Category: Kiến thức khác

  • Mẫu tờ khai Thuế môn bài năm 2019

    Mẫu tờ khai Thuế môn bài năm 2019

    Mẫu tờ khai Thuế môn bài năm 2019

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: XÂY DỰNG MÔ HÌNH CHẤM ĐIỂM TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN VAY TIÊU DÙNG TẠI VIỆT NAM


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/M%E1%BA%ABu-t%E1%BB%9D-khai-Thu%E1%BA%BF-m%C3%B4n-b%C3%A0i-n%C4%83m-2019.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Mẫu tờ khai Thuế môn bài năm 2019

     

     

     

     

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM             

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

     
       

     

     

     

    TỜ KHAI THUẾ MÔN BÀI

    [01] Kỳ tính thuế: năm ……..

     

    [02] Người nộp thuế :………………………………………………………………………….

    [03] Mã số thuế: …………………………………………………………………………………

    [04] Địa chỉ:  ………………………………………………………………………………………

    [05] Quận/huyện: ………………. [06] Tỉnh/Thành phố: ……………………………….

    [07] Điện thoại: …………………  [08] Fax: ……………… [09] Email: ………………

          * [10] Khai bổ sung cho cơ sở mới thành lập trong năm (đánh dấu “X” nếu có)

     

     

     

    CHỈ TIÊU

    Vốn đăng ký hoặc thu nhập 1 tháng

     

    BẬC

     MÔN BÀI

     

    MỨC THUẾ

     MÔN BÀI

    [11]

     

    Người nộp thuế môn bài

    ……………………………………………………………………………………………

     

     

     

     

    [12]

     

    Đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc cùng địa phương

     (ghi rõ tên, địa chỉ)

    …………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………….

     

     

     

     

    [13]

    Tổng số thuế môn bài phải nộp

     

     

    Tôi cam đoan số liệu kê khai trên là đúng sự thật và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã kê khai./.

          

    ………………………, ngày……… tháng……….. năm……….

    NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

    ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

                       Ký tên, đóng dấu (ghi rõ họ tên và chức vụ)

     

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Bảng mức lương cơ bản và phụ cấp chức danh công việc theo bậc

    Bảng mức lương cơ bản và phụ cấp chức danh công việc theo bậc

    Bảng mức lương cơ bản và phụ cấp chức danh công việc theo bậc

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Các thang lương Công nhân, Nhân viên trực tiếp sản xuất, kinh doanh


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/B%E1%BA%A3ng-m%E1%BB%A9c-l%C6%B0%C6%A1ng-c%C6%A1-b%E1%BA%A3n-v%C3%A0-ph%E1%BB%A5-c%E1%BA%A5p-ch%E1%BB%A9c-danh-c%C3%B4ng-vi%E1%BB%87c-theo-b%E1%BA%ADc.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bảng mức lương cơ bản và phụ cấp chức danh công việc theo bậc

                 CÔNG TY                                CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                        …                                                          Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

           
           

     

     

    PHỤ LỤC 1

    BẢNG MỨC LƯƠNG CƠ BẢN VÀ PHỤ CẤP CHỨC DANH CÔNG VIỆC

     (Ban hành kèm theo Quyết định số: ….…/QĐ-XXXX, ngày …….tháng……năm ……)

     

    1.1.   MỨC LƯƠNG CƠ BẢN CHỨC DANH CÔNG VIỆC

    Đơn vị tính : 1.000 đồng

    Nhóm (Ngạch)

    Các chức danh công việc

    Mức lương thấp nhất

    Mức lương cao nhất

    1

    Tổng giám đốc

    10.600

    45.100

    2

    Phó Tổng giám đốc

    7.200

    30.700

    3

    Giám đốc điều hành dự án, Giám đốc tài chính (kiêm Kế toán trưởng)

    6.900

    20.700

    4

    Giám đốc: nhân sự, kinh doanh,  kế hoạch-đầu tư, tư vấn thiết kế, dự án; C.Viên: cao cấp, cố vấn

    5.700

    17.400

    5

    Trưởng phòng: tổ chức, hành chính, tài chính-kế toán, kinh doanh, kế hoạch, giao dịch; Thư ký Tổng GĐ

    4.100

    12.200

    6

    Nghiệp vụ, kỹ thuật nhóm 1

    3.100

    11.100

    7

    Nghiệp vụ, kỹ thuật nhóm 2

    2.200

    5.500

    8

    Nghiệp vụ, kỹ thuật nhóm 3

    1.500

    3.800

    9

    Bảo vệ, tạp vụ

    1.000

    2.400

     

    1.2.   MỨC PHỤ CẤP CHỨC DANH CÔNG VIỆC

    Đơn vị tính : 1.000 đồng

    Nhóm (Ngạch)

    Các chức danh công việc

    Mức lương thấp nhất

    Mức lương cao nhất

    1

    Tổng giám đốc

    4.500

    19.300

    2

    Phó Tổng giám đốc

    3.100

    13.200

    3

    Giám đốc điều hành dự án, Giám đốc tài chính (kiêm Kế toán trưởng)

    2.900

    8.900

    4

    Giám đốc: nhân sự, kinh doanh,  kế hoạch-đầu tư, tư vấn thiết kế, dự án; C.Viên: cao cấp, cố vấn

    2.500

    7.400

    5

    Trưởng phòng: tổ chức, hành chính, tài chính-kế toán, kinh doanh, kế hoạch, giao dịch; Thư ký Tổng GĐ

    1.700

    5.300

    6

    Nghiệp vụ, kỹ thuật nhóm 1

    1.400

    4.800

    7

    Nghiệp vụ, kỹ thuật nhóm 2

    900

    2.400

    8

    Nghiệp vụ, kỹ thuật nhóm 3

    700

    1.600

    9

    Bảo vệ, tạp vụ

    500

    1.100

     

    2.      Mức lương và phụ cấp chức danh công việc theo bậc

    1.1.2. MỨC LƯƠNG CƠ BẢN CHỨC DANH CÔNG VIỆC THEO BẬC

    Đơn vị tính : 1.000 đồng

    Nhóm (Ngạch)

    Bậc 1

    Bậc 2

    Bậc 3

    Bậc 4

    Bậc 5

    Bậc 6

    Bậc 7

    Bậc 8

    1

    10.600

    13.000

    16.000

    19.700

    24.200

    29.800

    36.700

    45.100

    2

    7.200

    8.900

    10.900

    13.400

    16.500

    20.300

    25.000

    30.700

    3

    6.900

    7.900

    9.000

    10.400

    12.000

    14.300

    17.200

    20.700

    4

    5.700

    6.600

    7.600

    8.700

    10.000

    12.000

    14.400

    17.400

    5

    4.100

    4.700

    5.400

    6.200

    7.100

    8.500

    10.200

    12.200

    6

    3.100

    3.600

    4.100

    5.000

    5.900

    7.100

    8.900

    11.100

    7

    2.200

    2.400

    2.700

    3.100

    3.600

    4.200

    4.800

    5.500

    8

    1.500

    1.700

    1.900

    2.200

    2.500

    2.900

    3.300

    3.800

    9

    1.000

    1.200

    1.400

    1.600

    1.800

    2.000

    2.200

    2.400

     

    1.2.2. MỨC PHỤ CẤP CHỨC DANH CÔNG VIỆC THEO BẬC

    Đơn vị tính : 1.000 đồng

    Nhóm (Ngạch)

    Bậc 1

    Bậc 2

    Bậc 3

    Bậc 4

    Bậc 5

    Bậc 6

    Bậc 7

    Bậc 8

    1

    4.500

    5.600

    6.900

    8.400

    10.400

    12.800

    15.700

    19.300

    2

    3.100

    3.800

    4.700

    5.800

    7.100

    8.700

    10.700

    13.200

    3

    2.900

    3.400

    3.900

    4.500

    5.100

    6.200

    7.400

    8.900

    4

    2.500

    2.800

    3.200

    3.800

    4.300

    5.200

    6.200

    7.400

    5

    1.700

    2.000

    2.300

    2.600

    3.100

    3.700

    4.400

    5.300

    6

    1.400

    1.500

    1.800

    2.100

    2.600

    3.100

    3.800

    4.800

    7

    900

    1.100

    1.200

    1.400

    1.600

    1.800

    2.100

    2.400

    8

    700

    700

    800

    900

    1.100

    1.200

    1.400

    1.600

    9

    500

    500

    600

    700

    800

    900

    1.000

    1.100

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Các thang lương Công nhân, Nhân viên trực tiếp sản xuất, kinh doanh

    Các thang lương Công nhân, Nhân viên trực tiếp sản xuất, kinh doanh

    Các thang lương Công nhân, Nhân viên trực tiếp sản xuất, kinh doanh

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Nghị định Số 22-2011-NĐ-CP ngày 04 tháng 04 năm 2011 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/C%C3%A1c-thang-l%C6%B0%C6%A1ng-C%C3%B4ng-nh%C3%A2n-Nh%C3%A2n-vi%C3%AAn-tr%E1%BB%B1c-ti%E1%BA%BFp-s%E1%BA%A3n-xu%E1%BA%A5t-kinh-doanh.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Các thang lương Công nhân, Nhân viên trực tiếp sản xuất, kinh doanh

     

     

     

    CÁC THANG L­ƯƠNG CÔNG NHÂN, NHÂN VIÊN
    TRỰC TIẾP SẢN XUẤT, KINH DOANH

    (Ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP
    ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ)

     

    A.1. Thang lương 7 bậc

     

    Đơn vị tính: 1000 đồng

     

    Ngành/Nhóm ngành

    Bậc/Hệ số, mức lư­ơng

    I

    II

    III

    IV

    V

    VI

    VII

    1. DU LỊCH, DỊCH VỤ KHÁC

     

     

     

     

     

     

     

    Nhóm I

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,35

    1,59

    1,87

    2,20

    2,59

    3,05

    3,60

    Mức lư­ơng thực hiện từ ngày 01/10/2004

    391,5

    461,1

    542,3

    638,0

    751,1

    884,5

    1044,0

    Nhóm II

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,45

    1,71

    2,03

    2,39

    2,83

    3,34

    3,95

    Mức lư­ơng thực hiện từ ngày 01/10/2004

    420,5

    495,9

    588,7

    693,1

    820,7

    968,6

    1145,5

    Nhóm III   

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,67

    1,96

    2,31

    2,71

    3,19

    3,74

    4,40

    Mức lư­ơng thực hiện từ ngày 01/10/2004

    484,3

    568,4

    669,9

    785,9

    925,1

    1084,6

    1276,0

    2. VĂN HOÁ

     

     

     

     

     

     

     

    Nhóm I

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,45

    1,71

    2,03

    2,39

    2,83

    3,34

    3,95

    Mức lư­ơng thực hiện từ ngày 01/10/2004

    420,5

    495,9

    588,7

    693,1

    820,7

    968,6

    1145,5

    Nhóm II

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,55

    1,83

    2,16

    2,55

    3,01

    3,56

    4,20

    Mức lư­ơng thực hiện từ ngày 01/10/2004

    449,5

    530,7

    626,4

    739,5

    872,9

    1032,4

    1218,0

    Nhóm III

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,67

    1,96

    2,31

    2,71

    3,19

    3,74

    4,40

    Mức lư­ơng thực hiện từ ngày 01/10/2004

    484,3

    568,4

    669,9

    785,9

    925,1

    1084,6

    1276,0

    3. D­ƯỢC PHẨM

     

     

     

     

     

     

     

    Nhóm I

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,45

    1,71

    2,03

    2,39

    2,83

    3,34

    3,95

    Mức lư­ơng thực hiện từ ngày 01/10/2004

    420,5

    495,9

    588,7

    693,1

    820,7

    968,6

    1145,5

    Nhóm II

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,55

    1,83

    2,16

    2,55

    3,01

    3,56

    4,20

    Mức lư­ơng thực hiện từ ngày 01/10/2004

    449,5

    530,7

    626,4

    739,5

    872,9

    1032,4

    1218,0

    Nhóm III

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,85

    2,18

    2,56

    3,01

    3,54

    4,17

    4,90

    Mức lư­ơng thực hiện từ ngày 01/10/2004

    536,5

    632,2

    742,4

    872,9

    1026,6

    1209,3

    1421,0

    4. CHẾ BIẾN LÂM SẢN

     

     

     

     

     

     

     

    Nhóm I

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,45

    1,71

    2,03

    2,39

    2,83

    3,34

    3,95

    Mức lư­ơng thực hiện từ ngày 01/10/2004

    420,5

    495,9

    588,7

    693,1

    820,7

    968,6

    1145,5

    Nhóm II

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,55

    1,83

    2,16

    2,55

    3,01

    3,56

    4,20

    Mức lư­ơng thực hiện từ ngày 01/10/2004

    449,5

    530,7

    626,4

    739,5

    872,9

    1032,4

    1218,0

    Nhóm III

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,67

    1,96

    2,31

    2,71

    3,19

    3,74

    4,40

    Mức lư­ơng thực hiện từ ngày 01/10/2004

    484,3

    568,4

    669,9

    785,9

    925,1

    1084,6

    1276,0

    5. CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ

     

     

     

     

     

     

     

    Nhóm I

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,55

    1,83

    2,16

    2,55

    3,01

    3,56

    4,20

    Mức lư­ơng thực hiện từ ngày 01/10/2004

    449,5

    530,7

    626,4

    739,5

    872,9

    1032,4

    1218,0

    Nhóm II

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,67

    1,96

    2,31

    2,71

    3,19

    3,74

    4,40

    Mức lư­ơng thực hiện từ ngày 01/10/2004

    484,3

    568,4

    669,9

    785,9

    925,1

    1084,6

    1276,0

    Nhóm III

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,78

    2,10

    2,48

    2,92

    3,45

    4,07

    4,80

    Mức lư­ơng thực hiện từ ngày 01/10/2004

    516,2

    609,0

    719,2

    846,8

    1000,5

    1180,3

    1392,0

    6. CƠ KHÍ, ĐIỆN, ĐIỆN TỬ – TIN HỌC

     

     

     

     

     

     

     

    Nhóm I

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,55

    1,83

    2,16

    2,55

    3,01

    3,56

    4,20

    Mức lư­ơng thực hiện từ ngày 01/10/2004

    449,5

    530,7

    626,4

    739,5

    872,9

    1032,4

    1218,0

    Nhóm II

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,67

    1,96

    2,31

    2,71

    3,19

    3,74

    4,40

    Mức lư­ơng thực hiện từ ngày 01/10/2004

    484,3

    568,4

    669,9

    785,9

    925,1

    1084,6

    1276,0

    Nhóm III

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,78

    2,10

    2,48

    2,92

    3,45

    4,07

    4,80

    Mức lư­ơng thực hiện từ ngày 01/10/2004

    516,2

    609,0

    719,2

    846,8

    1000,5

    1180,3

    1392,0

    7. KỸ THUẬT VIỄN THÔNG

     

     

     

     

     

     

     

    Nhóm I

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,55

    1,83

    2,16

    2,55

    3,01

    3,56

    4,20

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    449,5

    530,7

    626,4

    739,5

    872,9

    1032,4

    1218,0

    Nhóm II

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,78

    2,10

    2,48

    2,92

    3,45

    4,07

    4,80

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    516,2

    609,0

    719,2

    846,8

    1000,5

    1180,3

    1392,0

    8. XÂY DỰNG CƠ BẢN; VẬT LIỆU XÂY DỰNG, SÀNH SỨ, THUỶ TINH

     

     

     

     

     

     

     

    Nhóm I

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,55

    1,83

    2,16

    2,55

    3,01

    3,56

    4,20

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    449,5

    530,7

    626,4

    739,5

    872,9

    1032,4

    1218,0

    Nhóm II

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,67

    1,96

    2,31

    2,71

    3,19

    3,74

    4,40

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    484,3

    568,4

    669,9

    785,9

    925,1

    1084,6

    1276,0

    Nhóm III

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,85

    2,18

    2,56

    3,01

    3,54

    4,17

    4,90

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    536,5

    632,2

    742,4

    872,9

    1026,6

    1209,3

    1421,0

    9. LUYỆN KIM, HOÁ CHẤT, ĐỊA CHẤT, ĐO ĐẠC CƠ BẢN

     

     

     

     

     

     

     

    Nhóm I

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,67

    1,96

    2,31

    2,71

    3,19

    3,74

    4,40

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    484,3

    568,4

    669,9

    785,9

    925,1

    1084,6

    1276,0

    Nhóm II

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,78

    2,10

    2,48

    2,92

    3,45

    4,07

    4,80

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    516,2

    609,0

    719,2

    846,8

    1000,5

    1180,3

    1392,0

    Nhóm III

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2,05

    2,40

    2,81

    3,29

    3,85

    4,51

    5,28

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    594,5

    696,0

    814,9

    954,1

    1116,5

    1307,9

    1531,2

    10.  KHAI THÁC MỎ LỘ THIÊN

     

     

     

     

     

     

     

    Nhóm I

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,67

    1,96

    2,31

    2,71

    3,19

    3,74

    4,40

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    484,3

    568,4

    669,9

    785,9

    925,1

    1084,6

    1276,0

    Nhóm II

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,78

    2,10

    2,48

    2,92

    3,45

    4,07

    4,80

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    516,2

    609,0

    719,2

    846,8

    1000,5

    1180,3

    1392,0

    Nhóm III

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,95

    2,27

    2,66

    3,11

    3,65

    4,27

    5,00

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    565,5

    658,3

    771,4

    901,9

    1058,5

    1238,3

    1450,0

    11. IN TIỀN

     

     

     

     

     

     

     

    Nhóm I

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,67

    1,96

    2,31

    2,71

    3,19

    3,74

    4,40

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    484,3

    568,4

    669,9

    785,9

    925,1

    1084,6

    1276,0

    Nhóm II

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,78

    2,10

    2,48

    2,92

    3,45

    4,07

    4,80

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    516,2

    609,0

    719,2

    846,8

    1000,5

    1180,3

    1392,0

    12. CHỈNH HÌNH

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,67

    1,96

    2,31

    2,71

    3,19

    3,74

    4,40

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    484,3

    568,4

    669,9

    785,9

    925,1

    1084,6

    1276,0

     

    ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG THANG LƯƠNG 7 BẬC (A.1):

     

    1. Du lịch, dịch vụ khác:
    2. a) Nhóm I:

    – Chế biến kem, nước giải khát, bánh ngọt;

    – Vệ sinh công nghiệp (lau bếp, cửa kính trong siêu thị, vệ sinh nơi sản xuất tinh bột sắn);

    – Sơ chế, đóng gói nguyên liệu trong các siêu thị;

    – Phục vụ bàn, phụ bếp (trừ phụ bếp trong khách sạn, nhà hàng).

    1. b) Nhóm II:

    – Nấu ăn trong các đơn vị, công ty có tổ chức riêng bộ phận phục vụ và có hạch toán;

    – Phục vụ bàn, nấu và chế biến thức ăn trên tàu vận tải đường sắt;

    – Phụ bếp, chế biến thực phẩm, phụ khác tại khách sạn, nhà hàng.

    1. c) Nhóm III:

    Chế biến món ăn (trực tiếp nấu bếp) tại các khách sạn, nhà hàng.

    1. Văn hoá:
    2. a) Nhóm I:

    – Đi nét, tô màu trong sản xuất phim hoạt hình;

    – Bảo quản, tu sửa phim;

    – Ngành in: Làm sách thủ công, quay lô, đếm giấy, vận chuyển, đóng gói, máy dỗ giấy, đục răng cưa, bấm, phơi giấy ốp xét, in lưới, mài bản kẽm, xay nghiền mực in; mài dao bằng máy;

    – In sang băng;

    – Dàn dựng triển lãm, quảng cáo.

    1. b) Nhóm II:

    – Pha màu; pha chế màu trong sản xuất phim hoạt hình;

    – Kỹ thuật chiếu phim; kỹ thuật tiếng; kỹ thuật trường quay; kỹ thuật ánh sáng, bối cảnh;

    – Khắc bản in tranh dân gian;

    – In tranh thủ công, tranh dân gian;

    – Làm vóc và sơn son thiếp vàng;

    – Vận hành thiết bị điện ảnh;

    – Phục vụ trường quay;

    – Sản xuất đĩa hát, băng trắng;

    – Ngành in: Sắp chữ chì; sắp chữ điện tử, sửa bài; điều khiển máy gấp, máy bắt, máy vào bìa và máy đóng sách các loại; điều khiển các loại máy in; pha mực in; điều khiển máy dao; bình bản; máy ledơtíp; kiểm tra chất lượng sản phẩm; vận hành máy láng bóng;

    – Sản xuất các phù điêu kim loại;

    – Lắp ráp nhạc cụ.

    1. c) Nhóm III:

    – Chạm đục tượng gỗ, đá và kiến trúc cổ;

    – Nề (ngoã) kiến trúc cổ;

    – Ngành in: Phơi bản in ốp xét; chế tạo khuôn in ống đồng; vận hành máy in flêxô; phơi bản in flêxô; phân màu điện tử; điều khiển máy in ốp xét 4 mầu trở lên, máy in cuốn, máy in ống đồng, đúc chữ chì và đổ bản chì.

    1. Dược phẩm:
    2. a) Nhóm I:

    – Vệ sinh công nghiệp, phục vụ, giao nhận.

    1. b) Nhóm II:

    – Rửa tuýp, rửa chai, rửa vẩy ống;

    – Ủ ống, cắt ống, xử lý bao bì, hấp tiệt trùng;

    – Soi thuốc, in trên ống thuốc, in nang, đóng gói thành phẩm;

    – Vận hành thiết bị xăng.

    1. c) Nhóm III:

    – Xay, rây nguyên liệu; pha chế thuốc tiêm, thuốc viên, thuốc mỡ, thuốc nước,   thuốc dạng kem;

    – Đóng hàn thuốc tiêm; dập thuốc viên, bao viên; đóng thuốc vào nang; ép vỉ;

    – Vận hành máy xử lý nước vô khoáng và nước cất;

    – Chiết xuất cao dược liệu; nấu cao;

    – Chiết xuất hoá thực vật;

    – Bán tổng hợp và tổng hợp nguyên liệu hoá dược;

    – Sản xuất nguyên liệu làm thuốc kháng sinh;

    – Sản xuất vacxin.

    1. Chế biến lâm sản:
    2. a) Nhóm I:

    – Chế biến dầu thảo mộc;

    – Trang trí bề mặt gỗ.

    1. b) Nhóm II:

    – Sản xuất cót ép;

    – Sản xuất hàng mây, tre, trúc;

    – Chế biến cánh kiến đỏ.

    1. c) Nhóm III:

    – Sản xuất ván dăm, ván sợi, gỗ dán;

    – Cưa xẻ máy, mộc máy;

    – Sản xuất keo dán gỗ;

    – Mộc tay;

    – Chạm khảm, khắc gỗ;

    – Hàn, mài, sửa chữa lưỡi cưa.

    1. Công trình đô thị:
    2. a) Nhóm I:

    – Quản lý, bảo dưỡng các công trình cấp nước;

    – Duy tu mương, sông thoát nước;

    – Quản lý công viên;

    – Ghi số đồng hồ và thu tiền nước.

    1. b) Nhóm II:

    – Bảo quản, phát triển cây xanh;

    – Quản lý vườn thú;

    – Quản lý hệ thống đèn chiếu sáng công cộng;

    – Nạo vét mương, sông thoát nước;

    – Nạo vét cống ngang; thu gom đất; thu gom rác (trừ vớt rác trên kênh và ven kênh);

    – Vận hành hệ thống chuyên dùng cẩu nâng rác, đất;

    – Nuôi chim, cá cảnh; ươm trồng cây.

    1. c) Nhóm III:

    – Nạo vét cống ngầm;

    – Thu gom phân;

    – Nuôi và thuần hoá thú dữ;

    – Xây đặt và sửa chữa cống ngầm;

    – Quét dọn nhà vệ sinh công cộng;

    – San lấp bãi rác;

    – Vớt rác trên kênh và ven kênh;

    – Chế biến phân, rác;

    – Xử lý rác sinh hoạt, xử lý chất thải y tế, chất thải công nghiệp;

    – Công nhân mai táng, điện táng;

    – Chặt hạ cây trong thành phố.

     

    1. Cơ khí, điện, điện tử – tin học:
    2. a) Nhóm I:

    – Cưa kim loại;

    – Thủ kho; lao động phổ thông;

    – Giặt quần áo bảo hộ lao động, giẻ;

    – Kim khí dân dụng;

    – Vận hành máy bơm nước có công suất dưới 8.000m3/h;

    – Trực trạm điện;

    – Kiểm tra, kiểm định, hiệu chỉnh, treo tháo công tơ; ghi chỉ số, thu tiền điện;

    – Quản lý, vận hành đường dây và trạm biến áp £ 35 Kv;

    – Sửa chữa điện dân dụng;

    – Làm mui, đệm, bạt ô tô;

    – Vận chuyển nội bộ, vệ sinh công nghiệp;

    – Quấn mô tơ.

    1. b) Nhóm II:

    – Quấn động cơ;

    – Mài; mài khô kim loại;

    – Thủ kho hoá chất;

    – Lắp ráp; ép nhựa;

    – Kéo trung, kéo nhỏ dây kim loại; xoắn dây nhỏ;

    – Giáp giấy dây mang điện từ; sang, đánh cuộn và bao gói dây điện;

    – Lắp ráp khí cụ điện;

    – Sửa khuôn kéo dây, khuôn ép, khuôn bọc dây, khuôn tráng men;

    – Tiện, phay, bào, doa, mài bóng, đánh bóng, mài sắc;

    – Gia công bánh răng, nguội, gò, hàn điện, hàn hơi;

    – Điều khiển cần trục điện bánh lốp, bánh xích;

    – Sửa chữa dụng cụ ga tàu;

    – Vận hành máy nén khí, máy diezel;

    – Sửa chữa ô tô;

    – Mộc mẫu, mạ điện;

    – Sửa chữa cơ; sửa chữa điện; sửa chữa, lắp đặt ống nước;

    – Khoan, xọc, mài ren, vạch dấu, sơn, nề, tuốt lỗ;

    – ép phôi, pha trộn, dập, cắt sắt;

    – Đúc mẫu chảy, bơm dầu mỡ, sàng cát, lái cầu trục;

    – Kiểm tra chất lượng sản phẩm;

    – Sửa chữa đường dây cao thế có điện áp = < 35 Kv (không mang điện);

    – Quản lý, vận hành đường dây cao thế có điện áp từ 66 Kv đến dưới 500 Kv;

    – Lắp ráp, cân chỉnh, vận hành thiết bị điện tử, tin học;

    – Sản xuất linh kiện điện tử, sửa chữa thiết bị điện tử tin học;

    – Sửa chữa, chế tạo máy và thiết bị mỏ;

    – Vận hành máy bơm thuỷ lợi có công suất từ 8.000m3/h trở lên;

    – Chế tạo tụ điện;

    – Sửa chữa: Van hơi; kiểm nhiệt; băng tải than; bảo ôn lò hơi; turbine nước;   điện trong nhà máy điện; máy diezel; máy nén khí; thiết bị trạm biến thế; ắc qui trong hang hầm;

    – Thí nghiệm: Thiết bị điện; điện cao áp; hoá;

    – Hiệu chỉnh: Lò hơi; thiết bị thuỷ lực; turbine nước;

    – Phóng nạp ắc qui trong hang hầm;

    – Hàn mài cánh hướng nước, cánh turbine nước;

    – Vệ sinh công nghiệp (trong các nhà máy điện; trạm biến áp 500 Kv);

    – Lái cần trục 350 tấn trong hầm nhà máy thuỷ điện;

    – Khoan phun bê tông bằng máy nén khí cầm tay (ngoài hang hầm);

    – Lọc dầu máy biến thế trong hang hầm;

    – Sản xuất: Thiết bị điện; hòm công tơ vật liệu coposite; vật liệu cách điện;

    – Vận hành máy bện cáp nhôm; máy đúc cột điện bê tông ly tâm;

    – Sửa chữa, sấy máy biến áp có công suất từ 200 KVA trở lên;

    – Địa chất quan trắc địa hình.

    1. c) Nhóm III:

    – Rèn búa lớn, làm sạch vật đúc; nhiệt luyện kim loại;

    – Sơn trong buồng kín; hàn trong buồng kín;

    – Sửa chữa cơ khí điện tại mỏ; sửa chữa máy xúc; sửa chữa ô tô mỏ, máy khoan   xoay cầu, máy gạt, các máy sàng tuyển;

    – Nạp ắc quy; sửa chữa đèn lò;

    – Sửa chữa đầu tầu hoả và toa xe;

    – Điều khiển cần trục chân đế;

    – Sửa chữa cơ, điện trong các nhà máy hoá chất;

    – Sửa chữa tầu biển, tầu sông;

    – Tán đinh cầu, tầu, máy bay;

    – Đóng tầu và phương tiện vận tải thuỷ;

    – Sửa chữa: Lò hơi trong nhà máy nhiệt điện; thiết bị điện; thiết bị thuỷ lực, thiết bị chính máy, thiết bị trong nhà máy điện; turbine khí; thiết bị cơ khí thuỷ lực cửa nhận nước, cửa đập tràn; máy bơm nước nhà máy thuỷ điện; cần trục trong hầm máy phát điện; hệ thống thông gió trong hầm nhà máy thuỷ điện; cáp thông tin, cáp lực trong hang hầm;

    – Hiệu chỉnh thiết bị điện;

    – Tự động điện và nhiệt trong các nhà máy điện;

    – Vận hành: Cần trục trong hầm máy phát điện; hệ thống thông gió trong hầm nhà máy thuỷ điện;

    – Cạo rỉ, sơn, phun cát tẩy rỉ trong thùng kín và trong hang hầm;

    – Khoan phun bê tông trong hang hầm;

    – Kiểm tra kim loại bằng quang phổ, siêu âm;

    – Quản lý, vận hành đường dây 500 Kv;

    – Sửa chữa: Đường dây cao thế đang mang điện; đường dây 66 Kv trở lên   (không mang điện);

    – Nấu, trộn tẩm, ép nhựa bakelite;

    – Sơn, hàn trong nhà máy hoá chất;

    – Tự động điện và nhiệt điện trong nhà máy hoá chất;

    – Công nhân hoá ở các nhà máy điện.

    1. Kỹ thuật viễn thông:
    2. a) Nhóm I:

    – Vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị viba analog;

    – Vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa máy thu phát VTĐ;

    – Vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa máy tải ba;

    – Vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa đường thuê bao;

    – Vận hành, bảo dưỡng thiết bị nguồn, thiết bị đầu cuối.

    1. b) Nhóm II:

    – Vận hành, bảo dưỡng máy phát hình;

    – Vận hành, bảo dưỡng máy phát thanh;

    – Vận hành, bảo dưỡng tổng đài quang;

    – Vận hành, bảo dưỡng tổng đài điện tử;

    – Vận hành, bảo dưỡng thiết bị viba số;

    – Vận hành, bảo dưỡng thiết bị thông tin vệ tinh;

    – Bảo dưỡng, sửa chữa cáp sợi quang;

    – Bảo dưỡng, sửa chữa cáp kim loại;

    – Bảo dưỡng, sửa chữa cáp biển;       

    – Vận hành, bảo dưỡng thiết bị điện tử, tin học.

    1. Xây dựng cơ bản; vật liệu xây dựng, sành sứ, thuỷ tinh:

    8.1. Xây dựng cơ bản:

    1. a) Nhóm I:

    – Mộc, nề, sắt;

    – Lắp ghép cấu kiện; thí nghiệm hiện trường;

    – Sơn vôi và cắt lắp kính;

    – Bê tông;

    – Duy tu, bảo dưỡng đường băng sân bay;

    – Sửa chữa cơ khí tại hiện trường;

    – Công việc thủ công khác.

    1. b) Nhóm II:

    – Vận hành các loại máy xây dựng;

    – Khảo sát, đo đạc xây dựng;

    – Lắp đặt máy móc, thiết bị, đường ống;

    – Bảo dưỡng máy thi công;

    – Xây dựng đường giao thông;

    – Lắp đặt turbine có công suất < 25 Mw;

    – Gác chắn đường ngang, gác chắn cầu chung thuộc ngành đường sắt;

    – Quản lý, sửa chữa thường xuyên đường bộ, đường sắt, đường thuỷ nội địa;

    – Tuần đường, tuần cầu, tuần hầm đường sắt, đường bộ;

    – Kéo phà, lắp cầu phao thủ công.

    1. c) Nhóm III:

    – Xây lắp đường dây điện cao thế;

    – Xây lắp thiết bị trạm biến áp;

    – Xây lắp cầu;

    – Xây lắp công trình thuỷ;

    – Xây dựng đường băng sân bay;

    – Công nhân địa vật lý;

    – Lắp đặt turbine có công suất > = 25 Mw;

    – Xây dựng công trình ngầm;

    – Xây dựng công trình ngoài biển;

    – Xây dựng công trình thuỷ điện, công trình đầu mối thuỷ lợi;

    – Đại tu, làm mới đường sắt.

    8.2. Vật liệu xây dựng:

    1. a) Nhóm I:

    – Khai thác cát sỏi; bảo dưỡng vật liệu xây dựng;

    – Sản xuất xi măng:

    + Sản xuất vỏ bao xi măng bằng giấy grat;

    + Vệ sinh công nghiệp và các loại lao động phổ thông khác;

    + Lấy mẫu, vận hành máy bơm nước trong nhà máy;

    + Thủ kho vật tư, thiết bị phụ tùng.

    1. b) Nhóm II:

    – Sản xuất gạch, ngói đất sét nung;

    – Sản xuất đá ba, đá dăm;

    – Sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn;

    – Thí nghiệm vật liệu xây dựng;

    – Sản xuất tấm đan cách nhiệt từ sợi bazan;

    – Sản xuất đá nguyên liệu bazan;

    – Sản xuất matic;

    – Sản xuất xi măng: Vệ sinh công nghiệp trong phân xưởng sản xuất chính; sửa chữa cơ khí, điện trong nhà máy; phân tích thí nghiệm trong sản xuất xi măng; vận hành thiết bị xuất xi măng, clinker; vận hành hệ thống các thiết bị vận chuyển; vận hành trung tâm cụm; sản xuất vữa xây dựng, cát dùng thí nghiệm vật liệu xây dựng; xây vá lò nung; sản xuất vỏ bao xi măng bằng bao bì PP, PE.

    1. c) Nhóm III:

    – Sản xuất đá hộc;

    – Sản xuất đá ốp lát;

    – Sản xuất tấm lợp;

    – Sản xuất tấm panen cách nhiệt;

    – Sản xuất khuôn mộc mẫu;

    ­- Đứng lò nấu chảy đá bazan và tạo sợi siêu mảnh (BOCAN);

    – Sửa chữa lò nấu chảy đá bazan và các máy dệt tấm đan từ sợi bazan;

    – Sản xuất xi măng: Vận hành hệ thống lọc bụi, phân ly, băng cân định lượng; vận hành cầu trục kho nguyên liệu, cần trục chân đế, cầu rải, máy cào, máy đánh đống; vận hành hệ thống bơm vận chuyển bột liệu, xi măng; vận hành hệ thống máy nghiền bi; vận hành thiết bị cấp liệu; vận hành trung tâm nhà máy; vận hành máy sấy, lò nung, tháp điều hoà, trao đổi nhiệt, buồng đốt canxinơ, thiết bị làm nguội clinker; vận hành máy nén khí cụm; vận hành máy rơnghen (QCX); vận hành máy đóng bao xi măng;

    – Nung vôi công nghiệp.

    8.3. Sành sứ, thuỷ tinh:

    1. a) Nhóm I:

    – Vẽ sản phẩm sứ, gốm;

    – In, dấu, đề can trên mặt sản phẩm;

    – Đóng gói sành, sứ, gốm;

    – Vận hành trạm ô-xy trong sản xuất bóng đèn điện;

    – Đệm a-mi-ăng trong sản xuất phích nước nóng lạnh;

    – Đóng gói sản phẩm.

    1. b) Nhóm II:

    – Vận chuyển nguyên liệu tại nơi làm việc;

    – Tạo hình khuôn con trong sản xuất sứ, gốm;

    – Xây sứ cách điện loại nhỏ;

    – Sửa, lật khuôn sứ cách điện loại nhỏ;

    – Đổ rót sản phẩm sứ loại nhỏ;

    – Sửa lật khuôn sứ, gốm dân dụng;

    – Tráng men sứ gốm;

    – Gắn, ráp sản phẩm sứ gốm;

    – Sản xuất giấy hoa, màu in cho sứ, gốm;

    – Đóng gói sản phẩm;

    – Chập bình phích, bốc dỡ bình phích;

    – Giữ khuôn, sửa khuôn thuỷ tinh;

    – Ủ bán thành phẩm lò hấp thuỷ tinh;

    – Kiểm tra bán thành phẩm thuỷ tinh;

    – Pha chế tráng bột huỳnh quang; làm loa, làm tụ đèn;

    – Hàn điện cực dây dẫn bóng đèn;

    – Chăng tóc, gia công hoá chất sản phẩm bóng đèn;

    – Cắt vỏ, vít miệng bóng đèn;

    – Rút khí, gắn đầu bóng đèn;

    – Thông điện, đốt đèn thử sáng;

    – Vận hành lò argông;

    – Thu hồi, điều chế ni-t-rat bạc trong sản xuất phích nước;

    – Cắt cổ, cắt đáy bình phích;

    – Nạp dung dịch tráng bạc;

    – Rút khí phích;

    – Sấy, ủ ruột phích;

    – Kiểm tra ruột phích;

    – Phụ kéo đáy, phụ vít miệng phích.

    1. c) Nhóm III:

    – Vận hành máy nghiền sa-mốt, thạch cao, thạch anh, trường thạch, hoạt thạch…  trong sản xuất gốm sứ;

    – Lọc, ép cao lanh;

    – Vận hành máy nghiền bi;

    – ép tinh và luyện tinh phôi liệu;

    – Sản xuất khuôn đầu;

    – Sản xuất khuôn mẫu;

    – Tạo hình bao chịu lửa;

    – Xây theo phương pháp dẻo sứ, gốm dân dụng;

    – Xây theo phương pháp dẻo sứ cách điện loại lớn;

    – Sửa sứ cách điện loại lớn;

    – Lật khuôn sứ cách điện loại lớn;

    – Tạo hình bằng phương pháp rót sứ loại lớn;

    – Vận hành lò khí than; hàn thiếc, chì;

    – Rút khí bóng đèn huỳnh quang;

    – Vít phích nước nóng lạnh;

    – Xử lý, pha chế nguyên liệu nấu thuỷ tinh;

    – Vận hành máy ly tâm, tráng bạc ruột phích;

    – Xếp dỡ sản phẩm sứ, gốm ra vào lò;

    – Kéo, thổi, ép thuỷ tinh;

    – Cân nguyên liệu con;

    – Cân trộn nguyên liệu.

    1. Luyện kim, hoá chất, địa chất, đo đạc cơ bản:

    9.1. Luyện kim:

    1. a) Nhóm I:

    – Thủ kho đúc, luyện kim và lao động phổ thông;

    – Phụ cán thép; vận chuyển nội bộ;

    – Bốc sắt, chuẩn bị nguyên liệu cho lò;

    – Phụ trợ, phục vụ, vệ sinh công nghiệp;

    – Vận hành lò hơi ở các doanh nghiệp công nghiệp nhẹ đốt lò dầu.

    1. b) Nhóm II:

    – Thăm tường lò cao; nguyên liệu luyện thép; thao tác sàn làm nguội;

    – Tinh chỉnh thép cán; làm sạch vảy cán; cưa cắt thép nguội;

    – Nắn thép; kéo dây thép; rửa a-xít; gia công khuôn;

    – Sàng than cốc, sửa chữa lò luyện cốc; sửa chữa lò luyện kim; coi nước lò cao;

    – Lái xe cân liệu lò cao; thao tác đài B, đài A luyện gang;

    – Lái máy cán thép; xử lý khuyết tật thép cán;

    – Hầm than luyện than cốc; lọc, rửa khí than, vận hành nồi hơi;

    – Mài cắt gạch chịu lửa; vận hành băng tải;

    – Vận hành xe hứng, dỡ liệu; vận hành trạm điện từ;

    – Phối liệu thiêu kết; vận hành máy nghiền; vận hành máy hút gió; bơm mỡ,   bơm dầu; bơm nước;

    – Điều chỉnh van hơi nước; bao gói sản phẩm luyện kim;

    – Sửa chữa các loại đồng hồ đo trong thiết bị luyện kim;

    – Kiểm tra chất lượng sản phẩm;

    – Vận hành lò hơi ở các công ty công nghiệp nhẹ đốt lò than;

    – Dàn khuôn kim loại cho xưởng đúc;

    – Sấy khuôn, ruột đúc khuôn đúc;

    – Vận hành lò tôi, ủ kim loại;

    – Pha trộn hỗn hợp làm khuôn đúc;

    – Hàn điện, hàn hơi;

    – Cắt điện, cắt hơi phôi đúc và phối liệu cho lò;

    – Lái cần trục;

    – Sửa chữa lò tôi, ủ, lò xấy;

    – Lấy mẫu, phân tích quặng và sản phẩm kim loại;

    – Phân tích hỗn hợp làm khuôn đúc;

    – Kéo dây lớn kim loại màu;

    – Ủ đồng; ô xi hoá kim loại màu;

    – Xoắn cáp; tráng men dây điện từ (PVF; PEW; PU..); bọc nhựa dây điện (PVC; PE; XLPE../ trung thế, hạ thế/ngầm, treo); ép nhựa.

    1. c) Nhóm III:

    – Nhiệt luyện hợp kim bột;

    – Nạp liệu lò điện, lò bằng;

    – Điều khiển máy thiêu kết; quặng phản thiêu kết;

    – Thuỷ luyện hợp kim bột;

    – Trực lò điện;

    – Đập cục thiêu kết, mạ kẽm;

    – Nấu gang, nấu thép ở nhà máy cơ khí; nấu luyện kim loại mầu;

    – Làm sạch vật đúc; phá khuôn, làm khuôn;

    – Luyện đôlômít, luyện co lanh đông;

    – Thao tác trước lò cao; sàn đúc gang lò cao;

    – Luyện gang lò cao; đúc thỏi thép, dỡ thỏi thép;

    – Thao tác cán thép; lò nung thép để cán;

    – Đúc liên tục gang, thép;

    – Thao tác lò gió nóng; thao tác lò ủ thép;

    – Luyện thép lò điện, lò bằng; đầm lò điện, lò bằng;

    – Luyện hợp kim sắt (ferô hợp kim);

    – Luyện gang lò điện, hồ điện cực;

    – Đóng cửa lò luyện cốc; điều khiển xe tống cốc;

    – Điều khiển xe rót than;

    – Điều khiển xe chặn cốc;

    – Điều khiển xe dập cốc; bồn dập cốc;

    – Điều nhiệt;

    – Vận hành máy giao hoán;

    – Chưng dầu cốc;

    – Dệt lưới thép; dệt kẽm gai;

    – Dập đinh; nấu bột kéo dây;

    – Nấu rót kim loại;

    – Nấu, đúc, cán, ép kim loại màu và hợp kim;

    – Nhiệt luyện kim loại, nạp liệu và vận hành lò mitxe, lò chuyển.

    9.2. Hoá chất:

    1. a) Nhóm I:

    – Phụ trợ, phục vụ, vệ sinh công nghiệp;

    – Thợ kim hoàn (chế tác vàng, bạc, hàng trang sức).

    1. b) Nhóm II:

    – Xử lý nguyên liệu thuốc bọc que hàn;

    – Vận hành thiết bị sản xuất sữa vôi, bột nhẹ;

    – Pha chế xi, sáp, hồ điện dịch;

    – Gói, quấn chỉ cực dương;

    – Vận hành máy cắt, chuốt lõi que hàn;

    – Vận hành thiết bị khuấy, trộn sơn;

    – Vận hành hệ thống thiết bị phối liệu, tinh luyện dầu mỡ;

    – Vận hành thiết bị sản xuất kem giặt, kem đánh răng, xà phòng bánh các loại;

    – Sản xuất mút nguyên liệu;

    – Vận hành thiết bị tuyển trọng lực;

    – Vận hành máy sinh khí, nạp khí C2H2;

    – Chống ăn mòn thiết bị hoá chất;

    – Lắp ráp, hoàn chỉnh các loại pin;

    – Vận hành thiết bị đông lạnh, nồi hơi, máy nén khí;

    – Vận hành hệ thống nạp điện ắc quy;

    – Dập mũ đồng, lau, cắt, cặp, mạ, đánh bóng ống kim loại;

    – Vận hành lò sấy, bao gói que hàn điện;

    – Vận hành thiết bị trộn ướt, ép bánh, ép que hàn điện;

    – Vận hành thiết bị thu hồi glucerin;

    – Vận hành thiết bị cô lại, cô đặc phèn;

    – Sản xuất phèn kép;

    – Vận hành hệ thống thiết bị hoà tan, tinh chế nước muối;

    – Vận hành hệ thống thiết bị sản xuất bao bì PP, PE;

    – Thủ kho nguyên liệu và sản phẩm hoá chất;

    – Sản xuất zeolite;

    – Chế tác đá quý và hàng mỹ nghệ.

    1. c) Nhóm III:

    – Vận hành băng tải urê, băng tải lò khí than;

    – Vận hành máy đóng bao urê và phân lân;

    – Vận hành máy nén khí nguyên liệu cho sản xuất hoá chất;

    – Vận hành máy bơm dung dịch, khí đốt, quạt trong sản xuất hoá chất;

    – Vận hành máy thiết bị lọc bụi điện, lọc túi;

    – Vận hành tháp phân ly ô-xy; nitrô và hyđrô;

    – Phân tích hoá nghiệm, kiểm tra chất lượng hoá chất;

    – Sản xuất các loại điện cực;

    – Vận hành máy chỉnh lưu;

    – Cô đặc dung dịch sút; phối liệu trùng hợp PVC;

    – Vận hành máy đập, nghiền, sấy quặng; bán thành phẩm vo viên NPK;

    – Nghiền, nung graphít;

    – Trung hoà, xuất toa phân bón super phốt phát;

    – Xay trộn than, vôi, đất đèn, đóng thùng đất đèn;

    – Vận hành thiết bị điện giải sản xuất xút;

    – Phối liệu cao su, trộn bột PVC;

    – Chế tạo ống xát gạo, ống hút 203;

    – Vận hành máy cán, tráng vải mành, vải phin, vải PVC và cuốn tấm cao su;

    – ép xuất các mặt hàng cao su;

    – Đắp vá lốp ô – tô;

    – Chế tạo cốt hơi, cốt nước;

    – Sản xuất băng tải công nghiệp, dây curoa;

    – Chế tạo cao su tái sinh;

    – Phối liệu hoá chất cao su sống;

    – Bốc xếp vận chuyển than đen (than hoạt tính);

    – Sản xuất vỏ bình, nắm nút ắc quy chì;

    – Sản xuất lá cách ắc quy chì;

    – Lắp ráp, sửa chữa ắc quy chì;

    – Phối liệu dầu, nhựa trong công nghệ sản xuất sơn;

    – Muối sơn, pha mầu sơn, mực in;

    – Vận hành thiết bị nghiền cán sơn, mực in, sản xuất keo sơn, mực in;

    – Gia công thuốc bọc que hàn;

    – Phối liệu, vận hành lò sản xuất phèn;

    – Vận hành hệ thống thiết bị sản xuất bột giặt tổng hợp;

    – Vận hành hệ thống thiết bị tuyển nổi;

    – Vận hành hệ thống thiết bị sản xuất chất phụ gia, thuốc trừ sâu vi sinh;

    – Lưu hoá các sản phẩm cao su;

    – Vận hành thiết bị thành hình săm, lốp các loại;

    – Vận hành lò sản xuất than hoạt tính;

    – Vận hành hệ thống thiết bị sản xuất thuốc tuyển;

    – Cắt vải dán ống lốp máy bay;

    – Vận hành thiết bị sản xuất tanh ô-tô, xe máy, xe đạp;

    – Vận hành hệ thống thành hình sản phẩm cao su;

    – Chế tạo các loại ống dẫn, ống dẹt, lưu hoá các phụ tùng máy bằng cao su;

    – Vận hành lò khí than trong sản xuất phân đạm (urê);

    – Tinh chế khí than;

    – Vận hành thiết bị tổng hợp amôniac (NH3);

    – Vận hành thiết bị tổng hợp urê;

    – Đóng bình các sản phẩm hoá chất độc;

    – Vận hành máy nén cao áp trong sản xuất phân đạm (urê);

    – Vận hành máy nén khí amôniac (NH3);

    – Vận hành hệ thống thiết bị cacbonát hoá trong sản xuất sođa;

    – Vận hành hệ thống thiết bị thu hồi amôniac (NH3);

    – Vận hành hệ thống lọc, nung sođa;

    – Vận hành hệ thống thiết bị cô đặc, kết tinh clorua amon (NH4Cl)

      trong sản xuất cacbonát natri (Na2CO3);

    – Vận hành thiết bị sản xuất clorua amon (NH4Cl);

    – Vận hành hệ thống thiết bị lọc, sấy các sản phẩm độc hại;

    – Vận hành thiết bị luyện (kín, hở) cao su;

    – Vận hành hệ thống thiết bị lưu hoá xăm, lốp các loại;

    – Vận hành hệ thống thiết bị sản xuất axit nitơric (HNO3); axít clohyđric (HCl);

    – Vận hành hệ thống thiết bị sản xuất thuốc trừ sâu và chất phụ gia;

    – Vận hành lò đốt pyrit, lưu huỳnh trong sản xuất axit sunfuaric (H2SO4);

    – Vận hành hệ thống thiết bị sấy, hấp thụ axit, pha chế axit H2SO4;

    – Vận hành hệ thống thiết bị điều chế super phốt phát;

    – Đúc hợp kim chì, hàn lắp thành ắc quy chì; luyện chì tái sinh;

    – Vận hành lò cao sản xuất phân lân;

    – Sửa chữa thùng điện giải trong công nghệ sản xuất NaOH (xút);

    – Hoá thành lá cực trong sản xuất ắc quy chì;

    – Sản xuất một số muối vô cơ đặc biệt Na3PO4, Na2SiF6, NaF…;

    – Vận hành hệ thống thiết bị sản xuất clorátkali (KClO3);

    – Vận hành thiết bị sấy khí clo (Cl2);

    – Vận hành hệ thống thiết bị chuyển hoá CO (Oxyt cacbon);

    – Vận hành máy tiếp xúc chuyển hoá khí SO2 (sunfurơ) thành khí SO3 (sunfuaric) trong công nghệ sản xuất axit sunfuaric;

    – Vận hành hệ thống sản xuất sườn cực ắc quy chì;

    – Phối liệu các chất trong sản xuất điện cực;

    – Vận hành lò nung sản xuất đất đèn;

    – Nghiền bột chì, trát cao lá cực ắc quy chì;

    – Tạo hạt nhựa PVC; sản xuất keo dán PVC;

    – Sản xuất các sản phẩm hoá chất tổng hợp bằng coposite trong đóng sửa tàu thuyền.

    9.3. Địa chất:

    1. a) Nhóm I:

    – Phụ trợ, phục vụ, vệ sinh công nghiệp;

    – Làm đường, sửa đường địa chất; làm nền khoan, làm cầu cống địa chất.

    1. b) Nhóm II:

    – Lộ trình tìm kiếm, trắc địa, địa vật lý;

    – Mài đá thủ công, cơ giới; mài lát mỏng;

    – Đào hào, hố địa chất;

    – Đãi mẫu trọng sa; giã mẫu;

    – Khoan tay địa chất.

    1. c) Nhóm III:

    – Khoan máy địa chất;

    – Xây lắp tháp khoan địa chất;

    – Sản xuất dung dịch khoan;

    – Sửa chữa, vận hành thiết bị phục vụ khoan;

    – Đào giếng địa chất;

    – Đào lò ngang;

    – Đào lò thượng; lò dưới giếng;

    – Đào giếng dưới lò.

    9.4. Đo đạc bản đồ:

    1. a) Nhóm I:

    – Tăng dầy điểm khống chế trên ảnh;

    – Đo vẽ địa hình bằng ảnh (trong nhà);

    – In, chụp, nắn, cắt, dán ảnh;

    – Biên vẽ bản đồ; sửa chữa máy trắc địa; sản xuất dụng cụ trắc địa;

    – Tính toán trắc địa cơ bản.

    1. b) Nhóm II:

    – Dựng cột tiêu, chôn mốc tam giác và đường chuyền;

    – Chọn điểm tam giác và đường chuyền;

    – Đo ngắm, ghi sổ tam giác và đường chuyền;

    – Chọn điểm chôn mốc thuỷ chuẩn;

    – Đo ngắm ghi sổ thuỷ chuẩn;

    – Đo thiên văn; đo trọng lực;

    – Đo khoảng cách bằng phương pháp vật lý;

    – Đo vẽ chi tiết bằng ảnh;

    – Đo khống chế ảnh;

    – Đo vẽ địa hình bằng ảnh (ngoài trời).

    1. Khai thác mỏ lộ thiên:
    2. a) Nhóm I:

    Các công việc thủ công: sàng, cuốc, sửa chữa đường mỏ, KCS ngoài trời, vần đá trên băng chuyền, tháo máng…

    1. b) Nhóm II:

    – Vận hành máy khoan dập cáp, máy xúc < 4m3/gầu, máy gạt < 180 CV;

    – Vận hành máy sàng tuyển;

    – Nổ mìn lộ thiên;

    – Vận hành máy bốc, rót, đánh đống, chuyển tải than, cần trục cảng, lái cần cẩu < 25 tấn;

    – Vận hành các loại thiết bị lộ thiên: Trạm điện, chỉnh lưu, bơm, tời, quạt gió,   quang lật…;

    – Vận hành máy khoan tay.

    1. c) Nhóm III:

    – Vận hành máy khoan xoay cầu, máy xúc > = 4m3/gầu, máy gạt > = 180 CV;

    – Lái cẩu > = 25 tấn.

    1. In tiền:
    2. a) Nhóm I:

    – Chụp ảnh, in số phẳng;

    – Vận hành máy in màu;

    – Phơi bản.

    1. b) Nhóm II:

    – In phủ;

    – In sinultan, in taglio;

    – Vận hành máy cắt, đếm, đóng gói giấy bạc;

    – In số vòng;

    – Mạ bản in taglio; sản xuất bản in simutal chế tạo lô sáp lông; xử lý nước thải;

    – Gia công và hoàn chỉnh bản mạ.

    1. Chỉnh hình:

    – Sản xuất chân tay giả bằng gỗ bọc nhựa, bằng nhựa, bằng nhôm;

    – Sản xuất nẹp chỉnh hình;

    – Đóng giầy chỉnh hình;

    – Băng đa.

    A.2. THANG L­ƯƠNG 6 BẬC

     

    Đơn vị tính: 1000 đồng

    Ngành/Nhóm ngành

    Bậc/Hệ số, mức lư­ơng

    I

    II

    III

    IV

    V

    VI

    1. Chế biến lương thực, thực phẩm

     

     

     

     

     

     

    Nhóm I

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,45

    1,74

    2,09

    2,50

    3,00

    3,60

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    420,5

    504,6

    606,1

    725,0

    870,0

    1044,0

    Nhóm II

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,55

    1,85

    2,22

    2,65

    3,18

    3,80

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    449,5

    536,5

    643,8

    768,5

    922,2

    1102,0

    Nhóm III   

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,67

    2,01

    2,42

    2,90

    3,49

    4,20

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    484,3

    582,9

    701,8

    841,0

    1012,1

    1218,0

    2. Dệt, thuộc da, giả da, giấy, may

     

     

     

     

     

     

    Nhóm I

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,55

    1,85

    2,22

    2,65

    3,18

    3,80

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    449,5

    536,5

    643,8

    768,5

    922,2

    1102,0

    Nhóm II

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,67

    2,01

    2,42

    2,90

    3,49

    4,20

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    484,3

    582,9

    701,8

    841,0

    1012,1

    1218,0

    Nhóm III

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,78

    2,13

    2,56

    3,06

    3,67

    4,40

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    516,2

    617,7

    742,4

    887,4

    1064,3

    1276,0

    3. Nông nghiệp, thuỷ lợi; thuỷ sản

     

     

     

     

     

     

    Nhóm I

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,55

    1,85

    2,22

    2,65

    3,18

    3,80

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    449,5

    536,5

    643,8

    768,5

    922,2

    1102,0

    Nhóm II

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,67

    2,01

    2,42

    2,90

    3,49

    4,20

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    484,3

    582,9

    701,8

    841,0

    1012,1

    1218,0

    Nhóm III

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,78

    2,13

    2,56

    3,06

    3,67

    4,40

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    516,2

    617,7

    742,4

    887,4

    1064,3

    1276,0

    4. Lâm nghiệp

     

     

     

     

     

     

    Nhóm I

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,67

    2,01

    2,42

    2,90

    3,49

    4,20

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    484,3

    582,9

    701,8

    841,0

    1012,1

    1218,0

    Nhóm II

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,78

    2,13

    2,56

    3,06

    3,67

    4,40

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    516,2

    617,7

    742,4

    887,4

    1064,3

    1276,0

    Nhóm III

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,95

    2,34

    2,82

    3,39

    4,07

    4,90

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    565,5

    678,6

    817,8

    983,1

    1180,3

    1421,0

    5. XĂNG DẦU

     

     

     

     

     

     

    Nhóm I

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,67

    2,01

    2,42

    2,90

    3,49

    4,20

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    484,3

    582,9

    701,8

    841,0

    1012,1

    1218,0

    Nhóm II

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,85

    2,24

    2,71

    3,28

    3,97

    4,80

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    536,5

    649,6

    785,9

    951,2

    1151,3

    1392,0

    6. DẦU KHÍ

     

     

     

     

     

     

    Nhóm I

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,78

    2,13

    2,56

    3,06

    3,67

    4,40

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    516,2

    617,7

    742,4

    887,4

    1064,3

    1276,0

    Nhóm II

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,85

    2,24

    2,71

    3,28

    3,97

    4,80

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    536,5

    649,6

    785,9

    951,2

    1151,3

    1392,0

    Nhóm III

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2,05

    2,48

    2,99

    3,62

    4,37

    5,28

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    594,5

    719,2

    867,1

    1049,8

    1267,3

    1531,2

    7. KHAI THÁC MỎ HẦM LÒ

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2,05

    2,48

    2,99

    3,62

    4,37

    5,28

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    594,5

    719,2

    867,1

    1049,8

    1267,3

    1531,2

     

    ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG THANG LƯƠNG 6 BẬC (A.2):

     

    1. Chế biến lương thực, thực phẩm:
    2. a) Nhóm I:

    – Sản xuất rượu, bia, nước giải khát:

    + Đẩy két bia, nước giải khát trong dây chuyền sản xuất;

    + Múc nhựa, dán nút, dán hộp, cắt li-e, cưa, cắt nhãn, đóng, dập nút chai;

    + Giao nhận sản phẩm;

    + Sản xuất cà phê hoà tan.

    – Chế biến và sản xuất thuốc lá:

    + Vận chuyển thuốc lá bao trong dây chuyền sản xuất;

    + Đóng kiện, đóng thùng, xếp lô thuốc lá;

    + Kiểm tra chất lượng thuốc lá bao, tút, kiện, hòm;

    + Giao nhận, vận chuyển thuốc lá bao các loại trong kho thành phẩm.

    – Chế biến và sản xuất đường, sữa, bánh kẹo:

    + Điều khiển xe nâng bột trong sản xuất sữa;

    + Điều khiển máy ghép mí hộp sữa;

    + Vận hành máy dán nhãn và xếp sản phẩm vào thùng;

    + Phân loại bánh kẹo, chỉnh lý giấy tinh bột, đóng túi;

    + Chế biến sản phẩm ong.

    – Chế biến lương thực, thực phẩm còn lại:

    + Đóng gói sản phẩm, dán hòm đựng mì;

    + Sản xuất mì sợi, miến, bún khô, bánh phở khô, bánh phồng tôm…;

    + Sản xuất bột canh, nước chấm; 

    + Xử lý keo protein;

    + Sản xuất sữa đậu nành, kem sữa tươi, sữa chua; 

    + Sản xuất bao bì;

    + Bảo quản lương thực, thực phẩm;

    + Chuẩn bị nguyên liệu sản xuất đồ hộp.

    1. b) Nhóm II:

    – Sản xuất rượu, bia, nước giải khát:

    + Đun hoa, nấu, lọc mạch nha;

    + Xay gạo, xay malt, xay sắn, nấu, chiết bia rượu;

    + Vệ sinh công nghiệp;

    + Vận hành máy rửa chai, máy thanh trùng, máy dán nhãn;

    + Quay đá, cẩu thùng, rửa thùng bia bốc;

    + Cắt tôn, đột dập nút, đóng két gỗ;

    + Cân đong, vận chuyển nguyên liệu;

    + Đường hoá, lên men, nấu, ủ, cất, phân tích cồn rượu;

    + Chưng cất hương liệu;

    + Rang, trích ly, sấy phun cà phê hoà tan;

    + Bỏ chai, bỏ lon, gạt lon, chọn vỏ chai, hạ vỏ;

    + Soi vỏ chai, soi bia lạnh, soi chai thành phẩm;

    + Rửa thùng keg;

    + Đóng đai két rượu, đóng chai;

    + Sản xuất hộp catton đựng thành phẩm;

    + Vận chuyển nội bộ;

    + Vệ sinh môi trường;

    + Vận hành thiết bị chưng cất cồn;

    + Bốc xếp thủ công thùng, két trong sản xuất;

    + Bốc đầu goòng, cuối goòng;

    + Bốc bia, rượu bàn tròn;

    + Vận hành thiết bị trong dây truyền nấu, lọc, chiết bia rượu nước giải khát;

    + Vận hành máy gắp két khỏi kệ;

    + Vận hành hệ thống xử lý nước; vận hành máy xiết nút;

    + Vận hành, sửa chữa máy nén khí lạnh;

    + Vận hành, sửa chữa thiết bị thu hồi khí CO2, nạp và bảo quản bình chứa CO2;     vận hành nồi hơi đốt dầu.

    – Chế biến và sản xuất thuốc lá:

    + Phân tích, điều chỉnh, rũ tơi, xé mốc, phân ly lá thuốc;

    + Giao nhận bốc xếp bán thành phẩm;

    + Bốc lá thuốc và vận hành các loại máy: dịu, thái, hấp, sấy sợi, đập cuộng, hút sợi;

    + Pha chế hương liệu;

    + Vệ sinh công nghiệp;

    + Bỏ sợi và vận hành máy cuốn điếu;

    + Bó thuốc điếu, chuyển đầu lọc vào khay;

    + Phân loại thuốc điếu, thuốc gam, thuốc vụn…;

    + Vận hành lò sấy điếu, máy điều tiết, máy hút bụi; 

    + Xay bột nấu hồ;

    + Kiểm tra chất lượng lá thuốc và thuốc điếu;

    + Vận hành máy đóng bao, máy đóng giấy bóng kính;

    + Bao gói thuốc;

    + Rũ, vuốt, xén giấy và bao gói thuốc vụn.

    – Chế biến và sản xuất đường, sữa, bánh kẹo:

    + Pha trộn nguyên liệu, nấu và vận hành thiết bị tạo sữa;

    + Vận hành thiết bị đóng, dán nhãn hộp sữa;

    + Sản xuất sữa tươi thanh trùng;

    + Điều khiển thiết bị xay, trộn đường sữa khô;

    + Điều khiển thiết bị: Hoà, hâm, bơm sấy, rót bơ sữa;

    + Vận hành máy ghép đáy hộp, nạp nitơ và đóng bao hộp sữa;

    + Sản xuất đường glucôza (cô đặc, kết tinh);

    + Sản xuất đường mía: Kiểm nghiệm trên dây chuyền, sàng, sảy đóng bao.

    – Chế biến và sản xuất dầu thực vật:

    + Hyđrô hoá dầu;

    + Kiểm tra ký mã hiệu và vận chuyển nội bộ, dán nhãn, vệ sinh nhập kho, súc rửa bao bì, đóng gói;

    + Vận hành hệ thống thiết bị nghiền, sấy, định hình, trích ly, xả bã;

    + Vận hành các loại thiết bị: Tẩy trung hoà, lọc khử mùi, khử axit, lọc tạp chất và tẩy màu;

    + Vận hành thiết bị pha trộn nguyên liệu, thiết bị bơm rót dầu (lỏng, đặc);

    + Sản xuất phụ phẩm, sản phẩm khác của ngành theo công nghệ lên men (thạch dừa), công nghệ tiệt trùng (sữa dừa, nước cốt dừa);

    + Sản xuất các loại bao bì (giấy, nhựa);

    + KCS (lấy mẫu, kiểm tra, phân tích, báo cáo..);

    + Thủ kho (bảo quản, nhập xuất);

    + Bốc xếp (cung cấp bao bì, dọn dẹp, vệ sinh, vận chuyển trong ca).

    – Chế biến lương thực, thực phẩm còn lại:

    + Nạp mì, trộn, cán bột, chiên mì lò dầu, kiểm tra sau khi chiên;

    + Định hình, cắt, hấp;

    + Vận hành các loại thiết bị: Định hình, cắt, hấp;

    + Chế biến thức ăn gia súc;

    + Chế biến chè các loại, làm héo, diệt men, vò chè, lên men, pha chế hương liệu;

    + Chế biến đồ hộp thực phẩm;

    + Chế biến cà phê nhân;

    + Sản xuất muối thủ công;

    + Giết mổ, chế biến gia cầm.

    1. c) Nhóm III:

    – Sản xuất rượu, bia, nước giải khát:

    + ép, ủ, rửa men, rửa kíp;

    + Hạ nhiệt độ lọc trong hầm lạnh;

    + Bơm bia, đo độ PZ và điều chỉnh lên men trong hầm lạnh;

    + Vận hành nồi hơi đốt than;

    + Tráng parafin trong bể chứa rượu.

    – Chế biến và sản xuất thuốc lá:

    + Xử lý mốc lá thuốc;

    + Vận hành và bốc lá thuốc ở đầu và cuối máy sấy;

    + Đóng kiện lá thuốc;

    + Làm việc trong lò lên men;

    + Bốc xếp, vận chuyển kiện thuốc lá vào máy hấp và chuyển sang phối trộn sau khi sấy;

    + Rũ tơi, phối trộn và làm dịu;

    + Vận hành lò sấy thuốc điếu.

    – Chế biến và sản xuất đường, sữa, bánh kẹo:

    + Vận hành hệ thống máy ép mía;

    + Vận hành hệ thống lắng lọc;

    + Vận hành hệ thống gia nhiệt bốc hơi nước xi rô; nấu đường, trợ tinh hồ đường;

    + Vận hành máy ly tâm đường;

    + Vận hành máy sản xuất giấy tinh bột;

    + Nướng bánh;

    + Làm việc trong kho lạnh từ 50C trở xuống;

    + Thuỷ phân tinh bột, tinh chế và làm sạch đường glucôza.

    – Chế biến và sản xuất dầu thực vật:

    + Xử lý nguyên liệu và vận hành thiết bị trong dây chuyền ép dầu thô;

    + Pha chế và vận hành máy bơm hoá chất;

    + Pha chế và vận hành các máy cắt dập sản xuất xà phòng.

    – Chế biến lương thực, thực phẩm:

    + Rang, xay, pha trộn hạt tiêu, ớt;

    + In tráng vecni trên kim loại;

    + Sấy, sàng, trộn, phân loại chè;

    + Xay, xát lúa gạo, lúa mì;

    + Giết mổ, chế biến gia súc; đốt lò sấy, lò hơi.

    1. Dệt, thuộc da, giấy, giả da, may:
    2. a) Nhóm I:

    – Sản xuất sợi, dệt, nhuộm, in hoa:

    + Dệt thảm, tỉa thảm, chép kiểu thảm;

    + Sửa thoi, chế dầu, chỉnh lý go, cắt biên, guồng thủ công;

    + Thổi bụi, đóng dấu, soi mật độ; lộn vải, cân, vận chuyển vải, sợi, thành phẩm,   đóng gói.

    – Sản xuất đồ dùng, bao bì bằng nhựa và cao su:

    + Cắt, dán, gia công màng mỏng nhựa, cao su;

    + Cắt, lạng khối xốp PU;

    + Pha, cắt, chế biến cao su cán;

    + Kiểm tra thành phẩm, bao gói nhựa, cao su.

    – Sản xuất đồ dùng sắt tráng men, nhôm, bút máy, văn phòng phẩm:

    + Lắp ráp thành phẩm bút máy, bút bi;

    + Kiểm nghiệm viết tròn bút máy;

    + Sản xuất mực các loại;

    + Là, cuốn, kiểm tra ru băng, giấy than;

    + Kiểm tra thành phẩm, bao gói, đóng kiện.

    – Sản xuất giấy:

    + Vận hành máy đóng vở, cắt, xén, kẻ giấy;

    + Kiểm tra thành phẩm, bao gói.

    – Sản xuất diêm:

    + Dán ống bao, đáy bao, bỏ diêm vào bao;

    + Bao gói, đóng kiện diêm thủ công;

    + Lắp ráp hộp quẹt ga (bật lửa gas).

    – May công nghiệp: Đo đếm, trải vải, đánh số, sao chụp sơ đồ, lộn bẻ, phụ cắt may, thêu.

    – Thuộc da, sản xuất đồ dùng bằng da: Kiểm tra thành phẩm, đóng gói.

    1. b) Nhóm II:

    – Sản xuất sợi, dệt, nhuộm, in hoa: 

    + Vận hành máy dệt kim, dệt không thoi;

    + Kiểm tra nguyên liệu, sản phẩm dệt kim;

    + Thao tác sợi, dệt, thí nghiệm vải, sợi;

    + Vận hành máy mắc, nối, go;

    + Vận hành thiết bị thông gió;

    + Vận hành máy kiểm, gấp, đốt, văng nhiệt độ vừa, kiềng co, cào bông;

    + Giặt, xử lý, chưng sau in, phân cấp vải;

    + Khâu lật, khâu giây xăng, kiện, sửa khổ, đổ vải, gỡ sấy, sấy sau nhuộm; kiểm tra phân tích sợi vải; cân sợi, bông hồi, xuất vải; kéo thùng, bốc suốt vận chuyển;

    + Dệt lưới, đánh chỉ, đánh đĩa;

    + Lắp ráp, đan vá lưới;

    + Sản xuất chỉ sơ dừa từ nguyên liệu vỏ dừa.

    – Sản xuất đồ dùng, bao bì bằng nhựa và cao su:

    + Cân, đong, chuẩn bị nguyên liệu, hoá chất (PVC, PE, PP, PS…) và cao su;

    + Vận hành máy thổi, kéo, cán, ép phun, mài, lưu hoá; 

    + Vận hành thiết bị tái sinh phế liệu nhựa cao su.

    – Sản xuất đồ dùng sắt tráng men, nhôm, bút máy; văn phòng phẩm:

    + Vận hành máy cắt, dập hình, viền mép, hàn điểm, tán quai;

    + Kiểm nghiệm phân loại nguyên liệu, bán thành phẩm sắt tráng men, nhôm tại dây chuyền sản xuất.

    – Thuộc da, sản xuất đồ dùng bằng da: Pha cắt, may, chế biến đồ dùng bằng da  và giả da.

    – Sản xuất giấy:

    + Vận hành dây chuyền rửa, sàng mảnh nguyên liệu;

    + Vận hành máy chặt, chặt lại nguyên liệu;

    + Điều khiển trung tâm hệ thống xử lý nguyên liệu (chặt, sàng, rửa mảnh);

    + Điều chế phụ gia giấy;

    + Vận hành thiết bị nghiền lại bột giấy;

    + Vận hành máy cuộn lại, cuộn lõi giấy;

    + Vệ sinh công nghiệp phân xưởng sản xuất giấy.

    – Sản xuất diêm:

    + Vận hành máy dán ống, dán đáy và quét phấn vỏ bao diêm;

    + Kéo, xé, xếp nan cho sản xuất diêm;

    + Vận hành thiết bị sấy diêm bằng hơi: ống, đáy, mặt phấn, hộp và que diêm.

    – May công nghiệp:

    + Là, ép; cắt phá, cắt gọt; hướng dẫn kỹ thuật cắt;

    + Vận hành thiết bị, hướng dẫn kỹ thuật, kiểm tra sản phẩm may;

    + Là sản phẩm; vận hành máy thêu công nghiệp; đóng gói, đóng kiện và bốc xếp sản phẩm may công nghiệp;

    + Cắt may sản phẩm bằng vải PP.

    1. c) Nhóm III:

    – Sản xuất sợi, dệt, nhuộm, in hoa:

    + Vận hành máy các loại: Cân, xé, trộn, chải, ghép thô trong sản xuất sợi;

    + Vận hành máy sợi con, đổ sợi con, đổ sợi thô, sợi xe, máy đậu, máy ống;

    + Vận hành máy dệt thoi, hồ, điều hồ, nối gỡ;

    + Vận hành thiết bị: Nấu, tẩy, nhuộm, làm bóng, in hoa, văng nhiệt độ cao;

    + Pha chế hoá chất, màu hoa;

    + Cân, đong, cấp phát hoá chất, thuốc nhuộm;

    + Khắc bản, khắc trục đồng, mạ, ăn mòn trục, cảm quang, trục lưới, bản kẽm,   trục đồng, bản phim trục lưới; 

    + Nhuộm, hấp lưới;

    + Kéo sợi PA, PE…; 

    + Xe sợi, xe tao, đánh dây;

    + Ươm tơ kéo sợi;

    – Sản xuất đồ dùng, bao bì bằng nhựa và cao su:

    + Trộn, đổ, vận hành thiết bị tạo xốp PU;

    + Vận hành thiết bị sản xuất giả da, xốp PU;

    + Trộn, cán nhựa PVC;

    + Cân, đo, vận chuyển nguyên liệu hoá chất trong dây chuyền sản xuất xốp PU;

    + Sản xuất paxta găng tay cao su.

    – Sản xuất đồ dùng sắt tráng men, nhôm; bút máy; văn phòng phẩm:

    + Pha trộn, đập nghiền, sàng nấu men;

    + Tráng, sấy, nung men, viền mép, phun hoa;

    + Tẩy rửa kim loại bằng axít, đốt dầu, rửa trắng nhôm;

    + Nấu, đúc, cán, hấp ủ nhôm;

    + Khắc bản;

    + Đốt lò nung sắt tráng men;

    + Sản xuất vétxi nhúng;

    + Sản xuất phụ tùng êbônít;

    + Mạ phụ tùng bút máy bằng crôm, niken;

    + Trang trí màu, sơn bề mặt bán thành phẩm đồ dùng sắt tráng men và bút máy;

    + Xử lý nhiệt qua lò nung và lò phản xạ.

    – Thuộc da, sản xuất đồ dùng bằng da:

    + Bào, ty, ép, căng, phơi, xén, sửa, vò da;

    + Đo bia da; in, là da;

    + Làm việc trong kho thành phẩm, phân tích hoá chất;

    + Dán đế giầy, cuaroa, phớt, gông, dây an toàn, làm bóng da;

    + ép tắc kê da; sơ chế da, thuộc da;

    + Nhuộm màu, ăn dầu, căng da cuaroa, đầu sống da;

    + Đánh mặt da, sơn xì da; ép da thuộc đỏ;

    + Làm việc tạo kho da muối và kho pha chế hoá chất thuộc da;

    + Sản xuất keo da.

    – Sản xuất giấy:

    + Vận hành dây chuyền nạp, cào nguyên liệu vào máy chặt;

    + Bốc, xếp, thu dọn nguyên liệu giấy trên sân bãi;

    + Chưng, bốc xút hoá;

    + Nạp nguyên liệu vào nồi nấu, bột giấy;

    + Vận hành thiết bị nấu, tẩy, rửa, sàng bột giấy;

    + Vận hành hệ thống thiết bị xeo giấy.

    – Sản xuất diêm:

    + Sản xuất thuốc diêm;

    + Cắt gỗ khúc, chặt, bóc nan vành, nan đáy, ống và nan que diêm;

    + Rửa, vận chuyển gỗ khúc;

    + Vận hành hệ thống thiết bị liên hoàn, sàng, sắp, đánh bóng que diêm;

    + Vận hành thiết bị liên hoàn, nhúng thuốc đầu diêm;

    + Sấy, bảo quản que diêm đầu thuốc;

    + Ngâm vớt gỗ cây.

    – Công nghiệp may: Vận hành các thiết bị giặt, tẩy, mài sản phẩm may.

    1. Nông nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ sản:

    3.1. Nông nghiệp, thuỷ lợi:

    1. a) Nhóm I:

    – Trồng trọt, chăn nuôi các loại cây và con;

    – Quản lý, duy tu, khai thác công trình thuỷ lợi.

    1. b) Nhóm II:

    – Trồng trọt, chăn nuôi các loại cây, con giống;

    – Truyền giống trâu, bò, lợn bằng phương pháp nhân tạo;

    – Chăn nuôi trâu, bò đàn;

    – Cày, bừa thủ công;

    – Khử trùng động, thực vật;

    – Kiểm tra chất lượng hàng động vật, thực vật;

    – Bảo vệ thực vật;

    – Quản lý, duy tu, bảo dưỡng, khai thác các công trình thuỷ nông đầu mối;

    – Trồng và chăm sóc cây cao su.

    1. c) Nhóm III:

    – Trồng trọt, chăn nuôi thí nghiệm, chăn nuôi giống gốc cây, con các loại;

    – Khai thác mủ cao su;

    – Sơ chế mủ cao su;

    – Lái máy kéo nông nghiệp;

    – Lái máy khai hoang;

    – Chế biến lông vũ;

    – Chế biến phân;

    – Sản xuất tinh đông viên trâu, bò;

    – Vận hành máy ấp trứng;

    – Chọn gia cầm trống, mái;

    – Chăn nuôi động vật phục vụ thí nghiệm bệnh.

    3.2. Thuỷ sản:

    1. a) Nhóm I:

    – Nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt;

    – Thu mua thuỷ sản trên bờ;

    – Sản xuất dầu viên cá; chế biến rau câu để sản xuất aga, agenat;

    – Chế biến vi cá; chế biến nguyên liệu chả cá, chế biến mực, cá khô theo phương pháp thủ công; bao gói và bảo quản thành phẩm thuỷ sản trong kho; chế biến đồ hộp thuỷ sản; vệ sinh công nghiệp.

    1. b) Nhóm II:

    – Nuôi trồng thuỷ sản trên biển;

    – Thu mua thuỷ sản trên biển;

    – Chế biến thuỷ sản đông lạnh;

    – Sản xuất bột cá làm thức ăn chăn nuôi;

    – Vận hành hệ thống thiết bị chế biến thuỷ sản;

    – Vận hành, sửa chữa bảo dưỡng hệ thống lạnh, kho lạnh, hệ thống sản xuất đá cây, đá vẩy;

    – Chế biến chượp, mắm tôm, mắm kem, nước mắm, thuỷ sản khô, súc rửa bao bì,   bể chượp;

    – Vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị sản xuất, tái sinh cước;

    – Đánh dĩa, sang chỉ trong sản xuất sợi đan lưới;

    – Đánh dây lưới bằng máy và thủ công;

    – Sản xuất thức ăn cho tôm, cá;

    – Sản xuất chitin, chitozan, gentatin, alginnat, aga;

    – Pha trộn các hợp chất pasta làm gioăng nắp hộp, tráng vécni thân nắp hộp đồ hộp;

    – Sản xuất giống tôm, cá, nhuyễn thể và các thuỷ sản, hải sản khác;

    – Vận hành máy dệt lưới;

    – Sấy, pha chế, kiểm mẫu viên dầu cá;

    – Vệ sinh công nghiệp nhà máy chế biến thuỷ sản;

    – Căng hấp, nhuộm lưới.

    1. c) Nhóm III:

    – Lặn bắt các loại hải sản, san hô dưới biển;

    – Nuôi trồng các loại rong biển;

    – Nuôi cá sấu; nuôi, cấy ngọc trai;

    – Khai thác yến sào;

    – Bốc dỡ đá cây, thùng đá lên xuống tàu đánh cá biển;

    – Khai thác nguyên liệu, sản xuất thuốc kích dục cá đẻ;

    – Vận hành máy xay, nghiền, sấy phế liệu thuỷ sản làm thức ăn chăn nuôi;

    – Bốc xếp thủ công ở dưới các hầm tàu đánh cá biển;

    – Bốc xếp trong hầm kho đông lạnh;

    – Lắp đặt, sửa chữa thiết bị, cơ điện lạnh, đường ống, van két trong hầm tàu đánh cá biển.

    1. Lâm nghiệp:
    2. a) Nhóm I:

    Trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng kinh tế và rừng phòng hộ trung du, ven biển, nuôi thả cánh kiến đỏ.

    1. b) Nhóm II:

    Giống cây rừng, trồng chăm sóc, bảo vệ rừng kinh tế và rừng phòng hộ vùng núi cao, khai thác gỗ nguyên liệu và các lâm sản khác, sản xuất than củi, vận xuất gỗ bằng cáp.

    1. c) Nhóm III:

    – Điều tra rừng, chống cháy rừng;

    – Khai thác gỗ lớn, vận xuất bằng voi, bằng tời, máy kéo bánh lớn;

    – Xuôi bè lâm sản.

    1. Xăng dầu:
    2. a) Nhóm I:

    – Vệ sinh kho xăng dầu;

    – Bán lẻ xăng dầu;

    – Giao nhận, đo tính xăng dầu trong kho, bến bãi;

    – Vận hành máy bơm xăng dầu trong kho, bến bãi;

    – Duy tu, sửa chữa đường ống, công trình xăng dầu;

    – Vận hành máy thông gió trong kho xăng dầu, hang hầm.

    1. b) Nhóm II:

     

    – Giao nhận, đo tính xăng dầu trong kho hang, hầm;

    – Giao nhận xăng dầu ở cảng biển, trên biển;

    – Vận hành máy bơm xăng dầu trên đường ống chính dẫn xăng, dầu.

    1. Dầu khí:
    2. a) Nhóm I:

    – Thí nghiệm hoá chất (vật lý vỉa, nước môi trường);

    – Khí tượng hải văn;

    – Lấy mẫu và phân tích mẫu dầu khí, mẫu địa chất;

    – Phục vụ vệ sinh công nghiệp.

    1. b) Nhóm II:

    – Vận hành và sửa chữa thiết bị khai thác dầu khí;

    – Vận hành máy bơm vận chuyển dầu khí;

    – Vận hành thiết bị xử lý dầu khí;

    – Vận hành và sửa chữa thiết bị tự động hoá;

    – Nguội sửa chữa giàn khoan, giàn khai thác dầu khí;

    – Lấy đất đá trong trong quá trình khoan;

    – Vận hành thiết bị công nghệ trên giàn nén khí;

    – Nguội sửa chữa tuarbin và máy nén khí trên giàn nén khí;

    – Nguội đo lường và tự động hoá trên giàn nén khí;

    – Phòng chống phun trào dầu khí;

    – Phòng chống dầu loang;

    – ứng cứu sự cố tràn dầu;

    – Vận hành, bảo dưỡng thiết bị ứng cứu sự cố tràn dầu;

    – Cứu hoả trên các công trình dầu khí;

    – Lắp ráp, cơ khí (hàn, tiện, điện) làm việc trên các công trình biển;

    – Móc cáp treo hàng trên các công trình biển;

    – Chống ăn mòn, phun sơn phun cát trên các công trình biển;

    – Kiểm tra khuyết tật mối hàn, lắp ráp giàn giáo trên các công trình biển;

    – Sản xuất hoá phẩm dầu khí;

    – Vận hành thiết bị chế biến condensate, chế biến dầu mỡ bôi trơn;

    – Lọc hoá dầu khí.

    1. c) Nhóm III:

    – Bơm trám xi măng giếng khoan;

    – Thử vỉa giếng khoan;

    – Sửa chữa ngầm giếng khoan;

    – Vận hành và sửa chữa máy diezel và máy động cơ đốt trong trên giàn khoan;

    – Khoan dầu khí;

    – Vận hành và sửa chữa thiết bị khoan dầu khí;

    – Lắp ráp tháp khoan;

    – Carôta bắn mìn;

    – Vận hành máy tời làm việc trên giàn khoan.

    1. Khai thác hầm lò:

    Tất cả các công việc xây dựng và khai thác khoáng sản ở hầm lò.

    CÁC BẢNG LƯƠNG CÔNG NHÂN, NHÂN VIÊN
    TRỰC TIẾP SẢN XUẤT, KINH DOANH

    (Ban hành kèm theo Nghị định số 25/2004/NĐ-CP
    ngày 14 tháng 12 năm  2004 của Chính phủ)

                                                               

    B.1. CÔNG NHÂN VIÊN SẢN XUẤT ĐIỆN

     

    Đơn vị tính: 1000 đồng                 

    Chức danh

    Hệ số, mức lương

    I

    II

    III

    IV

    V

    I. TRƯỞNG CA VẬN HÀNH CÁC NHÀ MÁY ĐIỆN, KỸ SƯ ĐIỀU HÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN (HTĐ)

     

     

     

     

     

    1. Nhà máy nhiệt điện (NMNĐ), tuốc bin khí hỗn hợp (TBKHH) có tổng công suất đặt (S P): S P ³ 600 Mw; nhà máy thủy điện (NMTĐ) có £ P ³ 2000 Mw; hệ thống điện (HTĐ) Quốc gia  (A0)

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    4.00

    4.40

    4.80

    5.20

    5.60

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1160.0

    1276.0

    1392.0

    1508.0

    1624.0

    2. NMNĐ, TBKHH có  440 Mw £ S P < 600 Mw; NMTĐ có 1000 Mw £ S P < 2000 Mw; HTĐ Khu vực (Miền) A1, A2, A3

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    3.70

    4.00

    4.40

    4.80

    5.20

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1073.0

    1160.0

    1276.0

    1392.0

    1508.0

    3/ NMNĐ, TBKHH có  100 Mw   £ S P  < 440 Mw; NMTĐ có     100 Mw   £ S P  < 1000 Mw; HTĐ của các công ty điện lực

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    3.40

    3.70

    4.00

    4.40

    4.80

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    986.0

    1073.0

    1160.0

    1276.0

    1392.0

     4. NMNĐ, TBKHH có  S P < 100 Mw; NMTĐ có S P < 100 Mw; HTĐ của các điện lực

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    3.10

    3.40

    3.70

    4.00

    4.40

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    899.0

    986.0

    1073.0

    1160.0

    1276.0

    II. TRƯỞNG KÍP, TRƯỞNG KHỐI VẬN HÀNH THIẾT BỊ TRONG NHÀ MÁY ĐIỆN (NMĐ), TRẠM BIẾN ÁP

     

     

     

     

     

    1. Lò hơi, máy, điện của các NMNĐ, TBKHH có  S P ³  600 Mw; máy, điện của các NMTĐ có S P ³ 2000 Mw

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    3.85

    4.22

    4.59

    4.96

    5.33

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1116.5

    1223.8

    1331.1

    1438.4

    1545.7

    2. Lò hơi, máy, điện của các NMNĐ, TBKHH có  440 Mw  £ S P < 600 Mw; nhiên liệu, hoá NMNĐ có S D lò ³ 3680 T/h; máy, điện của các NMTĐ có 1000 Mw  £ S P < 2000 Mw; trạm biến áp 500Kv

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    3.50

    3.85

    4.22

    4.59

    4.96

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1015.0

    1116.5

    1223.8

    1331.1

    1438.4

    3. Lò hơi, máy, điện của các NMNĐ, TBKHH có 100 Mw  £ S P < 440 Mw; máy, điện của các NMTĐ có 100 Mw £ S P < 1000 Mw; nhiên liệu NMNĐ có S D lò ³ 1760 T/h; khối lò máy có công suất (P) P ³ 60 Mw; trạm biến áp có S S ³ 200 MVA, số máy  ³ 3, số lộ cao áp ³ 3; trạm phát điện Diezel có S P  < 10,5 Mw

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    3.17

    3.50

    3.85

    4.22

    4.59

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    919.3

    1015.0

    1116.5

    1223.8

    1331.1

    4. Lò hơi, máy, điện nhà máy điện có S P < 100 Mw; khối lò máy có 33 Mw £ P < 60 Mw; nhiên liệu NMNĐ có S D lò < 1760 T/h; trạm biến áp có S S < 200 MVA, số máy ³ 2, số lộ cao áp ³ 3; trạm phát điện Diezel có S P < 10,5 Mw

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.86

    3.17

    3.50

    3.85

    4.22

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    829.4

    919.3

    1015.0

    1116.5

    1223.8

    III. CÔNG NHÂN VIÊN VẬN HÀNH THIẾT BỊ CHÍNH

     

     

     

     

     

    1. Công nhân viên vận hành chính (trực chính, lò trưởng, máy trưởng, điều hành viên….)

     

     

     

     

     

    1.1. Máy NMĐ có P ³ 300 Mw; điện NMNĐ, TBKHH có S P ³ 600 Mw; điện NMTĐ có  S P ³ 2000 Mw

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    3.50

    3.85

    4.22

    4.59

    4.96

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1015.0

    1116.5

    1223.8

    1331.1

    1438.4

    1.2. Lò hơi đốt than, lò thu hồi nhiệt có D lò  ³ 820 T/h; máy NMĐ có 100 Mw £ P < 300 Mw; điện NMNĐ, TBKHH có  440 Mw  £ S P  < 600 Mw; điện NMTĐ có  1000 Mw  £ S  P  < 2000 Mw; trạm biến áp 500 Kv

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    3.17

    3.50

    3.85

    4.22

    4.59

    Mức lương thùc hiện tõ ngày 01/10/2004

    919.3

    1015.0

    1116.5

    1223.8

    1331.1

    1.3. Lò hơi đốt than, lò thu hồi nhiệt có 110T/h £ D lò < 820T/h; máy NMĐ có 25 Mw £ P  < 100 Mw; điện NMNĐ, TBKHH có  100 Mw  £  S P < 440 Mw; điện NMTĐ có 100 Mw £  S P < 1000 Mw; trạm biến áp có S S ³ 200MVA, số máy ³ 3,  số lộ cao áp ³ 3

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.86

    3.17

    3.50

    3.85

    4.22

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    829.4

    919.3

    1015.0

    1116.5

    1223.8

    1.4. Lò hơi đốt than, lò thu hồi nhiệt có D lò < 110 T/h; lò hơi đốt dầu có D lò ³ 160 T/h; máy NMĐ có P < 25 Mw; điện NMĐ có S P < 100 Mw; trạm biến áp có 50 MVA £ S S < 200 MVA, số máy ³ 2, số lộ cao áp ³ 3; trạm phát điện Turbine khí có P ³ 10Mw; trạm phát điện Diezel có P ³ 2,1Mw

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.57

    2.86

    3.17

    3.50

    3.85

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    745.3

    829.4

    919.3

    1015.0

    1116.5

    1.5. Lò hơi đốt dầu có D lò < 160 T/h; trạm phát điện Diezel có  P <  2,1 Mw; trạm biến áp có   S S < 50 MVA

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.30

    2.57

    2.86

    3.17

    3.50

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    667.0

    745.3

    829.4

    919.3

    1015.0

    2. Công nhân viên vận hành phụ (trực phụ, lò phó, máy phó…)

     

     

     

     

     

    2.1. Máy NMĐ có P ³ 300 Mw; điện NMNĐ, TBKHH có S P ³ 600 Mw; điện NMTĐ có S P ³ 2000 Mw

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    3.17

    3.50

    3.85

    4.22

    4.59

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    919.3

    1015.0

    1116.5

    1223.8

    1331.1

    2.2. Lò hơi đốt than, lò thu hồi nhiệt có D lò  ³ 820 T/h;  máy NMĐ có 100 Mw £ P < 300 Mw; điện NMNĐ, TBKHH có 440 Mw  £  S P  < 600 Mw; điện NMTĐ có 1000Mw £ S P     <  2000 Mw; trạm biến áp 500 Kv

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.86

    3.17

    3.50

    3.85

    4.22

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    829.4

    919.3

    1015.0

    1116.5

    1223.8

    2.3. Lò hơi đốt than, lò thu hồi nhiệt có 110 T/h £ D lò < 820 T/h; máy NMĐ có 25 Mw £  P < 100 Mw; điện NMNĐ, TBKHH  có  100 Mw £ S P < 440 Mw; điện NMTĐ có 100 Mw £ S P < 1000 Mw; trạm biến áp có S S ³ 200 MVA, số máy ³ 3, số lộ cao áp ³ 3; kiểm soát gian Turbine máy phát nhà máy ³ 2 máy

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.57

    2.86

    3.17

    3.50

    3.85

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    745.3

    829.4

    919.3

    1015.0

    1116.5

    2.4. Lò hơi đốt than, lò thu hồi nhiệt có  D lò <  110 T/h; lò hơi đốt dầu có D lò ³ 160 T/h; máy NMĐ có P < 25Mw; điện NMĐ có S P < 100Mw; trạm biến áp có 50 MVA £ S S < 200MVA, số máy ³ 2, số lộ cao áp ³ 3; trạm phát điện Diezel có P ³ 2,1Mw; trạm phát điện  Turbine khí có P ³ 10Mw; kiểm soát gian Turbine máy phát nhà máy < 2 máy

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.30

    2.57

    2.86

    3.17

    3.50

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    667.0

    745.3

    829.4

    919.3

    1015.0

    2.5. Lò hơi đốt dầu có D lò < 160 T/h; trạm phát điện Diezel có P < 2,1 Mw; trạm biến áp có S S < 50 MVA

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.05

    2.30

    2.57

    2.86

    3.17

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    594.5

    667.0

    745.3

    829.4

    919.3

    IV. CÔNG NHÂN VIÊN VẬN HÀNH THIẾT BỊ PHỤ VÀ CÁC THIẾT BỊ PHỤC VỤ, PHỤ TRỢ

     

     

     

     

     

    1. Trạm bơm tuần hoàn, thải xỉ nhà máy có S P ³ 600 Mw; bộ khử bụi tĩnh điện nhà máy có S P  ³ 600 Mw

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.57

    2.86

    3.17

    3.50

    3.85

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    745.3

    829.4

    919.3

    1015.0

    1116.5

    2. Máy nghiền than có công suất (Nng)  Nng  ³ 45 T/h hoặc > 2 máy; trạm bơm tuần hoàn, thải xỉ nhà máy có 400 Mw £ S P < 600 Mw; bộ khử bụi tĩnh điện nhà máy có S P < 600 Mw

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.30

    2.57

    2.86

    3.17

    3.50

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    667.0

    745.3

    829.4

    919.3

    1015.0

    3. Máy nghiền than có Nng < 45 T/h; trạm bơm tuần hoàn, thải xỉ nhà máy có S P < 400 Mw; thiết bị thải xỉ, băng tải, máy gầu, quang lật toa, trạm Hydrô, trạm cắt, máy bù,….

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.05

    2.30

    2.57

    2.86

    3.17

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    594.5

    667.0

    745.3

    829.4

    919.3

    4. Phụ trong dây chuyền cấp than, nhiên liệu; vận hành trạm bơm nước sinh hoạt, bể lắng lọc; trực đập nước,….

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.59

    1.82

    2.05

    2.30

    2.57

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    461.1

    527.8

    594.5

    667.0

    745.3

     

    B.2. BẢNG LƯƠNG THUYỀN VIÊN VÀ CÔNG NHÂN VIÊN
    TÀU VẬN TẢI BIỂN, VẬN TẢI SÔNG, TÀU DỊCH VỤ
    DẦU KHÍ, TÀU CẨU DẦU KHÍ                                      

     

    1. TÀU VẬN TẢI BIỂN, VẬN TẢI SÔNG
    2. Tàu vận tải biển, vận tải sông không theo nhóm tàu

     

    Đơn vị tính: 1000 đồng                                 

    Chức danh không theo nhóm tàu

    Hệ số, mức lương

     

     

    I

    II

    III

    IV

    I. Tàu vận tải biển

     

     

     

     

    1. Thuỷ thủ

     

     

     

     

    – Hệ số

    2,18

    2.59

    3,08

    3.73

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    632.2

    751.1

    893.2

    1081.7

    2. Thợ máy kiêm cơ khí, thợ bơm

     

     

     

     

    – Hệ số

    2,51

    2.93

    3.49

    4,16

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    727.9

    849.7

    1012.1

    1206.4

    3. Thợ máy, điện, vô tuyến điện

     

     

     

     

    – Hệ số

    2,35

    2.72

    3,25

    3,91

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    681.5

    788.8

    942.5

    1133.9

    4. Phục vụ viên

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.75

    1,99

    2,35

    2,66

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    507.5

    577.1

    681.5

    771.4

    5. Cấp dưỡng

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.93

    2.38

    2,74

    3.15

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    559.7

    690.2

    794.6

    913.5

    II. Tàu vận tải sông và sang ngang

     

     

     

     

    1. Thuỷ thủ

     

     

     

     

    Nhóm I (vận tải dọc sông)

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.93

    2,18

    2.51

    2,83

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    559.7

    632.2

    727.9

    820.7

    Nhóm II (vận tải sang ngang)

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.12

    2.39

    2,76

    3,11

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    614.8

    693.1

    800.4

    901.9

    2. Thợ máy, thợ điện

     

     

     

     

    Nhóm I (vận tải dọc sông)

     

     

     

     

    – Hệ số

    2,05

    2,35

    2,66

    2,99

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    594.5

    681.5

    771.4

    867.1

    Nhóm II (vận tải sang ngang)

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.25

    2.58

    2.92

    3.28

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    652.5

    748.2

    846.8

    951.2

    3. Phục vụ viên

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.55

    1.75

    2,05

    2,35

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    449.5

    507.5

    594.5

    681.5

     

    Các chức danh quản lý vận hành luồng tàu biển VTS vận dụng xếp như Kiểm soát viên không lưu Bảng lương công nhân viên Hàng không dân dụng (B.8):

    – Kiểm soát viên từ phao số 0 vào cảng toàn tuyến xếp như Kiểm soát viên không lưu cấp III.                                                                                                           

    – Kiểm soát viên quản lý vận hành luồng tàu xếp như Kiểm soát viên không lưu cấp II.                             

    – Kiểm soát viên quản lý vận hành khu vực luồng tàu xếp như Kiểm soát viên không lưu cấp I.                                                                                                         

     

    B.2. BẢNG LƯƠNG THUYỀN VIÊN VÀ CÔNG NHÂN VIÊN TÀU VẬN TẢI BIỂN, VẬN TẢI SÔNG,
    TÀU DỊCH VỤ DẦU KHÍ, TÀU CẨU DẦU KHÍ  (Tiếp theo)

     

    1. Tàu vận tải biển theo nhóm tàu

    Đơn vị tính: 1000 đồng

    CHỨC DANH THEO NHÓM TÀU

    HỆ SỐ, MỨC LƯƠNG

     

    Dưới 200 GRT

    Từ 200 GRT đến       499 GRT

    Từ 500 GRT                  đến 1599 GRT

    Từ 1600 GRT            đến 5999 GRT

    Từ 6000 GRT                 đến 10000 GRT

    Từ 10000 GRT          trở lên

    1. Thuyền trưởng

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    4.56

    4.88

    4.88

    5.19

    5.19

    5.41

    5.41

    5.75

    6.16

    6.50

    6.65

    7.15

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1322.4

    1415.2

    1415.2

    1505.1

    1505.1

    1568.9

    1568.9

    1667.5

    1786.4

    1885.0

    1928.5

    2073.5

    2. Máy trưởng

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    4,36

    4.56

    4.56

    4.88

    4.88

    5.19

    5.19

    5.41

    5.75

    6.16

    6.28

    6.65

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1264.4

    1322.4

    1322.4

    1415.2

    1415.2

    1505.1

    1505.1

    1568.9

    1667.5

    1786.4

    1821.2

    1928.5

    3. Đại phó, máy 2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    4,14

    4,36

    4,36

    4.56

    4.56

    4,88

    4,88

    5,19

    5.41

    5.75

    5.94

    6.28

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1200.6

    1264.4

    1264.4

    1322.4

    1322.4

    1415.2

    1415.2

    1505.1

    1568.9

    1667.5

    1722.6

    1821.2

    4. Thuyền phó 2, máy 3

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    3,66

    3,91

    3,91

    4,16

    4,16

    4.37

    4.37

    4.68

    4,88

    5,19

    5.28

    5.62

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1061.4

    1133.9

    1133.9

    1206.4

    1206.4

    1267.3

    1267.3

    1357.2

    1415.2

    1505.1

    1531.2

    1629.8

    5. Thuyền phó 3, máy 4

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

     

     

     

     

    3,91

    4,16

    4,16

    4.37

    4.68

    4,88

    5.00

    5.28

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

     

     

     

     

    1133.9

    1206.4

    1206.4

    1267.3

    1357.2

    1415.2

    1450.0

    1531.2

    6. Sĩ  quan điện

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

     

     

     

     

    3,91

    4,16

    4,16

    4.37

    4.68

    4,88

    5.00

    5.28

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

     

     

     

     

    1133.9

    1206.4

    1206.4

    1267.3

    1357.2

    1415.2

    1450.0

    1531.2

    7. Sĩ quan kinh tế, vô tuyến điện

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

     

     

     

     

    3,66

    3,91

    3.91

    4,16

    4.37

    4.68

    4.68

    5.00

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

     

     

     

     

    1061.4

    1133.9

    1133.9

    1206.4

    1267.3

    1357.2

    1357.2

    1450.0

    8. Thuỷ thủ trưởng

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

     

     

    3.50

    3,66

    3,66

    3,91

    3.91

    4,16

    4.37

    4.68

    4.68

    5.00

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

     

     

    1015.0

    1061.4

    1061.4

    1133.9

    1133.9

    1206.4

    1267.3

    1357.2

    1357.2

    1450.0

     

    – Đại diện chủ tàu vận tải dầu thô áp dụng như Đại phó, máy 2

    – Thợ cả, thợ bơm, bếp trưởng tàu vận tải dầu thô áp dụng như Thuỷ thủ trưởng

                                                                                                              

    B.2. BẢNG LƯƠNG THUYỀN VIÊN VÀ CÔNG NHÂN VIÊN TÀU VẬN TẢI BIỂN, VẬN TẢI SÔNG,
    TÀU DỊCH VỤ DẦU KHÍ, TÀU CẨU DẦU KHÍ (Tiếp theo)

     

    1. Tàu vận tải sông theo nhóm tàu

    Đơn vị tính: 1000 đồng

     

    CHỨC DANH THEO NHÓM TÀU

    HỆ SỐ, MỨC LƯƠNG

    Nhóm I

    Nhóm II

    Nhóm III

    Nhóm IV

    1. Thuyền trưởng

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.81

    2,99

    3.73

    3,91

    4,14

    4,36

    4.68

    4.92

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    814.9

    867.1

    1081.7

    1133.9

    1200.6

    1264.4

    1357.2

    1426.8

    2. Đại phó, máy trưởng

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2,51

    2,66

    3,17

    3,30

    3.55

    3,76

    4,16

    4.37

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    727.9

    771.4

    919.3

    957.0

    1029.5

    1090.4

    1206.4

    1267.3

    3. Thuyền phó 2, máy 2

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

     

     

    2,66

    2.81

    2.93

    3.10

    3.55

    3,76

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

     

     

    771.4

    814.9

    849.7

    899.0

    1029.5

    1090.4

     

    Nhóm I: Phương tiện không có động cơ có trọng tải toàn phần từ 5 tấn đến 15 tấn; phương tiện có trọng tải động cơ có công suất máy chính từ 5 mã lực đến 15 mã lực hoặc sức chở từ 5 người đến 12 người.

    Nhóm II: Tàu khách có sức chở từ trên 12 người đến 50 người; phà có trọng tải toàn phần đến 50 tấn; đoàn lai có trọng tải toàn phần đến 400 tấn; phương tiện có tổng công suất máy chính từ trên 15 mã lực đến 150  mã lực.                                                                    

    Nhóm III: Tàu khách có sức chở từ trên 50 người đến 100 người; phà có trọng tải toàn phần trên 50 tấn đến 150 tấn; phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần trên 150 tấn đến 500 tấn; đoàn lai có trọng tải toàn phần trên 400 tấn đến 1000 tấn; phương tiện có tổng công suất máy chính từ trên 150 mã lực đến 400  mã lực.                                                                                                                                                                                

    Nhóm IV: Tàu khách có sức chở trên 100 người; phà có trọng tải toàn phần trên 150 tấn; phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần trên 500 tấn; đoàn lai có trọng tải toàn phần trên 1000 tấn; phương tiện có tổng công suất máy chính trên 400  mã lực.                                                                                                                                                                                

     

     

    B.2. BẢNG LƯƠNG THUYỀN VIÊN VÀ CÔNG NHÂN VIÊN
    TÀU VẬN TẢI BIỂN, VẬN TẢI SÔNG, TÀU DỊCH VỤ
    DẦU KHÍ, TÀU CẨU DẦU KHÍ  (Tiếp theo)

     

    1. TÀU DỊCH VỤ DẦU KHÍ, TÀU CẨU DẦU KHÍ

     

    Đơn vị tính: 1000 đồng                     

     

    CHỨC DANH THEO NHÓM TÀU

    HỆ SỐ, MỨC LƯƠNG

    Nhóm I

    Nhóm II

    Nhóm III

    1. Thuyền trưởng

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    5.94

    6.28

    6.28

    6,65

    6,65

    7,15

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1722.6

    1821.2

    1821.2

    1928.5

    1928.5

    2073.5

    2. Máy trưởng

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    5.62

    5.94

    5.94

    6.28

    6.28

    6,65

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1629.8

    1722.6

    1722.6

    1821.2

    1821.2

    1928.5

    3. Đại phó, máy 2 tàu dịch vụ dầu khí; thuyền phó 2, máy 3 phụ trách thiết bị cẩu, điện trưởng tàu cẩu dầu khí

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    5.30

    5.62

    5.62

    5.94

    5.94

    6.28

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1537.0

    1629.8

    1629.8

    1722.6

    1722.6

    1821.2

    4. Thuyền phó 2, máy 3 tàu dịch vụ dầu khí; thuyền phó 3, máy 4, máy lạnh, điện 2 phụ trách thiết bị đo lường và tự động hoá tàu cẩu dầu khí

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    4.70

    5.00

    5.00

    5.30

    5.30

    5.62

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1363.0

    1450.0

    1450.0

    1537.0

    1537.0

    1629.8

    5. Thuyền phó 3, sĩ quan điện tàu dịch vụ dầu khí

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

     

     

    4.70

    5.00

    5.00

    5.30

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

     

     

    1363.0

    1450.0

    1450.0

    1537.0

    6. Thuỷ thủ trưởng, thợ máy chính tàu dịch vụ dầu khí

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

     

     

    4.40

    4.70

    4.70

    5.00

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

     

     

    1276.0

    1363.0

    1363.0

    1450.0

    7. Thuyền phó 3, máy 4, điện 3, đài trưởng VTĐ tàu cẩu dầu khí

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    4.16

    4.40

    4.70

    5.00

    5.00

    5.30

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1206.4

    1276.0

    1363.0

    1450.0

    1450.0

    1537.0

    8. Thuỷ thủ trưởng, thợ lái cẩu trưởng tàu cẩu dầu khí

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    3.91

    4.16

    4.40

    4.70

    4.70

    5.00

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1133.9

    1206.4

    1276.0

    1363.0

    1363.0

    1450.0

    9. Thợ cả, bếp trưởng tàu cẩu dầu khí

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    3,66

    3,91

    3.91

    4.16

    4.40

    4.70

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1061.4

    1133.9

    1133.9

    1206.4

    1276.0

    1363.0

     

     

    CHỨC DANH KHÔNG THEO NHÓM TÀU

    HỆ SỐ, MỨC LƯƠNG

    I

    II

    III

    IV

    1. Thợ máy, thợ điện

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.35

    2.72

    3.25

    3,91

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    681.5

    788.8

    942.5

    1133.9

    2. Thuỷ thủ

     

     

     

     

    – Hệ số

    2,18

    2.59

    3,08

    3.73

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    632.2

    751.1

    893.2

    1081.7

    3. Cấp dưỡng

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.93

    2.38

    2,74

    3.15

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    559.7

    690.2

    794.6

    913.5

     

    Nhóm I: áp dụng đối với tàu dịch vụ dầu khí có công suất dưới 1500 CV, tàu cẩu dầu khí có trọng tải cẩu dưới 10000 GRT.                                                                                                                 

    Nhóm II: áp dụng đối với tàu dịch vụ dầu khí có công suất từ 1500 CV đến dưới 5000 CV, tàu cẩu dầu khí có trọng tải cẩu từ 10000 GRT đến dưới 50000 GRT.

    Nhóm III: áp dụng đối với tàu dịch vụ dầu khí có công suất từ 5000 CV trở lên, tàu cẩu dầu khí có trọng tải cẩu từ 50000 GRT trở lên.                                                                                                   

     

    B.3. BẢNG LƯƠNG HOA TIÊU

    Đơn vị tính: 1000 đồng                

    Chức danh

    Hệ số, mức lương

    I

    II

    1. Ngoại hạng

     

     

    – Hệ số

    6.16

     

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1786.4

     

    2. Hạng I

     

     

    – Hệ số

    5.19

    5.75

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1505.1

    1667.5

    3. Hạng II

     

     

    – Hệ số

    4.16

    4.68

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1206.4

    1357.2

    4. Hạng III

     

     

    – Hệ số

    3,30

    3.73

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    957.0

    1081.7

     

    B.4. BẢNG LƯƠNG CÔNG NHÂN CÁC TRẠM ĐÈN SÔNG, ĐÈN BIỂN                                                                                                                     

                                                                                                                   

    Đơn vị tính: 1000 đồng                     

     

    Chức danh

    Hệ số, mức lương

    I

    II

    III

    IV

    V

    1. Quản lý vận hành luồng tàu sông

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.65

    2.08

    2,63

    3.19

    3,91

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    478.5

    603.2

    762.7

    925.1

    1133.9

    2. Trạm đèn biển xa đất liền dưới 50 hải lý

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.75

    2.22

    2,79

    3.58

    4.68

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    507.5

    643.8

    809.1

    1038.2

    1357.2

    3. Trạm đèn biển xa đất liền từ 50 hải lý trở lên

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.93

    2.39

    2,95

    3,80

    4.92

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    559.7

    693.1

    855.5

    1102.0

    1426.8

     

    B.5. BẢNG LƯƠNG THUYỀN VIÊN VÀ CÔNG NHÂN VIÊN
    TÀU CÔNG TRÌNH, TÀU TRỤC VỚT VÀ CỨU HỘ, TÀU
    THAY THẢ PHAO, TÀU TÌM KIẾM CỨU NẠN HÀNG HẢI

     

    1. TÀU CÔNG TRÌNH
    2. Tàu nạo vét biển

    Đơn vị tính: 1000 đồng                                                                                                                                 

     

    CHỨC DANH THEO NHÓM TÀU

    HỆ SỐ, MỨC LƯƠNG

     

    Tàu hút, tàu cuốc từ 300m3/h  đến dưới 800m3/h

    Tàu hút, tàu cuốc từ 800m3/h trở lên

    1. Thuyền trưởng tàu hút bụng

     

     

     

     

    – Hệ số

    5.19

    5.41

    5.41

    5.75

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1505.1

    1568.9

    1568.9

    1667.5

    2. Máy trưởng, thuyền trưởng tàu cuốc, tàu hút phun, tàu NV bằng gầu ngoạm

     

     

     

     

    – Hệ số

    4.92

    5,19

    5,19

    5.41

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1426.8

    1505.1

    1505.1

    1568.9

    3. Điện trưởng, đại phó tàu cuốc; kỹ thuật viên cuốc 1, tàu hút bụng; thuyền phó 2, máy 3 tàu hút bụng; máy 3, kỹ thuật viên cuốc 2 tàu cuốc, tàu hút phun, tàu NV bằng gầu ngoạm

     

     

     

     

    – Hệ số

    4.37

    4.68

    4.68

    4.92

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1267.3

    1357.2

    1357.2

    1426.8

    4. Đại phó, máy 2 tàu hút bụng; máy 2, kỹ thuật viên cuốc 1 tàu cuốc, tàu hút phun, tàu NV bằng gầu ngoạm

     

     

     

     

    – Hệ số

    4.68

    4.92

    4.92

    5,19

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1357.2

    1426.8

    1426.8

    1505.1

    5. Thuyền phó 2 tàu cuốc, kỹ thuật viên cuốc 2 tàu hút; thuyền phó 3, máy 4 tàu hút bụng; máy 3, kỹ thuật viên cuốc 3 tàu cuốc, tàu hút phun, tàu NV bằng gầu ngoạm

     

     

     

     

    – Hệ số

    4,16

    4.37

    4.37

    4.68

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1206.4

    1267.3

    1267.3

    1357.2

    6. Thuyền phó 3 tàu cuốc, tàu hút phun, tàu NV bằng gầu ngoạm, kỹ thuật viên cuốc 3 tàu hút bụng

     

     

     

     

    – Hệ số

    3,91

    4,16

    4,16

    4.37

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1133.9

    1206.4

    1206.4

    1267.3

    7. Quản trị trưởng, thuỷ thủ trưởng

     

     

     

     

    – Hệ số

    3.50

    3.73

    3.73

    3,91

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1015.0

    1081.7

    1081.7

    1133.9

    CHỨC DANH KHÔNG THEO NHÓM TÀU

    HỆ SỐ, MỨC LƯƠNG

    I

    II

    III

    IV

    1. Thợ máy kiêm cơ khí

     

     

     

     

    – Hệ số

    2,51

    2,83

    3.28

    3,91

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    727.9

    820.7

    951.2

    1133.9

    2. Thợ máy, điện, điện báo

     

     

     

     

    – Hệ số

    2,35

    2,66

    3,12

    3.73

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    681.5

    771.4

    904.8

    1081.7

    3. Thuỷ thủ, thợ cuốc

     

     

     

     

    – Hệ số

    2,18

    2,59

    3,08

    3.73

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    632.2

    751.1

    893.2

    1081.7

    4. Phục vụ viên

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.75

    1,99

    2,35

    2,66

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    507.5

    577.1

    681.5

    771.4

    5. Cấp dưỡng

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.93

    2.38

    2,74

    3.15

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    559.7

    690.2

    794.6

    913.5

     

    B.5. BẢNG LƯƠNG THUYỀN VIÊN VÀ CÔNG NHÂN VIÊN TÀU
    CÔNG TRÌNH, TÀU TRỤC VỚT VÀ CỨU HỘ, TÀU THAY THẢ PHAO,
    TÀU TÌM KIẾM CỨU NẠN HÀNG HẢI
    (Tiếp theo)

    1. Tàu nạo vét sông

    Đơn vị tính: 1000 đồng                                  

     

    CHỨC DANH THEO NHÓM TÀU

    HỆ SỐ, MỨC LƯƠNG

    Tàu hút dưới 150m3/h

    Tàu hút từ 150m3/h         đến 300m3/h

    Tàu hút trên 300m3/h,            tàu cuốc dưới 300m3/h

    1. Thuyền trưởng

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    3,91

    4,16

    4.37

    4.68

    4,88

    5,19

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1133.9

    1206.4

    1267.3

    1357.2

    1415.2

    1505.1

    2. Máy trưởng

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    3.50

    3.73

    4,16

    4.37

    4.71

    5.07

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1015.0

    1081.7

    1206.4

    1267.3

    1365.9

    1470.3

    3. Điện trưởng

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

     

     

     

     

    4,16

    4,36

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

     

     

     

     

    1206.4

    1264.4

    4. Máy 2, kỹ thuật viên cuốc 1

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    3,48

    3,71

    4,09

    4,30

    4.68

    4.92

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1009.2

    1075.9

    1186.1

    1247.0

    1357.2

    1426.8

    5. Máy 3, kỹ thuật viên cuốc 2

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    3,17

    3.50

    3.73

    3,91

    4.37

    4.68

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    919.3

    1015.0

    1081.7

    1133.9

    1267.3

    1357.2

    6. Máy 4, kỹ thuật viên cuốc 3

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

     

     

     

     

    4,16

    4,36

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

     

     

     

     

    1206.4

    1264.4

    7. Quản trị trưởng, thuỷ thủ trưởng

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

     

     

     

     

    3.50

    3.73

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

     

     

     

     

    1015.0

    1081.7

    CHỨC DANH KHÔNG THEO NHÓM TÀU

    HỆ SỐ, MỨC LƯƠNG

    I

    II

    III

    IV

    1. Thợ máy, điện, điện báo

     

     

     

     

    – Hệ số

    2,05

    2,35

    2,66

    2,99

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    594.5

    681.5

    771.4

    867.1

    2. Thuỷ thủ

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.93

    2,18

    2,51

    2,83

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    559.7

    632.2

    727.9

    820.7

    3. Phục vụ viên

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.55

    1.75

    2,05

    2,35

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    449.5

    507.5

    594.5

    681.5

    4. Cấp dưỡng

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.75

    1,99

    2,35

    2,66

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    507.5

    577.1

    681.5

    771.4

     

    1. Tàu trục vớt và cứu hộ, tàu thay thả phao

    Đơn vị tính: 1000 đồng                     

    CHỨC DANH
    THEO NHÓM TÀU

    HỆ SỐ, MỨC LƯƠNG

    Dưới 3000 CV

    Từ 3000 CV đến          4000 CV trở lên

    Trên 4000 CV

    1. Thuyền trưởng

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    5.19

    5.41

    5.41

    5.75

    5.75

    6.10

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1505.1

    1568.9

    1568.9

    1667.5

    1667.5

    1769.0

    2. Máy trưởng

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    4.92

    5,19

    5,19

    5.41

    5.41

    5.75

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1426.8

    1505.1

    1505.1

    1568.9

    1568.9

    1667.5

    3. Đại phó, máy 2

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    4,56

    4,88

    4,88

    5,19

    5,19

    5.41

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1322.4

    1415.2

    1415.2

    1505.1

    1505.1

    1568.9

    4. Thuyền phó 2, máy 3

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    4.37

    4.68

    4.68

    4.92

    4.92

    5,19

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1267.3

    1357.2

    1357.2

    1426.8

    1426.8

    1505.1

    5. Thuyền phó 3, máy 4

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    4,16

    4.37

    4.37

    4.68

    4.68

    4.92

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1206.4

    1267.3

    1267.3

    1357.2

    1357.2

    1426.8

    6. Sĩ quan điện

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    4,16

    4.37

    4.37

    4.68

    4.68

    4.92

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1206.4

    1267.3

    1267.3

    1357.2

    1357.2

    1426.8

    7. Sĩ quan kinh tế, vô tuyến điện và thuỷ thủ trưởng

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    3.50

    3.73

    3.73

    3,91

    3,91

    4,16

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1015.0

    1081.7

    1081.7

    1133.9

    1133.9

    1206.4

    CHỨC DANH KHÔNG THEO NHÓM TÀU

    HỆ SỐ, MỨC LƯƠNG

    I

    II

    III

    IV

    1. Thợ máy kiêm cơ khí

     

     

     

     

    – Hệ số

    2,51

    2,83

    3.28

    3,91

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    727.9

    820.7

    951.2

    1133.9

    2. Thợ máy, điện, vô tuyến điện

     

     

     

     

    – Hệ số

    2,35

    2,66

    3,12

    3.73

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    681.5

    771.4

    904.8

    1081.7

    3. Thuỷ thủ

     

     

     

     

    – Hệ số

    2,18

    2.59

    3,08

    3.73

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    632.2

    751.1

    893.2

    1081.7

    4. Phục vụ viên

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.75

    1,99

    2,35

    2,66

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    507.5

    577.1

    681.5

    771.4

    5. Cấp dưỡng

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.93

    2.38

    2,74

    3.15

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    559.7

    690.2

    794.6

    913.5

     

     

    III. TÀU TÌM KIẾM CỨU NẠN HÀNG HẢI       

    Đơn vị tính: 1000 đồng                             

     

    CHỨC DANH THEO NHÓM TÀU

    HỆ SỐ, MỨC LƯƠNG

    Dưới 3000 CV

    Từ 3000 CV đến          4000 CV trở lên

    Trên 4000 CV

    1. Thuyền trưởng

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    5.45

    5.68

    5.68

    6.04

    6.04

    6.41

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1580.5

    1647.2

    1647.2

    1751.6

    1751.6

    1858.9

    2. Máy trưởng

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    5.17

    5.45

    5.45

    5.68

    5.68

    6.04

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1499.3

    1580.5

    1580.5

    1647.2

    1647.2

    1751.6

    3. Đại phó, máy 2

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    4.79

    5.12

    5.12

    5.45

    5.45

    5.68

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1389.1

    1484.8

    1484.8

    1580.5

    1580.5

    1647.2

    4. Thuyền phó 2, máy 3, bác sĩ tàu

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    4.59

    4.91

    4.91

    5.17

    5.17

    5.45

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1331.1

    1423.9

    1423.9

    1499.3

    1499.3

    1580.5

    5. Thuyền phó 3, máy 4, y sĩ tàu

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    4.37

    4.59

    4.59

    4.91

    4.91

    5.17

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1267.3

    1331.1

    1331.1

    1423.9

    1423.9

    1499.3

    6. Sĩ quan điện, y tá tàu

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    4.37

    4.59

    4.59

    4.91

    4.91

    5.17

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1267.3

    1331.1

    1331.1

    1423.9

    1423.9

    1499.3

    7. Sĩ quan kinh tế, vô tuyến điện và thuỷ thủ trưởng, nhân viên cứu nạn

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    3.68

    3.92

    3.92

    4.11

    4.11

    4.37

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1067.2

    1136.8

    1136.8

    1191.9

    1191.9

    1267.3

    CHỨC DANH KHÔNG THEO NHÓM TÀU

    HỆ SỐ, MỨC LƯƠNG

     

    I

    II

    III

    IV

    1. Thợ máy kiêm cơ khí

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.64

    2.97

    3.44

    4.11

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    765.6

    861.3

    997.6

    1191.9

    2. Thợ máy, điện, vô tuyến điện

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.47

    2.79

    3.28

    3.92

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    716.3

    809.1

    951.2

    1136.8

    3. Thuỷ thủ

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.29

    2.72

    3.23

    3.92

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    664.1

    788.8

    936.7

    1136.8

    4. Phục vụ viên

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.84

    2.09

    2.47

    2.79

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    533.6

    606.1

    716.3

    809.1

    5. Cấp dưỡng

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.03

    2.50

    2.88

    3.31

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    588.7

    725.0

    835.2

    959.9

     

    B.6. BẢNG LƯƠNG THUYỀN VIÊN VÀ CÔNG NHÂN VIÊN TÀU THUYỀN ĐÁNH CÁ, VẬN CHUYỂN VÀ THU MUA CÁ TRÊN BIỂN, TRÊN SÔNG HỒ

     

    1. TÀU ĐÁNH CÁ BIỂN

    Đơn vị tính: 1000 đồng

     

    CHỨC DANH THEO NHÓM TÀU

    HỆ SỐ, MỨC LƯƠNG

    Dưới 80 CV

    Dưới 80 CV đến dưới 200 CV

    Từ 200 CV đến dưới 800 CV

    Từ 800 CV trở lên

    1. Thuyền trưởng

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    4,16

    4,40

    4.67

    4.95

    5.22

    5,48

    5.75

    6.16

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1206.4

    1276.0

    1354.3

    1435.5

    1513.8

    1589.2

    1667.5

    1786.4

    2. Máy trưởng

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

     

     

    4,40

    4.67

    4.95

    5.22

    5,48

    5.75

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

     

     

    1276.0

    1354.3

    1435.5

    1513.8

    1589.2

    1667.5

    3. Đại phó, máy 2

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    3.50

    3.78

    4,08

    4,35

    4.67

    4.95

    5.22

    5,48

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1015.0

    1096.2

    1183.2

    1261.5

    1354.3

    1435.5

    1513.8

    1589.2

    4. Thuyền phó 2, máy 3

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

     

     

     

     

    4,29

    4,56

    4,84

    5,10

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

     

     

     

     

    1244.1

    1322.4

    1403.6

    1479.0

    5. Thuyền phó 3, máy 4

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

     

     

     

     

     

     

    4,56

    4,84

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

     

     

     

     

     

     

    1322.4

    1403.6

    6. Điện trưởng, lạnh trưởng,

     

     

     

     

     

     

     

     

    đài trưởng

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

     

     

     

     

     

     

    4.37

    4.69

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

     

     

     

     

     

     

    1267.3

    1360.1

    7. Thuỷ thủ trưởng, lưới trưởng, chế biến trưởng

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

     

     

    3.40

    3.73

    3.73

    4,08

    4,08

    4,40

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

     

     

    986.0

    1081.7

    1081.7

    1183.2

    1183.2

    1276.0

    CHỨC DANH KHÔNG THEO NHÓM TÀU

    HỆ SỐ, MỨC LƯƠNG

    I

    II

    III

    IV

    1. Thợ máy, điện lạnh, báo vụ

     

     

     

     

    – Hệ số

    2,51

    2.93

    3.49

    4,16

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    727.9

    849.7

    1012.1

    1206.4

    2. Thuỷ thủ, cấp dưỡng, chế biến

     

     

     

     

    – Hệ số

    2,35

    2.72

    3,25

    3,91

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    681.5

    788.8

    942.5

    1133.9

     

    1. TÀU VẬN CHUYỂN VÀ THU MUA CÁ TRÊN BIỂN

    Đơn vị tính: 1000 đồng                                                                               

     

    CHỨC DANH THEO NHÓM TÀU

    HỆ SỐ, MỨC LƯƠNG

     

    Thuyền thủ công

    Dưới 30 tấn

    Từ 30 tấn đến                200 tấn

    Trên 200 tấn

    1. Thuyền trưởng

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    3.77

    4.01

    4.27

    4.49

    4,73

    4,96

    5,19

    5.41

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1093.3

    1162.9

    1238.3

    1302.1

    1371.7

    1438.4

    1505.1

    1568.9

    2. Máy trưởng

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

     

     

     

     

    4.49

    4,73

    4,96

    5,19

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

     

     

     

     

    1302.1

    1371.7

    1438.4

    1505.1

    3. Đại phó, máy 2

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

     

     

    3.77

    4.01

    4.27

    4.49

    4,73

    4,96

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

     

     

    1093.3

    1162.9

    1238.3

    1302.1

    1371.7

    1438.4

    4. Thuyền phó 2, máy 3

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

     

     

     

     

    4.01

    4,25

    4.49

    4,73

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

     

     

     

     

    1162.9

    1232.5

    1302.1

    1371.7

    5. Thuyền phó 3, máy 4

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

     

     

     

     

     

     

    4.27

    4.49

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

     

     

     

     

     

     

    1238.3

    1302.1

    6. Thuỷ thủ trưởng, chế biến trưởng

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

     

     

    3,22

    3.49

    3.49

    3,75

    4.01

    4.27

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

     

     

    933.8

    1012.1

    1012.1

    1087.5

    1162.9

    1238.3

    7. Đài trưởng, điện trưởng, lạnh trưởng

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

     

     

     

     

     

     

    4.12

    4.38

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

     

     

     

     

     

     

    1194.8

    1270.2

    CHỨC DANH KHÔNG THEO NHÓM TÀU

    HỆ SỐ, MỨC LƯƠNG

     

    I

    II

    III

    IV

    1. Thợ máy, điện lạnh, báo vụ

     

     

     

     

    – Hệ số

    2,35

    2.72

    3,25

    3,91

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    681.5

    788.8

    942.5

    1133.9

    2. Thuỷ thủ, cấp dưỡng, chế biến

     

     

     

     

    – Hệ số

    2,18

    2.59

    3,08

    3.73

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    632.2

    751.1

    893.2

    1081.7

     

    III. TÀU, THUYỀN ĐÁNH CÁ TRÊN SÔNG, HỒ                                

    Đơn vị tính: 1000 đồng                       

     

    CHỨC DANH THEO NHÓM TÀU, THUYỀN

    HỆ SỐ, MỨC LƯƠNG

    Thuyền thủ công

    Đến 90 CV

    Trên 90 CV

    1. Thuyền trưởng

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2,95

    3.30

    3.63

    3,99

    4.33

    4.68

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    855.5

    957.0

    1052.7

    1157.1

    1255.7

    1357.2

    2. Thuyền phó, máy trưởng

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

     

     

    3.14

    3.50

    3.87

    4.22

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

     

     

    910.6

    1015.0

    1122.3

    1223.8

    3. Thuỷ thủ trưởng

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

     

     

    2,95

    3.19

    3,48

    3,75

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

     

     

    855.5

    925.1

    1009.2

    1087.5

    CHỨC DANH KHÔNG THEO NHÓM TÀU, THUYỀN

    HỆ SỐ, MỨC LƯƠNG

     

    I

    II

    III

    IV

    1. Thợ máy

     

     

     

     

    – Hệ số

    2,05

    2,35

    2,66

    2,99

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    594.5

    681.5

    771.4

    867.1

    2. Thuỷ thủ

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.93

    2,18

    2,51

    2,83

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    559.7

    632.2

    727.9

    820.7

     

    B.7. BẢNG LƯƠNG THỢ LẶN

    Đơn vị tính: 1000 đồng

     

    CHỨC DANH

    HỆ SỐ, MỨC LƯƠNG

     

    I

    II

    III

    IV

    1. Thợ lặn

     

     

     

     

    – Hệ số

    2,99

    3.28

    3,72

    4,15

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    867.1

    951.2

    1078.8

    1203.5

    2. Thợ lặn cấp I

     

     

     

     

    – Hệ số

    4.67

    5.27

     

     

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1354.3

    1528.3

     

     

    3. Thợ lặn cấp II

     

     

     

     

    – Hệ số

    5.75

     

     

     

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1667.5

     

     

     

     

    B.8. BẢNG LƯƠNG CÔNG NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG                               

    1. Chức danh không theo hạng máy bay

    Đơn vị tính: 1000 đồng                                                                                                                            

     

    CHỨC DANH KHÔNG THEO
    HẠNG MÁY BAY

    HỆ SỐ, MỨC LƯƠNG

     

    I

    II

    III

    IV

    V

    I. Công nhân, nhân viên nghiệp vụ hàng không

     

     

     

     

     

    1. Nhóm I

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.60

    1.92

    2.30

    2.75

    3.30

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    464.0

    556.8

    667.0

    797.5

    957.0

    2. Nhóm II

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.95

    2.27

    2.65

    3.09

    3.60

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    565.5

    658.3

    768.5

    896.1

    1044.0

    3. Nhóm III

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.00

    2.35

    2.76

    3.24

    3.80

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    580.0

    681.5

    800.4

    939.6

    1102.0

    4. Nhóm IV

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.05

    2.40

    2.81

    3.29

    3.85

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    594.5

    696.0

    814.9

    954.1

    1116.5

    5. Nhóm V

     

     

     

     

     

    Cấp I

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.10

    2.45

    2.86

    3.34

    3.90

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    609.0

    710.5

    829.4

    968.6

    1131.0

    Cấp II

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.45

    2.85

    3.30

    3.80

    4.35

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    710.5

    826.5

    957.0

    1102.0

    1261.5

    6. Nhóm VI

     

     

     

     

     

    Cấp I

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.10

    2.45

    2.86

    3.34

    3.90

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    609.0

    710.5

    829.4

    968.6

    1131.0

    Cấp II

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.90

    3.27

    3.69

    4.16

    4.70

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    841.0

    948.3

    1070.1

    1206.4

    1363.0

    II. Kiểm soát viên không lưu

     

     

     

     

     

    1. Cấp I

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.23

    2.58

    3.00

    3.48

    4.03

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    646.7

    748.2

    870.0

    1009.2

    1168.7

    2. Cấp II

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.90

    3.27

    3.69

    4.16

    4.70

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    841.0

    948.3

    1070.1

    1206.4

    1363.0

    3. Cấp III

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    3.80

    4.20

    4.63

    5.11

    5.65

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1102.0

    1218.0

    1342.7

    1481.9

    1638.5

    III. Không báo, thủ tục bay, hiệp đồng thông báo bay, kiểm soát mặt đất, tìm kiếm cứu nạn, khí tượng hàng không

     

     

     

     

     

    1. Cấp I

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.00

    2.35

    2.76

    3.24

    3.80

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    580.0

    681.5

    800.4

    939.6

    1102.0

    2. Cấp II

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.10

    2.45

    2.86

    3.34

    3.90

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    609.0

    710.5

    829.4

    968.6

    1131.0

    IV. an ninh, an toàn hàng không

     

     

     

     

     

    1. Cấp I

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.95

    2.27

    2.65

    3.09

    3.60

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    565.5

    658.3

    768.5

    896.1

    1044.0

     

    B.8. BẢNG LƯƠNG CÔNG NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG (Tiếp theo)

    Đơn vị tính: 1000 đồng

    CHỨC DANH KHÔNG THEO HẠNG MÁY BAY

    HỆ SỐ, MỨC LƯƠNG

     

    I

    II

    III

    IV

    V

    2. Cấp II

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.05

    2.40

    2.81

    3.29

    3.85

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    594.5

    696.0

    814.9

    954.1

    1116.5

    3. Cấp III

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.15

    2.53

    2.99

    3.52

    4.15

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    623.5

    733.7

    867.1

    1020.8

    1203.5

    V. công nhân kỹ thuật hàng không

     

     

     

     

     

    1. Cấp I

     

     

     

     

     

    Nhóm I

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.08

    2.36

    2.69

    3.06

    3.48

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    603.2

    684.4

    780.1

    887.4

    1009.2

    Nhóm II

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.15

    2.47

    2.84

    3.28

    3.75

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    623.5

    716.3

    823.6

    951.2

    1087.5

    2. Cấp II

     

     

     

     

     

    Nhóm I

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.68

    3.00

    3.35

    3.75

    4.18

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    777.2

    870.0

    971.5

    1087.5

    1212.2

    Nhóm II

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.80

    3.17

    3.59

    4.06

    4.60

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    812.0

    919.3

    1041.1

    1177.4

    1334.0

    3. Cấp III

     

     

     

     

     

    Nhóm I

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    3.38

    3.70

    4.06

    4.45

    4.88

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    980.2

    1073.0

    1177.4

    1290.5

    1415.2

    Nhóm II

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    3.60

    3.97

    4.39

    4.84

    5.35

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1044.0

    1151.3

    1273.1

    1403.6

    1551.5

    Đối tượng áp dụng:

    1. Đối với công nhân, nhân viên nghiệp vụ hàng không:

    Nhóm I: Nhân viên vệ sinh trên máy bay; nhà ga, sân đỗ; vệ sinh ULD; xe đẩy; cung ứng báo, tạp chí, giao nhận dụng cụ, suất ăn, đồ uống lên – xuống máy bay.       

    Nhóm II: Nhân viên chất xếp hàng hoá, hành lý hàng không, vệ sinh công nghiệp máy bay.

    Nhóm III: Nhân viên đặt giữ chỗ, bán vé hành khách, hành lý, hàng hoá, bưu kiện hàng không; tiếp nhận hàng hoá, xuất không vận đơn; làm thủ tục hành khách, hàng hoá cho các chuyến bay; phát thanh viên; thu phí, thu ngân.

    Nhóm IV: Nhân viên tài liệu và hướng dẫn chất xếp; điều hành hoạt động khai thác tại sân bay; giám sát khai thác hành khách, hàng hoá tại sân bay; giải đáp thông tin.

    Nhóm V: Tiếp viên trên không.

    Nhóm VI: Điều độ khai thác bay hàng không.

    1. Đối với công nhân, kỹ thuật hàng không:

    Nhóm I: Thợ kết cấu khung sườn, cabin máy bay; lái, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng trang thiết bị kỹ thuật mặt đất phục vụ máy bay, nhà ga; vận hành thiết bị thông tin, giám sát, dẫn đường; thợ sửa chữa thiết bị phục vụ bảo dưỡng máy bay.

    Nhóm II: Thợ cơ giới máy bay; thợ điện, điện tử (vô tuyến, đặc thiết, ra đa) máy bay; thợ sửa chữa thiết bị thông tin, giám sát, dẫn đường.

     

    B.8. BẢNG LƯƠNG CÔNG NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG (Tiếp theo)

                                                                                                                        

    1. Chức danh theo hạng máy bay:

    Đơn vị tính: 1000 đồng                                                

     

    CHỨC DANH THEO HẠNG MÁY BAY

    HỆ SỐ, MỨC LƯƠNG

    Nhóm I

    Nhóm II

    Nhóm III

    1

    2

    3

    4

    5

    1

    2

    3

    4

    5

    1

    2

    3

    4

    5

    1. Lái trưởng

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    3.55

    3.90

    4.25

    4.60

    4.95

    4.63

    4.99

    5.35

    5.71

    6.07

    5.71

    6.07

    6.43

    6.79

    7.15

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1029.5

    1131.0

    1232.5

    1334.0

    1435.5

    1342.7

    1447.1

    1551.5

    1655.9

    1760.3

    1655.9

    1760.3

    1864.7

    1969.1

    2073.5

    2. Lái phụ

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.55

    2.85

    3.15

    3.50

     

    3.54

    3.84

    4.14

    4.54

     

    4.60

    4.90

    5.20

    5.60

     

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    739.5

    826.5

    913.5

    1015.0

     

    1026.6

    1113.6

    1200.6

    1316.6

     

    1334.0

    1421.0

    1508.0

    1624.0

     

     

    Nhóm I: Máy bay chở khách dưới 65 chỗ ngồi; máy bay chở hàng dưới 30 tấn.

    Nhóm II: Máy bay chở khách từ 65 chỗ ngồi đến 200 chỗ ngồi; máy bay chở hàng từ 30 tấn đến dưới 100 tấn.

    Nhóm III: Máy bay chở khách trên 200 chỗ ngồi; máy bay chở hàng trên 100 tấn.

     

    B.9. BẢNG LƯƠNG CÔNG NHÂN VIÊN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

     

    Đơn vị tính: 1000 đồng                       

     

    CHỨC DANH

    HỆ SỐ, MỨC LƯƠNG

    I

    II

    III

    IV

    V

    1. Vận chuyển bưu chính

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.52

    1.93

    2.39

    2.84

    3.30

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    440.8

    559.7

    693.1

    823.6

    957.0

    2. Khai thác bưu chính và phát hành báo chí

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.65

    2.08

    2.55

    3.06

    3.73

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    478.5

    603.2

    739.5

    887.4

    1081.7

    3. Khai thác điện thoại, giao dịch, tiếp thị, mua, bán sản phẩm và dịch vụ; giao nhận sản phẩm chuyển phát nhanh

     

     

     

     

     

     Cấp I:

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.35

    2.66

    3.10

    3.68

    4.36

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    681.5

    771.4

    899.0

    1067.2

    1264.4

    Cấp II:

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.93

    2.39

    2.80

    3.30

    3.91

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    559.7

    693.1

    812.0

    957.0

    1133.9

    Cấp III:

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.60

    2.01

    2.44

    2.85

    3.30

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    464.0

    582.9

    707.6

    826.5

    957.0

    4. Khai thác phi thoại, giao dịch, tiếp thị, mua, bán sản phẩm và dịch vụ; giao nhận sản phẩm chuyển phát nhanh

     

     

     

     

     

     Cấp I

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.35

    2.66

    3.10

    3.68

    4.36

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    681.5

    771.4

    899.0

    1067.2

    1264.4

    Cấp II

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.93

    2.39

    2.80

    3.30

    3.91

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    559.7

    693.1

    812.0

    957.0

    1133.9

    Cấp III

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.65

    2.08

    2.55

    3.00

    3.50

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    478.5

    603.2

    739.5

    870.0

    1015.0

    5. Kiểm soát viên doanh thác bưu chính viễn thông, tài chính bưu điện

     

     

     

     

     

    Cấp I

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.81

    3.12

    3.53

    4.06

    4.68

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    814.9

    904.8

    1023.7

    1177.4

    1357.2

    Cấp II

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.35

    2.66

    3.08

    3.57

    4.16

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    681.5

    771.4

    893.2

    1035.3

    1206.4

    Cấp III

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.93

    2.39

    2.80

    3.30

    3.91

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    559.7

    693.1

    812.0

    957.0

    1133.9

    6. Kiểm soát viên kỹ thuật

     

     

     

     

     

    Cấp I

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.99

    3.35

    3.85

    4.43

    5.19

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    867.1

    971.5

    1116.5

    1284.7

    1505.1

    Cấp II

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.51

    2.88

    3.37

    3.97

    4.68

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    727.9

    835.2

    977.3

    1151.3

    1357.2

    Cấp III

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.18

    2.55

    2.98

    3.50

    4.16

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    632.2

    739.5

    864.2

    1015.0

    1206.4

     

    B.10. BẢNG LƯƠNG CÔNG NHÂN VIÊN VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT

    Đơn vị tính: 1000 đồng                   

    CHỨC DANH

    HỆ SỐ, MỨC LƯƠNG

    I

    II

    III

    IV

    I. TRÊN TÀU

     

     

     

     

    1.Tài xế

     

     

     

     

    – Hệ số

    4.45

    4.87

    5.32

     

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1290.5

    1412.3

    1542.8

     

    2. Phụ tài xế

     

     

     

     

    – Hệ số

    3.70

    4.10

     

     

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1073.0

    1189.0

     

     

    3. Chỉ đạo tài xế

     

     

     

     

    – Hệ số

    4.10

    4.45

    4.87

     

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1189.0

    1290.5

    1412.3

     

    4. Trực ban đầu máy

     

     

     

     

    – Hệ số

    3.90

    4.30

    4.70

     

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1131.0

    1247.0

    1363.0

     

    5. Trưởng tàu khách, tàu hàng

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.51

    2.90

    3.33

    3.85

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    727.9

    841.0

    965.7

    1116.5

    6. Nhân viên trên tàu (soát vé, hành lý, phát thanh)

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.65

    2.08

    2.62

    3.17

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    478.5

    603.2

    759.8

    919.3

    II. DƯỚI GA

     

     

     

     

    1. Điều độ ga

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.81

    3.19

    3.73

    4.47

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    814.9

    925.1

    1081.7

    1296.3

    2. Trực ban

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.51

    2.83

    3.26

    3.81

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    727.9

    820.7

    945.4

    1104.9

    3. Trưởng dồn

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.35

    2.65

    3.04

    3.50

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    681.5

    768.5

    881.6

    1015.0

    4. Ghi, móc, nối, dẫn máy

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.05

    2.44

    2.84

    3.30

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    594.5

    707.6

    823.6

    957.0

    5. Nhân viên nhà ga

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.55

    1.96

    2.48

    2.99

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    449.5

    568.4

    719.2

    867.1

     

    B.11. BẢNG LƯƠNG CÔNG NHÂN VIÊN THƯƠNG MẠI
    VÀ CÔNG NHÂN BỐC XẾP

    Đơn vị tính: 1000 đồng                       

     

    CHỨC DANH

    HỆ SỐ, MỨC LƯƠNG

    I

    II

    III

    IV

    V

    I. GIAO NHẬN HÀNG HOÁ

     

     

     

     

     

    1. Giao nhận hàng hoá, thanh toán quốc tế

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.43

    2.82

    3.30

    3.90

    4.62

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    704.7

    817.8

    957.0

    1131.0

    1339.8

    2. Giao nhận hàng hoá, thanh toán nội địa; mua và bán hàng hoá; giao nhận hàng biển

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.80

    2.28

    2.86

    3.38

    3.98

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    522.0

    661.2

    829.4

    980.2

    1154.2

    3. Thủ kho

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.75

    2.21

    2.78

    3.30

    3.85

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    507.5

    640.9

    806.2

    957.0

    1116.5

    4. Bảo vệ tuần tra, canh gác tại các kho

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.75

    2.15

    2.70

    3.20

    3.75

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    507.5

    623.5

    783.0

    928.0

    1087.5

    5. Bảo quản và giao nhận hàng hoá trong các kho, giao nhận hàng sông

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.45

    1.77

    2.28

    2.79

    3.30

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    420.5

    513.3

    661.2

    809.1

    957.0

    II. BỐC XẾP

     

     

     

     

     

    1. Cơ giới

     

     

     

     

     

    Nhóm I

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.25

    2.85

    3.55

    4.30

     

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    652.5

    826.5

    1029.5

    1247.0

     

    Nhóm II

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.55

    3.20

    3.90

    4.68

     

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    739.5

    928.0

    1131.0

    1357.2

     

    2. Thủ công

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.20

    2.85

    3.56

    4.35

     

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    638.0

    826.5

    1032.4

    1261.5

     

     

    Nhóm I:  Công nhân lái đế, lái ô tô xếp dỡ, lái nâng hàng cỡ nhỏ, lái cần trục bánh xích, bánh lốp, lái xe xúc gạt, lái P nổi có trọng tải dưới 30 tấn.

    Nhóm II: Công nhân lái đế, lái ô tô xếp dỡ, lái nâng hàng cỡ lớn, lái cần trục giàn có sức nâng từ 30 tấn trở lên.

     

    B.12. BẢNG LƯƠNG CÔNG NHÂN LÁI XE

     

    Đơn vị tính: 1000 đồng

    Nhóm xe

    Hệ số, mức lương

     

    I

    II

    III

    IV

    1. Xe con, xe tắc xi, xe tải, xe cẩu dưới 3,5 tấn, xe khách dưới 20 ghế

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.18

    2.57

    3.05

    3.60

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    632.2

    745.3

    884.5

    1044.0

    2. Xe tải, xe cẩu từ 3,5 tấn đến dưới 7,5 tấn, xe khách từ 20 ghế đến dưới 40 ghế

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.35

    2.76

    3.25

    3.82

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    681.5

    800.4

    942.5

    1107.8

    3. Xe tải, xe cẩu từ 7,5 tấn đến dưới 16,5 tấn, xe khách từ 40 ghế đến dưới 60 ghế

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.51

    2.94

    3.44

    4.05

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    727.9

    852.6

    997.6

    1174.5

    4. Xe tải, xe cẩu từ 16,5 tấn đến dưới 25 tấn, xe khách từ 60 ghế đến dưới 80 ghế

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.66

    3.11

    3.64

    4.20

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    771.4

    901.9

    1055.6

    1218.0

    5. Xe tải, xe cẩu từ 25 tấn đến dưới 40 tấn, xe khách từ 80 ghế trở lên

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.99

    3.50

    4.11

    4.82

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    867.1

    1015.0

    1191.9

    1397.8

    6. Xe tải, xe cẩu từ 40 tấn trở lên

     

     

     

     

    – Hệ số

    3.20

    3.75

    4.39

    5.15

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    928.0

    1087.5

    1273.1

    1493.5

     

    B.13. BẢNG LƯƠNG NHÂN VIÊN BÁN VÉ, BẢO VỆ TRẬT TỰ
    TẠI CÁC ĐIỂM SINH HOẠT VĂN HOÁ CÔNG CỘNG,
    BẾN XE, NHÀ GA, BẾN CẢNG VÀ BẢO VỆ

     

    Đơn vị tính: 1000 đồng

    Chức danh

    Hệ số, mức lương

    I

    II

    III

    IV

    V

    1. Nhân viên bán vé và phục vụ

     

     

     

     

     

    Nhóm I

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.25

    1.48

    1.76

    2.18

    2.63

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    362.5

    429.2

    510.4

    632.2

    762.7

    Nhóm II

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.30

    1.59

    1.89

    2.40

    2.81

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    377.0

    461.1

    548.1

    696.0

    814.9

    Nhóm III

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.84

    2.33

    2.73

    3.20

    3.72

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    533.6

    675.7

    791.7

    928.0

    1078.8

    2. Bảo vệ, giữ trật tự

     

     

     

     

     

    Nhóm I

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.55

    1.83

    2.20

    2.52

    2.85

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    449.5

    530.7

    638.0

    730.8

    826.5

    Nhóm II

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.65

    1.99

    2.40

    2.72

    3.09

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    478.5

    577.1

    696.0

    788.8

    896.1

    Nhóm III

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.75

    2.12

    2.56

    3.04

    3.62

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    507.5

    614.8

    742.4

    881.6

    1049.8

     

    Đối tượng áp dụng:

    – Nhóm I: áp dụng đối với nhân viên bán vé tại các điểm sinh hoạt văn hoá công cộng.  

    – Nhóm II: áp dụng đối với nhân viên bán vé ở bến xe ô tô khách, bến cảng; bảo vệ, trật tự tại các điểm sinh hoạt văn hoá công cộng, bảo vệ công ty.

    – Nhóm III: áp dụng đối với nhân viên bán vé ở nhà ga xe lửa, nhân viên bán vé, soát vé trên xe buýt, xe vận tải hành khách, nhân viên thu phí (bán vé, soát vé) trên bến phà, cầu phao, trục đường bộ, phụ lái xe; bảo vệ, trật tự ở nhà ga xe lửa, bến xe ô tô khách, bến cảng.                                                                         

    B.14. BẢNG LƯƠNG NHÂN VIÊN MUA, BÁN VÀNG, BẠC, ĐÁ QUÍ
    VÀ KIỂM CHỌN GIẤY BẠC TẠI NHÀ MÁY IN TIỀN

     

    Đơn vị tính: 1000 đồng               

     

    Chức danh

    Hệ số, mức lương

    I

    II

    III

    IV

    V

    1. Nhân viên mua, bán vàng, bạc, đá quý

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.65

    2.05

    2.51

    2.92

    3.39

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    478.5

    594.5

    727.9

    846.8

    983.1

    2. Đếm, nhận, vận chuyển, kiểm chọn giấy bạc tại nhà máy in tiền

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.75

    2.24

    2.71

    3.22

    3.87

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    507.5

    649.6

    785.9

    933.8

    1122.3

     

    B.15. BẢNG LƯƠNG CÔNG NHÂN VIÊN NGÀNH DU LỊCH, DỊCH VỤ

    Đơn vị tính: 1000 đồng

     

    Chức danh

    Hệ số, mức lương

    I

    II

    III

    IV

    V

    1. Nhân viên cắt, uốn tóc, giặt là

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.65

    1.96

    2.36

    2.80

    3.30

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    478.5

    568.4

    684.4

    812.0

    957.0

    2. Nhân viên buồng, bàn, bar

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.70

    2.00

    2.40

    2.85

    3.35

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    493.0

    580.0

    696.0

    826.5

    971.5

    3. Nhân viên lễ tân

     

     

     

     

     

    Lễ tân 1

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1.75

    2.05

    2.45

    2.90

    3.40

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    507.5

    594.5

    710.5

    841.0

    986.0

    Lễ tân 2

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.33

    2.76

    3.22

    3.70

    4.20

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    675.7

    800.4

    933.8

    1073.0

    1218.0

    4. Hướng dẫn viên du lịch

     

     

     

     

     

    Hướng dẫn viên chính

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    4.15

    4.47

    4.79

    5.11

    5.43

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1203.5

    1296.3

    1389.1

    1481.9

    1574.7

    Hướng dẫn viên

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2.34

    2.64

    2.94

    3.24

    3.54

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    678.6

    765.6

    852.6

    939.6

    1026.6

    5. Chuyên gia nấu ăn

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    5.00

    5.45

    5.95

     

     

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1450.0

    1580.5

    1725.5

     

     

     

     

    BẢNG LƯƠNG CỦA THÀNH VIÊN CHUYÊN TRÁCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

    (Ban hành kèm theo Nghị định số  205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ)

     

    Đơn vị tính: 1000 đồng

     

                         HẠNG                                         

                            CÔNG TY

     

        CHỨC DANH

    HỆ SỐ, MỨC LƯƠNG

    Tổng công ty đặc biệt và tương đương

    Tổng công ty và tương đương

    Công ty

    I

    II

    III

    1. Chủ tịch Hội đồng quản trị

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    8,20 – 8,50

    7,78 – 8,12

    6,97 – 7,30

    6,31 – 6,64

    5,65 – 5,98

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    2378,0 – 2465,0

    2256,2 – 2354,8

    2021,3 – 2117,0

    1829,9 – 1925,6

    1638,5 – 1734,2

    2. Thành viên chuyên trách Hội đồng quản trị (trừ Tổng giám đốc, Giám đốc)

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    7,33 – 7,66

    6,97 – 7,30

    5,98 – 6,31

    5,32 – 5,65

    4,66 – 4,99

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    2125,7 – 2221,4

    2021,3 – 2117,0

    1734,2 – 1829,9

    1542,8 – 1638,5

    1351,4 – 1447,1

     

    BẢNG LƯƠNG CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC, GIÁM ĐỐC, PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC,  PHÓ GIÁM ĐỐC, KẾ TOÁN TRƯỞNG

    (Ban hành kèm theo Nghị định số  205/2004/NĐ-CP ngày 14  tháng 12 năm 2004 của Chính phủ)

     

     

    Đơn vị tính: 1000 đồng

                          HẠNG

                              CÔNG TY

     

    CHỨC DANH

    HỆ SỐ, MỨC LƯƠNG

    Tổng công ty

     đặc biệt và tương đương

    Tổng công ty

     và tương đương

    Công ty

    I

    II

    III

    1. Tổng giám đốc, Giám đốc

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    7,85 – 8,20

    7,45 – 7,78

    6,64 – 6,97

    5,98 – 6,31

    5,32 – 5,65

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    2276,5 – 2378,0

    2160,5 – 2256,2

    1925,6 – 2021,3

    1734,2 – 1829,9

    1542,8 – 1638,5

    2. Phó tổng giám đốc, Phó giám đốc

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    7,33 – 7,66

    6,97 – 7,30

    5,98 – 6,31

    5,32 – 5,65

    4,66 – 4,99

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    2125,7 – 2221,4

    2021,3 – 2117,0

    1734,2 – 1829,9

    1542,8 – 1638,5

    1351,4 – 1447,1

    3. Kế toán trưởng

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    7,00 – 7,33

    6,64 – 6,97

    5,65 – 5,98

    4,99 – 5,32

    4,33 – 4,66

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    2030,0 – 2125,7

    1925,6 – 2021,3

    1638,5 – 1734,2

    1447,1 – 1542,8

    1255,7 – 1351,4

     

     

    BẢNG LƯƠNG CHUYÊN GIA CAO CẤP VÀ NGHỆ NHÂN

    (Ban hành kèm theo Nghị định số  205/2004/NĐ-CP
    ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ)

     

    Đơn vị tính: 1000 đồng

     

    CHỨC DANH

    HỆ SỐ, MỨC LƯƠNG

    I

    II

    III

    1. Chuyên gia cao cấp

     

     

     

    – Hệ số

    7,00

    7,50

    8,00

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    2030,0

    2175,0

    2320,0

    2. Nghệ nhân

     

     

     

    – Hệ số

    6,25

    6,75

     

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1812,5

    1957,5

     

     

    Đối tượng áp dụng: Chuyên gia cao cấp chỉ sử dụng ở các Tổng công ty đặc biệt và tương đương, do đại diện chủ sở hữu quyết định sau khi báo cáo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

     

    BẢNG LƯƠNG VIÊN CHỨC CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ Ở CÁC CÔNG TY NHÀ NƯỚC

    (Ban hành kèm theo Nghị định số  205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ)

     

                                                                                                                                                                                         Đơn vị tính: 1000 đồng

    CHỨC DANH

    HỆ SỐ, MỨC LƯƠNG

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    1. Chuyên viên cao cấp, kinh tế viên cao cấp, kỹ sư cao cấp

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    5,58

    5,92

    6,26

    6,60

     

     

     

     

     

     

     

     

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1618,2

    1716,8

    1815,4

    1914,0

     

     

     

     

     

     

     

     

    2. Chuyên viên chính, kinh tế viên chính, kỹ sư chính

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    4,00

    4,33

    4,66

    4,99

    5,32

    5,65

     

     

     

     

     

     

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    1160,0

    1255,7

    1351,4

    1447,1

    1542,8

    1638,5

     

     

     

     

     

     

    3. Chuyên viên, kinh tế viên, kỹ sư

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    2,34

    2,65

    2,96

    3,27

    3,58

    3,89

    4,20

    4,51

     

     

     

     

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    678,6

    768,5

    858,4

    948,3

    1038,2

    1128,1

    1218,0

    1307,9

     

     

     

     

    4. Cán sự, kỹ thuật viên

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,80

    1,99

    2,18

    2,37

    2,56

    2,75

    2,94

    3,13

    3,32

    3,51

    3,70

    3,89

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    522,0

    577,1

    632,2

    687,3

    742,4

    797,5

    852,6

    907,7

    962,8

    1017,9

    1073,0

    1128,1

     

    Đối tượng áp dụng:

    – Bao gồm thành viên Ban kiểm soát (trừ Trưởng Ban kiểm soát).

    – Chuyên viên cao cấp, kinh tế viên cao cấp, kỹ sư cao cấp chỉ sử dụng ở cấp Tổng công ty và tương đương trở lên, do đại diện chủ sở hữu quyết định sau khi báo cáo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội; chuyên viên chính, kinh tế viên chính, kỹ sư chính chỉ sử dụng ở công ty hạng II trở lên; các chức danh còn lại sử dụng ở tất cả các công ty.

     

    BẢNG PHỤ CẤP GIỮ CHỨC VỤ TRƯỞNG PHÒNG,
    PHÓ TRƯỞNG PHÒNG CÔNG TY

    (Ban hành kèm theo Nghị định số  205/2004/NĐ-CP
    ngày 14  tháng 12 năm 2004 của Chính phủ)

     

    Đơn vị tính: 1000 đồng

                                       Hạng                                                       

                                   Công ty

     

    Chức danh

    Hệ số, mức phụ cấp

    Tổng công ty

    đặc biệt và

    tương đương

    Tổng công ty

    và tương đương

    Công ty

    I

    II

    III

    1. Trưởng phòng và tương đương

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    0,7

    0,6

    0,5

    0,4

    0,3

     Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01/10/2004

    203,0

    174,0

    145,0

    116,0

    87,0

    2. Phó trưởng phòng và tương đương

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    0,6

    0,5

    0,4

    0,3

    0,2

     Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01/10/2004

    174,0

    145,0

    116,0

    87,0

    58,0

     

     

    BẢNG LƯƠNG NHÂN VIÊN THỪA HÀNH, PHỤC VỤ Ở CÁC CÔNG TY NHÀ NƯỚC

    (Ban hành kèm theo Nghị định số  205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ)

     

    Đơn vị tính: 1000 đồng

    CHỨC DANH

    HỆ SỐ, MỨC LƯƠNG

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    1. Nhân viên văn thư

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,35

    1,53

    1,71

    1,89

    2,07

    2,25

    2,43

    2,61

    2,79

    2,97

    3,15

    3,33

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    391,5

    443,7

    495,9

    548,1

    600,3

    652,5

    704,7

    756,9

    809,1

    861,3

    913,5

    965,7

    2. Nhân viên phục vụ

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Hệ số

    1,00

    1,18

    1,36

    1,54

    1,72

    1,90

    2,08

    2,26

    2,44

    2,62

    2,80

    2,98

    Mức lương thực hiện từ ngày 01/10/2004

    290,0

    342,2

    394,4

    446,6

    498,8

    551,0

    603,2

    655,4

    707,6

    759,8

    812,0

    864,2

     

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Nghị định Số 22-2011-NĐ-CP ngày 04 tháng 04 năm 2011 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung

    Nghị định Số 22-2011-NĐ-CP ngày 04 tháng 04 năm 2011 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung

    Nghị định Số 22-2011-NĐ-CP ngày 04 tháng 04 năm 2011 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Phương pháp tính lương cho Cán bộ viên chức theo quy định của Bộ Lao Động


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/Ngh%E1%BB%8B-%C4%91%E1%BB%8Bnh-S%E1%BB%91-22-2011-N%C4%90-CP-ng%C3%A0y-04-th%C3%A1ng-04-n%C4%83m-2011-c%E1%BB%A7a-Ch%C3%ADnh-ph%E1%BB%A7-quy-%C4%91%E1%BB%8Bnh-m%E1%BB%A9c-l%C6%B0%C6%A1ng-t%E1%BB%91i-thi%E1%BB%83u-chung.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Nghị định Số 22-2011-NĐ-CP ngày 04 tháng 04 năm 2011 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung

    NGHỊ ĐỊNH SỐ 22/2011/NĐ-CP NGÀY 04 THÁNG 04 NĂM 2011 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU CHUNG CHÍNH PHỦ

     

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
    Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung Điều 73 của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2007;
    Căn cứ Nghị quyết số 52/2010/QH12 ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2011;
    Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Tài chính,

    NGHỊ ĐỊNH:

    Điều 1.

    Quy định mức lương tối thiểu chung thực hiện từ ngày 01 tháng 5 năm 2011 là 830.000 đồng/tháng.

    Điều 2.

     Mức lương tối thiểu chung quy định tại Nghị định này áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, các đối tượng thuộc lực lượng vũ trang và người lao động làm việc ở các cơ quan, đơn vị, tổ chức:

    1. Cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.
    2. Đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; đơn vị sự nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.
    3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu được tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.

    Điều 3.

    Mức lương tối thiểu chung quy định tại Nghị định này được dùng làm cơ sở:

    1. Tính các mức lương trong hệ thống thang lương, bảng lương, mức phụ cấp lương và thực hiện một số chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với cán bộ, công chức, viên chức, các đối tượng thuộc lực lượng vũ trang và người lao động làm việc ở các cơ quan, đơn vị, tổ chức quy định tại Điều 2 Nghị định này.
    2. Tính trợ cấp kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2011 trở đi đối với lao động dôi dư theo Nghị định số 91/2010/NĐ-CP ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chính sách đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.
    3. Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng tính theo lương tối thiểu chung.

    Điều 4.

    Kinh phí thực hiện mức lương tối thiểu chung quy định tại Nghị định này đối với các đối tượng do ngân sách nhà nước bảo đảm từ các nguồn:

    1. Sử dụng 10% tiết kiệm chi thường xuyên (trừ tiền lương và các khoản có tính chất lương) theo dự toán đã được cấp có thẩm quyền giao năm 2011 của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp.
    2. Sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2011 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp có thu. Riêng đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc ngành y tế, sử dụng tối thiểu 35% số thu để lại theo chế độ (sau khi trừ chi phí thuốc, máu, dịch truyền, hóa chất, vật tư tiêu hao, vật tư thay thế).
    3. Sử dụng 50% số tăng thu thực hiện so dự toán năm 2010 của ngân sách địa phương.
    4. Nguồn kinh phí thực hiện cải cách tiền lương còn dư đến hết năm 2010 của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các cấp ngân sách địa phương.
    5. Ngân sách trung ương bảo đảm:
    6. a) Bổ sung nguồn kinh phí để thực hiện mức lương tối thiểu chung trong trường hợp các Bộ, cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã thực hiện đúng các quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này nhưng vẫn còn thiếu.
    7. b) Hỗ trợ những địa phương khó khăn, chưa cân đối được nguồn với mức bình quân 2/3 so với mức lương tối thiểu chung đối với người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn, ở thôn và tổ dân phố được xác định theo đúng quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ.

    Điều 5.

    Kinh phí khi thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với người lao động làm việc trong các công ty quy định tại khoản 3 Điều 2 do công ty bảo đảm và được hạch toán vào giá thành hoặc chi phí sản xuất kinh doanh.

    Điều 6.

    Trách nhiệm hướng dẫn thi hành

    1. Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội sau khi lấy ý Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, đại diện người sử dụng lao động và Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; hướng dẫn tính trợ cấp theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này đối với người lao động dôi dư theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này đối với người lao động dôi dư theo Nghị định số 91/2010/NĐ-CP ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ.
    2. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Nghị định này.
    3. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.
    4. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm:
    5. a) Hướng dẫn việc tính toán, cân đối nguồn kinh phí để thực hiện mức lương tối thiểu chung theo quy định tại Điều 4 Nghị định này;
    6. b) Thẩm định và bổ sung kinh phí thực hiện mức lương tối thiểu chung cho các Bộ, cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều 4 Nghị định này và bảo đảm nguồn bổ sung có mục tiêu đối với những địa phương khó khăn theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 4 Nghị định này và tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện.

    Điều 7.

    Hiệu lực thi hành

    1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2011.

    Các quy định nêu tại Nghị định này được tính hưởng từ ngày 01 tháng 5 năm 2011.

    1. Bãi bỏ Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung.
    2. Các công ty, tổ chức quy định tại khoản 3, Điều 6 Nghị định số 108/2010/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ được áp dụng mức lương tối thiểu chung quy định tại Nghị định này để tính đơn giá tiền lương, trong đó nếu bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định số 206/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ thì được áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm không quá 1,1 lần so với mức lương tối thiểu chung; trường hợp bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định số 206/2004/NĐ-CP và có lợi nhuận kế hoạch cao hơn từ 5% trở lên so với lợi nhuận thực hiện của năm trước liền kề thì áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm tối đa không quá 1,7 lần so với mức lương tối thiểu chung.

    Điều 8.

    Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

    1. CHÍNH PHỦ
      THỦ TƯỚNG
      Nguyễn Tấn Dũng

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Phương pháp tính lương cho Cán bộ viên chức theo quy định của Bộ Lao Động

    Phương pháp tính lương cho Cán bộ viên chức theo quy định của Bộ Lao Động

    Phương pháp tính lương cho Cán bộ viên chức theo quy định của Bộ Lao Động

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Hệ thống thang bảng lương theo chức danh công việc


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/Ph%C6%B0%C6%A1ng-ph%C3%A1p-t%C3%ADnh-l%C6%B0%C6%A1ng-cho-C%C3%A1n-b%E1%BB%99-vi%C3%AAn-ch%E1%BB%A9c-theo-quy-%C4%91%E1%BB%8Bnh-c%E1%BB%A7a-B%E1%BB%99-Lao-%C4%90%E1%BB%99ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Phương pháp tính lương cho Cán bộ viên chức theo quy định của Bộ Lao Động

    Chương II

    PHƯƠNG PHÁP TRẢ LƯƠNG

    Điều 6.       Tiền lương của CBVC

    Tiền lương thực tế của CBVC gồm 2 phần: tiền lương ổn định & tiền lương hiệu quả.

    Công thức tính:

    Trong đó :

    TLik       là tiền lương thực tế của CBVC thứ k ở đơn vị i;

    TL1ik     là tiền lương ổn định trong kỳ của CBVC thứ k ở đơn vị i;

    TL2ik     là tiền lương hiệu quả của CBVC thứ k ở đơn vị i.

    6.1. Tiền lương ổn định

    Trong đó:

    MLC      là mức lương trả cho 01 hệ số lương chức danh và do Giám đốc quyết định vào đầu năm;

    Hik         là hệ số lương chức danh của CBVC thứ k ở đơn vị i (Phụ lục 1);

    NC         là ngày công chế độ theo quy định của Trung tâm;

    Nik         là ngày công thực tế của CBVC thứ k ở đơn vị i và được tính như sau:

    Với  NCik                    là ngày công làm việc thực tế theo chế độ của CBVC thứ k, đơn vị i;

            G1ik, G2ik, G3ik  lần lượt là số giờ làm thêm vào ngày thường, ngày nghỉ hàng tuần và ngày lễ/tết của CBVC thứ k, đơn vị i;

            NPik                    là ngày nghỉ phép năm của CBVC thứ k, đơn vị i;

            NHik                    là ngày đi học (ngắn hạn, dưới 01 tháng) của CBVC thứ k, đơn vị i.

    6.2. Tiền lương hiệu quả

    Trong đó:

    Hij         là hệ số lương chức danh của CBVC thứ j ở đơn vị i (Phụ lục 1);

    Nij          là ngày công thực tế của CBVC thứ j ở đơn vị i;

    Kij         là hệ số hoàn thành nhiệm vụ của CBVC thứ j ở đơn vị i; với mức tối thiểu là 0,8; mức tối đa là 1,2. Riêng đối với các trường hợp nhân viên mới đang thử việc thì hệ số Kij có thể nhỏ hơn 0,8.

    Li           là tổng lao động của đơn vị i;

    QL2i      là quỹ tiền lương hiệu quả của đơn vị thứ i trong kỳ;

    Và      

    Với   QL2Ki  là quỹ tiền lương hiệu quả kế hoạch 01 kỳ (ứng với nhiệm vụ kinh doanh được giao) của đơn vị thứ i và

    Với:  QL2Ki  là quỹ tiền lương hiệu quả kế hoạch 01 kỳ (ứng với nhiệm vụ kinh doanh được giao) của đơn vị thứ i;

    QLKC  là quỹ lương kế hoạch được chia trong năm của Trung tâm;

    QL1K  là quỹ tiền lương ổn định kế hoạch trong năm của Trung tâm;

    Hij       là hệ số lương chức danh của CBVC thứ j ở đơn vị thứ i (Phụ lục 1);

    Lt        là tổng lao động định biên kế hoạch trong năm của đơn vị thứ t;

    T         là số tháng của kỳ quyết toán;

    n          là số đơn vị trực thuộc Trung tâm.

    Ii   là chỉ số hoàn thành nhiệm vụ kinh doanh trong kỳ của đơn vị thứ i. Giới hạn thấp nhất của Ii được Giám đốc quy định hàng năm tùy theo tình hình hoạt động của các đơn vị.

    Cách tính Ii của các đơn vị trực tiếp được xác định tại mục 6.2.1 và của các đơn vị gián tiếp được xác định tại mục 6.2.2.

    6.2.1.  Đối với các đơn vị trực tiếp:

    I1i   là chỉ số hoàn thành nhiệm vụ về Doanh thu trong kỳ của đơn vị i. Công thức tính:

    Với   DTTi, DTKi     lần lượt là Doanh thu thực tế và kế hoạch trong kỳ của đơn vị thứ i.

    I2i   là chỉ số hoàn thành nhiệm vụ về (Doanh thu-Chi phí) trung bình trong kỳ của đơn vị thứ i so với (Doanh thu-Chi phí) cả khối. Công thức tính:

         và        ,     

    Với   là (Doanh thu-Chi phí) thực tế trung bình 01 CBVC đơn vị thứ i trong kỳ;

    PTi(Doanh thu-Chi phí) thực tế trong kỳ của đơn vị thứ i;

    Li    là tổng lao động của đơn vị thứ i;

      là (Doanh thu-Chi phí) thực tế trung bình 01 CBVC cả khối (thí nghiệm/nghiệp vụ) trong kỳ;

    n    là số đơn vị trực tiếp của khối.

    p1   là trọng số của chỉ số hoàn thành nhiệm vụ về Doanh thu trong kỳ (p1 = 30%);

    p2   là trọng số của chỉ số hoàn thành nhiệm vụ về (Doanh thu-Chi phí) trung bình trong kỳ (p2 = 70%).

    6.2.2. Đối với các đơn vị gián tiếp:

    I1i   là chỉ số hoàn thành nhiệm vụ về Doanh thu trong kỳ của toàn Trung tâm. Công thức tính:

    Với   DTT, DTK      lần lượt là Doanh thu thực tế và kế hoạch trong kỳ của toàn Trung tâm.

    I3i   là chỉ số hoàn thành nhiệm vụ theo mục tiêu công tác.

    p1   là trọng số của chỉ số hoàn thành nhiệm vụ về Doanh thu trong kỳ (p1 = 30%);

    p3   là trọng số của chỉ số hoàn thành nhiệm vụ theo mục tiêu công tác trong kỳ (p3 = 70%).


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Hệ thống thang bảng lương theo chức danh công việc

    Hệ thống thang bảng lương theo chức danh công việc

    Hệ thống thang bảng lương theo chức danh công việc

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Quy chế lương – Phân chế tiền lương, tiền thưởng


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/H%E1%BB%87-th%E1%BB%91ng-thang-b%E1%BA%A3ng-l%C6%B0%C6%A1ng-theo-ch%E1%BB%A9c-danh-c%C3%B4ng-vi%E1%BB%87c.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Hệ thống thang bảng lương theo chức danh công việc

    PHỤ LỤC 1

    HỆ THỐNG THANG BẢNG LƯƠNG THEO CHỨC DANH CÔNG VIỆC

    (Ban hành kèm theo Quyết định số ……/QĐ-…….……., ngày ………/……/20…)

    Bảng 1.1: BẢNG HỆ SỐ LƯƠNG THEO CHỨC DANH CÔNG VIỆC

    Ngạch lương

    Nhóm chức danh công việc

    Hệ số lương theo bậc

    1

    2

    3

    4

    5

    1

    Giám đốc

    18,00

    19,80

    21,80

       

    2

    Phó Giám đốc

    9,00

    9,90

    10,90

       

    3

    Kế toán trưởng

    7,50

    8,25

    9,10

       

    4

    Trưởng đơn vị nhóm 1

    7,00

    7,35

    7,70

    8,10

    8,50

    5

    Trưởng đơn vị nhóm 2

    6,00

    6,30

    6,60

    6,95

    7,30

    6

    Phó Trưởng đơn vị nhóm 1

    5,00

    5,25

    5,55

    5,85

    6,15

    7

    Phó Trưởng đơn vị nhóm 2

    4,50

    4,75

    5,00

    5,25

    5,55

    8

    Tổ Trưởng  nhóm 1

    4,00

    4,20

    4,45

    4,70

    4,95

    9

    Tổ Trưởng  nhóm 2

    3,50

    3,70

    3,90

    4,15

    4,40

    10

    Viên chức nhóm 1

    3,70

    3,90

    4,15

    4,40

    4,65

    11

    Viên chức nhóm 2

    3,00

    3,25

    3,50

    3,80

    4,10

    12

    Viên chức nhóm 3

    2,50

    2,70

    2,90

    3,15

    3,40

    13

    Công nhân nhóm 1

    2,70

    2,90

    3,15

    3,40

    3,65

    14

    Công nhân nhóm 2

    2,50

    2,70

    2,90

    3,15

    3,40

    15

    Viên chức nhóm 4

    1,50

    1,70

    1,95

    2,25

    2,60

     

     

    Bảng 1.2: BẢNG MỨC LƯƠNG THEO CHỨC DANH CÔNG VIỆC

    Mức lương tối thiểu dự kiến áp dụng: 1.000.000 đồng                        Đơn vị: 1.000 đồng

    Ngạch lương

    Nhóm chức danh công việc

    Mức lương theo bậc

    1

    2

    3

    4

    5

    1

    Giám đốc

    18.000

    19.800

    21.800

       

    2

    Phó Giám đốc

    9.000

    9.900

    10.900

       

    3

    Kế toán trưởng

    7.500

    8.250

    9.100

       

    4

    Trưởng đơn vị nhóm 1

    7.000

    7.350

    7.700

    8.100

    8.500

    5

    Trưởng đơn vị nhóm 2

    6.000

    6.300

    6.600

    6.950

    7.300

    6

    Phó Trưởng đơn vị nhóm 1

    5.000

    5.250

    5.550

    5.850

    6.150

    7

    Phó Trưởng đơn vị nhóm 2

    4.500

    4.750

    5.000

    5.250

    5.550

    8

    Tổ Trưởng  nhóm 1

    4.000

    4.200

    4.450

    4.700

    4.950

    9

    Tổ Trưởng  nhóm 2

    3.500

    3.700

    3.900

    4.150

    4.400

    10

    Viên chức nhóm 1

    3.700

    3.900

    4.150

    4.400

    4.650

    11

    Viên chức nhóm 2

    3.000

    3.250

    3.500

    3.800

    4.100

    12

    Viên chức nhóm 3

    2.500

    2.700

    2.900

    3.150

    3.400

    13

    Công nhân nhóm 1

    2.700

    2.900

    3.150

    3.400

    3.650

    14

    Công nhân nhóm 2

    2.500

    2.700

    2.900

    3.150

    3.400

    15

    Viên chức nhóm 4

    1.500

    1.700

    1.950

    2.250

    2.600

    GHI CHÚ

    1.1.   Phân nhóm chức danh theo ngạch lương:

    Ngạch 4: Trưởng đơn vị nhóm 1

       Trưởng phòng TCHC

       Trưởng phòng Kỹ thuật

       Trưởng phòng KHVT

       Trưởng Ban QLDA

       Trưởng phòng Thương vụ

     

    Ngạch 5: Trưởng đơn vị nhóm 2

       Đội trưởng QL đồng hồ nước

       Đội trưởng Thi công

       Đội trưởng Duy tu

       Đội trưởng Thu tiền

    Ngạch 6: Phó Trưởng đơn vị nhóm 1

       Phó Trưởng P. TCHC

       Phó Trưởng P. Kỹ thuật

       Phó Trưởng P. KHVT

       Phó Ban QLDA

       Phó Trưởng P. Thương vụ

       Phó Trưởng P. KTTC

    Ngạch 7: Phó Trưởng đơn vị nhóm 2

       Phó Đội trưởng QL ĐH nước

       Phó Đội trưởng Thi công

       Phó Đội trưởng Duy tu

       Phó Đội trưởng Thu tiền

    Ngạch 8: Tổ trưởng nhóm 1

       Tổ trưởng kiêm Kế toán tổng hợp

    P. KTTC

       Tổ trưởng kế toán XDCB

    P. KTTC

       Tổ trưởng Kế hoạch

    P. KHVT

       Tổ trưởng Vật tư

    P. KHVT

       Tổ trưởng Quản lý mạng lưới

    P. KT

       Tổ trưởng kỹ thuật

    P. KT

       Tổ trưởng Thiết kế XDCB

    P. KT

       Tổ trưởng NRW

    Tổ NRW

       Tổ trưởng Quản lý dự án

    Ban QLDA

       Tổ trưởng Giám sát

    Ban QLDA

    Ngạch 9: Tổ trưởng nhóm 2

       Tổ trưởng kho

    P. KHVT

       Tổ trưởng Thu tiền

    Đội Thu tiền

       Tổ trưởng Đọc số

    Đội QL ĐHN

       Tổ trưởng quản lý mạng lưới

    Đội Duy tu 1

       Tổ trưởng Thay ĐH nước

    Đội Duy tu 1

       Tổ trưởng Thi công Tu bổ

    Đội Duy tu 1

       Tổ trưởng Lái xe

    Đội Duy tu 1

       Tổ trưởng Thi công

    Đội Thi công

    Ngạch 10: Viên chức nhóm 1

       Chuyên viên Pháp chế, chính sách

    P. TCHC

       Chuyên viên nhân sự -Tiền lương

    P. TCHC

       Chuyên viên đầu tư XDCB

    P. KHVT

       Chuyên viên xử lý dữ liệu

    P. TV

       Chuyên viên quản trị hệ thống mạng

    P. TV

       Chuyên viên Kỹ thuật

    P. KT

       Chuyên viên Thiết kế

    P. KT

       Giám sát thi công

    P. KT

       Chuyên viên Quản lý dự án

    Ban QLDA

       Giám sát công trình

    Ban QLDA

       Giám sát công trình

    Đội Thi công

    Ngạch 11: Viên chức nhóm 2

       Chuyên viên ATLĐ – chấm công

    P. TCHC

       Nhân viên Thi đua khen thưởng

    P. TCHC

       Chuyên viên Hành chính Quản trị

    P. TCHC

       Lái xe

    P. TCHC

       Kế toán XDCB

    P. KTTC

       Kế toán vật tư

    P. KTTC

       Kế toán Ngân hàng

    P. KTTC

       Kế toán thanh toán

    P. KTTC

       Kế toán giao tiếp khách hàng

    P. KTTC

       Kế toán thuế –  doanh thu

    P. KTTC

       Kế toán công nợ

    P. KTTC

       Kế toán tiền lương – bảo hiểm

    P. KTTC

       Nhân viên kế hoạch

    P. KHVT

       Nhân viên nghiệp vụ tổng hợp

    P. KHVT

       Nhân viên quản lý vật tư

    P. KHVT

       Thủ kho

    P. KHVT

       Nhân viên chăm sóc khách hàng

    P. TV

       Sơ đồ viên

    P. KT

       Nhân viên dự toán

    P. KT

       Nhân viên khảo sát thiết kế

    P. KT

       Nhân viên nghiệp vụ tổng hợp

    P. KT

       Nhân viên quản lý mạng lưới

    P. KT

       Nhân viên xử lý dữ liệu

    Đội Thu tiền

       Lái xe

    Đội Duy tu 1

       Kế toán công trình

    Đội Duy tu 1

       Kế toán công trình

    Đội Thi công

    Ngạch 12: Viên chức nhóm 3

       Nhân viên văn thư – lưu trữ

    P. TCHC

       Thủ quỹ

    P. KTTC

       Nhân viên giao dịch khách hàng

    P. KHVT

       Nhân viên thống kê

    P. KHVT

       Nhân viên cung ứng

    P. KHVT

       Nhân viên quản lý hồ sơ

    P. TV

       Nhân viên nhập liệu

    P. TV

       Nhân viên Carestaker

    Tổ NRW

       Nhân viên nghiệp vụ tổng hợp

    Tổ NRW

       Nhân viên nghiệp vụ tổng hợp

    Ban QLDA

       Nhân viên quản lý hóa đơn

    Đội Thu tiền

       Nhân viên nghiệp vụ tổng hợp

    Đội Thu tiền

       NV nghiệp vụ tổng hợp

    Đội QL ĐHN

       Nhân viên kỹ thuật-An toàn lao động

    Đội Duy tu 1

       Nhân viên nghiệp vụ tổng hợp

    Đội Duy tu 1

       Nhân viên kỹ thuật-An toàn lao động

    Đội Thi công

       Nhân viên nghiệp vụ tổng hợp

    Đội Thi công

    Ngạch 13: Công nhân nhóm 1

       Nhân viên kho

    P. KHVT

       Công nhân bảo dưỡng mạng lưới

    Đội Duy tu 1

       Công nhân thay đồng hồ nước

    Đội Duy tu 1

       Công nhân thi công – Tu bổ

    Đội Duy tu 1

       Công nhân vận hành

    Đội Duy tu 1

       Công nhân thi công

    Đội Thi công

    Ngạch 14: Công nhân nhóm 2

       Nhân viên kiểm tra – xử lý

    P. TV

       Nhân viên thu tiền

    Đội Thu tiền

       Nhân viên đọc chỉ số

    Đội QL ĐHN

    Ngạch 15: Viên chức nhóm 4

       Nhân viên Bảo vệ

    P. TCHC

       Nhân viên tạp vụ

    P. TCHC

    • Trường hợp đặc biệt, để thu hút và giữ chân người lao động có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm cao thì Giám đốc Công ty quyết định hệ số lương (mức lương) nhưng không vượt quá 2 lần so với bậc lương cao nhất cùng ngạch tương ứng sau khi đã thống nhất trong Hội đồng lương.

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Tiêu chuẩn thiết kế khách sạn TCVN 5065:1990

    Tiêu chuẩn thiết kế khách sạn TCVN 5065:1990

    Tiêu chuẩn thiết kế khách sạn TCVN 5065:1990

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý THỨC CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT THUẾ CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ TẠI CỤC THUẾ TP.HCM


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/Ti%C3%AAu-chu%E1%BA%A9n-thi%E1%BA%BFt-k%E1%BA%BF-kh%C3%A1ch-s%E1%BA%A1n-TCVN-5065-1990.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tiêu chuẩn thiết kế khách sạn TCVN 5065:1990

    TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

    TCVN 5065:1990

    KHÁCH SẠN – TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
    Hotel – Design standard

    Nhóm H

     

    Tiêu chuẩn này áp dụng để thiết kế xây dựng mới hoặc cải tạo các khách sạn.

    Khách sạn là cơ sở kinh doanh phục vụ khách nước ngoài và trong nước lưu trú trong thời gian ngắn, đáp ứng nhu cầu về các mặt ăn uống, nghỉ ngơi giải trí và các dịch vụ cần thiết khác.

    Tiêu chuẩn này thay thế 20 TCVN 54: 1972 “Khách sạn quốc tế – tiêu chuẩn thiết kế”. Giới hạn của tiêu chuẩn:

    1. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các cơ sở ăn nghỉ du lịch khác như: Biệt thự du lịch, camping bungalow, làng du lịch…
    2. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các khách sạn nội địa, nhà nghỉ phục vụ cán bộ, công nhân viên, xã viên…
    3. Khi thiết kế khách sạn có yêu cầu đặc biệt, theo luận chứng kinh tế kĩ thuật riêng.

    1. Quy định chung

    1.1. Căn cứ vào chức năng sử dụng, khách sạn là nơi đón tiếp và phục vụ du lịch, thăm quan, công tác, giao dịch, thương mại, thăm viếng và nghỉ ngơi.

    1.2. Khi thiết kế khách sạn, phải áp dụng TCV N 439 1: 1986 “Khách sạn du lịch- Xếp hạng”.

    Khách sạn thường được thiết kế với các quy mô từ 50 đến 500 giường.

    Chú thích:

    1) Quy mô khách sạn tính theo số giường, một giường đôi tính như hai giường một (đơn).

    2) Trong trường hợp dặc biệt, có thề xây dựng khách sạn có quy mô trên 500 giường, theo luận chứng kinh tế kĩ thuật riêng.

    1.3. Các công trình khách sạn được thiết kế với cấp công trình I, có yêu cầu.

    – Chất lượng sử dụng: Bậc I (đáp ứng yêu cầu cao trang thiết bị hiện đại).

    – Chất lượng xây dựng: có độ bền vững bậc I (Niên hạn sử dụng trên 100 năm) và  bậc chịu lửa I.

    Chú thích: Các ngôi nhà phụ của khách sạn như: Nhà để xe ôtô, nhà kho, xưởng sửa chữa, khi thiết kế nếu tách khỏi ngôi nhà chính phải thiết kề với cấp công trình thấp hơn.

    2. Yêu cầu về khu đất xây dựng

    2.1. Khách sạn phải được xây dựng trên khu đất tại nơi có nhu cầu đón tiếp khách như: Thành phố, thị xã, thị trấn, các điểm trên tuyến du lịch, các khu du lịch…

    Khi chọn đất xây dựng khách sạn phải tuân theo các quy định trong TCVN 4491: 1987 “Quy hoạch xây dựng đô thị – Tiêu chuẩn thiết kế”.

    1. a) Thuận tiện cho việc đi lại đồng thời cần xét đến tác dụng về đô thị của công trình khách sạn trong việc tổ chức trung tâm công cộng, quảng trường thành phố hay điểm dân cư.
    2. b) Có khí hậu tốt, thiên nhiên và cảnh quan phong phú, không bị ô nhiễm môi trường
    3. c) Tiết kiệm đất xây dựng.

    2.2. Khu đất xây dựng khách sạn phải có bãi để xe ôtô ngoài trời và sân phục vụ. Diện tích bãi để xe tính 25m2 cho một xe nhỏ và 50m2 cho một xe lớn. Số lượng xe tính theo luận chứng kinh tế kĩ thuật.

    2.3. Khối ngủ của khách sạn cần đặt cách xa chỉ giới xây dựng, không nhỏ hơn 10m tính từ mặt ngoài ngôi nhà.

    2.4. Diện tích đất xây dụng khách sạn tính từ 15 đến 20m2 cho một giường.

    3. Nội dung công trình và những yêu cầu về giải pháp kiến trúc

    3.1. Khách sạn quốc tế có 3 khối sau:

    1. a) Khối ngủ
    2. b) Khối công cộng
    3. c) Khối hành chính quản trị.

    3.2. Các khối trong khách sạn phải được bồ trí theo dây chuyền hoạt động và theo sơ đồ vận chuyển bên trong khách sạn thuận tiện, hợp lí và ngắn nhất. Đồng thời phải đảm bảo sự cách li về mặt bằng và không gian, không ảnh hưởng lẫn nhau về trật tự vệ sinh và mĩ quan.

    Chú thích: Lối đi nội bộ của nhân viên phục vụ, đường vận chuyển hàng hoá. thực phẩm, dụng cụ, rác, phế liệu… phải riêng biệt với đường đi của khách.

    3.3. Các phòng ngủ của khách sạn được bố trí từ tầng hai trở lên, trong trường hợp phải đặt ở tầng một, cần có biện pháp chống ồn và bảo vệ cho các phòng ngủ.

    Các kho để hành lí xách tay, một số phòng phục vụ công cộng… được phép đặt ở tầng chân tường.

    3.4. Các phòng thuộc khu bếp, các phòng đặt máy móc, thiết bị, các phòng thang máy, ống đứng và ngăn dẫn rác và thải bụi tập trung, không cho phép đặt trực tiếp trên và dưới các buồng ngủ, cũng như xen kẽ những giữa các phòng ngủ của khách. Nếu đặt phải có biện pháp xử lí cách âm, cách nhiệt tuyệt đối.

    3.5. Khi xây dựng thang máy, ống đựng thải rác và thải bụi tập trung, máy bơm nước và mô tơ cần phải được cách âm và chống truyền chấn động đến các phòng ngủ, phòng ăn và các phòng công cộng khác.

    3.6. Buồng ngủ của khách sạn chia làm bốn hạng theo quy định tại bảng 1.

    Bảng 1- Các hạng buồng ngủ và diện tích

    Hạng buồng ngủ của khách sạn

    Số phòng trong buồng

    Số giường trong buồng

    Diện tích (m2)

    Buồng ngủ

    Khu vệ sinh

    Đặc biệt

    2

    2

    24 – 28

    5 – 6

    3

    2

    36 – 42

    I

    1

    1

    12 – 14

    4 – 5

    1

    2

    16 – 20

    II

    1

    1

    10 – 12

    3,5 – 4,5

    1

    2

    14 – 18

    III

    1

    2

    18 – 24

    3 -4,5

    1-2

    4

    24 – 28

    3.7. Các khách sạn phải có sảnh đón tiếp, sảnh tầng và buồng ngủ phải có phòng đệm.

    3.8. Mỗi tầng của khối ngủ phải có phòng trực của nhân viên gồm có phòng ngủ, tủ để đồ vải sạch, chỗ là quần áo, kho để đồ vải bẩn, kho để dụng cụ vệ sinh, diện tích tính từ 24- 32m2. Nếu tầng ngủ có trên 20 buồng cần bố trí hai phòng trực.

    3.9. Nội dung và diện tích các bộ phận của khối công cộng quy định trong bảng 2 (đơn vị tính bằng m2).

    Bảng 2

    Tên các bộ phận

    Khách sạn có quy mô

    Ghi chú

    150 giường

    300 giường

    500 giường

    1

    2

    3

    4

    5

    Nhóm sảnh

           

    – Sảnh tiếp đón

    1,00

    0,08

    0,60

     

    – Sảnh tầng

    0,40

    0,35

    0,30

     

    – Các phòng tiếp khách và sinh hoạt chung

    0,30

    0,25

    0,20

     

    – Nơi tiếp đón

    0,20

    0,16

    0,12

     

    – Nơi gửi tiền, đồ vật

    0,12

    0,10

    0,08

    Tính theo luận chứng KTKT

    – Nơi đổi tiền

    5 m2/chỗ

    5 m2/chỗ

    5 m2/chỗ

     

    – Cửa hàng bách hoá mĩ nghệ

    0,40

    0,40

    0,30

    Tính theo số giường

    – Cắt tóc nam

    6 m2/chỗ

    6 m2/chỗ

    6 m2/chỗ

    Tính theo luận chứng KTKT

    – Uốn tóc nữ

    8 m2/chỗ

    8 m2/chỗ

    8 m2/chỗ

    nt

    – Phòng y tế

    12 m2

    24 m2

    24 m2

    nt

    – Quầy bưu điện

    5 m2/chỗ

    5 m2/chỗ

    5 m2/chỗ

    Tính theo luận chứng KTKT

    – Tổng đài điện thoại

    12 m2

    12 m2

    18 m2

    nt

    – Buồng điện thoại

    1 m2

    1 m2

    1 m2

    nt

    – Quầy sách báo

    16 m2

    16 m2

    24 m2

    Theo luận chứng KTKT

    – Phòng hội nghị

    1,8 m2/chỗ

    1,8 m2/chỗ

    1,8 m2/chỗ

    nt

    Nhóm ăn uống

           

    – Phòng ăn

    1,5 m2/chỗ

    1,5 m2/chỗ

    1,5 m2/chỗ

    Tính 70-100 số giường

    – Phòng trực

    1,5 m2/chỗ

    1,5 m2/chỗ

    1,5 m2/chỗ

    Tính 10 – 20% số giường

    – Phòng ăn đặc sản

    2 m2/chỗ

    2 m2/chỗ

    2 m2/chỗ

    Theo luận chứng KTKT

    – Bar giải khát

    0,8 m2/chỗ

    0,8 m2/chỗ

    0,8 m2/chỗ

    Tính 20% số giường

    – Tiệm cà phê

    0,8 m2/chỗ

    0,8 m2/chỗ

    0,8 m2/chỗ

    Theo luận chứng KTKT

    – Sàn nhảy, có bar đêm

    1 m2/chỗ

    1 m2/chỗ

    1 m2/chỗ

    nt

    Nhóm bếp

           

    – Kho các loại lương thực thực phẩm, lạnh, dụng cụ nhà bếp, phục vụ rau quả rượu bia, nước ngọt, nhiên liệu, phế liệu…

    1 m2/chỗ

    0,8 m2/chỗ

    0,6 m2/chỗ

    Tính theo số chỗ trong phòng ăn, giải khát

    – Bộ phận gia công (gia công thô, kĩ, nấu hấp cơm, bánh, nấu thức ăn, pha chế,rửa đĩa, xoong nồi…)

    1,2 m2/chỗ

    1 m2/chỗ

    0,8 m2/chỗ

    nt

    – Nơi soạn và phục vụ nhà bàn

    0,5 m2/chỗ

    0,3 m2/chỗ

    0,2 m2/chỗ

    nt

    – Các phòng quản lí sinh hoạt. (Nơi làm việc của bếp trưởng, kiểm nghiệm thức ăn, kế toán, thay quần áo nghỉ của nhân viên…)

    0,4 m2/chỗ

    0,3 m2/chỗ

    0,2 m2/chỗ

    nt

    Nhóm giải trí thể thao

           

    – Phòng chiếu phim Video

    0,8 m2/chỗ

    0,8 m2/chỗ

    0,8 m2/chỗ

    Theo luận chứng KTKT

    – Phòng đọc sách báo

    1,2 m2/chỗ

    1,2 m2/chỗ

    1,2 m2/chỗ

    Theo luận chứng KTKT

    – Bóng bàn

    45 m2/chỗ

    45 m2/chỗ

    45 m2/chỗ

    Theo luận chứng KTKT

    – Cờ, bi-a

    – Bể bơi

    – Sân bóng các loại

    20 m2/chỗ

    20 m2/chỗ

    20 m2/chỗ

    Theo luận chứng KTKT

    Bảng 3

    Tên các bộ phận

    Khách sạn có quy mô

    Ghi chú

    Dưới 150 giường

    Dưới 300 giường

    Dưới 500 giường

    1

    2

    3

    4

    5

    Nhóm hành chính quản trị

           

    – Phòng làm việc của chủ nhiệm khách sạn

    18

    24

    24

    Theo luận chứng KTKT

    – Phòng làm việc của phó chủ nhiệm khách sạn

    16

    16

    20

     

    – Phòng tiếp khách

    – Phòng ăn của nhân viên khách sạn

    24

    24

    24

    36

    36

    54

     

    – Phòng nghỉ

    – Phòng nghỉ trực ban của chủ nhiệm khách sạn

    4 m2/chỗ

    12

    4 m2/chỗ

    12

    4 m2/chỗ

    12

    Theo luận chứng KTKT

    – Phòng tài chính kế toán

    – Phòng nghiệp vụ kĩ thuật

    – Phòng hành chính quản trị

    – Phòng tổ chức cán bộ

    – Phòng các đoàn thể

    – Phòng trực, bảo vệ

    4 m2 /chỗ

    4 m2 /chỗ

    4 m2 /chỗ

    4 m2 /chỗ

    12

    8

    4 m2 /chỗ

    4 m2 /chỗ

    4 m2 /chỗ

    4 m2 /chỗ

    16

    12

    4 m2/chỗ

    4 m2/chỗ

    4 m2/chỗ

    4 m2/chỗ

    20

    16

    nt

    nt

    nt

    Theo luận chứng KTKT

    Nhóm kho

    – Kho đồ vải, chăn màn

    – Kho đồ gỗ

    – Kho đồ sứ thuỷ tinh

    – Kho vật tư thiết bị

    0,4

    0,4

    0,3

    0,3

    0,3

    0,25

    0,25

    0,2

    0,25

    0,20

    0,20

    0,1

    Theo số giường

    nt

    nt

    nt

    Nhóm phục vụ

    – Xưởng sửa chữa

    – Nhà để xe ô tô của khách

    – Kho xăng dầu

    – Nhà để xe đạp, xe máy

    – Chỗ nghỉ cho công nhân viên phục vụ, lái xe

    24

    25 m2/chỗ

    16

    0,9 m2/xe

    4 m2/chỗ

    54

    25 m2/chỗ

    20

    0,9 m2/xe

    4 m2/chỗ

    60

    25 m2/chỗ

    24

    0,9 m2/xe

    4 m2/chỗ

    Theo luận chứng

    KTKT

    nt

    nt

    nt

    – Trạm sửa chữa giày dép

    – Phòng giặt và phơi sấy

    – Phòng may vá

    – Phòng cho thuê xe, thuê dụng cụ thể thao

    6 m2/chỗ

    6 m2/chỗ

    6 m2/chỗ

    nt

    nt

    nt

    – Trạm bơm áp lực

    – Trạm cung cấp nước

    – Điều hoà trung tâm và nơi đặt các thiết bị điều hoà

    – Phòng điện

    Các phòng phục vụ khác

         

    nt

    nt

    nt

    3.10. Chiều cao các phòng tuân theo quy định trong TCVN 3905: 1984 “Nhà và công trình công cộng – Thông số hình học”.

    1. a) Từ 3,0 đến 3,3 cho các phòng ngủ, phòng tiếp khách, phòng làm việc.
    2. b) Từ 3,6 đến 4,5m cho các phòng ăn, phòng tiệc, sảnh, bếp, trong trường hợp bếp hoặc các phòng của khối công cộng cần có tầng lửng, chiều cao có thể thông 2 tầng.
    3. c) Chiều cao tầng hầm tối thiểu phải là 2,2m.

    4. Yên cầu về chiến sáng tự nhiên chiếu sáng nhân tạo và thiết bị điện

    4.1. Các phòng ngủ của khách. Các phòng sinh hoạt công cộng cần được chiếu sáng tự nhiên.

    4.2. Thiết kế chiếu sáng tự nhiên các buồng trong phòng khách sạn phải áp dụng TCXD 29 “ Tiêu chuẩn và quy phạm thiết kế chiếu sáng tự nhiên trong công trình kiến trúc”

    4.3. Khi thiết kế hành lang giữa:

    1. a) Nếu chiếu sáng tự nhiên trực tiếp từ một đầu hồi thì chiều dài hành lang không quá 20m.
    2. b) Nếu chiếu sáng tự nhiên trực tiếp từ hai đầu hồi thì chiều dài hành lang không quá 40m.
    3. c) Khi chiều dài hành lang quá những quy định trên cần phải có chiếu sáng tự nhiên bổ sung bằng cách thiết kế các khoang lấy ánh sáng, mỗi khoang có chiều rộng lớn hơn 1/2 bề sâu (bề sâu của kho ang tự nhiên tường ngoài tới mép hành lang).

    Khoảng cách giữa hai khoang lấy ánh sáng không được quá 20m. Khoảng cách giữa khoang lấy ánh sáng ngoài cùng tới đầu hồi không dài quá 30m.

    Chú thích: Các buồng thang hở cũng được coi như khoang lấy ánh sáng.

    4.4. Thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên ngoài và bên trong khách sạn tuân theo TCXD 95:

    1983 “Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công trình xây dựng dân dụng” và tcxd 16: 1986”. Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng”

    4.5. Trong khách sạn phải có đủ các hệ thống và thiết bị điện như sau:

    – Hệ thống và thiết bị điện dùng cho sản xuất và thang máy.

    – Hệ thống và thiết bị điện chiếu sáng.

    – Hệ thống thiết bị điện yếu.

    – Hệ thống và thiết bị điện chiếu sáng sự cố

    – Hệ thống máy phất điện dự phòng

    – Hệ thống đóng ngắt điện tự động.

    4.6. Việc lắp đặt các thiết bị điện và đường dây dẫn điện trong khách sạn áp dụng tiêu chuẩn hiện hành.

    4.7. Khi thiết kế mạng lưới điện trong khách sạn phải đảm bảo các yêu cầu sau:

    1. a) Hệ thống chiếu sáng độc lập với hệ thống điện máy và thiết bị điện.
    2. b) Phải dùng dây dẫn ruột đồng. Không dùng dây dẫn ruột nhôm.
    3. c) Mạng điện ngoài nhà phải đặt cáp ngầm.
    4. d) Phải nối đất cho các thiết bị, máy móc, dụng cụ chiếu sáng và sinh hoạt.

    4.8. Phải thiết kế hệ thống điện nhẹ: Điện thoại nội bộ, hệ thống chuông báo phòng ngủ và cả khu vệ sinh hệ thống telex và telefax.

    4.9. Phải thiết kế hệ thống ăng ten vô tuyến và truyền hình.

    4.10. Thiết kế chống sét áp dụng TCXD 46: 1984 “Chống sét cho nhà và công trình”.

    5. Yêu cầu về thiết bị vệ sinh, cấp thoát nước và điều hoà không khí

    5.1. Thiết bị vệ sinh của khách sạn áp dụng TCVN 4391: 1986 “Khách sạn du lịch – Xếp hạng”.

    5.2. Thiết kế khách sạn phải có đầy đủ hệ thống cấp nước lạnh, cấp nước nóng, thoát nước, thông gió, hệ thống thải rác và phế liệu.

    5.3. Về cấp nước phải đảm bảo đầy đủ suốt ngày đêm cho về sinh, sinh hoạt và phòng chữa cháy.

    Đối với các khách sạn cha có hệ thống cấp nước công cộng, phải có thiết bị lọc đảm bảo chất lượng nước dùng quy định. ‘

    Các khách sạn đã có cấp nước nhng không ổn định phải có hệ thống bể nước dự trữ bơm.

    5.4. Thời gian cấp nước nóng phục vụ trong khách sạn phải đảm bảo yêu cầu sử dụng, theo TCVN 4391: 1986.

    5.5. Thiết kế cấp nước, áp dụng theo tiêu chuẩn hiện hành:

    Cấp nước – Mạng lưới bên ngoài và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế TCXD 33: 1985.

    Thoát nước – Mạng lưới bên ngoài và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế TCXD 51: 1984.

    5.6. Thiết kế thoát nước, áp dụng theo tiêu chuẩn hiện hành.

    5.7. Những phòng hành chính của khách sạn phải đảm bảo thông gió tự nhiên. Tuỳ theo nhu cầu các buồng phòng cần có hệ thống thông gió cưỡng bức, hệ thống hút hơi và điều hoà không khí.

    5.8. Các thiết bị điều hoà không khí trong khách sạn thiết kế theo yêu cầu của luận chứng kinh tế kĩ thuật.

    6. Yêu cầu về phòng cháy chữa cháy

    6.1. Thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của khách sạn áp dựng theo TCVN 2622:1978 “Phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình – Yêu cầu thiết kế”.

    6.2. Phải có thiết bị báo cháy tự động đặt trong các khách sạn.

    6.3. Các đường xe ra vào phục vụ cho khách sạn có bề ngang trên 18m, phải có đường hoặc lối vào cho xe chữa cháy tiếp cận được với mọi vị trí quanh ngôi nhà.

    Chú thích:

    1) Khi ngôi nhà có sân trong khép kín, cần bố trí lối đi thuận tiện để kéo vòi chữa cháy từ phía ngoài nhà vào phía trong sân dễ dàng.

    2) Đường cho xe chữa cháy xuyên qua ngôi nhà, qua cổng hay hành lang phải có chiều rộng thông thuỷ ít nhất là 3,5m và chiều cao thông thuỷ ít nhất là 4,5m.

    6.4. Các cửa đi, lối đi, hành lang và cầu thang trong ngôi nhà phải kết hợp làm lối đi và đường thoát khi có cháy xẩy ra. Không thiết kế cầu thang xoáy ốc và bậc thang hình rẻ quạt trên đường thoát nạn.

    Chú thích: Chiều rộng tổng cộng cửa thoát nạn ra ngoài, cửa về thang hay là đường thoát nạn phải tính theo số người ở tầng đông nhất không kể tầng một và được quy định như sau:

    – Nhà 1 – 2 tầng: tính 0,8m cho 100 người

    – Nhà 3 tầng trở lên: tính 1m cho 100 người.

    – Phòng khán giả tính 0,55m cho 100 người.

    6.5. Trong mỗi ngôi nhà, ít nhất phải có 2 lối thoát nạn ra khỏi nhà, các lối đi phải bố trí hợp lí để phân tán người nhanh nhất.

    6.6. Trong khách sạn, khoảng cách xa nhất từ các phòng có người ở đến lối đi gần nhất quy định như sau:

    – 40m từ những gian phòng ở giữa hai buồng thang hay 2 lối thoát nạn

    – 25m từ những phòng có lối ra hành lang cụt hay lối thoát duy nhất.

    6.7. Cửa đi trên đường thoát nạn phải mở ra phía ngoài nhà, không cho phép theo chiều ngang hay chiều thẳng đứng trên đường thoát nạn.

    6.8. Các ngôi nhà cao trên 10m tính từ mép vỉa hè đến mép dưới máng nước bố trí thang chữa cháy bằng sắt ở bên ngoài nhà. Khi mái nhà có độ cao thì phải có thang chữa cháy nối các phần mái đó, số lượng, chiều rộng của thang theo quy định của TCVN 2622: 1978.

    6.9. Không bố trí các nồi hơi, trạm điện, các kho chứa chất cháy, chất ngủ hay dưới các phòng thường xuyên có tới 50 người. Các phòng bố trí riêng biệt, có lối ra ngoài trực tiếp và tuân theo các quy định an toàn phòng cháy, phòng nổ.

    6.10. Trong khách sạn cao từ 10 tầng trở lên, phải thiết kế buồng thang và đảm bảo không

    tụ khói khi cháy. Để thoát khói từ hành lang giữa hai sảnh phải có hệ thống thông gió và van mở ở tường của từng hệ thống và van này phải mở tự động khi có cháy.

    6.11. Khách sạn cao trên 10 tầng, không cho phép đặt cầu thang liên hệ trực tiếp giữa các tầng có khách ở với tầng chân tường, tầng hầm.

    6.12. Trong khách sạn, ngoài hệ thống cấp nước chữa cháy cần trang bị các bình chữa cháy cầm thay bằng hoá chất (như bình CO2, bình bọt…) bố trí ở các tầng nhà và các khu vực cần thiết khác, vị trí và cách đặt bình phải đảm bảo các yêu cầu thẩm mĩ và thuận tiện khi sử dụng.

    7. Yêu cầu về công tác hoàn thiện

    7.1. Khách sạn phải được thiết kế hoàn chỉnh các bộ phận bên trong và bên ngoài nhà.

    Chú thích: Trong trường hợp phải thiết kế và thi công từng phần cần lập hồ sơ thiết kế toàn bộ đến giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công.

    7.2. Các bộ phận bên ngoài công trình chính như: Công trình kĩ thuật hạ tầng, cổng, tường rào, bãi để xe, sân vườn, đường nội bộ, cây xanh… phải được thiết kế đồng bộ theo nội dung của luận chứng kinh tế kĩ thuật.

    7.3. Thiết bị bên trong và trang trí nội thất phải theo quy định trong TCVN 4391: 1986.

    Việc sử dụng vật liệu để thiết kế ốp lát và trang trí quy định như sau:

    Các khách sạn ở cấp công trình I, sử dụng vật liệu cao cấp để ốp lát, trang trí hoàn thiện bên trong và bên ngoài theo yêu cầu sử dụng và thẩm mĩ.

    Các công trình khác sử dụng vật liệu theo yêu cầu của luận chứng kinh tế kĩ thuật.

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Mô tả công việc nhân viên thiết kế Marketing – Designer

    Mô tả công việc nhân viên thiết kế Marketing – Designer

    Mô tả công việc nhân viên thiết kế Marketing – Designer

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC NHÂN VIÊN THIẾT KẾ SẢN PHẨM


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/M%C3%B4-t%E1%BA%A3-c%C3%B4ng-vi%E1%BB%87c-nh%C3%A2n-vi%C3%AAn-thi%E1%BA%BFt-k%E1%BA%BF-Marketing-%E2%80%93-Designer.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Mô tả công việc nhân viên thiết kế Marketing – Designer

    BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC

    NHÂN VIÊN THIẾT KẾ MARKETING – DESIGNER

     

     

    Bộ phận

    Phòng thiết kế

    Chức danh

    Nhân viên Thiết kế Marketing – Designer

    Mã công việc

    TK-MRDS

    Cán bộ quản lý trực tiếp

    Trưởng phòng thiết kế sản phẩm

     

    I                     Nhiệm vụ, quyền hạn:

    • Thiết kế sản phẩm phục vụ cho việc quảng cáo online và các kênh truyền thông: banner, cover photo, ảnh động flash, infographic, email marketing, etc
    • Thiết kế các sản phẩm phục vụ truyền thông offline: standee, banner, backdrop, bandroll, thư mời, tờ rơi, tờ gấp, voucher, các banner để trang trí văn phòng, etc
    • Làm các video dạng animation và làm sub cho video để quảng cáo
    • Chỉnh sửa ảnh sau mỗi sự kiện của Công ty
    • Thiết kế các form đăng ký online và offline
    • Thiết kế slide, brochure giới thiệu sản phẩm cho Công ty
    • Đi in các ấn phẩm truyền thông
    • Quản lý website và các kênh truyền thông khác theo chỉ định
    • Đóng góp ý tưởng cho các sự kiện và chiến dịch Marketing của Công ty
    • Tham gia hỗ trợ các sự kiện Công ty tổ chức
    • Thực hiện các công việc được phân công thêm từ Trưởng phòng

     

    Yêu cầu:

    • Tốt nghiệp Đại học, Cao đăng chuyên ngành thiết kế đồ họa.
    • Ưu tiên các ứng viên có kinh nghiệm trong lĩnh vực Digital marketing.
    • Biết sử dụng các phần mềm thiết kế.
    • Có khả năng tư duy thẩm mỹ tốt, có khả năng sáng tạo.
    • Thành thạo sử dụng các phần mềm văn phòng, gửi/nhận email.
    • Năng động, nhiệt tình, kiên trì, chịu khó, có khả năng chịu áp lực và cường độ công việc cao
    • Tinh thần trách nhiệm, trung thực.
    • Có ý chí cầu tiến, ham nghiên cứu, học hỏi nâng cao nghiệp vụ.
    • Biết tôn trọng.

     

     

     

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC NHÂN VIÊN THIẾT KẾ SẢN PHẨM

    BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC NHÂN VIÊN THIẾT KẾ SẢN PHẨM

    BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC NHÂN VIÊN THIẾT KẾ SẢN PHẨM

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC NHÂN VIÊN TÍNH GIÁ


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/B%E1%BA%A2NG-M%C3%94-T%E1%BA%A2-C%C3%94NG-VI%E1%BB%86C-NH%C3%82N-VI%C3%8AN-THI%E1%BA%BET-K%E1%BA%BE-S%E1%BA%A2N-PH%E1%BA%A8M.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC NHÂN VIÊN THIẾT KẾ SẢN PHẨM

    BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC NHÂN VIÊN THIẾT KẾ SẢN PHẨM

     

    Bộ phận

    Phòng thiết kế

    Chức danh

    Nhân viên thiết kế sản phẩm

    Mã công việc

    TK-NV

    Cán bộ quản lý trực tiếp

    Trưởng phòng thiết kế sản phẩm

     

    I                     Nhiệm vụ, quyền hạn:

    • Thực hiện theo kế hoạch thiết kế sản phẩm mới
    • Phối hợp với các đơn vị thực hiện việc thiết kế sản phẩm
    • Hỗ trợ các công việc liên quan đến thiết kế cho các phòng ban trong công ty
    • Phối hợp với phòng Nghiên cứu công nghệ chọn giải pháp kỹ thuật tốt nhất cho việc thiết kế
    • Họp phát triển sản phẩm mới, họp hiệu chỉnh sản phẩm sau sản xuất mẫu.
    • Tất cả các chi tiết và tỷ lệ kích thước của mục đích sản phẩm phải tuân thủ theo chính xác trong bản vẽ.
    • Viết các tờ thông số kỹ thuật và hướng dẫn may cho từng mẫu (kích cỡ, số, kiểu, giải thích liên quan đến máy)
    • Đảm bảo rằng chất lượng sản xuất được duy trì theo các tiêu chuẩn của MZ Việt Nam và các nghĩa vụ “Hiệu suất thời gian” đang được đáp ứng.
    • Thiết kế ra bản vẽ cho mọi sản phẩm và mẫu từ khách hàng
    • Tạo bản vẽ cho mọi sản phẩm và biết sử dụng máy may tự động
    • Thành lập nhóm kiếm soát chất lượng và đào tạo đội sản xuất để làm việc với nó.
    • Đo lường và xem xét thành phẩm với nhóm sản xuất (Kiểm soát chất lượng)
    • Làm định mức nguyên vật liệu và quan tâm cập nhật bất kỳ sửa đổi mới nào
    • Thực hiện thay đổi hoặc sửa đổi theo yêu cầu cho đến khi được phê duyệt
    • Sau khi phê duyệt, hỗ trợ các bộ phận sản xuất trong việc bắt đầu 1 sản phẩm mới.

     

    Yêu cầu:

    • Trình độ: Tốt nghiệp Đại học trở lên chuyên ngành thiết kế đồ hòa, CNTT…
    • Ưu tiên có kinh nghiệm từ 01 năm trở lên về thiết kế sản phẩm nhựa.
    • Khả năng tư duy tốt
    • Sử dụng thành thạo phần mềm thiết kế sản phẩm: CREO, AUTOCAD
    • Thành thạo MS Office
    • Ngoại ngữ: Anh văn trình độ B trở lên.
    • Nắm vững nguyên tắc màu sắc, hình thể, biết nguyên lý cơng nghệ, nhạy bén trong công tác thiết kế mẫu.
    • Khả năng cảm nhận thẩm mỹ cao, hiểu biết về tâm lý và thị hiếu của từng vùng địa lý để thiết kế nhóm sản phẩm phù hợp.
    • Khả năng tư duy, sáng tạo, thiết kế các chương trình thiết kế theo các định hướng phân khúc theo từng mùa, địa phương.
    • Khả năng truy cập internet, xử lý thông tin.
    • Khả năng làm việc tốt dưới áp lực cao.
    • Trung thực, làmviệc không theo cảm tính, Kiên trì, ham học hỏi, tỉ mỉ, cẩn thận
    • Nhạy bén, quyết đoán, dám chịu trách nhiệm, Năng động, sáng tạo, ứng biến tốt
    • Có khả năng làm việc độc lập và khả năng làm việc nhóm.

     

     

     

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC NHÂN VIÊN TÍNH GIÁ

    BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC NHÂN VIÊN TÍNH GIÁ

    BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC NHÂN VIÊN TÍNH GIÁ

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC PHÓ PHÒNG THIẾT KẾ


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/B%E1%BA%A2NG-M%C3%94-T%E1%BA%A2-C%C3%94NG-VI%E1%BB%86C-NH%C3%82N-VI%C3%8AN-T%C3%8DNH-GI%C3%81.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC NHÂN VIÊN TÍNH GIÁ

    BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC NHÂN VIÊN TÍNH GIÁ

     

     

    Bộ phận

    Phòng thiết kế

    Chức danh

    Nhân viên tính giá

    Mã công việc

    TK-TG

    Cán bộ quản lý trực tiếp

    Trưởng phòng thiết kế sản phẩm

     

    I                     Nhiệm vụ, quyền hạn:

    • Tiếp nhận SP mẫu, định mức nguyên phụ liệu, bảng màu (từ Tổ Thiết Kế).
    • Căn cứ vào giá thành sản phẩm và qui định chiết khấu, mức lãi tối thiểu, các chi phí giá nền, chi phí khác,.. và giá bán thị trường để định ra giá bán.
    • Tính và đề xuất giá bán cho các đơn vị kinh doanh (các đơn hàng của khách) => Giá bán được phê duyệt -> nhập giá vào chương trình giá bán sản phẩm.
    • Theo dõi đăng ký nhu cầu vật tư – VPP của PTK.
    • Tổng hợp nhập giá vào bảng chào hàng mẫu thiết kế mới theo định kỳ hàng tuần.
    • Theo dõi ngày công, phép của các nhân sự làm việc tại PTK.
    • Trình ký, trình duyệt các hồ sơ của PTK.
    • Theo dõi và thực hiện công tác lưu trữ hồ sơ ISO và hồ sơ SA cho PTK.

     

    Yêu cầu:

    • Trình độ: Tốt nghiệp Trung cấp kế toán
    • Tin học: Vi tính văn phòng.
    • Tố chất:
    • Trung thực, phải có tinh thần trách nhiệm cao và kiên nhẫn trong công việc.
    • Phải biết sắp xếp và phân bổ được kế hoạch làm việc trong thời gian cần thiết.
    • Khả năng giao tiếp tốt đối với các CBNV nội bộ Phòng và các đơn vị bạn.

     

     

     

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây