Category: Đề cương Đại Học

Hỗ Trợ Ôn Tập – Tổng hợp và Chia sẻ miễn phí Đề cương đại học. Đội nhóm chúng mình dành nhiều tâm sức sưu tầm đề cương từ các đại học khác nhau. Cảm ơn mọi người đã ủng hộ Hotroontap.

Rất mong nhận được thêm đóng góp từ mọi người!

[caption id="attachment_18595" align="aligncenter" width="800"]Đề cương đại học miễn phí De cuong dai hoc mien phi (Ảnh sưu tầm – Báo Nghệ An)[/caption]
  • TÀI LIỆU ÔN TẬP PHÁP LUẬT KINH TẾ

    TÀI LIỆU ÔN TẬP PHÁP LUẬT KINH TẾ

    TÀI LIỆU ÔN TẬP PHÁP LUẬT KINH TẾ

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tiểu luận Pháp luật kinh tế Trình bày về các khái niệm vốn điều lệ, cổ phần, cổ phiếu, cổ tức, trái phiếu của công ty cổ phần


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/T%C3%80I-LI%E1%BB%86U-%C3%94N-T%E1%BA%ACP-PH%C3%81P-LU%E1%BA%ACT-KINH-T%E1%BA%BE.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: TÀI LIỆU ÔN TẬP PHÁP LUẬT KINH TẾ

    ĐẠI CƯƠNG VỀ LUẬT KINH TẾ

    VÀ CÁC HÌNH THỨC KINH DOANH TẠI VIỆT NAM

    1. Khái niệm về luật kinh tế

     

    1. Đối tượng điều chỉnh của luật kinh tế

     

    1. Phương pháp điều chỉnh của luật kinh tế

     

    1. Chủ thể tham gia trong luật kinh tế

     

    1. Vai trò của luật kinh tế trong nền kinh tế thị trường

     

    1. Các hình thức kinh doanh tại Việt Nam

     

     

    1.     KHÁI NIỆM LUẬT KINH TẾ (LUẬT KINH DOANH) :

    Hệ thống pháp luậ t của một nước gồm nhi ều qui định đượ c sắp xếp theo một trật tự thứ bậc, có mối liên hệ nhau, trong đó một hệ thống pháp luật gồ m nhiều ngành luật; mỗi ngành luật gồm nhiề u chế định pháp luật; mỗi chế định pháp luật gồm nhiều qui phạm pháp luật. Như vậy, một ngành luật gồm nhiều chế định pháp luật cùng loại hay gồm các qui phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ pháp luật thuộc một lãnh vực của xã hội.

    Luật kinh tế (hay luật kinh doanh) là một ngành luật trong hệ thống pháp luật Việ t Nam, gồm tổng thể các qui phạm pháp luật do Nhà nước ban hành để điều chỉnh các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình quả n lý kinh tế và sản xuất kinh doanh giữa các cơ quan quản lý Nhà nước về kinh tế vớ i các tổ chức kinh tế hoặc giữa các tổ chức kinh tế với nhau hay nói khác đi luậ t kinh tế (hay luật kinh doanh) gồm những qui phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ pháp luật trong lãnh vực kinh doanh

    Trong giai đoạ n nước ta theo nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, các hoạt động kinh doanh chủ yếu thực hiện giữa các đơn vị kinh tế Nhà nước, các hình thức kinh tế tư nhân rất hạn chế, do đó luật kinh doanh (lúc đó thường đượ c gọi tên là luật kinh tế) thực chất là những qui đị nh trong lãnh vực quản lý kinh tế của Nhà nước và các đơn vị kinh doanh thực hiện các chỉ tiêu được định sẵn

    Hiện nay, Vi ệt Nam đang xây dựng và phát triể n nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo c ơ chế thị trường có sự định hướng c ủa Nhà nước với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế nên khái niệm về luật kinh doanh được hiểu là t ổng thể các qui phạm pháp luật do Nhà nước ban hành để điều chỉnh các quan hệ kinh doanh phát sinh trong quá trình tổ chức, quản lý kinh tế của Nhà nướ c và trong quá trình sản xuất kinh doanh giữa các chủ thể kinh doanh với nhau, do đó, có phạm vi rộng và đa dạng hơn so với quan điểm cũ.

    2. ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT KINH TẾ :

    Đối tượng điều chỉnh là thuật ngữ để chỉ quan hệ xã hội (quan hệ pháp luật) cụ thể chịu sự tác động của qui phạm pháp luật tương ứng

    Đối tượng điều chỉnh của luật kinh doanh chỉ nhữ ng quan hệ pháp luật chịu sự tác động của các qui phạm pháp luật về kinh doanh, gồm các nhóm quan hệ sau đây:

    2.1. Nhóm quan hệ phát sinh giữa các cơ quan quản lý kinh tế và chủ thể kinh doanh:

    Nhóm quan hệ nầy thể hiện mối tương quan giữa cơ quan quản lý Nhà nước về kinh tế và chủ thể bị quản lý, được hình thành và th ực hiện trên nguyên tắc quyền uy, phục tùng. Nói khác đi, quan hệ nầy phát sinh theo ý chí của cấp quản lý và dựa trên các quyết định mang tính chất mệnh lệnh mà chủ thể bị quản lý phải thực hiện.

    2

    2.2. Nhóm quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh giữa các chủ thể kinh doanh :

    Đây là những quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình thực hi ện các hoạt động sản xuất kinh doanh giữa các chủ thể nhằm đáp ứng nhu cầ u của các bên khi tham gia thị trường. Trong các nhóm quan hệ thuộc đối tượng điều chỉnh của luật kinh doanh hiện nay, đây là nhóm quan hệ chủ yếu, thường xuyên và phổ biến nhất.

    2.3. Nhóm quan hệ kinh tế phát sinh trong nội bộ đơn vị :

    Trong nền kinh t ế thị trường có rất nhiều loại hình doanh nghiệp và các loại hình nầy có khi được hình thành từ nguồn vố n của nhiề u chủ thể, nhiều thành viên. Trong thời gian hợp tác sản xuất kinh doanh, có thể xảy ra những mối quan hệ về kinh tế giữa các thành viên (về quyền, nghĩ a vụ trong kinh doanh, về việc phân phối lợi nhuận,…). Các quan hệ nầy cũng sẽ được luật kinh doanh điều chỉnh.

    3. PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT KINH TẾ :

    Phương pháp điều chỉnh là cách thức tác động của qui phạm pháp luât lên đối tượng điều chỉnh.

    Luật kinh doanh áp dụng các phương pháp điều chỉnh sau :

    3.1 Phương pháp mệnh lệnh :

    Đặc trưng của phương pháp nầ y là các cơ quan Nhà nướ c có thẩm quyền được quyền ban hành nhữ ng qui định (dựa trên ý chí, quan điểm của Nhà nước) mà các chủ thể khi tham gia vào các quan hệ pháp luật phải thực hiện.

    Nhà nước áp dụng ph ươ ng pháp đi ều chỉnh này ứng với các qui phạm pháp luật khi tác động vào các quan hệ pháp luật nền tảng, cơ bản hoặc các quan hệ pháp luật liên quan mật thiết đến an ninh, trật tự công cộng.

    Trong luật kinh tế, phương pháp này được sử dụng chủ yếu để điều chỉnh nhóm quan hệ giữa các cơ quan Nhà nướ c quản lý về kinh tế và các chủ thể kinh doanh, các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đượ c quyền ban hành những qui định mà các chủ thể kinh doanh phải tuân theo, thể hiện vị trí bất bình đẳng giữa bên quả n lý và bên bị quản lý. Như vậy, quan hệ quả n lý kinh tế có những nét giống quan hệ quản lý hành chánh như ng không hoàn toàn đồng nhấ t vì tính chất mệnh lệ nh trong phương pháp điều chỉnh của luật kinh doanh kém phần “cứng rắn” hơn so với luật hành chánh.

    3.2. Phương pháp thỏa thuận, định đoạt :

    Đặc trưng c ủa phươ ng pháp nầy là các bên tham gia trong quan hệ pháp luật có quyền dựa trên ý chí của mình để hình thành một cách xử sự mà các bên sẽ áp dụng khi thiết lập các quan hệ với nhau. Khi phát sinh tranh chấp, cơ quan có thẩm quyền của Nhà nướ c sẽ dựa trên các thỏa thuận này để áp dụng các biện pháp chế tài đối với bên vi phạm.

    Phươ ng pháp này đượ c áp dụng trong các quan hệ chưa được Nhà nước hình thành một cách xử sự mang tính bắt buộc hoặc Nhà nước có qui định một cách xử sự cụ thể nào đó nhưng cho phép các bên có quyền thỏa thuận một cách xử sự khác.

    Trong luật kinh tế, phương pháp này được sử dụng để điều chỉnh các 2 nhóm quan hệ còn lại, thể hiện quan điểm c ủa Nhà nước về việc tôn trọng quyền tự chủ trong quan hệ kinh doanh giữa các chủ thể.

    4. CHỦ THỂ CỦA LUẬT KINH TẾ :

    Chủ thể là thuật ngữ để chỉ các cá nhân, tổ chức, theo qui định của pháp luật, tham gia vào các quan hệ pháp luật để thực hiện các nội dung của qui phạm pháp luật tương ứng

    http://www.ebook.edu.vn

    3

    Chủ thể của luật kinh doanh là những cá nhân, tổ chức tham gia trong quá trình kinh doanh gồm có :

    4.1. Cá nhân :

    Cá nhân (hay thể nhân) là những con người riêng biệt, cụ thể. Cá nhân muốn tham gia trong quan hệ pháp luật kinh doanh cần hội đủ những điều kiện:

    • Đủ (hoặc từ) 18 tuổi trở lên
    • Cá nhân phải ở trong tình trạng minh mẩn, sáng suốt, ý thức được việc mình (tức cá nhân.có đủ khả năng nhận thức, điều khiển hành vi).
    • Cá nhân không ở trong trường hợp bị cấm kinh doanh như đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc đang ở trong thời gian bị tòa án tước quyền hành nghề vì vi phạm pháp luật
    • Cá nhân không rơi vào trường hợp bị hạn chế tham gia một số hoạt động kinh doanh (thí dụ : cán bộ, công chức Nhà nước không được tham gia thành lập và quản lý các doanh nghiệp theo Luật doanh nghiệp).
    • Cá nhân muốn tham gia trong quan hệ pháp luật kinh tế phải đăng ký kinh doanh hợp lệ theo qui định của pháp luật.

    Cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc người nước ngoài ở Việt Nam trong một số trường hợp được pháp luậ t cho phép tham gia kinh doanh tại Việt Nam cũng phải hội đủ các điều kiện như công dân Việt Nam

    4.2. Pháp nhân :

    Pháp nhân là con người giả định gắ n cho những t ổ chức hội đủ các điều kiện luật định để trở thành chủ thể tham gia vào một số quan hệ pháp luật do Nhà nước qui định.

    Theo đ.84 BLDS nă m 2005 (áp dụng từ 01/01/2006), những điều kiện để tổ chức trở thành pháp nhân (có tư cách pháp nhân) là :

    • Được thành lập hợp pháp
    • Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ
    • Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó (gọi là có tài sản riêng).
    • Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập

    Pháp nhân được tham gia giao dịch khi đã được thành lập hợp pháp.

    Pháp nhân không được giao dịch khi phát sinh các sự kiện pháp lý làm chấm dứt pháp nhân, đó là các trườ ng hợp : hợp nhất pháp nhân, sáp nhập pháp nhân, chia pháp nhân, giải thể pháp nhân, pháp nhân bị tuyên bố phá sản.

    1. Hợp nhất pháp nhân :

    Chỉ việc hai hoặc nhiều pháp nhân hợp thành một pháp nhân mới cùng loại.

    Sau khi hợp nhất, các pháp nhân bị hợp nhất không còn tồn tại, quyền và nghĩa vụ (đã xác lập) chuyển cho pháp nhân hợp nhất

    1. Sáp nhập pháp nhân :

    Chỉ việc một hoặc nhiều pháp nhân nhập vào một pháp nhân cùng loại

    Sau khi sáp nhập, pháp nhân bị sáp nhập không còn tồn tại, quyền và nghĩa vụ (đã xác lập) chuyển cho pháp nhân nhận sáp nhập

    1. Chia pháp nhân :

    Chỉ việc một pháp nhân phân chia thành nhiều pháp nhân mới cùng loại.

    http://www.ebook.edu.vn

    4

    Sau khi chia, pháp nhân bị chia không còn tồn tại, quyền và nghĩa vụ (đã xác lập) chuyển cho các pháp nhân mới

    1. Giải thể pháp nhân :

    Chỉ trường hợp pháp nhân chấm dứt hoạt động theo qui định của pháp luật

    Có 2 trường hợp giải thể :

    *Giải thể tự nguyện :

    Khi pháp nhân vì một lý do nào đó (khách quan hoặc chủ quan) muốn chấm dứt hoạt động.

    *Giải thể bắt buộc :

    Khi pháp nhân vi phạm pháp luật, bị buộc phải chấm dứt hoạt động.

    đ. Pháp nhân bị tuyên bố phá sản :

    Chỉ trườ ng hợp pháp nhân là Doanh nghiệp không có khả năng thanh toán được các khoản nợ đến hạn khi chủ nợ có yêu cầu.

    Việc tuyên bố pháp nhân bị phá sản do Tòa án quyết định.

    Pháp nhân thực hiện giao dịch thông qua:

    • Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân: là người được bổ nhiệm hoặc

     

    được chọn đứng đầu pháp nhân (Chủ tịch HĐQT, Hội đồng thành viên, Gíam đốc,…), hành vi người này đương nhiên phát sinh quyền, nghĩa vụ pháp lý cho pháp nhân

    *Người đại diện theo ủy quyền của pháp nhân: là người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền để qua đó hành vi của người này phát sinh quyền và nghĩa vụ pháp lý cho pháp nhân.

    4.3. Tổ chức không có tư cách pháp nhân:

    Đó là các tổ chức không hội đủ các điều kiện để trở thành pháp nhân.

    Các tổ chức này không được coi là có tài sản riêng nên trong giao dịch, khi phát sinh trách nhiệ m về tài sản, nguồn tài sản được dùng để giải quyết là tài sản c ủa cơ quan chủ quản c ủa t ổ chức này hoặc tài sản của các thành viên góp vào tổ chức và cả tài sản riêng của các thành viên có liên quan.

    4.4. Hộ gia đình :

    Hộ gia đình kinh doanh được gọi là “hộ kinh doanh cá thể” và có thể gồm một cá nhân hoặc gồm những thành viên trong gia đình góp tài sản, công sức để hoạt động kinh tế chung trong các lãnh vực sản xuất, kinh doanh do pháp luật qui định.

    Trường hợp hộ kinh doanh cá thể gồm những thành viên trong gia đình thì trong các giao dịch đó, hộ gia đình xuất hiện với tư cách chủ thể và hộ gia đình chịu trách nhiệm bằng tài sản của cả hộ. Nếu tài sản chung của hộ giải quyết không đủ thì các thành viên phải chịu trách nhiệm liên đới bằng tài sản của mình. Ngươì đại diện của hộ trong trường hợp nầy là chủ hộ hoặc người được chủ hộ ủy quyền.

    4.5. Thương nhân :

    Trong luật thương mại Việt Nam còn qui định chủ thể là các thương nhân

    Theo đ.6 Luật thương mại 2005 (áp dụng từ 01/01/2006), thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh.

    Như vậy, để được gọi là thương nhân, phải hội đủ các điều kiện sau :

    • Chủ thể : có thể là cá nhân hoặc các tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp (có tư cách pháp nhân hoặc không có tư cách pháp nhân).
    • Tham gia hoạt động thương mại : hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lời, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến

     

    http://www.ebook.edu.vn

    5

    thương mại và các ho ạt động nhằm mục đích sinh l ời khác . Hàng hóa bao gồm tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai và những vật gắn liền với đất đai.

    • Hoạt động (thương mại) một cách độc lập, thường xuyên: Trong Luật thương mại chưa nêu cụ thể thế nào là thể hiện tính độc lập nhưng có thể nêu một số dấu hiệu như sau: chủ thể hoạt động độc lập là chủ thể chịu trách nhiệm trực tiếp cho các hành

     

    • của mình, có quyền tự do quyết định nội dung hoạt động hoặc thời gian làm việc của mình. Thương nhân vì thế khác với người làm công hoặc nhân viên trong đơn vị. Thí dụ: trong một cửa hàng, chủ cửa hàng là thương nhân vì người nầy chịu trách nhiệm trực tiếp đối với những hành vi liên quan đến giao dịch của cửa hàng, còn những người bán hàng hoặc nhân viên không chịu trách nhiệm về hoạt động của cửa hàng nên không được coi là thương nhân .

    Yế u tố thường xuyên cũng không được Luật thương mại định nghĩ a cụ thể như thế nào như ng được hiểu là thừơng xuyên khi chủ thể tiế n hành các hoạt động thương mạ i trên cơ sở có kế hoạch lâu dài, như một nghề nghiệp để tạo thu nhập. Thí dụ: một hộ gia đình cho một nhóm sinh viên thuê nhà để ở trong mùa thi thì không được xem là thường xuyên nhưng nếu hộ gia đình nầy sử dụng nhà cho thuê làm nơi trưng bày hàng hóa liên tục thì được xem là thường xuyên .

    • Thực hiện việc đăng ký kinh doanh : Đăng ký kinh doanh là một thủ tục để thực hiện việc quản lý Nhà nước đối với hoạt động của thương nhân và đã xuất hiện khá sớm trong lịch sử thương mại. Ban đầu mục đích của thủ tục nầy là thống kê các dữ kiện có ý nghĩa pháp lý liên quan đến hoạt động của thương nhân, công khai hóa chúng và qua đó bảo vệ quyền lợi các bên liên quan. Dần dần, thủ tục nầy được Nhà nước dùng để xem xét cho ra đời một thương nhân. Việc đăng ký kinh doanh có thể thực hiện tại Tòa án hoặc một cơ quan quản lý Nhà nước tùy theo qui định của pháp luật .

     

    5.                 VAI TRÒ CỦA LUẬT KINH TẾ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG :

    Trong nền kinh tế kế họach hóa tập trung hay n ền kinh tế thị trường, luật kinh doanh đều có vai trò quan trọng. Tuy nhiên, tầ m quan trọng của luật kinh doanh càng thể hiện rõ nét trong nền kinh tế thị trường qua các vai trò sau :

    5.1. Cụ thể hóa đườ ng lối, chủ trương của Đảng, Nhà nước thành các qui định áp dụng cho các chủ thể kinh doanh :

    Các quan điểm của Đảng và Nhà nước muốn áp dụng được trong thực tế trong lãnh vực kinh doanh cần phải được cụ thể bằng các qui định của pháp luật qua đó giúp cho nền kinh tế thị trường vận động đúng theo định hướng Nhà nước.

    Vai trò c ủa luậ t kinh doanh càng quan trọng và cần thiết trong giai đoạn hiện nay khi Nhà nướ c quản lý nề n kinh tế theo cơ chế thị trường có sự định hướng của Nhà nước vì nhờ đó đả m bảo cho Nhà nước kiểm soát các hoạt động kinh doanh có hiệu quả, góp phần tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước.

    5.2. Tạo hành lang pháp lý an toàn cho các chủ thể kinh doanh :

    Hoạ t động kinh doanh đòi hỏi tính mạo hiểm và có khi gánh chịu rủi ro rất cao mà trong đó tính hợp pháp và bất hợp pháp của hành vi có khi nằm trong ranh giới rất mong manh. Do vậy, để giúp các nhà kinh doanh hoạt động, cần có một hành lang pháp lý đầy đủ để qua đó các chủ thể an tâm. Luật kinh doanh đóng vai trò tạo hành lang an toàn nầy.

    5.3. Xác định địa vị pháp lý của các chủ thể kinh doanh :

     

     

    http://www.ebook.edu.vn

    6

    Để bảo đảm cho ho ạt động kinh doanh của các chủ thể đúng qui định của pháp luật, luật kinh doanh xác định cho mỗi chủ thể kinh doanh một vị trí pháp lý nhất định trong đó ghi nhậ n vai trò của từng loại chủ thể trong hệ thống các cơ quan, tổ chức kinh tế. Việc xác định địa vị pháp lý của các chủ thể cũng nhằm giúp các cơ quan Nhà nước có biện pháp quản lý phù hợp đối với hoạt động của từng loại chủ thể .

    5.4. Điều chỉnh các hành vi kinh doanh, giải quyết các tranh chấp trong kinh doanh :

    Hoạ t động kinh doanh trong thực tế diễn ra rất đa dạng và thường có mối liên hệ nhau. Để giúp các quan hệ nầ y phát triển đúng hướng, luật kinh doanh ghi nhận quá trình hình thành, thực hiện và chấ m dứt chúng và các hệ quả phải giải quyết (thí dụ : các qui định về hợp đồng kinh tế).

    Luật kinh doanh cũng dự liệu những trường hợp có thể phát sinh trong t ương lai qua hoạt động sản xuất kinh doanh để dự liệu các giải pháp phù hợp, tránh gây xáo trộn trong xã hội (thí dụ ; các qui định về giải thể, phá sản doanh nghiệp).

    Ngoài ra, luật kinh doanh cũng qui định cách tổ chức, thẩm quyề n của các cơ quan giải quyết tranh chấp nhằm bảo vệ các quyền lợi hợp pháp và chính đáng của các bên kinh doanh

    6. CÁC HÌNH THỨCKINH DOANH TẠI VIỆT NAM :

    Theo qui định của pháp luậ t hiện nay, tại Việt Nam có nhiều hình thức kinh doanh, được chia thành hai khu vực : các hình thức kinh doanh chủ yếu áp dụng cho các đối tượng trong nước và các hình thức kinh doanh áp dụng cho nhà đầu tư nước ngòai.

    Trong các hình thức kinh doanh trong nước gồm nhiều l ọai hình : Doanh nghiệp Nhà nướ c (được qui định theo Luật Doanh nghiệp nhà nước 2003), hợp tác xã (được qui định theo Luật hợp tác xã 2003), hộ kinh doanh cá thể (được qui định theo Nghị định 109/2004NĐ-CP ngày 02/4/2004), Doanh nghiệp tư nhân và các lọai công ty dân doanh (đượ c qui định theo Luật doanh nghiệp 1999). Hiện nay, trong các hình thức kinh doanh này, trong một số lãnh vự c, ngành nghề vẫn cho phép nhà đầu tư nước ngòai tham gia góp vốn nhưng với mức độ hạn chế.

    Trong các hình thức thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai có các dạng hợp đồng hợp tác kinh doanh, Doanh nghiệp liên doanh, Doanh nghiệ p 100% vốn đầu t ư trực tiếp nướ c ngòai (được qui định theo Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam năm 1996; sửa đổi, bổ sung năm 2000)

    T ừ 01/7/2006, khi áp dụng Luật doanh nghiệp 2005 và Luật đầu tư 2005, các qui định trên có một số thay đổi.

    6.1. Hợp tác xã :

    Theo đ.1 Luật hợp tác xã 2003 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2004) : “Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân (gọi chung là xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của luật này để phát huy sức mạnh tập thể c ủa từng xã viên tham gia hợp tác xã, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh t ế – xã hội của đất nướ c. Hợ p tác xã họat động như một lọai hình doanh nghiệp, có t ư cách pháp nhân, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa v ụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích lũy và các nguồn vốn khác của hợp tác xã theo qui định của pháp luật ”.

    Như vậy, HTX là tổ chức kinh tế mang tính chất xã hội và hợp tác cao, lập ra với mục đích chủ yếu là tiến hành các hoạt động sản xuấ t, kinh doanh trước hết vì lợi ích của người lao động (của các xã viên),cuối cùng vì lợi ích XH

    http://www.ebook.edu.vn

    7

    Muốn trở thành xã viên hợp tác xã ngoài những điều kiệ n về chủ thể (cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân), họ còn phải góp vốn.Tuy nhiên trong một số trường hợ p, những người khó khăn về kinh tế cũng có thể được kết nạp vào hợp tác xã mà không phài góp vốn, chỉ đóng góp sức lao động cho hợp tác xã.

    Tài sản của hợp tác xã thuộc s ở hữu của hợp tác xã hay thuộc sở hữu tập thể tức là tài sản của hợp tác xã đều là của chung của tất cả các xã viên, không phân chia. Khi biểu quyết mỗi xã viên chỉ có một phiếu.

    Hợp tác xã là tổ chức có t ư cách pháp nhân, chị u trách nhiệm hữu hạn trên số vốn điều lệ của hợp tác xã, không ảnh hưởng đến tài sản riêng của các xã viên.

    Luật Doanh nghiệ p (mới) không điều chỉ nh mô hình Hợp tác xã, vì vậy, các qui định của Luật hợp tác xã vẫn tiếp tục áp dụng cho mô hình này trong tương lai

    6.2. Hộ kinh doanh cá thể (HKDCT) :

    Theo điều 24 c ủa Nghị đị nh 109/2004/NĐ-CP (02/4/2004) của Chính phủ thì “hộ kinh doanh cá thể do một cá nhân hoặc hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá 10 lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh ”

    Như vậy, HKDCT có thể hình thành theo 2 dạng (cá nhân kinh doanh và cả hộ gia đình kinh doanh), kinh doanh tại một địa điềm cố định (không được mở chi nhánh, văn phòng đại diện,…), được thuê lao động nhưng không quá 10 người, khi họat động không được cấp con dấ u (mộc) và chịu trách nhiệm vô hạn bằng tài sản đăng ký kinh doanh và tài sản còn lại (nếu cá nhân đăng ký kinh doanh) hoặc tài sản còn lại trong hộ và tài sản riêng của các thành viên trong hộ (nếu cả hộ kinh doanh).

    Trong tương lai, khi triển khai áp dụng Luật doanh nghiệp 2005 bằng một Nghị định, mô hình này có thể có sự thay đổi.

    6.3. Doanh nghiệp tư nhân :

    Luật Doanh nghiệ p 1999 (có hiệu lực từ 01/01/2000 đến 30/6/2006) qui định các lọai hình kinh doanh : Doanh nghiệp tư nhân, Công ty hợp danh, công ty cổ phần, Công ty TNHH có hai thành viên trở lên và Công ty TNHH một thành viên.

    Theo đ.99 Luật doanh nghiệp 1999: “Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp ” .

    Như vậy, DNTN là đơn vị kinh doanh do một người bỏ vốn thành lập và làm chủ. Chủ Doanh nghiệp có quyền trực tiế p điều hành hoạ t động kinh doanh hoặc thuê người quản lý điều hành. Người được thuê chỉ làm theo sự ủy quyền của Chủ doanh nghiệp

    Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân vì vậy chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tức là phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của chủ doanh nghiệp ngoài số vốn đã bỏ ra kinh doanh.

    Doanh nghiệp được quyền thuê lao động không hạn chế. Sau khi được cấ p giấy chứ ng nhận đăng ký kinh doanh, DNTN được cấp con dấu để hoạt động, đựơc quyền mở chi nhánh, văn phòng đại diện tại các nơi trong nước và ngòai nước.

    Theo Luật doanh nghiệp 2005 (áp dụng t ừ 01/7/2006), đ.141 “Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệ p do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

    Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất cứ loại chứng khoán nào.

    Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một Doanh nghiệp tư nhân”

     

    http://www.ebook.edu.vn

    8

    Như vậy, theo Luật doanh nghiệp mới, về nội dung, định nghĩa về Doanh nghiệp tư nhân không khác so với luật hiện hành nhưng về hình thức được xác định rõ ràng hơn.

    6.4. Công ty hợp danh :

    Theo đ.95 Luật doanh nghiệp 1999 :

    “CTHD là doanh nghiệp, trong đó :

    • Phải có ít nhất hai thành viên hợp danh, ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn .
    • Thành viên hợp danh phải là cá nhân, có trình độ chuyên môn, uy tín nghề nghiệp và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty

     

    • Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm

     

    • số vốn đã góp vào công ty.

     

    • CTHD không được phát hành bất cứ loại chứng khoán nào”

    Như vậy, Công ty hợp danh có thể hình thành theo 2 dạng : chỉ có một loại thành viên (thành viên hợp danh) hoặ c gồm 2 loại thành viên (thành viên hợp danh và thành viên góp vốn). Cá nhân có thể tham gia với tư cách thành viên hợp danh hoặc thành viên góp vốn nhưng tổ chức chỉ có thể tham gia với tư cách thành viên góp vốn.

    Theo luật hiện hành, Công ty hợ p danh không được xác định có tư cách pháp nhân và chị u trách nhiệm vô hạn bằng tài sản của các thành viên góp vào Công ty (vốn điều lệ) và tài sản riêng của thành viên hợp danh.

    Công ty hợp danh không đượ c phép phát hành b ất cứ loại chứng khoán nào khi giao dịch. Trườ ng hợ p muốn tă ng ngu ồn v ốn để kinh doanh, Công ty hợ p danh chỉ có thể yêu cầu các thành viên tăng nguồn vốn góp hoặc thu nhận thêm thành viê mới.

    Theo Luật doanh nghiệp 2005, đ.130 :

    “CTHD là doanh nghiệp, trong đó :

    • Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (gọi là thành viên hợp danh), ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn .

     

    • Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty

     

    • Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm

     

    • số vốn đã góp vào công ty.

     

    • CTHD có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

     

    • CTHD không được phát hành bất cứ loại chứng khoán nào

    Như vậy, theo Luật doanh nghiệp mới, thay đổi cơ bản của Công ty hợp danh là Công ty này được xác định có tư cách pháp nhân.

    Các qui định thể hiện sự thay đổi này và các qui định khác về Công ty hợp danh sẽ được ghi trong Nghị định hướng dẫn thi hành Luật doanh nghiệp 2005 ban hành trong thời gian tới.

    6.5. Công ty cổ phần (CTCP):

    Theo đ.51 Luật doanh nghiệp 1999 :

    “ CTCP là doanh nghiệp, trong đó:

    • Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.

     

    • Cổ đông chỉ chiụ trách nhiệm về nợ và các nghiã vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.

     

    http://www.ebook.edu.vn

    9

    • Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp là cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết và cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập.

     

    • Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và không hạn chế số lượng tối đa
    • Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng theo quy định của phát luật về chứng khoán.
    • Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh”

    Như vậ y Công ty cổ phần hình thành bởi vốn góp của các cổ đông (ít nhất là 3 và không giới hạn số lượng tối đa) tính trên đơn vị vốn góp cơ bản là cổ phần, được tự do chuyể n nhượng cho ngườ i khác trừ một số hạn chế đối với cổ phần ưu đãi biểu quyết và cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập.

    Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân và chịu trách nhiệm hữu hạn trên vốn điều lệ của công ty.

    CTCP được quyền phát hành tất cả các loại chứng khoán để huy động vốn.

    Theo Luật doanh nghiệp 2005, đ.77 :

    “ CTCP là doanh nghiệp, trong đó:

    • Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.

     

    • Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và không hạn chế số lượng tối đa
    • Cổ đông chỉ chiụ trách nhiệm về nợ và các nghiã vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.
    • Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp là cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết và cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập.

     

    • Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

     

    • Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn”

    Như vậy, theo Luật doanh nghiệp mới, các qui định cơ bản về công ty cổ phần giống với các qui định hiện hành.

    6.6. Công ty TNHH có hai thành viên trở lên :

    Theo đ.26 Luật doanh nghiệp 1999 :

    “ CTTNHH có 2 thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đó:

    • Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn góp vào doanh nghiệp.
    • Phần vốn góp của thành viên được chuyển nhượng theo quy định riêng.

     

    • Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50.

     

    • Công ty không được quyền phát hành cổ phiếu.

     

    • Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh”

    Như vậy, Công ty TNHH có hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm hữu hạn trên vốn điều lệ (phần vốn góp của các thành viên). Việc chuyển nhượng phần vốn góp c ủa thành viên cho người ngòai công ty phải theo trình tự : rao bán cho các thành viên hiện có trong công ty với cùng điều kiện và theo tỉ lệ tương

    http://www.ebook.edu.vn

    10

    ứng với phần vốn đã góp. Khi nào các thành viên trong công ty không mua hoặc mua không hết mới được quyền chuyển nhượng cho người ngòai công ty.

    Công ty không được quyền phát hành cổ phiếu nhưng có thể phát hành trái phiếu.

    Theo Luật doanh nghiệp 2005, đ.38 :

    “ CTTNHH 2 thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đó:

    • Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50.

     

    • Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn góp vào doanh nghiệp.

     

    • Phần vốn góp của thành viên được chuyển nhượng theo quy định riêng.

     

    • Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

     

    • Công ty không được quyền phát hành cổ phần”

    Theo Luật doanh nghiệp mới, các qui định về CTTNHH hai thành viên trở lên tương tự như qui định hiệ n hành. Riêng về việc chuyển nhượng phần vốn góp trong Công ty, luật mới qui đị nh cụ thể hơn : có thể chuyển nhượng bằ ng cách yêu cầu Công ty mua lại hoặc chuyển nhượ ng cho ngườ i ngoài Công ty theo trình tự : rao bán cho các thành viên hiện có trong công ty với cùng điều kiện và theo tỉ lệ tương ứng với phầ n vốn đã góp. Chỉ được chuyể n nhượng cho ngườ i không phả i là thành viên nếu các thành viên còn lại trong công ty không mua hoặc mua không hết mới trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán.

    6.7. Công ty TNHH một thành viên :

    Theo đ. 46 Luật doanh nghiệp 1999 :

    “Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp :

    • Do một tổ chức làm chủ sở hữu (gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp.

     

    • Chủ sở hữu công ty có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác.

     

    • Công ty không được quyền phát hành cổ phiếu .

     

    • Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh”

    Như vậ y, Công ty TNHH một thành viên là tổ chức có tư cách pháp nhân, do một pháp nhân thành lập. Khi hoạt động, Công ty chịu trách nhiệm hữu hạn trên vốn điều lệ của Công ty. Đây là phần vốn do chủ sở hữu trích từ tài sản của chủ sở hữu để thành vốn điều lệ của Công ty.

    Công ty cũng không được quyền phát hành cổ phiếu nhưng có thể phát hành trái phiếu.

    Theo Luật doanh nghiệp 2005, đ.63 :

    “Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp :

    • Do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của Công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp.

     

    • Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
    • Công ty không được quyền phát hành cổ phần”

     

    http://www.ebook.edu.vn

    11

    Như vậy, thay đổi cơ bản của Luật doanh nghiệ p mới về CTTNHH một thành viên là một cá nhân cũng có quyền thành lập Công ty TNHH một thành viên.

    6.8. Doanh nghiệp Nhà nước (DNNN):

    Theo đ.1 Luật DNNN 2003 (có hiệu lực từ 01/7/2004):

    Doanh nghiệp Nhà nước là một t chức kinh tế do Nhà nước sở hữu tòan bộ vốn điều lệ hoặc có c ổ phần, vốn góp chi phối, đượ c tổ chức dưới hình thức công ty Nhà nước, Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn”.

    Như vậy, DNNN là tổ chức kinh tế do Nhà nước bỏ vốn thành lập hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối, được thành lập dưới hình thức Công ty Nhà nước, Công ty cổ phần hoặc Công ty TNHH.

    DNNN là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân, được thành lập để thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu do Nhà nước giao

    Theo Luật doanh nghiệp 2005, các Công ty Nhà nước thành lập theo Luật doanh nghi ệp Nhà nước 2003 phải chuyển đổi thành Công ty TNHH hoặc Công ty cổ phần theo Luật doanh nghiệp 2005. Thời hạn chuyển đổi là 4 năm kể từ ngày 01/7/2006. Trong thời hạn chuyển đổi, nếu công ty Nhà n ước nào chưa chuyển đổi thì áp dụng theo những qui định của Luật doanh nghiệp Nhà nuớc 2003

    6.9. Hợp đồng hợp tác kinh doanh :

    Theo Luật Đầu tư nước ngòai tại Việt Nam ngày 12/11/1996, được sửa đổi, bổ sung vào ngày 09/6/2000, các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam gồm các dạng:

    • Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh;
    • Thành lập Doanh nghiệp liên doanh.
    • Thành lập Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài.

    Ngoài 3 hình thức nói trên, nhà đầu tư nước ngoài đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng có thể ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam hợp đồng xây dựng-kinh doanh- chuyển giao (BOT), hợp đồng xây d ựng- chuyển giao-kinh doanh (BTO), hợp đồng xây dựng-chuyển giao (BT). Để thực hiệ n các hợp đồng loại BOT, BTO, BT có thể cấu trúc như doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài.

    Theo Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam và đ.6 Nghị định 24/2000 (31/7/2000)

    và đ.1, điểm 3 Nghị định 27/2003 (19/3/2003):

    Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản ký kết giữa hai bên hoặc nhiều bên để tiến hành đầu tư, kinh doanh ở Việt Nam, trong đó qui định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên mà không thành lập pháp nhân mới

    Các Doanh nghiệp có vốn đầu tư nướ c ngoài được hợp tác với cá nhân, tổ chức nước ngòai để thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh

    Theo Luật đầu tư 2005 (áp dụng từ 01/7/2006), đ.3 và đ.23 :

    • Nhà đầu tư (trong nước và nước ngoài) được ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh (gọi tắt là BBC) để hợp tác sản xuất phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm và các hình thức hợp tác kinh doanh khác mà không thành lập pháp nhân. Đối tượng, nội dung hợp tác, thời hạn kinh doanh, quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm của mỗi bên , quan hệ hợp tác giữa các bên và tổ chức quản lý do các bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng.
    • Ngoài ra, nhà đầu tư còn có thể ký kết hợp đồng xây dựng – kinh doanh –chuyển giao (gọi tắt là BOT), hợp đồng xây dựng – chuyển giao– kinh doanh (gọi tắt là BTO), hợp đồng xây dựng – chuyển giao (gọi tắt là BT) với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

     

    http://www.ebook.edu.vn

    12

    để thực hiện các dự an xây dựng mới, mở rộng, hiện đại hóa và vận hành các dự án

    kết cấu hạ tầng trong lĩnh vực giao thông, sản xuất và kinh doanh điện, cấp thoát nước, xử lý chất thải và các lĩnh vực khác do Thủ tướng Chính phủ qui định.

    Hợp đồng BOT là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhà nước Việt Nam .

    Hợp đồng BTO là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nướ c Việt Nam; Chính phủ dành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận.

    Hợp đồng BT là hình thức đầu tư được ký gi ữa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyể n giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam; Chính phủ t ạo điều kiện cho nhà đầu tư thực hiệ n dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hoặc thanh toán cho nhà đầu tư theo thỏa thuận trong hợp đồn”

    6.10. Doanh nghiệp liên doanh :

    Theo Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam hiện hành (đ.2):

    “Doanh nghiệ p liên doanh là doanh nghiệp do hai bên hoặc nhiều bên hợ p tác thành lập tại Việt Nam trên c ơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài hoặc là doanh nghiệp do doanh nghiệp có v ốn đầu tư nướ c ngoài hợp tác với doanh nghi ệp Việt Nam hoặc do doanh nghiệp liên doanh hợp tác với nhà đầu tư nước ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh”.

    “Doanh nghiệp liên doanh đượ c thành lập theo hình thức Công ty TNHH. Mỗi bên liên doanh chịu trách nhiệ m trong phạm vi phần vốn cam kết góp vào vốn pháp định của Doanh nghiệp. Doanh nghiệp liên doanh có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, được thành lập và hoạt động kể t ừ ngày được cấp giấy phép đầu tư” (đ.11 Nghị định 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000).

    Theo Luật đầu tư 2005, không có qui định hình thức này vì theo Luật doanh nghiệp 2005, nhà đầu tư nước ngoài muốn đầu tư tại Việt Nam bằng cách thành lập doanh nghiệp thì áp dụng các loạ i hình giống như nhà đầu tư trong nước (các loại công ty hợp danh, công ty cổ phần, công ty TNHH 2 thành viên trở lên)

    6.11. Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngòai :

    Theo Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam hiện hành (đ.2) và Nghị định 27/2003/NĐ-CP ngày 19/3/2003 (đ.1, điểm 5):

    Doanh nghi ệp 100% vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp do các tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư toàn bộ vốn để thành lập tại Việt Nam theo quy định của Luật đầu tư, t ự quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh. Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài đã thành lập tại Việt Nam được hợp tác v ới nhau và/hoặc với nhà đầu tư nước ngoài để thành lập Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài (mới) tại Việt Nam.

    Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài được thành l ập theo hình thức Công ty TNHH, có t ư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, chịu trách nhiệm hữu hạn trên vốn điều lệ của Doanh nghiệp, được thành lập và hoạt động kể từ ngày được cấp giấy phép đầu tư

    http://www.ebook.edu.vn

    13

    Luậ t đầu tư 2005 cũng không có qui định hình thức này vì theo Luật doanh nghiệp 2005, nhà đầu tư nước ngoài muốn đầu tư tạ i Việ t Nam bằng cách thành lập doanh nghiệp thì áp dụng các loạ i hình giống như nhà đầu tư trong nước (doanh nghiệ p tư nhân hoặc các loại công ty hợp danh, công ty cổ phần, công ty TNHH 2 thành viên trở lên và công ty TNHH một thành viên ).

    1. ThS. LÊ MINH NHỰT

    (Tháng 02/2006)

    http://www.ebook.edu.vn

    BÀI III

    GIẢI QUYẾT CÁC TRANH CHẤP KINH DOANH THƯƠNG MẠI

    1. Giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại bằng tố tụng tòa án

     

    1. Giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại bằng thủ tục trọng tài.

     

    1.     GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH DOANH THƯƠNG MẠI BẰNG TỐ TỤNG TÒA ÁN :

    Trước ngày 01/01/2005, tố t ụng này được giải quyết theo một qui định riêng (Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế có hiệu lực từ 01/7/1994) nhưng từ ngày 01/01/2005 thủ tục giải quyết các vụ án kinh doanh thương mại được qui định chung trong Bộ luật tố tụng dân sự, vì vậy, có một số qui đị nh giống với các tranh chấp dân sự khác (hôn nhân gia đình, lao động,…), bên cạnh đó cũng có một số qui định riêng chỉ áp dụng đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại và các yêu cầu về kinh doanh, thương mại

    1.1. Các nguyên tắc cơ bản giải quyết vụ án kinh doanh thương mại :

    1.1.1. Nguyên tắc tự định đoạt :

    Các đương sự được quyền khở i kiện, quyền yêu cầu tòa án bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp, quyền tự do lự a chọn tòa án giải quyết tranh chấp trong những trườ ng hợp nhất định. Nguyên đơn được quyề n thay đổi nội dung đơn kiện, quyền rút đơn khởi kiện, cũng như các bên đương sự có quyền hòa giải, thương lượng trong quá trình giải quyết vụ án.

    1.1.2. Nguyên tắc đương sự có nghĩa vụ cung cấp chứng cứ và chứng minh :

    Các bên đương sự có nghĩa vụ cung cấp, thu thập tài liệu chứng cứ để bảo vệ quyền lợi của mình. Chỉ khi thấy cần thiết, Tòa án có thể xác minh, thu thập chứng cứ để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án được chính xác.

    1.1.3. Nguyên tắc hòa giải :

    Trong quá trình giải quyết vụ án kinh doanh thương mại, Tòa kinh tế thuộc Tòa án nhân dân có nhiệm vụ phải hòa giải giữa các bên đương sự. Hòa giải là thủ tục bắt buộc trong tố tụng kinh tế, nếu không thực hiện xem như vi phạm tố tụng. Hòa giải có

    • nghĩa quan trọng đối với cả hai bên đương sự và với cả Tòa án vì giúp vụ án được giải quyết nhanh chóng, đạt được yêu cầu của cả hai bên và tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện những thỏa thuận đó sau này. Tòa án chỉ đưa vụ án ra xét xử khi hòa giải không thành

    1.1.4. Nguyên tắc giải quyết vụ án nhanh chóng kịp thời :

    Tố tụng kinh tế qui định một thời gian ngắn hơn (so với tố tụng dân sự khác) để giải quyế t các tranh chấp kinh tế nhằm rút ngắn thời gian các bên phải tham gia tố tụng, phù hợp với hoạt động kinh doanh.

    1.2. Thẩm quyền của tòa án :

    1.2.1. Thẩm quyền theo vụ việc :

    Theo qui định của B ộ luật tố tụng dân sự (có hiệu lực áp dụng từ 01/01/2005), thẩm quyền giải quyết các tranh chấp về kinh tế trước đây nay được chia làm 2 loại:

    *. Các tranh chấp về kinh doanh, thương mại : gồm :

    @..Tranh chấ p phát sinh trong họat động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận, gồm:

    1. Mua bán hàng hóa.
    1. Cung ứng dịch vụ.
    1. Phân phối.

    http://www.ebook.edu.vn

    2

    1. Đại diện, đại lý. đ. Ký gởi
    1. Thuê, cho thuê, thuê mua.
    1. Xây dựng.
    1. Tư vấn, kỹ thuật.
    1. Vận chuyển hàng hóa, hành khách bằng đường sắt, đường bộ, đường thủy nội

    địa.

    1. Vận chuyển hàng hóa,hành khách bằng đường hàng không,đường biển
    1. Mua bán cổ phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá khác.
    1. Đầu tư, tài chính, ngân hàng.
    1. Bảo hiểm.
    1. Thăm dò, khai thác.
    • Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ giữa cá nhân, tổ chức với nhau và đều có mục đích lợi nhuận.
    • Tranh chấp giữa công ty với các thành viên của công ty, giữa các thành viên của công ty với nhau liên quan đến việc thành lập, họat động, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi hình thức tổ chức của công ty.
    • Các tranh chấp khác về kinh doanh, thương mại mà pháp luật có quy định.

    *. Các yêu cầu về kinh doanh, thương mại : gồm :

    • . Yêu cầu liên quan đến việc Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết các vụ tranh chấp theo qui định của pháp luật về Trọng tài thương mại.
    • Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định kinh doanh, thương mại của Tòa án nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định kinh doanh, thương mại của Tòa án nước ngoài mà không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam.
    • Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam quyết định kinh doanh, thương mại của Trọng tài nước ngoài.
    • Các yêu cầu khác về kinh doanh, thương mại mà pháp luật có quy định.

    1.2.2. Thẩm quyền của tòa án theo cấp :

    • Tòa án nhân dân cấp huyện : (giao cho Thẩm phán được phân công giải quyết về kinh tế) có thẩm quyền xét xử sơ thẩm các tranh chấp phát sinh trong họat động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận bao gồm:

     

    1. Mua bán hàng hóa. b. Cung ứng dịch vụ. c. Phân phối.
    2. Đại diện, đại lý. đ. Ký gởi
    3. Thuê, cho thuê, thuê mua. g. Xây dựng.

     

    1. Tư vấn, kỹ thuật
    1. Vận chuyển hàng hóa, hành khách bằng đường sắt, đường bộ, đường thủy nội

    địa.

    * Tòa án nhân dân cấp tỉnh (Tòa kinh tế ) có thẩm quyền :

    3

    • Xét xử sơ thẩm các các tranh chấp phát sinh trong họat động kinh doanh, thương mại trừ những vụ án thuộc thẩm quyền của TAND cấp huyện hoặc các tranh chấp mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án nước ngoài. Trong trường hợp cần thiết Tòa kinh tế có thể lấy lên để giải quyết những các tranh chấp phát sinh trong họat động kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền của TAND cấp huyện.
    • Xét xử sơ thẩm các yêu cầu phát sinh trong họat động kinh doanh, thương mại
    • Xét xử phúc thẩm các tranh chấp phát sinh trong họat động kinh doanh, thương mại do TAND cấp huyện xử sơ thẩm có kháng cáo, kháng nghị.

    * Ủy ban thẩm phán TAND cấp tỉnh

    Gồm Chánh án, Phó chánh án và một số Thẩm phán (không quá 9 người) của TAND cấp tỉnh có thẩm quyề n xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm các bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án cấp huyện bị kháng nghị.

    * Tòa phúc thẩm TANDTC :

    Xử phúc thẩm những vụ án do Tòa kinh tế cấp tỉnh xử sơ thẩm có kháng cáo, kháng nghị.

    * Tòa kinh tế TANDTC :

    Xử giám đốc thẩm, tái thẩ m những vụ án mà bản án, quyết định của Tòa kinh tế cấp tỉnh đã xử, có hiệu lực pháp luật nhưng có kháng nghị.

    * Hội đồng thẩm phán TANDTC :

    Hội đồng thẩm phán TANDTC (gồm Chánh án, các Phó chánh án và một số Thẩm phán TANDTC, không quá 17 người) có thẩm quyền xử giám đốc thẩm, tái thẩm những bản án, quyết định của Tòa phúc thẩm, Tòa kinh tế TANDTC đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị

    1.2.3. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ :

    *. Các tranh chấp về kinh doanh, thương mại :

    Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi bị đơn có trụ sở, cư trú, làm việc. Các đương sự cũng có quyền tự thỏa thuận bằng văn bản yêu cầ u Tòa án nơi cư trú, làm việ c, trụ sở của nguyên đơn giải quyết. Trường hợp vụ tranh chấp chỉ liên quan đến bất động sản thì do Tòa án nơi có bất động sản giải quyết.

    *. Các yêu cầu về kinh doanh, thương mại :

    • Tòa án nơi người phải thi hành bản án, quyết định cư trú, làm việc, có trụ sở, nơi có tài sản trong trường hợp yêu cầu liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài.
    • Tòa án nơi người gởi đơn cư trú, làm việc, có trụ sở trong trường hợp yêu cầu không công nhận bản án, quyết liên quan đến việc không công nhận bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài.

    *. Các trường hợp được lựa chọn Tòa án của nguyên đơn hoặc người yêu cầu :

    • Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối dùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết.
    • Nếu tranh chấp phát sinh từ hoạt động của chi nhánh thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi tổ chức có trụ sở hoặc chi nhánh giải quyết.
    • Nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, trụ sở ở Việt Nam thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc giải quyết.
    • Nếu tranh chấp phát sinh từ quan hệ hợp đồng thì nguyên đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi hợp đồng được thự hiện giải quyết.

    4

    • Nếu các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở ở nhiều nơi khác nhau thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi một trong các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết.
    • Nếu tranh chấp bất động sản mà bất động sản có ở nhiều địa phương khác nhau thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi có một trong các bất động sản giải quyết.

    Trường hợp có tranh chấp về thẩm quyền của Tòa án thì do Tòa án cấp trên trực tiếp giải quyết .

    1.3. Thủ tục xét xử sơ thẩm :

    1.3.1. Khởi kiện vụ án kinh tế :

    Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyề n khởi kiện các tranh chấp kinh doanh, thương mại để yêu cầ u Tòa án giải quyết trong thời hiệu là 2 năm kể t ngày quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm trừ trường hợp pháp luật có qui định khác . Đối với các yêu cầu giải quyết về kinh doanh, thương mại thì thời hiệu là một năm kể từ ngày phát sinh quyền yêu cầu

    Việc khởi kiệ n được thể hiện bằng đơn khởi kiện (nộp trực tiếp hoặc gởi qua bưu điện) kèm theo các tài liệu, chứng từ để chứng minh và bảo vệ quyền lợi của mình.

    1.3.2. Thụ lý vụ án :

    Khi nhận đơ n, Tòa án phải vào sổ nhận đơn. Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đơn, Tòa án phải xem xét để có một trong các quyết định : tiến hành thủ tục thụ lý (nếu vụ án thuộc thẩm quyền); chuyển đơn nếu thuộc thẩm quyền cho Tòa án khác; trả lại đơn khởi kiện nếu không thuộc thẩm quyền giải quyế t của Tòa án. Trường hợp xét thấy vụ kiện thuộc thẩ m quyề n nhưng cần phải sửa đổi, bổ sung đơn kiệ n thì Tòa án thông báo và định thời hạn để nguyên đơn bổ sung nhưng không quá 30 ngày (có thể gia hạn không quá 15 ngày). Nếu nguyên đơn không sửa đổi, bổ sung thì Tòa án trả lại đơn kiện. Trường hợ p đơ n kiện bị trả lại thì nguyên đơ n có quyền khiếu nại đến Chánh án Tòa án đã trả lại đơn khởi ki ện trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày đơn khởi kiện bị trả lại và trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, Chánh án phải ra quyết định giải quyết.

    Nếu xét thấy vụ kiện thuộc thẩm quyền của mình, Tòa án phải thông báo để nguyên đơ n nộp tiề n tạ m ứng án phí trong trường hợp người này phải nộp tạm ứng án phí. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được gi ấy báo, nguyên đơn phải nộp tiền tạm ứng án phí. Tòa án thụ lý vụ án khi nguyên đơn nộp cho Tòa án biên lai nộp tiền tạm ứng án phí.

    1.3.3. Chuẩn bị xét xử :

    Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án, Chánh án Tòa án sẽ phân công một Thẩ m phán phụ trách giải quyết vụ án. Sau khi được phân công, Thẩm phán phụ trách cần phải tiến hành các công việc sau đây:

    • Thông báo cho phía bị đơn và những người có quyền lợi liên quan đến vụ việc mà nguyên đơn đã khởi kiện và yêu cầu những người này phải gửi ý kiến của mình về vụ việc đó đến tòa án .
    • Xác minh, thu thập các chứng từ, tài liệu để chuẩn bị cho việc xét xử, lấy lời khai của những người liên quan .
    • Tiến hành hòa giải giữa các bên đương sự. Trường hợp hòa giải thành, Tòa án sẽ lập biên bản hòa giải thành. Hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến thì Tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay. Trường hợp hòa giải không thành thì Tòa án lập biên bản hòa giải không thành và chuẩn bị đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm .

    5

    • Trong thời hạn 2 tháng kể từ ngày thụ lý đối với những vụ án không phức tạp và không quá 3 tháng đối với những vụ án phức tạp hoặc do trở ngại khách quan, Tòa án phải ra một trong các quyết định : đình chỉ vụ án, tạm đình chỉ vụ án hoặc quyết định đưa vụ án ra xét xử.

    1.3.4. Mở phiên tòa sơ thẩm :

    Thời hạn mở phiên tòa là không quá 1 tháng (đối với trường hợp có lý do chính đáng là 2 tháng) kể t ừ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử. Thành phần của hội đồng xét xử sơ thẩm gồm 1 thẩm phán và 2 hội thẩm nhân dân. Trường hợp đặc biệt thì Hội đồng xét xử gồm 2 Thẩm phán và 3 Hội thẩm nhân dân

    Đương sự được cấ p trích lục bản án, quy ết định về vụ án trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc phiên Tòa. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày tuyên án, Tòa án phải giao hoặc gởi bản án cho đương sự..

    1.3.5. Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời :

    Trong quá trình giải quyết vụ án, đương sự có quyền yêu cầ u Tòa án ra quyết định áp dụng một hoặ c nhiề u biện pháp khẩn cấp tạm thời để bảo vệ chứng cứ, bảo toàn tình trạng hiện có tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được, bảo đảm việc thi hành án và chịu trách nhiệm về yêu c ầu nầy. Trường hợp do tình thế khẩn c ấp, cần phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời ngay thì đươ ng sự có thể yêu c ầu Tòa án thực hiện khi nộp đơn khởi kiện. Đơ n yêu cầu của đương sự về việc áp dụng biện pháp khẩn cấ p tạm thờ i phải được Thẩm phán phụ trách giải quyết trong thờ i hạn 3 ngày. Trường hợp khẩn cấp phải giải quyề t trong thời hạn 48 giờ. Quyết định nầy có thể bị khiếu nại hoặc kháng nghị của Viện kiểm sát đến Chánh án tòa án đang gi ải quyết và Chánh án phải xem xét, giải quyết trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại.

    Các biện pháp khẩn cấp tạm thời có thể áp dụng là :

    • Kê biên tài sản đang tranh chấp,
    • Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp.
    • Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp
    • Cho thu hoạch, cho bán hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hóa khác
    • Phong tỏa tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng, kho bạc Nhà nước, ở nơi gởi giữ.
    • Phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ
    • Cấm hoặc buộc đương sự thực hiện một số hành vi nhất định.

    Người yêu cầu Tòa án thực hiện các biện pháp nêu trên (trừ biện pháp cấm hoặc buộc đương sự thực hiện một số hành vi nhất đị nh) phải gửi một khoản tiền, kim khí quí hoặc giấ y tờ có giá do Tòa án ấn định tương đương với nghĩa vụ tài sản mà người có nghĩa vụ phải thực hiện để bảo vệ lợi ích của người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

    1.4. Thủ tục phúc thẩm :

    1.4.1. Trình tự kháng cáo, kháng nghị :

    Đương sự hoặc người đại diện của đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tòa xử sơ thẩm. Trường hợp đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn 15 ngày tính từ ngày bản sao bản án, quyết đị nh được giao cho họ hoặc niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã nơi họ có trụ sở hoặc cư trú .

    Việ n kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên là 30 ngày kể từ ngày tuyên án hoặc ra quyết định. Nếu Viện kiểm

    6

    sát không tham gia phiên Tòa thì thời hạn kháng nghị tính từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được bản sao bản án, quyềt định

    Tòa án cũng có thể chấp nhận kháng cáo quá hạn vì trở ngại khách quan

    Kháng cáo, kháng nghị phải được gửi đến Tòa án đã xét xử sơ thẩm trong thời gian luật định và nộp tiề n tạm ứng án phí phúc thẩm. Sau đó, Tòa án cấp sơ thẩm gửi toàn bộ hồ sơ vụ án kèm theo kháng cáo, kháng nghị lên Tòa án cấp trên để giải quyết.

    1.4.2. Phiên tòa phúc thẩm :

    Sau khi nhận được hồ sơ vụ án, kháng cáo, kháng nghị và tài liệu kèm theo, Tòa án cấp phúc thẩm vào sổ thụ lý. Trong thời hạn 2 tháng kể từ ngày thụ lý, Tòa án phải ra quyết định đư a vụ án ra xét xử nế u không có c ăn cứ đình chỉ hay tạm đình chỉ giải quyết vụ án. Đối với vụ án phức tạp, thời hạn này là 3 tháng. Trong thời hạn từ 1 đến 2 tháng kề từ ngày có Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên Tòa phúc thẩm giải quyết vụ án.

    Thành phần hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có 3 thẩm phán 1.4.3. Thẩm quyền tòa án cấp phúc thẩm :

    Tòa án cấp phúc thẩm có thẩm quyền :

    • Giữ nguyên bản án sơ thẩm.
    • Sửa đổi một phần hoặc tòan bộ của bản án sơ thẩm.
    • Hủy bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm xét xử lại.
    • Hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ việc giải quyết vụ án nếu có căn cứ.

    Bản án, quyết định phúc thẩm có hiệu lực pháp luật ngay.

    1.5. Thủ tục giám đốc thẩm, tài thẩm :

    Khi bản án, quyết định đã áp dụng như ng phát hiện nhữ ng sơ sót, sai sót, để đảm bảo vi ệc giải quyết vụ án công bằng, đúng pháp luật, trong tố tụng kinh tế (như các loại tố tụng khác) có thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm để giải quyết lại vụ án trên.

    1.5.1. Thủ tục giám đốc thẩm :

    a). Căn cứ kháng nghị giám đốc thẩm :

    Việc kháng nghị giám đốc thẩm được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau

    đây:

    • Có sự vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng. Thí dụ: Tòa án cấp sơ thẩm đã không hòa giải cho các đương sự, hoặc thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm thiếu hội thẩm nhân dân,……
    • Kết luận trong bản án, quyết định không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án .
    • Có sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật. Thí dụ sử dụng luật cũ, áp dụng sai điều luật v. v…

    b). Những người có quyền kháng nghị và thời hạn xét xử giám đốc thẩm :

    • Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền kháng nghị các bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án các cấp trừ quyết định giám đốc thẩm của Hội đồng thẩm phán TANDTC
    • Chánh án TAND cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có quyền kháng nghị đối với bản án, quyết định của TAND cấp huyện .

    Thời hạn kháng nghị là 3 năm kể t ừ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật. Thời hạn xét xử giám đốc thẩm là 4 tháng kể từ ngày nhận được kháng nghị kèm hồ sô vụ án.

    c). Thẩm quyền xét xử giám đốc thẩm , được qui định như sau :

    7

    • Uy ban Thẩm phán tòa án nhân dân cấp tỉnh giám đốc thẩm những vụ án mà bản án, quyết định đã có hiệu lực của Tòa án nhân dân cấp huyện bị kháng nghị .
    • Tòa kinh tế Tòa án nhân dân tối cao giám đốc thẩm những vụ án mà bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của tòa án nhân dân cấp tỉnh bị kháng nghị
    • Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao giám đốc thẩm những vụ án mà bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa phúc thẩm, Tòa kinh tế TANDTC bị kháng nghị.

    Thành phần Hội đồng xét xử của Tòa kinh tế Tòa án nhân dân tối cao gồm 3 thẩm phán, quyế t định theo đa số. Quyết đị nh c ủa Hội đồng thẩm phán, Uy ban thẩm phán TAND cấp tỉnh có giá trị khi đạt tỉ lệ quá bán tổng số thành viên biểu quyết tán thành.

    Phíên Tòa giám đốc thẩ m không phải triệu tập đương sự và những người có quyền lợi liên quan đến kháng nghị (trừ những trường hợp Toà án thấy cần thiết) .

    Hội đồng xét xử giám đốc thẩm có quyền:

    • Không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật, nếu thấy rằng kháng nghị không có căn cứ .
    • Giữ nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của Tòa án cấp dưới đã bị hủy hoặc sửa.
    • Hủy bản án, quyết định bị kháng nghị để xét xử sơ thẩm hoặc phúc thẩm lại.
    • Hủy bản án, quyết định bị kháng nghị và đình chỉ việc giải quyết vụ án nếu có đủ căn cứ để đình chỉ.

    1.5.2. Thủ tục tái thẩm:

    a). Căn cứ để kháng nghị tái thẩm:

    • Mới phát hiện được tình tiết quan trọng của vụ án mà đương sự không thể biết được khi giải quyết vụ án.
    • Có cơ sở để chứng minh kết luận của người giám định, lời dịch của người phiên dịch là không đúng sự thật hoặc có sự giả mạo bằng chứng.
    • Người tiến hành tố tụng (Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Kiểm sát viên, Thư ký tòa án) cố tình làm sai lệch hồ sơ vụ án.
    • Bản án, quyết định của Toà án hoặc quyết định của cơ quan Nhà nước mà Tòa án dựa vào đó để giải quyết vụ án đã bị hủy bỏ

    b). Những người có quyền kháng nghị và thời hạn xét xử tái thẩm:

    Những người có thẩm quyế n kháng nghị giám đốc thẩm cũng là những người có thẩm quyến kháng nghị tái thẩm.

    Thời hạn kháng nghị tái thẩm là 1 nă m kể từ ngày người có thẩm quyền biết được căn cứ để kháng nghị. Thời hạn xét xử tái thẩm là 4 tháng kể từ ngày nhận được kháng nghị kèm hồ sô vụ án

    c). Thẩm quyền xét xử tái thẩm:

    Thời hạn xét xử và cơ quan có thẩm quyền xét xử tái thẩm được qui định như đối với trường hợp giám đốc thẩm.

    Hội đồng xét xử theo thủ tục tái thẩm có quyền :

    • Không chầp nhận kháng nghị, giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật.
    • Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để xét xử sơ thẩm lại.
    • Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và đình chỉ việc giải quyết vụ án nếu có căn cứ để đình chỉ.

    8

    2.     GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH DOANH THƯƠNG MẠI BẰNG THỦ TỤC TRỌNG TÀI :

    2.1. Khái niệm:

    Giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại theo thủ tục Trọng tài là trình tự áp dụng tại cơ quan Trọng tài do các bên lựa chọn để giải quyết các tranh chấ p phát sinh trong hoạt động thương mại bao gồm mua bán hàng hóa; cung ứ ng dịch vụ, phân phối, đại di ện, đại lý thương mại; ký gởi, thuê, cho thuê; thuê mua; xây dựng; tư vấn; kỹ thuật; li-xăng; đầu tư; tài chính; ngân hàng; bảo hiểm; thăm dò; khai thác; vận chuyển hàng hóa, hành khách bằng đường hàng không, đường biển, đườ ng sắt, đường bộ và các hành vi thương mại khác. Theo Pháp lệnh Trọng tài thươ ng mại (có hiệu lực từ 01/7/2003), thủ t ục này gồm 2 loại : giải quyế t tranh chấp tại Hội đồng trọng tài do Trung tâm trọng tài tổ chức hoặc tại Hội đồng trọng tài do các bên thành lập (gồm 3 Trọng tài viên hoặc Trọng tài viên duy nhất do các bên thỏa thuận).

    2.1.1. Trọng tài viên :

    Để trở thành Trọng tài viên phải hội đủ các điều kiện sau :

    • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
    • Có phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, vô tư, khách quan.
    • Có bằng đại học và đã qua thực tế công tác theo ngành đã học từ năm năm trở

    lên.

    • Người đang bị quản chế hành chính, đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xoá án tích không được làm Trọng tái viên.
    • Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên, Chấp hành viên, công chức đang công tác tại Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan điều tra, cơ quan thi hành án không được làm Trọng tài viên.

    2.1.2.Trung tâm Trọng tài :

    Trung tâm Trọng tài là tổ chức phi chính phủ, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.

    Muốn thành lập Trung tâm Trọng tài phải có đề nghị của ít nhất 5 sáng lập viên có đủ điều ki ện làm Trọng tài viên và được Hội Luật gia Việ t Nam giới thiệu, Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết định cấp Giấy phép thành lập Trung tâmTrọng tài.

    Sau khi được cấp giấy phép thành lập, Trung tâmTrọng tài phải đăng ký hoạt động t ại Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Trung tâm Trọ ng tài đặt trụ sở đăng báo trong ba số liên tiếp về nhưng nội dung chủ yếu của tring tâm

    Trung tâm Trọng tài có Ban điề u hành và các Trọng tài viên. Ban điều hành Trung tâm Trọng tài gồm có Chủ tịch, một hoặc các Phó chủ tịch, có thể có Tổng Thư ký do Chủ tịch Trung tâm Trọng tài cử. Những người được Trung tâm Trọng tài mời làm Trọng tài viên phải có đủ điều kiện quy định tại Điều 12 của Pháp lệnh này.

    2.2. Điều kiện :

    Để gi ải quyết theo thủ tục trọng tài, trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp, phải có thỏa thuận về việc nhờ c ơ quan trọng tài giải quyết. Thỏa thuận trọng tài phả i đượ c lập thành văn bản. Các hình th ức khác như thư , điệ n báo, telex, fax, thư điệ n tử hoặc hình thức văn bản khác thể hiện rõ ý chí của các bên giải quyết vụ tranh chấp bằng trọng tài cũng được cvoi là thỏa thuận bằng v ăn bản. Thỏa thuận này có thể ghi hẳn trong hợp đồng hoặc ghi riêng. Trường hợp đã có sự thỏa thuận của hai bên về việ c chọn trọng tài mà sau đó một trong hai bên đưa ra Tòa án để giải quyết thì Tòa án phải từ chối thụ lý trừ trường hợp thỏa thuận trọng tài vô hiệu

    2.3. Thời hiệu khởi kiện :

     

    9

    Đối với vụ tranh chấp mà pháp luật có quy định thời hiệu khởi kiện thì thực hiện theo quy định đó của pháp luật.

    Đối với vụ tranh chấp mà pháp luậ t không quy đị nh thờ i hiệu khởi kiện thì thời hiệu khởi kiện giải quyết vụ tranh chấp bằng trọng tài là hai năm, kể từ ngày xảy ra tranh chấp, trừ trường hợp bất khả kháng.Thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện được tính từ ngày xảy ra sự kiện cho đến khi không còn sự kiện bất khả kháng.

    2.4. Trình tự giải quyết :

    2.4.1. Đơn kiện :

    • Đề giải quyết vụ tranh chấp tại Trung tâm Trọng tài, nguyên đơn phải làm đơn kiện gửi Trung tâm Trọng tài. Kèm theo đơn kiện, nguyên đơn phải gửi bản chính hoặc bản sao thoả thuận trọng tài, bản chính hoặc bản sao các tài liệu, chứng cứ. Bản sao phải có chứng thực hợp lệ. Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ khi nhận được đơn kiện, Trung tâm Trọng tài phải gửi cho bị đơn bản sao đơn kiện của nguyên đơn, tên Trọng tài viên mà nguyên đơn chọn và các tài liệu kèm theo cùng với danh sách trọng tài viên của Trung tâm Trọng tài. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn kiện, nếu các bên không có thoả thuận khác, bị đơn phải gửi cho Trung tâm Trọng tài bản tự bảo vệ
    • Để giải quyết vụ tranh chấp tại Hội đồng Trọng tài do các bên thành lập, nguyên đơn phải làm đơn kiện gửi cho bị đơn có các nội dung chính liên quan đến vụ kiện. Nếu không có thoả thuận khác, trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được đơn kiện của nguyên đơn và các tài liệu kèm theo, bị đơn phải gửi cho nguyên đơn bản tự bảo vệ và tên Trọng tài viên mà mình chọn

    2.4.2. Thành lập Hội đồng Trọng tài :

    a). Trườ ng hợ p giải quyết qua Trung tâm Trọng tài thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhậ n được đơn kiện và các tài liệu kèm theo do Trung tâm Trọng tài gửi đến, bị đơ n phải chọn Trọng tài viên có tên trong danh sách Trọng tài viên của Trung tâm trọng tài và báo cho Trung tâm Trọng tài biết hoặc yêu cầu Chủ tịch Trung tâm Trọng tài chỉ định Trọng tài viên cho mình. Hết thời hạ n này, nếu bị đơn không chọn Trọng tài viên hoặc không yêu cầu Chủ tị ch Trung tâm Trọng tài chỉ định Trọng tài viên thì trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn, Chủ tịch Trung tâm Trọng tài chỉ định Trọng tài viên có tên trong danh sách trọng tài viên của Trung tâm Trọng tài cho bị đơn.

    Trường hợp vụ tranh chấp có nhiều bị đơn thì các bị đơn phải thống nhấ t chọn một Trọng tài viên trong thời hạn 30 ngày, kể t ừ ngày nhận được yêu cầu chọn Trọng tài viên c ủa Trung tâm Trọng tài. Hết thời hạ n này, nếu các bị đơn không chọn được Trọng tài viên thì trong thời hạn 7 ngày làm việc, Chủ t ịch Trung tâm Trọng tài chỉ định Trọng tài viên. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hai Trọng tài viên được các bên chọn hoặc được Chủ tịch Trung tâm Trọng tài chỉ định, các Trọng tài viên này phải chọn Trọng tài viên thứ ba có tên trong danh sách Trọng tài viên c ủa Trung tâm Trọng tài làm Chủ t ịch Hội đồng Trọng tài. Hết thời hạn này, hai Trọng tài viên được chọn hoặc đượ c chỉ định không chọn được Trọng tài viên thứ ba thì trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn, theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Chủ tịch Trung tâm Trọng tài chỉ định Trọng tài viên thứ ba có tên trong danh sách Trọng tài viên của Trung tâm Trọng tài làm Chủ tịch Hội đồng Trọng tài.

    Trong trường hợp các bên thoả thuận vụ tranh chấp do Trọng tài viên duy nhất của Trung tâm Trọng tài giải quyết, nhưng không chọn được Trọng tài viên thì theo yêu cầu của một bên, Chủ tịch Trung tâm Trọng tài chỉ định Trọng tài viên duy nhất cho các bên trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu và thông báo cho

    10

    các bên. Trọng tài viên duy nhất làm nhiệm vu như một Hội đồng Trọng tài. Quyết định c ủa Trọng tài viên duy nhất có hiệu lực thi hành như quyết định của Hội đồng Trọng tài.

    b). Trường hợp giả i quyết bằng Hội đồng Trọng tài do các bên thành lập thì trong thời hạn 30 ngày, k ể từ ngày nguyên đơn gửi đơn kiện cho bị đơn, các bên không có thỏa thuận khác, bị đơn phải chọn Trọng tài viên và thông báo cho nguyên đơn biết Trọng tài viên mà mình chọn. Hết thời hạn này, nếu bị đơn không thông báo cho nguyên đơn tên Trọng tài viên mà mình chọn, thì nguyên đơn có quyền yêu cầu Toà án tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi bị đơn có trụ sở hoặc cư trú chỉ định Trọng tài viên cho bị đơn. Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu, Chánh án Toà án giao cho một Thẩm phán chỉ định Trọng tài viên cho bị đơn và thông báo cho các bên.

    Trong trường hợp vụ tranh chấp có nhiều bị đơn thì các bị đơn phải thống nhất chọn một Trọng tài viên trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn kiện của nguyên đơn. Hết thời hạn này, các bị đơn không chọn được Trọng tài viên thì nguyên đơn có quyền yêu cầu Toà án cấp t ỉnh, nơi có trụ sở hoặc cư trú của một trong các bị đơn chỉ định Trọng tài viên cho các bị đơn. Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu, Chánh án Tòa án giao cho một Thẩm phán chỉ định Trọng tài viên theo yêu cầu nguyên đơn và thông báo cho các bên.

    Trong thời hại 15 ngày, kể từ ngày hai Trọng tài viên được chọn hoặ c được Tòa án chỉ đị nh, các Trọng tài viên này phải thống nh ất chọn Trọng tài viên thứ ba làm Chủ t ịch Hội đồng trọng tài. Hết thời hạn này, nếu hai Trọng tài viên được chọn hoặc được chỉ định không chọn được Trọng tài viên thứ ba, các bên có quyề n yêu cầu Tòa án cấp Tỉnh, nơi bị đơn có trụ sở hoặc cư trú chỉ định Trọng tài viên thứ ba. Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đượ c yêu cầu, Chánh án Tòa án giao cho một Thẩ m phán chỉ định Trọng tài viên thứ ba làm Chủ tịch Hội đồng trọng tài và thông báo cho các bên .

    Trọng tài viên do các bên chọn hoặc do Tòa án chỉ định có thể là Trọng tài viên trong danh sách hoặc ngoài danh sách Trọng tài viên của các trung tâm Trọng tài Việt Nam .

    Trong trường hợp các bên thỏa thuậ n vụ tranh chấp do Trọng tài viên duy nhất giải quyết, nhưng khôngchọn được trọng tài viên duy nhất thì theo yêu cầu của một bên, Chánh án Tòa án cấp tỉ nh nơi bị đơn có trụ sở hoặc cư trú giao cho một Thẩm phán chỉ định Trọng tài viên duy nhất cho các bên trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu và thông báo cho các bên .

    2.4.3. Nghiên cứu hồ sơ, xác minh sự việc và thu thập chứng cứ:

    Sau khi được chọn hoặc chỉ định, các Trọng tài viên phải nghiên cứu hồ sơ, xác minh sự việc nếu thấy cần thiết.

    Hội đồng Trọng tài có quyền gặp các bên để nghe các bên trình bày ý kiến. Theo yêu cầ u của một bên hoặc các bên hoặc theo sáng kiến của mình, Hội đồng Trọng tài có thể tìm hiể u sự việc từ người thứ ba với sự có mặt của các bên hoặc sau khi đã thông báo cho các bên.

    Các bên có nghĩa vụ cung cấp chứng cứ để chứng mibg sự việc mà mình nêu ra. Trong trường hợp c ần thiết, Hội đồng Trọng tài có thể tự mình thu thập chứng cứ, mời giám định theo yêu cầu của một bên hoặc các bên và phải thông báo cho các bên biết. Bên yêu cầu giám định phả i nộp tạm ứng phí giám định, trường hợp các bên mời giám định thì cùng phải nộp tạm ứng phí giám định.

    2.4.4. Quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời:

     

    11

    Trong quá trình Hội đồng trọng tài giải quyết vụ tranh chấp, nếu cho rằng quyền và lợ i ích hợp pháp của mình bị xâm hại hoặ c có nguy cơ trực tiế p bị xâm hại, thì các bên có quyền làm đơn đến Toà án cấp tỉ nh nơi Hội đồ ng trọng tài thụ lý vụ tranh chấp yêu cầu áp dụng một hoặc một số biện pháp khẩn cấp tạm thời sau đây:

    • Bảo toàn chứng cứ trong trường hợp chứng cứ đang bị tiêu huỷ hoặc có nguy cơ bị tiêu huỷ
    • Kê biên tài sản tranh chấp
    • Cấm chuyển dịch tài sản tranh chấp
    • Cấm thay đổi hiện trạng tài sản tranh chấp
    • Kê biên và niêm phong tài sản ở nơi gửi giữ
    • Phong tỏa tài khoản tại ngân hàng.

    Đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải gửi kèm theo bả n sao đơn kiện, bản sao thỏa thuận trọng tài, các bằng chứng liên quan đến biện pháp khẩn cấp tạm thời yêu cầ u áp dụng. Bên yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn c ấp tạm thời phải nộp một khoả n tiền bảo đảm do Toà án ấn định, nhưng không quá nghĩa vụ tài sản mà ngườ i có nghĩa vụ phải thực hiện để bảo vệ lợi ích của bị đơn và ngăn ngừa sự lạm dụng bi ện pháp khẩn cấp tạm thời từ phía người có yêu c ầu. Các khoản tiền này được gửi giữ tại ngân hàng nơi có trụ sở của Toà án quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

    Sau khi nhận được đơn yêu cầu, Chánh án Toà án cấp tỉnh giao cho một Thẩm phán xem xét, giải quyết đơn yêu cầ u. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày được giao, Thẩm phán phải kiểm tra tính chính xác của những tài liệu và có thể ra quyế t định áp dụng một hoặc một số biện pháp khẩn cấp t ạm thời. Quyết định áp dụng biện pháp khẩ n cấp t ạm thời phải được gửi ngay cho Hội đồng trọng tài, các bên tranh chấp và Viện Kiểm sát cùng cấp. Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời được thi hành ngay.

    Trong thời hạ n 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định áp dụng bi ện pháp khẩn cấp tạm thời, Viện trưởng Viện ki ểm sát cùng cấp có quyề n kiến ngh ị, bị đơn có quyền yêu cầu Chánh án Toà án đã ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời xem xét, giải quyế t việc thay đổi, huỷ bỏ hoặc giữ nguyên các biện pháp đó. Trong thời hạn 3 ngày làm việc , kể từ ngày nhận được kiến nghị của Việ n Kiểm sát hoặc yêu cầu của bị đơn, Chánh án Toà án phải có quyết định và trả lời cho Viện Kiểm sát hoặc bị đơn.

    2.4.5. Hoà giải:

    • Trong quá trình tố tụng trọng tài, các bên có thể tự hoà giải. Trong trường hợp hoà giải thành thì theo yêu cầu của các bên, Hội đồng trọng tài sẽ đình chỉ tố tụng.
    • Các bên cũng có thể yêu cầu Hội đồng trọng tài tiến hành hoà giải. Trong trường hợp hoà giải thành thì các bên có thể yêu cầu Hội đồng trọng tài lập biên bản hoà giải thành và ra quyết định công nhận hoà giải thành. Biên bản hoà giải thành phải được các bên và các trọng tài ký. Quyết định công nhận hoà giải thành của Hội đồng trọng tài là chung thẩm và được thi hành.

    2.4.6. Phiên họp giải quyết vụ tranh chấp:

    Thời gian mở phiên họp giả i quýêt vụ tranh chấp do Chủ tịch Hội đồng trọng tài quyết định, nếu các bên không có thỏa thuận khác.

    Phiên họp giải quyết vụ tranh chấ p không công khai. Trong trường họp có sự đồng ý c ủa các bên, Hội đồng trọng tài có thể cho phép những người khác tham dự phiên dự phiên họp.

    12

    Nguyên đơn đã được triệu tập tham dự phiên họp giải quyết vụ tranh chấp mà không tham dự phiên họp không có lý do chính đáng hoặc bỏ phiên họp mà không được Hội đồng trọng tài đồng ý thì được coi là đã rút đơn ki ện. Trong trường hợp này, Hội đồng trọng tài tiếp tục giải quyết vụ tranh chấp nếu bị đơn yêu cầu hoặc có đơn kiện lại .

    Bị đơn đã được triệu tậ p tham dự phiên họp giải quyết vụ tranh chấp mà không tham dự phiên họp không có lý do chính đáng hoặc bỏ phiên họp mà không được Hội đồng trọng tài đồng ý thì Hội đồng trọng tài vẫn tiến hành giải quyết vụ tranh chấp căn cứ vào tài liệu và chứng cứ hiện có.

    Trong trường họp các bên yêu cầu, H ội đồng trọng tài có thể căn cứ vào hồ sơ để giải quyết vụ tranh chấp mà không cần các bên có mặt.

    Quyết định trọng tài của Hội đồng trọng tài được lập theo nguyên tắc đa số, trừ trường hợp vụ tranh chấp do Trọ ng tài viên duy nhất giải quyết. Ý kiến của thiểu số được ghi vào biên bản phiên họp.

    Quyết định trọng tài có thể được công bố ngay t ại phiên họp cuối cùng hoặc sau đó nhưng chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày kết thúc phiên họp cuối cùng. Toàn văn quyết định trọng tài phải gởi đến các bên sau khi công bố

    2.5. Quyền yêu cầu hủy quyết định trọng tài :

    2.5.1. Thời hạn và trình tự giải quyết :

    Trong thời hạn 30 ngày, kề từ ngày nhận đượ c quyết định trọng tài, nếu có bên không đồng ý với quyết định trọng tài thì có quyền làm đơn gửi Tòa án c ấp tỉnh nơi Hội đồng trọng tài ra quyế t định trọng tài, để yêu cầ u hủy quyế t định trọng tài . Trường hợp gặp sự kiện bất khả kháng thì thời gian có sự kiện bất khả kháng không tính vào thời hạn yêu cầu hủy quyết định trọng tài .

    Tòa án thụ lý kể từ ngày bên có yêu c ầu nộp lệ phí. Sau khi thụ lý, Tòa án phải thông báo cho Trung tâm trọng tài hoặc Hội đồng trọng tài, các bên tranh chấp và Viện kiểm sát cùng cấp. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thụ ly, Chánh án Tòa án chỉ định một H ội đồng xét xử gồm 3 Thẩ m phán, trong đó có một Thẩm phán làm chủ toạ và phải mở phiên Tòa để xét đơn yêu cầu hủy quyết định trọng tài .

    Phiên Tòa được tiến hành với sự có mặt của các bên tranh chấp, luật sư của các bên (nếu có), Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp. Trường hợp một trong các bên yêu c ầu Tòa án xét đơn vắ ng mặ t hoặc đã được triệu t ập hợp lệ mà vắng mặt không có lý do chính đáng hoặc bỏ phiên họp mà không được Hội đồng xét xử đồng ý thì Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét đơn yêu cầu hủy quyết định trọng tài .

    Khi xét đơn yêu c ầu, Hội đồng xét xử không xét lạ i nội dung vụ tranh chấp mà chỉ kiểm tra lại giấy tờ, đối chiếu quyết định trọng tài để xem có căn cứ để hủy quyết định trọng tài không.

    2.5.2. Căn cứ để hủy quyết định trọng tài:

    Tòa án sẽ ra quyết định hủy quyết định trọng tài nếu bên yêu cầ u chứng minh được rằng Hội đồng trọng tài đã ra quyết định trọng tài nhưng rơi vào một trong các trường hợp sau đây:

    • Không có thỏa thuận trọng tài
    • Thỏa thuận trọng tài vô hiệu.

    Thỏa thuận trọng tài vô hiệu trong những trường hợp sau:

    • Tranh chấp phát sinh không thuộc hoạt động thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Trọng tài.

    13

    • Người ký thoả thuận trọng tài không có thẩm quyền ký kết theo quy định của Pháp luật.
    • Một bên ký kết thỏa thuận trọng tài không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
    • Thoả thuận trọng tài không quy định hoặc quy định không rõ đối tượng tranh chấp, tổ chức trọng tài có thẩm quyền giải quyết vụ tranh chấp mà sau đó các bên không có thỏa thuận bổ sung.
    • Thoả thuận trọng tài không được lập bằng văn bản hoặc hình thức khác được xem như văn bản (telex, fax,).
    • Bên ký kết thoả thuận trọng tài bị lừa dối, bị đe doạ và có yêu cầu tuyên bố thoả thuận trọng tài vô hiệu; thời hiệu yêu cầu tuyên bố thoả thuận trọng tài vô hiệu là 6 tháng, kể từ ngày ký kết thoả thuận trọng tài, nhưng phải trước ngày Hội đồng Trọng tài mở phiên họp đầu tiên giải quyết vụ tranh chấp.
    • Thành phần Hội đồng trọng tài, tố tụng trọng tài không phù hợp với thỏa thuận của các bên theo quy định của pháp lệnh này
    • Vụ tranh chấp không thuộc thẩm quyền của Hội đồng trọng tài, trong trường hợp quyết định trọng tài có một phần không thuộc thẩm quyền của Hội đồng trọng tài thì phần quyết định này bị hủy
    • Trong quá trình giải quyết vụ tranh chấp có Trọng tài viên vi phạm nghĩa vụ của Trọng tài viên
    • Quyết định trọng tài trái với lợi ích công cộng của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.

    Trong trường hợ p Hội đồng xét xử hủy quyết định trọng tài, nế u không có thỏa thuận khác thì các bên có quyền đưa vụ tranh chấp đó ra giải quyết tại Tòa án .

    Trong trường hợp Hội đồng xét xử không hủy quyết định trọng tài thì quyết định trọng tài được thi hành (nếu không có kháng cáo, kháng nghị)

    2.5.3. Kháng cáo, kháng nghị quyết định của tòa án:

    Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết đị nh, các bên có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát nhân dân tối cáo có quyền kháng nghị quyết định của Tòa án. Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp là

    • ngày của Viện kiểm sát nhân dân tối cao là 30 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Sau khi nhận được đơn kháng cáo, Toà án thông báo ngay cho bên kháng cáo nộp lệ phí kháng cáo.

    Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhậ n được hồ sơ kháng cáo hoặc quyết định kháng nghị, Tòa án nhân dân t ối cao phải mở phiên Tòa xem xét, quyết định. Nếu cần phải yêu cầu người kháng cáo, kháng nghị giải thích những nội dung kháng cáo, kháng nghị thì thời hạn mở phiên Tòa được kéo dài thêm nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ khángcáo, kháng nghị . Thành phần Hội đồng xét kháng cáo, kháng nghị gồm 3 thẩm phán, trong đó có một Thẩm phán làm chủ tọa do Tòa án nhân dân tối cao chỉ định.

    Hội đồng xét xử quyết định theo đa số và có quyền giữ nguyên, sửa một phần hoặc toàn bộ quyết định c ủa Toà án cấp sơ thẩm, đình chỉ việc xét kháng cáo trong trường hợp Viện kiểm sát rút quyết định kháng nghị, bên kháng cáo rút kháng cáo hoặc đã được triệu tập hợp lệ mà vắ ng mặt không có lý do chính đáng hoặc bỏ phiên họp mà không được Hội đồng xét xử đồng ý.

    Quyết định của TANDTC là quyết định cuối cùng và có hiệu lực thi hành 2.6. Thi hành quyết định trọng tài:

     

    14

    Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hế t thời hạn thi hành quyết định trọng tài, nếu một bên không tự nguyện thi hành, cũng không yêu cầu huỷ quyết định trọng tài, bên được thi hành quyết định trọng tài có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan thi hành án cấp tỉnh nơi có trụ sở, nơi cư trú hoặc nơi có tài sản của bên phải thi hành, thi hành quyết định trọng tài.

    Trong trường hợp một trong các bên có yêu cầu Toà án huỷ quyết đị nh trọng tài thì quyết định trọng tài được thi hánh kể từ ngày quyết định của Toà án không huỷ quyết định trọng tài có hiệu lực .

    2.7. Giải quyết vụ tranh chấp có yếu tố nước ngoài bằng trọng tài :

    Tranh chấp có yếu tố nước ngoài là tranh chấp phát sinh trong hoạt động thương mại mà một bên hoặc các bên là là người nước ngoài, pháp nhân nước ngoài tham gia hoặc căn cứ để xác lậ p, thay đổi, chấm dứt quan hệ có tranh chấp phát sinh ở nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến tranh chấp đó ở nước ngoài.

    Vụ tranh chấ p có yếu tố nước ngoài theo thỏa thuậ n của các bên, có thể giải quyết t ại Hội đồng trọng tài do Trung tâm trọng tài t ổ chức hoặc tại Hội đồng trọng tài do các bên thành lập theo quy định trên nhưng cũng có thể áp dụng các quy tắc tố tụng khác, nếu các bên có thỏa thuận

    Trọng tài viên do các bên chọn hoặc do Tòa án chỉ định có thể là Trọng tàt viên có tên trong danh sách hoặc ngoài danh sách Trọng tài viên của các Trung tâm Trọng tài của Việt Nam hoặc là trọng tài viên nước ngoài theo quy định của pháp luật về trọng tài của nước đó

    Trong trường hợp một bên hoặc các bên yêu cầu Tòa án nước ngoài chỉ định Trọng tài viên thì Tòa án có thẩm quyền chỉ định trọng tài viên là Tòa án được xác định theo quy định của pháp luật nước đó .

    Các bên có quyền thỏa thuậ n lựa chọn pháp luật nước ngoài để giải quyết nhưng không được trái vớ i các nguyên tắ c cơ bản của pháp luật Việt Nam hoặc, tập quán thương mại quốc tế để giải quyết vụ tranh chấp

    Các bên cũng có quy ền thỏa thuận địa điểm giải quyết vụ tranh chấ p tạ i Việt Nam hoặc t ại nước ngoài; nếu không thỏa thuận đượ c thì Hội đồng trọng tài quyết định, nhưng phải bảo đảm thuận tiệ n cho các bên trong việ c giải quyế t ; có quyền thỏa thuận về sử dụng ngôn ngữ trong tố tụng trọng tài, nếu các bên không có thỏa thuận thì ngôn ngữ dùng trong tố tụng trọng tài là tiếng Việt.

    LS.Th.S. LÊ MINH NHỰT

    (Tháng 02/2006)

    BÀI II

    HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI

    1. Khái niệm, đặc điểm

     

    • Ký kết, nội dung hợp đồng và các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp

     

    đồng

     

    1. Các biện pháp chế tài và các trường hợp miễn, giảm trách nhiệm

     

    1. Hợp đồng vô hiệu và cách xử lý hợp đồng vô hiệu

     

    1. Thời hiệu khiếu nại và khởi kiện

    Trong quan hệ giao dịch hàng ngày, ngoài hợp đồng lao động (xác lập trong quan hệ mua bán sức lao động), từ 01/01/2006, khi áp dụng Bộ luật dân s ự 2005 và Luật thương mại 2005, các giao dịch khác đươc xếp vào một trong hai loại hợp đồng : hợp đồng dân sự và hợp đồng thương mại

    Theo đ.4 LTM 2005, đối với các hoạt động thương mại đặc thù được qui định trong luật khác thì áp dụng theo qui định của luật đó. Trường hợ p hoạt động thương mại không được qui định trong Luật thương mại (2005) và trong các luật khác thì áp dụng qui định của Bộ luật dân sự 2005.

    Ngoài ra, trường hợp đ iều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có qui định áp dụng pháp luật nước ngoài, tập quán thương mại quốc tế hoặ c có qui định khác với qui định của Luật thươ ng mại (2005) thì áp dụng theo qui định c ủa điều ước quốc tế đó. Các bên trong giao dịch có yếu tố nước ngoài được thỏa thuận áp dụng pháp luật nước ngoài, tập quán thương mại quốc tế nếu pháp luật nước ngoài, tập quán thương mại quốc tế đó không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam (đ.5 LTM 2005)

    1.                 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM :

     

    1.1. Khái niệm :

    LTM 2005 không định nghĩa thế nào là hợ p đồng thương mại nhưng theo đ.1 và đ.2 của LTM 2005 (nêu phạm vi điều chỉ nh và đối tượng điề u chỉ nh của LTM 2005) có thể định nghĩa : “hợp đồng thương mại là sự thỏa thuận để thực hiện các hoạt động thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và hoạt động thương mại ngoài lãnh thổ Việt Nam nếu các bên thỏa thuận áp dụng luật này hoặc luật nước ngoài, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có qui định áp dụng luật này.”

    Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lời, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vu, đầu tư, xúc tiến thương mạ i (gồm hoạt động khuyến mại, quảng cáo thươ ng mại, trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ và hội chợ triển lãm thương mại) và các hoạt động nhằm mục đích sinh lời khác. Hàng hóa trong hoạt động thương mại gồm tất c ả các loại động sản (kể cả động sản hình thành trong tương lai) và những vật gắn liền với đất đai.

    1.2. Đặc điểm :

    Các đặc điểm của HĐDS và HĐ TM cũng chính là các căn cứ để phân biệt hai loại hợp đồng này, đó là xét về mục đích giao dịch, chủ thể tham gia và hình thức giao dịch :

    1.2.1. Về mục đích :

     

    http://www.ebook.edu.vn

    2

    Mục đích để xác lập hợp đồng thương mại là nhằm sinh lợi. Sinh lợi được hiểu là nhằm tìm lợi nhuận (không nhất thiết phải có lợi nhuận). Tuy nhiên, theo đ.1 LTM 2005, hoạt động của một bên không nhằm mục đích sinh lời với thương nhân trên lãnh thổ VN cũng áp dụng LTM để giải quyết trong trường hợp được bên đó lựa chọn.

    1.2.2. Về chủ thể :

    Chủ thể trong HĐTM gồm thương nhân (bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có ĐKKD), cá nhân, tổ chức khác có hoạt động liên quan đến thương mại (đ.2 LTM 2005)

    1.2.3. Hình thức :

    Theo LTM 2005, HĐTM đươc thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể. Trường hợp pháp luật qui định bằ ng văn bản thì phải tuân theo hình thức này (TD : HĐ mua bán hàng hóa quốc tế, HĐ dịch vụ khuyến mại, HĐ dịch vụ quảng cáo thươ ng mạ i, HĐ dịch vụ trưng bày, giới thiệu hàng hóa, HĐ ủy thác mua bán hàng hóa, HĐ đại lý thương mại, HĐ gia công, …)

    2.                  KÝ KẾT, NỘI DUNG HỢP ĐỒNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG:

    2.1. Ký kết HĐKT :

    2.1.1. Đại diện ký kết :

    • LTM 2005 không qui định về vấn đề này, vì vậy áp dụng theo qui định của BLDS 2005.
    • Theo qui định của BLDS 2005, thẩm quyền ký kết trong hợp đồng dân sự là Người đại diện theo pháp luật và Người đại diện theo ủy quyền. Người đại diện theo pháp luật là Người được chọn đứng đầu tổ chức (tuỳ từng loại tổ chức, người đứng đầu tổ chức là người giữ một chức vụ cụ thể trong tổ chức hoặc người được tổ chức lựa chọn và ghi trong điều lệ của tổ chức). Nguời đại diện theo ủy quyền là người được Người đại diện theo pháp luật ủy quyền bằng văn bản.

    Việc ủy quyề n có thể thực hi ện bằng hình thức do các bên thỏa thuận trừ trường hợ p pháp luật qui đị nh bằng hình thức văn bản. Ngườ i được ủy quyền được ủy quyền lại cho người thứ ba nếu được Người ủy quyền đồng ý (đ. 583 BLDS).

    Đối với giao dịch vượt phạm vi ủy quyền, Người ủy quyền không chịu trách nhiệm trừ trường hợp Người ủy quyền đồng ý hoặc biết mà không phản đối (đ. 146 BLDS)

    2.1.2. Thời điểm giao kết :

    • Theo đ.403 và 404 BLDS, thời điểm giao kết hợp đồng dân sự và hiệu lực hợp đồng được xác định như sau :
    • Hợp đồng được giao kết vào thời điểm bên đề nghị nhận được trả lời chấp nhận giao kết.
    • Hợp đồng cũng được xem như được giao kết khi hết thời hạn trả lời mà bên nhận được đề nghị vẫn im lặng, nếu có thỏa thuận im lặng là sự trả lời chấp nhận giao kết.
    • Thời điểm giao kết hợp đồng bằng lời nói là thời điểm các bên đã thỏa thuận về nội dung của hợp đồng.
    • Thời điểm giao kết hợp đồng bằng văn bản là thời điểm bên sau cùng ký vào văn

    bản.

    3

    • Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu cũng được coi là giao dịch văn bản (đ.124 BLDS)

    Luậ t thương mại 2005 không qui định về hình thức giao kết nhưng cũng xác định các giao dịch qua điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu (thông tin được tạo, gởi, nhận và lưu giữ bằng phương tiện điện tử) có giá trị giống như hình thức ký kết bằng văn bản (đ.3 LTM 2005)

    2.2. Nội dung hợp đồng và các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng:

    2.2.1. Nội dung hợp đồng :

    LTM 2005 không nêu các nội dung cầ n có trong hợp đồng (tuỳ thuộc thoả thuận của các bên), BLDS 2005 (đ.402) gợi ý các nội dung chính gồm :

    – Đối tượng hợp đồng (tài sản phải giao, công việc phải làm hoặc không được

    làm)

    • Số lượng, chất lượng
    • Giá , phương thức thanh toán
    • Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện HĐ
    • Quyền và nghĩa vụ các bên .
    • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.
    • Phạt vi phạm hợp đồng.
    • Các nội dung khác.

    2.2.2. Các văn bản thỏa thuận khác (kèm theo HĐ) :

    LTM 2005 không qui định các vă bản thỏa thuận khác kèm theo hợp đồng nhưng

    BLDS 2005 (đ.408) có nêu văn bản thỏa thuận kèm hợp đồng là :

    • Phụ lục HĐ :
    • Nhằm chi tiết một số điều khoản của hợp đồng. Phụ lục hợp đồng có hiệu lực như hợp đồng. Nội dung của phụ lục không được trái với nội dung của hợp đồng.
    • Trường hợp phụ lục có điều khoản trái với nội dung của điều khoản trong hợp đồng thì điều khoản này không có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Nếu các bên chấp nhận phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với điều khoản trong HĐ thì coi như điều khoản đó trong HĐ đã được sửa đổi.

    2.2.3. Sửa đổi hợp đồng :

    • Theo đ. 423 BLDS, các bên có thể thỏa thuận sửa đổi hợp đồng và giải quyết hậu quả của việc sửa đổi, trừ trường hợp pháp luật có qui định khác. Trong trường hợp hợp đồng được công chứng, chứng thực, đăng ký hoặc cho phép thì việc sửa đổi hợp đồng cũng phải tuân theo hình thức đó.
    • Luật thương mai 2005 không qui định về việc sửa đổi hợp đồng nên áp dụng theo qui định của BLDS.

    2.2.4. Chấm dứt hợp đồng ::

    • Theo đ.424 BLDS, hợp đồng dân sự chấm dứt trong những trường hợp sau :
    • Hợp đồng đã được hoàn thành
    • Theo thỏa thuận của các bên

    4

    • Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân hoặc chủ thể khác chấm dứt mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân hoặc chủ thể đó thực hiện.
    • Hợp đồng bị hủy bỏ, bị đơn phương chấm dứt thực hiện
    • Hợp đồng không thể thực hiện được do đối tượng của hợp đồng không còn và các bên có thể thỏa thuận thay thế đối tượng khác hoặc bồi thường thiệt hại.
    • Các trường hợp khác do pháp luật qui định.
    • Luật thương mai 2005 không qui định về việc sửa đổi hợp đồng nên áp dụng theo qui định của BLDS.

    2.2.5. Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ hợp đồng :

    Theo BLDS 2005 (LTM 2005 không qui định), các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ gồm : thế chấp, cầm cố, đặt cọc,ký cược,ký quỹ, bảo lãnh, tín chấp .

    a). Thế chấp tài sản (đ.342, 343 BLDS):

    Thế chấ p tài sản là việc một bên (gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đả m thực hiện nghĩa vụ đối với bên kia (g ọi là bên nhậ n thế chấp) và không chuyển giao tài sản đó cho bên nhận thế chấp mà do bên thế chấp giữ hoặc thỏa thuận giao cho người thứ ba giữ

    Tài sản thế chấp cũng có thể là tài sản hình thành trong tương lai

    Việc thế chấp tài sản phải được lậ p thành văn bản riêng hoặc ghi trong hợp đồng chính. Trong trường hợ p pháp luật có qui định thì văn bản thế chấp phải được công chứng, chứng thực hoặc đăng ký.

    b). Cầm cố tài sản (đ.326, 327 BLDS) :

    Cầm cố tài sản là việc một bên (gọi là bên cầ m cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự.

    Việc cầm cố phải được lập thành văn bản, có thể lập thành văn bản riêng hoặc ghi trong hợp đồng chính

    (không qui định phải có công chứng hoặc chứng thực)

    c). Bảo lãnh (đ.361, 362, 363 BLDS):

    B ảo lãnh là việc người thứ ba (gọi là bên bảo lãnh) cam kết vớ i bên có quyền (gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện thay cho bên có nghĩa vụ (gọi là bên được bảo lãnh) nếu khi đến thời hạn mà bên được bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Các bên cũng có thể thỏa thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ khi bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình.

    Việc bảo lãnh phải đượ c lập thành văn bản riêng hoặc ghi trong hợp đồng chính. Trong trường hợp pháp luật có qui định thì văn bản bảo lãnh phải được công chứng, chứng thực

    d). Đặt cọc :

    Đặt cọc là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc kim khí quí, đá quí hoặc vật có giá trị khác trong một thời gian để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

    Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hi ện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc

    5

    giao kết, thự c hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặ t cọc; nếu bên nhậ n đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

    Việc đặt cọc phải được lập thành văn bản.

    đ) Ký cược :

    Ký c ược là việc bên thuê tài sản là động sản, giao cho bên cho thuê m ột khoản tiền hoặc kim khí quí, đá quí hoặc vật có giá trị khác trong một thời gian để bảo đảm việc trả lại tài sản thuê.

    Trường hợp tài sản thuê được trả lại thì bên thuê được nhận lại tài sản ký cược sau khi trừ tiề n thuê; nế u bên thuê không trả lại tài sản thuê thì bên cho thuê có quyền đòi lại tài sản thuê; nếu tài sản thuê không còn để trả lại thì tài sản ký cược thuộc về bên kia.

    e). Ký quỹ :

    Ký quỹ là việc bên có nghĩa vụ gởi một khoản tiền hoặc kim khí quí, đá quí hoặc giấy tờ có giá khác vào tài khoản phong tỏa tại một ngân hàng để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ.

    Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì bên có quyền được ngân hàng nơ i ký quỹ thanh toán, bồi thườ ng thiệ t hại do bên có nghĩa vụ gây ra sau khi trừ chi phí dịch vụ ngân hàng. Thủ tục gởi và thanh toán do pháp luật về ngân hàng qui định.

    g). Tín chấp :

    Tín chấp chỉ việc tổ chứ c chính trị – xã hội tại cơ sở bảo đảm bằng tín chấp cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay một khoản tiền tại ngân hàng hoặc t ổ chức tín dụng khác để sản xuất, kinh doanh, làm dịch vụ theo qui định của Chính phủ .

    Việc cho vay có bảo đảm bằng tín chấp phải được lập thành văn bản có ghi rõ số tiền vay, mục đích vay, thời hạn vay, lãi suấ t, quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm của người vay, ngân hàng, tổ chứctín dụng cho vay và tổ chức bảo đảm.

    3.                 CÁC BIỆN PHÁP CHẾ TÀI VÀ CÁC TRƯỜNG HỢP MIỄN, GIẢM TRÁCH NHIỆM :

    3.1. Các biện pháp chế tài khi thực hiện hợp đồng :

    Gồm các hình thức : phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại, hủy bỏ hợp đồng, đình chỉ, buộc thực hiện đúng hợp đồng, tạm ngưng thực hiện hợp đồng.

    a). Huỷ bỏ hợp đồng (đ.312, 314, 315 LTM 2005):

    • Huỷ bỏ hợp đồng là việc bãi bỏ hoàn toàn (hoặc một phần) việc thực hiện nghĩa vụ ghi trong hợp đồng
    • Một bên có quyền hủy bỏ hợp đồng khi xảy ra hành vi vi phạm HĐ mà các bên đã thỏa thuận là điều kiện hủy bỏ hợp đồng hoặc một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ HĐ. (Vi phạm cơ bản là sự vi phạm hợp đồng của một bên gây thiệt hại cho bên kia đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng – đ.3 LTM 2005)
    • Bên muốn hủy bỏ phải thông thông báo ngay cho bên kia biết. Trường hợp không thông báo, gây thiệt hại cho bên kia thì phải bồi thường thiệt hại.

    6

    • Khi hợp đồng bị hủy bỏ, xem như hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết, các bên không phải thực hiện các nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng trừ thỏa thuận về các quyền và nghĩa vụ sau khi huỷ bỏ hợp đồng và về giải quyết tranh chấp. Các bên có quyền đòi lại lợi ích do việc đã thực hiện phần nghĩa vụ của mình theo hợp đồng; nếu các bên đều có nghĩa vụ hoàn trả thì nghĩa vụ của họ phải được thực hiện đồng thời; trường hợp không thể hoàn trả bằng chính lợi ích đã nhận thì phải hoàn bằng tiền.
    • Bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.

    b). Đình chỉ thực hiện hợp đồng (đ. 310, 311 LTM 2005):

    • Một bên có quyền đình chỉ (chấm dứt thực hiện HĐ) khi xảy ra hành vi vi phạm mà các bên đã thỏa thuận là điều kiện đình chỉ hoặc một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ của HĐ nhưng phải thông báo ngay cho bên kia biết
    • HĐ chấm dứt thực hiện từ thời điểm bên kia nhận được thông báo đình chỉ
    • Khi HĐ bị đình chỉ, các bên không phải tiếp tục thực hiện HĐ, bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán hoặc thực hiện nghĩa vụ đối ứng
    • Bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.

    c). Tạm ngừng thực hiện HĐ (đ.308, 309 LTM 2005)

    • Một bên có quyền tạm ngừng thực hiện HĐ khi xảy ra hành vi vi phạm mà các bên đã thỏa thuận là điều kiện tạm ngừng thực hiện HĐ hoặc một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ của HĐ nhưng phải thông báo ngay cho bên kia biết
    • Khi HĐ bị tạm ngừng thực hiện, HĐ vẫn còn hiệu lực.
    • Bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.
    • Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, bên bị vi phạm không được áp dụng chế tài tạm ngừng thực hiện hợp đồng, đình chỉ thực hiện hoặc hủy bỏ hợp đồng đối với vi phạm không cơ bản

    d). Buộc thực hiện đúng hợp đồng (đ.297, 299 LTM 2005):

    • Buộc thực hiện đúng hợp đồng là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm thực hiện đúng HĐ hoặc dùng các biện pháp khác để HĐ được thực hiện và chịu các chi phí phát sinh.
    • Trong thời gian áp dụng chế tài này, bên thường thiệt hại và phạt vi phạm nhưng không trường hợp có thỏa thuận khác.

    bị vi phạm có quyền yêu cầu bồi được áp dụng các chế tài khác trừ

    • Bên bị vi phạm có thể gia hạn thời gian hợp lý để bên vi phạm thực hiện nghĩa vụ hợp đồng. Nếu bên vi phạm không thực hiện chế tài buộc thực hiện HĐ trong thời hạn mà bên bị vi phạm ấn định thì bên bị vi phạm có quyền áp dụng các chế tài khác.

    đ). Phạt hợp đồng :

    Phạt hợp đồng là khoản tiền bên vi phạ m trả cho bên bị vi phạm do vi phạm HĐ nếu trong HĐ có thỏa thuận trừ các trường hợp được miễn trách nhiệm (đ.300 LTM 2005)

    – Mức phạ t đối với một vi phạm hoặc tổng mức phạt đối vớ i nhiề u vi phạm do các bên thỏa thuận trong HĐ nhưng không quá 8% tính trên giá trị phần vi phạm (đ.301 LTM 2005)

    7

    • Trường hợp bên vi phạm HĐ chậm thanh toán thì bên bị vi phạm có quyền yêu cầu trả tiền lãi trên số tiền chậm trả theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc PL có qui định khác (đ.306 LTM 2005)

    e). Bồi thường thiệt hại :

    Bồi thường thiệt hại là việc bên vi phạm bồi thường những tổn thất do hành vi vi phạm hợp đồng gây ra cho bên bị vi phạm

    Giá trị bồi thường thiệt hại bao gồm giá trị t ổn thất thực tế, trực tiếp mà bên bị vi phạm phải chịu do bên vi ph ạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm (đ.302 LTM 2005)

    • Căn cứ để đòi BTTH (đ.303 – 305 LTM 2005)
    • Có hành vi vi phạm hợp đồng
    • Có thiệt hại thực tế
    • Hành vi vi phạm HĐ là nguyên nhân trực tiếp gây ra sự thiệt hại.

    Bên yêu cầu bồi thườ ng thiệt hại phải chứng minh tổn thất, mức độ tổn thất do hành vi vi ph ạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm.

    Bên yêu cầu bồi thường thiệt hạ i phải áp dụng các bi ện pháp hợ p lý để hạn chế tổn thất; nếu không bên vi phạm có quyền yêu cầu giảm bớt giá trị tiền bồi trường bằng mức tổn thất có thể hạn chế được.

    * Quan hệ giữa phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại (đ.307 LTM 2005)

    • Trường hợp các bên không có thỏa thuận phạt vi phạm thì bên bị vi phạm chỉ có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại
    • Trường hợp các bên có thỏa thuận phạt vi phạm thì bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại và phạt vi phạm.

    3.2. Các trường hợp miễn trách nhiệm :

    Chỉ các trường hợp bên vi phạm không phải chịu trách nhiệm (miễn) các chế tài khi có một trong số các căn cứ luật định.

    Theo đ. 294 Luật thương mại 2005, bên vi phạm được miễn trách nhiệm trong những trường hợp sau đây :

    • Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thỏa thuận.
    • Xảy ra sự kiện bất khả kháng.
    • Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia.
    • Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng

    Bên vi phạm có nghĩa vụ chứng minh các trường hợp miễn trách nhiệm.

    4. HỢP ĐỒNG VÔ HIỆU VÀ CÁCH XỬ LÝ HỢP ĐỒNG VÔ HIỆU :

    4.1. Khái niệm :

    Hợp đồng bị coi là vô hiệ u là các trường hợp hợp đồng kinh tế được xem như không có hiệu lực áp dụng cho các bên ký kết. Việc xác định hợp đồng kinh tế vô hiệu thuộc thẩm quyền của Tòa án có thẩm quyền.

    8

    Luật thương mại 2005 không qui định các trường hợp vô hiệu nên áp dụng theo qui định của BLDS 2005

    4.2. Các trường hợp hợp đồng vô hiệu :

    4.2.1. Vô hiệu toàn bộ :

    Khi tòan bộ hợp đồng không có giá trị thực hiện trong các trường hợp sau:

    a). Khi nội dung giao dịch vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội:

    Điều cấm của pháp luật là những qui định của pháp luật không cho phép chủ thể thực hiện những hành vi nhất định

    Đạo đức xã hội là những chuẩ n mự c ứ ng xử chung giữa người với người trong đời sống xã hội, được cộng đồng thừa nhận và tôn trọng (đ.128 BLDS)

    1. b) Khi nội dung giao dịch do giả tạo :

    Giao dịch này nhằm che dấu một giao dịch khác. Trường hợp này, giao dịch giả tạo bị coi là vô hiệu còn giao d ịch che dấu vẫn có hiệu lực trừ trường hợp giao dịch đó cũng vô hiệu theo qui định của BLDS.

    Trường hợp xác lập giao dịch giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba thì giao dịch đó vô hiệu (đ. 129 BLDS)

    c). Khi giao dịch do người chưa thành niên, người m ất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện:

    Trong trường hợp này, theo yêu cầu của ngườ i đại diện của người đó, Tòa án tuyên bố giao dịch đó vô hiệu nếu theo qui định của pháp luật, giao dịch này phải do người đại diện của họ xác lập, thực hiện (đ. 130 BLDS).

    d). Khi giao dịch do bị lừa dối, đe dọa :

    Lừa dối trong giao dị ch là hành vi cố ý của một bên hoặc của ngườ i thứ ba nhằm làm cho bên kia hiểu sai lệch về chủ thể, tính chất của đối tượng hoặc nội dung của giao dịch nên đã xác lập giao dịch đó.

    Đe dọa trong giao dịch là hành vi cố ý của một bên hoặ c c ủa người thứ ba làm cho bên kia buộc phải thực hiện giao dịch nhằm tránh thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, uy tín, nhân phẩm, tài sản của mình hoặc của cha, mẹ, vợ, chồng, con của mình.

    Trườ ng hợ p này bên bị lừa dối, đe dọa có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu (đ. 132 BLDS) .

    d). Khi giao dịch do bị nhầm lẫn :

    Khi một bên có lỗi do vô ý làm cho bên kia nhầm lẫ n về nội dung của giao dịch. Bên bị nhầm l ẫn có quyề n yêu cầu bên kia thay đổi nội dung của giao dịch đó. Nếu bên kia không chấp nhận thì bên bị nhầm lẫn có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch vô hiệu.

    Trường hợp một bên do lỗi cố ý làm cho bên kia nhầm l ẫn về nội dung của giao dịch thì giải quyết theo qui định như trường hợp bị lừa dối, đe dọa (đ.131 BLDS)

    đ) Khi giao dịch do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình :

    Người có năng lực hành vi dân sự nhưng đã xác lậ p giao dịch vào đúng thời điểm không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình thì có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch đó vô hiệu (đ. 133 BLDS).

    e). Khi giao dịch không tuân thủ qui định về hình thức:

     

    9

    Trong trường hợp pháp luật qui định hình thức giao dịch là điều kiện có hiệu lực của giao dịch mà các bên không tuân theo thì theo yêu cầu của một hoặc các bên, Tòa án, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khác quyết định, buộc các bên thực hiện qui định về hình thức của giao dịch đó trong một thời hạn, quá hạn đó mà không thực hiện thì giao dịch là vô hiệu (đ.134 BLDS)

    g). Khi có đối tượng không thể thực hiện được :

    Trong trường hợp ngay từ khi ký kết , hợp đồng có một hoặc nhiề u phầ n của đối tượng không thể thực hiện được vì lý do khách quan thì hợp đồng bị vô hiệu.

    Trường hợp khi giao kết hợp đồng mà một bên biết hoặc phải biết về việc hợp đồng có đối tượng không thể thực hiệ n được, nhưng không thông báo cho bên kia biết nên bên kia đã giao kế t hợp đồng thì phải bồi thườ ng thiệ t hại cho bên kia trừ trường hợp bên kia biết hoặc phải biết về việc hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được (đ. 411 BLDS).

    4.2.2. Vô hiệu từng phần :

    Khi một phầ n của giao dịch vô hiệu nhưng không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại của hợp đồng. (đ.135 BLDS)

    Những hợp đồng ký vượt quá phạm vi ủy quyền thì phần vượt quá đó bị coi là vô hiệu .

    Thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hi ệu đối với các trường hợp a và b không b ị hạn chế ; đối với các trường hợp khác là 2 năm kể từ ngày giao dịch được xác lập.

    4.3. Xử lý hợp đồng vô hiệu :

    • Giao dịch vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ của các bên kể từ thời điểm xác lập. Khi hợp đồng bị coi là vô hiệu thì các bên phải khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải hoàn trả bằng tiền trừ trưởng hợp tài sản giao dịch, hoa lợi, lợi tức thu được bị tịch thu theo qui định của pháp luật. Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường (đ.137 BLDS)
    • Trong trường hợp giao dịch vô hiệu nhưng tài sản giao dịch là động sản không phải đăng ký quyền sở hữu đã được chuyển giao bằng một giao dịch khác cho người thứ ba ngay tình thì giao dịch với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp người chiếm hữu ngay tình có được được động sản này thông qua hợp đồng không có đền bù với người không có quyền định đọat tài sản; trong trường hợp hợp đồng này là hợp đồng có đền bù thì chủ sở hữu có quyền đòi lại động sản nếu động sản đó bị lấy cắp, bị mất hoặc trường hợp khác bị chiếm hữu ngòai ý chí của chủ sở hữu (đ.138, 257 BLDS).
    • Trong trường hợp tài sản giao dịch là bất động sản hoặc là động sản phải đăng ký quyền sở hữu đã được chuyển giao bằng một giao dịch khác cho người thứ ba ngay tình thì giao dịch với người thứ ba bị vô hiệu, trừ trường hợp người thứ ba ngay tình nhận được tài sản này thông qua bán đấu giá hoặc giao dịch với người mà theo bản án, quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền là chủ sở hữu tài sản nhưng sau đó người này không phải là chủ sở hữu tài sản do bản án, quyết định bị hủy, sửa. (đ. 138 BLDS)

    5.                 THỜI HIỆU KHIẾU NẠI VÀ KHỞI KIỆN :

    5.1. Thời hạn khiếu nại (đ. 318 LTM 2005):

     

    10

    Nếu các bên không có thỏa thuận khác thì thời hạn khiếu nại như sau :

    • 3 tháng kể từ ngày giao hàng đối với khiếu nại về số lượng
    • 6 tháng kể từ ngày giao hàng đối với khiếu nại về chất lượng; trường hợp hàng hóa có bảo hành thì thời hạn khiếu nại là 3 tháng kể từ ngày hết hạn bảo hành.
    • 9 tháng kể từ ngày bên vi phạm phải hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc trong trường hợp có bảo hành thì kể từ ngày hết thời hạn bảo hành đối với khiếu nại về các vi phạm khác.
    • 14 ngày kể từ ngày giao hàng cho người nhận đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics

    5.2- Thời hiệu khởi kiện (đ. 319 LTM 2005):

    Thời hiệu khởi kiện áp dụng đối với các tranh chấp thương mại là 2 năm kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm.

    Đối với tranh chấp về kinh doanh dịch vụ logistics, thời hiệu là 9 tháng kể từ ngày giao hàng

    LS.Th.S. LÊ MINH NHỰT

    (Tháng 02/2006)


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây


  • Câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật kinh tế

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật kinh tế

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật kinh tế

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Cung cấp điện 2019


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/C%C3%A2u-h%E1%BB%8Fi-tr%E1%BA%AFc-nghi%E1%BB%87m-m%C3%B4n-Ph%C3%A1p-lu%E1%BA%ADt-kinh-t%E1%BA%BF.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật kinh tế

    Môn pháp luật kinh tế : doanh nghiêp nhà nước và hợp đồng kinh doanh

    DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

     

    16. Doanh nghiệp tư nhân là

    1. Doanh nghiệp do 1 cá nhân làm chủ
    2. Tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình và mọi hoạt động của doanh nghiệp
    3. Doanh nghiệp do nhiều người đồng sở hữu

    D. A và B đúng

    1. Doanh nghiệp tư nhân có quyền phát hành chứng khoán
    2. Đúng B. Sai

    18. Đặc điểm pháp lý của doanh nghiệp tư nhân

    1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp 1 chủ
    2. Doanh nghiệp tư nhân kô có tư cách pháp nhân
    3. Chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn về mọi khoản nợ phát sinh trong hoạt động của doanh nghiệp tư nhân
    4. Tất cả đều đúng

    19. Trường hợp nào sau đây được phép mở doanh nghiệp tư nhân

    1. Sĩ quan, hạ sĩ quan trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân VN
    2. Cá nhân người nước ngoài
    3. Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các DN 100% vốn sở hữu nhà nước
    4. Người đang chấp hành hình phạt tù

    20. Điều kiện nào kô có trong điều kiện đăng ký kinh doanh

    1. Phải có logo của doanh nghiệp
    2. Tên doanh nghiệp tư nhân phải viết được bằng tiếng Việt
    3. Kô được đặt tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký

    D, Tên tiếng nước ngoài của doanh nghiệp phải được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp trên các giấy tờ giao dịch

    1. Khi một doanh nghiệp muốn giải thể, trong thời hạn 7 ngày làm việc thông qua quyết định giải thể, nếu pháp luật yêu cầu đăng báo điện tử hoặc 1 tờ báo thì phải đăng
    2. Trong 1 số
    3. Trong 2 số liên tiếp
    4. Trong 3 số liên tiếp
    5. Tất cả đều sai

    22. Doanh nghiệp tư nhân không có quyền

    1. Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu
    2. Phát hành chứng khoán
    3. Từ chối mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luật quy định
    4. Tất cả các quyền trên

    23. Đặc điểm hộ kinh doanh tr 160

    1. Do một cá nhân là công dân VN, 1 nhóm người, 1 hộ gia đình làm chủ
    2. Không có con dấu
    3. Sử dụng không quá mười lao động
    4. Tất cả những đặc điểm trên

    24. Phát biểu nào sau đây là sai

    1. Chủ hộ kinh doanh chịu trách nhiệm hữu hạn trong hoạt động kinh doanh
    2. Hộ kinh doanh có sử dụng thường xuyên hơn mười lao động phải đăng ký kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp
    3. Hộ kinh doanh thường tồn tại với quy mô nhỏ
    4. Tất cả các phát biểu trên

    25. Những người nào kô được đăng ký hộ kinh doanh

    1. Người chưa thành niên
    2. Người đang chấp hành hình phạt tù
    3. Người bị tước quyền hành nghề
    4. Tất cả những người trên

     

    26. Phát biểu nào sau đây là đúng

    1. Tên riêng hộ kinh doanh không được trùng với tên riêng của hộ kinh doanh đã được đăng ký trong phạm vi tỉnh
    2. Tên riêng hộ kinh doanh không bắt buộc phải viết bằng tiếng việt
    3. Tên riêng hộ kinh doanh phải phát âm được
    4. Tên riêng hộ kinh doanh kô được kèm theo chữ số và ký hiệu
    5. Trong thời gian bao lâu, kể từ ngày nhận hồ sơ xin đăng ký kinh doanh, nếu kô hợp lệ, cơ quan kinh doanh phải gửi văn bản yêu cầu bổ sung sửa đổi cho người thành lập
    6. 3 ngày
    7. 5 ngày
    8. 7 ngày
    9. 10 ngày
    10. Vào thởi điểm nào, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký cho phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, cơ quan thuế cùng cấp và sở chuyên ngành
    11. Tuần thứ 1 hằng tháng
    12. Tuần thú 2 hằng tháng
    13. Tuần thứ 3 hằng tháng
    14. Tuần thứ 4 hằng tháng

    29. Thời gian tạm ngừng kinh doanh của hô kinh doanh không quá d43 nd88

    1. 1 tháng
    2. 3 tháng
    3. 6 tháng
    4. 1 năm
    5. Đối với hộ kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động thì phải chọn địa điểm để đăng ký kinh doanh
    6. Đăng ký hộ khẩu thường trú
    7. Địa điểm thường xuyên kinh doanh
    8. Địa điểm thu mua giao dịch
    9. Tất cả đều đúng
    10. Doanh nghiệp tư nhân là loại hình doanh nghiệp do một cá nhân là chủ sở hữu.Tính chất một chủ này thể hiện ở tất cả các phương diện nên có thể nói, doanh nghiệp tư nhân có sự độc lập về tài sản.Phát biểu này:
    11. Đúng.
    12. Sai.

    11. Cá nhân có thể đăng ký kinh doanh (làm chủ doanh nghiệp) hiện nay là:

    1. Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi.
    2. Công dân Việt nam và người nước ngoài thường trú tại Việt Nam.
    3. Cá nhân người Việt Nam và cá nhân người nước ngoài đều có quyền thành lập doanh nghiệp tư nhân, trừ một số trường hợp do pháp luật quy định.
    4. Cả a,b,c.
    5. Một trong những quyền cơ bản của doanh nghiệp tư nhân là “chiếm hữu, định đoạt tài sản của doanh nghiệp”

    a.Đúng.

    b.Sai.

    1. Cơ quan đặng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét hồ sơ đăng ký kinh doanh và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong vòng bao nhiêu ngày? D20 nd88
    2. 1 tuần(7 ngày).

    b.10 ngày.

    1. 15 ngày.
    2. 20 ngày.

    14. Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp được quy định như thế nào? D33ldn

    1. Không được đặt trước tên tiếng Việt trong cùng một bảng hiệu(nêú doanh nghiệp đó muốn để cùng lúc 2 tên).
    2. Có thể được dịch từ tên tiếng Việt sang.
    3. In hoặc viết cùng khổ chữ với tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp tại cơ sở của doanh nghiệp đó hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp đó phát hành.
    4. a,b,c đều sai.
    1. Vợ (là một cán bộ công chức) của một cán bộ lãnh đạo trong một doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước có được thành lập doanh nghiệp không:
    2. Có.
    3. Không.

    Câu 1:   Doanh nghiệp tư nhân (DNTN) là loại hình doanh nghiệp do bao nhiêu người làm chủ sở hữu?

    • 1 cá nhân
    • 1 tổ chức
    • 1 cá nhân hoặc một tổ chức
    • 2 cá nhân hoặc tổ chức trở lên

    Câu 2:   Trách nhiệm về tài sản của DNTN như thế nào ?

    • Hữu hạn với số vốn đăng ký ban đầu
    • Chịu tránh nhiệm vô hạn
    • Chịu trách nhiệm liên đới
    • Cả 3 phương án trên

    Câu 3:   DNTN được phát hành loại chứng khoán gì?

    • Trái phiếu
    • Cổ phiếu
    • Trái phiếu và cổ phiếu
    • Không được phát hành

    Câu 4:   Một cá nhân được thành lập tối đa bao nhiêu DNTN?

    • 1 DNTN
    • 2 DNTN
    • Không hạn chế
    • Cá nhân không có quyền thành lập

     

    Câu 5:   Tài sản của DNTN bao gồm:

    • Vốn điều lệ
    • Vốn hiện tại đang sử dụng kinh doanh
    • Tài sản riêng của người chủ DNTN
    • Cả 3 loại trên

     

     

    Câu 6:   Điều kiệu để cá nhân trở thành chủ doanh nghiệp:

    • Mọi cá nhân VN
    • Không rơi vào trường hợp pháp luật cấm
    • Mọi cá nhân người nước ngoài
    • Cả 3 ý trên

    Câu 7:   Điều kiện để chủ doanh nghiệp được phát động kinh doanh:

    • Không cần điều kiện gì
    • Kinh doanh trong lĩnh vực mà pháp luật không cấm
    • Kinh doanh trong lnhx vực pháp luật cho phép
    • Kinh doanh trong lĩnh vực pháp luật không cấm, đối với những ngành nghề có điều kiện thì phải đáp ứng các điều kiện, đối với ngành nghề đòi hỏi chứng chỉ hành nghề thì chủ doanh nghiệp phải có chứng chỉ hành nghề.

    Câu 8:   Tên DNTN không được vi phạm những điều gì?

    • Đặt tên trùng, tên gây nhầm lẫn với doanh nghiệp đã đăng ký
    • Sử dụng tên của cơ quan nhà nước,đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân,tên tổ chức chính trị,tổ chức công tác xã hội,chính trị- nghề nghiệp,tổ chức xã hội…trừ khi cơ quan tổ chức đó cho phép.
    • Sử dung từ ngữ,ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử,văn hóa ,đạo đức và thuần phong mĩ tục của dân tộc
    • Tất cả các ý trên

    Câu 9:   Hồ sơ đăng ký kinh doanh của DNTN bao gồm những gì?

    • Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh và bản saohợp lệ chứng chỉ hành nghề của DNTN dưới lĩnh vực mà pháp luật yêu cầu.
    • Bản sao hợp lệ các chứng từ chhứng thực cá nhân hợp pháp của chủ DNTN.
    • Văn bản xác định vốn xác định của DNTN
    • Tất cả văn bản trên

     

    Câu 10:   Đặc điểm pháp lý của DNTN:

    • Là doanh nghiệp 1 chủ
    • Là doanh nghiệp không có tư cánh pháp nhân
    • Là doanh nghiêp có khả năng huy động vốn
    • Là doanh nghiệp có một cá nhân làm chủ, chịu trách nhiệm vô hạn về nghĩa vụ tài sản, không có tư cách doanh nhân, không được phát hành chứng khoán

    Câu 11:   Sau khi bán doanh nghiệp, chậm nhất là bao lâu chủ DNTN phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh?

    • 10 ngày
    • 15 ngày
    • 1 tháng
    • 3 tháng

    Câu 12:   Trong quá trình hoạt động vốn đầu tư của doanh nghiệp có thể tăng   giảm như thế nào?

    • Chỉ được tăng lên
    • Chỉ được giảm xuống
    • Có thể tăng và giảm vốn
    • Được tăng hoặc giảm vốn. Trong trường hợp giảm vốn đầu tư thấp hơn vốn đầu tư thì phải đăng ký với cơ quan đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh

    Câu 13:   Trong quá trình cho thuê doanh nghiệp , trách nhiệm của chủ doanh nghiệp như thế nào?

    • Không phải chịu trách nhiệm trước pháp luật
    • Phải chịu trách nhiệm 1 phần
    • Phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật
    • Phải chịu trách nhiệm nếu 2 bên thỏa thuận

     

    Câu 14:   Ai là người đại diện theo pháp luật của DNTN

    • Giám đốc DNTN
    • Chính DNTN
    • Chủ sở hữu DNTN
    • Tất cả ý trên

    Câu 15:   Sau khi bán doanh nghiệp, trách nhiệm của chủ DNTN cũ như thế nào?

    • Chuyển hết trách nhiệm sang người chủ mới
    • Vẫn có trách nhiệm lien đới
    • Chịu trách nhiệm với những khoản nợ và nghĩa vụ khác mà doanh nghiệp chưa thực hiện trừ trường hợp có thủa thuận khác.
    • Tất cả các ý trên đều sai.
    1. Doanh nghiệp tư nhân được phát hành cổ phiếu.
    2. Đúng b. Sai
    3. Doanh nghiệp tư nhân có tư cách pháp nhân.
    4. Đúng b. Sai
    5. Những ai có quyền thành lập doanh nghiệp tư nhân.
    6. Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có đủ năng lực hành vi dân sự.
    7. Công dân nước ngoài thường trú tại Việt Nam.
    8. Cá nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc diện bị cấm thành lập doanh nghiệp.
    9. Cả a và b
    10. Chọn phát biểu đúng:

    a.Doanh nghiệp tư nhân mới thành lập có thể đặt trùng tên với doanh nghiệp khác.

    1. Có thể sử dụng tên cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội mà không cần có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị tổ chức đó.
    2. Cả a và b đúng.
    3. Cả a và b sai.
    4. Doanh nghiệp tư nhân kinh doanh bị thua lỗ kéo dài thì có thể:
    5. Giải thể doanh nghiệp.
    6. Xin phá sản.
    7. Cả a và b đúng.
    8. Cả a và b sai.
    9. Doanh nghiệp tư nhân được quyền kinh doanh xuất nhập khẩu.
    10. Đúng
    11. Sai
    12. Chủ doanh nghiệp có quyền:
    13. Tăng hoặc giảm vốn đầu tư vào hoạt động kinh doanh.
    14. Có quyền giảm vốn đầu tư kinh doanh xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký sau khi đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh.
    15. Cả a và b đúng.
    16. Cả a và b sai.
    17. Chọn phát biểu sai:
    18. Chủ doanh nghiệp có quyền quyết định đối với mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
    19. Chủ doanh nghiệp có quyền sử dụnglợi nhuận sau khi đã nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo qui định của pháp luật.
    20. Chủ doanh nghiệp tư nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
    21. Chủ doanh nghiệp tư nhân là người quản lí, điều hành doanh nghiệp.

     

    1. Chọn phát câu đúng:
    2. Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền cho thuê toàn bộ doanh nghiệp của mình và không phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian cho thuê.
    3. Người quản lí, điều hành doanh nghiệp là nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước trọng tài hoặc tòa án tranh chấp liên quan đến doanh nghiệp.
    4. a và b đúng.
    5. a và b sai.

     

    Câu 1: Đối tượng nào sau đây không phải là hộ kinh doanh:

                A.Các gia đình sản xuất                                           B.Các hộ gia đình sản xuất muối.

                     nông-lâm-ngư nghiệp.

                C.Những người bán hàng rong.                             D.Tất cả các đối tượng trên. x

    Câu 2:Trước đây vợ chồng anh A mở một quán cơm ở Q1.Hiện nay do tình hình buôn bán thuận lợi

                nên anh A từ tự tay làm lấy mọi việc,anh thuê thêm 2 phụ bếp,4 phục vụ và 4 tạp vụ.Vậy hình thúc

                kinh doanh của anh A hiện nay được coi là:

                A.Hộ kinh doanh. x                                                   B.Cá nhân kinh doanh.

    Câu 4:Hộ kinh doanh và doanh nghiệp được phân biệt với nhau bởi:

                A.Qui mô kinh doanh.                                                          B.Số lượng cơ sở.

                C.Số lượng lao động thuê mướn.                          D.Cả 3 yếu tố trên. x

    Câu 5:Theo quy định thì tên riêng của hộ kinh doanh không được trùng với tên riêng của hộ kinh doanh

                đã đăng ký trong phạm vi:

                A.Xã,phường.                                                                       B.Quận,huyện. x

                C.Tỉnh,thành phố.                                                     D.Toàn quốc.

    Câu 6:Hộ kinh doanh các ngành nghề không cần điều kiện được phép tiến hành kinh doanh sau khi nộp

               đủ hồ sơ:

                A.5 ngày. x                                                                 B.1 ngày.

                C.1 tháng.                                                                  D.Khác.

    Câu 7:Thời hạn tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh không được quá:

                A.30 ngày.                                                                  B.3 tháng.

                C.6 tháng.                                                                  D.1 năm.x

    Câu 8:Luật Doanh nghiệp trước 1999 phân biệt DNTN và hộ kinh doanh bởi:

                A.Mức vốn pháp định.         x                                 B.Tư cách pháp nhân.

                C.Quy mô.                                                                  D.Phạm vi chịu trách nhiệm.

    Câu 9:Hộ kinh doanh là đơn vị kinh doanh nhỏ nhất, đúng hay sai?

    1. Đúng B.Sai.x

    Câu 10:Phát biểu nào sau đây là sai:

                A.Hộ kinh doanh chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm duy nhất.

                B.Hộ kinh doanh không phải đóng thuế.x

                C.Pháp luật hạn chế quy mô sử dụng lao đông của hộ kinh doanh.

                D.Hộ kinh doanh có thể do một cá nhân làm chủ và chịu trách nhiệm vô hạn.                                                          

    CÂU 2: Theo điều 141 luật doanh nghiệp năm 2005 thì doanh nghiệp tư nhân là do. . . làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng  . . .  của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

    a)cá nhân, một phần tài sản                                                b) tổ chức, toàn bộ tài sản

    c)tổ chức ,toàn bộ tài sản                                                    d)cá nhân, toàn bộ tài                 sản

    CÂU 3 :câu nào sau đây là đúng:

    1. a) DNTN được quyền phát hành bất cứ loại chứng khoán nào

    b)mỗi cá nhân có thể được thành lập nhiều DNTN

    1. c) DNTN không có tư cách pháp nhân

           d)Người điều hành quản lý hoạt động kinh doanh của DNTN nhất thiết phải  là chủ của DNTN

    CÂU 4 :Chủ DNTN  chịu trách nhiệm như thế nào về các khoản nợ phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp :

    1. a) Chịu trách nhiệm vô hạn                                      b)Chịu trách nhiệm hữu

    hạn

    1. c) Chịu trách nhiệm một phần d) Không phải chịu trách

    trách nhiệm

    CÂU 5:Trong các chủ thể sau đây ,chủ thể nào được quyền thành lập DNTN theo quy định tại luật doanh nghiệp 2005 :

    1. Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ ,công chức
    2. Sĩ quan, hạ sĩ quan,quân nhân chuyên nghệp
    3. Công dân Việt nam và người nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam
    4. Chỉ có công dân Việt Nam

    CÂU 6: Sau khi  chủ DNTN bán doanh nghiệp của mình cho người khác thì   chậm nhất là bao nhiêu ngày thì chủ doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh

    1. a) 10 ngày b) 15 ngày
    2. c) 20 ngày d) 30 ngày

     

    CÂU 7 : Chủ DNTNcó thể trở thành:

    1. a) Chủ của một DNTN khác

    b)Giám đốc của công ti Trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên.            D9 nd139      

    1. c) Chủ tịch HDQT của của công ti cổ phần
    2. d) Thành viên hợp danh công ti hợp danh                         .

    CÂU 8 : Chủ DNTN  có các quyền nào sau đây:

             a)Tuyển dụng, thuê và sử dụng                                          b)Kinh doanh xuất nhập

               theo yêu cầu kinh doanh                                                     khẩu

    c)Chiếm hữu, sử dụng định đoạt                                         d)Cả a, b, c đều đúng

    tài sản của doanh nghiệp

    CÂU 9:   Khi chủ DNTN muốn giảm vốn đầu tư  xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng kí thì đăng kí với cơ quan nào sau đây:

    1. a) Sở kế hoạch và đầu tư
    2. b) Cơ quan đăng kí kinh doanh
    3. c) Phòng công chứng
    4. d) a , b , c đều sai

    CÂU 10 : Chọn câu sai :

    1. Chủ DNTN không có quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
    2. Chủ DNTN phải chịu các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác mà doanh nghiệp chưa thực hiện khi bán doanh nghiệp của mình cho người  khác. Trừ trường hợp thỏa thuận khác.
    3. Chủ DNTN là nguyên đơn,bị đơn hoặc người có quyền lợi ,nghĩa vụ liên quan trước trọng tài hoặc tòa án trong các tranh chấp liên quan đến doanh nghiệp.
    4. Người mua doanh nghiệp tư nhân thì phải đăng kí kinh doanh lại theo quy định của pháp luật.

    CÂU 11:   Khi chưa có giấy chứng nhận quyền đăng ký kinh doanh ,DNTN không được tự ý ký hợp đồng mua bán với các doanh nghiệp khác

    1. a) Đúng b) Sai

    CÂU 12 :  các hoạt động nào sau đây không bị cấm khi DNTN có quyết định giải thể:

             a)Bán doanh nghiệp cho người khác                                  b)Cho thuê doanh nghiệp

    1. c) Huy động vốn d) a,b,c đều sai

    CÂU 13 :  Theo luật doanh nghiệp năm 2005 thì loại hình đăng ký kinh doanh nào không có tư cách pháp nhân:

    1. Công ty TNHH 1 thành viên
    2. Công ty cổ phần
    3. Doanh nghiệp tư nhân
    4. Hộ kinh doanh

    Câu 1: Hộ kinh doanh phải đăng kí hinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp khi sử dụng:

    1. Hơn 8 lao động
    2. Hơn 10 lao độngx
    3. Hơn 12 lao động
    4. Hơn 20 lao động

    Câu 2: Đặc điểm pháp lý nào của hộ kinh doanh là sai:

    1. Hộ kinh doanh do một cá nhân, một nhóm hoặc một hộ gia đình làm chủ
    2. Hộ kinh doanh thường tồn tại với qui mô vừa và nhỏ.
    3. Chủ hộ kinh doanh phải chịu trách nhiêm vô hạn trong hoạt động kinh doanh.x
    4. Tất cả đều sai

    Câu 3:  Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng kí kinh doanh cấp Huyện trao giấy biên nhận và cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận hồ sơ.

    1. 5 ngày x
    2. 10 ngày
    3. 15 ngày
    4. Tất cả đều sai

    Câu 4: Thời gian tạm ngưng kinh doanh của hộ kinh doanh không được vượt quá.

    1. 3 tháng
    2. 6 tháng
    3. 12 tháng x
    4. 18 tháng

    Câu 5: Đặc điểm pháp lý của doanh nghiệp tư nhân nào là không đúng:

    1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp một chủ.
    2. Doanh nghiệp tư nhân có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy phép đăng kí kinh doanh.x
    3. Chủ doanh nghiêp tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn về mọi khoảng nợ phát sinh trong hoạt động của doanh nghiệp mình
    4. Tất cả đều đúng

    Câu 6: Cơ quan đăng kí kinh doanh có trách nhiệm xem xét hồ sơ đăng kí kinh doanh và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận hồ sơ.

    1. 5 ngày
    2. 10 ngàyx
    3. 15 ngày
    4. 20 ngày

    Câu 7: Chọn câu phát biểu sai

    1. Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền cho thuê toàn bộ doanh nghiệp của mình.
    2. Vốn đầu tư của doanh nghiệp tư doanh do chủ doanh nghiệp tự đăng ký
    3. Trong quá trình hoạt động kinh doanh chủ doanh nghiệp tư nhân không có quyền tăng hoăc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh
    4. Sau khi bán doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản mà doanh nghiệp chưa thực hiện x

    Câu 8 : Chọn phát biểu sai

    1. Cả chủ doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh đều chịu trách nhiệm vô hạn trong hoạt động kinh doanh
    2. Cả hai đều có trụ sở chính, văn phòng đại diện, chi nhánh.x
    3. Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân
    4. Tất cả đều sai

    Câu 9: Việc giải thể doanh nghiệp tư nhân được thực hiện theo mấy bước.

    1. 2
    2. 3
    3. 4 x
    4. 5

    Câu 10: Chọn câu sai

    1. Vốn đầu tư của doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký
    2. Trong quá trình hoạt động chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt đông kinh doanh của doanh nghiệp.
    3. Việc tăng hoặc giảm vốn đầu tư của doanh nghiệp là do doanh nghiệp tự quyết định thực hiện
    4. Vốn đầu tư của doanh nghiệp tư nhân ở tất cả các lĩnh vực kinh doanh là do nhà nước quy định x

    Câu 11: Câu phát biểu nào không đúng về hộ kinh doanh

    1. Là do một cá nhân duy nhất hoặc một hộ gia đình làm chủ
    2. Phải đăng ký kinh doanh
    3. Kinh doanh sản xuất tại một địa điểm và phải có con dấu x
    1. Không sử dụng quá muời lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình

    Câu 12: Đặc điểm để phân biệt hộ kinh doanh và doanh nghiệp tư nhân là:

    1. Hô kinh doanh thường tồn tại dưới quy mô nhỏ
    2. Hộ kinh doanh do một người làm chủ sở hữu
    3. Có trách nhiệm vô hạn về hoạt động kinh doanh
    4. Tất cả đều đúng x

    Câu 1: Theo luật doanh nghiệp năm 2005 thì cá nhân nào sau đây không có quyền thành lập doanh nghiệp tư nhân ở Việt Nam?

    1. Cá nhân người nước ngoài
    2. Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi
    3. Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp… x

    Câu 2: Doanh nghiệp tư nhân là loại hình không được công nhận là pháp nhân, đúng hay sai?

    1. Đúng x
    2. Sai

    Câu 3: Điều nào sau đây bị cấm khi đặt tên Doanh Nghiệp Tư Nhân?

    1. Tên viết bằng tiếng Việt kèm theo chữ số và kí hiệu.
    2. Sử dụng tên cơ quan Nhà nước. x

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây


  • Hướng dẫn làm bài tập lớn trắc địa

    Hướng dẫn làm bài tập lớn trắc địa

    Hướng dẫn làm bài tập lớn trắc địa

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Thuyết minh Chuyện chức Phán sự đền Tản Viên


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/H%C6%AF%E1%BB%9ANG-D%E1%BA%AAN-L%C3%80M-B%C3%80I-T%E1%BA%ACP-L%E1%BB%9AN-TR%E1%BA%AEC-%C4%90%E1%BB%8AA.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Hướng dẫn làm bài tập lớn trắc địa

    HƯỚNG DẪN LÀM BÀI TẬP LỚN TRẮC ĐỊA

    1.      Tính toán số liệu.

    • Nhiệm vụ chủ yếu ở bài tập này là tạo đường đồng mức.

    Mỗi người có 4 điểm cơ bản A, B, C, D (số liệu X, Y, H của 4 điểm này là khác nhau). Từ 4 điểm này mọi người tính ra tọa độ của 87 điểm mà thầy giáo đã cho trong file số liệu (dạng excel).

    Như vậy sau khi tính bằng excel, tổng cộng có tất cả 91 điểm (tính cả A,B,C,D). Mỗi điểm cần 4 đặc trưng: tên điểm, tọa độ X, Y, và độ cao H. Còn thuộc tính địa vật các bạn tự xử lý, vì với mỗi tên điểm thì đã biết địa vật roài.

    • Yêu cầu tối thiểu là phải có 1 file số liệu ví dụ file SL.dat trong đó chứa thông tin 91 điểm. Nội dung file đó là: mỗi dòng chứa

    tên_điểm x y z

    ví dụ: (chú ý trong máy dấu . là dấu , ví dụ 2.3 = 2,3 đấy)

    A  2600.000000 3600.000000 70.06000000

    B  2469.150000 3672.450000 74.02000000

    C  2584.030000 3788.770000 75.84300000

    D  2702.330000 3702.000000 70.96300000

    01 2669.541607 3670.262102 72.07163038

    02 2674.427956 3667.618109 72.08910734

    … (cho đến điểm 87)

    • Tạo như thế nào?

    Bạn dùng Excel tính toán từ file số liệu mà thầy đưa cho, kết hợp với tọa độ, độ cao A B C D của mỗi bạn là khác nhau. Làm sao đưa ra được 4 cột trong Excel kiểu như thế này. (Phần này mình không hướng dẫn vì mọi người đều học tính trong Excel tất cả roài. Smile)

    (Xem hình 1)

    • Sau khi bạn có 4 cột trong Excel thì mọi việc thật đơn jản. Bôi đen toàn bộ dữ liệu trong 4 cột (Xem hình 1). Bấm Ctrl C (lệnh copy). Sau đó mở 1 file Notepad trong (Start – Programs – Accessories – Notepad) (hình 2)
    • Hình 2

    Hình 1

    • Trong file Notepad (đã mở) bạn nhấn Ctrl V (lệnh Paste). Số liệu sẽ lập tức hiện thị như là:

    Hình 4

    Việc còn lại là Save thành file *.dat. Tiếp tục trong Notepad, bạn vào File – Save, nó hiện ra hộp thoại như hình 5.

    Trong thẻ Save as type, chọn All File (chú ý đấy nhé). Roài trong File name, chọn một cái tên nào đó và đuôi là dat. Ví dụ SL.dat (chú ý có dấu chấm đấy)

    Hình 5

    Xong xuôi save là ok. Bạn sẽ có 1 file SL.dat . Nhớ tên thư mục lưu file của bạn trong Save In ấy. Khuyến cáo “tên thư mục lưu file fải không có dấu cách” tốt nhất là lưu trực tiếp trong ổ C: Ví dụ C:\SL.dat .Ok?

    2.      Sử dụng surfer

    – Chạy file surfer32.exe trong thư mục Surfer6 mà chẳng cần cài j hết!

    Ra cái này

    H6  H7

    • Vào Grid, chọn Data, ra cái bảng H7

    Trong directories, chỉ đường dẫn thư mục lưu file số liệu, và trong file name là tên file số liệu. Ở ví dụ này là file SL.dat trong file name và thư mục là ổ C (như đã lấy ví dụ ở trên, tốt nhất là làm như ví dụ ấy). Roài click OK.

    Ra tiếp bảng H8

    H8

    Trong bảng này. Chọn như sau

    Data colums: X là Column C (vì trong file số liệu có 4 cột tên, X, Y, H) nhưng vì tọa độ trắc địa trục X là y trong tọa độ đềcác nên X là Colum C. Các bạn chọn ở mục Data Columns, Gridding Method như hình vẽ ấy!

    (Bạn nào mà tò mò thì trong Gridding Method, nếu bạn bổ dọc xuống sẽ thấy cái Triangulation w/Linear Interpolation, cái này dịch là Nội suy theo lưới tam giác và đường thẳng, nghe hay đấy nhưng chớ chọn vì LÝ DO CHUYÊN MÔN nên không jải thích ở đây, dài lắm).

    (# of Lines là số ô vuông trong bản đồ ý. Chẳng biết jải thích thế nào. Để 50×50 hay 100×100 đều được)

    Xong roài thì Ok. (Híc jờ chẳng ra cái gì cả đâu. Đọc tiếp đi!)

    Nếu Ok ra bảng nào thì cứ ok tiếp cho tui.

    *** Tạo đồng mức:

    • Vào Map – Contour Map, ra bảng sau:

    H9

    Chọn smooth contours, trong amount chọn High.

    Click vô Level, cái này là khoảng cách cao jữa đường đồng mức, bài tập yêu cầu là 0.5m chỉnh trong này. Ra cái này

    H10                                                  H11

    Trong contour levels, chú ý đến Interval thôi, cái khác để nguyên, chỉnh lại là 0.5 (tức 0.5m) ấy. Roài Ok

    Lại ra cái bảng H9.

    Click vô Fill, ra cái H12. Click vô Minimum ra cái

    H12

    H13

    Trong color bạn chọn màu trắng để thành H14

    H14.

    Sau đó bạn Ok là được. Trở về H12,ok, về H9. Nhấn Ok tiếp sẽ hiện ra đường đồng mức như hình vẽ.

    Hình 15.

    Vậy là xong đường đồng mức.

    ********) Bắt điểm trong Surfer.

    Vào Grid – Post ra bảng H16

    H16

    Tương tự như mục trên, chọn file số liệu SL.Dat và thư mục (ví dụ C: )

    Nhấn ok ra cái H17

    H17

    Chọn như hình vẽ vậy. Giải thích ở trên roài đấy nhé. Ai thích hỉu sâu, tự dịch tiếng Anh vậy.

    Chú ý, cái Label là tên điểm, nên là Columns A.

    Xong xuôi nhấn Ok.

    Ra thêm cái bắt điểm. Như hình vẽ. Hình 18

    Nó nhằng nhịt vì cái hình đường đồng mức trùng với cái điểm đấy.

    Ai thích thì di ra bên cạnh cho rõ. Hình19.

    Sau đó là Xuất ra file DXF dành cho cad.

    Hình 18 trên và Hình 19 dưới

    *) Chọn File, Export, ra cái H20.

    H20

    Trong file name cho nó 1 cái tên, như TongHop chẳng hạn. List files of Type chọn AutoCad DXF như hình vẽ. Directories vẫn là thư mục ví dụ C: Roài nhấn Ok

    Ra cái

    H21                                                            H22

    Chọn AutoCad DXF roài Ok.

    Ra cái bảng nào cứ Ok tiếp.

    Cho đến khi ra cái chạy chạy. Như H22 là được. Thế là xong có thể đóng surfer được roài. Ai thích thì nghịch nó. Còn lắm cái hay phết trong này.

    Chú ý vào thư mục để file ban nãy ví dụ là TongHop kiểm tra xem là dxf chưa. Nếu thây tình trạng như sau fải đổi đên file TongHop thành TongHop.Dxf như hình H23, 24

    H23                                                            H24

    Chú ý 2 hình file TongHop khac nhau đấy.

    3) Xuất sang Cad và xử lý

    ** Vào Cad,

    Gõ dxfin ra cái H25

    H25.

    Chọn đường dẫn và file ví dụ là TongHop roài open.

    Tiếp đó, nếu chưa thấy gì gõ Z roài enter, gõ A roài enter là ra.

    Sẽ thấy như thế này

    Thế là ổn.

    Công việc còn lại, tìm bắt điểm trong cad các bạn đều được học. Hơn nữa đoạn cad chỉ rất dài

    Chúc các bạn thành công.

    Một cái bình đồ kiểu như sau đang chờ đón.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây  


  • Đề cương bài tập lớn Relay Technology in LTE

    Đề cương bài tập lớn Relay Technology in LTE

    Đề cương bài tập lớn Relay Technology in LTE

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn môn Vật lý lượng tử 2 Tìm hiểu về hiện tượng siêu dẫn nhiệt độ cao


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/%C4%90%E1%BB%81-c%C6%B0%C6%A1ng-b%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-Relay-Technology-in-LTE.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề cương bài tập lớn Relay Technology in LTE

     

    HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

    KHOA VIỄN THÔNG 1

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập- Tự do – Hạnh phúc

    ——————————-

     

     

     

    ĐỀ CƯƠNG BÀI TẬP LỚN

     

    Bộ môn : Chuyên đề
    Nhóm : 1

    1. Tên đề tài:

    Relay Technology in LTE

    2. Mục tiêu, nội dung và kết quả đề tài:

    a-Mục tiêu :

    Nghiên cứu giải pháp Relay trong mạng LTE khắc phục tình trạng phủ sóng yếu.

    b- Nội dung:

    • Giới Thiệu Công Nghệ Mạng Relay Trong LTE.
    • Các vấn đề liên quan tới triển khai Realay trong mạng LTE
    • Mục đích sử dụng Relay trong Mạng LTE

    c- Kết quả:

    • Báo cáo kết quả đề tài.
    • Mô phỏng đánh giá hiệu năng

    3. Chủ trì đề tài:                   Nguyễn Văn Quân- D10VT2

    4. Những người tham gia thực hiện:

    Dương Ngọc Đức- D10VT2

    Đỗ Minh Châu- D10VT2

    Phạm Thị Hoài An- D10VT2

    Chu Xuân Tùng-D10VT2

    5. Giảng viên hướng dẫn:  Vũ Trường Thành

     

     

     

     

     

    6. Sơ lược tình hình nghiên cứu điều tra trong nước, ngoài nước:

     a. Sơ lược tình hình:

    + Trong nước: Chưa có

    + Ngoài nước : Đã có các tài liệu lý thuyết liên quan tới lĩnh vực này.

     b. Nhu cầu thực tế và khả năng áp dụng:

    + Để từng bước nâng cao khả năng tự nghiên cứu, tự tổng hợp tài liệu, nhóm chủ trì đề tài đề nghị giáo viên hướng dẫn cho phép thực hiện đề tài. Hướng triển khai nghiên cứu tập trung các tài liệu đã công bố và tổng hợp để thực hiện mục tiêu của đề tài, góp phần bổ sung học liệu cho các sinh viên muốn tìm hiểu vấn đề này.

    1. Tiến độ thực hiện các nội dung:

         

    TT Nội dung

    Thực hiện

    Thời gian

    thực hiện

    Kết quả

    cần đạt

     Người thực hiện
    1 Tổng quan về mạng di động LTE

    Giới Thiệu Công Nghệ Mạng Relay Trong LTE

     2/2014  

    Chu Xuân Tùng

    2 Các vấn đề liên quan tới triển khai mạng LTE  2/2014 1. Thủ tục khởi động trạm chuyển tiếp Relay 

    2. Thủ tục UE liên kết.

    3. Thủ tục chuyển giao 

    Đỗ Minh Châu

    3  Mục đích sử dụng Relay trong Mạng LTE 2/2014 Các ưu điểm và nhược điểm  trong  việc  sử  dụng  trạm  chuyển  tiếp

    Relay  

    Nguyễn Văn Quân

    4  Relay Trong LTE 2/2014 3 loại Relay( loại 1, loại 2 và loại 3) Phạm Thị Hoài An
    5 Truy nhập vô tuyến cho các mạng chuyển tiếp Relay trong mạng LTE 2/2014 1.Cấu hình khung vô tuyến cho các trạm chuyển tiếp

    2. Giao thức vô Tuyến cho các trạm truyển tiếp Relay.

    3. Xử lý tín hiệu trong trạm chuyển tiếp của hệ thống sử dụng mã turbo

     4. Kiến trúc mạng vô tuyến cho trạm chuyển tiếp loại 3

     

    Dương Ngọc Đức

    6 Hoạt động của Relay trong mạng LTE-Advanced 2/2014 1. Vấn đề can nhiễu khi sử dụng Relay

    2. Các Relay Station

    3. Lựa chọn vị trí đặt trạm chuyển tiếp  

    Nguyễn Văn Quân
    11 Phương án sử dụng Relay trong mạng LTE-Advanced 2/2014   1. Tại vùng nông thôn

    2. Tại vùng thành thị

    Nguyễn Văn Quân
    12 Kết luậ chương và kết luận đề tài 2/2014   Nguyễn Văn Quân

    Nội dung chi tiết.

    Chương 1: Giới Thiệu Cộng Nghệ Mạng Relay LTE.

    Chương 2: Nghiên Cứu Hoạt Động Của Relay Trong Mạng LTE

    Kết luận: Tóm tắt kết quả nghiên cứu.

     

    Các vấn đề nhóm tập trung nghiên cứu:

    Phân  tích  sâu  giải  pháp  Relay  trong  mạng  LTE  về  nguyên  lý  hoạt động, các ưu nhược điểm, phân  loại  các  loại  trạm  chuyển  tiếp  và  khản năng ứng dụng  Relay  trong mạng 4G LTE.

    1. Các trạm relay station và cách thức hoạt động
    2. Vị trí đặt các trạm relay
    3. Các nhược điểm khi sử dụng realay và phương án khắc phục nếu có
    4. Hướng quan trọng cho triển khai các công nghệ bên cạnh nhằm đạt lợi ích tốt hơn cho việc phủ sóng như femtocell, hay picocell, ..vv..

     

    Tài liệu tham khảo nhóm sử dụng.

    1. Technology Report : Special Articles on LTE-Advanced Technology-Ongoing Evolutuo of LTE toward IMT-Advanced-Relay Technology in LTE-Advanced -Mikio Iwamura, Hideaki Takashi, Satoshi Nagata-2012
    2. LTE-Advanced Relay Technology and Standardization

    Von YifeiYuan.

    1. LTE-Advanced Technology Introduction White PaperRohde and schwarz-2009

    4.

     

     

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây 


  • Đề cương bài tập lớn môn Các mạng truyền thông vô tuyến

    Đề cương bài tập lớn môn Các mạng truyền thông vô tuyến

    Đề cương bài tập lớn môn Các mạng truyền thông vô tuyến

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Nhập môn cơ điện tử


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/%C4%90%E1%BB%81-c%C6%B0%C6%A1ng-b%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-m%C3%B4n-C%C3%A1c-m%E1%BA%A1ng-truy%E1%BB%81n-th%C3%B4ng-v%C3%B4-tuy%E1%BA%BFn.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề cương bài tập lớn môn Các mạng truyền thông vô tuyến

     

    HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

    KHOA VIỄN THÔNG 1

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập- Tự do – Hạnh phúc

    ——————————-

     

     

     

    ĐỀ CƯƠNG BÀI TẬP LỚN

     

    Bộ môn : Các mạng truyền thông vô tuyến
    Nhóm : 1

    1. Tên đề tài:

    Tìm hiểu về chuẩn 802.11ac

     

    2. Mục tiêu, nội dung và kết quả đề tài:

    a-Mục tiêu :

    Giới thiệu về chuẩn 802.11ac và các cải tiến quan trọng đối với hệ thống wireless lan

    b- Nội dung:

    • Giới thiệu tổng quan chuẩn 802.11ac
    • Các cải tiến trong 802.11ac
    • Tương thích với các hệ thống cũ và hướng phát triển

    c- Kết quả:

    • Tổng kết đề tài
    • Một số kết quả mô phỏng tham khảo

    4. Những người tham gia thực hiện:

    Phạm Thị Hoài An- D10VT2

    Dương Ngọc Đức- D10VT2

    Nguyễn Thị Làn- D10VT2

    Nguyễn Văn Quân- D10VT2

    Vũ Xuân Thao- D10VT2

    5. Giảng viên hướng dẫn:  Nguyễn Việt Hùng

     

     

     

     

     

    6. Sơ lược tình hình:

    + Trong nước: Chưa có

    + Ngoài nước : Đã đưa vào các thiết bị vô tuyến hiện hành ở một số khu vực

    7. Nội dung chi tiết

     

    Với sự phát triển của các ứng dụng video và thoại, cùng với việc sử dụng các thiết bị di động ngày càng trở nên phổ biến, yêu cầu xây dựng 1 hệ thống mạng không dây có băng thông rộng, độ tin cậy cao là một bài toán thường trực với các kĩ sư thiết kế hệ thống. Ngày 7/1/2014, tại International CES, Lasvegas, Mỹ, tổ chức IEEE đã chính thức công bố và xác nhận chuẩn 802.11ac, thế hệ tiếp theo của dòng IEEE 802.11, hứa hẹn cung cấp tốc độ dữ liệu lên tới 7Gbps ở dải tần 5Ghz, gấp hơn 10 lần so với các chuẩn đã đưa ra trước đó.

    Trong bài báo cáo này, nhóm chúng em xin giới thiệu về chuẩn 802.11ac và những cải tiến cơ bản của 802.11ac so với các chuẩn trước đó.

    Chương 1: Giới Thiệu

    1.1 Bối cảnh thực tế và nhu cầu người dùng

    1.2 Chuẩn mới ra đời

    Chương 2: Các cải tiến của 802.11ac

    2.1 Băng tần hoạt động: 5 GHz

    2.2 Băng thông rộng và tăng số luồng dữ liệu

    2.3 Điều chế bậc cao

    2.4 Multi-user MIMO

    2.5 Quản lí băng thông linh hoạt

    2.6 Thống nhất kĩ thuật Beamforming

    Chương 3: Tương thích và hướng phát triển

    3.1 Tương thích với các chuẩn trong họ 802.11

    3.2 Phương hướng triển khai và phát triển

    Kết luận: _ Tóm tắt đề tài

    _ Một số kết quả mô phỏng tham khảo

     

     

     

    Tài liệu tham khảo:

     

    1.Richard Watson , Understanding the IEEE 802.11ac WI-Fi Standard, Meru network, 7/2013

    2.IEEE 802.11ac: The next evolution of WI-FI Standard, Qualcomm, Incoporated, 5/2012

    3. http://www.techrepublic.com/blog/data-center/cheat-sheet-what-you-need-to-know-about-80211ac/6689 4. http://www.merunetworks.com/products/technology/80211ac/index.html

     

     

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây


  • Đề cương báo cáo thực tập Tiền lương và các khoản trích theo lương tại Cty CP Chuyển Phát Nhanh Muôn Phương

    Đề cương báo cáo thực tập Tiền lương và các khoản trích theo lương tại Cty CP Chuyển Phát Nhanh Muôn Phương

    Đề cương báo cáo thực tập Tiền lương và các khoản trích theo lương tại Cty CP Chuyển Phát Nhanh Muôn Phương

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:ĐỀ CƯƠNG ÔN THI LỊCH SỬ ĐẢNG


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%81-c%C6%B0%C6%A1ng-b%C3%A1o-c%C3%A1o-th%E1%BB%B1c-t%E1%BA%ADp-Ti%E1%BB%81n-l%C6%B0%C6%A1ng-v%C3%A0-c%C3%A1c-kho%E1%BA%A3n-tr%C3%ADch-theo-l%C6%B0%C6%A1ng-t%E1%BA%A1i-Cty-CP-Chuy%E1%BB%83n-Ph%C3%A1t-Nhanh-Mu%C3%B4n-Ph%C6%B0%C6%A1ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề cương báo cáo thực tập Tiền lương và các khoản trích theo lương tại Cty CP Chuyển Phát Nhanh Muôn Phương

    ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO THỰC TẬP

     

    ĐỀ TÀI TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI

    CÔNG TY CỔ PHẦN CHUYỂN PHÁT NHANH MUÔN PHƯƠNG

    › & š

    Chương 1:Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần chuyển phát nhanh Muôn Phương

    • Lịch sử hình thành và phát triển
    • Chức năng và nhiệm vụ của công ty
    • Đặc điểm sản xuất kinh doanh
    • Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty

    1.4.1 Sơ đồ tổ chức

    1.4.2 Chức năng,nhiệm vụ của từng phòng ban

    • Tình hình kinh doanh trong giai đoạn hiện nay

    1.5.1 Thuận lợi

    1.5.2 khó khăn

    Chương 2: Giới thiệu về tổ chức công tác kế toán tại công ty:

    2.1 cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

    2.1.1 sơ đồ tổ chức bộ máy

    2.1.2 chức năng,nhiệm vụ của từng phần hành

    2.2 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại công ty

    2.2.1  tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán

    2.2.2 tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán,hình thức kế toán

    2.3 Áp dụng phương tiện kỹ thuật vào công tác kế toán

    Chương 3: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty chuyển phát nhanh Muôn Phương

    3.1 Kế toán tiền lương tại công ty:

    3.1.1 Những vấn đề chung

    3.1.2 Chứng từ sử dụng

    3.1.3 Sổ kế toán

    3.1.4 Tài khoản sử dụng

    3.1.5 Phương pháp hoạch toán

    3.1.6 Ví dụ minh họa

    3.2 Kế toán các khoản trích theo lương tại công ty

    3.2.1 Những vấn đề chung

    3.2.2 Chứng từ sử dụng

    3.2.3 Tài khoản sử dụng

    3.2.4 Sổ kế toán

    3.2.5 Phương pháp hoạch toán

    3.2.6 Sơ đồ hoạch toán

    Chương 4: Nhận xét –Kiến nghị

    4.1 Nhận xét

    4.1.1 Ưu điểm

    4.1.2 Nhược điểm

    4.2 Một số kiến nghị

    4.3 Kết thúc

    4.4 Tài liệu tham khảo

    4.5 Phụ lục

    GVHD:  TRẦN HỒNG VÂN

    Sinh viên:CHUNG THỊ MẠO

    Lớp:08TKT1


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây 


  • ĐỀ CƯƠNG ÔN THI LỊCH SỬ ĐẢNG

    ĐỀ CƯƠNG ÔN THI LỊCH SỬ ĐẢNG

    ĐỀ CƯƠNG ÔN THI LỊCH SỬ ĐẢNG

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MICROSOFT EXCEL


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%80-C%C6%AF%C6%A0NG-%C3%94N-THI-L%E1%BB%8ACH-S%E1%BB%AC-%C4%90%E1%BA%A2NG.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: ĐỀ CƯƠNG ÔN THI LỊCH SỬ ĐẢNG

    ĐỀ CƯƠNG ÔN THI LỊCH SỬ ĐẢNG

     

     

    Câu hỏi 1  : Vai trò của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc  trong việc chuẩn bị  về chính trị tư tưởng và tổ chức để thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

          Trả lời:

    *. Chuẩn bị về mặt tư tương chính trị:

    + tố cáo tội ác của thực dân pháp đối với nhấn dân các nước thuộc địa.

    Ngươi viết nhiều bài đăng trên các báo : “Người cùng khổ”,”đời sống công nhân”,”Nhân đạo”,tạp chí”Cộng sản”,”thư tín Quốc tế”, đặc biệt là năm 1925 Người viết tác phẩm “Bản án chế độ thực dân Pháp ”đã gây tiếng vang và ảnh hưởng lớn đến các phong trào yêu nước trong nước và các nước thuộc địa….

    Trong nội dung của các bài báo ,các tác phẩm người đều lên án chủ nghĩ thực dân , vạch trần bản chất xâm lược phản động , bóc lột ,đàn áp tàn bạo của chúng .Ngưoif tố cáo đanh thép trước thế giới và nhân dan pháp tội ác tày trời của thực dân pháp với các nước thuộc địa và thức tỉnh long yêu nước , ý chí phản kháng của các dân tộc thuộc địa.

    + Phác thảo đường nối cứu nước(thể hiện tập trung trong các tác phẩm “Đường cách mệnh”)nội dung cơ bản của tác phẩm là :

    -đi sâu vạch rõ bản chất phản đọng của chủ nghĩ thực dân.Chủ nghĩa thực dân là kẻ thù chung của các dân tộc thuộc địa ,của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trên thế giới, là kẻ thù trực tiếp và nguy hại nhất của nhân dân các nước thuộc địa…

    -con đường đi lên của cách mạng việt nam là cuộc cách mang giải phóng dân tộc tiến lên làm cuộc cách mạng XHCN đi lên CNXH .Hai giai đoạn cach mạng này có quan hệ mật thiết tác động qua lại lẫn nhau

    -mối quan hệ giữa cách mạng chinh quốc và cách mang thuộc địa có mối quan hệ khăng khít với nhau.Phải thực hieenj sự lien minh chiến đấu giữa các lực lượng cách mạng ở thuộc địa và chính quốc.Đặc biệt người chỉ rõ cách mạng thuộc dịa có tinh chủ động , độc lập có thể dành độc lập trước cách mạng chinh quốc góp phần đẩy mạnh cách mạng chinh quốc

    -về lục lượng cách mạng: công nông là chủ ,là gốc của cách mạng còn người học trò nhà buôn nhỏ điền chủ nhỏ là bầu bạn của công nông.Cách mạng là việc chung của dân chúng chứ không phải là việc của một hai người

    -mục tiêu cách mạng:Quyền lực thuộc về nhan dân

    -về đoàn kết quốc tế : đặt cách mạng VN là một bộ phận của cách mạng trên thế giới, phải thực hiện sự lien minh ,đoàn kết vói các lực lượng cách mạng thế giới

    -về đảng tác phẩm nhấn mạnh các cách mạng muốn thắng lợi trước hết phải có đảng cộng sẩn lãnh đạo lấy chủ nghĩa Mác Lênin làm tư tưởng và vận dụng học thuyết đó vào VN

    Đó là những hoạt động chính trị và những tư tưởng chủ yếu của Nguyễn Ái Quốc truyền bá vào VN đầu thế kỉ 20, hướng cho phong trào giải phóng dân tộc theo cách mạng vô sản , dẫn đên sự ra đời của đảng cộng sản VN

    */Chuẩn bị về mặt tổ chức :

    +năm 1921 NAQ cùng một số nhà cách mạng ở các nước thuộc địa Pháp lập ra hội lien hiệp các dân tộc thuộc địa ,nhăm tập hợp các lực lượng chống CN thực dân

    +nam 1924 NAQ tới Quảng Châu-Trung Quốc cugnf với nhưng nhà lãnh đạo cách mạng các nước Trung Quốc Triều Tiên,Ấn Độ,Thái Lan,Indonexia…thành lập hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á đông

    +6-1925 NAQ thành lập hội VN cách mạng thanh niên để huấn luyện cán bộ trực tiếp truyền bá chủ nghĩa Mác Lênin vào phong trào công nhân , phong trào yêu nước ỏ Việt nam.Đây là tổ chức tiền thân của đảng .

    Hội Vn cách mạng thanh niên và tác phẩm “Đương cách mệnh” đã trực tiếp chuẩn bị về chính trị ,tư tưởng và tỏ chức cho việc thanh lập chính đảng vô sản ở VN dân đến sự ra đời của các tổ chức cộng sản ở VN :

    Đông dương CS đảng (6-1929),A Nam CS đảng  (7-1929), Đông Dương CS Liên Đoàn (1-1930).Từ ngày 3-7/2/1930 hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản đã họp ở Cửu Long –Hương Cảng –Trung Quốc dưới sụ chủ trì của NAQ đã nhất trí thành lập đảng cộng sản VN .Hội nghị thong qua chính cương vắn tắt ,sách lược vắn tắt , điều lệ vắn tắt của đảng và lời kêu gọi của NAQ nhân dịp thành lập đảng các văn kiện quan trọng  của đảng được hội nghị thông qua cuơng lĩnh đầu tiên của đảng ta

    3.Ý nghĩa của sự ra đời của đảng

    +đảng ra đời đánh dấu bước ngoặt vĩ đại của  lich sử cách mạng nước ta chấm dứt thời kỳ khủng hoảng về đường lối cứu nước trong những năm đầu thế kỷ 20 đồng khẳng định vị trí lãnh đạo của giai cấp công nhân VN

    + Đảng ra đời là kết quả tất yếu khách quan phù hợp với xu thế thời đại

    +đảng ra đời là sự kiện có ý nghĩa quyết định với toàn bộ quá trình phát triển của cách mạng VN. Đây chính là điều kiện cơ bản quyết định mọi thắng lợi của cách mạng VN .

    +Đảng ra đời mở ra thời kỳ mới cho sự phát triển của dân tộc –thời kỳ độc lập dân tộc dân chủ gắn liền với CNXH .Đảng ra đòi trở thành  ngọn cờ đoàn kết các yếu tố giai cấp dân tộc quốc tế tạo ra sức mạnh tổng hợp của cách mạng giành thắng lợi.

     

     

    Câu2: Trình bày nội sung cơ bản của chính cương vắn tắt và sách lược vắn tắt của Đảng do lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc soạn thảo và đc hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam ngày 3-2-1930 thông qua

     

    1. Hoàn cảnh lịch sử

     hội nghị thành lập Đảng (từ ngày 3 đến ngày 7-2-1930) họp ở bán đảo Cửu Long (Hương Cảng- Trung Quốc ). Dưới sự chủ trì cảu Nguyễn Ái Quốc, Hội nghị nhất trí hợp nhất các tổ chức cộng sản thành một Đảng Cộng sản duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam, thông qua một số văn kiện quan trọng, trong đó có Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt cảu Đảng do nguyễn ái quốc khởi thảo.

    1. nội dung cơ bản của Chính cương vắn tắt và sách lược vắn tắt

     Chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt đã vạch ra những nội dung cơ bản của đường lối cách mạng Việt Nam

    Đó là:

      -chủ trương làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để di tới xã hội cộng sản. đây là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc thuộc phạm trù cách mạng vô sản bao gồm ba nội dung gắn bó với nhau: dân tộc, dân chủ và chủ nghĩa xã hội

      -trong giai đoạn thực hiện chiến lược cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng thổ địa, nhiệm vụ của cách mạng về các phương diện chính trị, kinh tế, xã hội là:

    + về chính trị: đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến, làm cho nước việt nam hoàn toàn độc lập; dựng ra Chính phủ công, nông, binh; tổ chức ra quân đội công-nông.

    + về kinh tế: thủ tiêu hết các thứ quốc trái, thu hết sản nghiệp lớn (như công nghiệp, vận tải, ngân hàng…) của tư bản đế quốc chủ nghĩa Pháp để giao cho Chính phủ công, nông, binh. Thu hết ruộng đất của đế quốc chủ nghĩa làm của công và chia cho dân cày nghèo. Miễn thuế cho dân nghèo; mở mang công nghiệp và nông nghiệp; thi hành luật: ngày làm 8 giờ.

    + về phương diện xã hội: dân chúng đc tự do, nam nữ bình quyền, phổ thông giáo dục theo hướng công nông hóa.

      -về giai cấp lãnh đạo và lực lượng cách mạng:

    1.Đảng là đội tiên phong của vô sản giai cấp phải thu phục cho đc đại bộ phận giai cấp mình, phải làm cho giao cấp mình lãnh đạo đc dân chúng.

      -đảng phải thu phục cho đc đại đa số dân cày và phải dựa vào hạng dân cày nghèo làm thổ địa cách mạng đánh gục bọn đại địa chủ và phong kiến.

      -đảng phải làm cho các đoàn thể thợ thuyền và dân cày (công hội, hợp tác xã) khỏi ở dưới quyền lực và ảnh hưởng của bọn tư sản quốc gia.

      -đảng phải hết sức liên lạc với tiểu tư sản, trí thức trung nông, Thanh niên, Tân việt… để kéo họ đứng trung lập. Bộ phận nào đã ra mặt phản cách mạng (đảng lập hiến…) thì phải đánh đổ.

      -trong khi liên lạc với các giai cấp, phải rất cẩn thận, không khi nào nhượng bộ chút lợi ích gì của công nông mà đi vào đường lối thỏa hiệp

      Như vậy, lực lựợng cách mạng bao gồm các giai cấp và tầng lớp như công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức, tư sản dân tộc và các các nhân yêu nước thuộc tầng lớp địa chủ vừa và nhỏ, trong đó giai cấp công nhân là giai cấp lãnh đạo cách mạng.

     

      Về đoàn kết quốc tế:

      Đoàn kết chặt chẽ với các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản trên thế giới, nhất là giai cấp vô sản Pháp.

    Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt đã phát triển thêm một số luận điểm quan trọng trong tác phẩm Đường cách mệnh như tính chất Đảng chia ruộng đất cuả đề quốc và địa chủ, phản cách mạng cho nông dân nghèo, lợi dụng mâu thuẫn có nguyên tắc… Cương lĩnh chính trị của Đảng ra đời sau. Nghị quyết Đại hội quốc tế cộng sản lần thứ XI khoảng một năm rưỡi, đồng thời đã không chịu ảnh hưởng một số quan điểm “tả” của quốc tế cộng sản.

    3.ý nghĩa lịch sử

       Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt do nguyễn ái quốc khởi thảo là cương lĩnh cách mạng đầu tiên của Đảng cộng sản viêt nam, đó là một cương lĩnh cách mạng giải phóng dân tộc đúng đắn và sáng tạo, phù hợp với xu thế phát triển của thời đại mới. Độc lập, tự do gắn liền với định hướng tiến lên chủ nghĩa xã hội là tư tương cốt lõi của Cương lĩnh này.

     

    Câu 3: Phân tích ND chủ trương điều chỉnh chiến lược Cách mạng của ĐCS Đông Dương khi chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ.

    Hoàn cảnh lịch sử :

    Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới năm 1929-1923 đã đẩy mâu thuẫn vôn có của chủ nghĩa TB lên cao và sâu sắc .Chủ nghĩa phát xít ra đời và thống trị ở Đức Ý Nhật, nó xóa bỏ mọi quyền tự do dân chủ, tiến hành khủng bố khơi ngòi chiến tranh thế giới. Chủ nghĩa phát xít trở thành thảm họa cho nhân loại .

      Yêu cầu bức thiết của nhân loại là chống phát xít, chống chiến tranh bảo vệ hòa bình.

      Tháng 7-1935 quốc tế cộng sản tiến hành đại hội lần thứ 7 tại Matcova,đại hội phân tích âm mưu thủ đoạn của chủ nghĩa phát xít và nguy cơ phát xít đối với cách mạng thế giới vạch rõ kẻ thù của nhân dân thế giới lúc này không phải chủ nghĩa đế quốc hay chủ nghĩa tư bản nói chung mà là chủ nghĩa phát xít

      Nhiệm vụ trước mắt của công nhân quốc tế là đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít và chiến tranh đế quốc giành dân chủ hòa bình, bảo vệ Liên Xô để thực hiện nhiệm vụ trên giai cấp công nhân quốc tế phải thống nhất hành động phải thành lập mặt trận nhân dân rộng rãi chống chủ nghĩa phát xít, đối với các nước nửa thuộc địa vấn đề mặt trận dân tộc thống nhất chống đế quốc có tầm quan trọng đặc biệt.

    *Sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của đảng CSĐôngDương

    Những biến đổi của tình hình trong nước đặt đảng cộng sản đông dương trước yêu cầu mới tháng 7 năm 1936 hội nghị ban chấp hành trung ương đảng họp tại Thượng Hải, Trung Quốc do đồng chí Lê Hồng Phong chủ trì.

    Căn cứ vào tình hình thế giới, trong nước, nắm vững tư tưởng chỉ đạo của quốc tế Cộng Sản, hội nghị đã kịp thời chuyển hướng  chỉ đạo chiến lược .

    Hội nghị khẳng định : Chống đế quốc , chống phong kiến , giành độc lập dân tộc và ruộng đất cho dân cày là mục tiêu không thay đổi. Song mục tiêu, nhiệm vụ trực tiếp trước mắt là đấu tranh chống bọn phản động thuộc địa, chống phát xit và chiến tranh, đòi tự do, dân chủ cơm áo hòa bình .

    Hội nghị quyết định thành lập mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương bao gồm các giai cấp, các lực lượng cách mạng, các đảng phái, các xu hướng chính trị và tín ngưỡng tôn giáo khác nhau đấu tranh đòi những điều dân chủ đơn sơ.

    Trong khi nhấn mạnh công tác xây dựng Đảng: Đề cao hoạt động bí mật của Đảng; thu nạp Đảng viên và củng cố hàng ngũ của đảng.

    Hội nghị chủ trương thay đổi hình thức tổ chức và phương pháp đấu tranh, tận dụng điều kiện hợp pháp công khai, nửa hợp pháp nửa công khai để tổ chức và hoạt động.

    Hội nghị đánh dấu bước trưởng thành mới của Đảng ta giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa mục tiêu chiến lược với mục tiêu cụ thể, trước mắt, mối quan hệ giữa củng cố khối liên minh công nông và mở rộng mặt trận giữa cách mạng Đông Dương và cách mạng thế giới.

    Thực hiện chủ trương, chính sách mới, Đảng đã nhanh chóng phát động được một phong trào cách mạng sôi nổi, thu nhiều thắng lợi có ý nghĩa to lớn. Thành quả nổi bật nhất là đã xây dựng được đội quân chính trị của hàng triệu quần chúng trong cao trào cách mạng 1936-1939, tạo nền tảng cho thắng lợi tiếp theo .

     

    Câu 4: Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Tám 1945.

    Trả lời:

    1. nguyên nhân thắng lợi.

    Thắng lợi của cách mạng tháng tám là kết quả tổng hợp của những nhân tố bên trong và nhân tố bên ngòai, là kết quả sự lãnh đạo đúng đắn của đảng ta và lãnh tụ Hồ Chí Minh kết hợp với trí sáng tạo, tinh thần dũng cảm và sức mạnh đầu tranh của nhân dân ta, là kết quả cảu ba cao trào cách mạng 1930-1931, 1936-1939, 1939-1945; sự lãnh đạo cuả đảng là nhân tố quyết định thắng lợi của cách mạng tháng 8.

      -thắng lợi của cách mạng t8 là thắng lợi của đường lối giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, kết hợp đúng đắn hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến, trong đó nhiệm vụ chống đế quốc là chủ yếu nhất, nhiệm vụ chống phong kiến phải phục tùng nhiệm vụ chống đế quốc, phải thực hiện từng bước với khẩu hiệu thích hợp, sự chỉ đạo chiến lược tài tình cuả đảng đánh dấu bước trưởng thành của đảng ta.

      -Thắng lợi cảu cmt8 chủ yếu và trước hết là thắng lợi cuả đaọ quân chủ lực cách mạng là công nhân và nông dân- thành phần chiếm số đông nhất của dân tộc, lực lượng hăng hái và triệt để nhất có tác dụng quyết định, thành công của cmt8. cmt8 là sự nổi dậy đồng loạt của nhân dân trong cả nước.

      -Thắng lợi của cmt8 còn là thắng lợi của chủ trương lợi dụng những mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù, mâu thuẫn giữa chủ nghĩa đế quốc và thế lực địa chủ phong kiến, mâu thuẫn trong hàng ngũ ngụy quyền, các hạng tay sai của Pháp và của Nhật.

      -Kiên quyết dùng bạo lực cách mạng và biết sử dụng bạo lực cm một cách thích hợp để đập tan bộ máy nhà nước cũ, lập ra bộ máy nhà nước của nhân dan.

      -Thắg lợi của cmt8 là thắng lợi cuả nghệ thuật khởi nghĩa, nghệ thuật chọn đúng thời cơ.

      -Thắng lợi của cmt8 là thắng lợi của việc xây dựng một đảng Mac-Lenin có đường lối đúng đắn, bảo đảm thông suốt và quán triệt đường lối đó trong thực tiễn chuẩn bị khởi nghĩa và khởi nghĩa, làm cho tổ chức đảng có chất lượng cao, tinh gọn, trong sạch, vững mạnh và ăn sâu bám rễ trong quần chúng.

    2.Ý nghĩa lịch sử

      -Cmt8 là bước nhảy vọt vĩ đại  đánh dấu một cuộc biến đổi cực kỳ to lớn trong lịch sử tiến hóa của dân tộc ta. Nó đập tan sự thống trị của thực dân trong 87 năm, kể từ khi thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước ta.

      -Cmt8 năm 1945 thắng lợi là một trong những bước ngoặt vĩ đại nhất trong lịch sử dân tộc. Dân tộc Việt Nam bước vào kỷ nguyên mới: kỷ nguyên độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Nhân dân ta từ người nô lệ trỏ thành ng` chủ đất nước, làm chủ vận mệnh của mình. Nước ta từ một nước thuộc địa, nửa phong kiến trở thành một nứơc độc lập, một nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở Đông Nam Á.

      -Cmt8 thắng lợi đã sáng tạo ra những kinh nghiệm lịch sử góp phần xây dựng kho tàng lý luận về Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở một nước thuộc địa, nửa phong kiến, đồng thời để lại nhiều kinh nghiệm quý báu cuộc kháng chiến lâu dài chống Pháp, chống Mỹ.

      -Cmt8 đã chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đề quốc, mở ra thời kỳ suy sụp, tan rã của chủ nghĩa thực dân cũ trên toàn thế giới.

    +  Nói về ý nghĩa lịch sử vĩ đại của CMT8 năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh viết: “Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có tự hào rằng: lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo CM thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc”.

    2.Bài học kinh nghiệm

    Kinh nghiệm của CMT8 rất phong phú, dưới đây là một số bài học chủ yêu:

      -giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc, kết hợp đúng đắn hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến, trong đó nhiệm vụ chống đế quốc là chủ yếu, nhiệm vụ chống phong kiến phải phục tùng nhiệm vụ chống đế quốc, phải thực hiện từng bước với những khẩu hiệu thích hợp.

      -xây dựng khối liên minh công-nông-trí thức vững chắc làm cơ sở để xây dựng và mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất, đã tạo ra sức mạnh áp đảo, tòan dân nổi dậy trong  CMT8, làm tê liệt sức đề kháng của kẻ thù

      -lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù: mâu thuẫn giữa chủ nghĩa đế quốc và chủ nghĩa đế quốc phát xít, mâu thuẫn giữa chủ nghĩa đế quốc và thế lực địa chủ phong kiến, mâu thuẫn trong hàng ngũ ngụy quyền và các hàng ngũ tay sai của Pháp và của Nhật. Kết quả của việc lợi dụng đó đã làm cô lập cao độ được bọn đế quốc phát xít và bọn tay sai phản động, tranh thủ hoặc trung lập những phần tử lừng chừng, làm cho cách mạng có thêm lực lượng dự bị hùng hậu đông đảo, làm cho CMT8 giành thắng lợi nhanh gọn, ít đổ máu, giảm bớt được những trở ngại hy sinh ko cần thiết.

      -Kiên quyết dùng bạo lực cách mạng và biết sử dụng bạo lực cách mạng một cách thích hợp để đập tan bộ máy nhà nước cũ, lập ra bộ máy nhà nước của dân, do dân và vì dân.

      Ngay từ khi ra đời , Đảng đã khẳng định con đường duy nhất để đánh đổ chính quyền của đế quốc và phong kiến là con đường bạo lực cách mạng. Bạo lực của CMT8 được sử dụng một cách thích hợp ở chỗ: kết hợp chặt chẽ lực lượng chính trị với lực lương vũ trang, kết hợp nổi dậy của quần chúng với tiến công của lực lượng vũ trang cách mạng ở cả nông thôn lẫn thành thị, trong đó đòn quyết định là các cuộc nổi dậy ở Hà Nội, Huế, và Sài Gòn: kết hợp chặt chẽ đấu tranh chính trị với đấu tranh kinh tế và chính trị, hợp pháp, nửa hợp pháp và không hợp pháp của quần chúng, từ thấp đến cao, từ một vài địa phương lan ra cả nước, từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa, dần dần làm biến đổi lực lượng so sánh giữa ta và địch, tạo ra ưu thế áp đảo, đập tan bộ máy nhà nước của giai cấp thống trị.

      -Nắm thời cơ, chớp đúng thời cơ được coi là nghệ thuật lãnh đạo CMT8, dự đoán thời cơ đúng, xây dựng lực lượng có hiệu quả, hành động mau lẹ kịp thời, kiên quyết và khôn khéo khi thời cơ xuất hiện

      xây dựng đảng Mác_lênin vững mạnh, thống nhất ý chí hành động, trung thành vô hạn với dân tộc và giai cấp.

     

    Câu 5:Trình bày nội dung cơ bản của đường lối cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân do Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (2-1951) của Đảng Lao Động Việt Nam đã xác định.

    Trả Lời:

    Hoàn cảnh lịch sử:     (thêm vào cho chắc)

    a)Hoàn cảnh thế giới:

    Sự ra đời cảu các nước xã hội chủ nghĩa chiếm 1/3 dân số và 1/4 đất đai trên thế giới đã tạo ra một thế rất vững chắc, một lực lượng hùng hậu, ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự phát triển của cách mạng nước ta.

    b)Tình hình trong nước:

      Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, Nhà nước dân chủ nhân dân ra đời, Đảng lãnh đạo nhân dân tiến hành cuộc kháng chiến chông thực dân Pháp và can thiệp Mỹ giành những thắng lợi vang dội… Yêu cầu mới của cuộc kháng chiến đặt ra cho Đảng ta nhiều nhiệm vụ nặng nề, đòi hỏi Đảng trở lại hoạt động công khai để đẩy cuộc kháng chiến mau đến thắng lợi.

      Trong bối cảnh lịch sử đó, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng Sản Đông Dương được triệu tập. Đại hội được tổ chức tại xã Vinh Quang, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang từ ngày 11 đến 19-2-1951. Tham dự Đại hội có 158 đại biểu chính thức, 53 đại biểu dự khuyết, thay mặt cho 766.349 đảng viên.

     Nội dung cơ bản của đường lối cách mạng Việt Nam:

      -Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đã quyết định tách ba đảng bộ Đảng Cộng sản ở ba nược Việt Nam, Lòa và Campuchia để lập ra ở mỗi nuốc một đảng cách mạng riêng, có cương lĩnh  đường lối cách mạng riêng thích hợp với đặc điểm phát triển của từng dân tộc.

      -Xác định đối tượng của cách mạng Việt Nam là chủ nghĩa đế quốc xâm lược, cụ thể lúc này là đế quốc Pháp và bọ can thiệp Mỹ, bọn phong kiến phản động. Kẻ thù chính là chủ nghĩa đế quốc xâm lược.

      -Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam là đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược, giành độc lập và thống nhất thật sự cho dân tộc, xóa bỏ những di tích phong kiến và nửa phong kiến, làm cho người cày có ruộng, phát triển chế độ dân chủ nhân đân, tạo cơ sở cho chủ nghía xã hội.

      -Ba nhiệm vụ trên có quan hệ khăng khít với nhau, song nhiệm vụ chính trước mắt là hoàn thành giải phóng dân tộc. Lúc này phải tập trung lực lượng vào cuộc kháng chiến để hoàn thành nhiệm vụ giải phóng dân tộc.

      -Động lực của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Việt Nam là giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, giai cấp tiểu tư sản thành thị, tiểu tư sản trí thức, tiểu tư sản dân tộc, nhân sĩ yêu nước tiến bộ. Nền tảng là khối liên minh công nông và lao động trí thức. Người lãnh đạo cách mạng là giai cấp nông dân.

      -Giải quyết những nhiệm vụ cơ bản và sắp xếp lực lượng cách mạng như trên, cách mạng Việt Nam trong giai đoạn này là một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc đân chủ nhân dân. Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Việt Nam dưới sự lãnh đạo của giai cấp công nhân,  thông qua Đảng Lao động Việt Nam, nhất định sẽ tiên lên chủ nghĩa xã hội.

      -Cùng với các văn kiện đã thông qua tại Đại hội, “Chính cương Đảng Lao động Việt Nam” thể hiện sự hoàn chỉnh thêm một bước đường lối cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân được vạch ra trong Cương lĩnh cách mạng đầu tiên của Đảng, đường lối đó soi đường dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và can thiệp Mỹ.

     

    Câu 6:Ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi, bài học kinh nghiệm của kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và can thiệp Mỹ (1946-1954).

    Trả Lời:

    Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và can thiệp Mỹ (1944-1954) là cuộc chiến tranh cách mạng giải phóng dân tộc. Thắng lợi của cuộc kháng chiến đó vừa có ý nghĩa dân tộc, vừa có ý nghĩa quốc tế sâu sắc.

    Ý nghĩa lịch sử:

      -Thắng lợi của cuộc kháng chiến bảo vệ và phát triển thành quả của Cách mạng Tháng Tám 1945, chấm dứt ách thống trị của bọn thực dân Pháp trong gần một thế kỷ trên đất nước ta, giải phóng hoàn toàn miền Bắc, hoàn thành cách mang dân tộc dân chủ nhân dân trên một nửa đất nước. Cách mạng Việt Nam đã chuyển sang một giai đoạn mới: giai đoạn tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, hoàn thành thống nhất nước nhà.

      -Thắng lợi đố đã cổ vũ mạng mẽ các dân tộc bị nô dịch vùng lên chống chủ nghĩa đế quốc, chống chủ nghĩa thực dân, vì độc lập tự do và dân chủ tiến bộ, báo hiệu một thời kỳ sụp đổ từng mảng của hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, góp phần tích cực vào tiến trình phát triển của cách mạng thế giới.

    Nguyên nhân thắng lợi:

    Cuộc kháng chiến của nhân dân ta chống thực dân Pháp và can thiệp Mỹ giành được thắng lợi là do các nhân tố cơ bản sau:

      -Có sự lãnh đạo của Đảng với đường lối chính trị và quân sự đúng đắn, có khối đoàn kết nhất trí của toàn dân, có mói liên hệ mật thiết giữa Đảng với quần chúng. Các đảng viên của Đảng đã xung phong gương mẫu, dũng cảm đi đầu trong cuộc kháng chiến.

      -Có sự đoàn kết chiến đâu toàn dân được tổ chức, tập hợp trong Mặt trận dân tộc rộng rãi – Mặt trận Liên – Việt, dựa trên nền tảng của khối liên minh công nhân, nông dân và trí thức.

      -Có lực lượng vũ trang gồm ba thứ quân làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc. Đây chính là lực lượng trực tiếp đóng vai trò quyết định tiêu diệt địch trên chiến trường.

      -Chúng ta có chính quyền dân chủ nhân dân, một chính quyền của dân, do dân, vì dân. Đây là một công cụ sắc bén của Đảng để tổ chức toàn dân kháng chiến và xây dựng chế độ mới.

      -Có hậu phương ngày càng mở rộng và củng cố về mọi mặt, bảo đảm chi viện ngày càng nhiều sức người, sứa của cho mặt trận.

      -Có sự liên minh chiến đấu của ba dân tộc Việt Nam – Lào – Campuchia chống kẻ thù chung và được sự đồng tình ủng hộ của các nhà nước xã hội chủ nghĩa, của các dân tộc bị áp bức và các lực lượng hòa bình tiến bộ trên thế giới.

    Những bài học kinh nghiệm;

      -Kết hợp đúng đắn nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến. Nhiệm vụ chống phong kiến phải tiến hành có kế hoạch, từng bước để vừa phát triển lực lượng cách mạng, vừa giữ vững khối đoàn kết dân tộc.

      -Xác định và quán triệt đường lối chiến trang nhân dân: toàn dân, toàn diện, lâu dài và dựa vào sức mình là chính. Đây là bí quyết thắng lợi của cuộc kháng chiến.

      -Vừa kháng chiến, vừa xây dựng chế độ mới, xây dựng hậu phương vững mạng để đẩy mạnh kháng chiến.

      -Kiên quyết kháng chiến lâu dài, đi từ chiến tranh du kích lên chiến tranh chính quy. Kết hợp chặt chẽ giữa chiến tranh chính quy và chiến tranh du kích.

      -Xây dựng Đảng vững mạnh và bảo đảm sự lãnh đạo toàn diện của Đảng với đường lối chiến tranh nhân dân đúng đắn, có chủ trương và chính sách kháng chiến ngày càng hoàn chỉnh, có ý chí quyết chiến và quyết thắng kẻ thù. Có đội ngũ đảng viên dũng cảm, kiên cường, là những chiến sĩ tiên phong trong chiến đấu và trong sản xuất.

     

    Câu 7. Phân tích vị trí và mối quan hệ giữa 2 chiến lược Cách mạng do Đại hội đại biểu toàn quốc (ĐHĐBTQ) lần thứ III của Đảng Lao động VN đề ra.

     

     

    Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng họp tại Thủ đô Hà Nội từ ngày 5 đến ngày 10-9-1960. Trên cơ sở phân tích tình hình của nước ta, Đại hội xác định hai nhiệm vụ của cách mạng VN trong giai đoạn mới:

      Một là, đẩy mạnh cách mạng XHCN ở miền Bắc

      Hai là, tiến hành CM DTDC nhân dân ở miền Nam, thống nhất nước nhà, hoàn thành độc lập và dân chủ trong cả nước.

      Cách mạng miền Bắc và cách mạng ở miền Nam thuộc hai chiến lược khác nhau, song trước mắt đều hướng vào mục tiêu chung là giải phóng miền Nam, hòa bình, thống nhất đất nước.

      Đại hội còn xác định, vai trò, nhiệm vụ cụ thể của từng chiến lược cách mạng ở mỗi miền. Cách mạng XHCN ở miền Vắc giữ vai trò quyết định nhất đối cới dự nghiệp thống nhất nước nhà. Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam giữ vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc Mỹ và bẽ lũ tay sai, thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà, hoàn thành cáhc mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.

      – Trong 2 chiến lược CM đó, mỗi chiến lược có vị trí quyết định của nó và nhằm giải quyết yêu cầu riêng của từng miền và có liên quan chặt chẽ với nhau.

      – Cuộc CM XHCN ở miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của CM cả nước và sự nghiệp thống nhất đất nước.

      – Cuộc CM ở miền Nam: có vị trí quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng ở miền Nam thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà, hoàn thành CM dân tộc dân chủ trong cả nước.

      – Vì đều là trong một nước nên 2 nhiệm vụ liên quan chặt chẽ với nhau, tác động nhau cùng nhau phát triển và có một mục tiêu chung trước mắt là hòa bình đất nước.

      – Đây là cuộc đấu tranh lâu dài và gian khổ nhằm chống đế quốc Mỹ và tay sai ở miền Nam. Ta kiên trì đấu tranh giữ vững đường lối thống nhất hòa bình nước nhà, nhưng đồng thời đề cao cảnh giác sẵn sàng đối phó nếu đế quốc Mỹ gây ra chiến tranh xâm lược ở miền Bắc thì nhân dân cả nước quyết tâm đánh bại chúng để hoàn thành độc lập và thống nhất đất nước.

      (Đường lối này được Đại hội lần thứ III của Đảng thông qua). Đường lối đó chính là ngọn cờ dẫn đến thắng lợi rực rỡ của sự nghiệp chống Mỹ cứu nước.

     

     

     

    Cau 8.Phân tích ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước

    a/ Ý nghĩa:

    Đánh giá thắng lợi lịch sử của sự nghiệp chống Mỹ cứu nước, Báo cáo chính trị tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thúe IV của Đảng đã ghi rõ: “Năm tháng sẽ trôi qua, nhưng thắng lọi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”

    Với thắng lợi này nhân dân ta đã quét sạch bọn đế quốc xâm lược, chấm dứt ách thống trị tàn bạo hơn một thể kỷ của chủ nghĩa thực dân cũ và mới trên đất nước ta. Cuộc cách mạng dân tộc và dân chủ nhân dân đã hoàn thành trên phạm vi cả nước, mở ra một kỷ nguyên mới cho toàn dân tộc Việt Nam: Kỷ nguyên cả nước hòa bình độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.

     

    b/ Nguyên nhân:

    – Do sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng Sản Việt Nam người đại diện trung thành với lợi ích sống còn của dân tộc…

      – Thắng lợi đó là kết quả của cuộc chiến đấu đầy gian khổ hy sinh của quân đội và nhân dân cả nước, đặc biệt là của các bộ, chiến sĩ và gành trục triệu đồng bào yêu nước

      – Miền Nam: Ngày đêm đối mặt với quân thù, chiến đấu sáng tạo, dũng cảm, hy sinh vô điều kiện…

      – Thắng lợi đó cũng là kết quả của sự nghiệp cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, của đồng bào và chiến sĩ miền Bắc vừa chiến đấu  vừa xây dựng, hết lòng, hết sức chi viện cho miền Nam.

      – Thắng lợi đó còn là kết quả của tình thân đoàn kết chiến đấu của nhân dân Việt Nam – Lào, Campuchia và kết quả của sự ủng hộ hết lòng và sự giúp đỡ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa anh em.

     

    1. Bài học kinh nghiệm

      Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước kéo dài 21 năm đã để lại nhiều kinh nghiệm có giá trị lịch sử và thực tiễn sâu sắc.

      Một là, giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội nhầm huy động sức mạnh của toàn dân đánh thắng Mỹ, cả nước đánh Mỹ.

      Hai là Đảng đã tìm ra được phương pháp đấu tranh cách mạng đúng đắn, sáng tạo.

      Ba là sự chỉ huy chiến lược đúng đắn của Trung ương Đảng và công tác tổ chức chiến đấu tài giỏi của Đảng qua các cấp chỉ huy Quân đội.

      Bốn là, Đảng ta hết sức coi trọng công tác xây dựng Đảng, xây dựng lực lượng cách mạng ở miền Nam và tổ chức xây dựng lực lượng chiến đẩu trong cả nước.

     

    Cau 9.Trình bày hoàn cảnh lịch sử và nội dung cơ bản đường lối đổi mới do ĐHĐBTQ lần thứ VI của ĐCSVN đề ra. Ý nghĩa lịch sử của Đại hội VI.

      Đại hội họp từ ngày 15 đến ngày 18-12-1986 tại Hà Nội. Dự đại hội có 1.129 đại biểu thay mặt cho 1,9 triệu Đảng Viên cả nước và 32 đoàn đại biểu của các Đảng và các tổ chức quốc tế.

      Đại hội diễn ra trong bối cảnh sai lầm của đợt tổng cải cách giá–lương–tiền cuối năm 1985 làm cho kinh tế nước ta càng trở lên khó khăn. Chúng ta không thực hiện được mục điều đề ra là ổn định tình hình kinh tế – xã hội, ổn định đời sống nhân dân. Số người bị thiếu đói tăng, bội chi lớn, nền kinh tế nước ta rơi vào khủng hoảng trầm trọng.

       Thực tế tình hình đặt ra một yêu cầu khách quan có tính sống còn đối với sự nghiệp cách mạng là phải xoay chuyển tình thế, tạo ra sự chuyển biến có ý nghĩa quyết định trên con đường đi lên và như vậy phải có đổi mới tư duy.

      Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới:

      -Báo cáo chính trị của đại hội VI đã xác định nhiệm vụ bao trùm, mục tiêu tổng quát trong những chặng đường còn lại của chặng đường đầu tiên là ổn định mọi mặt kinh tế xã hội, tiếp tục xây dựng những tiền đề cần thiết cho việc đẩy mạnh công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa trong những chặng đường tiếp theo.

      -Mục tiêu cụ thể về kinh tế- xã hội cho những năm còn lại của chặng đường đầu tiên là:

      + Sản xuất đủ tiêu dùng và có tích lũy.

      +Bước đầu tạo ra một cơ cấu kinh tế hợp lý nhằm phát triển sản xuất.

      -+Xây dựng và hoàn thiện một bước quan hệ sản xuất mới phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.

      +Tao ra chuyển biến tổ về mặt xã hội, việc làm, công bằng xã hội, chống tiêu cực, mở rộng dân chủ, giữ kỷ cương phép nước.

      +Bảo đảm nhu cầu củng cố quốc phòng và an ninh

      Đại hội đã nêu ra năm phương hướng cơ bản của chính sách kinh tế – xã hội và đề ra hệ thống các giải pháp để thực hiện mục tiêu: Bố trí lại cơ cấu sản xuất, điều chỉnh lớn cơ cấu đầu tư, xây dựng và củng cố quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa, sử dụng và cải tạo đúng đắn các thành phần kinh tế.  Coi nền kinh tế nhiều thành phần là một đặc trưng của thời kỳ quá độ, đổi mới chế độ quản lý kinh tế, dứt khoát xóa bỏ cơ chế tập trung, quan liêu bao cấp, sang cơ chế kế hoạch hóa theo phương thức hạnh  toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa, phát huy động lực của khoa học kỹ thuật, mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại.

      Đại hội nhấn mạnh phải tập trung sức lực vào vuệc thực hiện được 3 mục tiêu:1. Lương thực – thực phẩm, 2. Hàng tiêu dùng, 3. Hàng xuất khẩu.

      Nhiệm vụ của chính sách đối ngoại nhằm góp phần giữ vững hòa bình ở Đông Dương

     

    10.Trình bày những đặc trưng, phương hướng cơ bản của CNXH do ĐHĐBTQ lần thứ VII của ĐCSVN đề ra.

    Cương lĩnh đã trình bày quan niệm của Đảng Cộng sản Việt Nam về chủ nghĩa xã hội mà nhân dân ta xây dựng và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội trong thời kỳ quá độ, những đặc trưng cơ bản của xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng là một xã hội.

    – Do nhân dân lao động làm chủ. Tất cả mọi công dân đúng độ tuổi quy định, không bị những hạn chế do nhà nước quy định đều có quyền tham gia bầu cử.

    – Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về các tư liệu sản xuất chủ yếu.

    – Có nền Văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc.

    – Con người được giải phóng khỏi áp bức bóc lột bất công, làm theo năng lực, hưởng theo lao động, có cuộc sống ấm  no hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện cá nhân.

    – Dân tộc trong nước bình đẳng, đoàn kết giúp đỡ nhau cùng phát triển. Không phân biệt sắc tộc.

    – Có quan hệ hữu nghị, hợp tác với tất cả các nước trên thế giới, không phân biệt đường lối chính trị trên cơ sở tôn trọng độc lập chủ quyền của nhau.

     

    Cương lĩnh đã vạch ra 7 phương hướng cơ bản chỉ đạo quá trình xây dựng bảo vệ tổ quốc:

    1)Xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa, Nhà nước của dân, do dâm và vì nhân dân.

    2)Phát triển lực lượng sản xuất, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo hướng hiện đại, phát triển một nền nông nghiệp hiện đại

    3)Thiết lập quan hệ sản xuất từ thấp đến cao, đa dạng về hình thức sở hữu và phù hợp với sự phát triển của lực lượng sản xuất.

    4)Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa trên lĩnh vực tư tưởng và văn hóa.

    5)Thực hiện chính sách đại đoàn kết các dân tộc

    6)Xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc là hai nhiệm vụ chiến lược của Cách mạng Việt Nam.

    7)Xây dựng Đảng trong sạch vững mạnh.

       Cương lĩnh đã nêu những định hướng lớn về chính sách kinh tế, xã hội, quốc phòng – an ninh, đối ngoại.

      Về hệ thống chính trị và vai trò lãnh đạo của Đảnh, cương lĩnh nêu rõ:

      -Toàn bộ tổ chức và các hoạt động của hệ thống chính trị nước Việt Nam trong giai đoạn mới là nhằm xây dựng và từng bước hoàn thiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân.

      -Trong hệ thống chính trị, Đảng Cộng sản Việt Nam là một bộ phận và là tổ chức lãnh đạo hệ thống đó. Đảng Cộng sản Việt Nam là đội quân tiên phong của giai cấp công nhân Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động của cả dân tộc.

      Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế – xã hội đến năm 2001 ghi rõ mục tiêu phát triển kinh tế xã hội  theo con đường củng cố độc lập dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta là quá trình thực hiện dân giàu, nước mạnh, xã hội nhân dân làm chủ, nhân ái, có văn hóa, có kỷ cương, xóa áp bức, bóc lột, bất công.

    Mục tiêu tổng quát đến năm 2000 là ra khỏi khủng hoảng , ổn định tình hình kinh tế xã hội, phấn đấu vượt tình trạng nước nghèo và kém phát triển, cải thiện đời sống nhân dân, củng cố quốc phòng và an ninh, tạo điều kiện cho đất nước phát triển nhanh hơn vào đầu thế kỷ XXI.

     

     

    Câu 11 :Đại hội VIII của ĐCSVN đánh giá thành tựu đạt được sau 10 năm đổi mới ? Nguyên nhân của những thành tựu ?

    1.Hoàn cảnh lịch sử :

      Muốn đánh giá đúng kết quả 10 năm,thực hiện chủ trương đổi mới của Đảng, trước hết phải nhận rõ thực trạng  tình hình đất nước khi chúng ta bước vào đổi mới. Đại hội VIII chỉ rõ:

     “Mười năm trước, khi Đảng đề ra đường lối đổi mới toàn diện, nước ta đang trong tình hình trầm trọng nhất của cuộc khủng hoảng kinh tế-xã hội : sản xuất đình đốn, lạm phát tăng vọt…..

       Đến năm 1991, “Sau gần 5 năm phấn đấu gian khổ, kiên cường thực hiện đường lối đổi mới, nhân dân ta đã giành được những thắng lợi bước đầu rất quan trọng cả về kinh tế, xã hội, chính trị, đối nội và đối ngoại…Song thành tựu đổi mới còn hạn chế. Tăng cường kinh tế còn chậm, lạm phát còn cao…

       Đường lối đổi mới do Đại Hội VI đề ra được Đại Hội VII bổ sung và phát triển, thể hiện ở Cương lĩnh, Chiến lược và Báo cáo Chính trị mà Đại Hội VII thông qua.

      Sau Đại Hội VII, nhất là sau khi chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô sụp đổ, những thử thách đối với chúng ta càng thêm gay gắt. Trong tình hình đó, Đảng và nhân dân ta đã thể hiện trí tuệ và bản lĩnh cách mạng của mình, vượt qua thử thách, đưa sự nghiệp đổi mới tiếp tục tiến lên.

      Xem xét toàn bộ việc thực hiện quá trình đổi mới, Đại hội VII đã đi đến đánh giá tổng quát:

    1. Thành tựu và yếu kém

        a)Thành tựu

        Công cuộc đổi mới 10 năm (từ 1986-1996) đã thu được những thành tựu to lớn:

    -Đẩy nhanh nhịp độ phát triển kinh tế,hoàn thành vượt mức nhiều chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch 5 năm.

    +Trong 5 năm 1991-1995,nhịp độ tăng bình quân hàng năm về tổng sản phẩm trong nước (GDP) đạt 8,2% (kế hoạch là 5,5%-6,5%) về sản xuất công nghiệp là 13,3%, sản xuất nông nghiệp 4,5%, kim ngạch xuất khẩu 20%.

    +Cơ cấu kinh tế có bước chuyển đổi: tỷ trọng công nghiệp và xây dựng trong GDP từ 22,6% năm 1990 lên 29,1% năm 1996, dịch vụ từ 38,6% lên 41,9%

    +Bước đầu  có tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế.Vốn đầu tư cơ bản toàn xã hội năm 1990 chiếm 15,8% GDP,năm 1995 là 27,4% (trong đó nguồn đầu tư trong nước chiếm 16,7%GDP)

    +Lạm phát từ mức 67,1% năm 1991 giảm xuống còn 12,7%năm 1995.

    +Quan hệ sản xuất được điều chỉnh phù hợp hơn với yêu cầu phát triển của lực lượng sản xuất. Nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý cua Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa tiếp tục được xây dựng.

    -Tạo được một số chuyển biến tích cực về mặt xã hội:

    +Đời sống vật chất của phần lớn nhân dân được cải thiện.

    +Mỗi năm thêm hơn 1 triệu lao động có việc làm. Nhiều nhà ở và đường giao thông được nâng cấp và xây dựng mới ở cả nông thôn và thành thị.

    +Trình độ dân trí và mức hưởng thụ văn hoá của nhân dân được tăng lên.

    -Giữ vững ổn định chính trị,củng cố quốc phòng an ninh,tạo lập môi trường hoà bình và điều kiện thuận lợi cho công cuộc đổi mới.

    -Thực hiện có kết quả một số đổi mới quan trọng về hệ thống chính trị.

    +Trên cơ cở Cương lĩnh,đã từng bước cụ thể hoá đường lối đổi mới trên các lĩnh vực, củng cố Đảng về chính trị, tư tưởng, tổ chức, tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng trong xã hội.

    +Đã ban hành Hiến pháp mới 1992 và nhiều văn bản pháp luật khác.

    +Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước.

    +Từng bước đổi mới nội dung và phương thức hoạt động cuả Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể chính trị xã hội, phát huy quyền làm chủ của nhân dân trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, tư tưởng văn hoá.

    -Phát triển mạnh mẽ quan hệ đối ngoại, phá thế bị bao vây cấm vận, tham gia tích cực vào đời sống cộng đồng quốc tế.

    Đến năm 1996,nước ta đã có quan hệ ngoại giao với trên 160 nước.

      b)Yếu kém

    Trong khi đánh giá đúng thành tựu,chúng ta cũng cần thấy những khuyết điểm và yếu kém.

    -Nước ta còn nghèo và kém phát triển.

    -Tình hình xã hội còn nhiều vấn đề phải giải quyết

    -Việc lãnh đạo xây dựng quan hệ sản xuất mới có phần vừa lúng túng vừa buông lỏng.

        3.Đánh giá tổng quát

        Từ những thành tựu và yếu kém nói trên, Đại Hội đại biểu toàn quốc làn thứ VIII của Đảng đã đánh giá tổng quát:

    -Nước ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế-xã hội.

    -Nhiệm vụ đề ra cho chặng đường đầu của thời ký quá độ là chuẩn bị tiền đề cho công nghiệp hoá đã cơ bản hoàn thành, cho phép chuyển sang thời kỳ mới, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại đất nước.

    -Con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta ngày càng được xác định rõ hơn.

    -Xét trên tổng thể,việc hoạch định và thực hiện đường lối đổi mới những năm qua về cơ bản đúng đắn,đúng định hướng xã hội chủ nghĩa,tuy trong quá trình thực hiện có một số khuyết điểm,lệch lạc lớn và kéo dài dẫn đến chệch hướng ở lĩnh vực này hay lĩnh vực khác,ở mức độ này hay mức độ khác.

      4.Nguyên nhân của những thành tựu

       Nhứng thành tựu đạt được trên đây là kết quả của một quá trình tìm tòi, đổi mới, bám sát thực tiễn, phấn đấu gian khổ của Đảng và nhân dân ta.

    Với đường lối đổi mới toàn diện Đại hội VI, đã phát huy tinh thần dân tộc, tự chủ, tổng kết những kinh nghiệm sáng tạo của nhân dân, của các cấp, các ngành, hợp quy luật, thuận lòng người dân nên đã nhanh chóng đi vào cuộc sống.

    Trong quá trình đổi mới,đặc biệt là vào những thời điểm có tính bước ngoặt, Đảng ta có những quyết sách rất quan trọng. Đó là những kết luận kịp thời của Hội nghị Trung ương 6(khoá VI)

    Khẳng định 5 nguyên tắc của công cuộc đổi mới ,kiên quyết bác bỏ mầm mống đa nguyên chính trị,đa đảng đối lập, chỉ rõ thời cơ và nguy cơ, xác định nhiệm vụ đẩy tới một bước công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và nhiều nghị quyết, quyết định lớn khác của Đảng và Nhà nước đã cụ thể hoá, bổ sung và phát triển đường lối đổi mới trên hầu hết các lĩnh vực. Với những quyết định đúng đắn ấy, toàn Đảng, toàn dân đã vượt qua khó khăn trở ngại, đưa công cuộc đổi mới đến thắng lợi và đạt được những thành tựu như hôm nay.

     

    Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội thể hiện trong đấu tranh giành chính quyền. Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng ta nhận thức về sự chỉ đạo chiến lược đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc, giành độc lập dân tộc lên hàng đầu và nhiệm vụ cách mạng ruộng đất sẽ được thực hiện từng bước. Bởi vì chưa giành được độc lập dân tộc thì chưa có điều kiện, giải quyết đầy đủ các vấn đề khác như vấn đề ruộng đất, nâng cao dân trí…

    -Chủ nghĩa yêu nước là một động lực mạnh của đất nước cần phải triệt để phát huy.

    -Khi chưa cải cách ruộng đất,chỉ với khẩu hiệu tịch thu ruộng đất của đế quốc và bọn phản quốc chia cho nông dân nghèo, giảm tô, giảm tức cũng đủ lôi cuốn đông đảo nông dân tham gia cách mạng. Trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, nông dân được hưởng nhiều quyền lợi to tát như đánh đuổi Pháp-Nhật, xoá các thức thuế vô lý, được chia công điền và nhiều quyền lợi kinh tế chính trị khác.

    -Chủ nghĩa thực dân không chỉ là kẻ thù của giai cấp công nhân, nông dân mà còn là kẻ thù của toàn dân tộc.

    Các mạng giải phóng dân tộc không chỉ giải phóng công–nông mà giải phóng cả dân tộc khỏi ách nô lệ. Sự nghiệp giành độc lập không chỉ của công nông mà của mọi người Việt Nam yêu nước.

    -Cách mạng giải phóng dân tộc là thời kỳ dự bị để tiến lên chủ nghĩa xã hội. Cách mạng xã hội chủ nghĩa tuy là phương hướng tiến lên sau này nhưng lại có ảnh hướng quyết định đến tính chất triệt để tạo ra sức mạnh hùng hậu của cách mạng giải phóng dân tộc.

    -Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là kết quả của việc thực hiện khối đoàn kết toàn dân vì nhiệm vụ tôi cao giải phóng dân tộc, giành chính quyền về tay nhân dân.Lúc đó cách mạng thế giới chưa có điều kiện giúp đỡ trực tiếp Việt Nam nhưng Đảng ta đã kịp thời tranh thủ điều kiện quốc tế thuận lợi, trong đó có thắng lợi của nhân dân Liên Xô đánh bại bọn phát xít Nhật ở Châu Á để phát động cuộc Tổng khởi nghĩa.

      b)Thời ký từ 1945-1975

      Đường lối độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội thể hiện khác nhau ở hai thời kỳ khác nhau :Thời kỳ 1945-1954 vừa kháng chiến vừa xây dựng chế độ mới;thời kỳ từ 1954-1975 vừa kháng chiến chống Mỹ,cứu nước vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

    Thòi kỳ 1945-1954

    Sau Cách mạng tháng 8-1945,nước Việt Nam dân chủ công hoà được thành lập, Đảng đã đề nhiệm vụ xây dựng đất nước, nhưng thực dân Pháp lại xâm lược nước ta lần nữa. Với tinh thần chúng ta “Thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”. Đảng đã lãnh đạo nhân dân Việt Nam đấu tranh bảo vệ chính quyền cách mạng. Đảng nhận định Cách mạng nước ta vẫn là Cách mạng giải phóng dân tộc, nhiệm vụ cải cách ruộng đất có điều kiện thực hiện rộng rãi hơn so với thời kỳ giành chính quyền nhưng vẫn theo tinh thần phải làm từng bước, xuất phát từ nhiệm vụ chống đế quốc và phục vụ nhiệm vụ chống đế quốc.

    Trong cuộc kháng chiến chống Pháp, chúng ta có nhiều vùng tự do, mặc dù vậy vẫn chưa đủ điều kiện để xây dựng.

     

     

    Câu 12 : Trình bày đường lối kinh tế, chiến lược phát triển kinh tế – xã hội 2001-2010, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2001-2005. Những bài học chủ yếu mà ĐHĐBTQ lần thứ X của Đảng đã nêu ra.

     

        Về đường lối kinh tế và chiến lược phát triển kinh tế-xã hội ,Đại hội nêu rõ :

    Về đường lối kinh tế của Đảng là đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp, ưu tiên phát triển lực lượng sản xuất đồng thời xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp theo định hướng xã hội chủ nghĩa, phát huy cao độ nội lực, đồng thời tranh thủ nguồn lực bên ngoài và chủ động hội nhập quốc tế để phát triển nhanh, có hiệu quả và bền vững, tăng trưởng kinh tế đi liền với phát triển văn hoá, từng bước cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ và cải thiện môi trường, kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường quốc phòng-an ninh.

    Chiến lươc phát triển kinh tế-xã hội 10 năm 2001-2010 nhằm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của nhân dân. Tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại hoá, nguồn lực con người, năng lực khoa học. Vị thế của nước ta trên trường quốc tế được nâng cao, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động, giảm tỷ lệ lao động nông nghiệp xuống còn 50%

    Kế hoach phát triển kinh tế-xã hội 5 năm 2001-2005 là bước rất quan trọng trong việc thực hiện chiến lược 10 năm:

    Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Nâng cao rõ rệt hiệu qủa và sức cạnh tranh của nền kinh tế.

    Mở rông kinh tế đối ngoại. Tạo chuyển biến mạnh về giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghiệp, phát huy nhân tố con người. Tạo nhiều việc làm, cơ bản xoá đói, giảm số hộ nghèo, đẩy lùi các tệ nạn xã hội, tiếp tục tăng cường kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội, hình tành một bước quan trọng thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và an ninh quốc gia. Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm 5 năm 2001-2005 là 7.5%

    Chủ trương của Đảng :

    +Phát triển kinh tế,công nghiệp hoá, hiện đại hoá là nhiệm vụ trọng tâm.

    +Phát triển kinh tế nhiều thành phần gồm kinh tế nhà nước,kinh tế tập thể,kinh tế cá thể,tiểu chủ,kinh tế tư bản tư nhân,kt tư bản nhà nứoc,kt có vốn đầu tư nứoc ngoài.

    + Tiếp tục tạo lập đồng bộ các yếu tố thị trường, đổi mới và nâng cao hiệu lực quản lý kinh tế của nhà nứơc.

    +Giải quyết tốt các vấn đề xã hội.

    Đại hội tiếp tục thực hiện chủ trương phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, tăng cường quốc phòng và an ninh, mở rộng quan hệ đối ngoại và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân, đẩy mạnh cải cách tổ chức và hoạt động của Nhà nước, phát huy dân chủ, tăng cường phát chế, xây dựng, chỉnh đốn Đảng, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng.

     Bốn bài học chủ yếu

    1.Mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH.

    2.Đổi mới phải  dựa vào nhân dân và lợi ích của nhân dân, phù hợp với thực tiễn, luôn sáng tạo.

    3.Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

    4.Đường lối đúng đắn của Đảng là nhân tố quyết định thành công của sự nghiệp đổi mới.

     

     

    Câu 13: Trình bày sự đánh giá của Đảng về thành tựu của công cuộc đổi mới sau 20 năm. Một số bài học lớn mà ĐHĐBTQ lần thứ X của Đảng đã tổng kết.

        Từ ngày 18à 25/4/06 đại hội đảng X đc tiến hành tại HN. Bên cạnh về sự đánh giá về những thành tựu những khuyết điểm, những yếu kém sau 5 năm thực hiện Nghị quyết ĐH IX thì đến đại hội X này còn đánh giá về những thành tựu của công cuộc đổi mới sau 20 năm thực hiện.

    1.Nội dung:

    20 năm qua là sự nỗ lực phấn đấu của toàn Đảng toàn dân,toàn quân ta. Công cuộc đổi mới đạt đc nhữg thành tựu to lớn và có ý nghĩa trong LS.

    Đất nước đã thoát khỏi chiến tranh, KT-XH có sự biến đổi cơ bản về toàn diện.

    +Kinh tế tăng trưởng khá nhanh.

    +CNH-HĐH,phát triển kinh tế thị trường,định hướng XHCN được đẩy mạnh.

    +Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt.

    +Hệ thống chính trị và khối đại đoàn kết toàn dân đc củg cố và tăng cường.

    +Chính trị xã hội ổn định.

    +Quốc phòng an ninh được giữ vững.

    àSức mạnh tổng hợp của quốc gia tăng lên rất nhiều tạo ra thế lực mới, đất nước tiếp tiếp tục đi lên với triển vọng mới.

    Xã hội XHCN mà nước ta xây dựng là:

    +Một xã hội dân giàu nước mạnh, công bằng dân chủ văn minh do dân làm chủ.

    +LLSX hiện đại, QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX.

    +Con người đc giải phóng khỏi áp bức bất công.

    +Cuộc sống ấm no, tự do hạnh phúc, phát triển toàn diện.

    +Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giúp đỡ nhau.

    +Có nhà nước pháp quyền XHCN của dân do dân và vì dân, dưới sự lãnh đạo của ĐCS.

    +Quan hệ hữu nghị hợp tác với các nước trên thế giới.

    2.Một số bài học lớn mà ĐH đã đưa ra:

    -Một là: Trong quá trình đổi mới fải kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH trên nền tảng CN Mác-LêNin và tư tưởng HCM.

    -Hai là: Đổi mới toàn diện,đồng bộ,có kế thừa,có bước đi,có hình thức và cách làm phù hợp.

    -Ba là: Đổi mới phải vì lợi ích của nhân dân, dựa vào nhân dân, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân, xuất phát từ thực tiễn nhạy bén với cái mới.

    -Bốn là:Phát huy cao độ nội lực, đồng thời tạo ra sức tranh thủ ngoại lực, kết hợp sức, mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong điều kiện mới.

    -Năm là:Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng không ngừng đổi mới hệ thống chính trị, xây dựng và từng bước hoàn thiện nền dân chủ XHCN đảm bảo quyền lực về nhân dân.

     

     

    Câu14. Sự đánh giá của Đảng về thành tựu, khuyết điểm, yếu kém 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội IX. Mục tiêu, phương hướng tổng quát, những chỉ tiêu định hướng về phát triển kinh tế – xã hội trong 5 năm 2006-2010 mà ĐHĐBTQ lần thứ X đã nêu ra.

     

    Đánh giá 5 năm thực hiện nghị quyết Đại hội IX của Đảng,đại hội khẳng định “ đã đạt được những thành tựu rất quan trọng thể hiện ở 5 vấn đề:

      Một là,nền kinh tế đã vượt qua thời kỳ suy giảm,đạt tốc độ tăng trưởng khá cao,năm sau cao hơn năm trước,bình quân trong 5 năm 2001-2005 là 7.5% và phát triển tương đối toàn diện

     Hai là văn hoá và XH có tiến bộ trên nhiều mặt việc gắn phát triển kinh tế với giải quyết các vấn đề xã hội có chuyển biến tốt, nhất là trong công cuộc xoá đói giảm nghèo, đời sống tầng lớp nhân dân được cải thiện.

     Ba là chính trị xã hội ổn định, quốc phòng an  ninh được tăng cường, quan hệ đối ngoại có bước phát triển mới.

      Cạnh tranh của nền kinh tế còn kém,cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm.

      Thứ hai.cơ chế,chính sách về văn hoá XH chậm đổi mới,nhiều vấn đề XH bức xúc chưa được giải quýêt tôt.

      Thứ ba,các lĩnh vực quốc phòng,an ninh đối ngoại còn 1 số mặt hạn chế.

      Thứ 4.tổ chức và hoạt động của nhà nước, mặt trận tổ quốc và các đoàn thể nhân dân còn 1 số khâu chậm đổi mới.

      Thứ năm,công tác xây dựng ,chỉnh đốn Đảng chưa đạt yêu cầu

    **Mục tiêu và phương hướng tổng quát là “Nâng cao năng lực và sức chiến đấu của Đảng,phát huy sức mạnh toàn dân tộc,đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới,huy động và sử dụng tốt mọi nguồn lực cho công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nước.phát triển văn hoá.thực hiện tiến bộ và công băng xã hội,tăng cường quốc phòng và an ninh ,mở rộng quan hệ đối ngoại,chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế,giứ vững ổn định chính trị XH,sớm đưa đất nước ra khỏi tình trạng kém phát triển,tạo một nứoc công nghiẹp theo hướng hiện đại.

    *Những chỉ tiêu và đinh hướng :

      Đến năm 2010 ,tổng sản phẩm trong ( GDP) gấp hơn 2,1 lần so với năm 2000.Trong 5 năm 2006-2010,mức tăng trưởng GDP bình quân dạt 7.5-8%/năm,phấn đấu đạt trên 8%/năm.Cơ cấu ngành trong GDP : khu vục nông nghiệp khoảng 15-16%.CN và XD 43-44%,dịch vụ 40-41%.Tạo việc làm cho trên 8 triệu lao động,tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị dưới 5% vào năm 2010.Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn mới) giảm xuống còn 10-11% vào năm 2010.

     

    Câu15.Trình bày bài học nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH.

    1.Nội dung của bài học kinh nghiệm:

    a)Bài học kinh nghiệm nắm vững và giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH là một bài học quan trọng mà Đảng ta giải quyết đúng đắn, sáng tạo và phù hợp với điều kiện lịch sử của thời đại mới về mối quan hệ:

      -Giữa vấn đề dân tộc với vấn đề giai cấp

      -Giữa con đường giải phóng dân tộc với con đường giải phóng gccn và những người lao động bị áp bức, bóc lột

    b)Đường lối đó đã được Đảng ta thực hiện một cách đúng đắn, sáng tạo qua các thời kì đấu tranh cách mạng

      -Thời kì Bác Hồ tìm đường cứu nước và chuẩn bị vận động thành lập Đảng:

    +Trong thời kì mới, sự nghiệp cứu nước, giải phóng dân tộc chỉ có thể gắn liền với cuộc CM vô sản vai trò lãnh đạo là gccn. Nguyễn Ái Quốc đã chỉ rõ:” Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc, không có con đường nào khác con đường CM vô sản” Chỉ có CNXH và chủ nghĩa cộng sản mới giải phóng được các dân tộc bị áp bức và những người lao động trên toàn thế giới khỏi ách nô lệ”

    +Trong “Chính cương vắn tắt”, “Sách lược vắn tắt”, “Luận cương chính trị” đều xác định : CMVN, trước hết là CM dân tộc dân chủ nhân dân, sau đó là CM XHCN, bỏ qua chế độ TBCN. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng chủ nghĩa cộng sản ở VN.

      -Thời kì các nước thực hiện chiến lược cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân (1930-1945):

      Trong thời kì này, CM dân tộc dân chủ nhân dân là mục tiêu trực tiếp, còn CMXHCN mới chỉ là phuơng hướng, là triểu vọng tiến lên của CMVN

      Đặt CM dân tộc dân chủ nhân dân trong phương hướng, triển vọng tiến lên CNXH sẽ quy định tính triệt để của cuộc CM đó, vì CM dân tộc dân chủ nhân dân do Đảng ta tiến hành là CM dân chủ tư sản kiểu mới, thuộc phạm trù CM vô sản. Đó là điều kiện cơ bản để tiến hành CM không ngừng từ CM dân tộc dân chủ nhân dân sang CM XHXN.

      -Thời kì cả nước tiến hành đồng thời hai chiến lược CM (1945-1975):

    +Tiến hành đồng thời hai chiến lược CM là một hình thái độc đáo, sáng tạo của đường lối giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH .

    +CMXHCN ở miền Bắc có tác dụng quyết định nhất tới đối với sự nghiệp phát triển của Cm cả nước, đối với sự nghiệp thống nhất nước nhà. CM dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam có tác dụng quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp đánh đuổi đế quốc Mỹ, giải phóng miền Nam.

    +Nhờ kết hợp giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH và xác định đúng đắn vị trí và nhiệm vụ của CM mỗi miền , Đảng ta đã phát huy được sức mạnh của độc lập dân tộc và CNXH ở miền Bắc và miền Nam để đánh Mỹ và thắng Mỹ, xây dựng vào bảo vệ miền Bắc XHCN, giải phóng miền Nam, hoàn thành sự nghiệp thống nhất Tổ quốc. Đường lối chiến lược giơ cao ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH cho phép Đảng ta kết hợp được sức mạnh của dân tộc ta với sức mạnh của thời đại tạo thành sức mạnh tổng hợp to lớn trong sự nghiệp xây dựng CNXH ở miền Bắc và CM dân tộc dân chủ ở miền Nam.

      -Thời kì các nước tiến hành xây dựng CMXHCN (1975 đến nay)

    +Với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, CMVN chuyển sang một thời kì mới-thời kì cả nước hoà bình, độc lập thống nhất và đi lên CNXH.

    +Nắmg vững và giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH trong thời kì này vẫn là đường lối chiến lược cơ bản của Đảng ta.Vì cả nước đi lên CNXH vẫn phải tiếp tục giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp, giữa độc lập dân tộc với CNXH, vai trò lãnh đạo của gccn đối với dân tộc…

    +Độc lập dân tộc và CNXH từ đây gắn chặt với nhau. Độc lập dân tộc là điều kiện để nhân dân ta xây dựng CNXH. Xây dựng CNXH mang lại đời sống ngày càng tự do, ấm nó, hạnh phúc, văn minh và là điều kiện để bảo vệ và củng cố độc lập dân tộc. Xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc XHCN là hai nhiệm vụ chiến lược của CM nước ta trong giai đoạn hiện nay.

    2,Ý nghĩa, bài học kinh nghiệm:

      -Nắm vững và giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH là một bài học kinh nghiệm lớn có ý nghĩa bao trùm của Đảng ta vì:

    +Từ khi có Đảng, đường lối đó là sợi chỉ đỏ xuyên suốt toàn bộ lịch sử của CMVN

    +Là ngọn cờ bách chiến bách thắng của CMVN

    +Với đường lối cơ bản này, Đảng ta đã giải quyết thắng lợi một loạt vấn đề cơ bản và chiến lược, sách lược trong CM dân tộc dân chủ cũng như trong CM XHCN

    +Cho phép Đảng ta khơi dậy được sức mạnh của quá khứ, của hiện tại, của tương lai, sức mạnh của dân tộc ta với sức mạnh của thời đại, tạo nên sức mạnh lớn để xây dựng lên nước VN giàu mạnh.

     

    Câu16. Sự lãnh đạo của ĐCSVN là nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của CMVN

      -Đầu năm 1930, ĐCSVN ra đời đã đánh dấu bước ngoặt lịch sử vĩ đại của CMVN . Đảng ra đời đã đánh chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối cứu nước, chấm dứt thời kì đấu tranh tự phát, chuyển sang thời kì đấu tranh tự giác của giai cấp công nhân. Đảng ra đời đã chứng tỏ gccn đã trưởng thành, đủ sức lãnh đạo CMVN, mở ra thời kì CMVN  đấu tranh dứoi dự lãnh đạo của ĐCSVN có đường lối đúng đắn và khoa học , phù hợp với quy luật của CMVN trong thời kì mới.

      -Trong lịch sử đấu tranh 70 năm của nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng , CM nước ta đã dành được nhiều thắng lợi to lớn có ý nghĩa chiến lược và ý nghĩa thời đại sâu sắc.

    +Vừa mớ ra đời, Đảng đã phát động được cao trào 1930-1931, đỉnh cao là Xô Viết Nghệ Tĩnh.

    + Thoát ra khỏi thời kì thoái trào của của CM 1932-1935, Đảng lãnh đạo được nhân dân ta phát động Cao trào vận động dân chủ 1936-1939, đòi dân sinh, dân chủ, cơm áo, hoà bình, chống phát xít, chống chiến tranh.

     +Đảng lãnh đạo nhân dân ta cao trào đấu tranh giải phóng dân tộc trong những năm 1939-1945, làm CM tháng 8 thắng lợi, đạp tan ách thống trị hơn 80 năm của thực dân Pháp và xoá bỏ chế độ phong kiến tồn tại hàng nghìn năm ở nước ta .Thắng lợi này đưa đất nước ta đi vào một kỉ nguyên mới, kỉ nguyên độc lập-tự do.

    +Đảng lãnh đạo nhân dân ta chống thù trong, giặc ngoài, khắc phục khó khăn của đất nước để giữ vững và củng cố chính quyền cách mạng, tiến thành thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược, giải phóng miền Bắc.

    + Từ năm 1964-1975, nhân dân ta đã dành được nhiều thành tựu to lớn ở miền Bắc và đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của đế quốc Mỹ ở miền Nam, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất Tổ Quốc

    +Từ năm 1975 đến nay, cả nước đi lên CNXH, Đảng đã lãnh đạo nhân dân ta dành được nhiều thành tựu quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc XHCN, đặc biệt là những năm thực hiện đường lối đổi mới của Đảng.

      -Thắng lợi to lớn có ý nghĩa chiến lược của CM nước ta đều bắt nguồn từ sự lãnh đạo của Đảng. Đảng ta đứng ở trung tâm các sự kiện lịch sử vĩ đại của các mạng và thực sự là nhân tố cơ bản lãnh đạo và tổ chức mọi thắng lợi của CMVN vì:

    +ĐCSVN là một đội tiền phong có tổ chức và là tổ chức cao nhất của gccn, của dân tộc VN.

    +Đảng là người đại diện trung thành và đầy đủ nhất lợi ích sống còn và nguyện vọng chân chính của gccn, nhân dân lao động và của cả dâ tộc VN. Đảng lấy phục vụ Tổ Quốc, phục vụ nhân dân làm mục tiêu cao nhất của mình.

    +Đảng có truyền thống đoàn kết thống nhất, kỉ luật nghiêm minh, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình, nhằm phát huy dân chủ, tăng cường kỉ luật, đoàn kết thống nhất toàn Đảng, chống tập trung quan liêu, độc đoán, chuyên quyền, chia rẽ bè phái trong Đảng

    +Đảng có mối quan hệ máu thịt với quần chúng, đây là tiêu chuẩn cơ bản của một Đảng CM chân chính

      Đảng kết hợp chặt chẽ chủ nghĩa yêu nước chân chính với CN quốc tế XHCN trong sáng, tích cực ủng hộ sự nghiệp đấu tranh vì hoà bình, độc lập, tự do và tiến bộ của nhân các nước trên thế giới.

      Tuy nhiên, bên cạnh những thành tự quan trọng đã đạt được, CM nước ta còn rất nhiều khó khăn và tồn tại, nhất là trong thời kì đổi mới. Đảng ta tự kiểm điểm là đã phạm phải những sai lầm, khuyết điểm chủ quan, nóng vội, duy ý chí, đặc biệt là trong việc xác định chủ trương, đường lối và công tác xây dựng Đảng. Những sai lầm trên đã kéo dài và chậm sửa chữa, làm cho vai trò lãnh đạo của Đảng bị suy yếu, lòng tin của quần chúng với Đảng bị giảm sút so với trước.

      -Đảng ta phải tự chỉnh đốn, tự đổi mới về mọi mặt cho ngang tầm với  nhiệm vụ:

    +Đảng ta phải đổi mới tư duy lý luận, nâng cao năng lực trí tuệ, đề ra cương lĩnh, đường  lối chiến lược và sách lược đúng đắn, có căn cứ khoa học, phù hợp với thực tiễn đất nước ta. Đây là vấn đề cơ bản, cốt lõi nhất và cũng là lý do tồn tại của Đảng.

    +Phải phát huy dân chủ trong Đảng, thực hiện đúng nhưng nguyên tổ chức và sinh hoạt Đảng, tăng cường đoàn kết thống nhất trong Đảng.

    +Cần đổi mới nội dung, phương thức lãnh đạo của Đảng, giải quyết tốt mối quan hệ giữa Đảng, Nhà nước và các đoàn thể quần chúng trong hệ thống chính trị của nước ta hiện nay.

    +Làm trong sạch đội ngũ giảng viên, củng cố và nâng cao sức chiến đấu của các tổ chức cơ sở Đảng.

    +Đổi mới công tác cán bộ của Đảng, vì “cán bộ là cái gốc của mọi công việc….công việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém”

      Cuộc vận động chỉnh đốn, xây dựng Đảng theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 6 (lần 2) khoá VIII đang được triển khai tích cực và đạt kết quả bước đầu là những việc làm cần thiết và có ý nghĩa quan trọng đối với xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh đủ sức dẫn dắt toàn Đảng toàn quân toàn dân ta tiếp tục tiến vào thế kỉ mới và thiên niên kỉ mới lắm thách thức nhưng cũng đầy hứa hẹn.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MICROSOFT EXCEL

    NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MICROSOFT EXCEL

    NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MICROSOFT EXCEL

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đề cương môn Nghiệp vụ văn thư – lưu trữ


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/NG%C3%82N-H%C3%80NG-C%C3%82U-H%E1%BB%8EI-TR%E1%BA%AEC-NGHI%E1%BB%86M-MICROSOFT-EXCEL.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MICROSOFT EXCEL

    CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TIN HỌC VĂN PHÒNG KỸ THUẬT VIÊN TIN HỌC

    NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

    MICROSOFT EXCEL

    Câu 01: Cửa sổ Excel thuộc loại:

    1. Cửa sổ ứng dụng. B. Cửa sổ tƣ liệu. C. Cửa sổ thƣ mục.        D. Tất cả đều đúng.

    Câu 02: Trên Menu Bar của Cửa sổ Excel có một mục lệnh khác với Cửa sổ Word đó là :

    1. Add-Ins B. Data C. Filter D. Subtotal Câu 03: Cửa sổ Excel khác Cửa sổ Word vì có thêm
    A. Input Line   B. Formula Bar C. Cell Reference D. Tất cả đều sai
    Câu 04: Một Work Book trong Excel có số lƣợng sheet tối đa, tối thiểu và trung bình nhƣ sau :
    A.256 – 1 – 12   B. 255 – 1 – 3 C. 255 – 3 – 1 D. 256 – 1 – 3
    Câu 05: Trong một Worksheet có số cột – số hàng nhƣ sau :        
    A. 512 – 65536   B. 256 – 16284 C. 256 – 32368 D. 256 – 65536
    Câu 06: Để xác định ô đầu tiên trong Worksheet bằng địa chỉ        
      A. Có hai phƣơng pháp : A1 và R1C1.     C. Chỉ có một phƣơng pháp : A1.
      B. Có ba phƣơng pháp : A1, 1-1, C1R1.   D. Tất cả đều sai.
    Câu 07: Địa chỉ A$5 đƣợc gọi là :            
    A. Địa chỉ tƣơng đối B. Địa chỉ hỗn hợp   C. Địa chỉ tƣơng đối 3 chiều D. Địa chỉ tuyệt đối
    Câu 08: Excel có các chế độ (mode) làm việc sau đây        
      A. Ready – Edit – Point.   B. Ready – Edit.        
      C. Ready – Enter.           D. Ready – Enter – Edit – Point.
                           

    Câu 09: Để xem cùng một lúc 2 Worksheet khác nhau của cùng một Work Book :

    1. Sử dụng các thanh cắt phân chia cửa sổ.
    1. Sử dụng lệnh Window / Arrange.
    2. Sử dụng lệnh Window / New Window để mở thêm cửa số thứ 2 cho Work Book, sau đó dùng lệnh Window / Arrange để sắp xếp.
    3. Tất cả đều sai.

    Câu 10: Một công thức trong Excel sẽ bao gồm :

    1. Biểu thức gồm tối thiểu hai toán hạng đƣợc liên kết bằng một toán tử.
    2. Hai toán hạng đƣợc liên kết bằng một toán tử.
    3. C. Dấu = rồi đến biểu thức gồm tối thiểu hai toán hạng đƣợc liên kết bằng một toán tử.
    4. Tất cả đều sai.

    Câu 11: Để định dạng dữ liệu chứa trong các Ô của Worksheet ta có thể :

    1. Sử dụng các nút trên thanh công cụ định dạng.
    2. Sử dụng lệnh Format / AutoFormat.
    3. Các lệnh Format / Cells, Format / Conditional Formatting, Format / Style.
    4. Tất cả đều đúng.

    Câu 12: Một ô chứa số 17 định dạng bằng ??? sẽ hiển thị

    1. _17 B. 17 C. 017                                                    D. Tất cả đều sai

    Câu 13: Để xóa một hàng trong Worksheet, ta chọn một ô tƣơng ứng với hàng rồi : A. Chọn lệnh Edit / Delete, rồi chọn mục Entrie Row trong hộp thoại.

    1. Nhắp nút phải vào ô, chọn Delete rồi chọn mục Entrie Row trong hộp thoại.
    2. Nhấn phím Delete trên bàn phím.
    3. Câu a và b đúng.
    Câu 14: Khi không tham chiếu đƣợc Excel báo        
    A. Lỗi #VALUE B. Lỗi #NA C. Lỗi #NUM   D. Lỗi #REF
    Câu 15: Để ghi một Work Book với tên khác ta :        
    A. Chọn lệnh File / Save. B. Chọn lệnh File / Save As.C. Nhấn phím F12. D. Câu b và c đúng.
               

    Trang 1

    CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TIN HỌC VĂN PHÒNG KỸ THUẬT VIÊN TIN HỌC

    Câu 16: Một hàm trong Excel có dạng :

    1. =Tên hàm( ). B. =Tên hàm(danh sách đối số). C. Cả hai dạng trên.        D. Tất cả đều sai.

    Câu 17: Để định dạng cách hiển thị ngày thàng năm cho Excel trong WinXP ta thực hiện:

    1. Start à Setting à Control Panel à Regional Settings
    2. Start à Setting à Control Panel à Regional and Language Options
    3. Start à Setting à Control Panel à Language and Regional Options D. Start à Setting à Control Panel à Add/Remove Programs

    Câu 18: List Separator dùng để xác định:

    1. Dấu ngăn cách giữa các đối số.
    2. Dấu ngăn cách số thập phân.
    1. Dấu ngăn cách số hàng ngàn
    1. Dấu kết thúc một hàm trong Excel.

    Câu 19: Các toán tử thƣờng sử dụng trong công thức của Excel gồm :

    A. Toán tử nối chuỗi &. C. Toán tử so sánh =, >=, >, <, <= , < >.
    B. Toán tử số học ( ), ^, * /, + -. D. Tất cả đều đúng.
    Câu 20: Địa chỉ „Sheet1‟!A1 đƣợc gọi là :      
    A. Địa chỉ tƣơng đối C. Địa chỉ tƣơng đối 3 chiều  
    B. Địa chỉ hỗn hợp D. Địa chỉ tuyệt đối
    Câu 21: Chọn một tập tin đã mở trong Excel, ta chọn:      
    A. File – Open C. File – New
    B. Windows – Chọn tên tập tin D. Windows – Arrange All
    Câu 22: Đổi hoặc đọc tên Sheet, ta chọn:      
    A. Format –Style C. Format – Font
    B. Format – sheet D. Format – sheet – Rename

    Câu 23: Giả sử ô A4 có chúa giá trị kết quả một công thức, để sao chép kết quả trên vào ô A8, ta thực hiện nhƣ sau:

    1. Tại ô A4, Copy, chuyển sang ô A8 Paste Special, chọn Formula
    2. Tại ô A4, Copy, chuyển sang ô A8 Paste Special, chọn Value
    3. Tại ô A8, Copy, chuyển sang ô A4 Paste Special, chọn Formula
    4. Tại ô A8, Copy, chuyển sang ô A4 Paste Special, chọn Value

    Câu 24: Ta có thể xóa một Sheet bằng cách:

    1. Edit – Delete Sheet C. Edit – Delete
    2. Edit – Move D. Không xóa đƣợc cả Sheet

    Câu 25: Trong Excel, hàm Average dùng để tính:

    1. Trung bình các ô dữ liệu số không trống
    2. Trung bình các ô dữ liệu số trống tính = 0
    3. Trung bình các ô dữ liệu số kí tự tính = 0
    4. Trung bình các ô dữ liệu số, có kí tự thì báo lỗi

    Câu 26: Để thay đổi độ rộng một cột bảng tính Excel, ta dùng:

    1. Format – Column C. Format – Rows
    2. Table – Column D. Format – Sheets

    Câu 27: Trong Excel, giả sử ô A1, A2, A3, có chứa lần lƣợt các số: 234, 235, 236, tại ô A4 ta điền công thức = SUM(A1:A3) thì kết quả là:

    1. 796 B. 705 C. 720                                                    D. 710

    Câu 28: Trong Excel, giả sử ô A1, A2, A3, có chứa lần lƣợt các số: 234, 235, 236, tại ô A4 ta điền công thức = MAX(A1:A3) thì kết quả là:

    1. 234 B. 235 C. 236                                    D. Chƣơng trình báo lỗi

    Câu 29: Trong Excel, giả sử ô A1, A2, A3, có chứa lần lƣợt các số: 234, 235, 236, tại ô A4 ta điền công thức = MIN(A1:A3) thì kết quả là:

    1. 234 B. 235 C. 236                                    D. Cả 3 đều đúng

    Trang 2

    CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TIN HỌC VĂN PHÒNG KỸ THUẬT VIÊN TIN HỌC

    Câu 30: Trong Excel, giả sử ô A1, A2, A3, có chứa lần lƣợt các số: 234, 235, 236, tại ô A4 ta điền công thức = COUNTA(A1:A3) thì kết quả là:

    1. 2 B. 3 C. 4                                         D. 5

    Câu 31: Trong Excel, giả sử ô A1, A2, A3, có chứa lần lƣợt các số: 234, 235, 236, tại ô A4 ta điền công thức = ROUND(SUM(A1:A3),-1) thì kết quả là:

    1. 710 B. 649 C. 578                                    D. 705

    Câu 32: Trong Excel, giả sử ô A1, A2, A3, có chứa lần lƣợt các số: 234, “235”, 236, tại ô A4 ta điền công thức = SUM(A1:A3) thì kết quả là:

    1. 710 B. 705

    Câu 33: Trong Excel, để chọn 1 kiểu đồ thị, ta dùng:

    1. Format – Chat – Type
    1. Cả 2 đều đúng

    Câu 34: Để sắp xếp dữ liệu theo thứ tự, ta chọn:

    1. Data – Sort
    2. Data – Table
    1. 469 D. 470
    1. Click vào Icon đồ thị
    1. Cả 2 đều sai
    1. Data – Auto Filter
    2. Tất cả đều sai

    Câu 35: Để lọc dữ liệu theo điều kiện, nhƣng sao chép các mẩu tin thỏa điều kiện, ta dùng:

    1. Data – Sort B. Data – Auto Filter
    2. Data – Filter – Advanced Filter D. Tất cả đều sai

    Câu 36: Ta có thể rút trích thông tin bằng:

    1. Data – Sort
    1. Data – Filter
    1. Data – Filter – Auto Filter
    2. Tất cả đều đúng

    Câu 37: Để dùng bộ lọc truy xuất tự động (Data – Auto Filter) trong Excel, kí tự đại diện là:

    1. Dấu * và dấu ? đều là chữ B. Dấu * là chữ, dấu ? là số
    2. Dấu * là số, dấu ? là chữ D. Dấu * và dấu ? đều là số

    Câu 38: Để đổi chữ thƣờng thành chữ Hoa, ta chọn:

    1. Hàm Upper B. Hàm Lower
    2. Hàm Proper D. Tất cả đều đúng

    Câu 39: Để chèn thêm 1 Sheet trống, ta chọn:

    1. Format – Worksheet B. Insert – Worksheet
    2. Edit – Worksheet D. View – Worksheet

    Câu 40: Hàm MOD dùng để:

    1. Cho ra số dƣ của phép chia B. Cho ra tích số của các số
    2. Cho ra số nguyên của phép chia D. Cho ra phần thập phân

    Câu 41: Ta có thể ấn định số Sheet mặc định trong một Workbook, bằng cách :

    1. Tools – Options – View – Sheets in new workbook.
    1. Tools – Options – General – Sheets in new workbook.
    2. Tools – Options – View – Page breaks.
    3. Tools – Options – General – Recently used file list.

    Câu 42: Một ô trong Excel có thể chứa số ký tự tối đa là :

    1. 255 B. 16384 C. 32000                              D. 65536

    Câu 43: Để xuống dòng trong cùng một ô, ta ấn tổ hợp phím :

    1. Ctrl – Shift – Enter. B. Ctrl – Enter. C. Shift – Enter.               D. Alt – Enter.

    Câu 44: Khi nhập dữ liệu loại số vào trong ô, ô đó xuất hiện dạng ###### hoặc dạng số khoa học (Scientifc) thì ta phải :

    1. Xóa đi nhập lại. B. Thay đổi kiểu dữ liệu. C. Mở rộng cột đó ra.           D. Sai ở chỗ khác.

    Câu 45: Hàm =ROUND(123456.789,-3) sẽ cho kết quả là :

    1. 123456.789 B. 123456 C. 123457                            D. 123000

    Trang 3

    CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TIN HỌC VĂN PHÒNG KỸ THUẬT VIÊN TIN HỌC

    Câu 46: Trong bảng tính Excel, ô A5 chứa “TRAN” và ô B5 chứa “ANH”. Để ổ D5 cho kết quả là “TRAN ANH” (có 1 khoảng trắng ở giữa), ta thực hiện công thức nhƣ sau :

    1. = A5 + “ “ + B5 B. = A5 + B5 C. = A5 & “ “ & B5+           D. = A5 & B5

    Câu 47: Để đổi chuỗi kí tự bất kỳ sang dạng chữ hoa đầu từ, ta dùng hàm :

    A. UPPER B. LOWER C. PROPER    
    Câu 48: Để trích danh sách các khách hàng ở khu vực A hoặc những    
    khách hàng có tiêu thụ ít hơn 10 mét khối nƣớc, địa chỉ của vùng điều 1  
    kiện là:    
    A. I1:J2 B. J1:K3   2  
    C. J1:J2 D. Tất cả đều đúng.
    3  
    Câu 49:  Cho bảng tính bên dƣới, Từ bảng 1, viết công thức tính
       
    D. TEXT  
    I J K
    Mét Khu Mét
    khối vực khối
    <10 A  
        <10

    Thành tiền=Số lƣợng*Đơn giá của mặt hàng thứ nhất (tại ô dấu ?). Ký tự giữa của Mã hàng cho biết mặt hàng đƣợc bán theo giá sỉ hay giá lẻ:

      A B C D E F G H  
    3 TT TÊN SỐ THÀNH MH GIÁ GIÁ  
    HÀNG HÀNG LƢỢNG TIỀN SỈ LẺ  
         
    4 1 XL0 Xăng 100 ? X 4000 4200  
    5 2 DS1 Dầu 50   D 3800 3900  
    6 3 XS0 Xăng 400   N 8000 8500  
    7 4 DL0 Dầu 200   (Bảng 1 : bảng đơn giá)  
    1. =VLOOKUP(RIGHT(B4),$F$4:$H$6,IF(MID(B4,2,1)=“S”,2,3),0)*D4
    2. =VLOOKUP(LEFT(B4,1),$F$4:$H$6,IF(MID(B4,2,1)=“S”,2,3),0)*D4
    3. =VLOOKUP(MID(B4,2,1),$F$4:$H$6,IF(MID(B4,2,1)=“S”,2,3),0)*D4
    4. Tất cả đều đúng.

    Câu 50: Viết công thức tính Xếp loại của ngừơi thứ nhất, biết :

      A B C D E F
    2 TT HỌ VÀ TÊN ĐTH ĐLT ĐTB XẾP LOẠI
    3 1 Phạm Văn Nam 8.5 9.5 9.0 ?
    4 2 Võ Nhƣ Quỳnh 6.7 5.5 6.1  
    • Nếu ĐTB < 5 , Xếp loại là “Kém”
    • Nếu 5 <= ĐTB < 7 , Xếp loại là “Trung bình”
    • Nếu 7 <= ĐTB < 9 , Xếp loại là “Khá”
    • Nếu ĐTB >= 9 , Xếp loại là “Giỏi”
    1. = IF(E2<5,”Kém”,IF(E2<7,”Trung bình”,IF(E2<9,”Khá”,”Giỏi”)))
    2. = IF(D4>=9,”Giỏi”,IF(D4>=7,”Khá”,IF(D4>=5,”Trung bình”,”Kém”)))
    1. = IF(E3>=9,”Giỏi”,IF(E3>=7,”Khá”,IF(E3>=5,”Trung bình”,”Kém”)))
    2. Tất cả đều sai.
    Câu 51: Viết công thức tính Tổng Mét khối sử dụng cho Khu vực A :    
      A B C D E F
    3 TT TÊN KHÁCH KHU VỰC MÉT KHỐI   KHU VỰC KHU VỰC
    4 1 Lê Xuân An A 30   A B
    5 2 Trần Tấn B 10      
    6 3 Võ Thế Mỹ A 6      
    7 4 Lê Thị Ly A 15      
    8 5 Vũ Liên Hoa B 21   Tổng ?
    1. = DSUM($A$3:$D$8,4,E3:E4)
    2. = DSUM($A$4:$D$8,$D$3,$E$3:$E$4)
    3. = DSUM($A$3:$D$8,”MÉT KHỐI”,F3:F4)
    4. = DSUM($A$3:$D$8,$D$3:$D$8,$E$3:$E$4)

    Trang 4

    CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TIN HỌC VĂN PHÒNG KỸ THUẬT VIÊN TIN HỌC

    Câu 52: Viết công thức tính Thành tiền của khách hàng thứ nhất (tại ô dấu ?). Biết :

      A B C D E F
    2 TT LPH TÊN KHÁCH NG.ĐẾN NG.ĐI T.TIỀN
    3 1 A Trần Văn Hải 25/09/96 09/10/96 ?
    4 2 B Lý Lan Anh 12/09/96 15/10/96  
    5 3 A Phan Tuấn 08/10/96 19/10/96  
    • Thành tiền = 7000 * Số tuần + 1100 * Số ngày lẻ
    1. = INT((E3-D3)/7)*7000+MOD(E3-D3,7)*1100
    2. = INT(E3-D3/7)*7000+MOD(E3-D3,7)*1100
    3. = INT(E3-D3,7)*7000+MOD(E3-D3,7)*1100
    4. Tất cả đều sai.

    Câu 53: Viết công thức tính Thực lãnh cho ngƣời mang tên “Ly”. Biết rằng :

    • Nếu LCB*120 < 120000 thì Thực lãnh = 120000
    • Nếu LCB*120 > 240000 thì Thực lãnh = 240000
      A B C D E
    3 TT HỌ VÀ TÊN LCB*120 THỰC LÃNH KÝ TÊN
    4 1 Lê Kim Xuân 110000   Xuân
    5 2 Võ Trần Mỹ 255500   Mỹ
    6 3 Lê Kim Ly 98000 ? Ly
    7 4 Vũ Liên Thúy 126000   Thúy
    1. = IF(C6<120000,120000,IF(C6>240000,240000,C6))
    2. = IF(C6>240000,240000,IF(C6<120000,120000,C6))
    3. = MIN(240000,MAX(C6,120000))
    4. Tất cả đều đúng.

    Câu 22: Giả sử ô A4 có chúa giá trị kết quả một công thức, để sao chép kết quả trên vào ô A8, ta thực hiện nhƣ sau:

    1. Tại ô A4, Copy, chuyển sang ô A8 Paste Special, chọn Formula
    2. Tại ô A4, Copy, chuyển sang ô A8 Paste Special, chọn Value
    3. Tại ô A8, Copy, chuyển sang ô A4 Paste Special, chọn Formula
    1. Tại ô A8, Copy, chuyển sang ô A4 Paste Special, chọn Value Câu 23: Ta có thể xóa một Sheet bằng cách:
    2. Edit – Delete Sheet c. Edit – Delete
    1. Edit – Move d. Không xóa đƣợc cả Sheet

    Câu 24: Trong Excel, hàm Average dùng để tính:

    1. Trung bình các ô dữ liệu số không trống
    2. Trung bình các ô dữ liệu số trống tính = 0
    3. Trung bình các ô dữ liệu số kí tự tính = 0
    4. Trung bình các ô dữ liệu số, có kí tự thì báo lỗi

    Câu 25: Để thay đổi độ rộng một cột bảng tính Excel, ta dùng:

    a. Format – Column c. Format – Rows
    b. Table – Column d. Format – Sheets
    Câu 32: Trong Excel, để chọn 1 kiểu đồ thị, ta dùng:  
    a. Format – Chat – Type c. Click vào Icon đồ thị
    b. Cả 2 đều đúng c. Cả 2 đều sai
    Câu 33: Để sắp xếp dữ liệu theo thứ tự, ta chọn:  
    a. Data – Sort c. Data – Auto Filter
    b. Data – Table c. Tất cả đều sai

    Câu 34: Để lọc dữ liệu theo điều kiện, nhƣng sao chép các mẩu tin thỏa điều kiện, ta dùng:

    1. Data – Sort c. Data – Auto Filter
    2. Data – Filter – Advanced Filter d. Tất cả đều sai

    Trang 5

    CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TIN HỌC VĂN PHÒNG KỸ THUẬT VIÊN TIN HỌC

    Câu 35: Ta có thể rút trích thông tin bằng:  
    a. Data – Sort c. Data – Filter – Auto Filter
    b. Data – Filter d. Tất cả đều đúng
    Câu 39: Hàm MOD dùng để:  
    a. Cho ra số dƣ của phép chia c. Cho ra tích số của các số
    b. Cho ra số nguyên của phép chia d. Cho ra phần thập phân

    Câu 32: Với các biểu thức hay Hàm sau , hãy cho biết biểu thức hay Hàm nào cho kết quả là FALSE:

    a . =“ABC”>=“ABC”                                                   B .   =10/3>=4

    C .    =MOD(25,4). Kết quả là 1                              D .   Tất cả đều sai

    Câu 34: Giả sử tại địa chỉ A1 chứa giá trị chuỗi “ KD_A ” . Để cho kết quả chuỗi “ KD ” tại địa chỉ CELL B2, ta sử dụng Hàm :

    a . =LEFT(A1,2)                                                             B .   =RIGHT(A1,2)

    C .   =MOD(A1,2,1)                                                     D .  =LEFT(RIGHT(A1,2),1)

    Câu 35: Để có đƣợc chuỗi “ B ” của chuỗi “ ABC ” ở tại địa chỉ CELL B5. Ta dùng công thức nào sau đây :

    a . =LEFT(RIGHT(B5,2),1)                                       B .   =RIGHT(LEFT(B5,2),1)

    C .   Cả A và B đều đúng                                            D .  Cả A và B đều sai

    Câu 38: Trong Excel, công thức sau sẽ cho kết quả nhƣ thế nào biết rằng các ô dữ liệu trong công thức đều lớn hơn 0 =IF(SUM(B2:D2)>=AVERAGE(B2:D2),1,0)

    A . 0 B .   14
    C .  13 D .  1

    Câu 25 : Để xuất hiện các thanh công cụ theo ý ngƣời sử dụng ta chọn :

    1. View – Toolbars.
    2. View – FullScreen.
    3. View – Zoom.
    4. View – Ruler.

    Câu 26 : Trong Excel, AND, OR, NOT là:

    1. Toán tử.
    2. Hàm Logic.
    3. Quan hệ về Logic.
    4. Tất cả đều sai.

    Câu 27 : Trong Excel, để tìm các số thỏa điều kiện <=5 và >=10, ta dùng :

    1. Hàm IF và hàm AND.
    2. Hàm IF và hàm OR.
    3. Hàm IF và hàm NOT.
    4. Tất cả đều đúng.

    Câu 28 : Để đổi chữ hoa thành chữ thƣờng, trong Excel , ta có thể dùng :

    1. Format – Change Case.
    2. Edit – Copy – Paste.
    3. Hàm Upper.
    4. Hàm Lower.

    Câu 29 : Trong Excel, để đánh số thứ tự một cách tự động trong 1 cột , ta chọn :

    1. File – Edit Fill – Series.
    2. Đánh số bằng tay.
    3. Alt – F – I –S.
    1. Dùng Auto Fill Handle. Câu 30 :
      A B C D E F
    2 STT HỌ VÀ TÊN ĐTH ĐLT ĐTB XẾP HẠNG
    3 1 Phạm Văn Nam 8.5 9.5 9.0 ?
    4 2 Võ Nhƣ Quỳnh 6.7 5.5 6.1  

    Viết công thức tính Xếp hạng của ngƣời thứ nhất (tại ô dấu ?) theo thứ tự giảm dần :

    Trang 6

    CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TIN HỌC VĂN PHÒNG KỸ THUẬT VIÊN TIN HỌC

    1. = RANK(E3,$E$3:$E$4)
    2. = RANK(E4,E3:E4)
    1. = RANK(E3,$E$3:$E$4,1)
    2. Tất cả đều đúng.

    Câu 31 : Phát biểu nào sau đây là sai :

    1. Khi tính toán giá trị một CELL (ô) với hàm hay với biểu thức ta phải bắt đầu bằng dấu “=”.
    2. Tên hàm nhập bằng chữ thƣờng hay chữ hoa đều có giá trị nhƣ nhau.
    1. Giữa tên hàm và các đối số có thể chứa ký tự blank (khoảng trắng). Ví dụ : = LEFT (“ABC”,1)
    1. Các giá trị chuỗi ghi trực tiếp trong hàm phải đƣợc đặt trong cặp dấu nháy kép.

    Câu 32 : Sau khi khởi động EXCEL, ta nhập dữ liệu vào một CELL (ô). Phát biểu nào sau đây là đúng :

    1. Nếu dữ liệu là giá trị số, EXCEL sẽ tự động canh phải.
    2. Nếu dữ liệu là giá trị chuỗi, EXCEL sẽ tự động canh trái.
    3. Nếu dữ liệu là giá trị ngày, EXCEL sẽ tự động canh phải.
    4. Tất cả đều đúng.

    Câu 33 :

      A B C D E
    3 TT MÃ HÀNG SỐ LƢỢNG ĐƠN GIÁ HUÊ HỒNG
    4 1 TVS 10 3000 ?
    5 2 TLL 20 6600  
    6 3 MGS 30 4000  
    7 4 MGL 40 4400  
    8 5 TVL 50 3300  

    Viết công thức tính Huê hồng của mặt hàng thứ nhất (tại ô dấu ?), biết :

    Nếu mặt hàng đƣợc bán theo giá sỉ (ký tự bên phải của mã hàng là “S”) thì

    Huê hồng = 4% * Đơn giá * Số lƣợng. Ngƣợc lại, Huê hồng = 0.

    1. = IF(RIGHT(C4,2)=”S”,4%,0)*D4*E4
    2. = IF(C4=”MG”,4%*D4*E4,0)
    3. = IF(LEFT(C4,2)=MG,4%*D4*E4,0)
    4. Tất cả đều sai.

    Câu 34 : Muốn vẽ biểu đồ (đồ thị) thể hiện mối tƣơng quan (tỷ lệ) giữa các thành phần so với toàn thể, ta chọn loại đồ thị :

    1.  
    2.  
    3.  
    4. Tất cả đều đúng.

    Câu 35 : Để di chuyển dữ liệu từ địa chỉ A2 đến địa chỉ C3, ta thực hiện :

    1. Chọn CELL (ô) A2, click chuột vào biểu tƣợng COPY, chọn CELL (ô) C3, click chuột vào biểu tƣợng PASTE.
    1. Chọn CELL (ô) A2, click chuột vào biểu tƣợng CUT, chọn CELL (ô) C3, click chuột vào biểu tƣợng PASTE.
    1. Chọn CELL (ô) C3, click chuột vào biểu tƣợng CUT, chọn CELL (ô) A2, click chuột vào biểu tƣợng PASTE.
    1. Tất cả đều sai.

    Câu 36 : Giả sử tại địa chỉ C1 chứa giá trị chuỗi “DS1”. Tại địa chỉ B1, muốn lấy ký tự “S”. ta dùng hàm :

    1. = LEFT(C1,1)
    2. = RIGHT(C1,2)
    3. = MID(C1,2,1)
    4. =MIĐ(C1,2,1)

    Câu 37 : Với công thức = MAX(20,MIN(5,100)) cho kết quả là :

    1. 100

    Trang 7

    CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TIN HỌC VĂN PHÒNG KỸ THUẬT VIÊN TIN HỌC

    1. 5
    2. 20
    1. Tất cả đều sai.

    Câu38 :

      A B   C D E F
    3 STT HỌ VÀ TÊN   LCB PHỤ NGÀY
      CHỨC VỤ CẤP SINH
             
    4 1 Võ Nhƣ Hảo   290 TP ? 12/12/69
    5 2 Lê Thị Thủy   510   27/07/69
    6         PHỤ  
        Bảng 1 : CHỨC VỤ CẤP  
           
    7         200000  
    8         TP 100000  

    Dựa vào bảng 1, viết công thức tính phụ cấp của ngƣời thứ nhất (tại ô dấu ?) :

    1. = VLOOKUP(D4,$D$7:$E$8,2,0)
    2. = VLOOKUP(D4,$D$7:$E$8,2)
    3. = VLOOKUP(D4,$D$7:$E$8,2,1)
    4. Tất cả đều đúng.

    Câu 39 : Để trích danh sách các khách hàng ở khu vực A có tiêu thụ ít hơn 10 mét khối nƣớc, địa chỉ của vùng điều kiện là:

      I J K
    1 Mét khối Khu Mét
      vực khối
       
    2 <10 A  
    3   <10 <10
    1. I1:J2
    2. I1:K3
    3. J1:J3
    4. Tất cả đều sai.

    Câu 40 :

      A B C D E F G  
    1 SỐ THÀNH CHUYÊN DOANH  
    HÀNG LƢỢNG TIỀN CHỞ THU HÀNG HÀNG  
     
    2 DS1 100 4000 400 4400 *S ?S?  
    3 DL2 200 8800 880 9680      
    4 NS1 20 20000 2000 22000      
    5 XS0 50 5000 0 5000      
    6 XL1 300 15000 1500 16500      

    Tính tổng Doanh thu của những mã hàng có ký tự giữa là “S”

    1. = SUMIF(A2:A6,G2,E2:E6)
    2. = DSUM(A1:E6,5,F1:F2)
    3. = DSUM(A1:E6,E1,G1:G2)
    4. Tất cả đều đúng.

    Trang 8


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây


  • Đề cương môn Nghiệp vụ văn thư – lưu trữ

    Đề cương môn Nghiệp vụ văn thư – lưu trữ

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TOÁN LỚP 10


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%81-c%C6%B0%C6%A1ng-m%C3%B4n-Nghi%E1%BB%87p-v%E1%BB%A5-v%C4%83n-th%C6%B0-l%C6%B0u-tr%E1%BB%AF.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề cương môn Nghiệp vụ văn thư – lưu trữ

    ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
    NGHIỆP VỤ VĂN THƯ – LƯU TRỮ

     

    A. CÔNG TÁC VĂN THƯ

     

    Phần 1:

    NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ
    CÔNG TÁC VĂN THƯ TRONG CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC

    Chương 1. Khái niệm, nội dung, yêu cầu, đặc điểm và ý nghĩa của công tác văn thư

    1. Khái niệm, nội dung và yêu cầu của công tác văn thư
    2. Khái niệm
    3. Nội dung

    – Xây dựng và ban hành văn bản

    – Quản lý và giải quyết văn bản đến

    – Quản lý và chuyển giao văn bản đi

    – Quản lý và sử dụng con dấu trong văn thư

    1. Yêu cầu

    – Nhanh chóng

    – Chính xác

    – Bí mật

    – Khoa học và hiện đại

    1. Vị trí, ý nghĩa của công tác văn thư
    2. Vị trí của công tác văn thư

    Là một nội dung hoạt động không thể thiếu trong công tác văn phòng của cơ quan, gắn liền với mọi hoạt động của cơ quan

    1. Ý nghĩa cuả công tác văn thư

    – Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác thông tin cho các hoạt động quản lý của lãnh đạo

    – Góp phần giải quyết công việc của cơ quan nhanh chóng, đúng tiến độ, năng suất, hiệu quả, đúng chính sách, đúng chế độ

    – Đảm bảo giữ lại đầy đủ chứng cứ cần thiết về các hoạt động của cơ quan, giữ gìn bí mật quốc gia.

    – Tạo điều kiện làm tốt công tác lưu trữ

    Chương 2: Tổ chức quản lý công tác văn thư  trong các cơ quan, tổ chức

    1. Tổ chức quản lý nhà nước về công tác văn thư
    2. Nội dung quản lý nhà nước về công tác văn thư
    3. Các hình thức tổ chức văn thư

    – Hình thức văn thư tập trung

    – Hình thức văn thư hỗn hợp

    1. Trách nhiệm quản lý và thực hiện công tác văn thư
    2. Trách nhiệm của cơ quan quản lý ngành
    3. Trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan
    4. Trách nhiệm của lãnh đạo văn phòng
    5. Trách nhiệm của thủ trưởng các đơn vị
    6. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan
    7. Trách nhiệm của văn thư chuyên trách
    8. Trách nhiệm của thư ký văn phòng

    III. Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ văn thư

    1. Những yêu cầu đối với cán bộ văn thư

    – Yêu cầu về phẩm chất chính trị

    – Yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ

    – Các yêu cầu khác

    1. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ văn thư

    – Các cơ sở đào tạo cán bộ văn thư

    – Các hình thức đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ văn thư đang công tác và các cán bộ khác

    1. Thảo luận về yêu cầu và trách nhiệm của cán bộ văn thư và thư ký văn phòng

     

    Phần 2:

    NGHIỆP VỤ CƠ BẢN CỦA CÔNG TÁC VĂN THƯ

    Chương 3. Xây dựng và ban hành văn bản

    1. Khái niệm, mục đích, nguyên tắc
    2. Khái niệm, mục đích
    3. Nguyên tắc
    4. Quy trình xây dựng và ban hành văn bản

    III. Trách nhiệm của lãnh đạo, cán bộ chuyên môn và văn thư chuyên trách trong việc xây dựng và ban hành văn bản

    1. Trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan, đơn vị
    2. Trách nhiệm của cán bộ chuyên môn, người soạn thảo
    3. Trách nhiệm của văn thư chuyên trách

    Chương 4. Tổ chức quản lý và giải quyết văn bản đến

    1. Khái niệm và nguyên tắc
    2. Khái niệm
    3. Nguyên tắc đối với việc tổ chức quản lý và giải quyết văn bản đến
    4. Nội dung, nghiệp vụ tổ chức quản lý và giải quyết văn bản đến
    5. Tiếp nhận văn bản đến
    6. Kiểm tra, phân loại, bóc bì, đóng dấu đến
    7. Đăng ký văn bản đến
    8. Trình văn bản đến
    9. Sao văn bản đến
    10. Chuyển giao văn bản đến
    11. Giải quyết văn bản đến
    12. Lưu văn bản đến

    III. Thực hành nghiệp vụ tổ chức quản lý và giải quyết văn bản đến

    1. Thực hành tiếp nhận văn bản
    2. Thực hành kiểm tra, phân loại, bóc bì văn bản
    3. Thực hành đóng dấu văn bản đến
    4. Thực hành đăng ký văn bản đến
    5. Xây dựng quy trình tiếp nhận và giải quyết văn bản đến

    Chương 5.  Tổ chức quản lý văn bản đi

    1. Khái niệm, nguyên tắc
    2. Khái niệm văn bản đi
    3. Nguyên tắc chung dối với việc tổ chức quản lý văn bản đi
    4. Nội dung và nghiệp vụ tổ chức quản lý văn bản đi
    5. Trình văn bản đi
    6. Xem xét thể thức, ghi số, ghi ngày tháng
    7. Đóng dấu văn bản đi
    8. Đăng ký văn bản đi
    9. Chuyển giao văn bản đi
    10. Sắp xếp, bảo quản và tổ chức sử dụng bản lưu

    III. Thực hành

    1. Thực hành xem xét thể thức. ghi số, ghi ngày tháng
    2. Thực hành đóng dấu văn bản đi
    3. Thực hành đăng ký văn bản đi
    4. Thực hành xây dựng quy trình ban hành văn bản đi

    Chương 6. Quản lý và sử dụng con dấu

    1. Khái niệm, tầm quan trọng của việc quản lý và sử dụng dấu
    2. Khái niệm
    3. Tầm quan trọng
    4. Các văn bản hiện hành của nhà nước về quản lý và sử dụng dấu

    III. Các loại dấu và việc bảo quản, sử dụng dấu trong cơ quan

    1. Các loại dấu
    2. Khắc dấu và mực dấu
    3. Nguyên tắc đóng dấu
    4. Sử dụng các loại dấu trong cơ quan
    5. Bảo quản dấu
    6. Thực hành
    7. Phân biệt các loại dấu
    8. Tìm hiểu về việc sử dụng dấu trong công tác văn thư
    9. Thực hành đóng dấu

    Chương 7. Lập hồ sơ hiện hành và nộp lưu hồ sơ vào lưu trữ

    1. Khái niệm, vị trí, tác dụng của việc lập hồ sơ
    2. Khái niệm
    3. Ví trí của việc lập hồ sơ
    4. Tắc dụng của việc lập hồ sơ
    5. Yêu cầu của việc lập hồ sơ
    6. Lập hồ sơ phải phán ánh đúng chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị
    7. Những tài liệu trong hồ sơ phải có mối liên hệ chặt chẽ, logic, phán ánh đúng trình tự diễn biến của sự việc
    8. Các văn bản trong hồ sơ phải có giá trị tương đống

    III. Phương pháp lập hồ sơ

    1. Phương pháp lập hồ sơ công việc
    2. Lập hồ sơ nguyên tắc
    3. Phương pháp lập hồ sơ nhân sự
    4. Phân chia đơn vị bảo quản và sắp xếp văn bản, tài liệu trong đơn vị bảo quản
    5. Biên mục hồ sơ
    6. Tổ chức lập hồ sơ trong cơ quan
    7. Lập danh mục hồ sơ và hướng dẫn lập, sử dụng danh mục hồ sơ
    8. Kiểm tra việc lập hồ sơ trong cơ quan
    9. Nộp hồ sơ vào lưu trữ cơ quan
    10. Giao nộp hồ sơ, tài liệu
    11. Trách nhiệm đối với công tác lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ hiện hành
    12. Thủ tục nộp lưu
    13. Thực hành
    14. Thực hành lập và hướng dẫn sử dụng danh mục hồ sơ
    15. Thực hành lập hồ sơ nguyên tắc
    16. Thực hành lập hồ sơ nhân sự
    17. Thực hành lập hồ sơ công việc
    18. Thực hành biên mục hồ sơ

    VII. Thảo luận về nhiệm vụ của văn thư cơ quan trong công tác lập hồ sơ

    Chương 8. Tổ chức lao động khoa học và trang thiết bị trong công tác văn thư

    1. Những yêu cầu chung về tổ chức lao động khoa học và trang thiết bị trong công tác văn thư
    2. Các hình thức tổ chức công tác văn thư
    3. Các hình thức tổ chức
    4. Việc vận dụng các hình thức tổ chức vào thực tế mỗi cơ quan

    III. Biên chế và ngạch tổ chức văn thư

    1. Biên chế văn thư cơ quan
    2. Ngạch công chức văn thư
    3. Trang thiết bị công tác văn thư
    4. Các phương tiện làm ra văn bản
    5. Các phương tiện sao in văn bản, tài liệu
    6. Các phương tiện xử lý văn bản
    7. Các phương tiện tra tìm, bảo quản, vận chuyển
    8. Các phương tiện báo hiệu và thông tin văn phòng
    9. Lựa chọn các phương tiện kỹ thuật công tác văn thư
    10. Thảo luận nhiệm vụ của văn thư trong công tác tổ chức lao động khoa học công tác văn thư

    Chương 9. Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn thư

    1. Mục đích, ý nghĩa của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn thư
    2. Khái niệm công nghệ thông tin
    3. Mục đích, ý nghĩa
    4. Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn thư
    5. Khai thác thông tin văn bản bằng mạng LAN, mạng Internet
    6. Ứng dụng công nghệ thông tin và soạn thảo văn bản bằng máy tính
    7. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý văn bản

    III. Các biện pháp nhằm đảm bảo ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác văn thư đạt hiệu quả cao

     

    1. B. CÔNG TÁC LƯU TRỮ

            

    Phần mở đầu

    1.1 Mục đích, ý nghĩa, yêu cầu của môn học

    1.2 Khái quát chung về môn học

    Chương 1: Tài liệu lưu trữ và công tác lưu trữ

    1. Tài liệu lưu trữ
    2. Khái niệm
    3. Ý nghĩa của tài liệu lưu trữ

    2.1 Chính trị

    2.2 Kinh tế

    2.3 Văn hóa xã hội

    2.4 Ngoại giao, quốc phòng

    2.5 An ninh

    1. Công tác lưu trữ
    2. Khái niệm
    3. Nội dung cơ bản của công tác lưu trữ

    2.1 Tổ chức bộ máy và nhân sự làm công tác lưu trữ

    2.2 Ban hành những văn bản quy phạm pháp luật và những văn bản hướng dẫn về công tác lưu trữ

    2.3 Thực hiện các nghiệp vụ lưu trữ cơ bản

    2.4 Kiểm tra, đánh giá về công tác lưu trữ

    1. Tính chất của công tác lưu trữ

    3.1 Tính chất khoa học

    3.2 Tính chất cơ mật

    3.3 Tính chất xã hội

    1. Yêu cầu

    4.1 Tổ chức khoa học tài liệu lưu trữ

    4.2 Bảo quản an toàn tài liệu lưu trữ

    4.3 Tổ chức khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ có hiệu quả

    1. Mục đích, ý nghĩa của công tác lưu trữ

    – Cung cấp những thông tin quá khứ, những căn cứ, bằng chứng phục vụ cho hoạt động quản lý của các cơ quan và các nhu cầu chính đáng của công dân

    – Góp phần bảo vệ bí mật thông tin của cơ quan, tổ chức và bí mật quốc gia

    – Giúp các cơ quan thương mại tổng kết lịch sử, giáo dục truyền thống, rút ra bài học kinh nghiệm trong hoạt động quản lý, sản xuất kinh doanh

    1. Tổ chức ngành lưu trữ ở nước ta

             Chương 2. Phân loại tài liệu

    1. Khái niệm, đặc điểm của các loại Phông lưu trữ

    1.1 Phông lưu trữ quốc gia

    1.2 Phông lưu trữ cơ quan

    1.3 Phông lưu trữ cá nhân

    1.4 Phông lưu trữ gia đình, dòng họ

    1.5 Sưu tập tài liệu lưu tữ

    1. Phân loại tài liệu

    2.1 Khái niệm, mục đích, yêu cầu và nguyên tắc phân loại tài liệu

    2.2 Phân loại Phông lưu trữ quốc gia

    2.3 Phân loại phông lưu trữ cơ quan

    2.4 Phân loại Phông lưu trữ cá nhân và các sưu tập tài liệu

    Chương 3. Thu thập và bổ sung tài liệu vào lưu trữ

    1. Khái niệm thu thập và bổ sung tài liệu vào lưu trữ

    1.1 Khái niệm

    1.2 Nội dung

    1.3 Nguyên tắc

    1. Thu thập, bổ sung tài liệu vào lưu trữ cơ quan

    2.1 Khái niệm, đặc điểm lưu trữ cơ quan

    2.2 Các nguồn thu thập, bổ sung vào lưu trữ cơ quan

    2.3 Nguyên tắc thu thập, bổ sung tài liệu vào lưu trữ cơ quan

    1. Thu thập, bổ sung tài liệu vào lưu trữ quốc gia

    3.1 Khái niệm lưu trữ quốc gia

    3.2 Các nguồn thu thập, bổ sung tài liệu vào lưu trữ quốc gia

    3.3 Nguyên tắc thu thập, bổ sung tài liệu vào lưu trữ quốc gia

    1. Quản lý công tác thu thập, bổ sung tài liệu và việc thực hiện nghiệp vụ

             Chương 4. Xác định giá trị tài liệu

    1. Khái niệm xác định giá trị tài liệu
    2. Các nguyên tắc xác định giá trị tài liệu

    2.1 Nguyên tắc chính trị

    2.2 Nguyên tắc lịch sử

    2.3 Nguyên tắc toàn diện tổng hợp

    1. Phương pháp xác định giá trị tài liệu

    3.1 Phương pháp phân tích chức năng

    3.2 Phương pháp lịch sử

    3.3 Phương pháp thông tin

    3.4 Phương pháp sử liệu học

    1. Các tiêu chuẩn xác định giá trị tài liệu

    4.1 Tiêu chuẩn ý nghĩa nội dung tài liệu

    4.2 Tiêu chuẩn tác giả tài liệu

    4.3 Tiêu chuẩn ý nghĩa cơ quan, đơn vị hình thành phông

    4.4 Tiêu chuẩn sự trùng lặp thông tin trong tài liệu

    4.5 Tiêu chuẩn thời gian và địa điểm hình thành tài liệu

    4.6 Tiêu chuẩn mức độ hoàn chỉnh và chất lượng của phông lưu trữ

    4.7 Tiêu chuẩn hiệu lực pháp lý của tài liệu

    4.8 Tiêu chuẩn tình trạng vật lý của tài liệu

    4.9 Tiêu chuẩn ngôn ngữ, kỹ thuật chế tác tài liệu

    1. Hệ thống công cụ xác định giá trị tài liệu

    5.1 Khái niệm

    5.2 Thành phần hệ thống công cụ

    5.3 Một số loại bảng thời hạn bảo quản tài liệu và cách sử dụng

    1. Tổ chức công tác xác định giá trị tài liệu

    6.1 Các giai đoạn xác định giá trị tài liệu

    6.2 Các Hội đồng xác định giá trị tài liệu

    6.3 Hội đồng thẩm tra xác định giá trị tài liệu

    6.4 Tiêu huỷ tài liệu hết giá trị

    Chương 5. Thống kê và kiểm tra trong lưu trữ

    1. Thống kê trong lưu trữ

    1.1 Khái niệm, mục đích, nguyên tắc thông kê trong lưu trữ

    1.2 Nội dung và phương pháp thống kê trong lưu trữ

    1. Kiểm tra trong lưu trữ

    2.1 Khái niệm, mục đích, nguyên tắc

    2.2 Nội dung và phương pháp kiểm tra trong lưu trữ

    Chương 6. Công cụ tra cứu khoa học tài liệu trong các lưu trữ

    1. Khái niệm, ý nghĩa, tác dụng và yêu cầu

    1.1 Khái niệm

    1.2 Ý nghĩa, tác dụng

    1.3 Yêu cầu

    1. Các loại công cụ tra cứu chủ yếu

    2.1 Mục lục hồ sơ

    2.2 Các bộ thẻ

    2.3 Sách hướng dẫn

    2.4 Cơ sở dữ liệu tra cứu tài liệu

    Chương 7. Chỉnh lý tài liệu

    1. Khái niệm, mục đích, yêu cầu chỉnh lý tài liệu

    1.1 Khái niệm

    1.2 Mục đích

    1.3 Yêu cầu

    1. Nguyên tắc chỉnh lý

    2.1 Nguyên tắc không phân tán tài liệu trong phông

    2.2 Nguyên tắc xuất sinh

    1. Chuẩn bị chỉnh lý

    3.1 Giao nhận tài liệu

    3.2 Vệ sinh sơ bộ tài liệu

    3.3 Khảo sát tài liệu

    3.4 Bổ sung tài liệu

    3.5 Lập kế hoạch và biên soạn các văn bản hướng dẫn chỉnh lý

    1. Thực hiện chỉnh lý

    4.1 Phân loại tài liệu

    4.2 Lập hồ sơ hoặc chỉnh sửa hoàn thiện hồ sơ

    4.3 Biên mục phiếu tin

    4.4 Hệ thống hóa hồ sơ

    4.5 Biên mục hồ sơ

    4.6 Vệ sinh tài liệu (tháo bỏ ghim, kẹp, đánh số tạm vào sơ mi và làm phẳng tài liệu).

    4.7 Thống kê, kiểm tra tài liệu và làm thủ tục tiêu huỷ tài liệu hết giá trị

    4.8 Đánh số chính thức; vào bìa, hộp, cặp; viết, dán nhãn hộp và sắp xếp tài liệu lên giá, tủ

    4.9 Xây dựng công cụ quản lý và tra tìm hồ sơ, tài liệu

    1. Tổng kết chỉnh lý

    5.1 Kiểm tra kết quả chỉnh lý

    5.2 Hoàn thiện hồ sơ giao tài liệu sau chỉnh lý

    Chương 8. Bảo quản tài liệu

    1. Khái niệm, ý nghĩa, nội dung công tác bảo quản tài liệu

    1.1 Khái niệm

    1.2 Ý nghĩa

    1.3 Nội dung

    1. Các nguyên nhân gây hư hại tài liệu

    2.1 Do vật liệu chế tác tài liệu

    2.2 Do điều kiện tự nhiên

    2.3 Do điều kiện bảo quản và sử dụng tài liệu

    2.4 Do con người

    1. Những yêu cầu về kho tàng, trang thiết bị bảo quản

    3.1 Yêu cầu về kho tàng

    3.2 Yêu cầu về trang thiết bị

    3.3 Các biện pháp kỹ thuật bảo quản tài liệu lưu trữ (truyền thống và hiện đại)

    1. Phương pháp bảo quản tài liệu trong kho lưu trữ

    4.1 Phương pháp sắp xếp tài liệu

    4.2 Chế độ bảo quản tài liệu trong kho

    4.3 Chế độ sử dụng tài liệu

    1. Tu bổ, phục chế tài liệu

    5.1 Khái niệm, ý nghĩ, yêu cầu và nguyên tắc

    5.2 Các biện pháp

    5.3 Các nghiệp vụ tu bổ, phục chế tài liệu

    Chương 9. Tổ chức sử dụng tài liệu

    1. Khái niệm, mục đích, ý nghĩa của việc khai thác, sử dụng tài liệu

    1.1 Khái niệm

    1.2 Mục đích, ý nghĩa

    1. Các hình thức tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu

    2.1 Tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ tại phòng đọc

    2.2 Tổ chức cho mượn tài liệu lưu trữ

    2.3 Cấp chứng thực tài liệu lưu trữ

    2.4 Triển lãm tài liệu lưu trữ

    2.5 Thông báo, giới thiệu tài liệu lưu trữ trên các phương tiện thông tin đại chúng

    2.6 Khai thác sử dụng tài liệu quan mạng LAN và mạng Internet

    4.Thủ tục khai thác, sử dụng tài liệu

    4.1 Đối với độc giả là người Việt Nam

    4.2 Đối với độc giả là người nước ngoài

    Chương 10. Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác lưu trữ

    1. Khái niệm, mục đích, ý nghĩa

    1.1 Khái niệm

    1.2 Mục đích, ý nghĩa

    1. Nội dung: Công nghệ thông tin được ứng dụng chủ yếu trong công tác quản lý, thống kê, kiểm tra và tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ, bao gồm những nội dung cơ bản sau:

    –  Xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL) để thống kê và quản lý Phông lưu trữ quốc gia.

    – Xây dựng CSDL để quản lý và tra tìm tài liệu lưu trữ trong từng phông lưu trữ (Phông lưu trữ cơ quan, tổ chức, cá nhân).

    –  Xây dựng CSDL để quản lý và tra tìm tài liệu lưu trữ theo các chuyên đề (trong một kho hoặc trung tâm lưu trữ).

    –  Xây dựng CSDL thông tin cấp II về tài liệu lưu trữ của một cơ quan, tổ chức hoặc Phông lưu trữ cá nhân, sưu tập tài liệu lưu trữ

    Ngoài ra, trong thời gian gần đây, một số cơ quan đã bước đầu ứng dụng công nghệ thông tin trong việc chỉnh lý tài liệu lưu trữ.

    1. Các biện pháp

    Giai đoạn 1: Xây dựng cơ sở dữ liệu lưu trữ theo mục đích sử dụng (xử lý thông tin tiền máy)

    Giai đoạn 2:  áp dụng các giải pháp kỹ thuật để xử lý CSDL trong máy tính.

    1. Nghiên cứu thành phần, nội dung, đặc điểm của các hồ sơ, tài liệu hình thành trong quá trình hoạt động của người lãnh đạo.
    2. Thiết kế cấu trúc của CSDL
    3. Đặt cơ sở đâù ra (yêu cầu) cho CSDL:
    4. Chọn phần mềm ứng dụng:
    5. Thiết kế và biên mục biểu ghi:
    6. Nhập tin trong biểu ghi vào máy tính và kiểm tra chất lượng sử dụng của cơ sở dữ liệu.

     

    I.                   Đề thi và đáp án tham khảo:

    Câu I : ( 3 điểm)

    1. Công tác văn thư là gì? Công tác Văn thư bao gồm những nội dung nào
    2. Anh (Chị) hãy nêu và phân tích những yêu cầu của Công tác Văn thư?

    Câu II: ( 2 điểm)

    Khái niệm quản lý văn bản đi? Anh (chị) hãy nêu và phân tích quy trình tổ chức, quản lý Văn bản đi của cơ quan?

    Câu III: ( 2 điểm)

    Công tác văn thư có ý nghĩa như thế nào?

    Câu VI: (3 điểm)  

    Phân định hồ sơ là gì? Nêu các đặc trưng của Lập HS? Theo anh/chị thông thường khi lập HS người ta thường sử dụng đặc trưng nào là chủ yếu? vì sao? lấy ví dụ minh họa?

    Đáp án tham khảo:

    Câu I.

    1. Khái niệm công tác văn thư: Khái niệm: Công tác văn thư là hoạt động bảo đảm thông tin bằng văn bản phục vụ cho việc lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành công việc của các cơ quan Đảng, các cơ quan Nhà nước, các tổ chức kinh tế, tổ chức Chính trị – Xã hội, các đơn vị Vũ trang Nhân dân (dưới đây gọi chung là các cơ quan, tổ chức).

     Nội dung công tác VT:

    • Soạn thảo và ban hành văn bản.
    • Quản lý văn bản và các tài liệu khác hình thành trong quá trình hoạt động của các cơ quan, tổ chức.( Quản lý văn bản đi- đến, Lập Hồ sơ).
    • Quản lý và sư dụng con dấu.
    1. Yêu cầu của công tác văn thư
    • Nhanh chóng.

    + Nhanh chóng văn bản => Giải quyết công việc nhanh chóng

    + Chậm trễ văn bản => Chậm trễ công việc, tôn kém thời gian, công sức, tiền của

    • Chính xác.

    + Nội dung.

    + Thể thức.

    + Khâu kỹ thuật, nghiệp vụ.

    • Bí mật
    • Hiện đại

    Câu II.

    1.Khái niệm VB đi:

    Tất cả các loại văn bản, bao gồm văn bản Quy phạm Pháp luật, văn bản hành chính, văn bản chuyên ngành do cơ quan, tổ chức phát hành để quản lý, điều hành công việc theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình được gửi đến các đối tượng có liên quan gọi là văn bản đi

    2.Quy trình quản lý VB đi.

    -Kiểm tra thể thức, hình thức, kỹ thuật trình bày; Ghi số, ngày tháng của văn bản

    -Trình ký, sao chụp, đóng dấu cơ quan và dấu chỉ mức độ Khẩn, Mật.

    -Đăng ký văn bản Đi.

    -Làm thủ tục chuyển phát, theo dõi VB đi.

    -Lưu VB

    Câu III.

    Ý nghĩa công tác văn thư

    – Cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết.

    – Giải quyết công việc cơ quan nhanh chóng, chính xác ( Giảm bệnh quan liêu giấy tờ), giữ gìn chứng cứ đầy đủ.

    – Tạo điều kiện cho công tác lưu trữ

    Câu IV.

    1.Khái niệm phân định HS.

    Khái niệm: Phân định hồ sơ là căn cứ vào nội dung và các đặc trưng khác của văn bản (những điểm giống nhau của văn bản) để chia chúng thành các hồ sơ cụ thể, phù hợp với khái niệm hồ sơ và đảm bảo các yêu cầu về lập hồ sơ.

    2.Các đặc trưng của lập HS:

    – Đặc trưng vấn đề:

    –  Đặc trưng tên gọi

    – Đặc trưng tác giả

    – Đặc trưng thời gian

    – Đặc trưng cơ quan giao dịch

    – Đặc trưng địa dư

    3.Thường sử dụng đặc trưng vấn đề:

    vì khi dùng đặc trưng vấn đề để lập HS sẽ giúp cho chúng ta có một hồ sơ hoàn chỉnh các sự việc của một vấn đề, không bị xé lẻ.Giúp ích rất nhiều trong quá trình nghiên cứu, tra tìm.

    Ví dụ: Khi lưu một hs vụ án hình sự.

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây


  • Đề cương Kỹ thuật viễn thông

    Đề cương Kỹ thuật viễn thông

    Đề cương Kỹ thuật viễn thông

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đề Cương Ôn Thi Đại Học môn Văn 2019


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%81-c%C6%B0%C6%A1ng-K%E1%BB%B9-thu%E1%BA%ADt-vi%E1%BB%85n-th%C3%B4ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề cương Kỹ thuật viễn thông

    Đề cương KTVT

    CHUONG 1

    Câu 1: Nêu khái niệm về điều chế tín hiệu. Cho ví dụ về ứng dụng của điều chế trong viễn thông.

    – Khai niem dieu che tin hieu:

    Điều chế là một kỹ thuật cho phép thông tin được truyền như sự thay đổi của tín hiệu mang thông tin. Điều chế được sử dụng cho cả thông tin số và tương tự. Trong trường hợp thông  tin tương tự là tác động liên tục (sự biến đổi mềm). Trong trường hợp thông tin số, điều chế tác động từng bước (thay đổi trạng thái). Khối kết hợp điều chế và giải điều chế được gọi là modem. Trong truyền dẫn tương tự có thể sử dụng hai phương pháp điều chế theo biên độ và theo tần số .

    Sóng mang

    Tín hiệu đang điều chế

    Tín hiệu được điều chế biên độ

    Tín hiệu được điều chế theo tần số
    – VD:

    + Điều tần thường được sử dụng trong truyền thông quảng bá(băng FM), kênh âm thanh cho TV và hệ thống viễn thông không dây.

    + Điều biên được sử dụng để truyền tiếng nói tương tự(300-3400Hz)

    Người ta cũng thường sử dụng kết hợp các kỹ thuật điều chế. Chẳng hạn phát thanh FM stereo sử dụng kết hợp cả AM và FM. Các hệ thống vô tuyến số biến đổi các tín hiệu tiếng nói thành điều xung mã, sau đó sử dụng QAM hoặc PM để chuyển dòng xung theo tín hiệu vô tuyến.

    Câu 2: Khái niệm về mã hóa tín hiệu. Nêu các phương pháp mã hóa tín hiệu cơ bản. Cho ví dụ về ứng dụng của mã hóa tín hiệu.

    1. Khái niệm:Mã hoá là quá trình dùng kí tự, chữ số, hình ảnh…để biểu thị một sự việc, hình ảnh, đối tượng hoặc trạng thái nào đó. Ví dụ :Việc đặt tên cho người.Số cho vận động viên, số nhà… ,Đèn xanh, đèn đỏ trong giao thông

    Trong các hệ thống truyền dẫn số thông tin được chuyển đổi thành một chuỗi các tổ hợp xung, sau đó truyền trên đường truyền. Khi đó, thông tin tương tự (như tiếng nói của con người) phải được chuyển đổi vào dạng số nhờ các bộ biến đổi A/D. Độ chính xác của chuyển đổi A/D  quyết định chất lượng lĩnh hội của thuê bao. Tổ hợp số phải đủ chi tiết sao cho tiếng nói (hoặc video) tương tự có thể được tái tạo mà không có méo và nhiễu loạn ở thiết bị thu.

    1. Phương pháp mã hóa cơ bản:

    Các bộ mã hoá được phân làm 2 loại chính: mã hoá dạng sóng và mã hoá thoại (vocoder). Ngoài ra, còn có các bộ mã hoá lai tổ hợp đặc tính của 2 loại trên.

    + Mã hoá dạng sóng có nghĩa là các thay đổi biên độ của tín hiệu tương tự (đường thoại) được mô tả bằng một số của giá trị được đo. Sau đó các giá trị này được mã hoá xung và gửi tới đầu thu. Dạng điệu tương tự như tín hiệu được tái tạo trong thiết bị thu nhờ các giá trị nhận được. Phương pháp này cho phép nhận được mức chất lượng thoại rất cao, vì đường tín hiệu nhận được là bản sao như thật của đường tín hiệu bên phát.

    + Mã hoá thoại là bộ mã hoá tham số. Thay cho việc truyền tín hiệu mô tả trực tiếp dạng của
    đường tín hiệu thoại là truyền một số tham số mô tả đường cong tín hiệu được phát ra như thế
    nào. Trong mã hoá dạng  sóng chính những âm thanh nhạc đang chơi được truyền đi, còn trong mã hoá tham số thì các bản nhạc được gửi tới bên nhận. Mã hoá tham số yêu cầu có một mô hình xác định rõ đường tín hiệu thoại được tạo như thế nào. Chất lượng sẽ ở mức trung bình (âm thanh của thoại nhận được thuộc loại “tổng hợp”) nhưng mặt khác các tín hiệu có thể được truyền với tốc độ bit rất thấp.

    + Bộ mã hoá lai gửi một số các tham số cũng như một lượng nhất định thông tin dạng sóng. Kiểu mã hoá thoại này đưa ra một sự thoả hiệp hợp lý giữa chất lượng thoại và hiệu quả mã hoá, và nó được sử dụng trong các hệ thống điện thoại di động ngày nay.

    1. Vi du ve ma hoa tin hieu:

    Câu 3: Nêu tóm tắt quá trình mã hóa tín hiệu PCM

    Để chuyển đổi t/h analog thành t/h digital dùng phương pháp PCM, cần thực hiện 3 bước.

    Lấy mẫu->lượng tử hoá->mã hoá.

    Bước 1: Lấy mẫu: là quá trình rời rạc hóa về thời gian của tín hiệu tương tự. Nếu khoảng thời gian lấy mẫu nhỏ đồng nghĩa với việc trong 1 khoảng thời gian phải truyền đi nhiều mẫu. Nếu khoảng thời gian lấy mẫu quá lớn thì tại phía thu ko thể khôi phục lại tín hiệu ban đầu từ các mẫu này. Một tần số được coi là phù hợp nhất cho quá trình lấy mẫu ( tần số lấy mẫu = 2 lần tần số dải tín hiệu. Để tăng tính dự phòng và bảo vệ tấn số của tín hiệu thoại được lấy trong dải từ 0 à4KHz thay vì từ 0,3 à 3,4KHz. Khi đó tần số lấy mẫu trong phương pháp mã hóa PCM=8KHz với tần số lấy mẫu thì khoảng thời gian giữa 2 mẫu là 125µs

    Bước 2: Lượng tử hóa : là sự rời rạc hóa về biên độ của các tín hiệu đã được lấy mẫu. Trong quá trình lượng tử hóa, thường các mức lượng tử là ko đều nhau, mức càng thấp thì việc phân mức sẽ càng nhỏ , mức càng lớn việc phân mức càng lớn hay nói cách khác quá trình nén trong lượng tử hóa. Có 2 luật nén được sử dụng trên thời gian: luật A và luật µ các mức công suất được phân chia thành 256 mức

    Bước 3: mã hóa xung lượng tử thành mã nhị phân m bit: Mỗi một mức lượng tử sẽ được biểu diễn = chuỗi 8 bit  sau mức này tín hiệu thoại từ dạng tương tự đã chuyển sang dạng số.

    Số mức lượng tử ≤ (số bít)2

    Câu 4 : Các đặc trưng cơ bản của PCM 30.

    – Hệ thống ghép kênh theo tiêu chuẩn châu Âu

    – PCM 30 đc sử dụng để ghép kênh thoại, kênh đồng bộ và kênh báo hiệu thành luồng bit có tốc độ =2048 kbit/s.

    – trong bộ ghép kênh PCM-30 dùng bộ mã hóa nén số A=87,6 và đặc tính biên độ có 13 đoạn

    – PCM 30/32 chia 1 chu kỳ thời gian (125 micro giay) thành 32 phần bằng nhau là 32 khe thời gian. 32 kênh thông tin này có thể cùng truyền trong 1 chu kỳ. Trong 32 khe thì có một khe được dùng để truyền thông tin báo hiệu, thông tin điều khiển, việc cấp phát, duy trì, thu hồi kênh.Một khe dùng cho kênh đồng bộ.

    – Giải phổ của tín hiệu phụ thuộc từ 0,3-3,4KHz xấp xỉ bằng 4KHz. Và tần số lấy mẫu là 8KHz gần bằng T=125Micro giây.

    – Luật nén giản là A. có tổ hợp mã 8 bit.

    Câu 5:  Khái niệm về ghép kênh và ý nghĩa của ghép kênh.

    * Khái niệm:Ghép kênh là quá trình kết hợp nhiều tín hiệu để truyền dẫn đồng thời trên cùng một đường truyền dẫn. Hầu hết các hệ thống truyền dẫn trong mạng viễn thông có dung lượng lớn hơn dung lượng yêu cầu bởi một người sử dụng đơn lẻ và nhỏ hơn tổng dung lượng yêu cầu tối đa của tất cả người sử dụng, do đó, để nâng cao hiệu quả truyền dẫn và giảm chi phí, người ta thực hiện chia sẻ băng tần sẵn có của các hệ thống cáp đồng, cáp quang hay hệ thống vô tuyến (hệ thống đơn lẻ dung lượng cao) cho nhiều người sử dụng. Có nhiều phương pháp ghép kênh song thường hay nhắc tới nhất đó là ghép kênh theo tần số và ghép kênh theo thời gian.

    * ý nghĩa:

    – Đáp ứng được nhu cầu truyền phát triển các dịch vụ viễn thông trong việc truyền các dịch vụ này.

    – Sử dụng kỹ thuật ghép kênh sẽ giảm được chi phí lớn về mặt kinh tế cho vấn đề truyền dẫn: Bao gồm: ghép kênh cơ sở PCM, ghép kênh số cận đồng bộ PDH, ghép kênh phân cấp số đồng bộ SDH

    – Mạng truyền dẫn hoạt động linh hoạt, độ tin cậy cao, giảm được chi phí rất lớn cho việc quản lý.

    – Mạng truyền dẫn có khả năng đáp ứng được tương lai, có nghĩa là cung cấp cho các nhà khai thác một giải pháp đáp ứng được tương lai, thỏa mãn các yêu cầu đặt ra cho ngành viễn thông trong thời đại mới

    Câu 7 : Nguyên tắc và cấu trúc hệ thống ghép kênh PDH

    – Nguyên tắc ghép sử dụng kỹ thuật ghép xen bít va  Cấu trúc hệ thống ghép xen bít:

    + Trước tiên ghép xung đồng bộ(XĐB), tiếp theo ghép bit thứ nhất của luồng số DS1 thứ nhất, bit thứ nhất của luồng số DS1 thứ 2, bit thứ nhất của luồng số DS1 thứ 3, bít thứ nhất của luồng số DS1 thứ 4. Sau đó ghép bít thứ 2 cũng theo trình tự trên. Cứ ghép như vậy cho hết một chu trình 125 micro giây. Đến chu trình sau trước hết phải ghép xung đồng bộ và sau đó phải ghép từng bít theo thứ tự trên.

    Trong 125 micro giây phải ghép hết số bit trong chu trình đó cả 4 luồng vào. Như vậy thì tốc độ luồng số đầu ra DS2 mới tăng ít nhất gấp 4 lần tốc độ một luồng số đầu vào DS1

    Hình: mô tả quá trình ghép xen bit 4 luồng số DS1 thành luồng số DS2:

    Khi ghép các luồng số PDH có tốc độ bit thấp thành luồng số có tốc độ bit cao hơn thì các thiết bị ghép thường hoạt động theo kiểu cận đồng bộ. vì các luồng số đầu vào bộ ghép có tốc độ bit tức thời có thể khác nhau với tốc độ bit danh định chút ít, nên ghép các luồng số đầu vào này thành luồng số đầu ra có liên quan đến quá trình chèn.

    – * ( Quá trình này hoạt động như sau:

    Khi thực hiện ghép các bit của luồng nhánh, trước hết các bit này được ghi lần lượt vào ô nhớ trong các bộ nhớ tương ứng của các luồng nhánh ( dưới sự điều khiển của đồng hồ tách từ dãy xung vào, còn gọi là đồng hồ ghi). Sau đó các bít này đc lấy ra(dưới sự điều khiển của đồng hồ đọc lấy từ bộ xung của bộ ghép kênh MUX) và đưa vào bộ MUX để thực hiện việc ghép xen bit. Cả dãy bit đọc và dãy bit ghi đều được đưa vào bộ so sánh pha. Khi hai dãy bit lệch pha với nhau đạt giá trị ngưỡng đặt trước thì xảy ra quá trình chèn. Nhận được thông tin báo chèn thì khối điều khiển sẽ phát tính hiệu đkhiển chèn, khi đó khối lượng MUX sẽ tiến hành chèn bit vào vị trí đã quy định trong khung

    – Trong trường hợp một luồng số đầu vào bộ nhớ có tốc đọ bit tức thời chậm hơn tốc độ bit đồng hồ đọc của MUX sẽ xuất hiện định kỳ một số điểm bỏ trống trong tín hiệu đầu ra bộ nhớ đệm và gây ra lổi bit tại phía thu. Muốn tránh lổi bit bắt buộc phải chèn thêm các bit mang thông tin giả vào các điểm bỏ trống và truyền thông báo tới phía thu để xóa các bit, các bit chèn này như vậy gọi là chèn dương

    – Ngược lại nếu tốc độ tức thời của luồng số đầu vào bộ nhớ nhanh hơn tốc độ bit đồng hồ của MUX sẽ xuất hiện định kỳ các thời điểm mà tại đó 2 bit dữ liệu được đọc bởi một bit của đồng hồ độc, gây ra lổi bit tại đầu ra bộ nhớ. Do đó phải tách bit dữ liệu được đọc sau để ghép vào vị trí đã quy định trong khung và có thông báo gửi tới phía thu để phía thu không xóa bit dữ liệu này. Đây chính là chèn âm

    – Chèn được xem như là một quá trình làm thay đổi tốc độ xung của tín hiệu số ở mức độ điều khiển cho phù hợp với tốc độ xung khác với tốc độ xung vốn của nó mà không làm mất thông tin.) *

    Câu 8 : Nguyên tắc và cấu trúc hệ thống ghép kênh SDH

    * Nguyên tắc:để hình thành các môdul truyền dẫn đồng bộ bậc cao mức N thực hiện bằng phương pháp ghép kênh là ghép xen các byte các module truyền dẫn đồng bộ mức 1 (STM-1 synchronizaction Transmission module) gồm 2 bứơc:

    bứơc1. Hình thành module truyền dẫn đồng bộ mức1(STM-1) từ các luồng nhánh PDH.

    bước2. Hình thành các module truyền dẫn đồng bộ bạc cao mức N (STN-N) thực hiện bằng cách ghép xen byte các module truyền dẫn đồng bộ mức 1(STN-N) hoặc các module truyền dẫn đồng bộ mức thấp hơn (TSM-M) M<N.

    * Cấu trúc:STM-N cung cấp các kết nối lớp đoạn trong SDH, gồm phải tải trọng N*AUG và phần mào đầu đoạn (SOH) để đồng bộ khung, quản lý, giám sát các trạm lặp và các trạm ghép kênh.

     

    HÌnh vẽ: cấu trúc ghép SDH:

    + C-n (n=1,…..,4): Container mức n

    + VC-n: Container ảo mức n

    + TU-n: Nhóm khối nhánh mức n

    + TUG-n (n=2;3): nhóm các khối nhánh mức n

    + AU-n: khối quản lý mức n

    + AUG: nhóm các khối quản lý

    + STM-N (N=1,4,16,64): modul truyền tải đồng bộ mức n.

    Câu 9: : Trình bày sơ đồ cấu trúc ghép kênh SDH (hình 1.20).

    • C-n (n=1,…,4) : Container mức n.Container là một khối thông tin chứa các byte tải trọng do luồng nhánh PDH cung cấp trong thời hạn 125μs cộng với các byte độn (không mang thông tin).
    • VC-n : Container ảo mức n.Container ảo mức n là một khối thông tin gồm phần tải trọng do các nhóm khối nhánh (TUG) hoặc Container mức n (C-n) tương ứng cung cấp và phần mào đầu tuyến (POH). POH được sử dụng để xác định vị trí bắt đầu của VC-n, định tuyến, quản lý và giám sát luồng nhánh. Trong trường hợp sắp xếp không đồng bộ các luồng nhánh vào VC-n thì phải tiến hành chèn bit. Có hai loại VC-n là VC-n mức thấp (n= 1; 2) và VC-n mức cao (n = 3; 4).
    • TU-n : Nhóm khối nhánh mức n.Nhóm khối nhánh mức n là một khối thông tin bao gồm một Container ảo cùng mức và một con trỏ khối nhánh (TU-PTR) để chỉ thị khoảng cách từ con trỏ khối nhánh đến vị trí bắt đầu của VC-3 hoặc VC-n mức thấp.
    • TUG-n (n = 2; 3) : nhóm các khối nhánh mức n.Nhóm các khối nhánh mức n được hình thành từ các khối nhánh (TU-n) hoặc từ nhóm các khối nhánh (TUG) mức thấp hơn. TUG-n tạo ra sự tương hợp giữa các Container ảo (VC) mức thấp và Container ảo (VC) mức cao hơn.
    • AU-n : khối quản lý mức n .Khối quản lý mức n (AU-n) là một khối thông tin bao gồm một Container ảo mức n (VC-n) cùng mức và một con trỏ khối quản lý (AU-PTR) để chỉ thị khoảng cách từ con trỏ khối quản lý đến vị trí bắt đầu của Container ảo (VC) cùng mức.
    • AUG : nhóm các khối quản lý.Nhóm các khối quản lý (AUG) gồm một AU-4 hoặc 3 AU-3.
    • STM-N (N=1, 4, 16, 64) : module truyền tải đồng bộ mức N

    – Module truyền tải đồng bộ mức N (STM-N) cung cấp các kết nối lớp đoạn trong SDH, bao gồm phần tải trọng là N × AUG và phần mào đầu đoạn (SOH) để đồng bộ khung, quản lý và giám sát các trạm lặp và các trạm ghép kênh.

    –  Có thể coi quá trình hình thành STM-N bao gồm hai bước độc lập. Bước thứ nhất hình thành module truyền dẫn đồng bộ mức 1 (STM-1) từ các luồng nhánh PDH. Bước thứ hai hình thành các module truyền dẫn đồng bộ bậc cao mức N (STM-N), thực hiện bằng cách ghép xen byte các module truyền dẫn đồng bộ mức 1 (STM-1) hoặc các module truyền dẫn đồng bộ mức thấp hơn STM-M (M<N)

    Câu 11 : Ưu khuyết điểm của sợi quang và hệ thống thông tin quang

    Dung lượng lớn. Các sợi quang có khả năng truyền những lượng lớn thông tin. Với công nghệ hiện nay trên hai sợi quang có thể truyền được đồng thời 60.000 cuộc đàm thoại. một cáp đồng trục có khả năng với 10.000 cuộc đàm thoại và một tuyến viba hay vệ tinh có thể mang được 2000 cuộc gọi đồng thời.

    Kích thước và trọng lượng nhỏ. So với một cáp đồng có cùng dung lượng, cáp sợi quang có đường kính nhỏ hơn và khối lượng nhẹ hơn nhiều. Do đó dễ lắp đặt chúng hơn, đặc biệt ở những vị trí có sẵn dành cho cáp (như trong các đường ống đứng trong các tòa nhà), ở đó khoảng không là rất ít.

    Không bị nhiễu điện. Truyền dẫn bằng sợi quang không bị ảnh hưởng bởi nhiễu điện từ (EMI) hay nhiễu tần số vô tuyến (RFI) và nó không tạo ra bất kỳ sự nhiễu nội tại nào.

    Tính cách điện. Sợi quang là một vật cách điện. Sợi thủy tinh này loại bỏ nhu cầu về các dòng điện cho đường thông tin. Cáp sợi quang làm bằng chất điện môi thích hợp không chứa vật dẫn điện và có thể cho phép cách điện hoàn toàn cho nhiều ứng dụng.

    Tính bảo mật. Một sợi quang không thể bị trích để lấy trộm thông tin bằng các phương tiện điện thông thường như sự dẫn điện trên bề mặt hay cảm ứng điện từ, và rất khó trích để lấy thông tin ở dạng tín hiệu quang.

    Độ tin cậy cao và dễ bảo dưỡng.Những tuyến cáp quang được thiết kế thích hợp có thể chịu đựng được những điều kiện về nhiệt độ và độ ẩm khắc nghiệt và thậm chí có thể hoạt động ở dưới nước. Yêu cầu về bảo dưỡng đối với một hệ thống cáp quang là ít hơn so với yêu cầu của một hệ thống thông thường do cần ít bộ lặp điện hơn trong một tuyến thông tin.

    Tính linh hoạt. Các hệ thống này đều có thể tương thích với các chuẩn RS.232, RS422, V.35, Ethernet, Arcnet, FDDI, T1, T2, T3, Sonet, thoại 2/4 dây, tín hiệu E/M, video tổng hợp và còn nhiều nữa.

    Tính mở rộng. Các hệ thống sợi quang được thiết kế thích hợp có thể dễ dàng được mở rộng khi cần thiết.

    Sự tái tạo tín hiệu. Công nghệ ngày nay cho phép thực hiện những đường truyền thông bằng cáp quang dài trên 70 km trước khi cần tái tạo tín hiệu, khoảng cách này còn có thể tăng lên tới 150 km nhờ sử dụng các bộ khuếch đại laze. Trong tương lai, công nghệ có thể mở rộng khoảng cách này lên tới 200 km và có thể 1000 km. Chi phí tiết kiệm được do sử dụng ít các bộ lắp trung gian và việc bảo dưỡng chúng có thể là khá lớn.

    Nhược điểm:

    Vấn đề biến đổi điện – quang. Trước khi đưa một tín hiệu thông tin điện vào một sợi quang, tín hiệu điện đó phải được biến đổi thành sóng ánh sáng (có bước sóng 850, 1310 hoặc 1550 nm).Chi phí của thiết bị điện tử biến đổi tín hiệu cần được xem xét trong tất cả các ứng dụng.

    Đường truyền thẳng. Cáp quang cần có đường đi thẳng. Cáp được chôn trực tiếp, đặt trong các ống hoặc treo trên không theo một đường thẳng. Điều này có thể đòi hỏi phải mua hoặc thuê tài sản, nơi có đường cáp quang đi qua.

    Yêu cầu lắp đặt đặc biệt. Do sợi quang chủ yếu làm bằng thủy tinh silic, nên cần phải có những kỹ thuật đặc biệt khi xây dựng và lắp đặt các tuyến thông tin cáp quang. Các phương pháp lắp đặt cáp đồng thông thường. Đồng thời còn phải có các thiết bị sợi quang thích hợp để kiểm tra đo thử các sợi quang. Các kỹ thuật viên phải được đào tạo về lắp đặt và triển khai cáp quang.

    Vấn đề sửa chữa. Không dễ dàng sửa chữa các đường cáp quang bị hư hỏng. Các quy trình sửa chữa đòi hỏi phải có một nhóm kỹ thuật viên có kỹ năng tốt cùng các thiết bị thích hợp. Trong một số trường hợp có thể cần thay toàn bộ đoạn cáp bị hỏng. Vấn đề này trở nên phức tạp hơn nhiều khi có nhiều ngưởi sử dụng được phục vụ bằng đoạn cáp bị hỏng đó.

    Ưu điểm của hệ thống thông tin quang:

    – Khoảng cách giữa các trạm lặp lớn hơn – Kích cỡ của cáp nhỏ- Linh hoạt- Khối lượng nhẹ

    – Không bị xuyên kênh- Băng tần lớn- Có khả năng chống lại nhiễu điện từ

    Câu 12 : Trình bày mô hình hệ thống thông tin quang (hình 1.25).

    Chức năng các phần tử

    • Bộ ghép Mux: Có chức năng chuyển tín hiệu thoại analog thành tín hiệu số, chuyển tín hiệu truyền hình TV và tín hiệu Fax thành tín hiệu số, chuyển tín hiệusố liệu data từ dạng tín hiệu số đầu ra thiết bị truyền số liệu thành tín hiệu số tương ứng. Các loại tín hiệu này được ghép thành một lưồng chung có tốc độ bit cao để đưa vào khối chuyển đổi tín hiệu điện thành tín hiệu quang (E/O).
    • Khối E/O: Khối này chuyển tín hiệu điện thành tín hiệu quang. Muốn vậy phải dùng nguồn quang như LED hoặc laser diode có bước sóng thích hợp. Nếu tín hiệu số bơm trực tiếp vào nguồn quang thì gọi là điều chế cường độ quang. Nếu tín hiệu số và tín hiệu quang từ laser diode đưa vào một bộ điều chế thì gọi là điều chế ngoài. Điều chế ngoài có thể là điều chế cường độ, điều chế biên độ, điều chế tần số hoặc điều chế pha. Tín hiệu quang đầu ra khối E/O đưa vào sợi quang để truyền đi xa.
    • Trạm lặp: Trong hình vẽ là trạm lặp điện. Tại đây phải chuyển đổi tín hiệu quang thành tín
      hiệu điện (tại hướng thu), tái tạo xung, khuếch đại xung và chuyền đổi tín hiệu điện thành tín hiệu quang (tại phía phát). Nếu dùng bộ lặp quang thì không cần chuyển đổi quang – điện – quang. Trạm lặp sử dụng trong trường hợp hai trạm đầu cuối hoặc xen/rẽ vượt quá cự ly cho phép. Thông thường khi sử dụng laser diode truyền qua sợi quang đơn mode thì cự ly là 60 – 80 km (phụ thuộc bước sóng).
    • Khối O/E: Khối này có chức năng chuyển tín hiệu quang thành tín hiệu điện. Muốn vậy dùng diode tách quang PIN hoặc APD. Dòng tách quang chính là dãy tín hiệu số được đưa vào bộ khuếch đại để nâng công suất tín hiệu thu.
    • Khối DEMUX: Khối này tách luồng tín hiệu số đầu vào thành các kênh tiêu chuẩn, sau đó giải mã để chuyển thành tín hiệu thoại, tín hiệu truyền hình TV và đưa đến thiết bị thuê bao.
    • Cáp sợi quang: Trong thông tin quang chỉ dùng một cáp sợi quang. Số sợi quang trong cáp phụ thuộc dung lượng của tuyến và phương thức dự phòng. Mỗi hệ thống thông tin quang cần 2 sợi quang, một sợi phát và một sợi thu. Trong phương thức dự phòng 1 + 1 thì mỗi hệ thống hoạt động (2 sợi quang) có một hệ thống dự phòng (2 sợi quang).

    Câu 13 : Nêu các ưu nhược điểm cơ bản của phương thức thông tin vô tuyến số.

       Ø Ưu điểm:

    – Hệ thống có khả năng linh hoạt, nhanh chống đáp ứng phục vụ thông tin cho khách hàng mọi lúc mọi nơi và mọi dịch vụ. Nhu cầu di động sẽ không  ngừng tăng trong tương lai.

    – Việc triển khai hay tháo gỡ hệ thống truyền dẫn rất cơ động, khi không cần thiết có thể nhanh chống chuyển sang lắp đặt ở vị trí khác của mạng viễn thông.

    – Giá cả hệ thống và đầu tư ban đầu thấp. Ưu điểm này cho phép các nhà khai thác phát triển mạng viễn thông nhanh chống ở các vùng cơ sở hạ tầng mạng viễn thông chưa phát triển với vốn đầu tư thấp nhất.

    – Là phương hiệu thông tin duy nhất cho các chuyến bay vào vũ trụ, thông tin đạo hàng định vị…

      Ø Nhược điểm:

    – có rất nhiều hạn chế do môi trường truyền dẫn là môi trường hở và băng tần hạn hẹp. và được thực hiện ở dãi tần từ 1GHz đến vài chục GHz.

    – Chất lượng tín hiệu bị ảnh hưởng vào các điều kiện khí hậu thời tiết như mưa, gió, bảo…

    – Các nguồn nhiễu thiên nhiên, vũ trụ như sấm sét, bão cũng làm nhiễu thông tin.

    – Tác động của các loại nhiễu điện từ do sản xuất công nghiệp và giao thông vận tải như hàn điện, các thiết bị điện đánh lữa, xe oto các loại thiết bị dân dụng….

    – ảnh hưởng của địa hình đối với sống truyền của đường truyền vi ba số giữa các trạm truyền dẫn như núi, đồi, sông biển, nhà cao tầng…

    – sự suy hao công suất tín hiệu khá lớn trong môi trường truyền dẫn.

    – sự can nhiễu lẫn nhau giữa các kênh thông tin vô tuyến và các hệ thống thông tin khác nhau.

    – Điều kiện dễ dàng đối với sự xâm nhập chiếm kênh trái phép và độ an toàn về bảo vệ bí mật thông tin là vô cùng khó khăn.

    Câu 14 : Trình bày các phương pháp truy cập vô tuyến

    Có 4 phương pháp :

    1, Đa truy nhập phân chia theo tần số(FDMA: Frequency Division Multiple Access).

    Như là hàm số của vị trí năng lượng sóng mang ở vùng tần số. Nếu phổ của sóng mang chiếm các băng tần con khác nhau, máy thu có thể phân biệt các sóng mang bằng cách lọc.

    (Hinh a)

    1. Truy nhập phân chia theo thời gian (TDMA: Time Division Multiple Access).

     

    Như là hàm vị trí thời gian của các năng lượng sóng mang. Máy thu thu lần lượt các sóng mang cùng tần số theo thời gian và phân tách chúng bằng cách mở cổng lần lượt theo thời gian thậm chí cả khi các sóng mang này chiếm cùng một băng tần số(Hinh b)

    3.đa truy nhập phân chia theo mã (CDMA: Code Division Multiple Access).

     

    Như là hàm phụ thuộc mã của các năng lượng sóng mang.Máy thu đồng thời các sóng mang cùng tần số và phân tách chúng bằng cách giải mã các sóng mang này theo mã mà chúng được phát.Do mỗi kênh hay nguồn phát có một mã riêng nên máy thu có thể phân biệt được sóng mang thậm chí tất cả các sóng mang đồng thời chiếm cùng một tần số. Mã phân biệt kênh hay nguồn phát thường được thực hiện bằng các mã giả tạp âm (PN: Pseudo Noise Code). Phương pháp này được gọi là đa truy nhập phân chia theo mã (CDMA: Code Division Multiple Access;
    4.  Đa truy nhập phân chia theo không gian (SDMA: Space Division Access).

    Như là hàm phụ thuộc vào không gian của các năng lượng sóng mang. Năng lượng sóng
    mang của các kênh hay các nguồn phát khác nhau được phân bổ hợp lý trong không gian để
    chúng không gây nhiễu cho nhau. Vì các kênh hay các nguồn phát chỉ sử dụng không gian
    được quy định trước nên máy thu có thể thu được sóng mang của nguồn phát cần thu thậm
    chí khi tất cả các sóng mang khác đồng thời phát và phát trong cùng một băng tần. Phương
    pháp này được gọi là phương pháp đa truy nhập theo không gian.

    1. Sử dụng lặp tần số cho các nguồn phát tại các khoảng cách đủ lớn trong không gian để chúng không gây nhiễu cho nhau. Phương pháp này thường được gọi là phương pháp tái sử dụng tần số và khoảng cách cần thiết để các nguồn phát cùng tần số không gây nhiễu cho nhau được gọi là khoảng cách tái sử dụng tần số
    2. Sử dụng các anten thông minh (Smart Anten). Các anten này cho phép tập trung năng lượng sóng mang của nguồn phát vào hướng có lợi nhất cho máy thu chủ định và tránh gây nhiễu cho các máy thu khác.

    Câu 16 : Trình bày kiến trúc hệ thống thông tin di động GSM (hình 1.59) và mô tả chức năng của các thành phần cấu thành của hệ thống thông tin di động GSM.

    Hệ thống GSM có thể chia thành ba phần chính : hệ thống BSS, hệ thống mạng chuyển mạch NSS và hệ thống vận hành và bảo dưỡng O&M

    BTS  (Base Transceiver Station) : Trạm thu phát gốc

    BSC  (Base Station Controller) : Bộ điều khiển trạm gốc

    MSC  (Mobile Service Switching Center) : Trung tâm chuyển mạch các dịch vụ di động HLR (Home Location Register) : Bộ ghi dịch định vị thường trú

    EIR (Equipment Identity Register) : Bộ nhận dạng thiết bị

    AuC (Authentication Center) : Trung tâm nhận dạng

    VLR (Visitor Location Register) : Bộ ghi định vị tạm trú

    ISDN (Intergrated Services Digital network) : mạng số tổ hợp đa dịch vụ

    PSPDN (Packet Switching Public Digital network) : mạng chuyển mạch gói công cộng PSTN (Public Switching Telephone Network) : Mạng chuyển mạch thoại công cộng PLMN (Public Land Mobile Network) : mạng di động mặt đất công cộng)

    Chức năng các thành phần của cấu trúc GSM

    Đa số các chức năng đặc biệt của hệ thống GSM được thực hiện bởi hệ thống các trạm phát BSS trong việc liên lạc với thiết bị đầu cuối mobile

    Hệ thống BSS được chia thành hai khối chức năng : Trạm phát BTS và bộ điều khiển trạm phát BSC

    • Một mạng GSM dung lượng cao thông thường có hàng ngàn BTS. BTS cung cấp chức năng vô tuyến thu phát và báo hiệu cho sự tương tác với các phần tử khác của mạng. Vùng phủ sóng của một BTS gọi là một Cell.
    • BSC thực hiện chức năng chuyển mạch và điều khiển các kênh vô tuyến cho hệ thống BSS. BSC ấn định kênh vô tuyến trong toàn bộ thời gian thiết lập một cuộc gọi và giải phóng tài nguyên khi cuộc gọi kết thúc. Thông thường mỗi BSC điều khiển hàng chục BTS
    • Khối chuyển mã TCE kết hợp với BSS chuyển đổi tín hiệu thoại đặc trưng của GSM thành dạng mã dùng trong điện thoại cố định thông thường.

    + Vị trí chuyển mã của TCE có thể đặt tại vị trí của BSC hoặc MSC, vị trí này có giá thành đối với việc truyền dẫn vì tín hiệu giữa BTS và bộ chuyển mã là 16 Kbit/sec. Tại bộ chuyển mã, tín hiệu 16 Kbit/sec được chuyển đổi thành 64 Kbit/sec qua MSC tới mạng thoại cố định.Việc chuyển mạch giữa các thuê bao được thực hiện bởi trường chuyển mạch trong MSC.
    Một MSC kết nối với các mạng khác như là mạng thoại cố định PSTN, mạng ISDN, mạng số liệu gói PSPDN.

    HLR Một bộ số liệu logic được gọi là bộ đăng ký dữ liệu chủ chứa đựng các thông tin liên quan đến việc đăng ký của mỗi thuê bao như các dịch vụ và vị trí của thuê bao. Để có thể định tuyến các cuộc gọi tới, các thông tin địa chỉ của vùng khách.

    Một ngân hàng giữ liệu là bộ đăng ký dữ liệu khách VLR phụ trách việc ghi chú các đăng ký yêu cầu và thông tin vị trí của các thuê bao cư trú trong vùng phục vụ của nó.

    Thêm vào đó một bộ nhận thực thiêt bị EIR được sử dụng  để ngăn cản việc sử dụng trộm hoặc các máy mobile cầm tay không được phép.

    CHUONG 2

    Câu 1 : Nêu các khái niệm và nguyên tắc xây dựng hệ thống chuyển mạch số trong mạng viễn thông PSTN

    *Các Khái niệm

    – Hệ thống chuyển mạch số là sự kết hợp giữa công nghệ điện tử với kỹ thuật máy tính để thực hiện qúa trình đầu nối cho một đầu vào tới 1 đầu ra(tuyến số liệu, khe thời gian,…)

    – Thiết bị trung kế bao gồm các Modem trung kế, các thiết bị đường dây được nối tới trường chuyển mạch qua các giao diện điều khiển

    *Hệ thống CM số trong mạng viễn thông PSTN được xây dựng theo nguyên tắc:

    – Quá trình điều khiển tại các tổng đài được phân cấp thành nhiều mức <Trừ một số hệ thống chuyển mạch nhỏ sử dụng cơ cấu điều khiển tập chung, có thể toàn bộ hoạt động điều hành hệ thống nằm trong 1 nhóm bộ VXL duy nhất>

    – Các bộ xử lý cấp thấp được điều khiển bởi các bộ xử lý cấp cao

    – Các thiết bị được nối với nhau qua các thiết bị trung kế

    Câu 2 : Trình bày Mô hình hệ thống chuyển mạch điện thoại số SPC (Hình 2.4)

    Hệ thống chuyển mạch điện thoại số SPC được cấu tạu từ nhiều phần tử chuyển mạch và được điều khiển bởi các phần mềm theo chương trình ghi sẵn

    Các ma trận chuyển mạch được nhà sản xuất thiết kế và sắp xếp dựa trên các phần tử chuyển mạch cơ bản là đơn vị chuyển mạch theo thời gian (T) hay chuyển mạch không gian (S)

    Mô hình hệ thống chuyển mạch điện thoại số SPC

    Khối chức năng chuyển mạch:Gồm các trường chuyển mạch không gian và thời gian, thực hiện nhiệm vụ chuyển thông tin từ một tuyến đầu vào tới một tuyến đầu ra.

    Khối chức năng điều khiển trung tâm:Gồm các bộ vi xử lý thực hiện các nhiệm vụ điều khiển phục vụ cho đấu nối số liệu qua trường chuyển mạch, vận hành và bảo dưỡng hệ thống tổng đài điện tử số.

    Khối chức năng các bộ điều khiển:Là các bộ vi xử lý thực hiện xử lý mức thấp hơn bộ xử lý trung tâm (được gọi là xử lý thứ cấp), hỗ trợ các chức năng xử lý tới các khối thiết bị theo lệnh điều khiển từ bộ xử lý trung tâm.

    Khối giao tiếp IC:Làm nhiệm vụ giao diện giữa tốc độ thấp và tốc độ cao, chuẩn hoá các luồng số liệu trước khi đưa vào trường chuyển mạch. Ngoài ra, IC còn đảm nhiệm việc truyền số liệu điều khiển tới các khối thiết bị khác.

    Khối module đường dây và trung kế:Đảm nhiệm vai trò giao diện với mạng thoại bên ngoài và thực hiện quá trình biến đổi các tín hiệu tốc độ khác nhau thành dạng tín hiệu tiêu chuẩn trước khi đưa chúng tới trường chuyển mạch.

    Mạch phục vụ SC:Cung cấp các chức năng báo hiệu cho toàn hệ thống, bao gồm báo hiệu cho đường dây thuê bao và báo hiệu cho đường dây trung kế.

    Ngoài các chức năng liệt kê ở trên, còn một chức năng nữa rất quan trọng của tổng đài điện tử số là vận hành và bảo dưỡng hệ thống (O&M)

    Câu 3 : Khái niệm và đặc trưng cơ bản của kỹ thuật chuyển mạch kênh. Cho ví dụ điển hình về ứng dụng của chuyển mạch kênh.

    CM kênh là phương thức CM phục vụ cho các cuộc thông tin liên lạc mạng viễn thông bắt buộc qua 3 pha :Pha 1 : Chuyển mạch, thiết lập kênh và gán kênh cho cuộc thông tin liên lạc theo yêu cầu. Pha 2 : Trao đổi thông tin liên lạc(thực hiện quá trình thông tin liên lạc, trao đổi và giám sát thông tin) Pha 3: Giải phóng, nối và thu hồi kênh liên lạc

    Các đăc trưng cơ bản

    Độ tin cậy rất cao: một khi đường nối đã hoàn tất thì sự thất thoát tín hiệu gần như không đáng kể. Băng thông cố định. Đối với kiểu nối này thì vận tốc chuyển thông tin là một hằng số và chỉ phụ thuộc vào đặc tính vật lý cũng như các thông số cài đặt của các thiết bị.

    Có thể dùng kỹ thuật này vào những nơi cần vận tốc chuyển dữ liệu cao hoặc nơi nào cần truy nhập dữ liệu với thời gian thực (realtime data access).

    Tuy nhiên, các vận chuyển này sẽ lấy nhiều tài nguyên và chúng đưọc cấp cho một đường nối dây cho tới khi dùng xong hay có lệnh huỷ. Nói cách khác, các đường nối dữ liệu nếu trong thời gian mở đường nối mà gặp phải các nút đều đang bận dùng cho đường nối truớc đó thì buộc phải đợi cho tới khi các nút này được giải phóng. Ví dụ : PSTN, CSPDN, Một số kiểu ISDN

    Câu 7 : Khái niệm và đặc trưng cơ bản của kỹ thuật chuyển mạch gói.  Cho ví dụ điển hình về ứng dụng của chuyên mạch gói

    là một loại kĩ thuật gửi dữ liệu từ máy tính nguồn tới nơi nhận (máy tính đích) qua mạng dùng một loại giao thức thoả mãn 3 điều kiện sau:

    • Dữ liệu cần vận chuyển đưọc chia nhỏ ra thành các gói (hay khung) có kích thước (size) và định dạng (format) xác định.
    • Mỗi gói như vậy sẽ được chuyển riêng rẽ và có thể đến nơi nhận bằng các đường truyền (route) khác nhau. Như vậy, chúng có thể dịch chuyển trong cùng thời điểm.
    • Khi toàn bộ các gói dữ liệu đã đến nơi nhận thì chúng sẽ được hợp lại thành dữ liệu ban đầu.

    Mỗi gói dữ liệu có kích thước được định nghĩa từ trước (đối với giao thức TCP/IP thì kích thước tối đa của nó là 1500 bytes) và thường bao gồm 3 phần:

    • Phần mào đầu (header): chứa địa chỉ máy gửi, địa chỉ máy nhận và các thông tin về loại giao thức sử dụng và số thứ tự của gói.
    • Phần tải dữ liệu (data hay payload): là một trong những đoạn dữ liệu gốc đã được cắt nhỏ.
    • Phần đuôi (trailer): bao gồm tín hiệu kết thúc gói và thông tin sửa lỗi dữ liệu (data correction).

    Kĩ thuật này rất hiệu quả để vận chuyển dữ liệu trong các mạng phức tạp bao gồm rất nhiều hệ thống máy tính nối với nhau.

    Các đặc trưng cơ bản

    Không cần phải hoàn tất một mạch liên tục nối từ máy gửi đến máy nhận. Thay vào đó là các đường truyền dữ liệu giữa các bộ chuyển mạch (switcher) sẽ được thiết lập một cách tạm thời từng cặp một để làm trung gian vận chuyển (hay trung chuyển) các gói từ máy nguồn cho đến khi tới được địa chỉ máy nhận.

    Các đoạn mạch nối trung chuyển cũng không cần phải thiết lập từ trước mà chỉ cho đến khi có gói cần vận chuyển thì mới thành hình.

    Trong trưòng hợp tắt nghẽn hay sự cố, các gói dữ liệu có thể trung chuyển bằng con đường thông qua các máy tính trung gian khác.

    Dữ liệu vận chuyển bằng các gói sẽ tiết kiệm thời gian hơn là việc gửi trọn vẹn một dữ liệu cỡ lớn vì trong trường hợp dữ liệu thất lạc (hay hư hại) thì máy nguồn chỉ việc gửi lại đúng gói đã bị mất (hay bị hư) thay vì phải gửi lại toàn bộ dữ liệu gốc.

    Trong mạng phức tạp thì việc vận chuyển sẽ không cần (và cũng không thể) biết trước được các gói dữ liệu sẽ đưọc chuyển theo ngõ nào.

    Kỹ thuật này cho phép nối gần như với số lượng bất kì các máy tính. Thực tế, nó chỉ bị giới hạn bởi khả năng cho phép của giao thức cũng như khả năng nối vào mạng của các bộ chuyển mạch với các máy.

    Vì có thể được gửi đi qua các đường trung chuyển khác nhau nên thời gian vận chuyển của mỗi gói từ máy nguồn đến máy đích có thể hoàn toàn khác nhau. Và thứ tự các gói đến được máy đích cũng có thể không theo thứ tự như khi gửi đi.

    Ví dụ:TCP/IP ;được dùng trong Internet ;X25 ;Frame Relay ;IPX/SPX

    Câu 8 : So sánh các hệ thống chuyển mạch kênh và chuyển mạch gói

    Tiêu chí Chuyển mạch kênh Chuyển mạch gói
    Hiệu suất sử dụng Kém Tốt
    Băng thông Cố định, không Có thể thay đổi theo yêu cầu sử dụng Có thể thay đổi theo yêu cầu sử dụng
    Tốc độ Ổn định (cao) Không ổn định (thấp)
    Tích hợp dịch vụ Kém Tốt
    Tính trong suốt Tốt Kém
    Thời gian thực Tốt Kém
    Độ phức tạp Đơn giản Phức tạp
    Mc so sánh Chuyn mch kênh Chuyn mch gói
    Đường dẫn“đồng”chuyên biệt C Không
    Băng thông sẵn có Cốđịnh Biến động
    Khả năng lãng phí băng thông Không
    Truyền dẫn lưu giữ-chuyển tiếp K không
    Các gói tin  đi theo cùng một lộ trình Không
    Thiết lập kết nối êucầuK Không cần thiết
    Khả năng tắc nghẽn xảy ra khi Thiết lập kết nối Đối với mỗi gói tin
    Ảnh hưởng của tắc nghẽnC cuộc gọi bị chặn Độ trễ xếp hàng

    sự khác nhau cơ bản giữa chuyển mạch kênh và gói:

    + chuyển mạch kênh: chỉ mã hóa và truyền, sau đó giải mã
    + chuyển mạch gói : mã hóa + đóng gói (encapsulate)… giải đóng gói (de encapsulate) + giải mã : quá trính này thường chậm hơn do tính trễ của mạng chuyển mạch gói.

     

     

    Câu 9 : Trình bày kiến trúc hệ thống thông tin di động GSM

     

     

    CHƯƠNG 3

    Câu 1 : Trình bày kiến trúc và ý nghĩa của mô hình OSI

    Mô hình OSI mô tả phương thức truyền tin từ các chương trình ứng dụng của một hệ thống máy tính đến các chương trình ứng dụng của một hệ thống khác thông qua các phương tiện truyền thông vật lý.

    Ứng dụng
    Trình diễn
    Phiên
    Giao vận
    Mạng
    Liên kết dữ liệu
    Vật lý

    Lớp ứng dụng (Application layer)
    có chức năng cung cấp các dịch vụ cao cấp (trên cơ sở các giao thức cao cấp) cho người sử dụng và các chương trình ứng dụng.

    Lớp Trình diễn (Presentation layer)
    Lớp này hoạt động như tầng dữ liệu trên mạng. có tác dụng truyền dữ liệu và làm nhiệm vụ dịch dữ liệu được gửi từ tầng Application sang dạng Fomat chung.

    Lớp phiên (Session layer)
    Lớp này thành lập một kết nối giữa các tiến trình đang chạy trên các máy tính khác nhau.

    Lớp Giao vận (Transport layer) :
    Chức năng của lớp này là cung cấp các dịch vụ cho việc thực hiện vận chuyển dữ liệu giữa các chương trình ứng dụng một cách tin cậy, bao gồm cả khắc phục lỗi và điều khiển lưu thông. Để đảm bảo dữ liệu được truyền đi không bị mất và bị trùng.

    Lớp mạng (Network layer)

    cung cấp các dịch vụ về chọn đường đi và kết nối giữa hai hệ thống, điều khiển và phân phối dòng dữ liệu truyền trên mạng để tránh tắc nghẽn. Lớp mạng có trách nhiệm địa chỉ hoá, dịch từ địa chỉ logic sang địa chỉ vật lý, định tuyến dữ liệu từ nơi gửi tới nơi nhận.

    Lớp liên kết dữ liệu (Data link layer)
    Lớp này có nhiệm vụ truyền các khung dữ liệu từ máy tính này sang máy tính khác qua tầng vật lý, đảm bảo tin cậy, gửi các khối dữ liệu với các cơ chế đồng bộ hoá, kiểm soát lỗi và kiểm soát luồng dữ liệu.

     Lớp vật lý (Physical layer)
    đảm nhiệm toàn bộ công việc truyền dẫn dữ liệu bằng phương tiện vật lý. Nó xác định các giao diện về mặt điện học và cơ học giữa một trạm thiết bị và môi trường truyền thông.

    Câu 2 : Mô tả khái quát quá trình truyển tải dữ liệu trong mô hình OSI

     è Co nhieu thoi gian lam theo phan a <> khong thi lam theo phan b

    1. a)

    Dữ liệu được xử lí tại máy gửi:

    – Người dùng thông qua lớp Application để đưa các thông tin vào máy tính. Các thông tin này có nhiều dạng khác nhau như: hình ảnh, âm thanh, văn bản…

    – Tiếp theo các thông tin đó được chuyển xuống lớp Presentation để chuyển thành dạng chung, rồi mã hoá và nén dữ liệu.

    – Tiếp đó dữ liệu được chuyển xuống lớp Session để bổ sung các thông tin về phiên giao dịch này.

    – Dữ liệu tiếp tục được chuyển xuống lớp Transport, tại lớp này dữ liệu được cắt ra thành nhiều

    Segment và bổ sung thêm các thông tin về phương thức vận chuyển dữ liệu để đảm bảo độ tin

    cậy khi truyền.

    – Dữ liệu tiếp tục được chuyển xuống lớp Network, tại lớp này mỗi Segment được cắt ra thành

    nhiều Packet và bổ sung thêm các thông tin định tuyến.

    – Tiếp đó dữ liệu được chuyển xuống lớp Data Link, tại lớp này mỗi Packet sẽ được cắt ra thành

    nhiều Frame và bổ sung thêm các thông tin kiểm tra gói tin (để kiểm tra ở nơi nhận).

    – Cuối cùng, mỗi Frame sẽ được tầng Vật Lý chuyển thành một chuỗi các bit, và được đẩy lên các phương tiện truyền dẫn để truyền đến các thiết bị khác.

    Quá trình truyền dữ liệu từ máy gửi đến máy nhận

    Bước 1: Trình ứng dụng (trên máy gửi) tạo ra dữ liệu và các chương trình phần cứng, phần mềm cài đặt mỗi lớp sẽ bổ sung vào header và trailer (quá trình đóng gói dữ liệu tại máy gửi).

    Bước 2: Lớp Physical (trên máy gửi) phát sinh tín hiệu lên môi trường truyền tải để truyền dữ liệu.

    Bước 3: Lớp Physical (trên máy nhận) nhận dữ liệu.

    Bước 4: Các chương trình phần cứng, phần mềm (trên máy nhận) gỡ bỏ header và trailer và xử lý phần dữ liệu (quá trình xử lý dữ liệu tại máy nhận).

    Giữa bước 1 và bước 2 là quá trình tìm đường đi của gói tin. Thông thường, máy gửi đã biết địa chỉ IP của máy nhận. Vì thế, sau khi xác định được địa chỉ IP của máy nhận thì lớp Network của máy gửi sẽ so sánh địa chỉ IP của máy nhận và địa chỉ IP của chính nó:

    – Nếu cùng địa chỉ mạng thì máy gửi sẽ tìm trong bảng MAC Table của mình để có được địa chỉ MAC của máy nhận. Trong trường hợp không có được địa chỉ MAC tương ứng, nó sẽ thực hiện giao thức ARP để truy tìm địa chỉ MAC. Sau khi tìm được địa chỉ MAC, nó sẽ lưu địa chỉ MAC này vào trong bảng MAC Table để lớp Datalink sử dụng ở các lần gửi sau. Sau khi có địa chỉ MAC thì máy gửi sẽ gởi gói tin đi (giao thức ARP sẽ được nói thêm trong chương 6).

    – Nếu khác địa chỉ mạng thì máy gửi sẽ kiểm tra xem máy có được khai báo Default Gateway hay không.

    + Nếu có khai báo Default Gateway thì máy gửi sẽ gởi gói tin thông qua Default Gateway.

    + Nếu không có khai báo Default Gateway thì máy gởi sẽ loại bỏ gói tin và thông báo “Destination host Unreachable”

    Chi tiết quá trình xử lý tại máy nhận

    Bước 1: Lớp Physical kiểm tra quá trình đồng bộ bit và đặt chuỗi bit nhận được vào vùng đệm. Sau đó thông báo cho lớp Data Link dữ liệu đã được nhận.

    Bước 2: Lớp Data Link kiểm lỗi frame bằng cách kiểm tra FCS trong trailer. Nếu có lỗi thì frame bị bỏ. Sau đó kiểm tra địa chỉ lớp Data Link (địa chỉ MAC) xem có trùng với địa chỉ máy nhận hay không. Nếu đúng thì phần dữ liệu sau khi loại header và trailer sẽ được chuyển lên cho lớp Network.

    Bước 3: Địa chỉ lớp Network được kiểm tra xem có phải là địa chỉ máy nhận hay không (địa chỉ IP) ? Nếu đúng thì dữ liệu được chuyển lên cho lớp Transport xử lý.

    Bước 4: Nếu giao thức lớp Transport có hỗ trợ việc phục hồi lỗi thì số định danh phân đoạn được xử lý. Các thông tin ACK, NAK (gói tin ACK, NAK dùng để phản hồi về việc các gói tin đã được gởi đến máy nhận chưa) cũng được xử lý ở lớp này. Sau quá trình phục hồi lỗi và sắp thứ tự các phân đoạn, dữ liệu được đưa lên lớp Session.

    Bước 5: Lớp Session đảm bảo một chuỗi các thông điệp đã trọn vẹn. Sau khi các luồng đã hoàn tất, lớp Session chuyển dữ liệu sau header lớp 5 lên cho lớp Presentation xử lý.

    Bước 6: Dữ liệu sẽ được lớp Presentation xử lý bằng cách chuyển đổi dạng thức dữ liệu. Sau đó kết quả chuyển lên cho lớp Application.

    Bước 7: Lớp Application xử lý header cuối cùng. Header này chứa các tham số thoả thuận giữa hai trình ứng dụng. Do vậy tham số này thường chỉ được trao đổi lúc khởi động quá trình truyền thông giữa hai trình ứng dụng.

    1. b)

    Quá trình truyền tải dữ liệu trong mô hình OSI
    – Người dùng thông qua lớp Application để tạo ra các thông tin trên máy tính. Các thông tin này có nhiều dạng khác nhau như: hình ảnh, âm thanh, văn bản…
    – Tiếp theo các thông tin đó được chuyển xuống lớp Presentation để chuyển thành dạng chung, rồi mã hoá và nén dữ liệu.
    – Tiếp đó dữ liệu được chuyển xuống lớp Session để bổ sung các thông tin về phiên giao dịch này.
    – Dữ liệu tiếp tục được chuyển xuống lớp Transport, tại lớp này dữ liệu được cắt ra thành nhiều Segment và bổ sung thêm các thông tin về phương thức vận chuyển dữ liệu để đảm bảo độ tin
    cậy khi truyền.
    – Dữ liệu tiếp tục được chuyển xuống lớp Network, tại lớp này mỗi Segment được cắt ra thành
    nhiều Packet và bổ sung thêm các thông tin định tuyến.
    – Tiếp đó dữ liệu được chuyển xuống lớp Data Link, tại lớp này mỗi Packet sẽ được cắt ra thành
    nhiều Frame và bổ sung thêm các thông tin kiểm tra gói tin (để kiểm tra ở nơi nhận).
    – Cuối cùng, mỗi Frame sẽ được tầng Vật Lý chuyển thành một chuỗi các bit, và được đẩy lên các phương tiện truyền dẫn để truyền đến các thiết bị khác.

    Câu 3 : Trình bày kiến trúc và ý nghĩa của mô hình TCP/IP

    Ứng dụng
    Giao vận
    Liên mạng
    Giao diện mạng

    * Kiến trúc và ý nghĩa

    Tầng ứng dụng

    Tầng ứng dụng là nơi các chương trình mạng thường dùng nhất làm việc nhằm liên lạc giữa các nút trong một mạng.

    Giao tiếp xảy ra trong tầng này là tùy theo các ứng dụng cụ thể và dữ liệu được truyền từ chương trình, trong định dạng được sử dụng nội bộ bởi ứng dụng này, và được đóng gói theo một giao thức tầng giao vận.

    Tầng giao vận

    Tầng giao vận chịu trách nhiệm chuyển phát toàn bộ thông báo từ tiến trình-tới-tiến trình.

    Tại tầng này có hai giao thức là TCP và UDP, mỗi giao thức cung cấp một loại dịch vụ giao vận:hướng kết nối và phi kết nối.

    Tầng liên mạng :

    Tầng liên mạng trong chồng giao thức TCP/IP tương ứng với tầng mạng trong mô hình

    OSI, cho phép kết nối nhiều mạng với các công nghệ khác nhau qua mạng lõi sử dụng giao thức IP

    Tầng giao diện mạng:

    Tầng truy nhập mạng đôi khi còn được gọi là giao diện mạng. Nó cung cấp giao tiếp với

    mạng vật lý (thông thường tầng này bao gồm các driver thiết bị trong hệ thống vận hành và các card giao diện mạng tương ứng trong máy tính

    Câu 4 : Mô tả khái quát quá trình truyển tải dữ liệu trong mô hình TCP/IP

    Bên gửi                                                                                                           Bên nhận

    Ứng dụng
    Giao vận
    Liên mạng
    Giao diện mạng
    Ứng dụng
    Giao vận
    Liên mạng
    Giao diện mạng

    Tại máy tính bên gửi

    – Người dùng thông qua Tầng Ứng dụng để tạo ra các thông tin trên máy tính. Các thông tin này có nhiều dạng khác nhau như: hình ảnh, âm thanh, văn bản…
    – Tiếp theo các thông tin đó được chuyển xuống tầng Giao vận. Tại đây thông tin sẽ được chia nhỏ thành các gói tin có kích thước nhỏ có thể quản lý được, đồng thời các gói tin này sẽ được gắn thêm phần Header (chứa địa chỉ nguồn, địa chỉ đích, trình tự của gói) và phần Tailer (chứa thông tin kiểm tra) vào đầu và cuối mỗi gói tin .

    – Tiếp theo thông tin sẽ được chuyển tới tầng Liên mạng. Sau đó các gói tin sẽ được đánh địa chỉ logic và được định tuyến

    – Các gói tin sẽ được chuyển tiếp đến tầng giao diện , các gói tin và địa chỉ logic của chúng sẽ được chuyển thành các mã nhị phân 8bit và được truyền tới đích qua các router và nền IP.

    Tại máy tính bên nhận, quá trình nhận thông tin sẽ được thực hiện ngược lại với bên gửi và mỗi khi tầng giao vận nhận được một số gói tin nhất định (thường là 3 gói) thì tầng giao vận của bên nhận sẽ phát tín hiệu lại cho bên gửi.

    Câu 5 : Trình bày kiến trúc cơ bản của chồng giao thức TCP/IP (TCP/IP Protocol Stack)

    Chồng giao thức TCP/IP (TCP/IP Protocol Stack) là bộ giao thức liên mạng là một bộ các giao thức truyền thông cài đặt chồng giao thức. bộ giao thức TCP/IP có thể được coi là một tập hợp các tầng, mỗi tầng giải quyết một tập các vấn đề có liên quan đến việc truyền dữ liệu, và cung cấp cho các giao thức tầng cấp trên một dịch vụ được định nghĩa rõ ràng dựa trên việc sử dụng các dịch vụ của các tầng thấp hơn.

     

     

     

     

     

    Cấu trúc của Protocol Stack

    HTTP

    80

    SNMP

    161,162

    FTP

    20,21

    SMTP

    25

    Telnet

    23

    DNS
    TCP UDP
    ICMP
    ARP

    IP

      802.11   Network   Interface  
    Ethernet   Wireless LAN Framelay   ATM
                         

    Tầng ứng dụng

    Tầng ứng dụng cung cấp các dịch vụ dưới dạng các giao thức cho ứng dụng của người

    dùng. Một số giao thức tiêu biểu tại tầng này gồm:

    − FTP (File Transfer Protocol):

    Đây là một dịch vụ hướng kết nối và tin cậy, sử dụng TCP để cung cấp truyền tệp giữa các hệ thống hỗ trợ FTP.

    − Telnet (TERminaL NETwork): Cho phép các phiên đăng nhập từ xa giữa các máy tính.

    − HTTP (Hyper Text Transfer Protocol): Trao đổi các tài liệu siêu văn bản để hỗ trợ Web.

    − SMTP (Simple Mail Transfer Protocol): Truyền thư điện tử giữa các máy tính.

    − DNS (Domain Name System): Chuyển đổi tên miền thành địa chỉ IP

    − SNMP (Simple Network Managament Protocol): Được sử dụng để quản trị từ xa các

    thiết bị mạng chạy TCP/IP.

    Tầng Giao vận

    Tầng giao vận chịu trách nhiệm chuyển phát toàn bộ thông báo từ tiến trình-tới-tiến trình.

    Tại tầng này có hai giao thức là TCP và UDP, mỗi giao thức cung cấp một loại dịch vụ giao vận: hướng kết nối và phi kết nối.

    Giao thức TCP

    TCP là giao thức hướng kết nối, đầu cuối tới đầu cuối. Nó là giao thức có độ tin cậy và

    cung cấp nhiều ứng dụng mạng. Giao thức TCP cung cấp cho ta nhiều hình thức xử lý truyền tin đáng tin cậy.

    TCP thực hiện một số chức năng như sau.

    – Nhận luồng dữ liệu từ chương trình ứng dụng; dữ liệu này có thể là tệp văn bản hoặc là một bức ảnh. TCP chia luồng dữ liệu nhận được thành các gói nhỏ có thể quản lý. Sau đó gắn mào đầu vào trước mỗi gói. Phần mào đầu này có chứa địa chỉ cổng nguồn và cổng

    đích. Ngoài ra, nó còn chứa số trình tự để chúng ta biết gói này nằm ở vị trí nào trong luồng dữliệu.

    – Sau khi nhận được một số lượng gói nhất định, TCP sẽ gửi xác nhận. TCP có khả năng điều chỉnh việc gửi và nhận các gói tin.

    Giao thức UDP

    UDP (User Datagram protocol) là một giao thức truyền thông phi kết nối, được dùng thay

    thế cho TCP ở trên IP theo yêu cầu của ứng dụng. UDP không cung cấp sự tin cậy, nó gửi gói tin vào tầng IP nhưng không có sự đảm bảo rằng gói tin sẽ đến được đích của chúng. UDP có trách nhiệm truyền các thông báo từ tiến trình-tới-tiến trình, nhưng không cung cấp các cơ chế giám sát và quản lý.

    UDP thường được dùng cho các ứng dụng không đòi hỏi độ tin cậy cao trong giao vận.

    Kỹ thuật điều khiển luồng và lỗi

    Trong tầng giao vận có 2 vấn đề kỹ thuật quan trọng là điều khiển luồng và điều khiển lỗi.

    Điều khiển luồng định nghĩa lượng dữ liệu mà nguồn có thể gửi trước khi nhận một xác

    nhận từ đích

    Điều khiển lỗi là kỹ thuật đảm bảo tính tin cậy cho TCP. Điều khiển lỗi gồm các cơ chế phát hiện phân đoạn bị hỏng, bị mất, sai thứ tự hoặc nhân đôi. Nó cũng gồm cơ chế sửa lỗi sau khi chúng được phát hiện.

    Tầng Liên Mạng

    Tầng liên mạng trong chồng giao thức TCP/IP cho phép kết nối nhiều mạng với các công nghệ khác nhau qua mạng lõi sử dụng giao thức IP

    Chức năng chính của tầng mạng là đánh địa chỉ lôgic và định tuyến gói tới đích. Giao thức đáng chú ý nhất ở tầng liên mạng chính là giao thức liên mạng (IP – Internet Protocol). Ngoài ra còn có một số giao thức khác như ICMP, ARP và RARP.

    Giao thức IP

    IP là một giao thức phi kết nối và không tin cậy. Nó cung cấp dịch vụ chuyển gói nỗ lực tối đa. Nỗ lực tối đa ở đây có nghĩa IP không cung cấp chức năng theo dõi và kiểm tra lỗi. Nó chỉ cố gắng chuyển gói tới đích chứ không có sự đảm bảo.

    Giao thức ICMP

    Giao thức thông báo điều khiển liên mạng (ICMP – Internet Control Message Protocol)

    được thiết kế để bù đắp các thiếu hụt của giao thức IP. Nó được đi kèm với giao thức IP.

    Tầng Giao diện mạng

    Tầng truy nhập mạng đôi khi còn được gọi là giao diện mạng. Nó cung cấp giao tiếp với

    mạng vật lý (thông thường tầng này bao gồm các driver thiết bị trong hệ thống vận hành và các card giao diện mạng tương ứng trong máy tính. Chức năng của tầng này là điều khiển tất cả các thiết bị phần cứng, thực hiện giao tiếp vật lý với cáp hoặc với bất kỳ môi trường nào được sử dụng cũng như là kiểm soát lỗi dữ liệu phân bố trên mạng vật lý. Tầng truy nhập mạng không định nghĩa một giao thức riêng nào cả, nó hỗ trợ tất cả các giao thức chuẩn (standard) và độc quyền (proprietory), ví dụ như Ethernet, Token Ring, FDDI, X25, Frame Relay, ATM, …

    Câu 7 : Trình bày các phương pháp đánh địa chỉ trong mạng InternetCó 3 phương pháp đánh địa chỉ trong mạng Internet

    Phương pháp 1 : đánh địa chỉ theo địa chỉ IP

    1. Địa chỉ IP:
      Địa chỉ IP là một số nguyên 32 bit dùng để định danh 1 thiết bị (trạm hoặc router) duy nhất trên liên mạng.

    – 1 mạng không thể có 2 địa chỉ IP trùng nhau

    – 1 thiết bị mạng có thể có nhiều địa chỉ IP nếu nó được nối với nhiều mạng vật lý khác nhau.

    – Các địa chỉ IP toàn cục theo hệ thống đánh địa chỉ nếu nó được tất cả các trạm muốn kết nối tới liên mạng chấp nhận

    – Mỗi địa chỉ IP gồm 4 byte được chia thành 2 phần chính  là địa chỉ mạng (NetID) và địa chỉ trạm (host ID). Các phần này có chiều dài khác nhau tùy thuộc vào lớp địa chỉ. Các bít đầu tiên trong phần địa chỉ mạng xác định lớp của địa chỉ IP.

    – Các địa chi IP thường được biểu diễn dưới dạng dấu chấm (.) thập phân

    1. Phân lớp địa chỉ IP:
      Địa chỉ IP được phân ra làm 5 lớp mạng (lớp A, B, C, D, và E)có chiều dài phần địa chỉ mạng và địa chỉ trạm khác nhau. Trong đó lớp E được dành riêng cho nghiên cứu. Lớp D được dùng cho việc phát các thông tin broadcast/multicast. Lớp A, B và C được dùng trong cuộc sống hàng ngày.

    – Các bít đầu tiên của địa chỉ dùng để định danh các lớp địa chỉ

    A 0xxxx…….xxx 255.0.0.0
    B 10xxx…….xxx 255.255.0.0
    C 110xx…….xxx 255.255.255.0
    D 1110x…….xxx (không dùng)
    Phương pháp 2 : dánh địa chỉ theo kiểu email

    Ví dụ : [email protected]

    Phương pháp 2 : dánh địa chỉ theo kiểu Website

    Ví dụ : http:/sdh.ptit.edu.vn

    Câu 8 : Trình bày các phương pháp đánh địa chỉ trong mạng IP. Cho ví dụ minh họa

    1. Địa chỉ IP:
      Địa chỉ IP là một số nguyên 32 bit dùng để định danh 1 thiết bị (trạm hoặc router) duy nhất trên liên mạng.

    – 1 mạng không thể có 2 địa chỉ IP trùng nhau

    – 1 thiết bị mạng có thể có nhiều địa chỉ IP nếu nó được nối với nhiều mạng vật lý khác nhau.

    – Các địa chỉ IP toàn cục theo hệ thống đánh địa chỉ nếu nó được tất cả các trạm muốn kết nối tới liên mạng chấp nhận

    – Mỗi địa chỉ IP gồm 4 byte được chia thành 2 phần chính  là địa chỉ mạng (NetID) và địa chỉ trạm (host ID). Các phần này có chiều dài khác nhau tùy thuộc vào lớp địa chỉ. Các bít đầu tiên trong phần địa chỉ mạng xác định lớp của địa chỉ IP.

    – Các địa chi IP thường được biểu diễn dưới dạng dấu chấm (.) thập phân

    1. 2. Phân lớp địa chỉ IP:
      Địa chỉ IP được phân ra làm 5 lớp mạng (lớp A, B, C, D, và E)có chiều dài phần địa chỉ mạng và địa chỉ trạm khác nhau. Trong đó lớp E được dành riêng cho nghiên cứu. Lớp D được dùng cho việc phát các thông tin broadcast/multicast. Lớp A, B và C được dùng trong cuộc sống hàng ngày.

    – Các bít đầu tiên của địa chỉ dùng để định danh các lớp địa chỉ

    A 0xxxx…….xxx 255.0.0.0
    B 10xxx…….xxx 255.255.0.0
    C 110xx…….xxx 255.255.255.0
    D 1110x…….xxx (không dùng)
    Câu 9 : Trình bày khái niệm và ý nghĩa của cổng và socket trong mạng IP

    Để truyền thông chúng ta cần xác định :

      1. Trạm cục bộ;
      2. Tiến trình cục bộ
      3. Trạm ở xa

    –     Tiến trình ở xa

    Cổng là số hiệu nhận dạng và xác định 1 tiến trình trên 1 trạm cụ thể. Trong TCP/IP, số cổng là một số nguyên nằm trong khoảng từ 0 đến 65535 (số 2 byte).

                Các số cổng được chia thành 3 vùng: Thông dụng, đăng ký và động

      1. Cổng thông dụng nằm trong khoảng [0:1023] được gán và giám sát bởi IANA
      2. Cổng đăng ký nằm trong khoảng [1024:49151] chúng chỉ được đăng ký để tránh trùng lặp chứ không do IANA gán và điều khiển
      3. Cổng động hay cổng ngẫu nhiên nằm trong khoảng [49152:65535] có thể được sử dụng bởi mọi tiến trình

    Sự kết hợp giữa địa chỉ IP và địa chỉ Host tạo thành địa chỉ Socket

    Địa chỉ Socket dùng để định danh duy nhất ứng dụng trên máy khách hoặc máy chủ. Để sử dụng dịch vụ ta cần 1 cặp địa chỉ socket (Khách – Chủ) duy nhất cho 1 tiến trình

    Câu 10 : Trình bày khái niệm về định tuyến và các phương pháp định tuyến trong mạng chuyển mạch gói.

    Khái niệm về định tuyến

    Định tuyến là quá trình xác định đường đi để chuyển tải thông tin trong liên mạng từ nguồn đến đích. Nó là một chức năng được thực hiện ở tầng mạng. Chức năng này cho phép router đánh giá các đường đi sẵn có tới đích.

    Các phương pháp định tuyến trong mạng chuyển mạch gói

    Phương pháp 1 : Tràn lụt (flood)

    Nguyên tắc :

    + Tại mỗi node gói tin sẽ được nhân lên và gửi đi tất cả các hướng có thể đi

    + Tại 1 node không nhận lại gói tin nó đã phát trước đó

    + Khi 1 gói tin đầu tiên được gửi tới đích thì đích sẽ gửi lại tín hiệu gói tin đã được nhận tới các hướng để xóa bỏ các gói tin còn lại của gói tin đã nhận

    Nhược điểm

    Phương pháp này gây ra hiện tượng quá tải giả cho hệ thống (tốn hiều tài nguyên )=> chất lượng kém, hiệu quả kinh tế thấp

    Ưu điểm

    Phương pháp này thích hợp cho 1 mạng nhỏ(ít node)

    Thuật toán đơn giản, dễ thực hiện

    Phương pháp 2 : Ngẫu nhiên (Random)

    Nguyên tắc

    +  Tại 1 node không nhận lại gói tin nó đã phát trước đó

    + Tại node hiện thời ta chọn ngẫu nhiên 1 hướng bất kỳ và gửi gói tin theo hướng đó

    Nhược điểm

    Gói tin đi lang thang (tốn nhiều thời gian)có thể không đến được đích

    Ưu điểm

    – Tránh được hiện tượng tải giả

    – Thích hợp với 1 mạng nhỏ với số node ít

    – Thuật toán đơn giản , dễ thực hiện

    Phương pháp 3 :Danh bạ (Directory )

    Nguyên tắc:- Tại 1 node không nhận lại gói tin nó đã phát trước đó:- Tại node hiện thời ta lập ra 1 bảng định tuyến và trên bảng định tuyến hiển thị các hướng có thể đi và hướng phải đi

    Nhược điểm:– Giá thành hệ thống cao:- Hệ thống không linh động khi 1 hướng đi bị sự cố

    Ưu điểm:– Thuật toán đơn giản.- Gói tin không bị đi lang thang.- Tránh được hiện tượng tải giả

    – Thích hợp cho mạng cụt.- có thể chỉ rõ thông tin muốn tiết lộ khi muốn che dấu 1 phần liên mạng

    Phương pháp 4 :Directory thích nghi (Định tuyến động)

    Nguyên tắc:– Tại 1 node không nhận lại gói tin nó đã phát trước đó

    – Tại node hiện thời ta lập ra 1 bảng định tuyến và trên bảng định tuyến hiển thị các hướng có thể đi và hướng phải đi:- Bảng định tuyến tại node hiện thời thường xuyên được cập nhật về tình trạng mạng (có tài nguyên rỗi) và cấu trúc mạng (cách thức, đường đi)

    Ưu điểm:– Gói tin không bị đi lang thang:- Tránh được hiện tượng tải giả:- Cập nhật bảng định tuyến nhanh chóng, chính xác:- Có thể chia sẻ thông tin cho các router khác dưới dạng cập nhật định tuyến

    – Bảng định tuyến được lưu thông tin tốt nhất

    Nhược điểm:- Giá thành hệ thống cao:- Thuật toán phức tạp

    Câu 12 : Nêu khái niệm về mạng NGN

    NGN(Next/New Generation Network)

    Mạng thế hệ sau (NGN) là mạng chuyển mạch gói có khả năng cung cấp các dịch vụ viễn thông và tạo ra ứng dụng băng thông rộng, các công nghệ truyền tải đảm bảo chất lượng dịch vụ và trong đó các chức năng dịch vụ độc lập với các công nghệ truyền tải liên quan. Nó cho phép truy nhập không giới hạn tới mạng và là môi trường cạnh tranh giữa các nhà cung cấp dịch vụ trên các kiểu dịch vụ cung cấp. Nó hỗ trợ tính di động toàn cầu cho các dịch vụ cung cấp tới người sử dụng sao cho đồng nhất và đảm bảo.

    Như vậy, NGN có thể hiểu là mạng có hạ tầng thông tin duy nhất dựa trên công nghệ chuyển mạch gói, triển khai các dịch vụ một cách đa dạng và nhanh chóng, đáp ứng sự hội tụ giữa thoại và số liệu, giữa cố định và di động.

    Câu 13 : Trình bày kiến trúc cơ bản của mạng NGN

    NGN là mạng hội tụ cả thoại, video và dữ liệu trên cùng một cơ sở hạ tầng dựa trên nền tảng IP, làm việc trên cả hai phương tiện truyền thông vô tuyến và hữu tuyến. NGN là sự tích hợp cấu trúc mạng hiện tại với cấu trúc mạng đa dịch vụ dựa trên cơ sở hạ tầng có sẵn, với sự hợp nhất các hệ thống quản lý và điều khiển. Các ứng dụng cơ bản bao gồm thoại, hội nghị truyền hình và nhắn tin hợp nhất (unified messaging) như voice mail, email và fax mail, cùng nhiều dịch vụ tiềm năng khác.

    Cấu trúc mạng NGN bao gồm 5 lớp chức năng: lớp truy nhập dịch vụ (service access layer), lớp chuyển tải dịch vụ (service transport/core layer), lớp điều khiển (control layer), lớp ứng dụng/dịch vụ (application/service layer) và lớp quản lý (management layer). Hình 1 thể hiện cấu trúc của NGN.
    Lớp ứng dụng/dịch vụ
    Lớp ứng dụng và dịch vụ cung cấp các ứng dụng và dịch vụ như dịch vụ mạng thông minh IN (Intelligent network), trả tiền trước, dịch vụ giá trị gia tăng Internet cho khách hàng thông qua lớp điều khiển… Hệ thống ứng dụng và dịch vụ mạng này liên kết với lớp điều khiển thông qua các giao diện mở API. Nhờ giao diện mở này mà nhà cung cấp dịch vụ có thể phát triển các ứng dụng và triển khai nhanh chóng các dịch vụ trên mạng. Trong môi trường phát triển cạnh tranh sẽ có rất nhiều thành phần tham gia kinh doanh trong lớp này.
    Lớp điều khiển
    Lớp điều khiển bao gồm các hệ thống điều khiển kết nối cuộc gọi giữa các thuê bao thông qua việc điều khiển các thiết bị chuyển mạch (ATM+IP) của lớp chuyển tải và các thiết bị truy nhập của lớp truy nhập. Lớp điều khiển có chức năng kết nối cuộc gọi thuê bao với lớp ứng dụng/dịch vụ. Các chức năng như quản lý, chăm sóc khách hàng, tính cước cũng được tích hợp trong lớp điều khiển.
    Lớp chuyển tải dịch vụ
    Bao gồm các nút chuyển mạch (ATM+IP) và các hệ thống truyền dẫn (SDH, WDM), thực hiện chức năng chuyển mạch, định tuyến các cuộc gọi giữa các thuê bao của lớp truy nhập dưới sự điều khiển của thiết bị điều khiển cuộc gọi thuộc lớp điều khiển. Hiện nay đang còn nhiều tranh cãi khi sử dụng ATM hay MPLS cho lớp chuyển tải này.
    Lớp truy nhập dịch vụ
    Bao gồm các thiết bị truy nhập cung cấp các cổng kết nối với thiết bị đầu cuối thuê bao qua hệ thống mạng ngoại vi cáp đồng, hoặc cáp quang, hoặc thông qua môi trường vô tuyến (thông tin di động, vệ tinh, truy nhập vô tuyến cố định…)
    Lớp quản lý
    Đây là lớp đặc biệt xuyên suốt các lớp trên. Các chức năng quản lý được chú trọng là: quản lý mạng, quản lý dịch vụ, quản lý kinh doanh.

    Câu 14 : Mô tả kiến trúc, chức năng, các thành phần cơ bản trong mạng lõi của mạng NGN

    Mạng lõi của mạng NGN là mạng sử dụng đường Cacbon cao tốc Highway và các công nghệ cao trên môi trường IP và các trang thiết bị tốt để kết nối các node mạng chủ của hệ thống mạng NGN.

    Chức năng

    Công nghệ

    Mạng lõi sử dụng kỹ thuật truyền dẫn và các thiết bị nút

    Kỹ thuật truyền dẫn bao gồm : Công nghệ Ethernet, ATM, MPLS, SDH

    Thiết bị nút : Router, Gateway, Application Server (AS)

    Công nghệ Ethernet

    Ethernet là một họ lớn và đa dạng gồm các công nghệ mạng dựa khung dữ liệu (frame-based) dành cho mạng LAN Ethernet đã được chuẩn hóa thành IEEE 802.3. Cấu trúc mạng hình sao, hình thức nối dây cáp xoắn (twisted pair)

    ATM

    Công nghệ ATM dựa trên cơ sở của phương pháp chuyển mạch gói nhanh, trong đó thông

    tin được nhóm vào các gói tin có chiều dài cố định và ngắn. Các chuyển mạch ATM cho phép hoạt động với nhiều tốc độ và dịch vụ khác nhau.

    MPLS

    MPLS là kỹ thuật chuyển mạch nhãn đa giao thức, MPLS tách chức năng của IP router làm hai phần riêng biệt: chức năng chuyển gói tin và chức năng điều khiển.

    MPLS khiến cho việc quản lý mạng được dễ dàng hơn

    SDH

    Là hệ thống truyền dẫn đồng bộ có kỹ thuật hiện đại, khả năng kết hợp với các hệ thống cũ của mạng lưới hiện hành,cho phép hiện đại hóa mạng lưới theo từng giai đoạn phát triển.

    Router

    Router là một thiết bị cho phép gửi các gói dữ liệu dọc theo mạng. Một Router được kết nối tới ít nhất là hai mạng, thông thường hai mạng đó là LAN, WAN hoặc là một LAN và mạng ISP của nó.
    Router được định vị ở cổng vào, nơi mà có hai hoặc nhiều hơn các mạng kết nối và là thiết bị quyết định duy trì các luồng thông tin giữa các mạng và duy trì kết nối mạng trên internet. Khi dữ liệu được gửi đi giữa các điểm trên một mạng hoặc từ một mạng tới mạng thứ hai thì dữ liệu đó luôn luôn được thấy và gửi trực tiếp tới điểm đích bởi Router. Chúng hoàn thành nó bằng cách sử dụng các trường mào đầu (header) và các bảng định tuyến để chi ra đường tốt nhất cho việc gửi các gói dữ liệu, và chúng sử dụng các giao thức như là ICMP dể liên lạc với nhau và cấu hình định tuyến tốt nhất giữa bất kỳ hai máy trạm.

    Gateway

    Thường được biết đến như là “reverse proxy cache” hoặc “surrogate cache”, gateway cache thường là đóng vai trò trung gian, nhưng thay vì được triển khai bởi nhà quản trị mạng để tiết kiệm băng thông

    Các yêu cầu có thể chuyển đến gateway caches bởi nhiều phương thức

    AS(Aplication Server)

    Máy chủ ứng dụng thương mại (Application Server)là một server ở lớp ứng dụng chứa một loạt dịch vụ của doanh nghiệp. Chính vì vậy nó còn được gọi là Máy chủ đặc tính (Feature Server – FS)  . Máy chủ đặc tính xác định tính hợp lệ và hỗ trợ các thông số dịch vụ thông thường cho hệ thống đa chuyển mạch. Giữa Softswitch và FS có thể sử dụng các giao thức chuẩn hoặc giao diện chương trình ứng dụng mở API. Vì hầu hết các AS/FS tự quản lý các dịch vụ và truyền thông qua mạng IP nên chúng không ràng buộc nhiều với Softswitch về việc phân chia hay nhóm các thành phần ứng dụng.

    Câu 16 : Mô tả chức năng, các thành phần cơ bản

    trong mạng truy cập của mạng NGN

    1. Cổng phương tiện – MG

    Cổng phương tiện (Media Gateway – MG) là thiết bị chuyển đổi giao thức đóng khung và truyền tải từ loại mạng này sang một định dạng yêu cầu của một loại mạng khác, thông thường là từ dạng chuyển mạch kênh sang dạng gói. Thực tế, nó chuyển đổi giữa các mã truyền trong mạng IP (truyền trên RTP/UDP/IP) với mã hoá truyền trong mạng SCN (PCM, GSM). Việc chuyển đổi này được điều khiển bằng Softswitch. MG thực hiện việc mã hoá, giải mã và nén dữ liệu. Ngoài ra, MG còn tập hợp dữ liệu cho việc tính cước và hệ thống chăm sóc khách hàng (khả năng cung cấp hồ sơ, hỗ trợ nhanh cuộc gọi cả trong thời gian thực và phi thời gian thực) hay phát hiện ngưỡng dữ liệu nếu yêu cầu. MG hỗ trợ các giao thức định tuyến chính như OSPF, IS-IS, BGP.

    Tùy theo vị trí và chức năng, người ta phân ra nhiều loại cổng phương tiện khác nhau:

    –    MG  trung  kế        (TG  –  Trunking  Gateway):  kết  nối  các  chuyển  mạch  thuộc PSTN/ISDN tới phần lõi NGN;

    –    MG truy nhập (AG – Access Gateway) kết nối giữa mạng lõi NGN với mạng truy nhập;

    –    MG dân cư (RG – Regidental Gateway): Kết nối mạng lõi NGN với mạng thuê bao nhà dân;

    –    MG truy nhập di động (WAG – Wireless Access Gateway): cho phép các khách hàng của mạng di động 3G kết nối tới NGN;

    –    MG trung kế di động (WG – Wireless Gateway): cho phép mạng di động 3G kết nối tới NGN;

    –    MG báo hiệu (SG – Signalling Gateway): chuyển đổi tín hiệu báo hiệu số 7 giữa            mạng chuyển mạch kênh và mạng gói.

    1. Bộ điều khiển cổng phương tiện – MGC

    Bộ điều khiển cổng phương tiện (Media Gateway Controller – MGC) là thành phần chính của hệ thống Softswitch. Nó đưa ra các quy luật xử lý cuộc gọi, còn MG và SG sẽ thực hiện các quy luật đó. MGC điều khiển SG thiết lập và kết thúc cuộc gọi. Ngoài ra nó còn giao tiếp với hệ thống OS và BSS.

    MGC chính là cầu nối giữa các mạng có đặc tính khác nhau, như PSTN, SS7, mạng IP. Nó chịu trách nhiệm quản lý lưu lượng thoại và dữ liệu qua các mạng khác nhau. Nó cũng được gọi là Call Agent do chức năng điều khiển các bản tin. Call Agent thực hiện điều khiển cuộc gọi liên quan tới mô hình cuộc gọi, chuyển giao tín hiệu và điều khiển cổng phương tiện. Nó phải cung cấp một giao diện phù hợp với Application Server để có thể điều khiển dịch vụ và chính sách. Các Call Agent phải hợp tác hoạt động với nhau để thực hiện một cuộc gọi cơ bản. Truyền thông giữa các MGC được thực hiện bởi các giao thức chuẩn như BICC hay SIP-T. Ngoài ra, Call Agent cũng cho phép các đầu cuối IP kết nối trực tiếp sử dụng các giao thức điển hình như SIP hay H.323

    1. Cổng báo hiệu – SG

    Cổng báo hiệu (Signalling Gateway – SG) tạo ra chiếc cầu nối giữa mạng báo hiệu SS7 với mạng IP dưới sự điều khiển của Media Gateway Controller (MGC). SG làm cho MGC giống như một nút SS7 trong mạng báo hiệu SS7. Nhiệm vụ của SG là xử lý thông tin báo hiệu.

    Cổng báo hiệu đảm nhiệm các chức năng sau:

    –   Cung cấp việc liên kết báo hiệu giữa mạng TDM và mạng gói.

    –   Phụ thuộc vào loại báo hiệu sử dụng (ISUP, ISDN, V5.2, …), SIGTRAN được sử dụng hiệu quả (đảm bảo thời gian thực) và tin cậy (hỗ trợ không mất gói và jitter trong mạng gói).

    -Với thoại và báo hiệu được nhận trên cùng một kênh, chức năng SG thường được tích hợp trên MG.

    –   Với ISUP “quasi-associated” (sử dụng STP) thì SG là thiết bị độc lập.

    1. Máy chủ phương tiện – MS

    Máy chủ phương tiện (Media Server – MS) là thành phần lựa chọn của Softswitch, được sử dụng để xử lý các thông tin đặc biệt. MS cung cấp chức năng tương tác giữa người gọi và các ứng dụng thông qua thiết bị viễn thông, ví dụ nó có thể trả lời cuộc gọi, phát thông báo, đọc thư, cung cấp các lệnh thoại nhờ sử dụng công nghệ nhận dạng tiếng nói. MS phân phát dịch vụ thoại và video trên mạng gói, như cầu hội nghị (nếu dịch vụ này không được MG hỗ trợ), thông báo (các thông báo đơn giản do MG gửi), IN và một số tương tác người dùng.

    Chức năng MS có hai nhóm chức năng chính là:

    – Các chức năng tài nguyên phương tiện như tách tone, tổng hợp thoại, phương tiện          nhận dạng tiếng nói, …

    –   Các chức năng điều khiển phương tiện như nhắc, ghi bản tin, v.v.

    1. Máy chủ ứng dụng/đặc tính – AS/FS

    Máy chủ đặc tính (Feature Server – FS) là một server ở lớp ứng dụng chứa một loạt dịch vụ của doanh nghiệp. Chính vì vậy nó còn được gọi là máy chủ ứng dụng thương mại (Application Server). Máy chủ đặc tính xác định tính hợp lệ và hỗ trợ các thông số dịch vụ thông thường cho hệ thống đa chuyển mạch. Giữa Softswitch và FS có thể sử dụng các giao thức chuẩn hoặc giao diện chương trình ứng dụng mở API. Vì hầu hết các AS/FS tự quản lý các dịch vụ và truyền thông qua mạng IP nên chúng không ràng buộc nhiều với Softswitch về việc phân chia hay nhóm các thành phần ứng dụng.

    CÂU HỎI NÂNG CAO

    Câu 1 : Trình bày cấu trúc khung tín hiệu PCM 30/32.

    Khung có thời gian 125μs được chia thành 32 khe thời gian bằng nhau và đánh số thứ tự từ TS0 đến TS31. Mỗi khe thời gian TS dài 3,9μs gồm một từ mã 8 bít. Mỗi khung gồm có 256 bit và chu kỳ lặp lại của khung bằng 8000 Hz.

    Các khe TS0 đứng đầu các khung chẵn gồm bit Si được sử dụng cho quốc tế (nếu không dùng thì cài đặt bằng 1) và bảy bít còn lại là từ mã đồng bộ khung 0011011. Các khe TS0 đứng đầu các khung lẻ gồm bit thứ nhất Si dùng cho mạng quốc tế, nếu không sử dụng đặt Si= 1, bit thứ hai luôn có logic 1 để tránh phỏng tạo từ mã đồng bộ khung, bit thứ ba dùng cho cảnh báo xa khi mất đồng bộ khung, năm bit S còn lại dành cho quốc gia. Khi trạm đầu xa không thu được từ mã đồng bộ khung sẽ đặt A=1 và truyền về trạm gốc.

    Mỗi đa khung kéo dài trong 2 ms và chứa 16 khung. Các khung được đánh số thứ tự từ F0 đến F15, trong đó 8 khung mang chỉ số chẵn và 8 khung còn lại mang chỉ số lẻ.

    Khe thời gian TS16 của khung F0 truyền từ mã đồng bộ đa khung vào vị trí các bit thứ nhất đến bit thứ tư, bit thứ 6 truyền cảnh báo xa khi mất đồng bộ đa khung (A=1), các bit S dành cho quốc gia, nếu không sử dụng đặt S=1.

    Các khe thời gian TS16 của khung F1 đến khung F15 dùng để truyền báo hiệu. Báo hiệu của mỗi kênh thoại được mã hoá thành 4 bit a, b, c, d và ghép vào nửa khe thời gian TS16. Nửa bên trái truyền báo hiệu của các kênh thoại thứ nhất đến 15 và nửa bên phải truyền báo hiệu các kênh thoại thứ 16 đến 30 như bảng 1.1.

    Như vậy phải có 16 khe thời gian TS16 trong một đa khung mới đủ để truyền báo hiệu và
    đồng bộ đa khung. Đó cũng là lí do tại sao mỗi đa khung chứa 16 khung. Nếu các bít a b c d không dùng cho báo hiệu thì đặt b=1, c=0 và d=1. Ngoài ra cũng cần lưu ý cấm sử dụng tổ hợp 0000 để truyền báo hiệu vì nó trùng với từ mã đồng bộ đa khung. Phương thức báo hiệu đã trình bày trên đây gọi là báo hiệu kênh kết hợp CAS. Ngoài phương thức báo hiệu kênh kết hợp CAS, trong tổng đài điện tử số còn có phương thức báo hiệu kênh chung CCS, trong đó báo hiệu của các kênh thoại được truyền trên một đường riêng. Điển hình của CCS là hệ thống báo hiệu số 7 (CCSS-7).

    Câu 2 : Trình bày luật nén-dãn và mã hóa A và nêu ứng dụng.

    Quá trình nén – dãn analog được thực hiện bằng cách đặt bộ nén analog trước bộ mã hoá
    đều ở phía nhánh phát của thiết bị ghép kênh, trong miền tín hiệu thoại analog và đặt một bộ dãn
    analog trước bộ giải mã đều ở nhánh thu của thiết bị ghép kênh, cũng trong miền tín hiệu thoại
    analog.

    Trong thiết bị ghép kênh số chế tạo theo tiêu chuẩn Châu Âu sử dụng bộ nén – dãn theo
    luật A. Còn theo tiêu chuẩn Bắc Mỹ và Nhật sử dụng bộ nén theo luật μ.
    Đặc tuyến của bộ nén luật A (sự phụ thuộc điện áp đầu vào và đầu ra bộ nén) biểu thị
    bằng biểu thức

    Trong đó x = Uv/Uo, Uv là biên độ điện áp đầu vào bộ nén, Uo là điện áp bão hòa.

    Theo khuyến nghị của ITU-T lấy A = 87,6.

    Thuật toán luật A là một thuật toán nén-giãn tín hiệu tiêu chuẩn được sử dụng trong các hệ thống viễn thông số của Châu Âu nhằm nhằm tối ưu hóa hệ thống, ví dụ như giảm dải động của một tín hiệu tương tự để lượng tử hóa và mã hóa nhị phân tín hiệu đó rồi truyền đi.

    Thuật toán này tương tự như thuật toán luật μ được sử dụng ở Bắc MỹNhật Bản.

    Cách mã hóa theo luật A làm giảm độ rộng dải động của tín hiệu, do đó tăng hiệu quả mã hóa và kết quả là tỉ lệ tín hiệu trên méo cao hơn so với tỉ lệ tín hiệu trên méo có được bằng mã hóa tuyến tính với một số lượng bit nhất định. Dạng đường cong đặc tuyến của bộ nén và bộ dãn như hình 1.8.

    Muốn đạt được tỷ số: S/N = Tín hiệu/ Nhiễu Khoảng 25 dB thì số mức lượng tử đều khoảng 2048. Như vậy mỗi từ mã cần có 11 bit (không kể bit dấu). Vì 211 = 2048 là số mức lượng tử của

    biên độ dương hoặc âm của tín hiệu thoại. Sau khi nén, tín hiệu thoại chỉ còn 128 mức. Nếu kể cả bit dấu chỉ cần từ mã 8 bit. Đó là lý do tại sao phải thực hiện nén tín hiệu

    • Ứng dụng: là thuật toán nén – dãn tín hiệu tiêu chuẩn sử dụng trong các hệ thống viễn thông Châu Âu nhằm tối ưu hóa hệ thống, ví dụ như giảm dải thông…

    Câu 3 : Trình bày luật nén-dãn và mã hóa μ và nêu ứng dụng.

    Tương tự như thuật toán A. Đặc tuyến của bộ nén luật  µ biểu diễn bằng biểu thức sau:

    Theo khuyến nghị của ITU-T lấy μ = 255.

    Từ các biểu thức trên có thể xây dựng được các đường cong thể hiện đặc tuyến bộ nén A và μ. Đặc uyến bộ nén phải đối xứng với đặc tuyến bộ dãn để không gây méo khi khôi phục tín hiệu. Dạng đường cong đặc tuyến của bộ nén và bộ dãn như hình 1.8.

    Câu 4 : Trình bày nguyên tắc mã hóa ADPCM và giải thích tại sao phương pháp mã hóa này có thể giảm được băng thông  của tín hiệu (so với PCM) ?

    PCM vi sai thích ứng (ADPCM) đã tổ hợp phương pháp DPCM và PCM thích ứng.
    ADPCM có nghĩa là các mức lượng tử hoá được thích ứng với dạng của tín hiệu đầu vào. Kích cỡ của các bước lượng tử tăng lên khi có liên tiếp dốc đứng trong tín hiệu kéo đủ dài. Trong hình 1.14, số mẫu là 6 có thể được mô tả bằng 5 bước lượng tử lớn thay cho 10 mẫu nhỏ. Phương pháp này có tên từ khả năng thích ứng ấy, tức là nó tạo ra khả năng giảm các bước lượng tử.

    Trong mã hoá ADPCM, sau khi tín hiệu vào tương tự đã đi qua mã hoá PCM thông thường, thì luồng các mẫu 8 bit được gửi tiếp tới bộ mã hoá ADPCM. Trong bộ mã hoá này, một thuật toán chỉ với 15 mức lượng tử được sử dụng để giảm độ dài từ 8 bit xuống 4 bit. 4 bit này không biểu diễn biên độ của mẫu nữa, nhưng nhờ có mã hoá vi sai mà 4 bit vẫn chứa đủ thông tin để cho phép tín hiệu gốc sẽ được tái tạo ở bộ thu.

    Mức của một mẫu được dự đoán dựa trên mức của mẫu đứng trước. Sự khác nhau giữa mẫu dự đoán và thực tế là rất nhỏ và vì vậy có thể mã hoá bằng 4 bit. Nếu có vài mẫu tiếp theo thay đổi lớn, thì các bước lượng tử được thích ứng như mô tả ở trên

    *Phương pháp này có thể giảm băng thông tín hiệu so với PCM vì :

    + Tín hiệu vào sau khi đi qua mã hóa PCM thì các mẫu 8 bit được gửi đến bộ mã hóa ADPCM. Tại đây một thuật toán với chỉ 15 mức lượng tử để giảm độ dài 8 bit xuống còn 4 bit do vậy nó có thể giảm băng thông so với PCM.

    Câu 5 : Mô tả quá trình xác định các thuộc tính (vị trí, số máy, loại máy, dịch vụ v.v…) của máy di động MS trong hệ thống thông tin di động GSM

     

    GSM (Global System for Mobile Communication):
    – Công nghệ GSM hay còn được gọi là hệ thống thông tin di động toàn cầu, dựa trên công nghệ TDMA tiêu chuẩn Châu Âu. Công nghệ đa truy cập phân chia theo thời gian TDMA là công nghệ truyền sóng kỹ thuật số, cho phép một số người dung truy nhập vào cùng một kênh tần số mà không bị kẹt bằng cách định vị những rãnh thời gian duy nhật cho mỗi người dùng trong mỗi kênh.
    I/ Tổng quan mạng GSM:
    Mô hình cấu trúc hệ thống của một mạng thông tin di động GSM có sơ đồ như sau:
    1. Thành phần GSM:
    Hệ thống chuyển mạch chuyên xử lý cuộc gọi và các công việc liên quan đến thuê bao. BSS xử lý công việc liên quan đến truyền phát sóng radio. OMC thực hiện nhiệm vụ vận hành và bảo trì mạng, như theo dõi lưu lượng cảnh báo khi cần thiết.
    2. Kiến thức dạng địa lý:
    Với mọi mạng điện thoại, kiến trúc là nền tảng quan trọng để xây dựng qui trình kết nối cuộc thoại đến đúng đích. Với mạng di động thì điều này lại càng quan trọng: do người dùng luôn di chuyển nên kiến trúc phải có khả năng theo dõi được vị trí của thuê bao.
    3. Ô (cell)
    Là đơn vị cơ bản của hệ thống tế bào, được định nghĩa theo vùng phủ sóng của BTS. Mỗi ô được cấp một số định danh duy nhất gọi là CGI (Cell Global Identity). Để phủ sóng toàn quốc, người ta cần đến một số lượng rất lớn BTS. Như hiện nay Mobifone đã lắp đặt khai thác trên 1000 trạm BTS
    4. Vùng định vị (LA-Location Area):
    Nhiều ô được ghép nhóm và gọi là một LA. Trong mạng, vị trí của thuê bao do LA khu vực của thuê bao nắm giữ. Số định danh cho LA được lưu thành thông số LAI (Location Area Identity) ứng với từng thiết bị di động (điện thoại di động) trong VLR. Khi thiết bị di chuyển sang ô của LA khác thì bắt buộc phải đăng ký lại vị trí với mạng, nếu dịch chuyển giữa các ô trong cùng một LA thì không phải thực hiện qui trình trên. Khi có cuộc gọi đến thiết bị, thông điệp được phát ra (broadcast) toàn bộ các ô của LA đang quản lý thiết bị.
    5. Vùng phục vụ của MSC:
    Nhiều vùng LA được quản lý bởi một MSC. Để có thể kết nối cuộc thoại đến thiết bị di động, thông tin vùng dịch vụ MSC cũng được theo dõi và lưu lại HLR.
    6. Vùng phục vụ của nhà khai thác:
    Vùng phục vụ của nhà khai thác bao gồm toàn bộ các ô mà công ty có thể phục vụ; nói cách khác, đây chính là toàn bộ của vùng phủ sóng của nhà khai thác mà thuê bao có thể truy nhập vào hệ thống. Mỗi nhà khai thác sẽ có thông số vùng phục vụ riêng. Vi dụ như VMS-Mobifone có thông số vùng phục vụ là 452-01, Vinaphone có thông số vùng phục vụ là 452-02, Viettel có thông số vùng phục vụ là 452-04
    Vùng dịch vụ GSM: Vùng dịch vụ GSM là toàn bộ vùng địa lý mà thuê bao có thể truy nhập vào mạng GSM, và sẽ càng mở rộng khi có thêm nhiều nhà khai thác ký thỏa ước hợp tác với nhau. Hiện tại thì vùng dịch vụ GSM đã phủ hàng chục quốc gia, kéo dài từ Ai-xơ-len đến Châu Úc và Nam Phi. Chuyển vùng là khả năng cho phép thuê bao truy nhập mạng của mình từ mạng khác.
    Mô hình mạng di động tế bào có thể được trình bày giữa hai góc độ
    7. Băng tần:
    Hiện tại mạng GSM đang hoạt động trên 3 băng tần: 900, 1800, 1900MHz. Chuẩn GSM ban đầu sử dụng băng tần 900MHz, gọi là phiên bản P-GSM (Primary GSM). Để tăng dung lượng, băng tần dần mở sang 1800 và 1900MHz, gọi là phiên bản mở rộng (E-GSM).
    Chính vì thế, thị trường đã xuất hiện nhiều loại điện thoại hỗ trợ nhiều băng tần nhằm tạo thuận lợi cho người dùng thường xuyêng đi nước ngoài và tận dụng được hết ưu thế chuyển vùng quốc tế của mạng GSM hiện nay.
    8. Trạm di động MS:
    MS là thiết bị tương tác trực tiếp với người sử dụng hệ thống GSM. MS sẽ tự động thực hiện quy trình cần thiết mà không cần đến sự quan tâm hay điều khiển của người dùng. MS gồm 2 phần:
    – ME (Mobile Equipment): Thiết bị di động
    SIM (Subscriber Identity Module): Thiết bị nhận diện người đăng ký thuê bao điện thoại di động.
    * Mobile Equitment:
    ME là thiết bị phần cứng hỗ trợ việc truy cập các dịch vụ mạng, bản thân nó không chứa các thông tin về thuê bao, ME có thể là điện thoại di động, máy phát, máy tính…, mỗi ME có một số định dạng duy nhất IMEI (International Mobile Equitment Identity) do nhà sản xuất quy định với mục đích là giúp nhà khai thác mạng di động quản lý thiết bị, ngăn ngừa sự hoạt động của các ME không hợp lệ.
    * Thẻ Sim:
    – IMSI (International Mobile Subcriber Identity – số nhận dạng thuê bao di động quốc tế): là số nhận dạng giúp cho mạng GSM có thể định tuyến cuộc gọi đến thuê bao cũng như tính cước.
    – TMSI (Temporary Mobile Subcriber Identity – số nhận dạng thuê bao tạm thời): Là số nhận dạng duy nhất do MSC cung cấp cho thuê bao khách, giúp bảo mật cho thuê bao, nó có thể thay đổi giữa các cuộc gọi cũng như đang tiến hành cuộc gọi.
    – LAI (Location area Identity – số nhận dạng vùng định vị): Dùng để xác định một vùng định vị trong đó có thuê bao đang di chuyển.
    – Ki – Khóa nhận thực thuê bao, dùng trong quá trình nhận thực của thuê bao.
    – MSISDN – Số điện thoại thực của thuê bao.
    Như vậy, SIM chứa thông tin về các dịch vụ mà thuê bao có thể truy cập. Không có SIM thì người sử dụng ME không thể thực hiện gọi đi hay nhận cuộc gọi được. Do đó, ME có thể được sản xuất rộng rãi nhưng SIM thì chỉ có thể do nhà khai thác cung cấp.
    9 . Đăng nhập thiết bị vào mạng:
    Khi thiết bị di động ở trạng thái tắt, nó được tách ra khỏi mạng. Khi bật lên, thiết bị dò tần số GSM để tìm kênh điều khiển. Sau đó, thiết bị đo cường độ của tín hiệu từ các kênh và ghi lại. Cuối cùng thì chuyển sang kết nối với kênh có tín hiệu mạnh nhất.
    10. Chuyển vùng:
    GSM là một chuẩn chung nên thuê bao có thể dùng điện thoại hệ GSM tại hầu hết các mạng GSM trên thế giới. Trong khi di chuyển, thiết bị liên tục dò kênh để luôn duy trì tín hiệu với trạm là mạnh nhất. Khi tìm thấy trạm có tín hiệu mạnh hơn, thiết bị sẽ tự động chuyển sang mạng mới; nếu trạm mới nằm trong LA khác, thiết bị sẽ báo cho mạng biết vị trí mới của mình.
    Riêng với chế độ chuyển vùng quốc tế hoặc chuyển vùng giữa mạng của hai nhà khai thác dịch vụ khác nhau thì qúa trình cập nhật vị trí đòi hỏi phải có sự chấp thuận và hỗ trợ từ cấp nhà khai thác dịch vụ.

    Câu 6 : Mô tả quá trình hoạt động của chuyển mạch T, S, T-S-T.

    1. Quá trình hoạt động của chuyển mạch T:

    Cấu tạo của chuyển mạch tầng T bao gồm 02 thành phần chính là bộ nhớ thoại S-Mem (Speech Memory) và bộ nhớ điều khiển C-Mem như trên hình 2.5. Chức năng cơ bản của S-Mem là nhớ tạm thời các tín hiệu PCM chứa trong mỗi khe thời gian phía đầu vào để tạo độ trễ thích hợp theo yêu cầu. Nó có giá trị từ nhỏ nhất là 1TS và lớn nhất là  (n-1)TS.

    Nếu việc ghi các tín hiệu PCM chứa trong các khe thời gian phía đầu vào của tầng chuyển
    mạch T vào S-Mem được thực hiện một cách tuần tự thì có thể sử dụng một bộ đếm nhị phân
    modulo n cùng với bộ chọn rất đơn giản để điều khiển. Lưu ý rằng khi đó tín hiệu đồng hồ phải
    hoàn toàn đồng bộ với các thời điểm đầu của TS trong khung tín hiệu PCM sử dụng trong hệ.

    Bộ nhớ C-Mem có chức năng điều khiển quá trình đọc thông tin đã lưu đệm tại S-Mem. Bộ nhớ C-Mem có n ô nhớ, bằng số lượng khe thời gian trong khung tín hiệu PCM sử dụng. Trong thời gian mỗi TS, C-Mem điều khiển quá trình đọc một ô nhớ tương ứng trong S-Mem. Như vậy hiệu quả trễ của tín hiệu PCM được xác định một cách chính xác bởi hiệu số giữa các khe thời gian ghi và đọc bộ nhớ S-Mem.

    Tính không gian trong chuyển mạch thời gian xuất hiện trong quá trình kết nối cho một cuộc gọi nào đó. Thông thường việc chuyển nội dung thông tin trong các khe thời gian là cố định đối với một cuộc gọi. Khi đó, nội dung ô nhớ chiếm dụng trong bộ nhớ điều khiển cũng là cố định, và như vậy nó mang tính không gian

    • Mô tả quá trình hoạt động của chuyển mạch T:

    Điều khiển trao đổi khe thời gian

    Nguyên lý điều khiển trao đổi khe thời gian trong chuyển mạch thời gian T sẽ được trình bày qua ví dụ sau đây.

    Giả sử có yêu cầu chuyển mạch phục vụ cho cuộc nối giữa TS#3 của luồng tín hiệu PCM đầu vào với TS#7 của luồng tín hiệu PCM đầu ra của chuyển mạch tầng T trên hình 2.5. Căn cứ yêu cầu chuyển mạch, hệ thống điều khiển trung tâm CC của tổng đài sẽ tạo các số liệu điều khiển cho tầng T. Để thực hiện điều này CC sẽ nạp số liệu về địa chỉ nhị phân ô nhớ số 3 của T-Mem vào ô nhớ số 7 của C-Mem, sau đó CC giao quyền điều khiển cục bộ cho chuyển mạch tầng T trực tiếp thực hiện quá trình trao đổi khe thời gian theo yêu cầu chuyển mạch.

    Tiếp theo, để quá trình mô tả được xác định và dễ theo dõi, chúng ta khảo sát từ thời điểm
    bắt đầu TS#0 của khung tín hiệu PCM. Quá trình ghi thông tin PCM  chứa trong các khe thời gian phía đầu vào vào bộ nhớ S-Mem được thực hiện một cách lần lượt và đồng bộ nhờ hoạt động phối hợp giữa bộ đếm khe thời gian TS-Counter và bộ chọn địa chỉ   Selector1. Cụ thể là khi bắt đầu khe thời gian TS#0, tín hiệu đồng hồ tác động vào TS-Counter làm nó thiết lập trạng thái 0 để tạo tổ hợp mã nhị phân tương ứng với địa chỉ mã nhị phân ô nhớ 0 của S-Mem. Bộ chọn địa chỉ Selector1 được sử dụng để điều khiển đọc hay ghi bộ nhớ S-Mem (RAM), trong trường hợp này nó chuyển mã địa chỉ  này vào bus địa chỉ Add của S-Mem đồng thời tạo tín hiệu điều khiển ghi W, do vậy tổ hợp mã tín hiệu PCM chứa trong khe thời gian TS#0 của luồng số đầu vào được ghi vào ô nhớ 0 của S-Mem. Kết thúc thời gian TS#0 cũng là bắt đầu TS#1 song đồng hồ lại tác động vào TS-Counter làm cho nó chuyển sang trạng thái 1 để tạo địa chỉ nhị phân cho ô nhớ số 1 của S-Mem. Selector1 chuyển số liệu này vào bus địa chỉ của S-Mem, đồng thời tạo tín hiệu điều khiển ghi W do đó tổ hợp mã tín hiệu PCM trong khe thời gian TS 1 của luồng số đầu vào được ghi vào ô nhớ 1 của S-Mem. Quá trình xảy ra tương tự đối với các khe thời gian TS2, TS3, và tiếp theo cho tới khe thời gian cuối cùng TSn của khung. Sau đó tiếp tục lặp lại cho các khung tiếp theo trong suốt thời gian thiét lập cuộc nối yêu cầu.

    Đồng thời với quá trình ghi tín hiệu vào S-Mem, C-Mem thực hiện điều khiển quá trình đọc các ô nhớ của S-Mem để đưa tín hiệu PCM ra vào các khe thời gian thích hợp theo yêu cầu. Cụ thể diễn biến quá trình xảy ra như sau.

    Bắt đầu khe thời gian TS7, tín hiệu đồng hồ tác động vào TS-Counter làm nó chuyển trạng
    thái tạo mã nhị phân tương ứng địa chỉ ô nhớ số 9 của C-Mem. Bộ chọn địa chỉ Selector2 chuyển số liệu này vào Bus địa chỉ của C-Mem đồng thời tạo tín hiệu điều khiển đọc R cho bộ nhớ C-Mem, kết quả là nội dung chứa trong ô nhớ số 9 của C-Mem được đưa ra ngoài hướng tới Bus địa chỉ đọc phía đầu vào của Selector1. Vì nội dung  của ô nhớ số 7 C-Mem chứa địa chỉ nhị phân của ô nhớ số 3 của S-Mem do vậy bộ chọn địa chỉ Selector1 chuyển địa chỉ này vào Bus địa chỉ của S-Mem, đồng thời nó tạo được tín hiệu điều khiển đọc R của S-Mem. Kết quả là nội dung chứa trong ô nhớ số 3 của S-Mem được   đưa ra ngoài vào khoảng thời gian   của khe thời gian TS7, nghĩa là đã thực hiện đúng chức năng chuyển mạch yêu cầu cho trước. Quá trình tiếp tục lặp lại như trên với chu kì 125 microsec với các khung tiếp theo cho tới khi kết thúc cuộc nối.

    – Như vậy, có thể nhận thấy rằng trường chuyển mạch thời gian gây trễ cho tín hiệu. Độ trễ lớn nhất của một kênh là n-1 khe thời gian. Có hai phương thức điều khiển cho trường chuyển mạch thời gian số. Phương thức thứ nhất là điều khiển đầu ra SWRR ( Sequence Write Random Read) hay còn gọi là Ghi vào tuần tự đọc ra có điều khiển. Phương thức thứ hai là điều khiển đầu vào RWSR ( Random Write Sequence Read) hay còn gọi là phương thức Ghi vào có điều khiển đọc ra tuần tự. Dung lượng của trường chuyển mạch thời gian số phụ thuộc vào tốc độ xử lý ghi, đọc của các bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên. Thông thường các khối chuyển mạch thời gian được xử lý song song để tăng dung lượng và giảm tốc độ ghi đọc.

    1. Quá trình hoạt động của chuyển mạch S:

    Một chuyển mạch không gian kỹ thuật số bao gồm một ma trận TDM với các hệ thống PCM đầu vào và đầu ra, được điều khiển bởi bộ điều khiển cục bộ. Để truyền bất kỳ khe thời gian nào trong hệ thống PCM đến khe thời gian ra tương ứng, toạ độ thích hợp của ma trận chuyển mạch không gian phải được kích hoạt trong suốt thời gian hoạt động của khe thời gian này để đảm bảo rằng sự chuyển hướng không gian tín hiệu được hoàn tất. Trong suốt thời gian của cuộc gọi (các mẫu tín hiệu thoại cách nhau 125 microsec) tiếp điểm này được sử dụng, sau đó tiếp điểm sẽ phục vụ cho cuộc nối khác. Tính chu kỳ này sẽ được điều khiển bởi một vài phương pháp đơn giản thông qua bộ điều khiển cục bộ.

    Tầng chuyển mạch không gian S dưạ trên các ma trận tiếp điểm chuyển mạch được kết nối
    theo hàng và cột (hình 2.6). Các hàng đầu vào và các tiếp điểm chuyển mạch được tiếp nối với các tuyến PCM đầu vào. Các cột đầu ra và các tiếp điểm chuyển mạch được tiếp nối với các tuyến PCM đầu ra. Các tiếp điểm chuyển mạch này có thể là các linh kiện bán dẫn logic số không nhớ ( ví dụ cổng AND ).

    Các tiếp điểm được điều khiển bởi một bộ nhớ đấu nối ( Connection Memory )  hay còn gọi
    là bộ nhớ điều khiển ( Control Memory ) nằm trong khối điều khiển cục bộ. Mỗi bộ nhớ điều
    khiển có số ngăn nhớ   bằng số khe thời gian của tuyến PCM đầu vào. Như vậy mỗi tiếp điểm
    chuyển mạch trong mỗi cột được gán một địa chỉ duy nhất, và địa chỉ cho phép tác động mở tiếp điểm. Số bit nhị phân trong một ngăn nhớ điều khiển cần phải đủ để đánh số hết địa chỉ các tiếp điểm. Với ma trận như trên hình 2.6, tổng số địa chỉ là n + 1. Khi đó, số bit cần thiết trong một ngăn nhớ CM phải lớn hơn hoặc bằng log2(n+1). Nếu có  n tuyến đầu vào và m tuyến đầu ra thì ta cần có  ma trận n x m.

    Thông thường ma trận chuyển mạch là vuông (n x n). Mỗi bộ nhớ đấu nối được nối tới bộ giải mã địa chỉ. Bộ giải mã này thực hiện giải mã thông tin địa chỉ đọc từ CM để điều khiển tiếp điểm trên cột tương ứng với địa chỉ đó. Quá trình điều khiển chuyển mạch bao gồm việc đọc nội dung ô nhớ trong khoảng thời gian của TS cần chuyển qua và sử dụng các địa chỉ đó để lựa chọn tiếp điểm thông qua bộ giải mã DEC.   Quá trình ghi/đọc bộ nhớ được điều khiển thông qua bộ chọn Selector với tín hiệu đồng hồ lấy từ bộ cung cấp thời gian cơ sở đồng bộ với tín hiệu của tuyến PCM.  Các số liệu ghi vào bộ nhớ điều khiển  CM trên cơ sở thông tin số liệu từ bộ điều khiển trung tâm CC. Tín hiệu địa chỉ Add từ bộ chọn Selector sẽ trỏ đến các địa chỉ mà số liệu điều khiển cần truy xuất đồng bộ với tuyến PCM đầu ra trên cột.

    Như vậy, trường chuyển mạch không gian không gây trễ về mặt thời gian, nhưng có thể gây
    nên hiện tượng Blocking khi có nhiều hơn một khe thời gian đầu vào cùng muốn đấu nối tới 1 khe thời gian đầu ra. Dung lượng của trường chuyển mạch không gian phụ thuộc vào số tuyến đầu vào và đầu ra cùng với dung lượng kênh ( khe thời gian ) trên mỗi tuyến.

    Tính thời gian trong trường chuyển mạch không gian được lý giải trên thực tế của các tiếp điểm , nó chỉ thực sự đóng trong khoảng thời gian định trước tại các khe thời gian.

    *. Điều khiển trường chuyển mạch không gian

    Có 2 phương pháp điều khiển trường chuyển mạch không gian kỹ thuật số là điều khiển
    theo cột (đầu ra) và điều khiển theo hàng (đầu vào). Việc điều khiển được thực hiện bằng cách sử dụng các bộ ghép kênh và tách kênh logic số. Bộ ghép kênh logic số là một thiết bị tích hợp cho phép n đầu vào kết nối với 1 đầu ra tuỳ thuộc vào địa chỉ nhị phân đặt trên đường điều khiển (hình 2.7a). Còn bộ tách kênh logic số thì có cấu trúc ngược lại (hình 2.7b).

    Dung lượng của chuyển mạch không gian có thể mở rộng bằng cách ghép kênh theo thời gian cho các đầu vào, nhưng quá trình gia tăng dung lượng này bị hạn chế bởi tốc độ hoạt động của các mạch logic. Một giải pháp khác cho tốc độ của các phần tử logic là sử dụng phương pháp ghép song song, tuy nhiên phương pháp này sẽ làm phức tạp hơn trong quá trình điều khiển và làm giảm  độ tin cậy của hệ thống.

    Các trường chuyển mạch không gian thực tế thường có cấu trúc module để đảm nhiệm từng
    phần lưu lượng của toàn bộ tổng đài. Những ma trận quá lớn sẽ không thực hiện được trên một
    bảng mạch in ngay cả khi dùng các chip VLSI. Tính hiệu quả kinh tế của tổng đài sẽ đẩy hướng
    thiết kế các chuyển mạch không gian số theo module. Các module thông dụng nhất thường sử dụng ma trận 8×8 và 16×16. Ma trận 64×64 cũng được sử dụng song hạn chế hơn. Để cấu hình các ma trận chuyển mạch lớn, các module sẽ được ghép liên thông với nhau.

    1. Quá trình hoạt động của chuyển mạch T-S-T:

    Cấu hình chuyển mạch T-S-T rất được ưa chuộng khi tiến bộ khoa học kỹ thuật áp dụng vào
    công nghệ chế tạo tổng đài. Theo lý thuyết Clos, khi thực hiện ghép các trường chuyển mạch
    trung gian thì số khe thời gian trung gian tối thiểu qua tầng S là 2N-1, trong đó N là số khe thời
    gian trên đầu vào của tầng T1 hay trên đầu ra của tầng T2. Hình 2.10 là ví dụ mô hình chuyển
    mạch T-S-T.

    Khối chuyển mạch T-S-T cũng giống như các kiểu ghép khác đều nhằm mục đích tăng
    dung lượng và giảm độ tắc nghẽn. Tuy nhiên, khi ghép hợp các trường chuyển mạch sẽ làm phức tạp hóa vấn đề điều khiển. Đồng thời, độ tin cậy của toàn bộ hệ thống cũng sẽ giảm xuống khi có nhiều khối thiết bị hoạt động song song và cần đồng bộ với nhau

    Câu 7 : Mô tả các giao thức cơ bản trong chồng giao thức TCP/IP (TCP, UDP, Ipv4, ICMP, ARP, HTTP… ).

    1.Giao thức TCP

    TCP là giao thức hướng kết nối, đầu cuối tới đầu cuối. Nó là giao thức có độ tin cậy và cung cấp nhiều ứng dụng mạng. Giao thức TCP cung cấp cho ta nhiều hình thức xử lý truyền tin đáng tin cậy. Về cơ bản TCP có thể hoạt động phía trên phạm vi rộng của những dãy hệ thống truyền tin từ đường kết nối hệ thống tới mạng chuyển mạch gói. Giao thức IP cũng phân mảnh hoặc nhóm lại từng phần TCP được đòi hỏi để hoàn thành việc vận chuyển và phân chia thông qua nhiều mạng và kết nối liên tiếp nhiều cổng lại với nhau.

    TCP thực hiện một số chức năng như sau.

    Chức năng đầu tiên là nhận luồng dữ liệu từ chương trình ứng dụng; dữ liệu này có thể là
    tệp văn bản hoặc là một bức ảnh. TCP chia luồng dữ liệu nhận được thành các gói nhỏ có thể quản lý. Sau đó gắn mào đầu vào trước mỗi gói. Phần mào đầu này có chứa địa chỉ cổng nguồn và cổng đích. Ngoài ra, nó còn chứa số trình tự để chúng ta biết gói này nằm ở vị trí nào trong luồng dữ liệu. Sau khi nhận được một số lượng gói nhất định, TCP sẽ gửi xác nhận. Ví dụ, nếu số lượng gói được quy định là 3 thì phía thu sẽ gửi xác nhận cho phía gửi sau khi nhận được 3 gói. Ưu điểm của việc làm này là TCP có khả năng điều chỉnh việc gửi và nhận các gói tin

    2.Giao thức UDP

    UDP (User Datagram protocol) là một giao thức truyền thông phi kết nối, được dùng thay
    thế cho TCP ở trên IP theo yêu cầu của ứng dụng. UDP không cung cấp sự tin cậy, nó gửi gói tin vào tầng IP nhưng không có sự đảm bảo rằng gói tin sẽ đến được đích của chúng. UDP có trách nhiệm truyền các thông báo từ tiến trình-tới-tiến trình, nhưng không cung cấp các cơ chế giámsát và quản lý.

    UDP cũng cung cấp cơ chế gán và quản lý các số cổng để định danh duy nhất cho các ứng
    dụng chay trên một trạm của mạng. Do ít chức năng phức tạp nên UDP có xu thế hoạt động nhanh hơn so với TCP. Nó thường được dùng cho các ứng dụng không đòi hỏi độ tin cậy cao trong giao vận.

    3.Giao thức ICMP

    Như đã trình bày ở trên, IP là giao thức chuyển gói phi kết nối và không tin cậy. Nó được thiết kế nhằm mục đích sử dụng có hiệu quả tài nguyên mạng. IP cung cấp dịch vụ chuyển gói nỗ lực nhất. Tuy nhiên nó có hai thiếu hụt: thiếu điều khiển lỗi và thiếu các cơ chế hỗ trợ; IP cũng thiếu cơ chế truy vấn. Một trạm đôi khi cần xác định xem router hoặc một trạm khác có hoạt động không. Một người quản lý mạng đôi khi cần thông tin từ một trạm hoặc router khác.

    Giao thức thông báo điều khiển liên mạng (ICMP – Internet Control Message Protocol) được thiết kế để bù đắp hai thiếu hụt trên. Nó được đi kèm với giao thức IP

    1. Giao thức ARP:

    Không giống như chỉ IP và Ethernet-chỉ giao thức, ARP có thể được sử dụng để giải quyết một số địa chỉ được tìm thấy trên phần cứng. Do có prevalence của các kết nối Ethernet và IPv4, địa chỉ giao thức giải quyết được phần lớn được sử dụng để chuyển đổi hoặc chuyển đổi các địa chỉ IP vào địa chỉ MAC Ethernet.
    + Nó cũng có thể được sử dụng cho một công nghệ IP trên mạng LAN như Mã Ring. ARP thường được sử dụng trong bốn kịch bản
    + Khi một máy muốn gửi một gói dữ liệu vào máy khác trên cùng một mạng.
    + Khi máy khác nhau trên mạng cần phải sử dụng định tuyến để tiếp cận với nhau
    + Khi một máy cần phải gửi một gói đến một máy chủ từ các bộ định tuyến để định tuyến. Khi một máy cần có một bộ định tuyến để chuyển tiếp một gói đến một máy chủ trên cùng một mạng. Trong một TCP / IP mạng, ARP có thể được sử dụng trong một địa phương quảng bá tên miền. Điều này được thực hiện để xác định địa chỉ phần cứng của máy tính khác. Khi một quảng bá gói chứa địa chỉ IP của máy tính đã được phân phối, các gói được nhận ra, và để đáp ứng những yêu cầu riêng của nó với các gói mà reveals một địa chỉ vào máy vi tính ban đầu.

    5.Giao thức IPv4:

    Giao thức Internet phiên bản 4 (IPv4) là phiên bản thứ tư trong quá trình phát triển của các giao thức Internet (IP).Đây là phiên bản đầu tiên của IP được sử dụng rộng rãi. IPv4 cùng với IPv6 (giao thức Internet phiên bản 6) là nòng cốt của giao tiếp internet. Hiện tại, IPv4 vẫn là giao thức được triển khai rộng rãi nhất trong bộ giao thức của lớp internet.

    Giao thức này được công bố bởi IETF.

    IPv4 là giao thức hướng dữ liệu, được sử dụng cho hệ thống chuyển mạch gói (tương tự như chuẩn mạng Ethernet). Đây là giao thức truyền dữ liêu hoạt động dựa trên nguyên tắc tốt nhất có thể, trong đó, nó không quan tâm đến thứ tự truyền gói tin cũng như không đảm bảo gói tin sẽ đến đích hay việc gây ra tình trạng lặp gói tin ở đích đến. Việc xử lý vấn đề này dành cho lớp trên của chồng giao thức TCP/IP. Tuy nhiên, IPv4 có cơ chế đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu thông qua sử dụng những gói kiểm tra (checksum).

    IPv4 sử dụng 32 bits để đánh địa chỉ, theo đó, số địa chỉ tối đa có thể sử dụng là 4,294,967,296 (232). Tuy nhiên, do một số được sử dụng cho các mục đích khác như: cấp cho mạng cá nhân (xấp xỉ 18 triệu địa chỉ), hoặc sử dụng làm địa chỉ quảng bá (xấp xỉ 16 triệu), nên số lượng địa chỉ thực tế có thể sử dụng cho mạng Internet công cộng bị giảm xuống. Với sự phát triển không ngừng của mạng Internet, nguy cơ thiếu hụt địa chỉ đã được dự báo, tuy nhiên, nhờ công nghệ NAT (Network Address Translation – Chuyển dịch địa chỉ mạng) tạo nên hai vùng mạng riêng biệt: Mạng riêng và Mạng công cộng, địa chỉ mạng sử dụng ở mạng riêng có thể dùng lại ở mạng công công mà không hề bị xung đột, qua đó trì hoãn được vấn đề thiếu hụt địa chỉ

    Câu 8 :  Trình bày khái quát công nghệ VoIP và nêu ứng dụng.

    VoIP viết tắt bởi Voice over Internet Protocol, hay còn được gọi dưới các tên khác như: Internet telephony, IP Telephony, Broadband telephony, Broadband Phone và Voice over Broadband.

    VoIP là 1 công nghệ cho phép truyền âm thanh thời gian thực qua băng thông Internet và các kết nối IP. Trong đó tín hiệu âm thanh (voice signal) sẽ được chuyển đổi thành các gói tệp ( data packets) thông qua môi trường mạng Internet trong môi trường VoIP , sau lại được chuyển thành tín hiệu âm đến thiết bị người nhận.

    VoIP sử dụng kỹ thuật số và yêu cầu kết nối băng thông tốc độ cao như DSL hoặc cáp. Có rất nhiều nhà cung cấp khác nhau cung cấp VoIP và nhiều dịch vụ khác. Ứng dụng chung nhất của           VoIP cho sử dụng cá nhân hoặc gia đình là các dịch vụ điện thoại dựa trên Internet có chuyển mạch điện thoại. Với ứng dụng này, bạn vẫn cần có một số điện thoại, vẫn phải quay số để thực hiện cuộc gọi như sử dụng thông thường

     Các kiểu kết nối sử dụng VoIP

    Computer to Computer:

    Với 1 kênh truyền Internet có sẵn, Là 1 dịch vụ miễn phí được sử dụng rộng rãi khắp nơi trên thế giới. Chỉ cần người gọi (caller) và người nhận ( receiver) sử dụng chung 1 VoIP service (Skype,MSN,Yahoo Messenger,…), 2 headphone + microphone, sound card . Cuộc hội thoại là không giới hạn.

        Computer to phone:

    Là 1 dịch vụ có phí. Bạn phải trả tiền để có 1 account + software (VDC,Evoiz,Netnam,…). Với dịch vụ này 1 máy PC có kết nối tới 1 máy điện thoại thông thường ở bất cứ đâu ( tuỳ thuộc phạm vi cho phép trong danh sách các quốc gia mà nhà cung cấp cho phép). Người gọi sẽ bị tính phí trên lưu lượng cuộc gọi và khấu trừ vào tài khoản hiện có.

    Ưu điểm : đối với các cuộc hội thoại quốc tế, người sử dụng sẽ tốn ít phí hơn 1 cuộc hội thoại thông qua 2 máy điện thoại thông thường. Chi phí rẻ, dễ lắp đặt Nhược điểm: chất lượng cuộc gọi phụ thuộc vào kết nối internet + service nhà cung cấp

         Phone to Phone:

    Là 1 dịch vụ có phí. Bạn không cần 1 kết nối Internet mà chỉ cần 1 VoIP adapter kết nối với máy điện thoại. Lúc này máy điện thoại trở thành 1 IP phone.

    2.Các thành phần trong mạng VoIP:

    Các thành phần cốt lõi của 1 mạng VoIP bao gồm: Gateway, VoIP Server, IP network, End User Equipments

    Gateway: là thành phần giúp chuyển đổi tín hiệu analog sang tín hiệu số (và ngược lại)

    – VoIP gateway : là các gateway có chức năng làm cầu nối giữa mạng điện thoại thường ( PSTN ) và mạng VoIP.

    – VoIP GSM Gateway: là các gateway có chức năng làm cầu nối cho các mạng IP, GSM và cả mạng analog.

    VoIP server : là các máy chủ trung tâm có chức năng định tuyến và bảo mật cho các cuộc gọi VoIP .

    Trong mạng H.323 chúng được gọi là gatekeeper. Trong mạng SIP các server được gọi là SIP server.

    Thiết bị đầu cuối (End user equipments ) :

    Softphone và máy tính cá nhân (PC) : bao gồm 1 headphone, 1 phần mềm và 1 kết nối Internet. Các phần mềm miễn phí phổ biến như Skype, Ekiga, GnomeMeeting, Microsoft Netmeeting, SIPSet, ..

    Điện thoại truyền thông với IP adapter: để sử dụng dịch vụ VoIP thì máy điện thoại thông dụng phải gắn với 1 IP adapter để có thể kết nối với VoIP server. Adapter là 1 thiết bị có ít nhất 1 cổng RJ11 (để gắn với điện thoại) , RJ45 (để gắn với đường truyền Internet hay PSTN) và 1 cổng cắm nguồn.

    IP phone : là các điện thoại dùng riêng cho mạng VoIP. Các IP phone không cần VoIP Adapter bởi chúng đã được tích hợp sẵn bên trong để có thể kết nối trực tiếpvới các VoIP server

    1. Phương thức hoạt động:

    VoIP chuyển đổi tín hiệu giọng nói thông qua môi trường mạng (IP based network). Do vậy, trước hết giọng nói (voice) sẽ phải được chuyển đổi thành các dãy bit kĩ thuật số ( digital bits) và được đóng gói thành các packet để sau đó được truyền tải qua mạng IP network và cuối cùng sẽ được chuyển lại thành tín hiệu âm thanh đến người nghe.

    Tiến trình hoạt động của VoIP thông qua 2 bước:

    Call Setup: trong quá trình này , người gọi sẽ phải xác định vị trí ( thông qua địa chỉ của người nhận) và yêu cầu 1 kết nối để liên lạc với người nhận.Khi địa chỉ người nhận được xác định là tồn tại trên các proxy server thì các proxy server giữa 2 người sẽ thiết lập 1 cuộc kết nối cho quá trình trao đổi dữ liệu voice

    Voice data processing: Tín hiệu giọng nói (analog) sẽ được chuyển đổi sang tín hiệu số ( digital) rồi được nén lại nhằm tiết kiệm đường truyền (bandwidth) sau đó sẽ được mã hóa (tính năng bổ sung nhằm tránh các bộ phân tích mạng _sniffer ). Các voice samples sau đó sẽ được chèn vào các gói dữ liệu để được vận chuyển trên mạng. Giao thức dùng cho các gói voice này là RTP (Real-Time Transport Protocol).1 gói tin RTP có các field đầu chứa dữ liệu cần thiết cho việc biên dịch lại các gói tin sang tín hiệu voice ở thiết bị người nghe. Các gói tin voice được truyền đi bởi giao thức UDP . Ở thiết bị cuối, tiến trình được thực hiện ngược lại

    1. Các giao thức của VoIP (VoIP protocols) :

    VoIP cần 2 loại giao thức : Signaling protocol và Media Protocol.

    1. Bộ giao thức H.323 :

    H.323: là giao thức được phát triển bởi ITU-T ( International Telecommunication Union Telecommunication Standardization Sector). H.323 phiên bản 1 ra đời vào khoảng năm 1996 và 1998 phiên bản thế hệ 2 ra đời. H.323 ban đầu được sử dụng cho mục đích truyền các cuộc hội thoại đa phương tiện trên các mạng LAN, nhưng sau đó H.323 đã tiến tới trở thành 1 giao thức truyền tải VoIP trên thế giới. Giao thức này chuyển đổi các cuộc hội thoại voice, video, hay các tập tin và các ứng dụng đa phương tiện cần tương tác với PSTN. Là giao thức chuẩn, bao trùm các giao thức trước đó như H.225,H.245, H.235,…

    Các thành phần hoạt động trong giao thức H.323: có 4 thành phần :

    Terminal: là 1 PC hay 1 IP phone đang sử dụng giao thức H.323

    Gateway: Là cầu nối giữa mạng H.323 với các mạng khác như SIP, PSTN,…Gateway đóng vai trò chuyển đổi các giao thức trong việc thiết lập và chấm dứt các cuộc gọi, chuyển đổi các media format giữa các mạng khác nhau.

    GateKeeper: đóng vai trò là những điểm trung tâm ( focal points) trong mô hình mạng H.323. Các dịch vụ nền sẽ quyết định việc cung cấp địa chỉ (addressing),phân phát băng thông (bandwidth),cung cấp tài khoản, thẩm định quyền ( authentication) cho các terminal và gateway…

    Mutipoint control unit (MCU): hỗ trợ việc hội thoại đa điểm (conference)cho các máy terminal ( 3 máy trở lên )trong mạng H.323

    Phương thức hoạt động của H.323 network:

    1. Bộ giao thức SIP :

    SIP: (Session Initiation Protocol) được phát triển bởi IETF ( Internet Engineering Task Force) MMUSIC ( Multiparty Multimedia Session Control) Working Group .Đây là 1 giao thức kiểu diện ký tự ( text-based protocol_ khi client gửi yêu cầu đến Server thì Server sẽ gửi thông tin ngược về cho Client), đơn giản hơn giao thức H.323. Nó giống với HTTP, hay SMTP. Gói tin (messages) bao gồm các header và phần thân ( message body). SIP là 1 giao thức ứng dụng ( application protocol) và chạy trên các giao thức UDP, TCP và STCP.

    Các thành phần trong SIP network :

    Cấu trúc mạng của SIP cũng khác so với giao thức H.232. 1 mạng SIP bao gồm các End Points, Proxy, Redirect Server, Location Server và Registrar. Người sử dụng phải đăng ký với Registrar về địa chỉ của họ. Những thông tin này sẽ được lưu trữ vào 1 External Location Server. Các gói tin SIP sẽ được gửi thông qua các Proxy Server hay các Redirect Server. Proxy Server dựa vào tiêu đề “to” trên gói tin để liên lạc với server cần liên lạc rồi gửi các pacckets cho máy người nhận. Các redirect server đồng thời gửi thông tin lại cho người gửi ban đầu.

    Phương thức hoạt động của SIP network :

    SIP là mô hình mạng sử dụng kiểu kết nối 3 hướng ( 3 way handshake method) trên nền TCP. Ví dụ trên, ta thấy 1 mô hình SIP gồm 1 Proxy và 2 end points. SDP ( Session Description Protocol) được sử dụng để mang gói tin về thông tin cá nhân ( ví dụ như tên người gọi) . Khi Bob gửi 1 INVITE cho proxy server với 1 thông tin SDP. Proxy Server sẽ đưa yêu cầu này đến máy của Alice. Nếu Alice đồng ý, tín hiệu “OK” sẽ được gửi thông qua định dạng SDP đến Bob. Bob phản ứng lại bằng 1 “ACK” _ tin báo nhận. Sau khi “ACK” được nhận, cuộc gọi sẽ bắt đầu với giao thức RTP/RTCP. Khi cuộc điện đàm kết thúc, Bob sẽ gửi tín hiệu “Bye” và Alice sẽ phản hồi bằng tín hiệu “OK”. Khác với H.232, SIP không có cơ chế bảo mật riêng. SIP sử dụng cơ chế thẩm định quyền của HTTP ( HTTP digest authentication), TLS, IPSec và S/MIME ( Secure/Multipurpose Internet Mail Extension) cho việc bảo mật dữ liệu.

    1. Tính bảo mật của VoIP:

    VoIP được đưa vào sử dụng rộng rãi khi công nghệ tích hợp giọng nói và dữ liệu phát triển. Do sử dụng chung các thành phần thiết bị chung với môi trường truyền dữ liệu mạng ( data network), VoIP cũng chịu chung với các vấn đề về bảo mật vốn có của mạng data. Những bộ giao thức mới dành riêng của VoIP ra đời cũng mang theo nhiều vấn đề khác về tính bảo mật

    Nghe lén cuộc gọi ( EavesDropping of phone conversation): Nghe lén qua công nghệ VoIP càng có nguy cơ cao do có nhiều node trung gian trên đường truyền giữa 2 người nghe và người nhận. Kẻ tấn công có thể nghe lén được cuộc gọi bằng cách tóm lấy các gói tin IP đang lưu thông qua các node trung gian. Có khá nhiều công cụ miễn phí và có phí kết hợp với các card mạng hỗ trợ chế độ pha tạp ( promiscuous mode) giúp thực hiện được điều này như Cain&Abel, Ethreal, VoMIT.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây