Category: Đề cương Đại Học

Hỗ Trợ Ôn Tập – Tổng hợp và Chia sẻ miễn phí Đề cương đại học. Đội nhóm chúng mình dành nhiều tâm sức sưu tầm đề cương từ các đại học khác nhau. Cảm ơn mọi người đã ủng hộ Hotroontap.

Rất mong nhận được thêm đóng góp từ mọi người!

[caption id="attachment_18595" align="aligncenter" width="800"]Đề cương đại học miễn phí De cuong dai hoc mien phi (Ảnh sưu tầm – Báo Nghệ An)[/caption]
  • Bài giải gợi ý bài tập tổng hợp Quản trị dự án đầu tư

    Bài giải gợi ý bài tập tổng hợp Quản trị dự án đầu tư

    1. Bài giải gợi ý bài tập tổng hợp Quản trị dự án đầu tư

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tiểu luận môn học Quản trị dự án đầu tư Lập dự án xây dựng quán Cà phê sinh viên Cội Nguồn


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-gi%E1%BA%A3i-g%E1%BB%A3i-%C3%BD-b%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-t%E1%BB%95ng-h%E1%BB%A3p-Qu%E1%BA%A3n-tr%E1%BB%8B-d%E1%BB%B1-%C3%A1n-%C4%91%E1%BA%A7u-t%C6%B0.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài giải gợi ý bài tập tổng hợp Quản trị dự án đầu tư

    Bài giả gợi ý bài tập tổng hợp

    QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

    Bài tập dòng tiền

    Bài 1

    Một thẻ tín dụng có mức lãi 2%/ tháng, ghép lãi theo tháng. Hãy tính lãi suất thực cho thời đoạn 6 tháng, 1 năm.

    Bài giải

    Lãi suất thực cho thời đoạn 6 tháng: i6 tháng = (1+2%)6 – 1 = 0,1262 » 12,62%

    Lãi suất thực cho thời đoạn 1 năm: inăm = (1+2%)12 – 1 = 0,2682 » 26,82%

    Bài 2

    Một công ty vay 1 triệu USD. Lãi suất 20%/năm, ghép lãi theo quý. Hỏi sau 5 năm, công ty phải trả cả vốn lẫn lãi là bao nhiêu USD nếu:

    1. Vay theo chế độ lãi tức đơn
    2. Vay theo chế độ lãi tức ghép?

    Bài giải

    Cách 1: Chuyển đổi lãi suất danh nghĩa theo năm thành lãi suất theo quý iquý = 20%/4 = 5%/quý

    5 năm = 20 quý

    1. Theo chế độ lãi tức đơn

    FV = PV(1+i×t) = 1(1+5% ×20) = 2 (triệu USD)

    1. Theo chế độ lãi tức ghép

    FV = PV(1+i)t = 1(1+5%)20 = 2,65 (triệu USD)

    Cách 2: Chuyển lãi suất danh nghĩa theo năm thành lãi suất thực theo năm để tính lãi tức ghép i thực = (1 + 20%4)4 − 1 = 21,55%/năm

    1. Theo chế độ lãi tức ghép

    FV = PV(1+i)t = 1(1+21,55%)5 = 2,65 (triệu USD)

    Bài 3

    Lãi suất đơn

    1. Một món nợ 4.000$ với lãi suất đơn được trả sau 8 tháng với số tiền là 4.270$. Hỏi lãi suất đơn tính theo năm là bao nhiêu?
    1. Một món nợ 3.000$ với lãi suất đơn 14% năm. Hỏi số tiền lãi nhận được sau 14 tháng là bao nhiêu?
    1. Ông A cho công ty X vay một số tiền với lãi suất đơn 10%/năm. Sau 9 tháng, công ty X trả cho ông A số tiền là 5.000$. Hỏi ông A đã cho công ty X vay bao nhiêu tiền?
    1. Tìm tổng số tiền phải trả (cả vốn gốc + tiền lãi) của món nợ 800$, lãi suất đơn 12%/năm sau 4 tháng?

    Bài giải a.

    P = 4.000$; n = 8 tháng = 2/3 năm; F = 4.270$

    I = F – P = 4.270 – 4000 = 270

    mà I = P×i×t è 270 = 4000×i×2/3 è i = 0,10125 » 10,125%/năm

    b.

    P = 3.000$; i = 14%/năm; n = 14 tháng = 7/6 năm

    I = P×i×t = 3.000×14%×7/6 = 490$

    c.

    i = 10%/năm; n = 9 tháng = ¾ năm; F = 5.000$

    P = F/(1+i×t) = 5.000/(1+10%×3/4) = 4.651$

    d.

    P = 800$; n = 4 tháng = 1/3 năm; i=12%/năm

    F = P(1+i×t) = 800(1+12%×1/3) = 832$

    Bài 4

    Lãi suất ghép

     

    1

    1. Nếu anh A gởi ngân hàng một khoản tiền là 5.000$ với lãi suất ghép 10%/năm thì sau 5 năm anh ta nhận được tổng số tiền là bao nhiêu?
    1. Tìm lãi suất ghép tính theo năm, biết rằng vốn gốc là 6.000$, số tiền nhận được sau 2 năm là 6.500$?
    1. Một người lập sổ tiết kiệm và gởi lần đầu tiên (đầu năm thứ nhất) 1 triệu đồng. Đến cuối năm thứ 4, gởi 3 triệu đồng và đến cuối năm thứ 6 gởi thêm 1,5 triệu đồng. Hỏi sau 10 năm (cuối năm thứ 10) thì người đó có được số tiền là bao nhiêu, biết rằng lãi suất tiết kiệm là 10%/năm.

    Bài giải

    1. P = 5.000$; n = 5 năm; i=10%/năm

    F = P(1+i)t = 5.000(1+10%)5 = 8.052,55$

    1. P = 6.000$; n = 2 năm; F = 6.500$

    F = P(1+i)t è 6.500 = 6.000(1+i)2 è i = 4,08%/năm

    1. r = 10%/năm

    F=???

    1 2 3 4 5 6 7   8 9 10
                             
    1 triệu đồng           1,5 triệu đồng      
                             

    3 triệu đồng

    Ta có: F = P(1+r)n

    Số vốn gốc tại đầu năm thứ 1 là: P1 = 1 (triệu đồng)

    Số tiền tích lũy đến hết năm thứ 4 là: F1 = 1(1+0,1)4 = 1,4641 (triệu đồng)

    Số vốn gốc tại thời điểm cuối năm thứ 4 là: P2 = 1,4641+3 = 4,4641 (triệu đồng)

    Số tiền tích lũy đến hết năm thứ 6 là: F2 = 4,4641(1+0.1)2 = 5,401561 (triệu đồng)

    Số vốn gốc tại thời điểm cuối năm thứ 6 là: P3 = 5,401561+1,5 = 6,901561 (triệu đồng)

    Số tiền tích lũy đến hết năm thứ 10 là: F4 = 6,901561(1+0.1)4 = 10,10457546 (triệu đồng) Vậy sau 10 năm, người lập sổ tiết kiệm sẽ có được 10.104.575,46 đồng

    Bài 5

    Một nhà đầu tư mua lại một xí nghiệp, trả ngay 7 triệu USD, sau đó 3 năm, cứ mỗi năm trả 1 triệu USD liên tục trong 5 năm thì hết. Lãi suất 10%/năm. Hỏi hiện giá của xí nghiệp này bằng bao nhiêu USD?

    Bài giải

    Tổng số tiền trả góp tính về cuối năm thứ 2

    =              × 1−(1+ ) = 1 × 1−(1+10%)−5 = 3,79 (triệu USD)

    10%

    Hiện giá tổng tiền trả góp

    P = 3,79×(1+10%)-2 = 3,13 (triệu USD)

    Hiện giá của xí nghiệp = 7 + 3,13 = 10,13 (triệu USD)

    Bài 6

    Một nhà đầu tư xây dựng một khu nhà để bán. Giá bán một căn hộ là 5.500 USD. Bán theo chế độ như sau: trả ngay 1.500 USD. Sau đó hàng năm trả góp 1 khoản tiền đều là A, liên tục trong 5 năm thì hết. Lãi suất trả góp 15%/năm. Hỏi A bằng bao nhiêu USD?

    Bài giải

    Số tiền còn phải trả góp của mỗi căn hộ = 5.500 – 1.500 = 4.000 (USD)

    Số tiền trả góp hàng năm:

    =  ×   = 4.000 × 15% = 1.193,26 (   )
       
    1 − (1 + ) 1 − (1 + 15%)−5

    Bài 7

    Một người vay 50 triệu đồng để đầu tư và sẽ trả nợ theo phương thức trả đều đặn 10 lần theo từng quý, kể từ cuối quý 3. Lãi suất 7%/quý. Hỏi trị giá mỗi lần trả là bao nhiêu đồng?

    2

    Bài giải

    Số tiền còn phải trả nợ tính đến cuối quý 2

    F = 50(1+7%)2 = 57,245 (triệu đồng)

    Số tiền trả nợ hàng quý

    =  ×     = 57,245 × 7% = 8,15 (triệu đồng)
         
      −10
      1−(1+ )   1−(1+7%)  

    Bài tập chọn sản phẩm

    Bài 8

    Một dự án cần chọn sản phẩm để sản xuất. Có 3 loại sản phẩm A,B,C được đưa ra so sánh. Công nghệ sản xuất 3 loại sản phẩm này cơ bản giống nhau. Hỏi về mặt kinh tế nên chọn loại nào? Các số liệu cho như trong 2 bảng sau. Chi phí điều tra thị trường bằng 4,25 triệu VNĐ. Bảng lợi nhuận trong 1 năm (ĐVT: triệu đồng)

    Sản phẩm Thị trường tốt E1 Thị trường trung bình E2 Thị trường xấu E3
    A 150 80 60
    B 130 70 -20
    C 140 75 -25

    Bảng xác suất

      Hướng điều tra Sản phẩm E1 E2 E3
        A 0,5 0,3 0,2
    T1 – Thuận lợi P(T1) = 0,7 B 0,4 0,4 0,2
        C 0,4 0,3 0,3
        A 0,3 0,4 0,3
    T2 – Không Thuận lợi P(T1) = 0,3 B 0,3 0,3 0,4
        C 0,3 0,4 0,3

    Bài giải

    Cây quyết định

              111 E1 = 0,5 150  
                   
              4 E2 = 0,3 80  
                   
                E3 = 0,2  
            A   60  
                   
    111     76 E1 = 0,4 130  
               
        2   B 5 E2 = 0,4 70  
                E3 = 0,2  
            C   -20  
               
                   
    T1 = 0,7 71 E1 = 0,4 140  
           
        E2 = 0,3  
              6 75  
                   
                E3 = 0,3  
                -25  
    1                
            95 E1 = 0,3    
              150  
                   
              7 E2 = 0,4 80  
                   
                     
    T2 = 0,3 A   E3 = 0,3 60  
           
    95     52 E1 = 0,3 130  
               
      3   B 8 E2 = 0,3 70  
                     
            C   E3 = 0,4 -20  
               
                   
            64,5 E1 = 0,3 140  
               
                     
              9 E2 = 0,4 75  
                  3
                   
                E3 = 0,3  
                -25  
                     

    Tính giá trị lợi nhuận kì vọng tại các điểm nút EMV(4) = 150×0,5 + 80×0,3 +60×0,2 = 111 (trđ) EMV(5) = 130×0,4 + 70×0,4 – 20×0,2 = 76 (trđ) EMV(6) = 140×0,4 + 75×0,3 – 25×0,3 = 71 (trđ) EMV(2) = Max{ EMV(4); EMV(5); EMV(6)} = 111 (trđ) EMV(7) = 150×0,3 + 80×0,4 +60×0,3 = 95 (trđ)

    EMV(8) = 130×0,3 + 70×0,3 – 20×0,4 = 52 (trđ)

    EMV(9) = 140×0,3 + 75×0,4 – 25×0,3 = 64,5 (trđ)

    EMV(3) = Max{ EMV(7); EMV(8); EMV(9)} = 95 (trđ)

    Như vậy, về mặt kinh tế, nên chọn sản phẩm A để sản xuất vì giá trị Lợi nhuận kì vọng của sản phẩm A theo 2 hướng thị trường đều có giá trị cao nhất.

    Lợi nhuận kì vọng của sản phẩm A trừ bớt chi phí điều tra thị trường là EMV(1) = 111×0,7 + 95×0,3 – 4,25 = 101,95 (trđ)

    Bài 9

    Một dự án cần chọn 1 trong 3 loại sản phẩm hoặc A hoặc B hoặc C để sản xuất. Công nghệ sản xuất 3 loại sản phẩm này khác hẳn nhau. Hỏi nên chọn loại sản phẩm nào để có thể vừa đạt lợi nhuận max vừa an toàn nhất?

    Lợi nhuận tính cho 1 năm và xác suất trình bày như trong bảng sau (ĐVT: 103 USD)

      Sản phẩm   Thị trường tốt     Thị trường TB Thị trường xấu
        E1     E2   E3
                   
        A 700     600   500
        B 600     400   200
        C 800     600   400
      Xác suất 0,25     0,5   0,25
      Bài giải              
                         
      Cây quyết định              
                600 E1 = 0,25 700
                   
                2   E2 = 0,5 600
                     
                    E3 = 0,25
              A     500
                     
    600     400 E1 = 0,25 600
               
      1   B 3   E2 = 0,5 400
                       
              C     E3 = 0,25 200
                 
                     
              600 E1 = 0,25 800
                   
                       
                4   E2 = 0,5 600
                     
                       
                    E3 = 0,25 400
                       

    EMV(2) = 700×0,25 + 600×0,5 +500×0,25 = 600 (103 USD)

    EMV(3) = 600×0,25 + 400×0,5 + 200×0,25 = 400 (103 USD)

    EMV(4) = 800×0,25 + 600×0,5 + 400×0,25 = 600 (103 USD)

    EMV(1) = Max{ EMV(2); EMV(3); EMV(4)} = 600 (103 USD)

    Như vậy, nếu chỉ dựa trên giá trị lợi nhuận kì vọng thì có thể chọn sản phẩm A hoặc sản phẩm C. Tuy nhiên nên chọn sản phẩm có giá trị lợi nhuận kì vọng có độ lệch chuẩn thấp hơn vì tính ổn định cao hơn.

    = (700 − 600)2 × 0,25 + (600 − 600)2 × 0,5 + (500 − 600)2 × 0,25 = 70,71 = (800 − 600)2 × 0,25 + (600 − 600)2 × 0,5 + (400 − 600)2 × 0,25 = 114,42

    Trong trường hợp này, sản phẩm A có độ lệch chuẩn thấp hơn, nên chọn sp A

    4

    Bài tập phân tích tài chính

    Bài 10

    Tính lãi suất chiết khấu cho một dự án có cơ cấu các nguồn vốn như sau:

    Tổng vốn đầu tư: 100 triệu USD. Trong đó:

    • Vốn riêng: 50 triệu USD, MARR (suất sinh lời tối thiểu) = 10%/năm
    • Vốn vay:
    • Dài hạn: 20 triệu USD, lãi suất 8%/năm
    • Trung hạn: 20 triệu USD, lãi suất 8,5%/năm o Ngắn hạn: 10 triệu USD, lãi suất 2%/tháng

    Bài giải

    Lãi suất chiết khấu của dự án

    = 50×10%+20×8%+20×8,5%+10× (1+2%)12 −1 =10,98 » 11%/năm 100

    Bài 11

    Tính thời gian hoàn vốn của dự án với các số liệu cho như trong bảng. Lãi suất chiết khấu là 10%/năm. ĐVT: Tỷ VNĐ

    Năm Đầu tư Lãi ròng Khấu hao
    0 5
    1 0,352 1
    2 0,355 1
    3 0,358 1
    4 0,400 1
    5 0,420 1

    Bài giải

      Năm 0 1 2 3 4 5
                   
      Đầu tư 5          
      Lãi ròng   0,352 0,355 0,358 0,4 0,42
      Khấu hao   1 1 1 1 1
      NCF -5 1,352 1,355 1,358 1,4 1,42
                   
      HSCK(10%) 1 0,909 0,826 0,751 0,683 0,621
                   
      PV(NCF) -5 1,229 1,119 1,02 0,956 0,882
      PV(NCF) tích lũy -5 -3,771 -2,652 -1,632 -0,676 0,206
                   
      Thời gian hoàn vốn            
    • = 4+ 0,6760,882 = 4,766 năm » 4 năm 9,2 tháng

    Bài 12

    Dòng ngân lưu ròng của dự án X có số liệu như trong bảng sau. Tổng vốn đầu tư của dự án là 1000 USD. Hãy tính thời gian hoàn vốn của dự án. Biết suất chiết khấu của dự án là10%/năm.

      Năm 1   2 3 4     5   6
      NCF (USD) 100   200 300 400     500   600
      Bài giải                      
      Năm   0 1 2 3 4 5 6
                       
      NCF (USD)   -1000 100 200 300 400 500 600
      HSCK(10%)   1,000 0,909 0,826 0,751 0,683 0,621 0,564
                       
      PV(NCF)   -1000,0 90,9 165,2 225,3 273,2 310,5 338,4
      PV(NCF) tích lũy   -1000,0 -909,1 -743,9 -518,6 -245,4 65,1 403,5
                               
                               

    Thời gian hoàn vốn

    • = 4+ 245,4310,5 = 4,79 năm » 4 năm 9,5 tháng

    Bài 13

    Tính PP, NPV, IRR của một dự án với các số liệu cho như trong bảng. Lãi suất chiết khấu 10%/năm. Thời hạn đầu tư 15 năm (ĐVT: 106 USD)

    5

      Năm   Đầu tư   Lãi ròng   Khấu hao   Năm Lãi ròng Khấu hao
    1       2,0             9   2,0   1,0
    2       2,5             10   2,5   0,3
    3       1,5             11   2,5    
    4             -0,3 0,7   12   2,5    
    5             0,2 1,0   13   2,5    
    6             1,0 1,0   14   2,5    
    7             1,5 1,0   15   2,0    
    8             2,0 1,0            
      Bài giải                            
      Năm   Đầu tư Lãi ròng   Khấu hao   NCF HSCK   PV(NCF)   PV(NCF) lũy kế
                                 
    0     2           -2 1   -2   -2
    1     2,5           -2,5 0,909   -2,273   -4,273
    2     1,5           -1,5 0,826   -1,239   -5,512
    3       -0,3   0,7   0,4 0,751   0,3   -5,212
    4       0,2   1   1,2 0,683   0,82   -4,392
    5       1     1   2 0,621   1,242   -3,15
    6       1,5   1   2,5 0,564   1,41   -1,74
    7       2     1   3 0,513   1,539   -0,201
    8       2     1   3 0,467   1,401   1,2
    9       2,5   0,3   2,8 0,424   1,187   2,387
    10       2,5       2,5 0,386   0,965   3,352
    11       2,5       2,5 0,350   0,875   4,227
    12       2,5       2,5 0,319   0,798   5,025
    13       2,5       2,5 0,290   0,725   5,75
    14       2         2 0,263   0,526   6,276
                                       

    NPV = 6,276 triệu USD

    • = 7+ 0,2011,401 = 7,14 năm » 7 năm 2 tháng IRR = 23%/năm (excel)

    Bài 14

    Tính NPV, IRR của dự án có các số liệu cho như trong bảng. Vốn đầu tư ngay từ đầu là 400.000 USD. Lãi suất chiết khấu 12%/năm. Thời hạn đầu tư là 10 năm.

      Hạng mục       Năm 1   2   3 4   5   6-10
      Lãi ròng (103 USD)     94,5   94,5   101,5 127,5   127,5   189 x 5
      Khấu hao (103 USD)     80   80   80 80   80  
      Bài giải                                  
      Năm   Lãi ròng Khấu hao   NCF     HSCK(10%)   PV(NCF)   PV(NCF) tích lũy
                                     
    0     -400       -400     1,000   -400       -400
    1     94,5 80     174,5     0,893   155,829     -244,171
    2     94,5 80     174,5     0,797   139,077     -105,094
    3     101,5 80     181,5     0,712   129,228     24,134
    4     127,5 80     207,5     0,636   131,97     156,104
    5     127,5 80     207,5     0,567   117,653     273,757
    6     189       189       0,507   95,823     369,58
    7     189       189       0,452   85,428     455,008
    8     189       189       0,404   76,356     531,364
    9     189       189       0,361   68,229     599,593
    10     189       189       0,322   60,858     660,451
                                             

    6

    NPV = 660,451 triệu USD

    • = 2+ 105,094129,228 = 2,813 năm » 2 năm 10 tháng

    IRR = 45%/năm (excel)

    Bài 15

    Một dự án trong một năm sản xuất được 500 tấn sản phẩm. Giá bán 0,4 triệu đồng 1 tấn. Tổng định phí bằng

    • triệu đồng. Tổng biến phí bằng 60 triệu đồng. Hãy xác định.
      • Sản lượng hòa vốn
      • Doanh thu hòa vốn
      • Mức hoạt động hòa vốn
      • Lời lỗ trong cả năm
      • Vẽ đồ thị điểm hòa vốn

    Bài giải

     

    Biến phí  (b)

    Sản lượng hòa vốn

    Doanh thu hòa vốn

    Mức hoạt động hòa vốn

    Lời lỗ

    Đồ thị điểm hòa vốn

          60         0,12 triệu đồng/tấn  
                     
      = 500 =  
             
    0 =   40       = 142,857 tấn SP  
               
    0,4 − 0,12
               
      D0 = 142,857×0,4 = 57,1428 triệu đồng  
      = 142,857       0,285714    
                     
      500          
                 
    ∆ = (500×0,4) – (60+40) = 100 triệu đồng  

    200

    175

    150

    125

    100

    75

    50

    25

    0

    0 100 200 300 400 500
          Chi phí       Doanh thu    
                   
                 
                       

    Bài 16

    Một dự án sản xuất 2 loại sản phẩm A và B. Tại năm thứ 2 sản xuất kinh doanh có các số liệu sau đây:

    • Tổng doanh thu: 3.600 triệu đồng. Trong đó:
    • Doanh thu của sản phẩm A: 2.232 triệu đồng o Doanh thu của sản phẩm B: 1.368 triệu đồng
    • Tổng định phí: 135,633 triệu đồng
    • Giá bán 1 sản phẩm A: a1 = 1.350 đồng/sản phẩm
    • Giá bán 1 sản phẩm B: a2 = 4.200 đồng/sản phẩm
    • Biến phí 1 sản phẩm A: b1 = 1.223 đồng/sản phẩm
    • Biến phí 1 sản phẩm B: b2 = 3.278 đồng/sản phẩm

    Hãy tính doanh thu hòa vốn lời lỗ và cho biết mức hoạt động hòa vốn lời lỗ của dự án.

    7

    Bài giải

    Sản lượng sản phẩm A = 2.232.000.000 / 1.350 = 1.653.333,333 sản phẩm Sản lượng sản phẩm B = 1.368.000.000 / 4.200 = 325.714,286 sản phẩm Đặt xA và xB là sản lượng hòa vốn của sản phẩm A và sản phẩm B.

    • XA = 5,076XB (1)

     

    Ta có phương trình hòa vốn

    1.350 xA + 4.200xB =135.633.000 + 1.223 xA + 3.278xB Û 127 xA + 1.822 xB = 135.633.000 (2) Thay (1) vào (2) ta được 127×5,076 xB + 1.822 xB = 135.633.000

     

    • xB = 54.986,678 sp và xA = 279.112,3777 sp
      Doanh thu hòa vốn D0 = 607,746 triệu đồng  
      Mức hoạt động lời lỗ   = 607,746 = 0,169    
      3.600  
     

    Bài 17

           
               
               
      Một dự án tại năm thứ 3 có các số liệu sau đây  
      Hạng mục   Đơn vị tính   Giá trị
      Tổng sản lượng Triệu sản phẩm   2,5
      Tổng doanh thu   Tỷ VNĐ   5
      Tổng chi phí giá thành   Tỷ VNĐ   4,5
      Tổng định phí   Tỷ VNĐ   0,5
      Khấu hao   Tỷ VNĐ   0,1
      Nợ phải trả trong năm   Tỷ VNĐ   0,25
      Thuế lợi tức   % lãi gộp   30
                   

    Hãy xác định các loại điểm hòa vốn lời lỗ, hiện kim, trả nợ và cho biết sau khi hòa vốn trả nợ, dự án còn lời hay lỗ bao nhiêu tiền?

    Bài giải

    Tổng biến phí = 4.500 – 500 = 4.000 (triệu đồng)

    Biến phí (b) = 4.000   = 0,0016 (triệu đồng/sp)  
    2.500.000
           
    Giá bán (a) =   5.000 = 0,002 (triệu đồng/sp)  
       
    2.500.000      
    1. Xác định điểm hòa vốn lời lỗ: Định phí trong năm c = 500 (triệu đồng)

    500

    Sản lượng hòa vốn lời lỗ = 0,002−0,0016 = 1.250.000 sản phẩm b. Xác định điểm hòa vốn hiện kim

    Định phí trong năm c = 500 – 100 = 400 (triệu đồng)

    400

    Sản lượng hòa vốn hiện kim      = 0,002−0,0016 = 1.000.000 sản phẩm

    1. Xác định điểm hòa vốn trả nợ

    Lãi gộp trong năm = 5.000 – 4.500 = 500 (triệu đồng)

    Thuế nộp = 500*30% = 150 (triệu đồng)

    Định phí trong năm c = 500 – 100 + 250 + 150 = 800 (triệu đồng)

    800

    Sản lượng hòa vốn trả nợ     = 0,002−0,0016 = 2.000.000 sản phẩm

    Sản lượng tạo ra lợi nhuận = 2.500.000 – 2.000.000 = 500.000 (sản phẩm)

    Mỗi sản phẩm có lợi nhuận là = 0,002 – 0,0016 = 0,0004 (triệu đồng/sp)

    Vậy tiền lời trong năm sau khi hoàn vốn trả nợ là = 500.000 × 0,0004 = 200 (triệu đồng)

    Bài 18

    Một xí nghiệp sản xuất đồ nhựa định mua một máy ép. Hãng A gửi đến một đơn chào hàng. Căn cứ vào đơn chào hàng, xí nghiệp tính được các số liệu sau đây:

    –      Giá mua trả ngay                           : 15 triệu đồng

    –      Chi phí vận hành hàng năm      : 3,7 triệu đồng

    –      Thu nhập hàng năm                      : 6,5 triệu đồng

    –      Tuổi thọ kinh tế                              : 5 năm

    –      Giá trị còn lại sau 5 năm            : 2,5 triệu đồng

    –      Lãi suất chiết khấu                        : 10%/năm

    Hãy cho biết xí nghiệp có nên mua máy này hay không?

    8

    Bài giải

    Lợi nhuận hàng năm = 6,5 – 3,7 = 2,8 (triệu đồng/năm)

    Ta có (1+10%)-5 = 0,621

    Hệ số P/A 1−(1+10%)−5 = 3,791    
           
    10%        
    NPV   = ∑PV(thu) – ∑PV(chi)    
    = PV(lợi nhuận hàng năm) + PV(Giá trị còn lại) – Giá mua
    = 2,8× 1−(1+10%)−5   + 2,5×(1+10%)-5 – 15
     
    10%      
    = 10,6148     + 1,5525 – 15
                 

    = -2,8327 (triệu đồng)

    Vậy xí nghiệp không nên mua máy này vì ko có hiệu quả về mặt tài chính

    Bài 19

    Có 2 loại máy A và B đều thỏa mãn các yêu cầu về kỹ thuật của dự án. Hãy cho biết nên chọn mua máy nào? Các số liệu cho như trong bảng.

      Chỉ tiêu       Đơn vị tính     A           B      
      Giá mua       Triệu VNĐ     15           20      
      Chi phí vận chuyển Triệu VNĐ     4           4,5      
      Thu nhập/năm Triệu VNĐ     7           9      
      Giá trị còn lại sau tuổi thọ Triệu VNĐ     3           0      
      Tuổi thọ kinh tế   Năm     5           10      
      Lãi suất chiết khấu %         10           10      
      Bài giải                                            
      Ta có hệ số chiết khấu (1+10%)-5 = 0,621 ; (1+10%)-10 = 0,386      
      Hệ số P/A     1−(1+10%)−5   = 3,791 ;     1−(1+10%)−10   = 6,145      
            10%   10%          
                                         
      Hệ số A/F   10%(1+10%)−5   = 0,164 ;   10%(1+10%)−10   =0,063      
              −5         −10        
              1−(1+10%)             1−(1+10%)            
      Hệ số A/P       10%   = 0,264 ; 10% = 0,163    
                             
              −5       −10    
              1−(1+10%)           1−(1+10%)            
      Cách 1. So sánh bằng AV                                      
      NPV(A) = – 15 – 4 + 7×3,791 + 3×0,621 = 9,4 (triệu VNĐ)            
      NPV(B) = -20 – 4,5 + 9×0,386       = 30,805 (triệu VNĐ)    
      AV(A) = 9,4 × 0,264   = 2,482 (triệu VNĐ/năm)            
      AV(B) = 30,805 × 0,163   = 5,021 (triệu VNĐ/năm)            
      Ta có AV(A) < AV(B) è Máy B có hiệu quả hơn, nên chọn máy B    
      Cách 2. So sánh bằng ANW                                
      EA(A) = 7 triệu VNĐ               EA(B) = 9 triệu VNĐ    
      RV(A) = 3 × 0,164 = 0,492 triệu VNĐ   RV(B) = 0 triệu VNĐ    
      AC(A) = (15+4)×0,264 = 5,016 triệu VNĐ   AC(B) = (20+4,5)×0,386 = 3,994 triệu VNĐ
      ANW = 7 + 0,492 – 5,016 = 2,476 triệu VNĐ ANW = 9 – 3,994 = 5,006 triệu VNĐ    
      Ta có ANW(A) < ANW(B) è Máy B có hiệu quả hơn, nên chọn máy B    
      Cách 3. So sánh bằng dòng ngân lưu liên kết với dòng NL nối tiếp có kiểu mẫu như cũ  
      Năm NCF(A) NCF(B) HSCK(10%)     PV(NCF-A) PV(NCF-B)
    0 -19       -24,5   1 -19 -24,5
    1 7       9   0,909 6,363 8,181
    2 7       9   0,826 5,782 7,434
    3 7       9   0,751 5,257 6,759
    4 7       9   0,683 4,781 6,147
    5 -9       9   0,621 -5,589 5,589
    6 7       9   0,564 3,948 5,076
    7 7       9   0,513 3,591 4,617
    8 7       9   0,467 3,269 4,203
    9 7       9   0,424 2,968 3,816
    10 10       9   0,386 3,860 3,474
                                    NPV =   15,230 30,796

     

    9

    Ta có NPV(A’) < NPV(B) è Máy B có hiệu quả hơn, nên chọn máy B

    Bài 20

    Dòng tiền ròng NCF của dự án A cho trong bảng sau

    Năm 2009 2010 2011 2012 2013
    NCF (USD) -20.000 5.000 8.000 10.000 5.000

    Dự án A được thực hiện với sự tài trợ của một nguồn vốn có lãi suất 10%/năm ghép lãi theo năm. Hãy tính:

    1. Giá trị hiện tại ròng NPV của dự án.
    2. Giá trị tương lai ròng NFV của dự án (giá trị dự án quy đổi về cuối năm 2013)
    3. Giá trị của dự án quy đổi về cuối năm 2012
    1. Hãy đánh giá tính hiệu quả của dự án A dựa trên tiêu chuẩn NPV và NFV. Có sự khác biệt gì trong việc sử dụng hai tiêu chuẩn trên để đánh giá dự án hay không?

    Bài giải

    1. Giá trị hiện tại ròng NPV = 2.078 (USD)
      Năm 2009 2010 2011 2012 2013    
                     
        0 1 2 3 4    
      NCF (USD) -20.000 5.000 8.000 10.000 5.000    
      HSCK(10%) 1,000 0,909 0,826 0,751 0,683    
      PV(NCF) -20.000 4.545 6.608 7.510 3.415 NPV = 2.078
                     
    1. Giá trị tương lai ròng NFV = 15.810 (USD)
      Năm 2009 2010 2011 2012 2013    
                     
        4 3 2 1 0    
      NCF (USD) -20.000 5.000 8.000 10.000 5.000    
      HSTL(10%) 1,464 1,331 1,210 1,100 1,000    
      FV(NCF) -29.280 6.655 9.680 11.000 5.000 NFV = 3.055
                     
    1. Giá trị quy về năm 2012
      Năm 2009 2010 2011 2012 2013
               
      3 2 1 0 -1
       
      Hệ số quy đổi (10%/năm) 1,331 1,21 1,1 1 0,909
      NCF (USD) -20.000 5.000 8.000 10.000 5.000
      Giá trị NCF -26.620 6.050 8.800 10.000 4.545
                 

    Giá trị dự án về năm 2012 = -26.620 + 6.050 + 8.800 + 10.000 + 4.545 = 2.775 (USD)

    1. Dựa trên kết quả NPV và NFV thì dự án đều có hiệu quả về mặt tài chính. Không có sự khác biệt gì về quyết định khi dựa trên 2 chỉ tiêu này. Vì NFV = NPV(1+10%)4

    Bài 21

    Dòng tiền tệ ròng NCF của 2 dự án A và B có thời kì phân tích từ năm 0 đến năm 1 được cho như sau (ĐVT: USD)

    Năm 0 1
    NCF (A) -1.000 1.100
    NCF (B) -3.000 3.300

    Yêu cầu:

    1. Xác định IRR của dự án A và B
    2. Dựa trên tiêu chuẩn IRR, lựa chọn một trong 2 dự án biết MARR = 8%
    3. Dựa trên tiêu chuẩn IRR, lựa chọn một trong 2 dự án biết MARR = 12%
    4. Dựa trên tiêu chuẩn NPV, lựa chọn một trong 2 dự án biết MARR = 8%
    5. Có sự khác biệt gì trong việc sử dụng hai tiêu chuẩn IRR và NPV để đánh giá dự án hay không?

    Bài giải

    1. Xác định IRR của dự án A và B

    Giải phương trình để tìm IRR của 2 dự án A và B

    -1.000 + 1.100(1+IRRA)-1 = 0 è IRR(A) = 10%

    10

    -3.000 + 3.300(1+IRRB)-1 = 0 è IRR(B) = 10%

    1. Dựa trên tiêu chuẩn IRR, lựa chọn một trong 2 dự án biết MARR = 8%

    Với MARR = 8% thì cả 2 dự án đều có IRR > MARR nên đều có hiệu quả tài chính. Mặt khác IRR(A) = IRR(B) nên không chọn được 1 trong 2 dự án.

    1. Dựa trên tiêu chuẩn IRR, lựa chọn một trong 2 dự án biết MARR = 12%

    Với MARR = 12% thì cả 2 dự án đều có IRR < MARR nên đều không có hiệu quả tài chính. Không chọn được dự án nào trong 2 dự án

    1. Dựa trên tiêu chuẩn NPV, lựa chọn một trong 2 dự án biết MARR = 8% Với MARR = 8%, NPV(A) = 18,519 (USD); NPV(B) = 55,556 (USD)

    Vậy ta chọn dự án B vì NPV(A) < NPV(B)

    1. Có sự khác biệt gì trong việc sử dụng hai tiêu chuẩn IRR và NPV để đánh giá dự án hay không? Với chỉ tiêu NPV, ta có thể chọn được dự án đáng giá hơn để đầu tư (trường hợp MARR=8%). Còn với chỉ tiêu IRR thì không thể chọn được.

    Bài 22

    Một dự án Z về mua thiết bị mới của Sân bay TSN đòi hỏi phải đầu tư mua thiết bị là 3.000 USD. Tuổi thọ của thiết bị là 6 năm. Dự án mang lại doanh thu hàng năm là 1.500 USD. Chi phí hoạt động là 425 USD mỗi năm. Dự án đầu tư này sẽ được tiến hành vào cuối năm thứ 0 và thời gian hoạt động của dự án là 2 năm. 40% của chi phí đầu tư sẽ được tài trợ bởi một khoản vay với lãi suất 6%/năm, vốn gốc sẽ được trả thành 2 kì bằng nhau bắt đầu vào cuối năm 1, lãi vay được trả hàng năm và được tính trên số tiền nợ đầu năm. Giả định thiết bị được khấu hao theo phương pháp đường thẳng và giá trị thanh lý của thiết bị là giá trị còn lại vào cuối năm thứ 2 nhưng được thu hồi vào cuối năm thứ 3. trong năm thứ 3 không có tính khấu hao. Cho

    biết thuế suất là 40%.

    1. Xác định dòng tiền tệ sau thuế của dự án Z
    1. Nếu suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được MARR (Minimum Acceptable Rate of Return) của Sân bay TSN là 10% thì có nên đầu tư dự án Z hay không?

    Bài giải

    1. Xác định dòng tiền tệ sau thuế

    Bảng khấu hao

          0 1 2 3
                 
      Giá trị đầu kì     3000 2500  
      Khấu hao trong kì     500 500  
      Giá trị cuối kì   3000 2500 2000 2000
                 
      Bảng kế hoạch vay và trả nợ        
          0 1 2  
                 
      Dư nợ đầu kì     1200 600  
      Tổng trả NH     672 636  
      – Gốc     600 600  
      -Lãi     72 36  
      Dư nợ cuối kì   1200 600 0  
                 
      Bảng dự trù lời lỗ        
          1 2    
                 
      Doanh thu   1500 1500    
      Chi phí   425 425    
      Khấu hao   500 500    
      EBIT   575 575    
      Lãi vay   72 36    
      EBT   503 539    
      Thuế   201,2 215,6    
      EAT   301,8 323,4    
                 
      b.  Quyết định        
      Bảng ngân lưu        

    11

            0 1 2 3  
                             
        Ngân lưu vào     1200   1500   1500   2000  
        Vay NH 1200              
        Doanh thu     1500 1500      
        Thu thanh lý             2000  
                   
        Ngân lưu ra     3000   1298,2   1276,6   0  
        Mua TSCĐ 3000              
        Chi phí     425 425      
        Trả nợ NH     672 636      
        Nộp thuế     201,2 215,6      
                   
        Ngân lưu ròng (NCF)     -1800   201,8   223,4   2000  
        HSCK(10%) 1 0,909 0,826 0,751  
        PV(NCF) -1800 183,436 184,528 1. 502  
                             

    NPV = -1800+183,436+184,528+1. 502 = 69,964 (USD)

    Ta có NPV > 0 chứng tỏ dự án có hiệu quả về mặt tài chính. Sân bay TSN nên thực hiện đầu tư

    Bài 23

    Có thông tin về 3 dự án như sau. Hãy giúp nhà đầu tư quyết định xem sẽ đầu tư vào dự án nào biết chi phí sử dụng vốn của nhà đầu tư là 15%/năm. Hãy lập luận việc sử dụng phương pháp nào để ra quyết định đó.

      Thông số DA I DA II DA III
             
    1. Tổng vốn đầu tư ban đầu (Triệu đồng) 100 150 180
    2. Thu nhập hàng năm (triệu đồng) 150 250 250
    3. Chi phí hàng năm (triệu đồng) 50 100 120
       
    4. Thời gian hoạt động (năm) 2 3 6

    Bài giải

    Dùng chỉ tiêu NPV để ra quyết định lựa chọn dự án tối ưu. Dự án nào có NPVmax sẽ được lựa chọn. Vì cả 3 dự án này đều có thời gian hoạt động khác nhau nên ta có rất nhiều cách để so sánh lựa chọn.

    Cách 1: Dùng phương pháp lợi nhuận đều hàng kì để so sánh. Khi áp dụng phương pháp này thì giá trị NPV của từng dự án sẽ được rải đều ra các năm hoạt động của dự án đó. Sau đó, ta dùng kết quả này để so sánh hiệu quả của các dự án trong từng năm. Dự án nào có giá trị lợi nhuận đều hàng kì lớn nhất sẽ được lựa chọn

    Thông số   DA I     DA II   DA III
                                   
    5. Lợi nhuận hàng năm 150-50 =100     250-100=150     250-120=130    
                                 
      -100 +100 ´ 1 – (1 + 0,15)2   -150 + 150 ´ 1 – (1 + 0,15)3 -180 +130 ´ 1 – (1 + 0,15)6
         
    6. NPV (triệu đồng) 0,15                    
        0,15     0,15    
                         
    = 60                  
      = 190             = 314        
                                   
                                 
    7. Lợi nhuận đều hàng 0,15           0,15     314 ´   0,15    
    60 ´         190 ´                    
    kì AVz (triệu 1 – (1 + 0,15)2     1 – (1 + 0,15)3     1 – (1 + 0,15)6  
    đồng/năm) = 37,5 = 83,82         = 82,63        
                                         

    Như vậy dự án II sẽ được lựa chọn vì có giá trị lợi nhuận đều hàng năm là cao nhất (83,82 triệu USD/năm) Cách 2: Dùng phương pháp tạo thời gian hoạt động của các dự án là như nhau. Khi đó, ta cần có giả định rằng các dự án có thể tái đầu tư nhiều lần với dòng ngân lưu có kiểu mẫu như dòng ngân lưu cũ và giá trị thanh lý tại năm kết thúc dự án là bằng 0. Như vậy, dự án I sẽ được tái đầu tư 2 lần, dự án II sẽ được tái đầu tư 1 lần.

    Sử dụng phương pháp này vì ta nhận thấy dự án III có thời gian hoạt động là 6 năm cũng chính là BSCNN của thời gian hoạt động của cả 3 dự án. Vì vậy việc tạo thời gian hoạt động của dự án I và dự án II cho bằng với dự án III là hợp lý.

    12

      0 1 2 3 4 5 6
    I -100 100 100        
    I’     -100 100 100    
    I”         -100 100 100
    I+I’+I” -100 100 0 100 0 100 100
    II -150 150 150 150      
    II’       -150 150 150 150
    II+II’ -150 150 150 0 150 150 150

    NPV(I+I’+II”) = -100+100×0,87+100×0,69+100×0,5+100×0,43 = 146 (triệu đồng)

    NPV(II+II’) = -150+150×0,87+150×0,76+150×0,57+150×0,5+150×0,43 =319,5 (triệu đồng)

      1 – (1 + 0,15) -6
    NPV(III) = -180 +100 ´       = 314 (triệu đồng)
    0,15  
         
             

    Như vậy, dự án II sẽ được lựa chọn vì sau khi điều chỉnh thời gian hoạt động cho các dự án bằng nhau, dự án II mang lại giá trị NPV cao nhất (319,5 triệu đồng)

    Bài 24

    Một doanh nghiệp đang xem xét việc thay thế tài sản cố định có các thông tin hiện tại như sau:

      Hệ thống máy móc thiết bị cũ:     Hệ thống máy móc thiết bị mới:
               
    – Thời gian sử dụng còn lại là 5 năm. – Thời gian sử dụng là 5 năm.
    – Giá trị hiện tại theo sổ sách là 50 triệu đồng. Dự – Mua mới với giá là 100 triệu đồng.
    kiến nếu bán hệ thống máy móc thiết bị này ra thị      
    trường sẽ thu được 75 triệu đồng.      
    – Mỗi năm, thu nhập từ hệ thống này là 100 triệu – Mỗi năm có thu nhập sau thuế là 120 triệu đồng,
    đồng, chi phí hoạt động là 60 triệu đồng. chi phí hoạt động là 65 triệu đồng.

    Biết chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp là 14%/năm. Thuế suất thu nhập t = 28%

    Theo Anh (chị) thì doanh nghiệp này có nên thay thế tài sản cố định này không? Hãy lập luận đề nghị của mình.

    Bài giải

    Lợi nhuận hàng năm của hệ thống máy móc thiết bị mới là 120 – 65 = 55 trđ

    Lợi nhuận hàng năm của hệ thống máy móc thiết bị cũ đang sử dụng là 100 – 60 = 40 trđ GTSS = 50tr, giá trị thanh lý thực tế = 75 trđ

    Phần chênh lệch giữa GTSS và giá trị thanh lý thực tế là 75 – 50 = 25 trđ Vậy phần thuế phải nộp là T = 25 ´ 28% = 7 trđồng

    Như vậy, khoản thu từ thanh lý thiết bị cũ sau khi trừ thuế là: 75 – 7 = 68 trđ Từ các số liệu tính toán, ta có bảng thông số như sau

      Hạng mục 0 1 2 3 4 5
      NL TB mới -100 55 55 55 55 55
      NL TB cũ 68 -40 -40 -40 -40 -40
      NL thay thế -32 15 15 15 15 15
      HSCK(14%) 1 0,877 0,769 0,675 0,592 0,519
      PV(NCF) -32 13,155 11,535 10,125 8,88 7,785

    Hiện giá dòng NL thay thế là

    NPV = -32+13,155+11,535+10,125+8,88+7,785 = 19,48 (triệu đồng)

    Kết luận:

    Dòng NL thay thế có giá trị NPV>0 vì vậy mà dự án thay thế tài sản cố định hiện đang vận hành bằng tài sản cố định mới là có hiệu quả về mặt tài chính. Doanh nghiệp nên thực hiện dự án này.

    13

    Bài 25

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Có 2 dự án loại trừ nhau với dòng ngân lưu ròng như sau.     ĐVT: Triệu đồng  
                       
      0 1   2 3   4   5
                       
    Dự án A -200 75   84 102   123   138
                       
    Dự án B -100 45   55 60   120    
                       

    Hãy lập luận và ra quyết định lựa chọn dự án dựa trên phương pháp hệ số đầu tư t. Biết suất chiết khấu phù hợp cho 2 dự án là 15%/năm.

    Bài giải

    Giả định lợi nhuận của dự án A tương thích với vốn đầu tư ban đầu. Ta dùng hệ số t để cắt giảm thời gian hữu dụng của dự án A xuống còn 4 năm để so sánh với dự án B.

        0 1 2 3 4 5
                   
      Dự án A -200 75 84 102 123 138
      Dự án B -100 45 55 60 120  
      HSCK(15%) 1 0,87 0,756 0,658 0,572 0,497
                   
      PV(NCF-A) -200 65,25 63,504 67,116 70,356 68,586
      PV(NCF-B) -100 39,15 41,58 39,48 68,64  
               
      NPV(A) = -200+65,25+63,504+67,116+70,356+68,586 = 134,812 (triệu đồng)    
      NPV(B) = -100+39,15+41,58+39,48+68,64   = 88,85 (triệu đồng)    

    Gọi dự án A’ là dự án A xét trong 4 năm.

    Tổng hiện giá lợi ích của dự án A trong 4 năm

    = 65,25+63,504+67,116+70,356                                          = 266,226 (trđ)

    Tổng hiện giá lợi ích của dự án A trong 5 năm

    = 65,25+63,504+67,116+70,356+68,586                         = 334,812 (trđ)

    Hệ số vốn đầu tư t = 266,226334,812 = 0,795

    NPV(A’) = 0,795×134,812 = 107,176 (triệu đồng)

    Ta có NPV(A’) > NPV(B) à dự án A có hiệu quả về mặt tài chính hơn dự án A. Chọn dự án A Bài 26

    Có một cơ hội đầu tư yêu cầu vốn đầu tư ban đầu là 1,5 triệu USD và hứa hẹn sẽ đem lại lợi nhuận sau thuế hàng năm là 700.000 USD. Hỏi nếu 1 công ty với chi phí sử dụng vốn là 15%/năm có nên nắm lấy cơ hội đầu tư này hay không? Tại sao? Biết tuổi thọ của dự án này là 5 năm.

    Bài giải

    NPV = -1.500 + 700× 1−(1+15%)−5 = 846,4 (ngàn USD)

    15%

    Ta có NPV > 0 à dự án có hiệu quả về mặt tài chính. Nên thực hiện đầu tư

    Bài 27

    Có thông tin về 1 doanh nghiệp như sau:

    • Hiện tại đơn vị đang sử dụng 1 dây chuyền sản xuất có thời hạn 4 năm, hàng năm kỳ vọng có thu nhập là 420 trđ, chi phí cho hoạt động hàng năm là 280 trđ. Xét ở hiện tại, nếu thiết bị được bán trên thị trường, dự kiến giá bán là 150 trđ.
    • Doanh nghiệp đang xem xét dự án thay thế dây chuyền mới với thông tin: Chi phí đầu tư ban đầu là 580 trđ; thời hạn của dự án là 4 năm; Thu nhập hàng năm của dự án là 650 trđ, chi phí cho hoạt động hàng năm là 370 trđ.
    • Chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp là 14%.

    Hãy đưa ra quyết định xem có nên thay thế dây chuyền sản xuất cũ bằng dây chuyền sản xuất mới hay không. Giải thích sự lựa chọn đó.

    Bài giải

    Giả định doanh nghiệp quyết định thay thế dây chuyền sx cũ bằng dây chuyền sx mới. Ta có bảng ngân lưu sau (ĐVT:trđ)

    14

        0 1 2 3 4
                 
      Máy mới -580 280 280 280 280
      Máy cũ 150 -140 -140 -140 -140
      NL thay thế -430 140 140 140 140
                 
      HSCK 1 0,877 0,769 0,675 0,592
      PV(NCF) -430 122,78 107,66 94,5 82,88
                 

    NPV = -430+122,78+107,66+94,5+82,88 = -22,18 (trđ)

    Ta có NPV<0 chứng tỏ quyết định này không có hiệu quả về mặt tài chính. Doanh nghiệp không nên thay thế dây chuyền sx này

    Bài 28

    Bộ xây dựng đang xem xét 2 phương án A và B, và phải quyết định hai phương án đó có chấp nhận được hay không và phương án nào là tốt hơn. Dòng tiền tệ ròng của hai phương án được cho như sau: (ĐVT: Triệu Đồng)

    Năm 0 1 2 3
    Phương án A -6.000 2.000 2.500 3.000
    Phương án B -9.000 3.000 3.500 4.000
    1. Bộ xây dựng sẽ thực hiện dự án này. Bộ tài chính hiện đang tranh luận về việc thủ tục chọn suất chiết khấu đúng. Bộ xây dựng cho rằng suất chiết khấu đúng là 6%, Bộ tài chính cho rằng suất chiết khấu đúng là 9%. Nếu mỗi Bộ sử dụng suất chiết khấu do họ lựa chọn để đánh giá các phương án này, liệu cả hai phương án có chấp nhận được hay không? Đối với mỗi hộ, phương án nào được ưa thích hơn (Sử dụng tiêu chuẩn NPV để so sánh)
    1. Trong Bộ xây dựng, có sự tranh luận giữa hai nhà phân tích liên quan đến thời điểm chiết khấu các dòng tiền tệ và đánh giá dự án. Một nhà phân tích cho rằng so sánh giá trị tương lai ròng NVF của các dự án vào cuối năm thứ 3 có ý nghĩa nhiều hơn, khi đó là năm hoàn tất dự án theo kế hoạch của chính quyền. Nhà phân tích thứ hai cho rằng cả hai dự án cần được so sánh bằng cách đánh giá giá trị hiện tại ròng NPV vào cuối năm 0. Bằng cách này, ông ta tin tưởng bộ có thể xác định một cách tốt

    nhất những lợi ích gì sẽ đạt được từ mỗi dự án này sau khi hoàn trả chi phí đầu tư.

    Hỏi: Nhận xét 2 quan điểm. Nếu dùng suất chiết khấu 6%/năm để tính toán cho từng quan điểm thì dự án sẽ được lựa chọn trong từng quan điểm là dự án nào? Tại sao?

    Bài giải

    1. Lựa chọn dự án trên góc độ của mỗi bộ
      Năm 0 1 2 3  
                 
      Phương án A -6.000 2.000 2.500 3.000  
      Phương án B -9.000 3.000 3.500 4.000  
                 
      HSCK(6%) 1 0,943 0,89 0,84 NPV6%
      PV(A)6% -6000 1886 2225 2520 NPV(A) = 631
      PV(B)6% -9000 2829 3115 3360 NPV(B) = 304
      HSCK(9%) 1 0,917 0,842 0,772 NPV9%
      PV(A)9% -6000 1834 2105 2316 NPV(A) = 255
      PV(B)9% -9000 2751 2947 3088 NPV(B) =-214

    Vậy theo bộ Xây dựng với suất chiết khấu 6% thì cả 2 dự án đều có hiệu quả. Trong đó, dự án A được ưa thích hơn

    Theo bộ tài chính với suất chiết khấu 9% thì chỉ có dự án A là có hiệu quả tài chính và chỉ có thể chọn dự án A để thực hiện

    1. Lựa chọn dự án dựa trên NPV và NFV

    Với quan điểm sử dụng NPV, ta có NPV(A) = 631(trđ) và NPV(B) = 304 (trđ) è chọn dự án A

    15

      Năm 3 2 1 0  
                 
      Phương án A -6.000 2.000 2.500 3.000  
      Phương án B -9.000 3.000 3.500 4.000  
                 
      HSTL(6%) 1,191 1,124 1,06 1 NFV6%
      FV(A)6% -7.146 2.248 2.650 3.000 752
      FV(B)6% -10.719 3.372 3.710 4.000 363
                 

    Với quan điểm sử dụng NFV, ta có NFV(A) = 752 (trđ) và NFV(B) = 363 (trđ) è chọn dự án A Vậy không có khác biệt gì khi sử dụng chỉ tiêu NPV hoặc NFV để lựa chọn dự án

    Bài 29

    Một dự án cần 1,25 triệu USD để đầu tư mua thiết bị nhằm đưa ra thị trường một sản phẩm mới. Dự án ước tính sản phẩm này có tuổi thọ 5 năm. Doanh thu dự tính trong năm đầu là 1 triệu USD và năm sau tăng hơn năm trước 10% cho đến hết năm thứ 5. Sau đó, sản phẩm sẽ bị thay thế. Dự án dự trù biến phí để làm ra sản phẩm bằng 50% doanh thu hàng năm, còn định phí hàng năm bằng 150 nghìn USD, chưa tính khấu hao. Dự án sẽ dùng khấu hao theo đường thẳng với giá trị còn lại sau 5 năm là 250 nghìn USD. Mặt hàng này phải chịu thuế suất lợi tức là 40%. Cuối năm thứ 5 dự án còn thu hồi được 100 nghìn USD vốn lưu động. Hỏi:

    1. Nếu suất chiết khấu là 12% thì có nên đầu tư hay không?
    2. Nếu suất chiết khấu tăng gấp đôi thì có nên đầu tư nữa hay không?
    3. Tính IRR của dự án
        Bài giải                    
                  1.250−250            
        Giá trị khấu hao hàng năm =   = 200 ngàn USD/năm        
        5          
        Bảng dự tính chi phí dự án                
                           
                  1   2 3 4 5    
                               
        Biến phí       500   550 605 665,5 732,05    
        Định phí       150   150 150 150 150    
        Tổng CP       650   700 755 815,5 882,05    
                                 
        Bảng dự trù lời lỗ                    
                  1   2 3 4 5    
                             
        Doanh thu     1000   1100 1210 1331 1464,1    
        Chi phí       650   700 755 815,5 882,05    
        Khấu hao       200   200 200 200 200    
        EBIT       150   200 255 315,5 382,05    
        Thuế       60   80 102 126,2 152,82    
        EAT       90   120 153 189,3 229,23    
                                 
        Bảng ngân lưu dự án                    
                  0   1 2 3 4 5
                             
        NL vào           1000 1100 1210 1331 1814
        Doanh thu           1000 1100 1210 1331 1464
        Thanh lý TSCĐ                     250
        Thanh lý vốn LĐ                     100
                           
        NL ra     1250   710 780 857 941,7 1035
        Chi phí sx           650 700 755 815,5 882,1
        Mua TSCĐ     1250              
        Thuế           60 80 102 126,2 152,8
                         
        NL ròng   -1250   290 320 353 389,3 779,2
        HSCK(12%)     1   0,893 0,797 0,712 0,636 0,567
        PV(NCF)   -1250   258,97 255,04 251,34 247,59 441,8
    1. Với suất chiết khấu là 12%

    NPV = -1250+258,97+255,04+251,34+247,59+441,8 = 204,76 (ngàn USD)

    NPV > 0, dự án có hiệu quả về mặt tài chính, nên thực hiện đầu tư

    16

    1. Với suất chiết khấu là 24%
        0 1 2 3 4 5
                   
      NL ròng -1250 290 320 353 389,3 779,2
      HSCK(24%) 1 0,806 0,65 0,524 0,423 0,341
      PV(NCF) -1250 233,74 208 184,97 164,67 265,7
                   

    NPV = -1250+233,74+208+184,97+164,67+265,7 = -192,9 (ngàn USD)

    NPV < 0, dự án không có hiệu quả về mặt tài chính, không nên thực hiện đầu tư

    1. Tính IRR của dự án

    Áp dụng công thức nội suy ta có

    204,76

    = 12% + 24% − 12% × 204,76 + −192,9 = 18,18%

    Bài 30

    Một dự án có tổng vốn bằng 6 triệu USD, trong đó vốn cố định bằng 5 triệu USD. Việc đầu tư được tiến hành trong năm 2008. Thời hạn đầu tư 10 năm. Lãi ròng hàng năm được tính hàng năm như sau:

    Năm 2009 2010 2011 2012 2013 5 năm tiếp
    Lãi ròng (triệu USD) -0,2 0,6 1,0 1,5 1,9 2,5 x 5

    Dự án dùng khấu hao theo đường thẳng. Thời hạn khấu hao 5 năm với giá trị còn lại sau 5 năm là 1,5 triệu

      USD. Cuối năm thứ 10 còn thu hồi được 1 triệu USD vốn lưu động.        
      Nguồn vốn và lãi suất tương ứng như sau:                
      Vốn góp   : 3 triệu USD với MARR = 8%/năm        
      Vốn dài hạn   : 2,4 triệu USD với i = 8%/năm        
      –   Vốn vay ngắn hạn   : 0,6 triệu USD với i = 2%/tháng        
      Hãy tính PP, NPV, và IRR của dự án và cho biết có nên đầu tư hay không?      
      Bài giải                              
                                       
      Suất chiết khấu của dự án                        
          = 3 × 8% + 2,4 × 8% + 0,6 × [ 1 + 2% 12 − 1] = 9,88% ≈ 10%/ ă  
                5−1,5     6        
                                   
      Giá trị khấu hao hàng năm =   =0,7 triệu USD            
                   
      Bảng ngân lưu dự án 5                    
                             
      Năm Đầu tư   Lãi   Khấu   Thanh NCF   HSCK PV(NCF)   PV(NCF)
                ròng   hao       (10%)     tích lũy
      2008 0 6               -6   1 -6   -6
      2009 1       -0,2   0,7     0,5   0,909 0,455   -5,545
      2010 2       0,6   0,7     1,3   0,826 1,074   -4,471
      2011 3       1   0,7     1,7   0,751 1,277   -3,194
      2012 4       1,5   0,7     2,2   0,683 1,503   -1,691
      2013 5       1,9   0,7   1,5 4,1   0,621 2,546   0,855
      2014 6       2,5   0,7     3,2   0,564 1,805   2,66
      2015 7       2,5   0,7     3,2   0,513 1,642   4,302
      2016 8       2,5   0,7     3,2   0,467 1,494   5,796
      2017 9       2,5   0,7     3,2   0,424 1,357   7,153
      2018 10       2,5   0,7   1 4,2   0,386 1,621   8,774
                                       

    NVP = 8,774 triệu USD

    • = 4 + 1,6912,546 = 4,664 năm

    IRR = 30% (Excel)

    Bài 31

    Một nhà đầu tư đang cân nhắc để lựa chọn một trong hai dự án A và B để đầu tư. Theo các số liệu đã tính toán được tại một năm sản xuất kinh doanh ổn định (đã phát huy hết công suất của dự án) thì lãi ròng cả hai dự án đều khả quan. Nhưng nhà đầu tư cho rằng tình hình thị trường đã được dự báo là không chắc chắn lắm, có thể có nhiều biến động sai lệch so với dự báo. Bộ phận tư vấn đã giúp nhà đầu tư tính lại lãi ròng của 2 dự án ứng với các trạng thái thị trường khác nhau như trong bảng sau:

    17

    Dự án Trạng thái thị trường E Xác suất (%) Lãi ròng (nghìn USD)
      Thị trường tốt E1 30 1000
    A Thị trường trung bình E2 40 800
      Thị trường xấu E3 30 600
      Thị trường tốt E1 30 1400
    B Thị trường trung bình E2 40 800
      Thị trường xấu E3 30 215

    Các yêu cầu về hành lang an toàn: Lãi ròng ³ 750 nghìn USD, Độ lệch chuẩn £ 200 nghìn USD Hỏi nhà đầu tư nên chọn dự án nào để đầu tư?

    Bài giải

    Lãi ròng kì vọng

    Lãi ròng(A)e = 30%×1000 + 40%×800 + 30%×600 = 800 (nghìn USD) > [750] Lãi ròng(B)e = 30%×1400 + 40%×800 + 30%×215 = 804,5 (nghìn USD) > [750] Độ lệch chuẩn

    =                1.000 − 800 2 × 30% + 800 − 800 2 × 40% + 600 − 800 2 × 30% = 154,919

    =                1.400 − 804,5 2 × 30% + 800 − 804,5 2 × 40% + 215 − 804,5 2 × 30% = 458,985

    sA < [200] và sB > [200]

    Vậy với hành lang an toàn này thì nhà đầu tư nên chọn dự án A vì cả giá trị lãi ròng lẫn độ lệch chuẩn của dự án này đều thỏa mãn yêu cầu.

    Bài tập phân tích kinh tế – xã hội

      Bài 32                                          
                                               
      Tỉnh A đang thẩm định một dự án công với thông tin như sau:       ĐVT: Triệu USD  
          Hạng mục                 0       1   2   3   4 5 6
                                                       
      1. Lợi nhuận                         200   460   500   660 700 780
                                                         
      2. Chi phí tiền lương                         100   230   250   330 350 390
                                                         
      3. Thuế nộp                         30   69   75   99 105 117
                                             
      Hãy xác định các số liệu sau biết chi phí vốn đầu tư là 13%            
                             
      a. Giá trị gia tăng bình quân VA   hàng năm dự án đóng góp vào GDP của quốc gia.    
                                 
      b. Giá trị tiền công bình quân W hàng năm dự án sử dụng.            
                       
      c. Thuế nộp bình quân T hàng năm dự án đóng góp cho ngân sách.      
      Bài giải                                          
                                             
          Hạng mục             0 1 2 3   4 5 6
                                             
      1. Lợi nhuận                   200 460 500   660 700 780
      2. Chi phí công                   100 230 250   330 350 390
      3. Thuế nộp             0 30 69 75   99 105 117
                                           
      4. Giá trị NDVA             0 330 759 825   1089 1155 1287
      5. HSCK(13%)                   0,88 0,78 0,69   0,61 0,54 0,48
      a. Hiện giá của tổng giá trị gia tăng của dự án là                
      PV (GTGT) = 330 ´ 0,88 + 759 ´ 0,78 + 825´0,69 +1089 ´ 0,61+1155´ 0,54 +1287 ´ 0,48 =3.357,42 (trUSD)
      Giá trị gia tăng bình quân hàng năm dự án đóng góp vào GDP của quốc gia là      
        = 3.357,42 ´   0,13       = 3.357,42 ´   0,13 = 839,36 (triệu USD/năm)    
      VA          
        + 0,13)6   – 0,48    
              1 – (1       1                
    1. Hiện giá của tổng giá trị tiền công dự án sử dụng.

    PV (W ) =100 ´0,88 + 230 ´ 0,78 + 250 ´0,69 + 330 ´ 0,61+ 350 ´0,54 + 390 ´0,48 = 1.017,40 (triệu USD)

    Giá trị tiền công bình quân W  hàng năm dự án sử dụng:

    18

        = 1.017,40 ´   0,13 = 1.017,40 ´   0,13 = 254,35 (triệu USD/năm)  
    W
        – (1 + 0,13)6   – 0,48
    1 1    
    1. Hiện giá của tổng giá trị thuế dự án đã đóng góp vào ngân sách:

    PV (T ) = 30 ´0,88 + 69 ´0,78 + 75´ 0,69 + 99 ´ 0,61+105´ 0,54 +117 ´ 0,48 = 305,22 (triệu USD)

    Giá trị thuế bình quân T  hàng năm dự án đóng góp vào ngân sách:

            = 305,22 ´   0,13     = 305,22 ´   0,13   = 76,31 (triệu USD/năm)      
      T      
                               
                    1 – (1 + 0,13)6         1 – 0,48            
      Bài 33                                              
                                             
      Tỉnh B đang thẩm định một dự án công với thông tin như sau:   ĐVT: Triệu USD  
                Hạng mục                         0         1   2 3 4 5
                                                           
      1. Lợi nhuận                         -500       150   250 450 625 800
                                                             
      2. Chi phí lương                         0         30   50 90 125 160
                                                             
      3. Thuế                         0         15   25 45 62,5 80
                                           
      Hãy xác định các số liệu sau biết chi phí vốn đầu tư là 16%        
                               
      a. Giá trị gia tăng bình quân VA   hàng năm dự án đóng góp vào GDP của quốc gia.    
                               
      b. Giá trị tiền công bình quân W hàng năm dư án sử dụng.        
                         
      c. Thuế nộp bình quân T hàng năm dự án đóng góp cho ngân sách.      
      Bài giải                                              
                                                                 
                Hạng mục                         0         1   2 3 4 5
                                                         
      1. Lợi nhuận                         -500       150   250 450 625 800
      2. Chi phí công                                   30   50 90 125 160
      3. Thuế nộp                                   15   25 45 62,5 80
                                                           
      4. Giá trị NDVA                         -500       195   325 585 812,5 1040
      a. Hiện giá của tổng giá trị gia tăng quốc dân thuần của dự án là        
          PV (GTGT) = -500 +195´0,86 + 325´0,74 + 585´0,64 + 750 ´0,55 +1040 ´0,48 = 1.228,68 (triệu USD)
      Giá trị gia tăng bình quân hàng năm dự án đóng góp vào GDP của quốc gia là    
          = 1.228,684 ´   0,16         = 1.228,68 ´   0,16 = 378,05 (triệu USD/năm)    
      VA            
          1 – (1 + 0,16)5            
                                1 – 0,48            
    1. Hiện giá của tổng giá trị tiền công dự án sử dụng.

    PV (W ) = 30 ´0,86 + 50 ´0,74 + 90 ´0,64 +125´ 0,55 +160 ´ 0,48 = 265,96 (triệu USD/năm)

    Giá trị tiền công bình quân W  hàng năm dự án sử dụng:

        = 265,95 ´   0,16 = 265,95 ´   0,16 = 81,83 (triệu USD/năm)  
    W
        – (1 + 0,16)5   – 0,48
    1 1    
    1. Hiện giá của tổng giá trị thuế dự án đã đóng góp vào ngân sách:

    PV (T ) = 15´0,86 + 25´ 0,74 + 45´ 0,64 + 62,5 ´0,55 + 80 ´0,48 = 132,98 (triệu USD)

    Giá trị thuế bình quân T  hàng năm dự án đóng góp vào ngân sách:

        = 132,98 ´   0,16 = 132,98 ´   0,16 = 40,92 (triệu USD/năm)  
    T
        – (1 + 0,16)5   – 0,48
    1 1    

    Tài liệu tham khảo

    Nguyễn Xuân Thủy, 2000. Quản trị dự án đầu tư. NXB Giáo Dục.

    Cao Hào Thi (Chủ biên). 2004. Quản lý dự án. NXB Đại học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh.

    19


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây 


  • Bài tập tổng hợp Quản trị dự án đầu tư

    Bài tập tổng hợp Quản trị dự án đầu tư

    Bài tập tổng hợp Quản trị dự án đầu tư

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Câu hỏi thi trắc nghiệm môn Quản trị dự án đầu tư


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-t%E1%BB%95ng-h%E1%BB%A3p-Qu%E1%BA%A3n-tr%E1%BB%8B-d%E1%BB%B1-%C3%A1n-%C4%91%E1%BA%A7u-t%C6%B0.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập tổng hợp Quản trị dự án đầu tư

    Bài tập tổng hợp

    QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

    Đại học Mở TP HCM

    Bài tập tính chỉ tiêu hiệu quả tài chính

    Bài 1

    Ngân lưu của một dự án (đơn vị tính: USD) được cho như sau:

    Cuối năm 0 1 2 3 4
               
    NCF -10.000 3.800 4.500 5.300 4.200
               

    Biết suất chiết khấu của dự án là 10%/năm.

    1. Tính NPV
    2. Tìm thời gian hoàn vốn của dự án
    3. Tính BCR

    Bài 2

    Tính thời gian hoàn vốn,NPV, BCR của dự án với các số liệu cho như trong bảng. Suất chiết khấu là 10%/năm. ĐVT: Tỷ VNĐ

    Năm Đầu tư Lãi ròng Khấu hao
    0 5
    1 0,352 1
    2 0,355 1
    3 0,358 1
    4 0,400 1
    5 0,420 1

    Bài 3

    Ngân lưu ròng của dự án X có số liệu như trong bảng sau. Tổng vốn đầu tư của dự án là 1000 USD. Hãy tính thời gian hoàn vốn,BCR, NPV của dự án. Biết suất chiết khấu của dự án là 10%/năm.

    Năm 1 2 3 4 5 6
    NCF (USD) 100 200 300 400 500 600

    Bài 4

    Tính NPV, BCR, PP của dự án có các số liệu cho như trong bảng. Vốn đầu tư ngay từ năm 0 là 400.000 USD. Lãi suất chiết khấu 12%/năm. Thời hạn đầu tư là 10 năm.

    Hạng mục Năm 1 2 3 4 5 6-10
    Lãi ròng (103 USD) 94,5 94,5 101,5 127,5 127,5 189 x 5
    Khấu hao (103 USD) 80 80 80 80 80

    Bài 5

    1

    Một công ty lập dự án đầu tư với số liệu như sau Bảng: Ngân lưu ròng (Đvt: triệu đồng)

    Năm Vốn đầu tư Thu nhập ròng
    0 2000  
    1   590
    2   700
    3   750
    4   780
    5   800
    1. Tính hiện giá thuần (NPV) của dự án trên với lãi suất chiết khấu của dự án là 10%
    1. Tính tỷ suất thu hồi vốn nội bộ của dự án (IRR) với lãi suất chiết khấu i1 = 22% và i2 = 23%
    1. Tính thời gian hoàn vốn đầu tư có chiết khấu của dự án với lãi suất chiết khấu của dự án là 8%

    Bài 6

    Có một dự án dự kiến vốn đầu tư và thu nhập ròng như sau (ĐVT: triệu đồng)

    Năm Vốn đầu tư Thu nhập ròng
    0 5.000,00  
    1 6.000,00 8.000,00
    2   1.200,00
    3   1.800,00
    4   2.200,00
    5   2.000,00
    6   2.000,00
    7   2.000,00
    8   2.080,00
    Tổng 11.000,00 21.280,00
    1. Tính Hiện giá thuần (NPV) và tỷ suất lợi ích chi phí (BCR)
    1. Cho biết dự án có: Lãi suất chiết khấu của dự án r (%) = 14

    2

    Bài tập lựa chọn dự án dựa trên chỉ tiêu hiệu quả tài chính

    Bài 7

    Có 2 dự án với thông tin như sau:

    Dự án A có tuổi thọ 5 năm, đầu tư năm 0 với tổng vốn là 2 tỷ đồng. Dự kiến ngân lưu ròng của dự án sẽ có giá trị đều hàng năm là 650 triệu.

    Dự án B có tuổi thọ 5 năm, đầu tư năm 0 với tổng vốn là 1,5 tỷ đồng. Dự kiến ngân lưu ròng của dự án năm đầu tiên là 350 triệu đồng, kể từ năm thứ 2 ngân lưu năm sau sẽ tăng 100 triệu so với năm trước.

    Theo anh/chị, nên chọn dự án nào để đầu tư sẽ đạt hiệu quả cao hơn? Tại sao? Biết suất chiết khấu áp dụng là 12%/năm.

    Bài 8

    Một xí nghiệp sản xuất đồ nhựa định mua một máy ép. Hãng A gửi đến một đơn chào hàng.

    Căn cứ vào đơn chào hàng, xí nghiệp tính được các số liệu sau đây:

    Giá mua trả ngay

    Chi phí vận hành hàng năm

    Thu nhập hàng năm

    Tuổi thọ kinh tế

    Giá trị còn lại sau 5 năm

    Lãi suất chiết khấu

    : 15 triệu đồng

    : 3,7 triệu đồng

    : 6,5 triệu đồng

    : 5 năm

    : 2,5 triệu đồng

    : 10%/năm

    Hãy cho biết xí nghiệp có nên mua máy này hay không?

    Bài 9

    Dòng tiền tệ ròng NCF của 2 dự án A và B có thời kì phân tích từ năm 0 đến năm 1 được cho như sau (ĐVT: USD)

    Năm 0 1
    NCF (A) -1.000 1.100
    NCF (B) -3.000 3.300

    Yêu cầu:

    1. Xác định IRR của dự án A và B
    2. Dựa trên tiêu chuẩn IRR, lựa chọn một trong 2 dự án biết MARR = 8%
    3. Dựa trên tiêu chuẩn IRR, lựa chọn một trong 2 dự án biết MARR = 12%
    4. Dựa trên tiêu chuẩn NPV, lựa chọn một trong 2 dự án biết MARR = 8%
    1. Có sự khác biệt gì trong việc sử dụng hai tiêu chuẩn IRR và NPV để đánh giá dự án hay không?

    3

    Bài tập lựa chọn dự án dựa trên mô hình định tính

    Bài 10

    Sử dụng mô hình cho điểm có trọng số để lựa chọn 3 địa điểm A,B,C để xây dựng nhà máy.

    Trọng số của mỗi chỉ tiêu được biểu diễn trong bảng sau.

    Thang đo 1 : không tốt, 2: trung bình, 3: tốt

    Tiêu chí Điểm quan trọng   Vị trí    
           
    A B C  
       
               
    Chi phí lao động 20 1 2 3  
               
    Năng suất lao động 20 2 3 1  
               
    Nguồn cung lao động 5 2 1 3  
               
    Công đoàn 10 3 3 2  
               
    Cung nguyên liệu 10 2 1 1  
               
    Chi phí vận tải 25 1 2 3  
               
    Cơ sở hạ tầng 10 2 2 2  
               

    Hãy xây dựng một bảng tính để trả lời các câu hỏi sau

    1. Theo bảng tính, hãy chọn vị trí thích hợp nhất để xây dựng nhà máy
    1. Nếu điểm quan trọng của chi phí vận tải giảm còn 10 và điểm quan trọng của công đoàn tăng lên đến 25, lời khuyên của bạn là gì?
    2. Trên phương diện chi phí vận tải, giả sử vị trí A đạt điểm 3, vị trí B đạt điểm 1, vị trí C

    đạt điểm 2, lời khuyên của bạn có thay đổi hay không?

    1. Phó giám đốc tài chính xem xét mô hình cho điểm của bạn và nghĩ rằng nên thêm vào tiêu chí chính quyền địa phương với điểm quan trọng là 15. Ngoài ra, ông cũng cho điểm 3 vị trí theo tiêu chí này như sau: A : 3; B: 2 và C:1. Thay đổi này có làm cho lời khuyên của bạn thay đổi hay không?

    Bài 11

    Thanh đang nghiên cứu 4 khu chợ, siêu thị khác nhau để đặt quầy bán quần áo. Một số có khách hàng cao cấp hơn, một số có quy mô nhỏ, số khác có doanh thu lớn và chi phí thuê mặt bằng cũng rất khác biệt. Do tính chất của cửa hàng nên cô quyết định rằng tầng lớp khách hàng là yếu tố quan trọng nhất cần xem xét.

    Tiếp theo là chi phí, do vậy tiền thuê mặt bằng cũng là một yếu tố lớn, với mức độ quan trọng khoảng 90% so với yếu tố khách hàng. Do đó các khu siêu thị khép kín, có điều hòa nhiệt độ sẽ rất phù hợp với những cửa hàng như của Thanh vì 70% doanh thu là từ các khách hàng vãng lai, qua đường. Do đó, cô cho rằng yếu tố này có mức độ quan trọng là 95% so với giá thuê mặt bằng.

    Cuối cùng, số lượng người đi mua sắm càng lớn thì doanh thu tiềm năng cũng càng lớn, và yếu tố này được xếp tầm quan trọng bằng 80% tiền thuê mặt bằng.

    4

    Thanh cũng xây dựng một bảng số sau đây với thang đo 3: tốt; 2: trung bình và 1: kém.

    Tiêu chí     Vị trí    
             
    1 2 3 4  
     
               
    Khách hàng TB Tốt Kém Tốt  
               
    Tiền thuê mặt bằng Tốt TB Kém Tốt  
               
    Siêu thị khép kín Tốt Kém Tốt Kém  
               
    Doanh thu Tốt TB Tốt Kém  
               
    1. Hãy sử dụng mô hình cho điểm có trọng số để giúp Thanh ra quyết định
    1. Giả sử Thanh có thể thương lượng để giảm tiền thuê mặt bằng tại vị trí 3 và do

    đó, vị trí 3 được xếp hạng tốt trên tiêu chí này. Như vậy, xếp hạng cuối cùng của 4 vị trí sẽ thay đổi như thế nào?

    Bài tập lựa chọn dự án dựa trên phân tích rủi ro

    Bài 12

    Một dự án cần chọn 1 trong 3 loại sản phẩm hoặc A hoặc B hoặc C để sản xuất. Công nghệ sản xuất 3 loại sản phẩm này khác hẳn nhau. Hỏi nên chọn loại sản phẩm nào để có thể vừa đạt lợi nhuận max vừa an toàn nhất?

    Lợi nhuận tính cho 1 năm và xác suất trình bày như trong bảng sau (ĐVT: 103 USD)

    Sản phẩm Thị trường tốt Thị trường TB Thị trường xấu  
    E1 E2 E3  
     
    A 700 600 500  
    B 600 400 200  
    C 800 600 400  
    Xác suất 0,25 0,5 0,25  

    Bài 13

    Một công ty thủy sản đang dự kiến đầu tư dự án nuôi tôm với các thông tin sau:

    • Tổng vốn đầu tư ban đầu: 3 triệu USD
    • Số địa điểm định nuôi: 3 địa điểm.
    • Xác suất được mùa tại mỗi địa điểm đều là: 0.7
    • Mỗi địa điểm được mùa sẽ cho lợi nhuận: 0.8 triệu USD/năm
    • Mỗi địa điểm mất mùa sẽ làm thiệt hại: 1 triệu USD/năm
    • Dự án dự kiến hoạt động trong 8 năm, với giá trị còn lại bằng 0.

    Hỏi: Cty nên đầu tư dự án này hay không biết chi phí vay vốn là 10% năm. và tại mỗi địa điểm chỉ có 2 khả năng xảy ra (được mùa hoặc mất mùa)

    5

    Bài 14

    Ông Minh là nhà đầu tư chứng khoán rất thành công trong những năm gần đây. Tuy nhiên trong những tháng cuối năm ngoái, thị trường chứng khoán không ổn định. Đầu năm nay với 10,000$ tiền vốn, ông đang đứng trước hai phương án đầu tư:

    • gửi tiền tiết kiệm, lãi suất 9%;
    • tiếp tục chơi chứng khoán (lãi suất tương ứng thị trường tốt: 14%, trung bình: 8%, xấu:

    0%). Với xác suất của từng trạng thái thị trường lần lượt là 40%, 40%, 20%.

    Hãy giúp ông Minh ra quyết định theo các mô hình maxEMV và minEOL dựa trên lợi nhuận có được từ mỗi phương án đầu tư.

    Bài 15

    Bà Hằng đang dự định xây một bệnh viện tư tại một tỉnh miền Trung và đứng trước 2 phương án: BV lớn và BV nhỏ. Nếu dân số tiếp tục tăng, BV lớn sẽ cho lợi nhuận hàng năm là 150.000$, BV nhỏ sẽ cho lợi nhuận là 60.000$. Trong trường hợp dân số không tăng, BV lớn sẽ lỗ mỗi năm là 85.000$ và BV nhỏ sẽ lỗ mỗi năm là 45.000$. Tiếc rằng bà Hằng không có thông tin về dân số trong tương lai.

    1. Môi trường quyết định này là gì?
    2. Lập bảng quyết định
    3. Sử dụng tiêu chí xảy ra như nhau để chọn phương án tốt nhất

    Ông Long là sếp của bà Hằng. Ông này không chấp nhận với tiêu chí ra quyết định của bà Hằng. Ông cho rằng bà Hằng nên sử dụng hệ số thực tế (Herwicz) là 0,75 để chọn phương án.

    1. Sử dụng tiêu chí Herwicz, hãy tìm phương án tốt nhất
    2. Phương án của bà Hằng và phương án của ông Long có gì khác nhau không ?

    Bài 16

    Mặc dù thị trường xăng dầu đang có nhiều bất ổn, tuy nhiên ông Tuấn vẫn quyết định đầu tư thêm một trạm xăng dầu mới. Ông đang đứng trước bốn sự lựa chọn để xây dựng trạm xăng dầu. Kết quả lợi nhuận hàng năm tương ứng với từng trạm xăng dầu trong từng điều kiện thị trường được phân tích theo bảng sau (ĐVT: USD)

    Độ lớn của trạm xăng dầu TT tốt TT trung bình TT xấu
    Nhỏ 50.000 20.000 -10.000
    Vừa 80.000 30.000 -20.000
    Lớn 100.000 30.000 -40.000
    Rất lớn 300.000 25.000 -160.000

    Hãy chọn phương án theo:

    1. Tiêu chí Maximax
    2. Tiêu chí Maximin
    3. Tiêu chí xảy ra như nhau (Laplace)
    4. Tiêu chí Herwicz với hệ số thực tế α = 0,8

    6

    Bài 17

    Ông A đang cân nhắc 2 phương án mua căn hộ cho thuê giá 800 triệu đồng hoặc mua đất giá 200 triệu đồng. Tình hình dân số ảnh hưởng đến kết quả ra quyết định.

    • Với quyết định mua căn hộ, sau 2 năm, nếu tình hình dân số gia tăng (60%), ông thu được 3 tỷ khi bán căn hộ, ngược lại với tình hình dân số không tăng (40%), ông chỉ thu được 1,2 tỷ.
    • Với quyết định mua đất, với tình hình dân số gia tăng (60%), sau một năm ông đứng

    trước quyết định bán đất hoặc xây biệt thự. o Nếu bán đất, ông thu được 500 triệu;

    o Nếu xây biệt thự với chi phí 600 triệu và trong vòng 1 năm tiếp theo, nếu tình hình dân số tăng (80%), khi bán biệt thự ông thu được 3 tỷ, ngược lại tình hình dân số không tăng (20%), khi bán biệt thự ông thu được 1 tỷ.

    • Với quyết định mua đất và tình hình dân số không tăng (40%), sau 3 năm ông đứng trước quyết định bán đất hoặc xây kho.

    o  Nếu bán đất, ông thu được 220 triệu.

    o Nếu xây kho với chi phí 300 triệu và trong 1 năm tiếp theo nếu tình hình dân số tăng (70%) khi bán nhà kho ông thu được 2 tỷ, ngược lại nếu tình hình dân số không tăng (30%), khi bán nhà kho ông thu được 1 tỷ.

    Vẽ cây quyết định để phân tích quyết định của ông A biết MARR của ông A là 10%/năm.

    Bài tập quản lý tiến độ dự án

    Bài 18

    Một dự án có các hoạt động (công việc) dự kiến sau đây:

    • Hoạt động A: San lấp mặt bằng điạ điểm, thực hiện 1 tháng, ngay từ đầu
    • Hoạt động B: Hoàn thành hợp đồng cung ứng MMTB, thực hiện 1 tháng, ngay từ đầu
    • Hoạt động C: Xây dựng nhà xưởng, thực hiện 6 tháng, tiến hành sau hoạt động A
    • Hoạt động D: Chở máy móc thiết bị về, thực hiện 5 tháng, tiến hành sau hoạt động B
    • Hoat động E: Lắp máy móc thiết bị, thực hiện 4 tháng, tiến hành sau hoạt động C và D
    • Hoạt động F: Mắc điện-nước và nghiệm thu, thực hiện 1 tháng, tiến hành sau hoạt động E. Yêu cầu:
    1. Lập bảng phân tích của dự án
    2. Vẽ sơ đồ GANTT
    3. Tổng thời gian thực hiện dự án là bao lâu?
    4. Vẽ sơ đồ mạng công việc CPM/PERT cho dự án

    Bài 19

    7

    Một dự án có bảng phân tích công việc như sau:

    TT Tên công việc Ký hiệu CV Thời gian (tháng) Thời điểm
    1 Tuyển nhân công A 2 Ngay từ đầu
    2 Làm thủ tục xin cấp đất B 1
    3 Tìm hãng cung cấp MMTB C 3
    4 Đấu thầu ký HĐ mua máy D 2 Sau C
    5 Chuẩn bị xây dựng E 8 Sau B
    6 Xây nhà xưởng F 9 Sau E
    7 Chuyển mmtb về G 12 Sau D
    8 Lắp đặt sơ bộ máy móc thiết bị H 3 Sau A,F,G
    9 Chờ chuyên gia điều chỉnh máy I 1 Sau H
    10 Chạy thử, nghiệm thu, hoạt động J 2 Sau I

    Yêu cầu:

    1. vẽ sơ đồ GANTT cho dự án? Tổng thời gian thực hiện dự án là bao lâu?
    2. vẽ sơ đồ mạng công việc (CPM/PERT) cho dự án này.

    Bài 20

     

    Vẽ sơ đồ mạng công việc CPM/PERT cho một dự án có số liệu các công việc như sau:

    CV Trình tự Thời gian  
    Thực hiện (ngày)  
       
    A Từ đầu 3  
    B Từ đầu 4  
    C Từ đầu 4  
    D Sau A 5  
    G Sau D 5  
    H Sau A 9  
    F Sau B,G 7  

    Bài 21

    CV Trình tự Thời gian  
    thực hiện (ngày)  
       
    I Sau C 6  
    K Sau F 3  
    L Sau F 10  
    M Sau F, I 9  
    N Sau H, K 7  
    P Sau L,M,N 12  

    Vẽ sơ đồ mạng công việc CPM/PERT cho dự án có số liệu các công việc như sau:

    Công Trình tự Thời gian thực
    việc   hiện (ngày)
    A Từ đầu 3
    B Từ đầu 2
    C Sau A 4
    D Sau A 2
    G Sau C 3
    H Sau B, D, G 6
    Công việc Trình tự Thời gian thực
        hiện (ngày)
    F Sau C 9
    I Sau H 5
    K Sau I 6
    L Sau I 5
    M Sau F,K,L 7
    N Sau F,K 10

    8

    Bài 22

    Vẽ sơ đồ mạng công việc CPM/PERT cho dự án có số liệu các công việc như sau:

    CV Trình tự Thời gian thực
        hiện (ngày)
    A Từ đầu 2
    B Từ đầu 6
    C Sau A 3
    D Sau B,C 4
    G Sau A 5

    Bài 23

    CV Trình tự Thời gian thực
        hiện (ngày)
    H Sau D,G 5
    F Sau D 4
    I Sau B,C 7
    K Sau H,F 6
    L Sau I 6

    Vẽ sơ đồ mạng công việc CPM/PERT cho dự án có số liệu các công việc như sau:

    CV Trình tự Thời gian  
    thực hiện (ngày)  
       
    A Từ đầu 2  
    B Sau A 0,5  
    C Từ đầu 0,5  
    D Sau B,C 0,5  
    CV Trình tự Thời gian  
    thực hiện (ngày)  
       
    G Từ đầu 3  
    H Sau D,G 3  
    F Từ đầu 2  
    I Sau H,F 2  

    Bài 24

    Một dự án có các thông số sau đây (đvtg: ngày):

    • Hoạt động A, tiến hành ngay từ đầu, có thời gian lạc quan là 10, thường gặp 12, bi quan 14
    • Hoạt động B, tiến hành sau A, có thời gian lạc quan là 2, thường gặp 3, bi quan 4
    • Hoạt động C, tiến hành sau B, có thời gian lạc quan là 5.5, thường gặp 6, bi quan 6.5
    • Hoạt động D, tiến hành ngay từ đầu, có thời gian lạc quan là 15, thường gặp 18, bi quan 21
    • Hoạt động E, tiến hành sau C và D, có thời gian lạc quan là 4, thường gặp 7, bi quan 10.

    Yêu cầu:

    1. Áp dụng phương pháp sơ đồ PERT tính các chỉ số thời gian của dự án?
    2. Phương sai thời gian hoàn thành toàn bộ dự án?
    3. Hãy cho biết xác suất dự án hoàn thành trong vòng 25 ngày

    Bài 25

    Hãy lập sơ đồ PERT và xác định thời gian cho các công việc có trong sơ đồ. (ĐVT: Tháng)

    Kí hiệu Mô tả a m b Trình tự
    U1 Làm cảng tạm thời 1 2 3 Từ đầu
    U2 Làm đường ô tô 0,5 1 1,5 Từ đầu
    U3 Chở thiết bị cảng 4 5 6 Từ đầu
    U4 Đặt đường sắt 1 2 3 Sau U1
    U5 Làm cảng chính 5 6 7 Sau U1
    U6 Làm nhà xưởng 2 3 4 Sau U3
    U7 Lắp đặt thiết bị cảng 3 4 5 Sau U2, U4
    1. Tính thời gian hoàn thành dự án và xác định đường găng cho dự án trên.
    1. Thời gian hoàn thành dự án sẽ dao động trong khoảng nào?

    9

    Bài 26

    Công ty xây dựng X vừa ký một hợp đồng xây dựng một công trình Y với giá trị hợp đồng với thời hạn hợp đồng là 10 tháng. Sau khi nghiên cứu tính tóan, công ty X đã lập được bảng số liệu sau:

    CV Tg lạc quan Tg thường gặp Tg bi quan Trình tự  
    (tháng) (tháng) (tháng)
         
    A 1 2 3 Ngay từ đầu  
    B 0,5 1 1,5 Ngay từ đầu  
    C 4 5 6 Ngay từ đầu  
    D 1 2 3 Sau A, B  
    G 5 6 7 Sau A  
    E 2 3 4 Sau A  
    F 3 4 5 Sau C, G  

    Yêu cầu:

    1. Vẽ sơ đồ CPM/PERT
    2. Những công việc nào là trọng tâm cần tập trung chỉ đạo?
    3. Tính thời gian xuất hiện sớm của các sự kiện
    4. Tính thời gian xuất hiện muộn của các sự kiện
    5. Tính thời gian dự trữ của các sự kiện; Tính thời gian dự trữ của từng công việc.
    6. Hỏi công ty có khả năng hoàn thành hợp đồng trong 10 tháng hay không?

    Bài 27

    Một dự án được mô tả trong bảng công việc sau:

    CV   Ngày   CV trước   CV   Ngày   CV trước
    a m b   a m b
             
    A 8 10 12   G 6 7 8 B, D, E
    B 6 7 8   H 14 15 16 F
    C 4 3 8   I 9 11 13 F
    D 10 20 30 A   J 6 7 8 G, H
    E 6 7 8 C   K 8 7 12 I, J
    F 9 10 11 B, D, E   L 1 2 3 G, H

    Yêu cầu:

    1. Vẽ sơ đồ mạng
    2. Tính thời gian và phương sai mỗi công việc
    1. Xác định thời gian hoàn thành muộn nhất và thời gian hoàn thành sớm nhất của mỗi công việc.
    2. Xác định đường găng và thời gian hoàn thành dự án.
    3. Tính xác suất dự án hoàn thành trong 70 ngày.
    4. Tính xác suất dự án hoàn thành trong 80 ngày.
    5. Tính xác suất dự án hoàn thành trong 90 ngày

    10

    Bài 28

    Cho sơ đồ dưới đây (thời gian: ngày), yêu cầu:

    1. Hãy tìm đường găng
    2. Phải mất bao nhiêu thời gian để hoàn thành dự án?
    1. Công việc B có thể bị trì hoãn mà không ảnh hưởng đến việc hoàn thành dự án hay không? Nếu không thì trong bao nhiêu ngày?
    A (8) D (7)  
       
      G(6)  
      C (3)  
    B(10) E (6)  
    H(3)  
     
      F (7)  

    Bài 29

    Cho dự án có sơ đồ mạng như bài trên và thời gian các công việc như sau  
                       
    Hoạt a m b   Hoạt a m b Tính xác suất để dự án
    động   động có thể hoàn thành trong
                 
    A 6 7 14   E 5 5,5 9 a. 21 ngày
    B 8 10 12   F 5 7 9 b. 22 ngày
    C 2 3 4   G 4 6 8 c. 25 ngày
    D 6 7 8   H 2,5 3 3,5    

    Bài 30

    Công ty xây dựng muốn triển khai một dự án với các bước công việc cho trong bảng dưới đây. Hãy sử dụng phân tích PERT/CPM , tìm đường găng, tính thời gian tự do và thời gian hoàn thành công việc kỳ vọng

    Công việc Lạc quan Dễ xảy ra Bi quan Công việc trước
    1 8 10 13
    2 5 6 8
    3 13 15 21 2
    4 10 12 14 1,3
    5 11 20 30 4
    6 4 5 8 5
    7 2 3 4 5
    8 4 6 10 7
    9 2 3 4 8,6

    11

    Bài 31

    Cho một dự án truyền thông sau đây:

    Công việc Lạc quan Dễ xảy ra Bi quan Công việc Lạc quan Dễ xảy ra Bi quan
    1-2 5 11 11 3-7 4 7 10
    1-3 10 10 10 3-5 2 2 2
    1-4 2 5 8 4-5 0 6 6
    2-6 1 7 13 5-7 2 8 14
    3-6 4 4 10 6-7 1 4 7
    1. Hãy tính xác suất hoàn thành trong 17 tuần, trong 24 tuần. Cho đến ngày nào, xác suất hoàn thành dự án là 90%?
    1. Nếu công ty có thể hoàn thành dự án trong vòng 18 tuần, sẽ nhận được một phần thưởng 10.000$. Nếu dự án trễ hơn 22 tuần, thì phải trả một khoản tiền phạt 5000$. Nếu công ty có thể chọn lựa thì nên quyết định thực hiện dự án hay không?

    Bài 32

    Một công trình xây dựng nhà máy A với 10 nhóm công việc như sau

    Tên công Thời gian Thứ tự thực
    việc (tháng) hiện
    M 4 Ngay từ đầu
    N 5 Ngay từ đầu
    O 3 Sau M
    P 6 Sau N
    Q 2 Sau N
    Yêu cầu:    
    Tên công Thời gian Thứ tự thực
    việc (tháng) hiện
    R 2 Sau O,P
    S 3 Sau R
    T 7 Sau O,P
    U 8 Sau Q,S
    V 5 Sau T,U
    1. Vẽ sơ đồ mạng công việc, xác định và tính thời gian cho các sự kiện và công việc
    1. Xác định đường găng của dự án và cho biết tổng thời gian thực hiện dự án là bao lâu?

    Bài 33

    Một dự án gồm các công việc và thời gian thực hiện tính theo tuần được cho như sau

    CV CV TG lạc TG bình TG bi  
    trước quan thường quan  
     
    A 2 3 6  
    B A 3 4 6  
    C B,H,K 4 5 7  
    D A 4 6 8  
    E C,D 6 7 10  
    F C 7 8 11  

    Yêu cầu

    CV CV TG lạc TG bình TG bi  
    trước quan thường quan  
     
    G 8 9 12  
    H 9 10 12  
    I G 4 6 11  
    J C,I 6 7 8  
    K G 3 4 8  
    1. Xác định thời gian dự tính và độ lệch chuẩn cho mỗi công việc
    2. Vẽ sơ đồ mạng công việc và xác định thông số của sự kiện và công việc
    1. Dự án sẽ hoàn thành trung bình trong bao lâu? Thời gian hoàn thành dự án dao động trong khoảng nào với mức ý nghĩa 95%?

    12

    Bài 34

    Một dự án có sơ đồ mạng và thời gian thực hiện các công việc như sau:

      2 E (4,11,12) 6  
         
    A (6,14,16)     J (1,5,9)  
      F (5,7,9)    
           
    1 B(6,15,30) 7 8
       
        C (2,5,8) K (1,4,7)  
           
    D (1,2,3)     I (1,5,9)  
      3 4 5  
        G (3,12,21) H (3,4,5)  

    Chú thích: A (6,14,16) là kí hiệu tên công việc và ba loại thời gian ước tính để hoàn thành công việc đó với a = 6 ngày; m = 14 ngày; b = 16 ngày

    Hãy xác định:

    1. Thời gian hoàn thành dự án
    2. Đường găng?
    3. Xác suất hoàn thành dự án trong vòng 30 ngày
    4. Thời gian hoàn thành dự án nếu xác suất hoàn thành dự án là 80%

    Bài 35

    Một dự án gồm các công việc và thời gian thực hiện tính theo tháng được cho như sau

          Thời CP tăng tốc
      CV Thời gian
    CV (106 USD
      trước gian ngắn /tháng)
          nhất
           
    A 3 2 1
    B 5 4 1,5
    C A 7 5 9
    D B 2 1 8,5
    E B 4 3 8
    F B 6 4 7,5

    Yêu cầu

          Thời CP tăng tốc
      CV Thời gian
    CV (106 USD
      trước gian ngắn /tháng)
          nhất
           
    G C,D 6 4 6
    H F 7 5 5,5
    I C,D 4 3 4
    J G,E,H 9 6 4,5
    K F 3 2 5
    1. Vẽ sơ đồ mạng công việc và xác định thông số của sự kiện và công việc
    2. Xác định đường găng và tổng thời gian thực hiện dự án
    3. Xác định phương án tăng tốc hợp lý với yêu cầu hoàn thành dự án trong 22 tháng
    1. Biết rằng mỗi công việc hao phí bình quân 1 đơn vị nguồn lực/tháng, lập biểu đồ phân phối nguồn lực trong trường hợp rút ngắn tiến độ thực hiện dự án thành 22 tháng.

    13

    Bài 36

    Công ty Bowman chuyên sản xuất và kinh doanh các bộ khung kho chứa hàng bằng thép. Công ty này thực hiện một dự án, các công việc của quy trình sản xuất cùng các số liệu liên quan được cho như sau:

      Thời gian để hoàn thành Chi phí (USD) Thứ tự tiến  
    Công việc (tuần)
        hành  
      Bình thường Rút ngắn còn Bình thường Rút ngắn
         
    A 3 2 1000 1600 Bắt đầu ngay  
    B 2 1 2000 2700 Bắt đầu ngay  
    C 2 1 300 600 Bắt đầu ngay  
    D 7 3 1300 1600 Sau A  
    E 6 3 850 1000 Sau B  
    F 2 1 4000 5000 Sau C  
    G 4 2 1500 2000 Sau D và E  

    Yêu cầu

    1. Hãy lập sơ đồ PERT với thời gian bình thường, tính thời gian hoàn thành dự án và xác

    định đường găng

    1. Hãy sử dụng phương pháp đường găng rút ngắn tiến độ đề rút ngắn thời gian hoàn thành dự án xuống còn 10 tuần với chi phí rút ngắn thấp nhất. Tính chi phí rút ngắn

    Bài 37

    Một công tình xây dựng có các công việc với thời gian (ngày) và chi phí (triệu đồng) được cho trong bảng sau

        Thời Thời CP CP       Thời Thời CP CP
      CV gian gian     CV gian gian
    CV bình tăng   CV bình tăng
    trước bình rút   trước bình rút
        thường ngắn thường tốc       thường ngắn thường tốc
    A 10 10 10 10   G C,D 5 4 20 25
    B A 6 4 10 20   H E 10 5 20 30
    C B 6 3 10 13   I F 10 9 15 20
    D A 13 10 20 26   J H 10 8 20 30
    E A 10 7 30 39   K I 8 4 9 21
    F A 10 7 10 16   L G,J,K 10 8 10 12

    Yêu cầu:

    1. Vẽ sơ đồ mạng, xác định đường găng
    1. Thể hiện trên sơ đồ các thông số sự kiện và công việc của dự án
    1. Xác định phương án hoàn thành công trình với thời gian là 40 ngày với chi phí thấp nhất.

    14

    Bài 38

    Xem xét một dự án sau

    CV CV Thời gian bình Thời gian rút CP bình thường CP khi rút ngắn  
    trước thường (ngày) ngắn (ngày) (USD) (USD)  
     
    A 7 4 500 800  
    B A 3 2 200 350  
    C 6 4 500 900  
    D C 3 1 200 500  
    E B,D 2 1 300 550  

    Yêu cầu

    1. Tính chi phí rút ngắn đơn vị.
    1. Những công việc nào nên được rút ngắn để đáp ứng thời gian hoàn thành dự án là 10 ngày với chi phí tăng thêm là thấp nhất?
    2. Tính tổng chi phí hoàn thành dự án trong vòng 10 ngày.

    Bài tập kiểm soát dự án

    Bài 39

    Một dự án có sơ đồ thanh ngang (GANTT) như sau

    Ngày đánh giá

    Tuần

    0   1        2              3              4              5              6              7              8              9              10  11  12  13  14  15  16  17  18  19  20  21  22

    Công việc

    A

    B

    C

    D

    E

    F

    G

    Theo kế hoạch, các công việc thực hiện trong tháng đầu tiên như sau:

      Công tác Thời gian (tuần) Chi phí dự tính (USD) Chi phí/tuần
      A 5 1.500 300
      B 3 3.000 1.000
      E 7 5.700 814

    15

    Khối lượng công việc được thực hiện đến cuối tuần 4:

    Công tác Chi phí thực tế (USD) % công việc đã thực hiện
    A 1.500 100%
    B 3.000 100%
    E 2.900 (2/7) × 100%
         

    Hãy đánh giá tiến triển dự án về tiến độ và chi phí đến cuối tuần thứ 4

    Bài 40

    Kế hoạch thực hiện các công việc của một dự án như sau:

    Công tác Ngày bắt đầu Ngày kết thúc Chi phí/ngày
    A 1 3 1.000
    B 1 5 5.000
    C 3 7 3.000
    D 5 15 1.000
    E 7 22 2.000
    F 7 25 4.000

    Khối lượng hoàn thành của các công việc trong ba tuần đầu:

    Công việc   % hoàn thành    
    Tuần 1 Tuần 2 Tuần 3  
     
    A 50 100 100  
    B 30 100 100  
    C 10 100 100  
    D 0 20 60  
    E 0 0 25  
    F 0 30 40  

    Dự án làm việc 5 ngày trong tuần.

    Hãy đánh giá tiến triển của dự án về tiến độ và chi phí đến cuối tuần thứ 3.

    Tài liệu tham khảo

    Nguyễn Xuân Thủy, 2009. Quản trị dự án đầu tư. NXB Thống kê.

    Cao Hào Thi (Chủ biên). 2004. Quản lý dự án. NXB Đại học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh. Từ Quang Phương (chủ biên). 2010. Quản lý dự án. NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân Nguyễn Quang Trung. 2009. Phân tích định lượng trong quản trị. ĐH Mở TPHCM

    16

    Xác suất tích lũy của phân phối chuẩn (diện tích dưới đường cong tính từ -∞ đến z)

    (Z ≤ 0, p ≤ 50%)

      0.00 0.01 0.02 0.03 0.04 0.05 0.06 0.07 0.08 0.09
                         
    -3.4 .00034 .00032 .00031 .00030 .00029 .00028 .00027 .00026 .00025 .00024
                         
    -3.3 .00048 .00047 .00045 .00043 .00042 .00040 .00039 .00038 .00036 .00035
                         
    -3.2 .00069 .00066 .00064 .00062 .00060 .00058 .00056 .00054 .00052 .00050
                         
    -3.1 .00097 .00094 .00090 .00087 .00084 .00082 .00079 .00076 .00074 .00071
                         
    -3.0 .00135 .00131 .00126 .00122 .00118 .00114 .00111 .00107 .00104 .00100
                         
    -2.9 .00187 .00181 .00175 .00169 .00164 .00159 .00154 .00149 .00144 .00139
                         
    -2.8 .00256 .00248 .00240 .00233 .00226 .00219 .00212 .00205 .00199 .00193
                         
    -2.7 .00347 .00336 .00326 .00317 .00307 .00298 .00289 .00280 .00272 .00264
                         
    -2.6 .00466 .00453 .00440 .00427 .00415 .00402 .00391 .00379 .00368 .00357
                         
    -2.5 .00621 .00604 .00587 .00570 .00554 .00539 .00523 .00508 .00494 .00480
                         
    -2.4 .00820 .00798 .00776 .00755 .00734 .00714 .00695 .00676 .00657 .00639
                         
    -2.3 .01072 .01044 .01017 .00990 .00964 .00939 .00914 .00889 .00866 .00842
                         
    -2.2 .01390 .01355 .01321 .01287 .01255 .01222 .01191 .01160 .01130 .01101
                         
    -2.1 .01786 .01743 .01700 .01659 .01618 .01578 .01539 .01500 .01463 .01426
                         
    -2.0 .02275 .02222 .02169 .02118 .02068 .02018 .01970 .01923 .01876 .01831
                         
    -1.9 .02872 .02807 .02743 .02680 .02619 .02559 .02500 .02442 .02385 .02330
                         
    -1.8 .03593 .03515 .03438 .03362 .03288 .03216 .03144 .03074 .03005 .02938
                         
    -1.7 .04457 .04363 .04272 .04182 .04093 .04006 .03920 .03836 .03754 .03673
                         
    -1.6 .05480 .05370 .05262 .05155 .05050 .04947 .04846 .04746 .04648 .04551
                         
    -1.5 .06681 .06552 .06426 .06301 .06178 .06057 .05938 .05821 .05705 .05592
                         
    -1.4 .08076 .07927 .07780 .07636 .07493 .07353 .07215 .07078 .06944 .06811
                         
    -1.3 .09680 .09510 .09342 .09176 .09012 .08851 .08691 .08534 .08379 .08226
                         
    -1.2 .11507 .11314 .11123 .10935 .10749 .10565 .10383 .10204 .10027 .09853
                         
    -1.1 .13567 .13350 .13136 .12924 .12714 .12507 .12302 .12100 .11900 .11702
                         
    -1.0 .15866 .15625 .15386 .15151 .14917 .14686 .14457 .14231 .14007 .13786
                         
    -0.9 .18406 .18141 .17879 .17619 .17361 .17106 .16853 .16602 .16354 .16109
                         
    -0.8 .21186 .20897 .20611 .20327 .20045 .19766 .19489 .19215 .18943 .18673
                         
    -0.7 .24196 .23885 .23576 .23270 .22965 .22663 .22363 .22065 .21770 .21476
                         
    -0.6 .27425 .27093 .26763 .26435 .26109 .25785 .25463 .25143 .24825 .24510
                         
    -0.5 .30854 .30503 .30153 .29806 .29460 .29116 .28774 .28434 .28096 .27760
                         
    -0.4 .34458 .34090 .33724 .33360 .32997 .32636 .32276 .31918 .31561 .31207
                         
    -0.3 .38209 .37828 .37448 .37070 .36693 .36317 .35942 .35569 .35197 .34827
                         
    -0.2 .42074 .41683 .41294 .40905 .40517 .40129 .39743 .39358 .38974 .38591
                         
    -0.1 .46017 .45620 .45224 .44828 .44433 .44038 .43644 .43251 .42858 .42465
                         
    -0.0 .50000 .49601 .49202 .48803 .48405 .48006 .47608 .47210 .46812 .46414
                         

    Xác suất tích lũy của phân phối chuẩn (diện tích dưới đường cong tính từ -∞ đến z)

    (Z ≤ 0, p ≤ 50%)

      0.00 0.01 0.02 0.03 0.04 0.05 0.06 0.07 0.08 0.09
                         
    0.0 .50000 .50399 .50798 .51197 .51595 .51994 .52392 .52790 .53188 .53586
                         
    0.1 .53983 .54380 .54776 .55172 .55567 .55962 .56356 .56749 .57142 .57535
                         
    0.2 .57926 .58317 .58706 .59095 .59483 .59871 .60257 .60642 .61026 .61409
                         
    0.3 .61791 .62172 .62552 .62930 .63307 .63683 .64058 .64431 .64803 .65173
                         
    0.4 .65542 .65910 .66276 .66640 .67003 .67364 .67724 .68082 .68439 .68793
                         
    0.5 .69146 .69497 .69847 .70194 .70540 .70884 .71226 .71566 .71904 .72240
                         
    0.6 .72575 .72907 .73237 .73565 .73891 .74215 .74537 .74857 .75175 .75490
                         
    0.7 .75804 .76115 .76424 .76730 .77035 .77337 .77637 .77935 .78230 .78524
                         
    0.8 .78814 .79103 .79389 .79673 .79955 .80234 .80511 .80785 .81057 .81327
                         
    0.9 .81594 .81859 .82121 .82381 .82639 .82894 .83147 .83398 .83646 .83891
                         
    1.0 .84134 .84375 .84614 .84849 .85083 .85314 .85543 .85769 .85993 .86214
                         
    1.1 .86433 .86650 .86864 .87076 .87286 .87493 .87698 .87900 .88100 .88298
                         
    1.2 .88493 .88686 .88877 .89065 .89251 .89435 .89617 .89796 .89973 .90147
                         
    1.3 .90320 .90490 .90658 .90824 .90988 .91149 .91309 .91466 .91621 .91774
                         
    1.4 .91924 .92073 .92220 .92364 .92507 .92647 .92785 .92922 .93056 .93189
                         
    1.5 .93319 .93448 .93574 .93699 .93822 .93943 .94062 .94179 .94295 .94408
                         
    1.6 .94520 .94630 .94738 .94845 .94950 .95053 .95154 .95254 .95352 .95449
                         
    1.7 .95543 .95637 .95728 .95818 .95907 .95994 .96080 .96164 .96246 .96327
                         
    1.8 .96407 .96485 .96562 .96638 .96712 .96784 .96856 .96926 .96995 .97062
                         
    1.9 .97128 .97193 .97257 .97320 .97381 .97441 .97500 .97558 .97615 .97670
                         
    2.0 .97725 .97778 .97831 .97882 .97932 .97982 .98030 .98077 .98124 .98169
                         
    2.1 .98214 .98257 .98300 .98341 .98382 .98422 .98461 .98500 .98537 .98574
                         
    2.2 .98610 .98645 .98679 .98713 .98745 .98778 .98809 .98840 .98870 .98899
                         
    2.3 .98928 .98956 .98983 .99010 .99036 .99061 .99086 .99111 .99134 .99158
                         
    2.4 .99180 .99202 .99224 .99245 .99266 .99286 .99305 .99324 .99343 .99361
                         
    2.5 .99379 .99396 .99413 .99430 .99446 .99461 .99477 .99492 .99506 .99520
                         
    2.6 .99534 .99547 .99560 .99573 .99585 .99598 .99609 .99621 .99632 .99643
                         
    2.7 .99653 .99664 .99674 .99683 .99693 .99702 .99711 .99720 .99728 .99736
                         
    2.8 .99744 .99752 .99760 .99767 .99774 .99781 .99788 .99795 .99801 .99807
                         
    2.9 .99813 .99819 .99825 .99831 .99836 .99841 .99846 .99851 .99856 .99861
                         
    3.0 .99865 .99869 .99874 .99878 .99882 .99886 .99889 .99893 .99896 .99900
                         
    3.1 .99903 .99906 .99910 .99913 .99916 .99918 .99921 .99924 .99926 .99929
                         
    3.2 .99931 .99934 .99936 .99938 .99940 .99942 .99944 .99946 .99948 .99950
                         
    3.3 .99952 .99953 .99955 .99957 .99958 .99960 .99961 .99962 .99964 .99965
                         
    3.4 .99966 .99968 .99969 .99970 .99971 .99972 .99973 .99974 .99975 .99976
                         

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây 


  • Bài tập trắc nghiệm quản trị chiến lược

    Bài tập trắc nghiệm quản trị chiến lược

    Bài tập trắc nghiệm quản trị chiến lược

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập nhóm môn Quản trị chiến lược


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-tr%E1%BA%AFc-nghi%E1%BB%87m-qu%E1%BA%A3n-tr%E1%BB%8B-chi%E1%BA%BFn-l%C6%B0%E1%BB%A3c.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập trắc nghiệm quản trị chiến lược

    Bài tập trắc nghiệm quản trị chiến lược

     

    Điểm : 

    Đặc trưng của giai đoạn giữa của tiến trình phát triển quản trị chiến lược

    Chọn một câu trả lời

      a. Dịch chuyển theo hướng kinh tế học  
      b. Theo thông lệ. Phân tích tình huống  
      c. Hướng vào nhu cầu  
      d. Cấu trúc thị trường  

    Question 2

    Điểm : 

    Chi phí giao dịch bị chi phối bởi hành vi con người và bản chất của các giao dịch, dụa trên các giả thuyết sau:

    Chọn một câu trả lời

      a. Các giao dịch trong phạm vi hợp lý; Không chắc chắn; có khuynh hướng cơ hội; và các đặc tính tài sản  
      b. Con người là tổng hòa các quan hệ xã hội  
      c. Giao dịch diễn ra giữa các tổ chức sẽ cao hơn trong nội bộ  
      d. Con người vốn bị chi phối bởi các quan hệ lợi ích  

    Question 3

    Điểm : 

    Viễn cảnh cực kỳ quan trọng vì:

    Chọn một câu trả lời

      a. Cho thấy tính ưu việt của tổ chức so với các đối thủ  
      b. tạo lợi thế cạnh tranh  
      c. nó chỉ ra định hướng cho tổ chức  
      d. là cam kết chân thành nhất với khách hàng  
      e. hấp dẫn, và tạo khác biệt  
      f. tựu trung sự tưởng tượng của con người trong tổ chức và động viên mọi nỗ lực nhằm đạt mục đích sự nghiệp  

    Question 4

    Điểm : 

    Mục tiêu cực đại hóa lợi nhuận dài hạn bản thân nó đã là một qui tắc hành xử

    Chọn một câu trả lời

      a. song nên được áp dụng tùy theo các ràng buộc về khả năng vi phạm các nguyên tắc đạo đức  
      b. vì thế nó đã chứa đựng các yếu tố đạo đức  
      c. vì thế nó thường tạo ra sự khó hiểu khi triển khai  
      d. là một nhận định thể hiện tính thiếu quyết đoán trong kinh doanh  

    Question 5

    Điểm : 

    Doanh nghiệp cần nghiên cứu môi trường kinh tế để nhận ra các thay đổi, khuynh hướng và

    Chọn một câu trả lời

      a. trạng thái của nó  
      b. tính hấp dẫn của nó  
      c. tình hình lạm phát  
      d. các vấn đề liên quan của nó  
      e. hàm ý chiến lược của nó  

    Question 6

    Điểm : 

    Viễn cảnh của một công ty

    Chọn một câu trả lời

      a. là một bản tuyên bố làm say lòng người nghe  
      b. là một giấc mơ về tươnglai, thể hiện những mục đích cao nhất, khái quát nhất. Là khát vọng của tổ chức  
      c. là một mục tiêu cần phải đạt được trong thời gian khá dài  
      d. là mục tiêu đặt ra cho khoảng thời gian đến 20 năm sau  
      e. là một bản tuyên bố mục đích lôi cuốn mọi người bên trong lẫn bên ngoài công ty  

    Question 7

    Điểm :

    Theo Chandler chiến lược công ty cần phải thay đổi như là sự đáp ứng với các thay đổi môi trường. Do vậy,

    Chọn một câu trả lời

      a. Chiến lược mới cần có các cấu trúc mới để thực hiện.  
      b. Phải nghiên cứu môi trường để doanh nghiệp tồn tạ  
      c. Phải thường xuyên tìm kiếm các dấu hiệu của môi trường và đánh giá tác động của nó  
      d. Không nhất thiết quan tâm nhiều đến các yếu tố nguồn lực  

    Question 8

    Điểm : 

    Môi trường trong thời kỳ cuối, làm nảy sinh rõ ràng quan điểm dựa trên nguồn lực, gồm:

    Chọn một câu trả lời

      a. Ô nhiễm môi trường nặng nề, khủng bố và khủng hoảng dầu lửa  
      b. Thế giới trở nên đơn cực, các bức xúc về năng lượng và dân tộc  
      c. Chiến tranh tôn giáo, sắc tộc, khủng bố đang làm hỗn loạn quá trình kinh tế  
      d. Toàn cầu hóa, và tự do kinh tế cùng với tiến bộ kỹ thuật phát triển nhanh, liên tục  

    Question 9

    Điểm : 

    Thuyết đại diện cho rằng:

    Chọn một câu trả lời

      a. Các nhà quản trị sẽ đại diện đầy đủ nhất cho các cổ đông  
      b. Các cổ đông cần giao cho các nhà quản trị chuyên nghiệp đại diện cho sở hữu của họ  
      c. Quan hệ giữa chủ và người quản lý ngày càng trở nên khăng khít. Họ có thể tin tưởng lẫn nhau  
      d. Do có dự tách rời quyền sở hữu và kiểm soát trong các công ty hiện đại nên thường có sự bất đồng về lợi ích giũa chủ và nhà quản trị  

    Question 10

    Điểm : 

    Các đặc tính cơ bản của mục tiêu

    Chọn một câu trả lời

      a. (1) có thể đáp ứng viễn cảnh; (2)Phục vụ các bên hữu quan; (3)có cơ sở; (4) có thể đánh giá  
      b. (1) Có thể so sánh; (2)Có tính đến khách hàng; (3)có cơ sở; (4) có thể đánh giá  
      c. (1) có thể đo lường; (2)Thách thức; (3)Định thời gian; (4) có thể đánh giá  
      d. (1) có thể đo lường; (2)Thách thức; (3)có cơ sở; (4) có thể đánh giá  
      e. (1) có thể đo lường;(2)có thể thực hiện; (3) có cơ sở; (4) định lượng  

    Question 11

    Điểm : 

    Chuỗi giá trị là một

    Chọn một câu trả lời

      a. Phần giá trị cảm nhận mà khách hàng  
      b. Các đối tác tham gia vào quá trình cung cấp sản phẩm dịch vụ cho khách hàng  
      c. Biểu thị vai trò khả năng sáng tạo giá trị từ các hoạt động chức năng trong công ty  
      d. Các hàng hóa đặc biệt có giá trị cao  

    Question 12

    Điểm : 

    Khái niệm chiến lược theo Mintzberg là:

    Chọn một câu trả lời

      a. Tất cả các câu trả lờ  
      b. Một mô thức  
      c. Quan niệm: Nhận thức về thế giới  
      d. Vị thế: Sự phù hợp giữa tổ chức với môi trường  
      e. một kế hoạch  
      f. Thủ thuật: đánh lừa đối phương  

    Question 13

    Điểm : 

    Các công cụ thường sử dụng trong giai đoạn đầu của sự tiến triển các học thuyết quản quản trị chiến lược:

    Chọn một câu trả lời

      a. SWOT; BCG; ROE; NPV  
      b. SWOT, BCG, McKinsey, GE, Binh pháp  
      c. BCG, IRR, ROA, Phân tích văn hóa, tổ chức  
      d. SWOT, BCG, McKinsey, GE  

    Question 14

    Điểm : 

    Cải tiến gây ra

    Chọn một câu trả lời

      a. các cuộc chiến tranh giá đến tàn khốc  
      b. doanh số nhiều hơn,  
      c. cạnh tranh giữa các ngành xuất hiện  
      d. các điểm ngắt trong tiến triển của ngành  

    Question 15

    Điểm : 

    Các bên hữu quan bên trong công ty gồm:

    Chọn một câu trả lời

      a. Cổ đông và ban quản trị bởi công nhân viên và các nhà quản trị có thể thuê ngoài  
      b. Công nhân viên, nhà quản trị, các thành viên ban quản trị  
      c. Công đoàn, công nhân, các nhà quản trị  
      d. Cổ đông, công nhân viên, nhà quản trị, các thành viên ban quản trị  

    Question 16

    Điểm : 

    Quyết định tác nghiệp trong doanh nghiệp là loại quyết định:

    Chọn một câu trả lời

      a. Thuộc chức năng quản trị sản xuất  
      b. Giành lợi thế cạnh tranh  
      c. Xử lý có hiệu quả các quan hệ bên trong  
      d. Giải quyết các vấn đề trước mắt  
      e. Tương tác với môi trường  

    Question 17

    Điểm : 

    Thị trường của ngành suy giảm có thể là tín hiệu

    Chọn một câu trả lời

      a. mức độ cạnh tranh giảm đi  
      b. năng lực sản xuất của ngành không đủ để đáp ứng nhu cầu ngành  
      c. các công ty có thể thâm nhập vào ngành để cho ngành sôi động lên  
      d. làm cho một số công ty rời ngành, thuyết phục các công ty khác phải đóng cửa các nhà xưởng kém hiệu quả, hạn chế chi tiêu  

    Question 18

    Điểm : 

    Mục đích cốt lõi

    Chọn một câu trả lời

      a. Là lý do tồn tại của tổ chức  
      b. Là mục tiêu chính yếu cần đạt được  
      c. Ý đồ chiến thắng trong cạnh tranh  
      d. Ý đồ chiến thắng trong cạnh tranh  
      e. Là mục tiêu dài hạn mà công ty cần đạt được  

    Question 19

    Điểm : 

    Các tiền đề quan trọng của trường phái thiết kế là:

    Chọn một câu trả lời

      a. Các lý thuyết cấu trúc tổ chức  
      b. Các phân tích bên trong và bên ngoài  
      c. Sự hòa hợp trong thuyết âm dương  
      d. Năng lực gây khác biệt; yêu cầu kết hợp “trạng thái bên trong” và các kỳ vọng bên ngoài; quan hệ chiến lược và cấu trúc  

    Question 20

    Điểm : 

    Lập bản đồ nhóm chiến lược là

    Chọn một câu trả lời

      a. Nghĩa là xác định rõ sự phân bố địa lý của các đối thủ để biết rõ đối thủ tử đâu tới  
      b. xác định các đối thủ nào đang ở gần nhau, họ có khả năng liên minh với nhau  
      c. dự kiến các dịch chuyển của đối thủ  
      d. biểu diễn vị trí cạnh tranh mà các đối thủ đang chiếm giữ  

    Question 21

    Điểm : 

    Vấn đề nào sau đây không cần quan tâm khi phân tích ngành

    Chọn một câu trả lời

      a. các động lực gây ra sự thay đổi  
      b. các nhân tố then chốt của thành công  
      c. người có thể tạo ra dịch chuyển tiếp theo  
      d. các lực lượng cạnh tranh đang hoạt động trong ngành, bản chất và sức mạnh của mỗi lực lượng  
      e. Các vấn đề kinh tế nổi bật của ngành  
      f. Không có vấn đề nào nêu ra ở đây  
      g. Doanh nghiệp mạnh nhất và yếu nhất  

    Question 22

    Điểm : 

    Môi trường chính trị pháp luật thường xuyên thay đổi sẽ gây

    Chọn một câu trả lời

      a. ảnh hưởng đến cạnh tranh  
      b. không tin tưởng  
      c. ảnh hưởng không đáng kể đến hoạt động kinh tế  
      d. xáo trộn về xã hội  

    Question 23

    Điểm : 

    Những yếu tố môi trường thuận lợi cho các trường phái chiến lược trong giai đoạn đầu là:

    Chọn một câu trả lời

      a. Khủng hoảng dầu lửa, và bãi bỏ các qui định trong một số nước, một số ngành.  
      b. Bãi bỏ các qui định diến ra phổ biến và tự do cạnh tranh  
      c. Chiến tranh lạnh, sau chiến tranh thế giới thứ hai, và sự hình thành các khối tư tưởng riêng  
      d. Có những biến đổi môi trường, nhưng không quá sâu sắc  

    Question 24

    Điểm : 

    Trong tổ chức các giá trị mong muốn xây dựng

    Chọn một câu trả lời

      a. tạo ra dáng vẻ đáng khâm phục của tổ chức  
      b. thể hiện lợi thế cạnh tranh  
      c. làm nền tảng văn hóa tổ chức, như sức mạnh bên trong chi phối hành vi, dẫn dắt đến lợi thế cạnh tranh  
      d. có tác dụng trong đánh bóng tên tuổi của tổ chức  

    Question 25

    Điểm : 

    Chính phủ cho công ty các qui tắc, các điều chỉnh và môi trường pháp lý cho kinh doanh, họ muốn

    Chọn một câu trả lời

      a. công ty hỏi ý kiến trước các quyết định phức tạp  
      b. tài trợ cho các hoạt động ở địa phương  
      c. công ty nộp nhiều thuế  
      d. giúp người nghèo, hay ra tay giúp đỡ trong trường hợp khó khăn  
      e. tôn trọng triệt để các qui tắc  

    Question 26

    Điểm : 

    Mục tiêu cực đại giá trị cho cổ đông là một mục tiêu cơ bản trong sứ mệnh

    Chọn một câu trả lời

      a. Nguy hiểm vì nó tiềm ẩn các nguy cơ theo đuổi các mục tiêu ngắn hạn.  
      b. Đúng, vì là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh các nỗ lực của nhà quản trị  
      c. Sai, vì nó chỉ tính tới một bên hữu quan  
      d. Đúng  
      e. Sai  

    Question 27

    Điểm : 

    Viễn cảnh của công ty

    Chọn một câu trả lời

      a. Nêu lên một ý nghĩa tồn tại độc đáo.  
      b. Ổn định trong thời gian 5 đến 10 năm  
      c. là một mục tiêu để mọi người quyết tâm hoàn thành  
      d. Ổn định trong thời gian 10 đến 20 năm  

    Question 28

    Điểm : 

    Giai đoạn phát sinh là giai đoạn ngành mới xuất hiện, và bắt đầu phát triển, sẽ không có các đặc điểm sau

    Chọn một câu trả lời

      a. Kênh phân phối chưa phát triển  
      b. Tăng ctrưởng chậm bởi nguời mua chưa quen  
      c. sự dư thừa về năng lực sản xuất là yếu tố đáng sợ nhất vì nếu không thành công khó có thể lấy lại  
      d. cạnh tranh hướng vào người tiêu dùng, mở rộng phân phối, hoàn thiện thiết kế  
      e. Giá cao bởi các công ty chưa hưởng lợi tính kinh tế qui mô  
      f. Bí quyết công nghệ thường là rào cản  

    Question 29

    Điểm : 

    Với các bên hữu quan, sứ mệnh có ý nghĩa:

    Chọn một câu trả lời

      a. Giải thích cho họ về những gì công ty đã và sẽ làm  
      b. làm vừa lòng các bên hữu quan  
      c. Động viên các bên hữu quan  
      d. Gởi thông điệp trong tâm trí họ rằng công ty sẽ đáp ứng các đòi hỏi của họ  

    Question 30

    Điểm : 

    Lý do giải thích cho việc cần phải có ý đồ chiến lược trong sứ mệnh

    Chọn một câu trả lời

      a. về mặt lý thuyết đây là một điều lo gic  
      b. vì ý nghĩa định hướng; chỉ dẫn cho việc ra quyết định phân bổ nguồn lực; tìm ra điều quan trọng để cải tiến  
      c. vì có nhiều người tham gia hoạch định, cần chuẩn mục chung  
      d. vì nó cần cho cuộc cạnh tranh phức tạp  

    Question 31

    Điểm : 

    Các chiến lược chung mà Porter đề nghị, tương ứng với các tình thế chiến lược của công ty trong ngành gồm:

    Chọn một câu trả lời

      a. Chiến lược dẫn đạo chi phí; Chiến lược dẫn đạo nhãn hiệu; Chiến lược dẫn đạo thị trường;  
      b. Chiến lược công ty; Chiến lược kinh doanh; Chiến lược chức năng  
      c. Chiến lược hớt váng; Chiến lược tập trung; Chiến lược gây khác biệt  
      d. Chiến lược gây khác biệt; Chiến lược tập trung; Chiến lược dẫn đạo chi phí  

    Question 32

    Điểm : 

    Yếu tố không đặc trưng cho ngành ở giai đoạn tái tổ chức là

    Chọn một câu trả lời

      a. Năng lực sản xuất thừa xuất hiện  
      b. nhu cầu tiến tới bão hòa, quá trình thay thế đang hạn chế khả năng tăng nhu cầu  
      c. Tiềm ẩn của cuộc cạnh tranh giá, như quả bom nổ chậm, rình rập trong quá trình này  
      d. Cạnh tranh bắt đầu mãnh liệt  
      e. các đối thủ cạnh tranh không ngừng đưa ra các sản phẩm mới  

    Question 33

    Điểm : 

    Năng lực tạo khác biệt của một doanh nghiệp nói đến

    Chọn một câu trả lời

      a. những điều riêng có của doanh nghiệp  
      b. các khả năng, các kỹ năng, các công nghệ và các nguồn lực đặc biệt cho phép một tổ chức có thể tạo ra sự khác biệt với đối thủ và tạo nên lợi thế cạnh tranh  
      c. thành tích của doanh nghiệp đạt được qua các thời kỳ kinh doanh  
      d. Bí mật của doanh nghiệp  

    Question 34

    Điểm : 

    Khi xây dựng các mục tiêu

    Chọn một câu trả lời

      a. nên có tính thách thức để các nhà quản trị và nhân viên nỗ lực hết sức mình tìm ra các thức tốt nhất để cải thiện tổ chức  
      b. nên hướng đến những điều tốt đẹp nhất  
      c. không nên lập cao vì sẽ làm mọi người chán nản  
      d. nên dựa vào thực trạng của tổ chức  

    Question 35

    Điểm : 

    Các mục tiêu chiến lược trong tuyên bố sứ mệnh

    Chọn một câu trả lời

      a. dựa trên phân tích cơ hội, đe dọa từ mô trường và đểm mạnh, điểm yếu điểm yếu của tổ chức  
      b. xuất phát từ mong muốn tạo lợi thế cạnh tranh  
      c. được xây dựng căn cứ vào mong muốn của các nhà quản trị  
      d. được xây dựng sau khi có một định nghĩa kinh doanh định hướng vào khách hàng kết nối với các giá trị căn bản  

    Question 36

    Điểm : 

    Các giá trị nếu không khớp nối được trong trong sứ mệnh

    Chọn một câu trả lời

      a. thì hiệu suất của công ty kém cỏi, thiếu tôn trọng các bên hữu quan, kiềm tỏa mong muốn thay đổi ở tất cả các cấp  
      b. thì tuyên bố sứ mệnh không thể tạo ra lợi thế cạnh tranh  
      c. các giá trị sẽ không có tác dụn  
      d. thì tuyên bố sứ mệnh mất ý nghĩa  

    Question 37

    Điểm : 

    Cạnh tranh trong ngành mạnh

    Chọn một câu trả lời

      a. xã hội sẽ thiệt hại  
      b. sẽ rất có lợi vì cạnh tranh là động lực của phát triển  
      c. làm giảm khả năng sinh lợi, giảm lợi nhuận biên trên doanh số  
      d. Khách hàng sẽ chịu nhiều thiệt hại  

    Question 38

    Điểm : 

    Ý tưởng căn bản của trường phái hoạch định mà Ansoff nêu ra là

    Chọn một câu trả lời

      a. Tập trung vào lập kế hoạch  
      b. Quản trị chiến lược là một quá trình hoạch định chiến lược  
      c. Tập trung vào công tác hoạch định dài hạn  
      d. Tập trung vào phân tích độ lệch giữa hiện tại và mục tiêu mong muốn, sau đó đề ra chuỗi hành động và các phân tích đánh giá khả năng để làm giảm độ lệch tìm ra chiến lược hữu hiệu  

    Question 39

    Điểm : 

    Sự thay đổi về mức tăng trưởng dài hạn trở thành lực lượng dẫn dắt phổ biến không vì các lý do sau:

    Chọn một câu trả lời

      a. tác động đến cân bằng cung – cầu  
      b. làm cho các công ty giảm giá mạnh mẽ  
      c. mức độ khó khăn để mỗi doanh nghiệp cố giành giật thị phần  
      d. Tác động lên khả năng rời ngành và nhập ngành  
      e. làm cho các công ty giảm giá mạnh mẽ  

    Question 40

    Điểm : 

    Chiến lược công ty là:

    Chọn một câu trả lời

      a. Kế hoạch hướng tới mục đích và phạm vi tổng thể của tổ chức  
      b. Chiến lược cạnh tranh trên thị trường  
      c. Kế hoạch giành lợi thế cạnh tranh cho công ty  
      d. Chiến lược tổng thể cho tất cả các chức năng quản trị của công ty  
      e. Một kế hoạch dài hạn cho công ty  

    Question 41

    Điểm : 

    Các công cụ của thời kỳ giữa có thể kể đến là:

    Chọn một câu trả lời

      a. Các chiến lược chung; và các ma trận phân tích danh mục  
      b. Các chiến lược chung và mô hình các lực lượng cạnh tranh, Chuỗi giá trị  
      c. Mô hình các lực lượng cạnh tranh, và tính kinh tế theo qui mô  
      d. Mô hình năm lực lượng cạnh tranh; Mô hình các năng lực cốt lõi  

    Question 42

    Điểm : 

    Các bên hữu quan là các cá nhân hay nhóm có:

    Chọn một câu trả lời

      a. (1)Cổ phần trong công ty  
      b. (2)Có quyền quản lý, và kiểm soát công ty  
      c. (3)Có tác động và chịu tác động của các kết cục chiến lược,  
      d. (4)Có quyền đòi hỏi đối với thành tích của công ty  
      e. (3) và (4)  
      f. (1) và (3)  
      g. (2)và (4)  
      h. (1),(2)và(3)  

    Question 43

    Điểm : 

    Vai trò của mục đích cốt lõi

    Chọn một câu trả lời

      a. dẫn dắt và thôi thúc  
      b. tạo khác biệt  
      c. định hướng  
      d. lôi cuốn khách hàng  

    Question 44

    Điểm : 

    Công ty cần quan tâm đến các bên hữu quan bên ngoài công ty khi quyết định chiến lược

    Chọn một câu trả lời

      a. bởi các hoạt động kinh tế đôi khi làm tổn thương lợi ích các bên hữu quan này  
      b. bởi đó là cach để gây sự khác bỉệt với đối thủ  
      c. bởi vì, như vậy làm tăng uy tín của công ty  
      d. là một cách thức hoạt động công chúng  

    Question 45

    Điểm : 

    Để tạo một hình dung tương lai yêu cầu một mức độ nào đó

    Chọn một câu trả lời

      a. sự chắc chắn  
      b. thực tế, không nên căng thẳng  
      c. nhìn xung quan để có sự so sánh kỹ càng  
      d. cam kết, tin cậy khó lý giải, vượt cả năng lực hiện tại, cần cả một chút may mắn  
      e. nguồn lực để bảo đảm  

    Question 46

    Điểm : 

    Cổ đông cung cấp vốn cho công ty nên họ có thể

    Chọn một câu trả lời

      a. rút vốn ra khi cần  
      b. kỳ vọng về tỷ lệ sinh lợi trên vốn đầu tư thích hợp  
      c. ưu tiên mua hàng giá rẻ, chất lượng và phục vụ tốt  
      d. được bảo đảm về việc làm trong công ty  
      e. yêu cầu công ty thực hiện chiến lược mong muốn  

    Question 47

    Điểm : 

    Giai đoạn đầu phát triển của lý thuyết quản trị chiến lược:

    Chọn một câu trả lời

      a. từ 330 năm trước công nguyên đến đầu thế kỷ 20  
      b. Từ đầu thế kỷ 20 đến những năm 1930  
      c. Từ sau chiến tranh thế giứoi lần thứ hai, đến đầu những năm 1960  
      d. Từ đầu những năm 1960 điến cuối những năm 1970  

    Question 48

    Điểm : 

    Về quan hệ giữa cấu trúc tổ chức, chiến lược và môi trường, Chandler quan niệm

    Chọn một câu trả lời

      a. môi trường là tác nhân quan trọng làm thay đổi cấu trúc tổ chức và chiến lược phải thích ứng với hai điều trên.  
      b. Chiến lược là tư duy độc đáo của các nhà quản trị cấp cao, vì thế, nó có phần độc lập với môi trường và cấu trúc tổ chức  
      c. Môi trường thay đổi, công ty cần chiến lược mới để thích ứng và cấu trúc mới phải thiết kế phù hợp với chiến lược  
      d. Cấu trúc tổ chức là hạt nhân bền vững, trên đó các nhà quản trị xây dựng chiến lược biến đổi phù hợp với môi trường  

    Question 49

    Điểm : 

    Theo Andrew xây dựng chiến lược là nhận diện và điều hòa bốn bộ phận của chiến lược. Đó là

    Chọn một câu trả lời

      a. Cơ hội thị trường; năng lực và nguồn lực của doanh nghiệp, khát vọng và giá trị các nhân nhà quản trị; các nghĩa vụ đối với các nhóm xã hội khác nhau.  
      b. Chiến lược cấp công ty, chiến lược kinh doanh, chiến lược chức năng, và chiến lược toàn cầu  
      c. Ban giám đốc; đại diện nhân viên; đại diện cổ đông; đại diện công đoàn  
      d. Sinh, Lão, Bệnh, Tử  
      e. Cơ hội, đe dọa, điểm mạnh, Điểm yếu  

    Question 50

    Điểm : 

    Điều quan trọng của chiến lược kinh doanh là

    Chọn một câu trả lời

      a. Sử dụng tốt các năng lực cốt lõi  
      b. Tạo ra sức mạnh hơn hẳn đối thủ  
      c. Phát hiện các cơ hội tiềm tàng, đẩy mạnh các đe dọa, vượt qua các điểm yếu, dịch chuyển hợp lý các sức mạnh hay đúng hơn là các năng lực cốt lõi  
      d. Tạo ra lợi nhuận tối đa  
      e. Né tránh các đe dọa tiềm ẩn  

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây 


  • MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

    MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

    MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tiểu luận Công tác quản trị chiến lược tại Công Ty Sữa Vinamilk


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/M%E1%BB%98T-S%E1%BB%90-L%C3%9D-LU%E1%BA%ACN-V%E1%BB%80-QU%E1%BA%A2N-TR%E1%BB%8A-CHI%E1%BA%BEN-L%C6%AF%E1%BB%A2C.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

    9PHẦN I: MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

    1.     Khái niệm Quản trị chiến lược

     Quản trị chiến lược là sự tác động của các chủ thể quản trị lên đối đối tượng quản trị và khách thể quản trị một cách thường xuyên, liên tục nhằm xác định mục tiêu, con đường mà doanh nghiệp cần hướng đến trong tương lai trên cơ sở phát huy những tiềm năng, thế mạnh, hạn chế những yếu kém, tranh thủ cơ hội, đẩy lùi nguy cơ, biến nổ lực của mỗi người thành nổ lực chung của doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra trong những điều kiện môi trường nhất định.

    + Chủ thể quản trị: Là người đứng đầu, có quyền lực cao nhất trong tổ chức quản trị, Quyền lực đó gắn với trách nhiệm của họ như hình với bóng.

    + Đối tượng quản trị: là những người dưới quyền của chủ thể quản trị, có trách nhiệm thực hiện các mệnh lệnh của chủ thể quản trị, họ được đãi ngộ đúng đắn theo khả năng quản lí.

    + Khách thể quản trị: Là những đối tượng có liên quan đến quá trình quản trị, đó chính là khách hàng, bạn hàng, các đối thủ cạnh tranh và các loại môi trường tác động.

    2. Vai trò, ý nghĩa của Quản trị chiến lược

    2.1)  Vai trò

    “ Một quốc gia, một tổ chức không có chiến lược

    Cũng giống như một con tàu không có bánh lái,

    Không biết sẽ đi về đâu”

    • Qua đó, ta có thể thấy Quản trị chiến lược có vai trò hết sức quan trọng:
    • Quản trị chiến lược giúp các doanh nghiệp định hướng rõ tầm nhìn chiến lược, sưa mạng và mục tiêu của mình. Thật vậy, muốn quản trị chiến lược cso hiệu quả, các tổ chức phải quản lý hệ thống thông tin môi trường kinh doanh. Căn cứ vào đó, các nhà quản trị có thể dự báo được các xu hướng biến động của môi trường kinh doanh và xác định nơi nào mà doanh nghiệp cần đi đến trong tương lai, những gì cần phải làm để đạt được những thành quả lâu dài. Việc nhận thức kết quả mong muốn và mục đích trong tương lai giúp cho nhag quản trị cũng như nhân viên nắm vững được việc gì cần làm để đạt được thành công, tạo sự hiểu biết lẫn nhau giữa các nhà quản trị với nhân viên và cùng nỗ lực để đạt được các mong muốn. Như vậy sẽ khuyến khích cả hai đối tượng trên đạt được những thành tích ngắn hạn, nhằm cải thiện tốt hơn lợi ích lâu dài của các doanh nghiệp.
    • Quản trị chiến lược giúp doanh nghiệp luôn có các chiến lược tốt, thích nghi với môi trường.

    Chiến lược là những giải pháp tổng quát, mang tính định hường, giúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêu dài hạn. Chiến lược được hình thành dựa vào các thông tin bên trong và bên ngoài doanh nghiệp và được lựa chọn theo một tiens trình nghiên cứu khoa học. Đồng thời, trong quá trình QTCL, các nhà quản trị luôn luôn giám sát những biến động của môi trường kinh doanh và điều chỉnh chiến lược khi cần thiết. Vì vậy, QTCL sẽ giúp doanh nghiệp luôn có chiến lược tốt, thích nghi với môi trường. Điều này rất quan trọng trong bối cảnh môi trường ngày càng phức tạp, thay đổi liên tục và cạnh tranh diễn ra trên phạm vi toàn cầu

    • Quản trị chiến lược giúp doanh nghiệp chủ động trong việc ra quyết định nhằm khai thác kịp thời các cơ hội và ngăn chặn hoặc hạn chế các rủi ro trong môi

    trường bên ngoài, phát huy các điểm mạnh và giảm các điểm yếu trong nội bộ doanh nghiệp.

    Điều kiện môi trường mà doanh nghiệp gặp phải luôn biến động. Những biến đổi nhanh thường tạo ra các cơ hội và nguy cơ bất ngờ. Quá trình quản trị chiến lược buộc nhà quản trị phân tích và dự báo các điều kiện môi trường trong tương lai gần cũng như tương lai xa. Nhờ thấy rõ điều kiện môi trường tương lai mà nhà quản trị có khả năng nắm bắt tốt hơn các cơ hội, tận dụng được hết các cơ hội đó và giảm bớt nguy cơ liên quan đến điều kiện môi trường kinh doanh và từ đó đưa ra các quyết định mang tính chủ động. Điều đó có nghĩa là khi dự báo các cơ hội có khả năng xuất hiện, các nhà quản trị chuẩn bị kế hoạch để nắm bắt khi tình huống cho phép, hoặc khi gặp nguy cơ, các nhà quản trị có thể chủ động tác động vào môi trường để giảm bớt rủi ro hoặc chủ động né tránh. Mặt khác, quan điểm mạnh và yếu luôn tồn tại trong các tổ chức, do đó nếu không quản trị chiến lược doanh nghiệp dễ bằng lòng với những gì hiện có, khi môi trường thay đổi, điểm mạnh sẽ nhanh chóng trở thành điểm yếu và có nguy cơ bị đối thủ cạnh tranh khai thác. Ngược lại, nếu quản trị chiến lược, hệ thống thông tin của doanh nghiệp luôn rà soát điểm amnhj, điểm yếu để nhà quản trị có cơ sở tận dụng các điểm mạnh nhằm tăng khả năng cạnh tranh, đồng thời có kế hoạch làm giảm các điểm yếu để hạn chế rủi ro.

    • Quản trị giúp doanh nghiệp đạt được hiệu quả cao hơn so với không quản trị.

    Các công trình nghiên cứu cho thấy các doanh nghiệp nào vận dụng quản trị chiến lược thì đạt được kết quả tốt hơn nhiều so với các kết quả mà họ đạt được trước đó và các kết quả của các doanh nghiệp không vận dụng quản trị chiến lược. Điều đó không có nghĩa là các daonh nghiệp vận dụng quản trị chiến lược sẽ không gặp phải các vấn đề, thậm chí có thể bị phá sản, mà nó chỉ có nghĩa là việc vận dụng quản trị chiến lược sẽ giảm bớt rủi ro gặp phải các vấn đề trầm trọng và tăng khả năng của doanh nghiệp trong việc tranh thủ các cơ hội trong môi trường khi chúng xuất hiện.

            2.2) Ý nghĩa:

    Trong điều kiện biến động phức tạp, với quá nhiều vấn đề mới nảy sinh, quá nhiều thay đổi diễn ra hết sức nhanh chóng, để tồn tại và phát triển, phát triển bền vững  và hiệu quả, mỗi doanh nghiệp/ tổ chức phải trả lời được các câu hỏi cốt tử: “ làm sản phẩm gì?”, “ bán cho thị trường nào?”, “ gia nhập chuỗi cung ứng nào và nhập vào vị trí nào trong chuỗi?”…Đối với mỗi doanh nghiệp/tổ chức, chiến lược có một vị trí quan trọng như bánh lái đối với một con tàu, nhờ có bánh lái con tàu mới quản trị chiến lược, doanh nghiệp tổ chức mới xác định được tầm nhìn, sứ mạng của mình, cùng hệ thống mục tiêu chiến lược, các chính sách, giải pháp để thực hiện được mục tiêu; nhờ xác định đúng hướng đi và đúng đường đi nước bước, doanh nghiệp sẽ chiến thắng được đối thủ cạnh tranh khẳng định được vị thế xứng đáng của mình trên thương trường nội địa, khu vực và trên toàn thế giới. Như vậy, quản trị chiến lược giúp doanh nghiệp thấy rõ mục đích và hướng đi của mình, nhờ vậy có thể phát huy  đúng hướng và hiệu quả.

    Quản trị chiến lược  phát từ việc phân tích môi trường bên ngoài để xácđịnh cơ hội và nguy cơ, phân tích môi trường bên trong để xác định điểm mạnh điểm yếu, trên cơ sở đó tiến hành kết hợp để tìm ra những chiến lược giúp tổ chức phát hu điểm mạnh để tận dụng cơ hội (SO); khắc phục điểm yếu để tận dụng cơ hội (WO);  phát huy những điểm mạnh để vượt qua những nguy cơ (ST) và khắc phục những điểm yếu để vượt qua những nguy cơ, thách thức. Chính vì gắn liền với môi trường và dự báo được những biến động của môi trường, năng động và sang tạo quản trị chiến lược giúp tổ chức luôn ở thế chủ động, nắm bắt kịp thời các cơ hội, biến nguy cơ thành cơ hội, lật ngược tình thế, chiến thắng đối thủ cạnh tranh, phát triển bền vững và hiệu quả.

    Quản trị chiến lược giúp  mọi thành viên thấy rõ được các tầm nhìn, sứ mạng, mục tiêu của tổ chức, từ đó giúp thu hút mọi người ( quản trị viên các cấp và nhân viên) vào quá trình quản trị chiến lược, gíup thống nhất hành động, tập trung sức mạnh của tổ gchức để đạt được mục tiêu chung. Quản trị chiến lược giúp tổ chức gắn kết các kế hoạch thực hiện các mục tiêu tổng thể, bên cạnh đó còn giúp xác định được những hướng phát triển cần ưu tiên, để tập trung nguồn lực phát triển của tổ chức một cách hiệu quả, chiến thắng được đối thủ cạnh tranh, giành vị trí xứng đáng trên thương trường.

    Nói tóm lại, quản trị chiến lược:

    -Gíup tổ chức xác định được rõ hướng đi của mình trong tương lai.

    -Giúp các nhà quản trị gia thấy rõ được các điểm mạnh, điểm yếu, nguy cơ, cơ hội của tổ chức.

    -Giúp các quản trị gia đưa ra các quyết định đúng đắn, các chiến lược kinh doanh đúng đắn hơn.

    -Giúp tổ chức hoạt động hiệu quả hơn.

    3. Các nhân tố ảnh hưởng đến Quản trị chiến lược

         3.1)  Môi trường vĩ mô:

    Môi trường vĩ mô bao gồm những yếu tố tác động đến đơn vị một cách toàn

    diện, đặc điểm hoạt động của đơn vị đó. Nó được xác lập bởi các yếu tố như: các điều kiện kinh tế, chính trị xã hội, văn hoá tự nhiên, dân số, công nghệ và kỹ thuật. Mỗi yếu tố của môi trường vĩ mô có thể ảnh  hưởng đến tổ chức một cách độc lập hoặc trong liên kết với các yếu tố khác.

    Việc phân tích môi trường vĩ mô giúp doanh nghiệp trả lời câu hỏi : doanh nghiệp đang trực diện với những gì ?

    1. Yếu tố chính trị-pháp luật:
    • Chính trị

    Là yếu tố đầu tiên mà các nhà đầu tư, nhà quan trị các doanh nghiệp quan tâm phân tích để dự báo mức độ an toàn trong các hoạt động tại các quốc gia, các khu vực nơi mà doanh nghiệp đang có mối quan hệ mua bán hay đầu tư. Các yếu tố như thể chế chính trị, sự ổn định hay biến động về chính trị tại quốc gia hay một khu vực là những tín hiệu ban đầu giúp các nhà quản trị nhận diện đâu là cơ hội hoặc đâu là nguy cơ của doanh nghiệp để đề ra các quyết định đầu tư, sản xuất kinh doanh trên các khu vức thị trường thuộc phạm vi quốc gia hay quốc tế.

    Các nhà quản trị chiến lược muốn phát triển thị trường cần phải nhạy cảm với tình hình chính trị ở mỗi khu vức địa lý, dự báo diễn biến chính trị trên phạm vi quốc gia, khu vực, thế giới để có các quyết định chiến lược thích hợp và kịp thời.

    • Luật pháp:

    Việc ban hành hệ thống pháp luật có chất lượng là điều kiện đầu tiên đảm bảo môi trường kinh doanh bình đẳng cho các daonh nghiệp buộc các doanh nghiệp phải kinh doanh chân chính, có trách nhiệm. Pháp luật đưa ra những quyết định cho phép hoặc những đòi hỏi buộc các daonh nghiệp phải tuân thủ. Chỉ cần một sự thay đổi nhỏ trong hệ thống luật pháp như thuế, đầu tư…sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp là phải hiểu rõ tinh thần của luật pháp và chấp hành tốt những quy định của pháp luật, nghiên cứu để tận dụng được các cơ hội từ các điều khoản của pháp lý mang lại và có những đối sách kịp thời trước những nguy cơ có thể đến từ những quy định pháp luật tránh được các thiệt hại do sự thiếu hiểu biết về pháp lý trong kinh doanh.

    Do đó, khi nghiên cứu cac yếu tố này ta nên chú ý một số các vấn đề sau đây:

    –  Các qui định về khách hàng vay tiêu dùng

    –  Các luật lệ về chống độc quyền.

    –  Những đạo luật về bảo vệ môi trường.

    –  Những đạo luật về thuế khóa

    –  Các chế độ đãi ngộ đặc biệt

    –  Những luật lệ về đạo luật quốc tế

    –  Những luật lệ về thuê mướn lao động

    –  Sự ổn định của chính quyền.

    1. Các yếu tố kinh tế:

    Đây là yếu tố rất quan trọng thu hút sự quan tâm của tất cả các nhà quản trị. Những diễn biến của môi trường kinh tế bao giờ cũng chứa đựng những cơ hội và đe dọa khác nhau đối với từng doanh nghiệp trong các ngành khác nhau và có ảnh hưởng tiềm tàng đến các chiến lược của doanh nghiệp.

    • Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế:

    Nền kinh tế ở giai đoạn có tốc đọ tăng trưởng cao sẽ tạo nhiều cơ hội cho đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ngược lại, khi nền kinh tế sa sút sẽ dân đến giảm chi phí tiêu dùng đồng thời làm tăng lực lượng cạnh tranh. Thông thường sẽ gây nên chiến tranh giá cả trong ngành.

    • Lãi suất và xu hướng của lãi suất trong nền kinh tế:

    Lãi suất và xu hướng của lãi suất có ảnh hưởng đến xu thế của tiết kiệm, tiêu dùng và đầu tư. Do vậy ảnh hưởng tời hoạt động của các doanh nghiệp. Lãi suất tăng sẽ hạn chế nhu cầu vay vốn để đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng tới mức lời của các doanh nghiệp. Đồng thời, khuyến khích người dân gửi tiền vào ngân hàng nhiều hơn và do vậy làm cho nhu cầu tiêu dùng giảm xuống.

    • Chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái:

    Yếu tố này cũng có thể tạo ra vận hội tốt cho doanh ngiệp nhưng cũng có thể là nguy cơ cho sự phát triển của doanh nghiệp, đặc biệt nó tác động điều chỉnh quan hệ xuất nhập khẩu.

    • Lạm phát:

    Lạm phát cao hay thấp có ảnh hưởng đến tốc độ đầu tư vào nền kinh tế. Khi lạm phát quá cao sẽ không khuyến khích tiết kiệm và tạo ra những rủi ro lớn cho sự đầu tư của các doanh nghiệp, sức mua của xã hội cũng bị giảm sút vf làm cho nền kinh tế bị đình trệ. Trái lại, thiếu lạm phát cũng làm cho nền kinh tế bị trì trệ. Việc duy trì một tỷ lệ lạm phát vừa phải có tác dụng khuyến khích đầu tư vào nền kinh tế, kích thích thị trường tăng trưởng.

    • Hệ thống thuế và mức thuế:

    Sự thay đổi của hệ thống thuế hoặc mức thuế có thể tạo ra những cơ hội hoặc nguy cơ đối với các doanh nghiệp vì nó làm cho mức phí hoặc thu nhập của doanh nghiệp thay đổi.

    1. Yếu tố văn hóa xã hội:

    Môi trường văn hóa xã hội bao gồm các chuẩn mực và các giá trị được chấp thuận và tôn trọng bởi một văn hóa hoặc một văn hóa cụ thể. Yếu tố văn hoá  – xã hội tác động rất chậm đến doanh nghiệp. Nhung nếu không lưu tâm rất khó nhận ra nhưng lại có ảnh hưởng rất sâu và rộng. Do đó ta phải quan tâm đến yếu tố văn hóa – xã hội. Khi nghiên cứu các vấn đề này cần lưu ý các điểm sau đây:

    –  Những quan điểm về đạo đức, thẩm mỹ, lối sống về nghề nghiệp .

    –  Phong tục tập quán truyền thống

    –  Sự thay đổi về quan điểm sống và mức sống

    –  Quan niệm tiêu dùng, nhất là sản phẩm tiêu dùng thời tiết

    1. Yếu tố dân số:

    Yếu tô dân số rất quan trọng trong quá trình xây dựng chiến lược. Nó tác động tiếp đến sự thay đổi của môi trường kinh tế và xã hội. Thông tin về dân số  cung cấp cho nhà quản trị những dữ liệu quan trọng trong việc hoạch định chiến lược. Do đó khi xây dựng chiến lược cần quan tâm yếu tố dân số sau :

    –  Tổng dân số xã hội, tỉ lệ tăng dân số

    –  Kết cấu và xu hướng thay đổi của dân số: tuổi tác, giới tính, dân tộc, nghề nghiệp, tôn giáo, phân phối thu nhập

    –  Xu hướng dịch chuyển dân số giữa các vùng

    1. Yếu tố công nghệ:

    Đây là một trong những yếu tố rất năng động chứa đựng nhiều cơ hội và đe dọa đối với các doanh nghiệp. Những áp lực và đe dọa từ yếu tố này có thể là:

    • Sự ra đời của công nghệ mới làm xuất hiện và tăng cường ưu thế cạnh tranh của các sản phẩm thay thế, đe dọa các sản phẩm truyền thống của ngành hiện hữu.
    • Sự bùng nổ của công nghệ mới làm cho công nghệ hiện hữu bị lỗi thời và tạo ra áp lực đòi hỏi các doanh nghiệp phải đổi mới công nghệ để tăng cường khả năng cạnh tranh.
    • Sự ra đời của công nghệ mới càng tạo điều kiện thuận lợi cho những người xâm nhập mới và làm tăng thêm áp lực đe dọa các doanh nghiệp hiện hữu trong ngành.
    • Sự bùng nổ của công nghệ mới càng làm cho vòng đời công nghệ có xu hướng rút ngắn lại, điều này càng làm tăng thêm áp lực phải rút ngắn thời gian khấu hao so với trước.
      • Bên cạnh những đe dọa trên thì những cơ hội có thể đến từ môi trường công nghệ đối với các doanh nghiệp có thể là:
    • Công nghệ mới có thể tạo điều kiện để sản xuất sản phẩm rẻ hơn với chất lượng cao hơn, làm cho sản phẩm có khả năng cạnh tranh tốt hơn.
    • Sự ra đời của công nghệ mới có thể làm cho sản phẩm có nhiều tính năng hơn và qua đó có thể tạo ra những thị trường mới hơn cho các sản phẩm và dịch vụ cho công ty.

         3.2) Môi trường vi mô:

    Môi trường vi mô là một phần của môi trường vĩ mô nhưng nó tác động trực tiếp đên doanh nghiệp. Mmỗi doanh nghiệp chịu tác động của môi trường vi mô riêng. Do đó không nên áp dụng một cách máy móc các kinh nghiệm của các doanh nghiệp khác, mà phải nghiên cứu trong điều kiện ứng với tình hình thực tế của doanh nghiệp mình. Để đề ra một chiến lược thành công thì phải phân tích kỹ từng yếu tố của môi trường vi mô. Sự hiểu biết của các yếu tố nỳ giúp doanh nghiệp nhận ra các điểm mạnh, điểm yếu của mình. Nó liên quan đến cơ hội và nguy cơ mà ngành kinh doanh gặp phải. Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố: đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ tiềm ẩn, sản phẩm thay thế.

    1. Đối thủ cạnh tranh:

    Đối thủ cạnh tranh là những đơn vị cùng chia sẻ lượng khách hàng của doanh nghiệp. Việc nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, giúp doanh nghiệp xác định được mức độ bản chất của cạnh tranh . tè đó đưa ra những biện pháp thích hợp trong cạnh tranh để giữ vững vị trí và gia tăng áp lực lên đối thủ. Những nội dung then chốt khi nghiên cứu đối thủ cạnh tranh bao gồm:

    • Mục tiêu tương lai của đối thủ cạnh tranh.
    • Chiến lược hiện tại của đối thủ cạnh tranh.
    1. Khách hàng:

    Khách hàng là những người tiêu thụ và sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp muốn tồn tại cần phải lôi kéo khách hàng nhiều hơn, khách hàng trung thành là một lợi thế của doanh nghiệp.

    Muốn làm được điều đó doanh nghiệp phải làm thoã mãn những nhu cầu

    và những mong muốn của khách hàng ngày càng một tốt hơn. Vì vậy, việc nghiên cứu khách hàng là rất quan trọng nhằm giúp doanh nghiệp gần gũi với khách hàng hơn. Các vấn đề đặc ra khi nghiên cứu khách hàng:

    –  Vì sao khách hàng mua hoặc không mua sản phẩm ?

    –  Những vấn đề nhu cầu nào của khách hàng cần xem xét ?

    –  Các khác biệt quan trọng giữa các nhóm khách hàng khác nhau là gì ?

    –  Khách hàng mua sản phẩm như thế nào? Khi nào và bao nhiêu ?

    1. Nhà cung cấp:

    Nhà cung cấp bao gồm những người cung cấp các yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp như: những nhà cung ứng trang thiết bị, vật tư, cung ứng tài chính hay các nguồn lao động. Các nhà cung cấp có thể tạo ra những áp lực cho các doanh nghiệp trong các trường hợp sau:

    –  Khi chỉ có một số ít các nhà cung cấp

    –  Khi sản phẩm thay thế không có sẵn

    –  Khi sản phẩm của nhà cung cấp có tính khác biệt và được đánh giá cao hơn khách hàng của người mua

    – Người mua phải chịu một chi phí cao do thay đổi nhà cung cấp

    –  Khi nhà cung ứng đe doạ hội nhập về phía trước.

    Vì vậy, thông tin về các nhà cung cấp là những dữ liệu cần thiết mà nhà quản trị chiến lược cần phải có và cập nhật thường xuyên để định hướng chiến lược kinh doanh lâu dài, đảm bảo cho các quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tiến triển liên tục. Tùy loại yếu tố đầu vào cụ thể như, thiết bị nguyên liệu, thông tin, vốn, năng lượng lao động… mà thông tin chủ yếu cần thu thập phân tích như:

    • Quan hệ cung-cầu hay tương quan về số lượng nhà cung cấp so với số lượng người mua trên thị trường mua hàng như thế nào?
    • Khả năng cung cấp lâu dài
    • Khả năng đa dạng hóa mặt hàng
    • Giá cả cung cấp
    • Các điều kiện bán hàng của nhà cung cấp
    • Khả năng đổi mới công nghệ của nhà cung cấp
    • Khả năng hội nhập về phía trước của nhà cung cấp.
    1. Đối thủ tiềm ẩn:

    Đối thủ tiểm ẩn hay còn goi là đối thủ tiềm năng là các đối thủ chưa nguy hiểm ở hiện tai, nhưng sẽ rất nguy hiểm trong tương lai. Mặc dầu chưa có sức mạnh trong ngành cạnh tranh, nhưng đang nắm vững lợi thế kỹ thuật hoặc ưu thế về phát triển. Do đó doanh nghiệp phải nghiên cứu đề phòng các đối thủ này, vì khi các đối thủ này nhảy vào ngành thì có thể làm giảm thị phần hoặc làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp, cũng như nó làm ảnh hưởng đến chiến lược của doanh nghiệp. Vì vậy doanh nghiệp phải tạo ra một rào cảng sự xâm nhập từ bên ngoài bằng các biện pháp sau:

    –  Tạo lợi thế cho sản phẩm

    –  Đa dang hoá sản phẩm

    –  Sự đòi hỏi của nguồn tài chính

    –  Chi phí chuyển đổi mặc hàng cao

    –  Khả năng hạn chế trong việc xâm nhập các kênh tiêu thụ

    –  Ưu thế về giá thành mà các đối thủ khác không tạo ra được

    1. Sản phẩm thay thế:

    Sản phẩm thay thế là kết quả của cuộc bùng nổ công nghệ, là yếu tố thường tạo ra mối đe doạ làm cho chi phí hoạt động của doanh nghiệp gia tăng, trong khi lợi nhuận giảm. Do áp lực từ sản phẩm thay thế làm hạn chế mức lợi nhuận của mỗi nghành bằng cách đặt một ngưỡng tối đa cho các mức giá mà doanh nghiệp có thể kinh doanh có lãi. Các nhà quản trị cần phải xác định sản phẩm thay thế thông qua tìm kiếm các sản phẩm có cùng công năng như sản phẩm của ngành.

         4.Nhiệm vụ.

    Quản trị chiến lược có 5 nhiệm vụ quan hệ mật thiết với nhau

    + Tạo lập một viễn cảnh chiến lược mô tả hình ảnh của công ty trong tương lai, nêu rõ công ty muốn hướng đến đâu, trở thành một công ty như thế nào? Chính điều này đã cung cấp định hướng dài hạn, chỉ rõ hình ảnh mà công ty muốn trở thành, truyền cho công ty cảm giác về hành động có mục đích.

    + Thiết lập các mục tiêu: Chuyển hóa viễn cảnh chiến lược thành các kết quả thực hiện cụ thể mà công ty phải đạt được.

    + Xây dựng các chiến lược để đạt được mục tiêu mong muốn.

    + Thực thi và điều hành các chiến lược đã được lựa chọn một cách có hiệu quả và hiệu lực.

    + Đánh giá việc thực hiện và tiến hành các điều chỉnh về viễn cảnh, định hướng dài hạn, các mục tiêu, chiến lược hay sự thực hiện trên cơ sở kinh nghiệm, các điều kiện thay đổi, các ý tưởng và các cơ hội mới.

     

     

    PHẦN 2: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

    CỦA  TỔNG CÔNG TY  SÀNH SỨ THỦY TINH CÔNG NGHIỆP

    TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY

    1 . Khái quát về công ty

    1.1) Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng Công ty:

    Tổng Công ty Sành sứ Thủy tinh Công nghiệp là Tổng Công ty Nhà nước trực thuộc Bộ Công nghiệp. Tổng Công ty được thành lập năm 1996 theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp dưới sự ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ nhằm tăng cường tích tụ, tập trung, chuyên môn hóa và hợp tác để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao, nâng cao khả năng và hiệu quả kinh doanh của các đơn vị thành viên và của toàn Tổng Công ty, đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế.

    Tổng Công ty có tên giao dịch quốc tế là VINACEGLASS, trụ sở chính đặt tại Hà Nội với vốn và tài sản riêng, chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong phạm vi số vốn Nhà nước do Tổng Công ty quản lý.

    Tổng Công ty mới được thành lập bao gồm 8 đơn vị thành viên hạch toán độc lập và 1 đơn vị sự nghiệp.

    • Các doanh nghiệp thành viên của Tổng Công ty:

    – Công ty bóng đèn Điện Quang

    – Công ty bóng đèn, phích nước Rạng Đông

    – Công ty sứ Hải Dương

    – Công ty Hưng Phú

    – Nhà máy thủy tinh Phả Lại

    – Nhà máy thủy tinh Gò Vấp

    – Xí nghiệp khai thác và chế biến Cao Lanh

    – Công ty xuất nhập khẩu Sành sứ thủy tinh Việt Nam

    và 1 đơn vị hành chính sự nghiệp:

    – Viện nghiên cứu Sành sứ thủy tinh Công nghiệp

    Khi mới thành lập do không có sự kế thừa từ trước nên Tổng Công ty phải tạo dựng từ đầu cơ sở, văn phòng làm việc ở 2 khu vực Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

    Trong khó khăn bộn bề và nhiệm vụ nặng nề từ trên giao, Tổng Công ty đã cùng với các doanh nghiệp thành viên phối hợp thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh được Bộ giao, hoàn thành vượt mức kế hoạch. Các chỉ tiêu trong năm qua luôn tăng trưởng ở mức cao.

    – Giá trị sản xuất công nghiệp (tính theo giá cố định năm 2003) của năm 2008 đạt 618,9 tỷ tăng 21% so với năm 2007 và tăng hơn 25 lần so với năm 2003.

    – Tổng doanh thu (tính theo giá cố định năm 2003) năm 2008 đạt 618 tỷ tăng 13,7% so với năm 2007và tăng gấp hơn 20 lần so với năm 2003.

    – Nộp ngân sách (tính theo giá cố định năm 2003) năm 2008 là 57,8 tỷ bằng 84,7% của năm 2007.

    – Năm 2008, Tổng công ty tạo công ăn việc làm cho hơn 4.500 người với thu nhập bình quân là 1.700.000đ/người/tháng tăng 3,3% so với năm 2007.

    – Tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2008 là 109,2 tỷ tăng 5,8% so với năm 2003.

    Tổng Công ty luôn được Hội đồng thi đua Bộ Công nghiệp tặng danh hiệu thi đua, bằng khen, cờ thi đua suất sắc của Thủ tướng Chính phủ.

    1.2) Lĩnh vực hoạt động chính:

    • Chuyên sản xuất kinh doanh các loại nguyên vật liệu, sản phẩm sành sứ thủy tinh, thiết bị chiếu sáng, máy móc thiết bị, kinh doanh vật tư hàng hóa, xăng dầu sắt thép, thiết bị phụ tùng, tư vấn đầu tư, nghiên cứu, đào tạo, chuyển giao công nghệ; thiết kế, chế tạo, lắp đặt thiết bị; xây dựng công trình chuyên ngành và dân dụng; kinh doanh nhà và môi giới bất động sản; cho thuê kho bãi và nhà xưởng; xuất nhập khẩu trực tiếp; kinh doanh du lịch, khách sạn, hội chợ, thông tin quảng cáo,vận tải.
      • Sản xuất và kinh doanh các thiết bị lò và lò nung đốt gas tiết kiệm năng lượng theo công nghệ Châu Âu.
    • Thực hiện, triển khai các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học kỹ thuật các cấp.

    1.3)  Những danh hiệu đạt được:

    • “Huân chương Lao động hạng 3” do Chủ tịch Nước cấp ngày 25/08/1999.
      • Giải thưởng “Sáng tạo khoa học và công nghệ Cấp Nhà nước Vifotec ” năm2001
      • Giải thưởng “Sao vàng Đất Việt” năm 2003 & 2005 cho sản phẩm lò nung.
      • Giấy Chứng nhận “Thương hiệu uy tín chất lượng” – Top Ten Thương
      Hiệu, do Hội Sở hữu Công nghiệp Việt Nam – Mạng Thương hiệu Việt cấp
      ngày 4/1/2005.
      • Cúp vàng “Sản phẩm uy tín chất lượng” do Hội Sở hữu Công nghiệp Việt Nam – Thương hiệu Việt cấp ngày 4/1/2005.
      • Giải thưởng Nhà nước về KHCN “Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo lò nung
      con thoi tiết kiệm năng lượng xây bằng bông gốm sứ chịu lửa” do Chủ
      tịch nước cấp ngày 30/08/2005.

    Ngoài ra:

    *Thị trường trong nước: khoảng 90% cả nước.
    * Thị trường quốc tế: khoảng 10% sang các nước Châu Âu, Malaysia, Hàn Quốc.
    * Thương hiệu: Đã đăng ký Cục Sở hữu Trí tuệ Việt Nam – Bộ Khoa học và Công nghệ.

    2. Thực trạng Quản trị chiến lược của Tổng công ty sành sứ

    2.1) Kết quả kinh doanh của Tổng Công ty sành sứ thủy tinh công nghiệp trong những năm gần đây

    Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty được thể hiện qua một số chỉ tiêu được tổng hợp trong giai đoạn 2003-2008

    Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty (2003-2008)

    Các chỉ tiêu Đơn vị 2003 2004 2005 2006 2007 2008
    Tổng sản lượng Triệu 241 831 255 447 299 753 400 331 510 662 618 961
    Xuất khẩu 100$ 33 600 14 720 18 090 22 850 29 580 22 250
    Nhập khẩu 100$ 64 331 74 830 115 090 101 890 116 480 123 009
    Doanh thu Triệu 311 090 340 046 381 833 450 000 551 434 618 147
    Nộp ngân sách Triệu 21 869 25 691 26 518 42 349 59 453 57 870
    Tổng lợi nhuận Triệu 11 269 15 273 21 119 23 047 27 518 23 377

     

    (Nguồn: Báo cáo tổng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 1998-2003)

    Qua bảng số liệu trên ta thấy hầu hết các chỉ tiêu đều tăng từ 2003 đến năm 2008.

    * Giá trị tổng sản lượng

    Giá trị tổng sản lượng tăng dần qua các năm. Năm 2004 giá trị tổng sản lượng là 255.447 triệu tăng 13.616 triệu so với năm 2003, năm 2005 giá trị tổng sản lượng là 299.753 triệu tăng 44.306 triệu ứng với tỷ lệ 16,6% so với năm 2004. Từ năm 2005 giá trị sản lượng tăng mạnh, giá trị sản lượng năm 2005là 400.331 triệu tăng 100.578 triệu ứng với mức tăng  33,6% so với năm 2004. Sở dĩ có sự bùng nổ về giá trị tổng sản lượng là do:

    – Tăng khai thác có hiệu quả các công trình đã đầu tư tại Công ty Bóng đèn Phích nước Rạng Đông

    – Tăng do đổi mới hoạt động sản xuất kinh doanh như Công ty xuất nhập khẩu sành sứ thủy tinh Việt Nam, từ một đơn vị chuyên kinh doanh xuất nhập khẩu đã trở thành một công ty vừa kinh doanh thương mại, vừa sản xuất thiết bị, sản xuất nguyên vật liệu và làm dịch vụ khoa học kỹ thuật chuyên ngành.

    – Tăng do tăng cường công tác quản lý, khai thác và củng cố thị phần, tổ chức sản xuất liên tục: nhà máy thủy tinh Phả Lại, nhà máy sứ Hải Dương

    Giá trị sản lượng năm 2006 là 510.662 triệu đồng tăng 26,5% so với năm 2005. Năm 2008 giá trị sản lượng là 618.961 triệu đồng tăng 21% so với năm 2007, tăng 11% so với kế hoạch. Trong đó Công ty Bóng đèn Phích nước Rạng Đông tăng 42,6%, Công ty Sứ Hải Dương tăng 19%, Viện nghiên cứu sành sứ thủy tinh công nghiệp tăng 4 lần.

    * Doanh thu

    Giá trị doanh thu của Tổng Công ty tăng dần qua các năm. Năm 2004 là 340.046 triệu tăng 28.956 triệu so với năm 2003, năm 2005 doanh thu là 381.833 triệu đồng tăng 41.787 triệu đồng tương ứng với mức tăng 10,2% so với năm 2004, năm 2006 doanh thu là 450000 triệu đồng tăng 19% so với năm 2005, năm 2008 doanh thu tăng 24,5% so với năm 2007.

    Năm 2008 tổng doanh thu là 618.147 triệu đồng tăng 15,7% so với năm 2007, tăng 5,8% so với kế hoạch. Các đơn vị tăng trên 15% có: Công ty xuất nhập khẩu sành sứ thủy tinh Việt Nam tăng 55%, Công ty Rạng đông tăng 20,7%, nhà máy sứ Hải Dương tăng 18,3%, Viện nghiên cứu sành sứ thủy tinh tăng 8 lần.

    So sánh các chỉ tiêu giá trị tổng sản lượng và tổng doanh thu qua các năm ta thấy có sự chênh lệch đáng chú ý về tốc độ tăng trưởng giá trị tổng sản lượng và tốc độ tăng trưởng doanh thu. Nhìn chung tốc độ tăng trưởng của tổng sản lượng cao hơn tốc độ tăng trưởng của tổng doanh thu: năm 2005 tốc độ tăng trưởng của tổng sản lượng là 16,6% trong khi tốc độ tăng trưởng của tổng doanh thu là 10,2%. Đến năm 2006, sự chênh lệch này càng lớn, tốc độ tăng trưởng tổng sản lượng là 33,6% còn tốc độ tăng trưởng tổng doanh thu chỉ có 19%. Như vậy một lượng lớn hàng hóa sản xuất ra của Tổng Công ty còn chưa tiêu thụ được, điều này có thể gây ra tình trạng ứ đọng vốn, hạn chế sự phát triển của Tổng Công ty.

    * Tình hình xuất khẩu

    Do tình hình cạnh tranh gay gắt trên thị trường quốc tế nên tình hình xuất khẩu sản phẩm sang các nước của Tổng Công ty có rất nhiều biến động.

    Năm 2004 giá trị xuất khẩu là 1,472 triệu USD giảm 1,888 triệu USD hay 50,6% so với năm 1998. Năm 2005 giá trị xuất khẩu 1,809 triệu USD tăng 0,337 triệu USD ứng với tỷ lệ 20,3% so với năm 2004. Từ năm 2005 đến năm 2006, giá trị xuất khẩu liên tục tăng, tuy nhiên đến năm 2008 giá trị xuất khẩu giảm từ 2,958 triệu USD năm 2002 xuống còn 2,225 triệu USD, giảm 25%. Giá trị xuất khẩu giảm không phải do lượng hàng hóa giảm đi (năm 2008 sản phẩm xuất từ Tổng Công ty là 4.135.000 sản phẩm, tăng 19,8% so với năm 2007) mà là do giá cả của các sản phẩm truyền thống giảm.

    Mặc dù việc xuất khẩu hàng hóa sang thị trường các nước gặp phải rất nhiều khó khăn song Tổng Công ty luôn tìm kiếm các giải pháp cải tiến mẫu mã, chất lượng sản phẩm nhằm tăng giá trị xuất khẩu trong những năm tới.

    * Tình hình nhập khẩu

    Từ năm 2003 đến năm 2005 giá trị nhập khẩu của Tổng Công ty liên tục tăng, năm 2004 tăng 16,3%, năm 2005 tăng 53%. Nhưng đến năm 2006 giá trị nhập khẩu đạt 10,189 triệu USD giảm 11,5% so với năm 2005, bởi các doanh nghiệp của Tổng Công ty đầu tư sản xuất các bán thành phẩm thay thế nhập khẩu.

    – Công ty bóng đèn Điện Quang thay thế nhập khẩu hoàn toàn dây dẫn và đầu đèn.

    – Công ty Bóng đèn phích nước Rạng Đông tự sản xuất hòan toàn bóng đèn tròn, đèn huỳnh quang, dây dẫn.

    – Công ty xuất nhập khẩu sành sứ thủy tinh Việt Nam chế tạo lò nung dùng khí gas nung sản phẩm gốm sứ cung cấp cho các làng nghề truyền thống và chế biến nguyên vật liệu trong nước thay thế nhập ngoại.

    Đến năm 2007, tổng giá trị nhập khẩu lại tăng 11,648 triệu USD. Giá trị nhập khẩu tăng lên do các doanh nghiệp của Tổng Công ty tiếp tục đẩy mạnh đầu tư xây dựng cơ bản và đổi mới trang thiết bị thực hiện các kế hoạch dài hạn.

    – Công ty Bóng đèn phích nước Rạng Đông đầu tư xây dựng hạng mục công trình từ Hungari gồm:

    + Dây chuyền lắp bóng đèn tròn số 3: 2.600 cái/giờ.

    + Nhà phối liệu

    + Dây chuyền và cơ sở hạ tầng sản xuất đầu đèn.

    + Hệ thống đường, sân bãi, thoát nước…

    – Công ty Bóng đèn Điện Quang:

    + Vay vốn vật tư nước ngoài đầu tư

    + Dây chuyền sản xuất đèn Huỳnh Quang tiết kiệm điện năng.

    + Tiếp nhận đầu tư thực hiện di dời dây chuyền sản xuất Balast của Pháp

    – Công ty sứ Hải Dương: đã đưa một số công trình đầu tư chiều sâu, đổi mới thiết bị vào sản xuất kinh doanh như : 2 lò con thoi: 4,7m2 và 10m2 được thiết kế theo công nghệ hiện đại của Đức chạy bằng nguyên liệu ga lỏng. Đưa hệ thống lò nung sản phẩm theo công nghệ của Italia trị giá 3,5 tỷ đồng vào hoạt động với công nghệ mang tính tự động hóa cao, sản phẩm sau khi nung đạt năng suất cao, chất lượng đảm bảo, chi phí nguyên vật liệu tính trên một sản phẩm giảm góp phần hạ giá thành sản phẩm và quan trọng hơn là giải quyết được những vướng mắc về công nghệ và thời gian nung so với trước kia nung bằng lò thủ công.

    – Viện nghiên cứu sành sứ thủy tinh công nghiệp: đã đầu tư thiết bị phục vụ nghiên cứu và sản xuất của Viện.

    + Đầu tư một máy ép thủy lực 600 tấn của Trung Quốc

    + Trang bị một lò sấy 2000C của Đức thế hệ mới cho phòng thí nghiệm.

    + Trang bị một máy nghiền bi 100kg/lần của Pháp với bi và lớp lót chất lượng cao.

    * Nộp ngân sách

    Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng số nộp ngân sách của Tổng Công ty liên tục tăng từ 2003 đến 2007. Năm 2004 mức nộp ngân sách là 25.691 triệu đồng tăng 3.822 triệu ứng với tỷ lệ 17%. Năm 2005 nộp ngân sách tăng 8% so với năm 2004 đạt 26.518 triệu. Đến năm 2006, nộp ngân sách là 42.349 triệu đồng tăng 59,7% so với năm 2005. Sở dĩ có sự đột biến này là do những thay đổi trong chính sách thuế của Chính phủ. Năm 2007 mức nộp ngân sách tăng  36,5% so với năm 2006 do Tổng Công ty đã bắt đầu đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án mới như cổ phần hóa, phát triển xuất nhập khẩu… Đến năm 2008 mức nộp ngân sách giảm 15,3% so với năm 2007 còn 57.870 triệu đồng do Tổng Công ty đã được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế vật tư đầu vào và thuế xuất nhập khẩu…

    * Lợi nhuận

    Lợi nhuận của Tổng Công ty từ năm 2003 đến năm 2008 liên tục tăng phù hợp với mức tăng doanh thu. Lợi nhuận của Tổng Công ty năm 2006 đạt 23.047 triệu đồng tăng 9% so với năm 2005, trong khi mức tăng của tổng doanh thu của năm 2006 tăng 20% so với năm 2005. Mức tăng lợi nhuận không tương ứng với mức tăng doanh thu do số thuế mà Tổng Công ty phải nộp năm 2006 tăng 59,7% so với năm 2005, đồng thời một số lượng hàng hóa phải giảm giá bán để có thể tiêu thụ được. Lợi nhuận năm 2007 tăng 7% so với năm 2006 nhưng đến năm 2008 lợi nhuận lại giảm 8,44% so với năm 2007. Hiện tượng này có một số lý do khách quan như tình hình vật tư đầu vào tăng, giá ngoại tệ tăng, sức mua giảm, thị trường cạnh tranh quyết liệt do các sản phẩm nhập lậu giá rẻ…

    Mặc dù lợi nhuận của Tổng Công ty giảm song sản xuất vẫn có hiệu quả, có lợi nhuận trong điều kiện như vậy là kết quả đáng mừng thể hiện trình độ quản lý trong việc hoạch định và thực hiện các chiến lược kinh doanh ngắn hạn của Tổng Công ty nói chung và một số đơn vị thành viên nói riêng.

    2.2. Các mặt hoạt động khác của Tổng Công ty

    1. Nguyên vật liệu và tình hình cung ứng nguyên vật liệu

    Đặc điểm chủ yếu về nguyên vật liệu sản xuất của Tổng Công ty là tính đa dạng và phức tạp. Nguyên vật liệu chủ yếu khai thác từ nguồn tài nguyên thiên nhiên: đất sét, than, oxi, nitơ, thiếc, … ngoài ra nguyên vật liệu còn có bột tan, mulitic, cacbuasilic, kim loại màu…

    Các vật tư chính cho sản xuất thủy tinh, bóng đèn, phích nước, sứ như than, cát, thiếc hàn, ôxi, nitơ mặc dù được khai thác trực tiếp trong nước song lại luôn chịu ảnh hưởng của sự biến động liên tục về giá cả. Mặt hàng vật tư xăng dầu luôn có giá cả biến động khó kiểm soát nhất là do ảnh hưởng trực tiếp từ các nước OPEC, thị trường Mỹ và thị trường thế giới. Đối với các nguyên vật liệu khai thác từ nguồn tài nguyên thiên nhiên do quá trình khai thác và cung ứng luôn chịu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên môi trường nên ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất kinh doanh. Vật tư sản xuất sản phẩm của Tổng Công ty hầu hết được cung ứng từ các nhà cung ứng trong nước song có một số loại nguyên vật liệu chưa được sản xuất trong nước như bột tan, đất sét chất lượng cao, thiết bị đo kiểm soát nhiệt độ lò nấu, một số loại chất hóa học đặc biệt… Việc phải nhập ngoại nguyên vật liệu làm cho Tổng Công ty gặp nhiều bất lợi do chịu ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái, chi phí giao dịch cao, không chủ động, chịu sức ép lớn từ phía các nhà cung cấp. Vì vậy kế hoạch sản xuất kinh doanh và tiến độ sản xuất phụ thuộc tương đối lớn vào thời gian, lượng hàng nhập khẩu và các điều kiện nhập khẩu hàng hóa.

    1. Khoa học kỹ thuật và công nghệ

    Khoa học – công nghệ bùng nổ là cơ hội rất lớn mà Tổng Công ty đã tận dụng một cách có hiệu quả. Các loại máy móc thiết bị thô sơ lạc hậu đã dần được thay thế, cải tiến làm cho sản lượng tăng với tốc độ cao, chất lượng và tính năng sử dụng của sản phẩm ngày càng hoàn thiện.

    Các lò nung gốm sứ thủy tinh sử dụng nhiên liệu đốt từ khí than đã được thay thế bằng khí đốt từ dầu sau đó là khí gas với những ưu thế lớn nâng cao chất lượng thành phẩm giải quyết vấn đề môi trường, thực hiện các dự án tiết kiệm có chất lượng.

    – Đề tài khoa học công nghệ cấp nhà nước “lò nung gốm sứ tiết kiệm năng lượng” đã được đưa vào nung thử nghiệm thành công đạt hiệu quả kinh tế cao trên cơ sở công nghệ mới, vật liệu mới đã có ưu thế cạnh tranh hơn hẳn sản phẩm lò nung gốm sứ trước đó phải nhập ngoại.

    – Sản xuất Frit cho sản xuất đầu đèn không phải nhập ngoại ở Công ty Bóng đèn phích nước Rạng Đông và sản xuất Frit cho Engob – Gạch Ceramic tại nhà máy sứ Hải Dương.

    – Phối hợp với Viện khoa học kỹ thuật chế tạo các block điện tử cho hệ thống điều khiển tự động máy kéo của Italia chế tạo thiết bị đo nhiêt độ lò nấu tại nhà máy thủy tinh Phả Lại.

    – Đẩy mạnh nghiên cứu vật liệu mới: sử dụng Cao Lanh A sản xuất các sản phẩm sứ cao cấp, nghiên cứu sản xuất tấm nung và trụ đỡ bằng vật liệu mới Mulete và Cacbua silic cho lò nung gốm sứ.

    Khoa học – công nghệ đã giúp Tổng Công ty chế tạo thành công sản phẩm mới, nguyên liệu mới trước đây đều phải nhập ngoại do đó đã làm cho Tổng Công ty chủ động hơn trong việc sản xuất. Tuy nhiên việc áp dụng khoa học – công nghệ vào sản xuất vẫn còn hạn chế ở một số đơn vị và một số loại sản phẩm do nguồn vốn thiếu.

    1. Lao động và tiền lương

    Một trong những nhiệm vụ mà Bộ Công nghiệp giao cho Tổng Công ty là đào tạo và phân phối lại nguồn lao động, do vậy trong những năm qua không khi nào Tổng Công ty không quan tâm đúng mức đến người lao động.

    Tổng Công ty luôn quan tâm đến việc đào tạo tay nghề kỹ thuật cho người lao động nhằm đáp ứng được sự phát triển của khoa học và công nghệ. Tổng Công ty thường xuyên chỉ đạo các đơn vị thành viên thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động, an toàn vệ sinh công nghiệp, chăm sóc cho người lao động. Việc làm và các chế độ xã hội cho người lao động cũng luôn được Tổng Công ty đảm bảo đầy đủ.

    Tuy nhiên năng suất lao động của đa số các đơn vị vẫn còn thấp so với khu vực do vậy cần phải có các biện pháp để đào tạo, sắp xếp và củng cố lại các tổ chức lao động sao cho người lao động vừa được nâng cao tay nghề vừa được bố trí đúng người đúng việc.

    Đời sống của cán bộ công nhân viên không ngừng được cải thiện, mức thu nhập luôn được nâng cao. Năm 2007 Tổng Công ty có gần 4.700 lao động với mức thu nhập bình quân 1.630.000đ/người/tháng đến 2008 Tổng Công ty có 4.500 lao động với mức thu nhập bình quân 1.700.000đ/người/tháng tăng 3,3% so với năm 2007. Tổng Công ty có mức phân phối thu nhập linh hoạt ở tất cả các đơn vị:

    – Đối với lao động trực tiếp lương tính theo sản phẩm

    – Đối với lao động gián tiếp lương tính theo các quy định hiện hành.

    Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2008 tăng 21% so với năm 2007 trong khi số lượng lao động giảm 3,4% thể hiện Tổng Công ty đã bước đầu sắp xếp và củng cố lại tổ chức lao động sản xuất tại các đơn vị.

    1. Thị trường của Tổng Công ty

    * Thị trường trong nước

    Đây là thị trường chủ yếu chiếm hơn 90% tổng giá trị sản xuất công nghiệp hàng năm của Tổng Công ty song hiện nay thị trường trong nước của Tổng Công ty luôn bị đe dọa bởi các hình thức bán phá giá sản phẩm của hàng hóa nước ngoài, hàng nhập lậu vẫn tiếp tục tràn vào thị trường Việt Nam. Bên cạnh đó sức mua của người tiêu dùng đối với sản phẩm sành sứ thủy tinh giảm. Tình hình tiêu thụ không tương ứng với tốc độ phát triển của sản xuất: giá trị tổng sản lượng tăng 21% (từ 511.062 triệu đồng năm 2007 tăng lên 618.961 triệu đồng năm 2008) trong khi tổng doanh thu chỉ tăng 3,7% (từ 543.511 triệu năm 2007 lên 618.147 triệu năm 2008).

    Để có thể giữ vững và mở rộng thị trường trong nước, Tổng Công ty phải tích cực thực hiện các biện pháp Marketing cải tiến mẫu mã sản phẩm, quảng bá sản phẩm rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng… đồng thời phải nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, nâng cao năng suất lao động nhằm hạ giá thành sản phẩm.

    * Thị trường nước ngoài

    Tổng Công ty vẫn luôn tập trung lôi kéo và hoàn thành đơn đặt hàng với các bạn hàng lâu năm như thị trường ASEAN, thị trường Hàn Quốc, Giocdani, AiCập…

    Thực tế cho thấy từ năm 2003 đến năm 2007 giá trị xuất khẩu của Tổng Công ty tăng tuy nhiên đến năm 2008 thì giá trị xuất khẩu lại giảm (từ 2,9580 triệu USD năm 2007 xuốn còn 2,225 triệu USD năm 2008). Sở dĩ có tình hình này là do trên các thị trường truyền thống của Tổng Công ty có những đối thủ cạnh tranh mạnh với các sản phẩm kiểu dáng đẹp, chất lượng tốt, giá rẻ như Trung Quốc, Thái Lan…

    Để mở rộng thị trường nước ngoài, Tổng Công ty đã xây dựng các dự án đầu tư cho xuất nhập khẩu. Tuy nhiên mới chỉ triển khai ở một số đơn vị là kết quả đạt được vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu.

    2.3)  Đánh giá chung

    Kết thúc năm 2008, nhìn lại kết quả thực hiện kế hoạch 5 năm 2003-2008 Tổng Công ty đã đạt được các kết quả đáng khích lệ.

    – Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm của sản xuất công nghiệp đạt 22,85%. Đây là mức tăng vượt mục tiêu đề ra là 14-15%/năm.

    – Sản phẩm chủ yếu của Tổng Công ty đều tăng:

    + Bóng đèn tròn từ 29 triệu bóng năm 2007 lên 45,6 triệu bóng năm 2008, nhịp độ tăng trưởng bình quân hàng năm là 12%.

    + Bóng đèn huỳnh quang từ 7,2 triệu bóng năm 2003 tăng lên 24 triệu bóng năm 2007, nhịp độ tăng bình quân hàng năm là 35%.

    + Thủy tinh y tế từ 324 tấn năm 2003 tăng lên 548 tấn năm 2007, nhịp độ tăng bình quân hàng năm là 14%.

    + Phích hoàn chỉnh: từ 928 ngàn cái năm 2007 lên 2,5 triệu cái năm 2008, nhịp độ tăng bình quân là 28%.

    + Ống thủy tinh từ 3.400 tấn năm 2003 lên 5.800 tấn năm 2007, nhịp độ tăng bình quân hàng năm là 10%.

    – Tổng doanh thu có nhịp độ tăng bình quân hàng năm là 15,35%.

    – Nộp ngân sách có nhịp độ tăng bình quân hàng năm là 28,6%.

    – Lợi nhuận có nhịp độ tăng bình quân hàng năm là 21,4%

    – Tổng vốn đầu tư thực hiện có nhịp độ tăng bình quan hàng năm là 56,6%.

    * Nhận xét:

    Các chỉ tiêu trên đã cho thấy sự phát triển chung của toàn Tổng Công ty sau 5 năm thực hiện kế hoạch 2003-2008. Từng đơn vị trong Tổng Công ty đều có mức tăng trởng đáng khích lệ.

    – Các đơn vị đã không ngừng phấn đấu để hoàn thành vượt mức kế hoạch hàng năm của Bộ giao trong điều kiện ngày càng khó khăn về thị trường.

    – Một số doanh nghiệp của Tổng Công ty đã chọn hướng đi đúng, chiến lược hợp lý như Công ty Bóng đèn Điện Quang, Công ty bóng đèn phích nước Rạng Đông, Công ty xuất nhập khẩu sành sứ thủy tinh Việt Nam… do vậy đã đạt được kết quả tốt.

    Tuy nhiên mức tăng trưởng của các đơn vị trong Tổng Công ty không đồng đều, còn có những đơn vị gặp nhiều khó khăn như Nhà máy thủy tinh Phả Lại, Nhà máy sứ Hải Dương, Xí nghiệp khai thác chế biến Cao Lanh.

    Bên cạnh những chuyển biến tích cực trong những năm qua Tổng Công ty vẫn còn nhiều điểm tồn tại cần khắc phục, thể hiện trên một số mặt sau:

    – Đối với các dự án đầu tư được thực hiện trong thời gian qua đa phần công nghệ và thiết bị ở mức trung bình khu vực nên khả năng cạnh tranh của sản phẩm chưa cao. Một số thiết bị công nghệ nhập về đã qua sử dụng do không đưa nhanh vào sản xuất nên chất lượng và hiệu quả đầu tư thấp.

    Các hạng mục đầu tư ở những đơn vị trực thuộc có thời gian kéo dài, chậm đưa vào khai thác do vậy đã tạo ra khó khăn cho chính các đơn vị. Việc thực hiện các bước tiếp nhận vốn ODA còn chậm nên ảnh hưởng đến việc đổi mới thiết bị công nghệ, ví dụ như ở Công ty sứ Hải Dương do chậm triển khai và đưa vào khai thác lò nung Tuynel của Đức nên hiệu quả sản xuất kinh doanh bị giảm sút.

    – Đi đôi với việc đổi mới công nghệ và thiết bị, việc chuẩn bị đội ngũ cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật để đón nhận đầu tư là rất cần thiết. Tuy nhiên một số đơn vị vẫn còn bị động, phụ thuộc… chờ vào các quyết định của cấp trên mới tự đào tạo, tổ chức lại đội ngũ công nhân viên.

    – Cơ cấu sản phẩm chưa có chuyển biến đáng kể, Tổng Công ty mới chỉ phát huy năng lực ở những sản phẩm truyền thống, chưa có nhiều sản phẩm mới có sức cạnh tranh.

    Việc chuyển đổi điều chỉnh cơ cấu đầu tư, cơ cấu sản xuất, nâng cao hiệu quả đảm bảo khả năng cạnh tranh để phát triển theo lộ trình hội nhập AFTA và tham gia WTO nhìn chung chưa có tín hiệu tích cực, ngay các công ty Bóng đèn phích nước Rạng Đông, Công ty Bóng đèn Điện Quang, Công ty xuất nhập khẩu sành sứ thủy tinh Việt Nam, Nhà máy thủy tinh Hưng Phú đã có triển khai nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu, các đơn vị còn lại chưa có sự chuyển biến rõ rệt.

    – Một số định mức đã ban hành nay không còn phù hợp nữa gây ra tình trạng lãng phí, đẩy chi phí và giá thành lên cao do đó làm cho sản phẩm khó cạnh tranh.

    – Đội ngũ cán bộ lao động của Tổng Công ty còn có trình độ tay nghề và kỹ thuật chưa cao do đó gặp phải nhiều khó khăn khi có các dự án đầu tư với kỹ thuật công nghệ hiện đại. Cho đến nay vẫn còn chưa có các chương trình đào tạo thực sự cần thiết cho sự phát triển nhân lực lâu dài.

    – Công tác Marketing của Tổng Công ty nói chung là còn yếu, nhiều sản phẩm mới ra đời nhưng sau một thời gian dài vẫn còn xa lạ với người tiêu dùng trong nước. Mẫu mã, kiểu dáng, tính năng mới của sản phẩm cũng chưa được cải tiến nhiều. Đây là điểm làm cho hàng hóa của Tổng Công ty tiêu thụ chậm cả ở thị trường trong nước và nước ngoài.

    3. Những hạn chế, yếu kém

    Bên cạnh những chuyển biến tích cực trong những năm qua Tổng Công ty vẫn còn nhiều điểm tồn tại cần khắc phục, thể hiện trên một số mặt sau:

    – Chất lượng chiến lược của doanh nghiệp vẫn còn thấp chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn kinh doanh đòi hỏi. Chưa dựa trên cơ sở các phương pháp xây dựng chiến lược có tính khoa học và thực tiễn dẫn đến hiệu quả chiến lược chưa cao.

    – Đối với các dự án đầu tư được thực hiện trong thời gian qua đa phần công nghệ và thiết bị ở mức trung bình khu vực nên khả năng cạnh tranh của sản phẩm chưa cao. Một số thiết bị công nghệ nhập về đã qua sử dụng do không đưa nhanh vào sản xuất nên chất lượng và hiệu quả đầu tư thấp.

    Các hạng mục đầu tư ở những đơn vị trực thuộc có thời gian kéo dài, chậm đưa vào khai thác do vậy đã tạo ra khó khăn cho chính các đơn vị. Việc thực hiện các bước tiếp nhận vốn ODA còn chậm nên ảnh hưởng đến việc đổi mới thiết bị công nghệ, ví dụ như: ở Công ty sứ Hải Dương do chậm triển khai và đưa vào khai thác lò nung Tuynel của Đức nên hiệu quả sản xuất kinh doanh bị giảm sút.

    – Đi đôi với việc đổi mới công nghệ và thiết bị, việc chuẩn bị đội ngũ cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật để đón nhận đầu tư là rất cần thiết. Tuy nhiên một số đơn vị vẫn còn bị động, phụ thuộc… chờ vào các quyết định của cấp trên mới tự đào tạo, tổ chức lại đội ngũ công nhân viên.

    – Cơ cấu sản phẩm chưa có chuyển biến đáng kể, Tổng Công ty mới chỉ phát huy năng lực ở những sản phẩm truyền thống, chưa có nhiều sản phẩm mới có sức cạnh tranh.

    Việc chuyển đổi điều chỉnh cơ cấu đầu tư, cơ cấu sản xuất, nâng cao hiệu quả đảm bảo khả năng cạnh tranh để phát triển theo lộ trình hội nhập AFTA và tham gia WTO nhìn chung chưa có tín hiệu tích cực, ngay các công ty Bóng đèn phích nước Rạng Đông, Công ty Bóng đèn Điện Quang, Công ty xuất nhập khẩu sành sứ thủy tinh Việt Nam, Nhà máy thủy tinh Hưng Phú đã có triển khai nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu, các đơn vị còn lại chưa có sự chuyển biến rõ rệt.

    – Một số định mức đã ban hành nay không còn phù hợp nữa gây ra tình trạng lãng phí, đẩy chi phí và giá thành lên cao do đó làm cho sản phẩm khó cạnh tranh.

    – Đội ngũ cán bộ lao động của Tổng Công ty còn có trình độ tay nghề và kỹ thuật chưa cao do đó gặp phải nhiều khó khăn khi có các dự án đầu tư với kỹ thuật công nghệ hiện đại. Cho đến nay vẫn còn chưa có các chương trình đào tạo thực sự cần thiết cho sự phát triển nhân lực lâu dài.

    – Công tác Marketing của Tổng Công ty nói chung là còn yếu, nhiều sản phẩm mới ra đời nhưng sau một thời gian dài vẫn còn xa lạ với người tiêu dùng trong nước. Mẫu mã, kiểu dáng, tính năng mới của sản phẩm cũng chưa được cải tiến nhiều. Đây là điểm làm cho hàng hóa của Tổng Công ty tiêu thụ chậm cả ở thị trường trong nước và nước ngoài.

    – Mức tăng trưởng của các đơn vị trong Tổng Công ty không đồng đều, còn có những đơn vị gặp nhiều khó khăn như Nhà máy thủy tinh Phả Lại, Nhà máy sứ Hải Dương, Xí nghiệp khai thác chế biến Cao Lanh.

    PHẦN 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY SÀNH SỨ THỦY TINH CÔNG NGHIỆP

    Ma trận SWOT Cơ hội (O)

    – Ngành STTT đang phát triển rất mạnh.

    – Thị trường trong và ngoài nước còn nhiều tiềm năng (do quá trình quốc tế hóa và quá trình hội nhập).

    – Kinh tế xã hội phát triển, thu nhập tăng, sức mua tăng

    – Lãi suất, tỷ giá hối đoái, lạm phát ổn định.

    – KHKT ngày một hiện đại

    Đe dọa (T)

    – Đối thủ cạnh tranh ngày một lớn mạnh

    – Yêu cầu của khách hàng ngày càng cao

    – Cạnh tranh sẽ trở nên gay gắt hơn ngay cả trên thị trường truyền thống trong nước sau các hiệp định thương mại và sau hội nhập AFTA.

    – Thị trường nước ngoài sẽ khó khăn hơn do Trung Quốc gia nhập WTO

    – Nguồn NVL đầu vào luôn biến động bất lợi

    Mặt mạnh (S)

    – ứng dụng KHKT cho máy móc thiết bị sản xuất đã đạt được hiệu quả

    – Nghiên cứu thành công một số NVL thay thế nhập khẩu

    – Nguồn lao động dồi dào

    – Khả năng vay vốn cao.

    – Sản phẩm ngày càng có uy tín và được các tổ chức quốc tế thừa nhận

    – Các đơn vị thành viên phân bố dàn trải và liên tục phát triển.

    – Các chỉ tiêu của TCT luôn đạt mức cao

    Phối hợp S/O

    – Tận dụng tối đa các thành tựu KHKT vào sản xuất.

    – Xây dựng các dự án về khu công nghiệp mới, về máy móc thiết bị .. thu hút vốn đầu tư.

    – Đẩy mạnh xuất khẩu giành giật thị trường nước ngoài.

    – Nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến các chức năng để cạnh tranh trong nước.

    Phối hợp S/T

    – Nâng cao hiệu quả quản lý, tiết kiệm chi phí giảm giá thành sản phẩm để cạnh tranh với các doanh nghiệp trong ngành.

    – Nghiên cứu trực tiếp khai thác nguồn NVL đầu vào.

    – Thay đổi cơ cấu sản phẩm tìm ra nhiều sản phẩm mới.

    – Thúc đẩy hoạt động Marketing, nghiên cứu thị trường.

    Mặt yếu (W)

    – Công nghệ thiết bị đa phần ở mức trung bình khu vực

    – Giá cả cao, khả năng cạnh tranh của SP thấp.

    – Chưa có nhiều sản phẩm mới

    – Tay nghề, trình độ người lao động còn thấp so với khu vực

    – Công tác Marketing chưa mạnh

    – Đầu tư còn chưa tập trung tốt

    Phối hợp W/O

    – Đầu tư cải tiến dây chuyền sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm.

    – Lựa chọn những dự án đầu tư có hiệu quả..

    Phối hợp W/T

    – Tiến hành thẩm định các dự án loại bỏ những dự án hiệu quả thấp

    – Nghiên cứu, ứng dụng thành tựu KHKT chế tạo ra NVL mới thay thế nhập khẩu.

    – Chiến lược hạ giá thành sản phẩm đối với các mặt hàng tiêu dùng thông dụng trong nước.

     

    1. Xác định các mục tiêu chiến lược

    – Tiếp tục thực hiện các giải pháp huy động nội lực và kêu gọi đầu tư nước ngoài nhằm duy trì phát triển công nghiệp với nhịp độ cao, bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm, đẩy nhanh xuất khẩu.

    – Chú trọng đẩy mạnh các sản phẩm hướng ra xuất khẩu nhằm chiếm lĩnh được một phần thị trường nước ngoài.

    – Xây dựng thương hiệu, hình ảnh của Tổng Công ty trong và ngoài nước.

    – Thực hiện vượt mức các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh được Bộ giao, phấn đấu vượt tốc độ tăng trưởng của ngành (15%/năm).

    – Tiếp tục đầu tư phát triển “đi tắt đón đầu”, khai thác các dự án đã đầu tư đẩy mạnh sản xuất kinh doanh có hiệu quả, giữ vững mở rộng thị trường nội địa.

    – Ứng dụng triệt để những thành tựu khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất sản phẩm mới và nguyên vật liệu thay thế.

    – Tăng cường sức mạnh và hiệu quả từ sự tập trung và hợp tác trong ngành, ngoài ngành và hợp tác quốc tế.

    – Tiếp tục thực hiện việc sắp xếp lại các doanh nghiệp, tiến hành cổ phần hóa doanh nghiệp trên nguyên tắc bảo đảm vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước.

    – Chú trọng xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý đáp ứng được yêu cầu khoa học kỹ thuật.

    – Ổn định đảm bảo thu nhập cho người lao động đồng thời tiếp tục thực hiện việc tổ chức cơ cấu lực lượng lao động, thuyên giảm lao động quản lý, nâng cao tỷ lệ lao động có trình độ.

    2. Cải thiện chính sách về thị trường

    Ø Tăng cường mở rộng thị trường

    Thị trường của mỗi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh đặc biệt quan trọng, nó quyết định sự tồn tại, phát triển của mỗi doanh nghiệp. Do đó việc nghiên cứu tìm hiểu nhằm giữ vững củng cố thị trường truyền thống, phát hiện mở rộng thị trường mới là nhiệm vụ hàng đầu mà mỗi doanh nghiệp cần thực hiện. Để hoạt động này đáp ứng được các yêu cầu của sự phát triển, Tổng Công ty cần thực hiện các biện pháp sau:

    – Tăng cường giới thiệu sản phẩm, quảng bá hình ảnh Tổng Công ty thông qua việc xây dựng một thương hiệu vững mạnh. Quảng cáo rộng rãi sản phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng.

    – Đào tạo đội ngũ nhân viên tiếp thị, bán hàng có trình độ nhằm lôi cuốn khách hàng dùng các sản phẩm của mình.

    – Phát triển hệ thống cửa hàng, giới thiệu và bán sản phẩm một cách rộng rãi theo nhiều kênh. Mở rộng hệ thống đại lý, thông qua các đại lý để cung cấp thông tin về sản phẩm đồng thời thu thập các thông tin về khách hàng.

    Ø Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường.

    – Tổng Công ty cần thành lập một bộ phận chuyên nghiên cứu về thị trường.

    – Thành lập các nhóm nghiên cứu thị trường cho từng mảng thị trường. Bộ phận nghiên cứu thị trường phải thông thạo các nghiệp vụ để có điều kiện chuyên sâu nắm vững đặc điểm của thị trường. Bộ phận này sẽ liên kết với các bộ phận khác như bộ phận sản xuất, tài chính… và với bộ phận hoạch định chiến lược để đề ra các kế hoạch sản xuất cho từng thời điểm.

    3. Cải thiện chính sách sản phẩm

    Chất lượng sản phẩm đạt yêu cầu là đòi hỏi bức thiết đối với Tổng Công ty, việc thực hiện chiến lược về sản phẩm phải thực hiện các vấn đề sau:

    – Thực hiện có hiệu quả việc quản lý nguyên vật liệu, vật tư đầu vào. Tìm kiếm các loại vật tư có chất lượng cao, giá thành hợp lý.

    – Đối với máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất sản phẩm. Do có quy mô sản xuất lớn nên Tổng Công ty có thể đầu tư những dây chuyền công nghệ hiện đại và đồng bộ nhằm sản xuất sản phẩm có chất lượng cao.

    – Tổ chức quản lý chất lượng chặt chẽ, xây dựng và củng cố hệ thống quản lý chất lượng ISO nhằm nâng cao uy tín của Tổng Công ty trên thị trường trong nước và quốc tế.

    – Xác định cơ cấu sản phẩm hợp lý. Cơ cấu sản phẩm phải phù hợp với nhu cầu thị trường.

    – Nghiên cứu đưa ra thị trường các sản phẩm mới có chất lượng cao.

    4. Cải thiện chính sách giá

    Để có một chính sách giá cả hợp lý cần phải căn cứ vào chi phí cho sản xuất, nhu cầu thị trường, sức cạnh tranh, pháp luật… Do đó Tổng Công ty cần có các biện pháp sau:

    – Tính toán chính xác chi phí sản phẩm, nghiên cứu giảm chi phí sản xuất (tìm nguồn nguyên liệu giá rẻ thay thế nhập khẩu, tiết kiệm nguyên liệu trong sản xuất, nâng cao năng suất lao động…).

    – Xây dựng các biện pháp khuyến mại cho khách hàng như khi khách hàng mua khối lượng sản phẩm lớn được giảm giá hay thực hiện các đợt giảm giá theo thời kỳ.

    – Đưa ra một mức giá không những phù hợp với chi phí của doanh nghiệp mà còn phải phù hợp với mức giá của các đối thủ cạnh tranh.

    5. Tăng cường tạo vốn

    Để tạo nguồn vốn cho đầu tư phát triển trong giai đoạn tới, Tổng Công ty sành sứ thủy tinh Công nghiệp cần thực hiện đồng bộ các hình thức tạo vốn sau:

    – Tổng Công ty có thể huy động vốn bằng nguồn  vốn vay trả chậm của các tổ chức đơn vị kinh tế khác.

    – Tổng Công ty cần tiến hành cổ phần hóa các đơn vị của mình đặc biệt là các đơn vị làm ăn chưa hiệu quả để thu hút nguồn vốn nhàn rỗi của cán bộ công nhân viên, tạo nguồn vốn lớn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.

    – Tổng Công ty cần đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động để nguồn vốn đưa vào hoạt động hiệu quả hơn.

    6. Giải pháp nguồn nhân lực

    Để phục vụ cho chiến lược khác biệt hóa, chiến lược chi phí thấp và sự phát triển trong tương lai, Tổng Công ty cần quan tâm thích đáng đến công tác nhân sự kể cả đội ngũ quản lý lẫn công nhân kỹ thuật trong các đơn vị sản xuất.

    * Đối với công nhân viên cần:

    – Thường xuyên tổ chức các đợt tập huấn nhằm cung cấp cho công nhân phương pháp làm việc khoa học, có tổ chức kỷ luật.

    – Thực hiện các quyền bảo hộ lao động theo luật định

    – Quan tâm thích đáng đến môi trường làm việc của công nhân viên.

    – Nâng cao trình độ năng lực, trình độ của công nhân viên nhằm đáp ứng đòi hỏi của khoa học kỹ thuật.

    – Đảm bảo thời gian làm việc và mức lương ổn định.

    * Đối với cán bộ quản lý

    Ngoài những yêu cầu chung, để làm việc có hiệu quả cao chần phải:

    – Tổ chức, bố trí cán bộ quản lý hợp với khả năng trình độ của mỗi người.

    – Sắp xếp công việc rõ ràng, tránh chồng chéo trách nhiệm gây khó khăn khi thực hiện công việc.

    – Có chế độ thưởng phạt rõ ràng.

    Đặc biệt đối với cán bộ làm công tác hoạch định chiến lược cần phải lựa chọn những người có trình độ chuyên môn cao, am hiểu về Tổng Công ty và thị trường. Có kiến thức thực tế để đưa ra các chiến lược khả thi.

    7.  Hoàn thiện công tác kiếm soát xây dựng chiến lược.

    – Xây dựng chiến lược là khâu  tiếp theo của khâu lựa chọn chiến lược.

    Sau khi các nhà hoạch định Công ty đã cân nhắc và đánh giá các lợi ích và tính khả thi của chiến lược được lựa chọn thì họ bắt tay vào xây dựng chiến lược. Để có thể kiểm soát hiệu quả việc xây dựng chiến lược cần phải tuân thủ các yêu cầu sau:

    – Chiến lược phải được xây dựng trên cơ sở phân tích và đánh giá về môi trường bên trong và bên ngoài doanh nghiệp thông qua cá mô hình SWOT hoặc mô hình cặp sản phẩm thị  trường.

    – Chiến lược phải căm cứ trên các đề xuất, đóng góp ý kiến của các bộ phận chức năng.

    – Chiến lược phải căn cứ vào giới hạn các nguồn lực, không thể xây dựng  chiến lược nằm ngoài  tầm với của Công ty.

    – Chiến lược phải hướng đúng vào mục tiêu đã nêu ra ở trên với cách thức tiến hành hiệu quả nhất.

    –  Chiến lược phải có sự điều chỉnh khi có sự thay đổi từ các yếu tố môi trường bên trong và bên ngoài.

    – Chiến lược phải phù hợp với các quy định về pháp luật và các thể lệ kinh tế khác như: Cạnh tranh lành mạnh

    8. Giải pháp về phía Nhà nước

    Trong những năm qua và một vài năm tới ngành sành sứ thủy tinh công nghiệp được đánh giá là có tốc độ tăng trưởng cao. Song hiện nay do chưa có quy hoạch của Nhà nước nên việc đầu tư manh mún, tràn lan có nhiều tác động không tốt đến hiệu quả chung của ngành. Trong khi nhiều công ty chưa khai thác năng lực hiện có (đầu tư song thiếu hoặc không có việc làm) nhiều dự án mới vẫn tiếp tục ra đời, cạnh tranh với nhau, gây thiệt hại cho phía Việt Nam và tạo lợi thế cho các doanh nghiệp nước ngoài. Đề nghị ngành và Nhà nước có biện pháp hạn chế đầu tư tràn lan, không có hiệu quả.

    Để bảo hộ và phát triển sản xuất trong nước, đề nghị Nhà nước cân có biện pháp kiên quyết hơn để ngăn chặn các mặt hàng nhập lậu tràn vào thị trường trong nước gây cạnh tranh bất bình đẳng về giá.

    Để tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động linh hoạt, nhanh nhạy trong cơ chế thị trường hiện nay đề nghị các cơ quan quản lý Nhà nước cần có sự phối hợp chặt chẽ để ban hành chính sách về thuế, hải quan thương mại hoàn chỉnh và đồng bộ, sát với thực tế hơn.

    Là ngành thu hút nhiều lao động, đem lại nhiều ngoại tệ cho Nhà nước, vốn đầu tư ít nhưng hiệu quả xã hội rộng lớn. Những năm qua, Nhà nước đã banh hành một số cơ chế chính sách, giải pháp nhằm giúp các doanh nghiệp đỡ căng thẳng về vốn. Tuy nhiên số vốn của tổng Công ty còn hạn chế, đề nghị Nhà nước xem xét cấp bổ sung vốn lưu động và có cơ chế ưu tiên vay vốn tại các ngân hàng.

    Nhà nước cần có chính sách trợ cấp xuất khẩu đối với các mặt hàng nói chung và với mặt hàng sành sứ thủy tinh, hàng mỹ nghệ… của Tổng Công ty nói riêng như lập quỹ hỗ trợ xuất khẩu, giảm thuế đến miễn thuế xuất khẩu, khuyến khích đầu tư mặt hàng này.

    Do việc nghiên cứu tìm kiếm các thị trường mới trên thế giới là rất khó khăn và tốn kém nên Tổng Công ty rất mong được sự hỗ trợ của Nhà nước để tránh các rủi ro của biến động thị trường và phụ thuộc vào một thị trường trọng điểm. Nhà nước có thể thành lập các hội doanh nghiệp ở các nước, các hội doanh nghiệp này sẽ nghiên cứu cụ thể về điều kiện của từng nước, những sản phẩm có nhu cầu tiêu dùng… từ đó sẽ là trung gian, giúp đưa các sản phẩm của Việt Nam vào thị trường này thuận lợi. Đồng thời tổ chức các hội chợ giới thiệu sản phẩm Việt Nam ở các nước tạo điều kiện để các hợp đồng xuất nhập khẩu được ký kết.

    Tóm lại, đề ngành sành sứ thủy tinh công nghiệp Việt Nam phát triển mạnh hơn nữa theo định hướng của Nhà nước cần phải có sự hỗ trợ của Nhà nước từ việc tạo ra chính sách về đầu tư, về vốn đến những chính sách thị trường hợp tác quốc tế…

     

     

     

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây


  • Câu hỏi trắc nghiệm môn Kinh tế phát triển

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Kinh tế phát triển

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Kinh tế phát triển

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:ĐỀ KIỂM TRA MÔN KINH TẾ PHÁT TRIỂN


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/C%C3%A2u-h%E1%BB%8Fi-tr%E1%BA%AFc-nghi%E1%BB%87m-m%C3%B4n-Kinh-t%E1%BA%BF-ph%C3%A1t-tri%E1%BB%83n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Câu hỏi trắc nghiệm môn Kinh tế phát triển 

    Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai môn Kinh tế phát triển (4)

    1. Mô hình cổ điển cho rằng đất đai là yếu tố quan trọng của tăng trưởng đồng thời là yếu tố giới hạn của tăng trưởng (D)
    2. Theo Mác: đất đai, lao động, vốn và tiến bộ kĩ thuật là những nhân tố tác động tới tăng trưởng kinh tế, trong đó vai trò của các yếu tố tiến bộ kĩ thuật là quan trọng nhất (S)
    3. Mô hình J.Keynes cho rằng nền kinh tế có thể tự điều chỉnh đi đến điểm cân bằng ở mức sản lượng tiềm năng (S)
    4. Lý thuyết tăng trưởng kinh tế hiện đại thống nhất với mô hình kinh tế tân cổ điển về cách thức phối hợp các yếu tố đầu vào (S)
    5. Lý thuyết tăng trưởng kinh tế hiện đại thống nhất với mô hình tân cổ điển về việc xác định yếu tố quan trọng tác động đến tăng trưởng kinh tế.(D)
    6. Nội dung chính của qụy luật tiêu dùng sản phẩm của Engels đề cập tới mối quan hệ giữa thu nhập và sự biến đổi cơ cấu kinh tế (S)
    7. Một trong những tiến bộ do công nghiệp hoá đưa lại là sự thay đổi trong cơ cấu dân cư và thu nhập (D)
    8. Trong lý thuyết về các giai đoạn phát triển cảu Rostow, một trong những yếu tố cơ bản đảm bảo cho giai đoạn cất cánh là tỉ lệ đầu tư cao trong sản xuất nông nghiệp để bổ sung cho sự tăng trưởng trong sản xuất công nghiệp (S)
    9. Mô hình 2 khu vực của Lewis cho rằng mức tiền công tối thiểu trong nông nghiệp bằng sản phẩm cận biên của lao động trong nông nghiệp (S)
    10. Mô hình 2 khu vực của Lewis cho rằng khi đường cầu lao động trong khu vực công nghiệp chuyển dần sang phải thì tiền lương lao động sẽ tăng (S)
    11. Mô hình 2 khu vực của tân cổ điển cho rằng tiêề công trong nông nghiệp luôn bằng sản phẩm cận biên của lao động trong nông nghiệp (S)
    12. Mô hình 2 khu vực của trường phái tân cổ điển cho rằng: khi lao động trong khu vực nông nghiệp chuyển sang khu vực coôg nghiệp, họ sẽ nhận mức tiền công cao hơn sản phẩm cận biên của lao động (S)
    13. Trong mô hình của Lewis, khi lao động dư thừa trong khu vực nông nghiệp được tận dụng hết, đường cung lao động trong khu vực công nghiệp sẽ dịch chuyển sang phải (S)
    14. Mô hình hai khu vực của tân cổ điển và Lewis đều dựa vào luận điểm cho rằng lao động dư thừa trong nông nghiệp và giữa hai khu vực công nghiệp và nông nghiệp phải có sự tác động với nhau ngay từ đầu (S)
    15. Theo quan điểm của Oshima, sự bất bình đẳng trong xã hội có thể được hạn chế ngay từ đầu (D)
    16. Mô hình chữ U ngược của Kuznets đã khẳng định rằng sự tăng trưởng kinh tế và mức công bằng xã hội luôn là hai đại lượng đồng biến với nhau (S)
    17. Theo số liệu thống kê của WB thì các nước đang phát triển thu nhập thấp có hệ số Gini cao hơn các nước công nghiệp phát triển thu nhập cao (D)
    18. Quan điểm của Lewis và Oshima đều cho rằng: mối quan hễ giữa tăng trưởng kinh tế và bình đẳng xã hội được vận động theo dạng chữ U ngược (S)
     
    1. Thất nghiệp vô hình bao gồm những công nhân không có việc làm và có việc làm nhưng với mức lương rất thấp. (S) Tất nghiệp vô hình bao gồm những người có việc làm nhưng việc làm có thu nhập thấp, thời gian làm việc ít.
    2. Ricardo cho rằng đất đai và vốn là những nhân tố làm hạn chế sự tăng trưởng của nền kinh tế (S) Chỉ có đất đai là hạn chế sự tăng trưởng khi sản xuất nông nghiệp trên những đất đai kém màu mỡ-chi phí sản xuất-lợi nhuận làm hạn chế tăng trưởng kinh tế
    3. Sự khác nhau giữa mô hình tân cổ điển và mô hình hiện đại là lý thuyết về việc kết hợp các yếu tố đầu vào của sản xuất (vốn và lao động) (S) ngoài sự khác nhau về sự kết hợp các yếu tố đầu vào của sản xuất nó còn khác nhau về vai trò của chính phủ trong từng mô hình
    4. Từ các hệ số Gini đã có vơi Đài Loan (0.331) và Phillipinnes (0,459) người ta có thể thấy rằng thu nhập được phân phối công bằng hơn ở Đài Loan (D) Đài Loan có hệ số Gini nhỏ hơn của Phillippines, do vậy thu nhập phân phối công bằng hơn ở Đài Loan
    5. Tiết kiệm trong nước của tư nhân có hai nguồn là tiết kiệm của các công ty và tiết kiệm của hộ gia đình (S) Ngoài nguồn trên còn có nguồn từ nước ngoài về
    6. Khi nền kinh tế trong hai năm liền sản xuất khối lượng hàng hoá nhưng giá năm sau lớn hơn giá năm trước 10%. Vậy GDP năm sau lớn hơn GDP năm trước 10%, vậy nền kinh tế có sự tăng trưởng (S) Tăng trưởng là sự gia tăng về quy mô sản lượng, ở đây sản lượng sản xuất bằng nhau, chỉ có giá là khác.
    7. Phát triển kinh tế xảy ra khi tỉ lệ tiết kiệm GDP tăng (S) Phát triển kinh tế là quá trình lớn lên về nhiều mặt của nền kinh tế trong mỗi thời kì nhất định. Trong đó bao gồm sự tăng thêm về quy mô sản lượng và sự tiến bộ về cơ cấu KTXH
    8. Điều kiện để thu hút có hiệu quả FDI là hoàn thiện cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội (D) Đầu tư của các tư nhân nước ngoài đối với các nước phát triển có hạ tầng tốt là điều kiện của các nhà đầu tư.
    9. GDP là tổng sản phẩm xã hội theo quan điểm của Mark là chỉ tiêu phản ánh tổng thu nhập (S) vì theo quan điểm của Mark tổng sản phẩm xã hội bằng tổng C+V+m , thu nhập quốc dân thì chỉ bằng v+m, tức là chỉ có khu vực sản xuất vật chát mới sáng tạo ra của cải cho xã hội.
    10. Chiến lược thay thế nhập khẩu và chiến lược xuất khẩu hoá phải phù hợp với nhau (S) Chiến lược thay thế nhập khẩu là đẩy mạnh sự phát triển công nghiệp trong nước nhằm sản xuất sản phẩm nội địa thay thế các sản phẩm nhập khẩu, còn chiến luợc xuất khẩu là việc tận dụng các nguồn lực trong nước và các lợi thế để sản xuất hàng hoá cho xuất khẩu nhằm phát triển tổng thu nhập quốc dân.
    11. Tài nguyên thiên nhiên có vai trò đối với sự phát triển (S) Tài nguyên thiên nhiên là yếu tố của thiên nhiên mà con người có thể sử dụng khai thác và chế biến để cho ra sản phẩm cho xã hội, tài nguyên thiên nhiên không phải là động lực mạnh để phát triển kinh tế
    12. Phát triển kinh tế là nâng cao thu nhập đầu người (S) Phát triển kinh tế là một quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong thời kì nhất định trong đó bao gồm cả sự tăng thêm vè quy mô sản lượng và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế xã hội
    13. Kinh tế cổ điển vai trò của nhà nước có tính quyết định phát triển kinh tế (S) Phát triển kinh tế ngoài công nghiệp hoá còn phải hiện đại hoá đất nước
    14. Tiền lương trong thị trường sức lao động khu vực nông thôn và thị trường phi chính thức là như nhau vì cùng được xây dựng tại điểm cân bằng trên thị trường.l(S) W ở khu vực nông thôn và thành thị đều xây ở điểm cân bằng song W ở nông thôn thấp hơn khu thị thành phi chính thức
    15. Phát triển kinh tế là quá trình công nghiệp hóa đất nước (S) Ngoài công nghiệp hoá còn phải hiện đại hoá
    16. Tất cả các nước có nền kinh tế thị trưòng phát triển đều không coi trọng công tác kế hoạch hoá vĩ mô nền kinh tế (S) mỗi cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước kế hoạch hoá đuợc tiến hành theo hai cách : vĩ mô và vi mô: Vĩ mô là kế hoạch định hướng phát triển kinh tế xã hội ở tầm quốc gia, Vi mô là kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
    17. Lợi nhuận thu đuợc từ mỏ tài nguyên có chát lượng cao hơn và chi phí sản xuất thấp hơn gọi là lợi nhuận thông thường (S) Địa tô chênh lệch
    18. HDI là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh các nhu cầu cơ bản nÍât của con người vì nó bao gồm các chỉ tiêu như trình độ giáo dục, chăm sóc sức khoẻ và thu nhập (D) Cấu thành của HDI bao gồm : GNP / người, tuổi thọ trung bình và trình độ văn hoá
    19. Nếu hai nước có cùng tỉ lệ đầu tư và cùng mức ICCR thì 2 nước đó sẽ có cùng tăng trưởng của thu nhập bình quân đầu người. (S) s=s, k=k, g=g, nhưng tăng trưởng htu nhập bình quân = g- tốc độ tăng dân số
    20. Khi thu nhập bình quân đầu người tăng lên , tỷ lệ đâu tư từ nguồn tiết kiệm ngoài nước sẽ tăng lên (S) Khi thu nhập bình quân đầu người tăng dẫn đến tích luỹ nội bộ tăng (tiết kiệm trong nước tăng)
    21. Khi lãi suất đầu tư giảm thì tiền lương (GDP) và mức giá (PL) sẽ thay đổi do được tổng cung dịch chuyển sang bên trái và bên phía trên (S) khi lãi suất đầu tư giảm, vốn đầu tư tăng lên làm cho được AD chuyển sang phía phải (lên trên). Sản lượng tăng làm GDP tăng, Giá PL tăng
    22. Khu vực thành thị phi chính thức ở hầu hết các nước đang phát triển luôn có số người lao động xếp hàng chờ việc làm ở mức tiền lương cao hơn mức tiền lương cân bằng trên thị trường (S) Đa số những người làm việc ở khu vực thành thị phi chính thức là những người thành thị không có trình độ chuyên môn, chỉ với một số vốn nhỏ người ta có thể bán rong… hoặc làm thuê cho người khác: khối lượng lớn việc làm với mức tiền lương thấp
    23. Chính sách bảo hộ thực tế của chính phủ bằng thuế có nghĩa là chính phủ đánh thuế vào hàng tiêu dùng nhập có sức cạnh tranh với hàng sản xuất trong nước (S) đây mới chỉ là bảo hộ danh nghĩa còn bảo hộ thực tế ngoài việc đánh thuế vào hàng nhập để tăng giá còn đánh vào nguyên vật liệu nhập
    24. Lý thuyết lợi thế só sánh đề cập đến những sự khác nhau giữa các nước về chi phí sản xuất hàng hoá (S) đó là lợi thế tuyệt đối, còn lợi thế so sánh đưa vào chi phí so sánh
    25. Những khoản tiết kiệm từ ngân sách của chính phủ các nước đang phát triển không phải nguồn vốn đầu tư cơ bản (D) ngân sách chính phủ =tổng thu-tổng chi. Trong tổng chi có phần chi cho đầu tư phát triển, xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển một số ngành mũi nhọn
    26. Tốc độ tăng trưởng kinh tế được tính bằng mức tăng thêm tuyệt đối về tổng sản phẩm trong nước. (S) mức tăng tương đối so với năm gốc
    27. Theo định nghĩa về thất nghiệp, tất cả những người có việc làm trong khu vực thành thị không chính thức đều được tính là thất nghiệp
    28. Việc phát triển những ngành công nghiệp sản xuất tư liệu sản xuất thường là mục tiêu ban đầu của chiến lược thay thế hàng nhập khẩu. (S) sản xuất hàng tiêu dùng phục vụ thị trường trong nước.

    Hệ số trao đổi hàng hoá thực tế phản ánh điều kiện thương mại, thu nhập và được xác định bởi

    1. Tỉ số giữa thu nhập từ xuất khẩu và giá hàng hoá bình quân nhập khẩu
    2. Tỉ số giữa giá bình quân nhập khẩu và giá bình quân xuất khẩu
    3. Tỉ số thu nhập xuất khẩu và số lượng xuất khẩu
    4. Tỉ số giữa giá bình quân xuất khẩu và giá bình quân nhập khẩu

    Thu nhập của các nước xuất khẩu sản phẩm thô giảm là do các nguyên nhân sau đây, ngoại trừ:

    1. Nhu cầu về lương thực, thực phẩm giảm khi thu nhập tăng
    2. Tíên bộ khoa học kĩ thuật làm cho các cơ sở sản xuất ngày càng giảm định mức sử dụng nguyên vật lilệu và sử dụng vật liệu thay thế
    3. Nhu cầu tích luỹ vốn trong các nước đang phát triển ngày càng tăng do đó họ có xu hướng tăng cung xuất khẩu sản phẩm thô
    4. Các nước phát triển không muốn mua nguyên vật liệu của các nước đang phát triển vì họ có thể sản xuất ra chúng với chi phí thấp hơn

    Biện pháp nào trong số những can thiệp sau đây vào thị trường là biện pháp thích hợp nhát để thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá hướng ngoại

    1. Trợ cấp tạm thời cho những nhà xuất khẩu
    2. Đaán thuế bảo hộ cao với những ngành công nghiệp được ưu tiên
    3. Hạn chế về số lượng hàng nhập cạnh tranh
    4. Tỉ giá hối đoái quá cao

    Trong những hoạt động dưới đây của chính phủ, hoạt động nào được xem là cơ bản tác động tới sự phát triển kinh tế

    1. Hoạt động để tăng thu ngân sách để đầu tư
    2. Hoạt động vay vốn nước ngoài để đầu tư
    3. Hoạt động nhằm huy động tiết kiệm của tư nhân để đầu tư
    4. Trợ cấp cho các doanh nghiệp công cộng

    Hàm tiêu dùng của Keynes khi thu nhập tăng quá mức thu nhập giao tiêu dùng

    1. Tiết kiệm của hộ gia đình lớn hơn so với tiêu dùng
    2. Tiết kiệm của hộ gia đình là dương
    3. Tiêu dùng của hộ gia đình bắt đầu vượt quá mức cần thiết
    4. Tổng lượng tiết kiệm trong nước là dương

    Trong các nước đang phát triển, tỉ suất sinh có xu hướng

    1. Cao hơn khi việc học cấp phổ thông cơ sở là bắt buộc
    2. Cao hơn khi thu nhập của gia đình cao hơn
    3. Thấp hơn khi phụ nữ có các cơ hội tốt hơn để làm việc ngoài gia đình
    4. Thấp hơn khi tỉ lệ sống sót của trẻ em thấp

    Hình thức nào trong số sau đây không được coi là viện trợ chính thức hay viện trợ nước ngoài

    1. Giúp đỡ kĩ thuạt
    2. Viện trợ lương thực, thực phẩm
    3. Những khoản vay của các tổ chức chính thức theo các điều khoản thương mại
    4. Viện trợ đa phương

    Sự thay đổi nào dưới đây, nhìn chung không phải là sự thay đổi cơ cấu kèm theo sự phát triển

    1. Nghèo đói tăng lên ở các vùng nông thôn
    2. Tăng tỉ lệ sản lượng công nghiệp trong GDP
    3. Dân cư phi nông nghiệp tăng
    4. Tất cả những thay đổi trên

    Ba thành phần của HDI là:

    1. Tuổi thọ, chăm sóc sức khoẻ và sthu nhập
    2. Tuổi thọ, trình độ giáo dục và thu nhập
    3. Trình độ giáo dục, chăm sóc sức khoẻ và thu nhập
    4. Dinh dưỡng phân phối thu nhập và tuỏi thọ

    Để khuyến khích có hiệu quả các ngành công nghiêp trong nước, các chính sách bảo hộ thay thế về hàng nhập khẩu phải

    1. Không bao gồm các hạn ngạch nhập khẩu
    2. Luôn mang tính tạm thời
    3. Tập trung vào các ngành sản xuất hàng tiêu dùng công nghiệp
    4. Tất cả a và b

    Để tính hệ số GNP cho đưòng cong Lorenz, người ta tính tỉ lệ

    1. A/(A+B)
    2. B/(A+B)
    3. C/(A+B)
    4. A/B

    Tác động nào dưới đây có ảnh hưởng trực tiếp tới tăng trưởng kinh tế

    1. Giảm bất bình đẳng trong phân phối thu nhập
    2. Đối mới chính sách kinh tế vĩ mô
    3. Bố trí cơ cấu kinh tế hợp lý
    4. Đầu tư đổi mới công nghệ và kĩ thuật sản xuất

    Trong các nước phát triển, nguồn tiết kiệm để tích luỹ chủ yếu là:

    1. Tiết kiệm từ ngân sách nhà nước
    2. Tiết kiệm của dân cư
    3. Tiết kiệm của các xí nghiệp kinh doanh
    4. Tất cả các nguồn trên

     

    Yếu tố nào trong các yếu tố sau không tác động đến xu hướng giảm mức thu nhập của các nước xuất khẩu sản phẩm thô

    1. Cung xuất khẩu sản phẩm thô giảm
    2. Cầu xuất khẩu sản phẩm thô giảm
    3. Cung xuất khẩu sản phẩm thô tăng
    4. Tất cả các yếu tố trên

     

    Nhân tố nào duới đây là nhân tố trực tiếp quyết định sự tăng trưởng kinh tế của quốc gia

    1. Phân bố hợp lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực
    2. Tăng quy mô tiết kiệm và đầu tư trong nước
    3. Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế
    4. Cả a vàb

    Khi đường đồng sản lượng có dạng hình chữ L hàm sản xuất là

    1. Tân cổ điển
    2. Hệ số cố dịnh
    3. Tổng quát
    4. Mac

    Sự khác biệt chủ yếu giữa việc sử dụng thuế quan bảo hộ và hạn ngạch nhập khẩu là

    1. Chính phủ không thu được tiền bằng cách cấp hạn ngạch
    2. Cách thức xác định lượng bằng nhập khẩu

    Chiến lược thay thế bằng nhập khẩu thường dẫn tới mặt hạn chế nào sau đây:

    1. Tạo ra những ngành có chi phí sản xuất cao và không có khả năng cạnh tranh
    2. Làm tăng số thiếu hụt ngoại tệ
    3. Hạn chế sự tạo thành cơ cấu công nghệip đa dạng trong nước
    4. Tất cả những điều trên

    Mô hình của Keynes về tăng trưởng kinh tế cho rằng

    1. Tiền công và giá cả luôn phản ứng lại một cách nhanh chóng trạng thái mất cân bằng của nền kinh tế
    2. Chính phủ có thể tác động đến AD để giảm thất nghiệp
    3. Khoa học kĩ thuật là yếu tố quan trọng nhất tác động đến tăng trưởng
    4. Tất cả những điều kể trên

    Để xếp loại các nứoc nghèo, ngân hàng thế giới đưa vào các tiêu thức sau đây, ngoại trừ

    1. Tài sản được sản xuất ra như máy móc, các nhà máy, đường xá, cá cơ sở hạ tầng khác
    2. Tổng sản phẩm quốc dân và tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người
    3. Tài nguyên thiên nhiên bao gồm đất đai, khoáng sản và môi trưòng
    4. Sức mạnh con nguời như mức dinh dưỡng và trình độ giáo dục

     

     

    Những mục nào dưới đây sẽ không tính vào mục chi tiêu dùng của chính phủ

    1. Chi tiêu của chính phủ để mua vũ khí quân sự
    2. Chi tiêu của chính phủ cho công trình thuỷ lợi
    3. Chi lương cho giáo viên
    4. Không có nhu cầu nào kể trên

    Với điều kiẹn cách thức khác không thay đổi, mức bảo hộ với ngành giầy da sẽ càng cao

    1. Nếu mức thuế nhập khẩu đánh vào giá nhân công thấp
    2. Nếu giá trị tăng của ngành giầy cao
    3. Nếu mức thuế nhập khẩu đánh vào giầy càng cao
    4. Nếu xảy ra tất cả các điều kiện kể trên

    Hệ số trao đổi hàng hoá thực tế phản ánh điều kiện thương mại theo thu nhập và được xác định bởi

    1. Tỉ số giữa thu nhập từ xuất khẩu và giá bình quân hàng hoá nhập khẩu
    2. tỉ số giữa giá bình quân nhập khẩu và giá bình quân xuất khẩu
    3. Tỉ số giữa thu nhập xuất khẩu và số lượng xuất khẩu
    4. Tỉ số giữa giá bình quân xuất khẩu và giá bình quân nhập khẩu

    Kết quả của một phát minh sáng chế dẫn đến tăng sản lượng đầu vào, lao động không đổi thì đó là kết quả của

    1. Thay đổi công nghệ của tiết kiệm vốn
    2. Thay đổi công nghệ tăng lao dộng
    3. Thay đổi của công nghệ tăng vốn
    4. Thay đổi công nghệ tiết kiệm lao động

    Mệnh đề nào trong số các mệnh đề sau đây không là một chính sách áp dụng ở nước đang phát triển để hi vọng giảm tỉ lệ tăng dân số

    1. Cố gắng thuyết phục dân chúng có quy mô gia đình nhỏ hơn thông qua cá phương tiện thông tin và quá trình giáo dục
    2. Cố gắng bắt mọi người phải có quy mô gia đình nhỏ hơn thông qua sức mạnh của nhà nước và các hình phạt
    3. Sự sử dụng các đòn bẩy kinh tế như giảm hoặc loại bỏ chi phí trường học
    4. Đề cao vai trò xã hội và kinh tế của phụ nữ

    Sự chênh lệch giá bán và chi phí khai thác tài nguyên là

    1. Lợi nhuận thông thường
    2. Chi phí công
    3. Thực doanh thu
    4. Địa tô

    Chỉ tiêu nào trong số sau được coi là yếu tố cấu thành vốn sản xuất

    1. Giá trị khấu hao máy móc thiết bị
    2. Khối lượng tiền trong sử dụng lưu thông
    3. Giá trị máy móc thếit bị đang hoạt động sản xuất
    4. Giá trị nguyên vật liệu được sử dụng cho hoạt động sản xuất

    Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của thương mại quốc tế

    1. Thực hiện chuyên môn hoá
    2. Cải tiến sự phân phối về của cải và thu nhập
    3. Tăng sự phụ thuộc của một quốc gia vào thị trường
    4. Cả hai bên cùng có lợi

    Chỉ số nào trong số sau đây đánh giá sự phát triển thực sự của một quốc gia

    1. Thu nhập bình quân đầu người
    2. Tổng sản phẩm quốc nội
    3. Chỉ số phát triển nhân lực
    4. Mức tài sản quốc gia tính bình quân đầu người
    1. Mô hình cổ điển cho rằng đất đai là yếu tố quan trọng của tăng trưởng, đồng thời là yếu tố giới hạn của tăng trưởng (D)
    2. Theo Mác, đất đai, lao động, vốn, tiến bộ khoa học kĩ thuật là những nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế, trong đó vai trò của tiến bộ kĩ thuật là quan trọng nhất (S)
    3. Keynes cho rằng nền kinh tế có thể tự điều chỉnh đi đến điểm cân bằng ở mức sản lượng tiềm năng (S)
    4. Lý thuyết ttkt hiện đại thống nhất với mô hình tân cổ đin về việc xây dựng yếu tố quan trọng nhất tác động đến ttkt (D)
    5. Ở các nước đang phát triển, tất cả những người chưa có việc làm ở khu vực thành thị phi chính thức đều được coi là thất nghiệp trá hình (S)
    6. ttkt và vấn đề cải thiện đời sống quảng đại quần chúng là 2 đại lượng đồng biến với nhau (S)
    7. Chỉ tiêu ADI của UNDP là chỉ tiêu đánh giá tổng các nhu cầu cơ bản của con người (S)
    8. Nguồn lao động là những người trong độ tuổi lao động theo quy định của nhà nước và có khả năng tham gia vào lao động (S)
    9. Những nguời trong độ tuổi lao động là những người tạo ra thu nhập cho đất nước (S)
    10. Thất nghiệp theo khái niệm là phản ánh đúng tình trạng chưa sử dụng hết lao động của các nước đang phát triển (S)
    11. Theo mô hình 2 khu vực của trường phái tân cổ điển , một khu vực nông nghiệp trì trệ  sẽ làm cho mức tiền lương trong công nghiệp tăng nhanh (D)
    12. Theo mô hình Harod Domar, nếu 2 nước có cùng hệ số gia tăng vốn sản lượng, có cùng mức tích luỹ sẽ có cùng tốc độ tăng trưởng (S)
    13. Vốn đầu tư và vốn sản xuất sẽ tác động đến sự tăng trưởng kinh tế thông qua kích thích tổng cầu (S)
    14. Thuế quan bảo hộ thực tế là thuế đánh với tỉ lệ thuế suất cao vào hàng hoá tiêu dùng cuối cùgn và tỉ lệ thấp vào hàng hoá tiêu dùng trung gian (D)
    15. Một trong những hạn chế chiến lược thay thế hàng nhập khẩu là giảm khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước (D)
    16. Trong điều kiện cầu cafe trên thế giới tăng chậm thì việc mở rộng sản xuất cung ứng sẽ dẫn đến làm giảm thu nhập (D)
    17. Theo số liệu thống kê của WB thì các nước đang phát triển thu nhập có hệ số Gini cao hơn các nước phát triển
    18. Quyết định của Lewis và Oshima đều cho rằng mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và bất bình đẳng xã hội đều theo dạng chữ U ngược (S)
    19. Trong mô hình 2 khu vực của Lewis, khi lao động dư thừa, thì khu vực nông nghiệp được tận dụng hết đường cung lao động trong khu vực công nghiệp dịch chuyển sang phải (S)
    20. Mô hình 2 khu vực của Lewis và tân cổ điển đều dựa vaà quan điểm cho rằng có lao động dư thừa trong nông nghiệp và giữa 2 khu vực công nghiệp, nông nghiệp phải có sự tác động qua lại lẫn nhau ngay từ đầu (S)

    CÁC MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

    Jun 7, 2007 in Socio_Xã hội

    Để nghiên cứu kinh tế, các nhà kinh tế học thường sử dụng mô hình hay học thuyết.

    Các mô hình là khuôn mẫu để tổ chức phương pháp tư duy về một vấn đề. Các mô hình được đơn giảm hoá bằng cách bỏ qua một vài chi tiết của thế giới hiện thực, qua đó tập trung vào các điểm chính yếu, từ đó giúp chúng ta triêể khai phân tích xem nền kinh tế hoạt động thế nào. Trong khi lập mô hình, chúng ta có quyền bỏ qua những chi tiết không quan trọng của hiện thực, nhưng nếu chúng ta lập quá đơn giản, bỏ qua những chi tiết quan trọng thì mô hình sẽ không có tác dụng, và sẽ không phù hợp với thế giới hiện thực.

    Giữa mô hình kinh tế và số liệu thực tế có mối quan hệ chặt chẽ, các số liệu tương tác với mô hình theo hai hướng: số liệu giúp lượng hoá các quan hệ mà mô hình lý thuyết quan tâm; số liệu giúp ta kiểm nghiệm mô hình.

    Như vậy, để tiến hành xây dựng mô hình kinh tế, người ta phải bắt đầu bằng việc thu thập các số liệu để tìm mối quan hệ logic giữa các yếu tố của nền kinh tế, sau đó sử dụng các kết quả đã phân tích để xây dựng mô hình quan hệ kinh tế. Cuối cùng, dù muốn ủng hộ lý thuyết nào chăng nữa, chúng ta vẫn phải kiểm nghiệm bằng số liệu thực tế.

    Vậy, mô hình kinh tế chính là cách thức diễn đạt những con đưòng, hình thái, nội dung phát triển kinh tế của các quốc gia thông qua các biến số, các nhân tố kinh tế trong quan hệ chặt chẽ với các điều kiện chính trị, xã hội. Các mô hình có thể được diễn đạt dưới dạng lời văn, biểu đồ, đồ thị hoặc phương trình toán học

    Mô hình cổ điển

    Được hình thành cách đây 200 năm bởi Adam Smith và Ricardo, mô hình này có những nội dung căn bản sau:

    Yếu tố cơ bản của tăng trưởng kinh tế là đất đai, lao động và vốn. Trong ba yếu tố trên thì đất đai là yếu tố quan trọng nhất, là giới hạn của sự tăng trưởng.

    Phân chia xã hội thành 3 nhóm người: địa chủ, tư bản và công nhân. Sự pâhn phối thu nhập của ba nhóm này phụ thuộc vào quyền sở hữu của họ đối với các yếu tố sản xuất. Địa chủ có đất thì nhận địa tô, tư bản có vốn thì nhận lợi nhuận, công nhân có sức lao0 động thì nhận tiền công. Cách phân phôis này đuợc họ cho là hợp lý. Vậy, thu nhập xã hội=địa tô+lợi nhuận+tiền công

    Trong 3 nhóm người này, thì nhà tư bản giữ vai trò quan trọng trong cả sản xuất, tích luỹ và phân phối. Họ đứng ra tổ chức sản xuất, giành lại một phần lợi nhuận để tích luỹ và chủ động trong quá trình phân phối.

    Các nhà kinh tế học cổ điển còn cho rằng, hoạt động của các chủ thể kinh tế bị chi phối bởi bàn tay vô hình-cơ chế thị trường, phủ nhận vai trò của nhà nước, cho rằng đây là cản trở cho phát triển kinh tế.

    Mô hình của Các-Mác

    Theo Mác, các yếu tố tác động đến tăng trưởng kinh tế là đất đai, lao động, vốn, tiến bộ kĩ thuật

    Mác đặc biệt quan tâm đến vai trò của lao động trong quá trình tạo ra giá trị thặng dư. Theo Mác, sức lao động đối với nhà tư bản là một loại hàng hoá đặc biệt. Trong quá trình nhà tư bản sử dụng lao động, hàng hoá sức lao động tạo ra giá trị lớn hơn giá trị bản thân nó, giá trị đó bằng giá trị sức lao động dành cho bản thân người lao động, cộng với giá trị thặng dư dành cho tư bản và địa chủ.

    Về yếu tố vốn và tiến bộ kĩ thuật, Mác cho rằng mục đích của các nhà tư bản là tăng giá trị thặng dư, tuy nhiên, việc tăng sức lao động cơ bắp cảu người công nhân cần dựa vào cải tiến kĩ thuật. Tiến bộ kĩ thuật làm tăng số máy móc và dụng cụ lao động, nghĩa là cấu tạo hữu cơ của tư bản C/V có xu hướng tăng lên. Do đó, các nhà tư bản cần nhiều tiền vốn hơn để mua máy móc, trang thiết bị, ứng dụng công nghệ mới. Cách duy nhất để gia tăng vốn là tiết kiệm. Vì vậy, các nhà tư bản chia giá trị thặng dư ra hai phần: một phần để tiêu dùng, một phần tích luỹ phát triển sản xuâts. Đó là nguyên lý tích luỹ của chủ nghĩa tư bản.

    Cũng như các nhà kinh tế học cổ điển, Mác cho rằng khu vực saả xuất ra của cải vật chất cho xã hội gồm 3 nhóm: địa chủ, tư bản, công nhân. Tương ứng, thu nhập của họ là địa tô, lợi nhuận và tiền công. Tuy nhiên, sự phân phối này mang tính bóc lột: thực chất là 2 giai cấp: bóc lột và bị bóc lột.

    Các nhà kinh tế trước Mác chỉ phân biệt rõ hai thuộc tính có mâu thuẫn của hàng hoá: Giá trị sử dụng và giá trị trao đổi. Trái lại, Mác khẳng định rằng hàng hoá là sự thống nhất biện chứng của hai mặt: giá trị sử dụng và giá trị. Mác là người đầu tiên đưa ra tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá và xây dựng lý luận về tư bản bất biến, tư bản khả biến, hoàn thiện việc phân chia tư bản sản xuất thành tư bản cố định và tư bản lưu động.

    Về mặt giá trị: Mác đã phân chia sản phẩm xã hội thành 3 phần c+v+m , trên cơ sở đó, Mác cho rằng :

    Tổng sản phẩm xã hội=c+v+m

    Tổng thu nhập quốc dân=v+m

    C: tư bản bất biến

    V: tư bản khả biến

    M: giá trị thặng dư

    Về mặt hiện vật, Mác chia làm hai khu vực:

    Khu vực 1: sản xuất ra tư liệu sản xuất

    Khu vực 2: sản xuất ra tư liệu tiêu dùng

    Về quan hệ cung cầu và vai trò của nhà nước: trong khi phân tích chu kì kinh doanh và khủng hoảng kinh tế của chủ nghĩa tư bản, Mác cho rằng, khủng hoảng thừa do thiếu số cầu tiêu thụ, đây là biểu hiện của mức tiền công giảm và mức tiêu dùng của cá nhân nhà tư bản cũng viảm vì khát vọng tăng tích luỹ. Muốn giải thoát khỏi khủng hoảng, nhà nước phải có những biện pháp kích cầu nền kinh tế.

    Như vậy, Mác đã đặt nền tảng đầu tiên cho xác định vai trò của nhà nước trong điều tiết cung cầu kinh tế

    Mô hình tân cổ điển về tăng trưởng kinh tế

    Vào cuối thế kỉ 19, cùng với sự tiến bộ của kho học và công nghệ , trường phái kinh tế tân cổ điển ra đời. Bên cạnh một số quan điểm về tăng trưởng kinh tế tương đồng cùng trường phái cổ điển nhưu sự tự điều tiết của bàn tay vô hình, mô hình này có các quan điểm mới sau:

    Đối với các nguồn lực về tăng trưởng kinh tế, mô hình nhấn mạnh vai trò đặc biệt quan trọng của vốn. Từ đó họ đưa ra hai khái niệm:

    Phát triển kinh tế theo chiều sâu: tăng trưởng dựa vào sự gia tăng số lượng vốn cho một đơn vị lao động

    Phát triển kinh tế theo chiều rộng: tăng trưởng dựa vào sự gia tăng vốn tương ứng với sự gia tăng lao động

    Để chỉ quan hệ giữa gia tăng sản phẩm và tăng đầu vào, họ sử dụng hàm sản xuất Cobb Douglass Y=F(k,l,r,t)

    Sau khi biến đổi, Cobb-Douglass thiết lập mối quan hệ theo tốc độ tăng trưởng các biến số: g=t+ak+bl+cr

    Trong đó:

    G: tốc độ tăng trưởng GDP

    K,l,r: tốc độ tăng của các yếu tố đầu vào: vốn, lao động, tài nguyên

    T phần dư còn lại, phản ánh tác động khoa học kĩ thuật

    A, b, c: các hệ số, phản ánh tỉ trọng của các yếu tố đầu vào trong tổng sản phẩm: a+b+c=1

    Mô hình của Keynes về tăng trưởng kinh tế

    Nhấn mạnh vai trò của tổng cầu trong xác định sản lượng của nền kinh tế: sau khi phân tích các xu hướng biến đổi của tiêu dùng, tiết kiệm, đầu tư, và ảnh hưởng của chúng đến tổng cầu , khẳng định cần thực hiện nhiều biện pháp để nâng cao tổng cầu và việc làm trong xã hội

    Nhấn mạnh vai trò điều tiết của nhà nước thông qua các chính sách kinh tế. Những chính sách làm tăng tiêu dùng: tác động vào tổng cầu nhưu: sử dụng ngân sách nhà nước để kích thích đầu tư thông qua các đơn đặt hàng của nhà nước và trợ cấp vốn cho các doanh nghiệp, giảm lãi suất ngân hàng để khuyến khích đầu tư, đánh giá cao vai trò của hệ thống thuế, công trái nhà nước để bổ sung ngân sách, tăng đầu tư của nhà nước vào các công trình công cộng và một số biện pháp hỗ trợ khác khi đầu tư tư nhân giảm sút

    Phát triển tư tưởng của Keynes, vào những năm 40 của thế kỉ 20, hai nhà kinh tế học là Harod nguời Anh và Domar người Mĩ đưa ra mô hình xem xét mối quan hệ tăng trưởng với các nhu cầu về vốn g=s/k=i/k

    Trong đó:

    G: tốc độ tăng trưởng

    S: tỉ lệ tiế kiệm

    I: tỉ lệ đầu tư

    K: hệ số ICOR: hệ số gia tăng tư bản- đầu ra

    hệ số ICOR phản ánh trình độ kĩ thuật của sản xuất và là số đo năng lực sản xuất của đầu tư (để tăng 1 đồng tổng sản phẩm cần k đồng vốn)

    Mô hình tăng trưởng kinh tế hiện đại của P.A. Samuelson-hỗn hợp

    Sau một thời gian áp dụng mô hình kinh tế chỉ huy của Keynes, quá nhấn mạnh tới vai trò bàn tay hữu hình của nhà nước thông qua các chính sách kinh tế vĩ mô, hạn chế bàn tay vô hình, tạo trở ngại cho quá trình tăng trưởng. Các nhà kinh tế học của trườgn phái hỗn hợp ủng hộ việc xây dựng một nền kinh tế hỗn hợp. Trên thực tế, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều áp dụn mô hình kinh tế hỗn hợp ở những mức độ khác nhau, vì thế , đây được coi là mô hình tăng trưởng kinh tế hiện đại, nội dung cơ bản của nó là:

    Giống mô hình của Keynes, quan niệm sự cân bằng của kinh tế xác định tại giao AS và AD

    Thống nhất với mô hình kinh tế tân cổ dđển, mô hình kinh tế học hiện đại cho rằng, tổng mức cung của nên kinh tế được xác định bởi các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, đó là tài nguyên, lao động, vốn, khoa học công nghệ. Thống nhất với kiểu phân tích của hàm sản xuât Cobb-Douglass về sự tác động của các yếu tố trên với tăng trưởng.

    Các nhà kinh tế học hiện đại cũng thống nhất với mô hình Harrod-Domar về vai trò tiết kiệm và vốn đầu tư trong tăng trưỏng kinh tế.

    Chính vì thế , nhiều người cho rằng mô hình kinh tế hỗn hợp là sự xích lại gần nhau của học thuyết kinh tế tân cổ điển và học thuyết kinh tế của Keynes.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây 


  • ĐỀ KIỂM TRA MÔN KINH TẾ PHÁT TRIỂN

    ĐỀ KIỂM TRA MÔN KINH TẾ PHÁT TRIỂN

    ĐỀ KIỂM TRA MÔN KINH TẾ PHÁT TRIỂN

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tiểu luận kinh tế – Lý luận vai trò kinh tế của nhà nước


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/%C4%90%E1%BB%80-KI%E1%BB%82M-TRA-M%C3%94N-KINH-T%E1%BA%BE-PH%C3%81T-TRI%E1%BB%82N.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: ĐỀ KIỂM TRA MÔN KINH TẾ PHÁT TRIỂN

    ĐỀ KIỂM TRA MÔN KINH TẾ PHÁT TRIỂN

    Theo số liệu thống kê của Việt Nam năm 2006: GDP theo giá hiện hành đạt 71 tỷ USD; Tổng mức tiết kiệm đạt 29,465 tỷ USD trong số 20,625 tỷ USD là tiết kiệm trong nước; Tỷ lệ huy động tiết kiệm trong nước vào đầu tư là 73%; còn tỷ lệ huy động tiết kiệm từ nước ngoài vào đầu tư là 100%; Hệ số trễ của vốn đầu tư là 0,15.

    1. Năm 2007; Việt Nam đặt mục tiêu tăng trưởng kinh tế là 7,5%. Hãy sử dụng mô hình tăng trưởng Harrod- Domar để bình luận mục tiêu tăng trưởng nói trên với hệ số ICOR năm 2007 là 4.

    Tiết kiệm nước ngoài năm 2006 là:

    SNN = S2006 – S2006 (TN)

    SNN = 29,465  – 20,625 = 8,84 ( tỷ USD)

    Tổng đầu tư huy động từ tiết kiệm nước ngoài năm 2006 là:

    I2006(NN) =  m2006(NN) x S2006(NN)

    I2006(NN)  = 100% x 8,84 = 8,84( tỷ USD)

    Tổng đầu tư huy động từ tiết kiệm trong nước năm 2006 là:

    I2006(TN) =  m2006(TN) x S2006(TN)

    I2006(TN) 73% x 20,625 = 15,05625 (tỷ USD)

    Tổng vốn đầu tư huy năm 2006 là:

    8,84 + 15,05625 = 23,89629 ( tỷ USD)

    Hệ số huy động của tiết kiệm vào đầu tư năm 2006 là:

    ms = I2006/S2006 = 23,89629/ 15,05625 = 81,1%

    Theo mô hình tăng trưởng Harrod- Domar, tốc độ tăng trưởng theo kế hoạch là:

    g = {so x ms x (1-  mi)}/k2007

    so là tỷ lệ tiết kiệm đầu tư năm 2007 là:

    29,465 : 71 = 41,5%

    Vậy g={41,5% x 81,1% x (1-15%)}:4=7,15%

    Từ những số liệu trên có thể thấy rằng mục tiêu tăng trưởng của Việt Nam năm 2007 là 7,5% cao hơn so với khả năng tăng trưởng của nền kinh tế là 7,15%.

    Theo số liệu thống kê năm 2007, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam là 8,5% .Tăng trưởng kinh tế của Việt Nam dựa chủ yếu vào sự đóng góp của yếu tố số lượng vốn đầu tư. Tỷ lệ vốn đầu tư so với GDP từ năm 2004 đến nay đều đã vượt qua mốc 40% (năm 2004 đạt 40,7%, năm 2005 đạt 40,9%, năm 2006 đạt 41%, ước năm 2007 đạt 40,4%), kế hoạch năm 2008 còn cao hơn, lên đến 42%.

    Tăng trưởng kinh tế của Việt Nam hiện còn dựa một phần quan trọng vào yếu tố số lượng lao động, sự quan trọng này được xét trên hai mặt. Một mặt, do nguồn lao động hàng năm vẫn còn tăng khoảng 2%, tức là trên 1 triệu người mỗi năm. Mặt khác, do tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị và tỷ lệ thiếu việc làm ở nông thôn còn cao.

    Ở nước ta, tỷ lệ của vốn và lao động đóng góp vào tăng trưởng là 71,8%, sự đóng góp của yếu tố TFP (yếu tố năng suất tổng hợp) là 28,2%, chứng tỏ VN phát triển kinh tế theo chiều rộng, chưa chuyển mạnh sang phát triển theo chiều sâu.

     

    1. Sử dụng ý tưởng của mô hình Harrod – Domar có thể đề xuất 2 phương án giải quyết nhằm thực hiện được mục tiêu tăng trưởng kinh tế đặt ra: (1) tăng cường khai thác huy động thêm các nguồn vốn đầu tư; (2) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo xu hướng tăng các ngành sản xuất sử dụng nhiều lao động. Những gì sẽ xảy ra khi sử dụng một trong hai hướng giải quyết trên đối với thị trường các yếu tố nguồn lực liên quan? Tình hình tăng trưởng kinh tế của Việt Nam năm 2007 sẽ như thế nào? với giả thiết các yếu tố khác không đổi. (Sử dụng các đồ thị minh hoạ).

    Với mục tiêu tốc độ tăng trưởng g = 7,5%

    Nhu cầu vốn đầu tư cần có là:

    s2006 = kk x gk =4  x 7,5%= 30%

    s2006 (điều chỉnh) = so : {ms x (1- mi)}

    s2006 (điều chỉnh)  = 0,3: {0,81 x (1- 0,15)}=0,4352

    Ta thấy nhu cầu vốn đầu tư lớn hơn khả năng, vì vậy để đạt được mục tiêu tăng trưởng kinh tế đặt ra có thể đề xuất 2 phương án: (1) tăng cường khai thác huy động thêm các nguồn vốn đầu tư; (2) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo xu hướng tăng các ngành sản xuất sử dụng nhiều lao động.

    • (1) tăng cường khai thác huy động thêm các nguồn vốn đầu tư

    s (nhu cầu) = so : {ms x (1- mi)}

    Từ công thức trên ta thấy nếu muốn giảm nhu cầu vốn cần phải tăng ms tức là hệ số huy động tiết kiệm phải được tăng lên.

    Phương án được lựa chọn là không chỉ tăng đầu tư, mà còn phải tập trung nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư. Việt Nam sẽ vẫn phải tiếp tục thực hiện một số biện pháp sau để huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn:

    – Cải cách thủ tục, chính sách, các quy định pháp lý để sớm khắc phục những ách tắc trong giải ngân vốn đầu tư, trong việc phát triển doanh nghiệp; giảm bớt gánh nặng chi phí bất hợp lý trong kinh doanh, tạo môi trường làm ăn thông thoáng, minh bạch cho mọi thành phần kinh tế. Do vậy, nhà nước cần giảm bớt những dự án đầu tư không hiệu quả và chuyển dần từ đầu tư của nhà nước sang đầu tư tư nhân. Việc xã hội hoá đầu tư không chỉ làm gia tăng hiệu quả vốn đầu tư mà còn làm giảm nợ chính phủ.

    – Việt Nam cần cải thiện hơn nữa môi trường đầu tư, đặc biệt là khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân (Hiện tại đầu tư của khu vực kinh tế tư nhân ở mức khoảng 30% tổng mức đầu tư của toàn xã hội, thấp hơn rất nhiều so với đầu tư của nhà nước.

    – Cần có cơ chế thông thoáng hơn để thu hút nguồn kiều hối. Trong những năm qua nguồn kiều hối không ngừng gia tăng làm giảm đáng kể giữa tiết kiệm và đầu tư ở Việt Nam.

    • (2) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo xu hướng tăng các ngành sản xuất sử dụng nhiều lao động.
    1. Khi cần phải quyết định hướng đầu tư phát triển cho Việt Nam nhằm thực hiện mục tiêu tăng trưởng nhanh nhưng lại chịu sức ép lớn về vấn đê giải quyết việc làm, quan điểm của anh, chị như thế nào? Lập luận cho quan điểm đó.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây 


  • Đề và đáp án môn Kinh tế công cộng

    Đề và đáp án môn Kinh tế công cộng

    Đề và đáp án môn Kinh tế công cộng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Các câu hỏi và đáp án bộ môn Kinh tế công cộng


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/%C4%90%E1%BB%81-v%C3%A0-%C4%91%C3%A1p-%C3%A1n-m%C3%B4n-Kinh-t%E1%BA%BF-c%C3%B4ng-c%E1%BB%99ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề và đáp án môn Kinh tế công cộng

    Đề và đáp án môn Kinh tế công cộng

    câu 1: có mấy học thuyết về phân phối lại thu nhập.
    câu 2: trả lời đ, s và giải thích ngắn gọn
    1. khi đường cầu càng ít co giãn thì gánh nặng thuế thuộc về nhà sản xuất.
    2. trong ngoại ứng tích cực, mức trợ cấp hiệu quả bằng mức lợi ích ngoại ứng biên tạo ra tại mức sản lượng tối ưu thị trường.
    3. trong việc cung cấp công cộng HHCN,khi cầu càng co giãn thì đánh thuế là phương pháp hiệu quả để hạn chế việc tiêu dùng quá mức.
    4. đường giới hạn khả năng sản xuất là đường tồng hợp các điểm đạt hiệu quả trong phân phối
    câu 3.
    một hãng độc quyền đối mặt với đường cầu: Pd = 160 – 2Q
    TC = 0.5 Q^2 + 5Q
    a. tính mức sản lượng và giá tại điểm cân bằng.
    b. chính phủ đánh thuế đơn vị là T = 5/ dvsp. Tính gánh nặng thuế đối với nhà sản xuất, người tiêu dùng và doanh thu thuế.
    c. tính tổn thất PLXH do thuế gây ra.

    Tớ nghĩ câu 2 thì mức trợ cấp bằng hiệu của mức lợi ích biên tạo ra tại mức sl tối ưu của xã hội và tại mức sản lượng tối ưu của thị trường chứ vì mức trợ cấp bằng lợi ích ngoại ứng biên

    câu 3 đúng vì khi cc hh cá nhân 1 cách công cộng, xu hướng tiêu dùng quá mức xảy ra => cần hạn chế tiêu dùng. khi đường cầu càng giảm thì 1 khoản thuế càng làm giảm mạnh sản lượng, => đánh thuế là hiệu quá

    câu 4 đúng vì theo lời Mrs Yen: PPF là tập hợp các điểm đạt hiệu quả Pareto trong phân phối,PPF là hiệu quả trong sx, còn hiệu quả trong phân phối là đường g.hạn khả năng thỏa dụng

    câu 2,
    1, khi đường cầu càng ít co giãn thì gánh nặng thuế thuộc về NSX
    sai:
    cầu ít co giãn, cung co giãn nhiều thì NSX chịu thuế ít hơn, ngừoi tiêu dùng chịu thuế nhiều hơn

    câu 2, 4 đuòng giới hạn khả năng SX là đường tổng hợp các điểm đạt hiệu quả trong phân phối
    sai vì đường giới hạn khả năng SX là đg tổng hợp các điểm đạt hiệu quả trong SX

    câu 2
    2,sai
    vì mức trợ cấp phải bằng lợi ích biên ngoại ứng tại sản lượng tối ưu xã hội

    1. Đường cầu càng ít co giãn thì gánh nặng thuế thuộc về người sản xuất. => Sai. Cầu ít co giãn, người tiêu dùng chịu gánh nặng thuế
      2. Trong ngoại ứng tích cực, mức trợ cấp hiệu quả bằng mức lợi ích biên tạo ra tại mức sản lượng
      tối ưu của thị trường. => Chả hiểu câu hỏi lắm. Có vẻ là sai
      3. Trong việc cung cấp công cộng hàng hóa cá nhân, cầu càng co giãn thì đánh thuế là phương
      pháp hiệu quả để hạn chế tiêu dùng quá mức. => Đúng. Cầu càng co giãn, cứ thong thả tăng thuế là cầu giảm ầm ầm
      4. Đường PPF là đường tổng hợp các điểm đạt hiệu quả trong phân phối. => đang nghiên cứu tiếp

    câu1. S (giải thik như trg béo )
    câu2. S (tại mức sl tối ưu của xã hội)
    câu3. Đ (ko bit giải thik ntn, hehe)
    câu4. S (trong sx)

    Đề kiểm tra KTCC cô Yên [updated]

    Yêu cầu: lựa chọn đúng, sai, không cần giải thích.

    1. Vì thuế trong môi trường độc quyền luôn làm giá tăng nên người tiêu dùng luôn phải chịu toàn bộ gánh nặng thuế.
    2. Người nộp thuế trực thu luôn tìm cách chuyển bớt gánh nặng thuế cho người khác.
    3. Phương pháp đường cong Lorenz luôn luôn cho phép ta so sánh được mức độ bất bình đẳng trong phân phối thu nhập giữa hai nước bất kì.
    4. Người theo thuyết Rawlas chấp nhận một chính sách làm lợi cho tất cả mọi thành viên trong xã hội nhưng trong đó người giàu được hưởng lợi ích tăng thêm nhiều hơn người nghèo.
    5. Trận đấu bóng là hàng hóa công cộng.
    6. Thuế trực thu là thuế đánh vào phần chi tiêu dành cho hàng hóa và dịch vụ.
    7. Hàng hóa công cộng là hàng hóa mà xã hội nghĩ rằng mọi người nên có, bất kể họ muốn hay không.
    8. Công bằng theo chiều ngang là cách đối xử khác nhau đối với những người khác nhau, nhằm giảm bớt hậu quả của những điểm khác nhau bẩm sinh đó.
    9. Nếu hàm lợi ích của các cá nhân như nhau thì thuyết vị lợi cho rằng phúc lợi xã hội sẽ đạt tối đa nếu sự phân phối thu nhập đạt đến sự bình đẳng tuyệt đối (tức là thu nhập của mọi người bằng nhau).
    10. Đường cầu co giãn nhiều, đường cung co giãn ít người bán sẽ chịu phần lớn gánh nặng thuế.
    11. Chi tiêu công cộng hiểu theo nghĩa rộng là toàn bộ chi phí cho hoạt động công cộng thông qua ngân sách nhà nước.

    1.sai vì thuế trực thu không làm ảnh hưởng tới giá => nhà độc quyền chịu toàn bộ khoản thuế
    còn khi nhà độc quyền buộc phải tăng giá, họ sẽ chuyển bớt gánh nặng sang cho ng tiêu dùng chứ ko chuyển hết
    2. Sai vì thuế trực thu thì ng chịu và nộp thuế là 1, ko làm thay đổi giá cả, nên ko đẩy bớt gánh năgnj thuế sang cho ng khác đc
    3.Sai vì đường cong lorenz chỉ định tính, ko định lượng, mặt khác còn tùy thuộc vào độ mở của đường cong lorenz
    4. Đúng ( theo nguồn tin của trường béo) vì họ chỉ quan tâm là làm tăng cho ng nghèo nhất, ko cần biết ng giàu tăng hay ko tăng

    theo thuyết Rawls, PLXH chỉ phụ thuộc vào lợi ích của người nghèo nhất, thế nên ng theo thuyết này sẵn sàng chấp nhận 1 chính sách làm lợi cho tất cả mọi người (vì tăng lợi ích của người nghèo) bất chấp chính sách này làm người giàu tăng lợi ích nhiều hơn
    5.Sai – hh cá nhân
    6.đúng
    * Thuế trực thu là thuế mà người, hoạt động, đồ vật chịu thuế và nộp thuế là một.
    * Thuế gián thu là thuế mà người chịu thuế và người nộp thuế không cùng là một. Chẳng hạn, chính quyền đánh thuế vào công ty (công ty nộp thuế) và công ty lại chuyển thuế này vào chi phí tính vào giá hàng hóa và dịch vụ, do vậy đối tượng chịu thuế là người tiêu dùng cuối cùng. Ví dụ: thuế VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt…
    7. sai – cphu chi cc hh cc khi xhoi có nhu cầu
    8.sai – đối xử giống nhau vs những ng có địa vị ban đầu giống nhau
    9.đúng – khi đó điểm đạt công bằng sẽ nằm ở chính giữa
    10.đúng – vẽ hình
    11.sai – đây là chi tiêu công cộng theo nghĩa hẹp

    1. Chính phủ phải xác định quy mô và công nghệ sản xuất các sẳn phẩm để đem lại lợi nhuận tối đa khi quyết định trả lời câu hỏi sản xuất như thế nào?
    2. Nếu tất cả mọi thị trường trong nền kinh tế là thị trường cạnh tranh hoàn hảo, trừ một thị trường, thì sự cân bằng kết hợp trong cả nền kinh tế là đạt hiệu quả Pareto.
    3. Một chiếc đài bán dẫn trên một bãi tắm ồn ào là một ví dụ về ngoại ứng.
    4. Tất cả những điểm nằm trên đường giới hạn khả năng lợi ích đều là những điểm đạt hiệu quả Pareto trong phân bố nguồn lực.
    5. Công viên là hàng hóa công cộng.
    6. Hàng hóa cá nhân chỉ được cung cấp công cộng trong trường hợp tổng chi phí giao dịch với lợi ích tăng thêm nếu cung cấp công cộng lớn hơn tổn thất do tiêu dùng quá mức.
    7. Định lý 2 của nền kinh tế phúc lợi phát biểu là: nếu người sản xuất và người tiêu dùng đều là những người chấp nhận giá thì tự thị trường sẽ đẫn đến phân bổ đạt hiệu quả Pareto.
    8. Muốn biết ai là người thực sự chịu thuế trước hết cần xác định xem thuế đó đánh vào bên cung hay bên cầu.
    9. Sử dụng hàng rào thuế quan để bảo vệ thị trường trong nước. Chính sách đó là tương hợp với thị trường.

    Đáp án cuối cùng: Các câu 4, 6, 9 ,10 ,17 đúng.        

    Ý kiến câu 6 đv hộ gđ thì thuế trực thu đánh vào thu nhập gồm phần chi tiêu và tiết kiệm nên ảnh hưởng đến tiêu dùng hh và dv, còn đánh vào doanh nghiệp thì ảnh hưởng đến lợi nhuận => tđộng đến qtrinh tái đầu tư ( chi mua hàng hóa nguyên vật liệu đầu vào or dịch vụ vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm)

    12-sai – xđịnh công nghệ sx để tối đa hóa lợi ích
    CP ko ko quan tâm đến lợi nhuận khi sx HHCC mà là quan tâm đến lợi ích tối đa

    13.sai – hqua pareto yêu cầu mọi thị trường trong nkte phải là tt cạnh tranh hh

    14.đúng – có tích cực: nhiều ng thư giãn – có tiêu cực: 1 số ngừoi thấy khó chịu vì ồn ào

    15.sai – đạt hqua pareto trong pp nguồn lực là các điểm trên PPF

    16.sai – 1 vd: công viên vui chơi – thu phí ( loại trừ) – chen nhau dùng làm tắc nghẽn ( cạnh tranh)

    Công viên là hàng hóa Cá nhân vì nó không có đủ 2 thuộc tính của hàng hóa công cộng.
    1.Không có tính phi loại trừ do vấn đề thu tiền vào cửa.
    2.Không có tính phi cạnh tranh do vấn đề khi có thêm người vào công viên sẽ làm giảm lợi ích của những người ở trong công viên từ trước.
    chú ý: sự phân biệt giữa hàng hóa cá nhân và hàng hóa công cộng là không rõ ràng

    17. Đúng – cp giao dịch cua tư nhân > cp cc cc cua chính phủ

    18.sai – đây là định lý 1

    19.sai – đánh vào bên nào cũng được, phân chia thuế ko thay đổi

    20.sai – đánh thuế làm giảm tính cạnh tranh của thị trường, vd thuế nhập khẩu => giảm cạnh tranh => ko tương hợp

    Đề Ktra KTCC lần 2 – Dự Báo

    1. Đường cong Lorenz có thể nằm dưới or trên or trùng đường 45 độ
      2. hàng hóa khuyến dụng là hàng hóa công cộng không thuần túy
      3. Việc cá nhân thay đổi hành vi sau khi có bảo hiểm là lựa chọn ngược
      4. Chính phủ là nguy cơ cho cạnh tranh và sở hữu cá nhân
      5. Thuế là biện pháp tốt nhất chống độc quyền
      6. Tiêm chủng mở rộng là chính sách thể hiện công bằng dọc
      7. Can thiệp của Chính Phủ làm thị trường hoạt động hiệu quả hơn
      8. Hệ số Gini tăng phản ánh nghèo đói cao
      9. Đường Lorenz là công cụ để so sánh tình trạng bất bình đẳng trong phân phối thu nhập giữa các quốc gia khác nhau, có thể lồi, lõm or phẳng
      10. Truyền hình cable là hhcc có thể loại trừ
    1. Sai. Nếu trùng với đườn 45 độ thì G = 1. Phi thực tế.
      2. Sai. Hàng hóa khuyến dụng có thể là hàng hóa cá nhân.
      3.
      4. Đúng. Chính phủ có thể gây nguy hại cho cạnh tranh hoặc sở hữu cá nhân bằng cách trợ cấp cho các doanh nghiệp yếu kém hay tước đoạt bằng luật …
      5. Sai. Thuế chỉ có tác dụng giảm bất bình đẳng thu nhập, đôi khi còn làm thị trường tồi tệ hơn vì nhà độc quyền sẽ cắt giảm sản lượng.
      6. Tiểm chủng mở rộng là kí rì
      7. Đúng
      8. Sai. Bất bình đẳng thôi Chắc j` thu nhập đã thấp
      9. Sai. Như câu 1.
      10. đúng.

    câu 1 : sai do đường lozent ko nằm trên
    câu 2 sai hhkd là hhcn
    câu 3 sai do xảy ra trước chứ ko phải sau khi bảo hiểm
    câu 4: đúng do các chính sách trợ cấp cho các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ giảm cạnh tranh.các chính sách tước đoạt tài sản tư nhân theo luật pháp=> nguy cơ sở hữu tư nhân

    câu 9 có khi giải thích đường lorenz ko dùng để so sánh giữa 2 quốc gia đc nhờ


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây


  • Các câu hỏi và đáp án bộ môn Kinh tế công cộng

    Các câu hỏi và đáp án bộ môn Kinh tế công cộng

    Các câu hỏi và đáp án bộ môn Kinh tế công cộng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Lý thuyết và bài tập ôn tập môn Kinh tế công cộng


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/C%C3%A1c-c%C3%A2u-h%E1%BB%8Fi-v%C3%A0-%C4%91%C3%A1p-%C3%A1n-b%E1%BB%99-m%C3%B4n-Kinh-t%E1%BA%BF-c%C3%B4ng-c%E1%BB%99ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Các câu hỏi và đáp án bộ môn Kinh tế công cộng

    Các câu hỏi và đáp án bộ môn Kinh tế công cộng

    Câu 1: Nền kinh tế hỗn hợp là nền kinh tế có sự điều tiết của cả 2 bàn tay vô hình của thị trường và hữu hình của chính phủ, nhưng bàn tay của chính phủ mạnh hơn.

     Sai vìà  

    + nền kinh tế hỗn hợp là nền kinh tế có sự điều tiết của cả 2 bàn tay vô hình của thị trường và hữu hình của chính phủ tuy nhiên sự can thiệp của chính phủ chỉ nhằm mục địch  

    – giải quyết các thất bại của thị trường như độc quyền, ngoại ứng , thong tin không đối xứng, hang hóa công cộng  

    – phân bổ nguồn lực hợp lý  

    – giải quyết vấn đề công bằng xã hội  

    Không thể nói rằng sự điều tiết của bàn tay vô hình của thị trường mạnh hơn hay bàn tay hữu hình của chính phủ mạnh hơn vì sự can thiệp này ở mỗi nền kinh tế là khác nhau

    Câu 2: Vì KVCC là khu vực của chính phủ nên chính phủ cần có những chính sách ưu đãi cho khu vực này để cạnh tranh thắng thế KVTN

     Sai vì việc đầu tư phát triển KVCC hay KVTT là do tính toán đến tổng phúc lợi xã hội chứ không ưu đãi cho bất cứ khu vực nàoà

    Câu 3: Trong điều kiện nền kinh tế ko ổn định thì phân bổ nguồn lực theo cơ chế thị trường ko đảm bảo đạt được hiệu quả Pareto

     Đúng vìà  

    + Hiệu quả pareto: Một sự phân bổ nguồn lực được gọi là đạt hiệu quả Pareto nếu như không có cách nào phân bổ lại các nguồn lực để làm cho ít nhất một người được lợi hơn mà không làm thiệt hại đến bất kỳ ai khác  

    + Nếu nền kinh tế vận hành hoàn hảo thì phân bổ nguồn lực theo cơ chế thị trường sẽ đạt hiệu quả pareto  

    +Nếu nền kinh tế không ổn định ( độc quyền , ngoại ứng …) thì việc phân bổ nguồn lực theo cơ chế thị trường sẽ làm cho tổng lợi ích xã hội giảm.( vd như mất không do độc quyền hay ngoại ứng gây ra ).Lúc đó cần sự can thiệp của chính phủ nhằm làm tăng tổng phúc lợi xã hội, điều tiết nền kinh tế đạt hiệu quả pareto

    Câu 4: Chính sách ưu đãi tín dụng cho các doanh nghiệp tư nhân đang thua lỗ để duy trì công ăn việc làm cho người lao động là một chính sách tương hợp với cơ chế thị trường

     Sai vì đây là chính sách trợ cấp cho doanh nghiệpà

    Câu 5: Bản thân chính phủ cũng là một nguy cơ đe doạ cạnh tranh và sở hữu tư nhân

    Sai vì chính phủ có vai trò điều tiết nền kinh tế vĩ môà  

    Câu 6: Một phân bổ nguồn lực đạt hiệu quả Pareto luôn hoàn thiện hơn một phân bổ khác chưa hiệu quả

     Đúng vìà  

    + Hiệu quả pareto: Một sự phân bổ nguồn lực được gọi là đạt hiệu quả Pareto nếu như không có cách nào phân bổ lại các nguồn lực để làm cho ít nhất một người được lợi hơn mà không làm thiệt hại đến bất kỳ ai khác  

    + khi đạt hiệu quả Pareto thì nguồn lực được sử dụng hoàn toàn

    Câu 7: Chương trình “Tấm lòng vàng” giúp đỡ người nghèo gặp hoàn cảnh khó khăn là một hoàn thiện Pareto

     Đúng vì khi này người được chương trình “tấm lòng vàng” giúp đỡ sẽ được lợi hơn mà không làm thiệt hại đến bất kì aià

    Câu 8: Câu “Nạn dịch SARS đã làm lượng khách du lịch đến nhiều nước châu Á trong năm 2003 giảm mạnh” là một nhận định thực chứng.

    Đúng vì quan sát thực tếà

    Câu 9: Khi trả lời sản xuất cái gì trong KVCC, chính phủ chỉ dựa vào những quyết định chủ quan của mình chứ ko căn cứ và quy luật Cung-Cầu.

     Sai vì khi quyết định sản xuất cái gì trong KVCC, chính phủ dựa vàoà  

    – nhu cầu cơ bản của XH  

    – cung-cầu

    Câu 10: Nguyên tắc hỗ trợ yêu cầu chính phủ can thiệp vào nền kinh tế khi đảm bảo chắc chắn rằng sự can thiệp đó hiệu quả hơn so với sự điều tiết của thị trường

     Đúng vì mục tiêu can thiệp của chính phủ là làm hạn chế thất bại của thị trường và đảm bảo nền kt vận hành ổn định hơnà

    Câu 11: Vì độc quyền gây tổn thất PLXH nên chính phủ cần có những chính sách xoá bỏ độc quyền

     Sai vìà  

    + độc quyền tự nhiên là không thể xóa bỏ  

    + có một số ngành hình thành nên độc quyền là do nhà nước nhượng quyền sản xuất

    Câu 12: Việc định giá bằng chi phí trung bình sẽ khiến lợi nhuận siêu ngạch của thị trường độc quyền tự nhiên bằng 0

     Đúng vìà  

    + Nều để cho nền kinh tế vận hành hoàn hảo thì thị trường sẽ sản xuất (P*;Q*) ở mức sản lượng P=MC  

    + khi có độc quyền thì nhà độc quyền chọn sản xuất (P0;Q0) ở mức  làm cho giá cả tăng lên P0àMR=MC >P* và sản lượng giảm xuống Q0<Q* để thu lợi nhuận siêu ngạch  

    + khi định giá bằng Chi phí trung bình sẽ làm khoản chênh lệch lợi nhuận siêu ngạch của thị trường độc quyền tựàtrên không còn nữa nhiên bằng 0

    Câu 13: Ngoại ứng gây ra tổn thất PLXH là vì doanh nghiệp gây ra ngoại ứng đã sản xuất mức sản lượng mà tại đó lợi ích xã hội biên nhỏ hơn chi phí xã hội biên

     Sai vì Có 2 loại ngoại ứng là ngoại ứng tiêu cực và ngoại ứng tích cựcà  

    + Ngoại ứng tiêu cực gây tổn thất PLXH là do sẽ dẫn đến việc doanh nghiệp sản xuất quá mức  

     

    Q1>Qo và tổn thất PLXH là ABC  

    + Ngoại ứng tích cực gây tổn thất PLXH là do doanh nghiệp sẽ sản xuất ít hơn mức sản lượng tối ưu của thị trường  

     

    Q1<Q0 và tổn thất PLXH là ZUV

    Câu 14: Giải pháp trợ cấp ngoại ứng tích cực sẽ ko hiệu quả nếu số tiền chính phủ phải chi ra để trợ cấp lớn hơn tổn thất PLXH tiết kiệm được

     

     Đúng vì khi chính phủ trợ cấp một lượng s sẽ làm cho đường MPB dịch chuyển lên trênà  

     MPB+s )à( MPB  và lúc này sản lượng trên thị trường sẽ là Qo  

    Tuy nhiên do gánh nặng thuế gây ra thì tổn thất PLXH do thuế sẽ là MNTV. Nếu phần này lớn hơn phần mất không do ngoại ứng tích cực ZUV thì chính sách trợ cấp không hiệu quả

    Câu 15: Đã là HHCC thì ko thể cung cấp cá nhân

     Sai vì vẫn có trường hợp HHCC được cung cấp cá nhân ( VD nhưà HHCC có tính loại trừ thì có thể cung cấp cá nhân loại hàng hóa này )

    Câu 16: Mọi HHCC đều tạo ra ngoại ứng tích cực

     Sai vìà  

    + Khi hành động của một đối tượng (có thể là cá nhân hoặc hãng) có ảnh hưởng tốt đến phúc lợi của một đối tượng khác và làm cho đối tượng đó được hưởng lợi nhưng những ảnh hưởng đó lại không được phản ánh trong giá cả thị trường thì ảnh hưởng đó được gọi là ngoại ứng tích cực  

    + Nếu như HHCC đó không có thuộc tính không loại trừ và được cung cấp cá nhân thì sẽ không gây ra ngoại ứng

    Câu 17: Định suất đồng đều khắc phục được hiện tượng tiêu dùng quá mức một HHCC, vì thế đây là một giải pháp hiệu quả

     Sai vìà  

    + Định suất đồng đều là hình thức cung cấp một lượng HHCN như nhau cho tất cả mọi người, không căn cứ vào cầu cụ thể của họ vì vậy mà khi dùng biện pháp này sẽ dẫn đến việc đối với người này có thể định xuất lớn hơn nhu cầu và đối với người khác thì định xuất nhỏ hơn nhu  khôngàcầu. Cả 2 trường hợp trên đều dẫn đến phúc lợi xã hội bị tổn thất hiệu quả

    Câu 18: Vấn đề kẻ ăn ko chí xuất hiện đối với HHCC thuần tuý

     Sai vì Kẻ ăn không là những người tìm cách hưởng thụ lợi íchà của HHCC mà không đóng góp một đồng nào cho chi phí sản xuất và cung cấp HHCC đó  

    Vấn đề “kẻ ăn không” không chỉ xuất hiện đối với HHCC thuần túy mà còn xuất hiện đối với HHCC không có tính cạnh tranh

    Câu 19: Mức sản lượng tối ưu thị trường lớn hơn mức sản lượng tối ưu xã hội trong ngoại ứng tiêu cực và nhỏ hơn trong ngoại ứng tích cực

     Đúng vìà  

     

    Ngoại ứng tiêu cực dẫn đến mức sản lượng tối ưu của xã hội Q0 < mức sản lượng tối ưu của thị trường Q1 ( Qo<Q1)  

     

    Ngoại ứng tích cực làm cho Q1<Qo

    Câu 20: Thông tin ko đối xứng được coi là một dạng thất bại thị trường vì thông tin có các tính chất giống như một hàng hoá công cộng

    Sai vì thông tin không đối xứng được coi là một dạng thất bạià ngoài đặc điểm Thông tin mang tính chất của HHCC nên thất bại giống mọi HHCC khác còn thất bại về thông tin không đối xứng hay tình trạng xuất hiện trên thị trường khi một bên nào đó tham gia giao dịch thị trường có được thông tin đầy đủ hơn bên kia về các đặc tính của sản phẩm

    Câu 21: Giáo viên cho điểm cao đối với bài làm tốt và cho điểm xấu đối với bài làm kém là cách đối xử theo nguyên tắc công bằng ngang

     sai vìà  

    +Công bằng ngang là sự đối xử như nhau đối với những người có vị trí ban đầu như nhau trong xã hội  

    + nếu là công bằng ngang thì trong trường hợp này giáo viên phải cho điểm như nhau vì vị trí xã hội ban đâu đều là học sinh

    Câu 22: Chương trình trợ cấp cho các đối tượng thuộc diện nghèo đói ở các vùng sâu vùng xa là nhằm thực hiện nguyên tắc công bằng dọc

     Đúng vìà  

    + công bằng dọc là sự phân biệt đối xử giữa những người có vị trí khác nhau nhằm giảm bớt sự khác biệt sẵn có  

    + chương trình trợ cấp cho đối tượng nghèo đói ở vùng sâu vùng xa nhằm mục đích giảm bớt nghèo đói và nâng cao mức sống. Sau chương trình khoảng cách của những người nghèo đói ở vùng sau vùng xa và những người khá giả ở thành thị sẽ được thu hẹp

    Câu 23: Do đặt trọng số người giàu và người nghèo như nhau nên thuyết vị lơi ko chấp nhận phân phối lại từ người giàu sang người nghèo vì điều đó ko làm thay đổi tổng thu nhập

     Sai vì nội dung của thuyết vị lợi là phân phối lại thu nhập giữa các cá nhân trong XHà  

    Theo giả định của thuyết vị lợi là  

    – Hàm thoả dụng của các cá nhân là như nhau.  

    – Các cá nhân đều tuân theo qui luật độ thoả dụng biên giảm dần.  

    – Tổng thu nhập không thay đổi trong quá trình phân phối lại  

    Do tổng thu nhập không thay đổi nên việc phân phối lại thu nhập sẽ làm giảm bớt khoảng cách giữa các cá nhân trong xã hội, tao sự bình đẳng mà tổng thu nhập không đổi

    Câu 24: Đường Lorenz có thể nằm bên trên, trùng hoặc bên dưới đường phân giác

     Sai vìà  

    Đường cong LORENZ luôn nằm bên dưới đường phân giác ( đường 45 ) và bên trên đương mất cân bằng hoàn toàn

    Câu 25: Nếu hệ số GINI của khu vực thành thị là 0.35, khu vực nông thôn là 0.32 thì của cả nước (Gồm cả thành thị và nông thôn) sẽ là 0.67

     Sai vì hệ số GINI không phân tách sự bất bình đẳng chung thành các nguyên nhân gây khác nhau gây ra sự BBĐ đóà

    Câu 26: Chỉ số Theil L cho phép phân tích tình trạng bất bình đẳng chung theo các yếu tố cấu thành nên sự bất bình đẳng đó

     Đúng vì chỉ số Theil L khắc phúc được nhược điểm này của hệ số GINIà

    Câu 27: Từ năm 2000, ngưỡng nghèo của Việt Nam đã được điều chỉnh lên ngang bằng ngưỡng nghèo quốc tế do NHTG xác định

     

    Câu 28: Nếu 2 nước có ngưỡng nghèo như nhau và tỉ lệ đói nghèo bằng nhau thì khoảng cách nghèo cũng sẽ bằng nhau

     Sai vì ở các nước khác nhau nền kinh tế là khác nhau thì ngưỡng nghèo sẽ khác nhau nên không thể dùng chỉ số này để so sánhà

    Câu 29: Phân phối theo nhập theo thuyết Rawls là cách phân tích tối ưu nhất vì nó luôn đưa đến kết cục cuối cùng là tình trạng bình đẳng hoàn toàn về phúc lợi dân cư

    Sai vìà  

    + Thuyết này dễ dẫn đến chủ nghĩa bình quân làm giảm động lực phấn đấu ở nhóm người nghèo và giảm động cơ làm việc ở nhóm người có năng lực, do đó làm giảm năng suất lao động xã hội.

    + Thuyết này vẫn chấp nhận cách phân phối làm cho lợi ích của người giàu tăng nhiều hơn lợi ích của người nghèo

    Câu 30: Hiểu theo nghĩa đầy đủ nhất thì đói nghèo là tình trạng cá nhân ko có đủ thu nhập để đảm bảo mức sống tối thiểu.

     Đúng vìà  

    Ngưỡng nghèo là ranh giới để phân biệt giữa người nghèo và người không nghèo  

    +Ngưỡng nghèo tuyệt đối: là chuẩn tuyệt đối về mức sống được coi là tối thiểu cần thiết để cá nhân hoặc hộ gia đình có thể tồn tại khoẻ mạnh.  

    +Ngưỡng nghèo tương đối: được xác định theo phân phối thu nhập hoặc tiêu dùng chung trong cả nước để phản ánh tình trạng của một bộ phận dân cư sống dưới mức trung bình của cộng đồng Vậy những người sống với mức thu nhập dưới mức thu nhập tối thiểu ( tức là không đủ để đảm bảo mức sống tối thiểu ) thì được coi là nghèo đói cần được trợ cấp

    Câu 31: Quy định về giá trần ko phải lúc nào cũng bảo vệ được lợi ích của người tiêu dùng như ý đồ chính sách đặt ra

     Đúng vì có 2 lý do gây thất bại của việc định giá trầnà  

    + giá trần đặt cao hơn giá cân bằng của thị trường  

    + làm giảm phúc lợi xã hội do phần mất không lớn hơn ban đầu

    Câu 32: Kết hợp giữa chính sách đặt giá sàn và hạn chế định lượng sẽ khắc phục được tất cả tổn thất PLXH

     sai vì cả 2 biện pháp này đều gây ra tổn thất PLXHà

    Câu 33: Vì thuế trong môi trường độc quyền luôn làm giá tăng nên người tiêu dùng luôn phải chịu toàn bộ gánh nặng thuế.

     Sai vì khi đánh thuế vào môi trường độc quyền thì gánh nặng thuế sẽ được phân chiaà  

    +Nếu đường MC ít co giãn hoặc độ co giãn nhỏ thì người sản xuất chịu phần lớn gánh nặng thuế. Nếu độ co giãn bằng 0 thì toàn bộ gánh nặng thuế người sản xuất chịu  

    + Nếu đường MC nằm ngang  

    – đường cầu tuyến tính thì người tiêu dùng chịu ½ gánh nặng thuế  

    -Nếu đường cầu cong thì người tiêu dùng chịu 100% gánh nặng thuế  

    + thông thường gánh nặng thuế cả người tiêu dùng và nhà độc quyền chịu

    Câu 34: Người nộp thuế trực thu luôn tìm cách chuyển bớt gánh nặng thuế cho người khác

     Sai vì thuế trực thu là loại thuế mà Người nộp thuế đồng thờià là người thực sự trả thuế vd như thuế thu nhập, thuế lợi tức. Do đó mà người nộp thuế buộc phải nộp những khoản thuế trên mà ko thể chuyển gánh nặng thuế cho bất cứ một cá nhân nào khác

    Câu 35: Phương pháp đường cong Lorenz luôn luôn cho phép ta so sánh được mức độ bất bình đẳng trong phân phối thu nhập giữa hai nước bất kì.

     sai vì khi 2 đường cong lorenz cắt nhau thì không thể so sánh đượcà  

    Câu 36: Người theo thuyết Rawlas chấp nhận một chính sách làm lợi cho tất cả mọi thành viên trong xã hội nhưng trong đó người giàu được hưởng lợi ích tăng thêm nhiều hơn người nghèo.

     Đúng vìà  

    + thuyết cực đại thấp nhất: FLXH chỉ phụ thuộc vào lợi ích của người nghèo nhất. Vì vậy, muốn có FLXH đạt tối đa thì phải cực đại hóa độ thỏa dụng của người nghèo nhất  

    + Kết quả cuối cùng phân phối tối ưu xã hội sẽ đạt được khi:UA = UB  

    +Thuyết này vẫn chấp nhận cách phân phối làm cho lợi ích của người giàu tăng nhiều hơn lợi ích của người nghèo

    Câu 37: Trận đấu bóng là hàng hóa công cộng

     Sai vì trân bóng đá khi được xem ở sân vận động và bán vé thì không có 2 đặc tính của HHCCà  

    + có tính loại trừ : bán vé là hành động loại trừ người tiêu dùng hàng hóa này

    + có tính cạnh tranh :người này xem thì người khác sẽ không được xem vì số lượng ghế trong sân vận động là có hạn

    Câu 38: Thuế trực thu là thuế đánh vào phần chi tiêu dành cho hàng hóa và dịch vụ.

     Đúng vìà  

    + thuế trực thu là thuế mà người nộp thuế đồng thời là người  chi mua hàng hóa dịch vụà thu nhập của dân cư giảm àthực sự trả thuế giảm

    Câu 39: Hàng hóa công cộng là hàng hóa mà xã hội nghĩ rằng mọi người nên có, bất kể họ muốn hay không

     sai vì HHCCà

    Câu 40: Công bằng theo chiều ngang là cách đối xử khác nhau đối với những người khác nhau, nhằm giảm bớt hậu quả của những điểm khác nhau bẩm sinh đó

     sai vì công bằng ngang là sự đối xử như nhau với những người có vị trí ban đầu như nhau trong xã hộià

    Câu 41: Nếu hàm lợi ích của các cá nhân như nhau thì thuyết vị lợi cho rằng phúc lợi xã hội sẽ đạt tối đa nếu sự phân phối thu nhập đạt đến sự bình đẳng tuyệt đối (tức là thu nhập của mọi người bằng nhau).

    Đúng vìà  

    + thuyết vị lợi cho rằng PLXH suy cho cùng chỉ là độ thỏa dụng của các cá nhân.PLXH là tổng đại số mức độ thỏa dụng của tất cả các thành viên trong xã hội  

    + giả định của thuyết vị lợi cho rằng tổng thu nhập là không đổi trong quá trình phân phối, nên sau khi phân phối lại thu nhập sẽ không làm giảm tổng thu nhập mà làm tăng PLXH  

    + PLXH sẽ đạt tối đa nếu có sự phân phối thu nhập đến mức bình đẳng tuyệt đối MUA = MUB

    Câu 42: Đường cầu co giãn nhiều, đường cung co giãn ít người bán sẽ chịu phần lớn gánh nặng thuế.

     Đúngà

    Câu 43: Chi tiêu công cộng hiểu theo nghĩa rộng là toàn bộ chi phí cho hoạt động công cộng thông qua ngân sách nhà nước.

     Sai vì đây là chi tiêu công cộng theo nghĩa hẹpà

    Câu 44: Chính phủ phải xác định quy mô và công nghệ sản xuất các sản phẩm để đem lại lợi nhuận tối đa khi quyết định trả lời câu hỏi sản xuất như thế nào?

     sai vì khi trả lời câu hỏi sản xuất như thế nào chính phủ phảià đạt được mục tiêu là tối đa hóa phúc lợi xã hội chứ hông phải đem lại lợi nhuận tối đa

    Câu 45: Nếu tất cả mọi thị trường trong nền kinh tế là thị trường cạnh tranh hoàn hảo, trừ một thị trường, thì sự cân bằng kết hợp trong cả nền kinh tế là đạt hiệu quả Pareto.

     Sai vì đã là thị trường cạnh tranh hoàn hảo thì sự cân bằngà kết hợp trong nên kinh tế ( P=MC ) luôn đạt hiệu quả pareto mà không trừ một thị trường nào

    Câu 46: Một chiếc đài bán dẫn trên một bãi tắm ồn ào là một ví dụ về ngoại ứng.

     Sai vìà  

    +Khi hành động của một đối tượng (có thể là cá nhân hoặc hãng) có ảnh hưởng trực tiếp đến phúc lợi của một đối tượng khác, nhưng những ảnh hưởng đó lại không được phản ánh trong giá cả thị trường thì ảnh hưởng đó được gọi là các ngoại ứng.  

    +ở bãi biển ồn ào thì một chiếc đài sẽ không làm ảnh hưởng tốt hay xấu đến bất kì một cá nhân nào

    Câu 47: Tất cả những điểm nằm trên đường giới hạn khả năng lợi ích đều là những điểm đạt hiệu quả Pareto trong phân bố nguồn lực.

     Sai vì tất cả những điểm nằm trên đường PPF ( chứ không phảià đường giới hạn khả năng lợi ích ) là những điểm đạt hiểu quả Pareto trong phân bố nguồn lực

    Câu 48: Hàng hóa cá nhân chỉ được cung cấp công cộng trong trường hợp tổng chi phí giao dịch với lợi ích tăng thêm nếu cung cấp công cộng lớn hơn tổn thất do tiêu dùng quá mức.

     Đúng vì khi hàng hóa cá nhân được cung cấp cong cộng thì sẽ dẫn đến tình trạng tiêu dùng quá mức.nếu….à

    Câu 49: Định lý 2 của nền kinh tế phúc lợi phát biểu là: nếu người sản xuất và người tiêu dùng đều là những người chấp nhận giá thì tự thị trường sẽ đẫn đến phân bổ đạt hiệu quả Pareto.

    Sai vì người sản xuất và người tiêu dung đều là những người chấp nhận giá và thị trường đó phải là thị trường cạnh tranh hoàn hảo thì mới dẫn đến phân bổ đạt hiệu quả Pareto

    Câu 50: Muốn biết ai là người thực sự chịu thuế trước hết cần xác định xem thuế đó đánh vào bên cung hay bên cầu.
     sai vì muốn xác định xem ai là người thực sự chịu thuế cần xácà định loại thuế là thuế gì và độ co giãn của đường cung, đường cầu

    Câu 51: Sử dụng hàng rào thuế quan để bảo vệ thị trường trong nước. Chính sách đó là tương hợp với thị trường.
     Sai vì khi sử dụng hàng rào thuế quan sẽ làmà
    + giảm lượng cầu về mặt hàng hóa đó do giá trong nước cao hơ
    n giá thế giới
    + làm cho các doanh nghiệp trong nước trở nên ỷ lại, ko đầu tư
    phát triển kĩ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành

    Câu 52 : công viên là hàng hóa công công
     Sai vì công viên là hàng hóa cá nhânà


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • Lý thuyết và bài tập ôn tập môn Kinh tế công cộng

    Lý thuyết và bài tập ôn tập môn Kinh tế công cộng

    Lý thuyết và bài tập ôn tập môn Kinh tế công cộng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:BÀI TẬP MÔN KINH TẾ CÔNG CỘNG


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/L%C3%BD-thuy%E1%BA%BFt-v%C3%A0-b%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-%C3%B4n-t%E1%BA%ADp-m%C3%B4n-Kinh-t%E1%BA%BF-c%C3%B4ng-c%E1%BB%99ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Lý thuyết và bài tập ôn tập môn Kinh tế công cộng

    Lý thuyết và bài tập ôn tập môn Kinh tế công cộng

     CÂU HỎI ĐÚNG SAI

    1. Nền kinh tế thị trường luôn hoạt động một cách hoàn hảo, không cần phải có sự can thiệp của chính phủ.
    2. Vai trò kinh tế của chính phủ chỉ được thể hiện bằng chính sách kinh tế vĩ mô.
    3. Sản lượng tiềm năng là mức sản lượng tối đa của nền kinh tế.
    4. Chu kỳ kinh tế là hiện tượng sản lượng tiềm năng dao động lên xuống một cách đều đặn theo thời gian.
    5. Một xã hội có thể nằm ngoài đường giới hạn khả năng sản xuất khi hiệu quả sản xuất ổn định và lạm phát được trừ khử.
    6. Một sự phân bổ nguồn lực đạt hiệu quả Pareto khi tất cả mọi người đều đạt được lợi ích tối đa.
    7. Chừng nào nền kinh tế còn là cạnh tranh hoàn hảo thì chừng đó nền kinh tế tất yếu chuyển tới một cách phân bổ nguồn lực đạt hiệu quả Pareto.
    8. Hiệu quả Pareto chỉ quan tâm đến mức lợi ích tuyệt đối của từng các nhân chứ không qua tâm đến lợi ích tương đối giữa các cá nhân với nhau.
    9. Hiệu quả Pareto là tiêu chuẩn duy nhất để quyết định sự phân bổ nguồn lực là tốt hay xấu.
    10. Hiệu quả Pareto chỉ đưa ra một dấu hiệu tốt về hiệu quả phân bổ nguồn lực trong nền kinh tế ổn định
    11. Để đạt được hiệu quả Pareto trong lĩnh vực hỗn hợp (cả người sản xuất và tiêu dung) thì MRTXY = MRSXYA = MRSXYB (giả sử nền kinh tế có hai loại hàng hoá X và Y, hai người tiêu dùng A và B).
    12. Hiệu quả Pareto là chỉ tiêu hoàn hảo nhất để đo lường hiệu quả của nền kinh tế.
    13. Trong điều kiện kinh tế thị trường không ổn định thì phân bổ nguồn lực theo cơ chế thị trường không đảm bảo đạt được hiệu quả Pareto.
    14. Nền kinh tế hỗn hợp là nền kinh tế có sự điều tiết của cả hai bàn tay: vô hình của thị trường và hữu hình của chính phủ, nhưng bàn tay của chính phủ mạnh hơn.
    15. Khi trả lời câu hỏi sản xuất cái gì cho hàng hoá công cộng, chính phủ chỉ dựa vào quyết định chủ quan chứ không căn cứ vào quy luật cung cầu.
    16. Một phân bổ nguồn lực đạt hiệu quả Pareto luôn luôn hoàn thiện hơn một phân bổ khác chưa hiệu quả.
    17. Vì độc quyền gây ra tổn thất trong phúc lợi xã hội nên chính phủ cần những chính sách xoá bỏ độc quyền.
    18. Ngoại ứng gây ra tổn thất trong phúc lợi xã hội vì doanh nghiệp gây ra ngoại ứng đã sản xuất mức sản lượng mà tại đó lợi ích xã hội biên nhỏ hơn chi phí xã hội biên.
    19. Các doanh nghiệp khi sản xuất hàng hoá có ngoại ứng sẽ sản xuất mức sản lượng mà tại đó lợi ích xã hội biên nhỏ hơn chi phí xã hội biên.
    20. Sự phân bổ được gọi là đạt hiệu quả Pareto khi lợi ích xã hội biên bằng chi phí xã hội biên.
    21. Muốn biết người tiêu dùng và người sản xuất ai là người thực sự chịu thuế, cần phải biết thuế đó đánh vào bên cung hay bên cầu
    22. Đường cung co giãn nhiều, đường cầu co giãn ít thì người tiêu dùng sẽ nhận được phần lớn lợi ích của trợ cấp bên cầu, với điều kiện các yếu tố khác không đổi.
    23. Chi phí biên MC là phần chi phí tăng thêm khi sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm.
    24. Đường cung các nhân chính là đường chi phí biên các nhân MPC.
    25. Tác động của thuế không phụ thuộc vào việc đánh thuế cho bên cung hay bên cầu
    26. Đánh thuế sẽ làm xuất hiện tổn thất xã hội, còn trợ cấp thì không làm xuất hiện tổn thất xã hội.
    27. Thị trường cạnh tranh hoàn hảo sẽ không đạt được hiệu quả Pareto chỉ trong trường hợp hàng hoá phân phốn là hàng hoá công công hoặc ngoại ứng.
    28. Đã là hàng hoá công cộng thì không thể cung cấp tư nhân.
    29. Khi đạt được hiệu quả kỹ thuật, nền kinh tế đã đạt được hiệu quả Pareto về mặt sản xuất.
    30. Khi đạt đồng thời hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả lựa chọn, nền kinh tế đã đạt được hiệu quả trong lĩnh vực hỗn hợp (sản xuất và tiêu dùng).
    31. Một trong những nhược điểm của nền kinh tế thị trường là tạo ra sự chênh lệch trong thu nhập.
    32. Theo quy luật hữu dụng biên giảm dần, thu nhập quốc gia được phân phối càng ít bình đẳng thì phúc lợi xã hội càng thấp.
    33. Mục tiêu bình đẳng sẽ đạt được khi tất cả mọi người trong xã hội đều có mức thu nhập như nhau.
    34. Mục tiêu tăng trưởng là mục tiêu quan trọng nhất mà các nền kinh tế phải đạt được.
    35. Thị trường cạnh tranh hoàn hảo không chịu sự điều tiết của quy luật cung cầu vì nhà sản xuất là người chấp nhận giá.
    36. Giả sử không có thất bại của thị trường, nghĩa là giả sử thị trường cạnh tranh hoàn hảo sẽ đạt được hiệu quả Pareto trong mọi trường hợp và không có độc quyền thì khi đó, bàn tay hữu hình của nhà nước sẽ không cần thiết nữa.
    37. Tỉ suất thay thế biên giữa hai hàng hoá X và Y của mỗi các nhân (MRSXY) phản ánh lượng hàng hoá Y có thể thay thế cho mỗi đơn vị hàng hoá X.
    38. Tỉ suất thay thế kỹ thuật biên của lao động cho vốn (MRTSLK) của mỗi loại hàng hoá là lượng lao động mà mỗi đơn vị vốn có thể thay thế được mà không làm thay đổi sản lượng đầu ra.
    39. Khi các đầu ra đã được phân bổ hiệu quả thì nền kinh tế sẽ đạt được hiệu quả Pareto toàn diện.
    40. Việc định giá bằng chi phí trung bình trong trường hợp độc quyền sẽ loại bỏ được hoàn toàn lợi nhuận siêu ngạch của hãng độc quyền.
    41. Thông tin bất cân xứng được coi là một dạng thất bại của thị trường vì thông tin có các tính chất giống như một HHCC.
    42. Do đặt trọng số người giàu và người nghèo như nhau nên thuyết vị lợi không chấp nhận phân phối lại từ người giàu sang người nghèo, vì điều đó không làm thay đổi tổng thu nhập.
    43. Đường Lorenz có thể nằm bên trên, trùng hoặc bên dưới đường phân giác.
    44. Nếu hệ số Gini của khu vực thành thị là 0,35, của khu vực nông thôn là 0,32 thì của cả nước (bao gồm cả khu vực thành thị và nông thôn) sẽ là 0,67.

    45.Phân phối thu nhập theo thuyết Rawls là cách phân phối tối ưu nhất vì nó luôn đưa đến kết cục cuối cùng là tình trạng bình đẳng hoàn toàn về phúc lợi dân cư.

     

    BÀI TẬP

    CHƯƠNG 2. CƠ SỞ KINH TẾ XÃ HỘI CHO SỰ CAN THIỆP CỦA NHÀ NƯỚC

    1. Xuân sẵn sàng đổi 3 chiếc áo lấy 1 hộp thực phẩm mà vẫn thấy thỏa mãn như cũ. Thu lại sẵn sang đổi hai hộp thực phẩm lấy ba chiếc áo mà vẫn thấy thoả mãn như cũ.
    2. Cách phân bổ áo, thực phẩm giữa Xuân và Thu đã đạt được hiệu quả Pareto chưa? Giải thích.
    3. Gợi ý một cách trao đổi giữa hai người để Xuân được lợi hơn mà không làm Thu bị thiệt.
    4. Gợi ý một cách trao đổi giữa hai người để Thu được lợi hơn mà không làm Xuân bị thiệt.
    5. Gợi ý một cách trao đổi giữa hai người để cả hai đều có lợi.
    6. Một nhà kinh tế nhận xét: “Tiêu dùng bia dường như đã bão hoà. Trước đây, muốn có thêm một hộp bia phải đổi lấy ba bao thuốc lá. Thế mà hiện nay chỉ cần một bao thuốc lá người ta đã sẵn sang đổi một hộp bia. Trong khi đó, nền sản xuất vẫn duy trì tỉ lệ trao đỗi một hộp bia lấy ba bao thuốc lá”. Nếu nhận xét đó là đúng thì cơ cấu sản xuất của nền kinh tế nên thay đổi thế nào sẽ có lợi hơn.
    7. Muốn rút bớt một đơn vị vốn ra khỏi ngành sản xuất ô tô mà vẫn giữ nguyên mức sản lượng của ngành này thì phải bổ sung thêm 10 đơn vị lao động. Nhưng muốn rút một đơn vị lao động ra khỏi ngành trồng bông mà không làm thay đổi sản lượng của ngành này thì lại phải bù đắp lại ¼ đơn vị vốn. Làm thế nào để tăng sản lượng ô tô mà không ảnh hưởng đến sản lượng bông của nền kinh tế.
    8. Chi phí xã hội biên về tiền lương trên thị trường lao động biến thiên theo hàm số lương như sau: WS = 100.000 + 200L, trong đó W là mức lương (đồng/tháng). L là số giờ công/tháng. Đường cầu hàng tháng về nhân công là WD = 200.000 – 300L.
    9. Nếu thị trường lao động là cạnh tranh hoàn hảo thì bao nhiêu giờ công được cung ứng mỗi tháng? Trong điều kiện nào thì mức cân bằng thị trường về số giờ công này đạt hiệu quả xã hội.
    10. Nếu có một đạo luật quy định mức tiền lương tối thiểu 170.000 đồng/tháng được ban hành thì tổn thất xã hội do đạo luật này gây ra là bao nhiêu? Cho biết ảnh hưởng của đạo luật đó đến giá, chi phí xã hội biên và lợi ích xã hội biên của thị trường lao động.
    11. Đường sắt hiện đang là ngành độc quyền nhà nước. Trong những năm qua, ngành đã được chính phủ quan tâm và đầu tư rất nhiều. Dù hiệu quả hoạt động của ngành đã được cải thiện đáng kể, ngành vẫn hoạt động trong tình trạng lỗ. Hãy dùng lý thuyết độc quyền tự nhiên giải thích trường hợp trên.
    12. Giả sử một xã hội chỉ có hai cá nhân R và S cùng chia nhau một khoản thu nhập quốc dân là 100 đôla. Hàm lợi ích biên của hai cá nhân này lần lượt như sau:

    MUR = 400 – 2IR và MUS = 400 – 6IS

    Trong đó: MU là độ thoả dụng biên theo thu nhập của từng cá nhân và I là mức thu nhập của họ.

    1. Phân phối thu nhập tối ưu theo thuyết vị lợi là gì?
    2. Phân phối thu nhập tối ưu của xã hội sẽ như thế nào nếu xã hội chỉ quan tâm đến lợi ích của S?
    3. Phân phối thu nhập tối ưu của xã hội sẽ như thế nào nếu xã hội chỉ quan tâm đến lợi ích của R?
    4. Một nền kinh tế gồm hai cá nhân A và B cùng chia nhau 8 quả cam. Độ thoả dụng có được của các cá nhân ứng với mỗi lượng cam được nhận là như nhau và được thể hiện trong bảng dưới đây:
    Số cam được chia (quả) 1 2 3 4 5 6 7 8
    Tổng thoả dụng (TU) 11 21 30 38 45 48 50 51

    CHƯƠNG 4. HÀNG HOÁ CÔNG CỘNG

    1. Nhà của An và Bình có chung một hành lang và cả hai đều chung nhau một ngọn đèn chiếu sáng hành lang đó. Lợi ích biên của An khi hành lang được chiếu sáng là MBA = 240 – 40H, trong đó H là số giờ bật đèn. Lợi ích biên của Bình là MBB = 180 – 20H. Tất cả đều tính theo đơn vị đồng. Chi phí biên cho mỗi giờ chiếu sáng là 120 đồng.
    2. Hãy cho biết số giờ chiếu sáng tối ưu với hai cá nhân là bao nhiêu?
    3. Nếu Bình muốn trở thành người ăn không nên chỉ bộc lộ lợi ích biên của mình bằng 120 – 20H thì kết quả sẽ có bao nhiêu giờ chiếu sáng? Khi đó, lợi ích mà Bình “ăn không” được bao nhiêu?
    4. Đường cầu về lưu lượng giao thong trên một tuyến đường trong những ngày bình thường là QBT = 40.000 – 2P, còn trong những ngày cao điểm là QCD = 100.000 – 2P với mức phí giao thong (tính bằng đồng). Con đường này sẽ có hiện tượng tắc nghẽn khi số lượt tham gia giao thông trong ngày vượt quá 50.000 lượt. Đồng thời khi có sự tắt nghẽn thì chi phí biên của việc sử dụng con đường bắt đầu tăng theo hàm số MC = 2Q, trong đó MC là chi phí biên để phục vụ thêm một lượt xe đi lại, tính bằng đồng, còn Q là số lượt xe vượt quá điểm tắc nghẽn.
    5. Trong những ngày bình thường có nên thu phí giao thông hay không? Tại sao?
    6. Trong những ngày cao điểm có nên thu phí giao thông hay không? Nếu có thì mức thu tối ưu là bao nhiêu?
    7. Nếu không thu phí thì tổn thất phúc lợi trong những ngày cao điểm sẽ là bao nhiêu?
    8. Nếu để thu phí, phải tốn những chi phí nhất định để vận hành các trạm thu phí, trả lương cho nhân viên thu phí…ước tính khoảng 16.000 đồng/lượt xe thì có nên thu phí hay không? Tại sao?

    CHƯƠNG 5. THUẾ VÀ TÁC ĐỘNG CỦA THUẾ

    1. Thị trường thịt bò có hàm cung và hàm cầu như sau:

    Qd = 15 – 4P

    Qs = 6P – 1

    1. Xác định giá và sản lượng cân bằng. Minh họa bằng đồ thị.
    2. Xác định thặng dư sản xuất PS và thặng dư tiêu dùng CS tại mức giá và sản lượng cân bằng.
    3. Xác định độ co giãn của cầu và cung theo giá tại mức giá và sản lượng cân bằng. Từ đó cho biết nếu chính phủ đánh thuế thì người tiêu dùng hay nhà sản xuất chịu thuế nhiều hơn?
    4. Chính phủ đánh thuế 2đvt/đvsp. Hỏi mức giá và cân bằng mới của thịt bò là bao nhiêu?
    5. Xác định phần mất trắng (DWL) gây ra bởi thuế.
    1. Hàm số cung và cầu của một loại hàng hoá được cho như sau:

    Qd = 2500 – 20P

    Qs = 10P – 500

    1. Tìm mức cân bằng giá và cân bằng sản lượng.
    2. Xác định thặng dư tiêu dùng (CS), và thặng dư sản xuất (PS) tại điểm cân bằng P.
    3. Tìm mức cân bằng mới khi áp thuế vào nhà sản xuất là 6 (đvt) trên mỗi sản phẩm. Số thuế khách hàng trả là bao nhiêu và nhà sản xuất thu được bao nhiêu? Chính phủ thu được bao nhiêu?
    4. Tính thiệt hại trong thặng dư tiêu dùng, thiệt hại trong thặng dư sản xuất và thiệt hại trong xã hội khi áp dụng chính sách thuế trên.
    5. Tìm độ co giãn của cầu, của cung theo giá tại giá và sản lượng cân bằng của câu a. Giải thích ý nghĩa.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • BÀI TẬP MÔN KINH TẾ CÔNG CỘNG

    BÀI TẬP MÔN KINH TẾ CÔNG CỘNG

    BÀI TẬP MÔN BẠC

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào Hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các  đề cương đại học  hiện have of  Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan : Hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu khảo sát địa điểm dự kiến xây dựng công trình


    [toc]

    [pdfviewer width = “800px” height = “1000px” beta = “true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%80I-T%E1%BA%ACP-M%C3%94N-KINH-T%E1%BA%BE-C%C3%94NG-C%E1%BB%98NG.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BÀI TẬP MÔN KINH TẾ CÔNG CỘNG

                BÀI TẬP VĂN CƠNG CỘNG

    Sầu 1

    Bài tập 1:

    Chi phí của chúng tôi, tất cả đều có thể sử dụng được. Phần mềm của chúng tôi có thể là W = 200.000 – 300L.

    1. Bạn có thể làm được Trong trọng lượng của chúng tôi là một trong những thứ khác nhau
    2. Nếu một đạo luật quy định mức tiền lương tối thiểu là 170.000 đồng/tháng được ban hành thì tổn thất xã hội do đạo luật này gây ra là bao nhiêu? Cho biết ảnh hưởng của đạo luật đó đến giá, chi phí xã hội biên và lợi ích xã hội biên của thị trường lao động?

    Chương 2

    Bài tập 1:

    Một doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất kinh doanh. Có số liệu mô tả như sau:

    Q 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
    MPC 4 8 12 16 20 24 28 32 36 40
    MB 52 48 44 40 36 32 28 24 20 16

    Q: Tấn; MB, MPC: Triệu đồng

    Biết rằng cứ mối tấn sản xuất ra doanh nghiệp gây ô nhiễm 2,4 triệu đồng

    Hãy cho biết:

    1) Sản lượng tối ưu của doanh nghiệp?

    2) Tổn thất phúc lợi xã hội ?

    3) Chính phủ sẽ thu mức thuế bao nhiêu? Tổng thu từ thuế của Chính phủ là bao

    nhiêu?

    • Sản lượng của doanh nghiệp thay đổi như thế nào?
    • Doanh thu của doanh nghiệp sau thuế là bao nhiêu?

    Bài tập 2:

    Một doanh nghiệp nuôi ong trong quá trình sản xuất kinh doanh đã tạo lợi ích cho một công ty trồng táo. Có số liệu mô tả như sau:

    Sản lượng (tấn) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
    Chi phí biên (USD) 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20
    Lợi ích biên (USD) 18 16 14 12 10 8 6 4 2 0

    Yêu cầu:

    • Biểu diễn bài toán bằng đồ thị?
    • Nếu doanh nghiệp không quan tâm đến lợi ích của mình đã tạo ra cho công ty trồng táo thì doanh nghiệp sẽ sản xuất ở mức sản lượng là bao nhiêu?
    • Xác định tổn thất phúc lợi trong trường hợp này?
    • Nếu Chính phủ can thiệp thì Chính phủ sẽ sử dụng biện pháp nào? Tổng thu thuế hoặc trợ cấp là bao nhiêu?
    • Xác định doanh thu trước thuế (hoặc trợ cấp) và sau thuế (hoặc trợ cấp) của doanh nghiệp nuôi ong?

    Bài tập 3:

    Số liệu mô tả lợi ích biên của giáo dục như sau:

    Số học sinh (nghìn người) 10 20 30 40 50 60
    Lợi ích biên (triệu/năm) 6 5 4 3 2 1

    Chi phí cận biên của việc đào tạo một sinh viên là 5 triệu đồng/năm.

    Yêu cầu:

    • Biểu diễn trên đồ thị?
    • Xác định số học sinh đi học và học phí/năm nếu không có sự can thiệp của Chính phủ?
    • Giả sử lợi ích biên do giáo dục là 2 triệu đồng/năm/1sinh viên. Hãy xác định số học sinh đi học tối ưu?
    • Tổn thất phúc lợi xã hội nếu số học sinh đi học dưới mức tối ưu xã hội?
    • Chính phủ phải làm gì để giải quyết vấn đề này? Nếu Chính phủ can thiệp thì Chính phủ phải bỏ ra bao nhiêu tiền hoặc thu về bao nhiêu tiền?

    Bài tập 4:

    Một nhà độc quyền có hàm cầu: P = 12- Q và hàm tổng chi phí TC = Q2.

    1. a) Tính mức sản lượng tối đa hoá lợi nhuận cuả nhà độc quyền này?
    2. b) Giả sử Chính phủ dùng thuế để nhằm làm giảm bớt mất mát của xã hội, Chính phủ ban hành mức thuế là 2 đơn vị trên một đơn vị sản phẩm khi đó sản lượng của nhà độc quyền sẽ là bao nhiêu? Dùng thuế có làm giảm bớt mất mát cuả xã hội do độc quyền gây ra không? Vì sao?
    3. c) Giả sử Chính phủ đánh một khoản thuế tổng là T vào lợi nhuận của nhà độc quyền này? Sản lượng của hãng sẽ là bao nhiêu? Lợi nhuận của hãng sẽ thay đổi thế nào?

    Bài tập 5:

    Cầu một loại hàng hóa độc quyền có dạng:

    P = 200 – 0,5Q                      Q: Đơn vị

    P: USD

    Doanh thu biên: MR = 200 – Q

    Hãng sản xuất với chi phí biên không đổi: MC = 100USD

    Yêu cầu:

    • Xác định sản lượng thị trường nếu không có độc quyền?
    • Doanh nghiệp sẽ bán hàng hóa với giá bao nhiêu? Doanh thu độc quyền bằng bao nhiêu?
    • Tổn thất phúc lợi xã hội?
    • Chính phủ sẽ làm gì để hạn chế tình huống này?

    Bài tập 6:

    Một nhà độc quyền có đường cầu là

    P = 15 – 5Q               P: (USD/sản phẩm), Q: 1.000 sản phẩm

    Hãng có doanh thu biên: MR = 15 – 10Q

    Chi phí biên : MC = 5Q + 3

    Yêu cầu:

    • Doanh nghiệp sẽ sản xuất ở mức sản lượng nào và bán với mức giá bao nhiêu?
    • Sản lượng mà xã hội mong muốn là bao nhiêu?
    • Hiện tượng trên có gây ra tổn thất phúc lợi xã hội không? Nếu có thì tổn thất này là bao nhiêu?
    • Chính phủ sẽ làm gì để hạn chế hiện tượng này?

    Bài tập 7:

    Một hãng độc quyền có phương trình đường cầu:

    D:      Q = 4.000 –20P

    Và phương trình đường chi phí biên:

    MC:  Q = 1.000 +10P

    (trong đó P là giá một sản phẩm được tính bằng đồng)

    Giả sử Chính phủ đánh thuế vào hãng độc quyền một lượng T = 30đ/sản phẩm

    • Tìm sản lượng và giá bán của nhà độc quyền trước thuế?
    • Xác định gánh nặng thuế mà người tiêu dùng và người sản xuất phải chịu?
    • Trường hợp nào nhà độc quyền chịu hoàn toàn gánh nặng về thế?
    • Nếu đây là thị trường cạnh tranh thì người tiêu dùng sẽ chịu gánh nặng thuế thấp hơn hay cao hơn so với thị trường độc quyền?

    Bài tập 8:

    Cầu cá nhân của một loại hàng hóa X là:

    DA: Q = 28 – 4P

    DB: Q = 24 – 3P

    1)  Xác định đường cầu tổng hợp của hàng hóa X trong hai trường hợp sau:

    • X là hàng hóa cá nhân
    • X là hàng hóa công cộng
    • Nếu MC = 3.000đ thì sản lượng tối ưu của hàng hóa này là bao nhiêu?

     

    Bài tập 9:

    Một loại hàng hóa  X có đường cầu cá nhân như sau:

    D:     Q = 22 – 2P               Q: Là sản phẩm

    DB:     Q = 26 – 2P               P: 1.000đ/sản phẩm

    • Hãy xác định đường cầu tổng hợp của hàng hóa X trong hai trường hợp:
      1. X là hàng hóa cá nhân?
      2. X là hàng hóa công cộng?

    2) Nếu chi phí biên để sản xuất ra hàng hóa X là 5.000đ/sản phẩm. Hãy xác định sản lượng tối ưu trong hai trường hợp X là hàng hóa công cộng và X là hàng hóa cá nhân.

    Bài tập 10:

    Thị trường hàng hóa X của 3 cá nhân có đường cầu như sau:

    DA:      P = 90 – Q                  Q: Sản phẩm

    DB       P = 180 – 2Q             P: Giá (1.000đ/sản phẩm)

    DC       P =  210 – Q

    • Xác định đường cầu tổng hợp trong hai trường hợp
      1. X là hàng hóa công cộng
      2. X là hàng hóa cá nhân
    • Nếu chi phí biên sản xuất háng hóa X là 160 nghìn đồng/sản phẩm. Hãy xác định sản lượng tối ưu trong hai trường hợp: X là hàng hóa cá nhân và X là hàng hóa công cộng.

    Bài tập 11:

    Nhà của An và Bình cùng sử dụng chung một bóng đèn hành lang. Lợi ích biên của An khi hành lang được chiếu sáng là:

    MBAn = 240 – 40H                             H: Số giờ bật đèn

    MBBình  = 280 – 20H                         MB, MC: tính theo đơn vị đồng

    • Chi phí biên cho một giờ chiếu sáng là 120đồng. Hãy cho biết số giờ chiếu sáng tối ưu đối với hai cá nhân là bao nhiêu?
    • Nếu Bình muốn trở thành người ăn không nên chỉ bộc lộ lợi ích của mình là MBBình = 120 – 20H thì kết quả sẽ có bao nhiêu giờ chiếu sáng? Khi đó lợi ích của Bình ăn không là bao nhiêu?

     

    Bài tập 12:

    Đường cầu về truyền hình công cộng của 3 cá nhân như sau:

    X1 = 90 – h                           h: Số giờ phát sóng

    X2 = 160 – 2h                       X: Giá xem truyền hình (1.000đ)

    X3 = 210 – h

    Yêu cầu:

    • Xác định đường cầu tổng hợp của các cá nhân trên?
    • Số giờ phát sáng tối ưu là bao nhiêu nếu chi phí cho một giờ phát sáng là 160 nghìn đồng?

    Bài tập 13:

    Có một tài nguyên công cộng là bãi cỏ chăn thả gia súc. Giả sử cỏ phát triển liên tục, cầu về chăn thả gia súc là P = 40 – 0,6Q, chi phí cận biên của xã hội về việc chăn thả gia súc là MSC = 0,5 + 65Q và chi phí cận biên tư nhân về việc chăn thả gia súc là MPC  = – 0,3 + 58Q.

    Yêu cầu:

    • Xác định mức chăn thả thực tế?
    • Xác định mức chăn thả hiệu quả?
    • Tổn thất phúc lợi xã hội?

    Bài tập 14:

    Nhà máy pin Văn Điển có hàm cầu về sản phẩm A như sau: P = 40 – 0,08Q, chi phí cận biên để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm là MC = 16 + 0,04Q và chi phí ngoại ứng biên là MEC = 8 + 0,04Q.

    Trong đó P: là giá sản phẩm 1000đ/sản phẩm; Q: là 1000 sản phẩm.

    1. Xác định sản lượng tối ưu thị trường, doanh thu của danh nghiệp là bao nhiêu?
    2. Mức sản lượng mà xã hội mong muốn là bao nhiêu?
    3. Tổn thất phúc lợi do trường hợp này gây ra là bao nhiêu?
    4. Chính phủ sẽ làm gì để hạn chế tình trạng này? Nếu theo cách của anh (chị) chính phủ phải bỏ ra hoặc thu về bao nhiêu tiền.
    5. Doanh thu của doanh nghiệp tăng hay giảm? vì sao?

    Bài tập 15:

    Một nhà độc quyền tự nhiên có đường cầu như sau: (D) P = 1000 – Q

    Trong đó P: là giá của sản phẩm A ($/sản phẩm); Q: là 1000 sản phẩm

    Nhà độc quyền có chi phí cận biên không đổi là 2$/1000 sản phẩm. Chi phí cố định là 1000$

    1. Xác định lợi nhuận độc quyền.
    2. Xác định tổn thất phúc lợi xã hội do độc quyền tạo ra.
    3. Theo anh (chị) chính phủ sẽ làm gì để hạn chế trường hợp này.

    Bài tập 16:

    Một doanh nghiệp sản xuất giấy trên thị trường có hàm tổng chi phí TC = 8Q + 0,01Q2, hàm tổng lợi ích TB = 20Q – 0,02Q2 và hàm chi phí ngoại ứng cận biên là MEC = 0,02Q (trong đó Q là sản lượng tính bằng tấn, giá sản phẩm tính bằng triệu đồng/tấn)

    a/ Biểu diễn bài toán bằng đồ thị.

    b/ Doanh nghiệp sẽ sản xuất ở mức sản lượng nào, mức giá là bao nhiêu? Vì sao?

    c/ Tổn thất phúc lợi xã hội do doanh nghiệp gây ra là bao nghiêu?

    d/ Chính phủ phải làm gì để hạn chế tình trạng này? Tổng thu từ thuế của chính phủ là bao nhiêu?

    e/ Doanh thu của doanh nghiệp tăng lên hay giảm đi khi có sự can thiệp của chính phủ?

    Bài tập 17:

    Hoạt động trồng rừng cả một lâm trường có hàm cho phí cận biên MC = 25 +Q, hàm lợi ích cá nhân biên MPB = 45 – 3Q và hoạt động trồng rừng mang lại lợi ích cho xã hội và người ta xác định được hàm lợi ích cận biên MSB = 85 – 5Q (Q là diện tích rừng tính bằng ha; P là giá tính bằng 1.000USD/ha)

    a/ Biểu diễn bài toán bằng đồ thị.

    b/ Xác định diện tích và giá trồng rừng tối ưu xã hội và tối ưu các nhân.

    c/ Xác định tổn thất phúc lợi xã hội do trồng rừng dưới mức tối ưu xã hội.

    d/ Nếu muốn doanh nghiệp trồng ở mức tối ưu xã hội thì chính phủ cần phải làm gì? Chính phủ phải bỏ ra hoặc thu về bao nhiêu tiền để giải quyết vấn đề này?

    Bài tập 18:

    Một nhà độc quyền có đường cầu là P = 15 -5Q và hàm tổng chi phí là TC = 2,5Q2 + 3Q + 1; trong đó P tính bằng $/sản phẩm, Q tính bằng nghìn sản phẩm.

    a/ Doanh nghiệp sản xuất ở mức nào?

    b/ Thặng dư sản xuất và thặng dư tiêu dùng thay đổi như thế nào giữa trường hợp cạnh tranh và độc quyền.

    c/ Tổn thất phúc lợi xã hội do độc quyền là bao nhiêu?

    d/ Theo anh (chị) chính phủ sẽ làm gì để hạn chế tình trạnh độc quyền này?

    Bài tập 19:

    Một doanh nghiệp độc quyền có hàm tổng chi phí TC = 0,5Q2 + 2Q + 47,5; hàm cầu là P = 52 – 2Q (trong đó P tính bằng $/sản phẩm; Q tính bằng 1000 sản phẩm).

    a/ Xác định mức sản lượng và mức giá; doanh thu của doanh nghiệp trong trường hợp cạnh tranh hoàn hảo.

    b/ Tổn thất phúc lợi xã hội là bao nhiêu khi độc quyền xảy ra?

    c/ Theo anh chị chính phủ cần làm gì để hạn chế độc quyền.

    Bài tập 20:

    Thị trường hàng hoá X của hai cá nhân có đường cầu cá nhân như sau:

    (D1): P = 12 – Q

    (D2): P = 18 – 4Q

    Trong đó Q tính là nghìn sản phẩm.

    a/ Xây dựng đường cầu tổng hợp trong hai trường hợp:

    * X là hàng hoá cá nhân.

    * X là hàng hoá công cộng

    b/ Xác định sản lượng tối ưu của hàng hoá X nếu tổng chi phí sản xuất hàng hoá này là: TC = 0,5Q2 + 4 trong hai trường hợp:

    * X là hàng hoá cá nhân.

    * X là hàng hoá công cộng

    Bài tập 21:

    Một doanh nghiệp độc quyền có đường cầu là Q = 30 – 2,5P và chi phí biên là MC = 1,2Q + 4.

    Trong đó Q tính bằng triệu sản phẩm; P tính bằng $/1sản phẩm

    a/ Xác định mức sản lượng và mức giá; doanh thu của doanh nghiệp trong trường hợp cạnh tranh hoàn hảo.

    b/ Tổn thất phúc lợi xã hội là bao nhiêu khi độc quyền xảy ra?

    c/ Theo anh chị chính phủ cần làm gì để hạn chế độc quyền.

    Bài tập 22:

    Thị trường hàng hoá X của ba cá nhân có đường cầu cá nhân như sau:

    (D1): P = 10 – Q

    (D2): P = 18 – 0,5Q

    (D3): P = 16 – 0,4Q

    Trong đó Q tính là nghìn sản phẩm.

    a/ Xây dựng đường cầu tổng hợp trong hai trường hợp:

    * X là hàng hoá cá nhân.

    * X là hàng hoá công cộng

    b/ Xác định sản lượng tối ưu của hàng hoá X nếu chi phí biên sản xuất hàng hoá này là: MC = 5 trong hai trường hợp:

    * X là hàng hoá cá nhân.

    * X là hàng hoá công cộng

    Bài tập 23:

    Giả sử nền kinh tế có hai cá nhân A và B cùng tiêu dùng một loại hàng hoá X . Có số liệu như sau:

    P 0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20
    QA 55 50 45 40 35 30 25 20 15 10 5
    QB 110 100 90 80 70 60 50 40 30 20 10

    P: nghìn đồng                                                    Q: đơn vị sản phẩm

    a/ Hãy vẽ đường cầu tổng hợp của hai cá nhân A và B trong trường hợp X là HHCN và X là HHCC.

    b/ Nếu chi phí biên để sản xuất ra một đơn vị hàng hoá X là 14.000 .hãy Hcho biết sản lượng tối ưu là bao nhiêu (trong cả hai trường hợp).

    Chương 3

    Bài tập 1:

    Số liệu thống kê về thu nhập trung bình của một quốc gia như sau (theo các nhóm dân cư), (triệu đồng/năm):

    Dân số 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5
    Thu nhập 3 7 10 15 13 8 5 4 2 17
    • Cách phân phối này đã bình đẳng hay chưa?
    • Nếu chuẩn nghèo là 5 triệu đồng/năm hãy xác định:
      • Chỉ số đếm đầu?
      • Khoảng nghèo?

    Bài tập 2: Một nền kinh tế gồm 2 cá nhân A và B cùng chia nhau 8 quả cam. Độ thỏa dụng có được của các cá nhân ứng với mỗi lượng cam được nhận là như nhau và được thể hiện trong bảng dưới đây:

    Số cam được chia (quả) 1 2 3 4 5 6 7 8
    Tổng thỏa dụng (TU) 11 21 30 38 45 48 50 51
    1. Hãy xác định phương án phân phối cam tối ưu xã hội theo thuyết vị lợi giản đơn?
    2. Hãy xác định phương án phân phối cam tối ưu xã hội theo thuyết cực đại thấp nhất?
    3. So sánh kết quả phân phối theo hai phương án nói trên (giả định rằng quá trình phân phối lại cam không làm thất thoát số cam hiện có)

    Bài tập 3:

    Cho bảng sau là chi tiêu của các nhóm dân số ở Việt Nam qua 2 năm

      Nghèo nhất Gần nghèo Trung bình Khá Giàu
    2002 7,8 11,2 14,6 20,6 45,9
    2006 7,2 11,5 15,8 22,3 43,3

    a/ Bằng hệ số Gini anh (chị) hãy nhận xét về tỷ lệ chi tiêu qua các năm của các nhóm dân số đã bình đẳng hay chưa?

    b/ Thể hiện bảng chi tiêu trên qua đường Lorenz

    Bài tập 4:

    Cho bảng sau là thu nhập của các nhóm dân số ở Việt Nam qua 2 năm

      Nghèo nhất Gần nghèo Trung bình Khá Giàu
    1993 8,4 12,3 16,0 21,5 41,8
    2006 7,2 11,5 15,8 22,3 43,3

    a/ Bằng hệ số Gini anh (chị) hãy nhận xét về tỷ lệ thu nhập của các nhóm dân số đã bình đẳng hay chưa? So sánh tính bình đẳng qua các năm? Nếu bất bình đẳng hơn theo anh (chị) cần làm gì để giảm bất bình đẳng này

    Bài tập 5:

    Một thị trường giản đơn có 2 cá nhân cùng tiêu dùng một loại hàng hoá X có độ thoả dụng theo từng đơn vị sản phẩm như sau:

    QX 1 2 3 4 5 6 7 8 9
    TUX 60 110 150 180 200 206 211 215 218

    a/ Theo thuyết vị lợi theo anh chị sẽ phân phối hàng hoá X này như thế nào? Vì sao?

    b/ Theo thuyết cực đại thấp nhất theo anh chị sẽ phân phối hàng hoá X này như thế nào? Vì sao?

    Chương 6

    Bài tập 1:

    Thị trường khăn len nhập khẩu ở Tỉnh A có đường cung và đường cầu như sau

    QS = 6P + 120                                  P: 1.000/cái

    QD = 280 – 4P                                  Q: Cái

    Chính phủ muốn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp sản xuất khăn len trong nước nên đã đánh thuế là 5.000đ/cái đối với khăn len nhập khẩu.

    Hãy cho biết:

    • Thẳng dư xã hội của thị trường khăn len trước khi bị đánh thuế
    • Khi bị đánh thuế giá hàng hóa này tăng hay giảm? Vì sao?
    • Người tiêu dùng có phải nạp thuế không? Nếu phải nạp thì nạp bao nhiêu?
    • Tổng thu từ thuế của Chính phủ khi thực hiện chính sách này là bao nhiêu?
    • Tính tổn thất phúc lợi xã hội?

     

    Bài tập 2:

    Thị trường thẻ điện thoại trả trước ở Thành phố Huế có hàm cung và cầu như sau:

    QS = 2P +  40                        P: 1.000đ/thẻ

    QD = 160 – 3P                       Q: Thẻ

    Vì muốn tăng số lượng bán hàng nên Bưu điện quyết định đề nghị với Chính phủ trợ cấp cho người tiêu dùng là 5000đ/thẻ.

    Hãy cho biết:

    • Thẳng dư xã hội trước khi có trợ cấp?
    • Khi có trợ cấp thì người tiêu dùng mua thẻ với giá bao nhiêu?
    • Tính tổn thất phúc lợi xã hội?
    • Tổng trợ cấp của Chính phủ là bao nhiêu?
    • Doanh thu của Bưu điện tăng lên bao nhiêu %?

    Bài tập 3:

    Cung cầu của mì tôm ở Hà Nội như sau:

    QS = – 3 + 2P                        Q: Tấn/ngày

    QD = 27 – P                           P: 1.000đ/kg

    Chính phủ đánh thuế vào người sản xuất là 2.000đ/kg.

    Hãy cho biết:

    • Thẳng dư xã hội trước khi có thuế?
    • Gánh nặng thuế mà người sản xuất và người tiêu dùng chịu là bao nhiêu?
    • Tổn thất phúc lợi xã hội mà chính sách này gây ra?
    • Doanh thu của doanh nghiệp tăng hay giảm? Vì sao?

    Bài tập 4:

    Cung cầu của hãng xe Hoàng Long trên tuyến đường Hà Nội – Huế như sau:

    QS = 100+ 5P                       Q: Lượt khách

    QD = 1850 – 7,5P                 P: 1.000/lượt

    Quá trình vận chuyển gây ô nhiễm môi trường và Chính phủ quyết định đánh thuế 20.000đ/lượt đối với hãng.

    Hãy tính:

    • Thẳng dư sản xuất trước thuế?
    • Giá mà người tiêu dùng phải trả sau thuế là bao nhiêu?
    • Gánh nặng thuế của người tiêu dùng và tổng thu thuế của Chính phủ?
    • Tổn thất phúc lợi xã hội?
    • Doanh thu của doanh nghiệp?

    Bài tập 5:

    Thị trường một loại hàng hóa có đường cung và đường cầu  như sau:

    QS = 5P + 2                           Q: Triệu tấn

    QD = 34 – 4P                         P: 1.000đ/kg

    Yêu cầu:

    • Xác định thẳng dư xã hội?
    • Chính phủ trợ cấp cho người sản xuất một khoản s làm cho đường cung dịch chuyển. Đường cung mới có dạng: QS = 5P + 7. Mức trợ cấp là bao nhiêu?
    • Phần trợ cấp mà người sản xuất và người tiêu dùng được hưởng?
    • Tổn thất phúc lợi xã hội?
    • Doanh thu sau khi có trợ cấp?

    Bài tập 6:

    Thị trường thuốc lá ở địa phương A có đường cung và đường cầu

    QS = 5P + 2                            Q: Gói thuốc

    QD = 34 – 4P                          P: 1.000đ/ gói

    Yêu cầu:

    • Xác định thẳng dư xã hội?

    2) Chính phủ đánh thuế vào người tiêu dùng một mức thuế t, hãy xác định mức thuế t biết rằng khi đánh thuế làm đường cầu thay đổi có dạng: QD = 29,5 – 4P.

    • Gánh nặng thuế của người sản xuất? Tổng thu thuế của Chính phủ?
    • Tổn thất vô ích?
    • Doanh thu sau khi có thuế?

    Bài tập 7:

    Hàm cầu và cung của loại sản phẩm T và H những năm 1990 như sau:

    QD = 27 – 16P                                    Q: Triệu tấn

    QS = 32P + 9                                       P: USD/kg

    Yêu cầu:

    • Tính thẳng dư xã hội?
    • Nếu Chính phủ trợ cấp 0,01 USD/kg cho người tiêu dùng thì ai là người được hưởng nhiều nhất?
    • Tổng trợ cấp mà Chính phủ chi ra trong trường hợp này?
    • Tổn thất vô ích?

    5)   Doanh thu của doanh nghiệp T – H tăng hay giảm? Vì sao?

    Bài tập 8:

    Thị trường sản phẩm X được mô tả bởi các hàm số sau:

    D:        P = -0,5Q + 80                      P: 1.000 đ/sp

    S:         P = 3Q + 10

    Yêu cầu:

    • Xác định thẳng dư xã hội?
    • Chính phủ đánh thuế 7.000đ/sản phẩm vào người sản xuất. Ai là người chịu thuế nhiều nhất? Doanh thu của doanh nghiệp tăng hay giảm? Vì sao?
    • Gánh nặng thuế của người sản xuất và người tiêu dùng?
    • Tổn thất vô ích do chính sách thuế của Chính phủ gây ra?

    Bài tập 9:

    Biểu cầu về một hàng hóa như sau:

    P 40 36 32 28 24 20
    Q 0,5 1 1,5 2 2,5 3

    Lượng cung của hàng hóa này là không đổi QS = 2 tấn

    Yêu cầu:

    • Xác định thẳng dư xã hội?
    • Nếu Chính phủ đánh thuế người tiêu dùng 2.000đ/kg, ai là người chịu thuế? Doanh thu của doanh nghiệp tăng hay giảm?
    • Tổng thu từ thuế của Chính phủ?
    • Gánh nặng thuế của người sản xuất và người tiêu dùng?

    Bài tập 10:

    Cung cầu của hàng hóa X trên thị trường là:

    PS = 12,5 + 2Q                     Q: Tấn

    PD = 50 – Q                           P: 1.000đ/kg

    Yêu cầu:

    • Thẳng dư tiêu dùng? Thẳng dư sản xuất? Thẳng dư xã hội?
    • Để khuyến khích sản xuất Chính phủ quyết định trợ cấp 3.000đ/kg, ai là người được hưởng lợi từ chính sách này?
    • Trợ cấp mà người sản xuất và người tiêu dùng được hưởng là bao nhiêu?
    • Tổng trợ cấp của Chính phủ
    • Tổn thất vô ích do trợ cấp gây ra?

    Bài tập 11:

    Trên thị trường cạnh tranh phương trình đường cung và đường cầu của một loại sản phẩm được đo bởi:

    PD= 1.000 – 40Qd                  Q: Sản lượng (tấn)

    PS = 160 + 30Q­S                         ­P: Giá (USD/tấn)

    Yêu cầu:

    • Tìm mức giá và sản lượng cân bằng thị trường trước khi Chính phủ đánh thuế?
    • Chính phủ đánh thuế 70USD/tấn sản phẩm và thu từ nhà sản xuất. Tìm sản lượng cân bằng mới, giá mà người tiêu dùng phải trả và nhà sản xuất nhận được sau thuế?
    • Tổng tiền thuế Chính phủ thu được là bao nhiêu?

    Bài tập 12:

    Đường cầu của mặt hàng bia tại một thị trường được cho bởi phương trình

    QD = 30.000 – 300P             Q: Lượng bia (chai); P: Giá (đồng/chai)

    Yêu cầu:

    • Nếu cung của bia có độ co giãn hoàn toàn tại mức giá 40 đồng/chai, có bao nhiêu chai bia sẽ được bán trên thị trường?
    • Sản lượng bia sẽ là bao nhiêu nếu Chính phủ đánh thuế 5 đồng lên một chai bia và thu từ nhà sản xuất? Xác định giá người tiêu dùng phải trả và nhà sản xuất nhận được. Vẽ đồ thị để giải thích?

    Bài tập 13:

    Thị trường loại hàng hoá X có hàm cung và hàm cầu như sau:

    (S): Q = 5P -2

    (D): Q = 34 – 4P

    P: giá hàng hoá X (1.000đ/kg)

    Q: sản lượng hàng hoá X (triệu tấn)

    Chính phủ muốn tăng cường việc tiêu dùng hàng hoá này đã trợ cấp cho nhà sản xuất là 2.000đ/kg.

    a/ Xác định thặng dư sản xuất, thặng dư tiêu dùng, thặng dư xã hội khi chưa có trợ cấp.

    b/ Khi có trợ cấp ai sẽ là người được hưởng nhiều nhất?

    c/ Tổng trợ cấp mà chính phủ phải bỏ ra khi thực hiện chính sách này.

    d/ Tổn thất phúc lợi do trợ cấp là bao nhiêu?

    e/ Doanh thu của doanh nghiệp tăng hay giảm? vì sao?

    Bài tập 14:

    Thị trường sản phẩm Y được mô tả bởi các hàm số cung và cầu sau:

    (S): P = 3QS + 10

    (D): P = -0,5QD + 80

    Trong đó P: 1000đ/sản phẩm; Q: 1triệu sản phẩm

    a/ Xác định giá và sản lượng cân bằng.

    b/ Tính thặng du sản xuất, thặng dư tiêu dùng, thặng dư xã hội.

    c/ Nếu chính phủ đánh thuế người tiêu dùng là t = 7.000đ/sản phẩm. Ai sẽ chịu nhiều thuế hơn? tổng thu từ thuế của chính phủ là bao nhiêu?

    d/ Tổn thất phúc lợi do chính sách thuế tạo ra?

    e/ Doanh thu của doanh nghiệp tăng hay giảm? vì sao?

    Bài tập 15:

    Hàm cầu về sản phẩm Z trên thị trường được cho bởi: PD = 100 – 0,05Q; trong đó Q là sản lượng tính bằng đơn vị; P là giá tính bằng $/đơn vị.

    Cung sản phẩm Z không đổi luôn cố định là 1100 đơn vị.

    a/ Xác định giá và sản lượng của sản phẩm Z trên thị trường.

    b/ Nếu chính phủ trợ cấp 10$/đơn vị sản phẩm cho người tiêu dùng. Ai sẽ là người được hưởng trợ cấp. Tổng trợ cấp của chính phủ là bao nhiêu?

    c/ Tổn thất Phúc lợi xã hội là bao nhiêu?

    d/ Doanh thu của danh  nghiệp tăng hay giảm? Vì sao?


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây