Category: Đề cương Đại Học

Hỗ Trợ Ôn Tập – Tổng hợp và Chia sẻ miễn phí Đề cương đại học. Đội nhóm chúng mình dành nhiều tâm sức sưu tầm đề cương từ các đại học khác nhau. Cảm ơn mọi người đã ủng hộ Hotroontap.

Rất mong nhận được thêm đóng góp từ mọi người!

[caption id="attachment_18595" align="aligncenter" width="800"]Đề cương đại học miễn phí De cuong dai hoc mien phi (Ảnh sưu tầm – Báo Nghệ An)[/caption]
  • Đề Cương Ôn Tập Nguyên lý hoạt động của hệ thống lái oto

    Đề Cương Ôn Tập Nguyên lý hoạt động của hệ thống lái oto

    Đề Cương Ôn Tập Nguyên lý hoạt động của hệ thống lái oto

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN TÂM LÍ HỌC LAO ĐỘNG


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/Nguy%C3%AAn-l%C3%BD-ho%E1%BA%A1t-%C4%91%E1%BB%99ng-c%E1%BB%A7a-h%E1%BB%87-th%E1%BB%91ng-l%C3%A1i-oto.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề Cương Ôn Tập Nguyên lý hoạt động của hệ thống lái oto

    Nguyên lý hoạt động của hệ thống lái oto

    Sơ đồ bố trí hệ thống lái trên xe hơi

    Khi bạn xoay vành tay lái đi, đương nhiên chiếc xe của bạn sẽ chuyển hướng theo phía mà bạn muốn. Thế nhưng quan hệ “nhân quả” của chúng như thế nào? Chắc chắn sẽ có nhiều điều thú vị khi bạn tìm hiểu về nguyên lý làm việc của hệ thống lái trên xe ô tô.

    Sau đây sẽ là một số kiến thức cơ bản nhất về hệ thống chuyển hướng của xe. Chúng ta sẽ cùng nghiên cứu về nguyên lý làm việc, một số hệ thống chuyển hướng cơ bản và ảnh hưởng của nó đến tính kinh tế nhiên liệu của xe. Chúng ta hãy cùng xem xét cái gì làm cho chiếc xe chuyển hướng. Chắc chắn nó không đơn giản như bạn nghĩ!.

    Đầu tiên, bạn sẽ rất ngạc nhiên vì khi chuyển hướng, các bánh xe trước không đi theo cùng một hướng. Tại sao vậy? Để chiếc xe chuyển hướng êm dịu, mỗi bánh xe cần phải đi theo một đường tròn khác nhau. Bởi vì bánh xe bên trong chuyển động theo một vòng tròn có bán kính nhỏ hơn, việc quay vòng khó khăn hơn so với bánh xe phía ngoài.

    Nếu bạn vẽ một đường thẳng vuông góc với từng bánh xe, các đường thẳng đó sẽ giao nhau tại tâm quay vòng. Sơ đồ hình học dưới đây cho biết bánh xe bên trong sẽ phải quay nhiều hơn bánh xe ngoài.

    Sơ đồ mô phỏng bán kính quay vòng

    Từ trước đến nay tồn tại một cặp cơ cấu lái khác nhau. Có thể tóm tắt chung nhất là cơ cấu bánh răng – thanh răng (Rack-and-pinion) và trục vít – bánh vít (recirculating ball). Trước hết chúng ta cùng xem xét nguyên lý của hệ thống bánh răng – thanh răng.

    Cơ cấu lái bánh răng – thanh răng xuất hiện và rất nhanh được sử dụng phổ biến trên các xe ô tô du lịch và xe tải nhỏ, xe SUV. Nó là một cơ cấu cơ khí khá đơn giản. Một bánh răng được nối với một ống kim loại, một thanh răng được gắn trên một ống kim loại. Một thanh nối (tie rod) nối với hai đầu mút của thanh răng.

    Bánh răng tròn được nối với trục tay lái. Khi bạn xoay vành tay lái, bánh răng quay làm chuyển động thanh răng. Thanh nối ở hai đầu thanh răng được gắn với một cánh tay đòn trên một trục xoay

    Hệ thống lái với bánh dẫn hướng trong hệ thống treo độc lập

    Cặp bánh răng – thanh răng làm hai nhiệm vụ:

    – Chuyển đổi chuyển động xoay của vành tay lái thành chuyển động thẳng cần thiết để làm đổi hướng bánh xe.

    – Nó cung cấp một sự giảm tốc, tăng lực để làm đổi hướng các bánh xe dễ dàng và chính xác hơn.

    Trên đa số xe hơi hiện nay người ta thường phải xoay vành tay lái ba đến bốn vòng để chuyển hướng bánh xe từ cuối cùng bên trái sang tận cùng bên phải và ngược lại. Tỉ số truyền của hộp tay lái là tỉ số biểu thị mối quan hệ của góc quay vành tay lái với góc mà bánh xe đổi hướng.

    Ví dụ, nếu vành tay lái quay đượcmột vòng (360 độ) mà chiếc xe đổi hướng 20 độ, thì khi đó tỉ số lái là 360 chia 20 bằng 18: 1. Một tỉ số cao nghĩa là bạn cần phải quay vành tay lái nhiều hơn để bánh xe đổi hướng theo một khoảng cách cho trước. Tuy nhiên, một tỉ số truyền cao sẽ không hiệu quả bằng tỉ số truyền thấp. Nhìn chung, những chiếc ô tô hạng nhẹ và thể thao có tỉ số này thấp hơn so với các xe lớn hơn và các xe tải hạng nặng.

    Tỉ số thấp hơn sẽ tạo cho tay lái phản ứng nhanh hơn, bạn không cần xoay nhiều vành tay lái khi vào cua gấp, và đây chính là một đặc điểm có lợi cho các xe đua. Các ô tô loại nhỏ này khá nhẹ nên chỉ cần loại tay lái có tỷ số thấp, các loại xe lớn thường phải dùng loại hộp tay lái có tỷ số cao hơn đển giảm lực tác động của người lái khi điều khiển xe vào cua.

    Một số chiếc xe có hộp số với tỷ số thay đổi được, vẫn sử dụng bộ bánh răng thanh răng nhưng có bước răng ở phần giữa và phần bên ngoài khác nhau (bước răng là số răng trên một đơn vị độ dài). Điều này làm cho chiếc xe có phản ứng nhanh hơn khi bác tài bắt đầu đánh lái nhưng lại giảm được lực khi các bánh xe gần ở vị trí hạn chế.

    Hệ thống lái bánh răng-thanh răng có trợ lực

    Sơ đồ hệ thống lái có trợ lực

    Ở hệ thống lái này, thanh răng được thiết kế hơi khác so với loại thường một chút. Một phần của thanh răng có chứa một xi lanh và một piston luôn ở vị trí giữa. Piston được nối với thanh răng. Có hai đường ống dẫn chất lỏng ở hai bên của piston.

    Một dòng chất lỏng (thường là dầu thuỷ lực) có áp suất cao sẽ được bơm vào một đầu đường ống để đẩy piston dịch chuyển, hỗ trợ thanh răng chuyển dịch. Như vậy, khi bạn đánh lái sang bên nào thì cũng có sự hỗ trợ của hệ thống thuỷ lực sang bên đó.

    Cơ cấu lái trục vít-êcu-bi-cung răng

    Cơ cấu này hiện đang được sử dụng trên hầu hết các xe tải và SUV. Sự liên kết của các chi tiết trong cơ cấu hơi khác với cơ cấu lái kiểu bánh răng – thanh răng.

    Sơ đồ bố trí các chi tiết trong hệ thống lái

    Bạn có thể tưởng tượng rằng cơ cấu có hai phần. Phần thứ nhất là một khối kim loại có một đường ren rỗng trong đó. Bên ngoài khối kim loại này có một vài răng ăn khớp với một vành răng (có thể dịch chuyển một cánh tay đòn). Vành tay lái được nối với một trục có ren (giống như một cái êcu lớn) và ăn khớp với các rãnh ren trên khối kim loại nhờ các viên bi tròn (xem hình 7). Khi xoay vành tay lái, êcu quay theo.

    Đáng lẽ khi vặn chiếc êcu này, nó phải đi sâu vào trong khối kim loại đúng theo nguyên tắc ren nhưng nó đã bị giữ lại nên khối kim loại phải di chuyển ngược lại. Điều này đã làm cho bánh răng ăn khớp với khối kim loại này quay và dẫn đến di chuyển các cánh tay đòn làm các bánh xe chuyển hướng.

    Cơ cấu lái trục vít-êcu-bi-cung răng

    Như trên hình vẽ đã thể hiện, chiếc êcu ăn khớp với khối kim loại nhờ các viên bi tròn. Các bi này có hai tác dụng: một là nó giảm ma sát giữa các chi tiết. Thứ hai, nó làm giảm độ rơ của cơ cấu. Độ rơ xuất hiện khi đổi chiều tay lái, nếu không có các viên bi, các răng sẽ rời nhau ra trong chốc lát gây nên độ dơ của tay lái.

    Hệ thống trợ lực của cơ cấu lái này cũng tương tự như của cơ cấu lái bánh răng – thanh răng. Việc hỗ trợ cũng được thực hiện bằng cách đưa dòng chất lỏng áp suất cao vào một phía của khối kim loại.

    Bơm thuỷ lực

    Vị trí bơm trợ lực trong hệ thống lái

    Để cung cấp cho hệ thống thuỷ lực hoạt động hỗ trợ cho hệ thống lái, người ta sử dụng một bơm thuỷ lực kiểu cánh gạt (hình 8). Bơm này được dẫn động bằng mô men của động cơ nhờ truyền động puli – đai. Nó bao gồm rất nhiều cánh gạt (van) vừa có thể di chuyển hướng kính trong các rãnh của một rô to. Khi rô to quay, dưới tác dụng của lực ly tâm các cánh gạt này bị văng ra và tì sát vào một không gian kín hình ô van.

    Dầu thuỷ lực bị kéo từ đường ống có áp suất thấp (return line) và bị nén tới một đầu ra có áp suất cao. Lượng dầu được cung cấp phụ thuộc vào tốc độ của động cơ. Bơm luôn được thiết kế để cung cấp đủ lượng dầu ngay khi động cơ chạy không tải, và do vậy nó sẽ cung cấp quá nhiều dầu khi động cơ hoạt động ở tốc độ cao. Để tránh quá tải cho hệ thống ở áp suất cao, người ta phải lắp đặt cho hệ thống một van giảm áp (xem hình 9).

    Kết cấu bơm trợ lực kiểu cánh gạt

    Hệ thống trợ lực lái sẽ hỗ trợ người lái khi anh ta tác dụng một lực trên vành tay lái (khi muốn chuyển hướng xe). Khi người lái không tác động một lực nào (khi xe chuyển động thẳng), hệ thống không cung cấp bất cứ một sự hỗ trợ nào. Thiết bị dùng để cảm nhận được lực tác động lên vành tay lái được gọi là van quay.

    Sơ đồ kết cấu van quay

    Chi tiết chính của van quay là một thanh xoắn. Thanh xoắn là một thanh kim loại mỏng có thể xoắn được khi có một mô men tác dụng vào nó. Đầu trên của thanh xoắn nối với vành tay lái còn đầu dưới nối với bánh răng hoặc trục vít, vì vậy toàn bộ mô men xoắn của thanh xoắn cân bằng với tổng mô men người lái sử dụng để làm đổi hướng bánh xe. Mô men mà người lái tác động càng lớn thì mức độ xoắn của thanh càng nhiều.

    Đầu vào của trục tay lái là một thành phần bên trong của một khối van hình trụ ống. Nó cũng nối với đầu mút phía trên của thanh xoắn. Phía dưới của thanh xoắn nối với phía ngoài của van ống. Thanh xoắn cũng làm xoay đầu ra của cơ cấu lái, nối với bánh răng hoặc trục vít phụ thuộc vào kiểu hệ thống lái.

    Khi thanh xoắn bị vặn đi, nó làm bên trong của van ống xoay tương đối với phía ngoài. Do phần bên trong của van ống cũng được nối với trục tay lái (tức là nối với vành tay lái) nên tổng số góc quay giữa bên trong và ngoài của van ống phụ thuộc vào việc người lái xoay vành tay lái.

    Khi vành tay lái không có tác động, cả hai đường ống thuỷ lực đều cung cấp áp suất như nhau cho cơ cấu lái. Nhưng nếu van ống được xoay về một bên, các đường ống sẽ được mở để cung cấp dòng cao áp cho đường ống phía bên đó. Tuy nhiên các hệ thống bổ trợ trên có hiệu quả thấp. Chúng ta cùng nghiên cứu một số hệ thống trong tương lai cho hiệu suất cao hơn.

    Hệ thống trợ lực lái trong tương lai

    Vì bơm trợ lực lái làm việc liên tục nên rất lãng phí năng lượng của động cơ. Bạn sẽ thấy một vài hệ thống mới để có thể cải thiện tính kinh tế nhiên liệu của ô tô.

    Một trong những ý tưởng mới mẻ đang nằm trên bàn giấy là hệ thống “steer-by-wire” hay “drive-by-wire”, tạm hiểu là lái bằng dây. Những hệ thống này đã loại bỏ hoàn toàn việc liên kết cơ khí giữa vành tay lái và hộp tay lái, thay thế chúng là hệ thống điều khiển điện tử hoàn toàn. Về cơ bản, vành tay lái có thể làm việc giống như bàn phím của bộ chơi game điện tử.

    Nó có thể bao gồm các cảm biến để “nói” cho chiếc xe của bạn biết bạn đang làm gì với bánh xe, và có vài mô tơ điện để cung cấp cho người lái những phản hồi mà chiếc xe sẽ làm. Đầu ra của các cảm biến này sẽ được sử dụng để điều khiển một hệ thống lái được cơ giới hoá. Điều này sẽ làm rộng rãi thêm khoang chứa động cơ bởi vì không cần trục tay lái đồng thời tiếng ồn trong cabin xe cũng được giảm đáng kể.

    Mẫu concept Hy-wire của General Motor

    Hãng General Motor đã từng giới thiệu một chiếc concept, đó là chiếc Hy-wire, đây là tên xe mang đặc điểm của hệ thống lái. Một trong những điều thú vị nhất của hệ thống drive-by-wire được sử dụng trên chiếc GM Hy-wire là bạn có thể điều khiển chiếc xe cực kỳ chính xác mà không cần tác động lên bất cứ thành phần cơ khí nào trên xe.

    Tất cả những gì bạn là để điều chỉnh tay lái giống như một số phần mềm máy tính mới. Trong các xe hơi drive-by-wire tương lai, vành tay lái hình tròn có thể sẽ không tồn tại nữa. Tất cả những gì để bạn dùng để chuyển hướng bánh xe chỉ là những núm, nút giống như dùng để điều chỉnh vị trí ghế ngồi hiện nay. Như vậy, hệ thống lái của xe có thể được điều khiển bằng nhiều loại núm nút riêng biệt, phù hợp với sở thích của từng người trong một gia đình.

    Trong 50 năm qua, hệ thống lái của xe không thay đổi nhiều lắm, nhưng chỉ cần một thập kỷ nữa thôi, bạn sẽ nhìn thấy những chiếc xe tiện nghi có hệ thống lái cực kỳ thông minh và hiệu quả. Bạn có tin như vậy không?


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN TÂM LÍ HỌC LAO ĐỘNG

    ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN TÂM LÍ HỌC LAO ĐỘNG

    ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN TÂM LÍ HỌC LAO ĐỘNG

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN QUẢN TRỊ HỌC NÂNG CAO


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%80-C%C6%AF%C6%A0NG-%C3%94N-THI-M%C3%94N-T%C3%82M-L%C3%8D-H%E1%BB%8CC-LAO-%C4%90%E1%BB%98NG.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN TÂM LÍ HỌC LAO ĐỘNG

    ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN TÂM LÍ HỌC LAO ĐỘNG

    CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÂM LÍ HỌC VÀ TÂM LÍ HỌC LAO ĐỘNG

    I.                   Khái niệm lao động:

    lao động là một dạng hoạt động được thực hiện thông

    qua hai quá trình : quá trình đối tượng hóa (cá nhân tác động đến đối tượng)

    • quá trình cụ thể hóa ( đối ượng tác động đến cá nhân).

    Như vậy: trong lao động con người vừa tạo ra sản phẩm về phía thề giới, và cả về phía con người.

    II.                Cấu trúc của hoạt động lao động:

     

    • Hoạt động- động cơ: khi tiến hành một hoạt động nào đó, chủ thể luôn bị tác động bởi một động cơ nào đó_ mục tiêu lớn.
    • Hoạt động-hành động: hoạt động bao giờ cũng được tiến hành bởi các hành động nhỏ hơn.
    • Hoạt động-mục đích
    • Hoạt động-thao tác.

    Cấu trúc chung của hoạt động lao động:

    Khách thể                                                                                                  chủ thể

    Hoạt động  ________________________ động cơ( mục đích lớn)

    Hành động ___________________________ mục đích biện pháp

    Thao tác _______________________________ phương tiện

    III.             Động cơ nghề nghiệp:

    Khái niệm: động cơ nghề nghiệp là những nguyên nhân tâm lí xác định hoạt động có định hướng của con người, thể hiện mối quan hệ cá nhân của con người tới một hoạt động nghề nghiệp.

    Diễn biến của động cơ nghề nghiệp:

    Có việc làm -> kiếm nhiều tiền -> được thừa nhận là người quan trọng -> có quyền lực, địa vị -> mở rộng mối quan hệ -> sự bình an trong cuộc sống.

    IV.       Hướng nghiệp:

    Khái niệm: là hệ thống các biện pháp tâm lí, sư phạm, y tế, giáo dục nhằm giúp các cá nhân có đầy đủ cơ sở khoa học về lựa chọn nghề nghiệp.

    Các nguyên tắc hướng nghiệp:

    • Phải giúp cá nhân chọn nghề với ý thức tự giác tức là họ phải tự giải đáp được các câu hỏi:
    • mình thích nghề gì?
    • mình có thể làm được nghề gì?
    • mình nên chọn nghề gì cho phù hợp với điều kiện mình thích, khả năng & phù hợp với yêu cầu xã hội.
    • Đảm bảo tính giáo dục kỹ thuật tổng hợp trong quá trình hướng nghiệp.
    • Thực hiện dạy học, đào tạo tri thức, kỹ năng tổng hợp phục vụ cho việc chọn nghề.

    Ý nghĩa:

    • Đem lại lợi ích cho cá nhân người lao động và cân dối trong phân công lao động cho xã hội.
    • Giải quyết các vấn đề kinh tế xã hội như: phân công bố trí người vào các vị trí tương ứng.
    • Đảm bảo việ lựa chọn đúng người, đúng việc.
    • Hình thành thái độ nghiêm túc, có trách nghiệm với chuyên môn đảm nhận, nâng cao hiệu quả, năng suất lao động của tập thể và xã hội.

    CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ TÂM LÍ HỌC TRONG TỔ CHỨC LAO ĐỘNG KHOA HỌC

    I.                   Trạng thái chú ý trong lao động:

    Khái niệm: chú ý là trạn thái tâm lí cá nhân biểu hiện sự tập trung của ý thức vào một hay một nhóm sự vật hiện tượng để định hướng hoạt dộng, đảm bảo điều kiện thần kinh – tâm lý cần thiết cho hoạt động tiến hành có hiệu quả.

    Các thuộc tính của chú ý:

    • Sức tập trung của chú ý : khả năng chú ý đến một phạm vi đối tượng hẹp.
    • Sự phân phối chú ý: khả năng cùng một lúc chú ý dến nhiều đối tượng và có hiệu quả.
    • Tính bền vững của chú ý: khả năng duy trì sự chú ý lâu dài vào một hay một số đối tượng của hoạt động.
    • Sự di chuyển của chú ý: là khả năng di chuyển chú ý từ đối tượng này sang đối tượng khác theo yêu cầu của hoạt động.

    II.                Sự căng thẳng trong lao động:

    Khái niệm: căng thẳng tâm lí trong lao động là trạng thái tâm lí người lao động xuất hiện dưới ảnh hưởng của các yếu tố môi trường lao động, tùy thuộc vào mức độ căng thẳng mà nó có thể ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực tới hiệu quả của người lao động.

    • Căng thẳng ở mức độ ôn hòa: trạng thái tâm lí bình thường khi bắt tay vào công việc, huy động sức để làm việc.(cần có)
    • Căng thẳng ở mức cực trị( căng thẳng quá ngưỡng): trạng thái tâm lí tiêu cực.
    • Trạng thái trầm uất, điình trệ: trạng thái tâm lí tiêu cực nảy sinh do tích tụ những căng thẳng quá ngưỡng.

    III.             Các hình thức biểu hiện hành vi của người lao động trong trạng thái căng thẳng tâm lí:

     

    • Kiểu hành vi căng thẳng: thao tác trở nên cứng nhắc, chậm chạp, gò bó, hành động kém hiệu quả, hay mắc lỗi, hay quên.
    • Kiểu hành vi nhút nhát: né tránh công việc, cảm xúc sợ hãi chiếm ưu thế, thực hiện công việc một cách thụ động.
    • Kiểu hành vi ức chế: không còn khả năng vận động, tư thế bất động hoàn toàn.
    • Kiểu hành vi hung hãn: căng thẳng tâm lí trong trường hợp này đẩy con người vào trạng thái bị kích động, không kiểm soát được hành vi, la hét, hành động cuống cuồng, hoảng loạn.
    • Kiểu hành vi tiến bộ: sự căng thẳng tâm lí không làm thay đổi các quá trình tâm lí, sinh lí. Họ bình tĩnh, sáng suốt tìm ra cách giải quyết kịp thời.

    IV.       Nguyên nhân gây ra căng thẳng quá ngưỡng:

    • Nhóm nguyên nhân sinh lí: do lao động thể lực quá sức, điều kiện vệ sinh môi trường không đảm bảo.
    • Nhóm nguyên nhân sinh lí: chủ yếu là các yếu tố ảnh hưởng, gây áp lực cho các quá trình tâm lí như:
    • căng thẳng trí óc
    • căng thẳng trong lĩnh vự cảm giác, tri giác.

    +căng thẳng chú ý

    +căng thẳng cảm xúc

    +căng thẳng do công việc đơn điệu, buồn tẻ, hậu quả của sự mệt mỏi

    +căng thẳng do hoạt động trong điều kiện hạn chế giao tiếp, làm việc một mình.

    IV.              Sự mệt mỏi trong lao động:

    Khái niệm: mệt mỏi là trạng thái tâm lí của người lao động xuất hiện khi cơ thể bị cạn kiệt chất dinh dưỡng, thần kinh bị kích thích gây nên những cảm giác mệt nhọc, khó chịu, dẫn đến kém năng suất, chất lượng lao động.

    Nguyên nhân gây mệt mỏi sớm:

    • Nhân tố cơ bản: nhân tố trực tiếp gây ra sự mệt mỏi
    • Dấu hiệu: +dễ phân tán sự chú ý

    +giảm trí nhớ, mất ngủ, ngại làm việc

    • rối loạn nhận thức
    • Nhân tố bổ sung: là nhân tố mà bản thân nó trong điiều kiện nhất định cũng có thể trực tiếp gây ra sự mệt mỏi.
    • Nhân tố thúc đẩy: là nhân tố tạo điều kiện thuận lợi cho sự mệt mỏi nhanh chóng xảy ra như mất ngủ, sử dụng rượu, bia…khi làm việc.

    VI.       Khả năng làm việc:

    Khái niệm theo nghĩa rộng: tổng hợp tiềm năng về thể lực là trí tuệ của con người phải hao phí ra trong quá trình lao động để làm ra sản phẩm có giá trị về vật chất hoặc tinh thần cho xã hội.

    Diễn biến của khả năng làm việc trong một ca sản xuất (hình sơ đồ trang 169/sgk)

    • Giai đoạn “đi vào công việc” (kênh a): giai đoạn bắt đầu công việc của ca, lúc đầu khả năng làm việc ở mức thấp, sau đó tăng dần và ổn

    định.

    • Giai đoạn “khả năng làm việc tối đa” (kênh b): giai đoạn khả năng làm việc ổn định ở mức cao nhất. các chỉ số kinh tế kĩ thuật đều cao.
    • Giai đoạn “khả năng làm việc giảm sút” (kênh c): giai đoạn các chỉ số kinh tế – kĩ thuật lại bị hạ thấp, năng suất lao động giảm sút, chất lượng lao động cũng kém đi và sự căng thẳng các chức năng sinh lý lại tăng.
    • Giai đoạn “đợt cuối cùng” (kênh d): không xảy ra sự hạ thấp khả năng làm việc mà nâng cao khả năng làm việc do tác động của cảm xúc tích cực.

    Tóm lại:

     

    • ca sáng hiệu quả hơn ca chiều
    • ca ngày hiệu quả hơn ca đêm
    • đầu tuần hiệu quả hơn cuối tuần
    • quý giữa hiệu quả hơn cuối năm.

    VII.     Tác động của âm nhạc tới đặc điểm tâm sinh lý của con người và ý nghĩa của nó đối với hoạt động lao động:

    • Âm nhạc giúp người ta thư giản, làm giảm lo âu, phát triển sự tập trung, kích thích trí nhớ.
    • Âm nhạc có khả năng làm cho người ta thấy khỏe hơn, giúp con người mong muốn xích lại gần nhau hơn.
    • Trong lao động âm nhạc giúp tạo nhịp lao động, nghe nhạc với nhịp

    điệu nhanh sẽ tăng nhịp lao động.

    • Âm nhạc được sử dụng rất rộng rãi trong một số dây chuyền tự động

    hóa, giúp quên đi cảm giác đơn điệu, buồn tẻ khi làm việc.

    Chú ý khi sử dụng âm nhạc vào sản xuất:

    • Số thời gian mở nhạc: đưa âm nhạc nhỏ giọt, mở một số lần trong cả thời gian một ca sản xuất với những khoảng thời gian không kéo dài, đem lại kết quả tốt nhất.
    • Tính chất của âm nhạc, nhịp độ, âm độ của nó cũng phải khác nhau tùy theo tính chất của động tác lao động, đặc biệt tùy thuộc vào mức độ tập trung chú ý.
    • Nội dung âm nhạc: luân phiên thay đổi.
    • Cần quan tâm tới trình dộ hiểu biết âm nhạc và thi hiếu âm nhạc.

    VIII.    Các yếu tố tâm lý cá nhân đối với các trường hợp để xảy ra sự cố, tai nạn lao động:

    • Tính cách của giới: giới nam thường gặp tai nạn nhiều hơn nữ.
    • Kinh nghiệm nghề nghiệp: người lao động trong độ tuổi trẻ, ít kinh nghiệm thường gặp tai nạn hơn.
    • Xu hướng nghề nghiệp: yêu thích, hứng thú với công việc ít gây sự cố, tai nạn hơn.
    • Năng lực chuyên môn kém dễ gây tai nạn hơn.
    • Sự giảm sút về sức khỏe , căng thẳng thần kinh
    • Sự ngừng tay tạm thời, sự bất cẩn.

    Biện pháp ngăn ngừa tai nạn lao động:

    • Xây dựng qui tắc về an toàn lao động.
    • Cần có sự tuyển chọn tâm lí trước và sắp xếp công việc cho phù hợp.
    • Thường xuyên học tập, nâng cao trình độ, tay nghề chuyên môn.
    • Công tác giáo dục thái độ nghiêm túc cần được đẩy mạnh
    • Áp dụng các nguyên tắc công thái học vào thiết lập nhiệm vụ an toàn cho máy ngay từ giai đoạn thiết kế, lắp đặt.
    • Tổ chức lao động khoa học, hướng tới việc tổ chức điều kiện thuận lợi, đảm bảo an toàn, sắp xếp, bố trí chỗ làm việc, hệ thống ánh sáng phù hợp với người lao động.

    CHƯƠNG 3: TÂM LÍ HỌC QUẢN LÍ TẬP THỂ TRONG LAO ĐỘNG

    I.                   Khái niệm tập thể lao động:

    là nhóm người tồn tại độc lập, liên kết với nhau bởi hoạt động chung, được khẳng định về mặt pháp lý, hoạt động có mục đích và mang lại giá trị xã hội.

    II.                Các giai đoạn phát triển tập thể:

    Giai đoạn 1: giai đoạn tổng hợp sơ cấp

    • Đây là giai đoạn tập thể mới hình thành, thường thời gian 3 thắng đầu

    tiên, mọi người chưa hiểu biết hết về nhau, chưa có sự liên kết. Giai đoạn 2: giai đoạn phân hóa

    • Thời gian từ 4-12 tháng, các thành viên đã có sự hiểu biết về nhau dẫn

    đến sự phân hóa thành các nhóm:

    • nhóm tích cực: những người gương mẫu, đi đầu.
    • nhóm các thành viên thụ động- lành mạnh: những người hiền lành, chấp hành nghiêm túc các mệnh lệnh của người lãnh đạo, ít đưa ra quan điểm.
    • nhóm các thành viên thờ ơ, dửng dưng: không quan tâm tới việc thực hiện công việc và lợi ích tập thể, họ làm cho xong nhanh, chỉ quan tâm tới hứng thú.
    • nhóm chống đối, chây lười, vô tổ chức kỷ luật: hay trốn tránh công việc, đi ngược lại với lợi ích tập thể.
    • Từ 12 tháng trở lên, tập thể đã đạt tới trình độ phát triển cao. Các thành viên có trách nhiệm với công việc được giao, biết phối hợp, hợp tác để hoàn thành tốt công việc. xây dựng tập thể đoàn kết, vững mạnh.

    III.             Xung đột trong tập thể lao động:

    Khái niệm: là sự mâu thuẫn nảy sinh trong tập thể, do sự bất đồng về quan điểm, lợi ích, thái độ, niềm tin… có liên quan đến việc giải quyết những vấn đề nào đó

    của cá nhân trong tập thể và ảnh hưởng nghiêm trọng tới sự tồn tại và phát triển của họ. những mâu thuẫn này mang tính chất chống đối.

    Nguyên nhân gây xung đột

    • Thứ nhất: do những thiếu xót có liên quan tới việc tổ chức sản xuất, phương thức trả lương, chế độ đãi ngộ vật chất.
    • Thứ hai: xung đột do những thiếu xót trong khâu quản lí tập thể lao động.
    • Thứ ba: xung đột nảy sinh từ sự thiếu xót trong mối quan hệ con người với con người.
    • Thông thường người ta áp dụng biện pháp giáo dục là biện pháp chính.
    • Hòa giải: hai bên cùng nhau ngồi lại bàn bạc, trao đổi, nói rõ, nói hết quan điểm của mình, cần khéo léo, tế nhị.
    • Thỏa hiệp: các bên gây xung đột ngang tài, ngang sức. mỗi bên sẽ từ bỏ, nhân nhượng một số điều khoản để đem lại sự bình yên.
    • Biện pháp áp chế: dùng số đông để áp đảo, chia rẽ các bên gây xung

    đột bằng cách chuyển một số đối phương sang nơi khác, hoặc sa thải nếu cần thiết.

    • Biện pháp lãng tránh: né tránh mâu thuẫn
    • Biện pháp cạnh tranh: lành mạnh- tiêu cực.
    • Biện pháp nhượng bộ: hi sinh lợi ích của bản thân.
    • Biện pháp hợp tác: cả hai bên cùng có lợi.

    IV.       Khái niệm lãnh đạo:

    • Lãnh đạo là một quá trình tác động có mục đích của con người vào những con người nhằm điều khiển, tổ chức, liên kết, thúc đẩy các thành viên để thực hiện mục tiêu mà nhóm và tập thể đề ra.

    Thiếu sót đặc trưng thường mắc phải trong thực tế công việc quản lý:

    • Hiểu một chiều nguyên tắc: “ tập thể lãnh đạo, cá nhân chịu trách nhiệm”.
    • Ưa nịnh hót, bợ đỡ
    • Ra quyết định thiếu sự chuẩn bị, thiếu căn cứ chính xác
    • Quan liêu, giáo điều
    • Không tin tưởng vào cộng sự
    • Chiếm lấy kết quả lao động của tập thể làm thành tích của cá nhân mình
    • Dùng mệnh lệnh thay cho thuyết phục
    • Làm việc theo mối quan hệ cá nhân, không tuân thủ nguyên tắc.

    V.Xây dựng uy tín lãnh đạo:

    Khái niệm: uy tín lãnh đạo là hiện tưởng nảy sinh trong tập thể, biểu hiên giá trị xã hội của một nhân cách cụ thể và sự ảnh hưởng của cá nhân đó tới người khác được mọi người tin tưởng, kính phục và từ đó họ tự giác, tự nguyện phục tùng tiếp nhận và hành động theo tác động của thể có quyền.

    Uy tín = phẩm chất + năng lực

    VI.       Phương pháp kiểm tra:

    Nội dung kiểm tra là việc theo dõi quá trình, tiến độ thực hiện công việc, cũng như cách thức người lao động làm việc, kết quả họ làm được.

    Kiểm tra có tác dụng lớn đối với người lao động và đối với tập thể lao động:

    • Giúp người lãnh đạo xác định được hiện trạng của hệ thống, xem hệ thống đang dừng ở mức nào: tiến lên, dậm chân tại chỗ hay thụt lùi.
    • Kiểm tra có tác dụng thúc đẩy người lao động tích cực hơn, vì họ cũng mong muốn có được kết quả tốt trong công việc mình đang làm.
    • Kiểm tra là cơ sở để đánh giá chính xác.

    Đảm bảo tính toàn diện, tính công khai, tính có luận cứ và có sức thuyết phục.

    Kiểm tra có hai loại: kiểm tra thường xuyên và kiểm tra đột xuất.

    • Tôn trọng con người
    • Dựa vào khả năng làm việc và kết quả thực tế mà người lao động đạt được.

    VII.     Phong cách lãnh đạo:

    Khái niệm: Phong cách lãnh đạo là những đặc điểm điển hình của cá nhân (kiểu nhận thức, thái độ phản ứng, hành động) tương đối ổn định, các phương pháp tác động của người lãnh đạo đến tập thể do mình phụ trách.

    Các phong cách lãnh đạo cơ bản:

    Tên phong cách Ưu điểm Nhược điểm
      +sớm  dứt  điểm  hoàn +lãnh đạo  ít chú  ý đến
      thành công việc tâm tư  nguyện vọng và
      +đảm bảo đúng tiến độ hoàn cảnh của nhân viên,
      quy định thường dùng luật, lệ điều
    Lãnh đạo độc đoán +giảm bớt  lãng phí sưc hành công việc.
      người, sức của khi thực +có   biểu   hiện   “gia
      hiện  công  việc  có  tính trưởng” trong điều hành
      gấp rút, thời gian ngắn, +bảo thủ, quan liêu, giáo
        điều  trong  quản  lí  tập
            thể.      
         
      +tôn  trọng  cá  nhân-> +phó thác công việc cho
      người lao động phát huy cấp dưới    
      sáng kiến.     +đôi khi tùy tiện và luộm
    Lãnh đạo tự do +chủ  động  quyết  định thuộm trong giải quyết
    nhiệm vụ     công việc    
             
      +quan hệ với trên đúng +ít  phát  huy  quyền  lực
      bổn phận và trách nhiệm nhà lãnh đạo.    
         
      +luôn có sự thống nhất + rò rỉ thông tin tập thể
      hành  động  và  biết  lắng vì tính công khai.  
      nghe ý kiến quần chúng. +lu  mờ  vai  trò  người
      +quan tâm, nhân hậu, đọ lãnh đạo    
      lượng trong ứng xử với +trong một số trường
      cấp dưới.     hợp, khi gặp trắc trở, thất
      +mọi  quyết định đều bại   trong   công   việc,
      xuất   phát   từ   lợi   ích người quản lí không dám
      chung,  vì  lợi  ích  quần chịu   trách   nhiệm   về
      chúng.     mình.      
      +lấy  nguyên  tắc  “tập +tốn thời gian bàn bạc,
      trung  dân  chủ”  trong không phù hợp với việc
      điều  hành  và ra quyết cấp bách.    
    Lãnh đạo dân chủ định.            
    +kích thích sự sáng tạo,        
             
      phát huy tiềm năng quần        
      chúng.            
      +làm   mọi   người   tự        
      nguyện, tự giác, tận tụy        
      vì việc chung.            
    • tạo không khí vui vẻ, đoàn kết, cởi mở giữa các thành viên.

    +mọi người gắn bó với nhau, biết chia sẻ buồn vui trong c/s và giúp đỡ nhau trong công việc chuyên môn.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN QUẢN TRỊ HỌC NÂNG CAO

    ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN QUẢN TRỊ HỌC NÂNG CAO

    ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN QUẢN TRỊ HỌC NÂNG CAO

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỊA LÝ 12


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%80-C%C6%AF%C6%A0NG-%C3%94N-THI-M%C3%94N-QU%E1%BA%A2N-TR%E1%BB%8A-H%E1%BB%8CC-N%C3%82NG-CAO.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN QUẢN TRỊ HỌC NÂNG CAO

    ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN “QUẢN TRỊ HỌC NÂNG CAO”

    Module 1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN TIẾP CẬN QUẢN TRỊ HIỆN ĐẠI

    1.     Đổi mới tư duy là gì? Điều kiện nào khiến các nhà quản trị doanh nghiệp phải biết đổi mới tư duy quản lý để thực hiện công việc, đặc biệt trong xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu hiện nay?

    Đổi mới tư duy là gì ?

    Trước hết, chúng ta thấy rằng : tư duy là quá trình toàn bộ, tất cả các hoạt động nhận thức về sự vật, hiện tượng về thế giới quan của con người, trong đó, bao gồm cả quá trình nhận thức và phương pháp nhận thức, với sản phẩm tiêu biểu của tu duy là các quan điểm, các nhận thức mới về thế giới quan.

    Và như vậy, cùng một điều kiện thực tiễn khách quan như nhau, nhưng các cá nhân có phương pháp nhận thức về thế giới quan khác nhau thì tất nhiên sản phẩm của nhận thức, cũng như các quan điểm thu nhận được cũng khác nhau, chính vì thế, đổi mới tu duy là đổi mới cả quá trình về nhận thức và phương pháp nhận thức, tuy nhiên, trong đó, đổi mới về phương pháp nhận thức là cốt lõi.

    Vì thế, đổi mới tư duy mang lại lợi ích lớn, khả thi cao, nhưng là một quá trình khó khởi động. Để hiểu rỏ hơn vấn đề này, chúng ta cần tìm hiểu thêm về đặc trưng của phương pháp nhận thức kiểu mới :

    • Luôn xét đoán mọi vấn đề trong tổng thể đa dạng, phức tạp vốn có của nó;
    • Xét đoán vấn đề trên quan điểm hiệu quả, coi hiệu quả là tiêu chuẩn của mọi suy nghĩ, hành động;
    • Nghiên cứu tính toán mọi phương pháp để đạt mục đích;
    • Khuyến khích sự năng động và sáng tạo;
    • Xét đoán mọi vấn đề trên quan điểm lợi ích kinh tế là động lực;
    • Coi trọng điều hòa quan hệ về lợi ích;
    • Phương pháp kinh tế là chính yếu trong quản lý.

    Điều kiện khiến các nhà quản trị doanh nghiệp phải biết đổi mới tư duy quản lý để thực hiện công việc, đặc biệt trong xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu hiện nay là :

    • Các doanh nghiệp được thành lập dựa vào sự phân chia các hoạt động công nghiệp thành các công đoạn đơn giản nhất của Adam Smith trãi qua hơn 200 năm đã không còn phù hợp trong điều kiện tại. Trong thời đại kinh doanh hậu công nghiệp mà chúng ta đang bước vào, các doanh nghiệp sẽ được thành lập và xây dựng dựa trên tư tưởng thống nhất những công đoạn đó vào
    • một quá trình kinh doanh gắn bó với nhau ».
    • Các doanh nghiệp sẵn sàng nhìn lại chính mình và vượt qua khỏi các « công đoạn », « chức năng » bị chia cắt vươn tới quá trình toàn bộ.
    • Đã đến lúc phải trút bỏ các nguyên lý quản trị củ kỹ và thay vào đó những nguyên lý mới. Nếu không, các công ty Mỹ sẽ phải đóng cửa hoặc rút lui khỏi kinh doanh – Michael Reegineering & James Champy đã viết.

    2.                 Tại sao trong xu thế toàn câu hóa kinh tế, nhiều quốc gia chậm/đang phát triển cần phải thay đổi đường lối chính sách phát triển kinh tế của nước họ?

     

    Trước hết, toàn cầu hoá kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay đang trở thành một xu thế khách quan và tất yếu của

    tất cả các nước trên thế giới, không kể các nước chậm/đang phát triển hay phát triển, các nước giàu hay nghèo. Trong xu thế đó quốc gia nào có chiến lược, chính sách, biện pháp và công cụ quản lí hợp lí sẽ mang lại lợi ích, sự phát triển về kinh tế cho quốc gia đó, ngược lại sẽ mang lại kết quả xấu.

    Lợi thế là để có thể tranh thủ các nguồn lực từ bên ngoài đặc biệt là nguồn vốn, nền tảng tiến bộ khoa học công nghệ, đòi hỏi các nước phải có sự mở cửa, sự giao lưu, buôn bán hợp tác với các nước trên thế giới mà đặc biệt là các nước tư bản phát triển. Trong đó, tiếp cận nhanh với trình độ quản lý hiện đại, hiệu quả, ứng dụng những tiến bộ khoa học về sản xuất, nâng cao sức sản xuất ra của cải, vật chất cho xã hội; nâng cao khả năng và trình độ tay nghề công nhân. Bắp nhịp cùng nền giáo dục hiện đại của các nước trên thế giới. Một vấn đề quan trọng đây là cơ hội để các nước tiếp cận các nguồn lực tài chính, nguyên nhiên vật liệu, phát huy tối đa lợi thế so sánh của nước mình với các nước trên thế giới; nhằm đẩy nhanh quá trình chuyên môn hóa, khác biệt hóa và tiến tới ưu thế trên thị trường quốc tế.

    Tuy vậy, hầu hết các nước chậm/đang phát triển đều xuất phát điểm từ nền kinh tế « nghèo nàn, lạc hậu, khoa học công nghệ còn thấp kém, năng suất lao động còn chưa cao, sức cạnh tranh về các loại hàng hoá trên thị trường thế giới thấp », trong khi đó các nước đi trước có lợi thế hơn hẳn về mọi mặt, việc mở rộng quan hệ với các nước sẽ dẫn đến tình trạng các nước kém phát triển khó tránh khỏi bị lệ thuộc về kinh tế và từ chỗ bị lệ thuộc về kinh tế. Thực tế ngày nay cho thấy có rất nhiều nước trên thế giới đã bị lệ thuộc quá nhiều vào các nước tư bản nên mọi đường lối, chính sách phát triển kinh tế đều bị các nước tư bản này chi phối và nắm giữ.

    Vì vậy, ngoài việc thay đổi đường lối chính sách về kinh tế của các nước chậm/đang phát triển để thích ứng với xu thế toàn cầu hóa, nhằm phát huy tối đa các cơ hội có được và giảm thiểu đến mức thấp nhất các tác động từ thách thức của toàn cầu hóa, thì các quốc qia chậm/đang phát triển còn đứng trước vấn đề đòi hỏi của đất nước là phát triển kinh tế nước nhà nhanh và bền vững, tạo nền tảng về cơ sở vật chất xã hội và phát triển nhanh nền khoa học công nghệ hiện đại, vì thế, cần phải thay đổi đường

    lối chính sách phát triển kinh tế của nước họ là yếu tố tất yếu, khách quan.

    Trong đó, đường lối chính sách phát triển kinh tế phải trên cơ sở nhận thức mới là :

    • Quan niệm mới về quản lý là tác động vào các đối tượng quản lý một cách hợp quy luật khách quan, làm cho nó phát triển hợp với quy mô và nhịp độ được xác định bằng phương pháp khoa học, có hiệu quả nhất.
    • Đổi mới quản lý nhà nước về kinh tế chính là làm cho phát triển và tăng trưởng nhanh, bền vững.

    Quản trị học nâng cao                                                                                                               GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

    • Nội dung quản lý nhà nước là hỗ trợ doanh nghiệp phát triển, khuyến khích, thúc đẩy doanh nghiệp phát triển theo định hướng chung của nhà nước.
    • Tạo lập môi trường pháp lý kinh doanh thông thoáng rõ ràng.
    • Xử lý công minh các mâu thuẫn về lợi ích giữa các bên liên quan trong tổ chức nhà nước. Quản lý nhà nước về kinh tế trên cơ sở giúp xác định 4 thành tố cơ bản sau :
    • Định hướng (quy hoạch, kế hoạch, chương trình có mục tiêu,…
    • Định chuẩn (pháp luật)
    • Kích thích (đòn bẩy kinh tế)
    • Đánh giá sự phát triển và xử lý mâu thuẫn về lợi ích

    3.                 Tại sao các DN trong giai đoạn hiện nay cần phải “nhìn nhận lại chính mình” để đưa ra chính sách phát triển bền

    vững? Điều gì xảy ra khi chuyển đổi từ mô hình quản lý MBO sang TQM ? Hãy giải thích.

    Trong giai đoạn hiện nay, xu hướng toàn cầu hóa là tất yếu, với những cơ hội và thách thức khác nhau; để vượt qua, các doanh nghiệp cần hướng đến các mô hình quản lý hiện đại nhằm tranh thủ các nguồn lực và khoa học công nghệ từ thế giới, và tiếp cận với thị trường toàn cầu. Đó là sự thay đổi và thật khủng khiếp nếu như doanh nghiệp chưa thích ứng với vấn đề này. Vì vậy, các doanh nghiệp cần nhìn nhận và xét đoán lại, khai thác tiềm năng để vận động tất cả khả năng của mình để doanh nghiệp sống còn và vượt qua, hướng đến là đưa ra chính sách phát triển bền vững.

    Trong xu hướng toàn cầu hóa thì công nghệ quản lý cũng thay đổi từ mô hình quản lý cổ điển (MBO) sang mô hình quản lý hiện đại hơn (TQM), với đặc trưng như sau:

    • Từ mục tiêu kinh doanh là lợi nhuận trên cơ sở doanh thu và chi phí sẽ chuyển sang mô hình lợi nhuận từ khách hàng trung thành và thường xuyên hơn.
    • Lợi thế mà doanh nghiệp hướng tới từ doanh số, chi phí chuyển sang mô hình thị phần, thời gian, lòng tin khách hàng đối với doanh nghiệp.

     

    • Cơ cấu tổ chức truyền thống theo chiều dọc, dày và trực tuyến chuyển sang mô hình cơ cấu tổ chức ngang, mỏng, chéo và chức năng.
    • Lãnh đạo, ra quyết định theo mô hình truyền thống là tập quyền chuyển sang mô hình hiện đại là ủy quyền.

     

    • Phương thức quản lý theo khả năng tài chính MBO & KCS chuyển sang mô hình theo thị phần MBP & SPC.
    • Nguồn tài nguyên truyền thống là tài chính chuyển sang nguồn tài nguyên là thông tin.
    • Lực lượng lao động truyền thống là chuyên môn hóa cao chuyển dần sang lực lượng lao động đa năng.
    • Hình thức làm việc truyền thống là cá nhân chuyển sang hình thức làm việc hiện đại là theo nhóm.
    • Kỳ vọng theo nhóm truyền thống là an toàn trong mọi tình huống chuyển sang hợp tác, sáng tạo, thỏa mãn khách hàng.

     

    • Trách nhiệm chất lượng truyền thống là bộ phận chất lượng KCS chuyển sang mô hình trách nhiệm chất lượng là lãnh đạo và tất cả thành viên.

     

    Ngày nay, việc chuyển từ mô hình quản lý cổ điển (MBO) sang mô hình quản lý hiện đại tại các doanh nghiệp áp dụng theo ISO 9000 & TQM do những ưu đểm vượt trội sau đây :

     

    • Tập trung vào khách hàng không tập trung vào chức năng.
    • Hướng đến những đòi hỏi từ khách hàng, chứ không phải là đòi hỏi của doanh nghiệp.
    • Dựa vào mối quan hệ, không dựa vào sản phẩm, dịch vụ cụ thể.
    • Chuyển đổi cấu trúc dọc sang cấu trúc ngang, từ cấu trúc dày sang mỏng.
    • Giảm số lượng cấp quản lý.

    Module 2. PHÂN LOẠI CÁC CHỨC NĂNG QUẢN TRỊ

    1.     Hãy trình bày cách phân loại các chức năng quản trị: Cơ bản, bổ sung và truyền thống. Bạn có nhận xét gì về những thay đổi trong mỗi lần phân loại?

    Quá trình hình thành đi từ chức năng quản trị truyền thống đến chức năng quản trị cơ bản, bổ sung là một xu hướng tất yếu, nó diễn ra trên phạm vi toàn cầu, quá trình đó là :

    1. Từ chức năng lập kế hoạch sang chức năng hoạch định;
    2. Từ chức năng tổ chức sang cơ cấu tổ chức hiện đại;
    3. Từ chức năng điều khiển – phối hợp sang chức năng lãnh đạo;
    1. Từ chức năng kiểm tra sang chức năng kiểm soát.

    Chức năng quản trị truyền thống gồm :

    1. Lập kế hoạch :
    1. Tổ chức : là hoạt động quản trị nhằm thiết lập một hệ thống các vị trí cho mỗi cá nhân và bộ phận sao cho các cá nhân và bộ phận có thể phối hợp với nhau một cách tốt nhất để thực hiện mục tiêu chiến lược của tổ chức.
    1. Điều khiển – phối hợp : Đây là một nghệ thuật tạo sự ảnh hưởng từ nhà quản trị đến các nhân viên tự giác thực hiện một công việc cụ thể nào đó theo một mục tiêu đã định trước. Nhà quản trị thực hiện việc động viên, khích lệ, khen thưởng và xử phạt đúng mức theo các quy định, quy chế, nội quy doanh nghiệp,… Qua đó, xây dựng môi trường làm việc tự giác, thoải mái, bình đẳng, nghiêm minh và phối hợp nhịp nhàng trong giữa các cá nhân trong tổ chức.

    HVTH Lê Văn Trung Trực                                                                                                                                                           Trang2

     

    Quản trị học nâng cao                                                                                                               GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

    1. Kiểm tra : Kiểm tra là đo đường và chấn chỉnh việc thực hiện nhằm đảm bảo rằng các mục tiêu và các kế hoạch vạch ra để thực hiện các mục tiêu này đã và đang được hoàn thành.

    Chức năng quản trị cơ bản, bổ sung bao gồm :

    1. Hoạch định : Hoạch định là nhắm đến tương lai: điều phải hoàn thành và cách thế để hoàn thành. Nói cách khác, chức năng hoạch định bao gồm quá trình xác định mục tiêu trong tương lai và những phương tiện thích hợp để đạt mục tiêu đó. Kết quả của hoạch định là kế hoạch, một văn bản được ghi chép rõ ràng và xác định những hành động cụ thể mà một tổ chức phải thực hiện. Hoạch định là một quá trình xác định những mục tiêu của một tổ chức và cách thế để đạt đến mục tiêu đó. Hoạch định có thể được thực hiện ở mọi cấp bậc trong một tổ chức. Nó không chỉ là một bổn phận, nhưng còn là một cơ hội đem lại nhiều ích lợi thực tiễn cho vai trò lãnh đạo của quản trị viên.
    1. Cơ cấu tổ chức hiện đại : đó là những cơ cấu tổ chức linh hoạt, với những ưu điểm có trọng tâm trong kế hoạch; tiếp cận các kỹ năng toàn doanh nghiệp; ít có sự chồng chéo trong quản lý dự án thuần túy; có thể phản hồi thông tin nhanh chóng.
    1. Lãnh đạo : là khả năng gây ảnh hưởng và truyền cảm hứng nhằm nâng tầm nhìn của con người lên mức cao hơn, đa việc thực hiện công việc đạt tới một tiêu chuẩn cao hơn, và phát triển tính cách con người vượt qua những giới hạn thông thường.
    1. Kiểm soát : Kiểm soát những tiêu chuẩn, tỉ lệ, số liệu thống kê và những sự kiện khác căn cứ trên các định hướng, kế hoạch và các quyết định đã ban hành; vấn đề chính trong xây dựng các biện pháp kiểm soát là xác định, tách riêng từng vấn đề, để xem những biện pháp kiểm soát nào có ý nghĩa trong mục đích giúp nhà quản trị thấy được chiều hướng phát triển, những khó khăn, những vấn đề nảy sinh… nhằm xác lập mục đích, chương trình dài hạn và phương án hành động.

    Chúng ta thấy rằng xu hướng hiện đại, chức năng quản trị cơ bản, bổ sung vừa nêu có nhiều ưu điểm và với mức độ cao hơn, tầm nhìn hoạt động rộng hơn, bao quát vấn đề : chức năng hoạch định có mức rộng, sâu hơn, có thể bao gồm cả kế hoạch; chức năng tổ chức đã được nâng lên thành cơ cấu tổ chức hiện đại hiệu quả; chức năng điều khiển – phối hợp được nâng lên mức tầm lãnh đạo, lãnh đạo nhiều khi mang ý nghĩa bao trùm cả quản lý (điều khiển – phối hợp). Cuối cùng chức năng kiểm soát là một quá trình toàn diện, có thể nói bao gồm cả chức năng kiểm tra.

    Module 3. LÃNH ĐẠO

    1.     Tại sao tư tưởng của nhà lãnh đạo lại có thể gây ảnh hưởng đến các hành vi quản lý?

    Trước hết, chúng ta thấy rằng, lãnh đạo là một quá trình ảnh hưởng của các nhà lãnh đạo đến nhân viên nhằm đạt được

    những mục tiêu của doanh nghiệp thông qua sự thay đổi; là quá trình một nhà lãnh đạo truyền đạt các ý tưởng, đạt được sự chấp thuận về các ý tưởng đó và khuyến khích nhân viên ủng hộ và thực hiện các ý tưởng đó thông qua sự thay đổi.

    Các yếu tố cơ bản của lãnh đạo :

    1. Lãnh đạo tác động lên mối quan hệ giữa cá nhân người lãnh đạo và nhóm tập hợp các nhân viên; làm thế nào để người lãnh đạo đóng góp vào hiệu quả nhóm.
    1. Lãnh đạo gây ảnh hưởng và tác động vào quản lý cấp cao hướng vào kết quả hoạt động của tổ chức/doanh nghiệp.
    1. Lãnh đạo sự thay đổi (tác động lên sự thay đổi để cải thiện không ngừng).
    2. Lãnh đạo tác động đến các mục tiêu của tổ chức và có thể đặt ra các mục tiêu cho tổ chức.
    3. Lãnh đạo nhân viên và có thể làm việc với tất cả mọi người, tác động lên nhân viên để ủng hộ các lợi ích của

    doanh nghiệp.

    Lãnh đạo là khả năng gây ảnh hưởng và truyền cảm hứng nhằm nâng tầm nhìn của con người lên mức cao hơn, thực hiện công việc đạt tới một tiêu chuẩn cao hơn và phát triển tính cách của con người vượt qua những giới hạn thông thường. Còn quản lý là một tác động có mục tiêu đến một hệ thống nhằm duy trì hệ thống đó ở trạng thái hiện tại hoặc đa hệ thống đó đến một trạng thái mới cao hơn. Người lãnh đạo giỏi là người biết tập hợp, biết điều khiển, biết kiểm soát và biết tạo dựng nên những con người quản lý giỏi.

    Như vậy, tư tưởng của nhà lãnh đạo có thể gây ảnh hưởng rất lớn đối với các hành vi quản lý.

    2.     Sự khác biệt cơ bản giữa vai trò của doanh nhân và vai trò của người điều khiển sự rối loạn?

    Vai trò của người điều khiển sự rối loạn : Có những hành động đúng và kịp thời khi doanh nghiệp đối mặt những vấn đề

    quan trọng khó khăn, biến cố bất ngờ chưa lường trước được.

    Lúc này, nhà quản trị cần nhìn nhận vấn đề nảy sinh một cách thấu đáo, khách quan để có thể đưa ra quyết định kíp thời, chính xác nhằm giải quyết tình huống, dung hòa các biến cố và hướng toàn bộ các hoạt động của doanh nghiệp đến hoạt động vì mục tiêu chung. Nhà quản trị có thể kết hợp cả nghệ thuật động viên, khen thưởng hay nghệ thuật khiển trách/xử phạt, đồng thời khuyến khích những nhân tố tích cực, sáng tạo. Nhà quản trị còn thể hiện khả năng tổng hợp hóa của từng người, là sự vận động đồng thời trong cùng một lúc nhiều phương pháp, biện pháp, công cụ để giải quyết vấn đề.

    Vai trò của doanh nhân : Hành động như người khởi xướng, thiết kế, khuyến khích những cải tiến mới.

    Đổi mới là sự khởi đầu một một ý tưởng mới được áp dụng cho quá trình tiến triển của công việc, sản phẩm hoặc dịch vụ. Quá trình đổi mới, cải tiến gắn liền với vai trò của người đứng đầu trong doanh nghiệp, cụ thể như gắn liền với sự tìm kiếm các cơ hội trong kinh doanh. Tuy nhiên, thúc đẩy sự cải tiến, đổi mới trong doanh nghiệp đòi hỏi phải kết hợp những nổ lực của các t hành viên. Hiếm khi có sự cải tiến, đổi mới thành công lại là kết quả lao động duy nhất của một người. Các nghiên cứu đã cho thấy rằng, quá trình đổi mới cải tiến thường diễn ra ở những nơi mà ở đó các cá nhân ở các cấp độ khác nhau thực 3 loại vai trò khác nhau của doanh nhân : người khởi xướng ý tưởng, người tài trợ (đỡ đầu), và là người phối hợp hoạt động.

    HVTH Lê Văn Trung Trực                                                                                                                                                           Trang3

     

    Quản trị học nâng cao                                                                                                               GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

    • Người khởi xướng ý tưởng : là người phát hiện ra những ý tưởng mới hoặc tin tưởng vào giá trị của những sáng kiến và ủng hộ nó mặc dù phải đương đầu nhiều khó khăn trở ngại.
    • Người tài trợ : Một người quản trị nhận biết những điểm quan trọng về những sáng kiến của tổ chức, từ đó giúp tìm kiếm nguồn tài chính cần thiết cho việc phát triển cải tiến và thúc đẩy các bước tiến hành thực sự.
    • Người phối hợp : sẽ đảm nhận vai trò cân bằng các thế lực sao cho các sáng kiến cải tiến có thể được thực hiện. Thông qua việc thực hiện vai trò phối hợp, các nhà quản lý sẽ khuyến khích, thúc đẩy việc cải tiến, đổi mới.

    3.                 Bạn có đồng ý với mối quan hệ tương tác và sự giống nhau đối với ba cạnh tam giác của các mức độ phân tích lãnh đạo?

    3 mức độ của phân tích lãnh đạo ứng với ba cạnh tam giác là: Mức độ cá nhân, mức độ nhóm, mức độ tổ chức/doanh

    nghiệp :

    Mức độ cá nhân :

    • Tập trung vào lãnh cá nhân và mối quan hệ với từng nhân viên
    • Được gọi là quá trình cặp đôi.
    • Tác động tương hỗ lẫn nhau.

    Mức độ nhóm :

    • Tập trung vào mối quan hệ giữa cá nhân người lãnh đạo và nhóm tập hợp các nhân viên.
    • Được gọi là quá trình nhóm
    • Làm thế nào người lãnh đạo đóng góp vào hiệu quả của nhóm.

    Mức độ tổ chức/doanh nghiệp:

    • Tập trung vào việc làm thế nào để ban quản lý cao tác động vào kết quả hoạt động của tổ chức/doanh nghiệp.
    • Được gọi là “quá trình tổ chức/doanh nghiệp”

    Chúng ta thấy rằng : mối quan hệ tương tác của 3 mức độ trên là một quá trình ảnh hưởng của lãnh đạo lên các cá nhân, tập thể nhóm và tổ chức nhằm hướng đến mục tiêu chung của tổ chức/doanh nghiệp. Đây là quá trình tác động lên sự thay đổi để cải thiện không ngừng. Mối tương tác này có tính chất nhiều chiều tác động, phản hồi thông tin đến lãnh đạo, nhằm kiểm soát quá trình và đưa ra các quyết định; đưa ra các mục tiêu của tổ chức. Như vậy, khi tiến hành đánh giá 3 mức độ phân tích lãnh đạo ứng với 3 cạnh tam giác thì nó có sức thuyết phục cao, toàn diện.

    4.                 Sự dịch chuyển trong mô hình từ quản lý sang lãnh đạo có thể giúp cho và ảnh hưởng tới công việc quản lý như thế

    nào?

    Mô hình chuyển đổi từ quản lý sang lãnh đạo

    Nhà quản lý :                                                                                       Nhà lãnh đạo :

    – Quản lý                                                                                                – Sáng tạo

    – Duy trì                                                                                                  – Phát triển

    – Kiểm soát                                                                                            – Truyền cảm hứng

    – Tầm nhìn ngắn hạn                                                                          – Tầm nhìn dài hạn

    – Luôn hỏi “làm thế nào và khi nào”                                               – Luôn hỏi “cái gì và tại sao”

    – Mô phỏng                                                                                            – Phát minh, sáng chế

    – Chấp nhận thực trạng                                                                       – Thay đổi, thực trạng.

    – Làm đúng                                                                                            – Làm những công việc đúng

    Chúng ta thấy rằng nhà quản lý thường chấp nhận thực trạng và có tầm nhìn ngắn hạn, với hướng hoạt động và kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp mang tính chất duy trì là chính, đó là một hạn chế so với nhà lãnh đạo mang tính sáng tạo, truyền cảm hứng làm thay đổi thực trạng với chiến lược và tầm nhìn dài hạn.

    Sự tác động, ảnh hưởng của lãnh đạo còn thể hiện rõ ở khả năng tư duy và vận dụng tư duy sáng tạo, sẳn sàng đón nhận các mô hình công nghệ quản lý mới hiện đại, vận hành cơ cấu tổ chức theo hướng năng động, linh hoạt hơn, tránh sự cứng nhắc, cổ điển, lạc hậu.

    Mặc dù phương pháp quản lý truyền thống có rất nhiều hạn chế nhưng cho dù có được phong cách lãnh đạo tốt đến mấy, hiện đại đến mấy cũng không thể thiếu được phương pháp quản lý truyền thống. Bởi vì chính do những hạn chế của phương pháp quản lý truyền thống trong quá trình phát triển đã sản sinh ra phong cách lãnh đạo hiện đại. Đó là hệ quả tất yếu, là sản phẩm của quá trình tư duy logic tự nhiên mang lại.

    5.                 Liệu một người có thể phát triển các kỹ năng tư duy phê phán khi áp dụng lý thuyết lãnh đạo và phát triển các kỹ

    năng lãnh đạo mà không cần hiểu biết gì về lý thuyết lãnh đạo không?

    Trước hết chúng ta cần sơ lược qua các 4 lý thuyết lãnh đạo hiện đang áp dụng:

    Lý thuyết về sự tiêu biểu của lãnh đạo : cố gắng giải thích các đặc điểm khách biệt về tính hiệu quả trong lãnh đạo nhằm xác định một tập hợp các đặc điểm tiêu biểu mà tất cả các nhà lãnh đạo thành công trãi qua.

    Lý thuyết về lãnh đạo hành vi : cố gắng giải thích các phong cách khác biệt được các nhà lãnh đạo hiệu quả sử dụng hoặc để xác định bản chất công việc của họ.

    Lý thuyết lãnh đạo mang tính ngẫu nhiên : cố gắng giải thích phong cách lãnh đạo phù hợp dựa trên nhà lãnh đạo, nhân viên và tình huống/bối cảnh.

    HVTH Lê Văn Trung Trực                                                                                                                                                           Trang4

     

    Quản trị học nâng cao                                                                                                               GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

    Lý thuyết lãnh đạo tổng hợp: Cố gắng kết hợp giữa lý thuyết về sự tiêu biểu, hành vi và ngẫu nhiên để giải thích mối quan hệ giữa lãnh đạo và nhân viên thành công và có ảnh hưởng.

    Về kỹ năng tư duy phê phán : cho phép người lãnh đạo có thể đề xuất giải pháp trên cơ sở kế thừa những giá trị bởi những nhà lãnh đạo thành công trước đó, đi đến đánh giá, nhận định, phân tích sâu hơn các vấn đề nảy sinh trong thực tại. Đồng thời phê phán những giá trị lạc hậu lỗi thời, có thể khắc phục nhanh những hạn chế đã nhận thấy trước.

    Chúng ta thấy rằng nhà lãnh đạo cần có phong cách làm việc khoa học, phẩm chất tốt và nền tảng tri thức rộng, ngoài ra cần có những kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn sâu. Vì vậy, một người có thể phát triển các kỹ năng tư duy phê phán khi áp dụng lý thuyết lãnh đạo và phát triển các kỹ năng lãnh đạo mà không cần hiểu biết gì về lý thuyết lãnh đạo sẽ gặp trở ngại nhất định như : đôi lúc thiếu tính kịp thời trong lãnh đạo do không phải lúc nào cũng đưa ra được giải pháp tốt nhất, thiếu tính định hướng nền tảng trong lãnh đạo vì chưa nắm bắt được một lượng kiến thức làm cơ sở về lý thuyết lãnh đạo. Tốt nhất trong trường hợp này là, nhà lãnh đạo nên kết hợp phương pháp này : kỹ năng tư duy phê phán trên nền tảng lý thuyết lãnh đạo nêu trên.

    Module 4. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ TRUYỀN THÔNG TRONG TỔ CHỨC

    1.     Nêu cách thức thiết kế tổ chức. Những biến nào có ảnh hưởng đến quá trình thiết kế tổ chức? Hãy giải thích?

    Thiết kế tổ chức là quá trình tạo dựng và điều chỉnh cơ cấu của tổ chức để hướng tất cả các hoạt động của doanh nghiệp đến mục tiêu chung. Cơ cấu của tổ chức là sự liên kết giữa các phòng, ban và công việc trong tổ chức.

    Các thành phần chính của thiết kế tổ chức :

    • Chuyên môn hóa/khác biệt hóa.
    • Phòng ban hóa
    • Chuỗi mệnh lệnh
    • Phạm vi kiểm soát
    • Phân quyền/tập trung hóa
    • Công thức hóa

    Các biến số hoàn cảnh – một số đặc điểm tác động đến các quá trình thiết kế tổ chức bao gồm: Quy mô; Công nghệ; Môi

    trường; Chiến lược và mục tiêu.    
    Biến cố Quy mô    
    Các khía cạnh thi t Tổ ch  c Tổ ch  c
    c   ản nh l  n
    Nghi thức hóa t Nhiều
    Tập trung hóa Cao Thấp
    Chuyên môn hóa Thấp Cao
    Tiêu chuẩn hóa Thấp Cao
    Tính phức tạp Thấp Cao
    Cấp bậc thẩm quyền Ngang bằng Cao

    Biến cố Công nghệ : Sự phụ thuộc lẫn nhau về công nghệ – Mức độ liên quan lẫn nhau giữa các yếu tố công nghệ trong tổ chức

    Biến cố Môi trường :

    Môi trường – bất k   điều gì ngoài ranh giới của tổ chức.

    Môi trường công việc – các thành tố của một môi trường tổ chức liên quan đến việc đạt được mục tiêu của tổ chức. Tính biến động của môi trường – mức độ và tần xuất thay đổi trong môi trường của tổ chức

    Biến cố Chiến lược và mục tiêu:

    Loại chi n l   c Đ c điể   c  c u đ   c d    áo
    Sáng tạo – để hiểu và quản lý các quy trình và công -Nghi thức hoá thấp
    nghệ mới -Phần quyền
      -Cấp bậc bằng phẳng
    Khác biệt hóa thị trường – chuyên môn hoá vào thị -Tính phức tạp từ trung bình đến cao
    hiếu khách hàng -Nghi thức hoá cao – trung bình
      -Tập trung hoá vừa phải
    Kiểm soát chi phí – Tạo ra sản phẩm tiêu chuẩn hoá -Nghi thức hoá cao
    một cách hiệu quả -Tập trung hoá cao
      -Tiêu chuẩn hoá cao
      -Tính phức tạp thấp

    2.     Cơ cấu tổ chức linh hoạt là gì?  và  tích, nêu ưu và nhược điểm của nó. Hãy chỉ ra điều kiện có thể áp dụng được vào

    thực tế quản trị doanh nghiệp (trong trường hợp nào?).

    Đại diện của cơ cấu tổ chức linh hoạt là cơ cấu tổ chức ma trận và cơ cấu tổ chức theo SBU : đơn vị kinh doanh chiến lược. Đó là cơ cấu tổ chức bên cạnh cơ cấu tổ chức truyền thống của doanh nghiệp, với một dự án/sản phẩm riêng, ứng với đó doanh

    HVTH Lê Văn Trung Trực                                                                                                                                                           Trang2

     

    Quản trị học nâng cao                                                                                                               GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

    nghiệp có một giám đốc dự án chịu trách nhiệm điều hành quản lý, hoạt động và sử dụng các nguồn lực từ các phòng ban truyền thống của doanh nghiệp.

    Ví dụ :

    Ưu điểm của cơ cấu ma trận :

    • Kế hoạch là trọng tâm
    • Tiếp cận được những kỹ năng toàn công ty
    • Không có sự chồng chéo nhiều trong quản lý dự án thuần túy.
    • Có thể phản hổi nhanh chóng
    • C¸ch tiÕp cËn tæng thÓ,
    • C¸c c¬ héi ph¸t triÓn c¸ nh©n/nghÒ nghiÖp,
    • C¸c nhãm lµm viÖc vÒ c¸c vÊn ®Ò ®Æc

    thï-hç trî lÉn nhau vµ hiÓu nhau h¬n.

    Ứng dụng vào điều kiện thực tế tại doanh nghiệp :

    Nhược điểm của cơ cấu ma trận:

    • Gi¸m ®èc dù ¸n cã thÓ xung ®ét víi gi¸m ®èc chøc n¨ng,
    • C¸c môc tiªu cña c«ng ty cã thÓ ë d-íi møc tèi -u,
    • B¸o c¸o 2 lÇn g©y m©u thuÉn vµ nhÇm lÉn cho c¸c thµnh viªn cña nhãm,
    • ViÖc tù chÞu tr¸ch nhiÖm cã thÓ n¶y sinh vÊn ®Ò tõ c¸c tr¸ch nhiÖm chång chÐo,
    • L-îng th«ng tin bÞ qu¸ t¶i.

    Để thực hiện một dự án đầu tư xây dựng công trình nhà xưởng cho doanh nghiệp với mức tổng vốn đầu tư 4 tỷ đồng, gồm 4 dãy xưởng : A, B, C, D là một dự án hoạt động độc lập ngoài chức năng sản xuất kinh doanh hiện tại của đơn vị. Để đáp ứng yêu cầu đề ra, Tổng Giám đốc doanh nghiệp quyết định bổ nhiệm giám đốc dự án này, chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc về xây dựng kế hoạch, tiến độ thực hiện, yêu cầu về nhân sự, phương tiện, huy động vốn, … và giao quyền chỉ đạo quan hệ phối hợp, yêu cầu các phòng kế hoạch – tài vụ, hành chính- nhân sự, phòng quản lý vật tư,… hỗ trợ để thực hiện nhiệm vụ của mình. Để dự án kịp đưa vào hoạt động đảm bảo tiến độ, giám đốc dự án phải xây dựng kế hoạch, tiến độ thực hiện, yêu cầu về nhân sự, phương tiện, nguồn vốn…trình tổng giám đốc phê duyệt làm cơ sở để giám đốc dự án, các phòng, ban chuyên môn có liên quan tổ chức thực hiện.

    3.     Phân tích các mô hình thiết kế tổ chức. Tại sao phải liên tục đổi mới và phát triển cơ cấu tổ chức?

    Các mô hình thiết kế tổ chức của doanh nghiệp với các mô hình thiết kế cơ bản đó là : mô hình cơ học và mô hình hữu cơ và các mô hình thiết kế mới.

    Mô hình cơ học : Loại thiết kế tổ chức chú trọng đến tầm quan trọng của sản xuất và hiệu quả. Loại thiết kế này rất nghi thức, tập trung hóa và phức tạp. Đây là một mô hình thiết kế có cơ cấu tổ chức trên cơ sở gần như tổ chức truyền thống, tức là phương pháp phân chia các bộ phận phòng, ban cơ bản trong tổ chức :

    • Theo chức năng cung ứng, sản xuất, tiêu thụ.
    • Theo sản phẩm, sản phẩm A, B, C,…
    • Theo quy trình công nghệ
    • Theo khu vực địa lý
    • Theo khách hàng

    Với mô hình thiết kế cơ học như trên sẽ có những ưu điểm sau :

    • Chịu trách nhiệm hoàn toàn về kế hoạch
    • Toàn bộ phạm vi trách nhiệm – không có xung đột hoặc không nhằm lẫn
    • Tập trung chuyên gia có tay nghề cao
    • Có thể đưa ra quyết định nhanh chóng
    • Thống nhất chỉ huy, tinh thần đồng đội và động viên cao.
    • Tổ chức đơn giản và dễ hiểu
    • Cách tiếp cận tổng thể đối với kế hoạch

    Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm, mô hình này có những nhược điểm sau đây :

    • Sự trùng lặp các chuyên gia
    • Cơ sở chi phí cao hơn
    • Sử dụng vốn chưa hiệu quả – tồn kho thiết bị
    • Quá nhiều chuyên môn hóa
    • Mục đích dưới mức tối ưu-các chuyên gia thực hiện công việc của riêng họ
    • Sự cạnh tranh quá nhiều trong nội bộ.

    HVTH Lê Văn Trung Trực                                                                                                                                                           Trang3

     

    Quản trị học nâng cao                                                                                                               GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

    Mô hình hữu cơ : Là loại thiết kế tổ chức chú trọng đến tầm quan trọng của tính thích ứng và phát triển. Đây là mô hình tương đối có nhiều thông tin, phi tập trung hóa và đơn giản. Đây là mô hình thiết kế tổ chức trên cơ sở cơ cấu tổ chức linh hoạt, đó là mô hình cơ cấu ma trận, cơ cấu tổ chức theo các SBU (đơn vị kinh doanh chiến lược).

    Với mô hình thiết kế hữu cơ như trên sẽ có những ưu điểm sau :

    • Kế hoạch là trọng tâm
    • Tiếp cận được những kỹ năng toàn công ty.
    • Không có sự chồng chéo nhiều trong quản lý dự án thuần túy.
    • Có thể phản hồi nhanh chóng.
    • Cách tiếp cận tổng thể
    • Các cơ hội phát triển cá nhân/nghề nghiệp
    • Các nhóm làm việc về các vấn đề đặc thù – hỗ trợ lẫn nhau và hiểu nhau hơn Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm, mô hình này có những nhược điểm sau đây :
    • Giám đốc dự án có thể xung đột với giám đốc chức năng
    • Các mục tiêu của công ty có thể ở dưới mức tối ưu
    • Báo cáo 2 lần gây mâu thuẫn và nhầm lẫn cho các thành viên nhóm
    • Vật tư chịu trách nhiệm có thể nảy sinh vấn đề từ các trách nhiệm chồng chéo
    • Lượng thông tin bị quá tải

    Mô hình thiết kế mới : Với xu hướng toàn cầu hóa mạnh mẽ hiện nay, các nguồn lực kinh tế, nhân sự… có tính phi tập trung hóa, việc sản xuất kinh doanh diễn ra trên phạm vi rộng lớn, và tương ứng với nó là mô hình thiết kế mới : đó là các cấu trúc nhóm làm việc hiệu quả; cấu trúc tổ chức có tính phi ranh giới; tổ chức ảo phát triển.

    Thế thì tại sao phải liên tục đổi mới và phát triển cơ cấu tổ chức, theo chúng tôi, bởi những lý do sau đây :

    Thứ nhất, vieäc trieån khai chieán löôïc thaønh coâng caàn coù moät cô caáu toå chöùc phuø hp hoã trôï cho thöïc hieän chieán löôïc:

    • Coù theå caàn thaønh laäp theâm moät soá boä phaän

     

    • Coù theå caàn boû hoaëc saùt nhaäp moät soá boä phaän

     

    • Coù theå caàn taêng theâm hoaëc giaûm bôùt quyeàn haïn cuaû moät soá boä phaän

     

    • Coù theå caàn thay ñoåi ngöôøi phuï traùch tröïc tieáp cuûa moät soá boä phaän

    Thứ hai, cần chuaån bò töøng böôùc cho nhöõng noã löïc thay ñoåi sau naøy của tổ chức nhằm đáp ứng với những đòi hỏi sau :

    • Taêng söï thoaû maõn cuûa ngöôøi lao ñoäng.

     

    • Hoaøn thieän toå chöùc, hoaøn thieän hoaït ñoäng nhoùm; hoạt động hiệu lực và hiệu quả.
    • Các chức năng gắn kết với mục tiêu chiến lược.
    • Trách nhiệm rõ ràng, cụ thể và có thể kiểm tra, đánh giá.
    • Thông tin thông suốt và phối hợp nhịp nhàng.
    • Linh hoạt trước sự phát triển của doanh nghiệp.

    Cuối cùng, chúng ta cần nhận thức rằng “Caùch thöùc laøm vieäc cuûa ngaøy hoâm qua chæ coøn thích hôïp cho con ngöôøi cuûa ngaøy hoâm qua maø thoâi”. Vì vậy phải liên tục đổi mới và phát triển cơ cấu tổ chức, đó là việc làm khách quan, tất yếu hợp quy luật logic phát triển; và theo như Drucker đã nói : “C¬ cÊu tæ chøc tèt tù nã kh«ng t¹o ra viÖc thùc hiÖn tèt…nh-ng c¬ cÊu tæ

    chøc kÐm lµm cho viÖc thùc hiÖn tèt kh«ng thÓ biÕn thµnh hiÖn thùc ®-îc cho dï c¸ nh©n nh÷ng ng-êi qu¶n lý cã tèt ®Õn ®©u”.

    Module 5. TỔ CHỨC, XÂY DỰNG SỨC MẠNH NGUỒN LỰC VÀ NĂNG LỰC TỔ CHỨC

    1.     Xây dựng chiến lược và thực hiện chiến lược khác biệt nhau ở chỗ nào? Hãy giải thích các hoạt động thực hiện và vận hành chiến lược.

     

    Xây dựng chiến lược :

    Xây dựng chiến lược là một quá trình được xây dựng dần trên các chiến lược được đề ra trước đó chứ không phải là hoạt

    động đơn nhất, có thể tái diễn trong dài hạn hoặc ngắn hạn hằng năm. Ban lãnh đạo xây dựng chiến lược trên cơ sở thấu hiểu và phân tích thị trường; xác định các lỗ hổng chiến lược chính và đưa ra sáng kiến; tư vấn định hướng mới cho chiến lược và các mô hình kinh doanh; định k phê chuẩn chiến lược của doanh nghiệp.

    Quá trình xây dựng chiến lược phải bắt đầu từ việc hình thành ý tưởng; thu thập tìm kiếm đầy đủ thông tin cần thiết; sàng lọc và lựa chọn và lấy ý kiến tham gia; phân tích đánh giá các cơ hội và nguy cơ; các mối quan hệ bên trong, bên ngoài doanh nghiệp; phân tích và đánh giá các nguồn lực,… nhằm đưa ra chiến lược khả thi chớp lấy cơ hội.

    Các hoạt động thực hiện và vận hành chiến lược:

    Việc thực hiện chiến lược của doanh nghiệp là trách nhiệm của mỗi cá nhân trong doanh nghiệp, ban lãnh đạo sẽ hỗ trợ thực hiện chiến lược hiệu quả hơn, bằng cách đảm bảo nhân viên đều có cùng trọng tâm chiến lược trong doanh nghiệp. Điều này thực hiện thông qua sử dụng bản đồ chiến lược – sự thể hiện bằng hình ảnh chiến lược, các mục tiêu và nhân tố giá trị then chốt để thực hiện chiến lược của doanh nghiệp. Bản đồ chiến lược được sử dụng để phổ biến chiến lược; làm mục lục cho kế hoạch kinh

    HVTH Lê Văn Trung Trực                                                                                                                                                           Trang2

     

    Quản trị học nâng cao                                                                                                               GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

    doanh và việc hoạch định và lập ngân sách (thường niên); phê chuẩn sáng kiến dựa trên giá trị gia tăng của sáng kiến cho chiến lược; xác định thứ tự ưu tiên các đề xuất đầu tư; làm định hướng xác định thông tin cần thiết và là khởi điểm để báo cáo; làm cơ chế đánh giá và lương thưởng cho nhân viên.

    Trong đó, yếu tố về thời gian : cần đảm bảo về tiến độ – tốc độ-kịp thời; yếu tố nhân viên : cần thấu hiểu năng lực sở trường và mong muốn của nhân viên; trong quá trình điều hành thực thi chiến lược cần tổ chức phân quyền, giao quyền, ủy quyền một cách khoa học hợp lý, phù hợp với khả năng nhân viên.

    Điều chỉnh chiến lược trong toàn doanh nghiệp :

    Doanh nghiệp chỉ có thể tận dụng hết tiềm năng khi mỗi nhân viên biết góp phần tạo nên giá trị cho chiến lược của doanh nghiệp. Bắt đầu từ điều chỉnh đến lập bản đồ chiến lược cấp doanh nghiệp, từ đó phân tầng xuống các đơn vị kinh doanh, phòng ban và cá nhân. Điều này không có nghĩa đẩy chiến lược xuống cấp dưới mà là cho cá nhân tham gia để nâng cao trách nhiệm và đem niềm đam mê cho họ.

    Ngoài ra, cần phải điều chỉnh cơ cấu tổ chức, quy trình kinh doanh, công nghệ và dữ liệu cho phù hợp với chiến lược. Có nghĩa là sẽ thay đổi mô hình hoạt động của doanh nghiệp và điều chỉnh quy trình kinh doanh cho phù hợp với cơ cấu tổ chức mới; sử dụng công nghệ để hỗ trợ các quy trình kinh doanh; quản lý chất lượng dữ liệu để có thể ra quyết định về chiến lược và hoạt động.

    Quản trị cơ cấu chiến lược

    Cần xác định vai trò và trách nhiệm rõ ràng và đảm bảo chiến lược được xây dựng và thực hiện hiệu quả. Kaplan và

    Norton xác định các trách nhiệm chính (chủ trì và hỗ trợ) đối với bộ phận quản trị chiến lược của doanh nghiệp như sau:

    • Xác định cơ cấu chiến lược;
    • Thiết kế quy trình xây dựng và thực hiện chiến lược;
    • Lập kế hoạch và xây dựng chiến lược;
    • Điều chỉnh tổ chức;
    • Soát xét và áp dụng chiến lược;
    • Kết nối với việc hoạch định hoạt động/lập ngân sách;
    • Kết nối với các quy trình hoạt động chính như nhân sự và các bộ phận hỗ trợ khác trong doanh nghiệp;
    • Phổ biến chiến lược trong DN;
    • Quản lý các sáng kiến chiến lược;
    • Chia sẻ các thông lệ thực hành tốt.

    Rõ ràng, chiến lược có ảnh hưởng sâu rộng và cần được quản lý hợp lý và theo dõi sâu sát. Bộ phận quản trị chiến lược hoặc người lãnh đạo của toàn bộ quy trình xây dựng và thực hiện chiến lược, phải đảm bảo sự phối kết hợp tốt nhất.

    Như vậy, xây dựng chiến lược và thực hiện chiến lược là khác nhau. Chúng ta có thể thấy rằng : xây dựng chiến lược là quá trình hoạch định, kế hoạch hóa, định hướng mọi hoạt động của toàn thể các nhân viên trong doanh nghiệp, nhằm huy động và phát huy mọi nguồn lực của doanh nghiệp, ở đây sẽ trở lời những câu hỏi : việc gì? Tại sao? Ai, cách nào? Khi nào và ở đâu?… Còn thực hiện chiến lược là quá trình gắn liền với những hoạt động cụ thể của chiến lược, với những mục tiêu của doanh nghiệp đã được đề ra trước đó, có thể là việc thực hiện kế hoạch tuần, kế hoạch tháng, kế hoạch năm của doanh nghiệp,…trong quá trình thực hiện chiến lược sẽ có những tác động, báo cáo kết quả phản hồi đến lãnh đạo làm cơ sở cho quá trình xây dựng, bổ sung, đều chỉnh chiến lược tiếp theo.

    1. Tại sao nhà quản trị doanh nghiệp phải xây dựng tổ chức phù hợp với chiến lược? Lấy thí dụ thực tế để minh chứng. Trước hết, chúng ta thấy rằng tại sao doanh nghiệp cần chiến lược? Bởi vì, chiến lược cho phép doanh nghiệp thực hiện

    các công việc sau :

    • Xác lập định hướng dài hạn cho doanh nghiệp;
    • Tập trung các nỗ lực của doanh nghiệp vào việc thực hiện các nhiệm vụ để đạt được mục tiêu mong muốn;
    • Xác định phương thức tổ chức và hành động định hướng các mục tiêu đặt ra;
    • Xây dựng tính vững chắc và hài hòa của tổ chức.

    Và, như chúng ta đã biết, hoạt động của doanh nghiệp là hoạt động mang tính tập thể, do vậy chiến lược là cần thiết để xác định cách thức tổ chức liên kết các hoạt động. Hơn thế nữa, chiến lược không chỉ nhằm định hướng sự hoạt động của các cá nhân trong tổ chức vào các mục tiêu đã định mà cần phải tạo cho tổ chức một giá trị cá biệt, một ý nghĩa riêng về sự hiện diện của doanh nghiệp đối với các thành viên bên trong cũng như các nhân tố bên ngoài. Với tính chất là một kế hoạch hay một mô hình, và đặc biệt là một vị trí hay một triển vọng, chiến lược là cần thiết để xác định đặc điểm, chỉ rõ tính chất về sự tồn tại cũng như tiền đồ của tổ chức; giúp các thành viên hiểu rõ vai trò, ý nghĩa của tổ chức và sự khác biệt với các tổ chức, doanh nghiệp khác.

    Một thực tế, minh chứng cho việc xây dựng cơ cấu tổ chức phù hợp với chiến lược của doanh nghiệp :

    Doanh nghiệp xây dựng chiến lược đẩy mạnh hoạt động mở rộng thị trường, tăng cường hợp tác với đối tác, khai thác lợi thế của từng địa phương tỉnh, thành trong cả nước với những chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp…được xem xét thành lập. Việc này dẫn đến xu hướng tăng về quy mô cơ cấu tổ chức doanh nghiệp, thay đổi cơ cấu tổ chức hiện tại sang mô hình doan h nghiệp mẹ – con là một đề xuất khả thi trong lúc này, một khi doanh nghiệp dành được thị phần lớn hơn trên thị trường.

    Hay, doanh nghiệp hiện đang nổ lực thực hiện chiến lược chú trọng vào yếu tố con người, nhằm điều hành bộ máy hoạt động sản xuất, kinh doanh hiệu quả, doanh nghiệp đã chú trọng đến công tác bồi dưỡng nhân lực, coi nhân tố con người là điều

    HVTH Lê Văn Trung Trực                                                                                                                                                           Trang3

     

    Quản trị học nâng cao                                                                                                               GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

    kiện quyết định đến quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Chính điều này, đã làm nâng cao năng suất, chất lượng lao động và các nhân viên trong các phòng, ban chức năng luôn được đào tạo nâng cao trình độ, hoặc tuyển dụng mới sao cho phù hợp với yêu cầu công việc đặt ra tương ứng vị trí của mỗi thành viên trong tổ chức, và đến khi đó, các vị trí được xem xét lại, một cơ cấu tổ chức mới ra đời cho phù hợp với tình hình mới, đó là một chiến lược nhân sự trong toàn doanh nghiệp.

    2.     Các cấu trúc tổ chức doanh nghiệp của tương lai là gì? Hãy nêu các định hướng chung để hình dung được tiến trình đổi mới và phát triển tổ chức trong tương lai.

    Các cấu trúc tổ chức doanh nghiệp của tương lai :

    Cơ cấu tổ chức mới – cấu trúc nhóm : Một trong cơ cấu tổ chức phát triển theo hướng xây dựng nhóm làm việc hiệu quả, linh hoạt, phát huy trách nhiệm từng thành viên. Các nhóm giống như những mối quan hệ – bạn phải làm việc trên những mối quan hệ đó. Ở nơi làm việc, chúng tạo thành một đơn vị hoạt động quan trọng, trong đó những nhu cầu trợ giúp luôn luôn được nhận biết. Bằng việc khiến chính nhóm có trách nhiệm với sự hỗ trợ của mình, trách nhiệm trở thành một công cụ thúc đẩy cho công việc của một nhóm. Điều quan trọng đó là những nhu cầu phải được nhận biết và được cả nhóm giải quyết một cách công khai. Thời gian và nguồn lực phải được nhóm và ban quản lý cao hơn phân bổ cho yếu tố này và hoạt động của nhóm phải được lập kế hoạch, theo dõi và xem xét lại giống như những hoạt động được quản lý khác.

    Cơ cấu tổ chức mới – cấu trúc phi ranh giới : Đây là tổ chức bộ máy hoạt động trên phạm vi rộng khắp, xuyên biên giới; phù hợp xu hướng toàn cầu hóa hiện nay, trong đó các nguồn lực được sử dụng một cách hiệu quả, đội ngũ nhân viên, nguyên vật liệu, nguồn tài chính,… không còn giới hạn trong phạm vi địa lý, lãnh thổ, mà nó xem mọi vấn đề dưới khía cạnh mới, khía cạnh toàn cầu.

    Tầm nhìn tương lai – tổ chức ảo : Một trong những phát triển nhanh nhất trong kinh doanh trên toàn thế giới, lôi kéo các doanh nghiệp vào mối quan hệ mang tính hợp tác với nhà cung cấp, nhà phân phối và thậm chí với cả đối thủ cạnh tranh. Đội ngũ nhân viên có thể làm việc trong môi trường mạng thông tin – internet.

    Định hướng phát triển tổ chức trong tương lai, trước hết chúng ta cần định hướng vai trò của người quản lý tương lai là:

    1. Mối quan hệ theo cấp bậc ít quan trọng hơn
    2. Làm mọi việc thông qua đàm phán
    3. Giải quyết vấn đề và đưa ra quyết định
    1. Tạo ra công việc thông qua các dự án kinh doanh
    2. Có sự phối hợp rộng rãi với các phòng ban chức năng khác
    3. Chú trọng đến tốc độ & tính linh hoạt
    4. Hướng dẫn (coaching) nhân viên của mình

    Thứ hai, về cơ cấu tổ chức cần hướng đến cơ cấu tổ chức năng động, sẳn sàng thích nghi với sự biến đổi trong xu hướng toàn cầu. Đó là cơ cấu tổ chức doanh nghiệp của tương lai, trong đó, cấu trúc nhóm, cấu trúc phi ranh giới, tổ chức ảo được xem xét như là những chọn lựa cho định hướng tương lai của doanh nghiệp.

    Thứ ba, nhà lãnh đạo cần có tư duy đổi mới, hướng đến đổi mới về mô hình quản lý, như là một tất yếu khách quan trong tương lai.

    Module 6. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC VÀ NGUỒN LỰC

    1.     Nêu khái niệm về Quyền hạn và các loại quyền hạn. Tại sao và khi nào nên ủy quyền? và thiết kế công việc có tư duy thúc đẩy?

     

    Quyền hạn:

     

    • Quyền hạn là quyền tự chủ trong quá trình quyết định và quyền đòi hỏi sự tuân thủ quyết định. Quyền hạn của một vị trí quản trị sẽ được giao phó cho người nào nắm giữ vị trí đó và như vậy nó không liên quan đến những phẩm chất cá nhân của người cán bộ quản trị.
    • Quyền hạn thường được do một hội đồng, một tổ chức hay một người có thẩm quyền giao cho để thực hiện những công việc nhất định nhằm đem lại lợi ích, hoàn thành mục tiêu được đề ra.
    • Quyền hạn gắn liền với trách nhiệm, nghĩa vụ nhằm can thiệp người sở hữu không đi quá xa trách nhiệm, nghĩa vụ của mình, đồng thời cũng giúp cho người sở hữu không phải chịu trách nhiệm nếu việc đó nằm ngoài quyền hạn của mình.

    Các loại quyền hạn

    Quyền hạn chức vụ: là quyền hạn đến cùng công việc. Bao gồm các loại:

    • Quan hệ trực tuyến: mỗi người bên dưới có một và chỉ một người lãnh đạo; người giữ một chức vụ nào đó có quyền ra lệnh và quản lý công việc của cấp dưới trong cùng tuyến.
    • Quan hệ tham mưu: trong sơ đồ có người trợ lý, thực hiện chức năng tư vấn cho giám đốc. Quan hệ giữa người trợ lý và những người cùng phải báo cáo cho Giám đốc gọi là quan hệ tham mưu
    • Quan hệ chức năng: mối quan hệ theo chức năng tồn tại giữa các nhà quản lý với các chuyên viên chức năng.
    • Quan hệ ma trận: một nhân viên phải báo cáo với nhiều cấp trên.

    Quyền hạn chuyên môn: là sự trao đổi thông tin qua lại giữa các cá nhân, bộ phận. Tiếp cận với quyền hạn chuyên môn, người ta thường gặp vấn đề chuyên gia.

    HVTH Lê Văn Trung Trực                                                                                                                                                           Trang4

     

    Quản trị học nâng cao                                                                                                               GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

    Ủy quyền (delegation) là trao trách nhiệm, quyền quyết định và giải quyết vấn đề cho cấp dưới của mình để họ thay quyền thực hiện một nhiệm vụ riêng biệt.

    Tại sao và khi nào nên ủy quyền : Nhằm để chia sẽ công việc và huy động khả năng làm việc sáng tạo, sự tin tưởng và khơi gợi niềm đam mê từ cấp dưới, nhà lãnh đạo thường sử dụng việc ủy quyền. Việc ủy quyền là nhằm cho người khác có khả năng thực hiện được công việc – việc giao quyền mà người được giao không thể thực hiện được công việc ủy quyền này là vô nghĩa. Một khi bộ máy hoạt động tốt, các công việc thật sự đi hệ thống và nề nếp, sự ủy quyền còn làm giảm đi sự tập quyền nơi lãnh đạo, phân chia quyền lực, giao quyền hạn nhiều hơn cho cấp dưới để thực thi nhiệm vụ. Người lãnh lạo có nhiều thời gian hơn trong việc thiết kế, đưa ra các sáng tạo của mình, đó là tư duy đổi mới trong lãnh đạo.

    Thiết kế công việc có tư duy thúc đẩy: Một trong những thiết kế công việc có tư duy thúc đẩy là thiết lập và sử dụng đội ngũ chuyên gia nhằm thúc đẩy và phát huy nâng lực cá nhân, đội ngũ nhân viên.

    • Chuyên gia ngoài nhóm: có quyền hạn được ủy thác; thường chỉ khuyên và ra quyết định, nhưng không thực thi quyết định đã đưa ra; có sự ảnh hưởng lớn nhờ quyền lực chuyên môn.
    • Chuyên gia nội bộ nhóm: là nhóm đa chức năng, bao gồm các thành viên có kiến thức, kỹ năng thuộc các lĩnh vực khác nhau, làm việc ở các tổ chức hay bộ phận khác nhau vì những mục tiêu nhất định. Đặc điểm: quan tâm uy tín chuyên nghiệp hơn mục tiêu chung; khó sẵn lòng công nhận chuyên môn lĩnh vực khác; dễ chia sẻ hơn nếu tham gia theo hợp đồng.

    Bên cạnh, việc thực hiện và mạnh dạn ủy quyền đúng lúc, đúng vị trí để phát huy năng lực nhân viên và cấp dưới của tổ chức. Cần phải ủy quyền tương xứng với công việc và tạo điều kiện cho họ thực hiện công tác được giao. Để việc ủy quyền thật sự có giá trị và mang lại hiệu quả việc ủy quyền thường là ủy quyền cho cấp dưới trực tiếp, nghĩa là cấp trên ủy quyền cho cấp dưới trực tiếp mà không được ủy quyền vượt cấp. Sự ủy quyền không làm mất đi hay thu nhỏ trách nhiệm của người được ủy quyền. Quyền lợi, nghĩa vụ trách nhiệm của người ủy quyền và người được ủy quyền phải bảo đảm và gắn bó với nhau. Nội dung, ranh giới của nhiệm vụ được ủy quyền phải xác định rõ ràng. Ủy quyền phải tự giác không áp đặt. Người được ủy quyền phải có đầy đủ thông tin trước khi bắt tay vào việc. Luôn luôn phải có sự kiểm tra trong quá trình thực hiện sự ủy quyền.

    2.                 Trình bày nội dung quy trình và cách thức xây dựng nhóm làm việc hiệu quả.

    Nhóm làm việc là gì : Nhóm làm việc hình thành nên một đơn vị hoạt động cơ bản thông qua một quá trình, nhóm làm

    việc tạo ra một tinh thần hợp tác, phối hợp, những thủ tục được hiểu biết chung và nhiều hơn nữa. Nếu điều này diễn ra trong một nhóm người, hoạt động của họ sẽ được cải thiện bởi sự hỗ trợ chung.

    Quy trình và cách thức xây dựng nhóm làm việc thông thường qua 4 giai đoạn là : Hình thành, Xung đột, Bình thường hóa, Vận hành.

    Hình thành là giai đoạn nhóm được tập hợp lại, mọi người đều rất giữ gìn và rụt rè, do nhóm còn mới nên các cá nhân bị hạn chế bởi những ý kiến riêng của mình và nhìn chung là khép kín; xu hướng là cản trở những người nổi trội lên như một người lãnh đạo nhóm.

    Xung đột: lúc này các tính cách cá nhân sẽ va chạm nhau, giao tiếp nhóm rất ít và các thành viên chưa sẵn sàng bày tỏ quan điểm, ví thế tính đồng thuận chưa cao.

    Giai đoạn bình thường hóa: Mọi thành viên nhóm bắt đầu nhận thấy những lợi ích của việc cộng tác nhóm, tự giác bày tỏ quan điểm, thảo luận cởi mở và lắng nghe, chia sẽ đối với toàn bộ nhóm. Vì thế, phương pháp làm việc nhóm hình thành và toàn bộ nhóm đều nhận biết được điều đó.

    Giai đoạn hoạt động trôi chảy: Đây là điểm cao trào, khi nhóm làm việc đã ổn định trong một hệ thống cho phép trao đổi những quan điểm tự do và thoải mái và có sự hỗ trợ cao độ của cả nhóm đối với mỗi thành viên và với các quyết định của nhóm.

    Theo khía cạnh hoạt động, nhóm bắt đầu ở một mức độ hoạt động nhỏ hơn mức hoạt động của mọi cá nhân cộng lại và sau đó đột ngột giảm xuống điểm thấp nhất (gia đoạn xung đột) trước khi chuyển sang giai đoạn bình thường hoá và sau đó là một mức độ hoạt động cao hơn nhiều so với lúc mới bắt đầu. Chính mức độ hoạt động được nâng lên này là lý do chính giải thích cho việc sử dụng nhóm làm việc chứ không phải đơn thuần là những tập hợp các nhân viên.

    Kỹ năng làm việc nhóm : Nhóm làm việc là một loạt những thay đổi diễn ra khi một nhóm những cá nhân tập hợp lại và hình thành một đơn vị hoạt động gắn kết và hiệu quả. Nếu hiểu rõ quá trình này, có thể đẩy mạnh sự hoạt động của nhóm . Có hai tập hợp kỹ năng mà một nhóm cần phải có: Kỹ năng quản trị và Kỹ năng giao tiếp giữa các cá nhân nhóm.

    Những gợi ý có thể giúp hình thành nhóm làm việc hiệu quả:

    • Trọng tâm cơ bản là hướng các hoạt động đến nhóm và thực hiện nhiệm vụ nhóm;
    • Xây dựng kế hoạch và minh bạch các hoạt động nhóm, chia sẽ nguồn lực, trách nhiệm;
    • Phát huy nhân tố tích cực, nhân tố chìm trong nhóm;
    • Làm việc khoa học, ghi nhận kết quả làm việc của nhóm, họp nhóm;
    • Chủ động thông tin và ghi nhận những thông tin phản hồi;
    • Kịp thời giải quyết những sai lầm, bế tắc trong nhóm;
    • Luôn định hướng và tránh những giải pháp đơn lẻ;

    Các nhóm giống như những mối quan hệ – bạn phải làm việc trên những mối quan hệ đó. Ở nơi làm việc, chúng tạo thành một đơn vị hoạt động quan trọng trong đó những nhu cầu trợ giúp luôn luôn được nhận biết. Bằng việc khiến chính nhóm có trách nhiệm với sự hỗ trợ của mình, trách nhiệm trở thành một công cụ thúc đẩy cho công việc của một nhóm. Điều quan trọng đó là

    HVTH Lê Văn Trung Trực                                                                                                                                                           Trang5

     

    Quản trị học nâng cao                                                                                                               GVHD:VS, TSKH. Nguyễn Văn Đáng

    những nhu cầu phải được nhận biết và được cả nhóm giải quyết một cách công khai. Thời gian và nguồn lực phải được nhóm và ban quản lý cao hơn phân bổ cho yếu tố này và hoạt động của nhóm phải được lập kế hoạch, theo dõi và xem xét lại giống như những hoạt động được quản lý khác.

    Module 7. KIỂM SOÁT

    Trình bày cách thức sử dụng các biện pháp kiểm soát; lợi ích và giá trị của công tác kiểm soát?

    Cách thức sử dụng các biện pháp kiểm soát  (Caùc böôùc tieán haønh Kiểm Soaùt):

    Böôùc 1. Thay ñoåi quan ñieåm KS; laøm saùng toû nhöõng muïc ñích, keát quûa ñöôïc dieãn taû baèng con soá ñôn giaûn; nhöõng yeáu toá chính goùp phaàn vaøo vieät thaønh ñaït keát quûa theo thöù töï quan troïng;

    Böôùc 2. Xaùc ñònh caùc yeáu toá coù yù nghóa ñeå ñaùnh giaù keát quûa theo tyû leä, %, soá giôø laøm vieäc, ñôn vò saûn phaåm; Böôùc 3. Taäp hôïp caùc yeáu toá coù yù nghóa vaø dieãn taû moái lieân quan giöõa chuùng treân bieåu ñoà, sô ñoà;

    Böôùc 4. Thieát laäp caùc tieâu chuaån thoâng qua nghieân cöùu vaø phaân tích, thí nghieäm ñeå chæ roõ möùc ñoä thoûa ñaùng hay baùo ñoäng; Böôùc 5. Trieån khai caùc soá lieäu thoáng keâ vaø dieãn taû baèng bieåu ñoà ñeå so saùnh keát quûa hieän taïi vôùi keá hoaïch vaø quùa khöù;

    döï phoùng keát quûa mong muoán trong töông lai;

    Böôùc 6. Laøm saùng toû chieàu höôùng phaùt trieån môùi vaø laäp keá hoaïch daøi haïn; nhaän thöùc roõ nhöõng khoù khaên ñeå vöôït qua; Böôùc 7. Xaùc ñònh vaø löïa choïn bieän phaùp KS naøo ñöôïc duøng cho baùo caùo ñònh kì, söï chuaån bò ngaân saùch, söï phoái hôïp,

    söï uûy quyeàn, söï ñaùnh giaù vaø caûi tieán;

    Böôùc 8. Xem xeùt caùc bieåu ñoà, sô ñoà, tôø trình, baùo caùo coù phaûn aùnh ñuùng caùc bieän phaùp KS ñeà ra hay khoâng?

    Lợi ích của công tác kiểm soát :

    • Laøm nheï bôùt gaùnh naëng cuûa caáp chæ huy;

     

    • Caùc soá lieäu ñaõ ñöôïc thanh loïc giuùp QTV thöïc thi coâng taùc kieåm tra coù hieäu quûa nhanh choùng;

     

    • Caên cöù treân maãu bieåu, bieåu ñoà, sô ñoà phaùt hieän ra caùc khaâu yeáu,nhaän bieát caùc cô hoäi cuõng nhö ruûi ro, söû

    duïng chuùng moät caùch saùng taïo seõ ñem laïi söï caûi thieän toát ñeïp cho quaûn lí.

    Giá trị của công tác kiểm soát :

    Caàn phaûi uûy quyeàn cho caùc caáp vaø loaïi bôùt nhöõng chi tieát vuïn vaët khoâng caàn thieát. Keá hoaïch KS phaûi roõ raøng vaø chæ ra cho caùc caáp quaûn trò nhöõng vieäc raát cuï theå:

    • Phaûi laøm gì?

     

    • Phaûi laøm nhö theá naøo ( neáu caàn thieát)?

     

    • Ai laø ngöôøi chòu traùch nhieäm veà keát quûa coâng vieäc ?

     

    • Yeâu caàu ñoái vôùi QTV trong coâng taùc KS:

     

    • QTV phaûi bieát linh hoaït söû duïng caùc coâng cuï kieåm soaùt;

     

    • Phaûi coù tö duy ñoåi môùi trong quaûn lí ñoåi môùi;

     

    • Phaûi coù ngheä thuaät laõnh ñaïo;

     

    • Phaûi bieát söû duïng caùc coâng cuï KS moät caùch toát nhaát ñeå kieåm tra hieäu quûa coâng vieäc; ñeå phaân tích möùc ñoä hoøan thaønh coâng vieäc; ñeå phaùt hieän vaø ngaên ngöøa caùc ruûi ro coù theå xaûy ra; ñeå döï phoøng chieàu höôùng phaùt

    trieån cuûa toå chöùc.

    ————/\———-

    HVTH Lê Văn Trung Trực                                                                                                                                                           Trang6


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUNG CẤP ĐIỆN

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUNG CẤP ĐIỆN

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUNG CẤP ĐIỆN

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Báo cáo thực tập một số khó khăn của Tổng Công ty may Đồng Nai


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%80-C%C6%AF%C6%A0NG-%C3%94N-T%E1%BA%ACP-CUNG-C%E1%BA%A4P-%C4%90I%E1%BB%86N.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUNG CẤP ĐIỆN

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUNG CẤP ĐIỆN

    I. CHỌN TIẾT DIỆN DÂY DẪN

    1. Cách 1 : lựa chọn theo jkt

    + bước 1 : tính dòng điện định mức.

    Iđm =

    + Bước 2 : tính tiết diện dây

    – Trong đó jkt tra bảng sau : (jkt = f(Tmax))

              Loại dây        3000h-5000h  
    Dây đồng 2,5 2,1 1,8
    Dây A,AC 1,3 1,1 1
    Cáp đồng 3,5 3,1 2,7
    Cáp nhôm 1,6 1,4 1,2

    + Trường hợp mạch có nhiều phụ tải:

    + Bước 3 : sau khi tính chọn thì kiểm tra các điều kiện :

    – Thường thì  : ΔU% < 5 là tốt

    VD : Chọn cáp cho mạng điện có sơ đồ như sau :

    Với : Tmax = 4500h

    ( Chú ý : trong bài toán chọn dây dẫn thường chọn dây A,AC)

    Giải : + dòng điện định mức :

    + Chọn dây AC với Tmax=4500h Tra bảng ta được : Jkt=1,1

    + Vậy F = 49,5/1,1 = 45mm2

    + Chọn dây AC-50 Tra bảng ta được : Z0= 0,65+j0,392
    + Kiểm tra lại điện áp phần trăm ta được :

    – Vậy : ΔU% =  Thoả mãn yêu cầ bài toán

    VD2 : Chọn cáp cho mạng điện có sơ đồ như sau :

    +  Với : Tmax = 4500h

    Giải : + dòng điện định mức :

    + Chọn dây AC với Tmax=4500h Tra bảng ta được : Jkt=1,1

    + Vậy F = 49,5/1,1 = 45mm2

    + Chọn dây AC-50 Tra bảng ta được : Z0= 0,65+j0,392 Ω/km
    + Kiểm tra tổn thất điện áp :

    – Vậy : ΔU% =  nên chọn lại :Chọn dây AC70 tra bảng ta được :

    Z0 = 0,46+j0,382 Ω/km

    – Vậy : ΔU% =  Thoả mãn yêu cầu bài toán

    VD3: Chọn cáp cho mạng điện có sơ đồ như sau:

    T1max = 5200h , T2max = 100h

    +  Hãy xác định tiết diện cho cáp

    GIẢI :

    + Xác định thời gian cực đại :

    + Chọn loại dây AC : j­kt = 1,1

    +    Vậy :

    + Ta chọn dây AC95 cho đoạn dây AS1

    +

    → FA2  = 23,6 mm2  → Chọn loại dây AC50

    * Kiểm tra tổn thất điện áp :

    + Điện trở của các loại dây : AC95 : Z0 = 0,33 + j0,371 Ω/km

    AC50 : Z0= 0,65+j0,392 Ω/km

    + AC95 :

    – Vậy : ΔU1% =  phù hợp

    + AC50 :

    – Vậy : ΔU2% =  phù hợp

    → Lựa chọn hai loại dây cho hai đoạn trên với tiết diện trên là hợp lý.

    2. Cách 2: Lựa chọn tiết diện dây theo tổn thất điện áp cho phép

    +      với :

    + Chú ý : Điện kháng đường dây thường chọn : X0 = 0,38 hoặc 0,4 Ω/km

    + Nhiệm vụ : Tính ∆U’ = ∆Ucp – ∆U’’

    + Trong đó :

    + Và :   + Với : γ Là điện dẫn suất .

    + Thường lấy : (AC,A=32Ωm/mm2 , M = 54Ωm/mm2)

    VD1 : Cho mạng điện có sơ đồ như sau :

    + Tổn thất điện áp cho phép : ∆Ucp = 10%

    + GIẢI : + Chọn X0  = 0,38Ω/km Suy ra :         ∆Ucp = 10%Udm = 40V

    +

    → = 40-21,85 = 18,5 V = 18,5.10-3 kV

    + Trong đó : γ = 32 Ωm/mm2 (AC,A)  → Ta chọn dây A_120

    Z0 = 0,27+j0,327Ω/km

    * Kiểm tra lại :

    + Do ΔU < 40V Thoả mãn điều kiện bài toán.

    VD2 : Cho mạng điện có sơ đồ như hình vẽ : Udm = 35kV

    + Chọn tiết diện dây dẫn vớiTổn thất điện áp cho phép : ∆Ucp = 5%

    GIẢI

    + Chọn X0  = 0,4Ω/km

    + Ta có :

    → ΔU’’ =   ΔU’’OA  + ΔU’’AB = 230,9 V

    ( Chú ý : đối với tổn thất điện áp thì tổn thất ở nhánh nào lớn hợn thì ta lấy tổn thất ở nhánh đó )

    + Với Ucp = 5%.35000 = 1750 V   →  = 1750 -230,9 = 1519,1 V

    + Đối với hai nhánh song song khi tính tiết dện cáp ta chỉ lấy công suất của nhánh nào có công suất lớn hơn

    + Lấy Pmax = Pc = 500kVA ( Do nhánh AC có công suất phản kháng lớn hơn)

    + Trong đó : γ = 32 Ωm/mm2

    + Chọn dây AC_16 với : Z0 = 1,98 + j0,391 Ω/km

    + Tính lại : + Do : ΔU < Ucp  nên thoã mãn điều kiện bài toán.

                II. TÍNH TOÁN TỔN THẤT ĐIỆN ÁP TỔN THẤT CÔNG SUẤT TRÊN ĐƯỜNG DÂY.

    1. Tính tổn thất công suất

                           

    2. Tổn thất điện áp

                             Và :

    Chú ý : Có hai trương hợp : + Bài toán cho công suất trên đương dây

    + Bài toán cho công suất trên tải

    + Đối với bài toán cho công suất trên đường dây thì điện trở là tính cho từng đoạn

    + Đối với bài toán cho công suất trên tài thì điện trở được xác định từ đầu nguồn đến đoạn cần tính.

    VD1 : (đơn giản nhất) Cho mạng điện có sơ đồ như sau :

    Với :  Z0 = 0,45 + j0,42 Ω/km Xác định tổn thất công suất và điện áp trên đường dây

    GIẢI

    + Z = l.Z0 = 4,5 + j4,2 Ω

    * Tổn thất công suất :

            = 103,1 + j96,23 kVA

    * Tổn thất điện áp :

     

     

     

     

     

     

     

    VD2 : Cho mạng điện có sơ đồ như hình vẽ :

    Biết : Z0AB = 0,4+j0,38  ; Z0BC = 0,5 + j0,4

    Udm = 22kV

    1. Xác định tổn thất công suất
    2. Biết UA = 23kV tính UB và UC trong hai trường hợp :

    + Bỏ qua tổn hao công suất

    + Tính cả tổn thất công suất

    GIẢI

    1. Xác định tổn thất điện áp

    + Ta có : ZAB  = Z0AB.lAB = 8 + j7,6 Ω

    ZBC  = Z0BC.lBC = 8 + j6,4 Ω

    Suy ra : SAB  = SB + SC  + ΔSBC = 6669 + j6135,5 kVA

    ΔS = ΔSAB + ΔSBC = 1526,72 + j1424,9 kVA

    1. + Trường hợp bỏ qua tổn thất công suất :

    +

    UB = UA – ΔUAB = 23 – 4,44 = 18,56 kV

    +

    UC = UB – ΔUBC   = 18,56 – 1,49 = 17,07 kV

    + Trường hợp không bỏ qua tổn thất công suất.

    +

    UB = UA – ΔUAB = 23 – 4,54 = 18,46 kV

    +

    UC = UB – ΔUBC   = 18,46 – 1,49 = 16,97 kV

    VD3 : Cho mạng điện có sơ đồ như sau :

    Z0 = 0,65 + j0,38 Ω

    1. Xác định tổn thất điện áp , tổn thất công suất của mạng.
    2. Biết UA = 23kV tính điện áp tại các điểm còn lại(tính cả tổn hao công suất)

    GIẢI

    + Điện trở trên các đoạn :

    +  ZAB  = Z0.lAB = 9,75 + j5,7 Ω

    + ZBC  = Z0.lBC = 6,5 + j3,8 Ω

    +  ZBD  = Z0.lBD = 7,8 + j4,65 Ω

    a.+  Tổn thất công suất.

    * Trên đoạn BC

                * Trên đoạn BD

                * Trên đoạn AB

    + Công suất đoạn AB là : SAB  = SB + SC  + SD + ΔSBC + ΔSBD = 3424,6 + j2614,4 kVA

    ΔS = ΔSAB + ΔSBC  + ΔSBD = 398,5 + j233 kVA

    + Tổn thất điện áp :

    + Đoạn AB

    + Đoạn BC

     

     

     

    + Đoạn BD

    Vậy : Tổn thất điện áp của mạng là :

    ΔU = ΔUAB +  ΔUBD   = 2,2+0,41 = 2,61 kV

    1. Điện áp tại các điểm

    +  UB = UA – ΔUAB = 23 – 2,2 = 20,8 kV

    + UC = UB – ΔUBC   = 20,8 – 0,264 = 20,536 kV

    + UD = UB – ΔUBD   = 20,8 – 0,41 = 20,39 Kv

    III. TÍNH TOÁN MÁY BIẾN ÁP

    1. tổn thất công suất trên máy bién áp

                     ;

    + Trong đó : P0,Q0 là tổn thất công suất không tải

    Pn,Qn là tổn hao ngắn mạch

    +      và

    + Trường hợp có n MBA làm việc song song

         ;

    2. Tổn thất điện năng trên MBA và trên đường dây

                + Trên MBA

                      

                – Có n MBA làm việc song song

                – Trong đó : t = 8760h là thời gian của một năm

    + Trên đường dây

                                         Với τ tính ở trên

    VD1. Cho mạng điện có sơ đồ như sau :

    Đuờng dây dùng dây AC có : Z0= 0,65+j0,409 Ω/km

    MBA : S =320 kVA ; U1/U2 = 22/0,4 kV

    + ΔP0 = 0,7 kW , ΔPn = 3,67 kW ; i0% = 1,6 : Un% = 4

    1. Vẽ sơ đồ thay thế và xác định các thông số.
    2. Xác định tổn thất công suất trong mạng
    3. Biết UA = 23 kV xác định UB,UC
    4. Với Tmax = 3500h xác định tổn thất điện năng trong 1năm

    GIẢI

    1. Sơ đồ thay thế :

    + Ta có : Zd = l.Z0 = 5.(0,65+j0,409) = 3,25 + j2,045 Ω

    + ZBA = RBA + jXBA

    + Trong đó : RBA  =

    + XBA =

    Vậy : + ZBA = 17,4 + j60,5Ω

    + Hệ số :

    1. + Tổn thất công suất trên máy biến áp :

    + Ta có :

    +

                +  Trong đó :

                Và :

     Vậy : ΔSBA = ΔP + jΔQ = 2,32 + j10,8 kVA

    + Tổn thất công suất trên đoạn AB.

    + Ta có : SAB = SB + SC  + ΔSBA = 352,32 + j310,8 kVA

     

    Tổn thất công suất của toàn mạng : ΔS = ΔSAB + ΔSBA = 3,8 + j11,73 kVA

    1. Với UA = 23kV ta có :

    → UB = UA – ΔUAB = 23 – 0,081 = 22,919 kV

                →

                →

    1. Với Tmax = 3500h tổn thất điện năng trong 1năm :

    + Trên đoạn AB :

     

                Với :

                + Trên MBA :

    + Trên toàn mạng :

    VD2 : Cho mạng điện có sơ đồ như sau :

    Với :  Z0AB= 0,33+j0,4 Ω/km

    Z0CD= 0,65+j0,38 Ω/km

    Máy biến áp :  2500kVA , 35/0,4kV , Un = 4% , i0 = 2% , P0 = 0,67 kW , Pn = 2,8kW

    1. Vẽ sơ đồ thay thế và xác định các thông số.
    2. Xác định tổn thất công suất trong mạng
    3. Biết UA = 37 kV xác định UB,UC,UD
    4. Với Tmax = 3500h xác định tổn thất điện năng trong 1năm

    GIẢI

    1. Sơ đồ thay thế :

    + ZAB = Z0AB.l = 6,6 + j8 Ω

    + ZCD = Z0CD.l = 3,25 + j1,9 Ω

    + ZBA = RBA + jXBA

    + Trong đó : RBA  =

    + XBA =

    Vậy : + ZBA = 0,55 + j19,6Ω

    + Hệ số :

    b.* Tổn thất công suất trên đoạn CD.

    + Ta có :

    * Tổn thất công suất trên máy biến áp :

    + Ta có : : SBA = SC + SD  + ΔSCD

    Và :

    +

                +  Trong đó :

                Và :

     Vậy : ΔSBA = ΔP + jΔQ = 1,82 + j91 kVA

    * Tổn thất công suất trên đoạn AB.

    + Ta có : SAB = SB + SBA  + ΔSBA = 4821,82 + j3711 kVA

    Tổn thất công suất của toàn mạng : ΔS = ΔSAB + ΔSBA + ΔSCD= 201,3 + j332,8 kVA

    1. Với UA = 23kV ta có :

    +

    → UB = UA – ΔUAB = 37 – 1,76 = 35,24 kV

    +

                →

                →

                            +

                + Do ∆UCD rất nhỏ nên :

    1. Với Tmax = 3500h tổn thất điện năng trong 1năm :

    * Trên đoạn AB :

     

                Với :

                * Trên đoạn CD :

                * Trên MBA :

    * Trên toàn mạng :

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN CHỨNG KHOÁN TRẮC NGHIỆM

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN CHỨNG KHOÁN TRẮC NGHIỆM

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN CHỨNG KHOÁN TRẮC NGHIỆM

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Tiểu Luận Thị trường chứng khoán ở Việt Nam hiện nay


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%80-C%C6%AF%C6%A0NG-%C3%94N-T%E1%BA%ACP-M%C3%94N-CH%E1%BB%A8NG-KHO%C3%81N-TR%E1%BA%AEC-NGHI%E1%BB%86M.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN CHỨNG KHOÁN TRẮC NGHIỆM

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN CHỨNG KHOÁN TRẮC NGHIỆM

    Câu 1: Điều nào sau đây đúng vs TTCK thứ cấp
    A. Chủ thể giao dịch trên thị trường là tổ chức phát hành
    B. Thị trường mua đi bán lại chúng khoán đã phát hành
    C. Thị trường chứng khoán đích danh và giao dịch khối
    D. Là nơi giao dịch các chúng khoán của công ty cổ phần tư nhân
    Câu 2: Thị trường OTC là:
    A. Thị trường giao dịch chứng khoán loại 1
    B. Thị trường giao dịch theo phương thức khớp lệnh
    C Thị trường giao dịch theo loại chứng khoán đã niêm yết trên SGD
    D. Thị trường giao dịch thỏa thuận hoắc theo giá niêm yết
    Câu 3: Một ct có cổ phiếu ưu đãi k tích lũy được trả cổ tức hàng năm là 7USD. Năm trước do hoạt động kinh doanh k có lãi ct k trả cổ tức. Năm nay nếu ct tuyên bố trả cổ tức, cổ đông ưu đãi nắm giữ cổ phiếu sẽ được nhận:
    A.10$
    B.7
    C.14
    D. sai hết
    Câu 4: Khi phá sản, giải thể ct, người nắm giữ trái phiếu sẽ được hoàn trả vốn:
    A. Trước các khoản v ay có thế chấp và các khoản phải trả.
    B. Trước các cổ đông nắm giữ cổ phiếu ưu đãi và cổ phiếu phổ thông
    C. Sau các khoản vay có thế chấp và các khoản phải trả
    D. Trước thuế
    Câu 5: Khi kinh doanh k có lãi, ct cổ phần vẫn phải:
    A. Trả lãi cho trái chủ
    B. K trả trái tức và cổ tức
    C. Trả cổ tức cho cổ đông nắm giữ cổ phiếu ưu đãi
    D. Trả cổ tức cho cổ đông thường.
    Câu 6: Công thức liên quan đến VN-Index
    Câu 7: CT cổ phần XYZ có lượng cổ phiếu đang lưu hành đầu năm N là 950000 cổ phiếu thường, 325000 cổ phiếu ưu đãi, mệnh giá 20000d/cp, cổ tức 15%/năm. Trong năm ct đã mua lại 150000 cp thường và bán 100000 cp quỹ. Sô lượng cp thường đang lưu hành là:
    A.1225000
    B.900000
    C. 1200000
    D.325000
    Câu 8: Cp thường và trái phiếu DN có cùng đặc điểm là:
    A. Có thu nhập phụ thuộc vào hoạt động của CT.
    B. Có quyền biểu quyết
    C. Có lãi suất cố định
    D. sai hết
    Câu 9: Bước đầu tiên trong quy trình đk làm thành viên lưu ký của trung tâm lưu kỳ CK là:
    A. Đóng góp quỹ hỗ trợ thanh toán và phí thành viên
    B. tổ chức đk hoạt động lưu ký nộp hồ sơ đk thành viên lưu ký
    C. gửi đơn xin đk thành viên lưu ký.
    D. nộp tiền vào trung tâm lưu ký CK
    Câu 10: hiện nay thời hạn thanh toán giao dịch CK theo phương thức khớp lệnh được quy định trên TTCK tập trung là:
    A. T + 3
    B. T+1
    C. T+0
    D. T+2
    Câu 11: Hệ thống đk, lưu ký, thanh toán bù trừ CK thực hiện các hoạt động chính:
    A. ĐK CK
    B. Thanh toán bù trừ chứng khoán
    C. Lưu ký CK
    D. đúng hết
    Câu 12: Câu nào đúng vs thị trường sơ cấp
    A. chuyển quyền sở hữu CK giữa các nhà đầu tư
    B. Mua bán CK của các ct vừa và nhỏ
    C. mua đi bán lại các loại CK đã phát hành ở thị trương 1
    D. huy động vốn đâu tư cho nền kt
    Câu 13: Mệnh giá trái phiếu phát hành ra công chúng ở VN tuân theo luật CK là:
    A. Tối thiểu là 100000d và bội số của 100000d
    B. 100000d
    C. 10000d
    D. Sai hết
    Câu 14: Theo luật CK VN tổ chức nào trong các tổ chức sau đây là chủ thể KD và cung cấp dv CK:
    A. CT cho thuê tài chính
    B. Sở giao dịch CK
    C. CT CK
    D. CT tài chính
    Câu 15: một trái phiếu giá là 1000USD, lãi suất hiện hành là 12%/năm, đang được mua bán với giá 1600USD. Lãi suất danh nghĩa là:
    A. 19%/năm
    B. 13%/năm
    C.19,2%
    D. 15%
    Câu 16: Cho 1 bảng số liệu, bắt tính giá mở cửa của phiên giao dịch
    Câu 17: một nhà đầu tư vay 7500 cp VSH của CTCK A và bán toàn bộ số cp này với giá 21000d/cp. Sau 2 tuần, ông ta mua vào toàn bộ số cp đã bán vs giá 20100d/cp để trả nợ cho ct. tỷ lệ ký quỹ cho giao dịch bán khống là 40%. tỷ lệ lợi nhuận/vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư là (chưa tính phí môi giới và lãi vay CK)
    A.10,14%
    B.71,71
    C. 10,71
    D. 7,14
    Câu 18: người sở hữu cp phổ thông:
    A. Là chủ sợ ct cổ phần
    B. Là chủ sở hữu ct cp
    C. k có quyền sở hữu ct cổ phần
    D. sai hết
    Câu 19: ông X vừa bán 100 cp A vs giá 40$/cp, đây là số cp ông đã mua vs giá 30$/cp và đã xác nhận cổ tức 2$/cp. Thu nhập trước thuế của ông A từ 100 cp A là:
    A.1300$
    B. 1000$
    C.1200$
    D. sai hết
    Câu 20: Cho bảng số liệu, cho biết lệnh nào được thực hiện
    Câu 21: Trong ĐK các yếu tố khác k đổi, lãi suất thị trường tăng lên, giá trái phiếu đã phát hành sẽ:
    A. tăng
    B. giảm
    C. k đổi.
    D. sai hết
    Câu 22: một cp bán theo quyền mua cổ phần mới vs giá 98000d/cp, thị giá cổ phiếu trước ngày giao dịch k hưởng quyền là 110000d/cp. tỷ lệ quyền mua/cổ phiếu mới là 5:1. giá trị lý thuyết của quyền là:
    A.12000d
    B.2400d
    C.2000d
    D.1200d
    Câu 23: Điều nào sau đây đúng vs thị trường thứ cấp:
    A. tạo tiền cho nền kt
    B. Tạo hàng hóa cho TTCK
    C. thị trường giao dịch CK đã được phát hành tại thị trường sơ cấp
    D. tạo vốn cho tổ chức phát hành
    Câu 24: thực hiện nguyên tắc trung gian sẽ:
    A. Giúp các ct CK duy trì hoạt động
    B. tránh được sự giả mạo, lừa đảo trong giao dịch.
    C. thúc đẩy TTCK phát triển
    D. đảm bảo công bằng trong hoạt động giao dịch
    Câu 25: hành vi nào sau đây được coi là hành vi pháp luật về CK và TTCK
    A. mua bán nội gián.
    B. giao dịch của các nhà đầu tư lớn
    C. mua bán lại cp của chính tổ chức niêm yết
    D. mua bán cp của cổ đông và lãnh đạo ct niêm yết
    Câu 26: 1 ct cổ phần có số lượng cp thường đang lưu hành đầu năm N 900000 cp. Lợi nhuận trước thuế năm N của ct là 4000 triệu đồng, thuế suất thuế TNDN là 25%. Ngay 5/1/N+1 ct hoàn tất việc chi trả 2000 triệu đồng lợi nhuận sau thuế cho cổ đông trong năm N theo ds cổ đông được chốt vào ngày 28?12?N. Hệ số chi trả cổ tức là:
    A. 0,67
    B. 0,5
    C.0.375
    D. sai hết
    Câu 27: Câu nào sau đây k đúng vs thị trường sơ cấp
    A. làm tăng lượng tiền trong lưu thông
    B. nơi DN huy động vốn trung và dài hạn thông qua phát hành Ck
    C. làm tăng lượng vốn đầu tư cho nền kt
    D. phát hành CK mới
    Câu 28: Xác định ngày giao dịch CK k có cổ tức tại sơ đồ. Ngày này là ngày 28
    Câu 29: 1 ct có lợi nhuận sau thuế là 12.000.000.000 đồng. số cp phổ thông đang lưu hành là 5.000.000 cp, cp ưu đãi là 10000 cp, mệnh giá 25000 đ/cp, cổ tức 20%/năm. EPS là:
    A.2400d
    B.2500d
    C.2390d
    D.2000d
    Câu 30: CT ABC có lợi nhuận sau thuế năm N là 9000 triệu đồng, số lượng cp thường đang lưu hành 1.000.000 cp. cổ tức 1 cổ phiếu thường là 4500d. Hệ số thu nhập giữ lại là:
    A.0,05
    B. 0,5
    C. 1
    D. sai hết
    Câu 31: Ưu điểm của lệnh thị trường là:
    A. Áp dụng trong TH muốn mua, bán ngay
    B. làm tăng tính thanh toán cho thị trường
    C. phù hợp vs các nhà đầu tư có đủ thông tin
    D. đúng hết
    Câu 32: Cho bảng số liệu, tính khối lượng cp được giao dịch trong phiên khớp lệnh.
    Câu 33: nếu 1 cp đang được mua bán ở mức 35000d nhưng bạn chỉ có thể mua cp đó vs giá 30000d. bạn nên đặt lệnh:
    A. Giới hạn
    B. lệnh ATO/ATC
    C. thị trường
    D. sai hết
    Câu 34: CT X phát hành thêm cp phổ thông để tăng vốn kèm theo quyền mua vs tỷ lệ 4:1, giá mua theo quyền là75$, thị giá cp X trước ngày giao dịch k hưởng quyền là 90$. giá trị lý thuyết của quyền mua là:
    A.15$
    B.2,5$
    C. 3$
    D. 3,75$
    Câu 35: Để TTCK phát triển bền vững, cần có các ĐK sau:
    A. có hệ thống cơ sở VC-KT đông bộ, tương thích vs các yếu tố khác of thị trường
    B. có nguồn nhân lực giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, có phẩm chất, tư cách đạo đức tốt
    C. có môi trường kt ổn định, bền vững, môi trương pháp lý đầy đủ, đồng bộ
    D. đúng hết
    Câu 36: chi tiêu nào sau đây thường được nhà phân tích sử dụng để dự đoán triển vọng của ct:
    A. Hệ số nợ
    B. hệ số nợ trên vốn cổ phần
    C. Hệ số chi trả cổ tức
    D. hệ số giá trên thu nhập
    Câu 37: trong tháng 7 k có ngày nghỉ lễ, thời gian nghỉ cuối tuần là 2 ngày, t7 và CN. lệnh đặt bán cp ngày 16/7 (thứ 6) của bạn đã thành công, thời gian thanh toán theo quy định là T + 3. Thời gian tiền được chuyển vào tài khoản của bạn là:
    A. CN 18/7
    B. T3 20/7
    C. T4 21/7
    D. T2 19/7
    Câu 38: chi tiêu tài chính nào sau đây có tính thời kỳ:
    A. NAV
    B. Hệ số thanh toán nhanh
    C. hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu
    D. EPS
    Câu 39: giao dịch theo phương thức khớp lệnh trên SGDCK TPHCM quy định, đơn vị yết giá đối vs những cp có mức giá từ 100000d trở lên là:
    A.1000D
    B. 300D
    C.500d
    D.100d
    Câu 40: hiện nay biên độ dao động giá cho phép trên SGDCK TPHCM là:
    A +-7%
    B.+-1%
    C. +-3%
    D. +-5%
    Câu 41: để trở thành thành viên của SGDCK, các tổ chức phải đáp ứng các đk về:
    A. Cơ sở VC-KT và nhân sự
    B. các quy định của sở
    C. vốn điều lệ
    D. đúng hết
    Câu 42: 1 ct cổ phần có số lượng cp đang lưu hành đầu năm N là 1000000 cp thường, 250000 cp ưu đãi, mệnh giá 20000d/cp, cổ tức 20%/năm. tại thời điểm 31/12/N, tổng giá trị tài sản là 25000 triệu đồng, tổng nợ là 5000 triệu đồng, giá đóng cửa của cp là 45000 đồng. P/B là:
    A. 3
    B. 4,5
    C. 2,25
    D. sai hết
    Câu 43: khi sử dụng lệnh ATC, nhà đầu tư phải ghi các nội dung trên phiếu lệnh, ngoại trừ:
    A. số lượng cp
    B. giá cụ thể
    C. mã CK
    D. số hiệu tài khoản giao dịch
    Câu 44: căn cứ vào hàng hóa giao dịch TTCK gồm:
    A. thị trường cp, trái phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư và CK phát sinh
    B. thị trường cp, tín phiếu, tiền tệ
    C. thị trường vốn và cho thuê tài chính
    D. thị trường tiền tệ và vốn
    Câu 45: lệnh giới hạn là lệnh:
    A. Được thực hiện tại mức giá khớp lệnh
    B. người đặt bán và người đặt mua đều có ưu tiên giống nhau
    C. được ưu tiên thực hiện trước các loại lênh khác
    D. được thực hiện tại mức giá tốt hơn hoặc mức giá mà người đặt lệnh chỉ định
    Câu 46: các lệnh hiện đang được áp dụng tại SGDCK TPHCM là:
    A. Lệnh ATO, ATC, giới hạn, dừng.
    B. lệnh thị trường, ATO, ATC, giới hạn
    C. lệnh giới hạn, ATO, ATC
    D. lệnh thị trường, ATO, ATC, giới hạn, dừng.
    Câu 47: Câu nào sau đây k đúng vs chứng quyền
    A. CQ có thời hạn hiệu lực ngắn
    B. CQ được phát hành kèm vs trái phiếu và cp ưu đãi
    C. CQ có thời hạn hiệu lực dài
    D. sai hết
    Câu 48: việc phát hành thêm cp thường k làm tăng
    A.tài sản của ct cổ phần
    B. nợ của ctcp
    C. vốn chủ sở hữu của ctcp
    D. vốn cổ phần của ct
    Câu 49: câu nào k đúng vs thị trường OTC
    A. tổ chức tự quản là hiệp hội các nhà KDCK hoặc SGD
    B. được tổ chức quản lý chặt chẽ bởi các cq quản lý nhà nước và tổ chức tự quản
    C. cơ chế thanh toán đa dạng
    D. có địa điểm giao dịch tập trung
    Câu 50: cổ tức của cổ phiếu ưu đãi được trả theo:
    A. mức thấp hơn cổ tức cp phổ thông
    B. mức cao hơn cổ tức cp phổ thông
    C. tỷ lệ cố định cao hơn trái tức
    D. tỷ lệ cố định được quy định trước


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • BỘ ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN THI TRẮC NGHIỆM TRỰC TUYẾN CHO CÔNG CHỨC ĐÃ HOÀN THÀNH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CÔNG CHỨC MỚI NGÀNH THUẾ

    BỘ ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN THI TRẮC NGHIỆM TRỰC TUYẾN CHO CÔNG CHỨC ĐÃ HOÀN THÀNH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CÔNG CHỨC MỚI NGÀNH THUẾ

    BỘ ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN THI TRẮC NGHIỆM TRỰC TUYẾN CHO CÔNG CHỨC ĐÃ HOÀN THÀNH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CÔNG CHỨC MỚI NGÀNH THUẾ

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Luận văn tốt nghiệp “Thuế GTGT và việc thực hiện Luật thuế GTGT ở công ty TNHH Thương Mại – Vân tải – Du Lịch”


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/B%E1%BB%98-%C4%90%E1%BB%80-THI-V%C3%80-%C4%90%C3%81P-%C3%81N-THI-TR%E1%BA%AEC-NGHI%E1%BB%86M-TR%E1%BB%B0C-TUY%E1%BA%BEN-CHO-C%C3%94NG-CH%E1%BB%A8C-%C4%90%C3%83-HO%C3%80N-TH%C3%80NH-CH%C6%AF%C6%A0NG-TR%C3%8CNH-%C4%90%C3%80O-T%E1%BA%A0O-C%C3%94NG-CH%E1%BB%A8C-M%E1%BB%9AI-NG%C3%80NH-THU%E1%BA%BE.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BỘ ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN THI TRẮC NGHIỆM TRỰC TUYẾN CHO CÔNG CHỨC ĐÃ HOÀN THÀNH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CÔNG CHỨC MỚI NGÀNH THUẾ

    BỘ ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN THI TRẮC NGHIỆM TRỰC TUYẾN

     CHO CÔNG CHỨC ĐÃ HOÀN THÀNH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CÔNG CHỨC MỚI NGÀNH THUẾ

     

    1. Thuế Giá trị gia tăng

     

    Câu 1. Đặc điểm nào dưới đây không phải của Thuế giá trị gia tăng:

    1. Gián thu
    2. Đánh nhiều giai đoạn
    3. Trùng lắp
    4. Có tính trung lập cao

    Đáp án : c)

     

    Câu 2.  Đối tượng chịu Thuế giá trị gia tăng là:

    1. Hàng hoá dịch vụ sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam
    2. Hàng hoá, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
    3. Hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hoá, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu Thuế giá trị gia tăng.
    4. Tất cả các đáp án trên.

    Đáp án: c)

     

    Câu 3. Hàng hoá, dịch vụ nào sau đây thuộc đối tượng không chịu Thuế gia trị gia tăng:

    1. Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả uỷ thác xuất khẩu.
    2. Hàng hoá gia công chuyển tiếp
    3. Hàng hoá xuất khẩu tại chỗ
    4. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến theo quy định của chính phủ.

    Đáp án: d)

     

    Câu 4. Hàng hoá, dịch vụ nào sau đây thuộc đối tượng không chịu Thuế giá trị gia tăng:

    1. Nạo vét kênh mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp.
    2. Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt.
    3. Phân bón
    4. Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác.

    Đáp án: a)

     

    Câu 5.  Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, giá tính Thuế giá trị gia tăng là:

    1. Giá bán chưa có Thuế giá trị gia tăng
    2. Giá bán đã có Thuế giá trị gia tăng
    3. Giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ cùng loại
    4. Giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động trao đổi, tiêu dùng nội bộ.

    Đáp án: d)

     

    Câu 6.  Đối với hàng hoá luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh, giá tính Thuế giá trị gia tăng là:

    1. Không phải tính và nộp Thuế giá trị gia tăng
    2. Giá bán chưa có Thuế giá trị gia tăng
    3. Giá bán đã có Thuế giá trị gia tăng
    4. Giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.

    Đáp án: a)

     

    Câu 7. Hàng hoá luân chuyển nội bộ là hàng hoá:

    1. Do cơ sở kinh doanh xuất bán
    2. Do cơ sở kinh doanh cung ứng sử dụng cho tiêu dùng của cơ sở kinh doanh
    3. Để tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sở sản xuất, kinh doanh
    4. Do cơ sở kinh doanh biếu, tặng

    Đáp án: c)

     

    Câu 8. Giá tính Thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá nhập khẩu là:

    1. Giá chưa có Thuế giá trị gia tăng
    2. Giá chưa có Thuế giá trị gia tăng, đã có Thuế tiêu thụ đặc biệt
    3. Giá chưa có Thuế giá trị gia tăng, đã có Thuế nhập khẩu
    4. Giá nhập khẩu tại cửa khẩu cộng (+) với Thuế nhập khẩu (nếu có), cộng (+) với Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có).

    Đáp án: d)

     

    Câu 9. Trường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, giá tính Thuế giá trị gia tăng là:

    1. Giá trị xây dựng lắp đặt thực tế
    2. Giá xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, chưa có Thuế giá trị gia tăng
    3. Giá xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu chưa có Thuế giá trị gia tăng
    4. Giá tính thuế hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công việc hoàn thành bàn giao chưa có Thuế giá trị gia tăng.

    Đáp án: c)

     

    Câu 10. Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, giá tính Thuế giá trị gia tăng là:

    1. Giá trị xây dựng lắp đặt thực tế
    2. Giá xây dựng lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, chưa có Thuế giá trị gia tăng.
    3. Giá xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu chưa có Thuế giá trị gia tăng.
    4. Giá tính thuế hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công việc hoàn thành bàn giao chưa có Thuế giá trị gia tăng.

    Đáp án: b)

     

    Câu 11. Trường hợp xây dựng, lắp đặt thực hiện thanh toán theo hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành bàn giao, giá tính Thuế giá trị gia tăng là:

    1. Giá trị xây dựng lắp đặt thực tế.
    2. Giá xây dựng lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, chưa có Thuế giá trị gia tăng.
    3. Giá xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu chưa có Thuế giá trị gia tăng.
    4. Giá tính thuế hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công việc hoàn thành bàn giao chưa có Thuế giá trị gia tăng.

    Đáp án: d)

     

    Câu 12. Đối với kinh doanh bất động sản, giá tính Thuế giá trị gia tăng là:

    1. Giá chuyển nhượng bất động sản.
    2. Giá chuyển nhượng bất động sản trừ giá đất.
    3. Giá chuyển nhượng bất động sản trừ giá đất (hoặc giá thuê đất) thực tế tại thời điểm chuyển nhượng.
    4. Giá bán nhà và chuyển quyền sử dụng đất.

    Đáp án: c)

     

    Câu 13. Thuế suất 0% không áp dụng đối với:

    1. Hàng hoá xuất khẩu
    2. Dịch vụ xuất khẩu
    3. Vận tải quốc tế
    4. Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan

    Đáp án: d)

     

    Câu 14. Số Thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế được xác định bằng (=)?

    1. Số Thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ (-) số Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ.
    2. Tổng số Thuế giá trị gia tăng đầu ra
    3. Giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với thuế suất Thuế giá trị gia tăng của loại hàng hoá, dịch vụ đó.
    4. Số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ (-) số thuế giá trị gia tăng đầu vào.

    Đáp án: a)

     

    Câu 15. Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với đối tượng nào sau đây?

    1. Cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
    2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
    3. Hoạt động kinh doanh mua bán, vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ.
    4. Cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.

    Đáp án: d)

     

    Câu 16. Từ ngày 01/01/2009, khi bán hàng ghi thuế suất cao hơn quy định mà cơ sở kinh doanh chưa tự điều chỉnh, cơ quan thuế kiểm tra , phát hiện thì xử lý như sau:

    1. Được lập lại hoá đơn mới theo đúng thuế suất quy định.
    2. Phải kê khai, nộp thuế theo mức thuế suất ghi trên hoá đơn.
    3. Phải kê khai, nộp thuế theo mức thuế suất quy định.
    4. Không phải kê khai, nộp thuế.

    Đáp án: b)

    Câu 17.  Từ ngày 01/01/2009, khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra thuế phát hiện trường hợp hoá đơn ghi mức thuế suất thuế giá trị gia tăng thấp hơn quy định thì xử lý bên bán như thế nào?.

    1. Được lập lại hoá đơn mới theo đúng thuế suất quy định.
    2. Phải kê khai, nộp thuế theo mức thuế suất ghi trên hoá đơn.
    3. Phải kê khai, nộp thuế theo mức thuế suất quy định.
    4. Không phải kê khai, nộp thuế.

    Đáp án: c)

     

    Câu 18. Từ ngày 01/01/2009, khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra thuế phát hiện trường hợp hoá đơn ghi mức thuế suất Thuế giá trị gia tăng thấp hơn quy định thì xử lý bên mua như thế nào?.

    1. Yêu cầu bên bán lập lại hoá đơn mới theo đúng thuế suất quy định và được kê khai bổ sung.
    2. Khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất ghi trên hoá đơn.
    3. Được khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất quy định.
    4. Không được khấu trừ đầu vào.

    Đáp án: b)

     

    Câu 19. Doanh nghiệp A có hoá đơn giá trị gia tăng mua vào lập ngày 12/05/2009. Trong kỳ kê khai thuế tháng 5/2009, doanh nghiệp A bỏ sót không kê khai hoá đơn này. Thời hạn kê khai, khấu trừ bổ sung tối đa là vào kỳ khai thuế tháng mấy?

    1. Tháng 8/2009.
    2. Tháng 9/2009.
    3. Tháng 10/2009.
    4. Tháng 11/2009.

    Đáp án: c)

     

    Câu 20. Từ 01/01/2009 điều kiện khấu trừ Thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với hàng hoá, dịch vụ  từ 20 triệu đồng trở lên được bổ sung thêm quy định nào sau đây:

    1. Có hoá đơn giá trị gia tăng.
    2. Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
    3. Cả hai đáp án trên.

    Đáp án: b)

     

    Câu 21. Từ 01/01/2009  trường hợp nào không được coi là thanh toán qua ngân hàng để được khấu trừ Thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với hàng hoá, dịch vụ từ 20 triệu đồng trở lên:

    1. Bù trừ công nợ.
    2. Bù trừ giữa giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra.
    3. Thanh toán uỷ quyền qua bên thứ 3 thanh toán qua ngân hàng.
    4. Chứng từ nộp tiền mặt vào tài khoản bên bán.

    Đáp án: d)

     

    Câu 22. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng được xác định bằng (=)?

    1. Số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ (-) số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ.
    2. Tổng số thuế giá trị gia tăng đầu ra
    3. Giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với thuế suất thuế giá trị gia tăng của loại hàng hoá, dịch vụ đó.
    4. Tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với thuế suất thuế giá trị gia tăng của loại hàng hoá, dịch vụ đó.

    Đáp án: c)

     

    Câu 23.  Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng áp dụng đối với đối tượng nào sau đây?

    1. Cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
    2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
    3. Hoạt động kinh doanh mua bán, vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ.
    4. Cả ba đáp án trên đều đúng.

    Đáp án: d)

     

    Câu 24. Hoá đơn, chứng từ mua, bán, sử dụng nào dưới đây được coi là không hợp pháp:

    1. Mua, bán, sử dụng hoá đơn đã hết giá trị sử dụng.
    2. Hoá đơn do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành do cơ quan thuế cung cấp cho các cơ sở kinh doanh.
    3. Hoá đơn do các cơ sở kinh doanh tự in để sử dụng theo mẫu quy định và đã được cơ quan Thuế chấp nhận cho sử dụng.
    4. Các loại hoá đơn, chứng từ đặc thù khác được phép sử dụng.

    Đáp án: a)              

     

    Câu 25. Cơ sở kinh doanh nào được hoàn thuế trong các trường hợp sau:

    1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn Thuế giá trị gia tăng nếu trong 1 tháng liên tục trở lên có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết.
    2. Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn Thuế giá trị gia tăng nếu trong 2 tháng liên tục trở lên có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết. Số thuế được hoàn là số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết của thời gian xin hoàn thuế.
    3. Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn Thuế giá trị gia tăng nếu trong 3 tháng liên tục trở lên có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết. Số thuế được hoàn là số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết của thời gian xin hoàn thuế.
    4. Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn Thuế giá trị gia tăng nếu trong 4 tháng liên tục trở lên có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết. Số thuế được hoàn là số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết của thời gian xin hoàn thuế.

    Đáp án: c)

     

    Câu 26. Đối với cơ sở kinh doanh nào dưới đây trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu được xét hoàn thuế theo tháng:

    1. Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa xuất khẩu phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ từ 100 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế theo tháng.
    2. Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa xuất khẩu phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ từ 150 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế theo tháng.
    3. Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa xuất khẩu phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế theo tháng.
    4. Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa xuất khẩu phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế theo tháng.

    Đáp án: c)

     

    Câu 27. Đối tượng và trường hợp nào sau đây được hoàn Thuế giá trị gia tăng:

    1. Cơ sở kinh doanh có quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
    2. Đối tượng được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của Pháp lệnh về ưu đãi miễn trừ ngoại giao.
    3. Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo.
    4. Cả 3 trường hợp trên

    Đáp án: d)

     

    Câu 28. Đối tượng và trường hợp nào sau đây được hoàn Thuế giá trị gia tăng:

    1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ trong 3 tháng liên tục trở lên có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết.
    2. Đối tượng được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của Pháp lệnh về ưu đãi miễn trừ ngoại giao.
    3. Cơ sở kinh doanh quyết toán thuế khi chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết hoặc có số thuế giá trị gia tăng nộp thừa.
    4. Cả 3 trường hợp trên

    Đáp án: d)

     

    Câu 29. Thời hạn nộp hồ sơ khai Thuế giá trị gia tăng đối với khai Thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ:

    1. Chậm nhất là ngày thứ 15 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
    2. Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
    3. Chậm nhất là ngày thứ 25 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
    4. Chậm nhất là ngày thứ 30 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

    Đáp án: b)

     

    Câu 30. Khai Thuế giá trị gia tăng là loại thuế khai theo tháng và các trường hợp:

    1. Khai thuế gí trị gia tăng theo từng lần phát sinh đối với Thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên doanh số của người kinh doanh không thường xuyên.
    2. Khai Thuế giá trị gia tăng tạm tính theo từng lần phát sinh đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh.
    3. Khai quyết toán năm đối với Thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng.
    4. Tất cả các phương án trên.

    Đáp án: d)

     

    Câu 31. Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng:

    1. Đối với người nộp thuế theo phương pháp khấu trừ là ngày 20.
    2. Đối với trường hợp nhập khẩu hàng hoá là thời hạn nộp Thuế nhập khẩu.
    3. Đối với hộ kinh doanh nộp thuế khoán, theo thông báo nộp thuế khoán của cơ quan thuế.
    4. Tất cả các phương án trên.

    Đáp án: d)

     

    Câu 32. Giá tính Thuế giá trị gia tăng của hàng hóa do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là:

    1. Giá bán lẻ hàng hóa trên thị trường
    2. Giá bán chưa có Thuế giá trị gia tăng
    3. Tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn

    Đáp án: b)

     

    Câu 33. Giá tính thuế GTGT đối với hàng hoá nhập khẩu là:

    1. Giá nhập khẩu tại cửa khẩu + Thuế TTĐB (nếu có)
    2. Giá hàng hoá nhập khẩu.
    3. Giá nhập khẩu tại cửa khẩu + Thuế nhập khẩu (nếu có) + Thuế TTĐB (nếu có)

    Đáp án: c)

     

    Câu 34. Việc tính thuế GTGT có thể thực hiện bằng phương pháp nào?

    1. Phương pháp khấu trừ thuế
    2. Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT
    3. Cả 2 cách trên

    Đáp án: c)

     

    Câu 35. Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài là đối tượng chịu mức thuế suất thuế GTGT nào?

    1. 0%
    2. 5%
    3. Không thuộc diện chịu thuế GTGT

    Đáp án: a)

     

    Câu 36. Theo phương pháp khấu trừ thuế, số thuế GTGT phải nộp được xác định bằng:

    1. Thuế GTGT đầu ra x Thuế suất thuế GTGT của HHDV
    2. Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
    3. Giá tính thuế của HHDV x Thuế suất thuế GTGT của HHDV

    Đáp án: b)

     

    Câu 37. Theo phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên GTGT, số thuế GTGT phải nộp được xác định bằng:

    1. GTGT của HHDV chịu thuế x thuế suất thuế GTGT của HHDV tương ứng
    2. Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
    3. Giá thanh toán của HHDV bán ra – Giá thanh toán của HHDV mua vào.

    Đáp án: a)

     

    Câu 38. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ như thế nào?

    1. Khấu trừ toàn bộ
    2. Khấu trừ 50%
    3. Không được khấu trừ

    Đáp án: a)

     

    Câu 39. Căn cứ tính thuế GTGT là gì?

    1. Giá bán hàng hóa tại cơ sở sản xuất và thuế suất
    2. Giá bán hàng hóa trên thị trường và thuế suất
    3. Giá tính thuế và thuế suất

    Đáp án: c)

     

    Câu 40. Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT nếu:

    1. Trong 2 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết
    2. Trong 3 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết
    3. Trong 4 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết

    Đáp án: b)

     

    Câu 41. Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì:

    1. Được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT
    2. Được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT
    3. Cả 2 phương án trên đều sai

    Đáp án: a)

     

    Câu 42.Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì :

    1. Được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của TSCĐ theo tỷ lệ khấu hao trích cho hoạt động sản, xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT
    2. Được khấu trừ toàn bộ.
    3. Cả 2 phương án trên đều sai

    Đáp án: b)

     

    Câu 43.Giá tính thuế GTGT đối với hàng hoá chịu thuế TTĐB là giá bán:

    1. Giá bán đã có thuế Tiêu thụ đặc biệt
    2. Giá bán đã có thuế Tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT.
    3. Giá bán đã có thuế Tiêu thụ đặc biệt và thuế GTGT

    Đáp án: b)

     

    Câu 44. Giá tính thuế GTGT đối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp là:

    1. Giá bán trả một lần
    2. Giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT, không bao gồm lãi trả góp
    3. Giá bán trả một lần cộng lãi trả góp

    Đáp án: b)

     

    Câu 45.  Thuế GTGT đầu vào chỉ được khấu trừ khi:

    1. Có hoá đơn giá trị gia tăng mua hàng hoá, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu
    2. Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ hàng hoá, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng;
    3. Đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này phải có hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hoá, cung ứng dịch vụ, hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ, chứng từ thanh toán qua ngân hàng, tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu.
    4. Cả a, b, c.

    Đáp án: d)

     

    Câu 46. Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn Thuế GTGT  trong trường hợp sau:

    1. a. Trong 3 tháng trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết.
    2. Trong 3 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết.
    3. Cả a và b

    Đáp án: b)

     

    Câu 47. Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu được xét hoàn thuế GTGT theo tháng nếu thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ từ:

    1. 300.000.000 đồng trở lên
    2. 200.000.000 đồng trở lên
    3. 250.000.000 đồng trở lên

    Đáp án: b)

     

    Câu 48. Mức thuế suất thuế GTGT 0% được áp dụng trong trường hợp nào sau đây:

    1. Dạy học
    2. Dạy nghề
    3. Vận tải quốc tế
    4. Sản phẩm trồng trọt

    Đáp án: c)

     

    Câu 49. Trường hợp nào sau đây không chịu thuế giá trị gia tăng;

    a.Thức ăn gia súc

    b.Thức ăn cho vật nuôi

    1. Máy bay (loại trong nước chưa sản xuất được) nhập khẩu để tạo Tài sản cố định của doanh nghiệp.
    2. Nước sạch phục vụ sinh hoạt.

    Đáp án: c)

     

    Câu 50. Trường hợp nào sau đây không chịu thuế giá trị gia tăng;

    a.Vận tải quốc tế

    b.Chuyển quyền sử dụng đất

    c.Thức ăn gia súc

    d.Nước sạch phục vụ sản xuất.

    Đáp án: b)

     

    2. Thuế Giá trị gia tăng

     

    Câu 1. Doanh nghiệp A bán 5 quạt điện, giá bán chưa có thuế là 500.000 đồng/cái. Thuế suất 10%. Thuế GTGT đầu ra của số quạt đó là bao nhiêu?

    1. 200.000 đồng
    2. 250.000 đồng
    3. 300.000 đồng

    Đáp án: b)

     

    Câu 2. Doanh nghiệp B nhập khẩu 1000 chai rượu 39 độ giá chưa có thuế TTĐB là 300.000 đồng/chai, thuế suất thuế TTĐB là 30%. Giá tính thuế GTGT của 01 chai rượu đó là bao nhiêu?

    1. 390.000 đồng
    2. 400.000 đồng
    3. 410.000 đồng

    Đáp án: a)

     

    Câu 3. Doanh nghiệp X có doanh thu bán sản phẩm đồ chơi trẻ em chưa bao gồm thuế GTGT trong tháng 7/2009 là 100.000.000 đồng

    – Thuế GTGT đầu vào tập hợp được đủ điều kiện thực hiện khấu trừ: 2.000.000 đồng

    – Biết thuế suất thuế GTGT của sản phẩm đồ chơi trẻ em là 5%

    Thuế GTGT  phải nộp đến hết kỳ tính thuế tháng 07/2009 của công ty là bao nhiêu?

    1. 2.000.000 đồng
    2. 3.000.000 đồng
    3. 4.000.000 đồng

    Đáp án: b)

     

    Câu 4. Công ty xây dựng Y có doanh thu trong kỳ tính thuế là 2.000.000.000 đồng.

    Trong đó:

    + Doanh thu từ thực hiện hợp đồng xây dựng với doanh nghiệp Z: 1.500.000.000 đồng.

    + Doanh thu từ thực hiện hợp đồng xây dựng khác : 500.000.000 đồng.

    – Thuế GTGT đầu vào tập hợp được đủ điều kiện thực hiện khấu trừ: 20.000.000 đồng

    – Doanh nghiệp được giảm 50% thuế suất thuế GTGT (biết thuế suất thuế GTGT của hoạt động xây dựng là 10%)

    Thuế GTGT  phải nộp đến hết kỳ tính thuế tháng của công ty Y là bao nhiêu?

    1. 60.000.000 đồng
    2. 70.000.000 đồng
    3. 80.000.000 đồng

    Đáp án: c)

     

    Câu 5. Công ty cổ phần thương mại và xây dựng M có doanh thu trong kỳ tính thuế là 5.000.000.000 đồng.

    Trong đó:

    + Doanh thu từ hoạt động kinh doanh thương mại: 2.000.000.000 đồng.

    + Doanh thu từ thực hiện hợp đồng xây dựng khác : 3.000.000.000 đồng.

    – Thuế GTGT đầu vào tập hợp được đủ điều kiện thực hiện khấu trừ: 75.000.000 đồng

    – Biết thuế suất thuế GTGT của hoạt động kinh doanh thương mại và xây dựng là 10%)

    Thuế GTGT  phải nộp đến hết kỳ tính thuế tháng của công ty M là bao nhiêu?

    1. 425.000.000 đồng
    2. 450.000.000 đồng
    3. 475.000.000 đồng

    Đáp án: a)

     

    Câu 6. Kỳ tính thuế tháng 7/2009, Công ty Thương mại AMB có số liệu sau:

    – Số thuế GTGT đầu vào: 400.000.000 đồng ( trong đó có 01 hoá đơn có số thuế GTGT đầu vào là 30.000.000 đồng được thanh toán bằng tiền mặt).

    – Số thuế GTGT đầu ra: 800.000.000 đồng.

    – Số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ tính thuế  tháng 06/2006 là: 0 đồng.

    Số thuế GTGT phải nộp kỳ tính thuế tháng 7/2009 của công ty AMB là:

    a.400.000.000 đồng

    b.370.000.000 đồng

    1. 430.000.000 đồng
    2. Cả 3 phương án trên đều sai

    Đáp án: c)

     

    Câu 7. Kỳ tính thuế tháng 8/2009, Công ty Thương mại Phương Đông có số liệu:

    – Số thuế GTGT đầu vào tập hợp được: 600.000.000 đồng ( trong đó mua 01 tài sản cố định có số thuế GTGT đầu vào là 500.000.000 đồng dùng để sản xuất hàng hoá chịu thuế GTGT là 50% thời gian; dùng để sản xuất hàng hoá không chịu thuế GTGT là 50% thời gian.). Số còn lại đủ điều kiện khấu trừ.

    – Số thuế GTGT đầu ra tập hợp được: 700.000.000 đồng

    Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ kỳ tính thuế tháng 8/2009 là:

    1. 600.000.000 đồng
    2. 110.000.000 đồng
    3. 350.000.000 đồng
    4. Cả 3 phương án trên đều sai

    Đáp án: a)

     

    Câu 8. Kỳ tính thuế tháng 6/2009. Công ty Xây dựng – Cơ Khí Thăng Tiến có số liệu sau:

    – Hoàn thành bàn giao các công trình, giá trị xây lắp chưa thuế GTGT : 12.000.000.000 đồng

    –  Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ : 500.000.000 đồng.

    –  Thuế GTGT còn phải nộp đầu kỳ tính thuế tháng 6/2009:  0 đồng

    – Thuế suất thuế GTGT của hoạt động xây dựng, lắp đặt:  10% ( Hiện đang trong thời gian được giảm 50% thuế suất thuế GTGT).

    Số thuế GTGT  phải nộp kỳ tính thuế tháng 6/2009 là:

    1. 100.000.000 đồng
    2. 700.000.000 đồng
    3. Cả 2 phương án trên đều sai

    Đáp án: a)

     

    Câu 9. Công ty thương mại VINCOMAIE đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Trong tháng 8/2009, theo yêu cầu của khách hàng công ty đã xuất 01 hoá đơn GTGT không ghi khoản thuế GTGT đầu ra  mà chỉ ghi tổng giá thanh toán là 660.000.000 đồng. Biết rằng mặt hàng này có thuế suất thuế GTGT là 10%.

    Số thuế GTGT đầu ra tính trên hoá đơn này là:

    1. 60.000.000 đồng
    2. 66.000.000 đồng
    3. 0 đồng.

    d.Cả 3 trường hợp trên đều sai.

    Đáp án: b)

     

    Câu 10. Kỳ tính thuế tháng 7/2009, Công ty  cổ phần  ô tô AMP có số liệu sau:

    –  Bán  10 xe ô tô 9 chỗ ngồi  theo phương thức trả góp, thời gian thanh toán trong vòng 2 năm (chia thành 10 kỳ, mỗi kỳ thanh toán 220.000.000 đồng/xe) với giá bán chưa có Thuế GTGT là 2.000.000.000 đồng/xe, lãi trả góp 200.000.000 đồng/xe; Thuế suất thuế GTGT 10%. Công ty đã xuất hoá đơn cho khách hàng.

    – Số thuế GTGT đầu ra kỳ tính thuế tháng 7/2009 là:

    1. 2.000.000.000 đồng
    2. 2.200.000.000 đồng
    3. 220.000.000 đồng
    4. Cả 3 phương án trên đều sai.

    Đáp án: a)

     

    Câu 11. Doanh nghiệp A nhận gia công hàng hoá cho doanh nghiệp B, có các số liệu sau:

    – Tiền công DN B trả cho DN A là 40 triệu đồng

    – Nhiên liệu, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ gia công hàng hoá do DN A mua (chưa có thuế GTGT): 15 triệu đồng

    – Nguyên liệu chính do DN B cung cấp (chưa có thuế GTGT) 135 triệu đồng

    Giá tính thuế GTGT?

    1. 40 triệu đồng
    2. 150 triệu đồng
    3. 55 triệu đồng
    4. 190 triệu đồng

    Đáp án: c)

     

    Câu 12. Doanh nghiệp A nhận uỷ thác xuất khẩu hàng hoá cho doanh nghiệp B và đã thực hiện xuất khẩu.

    Giá trị lô hàng xuất khẩu (chưa có thuế GTGT): 820 triệu đồng

    Hoa hồng uỷ thác (chưa có thuế GTGT): 5%

    Giá tính thuế GTGT?

    1. 820 triệu đồng
    2. 410 triệu đồng
    3. 41 triệu đồng
    4. 421 triệu đồng

    Đáp án: c)

     

    Câu 13. Cơ sở kinh doanh A kinh doanh xe gắn máy, trong tháng 4/2009 có số liệu sau:

    – Bán xe theo phương thức trả góp 3 tháng, giá bán trả góp chưa có thuế GTGT là 30,3 triệu đồng/xe (trong đó giá bán xe là 30 triệu đồng/xe, lãi trả góp 3 tháng là 0,3 triệu). Trong tháng 4/2009, thu được 10,1 triệu đồng.

    Giá tính thuế GTGT?

    1. 30 triệu đồng
    2. 30,3 triệu đồng
    3. 10,1 triệu đồng
    4. 30,6 triệu đồng

    Đáp án: a)

     

    Câu 14. Công ty du lịch Hà Nội ký hợp đồng du lịch  với Công ty B tại Thái Lan theo hình thức lữ hành trọn gói  cho 20 khách du lịch là 32.000 USD.

    Trong đó: Tiền vé máy bay đi về: 9.000 USD

    Chi phí trả cho phía nước ngoài: 1.000 USD

    Tỷ giá 1 USD  = 18.000 VNĐ

    Giá tính thuế GTGT?

    1. 000 x 18.000
    2. 000 x 18.000
    3. 000 x 18.000
    4. 000 x 18.000

    Đáp án: d)

     

    Câu 15. Ngày 09/01/2009, CSKD A chuyên kinh doanh du lịch mua xe ô tô 7 chỗ, giá chưa có thuế GTGT là 2 tỷ đồng. CSKD được khấu trừ thuế GTGT đầu vào là bao nhiêu.

    1. 80 triệu.
    2. 100 triệu.
    3. 160 triệu.
    4. 200 triệu.

    Đáp án: d)

     

    Câu 16. Trong kỳ tính thuế, Công ty A thanh toán dịch vụ đầu vào được tính khấu trừ là loại hoá đơn đặc thù như các loại vé. Tổng giá thanh toán theo hoá đơn là 110 triệu đồng (giá có thuế GTGT), dịch vụ này chịu thuế là 10%, số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sẽ là:

    1. 0 đồng (không được khấu trừ)
    2. 10 triệu đồng
    3. 11 triệu đồng
    4. 1 triệu đồng.

    Đáp án: b)

    3. Thuế tiêu thụ đặc biệt

     

    Câu 1. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá gia công chịu thuế TTĐB là:

    a.Giá tính thuế của hàng hoá bán ra của cơ sở giao gia công

    b.Giá tính thuế của sản phẩm cùng loại tại cùng thời điểm bán hàng

    c.Giá tính thuế của sản phẩm tương đương tại cùng thời điểm bán hàng

    1. Tất cả các phương án trên

    Đáp án: d)

     

    Câu 2. Giá tính thuế TTĐB của hàng hoá sản xuất trong nước chịu thuế TTĐB là:

    1. Giá bán của cơ sở sản xuất.
    2. Giá bán của cơ sở sản xuất chưa có thuế GTGT;
    3. Giá bán của cơ sở sản xuất chưa có thuế GTGT và thuế TTĐB;
    4. Không câu trả lời nào trên là đúng.

    Đáp án: c)

     

    Câu 3. Trường hợp cơ sở sản xuất hàng hoá chịu thuế TTĐB bằng nguyên liệu đã chịu thuế TTĐB thì số thuế TTĐB phải nộp trong kỳ là:

    1. Thuế TTĐB của hàng hoá tiêu thụ trong kỳ.
    2. Thuế TTĐB của hàng hoá xuất kho tiêu thụ trong kỳ trừ (-) Số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nguyên liệu mua vào tương ứng với số hàng hoá xuất kho tiêu thụ trong kỳ (nếu có chứng từ hợp pháp)
    3. Thuế TTĐB của hàng hoá xuất kho tiêu thụ trong kỳ trừ (-) Số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nguyên liệu mua vào (nếu có chứng từ hợp pháp)
    4. Không có câu nào trên là đúng.

    Đáp án: b)

     

    Câu 4. Những hàng hoá dưới đây, hàng hoá nào thuộc diện chịu thuế TTĐB:

    1. Tàu bay du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh;
    2. Xe ô tô chở người từ 24 chỗ trở lên;
    3. Điều hoà nhiệt độ có công suất trên 90.000 BTU;
    4. Xe mô tô hai bánh có dung tích trên 125cm3.

    Đáp án: d)

     

    Câu 5. Trường hợp nào dưới đây mà người nộp thuế sản xuất hàng hoá thuộc diện chịu thuế TTĐB được xét giảm thuế TTĐB:

    1. Gặp khó khăn do thiên tai;
    2. Gặp khó khăn do tai nạn bất ngờ;
    3. Kinh doanh bị thua lỗ;
    4. a và b đều đúng.

    Đáp án: d)

     

    Câu 6: Luật thuế TTĐB số 27/2008/QH12

    1. Có hiệu lực thi hành từ 1/1/2009;
    2. Có hiệu lực thi hành từ 1/1/2010;
    3. Có hiệu lực thi hành từ 1/4/2009 đối với tất cả các mặt hàng chịu thuế TTĐB;
    4. Có hiệu lực thi hành từ 1/4/2009; các quy định đối với mặt hàng rượu và bia có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2010.

    Đáp án: d)

     

    Câu 7. Căn cứ tính thuế TTĐB là gì?

    1. Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB và thuế suất thuế TTĐB của hàng hóa, dịch vụ đó.
    2. Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB
    3. Thuế suất thuế TTĐB

    Đáp án: a)

     

    Câu 8. Giá tính thuế TTĐB đối với hàng nhập khẩu thuộc diện chịu thuế TTĐB là?

    1. Giá tính thuế nhập khẩu
    2. Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu
    3. Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế suất nhập khẩu + Thuế GTGT

    Đáp án: b)

     

    Câu 9. Giá tính thuế của hàng hóa sản xuất trong nước chịu thuế TTĐB là?

    1. Giá do cơ quan thuế ấn định
    2. Giá do cơ sở sản xuất bán ra

    Đáp án: b)

     

    Câu 10. Phương pháp tính thuế TTĐB như thế nào?

    1. Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB x Thuế suất thuế TTĐB.
    2. Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB+ Thuế GTGT

    c Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB + Thuế nhập khẩu

    Đáp án: a)

     

    Câu 11. Giá tính thuế TTĐB của hàng hoá gia công chịu thuế TTĐB là?

    1. Giá bán ra của cơ sở giao gia công hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm bán hàng chưa có thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB.
    2. Giá bán ra của cơ sở giao gia công hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm bán hàng chưa có thuế TTĐB.
    3. Giá bán ra của cơ sở giao gia công hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm bán hàng chưa có thuế GTGT

    Đáp án: a)

    Câu 12. Giám đốc công ty B mua 1 chiếc du thuyền để vận chuyển hành khách và phục vụ khách du lịch, trường hợp này chiếc du thuyền đó có phải chịu thuế TTĐB không?

    1. Không

    Đáp án: b)

     

    Câu 13. Hàng hoá nào sau đây không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt:

    a.Chế phẩm từ cây thuốc lá dùng để nhai

    b.Bài lá

    c.Rượu

    1. Tàu bay dùng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hành khách.

    Đáp án: d)

     

    Câu 14. Hàng hoá nào sau đây chịu thuế tiêu thụ đặc biệt:

    a.Tàu bay sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá.

    b.Tàu bay sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hành khách.

    c.Tàu bay sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hành khách du lịch.

    d.Tàu bay dùng cho mục đích cá nhân.

    Đáp án: d)

     

    Câu 15. Trong kỳ tính thuế tháng 7/2009, Công ty A mua hàng hoá thuộc diện chịu thuế TTĐB  của cơ sở sản xuất D để xuất khẩu nhưng chỉ xuất khẩu một phần, phần còn lại thì tiêu thụ hết ở trong nước. Công ty A phải khai và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt kỳ tính thuế tháng 7/2009  cho:

    a.Toàn bộ số hàng hoá đã mua của cơ sở sản xuất D trong kỳ tính thuế tháng 7/2009.

    b.Toàn bộ số hàng hoá đã xuất khẩu mua của cơ sở sản xuất D trong kỳ tính thuế tháng 7/2009 .

    c.Toàn bộ số hàng hoá đã tiêu thụ trong nước mua của cơ sở sản xuất D trong kỳ tính thuế tháng 7/2009.

    1. cả a, b, c đều sai.

    Đáp án : c)

     

    Câu 16. Hàng hoá nào sau đây không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt:

    1. Hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt mua của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu.
    2. Hàng hoá do cơ sở sản xuất uỷ thác cho cơ sở kinh doanh khác để xuất khẩu.
    3. Xe ô tô chở người dưới 24 chỗ nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan
    4. Xe môtô 2 bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3.

    Đáp án : b)

     

    Câu 17.Giá tính thuế Tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá sản xuất trong nước chịu thuế TTĐB là:

    a.Giá do cơ sở sản xuất bán ra.

    b.Giá do cơ sở sản xuất bán ra chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt.

    1. Giá do cơ sở sản xuất bán ra chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt và chưa có thuế Giá trị gia tăng.
    2. Giá do cơ sở sản xuất bán ra chưa có thuế Giá trị gia tăng

    Đáp án : c)

     

    Câu 18. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá nhập khẩu chịu thuế TTĐB là:

    a.Giá đã bao gồm thuế Nhập khẩu và thuế Tiêu thụ đặc biệt

    b.Giá chưa bao gồm thuế Nhập khẩu và thuế Tiêu thụ đặc biệt

    c.Giá đã bao gồm thuế Nhập khẩu chưa bao gồm thuế Tiêu thụ đặc biệt

    d.Cả 3 trường hợp trên đều sai:

    Đáp án : c)

     

    Câu 19. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp chịu thuế TTĐB là:

    a.Giá bán theo phương thức trả tiền một lần của hàng hoá đó cộng với khoản lãi trả góp.

    b.Giá bán theo phương thức trả tiền một lần của hàng hoá đó không bao gồm khoản lãi trả góp.

    c.Tổng số tiền thu được từ việc bán hàng hoá đó.

    d.Tổng số tiền thu được từ việc bán hàng hoá đó chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

    Đáp án : b)

    Câu 20. Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt được hoàn thuế đã nộp trong trường hợp nào?

    a.Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu.

    b.Hàng hoá là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu

    c.Hàng hoá là nguyên liệu nhập khẩu để gia công hàng xuất khẩu

    1. Cả 3 trường hợp trên.

    Đáp án : d)

    4. Thuế Thu nhập doanh nghiệp

     

    Câu 1. Người nộp thuế TNDN bao gồm:

    1. Tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế.
    2. Hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế.
    3. Cả 2 đối tượng nêu trên.

    Đáp án : a)

     

    Câu 2. Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế TNDN hoặc loại thuế tương tự thuế TNDN ở ngoài Việt Nam thì khi tính thuế TNDN phải nộp tại Việt Nam, doanh nghiệp được tính trừ:

    1. Số thuế TNDN đã nộp tại nước ngoài.
    2. Số thuế TNDN đã nộp tại nước ngoài nhưng tối đa không quá số thuế TNDN phải nộp theo quy định của Luật thuế TNDN tại Việt Nam.
    3. Không có trường hợp nào nêu trên.

    Đáp án: b)

     

    Câu 3. Khoản chi nào đáp ứng đủ các điều kiện để được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế?

    1. Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
    2. Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật và không vượt mức khống chế theo quy định.
    3. Khoản chi đáp ứng cả 2 điều kiện nêu trên.

    Đáp án: c)

     

    Câu 4. Khoản chi nào dưới đây không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế?

    1. Khoản chi không có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
    2. Khoản chi không có hoá đơn nhưng có bảng kê và bảng kê này thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
    3. Khoản chi thưởng sáng kiến, cải tiến có quy chế quy định cụ thể về việc chi thưởng sáng kiến, cải tiến, có hội đồng nghiệm thu sáng kiến, cải tiến.

    Đáp án: a)

     

    Câu 5. Phần trích khấu hao TSCĐ nào dưới đây không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

    1. Khấu hao đối với TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang được sử dụng.
    2. Khấu hao đối với TSCĐ có giấy tờ chứng minh được thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê mua tài chính).
    3. Khấu hao đối với TSCĐ được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo chế độ quản lý TSCĐ và hạch toán kế toán hiện hành.

    Đáp án: a)

     

    Câu 6. Doanh nghiệp không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chi trả cho người lao động nào dưới đây:

    1. Tiền lương, tiền công trả cho người lao động có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
    2. Tiền thưởng cho người lao động không ghi cụ thể điều kiện được hưởng trong hợp đồng lao động hoặc thoả ước lao động tập thể.
    3. Cả 2 khoản chi nêu trên.

    Đáp án: b)

     

    Câu 7. Doanh nghiệp không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chi nào dưới đây:

    1. Khoản trích nộp quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo mức quy định.
    2. Khoản chi tài trợ cho giáo dục theo đúng quy định.
    3. Các khoản chi về đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố định;
    4. Không có khoản chi nào nêu trên.

    Đáp án: c)

     

    Câu 8. Doanh nghiệp thành lập mới trong 3 năm đầu được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị không vượt quá bao nhiêu % tổng số chi được trừ:

    1. 15%
    2. 20%
    3. 25%

    Đáp án: a)

     

    Câu 9. Khoản chi nào sau đây không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

    1. Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân; Tiền lương, tiền công của chủ công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên (do một cá nhân làm chủ).
    2. Tiền lương trả cho các thành viên của hội đồng quản trị trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.
    3. Cả hai khoản chi (a) và (b) nêu trên.

    Đáp án : a)

     

    Câu 10. Doanh nghiệp được tính vào chi phí khoản chi nào dưới đây khi có đầy đủ hoá đơn chứng từ.

    1. Phần trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.
    2. Chi trả lãi tiền vay để góp vốn điều lệ hoặc chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu.
    3. Chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của tổ chức tín dụng khi đã góp đủ vốn điều lệ.
    4. Không có khoản chi nào cả.

    Đáp án: c)

     

    Câu 11. Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chi nào dưới đây:

    1. Thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn.
    2. Thuế thu nhập doanh nghiệp.
    3. Không có khoản chi nào nêu trên.

    Đáp án: c)

     

    Câu 12. Doanh nghiệp không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chi nào dưới đây:

    1. Thuế tiêu thụ đặc biệt.
    2. Thuế xuất nhập khẩu.
    3. Thuế thu nhập doanh nghiệp.

    Đáp án: c)

     

    Câu 13. Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chi nào dưới đây:

    1. Chi tài trợ cho giáo dục, y tế, khắc phục hậu quả thiên tai và làm nhà tình nghĩa cho người nghèo theo đúng quy định.
    2. Chi ủng hộ địa phương; chi ủng hộ các đoàn thể, tổ chức xã hội ngoài doanh nghiệp.
    3. Chi phí mua thẻ hội viên sân golf, chi phí chơi golf.
    4. Không có khoản chi nào nêu trên.

    Đáp án: a)

     

    Câu 14. Doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam được trích tối đa bao nhiêu phần trăm (%) thu nhập tính thuế hàng năm trước khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp để lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp?

    1. 10%
    2. 15%.
    3. 20%.

    Đáp án: a)

     

    Câu 15. Trong thời hạn 5 năm, kể từ khi trích lập, nếu Quỹ phát triển khoa học và công nghệ không được sử dụng hết bao nhiêu % thì doanh nghiệp phải nộp ngân sách nhà nước phần thuế TNDN tính trên khoản thu nhập đã trích lập quỹ mà không sử dụng hết và phần lãi phát sinh từ số thuế TNDN đó?

    1. 50%.
    2. 60%
    3. 70%

    Đáp án: c)

     

    Câu 16. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp dùng để tính số thuế thu hồi đối với phần Quỹ phát triển khoa học công nghệ không được sử dụng.

    1. Thuế suất 20%
    2. Thuế suất 25%.
    3. Thuế suất áp dụng cho doanh nghiệp trong thời gian trích lập quỹ.

    Đáp án: c)

     

    Câu 17. Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên phần Quỹ phát triển khoa học công nghệ không sử dụng hết là:

    1. Lãi suất trái phiếu kho bạc loại kỳ hạn một năm áp dụng tại thời điểm thu hồi.
    2. Lãi suất tính theo tỷ lệ phạt chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế.

    Đáp án: a)

     

    Câu 18. Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên phần Quỹ phát triển khoa học công nghệ sử dụng sai mục đích là:

    1. Lãi suất trái phiếu kho bạc loại kỳ hạn một năm áp dụng tại thời điểm thu hồi.
    2. Lãi suất tính theo tỷ lệ phạt chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế.

    Đáp án: b)

     

    Câu 19. Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì được chuyển lỗ:

    1. Trong thời hạn 5 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.
    2. Trong thời hạn 6 năm, kể từ năm phát sinh lỗ.
    3. Không giới hạn thời gian chuyển lỗ.

    Đáp án: a)

     

    Câu 20. Quá thời hạn 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ nếu số lỗ phát sinh chưa bù trừ hết thì:

    1. Doanh nghiệp sẽ được giảm trừ tiếp vào thu nhập chịu thuế TNDN của các năm tiếp sau.
    2. Doanh nghiệp sẽ không được giảm trừ tiếp vào thu nhập chịu thuế TNDN của các năm tiếp sau.
    3. Không có trường hợp nào nêu trên.

    Đáp án: b)

    Câu 21. Doanh thu tính thuế TNDN đối với DN nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế là:

    1. Chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
    2. Bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.

    Đáp án: a)

     

    Câu 22. Doanh thu tính thuế TNDN đối với DN nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng là:

    1. Chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
    2. Bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.

    Đáp án b)

     

    Câu 23. Thuế suất thuế TNDN đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác tại VN là:

    1. Thuế suất 20%
    2. Thuế suất 25%.
    3. Thuế suất từ 32% đến 50%.

    Đáp án: c)

     

    Câu 24. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán bao gồm:

    1. Chỉ có thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu.
    2. Chỉ có thu nhập từ chuyển nhượng trái phiếu, chứng chỉ quỹ.
    3. Bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định.

    Đáp án: c)

     

    Câu 25. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản bao gồm:

    1. Chỉ có thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất; chuyển nhượng quyền thuê đất; cho thuê lại đất của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản.
    2. Chỉ có thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất; chuyển nhượng quyền thuê đất; cho thuê lại đất của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản gắn với tài sản trên đất.
    3. Chỉ có thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng nhà ở.
    4. Bao gồm tất cả các trường hợp nêu trên

    Đáp án: d)

     

    Câu 26. Khi phát sinh thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản thì doanh nghiệp phải làm gì?

    1. Tách riêng để kê khai nộp thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
    2. Được cộng chung vào tổng thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp để tính thuế TNDN.

    Đáp án: a)

    Câu 27. Trường hợp DN đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế TNDN có phát sinh thu nhập chuyển nhượng bất động sản thì doanh nghiệp thực hiện kê khai như thế nào?

    1. Cộng chung vào thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá của doanh nghiệp và hưởng ưu đãi về thuế TNDN đối với toàn bộ thu nhập.
    2. Tách riêng để kê khai nộp thuế TNDN đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản và không hưởng ưu đãi về thuế TNDN đối với khoản thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.

    Đáp án: b)

     

    Câu 28. Doanh nghiệp được áp dụng ưu đãi thuế TNDN khi:

    1. Không thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định.
    2. Thực hiện nộp thuế TNDN theo phương pháp ấn định.
    3. Thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định và đăng ký nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai.

    Đáp án: c)

     

    Câu 29. Trong cùng một kỳ tính thuế nếu có một khoản thu nhập đáp ứng các điều kiện để được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo nhiều trường hợp khác nhau thì khoản thu nhập đó được áp dụng ưu đãi như thế nào?

    1. Được tổng hợp tất cả các trường hợp ưu đãi.
    2. Lựa chọn một trong những trường hợp ưu đãi có lợi nhất.

    Đáp án: b)

     

    Câu 30. Thủ tục để được hưởng ưu đãi thuế TNDN như thế nào?

    1. Doanh nghiệp phải đăng ký với cơ quan thuế để được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
    2. Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi, mức ưu đãi và tự kê khai, quyết toán thuế.

    Đáp án: b)

     

    Câu 31. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN là?

    1. Toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công mà DN được hưởng.
    2. Toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ mà DN được hưởng.
    3. Toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ, trợ giá mà DN được hưởng.
    4. Toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ, trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng.

    Đáp án: d)

                           

    Câu 32. Theo luật thuế TNDN thì căn cứ tính thuế Thu nhập doanh nghiệp là:

    1. Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp và thuế suất
    2. Thu nhập tính thuế và thuế suất
    3. Doanh thu trong kỳ tính thuế của doanh nghiệp và thuế suất
    4. Thu nhập ròng của doanh nghiệp và thuế suất

    Đáp án: b)

     

    Câu 33. Doanh nghiệp có lỗ được chuyển lỗ sang các năm sau và trừ vào thu nhập tính thuế TNDN số lỗ đó không quá bao nhiêu năm kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.

    1. 3 năm
    2. 4 năm
    3. 5 năm
    4. 6 năm

    Đáp án: c)

     

    Câu 34. Các khoản Thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp:

    1. Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã.
    2. Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp.
    3. Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội theo quy định của pháp luật.
    4. Tất cả các trường hợp trên

    Đáp án: d)

     

    Câu 35. Các khoản Thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp:

    1. Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, sản phẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm, sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu áp dụng tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
    2. Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội theo quy định của pháp luật.
    3. Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hoá, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
    4. Tất cả các trường hợp trên

    Đáp án: d)

     

    Câu 36. Thu nhập tính thuế TNDN trong kỳ tính thuế được xác định bằng:

    1. a. Thu nhập chịu thuế trừ (-) các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước.
    2. b. Thu nhập chịu thuế trừ (-) thu nhập được miễn thuế trừ (-) các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định.
    3. Doanh thu trừ (-) chi phí được trừ cộng (+) các khoản thu nhập khác.
    4. Doanh thu trừ (-) chi phí được trừ.

    Đáp án: b)

     

    Câu 37. Thu nhập chịu thuế TNDN gồm :

    1. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp.
    2. Thu nhập từ hoạt động chính của doanh nghiệp và các khoản thu nhập ngoài Việt Nam
    3. Thu nhập từ hoạt động sản suất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác của doanh nghiệp.
    4. Không phải các phương án trên.

    Đáp án: c)

     

    Câu 38. Thu nhập được miễn thuế TNDN:

    1. Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản.
    2. Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản của tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã.
    3. Thu nhập từ lãi tiền gửi.

    Đáp án: b)

     

    Câu 39. Khoản chi nào dưới đây không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN :

    1. Chi mua bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật cho người lao động.
    2. Phần chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.
    3. Chi lãi tiền vay vốn tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu.
    4. Chi tài trợ cho giáo dục, y tế, khắc phục hậu quả thiên tai và làm nhà tình nghĩa cho người nghèo theo quy định của pháp luật.

    Đáp án: c)

     

    Câu 40. Kỳ tính thuế TNDN đối với doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam được xác định theo :

    1. Năm dương lịch
    2. Năm tài chính
    3. Từng lần phát sinh thu nhập
    4. a và c

    Đáp án: c)

     

    5. Thuế Thu nhập doanh nghiệp – Bài tập

     

    Câu 1. Một doanh nghiệp A thành lập năm 2001. Trong năm 2009 DN có kê khai:

    – Doanh thu bán hàng: 6.000 triệu đồng

    – Tổng các khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN (không bao gồm chi quảng cáo, tiếp thị …) là 3.500 triệu đồng.

    – Phần chi quảng cáo, tiếp thị … liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp : 430 triệu đồng

    Thu nhập chịu thuế TNDN của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế là:

    1. 2.070 triệu đồng
    2. 2.150 triệu đồng
    3. 2.500 triệu đồng
    4. Số khác

    Đáp án: b)

     

    Câu 2. Một doanh nghiệp trong năm tính thuế có tài liệu như sau:

    – Doanh thu tiêu thụ sản phẩm: 4.000 triệu đồng

    – Tổng hợp chi phí phát sinh trong kỳ: 3.000 triệu đồng, trong đó:

    + Chi phí xử lý nước thải: 300 triệu đồng

    + Chi tiền lương trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả: 200 triệu đồng.

    + Các chi phí còn lại là hợp lý.

    – Thuế suất thuế TNDN là 25%,

    Thuế TNDN mà doanh nghiệp phải nộp trong năm:

    1. 250 triệu đồng
    2. 300 triệu đồng
    3. 375 triệu đồng
    4. Số khác

    Đáp án: b)

     

    Câu 3. Doanh nghiệp X trong năm tính thuế có tài liệu sau:

    – Doanh thu tiêu thụ sản phẩm: 8.000 triệu đồng

    – Tổng hợp chi phí phát sinh trong kỳ: 6.000 triệu đồng, trong đó:

    + Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu: 300 triệu đồng

    + Chi đào tạo tay nghề cho công nhân: 200 triệu đồng

    + Các chi phí còn lại được coi là hợp lý.

    – Thuế suất thuế TNDN là 25%,

    Thuế TNDN doanh nghiệp A phải nộp trong năm:

    1. 500 triệu đồng
    2. 625 triệu đồng
    3. 575 triệu đồng
    4. Số khác

    Đáp án: c)

    Câu 4. Doanh nghiệp B trong năm có số liệu sau:

    – Doanh thu tiêu thụ sản phẩm: 7.000 triệu đồng

    – Chi phí doanh nghiệp kê khai: 5.000 triệu đồng, trong đó:

    + Tiền lương công nhân viên có chứng từ hợp pháp: 500 triệu đồng

    + Tiền trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật: 200 triệu đồng

    + Các chi phí còn lại được coi là chi phí hợp lý

    – Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm (có chứng nhận đăng ký và được cơ quan quản lý có thẩm quyền xác nhận): 200 triệu đồng

    Thu nhập chịu thuế TNDN của doanh nghiệp là:

    1. 2.000 triệu đồng
    2. 2.200 triệu đồng
    3. 2.700 triệu đồng
    4. 2.900 triệu đồng

    Đáp án: b)                                                                                                 

     

    Câu 5. Một doanh nghiệp trong năm tính thuế có số liệu :

    – Doanh thu bán hàng : 5.000 triệu đồng

    – DN kê khai : Tổng các khoản chi được trừ vào chi phí là 4.000 triệu đồng.

    – Thu từ tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế : 200 triệu đồng

    Thu nhập chịu thuế TNDN của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế :

    1. 600 triệu đồng
    2. 800 triệu đồng
    3. 1.000 triệu đồng
    4. 1.200 triệu đồng

    Đáp án: d)

     

    Câu 6. Một doanh nghiệp trong năm tính thuế có số  liệu như sau:

    – Doanh thu tiêu thụ sản phẩm: 3.500 triệu đồng

    – Chi phí phân bổ cho số sản phẩm tiêu thụ: 2.500 triệu đồng, trong đó:

    + Chi tiền lương trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả : 100 triệu đồng

    – Thuế suất thuế TNDN là 25%.Các chi phí  được coi là hợp lý.

    Thuế TNDN doanh nghiệp phải nộp trong năm:

    1. 250 triệu đồng
    2. 275 triệu đồng
    3. 300 triệu đồng
    4. 325 triệu đồng

    Đáp án: b)

     

    Câu 7. Doanh nghiệp X trong năm tính thuế có số liệu sau :

    – Doanh thu tiêu thụ sản phẩm: 6.000 triệu đồng

    – Chi phí phân bổ cho số sản phẩm tiêu thụ: 5.000 triệu đồng.

    – Thu nhập nhận được từ dự án đầu tư tại nước ngoài : 1.000 triệu đồng (thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập theo Luật của nước doanh nghiệp X đầu tư là 300 triệu đồng)

    – Thuế suất thuế TNDN là 25%.Các chi phí được coi là hợp lý.

    Thuế TNDN doanh nghiệp A  phải nộp trong năm:

    1. 250 triệu đồng
    2. 275 triệu đồng
    3. 575 triệu đồng.
    4. 600 triệu đồng

    Đáp án: b)

     

    Câu 8. Một công ty cổ phần trong năm tính thuế có số liệu như sau:

    – Doanh thu tiêu thụ sản phẩm: 10.000 triệu đồng

    – Chi phí doanh nghiệp kê khai: 8.500 triệu đồng, trong đó:

    + Tiền lương của các sáng lập viên doanh nghiệp nhưng không tham gia điều hành doanh nghiệp có chứng từ hợp pháp: 500 triệu đồng

    Thuế suất thuế TNDN là 25%.

    Thuế TNDN phải nộp trong năm tính thuế :

    1. 250 triệu đồng
    2. 375 triệu đồng
    3. 500 triệu đồng
    4. 520 triệu đồng

    Đáp án: c)

     

    Câu 9.  Doanh nghiệp A trong kỳ tính thuế có số liệu sau :

    Doanh thu trong kỳ là : 10.000 triệu đồng

    Chi phí doanh nghiệp kê khai : 8.100 triệu đồng, trong đó :

    – Chi nộp tiền phạt do vi phạm hành chính là 100 triệu đồng

    – Chi tài trợ cho cơ sở y tế theo đúng quy định của pháp luật là : 100 triệu đồng

    Thu nhập chịu thuế :

    1. 1.900 triệu đồng
    2. 2.000 triệu đồng
    3. 2.100 triệu đồng
    4. 2.200 triệu đồng

    Đáp án : b)

     

    Câu 10. Doanh nghiệp Y thành lập từ năm 2000.

    – Trong năm 2009, DN kê khai chi phí là (chưa bao gồm chi phí quảng cáo, tiếp thị) : 25.000 triệu đồng, trong đó :

    + Chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động : 500 triệu đồng

    + Chi trả lãi vay vốn điều lệ còn thiếu : 200 triệu đồng

    + Chi trả lãi vay vốn Ngân hàng dùng cho sản xuất, kinh doanh : 300 triệu đồng

    – Chi phí quảng cáo, tiếp thị có đủ hoá đơn chứng từ : 2.500 triệu

    Xác định chi phí quảng cáo, tiếp thị được tính vào chi phí hợp lý của DN trong năm 2009:

    1. 2.400 triệu đồng
    2. 2.430 triệu đồng
    3. 2.450 triệu đồng
    4. 2.480 triệu đồng

    Đáp án: b)

     

    Câu 11. Doanh nghiệp sản xuất A thành lập năm 2002, báo cáo quyết toán thuế TNDN năm 2009 có số liệu về chi phí được ghi nhận như sau :

    – Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp: 600 triệu đồng

    – Tổng các khoản chi phí được trừ (không bao gồm: phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh): 5 tỷ đồng.

    Vậy tổng chi phí được trừ bao gồm cả chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết khi xác định thu nhập chịu thuế trong năm 2009 là bao nhiêu?

    1. 5,4 tỷ đồng.
    2. 5,5 tỷ đồng.
    3. 5,6 tỷ đồng.

    Đáp án: b)

     

    Câu 12. Doanh nghiệp Việt Nam C có một khoản thu nhập 850 triệu đồng từ dự án đầu tư tại nước ngoài. Khoản thu nhập này là thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập theo Luật của nước ngoài. Số thuế thu nhập phải nộp tính theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của nước ngoài là 250 triệu đồng.

    Trường hợp này doanh nghiệp VN C sẽ phải nộp thêm thuế TNDN tại Việt Nam là bao nhiêu?

    1. Không phải nộp thêm thuế TNDN
    2. 20 triệu đồng
    3. 25 triệu đồng

    Đáp án: c)

     

    Câu 13. Năm 2009, doanh nghiệp A có số liệu như sau:

    – Thu nhập từ hoạt động sản xuất phần mềm là 200 triệu đồng

    – Thu nhập từ hoạt động cho thuê văn phòng là 120 triệu đồng

    – Thu nhập từ hoạt động đầu tư chứng khoán là 300 triệu đồng.

    Trường hợp này DN A trong năm 2009 sẽ phải nộp thuế TNDN là bao nhiêu biết rằng thu nhập của hoạt động sản xuất phần mềm của doanh nghiệp A đang được miễn thuế TNDN.

    1. 125 triệu đồng.
    2. 155 triệu đồng.
    3. 105 triệu đồng.
    4. Không phải nộp thuế.

    Đáp án: c)

     

    Câu 14. Năm 2009, doanh nghiệp B có số liệu như sau:

    – Thu nhập từ hoạt động sản xuất đồ chơi cho trẻ em: 200 triệu đồng.

    – Thu nhập từ lãi tiền gửi ngân hàng: 50 triệu đồng.

    – Thu nhập từ hoạt động cho thuê máy móc, thiết bị: 90 triệu đồng.

    Trường hợp này DN B trong năm 2009 sẽ phải nộp thuế TNDN là bao nhiêu biết rằng hoạt động sản xuất đồ chơi trẻ em của doanh nghiệp B được hưởng ưu đãi thuế TNDN (thuế suất 15% và DN B năm 2009 đang được giảm 50% thuế TNDN đối với hoạt động sản xuất đồ chơi trẻ em).

    1. 85 triệu đồng
    2. 50 triệu đồng
    3. 65 triệu đồng.

    Đáp án: b)

     

    Câu 15. Doanh nghiệp A thuê tài sản cố định của Doanh nghiệp B trong 4 năm với số tiền thuê là 800 triệu đồng, Doanh nghiệp A đã thanh toán một lần cho Doanh nghiệp B đủ 800 triệu đồng. Trường hợp này Doanh nghiệp A được tính vào chi phí được trừ tiền thuê tài sản cố định hàng năm là bao nhiêu?

    1. 200 triệu đồng.
    2. 800 triệu đồng.
    3. Tuỳ doanh nghiệp được phép lựa chọn

    Đáp án: a)

    6. Thuế Thu nhập cá nhân

         Câu 1. Thế nào là cá nhân cư trú ?

    1. Có mặt tại VN từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại VN;
    2. Có nơi ở thường xuyên tại VN, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại VN theo hợp đồng thuê có thời hạn;
    3. Đáp ứng một trong hai điều kiện trên;
    4. Tất cả các điều kiện trên.

            Đáp án: c)

     

    Câu 2. Các khoản thu nhập sau đây, khoản thu nhập nào thuộc thu nhập chịu thuế của cá nhân cư trú:

    1. Thu nhập từ tiền lương, tiền công;
    2. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn;
    3. Thu nhập từ bản quyền;
    4. Tất cả các khoản thu nhập trên.

            Đáp án: d)

     

    Câu 3.  Các khoản thu nhập sau đây, khoản thu nhập nào thuộc thu nhập chịu thuế của cá nhân cư trú:

    1. Thu nhập từ kinh doanh;
    2. Thu nhập từ thừa kế;
    3. Thu nhập từ đầu tư vốn;
    4. Tất cả các khoản thu nhập trên.

            Đáp án: d)

     

    Câu 4. Các khoản thu nhập sau đây, khoản thu nhập nào thuộc thu nhập được miễn thuế:

    1. Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với phần tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật;
    2. Tiền lương hưu do Bảo hiểm xã hội chi trả;
    3. Thu nhập từ học bổng;
    4. Tất cả các khoản thu nhập trên;

            Đáp án: d)

     

    Câu 5. Các khoản thu nhập sau đây, khoản thu nhập nào thuộc thu nhập được miễn thuế:

    1. Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật;
    2. Thu nhập nhận được từ quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không nhằm mục đích lợi nhuận;
    3. Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
    4. Tất cả các khoản thu nhập trên;

    Đáp án: d)     

     

    Câu 6.  Kỳ tính thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công được quy định:

    1. Theo năm;
    2. Theo quý;
    3. Theo tháng;

    Đáp án: a)

     

    Câu 7. Kỳ tính thuế áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn, trừ thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ thừa kế; thu nhập từ quà tặng được quy định thế nào?

    1. Theo từng lần phát sinh thu nhập;
    2. Theo năm;

    c.Theo quý;

    1. Theo tháng;

    Đáp án: a)  

     

    Câu 8. Kỳ tính thuế đối với cá nhân không cư trú:

    1. Từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với tất cả thu nhập chịu thuế
    2. Theo năm;
    3. Theo quý;
    4. Theo tháng;

    Đáp án: a)

     

    Câu 9. Cá nhân được hoàn thuế trong trường hợp nào:

    1. Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;
    2. Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;
    3. Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
    4. Tất cả các trường hợp trên;

    Đáp án: d)

     

    Câu 10.  Cá nhân được giảm trừ những khoản nào sau đây khi xác định thu nhập tính thuế:

    1. Các khoản giảm trừ gia cảnh;
    2. Các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc;
    3. Các khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học;
    4. Tất cả các khoản trên.

    Đáp án: d)

     

    Câu 11. Những khoản thu nhập chịu thuế nào được trừ 10 triệu đồng trước khi tính thuế:

    1. Thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng;
    2. Thu nhập chịu thuế từ bản quyền;
    3. Thu nhập chịu thuế từ nhượng quyền thương mại;
    4. Thu nhập chịu thuế từ thừa kế, quà tặng;
    5. Tất cả các khoản thu nhập trên;

    Đáp án: e)

     

    Câu 12. Thuế suất đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công đối với cá nhân không cư trú:

    1. 10%
    2. 15%
    3. 20%
    4. 30%

    Đáp án: c)

     

    Câu 13. Những trường hợp nào thì con của đối tượng nộp thuế được xác định  là người phụ thuộc được tính giảm trừ gia cảnh ?

    1. Con dưới 18 tuổi;
    2. Con trên 18 tuổi nhưng bị tàn tật, không có khả năng lao động;
    3. Con đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng không vượt quá mức quy định (mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 500.000 đồng).
    4. Tất cả các trường hợp trên;

    Đáp án: d)

     

    Câu 14. Trường hợp nhiều người cùng tham gia kinh doanh trong một đăng ký kinh doanh thì thu nhập chịu thuế của mỗi người được xác định theo nguyên tắc nào:

    1. Tính theo tỷ lệ vốn góp của từng cá nhân ghi trong đăng ký kinh doanh;
    2. Tính theo thoả thuận giữa các cá nhân ghi trong đăng ký kinh doanh;
    3. Tính bằng số bình quân thu nhập đầu người trong trường hợp đăng ký kinh doanh không xác định tỷ lệ vốn góp hoặc không có thoả thuận về phân chia thu nhập giữa các cá nhân;
    4. Một trong các nguyên tắc trên.

          Đáp án: d)

     

    Câu 15. Thu nhập nào thuộc thu nhập từ đầu tư vốn:

    1. Tiền lãi cho vay;
    2. Lợi tức cổ phần;
    3. Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác, trừ thu nhập từ trái phiếu Chính phủ;
    4. Tất cả các khoản thu nhập trên;

    Đáp án: d)

     

    Câu 16. Thu nhập nào thuộc thu nhập được miễn thuế:

    1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
    2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.
    3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất;
    4. Tất cả các khoản thu nhập trên;

    Đáp án: d)

     

    Câu 17. Thu nhập nào thuộc thu nhập được miễn thuế?

    1. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
    2. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.
    3. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
    4. Tất cả các khoản thu nhập trên;

    Đáp án: d)

     

    Câu 18.  Thu nhập nào được miễn thuế  TNCN?

    1. Thu nhập từ đầu tư vốn;
    2. Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ;
    3. Thu nhập từ trúng thưởng;
    4. Thu nhập từ bản quyền;

    Đáp án: b)

     

    Câu 19. Thu nhập nào được miễn thuế  TNCN?

    1. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại;
    2.   Thu nhập từ nhận thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng;
    3. Thu nhập từ kiều hối;
    4. Thu nhập từ tiền lương, tiền công;

    Đáp án: c)

     

    Câu 20. Thu nhập nào được miễn thuế  TNCN?

    1. Thu nhập từ tiền lương, tiền công;
    2. Tiền lương hưu do Bảo hiểm xã hội chi trả;
    3. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại;
    4. Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng;

    Đáp án: b)

     

    Câu 21. Trường hợp nào thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản được miễn thuế

    1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng.
    2. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể.                          
    3. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
    4. Tất cả các khoản thu nhập trên;

    Đáp án: d)

     

    Câu 22. Thuế suất đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản tại Việt Nam của  cá nhân không cư  trú được xác định bằng bao nhiêu % trên giá chuyển nhượng?

    1. 1%
    2. 2%
    3. 3%

    Đáp án: b)

     

    Câu 23. Thuế suất đối với thu nhập từ đầu tư vốn  vào tổ chức cá nhân tại Việt Nam của cá nhân không cư trú ?

    1. 1%
    2. 2%
    3. 3%
    4. 5%

    Đáp án: d)

     

    Câu 24. Quy định về giảm trừ gia cảnh được thực hiện :

    1. Với người nộp thuế là 4 triệu đồng/tháng, 48 triệu đồng/năm.
    2. Với người phụ thuộc là 19,2 triệu đồng /năm.
    3. Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ 1 lần vào một người nộp thuế.
    4. Câu a và b
    5. Câu a và c

    Đáp án: e)

     

    Câu 25. Luật thuế TNCN quy định, đối tượng nộp thuế TNCN là:

    1. Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và nước ngoài
    2. Cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.
    3. Cả a và b
    4. Không phải các trường hợp trên

    Đáp án: c)

     

    Câu 26.  Theo quy định hiện hành thì:

    1. Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện phải nộp thuế TNCN theo quy định của Luật thuế TNCN.
    2. Hộ gia đình, cá nhân có thu nhập từ kinh doanh thuộc diện phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật thuế TNDN.
    3. Cá nhân có thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất phải nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của luật thuế chuyển quyền sử dụng đất.
    4. a và b
    5. a và c

    Đáp án: a)

     

    Câu 27. Thu nhập chịu thuế TNCN từ đầu tư vốn không bao gồm:

    1. Lợi tức cổ phần
    2. Lãi tiền cho vay
    3. Lãi từ chuyển nhượng chứng khoán
    4. Cả a, b và c

    Đáp án: c)

     

    Câu 28. Thu nhập chịu thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản là:

    1. Thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất
    2. Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu, sử dụng nhà ở
    3. Thu nhập từ chuyển quyền thuê đất, thuê mặt nước mà Nhà nước cho thuê.
    4. Cả a,b và c

    Đáp án: d)

     

    Câu 29. Thu nhập chịu thuế TNCN từ trúng thưởng là:

    1. Thu nhập từ trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại của các doanh nghiệp có đăng ký trước hoạt động khuyến mại với cơ quan quản lý nhà nước về thương mại.
    2. Thu nhập từ trúng thưởng trong các hình thức cá cược, casino.
    3. Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng.
    4. Cả a,b và c

    Đáp án: d)

    Câu 30. Thu nhập chịu thuế TNCN từ bản quyền là :

    1. Thu nhập từ bản quyền tác giả, tác phẩm văn học, âm nhạc
    2. Thu nhập từ chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu thương mại.
    3. Thu nhập từ hoạt động chuyển giao công nghệ.
    4. Cả a,b và c

    Đáp án: d)

     

    Câu 31. Thu nhập không thuộc diện chịu thuế TNCN:

    1. Thu nhập từ thừa kế, quà tặng là bất động sản
    2. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng, cha mẹ với con cái, ông bà nội ngoại với cháu ruột.
    3. Tiền thưởng kèm theo danh hiệu được Nhà nước phòng tặng như: Anh hùng LLVTND, Anh hùng Lao động, Nhà giáo nhân dân…
    4. Cả a, b và c

    Đáp án: c)

     

    Câu 32. Người nộp thuế TNCN gặp thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo thì theo quy định:

    1. Được miễn thuế TNCN phải nộp tương ứng với mức độ thiệt hại.
    2. Được xét giảm thuế TNCN tương ứng với mức độ thiệt hại, số thuế được giảm không vượt quá số thuế phải nộp
    3. Không câu trả lời nào trên là đúng.

    Đáp án: b)

     

    Câu 33. Kỳ tính thuế TNCN với cá nhân cư trú được quy định :

    1. Kỳ tính thuế theo quý áp dụng với thu nhập từ kinh doanh
    2. Kỳ tính thuế theo năm áp dụng với thu nhập từ kinh doanh; thu nhập từ tiền lương, tiền công.
    3. Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh áp dụng với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng.
    4. Câu b và c
    5. Cả a, b và c

    Đáp án : d)

     

    Câu 34. Cá nhân được hoàn thuế TNCN trong trường hợp:

    1. Có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp
    2. Đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa tới mức phải nộp thuế
    3. Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
    4. Cả a,b và c

    Đáp án : d)

     

    Câu 35. Theo quy định của Luật thuế TNCN, thu nhập chịu thuế TNCN từ kinh doanh của cá nhân cư trú được xác định:

    1. Doanh thu trừ (-) các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập chịu thuế trong ký tính thuế
    2. Doanh thu trừ(-) các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế trừ(-) Các khoản giảm trừ gia cảnh.
    3. Không phải các phương án trên

    Đáp án : a)

     

    Câu 36. Thu nhập chịu thuế TNCN từ bản quyền là:

    1. Là toàn bộ phần thu nhập nhận được khi chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ theo từng hợp đồng.
    2. Là thu nhập nhận được khi chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sử hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên theo từng hợp đồng.
    3. Là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng nhận được khi chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sử hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ theo từng hợp đồng.
    4. Không phải theo các phương án trên

    Đáp án : c)

     

    Câu 37. Thu nhập chịu thuế TNCN từ thừa kế, quà tặng được xác định:

    1. Là toàn bộ giá trị tài sản thừa kế, quà tặng nhận được theo từng lần phát sinh
    2. Là phần giá trị của tài sản thừa kế, quà tặng từ 10 triệu đồng trở lên theo từng lần phát sinh
    3. Là phần giá trị tài sản thừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng nhận được theo từng lần phát sinh.
    4. Không phải theo các phương án trên.

    Đáp án : c)

     

    Câu 38. Theo quy định của Luật thuế TNCN, người phụ thuộc của người nộp thuế không bao gồm:

    1. Con chưa thành niên; con bị tàn tật, không có khả năng lao động.
    2. Con thành niên đang theo học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề không có thu nhập.
    3. Bố mẹ trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động nhưng không có thu nhập.
    4. Câu a và b
    5. Câu b và c

    Đáp án : c)

     

    Câu 39. Luật thuế TNCN quy định, các khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, nhân đạo, quỹ khuyến học:

    1. Được trừ vào tất cả các loại thu nhập của cá nhân cư trú trước khi tính thuế
    2. Được trừ vào thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh của cá nhân cư trú trước khi tính thuế
    3. Chỉ được trừ vào thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú trước khi tính thuế.
    4. Câu a và c
    5. Câu b và c

    Đáp án : b)

     

    Câu 40. Thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú được xác định :

    1. Doanh thu nhân (x) thuế suất thuế TNCN tương ứng với từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định.
    2. [Doanh thu trừ(-) Các khoản chi phí hợp lý] nhân(x) thuế suất thuế TNCN tương ứng với từng lĩnh vực, ngành nghề.
    3. [Doanh thu trừ(-) Các khoản chi phí hợp lý trừ(-) Các khoản giảm trừ gia cảnh] nhân(x) thuế suất thuế TNCN tương ứng với từng lĩnh vực, ngành nghề.
    4. Không câu trả lời nào trên là đúng

    Đáp án : a)

     

    Câu 41. Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định :

    1. Thu nhập chịu thuế nhân (x) biểu thuế suất luỹ tiến từng phần
    2. Thu nhập chịu thuế nhân (x) thuế suất 20%
    3. [Thu nhập chịu thuế trừ (-) Giảm trừ gia cảnh] nhân (x) thuế suất 20%
    4. [Thu nhập chịu thuế trừ (-) Giảm trừ gia cảnh trừ (-) Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo] nhân (x) thuế suất 20%.

    Đáp án : b)

     

    7. Thuế Thu nhập cá nhân – Bài tập

    Câu 1. Một gia đình có 2 con nhỏ và một mẹ già không có thu nhập. Thu nhập của người chồng là 17triệu đồng/tháng. Thu nhập của người vợ bị tàn tật là 450.000đồng/tháng. Thu nhập tính thuế bình quân một tháng là bao nhiêu?

    1. 500.000 đồng
    2. 200.000 đồng
    3. 500.000 đồng
    4. 600.000 đồng

    Đáp án: d)

     

    Câu 2. Chị M là cá nhân kinh doanh chưa thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn chứng từ. Trong năm, chị M có doanh thu từ hoạt động kinh doanh 500 triệu đồng, chi phí liên quan tới hoạt động kinh doanh là 432 triệu đồng. Tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu do cơ quan thuế quy định tại địa phương với hoạt động kinh doanh của chị M là 5%. Chi M không có người phụ thuộc và không có khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo nào trong năm. Thuế TNCN chị M phải nộp trong năm là:

    1. 1 triệu đồng
    2. 25 triệu đồng
    3. Số khác
    4. Không phải nộp thuế

    Đáp án: d)

     

    Câu 3. Cá nhân C là đối tượng cư trú đồng sở hữu 2 căn hộ. Tháng 8/2009 anh C quyết định bán cả 2 căn hộ với giá 800 trđ và 750 trđ mỗi căn. Anh C không còn giấy tờ mua 2 căn hộ nên không xác định được giá vốn của 2 căn hộ này. Thuế thu nhập cá nhân do bán 2 căn hộ này được xác định như thế nào?

    1. 000.000 đồng
    2. 500.000 đồng
    3. 000.000 đồng
    4. 000.000 đồng

    Đáp án: c)

     

    Câu 4. Ông B bán 500 cổ phiếu với giá bán là 25,000 đồng/cổ phiếu, giá mua 8,500 đồng/cổ phiếu, chi phí liên quan cho việc bán 500 cổ phiếu này là 750,000 đồng (các chứng từ mua, bán và chi phí hợp lý). Thuế TNCN ông B phải nộp là bao nhiêu?

    1. 500.000 đồng
    2. 750.000 đồng
    3. 950.000 đồng
    4. 200.000 đồng

    Đáp án: a)

     

    Câu 5. Chị C được ông B tặng một chiếc xe máy trị giá 25 triệu đồng. số thuế TNCN chị C phải nộp là bao nhiêu?

    1. 1.200.000 đồng
      1. 500.000 đồng
      2. 750.000 đồng
      3. 100.000 đồng

    Đáp án: b)

     

    Câu 6. Bà Jolie sang Việt Nam giảng dạy từ tháng 3/2009 đến tháng 6/2009. Tháng 3/2009 Bà nhận được khoản lương là 2,500USD thì thuế TNCN của Bà phải nộp là bao nhiêu với tỷ giá 1USD = 17.000 VN đồng? (giả thiết Bà Jolie không phải đóng góp các khoản BHXH, BHYT bắt buộc và không có khoản đóng góp từ thiện nhân đạo nào)

    1. 500.000 đồng
    2. 200.000 đồng
    3. 500.000 đồng
    4. 000.000 đồng

    Đáp án: c)

     

    Câu 7. Ông Henmus trong 2 tuần du lịch tại Việt Nam đã trúng thưởng xổ số 300 triệu đồng. Thuế TNCN ông Henmus phải nộp là bao nhiêu?

    1. 000.000 đồng
    2. 000.000 đồng
    3. 000.000 đồng
    4. 000.000 đồng

    Đáp án: a)

     

    Câu 8. Ông X là cá nhân không cư trú theo Luật thuế TNCN, trong tháng 9 năm 2009 ông có thu nhập từ tiền công do doanh nghiệp tại Việt Nam chi trả là 10 triệu đồng. Ông X phải nuôi 2 con nhỏ và không có khoản đóng góp từ thiện nhân đạo nào.

    Số thuế TNCN trong tháng 9 năm 2009 ông X phải nộp là:

    1. 140.000 đồng
    2. 350.000 đồng
    3. 750.000 đồng
    4. Số khác

    Đáp án: d)

     

    Câu 9. Bà M là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương hàng tháng là 10 triệu đồng và không có khoản thu nhập nào khác trong năm. Bà phải nuôi 01 con nhỏ dưới 10 tuổi và không có khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo nào trong năm. Số thuế TNCN bà M phải nộp trong năm là :

    1. 9 triệu đồng
    2. 4,2 triệu đồng
    3. 2,64 triệu đồng
    4. 750 nghìn đồng

    Đáp án: c)

     

    Câu 10. Ông A có thu nhập từ bản quyền tác giả do nhà xuất bản trả một lần là 120 triệu đồng. Ông A trích 10 triệu đồng ủng hộ quỹ nạn nhân chất độc da cam dioxin. Thuế TNCN ông A phải nộp với thu nhập từ bản quyền là :

    1. 6 triệu đồng
    2. 5,5 triệu đồng
    3. 5 triệu đồng
    4. Số khác

    Đáp án: b)

     

    Câu 11. Ông T trong năm 2009 chỉ có duy nhất nguồn thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán niêm yết với tổng giá trị chuyển nhượng là 1000 triệu đồng. Theo kê khai của ông C thì giá mua loại chứng khoán đã chuyển nhượng trước khi niêm yết là 900 triệu đồng nhưng không có chứng từ chứng minh. Thuế TNCN ông C phải nộp trong năm 2009 là :

    1. 200 triệu đồng
    2. 20 triệu đồng
    3. 1 triệu đồng
    4. Số khác

    Đáp án: c)

     

    Câu 12.  Ông J là cá nhân không cư trú theo quy định của pháp luật thuế Việt Nam. Trong năm 2009, ông J có doanh thu từ hoạt động kinh doanh hàng hoá tại Việt Nam là 2000 triệu đồng. Tổng chi phí hợp lý được trừ với hoạt động kinh doanh trên là 1800 triệu đồng. Ông J không có người phụ thuộc và không có khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo nào trên lãnh thổ Việt Nam trong năm.

    Thuế TNCN ông J phải nộp trong năm 2009 là :

    1. 1,52 triệu đồng
    2. 2 triệu đồng
    3. 20 triệu đồng
    4. Số khác

    Đáp án: c)

     

    Bài 13. Trong năm, Anh H có thu nhập từ tiền lương là 4,5 triệu đồng / tháng (sau khi trừ BHXH, BHYT) và tổng tiền thưởng nhân ngày  30/4, 1/5, 2/9 trong năm là 5 triệu đồng. Anh H không có người phụ thuộc và không có khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo nào trong năm, thuế TNCN anh H phải nộp là :

    1. 550.000 đồng
    2. 300.000 đồng
    3. Số khác
    4. Không phải nộp thuế

    Đáp án: a)

     

    8. Thuế Tài nguyên

    Câu 1. Căn cứ tính thuế tài nguyên là gì?

    1. Sản lượng tài nguyên thương phẩm khai thác, giá tính thuế và thuế suất
    2. Sản lượng tài nguyên thương phẩm khai thác và giá tính thuế
    3. Sản lượng tài nguyên thương phẩm khai thác và thuế suất.

    Đáp án: a)

     

    Câu 2. Giá tính thuế tài nguyên là:

    1. Giá bán của một đơn vị tài nguyên tại nơi khai thác.
    2. Giá bán của một đơn vị tài nguyên bao gồm cả thuế giá trị gia tăng
    3. Giá bán của một đơn vị tài nguyên theo giá thị trường

    Đáp án: a)

     

    Câu 3. Đối tượng chịu thuế tài nguyên bao gồm:

    1. Tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên nhân tạo
    2. Tài nguyên thiên nhiên dưới lòng đất
    3. Tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế về thềm lục địa của Việt Nam
    4. Khoáng sản và dầu thô, khí thiên nhiên, khí than

    Đáp án: c)

     

    Câu 4. Đối tượng nộp thuế tài nguyên:

    1. Doanh nghiệp, hộ gia đình kinh doanh khai thác có khai thác tài nguyên.
    2. Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên
    3. Tổ chức, cá nhân kinh doanh tài nguyên
    4. Cá nhân, hộ gia đình kinh doanh có khai thác tài nguyên.

    Đáp án: b)

     

    Câu 5. Việt Nam góp vốn pháp định bằng các nguồn tài nguyên thành lập doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài thì:

    1. Doanh nghiệp liên doanh phải nộp thuế tài nguyên.
    2. Bên Việt Nam sử dụng tài nguyên góp vốn phải nộp thuế tài nguyên
    3. Tùy theo thỏa thuận của các bên trong liên doanh
    4. Bên Việt Nam và bên nước ngoài đều phải kê khai nộp thuế tài nguyên theo vốn góp

    Đáp án: b)

     

    Câu 6. Giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng để sản xuất thủy điện là:

    1. Giá bán nước dùng sản xuất thủy điện
    2. Giá bán điện thương phẩm cho người tiêu dùng
    3. Giá bán điện thương phẩm tại nhà máy thủy điện
    4. Gồm các trường hợp tại điểm a, điểm c

    Đáp án: c)

     

    Câu 7. Việc đăng ký, khai thuế, quyết toán thuế, nộp thuế, ấn định thuế tài nguyên được thực hiện theo quy định.

    1. Pháp lệnh thuế tài nguyên
    2. Luật Dầu khí, Luật Khoáng sản
    3. Luật Quản lý thuế
    4. Tất cả các trường hợp trên.

    Đáp án: c)

     

    9. Các khoản thu về đất đai

     

    Câu 1. Trong hệ thống thuế nhà nước hiện hành, các khoản thu liên quan đến đất đai là những khoản thu sau:

    1. Thuế sử dụng đất nông nghiệp; Thuế nhà đất;
    2. Thuế sử dụng đất nông nghiệp ; Thuế nhà đất; Tiền sử dụng đất;
    3. Thuế sử dụng đất nông nghiệp; Thuế nhà đất; Tiền sử dụng đất; Tiền thuê đất, thuê mặt nước
    4. Thuế sử dụng đất nông nghiệp; Thuế nhà đất; Tiền sử dụng đất; Tiền thuê đất, thuê mặt nước, Lệ phí trước bạ.

    Đáp án: d)

     

    Câu 2. Đối tượng phải nộp tiền sử dụng đất là:

    1. Người được Nhà nước giao đất theo diện thu tiền sử dụng đất;
    2. Người đang sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
    3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở mà đất đó được sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chưa nộp tiền sử dụng đất, nay được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
    4. Cả 3 trường hợp trên.

    Đáp án: d)

     

    Câu 3. Căn cứ tính thu tiền sử dụng đất là:

    1. Diện tích đất được nhà nước giao, được phép chuyển mục đích, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
    2. Giá đất
    3. Thời hạn sử dụng đất:
    4. Cả 3 phương án trên

    Đáp án: d)

     

    Câu 4:  Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước của mỗi dự án được điều chỉnh:

    1. Hàng năm;
    2. Sau 3 năm
    3. Sau 5 năm
    4. Sau 10 năm

    Đáp án : c)

     

    Câu 5: Tiền thuê đất, thuê mặt nước được thu kể từ ngày:

    1. Ngày ghi trên quyết định cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền;
    2. Ngày ký Hợp đồng thuê đất
    3. Ngày nhận được Thông báo thu tiền thuê đất của cơ quan Thuế.

    Đáp án : a)

     

    Câu 6:  Đối tượng chịu thuế nhà đất là:

    1. Đất ở thuộc khu dân cư ở các thành thị và nông thôn
    2. Đất xây dựng công trình và các khoảnh đất phụ thuộc (diện tích ao hồ, trồng cây) bao quanh công trình kiến trúc
    3. Cả 2 phương án trên

    Đáp án : c)

     

    Câu 7:  Hạng đất làm căn cứ tính thuế sử dụng đất nông nghiệp được ổn định trong thời gian:

    1. 3 năm
    2. 5 năm
    3. 10 năm
    4. 15 năm

    Đáp án : c)

     

    Câu 8. Căn cứ tính thu tiền sử dụng đất trong trường hợp giao đất sử dụng làm nhà ở là:

    1. Diện tích đất thu tiền sử dụng đất
    2. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất
    3. Thời hạn sử dụng đất
    4. Câu a và b
    5. Câu a,b và c

    Đáp án : d)

     

    Câu 9. Căn cứ tính thuế nhà đất là:

    1. Diện tích đất, giá đất do UBND cấp tỉnh quy định và thuế suất thuế nhà đất
    2. Diện tích đất, hạng đất và thuế suất thuế nhà đất tương ứng với hạng đất
    3. Diện tích đất, hạng đất và mức thuế đất
    4. Không phải các phương án trên

    Đáp án : c)

     

    Câu 10. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước nếu:

    1. Được nhà nước giao đất để xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh
    2. Được nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước để sản xuất kinh doanh
    3. Được nhà nước giao đất để xây dựng kết cấu hạ tầng để cho thuê
    4. Câu a,b và c

    Đáp án : b)

     

    10. Phí, lệ phí trước bạ

     

    Câu 1. Người nộp thuế phải kê khai, nộp lệ phí trước bạ vào thời điểm:

    1. Bất cứ lúc nào
    2. Trước khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.
    3. Sau khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản

    Đáp án: b)

     

    Câu 2. Pháp lệnh phí và lệ phí điều chỉnh đối với loại phí nào trong các loại phí sau đây:

    1. Phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự tự nguyện của chủ xe cơ giới.
    2. Phí thanh toán của tổ chức tín dụng.
    3. Niên liễm thu theo điều lệ của câu lạc bộ.
    4. Phí thi hành án.

    Đáp án: d)

     

    Câu 3.  Phần tiền phí, lệ phí nộp vào NSNN được phân chia cho các cấp ngân sách và được quản lý, sử dụng theo quy định nào dưới đây:

    1. Quy định của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
    2. Quy định của cơ quan thuế địa phương.
    3. Quy định của Luật Ngân sách nhà nước
    4. Quy định của tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí.

    Đáp án: c)

     

    Câu 4. Cơ quan nào có trách nhiệm giúp Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về phí, lệ phí?

    1. Ủy ban Thường vụ Quốc Hội
    2. Chính Phủ
    3. Bộ Tài chính

    Đáp án: c)

     

    Câu 5. Doanh nghiệp tư nhân A được phép thầu bãi trông xe ô tô tại trung tâm của thành phố B. Doanh nghiệp A khi nhận trông xe phải công khai tại bãi trông xe các nội dung sau:

    1. Loại phí, lệ phí doanh nghiệp A thu đối với xe ôtô giữ tại bãi
    2. Mức thu phí, lệ phí
    3. Tên nhân viên thu phí
    4. Chỉ a và b
    5. Chỉ c và d

    Đáp án: d)

     

    Câu 6. Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước có phải chịu thuế không?

    1. Không

    Đáp án: b)

    Câu 7. Tổ chức, cá nhân được thu phí, lệ phí :

    1. Cơ quan thuế nhà nước
    2. Cơ quan khác của Nhà nước, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân cung cấp dịch vụ, thực hiện công việc mà pháp luật quy định được thu phí, lệ phí
    3. Tổ chức và cá nhân cung cấp dịch vụ, thực hiện công việc mà pháp luật quy định được thu phí, lệ phí.
    4. Tất cả các phương án trên.

    Đáp án: d)

     

    Câu 8. Trường hợp nào sau đây không phải nộp lệ phí trước bạ :

    1. Nhà, đất là trụ sở của cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự và nhà ở của người đứng đầu cơ quan lãnh sự của nước ngoài tại Việt Nam
    2. Đất thuê của Nhà nước hoặc thuê của tổ chức, cá nhân đã có quyền sử dụng đất hợp pháp.
    3. Tài sản được chia hay góp do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, đổi tên tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
    4. Tất cả các phương án trên

    Đáp án: d)

     

     

    11. Luật quản lý thuế

     

    Câu 1. Các trường hợp thuộc diện kiểm tra hồ sơ trước khi hoàn thuế là:

    1. Hoàn thuế theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
    2. Người nộp thuế đề nghị hoàn thuế lần đầu;
    3. Người nộp thuế đã có hành vi trốn thuế, gian lận về thuế trong thời hạn 2 năm tính từ thời điểm đề nghị hoàn thuế trở về trước;
    4. Người nộp thuế không thực hiện giao dịch thanh toán qua ngân hàng theo quy định;

    đ. Doanh nghiệp sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức sở hữu, chấm dứt hoạt động; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước;

    1. Hết thời hạn theo thông báo của cơ quan quản lý thuế nhưng người nộp thuế không giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế theo yêu cầu;
    2. Hàng hoá nhập khẩu thuộc diện nhà nước quản lý theo quy định của pháp luật.
    3. Tất cả các trường hợp trên

    Đáp án: h)

     

    Câu 2. Hồ sơ hoàn thuế bao gồm

    1. Văn bản yêu cầu hoàn thuế.
    2. Chứng từ nộp thuế.
    3. Các tài liệu khác liên quan đến yêu cầu hoàn thuế.
    4. Tất cả các loại trên (a, b,c).

    Đáp án: d)

     

    Câu 3. Trường hợp hồ sơ đề nghị hoàn thuế chưa đầy đủ, cơ quan thuế phải thông báo cho người nộp thuế để hoàn chỉnh hồ sơ trong thời hạn bao nhiêu ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ?

    1. 07 ngày
    2. 05 ngày
    3. 03 ngày

    Đáp án: c)

     

    Câu 4. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với trường hợp do cơ quan thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế bao gồm:

    1. Tờ khai thuế và tài liệu có liên quan đến việc xác định số thuế được miễn, số thuế được giảm.
    2. Văn bản đề nghị miễn thuế, giảm thuế, trong đó nêu rõ loại thuế đề nghị miễn, giảm; lý do miễn thuế, giảm thuế; số tiền thuế được miễn, giảm và tài liệu có liên quan đến việc xác định số thuế được miễn, số thuế được giảm.
    3. Cả a và b

    Đáp án: b)

    Câu 5. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm lẫn ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong trường hợp nào?

    1. Ngay sau khi người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm lẫn.
    2. Sau khi cơ quan thuế có quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.
    3. Trước khi cơ quan thuế có quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.

    Đáp án: c)

     

    Câu 6. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ bao nhiêu của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với loại thuế khai và nộp theo tháng?

    1. Ngày 10
    2. Ngày 15
    3. Ngày 20

    Đáp án: c)

     

    Câu 7. Hồ sơ khai thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp gồm những gì?

    1. Tờ khai quyết toán thuế
    2. Báo cáo tài chính đến thời điểm chấm dứt hoạt động
    3. Tài liệu khác liên quan đến quyết toán thuế
    4. Tất cả các loại trên

    Đáp án: d)

     

    Câu 8. Cơ quan quản lý thuế tiếp nhận hồ sơ khai thuế của người nộp thuế bằng các hình thức nào?

    1. Trực tiếp tại cơ quan thuế
    2. Gửi qua đường bưu chính
    3. Thông qua giao dịch điện tử
    4. Tất cả các loại trên (a, b,c)

    Đáp án: d)

     

    Câu 9. Theo quy định của Luật quản lý thuế, thời điểm nào được xác định là ngày người nộp thuế đã nộp tiền thuế, tiền phạt vào NSNN?

    1. a. Ngày Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác hoặc tổ chức dịch vụ xác nhận trên chứng từ nộp thuế của người nộp thuế trong trường hợp nộp thuế bằng chuyển khoản.
    2. Ngày Kho bạc Nhà nước, cơ quan quản lý thuế hoặc tổ chức được cơ quan quản lý thuế uỷ nhiệm thu thuế cấp chứng từ thu tiền thuế đối với trường hợp nộp tiền thuế trực tiếp bằng tiền mặt.
    3. Tất cả các trường hợp trên (a và b).

    Đáp án: c)

    Câu 10. Theo quy định của Luật quản lý thuế, người nộp thuế nộp thuế theo phương pháp kê khai bị ấn định thuế trong trường hợp:

    1. a. Không đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau mười ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế;
    2. Không khai thuế, không nộp bổ sung hồ sơ thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế hoặc khai thuế không chính xác, trung thực, đầy đủ về căn cứ tính thuế;
    3. Không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ thuế; Không xuất trình sổ kế toán, hoá đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp trong thời hạn quy định;
    4. Mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hoá, dịch vụ không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường;
    5. Có dấu hiệu bỏ trốn hoặc phát tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thuế.
    6. Tất cả các trường hợp nêu trên.

    Đáp án: f)

                   

    Câu 11. Công chức quản lý thuế qua kiểm tra hồ sơ khai thuế của Công ty cổ phần A thấy hồ sơ không chính xác nên đã quyết định yêu cầu giải trình hồ sơ. Được biết Công ty TNHH tư vấn kế toán, kiểm toán B có chức năng kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế và đã ký hợp đồng cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế với Công ty cổ phần A. Hỏi trường hợp này đối tượng nào giải trình hồ sơ khai thuế của công ty A với cơ quan thuế?

    a. Công ty cổ phần A.

    b.Công ty TNHH tư vấn kế toán, kiểm toán B.

    c. Công ty cổ phần A và Công ty kế toán, kiểm toán B.

    d. Tất cả các câu trả lời trên đều đúng.

    Đáp án: b)

     

    Câu 12. Trong lần đi kiểm tra tại địa bàn quản lý, một chiến sỹ Công an phường X tên là Nguyễn Văn A thấy có hai quán phở có quy mô như nhau nhưng khi tìm hiểu kỹ thì thấy chủ hai quán phở có số thuế nộp hàng tháng là khác nhau. Chiến sỹ công an A đang là thành viên của hội đồng tư vấn phường X. Công an A nghĩ rằng đây là việc của cơ quan quản lý thuế nên không can thiệp. Hãy cho biết nhận định của chiến sỹ công an A đúng hay sai?

    a) Đúng.

    b) Sai.

    Đáp án: b)

     

    Câu 13. Hồ sơ khai thuế tháng gồm các tài liệu :

    a. Tờ khai thuế tháng

    b. Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ bán ra

    c. Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ mua vào

    d. Các tài liệu khác có liên quan đến số thuế phải nộp

    e. Tất cả các phương án trên

    Đáp án: e)

     

    Câu 14. Doanh nghiệp X là đơn vị mới thành lập, có đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng của doanh nghiệp trên là:

    a. Chậm nhất là ngày thứ 10 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế

    b. Chậm nhất là ngày thứ 15 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế

    c. Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế

    Đáp án: c)

     

    Câu 15. Sau khi nộp Tờ khai Quyết toán thuế năm 2006, doanh nghiệp A phát hiện khai thiếu chỉ tiêu doanh thu khác. Trường hợp của Doanh nghiệp A có được khai bổ sung hay không? Được biết cơ quan thuế chưa ra quyết định thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp A.

    a. Có

    b. Không

    Đáp án: a)

     

    Câu 16. Việc khai thuế, khai các khoản thu thuộc NSNN về đất đai theo năm được áp dụng với loại thuế nào?

    a.  Thuế nhà, đất

    b. Thuế sử dụng đất nông nghiệp

    c. Tiền thuê đất, thuê mặt nước

    d. Cả 3 trường hợp trên

    Đáp án: d)

     

    Câu 17. Bà X mở một cửa hàng bán điện thoại di động, không thực hiện đầy đủ chế độ hoá đơn chứng từ sổ sách. Trường hợp của Bà X phải nộp thuế theo phương pháp:

    a. Phương pháp kê khai trực tiếp

    b. Phương pháp kê khai khấu trừ

    c. Phương pháp khoán thuế

    Đáp án: c)

     

    Câu 18. Người nộp thuế có thể nộp tiền thuế, tiền phạt vào Ngân sách nhà nước tại:

    a. Kho bạc Nhà nước;

    b. Cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế;

    c. Tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế uỷ nhiệm thu thuế;

    d. Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật.

    e. Cả 4 phương án trên.

      Đáp án: e)

     

    Câu 19. Trường hợp người nộp thuế vừa có số tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu, tiền thuế phát sinh, tiền phạt thì người nộp thuế phải thực hiện nộp tiền thuế theo thứ tự thanh toán nào sau đây:

    a. Tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu, tiền thuế phát sinh, tiền phạt.

    b. Tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu, tiền phạt, tiền thuế phát sinh.

    c. Tiền thuế nợ, tiền phạt, tiền thuế truy thu, tiền thuế phát sinh.

    d. Tiền thuế nợ, tiền thuế phát sinh, tiền thuế truy thu, tiền phạt.

    Đáp án: a)

     

    Câu 20 Thời điểm nào được xem là người nộp thuế đã thực hiện nộp tiền thuế, tiền phạt vào Ngân sách nhà nước:

    a. Ngày Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng, tổ chức tín dụng xác nhận trên Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước bằng chuyển khoản trong trường hợp nộp thuế bằng chuyển khoản.

    b. Ngày cơ quan thuế hoặc tổ chức, cá nhân được uỷ nhiệm thu thuế cấp chứng từ thu tiền thuế bằng tiền mặt trong trường hợp nộp thuế bằng tiền mặt.

    c. Ngày Kho bạc Nhà nước xác nhận trên chứng từ thu tiền thuế bằng tiền mặt trong trường hợp nộp thuế bằng tiền mặt.

    d. Cả 3 phương án trên.

    Đáp án: d)

     

    Câu 21 Trong thời gian giải quyết khiếu nại, khởi kiện về việc tính, ấn định thuế của cơ quan quản lý thuế thì người nộp thuế:

    a. Không phải nộp số thuế do cơ quan quản lý thuế tính hoặc ấn định.

    b. Phải nộp đủ số tiền thuế do cơ quan quản lý thuế tính hoặc ấn định.

    c. Không phải nộp số thuế do cơ quan quản lý thuế tính hoặc ấn định nếu cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ thực hiện quyết định tính thuế, quyết định ấn định thuế của cơ quan quản lý thuế.

    d. Cả b và c.

      Đáp án: d)

     

    Câu 22 Công ty TNHH X được chia thành Công ty TNHH Y và Công ty TNHH Z. Việc chia doanh nghiệp có làm thay đổi thời hạn nộp thuế của Công ty TNHH X hay không?

    a. Có

    b. Không

    Đáp án: b)

     

    Câu 23 Công ty cổ phần A nộp hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế, cơ quan thuế kiểm tra thấy hồ sơ miễn thuế, giảm thuế chưa đầy đủ theo quy định. Cơ quan quản lý thuế phải thông báo cho Công ty cổ phần A bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ trong thời hạn bao lâu kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ?

    a. 07 ngày

    b. 05 ngày

    c. 03 ngày

    Đáp án: c)

     

    Câu 24 Cơ sở kinh doanh A đề nghị miễn thuế, giảm thuế. Qua kiểm tra, cơ quan thuế phát hiện hồ sơ miễn, giảm thuế của cơ sở kinh doanh A chưa đầy đủ theo qui định, cơ quan thuế đã thông báo cho cơ sở kinh doanh A hoàn chỉnh hồ sơ. Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế của cơ sở kinh doanh A thì cơ quan thuế phải ra quyết định miễn thuế, giảm thuế hoặc thông báo cho cơ sở kinh doanh A lý do không thuộc diện miễn thuế, giảm thuế trong thời hạn bao nhiêu ngày?

    a. 45 ngày

    b. 30 ngày

    c. 15 ngày

    Đáp án: b)

     

    Câu 25 Cơ sở kinh doanh D đề nghị miễn, giảm thuế. Cơ sở kinh doanh D thuộc diện phải kiểm tra thực tế để có đủ căn cứ giải quyết hồ sơ thì thời hạn cơ quan thuế ra quyết định miễn thuế, giảm thuế cho cơ sở kinh doanh D là bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ?

    a. 60 ngày

    b. 45 ngày

    c. 30 ngày

      Đáp án: a)

     

    Câu 26 Công ty kinh doanh A xuất khẩu hàng hoá từ Việt Nam sang Hàn Quốc. Công ty kinh doanh A thuộc đối tượng được miễn, giảm thuế hàng  xuất khẩu. Hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế của công ty A được nộp tại cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết?

    a. Cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

    b. Cơ quan Hải quan.

    c. Cơ quan Tài chính.

    Đáp án: b)

     

    Câu 27 Trường hợp nào sau đây bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế?

    a. Người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế đã quá chín mươi ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, nộp tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định.

    b. Người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế khi đã hết thời hạn gia hạn nộp tiền thuế.

    c. Người nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền phạt có hành vi phát tán tài sản, bỏ trốn.

    d. Cả 3 phương án trên

      Đáp án: d)

     

    Câu 28 Trường hợp cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản thì quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế phải gửi cho các đối tượng nào dưới đây:

    a. Đối tượng bị cưỡng chế; tổ chức, cá nhân có liên quan.

    b. Đối tượng bị cưỡng chế; tổ chức, cá nhân có liên quan; cơ quan quản lý thuế cấp trên trực tiếp; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn nơi thực hiện cưỡng chế.

    c. Đối tượng bị cưỡng chế; tổ chức, cá nhân có liên quan; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn nơi thực hiện cưỡng chế.

    Đáp án: b)

     

    Câu 29 Mức xử phạt là bao nhiêu phần trăm (%) mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đối với hành vi chậm nộp tiền thuế?

    a. 0,1%.

    b. 0,05%.

    c. 0,2%.

    Đáp án: b)

     

    Câu 30 Thẩm quyền xóa nợ tiền thuế, tiền phạt.

    a. Bộ Trưởng Bộ Tài chính có thẩm quyền xóa nợ tiền thuế, tiền phạt đối với trường hợp thuộc đối tượng xóa nợ theo quy định tại Luật quản lý thuế.

    b. Cơ quan thuế địa phương được xem xét, quyết định xóa nợ tiền thuế, tiền phạt đối với các hộ gia đình, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng xóa nợ theo quy định tại Luật quản lý thuế.

    c. Cả hai phương án trên.

    Đáp án: a)

     

    Câu 31 Trường hợp nào sau đây bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế?

    a. Người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế đã quá 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, nộp tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định.

    b. Người nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền phạt có hành vi phát tán tài sản, bỏ trốn.

    c. Cả hai phương án trên.

    Đáp án: b)

     

    Câu 32. Theo quy định của Luật Quản lý thuế thì người nộp thuế không được quyền giữ bí mật thông tin.

    1. Đúng
    2. Sai

    Đáp án: b)

    Câu 33. Theo quy định của Luật Quản lý thuế thì người nộp thuế được bồi thường thiệt hại do cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế gây ra:

    1. Đúng
    2. Sai

    Đáp án: a)

    Câu 34. Theo quy định của Luật Quản lý thuế thì người nộp thuế phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế đã nộp cho cơ quan thuế.

    1. Đúng
    2. Sai

    Đáp án: a)

    Câu 35. Theo quy định của Luật Quản lý thuế thì người nộp thuế không được tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật của công chức quản lý thuế và tổ chức, cá nhân khác.

    1. Đúng
    2. Sai

    Đáp án: b)

    Câu 36. Theo quy định của Luật Quản lý thuế thì cơ quan thuế được quyền cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về thuế.

    1. Đúng
    2. Sai

    Đáp án: a)

    Câu 37. Luật Quản lý thuế quy định việc quản lý

    1. Các loại thuế
    2. Các khoản thu khác thuộc NSNN
    3. Các khoản thu khác thuộc NSNN do cơ quan quản lý thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật.
    4. Phương án a và c

    Đáp án: d)

     

    Câu 38. Các đối tượng nào phải giữ bí mật thông tin của người nộp thuế theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp khi có yêu cầu bằng văn bản của một số cơ quan theo quy định tại Khoản 2 Điều 73 Luật quản lý thuế :

    1. Cơ quan quản lý thuế
    2. Cơ quan quản lý thuế, công chức thuế
    3. Cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế, người đã là công chức quản lý thuế.
    4. Cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế, người đã là công chức quản lý thuế, tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.

    Đáp án: d)

     

    Câu 39. Có bao nhiêu hình thức kiểm tra thuế :

    1. Kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan quản lý thuế
    2. Kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế
    3. Kiểm tra thuế được thực hiện dưới cả hai hình thức trên

    Đáp án: c)

     

    Câu 40. Cơ quan quản lý thuế được công khai các thông tin vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế trên phương tiện thông tin đại chúng trong các trường hợp nào sau đây :

    1. Trốn thuế, gian lận thuế, chây ỳ không nộp tiền thuế đúng thời hạn.
    2. Vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức, cá nhân khác.
    3. Không thực hiện các yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
    4. Cả 3 trường hợp trên.

    Đáp án: d)

     

    Câu 41. Trường hợp kiểm tra thuế, thanh tra thuế mà phát hiện hành vi trốn thuế có dấu hiệu tội phạm thì trong thời hạn bao nhiêu ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện, cơ quan quản lý thuế phải chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền để điều tra theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự :

    1. 05 ngày
    2. 10 ngày
    3. 15 ngày

    Đáp án: b)

     

    Câu 42. Các trường hợp nào sau đây cơ quan thuế được thanh tra thuế :

    1. Đối với doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh đa dạng, phạm vi kinh doanh rộng.
    2. Khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế.
    3. Để giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính.
    4. Cả 3 trường hợp trên.

    Đáp án: d)

     

    Câu 43. Quyết định thanh tra thuế phải được gửi cho đối tượng thanh tra chậm nhất là bao nhiêu ngày làm việc, kể từ ngày ký :

    1. 03 ngày
    2. 04 ngày
    3. 05 ngày

    Đáp án: a)

     

    Câu 44. Thời hạn một lần thanh tra thuế là bao nhiêu ngày kể từ ngày công bố quyết định thanh tra thuế? (không tính thời gian gia hạn)

    1. Không quá 15 ngày
    2. Không quá 30 ngày
    3. Không quá 45 ngày

    Đáp án: b)

     

    Câu 45. Có bao nhiêu nguyên tắc, thủ tục xử phạt vi phạm pháp luật về thuế

    1. 5 nguyên tắc
    2. 6 nguyên tắc
    3. 7 nguyên tắc

    Đáp án: c)

     

    Câu 46. Đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế, thời hiệu xử phạt là mấy năm, kể từ ngày hành vi vi phạm được thực hiện :

    1. 01 năm
    2. 02 năm
    3. 03 năm

    Đáp án: b)

     

    Câu 47. Quá thời hiệu xử phạt vi phạm pháp luật về thuế thì người nộp thuế có bị xử phạt hay không?

    1. Không

    Đáp án: b)

     

    Câu 48. Các trường hợp được xoá nợ tiền thuế, tiền phạt :

    1. Doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp luật phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt.
    2. Doanh nghiệp kinh doanh bị lỗ liên tục 3 năm trở lên không có khả năng thực hiện các khoản thanh toán tiền thuế, tiền phạt theo quy định của pháp luật về thuế.
    3. Doanh nghiệp đang thực hiện các thủ tục để được toàn án tuyên bố phá sản và không có khả năng thực hiện các khoản thanh toán tiền thuế, tiền phạt theo quy định của pháp luật về thuế.
    4. Cá nhân được cơ quan thuế coi là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt.

    Đáp án: a)

    Câu 49. Công việc nào dưới đây không thuộc trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc giải quyết hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt theo quy định của Luật quản lý thuế:

    1. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế lập hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt gửi đến cơ quan quản lý thuế cấp trên.
    2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế cấp trên phải thông báo cho người nộp thuế hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
    3. Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt, người có thẩm quyền phải ra quyết định xoá nợ hoặc thong báo trường hợp không thuộc diện được xoá nợ tiền thuế, tiền phạt.

    Đáp án: b)

     

    Câu 50. Người nộp thuế bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế trong những trường hợp nào :

    1. Người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế đã quá 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, nộp tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế.

    b.Người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế khi đã hết thời hạn gia hạn nộp thuế.

    1. Người nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạt pháp luật về thuế có hành vi phát tán tài sản, bỏ trốn.
    2. Cả 3 trường hợp trên.

    Đáp án: d)

     

    Câu 51. Tổ chức, cá nhân nào sẽ bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế :

    1. Kho bạc nhà nước không thực hiện trích tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế vào Ngân sách nhà nước theo quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan thuế.
    2. Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác, người bảo lãnh nộp tiền thuế không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định của Luật quản lý thuế.
    3. Tổ chức, cá nhân có liên quan không chấp hành quyết định xử lý vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan có thẩm quyền.
    4. Cả 3 trường hợp.

    Đáp án: d)

     

    Câu 52. Quyết định cưỡng chế hành chính thuế có hiệu lực thi hành trong thời hạn bao lâu kể từ ngày ra quyết định :

    1. 1 năm
    2. 2 năm
    3. 6 tháng
    4. 3 tháng

    Đáp án: a)

    Câu 53. Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế phải được gửi cho đối tượng bị cưỡng chế trong thời hạn :

    1. 7 ngày
    2. 10 ngày
    3. 5 ngày
    4. 30 ngày

    Đáp án: c)

     

    Câu 54. Cá nhân được cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật xác nhận là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự mà không có tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt còn nợ thì được xoá nợ tiền thuế, tiền phạt. Đúng hay sai?

    1. Đúng
    2. Sai

    Đáp án: a)

     

    Câu 55. Bộ trưởng Bộ Tài chính có thẩm quyền xoá nợ tiền thuế, tiền phạt đối với trường hợp :

    1. Doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp luật phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt.
    2. Cá nhân được pháp luật coi là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt.
    3. Các trường hợp khác
    4. Trường hợp a và c
    5. Trường hợp a và b

    Đáp án: e)

     

    Câu 56. Trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt, người có thẩm quyền phải ra quyết định xoá nợ hoặc thông báo trường hợp không thuộc diện được xoá nợ tiền thuế, tiền phạt?

    1. 30 ngày
    2. 45 ngày
    3. 60 ngày
    4. 90 ngày

    Đáp án: c)

     

    Câu 57. Hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt gồm có :

    – Văn bản đề nghị xoá nợ tiền thuế, tiền phạt của cơ quan quản lý thuế trực tiếp người nộp thuế.

    – Tờ khai quyết toán thuế đối với trường hợp doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản.

    – Các tài liệu khác liên quan do người nộp thuế gửi đến cơ quan quản lý thuế trực tiếp.

    Đúng hay sai?

    1. Đúng
    2. Sai

    Đáp án: a)

    2. Hệ thống CNTT ngành Thuế

     

    Câu 1. Khi bắt đầu ra kinh doanh, người nộp thuế phải thực hiện thủ tục hành chính đầu tiên nào với cơ quan thuế?

    1. Kê khai thuế phải nộp
    2. Đăng ký thuế
    3. Nộp thuế vào Ngân sách

    Đáp án: b)

     

    Câu 2. Anh chị cho biết Cục thuế thực hiện công việc tính phạt nộp chậm các ĐTNT có số thuế nợ đọng trong phần mềm ứng dụng nào?

    1. QLT_TKN
    2. QTN
    3. QTT

    Đáp án: b)

     

    Câu 3. Anh chị cho biết, Cục thuế có thể sử dụng phần mềm ứng dụng nào để theo dõi việc nhận, trả hồ sơ thuế của người nộp thuế?

    1. TTR
    2. QLT_TKN
    3. QHS

    Đáp án: c)

     

    Câu 4. Anh chị sẽ hướng dẫn doanh nghiệp sử dụng ứng dụng nào để kê khai thuế bằng tờ khai mã vạch?

    1. HTKK
    2. NTK
    3. QLT_TKN

    Đáp án: a)

     

    Câu 5. Cục thuế và Chi cục Thuế đang sử dụng phần mềm ứng dụng nào để Đăng ký thuế và cấp mã số thuế cho NNT?

    1. QHS
    2. TIN
    3. QTN

    Đáp án : b)

     

    Câu 6. Để xử lý dữ liệu tờ khai thuế của các doanh nghiệp, Cục Thuế phải sử dụng phần mềm ứng dụng nào?

    1. TIN
    2. QTN
    3. QLT_TKN

    Đáp án: c)

     

    Câu 7. Để đôn đốc thu nợ và phân tích nợ thuế, Cục Thuế phải sử dụng phần mềm ứng dụng nào?

    1. QTN
    2. QLT_TKN
    3. QTT

    Đáp án: a)

     

    Câu 8. Cục Thuế và Chi cục Thuế muốn nhận dữ liệu tự động của các tờ khai thuế có mã vạch thì phải dùng ứng dụng nào?

    1. QLT_TKN
    2. QHS
    3. NTK

    Đáp án: c)

     

    Câu 9. Người nộp thuế muốn xem một thông tư hướng dẫn về một loại thuế nào đó trên trang web ngành Thuế thì anh chị giới thiệu xem ở trang web nào?

    1. HTKK
    2. Website ngành Thuế (địa chỉ: http://www.gdt.gov.vn)
    3. Website ngành Thuế (địa chỉ: http://www.tct.vn)

    Đáp án: b)

     

    Câu 10. Doanh nghiệp mới ra kinh doanh sẽ được cơ quan thuế nào cấp mã số thuế?

    1. Cục Thuế
    2. Chi cục Thuế
    3. Tổng cục Thuế

    Đáp án: a)

     

    Câu 11. Để theo dõi số thuế phải nộp của hộ cá thể, Chi cục Thuế phải sử dụng phần mềm ứng dụng nào?

    1. TIN
    2. QTN
    3. VATCC

    Đáp án : c)

     

    Câu 12. Để theo dõi số thuế đã nộp của doanh nghiệp, Cục Thuế phải sử dụng phần mềm ứng dụng nào?

    1. TIN
    2. BCTC
    3. QLT_TKN

    Đáp án: c)

     

    Câu 13. Để theo dõi số thuế đã nộp của hộ cá thể, Chi cục Thuế phải sử dụng phần mềm ứng dụng nào?

    1. TIN
    2. QHS
    3. VATCC

    Đáp án: c)

     

    Câu 14. Để trình bày một nội dung nghiệp vụ trong một cuộc Hội thảo, anh chị phải sử dụng phần mềm nào?

    1. Windows
    2. Powerpoint
    3. Excel

    Đáp án: b)

     

    Câu 15. Phần mềm nào sau đây không phải là phần mềm ứng dụng?

    1. VATCC
    2. Windows
    3. Word

    Đáp án: b)

     

    Câu 16. Tên miền trong địa chỉ email của cá nhân thuộc cơ quan Tổng cục Thuế là gì?

    1. @tct.gov.vn
    2. @gdt.gov.vn
    3. @Tongcucthue.gov.vn

    Đáp án: b)

     

    Câu 17. Một người không phải là cán bộ trong ngành Thuế, muốn tra cứu thông tin đăng ký thuế của một NNT thì tìm ở đâu?

    1. Website ngành Thuế (địa chỉ: http://www.gdt.gov.vn)
    2. Ứng dụng Đăng ký thuế (TIN)
    3. Website ngành Thuế (địa chỉ: http://www.tct.vn)

    Đáp án: a)

     

    Câu 18. Giả sử bạn làm việc ở Cục thuế Hà Nội và được cấp một địa chỉ vào mạng là nva, bạn sẽ có địa chỉ email như thế nào?

    1. [email protected]
    2. [email protected]
    3. [email protected]

    Đáp án: c)

     

    Câu 19. Bộ phận thực hiện chức năng triển khai công tác tin học tại các Cục thuế được gọi là:

    1. Phòng Công nghệ thông tin
    2. Phòng Máy tính
    3. Phòng Tin học

    Đáp án: c)

    Câu 20. Trong các cơ quan sau đây, cơ quan nào không có kết nối trao đổi thông tin qua mạng máy tính với cơ quan Thuế?

    1. Kho bạc
    2. Hải quan
    3. Công an

    Đáp án: c)

     

    Câu 21. Các Chi cục thuế vừa và nhỏ hiện đang sử dụng ứng dụng nào sau đây để quản lý việc kê khai, nộp thuế?

    1. QLT_TKN
    2. QCT
    3. VATCC

    Đáp án: c)

     

    Câu 22. Ứng dụng Quản lý thuế cấp Tổng cục (QTC) tổng hợp thông tin kế toán, thống kê tình hình thu nộp thuế của toàn quốc:

    1. Từ tờ khai thuế của từng người nộp thuế
    2. Từ các tệp báo cáo kế toán, thống kê của các Cục thuế truyền lên.
    3. Từ chứng từ nộp thuế của từng người nộp thuế.

    Đáp án: b)

     

    Câu 23. Phần mềm ứng dụng Theo dõi nhận, trả hồ sơ thuế (QHS) là phần mềm hỗ trợ công tác của bộ phận nào của Cơ quan thuế:

    1. Bộ phận Hành chính
    2. Bộ phận Tuyên truyền hỗ trợ
    3. Bộ phận Kiểm tra thuế

    Đáp án: b)

     

    Câu 24. Phần mềm ứng dụng TIN được sử dụng để:

    1. Đăng ký thuế cho NNT
    2. Cấp Mã số thuế cho NNT
    3. Cả 2 nội dung trên

    Đáp án: c)

     

    Câu 25. Là công chức nghiệp vụ ngành Thuế bắt buộc phải hiểu biết kiến thức CNTT theo các nội dung sau

    1. Biết sửa chữa máy tính mà cơ quan đã trang bị cho mình khi máy bị hỏng hóc phần cứng
    2. Biết lập trình các ứng dụng nhỏ để đáp ứng yêu cầu công việc của mình
    3. Biết sử dụng hoặc khai thác thành thạo các phần mềm ứng dụng của ngành Thuế để phục vụ công việc của mình

    Đáp án: c)

     

    Câu 26. Bộ phận Một cửa của Cục thuế có thể in phiếu hẹn trả kết quả xử lý hồ sơ hoàn thuế cho ĐTNT từ ứng dụng nào?

    1. QLCV
    2. QHS
    3. QLT_TKN

    Đáp án: b)

     

    Câu 27. Muốn biết tổng số nộp NSNN của cả Cục thuế thì xem ở ứng dụng nào?

    1. TIN
    2. QTN
    3. QLT_TKN

    Đáp án: c)


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Đề Cương Ôn Tập Môn Thuế Phần Bài Tập

    Đề Cương Ôn Tập Môn Thuế Phần Bài Tập

    Đề Cương Ôn Tập Môn Thuế Phần Bài Tập

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Tiểu luận Ngân sách nhà nước


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%81-C%C6%B0%C6%A1ng-%C3%94n-T%E1%BA%ADp-M%C3%B4n-Thu%E1%BA%BF-Ph%E1%BA%A7n-B%C3%A0i-T%E1%BA%ADp.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề Cương Ôn Tập Môn Thuế Phần Bài Tập

    BÀI 1.

    Một đơn vị kinh doanh thực phẩm X  có số liệu kinh doanh cả năm 2005 như sau:

    A/ có các nghiệp vụ mua bán hàng hoá trong năm:

    • Bán cho cty thương nghiệp nội địa 300.000 sp, giá 210.000 đ/sp.
    • Nhận xuất khẩu uỷ thác một lô hàng theo giá FOB là 9 tỷ đồng. Tỷ lệ hoa hồng tình trên giá trị lô hàng là 4%.
    • Làm đại lý tiêu thụ hàng cho một cty nước ngoài có trụ sở tại TP.HCM, tổng hàng nhập theo điều kiện CIF là 50 tỷ đồng. Tổng giá hàng bán theo đúng qui định là 60 tỷ đồng. Tỷ lệ hoa hồng là 5% giá bán.
    • Nhận 30 tỷ đồng vật tư để gia công cho cty nước ngoài. Công việc hoàn thành 100% và toàn bộ thành phẩm đã xuất trả. Doanh nghiệp được hưởng tiền gia công 4 tỷ đồng.
    • Xuất ra nước ngoài 130.000 sp theo giá CIF là 244.800 đ/sp: phí bảo hiểm và vận chuyển quốc tế được tính bằng 2% FOB.
    • Bán 17.000 sp cho doanh nghiệp chế xuất, giá bán 200.000 đ/sp.

     

    B/ Chi phí

    Tổng chi phí hợp lý cả năm (chưa kể thuế xuất khẩu) liên quan đến các hoạt động nói trên là 130,9 tỷ đồng (acer4310). Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ cả năm là 8,963 tỷ đồng.

     

    C/ Thu nhập khác:

    • lãi tiền gửi : 340 triệu đồng
    • chuyển nhượng tài sản: 160 triệu đồng

     

    Yêu cầu: tính các thuế mà cty phải nộp trong năm 2005.

    • thuế giá trị gia tăng.
    • Thuế xuất khẩu.
    • Thuế thu nhập doanh nghiệp.

    Biế rằng:

    • Thuế xuất thuế GTGT các mặt hàng là 10%
    • Thuế xuất thuế TNDN là 28%.
    • Thuế xuất thuế xuất khẩu các mặt hàng là 4%.

    GIẢI

    • DOANH THU: 300.000 x 210.000 = 63.000 (tr)

    Thuế GTGT đầu ra: 63.000 x 10% = 6.300 (tr)

    • nhận xuất khẩu uỷ thác:

    Doanh thu: 9.000 x 4% = 360 (tr)

    Thuế GTGT đầu ra: 360 x 10% = 36 (tr)

    Thuế xuất khẩu nộp thay cho bên uỷ thác: 9.000 x 4% = 360 (tr)

    • Làm đại lý tiêu thụ:

    Doanh thu: 60.000 x 5% = 3.000 (tr)

    Thuế GTGT đầu ra: 3.000 x 10% = 300 (tr)

    • nhận gia công cho nước ngoài.

    Doanh thu: 4.000 (tr).

    • Xuất ra nước ngoài:

    Doanh thu: 130.000 x 244.800 = 31.824 (tr).

    Xuất khẩu: 130.000 x (244.800/1,02) x 4% = 1.248 (tr)

    • Bán cho doanh nghiệp chế xuất:

    Doanh thu: 170.000 x 200.000 = 34.000 (tr).

    Xuất khẩu: 34.000 x 4% = 1.360 (tr)

    Vậy:

    – Thuế xuất khẩu phải nộp: 360 (tr) + 1.248 (tr) + 1.360 (tr) = 2.968 (tr)

    – Thuế GTGT phải nộp= GTGTr – GTGT đ vào.

    * GTGTr = 6.300 (tr) + 36 (tr) + 300 (tr) = 6.636 (tr)

    * GTGTđ vào = 8.963

    GTGT phải nộp = 6.636 – 8.963 = -2.300 (tr)

    • Thuế TNDN = thu nhập tính thuế x thuế suất
      • thu nhập tính thuế = doanh thu – chi phí hợp lý + thu nhập khác
      • doanh thu = 63.000 (tr) + 360 (tr) + 3.000 (tr) + 4.000 (tr) + 31.824 (tr) + 34.000 (tr) = 136.148 (tr)
      • chi phí hợp lý: 130.900 + 2608= 133.580 (tr)
      • th nhập khác: 340 + 160 = 500 (tr)

    Vậy:

    TN tính thuế: 136.184 – 133.580 + 500 = 3.176 (tr)

    Thuế TNDN phải nộp: 3.176 x 28% = 889,28 (tr)

    BÀI 17:

    Hãy tính thuế xuất khẩu, thuế GTGT, thuế TNDN của một nhà máy sản xuất hàng tiêu dùng có các số liệu sau.

    • Bán ra nước ngoài 120.000 sp theo giá CIF 271.400 đ/sp, phí vận tải và bảo hiểm quốc tế tính bằng 18% giá FOB.
    • Bán 150.000 sp cho doanh nghiệp chế xuất với giá 230.000 đ/sp.
    • Bán cho cty thương nghiệp nội địa 400.000 sp với giá chưa thuế GTGT là 200.000 đ/sp.
    • Gia công trực tiếp 400.000 sp theo hợp đồng với 1 cty nước ngoài, công việc hoàn thành 80% và thành phẩm đã được xuất trả, giá gia công là 10.000 sp.

    + tổng chi phí hợp lý cả năm (chưa kể  thuế xuất khẩu, phí bảo hiểm và vận chuyển quốc tế) của toàn bộ hàng tiêu thụ là 102.731 triệu đồng.

    + thu nhập chịu thuế khác ngoài doanh thu.

    Chuyển nhượng tài sản 200 (tr)

    Thu nhập từ lãi tiền cho vay 680 (tr)

    Biết rằng:

    Thuế suất của thuế xuất khẩu 2%.

    Thuế suất của thuế GTGT 10%.

    Thuế suất của thuế TNDN là 28%.

    Tổng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cả năm là 13.173 triệu đồng.

    GIẢI

    • Bán ra nước ngoài:

    Doanh thu: 120.000 x 271.400 = 32.568 (tr)

    Xuất khẩu: 120.000 x (271.400/1,18) x 2% = 552 (tr)

    • Bán cho doanh nghiệp chế xuất.

    Doanh thu: 150.000 x 230.000 = 34.500 (tr)

    Xuất khẩu: 34.500 x 2% = 690 (tr)

    • bán cho cty thương nghiệp nội địa.

    Doanh thu: 400.000 x 200.000 = 80.000 (tr)

    Thuế GTGTđầu ra = 80.000 x 10% = 8.000 (tr)

    • Gia công cho nước ngoài:

    Doanh thu (400.000 x 80%) x 10.000 = 3.200 (tr)

    Vậy:

                – Thuế xuất khẩu phải nộp: 552 + 690 = 1.242 (tr)

                – Thuế GTGT phải nộp = T.GTGTđầu ra – T.GTGTvào.

                    * thuế GTGT = 8.000 – 13.173 = -5173

    – Thuế TNDN = thu nhập tính thuế x thuế suất.

    * thu nhập tính thuế = doanh thu – chi phí hợp lý + thu nhập khác

    Doanh thu = 32.568 + 34.500 + 80.000 + 3.200 = 150268 (tr)

    Chi phí hợp lý = 102.731 + 1.242 + 4968 = 108.941 (tr).

    Thu nhập khác: 200 + 680 = 880 (tr)

    • Thuế TNDN: (150.268 – 108.941 + 880) x 28% = 11.871,96 (tr).

    BÀI 18:

    Xác định thuế xuất khẩu, thuế GTGT, TNDN phải nộp trong năm của 1 doanh nghiệp với các tài liệu – acer4310 -sau:

    • Tình hình sx trong năm: trong năm Dn sx được 40.000 sp (đây là hàng ko chịu thuế TTDB), không có hàng tồn kho.

    2. Tình hình tiêu thụ trong  năm:

    • Quý 1: bán cho cty thương mại nội địa 12.000 sp, giá bán chưa thuế GTGT 45.000 đ/sp.
    • Quý 2: Trực tiếp xuất khẩu 10.000 sp, giá CIF là 74.000 đ/sp. Trong đó phí vận chuyển và bảo hiểm là 1.000 đ/sp.
    • Quý 3: bán cho doanh nghiệp chế xuất 5.000 sp, giá bán 45.000 đ/sp.
    • Quý 4: trực tiếp xuất khẩu 2.000 sp. Giá FOB là 46.000 đ/sp. Xuất cho đại lý 5.000 sp, giá bán của đại lý theo hợp đồng chưa có thuế GTGT là 46.000 đ/sp. Cuối năm đại lý còn tồn kho là 1.000 sp.

    3) chi phí sản xuất kinh doanh trong năm:

    –     Nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất sản phẩm là 846.000.000 đ.

         Vật liệu dùng sửa chữa thường xuyên TSCD thuộc phân xưởng sản xuất 6.000.000.sửa chữa thường TSCD thuộc bộ phận quản lý 3.200.000 đ.

        tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm.

          + Định mức sản xuất sản phẩm là 250sp/ld/tháng.

          + Định mức tiền lương 800.000 đ/ld/tháng.

    • Khấu hao TSCD: TSCD phục vụ sx ở phân xưởng 160.000.000 đ. TSCD bộ phận quản lý DN: 50.000.000 và TSCD thuộc bộ phận bán hàng 12.000.000 đ.
    • Tiền lương bộ phận quản lý DN: 84.000.000 đ.
    • Các chi phí khác phục vụ sản xuất sản phẩm 126.000.000 đ.
    • Ch phí bảo hiểm và vận tải khi trực tiếp xuất khẩu sản phẩm ở quý 2.
    • Chi hoa hồng cho đại lý bán lẻ 5% giá bán chưa thuế GTGT.
    • Thếu xuất khẩu ở khâu bán hàng.

    BIẾT RẰNG: (acer 4310)

    –     Thuế GTGT 10%.

    –     thuế XK 2%.

    –     thuế TTDN 28%.

    –     biết tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong năm là 84.500.000 đ.

    –     thu nhập về lãi tiền gửi NH là 3.870.000 đ.

    GIẢI

    • Bán cho cty thương mại trong nước.

    Doanh thu: 12.000 x 45.000 = 540 (tr)

    T.GTGT đầu ra: 540 (tr) x 10% = 54(tr)

    2)   Trực tiếp xuất khẩu:

    Doanh thu: 10.000 sp x 74.000 = 740 (tr)

    XK: 730 (tr) x 2% = 14,6 (tr)

    • Bán cho doanh nghiệp chế xuất:

    Doanh thu: 5.000 x 45.000 = 225 (tr)

    XK: 225 x 2% = 4,5 (tr)

    • Trực tiếp xuất khẩu:

    Doanh thu: (2.000 x 46.000) + (4.000 x 46.000) = 322 (tr)

    XK: 2.000 x 46.000 x 2% = 1,84 (tr)

    GTGT:  4.000 x 46.000 x 10% = 18,4 (tr).

    VẬY:

    – Thuế xuất khẩu phải nộp: 14,8 (tr) + 4,5 (tr) + 1,84 (tr) = 21,14 (tr)

    – Thuế GTGT phải nộp = thuế GTGT đầu ra – thuế GTGT đầu vào

    * Thuế GTGT đầu ra = 54(tr) + 18,4 (tr) = 72,4 (tr)

    * Thuế GTGT đầu vào = 84.500.000

    Vậy thuế GTGT phải nộp = 72,4 – 84,5 = -12,1 (tr)

    – thuế TNDN = doanh thu – chi phí + thu nhập

    * doanh thu = 540 (tr) + 740 (tr) + 225 (tr) + 322 (tr) =  1.827 (tr)

    (*) Chi phí cho 40.000 sp:

    (.)  846.000.000 + 6.000.000 + (0,8/250 x 40.000) + 160.000.000 + 126.000.000 = 1.266 (tr).

    (*) Chi phí cho 33.000 sp tiêu  thụ:

    (.) [(1.266/40.000) x 33.000] + 3.200.000 + 50.000.000 + 12.000.000 + 84.000.000 + (10.000 x o,001) + (184 x 5%) + 20,94 = 1.233,79 (tr)

    (*) thu nhập khác.

    (.) 3,87 (tr)

    Vậy: thuế TNDN phải nộp = (1.827 – 1.233,79 + 3,87) x 28% = 154,302 (tr).

    BÀI 19:

    Hãy tính thuế xk, thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp của 1 cty hàng tiêu dùng có số liệu cả năm như sau.

    I/ sản xuất

    Sản xuất được 670.000 sp A (không thuộc diện chịu thuế TTDB)

    II/ tiêu thụ:

    1. bán cho cty TM trong nước 000 sp với giá chưa thuế GTGT là 600.000 đ/sp
    1. bán cho khu chế xuất 150.000 sp với giá 650.000 đ/sp.
    1. xuất khẩu ra nước ngoài 170.000 sp theo điều kiện CIF với giá quy ra đồng việt nam 814.200 đ/sp, phí vận chuyển và bảo hiểm 15% giá FOB.
    1. xuất cho đại lý bán lẻ 120.000 sp, giá bán của đại lý theo hợp đồng chưa có thuế GTGT là 620.000 đ/sp. Cuối năm đại lý còn tồn kho là 20.000 sp, hoaa hồng cho đại lý bán lẻ là 5% giá bán chưa thuế GTGT.

    III/  các thông tin khác.

    1.     Chi phí.

    • tổng chi phí trực tiếp sản xuất cho cả năm là 372.252 (tr)
    • các chi phí khác phục vụ cho khâu tiêu thụ sản phẩm là.

    + hoa hồng đại lý

    + thuế xuất khẩu

    + phí vận chuyển và bảo hiểm

    + các chi phí khác: 30.194 (tr)

    2.     thu nhập chịu thuế

    • thu nhập từ tiền cho vay : 600 (tr)
    • thu nhập từ chuyển nhượng tài sản: 1.300 (tr)

    3.     tổng thuê` GTGT được khấu trừ cho cả năm là 31.193 (tr)

    Biết rằng:

    cty không có hàng tồn kho đầu kỳ

    thuế suất thuế xuất khẩu: 2%

    thuế suất thuế GTGT: 10%

    thuế sấut thuế TNDN 28%

    GIẢI

    • Bán cho cty thương mại

    Doanh thu: 200.000 x 600.000  = 120.000 (tr)

    T.GTGT đầu ra: 120.000 x 10% = 12.000 (tr)

    2)   bán cho khu chế xuất:

    Doanh thu: 150.000 x 650.000 = 97.500 (tr)

    XK: 97.500 x 2% = 1.950 (tr)

    • xuất khẩu ra nước ngoài:

    Doanh thu: 170.000 x 814.200 = 138.414 (tr)

    XK: 170.000 x (814.200/1,15) x 2% = 2.407,2 (tr)

    Phí vận chuyển và bảo hiểm: 170.000 x (814.200/1,15) x 15% = 18.054 (tr)

    • xuất cho đại lý bán lẻ:

    doanh thu: 100.000 x 620.000 = 62.000 (tr)

    thuế GTGT đầu ra: 62.000 x 10% = 6.200 (tr)

    hoa hồng: 62.000 x 5% = 3.100 (tr)

    Vậy :

    Thuế XK phải nộp: 1.950 (tr) + 2.407,2 (tr) = 4357,2 (tr)

    Thuế GTGT phải nộp = G đầu ra – G đầu vào

    = [12.000 (tr) + 6.200 (tr)] – 31.193 = – 12.993 (tr)

    • thuế TNDN = thu nhập tính thuế x thuế suất.
    • thu nhập tính thuế = doanh thu – chi phí + thu nhập khác
    • doanh thu = 120.000 (tr) + 97.500 (tr) + 138.414 (tr) + 62.000 (tr) = 417,914 (tr)
    • chi phí cho sản xuất 670.000 (sp)

    (372.252/670.000) x 620.000 + 3.100 + 4.357,2 + 18.054 + 30.194 = 400177,2 (tr)

    Thu nhập khác : 600 + 1.300 = 1.900 (tr)

    Vậy: thuế TNDN phải nộp = (417,914 – 400.177,2 + 1.900) x 28% = 5.498,024 (tr)

    BÀI 20:

    Xác định thuế xuất khẩu, GTGT và thuế TNDN phải nộp trong năm của một cty với các tài liệu sau:

    I/ tình hình sản xuất trong năm: trong năm Dn sản xuất được 120.000 sp A (A ko thuộc diện chịu thuế TTDB), cty không có hang tồn kho đầu năm.

    II/ tình hình tiêu thụ trong năm:

    • trực tiếp xuất khẩu 10.000 sp theo điều kiện FOB với giá quy ra đồng việt nam là 60.000 đ/sp.
    • Bán cho doanh nghiệp khu chế xuất 40.000 sp, giá bán 62.000 đ/sp.
    • Trực tiếp xuất khẩu 30.000 sp theo điều kiện CIF với giá quy ra đồng việt nam là 66.700 đ/sp. Trong đó phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế là 15% giá FOB.
    • Xuất cho đại lý bán lẻ 20.000 sp, giá bán của đại lý theo hợp đồng mua chưa có thuế GTGT là 55.000 đ/sp. Cuối năm đại lý còn tồn kho là 5.000sp

    III/chi phí sản xuất kinh doanh trong năm:

    • nguyên vật liệu chính trực tiếp sản xuất sản phẩm là 2.010 triệu đồng.
    • nguyên vật liệu phụ trực tiếp sản xuất sản phẩm là 537,2 triệu đồng.
    • tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm. Định mức sản phẩm sản xuất là 300sp/lao động/tháng, định mức tiền lương 1.200.000 đ/lao động /tháng.
    • Chi phí ở bộ phận quản lý: 250 triệu đồng.
    • Khấu hao TSCD ở phân xưởng sản xuất: 186 triệu đồng.
    • Các chi phí khác phục vụ sản xuất ở phân xưởng: 396 triệu đồng.
    • Thuế xuất khẩu
    • Chi phí vận tải và bảo hiểm khi trực tiếp xuất khẩu sản phẩm.
    • Chi hoa hồng cho đại lý bán lẻ 5% doanh số bán của đại lý.

    IV/ thu nhập chịu thuế khác: 19 triệu đồng.

     

    Biết rằng:

    • thuế GTGT đối với sản phẩm DN sản xuất là 10%
    • thuế xuất khẩu 2%.
    • Thuế TNDN là 28%.
    • Biết tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong năm là 253,5 triệu đồng.

    GIẢI

    I/ tình hình sản xuất trong năm: trong năm sản xuất được 120.000 spA

    II/ tình hình tiêu thụ trong năm:

    1. trực tiếp xuất khẩu:

    doanh thu: 10.000sp x 60.000 đ/sp = 600 (triệu đồng)

    thuế XK: 10.000sp x 60.000 đ/sp x 2% = 12 (triệu đồng)

    1. Bán cho doanh nghiệp chế xuất:

    Doanh thu: 40.000 x 62.000 đ/sp = 2.480 (triệu đồng)

    Thuế XK: 40.000 x 62.000 đ/sp x 2% = 49,6 (triệu đồng)

    1. Trực tiếp xuất khẩu:

    Doanh thu: 30.000 x 66.700 đ/sp = 2.001 (triệu đồng)

    Thuế XK: 30.000sp x (66.700 đ/sp/115%) x 2% = 34,8 (triệu đồng)

    1. xuất cho đại lý bán lẻ:

    DT: 15.000sp x 55.000 đ/sp = 825 (triệu đồng)

    Thuế GTGT đầu ra: 825 x 10% = 82,5 (triệu đồng)

    Vậy:

    • thuế xuất khẩu phải nộp: 12 + 49,6 + 34,8 = 96,4 (triệu đồng)
    • Thuế GTGT phải nộp = thuế GTGT đầu ra – GTGT đầu vào được khấu trừ

    Thuế GTGT đầu ra: 82,5 (triệu đồng)

    Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 253,5 (triệu đồng)

    Thuế GTGT phải nộp = 82,5 – 253,5 = – 171 (triệu đồng)

    • Thuế TNDN phải nộp = thu nhập chịu thuế x thuế suất

    Doanh thu: 600 + 2.480 + 2.001 +825 = 5.906 (triệu đồng)

    Chi phí để sản xuất 120.000sp trong:

    2.010 + 537,2 + [(1,2/300) x 120.000] +186 + 396 = 3.609,2 (triệu đồng)

    Chi phí hợp lý cho 95.000sp tiêu thụ:

    [(3.609,2/120.000) x 95.000] + 250 + 96,4 + (30.000 x 0,058 x 15%) + (825% x 5%) =3.505,033 (triệu đồng)

    Thu nhập khác: 19 (triệu đồng)

    Thuế TNDN phải nộp = (5.906 – 3.505,933 + 19) x 28% = 677,33876 (triệu đồng).

    BÀI 21

    I/ Tại một công ty sản xuất Z, trong năm sản xuất được 280.000 sp và tiêu thụ như sau:

    • trực tiếp bán lẻ 40.000 sp, giá bán gồm cả thuế GTGT: 71.500 đồng/sp.
    • bán cho cty TM trong nước 000 sp với giá bán gồm cả thuế GTGT là 68.200 đ/sp
    • bán cho siêu thị 20.000 sp, giá bán chưa có thuế GTGT 63.000 đồng/sp.
    • Bán cho doanh nghiệp chế xuất 30.000 sp. Giá bán : 68.000 đồng/sp
    • Xuất cho đại lý bán lẻ 40.000 sp, giá bán theo hợp đồng đại lý gồm cả thuế GTGT: 72.600 đ/sp. Cuối năm đại lý còn tồn kho 10.000 sp.
    • Bán cho cty xuất nhập khẩu 30.000 sp, giá bán chưa có thuế GTGT là 64.000 đồng/sp.. trong đó có 1.000 sp không phù hợp quy cách so với hợp đồng, doanh nghiệp phải giảm giá bán 10%.
    • Trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài 20.000 sp, gia bán theo điều kiện CIF là 75.000 đồng/sp. phí vận chuyển và bảo hiểm 2.000 đồng/sp.

     

    II/ Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong năm (chưa tính các khoản thuế)

    • nguyên vật liệu chính: xuất kho để sx sp 20.400 kg, giá xuất kho: 200.000 đồng/kg.
    • nguyên vật liệu phụ và nhiên liệu khác: 1.520 triệu đồng.
    • tiền lương:
    • Bộ phận trực tiếp sản xuất: định mức tiền lương: 1,5 triệu đồng/lđ/tháng, định mức sx: 150 sp/ld/tháng.
    • Bộ phận quản lý: 352 triệu đồng.
    • Bộ phận bán hàng. 106 triệu đồng
    • Bộ phận phục vụ sản xuất: 200 triệu đồng
    • KHTSCD: TSCD thuộc bộ phận sản xuất: 2.130 triệu đồng, bộ phận quản lý: 1012 triệu đồng, bộ phận bán hàng: 604 triệu đồng.
    • Các chi phí khác:
    • chi nộp thuế xuất khẩu.
    • phí bảo hiểm và vận chuyển quốc tế.
    • chi phí đồng phục cho công nhân sản xuất: 200 triệu đồng
    • trả tiền quầy hàng thuộc bộ phận bán hàng: 105 triệu đồng.
    • trả tiền vay ngân hàng: 1.015 triệu đồng.
    • các chi phí khác còn lại:
      • thuộc bộ phận sản xuất: 920 triệu đồng, trong đó chi phí về nghiên cứu chống ô nhiễm môi trường bằng nguồn vốn của cơ quan chủ quản của cấp trên: 90 triệu đồng.
      • thuộc bộ phận quản lý: 210 triệu đồng, trong đó nộp phạt do vi phạm hành chính về thuế: 3 triệu đồng.
    • dịch vụ mua vào sử dụng cho bộ phận quản lý: 126,5 triệu đồng
    • thuộc bộ phận bán hàng: 132 triệu đồng.

    BIẾT RẰNG:

    1/ Thuế suấtt thuế XK 2%, TNDN: 28%, GTGT đối với sp 10%, thuế môn bài phải nộp cả năm: 3 triệu đồng.

    2/ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cho cả năm là: 524 triệu đồng.

    3/ thu nhập chịu thuế khác: 12,6 triệu đồng

    Yêu cầu: tính các thuế mà công ty Z phải nộp trong năm.

    GIẢI.

    • Trực tiếp bán lẻ:

    DT: 40.000sp x [71.500 đ/sp/(1 + 10%)] = 2.600 (triệu đông)

    Thuế GTGT đầu ra: 2.600 x 10% = 260 (triệu đồng)

    • Bán cho các cty thương mại trong nước:

    DT: 90.000sp x [68.200 đ/sp/(1 + 10%)] = 5.580 (triệu đồng)

    Thuế GTGT đầu ra: 5.580 x 10% = 558 (triệu đồng)

    • Bán cho siêu thị:

    DT 20.000sp x 63.000 đồng/sp = 1.260 (triệu đồng)

    Thuế GTGT đầu ra: 1.260 x 10% = 126 (tr đồng)

    • Bán cho doanh nghiệp chế xuất:

    DT: 30.000 sp x 68.000 đồng/sp = 2.040 (triệu đồng)

    Thuế XK: 2.040 x 2% = 40,8 (triệu đồng)

    • xuất chho đại lý bán lẻ:

    DT: 30.000sp x [72.600 đ/sp/(1 + 10%)] = 1.980 (tr đồng)

    Thuế GTGT đầu ra: 1.980 x 10% = 198 (triệu đồng)

    • Bán cho cty xuất nhập khẩu:

    DT: (30.000sp x 64.000 đồng/sp) – (1.000sp x 64.000 đ/sp x 10%) = 1.913,6 (tr đồng)

    Thuế GTGT đầu ra: 1.913,6 x 10% = 191,36 (triệu đồng)

    • Trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài:

    DT: 20.000sp x 75.000 đồng/sp = 1.500 (tr đồng)

    Thuế xuất khẩu: 20.000 sp x 73.000 đ/sp x 2% = 29,2 (tr đồng)

    Vậy;

    • Thuế XK phải nộp: 40,8 + 29,2 = 70 (triệu đồng)
    • Thuế GTGT phải nộp = thuế GTGT đầu ra – thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

    Thuế GTGT đầu ra = 260 + 558 + 126 + 198 + 191,36 = 1.333,36 (tr đồng)

    Thuế GTGT đầu vào  được khấu trừ: 524 (tr đông)

    Thuế GTGT phải nộp = 1.333,36 – 524 = 809,36 (tr đồng)

    • thuế TNDN phải nộp = thu nhập chịu thuế x thuế suất

    DT: 2.600 + 5.580 + 1.260 +2.040 + 1.980 + 1.913,6 + 1.500 = 16.873,6 (tr đồng)

    Chi phí để sản xuất 280.000 sp trong năm:

    • NVL chính: 20.400kg x 200.000 đ/kg = 4.080 (tr đồng)
    • NVl phụ và NL khác : 1.520 (tr đồng)
    • Tiền lương: [(1,5/150) x 280.000] + 200 = 3.000 (tr đồng)
    • Khấu hao tài sản cố định: 2.130 (tr đồng)
    • Chi phí khác: 200 + 920 – 90) = 1.030 (tr đồng)

    Chi phí để sản xuất 280.000sp trong năm: 4.080 + 1.520 + 3000 + 2.130 + 1.030 = 11.760 (tr đồng)

    Chi phí phí hợp lý cho 260.000 sp tiêu thụ:

    [(11.760/280.000) x 260.000] + 352 + 106 +1.012 + 604 + 70 + (20.000sp x 0,002 trd/sp) + 105 + 1.015 + (210 – 3) + 126,5 + 132 + 3 = 14.692,5 (tr đồng)

    Thu nhập khác: 12,6 (tr đồng)

    Thuế TNDN phải nộp = (16.873,6 – 14.692,5 + 12,6) x 28% = 614,236 (tr đồng)

    Bài 22:

    Tại một công ty sản xuất Thuận An, trong năm có các nghiệp vụ kt phát sinh như sau:

    I/ Tình hình mua tư liệu sản xuất:

    • nhập khẩu 100.000 kg nguyên liệu A để sx bia lon, giá FOB quy ra tiền Việt Nam: 30.000 đ/kg, phí vận tải và bảo hiểm quốc tế chiếm 10% giá FOB.(cdcntt – tphcm)
    • Hàng hóa mua trong nước để phục vụ sản xuất kinh doanh với giá mua chưa thuế GTGT 1.5000 triệu đồng (tất cả đều có hóa đơn GTGT).
    • Dịch vụ mua trong nước để phục vụ sản xuất kinh doanh với giá mua chưa thuế GTGT 500 trđ (tất cả đều có hóa đơn GTGT)

    II/ tình hình sản xuất sản phẩm của cty: trong năm cty sản xuất được 100.000 thùng bia.

    III/ tình hình tiêu thụ sản phẩm do cty sản xuất: biết rằng giá vỏ được khấu trừ là 30.096 đồng/thùng (24 lon x 0,33 lít/lon x 3.800 đồng/lít = 30.096 đồng/thùng)

    • bán cho cty thương mại 30.000 thùng bia với giá chưa thuế GTGT là 170.096 đ/thùng.
    • Giao cho các đại lý 40.000 thùng bia, với giá bán của đại lý theo hợp đồng với doanh nghiệp chưa thuế GTGT là 184.096 đ/thùng, hoa hồng đại lý 5% trên giá bán chưa thuế GTGT, trong kỳ các đại lý đã bán hết số hàng trên.
    • Bán sỉ cho các chợ 20.000 thùng bia với giá chưa thuế GTGT là 177.096 đ/thùng.

    IV/ Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong năm:

    • xuất kho 80.000 kg nguyên liệu A đã mua ở trên để phục vụ trực tiếp sản xuất.
    • Hàng hóa mua trong nước xuất 80% để sử dụng vào sản xuất
    • Dịch vụ mua trong nước sử dụng 100% sử dụng vào sản xuất
    • Khấu hao tài sản cố định ở phân xưởng sản xuất: 620 triệu đồng
    • Tổng tiền lương ở bộ phận sản xuất: 1.540 triệu đồng.
    • Trả lãi tiền vay ngân hàng: 20 triệu đồng.
    • Chi phí hợp lý khác ở bộ phận sản xuất (bao gồm cả BHXH, BHYT, KPCĐ): 370 triệu đồng.
    • Phí, lệ phí, thuế môn bài và chi phí khác phục vụ quản lý: 3.450 triệu đồng.
    • Chi hoa hồng cho đại lý theo số sả phẩm thực tiêu thụ ở trên.
    • Các thuế phải nộp ở khâu bán hàng.

    YÊU CẦU: tính các loại thuế mà cty phải nộp trong năm.

    BIẾT RẰNG:

    • thuê suất thuế TNDN: 28%
    • thuế suất thuế GTGT của các hàng hóa, dịch vụ mua là 10%.
    • TS thuế NK nguyên liệu A: 10% (nguyên liệu A không thuộc diện chịu thuế TTDB)
    • Thuế TTDB của bia là 75%.
    • Không có hàng tồn kho đầu kỳ.
    • Giá tính thuế NK được xác định là giá CIF.

    GIẢI

    • NK 100.000 kh nguyên liệu A:

    Ta có : giá FOB + (I + F) = giá CIF

    30.000 + 10% + 30.000 = giá CIF

    Suy ra: giá CIF = 33.000 đ/kg

    Thuế NK phải nộp: 100.000 kg x 33.000 đ/kg x 10% = 330 (triệu đồng)

    Thuế GTGT phải nộp ở khâu NK:

    [(100.000 kg x 33.000 đ/kg) + 330 triệu] x 10% = 363 (tr đồng)

    • hàng hóa mua trong nước:

    Giá mua: 1.500 (tr đồng), thuế GTGT được khấu trừ là 150 triệu đồng.

    • Dịch vụ mua trong nước:

    Giá mua: 500 tr đồng, thuế GTGT được khấu trừ 50 tr đồng.

    • bán cho cty thương mại:

    giá tính thuế TTDB: (170,096 – 30,096)/(1+75%) = 80.000 đ/thùng.

    Thuế TTDB phải nộp ở khâu bán hàng:

    30.000 x 80.000 x 75% = 1.800 (tr đồng)

    Doanh thu: 30.000 thùng x 170.096 đ/thùng = 5.102,88 (tr đ)

    Thuế GTGT đầu ra: 5.102,88 x 10% = 510,288 (tr đ)

    • bán cho các đại lý:

    Giá tính thuế TTDB: (184.096 – 30.096)/(1 + 75%) = 88.000 đ/thùng.

    Thuế TTDB phải nộp ở khâu bán hàng:

    40.000 x 88.000 x 75% = 2.640 (tr đ)

    Doanh thu: 40.000 x 184.096 đ/thùng = 7.36,84 (tr đ)

    Thuế GTGT đầu ra: 7.363,84 (tr đ)

    • Bán sỉ cho các chợ

    Giá tính thuế TTDB: (177,096 – 30.096)/(1 + 75%) = 84.000 đồng/hộp.

    Thuế TTDB phải nộp ở khâu bán hàng:

    20.000 x 84.000 x 75% = 1.260 (tr đ)

    Doanh thu: 20.000 hộp x 177.096  đ/thùng = 3.541,92 (tr đ)

    Thuế GTGT đầu ra: 3.541,92 x 10% = 354,192 (tr đ)

    VẬY:

    • thuế NK phải nộ: 330 (tr đ)

    thuế GTGT pn ở khâu nhập khẩu: 363 (tr đ)

    • thuế TTDB pn ở khâu bán hàng là: (1.800 + 2.640 + 1.260) = 5.700 (tr đ)
    • thuế GTGT pn cuối kỳ = T.GTGT đầu ra – T.GTGT đầu vào

    trong đó: T.GTGT đầu ra = (510,288 + 736,384 + 354,192) = 1.600,864 (tr đồng)

    T.GTGT đầu vào = 363 + 150 + 50 = 563 (tr đ)

    Vậy: thuế GTGT phải nộp cuối kỳ = 1.600,864 – 563 = 1.037,864 (tr đ)

    • thuế TNDN phải nộp = thu nhập chịu thuế x thuế suất.

    thu nhập chịu thuế = doanh thu chịu thuế – chi phí hợp lý + thu nhập khác + doanh thu chịu thuế = (5.102,88 + 7363,84 + 3.541,92) = 16.008,64 (tr đ)

    • chi phí hợp lý để sản xuất 100.000 thùng bia: [(3.360/100.000) x 80.000] + (1.500 x 80%) + 500 + 620 + 1.540 + 370 = 7.134 (tr đồng)
    • chi phí hợp lý cho 90.000 thùng bia tiêu thụ:

    [(7.134/100.000)/ x 90.000] + 20 + 3.450 + (7.363,84 x 5%) + 5.700 = 15.958,792 (tr đ)

    Thuế TNDN phải nộp = (16.008,64 – 15.958,792) x 28% = 13,95744 (tr đ)

    BÀI 23:

    Xác định các loại thuế phải nộp.

    I/ Mua hàng

    1/ nhập khẩu 600 tấn nguyên liệu K (không thuộc diện chịu thuế TTDB) theo giá CIF 3,8 triệu đồng/tấn; thuế suất thuế NK đối với nguyên liệu K là 20%.

    2/ nhập khẩu 3.200 lít rượuu 420 để dùng vào sản xuất, giá nhập theo điều kiện CIF là 15.000 đồng/lít; thuế suất của thuế nhập khẩu đối với rượu là 65%.

    3/ nhập khẩu một tài sản cố định phục vụ sản xuất kinh doanh. Giá nhập theo điều kiện FOB là 5,4 tỷ đồng, phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế 1% giá FOB, thuế suất thuế nhập khẩu 1%, hệ thống được miễn thuế GTGT.

    4/ mua 9 tỷ đồng vật liệu dùng để chế bbie61n thực phẩm (giá chưa có thuế GTGT)

    II/ sản xuất.

    Cty M đưa 80% nguyên liệu K, 60% rượu và toàn bộ 9 tỷ vật liệu nói trên vào sản xuất, tạo ra 750.000 đơn vị sản phẩm X (X thuộc diện nộp thuế TTDB)

    III/ tiêu thụ:

    • Xk 540.000 sản phẩm, giá FOB là 85.000 đ/sp
    • Bán trong nước 60.000 sp với đơn giá chưa có thuế GTGT là 84.500 đồng/sp.

    IV/ Chi phí hợp lý:

    Chưa kể các chi phí đưa vào sản xuất ở trên, thuế xuất  khẩu, thuế TTDB, các chi phí hợp lý khác lien quan đến sản xuất sản phẩm là 30.374 triệu đồng. lien quan đến khâu bán hàng và quản lý là 10.294 triệu đồng.

    Biết rằng:

    • thu nhập chịu thuế khác: 2 tỷ đồng
    • thuế suất của thuế xuất khẩu là 2%.
    • Thuế suất thuế GTGT là 10%.
    • Thuế suất thuế TNDN là 28%.
    • Thuế suất thuế TTDB hàng X là 30%, rượu 420 là 65%.
    • Thuế GTGT từ các hoạt động mua khác được khấu trừ trong năm là 130 triệu đồng.
    • Giá tính thuế nhập khẩu được xác định là giá CIF.

    GIẢI

    1. Nhập khẩu 600 tấn nguyên liệu

    Thuế NK: 456 (tr đồng)

    Thuế GTGT phải nộp ở khâu nhập khẩu: [600 x 3,8) + 456] x 10% = 273,6 (tr đ)

    1. Nhập khẩu 3.200 lít rượu 42o

    Thuế NK: 31,2 (tr đ)

    Thuế TTĐB phải nộp ở khâu nhập khẩu: (48 + 31,2) x 65% = 51,48 (tr đ)

    Thuế GTGT phải nộp ở khâu nhập khẩu: (48 + 31,2 + 51,480) x 10% = 13,068 (triệu đồng)

    1. Nhập khẩu một tài sản cố định:

    Thuế NK: 54,54 (tr đ)

    1. Mua 9 tỷ đồng vật liệu

    Giá mua: 9 tỷ

    Thuế GTGT đầu vào: 900 (tr đ)

     

    2/sản xuất: sản xuất được 750.000 đơn vị sản phẩm X/

    3/tiêu thụ

    1. xuất khẩu 540.000 sp

    doanh thu: 45.900 (tr đ)

    thuế XK: 918 (tr đ)

    thuế NK được hoàn ở khâu NK nguyên liệu

    [(456 x 80%) + (31,2 x 60%)] x 540.000/750.000 = 276,1344 (tr đ)

    Thuế TTĐB được hoàn ở khâu Nk nguyên liệu

    51,48 x 60% x (540.000/750.000) = 22,23936 (tr đ)

    1. bán trong nước 60.000 sp:

    DT: 5.070 (tr đồng)

    Thuế GTGT đầu ra: 507 triệu đồng.

    Thuế TTĐB phải nộp: 1.170 (triệu đồng)

    Thuế TTDB được khấu trừ ở khâu Nk nguyên liệu: 2,47104 (tr đ)

    VẬY:

    Thuế NK phải nộp; 541,74 (tr đ)

    Thuế TTDB phải nộp ở khâu nhập khẩu: 51,48 (tr đ)

    Thuế GTGT phải nộp ở khâu Nk : 286,668 (tr đ)

    Thuế Xk phải nộp: 918 (tr)

    Thuế TTDB phải nộp ở khâu tiêu thụ sản phẩm: 1.170 (tr)

    Thuế NK được hoàn ở khâu NK nguyên liệu: 276,1344 (tr)

    Thuế TTDB được hoàn ở khâu NK NVL: 24,7104 (tr)

    Thuế GTGT phải nộp cuối kỳ = Thuế GTGT đầu ra – thuế GTGT đầu vào được khầu trừ

    • thuế GTGT đầu ra: 507 (tr)
    • thuế GTGT đầu vào: 1.316,668 (tr đ)

    thuế GTGT phải nộp; – 809,668 (tr đ)

    Thuế TNDN phải nộp = thu nhập chịu thuế x thuế suất

    • doanh thu: 50.970 (tr)
    • chi phí để sản xuất 750.000 sp X

    (2.736 x 80%) + (130,68 x 60%) + 9.000 + 30.374 = 41.641,208 (tr)

    • chi phí hợp lý tiêu thụ 600.000 sp trong kỳ:

    (918 – 276,1344) + (1.170 – 24,7104) + 10.294 + (41.641,208/750.000) x 600.000 = 45.394,1216 (tr đ)

    Thuế TNDN phải nộp: (50.970 – 45.394,1216 + 2.000) x 28% = 2.121,245952 (tr đ)

    BÀI 24:

    I/ Mua hàng

    • nhập khẩu 80.000 kg nguyên liệu A để sản xuất bia lon (24 lon/thùng) theo điều kiện CIF là 49.500 đồng /kg, thuế suất thuế nhập khẩu: 10% (nguyên liệu A không thuộc diện chịu thuế TTDB.
    • Các nguyên liệu mua trong nước để phục vụ sản xuất với giá chưa thuế GTGT 2.550 triệu đồng.

    II/ SẢN XUẤT : trong năm cty sản xuất được 100.000 thùng bia.

    III/ Tình hình tiêu thụ sản phẩm do cty sản xuất:

    • Xuất khẩu ra nước ngoài 50.000 thùng bia theo điều kiện CIF với giá quy ra đồng việt nam là 290.000 đ/thùng, phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế là 10.000 đ/thùng.
    • Bán cho các cty thương mại trong nước 30.000 thùng bia với giá 345.096 đ/thùng. Trong đó giá vỏ là 30.096 đ/thùng.

    IV/  chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong năm:

    • xuất kho đưa vào sản xuất toàn bộ nguyên liệu A và các nguyên liệu mua trong nước nói trên.
    • Khấu hao tài sản cố định ở phân xưởng sản xuất 800 triệu đồng.
    • Tổng tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm: định mức sản phẩm là 50 thùng bia/lđ/tháng; định mức tiền lương là 850.000 đồng/ld/tháng.
    • Tổng tiền lương phải trả cho bộ phận quản lý là 500 triệu đồng.
    • Các chi phí hợp lý khác ở bộ phận sản xuất (bao gồm cả BHXH, BHYT, KPCĐ) là 745 triệu đồng.
    • Thuế XK, thuế TTDB, phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế ở khâu xuất khẩu.
    • Các chi phí khác phục vụ quản lý và bán hàng là 520 triệu đồng.

    Yêu cầu: tính các loại thuế mà cty phải nộp, được hoàn (nếu có) trong năm.

    BIẾT RẰNG:

    • cty không có hàng tồn kho đầu kỳ
    • thuế suất thuế xuất khẩu: 2%
    • thuế suất thuế TNDN: 28%
    • thuế suất thuế GTGT của các hàng hóa, dịch vụ mua là 10%.
    • Thuế TTDB của bia là 75%.
    • Giá tính thuế nhập khẩu được xác định là giá CIF.

    GIẢI

    1. Nhập khẩu 80.000 kg nguyên liệu A:

    Thuế NK: 396 (tr đ)

    Thuế GTGT ở khâu nhập khẩu: 435,6 (tr đ)

    1. các nguyên liệu mua trong nườc:

    tiền hàng: 2.550 (tr đ)

    thuế GTGT đầu vào: 255 (tr đ)

    II/ sản xuất: 100.000 thùng bia

    III/ tiêu thụ

    1. xuất ra nước ngoài 50.000 thùng bia:

    DT: 14.500 (tr)

    Thuế XK: 280 (tr)

    Thuế NK: 198 (tr)

    1. bán cho các cty thương mại 30.000 thùng bia.

    DT: 10.352,88 (tr)

    GTGT  đầu ra: 1.035,288 (tr)

    Thuế TTDB phải nộp ở khâu bán hàng: 4.050 (tr)

    Vậy:

    • thuế NK phải nộp: 396 (tr)
    • thuế GTGT phải nộp ở khâu nhập khẩu: 435,6 (tr)
    • thuế Xk phải nộp: 280 (tr)
    • thuế Nk được hoàn ở khâu nhập khẩu nguyên liệu: 198 (tr)
    • thuế TTDB phải nộp ở khâu bán hàng: 4.050 (tr)
    • thuế GTGT phải nộp cuối kỳ = GTGT đầu ra – GTGT đầu vào

    Phải nộp: 344,688 (tr)

    • Thuế TNDN phải nộp = thu nhập chịu thuế x thuế suất

    Dt:  24.852,8 (tr đồng)

    * Chi phí hợp lý cho 100.000 thùng bia:

    4.356 + 2.550 + 800 + [(0,85/50) x 100.000] + 745 = 10.151 (tr đ)

    * Chi phí hợp lý cho 80.000 thùng bia tiêu thụ:

    [10.151/100.000) x 80.000 ] + 500 + 520 + (280 – 198) + 4.050 + (50.000 x 0,01) = 13.772,8 (tr đ)

    Thuế TNDN phải nộp = 3.102,4 (tr đ).

     

    BÀI 25:

    Nhà máy rượu bia Thanh Minh, trong kỳ tính thuế có các số liệu phát sinh sau:

    I/ bán hàng: (giá bán chưa thuế GTGT)

    • bán 40.000 chai rượu 200 với giá 31.200 đ/chai và 30.000 chai rượu 400 với giá 46.200 đ/chai cho các cty thương nghiệp.
    • bán 30.000 chai rượu 200 và 10.000 chai rượu 400 cho cty xuất nhập khẩu X, giá bán lần lượt là 32.500 đ/chai và 49.500 đ/chai.
    • Xuất khẩu ra nước ngoài 40.000 chai rượu 200 theo điều kiện FOB với giá 32.000 đ/chai, 10.500 chai rượu 400 theo điều kiện CIF với giá 50.000 đ/chai.

    II/ chi  phí của sản phẩm tiêu thụ.

    • chi phí nguyên vật liệu phục vụ cho sản phẩm tiêu thụ trên tập hợp được là 2.450 triệu (chi phí này chưa tính thuế xuất khẩu, thuế TTDB).
    • Chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế 2% giá CIF.
    • Chi mua văn phòng phẩm: 30 triệu đồng.
    • Các chi phí khác 920 triệu đồng.

    Yêu cầu: xác định thuế XK, TTDB, TNDN trong kỳ của nhà máy rượu bia Thanh Minh

    Biết rằng:

    • Thuế TTDB của rượu 200 là 30%, 40o là 65%.
    • Thuế suất thuế TNDN là 28%.
    • Thuế suất thuế xuất khẩu là 2%.
    • Thu nhập khác là 25 triệu đồng.

    GIẢI

    1. Bán cho các cty thương nghiệp:

    DT: 2.634 (tr đ)

    Thuế GTGT đầu ra: 263,4 (tr)

    Thuế TTDB phải nộp ở khâu bán hàng:

    {40.000 chai x [31.200/(1 + 30%)] x 30%} + {30.000 chai x [46.200/(1 + 65%)] x 65%} = 834 (tr đ)

    1.  bán cho cty xuất nhập khẩu.

    DT: 1.470 (tr đ)

    Thuế GTGT đầu ra: 147 (tr đ)

    Thuế TTDB phải nộp ở khâu bán hàng

    {30.000 chai x [32.500/(1 + 30%) x 30%}+ {10.000 chai x [49.500 /(1 + 65%)] X 65%} = 420 (tr đ)

    1. xuất khẩu ra nước ngoài:

    DT: 1.805 (tr đ)

    Thuế XK phải nộp: 35,89 (tr)

     

    Vậy

    Thuế XK: 35,89 (tr)

    Thuế TTDB phải nộp: 1.254 (tr)

    Thuế TNDN phải nộp: 345,4108 (tr)


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Hướng dẫn Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán

    Hướng dẫn Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán

    Hướng dẫn Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Đề Cương Ôn Thi Tốt Nghiệp – Đại Học Môn Ngữ Văn


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/H%C6%B0%E1%BB%9Bng-d%E1%BA%ABn-B%C3%A1o-c%C3%A1o-th%E1%BB%B1c-t%E1%BA%ADp-t%E1%BB%91t-nghi%E1%BB%87p-chuy%C3%AAn-ng%C3%A0nh-K%E1%BA%BF-to%C3%A1n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Hướng dẫn Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán

    TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

    KHOA TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN

    BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

    Đề tài:

    Kế toán . . . . . . . . . . . . . .

    . . . . . . . . . . . . . . . . . (*)

    Đơn vị thực tập :

    Công ty __________________

    SV (HS) thực hiện: ___________

    Lớp: ______________________

    Giáo viên hướng dẫn: Phạm Vũ Điểm

    Năm: 200x

    ________________________________________________________________________

    (*) Mẫu trang bìa, mang tính gợi ý, nhớ thay đổi tên đề tài phù hợp với đề tài đã đăng ký với giáo viên hướng dẫn.

    NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

    NHẬN XÉT CỦA GIÁOVIÊN HƯỚNG DẪN

    LỜI CẢM ƠN

    Gợi ý: Cảm ơn các thầy cô trong nhà trườ ng đã truy ền đạt kiến thức, cảm ơn Ban Giám đốc Công ty đã tiếp nhận cho em được đến thực tập , cảm ơ n các anh chị trong Phòng kế toán đã tận tình giúp đỡ em trong việc hoàn thành Bản Báo cáo thực tập tốt nghiệp này, vân vân …

     

    MỤC LỤC

    Lời nói đầu Trang
     
    Phần I. Giới thiệu đơn vị thực tập
    I. Lịch sửhình thành và phát triển
    II. …
    (…)
    Phần II. Giới thiệu bộ máy kế toán của công ty …
    I. Tổ chứcbộ máy kế toán
    1. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán
    2. …
    (…)
    II. …
    (…)
    Phần III. Chuyên đề Kế toán …
    A. Cơ sở lý luận
    (…)
    B. Thực tế của công tác kế toán … tại công ty ….
    (…)
    Phần IV. Nhận xét và kiến nghị
    I. Nhận xét
    II. Kiến nghị
    III. Kết luận

    LỜI NÓI ĐẦU

    Gợi ý: Nhắc qua về th ời gian được đào tạo vừa qua trong nhà trường, nay đã đế n giai đoạn hoàn t ất chương trình đào t ạo, đượ c phân công đi tham gia thực tập tại … để tìm hiểu thực tế của công tác kế toán tại các đơn vị.

    Sau đó kết hợp trình bày lý do tại sao lại chọn đề tài thực tập tốt nghiệp là …(nêu lên sự quan trọng, sự cần thiết của đề tài đó trong thực tế công tác của các đơn vị)

    Chú ý: Cho dù số liệu ghi chép trong báo cáo là số liệu thực tế do kế toán c ủa Công ty cung cấp, trong phần Lờ i nói đầu cũng vẫn nên nói rằng “ các số li ệu nêu trong Bản Báo cáo thực tập này đều là số liệu giả định để minh hoạ cho nội dung của đề tài, không phải là số liệu thực tế” (để tránh tình trạng thỉnh thoảng đã xảy ra trong quá trình thực tập t ốt nghiệ p, Bản Báo cáo thực tập sau khi làm xong, khi đưa đến Giám đốc ký tên bị Giám đốc giữ lại vì cho rằng số liệu kế toán của doanh nghiệp không được phép đưa ra bên ngoài)

    Bắt đầu đánh số 1
    thứ tự trang từ

    đây

    PHẦN I:

    GIỚI THIỆU ĐƠN VỊ THỰC TẬP

    I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

    Gợi ý:

    Công ty … thành lập theo Quyết định số … ngày …do … ký; từ ngày thành lập đến nay công ty đã thay đổi và phát triển như thế nào, cơ ngơi sản xuất được mở rộng đến đâu, vân vân …

    II. CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CHỦ YẾU

    Gợi ý:

    Ghi theo nội dung của Quyết định thành lập Công ty (hay Giấy phép đăng ký kinh doanh)

    III. QUY MÔ HOẠT ĐỘNG HIỆN TẠI

    Gợi ý:

    Công ty hiện nay có bao nhiêu nhà xưởng, cửa hàng (kể ra); tổng số

    lượng lao động là bao nhiêu người (gồm bao nhiêu trực tiếp, bao nhiêu gián tiếp

    (kể ra); Doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá hiện nay là bao nhiêu đồng / năm;

    mức nộp ngân sách hàng năm là bao nhiêu đồng; thị phần (hay phạm vi hoạt

    động) của công ty hiện nay bao gồm những địa phương nào, những quốc gia hay

    vùng lãnh thổ nào ? vân vân … (Có được cái gì thì ghi cái đó)

    IV. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ

    1. Sơ đồ tổ chức

    Gợi ý:

    Vẽ sơ đồ tổ chức đến các Phòng, Ban, bộ

    bộ máy quản lý của Công ty, từ Ban Giám đốc trở xuống phận trực thuộc

     

    1. Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận

    Gợi ý:

    Trình bày chức năng nhiệm vụ chủ yếu của từng bộ phận được nêu tên trong s ơ đồ tổ chức nói trên (Chức năng nhiệm vụ của Ban Giám Đốc, của từng phòng, ban, bộ phận trực thuộc)

    V. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

    Gợi ý:

    Vẽ s ơ đồ quy trình công nghệ của quá trình s ản xuất chế biến c ủa công ty, nếu công ty sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau có quy trình công nghệ khác nhau thì chỉ cần nêu quy trình công nghệ của 1 loại sản phẩm chính của công ty;

    riêng trường hợp Báo cáo thự c tập chọn chuyên đề Kế toán chi phí và tính giá thành s ản phẩm thì phải nêu quy trình công nghệ của sản phẩm mà mình mô tả cách thức hạch toán chi phí và tính giá thành trong chuyên đề.

     

    2

    Giải thích bằng lời trình tự của sơ đồ công nghệ đó.

    Nếu đơn vị thực tập là tổ chức kinh doanh thương mại chỉ có ho ạt động mua, bán hàng hoá hay thực hiện dịch vụ thì không thực hiện mục này.

    VI. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

    Gợi ý:

    Nêu lên các thuận lợi và khó khăn hiện nay c ủa công ty (có thể do các nguyên nhân: thị tr ường, giá cả, chính sách kinh tế, chính sách thuế khoá của Nhà nước, vân vân …) Sau đó nêu lên hướng khai thác thuận lợi, khắc phục khó khăn hay đề xuất Nhà nước có các biện pháp giải quyết cho công ty.

     

    3

    PHẦN II:

    GIỚI THIỆU BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA

    CÔNG TY ….

    I. HÌNH THỨC TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN

    Gợi ý:

    Nêu lên bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức gì : tập trung ? phân tán ? vừa tập trung vừa phân tán ? (cần xem lại lý thuyết, bài “Tổ chức bộ máy kế toán” của môn học Kế toán tài chính, để nắm lại nhưng khái niệm này); cho biết tại sao lại biết rằng công ty đã tổ chức bộ máy kế toán theo các hình thức đó?

    Ví dụ: “Công ty t ổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung, vì toàn bộ các công việc kế toán (gồm phân loại và xử lý chứng từ, ghi sổ chi tiết, ghi sổ tổng hợ p, lập báo cáo tài chính, …) đều được thực hiện tập trung tại phòng kế toán “;

    Hay “Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức v ừa t ập trung v ừa phân tán vì toàn bộ các phần hành kế toán (t ừ xử lý chứng t ừ , ghi sổ chi tiết , ghi sổ t ổng hợ p và lập báo cáo tài chính,…) đều được giao cho các XN. A1, A2, … (là các đơn vị trực thuộc) thực hiện; còn đối với XN.A3, A4, … chỉ được giao thực hiện các công việc … (nêu tên công vi ệc) còn các công việc còn lại (nêu tên công việc) được đưa về thực hiện tại phòng kế toán chính của công ty”;

    Vân vân …

    II. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC NHÂN SỰ PHÒNG KẾ TOÁN

    Gợi ý:

    Vẽ sơ đồ t ổ chức nhân sự phòng kế toán của đơn vị , từ kế toán trưởng trở xuống đến các tổ kế toán ở các đơn vị tr ực thuộc hay các nhân viên trực thuộc; Sau đó nêu (bằng lời) chức năng nhiệm vụ chủ yếu của từng tổ kế toán hay của từng nhân viên kế toán

    Nếu không có được sơ đồ tổ chức nhân sự phòng kế toán,thì đề mục II này có thể đổi là “II. Tổ chức nhân sự phòng kế toán”; sau đó nêu (bằng lời) chức năng nhiệm vụ của từng nhân viên trong phòng kế toán, ví dụ:

    “Phòng kế toán của công ty …. có tất cả … anh chị; bao gồm:

    • 1 Kế toán trưởng, phụ trách ….
    • 1 nhân viên kế toán phụ trách ….
    • 1 nhân viên kế toán phụ trách …
    • 1 Thủ quỹ phụ trách … ”

    Vân vân …

     

    4

    III. HÌNH THỨC KẾ TOÁN

    1/ Hình thức kế toán:

    Gợi ý: Cho biết hình thức kế toán đang được công ty sử dụng trong ghi

    chép kế toán là hình thức gì : Nhật ký – Sổ cái ? Chứng từ ghi sổ ? Nhật ký chung

    • Nhật ký chứng từ ? Hình thức kế toán trên máy tính ?; (cần xem lại lý thuyết đã học hoặc Sách “Chế độ Kế toán doanh nghiệp” ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính để nắm lại những hình thức này).

    Nhắc nhở: Sai lầm hay mắc phải khi làm báo cáo là nhầm lẫn giữa hình thức kế toán (còn gọi là hình thức sổ kế toán) nói ở đây và hình thức tổ chức bộ máy kế toán trình bày ở mục I ở trên.

    2/ Đặc trưng cơ bản: Cho biết đặc trưng cơ bản của hình thức đó? Ví dụ:

    Đặc trưng cơ bản của hình thức Nhật ký – Sổ cái là “Sử dụng Sổ Nhật ký – Sổ cái làm sổ kế toán tổng hợp duy nhất để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian kết hợp với ghi chép theo tài khoản kế toán”

    Hoặc:

    Đặc trưng cơ bản của hình thức Chứng từ ghi sổ là “Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải được ghi nhận vào chứng từ ghi sổ trước khi sử dụng chứng từ ghi sổ làm căn cứ trực tiếp để ghi chép vào sổ tổng hợp theo trình tự thời gian và theo tài khoản kế toán theo 2 quá trình ghi chép tách rời nhau”

    Hoặc:

    Đặc trưng cơ bản của hình thức Nhật ký chung là “Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải được tập trung phản ánh vào các sổ Nhật ký ( mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung) theo trình tự thời gian kết hợp với theo hệ thống tài khoản trước khi sử dụng số liệu từ các sổ Nhật ký này làm căn cứ trực tiếp ghi chép vào Sổ Cái.

    Hoặc:

    Đặc trưng cơ bản của hình thức Nhật ký chứng từ là “tập trung phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích theo các tài khoản đối ứng Nợ theo trình tự thời gian kết hợp với theo tài khoản kế toán trên các tờ sổ Nhật ký chứng từ trước khi sử dụng các tờ sổ Nhật ký chứng từ này làm căn cứ trực tiếp để ghi chép vào Sổ Cái.

    Hoặc:

    Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán đưc thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong 4 hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức đó. Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định.

    (Từ nội dung các đặc trưng cơ bản này để xác định xem đơn vị sử dụng hình thức kế toán nào, và chỉ cần trình bày trong báo cáo đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán mà đơn vị đang sử dụng )

     

    5

    3/ Sơ đồ trình tự ghi chép:

    Gợi ý: Vẽ sơ đồ trình tự ghi chép của hình thức kế toán đó (có đủ trong lý thuyết đã học, hoặc Sách “Chế độ Kế toán doanh nghi ệp” ban hành theo Quy ết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính); và giải thích ( bằng lời ) trình tự ghi chép của sơ đồ đó.

    Sau đó, đối chi ếu với thực tế ghi chép tại đơ n vị thực tập để nêu lên rằng thực tế giống hay khác với lý thuyết, và nếu khác thì khác ở những điểm nào ?

    Ví dụ: Sơ đồ trình tự ghi chép của hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái

    Chöùng töø goác

      Baûng toång hôïp     Caùc soå keá toaùn
      CTG cuøng loaïi     chi tieát
                   
             
    Nhaät Kyù – Soå Caùi     Baûng toång hôïp chi tieát  
                   

    Baûng caân ñoái soá phaùt sinh

    Baùo caùo Thueá + Baùo caùo Taøi chính

    Ghi haøng ngaøy

    Ghi vaøo cuoái thaùng

    Ghi theo ñònh kyø

    Ñoái chieáu soá lieäu vaøo cuoái thaùng

    1. Hàng ngày: (làm cái gì ?)

     

    1. Định kỳ: (làm cái gì ?)
    2. Cuối tháng: (làm cái gì ?)

     

    Ví dụ: Sơ đồ trình tự ghi chép của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ:

    Chöùng töø goác

    Baûng toång hôïp   Caùc soå keá toaùn
    CTG cuøng loaïi   chi tieát
         
    Soå Ñaêng kyù CTGS   Chöùng töø ghi soå
         
    Soå Caùi   Baûng toång hôïp chi tieát
         

    Baûng caân ñoái soá phaùt sinh

    Baùo caùo Thueá + Baùo caùo Taøi chính

    Ghi haøng ngaøy

    Ghi vaøo cuoái thaùng

    Ghi theo ñònh kyø

    Ñoái chieáu soá lieäu vaøo cuoái thaùng

    1. Hàng ngày: (làm cái gì ?)

     

    1. Định kỳ: (làm cái gì ?)

     

    1. Cuối tháng: (làm cái gì ?)

     

    Ví dụ: Sơ đồ trình tự ghi chép của hình thức kế toán Nhật ký chung:

    Chöùng töø goác

    Caùc Soå Nhaät kyù ñaëc bieät   Nhaät Kyù Chung   Caùc Soå keá toaùn chi tieát
             
    Soå Caùi   Baûng toång hôïp
        chi tieát
       
         

    Baûng caân ñoái soá phaùt sinh

    Baùo caùo Thueá + Baùo caùo Taøi chính

    Ghi haøng ngaøy

    Ghi theo ñònh kyø

    Ghi vaøo cuoái thaùng

    Ñoái chieáu soá lieäu vaøo cuoái thaùng

    1. Hàng ngày: (làm cái gì ?)

     

    1. Định kỳ: (làm cái gì ?)
    2. Cuối tháng: (làm cái gì ?)

     

    Ví dụ: Sơ đồ trình tự ghi chép của hình thức kế toán trên máy vi tính:

        PHAÀN MEÀM            
              SOÅ KEÁ TOAÙN    
    Chöùng töø goác
      KEÁ TOAÙN       – Soå toång hôïp  
             
       
                – Soå chi tieát  
                     
                     

    Baùo caùo Taøi chính

    Baûng toång hôïp

    chöùng töø goác                                      MAÙY VI TÍNH

    cuøng loai

    Nhaäp soá lieäu haøng ngaøy                                   Ñoái chieáu, kieåm tra

    In soå saùch, baùo caùo vaøo cuoái thaùng, cuoái naêm

    4/ Mẫu biểu số sách sử dụng:

    Gợi ý: Minh hoạ mẫu bi ểu của các sổ sách nêu trong sơ đồ vừa v ẽ. (Các mẫu bi ểu này có đủ trong trong lý thuyết đã học, hoặc Sách “Chế độ Kế toán doanh nghiệp” ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).

    Ví dụ:

    Đối với hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái thì minh hoạ mẫu Nhật ký – Sổ cái, mẫu Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại.

    Đối với hình thức Chứng t ừ ghi sổ thì minh hoạ mẫu Chứng từ ghi sổ; mẫu Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, và mẫu Sổ cái.

    Đối v ới hình thức Nhật ký chung thì minh hoạ mẫu sổ Nhật ký chung, các mẫu sổ Nhật ký đặc biệt được sử dụng tại đơn vị, và mẫu Sổ cái.

    Đối với hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ thì minh ho ạ các mẫu sổ Nhật ký chứng t ừ được sử dụng tại đơn vị (như Nhật ký chứng từ số 1; số 2, vân vân …), và mẫu Sổ cái.

    Đối với hình thức kế toán trên máy tính thì minh hoạ các mẫu sổ tài khoản, sổ chi tiết tài khoản do máy in ra.

    Lưu ý: Khi minh hoạ các mẫu sổ, nên trình bày làm 2 lần: 1 l ần trình bày theo mẫu in trong chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành; 1 lần trình bày theo mẫu thực tế của đơn vị (nếu photo copy được mẫu sổ thực tế của đơn vị thì càng tốt); sau đó nêu lên sự khác biệt giữa mẫu sổ theo lý thuyết và theo thực tế và có thể đưa ra nhận định riêng của bản thân về s ự khác biệt đó (hay hơn ? dở hơn ?). Trường hợp mẫu sổ theo thực tế giống như mẫu in trong sách giáo khoa thì chỉ cần minh hoạ mẫu bi ểu theo thực t ế và cho biết “mẫu biểu sổ sách trong thực tế giống như mẫu biểu sổ sách được Nhà nước quy định theo chế độ kế toán !”

    IV. PHƯƠNG TIỆN GHI CHÉP KẾ TOÁN

    Gợi ý:

    Cho biết đơn vị ghi chép kế toán bằng tay, bằng tay có kết hợp sử dụng các phần mềm ứng dụng c ủa máy tính (như Excel, Accsess) hay hoàn toàn tự động bằng các phần mềm kế toán chuyên dụng ?

    Nếu ghi chép bằng tay có kết hợp sử dụng các phần mềm ứng dụng Excel. Accsess thì nêu lên các phần mềm này hỗ trợ cho công tác kế toán trong những công việc cụ thể nào ?

    Nếu ghi chép bằng phần mềm kế toán chuyên dụng thì cho biết tên và quốc tịch của phần mềm đó ?

    V.                 CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI ĐƠN VỊ

    • Đơn vị tiền tệ ghi sổ ? (thường là tiền Đồng Việt nam)
    • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày ….; kết thúc vào ngày … (thường là bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 cùng năm)
    • Phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho ? (là phương pháp kê khai thường xuyên hay phương pháp kiểm kê định kỳ ?)
    • Phương pháp đánh giá hàng tồn kho ? (FIFO ? LIFO? Bình quân gia quyền liên hoàn ? Bình quân gia quyền cố định ?)
    • Phương pháp khấu hao tài sản cố định ? (Đường thẳng ? Số giảm

    dần? Số dư giảm dần có điều chỉnh ?Khấu hao theo sản lượng ?)

     

    PHẦN III:

    CHUYÊN ĐỀ

    KẾ TOÁN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    TẠI CÔNG TY …. (*)

    • Giáo viên hướng dẫn sẽ góp ý cụ thể về dàn bài chi tiết của phần này sau khi sinh viên đăng ký đề tài thực tập tốt nghiệp)

    (*) Nhớ thay đổi tên đề tài phù hợp với tên đề tài đã đăng ký với giáo viên hướng

     

    dẫn

     

    PHẦN IV:

    NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ – KẾT LUẬN

    VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN ………………………… TẠI … (*)

    I. NHẬN XÉT

    Gợi ý:

    Nêu lên các sự khác biệt giữa thực tế ghi nhận được của doanh nghiệ p (xoay quanh đề tài thực tập t ốt nghiệp, không nói lạc qua đề tài khác ) với lý thuyết đã học ở nhà tr ường ; đưa ra nhận định riêng của bản thân về sự khác biệt đó (hay hơn ? dở hơn ?), vân vân …

    II. KIẾN NGHỊ

    Gợi ý:

    Đề xuất các kiến nghị (thêm cái này ? bỏ cái kia ?) của bản thân để có thể hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán tại đơn vị (chỉ xoay quanh đề tài thực t ập tốt nghiệp, không nói lạc qua đề tài khác), nêu lên lý do ra đời của các đề xuất đó.

    III. KẾT LUẬN

    Gợi ý:

    Nêu lên các vấn đề mang tính tổng kết cho toàn bộ các nội dung đã nói ở phần chuyên đề; Trình bày ngắn gọn, đi thẳng vào nội dung đề tài.

    Ví dụ: (Giả sử đề tài thực tập tốt nghiệp là “Kế toán Nguyên vật liệu và Công cụ dụng cụ” )

    “Đối với một doanh nghiệp may mà tính chất sản phẩm đòi hỏi phải sử

    dụng rất nhiều loại vật tư, phụ liệu thì việc tổ chức tốt công tác kế toán nguyên

    vật liệu là một vấn đề hoàn toàn không đơn giản; thế nhưng công ty … đã làm rất

    tốt công việc này,cách thức thu thập, xử lý chứng từ kế toán cũng như cách thức

    ghi chép chi tiết và tổng hợp đã đảm bảo được yêu cầu chính xác, kịp thời và rõ

    ràng của kế toán; tuy nhiên, trong một số phần việc cụ thể thì … vân vân …”

    Lưu ý chung:

    Cần sử dụng câu chữ cho khéo léo, tế nhị, nếu nhận xét tốt về công ty thì thôi, nhưng nếu muốn nhận xét về những điều mà mình nghĩ rằng chưa tốt (về nghiệp v ụ kế toán ) thì cần trao đổi riêng với giáo viên hướng dẫn trước khi đưa vào bản báo cáo.

    ________________________________________________

    (*) Nhớ thay đổi tên đề tài phù hợp với đề tài đã đăng ký với giáo viên hướng dẫn.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP LỊCH SỬ ĐẢNG

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP LỊCH SỬ ĐẢNG

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP LỊCH SỬ ĐẢNG

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN QUẢN TRỊ HỌC


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%80-C%C6%AF%C6%A0NG-%C3%94N-T%E1%BA%ACP-L%E1%BB%8ACH-S%E1%BB%AC-%C4%90%E1%BA%A2NG.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP LỊCH SỬ ĐẢNG

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP LỊCH SỬ ĐẢNG

    Câu hỏi 1  : Vai trò của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc  trong việc chuẩn bị  về chính trị tư tưởng và tổ chức để thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

          Trả lời:

    *. Chuẩn bị về mặt tư tương chính trị:

    + tố cáo tội ác của thực dân pháp đối với nhấn dân các nước thuộc địa.

    Ngươi viết nhiều bài đăng trên các báo : “Người cùng khổ”,”đời sống công nhân”,”Nhân đạo”,tạp chí”Cộng sản”,”thư tín Quốc tế”, đặc biệt là năm 1925 Người viết tác phẩm “Bản án chế độ thực dân Pháp ”đã gây tiếng vang và ảnh hưởng lớn đến các phong trào yêu nước trong nước và các nước thuộc địa….

    Trong nội dung của các bài báo ,các tác phẩm người đều lên án chủ nghĩ thực dân , vạch trần bản chất xâm lược phản động , bóc lột ,đàn áp tàn bạo của chúng .Ngưoif tố cáo đanh thép trước thế giới và nhân dan pháp tội ác tày trời của thực dân pháp với các nước thuộc địa và thức tỉnh long yêu nước , ý chí phản kháng của các dân tộc thuộc địa.

    + Phác thảo đường nối cứu nước(thể hiện tập trung trong các tác phẩm “Đường cách mệnh”)nội dung cơ bản của tác phẩm là :

    -đi sâu vạch rõ bản chất phản đọng của chủ nghĩ thực dân.Chủ nghĩa thực dân là kẻ thù chung của các dân tộc thuộc địa ,của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trên thế giới, là kẻ thù trực tiếp và nguy hại nhất của nhân dân các nước thuộc địa…

    -con đường đi lên của cách mạng việt nam là cuộc cách mang giải phóng dân tộc tiến lên làm cuộc cách mạng XHCN đi lên CNXH .Hai giai đoạn cach mạng này có quan hệ mật thiết tác động qua lại lẫn nhau

    -mối quan hệ giữa cách mạng chinh quốc và cách mang thuộc địa có mối quan hệ khăng khít với nhau.Phải thực hieenj sự lien minh chiến đấu giữa các lực lượng cách mạng ở thuộc địa và chính quốc.Đặc biệt người chỉ rõ cách mạng thuộc dịa có tinh chủ động , độc lập có thể dành độc lập trước cách mạng chinh quốc góp phần đẩy mạnh cách mạng chinh quốc

    -về lục lượng cách mạng: công nông là chủ ,là gốc của cách mạng còn người học trò nhà buôn nhỏ điền chủ nhỏ là bầu bạn của công nông.Cách mạng là việc chung của dân chúng chứ không phải là việc của một hai người

    -mục tiêu cách mạng:Quyền lực thuộc về nhan dân

    -về đoàn kết quốc tế : đặt cách mạng VN là một bộ phận của cách mạng trên thế giới, phải thực hiện sự lien minh ,đoàn kết vói các lực lượng cách mạng thế giới

    -về đảng tác phẩm nhấn mạnh các cách mạng muốn thắng lợi trước hết phải có đảng cộng sẩn lãnh đạo lấy chủ nghĩa Mác Lênin làm tư tưởng và vận dụng học thuyết đó vào VN

    Đó là những hoạt động chính trị và những tư tưởng chủ yếu của Nguyễn Ái Quốc truyền bá vào VN đầu thế kỉ 20, hướng cho phong trào giải phóng dân tộc theo cách mạng vô sản , dẫn đên sự ra đời của đảng cộng sản VN

    */Chuẩn bị về mặt tổ chức :

    +năm 1921 NAQ cùng một số nhà cách mạng ở các nước thuộc địa Pháp lập ra hội lien hiệp các dân tộc thuộc địa ,nhăm tập hợp các lực lượng chống CN thực dân

    +nam 1924 NAQ tới Quảng Châu-Trung Quốc cugnf với nhưng nhà lãnh đạo cách mạng các nước Trung Quốc Triều Tiên,Ấn Độ,Thái Lan,Indonexia…thành lập hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á đông

    +6-1925 NAQ thành lập hội VN cách mạng thanh niên để huấn luyện cán bộ trực tiếp truyền bá chủ nghĩa Mác Lênin vào phong trào công nhân , phong trào yêu nước ỏ Việt nam.Đây là tổ chức tiền thân của đảng .

    Hội Vn cách mạng thanh niên và tác phẩm “Đương cách mệnh” đã trực tiếp chuẩn bị về chính trị ,tư tưởng và tỏ chức cho việc thanh lập chính đảng vô sản ở VN dân đến sự ra đời của các tổ chức cộng sản ở VN :

    Đông dương CS đảng (6-1929),A Nam CS đảng  (7-1929), Đông Dương CS Liên Đoàn (1-1930).Từ ngày 3-7/2/1930 hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản đã họp ở Cửu Long –Hương Cảng –Trung Quốc dưới sụ chủ trì của NAQ đã nhất trí thành lập đảng cộng sản VN .Hội nghị thong qua chính cương vắn tắt ,sách lược vắn tắt , điều lệ vắn tắt của đảng và lời kêu gọi của NAQ nhân dịp thành lập đảng các văn kiện quan trọng  của đảng được hội nghị thông qua cuơng lĩnh đầu tiên của đảng ta

    3.Ý nghĩa của sự ra đời của đảng

    +đảng ra đời đánh dấu bước ngoặt vĩ đại của  lich sử cách mạng nước ta chấm dứt thời kỳ khủng hoảng về đường lối cứu nước trong những năm đầu thế kỷ 20 đồng khẳng định vị trí lãnh đạo của giai cấp công nhân VN

    + Đảng ra đời là kết quả tất yếu khách quan phù hợp với xu thế thời đại

    +đảng ra đời là sự kiện có ý nghĩa quyết định với toàn bộ quá trình phát triển của cách mạng VN. Đây chính là điều kiện cơ bản quyết định mọi thắng lợi của cách mạng VN .

    +Đảng ra đời mở ra thời kỳ mới cho sự phát triển của dân tộc –thời kỳ độc lập dân tộc dân chủ gắn liền với CNXH .Đảng ra đòi trở thành  ngọn cờ đoàn kết các yếu tố giai cấp dân tộc quốc tế tạo ra sức mạnh tổng hợp của cách mạng giành thắng lợi.

     

    Câu2: Trình bày nội sung cơ bản của chính cương vắn tắt và sách lược vắn tắt của Đảng do lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc soạn thảo và đc hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam ngày 3-2-1930 thông qua

     

    1.     Hoàn cảnh lịch sử

    hội nghị thành lập Đảng (từ ngày 3 đến ngày 7-2-1930) họp ở bán đảo Cửu Long (Hương Cảng- Trung Quốc ). Dưới sự chủ trì cảu Nguyễn Ái Quốc, Hội nghị nhất trí hợp nhất các tổ chức cộng sản thành một Đảng Cộng sản duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam, thông qua một số văn kiện quan trọng, trong đó có Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt cảu Đảng do nguyễn ái quốc khởi thảo.

    2.     nội dung cơ bản của Chính cương vắn tắt và sách lược vắn tắt

    Chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt đã vạch ra những nội dung cơ bản của đường lối cách mạng Việt Nam

    Đó là:

    -chủ trương làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để di tới xã hội cộng sản. đây là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc thuộc phạm trù cách mạng vô sản bao gồm ba nội dung gắn bó với nhau: dân tộc, dân chủ và chủ nghĩa xã hội

    -trong giai đoạn thực hiện chiến lược cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng thổ địa, nhiệm vụ của cách mạng về các phương diện chính trị, kinh tế, xã hội là:

    + về chính trị: đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến, làm cho nước việt nam hoàn toàn độc lập; dựng ra Chính phủ công, nông, binh; tổ chức ra quân đội công-nông.

    + về kinh tế: thủ tiêu hết các thứ quốc trái, thu hết sản nghiệp lớn (như công nghiệp, vận tải, ngân hàng…) của tư bản đế quốc chủ nghĩa Pháp để giao cho Chính phủ công, nông, binh. Thu hết ruộng đất của đế quốc chủ nghĩa làm của công và chia cho dân cày nghèo. Miễn thuế cho dân nghèo; mở mang công nghiệp và nông nghiệp; thi hành luật: ngày làm 8 giờ.

    + về phương diện xã hội: dân chúng đc tự do, nam nữ bình quyền, phổ thông giáo dục theo hướng công nông hóa.

    -về giai cấp lãnh đạo và lực lượng cách mạng:

    3. Đảng là đội tiên phong của vô sản giai cấp phải thu phục cho đc đại bộ phận giai cấp mình, phải làm cho giao cấp mình lãnh đạo đc dân chúng.

    -đảng phải thu phục cho đc đại đa số dân cày và phải dựa vào hạng dân cày nghèo làm thổ địa cách mạng đánh gục bọn đại địa chủ và phong kiến.

    -đảng phải làm cho các đoàn thể thợ thuyền và dân cày (công hội, hợp tác xã) khỏi ở dưới quyền lực và ảnh hưởng của bọn tư sản quốc gia.

    -đảng phải hết sức liên lạc với tiểu tư sản, trí thức trung nông, Thanh niên, Tân việt… để kéo họ đứng trung lập. Bộ phận nào đã ra mặt phản cách mạng (đảng lập hiến…) thì phải đánh đổ.

    -trong khi liên lạc với các giai cấp, phải rất cẩn thận, không khi nào nhượng bộ chút lợi ích gì của công nông mà đi vào đường lối thỏa hiệp

    Như vậy, lực lựợng cách mạng bao gồm các giai cấp và tầng lớp như công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức, tư sản dân tộc và các các nhân yêu nước thuộc tầng lớp địa chủ vừa và nhỏ, trong đó giai cấp công nhân là giai cấp lãnh đạo cách mạng.

    Về đoàn kết quốc tế:

    Đoàn kết chặt chẽ với các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản trên thế giới, nhất là giai cấp vô sản Pháp.

    Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt đã phát triển thêm một số luận điểm quan trọng trong tác phẩm Đường cách mệnh như tính chất Đảng chia ruộng đất cuả đề quốc và địa chủ, phản cách mạng cho nông dân nghèo, lợi dụng mâu thuẫn có nguyên tắc… Cương lĩnh chính trị của Đảng ra đời sau. Nghị quyết Đại hội quốc tế cộng sản lần thứ XI khoảng một năm rưỡi, đồng thời đã không chịu ảnh hưởng một số quan điểm “tả” của quốc tế cộng sản.

    4.     ý nghĩa lịch sử

    Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt do nguyễn ái quốc khởi thảo là cương lĩnh cách mạng đầu tiên của Đảng cộng sản viêt nam, đó là một cương lĩnh cách mạng giải phóng dân tộc đúng đắn và sáng tạo, phù hợp với xu thế phát triển của thời đại mới. Độc lập, tự do gắn liền với định hướng tiến lên chủ nghĩa xã hội là tư tương cốt lõi của Cương lĩnh này.

    Câu 3: Phân tích ND chủ trương điều chỉnh chiến lược Cách mạng của ĐCS Đông Dương khi chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ.

    Hoàn cảnh lịch sử :

    Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới năm 1929-1923 đã đẩy mâu thuẫn vôn có của chủ nghĩa TB lên cao và sâu sắc .Chủ nghĩa phát xít ra đời và thống trị ở Đức Ý Nhật, nó xóa bỏ mọi quyền tự do dân chủ, tiến hành khủng bố khơi ngòi chiến tranh thế giới. Chủ nghĩa phát xít trở thành thảm họa cho nhân loại .

    Yêu cầu bức thiết của nhân loại là chống phát xít, chống chiến tranh bảo vệ hòa bình.

    Tháng 7-1935 quốc tế cộng sản tiến hành đại hội lần thứ 7 tại Matcova,đại hội phân tích âm mưu thủ đoạn của chủ nghĩa phát xít và nguy cơ phát xít đối với cách mạng thế giới vạch rõ kẻ thù của nhân dân thế giới lúc này không phải chủ nghĩa đế quốc hay chủ nghĩa tư bản nói chung mà là chủ nghĩa phát xít

    Nhiệm vụ trước mắt của công nhân quốc tế là đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít và chiến tranh đế quốc giành dân chủ hòa bình, bảo vệ Liên Xô để thực hiện nhiệm vụ trên giai cấp công nhân quốc tế phải thống nhất hành động phải thành lập mặt trận nhân dân rộng rãi chống chủ nghĩa phát xít, đối với các nước nửa thuộc địa vấn đề mặt trận dân tộc thống nhất chống đế quốc có tầm quan trọng đặc biệt.

    *Sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của đảng CSĐôngDương

    Những biến đổi của tình hình trong nước đặt đảng cộng sản đông dương trước yêu cầu mới tháng 7 năm 1936 hội nghị ban chấp hành trung ương đảng họp tại Thượng Hải, Trung Quốc do đồng chí Lê Hồng Phong chủ trì.

    Căn cứ vào tình hình thế giới, trong nước, nắm vững tư tưởng chỉ đạo của quốc tế Cộng Sản, hội nghị đã kịp thời chuyển hướng  chỉ đạo chiến lược .

    Hội nghị khẳng định : Chống đế quốc , chống phong kiến , giành độc lập dân tộc và ruộng đất cho dân cày là mục tiêu không thay đổi. Song mục tiêu, nhiệm vụ trực tiếp trước mắt là đấu tranh chống bọn phản động thuộc địa, chống phát xit và chiến tranh, đòi tự do, dân chủ cơm áo hòa bình .

    Hội nghị quyết định thành lập mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương bao gồm các giai cấp, các lực lượng cách mạng, các đảng phái, các xu hướng chính trị và tín ngưỡng tôn giáo khác nhau đấu tranh đòi những điều dân chủ đơn sơ.

    Trong khi nhấn mạnh công tác xây dựng Đảng: Đề cao hoạt động bí mật của Đảng; thu nạp Đảng viên và củng cố hàng ngũ của đảng.

    Hội nghị chủ trương thay đổi hình thức tổ chức và phương pháp đấu tranh, tận dụng điều kiện hợp pháp công khai, nửa hợp pháp nửa công khai để tổ chức và hoạt động.

    Hội nghị đánh dấu bước trưởng thành mới của Đảng ta giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa mục tiêu chiến lược với mục tiêu cụ thể, trước mắt, mối quan hệ giữa củng cố khối liên minh công nông và mở rộng mặt trận giữa cách mạng Đông Dương và cách mạng thế giới.

    Thực hiện chủ trương, chính sách mới, Đảng đã nhanh chóng phát động được một phong trào cách mạng sôi nổi, thu nhiều thắng lợi có ý nghĩa to lớn. Thành quả nổi bật nhất là đã xây dựng được đội quân chính trị của hàng triệu quần chúng trong cao trào cách mạng 1936-1939, tạo nền tảng cho thắng lợi tiếp theo .

    Câu 4: Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Tám 1945.

    Trả lời:

    1.     nguyên nhân thắng lợi.

    Thắng lợi của cách mạng tháng tám là kết quả tổng hợp của những nhân tố bên trong và nhân tố bên ngòai, là kết quả sự lãnh đạo đúng đắn của đảng ta và lãnh tụ Hồ Chí Minh kết hợp với trí sáng tạo, tinh thần dũng cảm và sức mạnh đầu tranh của nhân dân ta, là kết quả cảu ba cao trào cách mạng 1930-1931, 1936-1939, 1939-1945; sự lãnh đạo cuả đảng là nhân tố quyết định thắng lợi của cách mạng tháng 8.

    -thắng lợi của cách mạng t8 là thắng lợi của đường lối giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, kết hợp đúng đắn hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến, trong đó nhiệm vụ chống đế quốc là chủ yếu nhất, nhiệm vụ chống phong kiến phải phục tùng nhiệm vụ chống đế quốc, phải thực hiện từng bước với khẩu hiệu thích hợp, sự chỉ đạo chiến lược tài tình cuả đảng đánh dấu bước trưởng thành của đảng ta.

    -Thắng lợi cảu cmt8 chủ yếu và trước hết là thắng lợi cuả đaọ quân chủ lực cách mạng là công nhân và nông dân- thành phần chiếm số đông nhất của dân tộc, lực lượng hăng hái và triệt để nhất có tác dụng quyết định, thành công của cmt8. cmt8 là sự nổi dậy đồng loạt của nhân dân trong cả nước.

    -Thắng lợi của cmt8 còn là thắng lợi của chủ trương lợi dụng những mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù, mâu thuẫn giữa chủ nghĩa đế quốc và thế lực địa chủ phong kiến, mâu thuẫn trong hàng ngũ ngụy quyền, các hạng tay sai của Pháp và của Nhật.

    -Kiên quyết dùng bạo lực cách mạng và biết sử dụng bạo lực cm một cách thích hợp để đập tan bộ máy nhà nước cũ, lập ra bộ máy nhà nước của nhân dan.

    -Thắg lợi của cmt8 là thắng lợi cuả nghệ thuật khởi nghĩa, nghệ thuật chọn đúng thời cơ.

    -Thắng lợi của cmt8 là thắng lợi của việc xây dựng một đảng Mac-Lenin có đường lối đúng đắn, bảo đảm thông suốt và quán triệt đường lối đó trong thực tiễn chuẩn bị khởi nghĩa và khởi nghĩa, làm cho tổ chức đảng có chất lượng cao, tinh gọn, trong sạch, vững mạnh và ăn sâu bám rễ trong quần chúng.

    2.Ý nghĩa lịch sử

    -Cmt8 là bước nhảy vọt vĩ đại  đánh dấu một cuộc biến đổi cực kỳ to lớn trong lịch sử tiến hóa của dân tộc ta. Nó đập tan sự thống trị của thực dân trong 87 năm, kể từ khi thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước ta.

    -Cmt8 năm 1945 thắng lợi là một trong những bước ngoặt vĩ đại nhất trong lịch sử dân tộc. Dân tộc Việt Nam bước vào kỷ nguyên mới: kỷ nguyên độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Nhân dân ta từ người nô lệ trỏ thành ng` chủ đất nước, làm chủ vận mệnh của mình. Nước ta từ một nước thuộc địa, nửa phong kiến trở thành một nứơc độc lập, một nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở Đông Nam Á.

    -Cmt8 thắng lợi đã sáng tạo ra những kinh nghiệm lịch sử góp phần xây dựng kho tàng lý luận về Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở một nước thuộc địa, nửa phong kiến, đồng thời để lại nhiều kinh nghiệm quý báu cuộc kháng chiến lâu dài chống Pháp, chống Mỹ.

    -Cmt8 đã chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đề quốc, mở ra thời kỳ suy sụp, tan rã của chủ nghĩa thực dân cũ trên toàn thế giới.

    +  Nói về ý nghĩa lịch sử vĩ đại của CMT8 năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh viết: “Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có tự hào rằng: lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo CM thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc”.

    2.Bài học kinh nghiệm

    Kinh nghiệm của CMT8 rất phong phú, dưới đây là một số bài học chủ yêu:

    -giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc, kết hợp đúng đắn hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến, trong đó nhiệm vụ chống đế quốc là chủ yếu, nhiệm vụ chống phong kiến phải phục tùng nhiệm vụ chống đế quốc, phải thực hiện từng bước với những khẩu hiệu thích hợp.

    -xây dựng khối liên minh công-nông-trí thức vững chắc làm cơ sở để xây dựng và mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất, đã tạo ra sức mạnh áp đảo, tòan dân nổi dậy trong  CMT8, làm tê liệt sức đề kháng của kẻ thù

    -lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù: mâu thuẫn giữa chủ nghĩa đế quốc và chủ nghĩa đế quốc phát xít, mâu thuẫn giữa chủ nghĩa đế quốc và thế lực địa chủ phong kiến, mâu thuẫn trong hàng ngũ ngụy quyền và các hàng ngũ tay sai của Pháp và của Nhật. Kết quả của việc lợi dụng đó đã làm cô lập cao độ được bọn đế quốc phát xít và bọn tay sai phản động, tranh thủ hoặc trung lập những phần tử lừng chừng, làm cho cách mạng có thêm lực lượng dự bị hùng hậu đông đảo, làm cho CMT8 giành thắng lợi nhanh gọn, ít đổ máu, giảm bớt được những trở ngại hy sinh ko cần thiết.

    -Kiên quyết dùng bạo lực cách mạng và biết sử dụng bạo lực cách mạng một cách thích hợp để đập tan bộ máy nhà nước cũ, lập ra bộ máy nhà nước của dân, do dân và vì dân.

    Ngay từ khi ra đời , Đảng đã khẳng định con đường duy nhất để đánh đổ chính quyền của đế quốc và phong kiến là con đường bạo lực cách mạng. Bạo lực của CMT8 được sử dụng một cách thích hợp ở chỗ: kết hợp chặt chẽ lực lượng chính trị với lực lương vũ trang, kết hợp nổi dậy của quần chúng với tiến công của lực lượng vũ trang cách mạng ở cả nông thôn lẫn thành thị, trong đó đòn quyết định là các cuộc nổi dậy ở Hà Nội, Huế, và Sài Gòn: kết hợp chặt chẽ đấu tranh chính trị với đấu tranh kinh tế và chính trị, hợp pháp, nửa hợp pháp và không hợp pháp của quần chúng, từ thấp đến cao, từ một vài địa phương lan ra cả nước, từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa, dần dần làm biến đổi lực lượng so sánh giữa ta và địch, tạo ra ưu thế áp đảo, đập tan bộ máy nhà nước của giai cấp thống trị.

    -Nắm thời cơ, chớp đúng thời cơ được coi là nghệ thuật lãnh đạo CMT8, dự đoán thời cơ đúng, xây dựng lực lượng có hiệu quả, hành động mau lẹ kịp thời, kiên quyết và khôn khéo khi thời cơ xuất hiện

    xây dựng đảng Mác_lênin vững mạnh, thống nhất ý chí hành động, trung thành vô hạn với dân tộc và giai cấp.

    Câu 5:Trình bày nội dung cơ bản của đường lối cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân do Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (2-1951) của Đảng Lao Động Việt Nam đã xác định.

    Trả Lời:

    Hoàn cảnh lịch sử:       (thêm vào cho chắc)

    a)Hoàn cảnh thế giới:

    Sự ra đời cảu các nước xã hội chủ nghĩa chiếm 1/3 dân số và 1/4 đất đai trên thế giới đã tạo ra một thế rất vững chắc, một lực lượng hùng hậu, ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự phát triển của cách mạng nước ta.

    b)Tình hình trong nước:

    Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, Nhà nước dân chủ nhân dân ra đời, Đảng lãnh đạo nhân dân tiến hành cuộc kháng chiến chông thực dân Pháp và can thiệp Mỹ giành những thắng lợi vang dội… Yêu cầu mới của cuộc kháng chiến đặt ra cho Đảng ta nhiều nhiệm vụ nặng nề, đòi hỏi Đảng trở lại hoạt động công khai để đẩy cuộc kháng chiến mau đến thắng lợi.

    Trong bối cảnh lịch sử đó, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng Sản Đông Dương được triệu tập. Đại hội được tổ chức tại xã Vinh Quang, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang từ ngày 11 đến 19-2-1951. Tham dự Đại hội có 158 đại biểu chính thức, 53 đại biểu dự khuyết, thay mặt cho 766.349 đảng viên.

    Nội dung cơ bản của đường lối cách mạng Việt Nam:

    -Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đã quyết định tách ba đảng bộ Đảng Cộng sản ở ba nược Việt Nam, Lòa và Campuchia để lập ra ở mỗi nuốc một đảng cách mạng riêng, có cương lĩnh  đường lối cách mạng riêng thích hợp với đặc điểm phát triển của từng dân tộc.

    -Xác định đối tượng của cách mạng Việt Nam là chủ nghĩa đế quốc xâm lược, cụ thể lúc này là đế quốc Pháp và bọ can thiệp Mỹ, bọn phong kiến phản động. Kẻ thù chính là chủ nghĩa đế quốc xâm lược.

    -Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam là đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược, giành độc lập và thống nhất thật sự cho dân tộc, xóa bỏ những di tích phong kiến và nửa phong kiến, làm cho người cày có ruộng, phát triển chế độ dân chủ nhân đân, tạo cơ sở cho chủ nghía xã hội.

    -Ba nhiệm vụ trên có quan hệ khăng khít với nhau, song nhiệm vụ chính trước mắt là hoàn thành giải phóng dân tộc. Lúc này phải tập trung lực lượng vào cuộc kháng chiến để hoàn thành nhiệm vụ giải phóng dân tộc.

    -Động lực của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Việt Nam là giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, giai cấp tiểu tư sản thành thị, tiểu tư sản trí thức, tiểu tư sản dân tộc, nhân sĩ yêu nước tiến bộ. Nền tảng là khối liên minh công nông và lao động trí thức. Người lãnh đạo cách mạng là giai cấp nông dân.

    -Giải quyết những nhiệm vụ cơ bản và sắp xếp lực lượng cách mạng như trên, cách mạng Việt Nam trong giai đoạn này là một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc đân chủ nhân dân. Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Việt Nam dưới sự lãnh đạo của giai cấp công nhân,  thông qua Đảng Lao động Việt Nam, nhất định sẽ tiên lên chủ nghĩa xã hội.

    -Cùng với các văn kiện đã thông qua tại Đại hội, “Chính cương Đảng Lao động Việt Nam” thể hiện sự hoàn chỉnh thêm một bước đường lối cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân được vạch ra trong Cương lĩnh cách mạng đầu tiên của Đảng, đường lối đó soi đường dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và can thiệp Mỹ.

     

    Câu 6:Ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi, bài học kinh nghiệm của kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và can thiệp Mỹ (1946-1954).

    Trả Lời:

    Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và can thiệp Mỹ (1944-1954) là cuộc chiến tranh cách mạng giải phóng dân tộc. Thắng lợi của cuộc kháng chiến đó vừa có ý nghĩa dân tộc, vừa có ý nghĩa quốc tế sâu sắc.

    Ý nghĩa lịch sử:

    -Thắng lợi của cuộc kháng chiến bảo vệ và phát triển thành quả của Cách mạng Tháng Tám 1945, chấm dứt ách thống trị của bọn thực dân Pháp trong gần một thế kỷ trên đất nước ta, giải phóng hoàn toàn miền Bắc, hoàn thành cách mang dân tộc dân chủ nhân dân trên một nửa đất nước. Cách mạng Việt Nam đã chuyển sang một giai đoạn mới: giai đoạn tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, hoàn thành thống nhất nước nhà.

    -Thắng lợi đố đã cổ vũ mạng mẽ các dân tộc bị nô dịch vùng lên chống chủ nghĩa đế quốc, chống chủ nghĩa thực dân, vì độc lập tự do và dân chủ tiến bộ, báo hiệu một thời kỳ sụp đổ từng mảng của hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, góp phần tích cực vào tiến trình phát triển của cách mạng thế giới.

    Nguyên nhân thắng lợi:

    Cuộc kháng chiến của nhân dân ta chống thực dân Pháp và can thiệp Mỹ giành được thắng lợi là do các nhân tố cơ bản sau:

    -Có sự lãnh đạo của Đảng với đường lối chính trị và quân sự đúng đắn, có khối đoàn kết nhất trí của toàn dân, có mói liên hệ mật thiết giữa Đảng với quần chúng. Các đảng viên của Đảng đã xung phong gương mẫu, dũng cảm đi đầu trong cuộc kháng chiến.

    -Có sự đoàn kết chiến đâu toàn dân được tổ chức, tập hợp trong Mặt trận dân tộc rộng rãi – Mặt trận Liên – Việt, dựa trên nền tảng của khối liên minh công nhân, nông dân và trí thức.

    -Có lực lượng vũ trang gồm ba thứ quân làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc. Đây chính là lực lượng trực tiếp đóng vai trò quyết định tiêu diệt địch trên chiến trường.

    -Chúng ta có chính quyền dân chủ nhân dân, một chính quyền của dân, do dân, vì dân. Đây là một công cụ sắc bén của Đảng để tổ chức toàn dân kháng chiến và xây dựng chế độ mới.

    -Có hậu phương ngày càng mở rộng và củng cố về mọi mặt, bảo đảm chi viện ngày càng nhiều sức người, sứa của cho mặt trận.

    -Có sự liên minh chiến đấu của ba dân tộc Việt Nam – Lào – Campuchia chống kẻ thù chung và được sự đồng tình ủng hộ của các nhà nước xã hội chủ nghĩa, của các dân tộc bị áp bức và các lực lượng hòa bình tiến bộ trên thế giới.

    Những bài học kinh nghiệm;

    -Kết hợp đúng đắn nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến. Nhiệm vụ chống phong kiến phải tiến hành có kế hoạch, từng bước để vừa phát triển lực lượng cách mạng, vừa giữ vững khối đoàn kết dân tộc.

    -Xác định và quán triệt đường lối chiến trang nhân dân: toàn dân, toàn diện, lâu dài và dựa vào sức mình là chính. Đây là bí quyết thắng lợi của cuộc kháng chiến.

    -Vừa kháng chiến, vừa xây dựng chế độ mới, xây dựng hậu phương vững mạng để đẩy mạnh kháng chiến.

    -Kiên quyết kháng chiến lâu dài, đi từ chiến tranh du kích lên chiến tranh chính quy. Kết hợp chặt chẽ giữa chiến tranh chính quy và chiến tranh du kích.

    -Xây dựng Đảng vững mạnh và bảo đảm sự lãnh đạo toàn diện của Đảng với đường lối chiến tranh nhân dân đúng đắn, có chủ trương và chính sách kháng chiến ngày càng hoàn chỉnh, có ý chí quyết chiến và quyết thắng kẻ thù. Có đội ngũ đảng viên dũng cảm, kiên cường, là những chiến sĩ tiên phong trong chiến đấu và trong sản xuất.

    Câu 7. Phân tích vị trí và mối quan hệ giữa 2 chiến lược Cách mạng do Đại hội đại biểu toàn quốc (ĐHĐBTQ) lần thứ III của Đảng Lao động VN đề ra.

     

    Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng họp tại Thủ đô Hà Nội từ ngày 5 đến ngày 10-9-1960. Trên cơ sở phân tích tình hình của nước ta, Đại hội xác định hai nhiệm vụ của cách mạng VN trong giai đoạn mới:

    Một là, đẩy mạnh cách mạng XHCN ở miền Bắc

    Hai là, tiến hành CM DTDC nhân dân ở miền Nam, thống nhất nước nhà, hoàn thành độc lập và dân chủ trong cả nước.

    Cách mạng miền Bắc và cách mạng ở miền Nam thuộc hai chiến lược khác nhau, song trước mắt đều hướng vào mục tiêu chung là giải phóng miền Nam, hòa bình, thống nhất đất nước.

    Đại hội còn xác định, vai trò, nhiệm vụ cụ thể của từng chiến lược cách mạng ở mỗi miền. Cách mạng XHCN ở miền Vắc giữ vai trò quyết định nhất đối cới dự nghiệp thống nhất nước nhà. Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam giữ vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc Mỹ và bẽ lũ tay sai, thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà, hoàn thành cáhc mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.

    – Trong 2 chiến lược CM đó, mỗi chiến lược có vị trí quyết định của nó và nhằm giải quyết yêu cầu riêng của từng miền và có liên quan chặt chẽ với nhau.

    – Cuộc CM XHCN ở miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của CM cả nước và sự nghiệp thống nhất đất nước.

    – Cuộc CM ở miền Nam: có vị trí quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng ở miền Nam thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà, hoàn thành CM dân tộc dân chủ trong cả nước.

    – Vì đều là trong một nước nên 2 nhiệm vụ liên quan chặt chẽ với nhau, tác động nhau cùng nhau phát triển và có một mục tiêu chung trước mắt là hòa bình đất nước.

    – Đây là cuộc đấu tranh lâu dài và gian khổ nhằm chống đế quốc Mỹ và tay sai ở miền Nam. Ta kiên trì đấu tranh giữ vững đường lối thống nhất hòa bình nước nhà, nhưng đồng thời đề cao cảnh giác sẵn sàng đối phó nếu đế quốc Mỹ gây ra chiến tranh xâm lược ở miền Bắc thì nhân dân cả nước quyết tâm đánh bại chúng để hoàn thành độc lập và thống nhất đất nước.

    (Đường lối này được Đại hội lần thứ III của Đảng thông qua). Đường lối đó chính là ngọn cờ dẫn đến thắng lợi rực rỡ của sự nghiệp chống Mỹ cứu nước.

    Cau 8.Phân tích ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước

    a/ Ý nghĩa:

    Đánh giá thắng lợi lịch sử của sự nghiệp chống Mỹ cứu nước, Báo cáo chính trị tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thúe IV của Đảng đã ghi rõ: “Năm tháng sẽ trôi qua, nhưng thắng lọi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”

    Với thắng lợi này nhân dân ta đã quét sạch bọn đế quốc xâm lược, chấm dứt ách thống trị tàn bạo hơn một thể kỷ của chủ nghĩa thực dân cũ và mới trên đất nước ta. Cuộc cách mạng dân tộc và dân chủ nhân dân đã hoàn thành trên phạm vi cả nước, mở ra một kỷ nguyên mới cho toàn dân tộc Việt Nam: Kỷ nguyên cả nước hòa bình độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.

     

    b/ Nguyên nhân:

    – Do sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng Sản Việt Nam người đại diện trung thành với lợi ích sống còn của dân tộc…

    – Thắng lợi đó là kết quả của cuộc chiến đấu đầy gian khổ hy sinh của quân đội và nhân dân cả nước, đặc biệt là của các bộ, chiến sĩ và gành trục triệu đồng bào yêu nước

    – Miền Nam: Ngày đêm đối mặt với quân thù, chiến đấu sáng tạo, dũng cảm, hy sinh vô điều kiện…

    – Thắng lợi đó cũng là kết quả của sự nghiệp cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, của đồng bào và chiến sĩ miền Bắc vừa chiến đấu  vừa xây dựng, hết lòng, hết sức chi viện cho miền Nam.

    – Thắng lợi đó còn là kết quả của tình thân đoàn kết chiến đấu của nhân dân Việt Nam – Lào, Campuchia và kết quả của sự ủng hộ hết lòng và sự giúp đỡ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa anh em.

    1. Bài học kinh nghiệm

    Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước kéo dài 21 năm đã để lại nhiều kinh nghiệm có giá trị lịch sử và thực tiễn sâu sắc.

    Một là, giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội nhầm huy động sức mạnh của toàn dân đánh thắng Mỹ, cả nước đánh Mỹ.

    Hai là Đảng đã tìm ra được phương pháp đấu tranh cách mạng đúng đắn, sáng tạo.

    Ba là sự chỉ huy chiến lược đúng đắn của Trung ương Đảng và công tác tổ chức chiến đấu tài giỏi của Đảng qua các cấp chỉ huy Quân đội.

    Bốn là, Đảng ta hết sức coi trọng công tác xây dựng Đảng, xây dựng lực lượng cách mạng ở miền Nam và tổ chức xây dựng lực lượng chiến đẩu trong cả nước.

    Cau 9.Trình bày hoàn cảnh lịch sử và nội dung cơ bản đường lối đổi mới do ĐHĐBTQ lần thứ VI của ĐCSVN đề ra. Ý nghĩa lịch sử của Đại hội VI.

    Đại hội họp từ ngày 15 đến ngày 18-12-1986 tại Hà Nội. Dự đại hội có 1.129 đại biểu thay mặt cho 1,9 triệu Đảng Viên cả nước và 32 đoàn đại biểu của các Đảng và các tổ chức quốc tế.

    Đại hội diễn ra trong bối cảnh sai lầm của đợt tổng cải cách giá–lương–tiền cuối năm 1985 làm cho kinh tế nước ta càng trở lên khó khăn. Chúng ta không thực hiện được mục điều đề ra là ổn định tình hình kinh tế – xã hội, ổn định đời sống nhân dân. Số người bị thiếu đói tăng, bội chi lớn, nền kinh tế nước ta rơi vào khủng hoảng trầm trọng.

    Thực tế tình hình đặt ra một yêu cầu khách quan có tính sống còn đối với sự nghiệp cách mạng là phải xoay chuyển tình thế, tạo ra sự chuyển biến có ý nghĩa quyết định trên con đường đi lên và như vậy phải có đổi mới tư duy.

    Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới:

    -Báo cáo chính trị của đại hội VI đã xác định nhiệm vụ bao trùm, mục tiêu tổng quát trong những chặng đường còn lại của chặng đường đầu tiên là ổn định mọi mặt kinh tế xã hội, tiếp tục xây dựng những tiền đề cần thiết cho việc đẩy mạnh công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa trong những chặng đường tiếp theo.

    -Mục tiêu cụ thể về kinh tế- xã hội cho những năm còn lại của chặng đường đầu tiên là:

    + Sản xuất đủ tiêu dùng và có tích lũy.

    +Bước đầu tạo ra một cơ cấu kinh tế hợp lý nhằm phát triển sản xuất.

    -+Xây dựng và hoàn thiện một bước quan hệ sản xuất mới phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.

    +Tao ra chuyển biến tổ về mặt xã hội, việc làm, công bằng xã hội, chống tiêu cực, mở rộng dân chủ, giữ kỷ cương phép nước.

    +Bảo đảm nhu cầu củng cố quốc phòng và an ninh

    Đại hội đã nêu ra năm phương hướng cơ bản của chính sách kinh tế – xã hội và đề ra hệ thống các giải pháp để thực hiện mục tiêu: Bố trí lại cơ cấu sản xuất, điều chỉnh lớn cơ cấu đầu tư, xây dựng và củng cố quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa, sử dụng và cải tạo đúng đắn các thành phần kinh tế.  Coi nền kinh tế nhiều thành phần là một đặc trưng của thời kỳ quá độ, đổi mới chế độ quản lý kinh tế, dứt khoát xóa bỏ cơ chế tập trung, quan liêu bao cấp, sang cơ chế kế hoạch hóa theo phương thức hạnh  toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa, phát huy động lực của khoa học kỹ thuật, mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại.

    Đại hội nhấn mạnh phải tập trung sức lực vào vuệc thực hiện được 3 mục tiêu:1. Lương thực – thực phẩm, 2. Hàng tiêu dùng, 3. Hàng xuất khẩu.

    Nhiệm vụ của chính sách đối ngoại nhằm góp phần giữ vững hòa bình ở Đông Dương

    10.Trình bày những đặc trưng, phương hướng cơ bản của CNXH do ĐHĐBTQ lần thứ VII của ĐCSVN đề ra.

    Cương lĩnh đã trình bày quan niệm của Đảng Cộng sản Việt Nam về chủ nghĩa xã hội mà nhân dân ta xây dựng và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội trong thời kỳ quá độ, những đặc trưng cơ bản của xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng là một xã hội.

    – Do nhân dân lao động làm chủ. Tất cả mọi công dân đúng độ tuổi quy định, không bị những hạn chế do nhà nước quy định đều có quyền tham gia bầu cử.

    – Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về các tư liệu sản xuất chủ yếu.

    – Có nền Văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc.

    – Con người được giải phóng khỏi áp bức bóc lột bất công, làm theo năng lực, hưởng theo lao động, có cuộc sống ấm  no hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện cá nhân.

    – Dân tộc trong nước bình đẳng, đoàn kết giúp đỡ nhau cùng phát triển. Không phân biệt sắc tộc.

    – Có quan hệ hữu nghị, hợp tác với tất cả các nước trên thế giới, không phân biệt đường lối chính trị trên cơ sở tôn trọng độc lập chủ quyền của nhau.

    Cương lĩnh đã vạch ra 7 phương hướng cơ bản chỉ đạo quá trình xây dựng bảo vệ tổ quốc:

    1)Xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa, Nhà nước của dân, do dâm và vì nhân dân.

    2)Phát triển lực lượng sản xuất, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo hướng hiện đại, phát triển một nền nông nghiệp hiện đại

    3)Thiết lập quan hệ sản xuất từ thấp đến cao, đa dạng về hình thức sở hữu và phù hợp với sự phát triển của lực lượng sản xuất.

    4)Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa trên lĩnh vực tư tưởng và văn hóa.

    5)Thực hiện chính sách đại đoàn kết các dân tộc

    6)Xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc là hai nhiệm vụ chiến lược của Cách mạng Việt Nam.

    7)Xây dựng Đảng trong sạch vững mạnh.

    Cương lĩnh đã nêu những định hướng lớn về chính sách kinh tế, xã hội, quốc phòng – an ninh, đối ngoại.

    Về hệ thống chính trị và vai trò lãnh đạo của Đảnh, cương lĩnh nêu rõ:

    -Toàn bộ tổ chức và các hoạt động của hệ thống chính trị nước Việt Nam trong giai đoạn mới là nhằm xây dựng và từng bước hoàn thiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân.

    -Trong hệ thống chính trị, Đảng Cộng sản Việt Nam là một bộ phận và là tổ chức lãnh đạo hệ thống đó. Đảng Cộng sản Việt Nam là đội quân tiên phong của giai cấp công nhân Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động của cả dân tộc.

    Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế – xã hội đến năm 2001 ghi rõ mục tiêu phát triển kinh tế xã hội  theo con đường củng cố độc lập dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta là quá trình thực hiện dân giàu, nước mạnh, xã hội nhân dân làm chủ, nhân ái, có văn hóa, có kỷ cương, xóa áp bức, bóc lột, bất công.

    Mục tiêu tổng quát đến năm 2000 là ra khỏi khủng hoảng , ổn định tình hình kinh tế xã hội, phấn đấu vượt tình trạng nước nghèo và kém phát triển, cải thiện đời sống nhân dân, củng cố quốc phòng và an ninh, tạo điều kiện cho đất nước phát triển nhanh hơn vào đầu thế kỷ XXI.

     

    Câu 11 :Đại hội VIII của ĐCSVN đánh giá thành tựu đạt được sau 10 năm đổi mới ? Nguyên nhân của những thành tựu ?

    1.Hoàn cảnh lịch sử :

    Muốn đánh giá đúng kết quả 10 năm,thực hiện chủ trương đổi mới của Đảng, trước hết phải nhận rõ thực trạng  tình hình đất nước khi chúng ta bước vào đổi mới. Đại hội VIII chỉ rõ:

    “Mười năm trước, khi Đảng đề ra đường lối đổi mới toàn diện, nước ta đang trong tình hình trầm trọng nhất của cuộc khủng hoảng kinh tế-xã hội : sản xuất đình đốn, lạm phát tăng vọt…..

    Đến năm 1991, “Sau gần 5 năm phấn đấu gian khổ, kiên cường thực hiện đường lối đổi mới, nhân dân ta đã giành được những thắng lợi bước đầu rất quan trọng cả về kinh tế, xã hội, chính trị, đối nội và đối ngoại…Song thành tựu đổi mới còn hạn chế. Tăng cường kinh tế còn chậm, lạm phát còn cao…

    Đường lối đổi mới do Đại Hội VI đề ra được Đại Hội VII bổ sung và phát triển, thể hiện ở Cương lĩnh, Chiến lược và Báo cáo Chính trị mà Đại Hội VII thông qua.

    Sau Đại Hội VII, nhất là sau khi chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô sụp đổ, những thử thách đối với chúng ta càng thêm gay gắt. Trong tình hình đó, Đảng và nhân dân ta đã thể hiện trí tuệ và bản lĩnh cách mạng của mình, vượt qua thử thách, đưa sự nghiệp đổi mới tiếp tục tiến lên.

    Xem xét toàn bộ việc thực hiện quá trình đổi mới, Đại hội VII đã đi đến đánh giá tổng quát:

       2. Thành tựu và yếu kém

    a)Thành tựu

    Công cuộc đổi mới 10 năm (từ 1986-1996) đã thu được những thành tựu to lớn:

    -Đẩy nhanh nhịp độ phát triển kinh tế,hoàn thành vượt mức nhiều chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch 5 năm.

    +Trong 5 năm 1991-1995,nhịp độ tăng bình quân hàng năm về tổng sản phẩm trong nước (GDP) đạt 8,2% (kế hoạch là 5,5%-6,5%) về sản xuất công nghiệp là 13,3%, sản xuất nông nghiệp 4,5%, kim ngạch xuất khẩu 20%.

    +Cơ cấu kinh tế có bước chuyển đổi: tỷ trọng công nghiệp và xây dựng trong GDP từ 22,6% năm 1990 lên 29,1% năm 1996, dịch vụ từ 38,6% lên 41,9%

    +Bước đầu  có tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế.Vốn đầu tư cơ bản toàn xã hội năm 1990 chiếm 15,8% GDP,năm 1995 là 27,4% (trong đó nguồn đầu tư trong nước chiếm 16,7%GDP)

    +Lạm phát từ mức 67,1% năm 1991 giảm xuống còn 12,7%năm 1995.

    +Quan hệ sản xuất được điều chỉnh phù hợp hơn với yêu cầu phát triển của lực lượng sản xuất. Nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý cua Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa tiếp tục được xây dựng.

    -Tạo được một số chuyển biến tích cực về mặt xã hội:

    +Đời sống vật chất của phần lớn nhân dân được cải thiện.

    +Mỗi năm thêm hơn 1 triệu lao động có việc làm. Nhiều nhà ở và đường giao thông được nâng cấp và xây dựng mới ở cả nông thôn và thành thị.

    +Trình độ dân trí và mức hưởng thụ văn hoá của nhân dân được tăng lên.

    -Giữ vững ổn định chính trị,củng cố quốc phòng an ninh,tạo lập môi trường hoà bình và điều kiện thuận lợi cho công cuộc đổi mới.

    -Thực hiện có kết quả một số đổi mới quan trọng về hệ thống chính trị.

    +Trên cơ cở Cương lĩnh,đã từng bước cụ thể hoá đường lối đổi mới trên các lĩnh vực, củng cố Đảng về chính trị, tư tưởng, tổ chức, tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng trong xã hội.

    +Đã ban hành Hiến pháp mới 1992 và nhiều văn bản pháp luật khác.

    +Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước.

    +Từng bước đổi mới nội dung và phương thức hoạt động cuả Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể chính trị xã hội, phát huy quyền làm chủ của nhân dân trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, tư tưởng văn hoá.

    -Phát triển mạnh mẽ quan hệ đối ngoại, phá thế bị bao vây cấm vận, tham gia tích cực vào đời sống cộng đồng quốc tế.

    Đến năm 1996,nước ta đã có quan hệ ngoại giao với trên 160 nước.

    b)Yếu kém

    Trong khi đánh giá đúng thành tựu,chúng ta cũng cần thấy những khuyết điểm và yếu kém.

    -Nước ta còn nghèo và kém phát triển.

    -Tình hình xã hội còn nhiều vấn đề phải giải quyết

    -Việc lãnh đạo xây dựng quan hệ sản xuất mới có phần vừa lúng túng vừa buông lỏng.

        3.Đánh giá tổng quát

    Từ những thành tựu và yếu kém nói trên, Đại Hội đại biểu toàn quốc làn thứ VIII của Đảng đã đánh giá tổng quát:

    -Nước ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế-xã hội.

    -Nhiệm vụ đề ra cho chặng đường đầu của thời ký quá độ là chuẩn bị tiền đề cho công nghiệp hoá đã cơ bản hoàn thành, cho phép chuyển sang thời kỳ mới, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại đất nước.

    -Con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta ngày càng được xác định rõ hơn.

    -Xét trên tổng thể,việc hoạch định và thực hiện đường lối đổi mới những năm qua về cơ bản đúng đắn,đúng định hướng xã hội chủ nghĩa,tuy trong quá trình thực hiện có một số khuyết điểm,lệch lạc lớn và kéo dài dẫn đến chệch hướng ở lĩnh vực này hay lĩnh vực khác,ở mức độ này hay mức độ khác.

      4.Nguyên nhân của những thành tựu

    Nhứng thành tựu đạt được trên đây là kết quả của một quá trình tìm tòi, đổi mới, bám sát thực tiễn, phấn đấu gian khổ của Đảng và nhân dân ta.

    Với đường lối đổi mới toàn diện Đại hội VI, đã phát huy tinh thần dân tộc, tự chủ, tổng kết những kinh nghiệm sáng tạo của nhân dân, của các cấp, các ngành, hợp quy luật, thuận lòng người dân nên đã nhanh chóng đi vào cuộc sống.

    Trong quá trình đổi mới,đặc biệt là vào những thời điểm có tính bước ngoặt, Đảng ta có những quyết sách rất quan trọng. Đó là những kết luận kịp thời của Hội nghị Trung ương 6(khoá VI)

    Khẳng định 5 nguyên tắc của công cuộc đổi mới ,kiên quyết bác bỏ mầm mống đa nguyên chính trị,đa đảng đối lập, chỉ rõ thời cơ và nguy cơ, xác định nhiệm vụ đẩy tới một bước công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và nhiều nghị quyết, quyết định lớn khác của Đảng và Nhà nước đã cụ thể hoá, bổ sung và phát triển đường lối đổi mới trên hầu hết các lĩnh vực. Với những quyết định đúng đắn ấy, toàn Đảng, toàn dân đã vượt qua khó khăn trở ngại, đưa công cuộc đổi mới đến thắng lợi và đạt được những thành tựu như hôm nay.

    Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội thể hiện trong đấu tranh giành chính quyền. Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng ta nhận thức về sự chỉ đạo chiến lược đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc, giành độc lập dân tộc lên hàng đầu và nhiệm vụ cách mạng ruộng đất sẽ được thực hiện từng bước. Bởi vì chưa giành được độc lập dân tộc thì chưa có điều kiện, giải quyết đầy đủ các vấn đề khác như vấn đề ruộng đất, nâng cao dân trí…

    -Chủ nghĩa yêu nước là một động lực mạnh của đất nước cần phải triệt để phát huy.

    -Khi chưa cải cách ruộng đất,chỉ với khẩu hiệu tịch thu ruộng đất của đế quốc và bọn phản quốc chia cho nông dân nghèo, giảm tô, giảm tức cũng đủ lôi cuốn đông đảo nông dân tham gia cách mạng. Trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, nông dân được hưởng nhiều quyền lợi to tát như đánh đuổi Pháp-Nhật, xoá các thức thuế vô lý, được chia công điền và nhiều quyền lợi kinh tế chính trị khác.

    -Chủ nghĩa thực dân không chỉ là kẻ thù của giai cấp công nhân, nông dân mà còn là kẻ thù của toàn dân tộc.

    Các mạng giải phóng dân tộc không chỉ giải phóng công–nông mà giải phóng cả dân tộc khỏi ách nô lệ. Sự nghiệp giành độc lập không chỉ của công nông mà của mọi người Việt Nam yêu nước.

    -Cách mạng giải phóng dân tộc là thời kỳ dự bị để tiến lên chủ nghĩa xã hội. Cách mạng xã hội chủ nghĩa tuy là phương hướng tiến lên sau này nhưng lại có ảnh hướng quyết định đến tính chất triệt để tạo ra sức mạnh hùng hậu của cách mạng giải phóng dân tộc.

    -Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là kết quả của việc thực hiện khối đoàn kết toàn dân vì nhiệm vụ tôi cao giải phóng dân tộc, giành chính quyền về tay nhân dân.Lúc đó cách mạng thế giới chưa có điều kiện giúp đỡ trực tiếp Việt Nam nhưng Đảng ta đã kịp thời tranh thủ điều kiện quốc tế thuận lợi, trong đó có thắng lợi của nhân dân Liên Xô đánh bại bọn phát xít Nhật ở Châu Á để phát động cuộc Tổng khởi nghĩa.

    b)Thời ký từ 1945-1975

    Đường lối độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội thể hiện khác nhau ở hai thời kỳ khác nhau :Thời kỳ 1945-1954 vừa kháng chiến vừa xây dựng chế độ mới;thời kỳ từ 1954-1975 vừa kháng chiến chống Mỹ,cứu nước vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

    Thòi kỳ 1945-1954

    Sau Cách mạng tháng 8-1945,nước Việt Nam dân chủ công hoà được thành lập, Đảng đã đề nhiệm vụ xây dựng đất nước, nhưng thực dân Pháp lại xâm lược nước ta lần nữa. Với tinh thần chúng ta “Thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”. Đảng đã lãnh đạo nhân dân Việt Nam đấu tranh bảo vệ chính quyền cách mạng. Đảng nhận định Cách mạng nước ta vẫn là Cách mạng giải phóng dân tộc, nhiệm vụ cải cách ruộng đất có điều kiện thực hiện rộng rãi hơn so với thời kỳ giành chính quyền nhưng vẫn theo tinh thần phải làm từng bước, xuất phát từ nhiệm vụ chống đế quốc và phục vụ nhiệm vụ chống đế quốc.

    Trong cuộc kháng chiến chống Pháp, chúng ta có nhiều vùng tự do, mặc dù vậy vẫn chưa đủ điều kiện để xây dựng.

    Câu 12 : Trình bày đường lối kinh tế, chiến lược phát triển kinh tế – xã hội 2001-2010, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2001-2005. Những bài học chủ yếu mà ĐHĐBTQ lần thứ X của Đảng đã nêu ra.

    Về đường lối kinh tế và chiến lược phát triển kinh tế-xã hội ,Đại hội nêu rõ :

    Về đường lối kinh tế của Đảng là đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp, ưu tiên phát triển lực lượng sản xuất đồng thời xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp theo định hướng xã hội chủ nghĩa, phát huy cao độ nội lực, đồng thời tranh thủ nguồn lực bên ngoài và chủ động hội nhập quốc tế để phát triển nhanh, có hiệu quả và bền vững, tăng trưởng kinh tế đi liền với phát triển văn hoá, từng bước cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ và cải thiện môi trường, kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường quốc phòng-an ninh.

    Chiến lươc phát triển kinh tế-xã hội 10 năm 2001-2010 nhằm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của nhân dân. Tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại hoá, nguồn lực con người, năng lực khoa học. Vị thế của nước ta trên trường quốc tế được nâng cao, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động, giảm tỷ lệ lao động nông nghiệp xuống còn 50%

    Kế hoach phát triển kinh tế-xã hội 5 năm 2001-2005 là bước rất quan trọng trong việc thực hiện chiến lược 10 năm:

    Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Nâng cao rõ rệt hiệu qủa và sức cạnh tranh của nền kinh tế.

    Mở rông kinh tế đối ngoại. Tạo chuyển biến mạnh về giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghiệp, phát huy nhân tố con người. Tạo nhiều việc làm, cơ bản xoá đói, giảm số hộ nghèo, đẩy lùi các tệ nạn xã hội, tiếp tục tăng cường kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội, hình tành một bước quan trọng thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và an ninh quốc gia. Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm 5 năm 2001-2005 là 7.5%

    Chủ trương của Đảng :

    +Phát triển kinh tế,công nghiệp hoá, hiện đại hoá là nhiệm vụ trọng tâm.

    +Phát triển kinh tế nhiều thành phần gồm kinh tế nhà nước,kinh tế tập thể,kinh tế cá thể,tiểu chủ,kinh tế tư bản tư nhân,kt tư bản nhà nứoc,kt có vốn đầu tư nứoc ngoài.

    + Tiếp tục tạo lập đồng bộ các yếu tố thị trường, đổi mới và nâng cao hiệu lực quản lý kinh tế của nhà nứơc.

    +Giải quyết tốt các vấn đề xã hội.

    Đại hội tiếp tục thực hiện chủ trương phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, tăng cường quốc phòng và an ninh, mở rộng quan hệ đối ngoại và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân, đẩy mạnh cải cách tổ chức và hoạt động của Nhà nước, phát huy dân chủ, tăng cường phát chế, xây dựng, chỉnh đốn Đảng, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng.

     Bốn bài học chủ yếu

    1.Mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH.

    2.Đổi mới phải  dựa vào nhân dân và lợi ích của nhân dân, phù hợp với thực tiễn, luôn sáng tạo.

    3.Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

    4.Đường lối đúng đắn của Đảng là nhân tố quyết định thành công của sự nghiệp đổi mới.

    Câu 13: Trình bày sự đánh giá của Đảng về thành tựu của công cuộc đổi mới sau 20 năm. Một số bài học lớn mà ĐHĐBTQ lần thứ X của Đảng đã tổng kết.

    Từ ngày 18à 25/4/06 đại hội đảng X đc tiến hành tại HN. Bên cạnh về sự đánh giá về những thành tựu những khuyết điểm, những yếu kém sau 5 năm thực hiện Nghị quyết ĐH IX thì đến đại hội X này còn đánh giá về những thành tựu của công cuộc đổi mới sau 20 năm thực hiện.

    1.Nội dung:

    20 năm qua là sự nỗ lực phấn đấu của toàn Đảng toàn dân,toàn quân ta. Công cuộc đổi mới đạt đc nhữg thành tựu to lớn và có ý nghĩa trong LS.

    Đất nước đã thoát khỏi chiến tranh, KT-XH có sự biến đổi cơ bản về toàn diện.

    +Kinh tế tăng trưởng khá nhanh.

    +CNH-HĐH,phát triển kinh tế thị trường,định hướng XHCN được đẩy mạnh.

    +Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt.

    +Hệ thống chính trị và khối đại đoàn kết toàn dân đc củg cố và tăng cường.

    +Chính trị xã hội ổn định.

    +Quốc phòng an ninh được giữ vững.

    àSức mạnh tổng hợp của quốc gia tăng lên rất nhiều tạo ra thế lực mới, đất nước tiếp tiếp tục đi lên với triển vọng mới.

    Xã hội XHCN mà nước ta xây dựng là:

    +Một xã hội dân giàu nước mạnh, công bằng dân chủ văn minh do dân làm chủ.

    +LLSX hiện đại, QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX.

    +Con người đc giải phóng khỏi áp bức bất công.

    +Cuộc sống ấm no, tự do hạnh phúc, phát triển toàn diện.

    +Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giúp đỡ nhau.

    +Có nhà nước pháp quyền XHCN của dân do dân và vì dân, dưới sự lãnh đạo của ĐCS.

    +Quan hệ hữu nghị hợp tác với các nước trên thế giới.

    2.Một số bài học lớn mà ĐH đã đưa ra:

    -Một là: Trong quá trình đổi mới fải kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH trên nền tảng CN Mác-LêNin và tư tưởng HCM.

    -Hai là: Đổi mới toàn diện,đồng bộ,có kế thừa,có bước đi,có hình thức và cách làm phù hợp.

    -Ba là: Đổi mới phải vì lợi ích của nhân dân, dựa vào nhân dân, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân, xuất phát từ thực tiễn nhạy bén với cái mới.

    -Bốn là:Phát huy cao độ nội lực, đồng thời tạo ra sức tranh thủ ngoại lực, kết hợp sức, mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong điều kiện mới.

    -Năm là:Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng không ngừng đổi mới hệ thống chính trị, xây dựng và từng bước hoàn thiện nền dân chủ XHCN đảm bảo quyền lực về nhân dân.

     

     

    Câu14. Sự đánh giá của Đảng về thành tựu, khuyết điểm, yếu kém 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội IX. Mục tiêu, phương hướng tổng quát, những chỉ tiêu định hướng về phát triển kinh tế – xã hội trong 5 năm 2006-2010 mà ĐHĐBTQ lần thứ X đã nêu ra.

    Đánh giá 5 năm thực hiện nghị quyết Đại hội IX của Đảng,đại hội khẳng định “ đã đạt được những thành tựu rất quan trọng thể hiện ở 5 vấn đề:

    Một là,nền kinh tế đã vượt qua thời kỳ suy giảm,đạt tốc độ tăng trưởng khá cao,năm sau cao hơn năm trước,bình quân trong 5 năm 2001-2005 là 7.5% và phát triển tương đối toàn diện

    Hai là văn hoá và XH có tiến bộ trên nhiều mặt việc gắn phát triển kinh tế với giải quyết các vấn đề xã hội có chuyển biến tốt, nhất là trong công cuộc xoá đói giảm nghèo, đời sống tầng lớp nhân dân được cải thiện.

    Ba là chính trị xã hội ổn định, quốc phòng an  ninh được tăng cường, quan hệ đối ngoại có bước phát triển mới.

    Cạnh tranh của nền kinh tế còn kém,cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm.

    Thứ hai.cơ chế,chính sách về văn hoá XH chậm đổi mới,nhiều vấn đề XH bức xúc chưa được giải quýêt tôt.

    Thứ ba,các lĩnh vực quốc phòng,an ninh đối ngoại còn 1 số mặt hạn chế.

    Thứ 4.tổ chức và hoạt động của nhà nước, mặt trận tổ quốc và các đoàn thể nhân dân còn 1 số khâu chậm đổi mới.

    Thứ năm,công tác xây dựng ,chỉnh đốn Đảng chưa đạt yêu cầu

    **Mục tiêu và phương hướng tổng quát là “Nâng cao năng lực và sức chiến đấu của Đảng,phát huy sức mạnh toàn dân tộc,đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới,huy động và sử dụng tốt mọi nguồn lực cho công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nước.phát triển văn hoá.thực hiện tiến bộ và công băng xã hội,tăng cường quốc phòng và an ninh ,mở rộng quan hệ đối ngoại,chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế,giứ vững ổn định chính trị XH,sớm đưa đất nước ra khỏi tình trạng kém phát triển,tạo một nứoc công nghiẹp theo hướng hiện đại.

    *Những chỉ tiêu và đinh hướng :

    Đến năm 2010 ,tổng sản phẩm trong ( GDP) gấp hơn 2,1 lần so với năm 2000.Trong 5 năm 2006-2010,mức tăng trưởng GDP bình quân dạt 7.5-8%/năm,phấn đấu đạt trên 8%/năm.Cơ cấu ngành trong GDP : khu vục nông nghiệp khoảng 15-16%.CN và XD 43-44%,dịch vụ 40-41%.Tạo việc làm cho trên 8 triệu lao động,tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị dưới 5% vào năm 2010.Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn mới) giảm xuống còn 10-11% vào năm 2010.

    Câu15.Trình bày bài học nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH.

    1.Nội dung của bài học kinh nghiệm:

    a)Bài học kinh nghiệm nắm vững và giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH là một bài học quan trọng mà Đảng ta giải quyết đúng đắn, sáng tạo và phù hợp với điều kiện lịch sử của thời đại mới về mối quan hệ:

    -Giữa vấn đề dân tộc với vấn đề giai cấp

    -Giữa con đường giải phóng dân tộc với con đường giải phóng gccn và những người lao động bị áp bức, bóc lột

    b)Đường lối đó đã được Đảng ta thực hiện một cách đúng đắn, sáng tạo qua các thời kì đấu tranh cách mạng

    -Thời kì Bác Hồ tìm đường cứu nước và chuẩn bị vận động thành lập Đảng:

    +Trong thời kì mới, sự nghiệp cứu nước, giải phóng dân tộc chỉ có thể gắn liền với cuộc CM vô sản vai trò lãnh đạo là gccn. Nguyễn Ái Quốc đã chỉ rõ:” Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc, không có con đường nào khác con đường CM vô sản” Chỉ có CNXH và chủ nghĩa cộng sản mới giải phóng được các dân tộc bị áp bức và những người lao động trên toàn thế giới khỏi ách nô lệ”

    +Trong “Chính cương vắn tắt”, “Sách lược vắn tắt”, “Luận cương chính trị” đều xác định : CMVN, trước hết là CM dân tộc dân chủ nhân dân, sau đó là CM XHCN, bỏ qua chế độ TBCN. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng chủ nghĩa cộng sản ở VN.

    -Thời kì các nước thực hiện chiến lược cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân (1930-1945):

    Trong thời kì này, CM dân tộc dân chủ nhân dân là mục tiêu trực tiếp, còn CMXHCN mới chỉ là phuơng hướng, là triểu vọng tiến lên của CMVN

    Đặt CM dân tộc dân chủ nhân dân trong phương hướng, triển vọng tiến lên CNXH sẽ quy định tính triệt để của cuộc CM đó, vì CM dân tộc dân chủ nhân dân do Đảng ta tiến hành là CM dân chủ tư sản kiểu mới, thuộc phạm trù CM vô sản. Đó là điều kiện cơ bản để tiến hành CM không ngừng từ CM dân tộc dân chủ nhân dân sang CM XHXN.

    -Thời kì cả nước tiến hành đồng thời hai chiến lược CM (1945-1975):

    +Tiến hành đồng thời hai chiến lược CM là một hình thái độc đáo, sáng tạo của đường lối giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH .

    +CMXHCN ở miền Bắc có tác dụng quyết định nhất tới đối với sự nghiệp phát triển của Cm cả nước, đối với sự nghiệp thống nhất nước nhà. CM dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam có tác dụng quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp đánh đuổi đế quốc Mỹ, giải phóng miền Nam.

    +Nhờ kết hợp giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH và xác định đúng đắn vị trí và nhiệm vụ của CM mỗi miền , Đảng ta đã phát huy được sức mạnh của độc lập dân tộc và CNXH ở miền Bắc và miền Nam để đánh Mỹ và thắng Mỹ, xây dựng vào bảo vệ miền Bắc XHCN, giải phóng miền Nam, hoàn thành sự nghiệp thống nhất Tổ quốc. Đường lối chiến lược giơ cao ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH cho phép Đảng ta kết hợp được sức mạnh của dân tộc ta với sức mạnh của thời đại tạo thành sức mạnh tổng hợp to lớn trong sự nghiệp xây dựng CNXH ở miền Bắc và CM dân tộc dân chủ ở miền Nam.

    -Thời kì các nước tiến hành xây dựng CMXHCN (1975 đến nay)

    +Với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, CMVN chuyển sang một thời kì mới-thời kì cả nước hoà bình, độc lập thống nhất và đi lên CNXH.

    +Nắmg vững và giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH trong thời kì này vẫn là đường lối chiến lược cơ bản của Đảng ta.Vì cả nước đi lên CNXH vẫn phải tiếp tục giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp, giữa độc lập dân tộc với CNXH, vai trò lãnh đạo của gccn đối với dân tộc…

    +Độc lập dân tộc và CNXH từ đây gắn chặt với nhau. Độc lập dân tộc là điều kiện để nhân dân ta xây dựng CNXH. Xây dựng CNXH mang lại đời sống ngày càng tự do, ấm nó, hạnh phúc, văn minh và là điều kiện để bảo vệ và củng cố độc lập dân tộc. Xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc XHCN là hai nhiệm vụ chiến lược của CM nước ta trong giai đoạn hiện nay.

    2,Ý nghĩa, bài học kinh nghiệm:

    -Nắm vững và giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH là một bài học kinh nghiệm lớn có ý nghĩa bao trùm của Đảng ta vì:

    +Từ khi có Đảng, đường lối đó là sợi chỉ đỏ xuyên suốt toàn bộ lịch sử của CMVN

    +Là ngọn cờ bách chiến bách thắng của CMVN

    +Với đường lối cơ bản này, Đảng ta đã giải quyết thắng lợi một loạt vấn đề cơ bản và chiến lược, sách lược trong CM dân tộc dân chủ cũng như trong CM XHCN

    +Cho phép Đảng ta khơi dậy được sức mạnh của quá khứ, của hiện tại, của tương lai, sức mạnh của dân tộc ta với sức mạnh của thời đại, tạo nên sức mạnh lớn để xây dựng lên nước VN giàu mạnh.

    Câu16. Sự lãnh đạo của ĐCSVN là nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của CMVN

    -Đầu năm 1930, ĐCSVN ra đời đã đánh dấu bước ngoặt lịch sử vĩ đại của CMVN . Đảng ra đời đã đánh chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối cứu nước, chấm dứt thời kì đấu tranh tự phát, chuyển sang thời kì đấu tranh tự giác của giai cấp công nhân. Đảng ra đời đã chứng tỏ gccn đã trưởng thành, đủ sức lãnh đạo CMVN, mở ra thời kì CMVN  đấu tranh dứoi dự lãnh đạo của ĐCSVN có đường lối đúng đắn và khoa học , phù hợp với quy luật của CMVN trong thời kì mới.

    -Trong lịch sử đấu tranh 70 năm của nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng , CM nước ta đã dành được nhiều thắng lợi to lớn có ý nghĩa chiến lược và ý nghĩa thời đại sâu sắc.

    +Vừa mớ ra đời, Đảng đã phát động được cao trào 1930-1931, đỉnh cao là Xô Viết Nghệ Tĩnh.

    + Thoát ra khỏi thời kì thoái trào của của CM 1932-1935, Đảng lãnh đạo được nhân dân ta phát động Cao trào vận động dân chủ 1936-1939, đòi dân sinh, dân chủ, cơm áo, hoà bình, chống phát xít, chống chiến tranh.

    +Đảng lãnh đạo nhân dân ta cao trào đấu tranh giải phóng dân tộc trong những năm 1939-1945, làm CM tháng 8 thắng lợi, đạp tan ách thống trị hơn 80 năm của thực dân Pháp và xoá bỏ chế độ phong kiến tồn tại hàng nghìn năm ở nước ta .Thắng lợi này đưa đất nước ta đi vào một kỉ nguyên mới, kỉ nguyên độc lập-tự do.

    +Đảng lãnh đạo nhân dân ta chống thù trong, giặc ngoài, khắc phục khó khăn của đất nước để giữ vững và củng cố chính quyền cách mạng, tiến thành thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược, giải phóng miền Bắc.

    + Từ năm 1964-1975, nhân dân ta đã dành được nhiều thành tựu to lớn ở miền Bắc và đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của đế quốc Mỹ ở miền Nam, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất Tổ Quốc

    +Từ năm 1975 đến nay, cả nước đi lên CNXH, Đảng đã lãnh đạo nhân dân ta dành được nhiều thành tựu quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc XHCN, đặc biệt là những năm thực hiện đường lối đổi mới của Đảng.

    -Thắng lợi to lớn có ý nghĩa chiến lược của CM nước ta đều bắt nguồn từ sự lãnh đạo của Đảng. Đảng ta đứng ở trung tâm các sự kiện lịch sử vĩ đại của các mạng và thực sự là nhân tố cơ bản lãnh đạo và tổ chức mọi thắng lợi của CMVN vì:

    +ĐCSVN là một đội tiền phong có tổ chức và là tổ chức cao nhất của gccn, của dân tộc VN.

    +Đảng là người đại diện trung thành và đầy đủ nhất lợi ích sống còn và nguyện vọng chân chính của gccn, nhân dân lao động và của cả dâ tộc VN. Đảng lấy phục vụ Tổ Quốc, phục vụ nhân dân làm mục tiêu cao nhất của mình.

    +Đảng có truyền thống đoàn kết thống nhất, kỉ luật nghiêm minh, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình, nhằm phát huy dân chủ, tăng cường kỉ luật, đoàn kết thống nhất toàn Đảng, chống tập trung quan liêu, độc đoán, chuyên quyền, chia rẽ bè phái trong Đảng

    +Đảng có mối quan hệ máu thịt với quần chúng, đây là tiêu chuẩn cơ bản của một Đảng CM chân chính

    Đảng kết hợp chặt chẽ chủ nghĩa yêu nước chân chính với CN quốc tế XHCN trong sáng, tích cực ủng hộ sự nghiệp đấu tranh vì hoà bình, độc lập, tự do và tiến bộ của nhân các nước trên thế giới.

    Tuy nhiên, bên cạnh những thành tự quan trọng đã đạt được, CM nước ta còn rất nhiều khó khăn và tồn tại, nhất là trong thời kì đổi mới. Đảng ta tự kiểm điểm là đã phạm phải những sai lầm, khuyết điểm chủ quan, nóng vội, duy ý chí, đặc biệt là trong việc xác định chủ trương, đường lối và công tác xây dựng Đảng. Những sai lầm trên đã kéo dài và chậm sửa chữa, làm cho vai trò lãnh đạo của Đảng bị suy yếu, lòng tin của quần chúng với Đảng bị giảm sút so với trước.

    -Đảng ta phải tự chỉnh đốn, tự đổi mới về mọi mặt cho ngang tầm với  nhiệm vụ:

    +Đảng ta phải đổi mới tư duy lý luận, nâng cao năng lực trí tuệ, đề ra cương lĩnh, đường  lối chiến lược và sách lược đúng đắn, có căn cứ khoa học, phù hợp với thực tiễn đất nước ta. Đây là vấn đề cơ bản, cốt lõi nhất và cũng là lý do tồn tại của Đảng.

    +Phải phát huy dân chủ trong Đảng, thực hiện đúng nhưng nguyên tổ chức và sinh hoạt Đảng, tăng cường đoàn kết thống nhất trong Đảng.

    +Cần đổi mới nội dung, phương thức lãnh đạo của Đảng, giải quyết tốt mối quan hệ giữa Đảng, Nhà nước và các đoàn thể quần chúng trong hệ thống chính trị của nước ta hiện nay.

    +Làm trong sạch đội ngũ giảng viên, củng cố và nâng cao sức chiến đấu của các tổ chức cơ sở Đảng.

    +Đổi mới công tác cán bộ của Đảng, vì “cán bộ là cái gốc của mọi công việc….công việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém”

    Cuộc vận động chỉnh đốn, xây dựng Đảng theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 6 (lần 2) khoá VIII đang được triển khai tích cực và đạt kết quả bước đầu là những việc làm cần thiết và có ý nghĩa quan trọng đối với xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh đủ sức dẫn dắt toàn Đảng toàn quân toàn dân ta tiếp tục tiến vào thế kỉ mới và thiên niên kỉ mới lắm thách thức nhưng cũng đầy hứa hẹn.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây  


  • ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN QUẢN TRỊ HỌC

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN QUẢN TRỊ HỌC

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN QUẢN TRỊ HỌC

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%80-C%C6%AF%C6%A0NG-%C3%94N-T%E1%BA%ACP-M%C3%94N-QU%E1%BA%A2N-TR%E1%BB%8A-H%E1%BB%8CC.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN QUẢN TRỊ HỌC

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN QUẢN TRỊ HỌC

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN HÀ NỘI

    Câu 1: Chức năng, vai trò và đặc điểm của Quản Trị

    Quản trị là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra các nguồn lực và hoạt động của tổ chức nhằm đạt được mục đích của tổ chức với kết quả và hiệu quả cao trong điều kiện môi trường biến đổi.

    1.     Chức năng của quản trị

    Chức năng của quản trị là những loại công việc quản trị khác nhau, mang tính độc lập tương đối được hình thành trong quá trình chuyên môn hóa hoạt động quản trị.

    • Căn cứ theo lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh: QT chất lượng, QT Tài chính, QT Marketing, QT Sản xuất, Quản trị hậu cần, QT chiến lược, Qt bán hàng …
    • Căn cứ theo nội dung của quá trình quản trị (4 C/năng)

    + Hoạch định                               + Điều khiển (lãnh đạo)

    + Tổ chức                                    + Kiểm tra (kiểm soát)

    2.     Vai trò của quản trị

    Nhóm 1: Vai trò quan hệ

    • Vai trò là người đại diện
    • Vai trò là người lãnh đạo
    • Vai trò là người quan hệ với các cá nhân và tập thể trong và ngoài xã hội

    Nhóm 2: Vai trò thông tin

    • Vai trò là người cung cấp thông tin
    • Vai trò là người điều phối thông tin
    • Vai trò là người thu thập các thông tin
    • Vai trò là người thẩm định các thông tin

    Nhóm 3: Vai trò là người lãnh đạo

    • Nhà doanh nghiệp
    • Người có trách nhiệm giải quyết các xung đột
    • Người có trách nhiệm điều phối các nguồn tài nguyên trong tổ chức

    Câu 2: Khái niệm tổ chức và các hoạt động cơ bản của tổ chức

    1. Khái niệm:

    Tổ chức là một tập hợp của hai hay nhiều người cùng hoạt động trong những hình thái cơ cấu nhất định để đạt được những mục đích chung.

    2. Các hoạt động cơ bản của tổ chức

    • Tìm hiểu và dự báo những xu thế biến động của môi trường để trả lời cho những câu hỏi: Môi trường đòi hỏi gì ở tổ chức? Môi trường tạo ra cho tổ chức những cơ hội và thách thức nào? Hiện nay, nghiên cứu và dự báo môi trường được coi là hoạt động tất yếu đầu tiên của mọi tổ chức
    • Tìm kiếm và huy động các nguồn vốn cho hoạt động của tổ chức. Đó cáo thể là nguồn vốn của những người sáng lập ra tổ chức, từ các hoạt động có hiệu quả của tổ chức hay vốn vay
    • Tìm kiếm các yêu tố đầu vào cho quá trình SXKD tạo ra các sản phẩm hoặc dịch vụ của tổ chức như NVL, năng lượng, máy móc, nhân lực, … và chọn lọc, thu nhận các yếu tố đó.
    • Tiến hành quá trình SXKD tạo ra các sản phẩm và dịch vụ cho tổ chức.
    • Thu lợi ích cho tổ chức và phân phối lợi ích cho những người tạo nên tổ chức và các đối tượng tham gia vào các hoạt động của tổ chức.
    • Hoàn thiện, đổi mới các sản phẩm, dịch vụ, các quy trình hoạt động cũng như tạo ra các sản phẩm và dịch vụ mới, quy trình sản xuất mới.
    • Đảm bảo chất lượng các hoạt động, các sản phẩm và dịch vụ của tổ chức
     
       

    Câu 3: Trình bày khái niệm và chức năng của quyết định trong quản trị

    1.     Khái niệm

    Quyết định quản trị là những hành vi sáng tạo của chủ thể quản trị nhằm định ra mục tiêu, chương trình và tính chất hoạt động của tổ chức để giải quyết một vấn đề đã chín muồi trên cơ sở hiểu biết các quy luật vận động khách quan và phân tích các thông tin về tổ chức và môi trường.

    2.     Chức năng

    • Chức năng định hướng: Quyết định trong quản trị thể hiện ý đồ của người lãnh đạo để quy tụ mọi nguồn lực cho SXKD, gắn với mục tiêu chung của doanh nghiệp
    • Chức năng bảo đảm: Quyết định đưa ra của lãnh đạo phải là chỗ dựa cho các đơn vị, tổ chức thực hiện công việc, Căn cứ trên cơ sở Có đủ nguồn lực để thực hiện
    • Chức năng hợp tác và phối hợp: Xác định rõ chức năng nhiệm vụ của từng đơn vị cá nhân hợp tác, phối hợp nhau khi tham gia vào việc thực hiện quyết định.
    • Chức năng cưỡng bức – động viên: Buộc đối tượng bị quản trị phải thi hành

    Câu 4: Phân loại và yêu cầu đối với quyết định quản trị

    1.     Phân loại

    • Theo thời gian: dài hạn, trung hạn và ngắn hạn
    • Theo tầm quan trọng: Quyết định chiến lược, chiến thuật và tác nghiệp
    • Theo phạm vi điều chỉnh: Quyết định toàn cục, quyết định bộ phận
    • Theo tính chất: Quyết định chuẩn mực, riêng biệt
    • Theo quy mô: Quyết định lớn, vừa, nhỏ
    • Theo cấp ra quyết định: Quyết định cấp cao, cấp trung, cấp thấp
    • Theo lĩnh vực hoạt động: Quyết định QTNL, QTTC, QTCN …
    • Theo phản ứng của người ra quyết định: Quyết định trực giác, lý giải

    2.     Yêu cầu đối với quyết định quản trị

    • Tính pháp lý: Quyết định Quản trị là hành vi của tập thể hoặc cá nhân các nhà quản trị nên nó phải tuân theo pháp luật. Tính hợp pháp của quyết định quản trị được thể hiện:
      • Quyết định được đưa ra trong thẩm quyền của tổ chức hoặc cá nhân
      • Quyết định không trái với nội dung mà pháp luật quy định
      • Quyết định được ban hành đúng thủ tục và thể thức

    Mọi quyết định quản trị không đảm bảo tính pháp lý đều bị đình chỉ hoặc hủy bỏ. Người hay tổ chức ra quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật

    • Tính khoa học: Quyết định có tính khoa học là các quyết định phù hợp với lý luận và thực tiễn khách quan. Yêu cầu tính khoa học được thể hiện:
    • Quyết định phù hợp với định hướng và mục tiêu của tổ chức
    • Quyết định phải phù hợp với quy luật, các xu thế khách quan, các nguyên tắc và nguyên lý khoa học
    • Quyết định phải hù hợp với điều kiện cụ thể, với tình huống cần đưa ra quyết định, kể cả thế và lực cũng như môi trường của tổ chức.
    • Tính hệ thống (thống nhất): được thể hiện trên các khía cạnh
    • Các quyết định phải được ban hành bởi cấp và bộ phận chức năng phải thống nhất theo cùng một hướng. Hướng đó do mục tiêu chung xác định
    • Các quyết định ban hành tại các thời điểm khác nhau không được mâu thuẫn, trái ngược, phủ định nhau. Quyết định nào hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp phải loại bỏ
    • Tính tối ưu: Quyết định đưa ra đòi hỏi phương án mà quyết định lựa chọn phải là phương án tối ưu – Tức là phương án thỏa mãn cao nhất các mục tiêu đồng thời phù hợp với những ràng buộc nhất định, được sự ủng hộ của các thành viên và các cấp trong tổ chức
    • Tính linh hoạt: Quyết định quản trị phải phản ánh được mọi nhân tố mới trong lựa chọn quyết định, hản ánh được tính thời đại, môi trường mà quyết định ra đời và thực hiện. Tính linh hoạt của quyết định cũng đòi hỏi quyết định phải linh hoạt, khéo léo tránh rập khuân, máy móc, giáo điều, kinh nghiệm chủ nghĩa. Phương án quyết định đáp ứng được sự biến đổi của môi trường
    • Tính cụ thể về thời gian và người thực hiện: Quyết định cần phải rõ ràng ngày ban hành, hiệu lực từ ngày nào đến ngày nào. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh cần được làm rõ

    Câu 5: Khái niệm thông tin, vai trò và phân loại thông tin

    1.     Khái niệm thông tin

    Thông tin là dữ liệu đã được phân tích và xử lý

    2.     Vai trò của thông tin

    • Trong mọi mặt của đời sống xã hội, thông tin không thể thiếu vắng. Nó không chỉ là điều cần thiết mà còn là bức xúc, là yếu tổ quyết định đến sự thành bại của một tổ chức.
    • Thông tin là phương tiện để thống nhất mọi hoạt động nhằm đạt được những mục tiêu chung.
    • Thông tin là cơ sở để đề ra các quyết đinh của nhà quản trị về mục tiêu, chiến lược và về kế hoạch hoạt động
    • Thông tin là phương tiện đặc trưng của hoạt động quản lý. Các hoạt động thu nhận, xử lý. Truyền đạt, lưu trữ. Đồng thời nó là tiền đề, là cơ sở, là công cụ của hoạt động quản lý.
    • Thông tin luôn gắn hoạt động của cơ quan đơn vị với môi trường bên ngoài taoij nên một hệ thống mở có tác động tương hỗ lẫn nhau.
    • Thông tin là đối towngj lao động của cán bộ quản trị nói chung và người lãnh đạo nói riêng.

    3.     Phân loại thông tin

    • Theo cấp quản lý
      • Thông tin từ trên xuống: Chỉ thị, văn bản, phát biểu, …. (dễ bị mất, bị bóp méo nếu truyền qua nhiều kênh khác nhau -> thường xuyên kiểm tra)
      • Thông tin từ dưới lên: Báo cáo, khiếu nại, thăm dò ý kiến ( Dễ bị mất vì phải thông quan nhiều cấp quản lý: bị giấu đi, bỏ đi …)
      • Thông tin chéo, ngang: là thông tin giữa các bộ phận ngang bằng hoặc cùng cấp để trao đổi. (dễ bổ xung cho nhau)
    • Theo tính hệ thống của ngồn thông tin
    • Thông tin có hệ thống: là những thông tin đưa đến cho người nhận những nội dung quy định với thời gian định trước hoặc mang tính phổ cập
    • Thông tin không có hệ thống: là những thông tin đưa đến cho người nhận không định kì nhằm cung cấp những thông tin mang tính chất bất thường, không ổn định.
    • Theo lĩnh vực hoạt động: Thông tin về CT, KT, VH, XH, TDTT, KHKT, Tự nhiên, Môi trường, an ninh – quốc phòng …

    Câu 6: Các phương pháp lập kế hoạch chiến lược

    Lập kế hoạch chiến lược là quá trình xác định làm sao đạt được những mục tiêu dài hạn của tổ chức với các nguồn lực có thể huy động được.

    Có các phương pháp lập kế hoạch chiến lược như sau:

    • Lập kế hoạch từ trên xuống
    • Lập kế hoạch từ dưới lên
    • Xây dựng kế hoạch theo quy trình hai lên một xuống

    Câu 7: Phân tích ma trận BCG của nhóm Boston và đưa ra các biện pháp chiến lược cho doanh nghiệp

    MA TRẬN BCG

    • BCG (Boston Consulting Group) là tên của một công ty tư vấn chiến lược của Mỹ,
      • Ma trận BCG còn được gọi là ma trận quan hệ tăng trưởng và thị phần. Vấn đề mà BCG đưa ra đó là khả năng tạo ra lợi nhuận thông qua việc phân tích danh mục SBU (Strategic business unit) của 1 công ty và do vậy nó cho phép đánh giá được vị thế cạnh tranh tổng thể của tổ hợp kinh doanh (Tổ hợp các SBU).
      • Ma trận BCG thể hiện tình thế của các SBU trên cùng 1 mặt phẳng và gồm có 4 phần của ma trận là: Ngôi sao, Dấu hỏi, Bò sữa và Chó.
       
       

    Phân tích ma trận BCG:

    – SBU- Ngôi sao

    Có thị phần tương đối lớn và ở những ngành tăng trưởng cao. Có lợi thế cạnh tranh và cơ hội để phát triển, chúng chứa đựng tiềm năng to lớn về lợi nhuận và khả năng tăng trưởng trong dài hạn. Nói chung, các SBU- ngôi sao được đánh giá rất cao về khả năng sinh lợi, có thể tự đáp ứng được nhu cầu về vốn đầu tư. Tuy nhiên, các SBU- ngôi sao đang hình thành thường cần được cung ứng một lượng vốn đầu tư lớn, nhằm củng cố vị thế dẫn đầu.

    – SBU- Dấu chấm hỏi

    Đây là những SBU ở vị thế cạnh tranh tương đối yếu, có thị phần tương đối thấp.
    Tuy vậy, chúng ở trong những ngành tăng trưởng cao, có triển vọng về lợi nhuận và tăng trưởng trong dài hạn. SBU- dấu chấm hỏi có thể trở thành SBU – ngôi sao, nếu được đầu tư, “nuôi dưỡng” tốt – chúng cần một lượng vốn đầu tư rất lớn. Vấn đề là cần phải đánh giá đúng tiềm năng, hầu có kế hoạch đầu tư đúng mức.

    – SBU- Con bò sữa

    Đây là những SBU trong những ngành tăng trưởng thấp ở giai đoạn trưởng thành nhưng lại có thị phần cao và vị thế cạnh tranh mạnh. Thế mạnh trong cạnh tranh thường xuất phát từ ưu thế về chi phí, do đạt được lợi thế kinh tế nhờ quy mô và hiệu ứng đường cong kinh nghiệm. Điều đó cho phép duy trì khả năng sinh lợi cao. Tuy vậy, hầu như chúng không có cơ hội phát triển và tốc độ tăng trưởng ngành thấp. Do đó, nhu cầu về vốn đầu tư không lớn, mà còn được xem là nguồn lợi nhuận đáng kể.

    – SBU – Con chó

    Đây là những SBU ở vị thế cạnh tranh yếu, thị phần thấp, trong những ngành tăng trưởng chậm. Triển vọng của những SBU này rất kém, có thể chúng đòi hỏi lượng vốn đầu tư rất lớn song chỉ để duy trì một thị phần thấp, rất ít cơ hội tăng trưởng.

    Các bước xây dựng ma trận BCG cho 1 tổ hợp kinh doanh của 1 DN.

    • Bước 1: Xác định 2 thông số quan trọng là:

    Tỉ lệ tăng trưởng ngành ( % )Thị phần tương đối của DN ( thị phần tương đối A = Thị phần tuyệt đối cho biết của A/ Thị phần tuyệt đối của đối thủ cạnh tranh lớn nhất) mô của DN trong ngành.

    • Bước 2: Xác định các SBU của DN.

    Mỗi SBU là 1 vòng tròn trên mặt phẳng BCG nhưng có độ lớn tỉ lệ thuận với mức độ đóng góp của SBU trong toàn bộ doanh thu của DN.

    • Bước 3: Biểu diễn các SBU trên mô thức BCG

    Để xác định được vị trí của các SBU trên ma trận BCG thì cần phải xác định được 2 thông số là: Tỉ lệ tăng trưởng và thị phần tương đối của SBU đó.

    Các chiến lược áp dụng

    • Chiến lược Xây dựng (Build): áp dụng cho SBU nằm trong phần dấu hỏi SBU của DN cần được đầu tư để củng cố và tiếp tục tăng trưởng thị phần. Khi áp dụng chiến lược này, đôi khi phải hy sinh lợi nhuận trước mắt để nhắm tới mục tiêu dài hạn.
    • Chiến lược Giữ (Hold): Áp dụng cho SBU nằm trong phần Bò sữa nhằm tối đa hoá khả năng sinh lời và sản sinh tiền.
    • Thu hoạch (Harvest): Chiến lược này tập trung vào mục tiêu đạt được lợi nhuận ngay trong ngắn hạn thông qua cắt giảm chi phí, tăng giá, cho dù nó có ảnh hưởng tới mục tiêu lâu dài của SBU hay công ty. Chiến lược này phù hợp với SBU trong phần Bò Sữa nhưng thị phần hoặc tăng trưởng thấp hơn bình thường hoặc Bò Sữa nhưng tương lai không chắc chắn. Ngoài ra, có thể sử dụng cho sản phẩm trong Dấu hỏi nhưng không thể chuyển sang Ngôi sao hay Chó
    • Từ bỏ (Divest):
      Mục tiêu là từ bỏ sản phẩm hoặc bộ phận kinh doanh nào không có khả năng sinh lời để tập trung nguồn lực vào những sản phẩm hay bộ phận có khả năng sinh lời lớn hơn. Chiến lược này áp dụng cho sản phẩm nằm trong phần Dấu hỏi (chắc chắn không thể trở thành Ngôi sao) và cho sản phẩm nằm trong phần Chó

    Ưu, nhược điểm của phương pháp tổ hợp kinh doanh BCG

    – Ưu điểm

    + Tập trung phân tích nhu cầu về vốn đầu tư ở các SBU khác nhau, chỉ ra cách thức sử dụng một cách tốt nhất nguồn lực tài chính (vốn đầu tư), nhằm tối đa hoá cấu trúc kinh doanh của công ty.
    + Chỉ ra sự cần thiết phải tiếp nhận thêm hoặc từ bỏ một SBU nào đó, hướng đến xây dựng một cấu trúc kinh doanh cân bằng và tối ưu.-

    – Nhược điểm

    + Phương pháp BCG quá đơn giản. Đánh giá về tiềm năng và triển vọng của SBU chỉ dựa trên thị phần và sự tăng trưởng ngành là chưa đầy đủ, trong một số trường hợp còn dẫn đến sai lầm. Chẳng hạn, thị phần thấp vẫn có thể có vị thế cạnh tranh mạnh và lợi nhuận cao ở một phân khúc thị trường nào đó do công ty thực hiện khác biệt hoá sản phẩm đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu khách hàng.
    + Phương pháp BCG có thể đánh giá chưa đầy đủ về mối quan hệ giữa thị phần và chi phí

    – mối quan hệ này không phải luôn xảy ra theo chiều hướng như BCG đã đề cập, thị phần lớn không phải bao giờ cũng tạo ưu thế về chi phí. Ở một số ngành, do đặc điểm về công nghệ, các công ty với thị phần nhỏ vẫn có thể đạt được mức chi phí sản xuất thấp hơn so với công ty có thị phần lớn. Hay trong những ngành đã ở giai đoạn trưởng thành, tăng trưởng chậm, thị phần lớn không phải luôn luôn mang lại mức lợi nhuận cao như đã nói về tính chất của SBU – Con bò sữa.
    + Nói tóm lại, phương pháp BCG có thể đánh giá chưa đầy đủ dẫn đến xếp loại không đúng về các SBU.

    Câu 8: Các thuộc tính của cơ cấu tổ chức

    1. Chuyên môn hóa công việc
    2. Phân chia tổ chức thành các bộ phận và các mô hình tổ chức bộ phận
    3. Mối quan hệ quyền hạn trong tổ chức
    4. Cấp quản trị, tầm quản trị và các mô hình cơ cấu tổ chức xét theo số cấp quản trị
    5. Phân bổ quyền hạn giữa các cấp quản trị – Tập quyền và phân quyền
    6. Phối hợp các bộ phận của tổ chức

    Câu 9: Khái niệm, ý nghĩa của lập kế hoạch chiến lược trong quản trị

    1.     Khái niệm

    Lập kế hoạch chiến lược là quá trình xác định làm sao đạt được những mục tiêu dài hạn của tổ chức với các nguồn lực có thể huy động được. Về mặt nội dung lập kế hoạch chiến lược là quá trình xây dựng và không ngừng hoàn thiện bổ sung xhieens lược khi cần thiết. Nói cách khác lập kế hoạch chiến lược xoay quanh việc xây dựng chiến lược cho tổ chức trên cơ sơ phân tích vị trí của tổ chức trong môi trường hoạt động của nó.

    2.     Ý nghĩa

    • Tư duy có hệ thống để tiên liệu các tình huống quản lý
    • Phối hợp mọi nguồn lực của tổ chức hữu hiệu hơn.
    • Tập trung vào các mục tiêu và chính sách của tổ chức.
    • Nắm vững các nhiệm vụ cơ bản của tổ chức để phối hợp với các quản lý viên khác.
    • Sẵn sàng ứng phó và đối phó với những thay đổi của môi trường bên ngoài
    • Phát triển hữu hiệu các tiêu chuẩn kiểm tra.

    Câu 10: Phong cách làm việc của cán bộ quản trị

    1.     Phong cách cưỡng bức

    Là phong cách làm việc trong đó nhà quản trị chỉ dựa vào kiến thức, kinh nghiệm, quyền hạn của mình để tự đề ra các quyết định rồi bắt buộc cấp dưới phải thực hiện nghiêm chỉnh không được thảo luận, bàn bạc gì thêm.

    Ưu điểm: giải quyết vấn đề nhanh chóng và giữ được ý đồ

    Nhược điểm:  Triệt tiêu tính sáng tạo của mọi người trong tổ chức

    Phong cách này đặc biệt cần thiết khi tổ chức hay bộ phận mới thành lập; khi có nhiều mâu thuẫn và phung đột phát sinh trong hệ thống; khi cần phải giải quyết những vấn đề khẩn cấp và bí mật.

    2.     Phong cách dân chủ

    Nhà quản trị có phong cách lãnh đạo dân chủ rất quan tâm thu hút tập thể tham gia thảo luận để quyết định các vấn đề của tổ chức, thực hiện rộng rãi chế độ ủy quyền.

    Ưu điểm: Phát huy được tính sáng tạo của nhân viên và tạo được bầu không khí phấn khởi, nhất trí trong tập thể.

    Nhược điểm: Làm chậm quá trình ra quyết định có thể dẫn đến mất thời cơ.

    Với trình độ ngày càng cao của đội ngũ nhân lực, phong cách dân chủ ngày càng được sử dụng rộng rãi và trở thành phong cách làm việc có hiệu quả nhất đối với cán bộ quản trị ở hầu hết các tổ chức, đặc biệt là doanh nghiệp.

    3.     Phong cách tự do

    Người quản trị có phong cách này tham gia rất ít vào công việc tập thể, thường chỉ xác định các mục tiêu cho đơn vị mà mình phụ trách rồi để cho cấp dưới tự do hành động để đi đến mục tiêu.

    Ưu điểm: tạo ra khả năng chủ động sáng tạo tối đa cho con người.

    Nhược điểm: dễ đưa tập thể đến tình trạng vô chính phủ, dẫn đến đổ vỡ.

    Phong cách tự do chỉ có thể áp dụng hiệu quả đối với những đơn vị có mục tiêu độc lập, rõ ràng và có đội ngũ nhân lực có kỹ năng và ý thức kỷ luật cao. Trong các tổ chức khác, chỉ nên sử dụng phong cách tự do khi thảo luận những vấn đền nhất định mà thôi.

    Câu 11: Khái niệm, nguyên tắc tạo lập uy tín và phân tích một số quy luật tâm lý xấu dẫn đến sự hư hỏng, đổ vỡ của cán bộ quản trị

    1.     Khái niệm

    Uy tín của cán bộ lãnh đạo doanh nghiệp là mức độ hiệu quả của sự tác động của họ đối với người khác (nhất là với cấp dưới) trong công việc của mình. Uy tín có hai loại, uy tín quyền lực do địa vị chính thức ở hệ thống và trong xã hội đem lại và uy tín cá nhân là kết quả của phẩm chất, của sự uy tín cá nhân đem lại.

    2.     Nguyên tắc

    • Nhanh chóng tạo được thắng lợi ban đầu cho hệ thống và tạo ra thắng lợi liên tục.
    • Tạo được sự nhất trí cao độ trong doanh nghiệp.
    • Đi theo con đường sáng sủa, tránh mọi thủ đoạn đen tối xấu xa.
    • Không được dối trá, đã hứa là phải thực hiện.
    • Biết sử dụng tốt các cán bộ giúp việc.
    • Mẫu mực về đạo đức, được quần chúng tin tưởng và bảo vệ.

    3.     Phân tích một số quy luật tâm lý xấu dẫn đế sự hư hỏng, đổ vỡ của cán bộ quản trị

    1. Truyền thống, tập quán

    Truyền thống, tập quán là điều luôn đc chú trọng trong đội ngũ nhân viên mới có tác động lớn tới tâm lý của nhân viên.

    Truyền thống tập thể của công ty luôn là tấm gương mẫu mực, niềm vinh dự tự hào cho mỗi thành viên đứng trong đội ngũ của những truyền thống đó và tạo cho nhân viên niềm tin tưởng vào công ty mà yên tâm làm việc.

    1. Lan truyền tâm lý

    – Là hiện tượng phổ biến xảy ra trong tập thể lao động, lan truyền từ thành viên này sang thành viên khác hoặc nhóm người này sang nhóm người khác tạo ra 1 trạng thái tâm lý tình cảm của nhóm.

    – Có 2 cơ chế lan truyền tâm lý: Cơ chế dao động từ từ và Cơ chế bùng nổ

    – Lan truyền tâm lý có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến hoạt động của Dn

    1. Dư luận tập thể

    Công ty đã thực hiện một số chương trình quảng cáo và PR, đưa ra lời cam kết nhằm tạo dư luận tốt về công ty. Ngoài ra cũng có một số dư luận không tốt về tổ chức gây tâm lý hoang mang, nghi ngờ cho nhân viên trong công ty

    1. Quy luật nhàm chán

    Trong quá trình thực hiện công việc tại bộ phận không thể tránh khỏi sự nhàm chán: như sự vất vả trong công việc, nội dung của việc thăm dò khách hàng, các dữ liệu thu thập không hợp lý…

    Ảnh hưởng: nhân viên chán công việc, mệt mỏi, hiệu quả công việc không cao, tốn nhiều chi phí, tạo sự không hài hòa với các bộ phận khác.

    Biện pháp: tạo môi trường làm việc khoa học, sự hòa thuận giữa các thành viên, tạo các hoạt động vui chơi, đưa ra các mục tiêu hàng tuần…

    1. Quy luật tương phản

    Trong tập thể có thể có những người có tính cách trái ngược. Như khi người lao động phải thường xuyên quan hệ với hai nhà quản trị  có phong cách trái ngươc nhau (một người dân chủ, lịch sự, tôn trọng cấp dưới người kia thì độc đoán nóng nảy).  Điều này sẽ dẫn tới các nhân viên quý mến hoặc căm ghét hai nhà quản trị này hơn mức bình thường.

    1. Quy luật di chuyển

    Là sự di chuyển cảm xúc từ người này sang người khác, từ nhóm này sang nhóm khác. Kết quả của sự di chuyển tâm lý là tạo một trạng thái tâm lý, tình cảm của nhóm.

    Người lãnh đạo trong các cơ quan và doanh nghiệp nhận thức rõ những hiện tượng tâm lý và biết cách lợi dụng, điều khiển những nhân tố tích cực để quản lý tốt, đem lại hiệu quả cho tập thể, đồng thời ngăn chặn những hiện tượng tiêu cực ảnh hưởng đến bầu không khí tâm lý xã hội của tập thể như những lo lắng, khủng hoảng, mất niềm tin không đáng có.

    Có 2 nhân tố tác động lên bầu không khí tập thể của bộ phận nhân sự của phòng Marketing trong công ty:  – Các nhân tố bên trong      – Các nhân tố bên ngoài.

    1. Bầu không khí tâm lý  xã hội

    Là trạng thái tâm lý của tập thể lao động, có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến bầu không khí trong tập thể như: phong cách lãnh đạo, sự đánh giá, khen thưởng, xử phạt ….

    Ưu điểm: thúc đẩy nhân viên làm việc hết mình, phát huy năng lực, tạo sự gắn bó giữa các thành viên trong công ty

    Nhược điểm: bầu không khí tiêu cực ảnh hưởng không tốt tới tinh thần làm việc của nhân viên, sự cạnh tranh thiếu công bằng

    Biện pháp: nhà quản trị cần lắng nghe nhân viên để có thể đưa ra quyết định đúng nhất, cần quan tâm xây dựng mối quan hệ chính thức đúng đắn và khoa học thường xuyên quan tâm duy trì điều chỉnh các quan hệ này, tạo sự giao lưu học hỏi giữa các bộ phận.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây