
      • P £ AVCmin Þ doanh nghiệp có thể phải đóng cửa sản xuất.
      • AVCmin < P < ATCmin Þ doanh nghiệp có nguy cơ phá sản.
      • P > ATCmin Þ doanh nghiệp có lãi.
    • Trong trường hợp dài hạn nếu:
      • P = LACmin Þ doanh nghiệp đạt hòa vốn dài hạn.
      • P < LACmin Þ doanh ngiệp rời bỏ thị trường.
    • Đường đồng phí

    Là đường bao gồm tất cả các tập hợp có thể có của lao động và vốn mà người ta có thể mua với một tổng chi phí nhất định.

    Gọi TC là tổng chi phí.

    W là chi phí cho 1 đợn vị lao động (lương).

    R là chi phí cho 1 đơn vị vốn.

    TC = w.L + rK

    C2
    C1
    L
    K
    1. d. Lý thuyết về lợi nhuận và quyết định cung cấp
    • Lợi nhuận và tối đa lợi nhuận
      • Khái niệm lợi nhuận
    • Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí.
    • Do vậy lợi nhuận thường được xác định như sau:

    ∏ = TR – TC

    Trong đó:

    TR = P.Q (giá .  số lượng)

    MR = TRn – TRn-1

     

    Chú ý:

    Đối với doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo lợi nhuận đạt tối đa tại mức sản lượng Q* khi P = MC

    max tại Q* khi P = MC

    Đối với doanh nghiệp kinh doanh trong thị trường độc quyền và bán cạnh tranh thì doanh nghiệp sẽ đạt lợi nhuận tối đa tại mức sản lượng Q* khi MR = MC

    Để đạt TRmax khi MR = 0

    • Các loại lợi nhuận
      • Lợi nhuận tính toán: được xác định bằng cách lấy doanh thu trừ đi chi phí tính toán. Đó là khoản chi phí không tính đến những chi phí tiềm ẩn hay chi phí cơ hội.
      • Lợi nhuận bình quân: được hình thành do tác động của quy luật cung cầu vốn trong nền kinh tế thị trường. Nó được biểu hiện cụ thể bằng tỷ suất lãi trên vốn.
      • Lợi nhuận bình thường: là mức lợi nhuận chỉ vừa đủ để giữ cho các nhà kinh doanh tiếp tục công việc của mình và tồn tại với tư cách là một bộ phận của tổng chi phí.
      • Lợi nhuận siêu ngạch.
      • Lợi nhuận dị thường.
      • Lợi nhuận độc quyền.
    • Tối đa hóa lợi nhuận
      • Doanh thu là số tiền mà doanh nghiệp đó kiếm được nhờ bán hàng hóa, dịch vụ trong một thời kỳ nhất định.
      • Doanh thu cận biên (MR)là mức thay đổi tổng doanh thu do tiêu thụ thêm một đơn vị sản lượng:
     

     

    Quy tắc : tối đa lợi nhuận

    Tăng sản lượng chừng nào doanh thu cận biên còn vượt quá chi phí cận biên (MR > MC) cho đến khi có MR = MC thì dừng lại. Đây chính là mức sản lượng tối ưu (Q*) để tối đa hóa lợi nhuận.

    • Tối đa hóa lợi nhuận trong sản xuất ngắn hạn.

    Doanh nghiệp sẽ đạt lợi nhuận tối đa ở mức sản lượng mà ở đó doanh thu cận biên bằng với chi phí cận biên (MR=MC).

    • Tối đa hó lợi nhuận tron sản xuất dài hạn.

    Như ta đã biết trong sản xuất dài hạn không còn chi phí cố định, doanh nghiệp có quyền quyết định nên xây dựng một năng lực sản xuất đến mức nào là tối ưu, tức là xác định lượng chi phí cố định tối ưu.

    Để tối đa hóa lợi nhuận, chúng ta có thể sử dụng phương pháp trình bày ở trên nhưng loại trừ chi phí cố định, có nghĩa là mọi chi phí đều biến đổi như phương pháp ngắn hạn, doanh nghiệp coi giá cả thị trường là cho trước và là doanh thu cận biên của doanh nghiệp. Doanh nghiệp sẽ tăng sản lương khi nào doanh thu cận biên còn lớn hơn chi phí cận biên.

    Doanh nghiệp sẽ giảm sản lượng khi chi phí cận biên vượt doanh thu cận biên (MC > MR).

    Doanh nghiệp đạt lợi nhuận tối đa bằng việc cân bằng doanh thu cận biên và chi phí cận biên.

    4. Giới thiệu chung về hành vi của doanh nghiệp độc quyền

    a. Độc quyền bán

    • Khái niệm :

    Độc quyền bán là một thị trường, trong đó chỉ có một người bán, nhưng có nhiều người mua.

    • Nguyên nhân :

    Một doanh nghiệp có thể chiếm được vị trí độc quyền bán nhờ một số nguyên nhân cơ bản sau :

    • Đạt được tính kinh tế quy mô, yếu tố quan trọng quyết định cấu trúc thị trường là sản lượng ở mức quy mô tối thiểu có hiệu quả so với cầu của thị trường. Quy mô tối thiểu có hiệu quả là sản lượng mà tại đó, đường chi phí bình quân dài hạn của một doanh nghiệp ngừng đi xuống. Như vậy, nếu một doanh nghiệp đạt được tính kinh tế của quy mô, thì việc mởi rộng sản lượng của nó sẽ loại bỏ được các đối thủ và cuối cùng sẽ là người bán duy nhất trên thị trường, nếu mức sản lượng có chi phí bình quân dài hạn tối thiểu của nó là đủ lớn để đáp ứng cầu thị trường.
    • Bằng phát minh sáng chế (bản quyền). Luật về bằng phá minh sáng chế (bản quyền) cho phép các nhà sản xuất có được vị trí độc quyền về bán một sản phẩm hoặc một quy trình công nghệ mới trong một khoảng thời gian nhất định.

    Kiểm soát  các yếu tố (đầu vào) sản xuất. Một doanh nghiệp có thể chiếm được vị trí độc quyền bán nhờ quyền sở hữu một loại đầu vào (nguyên liệu) để sản xuất ra một loại sản phẩm nào đó.

    Quy định của chính phủ. Một doanh nghiệp có thể trở thành độc quyền hợp pháp nếu nó là người duy nhất được cấp giấy phép sản xuất kinh doanh một loại sản phẩm, dịch vũ nào đó. Chẳng hạn đường sắt Việt Nam, bưu điện Việt Nam…

    • Đặc điểm :
      • Một người bán, nhiều người mua.
      • Sản phẩm đọc nhất không có hàng hóa thay thế gần gũi.
      • Có sức mạnh thị trường (có quyền định giá sản phẩm và sản lượng bán, việc gia nhập thị trường là rất khó khăn, nhiều trở ngại).
      • Cùng tiến hành quảng cáo để thu hút thêm khách hàng.
    • Đường cầu và đường doanh thu cận biên :

    Là người sản xuất duy nhất đối với một loại sản phẩm, nhà độc quyền bán có vị trí độc nhất trên thị trường. Nhà độc quyền bán có sự kiểm soát toàn diện đối với số lượng sản phẩm đưa ra bán. Nhưng điều này không có nghĩa là nó đặt giá cao bao nhiêu cũng được, vì mục đích của nó là tối đa hóa lợi nhuận. Đặt giá cao sẽ có ít người mua và lợi nhuận thu được sẽ ít hơn.

    Vì là người duy nhất bán một hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể trên thị trường, nhà độc quyền bán đứng trước cầu thị trường – một đương cầu dốc xuống dưới về phí phải. Đường cầu thị trường chính là đường doanh thu bình quân (AR) của doanh nghiệp. Khi đường cầu dốc xuống thì giá và doanh thu bình quân luôn lớn hơn doanh thu cận biên, vì tất cả các đơn vụ đều được bán ở cùng một giá. Tăng lượng bán thêm một đơn vị thì giá bán phải giảm xuống, như vậy tất cả các đơn vị bán ra đều phải giảm giá chứ không phải chỉ một đơn vị bán thêm. Đường doanh thu cận biên vì thế luôn nằm dưới đường cầu, trừ điểm đầu tiên.

    • Quyết định cung cấp của doanh nghiệp độc quyền :

    Một doanh nghiệp để tối đa hóa lợi nhuận phải sản xuất ở mức sản lượng sao cho doanh thu cận biên bằng chi phí cận biên tại mức Q* (MR = MC).

    CM : Q* là sản lượng tối đa hóa lợi nhuận.

    Giả sử  Q* à Q1  thì tương ứng  P* à P1  khi đó  MR > MC

    Q* à Q2  thì tương ứng  P* à P2  khi đó  MR < MC

    • Q1, Q2 không phải là sản lượng tối đa hóa lợi nhuận.
    • Sức mạnh độc quyền.

    Sự khác nhau cơ bản giữa doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo và doanh nghiệp độc quyền bán là : doanh ngiệp nghiệp độc quyền bán có sức mạnh thị trường. Doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo phải đặt giá bằng chi phí cận biên, còn doanh nghiệp độc quyền bán đặt giá cao hơn chi phí cận biên. Vì thế sức mạnh độc quyền bán được đó bằng chỉ số Lerner, gọi là mức độ sức mạnh độc quyền của Lerner.

    • Mất không từ sức mạnh độc quyền.

    Do sức mạnh độc quyền tạo ra giá cao hơn và sản lượng sản xuất ra thấp hơn so với cạnh tranh hoàn hảo, nên ta dễ thấy người tiêu dùng bị thiệt hại, còn người sản xuất thì được lợi.

    Theo hình vẽ ta thấy nếu thị trường là cạnh tranh hoàn hảo thì giá và sản lượng sẽ là Pc và Qc. Nếu thị trường là độc quyền bán thì giá và sản lượng là Pm và Qm. Như vậy so với thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thì thị trường độc quyền bán tạo ra phúc lợi ít hơn, một phần thặng dư tiêu dùng (diện tích A) và thặng dư sản xuất (diện tích B) bị mất do chỉ sản xuất ở mức sản lượng Qm. Phần phúc lợi bị mất gọi là mất không và được tính bằng S∆ABC.

    PHẦN II: TÍNH TOÁN

     

     

    I. Các thông tin

    Một doanh nghiệp độc quyền kinh doanh một loại sản phẩm đặc biệt gặp đường cầu :

    • P = 11 – Q
    • P = 100 – 3Q .

    Trong đó :

    P là giá tính bằng USD (đô-la) trên một đơn vị sản phẩm.

    Q là sản phẩm lượng tính bằng ngàn đơn vị sản phẩm.

    Nhà độc quyền có chi phí bình quân để sản xuất ra một sản phẩm là:

     

     

     

    II. Bài làm

     

    Câu 1:

    Khi tính bằng ngàn đô-la trên một ngàn đơn vị sản phẩm thì :

    P = 11000 – 1000Q1          (D1)

    P = 100000 – 3000Q2        (D2)

    Ta có :

    Q1 = 11 –

    Q2 =

    Đường cầu của doanh nghiệp được xác định như sau :

    Q = Q1 + Q2 = 11 –

    Vậy phương trình đường cầu có thể viết :

    P = 33250 – 750Q            (D)

    Þ  Ta có phương trình doanh thu là :

    TR1 = P.Q = 11000Q – 1000Q2
    TR   = P.Q = 33250Q – 750Q2

    Phương trình doanh thu cận biên là :

    MR1 =  = (TR1)’ = 11000 – 2000Q

    MR  =  = (TR2)’ = 33250 – 1500Q

    Phương trình chi phí cận biên :

    MC  =  = (TC)’ = 4Q + 3000

     

     

    Câu 2:

    Mức sản lượng tối ưu của nhà độc quyền xuất hiện khi doanh thu cận biên bằng chi phí cận biên.

    • MR1 = MC
      • 11000 – 2000Q = 4Q + 3000
      • Q       =       4   (loại)
    • MR = MC
      • 33250 – 1500Q = 4Q + 3000
      • Q = 20,11          (ngàn sản phẩm)

     

    KL: Vậy mức sản lượng tối ưu của nhà độc quyền là :

    Q = 20,11 (ngàn sản phẩm)

    P = 33250 – 750.20,11 = 18167,5 (USD / ngàn sản phẩm)

    Nhà độc quyền sẽ đặt giá P = 18,1675 (USD / sản phẩm)

    • Tổng doanh thu là :

    TR = P.Q = 18167,5 . 20,11 = 365348.425 (USD)

    • Tổng chi phí là :

    TC = 500 + 2Q2 + 3000Q

    = 500 + 2(20,11)2 + 3000(20,11)

    = 61638,82 (USD)

    • Lợi nhuận cực đại nhà độc quyền có thể thu được là :

    max = TR – TC = 365348,425 – 61638,82

    = 303709,61 (USD)

     

    Câu 3:

    Sức mạnh của nhà độc quyền được thể hiện bằng việc doanh nghiệp này có quyền định giá và sản lượng bán của sản phẩm.

    Ở đây :

    P = 18167,5 (USD / ngàn sản phẩm)

    Q = 20,11 (ngàn sản phẩm)

    Þ  MC = 4Q + 3000

    = 4 . 20,11 + 3000

    = 3080,44

    Sức mạnh của nhà độc quyền là :

    Vì  0 ≤ L ≤ 1

    Þ  Nên có thể thấy sức mạnh độc quyền của doanh nghiệp này rất lớn.

     

     

    Câu 4:

    Mức giá và sản lượng tối ưu cho xã hội của hãng này xảy ra khi đường chi phí cận biên gặp đường cầu (tại điểm B trên hình vẽ)

    P = MC

    Û  33250 – 750Q = 4Q + 3000

    Û           Q = 40,12        (ngàn sản phẩm)

    Þ Giá   P = 33250 – 750Q

    = 33250 – 750 . 40,12

    = 3160 (USD / ngàn sản phẩm)

    Giá 1 sản phẩm là:  P = 3,16 (USD / sản phẩm)

    Để tối đa hóa lợi nhuận nhà độc quyền đã hạn chế sản lượng thấy hơn sản lượng tối ưu cho xã hội và gây ra mất không.

    Lượng mất không chính là: diện tích tam giác ABC.

    DWL = S∆ABC =

    = 150946 (USD)

     

    Câu 5:

    Khi chính phủ đặt giá bản của nhà độc quyền là P = 180 (USD / đơn vị sản phẩm) thì giá của 1000 sản phẩm là:

    P   = 180000 (USD / ngàn sản phẩm)

    TR = 180000 Q

    MR = 180000

    Để đạt được lợi nhuận cao nhất phải thỏa mãn:

    MR = MC

    Û  180000 = 4Q + 3000

    Û         Q = 44250        (ngàn sản phẩm)

    TR = 5 . 310 . 106 (USD)

    Ta có: TC = 600 + 2Q2 + 3000Q

    = 4048875500 (USD)

    Lợi nhuận cực đại là :

    max = TR – TC = 1261124500 (USD)

    Câu 6:

    Nếu doanh nghiệp theo đuổi mục tiêu tối đa hóa doanh thu thì phải thỏa mãn: MR = 0

    • MR1 = 0
      • 11000 – 2000Q = 0
      • Q  = 5,5  (loại – vì TR1 = 30250)
        • MR = 0
      • 33250 – 1500Q = 0
      • Q  = 22,167 (ngàn sản phẩm)

    P  = 16624,75 (USD / ngàn sản phẩm)

    hay                P  = 16,62475 (USD / sản phẩm)

    Vậy để tối đa hóa doanh thu thì doanh nghiệp sẽ bán ra

    Q = 22,167 (ngàn sản phẩm)

    Với giá

    P = 16,62475 (USD / sản phẩm)

    Câu 7:

    Để không bị lỗ, doanh nghiệp phải thỏa mãn: d = ATCmin

    Hay               MC = ATC

    • 4Q + 3000 = + 2Q + 3000
    • 2Q2  = 500

    Þ  Q =  = 15,81

    Để không bị lỗ doanh nghiệp phải sản xuất

    Q = 15,81 ( ngàn sản phẩm)

    Với giá

    P = 21392,5 (USD / ngàn sản phẩm)

    Hay

    P = 21,3925 (USD / sản phẩm)

    Câu 8:

    Thặng dư sản xuất của doanh nghiệp khi đạt mức lợi nhuận tối đa chính là phần diện tích đa giác ACDE trên đồ thị

    PS = 0,5 [(18167,5 – 3000) + (18167,5 – 3080,44)] . 20,11

    = 304209 (USD)

    Câu 9:

    Thặng dư tiêu dùng chính là diện tích tam giá AEF

    PS = 0,5 (33250 – 18167,5) . 20,11

    = 151654 (USD)

    Lợi ích ròng của xã hội khi đó

    NSB = PS + CS = 304209 + 151654

    = 455863 (USD)

    Câu 10:

     

     

    PHẦN III: KẾT LUẬN

    Qua bài tập lớn ở trên chúng ta có thể rút ra một số điều như sau:

    1. Sức mạnh của nhà độc quyền được thể hiện bằng việc doanh nghiệp đó có quyền quyết định giá và sản lượng bán. Từ đó có thể tính được mức độ sức mạnh của nhà độc quyền đó bằng việc dùng hàm Lerner.
    2. Để tối đa hóa lợi nhuận doanh nghiệp sẽ phải phải là gì? ở đây muốn tối đa hóa lợi nhuận thì chi phí cận biên phải bằng với doanh thu cận biên. Từ đó ta có thể tính được lợi nhuận cực đại mà doanh nghiệp có thể thu được và sản lượng tối đa mà doanh nghiệp sẽ sản xuất ra để đem lại lợi nhuận cực đại đó.
    3. Mức giá và sản lượng tối ưu cho xã hội đối với hãng độc quyền này xảy ra khi đường chi phí cận biên gặp đường cầu.
    4. Nếu doanh nghiệp muốn tối đa hóa doanh thu thì hành vi thì phải thỏa mãn doanh thu cận biên bằng 0.
    5. Để không bị lỗ hay phá sản thì doanh nghiệp sẽ phải làm gì? Ở đây để không phá sản thì P = ATCmin khi và chỉ khi MC = ATC.
    6. Qua đó ta có thể tính được thặng dư sản xuất mà doanh nghiệp có được khi đạt mức lợi nhuận tối đa và tính được thặng dư tiêu dùng và lợi ích ròng của xã hội mà khi nhà độc quyền này đạt lợi nhuận cực đại.

    Þ Vì vậy chúng ta cần:

    • Cần nắm vững khái niệm, định nghĩa, nội dung, công thức tính toán, cơ sở hình thành các hoạt động kinh tế vi mô, quan trọng hơn là rút ra được tính tất yếu và xu thế phát triển của nó. Chẳng hạn, phải hiểu tại sao lại đề ra các mức giá mua và giá bán, các sự lựa chọn phương pháp tăng lợi nhuận…
    • Cần phải sử dụng những lý luận, phương pháp luận có tính quy luật chung đó để làm cơ sở phân tích các hoạt động kinh tế vi mô, phát hiện những mâu thuẫn đang diễn ra trong thực tiễn và trên cơ sở đó xây dựng các dự đoán, đề ra các phương hướng, biện pháp phù hợp, nhằm phát triển có hiệu quả hơn các hoạt động kinh tế vi mô.

    Þ Bài tập lớn giúp ta hiểu hơn về môn học, đặc biệt là về tình hình hoạt động của các doanh nghiệp. Bên cạnh đó sẽ phải có những biện pháp để khắc phục những sai lầm, của doanh nghiệp để đưa doanh nghiệp thoát khỏi tình trạng khó khăn và có những hướng đi riêng để doanh nghiệp phát triển mạnh.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]