Category: Kiến thức khác

  • Bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm 2019

    Bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm 2019

    Bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm 2019

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Hướng dẫn lập Bảng cân đối Kế toán năm 2019


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/B%E1%BA%A3n-thuy%E1%BA%BFt-minh-B%C3%A1o-c%C3%A1o-t%C3%A0i-ch%C3%ADnh-n%C4%83m-2019.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm 2019

    Đơn vị:……………………….

     

                                     Mẫu số B 09 – DN

    Địa chỉ:……………………….

     

                      (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

                        ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

     

    1      BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

    Năm ….(1)

     

    1.1      I- Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp

    1- Hình thức sở hữu vốn

    2- Lĩnh vực kinh doanh

    3- Ngành nghề kinh doanh

    4- Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính.

    1.2      II- Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

    1- Kỳ kế toán năm (bắt đầu từ ngày…./…./…. kết thúc vào ngày …./…./…).

    2- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán.

    1.3      III- Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng

    1- Chế độ kế toán áp dụng

    2- Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán

    3- Hình thức kế toán áp dụng

    1.4      IV- Các chính sách kế toán áp dụng

    1- Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền.

    Phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kế toán.

    2- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:

    – Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho;

    – Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho;

    – Phương pháp hạch toán hàng tồn kho;

    – Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

    3- Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ và bất động sản đầu tư:

    – Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ (hữu hình, vô hình, thuê tài chính);

    – Phương pháp khấu hao TSCĐ (hữu hình, vô hình, thuê tài chính).

    4- Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao bất động sản đầu tư

    – Nguyên tắc ghi nhận bất động sản đầu tư;

    – Phương pháp khấu hao bất động sản đầu tư.

    5- Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính:

    – Các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát;

    – Các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn;

    – Các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn khác;

    – Phương pháp lập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn.

    6- Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí đi vay:

    – Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay;

    – Tỷ lệ vốn hóa được sử dụng để xác định chi phí đi vay được vốn hóa trong kỳ;

    7- Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí khác:

    – Chi phí trả trước;

    – Chi phí khác;

    – Phương pháp phân bổ chi phí trả trước ;

    – Phương pháp và thời gian phân bổ lợi thế thương mại.

    8- Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả.

    9- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả.

    10- Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu:

     – Nguyên tắc ghi nhận vốn đầu tư của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần, vốn khác của chủ sở hữu.

    – Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch đánh giá lại tài sản.

    – Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá.

    – Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối.

    11- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu:

    – Doanh thu bán hàng;

    – Doanh thu cung cấp dịch vụ;

    – Doanh thu hoạt động tài chính;

    – Doanh thu hợp đồng xây dựng.

    1. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính.
    2. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.

    14- Các nghiệp vụ dự phòng rủi ro hối đoái.

    15- Các nguyên tắc và phương pháp kế toán khác.

     

    V- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng cân đối kế toán

    (Đơn vị tính:……)

    01- Tiền

    Cuối năm

    Đầu năm

    – Tiền mặt

    – Tiền gửi ngân hàng

    – Tiền đang chuyển

                                                   Cộng

    02- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn:

    – Chứng khoán đầu tư ngắn hạn

    – Đầu tư ngắn hạn khác  

    – Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn

     

    Cuối năm

     

    Đầu năm

     

    Cộng

    03- Các khoản phải thu ngắn hạn khác

    Cuối năm

    Đầu năm

    – Phải thu về cổ phần hoá

    – Phải thu về cổ tức và lợi nhuận được chia

    – Phải thu người lao động

    – Phải thu khác

    Cộng

    04- Hàng tồn kho

    Cuối năm

    Đầu năm

    – Hàng mua đang đi đường

    – Nguyên liệu, vật liệu

    – Công cụ, dụng cụ

    – Chi phí SX, KD dở dang

    – Thành phẩm

    – Hàng hóa

    – Hàng gửi đi bán

    – Hàng hoá kho bảo thuế

    – Hàng hoá bất động sản

                                                         Cộng giá gốc hàng tồn kho

     

    * Giá trị ghi sổ của hàng tồn kho dùng để thế chấp, cầm cố đảm bảo các khoản nợ phải trả:……….

    * Giá trị hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho trong năm:.……

    * Các trường hợp hoặc sự kiện dẫn đến phải trích thêm hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:….

     

    05- Thuế và các khoản phải thu Nhà nước

    Cuối năm

    Đầu năm

    – Thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thừa

    – …………………

    – Các khoản khác phải thu Nhà nước:

                                       Cộng

    06- Phải thu dài hạn nội bộ

    – Cho vay dài hạn nội bộ

    -…

    – Phải thu dài hạn nội bộ khác

     

     

                                      Cộng

    07- Phải thu dài hạn khác

    Cuối năm

    Đầu năm

    – Ký quỹ, ký cược dài hạn

    – Các khoản tiền nhận uỷ thác

    – Cho vay không có lãi

    – Phải thu dài hạn khác  

                                      Cộng

     

    08 – Tăng, giảm tài sản cố định hữu hình:

     

     

    Khoản mục

    Nhà cửa, vật kiến trúc

    Máy móc, thiết bị

    Phương tiện vận tải, truyền dẫn

     

    TSCĐ hữu hình khác

     

    Tổng cộng

    Nguyên giá TSCĐ hữu hình

     

     

     

     

     

     

    Số dư đầu năm

     

     

     

     

     

     

    – Mua trong năm

    – Đầu tư XDCB hoàn thành

    – Tăng khác

    – Chuyển sang bất động sản đầu tư

    – Thanh lý, nhượng bán

    – Giảm khác

     

     

     

    (…)

    (…)

    (…)

     

     

     

    (…)

    (…)

    (…)

     

     

     

    (…)

    (…)

    (…)

     

     

     

    (…)

    (…)

    (…)

     

     

     

    (…)

    (…)

    (…)

     

     

     

    (…)

    (…)

    (…)

    Số dư cuối năm

     

     

     

     

     

     

    Giá trị hao mòn lũy kế

     

     

     

     

     

     

    Số dư đầu năm

     

     

     

     

     

     

    – Khấu hao trong năm

    – Tăng khác

    – Chuyển sang bất động sản đầu tư

    – Thanh lý, nhượng bán

    – Giảm khác

     

     

    (…)

    (…)

    (…)

     

     

    (…)

    (…)

    (…)

     

     

    (…)

    (…)

    (…)

     

     

    (…)

    (…)

    (…)

     

     

    (…)

    (…)

    (…)

     

     

    (…)

    (…)

    (…)

    Số dư cuối năm

     

     

     

     

     

     

    Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình

     

     

     

     

     

     

    – Tại ngày đầu năm

    – Tại ngày cuối năm         

     

     

     

     

     

     

    – Giá trị còn lại cuối năm của TSCĐ hữu hình đã dùng để thế chấp, cầm cố đảm bảo các khoản vay:

    – Nguyên giá TSCĐ cuối năm  đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng:

    – Nguyên giá TSCĐ cuối năm chờ thanh lý:    

    – Các cam kết về việc mua, bán TSCĐ hữu hình có giá trị lớn trong tương lai:

    – Các thay đổi khác về TSCĐ hữu hình:

     

    09- Tăng, giảm tài sản cố định thuê tài chính:

     

     

    Khoản mục

    Nhà cửa, vật kiến trúc

    Máy móc, thiết

    bị

    Phương tiện vận tải, truyền

    dẫn

     

    TSCĐ hữu hình khác

    Tài sản cố định vô

    hình

     

    Tổng cộng

    Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính

     

     

     

     

     

     

     

    Số dư đầu năm

     

     

     

     

     

     

     

    – Thuê tài chính trong năm

    – Mua lại TSCĐ thuê tài chính

    – Tăng khác

    – Trả lại TSCĐ thuê tài chính

    – Giảm khác

     

     

     

     

    (…)

     

    (…)

     

     

     

     

    (…)

     

    (…)

     

     

     

     

    (…)

     

    (…)

     

     

     

     

    (…)

     

    (…)

     

     

     

     

    (…)

     

    (…)

     

     

     

     

    (…)

     

    (…)

     

     

     

     

    (…)

     

    (…)

    Số dư cuối năm

     

     

     

     

     

     

     

    Giá trị hao mòn lũy kế

     

     

     

     

     

     

     

    Số dư đầu năm

     

     

     

     

     

     

     

    – Khấu hao trong năm

    – Mua lại TSCĐ thuê tài chính

    – Tăng khác

    – Trả lại TSCĐ thuê tài chính

    – Giảm khác

     

     

     

     

    (…)

     (…)

     

     

     

     

    (…)

     (…)

     

     

     

     

    (…)

     (…)

     

     

     

     

    (…)

     (…)

     

     

     

     

    (…)

     (…)

     

     

     

     

    (…)

     (…)

     

     

     

     

    (…)

     (…)

    Số dư cuối năm

     

     

     

     

     

     

     

    Giá trị còn lại của TSCĐ thuê tài chính

     

     

     

     

     

     

     

    – Tại ngày đầu năm

    – Tại ngày cuối năm         

     

     

     

     

     

     

     

    * Tiền thuê phát sinh thêm được ghi nhận là chi phí trong năm:

    * Căn cứ để xác định tiền thuê phát sinh thêm:

    * Điều khoản gia hạn thuê hoặc quyền được mua tài sản:

     

    10- Tăng, giảm tài sản cố định vô hình:

          

     

    Khoản mục

    Quyền

    sử dụng đất

    Quyền phát

    hành

    Bản quyền, bằng

    sáng chế

     

    TSCĐ vô hình khác

    Tổng cộng

    Nguyên giá TSCĐ vô hình

     

     

     

     

     

     

    Số dư đầu năm

     

     

     

     

     

     

    – Mua trong năm

    – Tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp

    – Tăng do hợp nhất kinh doanh

    – Tăng khác

    – Thanh lý, nhượng bán

    – Giảm khác

     

     

     

     

     

     

    (…)

    (…)

     

     

     

     

     

     

    (…)

    (…)

     

     

     

     

     

     

    (…)

    (…)

     

     

     

     

     

     

    (…)

    (…)

     

     

     

     

     

     

    (…)

    (…)

     

     

     

     

     

     

    (…)

    (…)

    Số dư cuối năm

     

     

     

     

     

     

      Giá trị hao mòn lũy kế

     

     

     

     

     

     

    Số dư đầu năm

     

     

     

     

     

     

    – Khấu hao trong năm

    – Tăng khác

    – Thanh lý, nhượng bán

    – Giảm khác

     

     

    (…)

    (…)

     

     

    (…)

    (…)

     

     

    (…)

    (…)

     

     

    (…)

    (…)

     

     

    (…)

    (…)

     

     

    (…)

    (…)

    Số dư cuối năm

     

     

     

     

     

     

      Giá trị còn lại của TSCĐ vô hình

     

     

     

     

     

     

    – Tại ngày đầu năm

    – Tại ngày cuối năm         

     

     

     

     

     

     

      

    * Thuyết minh số liệu và giải trình khác:

     

    11- Chi phí xây dựng cơ bản dở dang:

    Cuối năm

    Đầu năm

    – Tổng số chi phí XDCB dở dang:

             …

             …

    Trong đó (Những công trình lớn):

        + Công trình…………..

        + Công trình…………..

        +…………………….…      

            

             …

             …

             …

            

             …

             …

             …

    12- Tăng, giảm bất động sản đầu tư:

     

    Khoản mục

    Số

    đầu năm

    Tăng

    trong năm

    Giảm

    trong năm

    Số

    cuối năm

      Nguyên giá bất động sản đầu tư

     

     

     

     

    – Quyền sử dụng đất

    – Nhà

    – Nhà và quyền sử dụng đất

    – Cơ sở hạ tầng

     

     

     

     

      Giá trị hao mòn lũy kế

     

     

     

     

    – Quyền sử dụng đất

    – Nhà

    – Nhà và quyền sử dụng đất

    – Cơ sở hạ tầng

     

     

     

     

      Giá trị còn lại của bất động sản

       đầu tư

     

     

     

     

    – Quyền sử dụng đất

    – Nhà

    – Nhà và quyền sử dụng đất

    – Cơ sở hạ tầng

     

     

     

     

      * Thuyết minh số liệu và giải trình khác:

    -…………..

    13- Đầu tư dài hạn khác:

    – Đầu tư cổ phiếu

    – Đầu tư trái phiếu

    – Đầu tư tín phiếu, kỳ phiếu

    – Cho vay dài hạn

    – Đầu tư dài hạn khác

    Cuối năm

    Đầu năm

                                                   Cộng

    14- Chi phí trả trước dài hạn

    Cuối năm

    Đầu năm

    – Chi phí trả trước về thuê hoạt động TSCĐ

             …

             …

    – Chi phí thành lập doanh nghiệp

    – Chi phí nghiên cứu có giá trị lớn

    – Chi phí cho giai đoạn triển khai không đủ tiêu chuẩn ghi nhận là TSCĐ vô hình

    – …

             …

             …

             …

             …

             …

             …

             …

             …

                                                 Cộng

             …

             …

     15- Vay và nợ ngắn hạn

    Cuối năm

    Đầu năm

    – Vay ngắn hạn

    – Nợ dài hạn đến hạn trả

     

             …

             …

            

             …

             …

     

                                                 Cộng

             …

             …

    16- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

    Cuối năm

    Đầu năm

    – Thuế giá trị gia tăng

    – Thuế tiêu thụ đặc biệt

    – Thuế xuất, nhập khẩu

    – Thuế thu nhập doanh nghiệp

    – Thuế thu nhập cá nhân

    – Thuế tài nguyên

    – Thuế nhà đất và tiền thuê đất

    – Các loại thuế khác

    – Các khoản phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác

             …

             …

             …

             …

             …

             …

             …

             …

             …

             …

             …

             …

             …

             …

             …

             …

             …

             …        

                                 Cộng

             …

             …

    17- Chi phí phải trả

    Cuối năm

    Đầu năm

    – Trích trước chi phí tiền lương trong thời gian nghỉ phép

    – Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ

    – Chi phí trong thời gian ngừng kinh doanh

    – …

             …

             …

      …

             …

             …

             …

                                                   Cộng

             …

             …

    18- Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác

    Cuối năm

    Đầu năm

    – Tài sản thừa chờ giải quyết

    – Kinh phí công đoàn

    – Bảo hiểm xã hội

    – Bảo hiểm y tế

    – Phải trả về cổ phần hoá

    – Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn

    – Doanh thu chưa thực hiện

    – Các khoản phải trả, phải nộp khác

                                                   Cộng

             …

             …

             …

             …

             …

             …

             …

             …

            

             …

             …

             …

             …

             …

             …

             …

             …

            

    19- Phải trả dài hạn nội bộ

    Cuối năm

    Đầu năm

    – Vay dài hạn nội bộ

    -…

    – Phải trả dài hạn nội bộ khác                 

                                                   Cộng

     

     

    20- Vay và nợ dài hạn

    Cuối năm

    Đầu năm

    a – Vay dài hạn

    – Vay ngân hàng

    – Vay đối tượng khác

    – Trái phiếu phát hành

    b – Nợ dài hạn

    – Thuê tài chính

    – Nợ dài hạn khác

     

             …

             …

     

             …

             …

             …

     

             …

             …

     

             …

             …

             …

                                            Cộng

             …

             …

    c- Các khoản nợ thuê tài chính

     

    Thời hạn

    Năm nay

    Năm trước

    Tổng khoản thanh toán tiền thuê tài chính

    Trả tiền

     lãi thuê

    Trả nợ

     gốc

    Tổng khoản thanh toán tiền thuê tài chính

    Trả tiền lãi thuê

    Trả nợ

    gốc

    Từ 1 năm trở xuống

     

     

     

     

     

     

    Trên 1 năm đến 5 năm

     

     

     

     

     

     

    Trên 5 năm

     

     

     

     

     

     

     

    21- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả

    a- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại:

    Cuối năm

    Đầu năm

    – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ

    – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng

    – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến khoản ưu đãi tính thuế chưa sử dụng

    – Khoản hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước

    Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

     

    b- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

    Cuối năm

    Đầu năm

    – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế

    – Khoản hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả đã được ghi nhận từ các năm trước

    – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

     

     

    22- Vốn chủ sở hữu

    a- Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu      

     

    Vốn đầu tư của chủ sở hữu

    Thặng dư vốn cổ phần

    Vốn khác của chủ sở hữu

    Cổ phiếu quỹ

    Chênh lệch đánh giá lại tài sản

    Chênh lệch

    tỷ giá

    hối đoái

     

     

    Nguồn vốn

    đầu tư XDCB

     

     

    Cộng

    A

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    Số dư đầu năm trước

    – Tăng vốn trong  

       năm trước

    – Lãi trong

       năm trước

    – Tăng khác

    – Giảm vốn trong

       năm trước

    – Lỗ trong năm

       trước

    – Giảm khác

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Số dư cuối năm trước Số dư đầu năm nay

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Tăng vốn trong

       năm nay

    – Lãi trong năm nay

    – Tăng khác

    – Giảm vốn trong

       năm nay

    – Lỗ trong năm nay

    – Giảm khác

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Số dư cuối năm nay

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    b- Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu

    Cuối năm

    Đầu năm

    – Vốn góp của Nhà nước

    – Vốn góp của các đối tượng khác

    – …

                                                   Cộng

     

    * Giá trị trái phiếu đã chuyển thành cổ phiếu trong năm

    * Số lượng cổ phiếu quỹ:

     

    c- Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức, chia lợi nhuận

    Năm nay

    Năm trước

    – Vốn đầu tư của chủ sở hữu

    + Vốn góp đầu năm

    + Vốn góp tăng trong năm

    + Vốn góp giảm trong năm

    + Vốn góp cuối năm

    – Cổ tức, lợi nhuận đã chia

    d- Cổ tức

    – Cổ tức đã công bố sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm:

    + Cổ tức đã công bố trên cổ phiếu phổ thông:……………..

    + Cổ tức đã công bố trên cổ phiếu ưu đãi:………………

    – Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi lũy kế chưa được ghi nhận:…….

     

    đ- Cổ phiếu

    Cuối năm

    Đầu năm

    – Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành

    – Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng

    + Cổ phiếu phổ thông

    + Cổ phiếu ưu đãi

    – Số lượng cổ phiếu được mua lại

    + Cổ phiếu phổ thông

    + Cổ phiếu ưu đãi

    – Số lượng cổ phiếu đang lưu hành

    + Cổ phiếu phổ thông

    + Cổ phiếu ưu đãi

     * Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành :…………………………

    e-  Các quỹ của doanh nghiệp:

    – Quỹ đầu tư phát triển

    – Quỹ dự phòng tài chính

    – Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

     * Mục đích trích lập và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp

    g- Thu nhập và chi phí, lãi hoặc lỗ được ghi nhận trực tiếp vào Vốn chủ sở hữu theo qui định của các chuẩn mực kế toán cụ thể.

        –

    23- Nguồn kinh phí

    Năm nay

    Năm trước

    – Nguồn kinh phí được cấp trong năm

    – Chi sự nghiệp

    (…)

    (…)

    – Nguồn kinh phí còn lại cuối năm

     

    24- Tài sản thuê ngoài

    Cuối năm

    Đầu năm

    (1)- Giá trị tài sản thuê ngoài

          – TSCĐ thuê ngoài

          – Tài sản khác thuê ngoài

    (2)- Tổng số tiền thuê tối thiểu trong tương lai của hợp đồng thuê hoạt động tài sản không hủy ngang theo các thời hạn

          – Từ 1 năm trở xuống

          – Trên 1 năm đến 5 năm

          – Trên 5 năm

     

     

     

     

     

     

    1.4.1      VI- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh                                   

                                                                                                                (Đơn vị tính:………….)

     

    Năm nay

    Năm trước

    25- Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 01)

            Trong đó:

    – Doanh thu bán hàng

    – Doanh thu cung cấp dịch vụ

     

     

    – Doanh thu hợp đồng xây dựng (Đối với doanh nghiệp có hoạt động xây lắp)

    + Doanh thu của hợp đồng xây dựng được ghi nhận trong kỳ;

    + Tổng doanh thu luỹ kế của hợp đồng xây dựng được ghi nhận đến thời điểm lập báo cáo tài chính;

     

     

     

     

    26- Các khoản giảm trừ doanh thu (Mã số 02)

        Trong đó:

    – Chiết khấu thương mại

    – Giảm giá hàng bán

     – Hàng bán bị trả lại

     – Thuế GTGT phải nộp (phương pháp trực tiếp)

     – Thuế tiêu thụ đặc biệt

     – Thuế xuất khẩu

    27- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 10)

    Trong đó:  

    – Doanh thu thuần trao đổi sản phẩm, hàng hóa

    – Doanh thu thuần trao đổi dịch vụ                                                         

     

     

     

     

     

     

     

    28- Giá vốn hàng bán (Mã số 11)

    Năm nay

    Năm trước

    – Giá vốn của hàng hóa đã bán

    – Giá vốn của thành phẩm đã bán

    – Giá vốn của dịch vụ đã cung cấp

    – Giá trị còn lại, chi phí nhượng bán, thanh lý của BĐS đầu tư đã bán

    – Chi phí kinh doanh Bất động sản đầu tư

    – Hao hụt, mất mát hàng tồn kho

    – Các khoản chi phí vượt mức bình thường

    – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

     (…)

     (…)

                                             Cộng

     

    29- Doanh thu hoạt động tài chính (Mã số 21)

    Năm nay

    Năm trước

    – Lãi tiền gửi, tiền cho vay

    – Lãi đầu tư trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu

    – Cổ tức, lợi nhuận được chia

    – Lãi bán ngoại tệ

    – Lãi chênh lệch tỷ giá đã thực hiện

    – Lãi chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện

    – Lãi bán hàng trả chậm

    – Doanh thu hoạt động tài chính khác

                                                  Cộng

     

    30- Chi phí tài chính (Mã số 22)

    Năm nay

    Năm trước

    – Lãi tiền vay

    – Chiết khấu thanh toán, lãi bán hàng trả chậm

    – Lỗ do thanh lý các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn

    – Lỗ bán ngoại tệ

    – Lỗ chênh lệch tỷ giá đã thực hiện

    – Lỗ chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện

    – Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn

    – Chi phí tài chính khác

                                             Cộng

     

    31- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (Mã số 51)

    Năm nay

    Năm trước

    –  Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành

    – Điều chỉnh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm   trước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành năm nay

    – Tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

     

    32- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Mã số 52)

    Năm nay

    Năm trước

    – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời phải chịu thuế

    – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ việc hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại

    – Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ

    (…)

    (…)

    – Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng

    (…)

    (…)

    – Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ việc hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả

    (…)

    (…)

    – Tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

     

    33- Chi phí sản xuất, kinh doanh theo yếu tố

    Năm nay

    Năm trước

        – Chi phí nguyên liệu, vật liệu

        – Chi phí nhân công

        – Chi phí khấu hao tài sản cố định

        – Chi phí dịch vụ mua ngoài

        – Chi phí khác bằng tiền

                                             Cộng

     

    VII- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ                                                                                                           (Đơn vị tính:……………..)

    34- Các giao dịch không bằng tiền ảnh hưởng đến báo cáo lưu chuyển tiền tệ và các khoản tiền do doanh nghiệp nắm giữ nhưng không được sử dụng

     

     

    Năm nay

    Năm trước

    a-

    Mua tài sản bằng cách nhận các khoản nợ liên quan trực tiếp hoặc thông qua nghiệp vụ cho thuê tài chính:

    – Mua doanh nghiệp thông qua phát hành cổ phiếu:

    – Chuyển nợ thành vốn chủ sở hữu:

     

     

     

     

    b-

    Mua và thanh lý công ty con hoặc đơn vị kinh doanh khác trong kỳ báo cáo.

    –  Tổng giá trị mua hoặc thanh lý;

    – Phần giá trị mua hoặc thanh lý được thanh toán bằng tiền và các khoản tương đương tiền;

    – Số tiền và các khoản tương đương tiền thực có trong công ty con hoặc đơn vị kinh doanh khác được mua hoặc thanh lý;

    – Phần giá trị tài sản (Tổng hợp theo từng loại tài sản) và nợ phải trả không phải là tiền và các khoản tương đương tiền trong công ty con hoặc đơn vị kinh doanh khác được mua hoặc thanh lý  trong kỳ.

     

     

     

     

     

     

    c-

    Trình bày giá trị và lý do của các khoản tiền và tương đương tiền lớn do doanh nghiệp nắm giữ nhưng không được sử dụng do có sự hạn chế của pháp luật hoặc các ràng buộc khác mà doanh nghiệp phải thực hiện.

     

     

    VIII- Những thông tin khác

    1- Những khoản nợ tiềm tàng, khoản cam kết và những thông tin tài chính khác: …………………

    2- Những sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm:………………………………………..

    3- Thông tin về các bên liên quan:………………………………………………………………………..

    4- Trình bày tài sản, doanh thu, kết quả kinh doanh theo bộ phận (theo lĩnh vực kinh doanh hoặc khu vực địa lý) theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 28 “Báo cáo bộ phận”(2):. ……………………

    5- Thông tin so sánh (những thay đổi về thông tin trong báo cáo tài chính của các niên độ kế toán trước): …………………………………………………………………………………………………

    6- Thông tin về hoạt động liên tục: ……………………………………………………………………….

    7- Những thông tin khác. (3) ……………………………………………………………………………………………….

     

                      

     

                     Lập, ngày … tháng … năm …

    Người lập biểu

                     Kế toán trưởng

             Giám đốc

      (Ký, họ tên)

                       (Ký, họ tên)

    (Ký, họ tên, đóng dấu)

           

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Hướng dẫn lập Bảng cân đối Kế toán năm 2019

    Hướng dẫn lập Bảng cân đối Kế toán năm 2019

    Hướng dẫn lập Bảng cân đối Kế toán năm 2019

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Hướng dẫn Lập Báo cáo Kết quả kinh doanh năm 2019


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/H%C6%B0%E1%BB%9Bng-d%E1%BA%ABn-l%E1%BA%ADp-B%E1%BA%A3ng-c%C3%A2n-%C4%91%E1%BB%91i-K%E1%BA%BF-to%C3%A1n-n%C4%83m-2019.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Hướng dẫn lập Bảng cân đối Kế toán năm 2019

    1      Hướng dẫn lập Bảng Cân đối kế toán

     

    1.1      Cơ sở số liệu để lập Bảng Cân đối kế toán

    • Căn cứ vào các sổ kế toán tổng hợp
    • Căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết
    • Căn cứ vào Bảng Cân đối kế toán năm trước.

    1.2      Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Bảng Cân đối kế toán năm

    1.2.1      Phần tài sản

    A: TÀI SẢN NGẮN HẠN – Mã số 100

    Phản ánh tổng giá trị tiền, các khoản tương đương tiền và các tài sản ngắn hạn khác cỏ thể chuyển đổi thành tiền, hoặc có thể bán hay sử dụng trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp có đến thời điểm báo cáo, gồm: tiền, các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác.

    Mã số 100 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150

    1. TIỀN – Mã số 110

    Mã số 110 = Mã số 111 + Mã số 112

    1. Tiền – Mã số 111:

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Tiền” là số dư Nợ của tài khoản 111 “Tiền mặt” , 112 “Tiền gửi ngân hàng”, 113 “Tiền đang chuyển” trên sổ cái.

    1. Các khoản tương đương tiền – Mã số 112:

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của tài khoản 121 “Đầu tư chứng khoán ngắn hạn” trên Sổ chi tiết TK 121, gồm các loại chứng khoán có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua.

    1. CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH NGẮN HẠN – Mã số 120:

    Mã số 120 = Mã số 121 + Mã số 129

    1. Đầu tư ngắn hạn – Mã số 121:

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 121 “Đầu tư chứng khoán ngắn hạn” và 128 “Đầu tư ngắn hạn khác” trên sổ cái sau khi trừ đi phần đã ghi vào mục “Các khoản tương đương tiền”.

    1. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn – Mã số 129

    Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn” là số dư Có của tài khoản 129 “Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn” trên sổ cái.

    III. Các khoẢn phẢi thu NGẮN HẠN – Mã số 130

    Mã số 130 = Mã số 131 + Mã số 132 + Mã số 133 + Mã số 134 + Mã số 135 + Mã số 139

    1. Phải thu khách hàng – Mã số 131

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu khách hàng” căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng” mở theo từng khách hàng trên sổ kế toán chi tiết tài khoản 131, chi tiết các khoản phải thu khách hàng ngắn hạn.

    1. Trả trước cho người bán – Mã số 132

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu trả trước cho người bán căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết tài khoản 331 “Phải trả cho người bán” mở theo từng người bán trên sổ chi tiết TK 331.

    1. Phải thu nội bộ ngắn hạn – Mã số 133

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu nội bộ ngắn hạn” là số dư Nợ chi tiết Tài khoản 1368 “Phải thu nội bộ khác” trên Sổ kế toán chi tiết Tài khoản 1368, chi tiết các khoản phải thu nội bộ ngắn hạn.

    1. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng – Mã số 134

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ tài khoản 337 “Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng” trên sổ cái.

    1. Các khoản phải thu khác – Mã số 135

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu các khoản phải thu khác là số dư Nợ của các TK 1385, TK 1388, TK 334, TK 338 trên sổ kế toán chi tiết các tài khoản 1385, 334, 338, chi tiết các khoản phải thu ngắn hạn.

    1. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi – Mã số 139

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết tài khoản 139 trên sổ kế toán chi tiết TK 139, chi tiết các khoản dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi.

    1. HÀNG TỒN KHO – Mã số 140

    Mã số 140 = Mã số 141 + Mã số 149

    1. Hàng tồn kho – Mã số 141

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 151 “Hàng mua đang đi đường”, 152 “Nguyên liệu, vật liệu”, 153 “Công cụ, dụng cụ”, 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”, 155 “Thành phẩm”, 156 “Hàng hóa”, 157 “Hàng gửi đi bán” và 158 “Hàng hóa kho bảo thuế” trên sổ cái.

    1. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho – Mã số 149

    Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu dự phòng giảm giá hàng tồn kho là số dư Có của tài khoản 159 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” trên sổ cái.

    1. TÀI SẢN NGẮN HẠN KHÁC – Mã số 150

    Mã số 150 = Mã số 151 + Mã số 152 + Mã số 154 + Mã số 158

    1. Chi phí trả trước ngắn hạn – Mã số 151

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 142 “Chi phí trả trước ngắn hạn” trên sổ cái.

    1. Thuế GTGT được khấu trừ – Mã số 152

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ tài khoản 133 “Thuế GTGT được khấu trừ” trên sổ cái.

    1. Thuế và các khoản phải thu nhà nước – Mã số 154

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết tài khoản 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” trên sổ chi tiết TK 333.

    1. Tài sản ngắn hạn khác – Mã số 158

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này số dư Nợ tài khoản 1381 “Tài sản thiếu chờ xử lý”, 141 “Tạm ứng”, 144 “Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn” trên sổ cái.

    1. TÀI SẢN DÀI HẠN – Mã số 200

    Mã số 200 = Mã số 210 + Mã số 220 + Mã số 240 + Mã số 250 + Mã số 260

     

    1. CÁC KHOẢN PHẢI THU DÀI HẠN – Mã số 210

    Mã số 210 = Mã số 211 + Mã số 212 + Mã số 213 + Mã số 218 + Mã số 219

    1. Phải thu dài hạn của khách hàng – Mã số 211

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu dài hạn của khách hàng” căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng” mở chi tiết theo từng khách hàng đối với các khoản phải thu của khách hàng được xếp vào loại tài sản dài hạn.

    1. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc – Mã số 212

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 1361 “Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc” trên sổ kế toán chi tiết TK 136

    1. Phải thu dài hạn nội bộ – Mã số 213

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là chi tiết số dư Nợ của TK 1368 “Phải thu nội bộ khác” trên sổ kế toán chi tiết TK 1368, chi tiết các khoản phải thu nội bộ dài hạn.

    1. Phải thu dài hạn khác – Mã số 218

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của TK 138, 331, 338 (chi tiết các khoản phải thu dài hạn khác) trên sổ kế toán chi tiết TK 1388, 331,338.

    1. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi – Mã số 219

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết của TK 139 “Dự phòng phải thu khó đòi”, chi tiết dự phòng phải thu dài hạn khó đòi trên sổ kế toán chi tiết TK 139.

     

    1. TÀI SẢN CỐ ĐỊNH – Mã số 220

    Mã số 220 = Mã số 221 + Mã số 224 + Mã số 227 + Mã số 230

    1. Tài sản cố định hữu hình – Mã số 221

    Mã số 221 = Mã số 222 + Mã số 223

    1.1. Nguyên giá – Mã số 222

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu nguyên giá là số dư Nợ của tài khoản 211 “Tài sản cố định hữu hình” trên sổ cái.

    1.2. Giá trị hao mòn lũy kế – Mã số 223

    Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu giá trị hao mòn lũy kế là số dư Có tài khoản 2141 “Hao mòn TSCĐ hữu hình” trên sổ cái.

    1. Tài sản cố định thuê tài chính – Mã số 224

    Mã số 224 = Mã số 225 + Mã số 226

    2.1. Nguyên giá – Mã số 225

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu nguyên giá là số dư Nợ tài khoản 212 “Tài sản cố định thuê tài chính” trên sổ cái.

    2.2. Giá trị hao mòn lũy kế – Mã số 226

    Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu giá trị hao mòn lũy kế là số dư Có tài khoản 2142 “Hao mòn TSCĐ thuê tài chính” trên sổ cái.

    1. Tài sản cố định vô hình – Mã số 227

    Mã số 227 = Mã số 228 + Mã số 229

    3.1. Nguyên giá – Mã số 228

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu nguyên giá là số dư Nợ của tài khoản 213 “Tài sản cố định vô hình” trên sổ cái.

    3.2. Giá trị hao mòn lũy kế – Mã số 229

    Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu giá trị hao mòn lũy kế là số dư Có tài khoản 2143 “Hao mòn TSCĐ vô hình” trên sổ cái.

    1. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang – Mã số 230

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ tài khoản 241 “Xây dựng cơ bản dở dang” trên sổ cái.

     

    III. BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ – Mã số 240

    Mã số 240 = Mã số 241 – Mã số 242

    1.1 Nguyên giá – Mã số 241

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu nguyên giá là số dư Nợ của tài khoản 217 “Bất động sản đầu tư” trên sổ cái.

    3.2. Giá trị hao mòn lũy kế – Mã số 242

    Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu giá trị hao mòn lũy kế là số dư Có tài khoản 2147 “Hao mòn bất động sản đầu tư” trên sổ kế toán chi tiết TK 2147.

     

    1. CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH DÀI HẠN – Mã số 250

    Mã số 250 = Mã số 251 + Mã số 252 + Mã số 258 + Mã số 259

    1. Đầu tư vào công ty con – Mã số 251

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 221 “Đầu tư vào công ty con” trên sổ cái.

    1. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh – Mã số 252

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư bên Nợ của tài khoản 222 “Vốn góp liên doanh” và TK 223 “Đầu tư vào công ty liên kết”, trên sổ cái.

    1. Đầu tư dài hạn khác – Mã số 258

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu đầu tư dài hạn khác là số dư Nợ của tài khoản 228 “Đầu tư dài hạn khác” trên sổ cái.

    1. Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn – Mã số 259

    Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***).

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn, là số dư Có của tài khoản 229 “Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn” trên sổ cái.

    1. TÀI SẢN DÀI HẠN KHÁC – Mã số 260

    Mã số 260 = Mã số 261 + Mã số 262 + Mã số 268

    1. Chi phí trả trước dài hạn – Mã số 261

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 242 “Chi phí trả trước dài hạn” trên sổ cái.

    1. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại – Mã số 262

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 243 “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại” trên sổ cái.

    1. Tài sản dài hạn khác – Mã số 268

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số dư Nợ của tài khoản 244 “Ký quỹ, ký cược dài hạn” và các tài khoản khác có liên quan trên sổ cái.

     

    TỔNG CỘNG TÀI SẢN – Mã số 270

    Mã số 270 = Mã số 100 + Mã số 200

     

    1.2.2      Phần nguồn vốn

    A – NỢ PHẢI TRẢ – Mã số 300

    Mã số 300 = Mã số 310 + Mã số 330

    1. NỢ NGẮN HẠN – Mã số 310

    Mã số 310 = Mã số 311 + Mã số 312 + Mã số 313 + Mã số 314 + Mã số 315 + Mã số 316 + Mã số 317 + Mã số 318 + Mã số 319 + Mã số 320

    1. Vay và nợ ngắn hạn – Mã số 311

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 311 “Vay ngắn hạn” và 315 “Nợ dài hạn đến hạn trả” trên sổ cái.

    1. Phải trả cho người bán – Mã số 312

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu phải trả cho người bán là tổng các số dư Có chi tiết của tài khoản 331 “Phải trả cho người bán” được phân loại là ngắn hạn mở theo từng người bán trên sổ kế toán chi tiết tài khoản 331.

    1. Người mua trả tiền trước – Mã số 313

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu người mua trả tiền trước căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 131 “Phải thu của khách hàng” mở cho từng khách hàng trên sổ chi tiết TK 131 và số dư Có TK 3387 ”Doanh thu chưa thực hiện” trên sổ kế toán chi tiết TK 3387.

    1. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước – Mã số 314

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu thuế và các khoản phải nộp Nhà nước là số dư Có chi tiết của Tài khoản 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” trên sổ kế toán chi tiết TK 333.

    1. Phải trả người lao động – Mã số 315

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết của tài khoản 334 “Phải trả người lao động” trên sổ kế toán chi tiết TK 334 (Chi tiết còn phải trả người lao động).

    1. Chi phí phải trả – Mã số 316

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 335 “Chi phí phải trả ” trên sổ cái.

    1. Phải trả nội bộ – Mã số 317

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu phải trả nội bộ là số dư Có chi tiết của tài khoản 336 “Phải trả nội bộ” trên sổ chi tiết TK 336 (Chi tiết phải trả nội bộ ngắn hạn).

    1. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng – Mã số 318

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 337 “Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng” trên sổ cái.

    1. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác – Mã số 319

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Có của TK 338 “Phải trả, phải nộp khác”, Tài khoản 138 “Phải thu khác”, trên sổ kế toán chi tiết của các TK 338, 138 (Không bao gồm các khoản phải trả, phải nộp khác được xếp vào loại nợ phải trả dài hạn).

    1. Dự phòng phải trả ngắn hạn – Mã số 320

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Có chi tiết của TK 352 “Dự phòng phải trả” trên sổ kế toán chi tiết của TK 352 (chi tiết các khoản dự phòng cho các khoản phải trả ngắn hạn).

     

    1. NỢ DÀI HẠN – Mã số 330

    Mã số 330 = Mã số 331 + Mã số 332 + Mã số 333 + Mã số 334 + Mã số 335 + Mã số 336 + Mã số 337

    1. Phải trả dài hạn người bán – Mã số 331

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu phải trả cho người bán là tổng các số dư Có chi tiết của tài khoản 331 “Phải trả cho người bán”, mở theo từng người bán đối với các khoản phải trả cho người bán được xếp vào loại nợ dài hạn.

    1. Phải trả dài hạn nội bộ – Mã số 332

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là chi tiết số dư Có của tài khoản 336 “Phải trả nội bộ” trên sổ chi tiết TK 336 (Chi tiết các khoản phải trả nội bộ được xếp vào loại Nợ dài hạn).

    1. Phải trả dài hạn khác – Mã số 333

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Có chi tiết của tài khoản 338 và tài khoản 344 trên sổ cái TK 344 và sổ chi tiết TK 338 (chi tiết phải trả dài hạn).

    1. Vay và nợ dài hạn – Mã số 334

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của của tài khoản 341, tài khoản 342 và kết quả tìm được của số dư Có TK 3431 – dư Nợ TK 3432 + dư Có TK 3433 trên sổ kế toán chi tiết TK 343.

    1. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả – Mã số 335

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Có tài khoản 347 trên sổ cái TK 347.

    1. Dự phòng trợ cấp mất việc làm – Mã số 336

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Có tài khoản 351 trên sổ cái TK 351.

    1. Dự phòng phải trả dài hạn – Mã số 337

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết tài khoản 352 trên sổ kế toán chi tiết TK 352.

     

    1. VỐN CHỦ SỞ HỮU – Mã số 400

    Mã số 400 = Mã số 410 + Mã số 430

    1. VỒN CHỦ SỞ HỮU – Mã số 410

    Mã số 410 = Mã số 411 + Mã số 412 + Mã số 413 + Mã số 414 + Mã số 415 + Mã số 416 + Mã số 417 + Mã số 418 + Mã số 419 + Mã số 420 + Mã số 421

    1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu – Mã số 411

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 4111 “Vốn đầu tư của chủ sở hữu” trên sổ kế toán chi tiết TK 4111.

    1. Thặng dư vốn cổ phần – Mã số 412

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 4112 “Thặng dư vốn cổ phần” trên sổ kế toán chi tiết TK 4112. Nếu tài khoản này có số dư Nợ thì được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…)

    1. Vốn khác của chủ sở hữu – Mã số 413

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 4118 “Vốn khác” trên sổ kế toán chi tiết TK 4118.

    1. Cổ phiếu quỹ – Mã số 414

    Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 419 “Cổ phiếu quỹ” trên sổ cái.

    1. Chênh lệch đánh giá lại tài sản – Mã số 415

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu chênh lệch đánh giá lại tài sản là số dư Có tài khoản 412 “Chênh lệch đánh giá lại tài sản” trên sổ cái. Trường hợp tài khoản 412 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***).

    1. Chênh lệch tỷ giá hối đoái – Mã số 416

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu chênh lệch tỷ giá là số dư Có tài khoản 413 “Chênh lệch tỷ giá” trên sổ cái. Trường hợp tài khoản 413 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)

    1. Quỹ đầu tư phát triển – Mã số 417

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu quỹ phát triển kinh doanh là số dư Có của tài khoản 414 “Quỹ phát triển kinh doanh” trên sổ cái.

    1. Quỹ dự phòng tài chính – Mã số 418

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 415 “Quỹ dự phòng tài chính” trên sổ cái.

    1. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu – Mã số 419

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 418 “Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu” trên sổ cái.

    1. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối – Mã số 420

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu LN sau thuế chưa phân phối là số dư Có của tài khoản 421 “Lãi chưa phân phối” trên sổ cái. Trường hợp tài khoản 421 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)

    1. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản – Mã số 421

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 441 trên sổ cái.

     

    1. NGUỒN KINH PHÍ VÀ QUỸ KHÁC – Mã số 430

    Mã số 430 = Mã số 431 + Mã số 432 + Mã số 433

    1. Quỹ khen thưởng, phúc lợi – Mã số 431

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu quỹ khen thưởng, phúc lợi là số dư Có tài khoản 431 “Quỹ khen thưởng, phúc lợi” trên sổ cái.

    1. Nguồn kinh phí – Mã số 432

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số chênh lệch giữa số dư Có tài khoản 461 với số dư Nợ tài khoản 161 trên sổ cái. Trường hợp số dư Nợ tài khoản 161 lớn hơn số dư Có tài khoản 461 thì chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…)

    1. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ – Mã số 433

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có tài khoản 466 “Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ” trên sổ cái.

     

    TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN – Mã số 440

    Mã số 430 = Mã số 300 + Mã số 400

     

    1.2.3      Các chỉ tiêu ngoài Bảng Cân đối kế toán

    1. Tài sản thuê ngoài

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của tài khoản 001 – “Tài sản thuê ngoài” trên sổ cái.

    1. Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công:

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của tài khoản 002 “Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công” trên sổ cái.

    1. Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi:

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của tài khoản 003 “Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi” trên sổ cái.

    1. Nợ khó đòi đã xử lý

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của tài khoản 004 “Nợ khó đòi đã xử lý” trên sổ cái.

    1. Ngoại tệ các loại

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của tài khoản 007 “Ngoại tệ các loại” trên sổ cái.

    1. Dự toán chi sự nghiệp, dự án

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của tài khoản 008 “Dự toán chi sự nghiệp, dự án” trên sổ cái.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Hướng dẫn Lập Báo cáo Kết quả kinh doanh năm 2019

    Hướng dẫn Lập Báo cáo Kết quả kinh doanh năm 2019

    Hướng dẫn Lập Báo cáo Kết quả kinh doanh năm 2019

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Hướng dẫn lập Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ năm 2019


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/H%C6%B0%E1%BB%9Bng-d%E1%BA%ABn-L%E1%BA%ADp-B%C3%A1o-c%C3%A1o-K%E1%BA%BFt-qu%E1%BA%A3-kinh-doanh-n%C4%83m-2019.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Hướng dẫn Lập Báo cáo Kết quả kinh doanh năm 2019

    1      Hướng dẫn lập
    Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

     

    1.1      Nguồn gốc số liệu để lập báo cáo

    • Căn cứ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ trước.
    • Căn cứ vào sổ kế toán trong kỳ các tài khoản từ loại 5 đến loại 9.

    1.1.1      Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

    1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ – Mã số 01

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” và TK 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ” trong kỳ báo cáo trên sổ cái.

    1. Các khoản giảm trừ doanh thu – Mẫu số 02

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Nợ TK 511 và TK 512 đối ứng với bên Có các TK 521, TK 531, TK 532, TK 333 (TK 3331, 3332, 3333) trong kỳ báo cáo trên sổ cái.

    1. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ – Mã số 10

    Mã số 10 = Mã số 01 – Mã số 02

    1. Giá vốn hàng bán – Mã số 11

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán” đối ứng với bên Nợ của TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ cái.

    1. Lợi tức gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ – Mã số 20

    Mã số 20 = Mã số 10 – Mã số 11

    1. Doanh thu hoạt động tài chính – Mã số 21

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Nợ tài khoản 515 “Doanh hoạt động tài chính” đối ứng với bên Có của TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ cái.

    1. Chi phí tài chính – Mã số 22

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có tài khoản 635 “Chi phí tài chính” đối ứng với bên Nợ của TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ cái.

    Chi phí lãi vay – Mã số  23

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào Sổ kế toán chi tiết tài khoản 635 “Chi phí tài chính”.

    1. Chi phí bán hàng – Mã số 24

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh Có tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”, đối ứng với bên Nợ tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo trên sổ cái.

    1. Chi phí quản lý doanh nghiệp – Mã số 25

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh Có tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” đối ứng với Nợ tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo trên sổ cái.

    1. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh – Mã số 30

    Mã số 30 = Mã số 20 + (Mã số 21 – Mã số 22) – Mã số 24 – Mã số 25

    1. Thu nhập khác – Mã số 31

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Nợ tài khoản 711 “Thu nhập khác” đối ứng với bên Có của TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ cái.

    1. Chi phí khác – Mã số 32

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có tài khoản 811 “Chi phí khác” đối ứng với bên Nợ của TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ cái.

    1. Lợi nhuận khác – Mã số 40

    Mã số 40 = Mã số 31 – Mã số 32

    1. Tổng lợi tức trước thuế – Mã số 50

    Mã số 50 = Mã số 30 + Mã số 40

    1. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành – Mã số 51

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng phát sinh bên Có TK 8211 đối ứng với bên Nợ TK 911 trên sổ kế toán chi tiết TK 8211, hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 8211 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo, (trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…) trên sổ kế toán chi tiết TK 8211.

    1. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại – Mã số 52

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng phát sinh bên Có TK 8212 đối ứng với bên Nợ TK 911 trên sổ kế toán chi tiết TK 8212, hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 8212 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo, (trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…) trên sổ kế toán chi tiết TK 8212.

    1. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp – Mã số 60

    Mã số 60 = Mã số 50 – (Mã số 51 + Mã số 52)

    1. Lãi trên cổ phiếu – Mã số 70

    Chỉ tiêu được hướng dẫn tính toán theo thông tư hướng dẫn chuẩn mực số 30 “Lãi trên cổ phiếu”


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Hướng dẫn lập Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ năm 2019

    Hướng dẫn lập Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ năm 2019

    Hướng dẫn lập Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ năm 2019

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Hướng dẫn lập thuyết minh Báo cáo Tài chính năm 2019


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/H%C6%B0%E1%BB%9Bng-d%E1%BA%ABn-l%E1%BA%ADp-B%C3%A1o-c%C3%A1o-L%C6%B0u-chuy%E1%BB%83n-ti%E1%BB%81n-t%E1%BB%87-n%C4%83m-2019.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Hướng dẫn lập Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ năm 2019

     

    1.     Hướng dẫn lập báo cáo
    lưu chuyển tiền tệ

    Mẫu số B03-DN

    (Chế độ kế toán doanh nghiệp-Quyển 2-Báo cáo tài chính chứng từ và sổ kế toán
    Sơ đồ kế toán-Ban hành theo quyết định số 15/2006-QUI ĐịNH/BTC
    ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính)

     

     

     

    1.1Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

    1. Việc lập và trình bày báo cáo lưu chuyển tiền tệ hàng năm và các kỳ kế toán giữa niên độ phải tuân thủ các quy định của chuẩn mực kế toán số 24 “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ” và chuẩn mực kế toán số 27 “Báo cáo tài chính giữa niên độ”.
    2. Các khoản đầu tư ngắn hạn được coi là tương đương tiền trình bày trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ chỉ bao gồm các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo. Ví dụ kỳ phiếu ngân hàng, tín phiếu kho bạc, chứng chỉ tiền gửi… có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua.
    3. Doanh nghiệp phải trình bày các luồng tiền trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo ba loại hoạt động: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính theo qui định của chuẩn mực báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
    • Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh là luồng tiền phát sinh từ các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp và các hoạt động khác không phải là là các hoạt động đầu tư hay hoạt động kinh doanh.
    • Luồng tiền từ hoạt động đầu từ là luồng tiền phát sinh từ các hoạt động mua sắm, xây dựng, thanh lý, nhượng bán các tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền;
    • Luồng tiền từ hoạt động tài chính là luồng tiền phát sinh từ các hoạt động tạo ra các thay đổi về quy mô và kết cấu của nguồn vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp.
    1. Doanh nghiệp được trình bày luồng tiền từ các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính theo cách thức phù hợp nhất với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
    2. Các luồng tiền phát sinh từ các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính sau đây được báo cáo trên cơ sở thuần:
    • Thu tiền và chi trả tiền hộ khách hàng như tiền thuê thu hộ, chi hộ và trả lại cho chủ sở hữu tài sản.
    • Thu tiền và chi tiền đối với các khoản có vòng quay nhanh, thời gian đáo hạn ngắn như: mua, bán ngoại tệ; Mua, bán các khoản đầu tư; Các khoản đi vay hoặc cho vay ngắn hạn khác có thời hạn thanh toán không quá 3 tháng.
    1. Các luồng tiền phát sinh từ các giao dịch bằng ngoại tệ phải được qui đổi ra đồng tiền chính thức sử dụng trong ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính theo tỷ giá hối đoái tại thời điểm phát sinh giao dịch.
    2. Các giao dịch về đầu tư và tài chính không trực tiếp sử dụng tiền hay các khoản tương đương tiền không được trình bày trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Ví dụ:
    • Việc mua tài sản bằng cách nhận các khoản nợ liên quan trực tiếp hoặc thông qua nghiệp vụ cho thuê tài chính.
    • Việc mua một doanh nghiệp thông qua phát hành cổ phiếu;
    • Việc chuyển nợ thành vốn chủ sở hữu
    1. Các khoản mục tiền và tương đương tiền đầu kỳ và cuối kỳ, ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi tiền và các khoản tương đương tiền bằng ngoại tệ hiện có cuối kỳ phải được trình bày thành các chỉ tiêu riêng biệt trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ để đối chiếu số liệu với các khoản mục tương ứng trên bảng cân đối kế toán.
    2. Doanh nghiệp phải trình bày giá trị và lý do của các khoản tiền và tương đương tiền có số dư cuối kỳ lớn do doanh nghiệp nắm giữ nhưng không được sử dụng do có sự hạn chế của pháp luật hoặc các ràng buột khác mà doanh nghiệp phải thực hiện.

    1.2         Cơ sở lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ

    Việc lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ được căn cứ vào:

    • Bảng cân đối kế toán
    • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
    • Bản thuyết minh báo cáo tài chính
    • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước
    • Các tài liệu kế toán khác, như: Sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết, các tài khoản “Tiền mặt”, “Tiền gởi ngân hàng”, “Tiền đang chuyển”; Sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết của các tài khoản liên quan khác, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ và các tài liệu kế toán chi tiết khác…

    1.3         Yêu cầu về mở và ghi sổ kế toán phục vụ lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ

    • Sổ kế toán chi tiết các tài khoản phải thu, phải trả phải được mở chi tiết theo 3 loại hoạt động: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính.
    • Đối với sổ kế toán chi tiết các tài khoản “Tiền mặt”, “Tiền gửi ngân hàng”, “Tiền đang chuyển” phải có chi tiết để theo dõi được 3 loại hoạt động: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính làm căn cứ tổng hợp khi lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Ví dụ, đối với khoản tiền trả ngân hàng về gốc và lãi vay, kế toán phải phản ảnh riêng số tiền trả lãi vay và số tiền trả gốc vay trên sổ kế toán chi tiết.
    • Tại thời điểm cuối niên độ kế toán, khi lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ, doanh nghiệp phải xác định các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua thỏa mãn định nghĩa được coi là tương đương tiền phù hợp với qui định của chuẩn mực “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ” để loại trừ ra khỏi các khoản mục liên quan đến hoạt động đầu tư ngắn hạn. Giá trị các khoản tương đương tiền được cộng (+) vào chỉ tiêu “Tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ” trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
    • Đối với các khoản đầu tư chứng khoán và công cụ nợ không được coi là tương đương tiền, kế toán phải căn cứ vào mục đích đầu tư để lập bảng kê chi tiết xác định các khoản đầu tư chứng khoán và công cụ nợ phục vụ cho mục đích thương mại (mua vào để bán) và phục vụ cho mục đích nắm giữ đầu tư để thu lãi.

    1.4         Phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm

    1.5         Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ hoạt động kinh doanh

    Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh được lập và trình bày trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo một trong hai phương pháp: phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp

    1.5.1          Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ hoạt động kinh doanh theo phương pháp trực tiếp (Xem mẫu số B 03-DN)

    Nguyên tắc lập: thep phương pháp trực tiếp, các luồng tiền vào và luồng tiền ra từ hoạt động kinh doanh được xác định và trình bày trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ bằng cách phân tích và tổng hợp trực tiếp các khoản tiền thu vào và chi ra theo từng nội dung thu, chi từ các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết của doanh nghiệp.

    Phương pháp lập các chỉ tiêu cụ thể:

    1. Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác (Mã số 01)

    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu (Tổng giá thanh toán) trong kỳ do bán hàng hóa, thành phẩm, cung cấp dịch vụ, tiền bản quyền, phí, hoa hồng và các khoản doanh thu khác (như bán chứng khoán vì mục đích thương mại) (nếu có), trừ các khoản doanh thu được xác định là luồng tiền từ hoạt động đầu tư, kể cả các khoản tiền đã thu từ các khoản nợ phải thu liên quan đến các giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác phát sinh từ các kỳ trước nhưng kỳ này mới thu được tiền và số tiền ứng trước của người mua hàng hóa, dịch vụ.

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các tài khoản “Tiần mặt”, “Tiền gởi ngân hàng” (phần thu tiền), sổ kế toán các tài khoản phải trả (Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ chuyển trả ngay các khoản nợ phải trả, trong kỳ báo cáo sau khi đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản “Doanh thu bán hàng và cung cấp dv” (bán hàng, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay) và sổ kế toán tài khoản “Phải thu của khách hàng” (bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác phát sinh từ các kỳ trước, đã thu được tiền trong kỳ này) hoặc số tiền ứng trước trong kỳ của người mua sản phẩm, hàng hóa,dịch vụ, sổ kế toán tài khoản “đầu tư chứng khoán ngắn hạn” và tài khoản “doanh thu hoạt động tài chính” (bán chứng khoán vì mục đích thương mại thu tiền ngay).

    1. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ (Mã số 02)

    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả (tổng giá thanh toán) trong kỳ cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ, chi mua chứng khoán vì mục đích thương mại (nếu có), kể cả số tiền đã trả cho các khoản nợ phải trả liên quan đến giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ các kỳ trước nhưng kỳ này mới trả tiền và số tiền chi ứng trước cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ.

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các tài khoản “Tiền mặt”, “tiền gởi ngân hàng” và “tiền đang chuyển” (phần chi tiền trả cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ), sổ kế toán tài khoản “phải thu của khách hàng” (phần chi tiến từ thu các khoản phải thu của khách hàng), sổ kế toán tài khoản “vay ngắn hạn” (phần chi tiền từ tiền vay ngắn hạn nhận được chuyển trả ngay cho người bán) trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế toán tài khoản “phải trả cho người bán”, sổ kế toán các tài khoản hàng tồn kho và các tài khoản có liên quan khác, chi tiết phần đã trả bằng tiền trong kỳ báo cáo, sổ kế toán các tài khoản “đầu tư chứng khoán ngắn hạn” (chi mua chứng khoán vì mục đích thương mại). Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…)

    1. Tiền chi trả cho người lao động (Mã số 03)

    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả cho người lao động trong kỳ báo cáo về tiền lương, tiền công, phụ cấp, tiền thưởng…do doanh nghiệp đã thanh toán hoặc tạm ứng. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các tài khoản “Tiền mặt”, “Tiền gởi ngân hàng” và “tiền đang chuyển” (phần chi tiền trả cho người lao động) trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế toán tài khoản “phải trả người lao động” – phần đã trả bằng tiền trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…)

    1. Tiền chi trả lãi vay (Mã số 04)

    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền lãi vay đã trả trong kỳ báo cáo, bao gồm tiền lãi vay phát sinh trong kỳ và trả ngay kỳ này, tiền lãi vay phải trả phát sinh từ các kỳ trước và đã trả trong kỳ này, lãi tiền vay trả trước trong kỳ này. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các tài khoản “Tiền mặt”, “tiền gởi ngân hàng” và “tiền đang chuyển” (phần chi trả lãi tiền vay); sổ kế toán tài khoản “phải thu của khách hàng” (phần tiền trả lãi vay từ tiền thu các khoản phải thu của khách hàng) trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế toán tài khoản “chi phí phải trả”, tài khoản “chi phí tài chính”, tài khoản “chi phì trả trước ngắn hạn”, tài khoản “chi phí trả trước dài hạn” (theo dõi số tiền lãi vay trả trước) (theo dõi số tiền lãi vay phải trả) và các tài khoản liên quan khác. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…)

    1. Tiền chi nộp thuế TNDN (Mã số 05)

    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã nộp thuế TNDN cho nhà nước trong ký báo cáo, bao gồm số tiền thuế TNDN đã nộp của kỳ này, số thuế TNDN còn nợ từ các kỳ trước đã nộp trong kỳ này và số thuế TNDN nộp trước (nếu có).

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các tài khoản “Tiền mặt”, “tiền gởi ngân hàng” và “tiền đang chuyển” (phần chi tiền nộp thuế TNDN), sổ kế toán tài khoản “phải thu của khách hàng” (phần tiền nộp thuế TNDN từ tiền thu các khoản phải thu của khách hàng) trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế toán tài khoản “thuế và các khoản phải nộp nhà nước” (phần thuế TNDN đã nộp trong kỳ báo cáo). Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…)

    1. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh (Mã số 06)

    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu từ các khoản khác từ hoạt động kinh doanh, ngoài khoản tiền thu được phản ánh ở Mã số 01, như: tiền thu từ khoản thu ngắn hạnập khác (tiền thu về được bồi thường, tiền phạt, tiền thưởng và các khoản tiền thu khác…); tiền đã thu do được hoàn thuế; tiền thu được do nhận ký quỹ, ký cược; tiền thu hồi các khoản đưa đi ký cược, ký quỹ; tiền thu từ nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án (nếu có); tiền được các tổ chức, cá nhân bên ngoài thưởng, hỗ trợ ghi tăng các quỹ của doanh nghiệp; tiền nhận được ghi tăng các quỹ do cấp trên cấp hoặc cấp dưới nộp…

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các tài khoản “Tiền mặt”, “tiền gởi ngân hàng” sau khi đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản “thu nhập khác”, tài khoản “thuế GTGT được khách hàng khấu trừ” và sổ kế toán các tài khoản khác có liên quan trong kỳ báo cáo.

    1. Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh (Mã số 07)

    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã chi về các khoản khác, ngoài các khoản tiền chi liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ báo cáo được phản ánh ở mã số 02, 03, 04, 05, như: tiền chi bồi thường, bị phạt và các khoản chi phí khác; tiền nộp các loại thuế (không bao gồm TNDN); tiền nộp các loại phí, lệ phí, tiền thuê đất; tiền chi đưa đi ký cược, ký quỹ; tiền trả lại các khoản nhận ký cược, ký quỹ, tiền chi trực tiếp từ quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm; tiền chi trực tiếp bằng nguồn dự phòng phải trả; tiền chi trực tiếp từ quỹ khen thưởng, phúc lợi; tiền chi trực tiếp từ các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu; tiền chi trực tiếp từ nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án,…

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các tài khoản “Tiền mặt”, “tiền gởi ngân hàng” và “tiền đang chuyển” trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản “chi phí khác”, “thuế và các khoản phải nộp nhà nước”, “chi sự nghiệp”, “quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm”, “dự phòng phải trả” và các tài khoản liên quan khác. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…)

    • Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 20)

    Chỉ tiêu “lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh” phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu các chỉ tiêu từ Mã số 01 đến Mã số 07. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (…)

    Mã số 20 = mã số 01 + mã số 02 + mã số 03 + mã số 04 + mã số 05 + mã số 06 + mã số 07

    1.5.2          Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ hoạt động kinh doanh theo phương pháp gián tiếp (Xem mẫu số B03-DN)

    Nguyên tắc lập: theo phương pháp gián tiếp, các luồng tiền vào và các luồng tiền ra từ hoạt động kinh doanh được tính và xác định trước hết bằng cách điều chỉnh lợi nhuận trước thuế TNDN của hoạt động kinh doanh khỏi ảnh hưởng của các khoản mục không phải bằng tiền, các thay đổi trong kỳ của hàng tồn kho, các khoản phải thu, phải trả từ hoạt động kinh doanh và các khoản mà ảnh hưởng về tiền của chúng là luồng tiền từ hoạt động đầu tư, gồm:

    + Các khoản chi phí không bằng tiền, như: khấu hao tài sản CĐ, dự phòng…;

    + Các khoản lãi lỗ không phải bằng tiền, như: lãi, lỗ chênh lệch tỉ giá hối đoái chưa thực hiện…;

    + Các khoản lỗi lãi được phân loại là luồng tiền từ hoạt động đầu tư, như: lãi, lỗ về thanh lý, nhượng bán TSCĐ và bất động sản đầu tư, tiền lãi cho vay, lãi tiền gởi, cổ tức và lợi nhuận được chia…;

    + Chi phí lãi vay đã ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ.

    Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh được điều chỉnh tiếp tục với sự thay đổi vốn lưu động, chi phí trả trước dài hạn và các khoản thu, chi khác từ hợp đồng kinh doanh như:

    + Các thay đổi trong kỳ báo cáo của khoản mục hàng tồn kho, các khoản phải thu, các khoản phải trả từ hoạt động kinh doanh;

    + Các thay đổi của chi phí trả trước

    + Lãi tiền vay đã trả

    + Thuế TNDN đã nộp;

    + Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh;

    + Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh.

    Phương pháp lập các chỉ tiêu cụ thể:

    1. Lợi nhuận trước thuế (Mã số 01)

    Chỉ tiêu được lấy từ chỉ tiêu tổng lợi nhuận kế toán trứơc thuế (Mã số 50) trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo. Nếu số liệu này là số âm (trường hợp lỗ), thì ghi trong ngoặc đơn (…).

    1. Điều chỉnh cho các khoản:
    • Khấu hao TSCĐ (Mã số 02)

    Chỉ tiêu này phản ánh số khấu hao TSCĐ đã trích được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số khấu hao TSCĐ đã trích trong kỳ trên bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ và sổ kế toán các tài khoản có liên quan.

    Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào số liệu chỉ tiêu “lợi nhuận trước thuế”.

    • Các khoản dự phòng (Mã số 03)

    Chỉ tiêu này phản ánh các khoản dự phòng giảm giá đã lập được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào sổ kế toán các tài khoản “dự phòng giảm giá hàng tồn kho”, “dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn”, “dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn”, “dự phòng phải thu khó đòi”, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản có liên quan.

    • Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện (Mã số 04)

    Chỉ tiêu này phản ánh lãi hoặc lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoán chưa thực hiện đã được phản ánh vào lợi nhuận trước thuế trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào sổ kế toán tài khoản “doanh thu hoạt động tài chính”, chi tiết phần lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ báo cáo được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính trong kỳ báo cáo.

    Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “lợi nhuận trước thuế” (Mã số 01), nếu có lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện, hoặc được cộng (+) vào chỉ tiêu trên, nếu có lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện.

    • Lãi, lỗ hoạt động đầu tư (Mã số 05)

    Chỉ tiêu này phản ánh lãi, lỗ phát sinh trong kỳ đã được phản ánh vào lợi nhuận trước thuế nhưng được phân loại là luồng tiền từ hoạt động đầu tư, gồm lãi, lỗ từ việc thanh lý TSCĐ và các khoản đầu tư dài hạn mà doanh nghiệp mua và nắm giữ vì mục đích đầu tư, như: lãi/lỗ bán bất động sản đầu tư, lãi/lỗ bán các khoản đầu tư vốn (đầu tư vốn vào công ty con, công ty liên kết, thu hồi vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát và các khoản vốn đầu tư dài hạn khác), lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi/lỗ từ việc mua và bán lại các công cụ nợ (trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu); cổ tức và lợi nhuận được chia từ các khoản đầu tư vốn vào đơn vị khác (không bao gồm lãi/lỗ mua bán chứng khoán vì mục đích thương mại). Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào sổ kế toán các tài khoản “doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư”, “doanh thu hoạt động tài chính”, “thu nhập khác” và sổ kế toán các tài khoản “giá vốn hàng bán”, “chi phí tài chính”, “chi phí khác”, chi tiết phần lãi/lỗ được xác định là luồng tiền từ hoạt động đầu tư trong kỳ báo cáo.

    Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “lợi nhuận trước thuế” (Mã số 01), nếu có lãi hoạt động đầu tư và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…); hoặc được công (+) vào chỉ tiêu trên, nếu có lỗ hoạt động đầu tư.

    • Chi phí lãi vay (Mã số 06)

    Chỉ tiêu này phản ánh chi phí lãi vay đã ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào sổ kế toán tài khoản 635 “chi phí tài chính”, chi tiết chi phí lãi vay được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo sau khi đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản liên quan, hoặc căn cứ vào chỉ tiêu “chi phí lãi vay” trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

    Số liệu chỉ tiêu này được cộng vào số liệu chỉ tiêu “lợi nhuận trước thuế”.

    • Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động (Mã số 08)

    Chỉ tiêu này phản ánh luồng tiền được tạo ra từ hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo sau khi đã loại trừ ảnh hưởng của các khoản mục thu nhập và chi phí không phải bằng tiền. Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào lợi nhuận trước thuế TNDN cộng (+) các khoản điều chỉnh.

    Mã số 08 = Mã số 01 + Mã số 02 + Mã số 03 + Mã số 04 + Mã số 05 + Mã số 06

    Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (…).

    • Tăng, giảm các khoản phải thu (Mã số 09)

    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của các tài khoản phải thu liên quan đến hoạt động kinh doanh như: tài khoản “phải thu của khách hàng” (chi tiết “phải thu của khách hàng”), tài khoản “phải trả cho người bán” (chi tiết “trả trước cho người bán”), các tài khoản “phải thu nội bộ”, “phải thu khác”, “thuế GTGT được khấu trừ” và tài khoản “tạm ứng” trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản phải thu liên quan đến hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính, như: phải thu về tiền lãi cho vay, phải thu về cổ tức và lợi nhuận được chia, phải thu về thanh lý, nhượng bán TSCĐ, bất động sản đầu tư…

    Số lượng chỉ tiêu này được cộng (+) vào chỉ tiêu “lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng các số dư đầu kỳ. Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ lớn hơn tổng các số dư đầu kỳ và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

    • Tăng, giảm hàng tồn kho (Mã số 10)

    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của các tài khoản hàng tồn kho (không bao gồm số dư của tài khoản “dự phòng giảm giá hàng tồn kho” và không bao gồm số dư hàng tồn kho dùng cho hoạt động đầu tư).

    Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào chỉ tiêu “lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng các số dư đầu kỳ. Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ lớn hơn tổng các số dư đầu kỳ và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

    • Tăng, giảm các khoản phải trả (Mã số 11)

    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của các tài khoản nợ phải trả liên quan đến hoạt động kinh doanh, như: tài khoản “phải trả cho người bán” (chi tiết “phải trả cho người bán”), tài khoản “phải thu của khách hàng” (chi tiết “người mua trả tiền trước”), các tài khoản “thuế và phải nộp nhà nước”, “phải trả người lao động”, “chi phí phải trả”, “phải trả nội bộ”, “phải trả, phải nộp khác”, “quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm”, “dự phòng phải trả”. Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản phải trả về thuế TNDN phải nộp, các khoản phải trả về lãi tiền vay, các khoản phải trả liên quan đến hoạt động đầu tư (như mua sắm, xây dựng TSCĐ, mua bất động sản đầu tư, mua các công cụ nợ…) và hoạt động tài chính (vay và nợ ngắn hạn, dài hạn)

    Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào chỉ tiêu “lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ lớn hơn tổng các số dư đầu kỳ. Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng các số dư đầu kỳ và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

    • Tăng, giảm chi phí trả trước (Mã số 12)

    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của các tài khoản “chi phí trả trước ngắn hạn” và “chi phí trả trước dài hạn” trong kỳ báo cáo.

    Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào chỉ tiêu “lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng các số dư đầu kỳ. Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ lớn hơn tổng các số dư đầu kỳ và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

    • Tiền lãi vay đã trả (Mã số 13)

    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào sổ kế toán các tài khoản “tiền mặt”, “tiền gởi ngân hàng”, “tiền đang chuyển” (phần chi tiền trả lãi vay) để trả các khoản tiền lãi vay, sổ kế toán tài khoản “phải thu của khách hàng” (phần trả tiền lãi vay từ tiền thu các khoản phải thu của khách hàng) trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản “chi phí trả trước”, “chi phí trả trước dài hạn”, “chi phí tài chính”, “xây dựng cơ bản dở dang”, “chi phí sản xuất chung” và “chi phí phải trả” (chi tiết số tiền lãi vay trả trước, tiền lãi vay phát sinh trả trong kỳ này hoặc số tiền lãi vay phát sinh trong các kỳ trước và đã trong kỳ này).

    Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

    • Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp (Mã số 14)

    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào sổ kế toán các tài khoản “tiền mặt”, “tiền gởi ngân hàng”, “tiền đang chuyển”, (phần chi tiền nộp thuế TNDN), sổ kế toán tài khoản “phải thu của khách hàng” (phần đã nộp thuế TNDN từ tiền thu các khoản phải thu của khách hàng) trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế toán tài khoản “thuế và các khoản phải nộp nhà nước” (phần thuế TNDN đã nộp trong kỳ báo cáo).

    Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

    • Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh (Mã số 15)

    Chỉ tiêu này phản ánh các khoản tiền phải thu khác phát sinh từ hoạt động kinh doanh ngoài các khoản đã nêu ở mã số từ 01 đến 14, như: tiền thu được do nhận ký cược, ký quỹ, tiền thu hồi các khoản đưa đi ký cược, ký quỹ; Tiền thu từ nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án (nếu có); Tiền được các tổ chức, cá nhân bên ngoài thưởng, hỗ trợ ghi tăng các quỹ của doanh nghiệp. Tiền nhận được ghi tăng các quỹ do cấp trên cấp hoặc cấp dưới nộp… trong kỳ báo cáo.

    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào sổ kế toán các tài khoản “tiền mặt”, “tiền gởi ngân hàng”, “tiền đang chuyển” sau khi đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản liên quan trong kỳ báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào chỉ tiêu “lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động”.

    • Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh (Mã số 16)

    Chỉ tiêu này phản ánh các khoản tiền chi khác phát sinh từ các hoạt động kinh doanh ngoài các khoản đã nêu ở các mã số từ 01 đến 14, như: tiền đưa đi ký cược, ký quỹ; tiền trả lại các khoản nhận ký cược, ký quỹ, tiền chi trực tiếp từ quỹ khen thưởng, phúc lợi; tiền chi trực tiếp từ các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu; tiền chi trực tiếp từ nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án,…

    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào sổ kế toán các tài khoản “tiền mặt”, “tiền gởi ngân hàng”, “tiền đang chuyển” sau khi đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản liên quan trong kỳ báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào chỉ tiêu “lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động”.

    • Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 20)

    Chỉ tiêu “lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh” phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu các chỉ tiêu có mã số từ mã số 08 đến mã số 16. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì sẽ được ghi dưới hình thức trong ngoặc đơn (…).

    Mã số 20 = mã số 08 + mã số 09 + mã số 10 + mã số 11 + mã số 12 + mã số 13 + mã số 14 + mã số 15 + mã số 16

    1.5.3          Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ hoạt động đầu tư

    Nguyên tắc lập:

    + Luồng tiền từ hoạt động đầu tư được lập và trình bày trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ một cách riêng biệt các luồng tiền vào và các luồng tiền ra, trừ trường hợp các luồng tiền được báo cáo trên cơ sở thuần đề cập trong đoạn 18 của chuẩn mực số 24 “báo cáo lưu chuyển tiền tệ”

    + Luồng tiền từ hoạt động đầu tư được lập theo phương pháp trực tiếp. Các luồng tiền vào, các luồng tiền ra trong kỳ từ hoạt động đầu tư được xác định bằng cách phân tích và tổng hợp trực tiếp các khoản tiền thu vào và chi ra theo từng nội dung thu, chi từ các ghi chép kế toán của doanh nghiệp.

    + Các luồng tiền phát sinh từ việc mua và thanh lý các khoản đầu tư vào công ty con hoặc các đơn vị kinh doanh khác được phân loại là luồng tiền từ hoạt động đầu tư và phải trình bày thành chỉ tiêu riêng biệt trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

    + Tổng số tiền chi trả hoặc thu được từ việc mua và thanh lý các khoản đầu tư vào công ty con hoặc các khoản đầu tư vào đơn vị kinh doanh khác được trình bày trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo số thuần của tiền và tương đương tiền chi trả hoặc thu được từ việc mua và thanh lý.

    + Ngoài việc trình bày trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ, doanh nghiệp phải trình bày trong bản thuyết minh báo cáo tài chính một cách tổng hợp về cả việc mua và thanh lý các khoản đầu tư vào công ty con hoặc các đầu tư vào đơn vị kinh doanh khác trong kỳ những thông tin sau:

    . Tổng giá trị mua hoặc thanh lý;

    . Phần giá trị mua hoặc thanh lý được thanh toán bằng tiền và các khoản tương đương tiền;

    . Số tiền và các khoản tương đương tiền thực có trong công ty con hoặc đơn vị kinh doanh khác được mua và thanh lý;

    . Phần giá trị tài sản và công nợ không phải là tiền và các khoản tương đương tiền trong công ty con hoặc đơn vị kinh doanh khác được mua và thanh lý trong kỳ. Giá trị tài sản này phải được tổng hợp theo từng loại tài sản.

    Phương pháp lập các chỉ tiêu cụ thể (Xem mẫu số B03-DN)

    • Tiền chi mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác (Mã số 21)

    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, tiền chi cho giai đoạn triển khai đã được vốn hóa thành TSCĐ vô hình, tiền chi cho hoạt động đầu tư xây dựng dở dang, đầu tư bất động sản trong kỳ báo cáo.

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các tài khoản “tiền mặt”, “tiền gởi ngân hàng”, “tiền đang chuyển” (phần chi tiền mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác), sổ kế toán tài khoản “phải thu của khách hàng” (phần chi tiền từ tiền thu các khoản phải thu của khách hàng), sổ kế toán tài khoản “vay dài hạn” (phần chi tiền từ tiền vay dài hạn nhận được chuyển trả ngay cho người bán) trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản “TSCĐ hữu hình”, “TSCĐ vô hình”, “bất động sản đầu tư”, “xây dựng cơ bản dở dang”, “đầu tư dài hạn khác”, “phải trả cho người bán” trong kỳ báo cáo và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

    • Tiền thu thanh lý, nhựơng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác (Mã số 22)

    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số tiền thuần đã thu từ việc thanh lý, nhựơng bán TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình và bất động sản đầu tư trong kỳ báo cáo.

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là chênh lệch giữa số tiền thu và số tiền chi cho việc thanh lý, nhựơng bán TSCĐ và bất động sản đầu tư. Số tiền thu được lấy từ sổ kế toán các tài khoản “tiền mặt”, “tiền gởi ngân hàng”, “tiền đang chuyển”, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản “thu nhập khác” (chi tiết thu về thanh lý, nhựơng bán TSCĐ), sổ kế toán tài khoản “doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư”, sổ kế toán tài khoản “phải thu của khách hàng” (phần tiền thu liên quan đến thanh lý, nhượng bán TSCĐ, bất động sản đầu tư và các tài sản dài hạn khác) trong kỳ báo cáo. Số tiền chi được lấy từ sổ kế toán các tài khoản “tiền mặt”, “tiền gởi ngân hàng”, “tiền đang chuyển”, sau khi đối chiếu với sổ kế toán tài khoản “chi phí tài chính” và “chi phí khác” (chi tiết chi về thanh lý, nhượng bán TSCĐ) và tài khoản “giá vốn hàng bán” chi tiết chi phí bất động sản đầu tư trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…) nếu số tiền thực thu nhỏ hơn số tiền thực chi.

    • Tiền chi cho vay và mua các công cụ nợ của đơn vị khác (Mã số 23)

    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã chi cho bên khác vay, chi mua các công cụ nợ của đơn vị khác (trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu…) vì mục đích nắm giữ đầu tư trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này không bao gồm tiền chi mua các công cụ nợ được coi là các khoản tương đương tiền và mua các công cụ nợ vì mục đích thương mại.

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các tài khoản “tiền mặt”, “tiền gởi ngân hàng”, “tiền đang chuyển”, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản “đầu tư ngắn hạn khác” (chi tiết tiền gửi có kỳ hạn, chi tiền cho vay ngắn hạn), “đầu tư dài hạn khác” (chi tiết các khoản tiền chi cho vay dài hạn, chi mua các công cụ nợ của đơn vị khác (trái phiếu)), tài khoản “đầu tư chứng khoán ngắn hạn”, (chi tiết tiền chi mua các công cụ nợ của đơn vị khác (trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu…)) trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

    • Tiền thu hồi cho vay, bán lại công cụ nợ của đơn vị khác (Mã số 24)

    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu từ việc thu hồi lại số tiền gốc đã cho vay, từ bán lại hoặc thanh toán các công cụ nợ của đơn vị khác trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này không bao gồm tiền thu từ bán các công cụ nợ được coi là các khoản tương đương tiền và bán các công cụ nợ vì mục đích thương mại.

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các tài khoản “tiền mặt”, “tiền gởi ngân hàng”, “tiền đang chuyển”, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản “đầu tư ngắn hạn khác”, “đầu tư dài hạn khác” (chi tiết thu hồi tiền cho vay), tài khoản “đầu tư chứng khoán ngắn hạn” (chi tiết số tiền thu do bán lại các công cụ nợ (trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu)).

    • Tiền chi đầu tư vốn vào đơn vị khác (Mã số 25)

    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã chi để đầu tư vốn vào doanh nghiệp khác trong kỳ báo cáo, bao gồm tiền chi đầu tư vốn dưới hình thức mua cổ phiếu, góp vốn vào công ty con, cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, công ty liên kết,… (không bao gồm tiền chi mua cổ phiếu vì mục đích thương mại).

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các tài khoản “tiền mặt”, “tiền gởi ngân hàng”, “tiền đang chuyển”, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản “đầu tư vào công ty con”, tài khoản “vốn góp liên doanh”, tài khoản “đầu tư vào công ty liên kết” và tài khoản “đầu tư dài hạn khác” (chi tiết đầu tư cổ phiếu, góp vốn vào đơn vị khác) trong kỳ báo cáo và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

    • Tiền thu hồi đầu tư vốn vào đơn vị khác (Mã số 26)

    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền thu hồi các khoản đầu tư vốn vào đơn vị khác (do bán lại hoặc thanh lý các khoản vốn đã đầu tư vào đơn vị khác) trong kỳ báo cáo (không bao gồm tiền thu do bán cổ phiếu đã mua vì mục đích thương mại).

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các tài khoản “tiền mặt”, “tiền gởi ngân hàng”, “tiền đang chuyển”, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản “đầu tư vào công ty con”, tài khoản “vốn góp liên doanh”, tài khoản “đầu tư vào công ty liên kết” và tài khoản “đầu tư dài hạn khác”, tài khoản “phải thu của khách hàng” (chi tiết đầu tư cổ phiếu, góp vốn vào đơn vị khác) trong kỳ báo cáo.

    • Thu lãi tiền cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia (Mã số 27)

    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số tiền thu về các khoản tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi từ mua và nắm giữ đầu tư các công cụ nợ (trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu…), cổ tức và lợi nhuận nhận được từ đầu tư vốn vào các đơn vị khác trong kỳ báo cáo.

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các tài khoản “tiền mặt”, “tiền gởi ngân hàng”, “tiền đang chuyển”, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản “doanh thu hoạt động tài chính”,…

    • Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư (Mã số 30)

    Chỉ tiêu “lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư” phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động đầu tư trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu các chỉ tiêu có mã số từ mã số 21 đến mã số 27. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì được ghi dưới ht trong ngoặc đơn (…).

    Mã số 30 = mã số 21 + mã số 22 + mã số 23 + mã số 24 + mã số 25 + mã số 26 + mã số 27

    1.6         Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ hoạt động tài chính

    Nguyên tắc lập:

    + Luồng tiền từ hoạt động tài chính được lập và trình bày trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ một cách riêng biệt các luồng tiền vào và các luồng tiền ra, trừ trường hợp các luồng tiền được báo cáo trên cơ sở thuần được đề cập trong chuẩn mực “báo cáo lưu chuyển tiền tệ”.

    + Luồng tiền từ hoạt động tài chính được lập theo phương pháp trực tiếp. Các luồng tiền vào, các luồng tiền ra trong kỳ từ hoạt động tài chính được xác định bằng cách phân tích và tổng hợp trực tiếp các khoản tiền thu vào và chi ra theo từng nội dung thu, chi từ các ghi chép kế toán của doanh nghiệp.

    Phương pháp lập các chỉ tiêu cụ thể (Xem Mẫu số B03-DN)

    • Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu (Mã số 31)

    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu do các chủ sở hữu của doanh nghiệp góp vốn dưới các hình thức phát hành cổ phiếu thu bằng tiền (số tiền thu theo giá thực tế phát hành), tiền thu góp vốn bằng tiền của các chủ sở hữu, tiền thu do nhà nước cấp vốn trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản vay và nợ được chuyển thành vốn cổ phần hoặc nhận vốn góp của chủ sở hữu bằng tài sản.

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các tài khoản “tiền mặt”, “tiền gởi ngân hàng”, “tiền đang chuyển”, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản “Nguồn vốn kinh doanh” (chi tiết vốn góp của chủ sở hữu) trong kỳ báo cáo.

    • Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phần đã phát hành (Mã số 32)

    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả do hoàn lại vốn góp cho các chủ sở hữu của doanh nghiệp dưới các hình thức hoàn trả bằng tiền hoặc mua lại cổ phần của doanh nghiệp đã phát hành bằng tiền để hủy bỏ hoặc sử dụng làm cổ phần quỹ trong kỳ báo cáo.

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các tài khoản “tiền mặt”, “tiền gởi ngân hàng”, “tiền đang chuyển”, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản “nguồn vốn kinh doanh” và “cổ phần quỹ” trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

    • Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được (Mã số 33)

    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã nhận được do doanh nghiệp đi vay ngắn hạn, dài hạn của ngân hàng, các tổ chức tài chính, tín dụng và các đối tượng khác trong kỳ báo cáo. Đối với các khoản vay bằng trái phiếu, số tiền đã thu được phản ánh theo số thực thu (bằng mệnh giá trái phiếu điều chỉnh với các khoản chiết khấu, phụ trội trái phiếu hoặc lãi trái phiếu trả trước).

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các tài khoản “tiền mặt”, “tiền gởi ngân hàng”, các tài khoản phải trả (phần tiền vay nhận được chuyển trả ngay các khoản nợ phải trả) trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản “vay ngắn hạn”, “vay dài hạn”, “nợ dài hạn”, “trái phiếu phát hành” và các tài khoản khác có liên quan trong kỳ báo cáo.

    • Tiền chi trả nợ gốc vay (Mã số 34)

    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả về khoản nợ gốc vay ngắn hạn, vay dài hạn, nợ thuê tài chính của ngân hàng, tổ chức tài chính, tín dụng và các đối tượng khác trong kỳ báo cáo.

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các tài khoản “tiền mặt”, “tiền gởi ngân hàng”, “tiền đang chuyển”, sổ kế toán tài khoản “phải thu của khách hàng” (phần tiền trả nợ vay từ tiền thu các khoản phải thu của khách hàng) trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản “vay ngắn hạn”, “nợ dài hạn đến hạn trả”, “vay dài hạn”, “nợ dài hạn” và “trái phiếu phát hành” trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoăc đơn (…).

    • Tiền chi trả nợ thuê tài chính (Mã số 35)

    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả về khoản nợ thuê tài chính trong kỳ báo cáo.

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các tài khoản “tiền mặt”, “tiền gởi ngân hàng”, “tiền đang chuyển”, sổ kế toán tài khoản “phải thu của khách hàng” (phần tiền trả nợ thuê tài chính từ tiền thu các khoản phải thu của khách hàng) trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản “nợ dài hạn đến hạn trả”, “nợ dài hạn” (chi tiết số trả nợ thuê tài chính) trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

    • Cổ tức, lợi nhuận đã trả (Mã số 36)

    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả cổ tức và lợi nhuận được chia cho các chủ sở hữu của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các tài khoản “tiền mặt”, “tiền gởi ngân hàng”, “tiền đang chuyển”, sau khi đối chiếu với sổ kế toán tài khoản “lợi nhuận chưa phân phối”, sổ kế toán tài khoản “phải trả, phải nộp khác” (chi tiết số tiền đã trả về cổ tức và lợi nhuận) trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức trong ngoặc đơn (…).

    Chỉ tiêu này không bao gồm khoản cổ tức hoặc lợi nhuận được chia nhưng không trả cho chủ sở hữu mà được chuyển thành vốn cổ phần.

    • Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính (Mã số 40)

    Chỉ tiêu lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động tài chính trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu các chỉ tiêu có mã số từ mã số 31 đến mã số 36. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (…).

    Mã số 40 = mã số 31 + mã số 32 + mã số 33 + mã số 34 + mã số 35 + mã số 36 mã số 31

    1.7         Tổng hợp các luồng tiền trong kỳ (Xem mẫu số B03-DN)

    • Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (Mã số 50)

    Chỉ tiêu “lưu chuyển tiền thuần trong kỳ” phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ ba loại hoạt động: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo.

    Mã số 50 = Mã số 20 + Mã số 30 + Mã số 40

    Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (…).

    • Tiền và tương đương tiền đầu kỳ (Mã số 60)

    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số dư của tiền và tương đương tiền đầu kỳ báo cáo, bao gồm tiền mặt, tiền gởi ngân hàng, tiền đang chuyển (mã số 110, cột “số đầu kỳ” trên bảng cân đối kế toán) và số dư của các tài khoản tương đương tiền đầu kỳ được lấy trên sổ kế toán chi tiết tài khoản “đầu tư chứng khoán ngắn hạn” đối với các khoản đầu tư ngắn hạn thỏa mãn định nghĩa là tương đương tiền.

    • Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ (Mã số 61)

    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối kỳ của tiền (mã số 110) và các khoản tương đương tiền bằng ngoại tệ tại thời điểm cuối kỳ báo cáo.

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các tài khoản “tiền mặt”, “tiền gởi ngân hàng”, “tiền đang chuyển” và tài khoản “đầu tư chứng khoán ngắn hạn” (chi tiết các khoản đầu tư ngắn hạn thỏa mãn định nghĩa là tương đương tiền), sau khi đôí chiếu với sổ kế toán chi tiết tài khoản “chênh lệch tỷ giá hối đoái” trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số dương nếu tỷ giá hối đoái cuối kỳ cao hơn tỷ giá hối đoái đã ghi nhận trong kỳ, chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn nếu tỷ giá hối đoái cuối kỳ thấp hơn tỷ giá hối đoái đã ghi nhận trong kỳ.

    • Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (Mã số 70)

    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số dư của tiền và tương đương tiền cuối kỳ báo cáo, bao gồm “tiền mặt”, “tiền gởi ngân hàng”, “tiền đang chuyển” (mã số 110, cột “số cuối kỳ” trên bảng cân đối kế toán) và số dư cuối kỳ của các khoản tương đương tiền được lấy trên sổ kế toán chi tiết tài khoản “đầu tư chứng khoán ngắn hạn” đối với các khoản đầu tư ngắn hạn thỏa mãn định nghĩa là tương đương tiền.

    Chỉ tiêu này bằng số “tổng cộng” của các chỉ tiêu mã số 50, 60 và 61 và bằng chỉ tiêu mã số 110 trên bảng cân đối kế toán năm đó.

    Mã số 70 = mã số 50 + mã số 60 + mã số 61

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Hướng dẫn lập thuyết minh Báo cáo Tài chính năm 2019

    Hướng dẫn lập thuyết minh Báo cáo Tài chính năm 2019

    Hướng dẫn lập thuyết minh Báo cáo Tài chính năm 2019

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Các bước cơ bản nộp hồ sơ Thuế qua mạng Internet


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/H%C6%B0%E1%BB%9Bng-d%E1%BA%ABn-l%E1%BA%ADp-thuy%E1%BA%BFt-minh-B%C3%A1o-c%C3%A1o-T%C3%A0i-ch%C3%ADnh-n%C4%83m-2019.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Hướng dẫn lập thuyết minh Báo cáo Tài chính năm 2019

     

    1       Hướng dẫn lập thuyết minh báo cáo tài chính

    Mẫu số B09-DN

    (Chế độ kế toán doanh nghiệp-Quyển 2-Báo cáo tài chính chứng từ và sổ kế toán
    Sơ đồ kế toán-Ban hành theo quyết định số 15/2006-QUI ĐịNH/BTC
    ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính)

     

     

     

    1.1       Mục đích của bản thuyết minh báo cáo tài chính

    Bản thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của báo cáo tài chính doanh nghiệp dùng để mô tả mang tính tường thuật hoăc phân tích chi tiết các thông tin số liệu đã được trình bày trong bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng như các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của các chuẩn mực kế toán cụ thể. Bản thuyết minh báo cáo tài chính cũng có thể trình bày những thông tin khác nếu doanh nghiệp xét thấy cần thiết cho việc trình bày trung thực, hợp lý báo cáo tài chính.

    1.1.1      Nguyên tắc lập và trình bày Bản thuyết minh báo cáo tài chính

    1. Khi lập báo cáo tài chính năm, doanh nghiệp phải lập Bản thuyết minh báo cáo tài chính theo đúng quy định từ đoạn 60 đến đoạn 74 của chuẩn mực kế toán số 21 “trình bày theo báo cáo tài chính” và hướng dẩn tại Chế độ báo cáo tài chính này.
    2. Khi lập báo cáo tài chính giữa niên độ (kể cả dạng đầy đủ và tóm lược) doanh nghiệp phải lập Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lộc theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 27 “báo cáo tài chính giữa niên độ” và Thông tư hướng dẫn chuẩn mực.
    3. Bản thuyết minh báo cáo tài chính của doanh nghiệp phải trình bày những nội dung dưới đây:
      • Các thông tin về cơ sở lập và trình bày báo cáo tài chính về các chính sách kế toán cụ thể được chọn và áp dụng đối với các giao dịch và các sự kiện quan trọng.
      • Trình bày các thông tin theo quy định của các chuẩn mực kế toán chưa được trình bày trong các báo cáo tài chính khác (các thông tin trọng yếu),
      • Cung cấp thông tin bổ sung chưa được trình bày trong các báo cáo tài chính khác, nhưng lại cần thiết cho loại trình bày trung thực và hợp lý tình hình tài chính của doanh nghiệp
    4. Bản thuyết minh báo cáo tài chính phải được trình bày một cách hệ thống. Mỗi khoản mục trong Bảng cân đối kế toán, Báo cáo hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cần được đánh dầu tới các thông tin liên quan trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính.

    1.2       Cơ sơ lập Bản thuyết minh báo cáo tài chính

    • Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết qủa hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm báo cáo.
    • Căn cứ vào sổ sách kế toán tổng hợp
    • Căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết có liên quan.
    • Căn cứ vào Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm trước
    • Căn cứ vào tình hình thực tế của doanh nghiệp và các tài liệu liên quan khác.

    1.2.1      Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu

    1.3       Đặc điểm họat động của doanh nghiệp

    Trong phần này doanh nghiệp nêu rõ:

    Hình thức sở hửu vốn: Là công ty nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hửu hạn, công ty hợp danh hay doanh nghiệp tư nhân.

    1. Lĩnh vực kinh doanh: Nêu rỏ là sản xuất công nghiệp, kinh doanh thương mại, dịch vụ, xây lắp hoặc tổng hợp nhiều lĩnh vực kinh doanh.
    2. Ngành nghề kinh doanh: Nêu rỏ họat động kinh doanh chính và đặc điểm sản phẩm sản xuất hoặc dịch vụ cung cấp của doanh nghiệp.
    3. Đặc điểm họat động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính: Nêu rỏ những sự kiện vể môi trường pháp lý, diển biến thị trường, đặc điểm họat động kinh doanh, quản lý, tài chính các sự kiện sát nhập, chia, tách, thay đổi quy mô… có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

    1.4       Kỳ kế toán đơn vị tiền tệ sử dụng trong kỳ kế toán

    1. Kỳ kế toán năm ghi rỏ kỳ kế toán theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01… đến 31/12… Nếu doanh nghiệp có năm tài chính khác với năm dương lịch thì ghi rỏ ngày bắt đầu và ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
    2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Ghi rỏ là đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ khác được lựa chọn theo quy định của Luật Kế toán.

    1.5       Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng

    1. Chế độ kế toán áp dụng: Nêu rỏ doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán nào: chế độ kế toán doanh nghiệp, chế độ kế toán doanh nghiệp đặc thù được Bộ tài chính chấp thuận bằng văn bản, Chế độ kế toán doanh nghiệp xây lắp hoặc Chế độ kế toán vừa và nhỏ.
    2. Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán: Nêu rỏ báo cáo tài chính có được lập và trình bày phù hợp với các Chuẩn mực và Chế độ kế toán Việt Nam hay không? Báo cáo tài chính đươc coi và lập và trình bày phù hợp với Chuẩn mực và Chế độ kế toán Việt Nam nếu báo cáo tài chính tuân thủ mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẩn thực hiện Chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính và Chế độ kế toán hiện hành mà doanh nghiệp đang áp dụng. Trường hợp không áp dụng chuẩn mực kế toán nào thì phải ghi rỏ.
    3. Hình thức kế toán áp dụng: Nêu rỏ hình thức kế toán doanh nghiệp áp dụng là Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ hoặc hình thức kế toán trên máy vi tính…

    1.5.1      Các chính sách kế toán áp dụng

    1. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền: Nêu rỏ các nghiệp vụ kinh tế được ghi nhận và lập báo cáo theo đơn vị tiền tệ sử dụng trong phương pháp kế toán và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác qua đồng tiền sử dụng trong kế toán; Nêu rỏ các khoản tương đương tiền được xác định trên cơ sở nào? Cò phù hợp với quy định của Chuẩn mực kế toán số 24 “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ” hay không?
    2. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
    • Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Nêu rỏ hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc hoặc giá trị thuần có thể thực hiện được.
    • Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Nêu rõ doanh nghiệp áp dụng phương pháp náo trong 4 phương pháp tính giá trị hàng tồn kho (Bình quân gia quyền, nhập trước, xuất trước, nhập sau, xuất trước hay tính giá đích danh).
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Nêu rỏ doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hay phương pháp kiểm kê định kỳ
    • Phương pháp lập dự phòng giảm già hàng tồn kho: Nêu rỏ phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho trên cơ sở chênh lệch lớn hơn của giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho. Giá trị thuần của hàng tồn kho có thể thực hiện được được xác định theo đúng chuẩn mực kế toán số 2 “hàng tồn kho” hay không?  Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho là lập theo giá chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay với số dự phòng phải lập năm trước chưa sử dụng hết dẩn đến năm nay phải lập hết hay hoàn nhập.
    1. Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ
    • Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hửu hình, TSCĐ vô hình: Nêu rỏ là ghi nhận theo nguyên giá. Trong bảng cân đối kế toán được phản ánh theo 3 chỉ tiêu: Nguyên giá, hao mòn lũy kế, giá trị còn lại.
    • Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ thuê tài chính: Nêu rỏ là ghi nhận theo giá thấp hơn của giá trị hợp lý của tài sản thuê và giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu.
    • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Nêu rỏ là áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng,  phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần hoặc phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm…
    1. Nguyên tắc ghi nhận và phương pháp khấu hao bất động sản đầu tư.
    • Nguyên tắc ghi nhận bất động sản đầu tư: Nêu rỏ là ghi nhận theo nguyên giá, không theo giá trị hợp lý.
    • Phương pháp khấu hao bất động sản đầu tư: Nêu rỏ phương pháp khấu hao được doanh nghiệp áp dụng là phương pháp đường thẳng hay phương pháp nào khác.
    1. Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính
    • Các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết và góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát: Nêu rỏ là các khoản đầu tư này đồng phản ánh trong báo cáo tài chính riêng của doanh nghiệp theo giá gốc. Đối với doanh nghiệp Nhà nước, khi các khoản đầu tư có tổn thất, doanh nghiệp có lập (hay không lập) dự phòng tổn thất đầu tư dài hạn. Trong báo cáo tài chính hợp nhất, các khoản đầu tư vào công ty con được lập hợp nhất, các khoản đầu tư vào công ty liên kết và cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát được trình bày theo phương pháp vốn chủ sở hửu (nếu doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính hợp nhất).
    • Các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn, đầu tư ngắn hạn, dài hạn khác: Nêu rỏ là được ghi nhận theo giá gốc. Khi giá trị thuần có thể thực hiên được, của chứng khoán đầu tư ngắn hạn giảm xuồng thấp hơn giá trị gốc doanh nghiệp đã lập (hay chưa lập) dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn.
    • Phương pháp lập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn: Nêu rỏ là doanh nghiệp đã lập bổ sung (hay hoàn nhập) theo số chênh lệch lớn hơn (hoặc nhỏ hơn) dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn đã lập năm trước, còn lại đang ghi sổ kế toán.
    1. Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản đi vay:
    • Nguyên tắc ghi nhận chi phi đi vay: Nêu rỏ chi phi đi vay được ghi nhận vào chi phi sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ khi được vốn hóa theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 16 “Chi phi đi vay”.
    • Tỷ lệ hóa vốn được sử dụng để xác định chi phi đi vay được vốn hóa trong kỳ: Nêu rỏ tỷ lệ vốn hóa này là bao nhiêu tỷ lệ hóa vốn này được xác định trong Thông tư Hướng dẩn kế toán Chuẩn mực số 16 “Chi phi đi vay”.
    1. Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phi khác:
    • Chi phi trả trước: Nêu rỏ chi phi trả trước được vốn hóa để phân bổ dần vào chi phi sản xuất, kinh doanh bao gồm những khoản chi phi nào.
    • Chi phi khác: Nêu rỏ các khoản chi phi được vốn hóa là những khoản chi phi nào? Ví dụ: Chi phÍ thành lập doanh nghiệp, chi phi đào tạo nhân viên, chi phi quảng cáo phát sinh trong giai đoạn trước họat động của doanh nghiệp mới thành lập, chi phi cho giai đoạn nghiên cứu, chi phi chuyển dịch địa điểm được hoản lại để phân bổ dần vào chi phi sản xuất, kinh doanh trong thời kỳ tối đa không quá 3 năm theo Chuẩn mực kế toán số 4 “Tài sản cố định vô hình”, lợi thế thương mại…
    • Phương pháp phân bổ chi phi trả trước: Nêu rỏ phương pháp phân bổ là phương pháp đường thẳng hay phương pháp khác.
    • Phương pháp và thời gian phân bổ lợi thế thương mại: Nêu rỏ phương pháp và thời gian phân bổ lợi thế thương mại theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 11 “Hợp nhất kinh doanh”.
    1. Nguyên tắc ghi nhận chi phi phải trả: Nêu rỏ các khoản chi phi chưa chi nhưng được ước tính để ghi nhận vào chi phi sản xuất kinh doanh trong kỳ là những khoản chi phi nào? Cơ sở để xác định giá trị của những khoản chi phi đó.
    2. Nguyên tắc và phương pháp các khoản dự phòng phải trả:
    • Nguyên tắc ghi nhận dự phòng phải trả: Nêu rỏ các khoản dự phòng phải trả đã ghi nhận là thỏa mản hay không thỏa mản các điều kiện quy định trong Chuẩn mực kế toán số 18 “các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng”.
    • Phương pháp ghi nhận dự phòng phải trả: Nêu rỏ các khoản dự phòng phải trả được lập thêm (hoặc hoàn nhập) theo số chênh lệch lớn hơn (hoặc nhỏ hơn) giữa số dự phòng phải trả phải lập năm nay so với số dự phòng phải trả đã lập nẳm trước chưa sử dụng đang ghi trên sổ kế toán.
    1. Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hửu:
    • Nguyên tắc ghi nhận vốn đầu tư của vốn chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần, vốn khác vốn chủ sở hữu.
      • Vốn đầu tư của vốn chủ sở hữu: Nêu rỏ là được ghi nhận theo số vốn thực góp của vốn chủ sở hữu.
      • Thặng dư vốn cổ phần: Nêu rỏ là được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn (hoặc nhỏ hơn) giữa giá thực tế phát hành và mệnh giá cố phiếu ở các công ty cổ phần khi phát hành cổ phiếu lần đầu, phát hành bổ sung hoặc tài phát hành cố phiểu qũy.
      • Vốn khác của chủ sở hữu: Nêu rỏ là được ghi theo giá trị còn lại giữa giá trị hợp lý các tài sản mà doanh nghiệp được tổ chức, cá nhân khác tặng, biếu,sau khi trừ (-) khoản thuế thu nộp (nếu có) liên quan đến các tài sản được biếu, tặng này.
    • Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch đánh giá lại tài sản: Nêu rỏ các khoản chênh lệch đánh giá lại tài sản phản ánh trên Bảng cân đối kế toán là phát sinh từ việc đánh giá lại tài sản theo Quyết định nào của Nhà nước (vì các doanh nghiệp không tự đánh giá lại tài sản).
    • Nguyên tắc ghi nhận các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái: Nêu rỏ các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phản ánh trên Bảng cân đối kế toán là chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh hoặc đanh giá lại cuối kỳ của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lãi hoặc lỗ tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động chủa hoàn thành đầu tư).
    • Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối: Nêu rỏ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối phản ánh trên Bảng cân đối kế toán là số lợi nhuận (lãi hoặc lỗ) từ các hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ (-) chi phi thuế TNDN của năm nay và các khoản điều chỉnh do áp dụgn hồi tố hay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước.
    1. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu:
    • Doanh thu bán hàng: Nêu rỏ việc ghi nhận doanh thu bán hàng của doanh nghiệp có tuân thủ đầy đủ năm điều kiện ghi nhận doanh thu quy định tại Chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” hay không? Doanh thu bán hàng được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản tiền đã thu hoặc thu được theo nguyên tắc kế toán dồn tích. Các khoản nhận trước của khách hàng nêu rỏ là không ghi nhận là doanh thu trong kỳ. Trường hợp bán hàng trả chậm được hoản lại ở khoản mục. “Doanh thu chưa thực hiện” và sẽ ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính khi đến hạn thu được khoản tiền lãi này.
    • Doanh thu cung cấp dịch vụ: Nêu rỏ việc ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ có tuân thủ đầy đủ 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ quy định tại Chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” hay không? Phần công việc đã hoàn thành của dịch vụ cung cấp được xác định theo phương pháp nào (trong 3 phương pháp được quy định tại Chuẩn mực kế toán nói trên).
    • Doanh thu họat động tài chính: Nêu rỏ việc ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính có tuân thủ 2 điều kiện ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính quy định tại Chuẩn mực tài khoản số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” hay không?
    • Doanh thu hợp đồng xây dựng: Nêu rỏ hợp đồng xây dựng được ghi nhận theo phương pháp nào? (theo một trong hai phương pháp quy định tại Chuẩn mực kế toán số15 “Hợp đồng xây dựng”); Kết qủa thực hiện hợp đồng có được ước tính đáng tin cậy hay không? Phần công việc đã hoàn thành của hợp đồng làm cơ sở xác định doanh thu được xác định theo phương pháp nào (một trong ba phương pháp quy định tại Chuẩn mực kế toán só 15 “Hợp đồng xây dựng”).
    1. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phi tài chính: Nêu rỏ chi phi tài chính được ghi nhận trong báo cáo kết qủa hoạt động kinh doanh là tổng chi phi tài chính phát sinh trong kỳ (không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính).
    2. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phi thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chi phi thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại: Chi phi thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế suất thuế TNDN trong năm hiện hành. Chi phi thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xác định trên cơ sở số chênh lệch tạm thời được khấu trừ, số chênh lệch tạm thời chịu thuế và thuế suất thuế TNDN. Không bù trừ chi phi thuế TNDN hiện hành với chi phi thuế TNDN hoãn lại.
    3. Các nghiệp vụ dự phòng rủi ro hối đóai: Nêu rỏ các khoản mực tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch binh quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm cuối kỳ. Những loại công cụ nào được doanh nghiệp sử dụng để dự phòng rủi ro hối đoái trong năm? Những nghiệp vụ đó được ghi nhận trên cơ sở nào?
    4. Các nguyên tắc và phương pháp kế toán khác: Nêu rỏ các nguyên tắc và phương pháp kế toán khác với mục đích giúp cho người sử dụng hiểu được là báo cáo tài chính là doanh nghiệp đã được trình bày trên cơ sở tuân thủ hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành.

    1.5.2      Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bay trong Bảng cân đối kế toán

    Trong phần này, doanh nghiệp phải trình bày và phân tích các chi tiết các số liệu đã được trình bày trong bảng cân đối kế toán để giúp người sử dụng báo cáo tài liệu hiểu rỏ hơn khoản mục tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sỏ hữu.

    Đơn vị tính giá trị trình bày tỏng phần V là đơn vị tính được sử dụng trong Bảng Cân đối kế toán. Số liệu ghi vào cột “đầu năm” được lấy từ cột “cuối năm” trong bản thuyết minh báo cáo tài chính năm trước. Số liệu ghi vào cột “cuối năm” được lập trên cơ sở số liệu lấy từ

    • Bảng Cân đối kế toán năm nay
    • Sổ kế toán tổng hợp
    • Sổ và thẻ kế toán chi tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết có liên quan

    Số thự tự của thông tin chi tiết được trình bày tổng phần này được đánh số dẫn từ Bảng Cân đối kế toán tại ngày kết thúc niên độ kế toán năm trước (cột “số đầu năm”) và Bảng Cân đối kế toán tại ngày kết thúc niên độ kế toán năm nay (cột “số cuối năm”). Việc đánh giá số thứ tự cần được duy trì nhất quán từ kỳ này qua kỳ khác nhằm thuận tiện cho việc đối chiếu, so sánh.

    Trường hợp doanh nghiệp có áp dụng hồi tố chính sách kế toán hoặc hối tố sai sót trọng yếu của các năm trước thì phải điều chỉnh số liệu so sánh (số liệu ở cột “đầu năm”) để đảm bảo nguyên tắc có thể so sánh và giải trình rỏ điều này. Trường hợp vì lý do nào đó dẩn đến số liệu ở cột “đầu năm” không có khã năng so sánh được với số liệu “cuối năm” thì điều này phải được nêu rỏ trong Bảng thuyết minh báo cáo tài chính.

    1.5.3      Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong báo cáo kết qủa hoạt động kinh doanh       

    Trong phần này, doanh nghiệp phải trình bày và phân tích chi tiết các số liệu đã được thể hiện trong Báo cáo kết qủa hoạt động kinh doanh để giúp người sử dụng báo cáo tài chính hiểu rỏ hơn nội dung của các khoản mục doanh thu, chi phi.

    Đơn vị tính giá trị trình bày trong phần VI là đơn vị tính được sử dụng trong báo cáo kết qủa hoạt động kinh doanh. Số liệu ghi vào cột “năm trước” được lấy từ Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm trước. Số liệu ghi vào cột “năm nay” được lập trên có sở số liệu từ:

    • Báo cáo kết qủa hoạt động kinh doanh năm nay
    • Số kế toán tổng hợp
    • Sổ và thẻ kế toán chi tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết co liên quan.

    Chỉ tiêu: “Chi phi sản xuất kinh doanh theo yếu tố” căn cứ vào chi phi sản xuất kinh doanh theo từng yếu tố phát sinh trong năm để ghi vào cột “năm nay” ở từng chi tiết phù hợp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào sổ kế toán chi tiết của các tài khoản chi phi: TÀI KHOảN 621, 622, 623, 627, 641, 642, 142, 242,…

    Các ngành sản xuất đặc thù thì yếu tố chi phi có thể khác nhau, hoặc được cụ thể hóa yếu tố “chi phi dịch vụ mua ngoài”, “chi phi khác bằng tiền”

    Số thứ tự của thông tin chi tiết được trình bày trong phần này được đánh số dẫn từ báo cáo kết qủa hoạt động kinh doanh năm trước (cột “năm trước”) và báo cáo kết qủa hoạt động kinh doanh năm nay (cột “năm nay”). Việc đánh giá số thứ tự này cần được duy trì nhất quán từ kỳ này sang kỳ khác nhằm thuận tiện cho việc đối chiếu so sánh.

    Trường hợp vì lý do nào đó dẫn đến số liệu ở cột “đầu năm” không có khả năng so sánh được với số liệu ở cột “cuối năm” thì điều này phải được nêu rỏ trong thuyết minh báo cáo tài chính.

    1.5.4      Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ

    Trong phần này, doanh nghiệp phải trình bày và phân tích các số liệu đã được thực hiện trogn báo cáo lưu chuyển tiền tệ để giúp người sử dung hiểu rỏ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến lưu chuyển tiền trong kỳ của doanh nghiệp.

    Trường hợp doanh nghiệp trong kỳ có mua hoặc thanh lý các khoản đầu tư vào công ty con hoặc đơn vị kinh doanh khác thì những luồng tiền này phải được trình bày thành những chỉ tiêu riêng biệt trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Trong phần này phải cung cấp những thông tin chi tiết liên quan đến việc mua hoặc thanh lý các khoản đầu tư vào công ty con hoặc công ty khác.

    Đơn vị tính giá trị trình bày trong phần VII là đơn vị tính được sử dụng trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Số liệu ghi váo cột “năm trước” được lấy từ Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm trước. Số liệu ghi vào cột “năm nay” được lập trên cơ sở số liệu lấy từ:

    • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm nay
    • Sổ kế toán tổng hợp
    • Sổ và thẻ kế toán chi tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết có liên quan.

    2       Những thông tin khác

    Trong phần này, doanh nghiệp phải trình bày những thông tin quan trọng khác (nếu có) ngoài những thông tin đã trình bày trong những phần trên nhằm cung cấp những thông tin mô tả bằng lời hoặc số liệu theo quy định của các chuẩn mực kế toán cụ thể nhằm giúp cho người sử dụng hiểu báo cáo tài chính của doanh nghiệp đã được trình bày trung thực hợp lý.

    Khi trình bày thông tin thuyết minh ở phần này, tùy theo yêu cầu của các đặc điểm thông tin theo quyết định từ điểm 1 đến điểm 7 của phần này, doanh nghiệp có thể đưa ra biểu mẫu chi tiết, cụ thể một cách phù hợp với những thông tin so sánh cần thiềt.

    Ngoài những thông tin phải trình bày theo quy định từ phần V đến phần VIII doanh nghiệp phải trình bày thêm các thông tin khác nếu xét thấy cần thiết cho người sử dụng báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Các bước cơ bản nộp hồ sơ Thuế qua mạng Internet

    Các bước cơ bản nộp hồ sơ Thuế qua mạng Internet

    Các bước cơ bản nộp hồ sơ Thuế qua mạng Internet

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Những điều cần biết sau khi đăng kí Thuế


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/C%C3%A1c-b%C6%B0%E1%BB%9Bc-c%C6%A1-b%E1%BA%A3n-n%E1%BB%99p-h%E1%BB%93-s%C6%A1-Thu%E1%BA%BF-qua-m%E1%BA%A1ng-Internet.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Các bước cơ bản nộp hồ sơ Thuế qua mạng Internet

    KHI DOANH NGHIỆP THỰC HIỆN NỘP HỒ SƠ THUẾ QUA MẠNG INTERNET

    1. Chuẩn bị:

    1.1. NNT hoàn thành việc đăng ký sử dụng và được VDC cấp thiết bị chứng thư số (USB token)

    1.2. NNT hoàn thành thủ tục đăng ký sử dụng dịch vụ nộp hồ sơ khai thuế qua mạng và được cơ quan Thuế chấp thuận bằng văn bản.

    1.3. Máy tính với hệ điều hành Windows XP, Win7, trình duyệt Internet Explorer 6 trở lên, Kết nối Internet.

    1.4. Tham khảo các Tài liệu hướng dẫn sử dụng và tài liệu hướng dẫn cài đặt trên trang http://kekhaithue.gdt.gov.vn

    2. Cài đặt môi trường máy tính & USB token: Người sử dụng phải có quyền administrator trên máy tính.

    2.1. Truy cập trang http://kekhaithue.gdt.gov.vn, mục Tải phần mềm iHTKK để download phiên bản mới nhất và cài đặt đầy đủ 04 phần mềm:

    * Phần mềm HTKK (để lập tờ khai hợp lệ, có thể gửi).

    * Phần mềm Java plug-in (để tạo môi trường cho việc ký điện tử trên máy tính)

    * Phần mềm hỗ trợ chức năng kết xuất tờ khai ra tệp PDF

    * Phần mềm đọc tệp PDF, Acrobat Reader (để mở được file PDF kết xuất từ phần mềm)

    2.2. Cắm thiết bị chứng thư số (USB token) vào cổng USB của máy tính và thực hiện theo các bước khi chương trình cài đặt trong USB tự chạy hoặc chạy file setup.

    Tình huống lỗi: Cài đặt không thành công do

    – Người sử dụng chưa đủ quyền administrator trên máy tính

    – 1 số phần mềm diệt virus ngăn không cho cài đặt (VD: BKAV Pro). Cần gỡ bỏ tạm thời.

    – Cổng USB của máy tính lỗi hoặc driver không phù hợp nên không đọc được USB token.

    – Chưa khởi động lại máy tính mỗi khi có yêu cầu.

    – Window lỗi (do lỗi hệ điều hành, máy nhiễm nhiều virus,…)

    – Đối với Win 7 thì file tự động cài đặt của chứng số không chạy, người sử dụng cần mở chứng thư số ra và chạy setup.exe để thực hiện cài đặt chứng thư số

    3. Đăng nhập và đăng ký các loại tờ khai nộp qua mạng:

    3.1. Mở hộp thư điện tử đã đăng ký với CQ Thuế, đọc email thông báo về định danh và mật khẩu.

    3.2. Truy cập trang http://kekhaithue.gdt.gov.vn, chọn ĐĂNG NHẬP trên menu, nhập định danh và mật khẩu, nhấn nút “Đăng nhập”.

    3.3. Nếu cần thay mật khẩu cho dễ nhớ, chọn ĐỔI MẬT KHẨU sau khi đăng nhập thành công.

    3.4. Chọn mục ĐĂNG KÝ TỜ KHAI, đánh dấu các loại tờ khai cần nộp với Kỳ bắt đầukỳ kê khai của TK đó. Nhấn nút “Tiếp tục” sau khi hoàn thành, “Chấp nhận”. Nếu muốn bổ sung đăng ký tờ khai thì nhấn “Đăng ký thêm tờ khai”.

    3.5. Kiểm tra hộp thư điện tử đã đăng ký, đọc email của CQ Thuế thông báo V/v xác nhận thông tin đăng ký hồ sơ khai thuế nộp qua mạng của DN.

    Tình huống lỗi

    – Nếu chưa đăng ký loại TK cần nộp, sau khi ký điện tử thành công nhấn “Xác nhận” sẽ có thông báo “Tờ khai chưa được đăng ký” hoặc “Tờ khai không hợp lệ”

    – Đăng ký Kỳ bắt đầu muộn hơn kỳ kê khai của tờ khai cần nộp. Cần gửi mail đề nghị CQ Thuế điều chỉnh lại Kỳ bắt đầu (Khi nhấn “xác nhận” sẽ nhận được thông báo “Chưa đến kỳ tính thuế cần gửi”

    – Nếu dùng FireFox Mozilla thì khi Chọn lại tờ khai, kỳ kê khai sau đó nhấn tiếp tục thì sẽ nhận được thông báo “……Erro 500 Service” (khuyến cáo doanh nghiệp không dùng firefox để thực hiện việc kê khai và nộp tờ khai thuế qua mạng)

    4. Lập tờ khai:

    Sử dụng phần mềm HTKK để kê khai số liệu của các tờ khai. Nhấn nút “In”, chọn máy in CutePDF Writer, bấm nút “In”, chọn thư mục lưu và đặt tên file, nhấn nút “Save” để hoàn thành việc kết xuất tờ khai ra file .PDF đúng định dạng.

    Tình huống lỗi

    Nếu chưa cài đặt Phần mềm hỗ trợ chức năng kết xuất tờ khai ra tệp PDF sẽ không có máy in CutePDF Writer và không in được file PDF chuẩn.

    5. Gửi tờ khai thuế qua mạng

    5.1. Cắm thiết bị chứng thư số (USB token) vào cổng USB của máy tính, kiểm tra bên phải thanh trạng thái trên màn hình des ktop có hiện biểu tượng của VDC.

    5.2. Đăng nhập vào trang http://kekhaithue.gdt.gov.vn, chọn mục NỘP TỜ KHAI, nhấn “Browse”, trỏ đến tệp tờ khai (đã save ở bước 4), bấm “Open”.

    5.3. Nhấn “Ký điện tử”, nhập Số PIN . Nhấn nút “Chấp nhận”, sau khi ký điện tử xong sẽ xuất hiện thông báo “Ký tệp tờ khai thành công”. Bấm “Ok”, nhấn nút “Xác nhận”.

    5.4. Nếu file .PDF trên chỉ có tờ khai (các phụ lục đã lưu thành file Excel riêng), nhấn nút “Gửi bảng kê”, chọn loại bảng kê và thực hiện các bước ký điện tử đối với từng tệp .XLS tương ứng. Lặp lại nếu có nhiều phụ lục, bảng kê.

    5.5. Nhấn chuột để kiểm tra lại (nếu cần thiết) các nội dung đã liệt kê trong Danh sách tờ khai cần gửi. Nhấn “Gửi tờ khai”, hệ thống sẽ thông báo “Danh sách tờ khai đã gửi thành công tới cơ quan Thuế ” đồng thời tự động gửi mail xác nhận đã nộp hồ sơ khai thuế tới hộp thư của NNT.

    5.6. Đối với Tờ khai thuế nhà thầu và Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn: chọn “Kê khai trực tuyến”, chọn loại tờ khai cần gửi, chọn kỳ kê khai, nhấn nút “Tiếp tục”. Thực hiện kê khai số liệu, nhấn nút “Hoàn thành kê khai”, bấm “Ký điện tử”, nhập mã PIN, sau khi ký tờ khai thành công nhấn nút “Xác nhận” và bấm “Gửi tờ khai” -> Thông báo “Gửi tệp tờ khai thành công tới cơ quan thuế”.

    Tình huống lỗi

    – Nếu chưa cài đặt thành công thiết bị chứng thư số, sẽ xuất hiện thông báo “Thiết bị chứng thư số chưa được cài đặt” -> Cách khắc phục: Logoff lại máy tính hoặc nếu logoff không được thì Gỡ bỏ cài đặt thiết bị chứng thư số -> khởi động lại -> cài lại thiết bị -> khởi động lại sau đó thực hiện lại các bước ký và gửi bình thường.

    – Nếu khi ký có lỗi “Chứng thư số chưa khai báo với cơ quan thuế”. DN liên hệ với CQ Thuế để bộ phận cấp tài khoản kiểm tra, nhập lại số serial number chính xác của USB token.

    – Không ký được do:       

    + Chưa cài đặt thành công Phần mềm Java plug-in; xem lại mục 2

    + Nhập sai mã Pin hoặc chọn sai đường dẫn file cần ký điện tử.

    – Ký xong, không gửi được do thông báo Tệp tờ khai không hợp lệ hoặc “Dịch vụ ngừng cung cấp” -> Do file dpf được kết xuất ra chưa chuẩn cần cài lại phần mềm HTKK. Xem mục 2.1 để cài đặt lại Phần mềm HTKK

    – Dung lượng của file cần gửi lớn -> thời gian ký và thời gian Upload sẽ mất nhiều thời gian hơn. (khuyến cáo doanh nghiệp in tờ đâu tiên của tờ khai ra pdf và kiết xuất phần phụ lục bảng kê ra file excel )

    – Khi thực hiện kê khai  tờ khai trực tuyến, khi ký điện tử hệ thống thông báo đang thực hiện ký điện tử  rất lâu mà không thấy thông báo gì khác, cần allow cho popup chạy trên trang website.

    1. Tra cứu tờ khai và các thông báo xác nhận của CQ Thuế

    Đăng nhập vào trang http://kekhaithue.gdt.gov.vn, chọn mục TRA CỨU TỜ KHAI, chọn loại tờ khai hoặc thông báo, chọn thời gian cần tra cứu, bấm nút “Tra cứu”

    1. Thay đổi thông tin

    Đăng nhập vào trang http://kekhaithue.gdt.gov.vn, chọn mục THAY ĐỔI THÔNG TIN, thực hiện cập nhật số điện thoại và Email mới nếu có thay đổi.

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Những điều cần biết sau khi đăng kí Thuế

    Những điều cần biết sau khi đăng kí Thuế

    Những điều cần biết sau khi đăng kí Thuế

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Sổ đăng kí thành viên góp vốn trong doanh nghiệp


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/Nh%E1%BB%AFng-%C4%91i%E1%BB%81u-c%E1%BA%A7n-bi%E1%BA%BFt-sau-khi-%C4%91%C4%83ng-k%C3%AD-Thu%E1%BA%BF.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Những điều cần biết sau khi đăng kí Thuế

    CỤC THUẾ TP.HỒ CHÍ MINH

     

    NHỮNG ĐIỀU DOANH NGHIỆP CẦN BIẾT SAU KHI ĐĂNG KÝ THUẾ

    (đối với doanh nghiệp do Chi cục thuế trực tiếp quản lý)

     

    A. NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG :

    1. Kê khai & nộp thuế :

    Kể từ ngày nhận được giấy chứng nhận đăng ký thuế (GCN/ĐKT), doanh nghiệp có nghĩa vụ phải kê khai (kể cả trong trường hợp tạm ngưng kinh doanh, không phát sinh mua vào bán ra, chưa sử dụng hoá đơn) và nộp thuế.

    Nơi nộp hồ sơ kê khai thuế : Nộp tại Cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo phiếu chuyển quản lý.

    Nơi nộp thuế : Kho bạc Nhà nước Quận huyện (nơi doanh nghiệp đặt trụ sở)

    2. Đăng ký thuế bổ sung : Theo mẫu08/ĐKT, nộp tại Cục thuế TP.Hồ Chí Minh.

    1. Những nội dung chưa đăng ký (thời hạn 30 ngày kể từ ngày đăng ký lần đầu) :

    £ Tài khoản ngân hàng (số hiệu tài khoản, tên ngân hàng). Khi thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ mua vào, doanh nghiệp nên thanh toán bằng hình thức chuyển khoản

    £ Kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán (Họ và tên, số CMND, địa chỉ). Doanh nghiệp nên chọn nhân viên kế toán chuyên nghiệp để đảm bảo việc ghi sổ sách kế toán đúng qui định ngay từ ngày đầu thành lập.

    1. Những thay đổi khác so với nội dung đã đăng ký thuế : (Thời hạn 10 ngày sau khi thay đổi). Riêng việc thay đổi trụ sở, DN chỉ được di chuyển trụ sở sau 5 ngày kể từ ngày đăng ký thay đổi với cơ quan thuế.
    2. Trong trường hợp tạm thời di chuyển trụ sở : Doanh nghiệp phải đăng ký địa chỉ liên lạc mới, thời hạn 5 ngày trước khi di chuyển.
    3. Xử lý vi phạm : Vi phạm về thời hạn đăng ký thuế sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo điểm 1, mục 1, phần B Thông tư số 41/2004/TT-BTC ban hành ngày 18/05/2004

     

    B. NỘP HỒ SƠ QUẢN LÝ THUẾ BAN ĐẦU : (theo công văn số 12750/CT-TTHT ngày 12/12/2006)

    1. Thời hạn : Theo hướng dẫn trên phiếu chuyển quản lý.
    2. Hồ sơ :

    a/ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (1 bản sao có chứng thực sao y bản chính).

    b/ Quyết định bổ nhiệm Tổng giám đốc hoặc giám đốc (1 bản chính)

    c/ Quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán ( 1 bản chính)

    Ghi chú : Cơ quan thuế trực tiếp quản lý sẽ lập Biên bản làm việc ban đầu với doanh nghiệp về việc tiếp nhận hồ sơ và hướng dẫn mở sổ sách kế toán..

     

    C. KÊ KHAI THUẾ :

    C1. Thuế Thu nhập doanh nghiệp tạm nộp và bảng đăng ký tổng quỹ lương phải trả trong năm

    1. Thời hạn : chậm nhất không quá ngày 25 của tháng sau, kề từ tháng được cấp GCN/ĐKT.
    2. Hồ sơ :               a/ Bảng đăng ký kế hoạch tiền lương

    b/ Mẫu tờ khai 02A/TNDN đã được ban hành kèm theo thông tư 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003

    Ghi chú : Từ năm thứ hai trở đi, thời hạn nộp hồ sơ trên là ngày 25 tháng 01.

    C2. Thuế giá trị gia tăng : (kê khai hàng tháng)

    1. Thời hạn : hạn chót là ngày 10 của tháng sau.
    2. Hồ sơ : Mẫu số 01/GTGT và các bảng kê, bảng giải trình. Các mẫu biểu đã được ban hành kèm theo thông tư 127/2004/TT-BTC ngày 27 thàng 12 năm 2004. Doanh nghiệp có thể tải phần mềm kê khai từ website của Cục Thuế TP.Hồ Chí Minh www.hcmtax.gov.vn.

    C3. Thuế Thu nhập cá nhân : (kê khai hàng tháng)

    1. Thời hạn : Ngày 10 của tháng sau kể từ tháng có phát sinh thuế phải nộp.
    2. Hồ sơ : Các mẫu biểu đã được ban hành kèm theo Thông tư số 12/2005/TT-BTC ngày 04/02/2005

    Lưu ý : Nếu có phát sinh thuế, cuối năm dương lịch doanh nghiệp phải lập hồ sơ quyết toán thuế TNCN để nộp cho cơ quan thuế.

    C4. Xử lý vi phạm : Vi phạm về thời hạn kê khai thuế sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo điểm 1,2 hoặc 3, mục 1, phần B Thông tư số 41/2004/TT-BTC ban hành ngày 18/05/2004.

    Ghi chú : Các doanh nghiệp nên nộp tờ khai thuế hàng tháng qua đường bưu điện.

     

    D. NỘP THUẾ :

    1. 1. Thuế môn bài :

    LOẠI

    VỐN ĐĂNG KÝ (VNĐ)

    MỨC THUẾ MÔN BÀI

    CẢ NĂM (VNĐ)

    Đơn vị hạch toán độc lập

    Trên 10 tỷ

    3.000.000

    Từ 5 tỷ đến 10 tỷ

    2.000.000

    Từ 2 tỷ đến dưới 5 tỷ

    1.500.000

    Dưới 2 tỷ

    1.000.000

    Mỗi chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu, điểm kinh doanh

    1.000.000

                    Các đơn vị thành lập sau ngày 30/6 thì chỉ nộp môn bài bằng 50% mức thuế cả năm.

    Thời hạn: Ngày 30/1 đối với những cơ sở đã hình thành từ các năm trước ; 30 ngày kể từ ngày thành lập mới chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu.

    1. 2. Thời hạn, tài khoản KBNN để nộp các loại thuế : Xin vui lòng tra cứu tại website của Cục thuế TP.HCM.
    2. 3. Doanh nghiệp liên hệ cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được cấp Giấy nộp tiền vào Ngân sách nhà nước.
    3. 4. Doanh nghiệp nên nộp thuế bằng hình thức chuyển khoản.

    Đ. THỦ TỤC IN HOẶC MUA HOÁ ĐƠN LẦN ĐẦU :

    1. Tự in hoá đơn GTGT: (Cơ quan thuế khuyến khích doanh nghiệp đăng ký sử dụng hoá đơn tự in)
    2. Hồ sơ gồm :

    – Văn thư đăng ký sử dụng hoá đơn tự in (theo mẫu ).

    – Mẫu hoá đơn do tổ chức, cá nhân tự thiết kế (*) .

    – Giấy phép đăng ký kinh doanh (bản sao).

    – Giấy chứng nhận đăng ký thuế bản chính kèm theo bản photocopy.

    -Chứng minh nhân dân (còn trong thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật) của người đứng đầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh (bản sao).

     

    1. Nơi nộp hồ sơ: Đối với Tổng công ty, tập đoàn, liên hiệp có nhiều công ty, xí nghiệp, đơn vị, chi nhánh đóng ở nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ với Tổng cục thuế, đối với các tổ chức, cá nhân khác nộp hồ sơ tại Phòng quản lý ấn chỉ Cục thuế TP.HCM địa chỉ 73 Nguyễn Bỉnh Khiêm, Q1.

    Ghi chú : (*) Mẫu hoá đơn phải có các chỉ tiêu như : tên tổ chức, cá nhân, địa chỉ, mã số thuế, ký hiệu, số hoá đơn; tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị mua hàng; tên hàng hoá, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, tiền hàng; thuế suất thuế GTGT, tiền thuế GTGT (nếu có), tổng cộng tiền thanh toán, in theo công văn số: ……ngày … tháng …năm…của cơ quan thuế và tên nhà in hoá đơn. Sau khi in hoá đơn tổ cức cá nhân phải đăng ký lưu hành hoá đơn tự in với Cơ quan thuế nơi đăng ký sử dụng hoá đơn gồm : Ký hiệu, số lương, số hoá đơn ( từ số … đến số … ). Khi thay đổi mẫu hoá đơn tổ chức, cá nhân phải đăng ký lại

    1. Mua hoá đơn GTGT do cơ quan thuế cung cấp:
    2. Hồ sơ gồm :

    – Đơn xin mua hoá đơn (theo mẫu ).

    – Giấy chứng nhận đăng ký thuế bản photocopy có xác nhận sao y bản chính của tổ chức kinh doanh.

    – Giấy giới thiệu của tổ chức kinh doanh do người đại diện có thẩm quyền ký giới thiệu người đến cơ quan thuế liên hệ mua hoá đơn. Trên giấy giới thiệu phải ghi rõ họ tên, chức vụ, số chứng minh nhân dân của người được giới thiệu đến liên hệ mua hoá đơn.

    – Khi đến mua hoá đơn, người đứng tên trên giấy giới thiệu phải xuất trình chứng minh nhân dân (còn trong thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật) với cơ quan thuế.

    1. Nơi nộp hồ sơ : Cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
    2. NHỮNG DỊCH VỤ HỖ TRỢ MIỄN PHÍ :
    3. Hỗ trợ về thủ tục kê khai, nộp thuế :

    Doanh nghiệp gửi văn thư hoặc liên hệ trực tiếp các tổ Tin học – Xử lý dữ liệu của Chi cục thuế trực tiếp quản lý thu thuế hoặc liên hệ phòng Quản lý kê khai – Kế toán thuế của Cục thuế TP.HCM.

    1. Giải đáp về chính sách thuế :

    Doanh nghiệp có thể liên hệ với cơ quan thuế bằng các hình thức gửi văn thư, đến gặp trực tiếp hoặc gọi điện thoại đến các tổ/phòng tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế, gửi e-mail thông qua website của Cục thuế. Mọi thắc mắc của quí vị sẽ được giải đáp thoả đáng. Thời hạn giải đáp không quá 17 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận được văn thư.

    1. Hướng dẫn về chính sách thuế, chế độ quản lý và sử dụng chứng từ, hoá đơn :

    Cục thuế thường xuyên mở lớp hướng dẫn cho các doanh nghiệp mới thành lập, nội dung rất quan trọng và bổ ích cho doanh nghiệp mới thành lập. Xin vui lòng liên hệ Phòng Tuyên truyền Hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân người nộp thuế theo các số điện thoại 9330609, 9330610, 9330611.

    Kính chúc Quí doanh nghiệp gặp nhiều may mắn, kinh doanh ngày càng phát đạt và đóng góp nhiều vào ngân sách nhà nước.

     

     

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Sổ đăng kí thành viên góp vốn trong doanh nghiệp

    Sổ đăng kí thành viên góp vốn trong doanh nghiệp

    Sổ đăng kí thành viên góp vốn trong doanh nghiệp

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Tài liệu hướng dẫn kê khai nộp Thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/S%E1%BB%95-%C4%91%C4%83ng-k%C3%AD-th%C3%A0nh-vi%C3%AAn-g%C3%B3p-v%E1%BB%91n-trong-doanh-nghi%E1%BB%87p.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Sổ đăng kí thành viên góp vốn trong doanh nghiệp

    TÊN DN:CÔNG TY TNHH TIN HỌC BÌNH TÂN

    ĐỊA CHỈ:292 GÒ XOÀI P.BÌNH HƯNG HÒA A,Q,BÌNH TÂN,TPHCM

    VỐN ĐIỀU LỆ:1.500.000.000

     

         CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

          Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ——o0o——

     

    SỔ ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN

                                                               
    • Căn cứ Luật doanh nghiệp số 60/2005 ngày 29/11/2005;
    • Căn cứ Điều lệ công ty TNHH TIN HỌC BÌNH TÂN

    1. Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH TIN HỌC BÌNH TÂN

    Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số :0310816253

    Do Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và đầu tư  THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH cấp ngày 28 tháng 4 năm 2011

    Địa chỉ trụ sở chính: 292 GÒ XOÀI P.BÌNH HƯNG HÒA A,Q,BÌNH TÂN,TPHCM

    2. Vốn điều lệ: 1.500.000.000 VNĐ ( Bằng chữ: Một tỷ năm trăm  đồng Việt Nam )

    3. Tên thành viên, địa chỉ, số vốn góp, tỷ lệ vốn góp của các thành viên:

                                                                                                                                                                    Đơn vi tính:Đồng

    STT

    Họ và tên

    Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú đối với cá nhân;địa chỉ trụ sở chính đối với tổ chức

    Giá trị th phần   vốn góp(VNĐ)

    Tỷ lệ ( %)

    Số CMT (hoặc Hộ chiếu) của thành viên là cá nhâ, số dkkd hoặc QD thành lập của thành viên là tổ chức

    Ghi chú

     

    1

    NGUYỄN HOÀNG ANH

    Đội 1,Ấp Kinh 8A,Xã Thạnh Đông A,Huyện Tân Hiệp,Tỉnh Kiên Giang

    750.000.000

    50,00

    371490866

     

     

    2

    ĐOÀN HỮU PHƯỚC

    79/9 Lê Lai ,Phường 12,Q.Tân Bình ,Thành Phố Hồ Chí Minh

    750.000.000

    50,00

    024075520

     

     

     

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Tài liệu hướng dẫn kê khai nộp Thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp

    Tài liệu hướng dẫn kê khai nộp Thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp

    Tài liệu hướng dẫn kê khai nộp Thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Thông tư 153/2010/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/T%C3%A0i-li%E1%BB%87u-h%C6%B0%E1%BB%9Bng-d%E1%BA%ABn-k%C3%AA-khai-n%E1%BB%99p-Thu%E1%BA%BF-Gi%C3%A1-tr%E1%BB%8B-gia-t%C4%83ng-theo-ph%C6%B0%C6%A1ng-ph%C3%A1p-tr%E1%BB%B1c-ti%E1%BA%BFp.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tài liệu hướng dẫn kê khai nộp Thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp

          

    TỔNG CỤC THUẾ

                                   **************

     

     

     

     

     

    TÀI LIỆU

    HƯỚNG DẪN KÊ KHAI,

    NỘP THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

     

    (Theo phương pháp trực tiếp)

     

     

     

                 

     

     

     

     

     

     

     

     

    Hà Nội, tháng 6/2009

    LỜI GIỚI THIỆU

    Luật Quản lý thuế được ban hành và có hiệu lực kể từ ngày 1/7/2007,  được coi là một bước tiến quan trọng trong công tác cải cách thủ tục hành chính về quản lý thuế và các khoản phải thu nộp ngân sách nhà nước. Luật này đã điều chỉnh thống nhất về quản lý thuế đối với toàn bộ các loại thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách Nhà nước (gọi chung là thuế). Các thủ tục hành chính thuế được quy định đơn giản, rõ ràng và minh bạch giúp người nộp thuế dễ dàng hơn trong việc kê khai thuế, đồng thời nâng cao trách nhiệm và bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.

    Để giúp người nộp thuế hiểu cụ thể hơn về Luật Quản lý thuế, Chính phủ đã ban hành nghị đinh số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007, Bộ Tài chính đã ban hành thông tư số 60/2007TT-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2007 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.

    Với mục tiêu giúp người nộp thuế hiểu và dễ dàng hơn trong việc kê khai, thực hiện nghĩa vụ thuế của mình theo quy định của Luật thuế GTGT và Luật Quản lý thuế, Tổng cục Thuế xây dựng Tài liệu Hướng dẫn kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thực hiện theo Thông tư 60/2007/TT-BTC nêu trên của Bộ Tài chính. Tuy nhiên, để có thể lập hồ sơ khai thuế GTGT một cách chính xác, đầy đủ, NNT cũng cần nghiên cứu các quy định về chính sách thuế GTGT tại các văn bản pháp luật về thuế GTGT và các văn bản có liên quan theo danh mục văn bản ở phần cuối tài liệu này.

    Người nộp thuế có thể tìm các nội dung hướng dẫn này trên trang Website của ngành thuế theo địa chỉ:  www.gdt.gov.vn

    Mọi góp ý về nội dung tài liệu xin gửi về:

    Ban Hỗ trợ NNT – Tổng cục thuế

    Số 123, Lò Đúc, Hà Nội

     

     

     

    TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN KÊ KHAI, NỘP THUẾ

    GIÁ TRỊ GIA TĂNG THEO PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP

    PHẦN A: MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG

    I. ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ VÀ ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ GTGT

    1. Đối tượng chịu thuế GTGT

    Đối tượng chịu thuế GTGT là HHDV dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả HHDV mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định của luật thuế GTGT.

    2. Đối tượng nộp thuế GTGT

                Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT áp dụng đối với các đối tượng sau đây:

    1. a) Cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn chứng từ theo quy định của pháp luật.
    2. b) Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
    3. c) Hoạt động kinh doanh mua bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ.

    II. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ KHAI THUẾ GTGT

    1. Nguyên tắc tính thuế, khai thuế GTGT

    1.1. NNT phải tính số tiền thuế phải nộp Ngân sách Nhà nước, trừ trường hợp cơ quan thuế ấn định thuế hoặc tính thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

    1.2. NNT phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế với cơ quan thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế.

    1.3. Nếu trong kỳ tính thuế không phát sinh nghĩa vụ thuế thì NNT vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế theo đúng thời hạn quy định, trừ trường hợp đã chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế.

    1.4. Khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp là loại khai thuế theo tháng và các trường hợp:

    – Khai quyết toán năm đối với thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp trên GTGT;

    – Khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh đối với thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh số của người kinh doanh không thường xuyên.

    Đối với tờ khai thuế GTGT tháng, kỳ tính thuế đầu tiên được tính từ ngày bắt đầu hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế đến ngày cuối cùng của tháng, kỳ tính thuế cuối cùng được tính từ ngày đầu tiên của tháng đến ngày kết thúc hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế.

    Ví dụ:

    NNT A bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh phát sinh nghĩa vụ thuế từ ngày 05/07/2007 thì kỳ tính thuế đầu tiên bắt đầu từ ngày 05/07/2007 đến hết ngày 31/07/2007.

    NNT B kết thúc hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế vào ngày 25/12/2007 thì kỳ tính thuế cuối cùng được xác định từ ngày 01/12/2007 đến ngày 25/12/2007.

    2. Hồ sơ khai thuế GTGT

    Hồ sơ khai thuế bao gồm tờ khai thuế và các tài liệu liên quan làm căn cứ để NNT khai thuế, tính thuế với cơ quan thuế.

    2.1. Hồ sơ khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT:

    Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh và NNT kinh doanh vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ lưu giữ được đầy đủ hoá đơn mua vào, hoá đơn bán ra để xác định được GTGT thì áp dụng khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp  trên GTGT.

    Hồ sơ khai thuế gồm:

    – Hồ sơ khai thuế GTGT tháng tính theo phương pháp trực tiếp trên GTGT là Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 03/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính (sau đây gọi chung là Tờ khai mẫu số 03/GTGT).

    – Hồ sơ khai quyết toán thuế GTGT năm tính theo phương pháp trực tiếp trên GTGT là Tờ khai quyết toán thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 04/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính (sau đây gọi chung là Tờ khai mẫu số 04/GTGT).

    2.2. Hồ sơ khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu:

    Hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh doanh thực hiện lưu giữ đủ hoá đơn, chứng từ bán hàng, cung cấp dịch vụ nhưng không có đủ hoá đơn, chứng từ mua HHDV đầu vào nên không xác định được GTGT trong kỳ thì áp dụng khai thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu.

    – Hồ sơ khai thuế GTGT tháng tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu và khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu là Tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu số 05/GTGT

    3. Hồ sơ khai thuế hợp lệ

    Hồ sơ khai thuế GTGT gửi đến cơ quan thuế được coi là hợp lệ khi:

    – Hồ sơ có đầy đủ tài liệu theo quy định về hồ sơ khai thuế đã quy định đối với từng trường hợp cụ thể

    – Tờ khai và các mẫu biểu kèm theo được lập đúng mẫu quy định.

    – Có ghi đầy đủ các thông tin về tên, địa chỉ, mã số thuế, số điện thoại… của NNT theo quy định.

    – Được người đại diện theo pháp luật của NNT ký tên, ghi rõ họ, tên đầu đủ và đóng dấu vào cuối của các mẫu biểu theo quy định.

    4. Hồ sơ khai thuế bổ sung

    NNT phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm lẫn gây ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế.

    *** Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm tăng số tiền thuế phải nộp, NNT tự xác định số tiền phạt chậm nộp căn cứ vào số tiền thuế chậm nộp, số ngày chậm nộp và mức xử phạt theo quy định tại Điều 106 Luật Quản lý thuế. Trường hợp NNT không tự xác định hoặc xác định không đúng số tiền phạt chậm nộp thì cơ quan thuế xác định số tiền phạt chậm nộp và thông báo cho NNT biết để thực hiện. Các trường hợp cụ thể như sau:

    1. Trường hợp người nộp thuế (NNT) khai bổ sung, điều chỉnh nhưng không làm tăng số tiền thuế phải nộp của kỳ có số liệu bổ sung, điều chỉnh thì người nộp thuế không phải nộp bổ sung số thuế sau kê khai bổ sung, điều chỉnh, không tính phạt chậm nộp tiền thuế. NNT bị xử phạt về hành vi vi phạm thủ tục thuế.
    2. Trường hợp sau khi khai bổ sung, điều chỉnh dẫn đến tăng số thuế phải nộp của kỳ có số liệu bổ sung, điều chỉnh thì NNT phải nộp số thuế tăng thêm và số tiền phạt chậm nộp phát sinh theo số thuế tăng thêm. Thời điểm xác định phạt chậm nộp được tính sau ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng có số liệu bổ sung, điều chỉnh đến ngày NNT nộp số tiền thuế đó vào NSNN.

     

    *** Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số thuế phải nộp, NNT được điều chỉnh giảm tiền thuế, tiền phạt (nếu có) tại ngày cuối cùng của tháng nộp hồ sơ khai bổ sung; hoặc được bù trừ số thuế giảm vào số thuế phát sinh của lần khai thuế tiếp theo.

    *** Hồ sơ khai bổ sung gồm:

    – Tờ khai thuế GTGT tương ứng với từng đối tượng khai thuế (Các tờ khai mẫu số 03/GTGT, 04/GTGT, 05/GTGT tuỳ theo từng trường hợp cụ thể).

    – Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS

    – Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh tương ứng với các tài liệu trong hồ sơ khai thuế GTGT.

     

    5. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT

    – Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ hai mươi của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

    Ví dụ: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT tháng 7/2007 chậm nhất là ngày 20/8/2007

    – Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ mười, kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

    Ví dụ: Ngày 10/7/2007 là ngày phát sinh nghĩa vụ thuế theo từng lần phát sinh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 20/7/2007

    – Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ chín mươi, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

    Hồ sơ khai quyết toán thuế năm là tờ khai thuế GTGT mẫu số 04/GTGT.

    – Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở NNT.

    6. Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT

    – NNT không có khả năng nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ thì được thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.

    – Thời gian gia hạn không quá ba mươi ngày đối với việc nộp hồ sơ khai thuế GTGT tháng, khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế; sáu mươi ngày đối với việc nộp hồ sơ khai quyết toán thuế GTGT, kể từ ngày hết thời hạn phải nộp hồ sơ khai thuế.

    – NNT phải gửi đến cơ quan thuế nơi nhận hồ sơ khai thuế văn bản đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế trước khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, trong đó nêu rõ lý do đề nghị gia hạn có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc công an xã, phường, thị trấn nơi phát sinh trường hợp được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.

     

    PHẦN B: HƯỚNG DẪN LẬP HỒ SƠ KHAI THUẾ GTGT

    I. HƯỚNG DẪN LẬP HỒ SƠ KHAI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG THEO PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP TRÊN GTGT – MẪU SỐ 03/GTGT, MẪU SỐ 04/GTGT

    NNT GTGT theo phương pháp trực tiếp căn cứ sổ sách kế toán, hoá đơn chứng từ HHDV mua vào, bán ra để lập hồ sơ khai thuế GTGT. Số tiền trên hồ sơ khai thuế làm tròn đến đơn vị đồng Việt Nam. Số liệu về số tiền trên hồ sơ nếu nhỏ hơn 0 (< 0) thì ghi vào trong ngoặc (…).

    1. Đối tượng áp dụng

    Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh và NNT kinh doanh vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ lưu giữ được đầy đủ hoá đơn mua vào, hoá đơn bán ra để xác định được GTGT thì áp dụng kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT.

    Hồ sơ khai thuế GTGT tháng tính theo phương pháp trực tiếp trên GTGT là Tờ khai thuế GTGT mẫu số 03/GTGT.

    Hồ sơ khai quyết toán thuế GTGT năm tính theo phương pháp trực tiếp trên GTGT là Tờ khai quyết toán thuế giá trị gia tăng mẫu số 04/GTGT.

    2. Hướng dẫn lập tờ khai thuế GTGT – mẫu số 03/GTGT

    2.1. Căn cứ để lập tờ khai

    NNT căn cứ vào các hoá đơn, chứng từ mua, bán HHDV trong kỳ và sổ sách kế toán để lập tờ khai thuế GTGT.

    2.2. Cách lập tờ khai 03/GTGT cụ thể như sau:

    – Mã số [01]: Ghi chính xác thời gian của kỳ tính thuế

    – Từ mã số [02] đến mã số [09]: Ghi đầy đủ, chính xác theo tờ khai đăng ký thuế của NNT.

    Chỉ tiêu 1 “Hàng hoá tồn kho đầu kỳ”:

    Chỉ tiêu này bao gồm toàn bộ giá trị HHDV tồn kho đầu kỳ của NNT. Căn cứ số liệu trên sổ sách kế toán của NNT để lấy số liệu ghi giá trị HHDV tồn kho đầu kỳ theo từng loại thuế suất thuế GTGT. Cụ thể là:

    – Mã số [10]  ghi giá trị HHDV tồn kho chịu thuế GTGT loại thuế suất 5%.

    – Mã số [11]  ghi giá trị HHDV tồn kho chịu thuế GTGT loại thuế suất 10%.

    Chỉ tiêu 2 “GTGT âm được kết chuyển kỳ trước”:

    Trường hợp GTGT của HHDV chịu thuế kỳ trước bị âm thì được ghi vào chỉ tiêu này theo từng loại thuế suất, số liệu được lấy từ mã số [18] và [19] của tháng trước chuyển sang như sau:

    – Mã số [12]  ghi GTGT âm của HHDV  của kỳ trước chuyển qua loại thuế suất 5%. Số liệu được lấy từ mã số [18] tờ khai thuế tháng trước trong trường hợp mã số [18] của tờ khai 03/GTGT kỳ trước âm.

    Trường hợp mã số [18] của tờ khai 03/GTGT kỳ trước dương thì mã số [12] kỳ này để trống không ghi.

    – Mã số [13]  ghi GTGT âm của HHDV  của kỳ trước chuyển qua loại thuế suất 10%.

    Trường hợp mã số [19 của tờ khai 03/GTGT kỳ trước âm thì số liệu để ghi vào mã số [13] được lấy từ số liệu của mã số [19] .

    Trường hợp mã số [19] của tờ khai 03/GTGT kỳ trước dương thì mã số [13] kỳ này để trống không ghi.

    Trường hợp trong một kỳ khai thuế tháng các loại HHDV có thuế suất khác nhau phát sinh âm thì: HHDV có GTGT phát sinh âm được kết chuyển sang kỳ khai thuế sau, không bù trừ với HHDV có GTGT dương.

    Chỉ tiêu 3 “Giá vốn của HHDV mua ngoài sử dụng cho SXKD HHDV chịu thuế GTGT bán ra”:

    Căn cứ số liệu trên sổ kế toán, hoá đơn, chứng từ, NNT ghi riêng giá trị HHDV theo từng loại thuế suất thuế GTGT.

    – Mã số [14] ghi giá vốn HHDV mua ngoài sử dụng cho SXKD HHDV chịu thuế GTGT bán ra loại thuế suất 5%. Số liệu này được lấy từ sổ kế toán, hoá đơn chứng từ HHDV mua vào NNT tính ra để ghi vào chỉ tiêu này.

    – Mã số [15] ghi giá vốn HHDV mua ngoài sử dụng cho SXKD HHDV chịu thuế GTGT bán ra loại thuế suất 10%. NNT căn cứ vào sổ sách kế toán, bảng kê hoá đơn HHDV mua vào để tính và ghi vào chỉ tiêu này.

    Trường hợp NNT không hạch toán được riêng giá vốn của HHDV bán ra thì xác định giá vốn của HHDV bán ra như sau:

     

    Giá vốn

    HHDV bán

    ra

    =

    Doanh

    số tồn

    đầu kỳ

    +

    Doanh số mua

    trong kỳ

    Doanh

    số tồn

    cuối kỳ

     

    Chỉ tiêu 4 “Tổng doanh số HHDV chịu thuế GTGT bán ra”:

    – Mã số [16]  ghi tổng doanh số HHDV chịu thuế GTGT bán ra loại thuế suất 5%. Số liệu này được lấy từ bảng kê hoá đơn HHDV bán ra trong kỳ và sổ kế toán của NNT.

    – Mã số [17] ghi tổng doanh số HHDV chịu thuế GTGT bán ra loại thuế suất 10%. Số liệu này được lấy từ bảng kê hoá đơn chứng từ HHDV bán ra trong kỳ và sổ kế toán của NNT.

     

    Chỉ tiêu 5 “Giá trị gia tăng chịu thuế trong kỳ”:

    Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được tách riêng theo từng loại thuế suất; loại thuế suất 5% ghi vào mã số [18] ; loại thuế suất 10% ghi vào mã số [19]; Trong đó: 

    – Mã số [18]  = [16] –  [14] –  [12]

    – Mã số [19]  =  [17] –  [15] –  [13]

    Chỉ tiêu 6 “Tổng thuế GTGT phải nộp trong kỳ”

     – Mã số [22]:

    Thuế GTGT phải nộp trong kỳ của HHDV được ghi theo từng loại thuế suất và tổng hợp vào mã số [22]  ( [22] =  [20] +  [21] ) ; Trong đó:

    Mã số [20]  = [18] x 5%;

    Mã số [21]  =  [19] x 10%.

    Trường hợp mã số [18] < 0 thì mã số [20] = 0;

    Trường hợp mã số [19] < 0 thì mã số [21] = 0;

     

    3. Hướng dẫn lập tờ khai quyết toán thuế GTGT – mẫu số 04/GTGT (Hồ sơ khai quyết toán thuế GTGT năm theo phương pháp trực tiếp trên GTGT).

              3.1. Căn cứ lập tờ khai:

     

              Căn cứ để lập tờ khai là các hoá đơn chứng từ mua bán HHDV và sổ sách kế toán của NNT.

              3.2. Cách lập tờ khai mẫu số 04/GTGT cụ thể như sau:

    – Mã số [01]: Ghi chính xác thời gian của kỳ tính thuế

    – Từ mã số [02] đến mã số [09]: Ghi đầy đủ, chính xác theo tờ khai đăng ký thuế của NNT.

     

    Chỉ tiêu 1 “Hàng hoá tồn kho đầu năm”:

    Chỉ tiêu “Hàng tồn kho đầu năm” trên Tờ khai quyết toán thuế GTGT bao gồm toàn bộ giá trị hàng hoá tồn kho đầu kỳ là giá trị hàng hoá tồn kho của kỳ tính thuế đầu tiên trong năm. NNT phải ghi riêng giá trị hàng hoá tồn kho đầu kỳ theo từng loại thuế suất thuế GTGT.

    – Mã số [10]  ghi giá trị hàng hoá tồn kho đầu kỳ loại thuế suất 5%.

    – Mã số [11]  ghi giá trị hàng hoá tồn kho đầu kỳ loại thuế suất 10%.

    Chỉ tiêu 2 “Giá vốn của HHDV mua ngoài sử dụng cho SXKD hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra”

    NNT phải ghi theo từng loại thuế suất như sau:

    – Mã số [12] ghi giá vốn của HHDV mua ngoài sử dụng cho SXKD hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra loại thuế suất 5%. Chỉ tiêu này phản ánh giá vốn HHDV  mua ngoài  của HHDV bán ra loại chịu thuế GTT 5% của các kỳ tính thuế trong năm.

    – Mã số [11]  ghi giá vốn của HHDV mua ngoài sử dụng cho SXKD hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra loại thuế suất 10%. Chỉ tiêu này phản ánh giá vốn HHDV  mua ngoài  của HHDV bán ra loại chịu thuế GTT 10% của các kỳ tính thuế trong năm.

    Chỉ tiêu 3 “Tổng doanh thu HHDV chịu thuế GTGT bán ra”

    NNT phải ghi riêng doanh thu của HHDV chịu thuế GTGT bán ra theo từng loại thuế suất thuế GTGT.

    – Mã số [14] ghi tổng doanh thu HHDV chịu thuế GTGT bán ra loại thuế suất 5%. Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh số HHDV bán ra  chịu thuế GTGT  5%  trong năm.

    – Mã số [15] ghi tổng doanh thu HHDV chịu thuế GTGT bán ra loại thuế suất 10%. Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh số HHDV bán ra  chịu thuế GTGT  10%  trong năm.

    Chỉ tiêu 4 “Giá trị gia tăng phát sinh trong kỳ”

    Số liệu ghi vào chỉ tiêu “giá trị gia tăng phát sinh trong kỳ” được ghi riêng theo từng loại thuế suất; Loại thuế suất 5% ghi vào mã số [16] ; loại thuế suất 10% ghi vào mã số [17]; Trong đó: 

    – Mã số [16]  = [14] –  [12]

    – Mã số [17]  =  [15] –  [13]

    Chỉ tiêu 5 “Thuế GTGT phát sinh phải nộp của năm”

    Chỉ tiêu này được tính trên giá trị gia tăng phát sinh trong kỳ và thuế suất thuế GTGT của HHDV chịu thuế GTGT; Trong đó:

    – Mã số [18]  =  [16] x 5%

    – Mã số [19]  =  [17] x 10%

    Trường hợp mã số [16] < 0 thì mã số [18] = 0;

    Trường hợp mã số [17] < 0 thì mã số [19] = 0;

     

    Chỉ tiêu 6 “Số thuế GTGT đã khai 12 tháng trong năm”

    Chỉ tiêu này được ghi theo từng loại HHDV chịu thuế suất 5% (mã số [20]) và loại HHDV chịu thuế suất 10% (mã số [21]). Số liệu này được tổng hợp từ tờ khai thuế GTGT mẫu số 03/GTGT của 12 tháng trong năm.

    Chỉ tiêu 7 “Chênh lệch số thuế GTGT phải nộp của năm so với số thuế GTGT đã khai 12 tháng trong năm

    Chỉ tiêu này phản ánh số tiền thuế GTGT chênh lệch giữa số thuế phát sinh phải nộp trong năm và số thuế đã khai 12 tháng trong năm. Chỉ tiêu này cũng được ghi theo từng loại HHDV chịu thuế suất 5% (mã số [22]) và loại HHDV chịu thuế suất 10% (mã số [23]). Trong đó:

    – Mã số [22]  = [18] –  [20]

    – Mã số [23]  =  [19] –  [21]

    Chỉ tiêu “Tổng số thuế GTGT kê khai thiếu ” – mã số [24] và “Tổng số thuế GTGT kê khai thừa” – mã số [25]:

    + Nếu [22] + [23] > 0 thì ghi vào dòng Tổng số thuế GTGT kê khai thiếu mã số [24];

    + Nếu [22] + [23] < 0 thì ghi vào dòng Tổng số thuế GTGT kê khai thừa – mã số [25].

     

    Lưu ý khi lập tờ khai mẫu số 04/GTGT:

    – Các chỉ tiêu giá vốn, doanh số HHDV mua vào, bán ra phản ánh trên tờ khai đã bao gồm cả các khoản thuế và phí tính trong giá HHDV mua vào, bán ra.

    – NNT mua bán vàng bạc, ngoại tệ, đá quý và NNT nộp thuế theo phương pháp tính thuế trực tiếp trên GTGT, thực hiện đầy đủ việc mua bán HHDV có hoá đơn, chứng từ, ghi chép sổ sách kế toán, trường hợp kê khai thuế phải nộp của tháng phát sinh GTGT âm (-) thì không phải nộp thuế GTGT, GTGT âm được kết chuyển để bù trừ vào GTGT phát sinh của tháng tiếp sau để tính thuế GTGT phải nộp và quyết toán thuế cả năm nhưng không được kết chuyển phần GTGT âm của năm quyết toán thuế sang năm sau.

     

    II. HƯỚNG DẪN LẬP HỒ SƠ KHAI THUẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI NỘP THUẾ THEO PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP TRÊN DOANH THU – MẪU SỐ 05/GTGT

    1. Đối tượng áp dụng

    Hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh doanh thực hiện lưu giữ đủ hoá đơn, chứng từ bán hàng, cung cấp dịch vụ nhưng không có đủ hoá đơn, chứng từ mua HHDV đầu vào nên không xác định được giá trị gia tăng trong kỳ thì áp dụng khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu.

    Hồ sơ khai thuế GTGT tháng tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu và khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu là Tờ khai thuế GTGT mẫu số 05/GTGT.

    2. Hướng dẫn lập tờ khai thuế giá trị gia tăng – mẫu số 05/GTGT

    2.1. Căn cứ lập tờ khai

    NNT căn cứ vào hoá đơn, chứng từ bán HHDV trong kỳ và sổ sách kế toán để lập tờ khai thuế GTGT mẫu số 05/GTGT.

    Trường hợp NNT có nhiều ngành nghề, HHDV có tỷ lệ GTGT khác nhau thì mỗi loại ngành nghề, HHDV được lập riêng ra một tờ khai thuế GTGT.

    2.2. Cách lập tờ khai 05/GTGT cụ thể như sau:

    – Mã số [01]: Ghi chính xác thời gian kỳ tính thuế (tháng…  năm …)

    – Từ mã số [02] đến mã số [09] : Ghi đầy đủ, chính xác theo tờ khai đăng ký thuế của NNT.

    Chỉ tiêu “Tổng doanh thu HHDV chịu thuế GTGT”:

    Chỉ tiêu “Tổng doanh thu HHDV chịu thuế GTGT” trên Tờ khai thuế GTGT phản ánh tổng doanh thu của HHDV chịu thuế GTGT của kỳ tính thuế. Cơ sở kinh doanh phải ghi riêng tổng doanh thu của HHDV chịu thuế GTGT theo từng loại thuế suất thuế GTGT.

    – Mã số [10]  ghi tổng doanh thu của HHDV chịu thuế suất 5%.

    – Mã số [11]  ghi tổng doanh thu của HHDV chịu thuế suất 10%.

    Chỉ tiêu “Tỷ lệ GTGT trên doanh thu”:

    Chỉ tiêu “Tỷ lệ GTGT trên doanh thu” là tỷ lệ (%) do cơ quan thuế ấn định. NNT căn cứ vào thông báo của cơ quan thuế về tỷ lệ % GTGT trên doanh thu đối với từng loại ngành nghề, HHDV để ghi vào chỉ tiêu này.

    – Mã số [12]  ghi tỷ lệ % GTGT trên doanh thu loại HHDV có thuế suất 5%.

    – Mã số [13]  ghi tỷ lệ % GTGT trên doanh thu loại HHDV có thuế suất 10%.

    Chỉ tiêu “GTGT phát sinh trong kỳ”:

    Chỉ tiêu “GTGT phát sinh trong kỳ” phản ánh GTGT của HHDV chịu thuế GTGT phát sinh trong kỳ được xác định bằng tổng doanh thu hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT nhân (x) với tỷ lệ GTGT trên doanh thu. NNT phải ghi GTGT của HHDV chịu thuế GTGT phát sinh trong kỳ theo từng loại thuế suất thuế GTGT; Cụ thể như sau:

    – Mã số [14]  ghi GTGT phát sinh trong kỳ loại thuế suất 5%:

    [14] = [12] x [10]

    – Mã số [15]  ghi GTGT phát sinh trong kỳ loại thuế suất 10%.

    [15] = [13] x [11]

    Chỉ tiêu “Thuế GTGT phải nộp”:

    Số liệu ghi vào chỉ tiêu “Thuế giá trị gia tăng phải nộp” được ghi riêng theo từng loại thuế suất; Loại HHDV chịu thuế suất 5% ghi vào mã số [16] ; loại HHDV chịu thuế suất 10% ghi vào mã số [17]; Trong đó: 

    – Mã số [16]  =  [14] x 5%

    – Mã số [17]  =  [15] x 10%

    Chỉ tiêu “Tổng số thuế GTGT phải nộp trong kỳ” :

    – Mã số [18]:

    Chỉ tiêu “Thuế tổng số thuế GTGT phải nộp trong kỳ” là tổng số thuế GTGT phải nộp của HHDV phat sinh  trong kỳ loại thuế suất 5% và 10%:

    [18]  =   [16]  +  [17]

    Ví dụ: Hộ kinh doanh Hương Ly chuyên kinh doanh mặt hàng quần áo thời trang tại địa bàn thành phố Hà Nội. Giả sử doanh thu bán hàng của tháng 10/2007 của hộ kinh doanh Hương Ly là 10.000.000 đồng. Theo quy định của Cục thuế thành phố Hà Nội thì tỷ lệ GTGT trên doanh thu của mặt hàng quần áo thời trang là 9%.

    Hộ kinh doanh Hương Ly lập Tờ khai thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tháng 10/2007 như sau:

     

    TỜ KHAI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

    (Dùng cho người nộp thuế tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên doanh thu)

    [01] Kỳ tính thuế: Tháng…10… năm…2007…

    (Hoặc ngày phát sinh thuế GTGT)

    [02] Người nộp thuế: Hộ kinh doanh Hương Ly

    [03] Mã số thuế: xxxx

    [04] Địa chỉ: xxx

    [05] Quận/huyện: xxx              [06] Tỉnh/ thành phố: Hà Nội

    [07] Điện thoại:   xxx               [08] Fax: xxxx         [09] Email: xxx

    Đơn vị tiền: đồng Việt Nam

    STT

    Chỉ tiêu

    HHDV chịu thuế suất 5%

    HHDV chịu thuế suất 10%

    1

    Tổng doanh thu HHDV chịu thuế GTGT

    0

    10.000.000

    2

    Tỷ lệ GTGT trên doanh thu

    0

    9%

    3

    Giá trị gia tăng phát sinh trong kỳ

    [14] = [12] x [10];

    [15] = [13] x [11]

    0

    900.000

    4

    Thuế GTGT phải nộp

    [16] = [14] x 5%;

    [17]= [15] x 10%

    0

    90.000

    Tổng số thuế GTGT phải nộp trong kỳ [18] = [16] + [17] =  90.000 đ

    Tôi cam đoan số liệu khai trên đây là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã kê khai./.

     

    Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2007

    NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

    ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

    Ký tên, đóng dấu (ghi rõ tên và chức vụ)

     

    III. HƯỚNG DẪN LẬP BẢN GIẢI TRÌNH KHAI BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH (MẪU SỐ 01/KHBS)

    NNT đã kê khai thuế GTGT phải nộp các kỳ trước, sau đó phát hiện ra có sự kê khai sai, nhầm lẫn thì thực hiện khai bổ sung, điều chỉnh.

    1. Trường hợp khai bổ sung, điều chỉnh dẫn đến tăng số thuế GTGT phải nộp

    Trường hợp khai bổ sung, điều chỉnh dẫn đến tăng số thuế GTGT phải nộp thì NNT phải khai bổ sung, điều chỉnh theo mẫu số 01/KHBS; Bản Giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS được lập riêng cho từng kỳ tính thuế cần điều chỉnh. Cụ thể có các trường hợp sau:

    – Trường hợp người nộp thuế (NNT) khai bổ sung, điều chỉnh nhưng không làm tăng số tiền thuế phải nộp của kỳ có số liệu bổ sung, điều chỉnh thì người nộp thuế không phải nộp bổ sung số thuế sau kê khai bổ sung, điều chỉnh, không tính phạt chậm nộp tiền thuế. NNT bị xử phạt về hành vi vi phạm thủ tục thuế.

    – Trường hợp sau khi khai bổ sung, điều chỉnh dẫn đến tăng số thuế phải nộp của kỳ có số liệu bổ sung, điều chỉnh thì NNT phải nộp số thuế tăng thêm và số tiền phạt chậm nộp phát sinh theo số thuế tăng thêm. Thời điểm xác định phạt chậm nộp được tính sau ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng có số liệu bổ sung, điều chỉnh đến ngày NNT nộp số tiền thuế đó vào NSNN.

    1.1. Căn cứ để lập bảng 01/KHBS:

    Khi phát hiện sai sót, nhầm lẫn của tờ khai thuế GTGT đã nộp các kỳ trước, NNT căn cứ nghiệp vụ cụ thể có sai sót để lập tờ khai thuế mới với các số liệu đã điều chỉnh theo số đúng.

    Căn cứ tờ khai thuế cũ và tờ khai thuế mới điều chỉnh đã lập, NNT lập bảng 01/KHBS.

    1.2. Cách lập bảng 01/KHBS

    Bảng giải trình cần ghi rõ bổ sung, điều chỉnh cho các thông tin đã khai tại tờ khai thuế GTGT mẫu nào ( mẫu số 03/GTGT, 04/GTGT, hay 05/GTGT).

    NNT ghi đầy đủ, chính xác các chỉ tiêu: Kỳ tính thuế tháng năm nào và ngày kê khai của tờ khai thuế đó, tên người nộp thuế, mã số thuế, địa chỉ, điện thoại, fax, email ghi đúng theo tờ khai đăng ký thuế của NNT.

    Phần A. Nội dung bổ sung, điều chỉnh thông tin đã kê khai:

    1. Lập bảng 01/KHBS đối với tờ khai thuế GTGT mẫu số 03/GTGT

    * Cách ghi theo cột:

    Cột 2 “Chỉ tiêu điều chỉnh”:

    Ghi tên chỉ tiêu cần điều chỉnh làm tăng số thuế phải nộp (tên mã số [20], [21]).

    Cột 3 “Mã số chỉ tiêu”:

    Ghi mã số chỉ tiêu làm tăng thuế phải nộp cần điều chỉnh (mã số [20], [21]).

    Cột 4 “Số đã kê khai”:

    Số liệu này được lấy từ số liệu đã kê khai (mã số [20], [21]) trên tờ khai thuế GTGT mẫu số 03/GTGT cũ.

    Cột 5 “Số điều chỉnh”:

    Ghi theo số liệu lấy từ tờ khai mới đã điều chỉnh mà NNT đã lập (mã số [20], [21]).

    Cột 6 “Chênh lệch giữa số điều chỉnh với số đã kê khai”:

    Số liệu của chỉ tiêu này được tính bằng:

    Chỉ tiêu cột 6 = chỉ tiêu cột 5 – chỉ tiêu cột 4

    * Cách ghi theo dòng:

    Dòng I “Chỉ tiêu điều chỉnh tăng số thuế phải nộp”:

    Chỉ tiêu này ghi tên các chỉ tiêu điều chỉnh làm tăng số thuế phải nộp (tên mã số [20], [21] ):

    – Thuế GTGT phải nộp của HHDV chịu thuế suất 5%.

    – Thuế GTGT phải nộp của HHDV chịu thuế suất 10%.

    Dòng II “Chỉ tiêu điều chỉnh giảm số thuế phải nộp”:

    Chỉ tiêu này ghi tên các chỉ tiêu điều chỉnh làm giảm số thuế phải nộp (tên mã số [20], [21]):

    – Thuế GTGT phải nộp của HHDV chịu thuế suất 5%.

    – Thuế GTGT phải nộp của HHDV chịu thuế suất 10%.

    Dòng III “Tổng hợp điều chỉnh số thuế phải nộp (tăng +; giảm -):

    Chỉ tiêu này tổng hợp số đã khai điều chỉnh của các dòng trên.

    Nếu số liệu tại dòng III cột 6 của mẫu số 01/KHBS > 0 thì số liệu này sẽ là căn cứ để tính số tiền phạt chậm nộp của NNT.

    1. Lập bảng 01/KHBS đối với tờ khai thuế GTGT mẫu số 04/GTGT

    * Cách ghi theo cột:

    Cột 2 “Chỉ tiêu điều chỉnh”:

    Ghi tên chỉ tiêu cần điều chỉnh làm tăng số thuế phải nộp (tên của mã số [22], [23]).

    Cột 3 “Mã số chỉ tiêu”:

    Ghi tên mã số chỉ tiêu làm tăng thuế phải nộp cần điều chỉnh (ghi mã số [22], [23]).

    Cột 4 “Số đã kê khai”:

    Số liệu này được lấy từ số liệu đã kê khai của mã số [22], [23] trên tờ khai thuế GTGT mẫu số 04/GTGT cũ đã nộp.

    Cột 5 “Số điều chỉnh”:

    Ghi theo số liệu lấy từ tờ khai 04/GTGT mới lập theo số đã điều chỉnh  (mã số [22], [23] theo số đã điều chỉnh).

    Cột 6 “Chênh lệch giữa số điều chỉnh với số đã kê khai”:

    Số liệu của chỉ tiêu này được tính bằng:

    Chỉ tiêu cột 6 = chỉ tiêu cột 5 – chỉ tiêu cột 4

    * Cách ghi theo dòng:

    Dòng I “Chỉ tiêu điều chỉnh tăng số thuế phải nộp”:

    Chỉ tiêu này ghi tên các chỉ tiêu điều chỉnh làm tăng số thuế phải nộp (tên mã số [22], [23] đã điều chỉnh):

    – Thuế GTGT phải nộp của HHDV chịu thuế suất 5%.

    – Thuế GTGT phải nộp của HHDV chịu thuế suất 10%.

    Dòng II “Chỉ tiêu điều chỉnh giảm số thuế phải nộp”:

    Chỉ tiêu này ghi tên các chỉ tiêu điều chỉnh làm giảm số thuế phải nộp (mã số [22], [23]):

    – Thuế GTGT phải nộp của HHDV chịu thuế suất 5%.

    – Thuế GTGT phải nộp của HHDV chịu thuế suất 10%.

    Dòng III “Tổng hợp điều chỉnh số thuế phải nộp (tăng +; giảm -):

    Chỉ tiêu này tổng hợp số đã khai điều chỉnh của các dòng trên.

    Nếu số liệu tại dòng III cột 6 của mẫu số 01/KHBS > 0 thì số liệu này sẽ là căn cứ để tính số tiền phạt chậm nộp của NNT.

     

    1. Lập bảng 01/KHBS đối với tờ khai thuế GTGT mẫu số 05/GTGT

    * Cách ghi theo cột:

    Cột 2 “Chỉ tiêu điều chỉnh”:

    Ghi tên mã số chỉ tiêu cần điều chỉnh làm tăng số thuế phải nộp (mã số [16], [17]).

    Cột 3 “Mã số chỉ tiêu”:

    Ghi tên mã số chỉ tiêu làm tăng thuế phải nộp cần điều chỉnh (mã số [16], [17]).

    Cột 4 “Số đã kê khai”:

    Số liệu này được lấy từ số liệu đã kê khai (mã số [16], [17]) trên tờ khai thuế GTGT mẫu số 05/GTGT.

    Cột 5 “Số điều chỉnh”:

    Ghi theo số liệu lấy từ tờ khai đã điều chỉnh mà NNT đã lập (mã số [16], [17] đã điều chỉnh).

    Cột 6 “Chênh lệch giữa số điều chỉnh với số đã kê khai”:

    Số liệu của chỉ tiêu này được tính bằng:

    Chỉ tiêu cột 6 = chỉ tiêu cột 4 – chỉ tiêu cột 5

    * Cách ghi theo dòng:

    Dòng I “Chỉ tiêu điều chỉnh tăng số thuế phải nộp”:

    Chỉ tiêu này ghi tên các chỉ tiêu điều chỉnh làm tăng số thuế phải nộp (mã số [16], [17] đã điều chỉnh):

    – Thuế GTGT phải nộp của HHDV chịu thuế suất 5%.

    – Thuế GTGT phải nộp của HHDV chịu thuế suất 10%.

    Dòng II “Chỉ tiêu điều chỉnh giảm số thuế phải nộp”:

    Chỉ tiêu này ghi tên các chỉ tiêu điều chỉnh làm giảm số thuế phải nộp (mã số [16], [17] đã điều chỉnh):

    – Thuế GTGT phải nộp của HHDV chịu thuế suất 5%.

    – Thuế GTGT phải nộp của HHDV chịu thuế suất 10%.

    Dòng III “Tổng hợp điều chỉnh số thuế phải nộp (tăng +; giảm -):

    Chỉ tiêu này tổng hợp số đã khai điều chỉnh của các dòng trên.

    Nếu số liệu tại dòng III cột 6 của mẫu số 01/KHBS > 0 thì số liệu này sẽ là căn cứ để tính số tiền phạt chậm nộp của NNT.

    Phần B. Tính số tiền phạt chậm nộp:

    1. Số ngày chậm nộp:

    Được tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của hạn nộp hồ sơ khai thuế (cũng là ngày cuối cùng của thời hạn nộp tiền thuế) của tháng cần điều chỉnh đến ngày nộp hồ sơ khai thuế bổ sung.

    1. Số tiền phạt chậm nộp được tính theo công thức:

    Số tiền phạt chậm nộp

    =

    Số thuế điều chỉnh tăng

    x

    Số ngày chậm nộp   x     0,05%

     

    Trong đó:

    – Số thuế điều chỉnh là số liệu trên dòng 3 cột 6 phần A của bản giải trình.

    – Số ngày chậm nộp là số ngày ghi trên chỉ tiêu 1 của phần B của bản giải trình

    Phần C. Nội dung giải thích và tài liệu đính kèm:

    Liệt kê các tài liệu nộp kèm theo bản Giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS.

    Ví dụ: Kê khai điều chỉnh tăng số thuế GTGT phải nộp (đối với tờ khai thuế GTGT mẫu số 03/GTGT)

    Ngày 20/11/2007 Công ty B khi kiểm tra sổ sách đã phát hiện ra kỳ tính thuế tháng 10/2007 chỉ tiêu “Thuế GTGT phải nộp” của HHDV chịu thuế suất 5% (mã số [20]) bị ghi từ 15.000.000 thành 25.000.000 đ; “Thuế GTGT phải nộp” của HHDV chịu thuế suất 10% (mã số [21]) bị ghi từ 20.000.000 đ thành (20.000.000 đ)

    Sau khi phát hiện ra các sai sót này, NNT lập tờ khai thuế mới với các số liệu đã điều chỉnh.

    Căn cứ tờ khai thuế cần điều chỉnh (tờ khai cũ) và tờ khai thuế đã điều chỉnh (tờ khai mới), NNT lập bảng 01/KHBS như sau:

     

     

     

     

     

     

    `                                                                            Mẫu số 01/KHBS

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

     
       

     

    GIẢI TRÌNH KHAI BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH

    (Bổ sung, điều chỉnh các thông tin đã khai tại Tờ khai thuế GTGT mẫu số 03/GTGT kỳ tính thuế tháng 10/2007 ngày kê khai 20/11/2007)

    Tên người nộp thuế: Công ty B

    Mã số thuế: xxx

    Địa chỉ:  ………..xx……………………………………………………………………….

    Quận/huyện…….xxxx……….Tỉnh/Thành phố…..xxxxxx…………………….

    Điện thoại …….xxxxx………………. Fax…………xxx…………..Email………

    1. Nội dung bổ sung, điều chỉnh thông tin đã kê khai:

    Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

    STT

    Chỉ tiêu điều chỉnh

    Mã số

    chỉ tiêu

    Số đã kê khai

    Số điều chỉnh

    Chênh lệch giữa số điều chỉnh với số đã kê khai

    (1)

    (2)

    (3)

    (4)

    (5)

    (6)

    I.

    Chỉ tiêu điều chỉnh tăng số thuế phải nộp

     

     

     

    40.000.000

     

    1

    Thuế GTGT phải nộp của HHDV chịu thuế suất 10%

    [21]

    (20.000.000)

    20.000.000

    40.000.000

    II.

    Chỉ tiêu điều chỉnh giảm số thuế phải nộp

     

     

     

    (10.000.000)

    1

    Thuế GTGT phải nộp của HHDV chịu thuế suất 5%

    [20]

    25.000.000

    15.000.000

    (10.000.000)

    IIII.

    Tổng hợp điều chỉnh số thuế phải nộp  (tăng: +; giảm: -)

     

     

     

    30.000.000

    1. Tính số tiền phạt chậm nộp:
    2. Số ngày chậm nộp: ……………………………………………………………
    3. Số tiền phạt chậm nộp………………………………………………………..
    4. Nội dung giải thích và tài liệu đính kèm:

    Điều chỉnh tăng thuế GTGT do kê khai sai lỗi số học.

     

    ……., ngày 20 tháng 11 năm 2007

    NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

    ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

    Ký tên, đóng dấu (ghi rõ họ tên và chức vụ)

     

    Như vậy 30.000.000 đ là só tiền thuế GTGT mà NNT phải nộp thêm và cũng là số liệu làm căn cứ tính số tiền phạt chậm nộp.

     

    2. Trường hợp khai bổ sung, điều chỉnh dẫn đến giảm số thuế GTGT phải nộp

    1.1. Căn cứ để lập bảng 01/KHBS:

    Khi phát hiện sai sót, nhầm lẫn của tờ khai thuế GTGT đã nộp các kỳ trước, NNT căn cứ nghiệp vụ cụ thể có sai sót để lập tờ khai thuế mới với các số liệu đã điều chỉnh  theo số đúng.

    Căn cứ tờ khai thuế cũ cần điều chỉnh và tờ khai thuế mới điều chỉnh đã lập, NNT lập bảng 01/KHBS.

    1.2. Cách lập bảng 01/KHBS

    Bảng giải trình cần ghi rõ bổ sung, điều chỉnh cho các thông tin đã khai tại tờ khai thuế GTGT mẫu nào ( mẫu số 03/GTGT, 04/GTGT, hay 05/GTGT).

    Các chỉ tiêu điều chỉnh tương ứng với các mẫu tờ khai thuế GTGT (mẫu số 03/GTGT, 04/GTGT, hay 05/GTGT) và cách ghi các chỉ tiêu trên mẫu 01/KHBS thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 1, mục II, Phần B của tài liệu này (Trường hợp khai bổ sung, điều chỉnh dẫn đến tăng số thuế GTGT phải nộp).

    Số tiền thuế GTGT giảm thể hiện tại dòng III cột 6 của mẫu số 01/KHBS sẽ được bù trừ vào số thuế GTGT phải nộp vào ngày cuối cùng của tháng nộp hồ sơ khai thuế bổ sung hoặc bù trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo.

    Ví dụ: Kê khai điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào

    Ngày 10/11/2007: Hộ kinh doanh Hà Mai qua kiểm tra đã phát hiện trong tháng 07/2007 có khai trùng một hoá đơn bán hàng làm giảm số thuế GTGT phải nộp là 15.000.000 đồng của loại thuế suất 10%.

    Công ty TNHH Hà Mai phải khai bổ sung điều chỉnh như sau:

     

    Mẫu số 01/KHBS

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

     
       

     

    GIẢI TRÌNH KHAI BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH

    (Bổ sung, điều chỉnh các thông tin đã khai tại Tờ khai thuế GTGT mẫu số 03/GTGT kỳ tính thuế tháng 07/2007 ngày kê khai 20/08/2007)

     

    Tên người nộp thuế: Công ty TNHH Hà Mai

    Mã số thuế: xxx

    Địa chỉ:  …………………………………………………………………………………………….

    Quận/huyện……………………………………… Tỉnh/Thành phố…………………………

    Điện thoại ………………………….. Fax…………………………..Email………………….

    1. Nội dung bổ sung, điều chỉnh thông tin đã kê khai:

    Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

    STT

    Chỉ tiêu điều chỉnh

    Mã số

    chỉ tiêu

    Số đã kê khai

    Số điều chỉnh

    Chênh lệch giữa số điều chỉnh với số đã kê khai

    ((1)

    (2)

    (3)

    (4)

    (5)

    (6)

    I

    Chỉ tiêu điều chỉnh tăng số thuế phải nộp

     

     

     

     

    II.

    Chỉ tiêu điều chỉnh giảm số thuế phải nộp

     

     

     

     

    1

    Thuế GTGT phải nộp

    [21]

    45.000.000

    30.000.000

    (15.000.000)

    IIII

    Tổng hợp điều chỉnh số thuế phải nộp  (tăng: +; giảm: -)

     

     

     

    (15.000.000)

    1. Tính số tiền phạt chậm nộp:

    1.Số ngày chậm nộp: …………………………………………………………..

    1. Số tiền phạt chậm nộp…………………………………………………….
    2. Nội dung giải thích và tài liệu đính kèm:

    Điều chỉnh giảm thuế GTGT do kê khai sai lỗi số học.

     

    ……., ngày 10 tháng 11 năm 2007

    NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

    ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

    Ký tên, đóng dấu (ghi rõ họ tên và chức vụ)

    Số tiền thuế giảm 15.000.000đồng sẽ được điều chỉnh giảm số thuế phải nộp vào ngày cuối cùng của tháng 11/2007 hoặc bù trừ vào số thuế GTGT phải nộp của kỳ tính thuế phát hiện sai sót là kỳ tính thuế tháng 10/2007.

     

    IV. HƯỚNG DẪN CHUYỂN ĐỔI PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ GTGT

    1. Các trường hợp chuyển đổi áp dụng các phương pháp tính thuế GTGT

     NNT đang áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, nếu đáp ứng đủ điều kiện tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ theo quy định thì có quyền gửi văn bản đề nghị cơ quan thuế quản lý trực tiếp chấp thuận chuyển sang áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

     NNT đang áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu, nếu đáp ứng đủ điều kiện tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT theo quy định thì có quyền gửi văn bản đề nghị cơ quan thuế quản lý trực tiếp chấp thuận chuyển sang áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT.

    Văn bản để đề nghị chuyển đổi phương pháp tính thuế được làm theo mẫu số 07/GTGT.

    Lưu ý:

    Đối với NNT GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT được chuyển sang nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, được khấu trừ thuế GTGT của HHDV mua vào phát sinh kể từ tháng được áp dụng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế; Đối với HHDV mua vào trước tháng được áp dụng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế thì không được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

    1. Trong thời hạn mười ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT của NNT, cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra và trả lời bằng văn bản cho NNT về việc đồng ý hay không đồng ý đề nghị của NNT. NNT chỉ được thay đổi phương pháp tính thuế sau khi được cơ quan thuế đồng ý cho chuyển đổi phương pháp tính thuế.
    2. NNT đã được cơ quan thuế đồng ý chuyển áp dụng từ phương pháp tính thuế trực tiếp sang phương pháp tính thuế khấu trừ hoặc từ phương pháp tính thuế trực tiếp trên doanh thu sang phương pháp tính thuế trực tiếp trên giá trị gia tăng nếu trong quá trình thực hiện không đáp ứng đủ các điều kiện quy định thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp áp dụng biện pháp ấn định thuế phải nộp và ra thông báo chuyển sang phương pháp tính thuế thích hợp.

     

    PHẦN C: HƯỚNG DẪN NỘP THUẾ GTGT

    I. Thời hạn nộp thuế

    NNT có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn vào ngân sách Nhà nước.

    1. Trường hợp NNT tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Cụ thể :

    – Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thừ hai mươi của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế

    – Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ mười kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế

    – Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ chín mươi kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

    1. Trường hợp cơ quan thuế tính thuế hoặc ấn định thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế. Trường hợp này thời hạn nộp thuế đã được ghi cụ thể trên thông báo của cơ quan thuế. NNT căn cứ thời hạn này để thực hiện.

    II. Đồng tiền nộp thuế

    1. Đồng tiền nộp thuế là đồng Việt Nam
    2. Trường hợp nộp thuế bằng ngoại tệ :

    – NNT chỉ được nộp thuế bằng các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

    – Số ngoại tệ nộp thuế được quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ do Ngân hàng Nhà nước công bố có hiệu lực tại thời điểm tiền thuế được nộp vào Kho bạc Nhà nước.

    – Việc quản lý ngoại tệ nộp thuế thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính

    III. Địa điểm nộp thuế

    NNT có thể nộp thuế tại các địa điểm sau:

    – Tại  Kho bạc Nhà nước;

    – Tại cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế;

    – Thông qua tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế uỷ nhiệm thu thuế;

    – Thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật.

    IV. Thủ tục nộp thuế

    Cơ quan thuế cấp chứng từ và hướng dẫn cách lập chứng từ nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước cho NNT đối với từng hình thức nộp tiền mặt hoặc chuyển khoản. NNT phải ghi đầy đủ, chi tiết các thông tin trên chứng từ nộp tiền thuế do Bộ Tài chính quy định.

    1. Trường hợp NNT nộp bằng tiền mặt

    – Trường hợp NNT đến nộp tiền trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước phải xác nhận trên chứng từ nộp thuế về số thuế đã thu.

    – Trường hợp NNT nộp bằng tiền mặt tại cơ quan thuế, ngân hàng, tổ chức tín dụng hoặc tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế uỷ nhiệm thu thuế: các tổ chức, cá nhân khi nhận tiền thuế phải cấp cho NNT chứng từ thu tiền thuế theo đúng quy định của Bộ Tài chính.

    2. Trường hợp nộp thuế bằng chuyển khoản

    Ngân hàng, tổ chức tín dụng thực hiện trích chuyển tiền từ tài khoản của NNT vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước phải xác nhận trên chứng từ nộp tiền thuế của NNT. Ngân hàng, tổ chức tín dụng phải phản ánh đầy đủ các nội dung của chứng từ nộp tiền thuế trên chứng từ phục hồi gửi Kho bạc Nhà nước nơi thu Ngân sách Nhà nước.

    V. Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền phạt

    1. Trường hợp NNT vừa có số tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu, tiền thuế phát sinh, tiền phạt thì NNT phải ghi rõ trên chứng từ nộp tiền thuế, tiền phạt theo trình tự sau đây: tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu, tiền thuế phát sinh, tiền phạt.

    Trong mỗi loại tiền thuế, tiền phạt, thứ tự thanh toán được thực hiện theo thứ tự thời gian phát sinh của từng khoản tiền thuế, tiền phạt.

    Khi nộp thuế, Kho bạc Nhà nước căn cứ chứng từ nộp tiền thuế để hạch toán thu Ngân sách Nhà nước và thông báo cho cơ quan thuế. Trường hợp NNT nộp tiền không đúng trình tự trên thì cơ quan thuế lập lệnh điều chỉnh khoản thuế đã thu, gửi Kho bạc Nhà nước để điều chỉnh, đồng thời thông báo cho NNT biết về số tiền thuế, tiền phạt được điểu chỉnh.

    Trường hợp NNT không ghi cụ thể trên chứng từ nộp tiền số tiền nộp cho từng khoản thì cơ quan thuế hạch toán số tiền thuế đã thu theo thứ tự thanh toán nêu trên, đồng thời thông báo cho Kho bạc Nhà nước biết để hạch toán thu Ngân sách Nhà nước và thông báo cho NNT biết theo mẫu 01/NOPT ban hành kèm theo thông tư 60/2007/TT-BTC ngày14/6/2007 của Bộ Tài chính.

    1. Các khoản tiền thuế đều phải nộp vào Ngân sách Nhà nước. Kho bạc Nhà nước ghi thu Ngân sách Nhà nước và luân chuyển chứng từ, thông tin chi tiết các khoản nộp cho cơ quan thuế biết để theo dõi và quản lý.

    Các khoản tiền truy thu thuế, phạt chậm nộp tiền thuế, phạt trốn thuế, gian lận thuế và phạt vi phạm thủ tục hành chính thuế được nộp vào tài khoản tạm giữ của cơ quan thuế mở tại Kho bạc Nhà nước. Cơ quan thuế chuyển tiền từ tài khoản tạm giữ vào Ngân sách Nhà nước theo các quyết định đã hết thời hiệu khiếu nại.

    VI. Xác định ngày đã nộp thuế

    Ngày đã nộp thuế được xác định là ngày:

    – Kho bạc Nhà nước, ngân hàng, tổ chức tín dụng xác nhận trên Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước bằng chuyển khoản trong trường hợp nộp thuế bằng chuyển khoản.

    – Kho bạc Nhà nước, cơ quan thuế hoặc tổ chức, cá nhân được uỷ nhiệm thu thuế xác nhận việc thu tiền trên chứng từ thu thuế bằng tiền mặt.

    VII. Gia hạn nộp thuế

    1. Trường hợp được gia hạn nộp thuế

    NNT được gia hạn nộp thuế, nộp phạt đối với số tiền thuế, tiền phạt còn nợ nếu không có khả năng nộp thuế đúng hạn trong các trường hợp sau đây :

    1.1. Bị thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ làm thiệt hại vật chất và không có khả năng nộp thuế đúng hạn ;

    1.2. Di chuyển địa điểm kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà phải ngừng hoạt động hoặc giảm sản xuất, kinh doanh, tăng chi phí đầu tư ở nơi sản xuất, kinh doanh mới ;

    1.3. Do chính sách của Nhà nước thay đổi làm ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất kinh doanh của NNT ;

    1.4. Gặp khó khăn đặc biệt khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

    2. Phạm vi số tiền thuế, tiền phạt được gia hạn nộp

    2.1. NNT gặp khó khăn theo quy định tại điểm 1.1 mục này thì được gia hạn một phần hoặc toàn bộ số tiền thuế, tiền phạt còn nợ tính đến thời điểm xảy ra thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ.

    2.2. NNT gặp khó khăn theo quy định tại điểm 1.2, điểm 1.3 và điểm 1.4 mục này thì được gia hạn một phần hoặc toàn bộ số tiền thuế, tiền phạt phát sinh do các nguyên nhân nêu tại các điểm đó.

    3. Thời gian gia hạn nộp thuế

    3.1. Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa không quá hai năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đối với trường hợp theo quy định tại điểm 1.1 mục này.

    – Nếu tài sản của NNT thiệt hại đến 50% thì gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt tương ứng với tỷ lệ thiệt hại trong thời hạn một năm.

    – Nếu tài sản của NNT thiệt hại trên 50% đến 70% thì gia hạn nộp toàn bộ số tiền thuế, tiền phạt trong thời hạn một năm.

    – Nếu tài sản của NNT thiệt hại trên 70% thì gia hạn nộp thuế toàn bộ số tiền thuế, tiền phạt phải nộp trong thời hạn hai năm.

    3.2. Thời hạn gia hạn nộp thuế tối đa không quá một năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đối với trường hợp theo quy định tại điểm 1.2, điểm 1.3 và điểm 1.4 mục này.

    4. Thủ tục gia hạn nộp thuế

    4.1. NNT phải gửi hồ sơ đề nghị gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ bao gồm :

    – Văn bản đề nghị gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt theo mẫu số 02/NOPT ban hành kèm theo thông tư 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính. Trong đó nêu rõ lý do đề nghị gia hạn nộp thuế, số tiền thuế, tiền phạt đề nghị gia hạn, thời hạn đề nghị gia hạn, kế hoạch và cam kết việc nộp số tiền thuế, tiền phạt;

    – Tài liệu chứng minh lý do đề nghị gia hạn nộp thuế.

    + Đối với trường hợp bị thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ thì phải có : Biên bản xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản của cơ quan có thẩm quyền như Hội đồng định giá do Sở Tài chính thành lập, hoặc các công ty định giá chuyên nghiệp cung cấp dịch vụ định giá theo hợp đồng, hoặc Trung tâm định giá của Sở Tài chính ; văn bản xác nhận của chính quyền cấp xã nơi xảy ra sự việc thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ.

    + Đối với trường hợp di chuyển địa điểm kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì phải có Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc di chuyển địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.

    4.2. Trong thời hạn mười ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế của NNT, cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực tế khó khăn của NNT để ra văn bản chấp thuận hay không chấp thuận việc gia hạn nộp thuế.

    Văn bản chấp thuận đề nghị gia hạn nộp thuế theo mẫu số 03/NOPT ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính.

    Văn bản không chấp thuận đề nghị gia hạn nộp thuế theo mẫu số 04/NOPT ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính.

    Trường hợp hồ sơ gia hạn nộp thuế chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo bằng văn bản cho NNT hoàn chỉnh hồ sơ. NNT phải hoàn chỉnh hồ sơ trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo bổ sung hồ sơ của cơ quan quản lý thuế ; nếu NNT không hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế thì không được gia hạn nộp thuế.

    4.3. Đối với trường hợp đề nghị gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt quy định tại điểm 1.4 mục này, cơ quan thuế quản lý trực tiếp tiếp nhận hồ sơ xin gia hạn của NNT, sau đó chuyển hồ sơ xin gia hạn lên cơ quan thuế cấp trên để trình Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ.

    1. Trong thời gian được gia hạn nộp thuế, NNT không bị phạt hành chính về hành vi chậm nộp tiền thuế đối với số tiền thuế được gia hạn. Khi hết thời gian gia hạn nộp thuế, NNT phải nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước theo quy định ; nếu không nộp thuế thì NNT sẽ bị xử phạt hành chính đối với hành vi vi phạm pháp luật thuế hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

     

    DANH MỤC CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT VỀ THUẾ GTGT VÀ CÁC VĂN BẢN LIÊN QUAN

    1. Luật thuế GTGT 02/1997/QH9 ngày 10/05/1997;
    2. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT số 07/2003/QH11 ngày 17/06/2003;
    3. Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT;
    4. Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/07/2004 của Chính phủ sửa đổi bổ sung Khoản 1 Điều 7 của Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/ 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT;
    5. Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT;
    6. Thông tư số 84/2004/TT-BTC ngày 18/08/2004 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT;
    7. Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/07/2004 và Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT;
    8. Thông tư số 100/2004/TT-BTC ngày 20/10/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực chứng khoán;
    9. Quyết định số 2476/QĐ-BTC ngày 25/7/2007 của Bộ Tài chính về việc đính chính thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;
    10. Công văn số 3267/TCT- CS ngày 14/8/2007 của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn áp dụng mẫu tờ khai thuế GTGT thực hiện theo Luật Quản lý thuế;
    11. Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006;
    12. Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;
    13. Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/06/2007 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;
    14. Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;
    15. Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý vi phạm pháp luật thuế.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Thông tư 153/2010/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

    Thông tư 153/2010/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

    Thông tư 153/2010/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Mẫu tờ khai Thuế môn bài năm 2019


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/Th%C3%B4ng-t%C6%B0-153-2010-TT-BTC-v%E1%BB%81-h%C3%B3a-%C4%91%C6%A1n-b%C3%A1n-h%C3%A0ng-h%C3%B3a-cung-%E1%BB%A9ng-d%E1%BB%8Bch-v%E1%BB%A5.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Thông tư 153/2010/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

    CHÍNH PHỦ
    ———–

    Số: 51/2010/NĐ-CP

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    ——————-

    Hà Nội, ngày 14 tháng 05 năm 2010

     

     

    NGHỊ ĐỊNH

    QUY ĐỊNH VỀ HÓA ĐƠN BÁN HÀNG HÓA, CUNG ỨNG DỊCH VỤ

    ———————————

    CHÍNH PHỦ

     

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

    Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006;

    Căn cứ Luật Kế toán ngày 17 tháng 6 năm 2003;

    Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;

    Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008;

    Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

     

     

    NGHỊ ĐỊNH:

     

    Chương 1.

    QUY ĐỊNH CHUNG

     

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Nghị định này quy định về việc in, phát hành, sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (sau đây gọi chung là hóa đơn); xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý thuế các cấp và các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc in, phát hành, sử dụng hóa đơn; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc in, phát hành, sử dụng hóa đơn.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Người bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, gồm:
    2. a) Tổ chức, cá nhân Việt Nam kinh doanh bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (gọi chung là bán hàng hóa, dịch vụ) tại Việt Nam hoặc bán ra nước ngoài;
    3. b) Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam hoặc sản xuất kinh doanh ở Việt Nam bán hàng ra nước ngoài;
    4. c) Tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài không kinh doanh nhưng có bán hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam
    5. Tổ chức nhận in hóa đơn.
    6. Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ
    7. Cơ quan quản lý thuế các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc in, phát hành, sử dụng hóa đơn

    Điều 3. Giải thích từ ngữ

    1. Hóa đơn là chứng từ do người bán lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật.
    2. Tạo hóa đơn là hoạt động làm ra hóa đơn để sử dụng cho mục đích bán hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh; gồm: tự in từ các máy móc, thiết bị tại doanh nghiệp; đặt các doanh nghiệp đủ điều kiện in hóa đơn; khởi tạo hóa đơn điện tử theo Luật Giao dịch điện tử.
    3. Lập hóa đơn là việc ghi đầy đủ nội dung của hóa đơn theo quy định khi bán hàng hóa, dịch vụ
    4. Hóa đơn hợp pháp là hóa đơn đảm bảo đúng, đầy đủ về hình thức và nội dung theo quy định tại Nghị định này.
    5. Hóa đơn giả là hóa đơn được in hoặc khởi tạo theo mẫu hóa đơn đã được phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc in, khởi tạo trùng số của cùng một ký hiệu hóa đơn.
    6. Hóa đơn chưa có giá trị sử dụng là hóa đơn đã được in, khởi tạo theo quy định tại Nghị định này, nhưng chưa hoàn thành việc thông báo phát hành.
    7. Hóa đơn hết giá trị sử dụng là hóa đơn đã làm đủ thủ tục phát hành nhưng tổ chức, cá nhân phát hành thông báo không tiếp tục sử dụng nữa; các loại hóa đơn bị mất sau khi đã thông báo phát hành, được tổ chức, cá nhân phát hành báo mất với cơ quan thuế quản lý trực tiếp; hóa đơn của các tổ chức, cá nhân đã ngưng sử dụng mã số thuế (còn gọi là đóng mã số thuế).
    8. Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp là việc sử dụng hóa đơn giả, hóa đơn chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng; hoặc sử dụng hóa đơn của tổ chức, cá nhân khác (trừ hóa đơn do cơ quan thuế phát hành) để lập khi bán hàng hóa, dịch vụ, để hạch toán kế toán, khai thuế, thanh toán vốn ngân sách.
    9. Sử dụng bất hợp pháp hóa đơn là việc lập khống hóa đơn; cho hoặc bán hóa đơn chưa lập để tổ chức, cá nhân khác lập khi bán hàng hóa, dịch vụ; cho hoặc bán hóa đơn đã lập để tổ chức, cá nhân khác hạch toán, khai thuế hoặc thanh toán vốn ngân sách; lập hóa đơn không ghi đầy đủ các nội dung; lập hóa đơn sai lệch nội dung giữa các liên; dùng hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hóa, dịch vụ khác; dùng hóa đơn quay vòng khi vận chuyển hàng hóa trong khâu lưu thông.
    10. Hóa đơn lập khống là hóa đơn được lập nhưng nội dung được ghi không có thực một phần hoặc toàn bộ

    Điều 4. Loại, hình thức và nội dung hóa đơn

    1. Hóa đơn quy định tại Nghị định này gồm các loại sau:
    2. a) Hóa đơn xuất khẩu là hóa đơn dùng trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài, xuất khẩu vào khu phi thuế quan;
    3. b) Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ nội địa dành cho các tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ;
    4. c) Hóa đơn bán hàng là hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ nội địa dành cho các tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp;
    5. d) Các loại hóa đơn khác, gồm: vé, thẻ hoặc các chứng từ có tên gọi khác nhưng có hình thức và nội dung quy định tại các khoản 2, 3 Điều này.
    6. Hóa đơn được thể hiện bằng các hình thức sau:
    7. a) Hóa đơn tự in là hóa đơn do các tổ chức, cá nhân kinh doanh tự in ra trên các thiết bị tin học, máy tính tiền hoặc các loại máy khác khi bán hàng hóa, dịch vụ;
    8. b) Hóa đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hóa, dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý theo quy định tại Luật Giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn thi hành;
    9. c) Hóa đơn đặt in là hóa đơn do các tổ chức, cá nhân kinh doanh đặt in theo mẫu để sử dụng cho hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, hoặc do cơ quan thuế đặt in theo mẫu để cấp, bán cho các tổ chức, cá nhân.
    10. Hóa đơn phải có các nội dung sau:
    11. a) Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn, tên liên hóa đơn. Đối với hóa đơn đặt in còn phải ghi tên tổ chức đã nhận in hóa đơn;
    12. b) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;
    13. c) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua;
    14. d) Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, số tiền thuế giá trị gia tăng trong trường hợp là hóa đơn giá trị gia tăng;

    đ) Tổng số tiền thanh toán, chữ ký người mua, chữ ký người bán, dấu người bán (nếu có) và ngày, tháng, năm lập hóa đơn.

    Bộ Tài chính quy định cụ thể đối với hóa đơn không cần thiết phải có đủ những nội dung quy định tại khoản này.

    1. Hóa đơn được thể hiện bằng chữ Việt. Hóa đơn xuất khẩu hoặc các loại hóa đơn cần kèm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn () hoặc đặt ngay dưới dòng chữ Việt và có kích cỡ nhỏ hơn kích cỡ chữ Việt.
    2. Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định về nội dung và hình thức hóa đơn khác với quy định tại các khoản 2, 3 Điều này thì thực hiện theo quy định tại điều ước quốc tế đó.

    Chương 2.

    TẠO VÀ PHÁT HÀNH HÓA ĐƠN

     

    Điều 5. Nguyên tắc tạo và phát hành hóa đơn

    1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị định này được tự in hóa đơn hoặc khởi tạo hóa đơn điện tử để sử dụng trong việc bán hàng hóa, dịch vụ.
    2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh có mã số thuế nhưng không đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này phải đặt in hóa đơn để phục vụ cho hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ của bản thân tổ chức, cá nhân.
    3. Cơ quan thuế cấp tỉnh, thành phố (sau đây gọi tắt là Cục Thuế) đặt in, phát hành hóa đơn để cấp, bán cho các tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.
    4. Doanh nghiệp đủ điều kiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định này được nhận in hóa đơn cho các tổ chức, cá nhân khác.
    5. Tổ chức, cá nhân kinh doanh có thể đồng thời cùng lúc sử dụng nhiều hình thức hóa đơn khác nhau. Nhà nước khuyến khích hình thức hóa đơn điện tử.
    6. Tổ chức, cá nhân khi in hóa đơn không được in trùng số trong những hóa đơn có cùng ký hiệu
    7. Tổ chức, cá nhân trước khi sử dụng hóa đơn cho việc bán hàng hóa, dịch vụ phải thông báo phát hành theo quy định tại Điều 11, Điều 12 Nghị định này.

    Điều 6. Hóa đơn tự in

    1. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao; doanh nghiệp có mức vốn điều lệ theo quy định của Bộ Tài chính; các đơn vị sự nghiệp công lập có sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật được tự in hóa đơn kể từ khi có mã số thuế.
    2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, được tự in hóa đơn để sử dụng cho việc bán hàng hóa, dịch vụ nếu có đủ các điều kiện sau:
    3. a) Đã được cấp mã số thuế;
    4. b) Có doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ;
    5. c) Không bị xử phạt về các hành vi vi phạm pháp luật về thuế theo mức do Bộ Tài chính quy định trong 365 (ba trăm sáu mươi lăm) ngày liên tục tính đến ngày thông báo phát hành hóa đơn tự in;
    6. d) Có hệ thống thiết bị đảm bảo cho việc in và lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ;

    đ) Là đơn vị kế toán theo quy định của Luật Kế toán và có phần mềm bán hàng hóa, dịch vụ gắn liền với phần mềm kế toán, đảm bảo việc in và lập hóa đơn chỉ được thực hiện khi nghiệp vụ kế toán phát sinh.

    1. Hóa đơn tự in đảm bảo nguyên tắc mỗi số hóa đơn chỉ được lập một lần. Số lượng liên hóa đơn được in căn cứ vào yêu cầu sử dụng cụ thể của nghiệp vụ bán hàng. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tự quy định bằng văn bản về số lượng liên hóa đơn.

    Điều 7. Hóa đơn điện tử

    1. Hóa đơn điện tử được khởi tạo, lập, xử lý trên hệ thống máy tính của tổ chức, cá nhân kinh doanh đã được cấp mã số thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ và được lưu trữ trên máy tính của các Bên theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
    2. Hóa đơn điện tử được sử dụng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

    Điều 8. Hóa đơn đặt in

    1. Hóa đơn đặt in được in ra dưới dạng mẫu in sẵn có nội dung quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này. Riêng hóa đơn do các Cục Thuế đặt in phải có tên Cục Thuế ở góc trên bên trái của tờ hóa đơn.
    2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh có mã số thuế được đặt in hóa đơn để sử dụng cho các hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ.
    3. Cục Thuế đặt in hóa đơn để bán, cấp cho các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.

    Tất cả các đơn vị trực thuộc Cục Thuế bán, cấp cùng một loại hóa đơn do Cục Thuế phát hành.

    Điều 9. In hóa đơn đặt in

    1. Hóa đơn đặt in được in theo hợp đồng giữa tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hoặc Cục Thuế với doanh nghiệp nhận in hóa đơn có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định này.
    2. Hợp đồng in hóa đơn được thể hiện bằng văn bản, trong đó phải ghi rõ số lượng, ký hiệu, số thứ tự hóa đơn đặt in, đồng thời kèm theo mẫu hóa đơn.
    3. Trường hợp doanh nghiệp in tự in hóa đơn đặt in để sử dụng cho mục đích bán hàng hóa, dịch vụ, phải có quyết định in hóa đơn của thủ trưởng đơn vị. Quyết định in phải đảm bảo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này.

    Điều 10. Bán, cấp hóa đơn do Cục Thuế đặt in

    1. Hóa đơn do Cục Thuế đặt in được bán theo giá bảo đảm bù đắp chi phí thực tế. Cục trưởng Cục Thuế quyết định và niêm yết giá bán hóa đơn theo nguyên tắc trên. Cơ quan thuế các cấp không được thu thêm bất kỳ khoản thu nào ngoài giá bán đã niêm yết.
    2. Hóa đơn do các Cục Thuế đặt in chỉ được bán cho tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh, hộ gia đình và cá nhân kinh doanh có cơ sở tại địa phương.
    3. Hóa đơn do các Cục Thuế đặt in được cấp cho các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng.

    Điều 11. Phát hành hóa đơn của tổ chức, cá nhân kinh doanh

    1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh trước khi sử dụng hóa đơn cho việc bán hàng hóa, dịch vụ phải lập Tờ thông báo phát hành hóa đơn.
    2. Nội dung Tờ thông báo phát hành hóa đơn gồm: hóa đơn mẫu, ngày bắt đầu sử dụng, ngày lập Tờ thông báo phát hành và chữ ký của người đại diện trước pháp luật.
    3. Hóa đơn mẫu là bản in đúng, đủ các nội dung trên liên hóa đơn giao cho người mua loại sẽ phát hành, có số hóa đơn là một dãy các chữ số 0 và in chữ “Mẫu” trên tờ hóa đơn.
    4. Tờ thông báo phát hành hóa đơn được gửi đến cơ quan thuế nơi tổ chức, cá nhân phát hành thông báo đóng trụ sở chính, trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày ký thông báo phát hành và niêm yết ngay tại các cơ sở sử dụng hóa đơn để bán hàng hóa, dịch vụ trong suốt thời gian sử dụng hóa đơn.
    5. Trường hợp có sự thay đổi về nội dung đã thông báo phát hành, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải thực hiện thủ tục thông báo phát hành mới theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.

    Điều 12. Phát hành hóa đơn của Cục Thuế

    1. Hóa đơn do Cục Thuế đặt in để bán, cấp trước khi bán, cấp lần đầu phải lập Tờ thông báo phát hành hóa đơn.
    2. Nội dung Tờ thông báo phát hành và hóa đơn mẫu được quy định như khoản 2 và 3 Điều 11.
    3. Tờ thông báo phát hành hóa đơn phải được gửi đến tất cả các Cục Thuế trong cả nước trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày lập Tờ thông báo phát hành và niêm yết ngay tại các cơ sở trực thuộc Cục Thuế trong suốt thời gian sử dụng hóa đơn. Trường hợp Cục Thuế đã đưa nội dung Tờ thông báo lên trang mạng (Website) của ngành thuế thì không phải gửi Tờ thông báo đến Cục Thuế khác.
    4. Trường hợp có sự thay đổi về nội dung đã thông báo phát hành, Cục Thuế phải thực hiện thủ tục thông báo phát hành mới theo quy định tại khoản 2 và 3 Điều này.

    Điều 13. Nhận dạng hóa đơn

    1. Tổ chức, cá nhân khi in, phát hành hóa đơn có trách nhiệm ghi các ký hiệu nhận dạng mật trên hóa đơn do mình phát hành để phục vụ việc nhận dạng hóa đơn giả trong quá trình sử dụng.
    2. Khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về xác nhận tính hợp pháp của hóa đơn, tổ chức, cá nhân in, phát hành hóa đơn phải có văn bản trả lời trong vòng mười ngày kể từ khi nhận được yêu cầu.

    Chương 3.

    SỬ DỤNG HÓA ĐƠN

     

    Điều 14. Nguyên tắc sử dụng hóa đơn

    1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh chỉ được lập và giao cho người mua hàng hóa, dịch vụ các loại hóa đơn theo quy định tại Nghị định này.
    2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh khi lập hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung và đúng thực tế nghiệp vụ phát sinh.
    3. Hóa đơn được lập thành nhiều liên gồm: liên giao cho người mua, liên người bán giữ và một số liên khác theo yêu cầu của hoạt động kinh doanh. Nội dung lập hóa đơn phải được thống nhất trên các liên hóa đơn có cùng một số.
    4. Tổ chức, cá nhân kinh doanh trong quá trình sử dụng nếu phát hiện mất hóa đơn đã lập hoặc chưa lập phải báo cáo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp biết để xử lý kịp thời.
    5. Các cơ sở kinh doanh trong cùng một đơn vị kế toán theo quy định tại Luật Kế toán, sử dụng hóa đơn của cơ sở chính.

    Điều 15. Lập hóa đơn

    1. Khi bán hàng hóa, dịch vụ người bán phải lập hóa đơn. Khi lập hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Nghị định này.
    2. Hóa đơn phải được lập theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn. Bộ Tài chính quy định thứ tự lập hóa đơn đối với trường hợp nhiều cơ sở của cùng đơn vị kế toán sử dụng chung một loại hóa đơn có cùng tên, cùng ký hiệu.
    3. Ngày lập hóa đơn là ngày người bán và người mua làm thủ tục ghi nhận hàng hóa, dịch vụ đã được chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng. Các trường hợp pháp luật quy định chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký thì ngày lập hóa đơn là ngày bàn giao hàng hóa.

    Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.

    1. Trường hợp bán hàng qua điện thoại, qua mạng; bán hàng hóa, dịch vụ cùng lúc cho nhiều người tiêu dùng, khi lập hóa đơn người bán hoặc người mua không phải ký tên theo quy định của Bộ Tài chính.
    2. Hóa đơn điện tử được lập xong sau khi người bán và người mua đã ký xác nhận giao dịch đã được thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
    3. Bộ Tài chính quy định việc lập hóa đơn đối với các trường hợp cụ thể khác.

    Điều 16. Bán hàng hóa, dịch vụ không phải lập hóa đơn

    1. Bán hàng hóa, dịch vụ có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần thì không phải lập hóa đơn, trừ trường hợp người mua yêu cầu nhận hóa đơn.
    2. Hàng hóa, dịch vụ bán không phải lập hóa đơn quy định tại khoản 1 Điều này được theo dõi trên bảng kê.
    3. Cuối mỗi ngày, cơ sở kinh doanh lập một hóa đơn ghi số tiền bán hàng hóa, dịch vụ trong ngày thể hiện trên dòng cộng của bảng kê, ký tên và giữ liên giao cho người mua tại cuống, các liên khác luân chuyển theo quy định. Tên người mua trong hóa đơn này được ghi là “bán lẻ không giao hóa đơn”.

    Điều 17. Xử lý thu hồi hóa đơn đã lập

    1. Trường hợp lập hóa đơn chưa giao cho người mua, nếu phát hiện hóa đơn lập sai, người bán gạch chéo các liên và lưu giữ số hóa đơn lập sai.
    2. Trường hợp hóa đơn đã lập được giao cho người mua nếu phát hiện lập sai, hoặc theo yêu cầu của một bên, hàng hóa, dịch vụ đã mua bị trả lại hoặc bị đòi lại, hai bên lập biên bản thu hồi các liên của số hóa đơn lập sai, hoặc hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ bị trả lại, bị đòi lại và lưu giữ hóa đơn tại người bán.

    Biên bản thu hồi hóa đơn phải thể hiện được nội dung lập sai hoặc lý do đòi lại, trả lại hàng hóa, dịch vụ và các thỏa thuận bồi thường giữa hai bên (nếu có).

    Điều 18. Xử lý hóa đơn trong các trường hợp không tiếp tục sử dụng

    1. Tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế chấp thuận ngưng sử dụng mã số thuế phải dừng việc sử dụng các loại hóa đơn đã thông báo phát hành còn chưa sử dụng.
    2. Tổ chức, cá nhân phát hành loại hóa đơn thay thế phải dừng sử dụng các số hóa đơn bị thay thế còn chưa sử dụng.
    3. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có thông báo việc hết giá trị sử dụng của các hóa đơn chưa lập mà tổ chức, cá nhân kinh doanh bỏ trốn hoặc tự ý ngừng kinh doanh đang sử dụng.

    Điều 19. Ủy nhiệm lập hóa đơn

    1. Tổ chức, cá nhân có ủy nhiệm bán hàng hóa, dịch vụ cho tổ chức, cá nhân khác, được ủy nhiệm việc lập hóa đơn cho tổ chức, cá nhân nhận ủy nhiệm khi bán hàng hóa, dịch vụ.
    2. Việc ủy nhiệm lập hóa đơn cho người mua hoặc bên thứ ba thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
    3. Việc ủy nhiệm lập hóa đơn phải được thể hiện bằng văn bản giữa người ủy nhiệm và người nhận ủy nhiệm.
    4. Tổ chức, cá nhân ủy nhiệm lập hóa đơn chịu trách nhiệm về việc tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn theo quy định tại Nghị định này.

    Điều 20. Việc sử dụng hóa đơn của người mua hàng

    1. Người mua được sử dụng hóa đơn hợp pháp theo quy định pháp luật để chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ; hưởng chế độ khuyến mãi, chế độ hậu mãi, xổ số hoặc được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; được dùng để hạch toán kế toán hoạt động mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán; kê khai các loại thuế; đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu và để kê khai thanh toán vốn ngân sách nhà nước theo các quy định của pháp luật. Hóa đơn dùng cho mục đích này phải là hóa đơn có thông tin xác định được người mua, trừ một số trường hợp theo quy định của Bộ Tài chính.
    2. Liên giao cho người mua hàng đã lập sử dụng cho các mục đích nêu tại khoản 1 Điều này được lưu giữ theo quy định tại Điều 26 Nghị định này.

     

    Chương 4.

    QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG

    QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HÓA ĐƠN

     

    Điều 21. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ

    1. Tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ có quyền:
    2. a) Tạo hóa đơn để sử dụng nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại Nghị định này;
    3. b) Được mua hóa đơn do Cục Thuế phát hành;
    4. c) Sử dụng hóa đơn hợp pháp để phục vụ cho các hoạt động kinh doanh;
    5. d) Từ chối cung cấp các số liệu về in, phát hành, sử dụng hóa đơn cho các tổ chức, cá nhân không có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

    đ) Khiếu kiện các tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm các quyền tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn hợp pháp.

    1. Tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ có nghĩa vụ:
    2. a) Quản lý các hoạt động tạo hóa đơn theo quy định tại Nghị định này;
    3. b) Ký hợp đồng đặt in hóa đơn với các cơ sở in có đủ điều kiện trong trường hợp đặt in hóa đơn;
    4. c) Lập và gửi tờ Thông báo phát hành hóa đơn theo quy định;
    5. d) Lập và giao hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng. Trừ trường hợp không phải lập hóa đơn theo quy định tại Điều 16 Nghị định này;

    đ) Thường xuyên tự kiểm tra việc sử dụng hóa đơn, kịp thời ngăn ngừa các biểu hiện vi phạm;

    1. e) Báo cáo việc sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định của Bộ Tài chính.

    Điều 22. Điều kiện và trách nhiệm của tổ chức nhận in hóa đơn

    1. Điều kiện:

    Tổ chức nhận in hóa đơn phải là doanh nghiệp có Giấy phép hoạt động ngành in.

    1. Trách nhiệm:
    2. a) In hóa đơn theo đúng hợp đồng đã ký; không được giao lại toàn bộ hoặc bất kỳ khâu nào trong quá trình in hóa đơn cho tổ chức in khác thực hiện;
    3. b) Quản lý, bảo quản và xử lý khuôn in, phôi in, hóa đơn đã in và các hóa đơn in hỏng theo thỏa thuận giữa hai bên và theo quy định của pháp luật;
    4. c) Thanh lý hợp đồng in với tổ chức, cá nhân đặt in hóa đơn và tiến hành xử lý khuôn in, phế phẩm theo quy định của Bộ Tài chính;
    5. d) Định kỳ 6 tháng, báo cáo việc nhận in hóa đơn gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

    Điều 23. Trách nhiệm của cơ quan thuế trong quản lý hóa đơn

    1. Tổng cục Thuế có trách nhiệm:
    2. a) Thanh tra, kiểm tra hoạt động tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn trong phạm vi cả nước;
    3. b) Thông báo rộng rãi các loại hóa đơn đã được phát hành, được báo mất, không còn giá trị sử dụng.
    4. Cục Thuế địa phương có trách nhiệm:
    5. a) Quản lý hoạt động tạo, phát hành hóa đơn của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn;
    6. b) Quản lý hoạt động in hóa đơn của các doanh nghiệp in trên địa bàn;
    7. c) Đặt in, phát hành các loại hóa đơn để cấp, bán cho các đối tượng theo quy định tại Nghị định này;
    8. d) Thanh tra, kiểm tra hoạt động tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn trên địa bàn.
    9. Chi cục Thuế địa phương có trách nhiệm:
    10. a) Kiểm tra việc sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ trong phạm vi được phân cấp quản lý thuế;
    11. b) Theo dõi, kiểm tra hoạt động hủy hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính trong phạm vi được phân cấp quản lý thuế.

    Điều 24. Trách nhiệm của người mua hàng hóa, dịch vụ

    1. Yêu cầu người bán lập và giao hóa đơn khi mua hàng hóa, dịch vụ.
    2. Cung cấp chính xác thông tin cần thiết để người bán lập hóa đơn.
    3. Ký các liên hóa đơn đã ghi đầy đủ nội dung trong trường hợp mua hàng trực tiếp; trừ một số trường hợp theo quy định của Bộ Tài chính.
    4. Sử dụng hóa đơn đúng mục đích.
    5. Cung cấp thông tin ghi trên hóa đơn cho các cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu.

    Điều 25. Xử lý mất, cháy, hỏng hóa đơn trong đơn vị kế toán

    1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh có hóa đơn bị mất, cháy, hỏng thì phải lập biên bản về việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.
    2. Sau khi lập biên bản tổ chức, cá nhân có hóa đơn bị mất, cháy, hỏng phải có đơn khai báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Thời hạn khai báo là ngày sau ngày biên bản được lập xong, nhưng chậm nhất không quá 05 (năm) ngày, kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.

    Bộ Tài chính quy định cụ thể việc xử lý hóa đơn sau mất, cháy, hỏng và trình tự, thủ tục khai báo mất, cháy, hỏng hóa đơn.

    Điều 26. Lưu trữ, bảo quản hóa đơn

    1. Hóa đơn điện tử, hóa đơn tự in chưa lập được lưu trữ trong hệ thống máy tính theo chế độ bảo mật thông tin.
    2. Hóa đơn đặt in chưa lập được lưu trữ, bảo quản trong kho theo chế độ lưu trữ bảo quản chứng từ có giá.
    3. Hóa đơn đã lập trong các đơn vị kế toán được lưu trữ theo quy định lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.
    4. Hóa đơn đã lập trong các tổ chức, cá nhân không phải là đơn vị kế toán được lưu trữ và bảo quản như tài sản riêng của tổ chức, cá nhân đó.

    Điều 27. Hủy hóa đơn

    1. Hóa đơn đặt in bị in sai, in trùng, in thừa phải được hủy chậm nhất trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày thanh lý hợp đồng đặt in hóa đơn.
    2. Tổ chức, cá nhân có hóa đơn hết giá trị sử dụng phải thực hiện hủy hóa đơn. Thời hạn hủy hóa đơn chậm nhất là 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày dừng sử dụng hóa đơn, ngày thông báo tìm lại được hóa đơn đã mất hoặc ngày thông báo hết giá trị sử dụng hóa đơn.
    3. Tổ chức, cá nhân có các loại hóa đơn tự in, hóa đơn điện tử đã thông báo phát hành, nhưng không tiếp tục sử dụng nữa thì phải hủy hóa đơn chậm nhất trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày không còn sử dụng.
    4. Tổ chức, cá nhân mua hóa đơn của cơ quan thuế khi chuyển sang sử dụng các loại hóa đơn khác phải quyết toán và hủy số hóa đơn đã mua còn chưa sử dụng chậm nhất trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày sử dụng hình thức hóa đơn mới.
    5. Các loại hóa đơn chưa lập nhưng là vật chứng của các vụ án thì không hủy mà được xử lý theo quy định của pháp luật.
    6. Các loại hóa đơn đã lập của các đơn vị kế toán được hủy theo quy định của pháp luật về kế toán.

    Việc hủy hóa đơn phải được thông qua Hội đồng hủy hóa đơn. Thành phần Hội đồng và thủ tục hủy hóa đơn do Bộ Tài chính quy định.

    Chương 5.

    XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ HÓA ĐƠN

     

    Điều 28. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về tự in hóa đơn và khởi tạo hóa đơn điện tử

    1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi tự in hóa đơn, khởi tạo hóa đơn điện tử không đủ các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
    2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tự in hóa đơn hoặc khởi tạo hóa đơn điện tử khi không đủ các điều kiện quy định trong Nghị định này.
    3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi tự in hóa đơn giả, hoặc khởi tạo hóa đơn điện tử giả, đồng thời bị phạt đình chỉ quyền tự in hóa đơn và quyền khởi tạo hóa đơn điện tử trong thời hạn 36 tháng (ba mươi sáu) tháng, kể từ khi hành vi bị phát hiện.

    Ngoài việc bị phạt tiền, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại Điều này phải hủy các hóa đơn được in hoặc khởi tạo không đúng quy định.

    Điều 29. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về đặt in hóa đơn

    1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi đặt in hóa đơn mà không ký hợp đồng in bằng văn bản.
    2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với các hành vi:
    3. a) Không thanh lý hợp đồng in khi đã lập tờ Thông báo phát hành hóa đơn;
    4. b) Không hủy hóa đơn đặt in chưa phát hành nhưng không còn sử dụng theo quy định tại Điều 27 Nghị định này.
    5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi ký hợp đồng in với cơ sở không đủ điều kiện được in hóa đơn theo quy định tại Điều 22 Nghị định này.
    6. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không khai báo đúng quy định về việc mất hóa đơn trước khi thông báo phát hành.
    7. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi cho, bán hóa đơn đặt in chưa phát hành cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng.
    8. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi đặt in hóa đơn giả, đồng thời bị chỉ định nhà in khi đặt in hóa đơn trong thời hạn 36 (ba mươi sáu) tháng, kể từ khi phát hiện hành vi đặt in hóa đơn giả.

    Ngoài việc bị phạt tiền, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại các khoản 3, 5, 6 Điều này phải hủy các hóa đơn đặt in không đúng quy định.

    Điều 30. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về in hóa đơn đặt in

    1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm chế độ báo cáo việc in hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính.
    2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với các hành vi:
    3. a) Không thanh lý hợp đồng in khi bên đặt in đã hoàn thành thủ tục thông báo phát hành;
    4. b) Không hủy các sản phẩm in hỏng, in thừa khi tiến hành thanh lý hợp đồng in.
    5. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với các hành vi:
    6. a) In hóa đơn khi không đủ điều kiện quy định tại Điều 22 Nghị định này;
    7. b) Không khai báo việc làm mất hóa đơn trong khi in, trước khi giao cho khách hàng.
    8. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi chuyển nhượng toàn bộ hoặc một khâu bất kỳ trong hợp đồng in hóa đơn cho cơ sở in khác.
    9. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi cho, bán hóa đơn đặt in của khách hàng này cho khách hàng khác.
    10. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi in hóa đơn giả, đồng thời bị đình chỉ in hóa đơn trong thời hạn 36 (ba mươi sáu) tháng, kể từ khi hành vi bị phát hiện.

    Ngoài việc bị phạt tiền, tổ chức, cá nhân vi phạm các khoản 5, 6 Điều này phải hủy các hóa đơn cho, bán hoặc hóa đơn giả.

    Điều 31. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về mua hóa đơn

    1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng với hành vi khai không đúng điều kiện để được mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành.
    2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không hủy hóa đơn được mua đã hết hạn sử dụng.
    3. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không khai báo việc làm mất hóa đơn đã mua.
    4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi cho, bán hóa đơn đã mua và chưa lập.

    Ngoài việc bị phạt tiền, tổ chức, cá nhân vi phạm các khoản 2, 4 Điều này phải hủy các loại hóa đơn được mua đã hết hạn sử dụng; hóa đơn đã mua và chưa lập.

    Điều 32. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về phát hành hóa đơn

    1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với các hành vi:
    2. a) Lập Tờ thông báo phát hành không đầy đủ nội dung;
    3. b) Không gửi, không niêm yết Tờ thông báo phát hành hóa đơn theo đúng quy định.
    4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không lập Tờ thông báo phát hành hóa đơn sau khi hóa đơn đã được sử dụng.

    Ngoài việc bị phạt tiền, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại Điều này còn phải thực hiện các thủ tục phát hành hóa đơn theo quy định tại Nghị định này.

    Điều 33. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ

    1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không ghi đủ các nội dung in sẵn khi lập hóa đơn, hoặc ghi không đúng theo quy định tại Điều 15 Nghị định này.
    2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với các hành vi:
    3. a) Lập hóa đơn nhưng không giao cho người mua;
    4. b) Không lập bảng kê hoặc không lập hóa đơn tổng hợp theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 16 Nghị định này.
    5. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với các hành vi:
    6. a) Không hủy các hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập, không còn giá trị sử dụng theo quy định tại Nghị định này;
    7. b) Không nộp báo cáo hóa đơn đã sử dụng theo quy định.
    8. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi lập hóa đơn không theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn theo quy định.
    9. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ có giá trị thanh toán trên 200.000 đồng cho người mua theo quy định tại Nghị định này. Cùng với việc bị xử phạt, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải lập hóa đơn giao cho người mua.
    10. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với các hành vi:
    11. a) Lập hóa đơn có sai lệch nội dung giữa các liên;
    12. b) Không báo cáo việc mất hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập, hoặc hóa đơn đã lập nhưng chưa giao cho khách hàng.
    13. Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi lập hóa đơn bất hợp pháp.
    14. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với hành vi cho, bán hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập.
    15. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi lập hóa đơn khống.

    Ngoài việc phạt tiền, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này còn phải hủy hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập, không còn giá trị sử dụng.

    Điều 34. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn của người mua

    1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi làm mất hóa đơn đã lập (liên giao cho người mua) để hạch toán kế toán, kê khai thuế và thanh toán vốn ngân sách.
    2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
    3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn lập khống.

    Điều 35. Nguyên tắc, thủ tục xử lý vi phạm, các tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng, cưỡng chế và thời hạn thi hành quyết định xử phạt

    1. Nguyên tắc xử lý vi phạm, thủ tục xử phạt, các tình tiết giảm nhẹ, các tình tiết tăng nặng, thời hiệu xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn quy định tại Nghị định này thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
    2. Khi phạt tiền, mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ là mức trung bình của khung tiền phạt được quy định đối với hành vi đó. Mức trung bình của khung tiền phạt được xác định bằng cách chia đôi tổng số của mức tối thiểu cộng mức tối đa. Trường hợp có một tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ sẽ áp dụng mức trung bình tăng thêm hoặc mức trung bình giảm bớt. Mức trung bình tăng thêm hoặc mức trung bình giảm bớt được xác định bằng cách chia đôi tổng số của mức tối thiểu và mức trung bình hoặc chia đôi tổng số giữa mức tối đa và mức trung bình. Có trên một tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ sẽ áp dụng mức tối đa hoặc tối thiểu. Trường hợp vừa có tình tiết tăng nặng và tình tiết giảm nhẹ thì được bù trừ để áp dụng khung phạt theo nguyên tắc một tình tiết tăng nặng trừ cho một tình tiết giảm nhẹ.
    3. Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm theo Nghị định này phải thi hành quyết định xử phạt trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền giao quyết định xử phạt. Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính mà không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

    Điều 36. Thanh tra, kiểm tra

    1. Cơ quan quản lý thuế các cấp, cơ quan thanh tra chuyên ngành tài chính được quyền thanh tra, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành các quy định tại Nghị định này.
    2. Việc thanh tra, kiểm tra về hóa đơn được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.

    Điều 37. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn

    1. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn được thực hiện theo quy định tại các Điều 29, 30, 36 và 38 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
    2. Trường hợp vi phạm các quy định tại các Điều 28, 29, 30, 31, 32, 33 và 34 mà dẫn đến hành vi khai sai làm thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn hoặc dẫn đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế thì xử phạt các hành vi đó theo quy định tại Luật Quản lý thuế.
    3. Trường hợp vi phạm có liên quan đến hoạt động in hóa đơn giả đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền để khởi tố theo quy định của pháp luật.
    4. Cơ quan tiến hành tố tụng có trách nhiệm thông báo kết quả xử lý các hành vi vi phạm về hóa đơn cho cơ quan đã đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự.
    5. Đối với trường hợp đã ra quyết định xử phạt, nếu sau đó phát hiện hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm mà chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự thì người đã ra quyết định xử phạt phải hủy quyết định đó và trong thời hạn ba ngày, kể từ ngày hủy quyết định xử phạt, phải chuyển hồ sơ vụ vi phạm cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền.

     

    Chương 6.

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

     

    Điều 38. Hiệu lực thi hành

    Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 và thay thế Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn.

    Điều 39. Hướng dẫn thi hành

    Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này và phối hợp với các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp tuyên truyền, giáo dục và vận động nhân dân thực hiện, giám sát việc thực hiện Nghị định này.

    Điều 40. Trách nhiệm thi hành

    Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

     

    TM. CHÍNH PHỦ
    THỦ TƯỚNG


    Nguyễn Tấn Dũng

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     BỘ TÀI CHÍNH

          CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Số: ……/2010/TT-BTC

     

     

                  Hà Nội, ngày … tháng    năm 2010

     

     

    Dự thảo ngày 30/8/2010

     

     

     

    THÔNG TƯ

    Hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP

    ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định

    về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

     

    Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;

    Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 năm 2003;

    Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008;

    Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;

    Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008;

    Căn cứ Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

    Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính,

    Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành như sau:

    Chương I
                 HƯỚNG DẪN CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này hướng dẫn về việc in, phát hành và sử dụng hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ (sau đây gọi chung là hoá đơn); xử phạt vi phạm hành chính về hoá đơn; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý thuế các cấp và các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc in, phát hành, quản lý và sử dụng hoá đơn; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc in, phát hành và sử dụng hoá đơn.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Người bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, gồm:
    2. a) Tổ chức, cá nhân Việt Nam kinh doanh bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ tại Việt Nam hoặc bán ra nước ngoài;
    3. b) Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ tại Việt Nam hoặc sản xuất kinh doanh ở Việt Nam bán hàng ra nước ngoài;
    4. c) Tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài không kinh doanh nhưng có bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ tại Việt Nam.
    5. Tổ chức nhận in hoá đơn.
    6. Tổ chức, cá nhân mua hàng hoá, dịch vụ.
    7. Cơ quan quản lý thuế các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc in, phát hành và sử dụng hoá đơn.

    Điều 3. Loại và hình thức hoá đơn

    1. Hóa đơn là chứng từ do người bán lập, ghi nhận thông tin bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo quy định của pháp luật.
    2. Các loại hóa đơn:
    3. a) Hoá đơn giá trị gia tăng là hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ trong nội địa dành cho các tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
    4. b) Hoá đơn bán hàng là hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ trong nội địa dành cho các tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp.

    Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ với nhau, xuất khẩu ra nước ngoài sử dụng hóa đơn bán hàng, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan” (mẫu số 5.1. Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).

    1. c) Hoá đơn xuất khẩu là hoá đơn dùng trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng hoá, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu theo quy định của pháp luật thương mại (mẫu tham khảo số 5.2 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).

    Tiêu thức trên hoá đơn xuất khẩu phải bao gồm: Tên, mã số thuế, địa chỉ đơn vị xuất khẩu; tên, địa chỉ đơn vị nhập khẩu; số, ngày hợp đồng; tên hàng hoá, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền.

    Ngôn ngữ sử dụng trên hoá đơn xuất khẩu là tiếng Anh hoặc tiếng Việt nhưng không nhất thiết phải sử dụng tiếng Việt.

    Trường hợp tổ chức kinh doanh xuất khẩu thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ nếu đảm bảo được các điều kiện tự in hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này thì được tự in hóa đơn xuất khẩu từ các thiết bị tin học. Đối với tổ chức kinh doanh xuất khẩu không đảm bảo được các điều kiện tự in hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này thì thực hiện đặt in hóa đơn xuất khẩu. Hóa đơn xuất khẩu được sử dụng thay thế hóa đơn giá trị gia tăng khi thực hiện xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ.

    Trường hợp tổ chức kinh doanh xuất khẩu không đảm bảo được các điều kiện tự in hóa đơn và không đặt in hóa đơn xuất khẩu theo hướng dẫn tại Thông tư này thì phải lập hóa đơn giá trị gia tăng cho hàng xuất khẩu theo quy định.

    1. d) Hoá đơn khác gồm: vé, thẻ hoặc các chứng từ có tên gọi khác như Phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không, chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng, phiếu thu tiền bảo hiểm… có hình thức và nội dung hướng dẫn tại khoản 3 Điều này và Điều 4 Thông tư này.
    2. Hình thức hóa đơn.

    Hoá đơn được thể hiện bằng các hình thức sau:

    1. a) Hoá đơn tự in là hoá đơn do các tổ chức, cá nhân kinh doanh tự in ra trên các thiết bị tin học, máy tính tiền hoặc các loại máy khác khi bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ;
    2. b) Hoá đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý theo quy định tại Luật Giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn thi hành;
    3. c) Hoá đơn đặt in là hoá đơn do các tổ chức, cá nhân kinh doanh đặt in theo mẫu để sử dụng cho hoạt động bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, hoặc do cơ quan thuế đặt in theo mẫu để cấp, bán cho các tổ chức, cá nhân.
    4. Các chứng từ được in, phát hành, sử dụng và quản lý như hóa đơn gồm phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý (theo mẫu số 5.3 và 5.4 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).

     

    Điều 4. Nội dung trên hóa đơn đã lập

    1. Nội dung bắt buộc trên hóa đơn đã lập
    2. a) Tên loại hoá đơn

    Tên loại hóa đơn thể hiện trên mỗi tờ hoá đơn. Ví dụ: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG, HÓA ĐƠN BÁN HÀNG…

    Trường hợp hoá đơn còn dùng như một chứng từ cụ thể cho công tác hạch toán kế toán hoặc bán hàng thì có thể đặt thêm tên khác kèm theo, nhưng phải ghi sau tên hoá đơn với cỡ chữ nhỏ hơn hoặc ghi trong ngoặc đơn. Ví dụ: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG – PHIẾU BẢO HÀNH, HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG – PHIẾU THU TIỀN …

    1. b) Ký hiệu mẫu hóa đơn và ký hiệu hoá đơn.

    Ký hiệu mẫu hóa đơn là thông tin thể hiện ký hiệu tên loại hóa đơn, số liên, số thứ tự mẫu trong một loại hóa đơn (một loại hoá đơn có thể có nhiều mẫu).

    Ký hiệu hoá đơn là dấu hiệu phân biệt hoá đơn bằng hệ thống chữ cái tiếng Việt và năm phát hành hoá đơn.

    1. c) Tên liên hóa đơn

    Liên hóa đơn là các tờ trong cùng một số hóa đơn. Mỗi số hoá đơn phải có từ 2 liên trở lên và tối đa không quá 9 liên, trong đó:

    + Liên 1: Lưu. 

    + Liên 2: Giao cho người mua.

    Các liên từ liên thứ 3 trở đi được đặt tên theo công dụng cụ thể mà người tạo hoá đơn quy định. Riêng hoá đơn do cơ quan thuế cấp lẻ bắt buộc phải có 3 liên, trong đó liên 3 là liên lưu tại cơ quan thuế.

    Trường hợp hoá đơn tự in từ các thiết bị tin học, máy tính tiền hoặc các loại máy khác phải có ít nhất 1 liên giao cho khách hàng, liên lưu tại đơn vị phải thể hiện là dữ liệu được truyền trong hệ thống cơ sở dữ liệu hạch toán của đơn vị.

    1. d) Số thứ tự hoá đơn

    Số thứ tự của hoá đơn là số thứ tự theo dãy số tự nhiên trong ký hiệu hoá đơn, gồm 7 chữ số trong một ký hiệu hóa đơn.

    đ) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;

    e)Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua;

    g)Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hoá, dịch vụ; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ.

    Đối với hóa đơn giá trị gia tăng, ngoài dòng đơn giá là giá chưa có thuế giá trị gia tăng, phải có dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng, số tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền phải thanh toán ghi bằng số và bằng chữ.

    1. h) Người mua, người bán ký và ghi rõ họ tên, dấu người bán (nếu có) và ngày, tháng, năm lập hoá đơn.
    2. i) Chữ viết và chữ số ghi trên hóa đơn

    Chữ viết ghi trên hóa đơn là tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có kích cỡ nhỏ hơn chữ tiếng Việt.

    Chữ số ghi trên hóa đơn là các chữ số tự nhiên: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.); nếu còn ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị.

    1. k) Tên tổ chức nhận in hoá đơn

    Đối với hoá đơn đặt in, trên hóa đơn phải thể hiện tên và mã số thuế của tổ chức nhận in trên từng tờ hoá đơn, bao gồm cả trường hợp tổ chức nhận in hóa đơn quyết định in hoá đơn để tự sử dụng.

    Các nội dung bắt buộc nêu trên của hóa đơn phải được in trên cùng một mặt giấy và được hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

    Mỗi loại hoá đơn sử dụng của một tổ chức, cá nhân phải có cùng kích thước.

    1. Nội dung không bắt buộc trên hóa đơn đã lập.
    2. a) Ngoài nội dung bắt buộc theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân kinh doanh có thể tạo thêm các thông tin khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh, kể cả tạo lô-gô, hình ảnh trang trí hoặc quảng cáo.
    3. b) Kích cỡ chữ của các thông tin tạo thêm phải nhỏ hơn kích cỡ chữ nhỏ nhất của các nội dung bắt buộc.
    4. c) Các thông tin tạo thêm phải đảm bảo phù hợp với pháp luật hiện hành, không che khuất, làm mờ các nội dung bắt buộc phải có trên hóa đơn.
    5. Một số trường hợp hóa đơn không nhất thiết có đầy đủ các nội dung bắt buộc
    6. a) Tổ chức, cá nhân bán hàng hoá, dịch vụ có thể tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn không nhất thiết phải có chữ ký người mua, dấu của người bán trong trường hợp sau: hóa đơn điện, hóa đơn nước, hóa đơn dịch vụ viễn thông, hoá đơn dịch vụ ngân hàng, hoá đơn tự in từ máy rút tiền tự động đáp ứng đủ điều kiện tự in theo quy định tại Thông tư này.
    7. b) Hóa đơn tự in của tổ chức kinh doanh siêu thị, trung tâm thương mại được thành lập theo quy định của pháp luật và các trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, mã số thuế, chữ ký của người mua, dấu của người bán.
    8. c) Đối với vé: Trên vé có mệnh giá in sẵn không nhất thiết phải có chữ ký người bán, dấu của người bán; tên, địa chỉ, mã số thuế, chữ ký người mua.

    Hoá đơn hướng dẫn tại điểm a, b, c khoản này không nhất thiết phải có đầy đủ các nội dung bắt buộc trừ trường hợp người mua là đơn vị kế toán yêu cầu hoá đơn phải có đầy đủ các nội dung trên.

    1. d) Hóa đơn xuất khẩu không nhất thiết phải có chữ ký người mua.

    đ) Trường hợp bán hàng qua điện thoại, qua mạng, FAX, khi lập hóa đơn, trên liên lưu của người bán, người mua không nhất thiết phải ký và ghi rõ họ tên.

                           Chương II

                                                         TẠO VÀ PHÁT HÀNH HOÁ ĐƠN

    Điều 5.  Nguyên tắc tạo hoá đơn.

    1. Tạo hoá đơn là hoạt động làm ra hoá đơn để sử dụng cho mục đích bán hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh, gồm: tự in từ các máy móc, thiết bị của tổ chức, cá nhân kinh doanh; đặt các doanh nghiệp đủ điều kiện in hoá đơn; khởi tạo hoá đơn điện tử theo Luật Giao dịch điện tử.
    2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh có thể đồng thời tạo nhiều hình thức hóa đơn khác nhau (hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in, hóa đơn điện tử) theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Thông tư này và các văn bản hướng dẫn Nghị định số 51/2010/NĐ-CP.
    3. a) Tổ chức kinh doanh mới thành lập hoặc đang hoạt động được tạo hoá đơn tự in nếu thuộc các trường hợp hướng dẫn tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này.
    4. b) Tổ chức kinh doanh đang hoạt động được tạo hoá đơn tự in nếu đáp ứng điều kiện hướng dẫn tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này.
    5. c) Tổ chức đáp ứng đủ điều kiện tự in hóa đơn hướng dẫn tại khoản 1, khoản 2 Điều 6 nhưng không tự in hóa đơn thì được tạo hóa đơn đặt in theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này.
    6. d) Tổ chức kinh doanh mới thành lập hoặc đang hoạt động không thuộc trường hợp hướng dẫn tại khoản 1 Điều 6 hoặc không đáp ứng điều kiện hướng dẫn tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này phải đặt in hóa đơn theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này để phục vụ cho hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

    đ) Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp có trụ sở chính và hoạt động tại địa bàn kinh tế-xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn không đủ điều kiện tự in hoá đơn hướng dẫn tại khoản 1, khoản 2 Điều 6 Thông tư này và không có điều kiện đặt in hoá đơn, các tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh, hộ, cá nhân kinh doanh có cơ sở tại địa phương được mua hoá đơn đặt in của cơ quan thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này.

    1. e) Các đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật đáp ứng đủ điều kiện tự in hướng dẫn tại khoản 1 Điều 6 nhưng không tự in hoá đơn thì được tạo hoá đơn đặt in hoặc mua hoá đơn đặt in của cơ quan thuế.
    2. Chất lượng giấy in và mực in của hóa đơn phải đảm bảo thời gian lưu trữ theo quy định của pháp luật về kế toán.

    Điều 6.  Tạo hóa đơn tự in

    1. Đối tượng được tạo hóa đơn tự in
    2. a) Các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp được tạo hóa đơn tự in kể từ khi có mã số thuế gồm:

    – Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao.

    – Các đơn vị sự nghiệp công lập có sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.

    – Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở lên đã góp đủ tính đến thời điểm thông báo phát hành hóa đơn.

    1. b) Tổ chức kinh doanh đang hoạt động, trừ các trường hợp nêu tại điểm a khoản này được tự in hoá đơn để sử dụng cho việc bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ nếu có đủ các điều kiện sau:

    – Đã được cấp mã số thuế;

    – Có doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ;

    – Có hệ thống thiết bị (máy tính, máy in, …) đảm bảo cho việc in và lập hoá đơn khi bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ;

    – Là đơn vị kế toán theo quy định của Luật Kế toán và có phần mềm bán hàng hoá, dịch vụ gắn liền với phần mềm kế toán, đảm bảo việc in và lập hoá đơn chỉ được thực hiện khi nghiệp vụ kế toán phát sinh.

    Dữ liệu của hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ được tự động chuyển vào phần mềm (hoặc cơ sở dữ liệu) kế toán tại thời điểm lập hoá đơn.

    – Không bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế hoặc đã bị xử phạt và đã chấp hành xử phạt vi phạm pháp luật về thuế mà tổng số tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế dưới 20 triệu đồng trong vòng 365 (ba trăm sáu mươi lăm) ngày tính liên tục từ ngày thông báo phát hành hoá đơn tự in lần đầu trở về trước.

    1. c) Tổ chức nêu tại điểm a, điểm b khoản này chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc tự xác định các điều kiện để tự in hóa đơn và phải ra quyết định áp dụng hoá đơn tự in, chịu trách nhiệm về quyết định này. Quyết định áp dụng hoá đơn tự in gồm các nội dung chủ yếu sau:

    – Trang thiết bị phần cứng và phần mềm in hóa đơn đối với đối tượng đủ điều kiện tự in theo hướng dẫn tại điểm a khoản này, phần mềm bán hàng, phần mềm kế toán đối với đối tượng đủ điều kiện tự in theo hướng dẫn tại điểm b khoản này sử dụng cho việc tạo, lập hoá đơn tự in, đảm bảo việc in và lập hoá đơn được thực hiện khi nghiệp vụ kế toán phát sinh;

    – Bộ phận kỹ thuật hoặc nhà cung ứng dịch vụ chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật tự in hoá đơn;

    – Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận liên quan trong tổ chức đối với việc thực hiện tự in hóa đơn;

    – Mẫu các loại hoá đơn tự in cùng với mục đích sử dụng của mỗi loại phải có các tiêu thức để khi lập đảm bảo đầy đủ các nội dung hướng dẫn tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này;

    – Quy trình cài đặt phần mềm; lập, luân chuyển và lưu trữ dữ liệu hoá đơn tự in trong nội bộ tổ chức.

    Quyết định áp dụng hoá đơn tự in được lưu hành trong các bộ phận liên quan đến việc sử dụng hoá đơn tự in của doanh nghiệp và được cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền trong quá trình kiểm tra, thanh tra việc sử dụng hoá đơn tự in của doanh nghiệp.

    1. Đối tượng được tạo hóa đơn tự in tại Điều này sử dụng chương trình tự in hoá đơn từ các thiết bị tin học, máy tính tiền hoặc các loại máy khác đảm bảo nguyên tắc:

    – Việc đánh số thứ tự trên hoá đơn được thực hiện tự động. Mỗi số hoá đơn chỉ được in ra một lần, nếu in lần thứ 2 phải thể hiện là bản sao (copy) và phải lưu được số liệu trong phần mềm. Số lượng liên hoá đơn được in ra căn cứ vào yêu cầu sử dụng cụ thể của nghiệp vụ bán hàng.

    – Phần mềm ứng dụng để in hoá đơn phải đảm bảo yêu cầu về bảo mật bằng việc phân quyền cho người sử dụng, người không được phân quyền sử dụng không được can thiệp làm thay đổi dữ liệu trên ứng dụng.

    Điều 7. Tạo hóa đơn điện tử

    1. Hoá đơn điện tử được khởi tạo, lập, xử lý trên hệ thống máy tính của tổ chức, cá nhân kinh doanh đã được cấp mã số thuế khi bán hàng hoá, dịch vụ và được lưu trữ trên máy tính của các bên theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
    2. Hoá đơn điện tử được sử dụng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
    3. Việc quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử được thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.

    Điều 8. Tạo hoá đơn đặt in

    1. Đối tượng được tạo hóa đơn đặt in:
    2. a) Tổ chức kinh doanh, hộ và cá nhân kinh doanh kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ được tạo hoá đơn đặt in để sử dụng cho các hoạt động bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ.

    Hộ, cá nhân kinh doanh kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ nếu không tạo hóa đơn đặt in thì được mua hóa đơn đặt in của cơ quan thuế theo hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều này.

    1. b) Cục Thuế đặt in hóa đơn để cơ quan thuế bán cho doanh nghiệp siêu nhỏ quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển nhỏ và vừa, doanh nghiệp hoạt động tại địa bàn kinh tế-xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn không đủ điều kiện tự in theo hướng dẫn tại khoản 1, khoản 2 Điều 6 Thông tư này và không có điều kiện đặt in hoá đơn, các tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh, hộ, cá nhân kinh doanh có cơ sở tại địa phương và cấp cho các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng.

    Doanh nghiệp siêu nhỏ theo hướng dẫn tại điểm này là doanh nghiệp có số lao động sử dụng bình quân hàng tháng từ 10 lao động trở xuống, không kể lao động có hợp đồng ngắn hạn dưới 3 tháng.

    Doanh nghiệp (bao gồm cả trụ sở chính, trụ sở giao dịch, chi nhánh giao dịch) thành lập và hoạt động tại địa bàn kinh tế-xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo danh mục địa bàn kinh tế – xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn ban hành kèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

    Ví dụ: Doanh nghiệp A được thành lập và hoạt động tại huyện Thanh Sơn (tỉnh Phú Thọ) là địa bàn có địa bàn kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn.

    Trường hợp doanh nghiệp A có trụ sở giao dịch tại thành phố Việt Trì (tỉnh Phú Thọ) thì doanh nghiệp A không thuộc đối tượng mua hoá đơn đặt in của cơ quan thuế.

    Trường hợp doanh nghiệp A (bao gồm cả trụ sở chính, trụ sở giao dịch, chi nhánh giao dịch) thành lập và hoạt động tại địa bàn kinh tế-xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn thì doanh nghiệp A thuộc đối tượng mua hoá đơn đặt in của cơ quan thuế.

    Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh theo hướng dẫn tại điểm này là các tổ chức không được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm.

    1. Hoá đơn đặt in được in ra dưới dạng mẫu in sẵn phải có các tiêu thức để khi lập đảm bảo đầy đủ nội dung bắt buộc theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này.

    Đối tượng được tạo hóa đơn đặt in tự quyết định mẫu hóa đơn đặt in.

    Tổ chức, hộ và cá nhân kinh doanh đặt in hoá đơn phải in sẵn tên, mã số thuế vào tiêu thức “tên, mã số thuế” trên tờ hoá đơn (mẫu số 5.5 và 5.6 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này). Tổ chức, hộ và cá nhân kinh doanh không bắt buộc phải in sẵn địa chỉ trên tờ hoá đơn.

      Trường hợp tổ chức, hộ và cá nhân kinh doanh có in sẵn địa chỉ trên tờ hoá đơn, khi có sự thay đổi địa chỉ, nếu tổ chức, hộ và cá nhân kinh doanh vẫn có nhu cầu sử dụng hoá đơn đã đặt in thì thực hiện đóng dấu địa chỉ vào bên cạnh tiêu thức địa chỉ đã in sẵn để tiếp tục sử dụng đối với các số hoá đơn đã đặt in nhưng chưa sử dụng hết.

     Trường hợp tổ chức, hộ và cá nhân kinh doanh đặt in hóa đơn cho các đơn vị trực thuộc thì tên tổ chức kinh doanh phải được in sẵn phía trên bên trái của tờ hóa đơn. Các đơn vị trực thuộc đóng dấu hoặc ghi tên, mã số thuế, địa chỉ vào tiêu thức “tên, mã số thuế, địa chỉ người bán hàng” để sử dụng.

    Cục Thuế đặt in hóa đơn theo mẫu số 3.1 và 3.2 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này. Tên Cục thuế được in sẵn phía trên bên trái của tờ hóa đơn.

    1. In hóa đơn đặt in
    2. a) Hoá đơn đặt in được in theo hợp đồng giữa tổ chức, cá nhân kinh doanh hoặc Cục Thuế với tổ chức nhận in hoá đơn đủ điều kiện tại điểm a khoản 4 Điều này.
    3. b) Hợp đồng in hoá đơn được thể hiện bằng văn bản theo quy định của Luật Dân sự. Hợp đồng ghi cụ thể loại hóa đơn, ký hiệu mẫu hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số lượng, số thứ tự hoá đơn đặt in (số thứ tự bắt đầu và số thứ tự kết thúc), kèm theo hóa đơn mẫu. Khi kết thúc hợp đồng in phải thực hiện thanh lý hợp đồng giữa bên đặt in và bên nhận in.
    4. c) Trường hợp doanh nghiệp in tự in hoá đơn đặt in để sử dụng cho mục đích bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, phải có quyết định in hoá đơn của thủ trưởng đơn vị. Quyết định in phải đảm bảo các nội dung quy định như số lượng, ký hiệu, số thứ tự hóa đơn, đồng thời kèm theo hóa đơn mẫu.
    5. Điều kiện và trách nhiệm của tổ chức nhận in hoá đơn
    6. a) Điều kiện

    Phương án 1: Tổ chức nhận in hoá đơn phải là doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh còn hiệu lực, trong đó có hoạt động ngành in.

    Phương án 2: Tổ chức nhận in hoá đơn phải là doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh còn hiệu lực và có giấy phép hoạt động ngành in.

     

     

    1. b) Trách nhiệm

    – In hoá đơn theo đúng hợp đồng in đã ký, không được giao lại toàn bộ hoặc bất kỳ khâu nào trong quá trình in hoá đơn cho tổ chức in khác thực hiện;

    – Quản lý, bảo quản các bản phim, bản kẽm và các công cụ có tính năng tương tự trong việc tạo hóa đơn đặt in theo thỏa thuận với tổ chức, cá nhân đặt in hóa đơn. Trường hợp muốn sử dụng các bản phim, bản kẽm để in cho các lần sau thì phải niêm phong lưu giữ các bản phim, bản kẽm.

    – Hủy hóa đơn in thử, in sai, in trùng, in thừa, in hỏng; các bản phim, bản kẽm và các công cụ có tính năng tương tự trong việc tạo hóa đơn đặt in theo thỏa thuận với tổ chức, cá nhân đặt in.

    – Thanh lý hợp đồng in với tổ chức, cá nhân đặt in hoá đơn.

    – Tổ chức nhận in hoá đơn lập báo cáo về các hợp đồng in hoá đơn đặt in đã ký cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Nội dung báo cáo thể hiện: tên, mã số thuế, địa chỉ tổ chức, cá nhân đặt in; loại, ký hiệu, số lượng hoá đơn nhận in cho từng tổ chức, cá nhân.

    – Báo cáo tình hình nhận in hoá đơn được lập và gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp một năm hai lần: lần 1 báo cáo in hoá đơn 6 tháng đầu năm chậm nhất là ngày 20 tháng 7, lần 2 báo cáo in hoá đơn 6 tháng cuối năm chậm nhất là ngày 20 tháng 1 năm sau. Trường hợp tổ chức nhận in hoá đơn mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh thì thời gian báo cáo của kỳ in hoá đơn đầu tiên tính từ ngày bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh đến hết tháng 6 hoặc hết tháng 12 tùy theo thời điểm bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh. Trường hợp tổ chức nhận in hoá đơn ngừng hoạt động kinh doanh thì kỳ báo cáo in hoá đơn cuối cùng bắt đầu từ đầu kỳ báo cáo cuối đến thời điểm tổ chức nhận in ngừng hoạt động, thời hạn nộp báo cáo in hóa đơn chậm nhất là ngày 20 tháng sau của tháng ngừng hoạt động. Cơ quan thuế nhận báo cáo tình hình in hoá đơn của tổ chức nhận in hóa đơn và đưa các dữ liệu lên trang thông tin điện tử ngành Thuế để cơ quan thuế các địa phương đối chiếu, phát hiện các vi phạm trong việc in, phát hành và sử dụng hoá đơn đặt in.  

    Điều 9. Bán, cấp hoá đơn do Cục thuế đặt in.

    1. Hoá đơn do Cục Thuế đặt in được bán theo giá bảo đảm bù đắp chi phí gồm: giá đặt in và phí phát hành. Cục trưởng Cục Thuế quyết định và niêm yết giá bán hoá đơn theo nguyên tắc trên. Cơ quan thuế các cấp không được thu thêm bất kỳ khoản thu nào ngoài giá bán đã niêm yết.

    Cơ quan thuế quản lý trực tiếp bán hoá đơn cho tổ chức, hộ và cá nhân kinh doanh trên địa bàn quản lý.

    Trường hợp tổ chức mua hoá đơn có các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trên cùng địa bàn tỉnh, thành phố có nhu cầu sử dụng chung hoá đơn thì mua hoá đơn tại cơ quan thuế nơi đặt trụ sở chính.

    Trường hợp tổ chức mua hoá đơn có các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc khác địa bàn tỉnh, thành phố thì các đơn vị trực thuộc mua hoá đơn tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý các đơn vị trực thuộc.

    1. Bán hóa đơn tại cơ quan thuế:
    2. a) Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân

    Tổ chức, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng được mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành khi mua hoá đơn phải có đơn đề nghị mua hoá đơn (theo mẫu số 3.3 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) kèm theo sổ mua hoá đơn do cơ quan thuế cấp.

    Khi đến mua hóa đơn, người đứng tên trên giấy giới thiệu, chủ hộ kinh doanh hoặc người được uỷ quyền phải xuất trình kèm theo giấy chứng minh nhân dân còn trong thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật về giấy chứng minh nhân dân. Người mua hoá đơn phải đóng dấu tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức, cá nhân kinh doanh lên trên từng tờ hoá đơn tại cơ quan thuế.

    1. b) Trách nhiệm của cơ quan thuế

    Căn cứ đơn đề nghị mua hoá đơn của tổ chức, cá nhân kinh doanh và tình hình sử dụng hoá đơn theo sổ mua hoá đơn kèm theo, cơ quan thuế bán hoá đơn cho tổ chức, cá nhân.

    Cơ quan thuế có trách nhiệm cấp sổ mua hóa đơn cho tổ chức, cá nhân khi bán hoá đơn lần đầu theo mẫu số 3.4 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.

    Số lượng hoá đơn bán cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh tối đa không quá số lượng hoá đơn đã sử dụng của tháng mua trước đó. Riêng tổ chức, cá nhân mua hoá đơn lần đầu, số lượng hoá đơn bán không quá 50 số cho mỗi loại hoá đơn. Nếu chưa hết tháng đã sử dụng hết hoá đơn mua lần đầu (50 số hóa đơn mỗi loại), cơ quan thuế sẽ căn cứ vào thời gian, số lượng hóa đơn đã sử dụng lần đầu để quyết định số lượng hoá đơn được mua lần tiếp theo. 

    1. Cấp hoá đơn lẻ tại cơ quan thuế

    Hoá đơn do cơ quan thuế cấp theo từng số tương ứng với đề nghị của tổ chức, hộ và cá nhân không kinh doanh gọi là hoá đơn lẻ.

    Tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ cần có hoá đơn để giao cho khách hàng được cơ quan thuế cấp hoá đơn lẻ là loại hoá đơn bán hàng.

    Trường hợp doanh nghiệp sau khi đã giải thể, phá sản, đã quyết toán hóa đơn, đã đóng mã số thuế phát sinh thanh lý tài sản cần có hoá đơn để giao cho người mua được cơ quan thuế cấp hoá đơn lẻ là loại hoá đơn bán hàng.

    Riêng đối với tổ chức, cơ quan nhà nước không thuộc đối tượng kê khai, nộp thuế GTGT thực hiện bán đấu giá tài sản, trường hợp giá bán đã có thuế GTGT thì được cấp hóa đơn GTGT để giao cho người mua.

    Tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng hoá đơn lẻ phải có đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ (mẫu số 3.5 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này). Căn cứ đơn đề nghị cấp hóa đơn và các chứng từ mua bán kèm theo cơ quan thuế  có trách nhiệm hướng dẫn người nộp thuế xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế.

    Người đề nghị cấp hóa đơn lẻ lập hóa đơn tại cơ quan thuế, liên 1, liên 2 giao cho người đề nghị cấp hóa đơn, liên 3 lưu tại cơ quan thuế. Cơ quan thuế trước khi cấp hoá đơn lẻ phải đóng dấu cơ quan thuế vào phía trên bên trái của từng liên hoá đơn.

    Người đề nghị cấp hóa đơn lẻ phải nộp thuế đầy đủ trước khi nhận hóa đơn lẻ. Cơ quan thuế có trách nhiệm cấp hoá đơn ngay sau khi nhận được chứng từ nộp thuế của người đề nghị cấp hoá đơn.

    Điều 10. Phát hành hoá đơn của tổ chức, cá nhân kinh doanh

    1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh trước khi sử dụng hoá đơn cho việc bán hàng hoá, dịch vụ, trừ hóa đơn được mua, cấp tại cơ quan thuế, phải lập Thông báo phát hành hoá đơn (theo mẫu số 3.6 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).
    2. Nội dung Thông báo phát hành hóa đơn gồm: tên loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu hóa đơn, hóa đơn mẫu (đầy đủ các liên), ngày bắt đầu sử dụng, số lượng hóa đơn thông báo phát hành (từ số… đến số…), ngày lập Thông báo phát hành và chữ ký của người đại diện theo pháp luật.

    Trường hợp có sự thay đổi địa chỉ kinh doanh, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải gửi thông báo phát hành hoá đơn cho cơ quan thuế nơi chuyển đến, trong đó nêu rõ số hoá đơn đã phát hành, số hoá đơn đã sử dụng, số hoá đơn tiếp tục sử dụng.

    Trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh khi gửi thông báo phát hành từ lần thứ 2 trở đi, nếu không có sự thay đổi về nội dung và hình thức hóa đơn phát hành thì không cần phải gửi kèm hóa đơn mẫu.

    Trường hợp có sự thay đổi về nội dung đã thông báo phát hành, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải thực hiện thông báo phát hành mới theo hướng dẫn tại khoản này.

    1. Hóa đơn mẫu là bản in thể hiện đúng, đủ các tiêu thức trên liên của hóa đơn giao cho người mua loại được phát hành, có số hóa đơn là một dãy các chữ số 0 và in hoặc đóng chữ “Mẫu” trên tờ hóa đơn.
    2. Thông báo phát hành hóa đơn phải được gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp năm (05) ngày trước khi tổ chức, cá nhân kinh doanh bắt đầu sử dụng hóa đơn và trong thời hạn mười (10) ngày, kể từ ngày ký thông báo phát hành. Thông báo phát hành hóa đơn phải được niêm yết rõ ràng ngay tại các cơ sở sử dụng hóa đơn để bán hàng hóa, dịch vụ trong suốt thời gian sử dụng hóa đơn. Trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh có trang thông tin điện tử thì thông báo phát hành hoá đơn được đăng trên trang thông tin điện tử và được thay thế cho việc niêm yết tại các cơ sở sử dụng hóa đơn của tổ chức, cá nhân.

    Trường hợp tổ chức có các đơn vị trực thuộc, chi nhánh có sử dụng chung mẫu hóa đơn của tổ chức thì từng đơn vị trực thuộc, chi nhánh phải gửi Thông báo phát hành cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

    Cục thuế địa phương có trách nhiệm căn cứ nội dung phát hành hoá đơn của tổ chức, cá nhân phát hành, tổ chức cập nhật thông tin về phát hành hoá đơn vào trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, bảo đảm mọi tổ chức, cá nhân tra cứu được nội dung cần thiết về hoá đơn phát hành của tổ chức, cá nhân khi truy cập trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

    Trường hợp khi nhận được Thông báo phát hành do tổ chức, cá nhân gửi đến, cơ quan Thuế phát hiện thông báo phát hành không đảm bảo đủ nội dung theo đúng quy định thì trong thời hạn hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo thì cơ quan thuế phải có văn bản thông báo lại cho tổ chức, cá nhân biết. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm điều chỉnh để thông báo phát hành mới.

    Điều 11. Phát hành hóa đơn của Cục Thuế

    1. Hoá đơn do Cục Thuế đặt in trước khi bán, cấp lần đầu phải lập thông báo phát hành hoá đơn.
    2. Nội dung thông báo phát hành hóa đơn, hóa đơn mẫu thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 Thông tư này và theo mẫu số 3.7 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.
    3. Thông báo phát hành hoá đơn phải được gửi đến tất cả các Cục Thuế trong cả nước trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày lập thông báo phát hành và trước khi cấp, bán. Thông báo phát hành hóa đơn niêm yết ngay tại các cơ sở trực thuộc Cục Thuế trong suốt thời gian thông báo phát hành còn hiệu lực tại vị trí dễ thấy khi vào cơ quan thuế.

    Trường hợp Cục Thuế đã đưa nội dung Thông báo phát hành hóa đơn lên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế thì không phải gửi thông báo phát hành hóa đơn đến Cục Thuế khác.

    1. Trường hợp có sự thay đổi về nội dung đã thông báo phát hành, Cục Thuế phải thực hiện thủ tục thông báo phát hành mới theo hướng dẫn tại khoản 2 và 3 Điều này.

    Điều 12. Các hình thức ghi ký hiệu để nhận dạng hoá đơn

    1. Tổ chức, cá nhân khi in, phát hành hóa đơn có thể quy ước các ký hiệu nhận dạng trên hóa đơn do mình phát hành để phục vụ việc nhận dạng hóa đơn giả trong quá trình in, phát hành và sử dụng hoá đơn.

    Tuỳ  vào quy mô, đặc điểm hoạt động kinh doanh và yêu cầu quản lý, tổ chức, cá nhân có thể chọn một hay nhiều hình thức sau để làm ký hiệu nhận dạng như: dán tem chống giả; dùng kỹ thuật in đặc biệt; dùng giấy, mực in đặc biệt; đưa các ký hiệu riêng vào trong từng đợt in hoặc đợt phát hành loại hoá đơn cụ thể, in sẵn các tiêu thức ổn định trên tờ hoá đơn (như tên, mã số thuế, địa chỉ người bán; loại hàng hoá, dịch vụ; đơn giá…), chữ ký và dấu của bên bán khi lập hoá đơn…

    1. Tổ chức, cá nhân bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ phải thường xuyên tự kiểm tra việc sử dụng hóa đơn, kịp thời ngăn ngừa các biểu hiện vi phạm. Khi có yêu cầu của cơ quan thuế và cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận tính hợp pháp của hoá đơn, tổ chức, cá nhân in, phát hành hoá đơn phải có nghĩa vụ trả lời bằng văn bản trong vòng mười (10) ngày kể từ khi nhận được yêu cầu.

     

     

     

     

    Chương III
     SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN

    Điều 13. Nguyên tắc sử dụng hoá đơn

    1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh chỉ được lập và giao cho người mua hàng hóa, dịch vụ các loại hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này. Khi lập hoá đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo hướng dẫn tại Thông tư này và đúng thực tế nghiệp vụ phát sinh.
    2. Hoá đơn được lập một lần thành nhiều liên, ít nhất phải có 2 liên gồm:

    – Liên 1: Lưu, do người bán giữ để làm chứng từ gốc, chứng nhận cho hoạt động bán hàng.  

    – Liên 2: Giao cho người mua.

    Các liên từ liên 3 trở đi được đặt tên theo công dụng cụ thể mà người tạo hoá đơn quy định, trừ trường hợp hóa đơn do cơ quan thuế cấp lẻ, liên 3 là liên lưu tại cơ quan thuế.

    Nội dung lập trên hóa đơn phải được thống nhất trên các liên hóa đơn có cùng một số.

    1. Sử dụng hóa đơn đối với trường hợp tổ chức kinh doanh có nhiều đơn vị trực thuộc hoặc cơ sở nhận ủy nhiệm
    2. a) Trường hợp tổ chức kinh doanh uỷ nhiệm cho các đơn vị trực thuộc, nhân viên trực tiếp bán hàng hoặc cơ sở nhận uỷ nhiệm lập hoá đơn thì tổ chức kinh doanh phải mở sổ theo dõi phân bổ số hoá đơn cụ thể cho từng đơn vị trực thuộc, từng nhân viên trực tiếp bán hàng và cơ sở nhận ủy nhiệm theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn trong cùng một ký hiệu. Việc sử dụng các hoá đơn đã được phân bổ trong từng đơn vị trực thuộc, từng nhân viên trực tiếp bán hàng hoặc cơ sở nhận ủy nhiệm cũng phải từ số nhỏ đến số lớn.
    3. b) Trường hợp tổ chức kinh doanh có nhiều đơn vị trực thuộc trực tiếp bán hàng hoặc nhiều cơ sở nhận ủy nhiệm cùng sử dụng hình thức hoá đơn đặt in có cùng ký hiệu theo phương thức phân chia cho từng cơ sở trong toàn hệ thống thì tổ chức kinh doanh phải có sổ theo dõi phân bổ số lượng hoá đơn cho từng đơn vị trực thuộc, từng cơ sở nhận ủy nhiệm. Các đơn vị trực thuộc, cơ sở nhận ủy nhiệm phải sử dụng hoá đơn theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn trong phạm vi số hoá đơn được phân chia.

    Điều 14. Nguyên tắc lập hóa đơn

    1. Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ; xuất hàng hoá dưới các hình thức cho, vay, mượn hoặc hoàn trả hàng hoá.

    Nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên hóa đơn không được tẩy xóa, sửa chữa; khi viết phải dùng bút không phai, số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng.

    1. Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hoá đơn
    2. a) Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn

    Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hoá cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

    Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.

    Đối với hàng hoá, dịch vụ như điện sinh họat, nước sinh hoạt, dịch vụ viễn thông, ngày lập hoá đơn thực hiện trong vòng 3 ngày kế tiếp kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước tính lượng hàng hoá, dịch vụ cung cấp. Kỳ quy ước do đơn vị cung cấp các hàng hoá, dịch vụ nêu trên quy định với người mua để làm căn cứ tính lượng hàng hoá, dịch vụ cung cấp.

    Ngày lập hóa đơn đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

    Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hoá đơn cho khối lượng, giá trị hàng hoá, dịch vụ được giao tương ứng.

    Trường hợp tổ chức kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền theo tiến độ.

    Ngày lập hóa đơn xuất khẩu do người xuất khẩu tự xác định phù hợp với thoả thuận giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu. Thời điểm xác định doanh thu xuất khẩu để kê khai thuế là ngày lập hoá đơn nhưng không muộn hơn ngày cơ quan hải quan xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan.

    Trường hợp bán xăng dầu tại các cửa hàng bán lẻ cho người mua thường xuyên là tổ chức, cá nhân kinh doanh, ngày lập hoá đơn thực hiện định kỳ theo hợp đồng giữa hai bên kèm bảng kê có xác nhận của hai bên về việc cung cấp xăng dầu, nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng phát sinh hoạt động mua bán.

    Riêng đối với các đơn vị bán lẻ xăng dầu từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, người mua không yêu cầu lấy hoá đơn, cuối ngày đơn vị phải lập chung một hoá đơn cho doanh thu phát sinh trong ngày theo công thức: Doanh thu từ người mua không lấy hoá đơn (bao gồm cả thuế GTGT) = Tổng doanh thu phát sinh (bao gồm cả thuế GTGT) – Doanh thu đã xuất hoá đơn cho khách hàng có nhu cầu lấy hoá đơn (bao gồm cả thuế GTGT).

    Ngày lập hoá đơn đối với việc bán dầu thô, khí thiên nhiên, dầu khí chế biến là ngày người bán và người mua xác định được giá thanh toán theo quy định về xác định giá thanh toán.

    Ngày lập hoá đơn đối với một số trường hợp đặc thù thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.

    1. b) Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán”, “tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua”: ghi tên đầy đủ hoặc tên viết tắt theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế.

    Trường hợp người bán hàng có đơn vị trực thuộc có mã số thuế trực tiếp bán hàng thì ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị trực thuộc. Trường hợp đơn vị trực thuộc không có mã số thuế thì ghi mã số thuế của trụ sở chính.

    Trường hợp khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên, người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) thì vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ “người mua không lấy hoá đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế”.

    1. c) Tiêu thức “Số thứ tự, tên hàng hóa, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền”: ghi theo thứ tự tên hàng hóa, dịch vụ bán ra; gạch chéo phần bỏ trống (nếu có).
    2. d) Tiêu thức “người bán hàng (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)”.

    Trường hợp người bán hàng là thủ trưởng đơn vị thì thủ trưởng đơn vị ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu.

    Trường hợp người bán hàng không phải là thủ trưởng đơn vị thì phải có giấy ủy quyền của thủ trưởng đơn vị cho người trực tiếp bán ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn.

    đ) Tiêu thức “người mua hàng (ký, ghi rõ họ tên)”.

    Riªng ®èi víi viÖc mua hµng kh«ng trùc tiÕp nh­: Mua hµng qua ®iÖn tho¹i, qua mạng, FAX th× người mua hµng kh«ng ph¶i ký, ghi rõ họ tên trªn ho¸ ®¬n. Khi lập hoá đơn tại tiêu thức “người mua hàng (ký, ghi rõ họ tên”, người bán hàng phải ghi rõ là hàng bán qua điện thoại, qua mạng, FAX …

    1. e) Đồng tiền ghi trên hoá đơn

    Đồng tiền ghi trên hoá đơn là Đồng Việt Nam.

    Trường hợp người bán được phép bán hàng thu ngoại tệ thì tổng tiền thanh toán được ghi phần số bằng nguyên tệ, phần chữ ghi bằng tiếng Việt.

    Ví dụ: 10.000 USD – Mười nghìn đô la Mỹ.

    (Hướng dẫn lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ trong một số trường hợp cụ thể tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này).

    Điều 15. Sử dụng hoá đơn bất hợp pháp

    Sử dụng hoá đơn bất hợp pháp là việc sử dụng hoá đơn giả, hoá đơn chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng; hoặc sử dụng hoá đơn của tổ chức, cá nhân khác (trừ hoá đơn do tổ chức không phải là doanh nghiệp, cá nhân mua tại cơ quan thuế để trực tiếp sử dụng và trường hợp được ủy nhiệm lập hóa đơn) để lập khi bán hàng hoá, dịch vụ, không kê khai nộp thuế; để hợp thức cho hàng hóa dịch vụ mua vào không có hóa đơn, chứng từ, để thanh toán vốn ngân sách.

    Hoá đơn giả là hoá đơn được in hoặc khởi tạo theo mẫu hóa đơn đã được phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc in, khởi tạo trùng số của cùng một ký hiệu hoá đơn.

    Hoá đơn chưa có giá trị sử dụng là hoá đơn đã được tạo theo hướng dẫn tại Thông tư này, nhưng chưa hoàn thành việc thông báo phát hành.

    Hoá đơn hết giá trị sử dụng là hoá đơn đã làm đủ thủ tục phát hành  nhưng tổ chức, cá nhân phát hành thông báo không tiếp tục sử dụng nữa; các loại hoá đơn bị mất sau khi đã thông báo phát hành, được tổ chức, cá nhân phát hành báo mất với cơ quan thuế quản lý trực tiếp; hoá đơn của các tổ chức, cá nhân đã ngừng sử dụng mã số thuế (còn gọi là đóng mã số thuế).

    Điều 16. Sử dụng bất hợp pháp hóa đơn

    1. Sử dụng bất hợp pháp hoá đơn là việc lập khống hoá đơn; cho hoặc bán hoá đơn chưa lập để tổ chức, cá nhân khác lập khi bán hàng hoá, dịch vụ (trừ việc sử dụng hoá đơn do tổ chức không phải là doanh nghiệp, cá nhân mua tại cơ quan thuế và trường hợp được ủy nhiệm lập hóa đơn); cho hoặc bán hoá đơn đã lập để tổ chức, cá nhân khác hạch toán, khai thuế hoặc thanh toán vốn ngân sách; lập hoá đơn không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc; lập hoá đơn sai lệch nội dung giữa các liên; dùng hoá đơn của hàng hoá, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hoá, dịch vụ khác; dùng hoá đơn quay vòng khi vận chuyển hàng hoá trong khâu lưu thông.
    2. Một số trường hợp cụ thể được xác định là sử dụng bất hợp pháp hóa đơn:

    – Lập hóa đơn có nội dung được ghi không có thực một phần hoặc toàn bộ.

    – Sử dụng hoá đơn của tổ chức, cá nhân khác để bán ra, để hợp thức hoá hàng hoá, dịch vụ mua vào không có chứng từ hoặc hàng hoá, dịch vụ bán ra để gian lận thuế, để bán hàng hoá nhưng không kê khai nộp thuế.

    – Sử dụng hoá đơn của tổ chức, cá nhân khác để bán hàng hoá, dịch vụ, nhưng không kê khai nộp thuế, gian lận thuế; để hợp thức hoá hàng hoá, dịch vụ mua vào không có chứng từ.

    – Hoá đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hoá, dịch vụ hoặc sai lệch các tiêu thức bắt buộc giữa các liên của hoá đơn.

    – Hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ mà thời điểm bán hàng hoá, dịch vụ phát sinh trước ngày xác định tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ bỏ trốn theo thông báo của cơ quan thuế, nhưng cơ quan thuế, cơ quan công an và các cơ quan chức năng khác đã có kết luận là sử dụng bất hợp pháp hóa đơn;

    – Hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ mà tại thời điểm bán hàng hoá, dịch vụ phát sinh tuy chưa có thông báo của cơ quan thuế về việc tổ chức, cá nhân bỏ trốn, nhưng cơ quan thuế, cơ quan công an và các cơ quan chức năng khác đã có kết luận là sử dụng bất hợp pháp hóa đơn.

     

    Điều 17. Bán hàng hóa, dịch vụ không bắt buộc phải lập hóa đơn

    1. Khi bán lẻ hàng hoá, dịch vụ có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần thì không phải lập hóa đơn nếu người mua không có yêu cầu lập và giao hóa đơn. Trường hợp người mua yêu cầu giao hóa đơn thì người bán hàng vẫn phải lập và giao hóa đơn theo quy định.
    2. Bán hàng hóa, dịch vụ có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần không phải lập hóa đơn nhưng phải lập Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ. Bảng kê được cơ sở kinh doanh tự lập phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của cửa hàng bán lẻ hàng hoá, dịch vụ, tên hàng hoá, dịch vụ, giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên và chữ ký người lập Bảng kê. Trường hợp người bán khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì Bảng kê bán lẻ phải có chỉ tiêu thuế suất thuế giá trị gia tăng và tiền thuế giá trị gia tăng. Nội dung Bảng kê ghi theo thứ tự bán hàng trong ngày. (Mẫu Bảng kê tham khảo số 5.7 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).
    3. Cuối mỗi ngày, cơ sở kinh doanh lập một hoá đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng ghi số tiền bán hàng hoá, dịch vụ trong ngày thể hiện trên dòng cộng của bảng kê, ký tên và giữ liên giao cho người mua tại cuống, các liên khác luân chuyển theo quy định. Tên người mua trong hoá đơn này được ghi là “bán lẻ không giao hoá đơn”.

    Điều 18. Xử lý thu hồi hoá đơn đã lập

    Trường hợp lập hóa đơn chưa giao cho người mua, nếu phát hiện hóa đơn lập sai, người bán gạch chéo các liên và lưu giữ số hóa đơn lập sai.

    Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, nếu phát hiện sai phải hủy bỏ thì tổ chức, cá nhân phải lập biên bản có chữ ký xác nhận của bên mua hàng, bên bán hàng, nếu là tổ chức phải ký xác nhận và đóng dấu của người đứng đầu tổ chức; bên mua hàng, bên bán hàng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về số hóa đơn hủy bỏ.

    Hướng dẫn điều chỉnh hóa đơn trong một số trường hợp cụ thể được thực hiện theo Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.

    Điều 19. Xử lý hóa đơn trong các trường hợp không tiếp tục sử dụng

    1. Tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế chấp thuận ngưng sử dụng mã số thuế (còn gọi là đóng mã số thuế) phải dừng việc sử dụng các loại hóa đơn đã thông báo phát hành còn chưa sử dụng.
    2. Tổ chức, cá nhân phát hành loại hóa đơn thay thế phải dừng sử dụng các số hóa đơn bị thay thế còn chưa sử dụng.
    3. Đối với hóa đơn đặt in mua của cơ quan thuế, tổ chức, cá nhân mua hóa đơn nay không tiếp tục sử dụng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân mua hóa đơn phải lập biên bản thu hồi hóa đơn còn chưa sử dụng và tiến hành hủy hóa đơn theo quy định tại khoản 4 Điều 27 Thông tư này.
    4. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm thông báo việc hết giá trị sử dụng của các hóa đơn sau:

    – Hoá đơn đã làm đủ thủ tục phát hành  nhưng tổ chức, cá nhân phát hành thông báo không tiếp tục sử dụng nữa;

    – Các loại hoá đơn bị mất sau khi đã thông báo phát hành, được tổ chức, cá nhân phát hành báo mất với cơ quan thuế quản lý trực tiếp;

    – Hóa đơn chưa lập mà tổ chức, cá nhân kinh doanh bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh mà không thông báo với cơ quan thuế;

    – Hóa đơn chưa lập của tổ chức, cá nhân tự ý ngừng kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan thuế;

    – Hóa đơn mua của cơ quan thuế mà tổ chức, cá nhân có hành vi cho, bán.

     

     

    Điều 20. Ghi hoá đơn khi danh mục hàng hoá, dịch vụ nhiều hơn số dòng của một số hoá đơn

    Trường hợp khi bán hàng hóa, dịch vụ nếu danh mục hàng hóa, dịch vụ nhiều hơn số dòng của một số hóa đơn, người bán hàng có thể lựa chọn một trong hai hình thức sau:

    1. Người bán hàng ghi liên tiếp nhiều số hoá đơn. Dòng ghi hàng hoá cuối cùng của số hoá đơn trước ghi cụm từ “tiếp số sau” và dòng ghi hàng hoá đầu số hoá đơn sau ghi cụm từ “tiếp số trước”. Các hoá đơn liệt kê đủ các mặt hàng theo thứ tự liên tục từ hoá đơn này đến hoá đơn khác. Thông tin người bán, thông tin người mua được ghi đầy đủ ở số hoá đơn đầu tiên. Chữ ký và dấu người bán (nếu có), chữ ký người mua được ghi ở số hoá đơn cuối cùng. Giá thanh toán và các khoản thuế GTGT, phụ thu nộp cho nhà nước, chiết khấu bán hàng được ghi trong hoá đơn cuối cùng và gạch chéo phần bỏ trống (nếu có).
    2. Người bán hàng được sử dụng bảng kê để liệt kê các loại hàng hoá, dịch vụ đã bán kèm theo hoá đơn.
    3. a) Nội dung ghi trên hóa đơn

    Hóa đơn phải ghi rõ “kèm theo bảng kê số…, Ngày…, Tháng…. Năm…”. Mục “tên hàng” trên hóa đơn chỉ ghi tên gọi chung của mặt hàng.

    Các tiêu thức khác ghi trên hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 14 Thông tư này.

    1. b) Nội dung ghi trên bảng kê

    Bảng kê do người bán hàng tự thiết kế phù hợp với đặc điểm của các loại hàng hóa, kiểu dáng, mẫu mã, chủng loại nhưng phải đảm bảo các nội dung chính như sau:

    + Tên người bán hàng, địa chỉ liên lạc, mã số thuế

    + Tên hàng, số lượng, giá cả, thành tiền. Trường hợp người bán hàng kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì bảng kê phải ghi thêm thuế suất thuế GTGT, tiền thuế GTGT. Tổng số tiền (chưa có thuế GTGT) đúng với số ghi trên hóa đơn GTGT.

    Bảng kê phải ghi rõ “kèm theo hóa đơn số… Ngày… Tháng…. Năm” và có đầy đủ các chữ ký của người bán hàng, chữ ký của người mua hàng như trên hoá đơn.

    Trường hợp bảng kê có hơn 1 trang thì các bảng kê phải được đánh số trang liên tục và phải đóng dấu giáp lai. Trên bảng kê cuối cùng phải có đầy đủ chữ ký của người bán hàng, chữ ký của người mua hàng như trên hoá đơn.

    Số bảng kê phát hành phù hợp với số liên hóa đơn. Bảng kê được lưu giữ cùng với hóa đơn, tương ứng với số liên của hóa đơn để cơ quan thuế kiểm tra, đối chiếu khi cần thiết.

    Người bán hàng và người mua hàng thực hiện quản lý và lưu giữ bảng kê kèm theo hóa đơn theo quy định.

    Điều 21. Ủy nhiệm lập hóa đơn

    1. Người bán hàng được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hoá đơn cho hoạt động bán hàng hoá, dịch vụ. Hóa đơn được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập vẫn phải ghi tên đơn vị bán là đơn vị ủy nhiệm và đóng dấu đơn vị ủy nhiệm phía trên bên trái của tờ hóa đơn (trường hợp hóa đơn tự in hoặc hóa đơn điện tử thì không phải đóng dấu của đơn vị ủy nhiệm). Việc ủy nhiệm phải được xác định bằng văn bản giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm.
    2. Nội dung văn bản ủy nhiệm phải ghi đầy đủ các thông tin về hoá đơn ủy nhiệm (hình thức hoá đơn, loại hoá đơn, ký hiệu hoá đơn và số lượng hoá đơn (từ số… đến số…)); mục đích ủy nhiệm; thời hạn ủy nhiệm; phương thức giao nhận hoặc phương thức cài đặt hoá đơn ủy nhiệm (nếu là hoá đơn tự in hoặc hoá đơn điện tử); phương thức thanh toán hoá đơn ủy nhiệm.
    3. Bên ủy nhiệm phải phát hành thông báo ủy nhiệm có ghi đầy đủ các thông tin về hoá đơn ủy nhiệm, mục đích ủy nhiệm, thời hạn ủy nhiệm dựa trên văn bản ủy nhiệm đã ký kết, có tên, chữ ký, dấu (nếu có) của đại diện bên ủy nhiệm cho bên nhận ủy nhiệm. Thông báo ủy nhiệm phải được gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm.
    4. Bên nhận ủy nhiệm phải niêm yết thông báo ủy nhiệm tại nơi bán hàng hoá, dịch vụ được ủy nhiệm lập hoá đơn để người mua hàng hoá, dịch vụ được biết.
    5. Khi hết thời hạn ủy nhiệm hoặc chấm dứt trước hạn ủy nhiệm lập hoá đơn, hai bên phải xác định bằng văn bản và bên được ủy nhiệm phải tháo gỡ ngay các thông báo đã niêm yết tại nơi bán hàng hoá, dịch vụ.
    6. Bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm phải tổng hợp báo cáo định kỳ việc sử dụng các hoá đơn ủy nhiệm trong báo cáo sử dụng hoá đơn hàng quý theo hướng dẫn tại Thông tư này.

    Điều 22. Sử dụng hoá đơn của người mua hàng

    1. Người mua được sử dụng hóa đơn hợp pháp theo quy định pháp luật để chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ; hưởng chế độ khuyến mãi, chế độ hậu mãi, xổ số hoặc được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; được dùng để hạch toán kế toán hoạt động mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán; kê khai các loại thuế; đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu và để kê khai thanh toán vốn ngân sách nhà nước theo các quy định của pháp luật.
    2. Hóa đơn được sử dụng trong các trường hợp tại khoản 1 phải là:

    – Hóa đơn mua hàng hoá, dịch vụ bản gốc, liên 2 (liên giao khách hàng), trừ các trường hợp nêu tại Điều 23 Thông tư này.

    – Hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu, nội dung theo quy định và phải nguyên vẹn.

    – Số liệu, chữ viết, đánh máy hoặc in trên hóa đơn phải rõ ràng, đầy đủ, chính xác theo đúng quy định, không bị tẩy xóa, sửa chữa.

    – Hóa đơn không thuộc các trường hợp nêu tại Điều 15 và Điều 16 Thông tư này.

    Điều 23. Xử lý trong trường hợp mất, cháy, hỏng hoá đơn

    1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh nếu phát hiện mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập hoặc chưa lập phải lập biên bản về việc mất, cháy, hỏng và thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp (theo mẫu số 3.9 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) chậm nhất không quá 05 (năm) ngày kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.
    2. Trường hợp khi bán hàng hóa, dịch vụ bên bán hàng đã lập hóa đơn theo đúng quy định nhưng sau đó bên bán hàng hoặc bên mua hàng làm mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn bản gốc đã lập thì hai bên mua bán cùng lập biên bản ghi nhận sự việc, trong biên bản ghi rõ liên 1 của hóa đơn bên bán hàng khai, nộp thuế trong tháng nào, ký và ghi rõ họ tên của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền), đóng dấu (nếu có) trên biên bản và bên bán hàng photo liên 1 của hóa đơn, ký xác nhận và đóng dấu (nếu có) trên bản sao hóa đơn để giao cho bên mua hàng. Bên mua hàng được sử dụng hóa đơn bản sao kèm theo biên bản về việc mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn để làm chứng từ kế toán và kê khai thuế. Bên bán hàng và bên mua hàng phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc mất, cháy, hỏng hoá đơn.

     

    Chương IV
    QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

    TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HÓA ĐƠN

     

    Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ

    1. Tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ có quyền:
    2. a) Tạo hóa đơn tự in, hoá đơn đặt in để sử dụng nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo hướng dẫn tại Thông tư này;
    3. b) Mua hoá đơn do Cục Thuế phát hành nếu thuộc đối tượng được mua hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này;
    4. c) Sử dụng hóa đơn hợp pháp để phục vụ cho các hoạt động kinh doanh;
    5. d) Từ chối cung cấp các số liệu về in, phát hành, sử dụng hóa đơn cho các tổ chức, cá nhân không có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

    đ) Khiếu kiện các tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm các quyền tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn hợp pháp.

    1. Tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ có nghĩa vụ:
    2. a) Quản lý các hoạt động tạo hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này;
    3. b) Ký hợp đồng đặt in hóa đơn với các tổ chức nhận in có đủ điều kiện trong trường hợp đặt in hóa đơn;
    4. c) Lập và gửi Thông báo phát hành hóa đơn theo quy định;
    5. d) Lập và giao hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng, trừ trường hợp không bắt buộc phải lập hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này;

    đ) Thường xuyên tự kiểm tra việc sử dụng hóa đơn, kịp thời ngăn ngừa các biểu hiện vi phạm;

    1. e) Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo hướng dẫn tại Điều 25 Thông tư này.

    Điều 25. Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn

    Hàng quý, tổ chức, cá nhân sử dụng hóa đơn (không bao gồm tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế cấp hóa đơn) có trách nhiệm nộp báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn quý được gửi cùng Hồ sơ khai thuế GTGT của tháng đầu tiên của quý tiếp theo (Mẫu số 3.11 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).

    Tổ chức, cá nhân sử dụng hóa đơn có trách nhiệm nộp báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn khi chia, tách, sáp nhập, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp Nhà nước cùng với thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế.

    Trường hợp tổ chức, cá nhân chuyển địa điểm kinh doanh đến địa bàn khác địa bàn cơ quan thuế đang trực tiếp quản lý thì phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn với cơ quan thuế nơi đi trước ngày gửi thông báo phát hành hoá đơn tới cơ quan thuế nơi đến.

    Điều 26. Lưu trữ, bảo quản hoá đơn

    1. Hoá đơn tự in chưa lập được lưu trữ trong hệ thống máy tính theo chế độ bảo mật thông tin.
    2. Hoá đơn đặt in chưa lập được lưu trữ, bảo quản trong kho theo chế độ lưu trữ bảo quản chứng từ có giá.
    3. Hoá đơn đã lập trong các đơn vị kế toán được lưu trữ theo quy định lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.
    4. Hoá đơn đã lập trong các tổ chức, cá nhân không phải là đơn vị kế toán được lưu trữ và bảo quản như tài sản riêng của tổ chức, cá nhân đó.

    Điều 27. Hủy hoá đơn    

    1. Hóa đơn được xác định đã hủy

    – Hóa đơn in thử, in sai, in trùng, in thừa, in hỏng; các bản phim, bản kẽm và các công cụ có tính năng tương tự trong việc tạo hóa đơn đặt in được xác định đã hủy xong khi không còn nguyên dạng của bất kỳ một tờ hoá đơn nào hoặc không còn chữ trên tờ hoá đơn để có thể lắp ghép, sao chụp hoặc khôi phục lại theo nguyên bản.

    – Hoá đơn tự in được xác định đã hủy xong nếu phần mềm tạo hoá đơn được can thiệp để không thể tiếp tục tạo ra hoá đơn.

    1. Các trường hợp hủy hóa đơn
    2. a) Hoá đơn đặt in bị in sai, in trùng, in thừa phải được hủy trước khi thanh lý hợp đồng đặt in hoá đơn.
    3. b) Tổ chức, cá nhân có hoá đơn hết giá trị sử dụng phải thực hiện huỷ hoá đơn. Thời hạn huỷ hoá đơn chậm nhất là 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày dừng sử dụng hoá đơn, ngày thông báo tìm lại được hoá đơn đã mất hoặc ngày thông báo hết giá trị sử dụng hoá đơn.
    4. c) Tổ chức, cá nhân có các loại hoá đơn tự in đã thông báo phát hành, nhưng không tiếp tục sử dụng nữa thì phải hủy hoá đơn chậm nhất trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày không còn sử dụng.
    5. d) Các loại hoá đơn đã lập của các đơn vị kế toán được hủy theo quy định của pháp luật về kế toán.
    6. e) Các loại hoá đơn chưa lập nhưng là vật chứng của các vụ án thì không hủy mà được xử lý theo quy định của pháp luật.
    7. Hủy hóa đơn của tổ chức, hộ, cá nhân (không bao gồm hóa đơn đặt in mua của cơ quan thuế)
    8. a) Khi không có nhu cầu sử dụng hoá đơn đặt in, tổ chức, cá nhân tạo hoá đơn đặt in phải lập Bảng kiểm kê hoá đơn cần hủy.
    9. b) Tổ chức tạo hoá đơn đặt in phải thành lập Hội đồng hủy hoá đơn. Hội đồng huỷ hoá đơn phải có đại diện lãnh đạo, đại diện bộ phận kế toán của tổ chức.

    Hộ, cá nhân kinh doanh không phải thành lập Hội đồng khi hủy hoá đơn. 

    1. c) Các thành viên Hội đồng hủy hoá đơn phải ký vào biên bản hủy hóa đơn và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu có sai sót.
    2. d) Hồ sơ hủy hoá đơn gồm:

    – Quyết định thành lập Hội đồng hủy hoá đơn, trừ trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh;

    – Bảng kiểm kê hoá đơn cần hủy ghi chi tiết: tên hóa đơn, ký hiệu mẫu hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số lượng hóa đơn hủy (từ số… đến số… hoặc kê chi tiết từng số hoá đơn nếu số hoá đơn cần huỷ không liên tục);

    – Biên bản hủy hóa đơn;

    – Thông báo kết quả hủy hoá đơn phải có nội dung: loại, ký hiệu, số lượng hóa đơn hủy từ số… đến số, lý do hủy, ngày giờ hủy, phương pháp hủy (theo mẫu số 3.10 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).

    Hồ sơ hủy hóa đơn được lưu tại tổ chức, cá nhân sử dụng hóa đơn. Riêng Thông báo kết quả hủy hoá đơn được lập thành hai (02) bản, một bản lưu, một bản gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất không quá 5 (năm) ngày kể từ ngày thực hiện huỷ hoá đơn.

    1. Hủy hoá đơn của cơ quan thuế
    2. a) Cơ quan thuế thực hiện hủy hoá đơn do Cục thuế đặt in đã thông báo phát hành chưa bán hoặc chưa cấp nhưng không tiếp tục sử dụng và các hóa đơn thu hồi của tổ chức, cá nhân.
    3. b) Tổ chức, cá nhân mua hoá đơn đặt in của cơ quan thuế khi chuyển sang sử dụng các loại hoá đơn khác phải quyết toán và hủy số hoá đơn đã mua chưa sử dụng bằng cách cắt hết góc phía trên bên phải có tiêu thức ký hiệu, số hoá đơn và nộp phần còn lại cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày sử dụng hình thức hoá đơn mới. Cơ quan thuế thực hiện huỷ trong thời hạn 3 (ba) ngày làm việc.

    Tổng cục Thuế có trách nhiệm quy định quy trình huỷ hoá đơn do Cục thuế đặt in.

     

    Chương V

    XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ HOÁ ĐƠN

    Điều 28. Xử phạt vi phạm hành chính về hoá đơn

    Việc xử phạt vi phạm hành chính về hoá đơn thực hiện theo quy định tại các Điều từ Điều 28 đến Điều 35 Chương 5 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP.

    Điều 29. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn

    Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn thực hiện theo quy định tại Điều 37 Chương 5 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP.

    Chương VI

    KIỂM TRA, THANH TRA VỀ HOÁ ĐƠN, KHIẾU NẠI ,

    TỐ CÁO VI PHẠM HOÁ ĐƠN

    Điều 30. Kiểm tra việc in, phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn

    1. Kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế
    2. a) Cơ quan thuế lựa chọn kiểm tra việc in, phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn trên báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn của các tổ chức, cá nhân.
    3. b) Trường hợp cơ quan thuế qua kiểm tra phát hiện có nội dung nghi vấn, trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày phát hiện có nội dung nghi vấn, cơ quan thuế có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân báo cáo giải trình.
    4. Kiểm tra hoá đơn tại trụ sở của tổ chức, cá nhân sử dụng hóa đơn
    5. a) Trường hợp tổ chức, cá nhân không giải trình hoặc giải trình không thoả đáng, cơ quan thuế tiến hành ra quyết định kiểm tra hoá đơn của tổ chức, cá nhân.
    6. b) Nội dung kiểm tra hoá đơn được quy định cụ thể trong quyết định kiểm tra tại trụ sở hoặc điểm bán hàng của đơn vị gồm: căn cứ pháp lý để kiểm tra; đối tượng kiểm tra; nội dung, phạm vi kiểm tra; thời gian tiến hành kiểm tra; trưởng đoàn kiểm tra và các thành viên của đoàn kiểm tra; quyền hạn và trách nhiệm của đoàn kiểm tra và đối tượng kiểm tra.
    7. c) Thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân ra quyết định kiểm tra và chịu trách nhiệm về nội dung kiểm tra.
    8. d) Việc kiểm tra theo Quyết định kiểm tra phải được tiến hành chậm nhất là mười (10) ngày làm việc kể từ ngày ra Quyết định kiểm tra. Thời gian kiểm tra hoá đơn tại trụ sở, cửa hàng của tổ chức, cá nhân không quá năm (5) ngày làm việc.

    Trong thời hạn năm (5) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, đoàn kiểm tra phải lập Biên bản kiểm tra.

    Tổ chức, cá nhân bị kiểm tra được quyền nhận biên bản kiểm tra hóa đơn, yêu cầu giải thích nội dung Biên bản kiểm tra (nếu có) và bảo lưu ý kiến trong Biên bản kiểm tra.

    đ) Xử lý kết quả kiểm tra

    – Chậm nhất năm ngày làm việc kể từ ngày ký Biên bản kiểm tra với Tổ chức, cá nhân bị kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo người ra quyết định kiểm tra thuế về kết quả kiểm tra. Trường hợp kết quả kiểm tra dẫn đến phải xử phạt vi phạm hành chính thì trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản, Thủ trưởng cơ quan thuế phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Tổ chức, cá nhân bị kiểm tra có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử lý kết quả kiểm tra về thuế.

    – Trường hợp qua kiểm tra phát hiện hành vi vi phạm về quản lý, sử dụng hóa đơn dẫn đến phải xử lý về thuế thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà cơ quan thuế sẽ thực hiện ra quyết định xử lý về thuế hoặc ban hành quyết định kiểm tra, thanh tra về thuế để kiểm tra, thanh tra toàn diện và xử lý theo quy trình kiểm tra, thanh tra thuế căn cứ quy định của Luật Quản lý thuế. 

    Điều 31. Thanh tra hoá đơn

    Việc thanh tra về hoá đơn được kết hợp với việc thanh tra chấp hành Pháp luật thuế tại trụ sở người nộp thuế.

    Điều 32. Khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn

    Khiếu nại và giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với hành vi vi phạm về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn hướng dẫn tại Thông tư này thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

    Chương VII
    TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Điều 33. Hiệu lực thi hành

    Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011 và thay thế các Thông tư số: 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 về việc in, phát hành, sử dụng và quản lý hoá đơn, Thông tư số 99/2003/TT-BTC ngày 23/10/2003 về sửa đổi bổ sung Thông tư số 120/2002/TT-BTC, Thông tư số 16/2010/TT-BTC ngày 01/02/2010 về sửa đổi bổ sung Thông tư số 120/2002/TT-BTC. Các văn bản hướng dẫn trước đây về hoá đơn trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Các văn bản hướng dẫn khác về hóa đơn không trái với Thông tư này vẫn còn hiệu lực thi hành.

    Tổ chức, cá nhân kinh doanh thực hiện kiểm kê và nộp báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn tính đến hết ngày 31/12/2010 cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo mẫu báo cáo BC26. Thời hạn nộp báo cáo chậm nhất là ngày 20/01/2011.

    Các tổ chức, cá nhân đã mua hoá đơn do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành hoặc các tổ chức, cá nhân đã tạo hoá đơn tự in hoặc hoá đơn đặt in theo quy định của pháp luật đến ngày 31/12/2010 vẫn chưa sử dụng hết số hoá đơn đã mua, đã tự in hoặc đặt in, nếu có nhu cầu sử dụng thì đăng ký với cơ quan thuế trực tiếp quản lý để tiếp tục sử dụng tại báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn tháng 12 năm 2010 (mẫu báo cáo BC26). Trường hợp không có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì thực hiện huỷ hoá đơn và tiến hành tạo hoá đơn, thông báo phát hành hoá đơn mới theo hướng dẫn tại Thông tư này.

    Các doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng hoá đơn ngay từ 01/01/2011 được phép thực hiện tạo hoá đơn tự in, hoá đơn đặt in và thông báo phát hành hoá đơn ngay từ năm 2010 theo hướng dẫn tại Thông tư này.

    Điều 34. Trách nhiệm thi hành

    1. Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân kinh doanh, không kinh doanh và người mua hàng hoá, dịch vụ thực hiện theo nội dung Thông tư này, kiểm tra và xử lý các vi phạm của tổ chức, cá nhân sử dụng hoá đơn.
    2. Tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc in, phát hành và sử dụng hoá đơn thực hiện đầy đủ các hướng dẫn tại Thông tư này.

    Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.

     

    1. BỘ TRƯỞNG

    THỨ TRƯỞNG

     

     

    Đỗ Hoàng Anh Tuấn

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây