Category: Đại Học Khác

  • Bài tập tình huống – Quản trị nguồn nhân lực

    Bài tập tình huống – Quản trị nguồn nhân lực

    Bài tập tình huống – Quản trị nguồn nhân lực

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:ĐỒ ÁN Hoạt động tuyển dụng nhân lực


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-t%C3%ACnh-hu%E1%BB%91ng-Qu%E1%BA%A3n-tr%E1%BB%8B-ngu%E1%BB%93n-nh%C3%A2n-l%E1%BB%B1c.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập tình huống – Quản trị nguồn nhân lực

    Bài tập tình huống – Quản trị nguồn nhân lực

    TÌNH HUỐNG 1: TIẾNG CƯỜI BÍ QUYẾT KINH DOANH CỦA CÁC ĐẠI CÔNG TY

    30 năm trước, công ty Men’s Wearhouse (MW) chỉ là một cửa hang nhỏ ở thành phố Houston. Hiện nay MW đã trở thành mạng lưới bán lẻ y phục nam giới lớn nhất nước Mỹ, với 507 cửa hang và tài sản giá trị 1 tỷ đô. Triết lý kinh doanh của công ty này là: “Công việc sẽ tốt hơn nếu có tiếng cười”.
    Tiếng cười đã giúp MW sống sót và vượt qua mặt nhiều đối thủ cạnh tranh khác ngay cả khi trong những thời kỳ nền kinh tế Mỹ khó khăn nhất. Ông George Zimmer, người sang lập và là tổng giám đốc của MW cho biết, thành phần quan trọng nhất đối với một công ty không phải là cổ đông hay khách hanàg mà chính là nhân viên.

    Nếu nhân viêncảm thấy thoải mái và tạo được bầu không khí vui vẻ trong công việc, khách hang cũng thấy thoải mái và vui lây. Triết lý này đã xuất hiện vào những năm 1990, thời điểm nền kinh tế Mỹ còn thịnh vượng. Khi đó nhiều công ty phải đưa ra các hình thức hậu đãi nhân viên để thu hút và giữ chân nhân tài. Nhưng MW, University Games, vẫn không từ bỏ quan niệm rằng sự vui vẻ có thể giúp người lao động thoát khỏi tình trạng chán nản, căng thẳng, từ đó khoiư dậy sự sang tạo ở họ. Và các công ty này đã thành công cho dù cái giá cho sự vui vẻ ấy không giẻ chút nào.

    MW đã chi 1,8 tỷ đôla cho 38 buổi tiệc giáng sinh vào cuối năm ngoái và những chuyến bay đưa Zimmer hay các viên chức khác của MW đến tham dự từng buổi tiệc. Mỗi khi có một đợt quảng cáo mới trên truyền hình, công ty cho một số nhân viên đến ở trong những khách sạn tại khu Beverly Hillss sang trọng giữa Los Angeless, và đưa họ đi quanh thành phố trên những chiếc xe hơi đắt tiền để họ có thể trở thành ngôi sao của những chương trình quảng cáo. MW cúng khuyến khích việc giới thiệu người quen vào làm vì cho rằng mọi người sẽ dễ làm việc hơn nếu quen nhau.

    Tạo ra tiếng cười trong công ty là một khoản đầu tư không nhỏ nhưng rất cần thiết, một nhà tư vấn quản lý, người cổ vũ không khí vui vẻ ở nơi làm việc, nhận định: “Vào thời điểm kinh tế dang gặp khó khăn như hiện nay, bên cạnh lợi nhuận người ta lại cần đến nụ cười hơn bao giờ hết:.
    (Doanh nghiệp số 1+2/2004)
    Câu hỏi: Phân tích bí quyết kinh doanh của công ty. Bài học gì rút ra cho nhà quản trị.

    TÌNH HUỐNG 2: TÌM KIẾM NHÂN TÀI LÀ CÔNG VIỆC HÀNG ĐẦU.

    32 tuổi, Từ Minh – Chủ tịch Tập đoàn Dalian Shide được mệnh danh là nhà tỷ phú trẻ tuổi nhất Trung Quốc, được tạp chí Forbes bình chọn là người đứng thứ 12 trong số 50 người giàu nhất Trung Quốc với tài sản tích lũy trị giá 500 triệu USD. Tập đoàn Shide được thành lập từ năm 1995, đến nay đã có hệ thống hơn 20 công ty hoạt động trong các lĩnh vực, nhựa PVC, hóa dầu, thiết bị điện và bảo hiểm, với hơn 5 500 nhân viên. Tốc độ tăng trưởng trung bình mỗi năm của tập đoàn Dalian Shide đạt 20%.

    Không giống như các doanh nghiệp khác là chỉ có một Tổng giám đốc, Từ Minh thực hiện chiến lược “nhiều Tổng giám đốc” tại tập đoàn Dalian Shide. Hiện nay, tập đoàn này có đến 05 vị Tổng giám đốc. Voiứ chủ trương “hiểu người, dùng người, đào tạo rồi mới quản người và dẫn dắt”. Nghĩa là anh phải biết đuược người nào có năng lực, tận dụng phát huy cái hay, cái tốt của họ rồi mới căn cứ vào đó để đào tạo một cách hợplý, bổ sung cho năng lực của họ sâu hơn. Quan trọng nhất là trong quá trình đào tạo và quản lý, Từ Minh luôn phải đánh thưc cái Tâm trong họ.

    Để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của công ty, Từ Minh không ngừng tìm kiếm nhân tài và coi đó là công việc hàng đầu trong chiến lược kinh doanh của mình. Dựa vào nhu cầu phát triển của Dalian Shide, Từ Minh dự tính sẽ chọn từ 300 đến 5000 thạc sỹ quản lý (MBA). Với anh “lực lượng chủ yếu của kinh doanh là con người, vấn đề con người được giải quyết thì những vấn đề khác tất sẽ được giải quyết đơn giản”. Từ Minh muốn Dalian Shide không chỉ là một công ty mà phải là một trường học, một khu quân đội, một gia đình để từ đó từng bước đi vào xã hội. Anh muốn jọc hỏi tập đoàn Đài Tô của Vương Dũng Khánh: tự thiết lập một trường đại học, tự bồi dưỡng những hạt giống quân đội.

    Từ Minh luôn kiếm tìm nhân tài với 3 điều kiện:
    Thứ nhất, phải có sự ham thích đối với công việc;
    Thứ hai, phải có năng lực;
    Thứ ba, bắt buộc phải có đạo đức.

    Câu hỏi: Tiêu chí đánh giá nhân tài? Làm thế nào để tìm kiếm được người có đủ những tố chất nêu trên? Theo bạn, tại sao nhiều doanh nghiệp nhỏ khó thu hút được nhân tài?

    TÌNH HUỐNG 3: TRẠM KINH DOANH TỔNG HỢP THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG.

    Trạm kinh doanh tổng hợp Đà Nẵng trực thuộc công ty X (có trụ siử chính đặt tại Hà Nội) được thiếy lập tại một địa điểm hết sức thuận tiện cho việc tiếp nhận và phân phối hàng hóacho các cửa hàng nằm trong vùng. Trước đây trạm trưởng là kỹ sư Minh và phụ tá là ông Linh. Kỹ sư Minh là người có nhiều kinh nghiệm về ngành xây dựng và tổ chức; ông đã có đóng góp đáng kể trong việc xây cất trạm Đà Nẵng. Khi hoạt động thương mại còn ít thì công việc tiến triển khá khả quan. Nhưng khi hoạt động thương mại gia tăng thì hiệu năng hoạt động của trạm giảm sút rõ rệt. Toàn thể nhân viên đều ngày đêm bận rộn, không còn thì giừo để huấn luyện mà các cửa hàng vẫn than phiền ngày càng nhiều về việc cung ứng hàng hóa không mau chóng. Công ty phái một Ban thanh tra xuống quan sát tình hình và ngay sau đó kỹ sư Minh được thuyên chuyển đi phụ trách việc xây dựng một trạm khác và kỹ sư Chi được điều tới để phụ trách trạm kinh doanh Đà Nẵng.

    Kỹ sư Chi là người có nhiều năm kinh nghiệm trong kinh doanh và đã từng nắm chức vụ trưởng phòg kho vận của công ty. Đên trạm Đà Nẵng ông được các nhân viên cho biết tình trạng kém khả quan ở đây. Sau một tuần, ông thấy rằng điều kiện làm việc tại trạm rất kém, đa số nhân viên là người tốt nhưng chưa được huấn luyện do vậy họ làm việc không đạt kết quả mong muốn. Và ông cho rằng điều thiết yếu là phải có thêm nhân viên, tăng cường hoạt động quản trị và có tổ chức hoàn thiện hơn.

    Kỹ sư Chi thảo luận hàng ngày với các thuộc viên then chốt và cùng họ lập ra một ban tổ chức mà họ tin là sẽ làm cho hoạt động có hiệu quả hơn và đặt các liên hệ thông đạt rõ rệt hơn. Sau đó ông để tâm lo vấn đề nhân viên quản trị. Ông đã dành nhiều công sức để tìm người. Ông còn gửi thư cho cán bộ lãnh đạo của một số trạm kinh doanh khác nhờ họ tìm giúp. Chẳng bao lâu sau ông nhận được thư phúc đáp của ông Bá – trạm trưởng trạm kinh doanh Cần Thơ có đoạn như sau:

    “ Tôi vui lòng giới thiệu một người mà tôi tin có thể thích ứng với nhu cầu cần của anh. Nhười đó là Hà Văn Sơn, đã có đôi lần làm việc với chúng tôi với tư cách cố vấn. Ông Sơn là một cựu sinh viên Luật, có mở một văn phòng dịch vụ pháp lý tại Cần Thơ và nghe đâu rất giỏi trong nghề này. Tôi chắc ông ta có thể giúp anh một cách đắc lực”.

    Kỹ sư Chi lập tức đánh điện mời ông Sơn ra làm việc tại trạm Đà Nằng. Mặc dù khi đó ông chưa có dự định giao công việc gì cho ông Sơn, nhưng ông tin chắc có thể tìm một chức vụ xứng đáng với khả năng của người này. Ông Sơn nhận lời mời và tới nhận việc sau đó độ 10 ngày.

    Kỹ sư Chi sau khi gặp gỡ và chỉ định ông Sơn làm việc tại Ban Thanh tra và hiện trưởng phòng là ông Gấm – một cán bộ vừa tốt nghiệp trường Đại học kinh tế, làm việc có nhiều kết quả khả quan, được mọi người yêu mến; giúp việc cho ông Gấm là ông Huy một người có kinh nghiệm trong công việc hành chính. Nhiệm vụ của Ban Thanh tra là:

    -Làm báo cáo thường xuyên về sự tiến triển của công việc cải tiến lên trạm trưởng.
    -Kiểm điểm công việc của các phòng ban thuộc trạm.
    -Điều tra và làm rõ những khiếu nại gửi tới trạm tìm ra nguyên nhân và đề xuất biện pháp giải quyết.

    Trưởng phòng Gấm cho đặt một bàn giấy cho ông Sơn tại phòng. Lập tức ông Sơn sắp đặt các vật dụng cá nhân gồm có văn bằng, chứng chỉ luật được đóng khung lên tường và giấy phép của tòa án cho quyền mở văn phòng dịch vụ pháp lý. Ông Sơn không được giao phó một công việc nhất định nào, nhưng trưởng phòng tin rằng ông sẽ giúp đỡ phòng trong việc điều tra và có những đề nghị bổ ích cho việc làm báo cáo để trình trạm trưởng.

    Một vấn đề nổi cộm tại trạm Đà Nẵng vào thời điểm đó là tình trạng tồn trữ hành hóa ở đây. Ban Thanh tra đang lo thảo một báo cáo dùng để làm cơ sở cho sự cải tổ phòng Kho vận. Trưởng phòng Gấm và ông Huy mời Sơn cho ý kiến về tình trạng này. Sau khi điều tra hết một buổi sáng ông Sơn cho hai người biết răng: muốn cải tiến tình trạng tồn trữ thì phải kiểm kê hàng tồn kho hàng ngày. Ông Gấm và ông Huuy cho rằng làm như vậy rất khó, bởi vì có 12 nhà kho, một nàh kho dài tới 100 m và chứa đựng hơn 5000 mặt hàng khác nhau. Hơn nữa để thực hiện được việc kiểm kê thì cần có thêm nhiều nhân viên, mà hiện thời sự thiếu hụt nhân công, không thể đào đâu ra.

    Ông Sơn nhấn mạnh ý kiến của ông là rất hay và ông đề nghị ý kiến đó được nêu trong báo cáo để trình lên trạm trưởng. Rồi ông lại đem ý kiến đó bàn với ông Côi – trưởng phòng kho vận, ông Côi không đồng ý, hai người gây lộn với nhau và ông Côi phải ra lệnh tống cổ ông Sơn ra khỏi phòng mình.

    Vài ngày sau, trạm trưởng nhận được báo cáo của trưởng ban Thanh tra rằng ông Sơn quấy rầy họ và đề nghị những chuyện thiếu thực tế. Các trưởng phòng khác cũng có ý kiến cho rằng ông Sơn đang gây rối tổ chức. Trạm trưởng đáng rất đau đầu về việc này: dù ông Sơn là người có năng lực đi nữa, thì với tư cách khó hòa hợp của ông cũng ngăn trở việc thu lượm tài liệu, không làm cho người khác nghe theo. Chưa biết định đoạt ra sao thì một hôm ông Chi thấy xôn xao. Khi tới nơi thì ông Chi thấy tất cả nhân viên trong phòng đang nhìn ông Sơn mà cười khi ông này đang ngủ gục ngáy o o trên bàn giấy.

    Câu hỏi:
    1. Vận dụng lý thuyết quản trị nhân lực để phân tích tình huống trên.
    2. Trách nhiệm của trạm trưởng Chi, trưởng phòng Gấm đối với ông Sơn? Và ông Sơn có làm tròn trách nhiệm đối với ông Chi không?
    3. Nếu bạn là ông trmj trưởng Chi bạn sẽ giải quyết vấn đề với ông Sơn như thế nào?

    TÌNH HUỐNG 4: CHYỆN KHÔNG THƯỜNG NGÀY Ở HUYỆN.

    46 tuổi, đậm người, chưng nhanh nhẹn, quyết đoán. Cái máy tính xách tay luôn “kẹp” bên người như bảo bối. Mới gặp ông lần đầu trong Văn phòng UBND huyện, đoán ông là chủ tịch thì đích thị là chủ tịch. Nhưng bảo ông là doanh nhân từ dưới xuôi lên thì cũng không nhầm mấy, bởi ông rất giống một doanh nhân thành đạt thời công nghệ số. Ông đã từng là Hạt trưởng kiểm lâm Phúc Lộc, là Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Tỉnh Thừa Thiên – Huế và bây giừo làm Chủ tịch huyện A Lưới ở cương vị này ông cũng gây kinh hoàng cho thuộc cáp bởi tác phong, cường độ làm việc.

    Huyện A Lưới một huyện miền núi của Thừa Thiên – Huế đầu năm 2004 có đến 2 452/7 000 hộ đói nghèo (tye lệ hơn 24%). Thu nhập bình quân đầu người chưa tới 2,2 triệu đồng/người/năm, cả huyện có hơn 50% trẻ em bị suy dinh dưỡng vì thiếu ăn. Xét về tài nguyên, tiềm năng A Lưới hơn hẳn huyện bạn mà mặt bằng chung ở đây vẫn còn rất ì ạch. “Làm sao để A Lưới thoát khỏi đói nghèo?” là câu hỏi luôn bắt đầu nơi ông trong mỗi câu chuyện.

    Việc đầu tiên ông làm khi lên A Lưới là bỏ ra 5 tháng liền không làm chi cả để đi khắp hang cùng, ngõ hẻm, nhừm xem đồng bào đang làm ăn sinh sống như thế nào, cán bộ mình làm việc ra sao, năng lực đến đâu. Để rồi rút ra kết luận “Hóa ra lâu nay ở đây vẫn vận hành theo kiểu xưa nay làm, chứ không có hoạch định chiến lược, phương hướng phát triển chi cả”.

    Và “chuyện không thường ngày ở huyện” bắt đầu, khi mới lên đây ông cũng nghe phong thanh có 10 sinh viên là con em đồng bào dân tộc củ huyện vừa mới tốt nghiệp Đại học Nông lâm Huế, tình cờ gặp một em trong số đó biết là họ chưa ai xin được việc làm, đang định đi vào Nam tìm đường sông. Với tư cách là Chủ tịch huyện, ông đã yêu cầu gặp tất cả 10 em để nghe nguyện vọng của họ. Cuộc gặp mặt được ấn định vào ngày UBND huyện tổ chức hội thảo triển khai hoạt động một dự án về phát triển nông nghệp trên địa bàn. Tất cả họ đều được mời dự và cho phép phát biểu bình đẳng như mọi đại biểu khác. Và ông không tin vò tai mình khi nghe các em phát biểu rất mạch lạc và đầy tâm huyết. Sau đó để kiểm tra năng lực của họ ông đã phát cho mỗi người một phiếu điều tra hộ nghèo đói ở một xaz, tập huấn sơ về phương pháp và yêu cầu họ kiểm tra, họ đã hoàn thành xuất sắc. Ông nghĩ, so với mặt bằng chung về cán bộ của huyện, thì họ là nhân tài chứ còn đâu. “Phát hiện” được nhân tài rồi, nhưng sử dụng nhân tài thế nào mới là chuyện. Nếu đưa những người này về làm cán bộ khuyến nông, khuến lâm thì có khác gì những anh khyến nông, khuyến lâm như lâu nay của tỉnh đưa về, họ chỉ có quyền “noi” chứ không có quyền “làm”. Hay bố trí làm chuyên viên cấp xã? Cũng không được, bởi vì họ là cán bộ thuộc quyền của huyện, xã, nhưng cũng chỉ hơn anh “nói” vừa kể một chút. Sau nhiều ngày suy nghĩ, ông quyết định bổ nhiệm họ làm lãnh đạo, cụ thẻ là phó chủ tịch xã phụ trách kinh tế. Đây là một việc làm mà từ trước đến nay chưa có ai làm thế cả. Họ còn quá trẻ chưa một ngày va vấp chốn quan trường, hơn nữa muốn làm lãnh đạo thì phải kết nạp Đảng cho họ. Ông chủ tịch huyện đem chuyện này trình lên Thường vụ huyện ủy, thường vụ thông qua ngay. Nhưng khi đưa về Đảng ủy địa pương sau nhiều ngày họp đi họp lại, kết quả chỉ có 8 xã đồng ý, còn 2 xã cương quyết không vì lý do họ còn quá trẻ, không có kinh nghiệm. Vận động mãi không được, ông đồng ý để 2 xã đó tự quyết định chuyện nhân sự của xã mình, với điều kiện phó chủ tịch của hai xã đó già trẻ gì cũng được nhưng phải tốt nghiệp đại học và là đại học nông lâm.

    Mặc dù chỉ có 8/10 xã đồng ý, nhưng ông vãn coi đó là một thành công ngoài mong đợi. Nhưng ông còn làm một chuyện quan trọng nữa là trong số 8 người đó, ông đã cho luân chuyển 4 người, là người địa phương này sang làm lãnh đạo ở địa phương khác. Nghe thì binhg thường, nhưng so sánh với tình trạng cục bộ địa phương lâu nay thì đó là cả một cuộc cách mạng.
    Đến thời điểm này, có lẽ còn quá sớm để “phán xét” những việc làm “không thường này” của ông Chủ tịch huyện “khác thường”. Cái dề nhìn thấy nhất là kết quả của 8 tân phó chủ tịch xã cũng mới chỉ dừng lại ở không khí hồ hởi, bởi họ còn trong thời gian bắt đầu học việc. Anh Lê Văn Nghiễu, 24 tuổi người dân tộc Pa Kô – một tân phó chủ tịch xã, kể mãi không thôi về cái ngày đầu tiên nhận được quyết định làm lãnh đạo “Không chỉ em sướng cái bụng, gia đình, họ hàng em sướng cái bụng, mà người dân cả xã em đều tổ chức ăn mừng. Tuy thời gian đầu còn bỡ ngỡ nhưng em tin là em sẽ làm tốt trong thời gian tới để không phụ lòng chú Dự”.

    (Trích phóng sự dự thi của Trần Chính Đức _ Báo Lao Động số 283/2004)

    Câu hỏi:
    1. Sử dụng lý thuyết bố trí và sử dụng nhân sự để bình luận tình huống trên
    2. Nếu bạn là sinh viên mới ra trường được bổ nhiệm như trong tình huống trên, hãy tự đánh giá năng lực bản thân so với yêu cầu công việc.

    TÌNH HUỐNG 5: HOẠCH ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO.

    Trưởng phòng nhân sự của một công ty May ở thành phố X nhận được một báo cáo do Ban giám đốc chuyển, đây là báo cáo của phòng Kinh doanh về tình hình nhân sự thuộc hệ thống kinh doanh nội địa. Trong báo cáo về tình hình nhân sự có nêu vấn đề: hiện tại cso nhiều nhân viên bán hàng được tuyển trong vòng một năm gần đây chưa có đủ kiến thức về sản phẩm, về hệ thống tiêu thụ sản phẩm, về nguyên tắc bán hàng của công ty. Chính vì điều đó mà công việc chào hàng, bán hàng và kinh doanh chưa đạt được kết quả như mong đợi. Hiện nay, công ty chưa có chương trình đào tạo nhân viên bán hàng. Hướng dẫn và làm việc với nhân viên bán hàng mới đuợc giao cho một người có nhiều kinh nghiệm trong hoạt động này, nhưng sắp đến tuổi về hưu. Mục tiêu và mối quan tâm hàng đầu của trưởng phòng nhân sự là chất lượng. Việc nâng cao trình độ của đội ngũ nhân viên ngay là rất cần thiết trong khi họ vẫn phải làm việc như thường lệ bởi vì hiện không có người thay thế.

    Câu hỏi:
    1. Vận dụng lý thuyết đào tạo nhân lực để phân tích tình huống trên và đưa ra giải pháp.
    TÌNH HUỐNG 6: CHỌN NGƯỜI (ĐÔI MẮT TINH ĐỜI) (CAO THỦ).

    Mới chuyển về côngtác tại Ban thanh tra thành phố. Tôi là thành viên trong đoàn thanht ra được cử đến làm rõ sự việc ở doanh nghiệp Thươg mại X., noiư có đơn thư tới tấp gửi lên cơ quan cấp trên. Với thái độ làm việc có trách nhiệm và nghiêm túc, chẳng bao lâu đoàn thanh tra chúng tôi đã tìm ra nguyên nhân chính của vụ việc. Một bằng chứng quan trọng chúng tôi có đựoc đó là “những cuộc băng ghi âm” do ông giám đốc cung cấp. Trong chuyến công tác này ngoài những bát ngờ trong công việc, tôi còn vui vì được gựp lại anh, một người mà hồi còn đi học tôi rất ấn tượng, nhưng đã lâu lắm rồi không có dịp gặp lại – người đó cũng chính là ông giám đốc doanh nghiệp. Một cuộc gặp gỡ thú vị, một cuộc gặp gỡ đã giúp tôi giải đáp thắc mắc về anh.

    Có lẽ mọi người chưa hiểu tại sao “những cuộc băng ghi âm” của ông giám đốc lại có cai trò quan trọng như thế. Câu chuyện được bắt đầu khi ông giám đốc doanh nghiệp đã đến tuổi nghỉ hưu. Không như những vị sếp, sắp đến ngày nghỉ hưu thì buồn và thậm chí sốc, còn ông giám đốc doanhnghiệp X vẫn rất vui vẻ, ông còn thông báo cho cả cơ quan biết cuối năm mình sẽ về hưu để nhường ghế giám đốc cho lớp trẻ. Ông còn tâm sự rất chân tình trong một cuộc họp là: “Cấp trên có giao cho tôi trọng trách tìm và chọn người kế nhiệm trước kho nghỉ làm và cũng có một số gợi ý, nhưng tôi nghĩ không ai quen việc và hiểu rõ về doanh nghiệp, nguyện vọng của cán bộ công nhân viên bằng chính những đồng chí lãnh đạo trong doanh nghiệp. Đồng chí phó giám đốc, đồng chí trưởng phòng A, đồng chí trưởng phòng B đều có thể đảm đương tốt công việc”. Được lời như cởi tấm lòng, sau đó trong doanh nghiệp hình thành năm bè bảy phái, mà đứng đầu các bè phái này là các sếp đã được ông giám đốc gợi ý trong cuộc họp kia. SlÚc đầu các phe cánh này chỉ thi nhau tâng bốc sếp của mình và nói xấu các sếp kia. Sau những lời thì thầm bóng gió chuyển dần thành các cuộc đấu khẩu, công kích công khai. Các sếp cũng gần ghè nhau. Nội bộ cơ quan lục đục, mâu thuẫn ngày càng gay gắt. Công việc kinh doanh trì trệ. Còn ông giám đốc tối tối phải tiếp các vị khách đang khẩu chiến này, họ đến thậm thà thậm thụt với phong bì, quà cáp với lời hứa hẹn về tương lai nếu được lên giám đốc và không quên chỉ trích đạo đức, năng lực của các đối thủ. Ông giám đốc vẫn nhẫn nạ ngồi nghe và không quên bật máy ghi âm nhỏ xíu.

    Tôi biết được nguồn gốc của “những cuộc băng ghi âm” và không ngạc nhiên lắm. Bởi vì hành động của anh hoàn toàn phù hợp với đức tính cẩn trọng, kỹ càng mà tôi đã biết và rất ấn tượng từ ngày còn sinh viên. Hồi đó anh là bộ đội phục viên về tiếp tục đi học nên anh hơn tuổi chúng tôi. Đức tính đó làm rất nhiều người khó chịu và thậm chí còn độc miệng: “Rồi cũng chết già cho mà xem”. Còn tôi rất quý anh bởi anh lúc nào cũng coi tôi như em trai, và tôi không tin lời mọi người nói đúng. Nhưng có một lần tôi đã chủ ý sắp xếp, giới thiệu cô em họ, trông khá xing đến

    Chơi với anh. Tôi thấy anh hý hoáy chuẩn bị đủ thứ chải đầu, bẻ cổ áo, tráng ấm chén. Quá giờ hẹn 10 phút em tôi mới đến. Không hiểu vì sao, luống cuống thế nào, cô ấy không gỡ được quai dép, cô giật luôn ra và bước vội vào phòng. Câu chuyện hôm đó diễn ra rôm rả, tôi cố vun vén cho hai người. Nhưng rồi một hôm anh bảo thẳng tôi: “Em cậu có hiểu biết, ưa nhìn tuy nhiên mình chỉ có thể coi là bạn”. Tôi rất buồn và cũng giận anh, anh còn nói “Cứ nhớ đến cử chỉ mạnh tay giật tung quai dép, tôi ngại cô ấy sẽ là người đáo để”. Một phần vì giận anh, một phần sau đó là thời gian thực tập rồi ra trường, mỗi người đều tập trung vào công việc, tôi cũng không thành công, không lâu sau cô em họ tôi lấy chồng, chồng cô khá thành đạt nhưng em tôi thường hay bắt nạt chồng và gia đình ít khi hòa thuận. Và gặp lại anh lần này, tôi nghĩ trước đây mình thật trẻ con, tôi không còn giận anh nữa chính cái đức tính cẩn trọng, kỹ càng của anh cũng trong việc :chọn người” đã giúp chúng tôi mau chóng tìm ra nguyên nhân và hướng giải quyết vụ việc làm đau đầu cơ quan cấp trên.

    Tôi được anh mời đến nhà chơi, ra mở cửa đón tôi là vợ anh, chị không đẹp lắm nhưng đoan trnag, thỳ mị. Qua câu chuyện tôi được hai con anh ngoan, học giỏi, hiện đều đang là sinh viên Đại học.

    Câu hỏi:
    1. Theo bạn, việc lựa chọn kế nhiệm trên đạt và chưa đạt điều gì?
    2. Bạn đánh giá gì về ông giám đốc trên: năng lực, kỹ năng và phẩm chất.
    3. Ai đó nói với bạn: “Nhân viên của bạn đầy tham vọng:. Bạn thấy sao với tư cách là nhà quản trị nhân sự?.

    TÌNH HUỐNG 7: CÔNG TY THƯƠNG MẠI HÙNG CƯỜNG.

    Sau khi tốt nghiệp Đại học Thương Mại – chuyên ngành Quản trị Kinh doanh năm 1999, anh Nguyễn Hùng Cường đã trở thành cán bộ trẻ có năng lực của phòng vật tư cấp thoát nước Hà Nội. Sau 05 năm lăn lộn trong công việc, anh Cường đã có quan hệ và làm việc với rất nhiều bạn hàng.

    Điều anh suy nghĩ là làm thế nào để giản hóa quá trình cung cấp vật tư cho ngành nước. Với sự hỗ trợ và giúp đỡ của gia đình, bạn bè, anh Cường mở công ty trong lĩnh vực mà anh có nhiều kinh nghiệm. Công ty thương mại Hùng Cường ra đời năm 2000 với một cửa hàng bán vật tư thiết bị ngành nước tại Hà Nội với 5 nhân viên.

    Bằng kinh nghiệm và nhạy cảm trong thương trường, anh Cường đã nhanh chóng mở rộng kinh doanh, tuyển thêm nhân viên, mở cửa hàng mới. 3 cửa hàng tại Hà Nội, 2 cửa hàng ở hải phòg, 1 ở TP.HCM, 1 ở Đà Nẵng. Tuy nhiên anh nhận thấy doanh thu của công ty tăng chậm dần vào cuối năm 2002, do nguồn hành khai thác khó khăn, hàng nhập khẩu bị đánh thuế nặng, đối thủ cạnh tranh nhiều, các mối quan hệ trước đây giảm tác dụng. Anh Cường tự hỏi: Làm thế nào để duy trì và phát triển công ty trong tình hình đó.

    Anh Cường thấy vấn đề khó khăn của công ty không chỉ là do các yếu tố bên ngoài, mà chủ yếu do các yếu tố bên trong quyết định. Nhưng anh thấy phần lớn nhân viên đều rất chăm chỉ, thường xuyên làm thêm giờ với hy vọng tăng doanh thu cho công ty. Anh Cường bắt đầu kiểm tra từ chính mình (anh cảm thấy mình làm việc cảm tính, kinh nghiệm và kiến thức được trang bị kiểu bao cấp mà chưa thật hiểu về kinh tế thị trường). Anh quyết định bỏ tiền sang Mỹ học MBA 14 tháng. Anh quản lý công ty từ xa phối hợp với Phó giám đốc. Thời gian anh đu học tuy doanh thu của công ty không tăng, nhưng anh Cường thấy vỡ lẽ ra rất nhiều điều bổ ích, và mở rộng được quan hệ với các bạn hàng nước ngoài. Anh mơ ước sẽ lập nên một trung tâm thương mại lớn có uy tín và khả năng giao dịch với quốc tế.

    Về nước, anh bắt tay vào đánh giá lại chất lượng toàn bộ nhân viên. Hai phần ba trong số học tốt nghiệp đại học và có chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với việc được giao. Song anh Cường rất ngạc nhiên là tất cả phong cách và thói quen của họ không hề phù hợp với yêu cầu của công việc. Để vào công ty tất cả họ đều được phỏng vấn các kiến thức nghề nghiệp và trải qua thời gian thử việc là 3 tháng trong sự giám sát chặt chẽ của người có trách nhiệm. Hơn nữa anh Cường quan tâm khuyến khích nhân viên đi học các lớp đào tạo ngắn hạn và tiếng Anh.

    Công ty sẵn sàng trả tiền học phí cho nhân viên đi học ngoài giờ khi họ đề nghị. Tuy nhiên các nhân viên văn phòng dễ được đi học hơn vì không phải làm ca kíp, ngoài giờ. Anh cho rằng chính nhân viên của mình tự họ sẽ biết họ cần đi học bổ sung những gì họ thấy thiếu trong giải quyết công việc hàng ngày. Nhưng nhân viên cửa hàng thì khó sắp sếp thời gian để đi học, vì vướng công việc, hơn nữa việc đi học này không bắt buộc. Vì vậy nhiều điều cần thiết không đến được đúng đối tượng. Trong khi nhiều người đi học về khen khóa học này hay, ông thầy kia giỏi.

    Nhưng anh Cường nhận thấy một số điều ở nhân viên bán hàng:
    1 Khi khách đến, nếu không phải là người quen thì nhân viên vẫn tiếp tục câu chuyện hoặc công việc của mình rồi mới tiếp khách.
    2 Các cửa hàng trưởng không kiểm soát được nhân viên vì họ ngang tuổi nhau, hơn nữa nhân viên cho rằng chỉ có cửa hàng trưởng mới chịu trách nhiệm về tình hình kinh doanh của cửa hàng.
    3 Nhân viên nhìn nhau khi làm và ganh tỵ nhau khi nhận lương thưởng.
    4 Các nhân viên đều hành động theo kiểu làm đến đâu hay đến đó.
    5 Không ít cán bộ nhân viên của cửa hàng không hiểu gì về kinh tế thị trường, nhiều người không nắm được các luật lệ của nhà nước liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh nên nhiều khi làm thiệt hại đến công ty.

    Anh Cường thấy rằng việc khẩn cấp là đào tạo được đội ngũ nhân viên phù hợp với yêu cầu của kinh doanh trong nên kinh tế thị trường. Tháng 3/2003, anh tuyển một sinh viên tốt nghiệp trường Đại học Luật về đảm nhiệm hoạt động quy hoạch – tổ chức đào tạo – phát triển nhân viên trong công ty. Người này tên là Hiền, chưa biết nên bắt đầu thế nào. Nhưng vừa rồi cô đã mời được một cán bộ của Bộ Kế hoạch & Đầu tư về giảng cho nhân viên công tác Marketing thời gian 2 ngày sau giờ làm việc. Sau đó cô thở phào và tiếp tục chuẩn bị cho đợt đào tạo mới.

    Tuy nhiên làm thế nào để thay đổi được tình trạng của công ty, tại sao nhân viên được học mà công ty dường như không khá lên được, tại sao mọi người đi học về vẫn làm việc như xưa, đó là những câu hỏi làm anh Cường đau đầu. Anh nói anh đã nhận thức được vai trò của việc đào tạo và anh kiên quyết đầu tư cho việc này, anh sẽ tìm kiếm và đổi mới.

    Câu hỏi:
    1. Anh chị cho biết nhận xét của mình về công tác Quản trị nhân sự nói chung của công ty Hùng Cường.
    2. Trình bày các sai lầm trong đào tạo của công ty.
    3. Nếu là giám đốc, bạn sẽ làm gì?.

    TÌNH HUỐNG 8: SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC

    Sai lầm lớn nhất của người chủ doanh nghiệp là không muốn thuê người giỏi hơn mình. Một ông giám đốc dùng những kẻ xu nịnh rồi cứ thắc mắc tại sao những người này chẳng có sáng kiến gì cả. Cách tốt hơn cả là thuê những người hạng nhất, và phần việc của bạn với tư cách là một nhà quản trị là biết khéo léo khơi dậy nhiệt tình và năng lực của họ để tổ chức thành một công ty làm ăn khá.

    David Ogilvy, nhà quản trị có tên tuổi ở Mỹ và là chủ tịch Công ty Ogilvy & Mather đã làm trong một phiên họp Hội đồng giám đốc của công ty. Ogilvy đặt một con búp bê trước mỗi chiếc ghế của các ông giám đốc và nói: “Mời các ông mở ra”. Các vị giám đốc mở con búp bê, thấy một con búp bê nhỏ bên trong, họ lại mở nó ra và thấy một con nhỏ hơn nữa bên trong, và cứ như thế tiếp tục. Đến con nhỏ nhất, bên trong đó có tờ giấy của Ogilvy, viết rằng: “Nếu bạn muốn thuê những người nhỏ hơn bạn, chúng ta sẽ trở thành công ty của những người lùn, nhưng nếu thuê được những người giỏi hơn bạn, chúng ta sẽ trở thành công ty của những người khổng lồ”

    Câu hỏi:
    1. Hãy phân tích quan điểm quản trị nhân sự của ông David Ogilvy.
    2. Bình luận câu nói: “Nhà quản trị giỏi là người biết dùng người giỏi hơn mình”.
    3. Hãy đưa một quan điểm quản trị nhân sự ở Việt Nam và phân tích quan điểm đó.

    TÌNH HUỐNG 9: KỸ TÍNH.

    Thời đi học bạn bè trong lớp thương gọi đùa anh là “Bút chì màu”. Trong ký túc xá sinh viê, có người không ưa, buông câu độc miệng: “Rồi cũng chết già cho mà xem”. Tôi lại thích anh bởi tính cẩn trọng, kỹ càng. Một lần tôi chủ ý sắp xếp, mời cô em họ, trông khá xing đến chơi và giới thiệu với anh. Tôi thấy anh hý hoáy tráng ấm chén và chải đầu, bẻ cổ áo. Quá 10 phút em tôi mới xuất hiện. Không hiểu vì sao, luống cuống không gỡ được quai dép, cô giật luôn ra và bước vộ vào phòng. Tôi vun vén cho hai người. Nhưng anh bảo thẳng tôi: :Em cậu có hiểu biết, hình thức dễ ưa. Tuy nhiên mình chỉ có thể coi là bạn”. Tôi gặng hỏi mãi, anh nói “Cứ nhớ của chỉ quá mạnh tay giật tung quai dép, tôi ngại cô ấy sẽ là người đáo để:.

    Quả là sau này em tôi thường hay bắt nạt chồng, ggia đình ít khi hòa thuận. Còn anh, bây giờ đã là thủ trưởng một cơ quan có nề nếp, ăn nên làm ra. Tôi được cô nhân viên tạp vụ của anh kể lại: hôm em dự tuyển, chính anh là người trực tiếp hỏi han và bảo “Cô lau cho tôi cái bàn”. Thấy maýa cánh bánh quy vương ra em vun lại, phủi nhẹ vào tờ giấy, rồi mới cầm khăn lau. Qua một câu chuyện nhỏ vậy thôi, có lẽ em cẩn thận, thế là anh ấy nhận.

    Tôi được biết, vợ anh không đẹp lắm nhưng đoan trang, thùy mị, hai con anh ngoan và học giỏi. Tôi thầm nghĩ, kỹ tính như anh quả thì là một nết tốt.
    Trinh Huyền (Báo Nhân Dân 10/6/2002)

    Câu hỏi:
    1. Kỹ tính trong câu chuyện kể trên là một đức tính tốt hay không tốt?
    2. Câu chuyện có liên quan đến vấn đề gì của quản trị nhân sự doanh nghiệp.

    TÌNH HUỐNG 10: CON NGƯỜI LÀ YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH TẤT CẢ,

    Song song với việc đầu tư cho công nghê, máy móc thì yếu tố con người cũng được Cao Tiến Vị chú trọng không kém. Ngay từ đầu, anh đã xác định con người ,ới là tài sản quý giá của công ty. Hiện nay, công ty Giấy Sài Gòn có hơn 400 nhân viên. Tất cả đều được anh quan tâm, đối xử như những người thân trong gia đình.

    Các nhân viên luôn nhận thấy ở sự gần gũi như một ngừoi anh trong gia đình chứ không phải là một :ông chủ:. Cao Tiến Vị cũng hết sức chú trọng đến việc tổ chức những hoạt động mang ý nghĩa tinh thần cho nhân viên như tổ chức cho họ đi nghỉ mát, xem ca nhạc, vui chơi giải trí và trích cho một khoản chi phí đáng kể để tặng quà cho tất cả nhân viên của công ty cho những ngày lễ lớn trong năm.

    Với tính cách khiêm tốn, lối sống thân thiện, gần gũi và tận tâm như vậy nên vào những lúc khó khăn, bế tắc trong công việc. Ngoài chế độ Bảo hiểm Y tế, Bảo hiểm Xã hội và Bảo hiểm tai nạn 24/24 giờ cho tất cả nhân viên, những người đạt thành tích tốt và có thâm niên gắn bó với công ty còn được ông mua bảo hiểm Nhân thọ để họ tích lũy sau này.

    Cao Tiến Vị luôn khích lệ và tạo mọi điều kiện cho nhân viên sáng tạo cá nhân và tự phấn đấu để hoàn thiện. Anh mời các chuyên gia trong và ngoài nước tới công ty để làm việc để trao đổi kinh nghiệm, tổ chức cho cán bộ và nhân viên kỹ thuật ra nước ngoài học tập. Tất ả những hoạt động này được duy trì rất đều đặn.

    Không chỉ chu đáo với nhân viên trong công ty mà ngay cả với các nhà phân phối của mình, Cao Tiến Vị cũng quan tâm chăm sóc họ rất tốt. Ông cho rằng những người này là trung gian giữa công ty với người tiêu dùng nên họ cũng là nhân tố quan trọng góp phần cho sự phát triển của công ty. Vì thế họ cần được đối xử tốt. Công ty luôn có những món quà động viên tinh thần gửi đến họ vào những ngày có ý nghĩa trong năm, “dù nhỏ nhưng đó là cách làm cho họ nhớ đến mình” – ông nghĩ vậy.
    TÌNH HUỐNG 11: QUẢN LÝ CON NGƯỜI TRONG MỘT CÔNG TY MAY THÊU.

    Công ty TNHH Tiến Bộ kinh doanh trong ngành thêu ren từ năm 1992. Ban đầu khi mới thành lập công ty chỉ có 20 công nhân nhưng nay đã có trên 300 công nhân. Bà Nguyệt, giám đốc công ty cũng là người đa sáng lập công ty sau một thời gian làm việc và thành đạt ở Ngân hàng Ngoại thưong Việt Nam.

    Công ty chuyên sản xuất các sản phẩm và thêu ren trên lụa, các kỹ năng nghề nghệp này đã được mài dũa dần khi truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Khách hàng hiện nay của công ty chủ yếu là từ Châu Âu, Nhật Bản, Singapore và người tiêu dùng cao cấp trong nước. Trong đó đối với thì trường trong nước công ty sản xuất sản phẩm theo mẫu mã riêng, con đối với khách hàng nước ngoài hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty vần là gia công, phía nước ngoài cung cấp toàn bộ nguyên vật liệu và mẫu mã. Hai xưởng của công ty cẫn là ở Đội Cấn và Pháp Vân sử dụng công nhân và máy móc để thực hiện các đơn đặt hàng. Hợp đồng gần đây nhất của công ty là ký với một số khách sạn ở Nhật Bản trong thời gian 5 năm và để thực hiện được hợp đồng này công ty sẽ thuê thêm 300 công nhân hợp đồng để thực hiện cam kết này.

    Công ty đang muốn đổi mới chiến lược của mình. Tính đến thơid điểm này chiến lược của công ty vẫn bị chi phối bởi các hợp đồng gia công. Việc đầu tư vào máy móc thiết bị được thực hiện chỉ để hoàn thành các yêu cầu tức thời của hợp đồng. Vì thế công ty đã bỏ lỡ một vài cơ hội do thiết bị và các phương pháp đào tạo của họ không cho phép mở rộng sản xuất để thực hiện hợp đồng mới. Hiện tại trước hết bà Nguyệt muốn đào tạo trước hết vào thiết bị và đào tạo công nhân, để nhằm thu hút được các hợp đồng mới từ đó tạo điều kiện cho việc có được uy tín về năng lực sản xuất và chất lượng cao.

    Bà Nguyệt đã giao phó nhiều trách cho những người quản lý cấp dưới mình (hai người con trai và một người con dâu). Bản thân bà chỉ chịu trách nhiệm về hai vấn đề chính: kiểm soát tài chính, bao gồm cả các quyết định đầu tư và quản lý hệ thống đại lý trong nước tiêu thụ các sản phẩm gốc của công ty ở Hà Nội.
    Anh Hùng, con trai bà điều hành xưởng bia gia công ở Đội Cấn đồng thời quản lý toàn bộ việc tuyển dụng và đào tạo nhân sự mới. Anh Hùng cũng là nhà quản lý kỹ thuật của xưởng.

    Anh Quang, con trai phụ trách xưởng Pháp Vân, nhiệm vụ của anh là tuyển dung, đò tạo và phân công công việc cho công nhân. Anh cũng giữ vai trò quản lý kỹ thuật và quản lý trực tiếp của xưởng.

    Chị Phụng, con dâu bà Nguyệt – một nhân vật có uy tín trong công ty đã tốt nghiệp Đại học Ngoại thương và có thời gian làm việc cho UNIMEX Hà Nội, là người thành thạo tiếng Nga và tiếng Anh, có tài giao tiếp và thương lượng, sáng tọa nhạy bén. Chị là người thông thạo kế toán đồng thời luôn chịu khó nâng cao kỹ năng máy tính và thông thạo môi trường pháp lý ở Việt Nam trong XNK. Với vai trò là một phó giám đốc, chị chịu trách nhiệm về đối nội và đối ngoại. Chị Phụng cũng có những tính cách cá nhân phù hợp với vị trí công việc của mình, chị có thái độ mềm mỏng và làm việc rất hiệu quả với những người khác. Chị là người thường xuyên gặp gỡ khách hàng và luôn đóng vai trò trung gian giữa nhân viên bất bình và cấp trên. Chị cũng chịu trách nhiẹm về bán hnàg và Marketing. Chị Phụng là người đã tạo dựng đuợc nhiều mối quan hệ trong và ngoài nước có lợi cho hoạt động làm ăn của công ty, đặc biệt là ở Nga và Đức. Sau khi tham gia một vài khóa học quản lý chị đã có khả năng tăng cường vai trò của mình trong các quan hệ với nhân viên mặc dù chồng chị, anh Hùng vẫn chịu trách nhiệm về đào tạo và tuyển dụng. Tuy nhiên kỹ năng lãnh đạo và tổ chức của chị còn yếu và do đó chị chưa tạo được động lực làm việc cho nhân viên. Chị chưa quen với vai trò người phụ trách về vấn đề nhân sự. Chị không hiểu làm thế nào quản lý nguồn nhân lực có thể cải thiện tình hình của công ty và thấy không phải lập kế hoạch nguồn nhân lực. Chị đồng ý với triết lý của công ty cho rằng nguồn nhân lực chỉ liên quan đến sản xuất và do đó chức năng này chỉ nên hạn chế ở việc tuyển dụng, lựa chọn, đào tạo và thanh toán thù lao cho nhân viên.

    Công ty hiện có 305 nhan viên nhưng 90% số đó chỉ là hợp đồng tạm thời, 80 % nhân công là nữ. Các nhân công nhìn chung tỏ ra thỏa mãn (có thể thấy trong mức độ tương đối nhỏ trong tháy đổi nhân công, trung bình chỉ là 1% mỗi năm). Công nhân làm việc chăm chỉ và đúng giừo, họ hoàn toàn thoải mái với điều kiện sản xuát dây chuyền bởi nó tạo không khí làm việc tổ nhóm và tinh thần đồng đội. Việc quản lý ở đây được thực hiện theo mục tiêu và định hướng theo kết quả sản xuấ cố định. Thực tế không có những nhà qunả lý thực thụ ngoài ban giám đốc. Lãnh đạo tổ nhóm là quản lý chức năng nhưng cũng là nhân viên hợp đồng.
    Đến nay việc đào tạo của công ty vẫn hướng vào dạy các kỹ năng cần thiết để tạo thuận lợi cho sản xuất. Các công nhân được dạy cách sử dụng máy móc và một số công nhân được luân chuyển công việc đến các xưởng khác nhau để làm quen với các chức năng riêng biêtn trong công ty. Các khóa đào tạo và phát triển bên ngoài được dành cho các phó giám đốc. Tuy nhiên cho đến nay công ty vẫn chưa hề phân tích nhu cầu đào tạo, không đào tạo riêng cho các lãnh đạo nhóm và không có quỹ cho đào tạo phát triển. Phát triển nhân viên chủ yếu bao gồm các đánh giá hàng tháng của kãnh đạo các nhóm và cá phó giánm đốc chịu trách nhiệm về bộ phận đó. Trong suốt thời gian làm việc với công ty nhân viên không được vạch rõ đường hướng làm việc của mình và không thấy điều gì về tương lai của họ khi làm việc với công ty.

    Việc trả lương được dựa trên năng suất. Khi ký hợp đồng với một khách hanhd ban giám đốc xác định phần chi phí trả công lao động, thương là 8-10% trị giá hoạt động. Số tiền này sau đó được chia theo số lượng đơn vị sản phẩm, kết quả là nhân viên được trả một khoản tiền lương cố định cho một sản phẩm làm ra. Công ty trả thêm 15% vào tiền lương công như là bảo hiểm xã hội cho các nhân viên hợp đồng với các thời hạn kéo dài trên 3 tháng. Công ty cũng luôn cố gắng cải thiện các điều kiện sống và làm việc cho người lao động.

    Câu hỏi:
    1. Trách nhiệm và hoạt động của chị Phụng là gì? Hãy nêu các trách nhiệm và hoạt động phù hợp với chức năng quản lý nguồn nhân lực?
    2. Những kỹ năng nào giúp chị Phụng quản lý các hoạt động liên quan đến nguồn nhân lực? Kiến thức và kỹ năng nào chị còn thiếu?
    3. Giả sử bạn ở vị trí đề xuất với chị Phụng tuyển một trưởng phòng nhân sự. Bạn sẽ trình bày những lợi ích nào để thuyết phục cho ý kiến của mình?.
    TÌNH HUỐNG 12: CÂU CHUYỆN VỀ CHIẾC LƯỚI VÀ HÀM RĂNG.

    Lão Tử là một người thông minh và tài giỏi. Bữa đó nghe tin thầy giáo là Thương Dung bị bệnh nặng, Lão Tử đến thăm và mời thầy ăn chút gì để chống lại bệnh tật hiểm nghèo. Nhân lúc thầy giáo tỉnh, Lão Tử xin thầy cho ý kiến dạy bảo thêm cho đệ tử. Thương Dung thấy Lão Tử không những thông minh mà còn ham học, suy nghĩ sâu sắc nên đã mở rộng miệng cho Lão Tử xem và hỏi:
    – Lưỡi của ta còn không?
    + Thưa thầy, lưỡi của Thầy còn ạ!
    -Thế răng của ta còn không?
    + Thưa Thầy, không còn ạ!
    -Vậy anh có biết ta hỏi anh vấn đề này có thâm ý gì không?
    Lão Tử trả lời: Thưa Thầy, Thầy về già rất thọ, sở dĩ cái lưỡi còn vì cái lưỡi mềm, còn răng rụng hết vì nó cứng. Thưa Thầy, có phải thế không ạ?
    Thương Dung nghe Lão Tử trả lời vậy đã vui vẻ nói: Đúng! Lý giải của anh hoàn toàn chính xác. Lưỡi vì mềm mà còn được lâu, răng vì cứng nên rụng hết . Đạo lý này không những đúng với răng và lưỡi. Mọi việc, vạn vật trong thiên hạ đều thế cả.

    Câu hỏi:
    1. Đây là câu chuyện về răng và lưỡi. Nó có ý nghĩa gì trong cuộc sống hiện tại?
    2. Khi xử thế công việc kinh doanh, thương lượng, câu chuyện trên có giúp được gì?
    3. Ngụ ý câu chuyện này có khác với thành ngữ xử thế “lạt mềm buộc chặt” không ? Tại sao?

    TÌNH HUỐNG 13: CHUYỆN NGỤ NGÔN VỀ CÁCH ĐÁNH GIÁ CON NGƯỜI.

    Con Cò Cạp vốn không biết bơi, muốn băng qua một cái hồ. Nó tìm đến conếch và noi : “Anh Ếch à, xin anh vui lòng cõng tôi qua hồ nhé”
    Ếch trả lời: “Rất săn sàng. Nhưng đối với anh tôi phải từ chối. Có thể anh sẽ chích vào tôi khi tôi đang qua hồ”.
    “Nhưng tại sao tôi lại làm vậy?” Bò Cạp nói: “Tôi chẳng có lợi ích gì khi chích anh cả. Anh sẽ chết và tôi sẽ chìm theo”.
    Mặc dù Êứch biết rằng Cò Cạp có thể giết chết nó nhưng trong trường hợp này lý luận của Bò Cạp khá thuyết phục. Ếch nghĩ rằng trong trường hợp này Bò Cạp sẽ giữ được cái đuôi của nó không phạm sai lầm. Thế là Ếch đồng ý. Bò Cạp leo lên lừn Ếch và chúng cùng băng qua hồ. Đến giữa hồ Bò Cạp cong đuôi chích vào Ếch. Ếch la lên “Tại sao anh lại chích tôi? Có lợi gì cho anh đau bởi vì tôi sẽ chết và anh cũng sẽ chìm theo”. “Tôi biết”, Bò Cạp trả lời khi đang chìm xuống hồ, “Nhưng tôi là Bò Cạp. Tôi phải chích anh. Đó là bản năng”

    Câu hỏi:
    1. Hãy bình luận câu chuyện trên.
    2. Theo anh (chị), một nhà quản trị giỏi cần đánh giá năng lực và nhìn nhận bản chát của nhân viên như thế nào?

    TÌNH HUỐNG 14: TẠO ĐỘNG LỰC CHO NHÂN VIÊN.

    Đông Á được đánh giá là một công ty thành công trong lĩnh vực phân phối mặt hàng inox. Được thành lập cachs đay ba năm, công ty liên tục phát triển với một doanh số và thì phàn kha khá nhờ vào đội ngũ nhân viên giỏi và nhiẹt tình với công việc.

    Thế nhưng, dạo gần đây việc kinh doanh ở đây chững lại, nhân viên cốt cán không còn làm việc hăng say như trước. Cường, chủ doanh ngiệp, đã quyết định tăng lương cho các vị trí chủ chốt của công ty cao hơn hẳn mức chuẩn trên thị trường. Thế nhưng tình hình cải thiện không được bao lâu.

    Đwns khi các nhà tư vấn vào cuộc tìm hiểu, Cường mới biết được các nhân viên chán nản vì cho rằng không còn được quan tâm như xưa. Nếu như trước đây họ được ông chủ khen tặng khi đạt được thành tích xuất sắc, hay được thông báo về những chính sách mới trước khi công ty áp dụng, thì này điều đó không còn nữa.

    Chuyện ở công ty cho thấy ông chủ đã định bệnh và cho thuốc sai ngay từ đầu. Thu nhập cao không thể tạo ra động lục làm việc lâu dài. Điều mà nhà quản lý cần biết, là nếu thu nhập của nhan viên thấp hơn mức chuẩn thì nhân viên không thỏa mãn, nhưng thu nhập cao hơn mức chuẩn cũng không hẳn là tạo được độmg lực bền vững cho nhân viên. Động lực của nhân viên chủ yếu được tạo ra từ phong cách và tài năng lãnh đạo của “sếp”

    TÌNH HUỐNG 15: MỌI NHÂN VIÊN PHẢI ĐI BÁN HÀNG.

    Một số người nói: “Đó là một kế hoạch điên rồ”, nhưng Bill Spencer tin rằng nó sẽ gây “nổ tung thị trường”. Cách Marketing của Bill: 500 người từ tất cả các phòng ban được huy động bắt buộc để đi bán hàng, từ nhân viên văn phòng, kế toán, thủ quỹ, thu ngân cho đến kỹ sư những người cho có tý kinh nghiệm bán hàng. Quả đúng như Bill tiên đoán, chính họ đã tự khám phá ra tài năng bán hành của mình.

    Tập đoàn Dupont (Mỹ ) với bề dày 20 năm, có mặt tại hơn 70 quốc gia, chuyên hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ, hóa chất, công nghiệp (công nghệ sạch). Dupont đã có mặt tại Việt Nam, nhà máy đặt tại khu Công nghiệp Sónh Thần 2. Năm 1985, công ty muốn thúc đẩy nhãn hiệu “Atron Army”, một nhãn hiệu mới của thảm lát sàn được chế tạo từ sợi hóa học (có độ bền cao và dễ giặt sạch). Bill Spencer, giám đốc tiếp thị lúc bấy giờ thấy trước phải cạn tranh khốc liệt với các dòng sản phẩm cùng loại trên thị trường nên ông đã vạch ra cách tiếp thị độc đáo và đã mang lại thành công lớn. Sau khi nghiên cứu kỹ 1 500 thương nhân bán lẻ của Dupont, ông phát hiện ra rằng công ty có thể bán sản phẩm mới này bằng phương pháp bán chịu.

    Tập đoàn Dupont đang theo một phương thức kinh doanh truyền thống: 85% trên tổng số bán ra là được trả bằng tiền măt, trong khi đó việc thanh toán bằng tiền mặt ngày càng ít phổ biến. Cần phải có sự thay đổi. Rất nhiều người nghi ngờ tính khả thi ủa chiến lược của Bill Spencer vạch ra. Tuy nhiên, nhờ vào tài lãnh đạo và tổ chức của mình nên ông đã thực hiện kế hoạch rất tốt. Ông cũng đã làm công tác tư tưởng với 500 nhân viên được chọn làm đại diện bán hàng, cung cấp khóa huấn luyện bán hàng, trợ giúp bán hàng và luôn khuyến khích họ, ý đồ của Bill đã khiến mọi nhân viên của công ty hiểu về khách hàng, hiểu về hoạt động bán hàng của mình hơn. Mặt khác đây là chiêu tiếp thị rất độc đáo với ý nghĩa: “Mọi nhân viên của Dupont đều lắng nghe khách hàng và gần gũi với khách hàng”. Có nhiều câu chuyện vui xung quanh cách tiếp thị này. Bạn cứ tưởng tượng một anh kỹ sư hóa học đi gặp một khách hàng thì sẽ như thế nào? Kế hoạch bắt đầu thành công sau 3 tuần lễ thực hiện và nó trở thành động lực thúc đẩy nhân viên Dupont làm việc tốt hơn.
    __________________


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây


  • Câu hỏi và bài tập marketing căn bản

    Câu hỏi và bài tập marketing căn bản

    Câu hỏi và bài tập marketing căn bản

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập và lời giải nguyên lý kế toán


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/C%C3%A2u-h%E1%BB%8Fi-v%C3%A0-b%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-marketing-c%C4%83n-b%E1%BA%A3n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Câu hỏi và bài tập marketing căn bản

    CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

    MARKETING CĂN BẢN

     

    I. Câu hỏi đúng, sai:

    1. Ngay từ khi xuất hiện trao đổi hàng hoá, khoa học Marketing đã xuất hiện.
    2. Được sống trong môi trường yêu mến là một ví dụ của nhu cầu sinh lí.
    3. Sản xuất là một yếu tố không cấu thành nên Marketing hỗn hợp.
    4. Phân đoạn thị trường là chia thị trường thành nhiều đoạn và nhiều khúc.
    5. Quan điểm quản trị Marketing hướng về sản xuất thường được áp dụng khi cung quá lớn so với cầu.
    6. Người ta chỉ nghiên cứu thị trường khi chưa có thị trường.
    7. Câu hỏi đóng là chỉ có 2 phương án trả lời đúng và sai.
    8. Trong môi trường kinh doanh chỉ có môi trường chính trị-luật pháp là quan trọng nhất.
    9. Môi trường văn hoá-xã hội là môi trường không kiểm soát được của môi trường Marketing.
    10. Khi người ta mua các sản phẩm khác nhau, người ta thường dùng các tiêu chuẩn lựa chọn giống nhau.
    11. Phân đoạn thị trường là không có giới hạn.
    12. Một đoạn thị trường sẽ được coi là hấp dẫn nếu khách hàng và người cung ứng dễ tính.
    13. Phân đoạn thị trường là việc mà doanh nghiệp nào cũng phải làm.
    14. Phân đoạn theo tuổi tác là một trong những tiêu thức của tâm lý.
    15. Các chính sách của của bộ phận marketing hỗn hợp phải độc lập với nhau mới có hiệu quả. p
    16. Trong các chính sách bộ phận Marketing, chính sách sản phẩm đóng vai trò quan trọng nhất.
    1. Giai đoạn giới thiệu của một sản phẩm bao giờ cũng dài.
    2. Trong các giai đoạn khác nhau của chu kỳ sống sản phẩm, nội dung hoạt động quảng cáo có thể khác nhau.
    3. Một trong những nhiệm vụ của giai đoạn tăng trưởng là nhanh chóng tối đa hóa lợi nhuận.
    4. Đời sống của một sản phẩm chỉ là hữu hạn.
    5. Bao bì của sản phẩm là yếu tố phi vật chất của sản phẩm .
    1. Qua điểm hòa vốn, mức sinh lời của các DN sẽ nhanh hơn.
    2. Qua điểm hòa vốn, DN sẽ lãi hoàn toàn sản phẩm ấy.
    3. Muốn tối đa hóa LN, phải tối đa hóa sản phẩm bán ra.
    1. Người ta rất dễ dàng thay đổi kênh phân phối của mình.
    2. Kênh phân phối của đối thủ cạnh tranh cũng là một trong những căn cứ để xác định kênh phân phối cho mình.
    3. ở giai đoạn suy tàn, chi phí sản xuất tăng do doanh nghiệp tăng cường chi phí hoạt động quảng cáo.
    1. Khi nhu cầu tỏ ra rất nhạy cảm với giỏ thỡ việc tăng giá thường có lợi cho việc bán hàng.
    2. Hệ thống báo cáo nội bộ cũng là một bộ phận của hệ thống thông tin Mar.
    3. Phân đoạn thị trường là một công việc mà doanh nghiệp nào cũng nên làm.
    4. Với các sản phẩm dịch vụ, định vị thị trường bằng hình ảnh doanh nghiệp là một công cụ có hiệu quả.
    5. Chiến lược Mar phân biệt thường dùng để bán các sản phẩm còn đang khan hiếm.
    6. Các doanh nghiệp chỉ nên cung cấp những dịch vụ mà khách hàng cần thay vì cung cấp nhiều dịch vụ giúp sản phẩm có khả năng cạnh  tranh tốt hơn trên thị trường.
    7. Các chính sách vĩ mô của nhà nước không ảnh hưởng nhiều đến chu kỳ sống của một sản phẩm.
    1. Kinh doanh các sản phẩm phục vụ nhu cầu càng thấp, độ an toàn của kinh doanh càng cao.
    2. Không có Marketing, con người không thoả mãn được tối đa nhu cầu của mình.
    3. Giai đoạn đầu tiên của quá trình mua sắm là giai đoạn tìm kiếm.
    4. Việc một doanh nghiệp theo đuổi chiến lược Marketing phân biệt đồng nghĩa với việc họ theo đuổi nhiều đoạn thị trường khác nhau.
    5. Trong giai đoạn hoàng kim của kinh doanh, các doanh nghiệp thường phải tham gia vào cuộc cạnh tranh giá cả.
    6. Kênh phân phối của doanh nghiệp rất dễ thay đổi

    II. Câu hỏi tự luận

    1. Hãy chỉ ra lỗi và sửa lỗi câu hỏi phỏng vấn trực tiếp sau “Bạn đi máy bay thường xuyên hay thỉnh thoảng”. Ko đưa 2 thông tin ra trong một câu hỏi.
    2. Câu nói “cái thùng rỗng là thùng kêu to” hay DN quảng cáo nhiều là chất lượng không tốt” có còn đúng trong cơ chế thị trường hay không? Vì sao? -> Trình bày mục đích quảng cáo.
    3. Theo bạn thế nào là một người phỏng vấn trực tiếp giỏi

    + Khái niệm phỏng vấn trực tiếp

    + Ưu, nhược điểm

    + Suy ra phẩm chất cần có.

    1. Hãy lựa chọn 1 sản phẩm, bạn sẽ tiến hành phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, lựa chọn các phương án chiếm lĩnh thị trường và định vị sản phẩm  như thế nào? Hãy xây dựng chiến lược Marketing của mình cho sản phẩm của bạn.
    • Trình bày từ phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường, định vị thị trường ..

    áp dụng đối với sản phẩm sinh viên chọn.

    1. Khi bạn tham gia mua sắm trên thị trường người tiêu dùng và trên thị trường các DN sản xuất bạn có thấy điểm khác biệt nào không? Vì sao?
    • Khái niệm và đặc trưng thị trường người tiêu dùng.
    • Khái niệm và đặc trưng thị trường doanh nghiệp sản xuất.
    • Tìm ra sự khác biệt
    1. Nếu công ty của bạn đang muốn đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ xi măng, bạn sẽ sử dụng công cụ truyền thông nào là chủ yếu? Vì sao?
    • Trình bày 5 công cụ truyền thông
    • Xi măng là tư liệu sản xuất nên sử dụng công cụ bán hàng cá nhân.
    1. Giả sử lớp A đang chuẩn bị đi thu thập thông tin bằng các phương pháp phỏng vấn, bạn hãy đưa ra những lời khuyên cần thiết để giúp họ tránh được những sai lầm khi đi thực hiện những cuộc phỏng vấn này
    • Trình bày các phương pháp thu thập thông tin.
    • Đưa ra lời khuyên
    • Phân tích chi phí..
    1.  Cú quan điểm cho rằng “khuyến mại là hoạt động lừa bịp”. í kiến của bạn như thể nào ?
    2. Hóy lựa chọn tiờu thức phự hợp nhất để phân khúc thị trường các sản phẩm:
    1. Thuốc đánh răng
    2. Giầy, dộp
    1. Theo bạn, việc sử dụng thư thăm dũ để thu thập thông tin thường gặp trở ngại nào là chủ yếu? Để khắc phục trở ngại đó cần phải làm gỡ? Hóy lập 1 bảng hỏi ớt nhất cú 10 cõu hỏi đóng và câu hỏi mở để tỡm hiểu về vấn đề gỡ đó hay sản phẩm nào đó.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây  


  • Bài tập và lời giải nguyên lý kế toán

    Bài tập và lời giải nguyên lý kế toán

    Bài tập và lời giải nguyên lý kế toán

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:BÀI TẬP KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-v%C3%A0-l%E1%BB%9Di-gi%E1%BA%A3i-nguy%C3%AAn-l%C3%BD-k%E1%BA%BF-to%C3%A1n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập và lời giải nguyên lý kế toán

    Bài tập và lời giải nguyên lý kế toán

    Bài tập 1: Doanh nghiệ p Nhậ t Quang đầ u kỳ kinh doanh có các số liệ u sau:

     

    TÀI SẢN (2400)   NGUỒN VỐN (2400)  
    TK1111 400 TK311 200
    TK1121 740 TK338 30
    TK133 40    
    TK156 120    
    TK211 1200 TK411 2100
    TK214 (100) TK421 70

    Trong kỳ kinh doanh có các nghiệ p vụ kinh tế sau:

    NV1: Mua ngoạ i tệ bằ ng tiề n gửi ngân hàng số tiề n: 45.000USD (tỷ giá mua ngoạ i tệ là 16.000 USD).

    NV2: Ký quỹ ngân hàng mở LC số tiền là 42.000USD

    NV3: Nhậ n được thông báo của ngân hàng đã trả tiề n cho người bán và nhậ n về chứ ng từ . (Tỷ giá giao dịch là 16050). (Hàng mua đang đi đường / Trừ vào số tiề n ký quỹ)

    NV4: Chi phí vậ n tả i hàng hoá quốc tế : 400USD trả bằ ng TGNH & Chi phí bả o hiểm hàng hoá

    quốc tế là: 100USD trả bằ ng TGNH. (tỷ giá giao dịch 16100)

    NV5: Làm thủ tục nhậ n hàng: Tỷ giá giao dịch 16100

    – Thuế Nhậ p khẩ u phả i nộp: 20% theo giá CIF trả ngay bằ ng tiền mặt

    – Thuế GTGT phả i nộp: 10% trả bằ ng tiền mặt

    NV6: Lệ phí ngân hàng 500.000VNĐ trả bằ ng tiề n mặt

    NV7: Chi phí vậ n chuyể n nội địa là 4tr + thuế GTGT 5% trả bằ ng tiền mặt

    NV8: Bán lô hàng nhậ p khẩ u với giá vốn là 600tr, giá bán là 680tr. Người mua chưa trả tiề n.

    NV9: CP trả lương cho bộ phậ n bán hàng là 8tr trả bằ ng tiề n mặ t + trích CP khấ u hao bộ phận bán hàng là 1tr

    NV10. CP trả lương cho bộ phậ n quả n lý là 12tr trả bằ ng tiề n mặ t + trích chi phí khấ u hao bộ phận

    quản lý là 4tr.

    Yêu cầu:

    • Định khoản
    • Ghi chép vào TK chữ T
    • Kết chuyển, xác định kết quả kinh doanh
    • Lập bảng cân đối số phát sinh.

    Bài làm:

    NV1: Mua ngoại tệ bằng tiền gửi ngân hàng số tiền: 45.000USD (tỷ giá mua ngoại tệ là 16.000 USD).

    Nợ TK1122: 45.000USD x 16.000 (TGGD) = 720tr

    Có TK1121: 720tr

    (Nợ TK007: 45.000USD)

    NV2: Ký quỹ ngân hàng mở LC số tiền là 42.000USD

    Nợ TK144: 672 tr

    Có TK1122: 42.000USD x 16000= 672tr

    (Có TK007: 42.000USD)

    NV3: Nhận được thông báo của ngân hàng đã trả tiền cho người bán và nhận về chứng từ. (Tỷ giá giao dịch là 16050). (Hàng mua đang đi đường / Trừ vào số tiền ký quỹ) Nợ TK151: 674,1tr

    Có TK144: 672tr

    Có TK515: 2,1tr

    NV4: Chi phí vận tải hàng hoá quốc tế: 400USD trả bằng TGNH & Chi phí bảo hiểm hàng hoá

    quốc tế là: 100USD trả bằng TGNH. (tỷ giá giao dịch 16100)

    Nợ TK1562: 500USD x 16100 = 8,05tr

    Có TK1122: 500 x 16.000 = 8tr

    Có TK515: 0,05tr

    (Có TK007: 500USD)

    NV5: Làm thủ tục nhận hàng: Tỷ giá giao dịch 16100

    – Thuế Nhập khẩu phải nộp: 20% theo giá CIF trả ngay bằng tiền mặt

    Giá trị chịu thuế NK là: 42.000 + 500 = 42.500 (Giá Mua + CP vận chuyển + CP Bảo hiểm)

    1

    Thuế NK phả i nộp = Giá trị chịu thuế NK x Thuế suấ t thuế NK = 42.500 x 16.100 x 20% = 136,85tr Nợ TK151: 136,85tr

    Có TK3333: 136,85tr

    – Thuế GTGT ph ả i nộp: 10% trả bằ ng tiền mặ t

    Giá trị chịu thuế GTGT = Giá mua + CP vậ n tả i, bả o hiểm + Thuế NK= 42.500 x16.100 + 136,85tr = 821,1 tr

    Nợ TK133: 82,11tr

    Có TK3331: 82,11tr

    Nộp thuế bằng TM

    Nợ TK3333: 136,85tr

    Nợ TK3331: 82,11tr

    Có TK1111: 218,96 tr

    Hàng hoá nhập kho:

    Nợ TK156: 810,95tr

    Có TK151: 674,1tr + 136,85

    NV6: Lệ phí ngân hàng 500.000VNĐ trả bằ ng tiề n mặt

    Nợ TK1562: 0,5tr

    Có TK1111: 0,5tr

    NV7: Chi phí vậ n chuyể n nội địa là 4tr + thuế GTGT 5% trả bằ ng tiền mặt

    Nợ TK1562:4tr

    Nợ TK133: 0,2tr

    Có TK1111: 4,2tr

    NV8: Bán lô hàng nhậ p khẩ u với giá vốn là 600tr, giá bán là 680tr. Người mua chưa trả tiền. Nợ TK131:680tr

    Có TK511: 680tr

    Nợ TK632: 600tr

    Có TK156: 600tr

    NV9: CP trả lương cho bộ phậ n bán hàng là 8tr trả bằ ng tiề n mặ t + trích CP khấ u hao bộ phận bán hàng là 1tr

    Nợ TK6411:8tr

    Có TK334: 8tr

    Nợ TK334: 8tr

    Có TK1111: 8tr

    Nợ TK6414:1tr

    Có TK214: 1tr

    NV10. CP trả lương cho bộ phậ n quả n lý là 12tr trả bằ ng tiề n mặ t + trích chi phí khấ u hao bộ phận

    quản lý là 4tr.

    Nợ TK6421:12tr

    Có TK334: 12tr

    Nợ TK334: 12tr

    Có TK1111: 12tr

    Nợ TK6424:4tr

    Có TK214: 4tr

    Tài khoản chữ T:

    Nợ TK1111   Nợ TK112   Nợ TK133
    ĐK 400         ĐK 740         ĐK 40      
        218,96 (5)       680   82,11 (5)      
        0,5 (6)             0,2 (7)      
        4,2 (7)                      
        8 (9)     CK 60         CK 122,31    
    CK 156,34 12 (10)                    
    Nợ TK1121   Nợ TK1122   Nợ TK131
    ĐK 740         ĐK 0         ĐK 0      

    2

        720 (1)   720 (1)   672 (2)   680 (8)      
    CK 20         CK 40   8 (4)     CK 680      
                           
    Nợ TK151   Nợ TK156   Nợ TK144
    ĐK 0         ĐK 120         ĐK 0      
    674,1 (3)   810,95 (5) 8,05 (4)   600 (8) 672 (2)   672 (3)
    136,85 (5)     810,95 (5)                
    CK 0       0,5 (6)         CK 0      
            4 (7)                
              CK: 343,5                
    Nợ TK333   Nợ TK311   Nợ TK334
        ĐK 0         ĐK 200       ĐK 0  
    136,85 (5) 136,85 (5)           8 (9)   8 (9)  
    82,11 (5)   82,11 (5)       CK 200 12 (10)   12 (10)
        CK 0                   CK 0  
    Nợ         Nợ         Nợ      
    TK214   TK338   TK411
        ĐK 100       ĐK 30       ĐK 2100
        1 (9)                      
        4 (10)         CK 30       CK 2100
        CK 105                    
    Nợ TK421                    
        ĐK 70                      
        57,15                      
        CK 127,15                    

    Tài khoả n xác định kế t quả kinh doanh:

    Nợ TK632 Nợ TK911   Có Nợ TK511
    600 (8)                   680 (8)  
    Nợ TK641         Nợ TK515
    8 (9)                     2,1 (3)  
    1 (9)                     0,05 (4)  
    Nợ TK642                  
    12 (10)                        
    4 (10)                          
                               
              ∑ Nợ 625   ∑ Có 682,15            
              KC 57,15                
    Kế t chuyển chi phí: Kế t chuyển DT :   Kế t chuyển Lãi :
    Nợ TK911 : 625     Nợ TK511 : 680   Nợ TK911 : 57,15
      Có TK632 : 600 Nợ TK515 : 2,15       Có TK421 : 57,15
      Có TK641 : 9     Có TK911 : 682,15          
      Có TK642 : 16                  

    Bả ng cân đối số phát sinh:

    3

    STT Mã số TK Số dư đầu kỳ Số phát sinh Số dư cuối kỳ
        Nợ Nợ Nợ
    1 TK1111 400   0 243,66 156,34  
    2 TK1121 740   0 720 20  
    3 TK1122 0   720 680 40  
    4 TK131 0   680 0 680  
    5 TK133 40   82,31 0 122,31  
    6 TK144 0   672 672 0  
    7 TK151 0   810,95 810,95 0  
    8 TK156 120   823,5 600 343,5  
    9 TK211 1200   0 0 1200  
    10 TK214   100 0 5   105
    11 TK311   200 0 0   200
    12 TK333   0 218,96 218,96   0
    13 TK334   0 20 20   0
    14 TK338   30 0 0   30
    15 TK411   2100 0 0   2100
    16 TK421   70 0 57,15   127,15
      Tổng số 2500 2500 4027,72 4027,72 2562,15 2562,15

    Bài tập 2:

    Công ty Xuấ t nhậ p khẩ u X kinh doanh xuấ t nhậ p khẩ u nông sản. Ngày 31/12/2007 có các số liệu sau:

           
    TÀI SẢN 2950 NGUỒN VỐN 2950
    TK1111 300 TK331 120
    TK1121 800 TK3331 40
    TK156 450 TK311 100
    TK131 80    
    TK211 1250 TK411 2650
    TK214 (40) TK421 40
    TK221 110    
        ừ và tỷ giá
    Trong kỳ kế toán phát sinh các nghiệ p vụ kinh tế sau: Áp dụng thuế GTGT khấu tr
    ghi sổ FIFO      
    1. Chi tiề n mặ t tạ m ứng cho cán bộ đi công tác là 10tr.    
    2. Mua một lô hàng trị giá 200tr + thuế GTGT 10% chư a trả tiề n. Hàng mua đang đi đường.
    3. Nhậ p kho lô hàng ở nghiệ p vụ 2. Chi phí vậ n chuyể n là 4tr + thuế GTGT5%, thanh toán vào tiền
    tạ m ứng.      
    4. Dùng tiề n gửi ngân hàng mua ngoạ i tệ trị giá 10.000USD (tỷ giá giao dịch là 15950đ/USD).
    5. Xuấ t kho lô hàng đem xuấ t khẩ u với giá vốn là 550tr, giá bán là 40.000USD.
    6. Hoàn thành thủ tụ c xuấ t khẩ u và mang chứng từ xuấ t khẩ u đến ngân hàng nhờ thu tiề n. (tỷ giá
    giao dịch 16000).      
    7. Chi phí vậ n chuyể n quốc tế + Bả o hiể m đã trả là 300USD bằ ng TGNH (tỷ giá giao dịch 15900).
    8. Chi phí vậ n chuyể n nội địa + các chi phí bán hàng khác đã trả 6tr +thuế GTGT 5% bằ ng 5tr tiền
    tạ m ứng và số còn lạ i bằ ng tiề n mặt.    
    9. Ngân hàng thông báo khách hàng trả tiề n vào tài khoả n ngân hàng (tỷ giá giao dịch là 15950)
    10. Cán bộ hoàn tiề n tạ m ứng thừa vào quỹ tiề n mặt.    
    11. Bán 20.000USD từ TK ngân hàng sang tiề n VNĐ (tỷ giá giao dịch 16050).
    12. Trả nợ cho người bán 220tr bằng TGNH    
    13. Chi phí trả lương cho bộ phậ n bán hàng là 8tr + trích chi phí khấ u hao bộ phận bán hàng là 1tr
    14. Chi phí trả lương cho bộ phậ n quả n lý là 12tr + trích chi phí khấ u hao bộ phậ n quản lý là 4tr.

    Yêu cầu:

    + Định khoản.

    + Ghi chép vào TK

               

    + Xác định kế t quả kinh doanh

    + Lậ p b ả ng cân đối kế toán.

    4

    Bài chữa:

    1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

    NV1: Chi tiền mặt tạm ứng cho cán bộ đi công tác là 10tr.

    Nợ TK141: 10tr

    Có TK111: 10tr

    NV2: Mua một lô hàng trị giá 200tr + thuế GTGT 10% chưa trả tiền. Hàng mua đang đi đường.

    Nợ TK151: 200tr

    Nợ TK133: 20tr

    Có TK331: 220tr

    NV3: Nhập kho lô hàng ở nghiệp vụ 2. Chi phí vận chuyển là 4tr + thuế GTGT5%, thanh toán vào tiền tạm ứng.

    Nợ TK1561: 200 tr

    Có TK151: 200 tr

    Nợ TK1562: 4tr

    Nợ TK133: 0,2tr

    Có TK141: 4,2tr

    NV4: Dùng tiền gửi ngân hàng mua ngoại tệ trị giá 10.000USD (tỷ giá giao dịch là 15950đ/USD).

    Nợ TK1122: 10.000 x 15950 = 159,5tr

    Có TK1121: 159,5tr

    (Nợ TK007: 10.000USD)

    NV5: Xuất kho lô hàng đem xuất khẩu với giá vốn là 550tr, giá bán là 40.000USD.

    Nợ TK157: 550tr

    Có TK156: 550tr

    NV6: Hoàn thành thủ tục xuất khẩu và mang chứng từ xuất khẩu đến ngân hàng nhờ thu tiền. (tỷ

    giá giao dịch 16000).

    Ghi nhận doanh thu:

    Nợ TK131: 40.000USD x 16.000

    Có TK511: 640tr

    Ghi nhận chi phí giá vốn:

    Nợ TK632: 550tr

    Có TK157: 550tr

    NV7: Chi phí vận chuyển quốc tế + Bảo hiểm đã trả là 300USD bằng TGNH (tỷ giá giao dịch 15900).

    Nợ TK6417: 300 x 15900 = 4,77

    Nợ TK635: 0,015

    Có TK1122: 300 x 15.950 = 4,785

    (Có TK007: 300USD)

    NV8: Chi phí vận chuyển nội địa + các chi phí bán hàng khác đã trả 6tr +thuế GTGT 5% bằng 5tr

    tiền tạm ứng và số còn lại bằng tiền mặt.

    Nợ TK6417:6tr

    Nợ TK133: 0,3tr

    Có TK141: 5tr

    Có TK1111: 1,3tr

    NV9: Ngân hàng thông báo khách hàng trả tiền vào tài khoản ngân hàng (tỷ giá giao dịch là 15950)

    Nợ TK1122: 40.000 x 15950 = 638tr

    Nợ TK635: 40.000 x 50 = 2tr

    Có TK131: 640

    NV10; Cán bộ hoàn tiền tạm ứng thừa vào quỹ tiền mặt.

    Nợ TK111: 0,8tr

    Có TK141: 0,8tr

    NV11: Bán 20.000USD từ TK ngân hàng sang tiề n VNĐ (tỷ giá giao dịch 16050).

     

    5

    Bán 20.000 USD theo phương pháp FIFO: 9.700 x 15950 + 10.300 x 15.950 = 319tr

    Nợ TK1121: 20.000 x 16050 = 321tr

    Có TK1122: 319tr

    Có TK515: 2tr

    (Có TK007: 20.000USD)

    NV12: Trả nợ cho người bán 220tr bằng TGNH

    Nợ TK331: 220tr

    Có TK1121: 220tr

    NV13: Chi phí trả lương cho bộ phậ n bán hàng là 8tr + trích chi phí khấ u hao bộ phận bán hàng là 1tr

    Nợ TK6411:8tr

    Có TK334: 8tr

    Nợ TK6414:1tr

    Có TK214: 1tr

    NV14: Chi phí trả lương cho bộ phậ n quả n lý là 12tr + trích chi phí khấ u hao bộ phậ n quản lý là 4tr. Nợ TK6421:12tr

    Có TK334: 12tr

    Nợ TK6424:4tr

    Có TK214: 4tr

    Nợ TK1111   Nợ TK1121   Nợ TK141
    ĐK 300         ĐK 800         ĐK 0      
    0,8 (10)   10 (1)   321 (11)   159,5 (4) 10 (1)   4,2 (3)  
        1,3 (8)         220 (12)       5 (8)  
    CK 289,5       CK 741,5         CK 0   0,8 (10)
                             
    Nợ TK151   Nợ TK156   Nợ TK133
    ĐK 0         ĐK 450         ĐK 0      
    200 (2)   200 (3) 200 (3)   550 (5) 20 (2)   20,5  
            4 (3)       0,2 (3)      
    CK 0         CK: 104       0,3 (8)      
                        CK 0      
    Nợ TK1122   Nợ TK157   Nợ TK131
    ĐK 0         ĐK 0         ĐK 80      
    159,5 (4)   4,785 (7) 550 (5)   550 (6) 640 (6)   640 (9)
    638 (9)   319 (11)   CK: 0         CK 80      
    CK473,715                        
    Nợ TK331   Nợ TK214   Nợ TK334
        ĐK 120       ĐK 40       ĐK 0  
    220 (12)   220 (2)       1 (13)       8 (13)  
        CK 120       4 (14)       12 (14)
                  CK 45       CK 20  
    Nợ TK3331   Nợ TK411   Nợ TK421
        ĐK 40         ĐK 2650       ĐK 40
    20,5                       54,215
        CK 19,5       CK 2650       CK 94,215

    6

    Tài khoả n lậ p Báo cáo kế t quả kinh doanh:

    Nợ TK632   Nợ   TK911   Có   Nợ TK511
    550 (6)               640 (6)
    Nợ TK641       Nợ TK515
    4,77 (7)             2 (11)
                         
    • (8)

    8 (13)

    1 (14)

    Nợ     TK642      Có

    • (13)

    4 (14)

    Nợ   TK635   Có  
    0,015 (7)        
    2 (9)        
          ∑ Nợ ∑ Có 642
    587,785  
          KC 54,215  
    Kế t chuyển chi phí:   Kế t chuyển doanh thu: Kế t chuyển lãi:
    Nợ TK911: 587,785   Nợ TK511: 640   Nợ TK911: 54,215
      Có TK632: 550 Nợ TK515: 2     Có TK421: 54,215
      Có TK641: 19,77   Có TK911: 642 Xác định thuế GTGT:
      Có TK642: 16         Nợ TK3331: 20,5
      Có TK635: 2,015           Có TK133: 20,5
    Bả ng cân đối số phát sinh:                
                       
    STT Mã số TK Số dư đầu kỳ   Số phát sinh Số dư cuối kỳ
        Nợ   Nợ Nợ    
    1 TK1111 300     0,8 11,3 289,5      
    2 TK1121 800     321 379,5 741,5      
    3 TK1122 0     797,5 323,785 473,715      
    4 TK131 80     640 640 80      
    5 TK133 0     20,5 20,5 0      
    6 TK141 0     10 10 0      
    7 TK151 0     200 200 0      
    8 TK156 450     204 550 104      
    9 TK157 0     550 550 0      
    10 TK211 1250     0 0 1250      
    11 TK221 110     0 0 110      
    12 TK214   40   0 5     45  
    13 TK311   100   0 0     100  
    14 TK331   120   220 220     120  
    15 TK333   40   20,5 0     19,5  
    16 TK334   0   0 20     20  
    17 TK411   2650   0 0     2650  
    18 TK421   40   0 54,215     94,215  
      Tổng số 2990 2990   2984,3 2984,3 3048,71   3048,715  
                  5      

    7

    8


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • BÀI TẬP KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO

    BÀI TẬP KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO

    BÀI TẬP KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập tham khảo Tài chính doanh nghiệp


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%80I-T%E1%BA%ACP-K%E1%BA%BE-TO%C3%81N-H%C3%80NG-T%E1%BB%92N-KHO.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BÀI TẬP KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO

    CHƯƠNG 2 – KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO

    Bài 2.1: Tại 1 doanh nghiệp SX tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có tình hình nhập – xuất vật liệu như sau:

    Tồn đầu tháng: Vật liệu (VL) A: 800kg x 60.000đ, VL B: 200kg x 20.000đ

    Trong tháng:

    1. Mua 500kg VL A, đơn giá chưa thuế 62.000đ/kg và 300kg VL B, đơn giá chưa thuế 21.000đ/kg, thuế suất thuế GTGT của VL A và VL B là 10%, VL nhập kho đủ, tiền chưa trả. Chi phí vận chuyển VL 176.000đ trả bằng tiền mặt, trong đó thuế GTGT 16.000đ, phân bổ cho hai loại vật liệu theo khối lượng.
    1. Xuất kho 1.000kg VL A và 300kg VL B trực tiếp SX sản phẩm.
    1. Dùng TGNH trả nhợ người bán ở nghiệp vụ 1 sau khi trừ khoản chiết khấu thanh toán 1% giá mua chưa thuế.
    1. Xuất kho 50kg VL B sử dụng ở bộ phận QLDN.
    1. Nhập kho 700kg VL A, đơn giá chưa thuế 61.000đ và 700kg VL B, đơn giá chưa thuế 19.000đ do người bán chuyển đến, thuế GTGT là 10%, đã thanh toán đủ bằng tiền chuyển khoản.
    1. Xuất kho 600kg VL A và 400kg VL B vào trực tiếp SX sản phẩm.

    Yêu cầu: Tính toán và trình bày bút toán ghi sổ tình hình trên theo hệ thống KKTX với các

    phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Nhập trước – Xuất trước (FIFO), Nhập sau – Xuất trước (LIFO), bình quân gia quyền cuối kỳ, bình quân gia quyền liên hoàn.

         

    Bài giải

    Đầu kỳ:      
    A = 48.000.000 = 800 x 60.000
    B =  4.000.000 = 200 x 20.000
    1. Nhập kho      
    Nợ TK 152 (A): 31.000.000 = 500 x 62.000
    Nợ TK 133 (A): 3.100.000  
    Có TK 331:  34.100.000  
    Nợ TK 152 (B): 6.300.000 = 300 x 21.000
    Nợ TK 133:   630.000  
    Có 331: 6.930.000  

    Trần Ngọc Thiện – TCDN 07 – K32

    Nợ TK 152 (A): 100.000 = (176.000 − 16.000)
    Nợ TK 152 (B): 60.000 = (176.000 − 16.000)
    Nợ TK 331: 16.000  
    Có TK 111: 176.000  

    http://www.nhomsfr.com

    500

    800

    300

    800

    Giá VL A (tính luôn chi phí vận chuyển): 62.200 =

    Giá VL B (tính luôn chi phí vận chuyển): 21.200 =

    31.000.000 + 100.000

    500

    6.300.000 + 60.000

    300

    2. Xuất kho    
    Phương pháp FIFO:    
    Nợ TK 621: 66.560.000  
    Có TK 152 (A): 60.440.000 = 800 x 60.000 + 200 x 62.200
    Có TK 152 (B): 6.120.000 = 200 x 20.000 + 100 x 21.200
    Phương pháp LIFO:    
    Nợ TK 621: 67.460.000  
    Có TK 152 (A): 61.100.000 = 500 x 62.200 + 500 x 60.000
    Có TK 152 (B): 6.360.000 = 300 x 21.200

    Phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn:

    Giá trung bình của A: 60.850 = 800  60.000 + 500  62.200  
    800 + 500  
     
    Giá trung bình của B: 20.720 = 200  20.000 + 300  21.200  
    200 + 300  
     
    Nợ TK 621: 67.066.000        
    Có TK 152 (A): 60.850.000 = 60.850 x 1.000    
    Có TK 152 (B): 6.216.000 = 20.720 x 300    
               

    Phương pháp bình quân cuối kỳ:

    Giá trung bình cuối kỳ của A: 60.900 = 800  60.000 + 500  62.200 + 700  61.000
    800 + 500 + 700  
             
    Giá trung bình cuối kỳ của B: 19.720 = 200  20.000 + 300  21.200 + 700  19.000
    200 + 300 + 700  
    Nợ TK 621:   66.816.000    
           
    Có TK 152 (A): 60.900.000 = 60.900 x 1.000
    Có TK 152 (B): 5.916.000 = 19.720 x 300
    3. Trả tiền:          
    Nợ TK 331: 373.000 = (31.000.000 + 6.300.000) x 1%
    Có TK 515: 373.000      
    Nợ TK 331: 40.657.000 = (34.100.000 + 6.930.000) – 373.000

    Có TK 112: 40.657.000

    Email: [email protected]

    Trần Ngọc Thiện – TCDN 07 – K32 http://www.nhomsfr.com
    4. Xuất kho:    
    Phương pháp FIFO:    
    Nợ TK 642: 1.060.000  
    Có TK 152 (B): 1.060.000 = 50 x 21.200
    Phương pháp LIFO:    
    Nợ TK 642: 1.000.000  
    Có TK 152 (B): 1.000.000 = 50 x 20.000

    Phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn:

    Giá trung bình của B: 20.720 = 20.720  200 + 0  0  
     
    Nợ TK 642: 1.036.000 200+0  
         
    Có TK 152 (B): 1.036.000 = 50 x 20.720
    Phương pháp bình quân cuối kỳ:      
    Nợ TK 642: 986.000      
    Có TK 152 (B):   986.000 = 50 x 19.720
    5. Nhập kho:        
    Nợ TK 152 (A): 42.700.000 = 700 x 61.000
    Nợ TK 152 (B): 13.300.000 = 700 x 19.000
    Nợ TK 133: 5.600.000 = (42.700.000 + 13.300.000) x 10%

    Có TK 112:  61.600.000

    6. Xuất kho:    
    Phương pháp FIFO:    
    Nợ TK 621: 44.890.000  
    Có TK 152 (A): 36.960.000 = 300 x 62.200 + 300 x 61.000
    Có TK 152 (B): 7.930.000 = 150 x 21.200 + 250 x 19.000
    Phương pháp LIFO:    
    Nợ TK 621: 44.200.000  
    Có TK 152 (A): 36.600.000 = 600 x 61.000
    Có TK 152 (B): 7.600.000 = 400 x 19.000

    Phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn:

    Giá trung bình của A: 60.960 = 60.850  300 + 61.000  700  
    300 + 700  
     
    Giá trung bình của B: 19.300 = 20.720  150 + 19.000  700  
    150 + 700  
     
    Nợ TK 621: 44.296.000      
    Có TK 152 (A): 36.576.000 = 600 x 60.960    
    Có TK 152 (B): 7.720.000 = 400 x 19.300    
               

    Email: [email protected]

    Trần Ngọc Thiện – TCDN 07 – K32 http://www.nhomsfr.com
    Phương pháp bình quân cuối kỳ:  
    Nợ TK 621: 44.428.000  
    Có TK 152 (A): 36.540.000 = 600 x 60.900
    Có TK 152 (B): 7.888.000 = 400 x 19.720

    Email: [email protected]

    Trần Ngọc Thiện – TCDN 07 – K32                     http://www.nhomsfr.com

    Bài 2.2: Tại 1 doanh nghiệp có tình hình nhập – xuất kho vật liệu A như sau:

     

     

     

     

                                                         
      Ngày     Diễn giải     Đơn     Nhập           Xuất           Tồn        
              giá     SL     Tiền     SL     Tiền     SL     Tiền  
                                           
            Tồn đầu tháng 10.000                           100   1.000.000
    02/06     Nhập kho 10.200     300   3.060.000                          
    04/06     Nhập kho 10.600     400   4.240.000                          
    05/06     Xuất kho                   400   ?              
    10/06     Nhập kho 10.300     200   2.060.000                          
    14/06     Xuất kho                   300   ?              
    20/06     Nhập kho 10.500     600   6.300.000                          
    25/06     Xuất kho                   500   ?              
            Tồn cuối tháng                               400        

    Yêu cầu: Hãy tính giá thực tế xuất kho của vật liệu A và điền vào chỗ có dấu (?) trên bảng theo các phương pháp và giá thực tế đích danh. Cho biết nếu áp dụng phương pháp giá thực tế đích danh thì số lượng xuất cụ thể như sau:

    • Ngày 05/06: Xuất 400kg gồm 200kg nhập ngày 02/06 và 200kg nhập ngày 04/06

     

    • Ngày 14/06: Xuất 300kg gồm 100kg tồn đầu kỳ và 200kg nhập ngày 04/06

     

    • Ngày 25/06: Xuất 500kg gồm 100kg nhập ngày 10/06 và 400kg nhập ngày 20/06

    Bài giải

      Ngày     Diễn giải     Đơn     Nhập         Xuất           Tồn        
              giá     SL     Tiền     SL     Tiền     SL     Tiền  
                                           
            Tồn đầu tháng 10.000                           100   1.000.000  
    02/06     Nhập kho 10.200   300   3.060.000                          
    04/06     Nhập kho 10.600   400   4.240.000                          
    05/06     Xuất kho                   400   4.160.000              
    10/06     Nhập kho 10.300   200   2.060.000                          
    14/06     Xuất kho                   300   3.120.000              
    20/06     Nhập kho 10.500   600   6.300.000                          
    25/06     Xuất kho                   500   5.230.000              
            Tồn cuối tháng                               400        
    • Ngày 05/06: Xuất 400kg = 4.160.000đ = 200 x 10.200 + 200 x 10.600 => Giá: 10.400đ

     

    • Ngày 14/06: Xuất 300kg = 3.120.000đ = 100 x 10.000 + 200 x 10.600 => Giá: 10.400đ

     

    • Ngày 25/06: Xuất 500kg = 5.230.000đ = 100 x 10.300 + 400 x 10.500 => Giá: 10.460đ

     

    Email: [email protected]

    Trần Ngọc Thiện – TCDN 07 – K32                                                                               http://www.nhomsfr.com

    Bài 2.3: Công ty Tiến Thịnh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, trong tháng 5 có tình hình công cụ A như sau:

    1. Số dư đầu tháng 5:
    • TK 153: 5.000.000đ = 1.000 đơn vị A x 5.000đ

     

    • TK 133: 3.000.000đ

     

    1. Tình hình phát sinh trong tháng 5:
    1. Công ty Minh Long chuyển đến đơn vị một lô hàng công cụ A, trị giá hàng ghi trên hóa

    đơn là 4.000 đơn vị, đơn giá chưa thuế 5.600đ, thuế GTGT 10%. Khi kiểm nhận nhập kho phát hiện thiếu 300 đơn vị hàng, đơn vị cho nhập kho và chấp nhận thanh toán theo số hàng thực nhận.

    1. Đơn vị xuất 2.000 công cụ A cho bộ phận bán hàng sử dụng trong 4 tháng, phân bổ từ tháng này.
    1. Xuất trả lại 1.000 công cụ A cho công ty Minh Long vì hàng kém phẩm chất, bên bán đã thu hồi về nhập kho.
    1. Xuất 1.000 công cụ A để phục vụ sản xuất sản phẩm và 500 công cụ A cho bộ phận quản lý doanh nghiệp.
    1. Công ty Long Hải chuyển đến đơn vị một lô hàng công cụ, trị giá hàng ghi trên hóa đơn là 4.000 đơn vị, đơn giá 6.000đ, thuế GTGT 10%. Hàng nhập kho đủ. Sau đó do hàng kém phẩm chất, đơn vị đề nghị bên bán giảm giá 20% trên giá thanh toán (có bao gồm cả thuế GTGT 10%), bên bán đã chấp nhận.
    1. Đơn vị chi tiền mặt trả hết nợ cho công ty Minh Long sau khi đã trừ đi phần chiết khấu thanh toán 1% trên số tiền thanh toán.

    Yêu cầu: Tính toán và trình bày bút toán ghi sổ tình hình trên, biết rằng đơn vị xác định giá trị thực tế hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO).

       

    Bài giải

    1.    
    Nợ TK 153: 20.720.000 = 3.700 x 5.600
    Nợ TK 133: 2.072.000  
    Có TK 331:  22.792.000  
    2.    
    Nợ TK 641: 2.650.000  
    Nợ TK 142: 7.950.000  
    Có TK 153:  10.600.000 = 1.000 x 5.000 + 1.000 x 5.600

    Email: [email protected]

    Trần Ngọc Thiện – TCDN 07 – K32 http://www.nhomsfr.com
    3.    
    Nợ TK 331: 6.160.000  
    Có TK 133: 560.000  
    Có TK 153: 5.600.000 = 1000 x 5.600
    4.    
    Nợ TK 627: 5.600.000 = 1000 x 5.600
    Nợ TK 642: 2.800.000 = 500 x 5.600
    Có TK 153: 8.400.000  
    5.    
    Nợ TK 153: 24.000.000 = 4.000 x 6.000
    Nợ TK 133: 2.400.000  
    Có TK 331:  26.400.000  
    Nợ TK 331: 5.280.000 = 26.400.000 x 20%
    Có TK 133: 480.000 = 2.400.000 x 20%
    Có TK 153: 4.800.000 = 24.000.000 x 20%
    6.    
    Nợ TK 331: 16.632.000 = 22.792.0000 – 6.160.000
    Có TK 111:  16.465.680 = (22.792.000 – 6.160.000) x 99%
    Có TK 515: 166.320 = (22.792.000 – 6.160.000) x 1%

    Email: [email protected]

    Trần Ngọc Thiện – TCDN 07 – K32                                                                               http://www.nhomsfr.com

    Bài 2.4: Công ty sản xuất ABC kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá hàng tồn kho theo phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO).

    Số dư đầu tháng 12 một vài tài khoản như sau: (Đơn vị tính: Đồng)

    • TK 152: 110.000.000 (chi tiết: 5.000kg)

     

    • TK 154: 000.000

     

    • TK 155: 315.000.000 (chi tiết: 7.000 sản phẩm)

    Các tài khoản khác có số dư hợp lý.

    Trong tháng 12, phát sinh các nghiệp vụ kế toán sau: (Đơn vị tính: Đồng)

    1. Mua 5.000kg vật liệu (giá mua chưa thuế 20.000đ/kg, thuế GTGT 10%), chưa thanh toán tiền cho nhà cung cấp. Chi phí vận chuyển thanh toán bằng tiền mặt tạm ứng

    5.500.000đ (bao gồm thuế GTGT 10%). Vật liệu nhập kho đủ.

    1. Công ty ABC chuyển khoản thanh toán tiền mua vật liệu cho nhà cung cấp sau khi trừ chiết khấu thanh toán 2% (tính trên giá mua chưa thuế).
    1. Xuất kho 8.000kg vật liệu dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm.
    1. Tiền lương phải trả của tháng 12:
      Bộ phận   Số tiền (đ)  
           
      Công nhân trực tiếp sản xuất   20.000.000  
      Nhân viên quản lý phân xưởng   10.000.000  
      Nhân viên bán hàng   10.000.000  
      Nhân viên quản lý doanh nghiệp   15.000.000  
      Tổng cộng   55.000.000  
    1. Trích BHYT, BHXH và KPCĐ theo tỷ lệ quy định.
    1. Trích khấu hao tài sản cố định tháng 12:
      Bộ phận   Số tiền (đ)  
           
      Phân xưởng sản xuất   10.000.000  
      Bộ phận bán hàng   10.000.000  
      Bộ phận quản lý doanh nghiệp   5.000.000  
      Tổng cộng   25.000.000  
    1. Nhập kho lại 1.000kg vật liệu sử dụng không hết, trị giá 21.000.000đ.
    1. Phân xưởng sản xuất hoàn thành nhập kho 4.000 sản phẩm. Chi phí sản xuất dỡ dang cuối tháng 13.700.000đ
    1. Xuất kho 10.000 sản phẩm chuyển đến cho công ty A với giá bán chưa thuế 65.000đ/sp, thuế GTGT 10%. Cuối tháng công ty A chưa nhận được hàng.

    Yêu cầu: Tính toán và trình bày bút toán ghi sổ tình hình trên.

     

    Email: [email protected]

    Trần Ngọc Thiện – TCDN 07 – K32                                                                               http://www.nhomsfr.com

    Bài giải

    1.        
    Nợ TK 152: 100.000.000 = 20.000 x 5.000  
    Nợ TK 133: 10.000.000      
    Có TK 331: 110.000.000      
    Nợ TK 152: 5.000.000      
    Nợ TK 133: 500.000      
    Có TK 141: 5.500.000      
    Giá xuất kho của nguyên liệu: 21.000 = 100.000.000 + 5.000.000  
    5.000  
         
    2.  
    Nợ TK 331: 110.000.000
    Có TK 111: 108.000.000
    Có TK 515: 2.000.000
    3.  
    Nợ TK 621: 173.000.000
    Có TK 152: 173.000.000
    4.  
    Nợ TK 622: 20.000.000
    Nợ TK 627: 10.000.000
    Nợ TK 641: 10.000.000
    Nợ TK 642: 15.000.000
    Có TK 334: 55.000.000
    5.  
    Nợ TK 622: 3.800.000
    Nợ TK 627: 1.900.000
    Nợ TK 641: 1.900.000
    Nợ TK 642: 2.850.000
    Nợ TK 334: 3.300.000
    Có TK 338: 13.750.000
    6.  
    Nợ TK 627: 10.000.000
    Nợ TK 641: 10.000.000
    Nợ TK 642: 5.000.000
    Có TK 214: 25.000.000
    • 000.000 x 2%
    • 000.000 + 3.000 x 21.000
    • 000.000 x 19%
    • 000.000 x 19%
    • 000.000 x 19%
    • 000.000 x 19%
    • 000.000 x 6%

    Email: [email protected]

    Trần Ngọc Thiện – TCDN 07 – K32                                                                               http://www.nhomsfr.com

    7.

    Nợ TK 152:                    21.000.000            = 21.000 x 1.000

    Có TK 621:     21.000.000

    8.

    TK 621

    • 000.000 021.000.000 (152) 152.000.000 (154)

    TK 622

    • 000.000 23.800.000 (154)
    • 800.000

    TK 627

    • 000.000 21.900.000 (154)
      • 900.000

    (214) 10.000.000

    TK 154

    8.000.000

    • 000.000 192.000.000 (155)
      • 800.000
    • 900.000 13.700.000
    Nợ TK 154: 197.700.000    
    Có TK 621: 152.000.000    
    Có TK 622: 23.800.000    
    Có TK 627: 21.900.000    
    Nợ TK 155: 192.000.000    
    Có TK 154: 192.000.000    
    Giá nhập kho: 48.000đ = 192.000.000  
    4.000  
         
    9.      
    Nợ TK 157: 459.000.000    
    Có TK 155: 459.000.000 = 315.000.000 + 48.000 x 3.000

    Email: [email protected]

    Trần Ngọc Thiện – TCDN 07 – K32                                                                               http://www.nhomsfr.com

    Bài 2.5: Công ty kinh doanh HH tổ chức kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, xác định giá trị hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ. Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Trong tháng 3, có tài liệu như sau:

    1. Số dư đầu tháng:
    • TK 156: 13.431.200đ (6.400 đơn vị hàng X)
    • TK 157: 840.000đ    (400 đơn vị hàng X – gửi bán cho công ty B)
    • TK 131: 12.000.000đ (Chi tiết: Công ty A còn nợ 20.000.000đ, Công ty B ứng trước tiền mua hàng 8.000.000đ)

     

    1. Trích các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:
    1. Xuất kho 500 đơn vị hàng X bán cho công ty B, giá bán chưa thuế 2.800đ/đơn vị, thuế GTGT 10%. Tiền hàng chưa thu, công ty B đã nhận được hàng.
    1. Nhập kho 6.000 đơn vị hàng X mua của công ty C với giá mua chưa thuế 2.200đ/đơn vị, thuế GTGT 10%, tiền hàng chưa thanh toán.
    1. Xuất kho 2.000 đơn vị hàng X gởi bán cho công ty B.
    1. Nhập kho 4.000 đơn vị hàng X mua của công ty D với giá mua chưa thuế 2.250đ/đơn vị, thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng tiền mặt.
    1. Công ty B chấp nhận thanh toán số hàng gởi đi bán ở tháng trước, số lượng 400 đơn vị, giá bán chưa thuế 2.900đ/đơn vị, thuế GTGT 10%.
    1. Xuất kho 6.000 đơn vị hàng X gởi đi bán cho công ty A, giá bán chưa thuế 2.900đ/đơn vị, thuế GTGT 10%. Sau đó nhận được hồi báo của công ty A đã nhận được hàng, nhưng chỉ chấp nhận thanh toán 5.000 đơn vị hàng X, số còn lại do kém phẩm chất đã trả lại. Công ty HH đã cho nhập kho 1.000 đơn vị hàng X trả lại.

    Yêu cầu: Trình bày bút toán ghi sổ.

    Bài làm

    Giá vốn bình quân cuối kỳ của hàng X: 2.173 = 13.431.200 + 6.000  2.200 + 4.000  2.250  
    6.400 + 6.000 + 4.000  
         
    1.        
    Nợ TK 632: 1.086.500 = 2.173 x 500    
    Có TK 156: 1.086.500      
    Nợ TK 131: 1.540.000      
    Có TK 333: 140.000      
    Có TK 511: 1.400.000      

    Email: [email protected]

    Trần Ngọc Thiện – TCDN 07 – K32 http://www.nhomsfr.com
    2.    
    Nợ TK 156: 13.200.000 = 6.000 x 2.200
    Nợ TK 133: 1.320.000  
    Có TK 331: 14.520.000  
    3.    
    Nợ TK 157: 4.346.000  
    Có TK 156: 4.346.000 = 2.173 x 2.000
    4.    
    Nợ TK 156: 9.000.000 = 4.000 x 2.250
    Nợ TK 133: 900.000  
    Có TK 111: 9.900.000  
    5.    
    Nợ TK 632: 840.000  
    Có TK 157: 840.000  
    Nợ TK 131: 1.276.000  
    Có TK 333: 116.000  
    Có TK 511:  1.160.000  
    6.    
    Nợ TK 157: 13.038.000  
    Có TK 156: 13.038.000 = 2.173 x 6.000
    Nợ TK 632: 10.865.000  
    Có TK 157: 10.865.000 = 2.173 x 5.000
    Nợ TK 156: 2.173.000 = 2.173 x 1.000
    Có TK 157: 2.173.000  
    Nợ TK 131: 15.950.000  
    Có TK 333:  1.450.000  
    Có TK 511: 14.500.000 = 5.000 x 2.900

    Email: [email protected]

    Trần Ngọc Thiện – TCDN 07 – K32                                                                               http://www.nhomsfr.com

    Bài 2.6: Công ty HH thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tổ chức kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Trong tháng 8 có tình hình như sau:

    1. Tình hình mua hàng

     

    1. Nhận được một số hàng do công ty Minh Phước gởi đến, trị giá hàng ghi trên hóa đơn là 5.200 đơn vị x 28.000đ, thuế GTGT 10%. Khi kiểm nhận nhập kho phát hiện thiếu 100 đơn vị. Công ty chấp nhận thanh toán theo số thực nhận. Nếu công ty thanh toán trong vòng 10 ngày kể từ lúc nhận hàng sẽ được hưởng chiết khấu thanh toán 2% giá thanh toán.
    1. Nhập kho hàng mua đang đi đường tháng trước với giá trị 5.000.000đ (hóa đơn 662 ngày 18/07 có giá trị), số hàng còn lại so với hóa đơn bị thiếu chưa xác định nguyên nhân 1.000.000đ.
    1. Nhận được chứng từ đòi tiền của công ty Hoàng Minh đề nghị thanh toán lô hàng trị giá theo hóa đơn chưa thuế 20.000.000đ, thuế GTGT 10%, đơn vị đã thanh toán bằng tiền mặt, cuối tháng hàng chưa về.
    1. Số hàng mua của công ty Minh Phước, đơn vị được giảm giá 10% giá thanh toán (gồm thuế GTGT 10%) do hàng kém phẩm chất. Đơn vị đã chi tiền mặt thanh toán cho công ty Minh Phước trong thời gian được hưởng chiết khấu thanh toán.
    1. Tình hình bán hàng

     

    1. Bán cho công ty Z thu bằng chuyển khoản giá bán chưa thuế là 28.000.000đ, thuế GTGT là 10%, đã nhận giấy báo có của ngân hàng, giá thực tế hàng xuất kho

    22.000.000đ.

    1. Xuất bán chịu cho công ty Q một lô hàng trị giá bán chưa thuế là 40.000.000đ, thuế GTGT 10%. Theo thỏa thuận, nếu công ty Q thanh toán trước thời hạn sẽ được hưởng chiết khấu 2% trên giá thanh toán, giá thực tế xuất bán 31.500.000đ.
    1. Nhận được hồi báo của công ty Tân Thành trả lại một số hàng hóa đã mua ở tháng trước, hàng đã nhập kho với giá là 10.000.000đ, đã chi tiền mặt trả lại theo giá bán chưa thuế là 11.000.000đ, thuế GTGT 10%.

    Yêu cầu:    Tính toán và trình bày các bút toán ghi sổ.

    Trình bày các sổ chi tiết và số cái của các TK hàng tồn kho.

    Bài giải

    1. Tình hình mua hàng:
    a.    
    Nợ TK 156: 142.800.000 = 5.100 x 28.000
    Nợ TK 133: 14.280.000  

    Có TK 331: 157.080.000

    Email: [email protected]

    Trần Ngọc Thiện – TCDN 07 – K32 http://www.nhomsfr.com
    b.    
    Nợ TK 156: 4.000.000  
    Nợ TK 1381: 1.000.000  
    Có TK 151: 5.000.000  
    c.  
    Nợ TK 151: 20.000.000
    Nợ TK 133: 2.000.000
    Có TK 111: 22.000.000
    d.  
    Nợ TK 331: 15.708.000
    Có TK 133: 1.428.000
    Có TK 156: 14.280.000
    Nợ TK 331: 141.372.000
    Có TK 111: 138.544.560
    Có TK 515: 2.827.440
    2. Tình hình bán hàng:
    a.  
    Nợ TK 632: 22.000.000
    Có TK 156: 22.000.000
    Nợ TK 112: 30.800.000
    Có TK 333: 2.800.000
    Có TK 511: 28.000.000
    b.  
    Nợ TK 632: 31.500.000
    Có TK 156: 31.500.000
    Nợ TK 131: 44.000.000
    Có TK 333: 4.000.000
    Có TK 511: 40.000.000
    • 080.000 x 10%
    • 280.000 x 10%
    • 800.000 x 10%
    • 080.000 – 15.708.000
    • (157.080.000 – 15.708.000) x 2%

    Nếu công ty Q thanh toán tiền trước hạn để được hưởng chiết khấu

    Nợ TK 635: 880.000 = 44.000.000 x 2%
    Nợ TK 111: 43.120.000  
    Có TK 131: 44.000.000  

    Email: [email protected]

    Trần Ngọc Thiện – TCDN 07 – K32 http://www.nhomsfr.com
    c.    
    Nợ TK 156: 10.000.000  
    Có TK 632: 10.000.000  
    Nợ TK 531: 11.000.000  
    Nợ TK 333: 1.100.000  
    Có TK 111: 12.100.000  

    SỔ CÁI TÀI KHOẢN 156 CỦA CÔNG TY HH

            (Đơn vị tính: đồng)  
    Chứng từ Diễn giải Tài khoản Số tiền  
    Ngày Số đối ứng Nợ  
     
        Số dƣ đầu tháng   X    
    Nhận hàng cty Minh Phước 331 142.800.000    
    Nhập kho hàng đang đi đường 151 4.000.000    
    Giảm giá hàng bán cty Minh Phước 331   14.280.000  
    Bán hàng cho cty Z 632   22.000.000  
    Bán chịu cho cty Q 632   31.500.000  
    Nhận lại hàng bị trả từ cty Tân Thành 632 10.000.000    
        Cộng số dƣ trong tháng   156.800.000 67.780.000  
        Số dƣ cuối tháng   X    

    Email: [email protected]


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây 


  • Bài tập tham khảo Tài chính doanh nghiệp

    Bài tập tham khảo Tài chính doanh nghiệp

    Bài tập tham khảo Tài chính doanh nghiệp

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:BÀI TẬP MÔN HÓA CHƯƠNG ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-tham-kh%E1%BA%A3o-T%C3%A0i-ch%C3%ADnh-doanh-nghi%E1%BB%87p.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập tham khảo Tài chính doanh nghiệp

    Bài tập tham khảo
    1

    PHẦN I

    HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN TẬP

    Chương 1

    1. Khái niệm và các quan hệ tài chính doanh nghiệp?

    2. Vai trò của tài chính doanh nghiệp đối với hoạt động kinh doanh?

    3. Nội dung chủ yếu của công tác quản lý tài chính doanh nghiệp?

    4. Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác tổ chức tài chính doanh nghiệp?

    Chương 2

    1. Chi phí và phân loại chi phí của doanh nghiệp?

    2. Khái niệm, nội dung của giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp?

    3. Vai trò của giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp?

    4. Phân tích ý nghĩa của việc hạ giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất?

    5.Phân tích các nhân tố ảnh hưởng và biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp?

    Chương 3:

    1. Doanh thu của doanh nghiệp? Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp?

    2. Hãy phân tích ý nghĩa của chỉ tiêu doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất?

    3. Lợi nhuận và tỉ suất lợi nhuận của doanh nghiệp (khái niệm, ý nghĩa và cách xác định)?

    4. Phân tích phương hướng tăng lợi nhuận của doanh nghiệp?

    5. Phương pháp xác định các loại thuế chủ yếu của doanh nghiệp?

    6. Yêu cầu và nội dung cơ bản của phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp? Các loại quỹ chuyên dùng của doanh nghiệp?

    Chương 4:

    1. Tài sản cố định của doanh nghiệp? Đặc điểm luân chuyển của TSCĐ?

    2. Các phương pháp trích khấu hao TSCĐ? Phân tích ưu, nhược điểm của từng phương pháp?

    3. Trình bày ý nghĩa và nội dung của kế hoạch khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp?

    4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp?

    Chương 5:

    1. Tài sản ngắn hạn và các nhân tố ảnh hưởng tới kết cấu tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp?

    2

    2. Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp?

    3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn ?

    Chương 6:

    1. 1. Tổng quan về nguồn vốn của doanh nghiệp?

    2. Các phương thức tổ chức nguồn vốn trong doanh nghiệp? phân tích ưu, nhược điểm của từng mô hình tài trợ vốn kinh doanh của doanh nghiệp?

    3. Nguồn vốn ngắn hạn của doanh nghiệp? Phân tích ưu, nhược điểm khi sử dụng từng nguồn vốn? (dưới góc độ doanh nghiệp)

    4. Nguồn vốn dài hạn của doanh nghiệp? Phân tích ưu, nhược điểm khi khai thác và sử dụng các nguồn vốn đó? (dưới góc độ doanh nghiệp)

    Chương 7:

    1. 1. Trình bày các khái niệm về mua lại, sáp nhập và hợp nhất doanh nghiệp?
    2. 2. Phân tích các động lực thúc đẩy việc mua lại, sáp nhập hay hợp nhất doanh nghiệp?
    3. 3. Những giải pháp tài chính khi doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản?
    4. 4. Những vấn đề về tài chính khi doanh nghiệp thực hiện phá sản?

    – 3 –

    PHẦN II

    HỆ THỐNG BÀI TẬP

    Chương 2

    CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP

    Bài số 1

    Một doanh nghiệp có tài liệu về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm “X” như sau:

    I. Năm báo cáo

    1.  Sản lượng hàng hoá sản xuất cả năm: 120.000 cái
    2.  Số lượng sản phẩm kết dư cuối năm báo cáo: 5.000 cái
    3.  Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm: 2.000 đ

    II. Năm kế hoạch: Dự tính như sau:

    1. Sản lượng hàng hoá sản xuất cả năm tăng 15% so với năm báo cáo

    1. 2. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm hạ 5% so với năm báo cáo.
    2. 3. Chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tiêu thụ đều tính bằng 5% giá thành sản xuất sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong năm
    3. 4. Số lượng sản phẩm kết dư cuối năm tính bằng 6% sản lượng sản xuất cả năm.

    Yêu cầu: Tính giá thành toàn bộ sản phẩm “X” tiêu thụ năm kế hoạch?

    Bài số 2

    Doanh nghiệp X có tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm A như sau:

    I. Tài liệu năm báo cáo:

    1. Số sản phẩm kết dư đầu năm : 100 sản phẩm

    2. Số lượng sản xuất và tiêu thụ thực tế 9 tháng đầu năm và dự kiến quý IV

    Chỉ tiêu 9 tháng đầu năm DK quý IV
    1. Số lượng sản xuất (SP) 4.000 1.500
    2. Số lượng tiêu thụ (SP) 3.800 1.600

    3. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm: 200.000 đ (không thay đổi so với năm trước)

    II. Tài liệu năm kế hoạch: Dự kiến như sau:

    1. Sản lượng sản xuất cả năm tăng 10% so với năm báo cáo.

    1. 2. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm hạ 10% so với năm báo cáo.
    2. 3. Chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tiêu thụ sản phẩm (năm kế hoạch như năm báo cáo) đều tính theo 5% giá thành sản xuất sản phẩm tiêu thụ.
    3. 4. Trong năm tiêu thụ hết số sản phẩm kết dư đầu năm và 90% số sản xuất trong năm.

    Yêu cầu: Tính giá thành toàn bộ sản phẩm A tiêu thụ năm báo cáo và năm kế hoạch của doanh nghiệp X?

    Bài số 3

    Căn cứ vào tài liệu sau của doanh nghiệp X, hãy xác định:

    1. Giá thành toàn bộ sản phẩm A và sản phẩm B tiêu thụ năm kế hoạch?

    2. Mức hạ và tỷ lệ hạ giá thành sản xuất sản phẩm tiêu thụ năm kế hoạch?

    I. Tài liệu năm báo cáo

    1. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm:

    – Sản phẩm A: 1.450.000 đ

    – Sản phẩm B: 1.500.000 đ

    2. Số lượng sản phẩm kết dư dự tính cuối năm:

    – Sản phẩm A: 120 cái

    – Sản phẩm B: 100 cái

    II. Tài liệu năm kế hoạch

    1. Số lượng sản phẩm sản xuất cả năm dự kiến như sau:

    – Sản phẩm A: 3000 cái

    – Sản phẩm B: 2000 cái

    2. Định mức hao phí vật tư và lao động cho 1 đơn vị sản phẩm năm kế hoạch như sau:

     

    Khoản chi phí

     

    Đơn giá

    Định mức tiêu hao cho 1 đơn vị SP
    SP A SP B
    1. Nguyên vật liệu chính

    Trong đó: Trọng l­ượng tinh

    2. Vật liệu phụ

    3. Giờ công chế tạo sản phẩm

    4. BHXH, BHYT, KPCĐ (tính bằng 19% TL)

    40.000đ/kg

    10.000đ/kg

    12.500đ/giờ

    15 kg

    11 kg

    4kg

    50 giờ

    20 kg

    16 kg

    6 kg

    40 giờ

    3. Dự toán chi phí sản xuất chung năm kế hoạch như sau:

    Khoản chi phí Chi phí SX chung
    1.Tiền lương cbộ, nh viên quản lý

    2.BHXH,BHYT, KPCĐ (19% TL)

    3. Nhiên liệu, động lực

    4. Vật liệu phụ, công cụ dụng cụ

    5. Khấu hao TSCĐ

    6. Các chi phí khác bằng tiền

    Cộng:

    80.000.000 đ

    10.800.000 đ

    40.000.000 đ

    61.500.000 đ

    80.000.000 đ

    4. Chi phí sản xuất chung được phân bổ hết cho sản phẩm hoàn thành trong năm theo tiền lương công nhân sản xuất sản phẩm.

    5. Chi phí tiêu thụ sản phẩm dự tính bằng 5% và chi phí quản lý doanh nghiệp bằng 3% giá thành sản xuất sản phẩm tiêu thụ trong năm (cho cả sản phẩm A và B)

    6. Phế liệu thu hồi từ nguyên liệu chính là 50%, giá 1 kg phế liệu là: 10.000 đ.

    7. Số lượng sản phẩm kết dư dự tính cuối năm mỗi loại là 100 cái.

    Chương 3

    Doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp

    Bài số 1

    Doanh nghiệp Y có tài liệu về việc sản xuất và tiêu thụ các loại sản phẩm năm kế hoạch như sau:

    I. Sản phẩm A

    – Số lượng sản phẩm kết dư đầu năm: 2.000 (có 1.300 sản phẩm là tồn kho)

    – Số lượng sản phẩm sản xuất cả năm: 46.500

    – Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm: 3.150đ (tăng 5% so với năm báo cáo)

    – Số lượng sản phẩm dự kiến kết dư cuối năm: 1.500

    – Giá bán đơn bị sản phẩm (chưa có thuế GTGT): 4.200 đ (tăng 5% so với năm báo cáo)

    – Chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tiêu thụ sản phẩm đều tính bằng 5% giá thành sản xuất sản phẩm tiêu thụ trong năm.

    II. Các sản phẩm khác

    – Tổng doanh thu thuần cả năm: 52.620.000 đ

    – Tổng giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ trong năm: 32.150.000đ

    Yêu cầu: Hãy xác định:

    1. Tổng doanh thu thuần năm kế hoạch?
    2. Tổng lợi nhuận tiêu thụ năm kế hoạch?
    3. Thuế GTGT phải nộp năm kế hoạch?

    Biết rằng

    – Thuế GTGT được khấu trừ năm kế hoạch dự kiến: 11.250.000 đ

    – Toàn bộ sản phẩm A kết dư đầu năm kế hoạch được tiêu thụ hết trong năm.

    – Tất cả các loại sản phẩm tiêu thụ trong năm đều thuộc diện chịu thuế GTGT, với thuế suất là 10%

    Bài số 2

    Một doanh nghiệp có các tài liệu sau: (Đơn vị: 1.000 đồng)

    I. Tài liệu năm báo cáo:

    1.  Sản lượng sản phẩm A chưa tiêu thụ tính đến 31/12 dự kiến là: 6250 sản phẩm.
    2.  Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm A : 50

    II. Tài liệu năm kế hoạch:

    Trong năm doanh nghiệp dự kiến như sau:

    1. 1. Sản xuất kinh doanh chính

    Trong năm doanh nghiệp tiến hành sản xuất và tiêu thụ 2 loại sản phẩm A và B

    – Sản lượng sản phẩm sản xuất cả năm

    + Sản phẩm A: 45.500 sản phẩm

    + Sản phẩm B: 6.500 sản phẩm

    – Số lượng sản phẩm kết dư cuối năm

    + Sản phẩm A: 3.500 sản phẩm

    + Sản phẩm B: 300 sản phẩm

    – Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm

    + Sản phẩm A: tăng 4% so với năm báo cáo

    + Sản phẩm B: 36

    – Chi phí tiêu thụ sản phẩm tính bằng 3% và chi phí quản lý doanh nghiệp tính bằng 5% giá thành sản xuất sản phẩm tiêu thụ trong năm (đối với cả 2 loại sản phẩm A và B)

    – Giá bán đơn vị sản phẩm (chưa có thuế GTGT)

    + Sản phẩm A: 70 (không thay đổi so với năm báo cáo)

    + Sản phẩm B: 42

    2. Sản xuất kinh doanh phụ:

    – Doanh thu thuần về tiêu thụ các loại sản phẩm – lao vụ dự kiến cả năm: 12.075

    – Tổng giá thành toàn bộ dự tính: 9.828

    Yêu cầu: Hãy xác định:

    1. a- Số tiền thuế thu nhập phải nộp năm kế hoạch của doanh nghiệp?
    2. b- Tỷ suất lợi nhuận giá thành và tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản năm kế hoạch?
    3. c- Tính số thuế GTGT phải nộp năm kế hoạch?

    Biết rằng:

    – Doanh nghiệp phải nộp thuế thu nhập với thuế suất là: 28%

    – Toàn bộ sản phẩm và lao vụ tiêu thụ trong năm đều thuộc diện chịu thuế GTGT với thuế suất là: 10%.

    – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cả năm là: 3.262

    – Tài sản sử dụng bình quân năm KH: 2.000.000

    – Sản phẩm B là sản phẩm mới sản xuất năm kế hoạch.

    Bài số 3

    Doanh nghiệp Y có tài liệu sau: (Đơn vị: 1.000 đồng)

    I. Năm báo cáo

    Số lượng sản phẩm A kết dư ngày 31/12 là 400 sp (trong đó: số sản phẩm tồn kho và số sản phẩm xuất ra chưa được chấp nhận thanh toán có tỉ lệ 1: 4)

    II. Năm kế hoạch

    1. 1. Dự kiến tình hình sản xuất và tiêu thụ các loại sản phẩm như sau:

    Sản phẩm A

    – Số lượng sản phẩm sản xuất cả năm tăng 20% so với năm báo cáo.

    – Số lượng sản phẩm kết dư cuối năm bằng 15% số lượng sản xuất cả năm.

    – Giá bán đơn vị sản phẩm (chưa có thuế GTGT): 108 (hạ 10% so với năm BC)

    – Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm: 76 (hạ 5% so với năm báo cáo).

    – Chi phí QLDN tính bằng 2%, chi phí bán hàng tính bằng 3% giá thành sản xuất sản phẩm tiêu thụ cả năm.

    Các loại sản phẩm khác

    – Tổng doanh thu thuần: 650.934

    – Tổng giá thành toàn bộ: 560.634

    2. Tổng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong năm dự kiến: 125.690

    3. Nhu cầu vốn đầu tư tài sản trong năm dự tính như sau:

    Tài sản cố định đầu năm: 2.200.000

    Tài sản cố định cuối năm: 3.250.000

    VLĐ thường xuyên: 2.349.000

    Yêu cầu: Hãy xác định:

    a. Tỉ suất lợi nhuận tài sản và tỉ suất lợi nhuận giá thành năm kế hoạch?

    b. Thuế GTGT phải nộp năm kế hoạch?

    Biết rằng:

    – Sản lượng sản phẩm A sản xuất năm báo cáo là: 10.000 sp

    – Thuế suất thuế GTGT áp dụng đối với sản phẩm A là 10% và các loại sản phẩm khác là 5%

    Bài số 4

    Doanh nghiệp X có tài liệu sau: (Đơn vị: 1.000 đồng)

    I. Tài liệu năm báo cáo

    1. Số sản phẩm H chưa tiêu thụ đến cuối năm: 300 sản phẩm

    2. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm H là 85

    II. Tài liệu năm kế hoạch: Trong năm dự kiến như sau:

    1. 1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm H:

    – Sản lượng sản xuất cả năm: 12.000 sản phẩm, số sản phẩm kết dư cuối năm bằng 10% số lượng sản xuất cả năm.

    – Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm hạ 10% so với năm báo cáo. Chi phí tiêu thụ và chi phí quản lý doanh nghiệp đều tính bằng 5% giá thành sản xuất sản phẩm tiêu thụ trong năm.

    – Giá bán đơn vị sản phẩm (chưa có thuế GTGT) là: 126

    2. Tổng doanh thu thuần các loại sản phẩm khác cả năm: 349.650; giá thành toàn bộ là: 324.500

    Yêu cầu: Hãy xác định:

    a. Số tiền thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp năm kế hoạch?

    b. Tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản năm kế hoạch?

    Biết rằng:

    – Tài sản bình quân năm kế hoạch: 500.000

    – Giá bán sản phẩm H năm KH không thay đổi so với năm BC

    – Sản phẩm H thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế suất là 40%.

    – Tất cả các sản phẩm tiêu thụ đều thuộc diện chịu thuế GTGT (theo phương pháp khấu trừ)

    Bài số 5 (Đơn vị: Triệu đồng)

    Công ty Bình Minh có tình hình như sau:

    I. Năm N

    Ngày 31/12:

    – Vay ngắn hạn: 200

    – Vay dài hạn : 200 (dùng cho sản xuất kinh doanh)

    – Dự trữ vật tư : 200

    II. Năm N+1

    Dự kiến quý I như sau:

    – Doanh thu tiêu thụ sản phẩm: 600 (Trong đó: doanh thu tiêu thụ sản phẩm chịu thuế tiêu thụ đặc biệt chiếm 60%)

    – Trị giá vật tư nhập vào trong quý (chưa có thuế GTGT) bằng 60% doanh thu tiêu thụ sản phẩm.

    – Chi phí trực tiếp khác: 40

    – Chi phí gián tiếp : 40

    – Dự trữ vật tư cuối quý: 100

    – Số thuế GTGT được khấu trừ: 20

    – Lãi vay ngắn hạn: 1,5%/tháng, vốn trả vào quí II, lãi vay dài hạn: 20%/năm.

    Yêu cầu:

    Tính tổng số thuế Công ty phải nộp quý I năm N+1?

    Biết rằng: + Tất cả các sản phẩm tiêu thụ đều thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với thuế suất là 10%

    + Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 28%

    + Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt là 20%

    Bài số 6 (Đơn vị: Triệu đồng)

    Tình hình sản xuất kinh doanh quý I năm N của Công ty X như sau:

    1. 1. Ngày 1/1

    – Dự trữ vật tư: 200

    – Vay dài hạn dùng cho SXKD: 200

    – Vay ngắn hạn: 200

    1. 2. Tình hình kinh doanh trong quý

    – Doanh thu bán hàng: 900

    – Trị giá vật tư nhập vào trong quý (chưa có thuế GTGT): 700

    – Chi phí trực tiếp khác: 30

    – Chi phí gián tiếp: 20

    3. Dự trữ vật tư cuối quý: 100

    4. Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, với thuế suất là 10% cho cả mua và bán hàng, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 28%

    5. Lãi vay dài hạn 15%/ năm, lãi vay ngắn hạn 1%/tháng (vốn trả vào quý II)

    Yêu cầu: Tính tổng số thuế Công ty phải nộp ngân sách quý I năm N?

    Bài số 7 (Đơn vị: Triệu đồng)

    Cuối năm N, doanh nghiệp B có tình hình như sau:

    – Vay dài hạn (dùng cho SXKD): 200

    – Vay ngắn hạn: 200

    – Dự trữ vật tư: 200

    Ngày 1/1/N+1 DN tiến hành kinh doanh, các thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh trong quí I như sau:

    1. Doanh thu bán hàng mỗi tháng: 900

    2. Trị giá vật tư mua từ thị trường trong nước (chưa có thuế GTGT) mỗi tháng: 600

    3. Nhập khẩu vật tư hàng tháng, giá tính thuế nhập khẩu là 80, thuế suất thuế nhập khẩu là 10%

    4. Chi phí trực tiếp mỗi tháng: 30

    5. Chi phí gián tiếp mỗi tháng: 20

    6. DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất là 10% cho cả mua, bán hàng và nhập khẩu. Thuế suất thuế TNDN là 28%

    7. Lãi vay dài hạn: 15%/năm, lãi vay ngắn hạn: 1%/tháng (trả hàng tháng), vốn trả vào quý II

    8. Dự trữ vật tư cuối quý: 100

    Yêu cầu: Tính tổng số thuế phải nộp và lợi nhuận sau thuế quý I năm N+1?

    Chương 4

    TÀI SẢN DÀI HẠN CỦA DOANH NGHIỆP

    Bài số 1

    Để đáp ứng yêu cầu quản lý sản xuất kinh doanh, đầu năm N+1 doanh nghiệp X mua và đưa vào sử dụng một dàn máy vi tính gồm 5 máy. Giá mua (chưa có VAT) là 10 triệu đồng/ máy. Tổng chi phí vận chuyển, lắp đặt và chạy thử là: 5 triệu đồng. Thời gian sử dụng kỹ thuật theo thiết kế là: 6 năm. Thời gian sử dụng hữu hiệu về kinh tế dự tính là 5 năm.

    Yêu cầu

    1. Lập bảng xác định mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao hàng năm của dàn máy vi tính trên theo:

    a, Phương pháp đường thẳng

    b, Phương pháp khấu hao giảm dần có điều chỉnh (dự kiến 2 năm cuối chuyển sang khấu hao theo phương pháp đường thẳng).

    c, Phương pháp tổng số thứ tự năm sử dụng.

    2. So sánh mức trích và tỷ lệ trích khấu hao hàng năm và nhận xét về tốc độ thu hồi vốn đầu tư theo 3 phương pháp nói trên.

    Biết rằng: Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

    Bài số 2

    Doanh nghiệp Y có tài liệu như sau: (Đơn vị: triệu đồng)

    I. Tài liệu năm báo cáo:

    1. Theo số liệu ngày 30/9 cho biết:

    – Tổng nguyên giá TSCĐ là 14.900. Trong đó TSCĐ không phải trích khấu hao là 2.400

    – Số khấu hao luỹ kế là 7.200

    – TSCĐ phải trích khấu hao được hình thành từ các nguồn sau:

    + Ngân sách cấp: 4.750

    + DN tự bổ sung: 2.500

    + Vay dài hạn: 5.250

    2. Dự kiến trong quý 4:

    – Tháng 11 DN vay dài hạn ngân hàng mua một thiết bị chuyên dùng và đưa vào sử dụng. Các chi phí liên quan đến thiết bị như sau:

    + Giá mua (chưa có VAT) : 470

    + Chi phí vận chuyển, bốc dỡ: 7

    + Chi phí vận hành chạy thử: 3

    – Số khấu hao TSCĐ trích trong quý: 280

    II. Tài liệu năm kế hoạch

    Dự kiến tình hình biến động TSCĐ trong năm như sau:

    1. Tháng 3 sẽ hoàn thành và đưa vào sử dụng một phân xưởng lắp ráp bằng vốn DN tự bổ sung, có nguyên giá là 744

    2. Tháng 4, DN sẽ nhận bàn giao và đưa vào sử dụng một số thiết bị sản xuất mới bằng vốn vay dài hạn ngân hàng, trị giá 1000

    3. Tháng 6, DN sẽ nhận bàn giao và đưa vào sử dụng một phân xưởng sửa chữa máy móc thiết bị bằng nguồn vốn tự bổ sung, trị giá:1.200. Đồng thời sẽ thanh lý một nhà kho (được đầu tư bằng nguồn vốn tự bổ sung) có nguyên giá là 120 đã khấu hao hết ở cuối năm báo cáo.

    4. Tháng 7, DN sẽ nhượng bán một xe tải đang sử dụng có nguyên giá là 120 (dự kiến khấu hao được 50%), xe tải này được mua sắm từ nguồn vốn ngân sách cấp.

    5. Tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân năm kế hoạch: 10%

    Yêu cầu:

    1. Xác định số tiền khấu hao TSCĐ và phân phối số tiền khấu hao năm kế hoạch của DN trên?

    2. Đánh giá mức độ đổi mới TSCĐ thông qua chỉ tiêu hao mòn TSCĐ của DN?

    Bài số 3 (Đơn vị: Triệu đồng)

    Một doanh nghiệp có tình hình về TSCĐ năm kế hoạch như sau:

    – Tổng nguyên giá TSCĐ đầu năm: 10.500. Trong đó một số TSCĐ đã hết khấu hao nhưng vẫn sử dụng được, có nguyên giá: 500.

    – Số khấu hao luỹ kế: 1.810

    – Dự kiến tình hình biến động TSCĐ trong năm như sau:

    1. Trong tháng 2, DN sẽ mua một TSCĐ và đưa vào sử dụng, giá mua là 200, chi phí lắp đặt và chạy thử là 10

    2. Tháng 5, nhượng bán một TSCĐ có nguyên giá: 180 (đã khấu hao 50%), giá nhượng bán là 70

    3. Tháng 6 nhận lại một TSCĐ từ doanh nghiệp liên doanh “X”, giá đánh lại của Hội đồng giao nhận là 120

    4. Theo hợp đồng, tháng 7 DN sẽ cho thuê một TSCĐ có nguyên giá là 250, đã khấu hao 40%, thời gian cho thuê là 10 tháng.

    5. Tháng 8 đưa một TSCĐ đang sử dụng đi góp vốn liên doanh với DN “Y” có nguyên giá là 300 (đã khấu hao là 100)

    6. Tháng 10 có một TSCĐ khấu hao hết, nguyên giá là 120 nhưng DN vẫn tiếp tục sử dụng.

    7. Tháng 11, DN sẽ thanh lý một TSCĐ đã khấu hao hết trong năm báo cáo, nguyên giá là 160

    8. Tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân là 10%

    9. Tổng doanh thu thuần là 4.200

    Yêu cầu: Hãy xác định:

    1. Mức khấu hao phải trích trong năm kế hoạch?

    2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng TSCĐ năm kế hoạch?

    3. Hệ số hao mòn TSCĐ tại thời điểm 31/12 năm kế hoạch?

    Bài số 4 (Đơn vị: Triệu đồng)

    Một doanh nghiệp có tài liệu như sau:

    I. Tài liệu năm báo cáo

    1. Theo số liệu tổng kết tài sản ngày 30/9 cho biết tổng nguyên giá TSCĐ: 1.750

    Trong đó:

    – TS CĐ phải trích khấu hao: 1.495

    – TS CĐ không phải trích khấu hao: 255

    2. Các TSCĐ phải trích khấu hao của doanh nghiệp được hình thành từ các nguồn như sau:

    – Vốn chủ sở hữu: 965

    – Vay dài hạn ngân hàng : 530

    3. Tháng 10, doanh nghiệp dự kiến sẽ ngừng hoạt động đồng thời thanh lý một số TSCĐ có nguyên giá: 25 (các TSCĐ này được mua sắm bằng vốn chủ sở hữu).

    – 12 –

    4. Tháng 11, doanh nghiệp sẽ dùng vốn tự có về đầu tư xây dựng cơ bản để mua sắm bổ sung một số phương tiện vận chuyển dùng cho sản xuất trị giá: 35

    II. Tài liệu năm kế hoạch

    1. Theo kế hoạch xây dựng cơ bản và mua sắm máy móc thiết bị:

    – Tháng 3, DN sẽ hoàn thành và đưa vào sử dụng một phân xưởng sản xuất mặt hàng mới bằng nguồn vốn vay dài hạn ngân hàng với giá dự toán: 372

    – Tháng 6, DN sẽ dùng vốn tự có đầu tư XDCB mua sắm bổ sung một số thiết bị sản xuất trị giá: 18,6 và tháng 9 đưa một số máy móc thiết bị công tác có nguyên giá: 48 đi sửa chữa lớn theo định kỳ.

    – Tháng 11, doanh nghiệp sẽ nhượng bán một số TSCĐ không cần sử dụng có nguyên giá: 60, số khấu hao cơ bản đã trích: 36 (các TSCĐ này được đầu tư bằng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của doanh nghiệp)

    2. Tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân năm kế hoạch là: 10%.

    Yêu cầu: Tính và phân phối tiền khấu hao năm kế hoạch của DN?

    Bài số 5 (Đơn vị: Triệu đồng)

    Căn cứ vào tài liệu ở bài tập số 4 và các tài liệu bổ sung sau đây của doanh nghiệp X, hãy tính toán các chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng TSCĐ năm kế hoạch của doanh nghiệp X và nêu rõ ý nghĩa kinh tế của nó?

    Tài liệu bổ sung:

    1. 1. Luỹ kế khấu hao TSCĐ đến ngày 30/9 năm báo cáo: 373,75
    2. 2. Số tiền trích khấu hao TSCĐ trong quý 4 năm báo cáo: 37,25
    3. 3. Dự kiến tổng doanh thu thuần là 586,403

    Bài số 6 (Đơn vị: Triệu đồng)

    Căn cứ vào tài liệu sau của doanh nghiệp K hãy xác định:

    1. 1. Số tiền khấu hao TSCĐ năm kế hoạch và phân phối tiền trích khấu hao theo nguồn hình thành TSCĐ?
    2. 2. Các chỉ tiêu hiệu suất sử dụng TSCĐ năm kế hoạch?

    I. Tài liệu năm báo cáo

    1. 1. Căn cứ vào tài liệu trên bảng cân đối tài sản ngày 30/9:

    Nguyên giá của TSCĐ là 15.800, trong đó: giá trị TSCĐ không phải tính khấu hao là: 100

    1. 2. Tháng 10, doanh nghiệp mua một số phương tiện vận tải nguyên giá: 300
    2. 3. Tháng 12, doanh nghiệp nhượng bán một số TSCĐ nguyên giá: 400
    3. 4. Số tiền khấu hao luỹ kế đến 31/12 là: 3.600

    II. Tài liệu năm kế hoạch

    1. 1. Tháng 2, doanh nghiệp sẽ dùng vốn đầu tư XDCB mua sắm một số TSCĐ dùng vào sản xuất có nguyên giá là: 120
    2. 2. Tháng 3, sẽ thanh lý một số máy móc thiết bị sản xuất (đã hết thời hạn sử dụng từ tháng 12 năm trước), nguyên giá: 180

    – 13 –

    1. 3. Tháng 6 doanh nghiệp dự kiến cho thuê một số TSCĐ chưa cần dùng có nguyên giá: 200. Chi phí cho thuê dự tính là 18
    2. 4. Theo kế hoạch, tháng 7 doanh nghiệp sẽ tiến hành SCL một số TSCĐ có nguyên giá: 210
    3. 5. Tháng 8, doanh nghiệp sẽ mua sắm một số thiết bị động lực đưa vào sản xuất, giá nguyên thuỷ là: 240 bằng vốn vay dài hạn.
    4. 6. Tháng 9, sẽ dùng quỹ đầu tư phát triển để hiện đại hoá một số máy móc thiết bị làm tăng thêm giá trị TSCĐ là: 84
    5. 7. Tháng 10, sẽ nhượng bán một số TSCĐ có nguyên giá: 156 (số khấu hao trích theo dự kiến đến thời điểm nhượng bán là: 56)
    6. 8. Tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân năm là: 12%
    7. 9. Tổng doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm cả năm dự kiến: 31.508
    8. 10. Tỷ trọng nguồn vốn hình thành TSCĐ phải trích khấu hao bình quân năm kế hoạch như sau:
      1. • Vốn vay dài hạn: 20%
      2. • Vốn chủ sở hữu: 80%

    Bài số 7 (Đơn vị: Triệu đồng)

    Căn cứ vào tài liệu sau của một doanh nghiệp. Hãy xác định:

    1. Số tiền trích khấu hao TSCĐ năm kế hoạch?

    2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng TSCĐ năm kế hoạch?

    I. Tài liệu năm báo cáo:

    1. Theo số liệu trên bảng tổng kết tài sản ngày 30/9:

    Tổng nguyên giá TSCĐ: 2.500. Trong đó:

    – TSCĐ phải trích khấu hao: 2.000

    – TSCĐ không phải trích khấu hao: 500

    2. Số khấu hao luỹ kế đến 30/9 là: 525

    1. 3. Theo dự kiến, tháng 10 doanh nghiệp sẽ thanh lý một số TSCĐ có nguyên giá: 50

    4. Tháng 11 doanh nghiệp sẽ dùng vốn tự có về đầu tư XDCB để mua sắm một số phương tiện vận chuyển dùng cho sản xuất, trị giá: 65

    5. Số tiền trích khấu hao quý IV theo dự kiến là: 50

    II. Tài liệu năm kế hoạch

    1. Theo kế hoạch XDCB và mua sắm máy móc thiết bị:

    – Tháng 3, doanh nghiệp sẽ hoàn thành và đưa vào sử dụng một phân xưởng sản xuất mặt hàng mới bằng vốn vay dài hạn ngân hàng, giá dự toán: 480

    – Tháng 6, doanh nghiệp sẽ dùng vốn tự có về đầu tư XDCB mua sắm một số thiết bị sản xuất trị giá: 150

    2. Trong tháng 8, doanh nghiệp sẽ đưa một số máy móc thiết bị có nguyên giá: 100 đi sửa chữa lớn theo định kỳ, dự toán chi phí sửa chữa lớn là:10

    3. Tháng 11, doanh nghiệp sẽ nhượng bán một số TSCĐ không cần dùng nguyên giá là 60. Số khấu hao cơ bản đã trích: 40 (các TSCĐ này được đầu tư bằng vốn vay)

    – 14 –

    4. Tỉ lệ khấu hao tổng hợp bình quân năm kế hoạch: 10%

    5. Dự kiến kết quả hoạt động kinh doanh trong năm như sau:

    – Tổng doanh thu thuần cả năm: 8.000

    Bài số 8

    Công ty X có tài liệu như sau: (Đơn vị: Triệu đồng)

    I. Năm báo cáo:

    1. Căn cứ bảng cân đối kế toán ngày 30/9: Tổng nguyên giá TSCĐ: 25.100, trong đó: Giá trị TSCĐ không phải trích khấu hao là: 2.100

    2. Dự kiến tình hình tăng, giảm TSCĐ trong quý IV như sau:

    – Mua và đưa vào sử dụng một số phương tiện vận tải có nguyên giá là: 500

    – Nhượng bán một số thiết bị động lực có nguyên giá: 250

    3. Số khấu hao luỹ kế dự tính đến 31/12: 6.200

    II. Năm kế hoạch: Dự kiến

    1. Tháng 4, hoàn thành và đưa vào sử dụng một phân xưởng sản xuất mới, nguyên giá 800

    2. Tháng 5, nhượng bán một TSCĐ có nguyên giá: 360 (đã trích khấu hao 120)

    3. Tháng 9, DN sẽ đưa một số TSCĐ đem góp vốn liên doanh với DN “X” có nguyên giá: 510, đã trích khấu hao 50%

    1. 4. Tỉ lệ khấu hao tổng hợp bình quân năm là 10%

    5. Tổng doanh thu thuần cả năm: 27.105

    Yêu cầu: Hãy xác định:

    1. Tiền khấu hao TSCĐ năm kế hoạch?

    2. Các chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu suất sử dụng TSCĐ năm KH?

    Bài số 9

    Một Công ty cổ phần lâm sản mua một thiết bị sấy gỗ của Nhật Bản. Thiết bị này được nhập theo giá FOB tại cảng OSAKA là 150.000 USD bằng vốn vay của VietcomBank với lãi suất 5%/năm. Thiết bị có trọng lượng cả bì là 62 tấn, chi phí vận chuyển từ cảng OSAKA về tới Hải Phòng là 10 USD/tấn. Phí bảo hiểm mua của Bảo Việt là 0,1% (tính trên giá mua), chi phí bốc dỡ, vận chuyển về tới Công ty là 20 triệu đồng. Chi phí lắp đặt chạy thử và các chi phí khác là 15 triệu đồng. Thời gian kể từ khi mở L/C cho tới khi đưa thiết bị vào làm việc là 6 tháng (thời hạn vay vốn theo hợp đồng vay là 6 tháng và trả lãi 1 lần cùng vốn gốc). Thiết bị này khi nhập khẩu về phải chịu thuế nhập khẩu với thuế suất là 20% và thuế GTGT, thuế suất là 5%.

    Yêu cầu:

    1. Xác định tổng giá trị thanh toán của thiết bị?

    2. Dựa theo hồ sơ thiết kế, Công ty xác định thời gian sử dụng dự kiến của thiết bị là 5 năm và dự định sẽ áp dụng phương pháp khấu hao số dư giảm dần có điều chỉnh. Hãy xác định số tiền phải trích khấu hao hàng năm?

    Biết rằng: – Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

    – 15 –

    – Tỷ giá ngoại tệ ổn định ở mức: 15.000 VND/USD

    Bài số 10

    Một doanh nghiệp nhà nước có tài liệu như sau:

    I. Tài liệu năm báo cáo

    1. Theo số liệu kế toán, tổng nguyên giá TSCĐ ngày 30/9 là 10.500 triệu đồng, trong đó TSCĐ không phải trích khấu hao là 1.785 triệu đồng.

    2. Số tiền khấu hao TSCĐ trích trong tháng 9 là 79,9 triệu đồng.

    3. Tình hình biến động TSCĐ dự kiến trong quý 4 như sau:

    + Tháng 10 mua và đưa vào sử dụng một số thiết bị sản xuất trị giá 250 triệu đồng, tỷ lệ khấu hao của các thiết bị này là 8,4%/năm. Đồng thời mua một ô tô tải (đã qua sử dụng) với giá thoả thuận là 270 triệu đồng, tỷ lệ khấu hao là 9%/năm.

    + Tháng 11 nhượng bán lại cho công ty Z một số TSCĐ đang sử dụng có nguyên giá là 370 triệu đồng (khấu hao luỹ kế dự tính đến thời điểm nhượng bán là 63 triệu đồng), tỷ lệ khấu hao là 12%/năm.

    II. Năm kế hoạch

    1. Tháng 4 sẽ hoàn thành và đưa vào sử dụng một phân xưởng sản xuất mới với giá dự toán là 750 triệu đồng.

    2. Tháng 7 sẽ đưa một số TSCĐ đang dự trữ ra sử dụng, nguyên giá là 525 triệu đồng.

    3. Tháng 10 sẽ thanh lý một TSCĐ vừa hết thời hạn sử dụng, có nguyên giá 280 triệu đồng. Đồng thời, tiến hành sửa chữa lớn một số TSCĐ theo định kỳ có nguyên giá là 295 triệu đồng, chi phí sửa chữa dự tính là 40 triệu đồng.

    4. Tỷ lệ khấu hao bình quân dự kiến là 10%.

    Yêu cầu:

    1. Xác định số tiền khấu hao TSCĐ trong quý 4 năm báo cáo?

    2. Tính số tiền khấu hao TSCĐ năm kế hoạch của DN?

    Bài số 11

    Một doanh nghiệp có tài liệu năm N như sau:

    1. Tổng nguyên giá TSCĐ đầu năm là 2.500 triệu đồng, trong đó TSCĐ không phải trích khấu hao là 600 triệu đồng. Tổng số khấu hao luỹ kế: 950 triệu đồng.

    2. Tình hình biến động tài sản trong năm:

    + Tháng 1 thanh lý một máy ủi có nguyên giá 110 triệu đồng (TSCĐ này đã có quyết định ngừng hoạt động chờ thanh lý từ năm trước).

    + Tháng 2 mua và đưa vào sử dụng 1 ô tô, nguyên giá 60 triệu đồng.

    + Tháng 4 đưa một máy cắt kim loại có nguyên giá 150 triệu đồng (đã khấu hao được 20%) để góp vốn liên doanh với đơn vị X. Giá đánh lại được Hội đồng đánh giá xác định là 145 triệu đồng.

    – 16 –

    + Tháng 7 bán một máy phay có nguyên giá 70 triệu đồng (TSCĐ này đã thu hồi đủ vốn từ năm trước nhưng DN vẫn tiếp tục sử dụng).

    + Tháng 10 cho thuê một máy bào kim loại có nguyên giá 72 triệu đồng, thời gian cho thuê là 5 tháng với giá cho thuê là 8 triệu đồng.

    + Tháng 11 doanh nghiệp nhận lại vốn góp liên doanh từ đơn vị Y, trong đó có một chiếc máy đục lỗ kim loại, nguyên giá 140 triệu đồng, giá đánh lại của Hội đồng giao nhận là 84 triệu đồng.

    3. Tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân là 10%

    4. Tổng doanh thu thuần năm N là 6.200 triệu đồng

    Yêu cầu: Hãy xác định:

    1. 1. Số tiền khấu hao TSCĐ năm N?
    2. 2. Hiệu suất sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp năm N?

    Chương 5

    Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

    Bài số 1

    Doanh nghiệp X có tài liệu như sau: (Đơn vị: Triệu đồng)

    I. Tài liệu năm báo cáo

    1. Tổng doanh thu thuần tiêu thụ sản phẩm 3 quý đầu năm: 9.600

    2. Số dư VLĐ tại các thời điểm:

    Đầu quý 1: 4.200 Cuối quý 2: 3.820

    Cuối quý1: 3.800 Cuối quý 3: 3.600

    3. Dự kiến quý 4:

    1. – Doanh thu thuần tiêu thụ sản phẩm: 4.188
    2. – Nguyên giá TSCĐ cuối quý: 8.600 (số khấu hao luỹ kế là 1.300)
    3. – Số dư VLĐ cuối quý: 4.000

    II. Tài liệu năm kế hoạch dự kiến

    1. Tổng doanh thu thuần cả năm tăng 30% so với năm BC.

    2. Số ngày 1 vòng quay VLĐ rút ngắn 10 ngày so với năm báo cáo.

    3. Lợi nhuận tiêu thụ cả năm: 1.189,132

    4. Tình hình biến động TSCĐ:

    – Tổng nguyên giá TSCĐ tăng trong năm : 1.290 và giảm là 780 (đã khấu hao theo ước tính được 70%)

    – Số khấu hao TSCĐ sẽ trích trong năm: 350

    5. Tỷ lệ TSNH phân bổ cho các khâu: Dự trữ: 40%; sản xuất: 35% và tiêu thụ: 25%

    Yêu cầu:

    1. Xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết cho từng khâu năm kế hoạch?

    2. Tính tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản năm kế hoạch?

    Bài số 2

    – 17 –

    Doanh nghiệp M chuyên sản xuất sản phẩm Q có tài liệu như sau:

    (Đơn vị: 1.000.000 đ)

    I. Tài liệu năm báo cáo

    1. Giá thành sản xuất sản phẩm hàng hoá kết dư đầu năm: 25

    2. Giá thành sản xuất sản phẩm hàng hoá sản xuất cả năm: 1.250

    3. Giá thành sản xuất sản phẩm hàng hoá kết dư cuối năm: 75

    4. Chi phí tiêu thụ sản phẩm tính bằng 8%, chi phí quản lý doanh nghiệp tính bằng 4% giá thành sản xuất sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong năm.

    5. Tổng số lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm ước thực hiện cả năm: 956

    6. Tổng nguyên giá TSCĐ đầu năm: 2.500

    7. Trong năm doanh nghiệp mua một số tài sản cố định với nguyên giá: 200 và thanh lý một số TSCĐ đã hết thời hạn sử dụng, nguyên giá 300

    8. Tổng số tiền khấu hao TSCĐ luỹ kế đến đầu năm: 440

    9. Số tiền trích khấu hao TSCĐ dự tính cả năm là: 100

    10. Số ngày 1 vòng quay của VLĐ là: 72 ngày.

    II. Tài liệu năm kế hoạch

    1. Số lượng sản phẩm hàng hoá tiêu thụ cả năm tăng 30% so với năm báo cáo.

    2. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm năm kế hoạch hạ 5% so với năm báo cáo.

    3. Chi phí tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, chi phí quản lý doanh nghiệp đều tính bằng 5% giá thành công xưởng sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong năm.

    4. Tổng số lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm năm kế hoạch dự kiến tăng 20% so với năm báo cáo.

    5. Số ngày luân chuyển bình quân VLĐ năm kế hoạch rút ngắn 12 ngày so với năm báo cáo.

    6. Trong năm sẽ nhượng bán một số TSCĐ không cần sử dụng có nguyên giá: 150, đã khấu hao: 50. Đồng thời mua thêm một số TSCĐ với nguyên giá là: 250

    7. Số tiền trích khấu hao TSCĐ dự tính cả năm: 150

    8. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là: 28%

    Biết rằng:

    – Doanh nghiệp sản xuất không có tính chất thời vụ.

    – Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm năm báo cáo không thay đổi so với năm trước.

    Yêu cầu: Hãy xác định:

    1. Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết năm kế hoạch?

    2. Vốn lưu động tiết kiệm được năm kế hoạch?

    3. Tính tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản năm báo cáo và năm kế hoạch?

    Bài số 3

    Căn cứ vào tài liệu sau của DN “Y” hãy xác định:

    1. Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết năm kế hoạch?

    – 18 –

    2. Vốn lưu động tiết kiệm năm kế hoạch?

    3. Tỷ suất lợi nhuận (sau thuế) tài sản năm kế hoạch?

    I. Tài liệu năm báo cáo: Theo tài liệu dự tính ngày 31/12 cho biết:

    1. Tổng nguyên giá TSCĐ: 13.800 triệu đồng (trong đó TSCĐ phải trích khấu hao là 12.650)

    2. Số tiền khấu hao luỹ kế TSCĐ: 2.050 triệu đồng

    3. Số sản phẩm A kết dư: 1.000 sản phẩm

    II. Tài liệu năm kế hoạch dự kiến:

    1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm A:

    – Số lượng sản phẩm sản xuất cả năm: 30.000 sản phẩm

    – Số sản phẩm kết dư cuối năm tính bằng 10% sản lượng sản xuất trong năm

    – Giá bán đơn vị sản phẩm (chưa có thuế GTGT): 800.000 đ (không thay đổi so với năm báo cáo)

    – Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm: 570.000 đ (hạ 5% so với năm BC)

    – Tổng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tính bằng 10% giá thành sản xuất sản phẩm tiêu thụ trong năm

    2. Doanh thu thuần các loại sản phẩm khác cả năm: 2.600 triệu đồng và lợi nhuận tiêu thụ là 169 triệu đồng

    3. Tình hình biến động TSCĐ như sau:

    – Tháng 3, nhận bàn giao và đưa vào sử dụng một nhà xưởng trị giá 480 triệu đồng.

    – Tháng 5, mua và đưa vào sử dụng một số máy móc thiết bị mới, nguyên giá là 720 triệu đồng.

    – Tháng 11, thanh lý một nhà kho (vừa hết hạn sử dụng) có nguyên giá là 180 triệu đồng.

    – Tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân năm kế hoạch: 10%

    4. Số vòng quay VLĐ năm kế hoạch: 5 vòng, tăng 1 vòng so với năm báo cáo.

    5. Doanh nghiệp phải nộp thuế thu nhập với thuế suất là 28%.

    Bài số 4

    Doanh nghiệp X có tài liệu như sau: (Đơn vị: Triệu đồng)

    I. Tài liệu năm báo cáo:

    1. 1. Doanh thu thuần các loại sản phẩm trong năm là: 4.680
    2. 2. Giá thành toàn bộ các loại sản phẩm tiêu thụ trong năm: 3.450
    3. 3. Số dư VLĐ tại các thời điểm:
    Đầu năm Cuối quý I Cuối quý II Cuối quý III Cuối quý IV
    1.220 1.240 1.300 1.350 1.400
    1. 4. Theo số liệu kế toán ngày 31/12: Tổng nguyên giá TSCĐ là 4.342, số khấu hao luỹ kế TSCĐ: 1.002

    II. Tài liệu năm kế hoạch: Dự kiến so với năm báo cáo:

    1. 1. Doanh thu thuần các loại sản phẩm cả năm tăng 35%
    2. 2. Lợi nhuận tiêu thụ các loại sản phẩm tăng 20%
    3. 3. Số ngày 1 vòng quay VLĐ rút ngắn được 20 ngày

    – 19 –

    1. 4. Tình hình biến động TSCĐ trong năm:
      1. • Trong quý I sẽ thanh lý một số TSCĐ hư hỏng và hết thời gian sử dụng với nguyên giá: 240
      2. • Trong quý II sẽ khánh thành và đưa vào sử dụng một phân xưởng sản xuất mới trị giá: 620
      3. • Số tiền khấu hao trích trong năm theo kế hoạch là: 320

    Yêu cầu:

    1. Xác định tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản năm kế hoạch?

    2. So sánh hiệu suất sử dụng VLĐ năm kế hoạch với năm báo cáo qua các chỉ tiêu: Số vòng quay, số ngày 1 vòng quay của VLĐ và số VLĐ có thể tiết kiệm được do tăng tốc độ chu chuyển?

    Bài số 5

    Doanh nghiệp X có tài liệu sau: (Đơn vị: Triệu đồng)

    I. Tài liệu năm báo cáo

    1. Số dư VLĐ taị các thời điểm:

    1/1 31/3 30/6 30/9
    4000 3780 3680 3580

    2. Dự kiến quý IV:

    – VLĐ kết dư cuối quý: 3.360

    – Số lượng sản phẩm kết dư cuối quý: 1000 sản phẩm. Trong đó có 500 sản phẩm là tồn kho)

    3. Tổng lợi nhuận tiêu thụ các loại sản phẩm ước thực hiện cả năm: 2.150

    II. Tài liệu năm kế hoạch

    1. Dự kiến tình hình sản xuất và tiêu thụ các loại sản phẩm như sau:

    Sản phẩm A

    – Số lượng sản xuất cả năm: 30.000 sản phẩm.

    – Số lượng kết dư cuối năm bằng 10% sản lượng sản xuất cả năm.

    – Giá bán đơn vị sản phẩm (chưa có thuế GTGT): 0,76 (hạ 5% so với năm báo cáo)

    – Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm: 0,57 (hạ 5% so với năm BC)

    – Chi phí tiêu thụ sản phẩm tính bằng 6%, chi phí quản lý doanh nghiệp bằng 4% giá thành sản xuất sản phẩm tiêu thụ trong năm.

    Sản phẩm khác

    – Tổng doanh thu thuần cả năm: 6.300

    – Tổng lợi nhuận tiêu thụ: 168

    2. Số ngày 1 vòng quay VLĐ rút ngắn 12 ngày so với năm báo cáo

    3. Tỷ lệ phân bổ hợp lý VLĐ ở các khâu như sau:

    – Khâu dự trữ: 45%

    – Khâu sản xuất: 35%

    – Khâu lưu thông: 20%

    Yêu cầu

    – 20 –

    1. Tính nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết năm kế hoạch cho từng khâu?

    2. Tính lợi nhuận sau thuế năm báo cáo và năm kế hoạch?

    3. Đánh giá hiệu suất sử dụng VLĐ năm kế hoạch so với năm báo cáo?

    Biết rằng:

    + Tổng doanh thu thuần năm kế hoạch tăng 25% so với năm báo cáo

    + Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

    + Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 28%

    Bài số 6 (Đơn vị: Triệu đồng)

    Căn cứ vào tài liệu dưới đây của doanh nghiệp X. Hãy xác định:

    1. Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết cho từng khâu năm kế hoạch?

    2. Hiệu suất sử dụng VLĐ năm kế hoạch so với năm báo cáo?

    3. Tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản năm kế hoạch?

    I. Tài liệu năm báo cáo

    1. Số dư bình quân VLĐ ở 3 quí đầu năm như sau:

    Quí I: 660 Quí II: 680 Quí III: 710

    2. Doanh thu tiêu thụ các loại sản phẩm thực tế 3 quí đầu năm: 2.850

    3. Dự kiến quí IV:

    – VLĐ bình quân: 750

    – Doanh thu tiêu thụ sản phẩm: 1.350

    – Nguyên giá TSCĐ đến 31/12: 3.700, số tiền khấu hao luỹ kế: 1.250

    II. Tài liệu năm kế hoạch: Dự kiến như sau:

    1. Doanh thu tiêu thụ các loại sản phẩm tăng so với năm BC là: 1.920

    2. Số ngày 1 vòng quay VLĐ rút ngắn 12 ngày so với năm báo cáo

    3. Tỉ suất lợi nhuận doanh thu thuần: 5%

    4. Nguyên giá TSCĐ cuối năm: 3.900. Số tiền khấu hao luỹ kế: 1.350

    5. Theo kinh nghiệm, tỷ lệ phân bổ hợp lý VLĐ cho các khâu dự trữ, sản xuất và lưu thông là: 40%, 35% và 25%

    Biết rằng: Tất cả các loại sản phẩm của DN đều thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt với thuế suất là 20% và thuế GTGT (theo phương pháp khấu trừ), thuế suất: 10%.

    Bài số 7

    Một DN có tài liệu như sau: (Đơn vị: Triệu đồng)

    I. Năm báo cáo cáo

    1. Theo tài liệu kế toán, số dư về VLĐ tại các thời điểm:

    1/1 31/3 30/6 30/9
    1.170 1.230 1.290 1.350

    2. Dự kiến 31/12:

    – Tổng nguyên giá TSCĐ: 4.342

    – Số khấu hao luỹ kế: 1.002

    – 21 –

    – Số dư VLĐ: 1.140

    II. Năm kế hoạch: Dự kiến như sau:

    1. Tổng doanh thu thuần các loại sản phẩm cả năm: 4.522,5 (tăng 35% so với năm báo cáo)

    2. Số ngày 1 vòng quay VLĐ rút ngắn 20 ngày so với năm báo cáo.

    3. Tình hình biến động TSCĐ:

    – Tháng 2, thanh lý một số TSCĐ đã hết thời hạn sử dụng có nguyên giá: 240

    – Tháng 6 đưa vào sử dụng một phân xưởng SX mới trị giá: 1.620

    – Số tiền khấu hao trích trong năm: 320

    Yêu cầu :

    1. Tính tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản năm kế hoạch?

    2. So sánh hiệu suất sử dụng VLĐ năm kế hoạch với năm báo?

    Biết rằng:

    Tỷ suất lợi nhuận doanh thu thuần năm kế hoạch dự kiến là 20%.

    Bài số 8

    Doanh nghiệp X chuyên sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm có tài liệu như sau: (Đơn vị: Triệu đồng)

    I. Tài liệu năm báo cáo

    1. Doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm trong năm: 3.500

    2. Số dư về VLĐ ở các thời điểm trong năm:

    1/1 31/3 30/6 30/9 31/12
    760 650 580 800 780

    3. Số lượng sản phẩm kết dư cuối năm: 300 cái

    4. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm: 2,5

    5. Giá bán đơn vị sản phẩm (chưa có thuế GTGT): 3

    6. Nguyên giá TSCĐ phải trích khấu hao đến hết ngày 31/12 là: 4.500. Số khấu hao luỹ kế là: 1.500

    II. Tài liệu năm kế hoạch

    1. Dự kiến tình hình sản xuất và tiêu sản phẩm như sau:

    – Số lượng sản xuất cả năm: 1.200 cái

    – Số kết dư cuối năm: 500 cái

    – Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm hạ 10% so với năm báo cáo.

    – Giá bán đơn vị sản phẩm không thay đổi so với năm báo cáo.

    – Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tính bằng 10% giá thành sản xuất sản phẩm tiêu thụ trong năm.

    2. Tình hình biến động TSCĐ trong năm dự kiến như sau:

    – Tháng 10 mua và đưa vào sử dụng một số TSCĐ có nguyên giá: 400

    – Tháng 7 thanh lý một TSCĐ hết thời gian sử dụng, có nguyên giá: 50

    3. Tỷ lệ khấu hao bình quân năm: 10%

    4. Số ngày 1 vòng quay VLĐ rút ngắn 12 ngày so với năm BC

    5. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là: 28%

    – 22 –

    Yêu cầu:

    1. Tính hiệu suất sử dụng VLĐ năm kế hoạch?

    2. Tính tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản năm kế hoạch?

    Biết rằng: Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

    Bài số 9

    Một doanh nghiệp có tài liệu như sau: (Đơn vị: triệu đồng)

    I. Tài liệu năm báo cáo

    1. Doanh thu thuần tiêu thụ các loại sản phẩm trong năm: 21.500

    2. Số dư bình quân VLĐ các quý trong năm như sau:

    Quí 1 Quí 2 Quí 3 DK Quí 4
    3.800 4.000 4.600 4.800

    3. Số lượng sản phẩm A dự kiến kết dư cuối năm là 3.000 sản phẩm.

    II. Tài liệu năm kế hoạch: Dự kiến như sau:

    1. Số lượng sản phẩm A sản xuất trong năm: 50.000 sản phẩm (dự tính cuối năm còn 10% chưa tiêu thụ hết phải chuyển sang năm sau)

    2. Giá thành đơn vị sản phẩm A: 0,494 (hạ 5% so với năm báo cáo)

    3. Giá bán đơn vị sản phẩm A (chưa có thuế GTGT): 0,812 (không thay đổi so với năm báo cáo)

    4. Tổng chi phí tiêu thụ và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho sản phẩm A ước tính bằng 8% giá thành sản xuất sản phẩm A tiêu thụ trong năm.

    5. Tổng doanh thu thuần các sản phẩm khác trong năm: 1.200 và giá thành toàn bộ các sản phẩm này là: 1.050

    6. Số vòng quay của VLĐ tăng được 1 vòng so với năm báo cáo.

    Yêu cầu:

    1. So sánh hiệu suất sử dụng VLĐ năm kế hoạch với năm báo cáo?

    2. Tính tổng số thuế DN phải nộp năm kế hoạch?

    Biết rằng:

    – Sản phẩm A chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế suất 45%

    – Các loại sản phẩm khác chịu thuế GTGT với thuế suất 10%

    – Tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ năm kế hoạch: 808,8

    – Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: 28%

    Bài số 10

    Tính tỷ suất lợi tổng tài sản năm kế hoạch của doanh nghiệp X, căn cứ vào tài liệu sau: (Đơn vị: 1.000đ)

    I. Năm báo cáo

    1. Số lượng sản phẩm A kết dư cuối năm dự kiến: 480sp (Trong đó: sản phẩm tồn kho chiếm 50%)

    2. Số ngày 1 vòng quay VLĐ là 72 ngày

    II. Năm kế hoạch

    – 23 –

    1. Dự kiến tình hình TSCĐ:

    – Tổng trị giá TSCĐ đầu năm: 2.400.000

    – Số khấu hao luỹ kế đầu năm: 840.000

    – Dự kiến TSCĐ tăng trong năm:

    + Tháng 3, hoàn thành và đưa vào sử dụng 1 hệ thống nhà xưởng trị giá: 600.000

    + Tháng 9, mua và đưa vào sử dụng một dây chuyền công nghệ, trị giá: 60.000

    – Dự kiến TSCĐ giảm trong năm:

    + Tháng 9, góp vốn liên doanh bằng TSCĐ, nguyên giá: 90.000 (đã khấu hao 30%)

    + Tháng 11, nhượng bán một số ôtô tải, nguyên giá: 60.000 (đã khấu hao 40.000)

    – Tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân: 10%

    2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm dự kiến như sau:

    – Sản phẩm A:

    + Sản xuất cả năm: 15.200 sp

    + Kết dư cuối năm: 760 sp

    + Giá bán đơn vị sản phẩm (chưa có thuế GTGT) 270 (hạ 10% so với năm BC)

    – Doanh thu thuần các loại sản phẩm khác cả năm: 802.680

    – Số ngày 1 vòng quay VLĐ rút ngắn 9 ngày so với năm BC

    Biết rằng:

    – Tỷ suất lợi nhuận doanh thu thuần năm kế hoạch dự kiến là 15%

    – Tất cả các sản phẩm của DN đều thuộc diện chịu thuế GTGT (theo phương pháp khấu trừ)

    – Sản phẩm A chịu thuế tiêu thụ đặc biệt với thuế suất là 50%.

    Bài số 11

    Doanh nghiệp X có tài liệu như sau: (Đơn vị: Triệu đồng)

    I. Tài liệu năm báo cáo

    Căn cứ vào tài liệu kế toán cho biết số dư VLĐ tại các thời điểm như sau:

    1/1 31/3 30/6 30/9 31/12
    840 850 860 870 880

    2. Ngày 31/12

    – Nguyên giá TSCĐ: 3.800

    – Khấu hao luỹ kế: 600

    – Nợ dài hạn: 1.800

    – Vốn chủ sở hữu: 2.000

    3. Tổng doanh thu thuần các loại sản phẩm cả năm: 4.300

    4. Số lượng sản phẩm A kết dư cuối năm: 300 sản phẩm (trong đó: tồn kho: 100 sản phẩm)

    II. Tài liệu năm kế hoạch

    – 24 –

    1. Dự kiến tình hình sản xuất và tiêu thụ các loại sản phẩm như sau:

    Sản phẩm A

    – Số lượng sản xuất cả năm: 10.000 sản phẩm

    – Số kết dư cuối năm tính bằng 10% số sản phẩm sản xuất cả năm

    – Giá bán đơn vị sản phẩm (chưa có thuế GTGT) là 0,18 (giảm 10% so với năm báo cáo)

    Các loại sản phẩm khác:

    – Tổng doanh thu thuần cả năm: 3.000

    2. Số ngày 1 vòng quay VLĐ rút ngắn 18 ngày so với năm báo cáo

    3. Dự kiến mua sắm thêm máy móc thiết bị sản xuất trị giá:1.100 (dùng 40% vốn chủ sở hữu và 60% vốn vay)

    4. Số tiền vay dài hạn phải trả trong năm: 300

    5. Tiền khấu hao TSCĐ dự kiến trích trong năm: 320

    6. Nhận vốn góp liên doanh theo hợp đồng hợp tác kinh doanh: 100

    Yêu cầu:

    1. Tính nhu cầu vốn lưu động thường xuyên năm kế hoạch?

    2. Tính số vốn lưu động thừa (thiếu) và hướng giải quyết?

    Biết rằng:

    – Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

    – Nguồn vốn lưu động thường xuyên phải đảm bảo tối thiểu 35% nhu cầu vốn lưu động của DN.

    Bài số 12

    Một doanh nghiệp có tài liệu như sau: (Đơn vị: triệu đồng)

    I. Tài liệu năm báo cáo

    1. Số dư bình quân VLĐ

    Quí 1 Quí 2 Quí 3 Quí 4
    730 750 780 820

    2. Theo bảng cân đối kế toán ngày 31/12

    – Tổng nguyên giá TSCĐ: 4.000

    – Khấu hao luỹ kế: 300

    – Nợ dài hạn: 2.000

    – Vốn chủ sở hữu: 2.600

    3. Tổng doanh thu thuần các loại sản phẩm cả năm: 5.775

    II. Tài liệu năm kế hoạch: Dự kiến như sau:

    1. Tổng doanh thu thuần cả năm tăng 20% so với năm BC

    2. Số ngày 1 vòng quay VLĐ rút ngắn 6 ngày so với năm báo cáo

    3. Trong năm xây dựng thêm và đưa vào sử dụng 1 nhà xưởng, trị giá: 1.200 (dùng vốn chủ sở hữu 30% và vay dài hạn 70%)

    4. Số tiền vay dài hạn phải trả trong năm: 500

    5. Số tiền trích khấu hao trong năm: 120

    1. 5. Lợi nhuận để lại tái đầu tư: 110

    Yêu cầu:

    – 25 –

    1. Tính nhu cầu vốn lưu động thường xuyên năm kế hoạch?

    2. Xác định số vốn lưu động thừa (thiếu) năm kế hoạch và hướng giải quyết?

    Biết rằng

    Nguồn vốn lưu động thường xuyên phải đảm bảo tối thiểu 50% nhu cầu vốn lưu động của DN

    Bài số 13

    Doanh nghiệp “X” có tài liệu như sau: (Đơn vị: Triệuđ)

    I. Năm báo cáo:

    * Tình hình thực tế 3 quí đầu năm:

    1. Số dư VLĐ tại các thời điểm:

    1/1: 800 30/6: 820

    31/3: 830 30/9: 815

    2. Bảng cân đối kế toán ngày 30/9 cho biết:

    – Tổng nguyên giá TSCĐ: 4.000

    – Số khấu hao luỹ kế: 820

    – Vốn chủ sở hữu: 1.800

    – Nợ dài hạn: 1.500

    3. Tổng doanh thu thuần các loại sản phẩm 3 quí đầu năm là: 3.280

    * Dự kiến quí 4:

    1. Tình hình biến động TSCĐ:

    – Mua sắm thêm một số TSCĐ bằng vốn chủ sở hữu, nguyên giá: 360

    – Thanh lý 2 xe tải đã hết hạn dùng có nguyên giá: 240

    2. Tiền khấu hao TSCĐ trích trong quí: 200

    3. VLĐ kết dư cuối quí: 830

    4. Tổng doanh thu thuần các loại sản phẩm: 1.640

    5. Nhận vốn góp liên doanh: 350

    6. Trả nợ vay dài hạn: 100

    II.. Năm kế hoạch: Dự kiến như sau:

    * Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

    1. Sản phẩm A

    – Số lượng kết dư đầu năm: 400 cái (trong đó: tồn kho: 300 cái)

    – Số lượng sản phẩm sản xuất cả năm: 9.300 cái

    – Số sản phẩm kết dư cuối năm: 200 cái

    – Giá bán đơn vị sản phẩm (chưa có thuế GTGT): 0,38 (hạ 5% so với năm báo cáo)

    2. Tổng doanh thu thuần các loại sản phẩm khác cả năm: 2.538

    * Các tình hình khác

    1. Tình hình biến động TSCĐ

    – Lắp đặt thêm dây chuyền công nghệ mới, nguyên giá: 420 (dự kiến dùng 50% vốn vay dài hạn ngân hàng, số còn lại trích từ quỹ đầu tư phát triển của DN)

    – 26 –

    – Nhượng bán một số TSCĐ có nguyên giá: 200 (đã khấu hao 50%)

    2. Trả nợ vay dài hạn: 120

    3. Tiền khấu hao TSCĐ trích trong năm: 850

    4. Dự kiến sẽ rút ngắn số ngày trong 1 vòng quay VLĐ so với năm báo cáo là 6 ngày.

    Yêu cầu:

    1. Tính nhu cầu vốn lưu động thường xuyên năm kế hoạch của doanh nghiệp X?

    2. Tính số vốn lưu động thừa (thiếu) năm kế hoạch và hướng giải quyết?

    Biết rằng:

    Nguồn vốn lưu động thường xuyên phải đảm bảo tối thiểu 40% nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp.

    Bài số 14

    Doanh nghiệp K có tài liệu như sau: (Đơn vị: triệu đồng)

    I. Năm báo cáo:

    1. Số dư bình quân VLD dự kiến là: 770

    2. Dự kiến bảng cân đối kế toán ngày 31/12 như sau:

    – Tổng nguyên giá TSCĐ: 4.000 (trong đó TSCĐ không phải trích khấu hao có nguyên giá là: 600)

    – Số khấu hao luỹ kế: 1.200

    – Nợ dài hạn: 2.000

    – Vốn chủ ở hữu: 2.600

    – Doanh thu thuần: 5.775

    II. Năm kế hoạch: Dự kiến như sau:

    1. Tổng doanh thu thuần các loại sản phẩm dự kiến cả năm tăng 20% so với năm báo cáo

    2. Số ngày 1 vòng quay VLĐ rút ngắn 6 ngày so với năm BC

    3. Tình hình biến động TSCĐ trong năm:

    – Tháng 2 thanh lý một nhà kho (khấu hao hết từ tháng 12 năm báo cáo), có nguyên giá là 420

    – Tháng 4 hoàn thành và đưa vào sử dụng một phân xưởng sản xuất mới có nguyên giá là 680 (dự kiến vay ngân hàng thương mại 60% và dùng quỹ đầu tư phát triển 40%)

    – Tháng 8 doanh nghiệp cho doanh nghiệp X thuê 2 máy công cụ, có tổng nguyên giá là 450

    – Tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân năm là 10%

    4. Số tiền vay dài hạn phải trả trong năm: 500

    5. Dự kiến DN sẽ trích 20% lợi nhuận sau thuế trong năm để lại tái đầu tư và nhận vốn góp liên doanh của DN “Z” là 600

    6. Tỷ suất lợi nhuận doanh thu thuần là 25%

    7. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 28%

    – 27 –

    Yêu cầu: Tính số vốn lưu động thừa (thiếu) năm kế hoạch của DN và đưa ra hướng giải quyết?

    Biết rằng: nguồn vốn lưu động thường xuyên của DN phải đảm bảo tối thiểu 50% nhu cầu vốn lưu động.

    Bài số 15

    Một DN có tài liệu như sau: (Đơn vị: Tr đồng)

    I. Năm báo cáo:

    1. Doanh thu thuần các loại sản phẩm cả năm là 4.680

    2. Giá thành toàn bộ các loại sản phẩm tiêu thụ trong năm: 3.520

    3. VLĐ bình quân: 1.300. Trong đó: Hàng tồn kho chiếm 60% và nợ phải thu là 15%.

    II. Năm kế hoạch: Dự kiến so với năm báo cáo:

    1. Doanh thu thuần các loại sản phẩm cả năm tăng 35%

    2. Giá thành toàn bộ các loại sản phẩm tiêu thụ tăng 25%

    3. Số ngày một vòng quay VLĐ giảm 20 ngày

    Yêu cầu:

    1. Xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên năm kế hoạch?

    2. So sánh hiệu suất sử dụng VLĐ năm kế hoạch với năm báo cáo qua các chỉ tiêu: Số vòng quay VLĐ, vòng quay hàng tồn kho và số vòng quay các khoản phải thu?

    Biết rằng:

    – Tổng chi phí lưu thông và chi phí quản lý doanh nghiệp (năm báo cáo và kế hoạch) được tính bằng 10% giá thành sản xuất sản phẩm tiêu thụ trong năm.

    – Tỷ trọng hàng tồn kho, nợ phải thu trong tổng TSNH năm kế hoạch không thay đổi so với năm báo cáo.

    Bài số 16

    Doanh nghiệp Tiền Phong có tài liệu năm báo cáo và kế hoạch như sau: (Đơn vị: Triệu đồng)

    I. Tài liệu năm báo cáo

    1. Số dư VLĐ tại các thời điểm như sau:

    1/1 31/3 30/6 30/9
    4000 3780 3680 3580

    2. Dự kiến ngày 31/12:

    – Số dư VLĐ: 3.360

    – Số lượng sản phẩm kết dư cuối quý: 2.000 sản phẩm. Trong đó có 1.000 sản phẩm là tồn kho)

    3. Số vòng quay hàng tồn kho dự kiến là 7 vòng.

    II. Tài liệu năm kế hoạch

    1. Dự kiến tình hình sản xuất và tiêu thụ các loại sản phẩm như sau:

    – 28 –

    Sản phẩm A

    – Số lượng tiêu thụ cả năm: 30.000 sản phẩm.

    – Giá bán đơn vị sản phẩm (chưa có VAT): 0,76 (hạ 5% so với năm báo cáo)

    – Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm: 0,5 (không thay đổi so với năm báo cáo)

    Sản phẩm khác

    – Tổng doanh thu thuần cả năm: 7.060

    – Giá vốn hàng bán: 5.000

    2. Số vòng quay VLĐ dự kiến tăng 1,5 vòng và vòng quay hàng tồn kho tăng 1 vòng so với năm báo cáo.

    Yêu cầu: Dự tính nhu cầu hàng tồn kho và tổng TSNH năm kế hoạch?

    Biết rằng:

    + Tổng doanh thu thuần năm kế hoạch tăng 25% so với năm báo cáo

    + Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

    Chương 7

    Những vấn đề tài chính

    về sáp nhập, mua lại và phá sản doanh nghiệp

    Bài số 1

    Công ty Thương mại Hoàng Lan bị tuyên bố phá sản và được cơ quan có thẩm quyền phê chuẩn. Toà án xác định giá trị thanh lý của Công ty (không kể tài sản được sử dụng để cầm cố, hoặc thế chấp) là 1.220 triệu đồng.

    1. Các khoản nợ của Công ty như sau: (Đơn vị: triệu đồng)

    – Nợ lương cán bộ công nhân viên 150
    – Nợ bảo hiểm xã hội 30
    – Nợ các khoản trợ cấp thôi việc 120
    – Các khoản nợ không có đảm bảo như sau:
    + Các khoản phải trả 600
    + Các khoản nợ dài hạn 1.000
    + Các khoản nợ khác 400
    1. 3. Chi phí thanh lý giải quyết việc phá sản: 100 triệu đồng

    Yêu cầu:

    Xác định việc thanh toán các khoản nợ của Công ty sau khi công ty bị phá sản theo Luật phá sản doanh nghiệp năm 2004?

    Biết rằng: Sau khi thanh toán các tài sản cầm cố và thế chấp, số tiền thu được không những đủ để trả các khoản nợ có đảm bảo mà còn dư một khoản tiền là 40 triệu đồng.

    Bài số 2

    Công ty Hoàng Hà bị tuyên bố phá sản và được cơ quan có thẩm quyền phê chuẩn, có tài liệu về giá trị tài sản và các khoản nợ như sau:

    1. Giá trị thanh lý tài sản của Công ty được toà án kinh tế xác định (sau khi đã thực hiện các khoản nợ có đảm bảo bằng tài sản cầm cố, hoặc thế chấp) là: 6.600 triệu đồng.

    2. Các khoản nợ của Công ty như sau: (Đơn vị: triệu đồng)

    – 29 –

    – Nợ lương cán bộ công nhân viên 950
    – Nợ bảo hiểm xã hội 150
    – Nợ các khoản trợ cấp thôi việc 300
    – Các khoản nợ không có đảm bảo
    + Các khoản phải trả người bán 2.500
    + Các khoản nợ dài hạn 3.800
    + Các khoản nợ khác 1.700
    – Chi phí thanh lý giải quyết việc phá sản 400

    Yêu cầu:

    Xác định trình tự thanh toán các khoản nợ của Công ty theo Luật phá sản doanh nghiệp?

    ——————————————————————————————–

    Nguồn tài liệu khoa tài chính – HVNH

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây


  • Bài tập môn Phân tích hoạt động kinh doanh

    Bài tập môn Phân tích hoạt động kinh doanh

    Bài tập môn Phân tích hoạt động kinh doanh

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập học về kế toán tài chính


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-m%C3%B4n-Ph%C3%A2n-t%C3%ADch-ho%E1%BA%A1t-%C4%91%E1%BB%99ng-kinh-doanh.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập môn Phân tích hoạt động kinh doanh

    Chương 1:

    ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ DOANH NGHIỆP.

    Câu I

    Giả định tại công ty X có tài liệu như sau:

    Chỉ tiêu Kế hoạch Thực tế  
    Số lượng sản phẩm tiêu thụ 190 180  
    (cái)
         
    Giá bán đơn vị sản phẩm(đồng) 10.000 11.000  

    Yêu cầu

    • Bằng phương pháp thay thế liên hoàn hoặc phương pháp số chênh lệch, hãy xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến doanh thu bán hàng.

    Câu II

    Căn cứ vào tài liệu sau đây, phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chi phí tiền lương.

    Chỉ tiêu Quý 1 Quý 2
    Khối lượng sản phẩm sản xuất(chiếc) 1.300 1.200
         
    mức giờ công cho 1 sản phẩm(giờ/ sản phẩm) 8 7,8
         
    Đơn giá giờ công (đồng/ giờ) 5.000 5.500
         

    Biết rằng : Chi phí tiền lương = Khối lượng SP * Định mức giờ công *Đơn giá giờ công.

    Câu III

    Giả định tại công ty Y có tài liệu sau: (ĐVT : 1.000đ)

    Chỉ tiêu Kế hoạch Thực tế
    Giá trị sản xuất 7.000.000 6.700.000
    Năng suất lao động bình quân 38.000 35.000
    Tiền lương bình quân 500 550

    Yêu cầu: Hãy xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến quỹ lương. Biết rằng:

    Quỹ lương = (Giá trị sản xuất / NSLĐ bình quân) * tiền lương bình quân.

    Câu I V

    Tại công ty S có tài liệu sau: (ĐVT : 1000đ)

    Chỉ tiêu Năm trước Năm nay  
    Giá trị thành phẩm tồn kho đầu 1.200.000 1.600.000  
    kỳ
         
    Giá trị thành phẩm nhập kho 4.200.000 4.500.000  
    Giá trị thành phẩm tồn cuối kỳ 2.500.000 3.000.000  

    Yêu cầu: Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu thành phẩm bán ra trong kỳ.

    Chương II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CỦA DN

    Câu I:

    Trích tài liệu của Doanh nghiệp A như sau : (ĐVT : 1.000đ)

    1 of 6                                                                                                                                                                                                                             4/1/2008 3:29 PM

    Bai tap                                                                                                                                                                http://www.dayhoctructuyen.com/file.php/29/Bai_tap.htm

    Chỉ tiêu Kế hoạch Thực tế  
    Giá trị thành phẩm 19.280 19.172  
    Giá trị công việc gia công cho bên 200 220  
    ngoài
         
    Giá trị phế liệu, phế phẩm thu hồi 500 510  
    Giá trị cho thuê TS 1.000 1.800  
    Chênh lệch SPDD cuối kỳ và đầu kỳ 900 1.100  

    Yêu cầu: Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch về giá trị sản xuất của doanh nghiệp.

     

    Câu II

    Có tài liệu của Doanh nghiệp X như sau :

    Sản Khối lượng sản xuất Đơn giá bán
    phẩm Kế hoạch Thực tế Kế hoạch Thực tế
    X 1.000 1.200 300 320
    Y 3.000 2.900 500 485
    Z 2.500 2.650 700 710

    Yêu cầu : 1)Phân tích tình hình hoàn thành kế ho ạch kh ối lượ ng sản xuất.

    2)Giả sử X, Y , Z là 3 mặt hàng chủ yếu của DN. Hãy phân tích tình hình thực hiện kế hoạch s xuất của 3 mặt hàng trên.

    Câu III:

    Có tài liệu về tình hình sản xuất của 1 DN như sau

    Sản phẩm Số lượng sản phẩm sản xuất Đơn giá kế hoạch  
    Kế hoạch Thực tế (ĐVT: 1.000đ)  
     
    A 5.600 5.200 200  
    B 8.000 7.800 250  
    C 14.000 11.200 120  
    D 15.000 15.500 100  

    Yêu cầu : 1)Phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch khối lượng sản xuất.

    2)Giả sử A, B, C, D là các mặt hàng sản xuất theo đơn đặt hàng của DN. Hãy phân tích tình hì thực hiện kế hoạch sản xuất của 3 mặt hàng trên.

    Câu IV

    Tại 1 doanh nghiệp có tài liệu về tình hình sản xuất sản phẩm A như sau:

    Loại KL SX kế KLSX thực tế ĐG kế hoạch  
    hoạch (1.000 đ)  
       
    1 2.400 2.200 2.500  
    2 1.200 1.200 2.000  
    3 400 600 1.000  

    Yêu cầu: Phân tích chất lượng sản xuất sản phẩm.

     

    Câu V

    Có tài liệu tại 1 DN như sau :

    Doanh nghiệp sản xuất 1 loại sản phẩm Y, được chia làm 3 thứ hạng : 1,2,3

    Trong quý I, DN sản xuất 600.000 sản phẩm. tỷ lệ giữa 3 loại là: 3:2:1.

    2 of 6                                                                                                                                                                                                                             4/1/2008 3:29 PM

    Bai tap                                                                                                                                                                http://www.dayhoctructuyen.com/file.php/29/Bai_tap.htm

    Trong quý II, DN sản xuất 700.000 sản phẩm, tỷ lệ giữa 3 loại là : 4:2:1.

    Đơn giá bán KH loại I : 5.000 đ; loại II: bằng ¾ loại I; Loại III bằng 3/5 loại I.

    Yêu cầu : Phân tích tình hình sản xuất về mặt chất lượng.

                   

    Câu VI:

               
      Tại một doanh nghiệp có tài liệu như sau :            
            Sản phẩm   Giá thành SPSX(1.000) Chi phí về SP hỏng (1.000)    
              KH   TT KH   TT    
                       
            A 90.000 50.000   2.700   1.500    
            B 110.000 190.000   3.850   5.700    
            cộng 200.000 240.000   6.550   7.200    
    Yêu cầu: Phân tích tình hình chất lượng sản phẩm của DN          
      .            

    Câu VII:

               
                               
      Phân tích tình hình chất lượng SXSP của DN trong trường hợp sau: (ĐVT: 1.000 đ)
      Sản   Giá thành sản xuất   Chi phí SXSP hỏng không Chi phí sửa chữa SP hỏng
          sửa chữa được   sửa chữa được
      phẩm            
        Kh   TT   Kh   TT KH   TT
                   
      A   400.000   350.000   10.000   8.000 6.000   4.600
      B   100.000   200.000   2.000   5.000 1.000   3.100
      Cộng   500.000   550.000   12.000   11.000 7.000   7.700

    Câu VIII

    Tình hình chi phí SX, chi phí thiệt hại sản phẩm hỏng của 2 sản phẩm A, B DN X như sau :

    1. Tổng chi phí sản xuất kế hoạch: 100 triệu, trong đó sản phẩm A chiếm tỷ trọng 60 % , B chiếm tỷ trọng 40 %.
    2. Tổng chi phí sản xuất thực tế trong kỳ bằng 120 % so với kế hoạch; và kết cấu mặt hàng thực tế là : sản phẩm A 25 %, B là 75 %.
    3. Tỷ lệ phế phẩm kỳ kế hoạch của sản phẩm A là : 4 %, sản phẩm B là : 2%.
    1. Trong kỳ thực tế, tỷ lệ phế phẩm của sp A tăng lên 1 %, sản phẩm B tăng lên 0,5 %.

    Yêu cầu: Phân tích chung tình hình sản xuất về mặt chất lượng.

    Câu IX

    Chỉ tiêu KH TT
    Giá trị sản xuất (1.000 đ) 90.000 117.000
    Số công nhân bình quân 90 100
    Số ngày làm việc bình quân 1 công nhân 267 278
    Số giờ làm việc bình quân ngày 7,35 7,88
    Năng suất lao động giờ 509,56 534

    Yêu cầu : Phân tích ảnh hưởng các nhân tố về lao động đến giá trị sản xuất

    CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM SẢN XUẤT

    CÂU I

    Có tài liệu về tình hình sản xuất của doanh nghiệp HN như sau :

      Khối lượng SPSX (sản phẩm Giá thành đơn vị (1.000đ)
    Sản phẩm   )
           
      Kế hoạch Thực tế Năm trước Kế hoạch Thực tế
    A 2.514 2.580 150 145 142
    B 7.600 8.000 250 250 245

    3 of 6                                                                                                                                                                                                                             4/1/2008 3:29 PM

    Bai tap                                                                                                                                                                http://www.dayhoctructuyen.com/file.php/29/Bai_tap.htm

    Yêu cầu : Hãy phân tích tình hình hạ thấp giá thành sản phẩm so sánh được của doanh nghiệp

    CÂU II

    Tình hình sản xuất và giá thành sản phẩm của 1 doanh nghiệp X như sau :

      Khối lượng SP SX Giá thành đơn vị(1.000 đồng)  
    Sản phẩm (Chiếc)
           
      KH TT NT KH TT  
    A 12.000 12.500 110 95 90  
    B 1.500 1.540 720 715 710  
    C 1.000 1.000 350 359  

    Yêu cầu: Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hạ thấp giá thành sản phẩm so sánh được củ doanh nghiệp.

    CÂU III

    Câu 8: Tại 1 doanh nghiệp có tài liệu như sau :

      Khối lượng SP sản xuất ( Giá thành đơn vị (1.000đ)
    Sản phẩm   Cái)
           
      Kế hoạch   Thực tế Năm trước Kế hoạch Thực tế
    A 200   250 400 380 390
    B 300   320 320 300 310
    C 400   300 200 200 180

    Yêu cầu : Hãy phân tích tình hình hạ thấp giá thành sản phẩm so sánh được ?

    CÂU IV

    Phân tích tình hình hạ thấp giá thành của 1 Dn với số liệu sau :

    Sản phẩm Khối lượng SPSX Giá thành đơn vị sản phẩm
        (Tấm)   (1.000đ)  
      KH   TT NT KH TT
    A 300   320 385 380 390
    B 200   300 490 485 480
    C 400   360 250 250 240
    D 300   250 300 310

    CHƯƠNG IV:

     

    PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ , KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA DN

    CÂU I

    Một doanh nghiệp có tài liệu sau:

      KLSP tiêu thụ(sp) Đơn giá bán Giá thành đơn vị  
    SP (1.000đ) (1.000đ)  
       
      Quý 3 Quý 4 Quý 3 Quý 4 Quý 3 Quý 4  
    A 1.000 2.000 40 45 25 28  
    B 2.000 1.500 25 30 15 20  
    C 2.500 3.000 10 12 5 6  

    Chi phí bán hàng theo dự kiến: 20.500.000 , thực tế: 26.000.000 đồng

    4 of 6                                                                                                                                                                                                                             4/1/2008 3:29 PM

    Bai tap                                                                                                                                                                http://www.dayhoctructuyen.com/file.php/29/Bai_tap.htm

    Chi phí QLDN theo dự kiến : 5.000.000 đồng; thực tế : 5.200.000 đồng.

    Yêu cầu : Hãy phân tích tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp?

    CÂU II

    Một doanh nghiệp sản xuất có tài liệu sau :

    Sản KLSP sản xuất Giá thành đơn vị Giá bán đơn vị
    phẩm   (cái) (1.000đ) (1.000đ)
      KH   TT KH TT KH TT
    X 2.400   2.100 100 95 150 155
    Y 2.800   3.000 70 67 90 92
    Z 3.000   3.200 30 20 45 42

    Các khoản chiết

    khấu, giảm giá dự kiến : 7.500.000 đồng, thực tế phát sinh: 6.800.000 đồng.

    Chí phí bán hàng dự kiến : 9.650.000, thực tế phát sinh : 8.950.000 đồng.

    Chi phí QLDN dự kiến : 3.570.000 đồng, thực tế phát sinh: 4.500.000 đồng.

    Yêu cầu : Hãy phân tích tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp?

    CÂU III

    Có tài liệu liên quan đến tình hình sản xuất và tiêu thụ của 1 DN như sau :

    Sản SLSP tiêu thụ Đơn giá bán Giá thành đơn vị
      (Chiếc) (1.000 đ) (1.000đ)
    phẩm  
    KH   TT KH TT KH TT
       
    A 100   110 20 22 15 18
    B 120   140 30 28 25 24

    Các khoản giảm trừ về giảm giá hàng bán dự kiến không phát sinh nhưng thực tế phát sinh 15.000

    Tổng CPBH dự kiến : 300.000, Thực tế phát sinh : 340.000

    Tổng CPQLDn dự kiến : 500.000, Thực tế phát sinh : 450.000

    BÀI TẬP TỔNG HỢP

    CÂU I

    Có tài liệu về tình hình giá thành của doanh nghiệp như sau:

    Sản KLSP sản xuất   Giá thành đơn vị   Chi phí sai hỏng
    phẩm Quý 3 Quý 4 Quý 3   KH   Quý 4 Quý 3 Quý 4
    A 3000 3.300 40   40   45 12 20,8
    B 500 800 30   29   30 3 2,4
    C 600 800 380   375   420 34,2 33,6

    Yêu cầu:            Hãy phân tích tình hình chất lượng sản xuất sản phẩm ? Hãy phân tích tình hình hạ thấp giá thành của doanh nghiệp

    Câu II

    Tại 1 Dn có tài liệu như sau :

    5 of 6                                                                                                                                                                                                                             4/1/2008 3:29 PM

    Bai tap                                                                                                                                                                http://www.dayhoctructuyen.com/file.php/29/Bai_tap.htm

    Sản KL Sp sản xuất KLSp tiêu thụ Giá thành đơn vị Đơn giá bán  
      (1.000đ)   (1.000đ)  
    phẩm            
    KH TT KH TT NT KH TT KH TT  
       
    A 200 210 210 210 12 10 9 20 21  
    B 200 200 250 125 8 7 6 14 15  
    C 300 310 300 160 4 3 2 8 7  
    D 150 140 150 170 2,2 2 2 4 4  
    Tổng Chi phí bán hàng KH:1.500.000 ; thực tế phát sinh : 1.750.000      
    Tổng Chi phí QLDN kê hoạch : 500.000; thực tế phát sinh : 750.000.      
    Yêu cầu :   1,Phân tích tình hình hoàn thành kế hạch sản xuất của DN      

    2, Giả sử A, B, C , D là các sản phẩm chủ yếu của Dn . Phân tích tình hoàn thành kế hoạch sản xuất mặt hàng chủ yếu của DN .

    3, Phân tích tình hình hạ thấp giá thành sản phẩm

    4, Phân tích tình hình lợi nhuận của DN

    6 of 6                                                                                                                                                                                                                             4/1/2008 3:29 PM


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây  


  • Bài tập học về kế toán tài chính

    Bài tập học về kế toán tài chính

    Bài tập học về kế toán tài chính

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập Nguyên lý thống kê kinh tế


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-h%E1%BB%8Dc-v%E1%BB%81-k%E1%BA%BF-to%C3%A1n-t%C3%A0i-ch%C3%ADnh.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập học về kế toán tài chính

    BÀI TẬP KTTC PHẦN 3,4

    BT B1.1:

    Một công ty có 2 đơn vị cơ sở A & B kinh doanh khác tỉnh, đơn vị cơ sở có tổ chức kế toán riêng, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, thuế GTGT khấu trừ 10%. Trong tháng có tình hình kinh doanh như sau:

    Yêu cầu:  Lập bút toán nhật ký các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty, đơn vị cơ sở A và B.

    • Công ty chi tiền mặt cấp vốn cho A 200.000.000đ, cấp vốn cho B 1 TSCĐ hữu hình có nguyên giá 150.000.000đ, đã hao mòn 50.000.000đ.

    + Kế toán tại công ty :

    a/    Nợ TK 1361(A)    200.000.000

    Có TK 1111              200.000.000

    b/   Nợ TK 1361(B)    100.000.000

    Nợ TK 214             50.000.000

    Có TK 211                           150.000.000

    + Kế toán tại cơ sở A:

    Nợ TK 1111        200.000.000

    Có TK 411                           200.000.000

    + Kế toán tại cơ sở B:

    Nợ TK 211        150.000.000

    Có TK 214                         50.000.000

    Có TK 411                       100.000.000

    • Công ty lập “Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ” hàng giá xuất kho 100.000.000đ, giá bán nội bộ chưa thuế 110.000.000đ chuyển cho A, nhưng A chỉ nhập kho thực tế có giá xuất kho 90.000.000đ, giá bán nội bộ chưa thuế 100.000.000đ, hàng thiếu chưa rõ nguyên nhân do công ty chịu trách nhiệm theo dõi.

    + Kế toán tại công ty

    a/          Nợ TK 157      100.000.000

    Có TK 156                       100.000.000

    b/            Nợ TK 1381   10.000.000

    Có TK 157                       10.000.000

    + Kế toán tại cơ sở A

    Nợ TK 156      110.000.000

    Có TK 336(Cty) 110.000.000

    • Công ty trả thay hoá đơn khoản nợ tháng trước về chi phí vận chuyển bán hàng cho B 9.900.000đ bằng TGNH, trong đó thuế GTGT khấu trừ 900.000đ.

    + Kế toán tại công ty

    Nợ TK 1368(B)         9.900.000

    Có TK 1121                             9.900.000

    + Kế toán tại cơ sở B

    Nợ TK 331               9.900.000

    Có TK 336(Cty)                     9.900.000

    • Theo lệnh công ty, A chuyển cho B lô hàng hóa giá bán chưa thuế trên hoá đơn 30.000.000đ, giá xuất kho 28.000.000đ. Đơn vị cơ sở B nhận đủ hàng hóa nhập kho.

    + Kế toán tại cơ sở A:

    a/       Nợ TK 1368(Cty)   33.000.000

    Có TK 3331                   3.000.000

    Có TK 512                   30.000.000

    b/       Nợ TK 632           28.000.000

                                        Có TK 156                 28.000.000

    + Kế toán tại cơ sở B

    Nợ TK 156       30.000.000

    Nợ  TK 133         3.000.000

    Có TK 336(Cty)           33.000.000

    + Công ty    Nợ TK 1368(B)  33.000.000

    Có TK 336(A)                  33.000.000

    • Đơn vị cơ sở B chi tiền mặt 800.000đ trả lại khấu hao sử dụng TSCĐ cho công ty (trả vốn).

    + Kế toán tại cơ sở B:

    Nợ TK 411              800.000

    Có TK 1111             800.000

    + Kế toán tại Công ty

    Nợ TK 1111          800.000

    Có TK 1361(B)       800.000

    • Cơ sở A bán hết hàng nhận ở nghiệp vụ 2 thu bằng tiền mặt theo giá bán chưa thuế 110.000.000đ.

    Kế toán tại cơ sở A

    a/           Nợ TK 111        121.000.000

    Có TK 33311                   11.000.000

    CóTK  511                     110.000.000

    b/           Nợ TK 632        110.000.000

    Có TK 156                     110.000.000

    • Cơ sở A lập bảng kê hàng bán ở nghiệp vụ 2 gởi công ty và công ty đã lập hoá đơn gởi A. Công ty cũng đã xử lý hàng thiếu nguyên nhân do xuất nhầm, tiến hành điều chỉnh sổ sách.

    + Kế toán tại Công ty

    a/        Nợ TK 1368(A)  110.000.000

    Có TK 3331                      10.000.000

    Có TK 512                         100.000.000

    b/          Nợ TK 632        90.000.000

    Có TK 157                       90.000.000

    c/           Nợ TK 156     10.000.000

    Có TK 1381                      10.000.000

    + Kế toán tại cơ sở A:

    Nợ TK 133           10.000.000

    CóTK  632                     10.000.000

     

    BT B2.2:

    Công ty nhận ủy thác nhập hàng cho một Hợp tác xã (HTX), hoa hồng ủy thác 2%/giá trị hàng thực nhập và thuế GTGT khấu trừ tính 10%, các chi phí và thuế trong quá trình nhập khẩu công ty chi trả, sau đó thu lại HTX. Công ty còn tồn 2.000 USD bằng TGNH, TG ghi sổ: 17.500 VND/USD. Công ty đã thực hiện:

    Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên ở công ty và HTX. Cho biết công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo kê khai thường xuyên, tỷ giá hối đoái xuất theo phương pháp nhập trước xuất trước.

    • HTX ứng trước tiền cho công ty 17.800.000đ bằng tiền mặt, quy ra 1.000USD. Công ty dùng tiền mặt mua ngoại tệ gửi trực tiếp vào NH để mở L/C nhập khẩu hàng trị giá 1.000 USD. TGGD: 17.800 VND/USD.

    CÔNG TY NHẬN ỦY THÁC NHẬP HÀNG:

    Nhận tiền ứng trước của Hợp Tác Xã;

    Nợ TK 1111:      17.800.000 (1,000USD x 17.800)

    Có TK 131 (HTX):               17.800.000

    Xuất tiền mặt mua ngoại tệ gửi NH Ký quỹ mở LC:

    Nợ TK 144:          17.800.000

    Có TK 1111:                         17.800.000

    HỢP TÁC XÃ:

    Chi tiền mặt ứng trước cho Công ty nhận ủy thác:

    Nợ TK 331 (Cty):     17.800.000

    Có TK 1111:                              17.800.000

    • Công ty đã nhập hàng và giao thẳng cho HTX tại cảng trị giá 1.000USD, thuế GTGT khấu trừ tính 10%. Công ty đã chi TGNH để nộp thuế nhập khẩu 5%, nộp thuế GTGT 10% và chi hộ HTX 100.000đ bằng tiền mặt chi phí khác. TGGD: 17.850VND/USD

     

    CÔNG TY NHẬN ỦY THÁC NHẬP HÀNG:

    Công ty nhận hàng và giao thẳng cho HTX tại cảng:

    2a. nhận hàng:

    Nợ TK 131 (HTX):   20.566.750 (1,000$ x17.800 + 892.500 + 1.874.250)

    Nợ TK 635:                    50.000

    Có TK 331 (nước ngoài): 17.850.000 (1,000$ x 17.850)

    Có TK 3333:                              892.500 (1,000$ x 17.850 x 5%)

    Có TK 33312:                         1.874.250 [(17.850.000 + 892.500) x 10%]

    2b. Chi nộp thuế bằng Tiền gửi ngân hàng

    Nợ TK 3333:           892.500

    Nợ TK 33312:     1.874.250

    Có TK 112:                       2.766.750

    2c. Chi phí khác liên quan tới nhập khẩu:

    Nợ TK 131 (HTX): 100.000

    Có TK 111:                            100.000

    HỢP TÁC XÃ:

    Nhận hàng tại cảng kèm HĐ(GTGT) của công ty nhận ủy thác phát hành và vận chuyển hàng về kho HTX:

    • HTX chở hàng nhập kho, tiền vận chuyển chở hàng về 100.000đ trả bằng tiền mặt. TGGD: 17.850 VND/USD.

    HỢP TÁC XÃ:

    Nhập kho hàng hóa

    Nợ TK 156: 18.842.500

    Nợ TK 133 : 1.874.250

    Có TK 331(Cty): 20.666.750 (giá Invoice 1,000$ x 17.800 + thuế NK 892.500 + VAT 1.874.250 + phí nhập hàng 100.000)

    Có TK 515:                 50.000

    Chi phí vận chuyển hàng

              Nợ TK 156: 100.000

    Có TK 111:            100.000

    • Công ty nhận giấy báo Nợ Ngân hàng thanh toán cho người bán, nội dung: Giải tỏa L/C trả tiền cho người bán: 1.000USD, và phí ngân hàng 15 USD trừ vào TGNH công ty (phí NH do HTX chịu). TGGD: 17.900 VND/USD.

    CÔNG TY NHẬN ỦY THÁC NHẬP HÀNG:

    4a.Thanh toán tiền hàng cho Công ty nước ngoài

    Nợ TK 331 (nước ngoài): 17.850.000 (1,000$ x 17.850)

    Có TK 144:                                   17.800.000 (1,000$ x 17.800)

    Có TK 515:                                          50.000

    4b. phí ngân hàng:

    Nợ TK 131 (HTX): 268.500 (15$ x 17,900)

    Có TK 1122:                    262.500 (15$ x 17.500)

    Có TK 515:                          6.000

    Ghi đơn Có TK 007: 15USD

    • Công ty gởi các chứng từ nộp thuế, chi phí và đòi tiền hoa hồng HTX. HTX đã dùng TGNH thanh toán thuế, tiền phí ngân hàng và hoa hồng quy đổi theo tỷ giá 17.900 VND/USD.

    CÔNG TY NHẬN ỦY THÁC NHẬP HÀNG:

    5a. Doanh thu dịch vụ nhập khẩu ủy thác thu bằng tiền gửi ngân hàng:

    Nợ TK 112: 393.800 (20$x 110% x 17.900)

    Có TK 5113: 358.000 (20$ x17.900)

    Có TK 33311:             35.800

    5b. Thu lại tiền thuế, các loại phí nhập khẩu bằng tiền gửi ngân hàng:

    Nợ TK 1121: 3.529.050

    Có TK 131 (HTX): 3.529.050 (892.500+ 1.874.250+100.000+268.500+393.800)

     

    HỢP TÁC XÃ:

    Phí ngân hàng:

     Nợ TK 642: 268.500 (15$ x 17.900)

    Có TK 331 (Cty):             268.500

    5a.Hoa hồng ủy thác nhập khẩu phải trả:

    Nợ TK 156: 358.000 (1.000$ x 2% x17.900)

    Nợ TK 133:   35.800 (358.000 x10%)

    Có TK 331 (Cty): 393.800

    5b. Thanh toán tiền hoa hồng nhập khẩu và các phí liên quan bằng tiền gửi ngân hàng

    Nợ TK 331 (Cty): 3.529.050 (892.500+ 1.874.250 + 100.000 +268.000 + 393.800)

    Có TK 1121: 3.529.050

    BT B2.3:

    Hai công ty xuất nhập khẩu A và B tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có tình hình kinh doanh hàng xuất khẩu với thuế suất thuế GTGT hàng xuất khẩu 0% (hệ thống kê khai thường xuyên). Trích tình hình trong tháng:

    Yêu cầu:  Hãy hạch toán cho cả 2 công ty A và B.

    1/Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên, tỷ giá xuất theo phương pháp nhập sau xuất trước.

    2/ Tính và kết chuyển doanh thu bán hàng thuần trong tháng.

    • Công ty A xuất khẩu trực tiếp lô hàng hóa, giá xuất kho 10.000.000đ, giá bán 1.200USD/FOB.HCM, hàng đã giao lên tàu, tiền chưa thu. TGGD: 16.100VND/USD. Thuế xuất khẩu tính 2%.

    ☻Hạch toán tại Công ty A:

    1. Nợ TK 632 : 10.000.000

    Có TK 156 :                10.000.000

    1. Nợ TK 131(NN) : 1.200 USD * 16.100 = 19.320.000

    Có TK 511 :                                  19.320.000

    1. Nợ TK 511 : 19.320.000 * 2% = 386.400

    Có TK 333 (3333) :                           386.400

    • Công ty A gởi hàng hóa nhờ công ty B xuất ủy thác, giá xuất kho 50.000.000đ, giá bán 6.000USD/FOB.HCM, hàng còn chờ tại cảng, công ty B đã nhận hàng. TGGD: 16.050 VND/USD

    ☻Hạch toán tại Công ty A (Đơn vị xuất khẩu uỷ thác):

    Nợ TK 157 :      50.00.000

    Có TK 156 :              50.000.000

    • Hạch toán tại Công ty B (Nhận xuất khẩu uỷ thác)

    Ghi đơn Nợ TK 003 : 6.000 USD

    • Công ty A nhận được giấy báo Có của ngân hàng về việc thu tiền của khách hàng ở nghiệp vụ 1, nội dung:
      • Thu tiền khách hàng : 1.200USD

    –     Trừ phí ngân hàng    :     10USD và thuế GTGT 1 USD

    • Ghi tăng TGNH công ty A : 1.189USD. TGGD: 15.900 VND/USD.

    ☻Hạch toán tại Công ty A:

    1. Nợ TK 112 (1122) :1.189 USD * 15.900 = 18.905.100

    Nợ TK 635             :                                         237.800

    Có TK 131(NN) :1.189USD * 16.100 = 19.142.900

    1. Nợ TK 641 : 10 USD * 15.900 = 159.000

    Nợ TK 133 : 1 USD * 15.900  =    15.900

    Nợ TK 635 : 11 USD * (16.100-15.900) = 2.200

    Có TK 131(NN) : 11 USD * 16.100 = 177.100

    1. Ghi đơn Nợ TK 007 : 1.189 USD
    • Công ty B chi tiền mặt 1.000.000đ để làm thủ tục xuất khẩu ủy thác (nghiệp vụ 2), rút TGNH 500.000đ để nộp thuế xuất khẩu thay cho công ty A. Hàng đã giao lên tàu, tiền chưa thu. TGGD 16.100 VND/USD.
    • Hạch toán tại Công ty B (Nhận xuất khẩu uỷ thác)
    1. Thuế XK phải nộp

    Nợ 331(A): 500.000

    Có 3388 (nộp thuế XK): 500.000

    1. Nợ TK 331(A) : 1.000.000

    Có TK 111 :                      1.000.000

    Nợ 3388 (nộp thuế XK): 500.000

    Có TK 112(1121) :                        500.000

    1. Ghi đơn Có TK 003 : 6.000 USD
    2. Nợ TK 131(NN) : 6000 USD * 16.100 = 96.600.000

    Có TK 331(A) : 96.600.000

    ☻Hạch toán tại Công ty A (Đơn vị xuất khẩu uỷ thác):

    1. Nợ TK 511 : 500.000

    Có TK 3333 :         500.000

    1. Nợ TK 641 : 1.000.000

    Nợ TK 3333 : 500.000

    Có TK 131(B) :      1.500.000

    1. Nợ TK 632 : 50.000.000

    Có TK 157 :           50.000.000

    1. Nợ TK 131 (B) : 96.600.000 = 6000 USD * 16.100

    Có TK 511 :                       96.600.000

    • Công ty B nhận được giấy báo ngân hàng về xuất ủy thác cho A, nội dung:
      • Thu tiền khách hàng : 6.000USD

    –     Trừ phí ngân hàng (công ty A chịu):     50USD và thuế GTGT 5 USD tính thuế cho công ty B khấu trừ

    • Ghi tăng TGNH công ty B : 5.945USD. TGGD: 16.090 VND/USD.
    • Hạch toán tại Công ty B (Nhận xuất khẩu uỷ thác)

    Nợ TK 112(1122) : 5.945 USD * 16.090 = 95.655.050

    Nợ TK 331(A) : 50 USD * 16.090 = 804.500 (phải thu phí NH)

    Nợ 133: 5 USD * 16.090 = 80.450

    Nợ TK 635 : 6.000 USD * (16.100-16.090) = 60.000

    Có TK 131(NN): 6000 USD * 16.100 = 96.600.000

    Ghi Đơn Nợ TK 007 : 5.945 USD

    • Công ty B và công ty A đối chiếu công nợ và thanh lý hợp đồng:
      • Công ty B chuyển ngoại tệ 5.945USD TGNH cho công ty A, sau khi trừ phí ngân hàng (Cty B xuất lại HĐơn chi phí cho công ty A). TGGD: 16.020VND/USD
      • Công ty A thanh toán lại tiền thuế và chi phí xuất khẩu cho công ty B là 1.500.000đ và tiền hoa hồng ủy thác xuất 20USD quy ra đồng VN TGGD : 16.020VND/USD, thuế suất GTGT hoa hồng 10%.

    Tất cả đã chuyển xong bằng TGNH.

    • Hạch toán tại Công ty B (Nhận xuất khẩu uỷ thác)

    6.a. Nợ TK 331(A) : 6,000 USD * 16.100 = 95.238.900 (theo TG ghi sổ)

    Có TK 112(1122): 5.945 USD *16.090= 95.655.050 (theo LIFO)

    Có TK 33311:    5 USD * 16.090 = 80.450 (phát hành HĐơn)

    Có TK 331(A) : 50 USD * 16.090 = 804.500 (đã thu lại phí NH)

    Có TK 515 : 6,000 USD * (16.100-16.090) = 60.000

    1. Ghi đơn Có TK 007 : 5,945 USD
    2. Nợ TK 112 (1121) : 1.500.000 (thuế+phí XK)

    Có TK 331(331A) : 1.500.000

    1. Nợ TK 112(1121) : 22 USD * 16.020 = 352.440 (tỷ giá quy đổi)

    Có TK 5113 :             320.400

    Có TK 33311 :                         32.040

    ☻Hạch toán tại Công ty A ( Đơn vị xuất khẩu uỷ thác):

    1. a. Nợ TK 112(1122) : 5945 USD * 16.020 = 95.238.900 (tỷ giá ngày giao dịch 16.020)

    Nợ TK 641 : 50 USD * 16.090 = 804.500 (căn cứ vào HĐơn nhận được từ B theo tỷ giá đã chi hộ)

    Nợ TK 133 : 5 USD * 16.090 = 80.450

    Nợ TK 635 : 476.150

    Có TK 131(B) : 6.000 USD * 16.100 = 96.600.000

    1. Ghi đơn Nợ TK 007 : 5.945 USD
    2. Nợ TK 131(B) : 1.500.000

    Có TK 112(1121) : 1.500.000

    1. Nợ TK 641 : 20 USD * 16.020 = 320.400

    Nợ TK 133 : 32.040

    Có TK 112(1121) : 352.440

    BT B2.4:

    DN đang trong thời kỳ SXKD, tổ chức kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tỷ giá xuất theo phương pháp nhập trước xuất trước. Ngoại tệ gởi ngân hàng tồn đầu kỳ 2.000USD. Tỷ giá ghi sổ: 15.700 VND/USD. Các TK khác có số dư hợp lý.

    Yêu cầu:  Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.

    1/ Xuất khẩu lô hàng bán 5.000USD. Tỷ giá giao dịch thực tế (TGGD): 15.800VND/USD, chưa thu tiền.

    1. Nợ TK 131 79.000.000 (5.000 x 15.800)

    Có  511                      79.000.000

    2/ Nhận giấy báo Có ngân hàng thu được nợ ở NV1, nội dung:

    – Ghi tăng tài khoản TGNH : 4.980 USD

    – Phí ngân hàng :     20 USD

    TGGD: 15.750VND/USD

    1. Nợ TK 1122 78.435.000 (4.980 x 15.750)

    Nợ TK 641              315.000 (20 x 15.750)

    Nợ TK 635              250.000

    Có TK 131                             79.000.000

    Ghi đơn Nợ TK 007 : 4.980 USD

    3/ Bán 3.000USD chuyển khoản lấy tiền Việt Nam nhập quỹ tiền mặt. TGGD: 15.770 VND/USD.

    1. Nợ TK 1111 47.310.000 (3.000 x 15.770)

    Có TK 1122                           47.150.000 [(2.000 x 15.700) +(1.000 x 15.750)]                        Có TK 515                                         160.000

    Ghi đơn Có TK 007 : 3,000 USD

    4/ Nhập khẩu một TSCĐHH trị giá 1.000 USD, trả bằng TGNH. TGGD: 15.800VND/USD.

    1. Nợ TK 211 15.800.000 (1.000×15.800)

    Có TK 1122                           15.750.000 (1.000×15.750)

    Có TK 515                                    50.000

    Ghi đơn Có TK 007 : 1,000 USD

    5/ Rút TGNH tiền Việt Nam mua 2.000USD chuyển khoản. TGGD mua: 15.820VND/USD.

    1. Nợ TK 1122 31.640.000 (2.000 x15.820)

    Có TK 1121        31.640.000

    Ghi đơn Nợ TK 007 : 2,000 USD

    6/ Chuyển 2.000USD gởi ở ngân hàng để ký quỹ mở L/C nhập khẩu. TGGD : 15.850VND/USD.

    1. Nợ TK 144 31.700.000 (2.000×15.850)

    Có TK 1122                               31.500.000 (2.000×15.750)

    Có TK 515                                      200.000

    Ghi đơn Có TK 007 : 2,000 USD

    7/ Nhập kho lô hàng hoá nhập khẩu trị giá 2.000USD chưa thanh toán. TGGD: 15.900VND/USD.

    1. Nợ TK 156 31.800.000 (2.000 x 15.900)

    Có TK 331                             31.800.000

    8/ Giải tỏa L/C ở NV6 trả nợ nhập hàng ở NV7. TGGD: 15.850VND/USD.

    1. Nợ TK 331 31.800.000

    Có TK 144                             31.700.000

    Có TK 515                    100.000

    9/ Nhập khẩu hàng hoá trị giá 3.000USD nhập kho đủ. Tiền chưa thanh toán. TGGD: 15.700VND/USD.

    1. Nợ TK 156 47.100.000 (3.000 x 15.700)

    Có TK 331                                 47.100.000

    10/ Xuất khẩu lô hàng trị giá 2.000USD, tiền chưa thu. TGGD: 15.750 VND/USD.

    10.Nợ TK 131      31.500.000 (2.000 x15.750)

    Có TK 511                             31.500.000

    11/ Cuối năm đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ (TGNH và công nợ ngắn hạn) theo tỷ giá hối đoái ngoại tệ bình quân liên ngân hàng 15.750VND/USD.

    1. Nợ TK 4131 140.000

    Có TK 1122                           140.000 [2,000 * (15.820-15.750)]

    Nợ TK 4131        150.000

    Có TK 331                             150.000 [3,000 * (15.750-15.700)]

    Để số dư cuối năm TK 4131: SD Nợ 290.000

     

    BT B2.5:

    Công ty ABC kế toán HTK theo KKTX, kê khai và nộp thuế GTGT khấu trừ. Số dư đầu tháng 12/N của một vài tài khoản như sau:

    TK 1122 78.500.000 (5.000 USD)
    TK 131 (Công ty A) Dư Có 15.700.000 (1.000 USD)
    TK 131 (công ty X) Dư Nợ 30.400.000 (2.000 USD), hạn nợ tháng 2/N+2
    TK 331 (Công ty B) Dư Có 20.000.000
    TK 311 75.000.000 (5.000 USD)
    TK 341 152.000.000 (10.000 USD)

    Trong tháng 12/N phát sinh các nghiệp vụ kinh tế sau:

    1. Công ty ABC xuất kho một lô hàng hóa có giá gốc 30.000.000, bán cho Công ty A với giá thanh toán 3.300 USD (Gồm thuế GTGT 10%). Công ty A đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán. Cho biết: tỷ giá bình quân liên ngân hàng là 15.800 VND/USD.
    2. a) Nợ TK 632 000.000

    Có TK 156                             30.000.000

    1. b) Nợ TK 131(A) 000 * 15.700 + 2.300 * 15.800 = 52.040.000

    Nợ TK 635                                                                            100.000

    Có TK 511                 3.000 * 15.800 =   47.400.000

    Có TK 33311                300 * 15.800 =     4.740.000

    1. Công ty A thanh toán số ngoại tệ còn nợ bằng TGNH. Cho biết: tỷ giá bình quân liên ngân hàng là 15.900 VND/USD.

    Nợ TK 1122        2.300USD * 15.900 = 36.570.000

    Có TK 131(A)                        2.300USD * 15.800 =       36.340.000

    Có TK 515                                                                                230.000

    Ghi đơn Nợ TK 007                   2.300USD

    1. Công ty ABC thanh toán khoản nợ Công ty B bằng TGNH 1.000 USD, phần còn lại bằng VND theo TGBQLNH 16.000 VND/USD. Cho biết: Công ty ABC tính giá xuất ngoại tệ theo phương pháp nhập trước, xuất trước.

    Nợ TK 331(B)     20.000.000

    Có TK 1122               1.000USD * 15.700 = 15.700.000

    Có TK 1121               20.000.000-(1000 *16.000)= 4.000.000

    Có TK 515                                                                       300.000

    Ghi đơn Có TK 007                  1.000USD

    1. Công ty ABC điều chỉnh số dư các tài khoản có gốc ngoại tệ theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng ngày 31/12/N là 16.000 VND/USD và xử lý chênh lệch tỷ giá do điều chỉnh.
    2. a) Nợ TK 1122: 4.000USD*(16.000 – 15.700) + 2.300USD * (16.000 – 15.900) = 1.430.000

    Có TK 4131

    1. b) Nợ TK 4131 000USD * (16.000 – 15.000) = 5.000.000

    Có TK 311

    1. c) Nợ TK 131(X – nợ dài hạn) 000USD * (16.000 – 15.200) = 1.600.000

    Có TK 4131

    1. d) Nợ TK 4131 000USD * (16.000 – 15.200) = 8.000.000

    Có TK 341

    1. e) Xử lý CLTG do ĐGL:

    – đối với KM Tiền (TK 1122) và công nợ ngắn hạn (TK 311): bù trừ và để số dư cuối năm: SD Nợ TK 4131: 3.570.000 (5.000.000 – 1.430.000)

    – đối với bù trừ lấy số thuần và kết chuyển

    Nợ TK 635: 6.400.000 (8.000.000 – 1.600.000)

    Có TK 4131

    BT B2.6:

    Công ty P tính thuế GTGT theo PP khấu trừ, hàng tồn kho xuất theo phương pháp thực tế đích danh, xuất ngoại tệ theo phương pháp FIFO. SDĐT TK 1122: 0

    Trong tháng phát sinh:

    1. Chuyển khoản mua ngoại tệ gửi ở NH, sau đó làm thủ tục ký quỹ mở L/C để nhập hàng hóa A 15.000 USD, TG bán của NH 17.500 VND/USD, TGTT ngày giao dịch 17.480 VND/USD
    2. a) Nợ TK 1122 000USD * 17.500 =        262.500.000

    Có TK 1121                                       262.500.000

    Ghi đơn Nợ TK 007                   15.000USD

    1. b) Nợ TK 144 000USD * 17.480  =       262.200.000

    Nợ TK 635                                                                300.000

    Có TK 1122   15.000USD * 17.500 =        262.500.000

    Ghi đơn Có TK 007                   15.000USD

    1. Nhập kho hàng hoá A trị giá 15.000 USD, TGTT 17.400 VND/USD, thuế nhập khẩu 5%, thuế GTGT 10% chưa thanh toán. Chi phí nhập hàng 3.000.000đ + thuế GTGT 300.000đ thanh toán bằng tiền mặt.

    – Nhập kho :

    Nợ TK 156 (A)    15.000 * 17.400 = 261.000.000

    Có TK 331                 15.000 * 17.400 = 261.000.000

    – Thuế NK phải nộp

    Nợ TK 156 (A)    15.000USD * 5% * 17.400 = 13.050.000

    Có TK 3333                                             13.050.000

    – Thuế GTGT hàng NK được khấu trừ

    Nợ TK 133                       (261.000.000 + 13.050.000) * 10% =  27.405.000

    Có TK 33312                                                          27.405.000

    – Chi phí nhập hàng

    Nợ TK 156           3.000.000

    Nợ TK 133              300.000

    Có TK 111                 3.300.000

     

    1. Nhận giấy báo nợ NH đã thanh toán tiền hàng nhập khẩu hàng A bằng tiền ký quỹ và nộp thuế đủ bằng VND.
    2. a) Nợ TK 331 000USD * 17.400 =  261.000.000

    Nợ TK 635                                                       1.200.000

    Có TK 144     15.000USD * 17.480 =  262.200.000

    1. b) Nợ TK 3333 050.000

    Nợ TK 33312      27.405.000

    Có TK 1121               40.455.000

    1. Xuất bán toàn bộ lô hàng hoá A, giá bán chưa thuế 300.000.000đ +thuế GTGT 10% chưa thu tiền. Sau đó Khách hàng chuyển khoản trả nợ số còn lại sau khi trừ chiết khấu thanh toán 1% giá bán chưa thuế GTGT. Phí vận chuyển 400.000đ + thuế GTGT 10% thanh toán bằng tiền mặt.
    2. a) Nợ TK 131 000.000

    Có TK 5111                           300.000.000

    Có TK 33311                           30.000.000

    Nợ TK 632           277.050.000

    Có TK 156 (A)                       (261.000.000 + 13.050.000 + 3.000.000) = 277.050.000

    1. b) Nợ TK 1121 000.000

    Nợ TK 635           300.000.000 * 1% =   3.000.000

    Có TK 131                                                                 330.000.000

    1. c) Nợ TK 641 000

    Nợ TK 133             40.000

    Có TK 111                 440.000

    1. Cty P Nhận nhập khẩu uỷ thác cho DN X.

    – Nhận GBC DN X chuyển 10.000 USD, TGTT 17.450 VND/USD

    1. a) Nợ TK 1122 000 USD * 17.450 = 174.500.000

    Có TK 131(X)                                                174.500.000

    Ghi đơn Nợ TK 007                   10.000 USD

    – Chuyển khoản ứng trước cho người bán nước ngoài 10.000 USD, TGTT 17.500 VND/USD.

    Nợ TK 331(NN)  10.000 USD * 17.500 =   175.000.000

    Có TK 1122               10.000 USD * 17.450 =   174.500.000

    Có TK 515                                                             500.000

    Ghi đơn Có TK 007                   10.000 USD

    – Nhận hàng – 1 thiết bị giao thẳng tại cảng cho DN X, giá mua 20.000 USD, thuế nhập khẩu 2%, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán, TGTT 17.600 VND/USD.

    1. a) Nợ TK 131(X) 540.000 [10.000USD*17.450+10.000USD*17.600)+ 7.040.000]

    Nợ TK 635               1.500.000

    Có TK 331(NN)                     20.000USD * 17.600 = 352.000.000

    Có TK 3333               (20.000USD * 2%) * 17.600 =   7.040.000

    – Thuế GTGT

    Nợ TK 131(X)     35.904.000

    Có TK 33312             359.040.000 * 10% = 35.904.000

    1. Nhận giấy báo có X chuyển tiếp 10.000 USD để trả nợ người bán + phí uỷ thác 100 USD + thuế GTGT 10%, và tiền VND để nộp thuế, TGTT 17.620 VND/USD. Cty P đã làm thủ tục thanh toán cho người bán nước ngoài: nhận giấy báo nợ NH, TGTT 17.540 VND/USD.
    2. a) Nợ TK 1122 000USD * 17.620 = 176.200.000

    Có TK 131(X)                                                           176.000.000

    Có TK 515                                                                        200.000

    1. b) Nợ TK 1122 110USD * 17.620 = 1.938.200

    Có TK 5113               100USD * 17.620 = 1.762.000

    Có TK 33311             100USD * 10% * 17.620 =  176.200

    Ghi đơn Nợ TK 007                   10.110USD

    1.  
    42.944.000

    Nợ TK 1121

    Có TK 131(X)

    Nộp Thuế

    Nợ TK 3333          7.040.000

    Nợ TK 33312      35.904.000

    Có TK 1121               42.944.000

    1. d) Nợ TK 331(NN) 000USD * 17.600 = 176.000.000

    Nợ TK 635                                                     200.000

    Có TK 1122               10.000USD * 17.620 = 176.200.000

    Ghi đơn Có TK 007                   10.000USD

     

    BT B3.1:

    Tại một doanh nghiệp xây lắp thi công công trình A bao gồm 3 hạng mục tuần tự A1,A2,A3 được thanh toán theo khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao thực tế theo từng hạng mục công trình, Có TK thực hiện việc giao khoán nội bộ khối lượng xây lắp cho 1 số tổ đội thi công không tổ chức kế toán riêng.

    Số dư đầu tháng TK 154 công trình A: 423.620.000

    Tình hình phát sinh trong tháng tập hợp được như sau (đvt đồng):

    Yêu cầu:

    – Tính toán, định khoản các nghiệp vụ trên

    -Phản ánh tình hình sản xuất thi công xây lắp vào sơ đồ tài khoản chủ yếu – tính lợi nhuận gộp.

    I/ Tình hình vật liệu và công cụ.

    1. Xuất kho VLXD thi công công trình A: 124.521.000

    Nợ TK 621(A):    124.521.000

    Có TK 152:                                124.521.000

    1. Mua chịu VLXD của công ty K chuyển thẳng đến công trường để thi công công trình A: 118.667.000, thuế GTGT 10%

    Nợ TK 621(A):    118.667.000

    Nợ TK 133:              11.866.700

    Có TK 331 –CtyK:                130.533.700

    1. Xuất kho VL sử dụng luân chuyển trong 20 tháng trị giá 60.000.000, phân bổ lần đầu trong tháng này, phục vụ thi công công trình A.

    Nợ TK 242:          60.000.000

    Có TK 152:                            60.000.000

    Nợ TK 627(A):     3.000.000

    Có TK 242:                            3.000.000

    1. Xuất kho dụng cụ bảo hộ lao động trang bị 1 năm 2 lần, cho công nhân thi công công trình A 12.000.000, cho nhân viên kỹ thuật phục vụ thi công công trình A 6.000.000

    Nợ TK 142:          18.000.000

    Có TK 153:                            18.000.000

    Nợ TK 627(A):    3.000.000

    Có TK 142:                            3.000.000

    1. Xuất kho nhiên liệu dùng cho đội máy thi công 20.000.000.

    Nợ TK 623:          20.000.000

    Có TK 152:                               20.000.000

    II/ Tình hình lương và các khoản trích theo lương:

    1. Tiền lương phải trả công nhân viên xây lắp:

    + Lương phải trả cho công nhân trực tiếp thi công công trình A  62.410.000

    + Lương phải trả cho công nhân phục vụ thi công công trình A 11.930.000

    + Lương phải trả cho nhân viên quản lý và phục vụ công trường A 10.520.000

    + Lương phải trả cho công nhân điều khiển xe máy thi công 5.870.000 và phục vụ xe máy thi công 2.110.000

    Tình hình lương:

    Nợ TK 622(A):          62.410.000

    Nợ TK 627(A):          11.930.000+10.520.000

    Nợ TK 623:       5.870.000+2.110.000

    Có TK 334:                            92.840.000

    1. Trích BHXHBB, BHTN, BHYT, KPCĐ trên lương phải trả theo qui định

    Nợ TK 627:      18.568.000

    Có TK 3382:                 1.856.800

    Có TK 3383:               13.926.000

    Có TK 3384:                 1.856.800

    Có TK 3389:                   928.400

    III/Tình hình khấu hao TSCĐịnh:

    1. Khấu hao TSCĐ thuộc đội máy thi công 820.000

    Nợ TK 623:          6.820.000

    Có TK 214:                            6.820.000

    1. Khấu hao TSCĐ phục vụ công trường A 4.730.000

    Nợ TK 627(A):    4.730.000

    Có TK 214:                            4.730.000

    IV/ Tình hình chi phí khác

    1. Dịch vụ mua ngoài phải trả phục vụ công trường A 13.680.000, phục vụ xe máy thi công 4.140.000, thuế GTGT 10%.

    Nợ TK 627(A):    13.680.000

    Nợ TK 623:             4.140.000

    Nợ TK 133:             1.782.000

    Có TK 331:                            19.602.000

    1. Thuê 6 ca máy hoạt động thi công cho công trình A, đơn giá thuê 1.200.000/ca máy, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền cho công ty M

    Nợ TK 623:          7.200.000

    Nợ TK 133:              720.000

    Có TK 331–Cty M     :           7.920.000

    1. Chi phí bằng tiền mặt, phục vụ công trường A 18.250.000, phục vụ xe máy thi công 3.940.000, thuế GTGT 10%.

    Nợ TK 627(A):      18.250.000

    Nợ TK 623:              3.940.000

    Nợ TK 133:              2.219.000

    Có TK 111:                            24.409.000

    1. Chi tiền mặt 100.000.000 tạm ứng giao khoán nội bộ 1 phần việc thi công hạng mục A1 cho đội thi công số 1.

    Nợ TK 141     100.000.000

    Có TK 111:                100.000.000

    Cuối tháng, đội thi công số 1 thanh toán tạm ứng khối lượng giao khoán nội bộ (Có TK kèm hoá đơn chứng từ cần thiết) như sau:

    + Mua VLXD chuyển thẳng đến công trường thi công giá chưa thuế 80.000.000, thuế GTGT 10%

    + Thanh toán lương khoán công việc cho công nhân xây lắp thuộc đội 11.980.000

    + Doanh nghiệp đã thu tiền mặt phần tạm ứng thừa.

    Nợ TK 621 (A):         80.000.000

    Nợ TK 133:                 8.000.000

    Nợ TK 622 (A):         11.980.000

    Nợ TK 111:                       20.000

    Có TK 141:                            100.000.000

    V/ Báo cáo tình hình đội máy thi công

    Trong tháng đội máy thi công đã thực hiện được 40 ca phục vụ thi công công trình A.

    Nợ TK 154(A):         50.080.000

    Có TK 623:                       50.080.000

    VI/ Báo cáo tình hình công trường

    1. VL thừa không dùng hết vào thi công xây lắp công trình A để tại công trường cuối tháng trước trị giá 19.920.000

    Đầu Tháng:

    Nợ TK 621(A):          19.920.000

    Có TK 152:             19.920.000

    1. Vật liệu thừa không dùng hết vào thi công xây lắp công trình A để tại công trường cuối tháng này trị giá 104.720.000

    Cuối Tháng:

    Nợ TK 621(A):          (104.720.000)

    Có TK 152:                           (104.720.000)

    Tập hợp chi phí:

    Nợ TK 154(A):         496.456.000

    Có TK 621 (A):                      238.388.000

    Có TK 622 (A):                        74.390.000

    Có TK 627 (A):                        83.678.000

    1. Trong tháng doanh nghiệp đã thi công hoàn thành bàn giao hạng mục A1 thuộc công trình A cho đơn vị giao thầu công ty Z, giá trị dự toán hạng mục công trình A1 theo hợp đồng 1.260.000.000, thuế GTGT 10%. Công ty Z chuyển khoản thanh toán ngay cho doanh nghiệp 50% sau khi trừ đi khoản đã ứng trước 100.000.000 theo điều khoản ngay sau khi ký hợp đồng. Giá trị khối lượng xây lắp dở dang của hạng mục A2 cuối tháng xác định được 52.670.000

    Doanh thu hạng mục A1

    Nợ TK 131 (Z): 1.386.000.000

    Có TK 511:                            1.260.000.000

    Có TK 33311:                           126.000.000

    Z Chuyển tiền

    Nợ TK 112:          593.000.000 (1.386.000 * 50% – 100.000.000)

    Có TK 131(Z):                     593.000.000

    Giá vốn hạng mục A1

    =CPDD ĐK + SPS trong kỳ – CPDD A2

    =423.620.000 + (238.388.000+74.390.000+50.080.000+83.678.000) – 52.670.000 = 817.486.000

    Nợ TK 632: 817.486.000

    Có TK 154:              817.486.000

    1. Cuối tháng công ty Z đã chuyển khoản thanh toán hết phần còn lại cho doanh nghiệp. Đồng thời thưởng cho doanh nghiệp do thi công vượt tiến độ là 2% giá trị dự toán hạng mục công trình A1. Doanh nghiệp đã nhận giấy báo Có TK của ngân hàng và ghi nhận tiền thưởng.

    Z Chuyển tiền

    Nợ TK 112:          718.200.000 (1.386.000 * 50% + 1.260.000.000 * 2%)

    Có TK 131(Z):                                             693.000.000

    Có TK 511:              1.260.000.000 x 2% = 25.200.000

    Kết chuyển lợi Nhuận:

    Nợ TK 511:    1.285.200.000

    Có TK 911:                1.285.200.000

    Nợ TK 911:       817.486.000

    Có TK 632:                   817.486.000

    Lợi nhuận gộp:

    • 285.200.000 – 817.486.000 =  467.714.000

    BT B3.2

    Tại một đơn vị nhà thầu, trong kỳ tiếp tục thi công 2 công trình: công trình A với tổng giá trị dự toán 2.300.000.000, công trình B với tổng giá trị dự toán 5.000.000.000,

    Chi phí thi công xây lắp phát sinh trong kỳ tập hợp được như sau:

    Khoản mục chi phí Công trình A Công trình B
    – Chi phí NVL trực tiếp 752.420.000 1.368.530.000
    – Chi phí nhân công trực tiếp 160.890.000 412.560.000
    – Chi phí sử dụng máy thi công 102.770.000 310.880.000
    – Chi phí sản xuất chung 98.260.000 165.820.000
    Cộng 1.114.340.000 2.257.790.000

    Tài liệu bổ sung:

    Số dư đầu kỳ: TK 154 công trình A: 234.510.000, TK 154 công trình B: 502.632.000

    Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ trên và xác định lợi nhuận gộp kỳ này của từng công trình A, công trình B.

    1. Cả 2 công trình được 2 bên giao thầu và nhận thầu thỏa thuận thanh toán theo tiến độ kế hoạch. Đến cuối kỳ bên giao thầu thanh toán theo tiến độ kế hoạch theo hóa đơn mà nhà thầu phát hành đối với công trình A: 920.000.000, thuế GTGT 10%, đối với công trình B: 2.000.000.000, thuế GTGT 10%.

    Nợ TK 131            3.212.000.000

    Có TK 337(A)                                  920.000.000

    Có TK 337(B)                               2.000.000.000

    Có TK 33311                                   292.000.000

    1. 5 ngày sau nhà thầu đã nhận giấy báo Có của ngân hàng về sồ tiền thanh toán theo tiến độ kế hoạch cho cả 2 công trình, sau khi đã trừ đi tiền ứng trước của bên giao thầu đối với công trình A: 200.000.000, đối với công trình B: 500.000.000

    Nợ TK 112          2.512.000.000 (3.212.000.000 – 700.000.000)

    Có TK 131                                    2.512.000.000

    1. Biết rằng giá trị khối lượng xây lắp còn dở dang cuối kỳ này theo đánh giá của nhà thầu đối với công trình A: 524.570.000, đối với công trình B: 1.360.000.000

    Giá thành của mỗi công trình

    a.Nợ TK 154(A)     1.114.340.000

    Có TK 621                                     752.420.000

    Có TK 622                                     160.890.000

    Có TK 623                                     102.770.000

    Có TK 627                                       98.260.000

    b.Nợ TK 154(B)     2.257.790.000

    Có TK 621                                  1.368.530.000

    Có TK 622                                     412.560.000

    Có TK 623                                     310.880.000

    Có TK 627                                     165.820.000

    Z (A) = 234.510.000 + 1.114.340.000 – 524.570.000 = 824.280.000

    Z (B) = 502.632.000 + 2.257.790.000 – 1.360.000.000 = 1.400.422.000

    c.Nợ TK 632             824.280.000

    Có TK 154(A)                                824.280.000

    d.Nợ TK 632           1.400.422.000

    Có TK 154(B)                           1.400.422.000

    1. Cuối kỳ, nhà thầu tự xác định doanh thu thực hiện tương ứng với phần khối lượng xây lắp hoàn thành trên, đối với công trình A: 1.100.000.000, đối với công trình B: 1.700.000.000

    a.Nợ TK 337A         1.100.000.000

    Có TK 511A                                1.100.000.000

    b.Nợ TK 337B         1.700.000.000

    Có TK 511B                                1.700.000.000

    xác định lợi nhuận gộp kỳ này của từng công trình A, công trình B.

    c.Nợ TK 911            824.280.000

    Có TK 632A                                   824.280.000

    Nợ TK 511A            1.100.000.000

    Có TK 911                                   1.100.000.000

    lợi nhuận gộp kỳ này của công trình A:

    275.720.000 = 1.100.000.000 – 824.280.000

    d.Nợ TK 911            1.400.422.000

    Có TK 632B                                1.400.422.000

    Nợ TK 511B            1.700.000.000

    Có TK 911                                  1.700.000.000

    lợi nhuận gộp kỳ này của công trình B:

    299.578.000= 1.700.000.000 – 1.400.422.000

     

    BT B4.1:

    DN sản xuất A nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, giao thầu cho Công ty xây lắp B xây thêm 1 nhà xưởng. Theo hợp đồng giá trị công tác xây lắp là 1,1tỉ đồng, trong đó thuế GTGT 10%; Phần công tác mua sắm vật tư thiết bị xây dựng cơ bản và chi phí kiến thiết cơ bản khác do Ban quản lý công trình của doanh nghiệp A đảm nhận. Công trình này được đài thọ bằng nguồn vay dài hạn 500.000.000đ, số còn lại bằng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Bộ phận kế toán XDCB hạch toán chung hệ thống sổ kế toán với bên sản xuất kinh doanh.

    Số dư đầu tháng 10/N của một số TK như sau:

    TK 331Cty B: 200.000.000đ (dư Nợ); TK 2412: 120.000.000đ; TK 341: 500.000.000đ

    Trong quý 4/N có tài liệu về XDCD giao thầu như sau:

    Yêu cầu: Tính toán, định khoản và phản ánh tình hình trên vào sơ đồ tài khoản

    • Xuất kho thiết bị không cần lắp đưa vào công trình 50.000.000đ.

    Nợ TK 2412       50.000.000

    Có TK 152 (Tbị trong kho)        50.000.000

    • Xuất kho thiết bị cần lắp giao cho công ty B để lắp đặt 200.000.000đ.

    Nợ TK 152 (Tbị đưa đi lắp) 200.000.000

    Có TK 152(Tbị trong kho)        200.000.000

    • Công ty B bàn giao khối lượng công tác xây lắp hoàn thành gồm:

    – Giá trị công tác xây                        900.000.000đ

    – Giá trị  công tác  lắp                       100.000.000đ

    – Thuế GTGT                                    100.000.000đ

    a/Nợ TK 2412    200.000.000

    Có TK 152 (Tbị đưa đi lắp)   200.000.000

    b/Nợ TK 2412    1.000.000.000

    Nợ TK 133         100.000.000

    Có TK 331B                     1.100.000.000

    • Tập hợp chi phí của Ban quản lý công trình và chi phí khác về XDCB gồm:

    – Tiền lương                                         20.000.000đ

    – Trích các khoản theo lương                3.800.000đ

    – Nhiên liệu                                            2.400.000đ

    – Khấu hao TSCĐ                                  1.500.000đ

    – Tiền tạm ứng thanh toán                     3.120.000đ

    – Lãi vay ngân hàng phải trả                 2.500.000đ

    Nợ TK 2412          33.320.000

    Có TK 334                         20.000.000

    Có TK 338                           3.800.000

    Có TK 152NL                      2.400.000

    Có TK 214                           1.500.000

    Có TK 141                           3.120.000

    Có TK 338                           2.500.000

    • Công trình nhà xưởng hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng. Căn cứ vào quyết toán được duyệt xác định khoản chi phí vượt mức bình thường không được tính vào giá trị công trình là 8.000.000đ. Kế toán đã ghi tăng TSCĐ và kết chuyển tăng nguồn vốn kinh doanh.

    a/Nợ TK 632          8.000.000

    Nợ TK 211    1.395.320.000

    Có TK 2412                   1.403.320.000

    b/Nợ TK 441      895.320.000

    Có TK 411                        895.320.000

    (1.395.320.000 – 500.000.000 = 895.320.000)

    • Chuyển tiền gửi ngân hàng thanh toán hết số còn nợ công ty B.

    Nợ TK 331B       900.000.000

    Có TK 411                          900.000.000

    (1.100.000.000 – 200.000.000 = 900.000.000)

    BT B5.1

    Tại công ty SX Minh Hoàng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong năm N có tài liệu sau:

    Yêu cầu :  Định khoản các nghiệp vụ kinh tế tại thời điểm phát sinh (giả sử kỳ kế toán tạm thời là tháng).

    1. Ngày 08/02 mua 1 toà nhà (chưa xác định được mục đích sử dụng), theo HĐ GTGT có giá mua là 5.000.000.000đ, thuế GTGT 10%, tiền chưa thanh toán cho người bán. Thuế trước bạ phải nộp là 10.000.000đ, đã chi bằng tiền mặt.
    • Phản ánh giá mua BĐS:

    Nợ TK 217            5.000.000.000

    Nợ TK 133               500.000.000

    Có TK 331                                  5.500.000.000

    • Lệ phí trước bạ:

    Nợ TK 217                10.000.000

    Có TK 3339                                10.000.000

    • Nộp lệ phí trước bạ bằng tiền mặt:

    Nợ TK 3339              10.000.000

    Có TK 111                      10.000.000

    1. Ngày 18/03 mua 1 miếng đất với giá 150 lượng vàng SJC, doanh nghiệp đã xuất vàng thanh toán, giá vàng thời điểm là 12.560.000đ/lượng, giá xuất vàng tại quỹ của doanh nghiệp là 12.600.000đ/lượng. Chi phí môi giới phải trả là 20.000.000đ. Chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng trước khi đưa vào cho thuê hoạt động là 300.000.000đ, thuế GTGT 10%. Ngày 01/05, công ty đã tiến hành cho thuê miếng đất này với giá thuê là 100.000.000đ/tháng, thuế GTGT 10%, đã thu tiền thuê trong 3 tháng bằng tiền mặt.
    • Ngày 18/03 Giá mua lô đất:

    Nợ TK 2412          1.884.000.000        (=150SJC*12.560.000)

    Nợ TK 635                     6.000.000

    Có TK 1113                            1.890.000.000      (=150SJC*12.600.000)

    • Chi phí môi giới:

    Nợ TK 2412            20.000.000

    Có TK 331                                    20.000.000

    • Chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng trước khi cho thuê hoạt động:

    Nợ TK 2412            300.000.000

    Nợ TK 133                 30.000.000

    Có TK 331                                     330.000.000

    Ghi nhận tăng BĐS đầu tư:

    Ngày 18/03

    Nợ TK 217                 2.204.000.000           ( =1.884.000.000+20.000.000+300.000.000)

    Có TK 2412                                       2.204.000.000

    • Khi tiến hành cho thuê:

    Nợ TK 111             330.000.000

    Có TK 3387                          300.000.000

    Có TK 33311                         30.000.000

    –   Phân bổ doanh thu trong tháng:

    Nợ TK 3387         100.000.000  (=300.000.000/3)

    Có TK 5117                          100.000.000

    1. Ngày 01/08 công ty quyết định bán miếng đất này với giá bán là 3.000.000.000đ, thuế GTGT 10%, bên mua đã thanh toán 50% bằng tiền mặt, số còn lại chưa thanh toán. Doanh nghiệp đã nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất 20.000.000đ bằng tiền mặt.
    • Ghi nhận doanh thu:

    Nợ TK 131            3.300.000.000

    Có TK 5117                         3.000.000.000

    Có TK 3331                            300.000.000

    Nợ TK 111            1.650.000.000

    Có TK 131                            1.650.000.000

    • Ghi nhận giá vốn:

    Nợ TK 632           2.204.000.000

    Có TK 217                         2.204.000.000

    • Phản ánh thuế chuyển quyền sử dụng đất:

    Nợ TK 632             20.000.000

    Có TK 3338                        20.000.000

    • Nộp thuế:

    Nợ TK 3338           20.000.000

    Có TK 111                          20.000.000

    1. Ngày 25/08 chuyển văn phòng của công ty cho công ty M thuê trong 12 tháng, giá thuê là 300.000.000đ /tháng, thuế GTGT 10%, TSCĐ có NG 5.000.000.000đ, đã HM 1.200.000.000đ, chi phí sửa chữa trước khi cho thuê phải trả cho công ty XD số 4 là 55.000.000đ, trong đó thuế GTGT 5.000.000đ. công ty đã nhận giấy báo có của NH tiền thuê tháng đầu tiên.

    Chuyển từ văn phòng sang cho thuê:

    1. Nợ TK 217          5.000.000.000

    Có TK 211                                    5.000.000.000

    1. Nợ TK 2141        1.200.000.000

    Có TK 2147                                  1.200.000.000

    • Chi phí sửa chữa trước khi cho thuê:

    Nợ TK 632              50.000.000

    Nợ TK 133                5.000.000

    Có TK 331(XD số 4)               55.000.000

    • Doanh thu cho thuê tháng đầu tiên:

    Nợ TK 1121               330.000.000

    Có TK 5117                                 300.000.000

    Có TK 33311                                 30.000.000

    1. Ngày 28/09 công ty quyết định chuyển cao ốc đang cho công ty S thuê để bán, BĐS có NG là 8.000.000.000đ, đã HM 2.300.000.000đ. Chi phí sửa chữa trước khi bán là 50.000.000đ chi bằng tiền mặt.

    Chuyển cao ốc đang cho thuê sang HH BĐS đầu tư để bán:

    Nợ TK 1567            5.700.000.000

    Nợ TK 2147            2.300.000.000

    Có TK 217                                8.000.000.000

    • Chi phí sữa chữa trước khi bán:

    Nợ TK 154                50.000.000

    Có TK 111                                 50.000.000

    à kết chuyển chi phí sửa chữa:

    Nợ TK 1567               50.000.000

    Có TK 154                              50.000.000

    BT B5.2

    Tại công ty cổ phần Nhất Đăng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong quý II/N có tài liệu sau:

    Yêu cầu : Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

    1. Ngày 01/04 Cho thuê 1 toà nhà với giá thuê mỗi tháng là 250.000.000đ, thuế GTGT 10%, thời hạn 2 năm (là văn phòng của công ty có NG 10.000.000.000đ, HM 1.500.000.000đ). Công ty đã nhận được bằng tiền mặt gồm tiền ký quỹ của bên thuê là 60 lượng vàng SJC (giá thời điểm là 12.890.000đ/lượng) và tiền thuê nhà tháng này.

    Chuyển văn phòng cty đang sử dụng sang BĐS đầu tư:

    a/        Nợ TK 217               10.000.000.000

    Có TK 211                                10.000.000.000

    b/        Nợ TK 2141   1.500.000.000

    Có TK 2147                               1.500.000.000

    • Nhận tiền ký quỹ của bên thuê:

    Nợ TK 1113               773.400.000              (=60SJC*12.890.000)

    Có TK 344                               773.400.000

    • Doanh thu cho thuê:

    Nợ TK 1111             275.000.000

    Có TK 5117                              250.000.000

    Có TK 3331                                25.000.000

    1. Ngày 01/05 Công ty thuê một miếng đất với giá 30.000USD/năm, trả đều sau mỗi năm (trong 5 năm, sau 5 năm thuê đơn vị được chuyển quyền sử dụng đất) của khu công nghiệp Bình Tân. Cho biết giá trị hiện tại khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu bằng giá trị hợp lý bằng 2 tỷ đồng, lãi thuê 10%, tỷ giá quy đổi 18.000 VND/USD. Sau đó chuyển cho công ty M thuê để làm nhà xưởng trong 2 năm, tiền thuê mỗi tháng là 150.000.000đ/ tháng, thuế GTGT 10%, đã thu tiền thuê tháng đầu tiên bằng tiền mặt.

    a/   Ghi nhận tăng BĐS thuê từ thuê tài chính:

    Nợ TK 217                 2.000.000.000

    Có TK 315                               340.000.000 [(30.000USD *18.000) – (2 tỷ *10%)]

    Có TK 342                           1.660.000.000

    b/    Ghi nhận DT cho thuê :

    Nợ TK 111                   165.000.000

    Có TK 5117                           150.000.000

    Có TK 3331                             15.000.000

    1. Ngày 12/06 Công ty quyết định chuyển 1 BĐS ĐT sang làm nhà xưởng, NG BĐS bao gồm: quyền sử dụng đất 2.000.000.000đ, nhà trên đất 3.000.000.000đ, HM 560.000.000đ.

    Chuyển BĐS đầu tư sang làm nhà xưởng :

    a/         Nợ TK 211           3.000.000.000

    Nợ TK 213          2.000.000.000

    Có TK 217                               5.000.000.000

    b/         Nợ TK 2147              560.000.000

    Có TK 2141                           560.000.000

    1. Ngày 25/06 hết thời hạn (3 năm) cho công ty M thuê tòa nhà, công ty thương lượng bán lại tòa nhà cho M với giá bán chưa thuế GTGT là 6.000.000.000đ, trong đó giá trị quyền sử dụng đất là 2.000.000.000đ, thuế GTGT 10% tính trên giá trị nhà. Đã thu tiền bán nhà bằng TGNH sau khi trừ tiền ký cược mà công ty đã nhận trước đây 100.000.000đ. Cho biết tòa nhà có NG là 5.000.000.000đ, trong đó giá trị quyền sử dụng đất là 1.500.000.000đ, đã HM 1.200.000.000đ.

    Doanh thu bán tòa nhà

    Nợ TK 344:         100.000.000 (trừ tiền nhận ký cược khi cho M thuê nhà)

    Nợ TK 112:    6.300.000.000

    Có TK 5117:                     6.000.000.000

    Có TK 33311:                      400.000.000 [(6 tỷ – 2 tỷ) x 10%]

    Giá vốn

    Nợ TK 632              3.800.000.000

    Nợ TK 2147            1.200.000.000

    Có TK 217                       5.000.000.000

    1. Ngày 28/06 Công ty quyết định đưa cao ốc đang cho công ty S thuê để góp vốn vào công ty liên kết N, BĐS có NG là 8.000.000.000đ, đã HM 2.300.000.000đ. Giá trị vốn góp được công nhận là 6.000.000.000đ. Chi phí sửa chữa để góp vốn là 50.000.000đ chi bằng tiền mặt.

    Chuyển BĐS đầu tư đi góp vốn LD :

    Nợ TK 223(N)         6.000.000.000

    Nợ TK 2147            2.300.000.000

    Có TK 217                             8.000.000.000

    Có TK 711                                300.000.000

    • Chi phí sữa chữa để góp vốn:

    Nợ TK 635               50.000.000

    Có TK 1111                        50.000.000

    BT B6.1

    Công ty T nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, thuê tài chính một thiết bị sản xuất vào ngày 02/01/N, thời gian thuê 5 năm, tiền thuê (phần chưa tính thuế) trả vào cuối mỗi năm là 40.000.000đ; ước tính giá trị còn lại đảm bảo thanh toán vào cuối thời hạn thuê là 8.000.000đ. Lãi suất theo năm ghi trong hợp đồng thuê tài sản là 10% trên số dư nợ gốc còn lại. Giá trị hợp lý của tài sản thuê là 160.000.000đ. Số thuế GTGT mà bên cho thuê đã trả khi mua tài sản này là 15.000.000đ được công ty T trả đều mỗi năm phần nợ gốc (3.000.000đ/năm) trong thời gian thuê và có tính lãi tương tự như lãi phần nợ gốc chưa thuế là 10% trên số dư nợ gốc còn lại. Công ty T đã xác định giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu là 156.600.000đ. Căn cứ tài liệu trên, hãy tính toán và định khoản các nghiệp vụ sau:

    • Chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến tài sản thuê trước khi nhận tài sản đã chi bằng tiền mặt 1.200.000đ.

    Nợ TK 142           1.200.000

    Có TK 111                             1.200.000

    • Chuyển tiền gửi ngân hàng ký qũy đảm bảo việc thuê 40.000.000đ và trả phí cam kết sử dụng vốn cho bên cho thuê tài sản 2.000.000đ.

    Nợ TK 244           40.000.000

    Nợ TK 635             2.000.000

    Có TK 112                             42.000.000

    • Nhận tài sản thuê (ghi nhận nguyên giá) và ghi tăng nợ thuê theo giá có thuế GTGT mà bên cho thuê đã trả khi mua tài sản này.
    1. Nhận TS thuê tài chính:

    Nợ TK 212           156.600.000

    Nợ TK 1388          15.000.000

    Có TK 315                   27.340.000 [40.000.000 – (156.600.000*10%) + 3.000.000]

    Có TK 342                 144.260.000

    Ghi chú: 40.000.000 là số tiền thanh toán năm đầu chưa VAT

    (156.600.000*10%) là lãi thuê năm đầu, phần chưa tính thuế

    3.000.000 nợ gốc VAT năm thứ 1

    1. Kết chuyển chi phí trước khi nhận TS:

    Nợ TK 212           1.200.000

    Có TK 142                             1.200.000

    • Cuối năm N:

    – Nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài chính năm N nhưng chưa trả ngay.

    – Xác định nợ gốc đến hạn trả trong năm tiếp theo (năm N+1).

    1. Cuối năm nhận hóa đơn trả tiền thuê, chưa trả ngay KT ghi nhận thêm phần lãi thuê vào nợ đến hạn trả

    Nợ TK 635            17.160.000  [(156.600.000*10%) + (15.000.000*10%)] lãi thuê

    Có TK 315                             17.160.000

    1. Kết chuyển thuế GTGT

    Nợ TK 133           3.000.000

    Có TK 1388                           3.000.000

    1. Xác định nợ gốc đến hạn trả trong năm tiếp theo (năm N+1).

    Nợ TK 342            29.774.000

    Có TK 315                             29.774.000

     

    Bảng xác định số nợ gốc phần chưa VAT & lãi thuê 10% nợ gốc:

    Giá trị hiện tại khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu là 156.600.000đ

    Năm Nợ gốc chưa VAT Lãi thuê Tổng phải trả Nợ thuê TC
    1 24.340.000 15.660.000 40.000.000 132.260.000
    2 26.774.000 13.226.000 40.000.000 105.486.000
    3 29.451.400 10.548.600 40.000.000 76.034.600
    4 32.396.540 7.603.460 40.000.000 43.638.060
    5 43.638.060 4.361.940 48.000.000 0
    Cộng 156.600.000 51.400.000 208.000.000  

     

    Bảng xác định nợ gốc phần thuế & lãi thuê 10% nợ gốc:

    Năm Thuế Lãi Tổng phải trả Nợ thuê TC
    1 3.000.000 1.500.000 4.500.000 12.000.000
    2 3.000.000 1.200.000 4.200.000 9.000.000
    3 3.000.000 900.000 3.900.000 6.000.000
    4 3.00.0000 600.000 3.600.000 3.000.000
    5 3.000.000 300.000 3.300.000 0
    Cộng 15.000.000 4.500.000 19.500.000  

     

    BT B7.1

    Tại 1 doanh nghiệp có tình hình đầu tư tài chính như sau:

    Yêu cầu:  Định khoản và phản ánh tình hình trên vào sơ đồ tài khoản.

    1/ Ngày 31/12/N căn cứ vào giá cổ phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán, xác định mức giảm giá so với giá gốc của các loại cổ phiếu đầu tư ngắn hạn công ty đang nắm giữ là 5.000.000đ. Kế toán lập dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư ngắn hạn cuối niên độ năm N. Thời điểm trước khi lập dự phòng, số dư tài khoản 129 = 0.

    Lập dự phòng đầu tư ngắn hạn 31/12/N:

    Nợ TK 635           5.000.000

    Có TK 129                       5.000.000

    2/ Tháng 7/N+1, chuyển nhượng một số cổ phiếu đã đầu tư tháng 10/N, thu bằng tiền mặt 14.000.000đ, giá gốc 15.000.000đ (đã lập dự phòng 400.000đ).

    Khi chuyển nhượng CP :

    Nợ TK 111            14.000.000

    Nợ TK 635              1.000.000

    Có TK 1211                      15.000.000

    3/ Tháng 9/N+1, công ty chi tiền mặt 9.400.000đ mua lại 1 số kỳ phiếu ngân hàng, có mệnh giá 10.000.000đ, còn 6 tháng nữa đáo hạn, lãi suất 10%/năm; lãnh lãi 1 lần khi ngân hàng phát hành.

    Khi mua Kỳ phiếu bằng tiền mặt :

    Nợ TK 1212               9.400.000

    Có TK 111                   9.400.000

    4/ Ngày 31/12/N+1, căn cứ vào giá cổ phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán, xác định mức giảm giá so với giá gốc của các loại cổ phiếu đầu tư ngắn hạn cty đang nắm giữ là 2.000.000đ. Kế toán so sánh với mức đã lập dự phòng năm N để ghi nhận bút toán cho hợp lý theo quy định.

    Cuối năm (31/12/N+1) kế toán tiến hành hoàn nhập dự phòng Cổ phiếu đầu tư

    Nợ TK 129             3.000.000           (=5.000.000-2.000.000)

    Có TK 635                    3.000.000

     

     

    BT B7.2

    Ba công ty AM, công ty BM và công ty CM nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, liên doanh thành lập một cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát ABC hoạt động liên doanh có thời hạn là 5 năm, bắt đầu từ ngày 1/1/N-1

    Công ty ABC có số dư đầu tháng 1/ N của TK4111: 900.000.000đ, chi tiết 4111.AM: 162.000.000đ, 4111.BM: 270.000.000đ, 4111.CM: 468.000.000đ. Trong năm N có tài liệu sau:

    Yêu cầu:

    1- Xác định tỷ lệ vốn góp của từng công ty AM, BM, CM trong tổng vốn đầu tư của chủ sở hữu của công ty ABC tính đến ngày 31/12/N-1.

    2- Xác định số dư đầu tháng 1/N của TK “Đầu tư” tương ứng vào công ty ABC của từng công ty AM, BM,CM.

    3- Tính toán, định khoản các nghiệp trên ở cả 4 công ty AM, BM, CM và ABC.

    Tài liệu bổ sung:

    – Ba công ty AM, BM, CM đều có quyền đồng kiểm soát.

    – Các khoản vốn góp của ba công ty AM, BM, CM tính đến ngày 1/1/N đều góp bằng tiền.

    Yêu cầu 1: Tỷ lệ vốn góp của AM,BM,CM trong tổng vốn đầu tư của chủ sở hữu của công ty ABC tính đến ngày 31/12/N-1:

    162.000.000

    AM =  —————- x 100% = 18%

    900.000.000

    270.000.000

    BM = —————-x 100% = 30%

    900.000.000

    468.000.000

    CM = —————- x 100% = 52%

    900.000.000

    Yêu cầu 2:

    Số dư đầu tháng 1/N của TK “đầu tư’’ tương ứng vào công ty ABC của từng công ty AM, BM, CM:

    – Công ty AM: số dư Nợ 222(ABC): 162.000.000

    – Công ty BM: số dư Nợ 222(ABC): 270.000.000

    – Công ty CM: số dư Nợ 222(ABC): 468.000.000

     

    Yêu cầu 3:

    1) Công ty AM chuyển tiền gửi không kỳ hạn góp vốn bổ sung vào công ty ABC 40.000.000đ và trả phí ngân hàng 44.000đ (trong đó thuế GTGT 10%).

    • Công ty AM:

    Góp vốn vào Cty ABC bằng TGNH :

    Nợ TK 222(ABC)           40.000.000

    Có TK 1121                               40.000.000

    • Phí ngân hàng:

    Nợ TK 635               40.000

    Nợ TK 133                4.000

    Có TK 112                               44.000

    • Công ty ABC

    Khi nhận vốn góp của Cty AM, kế toán ghi :

    Nợ TK 112          40.000.000

    Có TK 4111(AM)                     40.000.000

    2) Công ty BM xuất kho hàng hóa góp vốn bổ sung vào công ty ABC, trị giá hàng xuất kho 19.000.000đ, trị giá hàng hóa do các bên tham gia liên doanh đánh giá 18.000.000đ, chí phí vận chuyển hàng đem góp bằng tiền tạm ứng 210.000đ (trong đó thuế GTGT 5%). Công ty ABC đã nhập kho số hàng này.

    • Công ty BM:

    Góp vốn vào Cty ABC bằng hàng hóa, kế toán ghi :

    Nợ TK 222(ABC)                   18.000.000

    Nợ TK 811                               1.000.000

    Có TK 156                                           19.000.000

    • Chi phí vận chuyển hàng hoá đưa đi góp vốn:

    Nợ TK 635              200.000

    Nợ TK 133                10.000

    Có TK 141                   210.000

    • Công ty ABC:

    Khi nhận được Cty BM góp vốn bằng hàng hóa, kế toán ghi :

    Nợ TK 156    18.000.000

    Có TK 4111(BM)                   18.000.000

    3) Công ty CM chuyển nhượng cho:

    – Công ty AM 10% vốn góp, công ty AM đã vay dài hạn để trả công ty CM theo giá thanh toán 50.000.000đ (công ty CM đã thu được tiền vào TK tiền gửi không kỳ hạn).

    • Công ty AM:

    Nhận chuyển nhượng vốn từ CM và thanh toán cho CM bằng tiền vay dài hạn, kế toán ghi :

    Nợ TK 222 (ABC)     50.000.000

    Có TK 341                                 50.000.000

    • Công ty CM:

    Chuyển nhượng vốn cho Cty AM, kế toán ghi:

    Nợ TK 112               50.000.000

    Có TK 222(ABC)              46.800.000 (=468.000.000*10%)

    Có TK 515                           3.200.000

    • Công ty ABC:

    Kế toán sẽ theo dõi trên sổ chi tiết :

    Nợ TK 4111(CM)        46.800.000

    Có TK 4111(AM)                  46.800.000

    – Công ty BM 15% vốn góp, công ty BM đã trả cho công ty CM theo giá thanh toán 75.000.000đ gồm 10 tờ trái phiếu (kỳ hạn 5 năm, mệnh giá mỗi tờ 5.000.000đ, lãi suất 10%/năm, nhận lãi khi đáo hạn, công ty BM đã nắm giữ được 2 năm – đã ghi nhận lãi dồn tích 2 năm vào TK 1388 là 10.000.000đ) và tiền mặt là 17.000.000đ.

    • Công ty BM:

    Nhận chuyển nhượng vốn từ CM và thanh toán cho CM bằng trái phiếu đầu tư và tiền mặt, kế toán ghi :

    Nợ TK 222(ABC)           75.000.000

    Nợ TK 635                        2.000.000

    Có TK 2282                             50.000.000       (=10*5.000.000)

    Có TK 1111                             17.000.000

    Có TK 1388                             10.000.000

    • Công ty CM:

    Chuyển nhượng vốn cho BM, kế toán ghi:

    Nợ TK 2282       58.000.000        (75.000.000-17.000.000)

    Nợ TK 1111        17.000.000

    Có TK 222(ABC)                      70.200.000 (=468.000.000*15%)

    Có TK 515                                   4.800.000

    • Công ty ABC:

    Kế toán sẽ theo dõi trên sổ chi tiết :

    Nợ TK 4111(CM)        70.200.000

    Có TK 4111(BM)                  70.200.000

    4) Công ty AM góp vốn bổ sung vào công ty ABC một thiết bị sản xuất có nguyên giá 78.000.000đ, đã khấu hao 20.000.000đ, trị giá tài sản này do các bên tham gia liên doanh đánh giá 62.000.000đ, chí phí vận chuyển tài sản đem góp bằng tiền mặt 420.000đ (trong đó thuế GTGT 5%); biết tài sản này có thời gian sử dụng hữu ích còn lại là 8 năm.

    • Công ty AM:

    Khi góp vốn vào Cty ABC bằng TSCĐ, kế toán ghi :

    Nợ TK 222(ABC)     62.000.000

    Nợ TK 214               20.000.000

    Có TK 211                                     78.000.000

    Có TK 711                                       4.000.000 (theo thông tư 244 – không hoãn lại)

    Chi phí vận chuyển tài sản đi góp vốn:

    Nợ TK 635             400.000

    Nợ TK 133               20.000

    Có TK 111                    420.000

    • Công ty ABC:

    Khi nhận được vốn góp của Cty AM bằng TSCĐ, kế toán ghi:

    Nợ TK 211              62.000.000

    Có TK 4111(AM)                    62.000.000

    5) Cuối năm, công ty ABC thông báo số lợi nhuận phải chia cho công ty AM 24.000.000đ, công ty BM 29.000.000đ và công ty CM 28.000.000đ.

    Cuối năm Cty ABC thông báo chia lợi nhuận, các Cty sẽ hạch toán:

    • Công ty AM:

    Nợ TK 1388(ABC)    24.000.000

    Có TK 515                          24.000.000

    • Công ty BM:

    Nợ TK 1388 (ABC)     29.000.000

    Có TK 515                        29.000.000

    • Công ty CM:

    Nợ TK 1388(ABC)     28.000.000

    Có TK 515                         28.000.000

    • Công ty ABC:

    Nợ TK 421              81.000.000

    Có TK 3388(AM)                       24.000.000

    Có TK 3388(BM)                       29.000.000

    Có TK 3388(CM)                       28.000.000

    BT B7.3

    Trong tháng 11, phòng kế toán Công ty A có tài liệu về đầu tư dài hạn:

    Yêu cầu:  Định khoản và phản ánh tình hình trên vào sơ đồ tài khoản.

    1. Theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức tài sản đồng kiểm soát với Cty H, công ty A mua trả góp 1 thiết bị sấy với giá chưa thuế trả ngay là 100 triệu, thuế GTGT 10%. Chi tiền mặt trả lần đầu ngay khi nhận tài sản là 10 triệu, số còn lại trả dần trong 18 tháng bắt đầu từ tháng sau. (cho biết lãi trả góp là 15 triệu – được phân bổ đều theo thời hạn trả góp). Cuối tháng đã đưa thiết bị sấy vào hoạt động liên doanh.

    1/a-     Nợ TK  211     100.000.000

    Nợ TK  133       10.000.000

    Nợ TK  242      15.000.000

    Có TK  331                125.000.000

    b-         Nợ TK  331    10.000.000

    Có TK  111                 10.000.000

    1. Theo Hợp đồng liên doanh dưới hình thức thành lập cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát (Cty M), Cty A góp vốn với tỷ lệ 40%, bao gồm:
      • 1 thiết bị (hình thành từ thuê tài chính, có nguyên giá 200 triệu, khấu hao luỹ kế đến thời điểm góp vốn là 20 triệu), vốn góp được tính 190 triệu, ước tính sử dụng 5 năm.
      • Xuất kho 1 lô hàng hoá có giá gốc 150 triệu và được tính vốn góp là 155 triệu.
      • Chi phí vận chuyển tài sản góp vốn Cty A chịu, đã thanh toán bằng tiền tạm ứng là 110.000đ (gồm thuế GTGT 10%).

    2/      a-        Nợ TK  222 (M)                   190.000.000

    Nợ TK  214                            20.000.000

    Có TK  212                                     200.000.000

    Có TK  711                                        10.000.000

    b-        Nợ TK  222 (M)                   155.000.000

    Có TK  156                                     150.000.000

    Có TK  711                                          5.000.000

    c-         Nợ TK  635                                100.000

    Nợ TK  133                                  10.000

    Có TK  141                                               110.000

    1. Cty A chuyển khoản 10,000USD (TGHĐ thực tế ngày chuyển tiền 15.700 VND/USD, TGHĐ trên sổ KT TGNH 15.780 VND/USD) góp vốn vào Cty S (cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát). Cho biết Cty S hình thành từ 3 Cty góp vốn với tỷ lệ: Cty B và Cty C, mỗi Cty góp 40% và có quyền đồng kiểm soát Cty S; Cty A góp 20% và có ảnh hưởng đáng kể.

    3/ Nợ TK  223 (S)         157.000.000          (10.000 USD x 15.700)

    Nợ TK  635                       800.000

    Có TK  1122                             157.800.000        (10.000 USD x 15.780)

    Ghi đơn Có TK  007: 10.000 USD

    1. Cty A bán cho Cty M (cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát) 1 TSCĐ hữu hình có nguyên giá 300 triệu, khấu hao luỹ kế đến thời điểm góp vốn là 50 triệu, giá bán chưa thuế là 260 triệu, thuế GTGT 10% chưa thu tiền, ước tính sử dụng 5 năm.

    4/ a- Nợ TK  214                     50.000.000

    Nợ TK  811                   250.000.000

    Có TK  211                            300.000.000

    b- Nợ TK  131 (M)             286.000.000

    Có TK  711                             260.000.000

    Có TK  33311                          26.000.000

    1. Cty A mua vật liệu nhập kho chưa trả tiền từ Cty N (cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát) giá mua chưa thuế 10 triệu, thuế GTGT 5%.

    Nợ TK  152                  10.000.000

    Nợ TK  133                       500.000

    Có TK  331 (N)                      10.500.000

     

    BT B7.4:

    Tại một DN có tình hình sau:

    • Số dư 30/11/N TK 121: 60.000.000đ (TK 1211: 40.000.000đ CP cty cổ phần A; TK 1212: 20.000.000đ-20 tờ kỳ phiếu NHCT4, mệnh giá 1.000.000đ/tờ, thời hạn 6 tháng, lãi suất 0,75%/ tháng, thu lãi định kỳ hằng tháng ); TK 221: 500.000.000đ CP cty cổ phần X; TK 222 (cty K với tỷ lệ góp vốn 40%):300.000.000đ
    • Trong tháng 12N phát sinh một số nghiệp vụ:
    1. Ngày 2/12 chi TGNH 15.000.000đ mua kỳ phiếu NH, phát hành thời hạn 24 tháng, lãi suất 14%/24 tháng, thu lãi một lần khi đáo hạn.

    Nợ TK 2282: 15.000.000

    Có TK 112:                15.000.000

    1. Ngày 5/12 góp vốn vào cty M (cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, với tỷ lệ góp vốn 25%) 1 thiết bị sản xuất có NG 100.000.000đ, hao mòn lũy kế 10.000.000đ, vốn góp thống nhất giữa các bên góp vốn liên doanh là 92.000.000đ (cho biết ước tính thiết bị này còn sử dụng 5 năm nữa).

    Góp vốn vào cty M (cơ sở KD đồng kiểm soát)

    Nợ TK 222(M):          92.000.000

    Nợ TK 214:                10.000.000

    Có TK 211:                            100.000.000

    Có TK 711:                                2.000.000

    1. Ngày 15/12 chi tiền mặt 8.300.000đ mua lại 1 kỳ phiếu mệnh giá 10.000.000đ, thời hạn 24 tháng lãi suất 10% năm, lãnh lãi trước 1 lần ngay khi Ngân hàng phát hành kỳ phiếu (cho biết còn 18 tháng nữa kỳ phiếu này đáo hạn).

    Chi tiền mặt mua lại 1 số kỳ phiếu:

    Nợ TK 2282:     8.300.000

    Có TK 111:                8.300.000

    1. Ngày 22/12 bán một số cổ phiếu cty cổ phần X, có giá gốc 100.000.000đ với giá bán 98.000.000đ – đồng thời yêu cầu bên mua chuyển khoản số tiền này vào tài khoản tiền gửi của cty H để DN trả nợ tiền hàng. Chi tiền mặt thanh toán cho người môi giới 50.000đ. Sau chuyển nhượng tỷ lệ biểu quyết (tương ứng tỷ lệ vốn góp) giảm xuống còn 40%.

    + Bán cổ phiếu:

    Nợ TK 331(H):          98.000.000

    Nợ TK 635:                  2.000.000

    Có TK 221(X):                       100.000.000

    + Chi phí môi giới:

    Nợ TK 635:    50.000

    Có TK 111:    50.000

    + Sau khi chuyển nhượng tỷ lệ vốn góp còn 40%:

    Nợ TK 223(X):          400.000.000

    Có TK: 221(X):                     400.000.000

    1. Ngày 23/12 hạn thu nợ đối với khách hàng B đã trễ, khách hàng B đề nghị thanh toán số nợ 100.000.000đ bằng 1 số công trái có mệnh giá 75.000.000đ, thời hạn 5 năm, lãi suất  10% năm, lãnh lãi 1 lần khi đáo hạn, cho biết số công trái này có hiệu lực 3 năm. DN đã đồng ý thu hồi nợ theo giải pháp trên.

    + Khách hàng thanh toán bằng công trái:

    Nợ TK 2282:             100.000.000

    Có TK 131(B):           100.000.000

    1. Ngày 25/12 chuyển khoản 49.000.000đ để mua 1 số trái phiếu (có chiết khấu) do cty Y phát hành –mệnh giá 50.000.000đ, thời hạn 5 năm, thanh toán lãi định kỳ sau 6 tháng/lần; lãi suất trái phiếu 10%/năm.

    Nợ TK 2282:    49.000.000

    Có TK 112:                49.000.000

    1. Ngày 27/12 chi tiền mặt mua 1 số công trái với giá 24.000.000đ, còn 3 năm nữa đáo hạn công trái (biết công trái có mệnh giá 20.000.000đ, thời hạn đầu tư 5 năm, lãi suất 10%/ năm; lãnh lãi 1 lần khi đáo hạn).

    Nợ TK 2282:   24.000.000

    Có TK 111:                24.000.000

    1. Ngày 28/12 NHC4 chuyển tiền lãi 20 tờ kỳ phiếu (SDĐK) tháng này vào TK TGNH.

    Nợ TK 112:    150.000 (1.000.000 * 20 * 0,75%)

    Có TK 515:    150.000 (1.000.000 * 20 * 0,75%)

    1. Ngày 30/12 xuất hàng hóa giá vốn 20.000.000đ bán chưa thu tiền cho cty K (cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát) với giá bán chưa thuế 24.000.000đ, thuế GTGT 10%. Cho biết cty K cuối năm còn tồn kho lô hàng này.

    + Doanh thu bán hàng

    Nợ TK 131(K): 26.400.000

    Có TK 511:                24.000.000

    Có TK 33311:            2.400.000 (24.000.000 * 10%)

    +Giá vốn hàng bán:

    Nợ TK 632:    20.000.000

    Có TK 156:                20.000.000

    1. Ngày 30/12 nhận cổ tức 6 tháng cuối năm số tiền 5.000.000đ bằng chuyển khoản do công ty cổ phần X chuyển đến.

    Nợ TK 112:    5.000.000

    Có TK 515:                5.000.000

    BT B8.1:

    Cty M (đang hoạt động) thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế

    Số dư đầu quý 4/N:

    Tk 311: 40.000.000 (khế ước vay 9 tháng của Cty K, đến hạn 31/12/N; lãi đơn 1,2%/tháng trả định kỳ sau cuối mỗi quý),

    Tk 315: 270.000.000 (gồm 50.000.000đ và 10.000 EUR),

    Tk 341: 800.000.000 (vay của NH X- tài trợ công trình đang trong thời gian thi công công trình trên 12 tháng, trả lãi hằng tháng 1%/tháng)

    Số phát sinh trong quý 4/N

     Yêu cầu:       Ghi nhận các bút toán liên quan tình hình trên.

    1. Ngày 15/10/N công ty đã chuyển TGNH 50.000.000đ trả số nợ đến hạn bằng tiền VN và chuyển 5.000 EUR để trả bớt số nợ đến hạn trên. (TGTT 21.980 VND/EUR, TGTT chi ngoại tệ 21.900 VND/EUR).

    1a.  Nợ TK 315       50.000.000

    Có TK 1121               50.000.000

    1. Nợ TK 315 110.000.000 (= 5.000 x 22.000)

    Có TK 1122               109.500.000 (=5.000 x 21.900)

    Có TK 515                                500.000

    Ghi đơn Có TK 007    5.000 EUR

    1. Ngày 31/10/N chuyển khoản trả lãi tiền vay dài hạn của NH X tháng 10/N.

    Nợ TK 2412        8.000.000 (=800.000.000×1%) lãi vay được vốn hóa

    Có TK 1121                          8.000.000

    1. Ngày 20/11/N vay ngắn hạn VP Bank chuyển trả cho người bán 20.000.000đ và chuyển vào TK cá nhân của CNV để trả lương 50.000.000đ.

    Nợ TK 331             20.000.000

    Nợ TK 3341           50.000.000

    Có TK 311              70.000.000

    1. Ngày 30/11/N chuyển khoản tiếp 5.000 EUR để trả số nợ đến hạn. (TGTT 22.080 VND/EUR, TGTT chi ngoại tệ 22.010 VND/EUR)

    Nợ TK 315      110.000.000 (=5.000 x 22.000)

    Nợ TK 635                50.000

    Có TK 1122                   110.050.000 (=5.000 x 22.010)

    Ghi đơn Có TK 007    5.000 EUR

    1. Ngày 30/11/N chuyển khoản trả lãi tiền vay dài hạn của NH X tháng 11/N.

    Nợ TK 2412        8.000.000 (=800.000.000×1%) lãi vay được vốn hóa

    Có TK 1121                          8.000.000

    1. Ngày 1/12/N ký hợp đồng vay với Cty H số tiền là 200.000.000đ, thời hạn 2 năm, trả nợ gốc và lãi định kỳ 4 lần vào ngày 1/6/N+1; 1/12/N+1; 1/6/N+2 và 1/12/N+2. Số tiền trả mỗi lần là 56.000.000đ (phân bổ lãi theo phương pháp đường thẳng). Công ty đã làm thủ tục trả nợ cho nhà cung cấp hệ thống thiết bị đã đưa vào sử dụng (tháng trước) ở cửa hàng bán sản phẩm bằng số tiền vay với Cty H.

    Nợ TK 331           200.000.000

    Có TK 341                          200.000.000

    1. Ngày 31/12/N chuyển khoản trả lãi quý 4 và nợ gốc cho Cty K; trả lãi tháng 12 cho NH X.

    Nợ TK 311          40.000.000

    Nợ TK 635             1.440.000

    Nợ TK 2412          8.000.000

    Có TK 1121                           49.440.000

    1. Cuối tháng 12/N, tính lãi phải trả Cty H trong năm N; đồng thời xác định nợ dài hạn đến hạn trả trong năm N+1 để kết chuyển.
    2. Nợ TK 635 1.000.000 (6.000.000 / 6 tháng)

    Có TK 335                             1.000.000

    1. Nợ TK 315 100.000.000

    Có TK 341                             100.000.000

    BT B8.2:

    Công ty A SXKD mặt hàng chịu thuế GTGT, tính thuế theo phương pháp khấu trừ. Trong tháng có phát sinh tình hình phát hành trái phiếu công ty như sau:

    YÊU CầU: Định khoản và phản ánh tình hình trên vào sơ đồ tài khoản.

    1. Cty phát hành 50 tờ trái phiếu (dùng cho hoạt động kinh doanh) có mệnh giá 1.000.000đ/tờ; thời hạn 3 năm; lãi suất trái phiếu 6%/năm trả định kỳ sau mỗi năm – với giá phát hành 1.050.000đ/tờ đã thu toàn bộ số tiền bán trái phiếu và chuyển vào NH (đã nhận GBC). Chi phí phát hành thanh toán bằng tạm ứng số tiền 105.000đ (gồm thuế GTGT 5%).

    Thu tiền khi phát hành trái phiếu:

    Nợ TK 112 :           52.500.000

    Có TK 343 (3431):  (50* 1.000.000đ)=50.000.000

    Có TK 343 (3433):     (50 * 50.000đ) = 2.500.000

    Chi phí phát hành trái phiếu:

    Nợ TK 635 : 100.000

    Nợ TK 133 :     5.000

    Có TK 141 :         105.000

    1. Cty phát hành 500 tờ trái phiếu (dùng cho hoạt động XDCB – XD thêm 1 PX mới với thời gian hoàn thành dự kiến trên 12 tháng) có mệnh giá 2.000.000đ/tờ; thời hạn 5 năm; lãi suất trái phiếu 5%/năm trả định kỳ trước mỗi năm – với giá phát hành 1.950.000đ/tờ đã thu toàn bộ số tiền bán trái phiếu (sau khi trừ lãi định kỳ trả trước cho năm đầu tiên) và chuyển vào NH (đã nhận GBC). Chi phí phát hành thanh toán bằng tạm ứng số tiền 10.500.000đ (gồm thuế GTGT 5%) – được phân bổ dần trong thời hạn phát hành trái phiếu. Chi phí đi vay năm đầu tiên đủ điều kiện được vốn hoá để tính vào chi phí đầu tư XDCB.

    Thu tiền khi phát hành trái phiếu:

    Nợ TK 112 :               725.000.000

    Nợ TK 2412 :             250.000.000 lãi vay năm đầu được vốn hóa

    Nợ TK 343 (3432): (500 * 50.000đ = 25.000.000

    Có TK 343 (3431) :                 1.000.000.000

    Chi phí phát hành trái phiếu:

    Nợ TK 2412 : 2.000.000 (phân bổ cho năm đầu được vốn hóa)

    Nợ TK 242 :   8.000.000

    Nợ TK 133 :      500.000

    Có TK 141:               10.500.000

    1. Cuối tháng tính trước lãi vay phải trả đối với trái phiếu có phụ trội, trả lãi sau (nghiệp vụ 1). Phân bổ phụ trội và chiết khấu trái phiếu theo thời hạn phát hành trái phiếu bằng phương pháp đường thẳng

    Phản ánh lãi phải trả trong 1 tháng :

    Nợ TK 635 :[(50.000.000*6%)/12tháng] = 250.000

    Có TK 335 :        250.000

    Phân bổ phụ trội trái phiếu tháng này:

    Nợ TK 343 (3433) :(2.500.000/36tháng) = 69.444

    Có TK 635 :                  69.444

    Phân bổ chiết khấu trái phiếu tháng này:

    Nợ TK 2412 :(25.000.000/60tháng) = 416.666 được vốn hóa

    Có TK 343 (3432) :  416.666

    BT B8.3

    Cty cổ phần ABC nghiên cứu thành công chế tạo 1 loại sản phẩm mới. Để tổ chức sản xuất và tham gia thị trường loại sản phẩm mới này, công ty cần tài trợ 2 tỷ. Ngày 31/12/N. Công ty có dự án vay tiền như sau (đvt đồng):

    • Công ty phát hành trái phiếu chuyển đổi có tổng mệnh giá 500 triệu, lãi 11%, 10 năm. Trái phiếu bán theo mệnh giá, trả lãi sau định kỳ 2 lần/năm vào 1/7 và 1/1. Mỗi số lượng trái phiếu có mệnh giá 1 triệu chuyển đổi thành 30 cổ phần thông thường mệnh giá 20.000đ/cổ phần.
    • Công ty phát hành trái phiếu chiết khấu mệnh giá 1tỷ, lãi 10%, 10 năm, giá bán 885.301.000đ, trả lãi sau định kỳ 2 lần/năm vào 1/7 và 1/1. Công ty sử dụng phương pháp đường thẳng để phân bổ chiết khấu trái phiếu.
    • Công ty cũng phát hành khế ước vay (có thế chấp) 500 triệu, lãi 12%/năm số dư nợ gốc còn lại, 15 năm, thanh toán mỗi lần 36.324.000đ vào 2 lần/năm vào 30/6 và 31/12.
    • (ghi chú: Bảng thanh toán khế ước vay thế chấp. Đơn vị tính: ngàn đồng)
    Kỳ thanh toán 6tháng/lần Số tiền thanh toán Chi phí

    lãi vay

    Giảm

    nợ gốc

    Số dư

    nợ gốc

    Ngày p/hành       500.000
    1 36.324 30.000 6.324 493.676
    2 36.324      
    3 36.324      
    4 36.324      

    Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ sau (cho biết kỳ kế toán theo năm, kết thúc vào 31/12; các khoản thu/chi bằng tiền gửi ngân hàng).

    1. Đối với trái phiếu chuyển đổi, lãi 11%, 10 năm.
    1. Ngày 1/1/N+1 phát hành trái phiếu.

    Ngày 1/1/N+1 phát hành trái phiếu

    Nợ TK 112     : 500.000.000

    Có TK 3431   :           500.000.000

    1. Ngày 1/7/N+1 chi trả lãi kỳ đầu tiên và 31/12/N+1 ghi nhận chi phí lãi trái phiếu.

    Ngày 1/7/N+1 chi trả lãi trái phiếu cho người

    sở hữu trái phiếu

    Nợ TK 635     : 27.500.000 [(500.000.000*11%/12tháng)/6tháng)

    Có TK 112     :           27.500.000

    Ngày 31/12/N+1 ghi nhận lãi trái phiếu 6 tháng cuối năm chưa chi

    Nợ TK 635     : 27.500.000 [(500.000.000*11%/12tháng)/6tháng)

    Có TK 335     :           27.500.000

    1. Ngày 1/1/N+2 chi trả lãi trái phiếu.

    Ngày 1/1/N+2 trả lãi trái phiếu

    Nợ TK 335     : 27.500.000

    Có TK 112     :           27.500.000

    1. Ngày 1/1/N+2 chuyển đổi tất cả trái phiếu thành cổ phiếu thường (cho biết thị giá cổ phiếu thường ngày 1/1/N+2 là 67.000đ/cổ phần).

    Mỗi số lượng trái phiếu có mệnh giá 1 triệu chuyển đổi thành 30 cổ phần thông thường mệnh giá 20.000đ/cổ phần.

    Nợ TK 343 (3431)    500.000.000

    Có TK 4111                           300.000.000 (30 x 500 x 20.000)

    Có TK 4112                           200.000.000

    1. Đối với trái phiếu chiết khấu, lãi 10%, 10 năm.
    1. Ngày 1/1/ N+1 phát hành trái phiếu.

    Nợ TK 112     : 885.301.000

    Nợ TK 3432  : 114.699.000

    Có TK 3431:              1.000.000.000

    1. Ngày 1/7/ N+1 trả lãi trái phiếu kỳ đầu tiên.

    Ngày 1/7/N+1 Trả lãi trái phiếu kỳ đầu tiên

    Nợ TK 635     : 50.000.000 (1.000.000.000 x 10%/12tháng) x 6tháng

    Có TK 112               : 50.000.000

    1. Ngày 31/12/ N+1 ghi nhận chi phí lãi trái phiếu và phân bổ chiết khấu trái phiếu cho năm N+1.

    Ghi nhận lãi trái phiếu chưa thanh toán kỳ thứ 2

    Nợ TK 635     : 50.000.000 (1.000.000.000 x 10%/12tháng) x 6tháng

    Có TK 335               : 50.000.000

    Phân bổ chiết khấu tính cho năm N+1

    Nợ TK 635     : 11.469.900 (114.699.000/ 10 năm)

    Có TK 3432     :         11.469.900

    1. Ngày 1/1/ N+5 chi trả lãi trái phiếu; giả sử sau đó mua lại toàn bộ trái phiếu chiết khấu với giá 101% mệnh giá.

    Ngày 1/1/N+5 Trả lãi trái phiếu kỳ thứ 8 (sau 4 năm có hiệu lực)

    Nợ TK 335     : 50.000.000 (1.000.000.000 x 10%/12tháng) x 6tháng

    Có TK 112               : 50.000.000

    Mua lại toàn bộ trái phiếu chiết khấu với giá 101% mệnh giá.

    Nợ TK 635     :    78.819.400

    Nợ TK 3431: 1.000.000.000

    Có TK 112                   : 1.010.000.000 (1.000.000.000 x 101%)

    Có TK 3432                   :      68.819.400 (114.699.000/ 10 năm) x 6 năm còn lại

    1. Đối với khế ước vay thế chấp.
    1. Ngày 31/12/N phát hành khế ước vay.

    Nợ TK 112     500.000.000

    Có TK 315                   13.027.440 (6.324.000+6.703.440)

    Có TK 341                 486.972.560

    1. Lập bảng thanh toán cho 4 kỳ đầu thanh toán.
    Kỳ thanh toán 6tháng/lần Số tiền thanh toán Chi phí lãi vay Giảm nợ gốc Số dư nợ gốc
         
    Ngày p/hành       500.000.000
    1 36.324.000 30.000.000 6.324.000 493.676.000
    2 36.324.000 29.620.560 6.703.440 486.972.560
    3 36.324.000 29.218.354 7.105.646 479.866.914
    4 36.324.000 28.792.015 7.531.985 472.334.928
    1. Xác định nợ dài hạn đến hạn trả vào 31/12/N+1

    Nợ TK 341   14,637,632

    Có TK 315                   14,637,632 (7.105.646+7.531.985)

    BT B8.4:

    Công ty M, tổ chức mạng lưới kinh doanh ở các chi nhánh và cửa hàng bán lẻ SP. Trong năm N, công ty quyết định chấm dứt hoạt động ở 2 cửa hàng phía Nam – do kém hiệu quả; đồng thời mở rộng thị trường thông qua thành lập thêm một chi nhánh ở phía Bắc.

    Phòng kế hoạch của công ty lập dự toán các khoản chi phí và thu thanh lý thực hiện dự án trên như sau: (trích bảng dự toán)

    Chấm dứt hoạt động 2 cửa hàng phía Nam  Thành lập chi nhánh phía Bắc
    Dự toán Chi/thu Số tiền Dự toán chi phí Số tiền
    1. Chi phí

    – Bồi thường thuê nhà

    – Bồi thường NV

    – Di chuyển công cụ, thiết bị sang cửa hàng khác

    – Xử lý xóa sổ nợ khó đòi kh/hàng đã lập dự phòng

    2. Thu ước tính

    – Bán đồ dùng không cần dùng (chi phí còn lại chưa phân bổ 200.000)

    37.500.000

    25.000.000

    10.000.000

    500.000

    2.000.000

     

    500.000

    500.000

    1. Các khoản chi ban đầu

    – Mua sắm đồ dùng, thiết bị

    – Hệ thống thông tin liên lạc

    – Đặt cọc thuê nhà

    – Đăng báo,… về tái cơ cấu

    – CP khác (bảng hiệu, CP thủ tục đăng ký,…)

    87.000.000

    50.000.000

    20.000.000

    10.000.000

    2.000.000

    5.000.000

    Cuối năm N, công ty đã ngừng hoạt động của 2 cửa hàng và triển khai thực hiện dự án trên.

    Yêu cầu: Lập dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp vào 31/12/N.

    Nghĩa vụ liên đới phát sinh khi tái cơ cấu DN là khoản bồi thường thuê nhà (25.000.000) và bồi thường NV (10.000.000)

    Kế toán sẽ lập dự phòng tái cơ cấu DN :

    Nợ TK 642          35.000.000

    Có TK 352                        35.000.000

    BT B8.5 :

    Công ty M (không lập BCTC giữa niên độ, kỳ kế toán là năm) sản xuất và tiêu thụ 2 loại sản phẩm X và Y thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế.

    Công ty thực hiện chế độ bảo hành cho SP bán ra: SP X bảo hành 2 năm và SP Y bảo hành 3 năm.

    Công ty bắt đầu lập dự phòng bảo hành SP từ năm N. Theo thống kê, kinh nghiệm mức độ hỏng và ước tính chi phí sửa chữa bảo hành cho 100 SP bán ra như sau:

    Sản phẩm

    Mức độ

    Sản phẩm X Sản phẩm Y
    % ước tính Chi phí ước tính sửa chữa % ước tính Chi phí ước tính sửa chữa
    năm N năm N+1 năm N năm N+1 năm N+2
    Không hư hỏng 80% 60% 90% 80% 50%
    Hư hỏng nhẹ 15% 25% 20.000.000 4% 15% 35% 30.000.000
    Hư hỏng nặng 5% 15% 50.000.000 1% 5% 15% 60.000.000

    Trong năm N và N+1, công ty M đã tiêu thụ số lượng SP X và SP Y thực tế là:

      Năm N Năm N+1
    SP X 200 SP 180 SP
    SP Y 300 SP 320 SP

    Chi phí thực tế sửa chữa trong thời hạn bảo hành phát sinh (không có bộ phận bảo hành độc lập)

    Loại CP

    Chi phí thực tế sửa chữa SP X Chi phí thực tế sửa chữa SP Y
    Năm N Năm N+1 Năm N Năm N+1
    CP VL 6.000.000 18.000.000 3.500.000 20.000.000
    CP nhân công 3.000.000 8.000.000 1.500.000 6.000.000
    CP tiền mặt 2.000.000 6.000.000 400.000 2.000.000
    Cộng 11.000.000 32.000.000 5.400.000 28.000.000

     

    Yêu cầu:        Ghi nhận các bút toán liên quan tình hình trên.

    Sản phẩm X

    Năm N     

    1,    Cuối niên độ kế toán năm công ty M bắt đầu lập dự phòng bảo hành sản phẩm

    với giá trị chi phí ước tính sữa chữa là:

    [(60% x 0) + (25% x 20.000.000) + (15% x 50.000.000)]/100SP x 200SP= 25.000.000

    Nợ TK 641            25.000.000

    Có TK 352                       25.000.000

    2.a, Cuối kỳ kết chuyển chi phí

    Nợ TK 154            11.000.000

    Có TK 621                       6.000.000

    Có TK 622                       3.000.000

    Có TK 627                       2.000.000

    c,    Xử lý chi phí

    Nợ TK 641            11.000.000

    Có TK 154                       11.000.000

    Năm N+1

    1.a, Cuối kỳ kết chuyển chi phí

    Nợ TK 154            32.000.000

    Có TK 621                       18.000.000

    Có TK 622                         8.000.000

    Có TK 627                         6.000.000

    b,    Xử lý chi phí

    Nợ TK 352            32.000.000

    Có TK 154                       32.000.000

    2,    Cuối niên độ kế toán năm công ty M tính mức dự phòng bảo hành sản phẩm

    với giá trị chi phí ước tính sữa chữa là:

    [(60% x 0) + (25% x 20.000.000) + (15% x 50.000.000)]/100SP x 180SP= 22.500.000

    Lập dự phòng bổ sung = 22.500.000 – 25.000.000 +32.000.000 = 29.500.000

    Nợ TK 641            29.500.000

    Có TK 352                       29.500.000

    Sản phẩm Y

    Năm N                          

    1,    Cuối niên độ kế toán năm công ty M bắt đầu lập dự phòng bảo hành sản phẩm

    với giá trị chi phí ước tính sữa chữa là:

    {[(80% x 0) + (15% x 30.000.000) + (5% x 50.000.000)] + [(50% x 0) + (35% x 30.000.000) + (15% x 50.000.000)]} / 100SP x 300SP = 75.000.000

    Nợ TK 641            75.000.000

    Có TK 352                       75.000.000

    2.a, Cuối kỳ kết chuyển chi phí

    Nợ TK 154            5.400.000

    Có TK 621                       3.500.000

    Có TK 622                       1.500.000

    Có TK 627                          400.000

    1. Xử lý chi phí

    Nợ TK 641            5.400.000

    Có TK 154                       5.400.000

    Năm N+1

    1,a,Cuối kỳ kết chuyển chi phí

    Nợ TK 154            28,000,000

    Có TK 621                       20,000,000

    Có TK 622                         6,000,000

    Có TK 627                         2,000,000

    b,    Xử lý chi phí

    Nợ TK 352            28,000,000

    Có TK 154                       28,000,000

    2, Cuối niên độ kế toán năm công ty M tính mức dự phòng bảo hành sản phẩm

    với giá trị chi phí ước tính sữa chữa là:

    *sản phẩm bán năm N còn nghĩa vụ bảo hành năm cuối cùng: [(50% x 0) + (35% x 30.000.000) + (15% x 50.000.000)] / 100SP x 300SP = 54.000.000

    *sản phẩm bán năm N+1 còn nghĩa vụ bảo hành 2 năm cuối cùng: {[(80% x 0) + (15% x 30.000.000) + (5% x 50.000.000)] + [(50% x 0) + (35% x 30.000.000) + (15% x 50.000.000)]} / 100SP x 320SP = 80.000.000

    => mức cần lập dự phòng 134.000.000

    Nợ TK 641            24.000.000

    Có TK 352                       24.000.000

    Lập dự phòng bổ sung = 134.000.000 – 22.500.000 +24.000.000 = 29.500.000

    Nợ TK 641            135.500.000

    Có TK 352                       135.500.000

    BT B9.1:

    Công ty cổ phần ABC kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

    Số dư đầu tháng Tài khoản 419: 6.250.000.000 (chi tiết: 500.000 cổ phiếu).

    Trong tháng phát sinh các nghiệp vụ kinh tế sau:

    Ngày 05/9: Công ty cổ phần ABC mua 50.000 cổ phiếu do Công ty ABC phát hành và hủy bỏ ngay tại ngày mua lại 20.000 cổ phiếu, giá thanh toán 12.700/cổ phiếu, thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng. Thanh toán phí dịch vụ môi giới mua cổ phiếu (0,25% giá trị giao dịch) bằng tiền mặt.

    1. Nợ TK 419 381.000.000 (30.000 * 12.700)

    Có TK 112                               381.000.000

    Nợ TK 419                 952.500 (0,25% * 381.000.000)

    Có TK 111                           952.500

    1. Nợ TK 4111 200.000.000 (20.000 * 10.000)

    Nợ TK 4112            54.000.000

    Có TK 112                               254.000.000 (20.000 * 12.700)

    Nợ TK 4112          635.000 (0,25% * 254.000.000)

    Có TK 111                           635.000

    Ngày 10/9: Công ty cổ phần ABC hủy bỏ 50.000 cổ phiếu quỹ.

    Nợ TK 4111    500.000.000 (50.000 * 10.000)

    Nợ TK 4112    125.650.000

    Có TK 419                        625.650.000 (50.000 * 12.513)

    Giá xuất 1 CP quỹ   =      6.250.000.000 + 381.952.500

    500.000 + 30.000

    =  12.513 đ/CP

    Ngày 20/9: Công ty cổ phần ABC mua 70.000 cổ phiếu do Công ty ABC phát hành, giá thanh toán 12.700/cổ phiếu, thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng. Thanh toán phí dịch vụ môi giới mua cổ phiếu (0,25% giá trị giao dịch) bằng tiền mặt.

    Nợ TK 419      889.000.000 (70.000 * 12.700)

    Có TK 112                      889.000.000

    Nợ TK 419      2.222.500 (0.25% * 889.000.000)

    Có TK 111                       2.222.500

    Ngày 30/9: Công ty ABC tạm phân phối cổ tức cho các cổ đông bằng 100.000 cổ phiếu quỹ, giá phát hành 12.800/cổ phiếu.

    Yêu cầu: Tính toán, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

    Giá xuất 1 CP quỹ   =      6.250.000.000 + 381.952.500 – 625.650.000+ 891.222.500

    500.000 + 30.000 – 50.000 + 70.000

    = 12.541 đ/ CP

    Nợ TK 421         1.280.000.000 (100.000 * 12.800)

    Có TK 419                     1.254.100.000 (100.000 * 12.541)

    Có TK 4112                        25.900.000


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây  


  • Bài tập Nguyên lý thống kê kinh tế

    Bài tập Nguyên lý thống kê kinh tế

    Bài tập Nguyên lý thống kê kinh tế

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Các bài tập môn Kinh tế vĩ mô (có đáp án)


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-Nguy%C3%AAn-l%C3%BD-th%E1%BB%91ng-k%C3%AA-kinh-t%E1%BA%BF.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập Nguyên lý thống kê kinh tế

    BÀI TẬP NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ KINH TẾ

    Đề:

    Bài…2…..:

    Tiền lương của một tổng thể bao gồm 7 nhân viên quản lý thuộc 1 công ty  trong tháng 9/2010 như sau:      4,7 ;   6,9  ;   7,3  ;   7,6  ;   7,8  ;   8,7  ;   8,9   (tr.đ)

    Một mẫu bao gồm 4 nhân viên được chọn ngẫu nhiên từ 7 nhân viên trên, số liệu về tiền lương như sau:          4,7  ;  7,3  ;  7,8  ;  8,7     (triệu đồng)

    Yêu cầu:

    1. Tính tiền lương trung bình, phương sai về tiền lương của tổng thể
    2. Tính tiền lương trung bình, phương sai về tiền lương mẫu.

    Bài làm:

    1. Tiền lương trung bình của tổng thể là:

    x = =7.4

    Phương sai về tiền lương của tổng thể là:

     

            (µ)2
    4.7 1 4.7 22.09 7.29
    6.9 1 6.9 47.61 0.25
    7.3 1 7.3 53.29 0.01
    7.6 1 7.6 57.76 0.04
    7.8 1 7.8 60.84 0.16
    8.7 1 8.7 75.69 1.69
    8.9 1 8.9 79.21 2.25
    Tổng: 7 51.9 396.49 11.69

     

    µ =  = =7.4

    s2 =  =11.69/7 = 1.67

    1. Tiền lương trung bình của mẫu là:

    x = =  = 7.125

            (µ)2
    4.7 1 4.7 22.09 5.88
    7.3 1 7.3 53.29 0.03
    7.8 1 7.8 60.84 0.46
    8.7 1 8.7 75.69 2.48
    Tổng: 4 28.5 211.91 8.85

    µ =  =  = 7.125

    s2 =  = 8.85/4 = 2.2125

     

    Đề:

    Bài……5…..:

    Có tài liệu về giá cả và sản lượng hàng hoá tiêu thụ tại một thị trường như sau:

    Sản phẩm Đơn vị tính Năm 2006 Năm 2007
    Giá đv (1000đ) Lượng tiêu thụ Giá đv (1000đ) Lượng tiêu thụ
    A

    B

    C

    Kg

    Mét

    lít

    8

    10

    9

    1000

    2000

    4000

    9

    10,2

    9,4

    1100

    2400

    6000

    Yêu cầu:  Tính chỉ số chung về lượng theo phương pháp iq

    Bài làm:

     

    Sản phẩm Đơn vị Năm 2006 Năm 2007        
    Giá đv (1000đ) Lượng tiêu thụ Giá đv (1000đ) Lượng tiêu thụ
    A Kg 8 1000 9 1100 9000 8000 9900 8800
    B Mét 10 2000 10.2 2400 20400 20000 24480 24000
    C Lít 9 4000 9.4 6000 37600 36000 56400 54000
    Tổng: 67000 64000 90780 86800

    Chỉ số chung về lượng theo phương pháp iq:

    Iq =  =   = 1.36

     

    Đề:

    Bài…1….:

    Lượng hàng bán ra và giá cả 2 mặt hàng ở hai thị trường TP.HCM và Hà Nội

    Mặt hàng TP.HCM Hà Nội
    Lượng Giá Lượng Giá
    X 700 20.000 430 24.000
    Y 280 35.000 230 40.000
    Z 480 16.000 650 12.000

    Tính sự biến động về khối lượng, giá cả hàng tiêu thụ ở hai thị trường trên?

    Bài làm

    Chỉ số không gian giá tổng hợp :

    Gía cả hàng hóa tiêu thụ 3 mặt hàng trên tại TP HCM so với Hà Nội là 95.83%, ít hơn 4.17% tương ứng là 130.16 triệu đồng

    Chỉ số không gian lượng tổng hợp:

    .Lượng hàng hóa tiêu thụ 3 mặt hàng trên tại TP HCM  so với Hà Nội là 119.95%, nhiều hơn 19.95% tương ứng là 5343.9 đơn vị

    Đề:

    Bài……3….:

    Có tài liệu về năng suất lao động của một mẫu gồm 50 công nhân trong một xí nghiệp như sau (kg):

    Năng suất lao động Số công nhân (người)
    <43

    43 – 47

    47 – 51

    51 – 55

    55 – 59

    59 – 63

    ≥ 63

    4

    5

    9

    13

    8

    7

    4

    Yêu cầu:

    1. Tính năng suất lao động trung bình của công nhân trong xí nghiệp.
    2. b) Tính mốt về năng suất lao động

    Bài làm:

    Năng suất lao động Số công nhân
    41

    45

    49

    53

    57

    61

    65

    4

    5

    9

    13

    8

    7

    4

    Tổng: 50

    Năng suất lao động tung bình của công nhân trong xí nghiệp là:

    (kg/ng)

    Mod:

    (kg/ng)

    Đề:

    Bài……4….:

    Có tài liệu về giá cả và sản lượng hàng hoá tiêu thụ tại một thị trường như sau:

    Sản phẩm Đơn vị tính Năm 2006 Năm 2007
    Giá đv (1000đ) Lượng tiêu thụ Giá đv (1000đ) Lượng tiêu thụ
    A

    B

    C

    Kg

    Mét

    lít

    8

    10

    9

    1000

    2000

    4000

    9

    10,2

    9,4

    1100

    2400

    6000

    Yêu cầu: Tính chỉ số chung về giá theo phương pháp ip

    Bài làm:

    Sản phẩm Đơn vị Năm 2006 Năm 2007        
    Giá đv (1000đ) Lượng tiêu thụ Giá đv (1000đ) Lượng tiêu thụ
    A Kg 8 1000 9 1100 9000 8000 9900 8800
    B Mét 10 2000 10.2 2400 20400 20000 24480 24000
    C Lít 9 4000 9.4 6000 37600 36000 56400 54000
    Tổng: 67000 64000 90780 86800

    Phương pháp Laspeyrers:

    Ip =

    Ip =  = 1.047 =104.7%

    Phương pháp Peasche:

    Ip =

    Ip =  = 1.046 =104.6%

    Phương pháp Fisher:

    Ip  =

    Ip =  = 1.046 =104.6%

    Kết luận:

    Gía cả ba mặt hàng A,B,C năm 2006 so năm 2007 bằng 0.146 lần (hay 104.6%) tăng 0.046 lần (hay 4.6%) tương ứng với tổng mức tiêu thụ hàng hóa tăng 2944 triệu đồng.

     

    Đề:

    Bài….6…….:

    Có tài liệu về giá cả và sản lượng hàng hoá tiêu thụ tại một thị trường như sau:

    Sản phẩm Đơn vị tính Năm 2006 Năm 2007
    Giá đv (1000đ) Lượng tiêu thụ Giá đv (1000đ) Lượng tiêu thụ
    A

    B

    C

    Kg

    Mét

    lít

    8

    10

    9

    1000

    2000

    4000

    9

    10,2

    9,4

    1100

    2400

    6000

    Yêu cầu:

    Phân tích sự thay đổi tổng mức tiêu thụ hàng hoá của 3 sản phẩm năm 2007 so với năm 2006 do ảnh hưởng bởi 2 nhân tố: giá cả và lượng hàng hoá tiêu thụ

    Bài làm:

     

    Sản phẩm Đơn vị Năm 2006 Năm 2007        
    Giá đv (1000đ) Lượng tiêu thụ Giá đv (1000đ) Lượng tiêu thụ
    A Kg 8 1000 9 1100 9000 8000 9900 8800
    B Mét 10 2000 10.2 2400 20400 20000 24480 24000
    C Lít 9 4000 9.4 6000 37600 36000 56400 54000
    Tổng: 67000 64000 90780 86800

    Chỉ số mức tiêu thụ hàng hóa:

    Ip = Ip x Iq

    =x

    =x

    1.418 = 1.046 x 1.356

    Số tuyệt đối:

    = (-)+(-)

    (90780-64000) = (90780-86800)+(86800-64000)

    26780 = 3980+22800

    Số tương đối:

    =

    =+

    41.84% = 6.22% + 35.62%

    Nhận xét:

    Tổng mức tiêu thụ hàng hóa 2007 so với 2006 bằng 141.8% tăng 41.84% tương ứng số tiền 26777.6 triệu đồng là do hai nguyên nhân tác động:

    Do giá các mặt hàng nói chung năm 2007 so với năm 2006 tăng 34.62% làm cho tổng mức tiêu thụ hàng hóa tăng 6.22% tươn ứng tăng 3980.8 đồng.

    Do lượng hàng hóa tiêu thụ các mặt hàng nói chung năm 2007 so với năm 2006 tăng 35062% làm cho tổng mức tiêu thụ hàng hóa tăng 35.62% tương ứng tăng tăng 22796.8 triệu đồng.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • Các bài tập môn Kinh tế vĩ mô (có đáp án)

    Các bài tập môn Kinh tế vĩ mô (có đáp án)

    Các bài tập môn Kinh tế vĩ mô (có đáp án)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập môn học nguyên lý kế toán


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/C%C3%A1c-b%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-m%C3%B4n-Kinh-t%E1%BA%BF-v%C4%A9-m%C3%B4-c%C3%B3-%C4%91%C3%A1p-%C3%A1n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Các bài tập môn Kinh tế vĩ mô (có đáp án)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Các bài tập môn Kinh tế vĩ mô

     

    Bài 1:

    Trong những năm 2005, sản xuất đường ở Mỹ: 11,4 tỷ pao; tiêu dùng 17,8 tỷ pao; giá cả ở Mỹ 22 xu/pao; giá cả thế giới 8,5 xu/pao…Ở những giá cả và số lượng ấy có hệ số co dãn của cầu và cung là Ed = -0,2; Es = 1,54.

    Yêu cầu:

    1. Xác định phương trình đường cung và đường cầu về đường trên thị trường Mỹ. Xác định giá cả cân bằng đường trên thị trường Mỹ.
    2. Để đảm bảo lợi ích của ngành đường, chính phủ đưa ra mức hạn ngạch nhập khẩu là 6,4 tỷ pao. Hãy xác định số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dung, của người sản xuất, của Chính phủ, và số thay đổi trong phúc lợi xã hội.
    3. Nếu giả sử chính phủ đánh thuế nhập khẩu 13,5 xu/pao. Điều này tác động đến lợi ích của mọi thành viên ra sao? So sánh với trường hợp hạn ngạch, theo bạn chính phủ nên áp dụng biện pháp gì?

    Bài giải

    Qs = 11,4 tỷ pao

    Qd = 17,8 tỷ pao

    P = 22 xu/pao

    PTG = 805 xu/pao

    Ed = -0,2

    Es = 1,54

    1. Phương trình đường cung, đường cầu? Pcb?

    Ta có: phương trình đường cung, đường cầu có dạng như sau:

    QS = aP + b

    QD = cP + d

    Ta lại có công thức tính độ co dãn cung, cầu:

    ES = (P/QS).(DQ/DP)

    ED = (P/QD). (DQ/DP)

    Trong đó: DQ/DP là sự thay đổi lượng cung hoặc cầu gây ra bởi thay đổi về giá, từ đó, ta có DQ/DP là hệ số gốc của phương trình đường cung, đường cầu

    • ES = a.(P/QS)

    ED = c. (P/QD)

    • a = (ES.QS)/P

    c = (ED.QD)/P

    • a = (1,54 x 11,4)/22 = 0,798

    c = (-0,2 x 17,8)/22 = – 0,162

    Thay vào phương trình đường cung, đường cầu tính b,d

    QS = aP + b

    QD = cP + d

    • b = QS – aP

    d = QD – cP

    • b = 11,4 – (0,798 x 22) = – 6,156

    d = 17,8 + (0,162 x 22) = 21,364

    Thay các hệ số a,b,c,d vừa tìm được, ta có phương trình đường cung và cầu về đường trên thị trường Mỹ như sau:

    QS = 0,798P – 6,156

    QD = -0,162P + 21,364

    Khi thị trường cân bằng, thì lượng cung và lượng cầu bằng nhau

    • QS = QD
    • 0,798PO – 6,156 = -0,162PO + 21,364
    • 0,96PO =  27,52
    • PO =  28,67

    QO      =  16,72

     

    1. Số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dùng, của người sản xuất, của Chính phủ, và số thay đổi trong phúc lợi xã hội.

    Quota = 6,4

    Do P = 22 < PTG = 8,5 => người tiêu dùng có xu hướng tiêu dùng hàng nhập khẩu, nếu chính phủ không hạn chế nhập khẩu. Để ngăn chặn nhập khẩu chính phủ đặt quota nhập khẩu với mức 6,4 tỷ pao. Khi đó phương trình đường cung thay đổi như sau:

    QS’ = QS + quota

    = 0,798P -6,156 + 6,4

    QS’ = 0,798P + 0,244

    Khi có quota, phương trình đường cung thay đổi => điểm cân bằng thị trường thay đổi.    QS’ =QD

    • 0,798 P + 0,244 = -0,162P + 21,364
    • 0,96P = 21,12
    • P    =       22

    Q   =      17,8

     
       
    S quota
    P
    S
    Q
    f
    d
    b
    a
    D
    22
    8.5
     
       

    * Thặng dư :

    – Tổn thất của người tiêu dùng :

    với :

    a = ½ ( 11.4 + 0.627 )x 13.5  = 81.18

    b = ½ x ( 10.773 x 13.5 ) = 72.72

    c = ½ x ( 6.4x 13.5 ) = 43.2

    d = c = 43.2

    f = ½ x ( 2.187 x 13.5 ) = 14.76

    => DCS = – 255,06

    Thặng dư nhà sản xuất tăng :

    Nhà nhập khẩu ( có hạn ngạch ) được lợi : c + d = 43.2 x 2 = 86.4

    Tổn thất xã hội :

    => DNW = – 87,48

    1. Thuế nhập khẩu 13,5 xu/pao. Lợi ích của mọi thành viên ra sao? So sánh với trường hợp hạn ngạch, theo bạn chính phủ nên áp dụng biện pháp gì?

    Mức thuế nhập khẩu 13,5 xu/pao, ảnh hưởng đến giá của số lượng nhập khẩu, làm cho giá tăng từ 8,5 lên 8,5 + 13,5 = 22 xu/pao (bằng với giá cân bằng khi áp dụng hạn ngạch nhập khẩu ở câu 2)

    Với mức thuế nhập khẩu là 13.5 xu/pao, mức giá tăng và thặng dư tiêu dùng giảm :

    với a = 81.18

    b = 72.72

    c = 6.4 x 13.5 = 86.4

    d = 14.76

    Thặng dư sản xuất tăng :

    Chính phủ được lợi : c = 86.4

     
       

    Khi chính phủ đánh thuế nhập khẩu thì tác động cũng giống như trường hợp trên. Tuy nhiên nếu như trên chính phủ bị thiệt hại phần diện tích hình c +d do thuộc về những nhà nhập khẩu thì ở trường hợp này chính phủ được thêm một khoản lợi từ việc đánh thuế nhập khẩu ( hình c + d ). Tổn thất xã hội vẫn là 87,487

     

    * So sánh hai trường hợp :

    Những thay đổi trong thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất là như nhau dưới tác động của hạn ngạch và của thuế quan. Tuy nhiên nếu đánh thuế nhập khẩu chính phủ sẽ thu được lợi ích từ thuế. Thu nhập này có thể được phân phối lại trong nền kinh tế ( ví dụ như giảm thuế, trợ cấp …). Vì thế chính phủ sẽ chọn cách đánh thuế nhập khẩu bởi vì tổn thất xã hội không đổi nhưng chính phủ được lợi thêm một khoản từ thuế nhập khẩu.

     

    Bài 2:

    Thị trường về lúa gạo ở Việt Nam được cho như sau:

    • Trong năm 2002, sản lượng sản xuất được là 34 triệu tấn lúa, được bán với giá 2.000 đ/kg cho cả thị trường trong nước và xuất khẩu; mức tiêu thụ trong nước là 31 triệu tấn.
    • Trong năm 2003, sản lượng sản xuất được là 35 triệu tấn lúa, được bán với giá 2.200 đ/kg cho cả thị trường trong nước và xuất khẩu, mức tiêu thụ trong nước là 29 triệu tấn.

    Giả sử đường cung và đường cầu về lúa gạo của Việt Nam là đường thẳng, đơn vị tính trong các phương trình đường cung và cầu được cho là Q tính theo triệu tấn lúa; P được tính là 1000 đồng/kg.

    1. Hãy xác định hệ số co dãn của đường cung và cầu tương ứng với 2 năm nói trên.
    2. Xây dựng phương trình đường cung và đường cầu lúa gạo của Việt Nam.
    3. Trong năm 2003, nếu chính phủ thực hiện chính sách trợ cấp xuất khẩu là 300 đ/kg lúa, hãy xác định số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dùng, của người sản xuất, của chính phủ và phúc lợi xã hội trong trường hợp này.
    4. Trong năm 2003, nếu bây giờ chính phủ áp dụng hạn ngạch xuất khẩu là 2 triệu tấn lúa mỗi năm, mức giá và sản lượng tiêu thụ và sản xuất trong nước thay đổi như thế nào? Lợi ích của mọi thành viên thay đổi ra sao?
    5. Trong năm 2003, giả định chính phủ áp dụng mức thuế xuất khẩu là 5% giá xuất khẩu, điều này làm cho giá cả trong nước thay đổi ra sao? Số thay đổi trong thặng dư của mọi thành viên sẽ như thế nào?
    6. Theo các bạn, giữa việc đánh thuế xuất khẩu và áp dụng quota xuất khẩu, giải pháp nào nên được lựa chọn.

    Bài giải

      P QS QD
    2002 2 34 31
    2003 2,2 35 29

     

    1. Xác định hệ số co dãn của đường cung và cầu tương ứng với 2 năm nói trên.

    Hệ số co dãn cung cầu được tính theo công thức:

    ES = (P/Q) x (DQS/DP)

    ED = (P/Q) x (DQD/DP)

    Vì ta xét thị trường trong 2 năm liên tiếp nên P,Q trong công thức tính độ co dãn cung cầu là P,Q bình quân.

    ES = (2,1/34,5) x [(35 – 34)/(2,2 – 2)] = 0,3

    ED = (2,1/30) x [(29 – 31)/(2,2 – 2)] = 0,7

    1. Xây dựng phương trình đường cung và đường cầu lúa gạo của Việt Nam.

    Ta có :

    QS = aP + b

    QD = cP + d

    Trong đó: a = DQS/DP = (35 – 34) / (2,2 – 2) = 5

    b = DQD/DP = (29 -31) / (2,2 – 2) = -10

    Ta có: QS = aP + b

    • b = QS – aP = 34 – 5.2 = 24

    và       QD = cP + d

    • d = QD – cP = 31 +10.2 = 51

    Phương trình đường cung, đường cầu lúa gạo ở Việt Nam có dạng:

    QS = 5P + 24

    QD = -10P + 51

     

    1. trợ cấp xuất khẩu là 300 đ/kg lúa, xác định số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dùng, của người sản xuất, của chính phủ và phúc lợi xã hội

    Khi thực hiện trợ cấp xuất khẩu, thì:

    PD1 = PS1 – 0,3

    Tại điểm cân bằng: QD1 = QS1

    • 5PS1 + 24 = -10 (PS1 – 0,3) + 51
    • PS1 =   2

    PD1  = 1,7

    QD1  = 34

    1. Quota xuất khẩu là 2 triệu tấn lúa mỗi năm, mức giá và sản lượng tiêu thụ và sản xuất trong nước thay đổi như thế nào? Lợi ích của mọi thành viên thay đổi ra sao?

    Khi chưa có quota , điểm cân bằng thị trường:

    QS = QD

    ó 5P + 24 = -10P + 51

    ó   15P   = 27

    ó        PO   =  1,8

    QO   =  33

    Khi có quota xuất khẩu, phương trình đường cầu thay đổi như sau:

    QD’ = QD + quota

    = -10P + 51 + 2

    = -10P + 53

    Điểm cân bằng mới khi có quota xuất khẩu:

    QS = QD’

    ó 5P + 24 =  -10P +53

    ó 15P = 29

    ó     P = 1,93

    Q = 5P + 24 = 33,65

    * Thặng dư:

    – D CS = + a + b là phần diện tích hình thang ABCD

    SABCD = 1/2 x (AB + CD) x AD

    Trong đó :

    AD = 2,2 – 1,93 = 0,27

    AB = QD(P=2,2) = -10 x 2,2 +51 = 29

    CD = QD(P=1,93) = -10 x 1,93 + 51 = 31,7

    • SABCD = 1/2 x (29 + 31,7) x 0,27 = 8,195
    • D CS = a + b = 8,195

    – D PS = -(a + b + c + d + f) là phần diện tích hình thang AEID

    SAEID = 1/2 x (AE + ID) x AD

    Trong đó:

    AE = QS(P=2,2) = 5 x 2,2 + 24 = 35

    ID = QS(P=1,93) = 5 x 1,93 + 24 = 33,65

    • SAEID = 1/2 x (35 + 33,65) x 0,27 = 9,268
    • D PS = -(a + b + c + d +f) = -9,268

    – Người có quota XK:

    D XK = d là diện tích tam giác CHI

    SCHI = 1/2 x (CH x CI)

    Trong đó:

    CH =AD = 0,27

    CI = DI – AH = 33,65 – QD(P=2,2) = 33,65 – (-10 x 2,2 +53) = 33,65 -31 =2,65

    • S CHI = 1/2 x (0,27 x 2,65) = 0,358
    • D XK = d = 0,358

    – D NW = D CS + D PS + D XK = 8,195 – 9,268 + 0,358 = -0,715

     

    1. chính phủ áp dụng mức thuế xuất khẩu là 5% giá xuất khẩu, giá cả trong nước thay đổi ra sao? Số thay đổi trong thặng dư của mọi thành viên sẽ như thế nào?

    Khi chính phủ áp đặt mức thuế xuất khẩu bằng 5% giá xuất khẩu thì giá của lượng xuất khẩu sẽ giảm: 2,2 – 5% x 2,2 = 2,09.

    – D CS = 1/2 x (29 + QD(P=2,09)) x (2,2 – 2,09)

    =  1/2  x [29 + (-10 x 2,09 + 51)] x 0,11

    = 1/2  x (29 + 30,1) x 0,11

    = 3,25

    – D PS = – { 1/2 x (AE + QS(P=2,09))  x (2,2 – 2,09)

    = – {1/2 x [35 + (5 x 2,09 +24)] x 0,11

    = – [1/2 x (35 + 34,45) x 0,11)] = -3,82

    – Chính phủ:

    D CP = 1/2 x (2,2 – 2,09) x (QS(P=2,09) – QD(P=2,09))

    = 1/2 x 0,11 x (34,45 – 30,1) = 0,239

    – D NW = D CS + D PS + D CP = 3,25 -3,82 + 0,239

    = -0,33

     

    1. Giữa việc đánh thuế xuất khẩu và áp dụng quota xuất khẩu, giải pháp nào nên được lựa chọn

    Theo tính toán của câu 4,5 (quota = 2 và TXK = 5% giá xuất khẩu) thì Chính phủ nên chọn giải pháp đánh thuế xuất khẩu. Vì rõ ràng khi áp dụng mức thuế này phúc lợi xã hội bị thiệt hại ít hơn khi áp dụng quota = 2, đồng thời chính phủ thu được 1 phần từ việc đánh thuế (0,39).

     

    Bài 3:

    Sản phẩm A có đường cầu là P = 25 – 9Q và đường cung là P = 4 + 3,5Q

    P: tính bằng đồng/đơn vị sản phẩm

    Q: tính bằng triệu tấn đơn vị sản phẩm

    1. Xác định mức giá và sản lượng khi thị trường cân bằng.
    2. Xác định thặng dư của người tiêu dùng khi thị trường cân bằng.
    3. Để đảm bảo lợi ích cho người tiêu dùng, chính phủ dự định đưa ra 2 giải pháp sau:

    Giải pháp 1: Ấn định giá bán tối đa trên thị trường là 8 đồng/đvsp và nhập khẩu lượng sản phẩm thiếu hụt trên thị trường với giá 11 đồng /đvsp.

    Giải pháp 2: Trợ cấp cho người tiêu dùng 2 đồng/đvsp và không can thiệp vào giá thị trường.

    Theo bạn thị giải pháp nào có lợi nhất:

    1. Theo quan điểm của chính phủ
    2. Theo quan điểm của người tiêu dùng
    1. Giả sử chính phủ áp dụng chính sách giá tối đa là 8 đồng/đvsp đối với sản phẩm A thì lượng cầu sản phẩm B tăng từ 5 triệu tấn đvsp lên 7,5 triệu tấn đvsp. Hãy cho biết mối quan hệ giữa sản phẩm A và sản phẩm B?
    2. Nếu bây giờ chính phủ không áp dụng 2 giải pháp trên, mà chính phủ đánh thuế các nhà sản xuất 2 đồng/đvsp.
      1. Xác định giá bán và sản lượng cân bằng trên thị trường?
      2. Xác định giá bán thực tế mà nhà sản xuất nhận được?
      3. Các nhà sản xuất hay người tiêu dùng gánh chịu thuế? Bao nhiêu?
      4. Thặng dư của người sản xuất và người tiêu dùng thay đổi như thế nào so với khi chưa bị đánh thuế?

    Bài giải

    1. Giá và sản lượng cân bằng

    P = 25 – 9QD =>QD = 2,778 – 0,111P

    P = 4 + 3,5QS => QS = 0,286P  – 1,143

    Tại điểm cân bằng :

    QS = QD

    ó 0,286P – 1,143 = 2,778– 0,111P

    ó        0,397P     =     3,921

    ó            P           =     9,88

    Q          =     1,68

    1. Thặng dư người tiêu dùng

    D CS = 1/2 x (25 – 9,88) x 1,68

    =   12,7

    1. giải pháp nào có lợi nhất

    Giải pháp 1: P max = 8đ/đvsp   &   PNkhẩu lượng sp thiếu hụt = 11đ/đvsp

    Ta có : Pmax = 8đ/đvsp

    (S)  :   P = 4 + 3,5Q

    • 8 = 4 + 3,5Q
    • QS = 1,14

    Tương tự : thế P = 8đ/đvsp vào (D)

    (D)  :   P = 25 – 9Q

    ó 8 = 25 – 9Q

    ó  Q1D = 1,89

    Vậy tổng sản lượng thiếu hụt trong trường hợp này là:

    Q1D –  Q1S = 1,89 – 1,14 = 0,75

    Vậy số tiền chính phủ phải bỏ ra để nhập khẩu sản lượng thiếu hụt là:

    P  x  ( Q1D – Q1S ) = 11 x 0,75 = 8,25 tỷ

    Người tiêu dùng tiết kiệm được là:

    ΔCS = C-B = 1.14*(9.8-8) – (1.68-1.14)*(14.74-9.8) = – 0.616 tỷ

    Giải pháp 2: Trợ cấp cho người tiêu dùng 2đ/đvsp & không can thiệp vào giá thị trường .

    Ta có :

    PS1 – PD1  = 2

    PD1= 25 – 9Q1

    PS1 = 4 + 3,5 Q1

    Suy ra :  Q1 = 1.84 , PD1= 8.44 ; PS1 = 10.44

    Người tiêu dùng tiết kiệm được là:

    ΔCS  = C + D  = 0.5 x (9.8 – 8.44) x (1.68 + 1.84) = 2.4 tỷ

    Chính phủ phải bỏ ra là :

    CP = 2 x Q1 = 2 x 1.84 = 3.68 tỷ

    Kết luận :

    • Vậy giải pháp 1 có lợi hơn theo quan điểm của chính phủ.
    • Vậy giải pháp 2 có lợi hơn theo quan điểm của người tiêu dùng.
    1. mối quan hệ giữa sản phẩm A và sản phẩm B
      • Sản phẩm A:

    Ta có Pmax = 8        thế vào (S)  :  P = 4 + 3,5Q

    => Q1S  =  1,14

    • Sản phẩm B:

    Sản lượng B tăng   : DQ  = 7,5 – 5 = 2,5

    • Hữu dụng biên của 2 sản phẩm :

    DQB                 2,5                     2,5

    MRAB  =              =                             =                = 4,63 > 1

    DQA            1,68 – 1,14           0,54

    => sản phẩm A và B là 2 sản phẩm thay thế hoàn toàn

    1. Đánh thuế 2 đồng/đvsp
    2. Khi chính phủ đánh thuế nhà sản xuất, tác động lên giá, làm đường cung dịch chuyển vào trong.

    P = 4 + 3,5Q

    Hàm cung mới:   P = 4 +3,5Q +2  => P = 3,5Q + 6

    Khi thị trường cân bằng:

    => 3,5Q + 6 = 25 – 9Q

    => 12.5Q = 19

    =>    Q = 1,52

    P = 11,32

    1. Giá thực tế mà nhà sản xuất nhận được:

    P = 4 + 3,5 x 1,52

    = 9,32

    1. Các nhà sản xuất hay người tiêu dùng gánh chịu thuế? Bao nhiêu?

    Giá mà người tiêu dùng phải trả khi có thuế

    P = 3,5 x 1,52 + 6 = 11,32

    So với giá cân bằng trước khi bị đánh thuế : P = 9,88

    Chênh lệch giá của nhà sản xuất : DP = 9,32  – 9,88 = -0,56

    Chênh lệch giá của người tiêu dùng : DP = 11,32 – 9,88 = 1,44

    => Vậy sau khi có thuế giá bán của người sản xuất bị giảm 0,56 đ/1đvsp

    Và người tiêu dùng phải trả nhiều hơn 1,44 đ/1đvsp

    • cả người sản xuất và người tiêu dùng đều gánh chịu thuế. Trong đó người sản xuất chịu 0,56 đ/1đvsp ; còn người tiêu dùng chịu 1,44 đ/1đvsp
    1. Thặng dư của người sản xuất và người tiêu dùng thay đổi như thế nào so với khi chưa bị đánh thuế?

    – D CS = – [1/2 x (1,68 +1,52) x (11,32 – 9,88)]

    = – ( 1/2 x 3,2 x 1,44)

    = – 2,304

    – D PS = -[1/2 x (1,52 + 1,68) x (9,88 – 9,32)]

    =  – 0,896

    Sau khi có thuế thặng dư người tiêu dùng giảm 2,304 ; thặng dư người sản xuất giảm 0,896

     

    Bài 4:

    Sản xuất khoai tây năm nay được mùa. Nếu thả nổi cho thị trường ấn định theo qui luật cung cầu, thì giá khoai tây là 1.000 đ/kg. Mức giá này theo đánh giá của nông dân là quá thấp, họ đòi hỏi chính phủ phải can thiệp để nâng cao thu nhập của họ. Có hai giải pháp dự kiến đưa ra:

    Giải pháp 1: Chính phủ ấn định mức giá tối thiểu là 1.200 đ/kg và cam kết mua hết số khoai tây dư thừa với mức giá đó.

    Giải pháp 2: Chính phủ không can thiệp vào thị trường, nhưng cam kết với người nông dân sẽ bù giá cho họ là 200 đ/kg khoai tây bán được.

    Biết rằng đường cầu khoai tây dốc xuống, khoai tây không dự trữ và không xuất khẩu.

    1. Hãy nhận định độ co dãn của cầu khoai tây theo giá ở mức giá 1.000 đ/kg
    2. Hãy so sánh hai chính sách về mặt thu nhập của người nông dân, về mặt chi tiêu của người tiêu dùng và của chính phủ
    3. Theo các anh chị, chính sách nào nên được lựa chọn thích hợp.

    Bài giải

    1. Độ co dãn của cầu khoai tây theo giá ở mức giá 1.000 đ/kg

    Ở mức giá P = 1000 thì thị trường cân bằng, độ co dãn của cầu theo giá sẽ :

    Ed = a.(P0/Q0) = a x (1000/Q0)

    1. So sánh hai chính sách về mặt thu nhập của người nông dân, về mặt chi tiêu của người tiêu dùng và của chính phủ

    – Chính sách ấn định giá tối thiểu :

    + Nếu toàn bộ số khoai đều được bán đúng giá tối thiểu do nhà nước quy định thì thu nhập của người nông dân tăng (200 đ/kg x Q). Vì chính phủ cam kết mua hết số sản phẩm họ làm ra, với mức giá tối thiểu (tương ứng với phần diện tích A + B + C)

    + Chi tiêu của người tiêu dùng tăng lên 200đ/kg, vì phải mua với giá 1.200đ/kg thay vì 1.000đ/kg (tương ứng với phần diện tích A + B bị mất đi)

    + Chi tiêu của chính phủ cũng tăng lên 1 lượng (200đ/kg x DQ) với  DQ là lượng khoai người nông dân không bán được.

    => bảo vệ quyền lợi của người nông dân.

    – Chính sách trợ giá 200đ/kg

    Vì khoai tây không thể dự trữ và xuất khẩu nên đường cung của khoai tây sẽ bị gãy khúc tại điểm cân bằng.

    + Thu nhập của người nông dân cũng tăng 200đ/kg x Q (tương ứng phần diện tích A + B + C)

    + Chi tiêu của người tiêu dùng không tăng thêm, vì họ vẫn được mua khoai với mức giá 1.000đ/kg

    + Chi tiêu của chính phủ tăng 1 lượng 200đ/kg x Q

    => bảo vệ quyền lợi của cả người nông dân và người tiêu dùng.

    1. Chính sách nào nên được lựa chọn thích hợp?

    Chính sách trợ giá sẽ được ưu tiên lựa chọn, vì chính sách này đảm bảo được quyền lợi của người sản xuất và người tiêu dùng.

    Cả hai chính sách đều làm cho chính phủ chi tiêu nhiều hơn để hỗ trợ cho người sản xuất, và người tiêu dùng. Nhưng nếu dùng chính sách giá tối thiểu, người nông dân sẽ có xu hướng tạo ra càng nhiều sản phẩm dư thừa càng tốt, vì chính phủ cam kết mua hết sản phẩm thừa, thiệt hại không cần thiết cho chính phủ. Để giới hạn sản xuất và đảm bảo được quyền lợi cả hai, chính phủ sẽ chọn giải pháp trợ giá.

    Bài 1: Giả sử độ co dãn của cầu theo thu nhập đối với thực phẩm là 0,5 ;  và độ co dãn của cầu theo giá là -1,0. Một người phụ nữ chi tiêu 10.000$ một năm cho thực phẩm và giá thực phẩm là 2$/đv, thu nhập của bà ta là 25.000$.

    1. Chính phủ đánh thuế vào thực phẩm làm giá thực phẩm tăng gấp đôi, tính lượng thực phẩm được tiêu dùng và chi tiêu vào thực phẩm của người tiêu dùng này.
    2. Giả sử người ta cho bà ta số tiền cấp bù là 5.000$ để làm nhẹ bớt ảnh hưởng của thuế. Lượng thực phẩm được tiêu dùng và chi tiêu vào thực phẩm của phụ nữ này sẽ thay đổi như thế nào?
    3. Liệu khoản tiền này có đưa bà ta trợ lại được mức thỏa mãn ban đầu hay không? Hãy chứng minh (minh họa bằng đồ thị)

    Bài gii

    1. Chính phuû ñaùnh thueá vaøo thöïc phaåm laøm giaù thöïc phaåm taêng gaáp ñoâi, tính löôïng thöïc phaåm ñöôïc tieâu duøng vaø chi tieâu vaøo thöïc phaåm cuûa ngöôøi tieâu duøng naøy

    Ta coù coâng thöùc tính ñoä co giaûn cuûa caàu theo giaù

    E(P)= (rQ/ rP)x (P/Q)     ( 1)

    do ñeà baøi cho giaù thöïc phaàm taêng gaáp ñoâi töø 2 leân 4 neân ta giaû söû ñoä co giaûn  laø co giaûn hình cung vôùi:

    • Q= (Q+(Q+rQ))/2
    • P=(P+(P+rP))/2

    Theá vaøo (1) ta coù:

    E(P)= (rQ/ rP) x (2P+rP)/(2Q+rQ)         (2)

    Theo ñeà baøi ta coù:

    • E(P)=-1
    • P=2
    • rP=2
    • Q=10.000/2 =5000

    Theá vaøo ( 2 ) ta tính ñöôïc rQ

    (rQ/ 2) x (2×2+2)/(2×5.000+rQ) =-1

    ==> rQ = -2.500

    Ñieàu naøy coù nghóa laø baø ta  tieâu duøng thöïc phaåm töø 5.000 xuoáng 2.500 ñôn vò saûn phaàm

    vaø soá tieàn baø ta chi tieâu cho thöïc phaåm laø: 2.500×4= 10.000 ñoàng

    1. Giaû söû ngöôøi ta cho baø ta soá tieàn caáp buø laø 5000$ ñeå laøm nheï bôùt aûnh höôûng cuûa thueá. Löôïng thöïc phaåm ñöôïc tieâu duøng vaø chi tieâu vaøo thöïc phaåm cuûa phuï nöõ naøy seõ thay ñoåi:

    Töông töï ta coù coâng thöùc tính ñoä co giaûn cuûa caàu theo thu nhaäp

    E(I)= (rQ/ rI) x (2I+rI)/(2Q+rQ)        (3)

    Theo ñeà baøi ta coù:

    • E(I)= 0.5
    • I=25.000
    • rI=5.000
    • Q=2.500

    Theá vaøo ( 3 ) ta tính ñöôïc rQ nhö sau:

    (rQ/ 5.000) x (2×25.000+5.000)/(2×2.500+rQ) = 0.5

    ==> rQ = 238

    Ñieàu naøy coù nghóa laø baø ta taêng tieâu duøng thöïc phaåm töø 2.500 saûn phaåm leân 2.738 saûn phaåm

    Chi tieâu cho thöïc phaåm cuûa baø : 2738 x 4=10.952 $

     

    1. Lieäu khoaûn tieàn naøy coù ñöa baø ta trôû laïi ñöôïc möùc thoaû maõn ban ñaàu hay khoâng? Haõy chöùng minh (minh hoïa baèng ñoà thò).

    Ứng với I = 30000 => tiêu dùng = 30000/7500 => đường ngân sách dịch chuyển sang phải tạo ra điểm C , ứng với Q = 2738.

    Nếu C vượt qua đường ngân sách ban đầu => thỏa mãn tăng

    Nếu C trùng đường ngân sách ban đầu => thỏa mãn như ban đầu

    Nếu C bên dưới đường ngân sách ban đầu => thỏa mãn giảm so với ban đầu.

    Theo số liệu bài này, ta thấc C vẫn nằm dưới đường ngân sách ban đầu à nên ta kết luận khoaûn tieàn trợ cấp naøy vẫn không ñöa baø ta trôû laïi ñöôïc möùc thoaû maõn ban ñaàu.

     

    Bài 4: An có thu nhập ở kỳ hiện tại là 100 triệu đồng và thu nhập ở kỳ tương lai là 154 triệu đồng. Nhằm mục đích đơn giản hóa tính toán, giả định rằng An có thể đi vay và cho vay với cùng 1 lãi suất 10% trong suốt thời kỳ từ hiện tại đến tương lai.

    1. Hãy vẽ đường ngân sách, thể hiện rõ mức tiêu dùng tối đa trong hiện tại cũng như trong tương lai.
    2. Giả sử An dang sử dụng những khoản thu nhập của mình đúng với thời gian của chúng, hãy biểu diễn bằng đồ thị điểm cân bằng tiêu dùng của anh ta
    3. Nếu lãi suất tăng đến 40% thì An có thay đổi quyết định tiêu dùng của mình không? Minh họa bằng đồ thị.
    4. Từ câu số 1, giả sử hiện An đang vay 50 triệu đồng để tiêu dùng, anh ta sẽ còn bao nhiêu tiền để tiêu dùng trong tương lai?Nếu lãi suất tăng từ 10% lên 20% thì anh ta có thay đổi mức vay này không?Biễu diễn trên đồ thị.

    Bài giải

    1. Hãy vẽ đường ngân sách, thể hiện rõ mức tiêu dùng tối đa trong hiện tại cũng như trong tương lai.

    X: thu nhập hiện tại : 100triệu

    Y: thu nhập tương lai : 154 triệu

    Lãi suất : r = 10%

    Ta có :

    * số tiền mà An có thể tiệu dùng tối đa trong hiện tại là :

    100 + 154/(1+r) = 100 + 154 /(1 +0.1)  = 240 triệu

    * số tiền mà An có thể dùng tối đa trong tương lai là:

    154 + 100(1+0.1) = 264 triệu

    BC1
    E1
    I1

    Đường giới hạn ngân sách của An là đường gấp khúc BC. Khi đó, nếu An sử dụng hết khoản thu nhập hiện tại là 100 triệu thì trong tương lai thu nhập của An sẽ là 154 triệu đồng. Nếu An tiết kiệm tất cả thu nhập trong hiện tại thì trong tương lai anh ta sẽ nhận được tổng thu nhập là 264 triệu đồng (154 + 100 + 100×10%). Đường giới hạn ngân sách chỉ ra khả năng này và các khả năng trung gian khác.

     

    1. Giả sử An đang sử dụng những khoản thu nhập của mình đúng với thời gian của chúng, hãy biểu diễn bằng đồ thị điểm cân bằng tiêu dùng của anh ta.

    Nếu X = 100, r = 10%, Y= 154 => điểm cân bằng tiêu dùng đạt được ở A(100,154)

    Nếu An sử dụng các khoản thu nhập của mình đúng với thời gian của chúng thì điểm cân bằng tiêu dùng của anh ta sẽ là điểm gấp khúc E1.

     

    1. Nếu lãi suất tăng đến 40% thì An có thay đổi quyết định tiêu dùng của mình hay không? Minh họa bằng đồ thị.

    Nếu r = 40%

    Ta có :

    * tiêu dùng tối đa ở hiện tại = 100 + 154/(1+r) = 100 + 154/1.4 = 210 triệu

    => giảm = 210-240 = -10 triệu so với lúc r = 10%

    An sẽ giảm chi tiêu và tăng tiết kiệm hiện tại

    Điểm cân bằng ngân sách của An sẽ là điểm E’’. Đường đặng ích sẽ là I2 cao hơn so với đường I1.

    * tiêu dùng tối đa ở hiện tại = 154 + 100*(1+0.1) = 294

    => tăng = 294 – 264 = 30 triệu so với lúc r = 10%.

    Đường ngân sách mới I’ : 210 = X + Y/1.4 <=>  1.4X + Y = 294

    An sẽ tăng chi tiêu và giảm tiết kiệm hiện tại

    Điểm cân bằng ngân sách của An sẽ là điểm E’’. Đường đặng ích sẽ là I2

    1. Từ câu số 1, giả sử hiện An đang vay 50 triệu đồng để tiêu dùng, anh ta sẽ còn bao nhiêu tiền để tiêu dùng trong tương lai? Nếu lãi suất tăng từ 10% đến 20% thì anh ta có thay đổi mức vay này không? Biểu diễn trên đồ thị.

    Ta có :

    An vay 50 triệu => tiêu dùng tăng lên 50 triệu => tổng tiêu dùng hiện tại = 150 triệu

    Lãi = 50*0.1 = 5 triệu => tổng số tiền trả trong tương lai = 50 + 5 = 55 triệu

    => số tiền còn lại = 154 – 55 = 99 triệu

    Điểm cân bằng tiêu dùng khi này là B (150,99)

    nếu lãi suất tăng lên 20% => Lãi vay phải trả = 50*0.2 = 10 triệu => Tổng tiền phải trả = 50 + 10 = 60  triệu => số tiền còn lại = 154 – 60 = 94 triệu (thu nhập giảm)

     

    Bài 5:

    Một người tiêu dùng điển hình có hàm thỏa dụng U = f(X,Y) trong đó X là khí tự nhiên và Y là thực phẩm. Cả X và Y đều là các hàng thông thường. Thu nhập của người tiêu dùng là $100,00. Khi giá của X là $1 và giá của Y là $1, anh ta tiêu dùng 50 đv hàng X và 50 đv hàng Y.

    1. Hãy vẽ đường giới hạn ngân quỹ và trên đường bàng quan tương ứng với tình thế này.

    Chính phủ muốn người tiêu dùng này giảm tiêu dùng khí tự nhiên của mình từ 50 đv còn 30 đv và đang xem xét 2 cách làm việc này:

    1. không thay đổi giá khí đốt, nhưng không cho phép người tiêu dùng mua nhiều hơn 30 đv khí đốt
    2. Tăng giá khí tự nhiên bằng cách đánh thuế cho tới khi người tiêu dùng mua đúng 30 đv

    Hãy chỉ ra bằng đồ thị các tác động của 2 đề xuất này lên phúc lợi của cá nhân này.

    1. Phương án nào trong 2 phương án này sẽ được người tiêu dùng ưa thích hơn? Hãy giải thích vì sao?

    Bài giải

    1. Vẽ đường giới hạn ngân quỹ và trên đường bàng quan tương ứng với tình thế này.

    i.Không thay đổi giá khí đốt nhưng không cho phép người tiêu dùng mua nhiều hơn 30 đơn vị khí đốt.

         
       
     
       
          15          30         50                       100    X
           20  30   50                  100                                         X

    Khi không thay  đổi giá khí đốt, đường thu nhập I không thay đổi. Người tiêu dùng chỉ mua khí đốt ở mức cho phép ( không vượt quá 30 đơn vị ) và tăng mua thực phẩm. Ta thấy sự kết hợp tối ưu từ điểm A di chuyển đến điểm B, điểm C,…

    ii.Tăng giá khí tự nhiên bằng cách đánh thuế cho tới khi người tiêu dùng mua đúng 30 đơn vị khí đốt.

    Khi tăng giá khí tự nhiên, đường ngân sách quay vào trong  tới đường I 2, bởi vì sức mua của người tiêu dùng giảm đi.

     
       

    Ta thấy tỷ lệ thay thế biên MRS lớn hơn tỷ số giá Py/Px  => xuất hiện giải pháp gốc. Người tiêu dùng sẽ tiêu dùng ngày càng ít khí tự nhiên và mua càng nhiều thực phẩm. Độ thỏa dụng sẽ di chuyển ngày càng gần đến điểm B và đạt được độ thỏa dụng tối đa tại điểm B.

     

    1. Phương án nào trong 2 phương án này sẽ được người tiêu dùng ưa thích hơn? vì sao?

    Phương án 1 sẽ được người tiêu dùng ưa thích hơn phương án 2 bởi vì : Ở phương án 1, người tiêu dùng sẽ đạt được độ thỏa dụng tối ưu và sử dụng cùng lúc được 2 lọai sản phẩm. Còn ở phương án 2 người tiêu dùng đạt được độ thỏa dụng tối đa khi chỉ sử dụng 1 sản phẩm là thực phẩm mà thôi.

    Bài 1: a) Nếu cầu xem chiếu phim cho khách hàng ngồi tại xe là co dãn hơn đối với các cặp so với cá nhân riêng lẻ, thì sẽ tối ưu đối với rạp chiếu phim nếu định 1 giá vé vào cửa cho lái xe và 1 mức phí bổ sung cho những người đi cùng. Đúng hay sai? Giải thích?

    1. b) Khi định giá bán buôn ôtô, các công ty ôtô của Mỹ thường định tỷ lệ phần trăm phí cộng thêm đối với các danh mục cao cấp (chẳng hạn mui xe làm bằng nhựa dẻo vi-nil, thảm xe, các phần trang trí bên trong) cao hơn nhiều so với bản thân chiếc xe hoặc những thiết bị cơ bản như tay lái bằng điện và bộ sang số tự động. Giải thích tại sao?
    2. c) Giả sử BMW có thể sản xuất bất kỳ sản lượng ôtô nào với chi phí biên cố định là 15.000 USD và chi phí cố định là 20 triệu USD. Bạn được đề nghị cố vấn cho tổng giám đốc định giá và mức tiêu thụ BMW ở Châu Âu và Mỹ. Cầu về BMW trên mỗi thị trường như sau:

    QE = 18.000 – 400PE            QU = 5.500 – 100PU

    Trong đó E là Châu Âu và U là Mỹ, và tất cá giá và chi phí đều tính theo nghìn USD. Giả sử BMW chỉ có thể hạn chế sản lượng bán tại Mỹ cho đại lý được ủy quyền.

    1. Xác định sản lượng mà BMW cần bán trên mỗi thị trường và mức giá tương ứng? Tổng lợi nhuận là bao nhiêu?
    2. Nếu BMW bị buộc phải định giá giống nhau trên từng thị trường. Tính sản lượng có thể bán trên mỗi thị trường?giá cân bằng và lợi nhuận của mỗi công ty?

    Bài giải

    1. a) Nếu cầu xem chiếu phim cho khách hàng ngồi tại xe là co dãn hơn đối với các cặp so với cá nhân riêng lẻ, thì sẽ tối ưu đối với rạp chiếu phim nếu định 1 giá vé vào cửa cho lái xe và 1 mức phí bổ sung cho những người đi cùng. Đúng hay sai? Giải thích?

    Vì D1 co dãn hơn D2 nên đường cầu D1 nằm bên phải đường cầu D2.

    Giả sử rạp phim định giá nếu định giá vào cửa cho tài xế ở mức T, còn mức bổ sung cho mỗi ngươi đi cùng bằng mức chi phí biên MC. Khi đó, lợi nhuận thu được là cả phần diện tích S

    • Nếu dùng chính sách này cho khách hàng riêng lẻ thì lợi nhuận của rạp phim là phần diện tích giới hạn bởi D2 và trục tung (*)
    • Nếu dùng chính sách này cho khách hàng cặp thì lợi nhuận của rạp phim là phần diện tích giới hạn bởi D1 và trục tung (**)
    • Ta thấy diện tích (*) < (**) nên chính sách định giá cho 1 lái xe vào cửa và một mức phí bổ xung cho những người đi cùng là hợp lý.
    1. b) Khi định giá bán buôn ôtô, các công ty ôtô của Mỹ thường định tỷ lệ phần trăm phí cộng thêm đối với các danh mục cao cấp. Tại sao?

    Trên thị trường, số lượng người mua xe về cơ bản có thể chia thành 2 nhóm : nhóm những người chỉ có nhu cầu mua xe để sử dụng và nhóm những người mua xe như 1 cách thức khẳng định đẳng cấp. Do đó, sẽ hình thành 2 nhu cầu: nhóm khách hàng mua xe đã được lắp ráp sẵn theo tiêu chuẩn căn bản, và nhóm khách hàng lựa chọn thêm những danh mục cao cấp (trang trí nội thất, mui xe…)

    Giữa 2 nhóm khách hàng, thì nhóm khách hàng có nhu cầu mua xe cao cấp họ có mức sẵn lòng trả cao hơn, và đường cầu của họ là ít co dãn hơn so với nhóm khách hàng kia. Do vậy, để tối đa hóa lợi nhuận, công ty thường áp dụng phân biệt giá để định giá cho từng đối tượng khách hàng phù hợp.

     

    1. c) BMW:
    2. Sản lượng mà BMW cần bán trên mỗi thị trường và mức giá tương ứng? Tổng lợi nhuận là bao nhiêu?

    Ta có:

    QE = 18.000 – 400PE   

    QU = 5.500 – 100PU

    Để tối đa hóa lợi nhuận ta có : MRE = MRU = MC

    Ta có : QE = 18.000 – 400PE    

    • PE = (18.000 – QE)/400
    • PE = 45 – QE/400

    TRE = PE x QE = (45 – QE/400) x QE = 45QE – QE2/400

    MR= (TRE)’ = 45 – 2QE/400 = 45 – QE/200

    Tương tự đối với thị trường Mỹ:

    Có: QU = 5.500 – 100PU

    • PU = (5.500 –QU)/100
    • PU = 55 – QU/100

    TRU = PU x QU = (55 – QU/100) x QU = 55QU –QU2/100

    MRU = (TRU)’ = 55 – 2QU/100 = 55 –QU/50

    Để tối đa hóa lợi nhuận: MRE = MRU

    • 45 – QE/200 = 55 –QU/50 = 15
    • QE = 6.000 ; PE = 30 ngàn USD

    QU = 2.000 ; PU = 35 ngàn USD

    Lợi nhuận thu được:

    p = TR – TC

    TR = TRE +TRU

    =  (QE x PE) + (QU x PU)

    =  (6.000 x 30) + ( 2.000 x 35)

    =  180.000 + 70.000  = 250.000

    TC = C + V = 20.000 + [(QE + QU) x 15]

    =  20.000 + [(6.000 + 2.000) x15]

    =  20.000 + 120.000 = 140.000

    • p = TR – TC = 250.000 – 140.000 = 110.000 ngàn USD = 110 triệu USD

     

    1. Nếu BMW bị buộc phải định giá giống nhau trên từng thị trường. Tính sản lượng có thể bán trên mỗi thị trường?giá cân bằng và lợi nhuận của mỗi công ty

    Khi định giá như nhau trên cả hai thị trường thì ta có tổng sản lượng bán được trên cả hai thị trường là:

    Q = QE + QU

    = (18.000 – 400P) + (5.500 -100P)

    =  23.500 – 500P

    Q = 23.500 – 500P

    => P = (23.500 – Q)/500 = 47 – Q/500

    Ta có : TR = P x Q

    = (47 – Q/500) x Q

    = 47Q – Q2/500

    • MR = (TR)’ = 47 – 2Q/500 = 47- Q/250

    Để tối đa hóa lợi nhuận : MR = MC

    • 47 – Q/250 = 15
    • Q/250 = 32
    • Q = 000

    P     =   31 ngàn USD

    Sản lượng bán trên từng thị trường:

    QE = 18.000 – 400 x 31 = 5.600

    QU = 5.500 – 100 x 31 = 2.400

    Lợi nhuận của BMW khi định giá giống nhau trên 2 thị trường:

    p = TR – TC

    Trong đó: TR = Q x P = 8.000 x 31 = 248.000 ngàn USD

    TC = C + V = 20.000 + (8.000 x 15) = 140.000 ngàn USD

    • p = TR – TC

    = 248.000 – 140.000 = 108.000 ngàn USD = 108 triệu USD

     

    Bài 5: Với tư cách là chủ một câu lạc bộ tennis duy nhất ở 1 cộng đồng biệt lập giàu có, bạn phải quyết định lệ phí hội viên và lệ phí cho mỗi buổi tối chơi. Có hai loại khách hàng. Nhóm “nghiêm túc” có cầu: Q1 = 6 – P trong đó Q là thời gian chơi/tuần và P là lệ phí mỗi giờ cho mỗi cá nhân. Cũng có những khách chơi không thường xuyên với cầu Q2 = 3 – (1/2)P

    Giả sử rằng có 1000 khách hàng chơi mỗi loại. Bạn có rất nhiều sân, do đó chi phí biên của thời gian thuê sân bằng không. Bạn có chi phí cố định là 5000USD/tuần. Những khách hàng nghiêm túc và khách hàng chơi không thường xuyên trông như nhau và như vậy bạn phải định giá giống nhau:

    1. Giả sử để duy trì không khí chuyên nghiệp, bạn muốn hạn chế số lượng hội viên cho những người chơi nghiêm túc. Bạn cần ấn định phí hội viên hang năm và lệ phí cho mỗi buổi thuê sân như thế nào?(giả sử 52 tuần/năm) để tối đa hóa lợi nhuận, hãy lưu ý sự hạn chế này chỉ áp dụng cho những người chơi nghiêm túc. Mức lợi nhuận mỗi tuần sẽ là bao nhiêu?
    2. Một người nói với bạn rằng bạn có thể thu được nhiều lợi nhuận hơn bằng cách khuyến khích cả hai đối tượng tham gia. Ý kiến của người đó đúng không?Mức hội phí và lệ phí thuê sân là bao nhiêu để có thể tối đa hóa lợi nhuận mỗi tuần? Mức lợi nhuận đó là bao nhiêu?
    3. Giả sử sau vài năm số nhà chuyên môn trẻ tài năng chuyển đến cộng đồng của bạn. Họ đều là những khách chơi nghiêm túc. Ban tin rằng bây giờ có 3.000 khách chơi nghiêm túc và 1.000 khách chơi không thường xuyên. Liệu còn có lợi nếu bạn còn tiếp tục phục vụ những khách chơi không thường xuyên?Mức hội phí hang năm và phí thuê sân là bao nhiêu để có thể tối đa hóa lợi nhuận? Mức lợi nhuận mỗi tuần là bao nhiêu?

     

    Bài 8: Hãy xem xét 1 hãng độc quyền với đường cầu:

    P = 100 – 3Q + 4A1/2

    Và có hàm tổng chi phí:

    C = 4Q2 + 10Q +A

    Trong đó A là mức chi phí cho quảng cáo và P,Q là giá cả và sản lượng.

    1. Tìm giá trị của A và P,Q để tối đa hóa lợi nhuận của hãng
    2. Tính chỉ số độc quyền Lerner , L = (P – MC)/P cho hãng này tại mức A,P,Q đảm bảo tối đa hóa lợi nhuận.

    Bài giải

    1. Tìm giá trị của A và P,Q để tối đa hóa lợi nhuận của hãng

    P = 100 – 3Q + 4A1/2

    C = 4Q2 + 10Q +A

    Tổng doanh thu :

    TR = P x Q

    = (100 – 3Q + 4A1/2 ) x Q

    =100Q – 3Q2 + 4QA1/2

    Tổng chi phí :

    TC = 4Q2 + 10Q +A

    Lợi nhuận:

    p = TR – TC

    = 100Q – 3Q2 + 4QA1/2  – (4Q2 + 10Q +A)

    = -7Q2 + 90Q + 4QA1/2 – A

    Hàm lợi nhuận của hãng là 1 hàm hai biến : Q & A. Để tối đa hóa lợi nhuận, đạo hàm của hàm lợi nhuận theo biến Q và A lần lượt bằng 0.

    ¶p/¶Q = 0

    ¶p/¶A = 0 (2)

    -14Q +90 +4A1/2 = 0 (1)

    2QA-1/2 – 1 = 0  (2)

    Từ (2) => A1/2 = 2Q

    Thế vào (1) => -14Q + 90 +4 (2Q) = 0

    =>  -6Q + 90   =  0

    =>       Q    =    15

    A = (2Q)2  = (2 x 15)

    =  900

    P = 100 – 3Q + 4A1/2

    = 100 – 3 x 15 + 4 x 9001/2

         =  175

    1. Tính chỉ số độc quyền Lerner , L = (P – MC)/P cho hãng này tại mức A,P,Q đảm bảo tối đa hóa lợi nhuận.

    MC là chi phí biên là đạo hàm bậc nhất của hàng tổng chi phí

    1. MC = (4Q2 + 10Q +A)’

    =  8Q +10

    Tại điểm tối đa hóa lợi nhuận Q =15 => MC = 8 x 15 + 10 = 130

    Chỉ số độc quyền Lerner : L = (P – MC)/P

    = (175 – 130)/175 = 0,257


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây


  • Bài tập môn học nguyên lý kế toán

    Bài tập môn học nguyên lý kế toán

    Bài tập môn học nguyên lý kế toán

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập Xác suất thống kê (Có đáp án)


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-m%C3%B4n-h%E1%BB%8Dc-nguy%C3%AAn-l%C3%BD-k%E1%BA%BF-to%C3%A1n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập môn học nguyên lý kế toán

    Bài tập Xác suất thống kê (Có đáp án)

    Câu 1.

     Lần I rút 2 lá bài trong bộ bài 52 lá để trên bàn. Lần II rút thêm 2 lá nữa để

    trên bàn. Sau đó khoanh NN 2 lá. X là số lá cơ có trong 2 lá khoanh sau

    cùng.

    a/ Tìm phân phối XS của X

    b/ Tính XS trong 2 lá đó chỉ có 1 con cơ.

    Giải

    Thự c chấ t rút 2 lầ n (2 lá, 2 lá) thì tươ ng đươ ng vớ i rút 1 lần 4 lá.

    Gọi Aj là biến cố trong 4 lá có j lá cơ. Aj = 0,1,2,3,4 j=0,1,2,3,4, hệ Aj là 1 hệ đầ y đủ ngoài.Tính P(Aj)

    P( A0 ) =   C0 C 4     82251     6327     P( A1 ) = C1 C3 118807     9139    
    13   39 =   =     , 13 39 =         =       ,
        4   270725 20825     4 270725   20825  
        C52                   C52        
    P( A2 ) =   C 2 C 2     57798     4446     P( A3 ) =   C3 C1 11154     858    
      13   39   =     =       ,   13   39 =         =       ,
      4     270725   20825   4 270725 20825
        C52                   C52    
    P( A4 ) =   C 4 C 0   = 715   = 55   , P( A0 ) + P( A1 ) + P( A2 ) + P( A3 ) + P( A4 ) =1
      13   39            
      4     270725   20825  
        C52                                            

    a/ Tìm phân phối XS củ a X= 0, 1, 2. Bây giờ có 4 lá bài trên bàn, rút 2 trong 4 lá. Với X= k= 0,

    P( X = 0) = P( A )PéX = 0 A ù + P( A )PéX = 0 A ù + P( A )PéX = 0 A ù + P( A )PéX = 0 A ù +
              0 ê       ú   1   ê         ú   2 ê ú 3 ê ú
                  ë       0 û         ë         1 û         ë 2 û     ë 3 û  
      é = 0 A ù                                                              
    P( A4 )PêX ú                                                              
      ë       4 û                                                              
    é = 0 A   ù     C42       é   = 0 A ù   C31       3   1                        
    PêX   ú =         = 1, PêX ú =       =   =       ,                      
          2   2     6 2                      
    ë 0 û     C4       ë     1 û   C4                                
    é     ù   C22 1     é         ù         é             ù                  
    PêX = 0 A   ú =       =   , PêX = 0 A ú = 0 , PêX = 0 A ú = 0                
          2 6                
    ë 2   û   C4     ë       3 û         ë           4 û                  

    P(X = 0) = 0.3038 + 0.2194 + 0.0356 + 0 = 0.5588

    Vớ i X = k tổng quát,

    Do ta xét trong 2 lá rút lầ n II có k lá cơ.

        é ù   Cik C42ik
    Ai (4 lá) = (4- i, i lá cơ ) P êX = k A ú =  
    4
        ë i û   C4

    Suy ra

    P(X=1) = 0 + 0.2194 + 0.1423 + 0.0206 + 0 = 0.3824

    P(X=2) = 0 + 0.0356 + 0.0206 + 0.0206 + 0.0026 = 0.0588

    P(X=3) = 0 + 0 + 0 + 0 + 0 + 0= 0.0

    P(X=4) = 0 + 0 + 0 +0 + 0 + 0= 0.0

    Nhận xét: P(X=1)+ P(X=2)+ P(X=3)+ P(X=4)

    = 0.5588 + 0.3824 + 0.0588 + 0 + 0= 1

    b/ Tính XS trong 2 lá đó chỉ có 1 lá cơ = P(X=1) = 0.3824.

    BÀI 3

    Gọi Ai là biến cố lầ n I có i lá cơ, i = 0, 1 ,2

        C 0   C 2       741   C1 C1     507
    P(A0)= 13   39   = P(A1)= 13 39 =
    C522     1326 C522 1326
        C 2 C 0       78              
    P(A2)=   13   39   =                
      C522     1326              
                                       

    Gọ i B là biế n cố lầ n II rút đượ c lá cơ khi lầ n I rút 2 lá cơ

    P( A )= C111 = 11                  
    A2 1 50                  
        C50                    
    Gọ i A là biến cố rút 3 lá cơ        
    P(A) = P( A2 )P( A ) =   78   · 11 = 11
     
        1326   50 850
                A2      

    b/ B là biến cố rút lầ n II có 1 lá cơ vớ i không gian đầ y đủ Ai,i=0,1,2

    P(B) = P( A0 )P( B ) + P( A1 )P( B ) + P( A2 )P( B )
    A A A
    0   1   2  
                                  B               C131 13                       B         C121 12      
    Trong đó P(   A0 ) =                 =                     P(   A1 ) =         =            
        C501 50                     C501 50      
    P( B     ) =     C111 =   11                                                                              
    A2                                                                                                    
          C501 50                                                                              
              741         13           507 12   78     11         1                    
    P(B)=           ´       +               ´       +       ´       =     = 0.25        
    1326 50   1326 50 1326   50       4        
    c/ Ta tính XS đầ y đủ trong                                                    
        A             P( A0 )P( B )         741     ´ 13                                            
                                                                     
                                                                                           
    P(     ) =   A0   = 1326     50 = 0.581                                
    0                                                                            
                                                                               
      B          
                              P(B)               0.25                                              
                                                                                             
            A           507   ´ 12                                           A2       78 ´ 11    
    P(     1 ) =         = 0.367                                            
        1326     50                   P( ) = 1326     50   = 0.052
                                 
      B          
                            0.25                                               B 0.25      
                                                                                                     

    Kì vọng Mx = (-1) ´0.581 + 2 ´0.367 +5 ´0.052 = 0.413

    Vậ y trong trò chơ i tôi có lợi.

    Bài 4:

    Một hộp đựng 5 chai thuốc trong đó có 1 chai giả. người ta lần lượt kiểm tra từng chai cho tới khi phát hiệ n được chai thuốc giả thì thôi( giả thiết các chai phải qua kiểm tra mới xác định được là thuốc giả hay thật) . Lập luật phân phối xác suất củ a số chai đượ c kiểm tra.

                     

    Bài giải:

                 
    X       1       2         3       4       5
                       
    PX       0.2       0.16         0.128     0.1024       0.4096

    P[X=1] = 15 = 0,2

    P[X=2] = P[ A1.A2 ] = 0,8.0,2 = 0,16

    P[X=3] = P[ A1.A2 .A3 ] =0,8.0,8.0,2 = 0,128

    P[X=4] = P[ A1.A2 .A3 .A4 ] = 0,8.0,8.0,8.0,2 = 0,1024

    P[X=5] = P[ A1.A2 .A3 .A4 .A5 ] =0,8.0,8.0,8.0,8.0,2 = 0,4096

    Câu 5:

    Ba người cùng làm bài thi. Xác suất làm đượ c bài của sinh viên A là 0,8; củ a sinh viên B là 0,7; củ a sinh viên C là 0,6. Xác suất để có 2 sinh viên làm được bài.

    Bài làm:

    Gọ i A, B, C lầ n lượ t là xác suấ t làm đượ c bài của 3 sinh viên A, B, C.

    D là xác suấ t có 2 sinh viên làm được bài.

    A=0,8; B=0,7; C=0,6.

    Ta có:

    D = (A Ç B Ç C) È (A Ç B Ç C) È (A Ç B Ç C)

    P(D) = P(AÇBÇC) + P(AÇBÇC) + P(AÇBÇC)

    Vì A, B, C độ c lập nên:

    P(D) = P(A).P(B).P(C) + P(A).P(B).P(C) + P(A).P(B).P(C)

    • 0,2.0,7.0,6 + 0,8.0,3.0,6 + 0,8.0,7.0,4
    • 0,451.

    Vậ y xác suấ t để có 2 sinh viên làm được bài là : 0,451.

    Câu 6.

    Chia ngẫu nhiên 9 hộp sữ a (trong đó có 3 hộp kém phẩm chất) thành 3 phần bằng nhau. Xác suất để trong mỗi phần đề u có 1 hộ p sữ a kém chất lượng.

    Bài Giải

    Gọi Ai là hộ p thứ i có đúng mộ t sả n phẩ m xấu:

    C = A1∩A2∩A3        (với i = 3)

    Vậ y xác suấ t để trong mỗ i phầ n đều có mộ t sả n phẩ m kém chấ t lượng là:

     
    X ~ B(50,0.02)
          = C 2 C1 C 2 C1 .1 = 15.3.6.2   9  
    P(C) = P(A1).P(A2/A1).P(A3/A1∩A2) 6 3 . 4   2     =   .
    3   C 3   84.20 28
            C     6        
            9                    

    Bài

    7:

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Một trò chơi có xác suất thắ ng mỗ i ván là 1/50. Nế u mộ tngườ i chơi 50 ván thì xác suất để ngườ i này tháng ít nhất một ván.

    Bài giải

     

    Xác suấ t thắ ng mỗi ván: p = 150 = 0.02

     

    Ta có xác suấ t để ngườ i ấ y chơ i 50 ván mà không thắng ván nào:

     

    Goi X là số lầ n thành công trong dãy phép thử Becnuli:

     

    • P( X = 0) = C500 020 0.9850 = 0.364
    • Xác suấ t để người chơ i 50 ván thì thắ ng ít nhấ t một ván là:

     

    P = 1 – 0.364 = 0.6358

     

     

    Câu 8.

    Một phân xưởng có 40 nữ công nhân và 20 nam công nhân. Tỷ l ệ t ốt nghiệp phổ thông đối vớ i nữ là 15%, vớ i nam là 20%. Chọ n ngẫu nhiên 1 công nhân củ a phân xưởng. Xác suất để chọn được công nhân tốt nghiệo phổ thông trung học

     

    Giải:

     

    Số công nhân củ a phân xưở ng tố t nghiệ p trung họ c phổ thông là:

     

    Đố i vớ i nữ:             40×15% = 6 người

     

    Đố i với nam:          20×20% = 4 người

     

    Tổng số công nhân tốt nghiệp phổ thông trung họ c củ a phân xưởng là:

     

    6 + 4 = 10 người

     

    Xác suấ t để chọ n đượ c công nhân tố t nghiệ p trung họ c phổ thông là:

     

    C101  = 10 = 1

    C601  60     6

     

    Bài 9

     

    Trong hộp I có 4 bi trắng và 2 bi đen ,hộp II có 3 bi trắng và 3 bi đen .Các bi có kích cỡ như nhau chuyển 1 bi từ h ộp II sang hộ p I ,sau đó lấy ngẫu nhiên 1 bi từ hộp I .Xác suất để l ấy ra bi trắng.

    Giải

    Gọi

    A1: là bi trắ ng lấ y từ hộ p II sang hộp I

    A2 : là bi đen lấ y từ hộ p II sang hộp I

    • : lấ y viên bi cuối cùng là bi xanh Áp dụ ng cong thứ c xác suấ t đầ y đủ

    P(C)= P(A1).P( C/A1)+P(A2).P(C/A2)

    P(A1)= 12

    P(A2) = 12

    P(C/A1)= 73

    P(C/A2)= 75

    P(C)= 12.73 + 12.75 =148 = 74

    BÀI 10

    Gọi Ai la phầ n i có 1 bi đỏ . A là bc mỗ i phầ n có 1 bi đỏ

      A2   A3   C1C3 · C1C3 ·1=0.2857
    A=A1A2A3==> P(A1A2A3) = P(A1)P(   )P(   )= 3 9 2 6
    A1 A1 A2 C 4   C4  
              12     8    

    Bài 11:

    Một lô hàng do 3 nhà máy I, II, III sả n xuấ t. tỷ lệ sả n phẩm do 3 nhà máy sản xuất lần lượt là 30%, 20%, 50% và tỉ lệ phế phẩm tương ứng là 1%, 2%, 3%. chọn ngẫu nhiên sản phẩm từ lô hàng. Xác suất để sản phẩm này là phế phẩm?

    Bài giải:

     

    Gọi:  A là biến cố sả n phẩm đượ c chọ n là phế phẩm.

    Bi sả n phẩ m đượ c chọ n do nhà máy thứ i sả n xuất ( i = 1, 2, 3)

    Vì chỉ lấ y ngẫ u nhiên 1 sả n phẩm nên có { B1, B2, B3} là mộ t hệ đầ y đủ . Theo gải

    thiết ta có: P(B1) =   3                      
    10                      
                                   
      P(B2) = 2                            
                                 
      10                            
      P(B3) = 5                            
      10                          
    Áp dụ ng công thứ c xác suấ t toàn phầ n ta được:        
      3               3     2     5    
    P(A) = å P(Bi ).P( A / Bi ) = .0,01 + .0,02 + .0,03 = 0,022  
    10 10 10
      i=1              

    Câu 12:

    Có 3 hộp thuốc, hộp I có 5 ống tốt và 2 ống xấu, hộp II có 4 ống tốt và

    • ống xấu, hộp III có 3 ống tốt và 2 ống xấu . Lấy ngẫu nhiên 1 hộp và từ đó rút ra 1 ống thuốc thì được ống tốt . Xác suất để ống này thuôc hộp II.

    Bài làm:

     

    Gọi Ai là biến cố chọ n hộ p thứ i (i = 1,3) . B là biến cố chọ n 1 ống tốt.

    Vậ y xác suấ t để B thuộ c hộp II là:

    P(A2   ) = P(A2 ÇB)
    B P
        (B)

    Trong đó:

    + P(A2 ÇB) = P(A2 ) .P( B A2 ) = 1 . 3 =   4 .  
         
    2 4
            ü     15  
              ý                

    + Ta có: A , A , A độ c lập

    1       2        3              þ

    A1 Ç A2 Ç A3 = W , {A1 , A 2 , A3 } là hệ đầ y đủ.

    Áp dụ ng công thứ c xác suấ t đầ y đủ ta có:

    P(B) = P(A1).P( BA1) + P(A2 ).P( BA2 ) + P(A3).P( BA3)

              1 æ 5 + 4 +   3 ö     74          
                  ç         ÷                
          = 3 7 5 5 = 105 .      
          è       ø      
    P A       =   P(A2 ÇB)     =   415     = 14 ×
        )     P         74        
    2                     37
    (   B                   105      
                      (B)                    

    Vậ y xác suấ t để ố ng thuố c đượ c lấ y ra thuộ c hộp II là: 1437 ×

    Câu 13.

    Trong một lô hàng có 800 sản phẩm loại 1 và 200 sản phẩm loại 2. Lấy ngẫu nhiên ra 5 sản phẩm có hoàn lại . Gọi X là số sản phẩm loại 1 lấy được.

    1. X tuân theo quy luật nào? Viết biểu thức xác suất tổng quát của quy luật.

     

    1. Tính kỳ vọng và phương sai cua X.

     

    1. Tìm số sản phẩm trung bình được lấy ra và tính khả năng để xảy ra điều đó.

    Bài Giải

    1. a) X tuân theo luật phân phối nhị thức.

    Biểu thức tổng quát

    • được gọi là có phân phối nhị thức ký hiệu là X : b( n,p) Có hàm xác suất:
    Với P ( X = k ) = C nk .p k .qn k    ( q = 1- p )
    k = { } , p Î (0;1)
        0,1, 2,…, n
    1. Kỳ vọng và phương sai của X Kỳ vọng:
    X 1 2 3 4 5
    PX 0,0062 0,0508 0,2050 0,4106 0,32686
      7 8 6 3  

    E(X)= 1.0,00627+2.0,05088+3.0,20506+4.0,41063+5.0,32686

    =4,00003

    Phương sai:

    X 2 1 4 9 16 25
    PX 2 0,0062 0,0508 0,2050 0,4106 0,32686
      7 8 6 3  

    E(X2 )= 1.0,00627+4.0,05088+9.0,20506+16.0,41063+25.0,32686 =16,79691

    D ( X ) = E ( X 2 ) – (E ( X ))2 = 16,79691- (4,00003)2 = 0,79667

    Bài 14:

    Ba công nhân cùng làm ra mộ t loạ i sả n phẩ m, xác suấ t đề người thứ 1, 2, 3 làm ra chính phẩ m tư ng ứng là 0.9, 0.9, 0.8. Có mộ t ngườ i trong đó làm ra 8 sả n phẩm thấ y có 2 phế phẩ m. Tìm XS để trong 8 sả n phẩ m tiếp theo cũng do người đó làm ra sẽ có 6 chính phẩm.

    Bài giải

    Gọi Ai là các sả n phẩm do công nhân thứ i sả n xuất, i = 1, 2, 3

    P(A)= P(A1)P æ A ö + P(A2)P æ A ö + P(A3)P æ A ö  
    è A1 ø è A2 ø è A3 ø  
          ç ÷       ç ÷       ç ÷  
    = 1 C86 (0.9)6 (0.1) + 1 C86 (0.9) 6 (0.1)2  + 1 C86 (0.8)6 (0.2)2  = 0.2  (*)  
    3 3 3
                             

    Sau khi A xả y ra, xác suấ t củ a nhóm đầ y đủ đã phân bố lạ i như sau, biể u thức (*) cho

    ta P æ A ö = 0.248 » 0.25, tươ ng tự P æ A ö = 0.248 » 0.25,
    ç ÷ ç ÷
    è   A1 ø   è   A2 ø  
    tươ ng tự P æ A ö = 0.501 » 0.5
    ç ÷
    è   A3 ø  

    Gọ i B là biế n cố 8 sả n phẩm tiế p theo cũng do công nhân đó sả n xuấ t và có 2 phế phẩm.

    P(B) = æ A A ö æ   ö + æ A A ö æ   ö + æ A A ö æ   ö
    Pç ÷Pç B AA ÷ Pç ÷Pç B AA ÷ Pç ÷Pç B AA ÷
      è 1 ø è 1 ø   è 2 ø è 2 ø   è 3 ø è 3 ø
    • 25 ´ C86 (0.9)6 (0.1)2 + 0.25 ´ C86 (0.9)6 (0.1)2  + 0.25 ´ C86 (0.8)6 (0.2)2  = 0.23

    Câu 15 :

    Luậ t phân phố i củ a biến (X, Y) cho bở i bảng:

          20 40   60    
    Y                
    X                
    10   λ λ 0      
                       
    20   λ λ    
                       
    30   λ λ    
                       
      Xác định λ và các phân phối X, Y?        

     

    Gi ải:

     

     

     

     

     

     

     

     

        Các phân phối X, Y:            
          X   10 20 30
               
              PX   2 λ 4 λ 5 λ
    Y 20 40 60
    PY 6 λ 3 λ 2
      λ    

    Xác định λ:

    11 λ = 1 Þ  λ = 1/11

    Câu 16.

    (X,Y) là cặp BNN có hàm mật độ đ ồng thời:

    ì6 x y

    ï                    ,0 < x < 2,2 < y < 4

    f ( x, y)í       8

    ïî0

    Tính P(1<Y<3/X=2)

     

                                  Gi ải:                  
    Hàm mậ t độ phân phố i lề của X                                      
    ì0 < x < 2                                                    
    ï y=4 y=4 6 xy     1 æ         y2 ö         3 – x
                       
    í                     4    
    ï f X ( x) = ò f ( x, y)dy = ò         dy =       ç 6 yxy       ÷   2 =    
                           
      8     8 ç 2 ÷   4  
    î y=2 y=2         è         ø          
                         
    Hàm mậ t độ phân phố i lề của Y                                      
    ì2 < y < 4                                                    
    ï x=2 x=2 6 – xy     1 æ     x2       ö         5 – y
    í               2    
                          ç             ÷              
    ï fY ( y) = ò f ( x, y)dx = ò       dx =                 0 =      
      8   8 ç6x 2 xy ÷   4  
    î x=0 x=0         è           ø            
                                 

    Ta có

    • X ( x) fY ( y) ¹ f ( x, y)

    Hàm mậ t độ có điều kiện củ a Y vớ i điề u kiện X=x

    æ y ö = f ( x, y)  
    fY ç ÷    
    f X ( x)  
    è x ø  
        6 – xy     (6 – xy)  
    =   8     = ,0 < x < 2,2 < y < 4
        3 – x     2(3 – x)
        4          
                     

    Thay số vào ta được

    y=3

    P(1 < Y < 3/ X = 2) = P(2 < Y < 3/ X = 2) = ò fY ( y / x = 2)dy =

    y=2

    = yò=3 (6 –( xy))

    y=2   2 3 – x

        y=3 (4 – y)   1 æ   y2 ö   3   3
        ò        
    x=2 dy =   =   ç 4 y   ÷   2 =  
             
      2   2 ç   2 ÷     4
        y=2   è   ø      

    BÀI 18

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     
                             
    a/ Tìm P(X+Y<9.5)                      
    M(X+Y)=M(X)+M(Y)=12                    
    D(X+Y)=D(X)+D(Y)=1.22  + 0.92   = 2.25 =1.52      
    æ 9.5 -12 ö   æ – ¥ -12 ö        
    P[-¥ < X + Y < 9.5] = jç   ÷ j ç     ÷ = j(-1.667) + 0.5 = 0.5 – 0.4515 = 0.0485  
    1.5 1.5
    è ø   è ø        
                             

    b/ Tìm P[ X < Y ]

    M(X-Y)=M(X)-M(Y)= 2

    D(X-Y)=D(X)+D(Y)= 2.25=1.52

    æ 0 – 2 ö æ – ¥ – 2 ö    
    P(X < Y ) = P(-¥ < X Y < 0) = j ç   ÷ j ç   ÷ = j (-1.333) + 0.5 = 0.5 – 0.4082 = 0.0918  
    1.5 1.5
    è ø è ø    

    c/ tìm P(X>2Y)

    M(X-2Y)=M(X)-2M(Y)=-3

    D(X-2Y)=D(X)+4D(Y)=4.68= 2.1632

    æ ¥ + 3 ö æ 0 + 3 ö      
    P( X > 2Y ) = P(0 < X – 2Y < ¥) = jç   ÷ jç   ÷ = 0.5 –j(1.386) = 0.5 – 0.4165  
    2.163 2.163
    è ø è ø      

    d/ Tìm P[2 X +3Y <28]

    M(2X+3Y)=2M(X)+3M(Y)=29

    D(2X+3Y)=4D(X)+9D(Y)=13.032= 3.612

    æ28 -29 ö æ-¥-28 ö        
    P(-¥ < 2 X +3Y <28) =jç   ÷ jç   ÷ =0.5 -0.106 =0.394  
    3.61 3.61
    è ø è ø        

    Bài 19:

    giả sử cho 2 biến ngẫu nhiên độc lập có cùng phân phối chuẩn Î N(0,12).

    Tính các xác xuất sau:

    a/ P(X<Y)

    b/ P( |X| < Y)

    c/ P( X < 1 Ç Y < 1)

    Bài giải:

      x 1     x 2 æ y 1     y2
            dx çç    
    a/ ò     e     ò     e  
                2
        2  
                 
             
            2p
      x=-¥ 2p         è y= x      

    ö

    dy ÷÷

    ø

    x 1     x2  
    =  ò     e    
        2  
         
    2p
    x=-¥        
    æ 1   1 æ x ö ö 1
    ç   ÷
                     
    ç 2 2 erf ç 2 ÷ ÷dx = 2
    è   è ø ø
                         

    Hình a                            b/

     

    x 1         x2     æ y= x 1           y2   ö    
    2 ò                       ç ò                       ÷    
                  2                         2      
              e         dxç                 e   dy ÷    
        2p       2p      
    x=-¥                     è y=-¥       ø    
        x 1         x2 æ   x ö       1   1
      ò                      
                         
    =  2               e 2 erf ç         ÷dx = 2.     =  
                          4 2
      x=-¥     2p       è   2 ø        
                                                               

    c/

      x=1 1       x2 æ y=1 1     y2   ö
      ò     e     dxç ò     e   dy ÷
        2   2
                       
      x=-¥   2p             ç y=-¥     2p           ÷
    Hình b                            
                        è     2             ø
      æ y=1 1         y2   ö              
                             
      ç ò                   ÷               2  
                  2                    
      = ç             e     dy ÷ = 0,8314   = 0,707
            2p      
      è y=-¥               ø                  

    Hình c

    Câu 20:

    Giả sử trái cây củ a nông trườ ng dã đượ c đóng thành sọt, mỗi sọt 10 trái. Kiểm tra 50 sọ t đượ c kết quả như sau:

                             
    Số trái                        
    hỏng 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10  
    trong sọt:
                           
    k                        
    Số sọt co         2              
    k trái 0 2 3 7 6 4 7 0 0 1  
    0
    hỏng.                      
                           
    1. Tìm ước lượng cho tỉ lệ trái cây hỏ ng trong nông trường.

     

    1. Tìm ước lượng cho tỉ lệ trái cây hỏ ng trung bình ở mỗ i sọt.

     

    1. c) Tìm ước lượng không chệ ch cho độ biế n động tỉ lệ trái cây hỏ ng ở mỗi sọt.

    Bài làm:

    1. Ướ c lượ ng cho tỉ lệ trái cây hỏ ng trong nông trườ ng chính là ướ c lượng điểm cho tỉ lệ đám đông.

    Tổng số trái cây điều tra là: n = 10.50 = 500.

    Số tái cây hỏ ng phát hiệ n được:

    M = 0.0+1.2+2.3+3.7+4.20+5.6+6.4+7.7+8.0+9.0+10.1 = 222.

    Tỉ lệ hỏ ng trong mẫu là: f = 500222 = 0,444.

    Vây ướ c lượ ng tỉ lệ trái cây hỏ ng trong nông trườ ng là vào khoảng : 44,4%

    1. Gọi xi là tỉ lệ phầ n trăm trái cây hỏ ng ở mỗi sọ t. Ứ ng vớ i số trái hỏng trong sọt ta có các giá trị của xi (%) là: 0, 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90, 100.
    • i – x o

    Lấy x0 = 40, h = 10, xi’ =    h       .

    Ta có bảng sau:

    xi (%) ni xi’ xi’ni x i’2 ni
    0 0 -4 0 0
    10 2 -3 -6 18
    20 3 -2 -6 12
    30 7 -1 -7 7
    40 20 0 0 0
    50 6 1 6 6
    60 4 2 8 16
    70 7 3 21 63
    80 0 4 0 0
            90       0 5 0   0
            100       1 6 6   36
                    n=50   åx’i .n i  = 22 åx’i 2 .ni  = 158
          åx’ n i =   22 = 0,44 ×        
    x’n =        
      n 50        
                         
      n  =     = 0,44.10 + 40 = 44,4(%).    
    x x’n .h + x0    

    Vậ y ướ c lượ ng cho tỉ lệ trái cây hỏ ng trung bình ở mỗ i sọ t vào khoảng 44,4%.

    Ta thấ y kết quả này tươ ng tự kết quả ở câu (a).

    1. Tìm ướ c lượ ng không chệch cho độ biến độ ng tỉ lệ trái cây hỏ ng ở mỗ i sọt: Ta có:

    x’2  = 15850 = 3,16.

    2

    sˆ2x’  = x’  – (xn )2  = 3,16 – 0,442  = 2,9664.

    2  = sˆ2 .h 2  = 2,9664.102  = 296,64.

    x’

    s2 = 2 .n   = 296,64.50 » 303.  
    n -1 50 -1
           

    Vậ y ta dự đoán độ biến độ ng củ a tỉ lệ hỏ ng giữ a các sọ t là vào khoảng 303.

    Câu 21.

    Trọ ng lượ ng trung bình củ a mộ t loạ i sả n phẩ m là 6kg. Qua thự c tế sả n xuất, người ta tiế n hành mộ t số kiể m tra và đượ c kế t quả cho trong bả ng sau (tính bằng kg).

    4 1 7 5 6 7 3 6 7 3 8
    5 8 6 4 6 5 7 5 1 9 2
                    0    
    6 4 7 7 6 6 4 9 3 7 7
    2 5 7 7 1 6 6 5 1 2 11
                    0    
    6 4 8 6 4 8 1 1 3 7 8
                  0      
    2 7 7 6 1 4 5 2 1 7 4
            0       1    
    7 4 6 5 4 6 5 4 9 5 4
    6 5 8 6 6 9 5 6 8 6 8
    8 5 3 4 8 5 1 8 5 6 5
    4 9 6 6 8 4 6 3 5 3 4
    1 1 9 2 1 9 4 9 1 9 10
    0 0     1       0    
    1. Hãy kết luộ n về tình hình xác suấ t vớ i mức α = 5%
    1. Hãy tìm một ước lượng cho giá trị trung bình thực tế sản xuất với độ tin cậy 99%.

    Bài Giải

    Từ bảng số liệu trên ta đưa về bảng

    xi ni xi ni x 2 n
          i   i
    1 4 4 4
    2 6 12 24
    3 7 21 63
    4 17 68 272
    5 17 85 425
    6 23 138 828
    7 15 105 735
    8 12 96 768
    9 9 81 729
    1 8 80 800
    0      
    1 3 33 363
    1      
      n = 121 å xi ni = 723 å xi2 ni = 5011

    Câu 22: Cặp [X(cm), Y(kg)] cho một vật liệu (có 33 cặp) trong bảng sau:

    x y 30 35 x y 42 40
    3 5 31 30 36 34 42 44
    7 11 31 40 37 36 43 37
    11 21 32 32 38 38 44 44
    15 16 33 34 39 37 45 46
    18 16 33 32 39 36 46 46
    27 28 34 34 39 45 47 49
    29 27 36 37 40 39 50 51
    30 25 36 38 41 41    

    a/ Tìm phươ ng trình hồ i quy tuyến tình theo Y và X.

    b/ Tính hệ số tương quan r XY .

    Giải

    a/

    x i y i x i 2 æ ö 2 æ ö 2 (x ix )
      ç xix÷   ç xi x÷   ´ ( y i y )
            è   ø   è   ø  
    3 5 9   927.479339 844.5188 885.0275
    7 11 49 699.842975 531.7916 610.0579
    11 21 121 504.206612 170.5794 293.27
    15 16 225 340.570248 26.1853 333.3003
    18 16 324 238.842975 326.1855 279.1185
    27 28 729 41.661157 36.73095 39.11846
    29 27 841 19.8429752 49.85216 31.45179
    30 25 900 11.9338843 82.09458 31.30028
      30         35             900   11.9338843 0.882461 -3.24518
      31         30             961   6.02479339 16.48852 9.966942
      31         40             961   6.02479339 35.2764 -14.5785
      32         32             1024   2.11570248 4.246097 2.997245
      33         34             1089   0.20661157 0.003673 0.027548
      33         32             1089   0.20661157 4.246097 0.936639
      34         34             1156   0.29752066 0.003673 -0.03306
      36         37             1296   6.47933884 8.64037 7.482094
      36         38             1296   6.47933884 15.51882 10.2755
      36         34             1296   6.4793384 0.003673 -0.15427
      37         36             1369   12.5702479 3.761249 6.786033
      38         38             1444   20.661157 15.51882 17.90634
      39         37             1521   30.7520661 8.640037 16.30028
      39         36             1521   30.7520661 3.761249 10.75482
      39         45             1521   30.7520661 119.6703 60.66391
      40         39             1600   42.8429752 24.39761 32.33058
      41         41             1681   56.9338843 48.15519 52.36088
      42         40             1764   73.0247934 35.2764 5075482
      42         44             1764   73.0247934 98.79155 84.93664
      43         37             1849   91.1157025 8.640037 28.05785
      44         44             1936   111.206612 98.79155 104.8154
      45         46             2025   133.297521 142.5491 137.8457
      46         46             2116   157.38843 142.5491 149.7851
      47         49             2209   183.479339 223.1855 202.3609
      50         51             2500   273.752066 286.9431 280.27
    n = 33         S             41086   4152.18182 3713.879 3752.091
                    S / n                 125.823691 112.5418 113.6997
    b/ x = 33.4545                            
        y = 34.0606        
      æ     öæ ö                        
          åç xix ÷ç yiy ÷           113.699          
    rXY  = è         øè ø       =     = 0955479    
                                       
    æ ö 2 æ ö 2 125.82 ´112.54    
                   
                               
                                   
          åç xi x ÷   åç yi y ÷                      
      è     ø   è   ø                      

    Phươ ng trình hồi quy y theo x: =         +      =                     +

    y  ax    b             0.9036x             3.829

    Câu 23:

     

    a/ Ta lậ p bả ng tính mộ t số đăc trư ng sẽ cần:

                      X0 = 1.75         h = 0.5        
                                         
    Số lượng   Điểm giữa   n     xi,   xi, .n xi, 2 .n    
      (kg )               xi                        
    0.5 – 1       0.75     40         -2   -80 160    
    1 – 1.5       1.25     70         -1   -70 70    
    1.5 – 2       1.75     110         0   0 0    
    2 – 2.5       2.25     90         1   90 90    
    2.5 – 3       2.75     60         2   120 240    
    3 – 4       3.5       30         3.5   105 367.5    
                          ån = 400     165 927.5    
    Ta có:                             xn  = 0.4125 x 0.5 + 1.75 = 1.95625  
      xn, = 165  = 0.4125          
                                         
                                             
        400                              
      xÙ,2 = 927.5   = 2.31875                    
                             
      n 400                            
    Ù = 2.31875 – 0.41252 = 2.1486  Þ sÙ 2  = 2.1486 x 400 = 859.44 s 2
      s 2x,
    = 400x859.44   = 861.594   Þ  s = 29.353        
             
    399                                        
    Bài ra:                                        
      1 – a  = 95% Þ  ta    = 1.96            
      m1 =   1.95625 – 1.96 x 29.353   = 1.725656        
          20          
                                             
      m2 =   1.95625 + 1.96 x 29.353 = 2.186844      
      20        
                                             

    Thành phố có 600000 hộ nên khoả ng ướ c lượ ng tổ ng số lượ ng sản phẩm công ty tiêu thụ là:

    m1  = 1.725656 x 600000 = 1,035,396 (kg)

    m2  = 2.186844 x 600000 = 1,312,106 (kg)

    CÂU 24

    X(Kg)là chỉ tiêu củ a mộ t loạ i sả n phẩ m. Diề u tra mộ t số sả n phẩ m ta có kết

    quả

    x 50-55 55-60 60-65 65-70 70-75 75-80
    nt 5 10 25 30 18 12
    a.ướ c lượ ng trung bình chỉ tiêu với độ tin cậy 98%    
    1. có tài liệ u nói rằ ng trung bình X là 70% cho nhậ n xét vớ i mức ý nghĩa 5%
    1. ướ c lượ ng trung bình chỉ tiêu X củ a các sả n phẩ m có chỉ tiêu X không qáu 60kg vớ i dộ tin cậ y 99%. Gỉ a thiết chỉ tiêu này có phân phố i chuẩn

    gi ải

    ta có bả ng đặ c trư ng mẫu x0=67,5 h=5

        xi                       ni     xi     nixi                 nixi2
        52,5               5     -3       -15               45
        57,5               10     -2       -20               40
        62,5               25     -1       -25               25
        67,5               30     0       0               0
        72,5               18     1       18               18
        77,5               12     2       24               48
                                      n=100             å xn = -18     å x‘2 = 176
                    -18                                              
                                                         
          = = -0,18       xn = -0,18.5+67,5= 66,6
          xn                
          100    
                                                                 
                2     176                                          
              = 1,76     2         2     1,7276        
            xn =               sx = 1, 76 – ( -0,18)   =        
            100              
                                                                 
    $ 2 = 1,7276 ´ 100=172.76                                  
    s                                      
                    µ 2       100                                      
        s2= n ´ s     =     = 174, 5 Þ s = 13,2                        
                                             
        n -1         99 (172, 76)                        
                                                   
      Đây là bài ti\oán ướ c lượng trung bình cho đám đông                    
      + n=100>30 ,s 2 chư a biết.Ta áp dụ ng công thức m1,2   =   ± ta   s
        xn
                 
          n
                                                                     

    98%=1-a =2j(ta ) Þ j(ta ) = 0, 49 Þ ta  = 2,33

    Þ m1 =   ta s   = 63,52 m2 =   + ta s   =69,68
    xn   xn  
               
      n   n
                           

    Vậ y trung bình chỉ tiêu kiể m tra là 63,52 đến 69.68 kg b)ta có bả ng phân phối

                      x           52,5   57,5                         62,5               67,5
                      ni           5     10                             25               30
                    -60                                                                      
                                                                                     
                  = -0,0,857                 xn = -0,857+67,5= 68,357
        xn =                          
        70          
                                                                                           
                  2 110                                                              
            = 1,57     2 = 1, 57 – ( – 0,857) 2 = 0,836
            xn =                 sx  
              70        
                                                                                         
    $ 2 = 0,836 ´ 70=58,59                                                        
    s                                                                
                    µ   2       70                                                          
    s2= n ´ s       =     = 59, 43 Þ s = 7,7                                                  
                                                                                       
                n -1           69 (58,59)                                                  
                                                                           
    m = m0 = 70               a = 5% = 0,05 n = 70 > 30
    Từ bả ng phân phố i student vói n – 1 = 69 bậ c tự do ta có  
                                                        n m0                  
    Ta tính kiểm định     t =       x   =     68,357 – 70 = 1,785
                                       
                      s         7,7      
                                                                                             
                                                                  n           70    
    • £ ta ,1.785 < ta = 2,33 vậy có thể chấp nhận được Tài liệu đúng .Nghĩa là H0 là đúng

     

    1. ta có phân phối chuẩn
                x     52,5   57,5  
          1   ni     5   10  
        åni xi = 837,5     s2=5,96 =>s = 2,44 n=15<30  
    xn = = 55,8
           
    15 15
                               
                    x m                      
        Khi đó   n                 có phân phố i student (n-1) bậ c tự do  
            s        
                                                                       
                              n                 => 99% =>1-a = 99% => a = 0, 01 =>ta  = 2,976
    Biết 1-a => a ¾¾®ta
                                            C n-1                   14
    Sao cho p éT £ tn-1 ù = 1-a                  
    ë   n-1         a û                    
    Suy ra                                                          
        m1 =   tan1     s   =55,8 – 2,976 2, 44   = 53,9  
        xn      
                           
                 
                                            n             15      
    m   =   + tn-1     s                   2, 44 = 57, 7  
    2 x       = 55,8 + 2,976  
                             
        n a       n   15            
                                                         

    Vậ y khoả ng tin cậy (53,9; 57,7)


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây