Category: Báo Cáo Khoa Học

  • PHÂN TÍCH MỘT SỐ NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN TÁI CƠ CẤU

    PHÂN TÍCH MỘT SỐ NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN TÁI CƠ CẤU

    PHÂN TÍCH MỘT SỐ NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN TÁI CƠ CẤU

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Giải pháp hỗ trợ ra quyết định tín dụng đối với các khoản vay của khách hàng doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại Việt Nam – trường hợp các yếu tố phi tài chính


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/PH%C3%82N-T%C3%8DCH-M%E1%BB%98T-S%E1%BB%90-NH%C3%82N-T%E1%BB%90-T%C3%81C-%C4%90%E1%BB%98NG-T%E1%BB%9AI-HI%E1%BB%86U-QU%E1%BA%A2-T%C3%80I-CH%C3%8DNH-H%E1%BB%86-TH%E1%BB%90NG-NG%C3%82N-H%C3%80NG-TH%C6%AF%C6%A0NG-M%E1%BA%A0I-VI%E1%BB%86T-NAM-TRONG-GIAI-%C4%90O%E1%BA%A0N-T%C3%81I-C%C6%A0-C%E1%BA%A4U.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: PHÂN TÍCH MỘT SỐ NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN TÁI CƠ CẤU

    PHÂN TÍCH MỘT SỐ NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN TÁI CƠ CẤU

     

    Lê Thanh Phương

     

    Trường đại học Hàng hải Việt Nam

     

    Email: [email protected]

     

    Ngày nhận:  19/02/2019                        Ngày nhận lại:     06/03/2019               Ngày duyêt đăng: 12/03/2019

     

    • ài báo đi sâu phân tích một số nhân tố bên trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam có thể tác động tới hiệu quả sinh lời của các ngân hàng trong giai đoạn tái

    cơ cấu. Sử dụng mô hình hồi quy với dữ liệu từ 2011 đến 2015, tác giả chỉ ra các nhân tố bao gồm cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn, mức độ nợ xấu và quy mô tài sản có tác động đáng kể tới khả năng sinh lời các ngân hàng. Từ đó, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng sinh lời của hệ thống NHTM.

     

    Từ khóa: hiệu quả tài chính, tái cơ cấu, ngân hàng thương mại.

     

     

    1. Đặt vấn đề

     

    Các ngân hàng thương mại Việt Nam có tầm quan trọng đặc biệt đối với khu vực tài chính nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung. Hệ thống các NHTM đã và đang là trụ cột của hệ thống tài chính khi là kênh huy động và cung ứng vốn chủ đạo phục vụ tăng trưởng kinh tế. Theo chiến lược phát triển thị trường tài chính đến năm 2020, giá trị vốn hóa thị trường cổ phiếu phải đạt mức 70% GDP, tuy nhiên tính đến cuối năm 2015 mới đạt 34%. Đến năm 2020, dư nợ thị trường trái phiếu phải đạt 38% GDP nhưng tính đến năm 2015 mới đạt mức 24,6%. Với sự phát triển

    thiếu cân bằng của thị trường tài chính, đến nay hệ thống ngân hàng cùng với các tổ chức tín dụng khác đang chiếm tới 96% tổng giá trị tài sản của hệ thống tài chính (UBGSTCQG, 2016). Do đó, hiệu quả hoạt động khu vực ngân hàng đóng vai trò then chốt trong chiến lược phát triển kinh tế quốc gia. Giai đoạn trước và sau khi gia nhập WTO chứng kiến sự phát triển nóng của toàn hệ thống song không đi liền với nâng cao hiệu quả và chất lượng quản trị. Hệ quả là chất lượng tài sản và tín dụng các ngân hàng thương mại giảm sút, nợ xấu tăng cao.

     

     

    khoa học

     
       

    15

     

    thương mại

    Sè 127/2019

    Kinh tÕ vμ qu¶n lý

     

    Nhận thức được tính cấp thiết của việc cơ cấu lại hệ thống TCTD, NHNN đã chủ động yêu cầu toàn ngành Ngân hàng phát huy nội lực để triển khai các biện pháp cơ cấu lại ngay khi Đề án được ban hành. NHNN đã trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 454/QĐ-TTg ngày 13/03/2013 và Quyết định 363/QĐ-TTg ngày 11/03/2014 thành lập Ban chỉ đạo liên ngành triển khai Đề án. Về phía ngành Ngân hàng, Thống đốc NHNN đã ban hành Quyết định số 734/QĐ-NHNN ngày 18/04/2012 về việc ban hành Kế hoạch hành động của ngành Ngân hàng, làm cơ sở để triển khai thực hiện Đề án. Trên cơ sở đó và trước áp lực từ phía thị trường, bản thân các NHTM cũng chủ động xây dựng và triển khai đề án tái cơ cấu cho riêng mình.

     

    Giai đoạn 2011-2015, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã thực hiện đề án tái cơ cấu theo quyết định 254 ngày 01/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ với nhiều biện pháp như: yêu cầu các ngân hàng thương mại tăng vốn; đưa các ngân hàng cổ phần yếu kém vào diện kiểm soát và bảo đảm thanh khoản; cho phép sáp nhập và mua lại; NHNN mua lại các ngân hàng yếu kém với giá 0 đồng; xử lý nợ xấu và thành lập công ty quản lý tài sản (VAMC). Các biện pháp đã nêu có tác động lớn tới hệ thống NHTM trong ngắn hạn cũng như dài hạn, đặc biệt là khả năng sinh lời của các ngân hàng. Các biện pháp tái cơ cấu đòi hỏi các NHTM phải tuân thủ các quy định chặt chẽ hơn trong cho vay, giới hạn tăng trưởng tín dụng bị giảm, nợ xấu phải được giải quyết dựa trên cơ sở trích lập dự phòng rủi ro tín dụng… chính những điều này tác động không nhỏ tới lợi nhuận và khả năng sinh lời các NHTM.

     

    Nghiên cứu các nhân tố tác động tới khả năng sinh lời của NHTM sẽ giúp các nhà hoạch định chính sách bao gồm Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước đề ra các chính sách nhằm gia tăng năng lực hoạt động và khả năng sinh lời của các ngân hàng. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng giúp các nhà quản trị ngân hàng nhận biết các nhân tố bên trong hệ thống NHTM có thể tác động tới hoạt động và khả năng sinh lời, từ đó đề ra giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh và hiệu quả tài chính hệ thống NHTM Việt Nam hiện nay.

    2. Tổng quan nghiên cứu

     

    Nghiên cứu về hệ thống ngân hàng Việt Nam thu hút tương đối nhiều các tác giả với các nội dung liên quan tới tác động của tự do hóa tài chính đến các NHTM, nghiên cứu về năng suất và hiệu quả hệ thống, tác động của rủi ro tín dụng tới hoạt động các ngân hàng.

     

    Nghiên cứu của Nguyễn Việt Hùng (2007) về hiệu quả và năng suất của ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn từ 2001 – 2003 với 13 ngân hàng. Sử dụng phương pháp phân tích bao dữ liệu, tác giả phát hiện hiệu quả chi phí trung bình là 60.6%. Chỉ số năng suất Malmquist giảm qua các năm. Các kết quả dựa trên quy mô mẫu tương đối nhỏ và khung thời gian ngắn, do đó độ tin cậy trong các kết quả không cao.

     

    Nguyễn Hồng Vinh (2012) sử dụng kỹ thuật phân tích bao dữ liệu giản đơn để đo lường hiệu quả và năng suất của các ngân hàng giai đoạn 2007-2010, sử dụng mẫu gồm 20 ngân hàng. Tác giả cho rằng hiệu quả liên tục tăng trong giai đoạn nghiên cứu. Tuy nhiên, phần phân tích các nhân tố tác động tới hiệu quả và năng suất các ngân hàng chưa được đề cập.

     

    16

    khoa học

     
     

    thương mại

    Sè 127/2019

    Kinh tÕ vμ qu¶n lý

     

     

    Tác giả Nguyễn Khắc Minh và cộng sự (2013) ước lượng hiệu quả của khu vực ngân hàng Việt Nam sử dụng mẫu gồm 32 ngân hàng giai đoạn 2001-2005. Sử dụng mô hình Slack-based DEA với giả thiết hiệu suất thay đổi theo quy mô (VRS). Điểm hiệu quả trung bình ở mức 80% và có xu hướng tăng trong giai đoạn nghiên cứu. Bên cạnh đó một số nhân tố tác động tới hiệu quả các ngân hàng bao gồm: dạng sở hữu, quy mô, chất lượng lao động và thị phần, được xem xét thông qua mô hình hồi quy Tobit.

     

    Võ Xuân Vinh (2015) phân tích mối quan hệ giữa hiệu quả kỹ thuật (TE), hiệu quả kỹ thuật thuần (PTE) và hiệu quả quy mô (SE) theo biến số tỷ suất sinh lợi cổ phiếu ngân hàng Việt Nam. Tác giả chỉ ra rằng hiệu quả theo quy mô có tác động đáng kể tới tỷ suất sinh lời của cổ phiếu.

     

    Nguyễn Phương Anh và Michel Simioni (2015) sử dụng chỉ số Färe-Primont để đo lường năng suất khu vực ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2008-2012. Kết quả chỉ ra rằng khu vực ngân hàng chịu sự suy giảm năng suất mặc dù có nhiều đổi mới công nghệ quan trọng. Sự suy giảm về hiệu quả theo qui mô và hiệu quả theo phạm vi là nguyên nhân cơ bản dẫn tới suy giảm năng suất của các ngân hàng.

     

    Các nghiên cứu về tái cấu trúc hệ thống ngân hàng:

     

    Tái cấu trúc hệ thống ngân hàng hướng tới ba mục tiêu bao gồm: 1) tăng cường hiệu quả hoạt động của hệ thống; 2) cải thiện năng lực của các tổ chức tài chính và 3) phục hồi niềm tin của công chúng (Nguyễn Hồng Sơn và cộng sự, 2014). Các nghiên cứu về quá trình tái cấu trúc hệ thống ngân

     

    hàng thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu.

     

    William và Nguyễn Nghĩa (2005) nghiên cứu tác động của thay đổi quản trị lên hiệu quả ngân hàng tại các quốc gia Đông Nam Á giai đoạn từ 1990 đến 2003, giai đoạn chứng kiến quá trình tự do hóa hệ thống ngân hàng, khủng hoàng tài chính Châu Á và các chương trình tái cấu trúc. Nghiên cứu khẳng định tác động tích cực của chương trình tư nhân hóa và sở hữu nước ngoài lên hiệu quả các ngân hàng.

     

    Banker và cộng sự (2010) nghiên cứu tác động của cải cách hệ thống ngân hàng lên năng suất các ngân hàng tại Hàn Quốc giai đoạn 1996-2005. Nghiên cứu chỉ ra rằng những thay đổi liên quan tới cấu trúc vốn và quản lý rủi ro tác động khác nhau tới năng suất hệ thống và những thay đổi này có tác động đáng kể tới các ngân hàng có ưu thế về vốn và nhận ưu đãi từ phía chính phủ.

     

    Hệ thống ngân hàng Việt Nam được tái cấu trúc từ năm 2011 theo Quyết định 254 của Thủ tướng Chính phủ. Tuy nhiên, các nghiên cứu về tác động của chương trình tái cấu trúc còn rất hạn chế và chỉ dừng ở mức định tính (như nghiên cứu của Nguyễn Hồng Sơn và cộng sự, 2014). Đề xuất nghiên cứu của chúng tôi đi tiên phong trong việc đánh giá một cách định lượng với bằng chứng khoa học về tác động của các biện pháp tái cấu trúc lên hoạt động của hệ thống ngân hàng. Kết quả của nghiên cứu sẽ mang đến cho các nhà hoạch định chính sách, các nhà quản lý ngân hàng và công chúng một đánh giá khách quan về tác động của các biện pháp tái cấu trúc đã thực hiện.

     

     

    khoa học

     
       

    17

     

    thương mại

    Sè 127/2019

    Kinh tÕ vμ qu¶n lý

     

    3. Các nhân tố tác động tới hiệu quả tài chính các NHTM

     

    Các biện pháp trong giai đoạn tái cơ cấu tác động đáng kể tới hoạt động NHTM, làm thay đổi cấu trúc nguồn vốn và cơ cấu nợ của NHTM. Bên cạnh đó, cấu trúc tài sản, quy mô tài sản của NHTM cũng thay đổi đáng kể khi mà hoạt động cho vay bị kiểm soát chặt chẽ hơn, do đó việc đa dạng hóa danh mục tài sản nhằm giảm tỷ trọng tài sản cho vay và tăng khả năng sinh lời là hướng ưu tiên của các ngân hàng.

     

    Những thay đổi kể trên trong hoạt động của hệ thống ngân hàng tác động ra sao tới khả năng sinh lời của các ngân hàng? Điều này cần phải được làm rõ thông qua xây dựng các biến đại diện (proxy) và mô hình hồi quy thích hợp (regression models).

     

    Để phản ánh khả năng sinh lời của NHTM, hai biến bao gồm tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) và tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) được sử dụng trong nghiên cứu. Các biến đại diện cho sự thay đổi trong hoạt động của các ngân hàng giai đoạn tái cơ cấu bao gồm:

     

    (1) Thay đổi trong cấu trúc vốn (Equity on Asset ratio_EA): biến đại diện EA cho biết trong tổng quy mô nguồn vốn, bao nhiêu phần trăm thuộc về chủ sở hữu ngân hàng. Khi giá trị EA tăng thì khả năng chống đỡ với những rủi ro mất vốn cũng tăng lên, tuy nhiên biến này chịu ảnh hưởng lớn từ biến động trên thị trường chứng khoán. Nếu thị trường tăng trưởng tốt, các NHTM sẽ phát hành thêm cổ phiếu và việc gia tăng EA sẽ dễ dàng hơn và ngược lại. Mối quan hệ giữa EA và khả năng sinh lời được xem là thuận chiều, bởi khi EA tăng sẽ có nhiều cổ đông tham gia vào ngân

     

    hàng do đó làm gia tăng sự kiểm soát đối với hoạt động của Hội đồng quản trị cũng như Ban giám đốc, từ đó làm tăng hiệu quả kinh doanh và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động điều hành ngân hàng.

     

    • Thay đổi trong cấu trúc tài sản (Loan on Asset ratio_LA): biến đại diện LA cho biết trong tổng quy mô tài sản có bao nhiêu phần trăm là các khoản cho vay. Hoạt động cho vay được xem là hoạt động kinh doanh truyền thống của NHTM, tuy nhiên phụ thuộc quá nhiều vào hoạt động này nhằm tạo lợi nhuận sẽ dẫn tới gia tăng rủi ro về nợ xấu. Các biện pháp tái cơ cấu đòi hỏi các ngân hàng phải thận trọng hơn trong cho vay đồng thời đi kèm các biện pháp kiểm soát và xử lý các khoản nợ xấu. Các ngân hàng trong giai đoạn tái cơ cấu nếu đa dạng hóa danh mục tài sản và từ đó làm giảm tỷ lệ LA được kỳ vọng sẽ có khả năng sinh lời cao hơn.
    • Tỷ trọng chi phí trích lập rủi ro tín dụng trên tổng quy mô nợ (Loan-loss Provisioning Cost on Total Loan_LP): biến LP cho biết mức độ nợ xấu trên tổng quy mô cho vay của ngân hàng. Ngân hàng có mức độ nợ xấu càng cao thì tỷ lệ LP càng lớn và làm xói mòn khả năng sinh lời của các NHTM.
    • Quy mô tài sản (Log of Total Asset_LogA): biến logA phản ánh quy mô tài sản dưới dạng logarit. Theo lý thuyết kinh tế về hiệu suất theo quy mô, quy mô tài sản càng lớn khả năng sinh lời càng cao do tiết kiệm các khoản định phí. Bên cạnh đó, trong hoạt động ngân hàng quy mô tài sản càng lớn thì khả năng đa dạng hóa danh mục cho vay sẽ tốt hơn và do đó làm giảm rủi ro tín dụng. Vậy biến LogA được kỳ vọng có

    18

    khoa học

     
     

    thương mại

    Sè 127/2019

    Kinh tÕ vμ qu¶n lý

     

     

    quan hệ cùng chiều với khả năng sinh lời của các NHTM.

     

    Căn cứ vào các biến đại diện được xác

     

    định ở trên, các mô hình hồi quy được xây

     

    dựng như sau:

     

    Mô hình 1:

     

    ROE=a+αEA+βLA+γLP+δLogA+ε

     

    Mô hình 2:

     

    ROA=b+κEA+λLA+μLP+νLogA+ε

     

    Để ước lượng mô hình 1 và 2, tác giả sử dụng phương pháp hồi quy OLS.

     

    4. Dữ liệu

     

    Trong giai đoạn tái cơ cấu 2011-2015, hệ thống NHTM nước ta có những thay đổi đáng kể. Một số ngân hàng quy mô nhỏ, hoạt động không hiệu quả buộc phải sáp nhập với ngân hàng lớn, như ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long sáp nhập với ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam; ngân hàng Phát triển nhà Hà Nội sáp nhập với ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội. Bên cạnh đó, Ngân hàng Nhà nước tiến hành mua lại một số ngân hàng hoạt động quá yếu kém, không có khả năng tái cơ cấu, bao gồm ngân hàng Dầu khí toàn cầu, ngân hàng Đại Dương và ngân hàng Xây dựng. Tính đến cuối năm 2018, hệ thống ngân hàng của Việt Nam bao gồm 7 ngân hàng thuộc sở hữu nhà nước hoặc nhà nước nắm cổ phần chi phối, 31 ngân hàng cổ phần, 09 ngân hàng nước ngoài và 02 ngân hàng liên doanh.

     

    Để phân tích tác động của các nhân tố tới hiệu quả tài chính hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn tái cơ cấu, tác giả thu thập dữ liệu của 28 ngân hàng trong giai đoạn từ 2011 đến 2015. Các dữ liệu được sàng lọc và lựa chọn dựa trên các bảng cân đối kế toán và báo cáo thu nhập chi phí của các ngân hàng. Thống kê mô tả về các biến giải thích

     

    và biến độc lập được trình bày trong Bảng 1. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời có sự biến động đáng kể giữa các ngân hàng trong giai đoạn 2011-2015. Cụ thể, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu của ngân hàng đạt mức cao nhất 41.47% trong khi đó ngân hàng đạt mức lợi nhuận thấp nhất là 0,01%. Điều này cho thấy, trong giai đoạn tái cơ cấu vẫn có những ngân hàng làm ăn tốt, trong điều kiện các biện pháp tái cơ cấu tác động đáng kể tới chi phí và khả năng sinh lời các

     

    ngân hàng.

     

    Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản trung bình ở mức 11,38%, về cơ bản đạt yêu cầu của NHNN. Tuy nhiên, ở nhiều ngân hàng, đặc biệt là các ngân hàng cổ phần chuyển đổi từ ngân hàng nông thôn thì tỷ lệ này không đạt.

     

    Tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản đạt ở mức 53,16%, đặc biệt có những ngân hàng tỷ lệ này còn cao ở mức trên 75%. Điều này cho thấy các ngân hàng chưa thật sự đa dạng trong cấu trúc tài sản và rủi ro tín dụng vẫn còn tiềm ẩn.

     

    Tỷ lệ chi phí trích lập dự phòng rủi ro trên tổng quy mô nợ ở mức trung bình là 1,57%. Tỷ lệ này khá cao nếu so sánh với thời kỳ trước, cá biệt có những ngân hàng chi phí dự phòng chiếm đến gần một nửa tổng quy mô nợ. Chính sách mới về trích lập dự phòng rủi ro tác động rất lớn đến chi phí và lợi nhuận của các ngân hàng và là yếu tố cơ bản quyết định lợi nhuận các ngân hàng. Cho dù các ngân hàng bán tài sản cho VAMC song vẫn phải trích lập dự phòng trên cơ sở số nợ xấu đã bán.

     

    Quy mô tài sản các ngân hàng có sự biến động khá lớn giữa các nhóm ngân hàng. Các

     

     

    khoa học

     
       

    19

     

    thương mại

    Sè 127/2019

    Kinh tÕ vμ qu¶n lý

     

    NHTM thuộc sở hữu nhà nước hoặc nhà nước nắm cổ phần chi phối có quy mô rất lớn lên đến hàng trăm nghìn tỷ đồng, trong khi đó các ngân hàng nước ngoài hay cổ phần thì giá trị tài sản đôi khi chỉ ở mức vài nghìn tỷ đồng. Các ngân hàng với quy mô tài sản nhỏ gặp khó khăn trong đa dạng hóa danh mục tài sản và dễ bị rủi ro. Do đó, sáp nhập các ngân hàng nhỏ lại với nhau là biện pháp thích hợp giúp hạn chế rủi ro, giảm chi phí và tăng khả năng cạnh tranh (bảng 1).

     

    (ROE). Như vậy, các ngân hàng có mức độ an toàn về vốn cao hơn lại đạt mức sinh lời trên vốn chủ sở hữu thấp hơn.Điều này được giải thích là do yêu cầu tăng tỷ lệ an toàn vốn từ phía NHNN trong bối cảnh thị trường chứng khoán đi xuống, buộc các NHTM phải tăng vốn bằng lợi nhuận để lại.

     

    Hai là, tỷ trọng tài sản cho vay trên tổng tài sản (LA) càng cao thì tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu hoặc tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản càng cao. Phát hiện này cho

     

    Bảng 1: Thống kê mô tả các biến độc lập và biến giải thích

     

    Teân bieán

    Kyù

    Min

    Max

    Trung bình

    Ñoä leäch

     

    hieäu

    chuaån

     
           

    Bieán ñoäc laäp

               

    Tyû suaát sinh lôøi treân voán chuû sôû

    ROE

    0,0001

    0,4147

    0,1083

    0,0841

     

    höõu

               

    Tyû suaát sinh lôøi treân taøi saûn

    ROA

    0,000

    0,0369

    0,0110

    0,0086

     
                 

    Bieán giaûi thích

               
                 

    Tyû leä voán chuû sôû höõu treân toång

    EA

    0,0421

    0,7983

    0,1138

    0,0786

     

    taøi saûn

               

    Tyû leä taøi saûn cho vay treân toång

    LA

    0,1982

    0,8095

    0,5316

    0,1329

     

    taøi saûn

               

    Tyû troïng chi phí döï phoøng tín duïng

    LP

    0,0086

    0,5397

    0,0157

    0,0450

     

    treân toång quy moâ nôï

               

    Quy moâ taøi saûn (ÑVT: trieäu ñoàng)

    A

    2.337.884

    741.815.049

    101.421.243

    153.082.576

     
                 

    (Nguồn: Bảng cân đối tài sản, báo cáo thu nhập – chi phí các ngân hàng)

     

     

    5. Phân tích kết quả

     

    Bảng 2 trình bày kết quả hồi quy với hai biến độc lập phản ánh khả năng sinh lời của các NHTM trong giai đoạn tái cơ cấu (2011-2015) với một số kết quả đáng chú ý như sau.

     

    Một là, tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn (EA) có quan hệ ngược chiều với biến tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu

    thấy vai trò của cấu trúc tài sản đối với khả năng sinh lời hệ thống NHTM Việt Nam. Trong đó, các ngân hàng vẫn phụ thuộc đáng kể vào các khoản cho vay để tạo ra lợi nhuận. Đa dạng hóa danh mục tài sản và tăng cường kiểm soát rủi ro tín dụng sẽ đảm bảo tăng trưởng lợi nhuận bền vững cho các ngân hàng.

     

    20

    khoa học

     
     

    thương mại

    Sè 127/2019

             

    Kinh tÕ vμ qu¶n lý

                 
       

    Bảng 2: Kết quả hồi quy

                 
     

    ROE

     

    ROA

    EA

    -0,1923**

       

    0,0102

     
     

    (0,1023)

       

    (0,01)

     

    LA

    0,0847*

       

    0,0155***

     
     

    (0,0543)

       

    (0,005)

     

    LP

    -0,1223

       

    -0,0147

     
     

    (0,1557)

       

    (0,0151)

     

    Log(A)

    0,0024

       

    -0,002***

     
     

    (0,0006)

       

    (0,0006)

     

    Trong đó: ROE là tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu; ROA là tỷ suất sinh lời trên tài sản; EA là tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tài sản; LA là tỷ lệ tài sản cho vay trên tổng tài sản; LP là tỷ trọng chi phí dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng nợ; Log(A) là log của tổng tài sản. Ký hiệu *, **, *** tương ứng với mức ý nghĩa 10%, 5% và 1%.

     

     

    (Nguồn: Tính toán của tác giả)

     

    Ba là, tỷ trọng chi phí dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng nợ các ngân hàng có mối quan hệ nghịch chiều với các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời. Tuy về mặt thống kê mối quan hệ tương quan này không có ý nghĩa, song về mặt thực tiễn lại có ý nghĩa đáng kể. Cụ thể là chi phí dự phòng rủi ro tín dụng là nhân tố tác động lớn tới hai chỉ tiêu ROE và ROA. Các chính sách của chính phủ trong việc tăng cường kiểm soát rủi ro và yêu cầu các NHTM trích lập đầy đủ chi phí dự phòng đã phát huy tích cực. Ngân hàng nào cho vay nhiều song không quản lý tốt rủi ro sẽ dẫn tới tăng chi phí dự phòng và hệ quả làm giảm lợi nhuận cũng như khả năng sinh lời.

     

    Bốn là, kết quả với biến Log(A) trong Bảng 2 chỉ ra mối quan hệ nghịch chiều giữa quy mô tài sản và khả năng sinh lời của tài sản. Điều này một lần nữa cho thấy chất lượng tài sản mới là yếu tố quyết định khả năng tạo lợi nhuận của các NHTM. Nếu chất lượng tài sản không tốt, nhiều nợ xấu thì càng

     

    tăng quy mô tài sản thì càng làm tăng các khoản chi phí dự phòng; hệ quả là lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận giảm.

     

    6. Kết luận và kiến nghị

     

    Sau giai đoạn tăng trưởng nóng và thiếu bền vững, hệ thống NHTM Việt Nam bước vào giai đoạn tái cơ cấu với mục tiêu ổn định và phát triển bền vững. Hàng loạt biện pháp tái cơ cấu được triển khai như sáp nhập và mua lại với các ngân hàng yếu kém, thành lập công ty mua bán nợ (VAMC), tăng cường các tiêu chuẩn hoạt động… Các biện pháp này tác động lớn tới toàn hệ thống cũng như khả năng sinh lời của các ngân hàng trong giai đoạn tái cơ cấu. Trong phạm vi bài viết này, tác giả đi sâu phân tích bốn nhân tố cơ bản có thể tác động tới lợi nhuận của các NHTM, bao gồm: cơ cấu nguồn vốn, cơ cấu tài sản, tác động của nợ xấu và quy mô tài sản. Các kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng: (1) tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tài sản có tác động nghịch chiều với lợi nhuận; (2) tỷ trọng tài sản cho vay trên

     

     

    khoa học

     
       

    21

     

    thương mại

    Sè 127/2019

    Kinh tÕ vμ qu¶n lý

     

    tổng tài sản tác động cùng chiều với khả năng sinh lời; (3) Nợ xấu tác động tiêu cực tới lợi nhuận và (4) quy mô tài sản tác động nghịch chiều với khả năng sinh lời trên tài sản.

     

    Từ những kết quả và phân tích được trình bày ở trên, tác giả đề xuất một số kiến nghị nhằm tăng khả năng sinh lời của hệ thống NHTM Việt Nam. Một là gia tăng sự đóng góp vốn của các cổ đông nhằm đảm bảo tỷ lệ an toàn về vốn. Hai là các ngân hàng cần đa dạng hóa danh mục tài sản, trách phụ thuộc quá nhiều vào tài sản cho vay. Ba là chất lượng tài sản mới là yếu tố quyết định tới khả năng sinh lời của ngân hàng, do đó NHNN cũng như các NHTM cần chú trọng công tác quản lý rủi ro, đặc biệt là rủi ro tín dụng, nhằm nâng cao chất lượng các khoản nợ.

     

    Tài liệu tham khảo:

     

    1. Trúc, L. T., & Danh, V. T. (2012), Phân tích hoạt động kinh doanh của hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 21, 158-168.
    1. Đình Bảo, Hồ., & Thanh Tùng, Nguyễn (2016), Ứng dụng phương pháp bao dữ liệu trong đánh giá và phân loại hiệu quả – Rủi ro các ngân hàng tại Việt Nam giai đoạn 2008-2012, Tạp chí Kinh tế
    • Phát triển, 199, 46-52.
    1. Tô Ngọc Hưng (2017), Tái cơ cấu hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam hướng tới phát triển bền vững, Tạp chí Ngân hàng.
    1. Le, Phuong Thanh, Charles Harvie, and Amir Arjomandi. (2017), Testing for differ-ences in technical efficiency among groups

    khoa học

    within an industry, Applied Economics Letters, vol 24 no 3, pp 159-162.

     

    1. Le, Thanh Phuong, and Minh Thuy Do. (2017), A productivity analysis of the Vietnamese banking sector using non-per-forming loans as a bad output, Scholars Journal of Economics, Business and Management vol 8B, no 4: pp 532-540.
    1. Vietnam National Assembly Economic Commission (NAEC) (2012), From Macroeconomic Turbulent to Restructuring, (Giau, NV, Chairperson), Hanoi.
    1. Vo Tri, T & Nguyen Anh, D (2009), Vietnam after Two Years of Wto Accession: What Lessons Can Be Learnt?, ASEAN Economic Bulletin, vol. 26, no. 1, pp. 115-123.

    Summary

     

    The article analyzes some of the internal factors within Vietnamese commercial bank-ing system that may affect the profitability of banks during the restructuring period. Using regression model with data collecting from 2011 to 2015, the author points out factors which have significant impacts on the prof-itability, including asset structure, capital structure, bad debt level and asset scale. Since then, the author proposed a number of solu-tions to improve the profitability of the com-mercial banking system.

     

    22     thương mại                                                                                                                                   Sè 127/2019

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Giải pháp hỗ trợ ra quyết định tín dụng đối với các khoản vay của khách hàng doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại Việt Nam – trường hợp các yếu tố phi tài chính

    Giải pháp hỗ trợ ra quyết định tín dụng đối với các khoản vay của khách hàng doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại Việt Nam – trường hợp các yếu tố phi tài chính

    Giải pháp hỗ trợ ra quyết định tín dụng đối với các khoản vay của khách hàng doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại Việt Nam – trường hợp các yếu tố phi tài chính

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Phát triển hoạt động trên thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/Gi%E1%BA%A3i-ph%C3%A1p-h%E1%BB%97-tr%E1%BB%A3-ra-quy%E1%BA%BFt-%C4%91%E1%BB%8Bnh-t%C3%ADn-d%E1%BB%A5ng-%C4%91%E1%BB%91i-v%E1%BB%9Bi-c%C3%A1c-kho%E1%BA%A3n-vay-c%E1%BB%A7a-kh%C3%A1ch-h%C3%A0ng-doanh-nghi%E1%BB%87p-t%E1%BA%A1i-c%C3%A1c-ng%C3%A2n-h%C3%A0ng-th%C6%B0%C6%A1ng-m%E1%BA%A1i-Vi%E1%BB%87t-Nam-tr%C6%B0%E1%BB%9Dng-h%E1%BB%A3p-c%C3%A1c-y%E1%BA%BFu-t%E1%BB%91-phi-t%C3%A0i-ch%C3%ADnh.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Giải pháp hỗ trợ ra quyết định tín dụng đối với các khoản vay của khách hàng doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại Việt Nam – trường hợp các yếu tố phi tài chính

     

    ISSN: 1859-2171

    TNU Journal of Science and Technology

    201(08): 13 – 17

     

    e-ISSN: 2615-9562

         

    GIẢI PHÁP HỖ TRỢ RA QUYẾT ĐỊNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC

     

    KHOẢN VAY CỦA KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM – TRƯỜNG HỢP CÁC YẾU TỐ PHI TÀI CHÍNH

     

    Đỗ Năng Thắng

    Trường Đại học Công nghệ thông tin và truyền thông – ĐH Thái Nguyên

     

    TÓM TẮT

     

    Các nhà kinh tế thường gọi Ngân hàng là “ngành kinh doanh rủi ro”. Thực tế đã chứng minh không một ngành nào mà khả năng dẫn đến rủi ro lại lớn như trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ – tín dụng. Ngân hàng phải gánh chịu những rủi ro không những do nguyên nhân chủ quan của mình, mà còn phải gánh chịu những rủi ro từ phía khách hàng gây ra. Chính vì vậy, một công cụ hỗ trợ các ngân hàng thương mại trong việc cảnh báo rủi ro tín dụng là rất cần thiết, đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt như ngày nay. Trên thế giới đã có một số công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề này. Tuy nhiên mỗi công trình đều chỉ phát huy thế mạnh ở một khía cạnh nào đó và chưa thực sự phù hợp với điều kiện thực tế ở Việt Nam. Với tính cấp thiết như vậy, bài báo đề xuất một phương pháp kết hợp giữa chấm điểm các yếu tố phi tài chính với xếp hạng tín dụng của S&P, từ đó giúp ngân hàng thương mại có thêm một công cụ trong việc trợ giúp ra quyết định tín dụng hạn chế rủi ro.

     

    Từ khóa: Rủi ro tín dụng; mô hình cảnh báo; mô hình chấm điểm; hệ số phi tài chính; xếp hạng tín dụng.

     

    Ngày nhận bài: 28/3/2019; Ngày hoàn thiện: 19/4/2019; Ngày duyệt đăng: 06/6/2019

     

    SOLUTIONS TO SUPPORT THE CREDIT DECISION FOR LOANS OF ENTERPRISES IN VIETNAMESE COMMERCIAL BANKS CASE STUDY: NON-FINANCIAL FACTORS

     

    Do Nang Thang

    TNU – Information and Communication Technology University

     

    ABSTRACT

     

    Economists often call the Bank a “risky business”. In fact, it has proved that there is no industry that has the potential to lead to big risks such as in the field of currency trading – credit. The Bank has to bear the risks not only due to its subjective causes, but also the risks of its customers. Therefore, a tool can support commercial banks in warning credit risks is necessary, especially in the context of fierce competition like today. In the world there have been some researches related to this issue. However, each project only develops its strengths in a certain aspect and is not really suitable with the actual conditions in Vietnam. With such urgency, the paper proposes a method of combining the scoring of non-financial factors with the credit rating of S&P, thereby helping commercial banks has more one tool for support in credit decision.

     

    Keywords: Credit risk; warning model; scoring model; non-financial coefficient; credit ratings.

     

    Received: 28/3/2019; Revised: 19/4/2019; Approved: 06/6/2019

     

    Email: [email protected]

     

    http://jst.tnu.edu.vn;  Email: [email protected]                                                                                                           13

     

     

    Đỗ Năng Thắng                            Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN                    201(08): 13 – 17

     

    1. Giới thiệu

     

    Cuộc khủng hoảng tài chính châu Á năm 1997 và cuộc khủng hoảng toàn cầu năm 2008 đã nhen nhóm lại các nguyên nhân và triệu chứng của cuộc khủng hoảng tài chính tiềm năng. Nếu những triệu chứng này có thể được phát hiện trước, chính phủ có thể áp dụng các biện pháp phòng ngừa để ngăn chặn cuộc khủng hoảng hoặc ít nhất là để giảm thiểu tác động bất lợi của khủng hoảng đối với nền kinh tế trong nước. Việt Nam đang thực hiện cam kết mở cửa thị trường trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng, thực tế hội nhập trong khu vực và trên thế giới mang lại cơ hội cho các ngân hàng Việt Nam đồng thời cũng phát sinh nhiều thách thức và rủi ro ở mức cao hơn. Các yếu tố rủi ro trong lĩnh vực kinh doanh ngân hàng ngày càng trở nên phức tạp và cần có giải pháp phòng ngừa kịp thời. Việc xây dựng một giải pháp hỗ trợ các ngân hàng thương mại (NHTM) trong việc ra quyết định tín dụng là rất cần thiết đặc biệt trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu, rộng. Hiện nay trên thế giới đã có một số công trình tiêu biểu về cảnh báo rủi ro tín dụng như mô hình Merton (1974) có vai trò mang tính khai sáng trong quản trị rủi ro tín dụng như là vai trò của mô hình Black-Scholes trong định giá quyền chọn [1]. Tuy nhiên hạn chế của mô hình dựa trên giả định doanh nghiệp chỉ có một khoản nợ duy nhất và trả nợ tại một thời điểm duy nhất. Mô hình điểm số Z do E.I.Altman khởi tạo năm 1977 và thông thường được sử dụng xếp hạng tín nhiệm đối với các doanh nghiệp [2]. Mô hình này dùng để đo xác suất vỡ nợ của khách hàng thông qua các đặc điểm cơ bản của khách hàng. Đại lượng Z là thước đo tổng hợp để phân loại rủi ro đối với người vay và phụ thuộc vào các yếu tố tài chính của người vay. Mô hình CreditMetrics, được J.P. Morgan giới thiệu vào năm 1997 [3], là một mô hình được sử dụng phổ biến trong thực tiễn. Mô hình này có thể xem là có nguồn gốc từ mô hình Merton, tuy nhiên có một điểm khác biệt cơ bản giữa mô hình CreditMetrics với Merton là ngưỡng phá sản trong mô hình CreditMetrics được xác định từ xếp hạng tín dụng chứ không phải từ các khoản nợ. Do đó, mô hình này cho phép xác định cả xác suất vỡ nợ và

     

    xác suất suy giảm tín dụng. Ở Việt Nam có một số công trình như công trình của tác giả Lê Văn Tuấn năm 2016 “Khám phá sự thú vị của phần mềm R trong định lượng rủi ro tín dụng” trong nghiên cứu tác giả đã nghiên cứu và ứng dụng mô hình KMV vào cảnh báo rủi ro tín dụng [4] hay công trình nghiên cứu thứ 2 của tác giả Lê Văn Tuấn “Ứng dụng mô hình Merton trong giảng dạy rủi ro tín dụng và định giá trái phiếu cho sinh viên ngành tài chính” công trình nghiên cứu này đã làm rõ mô hình Merton và ứng dụng trong cảnh báo rủi ro tín dụng tại các NHTM ở Việt Nam [5]. Công trình nghiên cứu Nguyễn Phi Lân “Mô hình cảnh báo sớm và chính sách hướng tới ổn định kinh tế vĩ mô”, theo tác giả việc cảnh báo sớm rủi ro kinh tế vĩ mô và khủng hoảng tiền tệ được tác giả xây dựng dựa trên mô hình cảnh báo sớm (EWS) tham số [6]. Tuy nhiên các mô hình trên đều khá phức tạp và khó áp dụng phù hợp với tình hình thực tế tại các NHTM ở Việt Nam. Mặt khác các mô hình trên chỉ tập trung phân tích các yếu tố tài chính mà không đề cập đến các yếu tố phi tài chính. Xuất phát từ nguyên nhân đó, bài báo đề xuất giải pháp kết hợp giữa chấm điểm các yếu tố phi tài chính với xếp hạng tín dụng của S&P, từ đó giúp NHTM có thêm một công cụ trong việc trợ giúp ra quyết định tín dụng.

     

    2. Phương pháp nghiên cứu

     

    Bài báo sử dụng giải pháp kết hợp giữa phương pháp định tính và định lượng, trong đó phương pháp định tính là chủ yếu. Xuất phát từ nghiên cứu các tài liệu liên quan đến các tiêu chí chấm điểm phi tài chính của một số NHTM lớn, từ đó bài báo tiến hành thu thập các thông tin liên quan đến các yếu tố phi tài chính của một doanh nghiệp cụ thể như: Trình độ quản lý, Quan hệ của khách hàng với ngân hàng, các nhân tố bên ngoài, đặc điểm khác… và tiến hành chấm điểm các yếu tố đó dựa trên cơ sở xác định trọng số của chúng, trong đó trọng số của các yếu tố phi tài chính lại được quyết định bởi mức độ ảnh hưởng của chúng đến khả năng trả nợ của khách hàng, hoạt động này được thực hiện dựa trên phương pháp Chuyên gia. Ngoài ra bài báo tiến hành xếp hạng tín dụng của khách hàng doanh nghiệp đối với các yếu tố phi tài chính dựa trên lý thuyết xếp hạng tín

     

    14                                                                                                            http://jst.tnu.edu.vn;  Email: [email protected]

     

     

     

    Đỗ Năng Thắng

     

    Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN

    201(08): 13 – 17

     
                     
     

    dụng của S&P, từ đó hỗ trợ các NHTM có

    3.2. Bảng kết quả tính điểm các chỉ tiêu phi

     

    thêm một công cụ trong việc trợ giúp ra quyết

     

    tài chính

           
     

    định tín dụng.

                 
                     

     

    3. Kết quả và bàn luận

    Dựa trên mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố

     

    3.1. Mô hình phân tích

    phi tài chính (chỉ tiêu chính) đến khả năng

                 

    trả  nợ  của  khách  hàng  doanh  nghiệp,  bài

             

    Trình độ quản lý

     
               

    báo tiến hành xác định trọng số của từng

       

    Điểm

           
               
           

    Quan hệ với ngân hàng

     

    yếu tố đó và trong mỗi chỉ tiêu chính, bài

     

    phi tài

         
       

    chính

       

    Các nhân tố bên ngoài

     

    báo đưa ra các chỉ tiêu phụ cũng như trọng

                 

    số của chúng và tiến hành chấm điểm dựa

                 
             

    Đặc điểm khác

     
               

    trên các thông tin thực tế thu thập được, cụ

                 
     

    Hình 1. Mô hình chấm điểm các yếu tố phi tài chính

    thể như bảng 1.

           
             

    Bảng 1. Kết quả chấm điểm các chỉ tiêu phi tài chính DNB

         
                       
     

    STT

    Trọng số

     

    Các chỉ tiêu phi tài chính

    Giá trị

    Điểm

    Điểm cuối

                           
     

    I

     

    30%

     

    Trình độ quản lý

             
                           
     

    1

    1.1

    5%

    Lý lịch tư pháp của người đứng đầu doanh nghiệp

    Lý lịch tư

    100

    5

     
     

    pháp tốt

     
                         
                         
     

    2

    1.2

    7%

    Kinh nghiệm chuyên môn của người đứng đầu doanh nghiệp

    15 năm

    100

    7

     
                           
     

    3

    1.3

    7%

    Trình độ học vấn của người quản lý

     

    Đại học

    60

    4,2

     
                         
     

    4

    1.4

    6%

    Năng lực điều hành của người trực tiếp lãnh đạo doanh nghiệp

    Rất tốt

    100

    6

     
                         
     

    5

    1.5

    5%

    Cơ cấu tổ chức và môi trường kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp

    Rất tốt

    100

    5

     
                           
     

    II

     

    30%

    Quan hệ với ngân hàng

             
                           
     

    6

    2.1

    4%

    Lịch sử trả nợ của khách hàng trong 12 tháng qua

    Luôn trả nợ

    100

    4

     
     

    đúng hạn

     
                         
                         
     

    7

    2.2

    4%

    Số lần cơ cấu lại thời gian trả nợ trong 12 tháng qua

    0 lần

    100

    4

     
                         
     

    8

    2.3

    3%

    Số lần các cam kết ngoại bảng mất khả năng thanh toán

    0 lần

    100

    3

     
                         
     

    9

    2.4

    3%

    Tình hình cung cấp thông tin yêu cầu của ngân hàng

    Luôn đầy đủ

    100

    3

     
                         
     

    10

    2.5

    4%

    Mức độ sử dụng các dịch vụ của ngân hàng

    Lớn nhất

    100

    4

     
                           
     

    11

    2.6

    4%

    Tỷ trọng chuyển doanh thu qua ngân hàng

     

    80%

    80

    3,2

     
                           
     

    12

    2.7

    3%

    Thời gian quan hệ với ngân hàng

     

    5 năm

    100

    3

     
                           
     

    13

    2.8

    3%

    Tình trạng nợ quá hạn tại các ngân hàng

     

    Không có nợ

    100

    3

     
       

    quá hạn

     
                         
                         
     

    14

    2.9

    2%

    Định hướng quan hệ với khách hàng trong thời gian tới

    Phát triển

    100

    2

     
                           
     

    III

     

    25%

    Các nhân tố bên ngoài

             
                           
     

    15

    3.1

    4%

    Triển vọng phát triển của ngành

     

    Cao

    100

    4

     
                         
     

    16

    3.2

    4%

    Khả năng sản phẩm của doanh nghiệp bị thay thế bởi các sản

    Khó

    100

    4

     
     

    phẩm khác

       
                     
                           
     

    17

    3.3

    5%

    Nguồn cung ứng

     

    Ổn định

    60

    3

     
                           
     

    18

    3.4

    2%

    Mức độ phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên

     

    Không nhiều

    60

    1,2

     
                         
     

    19

    3.5

    4%

    Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện có trong ngành

    Bình thường

    60

    2,4

     
                         
     

    20

    3.6

    2%

    Khả năng ra nhập mới của các doanh nghiệp trong ngành

    Khó

    100

    2

     
                         
     

    21

    3.7

    4%

    Nhu cầu trên thị trường đối với sản phẩm của doanh nghiệp

    Lớn

    100

    4

     
                           
     

    IV

     

    15%

    Các đặc điểm khác

             
                           
     

    22

    5.1

    1%

    Sự phụ thuộc vào một số ít nhà cung cấp

     

    Bình thường

    60

    0,6

     
                           
     

    23

    5.2

    1%

    Số năm hoạt động của doanh nghiệp

     

    10 năm

    100

    1

     
                           
     

    24

    5.3

    4%

    Tốc độ tăng trưởng doanh thu

     

    20%

    67

    2,68

     
                           
     

    25

    5.4

    4%

    Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận

     

    125%

    100

    4

     
                           
     

    26

    5.5

    1%

    Phạm vi hoạt động của doanh nghiệp

     

    Toàn quốc

    60

    0,6

     
                           
     

    27

    5.6

    1%

    Triển vọng phát triển của doanh nghiệp

     

    Phát triển

    100

    1

     
                           
     

    28

    5.7

    1%

    Lợi thế kinh doanh

     

    Thuận lợi

    80

    0,8

     
                           
     

    29

    5.8

    2%

    Quy mô của doanh nghiệp

     

    Lớn

    100

    2

     
                         
     

    Tổng cộng

    100%

               

    89,68

     
                           

    http://jst.tnu.edu.vn; Email: [email protected]                                                                                                            15

     

     

    Đỗ Năng Thắng                            Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN                    201(08): 13 – 17

     

    3.3. Xếp hạng tín dụng theo S&P

     

    Bài báo tiến hành xếp hạng tín dụng đối với đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp của ngân hàng (đối tượng vay vốn với kỳ hạn dài vừa mang lại doanh thu ổn định cho ngân hàng nhưng đồng thời cũng chứa đựng rất nhiều rủi ro). Để giúp NHTM có thêm các thông tin cụ thể và trực quan hơn về chất lượng tín dụng của khách hàng doanh nghiệp, bài báo tiến hành xếp hạng tín dụng doanh nghiệp dựa trên lý thuyết của Standard & Poor’s, là một công ty dịch vụ tài chính có trụ sở tại Hoa Kỳ. Đây là một công ty con của McGraw-Hill. Standard & Poor’s là một trong ba cơ quan xếp hạng tín dụng lớn và uy tín nhất thế giới (hai công ty còn lại là Moody’s Fitch Ratings). S&P đánh giá người vay từ mức AAA cho tới D [7]. Số liệu cụ thể được thể hiện trong bảng 2.

     

    3.4. Kết quả xếp hạng tín dụng theo S&P

     

    Bảng 3. Xếp hạng các chỉ tiêu phi tài chính của DNB theo S&P

     

    Điểm  Thang đo     S&P               Giải thích

     

    Chất                      lượng       tín           dụng

    89,68                                                                  84,8-92,3  AA          cao, mức độ rủi ro thấp,

     

    khả năng trả nợ cao

     

    Thông qua kết quả chấm điểm các chỉ tiêu phi tài chính và các chỉ tiêu tài chính theo mô hình điểm số Z, ta thấy doanh nghiệp DNB có chất lượng tín dụng cao, mức độ rủi ro thấp, khả năng trả nợ cao.

     

    4. Một số kiến nghị đối với các NHTM

     

    Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt như ngày nay đối với lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, các NHTM không nên chỉ tập trung vào việc đánh giá các chỉ tiêu tài chính mà còn cần phân tích kết hợp với các chỉ tiêu phi tài chính để có thông tin đầy đủ và chính xác hơn. Tuy nhiên khi phân tích các chỉ tiêu phi tài chính (các chỉ tiêu không thể hiện bằng con số cụ thể nên thường dễ bị chi phối bởi yếu tố chủ quan, cảm tính), các ngân hàng cần lưu ý một số vấn đề sau:

     

    Một là, khi chấm điểm các yếu tố phi tài chính, ngân hàng cần thành lập Hội đồng chuyên gia và điểm chấm là điểm của cả Hội đồng chứ không phải của cá nhân;

     

    Hai là, khi tiến hành chấm cần tuân thủ đúng theo thang điểm, tỷ trọng của từng yếu tố;

     

    Ba là, khi tiến hành chấm điểm phải dựa vào các minh chứng số liệu cụ thể, không dựa vào cảm tính chủ quan của người chấm;

     

    Bảng 2. Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp theo S&P

     

    Điểm

     

    • 92,3

    84,8 – 92,3

     

    77,2 – 84,7

     

    69,6 – 77,1

     

    62,0 – 69,5

     

    54,4 – 61,9

    S&P                                                                     Nội dung

     

    AAA    Chất lượng tín dụng cao nhất, có độ rủi ro thấp nhất, có khả năng trả nợ cao nhất

     

    AA      Chất lượng tín dụng cao, mức độ rủi ro thấp, khả năng trả nợ cao

     

    Đạt trên mức trung bình các nhân tố về đảm bảo khả năng trả nợ ngắn và dài hạn

     

    • chưa thật chắc chắn nhưng vẫn đạt độ tin cậy cao. Do đó được xếp hạng có khả năng trả nợ

    Đạt mức trung bình, mức an toàn và rủi ro không cao nhưng cũng không thấp.

     

    • Khả năng trả nợ gốc và lãi hiện thời không thật chắc chắn nhưng không có dấu hiệu nguy hiểm
    • Đạt mức dưới trung bình, khả năng trả nợ gốc và lãi không thật chắc chắn và mức

     

    độ an toàn như BBB

     

    • Đối tượng này thiếu sự hấp dẫn cho đầu tư. Sự đảm bảo về hoàn trả gốc và lãi trong tương lai là rất nhỏ

     

     

    46,8 – 54,3

    CCC

    Khả năng trả nợ thấp, dễ xảy ra vỡ nợ

    39,2 – 46,7

    CC

    Rủi ro rất cao, thường bị vỡ nợ

    31,6 – 39,1

    C

    Đối tượng trong tình trạng sắp phá sản

    < 31,6

    D

    Khả năng phá sản là gần như chắc chắn

    Nguồn: S&P

     

    16                                                                                                            http://jst.tnu.edu.vn;  Email: [email protected]

     

     

    Đỗ Năng Thắng                                Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN                201(08): 13 – 17

     

    Bốn là, khi có một số yếu tố thay đổi bất thường nhất thiết phải tiến hành chấm và xếp loại tín dụng lại đối với các khách hàng doanh nghiệp;

     

    Năm là, khi tính điểm phi tài chính của doanh nghiệp cần đối chiếu với xếp hạng tín dụng theo S&P để biết được cụ thể chất lượng tín dụng của doanh nghiệp hiện nay;

     

    Sáu là, cần tính điểm các yếu tố phi tài chính kết hợp với chấm điểm các yếu tố tài chính để đưa ra kết quả một cách chính xác nhất;

     

    Bảy là, cần thu thập thông tin cả trong và ngoài doanh nghiệp để có thể nắm được thông tin một cách chính xác và khách quan nhất.

     

    1. Kết luận

    Rủi ro tín dụng mang lại hậu quả rất lớn cho các ngân hàng. Tuy nhiên việc đối mặt với nó là tất yếu đối với mọi ngân hàng đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt như ngày nay. Bài báo cung cấp một công cụ có thể phân tích và nhận biết những khách hàng có và không có nguy cơ mất khả năng trả nợ, từ đó hỗ trợ cho các NHTM trong việc ra quyết định tín dụng một cách chính xác hơn và hạn chế được rủi ro. Tuy nhiên khía cạnh nghiên cứu của bài báo là các yếu tố phi tài chính, cho nên các ngân hàng cần chấm điểm một cách khách quan nhất, dựa trên cơ sở minh chứng cụ thể.

     

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

    • Merton, Robert C., “On the pricing of corporate debt: The risk structure of interest rates”,

    Journal of Finance, vol. 29, pp. 449-470, 1972.

     

    • Altman, Edward   ,   “Financial   Ratios,

    Discriminant Analysis and the Prediction Of

     

    Corporate Bankruptcy”, Journal of Finance, vol. 23, no. 4, pp. 589-609, 1968.

     

    • P. Morgan,  “Introduction  to  CreditMetrics”,

    13/08/2010,https://vi.scribd.com/document/3582 1973/Intro-to-Credit-Metrics-JP-Morgan, truy cập ngày 10/01/2019.

     

    • Lê Văn Tuấn, “Khám phá sự thú vị của phần mềm R trong định lượng rủi ro tín dụng”,

    05/06/2016,https://tuanvanle.wordpress.com/20 16/06/05/kham-pha-su-thu-vi-cua-phan-mem-r-trong-dinh-luong-rui-ro-tin-dung, truy cập ngày 17/01/2019.

     

    • Lê Văn Tuấn, “Ứng dụng mô hình Merton trong giảng dạy rủi ro tín dụng và định giá trái phiếu cho sinh viên ngành tài chính”,

    11/11/2016,https://tuanvanle.wordpress.com/2 016/11/11/ung-dung-mo hinh-merton-trong-giang-day-rui-ro-tin-dung-va-dinh-gia-trai-phieu-cho-sinh-vien-nganh-tai-chinh, truy cập ngày 17/02/2019.

     

    • Nguyễn Phi Lân, “Mô hình cảnh báo sớm và chính sách hướng tới ổn định kinh tế vĩ mô”,

    Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, T. 2, S.3, tr. 27-32, 2011.

     

    • S&P, “S&P Global Rating Definitions”,31/10/2018,

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Một số suy nghĩ về biến động và điều hành lãi suất hiện nay

    Một số suy nghĩ về biến động và điều hành lãi suất hiện nay

    Một số suy nghĩ về biến động và điều hành lãi suất hiện nay

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: GIẢI PHÁP TÁI CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TỪ GÓC NHÌN VĨ MÔ


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/M%E1%BB%99t-s%E1%BB%91-suy-ngh%C4%A9-v%E1%BB%81-bi%E1%BA%BFn-%C4%91%E1%BB%99ng-v%C3%A0-%C4%91i%E1%BB%81u-h%C3%A0nh-l%C3%A3i-su%E1%BA%A5t-hi%E1%BB%87n-nay.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Một số suy nghĩ về biến động và điều hành lãi suất hiện nay

    Một số suy nghĩ . . .

     

    Nghiên cứu – Trao đổi

     

    MỘT SỐ SUY NGHĨ VỀ

     

    BIẾN ĐỘNG VÀ ĐIỀU HÀNH LÃI SUẤT HIỆN NAY

     

    Nam Phương*, Đỗ Linh Hiệp**

     

    TÓM TẮT

     

    Thị trường tiền tệ trong những ngày đầu tháng 5 vừa qua, đã chứng kiến nhiều sự kiện biến động về lãi suất và những hoạt động có liên quan. Bên cạnh những dấu hiệu của sự biến động tích cực, liệu có tiềm ẩn những gì khiến chúng ta cần quan tâm suy nghĩ ? Trên cơ sở đó có thể giúp cho việc điều hành công cụ lãi suất của Ngân hàng Nhà nước, thực sự đạt được mục tiêu cuối cùng như mong đợi. Nói cách khác, cần có giải pháp gì để hỗ trợ đồng bộ với điều hành công cụ lãi suất, nhằm tăng tính hiệu quả của nó, đối với mục tiêu kích cầu tín dụng, kích thích khả năng phục hồi và tăng trưởng kinh tế nói chung.

     

    Đây là bài viết có nội dung tương đối chuyên sâu về một lĩnh vực (tiền tệ-ngân hàng). Vì vậy, để tiện việc theo dõi của đọc giả, trước hết chúng tôi muốn giới thiệu đôi nét sơ lược, về một số vấn đề có tính chất nguyên lý cơ bản trực tiếp liên quan. Trên cơ sở đó, sẽ phân tích diễn biến, nhận định và đề xuất ý kiến giải quyết vấn đề.

    Từ khoá: Biến động, điều hành, lãi suất

     

    SOME THOUGHTS ABOUT PRESENT INTEREST CHANGE AND MANAGEMENT

    ABSTRACT

     

    Banking market for the irst days of May changed a lots in interest and its related activities. Besides the signs of active changes, is there any implicit that makes us think? Based on that can help to manage interest method of State Bank gain the last purpose as expected. In other words, what solutions to comprehensive assist/ support with manage interest method which raises its effectiveness for the goal of demand stimulation credit, in general, stimulate rehabilitate capacity and economic development. This essay which has promptly content about one aspect ( banking – monetary). First of all, we would like to introduce cursorily some basic principles which directly related so the readers easily monitor. Based on that, we will analyze the happenings, consider and put forward ideas for solving problems.

     

    Key word: Change, manage, interest

     

    • GVC. Trường Đại học Ngân hàng Tp. Hồ Chí Minh
    • TS. Trường Đại học Kinh tế – Kỹ thuật Bình Dương

     

     

    51

     

    Taïp chí Kinh teá – Kyõ thuaät

     

    1.   Tìm hiểu những nguyên lý cơ bản về công cụ lãi suất

     

    Trên phương diện lý thuyết, lãi suất được hiểu một cách chung nhất, đó chính là một loại giá phải trả, để có được quyền sử dụng, một khoản vốn tiền tệ không thuộc sở hữu của mình, trong một khoảng thời gian nhất định. Chẳng hạn, khi ta gửi một khoản tiền vào ngân hàng, tức là đã nhường quyền sử dụng khoản tiền đó cho ngân hàng, trong thời hạn thỏa thuận giữa hai bên. Đổi lại, ta sẽ nhận được khoản tiền lãi, theo lãi suất tiền gửi của ngân hàng. Sau đó, ngân hàng sẽ sử dụng khoản vốn tiền tệ của ta để cho vay, cũng có nghĩa là họ đã bán lại quyền sử dụng khoản vốn tiền tệ này cho người khác (doanh nghiệp chẳng hạn). Đương nhiên, ngân hàng sẽ bán lại với mức giá (tức lãi suất cho vay) cao hơn khi ta bán cho họ; bởi lẽ về nguyên lý, lãi suất cho vay của ngân hàng sẽ tạo ra khoản thu, mà khoản thu này phải đủ để bù đắp lại chi phí mua vốn, các khoản chi phí quản lý phát sinh trong kinh doanh và đương nhiên phải bao gồm cả lợi nhuận của ngân hàng nữa chứ! Như vậy ta có thể hiểu một cách dễ dàng và đơn giản là khi ngân hàng mua vốn (nhận tiền gửi)với giá cao, thì cũng sẽ phải bán vốn ra (cho vay) với lãi suất cho vay cao. Đó cũng là vấn đề hiển nhiên và hoàn toàn phù hợp với nguyên lý chung của hạch toán kinh tế mà thôi!

     

    Cũng cần tìm hiểu sâu thêm một chút, về lãi suất mà người gửi tiền được hưởng: trong điều kiện nền kinh tế có lạm phát, tức là có sự mất giá của đồng tiền, lãi suất tiền gửi chỉ thực sự đem lại thu nhập cho người gửi tiền, khi mức lãi suất này lớn hơn tỷ lệ lạm phát. Giả sử lãi suất tiền gửi (công bố của ngân hàng hay còn gọi là lãi suất danh nghĩa) là 7% /năm; tỷ lệ lạm phát cũng là 7%/năm, thì thực

    sự người gửi tiền cũng không có lợi gì. Bởi vì khoản lãi ngân hàng trả cho họ, cũng chỉ vừa đủ để bù đắp lại cái mà họ đã bị mất đi (vì sự mất giá của đồng tiền do lạm phát), trong thời gian họ nhường quyền sử dụng khoản vốn tiền tệ của mình cho ngân hàng. Điều đó có thể diễn đạt tóm tắt qua công thức:

     

    Lãi suất thực = Lãi suất danh nghĩa – Tỷ lệ lạm phát

     

    Với công thức trên ta thấy rõ, người có dư tiền sẽ chỉ sẵn sàng gửi tiền vào ngân hàng, khi lãi suất thực đạt được là số dương và đạt được ở giới hạn kỳ vọng của họ.

     

    Một vấn đề khác có liên quan tới phạm trù lãi suất, cũng cần được đề cập tới trước khi bàn về thực trạng của nó hiện nay. Như ta đã biết, trong nền kinh tế thị trường, các ngân hàng được tổ chức và vận hành theo mô hình hệ thống 2 cấp; trong đó cấp 1 là ngân hàng Trung ương (ở Việt Nam gọi là Ngân hàng Nhà nước), thực hiện chức năng quản lý nhà nước về mọi hoạt động về tiền tệ, tín dụng, ngân hàng nói chung; không có chức năng kinh doanh tiền tệ. Còn hệ thống cấp 2 là ngân hàng trung gian (bao gồm các ngân hàng thương mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng chuyên doanh,… ) thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ với mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận.

     

    Để thực hiện chức năng của mình, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) chỉ đạo điều hành thực thi chính sách tiền tệ nhằm đạt được những mục tiêu của chính sách này, thông qua các công cụ như chính sách lãi suất, chính sách tỷ giá, chính sách tín dụng,… Tùy tình hình thực tế của nền kinh tế ở mỗi thời kỳ, NHNN sẽ sử dụng những biện pháp cụ thể của từng công cụ đó, nhằm đạt được mục tiêu chung của chính sách tiền tệ đã dự kiến. Chẳng hạn, trong thời kỳ cần đẩy mạnh tăng

     

     

    52

     

    Một số suy nghĩ . . .

     

    trưởng kinh tế, NHNN thực thi chính sách tiền tệ mở rộng, tức là chủ trương tăng cung ứng lượng tiền trong lưu thông. Để thực hiện được chủ trương này, NHNN sẽ chủ động hạ lãi suất tái cấp vốn, tạo điều kiện để các ngân hàng thương mại (NHTM), được nhận các khoản vay từ NHNN với lãi suất thấp. Do vậy, các NHTM sẽ có điều kiện để hạ lãi suất cho vay, kích thích mở rộng tín dụng cho nền kinh tế. Hoặc giả sử có tình huống ngược lại, khi muốn hạn chế tình trạng tăng trưởng tín dụng quá nóng của nền kinh tế; đồng thời kiềm chế khả năng lạm phát có thể xẩy ra, NHNN có thể: hoặc chủ động nâng lãi suất tái chiết khấu, gây áp lực tăng lãi suất cho vay của các NHTM, từ đó dẫn tới hệ quả thu hẹp tín dụng trong nền kinh tế. Hoặc NHNN có thể quy định trần lãi suất huy động ở mức giới hạn thấp, buộc các NHTM không được huy động tiền gửi cao hơn giới hạn này, từ đó hạn chế khả năng mở rộng nguồn vốn, mở rộng tín dụng trong nền kinh tế. Đó cũng chính là một vài nội dung đơn giản về cơ chế điều hành công cụ lãi suất của NHNN, nhằm đạt được mục tiêu chung của chính sách tiền tệ quốc gia.

     

    2.   Câu chuyện phức tạp về lãi suất thực tế hiện nay

     

    Hãy tạm gác lại những vấn đề lý luận cơ bản nêu trên, bởi dù sao chúng cũng đã hoàn thành vai trò của mình, tạo cơ sở ban đầu giúp ta có điều kiện dễ dàng, theo dõi diễn biến của những câu chuyện thực tế đa dạng và phức tạp hiện nay, trên thị trường tiền tệ, tín dụng cũng như trong toàn bộ nền kinh tế-xã hội nói chung.

     

    Chủ đề mà ta đang muốn tìm hiểu và bàn luận ở đây cũng là một vấn đề thực tiễn, có liên quan và ảnh hưởng sâu rộng, đối với hầu hết các chủ thể trong nền kinh tế-xã hội;

    trong đó đương nhiên bao gồm cả chúng ta. Đó chính là câu chuyện diễn biến của lãi suất tiền gửi hiện hành qua những tín hiệu thông tin thị trường.

     

    2.1. Trần lãi suất huy động tiền gửi vẫn còn khả năng hạ tiếp

     

    Nếu những ai quan tâm theo dõi thì chắc hẳn còn nhớ rằng, khoảng tháng 9/2012, các NHTM trong đó khởi đầu là ACB, đã tạo một đợt sóng đẩy lãi suất tiền gửi tiết kiệm (loại kỳ hạn trên 1 năm) lên 13%/năm. Tiếp theo là các NHTM khác cũng đồng loại tăng theo. Có thể biện giải cho hiện tượng bất bình thường này là do, một số NHTM muốn đảm bảo cho thanh khoản trong dài hạn được dồi dào để phòng hờ rủi ro; một số NHTM khác vẫn còn trong tình trạng thiếu thanh khoản, do vậy phải đẩy lãi suất huy động lên để có hy vọng thu hút thêm được nguồn vốn huy động, bù đắp lỗ hổng thiếu hụt thanh khoản đã xuất hiện, do tồn tại các khoản nợ xấu. Hoặc tại một số NHTM khác quá xa đà vào việc cấp tín dụng, dẫn đến tình trạng tỷ trọng số tiền cho vay /vốn huy động quá cao, hơn nữa có những khoản tiền cho vay nhưng không thu hồi được nợ, xuất hiện tình trang nợ xấu gia tăng, từ đó cũng phải vào cuộc theo đà nâng lãi suất huy động tiền gửi để có thêm thanh khoản. Một số NHTM có được những dự án đầu tư lớn, có hiệu quả; tuy nhiên vốn huy động chưa đáp ứng yêu cầu cho vay và thế là họ cũng sẵn sàng chấp nhận lao vào cuộc đua tăng lãi suất huy động…

     

    Để lập lại trật tự lãi suất tiền gửi trong nền kinh tế, cuối tháng 12/2012, NHNN đã chỉ đạo hạ trần lãi suất huy động tiền gửi xuống còn 8%/năm. Bước sang năm 2013, từ 26/03, NHNN quy định giảm trần lãi suất tiền gửi ngắn hạn từ 8%/năm xuống 7,5%/năm. Tiếp theo, ngày 10/05 vừa qua trên cơ sở các

     

     

    53

     

    Taïp chí Kinh teá – Kyõ thuaät

     

    yếu tố điều hành kinh tế vĩ mô, với thực trạng diễn biến lạm phát được kiểm soát trong giới hạn cho phép, cũng như tình hình thanh khoản của các tổ chức tín dụng, ngày 10/05/2013, NHNN đã công bố quyết định cắt giảm 1% đối với các lãi suất chủ chốt (được coi là các lãi suất điều hành). Cụ thể: Với lãi suất tái cấp vốn giảm từ 8%/năm xuống 7%/năm; lãi suất chiết khấu từ 6%/năm xuống 5%/năm; lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng và cho vay bù đắp thiếu hụt vốn trong thanh toán bù trừ của NHNN, đối với các ngân hàng từ 9%/năm xuống 8%/năm. Còn với trần lãi suất tiền gửi, vẫn được giữ nguyên ở mức hiện hành 7,5%/năm. Cùng với việc đưa ra quyết định giảm lãi suất điều hành chủ chốt, giữ nguyên trần lãi suất tiền gửi, NHNN cũng có đưa ra quy định, về mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng VND, của các tổ chức tín dụng, đối với các nhu cầu tín dụng thuộc các đối tượng được ưu đãi như: nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp nhỏ và vừa, …giảm từ 12%/năm xuống 11%/năm.

     

    Thông qua việc giảm các loại lãi suất điều hành như trên cho thấy, định hướng hỗ trợ lãi suất đầu vào của NHNN đối với các tổ chức tín dụng, tạo điều kiện thuận lợi để các NHTM có điều kiện thực hiện giảm lãi suất đầu ra, với các khách hàng có nhu cầu tín dụng.

     

    Đối với lãi suất huy động tiền gửi, NHNN chủ trương vẫn tiếp tục duy trì trần lãi suất ở mức 7,5%/năm, với lý giải rằng căn cứ vào các yếu tố điều hành kinh tế vĩ mô, diễn biến kiểm soát lạm phát với mức kỳ vọng trong năm 2013 là khoảng 6,5% – 7%, do vậy mức trần lãi suất huy động ngắn hạn ở mức 7,5%/ năm vẫn được duy trì và được cơ quan quản lý vĩ mô coi là hợp lý.

    Chúng tôi đề xuất giảm trần lãi suất xuống 6,5%/năm

     

    Có ý kiến cho rằng, nên giảm tiếp trần lãi suất tiền gửi xuống mức 7%/năm với lý do, để có thể tiếp tục giảm thêm lãi suất cho vay, kích thích tăng trưởng tín dụng mạnh hơn. Chúng tôi cho rằng, trong điều kiện hiện nay, việc giảm trần lãi suất tiền gửi xuống 7%/năm cũng sẽ không có hiệu ứng gì khác hơn. Thật vậy, thực tế cho thấy, ngay trước khi có quy định trần lãi suất tiền gửi giảm từ 8%/năm xuống 7,5%/năm, một số ngân hàng lớn đã chủ động cắt giảm lãi suất xuống dưới mức trần quy định. Cụ thể như Vietcombank hạ lãi suất kỳ hạn 1 tháng xuống 6%/năm, 2 tháng 6,5%/ năm, 3 tháng 6,8%/năm và kỳ hạn 6-9 tháng chỉ còn 7%/năm. Vietinbank với lãi suất kỳ hạn 1-12 tháng là 7%/năm. Tại BIDV tình hình cũng tương tự, lãi suất tiền gửi kỳ hạn 3-12 tháng chỉ còn 7%/năm;…Hiện nay, tình trạng các ngân hàng huy động tiền gửi, với mức lãi suất dưới trần quy định, đã trở thành khá phổ biến trên thị trường tiền tệ.Thực ra hiện tượng này cũng không có gì đáng ngạc nhiên lắm. Nó có thể xuất phát từ nhiều lý do khác nhau, song có điều chắc chắn là các ngân hàng này đang trong tình trạng dư thừa thanh khoản, chưa tìm được dự án khả thi để đầu tư (‘đầu vào” đang lớn hơn “đầu ra”).

     

    Tuy nhiên, cũng không nên từ thực trạng nêu trên, để có thể tùy tiện đưa ra quyết định tiếp tục giảm trần lãi suất tiền gửi thiếu căn cứ khoa học và thực tiễn. Bởi lẽ, khi hạ trần lãi suất tiền gửi quá giới hạn hợp lý, người gửi tiền sẽ cảm thấy băn khoăn khi tiền lãi tiết kiệm ngày càng ít đi, họ sẽ sẵn sàng rời bỏ “sân chơi tiền gửi” để đến với “sàn vàng”, hay dự trữ USD,…Khi đó trình trạng khó khăn về vốn, thiếu hụt thanh khoản của các NHTM sẽ có thể lại xuất hiện và sẽ trở nên

     

     

    54

     

    Một số suy nghĩ . . .

     

    trầm trọng, khi tăng trưởng tín dụng có cơ hội quay trở lại. Chúng tôi cho rằng, cần nghiên cứu để điều chỉnh hạ trần lãi suất tiền gửi xuống 6,5%/năm. Điều này hoàn toàn phù hợp thực trạng điều hành chỉ tiêu lạm phát và yêu cầu kéo giảm lãi suất cho vay hiện nay.

     

    2.2. Lời giải nào cho bài toán kích cầu tín dụng

     

    Câu chuyện lãi suất bây giờ không chỉ dừng lại ở lãi suất huy động tiền gửi, mà điều cần quan tâm nhiều hơn chính lại là lãi suất cho vay, nếu như muốn tìm lời giải cho bài toán kích cầu tín dụng. Xét trên giác độ vĩ mô, tăng trưởng tín dụng không phải là mục tiêu cuối cùng, song chính nó lại là một trong những công cụ rất quan trọng và là mục tiêu trung gian, góp phần đưa nền kinh tế đạt mục tiêu cuối cùng là tăng trưởng kinh tế.

     

    2.2.1. Giảm lãi suất cho vay phải được coi là nhiệm vụ cấp bách hiện nay

     

    Chúng ta đã bình luận khá nhiều về lãi suất huy động tiền gửi, song hãy đừng quên rằng mục tiêu của huy động là để cho vay. Có thể dễ dàng nhận thấy rằng, việc giảm lãi suất huy động chính là tiền đề trực tiếp và rất quan trọng để hướng tới mục tiêu giảm lãi suất cho vay. Tuy nhiên, diễn biến lãi suất thực tế cho thấy, lãi suất cho vay vẫn còn ở mức cao so với trần lãi suất huy động. Hiện nay lãi suất cho vay đối với các ngành được ưu đãi như nông nghiệp-nông thôn, xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ và ứng dụng công nghệ cao mới được hưởng mức lãi suất 9-11%/năm; còn lại các lĩnh vực khác từ 12-15%/năm. Chưa kể, với các khoản dư nợ cũ còn tồn tại của một số doanh nghiệp, hiện vẫn phải tiếp tục chịu đựng với lãi suất trên 15%.

     

    • Lãi suất cho vay cao, ngân hàng “ế vốn”

     

    Theo số liệu báo cáo của NHNN về tình

     

    hình hoạt động tín dụng của các NHTM, tính

    đến ngày 23/4/2013, huy động vốn tăng 5,34% so

     

    với cuối năm 2012, cao hơn gấp 1,5 lần mức tăng của cùng kỳ năm 2012, trong khi tăng trưởng tín dụng chỉ đạt 1,44%. Số liệu thống kê này, trong một mức độ nhất định, cho thấy hệ thống ngân hàng đang trong tình trạng “ế vốn”. Vậy điều gì sẽ xẩy ra khi tình trạng “tồn kho” tiền của các ngân hàng cứ tiếp tục kéo dài và gia tăng? Trước hết nó ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả kinh doanh của ngân hàng và đồng thời ảnh hưởng tới họat động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế-xã hội. Để có thể tháo gỡ khó khăn này, cần nhận diện những nguyên nhân của tình trạng trên. Chúng tôi cho rằng hiện tượng ế vốn như trên xuất phát từ nhiều nguyên nhân; song trước hết có thể lý giải là do lãi suất cho vay quá cao, so với khả năng chịu đựng của các doanh nghiệp. Thật vậy, lãi suất tiền vay cấu thành trong giá thành sản phẩm. Khi các yếu tố khác không đổi, lãi suất vay càng cao thì giá thành sản phẩm sẽ càng cao. Nếu doanh nghiệp muốn có lãi thì phải bán sản phẩm giá cao. Đương nhiên người tiêu dùng sẽ không chấp nhận. Kết cục là doanh nghiệp không vay và vốn của ngân hàng cũng không có đầu ra. Điều nguy hại hơn là khi doanh nghiệp không bán được hàng, tồn kho tăng lên, sản xuất sẽ không thể tiếp tục; đồng thời khi doanh nghiệp không trả được vốn vay, nợ xấu của ngân hàng cũng sẽ tiếp tục gia tăng.

     

    • Câu hỏi đặt ra ở đây là vì sao lại có tình trạng lãi suất cho vay cao như vậy?

     

    Nhiều ý kiến cho rằng, các ngân hàng thương mại (NHTM) lâu nay đã và đang hưởng khoản chênh lệch phần trăm giữa lãi suất huy động và cho vay gọi là tỷ lệ lãi biên (NIM) khá lớn. Theo tính toán của VnEconomy, năm 2012 NIM của 6 NHTMCP

     

     

    55

     

    Taïp chí Kinh teá – Kyõ thuaät

     

    hàng đầu, niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán, đạt trung bình ở mức 4,1%, thấp hơn mức trung bình 4,3% của năm 2011, nhưng cao hơn mức 3,6% và 3,5% của các năm 2010 và 2009. Như vậy, nếu lấy lãi suất cho vay trung bình là 12,5% và trần lãi suất tiền gửi là 7,5% thì NIM hiện nay là 5%. Đây rõ ràng là một vấn đề bất hợp lý; tuy nhiên việc tìm giải pháp xử lý mang tính thuyết phục cũng không phải là đơn giản; bởi lẽ lâu nay các NHTM đã quen kinh doanh trong điều kiện NIM khá thoải mái.

     

    • Đề xuất quy định trần lãi suất cho vay 10%/năm

     

    Với tầm nhìn vĩ mô, các cơ quan quản lý nhà nước cần suy nghĩ, để có giải pháp xử lý hiệu quả trong việc điều hành giảm lãi suất cho vay. Đồng thời NHNN cần coi đây là trách nhiệm, là nhiệm vụ cấp bách chứ không thể chỉ hô hào chung chung, kêu gọi các NHTM phấn đấu trong năm 2013, đưa lãi suất cho vay xuống 13%/năm (!). Chúng tôi cho rằng NHNN cần quy định trần lãi suất cho vay của các NHTM trong điều kiện hiện nay chỉ ở mức 10%/năm và sẽ tiếp tục giảm tùy tình hình thực tế. Đương nhiên với một số NHTM, việc áp dụng mức trần lãi suất cho vay này sẽ gặp những khó khăn nhất định; đặc biệt là những ngân hàng có tình trạng nợ xấu nhiều, năng lực tài chính yếu và công tác quản trị không tốt. Với những ngân hàng này, có thể quy định lộ trình cụ thể và đây cũng được xem là bước thử thách, trong quá trình tái cấu trúc hệ thống ngân hàng đã và đang được triển khai.

     

    2.2.2. Khẩn trương triển khai biện pháp xử lý nợ xấu

     

    Lãi suất vay cao cũng chính là một trong những nguyên nhân quan trọng, dẫn đến tình trạng giá thành sản phẩm cao, hàng hóa khó

    tiêu thụ, tồn kho ngày càng nhiều, nợ vay không trả được, tình trạng “nợ xấu” tại các NHTM xuất hiện ngày càng nhiều.

     

    Cho đến thời điểm hiện nay con số nợ xấu chính xác là bao nhiêu cũng đang là một vấn đề chưa rõ ràng vì nhiều lý do. Có nhiều con số về nợ xấu trong nền kinh tế được công bố nhưng thiếu độ tin cậy. Tại Diễn đàn kinh kinh tế mùa xuân tháng 4/2013, PGS,TS.Trần Đình Thiên, Viện trưởng Viện Kinh tế Việt Nam cho rằng: Hiện nay có có nhiều thứ còn xấu hơn cả nợ xấu…Việc không biết chính xác số nợ xấu, còn xấu hơn cả nợ xấu, bởi không có số liệu đáng tin cậy thì không thể xây dựng chiến lược đúng để giải quyết vấn đề.

     

    Nhiều ý kiến cho rằng, nợ xấu tại các NHTM đến nay ước khoảng 500.000 tỷ đồng. Một khối lượng vốn không nhỏ đang nằm bất động đang tạo ra một lực cản rất lớn đối với dòng vốn tiền tệ lưu thông trong nền kinh tế. Vì vậy cùng với việc tích cực áp dụng các biện pháp khả thi của mỗi NHTM trong việc giải quyết nợ xấu đã phát sinh, không để nợ xấu mới phát sinh thêm, Nhà nước cần sớm triển khai hoạt động có hiệu quả đối với Công ty quản lý tài sản quốc gia (VAMC), góp phần đẩy nhanh quá trình giải quyết tình trạng nợ xấu, góp phần khơi thông dòng chảy tín dụng trong nền kinh tế, tạo điều kiện giảm lãi suất cho vay và tăng khả năng cung ứng tín dụng cho nền kinh tế. Đương nhiên cần xác định trách nhiệm giải tỏa nợ xấu trước hết và chủ yếu vẫn thuộc về cả hệ thống ngân hàng cũng như phía các doanh nghiệp, song vai trò điều hành vĩ mô của Nhà nước để phối hợp hành động lúc này là vô cùng quan trọng.

     

    2.2.3. Giải cứu tình trạng doanh nghiệp phá sản

     

    Như đã nêu trên, điểm mấu chốt để giải quyết vấn đề kích cầu tín dụng không chỉ

     

     

    56

     

    Một số suy nghĩ . . .

     

    là lãi suất cho vay của ngân hàng. Một vấn đề cũng hết sức quan trọng, đó là khả năng hấp thụ, là sức cầu tín dụng của các doanh nghiệp hiện nay ra sao. Cũng lại có hiện tượng tương tự như vấn đề nợ xấu, đó là con số doanh nghiệp phá sản, tính đến thời điểm hiện nay hiện nay là bao nhiêu? Có lẽ không ai có câu trả lời chính xác! Con số được nhiều người nhắc đến là hơn 50.000 doanh nghiệp phá sản. Thế nhưng, tại phiên họp ngày 14/05/2013 Chủ tịch Quốc hội Nguyễn sinh Hùng cho rằng: “Tình hình doanh nghiệp bi đát,tôi nghĩ có tới 100.000 doanh nghiệp chết chứ không phải chỉ mấy chục nghìn , tỷ lệ doanh nghiệp lỗ có thể còn hơn 65%”. Có thể coi đây là một vấn đề cực kỳ nghiêm trọng đối với vấn đề phục hồi và tăng trưởng của nền kinh tế. Rõ ràng thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp hiện nay, dù lãi suất cho vay có giảm thì khả năng tăng trưởng tín dụng với chỉ tiêu điều hành là 12% trong năm 2013 cũng chỉ là ảo tưởng mà thôi. Nhiều doanh nghiệp đã phát biểu rằng, trong thời gian gần đây, tuy lãi suất cho vay của một số ngân hàng đã giảm chút ít, song doanh nghiệp cũng không không muốn vay vì không biết vay để làm gì khi hàng tồn kho còn quá nhiều. Hoặc với một số doanh nghiệp khác, nợ xấu còn đè nặng trên vai, nên cũng rất khó tiếp cận với khoản vay mới, dù có nhu cầu.

     

    Khôi phục tình hình hoạt động của các doanh nghiệp là vấn đề cực kỳ khó khăn và đòi hỏi phải xử lý đồng bộ nhiều giải pháp, kể cả vi mô và vĩ mô. Từng doanh nghiệp phải nỗ lực song sự hỗ trợ từ giải pháp vĩ mô cũng vô cùng quan trọng. Nhà nước cần áp dụng các giải pháp cần thiết như :

     

    • Xem xét giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.

    Cùng với việc giảm lãi suất cho vay, việc giảm thuế thu nhập doanh nghiệp lúc này sẽ tạo cơ hội lớn cho doanh nghiệp có lợi nhuận, có động cơ cần thiết kích thích sản xuất. Việc xem xét giảm thuế thu nhập doanh nghiệp có thể sẽ là quyết định không dễ chấp nhận đứng trên giác độ cân đối ngân sách trong thời gian trước mắt. Tuy nhiên, hãy vì mục tiêu lâu dài giải cứu doanh nghiệp để cứu cả nền kinh tế đang lâm nguy, chúng ta rất cần áp dụng giải pháp này.

     

    • Áp dụng các giải pháp cần thiết liên quan tới kích cầu tiêu dùng.

     

    Thời gian qua sức tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp rất thấp, dẫn tới tình trạng giá trị hàng tồn kho trong nền kinh tế ngày càng gia tăng và hệ quả đáng lo ngại của nó, chính là con số các doanh nghiệp phá sản lên tới hàng trăm ngàn như hiện nay. Vì vậy Nhà nước cần nghiên cứu để sớm đưa ra giải pháp kích cầu tiêu dùng, tương tự như kích cầu mua nhà ở xã hội vừa được triển khai. Điều này là hoàn toàn cần thiết và có thể khả thi, bởi lẽ với điều kiện thực tế đã 3 tháng liên tục (3,4,5/2013), CPI tại 2 thành phố lớn là Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh đều giảm và tính chung CPI tháng 5/2013 cả nước giảm 0,06%.

     

    Kết luận

     

    Để có thể biến chỉ tiêu định hướng tăng trưởng kinh tế 5,5% trong năm 2013 thành hiện thực, trong bối cảnh nền kinh tế đang trong tình trạng vô cùng khó khăn như hiện nay, cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp; trong đó công cụ lãi suất cần được điều hành hết sức hợp lý, theo hướng tạo điều kiện hỗ trợ tối đa, để các doanh nghiệp phục hồi và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Riêng với chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng năm 2013 dự kiến 12%, cho đến thời điểm

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • MỘT SỐ Ý KIẾN VỀ CHẤT LƯỢNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM

    MỘT SỐ Ý KIẾN VỀ CHẤT LƯỢNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM

    MỘT SỐ Ý KIẾN VỀ CHẤT LƯỢNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Những yếu tố thành công hay thất bại khi áp dụng thẻ điểm cân bằng (BSC) tại Việt Nam


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/M%E1%BB%98T-S%E1%BB%90-%C3%9D-KI%E1%BA%BEN-V%E1%BB%80-CH%E1%BA%A4T-L%C6%AF%E1%BB%A2NG-B%C3%81O-C%C3%81O-T%C3%80I-CH%C3%8DNH-C%E1%BB%A6A-DOANH-NGHI%E1%BB%86P-NH%E1%BB%8E-V%C3%80-V%E1%BB%AAA-%E1%BB%9E-VI%E1%BB%86T-NAM.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: MỘT SỐ Ý KIẾN VỀ CHẤT LƯỢNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM

    Một số ý kiến . . .

     

    Kinh tế – Xã hội

    MỘT SỐ Ý KIẾN VỀ CHẤT LƯỢNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM

     

    Võ Văn Nhị *

     

    Trần Thị Thanh Hải **

     

    TÓM TẮT

     

    Vấn đề chất lượng Báo cáo tài chính (BCTC) đã được trình bày, nghiên cứu ở nhiều tài liệu và các công trình nghiên cứu nhưng chỉ tập trung vào doanh nghiệp nói chung, chủ yếu là doanh nghiệp lớn và các công ty niêm yết. Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) thì việc nghiên cứu còn rải rác, chưa có hệ thống và chưa có tính chuyên biệt. Bài viết này tập trung tìm hiểu đánh giá chất lượng báo cáo tài chính các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam hiện nay và đưa ra một số giải pháp để góp phần nâng cao chất lượng BCTC DNNVV nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu sử dụng của các đối tượng khác nhau trong điều kiện nền kinh tế phát triển và hội nhập sâu rộng.

     

    Từ khóa: Chất lượng báo cáo tài chính, doanh nghiệp nhỏ và vừa

     

    SOME OPINION ABOUT THE FINANCIAL REPORT QUALITY OF SMALL AND MEDIUM ENTERPRICES IN VIETNAM

     

    ABSTRACT

     

    The inancial reporting quality issue has been a controversial topic for many years. However,most of the debate has focused on large and listed companies rather than small and medium-sized enterprises (SMEs). The purpose of this paper is to seeks to provide an overview of the quality of SMEs’ inancial reporting in recent times. The study gives some solutions that will contribute to enhance the quality of SME inancial reporting. As a result, it helps to better satisfy the need of users in the context of quick development and deep intergration of Vietnamese economy.

     

    Keywords: inancial report quality, small and medium sizes enterprices

     

     

    1.   Đặc điểm của Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) và thông tin trình bày trên Báo cáo tài chính (BCTC DNNVV)

    DNNVV ở Việt Nam được định nghĩa: là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba

     

    *   PGS.TS. Trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh

     

    • GV. Trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh

    cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:

     

     

    3

     

    Taïp chí Kinh teá – Kyõ thuaät

     

    Quy mô

    Doanh nghiệp

    Doanh nghiệp nhỏ

    Doanh nghiệp vừa

     

    siêu nhỏ

    Khu vực

    Số lao động

    Tổng

    Số

    Tổng

    Số

     

    nguồn vốn

    lao động

    nguồn vốn

    lao động

     
       
                 

    I. Nông, lâm nghiệp

    10 người trở

    20 tỷ đồng

    từ trên 10

    từ trên 20

    từ trên 200

     

    người đến

    tỷ đồng đến

    người đến

     

    và thủy sản

    xuống

    trở xuống

    200 người

    100 tỷ đồng

    300 người

     
         

    II. Công nghiệp và

    10 người trở

    20 tỷ đồng

    từ trên 10

    từ trên 20

    từ trên 200

     

    người đến

    tỷ đồng đến

    người đến

     

    xây dựng

    xuống

    trở xuống

    200 người

    100 tỷ đồng

    300 người

     
         

    III. Thương mại và

    10 người trở

    10 tỷ đồng

    từ trên 10

    từ trên 10 tỷ

    từ trên 50

     

    người đến

    đồng đến 50

    người đến

     

    dịch vụ

    xuống

    trở xuống

    50 người

    tỷ đồng

    100 người

     
         

    Nguồn: Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ

     

     

    DNNVV ở Việt Nam bao gồm các loại hình kinh tế cá thể, kinh tế tư nhân và cả các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Các doanh nghiệp này luôn đóng góp một phần quan trọng vào nguồn thu ngân sách quốc gia, tạo ra một lượng việc làm lớn, khai thác và huy động mọi tiềm năng của các địa phương, tạo ra một thị trường cạnh tranh lành mạnh hơn. Báo điện tử của chính phủ Việt Nam đầu năm 2011 còn đưa ra tính toán: Các DNNVV đóng góp khoảng 40% GDP và nếu tính cả 130.000 hợp tác xã và các hộ kinh doanh cá thể, mức đóng góp tương đương 60% GDP.

     

    Tuy nhiên, các DNNVV còn một số mặt hạn chế. Ở khía cạnh tài chính, có thể thấy quy mô tài chính nhỏ, phụ thuộc khá nhiều vào vốn vay nên chưa có tính chủ động với các chiến lược phát triển lâu dài của doanh nghiệp. Thêm vào đó, khuynh hướng các doanh nghiệp này thường quản lý theo kinh nghiệm, quan hệ hợp tác trong kinh doanh còn thiếu và yếu. (Đỗ P.T., 2012)

     

    Doanh nghiệp nhỏ không chỉ đơn giản là phiên bản thu nhỏ của một doanh nghiệp lớn mà các nghiên cứu cho thấy các DNNVV có những điểm khác biệt hẳn so với các doanh nghiệp lớn, đặc biệt liên quan đến nguồn lực, thị trường, mức độ linh hoạt, lãnh đạo và

     

    cơ cấu tổ chức.(Banham Heather C., 2010). Đặc biệt, DNNVV có những đặc điểm chi phối tới việc ban hành các quy định về kế toán như: Các doanh nghiệp này thường không phải là công ty đại chúng. Đối tượng sử dụng thông tin kế toán của các DNNVV tập trung vào chủ sở hữu, chủ nợ hiện tại và tiềm năng. Do vậy nghĩa vụ pháp lý công bố thông tin tài chính của các doanh nghiệp này có những giới hạn nhất định và đơn giản hơn so với các công ty đại chúng quy mô lớn. Bên cạnh đó, do các nguồn lực và yêu cầu đặt ra đối với công tác kế toán có giới hạn nên việc đầu tư vào trang thiết bị, nguồn nhân lực cho công tác kế toán ở nhiều DNNVV gặp nhiều hạn chế. Ngoài ra, Lĩnh vực kinh doanh của các DNNVV thường tập trung vào những ngành nghề kinh doanh chính. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong các doanh nghiệp này thường là những nghiệp vụ cơ bản gắn liền với hoạt động kinh doanh chủ yếu. Các quan hệ kinh tế, tài chính phức tạp thường hiếm khi xảy ra. Những đặc điểm này ảnh hưởng quan trọng trong tiến trình nghiên cứu ban hành, bổ sung và hoàn thiện các văn bản pháp lý về kế toán cho DNNVV cũng như tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp này.

     

     

    4

     

    Một số ý kiến . . .

     

    Qua quá trình phân tích ở trên, có thể thấy DNNVV có những đặc điểm riêng về : Nguồn cung cấp tài chính, cách thức tổ chức quản lý, đối tượng sử dụng BCTC,…điều này dẫn đến những điểm khác biệt giữa thông tin trình bày trên BCTC của DNNVV so với báo cáo của các doanh nghiệp lớn. Nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả đã cho thấy mối quan hệ này. Cressy và Olofsson (1997) đã trích từ nghiên cứu của Hughes cũng trong năm này rằng tồn tại sự khác biệt lớn về tổ chức kế toán giữa các doanh nghiệp lớn và DNNVV, chính xác hơn là khác biệt về nguồn tài chính của doanh nghiệp (entities inances), mà điều này ảnh hưởng trực tiếp đến ý kiến của các bên liên quan chủ yếu (idea of typical stakeholders) và yêu cầu với từng BCTC cụ thể. Theo nghiên cứu của Holmes

     

    • Nicholls (1989) (về thông tin kế toán ở các doanh nghiệp nhỏ nên được lập bởi bản thân doanh nghiệp hay kế toán thuê ngoài), trong đó nghiên cứu này đã chứng minh được các yếu tố như: quy mô doanh nghiệp (business size), số năm doanh nghiệp hoạt động dưới sự điều hành của bộ máy quản lý hiện tại (the number of years the business has been operating under existing management), lĩnh vực hoạt động (industrial sector), và tư duy của chủ doanh nghiệp/ nhà quản lý (the education of owner/manager of a business) có tác động lớn đến việc trình bày thông tin kế toán.(được trích bởi Asuman Atik). Theo đó, nhìn chung quy định của các quốc gia đều cho phép các DNNVV công bố thông tin ít hơn các doanh nghiệp lớn nhằm làm giảm gánh nặng quản trị cho các chủ doanh nghiệp (Cressy

     

    • Olofsson, 1997; Collis & Jarvis, 2002).

    Với những đặc điểm về quy mô và quản lý của DNNVV, dẫn đến thông tin trình bày trên BCTC của các doanh nghiệp này nhìn chung đơn giản, ngắn gọn hơn. Theo quy định hiện nay ở Việt Nam, thông tin trình bày

    trên BCTC của DNNVV trên cơ sở mẫu biểu trong quyết định 48/2006/QĐ-BTC có một số điểm khác biệt với BCTC của các doanh nghiệp nói chung, cụ thể như sau:

     

    Bảng cân đối kế toán:

     

    Bảng cân đối kế toán của DNNVV theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC vẫn chứa đựng những thông tin về cơ bản giống như bảng cân đối kế toán dành cho các doanh nghiệp nói chung đã trình bày ở mục 1.1.3, tuy nhiên với các doanh nghiệp này bảng cân đối kế toán đơn giản, ngắn gọn và ít chỉ tiêu hơn, chỉ bao gồm 64 chỉ tiêu.

     

    Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Nội dung Báo cáo kết quả hoạt động kinh

     

    doanh của DNNVV tương tự như báo cáo này tại các doanh nghiệp nói chung, chỉ khác

     

    • chỗ theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC báo cáo này gồm 19 chỉ tiêu, trong khi theo chế độ kế toán dành cho DNNVV trong quyết định 48/2006/QĐ-BTC, báo cáo này rút gọn lại còn 16 chỉ tiêu.

    Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

     

    Đối với DNNVV, Quyết định 48/2006/ QĐ-BTC cho phép các doanh nghiệp này lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ một cách tự nguyện chứ không bắt buộc.

     

    Thuyết minh BCTC

     

    Mẫu Bản thuyết minh BCTC cho DNNVV theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC được thiết kế vẫn khá đầy đủ các mục theo như Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, tuy nhiên nội dung các mục được đơn giản hóa, rút gọn hơn so với bản thuyết minh của các doanh nghiệp lớn.

     

    Bảng cân đối tài khoản

     

    Đây là báo cáo được yêu cầu thêm đối với DNNVV theo quy định tại quyết định số 48/2006/QĐ-BTC. Báo cáo này có thể lập cho tài khoản cấp 1 hoặc cả tài khoản cấp 1

     

     

    5

     

    Taïp chí Kinh teá – Kyõ thuaät

     

    và tài khoản cấp 2, trong đó báo cáo số dư đầu năm, số phát sinh trong năm và số dư cuối năm của các tài khoản. Bảng cân đối tài khoản chỉ gửi cho cơ quan thuế để làm cơ sở cho việc kiểm tra số liệu khi quyết toán thuế và giúp cho công tác quản lý chặt chẽ hơn.

     

    2.   Các đặc điểm chất lượng của Báo cáo tài chính (BCTC)

     

    Chất lượng BCTC là vấn đề rất được quan tâm, từ các nhà nghiên cứu, soạn thảo văn bản cho đến chủ doanh nghiệp, người làm công tác kế toán và các đối tượng sử dụng thông tin khác.

     

    BCTC phải trình bày một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp. Để lập và trình bày BCTC trung thực và hợp lý, doanh nghiệp phải lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán phù hợp với các quy định; Trình bày các thông tin, kể cả các chính sách kế toán, nhằm cung cấp thông tin phù hợp, đáng tin cậy, so sánh được và dễ hiểu; Cung cấp các thông tin bổ sung khi quy định trong chuẩn mực kế toán không đủ để giúp cho người sử dụng hiểu được tác động của những giao dịch hoặc những sự kiện cụ thể đến tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.(Đoạn 9 & 11 của chuẩn mực kế toán 21 “Trình bày BCTC”)

     

    Ngoài ra trong đoạn 12 của chuẩn mực này cũng nên rõ: BCTC phải cung cấp được các thông tin đáp ứng các yêu cầu sau:

     

    1. Thích hợp với nhu cầu ra các quyết định kinh tế của người sử dụng;

     

    1. Đáng tin cậy, khi:

    Trình bày trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp;

     

    –  Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện không chỉ

    đơn thuần phản ánh hình thức hợp pháp của chúng;

     

    –  Trình bày khách quan, không thiên vị;

     

    –  Tuân thủ nguyên tắc thận trọng;

     

    Trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu.

     

    Để đánh giá chất lượng BCTC, sau đây sẽ xem xét cụ thể dựa trên từng yêu cầu của chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày BCTC”, bao gồm:

     

    –  Tính trung thực, hợp lý

     

    –  Tính thích hợp

     

    –  Tính đáng tin cậy

     

    –  Tính dễ hiểu

     

    Để đạt được các yêu cầu trên, khi lập và trình bày BCTC cần tuân thủ các nguyên tắc: Hoạt động liên tục, cơ sở dồn tích, nhất quán, trọng yếu và tập hợp, bù trừ và có thể so sánh được. Việc tuân thủ một cách hài hòa các nguyên tắc trên sẽ giúp đảm bảo các đặc điểm chất lượng của BCTC, nâng cao tính hữu ích cho các thông tin trình bày trên BCTC, hỗ trợ đắc lực cho người sử dụng trong việc ra quyết định.

     

    3.           Các nhân tố ảnh hưởng đến BCTC của DNNVV

     

    Hiện tại quy định pháp lý về BCTC và chất lượng BCTC DNNVV ở Việt Nam đã được xây dựng theo từng cấp độ: chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và văn bản pháp lý có liên quan. Tuy nhiên nội dung các văn bản này còn chưa hoàn chỉnh, tồn tại nhiều bất cập, đồng thời cũng do một số nguyên nhân khác xuất phát từ nhận thức của nhà quản trị doanh nghiệp, trình độ của người làm kế toán và yêu cầu của các đối tượng sử dụng thông tin nên BCTC DNNVV ở Việt Nam hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế về mặt chất lượng làm ảnh hưởng không nhỏ đến việc sử dụng thông tin để thực hiện việc đánh giá, kiểm soát và

     

     

    6

     

    Một số ý kiến . . .

     

    ra quyết định của các đối tượng khác nhau trong nền kinh tế. Qua quá trình tìm hiểu và phân tích, chúng tôi có thể tổng hợp thành hai nhóm nhân tố chính tác động đến chất lượng BCTC DNNVV: các nhân tố tác động từ bên trong và các nhân tố tác động từ bên ngoài.

     

    3.1 Các nhân tố bên trong:

     

    Công tác tổ chức quản lý

     

    Cách thức tổ chức quản lý và triết lý quản trị của ban giám đốc các DNNVV có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng BCTC của các doanh nghiệp này. Qua tìm hiểu của chúng tôi thấy rằng tình hình chung hiện nay, hầu như các DNNVV chưa chú trọng đến kiểm soát nội bộ và đầu tư cho hệ thống kiểm soát nội bộ, do đó các khâu thu thập, xử lý thông tin để lên báo cáo chưa được kiểm soát đúng mức, hệ quả là tính đáng tin cậy của chất lượng BCTC chưa đảm bảo.

     

    Bên cạnh đó, một điều đáng mừng là xu hướng hiện nay các nhà quản lý đã dành sự quan tâm hơn cho nội dung thông tin trình bày trên BCTC. Kết quả khảo sát của chúng tôi cho thấy ở một số doanh nghiệp BCTC được sử dụng trong công tác quản trị tại doanh nghiệp. Một khi ban giám đốc sử dụng thông tin từ BCTC thì chất lượng thông tin sẽ dần được cải thiện.

     

    Người làm công tác kế toán

     

    Thực trạng tại các DNNVV hiện nay cho thấy, những người làm công tác kế toán (nếu có) chỉ mang tính chất như là người ghi chép sổ sách (bookkeepers) chứ không phải là kế toán thực thụ (accountants). Bộ phận kế toán mới chỉ làm công việc tập hợp chứng từ, ghi chép nghiệp vụ kinh tế phát sinh chứ chưa thực hiện công việc kiểm tra kế toán và phân tích hoạt động kinh doanh thông qua những thông tin kế toán cung cấp. Chính đều này đã làm cho việc phát hiện và điều chỉnh, sửa

    chữa, xử lý sai sót khó thực hiện được hoặc thực hiện chậm trễ, thiếu hiệu quả.

     

    Bên cạnh đó, khá nhiều các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và siêu nhỏ ở Việt Nam có xu hướng thuê dịch vụ kế toán thay vì tuyển dụng và đào tạo nhân sự cho bộ máy này. Điều này vừa đảm bảo tính chuyên nghiệp vừa giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, đạt được lợi ích kinh tế, tuy nhiên thông tin kế toán không đáp ứng tính kịp thời do thông thường, các kế toán dạng này chỉ nhận chứng từ vào cuối tháng để tổng hợp. Sản phẩm của kế toán là BCTC lúc này hầu như chỉ là để đối phó với các cơ quan chức năng quản lý, đặc biệt là cơ quan thuế; số liệu trên báo cáo không thực sự hữu ích cho việc ra quyết định. Ngoài ra, điều này có thể dẫn tới việc thiếu sự ràng buộc trách nhiệm pháp lý giữa người làm công tác kế toán đối với doanh nghiệp.

     

    3.2 Các nhân tố bên ngoài:

     

    Khung pháp lý về kế toán cho DNNVV Hiện nay khung pháp lý về kế toán cho

     

    DNNVV có nhiều hạn chế. Các quy định trọng luật kế toán chưa lưu ý đến đặc điểm riêng của các doanh nghiệp này. Về chuẩn mực, việc tinh giản bớt yêu cầu áp dụng bộ chuẩn mực kế toán chung chỉ là giải pháp tạm thời trước mắt, chưa có cơ sở khoa học. Chế độ kế toán đã được ban hành riêng cho DNNVV nhưng thực chất cũng là cắt xén từ chế độ kế toán theo quyết định 15 và tính pháp lý của văn bản này không cao nên việc đưa vào áp dụng trên thực tế còn hạn chế. Sự cộng hưởng từ các yếu tố này mang lại BCTC với chất lượng thông tin chưa thỏa mãn nhu cầu người sử dụng.

     

    Đối tượng sử dụng thông tin và nhu cầu thông tin

     

    Người sử dụng thông tin và nhu cầu thông tin của họ tác động lên chất lượng thông tin

     

     

    7

     

    Taïp chí Kinh teá – Kyõ thuaät

     

    kế toán cung cấp. Nếu đa dạng hóa đối tượng sử dụng và đưa ra yêu cầu thông tin có chất lượng cao thì vấn đề chất lượng này sẽ được quan tâm và trở nên quan trọng. (Cătălin Nicolae ALBU and Nadia ALBU, Szilveszter Fekete , 2010).

     

    Từ thông tin thu thập, chúng tôi thấy rằng đối với DNNVVthì đối tượng sử dụng thông tin thực sự họ phải cung cấp là cơ quan quản lý nhà nước, trong đó đặc biệt là cơ quan thuế; có những doanh nghiệp cần cung cấp thông tin cho chủ doanh nghiệp, ngân hàng, chủ nợ theo yêu cầu về đặc điểm thông tin riêng, tuy nhiên cơ quan nhà nước lại có được những cách thức để áp đặt buộc doanh nghiệp phải tuân thủ để phục vụ cho nhu cầu quản lý của các cơ quan này, như là nội dung thông tin trình bày qua mẫu biểu báo cáo thống nhất, thời gian công bố thông tin theo quy định,…chính vì thế mà cơ quan nhà nước, đặc biệt là cơ quan thuế luôn được xem là đối tượng quan trọng nhất mà doanh nghiệp cần phải đối phó. Mặc dù vậy, các đối tượng này không đưa ra yêu cầu rõ ràng về chất lượng thông tin. Chính những yếu tố này đã không tạo ra động lực để doanh nghiệp cải thiện chất lượng thông tin kế toán.

     

    4.  Một số giải pháp

     

    Để góp phần nâng cao chất lượng BCTC của DNNVV hiện nay cũng như về lâu dài, theo chúng tôi, cần thực hiện đồng bộ các giải pháp sau:

     

    • Hoàn thiện các quy định pháp lý về về lập và trình bày BCTC

    Hiện nay các quy định pháp lý về trình bày và công bố thông tin trên BCTC chưa được chuẩn hoá, thiếu tính đồng bộ và hợp lý. Về chuẩn mực kế toán, các DNNVV áp dụng đầy đủ 7 chuẩn mực kế toán thông dụng, áp dụng không đầy đủ 12 chuẩn mực

    và không áp dụng 7 chuẩn mực kế toán do không phát sinh ở DNNVV hoặc do quá phức tạp không phù hợp với DNNVV.Việc lược bỏ nói trên làm giảm tính hệ thống và nhất quán của chuẩn mực kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại các doanh nghiệp. Việc ban hành một bộ chuẩn mực riêng cho các DNNVV sẽ đảm bảo tốt hơn tính logic và hệ thống giữa nhu cầu thông tin, mục tiêu cung cấp thông tin với các quy định trong chuẩn mực kế toán. Điều này phù hợp với quan điểm của Hội đồng soạn thảo chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB) khởi xướng từ đầu những năm 2000 và nhận được sự đồng thuận của nhiều chuyên gia, tổ chức trên thế giới. Xét ở góc độ DNNVV, việc tuân thủ hệ thống chuẩn mực kế toán riêng với các quy định đơn giản hơn, phù hợp hơn sẽ tạo điều kiện đảm bảo việc tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp này được tinh gọn, tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả công việc. Xét ở góc độ đối tượng sử dụng thông tin kế toán DNNVV, các quy định kế toán đơn giản và phù hợp với quy mô doanh nghiệp sẽ cho ra sản phẩm BCTC đáng tin cậy, dễ hiểu, hữu ích và tiết kiệm chi phí cho người sử dụng trong việc phân tích dữ liệu để lấy thông tin.

     

    Bên cạnh đó, cũng cần rà soát lại nội dung chế độ kế toán cho DNNVV vì văn bản này được ban hành từ năm 2006, đến nay bối cảnh kinh tế đã có những thay đổi đáng kể nên nhiều nội dung thông tin quy định trong chế độ này chưa phù hợp. Ngoài ra, cần tăng cường tính pháp lý của văn bản này, không để như hiện nay doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng giữa hai chế độ kế toán làm ảnh hưởng đến khả năng so sánh của thông tin và gây khó khăn cho người sử dụng. Hơn nữa, doanh nghiệp không nằm yên một chỗ mà luôn có sự vận động, chuyển đổi quy mô nên hệ thống

     

     

    8

     

    Một số ý kiến . . .

     

    BCTC cũng cần phải được chuyển hoá. Do vậy, theo chúng tôi để thuận lợi cho công việc quản lý của các cơ quan chức năng, cũng như để thuận lợi cho doanh nghiệp trong tổ chức thực hiện công tác kế toán, đặc biệt là trong điều kiện có sự chuyển đổi quy mô doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thì không nên quy định cùng một lúc hai chế độ kế toán như hiện nay mà cần hợp nhất để ban hành thống nhất một chế độ kế toán áp dụng thống nhất cho tất cả các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế. Trên cơ sở đó, tùy theo từng cấp độ quy mô mà hướng dẫn doanh nghiệp có những điều chỉnh thích ứng nhằm thực hiện mục tiêu đa dạng hoá BCTC trên cơ sở mẫu BCTC chuẩn (Võ Văn Nhị, 2012). Mẫu BCTC chuẩn này có thể được thiết kế trên cơ sở hệ thống BCTC theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC bao gồm: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh BCTC nhưng tùy theo quy mô và loại hình doanh nghiệp mà số lượng chỉ tiêu trình bày tăng giảm khác nhau. Nhờ đó, doanh nghiệp có thể linh hoạt khi vận dụng và thuận tiện khi thu hẹp cũng như mở rộng quy mô, giúp tiết kiệm chi phí đáng kể. Riêng báo cáo lưu chuyển tiền tệ, để dễ áp dụng các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ có thể chỉ cần lập theo phương pháp trực tiếp.

     

    Ngoài ra, hệ thống tài khoản kế toán là bộ phận quan trọng trong chế độ kế toán, được quy định để thực hiện việc phân loại và xử lý thông tin từ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh để phản ánh một cách có hệ thống số hiện có và tình hình biến động của các đối tượng kế toán trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.Để có thể trình bày BCTC trên mẫu biểu thống nhất, chỉ gia gảm số lượng chỉ tiêu theo quy mô doanh nghiệp thì hệ thống tài

    khoản kế toán cũng cần được quy định thống nhất áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp đang hoạt động trong nền kinh tế và có hướng dẫn sử dụng cho các cấp độ doanh nghiệp khác nhau. Điều rõ ràng là các doanh nghiệp nhỏ hoặc siêu nhỏ thường hoạt động kinh doanh đơn giản nên chỉ sử dụng một số tài khoản thông dụng, phổ biến; Với các doanh nghiệp vừa sẽ sử dụng nhiều tài khoản hơn và đương nhiên hệ thống tài khoản kế toán này sẽ bao trùm lên toàn bộ các hoạt động của các doanh nghiệp thuộc các loại hình hoạt động khác nhau. Hiện tại, có thể lấy hệ thống tài khoản kế toán cấp 1 hiện hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC để áp dụng chung, thống nhất cho các doanh nghiệp, còn tài khoản cấp 2 trở đi doanh nghiệp tự mở theo yêu cầu quản lý và thực tế phát sinh ở bản thân từng đơn vị, có chăng chỉ cần gợi ý thêm tài khoản được áp dụng hoặc có thể áp dụng cho lĩnh vực hoạt động nào, cấp độ quy mô doanh nghiệp nào; thông tin của tài khoản được sử dụng để lập các loại báo cáo kế toán nào. Điều này giúp tạo ra hệ thống tài khoản có tính linh hoạt cao và việc phản ánh vào tài khoản phù hợp với đặc điểm hoạt động và cấp độ quy mô doanh nghiệp.

     

    • Tăng cường vai trò quản trị doanh nghiệp trong kiểm soát và đánh giá chất lượng Báo cáo tài chính

     

    Trong điều kiện yêu cầu thông tin cho các bên liên quan và theo học thuyết kinh tế cơ bản thì BCTC chất lượng cao là kết quả tất yếu của việc giám sát và quản trị hợp tình hợp lý (equity monitoring and governance) (Deaconu, 2012 trích từ Beuselinck & Manigart, 2007). Do đó, việc tăng cường vai trò quản trị doanh nghiệp trong kiểm soát và đánh giá chất lượng BCTC là hết sức quan trọng. Nếu như các doanh nghiệp lớn, các

     

     

    9

     

    Taïp chí Kinh teá – Kyõ thuaät

     

    công ty đại chúng có kiểm toán nội bộ, hệ thống kiểm soát nội bộ được xây dựng hêt sức bài bản để đảm bảo sự tuân thủ từ khâu thu thập, xử lý và cung cấp thông tin. Thì với các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa, họ chưa có đủ tầm và lực để có thể tổ chức tương tự. Tuy nhiên điều đó không có nghĩa là không có biện pháp để mang lại BCTC có chất lượng cao nhất. bắt đầu từ những vấn đề đơn giản, tưởng chừng như không liên quan như thiết lập các quy định, chính sách (ngay cả chính sách bán chịu, chính sách thu hồi công nợ – ảnh hưởng đến khoản mục Nợ phải thu trên bảng cân đối kế toán, chính sách về mua và dự trữ hàng tồn kho); cho đến việc đưa ra các quy trình xử lý tối ưu, chặt chẽ. Hiện nay nhiều tài liệu nghiên cứu cho rằng hệ thống kiểm soát nội bộ có thể được chia thành hai nhánh: kiểm soát kế toán (accounting control) và kiểm soát quản trị (administrative control). Nếu làm tốt cả hai nhánh này sẽ mang lại thông tin đáng tin cậy cho người sử dụng.

     

    Việc cung cấp thông tin kịp thời, đáng tin cậy phục vụ ngay cho công tác quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp. Tuy nhiên cũng cần lưu ý là hiện nay, khả năng sử dụng BCTC của lãnh đạo doanh nghiệp còn thấp. Để có thể kiểm soát và nâng cao chất lượng BCTC, đòi hỏi người quản lý, chủ doanh nghiệp cũng cần phải trang bị những kiến thức nhất định về kế toán để có thể tham gia vào quy trình kiểm soát nội bộ.

     

    Cũng cần cân đối giữa chi phí và lợi ích khi thiết kế và duy trì các thủ tục kiểm soát nội bộ do đặc thù về quy mô của các DNNVV, không thể đòi hỏi các doanh nghiệp này tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ hoành tráng với quy trình, thủ tục phức tạp. Việc tinh giản bộ máy, thủ tục, việc vi phạm nguyên tắc bất

    kiêm nhiệm là vấn đề không thể tránh khỏi tại các doanh nghiệp này.

     

    • Nâng cao năng lực chuyên môn và trách nhiệm của bộ phận kế toán

    Như đã phân tích ở trên, vấn đề con người là vấn đề then chốt trong quá trình nâng cao chất lượng BCTC. Do vậy, các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa nói riêng cần chú trọng vào công tác đào tạo, bồi dưỡng trình độ chuyên môn của bộ phận kế toán, nâng cao tinh thần trách nhiệm của từng cá nhân tham gia công tác kế toán trong đơn vị. Doanh nghiệp cần tạo điều kiện cho kế toán viên tham gia các lớp cập nhật kiến thức, bồi dưỡng nghiệp vụ để có đủ năng lực thu thập, xử lý và cung cấp thông tin. Có như vậy mới mong tạo ra sản phẩm là BCTC với chất lượng cao, thích hợp với nhu cầu người sử dụng báo cáo. Đối với các doanh nghiệp siêu nhỏ, việc không tổ chức bộ máy kế toán mà chỉ thuê ngoài có thể là một giải pháp kinh tế hơn. Tuy nhiên cũng cần lưu ý khi thuê ngoài các đối tượng thực hiện dịch vụ kế toán thì cần xem xét lựa chọn cá nhân có đủ năng lực, trách nhiệm và có chứng chỉ hành nghề theo quy định; hoặc tổ chức thì phải có chức năng kinh doanh dịch vụ này; và phải ký kết hợp đồng để ràng buộc trách nghiệm.

     

    • Mạnh dạn trong đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý và công tác kế toán

     

    Không chỉ các doanh nghiệp lớn mà các DNNVV cũng cần mạnh dạn đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, đặc biệt là trong công tác kế toán. Việc ứng dụng công nghệ thông tin, cụ thể là sử dụng ERP, hoặc phần phần kế toán, hay sử dụng kỹ thuật web,…sẽ giúp cải thiện tất cả các khâu từ thu thập thông tin, quá trình xử lý, cũng như lập

     

     

    10

     

    Một số ý kiến . . .

     

     

    BCTC và công bố các thông tin này ra bên ngoài. Việc ứng dụng này không chỉ nhằm mục đích hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin trên BCTC bắt buộc mà nó còn giúp thiết lập các báo cáo quản trị để phục vụ cho nhu cầu của bản thân nhà quản lý. Các báo cáo quản trị được lập trực tiếp từ phần mềm, hoặc thông qua công nghệ web phù hợp với dữ liệu được thu thập và xử lý tính đến thời điểm đó. Bên cạnh đó, từ phần mềm có thể chiết xuất thông tin để cung cấp thêm một số báo cáo chi tiết, báo cáo phân tích bổ sung đính kèm bên cạnh hệ thống BCTC theo quy định mà không làm tặng gánh nặng cho bộ phận kế toán, nhờ đó nâng cao tính hữu ích cho các đối tượng sử dụng. Để người sử dụng dễ dàng tiếp cận được thông tin kế toán, cần yêu cầu bắt buộc BCTC phải được công bố trên trang web của doanh nghiệp. Đây là phương thức công bố thông tin đơn giản, kịp thời mà hiệu quả nhất. Một khi công ty công bố thông tin trung thực và đầy đủ sẽ tạo ra và duy trì niềm tin của người sử dụng đối với công ty, từ đó giúp tăng giá trị thị trường của công ty. Cũng lưu ý rằng không phải tất cả các báo cáo đều được công bố hay cần phải công bố mà một số báo cáo sẽ được giới hạn đối tượng sử dụng để phục vụ cho yêu cầu quản lý. Việc phân quyền trên phần mềm hay trên web được thiết kế hoàn toàn dễ dàng. Công tác bảo mật được đảm bảo và việc lưu trữ tài liệu trên web vô cùng đơn giản.

     

    Tuy nhiên vấn đề nào cũng có tính hai mặt của nó. Khi nghiên cứu đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin vào tổ chức công tác kế toán cần đảm bảo được tính cân đối lợi ích – chi phí, so sánh hiệu quả mang lại với chi phí bỏ ra để quyết định đầu tư đến mức độ nào cho phù hợp.

    • Kiểm soát và đánh giá chất lượng thông

    tin

     

    Chất lượng thông tin BCTC của doanh nghiệp không chỉ do bản thân doanh nghiệp quyết định mà còn chịu sự chi phối của các cơ quan Nhà nước trong việc kiểm soát và xử lý các hành vi vi phạm. Lâu nay, vấn đề kiểm soát và đánh giá chất lượng BCTC DNNVV gần như bỏ ngỏ. Các cơ quan chức năng đã ban hành các quy định pháp lý liên quan về lập và trình bày BCTC, các đặc điểm chất lượng thông tin trên BCTC. Nếu như BCTC của doanh nghiệp nhà nước, các công ty niêm yết thường xuyên chịu sự giám sát của cơ quan chủ quản, sở giao dịch chứng khoán,..thì việc DNNVV thực thi quy định pháp luật về kế toán tới đâu, tuân thủ quy định tới mức độ nào, công bố BCTC ra sao vẫn chưa được giám sát chặt chẽ, chủ yếu việc kiểm tra chỉ thực hiện thông qua cơ quan thuế, mà thuế chỉ là một trong rất nhiều đối tượng kế toán cung cấp thông tin. Cơ quan này lại chịu sự chi phối của các văn bản pháp luật ngành thuế nên chỉ xem xét việc nộp báo cáo đúng hạn, việc tính toán và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, phí, lệ phí cho Nhà nước theo quy định còn các đặc điểm chất lượng của thông tin trên BCTC không thuộc phạm trù xem xét của cơ quan thuế. Ngoài ra còn có những biện pháp răn đe được quy định trong điều 10 Nghị định số 185/2004/NĐ-CP được Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán góp phần ngăn ngừa hành vi không tuân thủ trong việc công bố thông tin kế toán. Tuy nhiên những mức xử phạt quy định trong văn bản này hết sức nhẹ nhàng nên chưa đủ tính răn đe. Hiện nay Bộ Tài chính đang tổ chức lấy ý kiến dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính

     

     

    11

     

    Taïp chí Kinh teá – Kyõ thuaät

     

    trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập để trình Chính phủ ban hành. Nghị định quy định cụ thể về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập, hình thức xử phạt, các biện pháp khắc phục hậu quả, mức phạt, thẩm quyền xử phạt và dự kiến Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2013. Mặc dù văn bản này chưa được ban hành nhưng theo nhận định chủ quan của nhóm tác giả những quy định trong Chương II “Hành vi vi phạm, hình thức xử phạt và mức xử phạt trong lĩnh vực kế toán”, điều 9 liên quan đến BCTC thì mức phạt cao nhất chỉ là 30 triệu đồng thì chưa tương xứng với hậu quả mà các hành

     

    • này mang lại nên hiệu quả của văn bản này trong việc đảm bảo tính tuân thủ có thể không đạt được như mong đợi. Theo chúng tôi cần có những biện pháp xử lý nghiêm khắc và mạnh tay hơn đối với các doanh nghiệp có hành vi vi phạm.

     

    Bên cạnh đó, Luật kiểm toán độc lập đã có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2012 và Nghị định số 17/2012/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập, tuy nhiên theo nội dung các văn bản này thì các DNNVV nếu không phải là doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hay kinh doanh lĩnh vực đặc thù,…nhìn chung không thuộc diện kiểm toán bắt buộc mà chỉ khuyến khích. Như vậy trên thực tế việc kiểm soát chất lượng BCTC các doanh nghiệp này gần

    như thả nổi. Trong thời gian tới, một trong những giải pháp để nâng cao chất lượng BCTC DNNVV đó là cần chú trọng khâu kiểm soát và đánh giá chất lượng thông tin thông qua công tác kiểm toán. Kiểm toán BCTC hàng năm có thể không khả thi với các DNNVV do áp lực về chi phí, tuy nhiên ít nhất cũng cần quy định bắt buộc soát xét BCTC năm đối với các doanh nghiệp này để đánh giá tính trung thực hợp lý của BCTC, bảo vệ quyền lợi người sử dụng thông tin.

     

    5.  Kết luận

     

    Tăng cường chất lượng BCTC DNNVV là nhu cầu cấp thiết để nâng cao vị trí cũng như tăng cường trách nhiệm xã hội của các DNNVV trong nền kinh tế hội nhập và phát triển.

     

    Việc từng bước hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về kế toán, tăng cường vai trò quản trị trong kiểm soát và đánh giá chất lượng BCTC cũng như từng bước ứng dụng công nghệ thông tin vào tổ chức công tác kế toán đã giúp cho hệ thống BCTC có những cải tiến đáng kể và phần nào đã đáp ứng được yêu cầu thông tin đa dạng cho nhiều đối tượng. Tuy nhiên trong bối cảnh nền kinh tế phát triển nhanh chóng và hội nhập sâu rộng như hiện nay, thông tin cung cấp từ các BCTC vẫn chưa theo kịp với nhu cầu của người sử dụng. Do đó vấn đề nâng cao chất lượng thông tin kế toán nói chung nâng cao chất lượng BCTC của DNNVV nói riêng cần được các cơ quan ban ngành và bản thân doanh nghiệp cùng phối hợp giải quyết.

     

     

     

    12

     

    Một số ý kiến . . .

     

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

    Tiếng Anh

     

    • Banham Heather C. (2010): External Environmental Analysis For Small and medium enterprises,

     

    Journal of Bussiness & Economics Research, Vol. 8, No.10: 19:25.

     

    • Cătălin Nicolae ALBU and Nadia ALBU, Szilveszter Fekete (2010): The context of the possible IFRS for SMEs implementation in Romania, An exprolatory Study. Accounting And Management Information Systems, vol 9, No.1: 45-71.

     

    • Collis J., Jarvis R. (2002): Financial information and the management of small private entities, Journal of Small Business and Enterprise Development, 9(2):100-110.

     

    • Cressy R.,Olofsson C. (1997) European SME inancing: an overview, Small Business Economics,

     

    9: 87-96.

     

    • Deaconu A., Buiga A., Strouhal J. (2012): SMEs inancial reporting: Attitudes towards IFRS for

     

    SMEs, Studia UBB, Oeconomica, Volume 57, Issue 1: 101-122.

     

    • Evans L.,Di Pietra R., Gebhardt G.,Hoogendoorn M., Marton J., Mora A., Thinggard F., Vehmanen P., Wagenhofer A. (2005): Problems and opportunities of an International Financial Reporting Standard for small and medium-sized entities, the EEA FRSC’s Comment on the IASB’s Discussion paper, Accounting in Europe, 2: 23-45.

     

    • Hana Bohusova (2011), Adoption of IFRS for SMEs over the world, The Business Review * Cambridge ,Vol.18 No.2, December 2011: 208-214.
    • Ha van Wyk & J Rossouw (2009): IFRS for SMEs in South Africa: a giant leap for accounting, but

     

    too big for smaller entities in general, Meditari Accountancy Research Vol.17 No.1: 99-116.

     

    • International Accounting Standard Boars (2009). International Financial Reporting Standard for Small and Madium- size Entities.
    • Sian S.,Roberts C. (2009) UK small owner-manager businesses:accounting and inancial reporting needs, Jounal of Small Business and Enterprise Development, 16(2): 289-305.
    • Veneziani, M. & Teodori, C. (2008): The International Accounting standards and Italian non-listed companies:perception and economic impact, The results of an empirical survey, paper presented

    at 31st Annual Congress of the European Accounting Association, 23-25 April, Rotterdam, the Netherlands.

     

    [12].http://search.proquest.com/pqcentral/docview/451581686/abstract/13BEF0C13D33AB22067/13? accountid=63189 access 30/01/2013

     

    [13].http://search.proquest.com/pqcentral/docview/863130188/fulltext/13BEF1473521DF9B196/6?ac countid=63189 access 30/01/2013.

     

    Tiếng Việt

     

    • Bộ tài chính (2006), Chế độ kế toán cho DNNVV, theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006, Bộ tài chính, Hà Nội.
    • Đỗ Phương Thảo (2012): Tìm hướng đi cho DNNVV của Việt Nam trước ngưỡng cửa năm 2015, Tạp chí Khoa học Thương Mại, Số 50, tháng 10/2012: Trang 56-59.
    • Lưu Đức Tuyên (2012): Áp dụng chuẩn mực kế toán cho các DNNVV, Tạp chí nghiên cứu Tài chính Kế toán, Số 11 (112), 2012: Trang 41-44.
    • Trần Thị Thanh Hải (2012), Đánh giá hệ thống chuẩn mực kế toán doanh nghiệp hiện hành và định hướng cho việc thiết lập chuẩn mực kế toán áp dụng cho DNNVV ở Việt Nam, Đề tài nghiên cứu cấp trường, CS-2011-54.

     

    • Võ Văn Nhị & các tác giả (2012), Hoàn thiện hệ thống kế toán doanh nghiệp Việt Nam để nâng cao tính hữu ích của thông tin kế toán cho các đối tượng sử dụng, Đề tài nghiên cứu cấp Bộ, Mã số B.2010-09-102.

     

    • Vụ chế độ kế toán và kiểm toán (2008): Nội dung và hướng dẫn 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội, 2008.

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • ÁP DỤNG HỆ THỐNG XẾP HẠNG CAMELS ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2008 – 2012

    ÁP DỤNG HỆ THỐNG XẾP HẠNG CAMELS ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2008 – 2012

    ÁP DỤNG HỆ THỐNG XẾP HẠNG CAMELS ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2008 – 2012

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN BÀN VỀ CĂN CỨ TÍNH THUẾ THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/%C3%81P-D%E1%BB%A4NG-H%E1%BB%86-TH%E1%BB%90NG-X%E1%BA%BEP-H%E1%BA%A0NG-CAMELS-%C4%90%C3%81NH-GI%C3%81-HO%E1%BA%A0T-%C4%90%E1%BB%98NG-C%E1%BB%A6A-C%C3%81C-NG%C3%82N-H%C3%80NG-TH%C6%AF%C6%A0NG-M%E1%BA%A0I-VI%E1%BB%86T-NAM-GIAI-%C4%90O%E1%BA%A0N-2008-2012.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: ÁP DỤNG HỆ THỐNG XẾP HẠNG CAMELS ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2008 – 2012

    ÁP DỤNG HỆ THỐNG XẾP HẠNG CAMELS ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2008 – 2012

     

    Nguyễn Thị Diễm Hiền*

     

    Trần Thanh Vũ**, Nguyễn Thị Ngọc Chung***

     

    TÓM TẮT

     

    Sau khi Pháp lệnh ngân hàng (1990) ra đời, nhiều Ngân hàng Thương mại cổ phần (NHTMCP) đã được thành lập và đi vào hoạt động ổn định, dần khẳng định vai trò quan trọng của mình trong sự phát triển kinh tế xã hội của quốc gia. Tuy nhiên, cuộc khủng hoảng tài chính thế giới năm 2008 đã buộc các Ngân hàng phải nhìn nhận lại hoạt động của mình trong vai trò là một trung gian tài chính. Nhiều ngân hàng Việt nam trong giai đoạn này đã bộc lộ những điểm yếu trong hoạt động của mình, dẫn đến việc buộc phải tái cấu trúc. Để gia tăng hiệu quả hoạt động cho các Ngân hàng thương mại Việt nam, Ngân hàng nhà nước (NHNN) đã ban hành rất nhiều văn bản quy định về những tiêu chí mà NHTM phải đáp ứng, kể cả việc hướng dẫn sử dụng Bộ chỉ số lành mạnh theo tiêu chuẩn IMF. Các chỉ tiêu này cho thấy được hoạt động tài chính của NHTM nhìn từ nhiều khía cạnh khác nhau. Cho đến thời điểm này, các NHTM Việt nam vẫn công bố thông tin liên quan đến các chỉ tiêu tài chính, tuy nhiên vẫn chưa có sự kết hợp các chỉ tiêu này trong việc đánh giá hoạt động của các NHTM. Từ thực tế đó, chúng tôi đã áp dụng hệ thống xếp hạng CAMELS trong nghiên cứu này làm cơ sở để đánh giá hoạt động của các NHTM Việt nam giai đoạn 2008 – 2012 dựa trên các tỷ số đo lường hiệu quả. Khung phân tích CAMELS bao gồm các yếu tố an toàn vốn (C), chất lượng tài sản (A), trình độ quản lý (M), tỷ lệ sinh lời (E), thanh khoản (L) và độ nhạy thị trường (S).

     

    Từ khóa: CAMELS, ngân hàng thương mại

     

    APPLICATION OF CAMELS RATING SYSTEM TO EVALUE THE OPERATION OF VIETNAM COMMERCIAL BANKSIN 2008-2012

     

    ABSTRACT

     

    After the Bank Ordinance was adoptted in 1990, many commercial banks have been established and they put an important role in the socio-economic development of the country. However, the global inancial crisis in 2008 caused banks activities have been reconsidered. In Vietnam, to strengthen the operational eficiency of commercial banks, the State Bank of Vietnam has promulgated not only a lot of criteria for commercial banks but IMF’s healthy standard index. These indicators show many different aspects of banks’ inancial activities. However, the SBV announced the ranking of banks according to their competitiveness, but not according to the

     

    • Khoa TCNH, Trường ĐH Kinh tế – Luật, ĐH Quốc gia TP.HCM

     

    • Khoa KTTCNH, Trường ĐH Kinh tế – Kỹ Thuật Bình Dương

     

    • Khoa TCNH, Trường ĐH Văn Lang, TP.HCM

     

     

    34

     

    Áp dụng hệ thống . . .

     

    standard evaluation indicators for healthy banks. Vietnam’s banks have shown information relating to the inancial criteria, but there is no combination of indicators to assess the performance of commercial banks. This study uses CAMELS rating system as a basis for assessing the differences between banks. CAMELS factors are including capital adequacy (C), asset quality (A), management (M), earnings (E), liquidity (L) and market sensitivity (S) .

     

     

    Key words: CAMELS, banks

     

    1.   MỘT SỐ NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN

     

    Trong những năm 1980, lần đầu tiên các cơ quan giám sát ở Mỹ đã sử dụng hệ thống đánh giá CAMEL để xếp hạng cho các tổ chức ngân hàng ở các cuộc kiểm tra trên web. Khái niệm CAMEL đã giới thiệu một hệ thống thống nhất cho việc đánh giá một ngân hàng tại Mỹ. Nó đánh giá theo những tiêu chí nhất định được viết tắt bởi chữ cái đầu tiên của các cụm từ:

     

    • Capital Adequacy: Mức độ an toàn vốn,

     

    • Asset Quality: Chất lượng tài sản,

     

    • Management competence: Trình độ Ban quản lý,

     

    • Earnings strength: Lợi nhuận,

     

    • Liquidity risk: Rủi ro thanh khoản

     

    Hệ thống này được sử dụng bởi ba cơ quan giám sát ở Mỹ là Hệ thống dự trữ liên bang, Văn phòng Kiểm soát tiền tệ (OCC) và Tổng công ty Bảo hiểm tiền gửi liên bang (FDIC). Năm 1996, trong một nỗ lực để làm cho hệ thống đánh giá rủi ro tập trung hơn, một thành phần thứ sáu liên quan đến sự nhạy cảm với rủi ro thị trường “S” (Sensitivity to market risk) đã được thêm vào đánh giá CAMEL, thay thế CAMEL thành CAMELS.

     

    Ở nước ngoài đã có nhiều nghiên cứu về CAMEL như R. Alton Gilbert, Andrew P. Meyer và Mark D. Vaughan (2002) cho thấy khả năng tài chính của các ngân hàng có thể bị tác động bởi C, A, M, E, L. Kết quả cho thấy khả năng tài chính của các tổ chức tín

     

    dụng bị chi phối của các yếu tố như quy mô vốn, khả năng sinh lời, chất lượng tài sản, chất lượng quản lý, khả năng thanh khoản của các tài sản. Nghiên cứu của Christine Brown và Kevin Davis (2008) về quản lý vốn ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của các ngân hàng Australia giai đoạn 1991-2004, kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ an toàn vốn càng cao thì sự lành mạnh trong kinh doanh của ngân hàng càng lớn, tỷ suất sinh lời trên tài sản càng cao cho thấy khả năng tài chính của ngân hàng đó sẽ tốt hơn, quản lý vốn hiệu quả sẽ làm cho hiệu quả kinh doanh cao hơn, dẫn đến khả năng tài chính phát triển tốt hơn. Mihir Dash và Annyesha Das (2013) lại sử dụng hệ thống xếp hạng CAMELS trong nghiên cứu về các ngân hàng Ấn Độ qua so sánh các chỉ tiêu giữa NH thuộc sở hữu nhà nước với NH thuộc sở hữu tư nhân và NH nước ngoài, kết quả cho thấy khối NH tư nhân và NH nước ngoài được xếp hạng cao hơn các NH thuộc sở hữu nhà nước.

     

    • Việt Nam cũng đã có một số nghiên cứu sử dụng hệ thống xếp hạng CAMELS trong đánh giá hoạt động của các tổ chức tín dụng như Nguyễn Văn Đông (2011) trong Luận văn Thạc sỹ Kinh tế “Đánh giá hoạt động các tổ chức tín dụng bằng phương pháp phân tích nhân tố và phương pháp thành phần chính theo các chỉ tiêu tài chính của mô hình CAMELS”, tác giả đã đưa ra được các tiêu chí từ đó đánh giá hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam, tuy nhiên nghiên cứu này chỉ dừng lại

     

     

    35

     

    Taïp chí Kinh teá – Kyõ thuaät

     

    • phần đánh giá năng lực tài chính. Một số bài báo khác có đề cập đến CAMELS nhưng cũng chỉ dừng ở việc so sánh các NHTM Việt nam với nhau trong một năm nào đó mà không đánh giá cho hệ thống Ngân hàng.

     

    2.           NGUỒN DỮ LIỆU VÀ CÁC TIÊU CHÍ SỬ DỤNG CHO HỆ THỐNG XẾP HẠNG CAMELS

    Nghiên cứu được thực hiện dựa trên

     

    Bảng 1: Các tiêu chí CAMELS

    nguồn dữ liệu tập hợp từ Báo cáo thường niên của 40 NHTM Việt Nam trong 5 năm, từ năm 2008 đến 2012. Tuy nhiên một số ngân hàng chỉ có số liệu một vài năm nên chúng tôi chỉ sử dụng số liệu của 21 ngân hàng có số liệu đầy đủ nhất (Xem phụ lục 1)

     

    Trong nghiên cứu này, chúng tôi lựa chọn các tiêu chí cho hệ thống xếp hạng CAMELS để đưa vào phân tích như sau:

     

     

    Tiêu chí

    Ý nghĩa

    Công thức

    Mức độ an toàn vốn

    Mức độ an toàn vốn thể hiện số vốn tự có để hỗ trợ

    CAR = Vốn tự có / Tổng tài

    (C-CAPITAL)

    cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Ngân

    sản có rủi ro quy đổi

     

    hàng càng chấp nhận nhiều rủi ro thì càng đòi hỏi

     
     

    phải có nhiều vốn tự có để hỗ trợ hoạt động của

     
     

    ngân hàng và bù đắp tổn thất tiềm năng liên quan

     
     

    đến mức độ rủi ro cao hơn

     
         

    Chất lượng tài sản

    Chất lượng tài sản là chỉ tiêu tổng hợp nói lên chất

    Dư nợ / Tổng tài sản

    (A-ASSETS)

    lượng quản lý, khả năng thanh toán, khả năng sinh

    Nợ xấu / Tổng dư nợ

     

    lời và triển vọng bền vững của một ngân hàng.

     
     

    Phần lớn rủi ro trong hoạt động ngân hàng đều tập

     
     

    trung ở phía tài sản của nó, nên cùng với việc đảm

     
     

    bảo an toàn vốn thì vấn đề nâng cao chất lượng

     
     

    tài sản có là yếu tố quan trọng đảm bảo cho ngân

     
     

    hàng hoạt động an toàn

     
         

    Chất lượng quản

    Quản lý ngân hàng là tạo ra hệ thống các hoạt

    Chi phí hoạt động/Tổng tài

    lý . (M-

    động thống nhất, phối hợp và liên kết các quá

    sản

    -MANAGEMENT)

    trình lao động của các cán bộ nhân viên từ các

     
     

    phòng ban đến hội đồng quản trị trong ngân hàng,

     
     

    nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh ở mỗi thời kỳ

     
     

    đã xác định, trên cơ sở giảm thiểu các chi phí về

     
     

    nguồn lực

     
         

    Khả năng sinh lời

    Khả năng sinh lời phản ánh kết quả hoạt động,

    Lợi nhuận / Tổng tài sản có

    (E-EARNINGS)

    đánh giá hiệu quả kinh doanh và mức độ phát

    Lợi nhuận / Vốn chủ sở hữu

     

    triển của một NHTM

    Thu nhập lãi ròng/Tổng tài

       

    sản sinh lời

         

    Khả năng

    Những ngân hàng thiếu hụt khả năng thanh khoản

    Tiền mặt và tiền gửi tại

    thanh khoản

    là biểu hiện của tình trạng không lành mạnh, ngân

    TCTD khác / Tổng Tài sản

    (L-LIQUIDITY)

    hàng đang gặp khó khăn, rất dễ rơi vào nguy cơ

    Trạng thái tiền mặt và cấu

     

    bị ồ ạt rút tiền của công chúng, nghiêm trọng hơn

    trúc tiền gửi

     

    có thể làm sụp đổ ngân hàng và tác động xấu đến

    Dư nợ cho vay / Tổng tiền

     

    cả hệ thống

    gửi

         

    Mức độ nhạy cảm

    Các tài sản của ngân hàng đều có liên quan đến

    Tài sản nhạy cảm lãi suất /

    với rủi ro thị trường

    rủi ro thị trường ở các mức độ khác nhau. Nếu

    Nợ nhạy cảm lãi suất

    (S-SENSITIVITY)

    trong cơ cấu tài sản của ngân hàng có một tỷ lệ

     
     

    lớn những tài sản nhạy cảm với các yếu tố này thì

     
     

    có thể báo hiệu một khả năng dễ tổn thương của

     
     

    ngân hàng đó

     
         
       

    (Nguồn: Tác giả tổng hợp)

     

     

    36

     

    Áp dụng hệ thống . . .

     

    3.           KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

     

    • An toàn vốn (C)

     

    Để đáp ứng các chỉ tiêu an toàn vốn theo thông lệ Basel II, Ngân hàng nhà nước (NHNN)

     

    đã yêu cầu các NHTMCP tăng vốn điều lệ từ 70 tỷ đồng lên 3.000 tỷ đồng bắt đầu thực hiện từ năm 2007 và hạn chót là hết năm 2011.

     

    Bảng 2: Vốn điều lệ bình quân của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2008 – 2012

     

    Năm

     

    2008

    2009

       

    2010

         

    2011

     

    2012

    Trung bình

     

    3.679.253

    4.401.691

       

    5.872.425

       

    7.019.720

     

    8.576.654

    Số quan

     

    21

    21

       

    21

         

    21

     

    21

                                 

    sát

                                 

    MAX

     

    12.100.860

    12.100.860

       

    15.172.291

     

    20.229.722

     

    26.217..545

    MIN

     

    500.000

    1.000.000

       

    1.500.000

       

    1.500.000

     

    2.980.571

             

    (Nguồn: tính toán của tác giả từ BCTC của các NHTM)

    Qua số liệu trên ta thấy trong giai đoạn

    20.000 tỷ đồng. Như vậy, quy mô vốn của các

    2008 – 2012 các NHTM Việt Nam đã có vốn

    NHTM chỉ gần bằng 50% so với mức khung

    điều lệ không ngừng tăng. Tuy nhiên, cho đến

    an toàn CAMELS đưa ra, ngoại trừ các ngân

    năm 2012, tổng quy mô vốn của các NHTM

    hàng Vietinbank (26.217.545 triệu đồng),

    Việt Nam vẫn còn rất nhỏ so với chuẩn quy

    Vietcombank  (23.174.171  triệu  đồng)  và

    định. Quy mô vốn trung bình năm 2012 của

    BIDVbank (23.174.171 triệu đồng) (Nguồn:

    các ngân hàng là 8.576.654 triệu đồng trong

    BCTC của các NHTM)

       

    khi khung an toàn CAMELS quy định là

                     

    Bảng 3: CAR của một số NHTM Việt Nam từ 2008-2012

             

    STT

       

    Ngân hàng

     

    2008

       

    2009

     

    2010

     

    2011

       

    2012

                               

    1

     

    Vietcombank

     

    8,90%

       

    8,11%

     

    9%

     

    11,14%

     

    14,83%

    2

       

    Vietinbank

     

    12,02%

       

    8,06%

     

    8,02%

     

    10,57%

     

    10,33%

    3

       

    Sacombank

     

    12,16%

       

    11,41%

     

    9,97%

     

    11,66%

     

    9,53%

    4

       

    Đông Á

     

    11,30%

       

    10,64%

     

    10,84%

     

    10,01%

     

    10,85%

    5

       

    Eximbank

     

    45,89%

       

    26,87%

     

    17,79%

     

    12,94%

     

    16,38%

    6

     

    Techcombank

     

    13,99%

       

    9,60%

     

    13,11%

     

    11,43%

     

    12,60%

    7

       

    MB

     

    12%

       

    12,00%

     

    12,90%

     

    9,59%

       

    11,15%

    8

       

    Oceanbank

     

    18,57%

       

    9,59%

     

    9,48%

     

    11,74%

     

    10,36%

    9

       

    PGbank

     

    26,90%

       

    12,90%

     

    20,60%

     

    16,70%

     

    22,60%

         

    Trung bình

     

    23,71%

       

    14,42%

     

    13,05%

     

    13,47%

     

    16,56%

         

    Số quan sát

     

    10

       

    14

     

    12

     

    13

       

    12

         

    MAX

     

    75%

       

    35%

     

    21%

     

    22,83%

     

    42%

         

    MIN

     

    8,9%

       

    8,06%

     

    8,02%

     

    9,59%

       

    9,53%

       

    Độ lệch chuẩn

     

    0,21151

       

    0,08243

     

    0,04480

     

    0,04360

     

    0,09298

         

    Phương sai

     

    0,04473

       

    0,00680

     

    0,00201

     

    0,00190

     

    0,00865

    (Nguồn: tính toán của tác giả từ BCTC của các NHTM)

     

     

    37

     

     

    khi đó, tốc độ tăng vốn tự có của các NHTM lại không theo kịp tốc độ mở rộng tổng tài sản dẫn đến hiện tượng hệ số an toàn vốn của một số ngân hàng có xu thế giảm, đặc biệt trong năm 2010 và 2011. Đây là dấu hiệu cảnh báo về mức độ rủi ro của tài sản mà các ngân hàng cần chú ý điều tiết phù hợp với lợi nhuận.

    Taïp chí Kinh teá – Kyõ thuaät

     

    Phần lớn các NHTM đã hoàn thành chỉ tiêu về tỷ lệ an toàn vốn theo qui định của NHNN là 9%. Tuy nhiên, CAR có dấu hiệu giảm nếu xét từ năm 2008 trở lại đây. Lý do chính là tổng tài sản ngân hàng đã gia tăng nhanh chóng so với tốc độ tăng của vốn tự có. Giai đoạn từ năm 2008 các NHTM có sự mở rộng mạnh mẽ về quy mô tổng tài sản, trong

     

    3.2. Chất lượng tài sản (A)

     

    Bảng 4: Tỷ lệ nợ xấu bình quân của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2008-2012

     

       

    Năm

     

    2008

     

    2009

     

    2010

     

    2011

     

    2012

     
                                   
     

    Trung bình

     

    2,37%

     

    1,64%

     

    1,85%

     

    1,90%

     

    3,64%

     
                                     
     

    Số quan sát

     

    17

       

    21

     

    20

     

    18

     

    18

     
                                   
       

    MAX

     

    4,71%

     

    3,09%

     

    9,57%

     

    2,96%

     

    8,83%

     
                                   
       

    MIN

     

    0,60%

     

    0,01%

     

    0,34%

     

    0,58%

     

    1,09%

     
                                   
     

    Độ lệch chuẩn

     

    0,0126

     

    0,0091

     

    0,0195

     

    0,0069

     

    0,0234

     
                                   
     

    Phương sai

     

    0,0002

     

    0,0001

     

    0,0004

     

    0,0000

     

    0,0005

     
                                 
                 

    (Nguồn: tính toán của tác giả từ BCTC của các NHTM)

     

    Tỷ lệ nợ xấu tương đối ổn định trong giai

     

    giải thích là hệ thống ngân hàng Việt Nam

    đoạn 2009-2011, nhưng lại tăng đột biến vào

     

    đang phải đối mặt với muôn vàn khó khăn khi

    năm 2012. Tỷ lệ nợ xấu theo quy định quốc tế

     

    doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, phá sản ngày

    ở mức 1,5%, còn theo quy định của NHNN thì

     

    càng tăng. Tuy nhiên, điều đáng nói là chất

    tỷ lệ nợ xấu ở mức 2%, như vậy tỷ lệ nợ xấu

     

    lượng những con số thống kê về tình hình nợ

    của các NHTM Việt nam đã vượt mức quy

     

    xấu do các NHTM công bố nếu như phân loại

    định, đặc biệt năm 2012 đã vượt so với quy

     

    theo chuẩn mực quốc tế thì sẽ ở mức cao hơn

    định quốc tế hơn 2 lần. Nguyên nhân được

     

    con số công bố hiện nay rất nhiều.

    Bảng 5: Tỷ lệ nợ xấu của các NHTM năm 2012

               

    STT

     

    Ngân hàng

     

    Tỷ lệ nợ

     

    STT

    Ngân hàng

    Tỷ lệ nợ xấu

     
             

    xấu (%)

               

    (%)

     

    1

     

    Vietcombank

       

    2,4%

     

    10

     

    HD bank

    2,35%

     
                           

    2

     

    Vietinbank

       

    1,47%

     

    11

     

    Phương Nam

    3,02%

     
                             

    3

     

    BIDV

       

    2,92%

     

    12

       

    SHB

    8,83%

     
                           

    4

     

    Sacombank

       

    2,05%

     

    13

     

    Navibank

    5,64%

     
                           

    5

     

    Đông Á

       

    3,95%

     

    14

     

    Ocean bank

    3,52%

     
                           

    6

     

    Eximbank

       

    1,32%

     

    15

     

    PG bank

    8,44%

     
                           

    7

     

    ACB

       

    2,50%

     

    16

     

    Westernbank

    7,26%

     
                           

    8

     

    Techcombank

       

    2,7%

     

    17

     

    Liên Việt

    2,71%

     
                             

    9

     

    MB

       

    1,09%

     

    18

       

    MDB

    3,46%

     
                           
                 

    (Nguồn: tính toán từ BCTC của các NHTM Việt Nam)

     

     

    38

     

    Áp dụng hệ thống . . .

     

    Một số NHTM có tỷ lệ nợ xấu cao như Phương Nam, SHB, Navibank, Ocean bank, PG bank, Westernbank, MDB. Phần lớn các NH này tập trung vào nhóm NH có tính cạnh tranh thấp, quy mô tổng tài sản và vốn chủ sở hữu nhỏ. Bên cạnh đó, chất lượng các khoản vay bị sụt giảm nên các ngân hàng buộc phải tăng cường trích lập dự phòng rủi ro tín dụng. Tuy nhiên mức trích lập dự phòng rủi ro của các TCTD Việt Nam còn quá thấp so với các

    quốc gia khác trên thế giới. Phần trăm tỷ lệ trích lập dự phòng của Việt Nam chỉ là 47,85% trong khi của Hàn Quốc là 111,2%, của Trung Quốc là 230,2% (Tô Ngọc Hưng, 2012).Tỷ lệ trích lập dự phòng quá thấp của các TCTD Việt Nam sẽ làm cho hệ thống ngân hàng nhạy cảm với những bất ổn kinh tế trên thế giới nói chung và bất ổn kinh tế của Việt Nam nói riêng, nếu không xử lý kịp thời sẽ dẫn đến mất thanh khoản của hệ thống ngân hàng sẽ xảy ra.

     

     

    3.3. Chất lượng quản lý (M)

     

    Bảng 6: Chỉ số hoạt động của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2008-2012

     

    Năm

    2008

    2009

    2010

    2011

    2012

    Trung bình

    1,51%

    1,32%

    1,25%

    1,66%

    2,03%

    Số quan sát

    20

    21

    21

    21

    21

    MAX

    2,56%

    1,86%

    1,96%

    2,66%

    4,98%

    MIN

    0,65%

    0,58%

    0,43%

    0,94%

    0,94%

    Độ lệch chuẩn

    0,00411

    0,00357

    0,00392

    0,00513

    0,00927

    Phương sai

    0,00002

    0,00001

    0,00002

    0,00003

    0,00009

    (Nguồn: tính toán của tác giả từ BCTC của các NHTM)

     

     

    Ta thấy giai đoạn 2008-2010 chỉ số hoạt động có xu hướng giảm, thời kỳ này chất lượng quản lý tốt, nhưng lại tăng mạnh ở giai đoạn 2011-2012 từ 1,66% lên 2,03%. Như vậy các NHTM đã phải bỏ ra nhiều chi phí hơn trong năm 2012 nhưng hiệu quả lại thấp hơn so với những năm trước đó, cụ thể là ROA trung bình đã giảm từ 1,34% xuống 0,86%. Chất lượng quản lý đã giảm so với những năm trước.

     

    Chi phí hoạt động của các NHTM nhìn chung đều tăng trong năm 2012 mặc dù các ngân hàng đã có ý định cắt giảm chi phí. Theo BCTC của các NHTM chi phí lương và các chi phí liên quan đến nhân viên chiếm đến 50% tổng chi phí hoạt động. Điều này đi ngược lại với xu hướng toàn cầu. Chi phí hoạt động tăng do các khách hàng luôn yêu cầu ngân

    hàng cung cấp nhiều sản phẩm, chất lượng dịch vụ tốt hơn cùng nhiều khuyến mãi và ưu đãi. Hơn nữa, khi tình hình kinh tế đang phục hồi dần, các khách hàng kinh doanh đang bắt đầu tiếp tục vay để mở rộng hoạt động. Vì vậy, các ngân hàng trong nước đang chịu áp lực mở rộng phạm vi hoạt động và cải thiện dịch vụ khách hàng. Thêm vào đó, các ngân hàng nước ngoài cũng đang giành được nhiều thị phần tại thị trường tài chính ngân hàng vốn đã rất cạnh tranh. Các NHTM trong nước phải tìm con đường tăng thị phần một cách nhanh nhất bằng cách tăng số lượng chi nhánh và phòng giao dịch, do đó dẫn đến tăng số nhân viên và các chi phí quản lý.

     

    Để phát triển bền vững, đã đến lúc hệ thống các NHTM cần chú trọng nhìn lại việc

     

     

    39

     

     

    3.4. Khả năng sinh lời (E)

    • Tỷ suất sinh lợi trên tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE)

    Taïp chí Kinh teá – Kyõ thuaät

     

    giải bài toán giảm chí phí trong hệ thống quản lý của mình để nâng cao hiệu quả kinh doanh cũng như tăng năng lực cạnh tranh của mình trong xu hướng hội nhập hiện nay.

     

    Biểu đồ 1: Biến động ROA, ROE trung bình của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2008-2012

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    (Nguồn: tính toán từ BCTC của các NHTM)

     

     

    Tỷ suất sinh lợi trên tài sản (ROA) bình quân và tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE) bình quân của các NHTM Việt Nam có xu hướng tăng từ 2009-2011 và năm 2012 có xu hướng giảm. Quy mô vốn chủ sở hữu, quy mô tài sản tăng đều qua các năm nhưng hiệu quả kinh doanh lại giảm, đây là dấu hiệu cho

     

    • NIM

     

    thấy tính cạnh tranh ngày càng cao của ngành ngân hàng. Theo mức chuẩn đưa ra thì ROA trên 1% và ROE từ 15% trở lên là đạt yêu cầu, như vậy giai đoạn 2008-2011 các NHTM đều đảm bảo được yêu cầu, tuy nhiên năm 2012 có sự sụt giảm mạnh và một số ngân hàng không đảm bảo so với yêu cầu CAMELS.

     

     

    Bảng 7: Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên các NHTM Việt Nam năm 2008-2012

     

    Năm

    2008

    2009

    2010

    2011

    2012

    Trung bình

    2,77%

    2,51%

    2,40%

    3,54%

    3,41%

    Số quan sát

    20

    21

    21

    21

    21

    MAX

    6,56%

    6,83%

    3,50%

    7,88%

    8,22%

    MIN

    0,46%

    1,15%

    0,52%

    0,24%

    -0,38%

    Độ lệch chuẩn

    0,01686

    0,01269

    0,00696

    0,01573

    0,01799

    Phương sai

    0,00028

    0,00016

    0,00005

    0,00025

    0,00032

     

    (Nguồn: tính toán của tác giả từ BCTC của các NHTM)

     

     

     

    40

     

    Áp dụng hệ thống . . .

     

    Một số điểm nổi bật:

     

    • NIM ở các NHTM tăng nhẹ.

     

    • Chỉ có duy nhất một ngân hàng (Phương Nam) có thu nhập ròng từ lãi âm. (-0,38%)

     

    • Ngân hàng Phát triển Mê Kông (MDB) có NIM cao nhất trong cả hai năm 2011 và 2012 (lần lượt là 7,88% và 8,22%).

     

    • Các ngân hàng nhỏ có xu hướng có NIM cao hơn.

     

    Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) là một thước đo quan trọng để đánh giá tình hình kinh doanh của một ngân hàng, đặc biệt là về khả năng sinh lời. NIM năm 2012 thấp hơn so

     

    3.5. Khả năng thanh khoản (L)

     

    • Trạng thái tiền mặt và cấu trúc tiền gửi

    với năm 2011 và NIM của những ngân hàng nhỏ hơn tuy cao hơn nhưng cũng kém ổn định hơn. Điều này có nguyên nhân sâu xa là các ngân hàng lớn thường khắt khe hơn khi phê duyệt tín dụng trong khi các ngân hàng nhỏ hơn hướng đến doanh nghiệp vừa và nhỏ, bán lẻ và có thể chấp nhận rủi ro cao hơn. Đồng thời, lãi suất tiền gửi trong toàn ngành ngân hàng tương đối đồng đều vì NHNN gần đây đã quy định mức trần của lãi suất tiền gửi (14% trong năm 2012 và giảm xuống còn 7% trong năm 2013)

     

     

    Bảng 8: Trạng thái tiền mặt và cấu trúc tiền gửi của các NHTM Việt Nam năm 2008-2012

     

     

    Tiền và tiền gửi TCTD khác/ Tổng tài sản

     

    Năm

    2008

    2009

     

    2010

    2011

     

    2012

    Trung bình

    24,33%

    22,74%

     

    23,86%

    26,14%

     

    11,95%

    Số Ngân hàng

    20

    21

     

    21

    21

     

    21

    MAX

    39,78%

    59,58%

     

    49,76%

    69,47%

     

    33,04%

    MIN

    10,26%

    0,25%

     

    10,88%

    8,33%

     

    1,23%

    Độ lệch chuẩn

    0,08983

    0,14033

     

    0,09611

    0,14116

     

    0,08272

    Phương sai

    0,00807

    0,01969

     

    0,00924

    0,01993

     

    0,00684

     

    Tiền gửi không kỳ hạn / Tiền gửi có kỳ hạn

     

    Trung bình

    134,52%

    52,41%

     

    36,81%

    46,64%

     

    40,83%

    Số Ngân hàng

    17

    17

     

    18

    17

     

    16

    MAX

    1490,36%

    173,39%

     

    121,53%

    286,58%

     

    199,94%

    MIN

    2,32%

    6,31%

     

    0,92%

    3,06%

     

    2,00%

    Độ lệch chuẩn

    3,5382921

    0,4613626

     

    0,3646748

    0,7316020

     

    0,5183964

    Phương sai

    12,519517

    0,2128554

     

    0,1329877

    0,5352415

     

    0,2687348

       

    (Nguồn: tính toán của tác giả từ BCTC của các NHTM)

    Nhìn vào bảng ta thấy giai đoạn 2010-

    chạy đua lãi suất và đặt trần huy động áp dụng

    2011 tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn/tiền gửi có

    cho tất cả các NHTM, khuyến khích người

    kỳ hạn tăng nhanh rồi giảm nhẹ còn 40,83%

    dân tăng gửi tiền tiết kiệm dài hạn. Vì vậy

    vào năm 2012. Cùng lúc đó tỷ số về trạng thái

    tình hình thanh khoản năm 2012 được giãn ra,

    tiền mặt tăng cao vào năm 2011 tương ứng

    tiền và tương đương tiền của các NHTM giảm

    26,14% và giảm mạnh còn 11,95% năm 2012.

    dần, tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn/tiền gửi có kỳ

    Năm 2012 với nỗ lực kiềm chế lạm phát và

    hạn nhìn chung cũng giảm theo.

    ổn định thị trường tiền tệ, NHNN ra lệnh cấm

             

    41

     

    Taïp chí Kinh teá – Kyõ thuaät

     

    • Tỷ lệ dư nợ cho vay trên tiền gửi

    Bảng 9: Tỷ lệ dư nợ cho vay trên tiền gửi của các NHTM Việt Nam 2008-2012

     

    Năm

    2008

    2009

    2010

    2011

    2012

               

    Trung bình (lần)

    1,0776

    1,0408

    0,8679

    0,8784

    1,2435

               

    Số Ngân Hàng

    17

    21

    20

    19

    18

               

    MAX

    2,92

    3,39

    2,28

    3,04

    3,44

               

    MIN

    0,42

    0,24

    0,21

    0,35

    0,50

               

    Độ lệch chuẩn

    0,64394

    0,78305

    0,47892

    0,58122

    0,98157

               

    Phương sai

    0,41466

    0,61317

    0,22936

    0,33782

    0,96348

               

    (Nguồn: tính toán của tác giả)

     

     

    Qua số liệu cho thấy tỷ lệ cho vay trên tổng tiền gửi đã giảm dần trong giai đoạn 2008-2011, và tăng nhẹ trở lại vào năm 2012. Điều này cũng phù hợp với giai đoạn hiện nay khi mà chi phí bỏ ra lớn nhưng hiệu quả kinh doanh giảm, rủi ro tín dụng gia tăng đáng kể, nếu ngân hàng mạo hiểm cho vay tăng thì tính thanh khoản sẽ giảm thậm chí mất khả năng thanh toán dẫn đến sự sụp đổ của hệ thống ngân hàng. Hầu hết các ngân hàng đều cho vay vượt khung an toàn CAMELS.

     

    3.6. Mức độ nhạy cảm với rủi ro thị trường

     

    Năm 2008 là một năm đáng nhớ trong hoạt động NH với nhiều biến số kinh tế thay đổi trái chiều, trong đó có sự thay đổi của chính sách tiền tệ từ định hướng linh hoạt và thắt chặt đầu năm chuyển sang nới lỏng một cách thận trọng những tháng cuối năm, đi cùng với quá trình này là tần suất cao của sự điều chỉnh công cụ điều hành chính sách tiền tệ, tập trung

     

    • các lãi suất chủ chốt, tỷ lệ dự trữ bắt buộc… lãi suất cơ bản thay đổi liên tục làm cho lãi suất huy động tăng lên 12,7%/năm, lãi suất cho vay là 15,8% rồi giảm xuống còn 7,95% đối với huy động và 10,10% đối với cho vay.

     

    Từ cuối năm 2011 và suốt năm 2012 nền

    kinh tế bắt đầu không thể hấp thụ nguồn vốn với lãi suất cao, yêu cầu đăt ra cho NHNN là phải giảm ngay lãi suất để cứu các doanh nghiệp đang gặp khó khăn, đứng bên bờ vực phá sản vì phải gồng mình gánh mức lãi suất cao trong những năm qua. Trước tuyên bố sẽ cắt giảm lãi suất phù hợp với diễn biến lạm phát trong thời gian tới của NHNN, cộng thêm tình hình vốn dồi dào của các NHTM, thanh khoản không còn căng thẳng như trong giai đoạn trước làm cơ sở vững chắc cho một nửa số NH duy trì mức chênh nhạy cảm lãi suất âm. Bên cạnh đó số NH còn lại đã kì vọng rằng những biện pháp của NHNN chỉ nhằm xoa dịu thị trường trong ngắn hạn và tin rằng cuối năm lãi suất sẽ quay đầu tăng trở lại, chính vì vậy mà các NH này đã duy trì mức chênh nhạy cảm lãi suất dương.

     

    1. KẾT LUẬN

    Các NHTM Việt nam đã và đang dần có những chuyển biến tích cực để quản lý hoạt động của mình hướng đến sự lành mạnh hơn về tài chính. Trong 5 năm từ 2008 đến 2012, các NHTM đã tăng lên về quy mô Tổng tài sản, vốn chủ sở hữu, tỷ lệ an toàn vốn tăng lên. Tuy nhiên, nợ xấu của hệ thống NHTM cũng tăng lên cho thấy việc quản lý chất lượng

     

     

    42

     

    Áp dụng hệ thống . . .

     

    tài sản chưa tốt. Bên cạnh đó, thanh khoản của các NHTM cũng là vấn đề cần phải xem xét và xây dựng một chính sách quản lý thanh khoản hiệu quả hơn. Để có thể cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài trong xu thế hội nhập, các NHTM Việt nam cần chú trọng hơn

     

    vào công tác quản lý của mình: cơ cấu danh mục tài sản hợp lý, chú trọng tính an toàn về thanh khoản, kiểm soát tốt chi phí, từ đó mới có thể nâng cao hiệu quả trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình.

     

     

     

     

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

    • Báo cáo tài chính, báo cáo thường niên của các NHTM năm 2008-2012

     

    • Christine Brown và Kevin Davis (2008), Capital management in mutual inancial institutions, Journal of Banking & Finance 33, pp 443–455.
    • Nguyễn Văn Đông (2011). Đánh giá hoạt động các tổ chức tín dụng bằng phương pháp phân tích nhân tố và phương pháp thành phần chính theo các chỉ tiêu tài chính của mô hình CAMELS. Luận văn Thạc sỹ Kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân.
    • Tô Ngọc Hưng, Nguyễn Đức Trung (2012). Hoạt động ngân hàng Việt Nam -Nhìn lại năm 2011 và một số giải pháp cho năm 2012, Tạp chí Khoa học và Đào tạo Ngân hảng số 118 quý I năm 2012, trang 6.

     

    • Mihir Dash và Annyesha Das (2013 ). Performance Appraisal of Indian

    Banks Using CAMELS Rating. The IUP Journal of Bank Management, Vol. XII, No. 2, 2013, p31-42

     

    • Nimalathasan B. (2008). A Comparative Study of Financial Performance of Banking Sector in Bangladesh – an Application of CAMELS Rating System. Annals of University of Bucharest, Economic and Administrative series, nr. 2 (2008), p141-152.

     

    • Alton Gilbert, Andrew P. Meyer, and Mark D. Vaughan (2002), The Federal Reserve Bank of St. Louis.

     

    • Seema Mishra, Kirti Agarwal (2013). Measuring performance of banks using camels model: a comparative study of CBI and IB. International journal of management research and review, May

    2013, Volume 3,Issue 5,Article No-11/2914-2922 ISSN: 2249-7196. www.sbv.gov.vn [9].http://vfpress.vn/threads/nhtm-nao-an-toan-nhat-viet-nam-theo-mo-hinh-camels.3935/ www.fedpatrnership.go

     

     

    43

     

    Taïp chí Kinh teá – Kyõ thuaät

     

    Phụ lục 1: DANH SÁCH CÁC NGÂN HÀNG SỬ DỤNG CHO NGHIÊN CỨU

     

    Số TT

    Tên Ngân hàng

    Viết tắt

         

    1

    NH TMCP Ngoại thương Việt nam

    Vietcombank

         

    2

    NH TMCP Công thương Việt nam

    Vietinbank

         

    3

    NH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt nam

    BIDV

         

    4

    NH TMCP Sài gòn Thương tín

    Sacombank

         

    5

    NH TMCP Đông Á

    Đông Á

         

    6

    NH TMCP Xuất nhập khẩu Việt nam

    Eximbank

         

    7

    NH TMCP Á Châu

    ACB

         

    8

    NH TMCP Sài Gòn công thương

    SG công thương

         

    9

    NH TMCP Kỹ thương Việt Nam

    Techcombank

         

    10

    NH TMCP Quân đội

    MB

         

    11

    NH TMCP Quốc tế Việt Nam

    VIB

         

    12

    NH TMCP Phát triển Tp.HCM

    HD bank

         

    13

    NH TMCP Phương Nam

    Phương Nam

         

    14

    NH TMCP Sài Gòn – Hà Nội

    SHB

         

    15

    NH TMCP Nam Việt

    Navibank

         

    16

    NH TMCP Đại Dương

    Oceanbank

         

    17

    NH TMCP Xăng dầu Petrolimex

    PG bank

         

    18

    NH TMCP Phương Tây

    Western bank

         

    19

    NH TMCP Bưu điện Liên Việt

    Liên Việt

         

    20

    NH TMCP Phát triển Mê Kông

    MDB

         

    21

    NH TMCP Bảo Việt

    Bảo Việt

         

    44

     

    Áp dụng hệ thống . . .

     

    Phụ lục 2: MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CÁC NGÂN HÀNG NĂM 2012

     

     

    VCSH

    Nợ xấu/Dư

    Chi phí hoạt

    NIM

    Dư nợ/Tiền gửi

     

    (triệu đồng)

    nợ

    động/TTS

     

    khách hàng

               

    Vietcombank

    41.553.063

    2,40%

    1,45%

    2,64%

    0,8087

               

    Vietinbank

    33.624.531

    1,47%

    1,87%

    3,66%

    1,0785

               

    BIDV

    26.494.446

    2,92%

    0,94%

    1,90%

    1,0098

               

    Sacombank

    13.698.739

    2,05%

    2,73%

    4,27%

    3,4380

               

    Đông Á

    6.104.191

    3,95%

    1,98%

    3,60%

    0,9587

               

    Eximbank

    15.801.463

    1,32%

    1,35%

    2,87%

    0,7269

               

    ACB

    12.624.452

    2,50%

    2,42%

    3,90%

    3,4343

               

    SG công thương

    3.539.465

    N/A

    2,58%

    6,51%

    N/A

               

    Techcombank

    13.289.576

    2,70%

    1,83%

    2,84%

    0,5401

               

    MB

    12.863.906

    1,09%

    1,54%

    3,76%

    0,5549

               

    VIB

    8.371.463

    N/A

    2,79%

    4,60%

    N/A

               

    HD bank

    5.393.746

    2,35%

    1,51%

    1,61%

    0,5595

               

    Phương Nam

    4.335.768

    3,02%

    0,94%

    0,38%

    0,7506

               

    SHB

    8.967.511

    8,83%

    1,44%

    1,61%

    1,2315

               

    Navibank

    2.980.571

    5,64%

    3,01%

    3,39%

    1,0498

               

    Oceanbank

    4.002.916

    3,52%

    1,08%

    2,51%

    0,4953

               

    PG bank

    3.000.000

    8,44%

    2,89%

    5,09%

    1,1179

               

    Western bank

    3.002.000

    7,26%

    1,88%

    2,33%

    3,0649

               

    Liên Việt

    6.523.331

    2,71%

    1,56%

    3,69%

    0,5494

               

    MDB

    3.750.000

    3,46%

    4,98%

    8,22%

    1,0139

               

    Bảo Việt

    3.000.000

    N/A

    1,88%

    2,99%

    N/A

               

    45


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • THIẾT LẬP VÀ ÁP DỤNG BẢNG ĐIỂM CÂN BẰNG ĐỂ QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHIẾN LỰC TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM, CHI NHÁNH KIÊN GIANG

    THIẾT LẬP VÀ ÁP DỤNG BẢNG ĐIỂM CÂN BẰNG ĐỂ QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHIẾN LỰC TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM, CHI NHÁNH KIÊN GIANG

    THIẾT LẬP VÀ ÁP DỤNG BẢNG ĐIỂM CÂN BẰNG ĐỂ QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHIẾN LỰC TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM, CHI NHÁNH KIÊN GIANG

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: MỘT SỐ Ý KIẾN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHO DOANH NGHIỆP NHỎ Ở VIỆT NAM


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/THI%E1%BA%BET-L%E1%BA%ACP-V%C3%80-%C3%81P-D%E1%BB%A4NG-B%E1%BA%A2NG-%C4%90I%E1%BB%82M-C%C3%82N-B%CC%80NG-%C4%90%E1%BB%82-QU%E1%BA%A2N-L%C3%9D-TH%E1%BB%B0C-HI%E1%BB%86N-CHI%E1%BA%BEN-L%C6%AF%CC%A3C-T%E1%BA%A0I-NG%C3%82N-H%C3%80NG-TMCP-NGO%E1%BA%A0I-TH%C6%AF%C6%A0NG-VI%E1%BB%86T-NAM-CHI-NH%C3%81NH-KI%C3%8AN-GIANG.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: THIẾT LẬP VÀ ÁP DỤNG BẢNG ĐIỂM CÂN BẰNG ĐỂ QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHIẾN LỰC TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM, CHI NHÁNH KIÊN GIANG

    THIẾT LẬP VÀ ÁP DỤNG BẢNG ĐIỂM CÂN B̀NG ĐỂ QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHIẾN LỰC TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM, CHI NHÁNH KIÊN GIANG

     

    Nguyễn Thị Kim Anh*

     

    Hồ Hữu Tấn**

     

    TÓM TẮT

     

    Bài viết này sử dụng công cụ quản trị hiện đại bảng điểm cân b̀ng (Balanced Scorecard – BSC) để nhằm mục đích chuyển tầm nhìn và chiến lược của Vietcombank (VCB) Kiên Giang thành các mục tiêu, thước đo cụ thể theo bốn viễn cảnh của BSC là tài chính, khách hàng, qui trình hoạt động nội bộ và đào tạo – phát triển. Trong mỗi viễn cảnh, BSC đều diễn giải chiến lược thành các mục tiêu giúp tổ chức vạch ra con đường đi cho từng giai đoạn. Đồng thời BSC cũng trình bày các thước đo để đo lường việc thực hiện các mục tiêu đã đề ra. Kết quả nghiên cứu cho thấy: Tỷ lệ tiêu chí tài chính là 80%; tiêu chí khách hàng là 93%; tiêu chí quy trình nội bộ là 85%; tiêu chí đào tạo và phát triển là 91% và phần trăm hoàn thành chiến lược của VCB Kiên Giang là 87,2%. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu bài viết đưa ra các giải pháp về tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ, đào tạo và phát triển cán bộ.

     

    Từ khóa: bảng điểm cân bằng; quản lý; chiến lược.

     

    ABSTRACT

     

    This paper uses a modern management instrument – Balanced Scorecard (BSC) to transfer visions and strategies of VCB – Kien Giang branch to aims and speciic scales according to 4 types of BSC’s visions: inance, customers, internal operation process and training – development. In each vision, BSC divides strategies into aims which guide the ways for each period. BSC also shows the scales to measure the performance of the set aims. The results of the study shows that (1) the percentage of inance is 80%, customers 93%, internal process 85% and training – development 91% and (2) the percentage of strategy fulilment of VCB Kien Giang is 87,2%. Based on the results, the paper suggests some solutions for inance, customers, internal process and staff development.

     

    Keywords: Balanced Scorecard; Managament; Strategy

     

     

    1.  Đặt vấn đề

     

    Trong môi trường kinh doanh cạnh tranh gay gắt hiện nay, để có thể đứng vững và từng bước phát triển, ngân hàng cần phải có chiến lược phù hợp và quản lý thực thi chiến lược

     

    đó thật hiệu quả. Trong quá trình nghiên cứu các mô hình quản trị như: Quản trị toàn diện, quản trị theo mục tiêu, quản trị chất lượng, quản trị bằng Bảng điểm cân bằng (Balanced Scorecard-BSC), theo nhận định của bài viết

     

     

    • GV Trường Đại học Nha Trang
    • TS. Ngân hàng Thương mại cổ phần ngoại thương, Chi nhánh Kiên Giang

     

     

    32

     

    Thiết lập và áp dụng…

     

     

    này thì BSC là một hệ thống quản trị hữu hiệu trong việc triển khai thực hiện chiến lược. Không những thế BSC còn là công cụ đánh giá thành quả hiệu quả và còn là công cụ truyền đạt thông tin. Bằng cách liên kết tầm nhìn, chiến lược với các yếu tố quyết định thành công của bốn viễn cảnh: Tài chính, Khách hàng, Quy trình nội bộ và Đào tạo – phát triển của tổ chức trong mối quan hệ nhân quả, cùng với việc xây dựng hệ thống thước đo có thể lượng hóa và đo lường được bằng các chỉ tiêu cụ thể đã giúp cho các ngân hàng xác định rõ con đường đi đến thành công.

     

    2.           Phương pháp nghiên cứu

     

    • Sử dụng phương pháp chuyên gia với

     

    quy trình nghiên cứu như sau:

     

    Œ Xây dựng sơ đồ mục tiêu chiến lược cho Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam

    – Chi nhánh Kiên Giang (VCB KG): Định hướng chiến lược và mục tiêu của Ngân hàng sẽ được dịch chuyển vào trong cấu trúc BSC, trên cơ sở bốn yếu tố của nó: viễn cảnh tài chính, viễn cảnh khách hàng, viễn cảnh quy trình nội bộ và viễn cảnh đào tạo – phát triển, để hình thành nên sơ đồ mục tiêu chiến lược

     

    cho Ngân hàng.

     

    Œ Thiết lập các tiêu chí đo lường: Sau khi đã xây dựng xong sơ đồ mục tiêu chiến lược cho Ngân hàng, xây dựng các tiêu chí để đo lường cho từng mục tiêu đó, mục đích là để đo lường mức độ đạt được của các mục tiêu

     

    chiến lược của Ngân hàng.

     

    Œ Lên kế hoạch hành động: Chương trình hành động đó sẽ bao gồm các chương trình thực thi – những chương trình thực thi này sẽ tạo nên kết quả, là yếu tố cần thiết để đạt được các mục tiêu của Ngân hàng, các chương trình này sẽ chỉ định các nguồn lực như con người, các năng lực và nguồn ngân sách cần thiết để thực hiện.

    • Đánh giá kết quả các mục tiêu chiến lược: Các tiêu chí đo lường này cần phải được thu thập dữ liệu để so sánh kết quả thực tế đạt được với mục đích đã đề ra của Ngân hàng, từ đó Ngân hàng có thể xác định được khoảng trống giữa kết quả thực tế và mục đích.

     

    • Áp dụng mô hình BSC vừa thiết lập cho Ngân hàng.

    – Phương pháp thu thập số liệu:

     

    • Dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thứ cấp được thu thập thông qua các báo cáo. Trên cơ sở những nghiên cứu và lý thuyết có trước như nghiên cứu của Robert S.Kaplan, David P.Norton, Brian E.Becker… và những số liệu thu thập được từ các báo cáo về tình hình tài chính, nhân sự, các hoạt động kinh doanh của (VCB KG).

     

    • Dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu sơ cấp được xác định thông qua sự kết hợp của hai phương pháp đó là phỏng vấn trực tiếp và phương pháp chuyên gia.

     

    Phương pháp phỏng vấn trực tiếp (bảng câu hỏi): Đối tượng quan sát đó là các nhân viên trong VCB KG (tất cả các bộ phận), số lượng phỏng vấn trực tiếp là 60 người trong tổng số 176 nhân viên, mục tiêu của phỏng vấn trực tiếp là nhằm xác định kết quả của một số chỉ số thực hiện (Key performance indicators-KPIs), như mức độ liên kết các nhân viên, sự tham gia ra quyết định của nhân viên, cách thức bố trí vị trí của các nhân viên,…

     

    Phương pháp chuyên gia: sẽ được phỏng vấn trên hai đối tượng. Đối tượng 1: Phỏng vấn trưởng và phó phòng. Nội dung phỏng vấn sẽ chuyên sâu vào trong bốn tiêu chí tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ, đào tạo và phát triển. Để xem xét mức độ thích hợp của các chỉ số KPIs. Thời gian phỏng vấn: Khoảng 30 phút các ngày thứ 7 hàng tuần. Đối tượng 2: Phỏng vấn Ban Giám đốc. Nội

     

    33

     

    Taïp chí Kinh teá – Kyõ thuaät

     

    dung phỏng vấn là nhằm đánh giá kết quả và xác định sự định chuẩn cho các chỉ số thực hiện KPIs. Thời gian đánh giá được diễn ra trong khoảng 30 phút.

     

    • Các dữ liệu thu thập sẽ được tổng hợp trên phần mềm Excel. Phân tích dữ liệu dựa trên phương pháp thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp.

     

    3. Cơ sở lý luận

     

    3.1. Khái niệm bảng điểm cân bằng (balanced scorecard – BSC)

     

    Kaplan và Norton mô tả BSC như là những nỗ lực hệ thống đầu tiên nhằm thiết kế một hệ thống đo lường hiệu quả. Hệ thống này chuyển tầm nhìn và chiến lược của tổ chức thành những mục tiêu cụ thể, phép đo

     

     

    3.2. Cơ sở lý thuyết để xây dựng phương pháp đánh giá BSC

     

    BSC vẫn giữ các thước đo tài chính truyền thống. Tuy nhiên, những thước đo tài chính này thì chưa thỏa đáng trong việc đánh giá, trong thời đại thông tin và tri thức thì doanh nghiệp phải tạo ra giá trị thông qua việc đầu tư vào khách hàng, nhà cung cấp, nhân viên, quá trình sản xuất, công nghệ và cải tiến.

     

    BSC bổ sung thêm cho thước đo tài chính bằng các thước đo và định hướng doanh nghiệp tiến tới thành công trong tương lai. Những mục tiêu và thước đo của BSC được rút trích ra từ tầm nhìn và chiến lược của doanh nghiệp. Các mục tiêu và thước đo này được nhóm lại trong bốn viễn cảnh: Tài chính, khách hàng, hoạt động

    và những chỉ tiêu rõ ràng. Những phép đo của BSC thể hiện sự cân bằng giữa bốn viễn cảnh: Tài chính, khách hàng, quá trình hoạt động nội bộ, học hỏi và phát triển. Các phép đo được lựa chọn sử dụng cho bảng điểm là công cụ dành cho người lãnh đạo sử dụng để truyền đạt tới người lao động và các bên liên quan những định hướng về kết quả và hiệu quả hoạt động mà qua đó tổ chức sẽ đạt được những mục tiêu chiến lược của mình.

     

    Tuy nhiên, một khái niệm đơn giản như vậy không nói lên hết mọi điều về BSC, về cơ bản công cụ này cùng một lúc là 03 hệ thống: Hệ thống đo lường, hệ thống quản lý chiến lược và công cụ trao đổi thông tin (công cụ giao tiếp). (Sơ đồ 3.1)

     

     

    nội bộ, đào tao và phát triển. Những viễn cảnh này cung cấp khuôn mẫu cho BSC. (Sơ đồ 3.2).

     

    34

     

    Thiết lập và áp dụng…

     

    Sơ đồ 3.3 thể hiện mô hình bảng điểm cân bằng và sơ đồ 3.4 thể hiện bảng điểm cân

     

     

     

     

    4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

     

    4.1. Xây dựng bản đồ chiến lược cho vietcombank Kiên Giang

     

    4.1.1. Sứ mạng: Ngân hàng hàng đầu vì Việt Nam thịnh vượng.

     

    4.1.2. Các giá trị cốt lõi: Tiếp tục khẳng định vị thế đối với mảng hoạt động kinh doanh cốt lõi của Vietcombank là hoạt động Ngân hàng thương mại. An toàn và hiệu quả trong kinh doanh là mục tiêu hàng đầu; “Hướng tới một ngân hàng xanh, phát triển bền vững vì cộng đồng” là mục tiêu xuyên suốt. Phát triển trên nền tảng công nghệ hiện đại với nguồn nhân lực chất lượng cao và quản trị theo chuẩn mực quốc tế. Phát triển và mở rộng quy mô hoạt động thông qua mua bán sáp nhập và hợp nhất khi có đủ điều kiện.

     

    4.1.3. Tầm nhìn đến năm 2030: Năm 2030 trở thành Tập đoàn tài chính đa năng hùng mạnh, ngang tầm với các Tập đoàn tài chính lớn trong khu vực.

    bằng là một bước trong chuỗi liên tục thể hiện giá trị là gì và được thể hiện như thế nào.

     

     

     

     

    4.1.4. Định hướng kinh doanh và chiến lược phát triển: Thị trường: Tiếp tục duy trì và mở rộng thị trường hiện có trong nước và phát triển ra thị trưởng quốc tế.

     

    4.1.5. Sản phẩm: Tiếp tục đẩy mạnh các sản phẩm bán buôn, bán lẻ, các sản phẩm liên kết trên nền tảng công nghệ hiện đại. Từng bước phát triển các sản phẩm ngân hàng đầu tư, dịch vụ bảo hiểm, các dịch vụ tài chính và phi tài chính khác. Huy động vốn, thẻ, thanh toán: phục vụ cho Khách hàng đại chúng.

     

    4.1.6. Marketing và bán hàng: Chuyên nghiệp hoá hoạt động marketing và bán hàng; xây dựng chính sách, quản lý và hỗ trơ ̣ bán hàng; các chi nhánh là đơn vị trực tiếp Marketing và bán hàng.

     

    4.1.7. Các mục tiêu theo bốn viễn cảnh của BSC

     

    Các mục tiêu chiến lược của Vietcombank Kiên Giang được phân theo 4 viễn cảnh của BSC, như sau: Viễn cảnh Tài chính có 7 mục tiêu theo thứ tự từ F1 đến F7; Viễn cảnh Khách hàng có 3 mục tiêu theo thứ tự từ C1 đến C3;

     

     

    35

     

    Taïp chí Kinh teá – Kyõ thuaät

     

    Viễn cảnh Quy trình nội bộ có 6 mục tiêu theo thừ tự từ I1 đến I6; Viễn cảnh Đào tạo và Phát triển có 9 mục tiêu theo thứ tự từ L1 đến L9.

     

    4.1.8. Bản đồ chiến lược cho Vietcombank Kiên Giang

     

    Chiến lược và các mục tiêu ở mục 4.1.7 sẽ được dịch chuyển vào trong cấu trúc BSC,

    trên cơ sở bốn viễn cảnh: Tài chính, Khách hàng, Quy trình nội bộ và Đào tạo – Phát triển. Sự dịch chuyển này sẽ hình thành nên bản đồ mục tiêu chiến lược cho VCB KG (sơ đồ 4.1). Bản đồ chiến lược cho thấy mối quan hệ nhân quả giữa các mục tiêu của từng viễn cảnh.

     

     

     

     

    Kết quả Nghiên cứu

     

     

    4.2. Các ch̉ số đo lừng cốt lõi (Key

    hợp với các dữ liệu đo lường trong quá khứ để

    Performance  Indicators–  KPIs)  và  các

    tìm ra các chỉ số đo lường cốt lõi (KPIs) cho

    chương trình thực thi

    các mục tiêu chiến lược. Sau khi có các chỉ số

    4.2.1. Các chỉ số đo lường cốt lõi (KPIs)

    đo lường cốt lõi, để lượng hóa một cách chính

    Trên cơ sở các mục tiêu chiến lược ở sơ đồ

    xác, tác giả đã thảo luận và lọc lại theo các

    4.1, tiến hành phỏng vấn Ban Giám đốc và kết

    tiêu chuẩn được nêu trong Bảng 4.1:

    Bảng 4.1. Các tiêu chuẩn lựa chọn chỉ số đo lường cốt lõi.

     

    Tiêu chuẩn lựa chọn

    Chỉ số đo

    Chỉ số đo

    Chỉ số đo

    Chỉ số đo

     

    lường 1

    lường 2

    lường 3

    lường n

     
     
               

    Liên kết với chiến lược

             

    Khả năng truy cập

             

    Tính định lượng

             

    Dễ hiểu

             

    Đối trọng

             

    Phù hợp

             

    36

     

    Thiết lập và áp dụng…

     

    Không phải tất cả các tiêu chí đo lường này được đo lường trong cùng một thời gian, thực chất khoảng thời gian đo lường nó khác nhau ở các tiêu chí. Tần số đo lường được xác định trên bốn khoảng, đó là: hàng tháng, hàng quý, hàng năm và đo lường khác. Việc xác định tần số đo lường thông qua tính chất của các tiêu chí đo

    lường và việc đo lường sẽ được thực hiện vào cuối mỗi giai đoạn, kết quả đo lường sẽ được so sánh với mục đích của từng tiêu chí đo lường. Mỗi mục tiêu chiến lược sẽ được đo lường trên các tiêu chí khác nhau. Sau khi sàng lọc, tác giả lựa chọn được 31 chỉ số đo lường cốt lõi cho ngân hàng, được thể hiện ở Bảng 4.2:

     

     

    Bảng 4.2. Các chỉ số đo lường cốt lõi cho Vietcombank Kiên Giang

     

    Viễn cảnh

    Mục tiêu chiến lược

    Đo lường

    Mục đích

    Tần số

     

    BSC

    đo lường

                 
         

    F1: Gia tăng lợi nhuận

    Số tuyệt đối

    69 tỷ đồng/ năm

    Tháng

                 
         

    F2: Tăng thu từ dịch vụ

    % tăng thu từ dịch vụ ngân hàng

    Tăng 10%/năm

    Quý

         

    ngân hàng

       
                   
         

    F3: Tăng doanh số thanh

    Số tuyệt đối

    333 triệu USD

    Tháng

         

    toán XNK

       
                   

    Viễn cảnh

    F4: Tăng nguồn vốn huy

    % tăng huy động vốn

    Tăng 6,65% /năm

    Tháng

    Tài chính

    động

       
             
         

    F5: Tăng dư nợ cho vay

    % tăng dư nợ cho vay

    Tăng 16,14%/năm

    Tháng

                 
         

    F6: Khống chế tỷ lệ nợ

    Tỷ lệ nợ xấu tối đa

    tối đa 2,3%/năm

    Tháng

         

    xấu

         
                     
         

    F7: Giảm

    chi phí (cải

    % giảm so với kế hoạch chí phí

    Tối thiểu 10% năm

    Quý

         

    thiện cấu trúc chi phí)

               
         

    C1:

    Giữ

    vững

    khách

    Tỷ lệ khách hàng truyền thống

    Nhỏ hơn 10 %

    Quý

         

    hàng truyền thống

    bỏ đi

             

    Viễn cảnh

    C2:

    Phát

    triển

    khách

    Số lượng khách hàng mới tăng

    6.000 khách hàng

    Quý

    Khách hàng

    hàng mới

       

    thêm

           
         

    C3: Nâng

    cao

    sự thỏa

    % khách hàng được thỏa mãn

    95 %

    Quý

         

    mãn khách hàng

     
                 
         

    I1: Nâng cao chất lượng

    Tỷ lệ % sai sót tối đa khi cung

    0,001%/GD

    Tháng

         

    cấp dịch vụ

       
         

    dịch vụ

           
       

    Quá

       

    Tỷ lệ % khách hàng phàn nàn

    0,01%

    Tháng

               
       

    trình

                 
             

    % chậm trễ so với thời gian

       

    bộ

     

    quản

               
     

    I2: Giảm thời gian cung

    trung bình cung cấp sản phẩm

       
     

    lý điều

     

    Tháng

    Nội

       
     

    cấp sản phẩm dịch vụ

    dịch vụ theo qui định về qui

    0%

     

    hành

     

    trình

               

    trình nghiệp vụ

       
       

    I3: Giảm thiếu rủi ro

    Tỷ lệ % rủi ro tối đa liên quan

    Nhỏ hơn 0,01%/GD

    Tháng

    Quy

       

    đến tác nghiệp

                   
     

    Quá

                 

    cảnh

             

    Thực hiện phân loại khách hàng

    100%

     
     

    trình

             
     

    I4: Hiểu rõ khách hàng

    theo nhóm

     

    Quý

    Viễn

     

    quản lý

    và phân khúc thị trường

    Số chương trình chăm sóc đối

    04/năm

     

    khách

     
             

    với từng phân đoạn khách hàng

       
       

    hàng

                 
       

    Quá

    I5:

    Phát

    triển  gói  sản

    Số gói sản phẩm được cung cấp

    02/năm

    Năm

       

    phẩm (SP)

     
       

    trình

           
       

    I6: Gia tăng tiện tích cho

         
       

    cải tiến

    Số tiện ích được tích hợp thêm

    04/năm

    Năm

       

    SP truyền thống

     
                 

     

    37

     

    Taïp chí Kinh teá – Kyõ thuaät

     

    Viễn cảnh

    BSC

     

    Con

    người

     

    Đào tạo và phát triển

    Thông

     

    cảnh

    tin

     

    Viễn

       

    Tổ

    chức

     

    Mục tiêu chiến lược

    Đo lường

     

    Mục đích

     

    Tần số

     
       

    đo lường

     
                     
           

    Tỷ lệ LĐ đi học tập ở nước

    5%/số cán bộ quản

       

    L1: Nâng

    cao kỹ

    năng

    ngoài.

     

       

    Năm

     

    quản lý cho lãnh đạo

    Tỷ lệ LĐ đạo đi học tập trong

    30%/số cán bộ quản

       
           

    nước.

     

           

    L2: Nâng cao kỹ

    năng

    Tỷ  lệ  nhân  viên  được

    huấn

    95%

           

    luyện nghiệp vụ mới

             

    chuyên  môn  cho

    nhân

               

    Số chương trình huấn

    luyện,

         

    Năm

     

    viên

         

    04 CT/năm

     
         

    đào tạo

           
                       

    L3: Nâng

    cao đạo

    đức

    Số lượng các vụ sai phạm liên

    0

       

    Tháng

     

    nghề nghiệp

     

    quan đến đạo đức nghề nghiệp

       
               
           

    Hiệu suất làm việc của nhân

    –  Giảm

    10%

    thời

       

    L4: Cải thiện môi trường

    viên tăng (giảm thời gian giao

    gian/ 1

    GD so với

    Quý

     

    làm việc cho nhân viên

    dịch so với quy định và không

    quy định

       
           
           

    sai sót)

     

    – Sai sót 0%

         

    L5: Nâng

    cao sự

    thỏa

    Sự thỏa mãn nhân viên

     

    95%

       

    Quý

     

    mãn cho nhân viên

           
                   

    L6: Khai thác hiệu quả

    Tỷ lệ máy tính được nâng cấp

    100%

           

    hiện đại và nội mạng

             

    hệ

    thống

    công

    nghệ

           

    Quý

     

    Tỷ lệ nhân viên có thể khai thác

         

    thông tin hiện đại

     

    100%

           
     

    hệ thống thông tin

             
                       

    L7: Phát triển phần mềm

    Số phần mềm tiện ích cho HĐ

    2 phần mềm

     

    Năm

     

    tiện ích

       

    KD chi nhánh

       
                   
           

    Các phong trào thi đua được

             
           

    thực hiện Bộ tiêu chuẩn phục

    2 phong trào

         

    L8: Phát huy bản sắc văn

    vụ khách hàng và sổ tay văn hóa

         

    Năm

     

    hóa Vietcombank

     

    Vietcombank

           

    Quý

     
           

    Tỷ lệ nhân viên thực hiện tốt Bộ

    95%

           
           

    tiêu chuẩn phục vụ khách hàng

             
           

    và sổ tay văn hóa Vietcombank

             
                         

    L9:

    Phát

    triển

    các

    Số chương trình xã hội từ thiện

             

    chương trình hoạt động

    8

       

    Năm

     

    Chi nhánh tham gia và tổ chức

       

    xã hội

                 
                     

    4.2.2. Triển khai các chương trình hành động.

     

    Để thực hiện được các mục tiêu đã đề ra, VCB KG phải xây dựng những chương trình hành động cụ thể, các chương trình hành động đó bao gồm các kế hoạch, chương trình thực thi, những dự án, …. Cuối cùng để hoàn

     

    thành các mục tiêu theo bản đồ chiến lược, Ban Giám đốc cùng với các trưởng phó phòng ban thảo luận và đã thống nhất lựa chọn 23 chương trình, dự án phục vụ cho các mục tiêu chiến lược. Dựa vào chức năng và nhiệm

    Kết quả nghiên cứu

     

    vụ của từng Phòng, tổ, Ban giám đốc VCB KG sẽ tiến hành lựa chọn Phòng, tổ hoặc bộ phận chịu trách nhiệm thực hiện chương trình phù hợp nhất. Có thể liên kết nhiều bộ phận, nhiều phòng trong một chương trình để đạt được hiệu quả tổng thể cao nhất và từ đó lập kế hoạch ngân sách để thực thi nó. Các chương trình hành động này có mối quan hệ nhân quả với nhau và được liên kết với các mục tiêu chiến lược, thông qua bảng điểm cân bằng cho Vietcombank Kiên Giang năm 2012 (Bảng 4.3)

     

     

    38

     

    Thiết lập và áp dụng…

     

    Bảng 4.3: Bảng điểm cân b̀ng cho Vietcombank Kiên Giang năm 2012

     

         

    Hệ thống bảng điểm cân bằng

       

    Kế hoạch hành động

                       

    Viễn cảnh

           

    Tần

     

    Ngân sách

    Mục tiêu chiến lược

    Đo lường

     

    Mục đích

    số đo

    Chương trình thực thi

    (triệu

     

    BSC

     
             

    lường

     

    đồng)

                   
         

    F1: Gia tăng lợi nhuận

    Số tuyệt đối

     

    69 tỷ đồng/năm

    Tháng

       
                       
         

    F2: Tăng thu từ dịch

    % tăng thu từ dịch

     

    Tăng 10%/năm

    Quý

    – Tham gia Hội nghị về

    VCB TW

         

    vụ ngân hàng

    vụ ngân hàng

     

    dịch vụ ngân hàng bán lẻ.

                 
         

    F3: Tăng doanh số

    Số tuyệt đối

     

    333 triệu USD

    Tháng

    – Tham gia Hội nghị về

    VCBTW

         

    thanh toán XNK

       

    TTXNK.

     

    Viễn

    F4: Tăng nguồn vốn

    % tăng huy động

         

    – Tổ chức, tham gia Hội

     

    cảnh Tài

    vốn

     

    Tăng 6,65% /năm

    Tháng

    thảo về công tác huy động

    200

    huy động

     

    chính

           

    vốn.

     
               
         

    F5: Tăng dư nợ cho

    % tăng dư nợ cho

     

    Tăng 16,14%/

    Tháng

    – Tham gia tập huấn về

    VCBTW

         

    vay

    vay

     

    năm

    công tác tín dụng.

         

    F6: Khống chế tỷ lệ

    Tỷ lệ nợ xấu tối đa

     

    tối đa 2,3%/năm

    Tháng

    – Tham gia Hội nghị nợ có

    VCBTW

         

    nợ xấu

       

    vấn đề.

         

    F7: Giảm chi phí (cải

    % giảm so với kế

     

    Tối thiểu 10%

    Quý

    – Kế hoạch tiết giảm chi

    50

         

    thiện cấu trúc chi phí)

    hoạch chí phí

     

    năm

    phí.

               
                   

    – CT chăm sóc khách hàng

    700

         

    C1: Giữ vững khách

    Tỷ lệ khách hàng

         

    thường xuyên

     
           

    Nhỏ hơn 10 %

    Quý

    -Hoàn thiện hệ thống

    400

         

    hàng truyền thống

    truyền thống bỏ đi

     
                   

    thông tin khách hàng

     
                   

    -Hội nghị khách hàng

    450

           

    Số lượng khách

         

    CT thu hút khách hàng

     

    Viễn cảnh

    C2: Phát triển khách

         

    mới

    450

    hàng mới tăng

     

    6.000 khách hàng

    Quý

    Khách

    hàng mới

     

    CT quảng cáo thường

    100

    thêm

         
     

    hàng

           

    xuyên

     
                 
                   

    CT khảo sát sự thỏa mãn

    200

                   

    của khách hàng

                     
         

    C3: Nâng cao sự thỏa

    % khách hàng được

     

    95 %

    Quý

    Giới thiệu SP và tiện ích

    50

         

    mãn khách hàng

    thỏa mãn

         

    mới

     
                   

    CT chăm sóc khách hàng

    (Xem C1)

                   

    thường xuyên

                     
           

    Tỷ lệ % sai sót tối

         

    Nâng cấp hệ thống CNTT

    (Xem L6)

           

    đa khi cung cấp

         

    Tập huấn và bồi dưỡng

         

    I1: Nâng cao chất

     

    0,001%/GD

    Tháng

    150

         

    dịch vụ

     

    nghiệp vụ

         

    lượng dịch vụ

    Tỷ lệ % khách

     

    0,01%

    Tháng

    Đào tạo kỹ năng chuyên

    150

       

    Quá

     

    hàng phàn nàn

         

    môn cho nhân viên

     
         

    % chậm trễ so với

       

    Tháng

       
       

    trình

             
         

    thời gian trung bình

     

    0%

         
       

    quản

    I2: Giảm thời gian

           
       

    cung cấp sản phẩm

         

    Xem xét lại quy trình cung

     
       

    lý điều

    cung cấp sản phẩm

         

    VCBTW

       

    hành

    dịch vụ

    dịch vụ theo qui

         

    cấp sản phẩm dịch vụ

     

    bộ

     

    định về qui trình

             
                   
         

    nghiệp vụ

             

    Nội

                   
       

    I3: Giảm thiếu rủi ro

    Tỷ lệ % rủi ro tối

     

    Nhỏ hơn 0,01%/

    Tháng

    Tập huấn và bồi dưỡng

    (Xem I1)

    trình

       

    đa liên quan đến

     

    GD

     

    nghiệp vụ

         

    tác nghiệp

         

    Quy

     

    QT

     

    Thực hiện phân

             
     

    quản

     

    loại khách hàng

         

    Hoàn thiện hệ thống quản

    (Xem C1)

    cảnh

             
     

    I4: Hiểu rõ khách

    theo nhóm

     

    100%

     
         

    lý thông tin khách hàng

     
     

    khách

    hàng và phân khúc thị

    Số chương trình

     

    04/năm

    Quý

     

    Viễn

       

    CT chăm sóc khách hàng

    (Xem C1)

     

    hàng

    trường

    chăm sóc đối với

         
           

    thường xuyên

     
         

    từng phân đoạn

           
                   
                     
           

    khách hàng

             
         

    I5: Phát triển gói SP

    Số gói sản phẩm

     

    02/năm

    Năm

    Nâng cấp hệ thống CNTT

    (Xem L6)

         

    được cung cấp

       
       

    Quá

               
                     
                 

    Nâng cấp hệ thống công

     
       

    trình

             

    nghệ thông tin

    (Xem L6)

       

    cải

    I6: Gia tăng tiện tích

    Số tiện ích được

     

    04/năm

    Năm

    Tập huấn và bồi dưỡng

    ( Xem I1)

       

    tiến

    cho SP truyền thống

    tích hợp thêm

     

    nghiệp vụ

    ( Xem I1)

                   

    Đào tạo kỹ năng chuyên

     
                   

    môn cho nhân viên

     

    39

     

    Taïp chí Kinh teá – Kyõ thuaät

     

         

    Hệ thống bảng điểm cân bằng

       

    Kế hoạch hành động

                       

    Viễn cảnh

           

    Tần

     

    Ngân sách

    Mục tiêu chiến lược

    Đo lường

     

    Mục đích

    số đo

    Chương trình thực thi

    (triệu

     

    BSC

     
             

    lường

     

    đồng)

                   
         

    L1: Nâng cao kỹ năng

    Tỷ lệ LĐ đi học tập

     

    5%/số cán bộ

     

    Phát triển các chương trình

    500

         

    ở nước ngoài.

     

    quản lý

    Năm

    đào tạo kỹ năng cho các

     
         

    quản lý cho lãnh đạo

    Tỷ lệ LĐ đạo đi

     

    30%/số cán bộ

    nhà lãnh đạo

     
               
           

    học tập trong nước.

     

    quản lý

         
           

    Tỷ lệ nhân viên

     

    95%

     

    Đào tạo kỹ năng chuyên

    ( Xem I1)

         

    L2: Nâng cao kỹ năng

    được huấn luyện

     

    04 CT/năm

    Năm

           

    môn cho nhân viên

     
         

    chuyên môn cho nhân

    nghiệp vụ mới

           
               

    Huấn luyện nhân viên mới

    VCBTW

         

    viên

    Số chương trình

         
                   
           

    huấn luyện, đào tạo

             
       

    Con

     

    Số lượng các vụ

         

    Quản lý nhân sự

     
       

    người

    L3: Nâng cao đạo đức

    sai phạm liên quan

         

    100

         

    0

    Tháng

    Hoàn thiện các qui trình

         

    nghề nghiệp

    đến đạo đức nghề

     

    VCBTW

               

    nghiệp vụ

           

    nghiệp

           
                     
           

    Hiệu suất làm việc

             
         

    L4: Cải thiện môi

    của nhân viên tăng

     

    -Giảm 10% thời

     

    Xây dựng mới trụ sở

     
         

    (giảm thời gian

     

    gian/ 1 GD so với

     

    80.000

         

    trường làm việc cho

     

    Quý

    chính, sữa chữa cải tạo các

    triển

       

    nhân viên

    giao dịch so với

     

    quy định

     

    phòng giao dịch

     
       

    quy định và không

     

    Sai sót 0%

       
                 

    phát

         

    sai sót)

             
       

    L5: Nâng cao sự thỏa

    Sự thỏa mãn nhân

     

    95%

    Quý

    Phúc lợi cho nhân viên

    800

       

    mãn cho nhân viên

    viên

     
                 

    tạo

       

    L6: Khai thác hiệu

    Tỷ lệ máy tính

     

    100%

         
       

    quả hệ thống công

    được nâng cấp hiện

             

    Đào

                 
       

    nghệ thông tin hiện

    đại và nối mạng

     

    100%

    Quý

    Nâng cấp hệ thống Công

    300

    cảnh

     

    Thông

    đại

    Tỷ lệ nhân viên có

       

    nghệ thông tin

             
     

    tin

     

    thể khai thác hệ

             

    Viễn

       

    thống thông tin

             
                   
       

    L7: Phát triển phần

    Số phần mềm tiện

         

    Nghiên cừu và viết phần

     
         

    ích cho HĐ KD chi

     

    2 phần mềm

    Năm

    200

         

    mềm tiện ích

     

    mềm

         

    nhánh/ năm

           
                     
           

    Các phong trào thi

             
           

    đua được thực hiện

             
           

    Bộ tiêu chuẩn phục

         

    – Tổ chức thi tìm hiểu và

    300

           

    vụ khách hàng

     

    2 phong trào

    Năm

    thực hiện theo Bộ tiêu

               
         

    L8: Phát huy bản sắc

    và sổ tay văn hóa

     

    chuẩn phục vụ khách

     
                 
         

    Vietcombank

         

    hàng và sổ tay văn hóa

     
         

    văn hóa Vietcombank

         

    40

       

    Tổ

    Tỷ lệ nhân viên

     

    95%

    Quý

    Vietcombank

             
         

    thực hiện tốt Bộ

     

    – Đánh giá nhân viên tiêu

    50

       

    chức

           
         

    tiêu chuẩn phục

         

    biểu hàng quý

                   
           

    vụ khách hàng

         

    – Truyền thông mục tiêu

     
           

    và sổ tay văn hóa

             
           

    Vietcombank

             
         

    L9: Phát triển các

    Số chương trình xã

         

    Chương trình hoạt động

     
         

    chương trình hoạt

    hội từ thiện Chi nhánh

     

    8

    Năm

    400

           

    xã hội

         

    động xã hội

    tham gia và tổ chức

           
                   

    Kết quả nghiên cứu

     

    4.3 Ứng dụng thí điểm BSC để đánh giá hiệu quả hoạt động của Vietcombank Kiên Giang trong năm 2012

     

    – Các bước cơ bản thực thi BSC cho VCB KG thể hiện ở sơ đồ 4.2.

     

     

    40

     

    Thiết lập và áp dụng…

     

    4.4. Kết quả thực hiện các kế hoạch kinh doanh đến 30/11/2012

     

    Bảng 4.4: Kết quả thực hiện các mục tiêu chiến lược

     

         

    Điểm

    % hoàn

     
     

    Tiêu chí

    Kết quả

    đánh

    Xếp loại

         

    giá

    thành

     
             

    I. Tiêu chí về tài chính

       

    80 %

     
               

    TC-01

    Tốc độ tăng lợi nhuận

    Đạt 24 tỷ

    1,7

    34,78%

    Yếu

    TC-02

    Thu từ dịch vụ ngân hàng

    giảm 9,1%

    4,1

    82,63%

    Mạnh

    TC-03

    Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu

    238 triệu USD

    3,6

    71%

    Khá

    TC-04

    Huy động vốn

    Tăng 6,74%

    5,0

    100,18%

    Mạnh

    TC-05

    Dư nợ cho vay

    giảm 4,33%

    4,1

    82,38%

    Mạnh

    TC-06

    Khống chế nợ xấu

    2,55%

    4,5

    89%

    Mạnh

    TC-07

    Giảm chi phí

    2,918 tỷ

    5,0

    119,48%

    Mạnh

    II. Tiêu

    chí về khách hàng

       

    93%

     

    KH-01

    Tỷ lệ khách hàng truyền thống bỏ đi

    4%

    5.0

    160%

    Mạnh

    KH-02

    Số lượng khách hàng mới tăng lên

    8.705 khách hàng

    5,0

    135,82%

    Mạnh

    KH-03

    % khách hàng được thỏa mãn

    84,24%

    4,0

    80%

    Mạnh

    III. Tiêu chí về hoạt động nội bộ

       

    85%

     
               

    HN-01

    Tỷ lệ % sai xót tối đa khi cung cấp sản phẩm dịch vụ

     

    3,8

    75%

    Khá

               

    HN-02

    Tỷ lệ % khách hàng phàn nàn

     

    3,8

    75%

    Khá

               

    HN-03

    % chậm trễ so với thời gian trung bình cung cấp sản

     

    4,0

    80%

    Mạnh

    phẩm dịch vụ theo qui định về qui trình nghiệp vụ

     

    HN-04

    Tỷ lệ % rủi ro tối đa liên quan đến tác nghiệp

     

    2,5

    50%

    Trung bình

               

    HN-05

    Thực hiện phân loại khách hàng

    100%

    5,0

    100%

    Mạnh

    HN-06

    Số chương trình chăm sóc đối với từng phân đoạn

    06

    5,0

    150%

    Mạnh

    khách hàng

    HN-07

    Phát triển gói sản phẩm

    03

    5,0

    150%

    Mạnh

    HN-08

    Gia tăng tiện ích cho sản phẩm truyền thống

    05

    5,0

    100%

    Mạnh

    IV. Tiêu chí về đào tạo và phát triển

       

    91%

     
               

    DP-01

    Tỷ lệ % lãnh đạo được đi học tập ở nước ngoài

    0%

    0,0

    0%

    Yếu

    DP-02

    Tỷ lệ % lãnh đạo được đi học tập trong nước

    30%

    5,0

    100%

    Mạnh

    DP-03

    Tỷ lệ nhân viên được huấn luyện nghiệp vụ mới

    97%

    5,0

    102%

    Mạnh

    DP-04

    Số chương trình đào tạo, huấn luyện

    05

    5,0

    125%

    Mạnh

    DP-05

    Số vụ sai phạm liên quan đến đạo đức nghề nghiệp

    0

    5,0

    100%

    Mạnh

    DP-06

    Hiệu suất làm việc của nhân viên tăng

    15%

    5,0

    150%

    Mạnh

    DP-07

    Sự thỏa mãn của nhân viên

    95%

    5,0

    100%

    Mạnh

    DP-08

    Tỷ lệ máy tính được nâng cấp hiện đại và nối mạng

    100%

    5,0

    100%

    Mạnh

    DP-09

    Tỷ lệ nhân viên có thể khai thác hệ thống thông tin

    87%

    4.4

    87%

    Mạnh

    DP-10

    Số phần mềm tiện ích cho HĐ KD chi nhánh/ năm

    2

    5,0

    100%

    Mạnh

    DP-11

    Các phong trào thi đua được thực hiện

    05

    5,0

    125%

    Mạnh

    DP-12

    Tỷ lệ nhân viên thực hiện tốt Bộ tiêu chuẩn phục vụ

    95%

    5,0

    100%

    Mạnh

    khách hàng và sổ tay văn hóa Vietcombank

    DP-13

    Số chương trình xã hội từ thiện mà Chi nhánh tham

    15

    5,0

    188%

    Mạnh

    gia và tổ chức

    Kết quả nghiên cứu

     

     

    41

     

    Taïp chí Kinh teá – Kyõ thuaät

     

    4.5. Đánh giá kết quả hoàn thành chiến lược của VCB KG

     

    Phần trăm hoàn thành chiến lược của VCB KG được tính theo công thức sau:

    % Hoàn thành chiến lược =

     

    (%TC+%KH+%HN+%DP)

     

    4

       

    Theo kết quả ở bảng số liệu 4.4 và theo công thức tính toán, ta có kết quả phần trăm hoàn thành của các tiêu chí là:

     

    • Tiêu chí Tài chính là 80%

     

    • Tiêu chí Khách hàng là 93%

     

    • Tiêu chí Quy trình nội bộ là 85%

     

    • Tiêu chí Đào tạo và phát triển là 91% Vậy phần trăm hoàn thành chiến lược của

    VCB KG là 87,2 %.

     

     

    5. Giải pháp

     

    5.1. Những điểm mạnh và điểm yếu của VCB KG nhìn t̀ BSC

     

    5.1.1. Đào tạo và huấn luyện nhân viên

     

    • Điểm mạnh: Thực hiện tốt công tác đào tạo và huấn luyện, khuyến khích nhân viên tự học, tự nghiên cứu, tạo điều kiện làm việc tốt cho nhân viên, đầu tư cho các hoạt động phục vụ cho nhiệm vụ kinh doanh, tích cực tham gia các hoạt động xã hội vì cộng đồng.

     

    • Điểm yếu: VCB KG không có cán bộ quản lý nào đi đào tạo ở nước ngoài.

    5.1.2. Hoat động nội bộ

     

    • Điểm mạnh: Trong hoạt động nội bộ có 5/8 tiêu chí thực hiện tốt và được đánh giá là điểm mạnh.

     

    • Điểm yếu: Tỷ lệ sai sót khi cung cấp sản phẩm, dịch vụ, tỷ lệ khách hàng phàn nàn, chỉ tiêu rủi ro liên quan đến tác nghiệp mà đặc biệt rủi ro tín dụng.

     

    5.1.3. Tiêu chí khách hàng

     

    • Điểm mạnh: Thực hiện tốt các mục tiêu đề ra như: Giữ chân khách hàng truyền thống, số khách hàng mới tăng lên, khách hàng được thỏa mãn.

     

    • Điểm yếu: Khách hàng được thỏa mãn nhưng chưa cao.

     

    5.1.4. Tiêu chí Tài chính

     

    • Điểm mạnh: Thực hiện tốt các mục tiêu

     

    đề ra

     

    • Điểm yếu: Chỉ tiêu lợi nhuận chưa đạt, do trích dự phòng cho nợ xấu năm trước.

     

    5.2. Giải pháp thực hiện BSC

     

    • Về vĩn cảnh Đào tạo và phát triển: Chính sách về mạng lưới thông tin và con người, làm tốt công tác nhân sự.

     

    • Về vĩn cảnh Qui trình nội bộ: Hoàn thiện các sản phẩm, dịch vụ và giảm thiểu các điều kiện, thủ tục sử dụng. Nâng cao năng lực quản trị rủi ro.

     

    • Về vĩn cảnh khách hàng: Làm tốt hơn nữa công tác phân loại và đánh giá khách hàng, tăng cường công tác tư vấn khách hàng và triển khai hiệu quả các chương trình thu hút khách hàng mới.

     

    • Về vĩn cảnh Tài chính: Có biện pháp thu hồi nợ xấu và kiểm soát chặc chẽ các khoản cho vay.

     

     

    42

     

    Thiết lập và áp dụng…

     

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

    • Nguyễn Thị Kim Anh, Quản trị Chiến lực, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật.

     

    • Trần Kim Dung (2006) Quản trị Nguồn nhân lực, Nhà xuất bản Thống kê.

     

    • Lê Thế Giới và các cộng sự (2007), Quản Trị Chiến Lược, Nhà Xuất Bản Thống Kê.

     

    • Đào Duy Huân (2007) Quản trị Chiến lực, Nhà xuất bản Thống kê.

     

    • Nguyễn Thanh Liêm (2007), Quản Trị Tài Chính, Nhà Xuất Bản Thống Kê.

     

    • Cao Hoàng Long, Quản trị chiến lược sử dụng Balanced Scorecard.

     

    • Đình Phúc – Khánh Linh (2007), Quản lý Nhân sự, Nhà xuất bản tài chính.

     

    • Nguyễn Hữu Thân (2001), Quản trị Nhân sự, Nhà xuất bản Thống kê.

     

    • Nguyễn Quốc Tuấn và các công sự, Quản trị Nguồn nhân lực, Nhà xuất bản Thống kê.

     

    • Giáo trình phương pháp nghiên cứu trong quản trị (1999), Khoa quản trị kinh doanh – Đại học Kinh tế TP.HCM.
    • Robert S.Kaplan, David P.Norton (2004), Strategy Maps, Harvard Business School, Boston. [12]Paul R.Niven, Balanced Scorecard Step-by-Step: Maximizing Performance and Maintaining Results

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • MỘT SỐ Ý KIẾN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHO DOANH NGHIỆP NHỎ Ở VIỆT NAM

    MỘT SỐ Ý KIẾN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHO DOANH NGHIỆP NHỎ Ở VIỆT NAM

    MỘT SỐ Ý KIẾN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHO DOANH NGHIỆP NHỎ Ở VIỆT NAM

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: LÝ THUYẾT VÀ THỰC HÀNH THÔNG TIN KẾ TOÁN ĐỂ RA QUYẾT ĐỊNH NGẮN HẠN


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/M%E1%BB%98T-S%E1%BB%90-%C3%9D-KI%E1%BA%BEN-V%E1%BB%80-T%E1%BB%94-CH%E1%BB%A8C-C%C3%94NG-T%C3%81C-K%E1%BA%BE-TO%C3%81N-CHO-DOANH-NGHI%E1%BB%86P-NH%E1%BB%8E-%E1%BB%9E-VI%E1%BB%86T-NAM.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: MỘT SỐ Ý KIẾN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHO DOANH NGHIỆP NHỎ Ở VIỆT NAM

    MỘT SỐ Ý KIẾN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHO DOANH NGHIỆP NHỎ Ở VIỆT NAM

     

    Võ Văn Nhị *

     

    Đậu Thị Kim Thoa**

     

    TÓM TẮT

     

    Với đặc điểm của một nước đang phát triển nên số lượng doanh nghiệp nhỏ ở Việt Nam chiếm đại bộ phận trong tổng số doanh nghiệp (DN) và đã đóng góp đáng kể vào sự phát triển của nền kinh tế đất nước. Tuy nhiên, tổ chức công tác kế toán của các DN này còn nhiều hạn chế, do đó thông tin kế toán cung cấp chưa đáp ứng được yêu cầu của các đối tượng sử dụng có liên quan. Chính vì vậy, việc nghiên cứu tổ chức công tác kế toán cho DN nhỏ là vấn đề có ý nghĩa thực tiễn hết sức quan trọng. Bài viết này tập trung tìm hiểu và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán của các DN nhỏ ở Việt Nam hiện nay. Từ đó, đưa ra một số ý kiến để tổ chức công tác kế toán phù hợp với những đặc thù của các DN nhỏ tại Việt Nam nh̀m nâng cao hơn nữa chất lượng của thông tin kế toán cung cấp, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và thúc đẩy DN nhỏ phát triển.

    Từ khoá: Tổ chức công tác kế toán, doanh nghiệp nhỏ.

    SOME IDEAS ABOUT THE ORGANIZATION OF ACCOUNTING WORK FOR SMALL ENTERPRISES IN VIET NAM

     

    ABSTRACT

     

    As a developing country, small businesses account for the majority of Vietnamese enterprises and have contributed signiicantly to the country’s economic development. However, the organization of accounting system of the enterprises has many limitations. Therefore, the accounting information does not meet requirements of users. Hence, research in the organization of accounting system for small companies has important meaning in practice. This article focused on understanding and assessing the reality of the organization of accounting system for small businesses in Vietnam. From then, the article suggested some ideas for the organization of the accounting system to be relevant for small businesses. The resulted improved accounting information will contribute to the improvement of the management eficiency that promotes the development of small businesses.

     

    Keywords: the organization of accounting system; small company

     

    • TS. Khoa Kế toán – Kiểm toán, trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh ** ThS. GV. Khoa Kế toán – Kiểm toán, trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh

     

     

    22

     

    Một số ý kiến…

     

    1. DN nhỏ được xác định dựa trên sự phân loại doanh nghiệp theo độ lớn về quy mô của doanh nghiệp. Việc phân loại doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều tiêu thức và không có một sự phân loại chung nào được thống nhất trên toàn thế giới. Nhìn chung tiêu chuẩn được sử dụng để phân biệt các doanh nghiệp gồm có hai nhóm: nhóm định tính và nhóm định lượng. Các tiêu chí định tính là các tiêu chí dựa vào những đặc trưng cơ bản của doanh nghiệp như: chuyên môn hóa, nhân viên quản lý, trình độ quản lý…, còn các tiêu chí định lượng là các tiêu chí thường được ưa chuộng bao gồm số lượng lao động, giá

    trị tài sản và vốn, doanh thu và lợi nhuận… Các tiêu chí này thay đổi theo từng điều kiện hoàn cảnh và từng giai đoạn phát triển khác nhau của mỗi quốc gia. Hầu hết các quốc gia đều phân doanh nghiệp nhỏ ra thành 2 nhóm: doanh nghiệp siêu nhỏ và doanh nghiệp nhỏ. Tuy nhiên, một số quốc gia vẫn chưa phân biệt một cách rõ ràng giữa doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa mà chỉ có thể phân chia là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và vừa, điển hình như Nhật Bản.

     

    Theo tiêu chí của Ngân hàng Thế giới và các công ty tài chính quốc tế thì các doanh nghiệp nhỏ được phân chia như sau:

     

     

     

    Lao động

    Tổng tài sản

    Doanh thu hàng năm

           

    DN siêu nhỏ

    1- 9

    < 0,1 triệu USD

    < 100.000 USD

    DN nhỏ

    10- 49

    0,1 triệu – < 3triệu USD

    0,1 triệu – < 3triệu USD

    Theo tiêu chí Thái Lan thì phân chia như sau:

     

    Khu vực sản xuất

    Lao động

    Vốn đăng ký

    DN siêu nhỏ

    1- 4

    0,5 triệu Baht

    DN nhỏ

    5- 49

    0,5 – < 8 triệu Baht

    Khu vực kinh doanh

    Lao động

    Doanh thu hàng năm

    DN siêu nhỏ

    1- 4

    < 1 triệu Baht

    DN nhỏ

    5- 19

    1- < 20 triệu Baht

     

     

    Nguồn vốn hoạt động thấp và số lượng lao động tương đối ít nên các doanh nghiệp nhỏ có phạm vi hoạt động hẹp, chỉ kinh doanh một hoặc một số mặt hàng nhất định. Vì vậy, tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ cũng khá đơn giản. Tổ chức bộ máy kế toán thường thực hiện theo hình thức tập trung tại phòng kế toán và chỉ có một vài nhân viên kế toán hoặc một số doanh nghiệp nhỏ thuê dịch vụ kế toán từ bên ngoài. Do đó, việc phân quyền trách nhiệm cũng gặp nhiều khó khăn, số lượng nhân viên ít nên thường dẫn đến kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ.

    Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ít, đơn giản, nên việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) vào công tác kế toán cũng có phần hạn chế. Các doanh nghiệp có thể xử lý kế toán bằng thủ công, bằng excel hay bằng phần mềm kế toán đơn giản thông qua mua hoặc đặt hàng từ các nhà cung cấp.

     

    Doanh nghiệp nhỏ chủ yếu tồn tại dưới hai loại hình công ty tư nhân hay công ty trách nhiệm hữu hạn nên người chủ thường sẽ là người trực tiếp quản lý doanh nghiệp. Tuy nhiên, tại một số ít doanh nghiệp thì nhà quản lý cũng có thể được thuê từ bên ngoài. Việc quản lý tại các doanh nghiệp này mang

     

     

    23

     

    Taïp chí Kinh teá – Kyõ thuaät

     

    nặng tính gia đình và kinh nghiệm. Do quy mô nhỏ nên việc quản lý tại các doanh nghiệp loại này thường không chia theo nhiều tầng nấc, chủ doanh nghiệp quản lý theo hình thức mệnh lệnh, chỉ đạo trực tiếp từ trên xuống và ít khi nhận sự phản hồi từ dưới lên khi đưa ra các quyết định kinh doanh. Ngoài ra cũng do phạm vi, quy mô hoạt động nhỏ nên các nhà quản lý dễ dàng nắm rõ tình hình hoạt động, kiểm soát và chi phối trực tiếp đến tổng thể tình hình tài chính cũng như hoạt động của doanh nghiệp.

     

    Doanh nghiệp nhỏ không hoặc chưa tham gia niêm yết trên thị trường chứng khoán nên hoạt động kinh doanh của nó không tác động mạnh đến nền kinh tế, đồng thời cũng không bắt buộc phải công bố các Báo cáo tài chính (BCTC) tổng quát cho các đối tượng sử dụng bên ngoài như các công ty có quy mô lớn như các công ty cổ phần. Vì vậy, đối tượng sử dụng thông tin kế toán của doanh nghiệp nhỏ chủ yếu là nhà quản lý; những người có lợi ích tài chính trực tiếp (chủ sở hữu, ngân hàng, nhà cung cấp); và những người có lợi ích tài chính gián tiếp (cơ quan Thuế).

     

    Thông tin cung cấp thông qua các BCTC đến các đối tượng sử dụng này nhằm đáp ứng các yêu cầu:

     

    Đưa ra các quyết định thích hợp về đầu tư, tín dụng hay các quyết định tương tự khác.

     

    Dự đoán được dòng tiền trong tương lai của doanh nghiệp. Có thể dự đoán được số tiền, thời gian, và mức rủi ro của những khoản tiền sẽ thu hồi, tiền lãi, kết quả từ việc mua bán hay các khoản nợ vay…

     

    Đánh giá về nguồn lực kinh tế của đơn vị, nguồn hình thành các nguồn lực này và các trường hợp phát sinh đã làm tăng, giảm nguồn lực.

    Đánh giá hiệu quả hoạt động của đơn vị. Đánh giá được việc chấp hành, tuân thủ các chính sách, chế độ kế toán, tài chính do

     

    Nhà nước quy định.

     

    Qua tìm hiểu nhiều tài liệu khác nhau, chúng tôi thấy rằng mô hình tổ chức công tác kế toán cho doanh nghiệp nhỏ ở các quốc gia khác nhau phụ thuộc vào các quy định pháp lý liên quan đến hoạt động doanh nghiệp nhỏ cũng như nhu cầu thông tin của các đối tượng sử dụng khác nhau ở bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Tuy nhiên, xét trên bình diện chung thì mô hình tổ chức công tác kế toán ở các quốc gia đều có những nét tương đồng:

     

    Thông tin cung cấp chỉ bao gồm một số nội dung chủ yếu liên quan đến tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí và lợi nhuận chứ không đi vào các thông tin quá chi tiết như các doanh nghiệp có quy mô lớn.

     

    Tổ chức hệ thống thông tin kế toán tài chính và kế toán quản trị thường được tích hợp và xử lý linh hoạt theo yêu cầu sử dụng thông tin của các đối tượng sử dụng khác nhau, đặc biệt là của các cấp quản trị khác nhau trong nội bộ doanh nghiệp.

     

    Việc tổ chức bộ máy kế toán thì thông thường ở các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ chỉ mới tuyển dụng những người làm kế toán chuyên nghiệp. Riêng với doanh nghiệp siêu nhỏ thì thông thường thuê người làm kế toán ở các công ty chuyên về dịch vụ kế toán hoặc các kế toán viên hành nghề.

     

    1. Doanh nghiệp nhỏ chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế và thường chiếm số lượng lớn ở các nước đang phát triển, kể cả

     

    • các nước phát triển như Mỹ, Nhật,… Tại Việt Nam cũng không ngoại lệ, số lượng các DN nhỏ ở Việt Nam đang không ngừng tăng lên đáng kể. Theo “Báo cáo thường niên DN Việt Nam 2011” do Phòng Thương mại

     

     

    24

     

    Một số ý kiến…

     

    và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) công bố hôm 14/03/2012 dựa trên tiêu chí phân loại quy mô DN theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP, nếu xét theo lao động, có tới 95% trong số hơn 500.000 DN Việt Nam đang hoạt động hiện nay là các DN nhỏ và siêu nhỏ, trong đó DN siêu nhỏ chiếm khoảng 66%. Cũng theo báo cáo, tỷ trọng các DN siêu nhỏ về quy mô lao động có xu hướng ngày càng tăng, trong khi tỷ trọng DN vừa và lớn giảm lần lượt từ 2,8% và 4,49% (năm 2005) còn 1,9% và 2,5% (2010). Tuy nhiên, nếu xét về quy mô vốn thì xu hướng diễn ra ngược lại, cụ thể, tỷ trọng vốn của DN nhỏ giảm từ 89,36% (2005) xuống còn 79,22% (2010). Trong khi đó tỷ trọng DN vừa và lớn tăng gấp đôi trong giai đoạn này, từ 7,36% và 3,28% (2005) lên 14,19% và 6,59% (2010)(1).

     

    Doanh nghiệp nhỏ tại Việt Nam có các đặc điểm phổ biến như sau(2):

     

    • Về hình thức sở hữu: chủ yếu là DN tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn. Theo VCCI, tính đến 31/12/2011 trong 543.963 DN thì có gần 97% doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa, chủ yếu là doanh nghiệp tư nhân.

     

    • Về hoạt động kinh doanh: các DN nhỏ hoạt động rất đa dạng, trong mọi lĩnh vực và ngành nghề, chủ yếu là các ngành nghề thuộc lĩnh vực thương mại, dịch vụ hoặc sản xuất, gia công nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng nội địa.

     

    • Về hiệu quả kinh doanh: số lượng DN nhỏ chiếm bộ phận lớn , điều kiện kinh doanh còn nhiều hạn chế nên áp lực cạnh tranh cao điều này đã làm cho hiệu quả hoạt động của các DN nhỏ thường không cao và khả năng phát triển thấp.

     

    • Hệ thống thông tin kế toán: các DN nhỏ còn yếu về vấn đề này, do phong cách quản

    lý mang nặng theo kiểu gia đình và tính kinh nghiệm, nên thông tin chủ yếu cung cấp cho cơ quan Thuế hơn là phục vụ cho việc quản lý, điều hành DN.

     

    Với những đặc điểm trên cho thấy các DN nhỏ ở Việt Nam để có thể tồn tại và phát triển lâu dài thì đang phải đối mặt với những thách thức như sau:

     

    • Về nguồn lực tài chính của các DN nhỏ, đặc biệt là nguồn vốn tự có còn khá hạn chế để có thể thực hiện việc duy trì và mở rộng sản xuất kinh doanh, đặc biệt là trong giai đoạn hội nhập như hiện nay đang xảy ra các tình trạng cạnh tranh khốc liệt giữa các DN nhỏ với nhau.

     

    • Về cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ công nghệ kỹ thuật phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung còn yếu kém, lạc hậu so với các nước khác, môi trường làm việc như nhà xưởng, nơi giao dịch, quản lý còn khá chật hẹp.

     

    • Phong cách quản lý còn mang tính gia đình, cá nhân vì các DN nhỏ chủ yếu là các DN tư nhân cho nên thiếu tầm nhìn và thiếu các chiến lược kinh doanh dài hạn gây khó khăn cho sự phát triển lâu dài của DN nhỏ ở Việt Nam.

     

    • Ngoài ra quá trình hội nhập phát triển nên các DN nhỏ dễ bị ảnh hưởng bởi những thay đổi của nền kinh tế thế giới đặc biệt là chịu ảnh hưởng của tình hình lạm phát, lãi suất, tỷ giá, thuế và các chính sách hỗ trợ khác… Do đó, Nhà nước cần phải có sự quan tâm chặt chẽ, ban hành các chính sách hỗ trợ cho sự tồn tại và phát triển lâu dài của các DN nhỏ.

     

    Mặc dù còn phải đối mặt với những thách thức trong việc tồn tại và phát triển nhưng các DN nhỏ có vị trí khá quan trọng và là nền tảng

     

     

    • Nguồn http://www.thanhnien.com.vn/pages/20120314/doanh-nghiep-sieu-nho-ngay-cang-tang.aspx

     

    • Võ Văn Nhị và Nguyễn Ngọc Dung, 2011. Tình hình hoạt động kinh doanh và công tác kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam. Tạp chí Phát triển kinh tế, số 249, trang 51.

     

     

    25

     

    Taïp chí Kinh teá – Kyõ thuaät

     

    trong nền kinh tế Việt Nam, đã sử dụng 51% lao động xã hội và đóng góp hơn 40% GDP của cả nước, vì vậy Nhà nước cần có sự quan tâm đặc biệt đến các DN nhỏ. Với những lợi thế của mình, các DN nhỏ đã đóng góp đáng kể vào nguồn thu ngân sách của Nhà nước và tạo công ăn việc làm cho một bộ phận lớn người lao động cả nước, cung ứng nhiều sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ cho xã hội. Có thể nêu ra một số lợi thế của doanh nghiệp nhỏ ở Việt Nam:

     

    • Các DN nhỏ năng động, linh hoạt trước những thay đổi của thị trường bởi quy mô hoạt động nhỏ, vốn ít và nguồn lao động ít nên dễ dàng chuyển hướng kinh doanh, chuyển hướng mặt hàng, tăng giảm lao động dễ dàng, thậm chí có thể tạm ngừng hoạt động để chờ đợi thời cơ và có thể chịu đựng được những thiệt hại mà không gây xáo trộn, bất ổn lớn cho nền kinh tế.

     

    • Tổ chức sản xuất cũng như tổ chức quản lý linh hoạt, gọn nhẹ, nên việc bàn bạc để ra các quyết định quản lý nhanh chóng đi đến sự đồng thuận và thực hiện nhanh. Đồng thời công tác kiểm tra điều hành quản lý trực tiếp nên góp phần tiết kiệm chi phí quản lý DN.

     

    • Vốn đầu tư ban đầu ít, hiệu quả cao và có khả năng thu hồi vốn nhanh, nên dễ hấp dẫn việc đầu tư của các thành phần kinh tế khác vào khu vực này.

     

    • Hơn nữa các DN nhỏ thường có tính chủ động và độc lập cao do không có trách nhiệm lớn đối với xã hội, vì vậy các DN nhỏ giải quyết hoạt động kinh doanh của mình với rất ít áp lực về trách nhiệm và đạo đức.

     

    Tuy nhiên để phát huy tối đa những ưu điểm của DN nhỏ thì Nhà nước cần phải có những chính sách hỗ trợ phù hợp, đặc biệt là những chính sách quản lý và điều hành DN nhỏ.

    1. Tình hình tổ chức công tác kế toán ở các DN nhỏ tại Việt Nam qua khảo sát và tìm hiểu thực tế có thể phân ra làm 2 dạng: đối với DN nhỏ nhưng có quy mô hoạt động tương đối rộng thì tổ chức công tác kế toán khá tốt và đã đáp ứng được nhu cầu của DN ở mức độ nhất định, tuy nhiên vẫn còn nhiều nhược điểm cần phải cải thiện. Đối với các DN có quy mô siêu nhỏ và cận nhỏ thì tổ chức công tác kế toán vẫn chưa được chú trọng và gặp nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện, do đó chưa đáp ứng tốt nhu cầu thông tin kế toán cung cấp cho các đối tượng có liên quan. Sở dĩ có tình hình trên là do các nguyên nhân sau

    đây:y Nguyên nhân khách quan:

     

    Do sự phát triển không ngừng và mạnh mẽ của nền kinh tế đã tác động làm thay đổi đáng kể khung pháp lý nói chung và các quy định về kế toán DN nói riêng ở Việt Nam. Thêm vào đó, khung pháp lý của Việt Nam vẫn chưa hoàn thiện, chưa đáp ứng được yêu cầu của nền kinh tế hiện tại cũng như chưa bắt kịp với thế giới. Để có thể đáp ứng nhu cầu đó thì Nhà nước phải hoàn thiện khung pháp lý, nhưng việc nghiên cứu xây dựng chưa đón đầu được sự phát triển lâu dài trong tương lai của nền kinh tế, vì vậy các quy định thường xuyên bổ sung đã gây ra nhiều khó khăn, lúng túng, mất nhiều thời gian cho DN trong quá trình nghiên cứu, chuyển đổi, cập nhật những quy định mới.

     

    Các cơ quan Nhà nước và tổ chức nghề nghiệp có liên quan vẫn chưa hoạt động hiệu quả trong việc phổ biến, hướng dẫn và bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn về kế toán cũng như về quản lý cho các DN nhỏ. Do đó, những quy định pháp lý mới ban hành các DN vẫn chưa được cập nhật và hướng dẫn kịp thời, đặc biệt là các DN nhỏ hoạt động nhỏ,

     

     

    26

     

    Một số ý kiến…

     

    lẻ, trình độ quản lý và nhân viên kế toán còn nhiều hạn chế. Bên cạnh đó, các cơ quan, tổ chức này vẫn chưa phát huy chức năng và vai trò của mình trong việc kiểm định, đánh giá và kết nối các công ty dịch vụ kế toán đến các DN nhỏ. Do đó, các DN nhỏ này khi tìm kiếm dịch vụ kế toán khá khó khăn, chi phí cao và không đảm bảo chất lượng.

     

    Các cơ quan Nhà nước còn kiểm tra lỏng lẻo và chưa có biện pháp chế tài đủ mạnh kiểm soát chất lượng thông tin kê khai tài chính và đóng thuế của các DN nói chung và DN nhỏ nói riêng. Hiện tại chỉ có cơ quan Thuế thực hiện kiểm tra tại các đơn vị nhưng cũng chỉ kiểm tra sự đúng khớp của sổ sách với kê khai và nộp thuế như thế nào mà chưa kiểm tra được liệu rằng số liệu đó có đúng hay không. Thêm vào đó, Nhà nước vẫn chưa yêu cầu kiểm toán độc lập đối với DN thuộc loại này. Điều này đã tác động phần nào lên tâm lý, thái độ chủ quan, xem nhẹ khâu kế toán của các DN.

     

    Ngoài cơ quan Thuế thì đối tượng quan tâm sử dụng BCTC của DN nhỏ chủ yếu chỉ là ngân hàng, còn nhà cung cấp hay nhà đầu tư thì rất hiếm xảy ra, trong khi đó DN khi nộp BCTC cho ngân hàng cũng đã qua xử lý số liệu và ngân hàng cũng không thể kiểm tra được sự trung thực của BCTC hoặc đi vay dựa trên mối quan hệ thân thiết với ngân hàng. Chính vì vậy, đã làm giảm áp lực cho các DN phải cung cấp thông tin minh bạch.

     

    Do quy mô hoạt động nhỏ, khối lượng công việc phát sinh ít nên chi trả lương cho nhân viên kế toán không cao, điều này dẫn đến tình trạng là các DN với quy mô nhỏ rất khó tuyển dụng được nhân viên có trình độ và năng lực cao đáp ứng tốt nhu cầu của nhà quản trị đặc biệt là các vấn đề về kế toán quản trị.

    Mặc dù đã có những quy định cụ thể đối với những người hành nghề kế toán nhưng các biện pháp của Nhà nước trong việc kiểm tra, giám sát hoạt động của các đối tượng hành nghề vẫn còn đang lỏng lẻo. Và ngay cả những DN đi thuê vẫn không nắm rõ những quy định này. Do đó, đã tạo điều kiện để cho những người không đủ tiêu chuẩn hoặc không còn đủ tiêu chuẩn, năng lực cũng như phẩm chất vẫn tiếp tục hành nghề đã gây khó khăn cho DN trong việc lựa chọn dịch vụ kế toán thuê ngoài.

     

    • Nguyên nhân chủ quan

    Do nguồn lực kinh tế của các DN nhỏ còn nhiều hạn chế và yêu cầu cân đối giữa lợi ích và chi phí bỏ ra nên đại bộ phận DN nhỏ vẫn chưa đủ tài chính để xây dựng bộ máy kế toán đầy đủ, có trình độ cũng như đầu tư vào trang bị phần mềm kế toán hoàn chỉnh để thực hiện công tác kế toán đáp ứng nhu cầu của DN.

     

    Năng lực quản lý của các chủ DN mà đặc biệt là các DN siêu nhỏ còn hạn chế do các DN này xuất phát từ kinh doanh hộ gia đình nên hoạt động kinh doanh còn mang tính tự phát và quản lý theo kinh nghiệm chưa khoa học do đó chưa đưa ra được các kế hoạch kinh doanh dài hạn nên vẫn chưa nhận thấy được vai trò quan trọng của kế toán trong việc hỗ trợ nhà quản trị xây dựng các chiến lược và ra các quyết định kinh doanh. Cũng chính vì không có định hướng chiến lược kinh doanh rõ ràng là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng phá sản của rất nhiều DN nhỏ như hiện nay khi nền kinh tế gặp biến động lớn.

     

    Do nhận thức của chủ DN còn xem nhẹ kế toán, bộ phận kế toán lập ra chủ yếu nhằm mục đích đối phó với cơ quan Thuế, các số liệu trong sổ sách kế toán và báo cáo kế toán không dùng để phục vụ cho công tác quản lý

     

     

    27

     

    Taïp chí Kinh teá – Kyõ thuaät

     

    1. Nên để thuận lợi cho mục đích này đã dẫn tới các DN tuyển dụng nhân viên kế toán dựa trên mối quan hệ gia đình hơn là trình độ và năng lực làm việc.
    1. Để hoàn thiện tổ chức công tác kế toán cho DN nhỏ ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay theo chúng tôi cần phải giải quyết các vấn

     

    đề sau đây:

     

    y Gắn kết chặt chẽ kế toán tài chính và kế toán quản trị

    Dù DN thuộc quy mô như thế nào thì nhu cầu về thông tin kế toán cũng không thể thiếu, nó được xem là công cụ quan trọng trong quản lý điều hành hoạt động của DN. Trong đó thông tin kế toán tài chính và thông tin kế toán quản trị không thể tách rời nhau, chúng tác động hỗ trợ cho nhau và ảnh hưởng đến sự sống còn của DN, đồng thời giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của DN.

     

    Việc xác định thông tin kế toán có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc xây dựng tổ chức công tác kế toán, vì thông tin kế toán là sản phẩm cuối cùng của cả một quá trình tổ chức công tác kế toán của DN, nó phải được lập, trình bày và công bố để đáp ứng được yêu cầu của các đối tượng sử dụng thông tin. Do đó, để tạo ra được những thông tin hữu ích thì công việc trước tiên cần phải thực hiện là xem xét các đối tượng sử dụng thông tin chủ yếu của DN là ai và họ cần những thông tin gì để ra các quyết định, từ đó đơn vị đưa ra những định hướng cùng với cách thức tổ chức công tác kế toán phù hợp nhằm cung cấp được các thông tin kế toán tài chính và kế toán quản trị một cách hiệu quả nhất.

     

    + DN siêu nhỏ: Đối tượng sử dụng thông tin chủ yếu của DN là cơ quan Thuế, ngân hàng và các tổ chức tín dụng nên thông tin kế toán cung cấp cũng chủ yếu tập trung vào thông tin kế toán tài chính phản ánh về tình

    hình kinh doanh của DN. Còn đối với thông tin kế toán quản trị thì do những hạn chế về năng lực quản lý cũng như chưa nhận thức được tầm quan trọng của thông tin kế toán quản trị của các chủ DN và quy mô hoạt động còn khá nhỏ nên mức độ thông tin kế toán quản trị cung cấp mang tính chất đơn giản, phục vụ cho việc hoạch định trong ngắn hạn.

     

    • DN nhỏ: Do phạm vi hoạt động khá rộng nên đối tượng sử dụng thông tin kế toán của nhóm DN này có sự đa dạng hơn so với nhóm DN siêu nhỏ. Các đối tượng sử dụng thông tin bao gồm: cơ quan Thuế, ngân hàng, tổ chức tín dụng, nhà cung cấp, và các nhà đầu tư với nhu cầu cung cấp thông tin tập trung về tình hình tài chính và tình hình kinh doanh của DN. Với nhóm đối tượng sử dụng thông tin kế toán quản trị cũng có sự phức tạp hơn, thông tin kế toán quản trị phải đưa ra được các dự báo cũng như phân tích về tình hình tài chính của DN để hỗ trợ cho nhà quản lý xây dựng các chiến lược kinh doanh dài hạn.

     

    Mặc dù nội dung thông tin, tính chất của thông tin, cũng như phương pháp và kỹ thuật xử lý 2 loại thông tin này không giống nhau nhưng với đặc điểm quy mô hoạt động còn nhỏ, khả năng về tài chính và số lượng nhân viên kế toán tuyển dụng cũng hạn chế thì tổ chức bộ máy kế toán cho các DN nhỏ cần tích hợp bộ phận kế toán quản trị với bộ phận kế toán tài chính. Thêm vào đó, với những DN nhỏ thì nhu cầu về thông tin kế toán quản trị cũng không quá phức tạp do trình độ và nhận thức của nhà quản lý còn hạn chế, kinh doanh với quy mô nhỏ nên nhà quản trị nắm khá rõ và kiểm soát chặt chẽ về tình hình hoạt động của DN. Việc gắn kết này sẽ mang lại nhiều thuận lợi cho DN: (1) Sử dụng chung nguồn nhân lực giữa 2 bộ phận này; (2) Hai bộ phận này đều có chung dữ liệu đầu vào, do đó chỉ

     

     

    28

     

    Một số ý kiến…

     

    cần ghi nhận 1 lần cho các dữ liệu đầu vào này, tùy yêu cầu quản lý mà sẽ theo dõi chi tiết các đối tượng kế toán từ đó có thể truy xuất thông tin cần thiết theo yêu cầu, tránh ghi nhận thông tin bị trùng lắp.

     

    Sự kết hợp này hoàn toàn không mâu thuẫn mà tạo nên sự hỗ trợ cần thiết để đảm bảo cho chức năng phản ảnh và cung cấp thông tin kế toán. Từ đó giúp tiết kiệm được chi phí đáng kể cho DN về công tác quản lý, nhân sự, thời gian ghi chép cũng như xử lý thông tin kế toán.

     

    • Tổ chức nhân sự kế toán tinh gọn theo hướng từ thuê ngoài đến tuyển dụng dài hạn Yếu tố con người là yếu tố cốt lõi nhất quyết định sự thành công hay thất bại của mọi vấn đề. Và đối với công tác xây dựng mô hình tổ chức kế toán cũng không ngoại lệ, thông tin kế toán cung cấp có chất lượng không, có đáp ứng được yêu cầu quản lý, có hỗ trợ cho chủ DN hay nhà quản lý trong việc tham mưu đưa ra các quyết định chiến lược hay không, tất cả đều phụ thuộc vào việc tuyển dụng và xây dựng bộ máy kế toán của DN. Do vậy, khi xây dựng mô hình tổ chức công tác kế toán cho DN nói chung và DN nhỏ nói riêng cần phải chú trọng đến người làm kế toán và bộ

     

    máy kế toán.

     

    Cần căn cứ vào đặc điểm hoạt động kinh doanh, quy mô, tổ chức quản lý, trình độ nhận thức và quản lý của chủ DN, trình độ của kế toán viên, mức độ ứng dụng CNTT để xây dựng bộ máy kế toán cho phù hợp. Với quy mô của DN nhỏ thì việc bộ máy kế toán thuê hoàn toàn dịch vụ, thuê một phần dịch vụ kế toán hay tuyển nhân viên kế toán dài hạn là hoàn toàn có thể xảy ra, do đó, khi tổ chức các nội dung công tác kế toán phải theo hướng tinh gọn, phù hợp với bộ máy kế toán nhằm đảm bảo hệ thống xây dựng ra có thể được

    vận hành có hiệu quả, cung cấp thông tin kịp thời, chính xác, đầy đủ và hữu ích cho các đối tượng sử dụng có liên quan.

     

    • Tổ chức công tác kế toán phù hợp với điều kiện kế toán b̀ng thủ công cũng như ứng dụng CNTT

     

    Đối với các DN thuộc nhóm DN nhỏ thì mức độ ứng CNTT không đồng đều. Nhiều DN đã ứng dụng phần mềm vào công tác kế toán nhưng nhìn chung còn rất hạn chế và còn nhiều DN nhỏ mà đặc biệt là DN siêu nhỏ thì vẫn còn thực hiện kế toán bằng thủ công. Do vậy khi tổ chức công tác kế toán cho DN nhỏ thì cần phải tổ chức phù hợp với cả 2 điều kiện thực hiện kế toán bằng thủ công cũng như ứng dụng CNTT.

     

    Để phù hợp với điều kiện thực hiện kế toán hiện tại của DN nhỏ thì công tác thực hiện phải chú trọng đến các giai đoạn xây dựng hệ thống thông tin kế toán bao gồm xây dựng hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán, sổ sách và báo cáo kế toán. Mức độ phức tạp của các hệ thống này sẽ tăng dần tương ứng với mức độ ứng dụng CNTT của DN, tuy nhiên ban đầu phải đảm bảo tính đơn giản, gọn nhẹ, đồng thời phải có tính kế thừa và tạo thuận lợi trong việc chuyển đổi dữ liệu khi DN có sự chuyển đổi từ thực hiện kế toán bằng thủ công sang phần mềm kế toán.

     

    Việc ứng dụng CNTT vào công tác kế toán đã trở thành một xu thế tất yếu, nó góp phần giúp cho công tác ghi nhận, xử lý và cung cấp thông tin kế toán được nhanh chóng, chính xác và đảm bảo chất lượng đồng thời với sự hỗ trợ của CNTT sẽ làm giảm số lượng nhân sự kế toán từ đó DN sẽ tiết kiệm chi phí đáng kể. Vì vậy mỗi DN cần mạnh dạn đầu tư, lựa chọn ứng dụng CNTT vào công tác kế toán phù hợp với tình hình tài chính, đặc điểm kinh doanh và quản lý của DN.

     

     

    29

     

    Taïp chí Kinh teá – Kyõ thuaät

     

    Đối với các DN nhỏ mà đặc biệt là DN siêu nhỏ chưa có bộ máy kế toán hoàn chỉnh phải thuê kế toán dịch vụ thì không nhất thiết phải trang bị phần mềm kế toán nhưng dù DN làm bằng thủ công thì cũng phải trang bị các thiết bị phần cứng một cách đầy đủ như máy tính, máy in phù hợp với đặc điểm hoạt động của DN, số lượng nhân viên kế toán để giảm thiểu khối lượng công việc cho nhân viên cũng như tránh những sai sót trong quá trình tính toán, tổng hợp số liệu.

     

    Những DN chưa có đủ tài chính để đầu tư vào phần mềm thì sử dụng excel là một giải pháp tối ưu, giúp dễ dàng mở các tài khoản, sổ và báo cáo chi tiết theo yêu cầu, đồng thời tiết kiệm thời gian và có thể cung cấp báo cáo kế toán một cách nhanh chóng, kịp thời thông qua các công thức cài đặt kết nối thông tin giữa các sổ sách với nhau vì chỉ cần nhập liệu vào nhật ký chung thì đã có thể truy xuất các sổ cái, sổ chi tiết và các báo cáo theo yêu cầu. Khi ứng dụng excel thì DN cần đầu tư máy tính có cấu hình mạnh và kết nối mạng để nộp khai báo thuế qua cổng thông tin điện tử.

     

    Đối với các DN nhỏ có quy mô rộng thì cần thiết ứng dụng CNTT vào công tác kế toán. Phần mềm có thể mua ngoài hoặc đặt thiết kế riêng phù hợp với quy mô, đặc điểm kinh doanh, năng lực quản lý, trình độ của nhân viên kế toán và khả năng tài chính của DN. Khi trang bị phần mềm thì phải tương thích với cơ sở hạ tầng trang thiết bị kỹ thuật hiện tại của DN và phần cứng, mạng cần được đầu tư kỹ lưỡng hơn để đảm bảo sự kết nối toàn hệ thống. Cần cân đối giữa lợi ích và chi phí để xác định mức độ DN sẽ ứng dụng CNTT vào trong công tác kế toán nhằm đạt được những hiệu quả mà CNTT mang lại.

     

    Nhưng dù hình thức excel hay các phần mềm thì phải đảm bảo các yêu cầu sau:

    –    Phải được thiết kế phù hợp dựa trên những quy định của chế độ kế toán về hệ thống TKKT, hệ thống chứng từ, sổ sách và tự động lập các BCTC theo đúng quy định.

     

    –    Đáp ứng được yêu cầu quản lý sản xuất kinh doanh của DN.

     

    –    Kết xuất được các báo cáo bắt buộc theo quy định của pháp luật

     

    –    Có tính mở, linh hoạt để DN dễ dàng bổ sung, cập nhật theo yêu cầu cũng như đơn vị có thể mở thêm các TK chi tiết và mã hóa các đối tượng kế toán.

     

    –    Có thể lập và in được các sổ theo yêu cầu.

     

    –    Chi phí đầu tư phù hợp với tình trạng tài chính của DN

     

    –    Nguồn nhân lực vận hành và phần mềm sử dụng phải tương thích với nhau

     

    y Gắn kết chặt chẽ hệ thống thông tin kế toán với hệ thống kiểm soát nội bộ

     

    Như chúng ta thấy hệ thống thông tin kế toán là bộ phận hỗ trợ không thể thiếu cho DN và các đối tượng sử dụng bên ngoài DN trong việc đưa ra các quyết định kinh doanh thông qua các báo cáo kế toán khác nhau. Để các báo cáo này cung cấp thông tin một cách trung thực và hợp lý nhất ngoài việc thông qua các cuộc kiểm toán BCTC – một hình thức hậu kiểm thì một hình thức tiền kiểm không kém phần quan trọng là gắn kết chặt chẽ toàn bộ hệ thống thông tin kế toán trong từng quy trình với hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm giúp cho DN chủ động phòng ngừa, ngăn chặn các sai phạm và yếu kém. Dù DN có quy mô nhỏ hay lớn thì hệ thống kiểm soát nội bộ đều là một quá trình chịu sự chi phối bởi người quản lý, hội đồng quản trị cũng như các nhân viên của toàn đơn vị.

     

     

    30

     

    Một số ý kiến…

     

    5.  Kết luận

     

    Hoàn thiện nội dung tổ chức công tác kế toán cho DN nhỏ để góp phần tăng cường năng lực quản lý cũng như nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh nền kinh tế phát triển và hội nhập sâu rộng nhưng có nhiều biến động là một trong những vấn đề có tính cấp thiết cần được quan tâm thực hiện từ cơ quan Nhà nước cũng như bản thân các DN.

     

    Để tăng cường chất lượng thông tin kế toán phục vụ tốt cho công tác quản lý ở các

    DN nhỏ thì nội dung tổ chức công tác kế toán cần phải gắn kết chặt chẽ kế toán tài chính và kế toán quản trị, phải tổ chức nhân sự tinh gọn, phải tăng cường khả năng ứng dụng CNTT trong quá trình thực hiện và phải gắn kết chặt chẽ với hệ thống kiểm soát nội bộ. Việc thực hiện đồng bộ các giải pháp này sẽ tạo ra được nhiều thông tin hữu ích, trung thực phục vụ tốt cho các đối tượng sử dụng khác nhau đặc biệt là cho các nhà quản trị DN nhỏ.

     

     

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

    • Bộ Tài Chính, 2006. Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006. Hà Nội.

     

    • Bộ Tài Chính, 2006. Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006. Hà Nội.

     

    • Bộ Tài Chính, 2006. Thông tư 53/2006/TT-BTC ngày 12/06/2006. Hà Nội.

     

    • Bộ Tài Chính, 2011. Thông tư 138/2011/TT-BTC ngày 4/10/2011. Hà Nội.

     

    • Chính phủ, 2009. Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009. Hà Nội.

     

    • Hiệp Hội doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam http://vinasme.vn/news/index.html. [Ngày truy cập: 12 tháng 8 năm 2012]
    • Nguyễn Thị Huyền Trâm, 2007. Tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam. Luận văn thạc sĩ. Trường Đại Học Kinh Tế TP Hồ Chí Minh.
    • Phạm Ngọc Toàn, 2010. Xây dựng nội dung và tổ chức kế toán quản trị cho các DN nhỏ và vừa ở Việt Nam. Luận án tiến sĩ. Trường Đại Học Kinh Tế TP Hồ Chí Minh.
    • Võ Văn Nhị và Nguyễn Ngọc Dung, 2011. Tình hình hoạt động kinh doanh và công tác kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam, Tạp chí Phát triển kinh tế, số 249, tháng 7/2011, trang 51.

     

    • Võ Văn Nhị, 2011. Xây dựng mô hình tổ chức kế toán tài chính và kế toán quản trị cho DN vừa và nhỏ ở Việt Nam. Nghiên cứu khoa học cấp trường. Trường Đại Học Kinh Tế TP Hồ Chí Minh.

     

    • Vũ Xuân Tiền, 2007. Những bất cập trong công tác kế toán trong doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay và giải pháp khắc phục. Tạp chí Quản lý kinh tế, số 16, tháng 9+10/2007, trang 54- 72.

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Kết quả điều tra hiệu quả chương trình thực tập tốt nghiệp theo hướng tăng cường thực hành nghề nghiệp của sinh viên chuyên ngành Kế toán trường Đại học Tây Bắc

    Kết quả điều tra hiệu quả chương trình thực tập tốt nghiệp theo hướng tăng cường thực hành nghề nghiệp của sinh viên chuyên ngành Kế toán trường Đại học Tây Bắc

    Kết quả điều tra hiệu quả chương trình thực tập tốt nghiệp theo hướng tăng cường thực hành nghề nghiệp của sinh viên chuyên ngành Kế toán trường Đại học Tây Bắc

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề cương Môn học Tài chính – Tiền tệ năm 2017 – Đại học Thủy lợi


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/K%E1%BA%BFt-qu%E1%BA%A3-%C4%91i%E1%BB%81u-tra-hi%E1%BB%87u-qu%E1%BA%A3-ch%C6%B0%C6%A1ng-tr%C3%ACnh-th%E1%BB%B1c-t%E1%BA%ADp-t%E1%BB%91t-nghi%E1%BB%87p-theo-h%C6%B0%E1%BB%9Bng-t%C4%83ng-c%C6%B0%E1%BB%9Dng-th%E1%BB%B1c-h%C3%A0nh-ngh%E1%BB%81-nghi%E1%BB%87p-c%E1%BB%A7a-sinh-vi%C3%AAn-chuy%C3%AAn-ng%C3%A0nh-K%E1%BA%BF-to%C3%A1n-tr%C6%B0%E1%BB%9Dng-%C4%90%E1%BA%A1i-h%E1%BB%8Dc-T%C3%A2y-B%E1%BA%AFc.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Kết quả điều tra hiệu quả chương trình thực tập tốt nghiệp theo hướng tăng cường thực hành nghề nghiệp của sinh viên chuyên ngành Kế toán trường Đại học Tây Bắc

    TẠP CHÍ KHOA HỌC

     

    Khoa học Xã hội, Số 13 (6/2018) tr. 32 – 40

     

    KẾT QUẢ ĐIỀU TRA HIỆU QUẢ

     

    CHƯ  NG TR NH THỰC TẬP TỐT NGHIỆP THEO HƯỚNG TĂNG CƯỜNG THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP CỦA SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

     

    Đỗ Thị Minh Tâm

     

    Trường Đại học Tây Bắc

     

    Tóm tắt: Trên cơ sở kết quả điều tra, bài báo đã đánh giá, phân tích, tìm hiểu một số nguyên nhân, bất cập, khó khăn cơ bản các vấn đề liên quan đến chương trình thực tập tốt nghiệp cũ và chương trình thực tập tốt nghiệp mới nhằm nổi bật được tính hiệu quả của chương trình thực tập tốt nghiệp sau khi cải tiến cách thức thực tập. Để từ đó, Khoa Kinh tế và Trường Đại học Tây Bắc có sự đổi mới hơn nữa trong quá trình đào tạo và chương trình thực tập nhằm giúp sinh viên ngành kế toán nói riêng và những chuyên ngành khác trong Nhà trường nói chung ngày càng đáp ứng yêu cầu thực tế của đơn vị sử dụng lao động.

     

    Từ khóa: Hiệu quả chương trình thực tập, thực tập kế toán.

     

    1. Đặt vấn đề

     

    Th c tập tốt nghiệp là hoạt động giáo dục đặc thù nhằm góp phần hình thành, phát tri n phẩm chất và năng l c nghề nghiệp cần thiết của sinh viên theo mục tiêu đào tạo đ đề ra. Đối với sinh viên ngành Kế toán, hoạt động th c tập tốt nghiệp có vai trò quan trọng

     

    không ch với quá trình học tập mà còn với cả s nghiệp của sinh viên sau này. Đ đánh giá được tính hiệu quả của chư ng tr nh th c tập tốt nghiệp theo hướng tăng cường th c hành nghề nghiệp của sinh viên bài viết d a trên việc phát phiếu điều tra với đối tượng khảo sát của

     

    đề tài là các sinh viên đ  th

    c tập với chư

    ng tr nh th  c tập cũ  K45 – K52), các sinh viên

    th  c tập với chư  ng tr nh th

    c tập đổi mới

    tăng cường th  c hành nghề nghiệp (K53 – K54).

    Tổng số lượng sinh viên đ

    tham gia kỳ th

    c tập tốt nghiệp ở các kh a t nh đến K54 là 845

    sinh viên.

       

    Trong phiếu khảo sát, bảng hỏi sử dụng hai loại câu hỏi là loại câu hỏi l  a chọn sử

     

    dụng đ

    đánh giá các vấn đề chung liên quan đến kỳ th  c tập và loại câu hỏi theo thang đi m

    với thang đo

    ikert 5 đi m đ  đánh giá kiến thức, kỹ năng

    thái độ th  c tập của sinh viên,

    quan đi m người trả lời được l

    a chọn theo các mức sau: Mức 1 = Rất yếu; Mức 2 = Yếu;

    Mức 3 = Trung bình; Mức 4 = Tốt; Mức 5 = Rất tốt [3].

     

    Với sinh viên kh a cũ hiện tại đ

    ra trường và đang công tác ở rất nhiều t nh thành

    khác nhau như Điện Biên, Lai Châu, S  n

    a  Sài Gòn  Hà

    ội… các phiếu điều tra được gửi

    tới sinh viên

    ưới hai hình thức: Phát tận tay với các sinh viên đang công tác tại địa bàn thành

    phố S  n

    a  và gửi qua mail với các sinh viên công tác ở địa bàn ngoài T nh. Do vậy, việc thu

    phiếu về gặp nhiều kh  khăn: kh

    tập hợp, bị thất lạc không tới được đối tượng, có sinh viên

               

    Ngày nhận bài: 15/9/2017. Ngày nhận đăng: 03/11/2017

    Liên lạc: Đỗ Thị Minh Tâm, e-mail: [email protected]

    32

     

    • thay đổi địa ch mail và có những bạn v chư ng tr nh th c tập diễn ra khá lâu nên không phản hồi lại phiếu điều tra… nhóm tác giả đ cố gắng khắc phục những kh khăn trên ằng

    cách gia hạn lại thời gian thu phiếu điều tra 1 tháng nhằm mục đ ch c th thu về số phiếu cao nhất. Riêng K54 Kế toán vừa tham gia kỳ th c tập xong được phát phiếu và thu về ngay trong ngày. Kết quả thu về 220 phiếu đối với sinh viên kh a cũ tuy nhiên sau khi xử lý và loại trừ phiếu không hợp lệ, nhóm khảo sát thu được 217 phiếu hợp lệ được ùng đề phân tích phục vụ đề tài đồng thời thu về 98 phiếu khảo sát hợp lệ với sinh viên khóa th c tập mới. hư vậy tổng số phiếu được sử dụng là 315 phiếu.

     

     K53-54

     

     K45-52

     

    Hình 1: Cơ cấu sinh viên các khóa thực tập

         

    2. Kết quả nghiên cứu

     

     

     

     

     

     

     

    2.1. Nhóm các câu hỏi chung liên quan đến kỳ thực tập

     

     

     

     

    Kết quả điều tra th

    hiện trên các bảng và các hình sau:

         

    Bảng 1: Quá trình lựa chọn tìm kiếm đơn vị thực tập [2]

       
                   

    Câu trả lời

     

    Số sinh viên

     

    Trong đó

       
               

    K45 – 52

    Tỷ lệ (%)

    K53 – 54

    Tỷ lệ (%)

     
         
                   

    Khó liên hệ th  c tập

     

    73

    25

    12

    48

    49

     
                   

    Không khó liên hệ th  c tập

     

    242

    192

    88

    50

    51

     
                   

    Cộng

     

    315

    217

    100

    98

    100

     
                   

    Trong số 315 sinh viên trả lời phiếu khảo sát th c 73 sinh viên tư ng ứng 24% cho rằng “kh liên hệ đ n vị th c tập” trong đ c 25 sinh viên là kh a cũ 48 sinh viên kh a mới. Có 242 sinh viên chiếm 76% trả lời “không kh khăn khi liên hệ th c tập” trong đ c 192 sinh viên kh a cũ và 50 sinh viên khóa mới. hư vậy, mới ph n t ch ước đầu, có th

     

    nhận thấy mặc     ù đa số sinh viên đều thấy không khó khi liên hệ th  c tập. Có nhiều nguyên

     

    nhân liên quan: có mối quan hệ với các đ  n vị, doanh nghiệp

    c  người thân quen giới thiệu…

    nhưng t nh hình liên hệ th

    c tập của sinh viên hiện nay đ

    kh

    h  n những năm về trước khi có

    tới gần 50% sinh viên cho rằng các em kh

    đ  liên hệ th  c tập.

    hư vậy, phần lớn s

    khó

    khăn khi liên hệ th

    c tập có th  thấy do s

    chủ động t

    t m đ

    n vị th

    c tập của sinh viên

    hiện nay tăng lên đáng k

    khi gần đ y khá nhiều sinh viên t

    liên hệ th

    c tập mà không cần

    s

    trợ giúp từ các mối quan hệ th n quen và nhà trường

    h  n 50% sinh viên t

    tìm kiếm n  i

    th

    c tập). Tuy nhiên, vấn đề liên hệ c  kh

    khăn hay

    ễ dàng còn phụ thuộc nhiều yếu tố:

    kỹ năng giao tiếp, s

    năng động, chính sách tiếp nhận th  c tập sinh của các đ

    n vị, s

    hi u

                       

    33

    biết của các em về đ  n vị th  c tập  lĩnh v

    c th

    c tập… mà các em chuẩn bị ra trường còn

    nhiều hạn chế.

         

    Ngoài ra, còn 1 nhóm nguyên nhân dẫn tới việc tìm kiếm đ  n vị th  c tập gặp kh

    khăn

    là sinh viên khi đăng ký đ  n vị th  c tập mới ch

    liên hệ đ  n vị mà chưa nhận thức tầm quan

    trọng của việc tìm hi u đ  n vị mà mình sẽ th

    c tập sau này, dẫn tới tình trạng đ  n vị th

    c tập

    mà sinh viên liên hệ  an đầu không phù hợp với vấn đề kế toán mà sinh viên l

    a chọn. Vì thế,

    trong khoảng thời gian th

    c tập 3 tuần đầu về đ

    n vị th  c tập, có rất nhiều sinh viên phải thay

    đổi đ  n vị th

    c tập và phải liên hệ lại, gây ra tình trạng kh

    khăn khi t m kiếm đ  n vị th  c tập

    trong thời đi

    m này.

                                       
         

    Bảng 2: Mong chờ của sinh viên khi đi thực tập [4]

         
                                           
         

    Câu trả lời

             

    K45 – 52

         

    K53 – 54

                                             
               

    Lượt

     

    %

     

    Lượt

     

    %

                       
                                               

    Được trả lư  ng

         

    6

     

    3

       

    2

           

    2

                                               

    Được làm kế toán th  c tế

         

    139

     

    58

     

    30

           

    31

                                               

    T ch lũy kinh nghiệm

         

    92

     

    39

     

    66

           

    67

                                               

    Không rõ

           

    0

     

    0

       

    2

           

    2

                                               
                                               
     

    80

                                           
                                           
     

    60

                                           
                                           
     

    40

                                     

    K45-52

     
                                       
     

    20

                                       
                                       

    K53-54

     
                                     
     

    0

                                     
                                             
         

    Được trả lư  ng

       

    Được làm kế toán   T ch lũy kinh

    Không rõ

         
               

    th  c tế

    nghiệm

                   
                                               

    Hình 2: Mong chờ của sinh viên khi đi thực tập

     

    Nhìn vào hình trên, có th đánh giá rằng: Phần lớn các sinh viên khi ước vào kỳ th c tập và đi th c tập tại đ n vị đều ch mong muốn rất đ n giản là “Được làm kế toán th c tế” và “T ch lũy kinh nghiệm”. ác em mong muốn c được những trải nghiệm th c thế về nghề

     

    mình sẽ làm c được kinh nghiệm và n ng cao tr nh độ chuyên môn cho bản th n. Đ y là những mong muốn – mục đ ch rất ch nh đáng và nên được khuyến khích. Số rất ít (chiếm 2%) có kỳ vọng được trả lư ng hoặc không rõ mục đ ch th c tập của mình.

     

    Nếu xét một cách chi tiết h n nữa nhóm tác giả lại thấy có s chuy n dịch về mong muốn của sinh viên các khóa với s thay đổi của chư ng tr nh đào tạo. Với nhóm sinh viên

     

    kh a cũ từ K45 – K52 với chư ng tr nh đào tạo chưa bao gồm các môn th c hành thì mong muốn của sinh viên thiên nhiều h n về việc được làm kế toán th c tế (chiếm 58%) h n là mong muốn t ch lũy kinh nghiệm, vì bản thân các em thấy trong quá trình học đ n thuần nặng lý thuyết nên mong muốn tham gia kỳ th c tập sẽ được làm kế toán th c tế nhiều h n. òn đối với nhóm sinh viên khóa mới K53 – K54 áp dụng chư ng tr nh đào tạo theo hướng th c hành, bản th n sinh viên đ t đánh giá được tầm quan trọng của các môn th c hành gần sát

     

    34

     

    với kế toán th  c tế nên mong muốn t ch lũy kinh nghiệm cao h

    n  chiếm 67%). Việc thay đổi

    chư  ng tr nh đào tạo theo hướng th  c hành giúp các t

    tin h

    n trong việc tiếp xúc với môi

    trường th  c tế.

                   
     

    Mặc dù ch  có 2 sinh viên (chiếm 2%) trả lời không rõ mục đ ch th

    c tập là gì, nhóm

    tác giả tìm hi u đ y là sinh viên

    u học sinh Lào mặc dù chiếm một tỷ lệ vô cùng nhỏ nhưng

    điều đ  vẫn thấy rằng càng cần h

    n nữa các biện pháp giúp sinh viên đặc biệt là sinh viên lưu

    học sinh Lào nhận thức được tầm quan trọng của kỳ th

    c tập.

               
     

    Bảng 3: Tác dụng của kỳ thực tập

         
                     
     

    Câu trả lời [5]

    K45 – 52

     

    K53 – 54

     
                   
     

    ượt

     

    %

     

    ượt

    %

     
               
                     
     

    c  hội tiếp xúc với môi trường doanh nghiệp

    134

     

    28

     

    55

    28

     
                     
     

    Củng cố vận dụng kiến thức đ  học ở nhà trường

    125

     

    26

     

    60

    30

     
                     
     

    Có nhận thức đúng đắn về nghề nghiệp

    144

     

    30

     

    42

    21

     
                       
     

    Thiết th  c rèn luyện tay nghề

     

    74

     

    16

     

    43

    22

     
                       

    35

    30

    25

    20

    15

    10

    5

    0

     

    c  hội tiếp

    ủng cố vận

    nhận thức

    Thiết th  c r n

    xúc với môi

    ụng kiến thức

    đúng đắn về

    luyện tay nghề

    trường  oanh

    đ  học ở nhà

    nghề nghiệp

     

    nghiệp

    trường

       

     K45-52

     

     K53-54

     

    Hình 3: Tác dụng của kỳ thực tập

     

    100% sinh viên cho rằng, kỳ th c tập có tác dụng rất lớn. Cụ th : 28% cho rằng th c tập c c hội tiếp xúc với môi trường doanh nghiệp là ước đệm cho công việc sau khi tốt nghiệp; 27% cho rằng th c tập giúp củng cố vận dụng kiến thức đ học ở nhà trường – nâng cao tr nh độ chuyên môn; 27% cho rằng th c tập giúp sinh viên nhận thức đúng đắn về nghề

     

    nghiệp do quá trình học hỏi, quan sát và tiếp xúc th  c tế với công việc; 17% cho rằng th

    c tập

    thiết th  c rèn luyện tay nghề, giúp sinh viên vận dụng kiến thức đ  học vào ứng dụng th

    c tế

    t ch lũy kinh nghiệm cho bản thân.

     

    Đến đ y, một lần nữa chúng tôi cần kh ng định, việc thay đổi chư  ng tr nh đào tạo

    ảnh hưởng tr c tiếp tới nhận thức của sinh viên về kỳ th c tập, nếu như ở sinh viên kh a cũ nhận thấy tác dụng của kỳ th c tập là nhận thức đúng đắn về nghề nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất (30%) trong khi kỳ th c tập được tiến hành ở cuối năm thứ 4 của khóa học rồi chứng tỏ chư ng tr nh đào tạo cũ chưa đem lại được cái nhìn cụ th về nghề các em chọn. Trong khi

     

    chư ng tr nh đào tạo mới giúp các em định hướng rõ ràng h n về nghề nghiệp của mình và chủ yếu tập trung vào tác dụng củng cố vận dụng kiến thức của nhà trường chiếm tỷ lệ cao nhất (30%).

    35

     

    2.2. Nhóm câu hỏi đánh giá quá trình thực tập

     

    Với nội dung khảo sát về kiến thức, kỹ năng thái độ [1] th c tập của sinh viên với hai mốc thời đi m là trước th c tập và sau khi th c tập. Các câu hỏi/nội ung được trong bảng khảo sát đánh giá theo thang đi m từ 1 – 5: 1. Rất yếu; 2. Yếu; 3. Trung bình; 4. Tốt; 5. Rất tốt

     

    Thu được kết quả như sau:

     

    Bảng 4: Bảng so sánh điểm số các câu hỏi

     

    về kiến thức, kỹ n ng thái độ thực tập của sinh viên [4]

     

    Câu hỏi

    Trước thực tập

    Sau thực tập

    Chênh lệch

     
                 

    K45 – 52

    K53 – 54

    K45 – 52

    K53 – 54

    K45 – 52

    K53 – 54

     
     
                   

    1

    3.29

    3.67

    3.94

    4.08

    0.65

    0.41

     

    2

    3.27

    3.85

    3.94

    4.24

    0.67

    0.39

     

    3

    3.13

    3.76

    3.89

    4.12

    0.76

    0.36

     

    4

    2.89

    3.98

    3.83

    4.24

    0.94

    0.26

     

    5

    2.98

    4

    3.71

    4.32

    0.73

    0.32

     

    6

    3.04

    3.78

    3.73

    4.21

    0.69

    0.43

     

    7

    3.1

    3.83

    3.7

    4.1

    0.6

    0.27

     

    8

    2.92

    3.77

    3.52

    4.13

    0.6

    0.36

     

    9

    3.01

    3.86

    3.67

    4.16

    0.66

    0.3

     

    10

    3.5

    3.97

    4.03

    4.27

    0.53

    0.3

     

    11

    3.25

    3.85

    3.88

    4.12

    0.63

    0.27

     
                   

    12

    3.1

    3.98

    3.82

    4.11

    0.72

    0.13

     

    13

    3.13

    3.83

    3.78

    4.11

    0.65

    0.28

     
                   

    14

    3.21

    3.83

    3.81

    4.1

    0.6

    0.27

     

    15

    3.37

    3.86

    3.91

    4.14

    0.54

    0.28

     

    16

    3.28

    3.77

    3.84

    4.11

    0.56

    0.34

     

    17

    3.33

    3.81

    3.88

    4.18

    0.55

    0.37

     
                   

    18

    3.44

    3.97

    3.94

    4.27

    0.5

    0.3

     

    19

    3.87

    4.22

    4.22

    4.33

    0.35

    0.11

     

    20

    3.72

    4.13

    4.03

    4.38

    0.31

    0.25

     
    • a trên bảng tổng hợp nhóm tác giả phân tích trên từng g c độ của sinh viên trước

    th  c tập, sau th  c tập đ  thấy được tác dụng cũng như những chuy n biến tích c  c của kỳ

     

    th c tập sau đ tổng hợp đ thấy được hiệu quả của việc thay đổi chư ng tr nh th c tập theo hướng th c hành.

     

    • Phân tích kiến thức, kỹ năng, thái độ của sinh viên trước thực tập tốt nghiệp)

    5

     

    4

     

    3

    K45-52

     

    2

    K53-54

     

    1

     

    0

     

    1    2   3    4    5    6    7    8    9   10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20

     

    Hình 4: Câu hỏi về kiến thức kỹ n ng thái độ thực tập của sinh viên

     

    36

     

    Về tổng quan, có th nhận thấy s thay đổi chư ng tr nh đào tạo theo hướng th c hành đem lại kết quả tích c c với s thay đổi vượt trội ở tất cả các mốc câu hỏi về kiến thức, kỹ năng thái độ của sinh viên. Đường đồ thị tách biệt khá lớn giữa hai khóa sinh viên, phân tích cụ th :

     

    4.5

     

    4

     

    3.5

     

    3

     

    2.5

     

    2

     

    1.5

     

    1

     

    0.5

     

    0

     

    1. S hi u iết kiến    2. S   hi u     iết kiến    3. Hi u    iết về văn

    thức chuyên ngành    thức x   hội chung          ản kế toán hiện

    đ   được trang   ị                                                          hành

     

     

     Trước th  c tập K45-52

     

     Trước th  c tập K53-54

     

    Hình 5: Nhóm câu hỏi đánh giá về kiến thức

     

    Với nhóm câu hỏi đánh giá về kiến thức thì hầu hết các em sinh viên đánh giá ở mức độ trung bình và trung bình khá. Mặc dù có s chênh lệch, tuy nhiên các em đánh giá ản thân

     

    • nh còn đang thiếu nhiều ở khối kiến thức xã hội chung đ y là khối kiến thức mà các em t mình bổ sung không những trên trường lớp mà trong cuộc sống hàng ngày. Không những vậy,

    s hi u biết về văn ản kế toán hiện hành cũng được đánh giá không cao nguyên nh n là các văn ản kế toán thay đổi liên tục theo thời gian, việc cập nhập hay không do s chủ động của sinh viên. Từ đ c th thấy, sinh viên hiện nay khá lười vận động và t cập nhật kiến thức. Hầu hết các em đều thụ động với kiến thức mà giảng viên truyền đạt.

     

         

    Trước th

    c tập K53-54

     

    Trước th  c tập K45-52

           
           

    10. K

    sử  ụng tin học văn phòng

    wor  …

       

    9. K

    ập nhật văn  ản kế toán hiện hành

       
         

    8. K

    ập

    T

       
    1. K ghi sổ kế toán theo h nh thức kế toán …
    1. K lập và ph n loại chứng từ thành thạo

    5. K

    sử  ụng phần mềm kế toán

    4. K

    sắp xếp   ảo quản chứng từ

    3.5 3.97

     

    3.01        3.86

    2.92        3.77

    3.1       3.83

    3.04      3.78

    2.98            4

    2.89             3.98

     

     

    Hình 6: Nhóm câu hỏi về kỹ n ng cứng (kỹ n ng chuyên ngành)

     

    Nhìn vào hình tổng hợp các kỹ năng của sinh viên trước khi đi th c tập nhóm tác giả nhận thấy s chuy n biến rõ rệt về các kỹ năng được trang bị giữa nh m sinh viên kh a cũ và khóa mới. Sinh viên kh a cũ đánh giá ở mức độ yếu kỹ năng sắp xếp, bảo quản chứng từ và kỹ năng lập báo cáo tài chính, các kỹ năng còn lại ch ở cận trung bình. Tuy nhiên, với sinh viên áp dụng chư ng tr nh đào tạo mới theo hướng th c hành, việc vận dụng các môn th c

     

    37

     

    hành giúp các em tiếp cận từ chứng từ, cập nhật lên sổ và báo cáo giúp các em t      tin đánh giá

     

    kỹ năng của bản thân ở mức độ tốt với kỹ năng sắp xếp, bảo quản chứng từ, kỹ năng sử dụng phần mềm kế toán. Các kỹ năng còn lại đều ở mức khá cận tốt. Có th thấy một s thay đổi vượt bậc, các kỹ năng của sinh viên được bổ sung khi thay đổi chư ng tr nh đào tạo theo

     

    hướng th  c hành không phải ch  tăng từ mức độ yếu lên trung bình mà lên mức tốt. Qua đ

     

    càng kh ng định s  thay đổi chư

    ng tr nh th

    c tập theo hướng th  c hành là hoàn toàn phù

    hợp đáp ứng được nhu cầu th  c tế hiện nay.

                   
                             
         

    Trước th

    c tập K53-54

       

    Trước th  c tập K45-52

         

    3.97

     
                   
                   
     

    18. Kỹ năng làm việc độc lập

     

    3.44

     
         
           
                   
     

    17. Kỹ năng làm việc nh m

     

    3.33

    3.81

     
               
                       
     

    16. Kỹ năng sáng tạo trong công việc

     

    3.28

    3.77

     
                 
                         
     

    15. Kỹ năng t  học  t

    nghiên cứu

     

    3.37

    3.86

     
             
                     
     

    14. Kỹ năng giải quyết vấn đề

     

    3.21

       

    3.83

     
                 
                         
     

    13. Kỹ năng truyền đạt vấn đề  ằng …

     

    3.13

       

    3.83

     
                 
                         
     

    12. Kỹ năng thu thập và xử lý thông tin …

     

    3.1

         

    3.98

     
                 
                         
     

    11. Kỹ năng giao tiếp và ứng xử

     

    3.25

       

    3.85

     
                 
                         
                               

    Hình 7: Nhóm câu hỏi về kỹ n ng mềm

     

    Nhóm câu hỏi về kỹ năng mềm được sinh viên cả 2 kh a đánh giá trên mức trung bình, sinh viên khóa mới đánh giá cao h n nhưng vẫn ở mức cận tốt chứ chưa đến mức tốt. Điều đ chứng tỏ các em t thấy bản thân còn thiếu nhiều các kỹ năng mềm trước khi đi vào th c tế, với các câu hỏi phụ thêm th sinh viên 2 kh a đều đồng tình với ý kiến thiếu kỹ năng

     

    thu thập, xử lý thông tin và truyền đạt lời nói bằng văn    ản.

     

    hư vậy, điều đáng mừng là những kỹ năng của sinh viên các khóa gần đ y ngày càng được đánh giá cao thậm chí có những kỹ năng vượt trội ở mức nhận xét tốt như: Kỹ năng sắp xếp – bảo quản chứng từ, kỹ năng sử dụng phần mềm kế toán, ý thức tổ chức kỷ luật của sinh viên, là những kỹ năng được đánh giá cao nhất. Kết quả đạt được phần lớn do s nỗ l c của

     

    bản thân sinh viên th c tập, và hiệu quả của s đổi mới chư ng tr nh đào tạo nâng cao, tăng cường các học phần th c hành nghề, cho phép sinh viên tiếp cận chứng từ, sổ sách và lập báo

     

    cáo kế toán d a trên bộ số liệu th c hành mẫu. H n nữa trong quá trình học sinh viên được học tập kế toán trên phần mềm kế toán đ củng cố kiến thức và tăng thêm kỹ năng sử dụng phần mềm.

     

    • Nhóm câu hỏi về kiến thức, kỹ năng, thái độ thực tập của sinh viên (sau thực tập)

     

    được tổng hợp kết quả như sau:

     

    Nhìn qua một cách tổng quan nhóm tác giả nhận thấy một kết quả rất tích c c, khối kiến thức kỹ năng thái độ của sinh viên của cả hai kh a đều tăng lên rõ rệt. Mặc dù kiến thức, kỹ năng thái độ sinh viên kh a cũ c tăng nhưng các em vẫn đang đánh giá tăng lên ưới mức tốt. Duy nhất có kỹ năng sử dụng tin học văn phòng và ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần

     

    38

     

    ham học hỏi cầu tiến là ở mức tốt. Tuy nhiên, điều đáng mừng là đối với sinh viên th c tập theo hướng tăng cường th c hành nghề nghiệp tất cả các mốc đều trên đi m 4 – đi m đánh giá tốt. Đường đồ thị hầu như tách iệt hoàn toàn giữa sinh viên giữa hai khóa th c tập. Đ y chính là câu trả lời rõ nét nhất về tác dụng của đợt th c tập nói chung và th c tập theo hướng mới nói riêng.

     

    5

         

    4

         

    3

    Sau th

    c tập K45-52

     

    2

    Sau th

    c tập K53-54

     

    1

         

    0

     

    1                                                                                                                                                                        2   3              4              5              6              7              8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20

     

    Hình 8: Câu hỏi về kiến thức, kỹ n ng thái độ thực tập của sinh viên

     

    Với nhóm câu hỏi đánh giá về ý thức của sinh viên th đối với sinh viên cả 2 kh a đều có ý thức cao trong kỳ th c tập trong đ ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần ham học hỏi cầu tiến đều ở mức tốt.

     

    6

     

    4

     

    2

     

    0

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    16

    17

    18

    19

    20

               

    Trước th

    c tập K45-52

         

    Trước th

    c tập K53-54

         
                           
               

    Sau th

    c tập K45-52

         

    Sau th  c tập K53-54

           
                             
                                                   

    Hình 9: So sánh về kiến thức, kỹ n ng thái độ thực tập của sinh viên

     

    trước và sau thực tập của chương trình thực tập mới và chương trình thực tập cũ

     

    Hình bi u thị theo đường th hiện cả các kết quả của sinh viên th c tập kh a cũ kh a mới trước và sau khi th c tập. Nhìn qua hình tổng hợp có th thấy rõ s tách biệt hoàn toàn của sinh viên th c tập theo hướng tăng cường nghề nghiệp. hư vậy, sau kỳ th c tập, các kỹ năng của sinh viên đều tăng lên đáng k ù là chư ng tr nh cũ hay chư ng tr nh đổi mới. Tuy nhiên, điều đáng n i ở đ y là đối với chư ng tr nh th c tập mới đang được áp dụng, các kỹ năng của sinh viên được tăng lên ở mức tốt. Đ y là kết quả rất ấn tượng đánh giá hiệu quả của chư ng tr nh th c tập yêu cầu sinh viên bám sát th c tiễn, tiếp cận công việc kế toán th c tế và t giác lập lên các báo cáo kế toán.

     

    3. Kết luận

     

    Với kết quả điều tra khảo sát về chư ng tr nh th c tập tốt nghiệp ngành Kế toán Trường Đại học Tây Bắc như trên giúp Khoa Kinh tế và Trường Đại học Tây Bắc có những số liệu thống kê c ản về vấn đề này. Có th nói đ đánh giá hiệu quả của chư ng tr nh th c

     

    39

     

    tập mới th phư ng pháp điều tra xã hội học đối với c u sinh viên ch là một kênh đánh giá những nghiên cứu tiếp theo cần thu thập dữ liệu đánh giá trên g c độ của đ n vị, doanh nghiệp mà sinh viên tham gia th c tập đ c cái nh n c đánh giá hai chiều và toàn diện h n. Từ đ tạo c sở đưa ra các giải pháp góp phần hoàn thiện đổi mới chư ng tr nh th c tập tốt nghiệp theo hướng phù hợp với nhu cầu của xã hội hiện nay.

     

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

    [1]         Quyết định số 1982/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng h nh phủ phê uyệt khung tr nh độ Quốc gia Việt am.

     

    • Đỗ Thị Minh T m 2017) ước đầu khảo sát đánh giá hiệu quả chư ng tr nh th c tập tốt nghiệp theo hướng tăng cường th c hành nghề nghiệp của sinh viên chuyên ngành Kế toán Trường Đại học Tây Bắc Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường.

    [3]      Thông tư 04/2016/TT-BGDÐT ngày 14 tháng 3 năm 2016, an hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chư ng tr nh đào tạo các tr nh độ của giáo ục đại học.

     

    • guyễn Thị Thu Trang 2013) Nghiên cứu đề xuất giải pháp đổi mới quy trình thực tập giữa khóa của sinh viên Trường Đại học Ngoại thương theo hướng gắn với thực tiễn, Tạp chí Kinh tế Đối ngoại số 56.
    • Trường Đại học Nguyễn Tất Thành, Khoa Công Nghệ Thông tin (2017), fit.ntt.edu.vn/wp-content/uploads/2017/04/Phieu-khao-sat-SV-sau-khi-thuc-tap.pdf

    THE ECTIVENESS OF THE GRADUATION INTERNSHIP PROGRAM WITH AN INCREASE IN PROFESSIONAL PRACTICESFORACCOUNTING STUDENTS AT TAY BAC UNIVERSITY

     

    Do Thi Minh Tam

    Tay Bac University

     

    Abstract: On the basis of the survey result, the article evaluated, analyzed and figured out some causes, inadequacies and difficulties of the issues associated with the former and the later graduation internship program to highlight the effectiveness of the new one after improvements. Due to that, the Faculty of Economics and TayBac University should encourage moreinnovation in training and in the internship programs to assistthe students of Accounting Academic Programs in particular and those of other majors in general to meet the actual requirements of employers.

     

    Keywords: Effectiveness of the internshipprogram, accounting practice.

     

     

    40


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • TÁC ĐỘNG CỦA CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỀ DỊCH VỤ CỦA NGÂN HÀNG NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP VIETCOMBANK TẠI TP.HỒ CHÍ MINH

    TÁC ĐỘNG CỦA CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỀ DỊCH VỤ CỦA NGÂN HÀNG NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP VIETCOMBANK TẠI TP.HỒ CHÍ MINH

    TÁC ĐỘNG CỦA CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỀ DỊCH VỤ CỦA NGÂN HÀNG NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP VIETCOMBANK TẠI TP.HỒ CHÍ MINH

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: TÁC ĐỘNG CỦA ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH LÊN DÒNG TIỀN TỰ DO TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/T%C3%81C-%C4%90%E1%BB%98NG-C%E1%BB%A6A-CH%E1%BA%A4T-L%C6%AF%E1%BB%A2NG-D%E1%BB%8ACH-V%E1%BB%A4-%C4%90%E1%BA%BEN-S%E1%BB%B0-H%C3%80I-L%C3%92NG-C%E1%BB%A6A-KH%C3%81CH-H%C3%80NG-V%E1%BB%80-D%E1%BB%8ACH-V%E1%BB%A4-C%E1%BB%A6A-NG%C3%82N-H%C3%80NG-NGHI%C3%8AN-C%E1%BB%A8U-TR%C6%AF%E1%BB%9CNG-H%E1%BB%A2P-VIETCOMBANK-T%E1%BA%A0I-TP.H%E1%BB%92-CH%C3%8D-MINH.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: TÁC ĐỘNG CỦA CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỀ DỊCH VỤ CỦA NGÂN HÀNG NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP VIETCOMBANK TẠI TP.HỒ CHÍ MINH

    Tạp chí Kinh tế – Kỹ thuật

     

    TÁC ĐỘNG CỦA CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỀ DỊCH VỤ CỦA NGÂN HÀNG: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP VIETCOMBANK TẠI TP.HỒ CHÍ MINH

     

    FACTORS AFFECTING SERVICE QUALITY TO CUSTOMER SATISFACTION FOR COMERCIAL BANKS: CASE OF VIETCOMBANK IN HOCHIMINH CITY

     

     

    TÓM TẮT

     

    Khách hàng là nhân tố quyết định sự t̀n tại và phát trỉn c̉a một ngân hàng. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm khám phá ra các nhân tố tác động lên sự hài lòng về chất lượng dịch vụ c̉a khách hàng đối v́i ngân hàng thương mại Vietcombank tại Thành Phố H̀ Ch́ Minh. Phương pháp nghiên cứu định lượng đã được thực hiện v́i đối tượng nghiên cứu là các khách hàng đang trực tiếp thực hiện giao dịch tại ngân hàng. Có 347 phiếu điều tra hợp lệ được xử lý thông qua phân t́ch nhân tố khám phá (EFA) và kỉm định các giả thuyết nghiên cứu bằng h̀i quy tuyến t́nh. Kết quả cho thấy, các nhân tố sự tin cậy, hệ thống, sự đảm bảo, lãi suất và ph́, các yếu tố hữu h̀nh (cơ sở vật chất và bỉu m̃u có ảnh hưởng t́ch cực lên sự th̉a mãn c̉a khách hàng v́i ngân hàng Vietcombank tại H̀ Ch́ Minh. Trong đó, nhấn mạnh tầm quan tṛng c̉a hai yếu tố lãi suất & ph́ sử dụng dịch vụ và hệ thống trong việc cải thiện mức độ hài lòng c̉a khách hàng v́i dịch vụ từ đó nâng cao lòng trung thành v́i ngân hàng.

     

    Từ khoá: Sự hài lòng, chất lượng dịch vụ

     

    1. GIỚI THIỆU

     

    Trong môi trường cạnh tranh hiện nay, khách hàng ngày càng có nhiều nhu cầu, đòi hỏi được đáp ứng. Nhiều chuyên gia nhận định rằng khách hàng là nhân tố quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp. Ngân hàng muốn cạnh tranh bền vững không thể không quan tâm đến việc giữ khách hàng sẵn có và thu hút khách hàng tiềm năng. Biết được tầm quan trọng của khách hàng,

     

    Nguyễn Văn Thụy(*)

     

    ABSTRACT

     

    Customers are the key factor to exist and develop of banks. This study was conducted to discover factors affecting satisfaction on service quality for commercial banks – case in Vietcombank Ho Chi Minh city. Quantitative research methods have been made with the object of study is the direct customers conduct transactions at the bank. There are 347 responses were processed through Exploration Factor Analysis (EFA) and ANOVA test to test the research hypotheses. The results showed that the reliability, system, assurance, interest rates and fees, the tangibles have a positive effect on customer satisfaction to Vietcombank that they are using. In particular, emphasized the importance of two factors interest rates & fees and system to improve the level of customer satisfaction with services thus improving loyalty to the bank.

     

    Keywords: satisfaction, service quality, reliability, system, assurance, tangibles, empathy, responsiveness, interest rates and fees.

     

    các ngân hàng luôn hướng tới làm thế nào để đem đến cho khách hàng sự hài lòng và thỏa mãn khi sử dụng dịch vụ tại ngân hàng mình và thu hút khách hàng mới sử dụng dịch vụ. Do vậy, yêu cầu đặt ra đối với các ngân hàng phải nhận diện được các nhân tố làm hài lòng khách hàng và định lượng nó. Như vậy, trong bài nghiên cứu này tôi sẽ trình bày 3 vấn đề (i) Hệ thống hoá cơ sở lý luận về các yếu tố tạo nên sự hài lòng của khách hàng

     

     

    (*) TS. GV. Khoa Quản trị Kinh doanh – Trừng Đại ḥc Ngân hàng TP. H̀ Ch́ Minh. Email: [email protected]

     

     

    56

     

    Tác động của chất lượng dịch vụ . . .

     

    trong lĩnh vực ngân hàng; (ii) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với ngân hàng Vietcombank tại Hồ Chí Minh; (iii) Kết luận và gợi ý.

     

    2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

     

    • Khái niệm dịch vụ

    Theo quan điểm của Zeithaml & Bitner (2000): “Dịch vụ là những hành vi, quá trình, cách thức thực hiện một công việc nào đó nhằm tạo giá trị sử dụng cho khách hàng làm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng”. Còn theo chuyên gia marketing Philip Kotler, ông cho rằng “Dịch vụ là mọi hoạt động hay lợi ích mà một bên có thể cung cấp cho bên kia, chủ yếu là vô hình, không dẫn đến quyền sở hữu một cái gì đó, sản phẩm của nó có thể gắn hay không gắn với một sản phẩm vật chất”. Theo TCVN ISO 8402:1999: “Dịch vụ là kết quả tạo ra để đáp ứng yêu cầu của khách hàng bằng các hoạt động tiếp xúc giữa người cung cấp – khách hàng và các hoạt động nội bộ của người cung cấp”.

     

    2.2. Khái niệm chất lượng dịch vụ:

     

    Theo Parasurman, Zeithaml và Berry (1988): “Chất lượng dịch vụ được xem như khoảng cách giữa mong đợi về dịch vụ và nhận thức của khách hàng khi sử dụng dịch vụ”.

    Theo Feigenbaum “Chất lượng là quyết định của khách hàng dựa trên kinh nghiệm thực tế đối với sản phẩm hoặc dịch vụ, được đo lường dựa trên những yêu cầu của khách hàng, những yêu cầu này có thể được hoặc không được nêu ra, được ý thức hoặc đơn giản chỉ là cảm nhận, hoàn toàn chủ quan hoặc mang tính chuyên môn và luôn đại diện cho mục tiêu động trong một thị trường cạnh tranh”.

     

    Theo Zeithaml (1987): “Chất lượng dịch vụ là sự đánh giá của khách hàng về tính siêu việt và sự tuyệt vời nói chung của một thực thể. Nó là một dạng của thái độ và các hệ quả từ một sự so sánh giữa những gì được mong đợi và nhận thức về những thứ ta nhận được”.

     

    Riêng trong lĩnh vực ngân hàng, cũng đã có rất nhiều nhà nghiên cứu nghiên cứu về chất lượng dịch vụ ngân hàng và họ đều có cùng một nhận định rằng chất lượng dịch vụ tạo lợi thế cạnh tranh cho ngân hàng. Berry & cộng sự (1988) cho rằng chất lượng dịch vụ rất quan trọng để phân khúc được các doanh nghiệp trong lĩnh vực bán lẻ cũng như trong lĩnh vực ngân hàng. Các ngân hàng muốn tối đa hóa lợi nhuận nhận ra rằng muốn giữ chân khách hàng phải có chất lượng dịch vụ tốt, ngược lại khách hàng sẽ rời bỏ ngân hàng. Lewis (1993) thì chỉ ra rằng chất lượng dịch vụ là phương tiện hữu hiệu nhất để tạo được lợi thế cạnh tranh và gia tăng lợi nhuận. Roger (1995) cho rằng muốn thiết lập lợi thế cạnh tranh, ngân hàng phải đo lường và xác định mức độ chất lượng dịch vụ ngân hàng để giữ chân khách hàng và đáp ứng được các nhu cầu cùa họ.

     

    2.3. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng

     

    Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng đã được nghiên cứu nhiều trong các tài liệu, nhận định chung của các nhà nghiên cứu cho rằng đây là hai khái niệm riêng biệt, chất lượng dịch vụ là nguyên nhân dẫn đến sự hài lòng. Theo Parasuraman & cộng sự (1988) chất lượng dịch vụ và sự hài lòng tuy là hai khái niệm khác nhau nhưng có liên hệ chặt chẽ với nhau trong nghiên cứu về dịch vụ. Theo Zeithaml & Bitner (2000), sự hài lòng của khách hàng là một khái niệm tổng quát nói lên sự hài lòng của họ khi tiêu dùng một dịch vụ, còn nói đến chất lượng dịch vụ là quan tâm đến các thành phần cụ thể của dịch vụ. Theo Oliver (1993), Cronin & Taylor (1992), đã kiểm định mối quan hệ này và kết luận rằng chất lượng dịch vụ dẫn đến sự hài lòng của khách hàng. Chất lượng dịch vụ liên quan đến cung cấp dịch vụ, còn sự hài lòng chỉ đánh giá được sau khi đã sử dụng dịch vụ đó. Nếu chất lượng được cải thiện nhưng không dựa trên nhu cầu của khách hàng thì sẽ không bao giờ khách hàng hài lòng với dịch vụ đó. Do đó, khi sử dụng dịch vụ, nếu

     

     

    57

     

    Tạp chí Kinh tế – Kỹ thuật

     

    khách hàng cảm nhận dịch vụ có chất lượng cao, thì họ sẽ hài lòng với dịch vụ đó. Ngược lại, nếu khách hàng cảm nhận dịch vụ có chất lượng thấp, thì việc không hài lòng sẽ xuất hiện.

     

    2.4. Các khái niệm nghiên cứu

     

    2.4.1. Sự hài lòng về dịch vụ (Satisfaction – SAS )

     

    Có rất nhiều quan điểm khác nhau về sự hài lòng của khách hàng. Theo Kotler và Keller (2006), sự hài lòng là mức độ của trạng thái cảm giác của một người bắt nguồn từ việc so sánh nhận thức về một sản phẩm so với mong đợi của người đó. Theo đó, sự hài lòng có ba cấp độ sau:

     

    • Nếu nhận thức của khách hàng nhỏ hơn kỳ vọng thì khách hàng cảm nhận không thỏa mãn.

     

    • Nếu nhận thức bằng kỳ vọng thì khách hàng cảm nhận thỏa mãn.

     

    • Nếu nhận thức lớn hơn kỳ vọng thì khách hàng cảm nhận là thỏa mãn hoặc thích thú.

    2.4.2. Hệ thống cung ứng dịch vụ (Systemization of service delivery – SYS)

     

    Hệ thống hoá cung ứng dịch vụ là việc sắp xếp có trật tự và cung cấp dịch vụ ngân hàng thông qua các thủ tục và quy trình hiệu quả, được đơn giản hóa và tiêu chuẩn hóa. Các ngân hàng ngoài những quy trình dịch vụ bắt buộc, còn có những quy trình linh động theo mỗi ngân hàng. Việc một ngân hàng có quy trình thủ tục nhanh gọn, hợp lý góp phần vào việc đáp ứng nhu cầu khách hàng một cách nhanh nhất và chính xác nhất, từ đó có thể làm hài lòng khách hàng. Nghiên cứu của Abdullah và cộng sự (2010) tại Malaysia khẳng định hệ thống cung ứng dịch vụ là thành phần quan trọng nhất của chất lượng dịch vụ ngân hàng ảnh hưởng đến nhận thức tổng thể của khách hàng về chất lượng dịch vụ. Nói cách khác, khách hàng nhận thức hệ thống dịch vụ là quan trọng hơn các thành phần khác trong việc xác định chất lượng của các dịch vụ mà họ nhận được. Vậy giả thuyết đặt ra là hệ thống có ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng?

     

    Giả thuyết H1: Có mối tương quan dương giữa hệ thống và sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ ngân hàng.

     

    2.4.3. Mức độ tin cậy (Reliability – REL)

     

    Độ tin cậy được hiểu là khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng thời hạn ngay lần đầu tiên, năng lực của nhân viên để thi hành lời hứa một cách chính xác. Độ tin cậy là thành phần chất lượng dịch vụ được nghiên cứu như: Karatepe & cộng sự (2005); Manshor và cộng sự (2011),….

     

    Theo Kwan & Hee (1994), Yavas & cộng sự (2004) độ tin cậy là thành phần quan trọng nhất. Nghiên cứu của Newman & Cowling (1994), Tahir & Bakar (2007) thì độ tin cậy không phải là thành phần quan trọng nhất mà chỉ đứng ở vị trí thứ 2 hoặc thứ 3. Qua nhiều nghiên cứu như trên, ta có thể nhìn thấy rằng độ tin cậy là một thành phần của chất lượng dịch vụ ngân hàng. Vậy giả thuyết đặt ra rằng độ tin cậy có tác dộng đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ ngân hàng.

     

    Giả thuyết H2: Có mối tương quan dương giữa độ tin cậy và sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ ngân hàng.

     

    2.4.4. Sự đồng cảm (Empathyness – EMP )

     

    Đồng cảm được hiểu là việc quan tâm chăm sóc đến từng cá nhân khách hàng. Nghiên cứu gần đây nhất của Ladhari và cộng sự (2010) nghiên cứu về sự khác biệt chất lượng dịch vụ tại Canada và Tunisia kết luận rằng sự đồng cảm là yếu tố quan trọng nhất trong thành phần chất lượng dịch vụ tại Canada. Nhận định này đúng trong nghiên cứu của Newman & Cowling (1994); Lasser & cộng sự (2002) và cũng phù hợp với nghiên cứu của Karatepe và cộng sự (2005), Newman (2001) (đồng cảm là thành phần quan trọng thứ 2). Tuy nhiên, cũng có các nghiên cứu cho rằng sự đồng cảm là thành phần ít quan trọng nhất (Beerli và cộng sự, 2004; Tahir & Bakar, 2007). Nhìn chung, sự đồng cảm là thành phần của chất lượng dịch vụ, tác giả có giả thuyết như sau:

     

     

    58

     

    Tác động của chất lượng dịch vụ . . .

     

    Giả thuyết H3: Có mối tương quan dương giữa sự đồng cảm và sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ ngân hàng.

     

    2.4.5. Khả năng đáp ứng

     

    (Responsiveness – RES)

     

    Khả năng đáp ứng thể hiện qua sự mong muốn và sẵn sàng của nhân viên cung cấp dịch vụ kịp thời cho khách hàng. Nếu trong nghiên cứu của Ladhari và cộng sự (2010) nghiên cứu về sự khác biệt chất lượng dịch vụ tại Canada và Tunisia kết luận rằng sự đồng cảm là yếu tố quan trọng nhất trong thành phần chất lượng dịch vụ tại ngân hàng ở Canada, thì tại các ngân hàng ở Tunisia, độ tin cậy và đáp ứng là thành phần quan trọng của chất lượng dịch vụ, đó là các yếu tố dự báo quan trọng nhất của sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng. Khả năng đáp ứng khách hàng cũng được đánh giá là thành phần quan trọng của chất lượng dịch vụ trong nghiên cứu của Newman (2001), Wang và cộng sự (2003), Tahir & Bakar (2007). Việc ngân hàng sẵn sàng giúp khách hàng và đáp ứng nhanh chóng, chính xác các yêu cầu của khách hàng sẽ đem lại sự hài lòng cho khách hàng, đó là giả thuyết mà tác giả đặt ra để nghiên cứu.

     

    Giả thuyết H4: Có mối tương quan dương giữa khả năng đáp ứng và sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ ngân hàng.

     

    2.4.6. Chi phí giao dịch và sử dụng dịch vụ (Price & Fees – PRI)

     

    Chi phí giao dịch và sử dụng dịch vụ là các vấn đề liên quan đến chi phí mà khách hàng phải bỏ ra. Trong bất kỳ lĩnh vực kinh doanh nào, không chỉ trong riêng ngành ngân hàng, chi phí khách hàng sẵn sàng bỏ ra để có được hàng hóa hay dịch vụ luôn là vấn đề khách hàng và doanh nghiệp quan tâm. Để khách hàng có thể chi một món tiền để mua hàng hóa, dịch vụ thì bản thân hàng hóa dịch vụ đó phải đáp ứng được nhu cầu của khách hàng từ đó mới dẫn đến sự hài lòng của khách hàng. Nghiên cứu của Bahia & Nantel (2000) nghiên cứu về chất lượng dịch vụ ngân hàng tại Canada đã cho thấy chi phí giao dịch và

     

    sử dụng dịch vụ là thành phần quan trọng thứ 3. Tại ngân hàng tại Việt Nam chi phí giao dịch và sử dụng dịch vụ có phải là thành phần chất lượng dịch vụ ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng hay không, đó là giả thuyết được đặt ra ở đây:

     

    Giả thuyết H5: Có mối tương quan giữa chi phí giao dịch và sử dụng dịch vụ với sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ ngân hàng.

     

    2.4.7. Phương tiện hữu hình (Tangible – TAG)

     

    Phương tiện hữu hình thể hiện qua ngoại hình, trang phục của nhân viên và các trang thiết bị, tài sản hữu hình hỗ trợ cho dịch vụ. Hiện nay, có nhiều ý kiến trái chiều rằng phương tiện hữu hình có là thành phần của chất lượng dịch vụ ngân hàng hay không. Theo nghiên cứu của Yavas & cộng sự (1997) cho rằng phương tiện hữu hình là thành phần quan trọng nhất, trong nghiên cứu của Kwan & Hee (1994), Tahir & Bakar (2007) chiếm vị trí không cao. Trái ngược với kết luận của các nghiên cứu trên, nghiên cứu về sự khác biệt chất lượng dịch vụ tại Canada và Tunisia của Ladhari và cộng sự (2010) lại khẳng định rằng phương tiện hữu hình không quan trọng tại cả Canada và Tunisia. Ý kiến của Arasli & cộng sự (2005) cho rằng mặc dù các ngân hàng thay đổi môi trường, khách hàng vẫn đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng chủ yếu trong điều kiện của hỗ trợ cá nhân, họ nhận được từ các nhân viên, chứ không phải là cải tiến kỹ thuật. Còn theo Molina

     

    • cộng sự (2007), mặc dù công nghệ ngân hàng tự động hóa, khách hàng vẫn muốn giao dịch giữa người với người. Vì vậy câu hỏi đặt ra rằng liệu phương tiện hữu hình có là một thành phần của chất lượng dịch vụ có ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng hay không?

     

    Giả thuyết H6: Có mối tương quan dương giữa phương tiện hữu hình và sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ ngân hàng.

     

    2.5. Mô hình nghiên cứu

     

    Theo như các giả thuyết nêu trên, ta thấy các

     

     

    59

     

    Tạp chí Kinh tế – Kỹ thuật

     

    nhân tố: hệ thống, mức độ tin cậy, sự đồng cảm, khả năng đáp ứng, phương tiện hữu hình, chi phí giao dịch và sử dụng dịch vụ đều có mối tương

     

     

     

     

    quan dương với sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ ngân hàng. Ta có mô hình nghiên cứu như hình 1.1 dưới đây:

     

    3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

     

    Để ứng dụng mô hình trong thực tiễn, từ 01/03/2015 – 15/05/2015 đã tiến hành điều tra khách hàng đang thực hiện giao dịch tại các chi nhánh của ngân hàng Vietcombank tại TP.Hồ Chí Minh. Số phiếu phát ra là 400 phiếu và thu về là 347 phiếu hợp lệ. Phương pháp lấy mẫu thuận tiện và phỏng vấn trực tiếp khách hàng đang giao dịch với bảng câu hỏi thiết kế theo 6 nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng về dịch vụ ngân hàng và thang điểm từ 1 đến 5.

     

    3.1. Mô tả mẫu

     

    Theo kết quả khảo sát 347 khách hàng thì thời gian sử dụng dịch vụ có 78.1% khách hàng đã sử dụng trên 1 năm và 21.9 %. khách hàng sử dụng dịch vụ tại VCB dưới 1 năm. Về Trình độ học vấn kết quả cho thấy mẫu nghiên cứu đã được dàn trải đủ các đối tượng có trình độ học vấn khác nhau, trong đó có 49.6% khách hàng có trình độ từ trung cấp trở lên, có trình độ đánh giá tốt, phù hợp với nghiên cứu của tôi. Về Thu nhập: Trong 347 khách hàng được khảo sát, có 23.1% khách hàng có thu nhập từ 10-20 triệu/tháng, 53.9% khách hàng có thu nhập từ 5-10 triệu, nhóm khách hàng này có thu nhập thường xuyên, đối tượng này phù hợp với nghiên cứu của tôi.

     

    3.2. Đánh giá thang đo (Cronbach’s Alpha)

     

    Thang đo được đánh giá độ tin cậy thông qua hai công cụ là hệ số Cronbach Alpha và phân tích nhân tố. Hệ số Cronbach’s Alpha được sử dụng để loại các biến “rác”, các biến có hệ số tương quan tổng biến (Corrected item total correlation) nhỏ hơn 0.3 sẽ bị loại và thang đo sẽ được chọn khi hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0.6 (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008). Độ tin cậy được dùng để mô tả độ lỗi của phép đo, bởi vì ta không thể biết chính xác mức độ biến thiên của biến đúng và biến lỗi, không thể tính được trực tiếp mức độ tin cậy của thang đo. Tuy nhiên, chúng ta có thể thiết lập độ tin cậy dựa vào hệ số Cronbach’s Alpha. Hệ số này cho biết mức độ tương quan giữa các biến trong bảng câu hỏi, được dùng để tính sự thay đổi của từng biến và mối tương quan giữa các biến (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008).

     

     

    Bảng 1: Bảng tổng hợp hệ số Cronbach’s alpha

     

    STT

     

    Nhân tố

    Hệ số

     

    Cronbach’s alpha

         

    1

    Hệ thống phân phối

     

    0.876

           

    2

    Mức độ tin cậy

     

    0.823

           

    60

     

       

    Tác động của chất lượng dịch vụ . . .

           
           

    3

    Sự đồng cảm

     

    0.796

           

    4

    Khả năng đáp ứng

     

    0.818

           

    5

    Chi phí giao dịch và sử dụng dịch vụ

     

    0.750

           

    6

    Các phương tiện hữu hình

     

    0.750

           

    7

    Sự hài lòng về chất lượng dịch vụ

     

    0.866

           

    Bảng 1 tổng hợp các hệ số Cronbach’s alpha, cho thấy các thành phần chất lượng dịch vụ và sự hài lòng có độ tin cậy khá cao (từ 0.750

     

    • 876), và có mối tương quan biến tổng đều lớn hơn 0,4. Do vậy, tất cả các biến đều phù hợp để tiến hành phân tích nhân tố khám phá EFA tiếp theo.

     

    3.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA

     

    3.3.1. Phân tích nhân tố khám phá các biến độc lập

     

    Để nhận diện các nhân tố bảng câu hỏi gồm 29 biến quan sát với 6 nhân tố được giả định theo khung lý thuyết (hình 1). Sử dụng phần mềm SPSS – Phân tích nhân tố khám phá (Exploretary Factor analysis) cho kết quả kiểm định sau 4 vòng với kết quả kiệm định được đảm bảo:

     

    Độ tin cậy của các biến quan sát có hệ số truyền tải (Factor loading) nhỏ hơn 0.5 sẽ bị loại, điểm dừng khi Eigenvalue (đại diện cho phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố) lớn hơn 1 và tổng phương sai trích lớn hơn 50%.

     

    • Hệ số (Kaiser – Meyer – Olkin) KMO là một chỉ số dùng để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố. Trị số của KMO (0.5<

    Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu điều tra

     

    KMO<1) phân tích nhân tố là thích hợp, còn nếu như trị số này nhỏ hơn 0.5 thì phân tích nhân tố có khả năng không thích hợp với các dữ liệu. (Trọng & Ngọc, 2008).

     

    • Kiểm định Bartlet’s về tương quan của các biến quan sát (Sig<0,005)

    Thang đo chất lượng dịch vụ gồm 29 biến quan sát, theo kiểm định Cronbach Alpha thì các quan sát này đều phù hợp. Kiểm định KMO và Barlett’s trong phân tích nhân tố cho thấy sig

     

    • .000 và hệ số KMO rất cao (0.929> 0.5) nên điều này có nghĩa là các biến quan sát có tương quan với nhau trong tổng thể và phân tích EFA thích hợp sử dụng trong nghiên cứu này.

    Phân tích nhân tố lần 1: có 4 biến quan sát có hệ số tải nhân tố hơn 0,5 bị loại, đó là: EMP1 (VCB luôn đặc biệt chú ý đến khách hàng) có trọng số nhân tố 0.378 < 0.5; RES2 ( Nhân viên VCB luôn sắn sàng giúp đỡ và đáp ứng các yêu cầu của khách hàng) có trọng số nhân tố 0.397 < 0.5; TAG1 (VCB có hệ thống máy móc hiện đại) có trọng số nhân tố 0.412 < 0.5; SYS7 (Khách hàng luôn được cập nhập thông tin mới nhất về các dịch vụ có tại VCB) có trọng số nhân tố 0.45 < 0.5.

     

     

     

    61

     

    Tạp chí Kinh tế – Kỹ thuật

     

    Bảng 2: Phân t́ch EFA các thành phần chất lượng dịch vụ

     

     

    Nhân tố

               
                   
     

    Hệ Thống

    Tin cậy

    Đồng

    Đáp ứng

    Giá&Phí

    Phương tiện

     
     

    cảm

    hữu hình

     
             
                   

    SYS6

    .719

               
                   

    SYS1

    .706

               
                   

    SYS4

    .704

               
                   

    SYS2

    .677

               
                   

    SYS5

    .644

               
                   

    SYS8

    .565

               
                   

    REL3

     

    .732

             
                   

    REL1

     

    .690

             
                   

    REL4

     

    .672

             
                   

    REL2

     

    .659

             
                   

    REL5

     

    .635

             
                   

    EMP4

       

    .774

           
                   

    EMP5

       

    .640

           
                   

    EMP3

       

    .635

           
                   

    EMP2

       

    .633

           
                   

    RES4

         

    .743

         
                   

    SYS3

         

    .630

         
                   

    RES1

         

    .582

         
                   

    RES3

         

    .554

         
                   

    PRI2

           

    .761

       
                   

    PRI1

           

    .710

       
                   

    PRI3

           

    .640

       
                   

    TAG3

             

    .769

     
                   

    TAG4

             

    .734

     
                   

    TAG2

             

    .602

     
                   

    Cronbach alpha

    0.86

    0.823

    0.771

    0.809

    0.75

    .733

     
                   

    Điểm dừng

    9.57

    1.635

    1.452

    1.345

    1.304

    1.01

     
                   

    Điêm dừng giải thich

    38.281

    5.54

    5.809

    5.379

    5.215

    4.04

     

    được (%)

                 
                   

    Cộng dồn (%)

    14.427

    26.453

    36.827

    46.996

    56.773

    65.264

     
                   

    Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu điều tra

     

     

    62

     

    Tác động của chất lượng dịch vụ . . .

     

    Phân tích nhân tố lần 2 với 25 biến quan sát được đưa vào phân tích theo tiêu chuẩn điểm dừng (Eigenvalue) lớn hơn 1 thì có 6 nhân tố được rút ra và có tổng phương sai trích 62.264% cho biết 6 nhân tố đầu tiên giải thích được 62.264% biến thiên của dữ liệu. Dựa vào kết quả đó, tác giả tiến hành tính toán lại hệ số Cronbach alpha của các nhân tố kết quả cho thấy hệ số Cronbach alpha của các nhân tố đều lớn hơn 0.5 và hệ số tương quan biến tổng của các biến thành phần đều lơn 0.3. Kết quả sau khi phân tích nhân tố khám phá được tổng hợp lại ở bảng 2.

     

    Bảng 3: Kết quả EFA sự hài lòng về chất lượng dịch vụ

    Biến quan sát

    Sự hài lòng

       

    SAS4

    .864

    SAS2

    .860

       

    SAS3

    .855

       

    SAS1

    .799

       

    Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu  điều tra

     

    Tuy nhiên, khi kết thúc phân tích nhân tố EFA, biến SYS3 thuộc thành phần hệ thống bị chuyển qua thành phần khả năng đáp ứng. Có thể lý giải được vấn đề này như sau, vì SYS3 (VCB có thủ tục, quy trình giải đáp những khiếu nại nhanh chóng, hiệu quả) thể hiện yếu tố quy trình trong giải đáp thắc mắc khiếu nại nên phù

     

    hợp với thành phần đáp ứng được định nghĩa là sự mong muốn và sẵn sàng của nhân viên cung cấp dịch vụ kịp thời cho khách hàng. Vậy sự thay đổi của biến SYS3 là hợp lý.

     

    3.3.2. Phân tích nhân tố khám phá biến phụ thuộc

     

    Nhân tố sự hài lòng có 4 biến quan sát được đưa vào phân tích có độ hội tụ cao và gom vào thành 1 nhân tố, các biến này đều có hệ số tải nhân tố lớn hơn 0.5

     

    (bảng 3.23) và phương sai trích được là 71.450 %;

     

    sig =.000 và KMO là 0.801>0.5, điểm dừng (Eigenvalue) = 2.858 >1.

     

    3.4 Kiểm định mô hình

     

    Để xác định, đo lường và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự hài lòng của khách hàng, tác giả sử dụng phương pháp hồi quy tuyến tính bội giữa 6 nhân tố ảnh hưởng thu được từ phần phân tích nhân tố khám phá ở trên bao gồm: (1) Độ tin cậy; (2) Sự đồng cảm; (3) Khả năng đáp ứng; (4) Phương tiện hữu hình;

     

    • Hệ thống; (6) Chi phí giao dịch và sử dụng dịch vụ, với biến phụ thuộc là sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ ngân hàng. Ta có mô hình kiểm định như sau:

     

    SAS= β0+ β1SYS + β2REL + β3EMP +β4RES + β5PRI + β6TAG + ε

     

     

    Bảng 4: Đánh giá độ phù hợp c̉a mô h̀nh

     

    Mô hình

    R

    R2

    R2 hiệu chỉnh

    Ước lượng sai số

    Durbin-Watson

     

    chuẩn

               
                 

    1

    .802a

    0.693

    0.684

    0.7185

    1.625

     
                 

    Kết quả này cho thấy mô hình hồi quy đưa ra khá phù hợp với mức ý nghĩa 0.05. Hệ số R2 hiệu chỉnh = 0.684, giá trị R2 hiệu chỉnh cho biết rằng 68.4% biến thiên được giải thích nhóm 6 biến độc lập: hệ thống (SYS); mức độ tin cậy (REL); sự đồng cảm (EMP); khả năng đáp ứng (RES); chi phí giao dịch và sử dụng dịch vụ

    Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu điều tra

     

    (PRI) và phương tiện hữu hình (TAG) cho biến phụ thuộc Sự hài lòng chất lượng dịch vụ.

     

    Các biến độc lập đều có ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ ngân hàng, tất cả các nhân tố thuộc mô hình đều có ý nghĩa và có tương quan thuận chiều với sự hài lòng của khách hàng, các hệ số hồi quy β

     

     

    63

     

    Tạp chí Kinh tế – Kỹ thuật

     

    đều > 0. Hiện tượng đa cộng tuyến không có ảnh hưởng đến kết quả giải thích của mô hình với VIF của mỗi biến lớn nhất bằng 1.00 (<10). Quy tắc là khi VIF vượt quá 10 đó là dấu hiệu của đa cộng tuyến (Trọng & Ngọc, 2005). Theo bảng kết quả hồi quy theo phương pháp enter (Bảng 5), ta xác định được phương trình hồi quy bội như sau:

     

    SAS= 1.54E-17 + 0.366*SYS + 0.273*REL + 0.225*EMP + 0.204*RES + 0.402*PRI + 0.174*TAG Bảng 5: Kết quả h̀i quy mô h̀nh nghiên cứu

       

    Hệ số không chuẩn hóa

    Hệ số chuẩn hóa

       
     

    Mô hình

         

    t

    Sig.

     

    B

    Sai số chuẩn

    Beta

           
                 
     

    Hằng số

    1547E-17

    .039

     

    .000

    1.000

     

    SYS

    .366

    .039

    .366

    9.464

    .000

     

    REL

    .273

    .039

    .273

    7.058

    .000

    1

    EMP

    .225

    .039

    .225

    5.838

    .000

     

    RES

    .204

    .039

    .204

    5.293

    .000

     

    TAG

    .174

    .039

    .174

    4.512

    .000

     

    PRI

    .402

    .039

    .402

    10.409

    .000

                 

    3.5. Kết quả kiểm định các giả thuyết

     

    Giả thiết H1: Có mối tương quan dương giữa hệ thống và sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ ngân hàng. Thành phần hệ thống có β = 0.366, giá trị t = 9.464, sig = 0.000 nên giả thuyết này được chấp nhận.

     

    Giả thiết H2: Có mối tương quan dương giữa mức độ tin cậy và sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ ngân hàng. Thành phần mức độ tin cậy có β = 0.273, giá trị t = 7.058, sig = 0.000 nên giả thuyết này được chấp nhận.

     

    Giả thiết H3: Có mối tương quan dương giữa sự đồng cảm và sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ ngân hàng. Thành phần sự đồng cảm có β = 0.225, giá trị t = 5.838, sig = 0.000 nên giả thuyết này được chấp nhận.

     

    Giả thiết H4: Có mối tương quan dương giữa khả năng đáp ứng và sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ ngân hàng. Thành phần khả năng đáp ứng có β = 0.204, giá trị t

    Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu điều tra

     

    • 293, sig = 0.000 nên giả thuyết này được chấp nhận.

    Giả thiết H5: Có mối tương quan dương giữa chi phí giao dịch và sử dụng dịch vụ với sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ ngân hàng. Thành phần chi phí giao dịch và sử dụng dịch vụ có β = 0.402, giá trị t =10.409, sig = 0.000 nên giả thuyết này được chấp nhận.

     

    Giả thiết H6: Có mối tương quan dương giữa phương tiện hữu hình và sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ ngân hàng. Thành phần mức phương tiện hữu hình có β = 0.174, giá trị t =4.512, sig = 0.000 nên giả thuyết này được chấp nhận.

     

    4. KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý

     

    Sự hài lòng của khách hàng là yếu tố được xem là then chốt trong hoạt động kinh doanh của bất kì tổ chức nào, đối với NHTM hiện nay đó là yếu tố sống còn, các Ngân hàng tích cực đưa ra các giải pháp đem lại sự hài lòng cho khách hàng thông qua các sản phẩm đa dạng hơn, quy

     

     

    64

     

    Tác động của chất lượng dịch vụ . . .

     

    cách phục vụ chuyên nghiệp, khuyến mãi…. Các

     

    nghiên cứu của nhiều tác giả trên thế giới đã chỉ ra rằng chất lượng dịch vụ và sự hài lòng có mối tương quan dương với nhau. Khi sử dụng dịch vụ, nếu khách hàng cảm nhận dịch vụ có chất lượng cao thì họ sẽ hài lòng với dịch vụ đó, khi khách hàng cảm nhận dịch vụ có chất lượng thấp, họ sẽ không hài lòng. Nghiên cứu này xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng, đã đánh giá được thực trạng chất lượng dịch vụ tại VCB Hồ Chí Minh.

     

    Như vậy, thành phần chi phí giao dịch và sử dụng dịch vụ có tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của khách hàng (β=0,402), thứ hai là thành phần hệ thống (β = 0.366), thứ ba là thành phần mức độ tin cậy (β=0.273), thứ tư là thành phần sự đồng cảm (β=0.225), thứ năm là thành phần khả năng đáp ứng (β = 0.204) và thấp nhất là thành phần phương tiện hữu hình (β = 0.174). Khách hàng đánh giá cao đội ngũ nhân viên VCB có năng lực, làm việc chuyên nghiệp, tác phong gọn gàng, giao dịch tại VCB nhanh chóng, không phải chờ đợi lâu và địa điểm giao dịch của VCB

     

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

    • Arasli, H., Mehtap-Smadi, S. and Katircioglu, S.T. (2005), “Customer service quality in the Greek Cypriot banking industry”, Managing Service Quality, Vol. 15 No. 1, pp. 41-56.

     

    • Bahia, K., and Nantel, J ( 2000), “A Reliable and Valid Measurement Scale for the Perceived Service Quality of Banks, International Journal of Bank Marketing. 18(2), pp 84-91.

     

    • Beerli A., Martin J.D., Quintana A.

    (2004). “a model of customer loyalty in the retail banking market European”, Journal of Marketing, pp.253-275.

     

    • Berry, L., Bennett, D.R. and Brown, C.W. (1988), Service Quality: A Proit Strategy

    thuận tiện cho khách hàng. Tuy nhiên, có một số vấn đề cần lưu ý là nhân viên VCB chưa thật sự quan tâm đến từng nhu cầu của khách hàng, chưa giải thích rõ ràng cho khách hàng về các mức phí, nên tham khảo điều chỉnh giờ làm việc để thuận tiện cho khách hàng hơn nữa.

     

    Do đó, một số giải pháp nhằm làm cho khách hàng hài lòng hơn với dịch vụ tại VCB là (i) Nhân viên VCB phải luôn giải thích rõ các mức phí khách hàng phải chi trả, thường xuyên tiến hành các cuộc khảo sát so sánh mức phí dịch vụ VCB và các ngân hàng khác, để chủ động đưa ra mức phí hợp lý nhất cho khách hàng. (ii) VCB cần tổ chức nhiều hơn các buổi học về kĩ năng bán hàng, kĩ năng giao tiếp với khách hàng và cần gia tăng kiểm tra năng lực nhân viên định kì, có chính sách khen thưởng hợp lý. (iii) Nhân viên cần phải quan tâm trò chuyện, tư vấn nhiều hơn cho khách hàng sử dụng được dịch vụ ưng ý nhất. (iv) Tiến hành các cuộc khảo sát về sự hài lòng về sản phẩm dịch vụ tại VCB và tiếp nhận đề xuất của khách hàng để có những sản phẩm dịch vụ tốt nhất.

     

    for Financial Institutions, Dow Jones-Irwin, Homewood, IL.

    • Cronin, J.J. and Taylor, S.A. (1992), “Measuring service quality: a re-examination and extension”, Journal of Marketing, Vol. 56, July, pp. 55-68

     

    • F, Suhaimi. R, Saban. G and Hamali. J (2010), “Bank Service Quality (BSQ) Index: An indicator of service performance”, International Journal of Quality & Reliability Management, Vol. 28 No. 5, 2011, pp. 542-555.

     

    • Hoàng Trọng & Nguyễn Chu Mộng Ngọc (2008), Phân t́ch dữ liệu nghiên cứu v́i SPSS, NXB Hồng Đức TPHCM
    • Karatepe, O.M., Yavas, U. and Babakus, E.

     

    (2005), “Measuring service quality of banks: scale development and validation”, Journal of

     

     

    65

     

    Tạp chí Kinh tế – Kỹ thuật

     

    Retailing and Consumer Services, Vol. 12, pp.

     

    373-83.

     

    • Kwan, W. and Hee, T.J. (1994), “Measuring service quality in Singapore retail banking: a GAP analysis & segmentation approach”, Singapore Management Review, Vol. 16 No. 2, pp. 1-12.

     

    • Manshor Amat Taap, Siong Choy Chong, Mukesh Kumar, Tat Kee Fong (2010), “Measuring service quality of conventional and Islamic banks:a comparative analysis”, International Journal of Quality & Reliability Management, Vol. 28 No. 8, 2011, pp. 822-840

     

    • Nguyễn Văn Thụy & Đặng Ngọc Đại (8/2012), “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ đến sự thoả mãn và lòng trung thành của khách hàng đối với các ngân hàng thương mại tại TP. Hồ Chí Minh, Tạp ch́ Kinh tế và Phát trỉn, Số Chuyên san 8/2012, trang 61-71.

     

    • Oliver,R. (1993), “Cognitive, affective and attribute bases of the satisfaction response”, Journal of Consumer Research, 20, 418–430.

     

    • Parasuraman, A., Zeithaml, V.A. and Berry, L.L. (1988), “SERVQUAL: a multiple item scale for measuring consumer perception of service quality”, Journal of Retailing, Vol. 64 No. 1, pp. 12-37.

     

    • R, Ladhari. I and Morales.M (2010), “Bank service quality: comparing Canadian and Tunisian customer perceptions”, International Journal of Bank Marketing, Vol.

    29, No 3-2011, pp 224-246.

     

    • Lewis, B.R. (1991), “Service quality: an international comparison of bank customers’ expectations and perceptions”, Journal of Marketing Management, Vol. 7, pp. 47-62.
    • H (1995), “The relationhships of customer satisfaction, customer loyalty and proitability: an empirical study”, International Journal of Service Industry Managemant, Vol 7 No. 4 1996 ,pp 27-42

     

    • Tahir, I.M. and Abu Bakar, N.M.

    (2007), “Service quality GAP and customers’ satisfactions of commercial banks in Malaysia”, International Review of Business Research Papers, Vol. 3 No. 4, pp. 327-36.

    • Wang, T., Lo, H.-P. and Hui, Y.V. (2003), “The antecedents of service quality and product quality and their inluences on bank reputation: evidence from the banking industry in China”, Managing Service Quality, Vol. 13 No. 1, pp. 72-83.

     

    • Yavas U., Bilgin Z. and Shemwell D. J.,1997, “Service Quality in the Banking Sector in an Emerging Economy: A Consumer Survey”, International Journal of Bank Marketing, vol. 15. no. 6 pp. 217-223

     

    • Zeithaml, V.A. and Bitner, M.J. (2000), Services Marketing: Integrating Customer Focus Across the Firm, New York; McGraw-Hill.

     

    • Zeithaml, V.A. (1988), “Consumer perceptions of price, quality, and value: a means-end model and synthesis of evidence”, Journal of Marketing, Vol. 52, pp. 2-22.

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • TÁC ĐỘNG CỦA ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH LÊN DÒNG TIỀN TỰ DO TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

    TÁC ĐỘNG CỦA ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH LÊN DÒNG TIỀN TỰ DO TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

    TÁC ĐỘNG CỦA ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH LÊN DÒNG TIỀN TỰ DO TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: TÀI CHÍNH VI MÔ CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VỚI CHƯƠNG TRÌNH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TẠI VIỆT NAM


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/T%C3%81C-%C4%90%E1%BB%98NG-C%E1%BB%A6A-%C4%90%C3%92N-B%E1%BA%A8Y-T%C3%80I-CH%C3%8DNH-L%C3%8AN-D%C3%92NG-TI%E1%BB%80N-T%E1%BB%B0-DO-T%E1%BA%A0I-C%C3%81C-C%C3%94NG-TY-NI%C3%8AM-Y%E1%BA%BET-TR%C3%8AN-S%E1%BB%9E-GIAO-D%E1%BB%8ACH-CH%E1%BB%A8NG-KHO%C3%81N-TH%C3%80NH-PH%E1%BB%90-H%E1%BB%92-CH%C3%8D-MINH.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: TÁC ĐỘNG CỦA ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH LÊN DÒNG TIỀN TỰ DO TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

    Tạp chí Kinh tế – Kỹ thuật

     

    TÁC ĐỘNG CỦA ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH LÊN DÒNG TIỀN TỰ DO TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

     

    IMPACT OF FINANCIAL LEVERAGE ON FREE CASH FLOW IN FIRMS LISTED ON HO CHI MINH STOCK EXCHANGE

     

    Bùi Ngọc Toản(*)

     

     

    TÓM TẮT

     

    Bài nghiên cứu xác định sự tác động c̉a đòn bẩy tài ch́nh lên dòng tiền tự do tại các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố H̀ Ch́ Minh. Đòn bẩy tài ch́nh c̉a công ty được đo lừng thông qua hai chỉ tiêu là tỷ lệ nợ trên vốn ch̉ sở hữu và tỷ lệ nợ dài hạn. Tác giả đã sử dụng dữ liệu c̉a 78 công ty phi tài ch́nh trong giai đoạn 2011-2015. Nghiên cứu áp dụng phương pháp b̀nh phương bé nhất tổng quát khả thi (FGLS) đ̉ đảm bảo t́nh vững và hiệu quả c̉a mô h̀nh. Kết quả nghiên cứu cho thấy đòn bẩy tài ch́nh có tác động đến dòng tiền tự do. Ngoài ra, nghiên cứu cũng t̀m thấy sự tác động c̉a năng sinh lợi, cơ hội đầu tư và tăng trưởng trong tương lai c̉a công ty (Tobin’s Q) và tốc độ tăng trưởng c̉a công ty đến dòng tiền tự do.

     

    Từ khóa: Đòn bẩy tài chính, dòng tiền tự do, cấu trúc vốn, công ty niêm yết.

     

    1.  ĐẶT VẤN ĐỀ

     

    Lý thuyết về dòng tiền tự do của Jensen (1986) cho rằng các công ty có dòng tiền tự do lớn thường phải đối mặt với những xung đột về mặt lợi ích giữa chủ sở hữu và nhà quản lý. Mục tiêu của các chủ sở hữu là tối đa hóa giá trị doanh nghiệp, nghĩa là tối đa hóa giá trị thị trường của vốn cổ phần và hạn chế rủi ro. Các nhà quản lý lại hướng đến những mục tiêu trong ngắn hạn như tăng doanh số, tăng thị phần, tối đa hóa lợi nhuận,… nhằm tăng mức lương, thưởng hay uy tín của mình đối với công ty. Không chỉ vậy,

     

    ABSTRACT

     

    This paper examines the effect of inancial leverage on free cash low in irms listed on Ho Chi Minh stock exchange. Leverage of the irm is measured by using two ratios including debt to equity ratio and long term debt. The author used panel data of 78 non-inancial irms during 2011-2015. The research employs the Feasible Generalized Least Squares (FGLS) technique to ensure the viability and effectiveness of the research model. The results reveal that inancial leverage are correlated with free cash low. In addition, the author also found out the effect of proit, growth and investment opportunities (Tobin’s Q) and growth on free cash low.

     

    Keywords: Financial Leverage, free cash low, capital structure, irms listed.

     

    việc sử dụng đòn bẩy tài chính cũng tạo nhiều xung đột giữa chủ sở hữu và nhà quản lý vì việc này ảnh hưởng khá nhiều đến dòng tiền tự do của công ty. Qua quá trình lược khảo các nghiên cứu trước, tác giả thấy rằng có khá nhiều nghiên cứu đã tiến hành đánh giá thực trạng về đòn bẩy tài chính cũng như về dòng tiền tự do, nhưng lại có rất ít nghiên cứu thực nghiệm tiến hành xác định sự tác động của đòn bẩy tài chính đến dòng tiền tự do. Do đó, tác giả đã tiến hành nhận dạng và xác định mức độ tác động của đòn bẩy tài chính đến dòng tiền tự do của các công ty phi tài

     

     

    • Giảng viên Khoa Tài ch́nh – Ngân hàng, Trừng Đại ḥc Công nghiệp Tp.HCM. ĐT: 0986.785.984. Email: [email protected].

     

     

    50

     

    Tác động của đòn bẩy . . .

     

    chính niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh nhằm đưa thêm bằng chứng thực nghiệm về vấn đề này.

     

    2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

     

    • Mô hình nghiên cứu

    Dòng tiền tự do là thước đo hoạt động của doanh nghiệp được tính toán bằng hiệu số giữa dòng tiền hoạt động và chi tiêu vốn. Nói cách khác, dòng tiền tự do đại diện cho lượng tiền mặt mà doanh nghiệp có thể tạo ra sau khi để lại một phần để duy trì hoặc mở rộng các tài sản phục vụ cho sản xuất kinh doanh. Sở dĩ dòng tiền tự do quan trọng là bởi vì chỉ tiêu này cho phép doanh nghiệp có thể theo đuổi các cơ hội đầu tư nhằm tối đa hóa giá trị cho các cổ đông. Nếu không có tiền mặt thì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc phát triển sản phẩm mới, thực hiện các vụ mua lại, chi trả cổ tức và trả nợ.

     

    Sự tác động của đòn bẩy tài chính đến dòng tiền tự do đã được khá nhiều tác giả tiến hành nghiên cứu tại các nền kinh tế và khu vực khác nhau, dưới đây là phần tóm lược nội dung của một số nghiên cứu:

     

    Lingling (2004) đã nghiên cứu sự tác động của đòn bẩy tài chính đến dòng tiền tự do tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán tại Nhật Bản. Kết quả cho thấy đòn bẩy tài chính có tác động ngược chiều đến dòng tiền tự do. Ngoài ra, nghiên cứu cũng tìm thấy tốc độ tăng trưởng của công ty có ảnh hưởng đến dòng tiền tự do.

    Trong một nghiên cứu khác, McKnight (2008) đã dựa vào lý thuyết của Jensen (1986) để kiểm định sự tác động của đòn bẩy tài chính đến dòng tiền tự do. Kết quả nghiên cứu cho

     

    thấy có sự tác động ngược chiều của đòn bẩy tài chính đến dòng tiền tự do và phù hợp với lý thuyết của Jensen (1986).

     

    Zhang (2009) cũng tìm thấy tác động của đòn bẩy tài chính đến dòng tiền tự do của công ty. Tác giả cho rằng, khi đòn bẩy tài chính gia tăng có thể khiến cho dòng tiền tự do giảm xuống.

     

    Gần đây, Fatma (2011) đã nghiên cứu sự tác động của cơ cấu sở hữu và dòng tiền tự do của công ty. Kết quả cho thấy chính sách vay nợ kiểm soát chủ yếu sự biến động của dòng tiền tự do.

     

    Không chỉ vậy, Khan và các cộng sự (2012) đã kiểm định sự tác động của đòn bẩy tài chính đến dòng tiền tự do tại 54 công ty sản xuất ở Pakistan trong giai đoạn 2006-2010. Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự tác động ngược chiều của đòn bẩy tài chính đến dòng tiền tự do. Đòn bẩy tài chính được đo lường thông qua hai chỉ tiêu là tỷ lệ nợ so với vốn chủ sở hữu và tỷ lệ nợ dài hạn. Ngoài ra, nghiên cứu cũng tìm thấy sự tác động của hai biến kiểm soát là khả năng sinh lợi (được đo lường bằng chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế trên tổng số cổ phiếu thường đang lưu hành), cơ hội đầu tư và tăng trưởng trong tương lai của công ty (thông qua chỉ tiêu Tobin’s Q).

     

    Căn cứ vào các nghiên cứu trước ta thấy, đòn bẩy tài chính được đo lường thông qua hai chỉ tiêu và có sự tác động ngược chiều của chỉ tiêu này đến dòng tiền tự do. Hai chỉ tiêu phản ánh đòn bẩy tài chính được nêu trong các nghiên cứu trước bao gồm tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu và tỷ lệ nợ dài hạn.

     

     

    Vậy, mô h̀nh nghiên cứu dự kiến có phương tr̀nh như sau:

     

    FCFit = β0 + β1 DEit + β2 LTDRit + β3 PRFTit + β4 TOBNQit + β5 GROWTHit + εit

     

    Trong đó:

     

    Biến phụ thuộc FCFit: tỷ lệ dòng tiền tự do của công ty.

     

    Các biến độc lập: tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu (DEit), tỷ lệ nợ dài hạn (LTDRit).

     

    Các biến kỉm soát: khả năng sinh lợi (PRFTit), cơ hội đầu tư và tăng trưởng trong tương lai của công ty (TOBNQit), tốc độ tăng trưởng của công ty (GROWTHit)

     

     

    51

     

    Tạp chí Kinh tế – Kỹ thuật

     

    Bảng 1: Các biến sử dụng trong mô h̀nh nghiên cứu

     

    Tên biến

    Cách đo lường biến

     
         
     

    Biến phụ thuộc

     

    Tỷ lệ dòng tiền tự do của công ty

    Dòng tiền tự do / Tổng tài sản

     

    (FCFit)

       
     

    Các biến độc lập

     
         

    Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu (DEit)

    Tổng nợ / Tổng vốn chủ sở hữu

     
         

    Tỷ lệ nợ dài hạn (LTDRit)

    Tổng nợ dài hạn / Tổng nợ

     
     

    Các biến kiểm soát

     
         

    Khả năng sinh lợi (PRFTit)

    Lợi nhuận sau thuế / Tổng số cổ phiếu thường đang lưu

     

    hành

     
     
         

    Cơ hội đầu tư và tăng trưởng trong

    (Giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu + giá trị sổ sách

     

    của nợ dài hạn + Giá trị sổ sách của nợ ngắn hạn) / Tổng

     

    tương lai của công ty (TOBNQit)

    tài sản

     
     
         

    Tốc độ tăng trưởng của công ty

    (Doanh thu năm t – Doanh thu năm t-1) / Doanh thu năm

     

    (GROWTHit)

    t-1

     
         

    2.2. Dữ liệu nghiên cứu

     

    Bài nghiên cứu sử dụng dữ liệu từ các báo cáo tài chính đã kiểm toán được công bố trên website của 78 công ty phi tài chính niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2011-2015. Sau khi dữ liệu được thu thập, tác giả thực hiện bước tiếp theo là tính toán các biến dựa trên số liệu thu thập được từ báo cáo tài chính.

     

    2.3. Phương pháp phân tích

     

    Bài nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng thông qua hồi quy tuyến tính đa biến để lượng hóa sự tác động của các biến độc lập lên biến phụ thuộc trong mô hình. Trước tiên, nghiên cứu sẽ kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến độc lập trong mô hình thông qua hệ số nhân tử phóng đại phương sai (VIF), nếu hệ số VIF lớn hơn hoặc bằng 10 thì hiện tượng đa cộng tuyến được đánh giá là nghiêm trọng (Gujrati, 2003). Tiếp theo đó, nghiên cứu tiến hành kiểm định hiện tượng tự tương quan và hiện tượng phương

    Nguồn: Tổng hợp c̉a tác giả

     

    sai của sai số thay đổi. Nếu không có hiện tượng tự tương quan và phương sai của sai số thay đổi thì nghiên cứu sẽ sử dụng các phương pháp hồi quy thông thường trên dữ liệu bảng. Tuy nhiên, nếu có hiện tượng tự tương quan và phương sai của sai số thay đổi thì nghiên cứu sẽ chuyển sang phương pháp bình phương bé nhất tổng quát khả thi (Feasible General Least Square – FGLS). Wooldridge (2002) cho rằng, phương pháp này rất hữu dụng khi kiểm soát được hiện tượng tự tương quan và hiện tượng phương sai của sai số thay đổi.

     

    3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

    • Thống kê mô tả

    Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ 78 công ty phi tài chính niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2011-2015 với các biến số được mô tả trong bảng 2 sau đây:

     

     

    52

     

    Tác động của đòn bẩy . . .

     

    Bảng 2: Thống kê mô tả các biến

     

    Biến

    Số quan sát

    Trung bình

    Giá trị nhỏ nhất

    Giá trị lớn nhất

             

    FCFit

    390

    1,0349

    0,0159

    6,1603

    DEit

    390

    1,6585

    0,1479

    6,3208

    LTDRit

    390

    1,6585

    0,0002

    0,9139

    PRFTit

    390

    0,0022

    -0,0206

    0,0214

    TOBNQit

    390

    1,1125

    0,3049

    9,5349

    GROWTHit

    390

    1,1925

    0,1016

    14,0715

    Nguồn: Tổng hợp c̉a tác giả

     

    Từ kết quả thống kê mô tả cho thấy, các biến trong mô hình ước lượng đều thu đủ dữ liệu với 309 quan sát.

     

    3.2. Phân tích tương quan

     

    Hệ số tương quan giữa các biến được mô tả ở bảng 3 sau đây:

     

    Bảng 3: Hệ số tương quan giữa các biến

     

     

    FCFit

    DEit

    LTDRit

    PRFTit

    TOBNQit

    GROWTHit

    INFt

    FCFit

    1,0000

               

    DEit

    -0,0012

    1,0000

             

    LTDRit

    -0,3631

    0,0084

    1,0000

           

    PRFTit

    0,1180

    -0,2066

    -0,0346

    1,0000

         

    TOBNQit

    0,1787

    0,0820

    -0,0702

    -0,1174

    1,0000

       

    GROWTHit

    0,0365

    -0,1436

    -0,0258

    0,0550

    0,0049

    1,0000

     

    Dựa vào bảng 3, ta thấy: biến độc lập DEit và LTDRit tác động ngược chiều với FCFit. Trong khi đó, các biến kiểm soát tác động cùng chiều lên FCFit. Không có hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng (tự tương quan giữa các biến độc lập trong mô hình) do các hệ số tương quan

    Nguồn: Tổng hợp c̉a tác giả

     

    có giá trị khá thấp (giá trị cao nhất là 0.2066, chuẩn so sánh theo Farrar & Glauber (1967) là 0,8). Kết quả phân tích tương quan trên phù hợp với hầu hết các nghiên cứu trước trên thế giới và phù hợp với kỳ vọng của tác giả trong giai đoạn nghiên cứu này tại Việt Nam.

     

     

    3.3. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu

     

    Bảng 4: Kết quả kỉm định VIF, phương sai c̉a sai số thay đổi và tự tương quan

     

    Kiểm định VIF

     

    Kiểm định phương sai của sai

    Kiểm định tự tương

     

    số thay đổi

    quan

           
               

    Biến

    VIF

     

    1/VIF

    White’s test

    Wooldridge test

    DEit

    1,07

     

    0,9362

       

    PRFTit

    1,06

     

    0,9449

    Chi2 (20) = 33,03

    F (1, 77) = 37,217

    TOBNQit

    1,02

     

    0,9769

    GROWTHit

    1,02

     

    0,9778

       

    LTDRit

    1,01

     

    0,9927

       

    Giá trị trung bình = 1,04

    Prob > chi2 = 0,0335**

    Prob > F = 0,000*

     

     

    53

     

    Tạp chí Kinh tế – Kỹ thuật

     

    Ghi chú: *, ***** có ý nghĩa tương ứng ở mức 1%, 5% và 10%

     

    Nguồn: Kết quả phân t́ch c̉a tác giả

     

    Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến bằng hệ số nhân tử phóng đại phương sai cho kết quả VIF

     

    • Vậy, hiện tượng đa cộng tuyến được đánh giá là không nghiêm trọng. Kiểm định White cho thấy mô hình có hiện tượng phương sai của sai số thay đổi với mức ý nghĩa 5%. Trong khi đó, kiểm định Wooldridge cho rằng mô hình có hiện tượng tự tương quan ở mức ý nghĩa 1%.

    3.4. Kết quả hồi quy

     

    Kết quả kiểm định cho thấy mô hình nghiên cứu có hiện tượng phương sai của sai số thay đổi và hiện tượng tự tương quan, các hiện tượng này có thể được kiểm soát bằng phương pháp bình phương bé nhất tổng quát khả thi (FGLS) nhằm đảm bảo ước lượng thu được vững và hiệu quả (Wooldridge, 2002). Do đó, kết quả mô hình nghiên cứu như sau:

     

    Bảng 5: Kết quả mô h̀nh nghiên cứu

     

    FCFit

    Hệ số hồi quy

     

    Hằng số

    0,9171*

     
         

    DEit

    -0,0831*

     

    LTDRit

    -0,4439*

     

    PRFT

    7,6406***

     

    it

       

    TOBNQit

    0,1453*

     

    GROWTHit

    0,0630*

     

    Số quan sát

    390

     

    F-test

    Wald chi2(5) = 169,42

     

    Prob > chi2 = 0,0000*

     
     
         

    Ghi chú: *, ***** có ý nghĩa tương ứng ở mức 1%, 5% và 10%

     

    Nguồn: Kết quả phân t́ch c̉a tác giả

     

    Với biến phụ thuộc là dòng tiền tự do (FCFit), sau khi dùng phương pháp FGLS để khắc phục hiện tượng phương sai của sai số thay đổi và hiện tượng tự tương quan, ta có kết quả nghiên cứu như sau: đòn bẩy tài chính tác động ngược chiều

     

    lên dòng tiền tự do (FCFit). Trong đó, đòn bẩy của công ty được đo lường thông qua hai chỉ tiêu

     

    là tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu (DEit) và tỷ lệ nợ dài hạn (LTDRit). Điều này cho thấy rằng, những

    công ty sử dụng đòn bẩy tài chính cao thường có tỷ lệ dòng tiền tự do thấp. Ngoài ra, nghiên cứu cũng tìm thấy sự tác động cùng chiều của ba biến kiểm soát: năng sinh lợi (PRFTit), cơ hội đầu tư và tăng trưởng trong tương lai của công ty (TOBNQit) và tốc độ tăng trưởng của công ty (GROWTHit) đến dòng tiền tự do (FCFit).

     

    4. KẾT LUẬN

     

    Bài nghiên cứu kiểm định sự tác động của đòn bẩy tài chính đến dòng tiền tự do (FCF) tại 78 công ty phi tài chính niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh. Tác giả đã áp dụng phương pháp hồi quy bình phương bé nhất tổng quát khả thi (FGLS) nhằm đảm bảo ước lượng thu được vững và hiệu quả. Kết quả nghiên cứu cho thấy hai biến độc lập đại diện cho đòn bẩy tài chính (tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu (DE) và tỷ lệ nợ dài hạn (LTDR)) và ba biến kiểm soát (khả năng sinh lợi (PRFT), cơ hội đầu tư và tăng trưởng trong tương lai của công ty (TOBNQ) và tốc độ tăng trưởng của công ty (GROWTH)) đều tác động đến dòng tiền tự do (FCF). Kết quả nghiên cứu là cơ sở để góp phần giúp các công ty, nhà đầu tư nhận định một cách rõ hơn về sự tác động của đòn bẩy tài chính đến dòng tiền tự do. Kết quả này là bằng chứng thực nghiệm của các công ty phi tài chính niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh, do đó mang lại giá trị thiết thực đối với các doanh nghiệp ở nước ta. Với kết quả này, bài nghiên cứu đã đạt được mục tiêu đề ra. Tuy nhiên, bài nghiên cứu còn gặp hạn chế như số lượng công ty đưa vào nghiên cứu còn ít (chỉ nghiên cứu các công ty phi tài chính niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh), chưa xét đến sự tác động của các biến kiểm kiểm soát đại diện cho yếu tố kinh tế vĩ mô hoặc đặc điểm ngành,… đây cũng là hướng nghiên cứu cho các bài nghiên cứu tiếp theo.

     

     

    54

     

    Tác động của đòn bẩy . . .

     

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

    • Farrar, D. and Glauber, R. (1967). Multicollinearity in Regression Analysis: The Problem Revisited, Review of Economics and Statistics, 49, pp.92-107.
    • Gujarati, D. (2003). Basic Econometrics (4th edn), New York: McGraw-Hill.
    • Khan, A., Kaleem, A., Nazir, M. (2012). Impact of Financial Leverage on Agency cost of Free Cash Flow: Evidence from the Manufacturing sector of Pakistan. Journal of Basic and Applied Scientiic Research. ISSN 2090-4304.

     

    • Jensen, M. C. (1986). Agency Costs of Free Cash Flow, Corporate Finance, and Takeovers. American Economic Review, 76, 323-329.

     

    • Lingling, W. (2004). The Impact of Ownership Structure on Debt Financing of

    Japanese Firms With the Agency Cost of Free Cash Flow (January 12, 2004). EFMA 2004 Basel Meetings Paper. Available at SSRN: http://ssrn.com/abstract=488042 or http:// dx.doi.org/10.2139/ssrn.488042

     

    • McKnight, J. (2008). Agency costs, corporate governance mechanisms and ownership structure in large UK publicly quoted companies: A panel data analysis. The Quarterly Review of Economics and Finance, 49, 139-158.

     

    • Zhang, Y. (2009). Are Debt and Incentive Compensation Substitutes in Controlling the Free Cash Flow Agency Problem? Financial Management, 38(3), 507-541.
    • Wooldridge, J. (2002). Introductory Econometrics: A Mordern Approach, 2nd Ed., South-Western College.

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]