Category: Đề cương Đại Học

Hỗ Trợ Ôn Tập – Tổng hợp và Chia sẻ miễn phí Đề cương đại học. Đội nhóm chúng mình dành nhiều tâm sức sưu tầm đề cương từ các đại học khác nhau. Cảm ơn mọi người đã ủng hộ Hotroontap.

Rất mong nhận được thêm đóng góp từ mọi người!

[caption id="attachment_18595" align="aligncenter" width="800"]Đề cương đại học miễn phí De cuong dai hoc mien phi (Ảnh sưu tầm – Báo Nghệ An)[/caption]
  • TÀI LIỆU TỔNG QUAN VIỄN THÔNG VIETTEL

    TÀI LIỆU TỔNG QUAN VIỄN THÔNG VIETTEL

    TÀI LIỆU TỔNG QUAN VIỄN THÔNG VIETTEL

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Báo khoa học Phân tích chiến lược tăng trưởng tập trung tại công ty viễn thông quân đội (Viettel)


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/T%C3%80I-LI%E1%BB%86U-T%E1%BB%94NG-QUAN-VI%E1%BB%84N-TH%C3%94NG-VIETTEL.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: TÀI LIỆU TỔNG QUAN VIỄN THÔNG VIETTEL

    LỜI NÓI ĐẦU

    Viettel là một Tập đoàn Viễn thông có sức phát triển mạnh mẽ sau 10 năm qua tại Việt Nam. Lấy viễn thông làm một trong bốn mũi nhọn phát triển, Viettel không còn là thương hiệu trong nước mà đã vươn mình ra thế giới với việc đầu tư viễn thông tại một số nước, hội nhập cùng xu hướng phát triển của thế giới, học hỏi những khoa học công nghệ tiên tiến, sáng tạo những thứ của riêng mình

    Có thể nói, để một doanh nghiệp phát triển bền vững, ngày càng tiến xa hơn thì không những cần một chiến lược kinh doanh đúng đắn mà còn cần một đội ngũ cán bộ công nhân viên chất lượng cao. Nhằm đảm bảo nguồn tài liệu đào tạo cho những đối tượng sau tuyển dụng đã được học các chuyên ngành kỹ thuật, ban Kỹ thuật của phòng Biên soạn tài liệu – Trung tâm đào tạo đã tái bản lại cuốn tài liệu “Tổng quan Viễn thông Viettel”. Tài liệu này nhằm cung cấp cho người đọc một cái nhìn tổng quát về các mạng, sơ đồ nguyên lý đấu nối… giúp ích trong bước đầu làm quen với mạng Viettel

    Nội dung tài liệu gồm 2 phần chính:

    • Chương 1: Giới thiệu về các thuật ngữ thường dùng trong mạng viễn thông của Viettel.
    • Chương 2: Giới thiệu đến người đọc các mạng dịch vụ mà Viettel đang có. Trong chương này cũng giới thiệu tổng quan mạng viễn thông Viettel qua sơ đồ kết nối logic.

    Trong quá trình biện soạn lại tài liệu, chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, Ban Kỹ thuật rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các đồng chí Lãnh đạo các cấp cũng như những đồng nghiệp để tài liệu ngày càng hoàn thiện và đầy đủ hơn.

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về:

    Trung tâm đào tạo Viettel

    M1 – An Khánh – Hoài Đức – Hà Nội

    Tell: 04.62650.329 – Mobile: 0988.888.319

    Fax: 04.62650.174

    MR: Nguyễn Tây Khoa

    Mobile: 0977568648 – 086549179

    Mail: [email protected]

    1

    CHƯƠNG I. THUẬT NGỮ THƯỜNG DÙNG

    Phần thuật ngữ thường dùng là những thuật ngữ cơ bản được sử dụng thường xuyên và thống nhất cách hiểu trong mạng viễn thông Viettel. Tài liệu này giải thích các thuật ngữ một cách đơn giản và dễ hiểu cho người đọc.

    I. Thuật ngữ thường dùng trong mạng di động.

    1.1. Thuật ngữ chung trong mạng di động 2G và 3G

    1.1.1. Thuê bao attach

    Là thuê bao đang bật máy mà hệ thống tổng đài đang quản lý.

    1.1.2. Thuê bao registered

    Là thuê bao attach hoặc thuê bao attach vừa tắt máy chưa quá 24h.

    1.1.3. BHCA (Busy hour call attempt)

    Là số lượng cuộc gọi (thành công và không thành công) được thực hiện trong giờ peak trong ngày. BHCA ngày bình thường khoảng 1.2.

    1.1.4. MHT (Mean Holding Time)

    Là thời gian tính từ lúc thuê bao nhấc máy tới khi gác máy. MHT ngày bình thường khoảng 50s.

    1.1.5. Erlang (Erl)

    Là đơn vị đo của lưu lượng (Traffic), được tính như sau:

    A = nT´ t

    Trong đó: – A là lưu lượng đo bằng Erl.

    • n là số cuộc gọi.
    • t là độ dài trung bình của mỗi cuộc gọi.
    • T là thời gian đo (thường T=1giờ = 3600s).

    Ví dụ: Trong 1 giờ, 1 thuê bao trung bình gọi 1,2 cuộc, mỗi cuộc gọi dài 60s, thì

    Erl của thuê bao là: A = 1,2*60/3600 » 0.020Erl = 20 (mErl).

    • Từ Erl ta có thể biết được số phút gọi:

    số phút gọi = lưu lượng (Erl )*60 (phút)

    Ví dụ: 1cell trong 1 giờ có lưu lượng là 16,63 Erl thì trong 1 giờ đó cell phục vụ được 16,63*60 = 997,8 (phút gọi)

    • Vậy nếu biết được lưu lượng của cell trong 1 giờ (Ví dụ: 16,63 Erl) và Erl trung bình của 1 thuê bao trong giờ đó (Ví dụ: 0,020 Erl) thì ta có thể tính được số thuê bao đang thuộc cell đó = 16,63/0,020 = 831 thuê bao trong 1 giờ

    1.1.6. Giờ peak (giờ cao điểm)

    Là giờ mà lưu lượng mạng lớn nhất (thường là khoảng thời gian nhiều thuê bao gọi nhất. Trong một ngày, thời gian cao điểm là khoảng từ 19h đến 20h).

    1.1.7. GoS (Grade of Service – cấp độ dịch vụ)

    Là tỷ lệ nghẽn cuộc gọi cho phép trên mạng.

    2

    Ví dụ: GoS = 2% tức là nếu có 100 cuộc gọi thì cho phép nghẽn 2 cuộc gọi.

    1.2. Thuật ngữ trong Vô tuyến di động 2G

    1.2.1. Nhóm thuật ngữ chung

    1.2.1.1. TRX (TRE)

    Là bộ thu phát trạm gốc BTS. Mỗi TRX bao gồm 8 khe thời gian (TS-Time Slot). Thông thường, trong 8 khe thời gian sẽ có 1 khe dành cho báo hiệu và 7 khe dành cho lưu lượng.

    1.2.1.2. TCH (Traffic Channel – kênh lưu lượng)

    Khi có cuộc gọi của khách hàng thì cuộc gọi sẽ được mang trên kênh này. Kênh lưu lượng có thể được sử dụng ở 2 chế độ như sau:

    • Kênh toàn tốc (FR – Full Rate): Chỉ 1 thuê bao trên 1 TCH tại một thời điểm.
    • Kênh bán tốc (HR – Half Rate): Có 2 thuê bao trên 1 TCH trên một thời điểm. 2.1.3. Độ cao anten

    Là độ cao thẳng đứng tính từ đáy của anten đến mặt đất. 1.2.1.4. Góc tilt của anten

    Là góc cụp ngẩng của anten. Thông thường người ta hay nhắc đến 3 loại góc tilt:

    • Góc tilt cơ: Là góc cụp/ngẩng của anten tạo bởi mặt phẳng anten và phương thẳng đứng. Góc tilt cơ có thể điều chỉnh được bằng cách điều chỉnh gá anten.
    • Góc tilt điện: Là góc cụp/ngẩng của hệ thống chấn tử bên trong anten và bề mặt ngoài anten. Có loại anten cho phép điều chỉnh góc tilt điện và cũng có loại không cho phép điều chỉnh (Ví dụ: Nói anten có góc tilt điện bằng 60 thì có thể coi anten đã nghiêng sẵn 60).
    • Góc tilt tổng = góc tilt cơ + góc tilt điện

    Hình 1.1 – Hình ảnh minh họa góc tilt của anten 1.2.1.5. Góc azimuth của anten

    Là góc của anten so với phương bắc theo chiều thuận kim đồ hồ (hay còn gọi là góc phương vị). Thông thường cell A của một trạm là cell gần phương bắc nhất theo chiều kim đồng hồ.

    3

    Hình 1.2 – Hình minh họa góc azimuth của anten

    1.2.1.6. Vùng lõm

    Là vùng/khu vực/đoạn đường không có sóng hoặc sóng rất yếu:

    • Với khu vực thành phố đồng băng, mức thu < -90 dBm.
    • Với khu vực miền núi, mức thu < – 95 dBm

    Hoặc số vạch sóng trên điện thoại còn < 2/3 tổng số vạch sóng.

    1.2.1.7. TF – Thời lượng gián đoạn thông tin di động mạng vô tuyến di động

    Là thời gian trạm BTS/NodeB bị gián đoạn dịch vụ trong ngày

    • Đơn vị tính: BTS*h (2G), NodeB*h (3G).
    • Phương pháp xác định: Thống kê toàn bộ sự cố trong vòng 24h.
    • Chỉ tiêu: Toàn mạng < 40 BTS*h

    1.2.1.8. VSWR (Voltage Standing Wave Ratio – tỷ số sóng đứng điện áp)

    Là giá trị đo sự ảnh hưởng của việc không phối hợp giữa trở kháng đầu cuối của ăng ten và trở kháng đặc trưng của đường truyền dẫn. VSWR là một cách tốt để mô tả ảnh hưởng của trở kháng đầu cuối và băng thông của ăng ten. Nó xuất hiện khi trở kháng không tương thích giữa các phần tử trong hệ thống RF. VSWR được gây ra bởi tín hiệu RF bị phản xạ tại điểm trở kháng không tương thích trên đường truyền tín hiệu về lại phía phát.

    1.2.2. Nhóm thuật ngữ liên quan đến chất lượng mạng vô tuyến 2G

    1.2.2.1. TU (Traffic Utilisation – hiệu suất sử dụng tài nguyên)

    TU được sử dụng để đánh giá hiệu suất sử dụng tài nguyên mạng và đánh giá nghẽn của các Cell. Hiệu suất sử dụng tài nguyên vô tuyến (cell, BTS/NodeB, các KV, toàn mạng) được tính theo công thức sau:

    TU = (Lưu lượng thực tế giờ cao điểm/Lưu lượng có khả năng hỗ trợ)*100

    Trong đó:

    • Lưu lượng thực tế giờ cao điểm: Được lấy từ số liệu thống kê hàng ngày.
    • Lưu lượng có khả năng hỗ trợ được tra từ bảng Erlang B ứng với số TCH toàn tốc và cấp độ dịch vụ (GoS) là 2%.

    4

    1.2.2.2. SDCCH – Stand-alone Dedicated Control Channel

    Đây là một kênh báo hiệu quan trọng, được sử dụng trong các trường hợp sau:

    • Khi khách hàng gửi/nhận tin nhắn, tin nhắn sẽ được mang trên kênh này.
    • Khi máy của khách hàng tự động thông báo vị trí cho mạng biết vị trí của mình (automatic location update)

    Khi khách hàng thực hiện cuộc gọi, kênh này sẽ được sử dụng cho việc trao đổi, thông báo qua lại giữa mạng và máy của khách hàng, trước khi khách hàng được cấp 1 kênh lưu lượng TCH.

    1.2.2.3. CSSR (Call Setup Success Rate – tỷ lệ thiết lập cuộc gọi thành công)

    CSSR(%) = (tổng số cuộc gọi được thiết lập thành công/ tổng số lần thiết lập cuộc gọi)*100%

    1.2.2.4. CDR (Call Drop Rate – tỷ lệ rớt cuộc gọi)

    CDR(%) = (tổng số cuộc gọi bị rớt/ tổng số cuộc gọi đã được thiết lập)*100%

    1.2.2.5. SDR (SDCCH Drop Rate – tỷ lệ rớt SDCCH)

    SDR(%) = (số kênh SDCCH bị rớt/tổng số kênh SDCCH thiết lập được)*100%

    1.2.2.6. SCR (SDCCH Congestion Rate – tỷ lệ nghẽn SDCCH)

    SCR(%) = (tổng số lần cấp phát kênh báo hiệu không được do hết kênh/tổng số lần cấp phát kênh báo hiệu)*100%

    1.2.2.7. TCR (TCH Congestion Rate – tỷ lệ nghẽn TCH)

    SCR(%) = (tổng số lần cấp phát kênh TCH không được do hết kênh/tổng số lần cấp phát kênh TCH)*100%

    1.2.2.8. CSR (Call Success Rate – tỷ lệ cuộc gọi thành công)

    CSR = (1 – CDR)*CSSR

    1.2.2.9. RASR (Random Access Success Rate – tỷ lệ truy nhập ngẫu nhiên thành công)

    RASR(%) = (tổng số lần truy nhập ngẫu nhiên thành công/tổng số lần truy nhập ngẫu nhiên)*100%

    1.2.2.10. HOSR (Handover Success Rate – tỷ lệ thành công chuyển giao)

    HOSR(%) = (tổng số cuộc chuyển giao thành công/tổng số cuộc chuyển giao thực hiện)*100%

    1.2.2.11. Cường độ tín hiệu (Rxlev)

    Là đơn vị đo cho biết sóng khoẻ hay yếu (Ví dụ: Cuộc gọi nghe rõ hay chập chờn):

    • Đường xuống: Điểm đo là tại máy của khách hàng
    • Đường lên: Điểm đo là tại đầu card thu/phát
    • Đơn vị là dBm hoặc Oát (W), Rxlev trong khoảng từ -110 dBm (nghĩa là sóng rất yếu) tới -47 dBm (sóng rất khoẻ). Ở trong nhà, mức thu tối thiểu phải đạt >= -90 dBm mới được xem như là có sóng.

    1.3. Thuật ngữ trong Vô tuyến di động 3G

    1.3.1. Nhóm thuật ngữ chung

    1.3.1.1. Voice Traffic (Lưu lượng thoại)

     

    5

    • Tương tự như voice traffic trong 2G.
    • Phương pháp tính: Thống kê trên hệ thống.
    • Đơn vị tính: Erl

    1.3.1.2. VC Traffic (lưu lượng Video Call)

    Là lưu lượng khi thực hiện cuộc gọi thấy hình ở mạng 3G truyền trên kênh CS

    • Phương pháp tính: Thống kê trên hệ thống
    • Đơn vị tính: Erl

    1.3.1.3. PS Traffic (lưu lượng data)

    Là lưu lượng dữ liệu data (dữ liệu) lớp RLC ở cả đường lên và đường xuống trong

    3G.

    • Phương pháp tính: Thống kê trên hệ thống.
    • Đơn vị tính: MB

    1.3.1.4. DL Load (Tương tự TU trong 2G).

    Là hiệu suất sử dụng công suất của cell (đường xuống).

    • Phương pháp tính: Thống kê trên hệ thống.
    • Đơn vị tính: %

    1.3.1.5. HSDPA Throughput (High Speed Downlink Packet Access Throughput)

    Là thông lượng của dịch vụ HSDPA (truy nhập gói đường xuống tốc độ cao). Hiện nay tốc độ HSDPA của Viettel lên tới 7,2Mbps.

    • Phương pháp tính: Tính thông lượng đường xuống của dịch vụ HSDPA của 1 cell.
    • Đơn vị tính: bps hoặc kbps hoặc Mbps.

    1.3.1.6. HSUPA Throughput (High Speed Uplink Packet Access Throughput)

    Là thông lượng của dịch vụ HSUPA (truy nhập gói đường lên tốc độ cao). Tốc độ upload có thể lên tới 5,76 Mbps.

    • Phương pháp tính: Tính thông lượng đường lên của dịch vụ HSUPA của 1 cell.
    • Đơn vị tính: bps hoặc kbps hoặc Mbps

    1.3.2. Nhóm thuật ngữ liên quan đến chất lượng mạng vô tuyến 3G

    1.3.2.1. P1SR (tương tự PSR trong 2G)

    Là tỷ lệ tìm gọi thuê bao (paging) loại 1 thành công

    • Công thức tính:

    P1SR = (tổng số trả lời paging loại 1/tổng số paging loại 1 gửi đi từ RNC)*100

    • Đơn vị: %

    1.3.2.2. RAB CR (tương tự TCR trong 2G)

    Là tỷ lệ nghẽn thiết lập dịch vụ do thiếu tài nguyên (kênh)

    • Công thức tính:

    RAB CR = (tổng số cuộc gọi bị từ chối do hết tài nguyên / tổng số cuộc gọi được yêu cầu thiết lập)*100

    6

    • Đơn vị tính: %

    1.3.2.3. CSSR (tương tự CSSR trong 2G)

    Là tỷ lệ thiết lập dịch vụ thành công

    • Công thức tính:

    CSSR = (số RRC thiết lập thành công [service]/số RRC yêu cầu thiết lập [service])*(số RAB thiết lập thành công/số RAB yêu cầu thiết lập)* 100.

    • Đơn vị: %

    1.3.2.4. CS CDR (tỷ lệ rớt cuộc gọi trên kênh CS (thoại) – tương tự CDR trong 2G)

    • Đây là tỷ lệ được tính cho tín hiệu thoại.
    • Công thức tính:

    CS CDR = (tổng số cuộc gọi bị giải phóng bất thường/tổng số giải phóng cuộc gọi)*100

    • Đơn vị tính: %

    1.3.2.5. PS CDR (tỷ lệ rớt cuộc gọi trên kênh PS (data)

    • Là tỷ lệ tính cho data.
    • Công thức tính:

    PS CDR = (tổng số lần PS bị giải phóng bất thường/tổng số lần giải phóng PS)*100

    • Đơn vị tính: %

    1.3.2.6. SHOSR (Soft Handover Success Rate – tỷ lệ thành công chuyển giao mềm)

    • Công thức tính:

    SHORS = (tổng Active Set Update thành công/tổng số yêu cầu Active Set Update)*100

    • Đơn vị tính: %

    1.3.2.7. HHOSR (Là tỷ lệ chuyển giao cứng thành công – tương tự HOSR trong 2G)

    Công thức tính:

    HHOSR = {(số Intra -freq Hard HO + số Inter-freq HO thành công)/(số yêu cầu Intra-freq Hard HO + số yêu cầu Inter-freq HO)}*100

    • Đơn vị tính: %

    Ghi chú:

    • Intra-freq Hard HO nghĩa là: Chuyển giao cứng nội tần.
    • Inter-freq HO: Chuyển giao liên tần.

    1.3.2.8. CS InRAT HOSR (tương tự CS InRAT HOSR trong 2G)

    Là tỷ lệ thành công chuyển giao 2G ↔ 3G cho tín hiệu thoại.

    • Công thức tính:

    CS InterRAT HOSR = (tổng số Inter RAT Outgoing Handover thành công.tổng số yêu cầu Inter RAT Outgoing Handover)*100

    • Đơn vị tính: %

    7

    1.3.2.9. PS InRAT HOSR (tương tự PS InRAT HOSR trong 2G)

    Là tỷ lệ thành công chuyển giao 2G ↔ 3G cho data.

    • Công thức tính:

    PS InterRAT HOSR = (tổng số Inter RAT Outgoing Handover thành công/tổng số yêu cầu Inter RAT Outgoing Handover)*100

    • Đơn vị tính: %

    Chú thích:

    • P1SR: Giống PSR trong 2G, là quá trình tìm gọi thuê bao khi thuê bao không chiếm kênh riêng (DCH).
    • CSSR: CSSR được tính từ tỉ lệ thiết lập RRC thành công * tỉ lệ thiết lập

    RAB thành công, trong đó: RRC (Radio Resource Control – điều khiển tài nguyên vô tuyến) mang thông tin báo hiệu của lớp Core và thông tin điều khiển của hệ thống (lớp 3), gần giống nhiệm vụ của kênh SDCCH trong 2G; RAB (Radio Access Bearer) là tài nguyên cấp cho các dịch vụ, gần giống nhiệm vụ của TCH trong 2G. Tuy nhiên, cơ chế cấp phát và mapping sang kênh vật lý là khác nhau.

    II. Thuật ngữ thường dùng trong mạng ADSL

    2.1. ADSL (Asymmetric Digital Subcriber Line – đường thuê bao số bất đối xứng)

    Là một dạng trong DSL, ADSL cung cấp một phương thức truyền dữ liệu với băng thông rộng so với phương thức truy nhập qua đường dây điện thoại truyền thống theo phương thức quay số (dial-up).

    ADSL có tốc độ tải xuống (download) cao hơn tốc độ tải lên (upload) nên gọi là bất đối xứng (Ví dụ: Tốc độ download/upload tối đa của gói Home N+ hiện nay là 3072/512 Kbps. Ta thấy tốc độ download là 3072 Kbps lớn hơn tốc độ upload là 512 Kbps).

    2.2. DSLAM (Digital Subcriber Line Access Multiplexer)

    Là thiết bị của nhà cung cấp dịch vụ Internet để kết nối với khách hàng sử dụng dịch vụ ADSL. Đây là thiết bị tập trung các đường dây thuê bao kỹ thuật số truy nhập đa thành phần. Thiết bị này cung cấp nhiều loại truy nhập dịch vụ khác nhau như: Internet tốc độ cao xDSL, VoD, video multicasting, E-commerce…

    2.3. Site Router

    Đây là thiết bị trong mạng Metro Ethernet- một mạng mới của Viettel có chức năng tập trung lưu lượng từ NodeB, DSLAM.

    2.4. BRAS (Broadband Access Sever – server truy nhập băng rộng)

    Là thiết bị quản lý người dùng, điều khiển tính cước, quản lý địa chỉ (MAC, IP), điều khiển dịch vụ và quản lý bảo mật …

    8

    2.5. Switch layer 2 & Switch layer 3

    • Switch layer 2: Là một thiết bị chuyển mạch hoạt động ở lớp 2 (trong mô hình tham chiếu OSI). Nó dựa vào địa chỉ MAC trong bảng nhớ bộ đệm để chuyển thông tin tin từ cổng này sang cổng khác.
    • Swith layer 3: Hoạt động tương tự như switch layer 2 nhưng dựa trên địa chỉ IP để đưa ra quyết định.

    2.6. Thời lượng gián đoạn thông tin mạng A/P (TF)

    Là tổng thời gian thuê bao bị gián đoạn dịch vụ trong ngày (kể từ 17h ngày hôm trước đến 17h ngày hôm sau):

    • Đối với mạng ADSL: Do lỗi phần mạng truy nhập từ DSLAM tới mạng Core gây ra.
    • Đối với mạng PSTN: Do lỗi phần mạng truy nhập từ DLU, TF được tính cho các sự cố trong ngày (đối với các sự cố xảy ra ngày hôm trước, kết thúc vào ngày hôm sau thì TF được tính cho ngày hôm sau).
    • Đơn vị tính: User*h.

    2.7. Sự cố đường dây thuê bao

    Là sự cố xảy ra trong ngày ở mạng ngoại vi của nhà cung cấp.

    2.8. Thời gian thiết lập dịch vụ

    Thời gian thiết lập dịch vụ được tính từ lúc DNCCDV và khách hàng ký hợp đồng cung cấp dịch vụ (truy nhập Internet ADSL) cho tới khi khách hàng có thể sử dụng được dịch vụ này.

    Chỉ tiêu:

    • Thời gian thiết lập dịch vụ trong 2 ngày: ≥ 90%.
    • Thời gian thiết lập dịch vụ trong 3 ngày: = 100%.

    2.9. Tỷ lệ hoàn thành sửa chữa lỗi

    Thời gian sửa chữa lỗi dịch vụ được tính từ lúc DNCCDV nhận được phản ánh của khách hàng tới Call Center đến lúc DNCCDV khắc phục xong lỗi dịch vụ và khách hàng sử dụng dịch vụ bình thường.

    Chỉ tiêu: Thời gian sửa 6h, tỉ lệ hoàn thành khắc phục lỗi dịch vụ 95%.

    2.10. FTTx – Fiber To The x

    Đây là các dịch vụ truyền dẫn cáp quang đến tận thuê bao khách hàng. Với FTTx, nhà cung cấp có thể đưa ra những dịch vụ băng rộng, tốc độ cao. Một số dịch vụ FTTx như: FTTH (Fiber To The Home), FTTO (Fiber To The Office), …

    2.11. Office WAN

    Đây là dịch vụ cung cấp khả năng kết nối các mạng chi nhánh của một doanh nghiệp với nhau thành mạng nội bộ.

    2.12. Leasedline Internet, leasedline kênh trắng

    • Là dịch vụ cho thuê kênh riêng, băng thông kết nối của khách hàng được đảm bảo không bị chia sẻ với các thuê bao khác.

    9

    • Leasedline Internet là kênh dùng truy nhập Internet còn Leasedline kênh trắng là truyền dữ liệu theo ý người dùng.

    III. Thuật ngữ thường dùng trong mạng truyền dẫn

    3.1. SDH (Synchronous Digital Hierarchy – phân cấp số đồng bộ)

    Đây là một chuẩn quốc tế về truyền dẫn đồng bộ tốc độ cao cho các mạng viễn thông quang. SDH có một số đặc điểm sau:

    • Tiêu chuẩn hóa cao toàn mạng về giao diện, nốii chéo số và đầu cuối tập trung nên dễ lắp đặt và bảo dưỡng.
    • Khả năng tách/ghép “tải thành phần” từ “các tín hiệu toàn thể” dễ dàng, trực tiếp.
    • Mạng đồng bộ tốc độ cao có khả năng chuyển tải hiệu quả và mềm dẻo các dịch vụ băng rộng.
    • Có các cấp tốc độ STM-1, STM-4, STM-16, STM-64

    3.2. DWDM (Dense Wavelength Division Multiplexing – ghép kênh theo bước sóng mật độ cao)

    Đây là kỹ thuật cho phép các tín hiệu quang ở các bước sóng khác nhau có thể cùng ghép vào sợi quang ở phía phát nhờ bộ ghép kênh. Và tín hiệu ghép này sẽ truyền dọc theo sợi quang để tới phía thu. Tại phía thu, luồng tín hiệu này sẽ qua bộ tách bước sóng để thu được các bước sóng riêng rẽ. Mỗi bước sóng hỗ trợ đến 10Gb/s.

    3.3. Luồng E1.

    Đây là luồng truyền dẫn được ghép từ 32 luồng PCM 64Kb/s. E1 có tốc độ 2Mb/s.

    3.4. Luồng STM-1 (Synchronous Transport Module level-1)

    STM-1 là một chuẩn truyền dẫn cáp quang SDH theo ITU. Một luồng STM-1 có tốc độ 155,52 Mb/s.

    3.5. Luồng STM-n (n = 4, 16, 64)

    Là luồng Truyền dẫn quang có tốc độ n x 155 Mbit/s.

    3.6. Thời lượng gián đoạn thông tin (TF)

    TF là tổng thời gian gián đoạn của các luồng dịch vụ đang hoạt động quy đổi về đơn vị cơ bản E1 trong ngày, tuần, tháng theo từng cấp mạng khác nhau (trục quốc gia, liên tỉnh, nội hạt, toàn mạng). Đơn vị tính của TF là E1*h. Với:

    • Trục quốc gia: gồm đường trục Bắc Nam và các đường trục kết nối đi quốc tế.
    • Trục liên tỉnh, Core HNI, DNG, HCM: Bao gồm các kết nối liên tỉnh và Core nội hạt các thành phố lớn (Hà Nội, TP.HCM và Đà Nẵng).
    • Chỉ tiêu: Cấp toàn mạng là ≤ 30 E1*h/ngày

    3.7. Thời gian xử lý sự cố

    Thời gian xử lý sự cố trung bình Txltb là thời gian xử lý trung bình của các loại sự cố trong tháng.

    Chỉ tiêu: Txltb £ 3,5h.

    10

    3.8. Vu hồi mạng truyền dẫn

    Thông thường, truyền dẫn từ điểm A đến điểm B có thể đi theo nhiều hướng. Khi mạng hoạt động bình thường, truyền dẫn từ A đến B đi trên một đường đã được thiết lập – gọi là đường chính. Khi sự cố xảy ra, đường chính bị đứt thì truyền dẫn từ A đến B vẫn không bị gián đoạn bằng cách: Truyền qua một đường khác gọi là đường vu hồi bảo vệ.

    Quy định ưu tiên vu hồi như sau:

    • Mỗi trạm BTS, node B khi phát sóng phải tính phương án vu hồi bảo vệ.
    • Các tuyến, Node Hub có ≥ 5 luồng BTS hoặc ≥10 E1 cần ưu tiên vu hồi trước. Chỉ tiêu: Vu hồi ≥ 90%.

    3.9. Nháy luồng (NL)

    Nháy luồng là các sự cố gián đoạn trong thời gian rất ngắn (dưới 1 phút) do các nguyên nhân như bắn luồng kém, mưa (chập chờn luồng viba)…

    • NL là số lần nháy luồng của 1 trạm BTS trong thời gian 1 tháng.
    • Nháy luồng là việc mất luồng E1 của 1 trạm BTS trong thời gian ≤ 1 phút.
    • Đơn vị tính: Lần/tháng/trạm.
    TT Trạm Chỉ tiêu
         
    1 Trạm Quang NL ≤ 8 lần nháy/tháng/trạm.
         
    2 Trạm Viba NL ≤ 9 lần nháy/tháng/trạm.
         
    3 Trạm VSAT NL ≤ 30 lần nháy/tháng/trạm.
         

    IV. Các đơn vị đo lường trong viễn thông

    4.1. dB – Decibel

    Là một đơn vị thường dùng để chỉ độ lớn của công suất hay cường độ tín hiệu.

    Ví dụ: Đổi công suất từ đơn vị W sang dB được thực hiện theo công thức sau:

    P(dB) = 10lg(P(W))

    Chú ý: Trong hệ thống thông tin di động, người ta thường dùng đơn vị dBm

    4.2. dBi – Decibel (isotropic)

    Là công suất dB của một nguồn đẳng hướng. Trong thông tin di động, dBi dùng để chỉ độ lợi (gain) của anten.

    4.3. bps – bit per second (bit/s)

    Là một đơn vị cơ bản để đo tốc độ truyền dữ liệu. Đây chính là số bit dữ liệu được truyền trong 1 giây trên kênh truyền.

    Một số đơn vị đo tốc độ khách như: Bps (byte per second, 1 byte = 8 bit), Kbps (kilobit per second), Mbps (Megabit per second) …

    11

    CHƯƠNG II. TỔNG QUAN VIỄN THÔNG VIETTEL

    I. Mạng di động Viettel

    1. Sơ đồ cấu trúc mạng di động Viettel

    Mạng di động của Viettel có thể chia làm 4 lớp sau:

    • Lớp người dùng: Gồm thiết bị đầu cuối người dùng, thiết bị di động…
    • Lớp truy nhập: Gồm các trạm BTS, BSC (2G), NodeB, RNC (3G).
    • Lớp lõi: Gồm có khối chuyển mạch MSC+MGW (media gateway), các nút hỗ trợ GPSR (SGSN, GGSN), HLR, STP…
    • Lớp ứng dụng: Các chương trình ứng dụng trên mạng di động như OCS, SMS, MCA, BGM…

    Sơ đồ cấu trúc mạng di động Viettel được thể hiện sơ lược qua mô hình cấu trúc dạng lớp sau:

    12

    Hình 2.1 – Mạng di động Viettel.

    2. Chức năng của các thành phần trong mạng di động Viettel

    Trong phần này trình bày chức năng của một số thành phần chính trong mạng di động Viettel:

    13

    2.1. Lớp người dùng

    Thiết bị di động và đầu cuối người dùng

    • ME (mạng 2G): Đây là máy điện thoại di động, kết nối với BTS qua giao diện Um.
    • UE (mạng 3G): Đây không chỉ là điện thoại di động mà còn có thể là các thiết bị đầu cuối truy nhập internet như modem (Dcom 3G, homegateway), kết nối với NodeB qua giao diện Uu.

    2.2. Lớp truy nhập

    2.2.1. BTS (mạng 2G)

    • Chức năng: BTS thực hiện nhiều chức năng như: Thu phát vô tuyến, ánh xạ kênh logic vào kênh vật lý, mã hóa/giải mã…
    • Kết nối với BSC qua giao diện Abis.
    • Tần số sử dụng: 900MHz hoặc 1800MHz.

    2.2.2. BSC

    Là khối chức năng điều khiển, giám sát các BTS, quản lý tài nguyên vô tuyến trong hệ thống, thực hiện một số chức năng như:

    • Quản lý một số trạm BTS.
    • Quản lý mạng vô tuyến: Xử lý các bản tin báo hiệu, điều khiển….
    • Quản lý kênh vô tuyến: Ấn định, khởi tạo, giải phóng kênh vô tuyến.
    • Quản lý chuyển giao.
    • Tập trung lưu lượng.
    • Kết nối với MSC qua giao diện A, sử dụng giao thức BSSAP cho dịch vụ thoại. BTS kết nối đến SGSN qua giao diện Gb cho dịch vụ data.

    2.2.3. NodeB (mạng 3G)

    • Chức năng: NodeB thực hiện một số chức năng như: Quản lý tài nguyên vô tuyến, điều khiên công suất sao cho tín hiệu nhận được từ các đầu cuối người dùng là tương đương…
    • Kết nối với RNC qua giao diện Iu bằng mạng Metro Ethernet hoặc IP trên SDH.
    • Tần số: 2110 – 2170 MHz.

    2.2.4. RNC

    RNC thực hiện một số các chức năng sau:

    • Quản lý một số NodeB và điều khiển các tài nguyên của chúng như: Cấp phát, giải phóng kênh, cấp phát tài nguyên.
    • Một nhiệm vụ quan trọng nữa của RNC là bảo vệ sự bí mật và toàn vẹn. Sau thủ tục nhận thực và thỏa thuận khóa, các khóa bảo mật và toàn vẹn được đặt vào RNC.
    • RNC kết nối với nhau qua giao diện Iub. RNC được nối đến lớp lõi bằng hai kết nối, một kết nối tới MGW – MSC Server bằng giao diện Iu-CS (luồng thoại) và một kết nối đến SGSN bằng giao diện Iu-PS (luồng data).

    14

    2.3. Lớp lõi

    2.3.1. MSC (MGW + MSC Server)

    MSC có trách nhiệm kết nối và giám sát cuộc gọi đến MS và từ MS đi. Có nhiều chức năng được thực hiện trong MSC như:

    • Quản lý di động.
    • Quản lý chuyển giao.
    • Xử lý cuộc gọi.
    • Xử lý tính cước.
    • Tương tác mạng (IWF – Internet Working Functions): G-MSC

    Các MSC có giao diện kết nối với các BSC, RNC qua các luồng STM1 hoặc các luồng GE (IP), Giao diện báo hiệu của MSC với BSC sử dụng giao thức BSSAP. Giao diện kết nối MSC với các thành phần mạng core khác như MSC khác, STP, HLR, GMSC… bằng các giao diện IP trên mạng MPBN, các giao thức sử dụng gồm SCCP, ISUP, MAP, CAP của báo hiệu số 7.

    2.3.2. SGSN

    Là nút chính trong miền chuyển mạch gói, chịu trách nhiệm cho tất cả các kết nối PS của tất cả các thuê bao. SGSN chứa thông tin đăng ký thuê bao và thông tin vị trí thuê bao. Kết nối đến BSC qua giao diện Iu- CS dành cho thoại, kết nối đến RNC qua giao diện Iu-PS, kết nối với HLR/Auc qua giao diện Gr (sử dụng báo hiệu MAP) và kết nối với GGSN qua giao diện Gn+.

    2.3.3. GGSN

    Là một nút cổng dữ liệu giữa mạng PS kết nối với mạng internet, các dữ liệu truyền từ thuê bao ra mạng ngoài đều qua GGSN. GGSN cũng chứa thông tin đăng ký và thông tin vị trí thuê bao. Giao diện kết nối đến mạng internet qua router P của mạng Internet.

    2.3.4. GMSC

    Là MSC có chức năng cổng để nối ra các mạng ngoài như PSTN.

    Tổng đài GMSC có giao diện kết nối với ngoại mạng cho cả di động và cố định qua giao diện kết nối là các STM1. Các giao diện này sử dụng ISUP báo hiệu số 7.

    GMSC kết nối tới MSC sử dụng giao thức báo hiệu như: MAP, ISUP, kết nối đến HLR/Auc sử dụng giao thức báo hiệu MAP, kết nối tới tổng đài quốc tế IGW.

    2.3.5. HLR/AuC

    Là cơ sở dữ liệu thông tin về thuê bao và nhận thực thuê bao. HLR/AuC kết nối đến GMSC qua giao diện C (dùng báo hiện MAP). Ngoài ra, HLR còn kết nối đến VLR (Vistor Location Register – Bộ ghi định vị khách) qua giao diện D (sử dụng báo hiệu MAP). HLR/AuC lưu giữ các thông tin như:

    • Các số nhận dạng IMSI, MSISDN.
    • Các mã khóa các nhân Ki.
    • Các thông tin về thuê bao.

    15

    • Danh sách các dịch vụ mà MS được/hạn chế sử dụng.
    • Số hiệu VLR đang phục vụ MS.

    2.3.6. STP (Signaling Tranfer Point – Điểm trung chuyển báo hiệu)

    Chức năng chính của STP là chuyển tiếp các bản tin báo hiệu (hay chức năng định tuyến báo hiệu). STP là một bộ chuyển mạch gói hoạt động như một hub gửi các bản tin báo hiệu tới các STP, SCP hay SSP khác. STP định tuyến các bản tin thông qua việc kiểm tra thông tin định tuyến được gắn kèm với mỗi bản tin báo hiệu và gửi chúng tới điểm báo hiệu cần thiết. Thay vì các node mạng lõi đấu nối báo hiệu trực tiếp với nhau tạo ra một mạng mesh phức tạp, STP sẽ đóng vai trò node trung tâm trong mạng báo hiệu, quản lý mạng báo hiệu trong sáng hơn.

    *) Mạng CS cho các cuộc gọi về thoại: UEà NodeB à RNC à MSC server à …

    *) Mạng PS cho các cuộc gọi về data: UEà NodeB à RNC à SGSN à GGSN à Mạng internet.

    2.4. Lớp ứng dụng

    Thực hiện chức năng là giao diện kết nối giữa các mạng khác nhau, cung cấp các dịch vụ trên nền di động như: OCS, MCA, BGM, CRBT…

    • OCS: Hệ thống tính cước thuê bao trả trước.
    • SMSC: Hệ thống tin nhắn.
    • MCA (Misscall Alert System): Hệ thống cảnh báo cuộc gọi nhỡ.
    • BGM (Background Music): Hệ thống nhạc nền.
    • CRBT (Colour Ringback Tone): Hệ thống nhạc chuông chờ.

    IV. Mạng truyền dẫn Viettel

    1. Sơ đồ cấu trúc mạng truyền dẫn của Viettel

    Sơ đồ mạng truyền dẫn Viettel được cho như hình sau:

    16

    Hình 2.4 – Mạng truyền dẫn Viettel

    17

    2. Chức năng của các thành phần trong mạng truyền dẫn.

    Mạng truyền dẫn là hạ tầng truyền tải thông tin cho các mạng viễ thông khác như: Mạng IP, A/P/F, Mobile … Nó cung cấp các đường kết nối từ BTS – BSC, NodeB – RNC, DSLAM – Site Router, giữa các core vùng về trung tâm, giữa các khu vực với nhau…

    Mạng truyền dẫn của Viettel cung cấp các kênh: E1 (2Mbps), E3 (45 Mbps), STM-

    • (155,52 Mbps), STM-4 (622 Mbps = 4 x STM-1), STM-16 (2,5 Gbps = 4xSTM-4); các kênh Fast Ethernet (2,4,6,8…100 Mbps).

    Mạng truyền dẫn của Viettel được chia làm 4 lớp:

    • Lớp trục quốc gia (National Backbone Layer).
    • Lớp lõi hay còn gọi là lớp liên tỉnh (Core Layer).
    • Lớp hội tụ hay còn gọi là lớp nội tỉnh (Convergence Layer).
    • Lớp truy nhập (Access Layer).

    2.1. Lớp trục quốc gia

    • Công nghệ: DWDM dung lượng cao
    • Dung lượng: N x STM-64.
    • Độ phủ: Đường trục Bắc – Nam (HNI – HCM), các vòng ring quốc tế.
    • Độ dài: Từ SLA đến CTO.
    • Chức năng: Kết nối lưu lượng các vùng miền, truyền tải dịch vụ Bắc – Nam, kết nối các hướng đi Quốc tế.

    2.2. Lớp lõi (lớp liên tỉnh).

    • Công nghệ: Quy hoạch sử dụng công nghệ DWDM.
    • Dung lượng: 400 Gbps (hiện tại chỉ dùng 50 Gbps).
    • Độ phủ: Nội hạt các thành phố lớn (HNI, DNG, HCM), các vòng ring liên tỉnh.
    • Cơ chế bảo vệ: MSP Ring, SNCP.
    • Quy hoạch mức bảo vệ: 1+3.
    • Chức năng: Tập trung lưu lượng dịch vụ ở các Tỉnh, chuyển tải về các trung tâm dịch vụ tại các thành phố Hà Nội, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

    2.3. Lớp hội tụ (lớp nội tỉnh)

    • Công nghệ: SDH.
    • Dung lượng: STM-16 trở lên.
    • Độ phủ: Nội hạt các thành phố, các tuyến liên huyện, thị xã.
    • Cơ chế bảo vệ: PSP Ring, SNCP.
    • Mức bảo vệ: 1+1.
    • Chức năng: Kết nối lớp lõi và lớp truy nhập, chuyển tải lưu lượng dịch vụ tử lớp truy nhập lên lớp lõi.

    18

    2.4. Lớp access

    • Công nghệ: SDH.
    • Dung lượng: STM-1, STM-4.
    • Cơ chế bảo vệ: PP, SNCP.
    • Chức năng: Là lớp trực tiếp kết nối với các node access của các mạng dịch vụ (BTS/NodeB, DSLAM, PSTN, khách hàng thuê kênh…)

    III. Mạng Viettel Internet

    1. Sơ đồ cấu trúc mạng Viettel Internet

    Mạng Internet của Viettel được mô tả dưới dạng phân lớp như sau:

    19

    Hình 2.3 – Mạng Viettel Internet

    20

    2.                 Chức năng của các thành phần trong mạng Internet

     

    • DSLAM: Tập trung dữ liệu của các thuê bao
    • Site Router:
    • Kết nối đến DSLAM, NodeB, các khách hàng dịch cáp quang và chuyển dữ liệu từ các thành phần đó lên mạng lõi.
    • Dùng công nghệ: MPLS, BGP.
    • Core xã, Core huyện, Core tỉnh, Core khu vực:
    • Tập trung lưu lượng từ lớp dưới và chuyển lên lớp trên.
    • Định tuyến dữ liệu.
    • Router P: Dùng để chuyển mạch nhanh giữa các vùng, các khu vực; kết nối sang phần chuyển mạch gói của lớp Core di động
    • BRAS: Dùng để quản lý địa chỉ, tính cước, điều khiển bảo mật…

    21

    II. Mạng Viettel PSTN

    1. Sơ đồ cấu trúc mạng Viettel PSTN.

    Hình 2.2 – Mạng PSTN Viettel

    22

    Chú ý: Tại các tỉnh còn lại, do dung lượng cũng như số lượng thuê bao thấp nên thành phần Host sẽ kiêm chức năng quản lý thuê bao và trung chuyển lưu lượng.

    2.                 Chức năng của các thành phần trong mạng PSTN.

     

    • DLU: Dùng để tập trung lưu lượng các thuê bao.
    • Host: Là một dạng tổng đài trung chuyển lưu lượng trong nội tỉnh.
    • Tandem: Dùng để chuyển lưu lượng của các thuê bao liên tỉnh. Với các tỉnh trừ HNI và HCM, Tadem cũng dùng để trung chuyển lưu lượng trong nội tỉnh.
    • TOLL: Dùng để chuyển lưu lượng giữa các khu vực như từ HNI đến DNG.
    1. Sơ đồ kết nối tổng thể mạng viễn thông Viettel theo cấu trúc phân lớp

    1. Sơ đồ kết nối

    Phía trên, các phần đã trình bày từng mạng riêng biệt của Viettel. Sau đây là sơ đồ tổng thể mạng viễn thông của Viettel, sơ đồ này sẽ cho người đọc thế sự liên kết giữa các mạng với nhau:

    23

    Hình 2.5 – Tổng thể mạng viễn thông Viettel

    24

    2. Một số luồng lưu lượng

    2.1. Di động Viettel ↔ Cố định Viettel

    • Trường hợp cùng khu vực: Di động ↔ BTS/NodeB ↔ MSC ↔ GMSC ↔ TOLL ↔Tadem ↔ Host ↔ Cố định.
    • Trường hợp khác khu vực: Di động ↔ BTS/NodeB ↔ MSC ↔ GMSC(1) ↔ TOLL(1) ↔TOLL(2) ↔ Tadem(2) ↔ Host(2) ↔ Cố định.

    2.2. Di động Viettel ↔ Homephone Viettel

    Trường hợp cùng khu vực:

    • Trường hợp cùng MSC: Di động ↔ BTS ↔ BSC ↔ MSC ↔ BSC ↔ BTS ↔ Homephone.
    • Trường hợp khác MSC:
    • Tổng đài chuyển mạch mềm sử dụng công nghệ IP: Di động ↔ BTS ↔ BSC ↔ MSS ↔ MSS# ↔BSC ↔ BTS ↔ Homephone.
    • Tổng đài chuyển mạch mềm sử dụng công nghệ TDM: Di động ↔ BTS ↔ BSC ↔ MSC ↔ GMSC ↔ MSC# ↔ BSC ↔ BTS ↔ Homephone.

    2.3. Di động Viettel ↔ Di động mạng khác

    Di động Viettel ↔ BTS ↔ BSC ↔ MSC ↔ GMSC Viettel ↔ GMSC mạng khác

    • MSC ↔ BSC ↔ BTS ↔ Di động mạng khác.

    2.4. Di động Viettel ↔ Cố định mạng khác

    Di động Viettel ↔ BTS ↔ BSC ↔ MSC ↔ GMSC Viettel ↔ TOLL Viettel ↔ TOLL mạng khác ↔ Tadem ↔ Host ↔ Cố định mạng khác.

    2.5. Cố định Viettel ↔ Cố định mạng khác

    Cố định Viettel ↔ Host ↔ Tadem ↔ TOLL Viettel ↔ TOLL mạng khác ↔ Tadem ↔ Host ↔ Cố định mạng khác

    2.6. Từ thuê bao di động 3G truy nhập internet

    Di động ↔ NodeB ↔ RNC ↔ SGSN ↔ GGSN ↔ Internet

    25

    Phụ lục – Từ viết tắt

    Từ viết tắt Nghĩa
       
    HNI Hà Nội
       
    HCM Thành phố Hồ Chí Minh
       
    DNG Đà Nẵng
       
    A/P ADSL/PSTN
       
    DNCCDV Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
       

    26


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây 


  • Đề thi trắc nghiệm kinh tế phát triển

    Đề thi trắc nghiệm kinh tế phát triển

    Đề thi trắc nghiệm kinh tế phát triển

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề thi thử ĐHCĐ môn Hoá


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/%C4%90%E1%BB%81-thi-tr%E1%BA%AFc-nghi%E1%BB%87m-kinh-t%E1%BA%BF-ph%C3%A1t-tri%E1%BB%83n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề thi trắc nghiệm kinh tế phát triển

    Đề thi trắc nghiệm kinh tế phát triển

    Môn thi : Kinh tế phát triển

    Đề số 3

     

     
       

    Lưu ý : trả lời bằng cách khoanh tròn vào đáp án đúng

     

    1. Cơ cấu ngành kinh tế là sự tương quan giữa :
      1. Khu vực kinh tế nhà nước và khu vực kinh tế tư nhân.
      2. Khu vực thành thị và khu vực nông thôn
      3. Khu vực nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ
      4. Không có trường hợp nào trên đây là đúng
    1. Đứng trên góc độ tăng trưởng và phát triển, mô hình phát triển kinh tế của Việt nam trước giai đoạn đổi mới là:
    1. Nhấn mạnh tăng trưởng nhanh
    2. Nhấn mạnh công bằng xã hội
    3. Phát triển toàn diện
    4. Không có trong số mô hình trên.
    1. Theo luật 70, để tăng gấp đôi thu nhập bình quân đầu người của một nước trong vòng 10 năm, thì:
    1. Tốc độ tăng GDP bình quân đầu người hàng năm phải đạt 7%
    2. Tốc độ tăng GDP bình quân hàng năm phải đạt 7% năm
    3. Tốc độ tăng GDP bình quân hàng năm bằng 7% cộng với tốc độ tăng dân số
    4. Cả (a) và (c)
    1. Giả thiết có số liệu thống kê của nước A: Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm của GDP là 8,8%, của vốn sản xuất là 8%, của lao động là 6%. Sử dụng hàm Cobb-Douglas gồm 3 yếu tố K, L, T với hệ số biên của K là 0,3, có thể tính được yếu tố T đóng góp vào tăng trưởng GDP là:
    1. 15,9%.
    2. 25,0%.
    3. 63,6%
    4. 69,3%.

     

    1. Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập tính trong một khoảng thời gian nhất định và được thể hiện qua:
      1. Quy mô và tốc độ Tăng thu nhập bằng hiện vật.
      2. Quy mô và tốc độ tăng thu nhập bằng giá trị.
      3. Quy mô và tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người
      4. Tất cả các biểu hiện trên.
    1. Giá được sử dụng để tính GDP bao gồm:
    1. Giá so sánh, giá cố định, giá thực tế
    2. Giá so sánh, giá gốc, giá danh nghĩa
    3. Giá so sánh, giá hiện hành, giá sức mua tương đương
    4. Giá thực tế, giá danh nghĩa, giá sức mua tương đương
    1. Phát triển bền vững là yêu cầu và xu thế tất yếu trong tiến trình phát triển, hiện nay được quan niệm là:
    1. Sự tăng trưởng kinh tế ổn định
    2. Sự tăng trưởng kinh tế ổn định và thực hiện tốt tiến bộ và công bằng xã hội
    3. Sự tăng trưởng kinh tế ổn định kết hợp với bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường.
    4. Không có khái niệm nào là đúng.
    1. Trong mô hình tăng trưởng, K. Marx đã bác bỏ quan điểm của A.Smith về:
    1. Lao động là nguồn gốc cơ bản tạo ra mọi của cải cho đất nước.
    2. Phân chia xã hội thành ba nhóm người: đại chủ, nhà tư bản và công nhân
    3. Cung tạo nên cầu
    4. Không có trường hợp nào ở trên.

     

    1. Trong hàm sản xuất Cobb – Douglas, yếu tố nào không có hệ số biên:
    1. K
    2. L
    3. R
    4. T
    1. Một hãng đang sản xuất tại điểm F (100 sản phẩm, 20 đơn vị K và 50 đơn vị L). Theo dự báo, sẽ có sự thay đổi về giá của K và L, hãng  này đã chọn điểm sản xuất khác là H (100SP, 30 đơn vị LĐ và 40 đơn vị vốn). Sử dụng quan điểm trường phái tân – cổ điển, giả thiết sự lựa chọn là có hiệu quả, theo bạn, đơn vị này đã dự báo :
    1. Giá K tăng lên
    2. Giá L giảm đi
    3. Giá K giảm tương đối so với giá L.
    4. Giá K tăng tương đối so với giá L
    1. Solow đã phê phán quan điểm của Harrod – Domar cho rằng tiết kiệm, đầu tư đóng vai trò quyết định đến tăng trưởng. Theo ông:
    1. Tăng tỷ lệ tiết kiệm chỉ làm cho tăng trưởng nhanh hơn trong thời gian ngắn.
    2. Duy trì tỷ lệ tiết kiệm cao sẽ duy trì được mức sản lượng cao.
    3. Duy trì tỷ lệ tiết kiệm cao sẽ duy trì được tốc độ tăng trưởng cao.
    4. (a) và (b)
    1. Hệ số ICOR của một nước tăng lên, điều đó có nghĩa là:
    1. Nước đó đang ngày càng sử dụng công nghệ nhiều vốn
    2. Nước đó có tỷ lệ tiết kiệm giảm
    3. Nước đó đang ngày càng sử dụng công nghệ nhiều lao động
    4. Tất cả các trường hợp trên.
    1. Lý thuyết tăng trưởng kinh tế hiện đại dựa vào mô hình tân cổ điển về:
    1. Mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào
    2. Vai trò của khoa học kỹ thuật với tăng trưởng kinh tế.
    3. Vai trò của Chính phủ với hoạt động kinh tế.
    4. Cả (a) và (b).
    1. Cho các số liệu của một nước năm 2007: Mức GDP là 32 tỷ $, mức tiết kiệm nước ngoài đạt 2,5 tỷ và bằng 1/4 tổng tiết kiệm. Nếu hệ số ICOR là 5 thì tốc độ tăng trưởng GDP năm 2008 xác định theo mô hình Harood – Domar là:
    1. 6 %
    2. 6,25%
    3. 7,15%
    4. 7,5%

     

    1. Một ngành gọi là có mối quan hệ ngược chiều với một ngành kia, khi:
    1. Cung cấp đầu vào cho ngành kia
    2. Sử dụng đầu ra của ngành kia
    3. Quan hệ với ngành kia thông qua một ngành thứ 3
    4. Xuất hiện sớm hơn ngành kia
    1. Khi lập luận về quá trình di chuyển lao động giữa hai khu vực công nghiệp và nông nghiệp, Lewis đã không dựa vào giả thiết:
    1. Khu vực nông nghiệp có dư thừa lao động.
    2. Khu vực công nghiệp có dư thừa lao động.
    3. Khu vực nông nghiệp không tự tạo được việc làm tại chỗ.
    4. Khu vực công nghiệp đang được hưởng lợi thế nhờ quy mô.
    1. Trong mô hình hai khu vực của trường trường phái tân – cổ điển, tăng trưởng kinh tế được quyết định bởi:
    1. Tích luỹ và đầu tư của khu vực nông nghiệp.
    2. Tích luỹ và đầu tư của khu vực công nghiệp.
    3. Tích luỹ và đầu tư của cả hai khu vực.
    4. Sự hỗ trợ tích cực của chính phủ.
    1. Nội dung mô hình hai khu vực của A. Lewis chỉ ra rằng, khi nông nghiệp có dư thừa lao động, khu vực công nghiệp càng thu hút lao động thì:
    1. Tỷ lệ lợi nhuận nông nghiệp trong tổng thu nhập càng tăng lên
    2. Tỷ lệ lợi nhuận công nghiệp trong tổng thu nhập càng tăng lên
    3. Tỷ lệ tiền lương nông nghiệp trong tổng thu nhập càng tăng lên
    4. Tỷ lệ tiền lương công nghiệp trong tổng thu nhập càng tăng lên
    1. Trường hợp nào sau đây không phù hợp với xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình phát triển:
      1. Tăng tỷ trọng dân cư đô thị.
      2. Tăng tỷ trọng công nghiệp chế biến
      3. Giảm mức thâm hụt cán cân thương mại quốc tế
      4. Giảm tỷ trọng xuất khẩu thuần so với GDP

     

    1. Trong “lý thuyết các giai đoạn phát triển kinh tế”, W. Rostow cho rằng: cơ cấu ngành kinh tế có dạng: công nghiệp – dịch vụ – nông nghiệp là phù hợp với giai đoạn:
    1. Xã hội tiêu dùng cao
    2. Trưởng thành
    3. Cất cánh
    4. Chuẩn bị cất cánh
    1. Oshima cho rằng: trong giai đoạn đầu của quá trình phát triển, cần đầu tư cho phát triển nông nghiệp vì:
    1. Khu vực nông nghiệp không có dư thừa lao động.
    2. Khu vực nông nghiệp luôn luôn có dư thừa lao động
    3. Khu vực nông nghiệp có dư thừa lao động thời vụ.
    4. Tất cả các lý do trên.
    1. Đường Lorenz là đường thực nghiệm dùng để phản ánh mối quan hệ giữa:
    1. Lượng thu nhập cộng dồn và qui mô dân số cộng dồn
    2. Thu nhập của 20% dân số giàu nhất và 20% dân số nghèo nhất
    3. Tỷ lệ phần trăm của dân số cộng dồn và tỷ lệ phần trăm thu nhập cộng dồn
    4. Không có nhận định nào trên đây là đúng
    1. Để đảm bảo phát triển toàn diện, chính phủ các nước cần thực hiện chính sách phân phối thu nhập :
    1. Theo chức năng
    2. Phân phối lại và xoá bỏ các nhân tố bóp méo giá các yếu tố sản xuất
    3. Phân phối lại thu nhập
    4. Cả (a),(b) và (c)
    1. Phân phối lại thu nhập được chính phủ các nước thực hiện thông qua các chính sách sau, loại trừ :
    1. Chính sách thuế
    2. Chính sách lãi suất tiền gửi
    3. Chính sách trợ cấp
    4. Chính sách chi tiêu công cộng
    1. Từ các mô hình thực nghiệm được nghiên cứu vào những năm 60, các nhà kinh tế đã rút ra kết luận : nước đã trải qua sự tăng trưởng kinh tế nhanh với sự công bằng cao là
    1. Ấn Độ.
    2.  
    3. Hàn Quốc.
    4.  

     

    1. Thất nghiệp ở các nước đang phát triển bao gồm:
    1. Những người trong độ tuổi lao động, chưa có việc làm, đang tích cực tìm việc làm
    2. Những người trong độ tuổi lao động, có việc làm, nhưng làm việc với năng suất thấp, thu nhập thấp
    3. Những người trong độ tuổi lao động, có việc làm, nhưng không hết phần thời gian (thời gian làm việc ít)
    4. Cả (a), (b), và (c).
    1. Mô hình di dân của Todaro dựa trên giả thiết:
    1. Di dân là một hiện tượng kinh tế, mà đối với cá nhân người di cư có thể là một quyết định hoàn toàn hợp lý, cho dù có hiện tượng thất nghiệp ở khu vực thành thị
    2. Quyết định di cư phụ thuộc vào chênh lệch thu nhập dự kiến giữa khu vực nông thôn và thành thị
    3. Quyết định di cư phụ thuộc vào chênh lệch thu nhập thực tế giữa khu vực nông thôn và thành thị
    4. Cả (a) và (b)
    1. Giải pháp tăng cầu lao động ở các nước đang phát triển (với giả thiết các yếu tố khác không thay đổi) là :
    1. Tăng cường đào tạo, nâng cao tay nghề của người lao động
    2. Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên, kết hợp xuất khẩu lao động
    3. Đầu tư phát triển sản xuất, ở cả khu vực thành thị và nông thôn
    4. Cả ba biện pháp trên.
    1. Với giả thiết các yếu tố khác không đổi, đường cầu lao động trên thị trường lao động sẽ dịch sang bên trái khi:
    1. Lao động có trình độ chuyên môn tăng lên.
    2. Tỷ lệ sử dụng quỹ thời gian lao động ở khu vực nông thôn tăng lên.
    3. Năng suất lao động tăng lên.
    4. Tỷ lệ dân số tham gia lực lượng lao động tăng lên.

     

    1. Cho số liệu về dân số và lao động của một nước năm 2007: dân số trung bình là 83,2 triệu người, trong đó 62% thuộc tuổi lao động. Trong dân số tuổi lao động có 15,5% là không hoạt động kinh tế và tỷ lệ thất nghiệp dự kiến là 5,4%. Dân số tuổi lao động hoạt động kinh tế có việc làm: năm 2007 là (triệu người).
    1. 49,6
    2. 41,2
    3. 7,56
    4. 2,78
    1. Các nguồn hình thành vốn đầu tư trong nước là:
    1. Tiết kiệm từ ngân sách nhà nước
    2. Tiết kiệm của dân cư
    3. Tiết kiệm của các doanh nghiệp
    4. Tất cả các nguồn trên
    1. Trên thị trường vốn đầu tư, khi lãi suất huy động tăng lên (với điều kiện các yếu tố khác không đổi) sẽ làm cho:
    1. Đường cung vốn đầu tư dịch sang phải
    2. Đường cung vốn đầu tư dịch sang trái
    3. Điểm cung vốn đầu tư di chuyển lên trên theo đường cung
    4. Điểm cung cung vốn đầu tư di chuyển xuống dưới theo đường cung
    1. Trên thị trường vốn đầu tư, khi chu kỳ kinh doanh ở thời kỳ đi xuống (với điều kiện các yếu tố khác không đổi) sẽ làm cho:
    1. Đường cầu vốn đầu tư dịch sang phải
    2. Đường cầu vốn đầu tư dịch sang trái
    3. Đường cung vốn đầu tư dịch sang phải
    4. Đường cung vốn đầu tư dịch sang trái
    1. Trong số các loại hình đầu tư sau, loại hình nào là đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI):
    1. Công ty Honda của Nhật bản đầu tư 100% vốn vào Việt nam để sản xuất xe máy
    2. Một người Việt nam vay tiền của người thân ở Nhật Bản 20.000 USD để đầu tư vào cửa hàng bán máy tính
    3. Chính phủ Việt nam vay chính phủ Nhật Bản để xây dựng cầu đường
    4. Chính phủ Nhật Bản hỗ trợ 10.000$ cho chương trình xoá đói giảm nghèo của chính phủ Việt Nam
    1. Xuất khẩu sản phẩm thô của các nước đang phát triển bị hạn chế bởi các nhân tố tác động tới cầu sản phẩm thô sau đây, loại trừ:
    1. Độ co dãn của cầu theo thu nhập cho sản phẩm thô thấp
    2. Tốc độ tăng dân số của các nước phát triển thấp
    3. Độ co dãn của cầu theo giá cho sản phẩm thô thấp
    4. Các nước phát triển không có nhu cầu nhập khẩu sản phẩm thô từ các nước đang phát triển
    1. Chính sách bảo hộ sử dụng trong chiến lược thay thế nhập khẩu nhằm mục đích:
    1. Phát triển ngành nông nghiệp trong nước
    2. Phát triển các ngành công nghiệp sử dụng nhiều vốn
    3. Phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
    4. Phát triển tất cả các ngành trên.
    1. Xuất khẩu sản phẩm thô mang lại các lợi ích sau đây, loại trừ:
    1. Phát triển các ngành sản xuất sản phẩm trung gian
    2. Phát triển các ngành công nghiệp sử dụng nhiều vốn
    3. Phát triển ngành công nghiệp cung cấp hàng tiêu dùng
    4. Phát triển cơ sở hạ tầng
    1. Tác động của việc đánh thuế các yếu tố sản xuất đầu vào ngành nông nghiệp như phân bón, thuốc trừ sâu, hạt giống hoặc thủy lợi là:
    1. Làm giảm sản xuất nông nghiệp
    2. Làm giảm đầu tư vào khu vực nông nghiệp
    3. Làm giảm xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp
    4. Cả (a) và (b)
    1. Tăng cường xuất khẩu sản phẩm công nghiệp sẽ dẫn tới các lợi ích sau đây:
      1. Gia tăng nguồn ngoại tệ để nhập khẩu nguyên liệu đầu vào và hàng hóa tư liệu sản xuất
      2. Tiếp cận được với những công nghệ mới và hiện đại
      3. Nâng cao kỹ năng quản lý và các hoạt động marketing.
      4. Cả (a), (b) và (c)
    1. Nội dung nào không đúng với chiến lược xuất khẩu sản phẩm thô
    1. Phát huy được các mối liên kết kinh tế
    2. Gây bất lợi về thương mại cho các nước xuất khẩu sản phẩm thô
    3. Có vai trò bảo hộ của Chính phủ
    4. Dựa vào việc khai thác tài nguyên của đất nước

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây  


  • Đề thi Kinh tế vi mô

    Đề thi Kinh tế vi mô

    Đề thi Kinh tế vi mô

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: ĐỀ THI TIẾNG ANH CHUYÊN QUỐC HỌC HUẾ (2009-2010)


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/%C4%90%E1%BB%81-thi-Kinh-t%E1%BA%BF-vi-m%C3%B4.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề thi Kinh tế vi mô

    Đề thi Kinh tế vi mô

    ĐỀ THI VI MÔ K 33

    Chọn câu đúng trong các câu a, b, c, d và đánh dấu X vào bảng trả lời

    Câu 1:  Chi phí biên để sản xuất sản phẩm là 10, co giãn của cầu theo giá (Ep) của sản phẩm này bằng -3. Để tối đa hóa lợi nhuận thì giá bán sản phẩm này bằng:

    A  10                                               B  Cả ba câu đều sai                    C  15                                               D  30

    Câu 2:  Cân bằng tiêu dùng xảy ra khi;

    A  Cả ba câu đều sai                   B  MUx/MUy=Py/Px                   C  MRSxy=MUx/MUy               D  MRSxy=Px/Py

    Câu 3:  Chi phí biên MC là:

    A  Định phí trung bình thay đổi khi thay đổi một đơn vị sản lượng sản xuất                                   B  Biến phí trung bình thay đổi khi thay đổi một đơn vị sản lượng sản xuất                                                       C  Biến phí thay đổi khi thay đổi một đơn vị sản lượng sản xuất             D  Chi phí trung bình thay đổi khi thay đổi một đơn vị sản lượng sản xuất

    Câu 4:  Năng suất biên (Sản phẩm biên, MP) là:

    A  Năng suất thay đổi khi thay đổi một đơn vị yếu tố sản xuất cố định                                            B  Cả ba câu đều sai    C  Sản phẩm trung bình thay đổi khi thay đổi một đơn vị yếu tố sản xuất biến đổi    D  Sản phẩm thay đổi khi thay đổi một đơn vị yếu tố sản xuất biến đổi

    Câu 5:  Hữu dụng biên MU có qui luật dương và giảm dần khi sản lượng tăng thì:

    A  Đường tổng hữu dụng sẽ dốc lên và đi qua gốc tọa độ            B  Cả ba câu đều sai                    C  Tổng hữu dụng sẽ tăng chậm dần, đạt cực đại rồi giảm dần                          D  Tổng hữu dụng sẽ tăng nhanh dần, chậm dần, đạt cực đại rồi giảm dần

    Câu 6:  Doanh nghiệp A sản xuất 97 sản phẩm có tổng phí TC=100 đơn vị tiền. Chi phí biên của sản phẩm thứ 98, 99,100 lần lượt là 5, 10, 15. Vậy chi phí trung bình của 100 sản phẩm là:

    A  Cả ba câu đều sai                   B  130                                             C  30                                               D  13

    Dùng số liệu sau để trả lời các câu hỏi có liên quan

    Doanh nghiệp có các hàm số sau: P= 5.000-2Q; TC=3Q2+500 (P:đvt/đvq; Q:đvq)

    Câu 7:  Để tối đa hóa doanh thu thì  doanh nghiệp sẽ bán hàng hóa P, sản lượng Q, doanh thu TR lả:

    A  P=4.000; Q=5.000; TR=20.000.000                                            B  P=6.000; Q=3.000; TR=18.000.000             C  P=2.500; Q=1.250; TR=3.125.000                                           D  Cả ba câu đều sai

    Câu 8:  Để tối đa hóa lợi nhuận thì doanh nghiệp sẽ sản xuất ờ sản lượng Q, giá bán P và lợi nhuận cực đại là:

    A  Q=2.000; P=6.000; ∏max=2.000.000                                        B  Cả ba câu đều sai                    C  Q=500; P=4.000; ∏max=1.249.500                                     D  Q=1.500; P=7.000; ∏max=1.550.000

    Câu 9:  Sản lượng lớn nhất mà doanh nghiệp không bị lỗ là

    A  Q=999,9                                    B  Q=2.500,5                                 C  Cả ba câu đều sai                   D  Q=1.500,5

    Câu 10:  Doanh thu hòa vốn là

    A  TRhv=15.500.000                  B  Cả ba câu đều sai                    C  TRhv=50.500.000                  D  TRhv=2.999.890,98

    Dùng số liệu sau để trả lời các câu hỏi có liên quan.

    Doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn có hàm chi phí sau: TC=5Q3-8Q2+20Q+500

    Câu 11:  Hàm chi phí trung bình AC bằng:

    A  10Q2-8Q+20+500/Q               B  Cả ba câu đều sai                    C  5Q2-8Q+20+500/Q                  D  30Q3-8Q+20+500/Q

    Câu 12:  Hàm chi phí biên MC bằng

    A  15Q2-16Q+20                          B  Cả ba câu đều sai                    C  30Q3-8Q+20+500/Q               D  10Q2-4Q+20

    Câu 13:  Giá thị trường bằng bao nhiêu thì doanh nghiệp hòa vốn:

    A  Cả ba câu đều sai                   B  P=300                                        C  P=192,99                                  D  P=202,55

    Câu 14:  Nếu giá thị trường Pe bằng 500  thì lợi nhuận cực đại của doanh nghiệp bằng:

    A  Cả ba câu đều sai                   B  ∏=1.000                                    C  ∏=2.221,68                              D  ∏=2.500

    Câu 15:  Nếu giá thị trường Pe bằng 500 thì sản lượng tối ưu để lợi nhuận cực đại là:

    A  Q=10,15                                    B  Q=20,15                                    C  Q=6,22                                      D  Cả ba câu đều sai

    Câu 16:  Giá thị trường bằng bao nhiêu thì doanh nghiệp ngừng kinh doanh:

    A  26,67                                         B  16,8                                            C  Cả ba câu đều sai                   D  30

    Câu 17:  Doanh nghiệp theo đuổi mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận nhưng bị hòa vốn, khi ấy sản lượng hòa vốn bằng:

    A  Q=15,25                                    B  Q=20,50                                    C  Q=3,97                                      D  Cả ba câu đều sai

    Câu 18:  Trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn, để lợi nhuận tối đa doanh nghiệp cung ứng tại mức sản lượng có:

    A  MR=P                                        B  Chi phí thấp nhất                    C  Chi phí bình quân thấp nhất         D  P=MC

    Câu 19:  Trong thị trường độc quyền, chính phủ qui định giá trần, trực tiếp sẽ có lợi cho:

    A  Người tiêu dùng                       B  Người tiêu dùng và doanh nghiệp                                                 C  Chính phủ D  Người tiêu dùng và chính phủ

    Câu 20:  Hàm sản xuất nào dưới đây thể hiện năng suất không đổi theo qui mô:

    A  K 0,6 L 0,4                                    B  (1/2)K 0,6 L 0,4                            C  2K 0,5 L0,5                                   D  Cả ba câu đều đúng

    Câu 21:  Trong thị trường độc quyền hoàn toàn câu nào sau đây chưa thể kết luận:

    A  Doanh nghiệp kinh doanh thì luôn luôn có lợi nhuận              B  TR max khi MR=0                  C  Để có πmax doanh nghiệp luôn sản xuất tại Q có /Ep/>1                         D  Đường MC luôn cắt AC tại ACmin

    Câu 22:  Trong thị trường độc quyền hoàn toàn với hàm số cầu P= – (1/10)*Q + 20. Doanh nghiệp đang bán giá P = 14 (đvtt/sp) để thu lợi nhuận tối đa. Nếu chính phủ qui định giá trị tối đa (giá trần) Pt = 12. Vậy thay đổi thặng dư người tiêu dùng là:

    A  -140                                           B  +120                                           C  +140                                          D  Cả ba câu đều sai

    Câu 23:  Năng suất biên của công nhân thứ 1,2,3 lần lượt là 6,7,8. Tổng sản phẩm của 3 công nhân là:

    A  63                                               B  Cả ba câu đều sai                    C  7                                                 D  21

    Câu 24:  Một người mua 10 sản phẩm X và 20 sản phẩm Y; Px=20đ/sp; Py=10đ/sp. Để hữu dụng cực đại cá nhân này nên:

    A  Tăng lượng x, giảm lượng Y  B  Tăng lượng X, lượng Y giữ nguyên                                                C  Giảm lượng X, tăng lượng Y  D  Không thay đổi X và Y

    Câu 25:  Người tiêu dùng với thu nhập là 51đ, chi tiêu cho 2 sản phẩm A và B, với PA =PB1đ/sản phẩm, sở thích của người tiêu dùng này được thể hiện bằng hàm TU=A*(B-1). Vậy lựa chọn tiêu dùng tối ưu là:

    A  A=25;B=26                              B  B=26;A=25                               C  Cả ba câu đều sai                   D  A=25,5;B=25,5

    Câu 26:  Thị trường độc quyền hoàn toàn với đường cầu P = (-1/10)*Q + 2000, để đạt lợi nhuận tối đa doanh nghiệp cung ứng tại mức sản lượng:

    A  Q>10.000                                 B  Cả ba câu đều sai                    C  Q=20.000                                  D  Q<10.000

    Câu 27:  Doanh nghiệp trong thị trường độc quyền hoàn toàn có MR=(-1/10)*Q+1000; MC=(1/10)*Q+400. Nếu chính phủ qui định mức giá buộc doanh nghiệp phải gia tăng sản lượng cao nhất, Vậy mức giá đó là:

    A  P=600                                        B  P=700                                        C  Cả ba câu đều sai                   D  P=400

    Câu 28:  Tổng chi phí của 10 hàng hóa là 100, chi phí cố định của xí nghiệp là 40đ. Nếu chi phí tăng thêm để sản xuất thêm sản phẩm thứ 11 là 12đ. Ta có thể nói:

    A  AC của 11 sản phẩm là 12đ B  VC của 11 sản phẩm là 112đ                                                        C  VC của 11 sản phẩm là 72đ  D  TC của 11 sản phẩm là 110đ

    Câu 29:  Trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn, câu nào sau đây là đúng:

    A  Độ dốc của đường tổng doanh thu chính là doanh thu biên  B  Doanh thu thu thêm khi bán thêm một sản phẩm chính là giá bán      C  Tổng doanh thu gia tăng khi gia tăng bán thêm 1 sản phẩm mới chính là doanh thu biên.     D  Cả ba câu đều đúng

    Câu 30:  Doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn theo đổi mục tiêu πmax phải đóng cửa khi:

    A  Giá bán chỉ đủ bù chi phí biến đổi bình quân bé nhất             B  Giá bán chỉ đủ bù chi phí tăng thêm khi bán thêm 1 sản phẩm             C  Giá bán chỉ bằng chi phí bình quân thấp nhất                          D  Giá bán làm cho doanh nghiệp bị lỗ

    Câu 31:  Khi đường đẳng phí dịch chuyển song song sang phải, điều này có nghỉa là:

    A  Cả ba câu đều sai                   B  Tổng phí tăng, người sản xuất mua được số lượng đầu vào tăng khi giá các yếu tố đầu vào không đổi       C  Giá một yếu tố sản xuất giảm, lượng đầu vào tăng                  D  Tổng phí tăng, người sản xuất mua được số lượng đầu vào tăng

    Câu 32:  Doanh nghiệp trong thị trường độc quyền hoàn toàn với hàm số cầu P=(-1/10)*Q+30. Tìm P để doanh thu cực đại:

    A  P=15                                          B  P=20                                           C  Cả ba câu đều sai                   D  P=25

    Câu 33:  Hàng hóa X với đường cầu song song với trục giá P, đường cung thì dốc lên. Giá cân bằng hàng hóa x là P=10, chính phủ đánh thuế 50% so với giá hàng hóa X cho mổi đơn vị sản phẩm. Điểm cân bằng hàng hóa X sau thuế sẽ:

    A  Tất cả đều sai                          B  P=10; Q không đỏi                  C  P=15; Q giảm                           D  P=15; Q không đổi

    Câu 34:  Trong thị trường độc quyền hoàn toàn, chính phủ đánh thuế không theo sản lượng sẽ ảnh hưởng:

    A  Sản lượng giảm                       B  Cả ba câu đều sai                    C  Thuế người tiêu dùng và người sản xuất cùng gánh  D  Giá tăng

    Dùng số liệu sau để trả lời các câu hỏi có liên quan.

    Hàm cung cầu trước khi có thuế là Qd1= 6000-2P; Qs1=3P-500; (P: đơn vị tiền/đơn vị lượng; Q: đơn vị lượng). Chính phủ đánh thuế 50 đơn vị tiền/ đơn vị lượng vào hàng hóa này

    Câu 35:  Giá cân bằng Pe2 sau khi có thuế là:

    A  1.250                                         B  1.330                                          C  1.500                                         D  Cả ba câu đều sai

    Câu 36:  Mức thuế mà người sản xuất phải chịu trên mổi đơn vị lượng là:

    A  Cả ba câu đều sai                   B  20                                               C  50                                               D  30

    Câu 37:  Mức thuế mà người tiêu dùng phải chịu trên mổi đơn vị lượng là:

    A  25                                               B  Cả ba câu đều sai                    C  50                                               D  30

    Câu 38:  Lượng cân bằng Qe2 sau khi có thuế là:

    A  Cả ba câu đều sai                   B  2.640                                          C  2.450                                         D  3.340

    Câu 39:  Giá cân bằng Pe1 trước khi có thuế là:

    A  Cả ba câu đều sai                   B  1.300                                          C  1.000                                         D  800

    Câu 40:  Tổng thuế chính phủ thu được là:

    A  167.000                                    B  Cả ba câu đều sai                    C  150.000                                     D  240.000

    Câu 41:  Lượng cân bằng Qe1 trước khi có thuế là:

    A  1.400                                         B  Cả ba câu đều sai                    C  3.500                                         D  3.400

    Câu 42:  Tổn thất kinh tế do thuế tạo ra là:

    A  3000                                          B  1500                                           C  2500                                          D  Cả ba câu đều sai

    Dùng số liệu sau để trả lời các câu hỏi có liên quan.

    Hàm sản xuất có dạng Q=4L0,6 K0,8 ; Pl=2; Pk=4; TC=5000

    Câu 43:  Hàm sản xuất này có dạng

    A  Năng suất tăng dần theo qui mô                                                  B  Năng suất giảm dần theo qui mô  C  Năng suất không đổi theo qui mô                                                         D  Không thể biết được

    Câu 44:  Để kết hợp sản xuất tối ưu thì lao động L bằng:

    A  Cả ba đều sai                           B  1071,4                                       C  1100                                          D  1412

    Câu 45:  Để kết hợp sản xuất tối ưu thì vốn K bằng:

    A  2500                                          B  714,3                                          C  Cả ba đều sai                           D  1190

    Câu 46:  Kết hợp sản xuất tối ưu thì sản lượng cực đại Qmax bằng:

    A  50.481,3                                   B  25.000                                       C  8.6050                                       D  Cả ba câu đều sai

    Câu 47:  Đối với hàm sản xuất này

    A  Nếu tăng lên 14% về chi phí sản xuất thì sản lượng sẽ tăng lên 10%                                            B  Nếu tăng lên 10% về chi phí sản xuất thì sản lượng sẽ tăng lên 14%       C  Cả ba câu đều sai                   D  Nếu tăng lên 10% về chi phí sản xuất thì sản lượng sẽ tăng lên 14%

    Dùng số liệu sau để trả lời các câu hỏi có liên quan.

    Hàm sản xuất có dạng Q=4L0,6 K0,8 ; Pl=2; Pk=4; Qmax=20.000

    Câu 48:  Kết hợp sản xuất tối ưu thì lao động L bằng:

    A  4502,6                                       B  2500                                           C  4550                                          D  Cả ba câu đều sai

    Câu 49:  Kết hợp sản xuất tối ưu thì vốn K bằng:

    A  455                                            B  553                                             C  300                                             D  Cả ba câu đều sai

    Câu 50:  Kết hợp sản xuất tối ưu thì chi phí sản xuất tối thiểu TCmin bằng:

    A  3.000                                         B  2.441,72                                    C  1.200,5                                      D  Cả ba câu đều sai

    Hết

    Ðáp án : De 11

    1. C 2. D                        3. C                         4. D                        5. C                         6. D                        7. C                         8. C                                9. A                        10. D                      11. C                      12. A                      13. C                      14. C                      15. C                      16. B                       17. C                      18. D                      19. A                      20. D                      21. A                      22. C                      23. D                             24. A                      25. A va B                            26. D                      27. B                       28. C                      29. D                      30. A                             31. B                       32. A                      33. D                      34. B                       35. B                       36. B                       37. D                      38. D                      39. B                       40. A                      41. D                      42. B                       43. A                      44. B                       45. B                                46. A                      47.A va  B                             48. A                      49. B                       50. B

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây 


  • Bộ đề thi môn Xác suất thống kê

    Bộ đề thi môn Xác suất thống kê

    Bộ đề thi môn Xác suất thống kê

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đ10 Đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Toán hay kèm đáp án


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/B%E1%BB%99-%C4%91%E1%BB%81-thi-m%C3%B4n-X%C3%A1c-su%E1%BA%A5t-th%E1%BB%91ng-k%C3%AA.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bộ đề thi môn Xác suất thống kê

    Bộ đề thi môn Xác suất thống kê

    BỘ ĐỀ THI VÀ LỜI GIẢI XÁC SUẤT THỐNG KÊ1

    ĐỀ SỐ 1

    1. Đường kính của một loại trục máy là một đại lượng ngẫu nhiên có phân phối chuẩn N (µ = 250mm;σ 2 = 25mm2 ) . Trục máy được gọi là hợp quy cách nếu đường kính từ 245mm đến 255mm. Cho máy sản xuất 100 trục. Tính xác suất để:
    1. Có 50 trục hợp quy cách.
    2. Có không quá 80 trục hợp quy cách.
    1. Quan sát một mẫu (người) , ta có bảng thống kê chiều cao X(cm), trọng lượng Y(kg):
    X 150-155 155-160 160-165 165-170 170-175
    Y          
    50 5        
    55 2 11      
    60   3 15 4  
    65     8 17  
    70     10 6 7
    75         12
    1. Ước lượng chiều cao trung bình với độ tin cậy γ = 95% .
    1. Những người cao từ 170cm trở lên gọi là quá cao. Ước lượng trọng lượng trung bình những người quá cao với độ tin cậy 99%.
    2. Một tài liệu thống kê cũ cho biết tỷ lệ những người quá nặng ( ≥ 70kg ) là 30%. Cho kết luận về tài liệu đó, với mức ý nghĩa α =10% .
    1. Lập phương trình tương quan tuyến tính của Y theo X.

    BÀI GIẢI

    1. Gọi D là đường kính trục máy thì DN (µ = 250mm;σ 2 = 25mm2 ) . Xác suất trục hợp quy cách là:
    • Đề thi:GS Đặng Hấn. Lời giải:Th.S Lê Lễ.

    Tài liệu dùng cho sinh viên đại học, học viên thi Th.s, NCS.

    Page 1

    • = p[245 ≤ D ≤ 255] = Φ ( 255 250 ) − Φ ( 245 250) = Φ (1) − Φ ( −1) 2

    55

    • 2Φ (1) − 1 =0,8413 − 1 = 0,6826 .
    1. Gọi E là số trục máy hợp quy cách trong 100 trục,

    E B (n = 100; p = 0,6826) ≈ N (µ = np = 68,26;σ 2 = npq = 21,67)

    p[E = 50] = C50 0,682650.0,317450   1   ϕ ( 50 − 68,26 ) =   1   ϕ(−3,9) 3
                     
          100             21,67 21,67       21,67    
                                   
    =   1   ϕ(3,9) =   1   .0,0002 = 0,00004                
                               
    21,67 21,67                
                                               
    1. p[0 ≤ E ≤ 80] = Φ(80 68,26) − Φ ( 0 68,26) = Φ (2.52) − Φ ( −14,66)

    21,67       21,67

    • Φ (2.52) + Φ (14, 66) − 1 = 0,9941 + 1 − 1 = 0,9941

    2.

    1. n=100, Sx = 5,76 , X =164,35
    • = 1 − γ = 1 − 0,95 = 0, 05

    t(0,05;99) =1,96 4

          S x         Sx   ⇒ 164,35 − 1,96.5,76 µ ≤ 164,35 + 1,96.5,76  
    X t µX + t
                                 
      n   n 100   100    
                                 

    Vậy 163, 22cmµ ≤165, 48cm

    • Dùng định lý tích phân Laplace . Tra bảng phân phối chuẩn tắc với lưu ý: Φ ( −1) = 1 − Φ(1)

     

    • Dùng định lý Laplace địa phương . Tra hàm mật độ chuẩn tắc với lưu ý hàm mật độ chuẩn tắc là hàm chẵn.

     

    • Tra bảng phân phối Student, α = 0, 05 và 99 bậc tự do. Khi bậc tự do n>30, t ( α ; n) = u , Φ (u) = 1 − α2 .

    Page 2

    1. nqc =19 ,Yqc = 73,16 , Sqc = 2, 48
    • = 1 − γ = 1 − 0,99 = 0, 01

    t(0,01;18) = 2,878

            S qc           Sqc       2,878.2,48     2,878.2,48
    Y t   µY + t   ⇒ 73,16 µ ≤ 73,16 +
                           
      qc     nqc     qc     nqc       19       19  
                                       

    Vậy 71,52kgµ ≤ 74,80kg

    1. H 0 : p = 0,3; H 1 : p ≠ 0,3
    • = 10035 = 0,35
    Utn =   f p0     = 0,35 − 0,3 =1, 091
                         
    p0 (1 − p0 )   0,3.0, 7    
                   
          n           100      
                               
      α = 0,05,Φ (U ) = 1 − α = 0,975 ⇒ U =1,96 9 (hoặc t(0,05) =1,96 )
       
              2  
      |U tn |< U , chấp nhận H0 :tài liệu đúng.
    d.   y y = r x x ⇒  y = −102,165 +1, 012x .
      s y      
          xy sx
                       

    Page 3

    ĐỀ SỐ 2

    1. Cho ba đại lượng ngẫu nhiên độc lập X,Y,Z trong đó XB (50;0, 6), YN (250;100) và Z là tổng số chính phẩm trong 2 sản phẩm được lấy ra từ 2 lô hàng, mỗi lô có 10 sản phẩm, lô I có 6 chính phẩm và lô II có 7 chính phẩm. Tính M (U ), D (U ) 5 , trong đó
    • = Mod ( X ) X + D (Y )Y + P[ Z >1].Z

     

    1. Quan sát một mẫu (cây công nghiệp) , ta có bảng thống kê đường kính X(cm), chiều cao

    Y(m):

    X 20-22 22-24 24-26 26-28 28-30
    Y          
    3 2        
    4 5 3      
    5   11 8 4  
    6     15 17  
    7     10 6 7
    8         12
    1. Lập phương trình tương quan tuyến tính của Y theo X.
    2. Kiểm tra tính phân phối chuẩn của X với mức ý nghĩa 5%.
    3. Để ước lượng đường kính trung bình với độ tin cậy 95% và độ chính xác 5mm thì cần điều tra thêm bao nhiêu cây nữa?
    4. Những cây cao không dưới 7m gọi là loại A. Ước lượng tỷ lệ cây loại A với độ tin cậy 99%.

    BÀI GIẢI

    1. X B(50;0, 6) nên

    np q Mod ( X ) ≤ np q + 1 ⇒ 50.0, 6 − 0, 4 ≤ Mod ( X ) ≤ 50.0, 6 − 0, 4 +1 ⇒ 29, 6 ≤ Mod ( X ) ≤ 31, 6

    Vậy Mod ( X ) = 30

    M ( X ) = np = 50.0, 6 = 30

    • Kỳ vọng của U và phương sai của U

    Page 4

    D ( X ) = npq = 50.0, 6.0, 4 =12

    • N (250;100) nên
    M (Y ) = µ = 250    
    D (Y ) = σ 2 =100      
    p[ Z = 0] = 0, 4.0,3 = 0,12    
    p[ Z = 1] = 0, 6.0,3 + 0, 4.0, 7 = 0, 46    
    p[ Z = 2] = 1 − (0,12 + 0, 46) = 0, 42    
               
    Z   0   1 2
    p   0,12   0,46 0,42
    p[ Z > 1] = p[ Z = 2] = 0, 42    
    M ( Z ) = 0.0,12 + 1.0, 46 + 2.0, 42 =1,3    
    M (Z 2 ) = 02.0,12 + 12.0,46 + 22.0,42 = 2,14  
    D (Z ) = M (Z 2 ) − M 2 (Z ) = 2,14 − 1,32 = 0,45  
    Vậy U = 30 X + 100Y + 0, 42Z suy ra    
    • (U ) = 30 M ( X ) + 100 M (Y ) + 0, 42 M ( Z )

     

    • 30 + 100.250 + 0, 42.1,3 = 25900,546

    D (U ) = 302 D (X ) + 1002 D(Y ) + 0,422 D(Z )

    • 302.12 + 1002.100 + 0,422.0,45 =1010800,079
    2.  a. y y = r x x ⇒  y = −4,98 + 0, 43x .
    s y      
        xy sx
    1. H0 : đường kính cây có phân phối chuẩn

    Page 5

    H1 : đường kính cây không có phân phối chuẩn

    X 20-22 22-24 24-26 26-28 28-30
    ni 7 14 33 27 19
    • = 25, 74 , sx = 2,30 ,N=100.

    Nếu X tuân thep phân phối chuẩn thì

    p1 = Φ(22 25,74) − Φ(20 25,74) = Φ ( −1,63) − Φ ( −2,50)

    2,30                          2,30

    • Φ (2,50) − Φ (1,63) = 1 − 0,9484 = 0,0516

    p2 = Φ(24 25,74) − Φ(22 25,74) = Φ ( −0,76) − Φ ( −1,63)

    2,30                          2,30

    • Φ (1, 63) − Φ (0, 76) = 0,9484 − 0, 7764 = 0,172

    p3 = Φ(26 25,74) − Φ(24 25,74) = Φ (0,11) − Φ ( 0,76)

    2,30                          2,30

    • Φ (0,11) + Φ (0, 76) − 1 = 0,5438 + 0, 7764 − 1 = 0,3203

    p4 = Φ(28 25,74) − Φ(26 25,74) = Φ (0,98) − Φ(0,11)

    2,30                          2,30

    • 0,8365 − 0,5438 = 0,2927
    p = Φ( 30 − 25,74 ) − Φ( 28 − 25,74 ) = Φ (1,85) − Φ (0,98) = 0,1634  
             
    5 2,30   2,30        
               
                   
    Lớp   20-22   22-24 24-26 26-28 28-30
    ni   7     14   33 27 19
    pi   0,0516   0,1720 0,3203 0,2927 0,1634
    ni, = N .pi   5,16   17,20 32,03 29,27 16,34
    • 2 = Σ ( ni ni, )2 = (7 5,16)2 +…+ (19 16,34)2 =1,8899

     

    ni5,1616,34

    Page 6

    • (0,05;52 2 1) = Χ (0,05;2)2 = 5,991 6
    • 2 < Χ(0,05;2)2 nên chấp nhận H0 :đường kính của cây là đại lượng ngẫu nhiên thuộc phân phối chuẩn với µ = 25,74,σ 2 = 5,29
    c.   tsx   ≤  ⇒  n ≥ ( tsx )2
         
             
          n        
      t (0,05) = 1,96, sx = 2,30,  = 5 mm = 0,5cm
                     

    n(1,96.2,30)2 = 81,3 . n 82

    0,5

    Đã điều tra 100 cây , vậy không cần điều tra thêm nữa.

    d. f a t   f a (1− f a )   pf a + t  
    n
               

    fa = 10035 = 0,35

    • = 1 − γ = 1 − 0,99 = 0, 01

    t(0,01) = 2,58

    f a (1− fa )

    n

    0,35 − 2,58   0,35.0,65   p ≤ 0,35 + 2,58   0,35.0,65  
    100 100  
               

    0, 227 ≤ p ≤ 0, 473

    Tỷ lệ cây loại A trong khoảng từ 22,7% đến 47,3%.

    • Số lớp là 5, phân phối chuẩn N (µ ; σ 2 ) có 2 tham số nên: tra bảng chi bình phương Χ2 với bậc tự do bằng: số lớp-số tham số-1=5-2-1=2.

    Page 7

    ĐỀ SỐ 3

    1. Một xí nghiệp có 2 máy. Trong ngày hội thi, mỗi công nhân sẽ chọn ngẫu nhiên một máy và sản xuất 100 sản phẩm. Nếu số sản phẩm loại I không ít hơn 70 thì được thưởng. Giả sử công nhân A xác suất sản xuất sản phẩm loại I với 2 máy lần lượt là 0,6 và 0,7.
      a. Tính xác suất để A được thưởng.          
      b. Giả sử A dự thi 200 lần, số lần A được thưởng tin chắc nhất là bao nhiêu?
      c. A phải dự thi ít nhất bao nhiêu lần để xác suất có ít nhất một lần được thưởng không
        dưới 90%?              
    2.  Theo dõi số kẹo X (kg) bán trong 1 tuần, ta có:        
                         
      xi   0-50 50-100 100-150 150-200 200-250 250-300 300-350  
      ni   9 23 27 30 25 20 5  
      a. Để ước lượng số kẹo trung bình bán được trong 1 tuần với độ chính xác 10kg và độ
        tin cậy 99% thì cần điều tra thêm bao nhiêu tuần nữa?      
    1. Bằng cách thay đổi mẫu mã, người ta thầy số kẹo trung bình bán được trong 1 tuần là 200kg. Việc thay đổi này có hiệu quả gì vể bản chất không? (mức ý nghĩa 5%)
    2. Những tuần bán từ 250kg trở lên là những tuần hiệu quả. Ước lượng tỷ lệ những tuần hiệu quả với độ tin cậy 90%.
    3. Ước lượng số kẹo trung bình bán được trong những tuần có hiệu quả với độ tin cậy 98%.

    BÀI GIẢI

    1.

    1. Gọi T là biến cố công nhân A được thưởng . I: Biến cố công nhân A chọn máy I.

    II: Biến cố công nhân A chọn máy II.

    P ( I ) = P ( II ) = 0,5

    P (T ) = P ( I ).P (T / I ) + P ( II ).P (T / II ) = P ( I ).P[70 ≤ X ≤ 100] + P ( II ).P[70 ≤ Y ≤100] trong đó XB (100;0, 6) ≈ N (60; 24), YB (100;0, 7) ≈ N (70; 21)

    Page 8

    p[70 ≤ X ≤ 100] = Φ (1002460) − Φ ( 702460) = Φ (8,16) − Φ (2,04) = 1 − 0,9793 = 0,0207 p[70 ≤ Y ≤ 100] = Φ (1002170) − Φ ( 702170) = Φ (6,55) − Φ (0) = 1 − 0,5 = 0,5

    Vậy P (T ) = 12 (0, 0207 + 0,5) = 0, 26

    1. Gọi Z là số lần được thưởng trong 200 lần A tham gia thi , ZB(200;0, 26)

    np q Mod ( Z ) ≤ np q + 1 ⇒ 200.0, 26 − 0, 74 ≤ Mod ( Z ) ≤ 200.0, 26 − 0, 74 +1

    51,26 ≤ Mod (Z ) ≤ 52,56 . Mod(Z)=52. Số lần A được thưởng tin chắc nhất là 52.

    1. Gọi n là số lần dự thi.

    M: Biến cố ít nhất một lần A được thưởng

    n

    P (M ) = 1 − Π P (T ) = 1 − 0,7 n  .

    i=1

    1− 0,74n ≥ 0,9 ⇒ 0,74n ≤ 0,1 ⇒ n ≥ log0,74 0,1 = 7,6 → n ≥ 8 .

    Vậy A phải dự thi ít nhất 8 lần.

    1. a. n=139 , sx = 79,3 , t(0,01) = 2,58 , =10
    tsx   ≤  → n ≥ ( tsx )2
       
         
      n        
                 

    n ≥ ( 2,58.79,3)2 = 418, 6 → n ≥ 419 . Vậy điều tra ít nhất 419-139=280 tuần nữa. 10

    1. H0 : µ = 200

    H1 : µ ≠ 200

    n = 139, x = 167,8, sx = 79,3

    Page 9

      (   µ0 )       (167,8 − 200)      
    Ttn = x n   = 139   = −4, 7873
        sx     79,3    
                     

    t(0,05) =1,96

    | Ttn |> t(0,05;138) : Bác bỏ H0 , tức là việc thay đổi mẫu mã làm tăng lượng kẹo bán ra trong tuần.

    c.   f hqt   f hq (1− f hq )   p f hq + t   f hq (1− fhq )  
    n n  
                 

    fhq = 13925 = 0,18

    • = 1 − γ = 1 − 0,9 = 0,1 , t(0,1) =1, 65 .
    0,18 −1,65   0,18.0,82   p ≤ 0,18 +1,65   0,18.0,82  
    139 139  
               

    0,1262 ≤ p ≤ 0, 2338

    Tỷ lệ những tuần có hiệu quả chiếm từ 12,62% đến 23,38%

    1. nhq = 25 , xhq = 285 , shq = 20, 41
    • = 1 − γ = 1 − 0,98 = 0, 02

    t(0,02;24) = 2, 492

          shq           shq       20,41     20,41
    x t   µx + t   ⇒ 285 − 2,492. µ ≤ 285 + 2,492.
                               
    hq     nhq     hq     nhq       25         25    
                                         

    Vậy 274,83kgµ ≤ 295,17kg . Trung bình mỗi tuần hiệu quả bán từ 274,83 kg đến 295,17kg kẹo.

    Page 10

    ĐỀ SỐ 4

    1. Có 3 giống lúa, sản lượng của chúng (đơn vị tấn/ha) là 3 đại lượng ngẫu nhiên

    X 1 N (8;0,8), X 2 N (10;0,6), X 3 N (10;0,5) . Cần chọn một trong 3 giống để trồng, theo bạn cần chọn giống nào?Tại sao?

    1. Số kw giờ điện sử dụng trong 1 tháng của hộ loại A là XN (90;100) . Một tổ dân phố gồm 50 hộ loại A. Giá điện là 2000 đ/kw giờ, tiền phí dịch vụ là 10 000 đ một tháng. Dự đoán số tiền điện phải trả trong 1 tháng của tổ với độ tin cậy 95%.
    1. X( %) và Y(cm) là 2 chỉ tiêu của một sản phẩm. Kiểm tra một số sản phẩm ta có:
    X 0-2 2-4 4-8 8-10 10-12
    Y          
    100-105 5        
    105-110 7 10      
    110-115 3 9 16 9  
    115-120   8 25 8  
    120-125   15 13 17 8
    125-130     15 11 9
    130-135       14 6
    135-140         5
    1. Để ước lượng trung bình X với độ chính xác 0,2% thì đảm bảo độ tin cậy bao nhiêu?
    2. Những sản phẩm có X dưới 2% là loại II. Ước lượng trung bình Y của sản phẩm loại II với độ tin cậy 95%.
    3. Các sản phẩm có Y ≥ 125cm là loại I. Để ước lượng trung bình X các sản phẩm loại I cần điều tra thêm bao nhiêu sản phẩm nữa , nếu muốn độ chính xác là 0,3% và độ tin cậy 95%?
    1. Giả sử Y của sản phẩm loại II có phân phối chuẩn, ước lượng phương sai của Y những sản phẩm loại II với độ tin cậy 90%.

    BÀI GIẢI

    1. Chọn giống X3 vì năng suất trung bình cao nhất (kỳ vọng lớn nhất) và độ ổn định năng suất cao nhất (phương sai bé nhất ) .
    1. Trước hết ước lượng khoảng số kw giờ điện 1 hộ loại A phải dùng trong 1 tháng.

    Dùng quy tắc 2σ , ta có: auσµa + uσ

    a = 90, σ =10

    Page 11

    • = 1 − γ = 1 − 0,95 = 0, 05

     

    • (u ) = 1 − α2 = 0,974 ⇒ u =1,96
    • 90 − 1,96.10 ≤ µ ≤ 90 +1,96.10 → 70, 4 ≤ µ ≤109, 6

    Vậy hộ loại A dùng từ 70,4 kw giờ đến 109,6 kg giờ điện trong 1 tháng

    Trong 1 tháng cả tổ phải trả số tiền từ 50(70, 4.2000 +10000) đồng đến

    50(109, 6.2000 +10000) đồng , tức là khoảng từ 7 540 000 đ đến 11 460 000 đồng .

    1. a. n=213, x = 6,545, sx = 3,01 . = 0,2
    tsx       .       0,2.      
      =  → t = n   = 213 = 0,97
          sx     3,01  
      n  
                     

    1 − α2 = Φ (0,97) = 0,8340 → α = (1 − 0,8340)2 = 0,332

    Độ tin cậy γ = 1 − α = 0,668 = 66,8% .

    1. n2 =15, y 2 =106,83, s2 = 3, 72 ,
    • = 1 − γ = 1 − 0,95 = 0, 05

    t(0,05;14) = 2,145

      t s2   µ   + t s2   ⇒ 106,83 − 2,145. 3,72 µ ≤ 106,83 + 2,145. 3,72  
    y 2 y 2
                             
      n2   n2 15   15    
                               

    Vậy 104, 77 cmµ ≤108,89cm , trung bình chỉ tiêu Y của sản phẩm loại II

    từ 104,77 cm đến 108,89 cm.

    1. s1 =1,91 , t(0,05) =1,96 , = 0,3 .
    tsx   ≤  → n ≥ ( tsx )2
       
         
      n        
                 

    Page 12

    n ≥ (1,96.1,91)2 = 155,7 → n ≥156 . Mà n1 = 60 , nên điều tra thêm ít nhất 156-60=96 0,3

    sản phẩm loại I nữa.

    1. Khoảng ước lượng phương sai
    (n − 1)s 2 (n −1)s2  
        y σ 2     y ]  
    Χ 2α   Χ2 α  
    ; n −1) ; n−1)  
    (   (1−  
    2 2
                 

    n=15, sy2 =13,81, Χ (0,025;14)2 = 6,4 , Χ (0,95;14)2 = 6,571

    Khoảng ước lượng phương sai của Y (các sản phẩm loại II) là [14.13,816,4;14.13,816,571], tức là từ 7,32 cm2 đến 29,42 cm2 .

    Page 13

    ĐỀ SỐ 5

    1. Có 3 lô sản phẩm, mỗi lô có 10 sản phẩm. Lô thứ i có i phế phẩm. Lấy ngẫu nhiên ở mỗi lô 1 sản phẩm. Tính xác suất:
    1. Cả 3 đều tốt.
    2. Có đúng 2 tốt.
    3. Số sản phẩm tốt đúng bằng số đồng xu sấp khi tung 2 đồng xu.
    1. Theo dõi sự phát triển chiều cao của cây bạch đàn trồng trên đất phèn sau một năm, ta có:
    xi (cm) 250-300 300-350   350-400 400-450 450-500 500-550 550-600
      ni 5 20   25 30 30 23 14
    a. Biết chiều cao trung bình của bạch đàn sau một năm trồng trên đất không phèn là
      4,5m. Với mức ý nghĩa 0,05 có cần tiến hành biện pháp kháng phèn cho bạch đàn
      không?              
    b. Để ước lượng chiều cao trung bình bạch đàn một năm tuổi với độ chính xác 0,2m thì
      đảm bảo độ tin cậy là bao nhiêu?        
    c. Những cây cao không quá 3,5m là chậm lớn. Ước lượng chiều cao trung bình các cây
      chậm lớn với độ tin cậy 98%.          
    d. Có tài liệu cho biết phương sai chiều cao bạch đàn chậm lớn là 400. Với mức ý nghĩa
      5%, có chấp nhận điều này không?        
                       

    BÀI GIẢI

    1.

    1. p = 0,9.0,8.0, 7 = 0,504
    1. p = 0,9.0,8.0,3 + 0,9.0, 2.0, 7 + 0,1.0,8.0, 7 = 0,398
    1. X: số đồng xu sấp khi tung 2 đồng xu. X=0,1,2.

    Y: số sản phẩm tốt trong 3 sản phẩm

    p=p[Y=0]+p[Y=1]+p[Y=2] →

    p = 0,1.0, 2.0,3 + 0,9.0, 2.0,3 + 0,1.0,8.0,3 + 0,1.0, 2.0, 7 + 0,398 = 0, 496

    2.

    1. H0 : µ = 450

    Page 14

    H1 : µ ≠ 450

    Ttn = ( x µ0 )n

    s

    • = 438, n = 147, s = 81,53

    Ttn = (438 450)147 =1,78

    81,53

    t(0,05) =1,96

    | Ttn |< t(0,05) : chấp nhận H0 , chưa cần biện pháp kháng phèn cho bạch đàn.

    1. x = 438, n = 147, s = 81,53, = 0, 2 m = 20cm

    tsnx = → t = .sxn = 20.81,53147 = 2,97

    1 − α2 = Φ (2,97) = 0,9985 → α = (1 − 0,9985)2 = 0, 003

    Độ tin cậy γ = 1 − α = 0,997 = 99,7% .

    1. ncl = 25, xcl = 315 , scl = 20,41
    • = 1 − γ = 1 − 0,98 = 0, 02

    t(0,02;24) = 2, 492

    x t scl   µ x + t scl   ⇒ 315 − 2,492. 20,41   µ ≤ 315 + 2,492. 20,41    
                           
    cl ncl     cl ncl 25   25    
                         
                                           

    Vậy 304,83cmµ ≤ 325,17cm

    1. H0 : σ 2 = 400

    H1 : σ 2 ≠ 400

    Page 15

    Χ 2   =   (n −1)scl2   Χ 2 = (25 −1)20,412 = 24,994
        σ02   400
                         
    Χ 2       α   = Χ (0,975;24)2 =12, 4  
    (1−   ; n−1)          
    2          
                           
    Χ 2α   ; n   = Χ (0,025;24)2 = 39, 4    
    (       −1)          
      2            
                           

    Χ (0,975;24)2 < Χ 2 < Χ(0,025;24)2 : Chấp nhận H0 .

    Page 16

    ĐỀ SỐ 6

    1. Một máy sản xuất với tỷ lệ phế phẩm 5%. Một lô sản phẩm gồm 10 sản phẩm với tỷ lệ phế phẩm 30%. Cho máy sản xuất 3 sản phẩm và từ lô lấy thêm 3 sản phẩm. X là số sản phẩm tốt trong 6 sản phẩm này.
    1. Lập bảng phân phối của X.
    2. Không dùng bảng phân phối của X, tính M(X) và D(X).
    1. Tiến hành quan sát độ bền X (kg / mm2 ) của một loại thép, ta có:
    xi (cm) 95-115 115-135 135-155 155-175 175-195 195-215 215-235
    ni 15 19 23 31 29 21 6
    1. Sẽ đạt độ tin cậy bao nhiêu khi ước lượng độ bền trung bình X với độ chính xác

    3kg / mm2 ?

    1. Bằng cách thay đổi thành phần nguyên liệu khi luyện thép , người ta làm cho độ bền trung bình của thép là 170kg / mm2 . Cho kết luận về cải tiến này với mức ý nghĩa

    1%.

    1. Thép có độ bền từ 195kg / mm2 trở lên gọi là thép bền. Ước lượng độ bền trung bình của thép bền với độ tin cậy 98%.
    1. Có tài liệu cho biết tỷ lệ thép bền là 40%. Cho nhận xét về tài liệu này với mức ý nghĩa 1%.

    BÀI GIẢI

    1.

    1. X1 : số sản phẩm tốt trong 3 sản phẩm máy sản xuất ra.

    X 1 B(3;0,95)

    p[ X 1 = k ] = Ck 0,95 k 0, 053k      
        3          
                       
          X1   0   1 2 3
          pi   0,000125 0,007125 0,135375 0,857375

    X2 : số sản phẩm tốt trong 3 sản phẩm lấy ra từ lô 10 sản phẩm.

    Page 17

    X2 thuộc phân phối siêu bội

    p[X      = k] = C7k .C33k .

    2                    C103

    X2 0   1   2   3  
    pi 1   21   63   25  
        120     120     120     120  
                             
    • = X 1 + X2 : số sản phẩm tốt trong 6 sản phẩm
    p[ X = 0] = p[ X 1 = 0]. p[ X 2 = 0] = 0, 000125. 1 = 0, 000001          
               
      120                
    p[ X = 1] = p[ X 1 = 0, X 2 = 1] + p[ X 1 = 1, X2 = 0] = 0, 000125.   21 + 0, 007125.   1 = 0, 000081  
    120 120
    Tương tự , ta có :      
                 
    p[ X = 2] = 0, 002441.              
    p[X = 3] = p[X 1 = 0, X 2 = 3] + p[X 1 = 1, X 2 = 2] + p[X 1 = 2, X 2 =1]        
      + p[X 1 = 3, X 2 = 0] .              
    p[X = 4] = p[X 1 = 0, X 2 = 4] + p[X 1 = 1, X 2 = 3] + p[X 1 = 2, X 2 = 2]        
    + p[X 1 = 3, X 2 = 1] + p[X 1 = 4, X 2 = 0] .  
    p[X = 5] = p[X 1 = 0, X 2 = 5] + p[X 1 = 1, X 2 = 4] + p[X 1 = 2, X 2 = 3]
    + p[X 1 = 3, X 2 = 2] + p[X 1 = 4, X 2 = 1] + p[X 1 = 5, X 2 = 0] .
    p[X = 6] = p[X 1 = 0, X 2 = 6] + p[X 1 = 1, X 2 = 5] + p[X 1 = 2, X 2 = 4]

    + p[X 1 = 3, X 2 = 3] + p[X 1 = 4, X 2 = 2 + p][X 1 = 5, X 2 = 1] + p[X 1 = 6, X 2 = 0 . b. M (X ) = M (X 1 ) + M (X 2 )

    Page 18

    M (X 1 ) = Σ xi pi = 2,85, M (X2 ) = 2,025 . →  M ( X ) = 4,875 .

    D (X ) = D (X 1 ) + D (X 2 )

    D (

    X 1 ) =

    M ( X 12 ) − M 2

    ( X1 ) =

    8, 265

    − 2,85 2 =

    0,1425

    D (

    X

    2 ) =

    M ( X

    22 ) − M 2

    ( X

    2 ) =

    4,9

    2, 025 2 =

    0, 7994

    . →

    D ( X )

    = 0,9419

    .

    2.

    1. n=144, sx = 33,41, = 3

    tsnx = → t = .sxn = 3.33,41144 =1,08

    1 − α2 = Φ (1, 08) = 0,8599 → α = (1 − 0,8599)2 = 0, 2802 Độ tin cậy γ = 1 − α = 0, 7198 = 71,98% .

    1. H0 : µ =170

    H1 : µ ≠ 170

    x = 162,64, n = 144, s = 33,41          
        (   µ0 )         (162,64 −170)        
    Ttn = x n   Ttn =   144   = −2,644
        s     33,41      
                           

    t(0,01) = 2,58

    | Ttn |> t(0,01;143) : bác bỏ H0 , cải tiến làm tăng độ bền của thép.

    1. ntb = 27, xt b = 209,444, stb = 8,473,
    • = 1 − γ = 1 − 0,98 = 0, 02

    t(0,02;26) = 2, 479

    Page 19

    x   t stb   µ x   + t stb
             
                 
    tb     ntb     tb     ntb
                       
                             
    • 209,444 − 2,479. 8,47327µ ≤ 209,444 + 2,479. 8,47327 .

    Vậy 205,36kg / mm2µ ≤ 213,44kg / mm2 .

    1. H 0 : p = 0,4; H 1 : p ≠ 0,4

    ftb = 14427 = 0,1875

    Utn =   f tb p0     = 0,1875 − 0, 4 = −5, 025
                       
      p0 (1 − p0 )     0, 4.0, 6    
                   
          n           144      

    t(0,01) = 2,58

    |U tn |> U , bác bỏ H0 :tài liệu cho tỷ lệ quá cao so với thực tế.

    Page 20

    ĐỀ SỐ 7

    1. Ở một xí nghiệp may mặc, sau khi may quần áo, người ta đóng thành từng kiện , mỗi kiện 3 bộ (3 quần, 3 áo). Khi đóng kiện thường có hiện tượng xếp nhầm số. Xác suất xếp quần đúng số là 0,8. Xác suất xếp áo đúng số là 0,7. Mỗi kiện gọi là được chấp nhận nếu số quần xếp đúng số và số áo xếp đúng số là bằng nhau.
    1. Kiểm tra 100 kiện. Tìm xác suất có 40 kiện được chấp nhận.
    2. Phải kiểm tra ít nhất bao nhiêu kiện để xác suất có ít nhất một kiện được chấp nhận không dưới 90%?
    1. X( %) và Y( kg / mm2 ) là 2 chỉ tiêu của một sản phẩm. Kiểm tra một số sản phẩm ta có:
    X 0-5 5-10 10-15 15-20 20-25
    Y          
    115-125 7        
    125-135 12 8 10    
    135-145   20 15 2  
    145-155   19 16 9 5
    155-165       8 3
    1. Giả sử trung bình tiêu chuẩn của Y là 120kg / mm2 . Cho nhận xét về tình hình sản xuất với mức ý nghĩa 1%.
    1. Sản phẩm có chỉ tiêu X ≥15% là sản phẩm loại A. Ước lượng trung bình chỉ tiêu X của sản phẩm loại A với độ tin cậy 99% . Ước lượng điểm tỷ lệ sản phẩm loại A .
    2. Để ước lượng trung bình chỉ tiêu Y với độ chính xác 0,6kg / mm2 thì đảm bảo độ tin cậy là bao nhiêu?
    3. Lập phương trình tương quan tuyến tính của X theo Y. Biết Y =145kg / mm2 dự đoán

    X.

    BÀI GIẢI

    1.

    1. p(A): xác suất một kiện được chấp nhận

    X1 :số quần xếp đúng số trên 3 quần, X 1 B(3;0,8)

    X2 :số áo xếp đúng số trên 3 áo, X 2 B(3;0,7)

    Page 21

    p (A) = p[X 1 = 0, X 2 = 0 + p][X 1 = 1, X 2 = 1] + p[X 1 = 2, X 2 = 2 + p][X 1 = 3, X 2 = 3]

    • C30 0,8 0.0, 2 3.C30 0, 7 0.0,33

    +C31 0,81.0, 2 2.C31 0, 71.0,32

    +C32 0,8 2.0, 21.C32 0, 7 2.0,31

    +C33 0,83.0, 2 0.C33 0, 7 3.0,30 =0,36332

    • số kiện được chấp nhận trong 100 kiện, XB(100;0,36332) ≈ N (36,332; 23,132)

    p[X = 40] = npq1 ϕ(knpqnp )

    = 1   ϕ ( 40 − 36,332 ) = 1   ϕ(0,76) = 0,2898 = 0,062  
    4,81 4,81 4,81 4,81
               
    1. Gọi n là số kiện phải kiểm tra.
    • ít nhất một kiện được chấp nhận.

    n

    P (M ) = 1 − Π P (A) = 1 − 0,63668n ≥ 0,9 .

    i=1

    0,63668n ≤ 0,1 ⇒ n ≥ log0,63668 0,1 = 5,1 → n ≥ 6

    Vậy phải kiểm tra ít nhất 6 kiện.

    2.

    1. H0 : µ =120

    H1 : µ ≠ 120

    n = 134, y = 142, 01, sy =10, 46

      (   µ0 )    
    Ttn = y n  
        sy  
           

    Page 22

    Ttn = (142,01120)134 = 24,358

    10,46

    t(0,01) = 2,58

    | Ttn |> t(0,01) : bác bỏ H0 , sản xuất chỉ tiêu Y vượt tiêu chuẩn cho phép.

    1. n A = 27, x A =18,98, sA = 2,3266 ,
    • = 1 − γ = 1 − 0,99 = 0, 01
    t(0,01;26) = 2, 779        
    x At   sA   µ x A + t sA
               
        nA
            nA  
                         
    • 18,98 − 2,779. 2,326627µ ≤ 18,98 + 2,779. 2,326627 .
    Vậy 17, 74% ≤ µ ≤ 20, 22%      
      f A =     27   = 0, 2 →  p A ≈ 20%      
    134      
                                   
    c.  n = 134, y =142, 0149, sy =10, 4615 ,  = 0, 6
      tsy             .         0,6.      
        = t = n     = 134   = 0, 66 .
                      sy     10,4615  
          ny      
                               
    1 −   α   = Φ (0, 66) = 0, 7454 → α = (1 − 0, 7454)2 = 0,5092
    2  
                                         

    Độ tin cậy γ = 1 − α = 0, 4908 = 49, 08%

    1. x x = rxy y y →  x = −37, 2088 + 0,3369y .

    s xsy

    x145 = −37,2088 + 0,3369.145 =11,641(%) .

    Page 23

    ĐỀ SỐ 8

    1. Sản phẩm được đóng thành hộp. Mỗi hộp có 10 sản phẩm trong đó có 7 sản phẩm loại A. Người mua hàng quy định cách kiểm tra như sau: Từ hộp lấy ngẫu nhiên 3 sản phẩm, nếu cả 3 sản phẩm loại A thì nhận hộp đó, ngược lại thì loại. Giả sử kiểm tra 100 hộp.
    a. Tính xác suất có 25 hộp được nhận.              
    b. Tính xác suất không quá 30 hộp được nhận.            
    c. Phải kiểm tra ít nhất bao nhiêu hộp để xác suất có ít nhất 1 hộp được nhận ≥ 95% ?  
    2.  Tiến hành khảo sát số gạo bán hàng ngày tại một cửa hàng, ta có        
                           
    xi (kg)   110-125 125-140   140-155 155-170 170-185 185-200 200-215   215-230
    ni   2 9   12   25 30   20 13   4
    a. Giả sử chủ cửa hàng cho rằng trung bình mỗi ngày bán không quá 140kg thì tốt hơn
        là nghỉ bán. Từ số liệu điều tra, cửa hàng quyết định thế nào với mức ý nghĩa 0,01?  
    b. Những ngày bán ≥ 200kg là những ngày cao điểm. Ước lượng số tiền bán được  
        trung bình trong ngày với độ tin cậy 99%, biết giá gạo là 5000/kg.      
    c. Ước lượng tỷ lệ ngày cao điểm .              
    d. Để ước lượng tỷ lệ ngày cao điểm với độ chính xác 5% thì đảm bảo độ tin cậy bao  
        nhiêu?                      

    BÀI GIẢI

    1.

    1. A: biến cố 1 hộp được nhận.

    p (A) = C73  = 0,29

    C103

    • số hộp được nhận trong 100 hộp. XB (100;0, 29) ≈ N (29; 20,59)

    p[X = 25] = npq1 ϕ(knpqnp )

    =   1   ϕ ( 25 − 29   ) =   1   ϕ(−0,88) = 0,2709   = 0,0597
                           
    20,59 20,59       20,59     20,59    
                         
                                     

    Page 24

    1. p[0 ≤ X ≤ 30] = Φ ( 30 29 ) − Φ ( 0 29 ) = Φ (0,22) − Φ ( −6,39)

    20,59     20,59

    • Φ (6,39) + Φ (0, 22) − 1 = 0,5871 n: số hộp phải kiểm tra.
    • = 1 − 0,71n .

    1− 0,71n ≥ 0,95 ⇒ 0,71n ≤ 0,05 ⇒ n ≥ log0,71 0,05 = 8,7 .

    Vậy phải kiểm tra ít nhất 9 hộp.

    2.

    1. H0 : µ =140

    H1 : µ ≠ 140

    n = 115, x = 174,11, sx = 23,8466

      (   µ0 )    
    Ttn = x n  
        sx  
           

    Ttn = (174,11140)115 =15,34

    23,8466

    t(0,01) = 2,58

    | Ttn |> t(0,01;114) : bác bỏ H0 , trung bình mỗi ngày cửa hàng bán hơn 140kg gạo.

    1. ncd =17, xcd  = 211,03, scd  = 6,5586
    • = 1 − γ = 1 − 0,99 = 0, 01

    t(0,01;16) = 2,921

    Page 25

    x t scd   µ x + t scd   ⇒ 211,03 − 2,921. 6,5586   µ ≤ 211,03 + 2,921. 6,5586  
                           
    cd ncd     cd ncd 17   17  
                       
                                         

    Vậy 206,38kgµ ≤ 215, 68kg .

    Số tiền thu được trong ngày cao điểm từ 515 950 đ đến 539 200 đ.

    1. fcd = 11517 = 0,1478. pcd ≈14,78%
    1. f cd = 0,1478, n = 115,  = 0,05
    u   f cd (1− fcd )   =  ⇒ u = 0, 05   115   =1,51.
    n   0,1478.0,8522
                 

    1 − α2 = Φ (u) = Φ (1,51) = 0,9345 ⇒ α = 2(1 − 0,9345) = 0,13

    Độ tin cậy: γ = 1 − α = 0,87 = 87% .

    Page 26

    ĐỀ SỐ 9

    1. Một máy tính gồm 1000 linh kiện A, 800 linh kiện B, 2000 linh kiện C. Xác suất hỏng của 3 loại linh kiện lần lượt là 0,001; 0,005 và 0,002. Máy tính ngưng hoạt động khi số linh kiện hỏng nhiều hơn 1. Các linh kiện hỏng độc lập với nhau.
    a. Tìm xác suất để có hơn 1 linh kiện loại A hỏng.        
    b. Tìm xác suất để máy tính ngưng hoạt động.            
    c. Giả sử đã có 1 linh kiện hỏng. Tìm xác suất để máy ngưng hoạt động trong hai trường
      hợp:                    
      c.1. Ở một thời điểm bất kỳ, số linh kiện hỏng tối đa là 1.    
      c.2. Số linh kiện hỏng không hạn chế ở thời điểm bất kỳ.        
    2.  Quan sát biến động giá 2 loại hàng A và B trong một tuần lễ, ta có    
                           
    Giá của A   52 54 48   50   56   55 51
    (ngàn đồng)                    
    Giá của A 12 15 10   12   18   18 12
    (ngàn đồng)                    
    a. Tìm ước lượng khoảng cho giá trị thật của A với độ tin cậy 95%.    
    b. Có ý kiến cho rằng giá trị thật của A là 51 ngàn đồng. Bạn có nhận xét gì với mức ý
      nghĩa 5%?                  
    c. Giả sử giá của 2 loại hàng A và B có tương quan tuyến tính. Hãy ước lượng giá trung
      bình của A tại thời điểm giá của B là 12 ngàn đồng.        

    BÀI GIẢI

    1.

    1. Xa : số linh kiện A hỏng trong 1000 linh kiện. X a B(1000;0,001) ≈ p (λ = np =1) p[X a > 1] = 1 − p[X a = 0] − p[X a =1]
    • 1 e 1 .10 e1 .11 = 0,264

     

    0!1!

     

    1. Xb : số linh kiện B hỏng trong 800 linh kiện. X b B(800;0,005) ≈ p (λ = np = 4)

    Page 27

    p[X b > 1] = 1 − p[X b = 0] − p[Xb =1]

    • 1 e 4 .40 e4 .41 = 1 5e−4 = 0,908

     

    0!1!

    Xc : số linh kiện C hỏng trong 2000 linh kiện. X c B(2000;0,002) ≈ p (λ = np = 4) p[X c > 1] = 1 − p[X c = 0] − p[Xc =1]

    • 1 e 4 .40 e4 .41 = 1 5e−4 = 0,908

     

    0!1!

    • biến cố máy tính ngưng hoạt động .

    p (H ) = 1 − ( p[X a = 0, X b = 0, X c = 0] + p (1,0,0) + p (0,1,0) + p(0,0,1))

    • 1 ( e −1e −4 e −4 + e −1e −4 e −4 + e −1e −4 4e −4 + e −1e −4 e−4 4)

     

     

    • 1 − 10e9 = 0,9988
    1. H1 : biến cố máy tính ngưng hoạt động trong trường hợp I.

    p (H 1 ) = p[X a = 1, X b = 0, X c = 0] + p (0,1,0) + p(0,0,1))

    • e −1e −4 e −4 + e −1e −4 4e −4 + e −1e −4 e−4 4

     

    • e99 = 0, 001

    H2  : biến cố máy tính ngưng hoạt động trong trường hợp II.

    p (H 2 ) = 1 − p[X a = 0, X b = 0, Xc = 0]

    • 1 e −1e −4 e−4

     

    • 1 − e19 = 0,9999

    2.

    Page 28

    1. n = 7, xa = 52,286, sa = 2,87
    • = 1 − γ = 1 − 0,95 = 0, 05

    t(0,05;6) = 2, 447

    x t sa   µ x + t sa   ⇒ 52,286 − 2,447. 2,87   µ ≤ 52,286 + 2,447. 2,87  
                           
    a n     a n 7 7  
                     
                                         

    Vậy 49, 631 ≤ µ ≤ 54,940 .

    Giá trị thật của A trong khoảng từ 49 631 đ đến 54 940 đ.

    1. H0 : µ = 51

    H1 : µ ≠ 51

    n = 7, x = 52, 286, s = 2,87

    Ttn = ( x µ0 )n

    s

    Ttn = (52,286 51)7 =1,19

    2,87

    t(0,05;6) = 2, 447

    | Ttn |< t(0,05;6) : chấp nhận H0 , giá trị thật của A là 51 000 đ.

    1. xa sa xa = rab xb sb xb

    xa = 40,380 + 0,859xb

    xa (12) = 40,380 + 0,859.12 = 50,688(ngàn đồng) .

    Page 29

    ĐỀ SỐ 10

    1. Hàng sản xuất xong được đóng kiện, mỗi kiện 10 sản phẩm. Kiện loại I có 5 sản phẩm loại A. Kiện loại II có 3 sản phẩm loại A.

    Để xem một kiện là loại I hay loại II, người ta quy định cách kiểm tra: lấy ngẫu nhiên từ kiện ra 3 sản phẩm và nếu có quá 1 sản phẩm loại A thì xem đó là kiện loại I, ngược lại thì xem đó là kiện loại II.

    1. Giả sử kiểm tra 100 kiện loại I. Tính xác suất phạm sai lầm 48 lần.
    1. Giả sử trong kho chứa 23 số kiện loại I, 13 số kiện loại II. Tính xác suất phạm sai lầm khi kiểm tra .
    1. Tiến hành quan sát về độ chảy X (kg / mm2 ) và độ bề Y (kg / mm2 ) của một loại thép ta có:
    X 35-45 45-55 55-65 65-75 75-85
    Y          
    75-95 7 4      
    95-115 6 13 20    
    115-135   12 15 10  
    135-155   8 8 5 3
    155-175     1 2 2
    1. Lập phương trình tương quan tuyến tính của độ bền theo độ chảy.
    1. Thép có độ bền từ 135kg / mm2 trở lên gọi là thép bền. Hãy ước lượng độ chảy trung bình của thép bền với độ tin cậy 99%.
    1. Giả sử độ chảy trung bình tiêu chuẩn là 50kg / mm2 . Cho nhận xét về tình hình sản xuất với mức ý nghĩa 5%.
    2. Để ước lượng tỷ lệ thép bền với độ tin cậy 80% ,độ chính xác 4% và ước lượng độ chảy trung bình với độ tin cậy 90%, độ chính xác 0,8kg / mm2 thì cần điều tra thêm bao nhiêu trường hợp nữa?

    BÀI GIẢI

    1.

    Page 30

    1. p (S1 ) : xác suất phạm sai lầm khi kiểm tra kiện loại I

    (kiện loại I mà cho là kiện loại II)

    p (S ) = C50 .C53 + C51 .C52  = 0,5

    1          C130        C103

    X:số kiện phạm sai lầm khi kiểm tra 100 kiện loại I. XB (100;0,5) ≈ N (50;25)

    p[X = 48] =   1   ϕ( k np   ) = 1 ϕ ( 48 − 50 ) = 1 ϕ(−0,4) = 0,3683 = 0,07366
                          5 5
        npq       npq 25   25        
                                           
    1. p (S2 ) : xác suất phạm sai lầm khi kiểm tra kiện loại II

    (kiện loại II mà cho là kiện loại I)

    p (S ) = C32 .C71 + C33 .C70  = 0,18

    2          C103         C103

    p(I): xác suất chọn kiện loại I. p(II): xác suất chọn kiện loại II. p(S): xác suất phạm sai lầm.

    p ( S ) = p ( I ) p ( S1 ) + p ( II ) p ( S2 ) = 23 .0,5 + 13.0,18 = 0,39

    2.

    a. y y = r x x   →  y = 53,33 +1,18x
      s y   xy sx
    1. nt b = 29, xt b = 63,10, stb =10,725

    α = 1 − γ = 1 − 0,99 = 0, 01

    t(0,01;28) = 2, 763

    x   t stb   µ x + t stb   ⇒ 63,10 − 2,763. 10,725   µ ≤ 63,10 + 2,763. 10,725  
                             
    tb     ntb     tb     ntb 29   29  
                         
                                           

    Vậy 57,60kg / mm 2µ ≤ 68,6kg / mm2 .

    Page 31

    1. H0 : µ = 50

    H1 : µ ≠ 50

    n = 116, x = 56,8966, sx = 9,9925

      (   µ0 )    
    Ttn = x n  
        sx    
             

    Ttn = (56,8966 50)116 = 7,433

    9,9925

    t(0,05) =1,96

    | Ttn |> t(0,05) : bác bỏ H0 , độ chảy lớn hơn tiêu chuẩn cho phép.

    d.  t   f (1− f )   n ≥ ( t   ) 2 . f (1 − f )
                   
                    n1   1 1   1        
                                     
    t         =1, 28 ,     = 0,04 ,   f = 29 = 0, 25
    (0,2)      
                      1         116  
                                         
    n ≥ ( 1,28 )2 .0,25.0,75 =192    
         
        1       0,04                          
                                         
      t . sx   ≤  . → n ≥ ( t .sx )2        
                     
                     
          n2 2         2   2          
                                     
    α = 0,1 → t 0,1 =1, 65 ,  2 = 0,8 , sx = 9,9925

    n2 (1,65.9,9925)2 = 424,8 . n2 425 max(n1 , n2 ) = 425 0,8

    Cần thêm ít nhất 425-116=309 quan sát nữa .

    Thương nhớ về thầy, bạn, về một thời mài đũng quần ở giảng đường.

    [email protected]

    Page 32


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây 


  • Đáp án đề thi học phần môn luật kinh tế 2

    Đáp án đề thi học phần môn luật kinh tế 2

    Đáp án đề thi học phần môn luật kinh tế 2

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề thi vào lớp 10 môn Tiếng Anh chuyên Vĩnh Phúc (2008-2009)


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/%C4%90%C3%A1p-%C3%A1n-%C4%91%E1%BB%81-thi-h%E1%BB%8Dc-ph%E1%BA%A7n-m%C3%B4n-lu%E1%BA%ADt-kinh-t%E1%BA%BF-2.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đáp án đề thi học phần môn luật kinh tế 2

    Đáp án đề thi học phần môn luật kinh tế 2

    ĐÁP ÁN HỌC PHẦN PHÁP LUẬT KINH TẾ – K11 (LẦN 1)

    NGÀY THI: SÁNG 05/07/2010

    ĐỀ SỐ 01

    ..………………………

    CÂU 1 (2.50 điểm): Giải thích các nhận định

    SV trả lời chính xác và giải thích hợp lý cho từng nhận định khẳng định thì đạt: 0.50 điểm/

    nhận định (chỉ trả lời đúng hay sai phù hợp với từng nhận định mà không giải thích thì đạt 0.25

    điểm/nhận định; SV giải thích theo cách khác với cách giải thích d ưới đây nhưng nếu hợp lý thì

    vẫn chấp nhận cho điểm tối đa):

    1. a) Nhận định a là nhận định sai.

    GT: Việc tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã là cả một quá trình kể từ khi nộp đơn

    thụ lý đến khi tuyên bố phá sản DN, HTX. Có trường hợp nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

    nhưng toà án vẫn không ra quyết định mở thủ tục phá (các tr ường hợp không mở thủ tục phá

    sản) hoặc trong quá trình áp dụng biện pháp phục hồi hoạt động kinh doanh th ì doanh nghiệp đó

    làm ăn có hiệu quả, tình hình tài chính lành mạnh và thanh toán đầy đủ các khoản nợ,….

    1. b) Nhận định b là nhận định đúng.

    GT: Theo quy định Luật Hợp tác xã năm 2003, Xã viên là cá nhân thì người đó là công dân

    Việt Nam từ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có góp vốn, góp sức,… v à theo

    quy định Bộ luật Dân sự thì người thành niên là người từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi

    dân sự đầy đủ (trừ trường hợp mất hoặc bị hạn chế năng lực h ành vi dân sự).

    1. c) Nhận định c là nhận định sai.

    GT: Trong trường hợp các cổ đông sáng lập thỏa m ãn điều kiện tại khoản 1 Điều 84 LDN

    (cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông đ ược quyền chào bán) thì cổ

    đông sáng lập được quyền chuyển nhượng cổ phần phổ thông cho cổ đông sáng lập khác hoặc

    cho người không phải là cổ đông sáng lập theo quy định tại Khoản 5 Điều 84 LDN.

    1. d) Nhận định d là nhận định đúng.

    GT: Doanh nghiệp nhà nước tồn tại ở hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty

    cổ phần. Theo quy định của Luật Doanh nghiệp th ì đây là loại hình doanh nghiệp được quyền

    phát hành chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

    1. e) Nhận định e là nhận định sai.

    GT: Ngoài việc giải quyết tranh chấp b ằng trọng tài do các bên thỏa thuận thì Tòa án cũng

    có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về kinh doanh, th ương mại theo quy định của Bộ luật Tố

    tụng Dân sự 2004 (các b ên không có thỏa thuận trọng tài hoặc có thỏa thuận trọng tài nhưng

    nhưng thỏa thuận trọng tài vô hiệu).

    CÂU 2 (3.50 điểm):

    1. a) Phân biệt những điểm khác nhau c ơ bản giữa loại hình công tyTNHH một thành

    viên và DNTN (2.00 điểm):

    * SV trình bày những sự khác nhau sau đây th ì đạt tối đa: 1.75 điểm:

    – Chủ sở hữu (0.25 điểm): Đều là 01 chủ sở hữu nhưng DNTN do 01 cá nhân làm ch ủ sở

    hữu, CT TNHH một thành viên là do 01 cá nhân ho ặc 01 tổ chức làm chủ sở hữu.

    – Quyền kinh doanh (0.25 điểm): Mỗi cá nhân chỉ được phép thành lập 01 DNTN và

    không được quyền thành lập thêm doanh nghiệp khác. Chủ sở hữu của CT TNHH một thành

    viên không bị hạn chế về số lượng DN được thành lập.

    – Vốn và huy động vốn (0.25 điểm): Công ty TNHH Một thành viên không được quyền

    phát hành cổ phần. DNTN không có quyền phát h ành chứng khoán.

    Vốn của DNTN do chủ doanh nghiệp tự k ê khai (vốn đầu tư ban đầu). Trong quá trình hoạt

    động, Chủ DNTN có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu t ư ban đầu của mình nhưng phải ghi vao sổkế toan, chỉ được giảm thấp hơn mức vốn đã đăng ký khi được sự chấp thuận của cơ quan nhà

    nước có thẩm quyền; CT TNHH một thành viên: Vốn điều lệ do chủ sở hữu bỏ ra.

    – Cơ cấu quản lý (0.25 điểm): Chủ DNTN có thể trực tiếp hoặc gián tiếp điều h ành, quản

    lý doanh nghiệp (có thể làm giám đốc hoặc thuê giám đốc). Đối với CT TNHH một TV th ì tùy

    thuộc là một tổ chức hoặc một cá nhân mà cơ cấu tổ chức khác (Trong CTTNHH một thành viên

    là tổ chức thì Chủ sở hữu công ty bổ nhiệm một hoặc một số ng ười đại diện theo quỷ quyền với

    nhiệm kỳ không quá 05 năm để thực hiện các quyền v à nghĩa vụ của mình theo quy định của

    pháp luật; Nếu là cá nhân thì cơ cấu có Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, trong

    đó chủ sở hữu công ty đồng thời l à Chủ tịch công ty, Chủ tịch công ty có thể ki êm nhiệm hoặc

    thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc).

    – Tư cách pháp nhân (0.25 đi ểm): DNTN không có tư cách pháp nhân nhưng CT TNHH

    một thành viên có tư cách pháp nhân k ể từ ngày được cấp Giấy chứng nhân ĐKKD.

    – Trách nhiệm tài sản (0.25 điểm): Chủ DNTN phải chịu trách nhiệm to àn bộ về tất cả các

    nghĩa vụ tài sản (trách nhiệm vô hạn trong kinh doanh); Chủ sở hữu CTTNHH một TV chỉ chịu

    trách nhiệm tài sản trong phạm vi số vốn điều lệ.

    * Diễn đạt tốt và nêu ra một số điểm khác nhau khác nh ư về tổ chức lại doanh nghiệp,…:

    tối đa đạt 0.25 điểm.

    1. b) Trình bày những trường hợp hợp đồng mua bán h àng hóa không có hiệu lực pháp

    lý (vô hiệu): 17.50 điểm

    * Hợp đồng mua bán hàng hóa vẫn là hợp đồng nên SV có thể trình bày theo quy định của

    BLDS với tư cách là luật chung để chỉ ra các trường hợp cụ thể về vô hiệu đ ược quy định từ

    Điều 128 đến Điều 134 (không yêu cầu nêu đúng tên điều luật mà chỉ cần xác định các trường

    hợp vô hiệu):

    – Vô hiệu do vi phạm điều cấm, trái đạo đức x ã hội (0.25 điểm).

    – Vô hiệu do giải tạo (0.25 điểm).

    – Vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực HVDS, bị hạn chế năng lực

    HVDS xác lập (0.25 điểm).

    – Vô hiệu do nhầm lẫn (0.25 điểm).

    – Vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa (0.25 điểm).

    – Vô hiệu do người không nhận thức và làm chủ được hành vi xác lập (0.25 điểm).

    – Vô hiệu do không tuân thủ quy định về h ình thức (0.25 điểm).

    * SV có thể góp lại thành 04 điều kiện của phần chung về những vấn đề c ơ bảnvề hợp đồng

    để trình này (không yêu cầu phân tích; Nếu chỉ kể tên ra 04 loại trường hợp mà không giải thích

    thì đạt 0.50 điểm.

    – Các bên giao kết hợp đồng không có năng lực chủ thể (0.50 điểm)

    – Các bên tham gia giao kết hợp đồng không hoàn toàn tự nguyện (0.50 điểm)

    – Nội dung của hợp đồng được trái pháp luật, đạo đức x ã hội (0.50 điểm).

    – Không tuân thủ quy định về hình thức (0.25 điểm).

    (Trình bày các điều kiện có hiệu lực để chứng minh ngược lại thì hợp đồng không có hiệu

    lực pháp luật)

    CÂU 3 (4.00 điểm): Bài tập tình huống:

    1. a) Xác định người đại diện (0.75 điểm): Ông B là người đại diện cho doanh nghiệp trong

    mọi trường hợp là sai (0.25 điểm). Bởi vì, Theo quy định LDN (cụ thể là Điều 67), đối với loại

    hình công ty TNHH có hai thành viên thì ng ười đại diện theo pháp luật của công ty có thể l à Chủ

    tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc (tổng giám đốc) v à phải căn cứ vào Điều lệ công ty quy

    định (0.25 điểm). Do đó, ông B hoặc ông C là người đại diện theo pháp luật của công ty th ì phải

    căn cứ vào điều lệ công ty này (0.25 điểm).b) Xác định tỷ lệ chia lợi nhuận (1.00 điểm):

    – Theo quy định của LDN (Điều 38, Điều 41), th ành viên của công ty được chia lợi nhuận

    tương ứng với phần vốn góp sau khi công ty đã nộp thuế và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính

    khác theo quy định pháp luật (0.25 điểm). Thành viên chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi

    số vốn đã cam kết góp vào công ty (0.25 điểm).

    – Trong công ty TNHH X, s ố vốn cam kết của các th ành viên A-B-C-H-K với tỉ lệ tương

    ứng là 1:2:3:2:2 (Cam kết góp tương ứng: 300 triệu đồng- 600 triệu đồng-900 triệu đồng-600

    triệu đồng- 600 triệu đồng). Do đó việc chia lợi nhuận của công ty phải theo tỉ lệ n ày (0.25

    điểm).

    – Ông A và bà K chưa góp đ ủ số vốn cam kết thì đây là nợ của thành viên đối với công ty

    và sẽ chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh xảy ra do việc góp vốn chậm theo Điều 39

    LDN. Vậy lợi nhuận 900 triệu đồng (sau khi thực hiện các nghĩa vụ t ài chính) sẽ được chia với tỉ

    lệ như trên (ông A: 90 triệu đồng; ông B: 180 triệu đồng; ông C: 270 triệu đồng; b à H: 180 triệu

    đồng; Bà K: 180 triệu đồng). (0.25 điểm).

    * Nếu xác định đúng tỷ lệ mà không nêu các căn cứ, giải thích gì thêm thì chỉ đạt: 0.50

    điểm.

    1. c) Xử lý phần vốn góp của H (0.5 0 điểm):

    -Theo quy định của Luật DN (cụ thể là Khoản 4 Điều 45): Phần vốn góp của H đ ược xử lý

    theo quy định của pháp luật dân sự khi H chết v ào ngày 01/04/2010 mà không có ngư ời thừa kế

    di sản (0.25 điểm).

    – Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2005 th ì sau khi thực hiện nghĩa vụ về tài sản của H thì

    phần còn lại thuộc về nhà nước (0.25 điểm).

    1. d) Xác định cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp (1.75 điểm):

    Căn cứ vào Bộ luật Tố tụng dân sự 2004 để xác định thẩm quyền của T òa án:

    * Tranh chấp phát sinh giữa các thành viên của công ty với nhau liên quan đến hoạt

    động kinh doanh của công ty TNHH X (1.25 điểm):

    – Thẩm quyền theo vụ việc (Khoản 3 Điều 29 BL TTDS 2004): 0.25 điểm.

    – Thẩm quyền theo lãnh thổ: 0.25 điểm

    – Thẩm quyền của Tòa án các cấp: 0.25 điểm.

     Giải thích và kết luận: Tòa án nhân dân tỉnh N có thẩm quyền giải quyết tranh chấp:

    0.50 điểm (nếu chỉ nêu Tòa án tỉnh N giải quyết mà không giải thích hoặc giải thích sai th ì đạt

    0.25 điểm).

    * Trường hợp C vi phạm pháp luật trong hoạt động k inh doanh (0.50 điểm):

    Chỉ yêu cầu SV xác định loại quan hệ phát sinh v à chỉ rõ cơ sở là khoản 3 Điều 29

    BLTTDS (0.25 điểm) và Tòa án nhân dân cấp tỉnh (TAND tỉnh N) giải quyết th ì cơ quan tiếp

    theo có thẩm quyền giải quyết là Tòa án nhân dân tối cao (0.25 điểm).

    (Không yêu cầu trình bày vấn đề xử phạt hình sự hay hành chính nếu có)

    ..……………………………………………………………

    ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC PHẦN PHÁP LUẬT KINH TẾ

    K11- CAO ĐẲNG HỆ CHÍNH QUY

    Ngày thi: Sáng 5/7/2010

    Đề số 02

    ————————————– ———————————-

    Câu 1 (4.50 điểm)

    – Nếu sinh viên chỉ nêu  các nhận định a, d, e, f “sai” v à b, c “đúng” , đạt 0.25

    điểm/nhận định

    – Nếu sinh viên nêu nhận định a, d, e, f “sai”; b, c “đúng” v à giải thích đúng, đầy đủ,

    hợp lý đạt 0.75 điểm/nhận định

    – Sinh viên trả lời theo cách khác nhưng hợp lý vẫn đạt điểm tối đa cho mỗi nhận

    định.

    1. Nhận định a sai (0.25 điểm). Tùy loại hình doanh nghiệp và điều lệ công ty quy định

    (0.25 điểm). Ví dụ: Đối với công ty hợp danh, cá c thành viên hợp danh là đại diện theo pháp luật

    của công ty; đối với công ty TNHH th ì chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty hoặc

    Tổng giám đốc (giám đốc)  l à đại diện theo pháp luật, đối với công ty cổ phần th ì nếu điêu lệ

    công ty không quy định Chủ tịch Hội đồng quản trị là đại diện theo pháp luật th ì Tổng giám đốc

    (giám đốc) sẽ thực hiện chức năng n ày (0.25 điểm). (Lưu ý: Ví dụ chỉ cần nêu ra một trường hợp

    cụ thể hợp lý)

    1. Nhận định b đúng (0.25 điểm). Thẩm quyền giải quyết tranh ch ấp thương mại của

    trọng tài thương mại không phụ thuộc vào trụ sở hay nơi cư trú của bị đơn. Trọng tài chỉ có thẩm

    quyền giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại nếu trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp mà các

    bên có thỏa thuận bằng văn bản đồng ý giải quyết tranh chấp giữa các bên bằng trọng tài (0.25 điểm).

    Việc Trọng tài giải quyết tranh chấp tại địa điểm nào phụ thuộc vào sự thỏa thuận của các bên (0.25

    điểm).

    1. Nhận định c đúng (0.25 điểm). Để đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng của các bên

    tham gia quan hệ hợp đồng, bảo vệ lợi ích của x ã hội, việc giao kết hợp đồng phải tuân thủ

    những quy tắc nhất định do pháp luật về hợp đồng quy định (0.25 điểm). Khi giao kết hợp đồng,

    các bên phải tuân thủ triệt để những nguy ên tắc này. Nếu các bên không tuân thủ, hợp đồng sẽ bị

    vô hiệu(0.25 điểm).

    1. Nhận định d sai (0.25 điểm). Thời hiệu khởi kiện đối với hợp đồng dân sự (0.25 điểm)

    và hợp đồng thương mại là 02 năm kể từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm hại (0.25điểm).

    1. Nhận định e sai (0.25 điểm). Trách nhiệm bồi thường thiệt hại áp dụng khi b ên bị vi

    phạm hợp đồng (thương mại) chứng minh bên vi phạm có hành vi vi phạm, có thiệt hại thực tế

    xảy ra, hành vi vi phạm là nguyên nhân gây ra thiệt hại (0.25 điểm). Đối với hợp đồng thương

    mại, yếu tố lỗi không phải là cơ sở để xác định trách nhiệm hợp đồng đối với b ên vi phạm(0.25

    điểm)

    1. Nhận định f sai (0.25 điểm). Cuộc họp đại hội đồng cổ đông lần thứ 1 đ ược tiến hành

    khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 65% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết (0.25 điểm);

    tỷ lệ cụ thể do điều lệ công ty quy định (0.25 điểm).

    Câu 2 (3.00 điểm)

    Câu a (2.00 điểm).

    * Xác định các điều kiện đã nêu để lựa chọn loại hình doah nghiệp phù hợp (1.25

    điểm)

    Với những điều kiện trên thì A, B, C có thể lựa chọn loại hình công ty TNHH từ hai thành

    viên trở thành lên để thành lập (0.25 điểm).Theo quy định của pháp luật hiện h ành thì thủ tục

    đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp đơn giản. Sau khi tiến hành đầy đủ thủ tục hồ sơ đăng ký

    kinh doanh theo quy định của pháp luật doanh nghiệp, Doanh nghiệp có thể nộp hồ s ơ lên phòng

    đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch đầu tư (0.25 điểm). Trong thời hạn 10 năm ngày làm việc

    (Theo Nghị định 43/2010/ NĐ_CP về đăng ký doanh nghiệp l à 5 ngày làm việc), kể từ ngàynhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng kinh

    doanh (0.25 điểm). Về đối tượng thành viên tham gia góp vốn có thể là tổ chức, cá nhân; số

    lượng thành viên không vượt quá năm mươi. Về tính chất trách nhiệm th ành viên chịu trách

    nhiệm hữu hạn về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong pham vi số

    vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp (0.25 điểm). Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp

    nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (0.25 điểm)

    * Lý giải vì sao lựa chọn loại hình ày để thành lập(0.75 điểm)

    Công ty TNHH là một loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp lý rõ ràng, thành viên công

    ty chỉ trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp v ào công ty nên ít gây

    rủi ro cho người góp vốn(0.25 điểm); Số lượng thành viên công ty trách nhiệm không nhiều và

    các thành viên thường là người quen biết, tin cậy nhau, n ên việc quản lý, điều hành công ty

    không quá phức tạp(0.25 điểm);Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ n ên nhà

    đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên, hạn chế sự thâm nhập của người lạ

    vào công ty(0.25 điểm).

    Câu b (1.00 điểm). Trong quá trình hoạt động nếu một thành viên muốn chuyển nhượng

    vốn thì phải tiến hành bằng cách chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại(0.25 điểm)

    theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện(0.25 điểm). Chỉ

    được chuyển nhượng cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty

    không mua(0.25 điểm) hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ng ày, kể từ ngày chào bán(0.25

    điểm).

    Câu 3 (2.50 điểm):

    Ngày 10.2.2007, Tòa án nhân dân Thành ph ố B ra quyết định mở thủ tục phá sản công ty

    1. Sau khi Hội nghị chủ nợ không thành, Thẩm phán ra quyết định mở thủ tục v à tiến hành thanh

    lý tài sản đối với doanh nghiệp. Theo quy định của pháp luật phá sản th ì việc phân chia nợ cho

    các chủ nợ được tiến hành  theo thứ tự ưu tiên thanh toán ,như sau:

    1. Chi phí phá sản là 50 triệu VNĐ (0.25 điểm)
    2. Khoản nợ lương người lao động 1 tỷ VNĐ (0.25 điểm)
    3. Các khoản trợ cấp khác là 500 triệu VNĐ (0.25 điểm)
    4. Khoản nợ bảo hiểm xã hội là 500 triệu VNĐ (0.25 điểm)
    5. Nợ các chủ nợ không bảo đảm l à 1 tỷ(Trong đó, chủ nợ A: 300 triệu VNĐ, chủ nợ B:

    300 triệu VNĐ, chủ nợ C: 400 triệu VNĐ) (0.25 điểm). Các khoản nợ không có bảo đảm n ày

    phải trả cho các chủ nợ trong danh sách theo nguy ên tắc nếu giá trị tài sản đủ thanh toán các

    khoản nợ thì mỗi chủ nợ được thanh toán đủ số nợ của mình(0.50điểm); nếu giá trị tài sản không

    đủ thanh toán các khoản nợ thì mỗi chủ nợ chỉ được thanh toán một phần khoản nợ của

    mình(0.50 điểm) theo tỉ lệ tương ứng (0.25 điểm).

    ———————————————- ————————–

    ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC PHẦN PHÁP LUẬT KINH TẾ

    K11- CAO ĐẲNG HỆ CHÍNH QUY

    Ngày thi: Sáng 5/7/2010

    Đề số 03

    ———————————————- ————————–

    Câu 1 (4.50 điểm)

    – Nếu sinh viên chỉ nêu các nhận định  a, c, e, f “sai” v à b, d “đúng”, đạt 0.25

    điểm/nhận định

    – Nếu sinh viên nêu nhận định a, c, e, f “sai”; b, d “đúng” v à giải thích đúng, đầy đủ,

    hợp lý đạt 0.75 điểm/nhận định

    – Sinh viên trả lời theo cách khác nhưng hợp lý vẫn đạt điểm tối đa cho mỗi nhận

    định.

    1. Nhận định a sai (0.25 điểm). Theo Điều lệ công ty quy định (0.25 điểm), nếu điều lệ

    công ty không quy định Chủ tịch Hội đồng quản trị là đại diện theo pháp luật th ì Tổng giám đốc

    (giám đốc) sẽ thực hiện chức năng n ày (0.25 điểm).

    1. Nhận định b đúng (0.25 điểm). Thành viên góp vốn trong công ty hợp danh đ ược

    quyền tự do chuyển nhượng phần vốn của mình (0.25 điểm) tại công ty cho người khác (0.25

    điểm)

    1. Nhận định c sai (0.25 điểm). Cổ đông sáng lập trong công ty cổ phần không bắt buộc

    phải là cá nhân (0.25 điểm), có thể là tổ chức (0.25 điểm)

    1. Nhận định d đúng (0.25 điểm). Việc thành lập công ty TNHH tại Tỉnh X không phụ

    thuộc vào hộ khẩu thường trú của các sáng lập viên (0.25 điểm). Pháp luật doanh nghiệp không

    quy định thành viên phải có hộ khẩu tương ứng với Tỉnh, thành phố nơi công ty thành lập (0.25

    điểm).

    1. Nhận định e sai (0.25 điểm). Công ty TNHH một thành viên do một cá nhân bỏ vốn

    thành lập(0.25 điểm) và chịu trách nhiệm về các khoản nợ, các nghĩa vụ t ài sản khác của công ty

    trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty (0.25 điểm) .

    1. Nhận định f sai (0.25 điểm) Ủy ban nhân dân cấp huyện n ơi Hợp tác xã đăng ký kinh

    doanh chỉ có thẩm quyền tuyên bố giải thể đối với hợp tác x ã đó (0.25 điểm). Thẩm quyền tuyên

    bố phá sản thuộc về Tòa án nhân dân cấp huyện nơi Hợp tác xã đăng ký kinh doanh (0.25 điểm)

    Câu 2 (3.00 điểm):

    Câu a (1.50 điểm). Trong thời gian hoạt động ông A không thể th ành lập doanh nghiệp tư

    nhân khác (0.25 điểm)vì theo quy định của pháp luật doanh nghiệp th ì một cá nhân chỉ được

    phép thành lập một doanh nghiệp tư nhân (0.25 điểm). Sở dĩ pháp luật doanh nghiệp đ ưa ra hạn

    chế này vì chủ doanh nghiệp tư nhân phải tự chịu trách nhiệm bằng to àn bộ tài sản của mình về

    mọi khoản nợ của doanh nghiệp (0.25 điểm), có nghĩa là phải chịu trách nhiệm vô hạn về mọi

    khoản nợ trong kinh doanh, to àn bộ tài sản của doanh nghiệp và chủ sở hữu doanh nghiệp phải

    được đảm bảo để thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp (0.25 điểm). Vì chế độ trách nhiệm với

    mỗi chủ doanh nghiệp tư nhân là trách nhiệm vô hạn, nên để hạn chế rủi ro cho các tổ chức cá

    nhân là đối tác, chủ nợ (0.25 điểm) v.v… và hạn chế việc lạm dụng việc thành lập thêm nhiều

    doanh nghiệp tư nhân khác nên pháp lu ật quy định điều này(0.25 điểm).

    Câu b (1.50 điểm). Doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu

    hạn theo quyết định của chủ doanh nghiệp t ư nhân nếu đủ các điều kiện sau đây:

    – Có đủ các điều kiện để được cấp giấy chứng nhân đăng ký kinh doanh (0.25 điểm)

    – Chủ doanh nghiệp tư nhân phải là chủ sở hữu công ty (đối với trường hợp chuyển đổi

    thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là cá nhân), hoặc thành viên (đối với trường

    hợp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên)(0.25 điểm)- Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ

    tài sản của mình đối với tất cả các khoản nợ chưa thanh toán của doanh nghiệp tư nhân (0.25

    điểm) và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn (0.25 điểm)

    – Chủ doanh nghiệp tư nhân có thoả thuận bằng văn bản với các b ên của hợp đồng chưa

    thanh lý về việc công ty trách nhiệm hữu hạn đ ược chuyển đổi tiếp nhận v à thực hiện các hợp

    đồng đó(0.25 điểm)

    – Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản hoặc có thoả thuận bằng văn bản với các

    thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận v à sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp t ư

    nhân (0.25 điểm).

    Câu 3 (2.50 điểm):

    Ngày 10.2.2007, Tòa án nhân dân Thành ph ố B ra quyết định mở thủ tục phá sản công ty

    1. Sau khi Hội nghị chủ nợ không thành, Thẩm phán ra quyết định mở thủ tục v à tiến hành thanh

    lý tài sản đối với doanh nghiệp. Theo quy định của pháp luật phá sản th ì việc phân chia nợ cho

    các chủ nợ được tiến hành  theo thứ tự ưu tiên thanh toán ,như sau:

    1. Chi phí phá sản là 30 triệu VNĐ (0.25 điểm)
    2. Khoản nợ lương người lao động 2 tỷ VNĐ (0.25 điểm)
    3. Nợ vốn vay người lao động (500 triệu VNĐ) (0.25điểm) + Nợ các chủ nợ không bảo

    đảm là 2 tỷ (chủ nợ A: 1 tỷ VNĐ, chủ nợ B: 500 triệu VNĐ, chủ nợ C: 500 triệu VNĐ ) (0.25

    điểm). Các khoản nợ không có bảo đảm n ày phải trả cho các chủ nợ trong danh sách theo nguy ên

    tắc nếu giá trị tài sản đủ thanh toán các khoản nợ th ì mỗi chủ nợ được thanh toán đủ số nợ của

    mình(0.25 điểm); nếu giá trị tài sản không đủ thanh toán các khoản nợ th ì mỗi chủ nợ chỉ được

    thanh toán một phần khoản nợ của mình(0.25 điểm) theo tỉ lệ tương ứng (0.25 điểm).

    1. Nợ thuế (0.25 điểm). Trường hợp doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các

    khoản thanh toán theo quy định của pháp luật phá sản m à không còn tài sản để nộp tiền thuế thì

    được xóa nợ tiền thuế (0.25 điểm).

    ————————————————————————————

    ĐÁP ÁN ĐỀ THI  HỌC PHẦN PHÁP LUẬT KINH TẾ

    K11- CAO ĐẲNG HỆ CHÍNH QUY

    Ngày thi: Sáng 5/7/2010

    Đề số 04

    ————————————————————————————

    Câu 1 (4.50 điểm):

    – Nếu sinh viên chỉ nêu các nhận định a, d, e, f “sai”; b, d “đúng” đạt 0.25 điểm/nhận

    định

    – Nếu sinh viên nêu nhận định a, d, e, f “sai”; b, d “đúng” v à giải thích đúng, đầy đủ,

    hợp lý đạt 0.75 điểm/nhận định

    – Sinh viên trả lời theo cách khác nhưng hợp lý vẫn đạt điểm tối đa cho mỗi nhận

    định.

    1. Nhận định a sai (0.25 điểm). Đối với công ty cổ phần có trên 11 cổ đông là cá nhân

    (0.25 điểm) hoặc có cổ đông là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty th ì phải có

    Ban kiểm soát(0.25 điểm).

    1. Nhận định b đúng (0.25 điểm). Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được

    chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên hoặc công ty cổ phần khi chủ sở hữu

    công ty đã góp đủ số vốn vào công ty như đã cam kết (0.25 điểm). Công ty được chuyển đổi bằng

    cách chủ sở hữu công ty chuyển nh ượng, cho, tặng một phần sở hữu của m ình tại công ty cho

    một hoặc một số người khác; hoặc công ty huy động th êm vốn góp từ một hoặc một số ng ười

    khác (0.25 điểm).

    1. Nhận định c đúng (0.25 điểm). Nội dung hợp đồng là những điều, khoản mà các bên

    thỏa thuận, phải hợp pháp v à không trái với chuẩn mực đạo đức xã hội(0.25 điểm). Mọi thỏa

    thuận trong hợp đồng phải ho àn toàn phù hợp với những quy định của pháp luật, các b ên phải tự

    chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ, không đ ược lợi

    dụng giao kết hợp đồng để hoạt động trái pháp luật, đạo đức x ã hội. Đây là quy định có ý nghĩa

    quan trọng trong việc bảo vệ trật tự kỹ c ương của Nhà nước trong lĩnh vực hợp đồng (0.25 điểm).

    1. Nhận định d sai (0.25 điểm). Xã viên có thể góp nhiều hơn mức vốn tối thiểu (0.25

    điểm) nhưng ở mọi thời điểm không vượt quá 30% của tổng số vốn điều lệ của HTX (0.25

    điểm).

    1. Nhận định e sai (0.25 điểm). Đối với các hợp đồng vay, cho vay, bán t ài sản có giá trị

    bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố

    gần nhất của công ty (0.25 điểm) hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty th ì

    Tổng giám đốc (Giám đốc) công ty không đ ược tự quyết định mà phải thông qua Hội đồng th ành

    viên(0.25 điểm).

    1. Nhận định f sai (0.25 điểm) Chủ sở hữu công ty TNHH một th ành viên được quyền

    rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân

    khác (0.25 điểm); trường hợp rút vốn bằng cách khác th ì phải liên đới chịu trách nhiệm về các

    khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty (0.25 điểm).

    Câu 2 (5.50 điểm)

    Câu a (1.00 điểm). Theo quy định của pháp luật hiện h ành thì người đại diện theo pháp

    luật của doanh nghiệp (Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc giám đốc công ty) l à chủ thể có thẩm

    quyền giao kết hợp đồng nhân danh công ty (0.25 điểm), trường hợp nếu chủ thể này vắng thì

    phải có văn bản ủy quyền(0.25 điểm). Vì vậy, trường hợp này hợp đồng này sẽ bị vô hiệu nếu

    bên A do bà T là phó giám đ ốc đại diện ký hợp đồng nh ưng không có văn bản ủy quyền của

    người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, có nghĩa hợp đồng vô hiệu do vi phạm thẩm

    quyền ký kết (0.25 điểm). Trường hợp có văn bản ủy quyền th ì hợp đồng vẫn có hiệu lực pháp lý

    đối với các bên (0.25 điểm).Câu b (1.50 điểm). Giả sử đợt 1, bên A thực hiện việc giao hàng đúng đầy đủ nhưng bên B

    chưa thanh toán tiền hàng đợt 1 nên bên A đã quyết đình tạm ngưng thực hiện hợp đồng, không

    giao tiếp lô hàng đợt 2.

    – Nếu trong hợp đồng các b ên có thỏa thuận việc “chậm thanh toán tiền hàng đợt 1” là

    điều kiện để tạm ngừng thực hiện hợp đồng thì hành vi tạm ngừng thực hiện hợp đồng củ a bên A

    là đúng(0.25 điểm), ngược lại nếu không có thỏa thuận th ì hành vi của bên A là sai (0.25 điểm).

    – Trong trường hợp bên A được quyền tạm ngừng thực hiện hợp đồng th ì phải thông

    báo ngay cho bên B biết về việc tạm ngừng(0.25 điểm). Nếu không thông báo ngay mà gây thiệt

    hại cho bên B thì bên A phải bồi thường thiệt hại(0.25 điểm). Như vậy, yêu cầu của bên B đưa ra

    là đúng trong trường hợp này(0.25 điểm), bên A đã vi phạm nghĩa vụ thông báo đối với B v à gây

    thiệt hại cho B nên bên A phải bồi thường cho B trên cơ sở thiệt hại mà B chứng minh được(0.25

    điểm).

    Câu c (1.00 điểm) Ngày 1.9.2008, bên A giao hàng đ ợt 2 cho bên B, sau khi kiểm tra lô

    hàng đã phát hiện một số hàng trị giá 200 triệu VNĐ không đảm bảo chất l ượng theo đúng mẫu

    hàng. Bên B đã thông báo cho bên A và được bên A chấp nhận. Như vậy:

    A đã vi phạm nghĩa vụ giao hàng đúng chất lượng (0.25 điểm).Theo quy định của pháp

    luật thương mại thì mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với

    nhiều vi phạm do các bên thỏa thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8 % giá tr ị phần nghĩa vụ

    hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp cấp chứng thư giám định có kết quả sai do lỗi vô ý th ì mức

    phạt thỏa thuận không quá 10 lần chi phí th ù lao giám định (0.25 điểm). Trong hợp đồng, các

    bên có thỏa thuận về phạt vi phạm hợp đồng v à thỏa thuận mức phạt là 7% giá trị phần hợp đồng

    bị vi phạm là phù hợp với quy định của pháp luật th ương mại. Vậy, trong trường hợp này, bên B

    có quyền áp dụng chế tài phạt đối với A với mức phạt mà các bên đã thỏa thuận (0.25 điểm). A

    phải nộp phạt cho B với số tiền l à : 7% x 200 triệu đồng = 14 triệu đồng (0.25 điểm)

    Câu d (2.00 điểm). Đây là tranh chấp trong lĩnh vực mua bán h àng hóa nên Tòa án cấp

    huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc Tỉnh có thẩm quyền giải quyết (0.25 điểm)theo thủ tục sơ

    thẩm vụ tranh chấp này (0.25 điểm).

    – Nếu các bên có thỏa thuận bằng văn bản về việc T òa án nơi nguyên đơn có trụ sở chính

    sẽ có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục s ơ thẩm vụ tranh chấp này(0.25 điểm) thì Tòa án quận

    Y – TpX sẽ có thẩm quyền giải quyết (0.25 điểm) .

    – Nếu không có thỏa thuận trên thì nguyên đơn phải khởi kiện ra Tòa án nơi bị đơn có trụ

    sở chính để yêu cầu giải quyết theo thủ tục s ơ thẩm vụ tranh chấp này(0.25 điểm) – Tòa án quận

    K, TpS(0.25 điểm).

    – Đây là trường hợp nguyên đơn được quyền lựa chọn Tòa án nên Tòa án nơi chi nhánh

    của công ty tọa lạc (0.25 điểm) – Tòa án huyện M, tỉnh N cũng có thẩm quyền giải quyết vụ tranh

    chấp này(0.25 điểm).

    ..……………………… ..……………………… ..………………………

    ĐÁP ÁN HỌC PHẦN PHÁP LUẬT KINH TẾ – K11 (LẦN 1)

    NGÀY THI: SÁNG 05/07/2010

    ĐỀ SỐ 05

    ..……………………… ..………………………

    CÂU 1 (2.50 điểm): Giải thích các nhận định

    SV trả lời chính xác và giải thích hợp lý cho từng nhận định khẳng định thì đạt: 0.50 điểm/

    nhận định (chỉ trả lời đúng hay sai phù hợp với từng nhận định mà không giải thích thì đạt 0.25

    điểm/nhận định; SV giải thích theo cách khác với cách giải thích d ưới đây nhưng nếu hợp lý thì

    vẫn chấp nhận cho điểm tối đa):

    1. a) Nhận định a là nhận định đúng.

    Giải thích: Có thể dựa vào tư cách thành viên hợp danh và thành viên góp vốn để trình bày

    (nếu CTHD có 02 loại thành viên thì TVHD là ngươi đại diện cho công ty, TVGV không có

    quyền đại diện theo pháp luật cho công ty, điều h ành hoạt động của công ty) hoặc dựa v ào quy

    định về cơ cấu tổ chức: TVHD có quyền đại diện theo pháp luật v à tổ chức điều hành hoạt động

    kinh doanh hàng ngày của công ty (Điều 137-LDN).

    1. b) Nhận định b là nhận sai.

    GT: Việc chia tách doanh nghiệp chỉ đ ược áp dụng đối với loại h ình CTCP, công ty TNHH

    (không áp dụng loại hình CT HD).

    1. c) Nhận định c là nhận định sai.

    GT: Đây là đối tượng không thuộc trường hợp cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp theo

    quy định tại Khoản 2- Điều 13 LDN 2005 (không y êu cầu SV phải trình bày đầy đủ, cụ thể các

    trường hợp không được thành lập, quản lý doanh nghiệp tại Điều 13 LDN).

    1. d) Nhận định d là nhận định sai.

    GT: Cán bộ, công chức là xã viên nói riêng và xã viên c ủa hợp tác xã nói chung có quyền

    góp vốn nhưng không vượt quá 30% vốn điều lệ của hợp tác x ã (Điều 19 Luật HTX 2003).

    1. e) Nhận định e là nhận định đúng.

    GT: Theo quy định của LDN về các tiêu chuẩn của Giám đốc (Tổng Giám đốc) th ì Giám

    đốc (Tổng Giám đốc) phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ (Điều 57). Theo quy định

    của Bộ luật Dân sự 2005 th ì người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ phải là người thành niên

    (từ đủ 18 tuổi trở lên).

    CÂU 2 (4.00 điểm):

    1. a) Phân biệt giải thể với phá sản doanh nghiệp, hợp tác x ã (2.00 điểm): Nêu khái quát

    các trường hợp sau:

    – Lý do, nguyên nhân (0.50 điểm): Lý do giải thể rộng hơn nhiều so với lý do phá sản. Việc

    giải thể doanh nghiệp, hợp tác x ã cơ bản phụ thuộc vào ý chí của chủ sở hữu (trừ trường hợp giải

    thể bắt buộc); còn nguyên nhân dẫn đến phá sản về cơ bản nằm ngoài ý muốn của chủ doanh

    nghiệp mắc nợ (trừ trường hợp phá sản man trá nhằm chiếm đoạt t ài sản của các chủ nợ).

    – Về điều kiện (0.50 điểm): Việc giải thể doanh nghiệp, hợp tác x ã được cơ quan Nhà nước

    có thẩm quyền cho phép khi doanh nghiệp, hợp tác x ã đó đảm bảo thanh toán hết các khoản nợ

    và thanh lý hết mọi hợp đồng đã ký kết. Còn thủ tục phá sản chỉ được mở trên cơ sở yêu cầu của

    chủ nợ, các cổ đông của công ty cổ phần, TVHD của CTHD, đại diện ng ười lao động hoặc của

    chính doanh nghiệp, hợp tác xã mắc nợ khi chính doanh nghiệp, hợp tác x ã đó lâm vào tình trạng

    mất khả năng thanh toán nợ đến hạn khi chủ nợ có y êu cầu.

    – Về thẩm quyền (0.25 điểm): Việc giải thể DN, HTX là do những người đứng đầu doanh

    nghiệp, hợp tác xã tự mình quyết định hoặc do cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập quyết

    định, còn việc tuyên bố phá sản lại thuộc thẩm quyền của T òa án.

    – Về thủ tục (0.25 điểm): Thủ tục tiến hành giải thể doanh nghiệp, hợp tác x ã là một thủ tục

    hành chính do cơ quan hành chính th ực hiện hoặc chấp thuận trong quá tr ình giám sát việc giảithể của doanh nghiệp, hợp tác x ã. Còn thủ tục phá sản doanh nghiệp, hợp tác x ã do cơ quan có

    thẩm quyền duy nhất là Tòa án tiến hành, vì vậy về cơ bản thủ tục phá sản được diễn ra theo một

    trình tự tư pháp.

    – Về hậu quả pháp lý (0.50 điểm):

    + Giải thể bao giờ cũng dẫn đến chấm dứt hoạt động v à xóa tên DN, HTX trong s ổ ĐKKD;

    còn phá sản DN, HTX thì không phải bao giờ cũng dẫn đến chấm dứt sự hoạt động của doanh

    nghiệp, hợp tác xã mắc nợ (0.25 điểm).

    + Về chế tài pháp lý của nhà nước áp dụng đối với chủ sở hữu hay ng ười quản lý, điều hành

    DN, HTX (0.25 điểm): DN, HTX bị giải thể thì người đại diện, quản lý của doanh nghiệp không

    bị hạn chế quyền kinh doanh. Nh ưng DN, HTX bị tuyên bố phá sản thì có một số đối tượng bị

    cấm thành lập, quản lý DN, HTX từ 01 đến 03 năm.

    1. b) So sánh cơ chế giải quyết tranh chấp bằng Trọng t ài thương mại với Tòa án: 2.00

    điểm:

    * Giống nhau (0.25 điểm): Đều là cơ quan tài phán có th ẩm quyền giải quyết các tranh

    chấp thương mại, phán quyết được đảm bảo thi hàn từ phía cơ quan nhà nước, đảm bảo một số

    yêu cầu của việc giải quyết tranh chấp kinh doanh,…

    * Khác nhau (1.75 điểm):

    – Trình bày được thẩm quyền hoặc phạm vi giải quyết tranh chấp (0.25 điểm):

    + Tòa án thì thẩm quyền đương nhiên nhưng đối với Trọng tài thì Thẩm quyền được hình

    thành từ sự thỏa thuận của các b ên (các bên có thuận trọng tài thì trọng tài giải quyết trừ thỏa

    thuận trọng tài vô hiệu).

    + Tòa án có thẩm quyền giải quyết tất cả các lĩnh vực h ình sự, dân sự, kinh doanh, thương

    mại. Nhưng Trọng tài thì thông thường chỉ giới hạn trong lĩnh vực th ương mại

    – Vị trí, cơ cấu tổ chức (0.25 điểm): Tòa án là cơ quan tài phán của nhà nước, tổ chức thành

    hệ thống từ trung ương đến địa phương, Trong tài là tổ chức phi chính phủ, được tổ chức thành

    các trung tâm trọng tài.

    – Về thủ tục giải quyết (0.75 điểm):

    + Tính linh hoạt (0.25 điểm): Các thủ tục của Tòa án có tính bắt buộc đối với các bên

    nhưng đối với trọng tài thì thủ tục linh hoạt, các bên được tự do thỏa thuận giải quyết tranh chấp

    về thời gian, địa điểm,… Tố tụng tại Tòa án là loại tố tụng do nhiều cấp xét xử, c òn tố tụng trọng

    tài là loại tố tụng mà ở đó chỉ xét xử một lần (tính chung thẩm: Các bản án của tòa có thể bị

    kháng cáo, kháng nghị nhưng quyết định của trọng tài có tính chất chung thẩm);

    + Tòa án xét xử theo nguyên tắc tập thể nhưng đối với trọng tài thì việc xét xử tập thể hay

    không là do các bên tranh ch ấp tự thỏa thuận quyết định; Nguy ên tắc bất di bất dịch của tố tụng

    Tòa án là thẩm quyền về mặt lãnh thổ nhưng đối tố tụng Trọng tài thì nguyên tắc này không đặt

    ra (0.25 điểm)

    + Thời gian giải quyết (0.25 điểm): Quá trình tố tụng tại Tòa án thường bị trì hoãn và kéo

    dài nhưng tố tụng trọng tài thường nhanh chóng hơn TA (TT có thể giải quyết theo một thời gian

    ngắn theo sự thỏa thuận của cá nhân ).

    – Trình bày được về sự công nhận quốc tế hoặc các biện pháp khẩn cấp tạm thời (0.25

    điểm): Các bản án của TA thường khó đạt được sự công nhận quốc tế nh ưng các quyết định của

    TT được công nhận trong phạm vi quốc tế. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời khi T òa án xét xử

    thì do TA Áp dụng trực tiếp nhưng đối với trọng tài xử thì được áp dụng gián tiếp qua trọng t ài.

    Tòa án thực hiện trực tiếp nhưng về vấn đề nhân chứng nhưng trọng tài thì thực hiện gián tiếp

    thông qua tòa án.

    – Trình bày các vấn đề khác có liên quan, diễn đạt tốt (0.25 điểm): Năng lực chuyên môn

    của những người phân xử (Các thẩm phán th ường có chuyên môn trong một số lĩnh vực trong

    khi đó lại phải giải quyết tất cả các tranh chấp thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau; Các Trọng t ài

    viên thường là những người có kiến thức và trình độ chuyên môn sâu trong nhiều lĩnh vực tranh

    chấp),…

    CÂU 3 (3.50 điểm): Bài tập tình huống (được điều chỉnh bởi LTM 2005)

    1. a) Xác định cơ quan tài phán (1.50 điểm):* Yêu cầu đề bài chỉ nói đến cơ quan tài phán nhưng trong đ ề bài cũng đã nêu rõ là CTCP

    B nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thấm quyền giải quyết. Do đó, c ơ quan tài phán cần giải

    quyết là Tòa án có thẩm quyền (0.25 điểm).

    * Xác định Tòa án cụ thể giải quyết (1.25 điểm): Căn cứ v ào quy định của Bộ luật Tố

    tụng Dân sự 2004 để xác định t òa án với giải thích dựa vào các căn cứ:

    – Thẩm quyền của Tòa án theo vụ việc (mua bán hàng hóa): 0.25 điểm.

    – Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ: 0.25 điểm.

    – Thẩm quyền của Tòa án các cấp: 0.25 điểm.

    – Kết luận (0.50 điểm):

    + CTCP B là bên khởi kiện nên đây là nguyên đơn nên s ẽ nộp đơn đến TAND thành phố

    Q- Tỉnh H (nơi bị đơn là CT TNHH A).

    + Nếu giữa nguyên đơn và bị đơn có văn bản thỏa thuận TAND nơi nguyên đơn giải quyết

    thì TAND thị xã K- Tỉnh Đ giải quyết.

    1. b) Hướng giải quyết (2.00 điểm):

    * Chế tài BTTH (0.50 điểm): Chế tài BTTH áp dụng khi có thiệt hại thực tế xảy ra v à thiệt

    hại này đã được CTCP B chứng minh (0.25 điểm). Do đó, CT TNHH A phải bồi thường thiệt hại

    thực tế cho CTCP B với số tiền l à 30 triệu đồng (0.25 điểm).

    * Chế tài Phạt vi phạm hợp đồng (1.25 điểm):

    – Trong hợp đồng, các bên có thỏa thuận về vấn đề phạt vi phạm hợp đồng v à thỏa thuận

    mức phạt vi phạm là 3% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm (cao nhất) n ên điều khoản này phù

    hợp với quy định của Luật Th ương mại (Luật Thương mại cho phép phạt đến mức 8% giá trị

    phần nghĩa vụ phần hợp đồng bị vi phạm, trừ tr ường hợp giám định sai là không quá 10 lần chi

    phí thù lao; mối quan hệ giữa chế tài phạt vi phạm và BTTH). Do đó, bên vị vi phạm ngoài việc

    áp dụng chế tài bồi thường thiệt hại với số tiền 30 triệu đồng th ì có quyền áp dụng chế tài phạt vi

    phạm hợp đồng (0.50 điểm).

    – Xác định loại vi phạm (0.75 điểm): CT TNHH A có 02 loại hành vi vi phạm:

    + Vi phạm về ngày giao hàng (thời hạn thực hiện hợp đồng đạt 0.25 điểm): Giá trị phần vi

    phạm là toàn bộ giá trị lô hàng ở đợt giao hàng thứ 02 của 60 xe mô tô, trị giá 1.2 tỉ đồng (mỗi xe

    trị giá: 4.000.000.000 đ/200 = 20.000.000 đ ồng). Vậy số tiền mà CTCP B được quyền phạt là:

    3% x 1,2 tỉ đồng = 36 triệu đồng.

    + Vi phạm về chất lượng (0.25 điểm): Giá trị phần vi phạm l à giá trị của số xe mô tô không

    đúng chất lượng của 25 xe mô tô, trị giá 50 0 triệu đồng (mỗi xe trị giá: 4.000.000.000 đ/200 =

    20.000.000 đồng). Vậy số tiền mà CTCP B được quyền phạt là:

    3% x 500 triệu đồng = 15 triệu đồng.

    + Chọn mức phạt (0.25 điểm): CTCP B có quyền phạt vi phạm hợp đồng đối với CT

    TNHH A với mức tối đa là 36 triệu đồng.

    *Kết luận (0.25 điểm): Cơ quan có thẩm quyền giải quyết áp dụng mức phạt vi phạm v à

    bồi thường thiệt hại trong trường hợp này là không quá 66 triệu đồng (36 triệu đồng là phạt vi

    phạm + 30 triệu đồng là BTTH). Yêu cầu phạt vi phạm và BTTH mà CTCP B đưa ra với số tiền

    165 triệu đồng là không phù hợp.

    ……………………………………………………………………

    ĐÁP ÁN HỌC PHẦN PHÁP LUẬT KINH TẾ – K11 (LẦN 1)

    NGÀY THI: SÁNG 05/07/2010

    ĐỀ SỐ 06

    …. …………………………………………………………………..………………………

    CÂU 1 (3.00 điểm): Giải thích các nhận định

    SV trả lời chính xác và giải thích hợp lý cho từng nhận định khẳng định thì đạt: 0.50 điểm/

    nhận định (chỉ trả lời đúng hay sai ph ù hợp với từng nhận định mà không giải thích thì đạt 0.25

    điểm/nhận định; SV giải thích theo cách khác với cách giải thích d ưới đây nhưng nếu hợp lý thì

    vẫn chấp nhận cho điểm tối đa):

    1. a) Nhận định a là nhận định sai.

    Giải thích: PLKT không phải l à một ngành luật (không có đối tượng và phương pháp điều

    chỉnh) mà là một khái niệm tổng hợp, bao gồm các quy phạm pháp luật thuộc nhiều ng ành luật

    khác nhau, điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá tr ình vận hành, quản lý nền kinh tế

    và quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh.

    1. b) Nhận định b là nhận sai.

    GT: Việc tiếp nhận thêm thành viên mới trong CTHD phải được Hội đồng thành viên chấp

    nhận (nếu là tiếp nhận thành viên hợp danh thì phải được sự nhất trí ít nhất ¾ tổng số thành viên

    hợp danh; không phải nguy ên tắc nhất trí như LDN 1999).

    1. c) Nhận định c là nhận định đúng.

    GT: LDN quy định việc chia tác doanh nghiệp chỉ áp dụng đối với loại h ình CTCP, CT

    TNHH. Việc hợp nhất doanh nghiệp đ ược áp dụng đối với công ty.

    1. d) Nhận định d là nhận định đúng.

    GT: LDN cho phép thành viên h ợp danh thực hiện quyền n ày (khoản 5 Điều 45). Đây là

    một quyền về tài sản và là loại hình CT TNHH (đối vốn: biểu quyết trên cơ sở phần vốn góp)

    nên việc thực hiện này đảm bảo quyền lợi cho công ty v à thành viên công ty.

    1. e) Nhận định e là nhận định đúng.

    GT: Có thể dựa vào tư cách thành viên hợp danh và thành viên góp vốn để trình bày (nếu

    CTHD có 02 loại thành viên thì TVHD là ngươi đại diện cho công ty, TVGV không có quyền

    đại diện theo pháp luật cho công ty, điều h ành hoạt động của công ty) hoặc dựa v ào quy định về

    cơ cấu tổ chức: TVHD có quyền đại diện th eo pháp luật và tổ chức điều hành hoạt động kinh

    doanh hàng ngày của công ty (Điều 137-LDN). Thành viên góp vốn không được tham gia quản

    lý, không được tiến hành công việc kinh doanh công ty (Khoản 2 Điều 140 LDN).

    1. f) Nhận định e là nhận định sai.

    GT: Nhận định này chỉ đúng đối với chủ DNTN, pháp luật không hạn chế số l ượng công ty

    TNHH, CTCP mà cá nhân tham gia thành l ập, quản lý (một cá nhân có quyền th ành lập

    nhiều CT TNHH,…).

    CÂU 2 (4.00 điểm):

    1. a) Trình bày quy định của pháp luật Doanh nghiệp về hợp nh ất CTCP (1.75 điểm).

    * Khái niệm (0.25 điểm): Hai hay một số CTCP  có thể hợp nhất th ành một CTCP mới (sau

    đây gọi là công ty hợp nhất) bằng cách chuyển to àn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp

    pháp sang công ty hợp nhất, đồng thời chấm dứt tồn tại của các công ty bị hợp nhất.

    * Thủ tục tiến hành (0.75 điểm):

    – Các CTCP bị hợp nhất chuẩn bị hợp đồng hợp nhất (0.25 điểm).

    Nội dung của Hợp đồng hợp nhất ( 0.25 điểm): Có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ

    sở chính của CTCP bị hợp nhất; t ên, địa chỉ trụ sở chính của CTCP hợp nhất; thủ tục v à điều

    kiện hợp nhất; phương án sử dụng lao động; thời hạn, thủ tục v à điều kiện chuyển đổi tài sản,chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của CTCP hợp nhất; thời hạn thực hiện hợp nhất;

    dự thảo Điều lệ CTCP hợp nhất.

    – Các cổ đông của CTCP bị hợp nhất thông qua hợp đồng hợp nhất, Điều lệ CTCP

    hợp nhất, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

    CTCP hợp nhất và tiến hành ĐKKD CTCP h ợp nhất theo quy định của Luật doanh nghiệp.

    Trong trường hợp này, hồ sơ ĐKKD phải kèm theo hợp đồng hợp nhất. Hợp đồng hợp

    nhất phải được gửi đến các chủ nợ v à thông báo cho ngư ời lao động biết trong thời hạn 15

    ngày, kể từ ngày thông qua (0.25 điểm).

    * Những hạn chế đặt ra khi tiến h ành hợp nhất CTCP (0.50 điểm):

    – Trường hợp hợp nhất mà theo đó công ty hợp nhất có thị phần từ 30% đến 50% tr ên thị

    trường liên quan thì đại diện hợp pháp của công ty bị hợp nhất phải thông báo cho c ơ quan quản

    lý cạnh tranh trước khi tiến hành hợp nhất, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định

    khác (0.25 điểm)

    – Cấm các trường hợp hợp nhất mà theo đó công ty hợp nhất có thị phần trên 50% trên thị

    trường liên quan, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác (0.25 điểm).

    * Hậu quả pháp lý (0.25 điểm): Sau khi đăng ký kinh doanh, các CTCP b ị hợp nhất chấm

    dứt tồn tại; CTCP hợp nhất đ ược hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các

    khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của các công ty bị

    hợp nhất.

    1. b) Trình bày trình tự, thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân (2.25 điểm):

    * Cá nhân không thuộc trường hợp cấm thành lập doanh nghiệp tư nhân sẽ thực hiện thủ tục

    thành lập như sau (có thể SV nêu theo Nghị định 88/2006/NĐ-CP hoặc Nghị định số

    43/2010/NĐ-CP thì vẫn chấp nhận, yêu cầu chỉ cần trình bày như LDN 2005 là đạt yêu cầu):

    – Người thành lập doanh nghiệp phải nộp đủ hồ sơ đăng ký kinh doanh theo quy định của LDN

    tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền và phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác

    của nội dung hồ sơ đăng ký kinh doanh nghiệp (0.50 điểm). Hồ sơ đăng ký kinh DNTN (0.50

    điểm): Giấy đề nghị ĐKKD theo mẫu thống nhất do c ơ quan ĐKKD có thẩm quyền quy định;

    Bản sao Giấy CMND, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác; Văn bản xác nhận về

    vốn của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh ng ành, nghề mà theo

    quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;Chứng chỉ h ành nghề của Giám đốc và cá nhân

    khác đối với doanh nghiệp kinh doanh ng ành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có

    chứng chỉ hành nghề.

    – Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét hồ sơ đăng ký kinh doanh và cấp

    Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ng ày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.

    Nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì phải thông báo bằng văn bản cho

    người thành lập doanh nghiệp biết. Thông báo phải n êu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung

    (0.25 điểm).

    – Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và ch ịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ s ơ khi cấp

    Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; không đ ược yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp

    thêm các giấy tờ khác không quy định trong Luật doanh nghiệp (0.25 điểm).

    – Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh gắn với dự án đầu t ư cụ thể thực hiện

    theo quy định của pháp luật về đầu tư (0.25 điểm).

    * Công bố nội dung đăng ký kinh doanh: Trong thời hạn 30 ng ày, kể từ ngày được cấp

    Giấy chứng nhận ĐKKD, doanh nghiệp phải đăng tr ên mạng thông tin doanh nghiệp của c ơ quan

    đăng ký kinh doanh hoặc một trong các loại tờ viết hoặc báo điện tử trong ba số li ên tiếp về các

    nội dung chủ yếu sau đây (0.50 điểm): Tên doanh nghiệp; Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp,

    chi nhánh, văn phòng đại diện;Ngành, nghề kinh doanh; Vốn đầu tư ban đầu đối với doanh

    nghiệp tư nhân; vốn pháp định đối với doanh nghiệp kinh doanh ng ành, nghề đòi hỏi phải có vốn

    pháp định; Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng

    thực cá nhân hợp pháp của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; Nơi đăng ký kinh doanh

    nghiệp.CÂU 3 (3.00 điểm): Bài tập tình huống:

    1. a) Xác định cơ quan tài phán (1.50 điểm): Yêu cầu đề bài chỉ nói đến cơ quan tài phán

    nói chung chứ không nêu rõ trọng tài hay Tòa án nên SV phải chia 02 trường hợp:

    * Trọng tài thương mại (0.50 điểm): Nếu các bên chỉ đề cập đến trọng tài mà không giải

    thích hoặc giải thích sai thì 0.25 điểm; Nếu có giải thích ph ù hợp (0.50 điểm): Nếu trước hoặc

    sau khi xảy ra tranh chấp mà các bên có thỏa thuận giải quyết bằng trọng t ài thì Trọng tài có

    thẩm quyền giải quyết;  Tòa án không thụ lý giải quyết trừ khi có thỏa thuận trọng t ài nhưng thỏa

    thuận đó là vô hiệu. Do đó, CTCP B nộp đ ơn đến Tòa án thì Tòa án không giải quyết mà phải

    khởi kiện tại Trọng tài có thẩm quyền.

    * Tòa án (1.00 điểm): Căn cứ vào quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2004 để xác

    định tòa án với giải thích dựa vào các căn cứ:

    – Thẩm quyền của Tòa án theo vụ việc (mua bán hàng hóa): 0.25 điểm.

    – Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ: 0.25 điểm.

    – Thẩm quyền của Tòa án các cấp: 0.25 điểm.

    – Kết luận (0.25 điểm): CTCP B l à bên khởi kiện nên đây là nguyên đơn nên s ẽ nộp đơn

    đến TAND Huyện H- Tỉnh Q (nơi bị đơn là CT TNHH A). Nếu giữa nguyên đơn và bị đơn có

    văn bản thỏa thuận TAND nơi nguyên đơn giải quyết thì TAND thị xã Q- Tỉnh S giải quyết.

    1. b) Hướng giải quyết (1.50 điểm):

    * Chế tài BTTH (0.50 điểm): Chế tài BTTH áp dụng khi có thiệt hại thực tế xảy ra v à thiệt

    hại này đã được CTCP B chứng minh (0.25 điểm). Do đó, CT TNHH A phải bồi th ường thiệt hại

    thực tế cho CTCP B với số tiền l à 40 triệu đồng (0.25 điểm).

    * Chế tài Phạt vi phạm hợp đồng (0.75 điểm):

    – Trong hợp đồng, các bên có thỏa thuận về vấn đề phạt vi phạm hợp đồng v à thỏa thuận

    mức phạt vi phạm là 10% giá trị hợp đồng bị vi phạm nên điều khoản này không phù hợp với

    quy định của Luật Thương mại (0.25 điểm).

    – Điều khoản phạt vi phạm HĐ do các b ên thỏa thuận không có hiệu lực (HĐ vô hiệu từng

    phần: 0.25 điểm), vì Luật Thương mại 2005 chỉ cho phép phạt đến mức 8% giá trị phần nghĩa

    vụ phần hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp giám định sai là không quá 10 lần chi phí thù lao).

    Do đó, bên vị vi phạm chỉ có quyền áp dụng chế t ài bồi thường thiệt hại với số tiền 40 triệu đồng

    thì có quyền áp dụng chế tài phạt vi phạm hợp đồng (0.25 điểm).

    * Kết luận (0.25 điểm): Cơ quan có thẩm quyền giải quyết áp dụng  chế tài bồi thường thiệt

    hại trong trường hợp này là không quá 40 triệu đồng. Yêu cầu phạt vi phạm và BTTH mà CTCP

    B đưa ra với số tiền 120 triệu đồng là không phù hợp.

    ……………………………………………………………………


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây


  • Đề thi tuyển dụng Ngân hàng Quân đội

    Đề thi tuyển dụng Ngân hàng Quân đội

    Đề thi tuyển dụng Ngân hàng Quân đội

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề thi thử đại học môn Toán khối A của trường THPT chuyên Lê Quý Đôn


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/%C4%90%E1%BB%81-thi-tuy%E1%BB%83n-d%E1%BB%A5ng-Ng%C3%A2n-h%C3%A0ng-Qu%C3%A2n-%C4%91%E1%BB%99i.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề thi tuyển dụng Ngân hàng Quân đội

    Đề thi tuyển dụng

    Ngân hàng Quân đội

    1.Tại sao nợ xấu của Ngân hàng thương mại Việt nam lại thấp hơn so với đánh giá của các tổ chức quốc tế? Nợ xấu có phải là tiêu thức

    đánh giá độ rủi ro và xếp hạng tổ chức tín dụng không? (1 điểm)

    Với sự hỗ trợ của Chính phủ, sự tích cực xử lý tài sản thế chấp và trích lập dự phòng rủi ro, nợ xấu của các ngân hàng đang giảm về tỷ lệ trên tổng dư nợ.

    Theo Ngân hàng Nhà nước, nếu nợ xấu năm 2002 vượt quá 20.000 tỉ đồng (chiếm 7,2%

    tổng dư nợ), thì sang năm 2004 chỉ còn khoảng 13.000 tỉ đồng. Tuy nhiên, từ năm 2005 trở lại đây, số lượng nợ xấu tuyệt đối lại tăng, năm 2005 khoảng 17.500 tỉ đồng, nhưng tỷ lệ giảm xuống, chỉ còn 3,18% (trên 7% đối với ngân hàng quốc doanh) do tổng dư nợ tăng cao.

    Ngay trong giới tài chính, con số 3,18% không được tin tưởng hoàn toàn bởi nó thấp hơn cả thông lệ quốc tế cho phép là 5% trở lại. Còn Ngân hàng Thế giới (WB) và Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), trong các bản báo cáo định kỳ, thường trích dẫn ý kiến cho rằng nợ quá hạn của hệ thống ngân hàng Việt Nam không thấp hơn hai con số.

    Do đâu có sự chênh lệch này? Cho đến nay không thể phủ nhận là khái niệm nợ xấu của Việt Nam đã tiếp cận những chuẩn mực quốc tế. Điều khác cơ bản chính là cách phân loại nợ. Các ngân hàng Việt Nam phân loại nợ chủ yếu dựa vào thời hạn, thiếu hẳn sự đánh giá kết hợp các yếu tố khác như tình hình tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Điều này dẫn đến việc phân loại nợ (vào các nhóm 1 – Tốt, 2 – Xấu, 3 – Trung bình, 4 – Yếu, 5 – Kém) không phản ánh đúng thực chất khoản nợ.

    Một thí dụ điển hình là công ty A trả nợ tốt, nhưng đang làm ăn thua lỗ, vốn chủ sở hữu âm, vẫn được ngân hàng xếp vào nhóm 1, trong khi theo thông lệ quốc tế, khoản nợ của công ty

    • phải nằm ở nhóm 3 hoặc 4. Công ty B là khách hàng của nhiều ngân hàng, có thể lấy khoản vay ở ngân hàng sau trả nợ khoản vay ngân hàng trước. Vậy là họ chỉ có nợ xấu ở một ngân hàng, còn với những ngân hàng khác là nợ tốt…

    Một nguồn tin đáng tin cậy từ giới ngân hàng nói rằng chưa có ngân hàng quốc doanh nào xây dựng xong hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ. Phân loại nợ nhất nhất dựa vào thời gian, định lượng mà thiếu định tính. Đây là điểm xuất phát sự khác nhau trong đánh giá nợ

    xấu giữa Việt Nam và quốc tế.

    2. Các nguyên nhân của rủi ro tín dụng từ phía khách hàng là gì? (1 điểm)

    • Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay:

    Đa số các khách hàng khi vay vốn ngân hàng đều có các phương án kinh doanh cụ thể, khả thi. Số lượng các doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích, cố ý lừa đảo ngân hàng để chiếm đoạt tài sản không nhiều. Tuy nhiên, những vụ việc phát sinh lại hết sức nặng nề, liên quan đến uy tín của các cán bộ, làm ảnh hưởng xấu đến các khách hàng khác

    • Khả năng quản lý kinh doanh kém:

    Khi khách hàng vay tiền ngân hàng để mở rộng quy mô kinh doanh, đa phần là tập trung vốn đầu tư vào tài sản vật chất chứ ít khách hàng nào dám mạnh dạng đổi mới cung cách quản lý, đầu tư cho bộ máy giám sát kinh doanh, tài chính, kết toán theo đúng chuẩn mực. Quy mô kinh doanh phình ra quá to so với tư duy quản lý là nguyên nhân dẫn đến sự phá sản của các phương án kinh doanh đầy khả thi mà lẽ ra nó phải thành công trên thực tế.

    • Tình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch:

    Quy mô tài sản, nguồn vốn nhỏ bé là đặc điểm chung của hầu hết các khách hàng vay vốn Việt Nam. Ngoài ra, thói quen ghi chép đầy đủ, chính xác, rõ ràng các sổ sách kế toán vẫn chưa được các khách hàng tuân thủ nghiêm chỉnh và trung thực. Do vậy, sổ sách kế toán mà các khách hàng cung cấp cho ngân hàng nhiều khi chỉ mang tính chất hình thức hơn là thực chất. Khi cán bộ ngân hàng lập các bảng phân tích tài chính của doanh nghiệp dựa trên số liệu do các khách hàng cung cấp thường thiếu tính thực tế và xác thực. Đây cũng là nguyên nhân vì sao ngân hàng vẫn luôn xem nặng phần tài sản thế chấp như là chỗ dựa cuối cùng để phòng chống rủi ro tín dụng.

    3. Trái phiếu Chính phủ – Kỳ hạn 5 năm, mệnh giá là 200 tr, lãi suất là 8,5 %/năm, trã lãi cuối năm. Ngân hàng mua lại trái phiếu đó với giá 180 tr, thời hạn còn lại là 4 năm. Xác định lãi suất thực của trái phiếu nếu ngân hàng giữ lại đến đáo hạn? Căn cứ để Ngân hàng mua lại trái phiếu với giá 180 triệu là gì? (2 điểm)

    Câu 1: Để thực hiện đầy đủ 5 điều kiện cho vay theo quy định hiện hành, về phía doanh nghiệp có khó khăn gì? (MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ CHO VAY THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH)

    Câu 2: Hiện nay, ngân hàng ưa chuộng những loại tài sản bảo đảm nào?

    Câu 3: Hiện nay, một số ngân hàng cho rằng tài sản thế chấp là điều kiện tiên quyết để vay vốn ngân hàng? Quan điểm này đúng hay sai? Tại sao?

    Câu 4: Đối với doanh nghiệp, khi thực hiện vay vốn ngân hàng thì vấn đề nào là quan trọng nhất? Giải thích? (QUY TRÌNH VAY VỐN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP)

    Câu 5: Sử dụng tài sản đảm bảo hình thành từ vốn vay hiện nay có những vướng mắc khó khăn gì?

    hầu như tất cả các dự án đầu tư của doanh nghiệp nhỏ và vừa đều xin thế chấp bằng

    tài sản hình thành từ vốn vay, đấy chính là thế chấp bằng tài sản hình thành trong tương lai.

    Hiện nay quy định về vấn đề này rất ít, tôi biết là chỉ có mỗi quy chế về tín dụng với khách hàng

    do Thống đốc ngân hàng nhà nước Việt Nam ban hành thì có quy định được thế chấp bằng tài

    sản hình thành từ vốn vay nhưng cũng chỉ có dăm bẩy câu thôi. Mặc dù có quy định như thế

    nhưng việc vay vốn bằng thế chấp tài sản hình thành bằng vốn vay là cực kỳ khó, tôi xin lấy 1 ví

    dụ từ quy định của thống đốc ngân hàng nhà nước, trong trường hợp vay vốn bằng thế chấp tài

    sản hình thành từ vốn vay thì chủ đầu tư phải có ít nhất 15% vốn tự có nhưng chẳng bao giờ

    các ngân hàng áp dụng tỷ lệ này mà thông thường tỷ lệ là 30% và ngay cả Quỹ hỗ trợ phát triển

    mang tiếng hỗ trợ nhưng cũng phải có tỷ lệ 50%. Như vậy 1 dự án 20 tỷ thì anh phải có 10 tỷ và

    anh phải thế chấp toàn bộ tài sản của anh chứ không chỉ tài sản được hình thành từ vốn mà tôi

    cho anh vay, điều này rất vướng cho các doanh nghiệp. Vậy đề nghị BST bằng cách nào đấy

    đưa điều khoản này vào và hướng dẫn cụ thể hơn để tháo gỡ khó khăn hiện nay cho các

    doanh nghiệp nhỏ và vừa khi vay vốn vì nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp này rất lớn

    nhưng nguồn cho vay thì rất ít và để vay được thì phải qua cực kỳ nhiều cửa ải và vô cùng gian

    khổ.

    Câu 6: Trường hợp thế chấp bằng chính lô hàng nhập khẩu trong phương thức L/C thì ngân hàng gặp những rủi ro gì? Ngân hàng sẽ quản lý lô hàng nhập khẩu như thế nào để hạn chế rủi ro?

    Câu 7: Những ưu và nhược điểm đối với hình thức cho vay có tài sản đảm bảo hình thành từ vốn vay?

    Câu 8: Vì sao Ủy nhiệm chi áp dụng phổ biến ở Việt Nam?

    Câu 9: Vì sao Séc & Ủy nhiệm thu áp dụng hạn chế ở Việt Nam?

    Phần tín dụng NHNT:

    1. Ngày 25/9/06 tiền gửi thanh toán của DNA là 350 tr và Dn có khoản nwoj phải trả là
    • tr (được NH gian hạn nợ 2 lần). DN sao thông báo của cơ quan thuế gửi NH số thuế lDN phải nộp trước ngày 30/9 là 300tr. DN đề nghị NH cho vay 300tr để nộp thuế, hoặc gia hạn tiếp 320tr. Cán bộ tín dụng xử lý NTN?
    1. Khi tính toán hạn mức tín dụng 12 tháng cho DN cán bộ tín dụng xác định được tổng nhu cầu VLD của DN là 10 ty và giám đốc chi nhánh NH đã ký với DN hợp đồng tín dụng với hạn mức 10 tỷ trong 12 tháng với số liệu sau:

    Hạn mức TD = Nhu cầu VLD 20ty – VCSH tham gia 10tyDN ko vay các tổ chức tín dụng khác)

    Ngày 27/9 DN xin vay 6 tỷ trong hạn mức TD đã duyệt. Lúc đó dư nơ t ại chi nhánh là 4 tỷ và cán bộ tín dụng phát hiện d ư nợ của DN tại các tổ chức DN khác lên đến 10 tỷ đồng. Cán bộ tín dụng giải quyết thế nào?

    Câu 1: Nêu hiểu biết của mình về Tín dụng NH. Những yêu cầu đặt ra cho người làm nghề tín dụng. Đưa ra những cơ sở chứng minh mình có đủ điều kiện làm cán bộ tín dụng VPBANK. (20đ)

    Câu 2: Vốn lưu động của một Doanh nghiệp bao gồm những thành phần nào? Cách xác định nhu cầu vay vốn lưu động? (20đ)

    Câu 3: Khi thẩm định cho vay, để đánh giá về tư cách đạo đức & năng lực quản lý điều hành của người chủ DN cần xem xét những vấn đề gì? Tại sao? (30đ)

    Câu 4: Thẩm định năng lực tài chính của DN dựa trên những báo cáo tài chính cơ bản nào? Nêu nội dung của những báo cáo đó. (20đ)

    1 vài bài tập về Hạn mức tín dụng

    bài 1 : .

    1 bảng cân đối kế toán công ty A :

    1.1 Nguồn vốn kinh doanh 12.000.000

    Trong đó, nguồn vốn kinh doanh ngắn hạn : 1.200.000

    1.2Quỹ phát triễn kinh doanh 50.000

    1.3 Quỹ dự trữ 30.000

    1.4 Quỹ phúc lợi 42.000

    1.5 Lãi chứ phân phối 450.000

    1.6 Vay ngắn hạn 1.470.000

    Trong đó vay đố tượng khác 30.000

    2 Chỉ tiêu kế hoạch :

    2.1 Dự toán : tổng chi phí 6.900.000 , trong đó chi phí phi SX 150.000

    2.2 KH tài chính

    Tốc độ luân chuyển vốn LD9 : 2.5 vòng/quý

    => tính hạn mức và nhận xét

    Bài 2:

    1 Số liệu thực tế :

    1.1 Doanh thu 5.000.000

    1.2 vốn kinh doanh 6.500.000

    Trong đó, vốn lưu động : 1.100.000

    1.3 Quỹ phát triễn 206.000

    1.4 Lãi chưa phân phối 198.000

    1.5 Quỹ khen thưởng 126.000

    1.6 Vay ngắn hạn ngân hàng 1.000.000

    trong đó , vay NH khác 41.000

    2 Chì tiêu KH

    2.1Tổng chi phí 6.840.000

    Chi phí sản xuất 270.000

    Khấu hao TS 630.000

    Tăng vòng quay vốnLD : 10%

    1. chỉ tiêu bổ sung :

    3.1 Vốn LD bình quân quý trứoc : 2.450.000

    3.2 Thuế Doanh thu 2% Doanh thu

    => tính toán & nhận xét HMTD…

    Bài 3 :

    Giả định doanh nghi ệp chỉ vay 2 ngân hàng, xem lại số dư Nợ trên TK 311 (NH), các em phân bổ tỷ lệ dư Nợ vay của NH A đang nộp hồ sơ là 90% có nghĩa là DN vay NH A là chủ yếu (để sau này tính ra vay NH khác)

    • Còn về TSBĐ em coi lại trên TK 211 và phần khấu hao cơ bản, phân bổ TSBĐ cho 2 NH hợp lý (kết hợp với tình hình thực tế về TSCĐ).

    Yêu cầu : sau khi xếp hạng xong

    1. Xác định giới hạn tín dụng
    2. Tính hạn mức tín dụng cho năm 2008 kế tiếp trên cơ sở giả định doanh thu bán ra tăng 20%. Xét hạn mức tín dụng 2008
    3. Lập phương án vay Hạn mức tín dụng
    4. Giải ngân – thu nợ – tính lãi

    Chú ý : Nếu tình hình DN không như cô giả định cho các em, thì các em sẽ tự giả định cho hợp lý.

    1. Ngày 25/9/06 tiền gửi thanh toán của DNA là 350 tr và Dn có khoản nwoj phải trả là
    • tr (được NH gian hạn nợ 2 lần). DN sao thông báo của cơ quan thuế gửi NH số

    thuế lDN phải nộp trước ngày 30/9 là 300tr. DN đề nghị NH cho vay 300tr để nộp thuế, hoặc gia hạn tiếp 320tr. Cán bộ tín dụng xử lý NTN?

    1. Khi tính toán hạn mức tín dụng 12 tháng cho DN cán bộ tín dụng xác định được tổng nhu cầu VLD của DN là 10 ty và giám đốc chi nhánh NH đã ký với DN hợp đồng tín dụng với hạn mức 10 tỷ trong 12 tháng với số liệu sau:

    Hạn mức TD = Nhu cầu VLD 20ty – VCSH tham gia 10tyDN ko vay các tổ chức tín dụng khác)

    Ngày 27/9 DN xin vay 6 tỷ trong hạn mức TD đã duyệt. Lúc đó dư nơ t ại chi nhánh là 4 tỷ và cán bộ tín dụng phát hiện d ư nợ của DN tại các tổ chức DN khác lên đến 10 tỷ đồng. Cán bộ tín dụng giải quyết thế nào

    Hạn mức tín dụng

    1/. Khái niệm:

    Cho vay theo hạn mức tín dụng là một trong hai phương thức cho vay ngắn hạn áp dụng phổ biến hiện nay t ại các ngân hàng thương mại. Điểm cơ bản của loại cho vay này là một hồ sơ xin vay dùng để xin vay cho nhiều món vay.

    Hạn mức tín dụng được định nghĩa là mức dư nợ vay tối đa được duy trì trong một thời gian nhất định mà ngân hàng và khách hàng đã thoả thuận trong h ợp đồng tín dụng. Khác với lo ại vay thông thường, ngân hàng không xác định kỳ hạn nợ cho từng món vay mà chỉ khống chế theo hạn mứ c tín dụng, có nghĩa là vào một thời điểm nào đó nếu dư nợ vay của khách hàng lên đến mức tối đa cho phép, thì khi đó ngân hàng sẽ không phát tiền vay cho khách hàng.

    Đối với loại vay này, một hợp đồng tín dụng được sử dụng cho cả quý. Đến cuối quý, hợp đồng tín dụng sẽ được thanh lý và sang đầu quý sau, khách hàng muốn vay phải nộp bộ hồ sơ xin vay mới.

    Phạm vi áp dụng : áp dụng cho khách hàng có nhu cầu vay vốn thường xuyên và được ngân hàng tín nhiệm. Thường khi cho vay loại này, ngân hàng không yêu cầu đảm bảo tín dụng.

    Cho vay theo hạn mức tín dụng có những ưu và nhược điểm sau :

    Ưu điểm : Thủ tực đơn giản, khách hàng chủ động được nguồn vốn vay, lãi vay trả cho ngân hàng thấp.

    Nhược điểm : Ngân hàng dễ bị ứ đọng vốn kinh doanh, thu nhập lãi cho vay thấp.

    2/. Cách xác định hạn mức tín dụng :

    Cho vay ngắn hạn thực chất là loại cho vay bổ sung nguồn vốn đầu tư vào tài sản lưu

    động. Do vậy, xác định hạn mức vốn lưu động phải căn cứ vào nhu cầu vốn lưu động

    của doanh nghiệp và trên cơ sở khai thác hết các nguồn vốn phi ngân hàng khác. Có

    như vậy mới xác định đúng và hợp lý nhu cầu vốn vay, tránh tình trạng cho vay quá

    mức cần thiết làm tổn hại đến khả năng thu hồi nợ. Mặc khác, không vì thế mà xác định

    quá khắt khe không đáp ứng đủ nhu cầu vốn cho doanh nghiệp.

    Căn cứ để xác định hạn mứ c tín dụng là kế hoạch tài chính của doanh nghiệp, trong đó dự báo chi tiết về tài sản và nguồn vốn. Các khoản mục trong bảng kế hoạch tài chính

    có thể liệt kê ở bảng dưới đây :

    Dựa vào kế hoạch tài chính nhận từ khách hàng nhân viên tín dụng sẽ tiến hành xác định hạn mức tín dụng theo từng bước như sau :

    Bước 1 : Xác định và thẩm định tính chất hợp lý của tổng tài sản.

    Bước 2 : Xác định và thẩm định tính chất hợp lý của nguồn vốn.

    Bước 3 : Xác định hạn mức tín dụng theo công thức sau :

    Hạn mức tín dụng = Nhu cầu vốn lưu động – vốn chủ sở hữu tham gia.

    Trong đó : Nhu cầu vốn lưu động = giá trị tài sản lưu động – nợ ngắn hạn phi ngân hàng (1) – Nợ dài hạn có thể sử dụng (2)

    • gồm : Phải trả người bán, Phải trả công viên, Phải trả khác
    • Chính là giá trị tài sản lưu động do nguồn dài hạn tài trợ.

    Để minh hoạ cho việc thu thập thông tin từ kế hoạch tài chính do khách hàng lập và áp dụng công thứ c trên để xác định hạn m ức tín dụng, chúng ta xem xét ví dụ sau đây khi một nhân viên tín dụng của Ngân hàng TMCP X nhận được kế hoạch tài chính của khách hàng .


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • Đề thi trắc nghiệm môn Quản trị dịch vụ

    Đề thi trắc nghiệm môn Quản trị dịch vụ

    Đề thi trắc nghiệm môn Quản trị dịch vụ

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề thi trắc nghiệm quản trị học


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/%C4%90%E1%BB%81-thi-tr%E1%BA%AFc-nghi%E1%BB%87m-m%C3%B4n-Qu%E1%BA%A3n-tr%E1%BB%8B-d%E1%BB%8Bch-v%E1%BB%A5.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề thi trắc nghiệm môn Quản trị dịch vụ

    Đề thi trắc nghiệm

     

    môn Quản trị dịch vụ

    CÂU HỎI

    1. Dịch vụ là:

      1. Hàng hóa vô hình
      2. Những hành vi
      3. Những hoạt động
      4. Câu b và c đúng

      Đáp án: câu d

      2. Bản chất của dịch vụ là:

      1. Một sản phẩm
      2. Một quá trình bao gồm nhiều giai đoạn
      3. Khó giữ vững các tiêu chuẩn về kiểm soát chất lượng
      4. Tất cả các câu trên đều đúng

      Đáp án: câu d

      3. Bốn đặc điểm cơ bản của dịch vụ là:

      1. Tính vô hình, tính không đồng nhất, tính bất khả phân & tính dễ phân hủy.
      2. Tính hữu hình, tính không tồn kho, tính bất khả phân & tính không đồng nhất.
      3. Tính vô hình, tính không tồn kho, tính không sở hữu & tính bất khả phân
      4. Tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không sở hữu & tính dễ phân hủy.

      Đáp án: câu a

      4. Marketing tương tác là:

      1. Marketing quan hệ
      2. Marketing giao dịch
      3. Marketing nội bộ
      4. Tất cả đều sai

      Đáp án: câu b

      5. Marketing mix dịch vụ là tập hợp những công cụ marketing theo 4 yếu tố gọi là 4 P ( Product, Price, Place và Promotion) mà công ty sử dụng để theo đuổi những mục tiêu marketing của mình trên thị trường mục tiêu.

      1. Đúng
      2. Sai
      3. Theo 6 yếu tố (6P)
      4. Theo 7 yếu tô (7P)

      Đáp án: câu d

      6. Marketing hỗn hợp dịch vụ bao gồm:

      1. 4 yếu tố (4P)
      2. 6 yếu tố (6P)
      3. 7 yếu tố (7P)
      4. 9 yếu tố (9P)

      Đáp án: câu c

      7. Yếu tố con người (People) trong marketing dịch vụ là:

      1. Nhân viên
      2. Khách hàng
      3. Thông đạt văn hóa và giá trị
      4. Tất cả các câu trên

      Đáp án: câu d

      8. Làm thế nào để trở nên tốt hơn so với đối thủ cạnh tranh:

      1. Bán rẻ hơn
      2. Thông tin nhanh hơn
      3. Bán sản phẩm chất lượng cao hơn
      4. Làm đúng điều khách hàng cần

      Đáp án: câu d

      9. Mục tiêu chủ yếu của khuyến mãi là gì?

      1. Tăng danh tiếng nhãn hiệu
      2. Tạo thiện cảm
      3. Thay đổi nhận thức của khách hàng
      4. Đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa

      Đáp án: câu d

      10. Tam giác marketing dịch vụ bao gồm:

      1. Internal marketing, External marketing & Service marketing
      2. Internal marketing, External marketing & Interactive marketing
      3. Internal marketing, Relationship marketing & Interactive marketing
      4. Internal marketing, Service marketing & Relationship marketing

      Đáp án: câu b

      11. Thị trường hoạt động của marketing dịch vụ:

      1. Thị trường khách hàng & thị trường nội bộ
      2. Thị trường cung ứng & thị trường trung gian
      3. Thị trường tuyển dụng & thị trường quyền lực
      4. Tất cả các câu trên

      Đáp án: câu d

      12. Khách hàng mua hàng hóa hay dịch vụ chính là mua những tiện ích, giá trị và:

      1. Giá trị tuyệt đối
      2. Giá trị gia tăng
      3. Giá trị cộng thêm
      4. Giá trị mới

      Đáp án: câu b

      13. Marketing hỗn hợp dịch vụ bao gồm:

      1. Product, Price, Place, Promotion
      2. Product, Price, Place, Promotion, Package, People, Process
      3. Product, Price, Place, Promotion, People, Process, Customer service
      4. Product, Price, Place, Promotion, People, Process, Physical evidence

      Đáp án: câu d

      14. Chứng cứ hữu hình (Physical Evidence) trong marketing dịch vụ, gồm:

      1. Thiết kế phương tiện, nhân viên, trang thiết bị, dấu hiệu
      2. Trang thiết bị, dấu hiệu, bãi đỗ xe, phong cảnh, trang phục nhân viên
      3. Thiết kế phương tiện, máy móc, cách bài trí, nhân viên, đồng phục
      4. Danh thiếp, đồng phục, các chỉ dẫn, nhiệt độ, quy trình hoạt động

      Đáp án: câu b

      15. Căn cứ để xây dựng mục tiêu dịch vụ là:

      1. Sứ mạng
      2. Chiến lược
      3. Các giá trị
      4. Tất cả các câu trên

      Đáp án: câu d

      16. Đối với người tiêu dùng dịch vụ, giá dịch vụ bao gồm:

      1. Giá tham khảo và Chi phí phi tiền tệ
      2. Chi phí phi tiền tệ và Chi phí tiền tệ
      3. Giá tham khảo và Chi phí tiền tệ
      4. Chi phí phi tiền tệ và giá dịch vụ

      Đáp án: câu a

      17. Yếu tố nào ảnh hưởng đến Marketing mà Cty có thể kiểm soát được?

      1. Đối thủ cạnh tranh
      2. Chính phủ
      3. Các lực lựơng xã hội
      4. Nhân viên bán hàng

      Đáp án: câu d

      18. Thị trường mục tiêu của công ty bao gồm:

      1. Mọi khách hàng có nhu cầu
      2. Khách hàng có sức mua
      3. Những khách hàng mà doanh nghiệp tập trung các hoạt động Marketing
      4. Khách hàng trung thành

      Đáp án: câu c

      19. Công cụ chiêu thị Marketing gồm có:

      1. Quảng cáo, marketing trực tiếp, quan hệ công chúng (PR)
      2. Quảng cáo, quan hệ công chúng, bán hàng trực tiếp
      3. Quảng cáo, quan hệ công chúng, khuyến mãi
      4. Các câu trên đều đúng

      Đáp án: câu d

      20. Là một doanh nghiệp dịch vụ vừa & nhỏ, dịch vụ của bạn không phải ai cũng có thể sử dụng. Để giới thiệu dịch vụ của mình một cách hiệu quả nhất, bạn phải làm cách nào:

      1. Thực hiện một chương trình quảng cáo trên TV
      2. Gửi thư trực tiếp đến các khách hàng đã được lựa chọn
      3. Tổ chức các sự kiện để thu hút nhiều người đến xem
      4. Quảng cáo trên các báo

      Đáp án: câu b

    1. Một dịch vụ có chất lượng là:

      1. Dịch vụ đáp ứng được sự mong đợi của khách hàng
      2. Dịch vụ có chi phí thấp
      3. Dịch vụ đáp ứng và vượt qua được sự kỳ vọng của khách hàng
      4. Dịch vụ khác biệt so với đối thủ cạnh tranh và quan trọng đối với khách hàng

      Đáp án: câu c

      22. Định vị dịch vụ tốt:

      1. Giúp doanh nghiệp kiếm được lợi nhuận nhiều hơn đối thủ
      2. Giúp người mua phân biệt dễ dàng & chính xác dịch vụ
      3. Giúp tạo ra sự khác biệt về dịch vụ trong tâm trí khách hàng
      4. Câu b và câu c đúng

      Đáp án: câu d

      23. Bốn chiến lược tổng quát mà các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ có thể lựa chọn là:

      1. Differentiation, Cost leadership, Technology Innovation, Customer Intimacy.
      2. Overall – Differentiation, Focusing – Differentiation, Operational Excellence, Technology Innovation.
      3. Overall – Cost leadership, Overall – Differentiation, Customer Intimacy, Operational Excellence.
      4. Tất cả đều sai

      Đáp án: câu d

      24. Bốn chiến lược tổng quát mà các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ có thể lựa chọn là:

      1. Overall – Differentiation, Focusing – Differentiation, Operational Excellence, Technology Innovation.
      2. Overall – Cost leadership, Overall – Differentiation, Customer Intimacy, Operational Excellence.
      3. Overall – Cost leadership, Focusing – Cost leadership, Overall – Differentiation, Focusing – Differentiation
      4. Leader, Challenger, Follower, Nicher

      Đáp án: câu c

      25. Ngày nay, chu kỳ sống của sản phẩm/dịch vụ ngày càng ngắn lại là bởi vì:
      1. Sự phát triển của công nghệ
      2. Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp
      3. Nhu cầu của người tiêu dùng
      4. Tất cả các đáp án trên

      Đáp án: câu d

      26. Trong ma trận Ansoff, các chiến lược marketing gồm:

      1. Phát triển sản phẩm, phát triển thị trường, phát triển khách hàng và đa dạng hóa.
      2. Xâm nhập thị trường, phát triển thị trường, phát triển sản phẩm và đa dạng hóa.
      3. Xâm nhập thị trường, phát triển khách hàng, phát triển sản phẩm và đa dạng hóa.
      4. Phát triển thị trường, phát triển sản phẩm, đa dạng hóa và phát triển thị phần.

      Đáp án: câu b

      27. Yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng thu lợi nhuận của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ:

      1. Khách hàng
      2. Đối thủ
      3. Chu kỳ sống của sản phẩm
      4. Nhà cung cấp

      Đáp án: câu c

      28. Với xu hướng đời sống của sản phẩm/dịch vụ ngày càng ngắn lại, các nhà marketing cần phải:

      1. Cố gắng kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm/dịch vụ càng lâu càng tốt.
      2. Rút ngắn giai đoạn suy thoái càng ngắn càng tốt
      3. Kéo dài giai đoạn tăng trưởng càng lâu càng tốt
      4. Rút ngắn giai đoạn phát triển & kéo dài giai đoạn bão hòa

      Đáp án: câu c

      29. Chu kỳ sống của sản phẩm dịch vụ gồm có:

      1. 3 giai đoạn
      2. 4 giai đoạn
      3. 5 giai đoạn
      4. 6 giai đoạn

      Đáp án: câu c

      30. Dịch vụ mang lại giá trị nhằm thỏa mãn mong đợi cốt lõi của khách hàng gọi là:

      1. Dịch vụ cốt lõi
      2. Dịch vụ chính
      3. Dịch vụ phụ
      4. Dịch vụ cộng thêm

      Đáp án: câu b

      31. Những dịch vụ giúp khách hàng có cảm nhận tốt hơn về dịch vụ cốt lõi gọi là:

      1. Dịch vụ bao quanh
      2. Dịch vụ chính
      3. Dịch vụ phụ
      4. Dịch vụ cộng thêm

      Đáp án: câu a

      32. Để gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, nhà làm marketing phải:

      1. Rút ngắn giai đoạn giới thiệu sản phẩm trong chu kỳ sống sản phẩm càng ngắn càng tốt.
      2. Kéo dài giai đoạn tăng trưởng của sản phẩm càng lâu càng tốt.
      3. Kéo dài giai đoạn bảo hòa của sản phẩm càng lâu càng tốt.
      4. Rút ngắn giai đoạn suy thoái của sản phẩm càng ngắn càng tốt.

      Đáp án: câu b

      33. Trong môi trường cạnh tranh ngày nay, các giai đoạn của chu kỳ sống của sản phẩm, giai đoạn nào là quan trọng nhất:

      1. Khởi xướng
      2. Giới thiệu
      3. Phát triển
      4. Tăng trưởng

      Đáp án: câu a

      34. Người tiêu dùng phân biệt dịch vụ của doanh nghiệp thông qua sự khác biệt:

      1. Giá và chi phí
      2. Hiệu quả và giá
      3. Giá và thông tin
      4. Hiệu quả và giá trị gia tăng

      Đáp án: câu d

      35. Thành viên trực tiếp tham gia kênh phân phối bao gồm:

      1. Các trung gian và người tiêu dùng.
      2. Nhân viên cung ứng, các trung gian và người tiêu dùng
      3. Nhân viên cung ứng và người tiêu dùng
      4. Nhân viên cung ứng, các trung gian, người tiêu dùng và người môi giới

      Đáp án: câu b

      36. Trong Marketing dịch vụ, có 2 loại kênh phân phối:

      1. Kênh 1 cấp và kênh nhiều cấp
      2. Kênh trực tiếp và kênh gián tiếp
      3. Cả 2 đúng
      4. Cả 2 sai

      Đáp án: câu b

      37. Những yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình định giá dịch vụ:

      1. Chu kỳ sống, độ co giản
      2. Cung cầu
      3. Hiện trạng kinh tế, yếu tố đầu vào
      4. Thông tin, chi phí chìm

      Đáp án: câu d

      38. Đối với dịch vụ tư vấn doanh nghiệp, dịch vụ mong đợi là:

      1. Tư vấn chuyên nghiệp
      2. Nhân sự chuyên nghiệp
      3. Dịch vụ đáng tin cậy
      4. Câu a & câu c đúng

      Đáp án: câu d

      39. Dịch vụ nào sau đây gọi là dịch vụ gia tăng của dịch vụ cắt/uốn tóc:

      1. Thợ giỏi
      2. Kinh doanh lâu năm
      3. Có trị liệu sắc đẹp
      4. Các câu trên đều đúng

      Đáp án: câu c

      40. Dịch vụ nào sau đây có thể chiếm 70% chi phí của dịch vụ nhưng tác động để khách hàng nhận biết dịch vụ thường chỉ chiếm khoảng 30%:

      1. Dịch vụ bao quanh
      2. Dịch vụ cốt lõi
      3. Dịch vụ phụ
      4. Dịch vụ cộng thêm

      Đáp án: câu b

      41. Ý tưởng phát triển dịch vụ có thể đến từ:

      1. Nguồn nội bộ
      2. Khách hàng
      3. Nhà phân phối
      4. Tất cả các câu trên

      Đáp án: câu d

      42. Trong Marketing dịch vụ, con người bao gồm:

      1. Khách hàng, các nhà trung gian
      2. Khách hàng và toàn bộ cán bộ nhân viên trong công ty.
      3. Khách hàng, các nhà trung gian, và toàn bộ cán bộ nhân viên trong công ty.
      4. Khách hàng bên trong, các nhà trung gian và khách hàng bên ngoài

      Đáp án: câu c

      43. Khác với sản phẩm hàng hóa hữu hình:

      1. Chất lượng dịch vụ khó xác định, khó kiểm soát
      2. Khó kiểm soát, chưa có chiến lược quản lý hiệu quả
      3. Chưa có chiến lược quản lý hiệu quả, chất lượng dịch vụ khó xác định
      4. Chất lượng dịch vụ khó xác định, khó kiểm soát, chưa có chiến lược quản lý hiệu quả

      Đáp án: câu d

      44. Để quản lý chất lượng dịch vụ, người ta thường áp dụng các chiến lược nào sau đây:

      1. Quản lý sự khác biệt, Quản lý năng suất, Chiến lược nhân sự
      2. Quản lý năng suất, Chiến lược hậu mãi, Quản lý sự khác biệt
      3. Chiến lược hậu mãi, Quản lý sự khác biệt, Chiến lược cạnh tranh
      4. Quản lý năng suất, Chiến lược hậu mãi, Chiến lược giá

      Đáp án: câu b

      45. Mô hình 5 lỗ hổng là mô hình khác biệt về hiểu biết và cảm nhận về chất lượng dịch vụ giữa:

      1. Khách hàng và nhà cung cấp
      2. Khách hàng và trung gian
      3. Khách hàng và khách hàng
      4. Khách hàng, Trung gian, Nhà cung cấp

      Đáp án: câu a

    1. Đặc tính làm dịch vụ khác biệt phải thỏa mãn những tiêu chuẩn:

      1. Quan trọng đối với khách hàng
      2. Khác biệt so với các sản phẩm đã có
      3. Ưu việt
      4. Tất cả các câu trên

      Đáp án: câu d

      47. Để thực hiện chiến lược định vị, doanh nghiệp phải đưa ra được những đặc tính cơ bản của dịch vụ phù hợp với:

      1. Chiến lược dịch vụ của doanh nghiệp
      2. Nhu cầu của khách hàng
      3. Dịch vụ của đối thủ cạnh tranh
      4. Kỳ vọng của khách hàng

      Đáp án: câu b

      48. Hoạt động giao tiếp cá nhân dịch vụ là hoạt động:

      1. Sản xuất & bán dịch vụ
      2. Phân phối & chuyển giao dịch vụ
      3. Sản xuất, phân phối & bán dịch vụ
      4. Sản xuất, phân phối & chuyển giao dịch vụ

      Đáp án: câu c

      49. Chuyển giao dịch vụ là quá trình:

      1. Sáng tạo dịch vụ
      2. Cung ứng dịch vụ
      3. Sản xuất, phân phối & tổ chức chuyển giao dịch vụ
      4. Sản xuất & bán dịch vụ

      Đáp án: câu c

      50. Cá nhân hóa dịch vụ là:

      1. Nhân viên cung ứng dự đoán nhu cầu của khách hàng để thực hiện dịch vụ
      2. Nhân viên cung ứng tự phát triển dịch vụ theo ý riêng của mình
      3. Nhân viên cung ứng phải dựa vào kịch bản dịch vụ để thực hiện dịch vụ
      4. Tất cả các câu trên đều đúng

      Đáp án: câu a

      51. Dịch vụ có chất lượng là dịch vụ mà khách hàng nhận được có:

      1. Giá trị nhận được lớn hơn giá trị mong đợi
      2. Giá trị nhận được bằng giá trị mong đợi
      3. Giá trị nhận được lớn hơn hoặc bằng giá trị mong đợi
      4. Câu a và câu c đều đúng

      Đáp án: câu d

      52. Giao tiếp cá nhân dịch vụ, cuộc chiến từ ba phía, bao gồm:

      1. Doanh nghiệp, khách hàng và đối thủ cạnh tranh
      2. Doanh nghiệp, nhân viên và Khách hàng
      3. Khách hàng, nhân viên và đối thủ cạnh tranh
      4. Doanh nghiệp, đối thủ cạnh tranh và nhân viên

      Đáp án: câu b

      53. Mô hình 5 lỗ hổng bao gồm :

      a. 1 lỗ hỏng khách hàng và 4 lỗ hỏng nhà cung cấp

      b. 1 lỗ hỏng nhà cung cấp và 4 lỗ hỏng khách hàng

      c. 2 lỗ hỏng khách hàng và 3 lỗ hỏng nhà cung cấp

      d. 3 lỗ hỏng khách hàng và 2 lỗ hỏng nhà cung cấp

      Đáp án: câu a

      54. Lỗ hỏng khách hàng:

      a. Sự khác biệt giữa những kỳ vọng và nhận thức của khách hàng

      b. Sự khác biệt giữa những kỳ vọng và nhận thức của khách hàng và của công ty.

      c. Sự khác biệt giữa những kỳ vọng và nhận thức của công ty

      d. Cả 3 sai

      Đáp án: câu a

      55. Trong Marketing dịch vụ, thực hiện và chuyển giao dịch vụ chuẩn mực là một phương tiện chìa khóa để :

      a. Khép lỗ hỏng số 1

      b. Khép lỗ hỏng số 2

      c. Khép lỗ hỏng số 3

      d. Khép lỗ hỏng số 4

      Đáp án: câu c

      56. Trong Marketing dịch vụ, các công cụ kích thích tiêu thụ, định giá và các chứng cứ vật chất là một phương tiện chìa khóa để:

      a. Khép lỗ hỏng số 1

      b. Khép lỗ hỏng số 2

      c. Khép lỗ hỏng số 3

      d. Khép lỗ hỏng số 4

      Đáp án: câu d

      57. Lỗ hỏng thứ 3 (khoảng cách giữa tiêu chuẩn theo khách hàng và phân phối dịch vụ) được hiểu là doanh nghiệp:

      1. Không hiểu sự mong đợi của khách hàng
      2. Không có tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng hoặc tiêu chuẩn không đáp ứng được mong đợi của khách hàng
      3. Không thực hiện đúng tiêu chuẩn đề ra
      4. Không thông báo đầy đủ tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng đến khách hàng

      Đáp án: câu c

      58. Nguyên nhân dẫn đến lỗ hỏng thứ nhất (doanh nghiệp không hiểu sự mong đợi của khách hàng) là do:

      1. Thiếu định hướng marketing
      2. Thiếu những chuẩn mực theo suy nghĩ của khách hàng
      3. Thiếu chính sách nguồn nhân lực
      4. Thông đạt theo chiều ngang không tương thích

      Đáp án: câu a

      59. Nguyên nhân dẫn đến lỗ hỏng thứ 2 (doanh nghiệp không có tiêu chuẩn dịch vụ theo mong đợi của khách hàng) là do:

      1. Thiếu kênh thông đạt
      2. Thiết kế dịch vụ nghèo nàn
      3. Khách hàng không đáp ứng vai trò
      4. Tất cả các câu trên đều sai

      Đáp án: câu b
      60. Nguyên nhân dẫn đến lỗ hỏng thứ 4 (doanh nghiệp không thông báo đầy đủ tiêu chuẩn dịch vụ đến khách hàng) là do:

      1. Quản trị những kỳ vọng không hiệu quả
      2. Doanh nghiệp quá ba hoa
      3. Thông đạt theo chiều ngang không tương thích
      4. Tất cả các câu trên đều đúng

      Đáp án: câu d

      61. Giá của dịch vụ là:

      1. Khối lượng tiền mà người tiêu dùng bỏ ra để nhận được lợi ích khi sử dụng dịch vụ.
      2. Những lợi ích mà dịch vụ mang lại cho người sử dụng.
      3. Chi phí sản xuất cộng thêm một mức lợi nhuận của doanh nghiệp.
      4. Tất cả các câu trên đều đúng

      Đáp án: câu a

      62. Dịch vụ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng thông qua:

      1. Các đặc tính
      2. Các lợi ích
      3. Cả a và b đều đúng
      4. Cả a và b đều sai

      Đáp án : câu b

      63. Khách hàng sẽ mua dịch vụ nếu :

      1. Giá trị cảm nhận của dịch vụ bằng giá của dịch vụ
      2. Giá của dịch vụ lớn hơn giá trị cảm nhận của dịch vụ
      3. Giá của dịch vụ nhỏ hơn giá trị cảm nhận của dịch vụ
      4. Tất cả các câu trên đều sai

      Đáp án : câu c

      64. Giải pháp để lắp lỗ hỏng thứ 3 (doanh nghiệp không thực hiện đúng các tiêu chuẩn đề ra):

      1. Thiết kế dịch vụ theo kỳ vọng của khách hàng
      2. Xây dựng chính sách nguồn nhân lực hiệu quả
      3. Có biện pháp kích thích khách hàng đáp ứng vai trò
      4. Câu b và câu c đúng

      Đáp án: câu d

      65. Ba mục tiêu cơ bản của chiêu thị là thông tin, thuyết phục và:

      1. Quảng bá
      2. Nhắc nhở
      3. Kích thích tiêu dùng
      4. Xây dựng thương hiệu

      Đáp án: câu b

      66. Mâu thuẫn theo kênh phân phối chiều dọc là mâu thuẫn giữa:

      1. Nhà cung ứng và nhà phân phối
      2. Nhà phân phối và các đại lý
      3. Các đại lý với nhau
      4. Câu a và câu b đúng

      Đáp án: câu d

      67. Những yếu tố quyết định chất lượng dịch vụ:

      1. Giao tiếp, tính tin cậy, tính sẵn sàng, sự hiểu biết khách hàng.
      2. Nhân viên, uy tín doanh nghiệp, giá cả, quảng cáo
      3. Sự an toàn, tính hữu hình hóa, khuyến mãi, giao tiếp
      4. Giá cả, quảng cáo, khuyến mãi, tính sẵn sàng.

      Đáp án: câu a

      68. Trong quy trình truyền thông thì yếu tố nào sau đây là quan trọng nhất:

      1. Nguồn xuất phát
      2. Kênh truyền thông
      3. Thông điệp
      4. Người nhận

      Đáp án: câu c

      69. Vai trò hỗ trợ của nhân viên trong marketing dịch vụ thể hiện ở:

      1. Là người trực tiếp cung ứng dịch vụ cho khách hàng.
      2. Giúp trong việc trao đổi dịch vụ nhưng không tham gia vào đó.
      3. Làm cho quá trình giao dịch dịch vụ thuận tiện hơn.
      4. Tham gia một phần vào dịch vụ

      Đáp án: câu b

      70. Mục tiêu đầu tiên của marketing quan hệ là xây dựng và duy trì những khách hàng cũ chung thủy – người tạo ra lợi nhuận cho tổ chức.

      1. Đúng
      2. Sai
      3. Tìm khách hàng mới
      4. Tìm khách hàng cũ và mới

      Đáp án: câu a

      71. Trong kinh doanh dịch vụ, chất lượng dịch vụ phần lớn được tạo ra bởi:

      1. Khách hàng
      2. Nhân viên cung ứng
      3. Doanh nghiệp
      4. Các trung gian

      Đáp án: câu b

      72. Mô tả công việc là công việc thuộc giai đoạn nào trong các giai đoạn tuyển mộ nhân viên:

      1. Giai đoạn đầu
      2. Giai đoạn lựa chọn
      3. Giai đoạn theo dõi
      4. Tất cả các giai đoạn

      Đáp án: câu a

      73. Để tuyển dụng một nhân viên có năng lực đáp ứng yêu cầu công việc, nhà tuyển dụng thường đòi hỏi các yếu tố nào?

      1. Tính cách và quan điểm cá nhân
      2. Kinh nghiệm
      3. Kiến thực chuyên môn
      4. Tất cả các câu trên

      Đáp án: câu d

      74. Điều gì tạo nên sự kỳ vọng của khách hàng

      1. Kinh nghiệm tiêu dùng
      2. Tâm lý cá nhân
      3. Thông tin truyền miệng
      4. Cả 3 câu trên

      Đáp án: câu d

      75. Lợi ích cho công ty khi duy trì khách hàng:

      a. Giảm phí, gia tăng sức mua

      b. Quảng cáo truyền miệng miễn phí

      c. Duy trì nhân viên, tăng giá trị chu kỳ sống của khách hàng

      d. Cả 3 câu trên

      Đáp án: câu d

      76. Mục tiêu đầu tiên của marketing quan hệ là:

      a. Xây dựng và duy trì những khách hàng chung thủy

      b. Tìm khách hàng mới

      3. Xây dựng, duy trì khách hàng cũ, tìm khách hàng mới
      4. Cả 3 sai

      Đáp án: câu a

      77. Duy trì mối quan hệ khách hàng sẽ:

      a. Mang lại lợi ích cho công ty

      b. Mang lại lợi ích cho khách hàng

      c. Cả 2 đúng

      d. Cả 2 sai

      Đáp án: câu c

      78. Mục tiêu của hoạt động Marketing là cung cấp cho khách hàng:
      1. Những gì họ cần ở mức giá thích hợp
      2. Những gì họ cần mọi lúc, mọi nơi
      3. Bất cứ những gì họ cần đúng lúc, đúng nơi
      4. Đúng sản phẩm họ cần, đúng lúc, đúng nơi, đúng giá trị

      Đáp án: câu d

      79. Đo lường thành công của chiến dịch Marketing bằng cách nào:

      1. Bằng doanh thu bán hàng
      2. Sự nhận biết nhãn hiệu/thương hiệu tăng lên
      3. Tăng trưởng thị phần
      4. Cả 3 cách trên

      Đáp án: câu d

      80. Kích thích khách hàng mua nhiều hơn là hoạt động:

      1. Đóng gói
      2. Khuyến mãi
      3. Bán hàng
      4. Quảng cáo

      Đáp án: câu b

    1. Hoạt động nào sau đây nhằm khuyếch trương sản phẩm/dịch vụ:

      1. Khơi dậy sự quan tâm đối với sản phẩm/dịch vụ
      2. Tạo lòng tin cho khách hàng đối với sản phẩm/dịch vụ và doanh nghiệp
      3. Cung cấp thông tin về sản phẩm/dịch vụ và các lợi ích của nó
      4. Cả 3 câu trên

      Đáp án: câu d

      82. Các mục tiêu tổng quát của chiêu thị:

      1. Thông tin, tăng doanh số, nhắc nhở
      2. Thông báo, thuyết phục, so sánh, nhắc nhở
      3. Thông báo về sản phẩm mới, thuyết phục, nhắc nhở
      4. Thông báo, thuyết phục, giải thích về dịch vụ

      Đáp án: câu b

      83. Giải pháp tăng năng suất dịch vụ:

      1. Cải thiện chất lượng của lực lượng lao động
      2. Thay đổi phương thức tác động qua lại giữa khách hàng và người cung cấp dịch vụ
      3. Tăng số lượng lao động
      4. Câu a và câu b đúng

      Đáp án: câu d

      84. Vấn đề cơ bản mà doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ có thể gặp phải trong quá trình tìm cách gia tăng lợi nhuận:

      1. Giới hạn về vị trí
      2. Giới hạn về khách hàng
      3. Bị đối thủ cạnh tranh
      4. Khả năng làm việc của nhân viên

      Đáp án: câu a

      85. Yếu tố con người trong marketing dịch vụ bao gồm:

      1. Khách hàng, đối thủ cạnh tranh, doanh nghiệp
      2. Nhân viên, khách hàng, các trung gian
      3. Đối thủ cạnh tranh, nhân viên, các trung gian
      4. Các trung gian, khách hàng, đối thủ cạnh tranh

      Đáp án: câu b

      86. Chiến lược có thể sử dụng để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp dịch vụ:

      1. Đa khu vực
      2. Đa ngành nghề
      3. Đa dịch vụ
      4. Tất cả các câu trên

      Đáp án: câu d

      87. Đâu là cơ hội để doanh nghiệp tăng năng suất dịch vụ:

      1. Khách hàng thường phải điền vào những mẫu theo quy định nhưng không cần thiết.
      2. Nhân viên luôn sẵn sàng phục vụ theo yêu cầu của khách hàng
      3. Nhân viên hiện đã làm việc hết năng suất
      4. Tất cả các câu trên đều sai

      Đáp án: câu a

      88. Mục đích của việc đặt ra quy trình dịch vụ là:

      1. Bảo đảm dịch vụ được cung ứng nhanh nhất, hiệu quả nhất với chi phí thấp nhất có thể.
      2. Cho phép giám sát chất lượng dịch vụ, từ đó đánh giá được dịch vụ cả về chất lượng & năng suất
      3. Giảm thiểu sự khác biệt, từ đó cho phép định ngân sách chính xác & kế hoạch hóa nhân sự.
      4. Tất cả các câu trên

      Đáp án: câu d

      89. Hãy chọn câu đúng từ các câu nhận định sau:

      1. Khách hàng là người lệ thuộc vào doanh nghiệp chứ không phải ngược lại.
      2. Nhiệm vụ của doanh nghiệp là phải thỏa mãn các nhu cầu và mong đợi của khách hàng.
      3. Không có doanh nghiệp của chúng ta thì khách hàng không thể có sản phẩm để thỏa mãn nhu cầu của mình.
      4. Doanh nghiệp là người làm ơn cho khách hàng khi phục vụ họ.

      Đáp án: câu b

      90. Dịch vụ khách hàng là trách nhiệm của:

      1. Bộ phận dịch vụ khách hàng
      2. Bộ phận marketing
      3. Ban giám đốc
      4. Tất cả mọi người trong doanh nghiệp

      Đáp án: câu d

      91. Dịch vụ mong đợi là:

      1. Dịch vụ mà doanh nghiệp muốn cung ứng cho khách hàng
      2. Dịch vụ mà khách hàng mong muốn nhận được
      3. Dịch vụ mà khách hàng sẽ nhận được
      4. Dịch vụ mà doanh nghiệp xây dựng dựa trên sự kỳ vọng của khách hàng

      Đáp án: câu b

      92. Định giá cộng chi phí là phương pháp xác định giá bằng cách:

      1. Cộng thêm một phần nhất định nào đó vào chi phí của dịch vụ, thường được xác định bằng phần trăm.
      2. Dựa vào giá của đối thủ cạnh tranh
      3. Dựa vào tổng chi phí biến đổi trung bình của dịch vụ
      4. Dựa vào lượng cầu của dịch vụ trên thị trường và chi phí sản xuất

      Đáp án: câu a

      93. Giải pháp để tăng năng suất dịch vụ rất hiệu quả mà các doanh nghiệp thường ít để ý tới:

      1. Đầu tư nhiều hơn về công nghiệp và thiết bị
      2. Tự động hóa các nhiệm vụ trước khi giao cho nhân viên
      3. Thay đổi phương thức tác động qua lại giữa khách hàng và người cung cấp dịch vụ
      4. Cải thiện chất lượng của lực lượng lao động

      Đáp án: câu c

      94. Vấn đề doanh nghiệp cần thật sự chú ý trong quá trình giao tiếp với khách hàng.

      1. Sự kỳ vọng của khách hàng về dịch vụ
      2. Văn hóa của khách hàng
      3. Hành vi của khách hàng
      4. Lòng tin của khách hàng

      Đáp án: câu b

      95. Doanh nghiệp làm marketing nội bộ là để thỏa mãn nhu cầu của:

      1. Khách hàng
      2. Doanh nghiệp
      3. Nhân viên
      4. Tất cả các câu trên

      Đáp án: câu c

      96. Những nổ lực của marketing dịch vụ thể hiện ở giai đoạn:

      1. Đánh giá sản phẩm của khách hàng
      2. Sử dụng sản phẩm
      3. Mua sản phẩm
      4. Tất cả các giai đoạn trên

      Đáp án: câu d

      97. Mục tiêu quan trọng nhất của việc thực hiện marketing dịch vụ là:

      1. Tăng doanh số bán hàng
      2. Mang lại những giá trị cho khách hàng
      3. Thích ứng với sự cạnh tranh
      4. Tăng số lượng khách hàng

      Đáp án: câu b

      98. Nhiều khách hàng khi sử dụng dịch vụ không hài lòng nhưng lại không phàn nàn với doanh nghiệp là vì:

      1. Sợ làm mất lòng
      2. Ngại ngùng
      3. Thiếu kiến thức chuyên môn
      4. Câu b và câu c đúng

      Đáp án: câu d

      99. Nghiên cứu mức độ thỏa mãn công việc của nhân viên là việc làm thuộc lĩnh vực:

      1. Marketing quan hệ
      2. Marketing tương tác
      3. Marketing nội bộ
      4. Marketing dịch vụ

      Đáp án: câu c

      100. Định vị dịch vụ là:

      a. Tạo ra một dịch vụ với những khác biệt trên thị trường.

      b. Khắc họa vào tâm trí của khách hàng những hình ảnh, những khác biệt so với dịch vụ của đối thủ cạnh tranh.

      c. Cả 2 đúng

      d. Cả 2 sai

      Đáp án: câu b


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây


  • Đề thi trắc nghiệm quản trị học

    Đề thi trắc nghiệm quản trị học

    Đề thi trắc nghiệm quản trị học

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề thi Tiếng Anh vào các ngân hàng


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/%C4%90%E1%BB%81-thi-tr%E1%BA%AFc-nghi%E1%BB%87m-qu%E1%BA%A3n-tr%E1%BB%8B-h%E1%BB%8Dc.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề thi trắc nghiệm quản trị học

    Đề thi trắc nghiệm quản trị học

    Đề 1

    1. Yếu tố quan trọng nhất trong hệ thống kiểm tra thích hợp:
      1. Kiểm tra phải thiết kế theo chức vụ.
      2. Kiểm tra phải dẫn đến tác động điều chỉnh.
      3. Kiểm tra phải chỉ rõ những chỗ khác biệt tại các điểm thiết yếu.
      4. Kiểm tra phải tiết kiệm.
    2. Xác định các điểm kiểm tra thiết yếu là nơi:
      1. Có những nhân tố hạn chế trong hoạt động.
      2. Có những nhân tố khác tốt hơn xuất hiện.
      3. Hoạt định vẫn đang được hoạt động trôi chảy.
      4. Cả a,b,c đều đúng.
    3. Các tiêu chuẩn tiên quyết theo điểm kiểm tra thiết yếu là:
      1. Các tiêu chuẩn vật lý
      2. Các tiêu chuẩn chi phí
      3. Các tiêu chuẩn về vốn
      4. Các tiêu chuẩn thu nhập
    4. Ngân sách nào dưới đây sử dụng số đo tiền tệ
      1. Ngân sách thời gian
      2. Ngân sách không gian
      3. Ngân sách vật liệu, sản phẩm
      4. Ngân sách chi tiêu cơ bản
    5. Ngân sách nào dưới đây không phải là ngân sách biến đổi
      1. Lao động trực tiếp
      2. Chi phí hao mòn
      3. Chi phí quản lý
      4. Chi phí hành chính bán hang
    6. Những tiêu chuẩn sau đây : sức mạnh của doanh nghiệp là không có đình công, tập thể đoàn kết và làm việc tự giác, tinh thần hợp tác cao được gọi là
      1. Tiêu chuẩn mờ
      2. Tiêu chuẩn định lượng
      3. Tiêu chuẩn định tính
      4. Cả a,b,c đều không đúng
    7. Mục đích của kiểm tra là
      1. Tìm ra các sai lệch
      2. So sánh với kế hoạch
      3. Điều chỉnh các sai lệch
      4. Nhằm đạt được mục tiêu
    8. Loại kiểm tra nào sau đây được coi là 1 hệ thống phản hồi
      1. Máy móc trước khi sản xuất
      2. Nguyên liệu
      3. Vốn
      4. Khi hết môn của sinh viên
    9. Dữ liệu nào dưới đây được xác định là biểu đồ Gantt II
      1. ấn định các công việc
      2. Công việc được chia nhỏ thành các mốc
      3. Các thời hạn cho mỗi công việc
      4. Mối quan hệ mạng lưới giữa công việc
    10. Đánh giá thành tích của nhân viên thường được gặp khó khăn sau
      1. Các tiêu chuẩn về thành tích thiếu khách quan
      2. Nhà quản trị thường không hài long khi họ phải đánh giá nhân viên ở mức bình thường hay thấp
      3. Cùng 1 hệ thống đánh giá thành tích không thể có hiệu quả giữa các nước khác nhau nơi các công ty hoạt động
      4. Gồm cả a,b,c
    11. Ngân sách nào dưới đây là ngân sách biến đổi
      1. Chi phí hao mòn
      2. Chi phí bảo dưỡng máy móc, thiết bị
      3. Lao động trực tiếp
      4. Chi phí quản lý
    12. Kiểm tra là phương thức chỉ đo lường
      1. Trước khi thực hiện
      2. Trong khi thực hiện
      3. Sau khi thực hiện
      4. A,b,c
    13. Ngân sách nào dưới đây sử dụng số đo phi tiền tệ
      1. Thu và chi
      2. Thời gian, không gian, vật liệu và sản phẩm
      3. Chỉ tiêu cơ bản
      4. Ngân sách tiền mặt
    14. Ngân sách nào dưới đây không có sự biến đổi
      1. Chi phí nguyên vật liệu
      2. Lao động trực tiếp
      3. Chi phí quảng cáo và nghiên cứu
      4. Chí phí hành chính và bán hang
    15. Hệ thống kiểm tra lường trước là giám sát yếu tố
      1. Lao động
      2. Vốn
      3. Nguyên liệu
      4. Cả a,b,c đều đúng
    16. Hệ thống kiểm tra phản hồi là giám sát yếu tố:
      1. Đầu ra
      2. Sản phẩm chính phẩm
      3. Nguyên liệu
      4. Sản phẩm phế phẩm
    17. Yêu cầu quan trọng nhất đối với kiểm tra lường trước
      1. Thu thập số liệu về các biến
      2. Kiểm tra các biến vào quan trọng
      3. Quan tâm việc cập nhật mô hình
      4. A,b,c đều đúng
    18. Yếu tố nào dưới đây làm cho việc kiểm tra ngân sách hoạt động kém hiệu quả
      1. Thiết kế dạng ngân sách phù hợp với công việc
      2. Cần phải có sự tham gia của nhiều cấp
      3. Chỉ có sự tham gia của lãnh đạo các cấp
      4. Phân cấp quản trị ngân sách
    19. Thông tin thời gian thực là
      1. Luồng thong tin vừa xảy ra
      2. Luồng thông tin đang xảy ra
      3. Luồng thông tin đã xảy ra
      4. Cả a,b đều đúng
    20. Những kỹ thuật dùng để kiểm tra trước
      1. Thông tin mới nhất
      2. Xây dựng kế hoạch về tiền mặt
      3. Hoạch định sơ đồ mạng lưới
      4. A,b,c đều đúng
    21. Mức độ tham gia của cấp dưới câp độ 3 trong hệ thống quản trị của Likert:
      1. Rất ít
      2. Ít
      3. Nhiều
      4. Rất nhiều
    22. Những yếu tố nào sau đây là kiểm tra trước công việc
      1. Kiểm tra chất lượng
      2. Phân tích báo cáo tài chính
      3. Tuyển chọn, bố trí, sắp xếp nhân sự
      4. Đánh giá kết quả của công nhân viên
    23. Yếu tố nào sau đây không phải là kiểm tra trước công việc
      1. Bố trí, sắp xếp nhân sự
      2. Kiểm tra chất lượng
      3. Tuyển chọn nhân viên
      4. Dự toán vốn ngân sách
    24. Yếu tố nào sau đây không phải là kiểm tra sau công việc
      1. Lập dự toán tài chính
      2. Phân tích báo cáo tài chính
      3. Phân tích chi phí tiêu chuẩn
      4. Kiểm tra chất lượng
    25. Khái niệm thời hạn công việc trong sơ đồ Pert có các ước lượng sau
      1. Thời hạn “lạc quan”
      2. Thời hạn “chắc chắn nhất”
      3. Thời hạn “bi quan”
      4. Cả a.b,c
    26. Mức độ tham gia của cấp dưới ở cấp 2 của hệ thống quản trị Likert
      1. Rất ít
      2. Ít
      3. Nhiều
      4. Rất nhiều
    27. Quan trọng nhất trong so đồ Pert là đường Gaintt được quy đinh
      1. Theo thứ tự quan trọng
      2. Các công việc
      3. Thời hạn troa đổi công việc
      4. Gồm a,b,c
    28. Ô bàn cờ quản trị nào sau đây được gọi là quản trị đội
      1. 1
      2. 9
      3. 9
      4. 1
    29. Kiểm tra toàn diện là
      1. Kiểm tra trước
      2. Kiểm tra trong
      3. Kiểm tra sau
      4. Cả a,b,c
    30. Yếu tố nào sau đây là kiểm tra trong công việc
      1. Kiểm tra chất lượng
      2. Kiểm tra vật tư
      3. Chỉ đạo
      4. Đánh giá kết quả của công nhân viên
    31. Dữ liệu nào dưới đây được xác định là biểu đồ Gantt3
      1. Mối lien hệ mạng lưới giẵ công việc
      2. Thời hạn cho mõi công việc
      3. Công việc được chia nhỏ thành các mốc
      4. Ân định các công việc
    32. Dữ liệu nào dưới đây được xác định là biểu đồ Gantt1
      1. Ấn định các công việc
      2. Công việc được chia nhỏ thành các mốc
      3. Ấn định các công việc và thời hạn cho mỗi công việc
      4. Thời hạn cho mỗi công việc
    33. Ô bàn cờ quản trị nào sau đây được gọi là quản trị nhiệm vụ
      1. 1
      2. 5
      3. 9
      4. 1
    34. Mức độ tham gia của cấp dưới trong hệ thống 1 quản trị của Likert
      1. Rất ít
      2. Ít
      3. Nhiều
      4. Rất nhiều
    35. Tác dụng cơ bản của ô bàn cờ quản trị là nhằm
      1. Tìm ra nguyên nhân hình thành phong cách lãnh đạo
      2. Thể hiện phong cách lãnh đạo khác nhau
      3. Xác định các chiều của ma trận
      4. Cả a,b,c
    36. Ô bàn cờ quản trị nào sau đây được gọi là “ quản trị câu lạc bộ”
      1. Ô 1.1
      2. Ô 5.5
      3. Ô 1.9
      4. Ô 9.1
    37. Sự quan tâm đối với con người bao gồm
      1. Mức độ của cam kết của cá nhân đối với mục tiêu, duy trì long tự trọng của công nhân
      2. Chuẩn bị các điều kiện làm việc tốt, duy trì sự thỏa mãn các mối quan hệ giữa con người
      3. Giao trách nhiệm dựa trên cơ sở tin cậy hơn là phục tùng
      4. Gồm a,b,c
    38. Mối quan hệ giữa lương tiền mặt và lượng hang tồn kho được coi là lý tưởng nhất
      1. Lượng tồn kho hàng thành phẩm tăng, thì lượng cung tiền mặt giảm
      2. Lượng tồn kho giảm, lượng tiền mặt tăng
      3. Lượng tồn kho trung bình, thì lượng tiền mặt ở mức trung bình
      4. Cả a,b,c
    39. Vai trò quan trọng nhất của chức năng lãnh đạo là gì
      1. Chìa khóa để trở thành nhà quản trị giỏi
      2. Thực hành tất cả các chức năng khác của quản trị
      3. Kết hợp các nguồn tài nguyên nhằm đạt được mục tiêu
      4. Kết quả phụ thuộc vào mức đọ vận dụng chức năng lãnh đạo
    40. Làm việc với sự tự nguyện, sốt sắng là
      1. Nhiệt tình
      2. Chấp hành nghiêm chỉnh
      3. Chăm chú trong thực hiện công việc
      4. Cả a,b,c
    41. Ô bàn cờ quản trị nào sau đây được gọi là “ quản trị nghèo nàm”
      1. Ô 1.1
      2. Ô 5.5
      3. Ô 1.9
      4. Ô 9.1
    42. Làm việc với sự tự nguyện và tin tưởng là
      1. Thể hiện kinh nghiệm
      2. Khả năng chuyên môn vững vàng
      3. Có bản lĩnh để thể hiện công việc
      4. Cả a,b,c
    43. Lãnh đạo là
      1. Đứng sau để thúc đẩy
      2. Đứng sau để thúc dục
      3. Đặt mình trước nhóm, tạo điều kiện cho sự tiến bộ và động viên nhóm
      4. Cả a,b,c
    44. So sánh giữa lãnh đạo và quản trị trong lĩnh vực hoạt động thì
      1. Quản trị là rộng
      2. Lãnh đạo là rộng
      3. Quản trị chỉ thực hiện trong tổ chức chính thức
      4. Lãnh đạo chỉ thực hiện trong tổ chức không chính thức
    45. Ô bàn cơ quản trị nào sau đây được gọi là quản trị ôn hòa
      1. Ô 1.1
      2. Ô 5.5
      3. Ô 1.9
      4. Ô 9.1
    46. Tác dụng của ô bàn cờ quản trị là gì
      1. Phương tiện huấn luyện quản trị
      2. Xác định những cách phối hợp khác nhau của phong cách lãnh đạo
      3. Phương tiện đào tạo nhân viên
      4. Gồm a,b
    47. Sự quan tâm đối với sản xuất bao gồm các động thái của nhà quản trị đối với chất lượng của quyết định
      1. Chính sách, các thủ tục
      2. Tính sáng tạo trong nghiên cứu, chất lượng của dịch vụ tham mưu
      3. Hiệu quả công tác và khối lượng sản phẩm
      4. Gồm a,b,c
    48. Yếu tố quan trọng nhất cấu thành sự lãnh đạo là
      1. Khả năng nhận thức được con người có những động lực thúc đẩy khác nhau
      2. Khả năng khích lệ, nhằm khai thác hết năng lựu của nhóm để hoàn thành tốt công việc
      3. Khả năng hành động theo một phương pháp thích hợp
      4. Cả a,b
    49. Nhà quản trị sử dụng phong cách lãnh đạo nào là tốt nhất
      1. Chuyên quyền
      2. Dân chủ
      3. “Thả cương”
      4. Cả a,b,c
    50. Nền tảng chi phối lý thuyết bốn hệ thống quản trị của Likert
      1. Mức độ tham gia của cấp dưới
    51. Nền tảng chi phối lý thuyết bốn hệ thống quản trị của Likert
      1. Mức độ tham gia của cấp dưới
      2. Mức độ tham gia của cấp trên
      3. Mức độ tham gia của các cấp quản lý
      4. Mức độ tham gia của mọi người

    HẾT

    Đề 2

    1. Mục đích chính xác của xác định chức danh và quyền hạn trong tổ chức là để đảm bảo
      1. Sự tuân thủ trong công tác điều hành
      2. Khuôn khổ tập trung
      3. Mỗi người thực hiện đúng nhiệm vụ
      4. Gồm a,b,c
    2. Yếu tố quan trọng nhất của tổ chức chính thức là gì
      1. Cơ cấu, vai trò, nhiệm vụ
      2. Tư cách pháp nhân
      3. Có mục đích
      4. Gồm a,b,c
    3. Phân chia bộ phận theo chức năng được sử dụng trong các lĩnh vực
      1. Quản lý nhà nước
      2. Quản lý các tổ chức xã hội
      3. Quản lý kinh doanh
      4. Gồm a,b,c
    4. Ưu điểm lớn nhất làm tăng lợi nhuận của phân chia bộ phận theo chức năng là
      1. Chuyên môn hóa lao động
      2. Dễ dàng trong khâu kiểm tra
      3. Đơn giản hóa việc đào tạo các nhân viên
      4. Gồm a,b,c
    5. Phân chia bộ phận theo sản phẩm được hiểu đúng nhất là
      1. Chuyên môn hóa theo sản phẩm
      2. Chia sản phẩm thành công đoạn sản xuất
      3. Tổ chức quản lý theo sản phẩm
      4. Gồm a,b,c
    6. Nhược điểm lớn nhất ảnh hưởng đến lợi nhuận của phân chia bộ phận theo dịch vụ lad
      1. Chi phí quản lý tăng
      2. Mâu thuẫn giữa yêu cầu về hiệu quả và yêu cầu về phục vụ
      3. Bộ máy quản trị cồng kềnh
      4. Gồm a,b,c
    7. Phân chia bộ phận theo ma trận được hiểu đúng nhất là
      1. Chuyên môn hóa theo sản phẩm
      2. Chuyên môn hóa dịch vụ
      3. Kết hợp giữa phân chia bộ phận theo chức năng và theo sản phẩm
      4. Chuyên môn hóa theo chức năng
    8. Ưu điểm lớn nhất của tầm quản trị hẹp la
      1. Giám sát chặt chẽ
      2. Lưu thông nhanh giữa cấp trên và dưới
      3. Tránh được sự đùn đẩy công việc
      4. Tối thiểu chi phí quản lý
    9. Nhược điểm lớn nhất của tầm quản trị rộng là
      1. Cấp trên không kiểm soát nổi
      2. Khó khăn trong tuyển dụng các nhà quản trị giỏi
      3. Tình trạng quá tải ở cấp trên
      4. Công việc dễ làm khó bỏ
    10. Nhược điểm lớn nhất của tầm quản trị hẹp là
      1. Có nhiều cấp quản trị
      2. Chi phí quản lý cao
      3. Cấp trên dễ can thiệp quá sâu vào công việc của cấp dưới
      4. Khoảng cách quá xa giữa cấp cao nhất và cấp thấp nhất
    11. Căn cứ để phân chia bộ phận theo vùng địa lý là
      1. Đặc điểm ngành kinh doanh
      2. Quy mô sản xuất lớn
      3. Quy mô sản xuất nhỏ
      4. Gồm a,b
    12. Ưu điểm nào dưới đây nói lên hiệu quả xã hội của phân chia bộ phận theo vùng địa lý là
      1. Mở rộng quy mô
      2. Giá lao động và đất đai rẻ
      3. Sử dụng được nhiều lao động của địa phương
      4. Giảm được tiền thuê nhà để ở cho nhân viên
    13. Tốc độ thay đổi nhanh của các chính sách và thủ tục làm cho tầm quản trị
      1. Hiệu quả
      2. Hiệu quả trung bình
      3. Kém hiệu quả
      4. Không ảnh hưởng đến hiệu quả
    14. Các chính sách và thủ tục ổn định làm cho tầm quản trị
      1. Hiệu quả
      2. Hiệu quả trung bình
      3. Kém hiệu quả
      4. Không ảnh hưởng đến hiệu quả
    15. Phân chia bộ phận theo số lượng được hiểu đúng nhất là
      1. Tách những người tiến hành cùng một công việc giống nhau thành một bộ phận
      2. Căn cứ vào số lượng người đông để phân chia thành các bộ phận khác nhau
      3. Đặt họ dưới sự kiểm soát của một nhà quản trị
      4. Gồm cả a,b,c
    16. Ưu điểm lớn nhất của phân chia bộ phận theo sản phẩm làm tăng lợi nhuận là
      1. Sử dụng vốn tập trung
      2. Sử dụng hết khả năng kiến thức chuyên môn của từng người
      3. Đánh giá được mức lợi nhuận của từng bộ phận
      4. Gồm a,b,c
    17. Nhược điểm nào dưới đây nói lên sự kém hiệu quả kinh tế của phân chia bộ phận theo sản phẩm
      1. Tăng thêm hệ thống kiểm soát
      2. Bộ máy quản trị cồng kềnh
      3. Tầm quản trị bị thu hẹp ở cấp cao
      4. Gồm a,b,c
    18. Thiết kế một cơ cấu nhiệm vụ và các mối quan hệ chủ yếu trong tổ chức là
      1. Xác định mối quan hệ tương đối ổn định về những loại hoạt động
      2. Phân tích các bộ phận của tổ chức
      3. Hạn chế hoạt động trùng lắp
      4. Gồm a,b
    19. Xây dựng những quy định hoạt động và quy mô của tổ chức thích hợp cho
      1. Tất cả các bộ phận chức năng
      2. Từng các bộ phận chức năng
      3. Từng các bộ phận chức năng và các bộ phận khác
      4. Gồm a,b,c
    20. Yếu tố quan trọng nhất để xác định tầm quản trị rộng
      1. Ít cấp quản lý
      2. Nhiều cấp quản lý
      3. Ba cấp quản lý
      4. Năm cấp quản lý
    21. Hiểu thuộc cấp thế nào cho đúng nhất
      1. Cấp dưới
      2. Người dưới quyền
      3. Cấp dưới chịu sự quản lý trực tiếp của cấp trên
      4. Cả a,b,c
    22. Tác dụng lớn nhất của việc sử dụng các kỹ thuật thông tin hiện đại
      1. Làm tăng hiệu quả kinh doanh
      2. Làm giảm lao động
      3. Làm cho tầm quản trị có hiệu quả
      4. Gồm a,b,c
    23. Ưu điểm lớn nhất của phân chia bộ phận theo thị thường làm tăng lợi nhuận là
      1. Tiếp cận khách hàng qua việc bán hàng
      2. Tăng doanh thu
      3. Khai thác hết nhu cầu của khách hàng
      4. Phát triển công việc kinh doanh
    24. Nhược điểm lớn nhất ảnh hưởng đến lợi nhuận của phân chia bộ phận theo thị trường là
      1. Thu nhập thông tin thị trường làm tăng chi phí
      2. Khả năng trùng lấp với các bộ phận dịch vụ
      3. Làm giảm kết hợp các bộ phận kinh doanh
      4. Gồm a,b,c
    25. Phân chia bộ phận theo dịch vụ được hiểu đúng nhất là
      1. Nhóm gộp bộ phận dịch vụ thành bộ phận riêng
      2. Chuyên môn hóa dịch vụ
      3. Hình thành các bộ phận dịch vụ trong các bộ phận chức năng
      4. Gồm a,b,c
    26. Yếu tố quan trọng nhất của tổ chức không chính thức
      1. Mang tính tự nguyện
      2. Không xác định mục đích
      3. Bất kỳ hoạt động hợp tác riêng lẽ nào
      4. Gồm a,b,c
    27. Yếu tố quan trọng nhất để xác định tầm quản trị là
      1. Giới hạn tầm giám thị
      2. Số lượng các cấp
      3. Quyền hạn trong hoạt động
      4. Gồm a,b,c
    28. Tầm quản trị hẹp thích ứng với quy mô doanh nghiệp
      1. Lớn
      2. Vừa
      3. Nhỏ
      4. Gồm a,b,c
    29. Tác dụng lớn nhất của phân chia bộ phận theo thời gian là
      1. Tránh sự hao mòn hữu hình
      2. Tránh sự hao mòn vô hình
      3. Tăng hiệu quả sử dụng thiết bị
      4. Gồm cả a,b,c
    30. Phân chia bộ phận theo thời gian được hiểu đúng nhất là
      1. Nhóm gộp các bộ phận hoạt động theo thời gian
      2. Thời gian là cơ sở để phân chia tổ chức
      3. Tỏ chức hoạt động theo ca, kíp
      4. Gồm a,b,c
    31. Ưu điểm lớn nhất của phân chia bộ phận theo ma trận là
      1. Sự chuyên môn hóa theo chức năng và theo sản phẩm được xác đinh
      2. Trách nhiệm của nhà quản trị trong mỗi bộ phận được xác định rõ rang
      3. Đáp ứng được sự thay đổi của môi trường
      4. Gồm a,b,c
    32. Nhược điểm lớn nhất của phân chia bộ phận theo ma trận là
      1. Chi phí quản lý tăng
      2. Có sự mâu thuẫn về quyền hạn trong tổ chức
      3. Mâu thuẫn trong những công việc nằm giữa hai khu vực
      4. Gồm b,c
    33. Thiết kế một cơ cấu tổ chức rõ ràng cần phải xác định
      1. Ai sẽ làm việc gì
      2. Ai sẽ chịu trách nhiệm về những kết quả đó
      3. Ai sẽ không làm việc đó
      4. Gồm a,b
    34. Yếu tố quan trọng nhất để xác định tầm quản trị hẹp
      1. Ít cấp quản lý
      2. Nhiều cấp quản lý
      3. Ba cấp quản lý
      4. Năm cấp quản lý
    35. Ưu điểm lớn nhất của tầm quản trị rộng là
      1. Cấp trên buộc phải phân chia quyền hạn
      2. Tối thiểu chi phí quản lý
      3. Cấp dưới được lựa chọn cẩn thận
      4. Ban hành các chính sách rõ ràng
    36. Ưu điểm nào dưới đây nói lên hiệu quả kinh tế của phân chia bộ phận theo vùng địa lý là
      1. Sử dụng được nhiều lao động của địa phương
      2. Giảm được tiền thuê nhà để ở cho nhân viên
      3. Giá lao động và đất đai rẻ
      4. Gồm b,c
    37. Nhược điểm nào dưới đây nói lên sự kém hiệu quả kinh tế của phân chia bộ phận theo vùng địa lý
      1. Bộ máy quản trị cồng kềnh
      2. Tăng hệ thống kiểm soát
      3. Tầm quản trị bị thu hẹp ở cấp cao
      4. Trao đổi trực tiếp của nhà quản trị cấp cao với khu vực bị hạn chế
    38. Nhược điểm nào dưới đây nói lên sự kém hiệu quả quản lý của phân chia bộ phận theo vùng địa lý
      1. Tầm quản trị bị thu hẹp ở cấp cao
      2. Trao đổi trực tiếp của nhà quản trị cấp cao với khu vực bị hạn chế
      3. Tăng hệ thống kiểm soát
      4. Gồm a,b,c
    39. Tầm quản trị rộng thích ứng với quy mô doanh nghiệp
      1. Lớn
      2. Vừa
      3. Nhỏ
      4. Gồm a,b,c
    40. Những hạn chế nào của việc phân cấp quản trị làm giảm hiệu quả kinh doanh
      1. Phức tạp cho việc thông tin
      2. Phát sinh ra chi phí lớn
      3. Phức tạp việc hoạch định
      4. Phức tạp việc thông tin
    41. Phân chia bộ phận theo khách hàng thành các bộ phận khác nhau được hiểu đúng nhất là
      1. Khách hành làm cơ sở để phân chia
      2. Căn cứ vào nhu cầu của khách hàng
      3. Căn cứ vào khả năng của khách hàng
      4. Gồm a,b,c
    42. Ưu điểm lớn nhất của phân chia bộ phận theo khách hàng là
      1. Khuyến khích sự chú ý của khách hàng
      2. Thỏa mãn dịch vụ cho khách hàng
      3. Tạo cho khách hàng một cảm giác
      4. Gồm a,b,c
    43. Ưu điểm lớn nhất làm tăng lợi nhuận của phân chia bộ phận theo dịch vụ la
      1. Giúp cho các bộ phận chức năng hoạt động tốt hơn
      2. Tiết kiệm được chi phí
      3. Làm tăng hiệu quả hoạt động
      4. Gồm a,b,c
    44. Khái niệm tổ chức
      1. Xác định một cơ cấu chủ định
      2. Xác định vai trò, nhiệm vụ, chức năng
      3. Hợp thức hóa
      4. Gồm a,b,c
    45. Phối hợp các nỗ lực hoạt động trong tổ chức là
      1. Phối hợp các hoạt động riêng lẻ của nhiều người
      2. Phối hợp nhiều bộ phận với nhau
      3. Phối hợp nhiều lĩnh vực khác
      4. Gồm a,b
    46. Tăng số lần tiếp xúc cá nhân của nhà quản trị với cấp dưới làm cho tầm quản trị
      1. Hiệu quả
      2. Hiệu quả trung bình
      3. Kém hiệu quả
      4. Không ảnh hưởng đến hiệu quả
    47. Việc phân bổ quyền hạn rõ ràng làm cho tầm quản trị
      1. Hiệu quả cao
      2. Hiệu quả trung bình
      3. Kém hiệu quả
      4. Không ảnh hưởng đến hiệu quả
    48. Phân chia bộ phận theo số lượng hiện nay còn tồn tại trong nền kinh tế của các nước
      1. Phát triển
      2. Đang phát triển
      3. Nông nghiệp lạc hậu
      4. Đang phát triển và trong nông nghiệp
    49. Nhược điểm lớn nhất của phân chia bộ phận theo khách hàng là
      1. Không đáp ứng được các nhu cầu khách hàng trái ngược nhau
      2. Bộ máy quản trị cồng kềnh
      3. Tăng chi phí quản lý
      4. Gồm a,b,c
    50. Phân chia bộ phận theo thị trường được hiểu đúng nhất là
      1. Chú trọng đến hoạt động marketing
      2. Thị trường làm đối tượng để phân chia thành các bộ phận khác nhau
      3. Tính chất của sản phẩm
      4. Gồm a,b,c

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây


  • Đề thi Tiếng Anh vào các ngân hàng

    Đề thi Tiếng Anh vào các ngân hàng

    Đề thi Tiếng Anh vào các ngân hàng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề thi kiểm tra Pháp Luật Đại cương 2019


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/%C4%90%E1%BB%81-thi-Ti%E1%BA%BFng-Anh-v%C3%A0o-c%C3%A1c-ng%C3%A2n-h%C3%A0ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề thi Tiếng Anh vào các ngân hàng

    ĐỀ SỐ 1
    SECTION 1: Language usage (30 marks)
    Circle the correct answer
    1. In the long term ……….. is due to increase in the price of raw materials. This is the situation where prices rise to keep up with increased production cost.
    a. devaluation b. inflation c. recession d. crisis
    2. In a accordance with our usual terms, payment will be by …………This is a letter from a bank authorizing payment of a certain sum to a person or a company.
    a. cheque b. banker’s draft c. letter of credit d. cash on delivery
    3. We enclose our ……….., which is a formal request for payment.
    a. receipt b. quotation c. commercial invoice d. bill of lading
    4. The industry and construction ……….. is facing difficulties due to low efficiency and competitiveness.
    a. set b. sector c. section d. part
    5. It is complained that the Telephone and Post Communicatios Company is operating in a very favourable environment without any ………..
    a. monopoly b. fluctuation c. promotion d. competition

    1. We are proud of the very high level of services we offer and are accustomed to organizing conferences ……….. two thousand delegates.
      a. out of to b. of up to c. from up to d. up from to
      7. Sofitel Plaza Hotel has an excellent range of facilities and no doubt you will be aware ………. the fact that the local area is rich in cultural interest.
      a. for b. to c. of d. about
      8. When we receive your bank confirmation of L/C, your order will be made ………..
      a. for b. over c. up d. with
      9. Impex is an international company which deals ………. a wide variety of goods.
      a. for b. in c. of d. about
      10. A fall in prices can result in serious difficulties to many producers and may cause them to go ……….. business completely.
      a. through b. out c. out of d. into

      11. The MD asked Mr. Green ………..
      a. that he had finished the report b. whether he had finished the report
      c. had she finished the report d.if had he finished the report
      12. The MD also wanted to know ………….
      a. when Mr. Green will submit that report b. when would Mr. Green submit the report
      c. when will Mr. Green submit the report d. when Mr. Green would submit the report
      13. Would you like ………. coffee? Yes, please.
      a. any b. the c. 0 d. a
      14. The goods in this catalogue are of …………. excellent value. I am going to order some.
      a. the b. 0 c. an d. a
      15. The Sales&Marketing Department will be divided into two …………, a new Management Services Department will be created.
      a. Furthermore b. Therefore c. Although d. Otherwise

      16. …………the launch date is due, the new product is not ready yet. So, the shopfloor workers are working hard now.
      a. Nevertheless b. However c. Although d. Inspite of
      17. Fluctuation in exchange rates causes instability. …….., it makes forecasting more difficult.
      a. In addition b. So c. In order that d. So that
      18. Producing new software is not necessarily expensive, ……… innovations in computer hardware certainly involve massive costs.
      a. where b. whereas c. when d. as
      19. Mr. Green , …………..is an experienced businessman is very eager to expand his business in the Middle East.
      a. which b. that c. who d. b & c
      20. One of the accidents they had was pretty serious. A workman ………..20 feet above the ground when he suddenly fell.
      a. was working b. worked c. has been working d. has worked

      21. The number of overseas Vietnamese going home ……… by 8.9% this year.
      a. increases b. is increasing c. has increased d. increased
      22. The Bank’s loan terms are better than those on hire purchase, so I …… ……… the bank loans.
      a. am choosing b. had chosen c. was choosing d. will be choosing
      23. My boss has come in and ………. you in a few minutes.
      a. would see b. has seen c. will see d. is going to see
      24. Next week, John is going home for Christmas. He hopes his family ………….. at the airport.
      a. will have waited b. have been waiting
      c. will be waiting d. are waiting
      25. Could you tell Mr. Blake that Mr. Ali is here? He ………. me.
      a. will expect b. was expecting c. is expecting d. has expected

      Complete each sentence with the correct from of the word in brackets.
      26. (BENEFIT) The new salary scheme is ……….to all staff.
      27. (COMMERCE) Ho Chi Minh City is the biggest ……. center in the country.
      28. (RELATIVE) The risk of investing in durable goods is ……..low.
      29. (VARY) Prices have not shown much …………this year.
      30. (MANAGE) Good …………should be capable of leading as well as managing.

      SECTION 2: Language use (70 marks)
      2.1 Choose ONE suitable word for each sentences from the list below (20 marks)

      measurable deteriorate goods money factors
      payments decrease production capital economy
      resources companies value available risk

      1. As they ……… easily, perishables must be placed on the market as quickly as possible.
      2. Foreign direct investment(FDI) has significantly contributed to the performance of the ……….
      3. FDI projects account for 12% of GDP and 35% of industrial ……….
      4. More than 2,500 FDI projects have been licensed with a total ……… of 40 billion dollars.
      5. Economics studies how society uses its scarce ………… to produce goods and services.
      6. Money is used to save for the future; it is a store of ………….
      7. Providing capital for a business always involves an element of …………
      8. Entrepreneurs control and co-ordinate various ………. of production.
      9. The econnomist is only interested in services which are ………… in terms of money.
      10. Changes in prices result in changes in the quantity of a particular commodity ………… to consumers.

      2.2. Reading comprehension (30 marks)
      Read the passage below and then do the tasks that follow

      It seems easy to say that you are employed if you work for somebody else and you are self – employed if you work for yourself! But life isn’t quite so simple. Being self-employed is not restricted to people who run their own business, in the physical sense of owning property and stock and perhaps employing their own staff. A great number of people work from home in a wide range of occupations and many of them are classed as self-employed. Examples are the hairdresser who has set up shop in one room of the house, the freelance book-keeper who does the accounts for other small businesses, the woman who holds clothing or Tupperware parties, and the artist who takes on freelance work from various publishing companies.

      People who work on a freelance basic “hire out” their skills to anyone who will pay them. A freelance photographer, for instance, may either be contracted to do a specific job for a newspaper or may even take photographs of events on the change that he/she can sell them.

      The number of people in Britain who are classed as self-employed rose by 52% between 1981 and 1991 from 2.2 million to 3.3 million people – and most of them work on their own (i.e. they do not employ other people) in many cases these are people who have been faced with redundancy and who have used their savings or their redundancy payments, or taken advantages of one of the government schemes to set up on their own.

      Circle the correct answer
      11. Which of the following suggestions is a suitable title for the passage?
      a. Self – employment b. Employed or self – employed?
      c. The UK employment market d. Types of employment
      12. A self-employed person
      a. has to carry out instructions b. works for several employers
      c. is paid a wage or salary d. is own employer
      13. The passage suggests
      a. The pattern of employment is not varied in the UK
      b. If you are in a job, you will have it forever.
      c. It is standard practice for many people in the UK to leave school and work for themselves.
      d. In the UK people can either have the opportunity or the finances to start in business for themselves

      What does each of the following underlined word/phrase refer to?
      14. “……..and many of them are classed as self-employed.” (Paragraph 1)
      15. “by 52% between 1981 and 1991 from 2.2 million to 3.3 million people – and most of them work on their own.” (paragraph 3)

      Which words in the passage mean the following?
      16. jobs……….
      17. to classify ………..
      18. state of being no longer needed for any available jobs ……..

      Fill in each blank with ONE suitable word from the passage
      19. ……………..becomes more popular among mothers of young children as they don’t have to work the standard 8 a.m to 5 p.m a day.
      20 . Self – employed may ………..other people to help them with their business.

      2.3. Writing (20 marks)
      Read this invitation card and write a short description of the Book Fair for a brochure

      INVITATION TO 2002 BOOK FAIR
      Youth Cultural Centre
      Exhibition of Books in Vietnamese and foreign languages
      Free copies of catalogues
      Free use of Internet

      Publishers from over the country and Oxford University Press
      21 – 28 February, 2002

      ĐỀ SỐ 2
      SECTION 1: Language usage (30 marks)
      Circle the correct answer
      1. We believe communication channels within the company will be simplified, …….. our decision making will be more streamlined.
      a. in order to b. so c. so that d. that
      2. No holiday booking will be accepted ……..it is accompanied by the necessary deposit.
      a. if b. whether c. unless d. when
      3. More men than women are self-employed ………..this type of work is also popular among mothers of young children.
      a. however b. although c. nevertheless d. inspite of
      4. Travel Services is expanding its business to Vietnam, …………..is a fast growing market.
      a. which b. who c. that d. 0
      5. Coca-Cola employees enjoy high salaries. ………….., they can claim traveling expenses.
      a. In addition b. however c. Therefore d. So that

      6. After considering the advantages and disadvantages of the trip to Chicago, Mr Green wants to revise his …………….
      a. plan b. agenda c. itinerary d.list
      7. Exports of the company ………..of natural gas, cotton, and textiles.
      a. include b. has c. consist d. compose
      8. ………………of currency is American dollar.
      a. unit b. money c. measure d. device
      9. There is a very rapid growth in the computer and data processing market, especially in the banking
      a. section b. sector c. part d. department
      10. A group of certain companies …………the market when they have completely controlled over particular commodities.
      a. corner b. advertise c. monopolize d. motivate

      11. We are planning ……………series of travel talks on different holiday resorts. The first talk is called “Discover Vietnam”
      a. the b. a c. an d. 0
      12. The sign on the door says “……………..set menu lunch will be available from 12:30p.m. we hope you will be able to attend”
      a. the b. a c. an d. 0
      13. The sponsorship will be ………….those employees with good records of work.
      a. for b. on c. with d. in
      14. The enclosures should be attached ……………..the letter.
      a. to b. for c. with d. in
      15. Alison has finished her project ………..personnel management.
      a. in b. about c. to d. on

      16. The clerical staff will use the desk top system ………………word processor.
      a. like b. same as c. as d. similar to
      17. The Us dollar has risen ……………..Vietnamese dongs.
      a. to b. by c. against d. opposite
      18. Multinational companies ……………. rapidly since World war 2, and today some have operations in more than 100 countries.
      a. were growing b. have grown c. had grown d. grew
      19. A huge explosion caused extensive damage last night in the new multi-million dollar factory of Perfecta Ltd, the well-………… ladies’ fashion designers.
      a. know b. known c. knew d. knowing
      20. “I am sorry Mr. Dent will not be able to see you tomorrow. He …………… a meeting 9:30 tomorrow.
      a. will attend b. is attending c. is going to attend d. attends

      21. Travel Services is discussing …………… an office in Vietnam to expand their business in South East Asia.
      a. to open b. the opening c. opening d. opened
      22. Tourists are strongly recommended ………. travel insurance for the period of their journey.
      a. the taking out b. to take out c. to be taken out d. taking out
      23. The manager is interested to know ……….
      a. if staff are happy with the new arrangements at work.
      b. whether are staff happy with the new arrangements at work.
      c. are staff happy with the new arrangements at work.
      d. what staff are happy with the new arrangements at work.
      24. The manager came to see me and asked “………….”.
      a. What other changes to the working conditions do you think we should make?
      b. What other changes to the working conditions you think we should make?
      c. If you think we should make other changes to the working conditions?
      d. If other changes you think we should make to the working conditions
      25. ………………will be a new year party at 8:00 in the evening. It will be held at the Continental Hotel.
      a. There b. It c. This d. That

      Complete each sentences with the correct form of the word in brackets
      26. (EMPLOY) The new salary scheme is to the benefit of all ………….
      27. (VARY) The company will increase the ……… of products offered for sale.
      28. (PROFIT) It would be more ……… to set up a subsidiary.
      29. (FINANCE) HSBC provides …………. Services all over the world.
      30. (EXTREME) The figures show an ………….. good year for the company.

      SECTION 2: Language use (70 marks)
      2.1. Choose ONE suitable word for each sentences from the list below (20 marks)

      competition diminish increase management economy
      sales reduce measure bear particular
      average planned monopoly rate economic

      1. Besides essential commodities, people also buy non-essential commodities which provide some …………… personal satisfaction.
      2. Utility is related to our decisions about priorities in production, particularly in a centrally ………………… economy.
      3. The Vietnamese economy grew by an annual ………….. of 8% between 1991 and 1998.
      4. In 1999, …………growth slowed down with a 5% increase in GDP.
      5. GDP’s growth ……… stood at 6% in 2000 – 2001 and is projected as 7% this year.
      6. Economists …………the services which people provide for financial rewards.
      7. Entrepreneurs make decisions on production and …………. the risk of success or failure.
      8. ……………among sellers of the same commodities has an influence on its market prices.
      9. Most nations hold a ………….. on such essential commodities as electricity and water.
      10. The consumer’s desire for a commodity tends to ……………. As he gets more units of that commodity.

      2.2 Reading comprehension (30 marks)
      Read the passage below and then do the tasks that follow

      The number of people working part-time has increased dramatically over the last ten years, not just in Britain but also throughout the European Community. In many cases companies are converting full-time jobs to part time positions. For example, in late 1992 Burtons announced that 1000 full-time shop jobs were to be replaced by up to 3000 part-time posts.

      The main difference, of course, between working part-time and working full-time is in the number of hours worked. A part-time employee will work less than the standard opening hours of the company. In some cases two part time employees might job share one full-time job – i.e. they do the work between them.

      Employers may prefer part-time staff because the company’s wage bill is reduced. The employer also saves on National Insurance payments if part-time staff earn less than the lower earnings limit. Part-time staff are more flexible. They can be used to cover for absent staff and work extra hours when the company is busy or wants to open longer hours. In addition, part-time staff do not have the same legal rights in employment law as full-time staff unless they work more than 16 hours a week. Those working fewer than eight hours a week can never gain protection. This means they cannot claim for unfair dismissal and do not receive other benefits such as maternity or pension rights.

      Circle the correct answer
      11. Which of the following suggestions is a suitable title for the passage?
      a. Full-time or part-time b. Employing part-time staff
      c. Working part-time d. Converting full-time jobs to part-time positions
      12. Part-time workers
      a. gain the same employment rights as in other European countries.
      b. do not get the same benefits as full-time staff in employment.
      c. can expect their employers to pay for their training.
      d. are not readily available to companies when they need them.
      13. The passage suggests
      a. British companies tend to employ more staff on a part-time basis.
      b. Companies in Britain can grow faster if they increase part-time staff.
      c. part-time jobs benefit employees.
      d. part-time work enables a person to earn some money and yet have more time for leisure.

      What does each of the following underlined word/phrase refer to?
      14. “………They can be used to cover for absent staff and work extra hours ……….”(Paragraph 3)
      15. “ ……….This means they cannot claim for unfair dismissal and ……” (Paragraph 3)

      Which words in the passage mean the following
      16. changing from one form to another ………
      17. employees do the work between them ………..
      18. loss of job ……………

      Fill in each blank with ONE suitable word from the passage
      19. Working part-time is a useful way of earning some income for those who cannot work ………….(e.g. students, pensioners who want to supplement their pension).
      20. He spent all his …………… without thinking about how hard it was for him to make this money.

      2.3. Writing (20 marks)
      Read this invitation card and write a circular letter to book publishers

      INVITATION TO 2002 BOOK FAIR
      Youth Cultural Centre
      Exhibition of Books in Vietnamese and foreign languages
      Free copies of catalogues
      Free use of Internet

      Publishers from over the country and Oxford University Press
      21 – 28 February, 2002

      ĐỀ SỐ 3
      SECTION 1: Language usage (30 marks)
      Circle the best answer
      1. I ………..in connection with your letter of 10 November, 2000.
      a. am writin b. write c. will write d. have written
      2. We …………. both Enterprise 1 & 2, and now are ready for the final exam.
      a. have been studying b. studied c. have studied d. had studied
      3. John Hartz ………. a lecture when he was interrupted
      a. delivered b. had deliverd c. was deliverd d. was delivering
      4. We delayed ……….the product because of technical problems
      a. being launched b. launching c. launch d.to launch
      5. The consultant advised us ……… a subsidiary in the North.
      a. to set up b. setting up c. set up d. a & b are correct

      6. Thank you, I have passed the exam. Without your help I ………..
      a. would have failed b. failed c. would fail d. had failed
      7. The receptionist asked Alison …………..
      a. that she has made a reservation
      b. if she has made a reservation.
      c. has she made a reservation.
      d. whether she had made a reservation
      8. The managing wanted to know…………….
      a. how much has their turnover risen.
      b. how much their turnover had risen.
      c. that how much their turnover had risen.
      d. that how much their turnover has risen.
      9. In 1999 the P & G spent 30 million pounds ……..research & development.
      a. on b. about c. with d.to
      10. The turnover showed an increase …………5%.
      a. by b. to c. of d. on

      11. The demand ………….this product is growing fast.
      a. on b. for c. of d. in
      12. ……………, we should advertise this job locally.
      a. in my opinion b. according to me
      c. on my opinion d. according to my opinion
      13. All foreign investors must comply ……….. the law on foreign investment.
      a. with b. in c. about d. on
      14. How long have you been in ………..oil industry?
      a. an b. the c. a d. no article

      15. ………………smoking is not allowed in the library.
      a. a b. the c. an d. no article
      16. We are making intensive preparations ……….. the new product can be launched before Tet.
      a. in order b. for the purpose c. so that d. in order to
      17. The MD ………… is going to retire, has recommended Mr Blake as his successor.
      a. who b. that c. who d. ,that
      18. The business performance did not improve ………. the appointment of the new MD.
      a. when b. until c. since d. where
      19. Home sales have shown a strong performance, ……………exports are well below the target.
      a. however b. but c. nevertheless d. and

      20. ……………we invest more in R & D, we are likely to fall behind our competitors.
      a. If b. When c. Unless d. Whether
      21. We’ve started a join ………….. program with a Canadian company.
      a. project b. firm c. venture d. company
      22. With the new pension plans employees can …………. to take early retirement.
      a. afford b. allow c. demand d. think
      23. The Chief Accountant resigned from the company for …………reasons.
      a. personnel b. individual c. personal d. all are correct
      24. We’ve spent a large part of our ………on advertising.
      a. sharply b. slightly c. steadily d. dramatically
      25. We’ve spent a large part of our …………. on advertising.
      a. budget b. costs c. expenses d. amount

      Complete each sentences with the correct form of the word in brackets
      26. (deliver) The price include ………charge.
      27. (success) We hope the new product will ………..in the home market.
      28. (attend) Why don’t teachers check the ……………of students nowadays?
      29. (impression) Most consumers are ………….by our new product.
      30. (hard) You should work ……….. to make up for your lack of intelligence.

      SECTION 2: Language use (70 marks)
      2.1. Choose ONE suitable word for each sentences from the given list below (20 marks)

      strictly payment inelastic tends accumulates
      reward satisfy study elastic saves
      budget capital economic fairly labour

      1. The economist is not concerned with the services which people provide for no financial ……….
      2. Profit is the surplus which ……….. as a result of productive work.
      3. There is always some ……….. involved in financing a business.
      4. Commodity of different kinds …………. our wants in different ways.
      5. According to the Law of Supply, a rise in prices ………to increase supply
      6. Supply is ……….when it can be increased or decreased rapidly in response to market prices.
      7. The economist’s method should be ……….. objective and scientific.
      8. The ………. reform in Vietnam has achieved remarkable results.
      9. Vietnam is not only rich in national resources, but also has an abundance of………..
      10. Raising …………. for development is one of Vietnam’s main priorities.

      2.2 Reading comprehension (30 marks)
      Read the passage below and then do the tasks that follow

      Business is a word that is commonly used in many different languages. But exactly what does it mean? The concepts and activities of business have increased in modern times. Traditionally, business simply meant exchange or trade for things people wanted or needed. Today, it has a more technical definition. One definition of business is the production, distribution, and sale of goods and services for a porfit. To examine this definition, we will look at its various parts.

      First, production is the creation of services or the changing of materials into products. One example is the conversion of iron or into metal car parts. Next, these products need to be moved from the factory to the market place. This is known as distribution. A car might be moved from a factory in Detroit to a car dealership in Miami.

      Third is the sale of goods and services. Sale is the exchange of a product or service for money. A car is sold to someone in exchange for money. Goods are products that people will either need or want. For example cars can be classified as goods. Services, on the other hand, are activities that a person or group performs for another person or organisation. For instance, an auto mechanic performs a service when he repair a car. A doctor also performs a service by taking care of people when they are sick.

      Business then is a combination of all these activities: production, distribution and sale. However, there is one other important factor. This factor is the creation of profits or economic surplus. A major role in the functioning of an American business company is making a profit. Profit is the money that remains after all the expenses are paid. Creating an economic surplus or profit is, therefore, a primary goal of business activities.

      Circle the correct answer
      1. Which of the following suggestions is a suitable title for the passage?
      a. What are important factors of business?
      b. How are goods produced?
      c. What is business?
      d. How important is business?
      2. Which of the following statements is FALSE?
      a. Today business means exchange of goods for money.
      b. People produce goods and services.
      c. Business involves various activities.
      d. Economic surplus is a major element in business.
      3. “Today it has a more technical definition”(Paragraph 1). The sentences means
      a. It is related to techniques.
      b. It is the definition of technology
      c. The definition is more specialised
      d. The definition refers to a technical subject

      The underlined word means
      4. “Traditionally, business meant exchange or trade for things…..”(Paragraph 1)
      a. According to our traditions b. In the past
      c. In traditional terms d. As a custom
      5. “………from a factory in Destroit to a car dealership” (Paragraph 2)
      a. an exhibition b. a showroom
      c. a garage d. a shop

      Which words in the passage mean
      6. changing
      7. carries out
      8. usually
      9. most important/main

      Fill in each blank with ONE suitable word from the passage.
      10. Prices play an essential ……….in the market.
      11. A close look at various parts of business will help better ……….its definition.

      Write short answers to the following questions.
      12. What is distribution?
      13. Why do people carry out business?

      What does the underlined word refer to?
      14. “To examine this definition ……” (Paragraph 1)
      15. “Today, it has a more technical definition” (Paragraph 1)

      2.3 Writing (20 marks)
      Write a letter to Mr Nguyen Van Nam, Sales Manager of Coca-Cola Vietnam. 142/B1 Ðien Bien Phu Rd. Binh Thanh Dis; HCMC. Arrange a meeting with him on 1 February, at 10:30 in his office. You want to renew the ………. contract.

      ĐỀ SỐ 4
      SECTION 1: Language usage (30 marks)
      Circle the best answer
      1. Alison is in the MD’s office. She is …………. for the post of assistant manager.
      a. interviewed b. being interviewed c. interviewing d. having interviewed
      2. Alison looks happy now. She ……………well at the interview.
      a. performed b. had performed c. has performed d. was performed
      3. The teacher entered the classroom when some of his students …….fun of the new comer.
      a. were making b. made c. were made d. have made
      4. The management is considering ……….a new branch in Hanoi.
      a. to open b. opening c. open d. being opened
      5.This information helps management ……..a final decision on the shortlists for interview.
      a. make b. to make c. making d. a & b

      6. Thanks for providing the information. I ……….the report without it.
      a. did not finish b.would not have finished
      c. have not finished d. had not finished
      7. The manager wanted to know……
      a. if the order had been delivered b. that the order had been deliverd
      c. whether the order has been delivered d. had the order been delivered
      8. The receptionist asked Alison ………
      a. how long she was going to stay. b. that how long she was going to stay.
      c. how long are you going to stay. d. that how long she will stay.
      9. The head of the department agreed …….. the proposal to expand production.
      a. to b. with c. for d. about
      10. Unfortunately, there is a decrease ……..2% in profits.
      a. by b. on c.in d. of

      11. The order………..this product is growing.
      a. for b. in c. with d. on
      12. …………..sales, the campaign has been successful.
      a. According to the terms of b. For the terms of c. In term with d. In term of
      13. Cho Lon is one of the biggest wholesalers in Vietnam. It deals ………. a variety of goods.
      a. with b. on c.in d. about
      14. People are in ……….. business to make profits.
      a. no article b. a c. the d. an.
      15. ……………advertising campaign has resuted in higher sales for the company.
      a. no article b.a c. the d. an

      16. The employees should work overtime ……….achieve the company’s objectives.
      a. in order that b. in order to c. so that d. for the purpose
      17. Coca-Cola ………is one of the largest multinationals, sells 1.6 billion gallons per year.
      a. which b. , which c. that d. , that
      18. Would you like such an exciting job ………you jump on planes and fly first class around the world.
      a. that b. which c. where d. when
      19. No company wants to make employees redundant. …………occasionally they have to.
      a. and b. but c. however d. nevertheless
      20. ……………an investor follows the standard procedures, his application is unlikely to be approved.
      a. if b. whether c. unless d. when

      21. We ran a summer advertising ………and sales increased steadily.
      a. action b. activity c. promotion d. campaign
      22. We …….. to send the rest of our staff on training courses next year.
      a. think b. suggest c. plan d. consider
      23. Changes are being made to the ……….policies of the company.
      a. personal b. private c. personnel d. individual
      24. Although the market is not growing, I expect sales to increase …….at least until the end of the century.
      a. substantially b. on average c. steadily d. fairly
      25. Employees have the right to claim their business………..
      a. budget b. expenditure c. expenses d. amount

      Complete each sentences with the correct of the word in brackets
      26. (improve) There was a steady……….in September
      27. (succeed) The new product has been a real…..
      28. (complain) We should make a ………….to the head office.
      29. (impression) The company has…………the market with the latest product.
      30. (basic) ………., the project goes as planned.

      SECTION 2: Language use (70 marks)
      2.1. Choose ONE suitable word for each sentences from the given list below (20 marks)

      monopoly fluctuations measures measurable changing
      work economic investment labour adjusted
      glut affordable available shortage diminish

      1. The economist is interested in services which are ……….in terms of money payment.
      2. ……….. in prices have a great effect on supply and demand.
      3. Natural …………arises when a country has control over natural resources.
      4. The consumer’s desire for a commodity will ………as he has more units of that commodity.
      5. Over production of any commodity can create difficulties because it can lead to a …….on the market.
      6. Supplies of many commodities can generally be ……to suit market conditions.
      7. The utility of a commodity is related to the quantity……….to the consumer.
      8. Firms located in the Exprot Processing Zone (EPZ) may benefit from cheap ……and lower rent.
      9. American ………has increased since the US – Vietnam trade agreement was signed last year.
      10. Many experts believe that Vietnam has great ………potential.

      2.2 Reading comprehension (30 marks).
      Read the passage below and do the tasks that follow

      The sale of goods and services is not restricted to local, regional or national markets; it often takes place on an international basis. Nations import goods that they lack or cannot produce as efficiently as other nations, and they export goods that they can produce more efficiently. This exchange of goods and services in the world, or global, is known as international trade. There are three main benefits to this type of exchange.

      First international trade makes scarce goods available to nations that need or desire them. When a nation lacks the resources needed to produce goods domestically, it may import them from another country.

      Second, international trade allows a nation to specialise in production of those goods for which it is particularly suited. This often results in increased output, decreased costs, and a higher national standard of living. Natural human and technical resources help
      determine which product a nation will specialise in.

      The third benefit of international trade is its political effects. Nations that trade together develop common interests that may help them overcome political differences. Economic cooperation has been the foundation for many political alliances, such as the European Community, founded in 1957.

      International trade has done much to improve global conditions. It enables countries import goods they lack or cannot produce domestically. It allows countries to specialise in certain goods with increased production and decreased prices. Finally, it opens the channels of communication among the nations.

      Circle the correct answer
      1. Which of the following suggestions is a suitable title of the passage?
      a. Why nations trade.
      b. How nations trade.
      c. When nations trade.
      d. What nations trade.
      2. Which of the following statements is TRUE?
      a. International trade leads to higher costs and living standards.
      b. International trade benefits the world economy.
      c. International trade does not affect politics.
      d. International trade means exporting of goods.
      3. “There are three main benefits to be gained from this type of exchange” (Paragraph 1)
      a. profits b. advantages c. allowances d. bonuses

      The underlined word means
      4. “International trade makes scarce goods available to nations……”(Paragraph 2)
      a. high quality b. foreign made c. well-known d. not easily purchased
      5. “It enables countries to import goods they lack or cannot produce domestically” (Paragraph 5)
      a. on their own b. efficiently c. with domestic resources d. cheaply

      Which words in the passage mean
      6. do not have enough
      7. decide
      8. shared
      9. of the whole world

      Fill in each blank with ONE suitable word from the passage.
      10. High-tech goods are now readily ……….to the Vietnamese market.
      11. Economic growth has helped ……….people’s living conditions.

      Write short answers to the following questions.
      12. What is international trade?
      13. How does international trade affect politics?

      What does the underlined word refer to?
      14. “This often results in increased output and decreased costs and a higher national standard of living” (Paragraph 3)
      15. “Finaly, it opens the channels of communication among nations”(Paragraph 3)

      2.3 Writing (20 marks)
      Read the following invitation card and then write a circular letter to suppliers.

      INVITATION TO YEAR 2001 CONSUMER GOODS FAIR
      Invitation Exhibition Centre
      Ho Chi Minh City
      Display of latest products
      February 12 to 14, 2001


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây 


  • Đề thi kiểm tra Pháp Luật Đại cương 2019

    Đề thi kiểm tra Pháp Luật Đại cương 2019

    Đề thi kiểm tra Pháp Luật Đại cương 2019

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Anh văn


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/%C4%90%E1%BB%81-thi-ki%E1%BB%83m-tra-Ph%C3%A1p-Lu%E1%BA%ADt-%C4%90%E1%BA%A1i-c%C6%B0%C6%A1ng-2019.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề thi kiểm tra Pháp Luật Đại cương 2019

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

    ĐOÀN – HỘI SINH VIÊN KHOA LUẬT KINH TẾ

    CÂU LẠC BỘ PHÁP LÝ

     

    ĐỀ KIỂM TRA

    PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

    Thời gian: 35 phút / 40 câu trắc nghiệm

    œšÂ›

    Câu hỏi

    Câu 1: Các hình thức thực hiện pháp luật bao gồm:

    1. Tuân thủ pháp luật và thực thi pháp luật
    2. Tuân thủ pháp luật và áp dụng pháp luật
    3. Tuân thủ pháp luật, thực hiện pháp luật, sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật
    4. Tuân thủ pháp luật, thực thi pháp luật, sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật

    Câu 2: Năng lực của chủ thể bao gồm:

    1. Năng lực pháp luật và năng lực hành vi.
    2. Năng lực pháp luật và năng lực công dân
    3. Năng lực hành vi và năng lưc nhận thức
    4. Năng lực pháp luật và năng lực nhận thức.

    Câu 3: Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam có quyền:

    1. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm Thủ tướng
    2. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chánh án TAND tối cao
    3. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm Viện trưởng VKSND tối cao
    4. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm Các bộ trưởng

    Câu 4: Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự mang tính ………………….do …………………. ban hành và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí và bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị để điều chỉnh các ………………………

    1. Bắt buộc chung – nhà nước – quan hệ pháp luật
    2. Bắt buộc – nhà nước – quan hệ xã hội
    3. Bắt buộc chung – quốc hội – quan hệ xã hội
    4. Bắt buộc chung – nhà nước – quan hệ xã hội

    Câu 5: Chế tài có các hình thức là:

    1. Chế tài hình sự và chế tài hành chính
    2. Chế tài hình sự, chế tài hành chính và chế tài dân sự
    3. Chế tài hình sự, chế tài hành chính, chế tài kỷ luật và chế tài dân sự
    4. Chế tài hình sự, chế tài hành chính, chế tài kỷ luật, chế tài dân sự và chế tài bắt buộc

    Câu 6: Hình thức pháp luật là cách thức mà giai cấp thống trị sử dụng để nâng ý chí của giai cấp mình lên thành pháp luật. Trong lịch sử loài người đã có ………… hình thức pháp luật, bao gồm ………………

    1. 4 – tập quán pháp, tiền lệ pháp, điều lệ pháp và Văn bản quy phạm pháp luật
    2. 3 – tập quán pháp, tiền lệ pháp, văn bản quy phạm pháp luật
    3. 2 – tập quán pháp và văn bản quy phạm pháp luật
    4. 1 – văn bản quy phạm pháp luật

    Câu 7: Hình thức pháp luật xuất hiện sớm nhất và được sử dụng nhiều trong các nhà nước chủ nô và nhà nước phong kiến là

    1. Tiền lệ pháp
    2. Điều lệ pháp
    3. Tập quán pháp
    4. Văn bản quy phạm pháp luật

     

    Câu 8.  Một người bán quán lẩu, sử dụng bếp gas để bàn cho khách sử dụng. Do để tiết kiệm chi phí, người chủ quán đã sử dụng bình gas mini không đảm bảo an toàn. Hậu quả là bình gas phát nổ, gây bỏng nặng cho thực khách. Lỗi ở đây là:

    1. Cố ý trực tiếp.
    2. Cố ý gián tiếp.
    3. Vô ý do cẩu thả.
    4. Không có lỗi.

     

    Câu 9: Sử dụng lại tình huống của câu 8, các loại trách nhiệm pháp lý ở đây là:

    1. Trách nhiệm hành chính.
    2. Trách nhiệm hình sự.
    3. Trách nhiệm hành chính và trách nhiệm hình sự.
    4. Trách nhiệm hình sự và trách nhiệm dân sự.

    Câu 10: Đối tượng của nghĩa vụ dân sự trong luật dân sự là:

    1. Tài sản
    2. Công việc phải làm
    3. Công việc không được làm
    4. Cả ba câu trên đều đúng

     

    Câu 11: Hệ thống pháp luật gồm:

    1. Hệ thống cấu trúc của pháp luật và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
    2. Quy phạm pháp luật, chế định pháp luật và ngành luật
    3. Tập hợp hóa và pháp điển hóa
    4. Tất cả đều sai

    Câu 12: Nguyên nhân cốt lõi của sự ra đời nhà nước là:

    1. Kết quả của 03 lần phân công lao động trong lịch sử.
    2. Kết quả của nền sản xuất hàng hoá cùng những hoạt động thương nghiệp.
    3. Nhu cầu về sự cần thiết phải có một tổ chức để dập tắt xung đột giai cấp.
    4. Nhu cầu về sự cần thiết phải có một tổ chức thay thế thị tộc – bộ lạc.

    Câu 13: Tính giai cấp của nhà nước thể hiện ở chỗ

    1. Nhà nước là một bộ máy trấn áp giai cấp.
    2. Nhà nước là một bộ máy của giai cấp này thống trị giai cấp khác.
    3. Nhà nước ra đời là sản phẩm của xã hội có giai cấp.
    4. Cả a,b,c.

    Câu 14: Chủ quyền quốc gia là:

    1. Quyền độc lập tự quyết của quốc gia trong lĩnh vực đối nội.
    2. Quyền độc lập tự quyết của quốc gia trong lĩnh vực đối ngoại.
    3. Quyền ban hành văn bản pháp luật.
    4. Cả a,b,c.

    Câu 15. Chính sách nào sau đây thuộc về chức năng đối nội của nhà nước:

    1. Tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại.
    2. Tương trợ tư pháp giữa các quốc gia.
    3. Tăng cường các mặt hàng xuất khẩu công nghệ cao.
    4. Cả a,b,c.

    Câu 16: Lịch sử xã hội loài người đã tồn tại …….. kiểu nhà nước, bao gồm các kiểu nhà nước là …………

    1. 4 – chủ nô – phong kiến – tư hữu – XHCN
    2. 4 – chủ nô – phong kiến – tư sản – XHCN
    3. 4 – chủ nô – chiếm hữu nô lệ – tư bản – XHCN
    4. 4 – địa chủ – nông nô, phong kiến – tư bản – XHCN

    Câu 17: Tính giai cấp của pháp luật thể hiện ở chỗ

    1. Pháp luật là sản phẩm của xã hội có giai cấp.
    2. Pháp luật là ý chí của giai cấp thống trị.
    3. Pháp luật là công cụ để điều chỉnh các mối quan hệ giai cấp.
    4. Cả a,b,c.

    Câu 18: Hình thức nhà nước là cách tổ chức bộ máy quyền lực nhà nước và phương pháp thực hiện quyền lực nhà nước. Hình thức nhà nước được thể hiện chủ yếu ở ………… khía cạnh; đó là ……………….

    1. 3 – hình thức chính thể, hình thức cấu trúc nhà nước và chế độ KT – XH
    2. 3 – hình thức chính thể, hình thức cấu trúc nhà nước và chế độ chính trị
    3. 3 – hình thức chuyên chính, hình thức cấu trúc nhà nước và chế độ KT – XH
    4. 3 – hình thức chuyên chính, hình thức cấu trúc nhà nước và chế độ chính trị

    Câu 19: Để đảm bảo nguyên tắc thống nhất trong việc xây dựng và áp dụng pháp luật thì cần phải:

    1. Tôn trọng tính tối cao của Hiến pháp và Luật
    2. Đảm bảo tính thống nhất của pháp luật
    3. Cả hai câu trên đều đúng
    4. Cả hai câu trên đều sai

    Câu 20: Cấu thành của vi phạm pháp luật bao gồm:

    1. Giả định, quy định, chế tài.
    2. Chủ thể, khách thể.
    3. Mặt chủ quan, mặt khách quan.
    4. b và c.

     

    Câu 21: Trong bộ máy nhà nước XHCN có sự

    1. Phân quyền
    2. Phân công, phân nhiệm
    3. Phân công lao động
    4. Tất cả đều đúng

     

    Câu 22: “Pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự mang tính …………………, do  ……………… ban hành và bảo đảm thực hiện, thể hiện ………………….. của giai cấp thống trị và phụ thuộc vào các điều kiện ……………… , là nhân tố điều chỉnh các quan hệ xã hội”

    1. Bắt buộc – quốc hội – ý chí – chính trị
    2. Bắt buộc chung – nhà nước – lý tưởng – chính trị
    3. Bắt buộc – quốc hội – lý tưởng – kinh tế xã hội
    4. Bắt buộc chung – nhà nước – ý chí – kinh tế xã hội

    Câu 23: Hình thức pháp luật là cách thức mà giai cấp thống trị sử dụng để nâng ý chí của giai cấp mình lên thành pháp luật. Trong lịch sử loài người đã có ………… hình thức pháp luật, đó là ………………

    1. 4 – tập quán pháp, tiền lệ pháp, điều lệ pháp và Văn bản quy phạm pháp luật
    2. 3 – tập quán pháp, tiền lệ pháp, văn bản quy phạm pháp luật
    3. 2 – tập quán pháp và văn bản quy phạm pháp luật
    4. 1 – văn bản quy phạm pháp luật

    Câu 24: Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự mang tính ………………….do …………………. ban hành và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí và bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị để điều chỉnh các ………………………

    1. Bắt buộc chung – nhà nước – quan hệ pháp luật
    2. Bắt buộc – nhà nước – quan hệ xã hội
    3. Bắt buộc chung – quốc hội – quan hệ xã hội
    4. Bắt buộc chung – nhà nước – quan hệ xã hội

    Câu 25: Chế tài có các loại sau:

    1. Chế tài hình sự và chế tài hành chính
    2. Chế tài hình sự, chế tài hành chính và chế tài dân sự
    3. Chế tài hình sự, chế tài hành chính, chế tài kỷ luật và chế tài dân sự
    4. Chế tài hình sự, chế tài hành chính, chế tài kỷ luật, chế tài dân sự và chế tài bắt buộc

    Câu 26: Tập quán pháp là:

    1. Biến đổi những tục lệ, tập quán có sẵn thành pháp luật.
    2. Biến đổi những thói quen hành xử của con người trong lịch sử thành pháp luật.
    3. Biến đổi những quy phạm tôn giáo thành quy phạm pháp luật.
    4. Cả a,b,c.

    Câu 27: Chọn phát biểu sai:

    1. Phó thủ tướng không nhất thiết phải là Đại biểu quốc hội
    2. Năng lực pháp luật xuất hiện từ khi con người được sinh ra
    3. Năng lực lao động xuất hiện từ khi công dân đủ 16 tuổi
    4. Năng lực pháp luật là tiền đề của năng lực hành vi.

     

    Câu 28: “Người nào quảng cáo gian dối về hàng hóa, dịch vụ gây hậu quả nghiêm trọng đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm thì bị phạt tiền từ 10 triệu đến 100 triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc bị phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm”.

    Bộ phận giả định là:

    1. Người nào quảng cáo gian dối về hàng hóa về dịch vụ
    2. Người nào quảng cáo gian dối về hàng hóa dịch vụ gây hậu quả nghiêm trọng
    3. Người nào quảng cáo gian dối về hàng hóa dịch vụ gây hậu quả nghiêm trọng đã bị xử phạt hành chính về hành vi này
    4. Người nào quảng cáo gian dối về hàng hóa, dịch vụ gây hậu quả nghiêm trọng đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

     

    Câu 29:  Tư cách thể nhân không được công nhận cho:

    1. Những người hiện diện trên lãnh thổ Việt Nam nhưng không mang quốc tịch Việt Nam
    2. Người chưa trưởng thành
    3. Người mắc bệnh Down
    4. Tất cả đều sai

    Câu 30: Các hình thức thực hiện pháp luật bao gồm:

    1. Tuân thủ pháp luật và thực thi pháp luật
    2. Tuân thủ pháp luật và áp dụng pháp luật
    3. Tuân thủ pháp luật, thực hiện pháp luật, sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật
    4. Tuân thủ pháp luật, thực thi pháp luật, sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật

    Câu 31: Hệ thống chính trị ở Việt Nam gồm:

    1. Đảng cộng sản – đoàn thanh niên – mặt trận tổ quốc
    2. Đảng cộng sản – nhà nước – mặt trận tổ quốc
    3. Đảng cộng sản – nhà nước – các đoàn thể chính trị, xã hội
    4. Đảng cộng sản và các đoàn thể chính trị, xã hội

    Câu 32. Quyền nào sau đây của Chủ tịch nước là quyền trong lĩnh vực tư pháp:

    1. Công bố Luật, Pháp lệnh.
    2. Thực hiện các chuyến công du ngoại giao.
    3. Tuyên bố tình trạng chiến tranh.
    4. Quyền ân xá.

     

    Câu 33. Quyền công tố trước tòa là:

    1. Quyền truy tố cá nhân, tổ chức ra trước pháp luật.
    2. Quyền khiếu nại tố cáo của công dân.
    3. Quyền xác định tội phạm.
    4. Cả a,b,c.

    Câu 34: Tổ chức chính trị ở Việt Nam là:

    1. Nhà nước
    2. Quốc hội
    3. Đảng cộng sản Việt Nam
    4. Chính phủ

     

    Câu 35: Cơ sở truy cứu trách nhiệm pháp lý là:

    1. Nhân chứng
    2. Vật chứng
    3. Vi phạm pháp luật
    4. a và b đúng

     

    Câu 36: Nội luật hóa là:

    1. Chuyển hóa pháp luật nước ngoài thành pháp luật trong nước.
    2. Chuyển hóa ý chí của Đảng thành pháp luật.
    3. Chuyển hóa các quy phạm tập quán, đạo đức thành pháp luật.
    4. Cả a,b,c.

    Câu 37: Việc sửa đổi, bổ sung Hiến pháp phải có:

    1. Ít nhất 1/2 tổng số đại biểu tán thành
    2. Ít nhất 2/3 tổng số đại biểu tán thành
    3. Ít nhất 3/4 tổng số đại biểu tán thành
    4. Tất cả đều sai.

    Câu 38.  Một công ty xả chất thải ra sông làm cá chết hàng loạt, gây ô nhiễm nặng môi trường. Trách nhiệm pháp lý áp dụng đối với công ty này là:

    1. Trách nhiệm hành chính.
    2. Trách nhiệm hình sự.
    3. Trách nhiệm hành chính và trách nhiệm dân sự.
    4. Trách nhiệm hình sự và trách nhiệm dân sự.

    Câu 39: Nhà nước và pháp luật là 2 hiện tượng thuộc:

    1. Cơ sở hạ tầng
    2. Kiến trúc thượng tầng
    3. Vừa là cơ sở hạ tầng, vừa là kiến trúc thượng tầng
    4. Tất cả đều đúng

    Câu 40: Ông B xây dựng nhà lấn chiếm lối đi của khu phố, bị cơ quan có thẩm quyền yêu cầu phá bỏ phần lấn chiếm để trả lại lối đi. Đây là biện pháp chế tài:

    1. Dân sự
    2. Hình sự
    3. Hành chính
    4. Kỷ luật

    ———————————————————————

    HẾT. CHÚC MAY MẮN!

     

     

     

     

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây