Category: Soạn Văn Lớp 11

  • Soạn bài Khái quát văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng Tám 1945

    Soạn bài Khái quát văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng Tám 1945

    Soạn bài Khái quát văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng Tám 1945

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Soạn bài Khái quát văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng Tám 1945

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Soạn Bài Xin Lập Khoa Luật ( Nguyễn Trường Tộ )


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/So%E1%BA%A1n-b%C3%A0i-Kh%C3%A1i-qu%C3%A1t-v%C4%83n-h%E1%BB%8Dc-Vi%E1%BB%87t-Nam-t%E1%BB%AB-%C4%91%E1%BA%A7u-th%E1%BA%BF-k%E1%BB%89-XX-%C4%91%E1%BA%BFn-c%C3%A1ch-m%E1%BA%A1ng-th%C3%A1ng-T%C3%A1m-1945.pdf[/pdfviewer]

    Soạn bài Khái quát văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng Tám 1945

     

    Câu 1 (trang 90 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Hiện đại hóa: quá trình làm cho văn học thoát khỏi hệ thống thi pháp văn học trung đại, đổi mới theo hình thức văn học phương Tây

    Các nhân tố tạo điều kiện:

    + Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng Sản đưa đất nước phát triển tiến bộ

    + Sự góp phần của báo chí, ngành xuất bản dần thay thế chữ Hán, Nôm tạo điều kiện nền văn học Việt Nam hình thành, phát triển

    – Qúa trình hiện đại hóa của văn học diễn ra:

    + Giai đoạn thứ nhất ( từ đầu TK XX tới năm 1920)

    + Giai đoạn thứ hai ( 1920 – 1930)

    + Giai đoạn thứ ba (1930- 1945)

    ⇒ Văn học giai đoạn đầu chịu nhiều ràng buộc của cái cũ, tạo nên tính chất giao thời văn học

    b, Sự phân hóa của văn học Việt Nam:

    + Chia thành hai bộ phận: công khai và không công khai

    + Do đặc điểm của nước thuộc địa, chịu sự ảnh hưởng, chi phối của quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc

    + Văn học công khai chia nhỏ: văn học lãng mạn và văn học hiện thực

    + Văn học không công khai có văn thơ cách mạng của chiến sĩ và người tù yêu nước

    c, Nguyên nhân:

    – Sự thúc bách của yêu cầu thời đại

    – Chủ quan của nền văn học

    – Cái tôi thức tỉnh, trỗi dậy

    – Nhu cầu thưởng thức, văn chương trở thành hàng hóa

    Câu 2 (Trang 91 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Văn học có hai truyền thống: chủ nghĩa yêu nước và nhân đạo

    – Văn học giai đoạn đầu TK XX tới Cách mạng tháng Tám:

    + Quan tâm phản ánh mọi giai tầng, kể cả người dân lầm than

    + Tố cáo, thể hiện khát vọng mãnh liệt của cá nhân về vẻ đẹp hình thức, phẩm giá

    b, Các thể loại văn học mới: phóng sự, lí luận phê bình văn học

    + Tiểu thuyết cách tân xóa bỏ sự vay mượn đề tài, cốt truyện của văn học Trung Quốc, kết cấu chương hồi, cốt truyện li kì

    + Tiểu thuyết hiện đại trọng tính cách nhân vật, đi sâu vào thế giới nội tâm

    + Lối kể linh hoạt, kết thúc có hậu, gần với đời sống

    – Thơ: xóa bỏ tính quy phạm, ước lệ trong thơ cũ

    + Cái tôi Thơ Mới được giải phóng, giàu cảm xúc

    + Nhìn thế giới bằng đôi mắt háo hức, tích cực hơn

    Luyện tập

    Văn học (từ 1900 đến 1930) là văn học giao thời bởi:

    + Sự tồn tại song song hai nền văn học ( cũ và mới), hai lực lượng sáng tác

    + Sự đổi mới gặp phải nhiều rào cản

    + Sự níu kéo của những cái cũ

    + Văn học cũ tuy ở giai đoạn suy tàn nhưng vẫn chiếm giữ vị trí đáng kể trong nền văn học dân tộc

    + Giá trị văn học có tính giao thời giữa truyền thống và hiện đại

  • Soạn Bài Xin Lập Khoa Luật ( Nguyễn Trường Tộ )

    Soạn Bài Xin Lập Khoa Luật ( Nguyễn Trường Tộ )

    Soạn Bài Xin Lập Khoa Luật ( Nguyễn Trường Tộ )

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Soạn Bài Xin Lập Khoa Luật ( Nguyễn Trường Tộ )

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: VĂN MẪU PHÂN TÍCH TÁC PHẨM HAI ĐỨA TRẺ – SỰ KẾT HỢP HÀI HOÀ GIỮA BÚT PHÁP LÃNG MẠN VỚI XU HƯỚNG HIỆN THỰC, NHÂN ĐẠO


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/So%E1%BA%A1n-B%C3%A0i-Xin-L%E1%BA%ADp-Khoa-Lu%E1%BA%ADt-Nguy%E1%BB%85n-Tr%C6%B0%E1%BB%9Dng-T%E1%BB%99-.pdf[/pdfviewer]

    Soạn Bài Xin Lập Khoa Luật ( Nguyễn Trường Tộ )

    Bố cục

    – Phần 1 (từ đầu … quốc dân giết): Nêu trách nhiệm, vị trí của luật pháp đối với xã hội

    – Phần 2 (tiếp … chất phác): Mối quan hệ của luật pháp với Nho giáo, văn chương

    – Phần 3 (còn lại): Mối quan hệ luật pháp với đạo đức

    Câu 1 (trang 73 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Theo Nguyễn Trường Tộ nội dung của Luật bao gồm: kỉ cương, uy quyền, chính lệnh của quốc gia

    Theo Nguyễn Trường Tộ luật bao gồm: “kỉ cương, uy quyền, chính lệnh của quốc gia, trong đó tam cường ngũ thường cho đến việc hành chính của sáu bộ đều đầy đủ”

    – Đất nước muốn tồn tại cần có kỉ cương, nhà nước muốn cai trị được dân phải có uy quyền nhưng phải có chính lệnh

    – Ông giới thiệu việc thực hành luật ở các nước phương Tây

    – Tác giả đề cao luật, đề cao những người hiểu biết về luật và có khả năng dùng luật để điều khiển công việc quốc gia

    Câu 2 (trang 73 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Theo Nguyễn Trường Tộ, kỉ cương, uy quyền, chính lệnh để duy trì sự tồn tại của đất nước

    – Tác giả khẳng định: “ Bất luận quay hay dân mọi người đều phải học luật nước”

    – Luật đã bao trùm lên tất cả, nếu không có luật sẽ không thể duy trì được kỉ cương phép nước

    – Quan hay dân đều phải hiểu và làm theo luật, chân lý này đúng và đúng đến bây giờ.

    Câu 3 (Trang 73 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Nho học không có truyền thống tôn trọng luật pháp.

    + Biết rằng đạo làm người không gì bằng trung hiếu, không cần thiết bằng lễ nghĩa

    + Sách Nho chỉ nói trên giấy suông, không làm cũng không ai phạt, có làm cũng không được thưởng

    + Nên xưa nay dù học nhiều chẳng mấy ai sửa đổi được tâm tính, sửa được lỗi lầm

    – Tác giả chỉ ra rằng: xưa nay, vua chúa nắm quyền thống trị cứu nước đều nhờ hiểu luật, còn sách vở khác chỉ ra phụ thuộc

    + Nếu trong nước không có luật dù có một nghìn quyển sách cũng không thể trị dân được

    Câu 4 (Trang 73 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Quan niệm của tác giả về mối quan hệ giữa đạo đức và pháp luật:

    + Dù lời văn đề cao pháp luật, luật pháp và đạo đức gắn bó chặt chẽ với nhau

    + Tác giả khẳng định: “Nếu bảo luật chỉ tố cho việc cai trị chứ không có đạo đức tinh vi, thế là không biết rằng trái luật là tội, giữ đúng luật là đức”

    + Nếu tận dụng lẽ công bằng trong luật là có đạo đức, trọn vẹn đạo làm người.

    Câu 5 (Trang 73 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Tác giả đưa ra quan niệm đạo luật của đạo Nho: “Từ tam cường ngũ thường cho đến việc hành chính của sáu bộ đều đầy đủ”

    + Tam cương ngũ thường là luật bao trùm xã hội và gia đình dưới chế độ phong kiến, đó là trụ cột giữ kỉ cương của chế độ phong kiến

    + Tác giả phê pháp đạo Nho ở tính chất vô tích sự, nói suông không có tác dụng

    + Vì vậy cần có luật và luật phải gắn với thực tiễn hành động của con người, là làm theo luật

    – Tác giả trích dẫn lời nói của Khổng Tử bởi chính Khổng Tử cũng nhận ra hạn chế của giáo lý, đạo đức Nho giáo

    ⇒ Đây chính là biện pháp lập luận “gậy ông đập lưng ông” để tác động trực tiếp lên tâm lý của người nghe

  • Soạn Bài Chiếu Cầu Hiền (Ngô Thì Nhậm)

    Soạn Bài Chiếu Cầu Hiền (Ngô Thì Nhậm)

    Soạn Bài Chiếu Cầu Hiền (Ngô Thì Nhậm)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Soạn Bài Chiếu Cầu Hiền (Ngô Thì Nhậm)

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Văn Mẫu Vẻ đẹp nhân cách của Nguyên Công Trứ qua bài thơ Bài Ca Ngất Ngưởng


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/So%E1%BA%A1n-B%C3%A0i-Chi%E1%BA%BFu-C%E1%BA%A7u-Hi%E1%BB%81n-Ng%C3%B4-Th%C3%AC-Nh%E1%BA%ADm.pdf[/pdfviewer]

    Soạn Bài Chiếu Cầu Hiền (Ngô Thì Nhậm)

    Câu 1 (trang 70 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    – Phần mở đầu ( từ đầu… ý trời sinh ra người hiền vậy): Nêu sứ mệnh của kẻ hiền tài

    – Phần nội dung (tiếp… vì mưu lợi mà phải bán rao): Lời kêu gọi người hiền và những hứa hẹn về chính sách trọng dụng người hiền của nhà nước

    – Phần kết (còn lại): Lời bố cáo

    Nội dung chính: Chiếu cầu hiền là một văn kiện chủ quan trọng thể hiện chủ trương đúng đắn của nhà Tây Sơn nhằm động viên trí thức Bắc Hà tham gia xây dựng đất nước

    – Người hiền xưa nay bao giờ cũng cần thiết cho công cuộc trị nước

    – Cho phép tiến cử người hiền

    – Cho phép người hiền tiến cử

    Câu 2 (Trang 70 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Bài viết nhằm tới các sĩ phu Bắc Hà , nhằm kêu gọi nhân tài giúp nước

    + Mở đầu, lời nói khích lệ vai trò, sứ mệnh của người hiền, khiến cho những người còn băn khoăn hoặc né tránh chưa muốn phục vụ cho quốc gia phải ngẫm nghĩ

    + Tiếp đến là luận điểm thể hiện thái độ cầu thị, trọng người tài của Quang Trung

    – Bài có tính mẫu mực, thể hiện tính chặt chẽ và tính chất logic của luận điểm trong sự thuyết phục khéo léo, bày tỏ thái độ khiêm tốn

    – Các từ ngữ diễn tả không gian xã hội, nơi người hiền tài phụng sự: triều chính, triều đường, dải đất văn hiến, trăm họ…

    – Tác giả thuyết phục bằng cách dẫn lời Khổng Tử, lấy ý từ kinh dịch, mang tính ẩn dụ

    Câu 3 (trang 70 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Quang Trung là người biết trọng hiền tài, có tầm nhìn chiến lược, sâu rộng, biết trọng kẻ sĩ và hướng họ vào phụng sự cho đất nước:

    + Quang Trung hết lòng lo cho dân cho nước

    + Ông ý thức được việc lấy dân làm trọng, nên mọi tầng lớp dân chúng đều có thể dâng thư bày tỏ việc

    + Ông có hệ tư tưởng tiến bộ, dân chủ: phát hiện ra nhân tài bằng nhiều hình thức, không phân biệt tầng lớp, chân thành khi bày tỏ tấm lòng.

  • Soạn Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Phần 2 (Nguyễn Đình Chiểu)

    Soạn Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Phần 2 (Nguyễn Đình Chiểu)

    Soạn Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Phần 2 (Nguyễn Đình Chiểu)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Soạn Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Phần 2 (Nguyễn Đình Chiểu)

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Văn Mẫu Qua bài thơ “Tràng Giang”. Huy Cận đã bộc lộ lòng yêu nước thầm kín mà tha thiết.


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/So%E1%BA%A1n-B%C3%A0i-V%C4%83n-T%E1%BA%BF-Ngh%C4%A9a-S%C4%A9-C%E1%BA%A7n-Giu%E1%BB%99c-Ph%E1%BA%A7n-2-Nguy%E1%BB%85n-%C4%90%C3%ACnh-Chi%E1%BB%83u.pdf[/pdfviewer]

    Soạn Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Phần 2 (Nguyễn Đình Chiểu)

    Câu 1 (Trang 65 sgk ngữ văn 11 tâp 1)

    Bố cục:

    – Phần 1 – Lung khởi (Hỡi ôi … tiếng vang như mõ): Khái quát bối cảnh thời đại và khẳng định ý nghĩa cái chết của người nghĩa binh nông dân

    – Phần 2 – Thích thực (tiếp đến tàu đồng súng nổ): miêu tả hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ qua các giai đoạn lao động vất vả tới lúc thành dũng sĩ đánh giặc, lập công

    – Phần 3 – Ai vãn (tiếp đến cơn bóng xế dật dờ trước ngõ): Niềm đau xót, tiếc thương, cảm phục của tác giả và nhân dân với người nghĩa sĩ

    – Phần 4 – Kết (còn lại) ngợi ca linh hồn bất tử của nghĩa sĩ

    Câu 2 (Trang 65 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    – Hình ảnh người nghĩa sĩ nông dân được miêu tả bằng bút pháp tả thực:

    + Người nông dân nghèo khổ, hiền lành, chất phác, quanh năm chỉ biết ruộng đồng

    + Khi có giặc tới họ nhận thức được trách nhiệm của mình: tự nguyên xung quân chiến đấu, quyết tâm diệt giặc

    + Họ cầm chính nông cụ thô sơ làm vũ khí chiến đấu

    ⇒ Tinh thần quật cường, xả thân của người dân chân chất mang đậm trọng trách, chí khí của người anh hùng thời đại

    – Giá trị nghệ thuật

    + Nghệ thuật xây dựng hình ảnh nhân vật

    + Từ mộc mạc, giản dị, đậm sắc màu Nam Bộ

    + Ngôn ngữ chính xác, chân thực, cách so sánh, sử dụng động từ mạnh

    Câu 3 (trang 65 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    – Tiếng khóc của tác giả xuất phát từ cảm xúc, sự xót thương đối với người liệt sĩ

    + Nỗi nuối tiếc, hận cho những người phải hi sinh sự nghiệp dang dở, chí nguyện chưa thành

    + Nỗi xót xa của gia đình mất người thân

    + Nỗi căm hờn những kẻ gây ra khó khăn, đau khổ

    + Tiếng khóc uất nghẹn trước tình cảnh đau thương của dân tộc

    – Nhà thơ thay mặt nhân dân khóc thương biểu dương công của những người nghĩa sĩ

    + Tiếng khóc hướng về cái chết và hướng về cuộc sống đau thương, khổ nhục của dân tộc trước làn sóng xâm lăng của thực dân

    + Tiếng khóc khích lệ tinh thần chiến đấu, sự nghiệp còn dang dở của người nghĩa sĩ

    ⇒ Tiếng khóc tuy bi thiết nhưng không đượm màu tang tóc, thê lương kéo dài bởi nó mang âm hưởng tự hào, của sự khẳng định

    Câu 4 (trang 65 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Bài văn tế có sức biểu cảm mạnh mẽ bởi nó biểu hiện cảm xúc chân thành, sâu nặng, mãnh liệt của nhà thơ:

    + Đau đớn bấy! Mẹ già ngồi khóc trẻ, ngọn đèn khuya leo lét trong lều, não nùng thay

    – Nó có sức gợi sâu xa trong trong lòng người đọc

    – Giọng điệu rất đa dạng, đặc biệt gây ấn tượng ở những câu văn bi tráng, thống thiết

    + Thà thác mà đặng câu địch khái… ở với man di rất khổ

    – Giọng văn bi tiết, sức gợi cảm từ những hình ảnh bi tráng (manh áo vải, rơm con cúi, ngọn đèn leo lét…)

    Luyện tập

    Câu 1 (trang 65 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Đọc diễn cảm tác phẩm

    Câu 2 (trang 65 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Để làm sáng tỏ ý kiến của giáo sư Trần Văn Giàu: “Cái sống được cha ông quan niệm là không tách rời… theo Tây là nhục” có thể phân tích:

    – Sống làm chi theo quân tả đạo, quăng vùa hương, xô bàn độc… nghe càng thêm hổ.

    – Thà thác đặng câu địch khái… man di rất khổ

    – Thác mà trả nước non rồi nợ… muôn đời ai cũng mộ.

  • Soạn Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Phần 1 (Nguyễn Đình Chiểu)

    Soạn Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Phần 1 (Nguyễn Đình Chiểu)

    Soạn Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Phần 1 (Nguyễn Đình Chiểu)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Soạn Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Phần 1 (Nguyễn Đình Chiểu)

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: BỘ ĐỀ THI HỌC KÌ I MÔN ĐỊA LÍ LỚP 11 NĂM 2017-2018 (CÓ ĐÁP ÁN)


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/So%E1%BA%A1n-B%C3%A0i-V%C4%83n-T%E1%BA%BF-Ngh%C4%A9a-S%C4%A9-C%E1%BA%A7n-Giu%E1%BB%99c-Ph%E1%BA%A7n-1-Nguy%E1%BB%85n-%C4%90%C3%ACnh-Chi%E1%BB%83u.pdf[/pdfviewer]

    Soạn Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Phần 1 (Nguyễn Đình Chiểu)

    Câu 1 (Trang 59 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Nguyễn Đình Chiểu (1822 – 1888) người làng Tân Thới, huyện Bình Dương tỉnh Gia Định

    + Năm 1833 Nguyễn Đình Chiểu được cha đưa ra Huế ăn học

    + Năm 1849 ra Huế thì được tin mẹ mất, ông về quê chịu tang, vừa bị ốm nặng, vừa thương mẹ nên ông bị mù hai mắt

    + Sau đó, ông mở trường dạy học, bốc thuốc chứa bệnh cho dân, và cùng với nghĩa quân đánh giặc

    b, Cuộc đời ông là tấm gương sáng về nhân cách và nghị lực của người thầy mực thước, tận tâm

    Câu 2 (Trang 59 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Nguyễn Đình Chiểu là một nhà nho bởi tư tưởng đạo đức, nhân nghĩa của ông

    + Người có tư tưởng đạo đức thuần phác, thấm đẫn tinh thần nhân nghĩa yêu thương con người

    + Sẵn sàng cưu mang con người trong cơn hoạn nạn

    + Những nhân vật lý tưởng: con người sống nhân hậu, thủy chung, biết sống thẳng thắn, dám đấu tranh chống lại các thế lực bạo tàn

    – Nội dung của lòng yêu nước thương dân

    + Ghi lại chân thực thời kì đau thương của đất nước, khích lệ lòng căm thù quân giặc, nhiệt liệt bieur dương người anh hùng nghĩa sĩ hi sinh vì Tổ quốc

    + Tố cáo tội ác của kẻ thù, lên án những kẻ bán nước, cầu vinh

    + Ca ngợi những người sĩ phu yêu nước, giữ niềm tin vào ngày mai, bất khuất trước kẻ thù, khích lệ lòng yêu nước, ý chí cứu nước

    – Nghệ thuật của ông mang đậm dáu ấn của người dân Nam Bộ

    + Nhân vật đậm lời ăn tiếng nói mộc mạc, giản dị, lối thơ thiên về kể, hình ảnh mỗi nhân vật đều đậm chất Nam Bộ

    + Họ sống vô tư, phóng khoáng, ít bị ràng buộc bởi phép tắc, nghi lễ, nhưng họ sẵn sàng hi sinh về nghĩa

    Câu 3 (trang 59 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Nguyễn Đình Chiểu và Nguyễn Trãi có những điều ấy gần gũi về tư tưởng nhân nghĩa

    + Nguyễn Trãi lấy nhân nghĩa là nền tảng, vì quyền lợi của nhân dân

    + Nguyễn Đình Chiểu thì phạm trù nhân nghĩa mới thực sự mở rộng đến nhân dân, gần gũi thực sự với nhân dân, đó là bước tiến dài của tư tưởng

    Luyện tập

    Nhận định trên của Xuân Diệu đã khái quát tất cả tình cảm, tấm lòng của Nguyễn Đình Chiểu với nhân dân

    + Tấm lòng yêu nước, lòng căm thù giặc là điều luôn hiện hữu trong ông

    + Ông dùng tấm lòng nhiệt thành, trân trọng nâng niu những người lao động bình dị

    + Ông ca ngợi phẩm chất và vẻ đẹp của những người lao động

    + Ông dành vị trí quan trọng để ngợi ca tinh thần yêu nước sâu sắc, nhiệt thành của những người lao động

  • Soạn Văn Bài Ca Phong Cảnh Hương Sơn (Chu Mạnh Trinh)

    Soạn Văn Bài Ca Phong Cảnh Hương Sơn (Chu Mạnh Trinh)

    Soạn Văn Bài Ca Phong Cảnh Hương Sơn (Chu Mạnh Trinh)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Soạn Văn Bài Ca Phong Cảnh Hương Sơn (Chu Mạnh Trinh)

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: BỘ ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN TIẾNG ANH LỚP 11 NĂM 2017-2018 (KÈM ĐÁP ÁN)


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/So%E1%BA%A1n-V%C4%83n-B%C3%A0i-Ca-Phong-C%E1%BA%A3nh-H%C6%B0%C6%A1ng-S%C6%A1n-Chu-M%E1%BA%A1nh-Trinh.pdf[/pdfviewer]

    Soạn Văn Bài Ca Phong Cảnh Hương Sơn (Chu Mạnh Trinh)

    Bố cục

    – Đoạn 1 (4 câu thơ đầu): khái quát chung về phong cảnh Hương Sơn

    – Đoạn 2 (10 câu tiếp): vẻ đẹp cảnh Hương Sơn

    – Đoạn 3 (còn lại): cảm xúc của nhà thơ về Hương Sơn

    Câu 1 (Trang 51 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    – Tác giả có cái nhìn bao quát về cảnh vật khi Chu Mạnh Trinh đến chùa Hương, thể hiện qua câu “Bầu trời cảnh Bụt”

    + Không gian của núi non, sông nước, mây trời

    + Cái thú của việc tới Hương Sơn là sự ao ước của nhiều nhà thơ trong đó có tác giả

    + Cảnh vật thiên nhiên cũng là cảnh tôn giáo

    + Lòng ngưỡng mộ với cảnh Phật là cảm nhận tinh tế của một nhà thơ

    + Giọng thơ khoan thai, nhẹ nhàng như ru, như mời mọc

    + Tâm hồn thi sĩ như bâng khuâng, lảng bảng trong tĩnh tại của tâm linh mà vẫn tỉnh táo lạ thường

    ⇒ Sự hòa quyện giữa vẻ đẹp thiên nhiên, cảm hứng tôn giáo với tinh thần yêu nước của quê hương, đất nước qua đó thể hiện sự tài hoa của tác giả

    Câu 2 (trang 51 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Nhà thơ cảm giác của khách vãn cảnh Hương Sơn khi tiếng chuông chùa:

    + Du khách từ cái thế giới đầy biến động ngoài kia dường như giác ngộ

    + Con người đi vào cảnh thảng thốt với tiếng chày kình

    + Tất cả dường như rũ bỏ những muộn phiền trần gian để hòa với không khí linh thiêng chốn Phật đường

    + Sinh khí Hương Sơn vô hình hiện hữu trong tất cả sự vật

    ⇒ Tác giả nắm bắt được tinh thần, thần tình

    Câu 3 (Trang 51 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Cách miêu tả của nhà thơ làm cho cảnh vật trở nên có hồn, phảng phất không khí thần tiên, thoát khỏi những thứ phàm tục trốn hồng trần:

    + Bức tranh Hương Sơn vẫn đẹp và trở nên thơ mộng vô cùng: cảnh Hương Sơn “nhác trông như gấm dệt”

    + Những câu thơ rất mực trong sáng, đó là sản phẩm thẩm mĩ cao độ

    ⇒ Tác giả yêu cảnh vật thiên nhiên cũng chính là cách thể hiện lòng yêu nước, yêu quê hương

  • Soạn Bài Chạy Giặc (Nguyễn Đình Chiểu)

    Soạn Bài Chạy Giặc (Nguyễn Đình Chiểu)

    Soạn Bài Chạy Giặc (Nguyễn Đình Chiểu)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Soạn Bài Chạy Giặc (Nguyễn Đình Chiểu)

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: 9 BÀI VĂN MẪU “PHÂN TÍCH NHÂN VẬT CHÍ PHÈO TRONG TÁC PHẨM CÙNG TÊN CỦA NHÀ VĂN NAM CAO”


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/So%E1%BA%A1n-B%C3%A0i-Ch%E1%BA%A1y-Gi%E1%BA%B7c-Nguy%E1%BB%85n-%C4%90%C3%ACnh-Chi%E1%BB%83u.pdf[/pdfviewer]

    Soạn Bài Chạy Giặc (Nguyễn Đình Chiểu)

    Bố cục

    – 2 câu đề: thực dân Pháp nổ súng xâm lược

    – 2 câu thực cảnh tượng tan hoang của dân chúng

    – 2 câu luận: toàn cảnh sau khi chúng tới

    – 2 câu kết: sự ai oán những tên quan phụ mẫu vô dụng, bất tài

    Câu 1 (Trang 49 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Mở đầu bài thơ tác giả nêu:

    + Cảnh chạy giặc nhốn nháo trước tiếng súng xâm lược

    + Cảnh phiên chợ quê ồn ào, tấp nập trở nên hỗn loạn, nháo nhác

    + Tình cảnh đất nước rơi vào nguy khốn “một bàn cờ thế phút sa tay”

    + Cảnh nhân dân hoảng loạn “lũ trẻ lơ xơ chạy”, “bầy chim dáo dác bay”…

    + Sự bị động của triều đình phong kiến trước kẻ thù đã dẫn tới hậu quả mất nước, mất mát về người lẫn của

    b, Phân tích nét đặc sắc trong ngòi bút tả thực của tác giả:

    + Hai câu thực: bức tranh cụ thể sinh động cảnh tan tác bi thương của nhân dân khi giặc xuất hiện đột ngột

    + Biện pháp đảo ngữ, làm nổi bật trước mắt người đọc vẻ xơ xác, tan tác của lũ trẻ và bầy chim khắc họa được sự hoang mang và ngơ ngác của chúng

    + Những địa danh cụ thể Bến Nghé, Đồng Nai bị giặc cướp bóc, phá phách đều tan tác

    + Tác giả viết ra những dòng thơ bằng sự xót xa trước tình cảnh của người dân vô tội, bằng sự căm thù chất chứa trong tâm can

    + Những câu thơ thể hiện sự phẫn nộ, lòng căm thù giặc của tác giả thông qua ngòi bút sắc bén

    Câu 2 (trang 49 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Từng chữ từng câu trong bài thơ là tiếng kêu đau xót, đau đớn xuất phát từ trái tim nồng nàn yêu quê hương trước tội ác trời không dung tha của giặc

    + Nhà thơ đau xót trước cảnh nước mất nhà tan, quốc gia diệt vong, nhân dân tan tác

    + Ông thất vọng trước cảnh quê hương ngập tràn bóng giặc, triều đình vô dụng mặc cho nhân dân phải khổ sở điêu linh

    ⇒ Tác giả Nguyễn Đình Chiểu luôn tấm gương sáng về tinh thần đấu tranh chống giặc ngoại xâm

    Câu 3 (trang 49 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Hai câu thơ cuối bài thể hiện sự đau xót của tác giả trước thực tại lầm than của dân tộc

    + Ông đặt ra câu hỏi tu từ nhằm mục đích hỏi cụ thể ai là người cứu nước giúp dân

    + Cách gọi “trang”- kính trọng- hỏi những người có chức trách trước tình cảnh của đất nước, nhân dân

    + Câu kết bài lại hạ thấp họ- những kẻ mũ áo quan lại nhưng tài thao lược không có

    + Tác giả gián tiếp tố cáo triều đình nhà Nguyễn vô dụng, bạc nhược, hèn nhát

    ⇒ Bài thơ vừa tả thực, vừa tả khái quát để kể tội quân giặc, xót xa trước cảnh nhân dân. Giá trị của bài thơ góp phần làm nên tính chiến đấu mạnh mẽ của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu

  • Soạn Bài Lẽ Ghét Thương (Nguyễn Đình Chiểu)

    Soạn Bài Lẽ Ghét Thương (Nguyễn Đình Chiểu)

    Soạn Bài Lẽ Ghét Thương (Nguyễn Đình Chiểu)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Soạn Bài Lẽ Ghét Thương (Nguyễn Đình Chiểu)

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Văn mẫu Tìm hiểu thi phẩm Đây thôn Vĩ dạ của Hàn Mặc Tử


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/So%E1%BA%A1n-B%C3%A0i-L%E1%BA%BD-Gh%C3%A9t-Th%C6%B0%C6%A1ng-Nguy%E1%BB%85n-%C4%90%C3%ACnh-Chi%E1%BB%83u.pdf[/pdfviewer]

    Soạn Bài Lẽ Ghét Thương (Nguyễn Đình Chiểu)

    Bố cục

    – Phần 1 (6 câu đầu): cuộc đối thoại của ông Quán và Vân Tiên

    – Phần 2 (10 câu tiếp): Lời ông Quán về lẽ ghét

    – Phần 3 (14 câu tiếp): lời ông Quán bàn về lẽ thương

    – Phần 4 (2 câu cuối): tư tưởng và tấm lòng của tác giả

    Câu 1 (Trang 48 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    – Những điều ông Quán ghét (10 câu):

    + Ghét việc tầm phào, ghét vua Trụ mê dâm, U Vương, Lệ Vương, Ngũ Bá…

    + Điểm chung của vua chúa được nhắc tới: ăn chơi, hoang dâm vô độ, ham quyền lợi, tranh đoạt quyền lợi

    + Căn nguyên của sự ghét do lòng thương dân, vì dân, ghét những kẻ hại dân, làm dân lầm than, khốn khổ

    – Lẽ thương của ông Quán (14 câu):

    + Nói tới những bậc hiền tài phải chịu lận đận, không được ước nguyện giúp đời: Khổng Tử, Nhan Uyên, Gia Cát Lượng, Đổng Trọng Thư, Hàn Dũ…

    + Những trí thức nho sĩ có tài, có đức, ngay thẳng nhưng không gặp thời

    + Tác giả tìm thấy bóng dáng mình trong ước mơ lập thân giúp đời

    Câu 2 (trang 48 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Đoạn trích thành công khi sử dụng cặp từ ghét- thương

    + Cặp từ này được lặp lại 12 lần, sắp sóng đôi, đăng đối linh hoạt

    + Phép lặp cũng được vận dụng linh hoạt từ hai từ ghét- thương đã giúp biểu hiện nổi bật phân minh tình cảm của tác giả

    + Thương và ghét rành rọt, không mập mờ, không nhạt nhòa, chung chung

    + Việc lặp lại hai từ này làm tăng cường độ của cảm xúc: yêu thương, căm ghét đạt đến tột cùng, đều nồng nhiệt

    Câu 3 (trang 42 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Yêu và ghét là hai tình cảm có mối quan hệ khăng khít trong tâm hồn nhà thơ

    + Tác giả xót xa trước cảnh lầm than, khổ cực của nhân dân và những con người tài hoa bị vùi dập

    + Căm ghét sâu sắc những kẻ làm hại dân, hại đời, đẩy con người vào cảnh ngộ éo le

    + Tình cảm yêu- ghét đan xen, nối tiếp nhau, hòa nhập vào cuộc đời, với nhân dân: đỉnh cao của tư tưởng, tình cảm của tác giả

    ⇒ Đoạn thơ mang tính triết lý đạo đức mà không khô khan, cứng nhắc, ngược lại rất trữ tình, dạt dào cảm xúc.

    Cảm xúc đó xuất phát từ cảm xúc sâu sắc và nồng đượm từ cõi tâm trong sáng, cao cả của nhà thơ, từ trái tim nặng trĩu tình đời, tình người tha thiết

    Luyện tập

    Câu thơ thâu tóm toàn bộ ý nghĩa tư tưởng và tình cảm của cả đoạn:

    Vì chưng hay ghét cũng là hay thương

    + Yêu thương và căm ghét có mối quan hệ khăng khít như hai mặt của một vấn đề.

    + Càng xót thương cảnh người dân lầm than, người tài bị vùi dập thì tác giả càng căm ghét những kẻ hại dân bán nước.

    + Sự yêu ghét rạch ròi, phân minh trong trái tim của tác giả.

    + Phía sau lẽ ghét thương đó chính là tình thương dân, thương đời sâu sắc, bao la

  • Soạn văn Bài ca ngắn đi trên bãi cát (Cao Bá Quát)

    Soạn văn Bài ca ngắn đi trên bãi cát (Cao Bá Quát)

    Soạn văn Bài ca ngắn đi trên bãi cát (Cao Bá Quát)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Soạn văn Bài ca ngắn đi trên bãi cát (Cao Bá Quát)

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: VĂN MẪU MÀU SẮC DÂN GIAN TRONG BÀI THƠ THƯƠNG VỢ CỦA TÚ XƯƠNG


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/So%E1%BA%A1n-v%C4%83n-B%C3%A0i-ca-ng%E1%BA%AFn-%C4%91i-tr%C3%AAn-b%C3%A3i-c%C3%A1t-Cao-B%C3%A1-Qu%C3%A1t.pdf[/pdfviewer]

    Soạn văn Bài ca ngắn đi trên bãi cát (Cao Bá Quát)

    Bố cục

    – Phần 1 (4 câu đầu): hình ảnh đi trên bãi cát và người đi trên bãi cát

    – Phần 2 (6 câu tiếp theo): tâm trạng suy tư của người đi đường

    – Phần 3 (còn lại): sự bế tắt của người đi đường

    Câu 1 (trang 42 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):

    Ý nghĩa tượng trưng của các yếu tố thực người đi trên bãi cát

    + Con đường công danh, con đường đời vô cùng xa xôi, trắc trở, gập ghềnh

    + Con người đi trên bãi cát vẫn tất tả bước về phía trước vì danh lợi, hào nhoáng

    → Cao Bá Quát về sự cần thiết của đổi mới giáo dục qua cái nhìn chán ghét lối học cũ mưu cầu danh lợi

    Câu 2 (trang 42 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):

    Các câu thơ liên kết lo-gic với nhau:

    + Danh lợi (chỉ việc học hành, thi cử làm quan) là khái niệm xâu chuỗi toàn bộ đoạn thơ

    + “ Không học được tiên ông phép ngủ- Trèo non lội suối giận khôn vơi”: thể hiện nỗi chán nản của nhà thơ vì tự hành hạ mình theo đuổi công danh

    – Bốn câu thơ còn lại nói về cám dỗ của chuyện công danh với đời người

    + Những kẻ ham lợi danh phải tất tả ngược xuôi, nhưng ở đời chẳng ai thoát khỏi cám dỗ lợi danh

    + Danh lợi cũng giống như thức rượu làm u mê con người

    → Tác giả khuyên cần thoát khỏi con u mê danh lợi

    Câu 3 (trang 42 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):

    – Tâm trạng chán nản, mệt mỏi của tác giả khi đi trên bãi cát

    + Tầm cao tư tưởng thể hiện ở chỗ nhà thơ nhìn ra tính vô nghĩa của lối học khoa cử theo công danh

    + Cuối cùng ông vẫn bị cuốn vào dòng người đi trên bãi cát ấy

    → Cao Bá Quát nhìn thấy sự vô nghĩa, hời hợt của con đường công danh theo lối cũ

    Câu 4 (trang 42 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):

    Bài ca ngắn đi trên bãi cát thuộc loại cổ thể có sự tự do về vần, nhịp điệu, kết cấu

    + Nhịp điệu được tạo từ sự thay đổi độ dài ngắn của câu và cách ngắt nhịp

    + Ngắt nhịp linh hoạt 2/3; 3/5 có khi 4/3

    + Nhịp điệu diễn tả sự gập ghềnh, trắc trở

    Luyện tập (trang 42 sgk Ngữ văn 11 Tập 1)

    Cao Bá Quát hăm hở tìm lý tưởng nhưng không thành

    + Chín năm cứ ba năm một lần đi thi không đỗ tiến sĩ

    + Về sau được nhận chức tập sự ở Bộ Lễ

    + Tình thương, trọng người tài nên gây tội và bị đi đày ở

    + Ông nhận ra nhiều điều bất công từ sự bóc lột của triều đình nhà Huế

    → Ông ý thức được sự tầm thường của danh lợi, và chế độ vì vậy ông khao khát làm nên điều ý nghĩa, lớn lao hơn cho đời, dẫn tới cuộc khởi nghĩa chống lại nhà Nguyễn


  • SOẠN VĂN BÀI CA NGẤT NGƯỞNG (NGUYỄN CÔNG TRỨ)

    SOẠN VĂN BÀI CA NGẤT NGƯỞNG (NGUYỄN CÔNG TRỨ)

    SOẠN VĂN BÀI CA NGẤT NGƯỞNG (NGUYỄN CÔNG TRỨ)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: SOẠN VĂN BÀI CA NGẤT NGƯỞNG (NGUYỄN CÔNG TRỨ)

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: VĂN MẪU PHÂN TÍCH BI KỊCH BỊ CỰ TUYỆT QUYỀN LÀM NGƯỜI LƯƠNG THIỆN CỦA CHÍ PHÈO TRONG TRUYỆN NGẮN CÙNG TÊN CỦA NHÀ


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/SO%E1%BA%A0N-V%C4%82N-B%C3%80I-CA-NG%E1%BA%A4T-NG%C6%AF%E1%BB%9ENG-NGUY%E1%BB%84N-C%C3%94NG-TR%E1%BB%A8.pdf[/pdfviewer]

    SOẠN VĂN BÀI CA NGẤT NGƯỞNG ( NGUYỄN CÔNG TRỨ)

    Bố cục

    – Phần 1 (6 câu thơ đầu): quan điểm sống ngất ngưởng khi làm quan

    – Phần 2 (10 câu thơ tiếp): quan niệm sống ngất ngưởng khi về hưu

    – Phần 3 (còn lại): quãng đời khi cáo quan về hưu

    Câu 1 (39 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Ngất ngưởng từ láy tượng hình vốn được dùng sự vật ở độ cao chênh vênh, bất ổn định

    – Từ ngất ngưởng được dùng chỉ sự khác thường, vượt lên dư luận

    – Nhan đề được nhắc lại 4 lần trở thành biểu tượng, phong cách sống, thái độ sống vượt thế tục, thách thức xung quanh dựa trên sự tự ý thức, tài năng, nhân cách cá nhân:

    + Chỉ sự thao lược, tài năng, phong cách ngạo nghễ khi làm quan của tác giả

    + Chỉ sự ngang tàng của ông khi làm dân thường

    + Khẳng định cái chơi ngông hơn người

    + Tác giả hơn người vì dám coi thường công danh, phú quý, coi thường dư luận, không bị ràng buộc

    Câu 2 (trang 39 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Nguyễn Công Trứ biết làm quan là mất tự do nhưng ông vẫn làm quan vì:

    + Ông muốn thể hiện tài năng, hoài bão của bản thân

    + Ông quan niệm bản thân đã cống hiến hết tài năng, nhiệt huyết nên ông có quyền ngất ngưởng nhất so với các quan trong triều

    → Ngất ngưởng thực chất là phong cách sống tôn trọng trung thực, cá tính, không chấp nhận “khắc kỉ phục lễ” uốn mình theo lễ và danh giáo của Nho gia

    Câu 3 (trang 39 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Nguyễn Công Trứ đã tự kể về mình, tự thuật, tự đánh giá về bản thân

    + Giọng điệu tự thuật khảng khái, đầy cá tính

    + Ông ý thức được rõ ràng tài năng, phong cách sống của bản thân

    + Ông tự hào vì có cuộc sống hoạt động tích cực trong xã hội

    + Ông tự hào vì dám sống cho mình, bỏ qua sự gò bó của lễ và danh giáo

    Câu 4 (trang 39 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Nhiều nhà thơ, nhà chính trị nổi tiếng dường như đều gửi gắm tâm sự của mình nói

    + Thể loại hát nói nhanh chóng trở thành thể loại chiếm được vị trí độc tôn, trở thành một khuynh hướng văn học

    + Hát nói có những ưu điểm về sự phóng khoáng thích hợp với việc truyền tải quan niệm nhân sinh mới mẻ của tầng lớp nhà nho

    Luyện tập

    Sự khác biệt:

    + Ngôn ngữ bài ca ngất ngưởng phù hợp với nội dung, phong cách của Nguyễn Công Trứ tự do, có chút ngạo nghễ

    + Ngôn ngữ bài ca phong cảnh Hương Sơn nhẹ nhàng, thấm đẫm ý vị thiền, say mê phong cảnh thiên nhiên đất nước