Kết quả điều tra hiệu quả chương trình thực tập tốt nghiệp theo hướng tăng cường thực hành nghề nghiệp của sinh viên chuyên ngành Kế toán trường Đại học Tây Bắc

0
269
Kết quả điều tra hiệu quả chương trình thực tập tốt nghiệp theo hướng tăng cường thực hành nghề nghiệp của sinh viên chuyên ngành Kế toán trường Đại học Tây Bắc

Kết quả điều tra hiệu quả chương trình thực tập tốt nghiệp theo hướng tăng cường thực hành nghề nghiệp của sinh viên chuyên ngành Kế toán trường Đại học Tây Bắc

Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

(Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

Đề cương liên quan: Đề cương Môn học Tài chính – Tiền tệ năm 2017 – Đại học Thủy lợi


Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Kết quả điều tra hiệu quả chương trình thực tập tốt nghiệp theo hướng tăng cường thực hành nghề nghiệp của sinh viên chuyên ngành Kế toán trường Đại học Tây Bắc

TẠP CHÍ KHOA HỌC

 

Khoa học Xã hội, Số 13 (6/2018) tr. 32 – 40

 

KẾT QUẢ ĐIỀU TRA HIỆU QUẢ

 

CHƯ  NG TR NH THỰC TẬP TỐT NGHIỆP THEO HƯỚNG TĂNG CƯỜNG THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP CỦA SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

 

Đỗ Thị Minh Tâm

 

Trường Đại học Tây Bắc

 

Tóm tắt: Trên cơ sở kết quả điều tra, bài báo đã đánh giá, phân tích, tìm hiểu một số nguyên nhân, bất cập, khó khăn cơ bản các vấn đề liên quan đến chương trình thực tập tốt nghiệp cũ và chương trình thực tập tốt nghiệp mới nhằm nổi bật được tính hiệu quả của chương trình thực tập tốt nghiệp sau khi cải tiến cách thức thực tập. Để từ đó, Khoa Kinh tế và Trường Đại học Tây Bắc có sự đổi mới hơn nữa trong quá trình đào tạo và chương trình thực tập nhằm giúp sinh viên ngành kế toán nói riêng và những chuyên ngành khác trong Nhà trường nói chung ngày càng đáp ứng yêu cầu thực tế của đơn vị sử dụng lao động.

 

Từ khóa: Hiệu quả chương trình thực tập, thực tập kế toán.

 

1. Đặt vấn đề

 

Th c tập tốt nghiệp là hoạt động giáo dục đặc thù nhằm góp phần hình thành, phát tri n phẩm chất và năng l c nghề nghiệp cần thiết của sinh viên theo mục tiêu đào tạo đ đề ra. Đối với sinh viên ngành Kế toán, hoạt động th c tập tốt nghiệp có vai trò quan trọng

 

không ch với quá trình học tập mà còn với cả s nghiệp của sinh viên sau này. Đ đánh giá được tính hiệu quả của chư ng tr nh th c tập tốt nghiệp theo hướng tăng cường th c hành nghề nghiệp của sinh viên bài viết d a trên việc phát phiếu điều tra với đối tượng khảo sát của

 

đề tài là các sinh viên đ  th

c tập với chư

ng tr nh th  c tập cũ  K45 – K52), các sinh viên

th  c tập với chư  ng tr nh th

c tập đổi mới

tăng cường th  c hành nghề nghiệp (K53 – K54).

Tổng số lượng sinh viên đ

tham gia kỳ th

c tập tốt nghiệp ở các kh a t nh đến K54 là 845

sinh viên.

   

Trong phiếu khảo sát, bảng hỏi sử dụng hai loại câu hỏi là loại câu hỏi l  a chọn sử

 

dụng đ

đánh giá các vấn đề chung liên quan đến kỳ th  c tập và loại câu hỏi theo thang đi m

với thang đo

ikert 5 đi m đ  đánh giá kiến thức, kỹ năng

thái độ th  c tập của sinh viên,

quan đi m người trả lời được l

a chọn theo các mức sau: Mức 1 = Rất yếu; Mức 2 = Yếu;

Mức 3 = Trung bình; Mức 4 = Tốt; Mức 5 = Rất tốt [3].

 

Với sinh viên kh a cũ hiện tại đ

ra trường và đang công tác ở rất nhiều t nh thành

khác nhau như Điện Biên, Lai Châu, S  n

a  Sài Gòn  Hà

ội… các phiếu điều tra được gửi

tới sinh viên

ưới hai hình thức: Phát tận tay với các sinh viên đang công tác tại địa bàn thành

phố S  n

a  và gửi qua mail với các sinh viên công tác ở địa bàn ngoài T nh. Do vậy, việc thu

phiếu về gặp nhiều kh  khăn: kh

tập hợp, bị thất lạc không tới được đối tượng, có sinh viên

           

Ngày nhận bài: 15/9/2017. Ngày nhận đăng: 03/11/2017

Liên lạc: Đỗ Thị Minh Tâm, e-mail: [email protected]

32

 

  • thay đổi địa ch mail và có những bạn v chư ng tr nh th c tập diễn ra khá lâu nên không phản hồi lại phiếu điều tra… nhóm tác giả đ cố gắng khắc phục những kh khăn trên ằng

cách gia hạn lại thời gian thu phiếu điều tra 1 tháng nhằm mục đ ch c th thu về số phiếu cao nhất. Riêng K54 Kế toán vừa tham gia kỳ th c tập xong được phát phiếu và thu về ngay trong ngày. Kết quả thu về 220 phiếu đối với sinh viên kh a cũ tuy nhiên sau khi xử lý và loại trừ phiếu không hợp lệ, nhóm khảo sát thu được 217 phiếu hợp lệ được ùng đề phân tích phục vụ đề tài đồng thời thu về 98 phiếu khảo sát hợp lệ với sinh viên khóa th c tập mới. hư vậy tổng số phiếu được sử dụng là 315 phiếu.

 

 K53-54

 

 K45-52

 

Hình 1: Cơ cấu sinh viên các khóa thực tập

     

2. Kết quả nghiên cứu

 

 

 

 

 

 

 

2.1. Nhóm các câu hỏi chung liên quan đến kỳ thực tập

 

 

 

 

Kết quả điều tra th

hiện trên các bảng và các hình sau:

     

Bảng 1: Quá trình lựa chọn tìm kiếm đơn vị thực tập [2]

   
               

Câu trả lời

 

Số sinh viên

 

Trong đó

   
           

K45 – 52

Tỷ lệ (%)

K53 – 54

Tỷ lệ (%)

 
     
               

Khó liên hệ th  c tập

 

73

25

12

48

49

 
               

Không khó liên hệ th  c tập

 

242

192

88

50

51

 
               

Cộng

 

315

217

100

98

100

 
               

Trong số 315 sinh viên trả lời phiếu khảo sát th c 73 sinh viên tư ng ứng 24% cho rằng “kh liên hệ đ n vị th c tập” trong đ c 25 sinh viên là kh a cũ 48 sinh viên kh a mới. Có 242 sinh viên chiếm 76% trả lời “không kh khăn khi liên hệ th c tập” trong đ c 192 sinh viên kh a cũ và 50 sinh viên khóa mới. hư vậy, mới ph n t ch ước đầu, có th

 

nhận thấy mặc     ù đa số sinh viên đều thấy không khó khi liên hệ th  c tập. Có nhiều nguyên

 

nhân liên quan: có mối quan hệ với các đ  n vị, doanh nghiệp

c  người thân quen giới thiệu…

nhưng t nh hình liên hệ th

c tập của sinh viên hiện nay đ

kh

h  n những năm về trước khi có

tới gần 50% sinh viên cho rằng các em kh

đ  liên hệ th  c tập.

hư vậy, phần lớn s

khó

khăn khi liên hệ th

c tập có th  thấy do s

chủ động t

t m đ

n vị th

c tập của sinh viên

hiện nay tăng lên đáng k

khi gần đ y khá nhiều sinh viên t

liên hệ th

c tập mà không cần

s

trợ giúp từ các mối quan hệ th n quen và nhà trường

h  n 50% sinh viên t

tìm kiếm n  i

th

c tập). Tuy nhiên, vấn đề liên hệ c  kh

khăn hay

ễ dàng còn phụ thuộc nhiều yếu tố:

kỹ năng giao tiếp, s

năng động, chính sách tiếp nhận th  c tập sinh của các đ

n vị, s

hi u

                   

33

biết của các em về đ  n vị th  c tập  lĩnh v

c th

c tập… mà các em chuẩn bị ra trường còn

nhiều hạn chế.

     

Ngoài ra, còn 1 nhóm nguyên nhân dẫn tới việc tìm kiếm đ  n vị th  c tập gặp kh

khăn

là sinh viên khi đăng ký đ  n vị th  c tập mới ch

liên hệ đ  n vị mà chưa nhận thức tầm quan

trọng của việc tìm hi u đ  n vị mà mình sẽ th

c tập sau này, dẫn tới tình trạng đ  n vị th

c tập

mà sinh viên liên hệ  an đầu không phù hợp với vấn đề kế toán mà sinh viên l

a chọn. Vì thế,

trong khoảng thời gian th

c tập 3 tuần đầu về đ

n vị th  c tập, có rất nhiều sinh viên phải thay

đổi đ  n vị th

c tập và phải liên hệ lại, gây ra tình trạng kh

khăn khi t m kiếm đ  n vị th  c tập

trong thời đi

m này.

                                   
     

Bảng 2: Mong chờ của sinh viên khi đi thực tập [4]

     
                                       
     

Câu trả lời

         

K45 – 52

     

K53 – 54

                                         
           

Lượt

 

%

 

Lượt

 

%

                   
                                           

Được trả lư  ng

     

6

 

3

   

2

       

2

                                           

Được làm kế toán th  c tế

     

139

 

58

 

30

       

31

                                           

T ch lũy kinh nghiệm

     

92

 

39

 

66

       

67

                                           

Không rõ

       

0

 

0

   

2

       

2

                                           
                                           
 

80

                                       
                                       
 

60

                                       
                                       
 

40

                                 

K45-52

 
                                   
 

20

                                   
                                   

K53-54

 
                                 
 

0

                                 
                                         
     

Được trả lư  ng

   

Được làm kế toán   T ch lũy kinh

Không rõ

     
           

th  c tế

nghiệm

               
                                           

Hình 2: Mong chờ của sinh viên khi đi thực tập

 

Nhìn vào hình trên, có th đánh giá rằng: Phần lớn các sinh viên khi ước vào kỳ th c tập và đi th c tập tại đ n vị đều ch mong muốn rất đ n giản là “Được làm kế toán th c tế” và “T ch lũy kinh nghiệm”. ác em mong muốn c được những trải nghiệm th c thế về nghề

 

mình sẽ làm c được kinh nghiệm và n ng cao tr nh độ chuyên môn cho bản th n. Đ y là những mong muốn – mục đ ch rất ch nh đáng và nên được khuyến khích. Số rất ít (chiếm 2%) có kỳ vọng được trả lư ng hoặc không rõ mục đ ch th c tập của mình.

 

Nếu xét một cách chi tiết h n nữa nhóm tác giả lại thấy có s chuy n dịch về mong muốn của sinh viên các khóa với s thay đổi của chư ng tr nh đào tạo. Với nhóm sinh viên

 

kh a cũ từ K45 – K52 với chư ng tr nh đào tạo chưa bao gồm các môn th c hành thì mong muốn của sinh viên thiên nhiều h n về việc được làm kế toán th c tế (chiếm 58%) h n là mong muốn t ch lũy kinh nghiệm, vì bản thân các em thấy trong quá trình học đ n thuần nặng lý thuyết nên mong muốn tham gia kỳ th c tập sẽ được làm kế toán th c tế nhiều h n. òn đối với nhóm sinh viên khóa mới K53 – K54 áp dụng chư ng tr nh đào tạo theo hướng th c hành, bản th n sinh viên đ t đánh giá được tầm quan trọng của các môn th c hành gần sát

 

34

 

với kế toán th  c tế nên mong muốn t ch lũy kinh nghiệm cao h

n  chiếm 67%). Việc thay đổi

chư  ng tr nh đào tạo theo hướng th  c hành giúp các t

tin h

n trong việc tiếp xúc với môi

trường th  c tế.

               
 

Mặc dù ch  có 2 sinh viên (chiếm 2%) trả lời không rõ mục đ ch th

c tập là gì, nhóm

tác giả tìm hi u đ y là sinh viên

u học sinh Lào mặc dù chiếm một tỷ lệ vô cùng nhỏ nhưng

điều đ  vẫn thấy rằng càng cần h

n nữa các biện pháp giúp sinh viên đặc biệt là sinh viên lưu

học sinh Lào nhận thức được tầm quan trọng của kỳ th

c tập.

           
 

Bảng 3: Tác dụng của kỳ thực tập

     
                 
 

Câu trả lời [5]

K45 – 52

 

K53 – 54

 
               
 

ượt

 

%

 

ượt

%

 
           
                 
 

c  hội tiếp xúc với môi trường doanh nghiệp

134

 

28

 

55

28

 
                 
 

Củng cố vận dụng kiến thức đ  học ở nhà trường

125

 

26

 

60

30

 
                 
 

Có nhận thức đúng đắn về nghề nghiệp

144

 

30

 

42

21

 
                   
 

Thiết th  c rèn luyện tay nghề

 

74

 

16

 

43

22

 
                   

35

30

25

20

15

10

5

0

 

c  hội tiếp

ủng cố vận

nhận thức

Thiết th  c r n

xúc với môi

ụng kiến thức

đúng đắn về

luyện tay nghề

trường  oanh

đ  học ở nhà

nghề nghiệp

 

nghiệp

trường

   

 K45-52

 

 K53-54

 

Hình 3: Tác dụng của kỳ thực tập

 

100% sinh viên cho rằng, kỳ th c tập có tác dụng rất lớn. Cụ th : 28% cho rằng th c tập c c hội tiếp xúc với môi trường doanh nghiệp là ước đệm cho công việc sau khi tốt nghiệp; 27% cho rằng th c tập giúp củng cố vận dụng kiến thức đ học ở nhà trường – nâng cao tr nh độ chuyên môn; 27% cho rằng th c tập giúp sinh viên nhận thức đúng đắn về nghề

 

nghiệp do quá trình học hỏi, quan sát và tiếp xúc th  c tế với công việc; 17% cho rằng th

c tập

thiết th  c rèn luyện tay nghề, giúp sinh viên vận dụng kiến thức đ  học vào ứng dụng th

c tế

t ch lũy kinh nghiệm cho bản thân.

 

Đến đ y, một lần nữa chúng tôi cần kh ng định, việc thay đổi chư  ng tr nh đào tạo

ảnh hưởng tr c tiếp tới nhận thức của sinh viên về kỳ th c tập, nếu như ở sinh viên kh a cũ nhận thấy tác dụng của kỳ th c tập là nhận thức đúng đắn về nghề nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất (30%) trong khi kỳ th c tập được tiến hành ở cuối năm thứ 4 của khóa học rồi chứng tỏ chư ng tr nh đào tạo cũ chưa đem lại được cái nhìn cụ th về nghề các em chọn. Trong khi

 

chư ng tr nh đào tạo mới giúp các em định hướng rõ ràng h n về nghề nghiệp của mình và chủ yếu tập trung vào tác dụng củng cố vận dụng kiến thức của nhà trường chiếm tỷ lệ cao nhất (30%).

35

 

2.2. Nhóm câu hỏi đánh giá quá trình thực tập

 

Với nội dung khảo sát về kiến thức, kỹ năng thái độ [1] th c tập của sinh viên với hai mốc thời đi m là trước th c tập và sau khi th c tập. Các câu hỏi/nội ung được trong bảng khảo sát đánh giá theo thang đi m từ 1 – 5: 1. Rất yếu; 2. Yếu; 3. Trung bình; 4. Tốt; 5. Rất tốt

 

Thu được kết quả như sau:

 

Bảng 4: Bảng so sánh điểm số các câu hỏi

 

về kiến thức, kỹ n ng thái độ thực tập của sinh viên [4]

 

Câu hỏi

Trước thực tập

Sau thực tập

Chênh lệch

 
             

K45 – 52

K53 – 54

K45 – 52

K53 – 54

K45 – 52

K53 – 54

 
 
               

1

3.29

3.67

3.94

4.08

0.65

0.41

 

2

3.27

3.85

3.94

4.24

0.67

0.39

 

3

3.13

3.76

3.89

4.12

0.76

0.36

 

4

2.89

3.98

3.83

4.24

0.94

0.26

 

5

2.98

4

3.71

4.32

0.73

0.32

 

6

3.04

3.78

3.73

4.21

0.69

0.43

 

7

3.1

3.83

3.7

4.1

0.6

0.27

 

8

2.92

3.77

3.52

4.13

0.6

0.36

 

9

3.01

3.86

3.67

4.16

0.66

0.3

 

10

3.5

3.97

4.03

4.27

0.53

0.3

 

11

3.25

3.85

3.88

4.12

0.63

0.27

 
               

12

3.1

3.98

3.82

4.11

0.72

0.13

 

13

3.13

3.83

3.78

4.11

0.65

0.28

 
               

14

3.21

3.83

3.81

4.1

0.6

0.27

 

15

3.37

3.86

3.91

4.14

0.54

0.28

 

16

3.28

3.77

3.84

4.11

0.56

0.34

 

17

3.33

3.81

3.88

4.18

0.55

0.37

 
               

18

3.44

3.97

3.94

4.27

0.5

0.3

 

19

3.87

4.22

4.22

4.33

0.35

0.11

 

20

3.72

4.13

4.03

4.38

0.31

0.25

 
  • a trên bảng tổng hợp nhóm tác giả phân tích trên từng g c độ của sinh viên trước

th  c tập, sau th  c tập đ  thấy được tác dụng cũng như những chuy n biến tích c  c của kỳ

 

th c tập sau đ tổng hợp đ thấy được hiệu quả của việc thay đổi chư ng tr nh th c tập theo hướng th c hành.

 

  • Phân tích kiến thức, kỹ năng, thái độ của sinh viên trước thực tập tốt nghiệp)

5

 

4

 

3

K45-52

 

2

K53-54

 

1

 

0

 

1    2   3    4    5    6    7    8    9   10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20

 

Hình 4: Câu hỏi về kiến thức kỹ n ng thái độ thực tập của sinh viên

 

36

 

Về tổng quan, có th nhận thấy s thay đổi chư ng tr nh đào tạo theo hướng th c hành đem lại kết quả tích c c với s thay đổi vượt trội ở tất cả các mốc câu hỏi về kiến thức, kỹ năng thái độ của sinh viên. Đường đồ thị tách biệt khá lớn giữa hai khóa sinh viên, phân tích cụ th :

 

4.5

 

4

 

3.5

 

3

 

2.5

 

2

 

1.5

 

1

 

0.5

 

0

 

  1. S hi u iết kiến    2. S   hi u     iết kiến    3. Hi u    iết về văn

thức chuyên ngành    thức x   hội chung          ản kế toán hiện

đ   được trang   ị                                                          hành

 

 

 Trước th  c tập K45-52

 

 Trước th  c tập K53-54

 

Hình 5: Nhóm câu hỏi đánh giá về kiến thức

 

Với nhóm câu hỏi đánh giá về kiến thức thì hầu hết các em sinh viên đánh giá ở mức độ trung bình và trung bình khá. Mặc dù có s chênh lệch, tuy nhiên các em đánh giá ản thân

 

  • nh còn đang thiếu nhiều ở khối kiến thức xã hội chung đ y là khối kiến thức mà các em t mình bổ sung không những trên trường lớp mà trong cuộc sống hàng ngày. Không những vậy,

s hi u biết về văn ản kế toán hiện hành cũng được đánh giá không cao nguyên nh n là các văn ản kế toán thay đổi liên tục theo thời gian, việc cập nhập hay không do s chủ động của sinh viên. Từ đ c th thấy, sinh viên hiện nay khá lười vận động và t cập nhật kiến thức. Hầu hết các em đều thụ động với kiến thức mà giảng viên truyền đạt.

 

     

Trước th

c tập K53-54

 

Trước th  c tập K45-52

       
       

10. K

sử  ụng tin học văn phòng

wor  …

   

9. K

ập nhật văn  ản kế toán hiện hành

   
     

8. K

ập

T

   
  1. K ghi sổ kế toán theo h nh thức kế toán …
  1. K lập và ph n loại chứng từ thành thạo

5. K

sử  ụng phần mềm kế toán

4. K

sắp xếp   ảo quản chứng từ

3.5 3.97

 

3.01        3.86

2.92        3.77

3.1       3.83

3.04      3.78

2.98            4

2.89             3.98

 

 

Hình 6: Nhóm câu hỏi về kỹ n ng cứng (kỹ n ng chuyên ngành)

 

Nhìn vào hình tổng hợp các kỹ năng của sinh viên trước khi đi th c tập nhóm tác giả nhận thấy s chuy n biến rõ rệt về các kỹ năng được trang bị giữa nh m sinh viên kh a cũ và khóa mới. Sinh viên kh a cũ đánh giá ở mức độ yếu kỹ năng sắp xếp, bảo quản chứng từ và kỹ năng lập báo cáo tài chính, các kỹ năng còn lại ch ở cận trung bình. Tuy nhiên, với sinh viên áp dụng chư ng tr nh đào tạo mới theo hướng th c hành, việc vận dụng các môn th c

 

37

 

hành giúp các em tiếp cận từ chứng từ, cập nhật lên sổ và báo cáo giúp các em t      tin đánh giá

 

kỹ năng của bản thân ở mức độ tốt với kỹ năng sắp xếp, bảo quản chứng từ, kỹ năng sử dụng phần mềm kế toán. Các kỹ năng còn lại đều ở mức khá cận tốt. Có th thấy một s thay đổi vượt bậc, các kỹ năng của sinh viên được bổ sung khi thay đổi chư ng tr nh đào tạo theo

 

hướng th  c hành không phải ch  tăng từ mức độ yếu lên trung bình mà lên mức tốt. Qua đ

 

càng kh ng định s  thay đổi chư

ng tr nh th

c tập theo hướng th  c hành là hoàn toàn phù

hợp đáp ứng được nhu cầu th  c tế hiện nay.

               
                         
     

Trước th

c tập K53-54

   

Trước th  c tập K45-52

     

3.97

 
               
               
 

18. Kỹ năng làm việc độc lập

 

3.44

 
     
       
               
 

17. Kỹ năng làm việc nh m

 

3.33

3.81

 
           
                   
 

16. Kỹ năng sáng tạo trong công việc

 

3.28

3.77

 
             
                     
 

15. Kỹ năng t  học  t

nghiên cứu

 

3.37

3.86

 
         
                 
 

14. Kỹ năng giải quyết vấn đề

 

3.21

   

3.83

 
             
                     
 

13. Kỹ năng truyền đạt vấn đề  ằng …

 

3.13

   

3.83

 
             
                     
 

12. Kỹ năng thu thập và xử lý thông tin …

 

3.1

     

3.98

 
             
                     
 

11. Kỹ năng giao tiếp và ứng xử

 

3.25

   

3.85

 
             
                     
                           

Hình 7: Nhóm câu hỏi về kỹ n ng mềm

 

Nhóm câu hỏi về kỹ năng mềm được sinh viên cả 2 kh a đánh giá trên mức trung bình, sinh viên khóa mới đánh giá cao h n nhưng vẫn ở mức cận tốt chứ chưa đến mức tốt. Điều đ chứng tỏ các em t thấy bản thân còn thiếu nhiều các kỹ năng mềm trước khi đi vào th c tế, với các câu hỏi phụ thêm th sinh viên 2 kh a đều đồng tình với ý kiến thiếu kỹ năng

 

thu thập, xử lý thông tin và truyền đạt lời nói bằng văn    ản.

 

hư vậy, điều đáng mừng là những kỹ năng của sinh viên các khóa gần đ y ngày càng được đánh giá cao thậm chí có những kỹ năng vượt trội ở mức nhận xét tốt như: Kỹ năng sắp xếp – bảo quản chứng từ, kỹ năng sử dụng phần mềm kế toán, ý thức tổ chức kỷ luật của sinh viên, là những kỹ năng được đánh giá cao nhất. Kết quả đạt được phần lớn do s nỗ l c của

 

bản thân sinh viên th c tập, và hiệu quả của s đổi mới chư ng tr nh đào tạo nâng cao, tăng cường các học phần th c hành nghề, cho phép sinh viên tiếp cận chứng từ, sổ sách và lập báo

 

cáo kế toán d a trên bộ số liệu th c hành mẫu. H n nữa trong quá trình học sinh viên được học tập kế toán trên phần mềm kế toán đ củng cố kiến thức và tăng thêm kỹ năng sử dụng phần mềm.

 

  • Nhóm câu hỏi về kiến thức, kỹ năng, thái độ thực tập của sinh viên (sau thực tập)

 

được tổng hợp kết quả như sau:

 

Nhìn qua một cách tổng quan nhóm tác giả nhận thấy một kết quả rất tích c c, khối kiến thức kỹ năng thái độ của sinh viên của cả hai kh a đều tăng lên rõ rệt. Mặc dù kiến thức, kỹ năng thái độ sinh viên kh a cũ c tăng nhưng các em vẫn đang đánh giá tăng lên ưới mức tốt. Duy nhất có kỹ năng sử dụng tin học văn phòng và ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần

 

38

 

ham học hỏi cầu tiến là ở mức tốt. Tuy nhiên, điều đáng mừng là đối với sinh viên th c tập theo hướng tăng cường th c hành nghề nghiệp tất cả các mốc đều trên đi m 4 – đi m đánh giá tốt. Đường đồ thị hầu như tách iệt hoàn toàn giữa sinh viên giữa hai khóa th c tập. Đ y chính là câu trả lời rõ nét nhất về tác dụng của đợt th c tập nói chung và th c tập theo hướng mới nói riêng.

 

5

     

4

     

3

Sau th

c tập K45-52

 

2

Sau th

c tập K53-54

 

1

     

0

 

1                                                                                                                                                                        2   3              4              5              6              7              8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20

 

Hình 8: Câu hỏi về kiến thức, kỹ n ng thái độ thực tập của sinh viên

 

Với nhóm câu hỏi đánh giá về ý thức của sinh viên th đối với sinh viên cả 2 kh a đều có ý thức cao trong kỳ th c tập trong đ ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần ham học hỏi cầu tiến đều ở mức tốt.

 

6

 

4

 

2

 

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

           

Trước th

c tập K45-52

     

Trước th

c tập K53-54

     
                       
           

Sau th

c tập K45-52

     

Sau th  c tập K53-54

       
                         
                                               

Hình 9: So sánh về kiến thức, kỹ n ng thái độ thực tập của sinh viên

 

trước và sau thực tập của chương trình thực tập mới và chương trình thực tập cũ

 

Hình bi u thị theo đường th hiện cả các kết quả của sinh viên th c tập kh a cũ kh a mới trước và sau khi th c tập. Nhìn qua hình tổng hợp có th thấy rõ s tách biệt hoàn toàn của sinh viên th c tập theo hướng tăng cường nghề nghiệp. hư vậy, sau kỳ th c tập, các kỹ năng của sinh viên đều tăng lên đáng k ù là chư ng tr nh cũ hay chư ng tr nh đổi mới. Tuy nhiên, điều đáng n i ở đ y là đối với chư ng tr nh th c tập mới đang được áp dụng, các kỹ năng của sinh viên được tăng lên ở mức tốt. Đ y là kết quả rất ấn tượng đánh giá hiệu quả của chư ng tr nh th c tập yêu cầu sinh viên bám sát th c tiễn, tiếp cận công việc kế toán th c tế và t giác lập lên các báo cáo kế toán.

 

3. Kết luận

 

Với kết quả điều tra khảo sát về chư ng tr nh th c tập tốt nghiệp ngành Kế toán Trường Đại học Tây Bắc như trên giúp Khoa Kinh tế và Trường Đại học Tây Bắc có những số liệu thống kê c ản về vấn đề này. Có th nói đ đánh giá hiệu quả của chư ng tr nh th c

 

39

 

tập mới th phư ng pháp điều tra xã hội học đối với c u sinh viên ch là một kênh đánh giá những nghiên cứu tiếp theo cần thu thập dữ liệu đánh giá trên g c độ của đ n vị, doanh nghiệp mà sinh viên tham gia th c tập đ c cái nh n c đánh giá hai chiều và toàn diện h n. Từ đ tạo c sở đưa ra các giải pháp góp phần hoàn thiện đổi mới chư ng tr nh th c tập tốt nghiệp theo hướng phù hợp với nhu cầu của xã hội hiện nay.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

 

[1]         Quyết định số 1982/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng h nh phủ phê uyệt khung tr nh độ Quốc gia Việt am.

 

  • Đỗ Thị Minh T m 2017) ước đầu khảo sát đánh giá hiệu quả chư ng tr nh th c tập tốt nghiệp theo hướng tăng cường th c hành nghề nghiệp của sinh viên chuyên ngành Kế toán Trường Đại học Tây Bắc Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường.
[3]      Thông tư 04/2016/TT-BGDÐT ngày 14 tháng 3 năm 2016, an hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chư ng tr nh đào tạo các tr nh độ của giáo ục đại học.

 

  • guyễn Thị Thu Trang 2013) Nghiên cứu đề xuất giải pháp đổi mới quy trình thực tập giữa khóa của sinh viên Trường Đại học Ngoại thương theo hướng gắn với thực tiễn, Tạp chí Kinh tế Đối ngoại số 56.
  • Trường Đại học Nguyễn Tất Thành, Khoa Công Nghệ Thông tin (2017), fit.ntt.edu.vn/wp-content/uploads/2017/04/Phieu-khao-sat-SV-sau-khi-thuc-tap.pdf

THE ECTIVENESS OF THE GRADUATION INTERNSHIP PROGRAM WITH AN INCREASE IN PROFESSIONAL PRACTICESFORACCOUNTING STUDENTS AT TAY BAC UNIVERSITY

 

Do Thi Minh Tam

Tay Bac University

 

Abstract: On the basis of the survey result, the article evaluated, analyzed and figured out some causes, inadequacies and difficulties of the issues associated with the former and the later graduation internship program to highlight the effectiveness of the new one after improvements. Due to that, the Faculty of Economics and TayBac University should encourage moreinnovation in training and in the internship programs to assistthe students of Accounting Academic Programs in particular and those of other majors in general to meet the actual requirements of employers.

 

Keywords: Effectiveness of the internshipprogram, accounting practice.

 

 

40


Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí


LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here