Category: Đề cương Đại Học

Hỗ Trợ Ôn Tập – Tổng hợp và Chia sẻ miễn phí Đề cương đại học. Đội nhóm chúng mình dành nhiều tâm sức sưu tầm đề cương từ các đại học khác nhau. Cảm ơn mọi người đã ủng hộ Hotroontap.

Rất mong nhận được thêm đóng góp từ mọi người!

[caption id="attachment_18595" align="aligncenter" width="800"]Đề cương đại học miễn phí De cuong dai hoc mien phi (Ảnh sưu tầm – Báo Nghệ An)[/caption]
  • Bài tập Tài chính doanh nghiệp (có đáp án)

    Bài tập Tài chính doanh nghiệp (có đáp án)

    Bài tập Tài chính doanh nghiệp (có đáp án)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập Nguyên lý kế toán (Kèm đáp án)


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-T%C3%A0i-ch%C3%ADnh-doanh-nghi%E1%BB%87p-c%C3%B3-%C4%91%C3%A1p-%C3%A1n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập Tài chính doanh nghiệp (có đáp án)

    Lời nói đầu

    Tài chính doanh nghiệp là một trong những công cụ quản lý kinh tế tài chính quan trọng có vai trò tích cực trong quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế, tài chính của doanh nghiệp.

    Trong những năm qua cùng với sự thay đổi của nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN, nhiều chính sách tài chính đã thay đổi cho phù hợp với cơ chế quản lý kinh tế hiện hành. Để phục vụ cho quá trình giảng dạy, học tập và nghiên cứu của giáo viên, học sinh, sinh viên ngành kinh tế, tác giả biên soạn quyển sách: “Bài tập và hướng dẫn giải bài tập Tài chính doanh nghiệp”.

    “Bài tập và huớng dẫn giải bài tập Tài chính doanh nghiệp” được biên soạn phù hợp với chế độ Quản lý tài chính của Nhà nước mới ban hành như: Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về chế độ trích và sử dụng khấu hao tài sản cố định trong Công ty Nhà nước; Công ty cổ phần Nhà nước…, Thông tư số 33/2005/TT-BTC ngày huớng dẫn Nghị định 199/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý tài chính trong doanh nghiệp Nhà nuớc; Công ty cổ phần Nhà nước…, Thông tư 32/2007/TT – BTC ngày 09 tháng 04 năm 2007 Hướng dẫn thi hành Nghị định 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Luật thuế GTGT; Thông tư 134/2007/TT-BTC ngày 23 tháng 11 năm 2007 hướng dẫn Nghị định 24/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ về hướng dẫn chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp v.v…

    Nội dung quyển sách bao gồm 4 phần được sắp xếp theo chương trình của Giáo trình “Tài chính doanh nghiệp” bậc Cao đẳng kế toán. Trong mỗi phần gồm có: Tóm tắt nội dung cơ bản, bài tập, hướng dẫn giải một số bài tập tiêu biểu và đáp số.

    Trong quá trình biên soạn tác giả đã cố gắng trình bày thật đơn giản dễ hiểu, gắn với Chế độ quản lý tài chính mới ban hành. Quyển sách đã được đồng nghiệp trong Khoa và Hội đồng khoa học Nhà trường đóng góp ý kiến và chỉnh sửa. Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến chân tình của các độc giả.

    Tác giả xin chân thành cảm ơn.

    1

    PHẦN I

    TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VỐN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP

    1.1 – Tóm tắt nội dung cơ bản:

    • Khái niệm, đặc điểm và tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ trong doanh nghiệp.
    • Phương pháp xác định nguyên giá TSCĐ (theo từng phương pháp tính thuế GTGT) gồm: TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài chính và bất động sản đầu tư.
    • Phân biệt hao mòn và khấu hao TSCĐ.
    • Ý nghĩa và phương pháp lập kế hoạch khấu hao TSCĐ.
    • Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất, hiệu quả sử dụng TSCĐ, VCĐ trong doanh nghiệp? Vai trò của người cán bộ tài chính trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ trong doanh nghiệp.

    1.2 – Bài tập

    Bài tập số 1

    Căn cứ vào tài liệu sau đây tại doanh nghiệp sản xuất A (Đvt: triệu đồng).

    1. Mua một máy công cụ đưa vào sử dụng, giá mua chưa có thuế GTGT: 40, thuế GTGT: 10%. Chi phí vận chuyển lắp đặt hết: 2,1 trong đó thuế GTGT: 0,1. Thời hạn sử dụng 10 năm.
    2. Mua một thiết bị sản xuất đưa vào sử dụng, giá thanh toán: 110. Chi phí lắp đặt, chạy thử thiết bị theo hợp đồng giá chưa có thuế GTGT: 10,5, thuế GTGT: 5%, chiết khấu thương mại được hưởng: 0,5, thời hạn sử dụng 10 năm.

     

    1. Nhận một phương tiện vận chuyển do Công ty K góp vốn kinh doanh, thời hạn 5 năm. Giá trị được Hội đồng liên doanh thống nhất đánh giá: 240, chi phí trước khi đưa vào sử dụng: 1,2. Mỗi năm khấu hao: 40,2.
    2. Mua một thiết bị quản lý dưới hình thức trao đổi tương tự, nguyên giá: 240, đã khấu hao: 40%. Thời hạn sử dụng 10%.

    Yêu cầu:

    1. Hãy xác định nguyên giá của TSCĐ trong trường hợp mua sắm trên?
    2. Tính tổng số tiền trích khấu hao hàng năm của tất cả các TSCĐ nói trên?

    Biết rằng: – DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

    – DN tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.

    Bài tập số 2

    Doanh nghiệp nh ập khẩu một thi ết bị sản xuất, giá nhập tại cửa khẩu tính ra đồng Việt Nam: 200 triệu đồng, thu ế su ất thuế nhập kh ẩu: 20%, thuế suất thuế GTGT của hàng nhập khẩu: 10%, chi phí vận chuyển về đến doanh nghi ệp theo hoá đơn đặc thù (giá đã có thu ế GTGT): 33 triệu đồng trong đó thuế GTGT: 10%. Chi phí khác trước khi đưa TSCĐ vào sử dụng với giá chưa có thuế GTGT: 30 triệu đồng, thuế GTGT: 3 triệu đồng. Thời gian sử dụng hữu ích TSCĐ: 10 năm.

    4

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    Yêu cầu:

    1. Hãy xác định nguyên giá thiết bị mua sắm trong hai trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và khấu trừ.
    2. Tính số tiền khấu hao TSCĐ hàng năm bằng các phương pháp:
      1. Đường thẳng.
      2. Số dư giảm dần kết hợp với phương pháp đường thẳng ở những năm cuối.

    (Biết rằng: Doanh nghiệp tính thuế GTGT khấu trừ).

    Bài tập số 3

    Có tài liệu tại một doanh nghiệp sản xuất như sau:

    1. Mua một bằng phát minh sáng chế sử dụng cho bộ phận sản xuất, giá hoá đơn chưa có thuế GTGT: 40 triệu đồng, thuế GTGT: 10%. Chi phí trước khi đưa vào sử dụng: 1,2 triệu đồng.
    2. Mua dưới hình thức trao đổi một máy photo copy đang sử dụng ở bộ phận QLDN, nguyên giá: 18 triệu đồng, đã khấu hao: 3 triệu đồng để lấy một thiết bị sản xuất về sử dụng. Tài sản đem đi trao đổi có giá chưa thuế GTGT trên hoá đơn: 14 triệu đồng, tài sản nhận về có giá chưa thuế GTGT trên hoá đơn: 20 triệu đồng, doanh nghiệp phải chi thêm tiền thanh toán phần chênh lệch cho bên trao đổi, thuế suất của cả 2 loại máy trên là: 10%. Chi phí vận chuyển máy photo copy 0,22 triệu đồng (trong đó thuế GTGT: 10%) và chi phí lắp đặt thiết bị: 0,12 triệu đồng do bên trao đổi chịu.

    Yêu cầu:

    Hãy xác định nguyên giá của TSCĐ nhận về (trong hai trường hợp tính thuế GTGT trực tiếp và khấu trừ).

    Bài tập số 4

    Mộ t hợp đồng thuê thiết bị sản xuất thời hạn 5 n ăm ( đủ đi ều kiện thuê tài chính). Giá trị hợp lý của thiết bị được xác định là: 270 triệu đồng, tiền thuê phải trả vào cuối mỗi năm là: 50 triệu đồng. Lãi suất ngân hàng: 10%/năm.

    Yêu cầu:

    Hãy xác định nguyên giá của tài sản cố định thuê tài chính.

    Bài tập số 5

    Căn cứ vào tài liệu sau đây. Hãy điều chỉnh tỷ lệ khấu hao bình quân năm kế hoạch cho doanh nghiệp A.

    1. Tài liệu năm báo cáo.

     

    • Tổng nguyên giá của TSCĐ dự tính có đến 31/12 là: 7.520 triệu

    đồng.

    • Tỷ lệ khấu hao bình quân năm là: 5%.
    1. Tài liệu năm kế hoạch.
      1. Ngày 01/3 doanh nghiệp sẽ hoàn thành một nhà xưởng và đưa vào sử dụng ở phân xưởng sản xuất chính với:
        • Nguyên giá là: 288 triệu đồng, thời gian sử dụng ước tính 20 năm.
        • Dự kiến thu biến giá khi thanh lý TSCĐ là 2,8 triệu đồng.

    5

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    1. Ngày 01/5 dự kiến sẽ bán cho doanh nghiệp khác một phương tiện vận chuyển với nguyên giá: 180 triệu đồng, số tiền khấu hao hàng năm là: 9 triệu đồng .

     

    1. Ngày 01/6 dự kiến sẽ thanh lý xong một số TSCĐ ở phân xưởng sản xuất với nguyên giá là: 60 triệu đồng, số tiền khấu hao hàng năm là: 6 triệu đồng.

    Bài tập số 6

    Tại doanh nghiệp X có tài liệu sau

    1. 1. Trích Bảng cân đối kế toán ngày 30/9 năm báo cáo:

    Đvt: triệu đồng

    Tài sản Số cuối kỳ
    1. TSCĐ hữu hình  
    – Nguyên giá 8.500
    2. TSCĐ vô hình  
    – Nguyên giá 2.920

    Trong số TSCĐ hữu hình có: 120 triệu đồng là nguyên giá TSCĐ đã khấu hao h ết (không phải khấu hao). Từ ngày 01/10 cho đến hết năm báo cáo không xảy tình hình tăng hoặc giảm TSCĐ.

    1. TSCĐ của doanh nghiệp có tỷ trọng và tỷ lệ khấu hao của mỗi loại (tính đến cuối năm báo cáo) cụ thể như sau:
    Loại TSCĐ Tỷ trọng % Tỷ lệ khấu hao %
    – Nhà cửa 20 5
    – Máy móc thiết bị 60 10
    – Phương tiện vận tải 05 20
    – Dụng cụ quản lý 05 12
    – TSCĐ vô hình 10 20
    1. Tình hình tăng giảm TSCĐ dự kiến năm kế hoạch như sau:

     

    • Ngày 01/ 02 thanh lý một số TSCĐ hữu hình (đã khấu hao đủ đến 30/09). nguyên giá: 90 triệu đồng.
    • Ngày 01/3 thanh lý hết số TSCĐ hữu hình đã khấu hao đủ đến 30/9, nguyên giá: 30 triệu đồng.
    • Ngày 8/3 đưa vào sử dụng một phân xưởng sản xuất, giá dự toán: 150 triệu đồng và máy móc thiết bị còn mới nguyên giá: 200 triệu đồng.
    • Ngày 01/9 mua hai máy công cụ còn mới đưa vào sản xuất. Nguyên giá mỗi máy: 50 triệu đồng.
    1. Giả định tỷ lệ khấu hao bình quân năm kế hoạch như tỷ lệ khấu hao bình quân cuối năm báo cáo.

    Yêu cầu:

    Hãy xác định: Số tiền khấu hao phải trích năm kế hoạch của DN trên?

    6

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    Bài tập số 7

    Căn cứ vào tài liệu sau đây tại doanh nghiệp Công nghiệp X

    Hãy tính: Tỷ lệ khấu hao bình quân và lập kế hoạch khấu hao TSCĐ cho năm kế hoạch.

    Biết rằng: Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

    1. Tài liệu năm báo cáo
      1. Tổng nguyên giá TSCĐ có đến 31/12: 1.950 triệu đồng. Trong đó cần

    khấu hao: 1.750 triệu đồng.

    1. Tỷ lệ khấu hao bình quân năm: 10%.

     

    1. Tài liệu năm kế hoạch

     

    1. Ngày 01/3 doanh nghiệp hoàn thành bàn giao một phân xưởng sản xuất chính và đưa vào sản xuất với giá dự toán công trình được duyệt (chưa có thuế GTGT) là: 240 triệu đồng, thuế GTGT là: 24 triệu đồng, thời gian sử dụng ước tính là 10 năm.

     

    1. Ngày 01/4 doanh nghiệp nhận vốn góp liên doanh bằng một phương tiện vận tải dùng cho bán hàng. Nguyên giá là: 150 triệu đồng, đã khấu hao: 20 triệu đồng. Tài sản đem góp vốn được các bên tham gia liên doanh đánh giá trị vốn góp là: 100 triệu đồng, các chi phí chạy thử và chi phí khác để đưa tài sản đó vào hoạt động với giá chưa có thuế GTGT là: 20 triệu đồng, thuế GTGT là: 1 triệu đồng. Thời gian sử dụng là: 5 năm .

     

    1. Ngày 01/5 doanh nghiệp sẽ nhượng bán cho cho Công ty Y một máy công cụ không cần dùng. Nguyên giá là: 180 triệu đồng, số tiền khấu hao hàng năm là: 6 triệu đồng. Biết tài sản này đã trích khấu hao: 50%. Nay bán giá thỏa thuận chưa có thuế GTGT: 100 triệu đồng, thuế GTGT: 5%.

     

    1. Ngày 01/8 doanh nghiệp nhập khẩu một máy mới. Giá nhập khẩu tính ra đồng Việt Nam là: 300 triệu đồng, thuế suất nhập khẩu là: 50%, thuế suất thuế GTGT là: 10%, thời gian sử dụng ước tính là 10 năm.
    2. Ngày 01/10 doanh nghiệp góp vốn liên doanh với Công ty K (cơ sở đồng kiểm soát) một thiết bị sản xuất. Nguyên giá là: 150 triệu đồng,

    đã khấu hao 20%. Tài sản này được các bên tham gia liên doanh đánh giá giá trị vố n góp là: 120 triệu đồng. Biết tài sản này có tỷ lệ khấu hao là 12%/năm.

    Biết rằng: Trong nguyên giá bình quân TSCĐ cần khấu hao năm kế hoạch có 30% thuộc vốn vay dài hạn.

    Bài tập số 8

    Căn cứ vào tài liệu sau đây tại doanh nghiệp Nhà nước X:

    (Đvt: Triệu đồng)

    1. Tài liệu năm báo cáo
      1. Tổng nguyên giá TSCĐ có đến 30/9 năm báo cáo là: 4510.
      2. Dự kiến 01/11 bộ phận XDCB sẽ bàn giao cho doanh nghiệp một công trình kiến trúc mới hoàn thành đưa vào sử dụng cho sản xuất trị giá là: 28,4.

     

    7

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    1. Tài liệu năm kế hoạch

     

    1. Ngày 01/4 doanh nghiệp mua một thiết bị sản xuất còn mới đưa vào sử dụng nguyên giá 32,4.
    2. Ngày 01/6 theo đề nghị của phòng Kỹ thuật điện cơ, doanh nghiệp tiến hành sửa chữa lớn một số máy móc thiết bị sản xuất (sửa chữa lớn nâng cấp), nguyên giá 120, chi phí sửa chữa lớn dự tính là: 22,6.
    3. Ngày 01/7 doanh nghiệp tiến hành thanh lý xong một dụng cụ đo lường thí nghiệm (đủ tiêu chuẩn TSCĐ) đã hư hỏng, nguyên giá: 12,4 đã khấu hao đủ, dự kiến thu thanh lý là: 0,3.
    4. Ngày 01/9 doanh nghiệp bán một số thiết bị không cần dùng ở phân xưởng sản xuất phụ nguyên giá: 180.

     

    1. Doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm dự kiến năm kế hoạch là: 8.929,4.

    Yêu cầu:

    Tính hiệu suất sử dụng TSCĐ năm kế hoạch của DN Công nghiệp A?

    Bài tập số 9

    Căn cứ vào tài liệu dưới đây tại DN nhà nước A:

    1. Tài liệu năm báo cáo

     

    1. Tổng nguyên giá TSCĐ có đến 30/9 là 1.500 triệu đồng, trong đó cần tính khấu hao là 1.250 triệu đồng.

     

    1. Dự kiến đến ngày 01/11, bộ phận XDCB sẽ bàn giao cho doanh nghiệp một công trình kiến trúc mới hoàn thành đưa vào sản xuất với giá trị là: 280 triệu đồng.
    1. Tài liệu năm kế hoạch
      1. Ngày 01/4 doanh nghiệp mua thêm một máy công cụ đã sử dụng để dùng cho phân xưởng sản xuất phụ, với giá thoả thuận chưa có thuế GTGT là: 324 triệu đồng, thuế GTGT là: 32,4 triệu đồng.
      2. Ngày 01/6 doanh nghiệp đưa vào sử dụng cho phân xưởng sản xuất chính một máy mới với giá mua chưa có thuế GTGT là: 420 triệu đồng, thuế GTGT là: 42 triệu đồng, các chi phí khác để đưa TSCĐ vào hoạt động bình thường với giá chưa có thuế GTGT là: 30 triệu đồng, thuế GTGT là: 3 triệu đồng.
      3. Ngày 01/7 doanh nghiệp dự kiến thanh lý xong một số dụng cụ đo lường ở bộ phận bán hàng (đủ tiêu chuẩn TSCĐ) đã khấu hao đủ, nguyên giá: 120 triệu đồng, dự kiến thu về giá trị thanh lý là: 4 triệu đồng (đã trừ tất cả chi phí cho thanh lý).

     

    1. Ngày 01/9 doanh nghiệp bán một số thiết bị không cần dùng với nguyên giá là: 90 triệu đồng đã khấu hao 90%, giá bán thoả thuận là: 5 triệu đồng.
    2. Doanh thu tiêu thụ sản phẩm năm kế hoạch dự kiến là: 2.718 triệu đồng.

    Yêu cầu:

    Hãy tính: Số tiền khấu hao và hiệu suất sử dụng TSCĐ năm kế hoạch của doanh nghiệp A?

    8

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    Biết rằng: – Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

    • Tỷ lệ khấu hao bình quân năm KH như năm báo cáo bằng: 12%.

    Bài tập số 10

    Căn cứ vào tài liệu sau đây tại DN Cơ Khí:

    1. Tài liệu năm báo cáo

    Theo số liệu trên Bảng cân đối kế toán ngày 30/9 thì tổng nguyên giá

    TSCĐ của doanh nghiệp hiện có như sau:

    – Nguyên giá TSCĐ dùng trong sản xuất công nghiệp: 1.535 triệu đồng.

    – Nguyên giá TSCĐ dùng trong hoạt động phúc lợi: 140 triệu đồng.
    – Nguyên giá TSCĐ chờ thanh lý: 55 triệu đồng.
    – Nguyên giá TSCĐ không cần dùng: 20 triệu đồng.
    Tổng nguyên giá TSCĐ năm báo cáo là: 1.750 triệu đồng.

    Trong quý IV năm báo cáo, doanh nghiệp sẽ mua một TSCĐ mới đưa vào kinh doanh với giá chưa có thuế GTGT là: 120 triệu đồng, thuế GTGT là: 12 triệu đồng vào ngày 01/11 và đến ngày 01/12 sẽ bán hết số TSCĐ không cần dùng có đến ngày 30/9 năm báo cáo.

    1. Tài liệu năm kế hoạch

     

    1. Ngày 01/02 lắp ráp xong một máy mới và đưa vào sản xuất với giá chưa có thuế GTGT là: 240 triệu đồng, thuế GTGT là: 24 triệu đồng, các chi phí khác trước khi đưa tài sản đó vào hoạt động với giá thanh toán là: 26,4 triệu đồng, trong đó thuế GTGT là: 2,4 triệu đồng.

     

    1. Ngày 01/5 doanh nghiệp đem góp vốn liên doanh bằng một TSCĐ hữu hình có nguyên giá là: 180 triệu đồng, đã khấu hao 30 triệu đồng. TSCĐ đem góp vốn được các bên tham gia liên doanh đánh giá trị giá vốn góp là: 150 triệu đồng.
    2. Ngày 01/6 doanh nghiệp sẽ tiến hành nhượng bán một số TSCĐ không cần dùng ở bộ phận bán hàng, nguyên giá là: 165 triệu đồng. Biết các tài sản này đã khấu hao 80%.
    3. Ngày 01/9 doanh nghiệp mua một TSCĐ thuộc diện chịu thuế Tiêu thụ đặc biệt với giá chưa có thuế Tiêu thụ đặc biệt là: 120 triệu đồng, thuế Tiêu thụ đặc biệt là: 80%, thuế GTGT:10%, các chi phí khác trước khi đưa tài sản vào sử dụng với giá thanh toán là: 33 triệu đồng (trong đó thuế GTGT là: 10%).

     

    1. Ngày 19/10 doanh nghiệp sẽ làm xong thủ tục sa thải hết số TSCĐ chờ thanh lý của năm báo cáo. Thu thanh lý TSCĐ này dự kiến là 0,3 triệu đồng.

    Yêu cầu:

    Hãy xác định số tiền khấu hao phải trích năm kế hoạch của doanh nghiệp Cơ khí?

    Biết rằng: – Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ?

    – Tỷ lệ khấu hao bình quân năm KH như năm báo cáo và bằng:

    15%.

    9

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    – TSCĐ dùng cho phúc lợi tập thể đều không thuộc phạm vi khấu

    hao

    Bài tập số 11

    Công ty ABC dự kiến nh ập mộ t mộ t hệ thống thiết bị toàn bộ của Nhật, giá mua tính ra đồng Việt Nam: 500 triệu đồng, thu ế nhập khẩu 2% trên giá mua, thuế GTGT: 10%, chi phí vận chuyển bốc dỡ về đến Công ty:

    • triệu đồng, chi phí lắp đặt chạy thử hết: 15 triệu đồng. Thời gian hữu dụng 5 năm

    Yêu cầu:

    Hãy tính số tiền khấu hao hàng năm của hệ thống thiết bị trên theo phương pháp:

    1. Đường thẳng.
    2. Phương pháp số dư giảm dần kết hợp với phương pháp đường thẳng ở những năm cuối.

    Biết rằng: Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

    Bài tập số 12

    Tại công ty T&T có tài liệu sau:

    1. Theo tài liệu kế toán ngày 31/12/200x như sau:
          Đvt: Triệu đồng
      Nhóm TSCĐ Nguyên giá Tỷ lệ khấu hao %
    1. Nhà cửa, vật kiến trúc 2.000 5
    2. Máy móc, thiết bị 5.500 14
    3. Phương tiện vận tải 1.500 12,5
    4. Phương tiện quản lý 1.000 20

    Toàn bộ TSCĐ đều thuộc phạm vi tính khấu hao, không có TSCĐ chờ

    xử lý.

    1. Năm 200x +1 dự kiến tình hình sau:

     

    1. Ngày 01/6 bán bớt một số thiết bị cũ. Nguyên giá: 480 triệu đồng, đã khấu hao đủ.

     

    1. Ngày 01/7 nhập thêm một số máy móc chuyên dùng đưa vào sử dụng, nguyên giá: 600 triệu đồng.
    2. Ngày 01/8 nhập thêm một số máy vi tính dùng cho quản lý doanh nghiệp, nguyên giá: 30 triệu đồng.

    Yêu cầu:

    Hãy lập kế hoạch khấu hao cho năm 200x+1?

    Bi ết rằng: Tỷ lệ khấu hao bình quân năm 200x+1 như tỷ lệ khấu hao bình quân năm 200x.

    Bài tập số 13

    Có tài liệu về giá trị TSCĐ của công ty Rạng Đông như sau:

    1. Tài liệu năm báo cáo
      1. Tổng nguyên giá TSCĐ có đến ngày 30/9: 2.500 triệu đồng, trong đó

    phải tính khấu hao: 2.200 triệu đồng. Trong tổng nguyên giá TSCĐ cần

    10

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    khấu hao có: 50% TSCĐ được hình thành t ừ nguồn vốn ngân sách cấp, 30% thuộc vốn tự có, số còn lại được hình thành từ nguồn vốn vay dài hạn của ngân hàng. Số tiền khấu hao luỹ kế đến 30/9 năm báo cáo: 750 triệu đồng.

    1. Ngày 01/11 dự kiến bộ phận XDCB sẽ bàn giao một phân xưởng mới đưa vào sản xuất với giá dự toán là: 84 bằng nguồn vốn Quỹ đầu tư phát triển. Số tiền khấu hao dự tính trích trong quý IV năm báo cáo: 80 triệu đồng.

     

    1. Tài liệu năm kế hoạch

     

    1. Ngày 01/3 doanh nghiệp mua một ôtô và đưa vào vận chuyển hàng hoá bằng quỹ đầu tư phát triển với giá thanh toán là: 340 triệu đồng, các chi phí khác trước khi đưa ôtô vào sử dụng với giá thanh toán là: 8 triệu đồng.

     

    1. Ngày 01/4 doanh nghiệp thanh lý một số dụng cụ đo lường đang sử dụng ở bộ phận bán hàng, nguyên giá là: 100 triệu đồng, đã khấu hao đủ, dự kiến thu thanh lý TSCĐ này: 2 triệu đồng. Biết tài sản này được hình thành từ nguồn vốn vay dài hạn của ngân hàng.

     

    1. Ngày 01/7 doanh nghiệp vay dài hạn ngân hàng nhập khẩu một máy sấy và đưa vào sản xuất, giá nhập khẩu tính ra đồng Việt Nam: 200 triệu đồng, thuế suất thuế nhập khẩu: 30%, thuế suất thuế GTGT: 10%, chi phí vận chuyển và chạy thử với giá chưa có thuế GTGT: 3,5 triệu đồng, thuế GTGT: 0,35 triệu đồng.
    2. Ngày 01/10 doanh nghiệp đưa vào dự trữ một máy công cụ, nguyên giá: 180 triệu đồng, đã khấu hao 80%. Tài sản này được hình thành từ nguồn vốn tự có của doanh nghiệp.
    3. Tỷ lệ khấu hao bình quân năm kế hoạch như năm báo cáo và bằng: 12%.

     

    1. Doanh thu tiêu thụ sản phẩm dự kiến cả năm: 3.809,625 triệu đồng.

    Yêu cầu:

    1. 1. Tính s ố ti ền khấu hao phải trích năm kế hoạch và phân phối tiền khấu hao theo chế độ hiện hành.
    2. 2. Tính số vốn cố định bình quân năm kế hoạch.
    1. Tính hiệu suất sử dụng TSCĐ và VCĐ năm kế hoạch.
    2. Lập Bảng kế hoạch khấu hao TSCĐ năm kế hoạch.

    Biết rằng: Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

    Bài tập số 14

    Căn cứ vào tài liệu sau đây tại doanh nghiệp Nhà nước Y:

    1. Tài liệu năm báo cáo

     

    1. Căn cứ vào tài liệu trên Bảng cân đối kế toán ngày 30/9 thì số dư về TSCĐ: 16.500 triệu đồng. Trong đó có một số TSCĐ là:

    – Giá trị quyền sử dụng đất lâu dài:            1.200 triệu đồng.

    – Giá trị TSCĐ thuộc phúc lợi tập thể:          200 triệu đồng.

    – Giá trị TSCĐ đã khấu hao đủ (từ tháng 5): 100 triệu đồng (nhà kho)

    – Giá trị TSCĐ không cần dùng:                         100 triệu đồng.

    11

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    1. Tháng 10 doanh nghiệp mua một phương tiện vận chuyển dùng cho bán hàng với giá mua chưa có thuế GTGT: 200 triệu đồng, thuế GTGT: 10%.

     

    1. Tháng 12 bán hết số TSCĐ không cần dùng có đến 30/9.
    2. Khấu hao luỹ kế đến 31/12: 1.120 triệu đồng.

     

    1. Tài liệu năm kế hoạch
    2. Ngày 01/02 dùng quỹ đầu tư phát triển mua một thiết bị sản xuất hoá đơn chưa có thuế GTGT: 240 triệu đồng, thuế GTGT: 5%. Chi phí lắp đặt chạy thử hết: 12 triệu đồng.
    3. Ngày 01/05 thanh lý xong một nhà kho đã khấu hao đủ ở đầu năm kế hoạch. Nguyên giá: 100 triệu đồng. Chi phí cho thanh lý: 1 triệu đồng, giá trị thu hồi khi thanh lý: 2 triệu đồng. Nhà kho trước đây mua sắm bằng nguồn vốn ngân sách cấp.

     

    1. Ngày 13/05 mua một thiết bị sản xuất dưới hình thức trao đổi tương tự. Nguyên giá thiết bị đem đi trao đổi: 180 triệu đồng, đã khấu hao: 60 triệu đồng. Chi phí lắp đặt, chạy thử thiết bị nhận về trước khi đưa vào sử dụng hết: 1,2 triệu đồng. Thiết bị này trước đây mua sắm bằng nguồn vốn tự có.
    2. Ngày 01/06 đưa một phương tiện vận chuyển đi góp vốn liên doanh dài hạn với công ty K (cơ sở đồng kiểm soát). Nguyên giá: 360 triệu đồng, đã khấu hao: 60 triệu đồng, được Hội đồng liên doanh đánh giá theo giá trị còn lại. Phương tiện này trước đây mua bằng quỹ đầu tư phát triển.

     

    1. Ngày 01/08 vay dài hạn ngân hàng mua một thiết bị đo lường thí nghiệm giá thanh toán: 264 triệu đồng (trong đó thuế GTGT: 24 triệu đồng), chi phí vận chuyển lắp đặt trước khi đưa vào sử dụng hết: 1,8 triệu đồng.

     

    1. Ngày 01/09 sửa chữa lớn hoàn thành một thiết bị sản xuất (sửa chữa lớn nâng cấp). Nguyên giá: 200 triệu đồng, chi phí cho sửa chữa lớn theo hợp đồng: 24 triệu đồng được trả bằng vốn vay dài hạn.
    2. Ngày 01/10 nhập khẩu một ô tô con dùng cho bộ phận QLDN. Giá mua tại cửa khẩu tính ra đồng Việt Nam: 300 triệu đồng, thuế nhập khẩu phải nộp: 100%, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp: 50%, thuế GTGT phải nộp: 10%. Ôtô đựợc mua sắm bằng quỹ đầu tư phát triển.

     

    1. Ngày 01/12 thanh lý một số dụng cụ thể thao (đủ tiêu chuẩn TSCĐ). Nguyên giá: 18 triệu đồng đã hết thời hạn sử dụng. Chi phí cho thanh lý dự kiến: 0,2 triệu đồng, thu về thanh lý dự kiến 0,5 triệu đồng. TSCĐ này trước đây mua sắm bằng quỹ phúc lợi.

     

    1. Doanh thu bán hàng thuần dự kiến cả năm: 27.567,089 triệu đồng.
    1. Tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân năm kế hoạch như năm báo cáo và bằng 10%.

    Biết rằng: – Trong nguyên giá TSCĐ cần khấu hao đến đầu năm kế hoạch có 30% thuộc vốn vay dài hạn

    • Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
    • TSCĐ dùng cho phúc lợi tập thể đều không thuộc phạm vi trích

    khấu hao

    12

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    Yêu cầu:

    1. Tính nguyên giá bình quân TSCĐ cần khấu hao năm kế hoạch.
    2. Tính số tiền khấu hao phải trích năm kế hoạch và phân phối số tiền khấu hao theo chế độ hiện hành?

     

    1. Lập Biểu kế hoạch khấu hao TSCĐ năm kế hoạch?
    2. Tính hiệu suất sử dụng TSCĐ, VCĐ năm kế hoạch?

    1.3 – Hướng dẫn giải một số bài tập tiêu biểu và đáp số

    Bài số 1:                    
    1/ Xác định NG của TSCĐ        
        – NGmáy công cụ = 40 + 2     = 42  (triệu đồng)
        – NG thiết bị sx     = 110 + 10,5 – 0,5 = 120 (triệu đồng)
        – NG P/tiện VT     = 240 + 1,2   = 241,2 (triệu đồng)
        – NG TB quản lý = 240 – 240 x 40% = 144 (triệu đồng)
    2/ Tính MK hàng năm          
        42   120   144    
    MK  =   +         +  40,2  +     = 70,8 (triệu đồng)
                 
    10   10     10    
                               

    Bài số 2:

    1. Xác định NG của TSCĐ

     

    – Nếu DN nộp thuế GTGT trực tiếp

    NG Tb = 200 + 40 + 240 * 10% + 33 + 30 + 3 = 330 (triệu đồng)

    • Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT khấu trừ NG Tb = 200 + 40 + 30 + 30 = 300 (triệu đồng)
    1. Tính số tiền khấu hao hàng năm của TSCĐ a. Theo phương pháp đường thẳng:
    300      
    MK =       = 30 (triệu đồng/năm)  
     
    10   30    
    MK/ tháng = = 2,5 (triệu đồng/tháng)  
     
    12
             
    1. Theo phương pháp số dư giảm dần kết hợp với phương pháp đường thẳng ở những năm cuối:

    1

    TK =   =  10%
     

    10

    TK diều chỉnh  = 10% * 2,5 = 25%

    Bảng tính số tiền khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần kết hợp với phương pháp đường thẳng ở những năm cuối:

    13

                  Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp  
                    Đvt: 1.000 đồng  
    Năm     Số tiền khấu hao   Giá trị còn lại  
    1 300.000 * 25% = 75.000   225.000  
    2 225.000 * 25% = 56.250   168.750  
    3 16.750  * 25% = 42. 187,5   126.562,5  
    4 126.562,5 * 25% = 31.640,625   94.921,875  
    5 94.921,875 * 25% = 23.731   71.191,4  
    6 71.191,4 * 25% = 17.797,85   53.393,55  
    7 53.393,55 : 4 = 13.348,39   40.045,16  
    8 53.393,55 : 4 = 13.348,39   26.696,77  
    9       =   13.348,39   13.348,38  
    10       = 13.348,38   0  

    Bài số 3:

    Đáp số: + DN nộp thuế GTGT trực tiếp

    – NGTSCĐ VH = 45,2 (triệu đồng)
    – NGTBB = 22 (triệu đồng)
    + DN nộp thuế GTGT khấu trừ
    – NGTSCĐ VH = 41,2 (triệu đồng)
    – NGTBB = 20 (triệu đồng)
    Bài số 4:      
    Đáp số: NG TSCĐ Thuê TC = 189,5 (triệu đồng)

    Bài số 5: Tính tỷ lệ khấu hao bình quân năm kế hoạch

                 
            MK
    TK   =     (%)
       
            NG    

    – Mức khấu hao TSCĐ tăng bình quân năm kế hoạch

        288 – 2,8    
    MK nhà xưởng = (         : 360) * 300 = 11,883 triệu/năm
           
        20        
    – Mức khấu hao TSCĐ giảm bình quân năm kế hoạch
      = 9 * 240 +     6 * 210 =  9,5 triệu/năm
    MK        
    360     360
                   

    – NG TSCĐ tăng bình quân năm kế hoạch

    285,2  * 300

    NGt  =                                                             =  237,67 (triệu đồng)

    360

    14

                                Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp
    – NG TSCĐ giảm bình quân năm kế hoạch
                        180 * 240   60 * 210  
          NGg =     +     = 155 (triệu đồng)
          360 360  
                             
            NG = 7.520 + 237,67 – 155 = 7.602,67 (triệu đồng)
                = 7.520 * 5% + 11,883 – 9,5  = 387,383 (triệu đồng)
            Mk
                        378,383        
            TK =   (%) = 4,98%    
          7.602,67    
                               

    Bài số 6:

    Đáp số:     MK = 1.004  (triệu đồng)

    Bài số 7:

    1. 1. Tính tỷ lệ khấu hao bình quân năm kế hoạch: TK = 10,8%
    2. Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ
              Đvt: triệu đồng
    TT   Chỉ tiêu   Năm kế hoạch
    1 Nguyên giá TSCĐ có đến đầu năm 1.950
    1a NGt       1.750
    2 Nguyên giá TSCĐ tăng trong năm 810
    2a NGt       810
    2b NGt       477,5
    3 Nguyên giá TSCĐ giảm trong năm 330
    3a NGg       330
    3b NGg       157,5
    4 Nguyên giá TSCĐ có đến cuối năm 2.430
    4a NGc       2.230
    4b NG       2.070
    5 TK       10,8%
    6 MK       223,56
    6a Để lại doanh nghiệp       156,492
    6b Trả nợ vay       67,068
    7 Giá trị TSCĐ thanh lý, nhượng bán 180
    7a Giá trị còn lại       90
    8 Giá trị TSCĐ thải loại nhượng bán (sau khi trừ 10
      chi phí thanh lý, nhượng bán, kể cả giá trị còn lại)  
    Bài số 8:        
      NGđ = 4.510 + 28,4 = 4.538,4 (triệu đồng)  
      NGt = 32,4 + 22,6 = 55 (triệu đồng)  
      NGg = 12,4 + 180 = 202,4 (triệu đồng)  

    NGc = 4.538,4 + 55 – 202,4 = 4. 391 (triệu đồng)

    15

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    4.538,4 + 4.391

    NG =       = 4.464,7 (triệu đồng)
      2  
           
    HTSCĐ = 8.929,4 =  2 (lần)
     
       

    4.464,7

    Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng NG bình quân TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh trong kỳ thì sẽ thu được 2 đồng doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm.

    Bài số 9:

    Đáp số:

    + MK =  223,46 (triệu đồng)

    2.718

    + HTSCĐ =                                                             = 1,5 (lần)

    1.530 + 2.094

    2

    Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng NG bình quân TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh trong kỳ thì sẽ thu được 1,5 đồng doanh thu về tiêu thụ sản phẩm.

    Bài số 10:

    Đáp số:

    MK =  272,4 (triệu đồng)

    Bài số 11:

    • Doanh nghiệp tính khấu hao theo phương pháp tuyến tính: 550

    MK  =                              = 110 triệu/năm

    5

    • Doanh nghiệp tính khấu hao theo phương pháp kết hợp: TK = 20%

    TK/điều chỉnh  = 20% * 1,5  = 30%

    Năm   Số tiền khấu hao Giá trị còn lại
    1 550.000 * 30% = 165.000 385.000
    2 385.000 * 30% = 115.500 269.500
    3 269.500 * 30% = 80.850 188.650
    4 188.650 : 2 = 94.325 94.325
    5     = 94.325 0

    Bài số 12:

    + Tỷ lệ khấu hao bình quân năm báo cáo:

    TK = 20% * 5% + 55% * 14% + 15% * 12,5% + 10% * 20% = 13%

    • NGđ = 10.000 (triệu đồng)
    • NGt = 600 + 30 = 630 (triệu đồng)

    16

                                Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp
    +             =  312,5 (triệu đồng)      
      NGt      
    + NGg = 480  (triệu đồng)      
    +           = 280 (triệu đồng)      
      NGg      
    + NGc = 10.000 + 630 – 480 = 10.150 (triệu đồng)
              = 10.000 + 312,5 – 280 = 10.032,5 (triệu đồng)
    + NG
    +   MK = 10.032,5 * 13% = 1.304,225 (triệu đồng)
    Bài số 13:      
    Đáp số:      
    1.          
    MK = 315,69 (triệu đồng)      
                      +     = 61,596(triệu đồng)
                      MK trả nợ vay

    + MK để lại doanh nghiệp = 254,094 (triệu đồng)

    1. 2. Tính vốn cố định bình quân năm kế hoạch:

    Vđ  = 2.284 –  (750 + 80) = 1.454 (triệu đồng)

    Vc  = 2.795,5 – (830 + 315,69) = 1.649,81 (triệu đồng)

    1.454 + 1.649,81

    Vcđ =                                                                = 1.551,905 (triệu đồng)

    2

    1. HTSCĐ = 1,5 (lần)

    Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng NG bình quân TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh thì sẽ thu được 1,5 đồng doanh thu về tiêu thụ sản phẩm.

    Hvcđ = 2,45 (lần)

    Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng VCĐ bình quân TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh thì sẽ thu được 2,45 đồng doanh thu về tiêu thụ sản phẩm.

    1. 4. Lập biểu kế hoạch khấu hao TSCĐ (tương tự bài 7)

    Bài số 14:

    Đáp số:

    1. 1. NG = 15.481,01 (triệu đồng)
    2. 2. MK = 1.548,101 (triệu đồng)
    • MK trả nợ vay = (15.120 * 30% + 118,75) * 10% = 465,475 (triệu đồng)

    + MK để lại doanh nghiệp = 1.548,101 – 465,475  = 1082,626 (triệu đồng)

    1. 3. Lập biểu kế hoạch khấu hao TSCĐ (tương tự bài 7)
    2. HTSCĐ = 1,76 (lần)

    Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng NG bình quân TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh thì sẽ thu được 1,76 đồng doanh thu về tiêu thụ sản phẩm.

    Hsv    = 2     (lần)

    Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng VCĐ bình quân TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh thì sẽ thu được 2 đồng doanh thu về tiêu thụ sản phẩm.

    17

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    PHẦN IV

    DOANH THU, TIỀN THUẾ, LỢI NHUẬN VÀ PHÂN PHỐI

    LỢI NHUẬN TRONG DOANH NGHIỆP

    4.1 – Tóm tắt nội dung cơ bản:

    • Khái niệm, nội dung doanh thu, thu nhập trong doanh nghiệp.
    • Phương pháp xác định doanh thu bán hàng theo phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp hay phương pháp khấu trừ.
    • Nắm vững công thức tính các loại thuế trong doanh nghiệp.
    • Khái niệm, nội dung của lợi nhuận, phương pháp tính lợi nhuận trong doanh nghiệp.
    • Phương pháp lập kế hoạch lợi nhuận trong doanh nghiệp.
    • Nội dung chế độ phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp Nhà nước.
    • Chế độ trích lập và sử dụng các quỹ trong doanh nghiệp Nhà nước.

    4.2 – Bài tập

    Bài tập số 32

    Căn cứ vào tài liệu dưới đây tại doanh nghiệp sản xuất Công nghiệp Y Tài liệu

    1. 1. Theo tài liệu bộ phận kế toán thì số lượng sản phẩm s ản xuất quý III và số sản phẩm gửi bán của các tháng trong quý III năm báo cáo như sau:

    Đvt: cái

    Tên Số sp sản Số sản phẩm xuất gửi bán Số sp tồn kho
    SP xuất quý III 30/ 6 31/ 7 31/ 8 30/ 9 đến 30/ 9
    A 270 10 5 8 12 5
    B 810 14 10 18 50 60
    C 450 12 3 5 8 7
    1. 2. Theo kế hoạch sản xuất và tiêu thụ quý IV năm báo cáo:
        Đvt: cái
    Tên sản phẩm Số lượng sản phẩm sản xuất Số lượng sản phẩm tiêu thụ
    A 300 303
    B 900 910
    C 600 595
    1. Theo kế hoạch sản xuất và định mức thành phẩm tồn kho năm kế hoạch:
          Đvt: cái
    Tên Số lượng sản phẩm Số lượng sản phẩm Định mức tồn kho
    SP sản xuất cả năm sản xuất quý IV thành phẩm cuối năm
    A 1.500 360 2
    B 4.000 1.080 12
    C 900 270 12
    D 400 180 2
    1. 4. Giả thiết điều kiện s ản xuất và thanh toán năm kế ho ạch so v ới năm báo cáo chưa có gì thay đổi. Số lượng sản phẩm D xuất ra chưa được chấp

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    nhận tiêu th ụ ở cuối quý IV năm kế ho ạch dự kiến bằng số lượng sản phẩm C chưa được chấp nhận tiêu thụ cuối quý IV.

    Yêu cầu: Hãy tính

    1. Số lượng sản phẩm kết dư đầu và cuối năm kế hoạch?
    2. Số lượng sản phẩm tiêu thụ năm kế hoạch?

    Bài tập số 33

    Căn cứ vào tài liệu dưới đây của doanh nghiệp sản xuất Hoàng Gia:

    1. Tài liệu năm báo cáo
    1. 1. Theo tài liệu kế toán thì số l ượng sản ph ẩm t ồn kho và số lượng sản phẩm gửi bán của các tháng trong quý III như sau:
                              Đvt: cái
    Tên   Số SP sản Số SP gửi bán của các tháng đến ngày   Tồn kho đến
    SP xuất quý III   30/6 31/7   31/8   30/9   ngày 30/9
    A   4.000   200 150   120   100   424
    B   4.800   160   220   200   625
    2. Theo kế hoạch sản xuất và tiêu thụ quý IV năm báo cáo:    
                   
    Tên sp   Số lượng sản phẩm Số lượng sản phẩm     Đơn giá bán
      sản xuất (cái) tiêu thụ (cái)       (1.000đ)
               
    A     4.800     5.400       400
    B     5.600     6.300       700
    1. Căn cứ vào tình hình hoàn thành kế hoạch tiêu thụ của 3 quý đầu năm, dự kiến quý 4 như sau:

    – Hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất:

    + Sản phẩm A vượt: 10% so với kế hoạch sản xuất trong quý.

    + Sản phẩm B vượt:  5% so với kế hoạch sản xuất trong quý.

    – Về tình hình tiêu thụ:

    + Sản phẩm A vượt: 5% so với kế hoạch tiêu thụ trong quý.

    + Sản phẩm B vượt: 3% so với kế hoạch tiêu thụ trong quý.

    1. Năm kế hoạch

    1 . Theo kế hoạch sản xuất thì sản lượng hàng hoá sản xuất cả năm và từng quý như sau:

    Đvt: cái

    Tên SP   Sản lượng sản xuất      
    Cả năm Q/I Q/II Q/III Q/IV  
     
    A 21.600 5.300 5.300 5.600 5.400  
    B 29.700 6.800 7.400 7.400 8.100  
    1. 2. Định mức thành phẩm tồn kho cuối năm kế hoạch: Sản phẩm A là: 400

    cái, sản phẩm B là: 600 cái.

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    1. 3. Đơn giá bán năm kế hoạch củ a sản phẩm A vẫn giữ nguyên như năm báo cáo, sản phẩm B dự tính sẽ hạ: 2% so với quý 4 năm báo cáo (do hạ thấp giá thành sản phẩm năm kế hoạch).

    Chú ý:

    1. Trong quý 3 năm báo cáo, doanh nghiệp phải ngừng sản xuất mất 10 ngày do điện bị hỏng nặng đột xuất.
    2. Biết đơn giá bán sản phẩm tiêu thụ là giá bán chưa có thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT của 2 mặt hàng này là: 10%.
    1. Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
    2. Sản phẩm kết dư đầu năm đều là tồn kho

    Yêu cầu: Hãy tính:

    1. Số lượng sản phẩm kết dư đầu và cuối năm kế hoạch?
    2. Số lượng sản phẩm tiêu thụ năm kế hoạch?
    3. Doanh thu tiêu thụ sản phẩm năm kế hoạch?

    Bài tập số 34

    Căn cứ vào tài liệu sau đây tại doanh nghiệp X năm kế hoạch

    Tài liệu:

    1. Theo tài liệu kế toán số lượng sản phẩm kết dư thực tế đến 30/ 9 năm báo cáo:
      • Sản phẩm A: 521 cái
      • Sản phẩm B: 825 cái
    2. Theo kế hoạch sản xuất và tiêu thụ quý IV năm báo cáo:
      • Sản phẩm A: sản xuất 5.346 cái; Tiêu thụ 5.647 cái
      • Sản phẩm B: sản xuất 5.880 cái; Tiêu thụ 6.489 cái
    3. Theo kế hoạch sản xuất năm kế hoạch thì số lượng sản phẩm, hàng hoá sản xuất cả năm:
      • Sản phẩm A: 21.600 cái
      • Sản phẩm B: 29.700 cái
    4. Căn cứ vào tình hình sản xuất và thị trường tiêu thụ qua các năm, dự kiến số lượng sản phẩm, hàng hoá kết dư đến cuối năm kế hoạch:

     

    • Sản phẩm A: 10% so với sản lượng sản xuất cả năm.
    • Sản phẩm B: 5% so với sản lượng sản xuất cả năm.
    1. Giá bán đơn vị sản phẩm năm kế hoạch (chưa có thuế GTGT):
      • Sản phẩm A: 10.000 đồng, đã tính hạ 500 đ/sp so với năm báo cáo
      • Sản phẩm B: 20.000 đồng, đã tính hạ 1.000 đ/sp so với năm báo cáo
    2. Dự kiến trong năm góp vốn tham gia liên doanh dài hạn với công ty Z (cơ sở đồng kiểm soát): 500 triệu đồng, kết quả dự kiến được phân chia theo hợp đồng liên doanh: 15% trên vốn góp.

    Theo kế hoạch trong năm sẽ thanh lý một số TSCĐ hết thời h ạn sử dụ ng, với chí phí thanh lý dự kiến là: 5 triệu đồng, thu về thanh lý dự kiến là: 8 triệu đồng.

    1. Trong năm sẽ bán một số nguyên vật liệu kém, mất phẩm chất với giá bán: 15 triệu đồng.

     

    1. Trong số sản phẩm kết dư đầu năm kế hoạch:

     

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    • Sản phẩm A có 40% là tồn kho
    • Sản phẩm B có 50% là tồn kho .

    Biết rằng:

    • Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
    • Các sản phẩm A, B đều thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Yêu cầu: Hãy tính tổng thu nhập của doanh nghiệp năm kế hoạch?

    Bài tập số 35

    Că n cứ vào tài liệu sau: (tại doanh nghiệp có vốn chi phối của Nhà nước 60%)

    Tài liệu

    1. Trong năm doanh nghiệp sản xuất và nhập kho thành phẩm A:
    2. 000 cái.
    3. Tình hình tiêu thụ thành phẩm A như sau: (đơn giá bán chưa có thuế GTGT).

     

    * Sáu tháng đầu năm:

     

    • Bán cho công ty Thương mại 10.000 sp, giá bán: 12.000 đ/sp. Tiêu thụ qua đại lý bán lẻ: 18.000 sp, giá bán theo hợp đồng giữa công ty với đại lý: 13.000 đ/sp. Uỷ thác xuất khẩu qua công ty xuất khẩu: 12.000 sp với giá FOB quy ra tiền Việt Nam: 14.000 đ/sp.

    * Sáu tháng cuối năm:

    • Bán cho công ty Thương mại: 10.000sp, giá bán: 12.000 đ/sp. Gửi bán qua đại lý bán lẻ: 23.000 sp, giá bán theo hợp đồng giữa công ty với đại lý: 13.000 đ/sp. Đến cuối năm còn tồn kho tại đại lý là: 3.000 sp. Bán lẻ:
    1. 000sp, giá bán là: 13.000 đ/sp. Xuất khẩu trực tiếp 10.000 sp với giá FOB qui ra tiền Việt Nam là: 13.500 đ/sp.
      • Xuất đổi hàng lấy vật tư: 10.000 sp, giá bán thoả thuận của hàng trao đổi là: 12.000 đ/sp.
    2. Chi phí kinh doanh phát sinh trong năm (chưa kể các loại thuế phát sinh trong quá trình tiêu thụ thành phẩm):

     

    – Chi phí vật tư trực tiếp:

    • Vật liệu chính: Xuất dùng thực tế: 102.500 kg, định mức tiêu hao = 1 kg/sp, giá thực tế bình quân xuất kho là: 5.000 đ/sp.
    • Vật liệu phụ: 32 triệu đồng, số còn dư nhập kho giá trị 2 triệu đồng.
    • Chi phí nhân công trực tiếp: 120 triệu đồng.
    • Chi phí sản xuất chung:
      • Chi phí nhân viên phân xưởng: 50 triệu đồng
      • Khấu hao TSCĐ: 35 triệu đồng, trong đó khấu hao TSCĐ đã khấu hao hết so với nguyên giá là: 5 triệu đồng.
      • Chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ sản xuất và chi phí khác bằng tiền là: 25 triệu đồng (trong đó chi phí vật tư là: 10 triệu đồng)
    • Chi phí bán hàng:
      • Chi phí trả tiền hoa hồng: 5% trên giá bán cho đại lý bán hàng.
      • Chi phí hoa hồng uỷ thác xuất khẩu cho công ty xuất – nhập khẩu là: 4% trên giá trị hàng uỷ thác xuất khẩu.

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    • Chi phí đóng gói và vận chuyển, giới thiệu sản phẩm hàng hoá là: 5 triệu đồng
    • Lương và phụ cấp nhân viên bán hàng 28 triệu đồng.
    • Chi phí vận chuyển và lưu kho 6,5 triệu đồng.
    • Các chi phí khác 15 triệu đồng.
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp:
      • Chi phí nhân viên: 40 triệu đồng.
      • Khấu hao TSCĐ: 12 triệu đồng, trong đó 2 triệu đồng là khấu hao của TSCĐ đã khấu hao hết so với nguyên giá.
      • Thuế môn bài, thuế nhà đất và các khoản lệ phí phải nộp là: 8 triệu

    đồng.

    • Các khoản chi phí về sửa chữa lớn TSCĐ thực chi trong năm là: 10 triệu đồng
    • Chi phí vật liệu, dụng cụ đồ dùng văn phòng, chi phí hội nghị tiếp khách …10 triệu đồng (trong đó chi phí vật tư là: 3 triệu đồng, chi phí không có chứng từ hợp lệ là: 2 triệu đồng).
    1. Doanh thu từ hoạt động tài chính:
    • Thu lãi tiền gửi: 25 triệu đồng.
    • Lãi được chia từ hoạt động liên doanh với Công ty K: 20 triệu đồng (Công ty K đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp).
    1. Thu nhập từ hoạt động khác:
    • Thu tiền phạt do lỗi cá nhân gây ra bắt bồi thường là: 5 triệu đồng .
    • Thu nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ từ năm trước: 5 triệu đồng
    1. Các khoản chi phí cho hoạt động tài chính :
      • Chi phí trả lãi tiền vay ngân hàng: 35 triệu đồng.
      • Chi phí cho hoạt động liên doanh: 5 triệu đồng.
    1. Chi phí cho hoạt động khác:
      • Bị phạt do vi phạm hợp đồng thanh toán tiền hàng là: 12 triệu đồng.
      • Bị phạt do trễ hạn nộp thuế cho Nhà nước là: 4 triệu đồng.
      • Chi ủng hộ địa phương nhân các ngày lễ trong năm là: 25 triệu đồng.

    Biết rằng:

    1. a. Toàn bộ chi phí nhân công bao gồm: tiền lương, các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương và BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định.
    1. b. Thuế GTGT hợp lệ được khấu trừ cả năm là: 80 triệu đồng. Thuế suất GTGT đầu ra phải nộp cho sản phẩm tiêu thụ nội địa: 10 %. Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
    2. Thuế suất, thuế xuất khẩu phải nộp là: 2%, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là: 28 %. Đơn vị không có hàng tồn kho đầu kỳ
    3. d. Toàn bộ lợi nhuận thuộc vốn ngân sách cấp doanh nghiệp được để lại bổ sung vốn kinh doanh để tái đầu tư.
    1. Toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí QLDN được phân bổ hết cho hàng bán ra trong năm.

    Yêu cầu: Hãy xác định

    1. Lợi nhuận thực hiện trong năm của doanh nghiệp?
    2. Tổng số thuế doanh nghiệp phải nộp trong năm?.

     

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    1. Số lợi nhuận được phân phối vào các quỹ doanh nghiệp?

    Bài tập số 36:

    Că n cứ vào tài liệu sau đây tại doanh nghiệp X (doanh nghiệp nộp thuế GTGT khấu trừ).

    1. Tài liệu năm báo cáo

     

    1. Theo tài liệu trên sổ sách kế toán thì sản phẩm kết dư đến 30/9:
      • Sản phẩm A: 1.000 cái.
      • Sản phẩm B: 1.200 cái.
    2. Dự kiến số lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ quý IV:
      • Về sản xuất:
    • Sản phẩm A: 5.200 cái.
    • Sản phẩm B: 5.500 cái.
      • Về tiêu thụ:
    • Sản phẩm A: 5.600 cái.
    • Sản phẩm B: 6.000 cái.
    1. Dự kiến trong số sản phẩm kết dư đến 31/12 có: 50% là sản phẩm tồn kho của mỗi loại.

     

    1. Số lần luân chuyển vốn lưu động năm báo cáo là: 4,5 lần/năm.
    1. Tài liệu năm kế hoạch
      1. Theo kế hoạch sản xuất thì số lượng sản phẩm hàng hoá sản xuất cả

    năm:

    • Sản phẩm A: 24.600 cái.
    • Sản phẩm B: 30.000 cái.
    • Sản phẩm C: 000 cái. (Sản phẩm C mới sản xuất).
    1. Căn cứ vào tình hình sản xuất và thị trường tiêu thụ qua các năm thì sản phẩm kết dư đến cuối năm kế hoạch:
      • Sản phẩm A: 5%, sản phẩm B: 10% so vơí số lượng sản phẩm sản xuất cả năm.
      • Sản phẩm C: tiêu thụ 100%.
    2. Giá bán đơn vị sản phẩm (chưa có thuế GTGT)
      • Sản phẩm A năm kế hoạch như năm báo cáo và bằng: 20.000 đ/cái.
    • Sản phẩm B: 28.000 đ/cái (đã tính hạ: 1.500 đ/cái so với giá bán năm báo cáo).
    • Sản phẩm C: 30.000đ/cái.
    1. Dự kiến năm kế hoạch góp vốn liên doanh dài hạn với Công ty Y: 200.000.000đ, lợi nhuận được chia 15% vốn góp.

     

    1. Trong năm sẽ thanh lý một số TSCĐ hết thời hạn sử dụng, nguyên giá: 100.000.000đ, dự kiến chi phí thanh lý: 500.000đ phế liệu thu hồi sau khi thanh lý: 1.500.000đ.
    2. Trong năm nhượng bán một số TSCĐ không cần dùng ở phân xưởng sản xuất chính, nguyên giá: 200.000.000đ, đã khấu hao: 100.000.000đ. Bán

    giá thoả thuận chưa có thuế GTGT: 110.000.000đ, thuế GTGT: 5%.

    1. 7. Thu lãi tiền gửi cả năm dự kiến: 100.000.000đ.
    1. Thuế suất thuế GTGT phải nộp cho sản phẩm tiêu thụ:

     

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    • Sản phẩm A, B đều là 10%.
    • Sản phẩm C: miễn thuế.
    1. 9. Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cả năm: 500.000.000đ.
    2. 10. Vốn lưu  động  định  mức  đã  xác  định  cho  năm  kế  hoạch  là:

    295.105.000đ.

    Yêu cầu

    1. Tính tổng thu nhập của doanh nghiệp X năm kế hoạch?
    2. Tính tổng số thuế GTGT phải nộp năm kế hoạch?
    3. Tính hiệu suất luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch và số vốn lưu động tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển vốn?

    Bài tập số 37

    Tại doanh nghiệp Y có tài liệu sau (Doanh nghiệp nộp thuế GTGT trực tiếp)

    1. Tài liệu năm báo cáo
      1. Số lượng sản phẩm hàng hoá kết dư đầu năm báo cáo:
        • Sản phẩm A: 1.500 cái.
        • Sản phẩm B: 000 cái.
    1. 2. Số lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ 9 tháng đầu năm:
    • Về sản xuất: – Sản phẩm A: 75.000 cái.
      • Sản phẩm B: 80.000 cái.
    • Về tiêu thụ: – Sản phẩm A: 74.500 cái.
      • Sản phẩm B: 81.000 cái.
    1. 3. Dự kiến số lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ quý 4:
    • Về sản xuất: – Sản phẩm A: 25.000 cái.
      • Sản phẩm B: 21.000 cái.
    • Về tiêu thụ: – Sản phẩm A: 26.000 cái.
      • Sản phẩm B: 23.000 cái.
    1. 4. Giá bán đơn vị sản phẩm (giá thanh toán gồm cả thuế GTGT)
    • Sản phẩm A: 100.000 đ/cái.
    • Sản phẩm B: 000 đ/cái.
    1. 5. Kỳ luân chuyển bình quân vốn lưu động là: 90 ngày.
    1. 6. Dự kiến trong số sản phẩm kết dư đến 31/12 có: 50% là sản phẩm tồn kho của mỗi loại.
    1. Tài liệu năm kế hoạch

     

    1. Số lượng sản phẩm hàng hoá sản xuất cả năm:

    – Sản phẩm A tăng 5.000 cái so với số lượng sản phẩm sản xuất năm báo cáo

     

    • Sản phẩm B tăng 4.000 cái so với số lượng sản phẩm sản xuất năm báo cáo
    1. Năm kế hoạch ngoài tiêu thụ hết sản phẩm kết dư đầu năm còn tiêu thụ được: 85% số sản phẩm sản xuất cả năm của mỗi loại.
    2. Giá bán đơn vị sản phẩm (giá thanh toán gồm cả thuế GTGT)

    – Sản phẩm A từ ngày 01/01 hạ giá bán 5% so với giá bán đơn vị sản phẩm năm báo cáo.

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    • Sản phẩm B năm kế hoạch như năm báo cáo.
    1. Giá thanh toán của vật tư dịch vụ mua vào tương ứng với hàng bán ra trong năm của sản phẩm A,B là: 6.766.250.000đ
    2. Vốn lưu động định mức đã xác định cho năm kế hoạch là: 2.073.250.000đ
    3. Thuế suất thuế GTGT phải nộp cho sản phẩm A,B đều là: 10%

    Yêu cầu: Hãy nêu công thức và tính

    1. Doanh thu tiêu thụ sản phẩm năm kế hoạch của doanh nghiệp?
    2. Thuế GTGT phải nộp năm kế hoạch của doanh nghiệp?
    3. Hiệu suất luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch và số vốn lưu động tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển vốn?

    Bài tập số 38

    Căn cứ vào tài liệu sau đây tại doanh nghiệp Công nghiệp X:

    1. Tài liệu năm báo cáo

     

    1. Số lượng sản phẩm hàng hoá sản xuất quý III và số lượng sản phẩm gửi bán các tháng trong quý III năm báo cáo:
                  Đvt (cái)
    Tên Số sản phẩm   Số sản phẩm gửi bán   Số lượng sp  
    30/6   31/7 31/8 30/9  
    SP sản xuất   tồn kho đến  
    quý III           30/9  
                 
    A 360 8   5 6 12 5  
    B 720 18   11 18 44 60  
    C 270 12   3 5 8 6  
    1. 2. Kế hoạch sản xuất và tiêu thụ quý IV năm báo cáo:
        Đvt (cái)
    Tên sản phẩm Số lượng sản phẩm sản xuất Số  lượng sản phẩm tiêu
        thụ
    A 330 333
    B 800 810
    C 360 350
    1. Giá bán đơn vị sản phẩm (chưa có thuế GTGT):

     

    • Sản phẩm A: 400.000đ
    • Sản phẩm B: 700.000đ.
    • Sản phẩm C: 500.000đ.
    1. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm:
      • Sản phẩm A: 200.000đ.
      • Sản phẩm B: 400.000đ.
      • Sản phẩm C: 200.000đ.
    2. Trong số sản phẩm kết dư cuối năm báo cáo dự kiến có: 50% là tồn kho mỗi loại

     

    1. Tài liệu năm kế hoạch

     

    1. Kế hoạch sản xuất và định mức tồn kho thành phẩm năm kế hoạch:

     

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    Đvt: cái.

    Tên sản Số lượng sản phẩm Số lượng sản phẩm Định mức tồn
    phẩm sản xuất cả năm sản xuất quí IV kho ngày 31/12
    A 1.500 360 6
    B 4.000 1080 10
    C 1.000 270 12
    1. Giá bán đơn vị sản phẩm (chưa có thuế GTGT).

     

    • Sản phẩm A năm kế hoạch như năm báo cáo.
    • Sản phẩm B, C mỗi sản phẩm hạ được: 10.000đ so với giá bán đơn vị sản phẩm năm báo cáo.
    1. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm:
      • Sản phẩm A hạ: 5%, sản phẩm B hạ: 2% so với giá thành sản xuất đơn

    vị sản phẩm năm báo cáo.

    – Sản phẩm C như năm báo cáo.

    1. 4. Chi phí bán hàng và chi phí QLDN dự tính bằng: 20% giá vốn hàng bán cả năm.
    1. Vốn lưu động định mức đã xác định cho năm kế hoạch: 279.838.000 đồng.

    Biết rằng:

    • Doạnh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
    • Các điều kiện sản xuất và thanh toán năm kế hoạch như năm báo cáo.
    • Doanh nghiệp hoàn thành 100% kế hoạch sản xuất và tiêu thụ quý IV năm báo cáo.
    • Doanh nghiệp hạch toán thành phẩm xuất kho theo phương pháp nhập trước – xuất trước.

    Yêu cầu:

    1. Tính số lượng sản phẩm, hàng hoá kết dư đầu và cuối năm kế hoạch.
    2. Tính doanh thu tiêu thụ sản phẩm năm kế hoạch.
    3. Tính lợi nhuận về tiêu thụ sản phẩm năm kế hoạch.
    4. Tính hiệu suất luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch.

    Bài tập số 39

    Doanh nghiệp X s ản xu ất một loại sản ph ẩm thuộc diện chịu thu ế Tiêu thụ đặc biệt có giá trị sử dụng cao, đang có khả năng cạnh tranh và tín nhiệm trên th ị trường trong và ngoài nước. Dự kiến sang nă m sau chuyển từ làm một ca sang làm hai ca, ảnh hưởng của việc đó như sau:

          Đvt: triệu đồng
      Chỉ tiêu Một ca Hai ca  
    1. Doanh thu tiêu thụ 10.000 20.000  
    2. Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ 9.500 16.000  
    3. Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp 300 2.000  
    4. Số lần luân chuyên vốn lưu động 5 lần 6 lần  

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    Yêu cầu:

    1. Tính lợi nhuận khi làm một ca, khi làm hai ca?
    2. Tính nhu cầu vốn lưu động khi làm một ca, hai ca?
    3. Tính số vốn lưu dộng tiết kiệm dược khi chuyển sang làm hai ca?.

    Bài tập số 40

    Căn cứ vào tài liệu sau đây tại doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.

    Tài liệu:

    1. Năm kế hoạch doanh nghiệp dự kiến sản xuất hai loại sản phẩm A và B.
      • Sản phẩm A: 50.000 cái
      • Sản phẩm B: 21.000 cái.
    2. Giá bán đơn vị sản phẩm năm kế họach (chưa có thuế GTGT):
      • Sản phẩm A: 285.000 đồng và đã tính hạ 5% so với năm báo cáo.
      • Sản phẩm B: 450.000 đồng và đã tính hạ 10% so với năm báo cáo.
    3. Dự kiến số lượng sản phẩm kết dư năm kế hoạch như sau:
            Đvt: cái
    Tên sản Đầu năm Cuối năm
    phẩm Tồn kho Gửi bán Tồn kho Gửi bán
    A 1.000 2.000 1.000 1.000
    B 1.000 900 1.000 1.480
    1. Để sản xuất và tiêu thụ hai loại sản phẩm nói trên doanh nghiệp dự kiến phải chi phí như sau:

     

    • Tiền khấu hao TSCĐ: 5.900 triệu đồng
    • Hao phí vật chất (nguyên, nhiên vật liệu): 8.600 triệu đồng
    • Chi phí nhân công: 000 triệu đồng
    • Phí tổn hợp lệ khác: 2.500 triệu đồng
    1. Thuế suất thuế GTGT đầu ra phải nộp cho sản phẩm A, B là: 5%; Thuế

    suất thuế Thu nhập doanh nghiệp phải nộp: 28%.

    1. Ngoài tiêu thụ sản phẩm nói trên doanh nghiệp còn dự kiến chi phí, doanh thu về hoạt động tài chính và hoạt động khác như sau:
        Đvt: 1.000đ
    Chỉ tiêu Chi phí Thu nhập
    – Hoạt động liên doanh 5.000 20.000
    – Thanh lý, nhượng bán TSCĐ 5.000 10.000
    – Hoạt động bất thường khác 1.000 2.000
    1. Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cả năm dự kiến: 300 triệu đồng Biết rằng:

     

    • Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ.
    • Sản phẩm A, B đều thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
    • Thành phẩm xuất kho được tính theo phương pháp
    • Lợi nhuận từ hoạt động liên doanh đã nộp thuế TNDN.

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    Yêu cầu: Hãy tính:

    1. Thuế GTGT phải nộp năm kế hoạch?
    2. Tính lợi nhuận năm kế hoạch?
    3. Tính thuế Thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm kế hoạch?

    Bài tập số 41

    Căn cứ vào tài liệu sau đây tại doanh nghiệp X I. Tài liệu năm báo cáo

    1. 1. Số lượng sản phẩm hàng hoá sản xuất và tiêu thụ cả năm như sau:
      • Sản phẩm A: sản xuất 30.000 cái; Tiêu thụ 29.500 cái .
      • Sản phẩm B: sản xuất 20.000 cái; Tiêu thụ 19.000 cái .
    2. Giá bán đơn vị sản phẩm (chưa có thuế GTGT):
      • Sản phẩm A: 200.000 đồng
      • Sản phẩm B: 300.000 đồng
    3. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm:
      • Sản phẩm A: 120.000 đồng
      • Sản phẩm B: 000 đồng
    1. 4. S ố lượng s ản phẩm hàng hoá kết dư cuối năm báo cáo có: 50 % là tồn kho của mỗi loại.
    1. Tài liệu năm kế hoạch

     

    1. Số lượng sản phẩm hàng hoá sản xuất cả năm:
      • Sản phẩm A tăng: 20% so với năm báo cáo.
      • Sản phẩm B tăng: 10% so với năm báo cáo.
    2. Dự kiến số lượng sản phẩm hàng hoá kết dư cuối năm của hai loại sản phẩm A, B đều là: 10% so với số lượng sản phẩm hàng hoá sản xuất cả năm.
    3. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm:
      • Sản phẩm A hạ: 5% so với giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm năm báo cáo
      • Sản phẩm B hạ: 8% so với giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm năm báo cáo.
    1. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được tính bằng 18% giá thành sản xuất của sản phẩm hàng hoá tiêu thụ năm kế hoạch .
    2. Từ ngày 01/01 giá bán đơn vị sản phẩm A là: 180.000 đ/ cái; sản phẩm B là 280.000 đ/ cái.
    3. Trong năm sẽ thanh lý một số TSCĐ đã hết thời hạn sử dụng, nguyên giá: 300 triệu đồng. Chi phí thanh lý dự kiến: 2,5 triệu đồng, giá trị sa thải dự kiến thu được là: 5 triệu đồng.

     

    1. Trong năm sẽ nhượng bán một số TSCĐ không cần dùng nguyên giá: 200 triệu đồng, đã khấu hao 180 triệu đồng, dự kiến bán giá thoả thuận: 22 triệu đồng, trong đó thuế GTGT: 2 triệu đồng.
    2. Doanh thu tiêu thụ khác dự kiến cả năm: 400 triệu đồng. Giá thành toàn bộ của hoạt động tiêu thụ khác cả năm là; 200 triệu đồng.

     

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    1. Trong năm doanh nghiệp sẽ góp vốn liên doanh với doanh nghiệp Y (cơ sở đồng kiểm soát) là: 200 triệu đồng. Dự kiến lợi nhuận được phân chia khoảng 15% tiền vốn bỏ ra (doanh nghiệp Y đã nộp thuế TNDN).

     

    1. Dự kiến thu lãi tiền gửi cả năm: 20 triệu đồng, đồng thời trả lãi tiền

    vay của các tổ chức tín dụng: 50 triệu đồng.

    1. Thuế suất thuế GTGT phải nộp cho sản phẩm tiêu thụ năm kế hoạch là: 10%.

     

    1. Thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp phải nộp: 28%.
    2. Dự kiến thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cả năm là: 500 triệu đồng.

     

    Biết rằng:

    • Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
    • Các mặt hàng A,B và tiêu thụ khác đều thuộc đối tượng chịu thuế

    GTGT.

    • Hạch toán hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước – xuất

    trước.

    Yêu cầu: Hãy tính:

    1. Tổng thu nhập năm kế hoạch của doanh nghiệp?
    2. Tính tổng lợi nhuận năm kế hoạch của doanh nghiệp?
    3. Thuế GTGT và thuế Thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm kế hoạch?

     

    Bài tập số 42

    Theo tài liệu kế toán của doanh nghiệp Nhà nước sản xuất hàng tiêu dùng năm 200x như sau:

     

    1. Tồn kho thành phẩm A đầu kỳ: 20.000 sản phẩm, trị giá nhập kho số

    thành phẩm A là: 528.000.000đ.

    1. Trong năm doanh nghiệp sản xuất đã nhập kho: 100.000 sản phẩm A và sản lượng tiêu thụ thể hiện qua số liệu sau:

     

    * Xuất bán trong năm: (giá bán chưa có thuế GTGT).

    Quý 1: Bán cho công ty Thương nghiệp: 20.000 sản phẩm, giá bán là 36.000 đ/sp. Bán cho công ty Xuất nhập khẩu theo hợp đồng xuất khẩu là

     

    20.000 sản phẩm, giá bán: 36.000 đ/sp.

    Quý 2: Uỷ thác xuất khẩu qua công ty Xuất nhập khẩu: 10.000 sản phẩm, giá CIF qui đổi ra tiền Việt Nam là: 38.500 đ/sp sản phẩm. Xuất khẩu trực tiếp: 20.000 sản phẩm, giá CIF qui đổi ra tiền Việt Nam là: 38.000 đ/sp.

    Quý 3: Bán lẻ trực tiếp: 5.000 sản phẩm, giá bán là: 37.000 đ/sp. Tiêu thụ qua đại lý bán lẻ là: 15.000 sản phẩm, giá bán của đại lý theo hợp đồng là: 37.000 đ/sp.

     

    Quý 4: Bán cho công ty Thương mại: 14.000 sản phẩm, giá bán là 36.000 đ/sp. Tiêu thụ qua đại lý bán lẻ: 8.000 sản phẩm, giá bán của đại lý theo hợp đồng là: 37.000 đ/sp.

    * Xuất đổi lấy vật tư hàng hoá khác là: 7.000 sản phẩm. Giá trao đổi là 36.000 đ/sp.

    III. Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong năm (chưa kể các loại thuế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm).

    1. 1. Chi phí nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất sản phẩm:

     

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    • Vật liệu chính: xuất dùng thực tế: 105.000 kg, định mức tiêu hao cho mỗi sản phẩm: 1 kg, giá thực tế bình quân xuất kho: 18.000 đ/kg.
    • Vật liệu phụ: 80 triệu đồng, số còn dư nhập kho trị giá: 5 triệu đồng.
    1. Chi phí nhân công trực tiếp: 600 triệu đồng.

     

    1. Chi phí sản xuất chung:

     

    • Khấu hao TSCĐ: 80 triệu đồng, trong đó khấu hao TSCĐ đã khấu hao hết so với nguyên giá: 5 triệu đồng.
    • Chi phí nhân viên phân xưởng: 60 triệu đồng.
    • Chi vật liệu, công cụ, dụng cụ sản xuất và chi phí khác bằng tiền là
    • triệu đồng.
    1. Chi phí bán hàng:
      • Chi trả tiền hoa hồng: 5% giá bán cho Đại lý bán hàng.
      • Chi phí trả tiền uỷ thác xuất khẩu cho công ty Xuất nhập khẩu là
    2. 000 đ/sp (trong đó bao gồm chi phí vận chuyển, bảo hiểm quốc tế: 1.000 đ/sp cho cả lô hàng uỷ thác).
      • Chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế đối với hàng hoá trực tiếp xuất khẩu: 2.000 đ/sp.
    • Chi phí đóng gói vận chuyển giới thiệu sản phẩm hàng hoá: 12 triệu

    đồng.

    • Chi phí vật liệu, dụng cụ đồ dùng phục vụ cho bán hàng: 2 triệu

    đông,

    • Chi phí khấu hao TSCĐ: 2 triệu đồng. Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ:
    • triệu đồng (trong đó 2 triệu đồng là không có chứng từ hợp lệ).
      • Lương và phụ cấp cho nhân viên bán hàng: 24 triệu đồng.
    1. Chi phí quản lý doanh nghiệp

     

    • Chi phí nhân viên là: 60 triệu đồng. Thuế môn bài, thuế nhà đất và các khoản lệ phí đã nộp: 4 triệu đồng (biết rằng số phải nộp là 5 triệu đồng).
    • Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ được phân bổ trong năm là: 5 triệu đồng.
    • Khấu hao TSCĐ: 10 triệu đồng.
    • Chí vật liệu, dụng cụ, đồ dùng văn phòng, chi phí hội nghị tiếp khách… là: 5 triệu đồng (trong đó có: 2 triệu đồng chi không có chứng từ hợp lệ).
    1. Doanh thu hoạt động tài chính:
    • Thu nhập từ hoạt động liên doanh: 61 triệu đồng (đã nộp thuế

    TNDN).

    • Thu lãi tiền gửi: 50 triệu đồng.
    1. Thu nhập hoạt động khác
    • Thu từ thanh lý TSCĐ: 2 triệu đồng
    • Thu được tiền phạt về vi phạm hợp đồng kinh tế: 5 triệu đồng.
    1. Chi phí cho hoạt động tài chính
    • Trả lãi tiền vay của tổ chức tín dụng: 100 triệu đồng
    • Chi phí cho hoạt động đầu tư trái phiếu: 3.5 triệu đồng

    VII. Chi phí cho hoạt động khác

    • Bị phạt do vi phạm hợp đồng thanh toán tiền hàng: 12 triệu đồng.

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    • Bị phạt do trễ hạn nộp thuế: 4 triệu đồng. Biết rằng:
    • Toàn bộ chi phí nhân công đã tính BHXH, BHYT, KPCĐ.
    • Thuế GTGT đầu vào hợp lệ được khấu trừ: 300 triệu đồng.
    • Thuế suất phải nộp: thuế GTGT của mặt hàng này là: 10%, thuế xuất khẩu là: 3%, thuế suất thuế TNDN là: 28%.
    • Doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
    • Doanh nghiệp hạch toán hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước – xuất trước.
    • Quỹ lương thực tế bình quân mỗi tháng là: 90 triệu đồng và doanh nghiệp được phép trích vào Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi tối đa bằng 3 tháng lương thực hiện.

    Yêu cầu: Hãy xác định

    1. Lợi nhuận thực hiện trong năm 200x của doanh nghiệp?
    2. Tổng số thuế doanh nghiệp phải nộp trong năm 200x ?.
    3. Phân phối lợi nhuận sau khi thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước. Biết vốn ngân sách nhà nước là: 60%

    Bài tập số 43

    Doanh nghiệp X áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và các mặt hàng chịu thuế su ất thuế GTGT 10%, hạch toán hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước – xuất trước.

    1. Tài liệu năm báo cáo

     

    1. Số lượng sản phẩm hàng hoá sản xuất cả năm: Sản phẩm A: 1.800 cái,

     

    sản phẩm B: 2.700 cái.

    1. Số lượng sản phẩm hàng hoá kết dư đến 31/12:
      • Sản phẩm A: 20 cái, trong đó tồn kho 15 cái, gửi bán 5 cái.
      • Sản phẩm B: 30 cái, trong đó tồn kho 20 cái, gửi bán 10 cái.
    2. Giá bán đơn vị sản phẩm (giá chưa có thuế GTGT): Sản phẩm A:

    370.000đ, sản phẩm B: 250.000đ.

    1. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm: Sản phẩm A: 255.000đ, sản phẩm

    B: 180.000đ.

    1. Tài liệu năm kế hoạch

     

    1. Số lượng sản phẩm hàng hoá sản xuất cả năm: Sản phẩm A tăng: 20%,

    sản phẩm B tăng: 10% so với năm báo cáo, sản phẩm C là: 120 cái.

    1. Số lượng sản phẩm hàng hoá kết dư tính đến 31/12: Sản phẩm A là: 60

    cái, sản phẩm B là: 10 cái, sản phẩm C là: 20 cái.

    1. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm và tỷ lệ hạ giá thành từng mặt hàng như sau:
      • Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm A là: 278.000đ, sản phẩm B là:

    185.000đ, sản phẩm C là: 367.500đ (giá thành kế hoạch chưa điều chỉnh tỷ lệ hạ giá thành năm kế hoạch).

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    • Tỷ lệ hạ giá thành sản phẩm năm kế hoạch: Sản phẩm A hạ: 10%, sản

    phẩm B hạ: 5%.so với giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm năm báo

    cáo.

    1. 4. Chi phí bán hàng và chi phí QLDN được tính bằng: 20% tổng giá thành sản xuất của sản phẩm hàng hoá sản xuất năm kế hoạch.
    2. Giá bán đơn vị sản phẩm (giá chưa có thuế GTGT):
      • Sản phẩm A, B năm kế hoạch như năm báo cáo.
      • Sản phẩm C là: 412.000đ.
    3. Vốn lưu động định mức năm kế hoạch là: 560 triệu đồng.
    4. Tổng vốn cố định đầu năm là: 1.600 triệu đồng, cuối năm là: 2.400 triệu đồng.

    Yêu cầu: Hãy tính

    1. Lợi nhuận về tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá năm kế hoạch?
    2. Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận năm kế hoạch của doanh nghiệp?

    Bài tập số 44

    Căn cứ vào tài liệu sau đây tại DN Y

    Hãy lập kế ho ạch lãi (l ỗ) về sản ph ẩm hàng hoá trong năm kế hoạch (trong trường hợp nộp thuế GTGT khấu trừ.)

    1. Tài liệu năm báo cáo

    Theo tài li ệu k ế toán thì số lượ ng s ản phẩm, hàng hoá sản xuất cả năm về sản phẩm A: 360 cái, sản phẩn B: 540 cái.

    1. Tài liệu năm kế hoạch
    1. Theo tài liệu kế toán thì số lượng sản phẩm, hàng hoá kết dư đầu năm:
      • Sản phẩm A là: 25 cái, trong đó tồn kho là: 15 cái, gửi bán là: 10 cái.
      • Sản phẩm B là: 40 cái, trong đó tồn kho là: 20 cái, gửi bán là: 20 cái.
    2. Theo KH sản xuất số lượng sản phẩm, hàng hoá sản xuất năm như sau:
      • Sản phẩm A tăng: 20%, sản phẩm B tăng: 10% so với năm báo cáo.
      • Riêng sản phẩm C mới sản xuất trong năm là: 200 cái.
    1. 3. Số lượng sản phẩm, hàng hoá kết dư dự tính đến ngày 31/12:
          Đvt: cái  
    Tên SP Đơn vị Số lượng sản phẩm kết dư tính đến ngày 31/12  
    tính Tồn kho Xuất gửi bán  
     
    A Cái 50 10  
    B Cái 10  
    C Cái 5 15  
    1. 4. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm và tỷ lệ hạ giá thành như sau:
    • Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm A: 319.500đ, so với năm báo cáo giảm 10%
    • Sản phẩm B: 209.950đ, so với năm báo cáo giảm 5%
    • Sản phẩm C: 262.500đ.
    • Chi phí bán hàng và chi phí QLDN tính bằng: 20% giá vốn hàng bán cả năm.

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    1. 5. Giá bán đơn vị sản phẩm (chưa có thuế GTGT):
    • Sản phẩm A là: 357.000đ, tăng 2% so với năm báo cáo.
    • Sản phẩm B hạ giá bán từ: 280.000đ năm báo cáo, xuống còn 275.000đ trong năm kế hoạch.
    • Sản phẩm C là: 380.000đ.
    1. Thuế suất thuế GTGT của các mặt hàng A, B và C đều là: 10%.

    Biết rằng: Doanh nghiệp hạch toán hàng xuất kho theo phương pháp

    nhập trước – xuất trước.

    Bài tập số 45

    Căn cứ vào tài liệu sau đây tại doanh nghiệp sản xuất. Bi ết rằng doanh nghiệp nộp thuế GTGT kh ấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước – xuất trước. (Đvt: 1.000đ)

    1. Tài liệu năm báo cáo

    1.Tổng giá tr ị TSCĐ của doanh nghiệp ướ c tính đến ngày 31/12: 1.120.000, được phân loại theo nguồn hình thành và tình hình sử dụng như sau:

    Đvt: 1.000đ

      TSCĐ TSCĐ TSCĐ đã  
    Nguồn hình thành trong hạn dùng trong hết thời hạn Tổng số
      K/ hao phúc lợi khấu hao  
    1.Vốn ngân sách 680.000 120.000 120.000 920.000
    2.Vốn tự có của DN 120.000 120.000
    3. Vốn vay ngân hàng 80.000 80.000
    Céng 880.000 120.000 120.000 1.120.000

    Biết rằng: số tiền khấu hao luỹ kế đến ngày 31/12 năm báo cáo là: 320.000 2. Năm báo cáo doanh nghiệp sản xuất 2 loại sản phẩm:

    * Sản phẩm A có tình hình sản xuất và tồn kho trong quý 3 như sau:

    Đvt: cái

    Tên sp Qsx quý Sản phẩm gửi bán các tháng Sản phẩm
      đến ngày   tồn kho
    3    
      30/6 31/7 31/8 30/9 đến ngày 30/9
       
    A 540 36 40 42 46 50
    • Giá thành sản xuất tính cho mỗi đơn vị sản phẩm A: 100.000đ
    • Trong quý 4 sản phẩm A sản xuất 500 cái, tiêu thụ: 520 cái.
    • Sản phẩm B là sản phẩm do tận dụng phế liệu, phế phẩm của nhà máy để sản xuất. Sản phẩm B kết dư đến 31/12 tính theo giá thành sản xuất là: 10.
    1. Tài liệu năm kế hoạch
    1. 1. Kế hoạch sản xuất và giá thành sản xuất của sản phẩm A:
    • Số lượng sản phẩm sản xuất cả năm: 2.520 cái, riêng quý 4 là: 540 cái.
    • Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm là: 95/sp
    • Định mức thành phẩm tồn kho cuối năm là: 101 cái.
    • Giá bán (chưa có thuế GTGT) của sản phẩm A: 140/sp (bằng giá bán năm báo cáo), thuế GTGT: 10%/ giá bán.

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    • Tổng giá thành sản xuất của sản phẩm B cả năm: 1.200. Dự kiến mức tiêu thụ sản phẩm trong năm là: 90%, sản phẩm B kết dư đầu năm được tiêu thụ hết trong năm. Tổng doanh thu bán hàng của sản phẩm B (chưa có thuế GTGT) là: 1.300, thuế GTGT: 10%.
    • Tổng chi phí bán hàng và chi phí QLDN tính cho sản phẩm tiêu thụ bằng: 30% giá vốn hàng bán cả năm.
    1. 2. Tình hình tăng giảm TSCĐ năm kế hoạch như sau:
    • Ngày 01/5 bộ phận XDCB hoàn thành đưa vào sản xuất một nhà xưởng

    . NG: 72.000 bằng vốn tự có của doanh nghiệp.

    • Ngày 19/6 Nhà nước cấp một số TSCĐ hữu hình còn mới đưa vào sản xuất. Giá hoá đơn chưa thuế GTGT: 110.000, thuế GTGT: 10%, chi phí trước khi đưa vào sử dụng: 11.000, trong đó thuế GTGT: 1.000.
    • Ngày 01/10 thanh lý hết TSCĐ đã hết thời hạn trích khấu hao năm báo

    cáo.

    1. 3. Tỷ lệ khấu hao bình quân TSCĐ năm kế hoạch như năm báo cáo và bằng: 10%.
    2. 4. Vốn lưu động định mức đã xác định cho năm kế hoạch: 123.600

    Yêu cầu: Hãy tính

    1. Số tiền khấu hao và phân phối số tiền khấu hao theo chế độ hiện hành?
    2. Số vốn cố định bình quân năm kế hoạch?
    3. Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận năm kế hoạch? Biết rằng: thuế suất thuế TNDN 28%

    4.3 Hướng dẫn giải bài tập tiêu biểu và đáp số

    Bài số 32          
    1/Tính Qđ , Qc          
    – QđA = (12 + 5) + 300 – 303 = 14 cái
    QđB = (50 + 60) + 900 – 910 = 100 cái
    QđC =  (7 + 8) + 600 – 595 = 20 cái

    – QGB 31/12 năm kế hoạch:

    + Tính số lượng sản phẩm sản xuất bình quân mỗi ngày quý 4 kỳ kế hoạch:

    SPA = 360 = 4 cái; SPC = 270   = 3 cái  
                 
    90 90
                   
      1.080       180  
    SPB =       = 12 cái; SPD =         =  2 cái  
                 
    90 90
                 
    + Tính số lượng sản phẩm gửi bán bình quân quý 3 kỳ báo cáo:  
    SPA = 10/2 + 5 + 8 + 12/2   = 8 cái;            
                           
    3                
                       
    SPB = 14/2 + 10 + 18 + 50/2 = 20 cái;            
                           
    3                
                       

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    12/2 + 3 + 5 + 8/2

    SPC =                                                                = 6 cái;

    3

    + Tính số lượng sản phẩm sản xuất bình quân mỗi ngày quý 3 kỳ báo cáo:

    270       450  
    SPA =       = 3 cái; SPC =   = 5 cái
     
         
    90       90  
    810          
    SPB =     = 9 cái;      
             
    90          

    – Vậy QGB 31/12 năm kế hoạch:

        8         6  
    SPA = 4 *     = 11 cái; SPC = 3 *   = 4 cái
       
        3         5  
        20        
    SPB = 12 * = 27 cái; SPD = 4 cái    
        9          
    – QCA = 11 + 2 = 13 cái        
    – QCB = 27 + 12 = 39 cái        
    – QCC = 4 + 12 = 16 cái        
    – QCA = 4 + 2 =  6 cái        
    2/ Tính số lưọng sản phẩm tiêu thụ năm kế hoạch (QT )    
    – QTA = 14 + 1.500 – 13 = 1.501 cái      
    – QTB = 100 + 4.000 – 39 = 4.061 cái      
    – QTC = 20 + 900 – 16 = 904 cái      
    – QTD =       400 –  6 = 394 cái      

    Bài số 33

    Đáp số

    1/ Số lượng sản phẩm kết dư đầu và cuối năm kế hoạch (Qđ & Qc)

    • QđA = 134 cái QđB = 216 cái
    • QcA = 417 cái

    QcB  = 624 cái

    2/ Số lượng sản phẩm tiêu thụ năm kế hoạch (QT):

    • QTA = 21.317 cái
    • QTB = 29.292 cái

    3/ Doanh thu tiêu thụ sản phẩm năm kế hoạch (DT)

    – DTA = 21.317 * 400 =  8.526.800 nđ
    • DTB = 29.292 * 700 * 0,98 = 20.094.312 nđ

    Cộng DT:    28.621.112 nđ

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    Bài số 34

    Tính tổng thu nhập năm kế hoạch của doanh nghiệp:

    – QđA = 521 + 5.346 – 5.647 = 220 cái
    QđB = 825 + 5.880 – 6.489 = 216 cái
    – QTA = 220 + 21.600 * 0,9 = 19.660 cái
    QTB = 216 + 29.700 * 0,95 = 28.431 cái
    – DTA = 0,6 * 220 * 10,5 + 19.528 * 10 =   196.666 nđ
    – DTB = 0,5 * 216 * 21  + 28.323 * 20 =   568.728
               
        Σ DT   = 765.394 nđ
                 

    – DT hoạt động tài chính = 500.000 * 15% = 75.000 nđ

    – Thu nhập khác                   = 8.000 + 15.000  = 23.000 nđ

    • Thu nhập năm kế hoạch = 765.344 + 75.000 + 23.000 = 863.394 nđ

    Bài số 35

    Đáp số

    1. Tổng lợi nhuận thực hiện trong năm của DN = 895  nđ
    2. Tổng thuế DN phải nộp trong năm của DN = 117.455,6 nđ
    3. Lợi nhuận còn được trích vào các quỹ DN = 79.959,76 nđ

    Bài số 36

    Đáp số:

    1. Tổng thu nhập của DN X năm kế hoạch: 1.591.025 nđ
    2. Tổng thuế GTGT phải nộp năm kế hoạch: – 368.947,5 nđ (năm kế

    hoạch DN sẽ được Nhà nước hoàn thuế GTGT: 368.947,5 nđ.)

    1. Hiệu suất luân chuyển VLĐ và số VLĐ tiết kiệm năm kế hoạch:

    – Hiệu suất luân chuyển VLĐ:

    1.345.525 + 130.000

    L =                       = 5 vòng/năm 295.105

    Chỉ tiêu này cho biết năm kế hoạch DN sẽ thực hiện được 5 vòng quay

    VLĐ.

    360

    K =                         = 72 ngày/vòng

    5

    Chỉ tiêu này cho biết mỗi vòng qay VLĐ năm kế hoạch cần 72 ngày.

    • Vốn lưu động tiết kiệm do tăng tốc độ luân chuyển vốn:

    M1                                                   1.475.525

    VTK =                  * (K1  – K0) =                                            * (72 – 80) = – 32.789 nđ

    360                                                               360

    Do năm k ế hoạch rút ng ắn được 8 ngày/vòng quay so với năm báo cáo nên đã tiết kiệm được: 32.789 nđ rút ra khỏi vòng luân chuyển VLĐ để dùng cho nhu cầu khác.

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    Bài số 37

    Đáp số

    1. Tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm năm kế hoạch: 10.766.250 nđ
    2. Tổng thuế GTGT phải nộp năm kế hoạch: 400.000 nđ
    1. Hiệu suất luân chuyển VLĐ và số VLĐ tiết kiệm năm kế hoạch:

    – Hiệu suất luân chuyển VLĐ:

      10.766.250 – 400.000  
    L =       = 5 vòng/năm  
    2.073.250
         
    K = 360 = 72 ngày/vòng  
       
    5
           

    – Vốn lưu động tiết kiệm do tăng tốc độ luân chuyển vốn:

      M1 10.366.250  
    VTK =   * (K1  – K0) =     * (72 – 90) = – 518.312,5nđ  
    360 360
           

    Bài số 38

    Đáp số

    1/ Số lượng sản phẩm kết dư đầu và cuối năm kế hoạch (Qđ & Qc)

    • QđA = 14 cái QđB = 94 cái QđC = 24 cái
    • QcA = 13 cái QcB = 40 cái

    QcC  = 18 cái

    2/ DT tiêu thụ sản phẩm năm kế hoạch:

    • DTA = 400 nđ
    • DTB = 2.797.730 nđ
    • DTC = 060 nđ

    Cộng DT = 3.891.190 nđ

    3/ Lợi nhuận tiêu thụ sản ph ẩm năm kế hoạch:

    PKD = 1.399.450 nđ

    4/ Hiệu suất luân chuyển VLĐ năm kế hoạch:

      3.891.190
    L =         = 5 vòng/năm
           
      279.838
    K = 360   =  72 ngày/vòng
         
    5  
    Bài số 39      
             
    Đáp số:          
    1/ P1ca =  200.000 nđ
    P2ca = 2.000.000 nđ

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    2/ Vlđ 1ca = 1.940.000 nđ

    Vlđ 2ca = 3.000.000 nđ

    3/ VTK  = – 600.000 nđ

    Bài số 40

    1/ Thuế GTGT phải nộp năm kế hoạch:

    • QđA = 3.000 + 50.000 – 2.000 = 51.000 cái QđB = 1.900 + 21.000 – 2.480 = 20.420 cái
    • Giá bán đơn vị sản phẩm năm báo cáo:
    – SPA = 285.000 = 300.000đ/cái      
           
    95%      
               
    – SPA = 450.000 = 500.000đ/cái      
           
    90%      
               
    + DTA = 2.000 * 300 + 49.000 * 285 = 14.565.000 nđ
    + DTB = 900 * 500 + 19.520 * 450 =  9.234.000 nđ
        Cộng DT   = 23.799.000 nđ  
    – Thuế GTGT đầu ra phải nộp: 23.799.000 * 5% = 1.189.950 nđ
    • Thuế GTGT phải nộp năm kế hoạch: 1.189.950 – 300.000 = 889.950 nđ 2/ Tổng lợi nhuận năm kế hoạch:

    + Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ năm kế hoạch:

    • 900.000 + 8.600.000 + 2.000.000 + 2.500.000 = 19.000.000 nđ

    + PKD   = 23.799.000 + 20.000 – (19.000.000 + 5.000) = + 4.814.000 nđ

    + Pkhác = 12.000 – 6.000 = + 6.000 nđ
    + Σ P = 4.814.000 + 6.000 = 4.820.000 nđ
    3/ Thuế TNDN phải nộp năm kế hoạch: =  1.344.000 nđ  

    Bài số 41

    Đáp số

    1. Tổng thu nhập năm kế hoạch: 12.236.000 nđ
    2. Tổng lợi nhuận năm kế hoạch: 2.999.276 nđ
    3. Thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp năm kế hoạch:
      • Thuế GTGT phải nộp năm kế hoạch: 718.100 nđ
      • Thuế TNDN phải nộp năm kế hoạch: 831.397 nđ

    Bài số 42

    Đáp số

    1. Tổng lợi nhuận thực hiện cả năm: 400 nđ
    2. Tổng số thuế DN phải nộp cả năm: 430.285 nđ
    3. Phân phối lợi nhuận sau thuế:

    – Lợi nhuận sau thuế = 837.400 – 258.020 = 579.380 nđ – Lợi nhuận được để lại DN = (579.380 – 20.000) * 40% = 223.752 nđ

    + Quỹ dự phòng tài chính: 223.752 * 10% = 22.375,2 nđ
    + Quỹ đầu tư phát triển: 223.752 * 30% = 67.125,6 nđ

    + Quỹ phúc lợi và quỹ khen thưởng: 223.752 * 60% = 134.251,2 nđ

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    Bài số 43

    Đáp số

    1. Lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá năm kế hoạch: 251.586 nđ
    2. Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận năm kế hoạch:
      + Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh (TSV ) =  9,8%
      + Tỷ suất lợi nhuận doanh thu (TSDT ) = 16%
      + Tỷ suất lợi nhuận giá thành (TSZ ) = 19%
    Bài số 44    
    – QsxA = 360 * 1,2 = 432 cái  
    QsxB = 540 * 1,1 = 594 cái  
    QsxC = 200 cái  
    – QTA = 25 + 432 – 60 = 397 cái  
    QTB = 40 + 594 – 10 = 624 cái  
    QTC = 200 – 20 = 180 cái  
    – Zsx đơn vị sản phẩm năm báo cáo:  
      319500    
    SPA =     = 355.000đ/cái  
         
      90%      
      209.950    
    SPB =     = 221.000đ/cái  
         
      95%      
    • Zsx của sản phẩm kết dư đầu năm KH: 25 * 355 + 40 * 221 = 17.715 nđ
    • Zsx của sản phẩm sản xuất năm KH:

    432 * 319,5 + 594 * 209,95 + 200 * 262,5 = 315.234,3nđ – Zsx của sản phẩm kết dư cuối năm KH:

    60 * 319,5 + 10 * 209,95 + 20 * 262,5 = 26.519,5 nđ – Giá bán đơn vị sản phẩm năm KH:

    357.000

    SPA =   = 350.000 đ/cái  
    1,02
         

    SPB = 275.000 đ/cái

    – Tổng DT tiêu thụ sản phẩm năm KH:

    10 * 350 + 387 * 357 + 20 * 280 + 604 * 275 + 180 * 380 = 381.759 nđ. – Lập KH lợi nhuận năm 200x (trang sau)

    60

            Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp
    Doanh nghiệp Y Kế Hoạch lợi nhuận    
          Năm 200x Đvt: 1.000đ
               
        Chỉ tiêu     Ước TH Năm KH  
            năm b/cáo  
                 
    A. Lợi nhuận từ HĐKD     14.043,24  
    1. Zsx của sản phẩm h/hoá kết dư đầu năm   17.715,0  
    2 . Zsx của sản phẩm h/hoá sx trong năm   315.234,5  
    3. Zsx của sản phẩm h/hoá kết dư cuối năm   26.519,5  
    4. Zsx của sản phẩm h/hoá tiêu thụ trong năm   306.429,8  
    5. Chi phí bán hàng và chi phí QLDN   61.285,96  
    6. ZTB của sản phẩm h/hoá tiêu thụ trong năm   367.715,76  
    7. Chi phí tài chính      
    8. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ   381.759,0  
    9. Các khoản giảm trừ DT      
    10. DT bán hàng thuần     381.759,0  
    11. DT tài chính      
    12. Lợi nhuận thuần từ HĐKD     14.043,24  
    B. Lợi nhuận từ hoạt động khác      
    13. Chi phí khác      
    14. Thu nhập khác      
    15. Lợi nhuận khác      
    16. Tổng lợi nhuận trước thuế     14.043,24  

    Bμi sè 45

    • ¸p sè
    1. Sè tiÒn khÊu hao ph¶i trÝch n¨m kÕ ho¹ch: 99.200 n®
    Trong ®ã: Tr¶ nî vay: 8.000 n®
    §Ó l¹i doanh nghiÖp: 91.200 n®
    2. Vèn cè ®Þnh b×nh qu©n n¨m KH:     = 606.400 n®
    V
           
    1. TÝnh c¸c chØ tiªu tû suÊt lîi nhuËn n¨m KH

    – TSVKD  =    5,5%

    – TSZ      = 13%

    – TSDT  = 11,6%

    60

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. PGS – PTS Nguyễn Thị Diễm Châu, PTS Trần Ngọc Thơ. Bài tập TCDN – Trường ĐH Quốc Gia thành phố Hồ Chí Minh. Năm 2000.
    1. Võ Văn Cần. Bài tập TCDN – Trường ĐH Nha Trang. Năm 2001.

    3.TS Bùi Hữu Phước, TS Lê Th ị Lanh, TS Lại Tiến Dĩ nh, TS Phan Thị Nhi Hiếu. Bài tập TCDN. Trường ĐH Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh – NXB Thống kê. Năm 2004.

    1. Quyết định 206/2003/QĐ – BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về chế độ trích và sử dụng khấu hao tài sản cố định trong Công ty Nhà nước; Công ty cổ phần Nhà nước…,
    1. Thông tu số 33/2005/TT – BTC ngày huớng dẫn Nghị định 199/2004/NĐ – CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý tài chính trong doanh nghiệp Nhà nuớc; Công ty cổ phần Nhà nước…,
    1. Thông tư 32/2007/TT – BTC ngày 09 tháng 04 năm 2007 Hướng dẫn thi hành Nghị định 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Luật thuế GTGT;
    1. Thông tư 134/2007/TT – BTC ngày 23 tháng 11 năm 2007 hướng dẫn Nghị định 24/2007/NĐ – CP ngày 14 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ về hướng dẫn chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

    60


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây 


  • Bài tập Nguyên lý kế toán (Kèm đáp án)

    Bài tập Nguyên lý kế toán (Kèm đáp án)

    Bài tập Nguyên lý kế toán (Kèm đáp án)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:BÀI TẬP MÔN KINH TẾ VI MÔ (CÓ ĐÁP ÁN)


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-Nguy%C3%AAn-l%C3%BD-k%E1%BA%BF-to%C3%A1n-K%C3%A8m-%C4%91%C3%A1p-%C3%A1n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập Nguyên lý kế toán (Kèm đáp án)

    BÀI TẬP NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

     

    Bài tập 1:  Doanh nghiệp Nhật Quang đầu kỳ kinh doanh có các số liệu sau:

    TÀI SẢN (2400) NGUỒN VỐN (2400)
    TK1111

    TK1121

    TK133

    TK156

    400

    740

    40

    120

    TK311

    TK338

    200

    30

    TK211

    TK214

    1200

    (100)

    TK411

    TK421

    2100

    70

    Trong kỳ kinh doanh có các nghiệp vụ kinh tế sau:

    NV1: Mua ngoại tệ bằng tiền gửi ngân hàng số tiền: 45.000USD (tỷ giá mua ngoại tệ là 16.000 USD).

    NV2: Ký quỹ ngân hàng mở LC số tiền là 42.000USD

    NV3: Nhận được thông báo của ngân hàng đã trả tiền cho người bán và nhận về chứng từ. (Tỷ giá giao dịch là 16050). (Hàng mua đang đi đường / Trừ vào số tiền ký quỹ)

    NV4: Chi phí vận tải hàng hoá quốc tế: 400USD trả bằng TGNH & Chi phí bảo hiểm hàng hoá quốc tế là: 100USD trả bằng TGNH. (tỷ giá giao dịch 16100)

    NV5: Làm thủ tục nhận hàng: Tỷ giá giao dịch 16100

    – Thuế Nhập khẩu phải nộp: 20% theo giá CIF trả ngay bằng tiền mặt

    – Thuế GTGT phải nộp: 10% trả bằng tiền mặt

    NV6: Lệ phí ngân hàng 500.000VNĐ trả bằng tiền mặt

    NV7: Chi phí vận chuyển nội địa là 4tr + thuế GTGT 5% trả bằng tiền mặt

    NV8: Bán lô hàng nhập khẩu với giá vốn là 600tr, giá bán là 680tr. Người mua chưa trả tiền.

    NV9: CP trả lương cho bộ phận bán hàng là 8tr trả bằng tiền mặt + trích CP khấu hao bộ phận bán hàng là 1tr

    NV10. CP trả lương cho bộ phận quản lý là 12tr trả bằng tiền mặt + trích chi phí khấu hao bộ phận quản lý là 4tr.

    Yêu cầu:

    + Định khoản

    + Ghi chép vào TK chữ T

    + Kết chuyển, xác định kết quả kinh doanh

    + Lập bảng cân đối số phát sinh.

    Bài làm:

    NV1: Mua ngoại tệ bằng tiền gửi ngân hàng số tiền: 45.000USD (tỷ giá mua ngoại tệ là 16.000 USD).

    Nợ TK1122: 45.000USD x 16.000 (TGGD) = 720tr

    Có TK1121: 720tr

    (Nợ TK007: 45.000USD)

    NV2: Ký quỹ ngân hàng mở LC số tiền là 42.000USD

    Nợ TK144: 672 tr

    Có TK1122: 42.000USD x 16000= 672tr

    (Có TK007: 42.000USD)

    NV3: Nhận được thông báo của ngân hàng đã trả tiền cho người bán và nhận về chứng từ. (Tỷ giá giao dịch là 16050). (Hàng mua đang đi đường / Trừ vào số tiền ký quỹ)

    Nợ TK151: 674,1tr

    Có TK144: 672tr

    Có TK515: 2,1tr

    NV4: Chi phí vận tải hàng hoá quốc tế: 400USD trả bằng TGNH & Chi phí bảo hiểm hàng hoá quốc tế là: 100USD trả bằng TGNH. (tỷ giá giao dịch 16100)

    Nợ TK1562: 500USD x 16100 = 8,05tr

    Có TK1122: 500 x 16.000 = 8tr

    Có TK515: 0,05tr

    (Có TK007: 500USD)

    NV5: Làm thủ tục nhận hàng: Tỷ giá giao dịch 16100

    – Thuế Nhập khẩu phải nộp: 20% theo giá CIF trả ngay bằng tiền mặt

    Giá trị chịu thuế NK là: 42.000 + 500 = 42.500 (Giá Mua + CP vận chuyển + CP Bảo hiểm)

    Thuế NK phải nộp = Giá trị chịu thuế NK x Thuế suất thuế NK = 42.500 x 16.100 x 20% = 136,85tr

    Nợ TK151: 136,85tr

    Có TK3333: 136,85tr

    – Thuế GTGT phải nộp: 10% trả bằng tiền mặt

    Giá trị chịu thuế GTGT = Giá mua + CP vận tải, bảo hiểm + Thuế NK=

    42.500 x16.100 + 136,85tr =  821,1 tr

    Nợ TK133: 82,11tr

    Có TK3331: 82,11tr

    Nộp thuế bằng TM

    Nợ TK3333: 136,85tr

    Nợ TK3331: 82,11tr

    Có TK1111: 218,96 tr

    Hàng hoá nhập kho:

    Nợ TK156: 810,95tr

    Có TK151: 674,1tr + 136,85

    NV6: Lệ phí ngân hàng 500.000VNĐ trả bằng tiền mặt

    Nợ TK1562: 0,5tr

    Có TK1111: 0,5tr

    NV7: Chi phí vận chuyển nội địa là 4tr + thuế GTGT 5% trả bằng tiền mặt

    Nợ TK1562:4tr

    Nợ TK133: 0,2tr

    Có TK1111: 4,2tr

    NV8: Bán lô hàng nhập khẩu với giá vốn là 600tr, giá bán là 680tr. Người mua chưa trả tiền.

    Nợ TK131:680tr

    Có TK511: 680tr

    Nợ TK632: 600tr

    Có TK156: 600tr

    NV9: CP trả lương cho bộ phận bán hàng là 8tr trả bằng tiền mặt + trích CP khấu hao bộ phận bán hàng là 1tr

    Nợ TK6411:8tr

    Có TK334: 8tr

    Nợ TK334: 8tr

    Có TK1111: 8tr

    Nợ TK6414:1tr

    Có TK214: 1tr

    NV10. CP trả lương cho bộ phận quản lý là 12tr trả bằng tiền mặt + trích chi phí khấu hao bộ phận quản lý là 4tr.

    Nợ TK6421:12tr

    Có TK334: 12tr

    Nợ TK334: 12tr

    Có TK1111: 12tr

    Nợ TK6424:4tr

    Có TK214: 4tr

    Tài khoản chữ T:

    Nợ      TK1111     Có   Nợ      TK112      Có   Nợ      TK133      Có
    ĐK 400

    CK 156,34

    218,96 (5)

    0,5 (6)

    4,2 (7)

    8 (9)

    12 (10)

      ĐK 740

    CK 60

    680

      ĐK 40

    82,11 (5)

    0,2 (7)

    CK 122,31

     
                   
    Nợ      TK1121     Có   Nợ      TK1122      Có   Nợ      TK131      Có
    ĐK 740

    CK 20

    720 (1)

      ĐK 0

    720 (1)

    CK 40

    672 (2)

    8 (4)

      ĐK 0

    680 (8)

    CK 680

     
                   
    Nợ      TK151      Có   Nợ      TK156      Có   Nợ      TK144     Có
    ĐK 0

    674,1 (3)

    136,85 (5)

    CK 0

    810,95 (5)

      ĐK 120

    8,05 (4)

    810,95 (5)

    0,5 (6)

    4 (7)

    CK: 343,5

     

    600 (8)

      ĐK 0

    672 (2)

    CK 0

    672 (3)

                   
    Nợ      TK333       Có   Nợ      TK311       Có   Nợ      TK334     Có

    136,85 (5)

    82,11 (5)

    ĐK 0

    136,85 (5)

    82,11 (5)

    CK 0

        ĐK 200

    CK 200

     

    8 (9)

    12 (10)

    ĐK 0

    8 (9)

    12 (10)

    CK 0

                   
    Nợ      TK214       Có   Nợ        TK338        Có   Nợ      TK411     Có
      ĐK 100

    1 (9)

    4 (10)

    CK 105

        ĐK 30

    CK 30

        ĐK 2100

    CK 2100

                   
    Nợ      TK421      Có        
      ĐK 70

    57,15

    CK 127,15

               

    Tài khoản xác định kết quả kinh doanh:

    Nợ      TK632     Có   Nợ      TK911      Có   Nợ      TK511     Có  
    600 (8)             680 (8)  
                     
    Nợ      TK641     Có         Nợ      TK515     Có  
    8 (9)

    1 (9)

                2,1 (3)

    0,05 (4)

     
                     
    Nợ      TK642     Có              
    12 (10)

    4 (10)

                   
                     
          ∑ Nợ 625 ∑ Có 682,15        
          KC 57,15          
    Kết chuyển chi phí:

    Nợ TK911 : 625

    Có TK632 : 600

    Có TK641 : 9

    Có TK642 : 16

    Kết chuyển DT :

    Nợ TK511 : 680

    Nợ TK515 : 2,15

    Có TK911 : 682,15

    Kết chuyển Lãi :

    Nợ TK911 : 57,15

    Có TK421 : 57,15

                         

    Bảng cân đối số phát sinh:

    STT Mã số TK Số dư đầu kỳ Số phát sinh Số dư cuối kỳ
        Nợ Nợ Nợ
    1 TK1111 400   0 243,66 156,34  
    2 TK1121 740   0 720 20  
    3 TK1122 0   720 680 40  
    4 TK131 0   680 0 680  
    5 TK133 40   82,31 0 122,31  
    6 TK144 0   672 672 0  
    7 TK151 0   810,95 810,95 0  
    8 TK156 120   823,5 600 343,5  
    9 TK211 1200   0 0 1200  
    10 TK214   100 0 5   105
    11 TK311   200 0 0   200
    12 TK333   0 218,96 218,96   0
    13 TK334   0 20 20   0
    14 TK338   30 0 0   30
    15 TK411   2100 0 0   2100
    16 TK421   70 0 57,15   127,15
      Tổng số 2500 2500 4027,72 4027,72 2562,15 2562,15

    Bài tập 2:

    Công ty Xuất nhập khẩu X kinh doanh xuất nhập khẩu nông sản. Ngày 31/12/2007 có các số liệu sau:

    TÀI SẢN 2950 NGUỒN VỐN 2950
    TK1111

    TK1121

    TK156

    TK131

    300

    800

    450

    80

    TK331

    TK3331

    TK311

    120

    40

    100

    TK211

    TK214

    TK221

    1250

    (40)

    110

    TK411

    TK421

    2650

    40

    Trong kỳ kế toán phát sinh các nghiệp vụ kinh tế sau:    Áp dụng thuế GTGT khấu trừ và tỷ giá ghi sổ FIFO

    1. Chi tiền mặt tạm ứng cho cán bộ đi công tác là 10tr.
    2. Mua một lô hàng trị giá 200tr + thuế GTGT 10% chưa trả tiền. Hàng mua đang đi đường.
    3. Nhập kho lô hàng ở nghiệp vụ 2. Chi phí vận chuyển là 4tr + thuế GTGT5%, thanh toán vào tiền tạm ứng.
    4. Dùng tiền gửi ngân hàng mua ngoại tệ trị giá 10.000USD (tỷ giá giao dịch là 15950đ/USD).
    5. Xuất kho lô hàng đem xuất khẩu với giá vốn là 550tr, giá bán là 40.000USD.
    6. Hoàn thành thủ tục xuất khẩu và mang chứng từ xuất khẩu đến ngân hàng nhờ thu tiền. (tỷ giá giao dịch 16000).
    7. Chi phí vận chuyển quốc tế + Bảo hiểm đã trả là 300USD bằng TGNH (tỷ giá giao dịch 15900).
    8. Chi phí vận chuyển nội địa + các chi phí bán hàng khác đã trả 6tr +thuế GTGT 5% bằng 5tr tiền tạm ứng và số còn lại bằng tiền mặt.
    9. Ngân hàng thông báo khách hàng trả tiền vào tài khoản ngân hàng (tỷ giá giao dịch là 15950)
    10. Cán bộ hoàn tiền tạm ứng thừa vào quỹ tiền mặt.
    11. Bán 20.000USD từ TK ngân hàng sang tiền VNĐ (tỷ giá giao dịch 16050).
    12. Trả nợ cho người bán 220tr bằng TGNH
    13. Chi phí trả lương cho bộ phận bán hàng là 8tr + trích chi phí khấu hao bộ phận bán hàng là 1tr
    14. Chi phí trả lương cho bộ phận quản lý là 12tr + trích chi phí khấu hao bộ phận quản lý là 4tr.

    Yêu cầu:               + Định khoản.                                   + Ghi chép vào TK

    + Xác định kết quả kinh doanh

    + Lập bảng cân đối kế toán.

    Bài chữa:

    1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

    NV1: Chi tiền mặt tạm ứng cho cán bộ đi công tác là 10tr.

    Nợ TK141: 10tr

    Có TK111: 10tr

    NV2: Mua một lô hàng trị giá 200tr + thuế GTGT 10% chưa trả tiền. Hàng mua đang đi đường.

    Nợ TK151: 200tr

    Nợ TK133: 20tr

    Có TK331: 220tr

    NV3: Nhập kho lô hàng ở nghiệp vụ 2. Chi phí vận chuyển là 4tr + thuế GTGT5%, thanh toán vào tiền tạm ứng.

    Nợ TK1561: 200 tr

    Có TK151: 200 tr

    Nợ TK1562: 4tr

    Nợ TK133: 0,2tr

    Có TK141: 4,2tr

    NV4: Dùng tiền gửi ngân hàng mua ngoại tệ trị giá 10.000USD (tỷ giá giao dịch là 15950đ/USD).

    Nợ TK1122: 10.000 x 15950 = 159,5tr

    Có TK1121: 159,5tr

    (Nợ TK007: 10.000USD)

    NV5: Xuất kho lô hàng đem xuất khẩu với giá vốn là 550tr, giá bán là 40.000USD.

    Nợ TK157: 550tr

    Có TK156: 550tr

    NV6: Hoàn thành thủ tục xuất khẩu và mang chứng từ xuất khẩu đến ngân hàng nhờ thu tiền. (tỷ giá giao dịch 16000).

    Ghi nhận doanh thu:

    Nợ TK131: 40.000USD x 16.000

    Có TK511: 640tr

    Ghi nhận chi phí giá vốn:

    Nợ TK632: 550tr

    Có TK157: 550tr

    NV7: Chi phí vận chuyển quốc tế + Bảo hiểm đã trả là 300USD bằng TGNH (tỷ giá giao dịch 15900).

    Nợ TK6417: 300 x 15900 = 4,77

    Nợ TK635: 0,015

    Có TK1122: 300 x 15.950 = 4,785

    (Có TK007: 300USD)

    NV8: Chi phí vận chuyển nội địa + các chi phí bán hàng khác đã trả 6tr +thuế GTGT 5% bằng 5tr tiền tạm ứng và số còn lại bằng tiền mặt.

    Nợ TK6417:6tr

    Nợ TK133: 0,3tr

    Có TK141: 5tr

    Có TK1111: 1,3tr

    NV9: Ngân hàng thông báo khách hàng trả tiền vào tài khoản ngân hàng (tỷ giá giao dịch là 15950)

    Nợ TK1122: 40.000 x 15950 = 638tr

    Nợ TK635: 40.000 x 50 = 2tr

    Có TK131: 640

    NV10; Cán bộ hoàn tiền tạm ứng thừa vào quỹ tiền mặt.

    Nợ TK111: 0,8tr

    Có TK141: 0,8tr

    NV11: Bán 20.000USD từ TK ngân hàng sang tiền VNĐ (tỷ giá giao dịch 16050).

    Bán 20.000 USD theo phương pháp FIFO: 9.700 x 15950 + 10.300 x 15.950 = 319tr

    Nợ TK1121: 20.000 x 16050 = 321tr

    Có TK1122: 319tr

    Có TK515: 2tr

    (Có TK007: 20.000USD)

    NV12: Trả nợ cho người bán 220tr bằng TGNH

    Nợ TK331: 220tr

    Có TK1121: 220tr

    NV13: Chi phí trả lương cho bộ phận bán hàng là 8tr + trích chi phí khấu hao bộ phận bán hàng là 1tr

    Nợ TK6411:8tr

    Có TK334: 8tr

    Nợ TK6414:1tr

    Có TK214: 1tr

    NV14: Chi phí trả lương cho bộ phận quản lý là 12tr + trích chi phí khấu hao bộ phận quản lý là 4tr.

    Nợ TK6421:12tr

    Có TK334: 12tr

    Nợ TK6424:4tr

    Có TK214: 4tr

    Nợ      TK1111     Có   Nợ      TK1121      Có   Nợ      TK141      Có
    ĐK 300

    0,8 (10)

    CK 289,5

    10 (1)

    1,3 (8)

      ĐK 800

    321 (11)

    CK 741,5

    159,5 (4)

    220 (12)

      ĐK 0

    10 (1)

    CK 0

    4,2 (3)

    5 (8)

    0,8 (10)

                   
    Nợ      TK151      Có   Nợ      TK156      Có   Nợ      TK133      Có
    ĐK 0

    200 (2)

    CK 0

    200 (3)

      ĐK 450

    200 (3)

    4 (3)

    CK: 104

     

    550 (5)

      ĐK 0

    20 (2)

    0,2 (3)

    0,3 (8)

    CK 0

    20,5

                   
    Nợ      TK1122      Có   Nợ      TK157      Có   Nợ      TK131      Có
    ĐK 0

    159,5 (4)

    638 (9)

    CK473,715

    4,785 (7)

    319 (11)

      ĐK 0

    550 (5)

    CK: 0

     

    550 (6)

      ĐK 80

    640 (6)

    CK 80

    640 (9)

                   

     

    Nợ      TK331       Có   Nợ      TK214       Có   Nợ      TK334     Có

    220 (12)

    ĐK 120

    220 (2)

    CK 120

        ĐK 40

    1 (13)

    4 (14)

    CK 45

        ĐK 0

    8 (13)

    12 (14)

    CK 20

                   
    Nợ      TK3331       Có   Nợ      TK411       Có   Nợ      TK421     Có

    20,5

    ĐK 40

    CK 19,5

        ĐK 2650

    CK 2650

        ĐK 40

    54,215
    CK 94,215

                   

    Tài khoản lập Báo cáo kết quả kinh doanh:

    Nợ      TK632     Có   Nợ      TK911      Có   Nợ      TK511     Có
    550 (6)             640 (6)
                   
    Nợ      TK641     Có         Nợ      TK515     Có
    4,77 (7)

    6 (8)

    8 (13)

    1 (14)

                2 (11)
                   
    Nợ      TK642     Có            
    12 (13)

    4 (14)

                 
                   
    Nợ      TK635     Có            
    0,015 (7)

    2 (9)

                 
          ∑ Nợ 587,785 ∑ Có 642      
          KC 54,215        
    Kết chuyển chi phí:

    Nợ TK911: 587,785

    Có TK632: 550

    Có TK641: 19,77

    Có TK642: 16

    Có TK635: 2,015

    Kết chuyển doanh thu:

    Nợ TK511: 640

    Nợ TK515: 2

    Có TK911: 642

    Kết chuyển lãi:

    Nợ TK911: 54,215

    Có TK421: 54,215

    Xác định thuế GTGT:

    Nợ TK3331: 20,5

    Có TK133: 20,5

    Bảng cân đối số phát sinh:

    STT Mã số TK Số dư đầu kỳ Số phát sinh Số dư cuối kỳ
        Nợ Nợ Nợ
    1 TK1111 300   0,8 11,3 289,5  
    2 TK1121 800   321 379,5 741,5  
    3 TK1122 0   797,5 323,785 473,715  
    4 TK131 80   640 640 80  
    5 TK133 0   20,5 20,5 0  
    6 TK141 0   10 10 0  
    7 TK151 0   200 200 0  
    8 TK156 450   204 550 104  
    9 TK157 0   550 550 0  
    10 TK211 1250   0 0 1250  
    11 TK221 110   0 0 110  
    12 TK214   40 0 5   45
    13 TK311   100 0 0   100
    14 TK331   120 220 220   120
    15 TK333   40 20,5 0   19,5
    16 TK334   0 0 20   20
    17 TK411   2650 0 0   2650
    18 TK421   40 0 54,215   94,215
      Tổng số 2990 2990 2984,3 2984,3 3048,715 3048,715

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • BÀI TẬP MÔN KINH TẾ VI MÔ (CÓ ĐÁP ÁN)

    BÀI TẬP MÔN KINH TẾ VI MÔ (CÓ ĐÁP ÁN)

    BÀI TẬP MÔN KINH TẾ VI MÔ (CÓ ĐÁP ÁN)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập Kế toán tài chính (Có đáp án)


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%80I-T%E1%BA%ACP-M%C3%94N-KINH-T%E1%BA%BE-VI-M%C3%94-C%C3%93-%C4%90%C3%81P-%C3%81N.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BÀI TẬP MÔN KINH TẾ VI MÔ (CÓ ĐÁP ÁN)

    BÀI TẬP MÔN KINH TẾ VI MÔ

    Bài 1:

    Trong những năm 2005, sản xuất đường ở Mỹ: 11,4 tỷ pao; tiêu dùng 17,8 tỷ pao; giá cả ở Mỹ 22 xu/pao; giá cả thế giới 8,5 xu/pao…Ở những giá cả và số lượng ấy có hệ số co dãn của cầu và cung là Ed = -0,2; Es = 1,54.

    Yêu cầu:

    1. Xác định phương trình đường cung và đường cầu về đường trên thị trường Mỹ. Xác định giá cả cân bằng đường trên thị trường Mỹ.
    2. Để đảm bảo lợi ích của ngành đường, chính phủ đưa ra mức hạn ngạch nhập khẩu là 6,4 tỷ pao. Hãy xác định số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dung, của người sản xuất, của Chính phủ, và số thay đổi trong phúc lợi xã hội.
    3. Nếu giả sử chính phủ đánh thuế nhập khẩu 13,5 xu/pao. Điều này tác động đến lợi ích của mọi thành viên ra sao? So sánh với trường hợp hạn ngạch, theo bạn chính phủ nên áp dụng biện pháp gì?

    Bài giải

    Qs = 11,4 tỷ pao

    Qd = 17,8 tỷ pao

    P = 22 xu/pao

    PTG = 805 xu/pao

    Ed = -0,2

    Es = 1,54

    1. Phương trình đường cung, đường cầu? Pcb?

    Ta có: phương trình đường cung, đường cầu có dạng như sau:

    QS = aP + b

    QD = cP + d

    Ta lại có công thức tính độ co dãn cung, cầu:

    ES = (P/QS).(DQ/DP)

    ED = (P/QD). (DQ/DP)

    Trong đó: DQ/DP là sự thay đổi lượng cung hoặc cầu gây ra bởi thay đổi về giá, từ đó, ta có DQ/DP là hệ số gốc của phương trình đường cung, đường cầu

    • ES = a.(P/QS)

    ED = c. (P/QD)

    • a = (ES.QS)/P

    c = (ED.QD)/P

    • a = (1,54 x 11,4)/22 = 0,798

    c = (-0,2 x 17,8)/22 = – 0,162

    Thay vào phương trình đường cung, đường cầu tính b,d

    QS = aP + b

    QD = cP + d

    • b = QS – aP

    d = QD – cP

    • b = 11,4 – (0,798 x 22) = – 6,156

    d = 17,8 + (0,162 x 22) = 21,364

    Thay các hệ số a,b,c,d vừa tìm được, ta có phương trình đường cung và cầu về đường trên thị trường Mỹ như sau:

    QS = 0,798P – 6,156

    QD = -0,162P + 21,364

    Khi thị trường cân bằng, thì lượng cung và lượng cầu bằng nhau

    • QS = QD
    • 0,798PO – 6,156 = -0,162PO + 21,364
    • 0,96PO =  27,52
    • PO =  28,67

    QO      =  16,72

     

    1. Số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dùng, của người sản xuất, của Chính phủ, và số thay đổi trong phúc lợi xã hội.

    Quota = 6,4

    Do P = 22 < PTG = 8,5 => người tiêu dùng có xu hướng tiêu dùng hàng nhập khẩu, nếu chính phủ không hạn chế nhập khẩu. Để ngăn chặn nhập khẩu chính phủ đặt quota nhập khẩu với mức 6,4 tỷ pao. Khi đó phương trình đường cung thay đổi như sau:

    QS’ = QS + quota

    = 0,798P -6,156 + 6,4

    QS’ = 0,798P + 0,244

    Khi có quota, phương trình đường cung thay đổi => điểm cân bằng thị trường thay đổi.    QS’ =QD

    • 0,798 P + 0,244 = -0,162P + 21,364
    • 0,96P = 21,12
    • P    =       22

    Q   =      17,8

     
       
    S quota
    P
    S
    Q
    f
    d
    b
    a
    D
    22
    8.5
     
       

    * Thặng dư :

    – Tổn thất của người tiêu dùng :

    với :

    a = ½ ( 11.4 + 0.627 )x 13.5  = 81.18

    b = ½ x ( 10.773 x 13.5 ) = 72.72

    c = ½ x ( 6.4x 13.5 ) = 43.2

    d = c = 43.2

    f = ½ x ( 2.187 x 13.5 ) = 14.76

    => DCS = – 255,06

    Thặng dư nhà sản xuất tăng :

    Nhà nhập khẩu ( có hạn ngạch ) được lợi : c + d = 43.2 x 2 = 86.4

    Tổn thất xã hội :

    => DNW = – 87,48

    1. Thuế nhập khẩu 13,5 xu/pao. Lợi ích của mọi thành viên ra sao? So sánh với trường hợp hạn ngạch, theo bạn chính phủ nên áp dụng biện pháp gì?

    Mức thuế nhập khẩu 13,5 xu/pao, ảnh hưởng đến giá của số lượng nhập khẩu, làm cho giá tăng từ 8,5 lên 8,5 + 13,5 = 22 xu/pao (bằng với giá cân bằng khi áp dụng hạn ngạch nhập khẩu ở câu 2)

    Với mức thuế nhập khẩu là 13.5 xu/pao, mức giá tăng và thặng dư tiêu dùng giảm :

    với a = 81.18

    b = 72.72

    c = 6.4 x 13.5 = 86.4

    d = 14.76

    Thặng dư sản xuất tăng :

    Chính phủ được lợi : c = 86.4

           
       
     
       
    0.627          11.4              17.8      19.987                       Q

    Khi chính phủ đánh thuế nhập khẩu thì tác động cũng giống như trường hợp trên. Tuy nhiên nếu như trên chính phủ bị thiệt hại phần diện tích hình c +d do thuộc về những nhà nhập khẩu thì ở trường hợp này chính phủ được thêm một khoản lợi từ việc đánh thuế nhập khẩu ( hình c + d ). Tổn thất xã hội vẫn là 87,487

     

    * So sánh hai trường hợp :

    Những thay đổi trong thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất là như nhau dưới tác động của hạn ngạch và của thuế quan. Tuy nhiên nếu đánh thuế nhập khẩu chính phủ sẽ thu được lợi ích từ thuế. Thu nhập này có thể được phân phối lại trong nền kinh tế ( ví dụ như giảm thuế, trợ cấp …). Vì thế chính phủ sẽ chọn cách đánh thuế nhập khẩu bởi vì tổn thất xã hội không đổi nhưng chính phủ được lợi thêm một khoản từ thuế nhập khẩu.

     

    Bài 2:

    Thị trường về lúa gạo ở Việt Nam được cho như sau:

    • Trong năm 2002, sản lượng sản xuất được là 34 triệu tấn lúa, được bán với giá 2.000 đ/kg cho cả thị trường trong nước và xuất khẩu; mức tiêu thụ trong nước là 31 triệu tấn.
    • Trong năm 2003, sản lượng sản xuất được là 35 triệu tấn lúa, được bán với giá 2.200 đ/kg cho cả thị trường trong nước và xuất khẩu, mức tiêu thụ trong nước là 29 triệu tấn.

    Giả sử đường cung và đường cầu về lúa gạo của Việt Nam là đường thẳng, đơn vị tính trong các phương trình đường cung và cầu được cho là Q tính theo triệu tấn lúa; P được tính là 1000 đồng/kg.

    1. Hãy xác định hệ số co dãn của đường cung và cầu tương ứng với 2 năm nói trên.
    2. Xây dựng phương trình đường cung và đường cầu lúa gạo của Việt Nam.
    3. Trong năm 2003, nếu chính phủ thực hiện chính sách trợ cấp xuất khẩu là 300 đ/kg lúa, hãy xác định số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dùng, của người sản xuất, của chính phủ và phúc lợi xã hội trong trường hợp này.
    4. Trong năm 2003, nếu bây giờ chính phủ áp dụng hạn ngạch xuất khẩu là 2 triệu tấn lúa mỗi năm, mức giá và sản lượng tiêu thụ và sản xuất trong nước thay đổi như thế nào? Lợi ích của mọi thành viên thay đổi ra sao?
    5. Trong năm 2003, giả định chính phủ áp dụng mức thuế xuất khẩu là 5% giá xuất khẩu, điều này làm cho giá cả trong nước thay đổi ra sao? Số thay đổi trong thặng dư của mọi thành viên sẽ như thế nào?
    6. Theo các bạn, giữa việc đánh thuế xuất khẩu và áp dụng quota xuất khẩu, giải pháp nào nên được lựa chọn.

    Bài giải

      P QS QD
    2002 2 34 31
    2003 2,2 35 29

     

    1. Xác định hệ số co dãn của đường cung và cầu tương ứng với 2 năm nói trên.

    Hệ số co dãn cung cầu được tính theo công thức:

    ES = (P/Q) x (DQS/DP)

    ED = (P/Q) x (DQD/DP)

    Vì ta xét thị trường trong 2 năm liên tiếp nên P,Q trong công thức tính độ co dãn cung cầu là P,Q bình quân.

    ES = (2,1/34,5) x [(35 – 34)/(2,2 – 2)] = 0,3

    ED = (2,1/30) x [(29 – 31)/(2,2 – 2)] = 0,7

    1. Xây dựng phương trình đường cung và đường cầu lúa gạo của Việt Nam.

    Ta có :

    QS = aP + b

    QD = cP + d

    Trong đó: a = DQS/DP = (35 – 34) / (2,2 – 2) = 5

    b = DQD/DP = (29 -31) / (2,2 – 2) = -10

    Ta có: QS = aP + b

    • b = QS – aP = 34 – 5.2 = 24

    và       QD = cP + d

    • d = QD – cP = 31 +10.2 = 51

    Phương trình đường cung, đường cầu lúa gạo ở Việt Nam có dạng:

    QS = 5P + 24

    QD = -10P + 51

     

    1. trợ cấp xuất khẩu là 300 đ/kg lúa, xác định số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dùng, của người sản xuất, của chính phủ và phúc lợi xã hội

    Khi thực hiện trợ cấp xuất khẩu, thì:

    PD1 = PS1 – 0,3

    Tại điểm cân bằng: QD1 = QS1

    • 5PS1 + 24 = -10 (PS1 – 0,3) + 51
    • PS1 =   2

    PD1  = 1,7

    QD1  = 34

    1. Quota xuất khẩu là 2 triệu tấn lúa mỗi năm, mức giá và sản lượng tiêu thụ và sản xuất trong nước thay đổi như thế nào? Lợi ích của mọi thành viên thay đổi ra sao?

    Khi chưa có quota , điểm cân bằng thị trường:

    QS = QD

    ó 5P + 24 = -10P + 51

    ó   15P   = 27

    ó        PO   =  1,8

    QO   =  33

    Khi có quota xuất khẩu, phương trình đường cầu thay đổi như sau:

    QD’ = QD + quota

    = -10P + 51 + 2

    = -10P + 53

    Điểm cân bằng mới khi có quota xuất khẩu:

    QS = QD’

    ó 5P + 24 =  -10P +53

    ó 15P = 29

    ó     P = 1,93

    Q = 5P + 24 = 33,65

    * Thặng dư:

    – D CS = + a + b là phần diện tích hình thang ABCD

    SABCD = 1/2 x (AB + CD) x AD

    Trong đó :

    AD = 2,2 – 1,93 = 0,27

    AB = QD(P=2,2) = -10 x 2,2 +51 = 29

    CD = QD(P=1,93) = -10 x 1,93 + 51 = 31,7

    • SABCD = 1/2 x (29 + 31,7) x 0,27 = 8,195
    • D CS = a + b = 8,195

    – D PS = -(a + b + c + d + f) là phần diện tích hình thang AEID

    SAEID = 1/2 x (AE + ID) x AD

    Trong đó:

    AE = QS(P=2,2) = 5 x 2,2 + 24 = 35

    ID = QS(P=1,93) = 5 x 1,93 + 24 = 33,65

    • SAEID = 1/2 x (35 + 33,65) x 0,27 = 9,268
    • D PS = -(a + b + c + d +f) = -9,268

    – Người có quota XK:

    D XK = d là diện tích tam giác CHI

    SCHI = 1/2 x (CH x CI)

    Trong đó:

    CH =AD = 0,27

    CI = DI – AH = 33,65 – QD(P=2,2) = 33,65 – (-10 x 2,2 +53) = 33,65 -31 =2,65

    • S CHI = 1/2 x (0,27 x 2,65) = 0,358
    • D XK = d = 0,358

    – D NW = D CS + D PS + D XK = 8,195 – 9,268 + 0,358 = -0,715

     

    1. chính phủ áp dụng mức thuế xuất khẩu là 5% giá xuất khẩu, giá cả trong nước thay đổi ra sao? Số thay đổi trong thặng dư của mọi thành viên sẽ như thế nào?

    Khi chính phủ áp đặt mức thuế xuất khẩu bằng 5% giá xuất khẩu thì giá của lượng xuất khẩu sẽ giảm: 2,2 – 5% x 2,2 = 2,09.

    – D CS = 1/2 x (29 + QD(P=2,09)) x (2,2 – 2,09)

    =  1/2  x [29 + (-10 x 2,09 + 51)] x 0,11

    = 1/2  x (29 + 30,1) x 0,11

    = 3,25

    – D PS = – { 1/2 x (AE + QS(P=2,09))  x (2,2 – 2,09)

    = – {1/2 x [35 + (5 x 2,09 +24)] x 0,11

    = – [1/2 x (35 + 34,45) x 0,11)] = -3,82

    – Chính phủ:

    D CP = 1/2 x (2,2 – 2,09) x (QS(P=2,09) – QD(P=2,09))

    = 1/2 x 0,11 x (34,45 – 30,1) = 0,239

    – D NW = D CS + D PS + D CP = 3,25 -3,82 + 0,239

    = -0,33

     

    1. Giữa việc đánh thuế xuất khẩu và áp dụng quota xuất khẩu, giải pháp nào nên được lựa chọn

    Theo tính toán của câu 4,5 (quota = 2 và TXK = 5% giá xuất khẩu) thì Chính phủ nên chọn giải pháp đánh thuế xuất khẩu. Vì rõ ràng khi áp dụng mức thuế này phúc lợi xã hội bị thiệt hại ít hơn khi áp dụng quota = 2, đồng thời chính phủ thu được 1 phần từ việc đánh thuế (0,39).

    Bài 3:

    Sản phẩm A có đường cầu là P = 25 – 9Q và đường cung là P = 4 + 3,5Q

    P: tính bằng đồng/đơn vị sản phẩm

    Q: tính bằng triệu tấn đơn vị sản phẩm

    1. Xác định mức giá và sản lượng khi thị trường cân bằng.
    2. Xác định thặng dư của người tiêu dùng khi thị trường cân bằng.
    3. Để đảm bảo lợi ích cho người tiêu dùng, chính phủ dự định đưa ra 2 giải pháp sau:

    Giải pháp 1: Ấn định giá bán tối đa trên thị trường là 8 đồng/đvsp và nhập khẩu lượng sản phẩm thiếu hụt trên thị trường với giá 11 đồng /đvsp.

    Giải pháp 2: Trợ cấp cho người tiêu dùng 2 đồng/đvsp và không can thiệp vào giá thị trường.

    Theo bạn thị giải pháp nào có lợi nhất:

    1. Theo quan điểm của chính phủ
    2. Theo quan điểm của người tiêu dùng
    1. Giả sử chính phủ áp dụng chính sách giá tối đa là 8 đồng/đvsp đối với sản phẩm A thì lượng cầu sản phẩm B tăng từ 5 triệu tấn đvsp lên 7,5 triệu tấn đvsp. Hãy cho biết mối quan hệ giữa sản phẩm A và sản phẩm B?
    2. Nếu bây giờ chính phủ không áp dụng 2 giải pháp trên, mà chính phủ đánh thuế các nhà sản xuất 2 đồng/đvsp.
      1. Xác định giá bán và sản lượng cân bằng trên thị trường?
      2. Xác định giá bán thực tế mà nhà sản xuất nhận được?
      3. Các nhà sản xuất hay người tiêu dùng gánh chịu thuế? Bao nhiêu?
      4. Thặng dư của người sản xuất và người tiêu dùng thay đổi như thế nào so với khi chưa bị đánh thuế?

    Bài giải

    1. Giá và sản lượng cân bằng

    P = 25 – 9QD =>QD = 2,778 – 0,111P

    P = 4 + 3,5QS => QS = 0,286P  – 1,143

    Tại điểm cân bằng :

    QS = QD

    ó 0,286P – 1,143 = 2,778– 0,111P

    ó        0,397P     =     3,921

    ó            P           =     9,88

    Q          =     1,68

    1. Thặng dư người tiêu dùng

    D CS = 1/2 x (25 – 9,88) x 1,68

    =   12,7

    1. giải pháp nào có lợi nhất

    Giải pháp 1: P max = 8đ/đvsp   &   PNkhẩu lượng sp thiếu hụt = 11đ/đvsp

    Ta có : Pmax = 8đ/đvsp

    (S)  :   P = 4 + 3,5Q

    • 8 = 4 + 3,5Q
    • QS = 1,14

    Tương tự : thế P = 8đ/đvsp vào (D)

    (D)  :   P = 25 – 9Q

    ó 8 = 25 – 9Q

    ó  Q1D = 1,89

    Vậy tổng sản lượng thiếu hụt trong trường hợp này là:

    Q1D –  Q1S = 1,89 – 1,14 = 0,75

    Vậy số tiền chính phủ phải bỏ ra để nhập khẩu sản lượng thiếu hụt là:

    P  x  ( Q1D – Q1S ) = 11 x 0,75 = 8,25 tỷ

    Người tiêu dùng tiết kiệm được là:

    ΔCS = C-B = 1.14*(9.8-8) – (1.68-1.14)*(14.74-9.8) = – 0.616 tỷ

    Giải pháp 2: Trợ cấp cho người tiêu dùng 2đ/đvsp & không can thiệp vào giá thị trường .

    Ta có :

    PS1 – PD1  = 2

    PD1= 25 – 9Q1

    PS1 = 4 + 3,5 Q1

    Suy ra :  Q1 = 1.84 , PD1= 8.44 ; PS1 = 10.44

    Người tiêu dùng tiết kiệm được là:

    ΔCS  = C + D  = 0.5 x (9.8 – 8.44) x (1.68 + 1.84) = 2.4 tỷ

    Chính phủ phải bỏ ra là :

    CP = 2 x Q1 = 2 x 1.84 = 3.68 tỷ

    Kết luận :

    • Vậy giải pháp 1 có lợi hơn theo quan điểm của chính phủ.
    • Vậy giải pháp 2 có lợi hơn theo quan điểm của người tiêu dùng.
    1. mối quan hệ giữa sản phẩm A và sản phẩm B
      • Sản phẩm A:

    Ta có Pmax = 8        thế vào (S)  :  P = 4 + 3,5Q

    => Q1S  =  1,14

    • Sản phẩm B:

    Sản lượng B tăng   : DQ  = 7,5 – 5 = 2,5

    • Hữu dụng biên của 2 sản phẩm :

    DQB                 2,5                     2,5

    MRAB  =              =                             =                = 4,63 > 1

    DQA            1,68 – 1,14           0,54

    => sản phẩm A và B là 2 sản phẩm thay thế hoàn toàn

    1. Đánh thuế 2 đồng/đvsp
    2. Khi chính phủ đánh thuế nhà sản xuất, tác động lên giá, làm đường cung dịch chuyển vào trong.

    P = 4 + 3,5Q

    Hàm cung mới:   P = 4 +3,5Q +2  => P = 3,5Q + 6

    Khi thị trường cân bằng:

    => 3,5Q + 6 = 25 – 9Q

    => 12.5Q = 19

    =>    Q = 1,52

    P = 11,32

    1. Giá thực tế mà nhà sản xuất nhận được:

    P = 4 + 3,5 x 1,52

    = 9,32

    1. Các nhà sản xuất hay người tiêu dùng gánh chịu thuế? Bao nhiêu?

    Giá mà người tiêu dùng phải trả khi có thuế

    P = 3,5 x 1,52 + 6 = 11,32

    So với giá cân bằng trước khi bị đánh thuế : P = 9,88

    Chênh lệch giá của nhà sản xuất : DP = 9,32  – 9,88 = -0,56

    Chênh lệch giá của người tiêu dùng : DP = 11,32 – 9,88 = 1,44

    => Vậy sau khi có thuế giá bán của người sản xuất bị giảm 0,56 đ/1đvsp

    Và người tiêu dùng phải trả nhiều hơn 1,44 đ/1đvsp

    • cả người sản xuất và người tiêu dùng đều gánh chịu thuế. Trong đó người sản xuất chịu 0,56 đ/1đvsp ; còn người tiêu dùng chịu 1,44 đ/1đvsp
    1. Thặng dư của người sản xuất và người tiêu dùng thay đổi như thế nào so với khi chưa bị đánh thuế?

    – D CS = – [1/2 x (1,68 +1,52) x (11,32 – 9,88)]

    = – ( 1/2 x 3,2 x 1,44)

    = – 2,304

    – D PS = -[1/2 x (1,52 + 1,68) x (9,88 – 9,32)]

    =  – 0,896

    Sau khi có thuế thặng dư người tiêu dùng giảm 2,304 ; thặng dư người sản xuất giảm 0,896

    Bài 4:

    Sản xuất khoai tây năm nay được mùa. Nếu thả nổi cho thị trường ấn định theo qui luật cung cầu, thì giá khoai tây là 1.000 đ/kg. Mức giá này theo đánh giá của nông dân là quá thấp, họ đòi hỏi chính phủ phải can thiệp để nâng cao thu nhập của họ. Có hai giải pháp dự kiến đưa ra:

    Giải pháp 1: Chính phủ ấn định mức giá tối thiểu là 1.200 đ/kg và cam kết mua hết số khoai tây dư thừa với mức giá đó.

    Giải pháp 2: Chính phủ không can thiệp vào thị trường, nhưng cam kết với người nông dân sẽ bù giá cho họ là 200 đ/kg khoai tây bán được.

    Biết rằng đường cầu khoai tây dốc xuống, khoai tây không dự trữ và không xuất khẩu.

    1. Hãy nhận định độ co dãn của cầu khoai tây theo giá ở mức giá 1.000 đ/kg
    2. Hãy so sánh hai chính sách về mặt thu nhập của người nông dân, về mặt chi tiêu của người tiêu dùng và của chính phủ
    3. Theo các anh chị, chính sách nào nên được lựa chọn thích hợp.

    Bài giải

    1. Độ co dãn của cầu khoai tây theo giá ở mức giá 1.000 đ/kg

    Ở mức giá P = 1000 thì thị trường cân bằng, độ co dãn của cầu theo giá sẽ :

    Ed = a.(P0/Q0) = a x (1000/Q0)

    1. So sánh hai chính sách về mặt thu nhập của người nông dân, về mặt chi tiêu của người tiêu dùng và của chính phủ

    – Chính sách ấn định giá tối thiểu :

    + Nếu toàn bộ số khoai đều được bán đúng giá tối thiểu do nhà nước quy định thì thu nhập của người nông dân tăng (200 đ/kg x Q). Vì chính phủ cam kết mua hết số sản phẩm họ làm ra, với mức giá tối thiểu (tương ứng với phần diện tích A + B + C)

    + Chi tiêu của người tiêu dùng tăng lên 200đ/kg, vì phải mua với giá 1.200đ/kg thay vì 1.000đ/kg (tương ứng với phần diện tích A + B bị mất đi)

    + Chi tiêu của chính phủ cũng tăng lên 1 lượng (200đ/kg x DQ) với  DQ là lượng khoai người nông dân không bán được.

    => bảo vệ quyền lợi của người nông dân.

    – Chính sách trợ giá 200đ/kg

    Vì khoai tây không thể dự trữ và xuất khẩu nên đường cung của khoai tây sẽ bị gãy khúc tại điểm cân bằng.

    + Thu nhập của người nông dân cũng tăng 200đ/kg x Q (tương ứng phần diện tích A + B + C)

    + Chi tiêu của người tiêu dùng không tăng thêm, vì họ vẫn được mua khoai với mức giá 1.000đ/kg

    + Chi tiêu của chính phủ tăng 1 lượng 200đ/kg x Q

    => bảo vệ quyền lợi của cả người nông dân và người tiêu dùng.

    1. Chính sách nào nên được lựa chọn thích hợp?

    Chính sách trợ giá sẽ được ưu tiên lựa chọn, vì chính sách này đảm bảo được quyền lợi của người sản xuất và người tiêu dùng.

    Cả hai chính sách đều làm cho chính phủ chi tiêu nhiều hơn để hỗ trợ cho người sản xuất, và người tiêu dùng. Nhưng nếu dùng chính sách giá tối thiểu, người nông dân sẽ có xu hướng tạo ra càng nhiều sản phẩm dư thừa càng tốt, vì chính phủ cam kết mua hết sản phẩm thừa, thiệt hại không cần thiết cho chính phủ. Để giới hạn sản xuất và đảm bảo được quyền lợi cả hai, chính phủ sẽ chọn giải pháp trợ giá.

    Bài 1: Giả sử độ co dãn của cầu theo thu nhập đối với thực phẩm là 0,5 ;  và độ co dãn của cầu theo giá là -1,0. Một người phụ nữ chi tiêu 10.000$ một năm cho thực phẩm và giá thực phẩm là 2$/đv, thu nhập của bà ta là 25.000$.

    1. Chính phủ đánh thuế vào thực phẩm làm giá thực phẩm tăng gấp đôi, tính lượng thực phẩm được tiêu dùng và chi tiêu vào thực phẩm của người tiêu dùng này.
    2. Giả sử người ta cho bà ta số tiền cấp bù là 5.000$ để làm nhẹ bớt ảnh hưởng của thuế. Lượng thực phẩm được tiêu dùng và chi tiêu vào thực phẩm của phụ nữ này sẽ thay đổi như thế nào?
    3. Liệu khoản tiền này có đưa bà ta trợ lại được mức thỏa mãn ban đầu hay không? Hãy chứng minh (minh họa bằng đồ thị)

    Bài giải

    1. Chính phủ đánh thuế vào thực phẩm làm giá thực phẩm tăng gấp đôi, tính lượng thực phẩm được tiêu dùng và chi tiêu vào thực phẩm của người tiêu dùng này

    Ta có công thức tính độ co giản của cầu theo giá

    E(P)= (Q/ P)x (P/Q)     ( 1)

    do đề bài cho giá thực phầm tăng gấp đôi từ 2 lên 4 nên ta giả sử độ co giản  là co giãn hình cung với:

    • Q= (Q+(Q+Q))/2
    • P=(P+(P+P))/2

    Thế vào (1) ta có:

    E(P)= (Q/ P) x (2P+P)/(2Q+Q)         (2)

    Theo đề bài ta có:

    • E(P)=-1
    • P=2
    • P=2
    • Q=10.000/2 =5000

    Thế vào ( 2 ) ta tính được Q

    • (Q/ 2) x (2×2+2)/(2×5.000+Q) =-1

    ==> Q = -2.500

    Điều này có nghĩa là bà ta  tiêu dùng thực phẩm từ 5.000 xuống 2.500 đơn vị sản phầm

    và số tiền bà ta chi tiêu cho thực phẩm là: 2.500×4= 10.000 đồng

    1. Giả sử người ta cho bà ta số tiền cấp bù là 5000$ để làm nhẹ bớt ảnh hưởng của thuế. Lượng thực phẩm được tiêu dùng và chi tiêu vào thực phẩm của phụ nữ này sẽ thay đổi:

    Tương tự ta có công thức tính độ co giản của cầu theo thu nhập

    E(I)= (Q/ I) x (2I+I)/(2Q+Q)        (3)

    Theo đề bài ta có:

    • E(I)= 0.5
    • I=25.000
    • I=5.000
    • Q=2.500

    Thế vào ( 3 ) ta tính được ?Q như sau:

    (Q/ 5.000) x (2×25.000+5.000)/(2×2.500+Q) = 0.5

    ==> Q = 238

    Điều này có nghĩa là bà ta tăng tiêu dùng thực phẩm từ 2.500 sản phẩm lên 2.738 sản phẩm

    Chi tiêu cho thực phẩm của bà : 2738 x 4=10.952 $

     

    1. Liệu khoản tiền này có đưa bà ta trở lại được mức thoả mãn ban đầu hay không? Hãy chứng minh (minh họa bằng đồ thị).

    Ứng với I = 30000 => tiêu dùng = 30000/7500 => đường ngân sách dịch chuyển sang phải tạo ra điểm C , ứng với Q = 2738.

    Nếu C vượt qua đường ngân sách ban đầu => thỏa mãn tăng

    Nếu C trùng đường ngân sách ban đầu => thỏa mãn như ban đầu

    Nếu C bên dưới đường ngân sách ban đầu => thỏa mãn giảm so với ban đầu.

    Theo số liệu bài này, ta thấc C vẫn nằm dưới đường ngân sách ban đầu à nên ta kết luận khoản tiền trợ cấp này vẫn không đưa bà ta trở lại được mức thoả mãn ban đầu.

    Bài 4: An có thu nhập ở kỳ hiện tại là 100 triệu đồng và thu nhập ở kỳ tương lai là 154 triệu đồng. Nhằm mục đích đơn giản hóa tính toán, giả định rằng An có thể đi vay và cho vay với cùng 1 lãi suất 10% trong suốt thời kỳ từ hiện tại đến tương lai.

    1. Hãy vẽ đường ngân sách, thể hiện rõ mức tiêu dùng tối đa trong hiện tại cũng như trong tương lai.
    2. Giả sử An dang sử dụng những khoản thu nhập của mình đúng với thời gian của chúng, hãy biểu diễn bằng đồ thị điểm cân bằng tiêu dùng của anh ta
    3. Nếu lãi suất tăng đến 40% thì An có thay đổi quyết định tiêu dùng của mình không? Minh họa bằng đồ thị.
    4. Từ câu số 1, giả sử hiện An đang vay 50 triệu đồng để tiêu dùng, anh ta sẽ còn bao nhiêu tiền để tiêu dùng trong tương lai?Nếu lãi suất tăng từ 10% lên 20% thì anh ta có thay đổi mức vay này không?Biễu diễn trên đồ thị.

    Bài giải

    1. Hãy vẽ đường ngân sách, thể hiện rõ mức tiêu dùng tối đa trong hiện tại cũng như trong tương lai.

    X: thu nhập hiện tại : 100triệu

    Y: thu nhập tương lai : 154 triệu

    Lãi suất : r = 10%

    Ta có :

    * số tiền mà An có thể tiệu dùng tối đa trong hiện tại là :

    100 + 154/(1+r) = 100 + 154 /(1 +0.1)  = 240 triệu

    * số tiền mà An có thể dùng tối đa trong tương lai là:

    154 + 100(1+0.1) = 264 triệu

    BC1
    E1
    I1

    Đường giới hạn ngân sách của An là đường gấp khúc BC. Khi đó, nếu An sử dụng hết khoản thu nhập hiện tại là 100 triệu thì trong tương lai thu nhập của An sẽ là 154 triệu đồng. Nếu An tiết kiệm tất cả thu nhập trong hiện tại thì trong tương lai anh ta sẽ nhận được tổng thu nhập là 264 triệu đồng (154 + 100 + 100×10%). Đường giới hạn ngân sách chỉ ra khả năng này và các khả năng trung gian khác.

     

    1. Giả sử An đang sử dụng những khoản thu nhập của mình đúng với thời gian của chúng, hãy biểu diễn bằng đồ thị điểm cân bằng tiêu dùng của anh ta.

    Nếu X = 100, r = 10%, Y= 154 => điểm cân bằng tiêu dùng đạt được ở A(100,154)

    Nếu An sử dụng các khoản thu nhập của mình đúng với thời gian của chúng thì điểm cân bằng tiêu dùng của anh ta sẽ là điểm gấp khúc E1.

     

    1. Nếu lãi suất tăng đến 40% thì An có thay đổi quyết định tiêu dùng của mình hay không? Minh họa bằng đồ thị.

    Nếu r = 40%

    Ta có :

    * tiêu dùng tối đa ở hiện tại = 100 + 154/(1+r) = 100 + 154/1.4 = 210 triệu

    => giảm = 210-240 = -10 triệu so với lúc r = 10%

    An sẽ giảm chi tiêu và tăng tiết kiệm hiện tại

    Điểm cân bằng ngân sách của An sẽ là điểm E’’. Đường đặng ích sẽ là I2 cao hơn so với đường I1.

    * tiêu dùng tối đa ở hiện tại = 154 + 100*(1+0.1) = 294

    => tăng = 294 – 264 = 30 triệu so với lúc r = 10%.

    Đường ngân sách mới I’ : 210 = X + Y/1.4 <=>  1.4X + Y = 294

    An sẽ tăng chi tiêu và giảm tiết kiệm hiện tại

    Điểm cân bằng ngân sách của An sẽ là điểm E’’. Đường đặng ích sẽ là I2

    1. Từ câu số 1, giả sử hiện An đang vay 50 triệu đồng để tiêu dùng, anh ta sẽ còn bao nhiêu tiền để tiêu dùng trong tương lai? Nếu lãi suất tăng từ 10% đến 20% thì anh ta có thay đổi mức vay này không? Biểu diễn trên đồ thị.

    Ta có :

    An vay 50 triệu => tiêu dùng tăng lên 50 triệu => tổng tiêu dùng hiện tại = 150 triệu

    Lãi = 50*0.1 = 5 triệu => tổng số tiền trả trong tương lai = 50 + 5 = 55 triệu

    => số tiền còn lại = 154 – 55 = 99 triệu

    Điểm cân bằng tiêu dùng khi này là B (150,99)

    nếu lãi suất tăng lên 20% => Lãi vay phải trả = 50*0.2 = 10 triệu => Tổng tiền phải trả = 50 + 10 = 60  triệu => số tiền còn lại = 154 – 60 = 94 triệu (thu nhập giảm)

    Bài 5:

    Một người tiêu dùng điển hình có hàm thỏa dụng U = f(X,Y) trong đó X là khí tự nhiên và Y là thực phẩm. Cả X và Y đều là các hàng thông thường. Thu nhập của người tiêu dùng là $100,00. Khi giá của X là $1 và giá của Y là $1, anh ta tiêu dùng 50 đv hàng X và 50 đv hàng Y.

    1. Hãy vẽ đường giới hạn ngân quỹ và trên đường bàng quan tương ứng với tình thế này.

    Chính phủ muốn người tiêu dùng này giảm tiêu dùng khí tự nhiên của mình từ 50 đv còn 30 đv và đang xem xét 2 cách làm việc này:

    1. không thay đổi giá khí đốt, nhưng không cho phép người tiêu dùng mua nhiều hơn 30 đv khí đốt
    2. Tăng giá khí tự nhiên bằng cách đánh thuế cho tới khi người tiêu dùng mua đúng 30 đv

    Hãy chỉ ra bằng đồ thị các tác động của 2 đề xuất này lên phúc lợi của cá nhân này.

    1. Phương án nào trong 2 phương án này sẽ được người tiêu dùng ưa thích hơn? Hãy giải thích vì sao?

    Bài giải

    1. Vẽ đường giới hạn ngân quỹ và trên đường bàng quan tương ứng với tình thế này.

    i.Không thay đổi giá khí đốt nhưng không cho phép người tiêu dùng mua nhiều hơn 30 đơn vị khí đốt.

         
       
     
         
           20  30   50                  100                                         X

    Khi không thay  đổi giá khí đốt, đường thu nhập I không thay đổi. Người tiêu dùng chỉ mua khí đốt ở mức cho phép ( không vượt quá 30 đơn vị ) và tăng mua thực phẩm. Ta thấy sự kết hợp tối ưu từ điểm A di chuyển đến điểm B, điểm C,…

    ii.Tăng giá khí tự nhiên bằng cách đánh thuế cho tới khi người tiêu dùng mua đúng 30 đơn vị khí đốt.

    Khi tăng giá khí tự nhiên, đường ngân sách quay vào trong  tới đường I 2, bởi vì sức mua của người tiêu dùng giảm đi.

     
       

    Ta thấy tỷ lệ thay thế biên MRS lớn hơn tỷ số giá Py/Px  => xuất hiện giải pháp gốc. Người tiêu dùng sẽ tiêu dùng ngày càng ít khí tự nhiên và mua càng nhiều thực phẩm. Độ thỏa dụng sẽ di chuyển ngày càng gần đến điểm B và đạt được độ thỏa dụng tối đa tại điểm B.

     

    1. Phương án nào trong 2 phương án này sẽ được người tiêu dùng ưa thích hơn? vì sao?

    Phương án 1 sẽ được người tiêu dùng ưa thích hơn phương án 2 bởi vì : Ở phương án 1, người tiêu dùng sẽ đạt được độ thỏa dụng tối ưu và sử dụng cùng lúc được 2 lọai sản phẩm. Còn ở phương án 2 người tiêu dùng đạt được độ thỏa dụng tối đa khi chỉ sử dụng 1 sản phẩm là thực phẩm mà thôi.

    Bài 1: a) Nếu cầu xem chiếu phim cho khách hàng ngồi tại xe là co dãn hơn đối với các cặp so với cá nhân riêng lẻ, thì sẽ tối ưu đối với rạp chiếu phim nếu định 1 giá vé vào cửa cho lái xe và 1 mức phí bổ sung cho những người đi cùng. Đúng hay sai? Giải thích?

    1. b) Khi định giá bán buôn ôtô, các công ty ôtô của Mỹ thường định tỷ lệ phần trăm phí cộng thêm đối với các danh mục cao cấp (chẳng hạn mui xe làm bằng nhựa dẻo vi-nil, thảm xe, các phần trang trí bên trong) cao hơn nhiều so với bản thân chiếc xe hoặc những thiết bị cơ bản như tay lái bằng điện và bộ sang số tự động. Giải thích tại sao?
    2. c) Giả sử BMW có thể sản xuất bất kỳ sản lượng ôtô nào với chi phí biên cố định là 15.000 USD và chi phí cố định là 20 triệu USD. Bạn được đề nghị cố vấn cho tổng giám đốc định giá và mức tiêu thụ BMW ở Châu Âu và Mỹ. Cầu về BMW trên mỗi thị trường như sau:

    QE = 18.000 – 400PE            QU = 5.500 – 100PU

    Trong đó E là Châu Âu và U là Mỹ, và tất cá giá và chi phí đều tính theo nghìn USD. Giả sử BMW chỉ có thể hạn chế sản lượng bán tại Mỹ cho đại lý được ủy quyền.

    1. Xác định sản lượng mà BMW cần bán trên mỗi thị trường và mức giá tương ứng? Tổng lợi nhuận là bao nhiêu?
    2. Nếu BMW bị buộc phải định giá giống nhau trên từng thị trường. Tính sản lượng có thể bán trên mỗi thị trường?giá cân bằng và lợi nhuận của mỗi công ty?

    Bài giải

    1. a) Nếu cầu xem chiếu phim cho khách hàng ngồi tại xe là co dãn hơn đối với các cặp so với cá nhân riêng lẻ, thì sẽ tối ưu đối với rạp chiếu phim nếu định 1 giá vé vào cửa cho lái xe và 1 mức phí bổ sung cho những người đi cùng. Đúng hay sai? Giải thích?

    Vì D1 co dãn hơn D2 nên đường cầu D1 nằm bên phải đường cầu D2.

    Giả sử rạp phim định giá nếu định giá vào cửa cho tài xế ở mức T, còn mức bổ sung cho mỗi ngươi đi cùng bằng mức chi phí biên MC. Khi đó, lợi nhuận thu được là cả phần diện tích S

    • Nếu dùng chính sách này cho khách hàng riêng lẻ thì lợi nhuận của rạp phim là phần diện tích giới hạn bởi D2 và trục tung (*)
    • Nếu dùng chính sách này cho khách hàng cặp thì lợi nhuận của rạp phim là phần diện tích giới hạn bởi D1 và trục tung (**)
    • Ta thấy diện tích (*) < (**) nên chính sách định giá cho 1 lái xe vào cửa và một mức phí bổ xung cho những người đi cùng là hợp lý.
    1. b) Khi định giá bán buôn ôtô, các công ty ôtô của Mỹ thường định tỷ lệ phần trăm phí cộng thêm đối với các danh mục cao cấp. Tại sao?

    Trên thị trường, số lượng người mua xe về cơ bản có thể chia thành 2 nhóm : nhóm những người chỉ có nhu cầu mua xe để sử dụng và nhóm những người mua xe như 1 cách thức khẳng định đẳng cấp. Do đó, sẽ hình thành 2 nhu cầu: nhóm khách hàng mua xe đã được lắp ráp sẵn theo tiêu chuẩn căn bản, và nhóm khách hàng lựa chọn thêm những danh mục cao cấp (trang trí nội thất, mui xe…)

    Giữa 2 nhóm khách hàng, thì nhóm khách hàng có nhu cầu mua xe cao cấp họ có mức sẵn lòng trả cao hơn, và đường cầu của họ là ít co dãn hơn so với nhóm khách hàng kia. Do vậy, để tối đa hóa lợi nhuận, công ty thường áp dụng phân biệt giá để định giá cho từng đối tượng khách hàng phù hợp.

     

    1. c) BMW:
    2. Sản lượng mà BMW cần bán trên mỗi thị trường và mức giá tương ứng? Tổng lợi nhuận là bao nhiêu?

    Ta có:

    QE = 18.000 – 400PE   

    QU = 5.500 – 100PU

    Để tối đa hóa lợi nhuận ta có : MRE = MRU = MC

    Ta có : QE = 18.000 – 400PE    

    • PE = (18.000 – QE)/400
    • PE = 45 – QE/400

    TRE = PE x QE = (45 – QE/400) x QE = 45QE – QE2/400

    MR= (TRE)’ = 45 – 2QE/400 = 45 – QE/200

    Tương tự đối với thị trường Mỹ:

    Có: QU = 5.500 – 100PU

    • PU = (5.500 –QU)/100
    • PU = 55 – QU/100

    TRU = PU x QU = (55 – QU/100) x QU = 55QU –QU2/100

    MRU = (TRU)’ = 55 – 2QU/100 = 55 –QU/50

    Để tối đa hóa lợi nhuận: MRE = MRU

    • 45 – QE/200 = 55 –QU/50 = 15
    • QE = 6.000 ; PE = 30 ngàn USD

    QU = 2.000 ; PU = 35 ngàn USD

    Lợi nhuận thu được:

    p = TR – TC

    TR = TRE +TRU

    =  (QE x PE) + (QU x PU)

    =  (6.000 x 30) + ( 2.000 x 35)

    =  180.000 + 70.000  = 250.000

    TC = C + V = 20.000 + [(QE + QU) x 15]

    =  20.000 + [(6.000 + 2.000) x15]

    =  20.000 + 120.000 = 140.000

    • p = TR – TC = 250.000 – 140.000 = 110.000 ngàn USD = 110 triệu USD

     

    1. Nếu BMW bị buộc phải định giá giống nhau trên từng thị trường. Tính sản lượng có thể bán trên mỗi thị trường?giá cân bằng và lợi nhuận của mỗi công ty

    Khi định giá như nhau trên cả hai thị trường thì ta có tổng sản lượng bán được trên cả hai thị trường là:

    Q = QE + QU

    = (18.000 – 400P) + (5.500 -100P)

    =  23.500 – 500P

    Q = 23.500 – 500P

    => P = (23.500 – Q)/500 = 47 – Q/500

    Ta có : TR = P x Q

    = (47 – Q/500) x Q

    = 47Q – Q2/500

    • MR = (TR)’ = 47 – 2Q/500 = 47- Q/250

    Để tối đa hóa lợi nhuận : MR = MC

    • 47 – Q/250 = 15
    • Q/250 = 32
    • Q = 000

    P     =   31 ngàn USD

    Sản lượng bán trên từng thị trường:

    QE = 18.000 – 400 x 31 = 5.600

    QU = 5.500 – 100 x 31 = 2.400

    Lợi nhuận của BMW khi định giá giống nhau trên 2 thị trường:

    p = TR – TC

    Trong đó: TR = Q x P = 8.000 x 31 = 248.000 ngàn USD

    TC = C + V = 20.000 + (8.000 x 15) = 140.000 ngàn USD

    • p = TR – TC

    = 248.000 – 140.000 = 108.000 ngàn USD = 108 triệu USD

    Bài 5: Với tư cách là chủ một câu lạc bộ tennis duy nhất ở 1 cộng đồng biệt lập giàu có, bạn phải quyết định lệ phí hội viên và lệ phí cho mỗi buổi tối chơi. Có hai loại khách hàng. Nhóm “nghiêm túc” có cầu: Q1 = 6 – P trong đó Q là thời gian chơi/tuần và P là lệ phí mỗi giờ cho mỗi cá nhân. Cũng có những khách chơi không thường xuyên với cầu Q2 = 3 – (1/2)P

    Giả sử rằng có 1000 khách hàng chơi mỗi loại. Bạn có rất nhiều sân, do đó chi phí biên của thời gian thuê sân bằng không. Bạn có chi phí cố định là 5000USD/tuần. Những khách hàng nghiêm túc và khách hàng chơi không thường xuyên trông như nhau và như vậy bạn phải định giá giống nhau:

    1. Giả sử để duy trì không khí chuyên nghiệp, bạn muốn hạn chế số lượng hội viên cho những người chơi nghiêm túc. Bạn cần ấn định phí hội viên hang năm và lệ phí cho mỗi buổi thuê sân như thế nào?(giả sử 52 tuần/năm) để tối đa hóa lợi nhuận, hãy lưu ý sự hạn chế này chỉ áp dụng cho những người chơi nghiêm túc. Mức lợi nhuận mỗi tuần sẽ là bao nhiêu?
    2. Một người nói với bạn rằng bạn có thể thu được nhiều lợi nhuận hơn bằng cách khuyến khích cả hai đối tượng tham gia. Ý kiến của người đó đúng không?Mức hội phí và lệ phí thuê sân là bao nhiêu để có thể tối đa hóa lợi nhuận mỗi tuần? Mức lợi nhuận đó là bao nhiêu?
    3. Giả sử sau vài năm số nhà chuyên môn trẻ tài năng chuyển đến cộng đồng của bạn. Họ đều là những khách chơi nghiêm túc. Ban tin rằng bây giờ có 3.000 khách chơi nghiêm túc và 1.000 khách chơi không thường xuyên. Liệu còn có lợi nếu bạn còn tiếp tục phục vụ những khách chơi không thường xuyên?Mức hội phí hang năm và phí thuê sân là bao nhiêu để có thể tối đa hóa lợi nhuận? Mức lợi nhuận mỗi tuần là bao nhiêu?

    Bài 8: Hãy xem xét 1 hãng độc quyền với đường cầu:

    P = 100 – 3Q + 4A1/2

    Và có hàm tổng chi phí:

    C = 4Q2 + 10Q +A

    Trong đó A là mức chi phí cho quảng cáo và P,Q là giá cả và sản lượng.

    1. Tìm giá trị của A và P,Q để tối đa hóa lợi nhuận của hãng
    2. Tính chỉ số độc quyền Lerner , L = (P – MC)/P cho hãng này tại mức A,P,Q đảm bảo tối đa hóa lợi nhuận.

    Bài giải

    1. Tìm giá trị của A và P,Q để tối đa hóa lợi nhuận của hãng

    P = 100 – 3Q + 4A1/2

    C = 4Q2 + 10Q +A

    Tổng doanh thu :

    TR = P x Q

    = (100 – 3Q + 4A1/2 ) x Q

    =100Q – 3Q2 + 4QA1/2

    Tổng chi phí :

    TC = 4Q2 + 10Q +A

    Lợi nhuận:

    p = TR – TC

    = 100Q – 3Q2 + 4QA1/2  – (4Q2 + 10Q +A)

    = -7Q2 + 90Q + 4QA1/2 – A

    Hàm lợi nhuận của hãng là 1 hàm hai biến : Q & A. Để tối đa hóa lợi nhuận, đạo hàm của hàm lợi nhuận theo biến Q và A lần lượt bằng 0.

    ¶p/¶Q = 0

    ¶p/¶A = 0 (2)

    -14Q +90 +4A1/2 = 0 (1)

    2QA-1/2 – 1 = 0  (2)

    Từ (2) => A1/2 = 2Q

    Thế vào (1) => -14Q + 90 +4 (2Q) = 0

    =>  -6Q + 90   =  0

    =>       Q    =    15

    A = (2Q)2  = (2 x 15)

    =  900

    P = 100 – 3Q + 4A1/2

    = 100 – 3 x 15 + 4 x 9001/2

         =  175

    1. Tính chỉ số độc quyền Lerner , L = (P – MC)/P cho hãng này tại mức A,P,Q đảm bảo tối đa hóa lợi nhuận.

    MC là chi phí biên là đạo hàm bậc nhất của hàng tổng chi phí

    1. MC = (4Q2 + 10Q +A)’

    =  8Q +10

    Tại điểm tối đa hóa lợi nhuận Q =15 => MC = 8 x 15 + 10 = 130

    Chỉ số độc quyền Lerner : L = (P – MC)/P

    = (175 – 130)/175 = 0,257


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • Bài tập Kế toán tài chính (Có đáp án)

    Bài tập Kế toán tài chính (Có đáp án)

    Bài tập Kế toán tài chính (Có đáp án)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Giữa một vùng sỏi đá khô cằn, cây hoa dại vẫn mọc lên và nở những chùm hoa thật đẹp


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-K%E1%BA%BF-to%C3%A1n-t%C3%A0i-ch%C3%ADnh-C%C3%B3-%C4%91%C3%A1p-%C3%A1n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập Kế toán tài chính (Có đáp án)

    Bài tập – Bài giải Kế toán tài chính

    Bài số 1: Kế Toán vật liệu, công cụ dụng cụ
    Một doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để kế toán hàng tồn kho có tài liệu trong tháng 10/N như sau (1000 đ).
    1. Thu mua vật liệu chính nhập kho, chưa trả tiền cho công ty X. Giá mua ghi trên hóa đơn (cả thuế GTGT 10%) là 440.000. Chi phí thu mua đơn vị đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng: 4.200 (cả thuế GTGT 5%).
    2. Mua nguyên vật liệu của công ty K, trị giá thanh toán (cả thuế GTGT 10%): 363.000 Hàng đã kiểm nhận, nhập kho đủ.
    3. Phế liệu thu hồi từ thanh lý TSCĐ nhập kho: 5000.
    4. Xuất kho một số thành phẩm để đổi lấy dụng cụ với công ty Y, trị giá trao đổi (cả thuế GTGT 10%) 66.000. Biết giá vốn thành phẩm xuất kho 45.000. Thành phẩm đã bàn giao, dụng cụ đã kiểm nhận, nhập kho đủ.
    5. Dùng tiền mặt mua một số vật liệu phụ của công ty Z theo tổng giá thanh toán (cả thuế GTGT 10%) là 55.000.
    6. Trả toàn bộ tiền mua vật liệu ở nghiệp vụ 1 bằng tiền gửi ngân hàng sau khi trừ chiết khấu thanh toán được hưởng 1%.
    7. Xuất kho vật liệu phụ kém phẩm chất trả lại cho công ty K theo trị giá thanh toán 77.000. (trong đó có cả thuế GTGT 7.000). Công ty K chấp nhận trừ vào số tiền hàng còn nợ.
    8. Xuất tiền mặt tạm ứng cho cán bộ đi thu mua nguyên vật liệu: 3.000.
    Yêu cầu:
    1. Định khoản các nghiệp vụ nói trên .
    2. Hãy định khoản các nghiệp vụ nói trên trong trường hợp DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp .

    Giải
    1. Định khoản các nghiệp vụ nêu trên.

    1a.
    Nợ TK 152 (VLC): 400.000
    Nợ TK 133 (1331): 40.000
    – Có TK 331 (X): 440.000
    1b.
    Nợ TK 152 (VLC): 4.000
    Nợ TK 133 (1331): 2.000
    – Có TK 112: 4.200

    2.

    Nợ TK 152 (VLP): 330.000
    Nợ TK 133 (1331): 33.000
    Có TK 331 (X): 363.000
    3.
    Nợ TK 152 (PL): 5.000
    – Có TK 711: 5.000

    4a.
    Nợ TK 632: 45.000
    – Có TK 155: 45.000

    4b.
    Nợ TK 131 (Y): 66.000
    – Có TK 511: 60.000
    – Có TK 3331(33311): 6.000
    4c.
    Nợ TK 153 (1531): 60.000
    Nợ TK 133 (1331): 6.000
    – Có TK 131 (Y): 66.000

    5a.
    Nợ TK 152 (VLP): 50.000
    Nợ TK 133 (1331): 5.000
    – Có TK 331 (Z): 55.000
    5b.
    Nợ TK 331 (Z): 55.000
    – Có TK 111: 55.000

    6.
    Nợ TK 331 (X): 440.000
    – Có TK 515: 4.400
    – Có TK 112: 435.600

    7.
    Nợ TK 331 (K): 77.000
    – Có TK 133(1331): 7.000
    – Có TK 152 (VLP): 70.000

    8.
    Nợ TK 141: 3.000
    – Có TK 111: 3.000

    1. Định khoản các nghiệp vụ nói trên trong trường hợp DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp .

    1a)
    Nợ TK 152 (VLC): 440.000
    – Có TK 331(X): 440.000
    1b)
    Nợ TK 152 (VLC): 4.200
    – Có TK 112: 4.200

    2)
    Nợ TK 152 (VLP): 363.000
    – Có TK 331 (X): 363.000
    3)
    Nợ TK 152 (PL): 5.000
    – Có TK 711: 5.000

    4a)
    Nợ TK 632: 45.000
    –  Có TK 155: 45.000
    4b)
    Nợ TK 131 (Y): 66.000
    – Có TK 511: 66.000
    4c)
    Nợ TK 153 (1531): 66.000
    – Có TK 131 (Y): 66.000

    5a)
    Nợ TK 152 (VLP): 55.000
    – Có TK 331(Z): 55.000
    5b)
    Nợ TK 331 (Z): 55.000
    – Có TK 111: 55.000

    6)
    Nợ TK 331 (X): 440.000
    – Có TK 515: 4.400
    – Có TK 112: 435.600
    7)
    Nợ TK 331 (K): 77.000
    – Có TK 152 (VLP): 77.000
    8)
    Nợ TK 141: 3.000
    – Có TK 111: 3.000

    Bài 2: Kế toán TSCĐ và bất động sản đầu tư
    Có tài liệu về TSCĐ tại một Công ty trong tháng 6/N (1.000 đồng):
    1. Ngày 7, nhận vốn góp liên doanh dài hạn của công ty V bằng một TSCĐ dùng cho sản xuất theo giá thỏa thuận như sau:
    –  Nhà xưởng sản xuất: 300.000, thờ gian sử dụng 10 năm:
    –  Thiết bị sản xuất: 360.000, thời gian sử dụng 5 năm.
    –  Bằng sáng chế: 600.000, thời gian khai thác 5 năm.
    2. Ngày 10, tiến hành mua một dây chuyền sản xuất của công ty K dùng cho phân xưởng sản xuất .Giá mua phải trả theo hóa đơn (cả thuế GTGT 5%) 425.880.; trong đó: giá trị hữu hình của thiết bị sản xuất 315.000 (khấu hao trong 8 năm); giá trị vô hình của công nghệ chuyển giao 110.880 (khấu hao trong 4 năm). Chi phí lắp đặt chạy thử thiết bị đã chi bằng tiền tạm ứng (cả thuế GTGT 5%) là 12.600. Tiền mua Công ty đã thanh toán bằng tiền vay dài hạn 50%. Còn lại thanh toán bằng chuyển khoản thuộc quỹ đầu tư phát triển.
    3. Ngày 13, Công ty tiến hành thuê ngắn hạn của công ty M một thiết bị dùng cho bộ phận bán hàng. Giá trị TSCĐ thuê 240.000. Thời gian thuê đến hết tháng 10/N. Tiền thuê đã trả toàn bộ (kể cả thuế GTGT 10%) bằng tiền vay ngắn hạn 16.500.
    4. Ngày 16, phát sinh các nghiệp vụ:
    –  Thanh lý một nhà kho của phân xưởng sản xuất, đã khấu hao hết từ tháng 5 /N., nguyên giá 48.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 12%. Chi phí thanh lý đã chi bằng tiền mặt 5.000, phế liệu thu hồi nhập kho 10.000.
    –  Gửi một thiết bị sản xuất đi tham gia liên kết dài hạn với Công ty B, nguyên giá 300.000 ; giá trị hao mòn lũy kế 55.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 10%. Giá trị vốn góp được Công ty B ghi nhận là 320.000, tương ứng 21% quyền kiểm soát.
    5. Ngày 19, mua một thiết bị quản lý sự dụng cho văn phòng Công ty. Giá mua (cả thuế GTGT 5%) là 315.000, đã trả bằng tiền gửi ngân hàng. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt đã chi bằng tiền mặt 2.100 (cả thuế GTGT 5%). Tỷ lệ khấu hao bình quân năm của TSCĐ là 15 % và thiết bị đầu tư bằng nguồn vốn kinh doanh..
    6. Ngày 22, nghiệm thu nhà văn phòng quản lý do bộ phận XDCB bàn giao. Giá quyết toán của ngôi nhà là 1.000.800, vốn xây dựng công trình là nguồn vốn đầu tư XDCB. Thời gian tính khấu hao 20 năm.
    7. Ngày 25, tiến hành nghiệm thu công trình sửa chữa nâng cấp một quầy hàng của bộ phận bán hàng bằng nguồn vốn khấu hao. Chi phí sửa chữa nâng cấp thuê ngoài chưa trả cho công ty V (cả thuế GTGT 5%) là 189.000. Dự kiến sau khi sửa chữa xong, TSCĐ này sẽ sử dụng trong vòng 5 năm nữa. Được biết nguyên giá TSCĐ trước khi sửa chữa là 300.000, hao mòn lũy kế 240.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 10%.
    8. Ngày 28, tiến hành nghiệm thu một thiết bị sản xuất thuê ngoài sửa chữa lớn đã hoàn thành, bàn giao cho bộ phận sử dụng. Chi phí sửa chữa lớn thuê ngoài chưa trả cho công ty W (cả thuế GTGT 5%) là 56.700. Được biết DN đã trích trước chi phí sửa chữa lớn theo kế hoạch của thiết bị này là 50.000.
    Yêu cầu:
    1. Định khoản các nghiệp vụ nêu trên
    2. Xác định mức khấu hao tăng, giảm theo từng bộ phận trong tháng 6/N, biết DN tính khấu hao theo ngày và tháng 6/N có 30 ngày.
    3. Xác định mức khấu hao TSCĐ trích trong tháng 6/N biết:
    – Tháng 5/N không có biến động tăng giảm TSCĐ
    –  Mức khấu hao TSCĐ đã trích trong tháng 5/N ở bộ phận sản xuất: 30.000, bán hàng 7.000, quản lý DN 10.000.
    4. Giả sử tháng 7/N không có biến động về TSCĐ . Hãy xác định mức khấu hao TSCĐ trích trong tháng 7 ở từng bộ phận.

    Giải
    1.Định khoản các nghiệp vụ nêu trên:

    1)
    Nợ TK 211: 660.000
    – 2111: 300.000
    – 2112: 360.00

    Nợ TK 213 (2133): 600.000
    – Có TK 411 (V): 1.260.000

    2a)
    Nợ TK 211(2112): 300.000
    Nợ TK 213(2138): 105.600
    Nợ TK 133(1332): 20.280
    – Có TK 331(K): 425.880
    2b)
    Nợ TK 331(K): 425.880
    – Có TK 341: 212.940
    – Có TK 112: 212.940

    2c)
    Nợ TK 211 (2113): 12.000
    Nợ TK 133(1332): 600
    – Có TK 141: 12.600
    2d)
    Nợ TK 414: 204.660
    – Có TK 411: 204.600

    3a)
    Nợ TK 001: 240.000

    3b)
    Nợ TK 641 (6417): 15.000
    Nợ TK 133(1331): 1.500
    – Có TK 311: 16.500

    4a)
    Nợ TK 214(2141): 48.00
    – Có TK 211 (2112): 48.000
    4b)
    Nợ TK 811: 5.000
    – Có TK 111: 5.000

    4c)
    Nợ TK 152(phế liệu): 10.000
    – Có TK 711: 10.000
    Nợ TK 223 (B): 320.000
    Nợ TK 214(2141): 55.000
    – Có TK 711: 75.000
    – Có TK 211(2112): 300.000

    5a)
    Nợ TK 211(2114): 300.000
    Nợ TK 133(1332): 15.000
    – Có TK 112: 315.000
    5b)
    Nợ TK 211(2114): 2.000
    Nợ TK 133 (1332): 100
    – Có TK 111: 2.100

    6a)
    Nợ TK 211(2111): 1.000.800
    – Có TK 241(2412): 1.000.800
    6b)
    Nợ TK 441: 1.000.800
    – Có TK 411: 1.000.800

    7a)
    Nợ TK 241(2413): 180.000
    Nợ TK 133(1332): 9.000
    – Có TK 331 (V): 189.000
    7b)
    Nợ TK 211(2111): 180.000
    – Có TK 214(2143): 180.000

    8a)
    Nợ TK 241(2412): 54.000
    Nợ TK 133 (1331): 2.700
    – Có TK 331 (W): 56.700
    8b)
    Nợ TK 335: 54.000
    – Có TK 241(2413): 54.000

    8c)
    Nợ TK 627: 4.000
    – Có TK 335: 4.000

    Yêu cầu 2:
    Mức khấu hao TSCĐ tăng trong tháng 6/N tại:
    –  Bộ phận bán hàng: (60.000 + 180.000) *6/(5*12*30) = 800;
    –  Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 302.000*15%*12/(12*30) +1.000.800*9/ (20*12*30) = 1.510 + 1251= 2.761
    –  Bộ phận sản xuất: 300.000*24/ (10*12*30) + 360.000* 24/(5*12*30) + 600.000*24/(5*12*30) + 312.000*21/(8*12*30) + 105.600*21/(4*12*30)= 2.000 + 4.800 + 8.000 + 2.275 + 1540 = 18.615
    Mức khấu hao TSCĐ giảm trong tháng 6/N tại:
    –  Bộ phận sản xuất: 300.000 *10%*15/(12*30) = 1.250
    –  Bộ phận bán hàng: 300.000 * 10% *6/ (12*30) = 500

    Yêu cầu 3:
    Mức khấu hao TSCĐ trích trong tháng 6/N tại:
    –  Bộ phận sản xuất: 30.000 + 18.615 – 1.250 = 47.365
    –  Bộ phận bán hàng: 7.000 + 800 – 500 = 7.300
    –  Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 10.000 + 2.761 = 12.761
    Yêu cầu 4
    Mức khấu hao tài sản cố định trích trong tháng 7/N:
    –  Bộ phận sản xuất: 30.000 + 300.000*(10*12) + 360.000/ (5*12) + 600.000 /(5*12) + 312.000/ (8*12) + 105.600/(4*12) – 300.000* 10%/12= 30.000 + 2.500 + 6.000 + 10.000 + 3250 + 2200 – 2500 = 51.450.
    –  Bộ phận bán hàng: 7.000 + (60.000 + 180.000)/(5*12) – 300.000 *10%/12 = 7.000 + 4.000 – 2.500 = 8.500
    –  Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 10.000 + 302.000*15%/12 + 1.000.800/(20*12) = 10.000 + 3.775 + 4170 = 17.945

    Bài 3: Một doanh nghiệp sản xuất, có tình hình kinh doanh như sau:
    (ĐVT:1.000đ)
    A. Đầu tháng:
    1.Tiền mặt:120.000
    2.tiền gửi;580.000
    3.Nguyên liệu, vật liệu “A” tồn kho, số lượng 120.000kg, đơn giá:5
    4.Nguyên liệu, vật liệu “B” tồn kho, số lượng 250.000kg, đơn giá:8
    5.Công cụ, dụng cụ “C” tồn kho, số lượng 300 cái, đơn giá:400
    6.Giá trị TSCĐ hữu hình:15.000.000
    7.hao mòn TSCĐHH:4.000.000
    8.Phải trả cho người bán::900.000
    9.Phải thu ngắn hạn ở người mua:180.000
    10.Ký quỹ dài hạn:120.000
    11.Vay ngắn hạn:3.300.000
    12.Thuế chưa nộp cho nhà nước:250.000
    13.Thành phẩm “A” tồn kho, số lượng:650kg, trị giá:864.500
    14.Thành phẩm “B” tồn kho, số lượng:850kg, trị giá:1.054.000
    15.Nguồn vốn kinh doanh:11.938.500
    16.Quỹ đầu tư phát triển:590.000
    17.quỹ khen thưởng và phúc lợi:260.000
    18.Sản phẩm “A” dở dang, số lượng:200 kg, tổng giá trị:200.000
    19.Sản phẩm “B” dở dang, số lượng:400 kg, tổng giá trị:400.000
    B. TRONG THÁNG, CÁC NGHIỆP VỤ PHÁT SINH LIÊN QUAN ĐẾN PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT HAI SẢN PHẨM A VÀ B
    1.Nhập kho nguyên liệu, vật liệu “A”, chưa thanh toán tiền, số lượng: 380.000kg, đơn giá gồm cả thuế GTGT 10% là:5,060
    2.Nhập kho nguyên liệu, vật liệu “B”, chưa thanh toán tiền, số lượng: 350.000kg, đơn giá gồm cả thuế GTGT 10% là:8,030
    3.Nhập kho công cụ, dụng cụ “C”, đã thanh toán chuyển khoản, số lượng: 100 cái, đơn giá gồm cả thuế GTGT 10% là:407
    4.Xuất kho nguyên liệu, vật liệu “A” đem vào chế biến sản phẩm “A”, số lượng:400.000kg
    5.Xuất kho nguyên liệu, vật liệu “B” đem vào chế biến sản phẩm “B”, số lượng:500.000kg
    6.Mua vật vật liệu phụ, chuyển ngay vào chế biến sản phẩm “A”, đã thanh toán tiền mặt trị giá:4.000
    7.Mua vật vật liệu phụ, chuyển ngay vào chế biến sản phẩm “B”, đã thanh toán tiền mặt trị giá:5.000
    8.Tổng hopự lương phải trả cho các đối tượng gồm:
    – nhân công trực tiếp chế biến sản phẩm A:200.000
    – nhân công trực tiếp chế biến sản phẩm “B”:400.000
    – nhân viên quản lý phân xưởng:100.000
    9.Tính trích 19% các khoản theo lương vào chi phí chế biến sản xuất ở phân xưởng:133.000
    10.Xuất công cụ, dụng cụ”C” sử dụng tại phân xưởng,số lượng:300 cái,
    11.Tập hợp các chi phí khác phát sinh trong chế biến:
    – trích khấu hao TSCĐHH:400.000
    – dịch vụ điện nước, điện thoại…theo hóa đơn gồm cả thuế GTGT:10% là:66.000
    – chi phí hội nghị phân xưởng, đã chi banừg tiền mặt, trị giá:2.400
    – chi phí khác bằng chuyển khoản:88.000
    12. Tập hợp các chi phí phát sinh trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm “A” và “B”:
    – Lương 19% trích theo lương nhân viên bán hàng:47.600
    – Trích khấu hao TSCĐHH:60.700
    – dịch vụ, điện nuowcs…theo hóa đơn bao gồm cả thuế GTGT10% là:22.000
    – chi phí hội nghị khách hàng, đã chi bằng tiền mặt, trị giá:1.600
    – trích trước chi phí bảo hành sản phẩm:8.800
    13.Tổng hopự các chi phí phát sinh trong hoạt động quản lý doanh nghiệp:1.156.551
    – Lương và 19%trích theo lương nhân viên:357.000
    – trích khấu hao TSCĐHH:610.841
    – dịch vụ điện nước…theo hóa đơn đã bao gồm thuế GTGT 10% là 99.000
    – chi phí phát sinh tiền mặt trị giá:36.000
    – chi phí phát sinh banừg tiền gửi, trị giá:36.000
    – trích trước chi phí dự phòng hỗ trợ mất việc làm:10.710
    C.KẾ QUẢ KIỂM KÊ CUỐI KỲ,CHO BIẾT:
    14.Số lượng sản phẩm”A” đã hoàn thnàh ché biến:1.800 kg
    Số lượng sản phẩm “A” đã tiêu thụ:2.200 kG
    Số lượng sản phẩm “A” đang dở dang:300 kg
    Số lượng sản phẩm “A” tồn thực tế 200kg
    15.Số lượng sản phẩm”B” đã hoàn thnàh ché biến:4.200 kg
    Số lượng sản phẩm “B” đã tiêu thụ:4.500 kG
    Số lượng sản phẩm “B” đang dở dang:200 kg
    Số lượng sản phẩm “B” tồn thực tế 550kg
    16.Số lượng nguyên liệu, vật liệu “A” tồn kho, số lượng:100.000kg
    Số lượng nguyên liệu, vật liệu “B” tồn kho, số lượng:99.000kg
    Số lượng công cụ, dụng cụ “C” tồn kho, số lượng:100 cái
    17.Số lượng sản phẩm “A”, và nguyên liệu, vật liệu “B” hao hụt chư ão nguyên nhân:10kg

    1. CÁC NGHIỆP VỤ KHÁC:
      18.Tổng hopự hóa đơn tiêu thụ sản phẩm “A”, với đơn giá thanh toán, bao gồm cả thuế GTGT 10% là 1.909,05
      trong đó, doanh nghiệp đã thu tiền mặt 20%, chuyển khoản 30%, số còn lại chưa thu tiền trong kỳ hạn 3 tháng
      19.Tổng hợp hóa đơn tiêu thụ sản phẩm “B”, với đơn giá thanh toán, bao gồm cả thuế GTGT 10% là 1.636,80
      trong đó, doanh nghiệp đã thu tiền mặt 20%, chuyển khoản 60%, số còn lại chưa thu tiền trong kỳ hạn 15 tháng
      20.Doanh nghiệp tạm tính thuế thu nhập dn hiện hành, trị giá:485.000, trong đó thuế lợi nhuận sản phẩm “A” là 220.000
      21.Cuối tháng, dn tổng hopự doanh thu, giá vốn và chi phí để xác định lợi nhuận thuần kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp
      CÁC TÀI LIỆU KHÁC:
      *DN áp dụng phuơng pháp kiểm kê định kỳ hnàg tồn kho và tính thuế GTGT thep pp trực tiếp
      *giá xuất kho theo pp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, giá trị sp dở dang đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
      *chi phí sản xuât chung phân bổ tỷ lệ với chi phí tiền lương nhân công trực tiếp
      YÊU CẦU:
      1.ĐỊnh khoản kế toán
      2.Lập báo cáo lãi lỗ
      3.lập bản cân đối kế toán (khái quát)

    Giải:
    I. Định khoản:

    1. Nợ TK 152: 4.6×380.000
      (CT Vật liệu A)
      Nợ TK 133: 0.46×380.000
      Có TK 331: 5.06×380.000

      2. Nợ TK 152: 7.3×350.000=2.555.000
      (CT Vật Liệu B)
      Nợ TK 133: 255.500
      Có TK 331: 8.03×350.000

      3. Nợ TK 153: 370×100=37.000
      (CT Công Cụ dụng cụ C)
      Nợ TK 133: 3700
      Có TK 112: 40.700

    1. Nợ TK 621: 4.696×400.000=1.878.400
      (CT VLA: SL 400.000 Đgiá=
      (5×120.000+4.6×380.000)/(120.000+380.000) = 4.696)
      Có TK 152: 1.878.400

      5. Nợ TK 621: 7.591667×500.000=3.795.833
      (CT VLB: SL 500.000, DG=(7.3×350.000+8×250.000)/600=7.591667
      Có TK 152: 3.795.833

    1. Nợ TK 621: 4000
      (CT Mua VL Phụ cho sx SP A)
      CÓ TK 111: 4000
      7. Nợ TK 621: 5000
      (CT SPB)
      Có TK 111: 5000

    8a. Nợ TK 622: 600.000
    (CT SPA: 200.000, SPB 400.000)
    Có TK 334: 600.000

    8b. Nợ TK 627: 100.000
    (CT SPA (100.000×200)/(200+400)=33.333 SPB 66.667)
    Có TK 334: 100.000

    1. Nợ TK 622: (600+100)x19%= 133.000
      Có TK 338: 133.000
      10. Nợ TK 623: 314×300=94.200
      (CT Công cụ C SL 300, DG=(370×100+400×300)/500=314)
      Có TK 153: 94.200
    1. Nợ TK 627: 550.400
      Nợ TK 133: 6000
      Có TK 214: 400.000
      Có TK 335: 66.000
      Có TK 111: 2.400
      Có TK 112: 88.000
      12. Nợ TK 641: 138.700
      Nợ TK 133: 2000
      Có TK 334: 47.600
      Có TK 214: 60.700
      Có TK 335: 22.000
      Có TK 111: 1.600
      Có TK 3388: 8.800 (hoặc 811)
    1. Nợ TK 642: 1.140.551
      Nợ TK 133: 9000
      Có TK 334: 357.000
      Có TK 214: 610.841
      Có TK 335: 99.000
      Có TK 111: 36.000
      Có TK 112: 36.000
      Có TK 351: 10.710


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây


  • Bài tập Điện tử công suất (có đáp án)

    Bài tập Điện tử công suất (có đáp án)

    Bài tập Điện tử công suất (có đáp án)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:TIỂU LUẬN CÁC LOẠI Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG – NGUYÊN NHÂN & BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-%C4%90i%E1%BB%87n-t%E1%BB%AD-c%C3%B4ng-su%E1%BA%A5t-c%C3%B3-%C4%91%C3%A1p-%C3%A1n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập Điện tử công suất (có đáp án)

     

    PHẦN BÀI  TẬP (50 BÀI)

    Bài 1

    Sơ đồ chnh lưu cu đit 1 pha 1/2 chu k.

    Từ biểu thức giải tích ta có:

    Bài 2.

    Trong mỗi nửa chu kỳ, đường cong ud cắt đường thẳng E tại hai điểm q1, q2 nên q1, q2 sẽ là nghiệm của phương trình:

    Tính R, từ công thức:

    Bài 3.

    Sơ đồ chỉnh lưu điốt 1 pha hai nửa chu kỳ:

    Bài 4.

    Chỉnh lưu điốt 3 pha tia

    Từ biểu thức giải tích ta có:

    Bài 5.

    Chỉnh lưu điốt 3 pha cầu.

    Từ biểu thức giải tích ta có:

    Bài 6.

    Cho sơ đồ chỉnh lưu 1 pha hai nửa chu kỳ. Tính C

    Áp  dụng công thức:

    Biến đổi biểu thức và thay số ta có phương trình bậc 2 như sau:

    Giải phương trình bậc hai có 2 nghiệm: C1=0 (loại); C2 = 100mF

    Vậy C = 100(mF).

    Bài 7.

    Sơ đồ chỉnh lưu 3 pha tia: A=0,2; n=3;

    áp dụng công thức:

    Nếu chọn L = 22,54 mH thì

    Bài 8.

    Sơ đồ chỉnh lưu 3 pha cầu A= 0,095; n=6

    Nếu chọn L = 89,2 mH thì

    Bài 9.

    Chỉnh lưu cầu tiristo 1 pha không đối xứng

    – Trị trung bình của điện áp tải:

    – Trị trung bình của dòng tải:

    • Trị trung bình của dòng chảy qua tiristo:
    • Trị trung bình của dòng chảy qua điốt:

    Bài 10.

    Chỉnh lưu tiristo 3 pha tia.

    Sơ đồ làm việc ở chế độ nghịch lưu phụ thuộc.

    Từ đó ta có các biểu thức tính như sau:

    Tính góc trùng dẫn.

    áp dụng công thức:

    Bài 11.

    Sơ đồ chỉnh lưu cầu tiristo 3 pha không đối xứng.

    – Xác định góc mở a

    Trị trung bình của dòng tải:

    Trị trung bình chảy qua điốt và tiristo.

    Bài 12.

    Chỉnh lưu tiristo cầu 3 pha

    Tính góc trùng dẫn.

    áp dụng công thức:

    Bài 13.

    Chỉnh lưu điốt 3 pha tia, tải là R+L

    Do có hiện tượng trùng dẫn (LC¹0) nên điện áp chỉnh lưu Ud=217(V)

    Phương trình chuyển mạch:

    Bài 14.

    Trong trường hợp lý tưởng ta có:

    Với trường hợp đang xét:

    Trị trung bình của dòng chảy qua điốt.

    Điện áp ngược cực đại đặt lên mỗi điốt:

    Bài 15.

    Khi T1 mở cho dòng chảy qua ta có phương trình:

    Xác định A.

    Xác định góc tắt l

    Phương trình có 2 nghiệm: l=a (loại); l=2p-a;

    Bài 16.

    Chỉnh lưu tiristo 1 pha 2 nửa chu kỳ, làm việc ở chế độ nghịch lưu phụ thuộc.

    Do LC¹0 nên trị trung bình của điện áp tải:

    Xác định góc mở a.

    Góc trùng dẫn m

    Bài 17.

    Khi các phần tử trong sơ đồ được coi là lý tưởng thì trị trung bình của điện áp tải:

    Vì bộ biến đổi làm việc ở chế độ nghịch lưu phụ thuộc nên:

    Xác định góc trùng dẫn m.

    Từ phương trình chuyển mạch:

    Bài 18.

    Điện áp rơi trên tiristo là 1,5(V)

    Điện áp rơi trên điện trở nguồn xoay chiều: 0,07.30=2,1(V)

    Điện áp rơi do điện cảm nguồn xoay chiều gây nên:

    Biểu thức của điện áp tải:

    a0 0 30 45 60
    Ud(V) 166,43 142,93 115,04 78,71

    Bài 19.

    LC = 0 ( không xét hiện tượng trùng dẫn)

    Biểu thức công suất: Pd = Ud.Id.

    Với LC=2mH ( có xét đến hiện tượng trùng dẫn)

    Công suất tác dụng trả về lưới xoay chiều:

    Pd = Ud.Id = -310,9.89,18=-27,67(kW)

    Bài 20.

    Điện áp tải:

    a/ ;

    Ud= f(a)

        

    a0 0 10 30 40 60 80
    Ud(V) 544,2 525,7 469,1 443,1 264 81,1

    b/ Ud= f(Id) khi a= 300

    Ud=485,36 – 0,27.Id

    Id(A) 0 10 20 30 40 50
    Ud(V) 485,36 482,6 480 477,2 474,5 471,8

     

    Bài 21.

    Sơ đồ chỉnh lưu cầu điốt 1 pha 1/2 chu kỳ.

    Từ biểu thức giải tích ta có:

    Bài 22.

    Trong mỗi nửa chu kỳ, đường cong ud cắt đường thẳng E tại hai điểm q1, q2 nên q1, q2 sẽ là nghiệm của phương trình:

    Tính R, từ công thức:

    Bài 23.

    Chỉnh lưu điốt 3 pha tia

    Từ biểu thức giải tích ta có:

    Bài 24

    Chỉnh lưu điốt 3 pha cầu.

    Từ biểu thức giải tích ta có:

     

     

    Bài 25

    Cho sơ đồ chỉnh lưu 1 pha hai nửa chu kỳ. Tính C

    Áp  dụng công thức:

    Biến đổi biểu thức và thay số ta có phương trình bậc 2 như sau:

    Giải phương trình bậc hai có 2 nghiệm: C1=2.10-5 (F); C2 = 3,4.10-7(F)

    Bài 26

    Sơ đồ chỉnh lưu 3 pha tia: A=0,2; n=3;

    áp dụng công thức:

    Nếu chọn L = 4,5 mH thì

    Bài 27

    Sơ đồ chỉnh lưu 3 pha cầu A= 0,095; n=6

    Nếu chọn L = 66,9 mH thì

    Bài 28.

    Chỉnh lưu cầu tiristo 1 pha không đối xứng

    – Trị trung bình của điện áp tải:

    – Trị trung bình của dòng tải:

    • Trị trung bình của dòng chảy qua tiristo:
    • Trị trung bình của dòng chảy qua điốt:

    Bài 29.

    Chỉnh lưu tiristo 3 pha tia.

    Sơ đồ làm việc ở chế độ nghịch lưu phụ thuộc.

    Từ đó ta có các biểu thức tính như sau:

    Tính góc trùng dẫn.

    áp dụng công thức:

    Bài 30.

    Sơ đồ chỉnh lưu cầu tiristo 3 pha không đối xứng.

    – Xác định góc mở a

    Trị trung bình của dòng tải:

    Trị trung bình chảy qua điốt và tiristo.

    Bài 31.

    Chỉnh lưu tiristo cầu 3 pha

    Tính góc trùng dẫn.

    áp dụng công thức:

    Bài 32

    Chỉnh lưu điốt 3 pha tia, tải là R+L

    Do có hiện tượng trùng dẫn (LC¹0) nên điện áp chỉnh lưu Ud=240(V)

    Phương trình chuyển mạch:

    Bài 33

    Trong trường hợp lý tưởng ta có:

    Với trường hợp đang xét:

    Trị trung bình của dòng chảy qua điốt.

    Điện áp ngược cực đại đặt lên mỗi điốt:

    Bài 34

    Chỉnh lưu tiristo 1 pha 2 nửa chu kỳ, làm việc ở chế độ nghịch lưu phụ thuộc.

    Do LC¹0 nên trị trung bình của điện áp tải:

    Xác định góc mở a.

    Góc trùng dẫn m

     

    Bài 35

    Khi các phần tử trong sơ đồ được coi là lý tưởng thì trị trung bình của điện áp tải:

    Vì bộ biến đổi làm việc ở chế độ nghịch lưu phụ thuộc nên:

    Xác định góc trùng dẫn m.

    Từ phương trình chuyển mạch:

    Bài 36

    Điện áp rơi trên tiristo là 1,5(V)

    Điện áp rơi trên điện trở nguồn xoay chiều: 0,07.30=2,1(V)

    Điện áp rơi do điện cảm nguồn xoay chiều gây nên:

    Biểu thức của điện áp tải:

    a0 0 30 45 60
    Ud(V) 184,55 157,26 126,08 184,55

     

    Bài 37

    LC = 0 ( không xét hiện tượng trùng dẫn)

    Biểu thức công suất: Pd = Ud.Id.

    Với LC=2mH ( có xét đến hiện tượng trùng dẫn)

    Công suất tác dụng trả về lưới xoay chiều:

    Pd = Ud.Id = – 406,78.233,9=-95,14(kW)

    Bài 38

    Điện áp tải:

    a/ ;

    Ud= f(a)

        

    a0 0 20 30 45 60 70
    Ud(V) 540,4 507,2 475,7 379,4 265,7 178,9

    b/ Ud= f(Id) khi a= 300

    Ud=475,7 – 0,18.Id

    Id(A) 0 20 25 45 65 85
    Ud(V) 475,7 472,1 471,2 467,6 464 460,4

     

    Bài 39

    Chỉnh lưu điốt 3 pha tia

    Từ biểu thức giải tích ta có:

     

    Bài 40.

    Sơ đồ chỉnh lưu cầu điốt 1 pha 1/2 chu kỳ.

    Từ biểu thức giải tích ta có:

     

    Bài 41.

    Chỉnh lưu điốt 3 pha cầu.

    Từ biểu thức giải tích ta có:

    Bài 42

    Chỉnh lưu tiristo cầu 3 pha

    Tính góc trùng dẫn.

    áp dụng công thức:

     

    Bài 43

    Chỉnh lưu điốt 3 pha tia, tải là R+L

    Do có hiện tượng trùng dẫn (LC¹0) nên điện áp chỉnh lưu Ud=217(V)

    Phương trình chuyển mạch:

    Bài 44.

    Khi T1 mở cho dòng chảy qua ta có phương trình:

    Xác định A.

    Xác định góc tắt l

    Phương trình có 2 nghiệm: l=a (loại); l=2p-a;

    Bài 45.

    LC = 0 ( không xét hiện tượng trùng dẫn)

    Biểu thức công suất: Pd = Ud.Id.

    Với LC=1mH ( có xét đến hiện tượng trùng dẫn)

    Công suất tác dụng trả về lưới xoay chiều:

    Pd = Ud.Id = -339,24.68,04 =-23,08(kW)

    Bài 46.

    Khi các phần tử trong sơ đồ được coi là lý tưởng thì trị trung bình của điện áp tải:

    Vì bộ biến đổi làm việc ở chế độ nghịch lưu phụ thuộc nên:

    Xác định góc trùng dẫn m.

    Từ phương trình chuyển mạch:

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Bài 47

    Trong mỗi nửa chu kỳ, đường cong ud cắt đường thẳng E tại hai điểm q1, q2 nên q1, q2 sẽ là nghiệm của phương trình:

    Tính R, từ công thức:

    Bài 48.

    Điện áp rơi trên tiristo là 1,5(V)

    Điện áp rơi trên điện trở nguồn xoay chiều: 0,07.30=2,1(V)

    Điện áp rơi do điện cảm nguồn xoay chiều gây nên:

    Biểu thức của điện áp tải:

    a0 0 30 45 60
    Ud(V) 128,65 110,2 88,3 59,9

     

    Bài 49.

    Điện áp tải:

    a/ ;

    Ud= f(a)

        

    a0 0 10 30 40 60 80
    Ud(V) 230,85 227,2 198,9 175,2 111,75 34,02

    b/ Ud= f(Id) khi a= 450

    Ud=168,4 – 0,21.Id

    Id(A) 0 10 20 30 40 50
    Ud(V) 168,4 166,3 164,2 162,1 160 157,9

    Bài 50.

    Chỉnh lưu tiristo 3 pha tia.

    Sơ đồ làm việc ở chế độ nghịch lưu phụ thuộc.

    Từ đó ta có các biểu thức tính như sau:

    Tính góc trùng dẫn.

    áp dụng công thức:

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây  


  • Bài tập Kinh tế tài nguyên môi trường (Có đáp án)

    Bài tập Kinh tế tài nguyên môi trường (Có đáp án)

    Bài tập Kinh tế tài nguyên môi trường (Có đáp án)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:CÁC TIÊU CHUẨN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ISO 14000 VÀ VIỆC THỰC HIỆN ĐỐI VỚI CÁC NHÀ XUẤT KHẨU VÀO THỊ TRƯỜNG PHÁT TRIỂN


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-Kinh-t%E1%BA%BF-t%C3%A0i-nguy%C3%AAn-m%C3%B4i-tr%C6%B0%E1%BB%9Dng-C%C3%B3-%C4%91%C3%A1p-%C3%A1n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập Kinh tế tài nguyên môi trường (Có đáp án)

    BÀI TẬP KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

    Bài tập 1:

    Thị trường chỉ có 2 hãng sản xuất với 2 đường chi phí làm giảm biên: MACA = 2S và  MACB = 3S. giá giấy phép ( mỗi giấy phép là 1 tấn) trên thị trường là p = 12tr$. mỗi hãng đang thải 9 tấn, nhưng được cấp chỉ có 4 giấy phép.

    • Vẽ đồ thị 2 đường MAC và giá giấy phép trên một đồ thị.
    • Tính số lượng giấy phép mua bán.
    • Lợi ích của từng hãng và xã hội khi mua bán có giấy phép.

    Bài giải:

    $

    MACA = 25

    MACB= 35

     

     

     

     

     

     

     

    o                                                        S

    Bài tập 2:

    Hãng sản xuất có đường lợi nhuận biên MNPB = 80 – 4Q; người ô nhiễm có đường tổn hại biên MEC = 4Q.

    • Vẽ hình trên 1 đồ thị.
    • Tính thuế đầu ra ( vào Q) tối ưu.
    • Người gây ô nhiễm có quyền sở hữu, hỏi người bị ô nhiễm phải đền bù bao nhiêu để giảm tổn hại cho chính họ?
    • Tính lợi ích ròng xã hội sau khi giảm sản xuất và đền bù?

     

    Bài làm:

    $                                   D

    Câu 1:                                               80    A  MNPB

    MNPB = 80 – 4Q.

    MEC = 4Q

    Cho MNPB = 0 => 80- 4Q = 0                                                MEC

    Q= 20

    Q= 0 => MNPB = 80                        40                 E

    MNPB = MEC => 80- 4Q = 4Q

    80 = 8Q => Q= 10

    O                                                                                                                                         10 E*        20  H                    Q

    Câu 2: tính thuế đầu ra vào Q tối ưu

    MNPB = MEC => 80- 4Q = 4Q

    80 = 8Q => Q= 10

    ta có t được xác định bằng chi phí ngoại tác  biên tế ở điểm tối ưu ô nhiễm tức là bằng MEC

    thuế ô nhiễm = t x Q

    thế Q= 10 vào MEC => t = 4 x 10 = 40.

    Câu 3

    Cắt giảm xả thải xuống 10 thì người bị ô nhiễm phải đền bù bằng diện tích tam giác OEE* = (40 x10) : 2 = 200.

    Câu 4:

    Lợi ích ròng xã hội sau khi giảm sản xuất và đền bù bằng diện tích tứ giác EE*HD – diện tích tam giác EE*H = dt tam giác EHD = (10 x 80) : 2= 400.

     

    Bài tập 3:

    Hãng có đường chi phí biên làm giảm ô nhiễm MAC = 20 – 2W và đường tác hại ô nhiễm biên MEC = 2W.

    • Vẽ 2 đường trên cùng đồ thị.
    • Tính thuế z* tối ưu và doanh thu thuế.
    • nếu thuế z = 8, hãy tính thiệt hại xã hội do mức thuế không tối ưu này.

    Bài làm:

    MAC= 20 -2 W                                          $

    MEC = 2 W

    Cho MAC = 0 => 20 – 2W = 0                            20      A                                         MEC

    20 = 2W => W = 10

    cho MEC = 0 => 2W = 0 => W = 0            12

    MEC giao  MAC  =>  20 – 2W = 2W = 0

    => 0 = 20 – 4W=> W = 5                            10 Z*                    E

    MAC

    O

    5  E*   6     10  B         W

    Câu 2:Tính thuế z* tối ưu và doanh thu thuế

    Z* ta có MAC = MEC =>  20 – 2W = 2W

    => 4W = 20 => W = 5

    ta có Z được xác định bằng chi phí ngoại tác  biên tế ở điểm tối ưu ô nhiễm tức là bằng MEC

    thuế  = z x W => z* = 2×5 = 10

     

    PHẦN BÀI TẬP

    Bài 1:

    Giả sử có một chủ nuôi ong cạnh một chủ trồng nhãn. Chủ trồng nhãn được lợi bởi lẽ một tổ ong thụ phấn cho khoảng một ha nhãn. Chủ trồng nhãn không phải chi trả gì cho chủ nuôi ong vì ong được thả tự do. Tuy nhiên theo tính toán giữa số lượng ong và diện tích vườn nhãn hiện có thì số tổ ong quá ít không đủ thụ phấn cho toàn bộ vườn nhãn, do vậy chủ vườn nhãn phải hoàn tất việc thụ phấn nhân tạo, khoản chi phí này ước tính khoảng 10$ cho một ha nhãn. Còn đối với chủ nuôi ong người ta xác định được một hàm chi phí cận biên là MC= 10+ 2Q (Q là số tổ ong). Mỗi tổ ong tạo ra một lượng mật là 10kg, giá trị thị trường là 2$ cho một cân mật ong.

    1. Hãy cho biết người nuôi ong nuôi bao nhiêu tổ?
    2. Đó có phải là tổ ong hiệu quả không? Vì sao?
    3. Để có hiệu quả về mặt xã hội hãy cho biết người nuôi ong nên nuôi bao nhiêu tổ?
    4. Thể hiện kết quả đã tính toán lên đồ thị.

    Bài làm:

    a)Tính số tổ ong (Q)

    Để đạt lợi nhuận tối đa trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo thì phải có MC = P

    Gọi MCo là chi phí cận biên của hộ nuôi ong, P là giá 1 tổ ong, ta có:

    MCo = P ó 10 + 2Q = 2 x 10 ó Q = 5 (tổ)

    1. b) sản xuất ở mức 5 tổ là đạt hiệu quả vì tại đó cung cầu về sản phẩm bằng nhau. Nhưng hiệu quả đó là của cá nhân người nuôi ong, còn hiệu quả xã hội thì chưa đạt được.
    2. c) Tính số tổ ong cần nuôi (Q = ?) để đạt hiệu quả xã hội

    Gọi MBN,  MBo lần lượt là lợi ích cận biên của người trồng nhãn và người nuôi ong, MCN là chi phí cận biên của người trồng nhãn.

    Hiệu quả xã hội khi và chỉ khi:

    MBN  = MCN

    MBo = MCo -> MCN = MCo ó 20 + 10 = 10 + 2Q ó Q = 10 (tổ)

    MBN =  MBo

     

    1. d) Minh họa bằng hình vẽ các kết quả
     
       

     

    Bài 2:

    Giả sử hoạt động sản xuất xi măng trên thi trường có hàm chi phí cận biên MC= 16+ 0,04Q, hàm lợi ích cận biên MB= 40- 0,08Q và hàm chi phí ngoại ứng cận biên MEC= 8+ 0,04Q.

    (Q là sản phẩm tính bằng tấn, P là giá  sản phẩm tính bằng USD)

    1. Xác định mức sản xuất hiệu quả cá nhân và mức sản phẩm tương ứng.
    2. Xác định mức sản xuất hiệu quả xã hội và giá tương ứng.
    3. So sánh phúc lợi xã hội tại mức hoạt động tối ưu cá nhân và xã hội để thấy được thiệt hại do hoạt động sản xuất này gây ra cho xã hội?
    4. Để điều chỉnh hoạt động về mức tối ưu xã hội, cần áp dụng mức thuế là bao nhiêu?
    5. Thể hiện kết quả trên đồ thị.

    Bài làm:

    1. a) Xác định B (QM , PM) để đạt hiệu quả cá nhân

    B xác định tại điểm cắt nhau của MB và MPC mà đối với cá nhân thì MPC = MC nên ta có B là điểm chung của MB và MC.

    B (QM , PM):         MB = MC ó 40 – 0,08Q = 16 + 0,04Q ó Q = 200 (tấn)

    Vậy để đạt hiệu quả cá nhân thì phải sản xuất ở điểm B(200,24), tức là ở mức sản lượng QM = 200 (tấn), mức giá PM = 24 (USD).

    1. b) Xác định E (QS , PS) để đạt hiệu quả xã hội

    MSC = MPC + MEC mà MPC = MC suy ra MSC = MC + MEC

    ó MSC = 16 + 0,04Q  + 8 + 0,04Q ó MSC = 24 + 0,08Q

    E xác định tại điểm cắt nhau của MSC và MSB mà MSB = MB (vì ngoại ứng tiêu cực) nên ta có E là điểm chung của MB và MSC.

    E (QS , PS):  MB = MSC ó 40 – 0,08Q = 24 + 0,08Q ó Q = 100 (tấn)

    Thay vào phương trình đường MB hoặc MSC ta có: P = 32 (USD)

    Vậy để đạt hiệu quả xã hội thì phải sản xuất ở điểm E(100,24), tức là ở mức sản lượng QS = 100 (tấn), mức giá PS = 32 (USD).

    1. c) Tính S∆EAB

    Thay QM = 200 vào phương trình MSC ta tính được PA = 24 + 0,08 x 200 = 40

    SEAB = ½ x (QM – QS) x (PA – PM) = ½ x 100 x 16 = 800

    1. d) Tính t* = ? T = ?

    Để điều chỉnh hoạt động về mức tối ưu xã hội, thì mức thuế áp dụng là

    t* = MECQ* mà Q* = QS = 100 suy ra t* = 8 + 0,04 x 100 = 12 (USD/tấn)

    Tổng doanh thu thuế là : T = t* x Q = 12 x 100 = 1200 (USD)

    1. e) Biểu diễn bằng hình vẽ

     

    Bài 3 :

    Giả sử có 2 hảng sản xuất hóa chất thải xuống dòng sông gây ô nhiễm nguồn nước dòng sông. Để giảm mức ô nhiểm, các hãng đã lắp đặt các thiết bị xử lý nước. Cho biết chi phí giảm thải cận biên của hảng như sau :

    MAC1 = 800 – Q

    MAC2 = 600 – 0.5Q

    Trong đó Q là lượng nước thải (m3), chí phí giảm thải tính bằng $

    a/ Nếu cơ quan quản lý môi trường muốn tổng mức thải 2 hãng chỉ còn 1000m3 bằng biện pháp thu một mức phí thải đồng đều cho 2 hãng thì chi phí giảm thải của mổi bên là bao nhiêu ?

    b/ Xác định tổng chi phí giảm thải của 2 hãng trên ?

    c/ Nếu cơ quan quản lý vẩn muốn đạt mức tiêu chuẩn môi trường như trước nhưng chỉ quy định chuẩn mức thải đồng đều cho 2 hãng thì chi phí giảm thải mỗi hãng ?

    d/ Thể hiện các kết quả bằng đồ thị ?

    Bài làm

    Theo bài cho thì chi phí giảm thải cận biên của 2 hãng là

    MAC1 = 800 – Q            (1)

    MAC2 = 600 – 0.5Q       (2)

    Với Q1 , Q2  là lượng nước thải (m3) ; chi phí giảm thải là $

    a/  Theo hàm chi phí giảm thải cận biên của 2 hãng sản xuất trên thì :

    – Hãng sx1 : Khi chưa có phí thải nghĩa là P1 = 0, mà P1 = MAC1

    => P1=800 – Q1 = 0  ó Q = 800 (m3)

    – Hãng sx2 : Tương tự như hãng sx1 khi chưa có phí thải ;

    ó P2 = 600 – 0.5Q2 = 0 => Q2 = 1200 (m3)

    Vậy tổng lượng thải của hai hãng là : 1200+ 800 = 2000 (m3)

    Vì theo yêu cầu của cơ quan quản lý môi trường là tổng mức thải của 2 hãng là 1000 (m3). Như vậy lượng thải mà 2 hãng sản xuất cần giảm thải là 2000 – 1000 =1000 (m3). Trong khi đó 2 hãng sản xuất này sử dụng mức phí thải như nhau, nghĩa là P1 = P2

    MAC1 = MAC2

    Ta có :                                            ( Vì P1 = P2)

                            Q1 + Q2 =1000

             

              800 – Q1 = 600 – 0.5 Q2

    Q1 + Q2 =1000

            Q1 = 467

    Q2 = 533

    Thay Q1, Q2 Vào phương trình MAC1 hoạc MAC2 ta có mức phí thải F = P1 = P2

    = 800 – 467 = 333 ($). Và lượng thải của hãng sản xuất 1 thải ra là :

    800 – Q1 = 333, suy ra Q1 = 467 và Q2 = 533 (Tại mức phí 333 $)

    b/ Xác định tổng chi phí giảm thải

    Tổng chi phi chí giảm thải của các hãng

    – Hãng sản xuất 1 : = ½ x 333 x (800 – 467) = 55,44 $ (=        GHC)

    – Hãng sản xuất 2 : = ½ x 333 x (1200 – 533) = 111,05 $ ( =                LKE)

    Như vậy suy ra tổng chi phí giảm thải của 2 hãng sản xuất trên là

    55,44 + 111,05 = 166, 49 $

    c/ Để đạt được mục tiêu môi trường như trước

    Như vậy để đạt mục tiêu môi trường như trước, nhưng vẫn giữ được mức thải quy định. Có nghĩa là tổng thải của 2 hãng phải là 1000 (m­­­­3) thì mổi hãng chỉ được phép xã thải 500 m3, suy ra S* = 500 m3. Như vậy :

    – Hãng sx 1 phải giảm là : 800 – 500 = 300 m3

    – Hãng sx 2 phải giảm là : 1200 – 500 = 700 m3

    Chi phí cho 1 m3 tại mức thải 500 m3 là : P1 = 800 – 500 = 300 m3

    Như vậy ta có thể suy ra tổng chi phí giảm thải cho 300 m3 của hảng sản xuất 1 là :

    = ½ x 300 x (800 – 500) = 45.000 $ (=      ABC)

    Tương tự như vây : P2 = 600 – 0,5 x 500 = 350 $. Suy ra tổng chi phí giảm thải cho 700 m3 của hãng sản xuất 2 là :

    = ½ x 350 x (1200 – 500) = 122. 500 $ ( =      DBE)

    d/ Đồ thị thể hiện

     

     

     

     

     

     

     

     

                                                                                                                                    

     
     
    Q (m3)

     

     

     

     

    Bài 4 :

    Mốt dự án sản xuất chế phẩm vi sinh từ rác thải dự tính thực hiện trong vòng 5 năm. Những số liệu về lợi ích và chi phí được cho trong bảng dưới đây (đv triệu đồng)

    Lợi ích hay chi phí Năm 0 Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm4 Năm 5
    1. Chi phí xây dựng và sản xuất 1500 400 450 500 550 600
    2. Lợi ích cho bán sản phẩm 0 600 650 700 750 800
    3. Lợi ích môi trường 0 200 200 200 200 200

    Dựa vào việc tính toán chỉ tiêu NPV, hãy giải thích :

    a/ Dự án có hiệu quả hay không nếu bỏ việc chiết khấu các giá trị lợi ích và chi phí (tỷ lệ chiết khấu = 0).

    b/ Hiệu quản của dự án thay đổi như thế nào nếu sử dụng một tỷ lệ chiết khấu là 12% cho các giá trị lợi ích và chi phí.

    c/ Thể hiện các kết quả tính toán trên bằng đồ thị biến trình từ năm thứ 0 đến hết năm thứ năm.

    Bài làm

    a/ Tính chỉ tiêu PNV, Khi r=0

    Năm thứ Không tính lợi ích môi trường Tính lợi ích môi trường
    Bt/(1+r)t Ct/(1+r)t PV1 Bt/(1+r)t Ct/(1+r)t PV2
    0 0 1500 – 1500 0 1500 – 1500
    1 600 400 200 800 400 400
    2 650 450 200 850 450 400
    3 700 500 200 900 500 400
    4 750 550 200 950 550 400
    5 800 600 200 1600 600 400
                NPV1 =       = – 500          NPV2 =       =  500

    – Từ bảng tính trên ta có khi r = 0. Thì dự án sản xuất chế phẩm vi sinh từ rác thải có hiệu quả sau 5 năm hoạt động. Nhưng nếu không tính lợi ích môi trường thì sau 5 năm thì dự án hoạt động không có hiệu quả.

     

    b/ Tính chỉ tiêu PNV, khi r = 12%

    Năm thứ Không tính lợi ích môi trường Tính lợi ích môi trường
    Bt/(1+r)t Ct/(1+r)t PV1 Bt/(1+r)t Ct/(1+r)t PV2
    0 0 1500 -1500 0 1500 -1500
    1 535.7 357.1 178.6 714.3 357.1 357.2
    2 518.2 358.7 159.5 677.6 358.7 318.9
    3 498.2 355.9 142.3 640.6 355.9 284.7
    4 476.6 349.5 127.1 603.7 349.5 254.2
    5 453.9 340.5 113.4 567.4 340.5 226.9
                NPV1 =    = – 779.1          NPV2 = = – 58,1

    Theo kết quả bảng tính, thì cả 2 trường hợp, tính lợi ích môi trường và không tính lợi ích môi trường của dự án đều không có hiệu quả sau 5 năm thực hiện.

     

           
         
       
     
       
     
     
    200
     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Thời gian (Năm)

                                                                                                                                    

     

       
     
    100
     
     
    O
     
     
    100
     
     
    400
     
     
    500
     
     
    1000
     
     
    1500

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    PHẦN LÝ THUYẾT

    Lấy trong thực tiễn của Việt Nam mổi loại 3 ví dụ để chứng minh và phân tích trên cơ sở mô hình giã định dù ngoại ứng là tích cực hay tiể cực đều là nguyên nhân gây ra thất bại thị trường?

    Bài làm

    1. Đối với ngoại ứng tích cực

    Ví dụ 1: Nuôi trồng nấm ở xã Giao thiện – Xuân thủy – Nam Định

    Nuôi trồng nấm rơm ở xã Giao Thiện đang mang lại hiệu quả về kinh tế  và được toàn thể hộ gia đình người dân tham gia với số lượng lớn. Các chất thải từ phế phẩm của giá thể nấm rất nhiều, đây là nguyên liệu lớn cho việc làm phân vi sinh.

    Nhận thức được lợi ích này hộ nhà ông Thân đã tận dùng và sản xuất ra một loại phân vi sinh rất giá trị và mang lại lợi ích kinh tế đáng kể đối với gia đình ông. Hiện nay tuy Ông Thân còn sản xuất nhỏ nhưng có tiềm năng phát triển lớn và Ông đang có định hướng thành lập công ty, từ đó giải  quyết công ăn việc làm cũng như vấn đề môi trường của xã.

    Như vậy, việc các hộ làm trồng nấm tạo một nguồn tài nguyên có giá trị mà không tính toán và những hộ như ông Thân đã được hưởng lợi mà không mất một khoản chi phí nào cho nguồn nguyên liệu đó.

    Ví dụ 2: Trại chăn nuôi lợn ở xã Thạch An – Thạch Thành – Thanh Hóa,

    Chăn nuôi lợn đem lại hiệu quả kinh tế cho xã và giải quyết công ăn việc làm cho người dân trong xã. Chất thải từ trại (Phân lợn) được người dân xung quanh tận dụng làm khí đốt (Bi O Ga),

    Việc làm khí đốt BiO ga của người dân vừa đem lại lợi ích kinh tế cho gia đình, vừa giúp làm giảm sự ô nhiểm ra môi trường. Song trong trường hợp này người dân lại không phải chi trả cho nguồn nguyên liệu cần thiết trong việc tạo khí đốt và đồng thời Trại chăn nuôi không mất phí thải môi trường.

    Ví dụ 3: Trồng hoa Phong Lan ở  Sa pa

    Các hộ gia đình, các doanh nghiệp trồng hoa với diện tích khá lơn tại Sapa để cung cấp hoa cho thị trường. Nhưng với việc trồng hoa ngoài giá trị kinh tế mà họ bán được thì họ đã tạo ra một cảnh quan rất đẹp gọp một phần cho cảnh quan của khu du lịch này. Dù vậy, những lợi ích cảnh quan mà họ tại ra đó thì không được tính toán và chi trả.

    Giá trị mà việc trồng hoa mang lại ngoài mục đích chính mà cá nhân và doanh nghiệp trực tiếp thu được thì những giá trị như cảnh quan thì khách du lịch và nhà kinh doanh du lịch được thừa hưởng mà không phải chi trả một khoản nào cả.

     

     

    Kết luận

    Như vậy, với những ngoại ứng tích cực như trên cho thấy đã xuất hiện sự thất bại thị trường vì những nguồn lực và các giá trị đều không thể tính hoán một cách hoàn hảo.

    1. Đối với ngoại ứng tiêu cực

    Ví dụ 1: Hoạt động sản xuất của công ty Vêdan – Đồng Nai

    Công ty Vêdan thực hiện các hoạt động sản xuất, đã thải ra ngoài dòng sông Thị Vãi với một lượng chất thải quá mức.

    Với việc thải các chất thải ra ngoài môi trường dòng sông, gây hủy hoại hệ sinh thái của dòng sông. Đặc biệt đối với những hộ gia đình người dân sống xung quanh đó bị ảnh hưởng nặng nề từ nguồn nước ngầm, không khí hôi thối. Cho đến thời điểm này những vấn đề nay vẫn chưa được giải quyết một cách cụ thể và hiệu quả với môi trường củng như xã hội con người sống dọc hai bên của dòng sông.

    Ví dụ 2: Việc sử dụng phẩm “Hằng the” trong việc bảo quản các loại cá biển được lâu, để có thể đem tới các vùng xa xôi nhằm tăng giá bán, đem lại lợi nhuận cao hơn. Song các chất phẩm này còn lưu lại trên sản phẩm. Người kinh doanh không tuân thủ các nguyên tắc bảo quản sản phẩm đã gây hại tới người tiêu dùng, dẫn đến ngộ độc, đau bụng phải đi cấp cứu bệnh viện, mà người kinh doanh không phải chịu trách nhiệm gì.

    Ví dụ 3:

    Ô nhiễm không khí tại khu vực máy sản xuất Thuốc lá ở Thanh Xuân – Hà Nội.Tại khu vực này người dân, sinh viên và những người đi lại rất kho chịu với mùi thuốc lá này. Như vậy, nhà máy này đã gây ô nhiễm không khí làm ảnh hưởng đến sức khoẻ của nhiều người mà những người này cũng không nhận được một sự bồi thường cho những thiệt hại mà họ phải gánh chịu.

     

    Kết luận

    Quan một số ví dụ trong phần này, với ngoại ứng tiêu cực tiềm ẩn nhiều nguy cơ xẩy ra xung đột. Những tác động này thường dễ ràng nhận biết.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • Bài tập môn Kế toán Ngân hàng

    Bài tập môn Kế toán Ngân hàng

    Bài tập môn Kế toán Ngân hàng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đồ án Lãi suất tín dụng và sự điều hành lãi suất tín dụng của Ngân hàng Nhà nước ở Việt Nam hiện nay


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-m%C3%B4n-K%E1%BA%BF-to%C3%A1n-Ng%C3%A2n-h%C3%A0ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập môn Kế toán Ngân hàng

    Bài tập môn Kế toán Ngân hàng

    Bài tập1:

    Ngày 5/3/x khách hàng đề nghị chuyển 100 trd từ tiền gửi không kỳ hạn để mở sổ tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng lĩnh lãi cuối kỳ, lãi xuất 0,7%/tháng

    Đến hạn khách hàng đến tất toán và nhận tất cả bằng tiền mặt

    Yêu cầu: xử lý và định khoản theo dõi sổ tiết kiệm trên

    Biết ngân hàng thực hiện dự chi ngày cuối tháng

    Bài tập 2:

    Ngày 25/5/x bà vân anh đến ngân hàng tất toán sổ tiết kiệm có các thông tin như sau:

    • Số tiền trên sổ tiết kiệm là 100 trd
    • Kỳ hạn 3 tháng
    • Lãi suất 9%/năm, lĩnh lãi cuối kỳ
    • Ngày mở sổ: 10/3/x

    Theo qui định của ngân hàng khách hàng đến rút vốn trước hạn áp dụng lãi suất bằng 70% lãi suất ghi trên sổ tiết kiệm

    Yêu cầu: định khoản các nghiệp vụ xảy ra vào ngày 25/5/x của sổ tiết kiệm trên, ngân hàng dự chi ngày cuối tháng

    Bài tập 3:

    Ngày 10/2/x bà nguyễn hải anh đến ngân hàng tất toán sổ tiết kiệm có các thông tin sau:

    • số tiền trên stk: 200trd
    • kỳ hạn 3 tháng
    • lãi suất 9%/năm, lĩnh lãi hàng tháng
    • ngày mở sổ: 15/8/x

    theo qui định của ngân hàng khách hàng rút vốn trước hạn áp dụng lãi suất 0,3%/tháng

    yêu cầu:

    định khoản các nghiệp vụ xảy ra vào ngày 10/12/x của sổ tiết kiệm trên

    biết ngân hàng dự chi vào ngày cuối tháng, khách hàng đã lãnh lãi được 3 tháng

    Bài tập 4:

    Ngày 17/5/x ông văn cao đề nghị tất toán stk mở ngày 8/3/x-1, thời hạn 1 năm với số tiền 100trd, lãi suất ngân hàng áp dung là 9%/năm, lĩnh lãi cuối kỳ.

    Theo qui định của ngân hàng:

    • khách hàng rút vốn trước hạn áp dụng lãi suất tiền gửi không kỳ hạn 0,3%/tháng
    • khách hàng không đến tất toán stk vào ngày đến hạn, ngân hàng tự động tái tục vốn và lãi một kỳ hạn tương ứng

    yêu cầu

    định khoản các ngiệp vụ xảy ra vào ngày 17/5/x của stk trên

    biết ngân hàng dự chi theo ngày cuối tháng

    Bài tập 5:

    Ngày 18/6/x tại ngân hàng kiên long- cn tphcm xảy ra các nghiệp vụ sau:

    1. công ty abc lập unc đề nghị trích 50 trd chuyển trả cho công ty bột mì có tài khoản tại ngân hàng á châu-cn đồng nai.
    2. công ty tnhh vạn xuân nọp unt nhờ ngân hàng thu hộ tiền dịch vụ của công ty thiết kế kiến tường số tiền 40trd
    3. nhận đươch lệnh chuyển có TTBT của ngân hàng TM quân đội- CN TPHCM kèm unt có nội dung thanh toán tiền hàng hóa cho công ty abc số tiền 20 trd
    4. nhận được từ ngân hàng phương đông – cn cộng hòa unt kèm hóa đơn bán hàng đòi tiền công ty vincom số tiền 100trd
    5. nhận được từ ngân hàng nhà nước – cn tphcm bảng kê thanh toán qua nhnn kèm nội dung unc có số tiền 200trd của công ty xây lắp vũng tàu (tài khoản tại NHTM ngoại thương chi nhánh vũng tàu) chuyển trả công ty vincom
    6. công ty điện lực tân thuận nộp unt nhờ ngân hàng thu hộ tiền điện của công ty phú mỹ hưng có tài khoản tại NH ngoại thương- CN tân thuận

    yêu cầu:

    Xử lý và định khoản các nghiệp vụ phát sinh trên theo trình tự thời gian

    Biết rằng:

    1. đầu ngày 18/6/x số dư của một số tài khoản như sau:

    công ty abc 20trd

    công ty kiến tường 50trd

    công ty vạn xuân 50trd

    công ty vincom 30trd

    các tài khoản khác đủ số dư thanh toán

    1. Bên trả tiền thanh toán phí chuyển tiền theo biểu phí của ngân hàng
      cùng ngân hàng không thu phí

    Cùng hệ thống địa bàn 20000

    Khác hệ thống địa bàn 30000

    Khác địa bàn: tỷ lệ 0,3% trên số chuyển tiền( tối thiểu 20000 đồng, tối đa 500000)

    1. phí dịch vụ nhờ thu 10000/món
    2. biểu phí trên chưa bao gồm vat 10%
    3. các NHTM tại TPHCM tham gia thanh toán bù trừ

    bài tập 6:

    ngày 18/6/x tại NHTM đông á – CN TPHCM xảy ra các nghiệp vụ kinh tế sau:

    1. công ty gia huy lập UNC đề nghị trích 50trd chuyển trả cho công ty ánh dương
    2. nhận từ ngân hàng á châu – CN TPHCM các liên UNT kèm hóa đơn bán hàng đòi tiền công ty ánh dương số tiền 40trd
    3. nhận được lệnh chuyển có TTBT của ngân hàng quân đội TPHCM kèm UNT có nội dung thanh toán tiền hàng cho công ty bình minh số tiền 200trd
    4. nhận được từ NHTM phương đông cn đà nẵng kèm hóa đơn bán hàng đòi tiền công ty hoàng quân số tiền 100 trd
    5. nhận được lệnh chuyển có từ ngân hàng đông á cn quận 7 kèm nội dung UNC có số tiền 200trd của công ty xây lấp vũng tàu chuyển trả cho công ty hoàng quân
    6. công ty cấp nước nhà bè

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây  


  • Bài tập nghiệp vụ ngân hàng thương mại

    Bài tập nghiệp vụ ngân hàng thương mại

    Bài tập nghiệp vụ ngân hàng thương mại

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đồ án Rủi ro tín dụng và một số biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại Việt Nam


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-nghi%E1%BB%87p-v%E1%BB%A5-ng%C3%A2n-h%C3%A0ng-th%C6%B0%C6%A1ng-m%E1%BA%A1i.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập nghiệp vụ ngân hàng thương mại

     

    Bài số 1: Một DN vay vốn theo phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng tại ngân hàng Thương Mại. Số liệu trong năm 2009 như sau:

          Vay theo HMTD Tiền bán hàng trong tháng (ghi nhận cuối mỗi tháng)
             11/01: 20 tỷ T1: 30 tỷ
             16/02: 20 tỷ T2: 30 tỷ
      T3: 10 tỷ
              01/04: 30 tỷ T4: 10 tỷ
              16/05: 10 tỷ T5: 10 tỷ
              21/06: 30 tỷ T6: 10 tỷ

    Yêu cầu:

    1) Xác định hạn mức tín dụng còn lại sau mỗi lần vay & cuối mỗi tháng?

    2) Tính tiền lãi phải trả hàng tháng biết hạn mức tín dụng 2009 là 100 tỷ.

      – Giả định dư nợ cho vay theo hạn mức tín dụng của DN đến cuối 2008 = 0

      – Lãi suất cho vay theo hạn mức tín dụng là 12%/năm và ổn định 2009.

      – Thời gian tính lãi của 1 tháng là 30 ngày.

      – Hàng tháng DN phải trích 80% tiền thu bán hàng trả nợ gốc.

     

     

    GIẢI

    1) Hạn mức tín dụng còn lại sau mỗi lần vay & cuối mỗi tháng:

    Thời Gian Cho Vay Tiền Bán Hàng Trả Nợ Dư Nợ HMTD còn lại
    01/01         100
    11/01 20     20 80
    30/01   30 20 0 100
    16/02 20     20 80
    30/02   30 20 0 100
    30/03   10 0 0 100
    01/04 30     30 70
    30/04   10 8 22 78
    16/05 10     32 68
    30/05   10 8 24 76
    21/06 30     54 46
    30/06   10 8 46 54

    Hạn mức tín dụng còn lại sau mỗi lần vay

    Hạn mức tín dụng còn lại cuối mỗi tháng

     

     

     

     

     

     

    2) Tính lãi hàng tháng:

    Lãi hàng tháng = Số dư nợ * (Số ngày duy trì số dư đó/30 ngày) * LS tháng

    • Lãi T1 = 20 tỷ * (20/30) * (12%/12) = 0.13 tỷ
    • Lãi T2 = 20 tỷ * (15/30) * (12%/12) = 0.1 tỷ
    • Lãi T3 = 0
    • Lãi T4 = 30 tỷ * (30/30) * (12%/12)
    • Lãi T5 = [(22 tỷ * 15/30) + (32 tỷ * 15/30)] * 12%/12 =
    • Lãi T6 = [(24 tỷ * 20/30) + (54 tỷ * 10/30)] * 12%/12 =

    Bài số 2: Một DN có 1 dự án đầu tư mở rộng sản xuất được ngân hàng tài trợ vốn & có các số liệu như sau:

    • Tổng mức vốn đầu tư được phê duyệt là 400 tỷ.
    • Vốn tự có của DN tham gia là 20%.
    • Thời gian thanh lý dự án là 10 năm.
    • Thời gian thi công dự án là 2 năm.
    • Số tiền cho vay được giải ngân đầu năm 1 là 50%. Số còn lại được giải ngân vào đầu năm 2.
    • Lãi suất cho vay la 12%/năm. Ngân hàng thu nợ gốc và nợ lãi mỗi năm 1 lần vào thời điểm cuối năm.
    • Thời gian ân hạn là 2 năm (cả gốc & lãi)
    • Dòng tiền hoàn trả vốn vay như sau:

    Khấu hao của dự án đầu tư theo pp khấu hao đường thẳng.

    Dòng tiền từ lợi nhuận sau thuế như sau:

    Năm 1: 30 tỷ/năm

    Năm 2 – Năm 3: 40 tỷ/năm

    Năm 4 – Năm 7: 50 tỷ/năm

    Năm 8: 40 tỷ/năm

    Năm 9: 30 tỷ/năm

    Năm 10: 20 tỷ/năm

    Yêu cầu:

    Xác định thời gian hoàn vốn của dự án đầu tư & quyết định thời hạn cho vay trong các trường hợp sau:

    1. Lãi trong thời gian ân hạn được nhập vào vốn gốc ngay sau khi dự án đi vào hoạt động.
    2. Lãi trong thời gian thi công được chia đều trong 3 năm đầu khi dự án đi vào hoạt động.

    Biết rằng dự án được đưa vào hoạt động ngay sau khi kết thúc công đoạn thi công.

     

     

     

    GIẢI

    • Lãi trong thời gian ân hạn được nhập vào vốn gốc ngay sau khi dự án đi vào hoạt động
      • Số tiền cho vay = 400 tỷ – (400 tỷ * 20%) = 320 tỷ
      • Lãi năm 1 (TC) = (320 tỷ * 50%) * 12% = 19.2 tỷ
      • Lãi năm 2 (TC) = 320 tỷ * 12% = 38.4 tỷ
      • Lãi ân hạn = 19.2 tỷ + 38.4 tỷ = 57.6 tỷ
      • Dư nợ tính lãi đầu năm 1 (HĐ) = 320 tỷ + 57.6 tỷ = 377.6 tỷ
      • Khấu hao hằng năm = 400 tỷ / 10 năm = 40 tỷ
      • Lãi năm 1 (HĐ) = 377.6 * 12% = 45.31 tỷ
      • Lãi năm 2 (HĐ) = (377.6 – 24.69) * 12% = 42.35 tỷ
      • Lãi năm 3 (HĐ) = (377.6 – 62.34) * 12% = 37.83 tỷ

    Số tháng hoàn trả vốn vay trong năm 7 (HĐ)

    = (377.6 – 297.63): 90/12 = 10.66 tháng = 11 tháng

    Thời gian hoàn vốn của dự án đầu tư:

    = 2 năm (TC) + 6 năm 11 tháng (HĐ) = 8 năm 11 tháng

    Quyết định thời hạn cho vay là 9 năm

     

    DÒNG TIỀN HOÀN TRẢ VỐN VAY

    Năm KH hàng năm LN sau thuế hàng năm Tổng số Trả nợ lãi Trả nợ gốc
    1 40 30 70 45.31 24.69
    2 40 40 80 42.35 37.65
    3 40 40 80 37.83 42.17
    4 40 50 90 32.77 57.23
    5 40 50 90 25.90 64.10
    6 40 50 90 18.21 71.79
    7 40 50 90 9.60 80.40
    8 40 40 80    
    9 40 30 70    
    10 40 20 60    

     

     

     

     

     

     

     

    • Lãi trong thời gian thi công được chia đều trong 3 năm đầu khi dự án đi vào hoạt động
      • Lãi ân hạn phải trả cho từng năm (Năm 1 – Năm 3) = 57.6 tỷ / 3 = 19.2 tỷ
      • Lãi năm 1 (HĐ) = (320 * 12%) + 19.2 = 57.6 tỷ
      • Lãi năm 2 (HĐ) = [(320 – 12.4) * 12% + 19.2 = 56.11 tỷ
      • Lãi năm 3 (HĐ) = [(320 – 36.29) * 12% + 19.2 = 53.25 tỷ
      • Lãi năm 4 (HĐ) = [(320 – 63.04) * 12% = 30.84 tỷ
      • Lãi năm 5 (HĐ) = (320 – 122.20) * 12% = 23.74 tỷ
      • Lãi năm 6 (HĐ) = (320 – 188.46) * 12% = 15.78 tỷ

    Số tháng hoàn trả vốn vay trong năm 7 (HĐ)

    = (320 – 262.68) : 90/12 = 7.64 tháng = 8 tháng

    Thời gian hoàn vốn của dự án đầu tư:

    = 2 năm (TC) + 6 năm 8 tháng (HĐ) = 8 năm 8 tháng

     Quyết định thời hạn cho vay là 9 năm

     

    DÒNG TIỀN HOÀN TRẢ VỐN VAY

    Năm KH hàng năm LN sau thuế hàng năm Tổng số Trả nợ lãi Trả nợ gốc
    1 40 30 70 57.60 12.40
    2 40 40 80 56.11 23.89
    3 40 40 80 53.25 26.75
    4 40 50 90 30.84 59.16
    5 40 50 90 23.74 66.26
    6 40 50 90 15.78 74.22
    7 40 50 90    
    8 40 40 80    
    9 40 30 70    
    10 40 20 60    

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • Ngân hàng câu hỏi và đáp án môn Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam

    Ngân hàng câu hỏi và đáp án môn Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam

    Ngân hàng câu hỏi và đáp án môn Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Một số kinh nghiệm khi soạn câu hỏi trắc nghiệm Vật lý

    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/Ng%C3%A2n-h%C3%A0ng-c%C3%A2u-h%E1%BB%8Fi-v%C3%A0-%C4%91%C3%A1p-%C3%A1n-m%C3%B4n-%C4%90%C6%B0%E1%BB%9Dng-l%E1%BB%91i-c%C3%A1ch-m%E1%BA%A1ng-c%E1%BB%A7a-%C4%90%E1%BA%A3ng-c%E1%BB%99ng-s%E1%BA%A3n-Vi%E1%BB%87t-Nam-%C4%91%C3%A3-chuy%E1%BB%83n-%C4%91%E1%BB%95i.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Ngân hàng câu hỏi và đáp án môn Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam

    NGÂN HÀNG CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN.
    Môn học: Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam.
    ĐVHT/Số tiết: 4.5/67.5
    Bậc đào tạo : Cao đẳng
    Chuyên ngành:…CNTT……
    Hình thức câu hỏi + đáp án: Tự luận

    Câu hỏi 1:Trình bày khái niệm đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam. Đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu môn của môn học
    Đáp án:
    * Khái niệm đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam
    – Đường lối cách mạng của Đảng là hệ thống quan điểm, chủ trương, chính sách về mục tiêu, phương phương, nhiệm vụ và giảI pháp của cách mạng Việt Nam.Đường lối cách mạng của Đảng được thể hiện qua cương lĩnh, nghị quyết chỉ thị của Đảng.
    * Đối tượng nghiên cứu môn học
    – Môn Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam nghiên cứu sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam và đường lối do Đảng đề ra trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam từ năm 1930 đến nay. Do đó đối tượng chủ yếu của mônhọc là hệ thống quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng trong tiến trình cách mạng Việt Nam – từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến cách mạng XHCN.
    * Nhiệm vụ nghiên cứu
    – Một là, làm rõ sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam- chủ thể hoạch định đường lối cách mạng Việt Nam.
    – Hai là, làm rõ quá trình hình thành và phát triển đường lối cách mạng của Đảng từ năm 1930 đến nay.
    – Ba là : làm rõ kết quả thựchiện đường lối cách mạng của Đàng cộng sản Việt nam trong tiến trình cách mạng Việt Nam .
    – Yêu cầu đặt ra đối với việc dạy và học môn Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam:
    + Đối với người dạy: phải nghiên cứu đầy đủ các nghị quyết, chỉ thị của Đảng trong toàn bộ tiến trình lãnh đạo cách mạng, bảo đảm cập nhật hệ thống đường lối của Đảng.
    + Đối với người học: Phải nắm vững nội dung cơ bản đường lối của Đảng để từ đó lý giải những vấn đề thực tiễn và vận dụng được quan điểm của Đảng vào cuộc sống.

    Câu hỏi 2: Trình bày phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa nghiên cứu, học tập môn học đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam.
    Đáp án:
    * Phương pháp nghiên cứu
    – Cơ sở phương pháp luận
    Nghiên cứu môn Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam phảI dựa trên thế giới quan, phương pháp luận khoa học của chủ nghĩa Mác – Lênin, các quan điểm có ý nghĩa phương pháp luận của Chủ tịch Hồ Chí Minh và các quan điểm của Đảng.
    * Phương pháp nghiên cứu
    Phương pháp nghiên cứu môn Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, đối với mỗi nội dung cụ thể cần phải vận dụng một phương pháp nghiên cứu phù hợp.
    +Phương pháp lịch sử (nghiên cứu sự vật và hiện tượng theo trình tự thời gian, theo quá trình diễn biến đi từ pháp sinh, phát triển kết quả của nó)
    +Phương phương lôgíc (nghiên cứu một cách tổng quát nhằm tìm ra bản chất của sự vật, hiện tượng và khái quát thành lý luận)
    Ngoài ra còn có thể sự dụng các phương pháp khác như: phân tích, tổng hợp, so sánh, quy nạp và diễn dịch, cụ thể hoá và trừu tượng hoá…thích hợp với từng nội dung của môn học.
    * Ý nghĩa của việc học tập môn học
    – Môn Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam trang bị cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về sự ra đời của Đảng, về quan điểm, đường lối của Đảng trong cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân và cách mạng XHCN
    – Học tập môn Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc bồi dưỡng cho sinh viên trước những nhiệm vụ trọng đại của đất nước.
    Qua học tập môn Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, sinh viên có thể vận dụng kiến thức chuyên nghành để chủ động, tích cực giải quyết những vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội…theo đường lối chính sách của Đảng.

    Câu hỏi 3: Phân tích sự chuyển biến của xã hội ở Việt Nam dưới chính sách cai trị của thực dân Pháp.
    Đáp án:
    *Chính sách cai trị của thực dân Pháp
    – Năm 1858 Thực dân Pháp xâm lược nước ta. Sau hiệp ước Patơ nốt(1884), triều đình nhà Nguyễn đầu hàng thực dân Pháp.
    – Năm 1897 Pháp bắt tay vào công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất, Sau 1918 là chương trình khai thác thuộc địa lần thứ 2 với quy mô và tốc độ lớn hơn lần trước.
    Về chính trị: Thực dân Pháp đã tước bỏ quyền lực đối nội và đối ngoại của chính quyền phong kiến nhà Nguyễn lợi dụng triệt để bộ máy cai trị cũ của chế độ phong kiến phục vụ cho việc áp bức nhân dân Việt Nam. Chúng chia Việt Nam ra thành ba xứ: Nam Kỳ, Trung Kỳ, Bắc Kỳ và chúng thực hiện ở mỗi kỳ một chế độ cai trị riêng.
    Về Kinh tế: Thực dân Pháp tiến hành cướp đoạt ruộng đất để lập đồn điền; đầu tư vốn khai thác tài nguyên (than, thiếc, kẽm), xây dựng một số cơ sở công nghiệp(điện, nước) Xây dựng hệ thống đường bộ, thuỷ, bến cảng phục vụ cho chính sách khai thác thuộc địa của nước Pháp.
    Kinh tế Việt Nam ngày càng nghèo nàn, lạc hậu,què quặt và phụ thuộc vào kinh tế
    Pháp.
    Về văn hoá
    – Thực dân Pháp thực hiện chính sách văn hoá giáo dục thực dân: dung túng, duy trì các hủ tục lạc hậu…
    – Ngăn cấm, phá hoại bản sắc văn hoá truyền thống dân tộc Việt Nam, Ngăn cấm văn hoá tiến bộ thế giới du nhập vào Việt nam.
    *Tình hình giai cấp và mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Việt Nam:
    Các cuộc khai thác thuộc địa của Thực dân Pháp ảnh hưởng mạnh mẽ đến tình hình xã hội VN. Sự phân hoá giai cấp diễn ra ngày càng sâu sắc.
    + Giai cấp địa chủ Việt Nam: Gia cấp địa chủ câu kết với thực dân Pháp tăng trong cường bóc lột áp bức nông dân.Tuy nhiên trong nội bộ địa chủ Việt Nam lúc này có sự phân hoá, một bộ phận địa chủ có lòng yêu nước căm thù giặc tham gia đấu tranh chống Pháp dưới các hình thức và mức độ khác nhau.
    + Giai cấp nông dân: Chiếm 90% dân số Việt Nam. Họ phảI chịu 2 tầng áp bức bóc lột của Thực dân và phong kiến. Tình cảnh khốn khổ, bần cùng của giai cấp nông dân VN đã làm tăng thêm lòng căm thù đế quốc và phong kiến tay sai, làm thêm ý trí cách mạng của họ trong cuộc đấu tranh giành lại ruộng đất và quyền sống tự do
    + Giai cấp công nhân VN ra đời từ cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của TDP. Có đầy đủ đặc điểm của giai cấp công nhân quốc tế (là lực lượng xã hội tiên tiến, đại diệncho phương thức sản xuất mới, tiến bộ, có ý thức tổ chức kỷ luật cao; có tinh thần cách mạng triệt để)
    Ngoài ra giai cấp công nhân Việt Nam còn có những đặc điểm riêng
    Phải chịu 3 tầng lớp áp bức bóc lột (địa chủ, đế quốc, tư sản)
    – Có mối quan hệ gần gũi với nông dân
    – Nội bộ thuần nhất(ra đời trước tư sản) không có tầng lớp quý tộc
    – Có tinh thần yêu nước nồng nàn đồng thời sớm tiếp thu những tư tưởng, trào lưu mới của thời đại vô sản
    + Giai cấp tư sản Việt Nam: Bao gồm tư sản công nghiệp, tư sản thương nghiệp, tư sản nông nghiệp. Ngay từ khi mới ra đời Giai cấp tư sản Việt Nam đã bị chèn ép, thế lực kinh tế và địa vị chính trị của Giai cấp tư sản VN nhỏ bé và yếu ớt, vì vậy giai cấp tư sản không đủ điều kiện để lãnh đạo cách mạng dân tộc
    + Tầng lớp tiểu tư sản Việt Nam: Bao gồm học sinh, tri thức, thợ thủ công, những người làm nghề tự do…trong đó giới tri thức và học sinh là bộ phận quan trọng của tầng lớp tiểu tư sản. Đời sống của tiểu tư sản Việt Nam bấp bênh và dễ bị phá sản trở thành người vô sản. Họ là những người có lòng yêu nước căm thù đế quốc, thực dân, lại chịu ảnh hưởng của những tư tưởng tiến bộ từ bên ngoài truyền vào, vì vậy đây là lực lượng có tinh thần cách mạng cao.
    Tóm lại:
    – Chính sách thống trị của Thực dân Pháp đã tác động mạnh mẽ đến xã hội Việt Nam trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội. Trong đó đặc biệt là sự ra đời hai giai cấp mới là công nhân và tư sản Việt Nam, họ đều mang thân phận người dân mất nước, đều bị thực dân bóc lột.
    – Xã hội Việt Nam có hai mâu thuẫn cơ bản. Trước hết là mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với Thực dân Pháp và tay sai, đây là mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam chủ yếu là nông dân với địa chủ phong kiến.
    Nhiệm vụ của cách mạngViệt Nam: Độc lập dân tộc và người cày có ruộng là hai yêu cầu cơ ản của xã hội Việt Nam, nhưng Độc lập dân tộc là yêu cầu chủ yếu trước mắt, phản ánh guyện vọng bức thiết của các giai cấp, tầng lớp trong dân tộc.

    Câu hỏi 4: Trình bày phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản ở Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.
    Đáp án:
    + Nguyễn Aí Quốc chuẩn bị các điều kiện về chính trị, tư tưởng, tổ chức cho việc thành lập ĐCSVN.
    – Ngày 5-6-1911, Nguyễn Tất Thành (Nguyễn Ái Quốc) đã rời Tổ quốc đi sang phương Tây tìm đường cứu nước.
    Qua cuộc sống thực tiễn, nghiên cứu các cuộc cách mạng trên thế giới, nhất là cách mạng TS Pháp, Mỹ. Người khẳng định cách mạng Việt Nam không thể đi theo con đường này.
    – Năm 1917, cách mạng tháng Mười Nga thành công Nguyễn Tất Thành đã tin tưởng, hướng theo con đường cách mạng tháng Mười.
    – Năm 1919, với tên mới là Nguyễn ái Quốc, Người đã gửi tới hội nghị Vecxây (Pháp) bản “yêu sách” đòi quyền lợi cho dân tộc Việt Nam.
    – Tháng 7 – 1920, Người được đọc Bản sơ thảo lần thứ nhất Đề cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê nin. Người đã tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng Việt Nam – con đường cách mạng vô sản.
    – 12 – 1920, tại Đại hội Đảng Xã hội Pháp họp ở Tua, Nguyễn ái Quốc tham gia bỏ phiếu tán thành việc thành lập Đảng Cộng sản Pháp, gia nhập Quốc tế Cộng sản. Sự kiện này đánh dấu bước ngoặt lớn trên con đường hoạt động cách mạng của Người, bước ngoặt từ chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa cộng sản, từ người yêu nước trở thành người cộng sản.
    – Từ nước ngoài Người đã viết và gửi các sách báo, tài liệu về Việt Nam như các báo Việt Nam hồn, Người cùng khổ, đặc biệt tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp …để truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin và chỉ rõ con đường cách mạng mà nhân dân ta cần đi theo.
    – 1924, Nguyễn Ái Quốc đến Quảng châu (Trung Quốc), Tháng 6 năm 1925 Người thành lập Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên, trực tiếp mở nhiều lớp huấn luyện ở Quảng Châu.
    – Đầu 1927 bộ tuyên truyền của hội liên hiệp thuộc địa các dân tộc bị áp bức xuất bản cuốn “Đường Cách Mệnh” ( tập bài giảng của Nguyễn Ái Quốc trong lớp huấn luyện chính trị của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên)
    * Sự chuẩn bị về tổ chức.
    + Sự phát triển của phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản
    – Trong những năm 1919-1925 phong trào công nhân diễn ra dưới các hình thức bãi công,biểu tình như cuộc bãi công của công nhân Ba Son ( Sài Gòn ) do Tôn Đức Thắng tổ chức (1925) và các cuộc bãi công của công nhân nhà máy sợi Nam Định.
    – Nhìn chung phong trào công nhân từ 1919-1925 đã có bước phát triển mạnh so với trước chiến tranh thế giới làn thứ nhất, hình thức bãi công trở nên phổ biến diễn ra trên quy mô lớn hơn và thời gian dài hơn.
    Trong nhứng năm 1926 – 1929 phong trào công nhân dã có sự lãnh đạo của các tổ chức Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên, Công hội đỏ và các tổ chức cộng sản ra đời từ 1929, từ 1928 – 1929 có khoảng 40 cuộc đấu tranh của công nhân diễn ra trên toàn quốc.
    – Các cuộc đấu tranh của công nhân Việt Nam trong thời gian từ 1926- 1929 mang tính chất chính trị rõ rệt, có sự liên kết giữa các nhà máy các ngành địa phương.
    – Cũng trong thời gian này phong trào yêu nước cũng diễn ra mạnh mẽ đặc biệt là phong trào nông dân.
    – Phong trào công nhân và nông dân đã có sự hỗ trợ lẫn nhau trong cuộc đẩu tranh chống thực dân và phong kiến.
    + Sự ra đời các tổ chức cộng sản ở Việt Nam.
    – 17/6/1929 Đông Dương Cộng sản Đảng ra đời tại 312 Khâm Thiên – Hà Nội.
    – Mùa thu năm 1929 An Nam Cộng sản Đảng ra đời tại Sài Gòn.
    – 9/1929 Đông Dương Cộng sản Liên Đoàn ra đời tại Hà Tĩnh .
    Mặc dù đều giương cao ngọn cờ chốgn đế quốc,chống phong kiến, nhưng ba tổ chức cộng sản đều hoạt động riêng rẽ, phân tán ảnh hưởng xáu đén phong trào cách mạng Việt Nam. Vì vậy việc thống nhất ba tổ cộng sản là yêu cầu khẩn thiết của cách mạng nước ta, nhiệm vụ cấp bách trước mắt của những người cộng sản Việt Nam.

    Câu hỏi 5: Trình bày nội dung bản Cương lĩnh Chính trị đầu tiên của Đảng.
    Đáp án:
    – Ngày 6/1/1930 đến 8/2/1930 Hôi nghị thành lập Đảng bắt đầu họp từ tại – Cửu Long – Hương Cảng – Trung Quốc.
    – Hội nghị đã thông qua các văn kiện: Chính cương vắn tắt; Sách lược vắn tắt; Chương trình tóm tắt; Điều lệ vắn tắt ( gọi tắt là cương lĩnh Chính trị đầu tiên của Đảng) do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo.
    – Nội dung bản Cương lĩnh:
    – Cương lĩnh xác định phương hướng chiến lược đầu tiên của Cách mạng Việt Nam là: “Làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội Cộng sản”.
    – Cương lĩnh xác định những nhiệm vụ cụ thể của Cách mạng Việt Nam :
    + Về chính trị: “Đánh đổ đế quốc Pháp và bọn phong kiến làm cho nước Nam được hoàn toàn độc lập, dựng nên chính phủ công – nông – binh và tổ chức ra quân đội công – nông”.
    + Về kinh tế: “Tịch thu sản nghiệp lớn của bọn đế quốc chia cho dân nghèo.
    + Về văn hóa – xã hội: Dân chúng được tự do tổ chức, hội họp, nam nữ bình quyền, giáo dục theo hướng công nông hóa.
    + Lực lượng cách mạng: Đảng chủ trương tập hợp đại bộ phân giai cấp công nhân, nông dân, tiểu tư sản trí thức và trung tiểu địa chủ, trong đó công nông là gốc cách mạng, công nhân là người lãnh đạo cách mạng.
    + Sự lãnh đạo của Đảng CSVN là nhân tố đảm bảo cho thắng lợi của Cách mạng Việt Nam , Đảng là đội tiên phong của giai cấp vô sản.
    + Cương lĩnh xác định Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới,
    phải đoàn kết với các dân tộc bị áp bức và quần chúng vô sản trên thế giới nhất là với quần chúng vô sản Pháp.

    Câu hỏi 6: Trình bày ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
    Đáp án:
    – Đó là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và đấu tranh giai cấp ở Việt Nam trong thời đại mới.Chứng tỏ giai cấp công nhân Việt Nam đã trưởng thành, đủ sức nắm vai trò lãnh đạo.
    – Đó là kết quả của quá trình chuẩn bị công phu, khoa học của lãnh tụ Nguyễn ái Quốc trên cả ba mặt tư tưởng, chính trị và tổ chức.
    – Đó là sản phẩm của sự kết hợp giữa Chủ nghĩa Mac- Lê nin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.
    – Đảng ra đời chấm dứt thời kỳ khủng hoảng bế tắc về đường lối cứu nước ở Việt Nam từ cuối thế kỷ XI X đầu thế kỷ XX.
    Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và việc Đảng chủ trương cách mạng Việt nam là một bộ phận cuả cách mạng thế giới, đã tranh thủ được sự ủng hộ to lớn ủa cách mạng thế giới, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại làm nên những thắng lợi vẻ dang. Đồng thời cách mạng Việt Nam cũng góp phần tích cực vào sự nghiệp đáu tranh chung của nhân dân thế giới vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.

    Câu hỏi 7: Trình bày nội dung bản Luận cương chính trị của Đảng (10 – 1930). Hãy nêu hạn chế của bản Luận cương so với bản Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
    Đáp án:
    – 4/1930 Trần Phú về nước và được bổ sung vào BCHTW lâm thời.
    – 10/1930 Hội nghị Ban chấp hành TW Đảng (khóa I) họp và đi đến quyết định:
    + Đổi tên Đảng Cộng sản Việt Nam thành Đảng Cộng sản Đông Dương.
    + Thông qua Luận cương chính trị do Trần Phỳ soạn thảo.
    * Nội dung luận cương:
    – Hội nghị xác định Phương hướng chiến lược: Lúc đầu là cách mạng tư sản dân quyền, sau đó bỏ qua thời kỳ TBCN chuyển sang thời kỳ XHCN.
    – Nhiệm vụ: Đánh đổ đế quốc và địa chủ phong kiến. Làm cho ĐD hoàn toàn độc lập. Hai nhiệm vụ đó có mối quan hệ mật thiết với nhau trong đó cách mạng thổ địa là là cái cốt lõi của cách mạng tư sản dân quyền.
    – Về lực lượng cách mạng: Giai cấp vô sản và giai cấp nông dân là hai động lực chính trong đó giai cấp vô sản lãnh đạo cách mạng.
    – Về phương pháp cách mạng: Luận cương chỉ rõ phải sử dụng bạo lực cách mạng, khởi nghĩa vũ trang để giành chính quyền.
    – Về đoàn kết quốc tế: Luận cương nhấn mạnh phải đoàn kết chặt chẽ với vô sản thế giới nhất là vô sản Pháp.
    – Về Đảng: Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương là điều kiện cốt yếu đảm bảo cho sự thắng lợi của cách mạng.
    Luận cương đó có những đóng góp quan trọng về đường lối chiến lược và sách lược, tuy nhiên so với cương lĩnh chính trị đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc thì nó vẫn còn một số hạn chế:
    + Xác định không đúng mâu thuẫn chủ yếu của xã hội thuộc địa do đó không đặt nhiệm vụ GPDT lên hàng đầu.
    + Quá nhấn mạnh vai trò của công nhân không chú ý đến vai trò, khả năng cách mạng
    của các giai câp tầng lớp khác và sự đoàn kết các dân tộc chống Pháp.

    Câu hỏi 8: Trình bày chủ trương đấu tranh đòi quyền dân sinh, dân chủ của Đảng và nhận thức mới của Đảng về mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ. ( 7- 1936).
    Đáp án:
    * Chủ trương đấu tranh đòi quyền dân chủ, dân sinh
    – 3/1935 mặt trận nhân dân Pháp được thành lập, chính phủ nhân dân Pháp ra đời.
    – 7/1936 Hội nghị BCHTW Đảng họp tại Trung Quốc khẳng định:
    – Mục tiêu cách mạng: Vẫn nhất quán làm cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng để tiển lên xã hội cộng sản. ( Nhưng trong hoàn cảnh nước ta cách mạng tư sản dân quyền là đấu tranh đòi dân sinh, dân chủ và cảI thiện đờI sống)
    – Kẻ thù: là bọn phản động thuộc địa và bè lũ tay sai.
    – Nhiệm vụ:
    + Đánh đổ bọn đế quốc phản động thuộc địa và tay sai của Pháp, đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình.
    + Lập Mặt trận dân chủ Đông Dương. (mặt trận nhân dân rộng rãi)
    – Phương pháp cách mạng: Biểu tình, bãi công, đấu tranh một cách ôn hòa chủ yếu là đấu tranh chính trị.
    – Hình thức đấu tranh: Chuyển từ đấu tranh bí mật, bất hợp pháp sang đấu tranh công khai, hợp pháp. Kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh bí mật, bất hợp pháp vớI đấu tranh công khai nhằm đạt được mục tiêu đề ra và che dấu những lực lượng cách mạng cần được bảo vệ.
    * Nhận thức mới của Đảng về mối quan hệ giữa nhiệm vụ dân tộc và dân chủ
    – Đảng nêu một quan điểm mới: “ Cuộc cách mạng dân giải phóng không nhất thiết phải kết hợp chặt với cuộc cách mạng điền địa. Nghĩa là, không thể nói rằng: muốn đánh đổ đế quốc cần phải phát triển cách mạng điền địa, muốn giải quyết vấn đề điền địa thì phải đánh đổ đế quốc. Lý thuyết ấy có chỗ không xác đáng”
    – Tuỳ hoàn cảnh hiện thực bắt buộc, nếu nhiệm vụ chống đế quốc là cần kíp cho lúc hiện thời, vấn đề điền địa tuy quan trọng nhưng chưa phải trực tiếp bắt buộc, thì có thể trước hết tập trung đánh đổ đế quốc, rồi sau giải quyết vấn đề điền địa
    – Nhưng cũng có khi vấn đề điền địa và phản đế liên tiếp giải quyết, vấn đề này phụ thuộc vào vấn đề kia
    => Đây là nhận thức mới, phự hợp với tinh thần trong Cương lĩnh cỏch mạng đầu tiên của Đảng, bước đầu khắc phục hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10-1930.

    Câu hỏi 9: Trình bày nội dung, ý nghĩa chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng qua ba hội nghị trung ương 6( 11/1939), 7( 11/1940), 8(5/1941).
    Đáp án:
    * Nội dung:
    – 29/9/1939 TW Đảng gửi toàn Đảng một thông cáo quan trọng nêu rừ: “Hoàn cảnh Đông Dương sẽ tiến tới vấn đề dân tộc giải phóng”.
    Ban chấp hành TW Đảng đã họp :Hội nghị TW lần thứ 6(11/1939,Hội nghị TW 7 (11/1940),Hội nghị TW lần thứ 8 (diễn ra từ ngày 10 đến 19/5/1941) và đi đến quyết định chuyển hướng chỉ đạo chiến lược như sau:
    + Một là đưa nhiệm vụ GPDT lên hàng đầu
    Tạm gác khẩu hiệu tịch thu ruộng đất của địa chủ, phong kiến mà thay bằng khẩu hiệu tịch thu ruộng đất của đế quốc việt gian.
    + Hai là : Hội nghị quyết định thành lập ở mỗi nước một mặt trận riêng. ở Việt Nam là Việt Nam độc lập đồng minh gọi tắt là Việt Minh.
    Hội nghị quyết định thay tên các Hội phản đế thành Hội cứu quốc.
    + Ba là: hội nghị xác định “Chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng toàn dân”.
    Hình thái khởi nghĩa ở nước ta là đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên Tổng khởi nghĩa Duy trì đội du kích Bắc Sơn tiến tới thành lập căn cứ địa du kích Bắc Sơn – Vũ Nhai.
    * Ý nghĩa của sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược
    Như vậy: với 3 hội nghị TW 6,7,8 Đảng ta đó hoàn chỉnh sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược để đi đế giành thắng lợi cách mạng 8/1945, thể hiện:
    – Đưa nhiệm vụ lên giải phóng dân tộc lên hàng đầu
    – Thành lập Mặt trận Việt Minh để đoàn kết, tập hợp các lực lượng cách mạng nhằm mục tiêu giải giải phóng dân tộc. Lực lượng chính trị của quần chúng ngaỳ càng đông đảo và được rèn luyện trong đấu tranh chống Pháp – Nhật theo khẩu hiệu của mặt trận Việt Minh.
    Trên cơ sở lực lượng chính trị của quần chúng , Đảng đó chỉ đạo việc vũ trang cho quần chúng cách mạng, từng bước tổ chức, xây dựng lực lượng vũ trang trong nhân dân.

    Câu hỏi 10: Trình bày nội dung bản chỉ thị ” Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”. ( 12-3-1945).
    Đáp án:
    – 9/3/1945 Nhật đảo chính Pháp, Pháp chống cự hết sức yếu ớt và nhanh chóng đầu hàng Nhật. Ngay đêm đó Đảng đó họp tại Đình Bảng (Bắc Ninh) do Trường Chinh chủ trì tại đây Đảng ra chỉ thị: “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”
    Nội dung của chỉ thị
    – Kẻ thù chính, cụ thể duy nhất của nhân dân Đông Dương là phát xít Nhật.
    – Thay đổi khẩu hiệu đánh đuổi phát xít Nhật – Pháp bằng khẩu hiệu đánh đuổi phát xít Nhật và đưa ra khẩu hiệu: “Thành lập chính quyền cách mạng của nhân dân Đông Dương”.
    – Chỉ thị phát động cao trào kháng Nhật cứu nước mạnh mẽ làm tiền đề cho cuộc Tổng khởi nghĩa.
    – Chỉ thị còn dự đoán thời cơ Tổng khởi nghĩa :
    + Khi quân Đồng Minh kéo vào Đông Dương đánh Nhật, Nhật sẽ kéo quân ra mặt trận cản quân Đồng Minh để phía sau sơ hở.
    + Cách mạng Nhật bùng nổ,chính quyền cách mạng nhân dân Nhật được thành lập.
    + Nhật bị mất nước như Pháp1940, quân đội viễn chinh Nhật hoang mang mất hết tinh
    thần.
    – Chỉ thị còn chỉ rõ: Không được ỷ lại vào bên ngoài khi tình thế biến chuyển thuận lợi mà phải dựa vào sức mình là chính.
    =>Như vậy: Chỉ thị đó thể hiện sự nhận định sáng suốt, kiên quyết và kịp thời của Đảng, làm kim chỉ nam cho mọi hành động của toàn Đảng, của Việt Minh trong cao trào kháng Nhật cứu nước, thúc đẩy tình thế mau chín muồi, trực tiếp dẫn đến thắng lợi của cách mạng tháng Tám
    1945.

    Câu hỏi 11: Trình bày kết quả, ý nghĩa ,nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm của cuộc Cách mạng tháng 8-1945.
    Đáp án:
    * Kết quả, ý nghĩa .
    – Đập tan ách thống trị của đế quốc và phong kiến, lập ra nước Việt Nam dân chủ Cộng
    hũa.
    – Nước ta từ một nước thuộc địa trở thành một nước độc lập tự do, nhân dân từ thân phận một kẻ nô lệ thành người làm chủ đất nước, Đảng ta trở thành Đảng hợp pháp nắm chính quyền.
    – Nó đánh dâu bước nhảy vọt trong lịch sử tiến hóa của dân tộc Việt Nam, mở ra một kỷ nguyên mới cho dân tộc – kỷ nguyên độc lập, tự do và CNXH
    – Với thắng lợi của cách mạng tháng 8/1945 Đảng và nhân dân ta đã góp phần làm phong phú thêm kho tàng lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin, cung cấp thêm nhiều kinh nghiệm quý báu cho phong trào đẩu tranh giải phóng dân tộc và giành quyền dân chủ.
    Cách mạng tháng Tám đó gúp phần cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước
    thuộc địa, là niềm tự hào chung của nhân dân tiến bộ trên thế giới.
    * Nguyên nhân thắng lợi
    + Nguyên nhân khách quan:
    – Do kẻ thù trực tiếp của nhân dân ta là phát xít Nhật đã bị Liên Xô và các thế lực dân chủ thế giới đánh bại.
    – Bọn Nhật ở Đông Dương và tay sai đã tan rã Đảng đã chớp thời cơ đó phát động toàn dân nổi dậy Tổng khởi nghĩa giành thắng lợi nhanh chóng.
    + Nguyên nhân chủ quan:
    – Cách mạng tháng Tám là kết quả tổng hợp của 15 năm đấu tranh của dân tộc ta dưới sự lãnh đạo của Đảng đó được rèn luyện qua ba cao trào: 1930-1931; 1936-1939; 1939-1945.
    – Cách mạng tháng Tám thành công là do Đảng ta đó chuẩn bị được lực lượng vĩ đại của toàn dân đoàn kết trong mặt trận Việt minh, dựa trên cơ sở liên minh công – nông dưới sự lónh đạo của Đảng.
    – Đảng ta là người tổ chức và lãnh đạo cách mạng tháng Tám thàng công, vì Đảng có đường lối cách mạng đúng đắn, dày dạn kinh nghiệm đấu tranh, nắm đúng thời cơ và chỉ đạo kiên quyết, khôn khéo tạo nên sức mạnh tổng hợp áp đảo kẻ thù.
    * Bài học kinh nghiệm.
    Một là: Dương cao ngọn cờ Độc lập dân tộc, kết hợp đúng đắn hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến.
    Hai là: Toàn dân nổi dậy trên nền tảng khối liên minh công – nông.
    Ba là: Lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù.
    Bốn là: Kiên quyết dùng bạo lực cách mạng và biết sử dụng bạo lực cách mạng một cách thích hợp, đề đập tan bộ máy nhà nước cũ lập ra bộ máy nhà nước mới của nhân dân.
    Năm là: Nắm vững nghệ thuật khởi nghĩa, nghệ thuật chọn đúng thời cơ.
    Sáu là: Xây dựng một Đảng Mác- Lênin đủ sức lãnh đạo Tổng khởi nghĩa giành thắng lợi.

    Câu hỏi 12: Trình bày hoàn cảnh lịch sử nước ta sau cách mạng tháng 8/1945 ?
    Đáp án:
    * Thuận lợi:
    – Thế giới:
    + Hệ thống XHCN do Liên Xô đứng đầu được hình thành.
    + Phong trào cách mạng giải phóng dân tộc có điều kiện phát triển, phong trào dân chủ và hoà bình cũng vươn lên mạnh mẽ.
    – Trong nước :
    + Chính quyền dân chủ nhân dân được thành lập, có hệ thống từ trung ương đến cơ sở.
    + Nhân dân lao động đã làm chủ vận mệnh của mình
    + Toàn dân tin tưởng ủng hộ Việt Minh
    *Khó khăn.
    – Hậu quả của chế độ cũ để lại như nạn đói, dốt rất nặng nề, ngân quỹ quốc gia trống rỗng.
    – Kinh nghiệm quản lý đất nước của cán bộ các cấp còn non yếu.
    – Nền độc lập của đất nước chưa được quốc gia nào công nhận và đặt quan hệ ngoại
    giao.
    – Về Quân sự: Cùng lúc chúng ta phải đối đầu với nhiều kẻ thù.
    + Từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc: 20 vạn quân Tưởng đằng sau chúng có Mỹ giật dây cùng vời bọn Việt Quốc, Việt Cách theo chân về nước.
    + Từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam: quân Anh theo sau chúng là quân Pháp.
    + Trên đất nước ta lúc này cũn khoảng 6 vạn quân Nhật đang chờ tước vũ khí. chúng sẵn sàng làm theo lệnh quân Anh, nổ súng vào lực lượng cách mạng Việt Nam mở đường cho quân Pháp quay lại xâm lược.
    * Kết luận: Một đất nước mới giành được độc lập, chưa có điều kiện đề củng cố chính quyền, khôi phục kinh tế, lực lượng cách mạng cũn non trẻ cựng lỳc đó “giặc đói”, “giặc dốt”, “giặc ngoại xâm” đe dọa. Có thể nói chưa bao giờ đất nước ta lại đứng trước nhiều khó khăn thử thách như thế, tổ quốc bị lâm nguy, vận mệnh dân tộc như “Ngàn cân treo sợi tóc”.

    Câu hỏi 13: Trình bày chủ trương kháng chiến – kiến quốc của Đảng ( 25/11/1945)
    Đáp án:
    * 25/11/1945 BCHTƯ ra chỉ thị Kháng chiến kiến quốc
    – Mục tiêu: Dân tộc giải phóng.
    – Khẩu hiệu: Dân tộc trên hết ,tổ quốc trên hết. (giữ vững độc lập).
    – Kẻ thù chính là thực dân Pháp xâm lược, phải tập trung ngọn lửa đấu tranh vào chúng.Thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất chống thực dân Pháp xâm lược.
    -Về phương hướng, nhiệm vụ cấp bách của âsch mạng lúc này là 4 nhiệm vụ:
    + Thứ nhất: Củng cố chính quyền.
    + Thứ hai: Chống thực dân Pháp.
    + Thứ ba: Bài trừ nội phản.
    + Thứ tư: Cải thiện đời sống nhân dân.
    – Ýnghĩa của chủ trương
    Như vậy chỉ thị kháng chiến kiến quốc có ý nghĩa hết sức quan trọng.đã xác định đúng kẻ thù chính của dân tộc Việt Nam là thực dân Pháp xâm lược. đề ra nhiệm vụ chiến lược mới là xây dựng và bảo về đất nước.

    Câu hỏi 14: Tại sao Đảng ta lại phát động toàn quốc kháng chiến. Nội dung đường lối kháng chiến của Đảng.
    Đáp án:
    * Đảng ta lại phát động toàn quốc kháng chiến vì:
    – 20/11/1946 Pháp mở cuộc tiến công chiếm đóng thành phố Hải Phòng, thị xã Lạng Sơn và đổ bộ lên cảng Đà Nẵng.
    – 19/12/1946 BTVTƯ Đảng họp ở Vạn Phúc- Hà Đông dưới chủ trì của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã quyết định hạ quyết tâm phát động cuộc kháng chiến trong cả nước.
    – Đêm 19/12/1946 Chủ tịch Hồ Chí Minh đó ra lời kờu gọi toàn quốc kháng chiến và Đảng cũng phát động toàn quốc kháng chiến.
    * Đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính (1946-1950)
    * Thông qua các văn kiện:
    – Lời kêu gọi kháng chiến kiến quốc của Hồ Chí Minh 19/12/46
    – Bản chỉ thị toàn dân kháng chiến của TW Đảng
    – Tác phẩm kháng chiến nhất định thắng lợi của Trường Chinh.
    * Nôi dung Ðường lối kháng chiến của Ðảng:
    – Mục tiêu kháng chiến Đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược giành độc lập thống nhất cho tổ quốc, hạnh phúc tự do cho nhân dân
    – Phương châm kháng chiến: cả nước đánh giặc bằng mọi thứ vũ khí có trong tay, đoàn kết toàn dân xây dựng thực lực về mọi mặt và đoàn kết quốc tế.
    – Nhiệm vụ của kháng chiến hoàn thành nhiệm vụ GPDT củng cố chế độ dân chủ cộng hòa, không tịch thu ruộng đất của địa chủ mà chỉ tịch thu ruộng đất và các hạng mục tài sản của bọn Việt gian phản quốc và bọn xâm lược.
    – Tính chất của cuộc kháng chiến : đây là cuộc chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện, lâu dài và dựa vào sức mình là chính, tiến hành cuộc chiến tranh dân tộc, dân chủ
    – Triển vọng kháng chiến: mặc dù lâu dài, gian khổ, khó khăn song nhất định thắng lợi
    dân tộc, địa chủ yêu nước và tiến bộ hợp thành lực lượng của cách mạng. Trong đó công – nông là lực lượng chính của cách mạng.
    – Đặc điểm cách mạng: Cách mạng VN hiện nay là một cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.đây là cách mạng dân chủ tư sản lối mới tiến triển thành cách mạng XHCN.
    – Triển vọng: Cách mạng DTDCND nhất định đưa VN tới CNXH.
    Con đường đi lên CNXH: trải qua 3 giai đoạn: Giải phóng dân tộc, xoá bỏ những tàn tích PK, thực hiện người cày có ruộng, xây dựng cơ sở cho CNXH.

    Câu hỏi 16: Trình bày kết quả, ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
    Đáp án:
    – Kết quả
    + Xây dựng lực lượng: Bộ máy chính quyền 5 cấp được củng cố. Mặt trận Liên Việt thành lập, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân.
    + Quân sự : Thắng lợi của cuộc tiến công chiến lược Đông – xuân 1953-1954 và đỉnh cao là chiến thắng Điện biên Phủ đó đập tan hoàn toàn kế hoạch Na va của Pháp-Mỹ, giáng một đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi.
    + Ngoại giao: Pháp phảI ký hiệp định Giơnevơ chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở Việt Nam(21/7/1954).
    – Ý nghĩa
    + Đối với nước ta
    – Chúng ta đã bảo vệ được chính quyền cách mạng, đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp được Mỹ giúp sức ở mức độ cao.
    – Thất bại âm mưu mở rộng và kéo dài chiến tranh của Mỹ.
    – Chúng ta đó giải phóng hoàn toàn Miền Bắc, tạo điều kiện hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân trên cả nước.
    – Tăng thêm niềm tự hào dân tộc, nâng cao uy tín VN trên trường quốc tế.
    + Đối với Quốc tế
    – Thắng lợi của nhân dân ta đó đóng góp một phần quan trọng làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân cũ trước hết là hệ thống thuộc địa của Pháp.
    – Nó cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc của các nước góp phần thúc đẩy phong trào cách mạng thế giới.
    Tăng thêm lực lượng cho CNXH và cách mạng thế giới.

    Câu hỏi 17: Trình bày nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.
    Đáp án:
    + Nguyên nhân thắng lợi
    – Có sự lãnh đạo vững vàng của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối đấu tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện ,lâu dài, dựa vào sức mình là chính, có sức mạnh động viên toàn dân đánh giặc (Đây là nguyên nhân quan trọng nhất tác động đến các nguyên nhân khác).
    – Có sự đoàn kết chiến đấu của toàn dân tập hợp trong mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi – Mặt trận Liên Việt – được xây dựng trên nền tảng khối liên minh công – nông.
    Có lực lượng vũ trang gồm 3 thứ quân do Đảng lãnh đạo ngày càng vững mạnh, chiến đấu dũng cảm, mưu lược tài đức là lưc lượng quyết định tiêu diệt địch trên chiến trường, đè bẹp ý chí xâm lược của địch, giải phóng đất đai của tổ quốc.
    – Có chính quyền dân chủ nhân dân của dân, do dân vì dân được giữ vũng và củng cố lớn mạnh, làm công cụ sắc bén tổ chức toàn dân kháng chiến và xây dựng chế độ mới.
    – Có sự liên minh chiến đấu keo sơn giữa 3 dân tộc Việt Nam – Lào – Campuchia cùng chống một kẻ thù chung, ngoài ra còn có sự đồng tình giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô, các nước XHCN, của các dân tộc yêu chuộng hòa bình trên thế giới.
    +Bài học kinh nghiệm
    – Đảng xác định đúng đắn và quán triệt đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài và dựa vào sức mình là chính trong toàn Đảng, toàn dân, toàn quân.
    – Kết hợp đúng đắn nhiệm vụ chống đế quốc với chống phong kiến trong đó chủ yếu là nhiệm vụ chống đế quốc.
    – Vừa kháng chiến vừa xây dựng chế độ mới, xây dựng hậu phương ngày càng vững mạnh, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của cuộc kháng chiến.
    – Quán triệt tư tưởng chiến lược kháng chiến gian khổ và lâu dài chủ động đề ra và thực hiện phương thức tiến hành đấu tranh và nghệ thuật quân sự sáng tạo.
    Tăng cường công tác xây dựng Đảng nâng cao sức chiến đấu và hiệu lực lãnh đạo của Đảng trong chiến tranh.

    Câu hỏi 18: Trình bày nội dung nghị quyết TW 15 ( 1/1959) của Đảng.
    Đáp án:
    – Cách mạng Việt Nam gồm 2 nhiệm vụ chiến lược: cách mạng XHCN ở Miền Bắc và hòan thành cách mạng DTDCND ở miền Nam để đi đến hòa bình thống nhất nước nhà đưa cả nước đi lên CNXH.
    – Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc và phong kiến, thực hiện độc lập dân tộc và người cày có ruộng, xây dựng một nước Việt Nam hũa bỡnh, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh.
    – Con đường phát triển của cách mạng miền Nam là: Dùng bạo lực cách mạng của quân chúng để đánh đổ ách thống trị của đế quốc và phong kiến dựng nên chính quyền cách mạng của nhân dân và ngày 20/12/1960 Mặt trân DTGPMNVN ra đời .
    – Ý nghĩa đường lối
    Như vậy nghị quyết TW 15 có ý nghĩa lịch sử to lớn chẳng những đã đáp ứng đúng nhu cầu lịch sử mở đường cho cách mạng tiến lên mà còn thể hiện rõ bản lĩnh cách mạng độc lập tự chủ, sáng tạo của Đảng trong những năm tháng khó khăn của cách mạng.

    Câu hỏi 19: Đại hội Đại biểu toàn quốc lần 3 của Đảng (9/1960) đó hoàn chỉnh đường lối chiến lược chung của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn mới như thế nào?
    Đáp án:
    + Chiến lược chung của cả nước.
    – Đẩy mạnh cách mạng XHCN ở miền Bắc.
    – Tiến hành cách mạng DTDC nhân dân ở miền Nam, thực hiện thống nhất nước nhà hoàn thành độc lập và dân chủ trong cả nước.
    – Cách mạng hai miền thuộc hai chiến lược khác nhau song trước mắt đều hướng vào mục tiêu chung là giải phóng miền Nam, hòa bình, thống nhất đất nước.
    + Vai trò, nhiệm vụ của cách mạng 2 miền:
    – MB Xây dựng tiềm lực và bảo vệ căn cứ địa của cả nước, hậu thuẫn cho CMMN, chuẩm bị cho cả nước đi lên CNXH nên giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách Mạng
    – CMDTDCND ở MN giữ vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng MN, thực hiện hoà bình thống nhất nước nhà.
    – Con đường thống nhất đất nước: Đảng kiên trì con đường hoà bình thống nhất. Đó là con đường tránh được hao tổn xương máu.
    – Triển vọng của CMVN: Là một quá trình đấu tranh cách mạng gay go, gian khổ, phức tạp và lâu dài.
    + Ý nghĩa của đường lối:
    – Đường lối thể hiện tư tưởng chiến lược của Đảng: giương cao ngọn cờ ĐLDT và CNXH. Do đó đã tạo nên sức mạnh tổng hợp để chiến thắng kẻ thù.
    Đã thể hiện tinh thần Độc lập- tự chủ- sáng tạo trong việc giải quyết những vấn đề, phù hợp với xu thế thời đại.
    – Là cơ sở để Đảng chỉ đạo quân dân ta giành những thắng lợi to lớn.

    Câu hỏi 20: Trình bày nội dung Hội nghị trung ương Đảng lần 11/3/1965) và Lần 12 ( 12-1965).
    Đáp án:
    – 3/1965 và 12/1965 hội nghị TƯ lần thứ 11 và 12 của Đảng đã họp để đánh giá tình hình mới và đề ra nhiêm vụ mới để lãnh đạo toàn dân ta đánh thắng giặc Mỹ xâm lược, giải phóng miền Nam thống nhất nước nhà.
    – Mục tiêu: chống Mỹ cứu nước là nhiệm vụ thiêng liêng của cả dân tộc do vậy chúng ta phải quyết tâm đánh Mỹ và thắng Mỹ bằng bất cứ giá nào để bảo vệ hòa bình, giải phóng miền Nam hoàn thành cuộc cách mạng DTDCND và thực hiện hòa bình, thống nhất nước nhà.
    – Phương châm chiến lược chung gồm: Đánh lâu dài dựa vào sức mình là chính, càng đánh càng mạnh cần phải cố gắng tới mức độ cao, tập trung lực lượng của cả hai miền để mở những cuộc tiến công lớn, tranh thủ thời cơ giành thắng lợi quyết định trong thời gian tương đối ngắn trên chiến trường miền Nam.
    – Phương thức đấu tranh là: kết hợp đấu tranh vũ trang với đấu tranh chính trị nhưng đấu tranh vũ trang sẽ có tầm quan trọng và quyết định. Triệt để thực hiện 3 mũi giáp công qu ân s ự, ch ính tr ị, binh v ận..
    – Tư tưởng chỉ đạo chiến lược là: Giữ vững và phát triển thế tiến công, liên tục tiến
    công.
    – Khẩu hiệu đấu tranh là: “tất cả để đánh thắng Mỹ xâm lược, hễ còn một tên giặc Mỹ xâm lược lược trên đất nước ta thì ta phải quét sạch nó đi
    + Ý nghĩa đường lối
    – Thể hiện quyết tâm, Phản ánh đúng nguyện vọng ý chí của toàn Đ và toàn quân ta.
    – Thể hiện tư tưởng nắm vững giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH.
    Đó là đường lối chiến tranh nhân dân được phát triển trong hoàn cảnh mới.

    Câu hỏi 21: Trình bày kết quả, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.
    Đáp án:
    *Kết quả
    – Miền bắc: Sau 21 năm xây dựng CNXH đã đạt những thành tựu đáng tự hào:
    + Một chế độ xã hội mới, chế độ xã hội chủ nghĩa bước đầu được hình thành
    + Văn hoá, xã hội, y tế, giáo dục phát triển mạnh
    + Sản xúât nông nghiệp, công nghiệp địa phương được tăng cường. Là hậu phương vững chắc đối với chiến trường MN.
    + Thắng lợi “ĐBP trên không” là niềm tự hào của dân tộc
    – Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975 diễn ra với 3 chiến dịch lớn:
    + Chiến Dịch Tây Nguyên (4/3-24/3/1975)
    + Chiến dịch Huế – Đà Nẵng (21/3-3/41975)
    + Chiến dịch Hồ Chí Minh (26/4-30/4/1975). Cuộc tổng tiến công nổi dậy mùa xuân 1975 đã toàn thắng.
    *Ý nghĩa thắng lợi
    + Đối với dân tộc:
    – Với thắng lợi này nhân dân ta đó quột sạch bọn đế quốc xâm lược, chấm dứt ách thống trị tàn bạo hơn một thế kỷ của chủ nghĩa thực dân cũ và mới trên đất nước ta.
    – Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đó hoàn thành trên phạm vi cả nước, mở ra một kỷ nguyên mới cho dân tộc Việt Nam: kỷ nguyên cả nước hoà bình và đi lên CNXH
    -Tăng thêm sức mạnh vật chất, tinh thần cho cách mạng và kinh nghiệm quý báu cho giai đoạn sau.
    + Đối với quốc tế:
    -Đã làm phá sản các chiến lược chiến tranh xâm lược của Mỹ, gây tổn thất và tác động sâu sắc đến Mỹ.
    – Góp phần làm suy yếu trận địa của Chủ nghĩa đế quốc, mở ra sự sụp đổ của CNTD
    mới.
    Cổ vũ phong trào đấu tranh vì mục tiêu độc lập dân tộc và hoà bình trên thế giới.

    Câu hỏi 22: Trình bày nguyên nhân thắng lợi, bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.
    Đáp án:
    * Nguyên nhân thắng lợi:
    – Có sự lãnh đạo đúng đắn sáng suốt của Đảng Cộng sản Việt Nam, Người đại biểu trung thành cho lợi ích sống còn của dân tộc.
    – Có sự chiến đấu dũng cảm của cán bộ, chiến sĩ và đồng bào cả nước nhất là đồng bào miền Nam, “Thành đồng của tổ quốc”.
    – Công cuộc cách mạng XHCN ở miền Bắc giành được nhiều thắng lợi làm cho miền Bắc giữ được vai trò căn cứ địa của cả nước, hậu phương lớn đối vối cách mạng miền Nam, chi viện có hiệu quả để nhân dân miền Nam đánh thắng đế quốc Mỹ và tay sai đồng thời đánh thắng hai cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ đối với miền Bắc.
    – Có sự đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương và sự giúp đỡ ủng hộ của các nước anh em và của nhân dân tiến bộ trên thế giới trong đó có cả nhân dân Mỹ.
    * Những bài học kinh nghiệm.
    – Dương cao ngọn cờ ĐLDT & CNXH nhằm huy động sức mạnh toàn dân đánh Mỹ, cả nước đánh Mỹ.
    – Đảng đã tìm ra phương pháp đấu tranh cách mạng đúng đắn, sáng tạo.
    – Sự chỉ đạo chiến lược đúng đắn của TƯ Đảng và công tác chỉ huy chiến đấu tài giỏi của Đảng qua các cấp bộ Đảng và các cấp chỉ huy quân đội.
    Đảng ta hết sức coi trọng công tác xây dựng Đảng, xây dựng lực lượng cách mạng ở miền Nam và tổ chức xây dựng lưc lương chiến đấu trong cả nước.

    Câu hỏi 23: Trình bày mục tiêu, quan điểm công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Đảng thời kỳ đổi mới. Kết quả, ý nghĩa, hạn chế, nguyên nhân.
    Đáp án:
    * Mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hoá
    – Mục tiêu lâu dài của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta là cảI biến nước ta thanh 1 nước công nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lý, QHSX tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, mức sống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng an ninh vững chắc ,thực hiện dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
    – Đại hội X đề ra mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phỏt triển kinh tế tri thức. Sớm đưa nước ta ra khỏi tỡnh trạng kộm phỏt triển. Tạo nền tảng để đến năm 2020, nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại
    * Quan điểm công nghiệp hóa, hiện đại hóa
    – Công nghiệp hóa gắn với hiện đại hóa; công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển trí thức.
    – Công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế
    – Coi phát triển khoa học và công nghệ là nên tảng, là động lực của công nghiệp hóa, hiện đại hóa
    – Lấy phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bên vững
    – Phát triển nhanh, hiệu quả và bên vững; tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học
    * Kết quả:
    -Cơ sở vật chất kỹ thuật của đất nước được tăng cường đáng kể, khả năng độc lập tự chủ của nền kinh tế được nâng cao
    – Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng CNH,HĐH đã đạt được những kết quả quan trọng: tỷ trọng công nghiệp và xây dựng tăng, tỷ trọng nông-lâm- thuỷ sản giảm.
    – đưa nền kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng khá cao, bình quân từ năm 2000 đến nay đạt trên 7,5%/năm.Thu nhập đầu người bình quân hàng năm tăng lên đáng kể.Đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được cải thiện
    * Ý nghĩa:
    – Có ý nghĩa rất quan trọng: là cơ sở để phấn đấu đạt mục tiêu: sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển và cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 mà ĐH X của Đảng nêu ra trở thành hiện thực.
    * Hạn chế:
    – Tốc độ tăng trưởng kinh tế vẫn thấp so với khả năng và thấp hơn nhiều nước trong khu
    vực
    – Nguồn lực của đất nước chưa được sử dụng có hiệu quả cao; tài nguyên còn bị lãng phí, thất thoát nghiêm trọng
    – Cơ cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm.Trong CN các sản phẩm có hàm lượng tri thức cao còn ít;cơ cấu đầu tư chưa hợp lý
    – Kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội chưa đáp ứng yêu cầu phát triển
    * Nguyên nhân:
    – Nhiều chính sách và giải pháp chưa đủ mạnh để huy động và sử dụng được tốt nhất các nguồn lực, cả nội lực và ngoại lực vào công cuộc phát triển kinh tế – xãc hôi
    – Cải cách hành chính còn chậm và kém hiệu quả, công tác tổ chức cán bộ chậm đổi mới, chưa đáp ứng yêu cầu
    – Chỉ đạo và tổ chức thực hiện yếu kém
    – Ngoài các nguyên nhân chung nói trên, còn có các nguyên nhân cụ thể, trực tiếp như: công tác quy hoạch chất lượng kém,nhiều bất hợp lý dẫn đến quy “treo” khá phổ biến gây lãng phí nghiêm trọng;cơ cấu đầu tư bất hợp lý làm cho đầu tư kém hiệu quả, công tác quản lý yếu kém gây lãng phí, thất thoát, tệ tham nhũng nghiêm trọng.

    Câu hỏi 24: Trình bày đặc điểm cơ chế quản lý kinh tế thời kỳ trước đổi mới ở nước ta.
    Đáp án:
    – Thứ nhất, Nhà nước quản lý nền kinh tế mệnh lệnh hành chính, dựa trên hệ thống chỉ tiêu pháp lệnh, chi tiêu từ trên xuống dưới.
    + Các doanh nghiệp hoạt động trên cơ sở các quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các chỉ tiêu pháp lệnh được giao.
    + Nhà nước giao chỉ tiêu kế hoạch cấp phát vốn, vật tư cho các doanh nghiệp, doanh nghiệp giao nộp sản phẩm cho Nhà nước, lỗ Nhà nước bù, lãi Nhà nước thu.
    – Thứ hai, các cơ quan hành chính can thiệp sâu vào hoạt đống sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhưng lại không chịu trách nhiệm gì vè vât chất với các quyết định của mình., những thiệt hại vật chất nhà nước chịu, các doanh nghiệp không có quyền tự chủ sản xuất kinh doanh, cũng không bị ràng buộc trách nhiệm kết quả sản xuất kinh doanh.
    – Thứ ba, quan hệ hàng hóa bị coi nhẹ, chỉ là hình thức, quan hệ hiện vật là chủ yếu, Nhà nước quản lý kinh tế thông qua cấp phát, giao nộp.
    + Thứ tư, bộ máy quản lý cồng kềnh nhiều cấp trung gian, đội ngũ quản lý kém năng lực, quan liêu, cửa quyền, nhưng lại được hưởng quyền lợi cao hơn người lao động.
    – Chế độ bao cấp được thực hiện dưới các hình thức chủ yếu sau:
    + Bao cấp qua giá: Nhà nước quyết định giá trị tài sản, thiết bị, vật tư, hang hoá thấp hơn giá trị thực của chúng nhiều lần so với giá thị trường. DO đó hạch toán kinh tế chỉ là hình thức.
    + Bao cấp qua chế độ tem phiếu: Nhà nước quy định chế độ phận phối vật phẩmtiêu dung cho cán bộ công nhân viên, theo hình thức tem phiếu.
    + Bao cấp theo chế độ cấp phát vốn của ngân sách, nhưng không có chế tài ràng buộc trách nhiệm vật chất đối với các đơn vị được cấp vốn. Điều đó vừa làm tăng gánh nặng đối với ngân sách vừa làm cho sử dụng vốn kém hiệu quả, nảy sinh cơ chế xin – cho.
    – Khi nền kinh tế chuyển sang giai đoạn phát triển theo chiều sâu dựa trên cơ sở áp dụng các thành tựu của cuộc cách mạng khoa học- công nghệ hiệnđại thì cơ chế quản lý này càng bộc lộ những khuyết điểm của nó, làm cho kinh tế các nước XHCN trước đây, trong đó có
    nước ta lâm vào tình trạng trì trệ khủng hoảng.

    Câu hỏi 25: Trình bày mục tiêu, quan điểm hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa của Đảng Kết quả, ý nghĩa.
    Đáp án:
    * Mục tiêu hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
    – Mục tiêu cơ bản của hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN ở nước ta là làm cho các thể chế phù hợp với nhữg nguyên tắ cơ bản của KTTT, thúc đẩy KTTT định hướng XHCN phát triển nhanh, hiệu quả, bền vững, hội nhập kinh tế quốc tế thành công, giữ vững định hướng XHCN, Xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Na XHCN. Mục tiêu này yêu cầu phải hoàn thành cơ bản vào 2020.
    Những năm trước mắt cần đạt được các mục tiêu:
    + Một là từng bước xây dựng đồng bộ hệ thống pháp luật, bảo đảm cho nền KTTT định hướng XHCN phát triển thuận lợi.
    + Hai là đổi mới cơ bản mô hình tổ chức và phương thức hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công.
    + Ba là phát triển đồng bộ,đa dạng các loại thị trường cơ bản thống nhất trong cả nước , từng bước liên thông với thị trường khu vực và trên thế giới.
    + Bốn là giải quyết tốt hơn mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hoá, xã hội bảo đảm tiến bộ, công bằng xã hội, bảo vệ môi trường.
    + Năm là nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý của Nhà nước và phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị – xã hội và nhân dân trong quản lý, phát triển kinh tế– xã hội.
    * Quan điểm về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
    – Nhận thức đầy đủ, tôn trọng và vận dụng đúng đắn các quy luật khách quan của kinh tế thị trường…
    – Đảm bảo tính đồng bộ giữa bộ phận cấu thành của thể chế kinh tế, giữa các yếu tố thị trường…
    – Kế thừa cú chọn lọc thành tựu phát triển kinh tế thị trường của nhân loại, kinh nghiệm tổng kết từ thực tiễn đổi mới ở nước ta
    – Chủ động, tích cực giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn quan trọng… vừa làm vừa tổng kết rút kinh nghiệm
    – Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, hiệu lực và hiệu quả quản lý của Nhà nước…
    * Kết quả và ý nghĩa
    – Một là sau hơn 20 năm đổi mới nước ta đó chuyển đổi thành công từ thể chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp sang thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
    – Hai là chế độ sở hữu và cơ cấu các thành phần kinh tế được đổi mới cơ bản từ sở hữu tũan dõn, sở hữu tập thể, kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể là chủ yếu sang nhiều hỡnh thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế đan xen hỗn hợp, trong đó kinh tế nhà nước đóng vai trũ chủ đạo, tạo động lực và điều kiện thuận lợi cho khai thác tiềm năng trong và ngoài nước vào phát triển kinh tế – xã hội.
    – Ba là các loại thị trường cơ bản đã ra đời và từng bước phát triển thống nhất trong cả nước, gắn với thị trường khu vực và kinh tế thế giới. Cơ chế thị trường có sự quan lý của Nhà nước đã đi vào cuộc sống, doanh nghiệp và doanh nhân được tự chủ kinh doanh, cạnh tranh lành mạnh để phát triển. Quản lý nhà nứơc về kinh tế được đổi mới từ can thiệp trực tiếp bằng mệnh lệnh hành chính vào hoạt động sản xuất kinh doanh chuyển sang quản lý bằng pháp luật, chớnh sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và các công cụ điều tiết vĩ mô khác.
    Bốn là việc gắn phát triển kinh tế gắn với giải quyết các vấn đề xó hội, xóa đói, giảm nghèo đạt hiệu quả tích cực.

    Câu hỏi 26: Trình bày mục tiêu, quan điểm xây dựng hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới của Đảng. Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân
    Đáp án:
    * Mục tiêu
    – Mục tiêu chủ yếu của đổi mới hệ thống chính trị là nhằm thực hiện tốt hơn dân chủ xã hội chủ nghĩa, phát huy đầy đủ quyền làm chủ của nhân dan,Toàn bộ tổ chức và hoạt động của HTCT nước ta trong giai đoạn mới là nhằm xây dựng và từng bước hoàn thiện nền dân chủ XHCN, đảm bảo quyền lục thuộc về nhân dân.
    * Quan điểm
    – Một là kết hợp chặt cẽ ngay từ đầu đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị,lấy đổi mới kinh tế làm trong tâm, đồng thời từng bước đổi mới chính trị
    – Hai là đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của HTCT khong phải là hạ thấp hoặc là thay đổi bản chất của nó mà là nhằm tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, hiệu lực quản lý của Nhà nước, phát huy quyền làm chủ của nhân dân.
    – Ba là đổi mới HTCT một cách toàn diện, đồng bộ và có kế hoạch có bước đi,hình thức và có cách làm phù hợp.
    – Bốn là đổi mới mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành của HTCT XHCN với nhau và với XH, tạo ra sự vận động cùng chiều theo hướng tác động, thúc đẩy XH phát triển, phát huy quyền làm củ của nhân dân.
    * Kết quả và ý nghĩa
    – Trong giai đoạn này Đảng đã coi làm chủ tập thể XHCN là bản chất của HTCT, đã xây dựng mối quan hệ Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ thành cơ chế chung trong hoạt động của HTCT ở tất cảc cấp các địa phương
    * Hạn chế và nguyên nhân
    + Hạn chế
    – Trong hệ thống chuyên chính vô sản giai đoậnnỳ, mối quan hệ giữa Đảng và Nhà nước, nhân dân ở từng cấp, từng địa phương chưa được xác định rõ
    – Bộ máy nhà nước cồng kềnh và kém hiệu quả
    – Sự lãnh đạo của Đảng chưa ngang tầm những nhiệm vụ cảu giai đoạn mới, chưa đáp ứng được yêu cầu giải quyết nhiều vấn đề kinh tế xã hội.
    – Đảng chưa phát huy được vai trò, chức năng của các đoàn thể trong việc giáo dục động viên quần chúng tham gia quản lý kinh tế – xã hội.
    + Nguyên nhân
    – Duy trì quá lâi cơ chế tập trung, quan liêu bao cấp.
    – Hệ thống chuyên chính vô sản có biểu hiện bảo thủ, trì trệ, chậm đổi mới.
    Bệnh chủ quan, duy ý chí , tư tưởng tiểu tư sản vừa tả khuynh, vừa hữu khuynh trong vai trò lãnh đạo của Đảng.

    Câu hỏi 27:Trình bày Quan điểm chỉ đạo về xây dựng và phát triển nền văn hóa của Đảng thời kỳ đổi mới. Kết quả, ý nghĩa, hạn chế, nguyên nhân.
    Đáp án:
    * Quan điểm chỉ đạo về xây dựng và phát triển nền văn hóa
    – Một là văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội.
    – Hai là nền văn hóa mà ta xây dựng là nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
    – Ba là nền văn hóa Việt Nam là nền văn hóa thống nhất mà đa dạng trong cộng đồng các dân tộc
    – Bốn là xây dựng và phát triển văn hóa là sự nghiệp của toàn dân do Đảng lãnh đạo, trong đó đội ngũ trí thức giữ vai trò quan trọng
    + Để xây dựng đội ngũ tri thức Đảng ta đã khẳng định : Giáo dục và đào tạo, cùng với khoa học và công nghệ được coi là quốc sách hàng đầu.
    – Năm là văn hóa là một mặt trận; xây dựng và phát triển văn hóa là một sự nghiệp cách mạng lâu dài, đòi hỏi ý chí cách mạng và sự kiên trì, thận trọng
    * Kết quả và ý nghĩa
    Trong những năm qua cơ sở vật chất, kỹ thuật của nền văn hóa mới đã bước đầu được tạo dựng; quá trình đổi mới tư duy về văn hóa, về xây dựng con người và nguồn lực cso bước phát triển rõ rệt; môi trường văn hóa có những chuyển biến theo hướng tích cực; hợp tác quốc tế về văn hóa được mở rộng.
    Giáo dục và đào tạo có bước phát triển mới. Quy mô giáo dục và đào tạo tăng ở tất cả các cấp, các bậc học. Chất lượng đội ngũ giáo viên phổ thông có những chuyển biến, cơ sở vật chất kỹ thuật cho trường học trên cả nước được tăng cường đáng kể. Dân trí tiếp tục được nâng cao.
    Khoa học và công nghệ có bước phát triển, phục vụ thiết thực hơn nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội.
    Văn hóa phát triển, việc xây dựng đời sống văn hóa và nếp sống văn hóa có tiến bộ ở tất cả các tỉnh, thàng trong cả nước.
    * Hạn chế và nguyên nhân
    + Một là đạo đức, lối sống tiếp tục diễn biến phức tạp, có một số mặt nghiêm trọng hơn, tổn hại không nhỏ đến uy tín của Đảng và Nhà nước, niềm tin của nhân dân.
    + Hai là sự phát triển của văn hóa chưa đồng bộ và tương xứng với tăng trưởng kinh tế. Nhiệm vụ xây dựng con người Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa chưa tạo được chuyển biến rỗ rệt. Môi trường văn hóa còn bị ô nhiễm bởi các tệ nạn xã hội, sự lan tràn của các sản phẩm và dịch vụ văn hóa mê tín dị đoan, độc hại, thấp kém, lai căng… sản phẩm văn hóa và các dịch vụ văn hóa ngày càng phong phú nhưng còn rất thiếu những tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị cao về tư tương và nghệ thuật, có ảnh hưởng tích cực và sâu sắc trong đời sống.
    + Ba là việc xây dựng thể chế văn hóa còn chạm, chưa đổi mới, thiếu đồng bộ, làm hạn chế tác dụng văn hóa đối với các lĩnh vực quan trọng của đời sống đất nước.
    + Bốn là tình trạng nghèo nàn, thiếu thốn, lạc hậu về đời sống văn hóa – tinh thần ở nhiều vùng nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào các dân tộc thiểu số và vùng căn cứ cách mạng trước đây vẫn chưa được khắc phục có hiệu quả. Khoảng cách chênh lệch về hưởng thụ văn hóa giữa các vùng mìên, khu vực, tầng lớp xã hôi tiếp tục mở rộng.
    Những khuyết điểm yếu kém nói trên do nguyên nhân khách quan và chủ quan, song cần nhấn mạnh các nguyên nhân chủ quan là:
    + Các quan điểm chỉ đạo phát triển văn hóa chưa được quán triệt thực hiện nghiêm túc.
    + Bệnh chủ quan duy ý chí trong quản lý kinh tế -xã hội kéo dài 20 năm đã tác động tiêu cực đến việc triển khai đường lói phát triển văn hoá.
    + Chưa xây dựng được cơ chế, chính sách và giải pháp phù hợp để phát triển văn hóa trong cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
    + Một bộ phận những người họat động trên lĩnh vực văn hóa có biểu hiên xa rời đời
    sống, chạy theo chủ nghĩa thực dụng, thị hiếu thấp kém.

    Câu hỏi 28: Trình bày quan điểm, chủ trương của Đảng về giải quyết các vấn đề xã hội của Đảng thời kỳ đổi mới.. Kết quả, ý nghĩa.
    Đáp án:
    * Quan điểm về giải quyết các vấn đề xã hội
    – Một là kết hợp các mục tiêu kinh tế với các mục tiêu xã hội
    – Hai là xây dựng và hoàn thiện thể chế gắn kết tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội trong từng chính sách phát triển
    – Ba là chính sách xã hội được thực hiện trên cơ sở phát triển kinh tế gắn bó hữu cơ giữa quyền lợi và nghĩa vụ, giữa cống hiến và hưởng thụ
    – Bốn là coi trọng chỉ tiêu GDP bình quân đầu người gắn với chỉ tiêu phát triển con người (HDI) và chỉ tiêu phát triển các lĩnh vực xã hội
    * Chủ trương giải quyết các vấn đề xã hội
    -Mọt là khuyến khích mọi người dân làm giàu theo pháp luật, thực hiện có hiệu quả các mục tiêu xóa đói giảm nghèo.
    – Hai là bảo đảm cung ứng dịch vụ công thiết yếu, bình đẳng cho mọi người dân, tạo việc làm và thu nhập, chăm sóc sức khỏe…
    – Ba là phát triển hệ thống y tế công bằng và hiệu quả
    – Bốn là xây dựng chiến lược quốc gia về nâng cao sức khỏe và cải thiện giống nòi
    – Năm là thực hiện tốt các chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình
    – Sáu là chú trọng các chính sách ưu đãi xã hội
    – Bảy là đổi mới cơ chế quản lý và phương thức cung ứng các dịch vụ công cộng
    * Kết quả và ý nghĩa
    Sau 20 năm đổi mới chính sách xã hội, nhận thức về vấn đề phát triển xã hội của Đảng và nhân dân ta đã có những thay đổi có ý nghĩa bước ngoặt quan trọng sau:
    – Từ tâm lý thụ động, ỷ lại vào nhà nước và tập thể, trông chờ viện trợ đã chuyển sang tính năng động, chủ động và tính tích cực xã hội của tất cả các tầng lớp dân cư.
    – Từ chỗ đề cao quá mức lợi ích tập thể một cách chung chung, trìu tượng; thi hành chế độ phân phối theo lao động trên danh nghĩa nhưng thực tế là bình quân- cào bằng đã từng bước chuyển sang thực hiện phân phối chủ yếu theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế, đồng thời phân phối theo mức đóng góp các nguồn lực khác vào sản xuất – kinh doanh và thông qua phúc lợi xã hội. Nhờ vậy, công bằng xã hội được thể hiện ngày một rõ hơn.
    – Từ chỗ không đặt đúng tầm quan trọng của chính sách xã hội trong mối quan hệ tương tác với chính sách kinh tế đã đi đến thống nhất chính sách kinh tế với chính sách xã hội, xem trình độ phát triển kinh tế là điều kiện vật chất để thực hiện chính sách xã hội, đồng thời thực hiện tốt chính sách xã hội là động lực quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế. Tăng trưởng kinh tế đi đôi với đảm bảo tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước phát triển.
    – Từ chỗ nhà nước bao cấp toàn bộ trong việc giải quyết việc làm đã dần dần chuyển trọng tâm sang thiết lập cơ chế, chính sách để các thành phần kinh tế và người lao động đều tham gia tạo việc làm.
    Từ chỗ không chấp nhận có sự phân hóa giàu – nghèo đã đi đến khuyến khích mọi
    người làm giàu hợp pháp đi đôi với tích cực xóa đói giảm nghèo, coi việc có một bộ phận dân cư giàu trước là cần thiết cho sự phát triển.
    – Từ chỗ muốn nhanh chóng xây dựng một cơ cấu xã hội ” thuần nhất” chỉ còn có giai cấp công nhân, giai cấp nông dân tập thể và tầng lớp trí thức đi đến quan niệm cần thiết xây dựng một cộng đồng xã hội đa dạng, trong đó các giai cấp, các tầng lớp dân cư đều có nghĩa vụ, quyền lợi chính đáng, đoàn kết chặt chẽ, góp phần xây dựng nước Vệt Nam giàu mạnh.

    Câu hỏi 29: Trình bày mục tiêu, nhiệm vụ, tư tưởng chỉ đạo. đường lối đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng.
    Đáp án:
    * Mục tiêu:
    – Lấy việc giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để phát triển kinh tê- xã hội là lợi ích cao nhất của tổ quốc. Mở rộng đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế là để tạo thêm nguồn lực đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước; kết hợp nội lực với các nguồn lực từ bên ngoài tạo thành nguồn lực tổng hợp để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thực hiện dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh; phát huy vai trò và nâng cao vị thế của Việt Nam trong quan hệ khu vực và quốc tế.
    * Nhiệm vụ:
    – Giữ vững môi trường hòa bình, tạo các điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc đổi mới, đẩy mạnh phát triển kinh tế – xã hội, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng và bảo vệ tổ quốc, đồng thời góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.
    * Tư tưởng chỉ đạo:
    – Bảo đảm lợi ích dân tộc chân chính là xây dựng thành công và bảo vệ vững chắc Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, đồng thời thực hiện nghĩa vụ quốc tế theo khả năng của Việt Nam.
    – Giữ vững độc lập tự chủ, tự cường đi đôi với đẩy mạnh đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ đối ngoại.
    – Năm vững hai mặt hợp tác và đấu tranh trong quan hệ quốc tê; cố gắng thức đẩy mặ hợp tác, nhưng vẫn phải đấu tranh dưới hình thức và mức độ thích hợp với từng đối tác; đấu tranh để hợp tác; tránh trực diện đối đầu, tránh bị đẩy vào thế cô lập.
    – Mở rộng quan hệ với mọi quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, không phân biệt chế độ chính trị xã hội.
    – Kết hợp đối ngoại của Đảng, đối ngoại nhà nước và đối ngoại nhân dân. Xác định hội nhập kinh tế quốc tê là công việc của toàn dân.
    – Giữ vững ổn định chính trị, kinh tế-xã hội ; giữ gìn bản sắc dân tộc; bảo vệ môi trường sinh thái trong quá trình hội nhập kinh té quốc tê.
    – Phát huy tối đa nội lực đi đôi với thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực bên ngoài; xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ.
    – Trên cơ sở thực hiện các cam kết gia nhập WTO, đẩy nhanh nhịp độ cải cách thẻ chế, cơ chế, chính sách phát triển kinh tế phù hợp với chủ trương, định hướng của Đảng và Nhà nước.
    Giữ vững và tăng cưòng sự lãnh đạo của Đảng, đồng thời phát huy vai trò của Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đòan thể nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, tăng cường sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tê.

    Câu hỏi 30: Trình bày chủ trương đối ngoại của Đảng thời kỳ đổi mới. Thành tựu, ý nghĩa
    Đáp án:
    * Chủ trương đối ngoại của Đảng
    – Đưa các quan hệ đã được thiết lập vào chiều sâu, ổn định, bền vững
    – Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế theo lộ trình phù hợp
    – Bổ sung và hoàn thiện hệ thống pháp luật và thể chế kinh tế phù hợp với các nguyên tắc, quy định của WTO
    – Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả, hiệu lực của bộ máy nhà nước
    – Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, doanh nghiệp và sản phẩm trong hội nhập kinh tế quốc tế
    – Giải quyết tốt các vấn đề văn hóa, xã hội và môi trường trong quá trình hội nhập
    – Phối hợp chặt chẽ hoạt động đối ngoại của Đảng, ngoại giao Nhà nước và đối ngoại nhân dân; chính trị đối ngoại và kinh tế đối ngoại
    – Đổi mới và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với hoạt động đối ngoại
    – Thành tựu
    + Phá thế bị bao vậy, cấm vận của các thế lực thù địch, tạo dựng môi trường quốc tế thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc
    + Giải quyết hòa bình các vấn đề biên giới, lãnh thổ, biên đảo với các nước liên quan
    + Mở rộng quạn hệ đối ngoại theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa (thiết lập, mở rộng quan hệ với các nước, tham gia tíc cực tại Liên hợp quốc…)
    + Tham gia các tổ chức kinh tế quốc tế ( tham gia AFTA, APEC, WTO)
    + Thu hút đầu tư nước ngoài, mở rộng thị trường, tiếp thu khoa học công nghệ và kỷ năng quản lý
    + Từng bước đưa hoạt động của các doanh nghiệp và cả nền kinh tế vào môi trường cạnh tranh.
    – Ý nghĩa
    + Kết hợp nội lực với ngoại lực, hình thành sức mạnh tổng hợp góp phần đưa đến những thành tựu kinh tế to lớn
    + Giữa vững, củng cố độc lập tự chủ, định hướng xã hội chủ nghĩa
    + Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế
    * Hạn chế và nguyên nhân
    – Trong quan hệ với các nước, nhất là các nước lớn chúng ta còn lúng túng, bị động…
    – Một số chủ trương, cơ chế, chính sách chậm được đổi mới so với yêu cầu mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế; luật pháp, chính sách quản lý kinh tế – thương mại chưa hoàn chỉnh
    – Chưa hình thành được một số kế hoạch tổng thể và dài hạn về hồi nhập kinh tế quốc tế và một lộ trình hợp lý cho việc thực hiện các cam kết
    Doanh nghiệp nước ta còn yếu cả về sản xuất, quản lý và khả năng cạnh tranh
    – Đội ngủ cán bộ công tác đối ngoại còn thiếu và yếu; công tác tổ chức chỉ đạo chưa sát và chưa kịp thời.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • Bài tập giải tích 1 (ĐH)

    Bài tập giải tích 1 (ĐH)

    Bài tập giải tích 1 (ĐH)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đề tài Hệ thống thông tin kế toán: Phân tích hệ thống thông tin kế toán quản lý bán hàng tại Đà Nẵng Mễ Cốc Công ty


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-gi%E1%BA%A3i-t%C3%ADch-1-%C4%90H.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập giải tích 1 (ĐH)

    Chương 4. Phép tính vi phân hàm nhiều biến

     

    A. Lý thuyết.

    • Định nghĩa hàm hai (nhiều) biến và MXĐ của hàm số. Định nghĩa và cách tính giới hạn dãy điểm, giới hạn hàm số. Định nghĩa tính liên tục của hàm số.
    • Định nghĩa và cách tính đạo hàm riêng cấp 1. Biểu thức và ứng dụng cua vi phân cấp 1. Công thức tính đạo hàm riêng của hàm hợp. Cách tính đạo hàm riêng và vi  phân cấp 2 (cấp cao).
    • Định nghĩa cực trị. Các định lý điều kiện cần, điều kiện đủ của cực trị (quy tắc tìm cực trị). Công thức tính đạo hàm hàm ẩn. Định nghĩa cực trị có điều kiện. Cách tìm cực trị có điều kiện. Cách tìm max và min của hàm số trên tập đóng và giới nội.

     

    B. Bài tập..

    1. a) b)    Tìm miền xác định của các hàm sau đây
    2. c)
    3. d) e)                 f)

    Lời giải.

    a).

    1. b)
    2. c) .
    3. d) .
    4. e) Hàm số xác định khi
    5. f) Hàm số xác định khi

    2. Tính các giới hạn sau đây

    1. a)            b)                                       c)
    2. d)                   e)         f)

    Lời giải.

    1. a) Từ và , theo tiêu chuẩn kẹp, ta được

    .

    1. b) .
    2. c) .
    3. d) Từ và , theo tiêu chuẩn kẹp, ta được

    .

    1. e) .
    2. f) Do nên

    .

    3. Chứng minh các hàm sau đây không có giới hạn khi

    1. a) b)            c)

    Lời giải.

    1. a) Do khi , ta có

    nhưng .

    1. b) Do khi , ta có

    nhưng .

    1. c) Do khi , ta có

    nhưng .

     

    4. Tính các đạo hàm hàm riêng cấp 1 và vi phân toàn phần của các hàm sau đây

    1. a) b)                 c)
    2. d)                                                         e)                         f)
    3. g)                            h)                   i)
    4. j)                              k)               l)

    Lời giải.

    1. a) và .
    2. b) và  .
    3. c) và
    4. d) Ta có . Vậy

    ,

    ,

    1. e) và .
    2. f) và .
    3. g) ,
    4. h) ,.
    5. i) , .

    j)

    *)**)

    1. k)

    l)

    5. Chứng minh rằng

    1. a) Hàm  thoả phương trình
    2. b) Hàm  thoả phương trình

    Lời giải.

    1. a) Ta có

    Khi đó

    .

    1. b) Ta có

    .

    Khi đó

    .

    6. Dùng biểu thức vi phân cấp 1 tính gần đúng trị của các  biểu thức

    1. a)              b)                     c)

    Lời giải. Trong bài này ta áp dụng công thức

    .

    1. a) Đặt

    ,

    ,

    .

    Ta được

    .

    1. b) Đặt

    ,

    ,

    .

    Khi đó

    .

    1. c) Đặt

    ,

    ,

    .

    Khi đó

    .

     

    7. Tính đạo hàm hàm riêng của các hàm hợp sau đây

    1. a) Cho. Tính .
    2. b) ChoTính
    3. c) Cho . Tính .
    4. d) Cho Tính .

    Lời giải.

    1. a) Ta có

    ; ; .

    Áp dụng công thức đạo hàm của hàm hợp, ta được

    .

    1. b) ChoTính
    2. c) Ta có

    .

    Áp dụng công thức đạo hàm của hàm hợp, ta được

    .

    1. d) Cho Tính .

    8. Tính các đạo hàm hàm riêng và vi phân cấp 2 của các hàm sau đây

    1. a) b)
    2. c) d)

    Lời giải.

    1. a) và  .
    2. b) ,

    .

    c),

    .

    d)

    9. Tính đạo hàm của các hàm ẩn xác định bởi các phương trình sau đây

    1. a) b)
    2. c) d)

    Lời giải.

    1. a) Ta có

    .

    Áp dụng công thức tính đạo hàm của hàm ẩn, ta được

    .

    1. b) .
    2. c) .

    10. Phương trình xác định hàm ẩn z = z(x,y). Chứng minh rằng

    \

    Giải

     

    1. Tìm cực trị của các hàm sau đây
    2. a)                            b)
    3. c)                           d)
    4. e) f)
    5. g)                       h)
    6. i) j)

    Lời giải.

    1. a) Tìm điểm tới hạn

    .

    •  Xác định điểm cực trị

    .

    Tại

    là điểm cực đại và .

    1. b) .
    • .

    Tại    là điểm cực tiểu và .

    1. c) .
    • .

    Tại  Þ Hàm số không có cực trị.

    1. d)
    •  

    Tại    là điểm cực tiểu và ;

    1. e) Tìm các điểm tới hạn

    .

    Vậy hàm số có 9 điểm  tới hạn

    .

    • Xác định điểm cực trị

    .

    * Tại

    là điểm cực đại và .

    * Tại

    không phải là điểm cực trị.

    * Tại

    không phải là điểm cực trị.

    * Tại

    Þ là điểm cực tiểu và .

    * Tại

    Þ là điểm  cực tiểu và .

    1. f) .
    • .

    Tại    là điểm cực đại và .

    1. g) Tìm điểm tới hạn
    •  Xác định điểm cực trị

    .

    * Tại

    là điểm cực tiểu và .

    * Tại

    không phải là điểm cực trị.

    * Tại

    là điểm cực tiểu và .

    * Tại

    không phải là điểm cực trị.

    1. h) .
    • .

    Tại   là điểm cực tiểu và .

    12. Tìm cực trị có điều kiện của các hàm sau đây

    1. a) với                                 b)  với
    2. c) với                      d)  với

    Lời giải.

    1. a) Do

    ,

    nên ta đưa được bài toán về bài toán tìm cực trị hàm một biến

    .

    Ta có

    và .

    Vậy hàm  đạt cực đại tại  nên hàm đạt cực đại có điều kiện tại  và  .

    1. b) Do

    .

    nên ta đưa bài toán về bài toán tìm cực trị hàm một biến

    .

    Ta có

    .

    Vậy hàm số đạt cực tiểu có điều kiện tại

    với

    và đạt cực đại có điều kiện tại

    với

    1. c) Hàm Lagrange
    • Tìm điểm tới hạn
    • Xác định điểm cực trị

    .

    * Tại

    là điểm cực đại có điều kiện.

    * Tại

    là điểm cực tiểu có điều kiện.

    1. d) Hàm Lagrange

    .

    • Tìm điểm tới hạn
    • Xác định điểm cực trị

    .

    * Tại

    là điểm cực tiểu có điều kiện.

    * Tại

    là điểm cực đại có điều kiện.

    13. Trong tất cả các  tam giác vuông có diện tích bằng 1, tìm tam giác có cạnh huyền nhỏ nhất.

    Lời giải. Gọi   lần lượt là  hai cạnh góc vuông và cạnh huyền của tam giác vuông có diện tích bằng 1. Khi đó

    và  .

    Bài toán được đưa về bài toán tìm cực trị của hàm số

    Ta có

    Lập bảng xét dấu  ta thấy  là điểm cực tiểu của hàm số  nên hàm đạt cực tiểu tại . Vậy trong tam giác vuông có diện tích bằng 1 thì tam giác vuông cân là tamgiác có cạnh huyền nhỏ nhất và bằng 2.

    15. Tính max và min của các hàm sau đây trên tập đóng và giới nội D tương ứng

    1. a)với D được giới hạn bởi các đường
    2. b) với
    3. c)với
    4. d)với

    Lời giải.

    1. a) Ta có

    .

    • Tìm điểm tới hạn trong : Ta có

    .

    Giải hệ phương trình

    .

    Vậy trong , hàm số có một điểm tới hạn  và .

    • Tìm điểm tới hạn trên :

    * Trên

    * Trên

    * Trên . Ta có hàm một biến

    Trên AB, hàm số có một điểm tới hạn  và .

    * Tại các điểm

    So sánh các giá trị của hàm số tại các điểm tới hạn, ta được

    đạt tại  và  đạt tại .

    1. b) Tìm các điểm tới hạn trong : Ta có

    và .

    • Tìm các điểm tới hạn trên :

    *   và .

    *   và .

    *

    .

    *

    .

    * Tại các đỉnh :

    .

    Kết luận:

    .

    1. c) Tìm điểm tới hạn trong : Ta có
    • Tìm điểm tới hạn trên

    Cách 1. Hàm Lagrange

    .

    Ta có

    .

    Kết luận

    .

    Cách 2.

    .

    Xét

    .

    So sánh các giá trị

    ta được

    .

    1. d) Tìm các điểm tới hạn trong . Ta có

    .

    • Tìm các điểm tới hạn trên biên . Ta có

    .

    So sánh các giá trị

    ta được

    .


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây