Category: Đại Học Khác

  • Bài tập môn Kế toán Ngân hàng

    Bài tập môn Kế toán Ngân hàng

    Bài tập môn Kế toán Ngân hàng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đồ án Lãi suất tín dụng và sự điều hành lãi suất tín dụng của Ngân hàng Nhà nước ở Việt Nam hiện nay


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-m%C3%B4n-K%E1%BA%BF-to%C3%A1n-Ng%C3%A2n-h%C3%A0ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập môn Kế toán Ngân hàng

    Bài tập môn Kế toán Ngân hàng

    Bài tập1:

    Ngày 5/3/x khách hàng đề nghị chuyển 100 trd từ tiền gửi không kỳ hạn để mở sổ tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng lĩnh lãi cuối kỳ, lãi xuất 0,7%/tháng

    Đến hạn khách hàng đến tất toán và nhận tất cả bằng tiền mặt

    Yêu cầu: xử lý và định khoản theo dõi sổ tiết kiệm trên

    Biết ngân hàng thực hiện dự chi ngày cuối tháng

    Bài tập 2:

    Ngày 25/5/x bà vân anh đến ngân hàng tất toán sổ tiết kiệm có các thông tin như sau:

    • Số tiền trên sổ tiết kiệm là 100 trd
    • Kỳ hạn 3 tháng
    • Lãi suất 9%/năm, lĩnh lãi cuối kỳ
    • Ngày mở sổ: 10/3/x

    Theo qui định của ngân hàng khách hàng đến rút vốn trước hạn áp dụng lãi suất bằng 70% lãi suất ghi trên sổ tiết kiệm

    Yêu cầu: định khoản các nghiệp vụ xảy ra vào ngày 25/5/x của sổ tiết kiệm trên, ngân hàng dự chi ngày cuối tháng

    Bài tập 3:

    Ngày 10/2/x bà nguyễn hải anh đến ngân hàng tất toán sổ tiết kiệm có các thông tin sau:

    • số tiền trên stk: 200trd
    • kỳ hạn 3 tháng
    • lãi suất 9%/năm, lĩnh lãi hàng tháng
    • ngày mở sổ: 15/8/x

    theo qui định của ngân hàng khách hàng rút vốn trước hạn áp dụng lãi suất 0,3%/tháng

    yêu cầu:

    định khoản các nghiệp vụ xảy ra vào ngày 10/12/x của sổ tiết kiệm trên

    biết ngân hàng dự chi vào ngày cuối tháng, khách hàng đã lãnh lãi được 3 tháng

    Bài tập 4:

    Ngày 17/5/x ông văn cao đề nghị tất toán stk mở ngày 8/3/x-1, thời hạn 1 năm với số tiền 100trd, lãi suất ngân hàng áp dung là 9%/năm, lĩnh lãi cuối kỳ.

    Theo qui định của ngân hàng:

    • khách hàng rút vốn trước hạn áp dụng lãi suất tiền gửi không kỳ hạn 0,3%/tháng
    • khách hàng không đến tất toán stk vào ngày đến hạn, ngân hàng tự động tái tục vốn và lãi một kỳ hạn tương ứng

    yêu cầu

    định khoản các ngiệp vụ xảy ra vào ngày 17/5/x của stk trên

    biết ngân hàng dự chi theo ngày cuối tháng

    Bài tập 5:

    Ngày 18/6/x tại ngân hàng kiên long- cn tphcm xảy ra các nghiệp vụ sau:

    1. công ty abc lập unc đề nghị trích 50 trd chuyển trả cho công ty bột mì có tài khoản tại ngân hàng á châu-cn đồng nai.
    2. công ty tnhh vạn xuân nọp unt nhờ ngân hàng thu hộ tiền dịch vụ của công ty thiết kế kiến tường số tiền 40trd
    3. nhận đươch lệnh chuyển có TTBT của ngân hàng TM quân đội- CN TPHCM kèm unt có nội dung thanh toán tiền hàng hóa cho công ty abc số tiền 20 trd
    4. nhận được từ ngân hàng phương đông – cn cộng hòa unt kèm hóa đơn bán hàng đòi tiền công ty vincom số tiền 100trd
    5. nhận được từ ngân hàng nhà nước – cn tphcm bảng kê thanh toán qua nhnn kèm nội dung unc có số tiền 200trd của công ty xây lắp vũng tàu (tài khoản tại NHTM ngoại thương chi nhánh vũng tàu) chuyển trả công ty vincom
    6. công ty điện lực tân thuận nộp unt nhờ ngân hàng thu hộ tiền điện của công ty phú mỹ hưng có tài khoản tại NH ngoại thương- CN tân thuận

    yêu cầu:

    Xử lý và định khoản các nghiệp vụ phát sinh trên theo trình tự thời gian

    Biết rằng:

    1. đầu ngày 18/6/x số dư của một số tài khoản như sau:

    công ty abc 20trd

    công ty kiến tường 50trd

    công ty vạn xuân 50trd

    công ty vincom 30trd

    các tài khoản khác đủ số dư thanh toán

    1. Bên trả tiền thanh toán phí chuyển tiền theo biểu phí của ngân hàng
      cùng ngân hàng không thu phí

    Cùng hệ thống địa bàn 20000

    Khác hệ thống địa bàn 30000

    Khác địa bàn: tỷ lệ 0,3% trên số chuyển tiền( tối thiểu 20000 đồng, tối đa 500000)

    1. phí dịch vụ nhờ thu 10000/món
    2. biểu phí trên chưa bao gồm vat 10%
    3. các NHTM tại TPHCM tham gia thanh toán bù trừ

    bài tập 6:

    ngày 18/6/x tại NHTM đông á – CN TPHCM xảy ra các nghiệp vụ kinh tế sau:

    1. công ty gia huy lập UNC đề nghị trích 50trd chuyển trả cho công ty ánh dương
    2. nhận từ ngân hàng á châu – CN TPHCM các liên UNT kèm hóa đơn bán hàng đòi tiền công ty ánh dương số tiền 40trd
    3. nhận được lệnh chuyển có TTBT của ngân hàng quân đội TPHCM kèm UNT có nội dung thanh toán tiền hàng cho công ty bình minh số tiền 200trd
    4. nhận được từ NHTM phương đông cn đà nẵng kèm hóa đơn bán hàng đòi tiền công ty hoàng quân số tiền 100 trd
    5. nhận được lệnh chuyển có từ ngân hàng đông á cn quận 7 kèm nội dung UNC có số tiền 200trd của công ty xây lấp vũng tàu chuyển trả cho công ty hoàng quân
    6. công ty cấp nước nhà bè

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây  


  • Bài tập nghiệp vụ ngân hàng thương mại

    Bài tập nghiệp vụ ngân hàng thương mại

    Bài tập nghiệp vụ ngân hàng thương mại

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đồ án Rủi ro tín dụng và một số biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại Việt Nam


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-nghi%E1%BB%87p-v%E1%BB%A5-ng%C3%A2n-h%C3%A0ng-th%C6%B0%C6%A1ng-m%E1%BA%A1i.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập nghiệp vụ ngân hàng thương mại

     

    Bài số 1: Một DN vay vốn theo phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng tại ngân hàng Thương Mại. Số liệu trong năm 2009 như sau:

          Vay theo HMTD Tiền bán hàng trong tháng (ghi nhận cuối mỗi tháng)
             11/01: 20 tỷ T1: 30 tỷ
             16/02: 20 tỷ T2: 30 tỷ
      T3: 10 tỷ
              01/04: 30 tỷ T4: 10 tỷ
              16/05: 10 tỷ T5: 10 tỷ
              21/06: 30 tỷ T6: 10 tỷ

    Yêu cầu:

    1) Xác định hạn mức tín dụng còn lại sau mỗi lần vay & cuối mỗi tháng?

    2) Tính tiền lãi phải trả hàng tháng biết hạn mức tín dụng 2009 là 100 tỷ.

      – Giả định dư nợ cho vay theo hạn mức tín dụng của DN đến cuối 2008 = 0

      – Lãi suất cho vay theo hạn mức tín dụng là 12%/năm và ổn định 2009.

      – Thời gian tính lãi của 1 tháng là 30 ngày.

      – Hàng tháng DN phải trích 80% tiền thu bán hàng trả nợ gốc.

     

     

    GIẢI

    1) Hạn mức tín dụng còn lại sau mỗi lần vay & cuối mỗi tháng:

    Thời Gian Cho Vay Tiền Bán Hàng Trả Nợ Dư Nợ HMTD còn lại
    01/01         100
    11/01 20     20 80
    30/01   30 20 0 100
    16/02 20     20 80
    30/02   30 20 0 100
    30/03   10 0 0 100
    01/04 30     30 70
    30/04   10 8 22 78
    16/05 10     32 68
    30/05   10 8 24 76
    21/06 30     54 46
    30/06   10 8 46 54

    Hạn mức tín dụng còn lại sau mỗi lần vay

    Hạn mức tín dụng còn lại cuối mỗi tháng

     

     

     

     

     

     

    2) Tính lãi hàng tháng:

    Lãi hàng tháng = Số dư nợ * (Số ngày duy trì số dư đó/30 ngày) * LS tháng

    • Lãi T1 = 20 tỷ * (20/30) * (12%/12) = 0.13 tỷ
    • Lãi T2 = 20 tỷ * (15/30) * (12%/12) = 0.1 tỷ
    • Lãi T3 = 0
    • Lãi T4 = 30 tỷ * (30/30) * (12%/12)
    • Lãi T5 = [(22 tỷ * 15/30) + (32 tỷ * 15/30)] * 12%/12 =
    • Lãi T6 = [(24 tỷ * 20/30) + (54 tỷ * 10/30)] * 12%/12 =

    Bài số 2: Một DN có 1 dự án đầu tư mở rộng sản xuất được ngân hàng tài trợ vốn & có các số liệu như sau:

    • Tổng mức vốn đầu tư được phê duyệt là 400 tỷ.
    • Vốn tự có của DN tham gia là 20%.
    • Thời gian thanh lý dự án là 10 năm.
    • Thời gian thi công dự án là 2 năm.
    • Số tiền cho vay được giải ngân đầu năm 1 là 50%. Số còn lại được giải ngân vào đầu năm 2.
    • Lãi suất cho vay la 12%/năm. Ngân hàng thu nợ gốc và nợ lãi mỗi năm 1 lần vào thời điểm cuối năm.
    • Thời gian ân hạn là 2 năm (cả gốc & lãi)
    • Dòng tiền hoàn trả vốn vay như sau:

    Khấu hao của dự án đầu tư theo pp khấu hao đường thẳng.

    Dòng tiền từ lợi nhuận sau thuế như sau:

    Năm 1: 30 tỷ/năm

    Năm 2 – Năm 3: 40 tỷ/năm

    Năm 4 – Năm 7: 50 tỷ/năm

    Năm 8: 40 tỷ/năm

    Năm 9: 30 tỷ/năm

    Năm 10: 20 tỷ/năm

    Yêu cầu:

    Xác định thời gian hoàn vốn của dự án đầu tư & quyết định thời hạn cho vay trong các trường hợp sau:

    1. Lãi trong thời gian ân hạn được nhập vào vốn gốc ngay sau khi dự án đi vào hoạt động.
    2. Lãi trong thời gian thi công được chia đều trong 3 năm đầu khi dự án đi vào hoạt động.

    Biết rằng dự án được đưa vào hoạt động ngay sau khi kết thúc công đoạn thi công.

     

     

     

    GIẢI

    • Lãi trong thời gian ân hạn được nhập vào vốn gốc ngay sau khi dự án đi vào hoạt động
      • Số tiền cho vay = 400 tỷ – (400 tỷ * 20%) = 320 tỷ
      • Lãi năm 1 (TC) = (320 tỷ * 50%) * 12% = 19.2 tỷ
      • Lãi năm 2 (TC) = 320 tỷ * 12% = 38.4 tỷ
      • Lãi ân hạn = 19.2 tỷ + 38.4 tỷ = 57.6 tỷ
      • Dư nợ tính lãi đầu năm 1 (HĐ) = 320 tỷ + 57.6 tỷ = 377.6 tỷ
      • Khấu hao hằng năm = 400 tỷ / 10 năm = 40 tỷ
      • Lãi năm 1 (HĐ) = 377.6 * 12% = 45.31 tỷ
      • Lãi năm 2 (HĐ) = (377.6 – 24.69) * 12% = 42.35 tỷ
      • Lãi năm 3 (HĐ) = (377.6 – 62.34) * 12% = 37.83 tỷ

    Số tháng hoàn trả vốn vay trong năm 7 (HĐ)

    = (377.6 – 297.63): 90/12 = 10.66 tháng = 11 tháng

    Thời gian hoàn vốn của dự án đầu tư:

    = 2 năm (TC) + 6 năm 11 tháng (HĐ) = 8 năm 11 tháng

    Quyết định thời hạn cho vay là 9 năm

     

    DÒNG TIỀN HOÀN TRẢ VỐN VAY

    Năm KH hàng năm LN sau thuế hàng năm Tổng số Trả nợ lãi Trả nợ gốc
    1 40 30 70 45.31 24.69
    2 40 40 80 42.35 37.65
    3 40 40 80 37.83 42.17
    4 40 50 90 32.77 57.23
    5 40 50 90 25.90 64.10
    6 40 50 90 18.21 71.79
    7 40 50 90 9.60 80.40
    8 40 40 80    
    9 40 30 70    
    10 40 20 60    

     

     

     

     

     

     

     

    • Lãi trong thời gian thi công được chia đều trong 3 năm đầu khi dự án đi vào hoạt động
      • Lãi ân hạn phải trả cho từng năm (Năm 1 – Năm 3) = 57.6 tỷ / 3 = 19.2 tỷ
      • Lãi năm 1 (HĐ) = (320 * 12%) + 19.2 = 57.6 tỷ
      • Lãi năm 2 (HĐ) = [(320 – 12.4) * 12% + 19.2 = 56.11 tỷ
      • Lãi năm 3 (HĐ) = [(320 – 36.29) * 12% + 19.2 = 53.25 tỷ
      • Lãi năm 4 (HĐ) = [(320 – 63.04) * 12% = 30.84 tỷ
      • Lãi năm 5 (HĐ) = (320 – 122.20) * 12% = 23.74 tỷ
      • Lãi năm 6 (HĐ) = (320 – 188.46) * 12% = 15.78 tỷ

    Số tháng hoàn trả vốn vay trong năm 7 (HĐ)

    = (320 – 262.68) : 90/12 = 7.64 tháng = 8 tháng

    Thời gian hoàn vốn của dự án đầu tư:

    = 2 năm (TC) + 6 năm 8 tháng (HĐ) = 8 năm 8 tháng

     Quyết định thời hạn cho vay là 9 năm

     

    DÒNG TIỀN HOÀN TRẢ VỐN VAY

    Năm KH hàng năm LN sau thuế hàng năm Tổng số Trả nợ lãi Trả nợ gốc
    1 40 30 70 57.60 12.40
    2 40 40 80 56.11 23.89
    3 40 40 80 53.25 26.75
    4 40 50 90 30.84 59.16
    5 40 50 90 23.74 66.26
    6 40 50 90 15.78 74.22
    7 40 50 90    
    8 40 40 80    
    9 40 30 70    
    10 40 20 60    

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • Ngân hàng câu hỏi và đáp án môn Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam

    Ngân hàng câu hỏi và đáp án môn Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam

    Ngân hàng câu hỏi và đáp án môn Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Một số kinh nghiệm khi soạn câu hỏi trắc nghiệm Vật lý

    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/Ng%C3%A2n-h%C3%A0ng-c%C3%A2u-h%E1%BB%8Fi-v%C3%A0-%C4%91%C3%A1p-%C3%A1n-m%C3%B4n-%C4%90%C6%B0%E1%BB%9Dng-l%E1%BB%91i-c%C3%A1ch-m%E1%BA%A1ng-c%E1%BB%A7a-%C4%90%E1%BA%A3ng-c%E1%BB%99ng-s%E1%BA%A3n-Vi%E1%BB%87t-Nam-%C4%91%C3%A3-chuy%E1%BB%83n-%C4%91%E1%BB%95i.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Ngân hàng câu hỏi và đáp án môn Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam

    NGÂN HÀNG CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN.
    Môn học: Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam.
    ĐVHT/Số tiết: 4.5/67.5
    Bậc đào tạo : Cao đẳng
    Chuyên ngành:…CNTT……
    Hình thức câu hỏi + đáp án: Tự luận

    Câu hỏi 1:Trình bày khái niệm đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam. Đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu môn của môn học
    Đáp án:
    * Khái niệm đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam
    – Đường lối cách mạng của Đảng là hệ thống quan điểm, chủ trương, chính sách về mục tiêu, phương phương, nhiệm vụ và giảI pháp của cách mạng Việt Nam.Đường lối cách mạng của Đảng được thể hiện qua cương lĩnh, nghị quyết chỉ thị của Đảng.
    * Đối tượng nghiên cứu môn học
    – Môn Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam nghiên cứu sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam và đường lối do Đảng đề ra trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam từ năm 1930 đến nay. Do đó đối tượng chủ yếu của mônhọc là hệ thống quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng trong tiến trình cách mạng Việt Nam – từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến cách mạng XHCN.
    * Nhiệm vụ nghiên cứu
    – Một là, làm rõ sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam- chủ thể hoạch định đường lối cách mạng Việt Nam.
    – Hai là, làm rõ quá trình hình thành và phát triển đường lối cách mạng của Đảng từ năm 1930 đến nay.
    – Ba là : làm rõ kết quả thựchiện đường lối cách mạng của Đàng cộng sản Việt nam trong tiến trình cách mạng Việt Nam .
    – Yêu cầu đặt ra đối với việc dạy và học môn Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam:
    + Đối với người dạy: phải nghiên cứu đầy đủ các nghị quyết, chỉ thị của Đảng trong toàn bộ tiến trình lãnh đạo cách mạng, bảo đảm cập nhật hệ thống đường lối của Đảng.
    + Đối với người học: Phải nắm vững nội dung cơ bản đường lối của Đảng để từ đó lý giải những vấn đề thực tiễn và vận dụng được quan điểm của Đảng vào cuộc sống.

    Câu hỏi 2: Trình bày phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa nghiên cứu, học tập môn học đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam.
    Đáp án:
    * Phương pháp nghiên cứu
    – Cơ sở phương pháp luận
    Nghiên cứu môn Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam phảI dựa trên thế giới quan, phương pháp luận khoa học của chủ nghĩa Mác – Lênin, các quan điểm có ý nghĩa phương pháp luận của Chủ tịch Hồ Chí Minh và các quan điểm của Đảng.
    * Phương pháp nghiên cứu
    Phương pháp nghiên cứu môn Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, đối với mỗi nội dung cụ thể cần phải vận dụng một phương pháp nghiên cứu phù hợp.
    +Phương pháp lịch sử (nghiên cứu sự vật và hiện tượng theo trình tự thời gian, theo quá trình diễn biến đi từ pháp sinh, phát triển kết quả của nó)
    +Phương phương lôgíc (nghiên cứu một cách tổng quát nhằm tìm ra bản chất của sự vật, hiện tượng và khái quát thành lý luận)
    Ngoài ra còn có thể sự dụng các phương pháp khác như: phân tích, tổng hợp, so sánh, quy nạp và diễn dịch, cụ thể hoá và trừu tượng hoá…thích hợp với từng nội dung của môn học.
    * Ý nghĩa của việc học tập môn học
    – Môn Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam trang bị cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về sự ra đời của Đảng, về quan điểm, đường lối của Đảng trong cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân và cách mạng XHCN
    – Học tập môn Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc bồi dưỡng cho sinh viên trước những nhiệm vụ trọng đại của đất nước.
    Qua học tập môn Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, sinh viên có thể vận dụng kiến thức chuyên nghành để chủ động, tích cực giải quyết những vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội…theo đường lối chính sách của Đảng.

    Câu hỏi 3: Phân tích sự chuyển biến của xã hội ở Việt Nam dưới chính sách cai trị của thực dân Pháp.
    Đáp án:
    *Chính sách cai trị của thực dân Pháp
    – Năm 1858 Thực dân Pháp xâm lược nước ta. Sau hiệp ước Patơ nốt(1884), triều đình nhà Nguyễn đầu hàng thực dân Pháp.
    – Năm 1897 Pháp bắt tay vào công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất, Sau 1918 là chương trình khai thác thuộc địa lần thứ 2 với quy mô và tốc độ lớn hơn lần trước.
    Về chính trị: Thực dân Pháp đã tước bỏ quyền lực đối nội và đối ngoại của chính quyền phong kiến nhà Nguyễn lợi dụng triệt để bộ máy cai trị cũ của chế độ phong kiến phục vụ cho việc áp bức nhân dân Việt Nam. Chúng chia Việt Nam ra thành ba xứ: Nam Kỳ, Trung Kỳ, Bắc Kỳ và chúng thực hiện ở mỗi kỳ một chế độ cai trị riêng.
    Về Kinh tế: Thực dân Pháp tiến hành cướp đoạt ruộng đất để lập đồn điền; đầu tư vốn khai thác tài nguyên (than, thiếc, kẽm), xây dựng một số cơ sở công nghiệp(điện, nước) Xây dựng hệ thống đường bộ, thuỷ, bến cảng phục vụ cho chính sách khai thác thuộc địa của nước Pháp.
    Kinh tế Việt Nam ngày càng nghèo nàn, lạc hậu,què quặt và phụ thuộc vào kinh tế
    Pháp.
    Về văn hoá
    – Thực dân Pháp thực hiện chính sách văn hoá giáo dục thực dân: dung túng, duy trì các hủ tục lạc hậu…
    – Ngăn cấm, phá hoại bản sắc văn hoá truyền thống dân tộc Việt Nam, Ngăn cấm văn hoá tiến bộ thế giới du nhập vào Việt nam.
    *Tình hình giai cấp và mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Việt Nam:
    Các cuộc khai thác thuộc địa của Thực dân Pháp ảnh hưởng mạnh mẽ đến tình hình xã hội VN. Sự phân hoá giai cấp diễn ra ngày càng sâu sắc.
    + Giai cấp địa chủ Việt Nam: Gia cấp địa chủ câu kết với thực dân Pháp tăng trong cường bóc lột áp bức nông dân.Tuy nhiên trong nội bộ địa chủ Việt Nam lúc này có sự phân hoá, một bộ phận địa chủ có lòng yêu nước căm thù giặc tham gia đấu tranh chống Pháp dưới các hình thức và mức độ khác nhau.
    + Giai cấp nông dân: Chiếm 90% dân số Việt Nam. Họ phảI chịu 2 tầng áp bức bóc lột của Thực dân và phong kiến. Tình cảnh khốn khổ, bần cùng của giai cấp nông dân VN đã làm tăng thêm lòng căm thù đế quốc và phong kiến tay sai, làm thêm ý trí cách mạng của họ trong cuộc đấu tranh giành lại ruộng đất và quyền sống tự do
    + Giai cấp công nhân VN ra đời từ cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của TDP. Có đầy đủ đặc điểm của giai cấp công nhân quốc tế (là lực lượng xã hội tiên tiến, đại diệncho phương thức sản xuất mới, tiến bộ, có ý thức tổ chức kỷ luật cao; có tinh thần cách mạng triệt để)
    Ngoài ra giai cấp công nhân Việt Nam còn có những đặc điểm riêng
    Phải chịu 3 tầng lớp áp bức bóc lột (địa chủ, đế quốc, tư sản)
    – Có mối quan hệ gần gũi với nông dân
    – Nội bộ thuần nhất(ra đời trước tư sản) không có tầng lớp quý tộc
    – Có tinh thần yêu nước nồng nàn đồng thời sớm tiếp thu những tư tưởng, trào lưu mới của thời đại vô sản
    + Giai cấp tư sản Việt Nam: Bao gồm tư sản công nghiệp, tư sản thương nghiệp, tư sản nông nghiệp. Ngay từ khi mới ra đời Giai cấp tư sản Việt Nam đã bị chèn ép, thế lực kinh tế và địa vị chính trị của Giai cấp tư sản VN nhỏ bé và yếu ớt, vì vậy giai cấp tư sản không đủ điều kiện để lãnh đạo cách mạng dân tộc
    + Tầng lớp tiểu tư sản Việt Nam: Bao gồm học sinh, tri thức, thợ thủ công, những người làm nghề tự do…trong đó giới tri thức và học sinh là bộ phận quan trọng của tầng lớp tiểu tư sản. Đời sống của tiểu tư sản Việt Nam bấp bênh và dễ bị phá sản trở thành người vô sản. Họ là những người có lòng yêu nước căm thù đế quốc, thực dân, lại chịu ảnh hưởng của những tư tưởng tiến bộ từ bên ngoài truyền vào, vì vậy đây là lực lượng có tinh thần cách mạng cao.
    Tóm lại:
    – Chính sách thống trị của Thực dân Pháp đã tác động mạnh mẽ đến xã hội Việt Nam trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội. Trong đó đặc biệt là sự ra đời hai giai cấp mới là công nhân và tư sản Việt Nam, họ đều mang thân phận người dân mất nước, đều bị thực dân bóc lột.
    – Xã hội Việt Nam có hai mâu thuẫn cơ bản. Trước hết là mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với Thực dân Pháp và tay sai, đây là mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam chủ yếu là nông dân với địa chủ phong kiến.
    Nhiệm vụ của cách mạngViệt Nam: Độc lập dân tộc và người cày có ruộng là hai yêu cầu cơ ản của xã hội Việt Nam, nhưng Độc lập dân tộc là yêu cầu chủ yếu trước mắt, phản ánh guyện vọng bức thiết của các giai cấp, tầng lớp trong dân tộc.

    Câu hỏi 4: Trình bày phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản ở Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.
    Đáp án:
    + Nguyễn Aí Quốc chuẩn bị các điều kiện về chính trị, tư tưởng, tổ chức cho việc thành lập ĐCSVN.
    – Ngày 5-6-1911, Nguyễn Tất Thành (Nguyễn Ái Quốc) đã rời Tổ quốc đi sang phương Tây tìm đường cứu nước.
    Qua cuộc sống thực tiễn, nghiên cứu các cuộc cách mạng trên thế giới, nhất là cách mạng TS Pháp, Mỹ. Người khẳng định cách mạng Việt Nam không thể đi theo con đường này.
    – Năm 1917, cách mạng tháng Mười Nga thành công Nguyễn Tất Thành đã tin tưởng, hướng theo con đường cách mạng tháng Mười.
    – Năm 1919, với tên mới là Nguyễn ái Quốc, Người đã gửi tới hội nghị Vecxây (Pháp) bản “yêu sách” đòi quyền lợi cho dân tộc Việt Nam.
    – Tháng 7 – 1920, Người được đọc Bản sơ thảo lần thứ nhất Đề cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê nin. Người đã tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng Việt Nam – con đường cách mạng vô sản.
    – 12 – 1920, tại Đại hội Đảng Xã hội Pháp họp ở Tua, Nguyễn ái Quốc tham gia bỏ phiếu tán thành việc thành lập Đảng Cộng sản Pháp, gia nhập Quốc tế Cộng sản. Sự kiện này đánh dấu bước ngoặt lớn trên con đường hoạt động cách mạng của Người, bước ngoặt từ chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa cộng sản, từ người yêu nước trở thành người cộng sản.
    – Từ nước ngoài Người đã viết và gửi các sách báo, tài liệu về Việt Nam như các báo Việt Nam hồn, Người cùng khổ, đặc biệt tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp …để truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin và chỉ rõ con đường cách mạng mà nhân dân ta cần đi theo.
    – 1924, Nguyễn Ái Quốc đến Quảng châu (Trung Quốc), Tháng 6 năm 1925 Người thành lập Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên, trực tiếp mở nhiều lớp huấn luyện ở Quảng Châu.
    – Đầu 1927 bộ tuyên truyền của hội liên hiệp thuộc địa các dân tộc bị áp bức xuất bản cuốn “Đường Cách Mệnh” ( tập bài giảng của Nguyễn Ái Quốc trong lớp huấn luyện chính trị của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên)
    * Sự chuẩn bị về tổ chức.
    + Sự phát triển của phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản
    – Trong những năm 1919-1925 phong trào công nhân diễn ra dưới các hình thức bãi công,biểu tình như cuộc bãi công của công nhân Ba Son ( Sài Gòn ) do Tôn Đức Thắng tổ chức (1925) và các cuộc bãi công của công nhân nhà máy sợi Nam Định.
    – Nhìn chung phong trào công nhân từ 1919-1925 đã có bước phát triển mạnh so với trước chiến tranh thế giới làn thứ nhất, hình thức bãi công trở nên phổ biến diễn ra trên quy mô lớn hơn và thời gian dài hơn.
    Trong nhứng năm 1926 – 1929 phong trào công nhân dã có sự lãnh đạo của các tổ chức Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên, Công hội đỏ và các tổ chức cộng sản ra đời từ 1929, từ 1928 – 1929 có khoảng 40 cuộc đấu tranh của công nhân diễn ra trên toàn quốc.
    – Các cuộc đấu tranh của công nhân Việt Nam trong thời gian từ 1926- 1929 mang tính chất chính trị rõ rệt, có sự liên kết giữa các nhà máy các ngành địa phương.
    – Cũng trong thời gian này phong trào yêu nước cũng diễn ra mạnh mẽ đặc biệt là phong trào nông dân.
    – Phong trào công nhân và nông dân đã có sự hỗ trợ lẫn nhau trong cuộc đẩu tranh chống thực dân và phong kiến.
    + Sự ra đời các tổ chức cộng sản ở Việt Nam.
    – 17/6/1929 Đông Dương Cộng sản Đảng ra đời tại 312 Khâm Thiên – Hà Nội.
    – Mùa thu năm 1929 An Nam Cộng sản Đảng ra đời tại Sài Gòn.
    – 9/1929 Đông Dương Cộng sản Liên Đoàn ra đời tại Hà Tĩnh .
    Mặc dù đều giương cao ngọn cờ chốgn đế quốc,chống phong kiến, nhưng ba tổ chức cộng sản đều hoạt động riêng rẽ, phân tán ảnh hưởng xáu đén phong trào cách mạng Việt Nam. Vì vậy việc thống nhất ba tổ cộng sản là yêu cầu khẩn thiết của cách mạng nước ta, nhiệm vụ cấp bách trước mắt của những người cộng sản Việt Nam.

    Câu hỏi 5: Trình bày nội dung bản Cương lĩnh Chính trị đầu tiên của Đảng.
    Đáp án:
    – Ngày 6/1/1930 đến 8/2/1930 Hôi nghị thành lập Đảng bắt đầu họp từ tại – Cửu Long – Hương Cảng – Trung Quốc.
    – Hội nghị đã thông qua các văn kiện: Chính cương vắn tắt; Sách lược vắn tắt; Chương trình tóm tắt; Điều lệ vắn tắt ( gọi tắt là cương lĩnh Chính trị đầu tiên của Đảng) do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo.
    – Nội dung bản Cương lĩnh:
    – Cương lĩnh xác định phương hướng chiến lược đầu tiên của Cách mạng Việt Nam là: “Làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội Cộng sản”.
    – Cương lĩnh xác định những nhiệm vụ cụ thể của Cách mạng Việt Nam :
    + Về chính trị: “Đánh đổ đế quốc Pháp và bọn phong kiến làm cho nước Nam được hoàn toàn độc lập, dựng nên chính phủ công – nông – binh và tổ chức ra quân đội công – nông”.
    + Về kinh tế: “Tịch thu sản nghiệp lớn của bọn đế quốc chia cho dân nghèo.
    + Về văn hóa – xã hội: Dân chúng được tự do tổ chức, hội họp, nam nữ bình quyền, giáo dục theo hướng công nông hóa.
    + Lực lượng cách mạng: Đảng chủ trương tập hợp đại bộ phân giai cấp công nhân, nông dân, tiểu tư sản trí thức và trung tiểu địa chủ, trong đó công nông là gốc cách mạng, công nhân là người lãnh đạo cách mạng.
    + Sự lãnh đạo của Đảng CSVN là nhân tố đảm bảo cho thắng lợi của Cách mạng Việt Nam , Đảng là đội tiên phong của giai cấp vô sản.
    + Cương lĩnh xác định Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới,
    phải đoàn kết với các dân tộc bị áp bức và quần chúng vô sản trên thế giới nhất là với quần chúng vô sản Pháp.

    Câu hỏi 6: Trình bày ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
    Đáp án:
    – Đó là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và đấu tranh giai cấp ở Việt Nam trong thời đại mới.Chứng tỏ giai cấp công nhân Việt Nam đã trưởng thành, đủ sức nắm vai trò lãnh đạo.
    – Đó là kết quả của quá trình chuẩn bị công phu, khoa học của lãnh tụ Nguyễn ái Quốc trên cả ba mặt tư tưởng, chính trị và tổ chức.
    – Đó là sản phẩm của sự kết hợp giữa Chủ nghĩa Mac- Lê nin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.
    – Đảng ra đời chấm dứt thời kỳ khủng hoảng bế tắc về đường lối cứu nước ở Việt Nam từ cuối thế kỷ XI X đầu thế kỷ XX.
    Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và việc Đảng chủ trương cách mạng Việt nam là một bộ phận cuả cách mạng thế giới, đã tranh thủ được sự ủng hộ to lớn ủa cách mạng thế giới, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại làm nên những thắng lợi vẻ dang. Đồng thời cách mạng Việt Nam cũng góp phần tích cực vào sự nghiệp đáu tranh chung của nhân dân thế giới vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.

    Câu hỏi 7: Trình bày nội dung bản Luận cương chính trị của Đảng (10 – 1930). Hãy nêu hạn chế của bản Luận cương so với bản Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
    Đáp án:
    – 4/1930 Trần Phú về nước và được bổ sung vào BCHTW lâm thời.
    – 10/1930 Hội nghị Ban chấp hành TW Đảng (khóa I) họp và đi đến quyết định:
    + Đổi tên Đảng Cộng sản Việt Nam thành Đảng Cộng sản Đông Dương.
    + Thông qua Luận cương chính trị do Trần Phỳ soạn thảo.
    * Nội dung luận cương:
    – Hội nghị xác định Phương hướng chiến lược: Lúc đầu là cách mạng tư sản dân quyền, sau đó bỏ qua thời kỳ TBCN chuyển sang thời kỳ XHCN.
    – Nhiệm vụ: Đánh đổ đế quốc và địa chủ phong kiến. Làm cho ĐD hoàn toàn độc lập. Hai nhiệm vụ đó có mối quan hệ mật thiết với nhau trong đó cách mạng thổ địa là là cái cốt lõi của cách mạng tư sản dân quyền.
    – Về lực lượng cách mạng: Giai cấp vô sản và giai cấp nông dân là hai động lực chính trong đó giai cấp vô sản lãnh đạo cách mạng.
    – Về phương pháp cách mạng: Luận cương chỉ rõ phải sử dụng bạo lực cách mạng, khởi nghĩa vũ trang để giành chính quyền.
    – Về đoàn kết quốc tế: Luận cương nhấn mạnh phải đoàn kết chặt chẽ với vô sản thế giới nhất là vô sản Pháp.
    – Về Đảng: Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương là điều kiện cốt yếu đảm bảo cho sự thắng lợi của cách mạng.
    Luận cương đó có những đóng góp quan trọng về đường lối chiến lược và sách lược, tuy nhiên so với cương lĩnh chính trị đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc thì nó vẫn còn một số hạn chế:
    + Xác định không đúng mâu thuẫn chủ yếu của xã hội thuộc địa do đó không đặt nhiệm vụ GPDT lên hàng đầu.
    + Quá nhấn mạnh vai trò của công nhân không chú ý đến vai trò, khả năng cách mạng
    của các giai câp tầng lớp khác và sự đoàn kết các dân tộc chống Pháp.

    Câu hỏi 8: Trình bày chủ trương đấu tranh đòi quyền dân sinh, dân chủ của Đảng và nhận thức mới của Đảng về mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ. ( 7- 1936).
    Đáp án:
    * Chủ trương đấu tranh đòi quyền dân chủ, dân sinh
    – 3/1935 mặt trận nhân dân Pháp được thành lập, chính phủ nhân dân Pháp ra đời.
    – 7/1936 Hội nghị BCHTW Đảng họp tại Trung Quốc khẳng định:
    – Mục tiêu cách mạng: Vẫn nhất quán làm cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng để tiển lên xã hội cộng sản. ( Nhưng trong hoàn cảnh nước ta cách mạng tư sản dân quyền là đấu tranh đòi dân sinh, dân chủ và cảI thiện đờI sống)
    – Kẻ thù: là bọn phản động thuộc địa và bè lũ tay sai.
    – Nhiệm vụ:
    + Đánh đổ bọn đế quốc phản động thuộc địa và tay sai của Pháp, đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình.
    + Lập Mặt trận dân chủ Đông Dương. (mặt trận nhân dân rộng rãi)
    – Phương pháp cách mạng: Biểu tình, bãi công, đấu tranh một cách ôn hòa chủ yếu là đấu tranh chính trị.
    – Hình thức đấu tranh: Chuyển từ đấu tranh bí mật, bất hợp pháp sang đấu tranh công khai, hợp pháp. Kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh bí mật, bất hợp pháp vớI đấu tranh công khai nhằm đạt được mục tiêu đề ra và che dấu những lực lượng cách mạng cần được bảo vệ.
    * Nhận thức mới của Đảng về mối quan hệ giữa nhiệm vụ dân tộc và dân chủ
    – Đảng nêu một quan điểm mới: “ Cuộc cách mạng dân giải phóng không nhất thiết phải kết hợp chặt với cuộc cách mạng điền địa. Nghĩa là, không thể nói rằng: muốn đánh đổ đế quốc cần phải phát triển cách mạng điền địa, muốn giải quyết vấn đề điền địa thì phải đánh đổ đế quốc. Lý thuyết ấy có chỗ không xác đáng”
    – Tuỳ hoàn cảnh hiện thực bắt buộc, nếu nhiệm vụ chống đế quốc là cần kíp cho lúc hiện thời, vấn đề điền địa tuy quan trọng nhưng chưa phải trực tiếp bắt buộc, thì có thể trước hết tập trung đánh đổ đế quốc, rồi sau giải quyết vấn đề điền địa
    – Nhưng cũng có khi vấn đề điền địa và phản đế liên tiếp giải quyết, vấn đề này phụ thuộc vào vấn đề kia
    => Đây là nhận thức mới, phự hợp với tinh thần trong Cương lĩnh cỏch mạng đầu tiên của Đảng, bước đầu khắc phục hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10-1930.

    Câu hỏi 9: Trình bày nội dung, ý nghĩa chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng qua ba hội nghị trung ương 6( 11/1939), 7( 11/1940), 8(5/1941).
    Đáp án:
    * Nội dung:
    – 29/9/1939 TW Đảng gửi toàn Đảng một thông cáo quan trọng nêu rừ: “Hoàn cảnh Đông Dương sẽ tiến tới vấn đề dân tộc giải phóng”.
    Ban chấp hành TW Đảng đã họp :Hội nghị TW lần thứ 6(11/1939,Hội nghị TW 7 (11/1940),Hội nghị TW lần thứ 8 (diễn ra từ ngày 10 đến 19/5/1941) và đi đến quyết định chuyển hướng chỉ đạo chiến lược như sau:
    + Một là đưa nhiệm vụ GPDT lên hàng đầu
    Tạm gác khẩu hiệu tịch thu ruộng đất của địa chủ, phong kiến mà thay bằng khẩu hiệu tịch thu ruộng đất của đế quốc việt gian.
    + Hai là : Hội nghị quyết định thành lập ở mỗi nước một mặt trận riêng. ở Việt Nam là Việt Nam độc lập đồng minh gọi tắt là Việt Minh.
    Hội nghị quyết định thay tên các Hội phản đế thành Hội cứu quốc.
    + Ba là: hội nghị xác định “Chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng toàn dân”.
    Hình thái khởi nghĩa ở nước ta là đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên Tổng khởi nghĩa Duy trì đội du kích Bắc Sơn tiến tới thành lập căn cứ địa du kích Bắc Sơn – Vũ Nhai.
    * Ý nghĩa của sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược
    Như vậy: với 3 hội nghị TW 6,7,8 Đảng ta đó hoàn chỉnh sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược để đi đế giành thắng lợi cách mạng 8/1945, thể hiện:
    – Đưa nhiệm vụ lên giải phóng dân tộc lên hàng đầu
    – Thành lập Mặt trận Việt Minh để đoàn kết, tập hợp các lực lượng cách mạng nhằm mục tiêu giải giải phóng dân tộc. Lực lượng chính trị của quần chúng ngaỳ càng đông đảo và được rèn luyện trong đấu tranh chống Pháp – Nhật theo khẩu hiệu của mặt trận Việt Minh.
    Trên cơ sở lực lượng chính trị của quần chúng , Đảng đó chỉ đạo việc vũ trang cho quần chúng cách mạng, từng bước tổ chức, xây dựng lực lượng vũ trang trong nhân dân.

    Câu hỏi 10: Trình bày nội dung bản chỉ thị ” Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”. ( 12-3-1945).
    Đáp án:
    – 9/3/1945 Nhật đảo chính Pháp, Pháp chống cự hết sức yếu ớt và nhanh chóng đầu hàng Nhật. Ngay đêm đó Đảng đó họp tại Đình Bảng (Bắc Ninh) do Trường Chinh chủ trì tại đây Đảng ra chỉ thị: “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”
    Nội dung của chỉ thị
    – Kẻ thù chính, cụ thể duy nhất của nhân dân Đông Dương là phát xít Nhật.
    – Thay đổi khẩu hiệu đánh đuổi phát xít Nhật – Pháp bằng khẩu hiệu đánh đuổi phát xít Nhật và đưa ra khẩu hiệu: “Thành lập chính quyền cách mạng của nhân dân Đông Dương”.
    – Chỉ thị phát động cao trào kháng Nhật cứu nước mạnh mẽ làm tiền đề cho cuộc Tổng khởi nghĩa.
    – Chỉ thị còn dự đoán thời cơ Tổng khởi nghĩa :
    + Khi quân Đồng Minh kéo vào Đông Dương đánh Nhật, Nhật sẽ kéo quân ra mặt trận cản quân Đồng Minh để phía sau sơ hở.
    + Cách mạng Nhật bùng nổ,chính quyền cách mạng nhân dân Nhật được thành lập.
    + Nhật bị mất nước như Pháp1940, quân đội viễn chinh Nhật hoang mang mất hết tinh
    thần.
    – Chỉ thị còn chỉ rõ: Không được ỷ lại vào bên ngoài khi tình thế biến chuyển thuận lợi mà phải dựa vào sức mình là chính.
    =>Như vậy: Chỉ thị đó thể hiện sự nhận định sáng suốt, kiên quyết và kịp thời của Đảng, làm kim chỉ nam cho mọi hành động của toàn Đảng, của Việt Minh trong cao trào kháng Nhật cứu nước, thúc đẩy tình thế mau chín muồi, trực tiếp dẫn đến thắng lợi của cách mạng tháng Tám
    1945.

    Câu hỏi 11: Trình bày kết quả, ý nghĩa ,nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm của cuộc Cách mạng tháng 8-1945.
    Đáp án:
    * Kết quả, ý nghĩa .
    – Đập tan ách thống trị của đế quốc và phong kiến, lập ra nước Việt Nam dân chủ Cộng
    hũa.
    – Nước ta từ một nước thuộc địa trở thành một nước độc lập tự do, nhân dân từ thân phận một kẻ nô lệ thành người làm chủ đất nước, Đảng ta trở thành Đảng hợp pháp nắm chính quyền.
    – Nó đánh dâu bước nhảy vọt trong lịch sử tiến hóa của dân tộc Việt Nam, mở ra một kỷ nguyên mới cho dân tộc – kỷ nguyên độc lập, tự do và CNXH
    – Với thắng lợi của cách mạng tháng 8/1945 Đảng và nhân dân ta đã góp phần làm phong phú thêm kho tàng lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin, cung cấp thêm nhiều kinh nghiệm quý báu cho phong trào đẩu tranh giải phóng dân tộc và giành quyền dân chủ.
    Cách mạng tháng Tám đó gúp phần cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước
    thuộc địa, là niềm tự hào chung của nhân dân tiến bộ trên thế giới.
    * Nguyên nhân thắng lợi
    + Nguyên nhân khách quan:
    – Do kẻ thù trực tiếp của nhân dân ta là phát xít Nhật đã bị Liên Xô và các thế lực dân chủ thế giới đánh bại.
    – Bọn Nhật ở Đông Dương và tay sai đã tan rã Đảng đã chớp thời cơ đó phát động toàn dân nổi dậy Tổng khởi nghĩa giành thắng lợi nhanh chóng.
    + Nguyên nhân chủ quan:
    – Cách mạng tháng Tám là kết quả tổng hợp của 15 năm đấu tranh của dân tộc ta dưới sự lãnh đạo của Đảng đó được rèn luyện qua ba cao trào: 1930-1931; 1936-1939; 1939-1945.
    – Cách mạng tháng Tám thành công là do Đảng ta đó chuẩn bị được lực lượng vĩ đại của toàn dân đoàn kết trong mặt trận Việt minh, dựa trên cơ sở liên minh công – nông dưới sự lónh đạo của Đảng.
    – Đảng ta là người tổ chức và lãnh đạo cách mạng tháng Tám thàng công, vì Đảng có đường lối cách mạng đúng đắn, dày dạn kinh nghiệm đấu tranh, nắm đúng thời cơ và chỉ đạo kiên quyết, khôn khéo tạo nên sức mạnh tổng hợp áp đảo kẻ thù.
    * Bài học kinh nghiệm.
    Một là: Dương cao ngọn cờ Độc lập dân tộc, kết hợp đúng đắn hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến.
    Hai là: Toàn dân nổi dậy trên nền tảng khối liên minh công – nông.
    Ba là: Lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù.
    Bốn là: Kiên quyết dùng bạo lực cách mạng và biết sử dụng bạo lực cách mạng một cách thích hợp, đề đập tan bộ máy nhà nước cũ lập ra bộ máy nhà nước mới của nhân dân.
    Năm là: Nắm vững nghệ thuật khởi nghĩa, nghệ thuật chọn đúng thời cơ.
    Sáu là: Xây dựng một Đảng Mác- Lênin đủ sức lãnh đạo Tổng khởi nghĩa giành thắng lợi.

    Câu hỏi 12: Trình bày hoàn cảnh lịch sử nước ta sau cách mạng tháng 8/1945 ?
    Đáp án:
    * Thuận lợi:
    – Thế giới:
    + Hệ thống XHCN do Liên Xô đứng đầu được hình thành.
    + Phong trào cách mạng giải phóng dân tộc có điều kiện phát triển, phong trào dân chủ và hoà bình cũng vươn lên mạnh mẽ.
    – Trong nước :
    + Chính quyền dân chủ nhân dân được thành lập, có hệ thống từ trung ương đến cơ sở.
    + Nhân dân lao động đã làm chủ vận mệnh của mình
    + Toàn dân tin tưởng ủng hộ Việt Minh
    *Khó khăn.
    – Hậu quả của chế độ cũ để lại như nạn đói, dốt rất nặng nề, ngân quỹ quốc gia trống rỗng.
    – Kinh nghiệm quản lý đất nước của cán bộ các cấp còn non yếu.
    – Nền độc lập của đất nước chưa được quốc gia nào công nhận và đặt quan hệ ngoại
    giao.
    – Về Quân sự: Cùng lúc chúng ta phải đối đầu với nhiều kẻ thù.
    + Từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc: 20 vạn quân Tưởng đằng sau chúng có Mỹ giật dây cùng vời bọn Việt Quốc, Việt Cách theo chân về nước.
    + Từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam: quân Anh theo sau chúng là quân Pháp.
    + Trên đất nước ta lúc này cũn khoảng 6 vạn quân Nhật đang chờ tước vũ khí. chúng sẵn sàng làm theo lệnh quân Anh, nổ súng vào lực lượng cách mạng Việt Nam mở đường cho quân Pháp quay lại xâm lược.
    * Kết luận: Một đất nước mới giành được độc lập, chưa có điều kiện đề củng cố chính quyền, khôi phục kinh tế, lực lượng cách mạng cũn non trẻ cựng lỳc đó “giặc đói”, “giặc dốt”, “giặc ngoại xâm” đe dọa. Có thể nói chưa bao giờ đất nước ta lại đứng trước nhiều khó khăn thử thách như thế, tổ quốc bị lâm nguy, vận mệnh dân tộc như “Ngàn cân treo sợi tóc”.

    Câu hỏi 13: Trình bày chủ trương kháng chiến – kiến quốc của Đảng ( 25/11/1945)
    Đáp án:
    * 25/11/1945 BCHTƯ ra chỉ thị Kháng chiến kiến quốc
    – Mục tiêu: Dân tộc giải phóng.
    – Khẩu hiệu: Dân tộc trên hết ,tổ quốc trên hết. (giữ vững độc lập).
    – Kẻ thù chính là thực dân Pháp xâm lược, phải tập trung ngọn lửa đấu tranh vào chúng.Thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất chống thực dân Pháp xâm lược.
    -Về phương hướng, nhiệm vụ cấp bách của âsch mạng lúc này là 4 nhiệm vụ:
    + Thứ nhất: Củng cố chính quyền.
    + Thứ hai: Chống thực dân Pháp.
    + Thứ ba: Bài trừ nội phản.
    + Thứ tư: Cải thiện đời sống nhân dân.
    – Ýnghĩa của chủ trương
    Như vậy chỉ thị kháng chiến kiến quốc có ý nghĩa hết sức quan trọng.đã xác định đúng kẻ thù chính của dân tộc Việt Nam là thực dân Pháp xâm lược. đề ra nhiệm vụ chiến lược mới là xây dựng và bảo về đất nước.

    Câu hỏi 14: Tại sao Đảng ta lại phát động toàn quốc kháng chiến. Nội dung đường lối kháng chiến của Đảng.
    Đáp án:
    * Đảng ta lại phát động toàn quốc kháng chiến vì:
    – 20/11/1946 Pháp mở cuộc tiến công chiếm đóng thành phố Hải Phòng, thị xã Lạng Sơn và đổ bộ lên cảng Đà Nẵng.
    – 19/12/1946 BTVTƯ Đảng họp ở Vạn Phúc- Hà Đông dưới chủ trì của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã quyết định hạ quyết tâm phát động cuộc kháng chiến trong cả nước.
    – Đêm 19/12/1946 Chủ tịch Hồ Chí Minh đó ra lời kờu gọi toàn quốc kháng chiến và Đảng cũng phát động toàn quốc kháng chiến.
    * Đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính (1946-1950)
    * Thông qua các văn kiện:
    – Lời kêu gọi kháng chiến kiến quốc của Hồ Chí Minh 19/12/46
    – Bản chỉ thị toàn dân kháng chiến của TW Đảng
    – Tác phẩm kháng chiến nhất định thắng lợi của Trường Chinh.
    * Nôi dung Ðường lối kháng chiến của Ðảng:
    – Mục tiêu kháng chiến Đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược giành độc lập thống nhất cho tổ quốc, hạnh phúc tự do cho nhân dân
    – Phương châm kháng chiến: cả nước đánh giặc bằng mọi thứ vũ khí có trong tay, đoàn kết toàn dân xây dựng thực lực về mọi mặt và đoàn kết quốc tế.
    – Nhiệm vụ của kháng chiến hoàn thành nhiệm vụ GPDT củng cố chế độ dân chủ cộng hòa, không tịch thu ruộng đất của địa chủ mà chỉ tịch thu ruộng đất và các hạng mục tài sản của bọn Việt gian phản quốc và bọn xâm lược.
    – Tính chất của cuộc kháng chiến : đây là cuộc chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện, lâu dài và dựa vào sức mình là chính, tiến hành cuộc chiến tranh dân tộc, dân chủ
    – Triển vọng kháng chiến: mặc dù lâu dài, gian khổ, khó khăn song nhất định thắng lợi
    dân tộc, địa chủ yêu nước và tiến bộ hợp thành lực lượng của cách mạng. Trong đó công – nông là lực lượng chính của cách mạng.
    – Đặc điểm cách mạng: Cách mạng VN hiện nay là một cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.đây là cách mạng dân chủ tư sản lối mới tiến triển thành cách mạng XHCN.
    – Triển vọng: Cách mạng DTDCND nhất định đưa VN tới CNXH.
    Con đường đi lên CNXH: trải qua 3 giai đoạn: Giải phóng dân tộc, xoá bỏ những tàn tích PK, thực hiện người cày có ruộng, xây dựng cơ sở cho CNXH.

    Câu hỏi 16: Trình bày kết quả, ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
    Đáp án:
    – Kết quả
    + Xây dựng lực lượng: Bộ máy chính quyền 5 cấp được củng cố. Mặt trận Liên Việt thành lập, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân.
    + Quân sự : Thắng lợi của cuộc tiến công chiến lược Đông – xuân 1953-1954 và đỉnh cao là chiến thắng Điện biên Phủ đó đập tan hoàn toàn kế hoạch Na va của Pháp-Mỹ, giáng một đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi.
    + Ngoại giao: Pháp phảI ký hiệp định Giơnevơ chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở Việt Nam(21/7/1954).
    – Ý nghĩa
    + Đối với nước ta
    – Chúng ta đã bảo vệ được chính quyền cách mạng, đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp được Mỹ giúp sức ở mức độ cao.
    – Thất bại âm mưu mở rộng và kéo dài chiến tranh của Mỹ.
    – Chúng ta đó giải phóng hoàn toàn Miền Bắc, tạo điều kiện hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân trên cả nước.
    – Tăng thêm niềm tự hào dân tộc, nâng cao uy tín VN trên trường quốc tế.
    + Đối với Quốc tế
    – Thắng lợi của nhân dân ta đó đóng góp một phần quan trọng làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân cũ trước hết là hệ thống thuộc địa của Pháp.
    – Nó cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc của các nước góp phần thúc đẩy phong trào cách mạng thế giới.
    Tăng thêm lực lượng cho CNXH và cách mạng thế giới.

    Câu hỏi 17: Trình bày nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.
    Đáp án:
    + Nguyên nhân thắng lợi
    – Có sự lãnh đạo vững vàng của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối đấu tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện ,lâu dài, dựa vào sức mình là chính, có sức mạnh động viên toàn dân đánh giặc (Đây là nguyên nhân quan trọng nhất tác động đến các nguyên nhân khác).
    – Có sự đoàn kết chiến đấu của toàn dân tập hợp trong mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi – Mặt trận Liên Việt – được xây dựng trên nền tảng khối liên minh công – nông.
    Có lực lượng vũ trang gồm 3 thứ quân do Đảng lãnh đạo ngày càng vững mạnh, chiến đấu dũng cảm, mưu lược tài đức là lưc lượng quyết định tiêu diệt địch trên chiến trường, đè bẹp ý chí xâm lược của địch, giải phóng đất đai của tổ quốc.
    – Có chính quyền dân chủ nhân dân của dân, do dân vì dân được giữ vũng và củng cố lớn mạnh, làm công cụ sắc bén tổ chức toàn dân kháng chiến và xây dựng chế độ mới.
    – Có sự liên minh chiến đấu keo sơn giữa 3 dân tộc Việt Nam – Lào – Campuchia cùng chống một kẻ thù chung, ngoài ra còn có sự đồng tình giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô, các nước XHCN, của các dân tộc yêu chuộng hòa bình trên thế giới.
    +Bài học kinh nghiệm
    – Đảng xác định đúng đắn và quán triệt đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài và dựa vào sức mình là chính trong toàn Đảng, toàn dân, toàn quân.
    – Kết hợp đúng đắn nhiệm vụ chống đế quốc với chống phong kiến trong đó chủ yếu là nhiệm vụ chống đế quốc.
    – Vừa kháng chiến vừa xây dựng chế độ mới, xây dựng hậu phương ngày càng vững mạnh, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của cuộc kháng chiến.
    – Quán triệt tư tưởng chiến lược kháng chiến gian khổ và lâu dài chủ động đề ra và thực hiện phương thức tiến hành đấu tranh và nghệ thuật quân sự sáng tạo.
    Tăng cường công tác xây dựng Đảng nâng cao sức chiến đấu và hiệu lực lãnh đạo của Đảng trong chiến tranh.

    Câu hỏi 18: Trình bày nội dung nghị quyết TW 15 ( 1/1959) của Đảng.
    Đáp án:
    – Cách mạng Việt Nam gồm 2 nhiệm vụ chiến lược: cách mạng XHCN ở Miền Bắc và hòan thành cách mạng DTDCND ở miền Nam để đi đến hòa bình thống nhất nước nhà đưa cả nước đi lên CNXH.
    – Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc và phong kiến, thực hiện độc lập dân tộc và người cày có ruộng, xây dựng một nước Việt Nam hũa bỡnh, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh.
    – Con đường phát triển của cách mạng miền Nam là: Dùng bạo lực cách mạng của quân chúng để đánh đổ ách thống trị của đế quốc và phong kiến dựng nên chính quyền cách mạng của nhân dân và ngày 20/12/1960 Mặt trân DTGPMNVN ra đời .
    – Ý nghĩa đường lối
    Như vậy nghị quyết TW 15 có ý nghĩa lịch sử to lớn chẳng những đã đáp ứng đúng nhu cầu lịch sử mở đường cho cách mạng tiến lên mà còn thể hiện rõ bản lĩnh cách mạng độc lập tự chủ, sáng tạo của Đảng trong những năm tháng khó khăn của cách mạng.

    Câu hỏi 19: Đại hội Đại biểu toàn quốc lần 3 của Đảng (9/1960) đó hoàn chỉnh đường lối chiến lược chung của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn mới như thế nào?
    Đáp án:
    + Chiến lược chung của cả nước.
    – Đẩy mạnh cách mạng XHCN ở miền Bắc.
    – Tiến hành cách mạng DTDC nhân dân ở miền Nam, thực hiện thống nhất nước nhà hoàn thành độc lập và dân chủ trong cả nước.
    – Cách mạng hai miền thuộc hai chiến lược khác nhau song trước mắt đều hướng vào mục tiêu chung là giải phóng miền Nam, hòa bình, thống nhất đất nước.
    + Vai trò, nhiệm vụ của cách mạng 2 miền:
    – MB Xây dựng tiềm lực và bảo vệ căn cứ địa của cả nước, hậu thuẫn cho CMMN, chuẩm bị cho cả nước đi lên CNXH nên giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách Mạng
    – CMDTDCND ở MN giữ vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng MN, thực hiện hoà bình thống nhất nước nhà.
    – Con đường thống nhất đất nước: Đảng kiên trì con đường hoà bình thống nhất. Đó là con đường tránh được hao tổn xương máu.
    – Triển vọng của CMVN: Là một quá trình đấu tranh cách mạng gay go, gian khổ, phức tạp và lâu dài.
    + Ý nghĩa của đường lối:
    – Đường lối thể hiện tư tưởng chiến lược của Đảng: giương cao ngọn cờ ĐLDT và CNXH. Do đó đã tạo nên sức mạnh tổng hợp để chiến thắng kẻ thù.
    Đã thể hiện tinh thần Độc lập- tự chủ- sáng tạo trong việc giải quyết những vấn đề, phù hợp với xu thế thời đại.
    – Là cơ sở để Đảng chỉ đạo quân dân ta giành những thắng lợi to lớn.

    Câu hỏi 20: Trình bày nội dung Hội nghị trung ương Đảng lần 11/3/1965) và Lần 12 ( 12-1965).
    Đáp án:
    – 3/1965 và 12/1965 hội nghị TƯ lần thứ 11 và 12 của Đảng đã họp để đánh giá tình hình mới và đề ra nhiêm vụ mới để lãnh đạo toàn dân ta đánh thắng giặc Mỹ xâm lược, giải phóng miền Nam thống nhất nước nhà.
    – Mục tiêu: chống Mỹ cứu nước là nhiệm vụ thiêng liêng của cả dân tộc do vậy chúng ta phải quyết tâm đánh Mỹ và thắng Mỹ bằng bất cứ giá nào để bảo vệ hòa bình, giải phóng miền Nam hoàn thành cuộc cách mạng DTDCND và thực hiện hòa bình, thống nhất nước nhà.
    – Phương châm chiến lược chung gồm: Đánh lâu dài dựa vào sức mình là chính, càng đánh càng mạnh cần phải cố gắng tới mức độ cao, tập trung lực lượng của cả hai miền để mở những cuộc tiến công lớn, tranh thủ thời cơ giành thắng lợi quyết định trong thời gian tương đối ngắn trên chiến trường miền Nam.
    – Phương thức đấu tranh là: kết hợp đấu tranh vũ trang với đấu tranh chính trị nhưng đấu tranh vũ trang sẽ có tầm quan trọng và quyết định. Triệt để thực hiện 3 mũi giáp công qu ân s ự, ch ính tr ị, binh v ận..
    – Tư tưởng chỉ đạo chiến lược là: Giữ vững và phát triển thế tiến công, liên tục tiến
    công.
    – Khẩu hiệu đấu tranh là: “tất cả để đánh thắng Mỹ xâm lược, hễ còn một tên giặc Mỹ xâm lược lược trên đất nước ta thì ta phải quét sạch nó đi
    + Ý nghĩa đường lối
    – Thể hiện quyết tâm, Phản ánh đúng nguyện vọng ý chí của toàn Đ và toàn quân ta.
    – Thể hiện tư tưởng nắm vững giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH.
    Đó là đường lối chiến tranh nhân dân được phát triển trong hoàn cảnh mới.

    Câu hỏi 21: Trình bày kết quả, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.
    Đáp án:
    *Kết quả
    – Miền bắc: Sau 21 năm xây dựng CNXH đã đạt những thành tựu đáng tự hào:
    + Một chế độ xã hội mới, chế độ xã hội chủ nghĩa bước đầu được hình thành
    + Văn hoá, xã hội, y tế, giáo dục phát triển mạnh
    + Sản xúât nông nghiệp, công nghiệp địa phương được tăng cường. Là hậu phương vững chắc đối với chiến trường MN.
    + Thắng lợi “ĐBP trên không” là niềm tự hào của dân tộc
    – Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975 diễn ra với 3 chiến dịch lớn:
    + Chiến Dịch Tây Nguyên (4/3-24/3/1975)
    + Chiến dịch Huế – Đà Nẵng (21/3-3/41975)
    + Chiến dịch Hồ Chí Minh (26/4-30/4/1975). Cuộc tổng tiến công nổi dậy mùa xuân 1975 đã toàn thắng.
    *Ý nghĩa thắng lợi
    + Đối với dân tộc:
    – Với thắng lợi này nhân dân ta đó quột sạch bọn đế quốc xâm lược, chấm dứt ách thống trị tàn bạo hơn một thế kỷ của chủ nghĩa thực dân cũ và mới trên đất nước ta.
    – Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đó hoàn thành trên phạm vi cả nước, mở ra một kỷ nguyên mới cho dân tộc Việt Nam: kỷ nguyên cả nước hoà bình và đi lên CNXH
    -Tăng thêm sức mạnh vật chất, tinh thần cho cách mạng và kinh nghiệm quý báu cho giai đoạn sau.
    + Đối với quốc tế:
    -Đã làm phá sản các chiến lược chiến tranh xâm lược của Mỹ, gây tổn thất và tác động sâu sắc đến Mỹ.
    – Góp phần làm suy yếu trận địa của Chủ nghĩa đế quốc, mở ra sự sụp đổ của CNTD
    mới.
    Cổ vũ phong trào đấu tranh vì mục tiêu độc lập dân tộc và hoà bình trên thế giới.

    Câu hỏi 22: Trình bày nguyên nhân thắng lợi, bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.
    Đáp án:
    * Nguyên nhân thắng lợi:
    – Có sự lãnh đạo đúng đắn sáng suốt của Đảng Cộng sản Việt Nam, Người đại biểu trung thành cho lợi ích sống còn của dân tộc.
    – Có sự chiến đấu dũng cảm của cán bộ, chiến sĩ và đồng bào cả nước nhất là đồng bào miền Nam, “Thành đồng của tổ quốc”.
    – Công cuộc cách mạng XHCN ở miền Bắc giành được nhiều thắng lợi làm cho miền Bắc giữ được vai trò căn cứ địa của cả nước, hậu phương lớn đối vối cách mạng miền Nam, chi viện có hiệu quả để nhân dân miền Nam đánh thắng đế quốc Mỹ và tay sai đồng thời đánh thắng hai cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ đối với miền Bắc.
    – Có sự đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương và sự giúp đỡ ủng hộ của các nước anh em và của nhân dân tiến bộ trên thế giới trong đó có cả nhân dân Mỹ.
    * Những bài học kinh nghiệm.
    – Dương cao ngọn cờ ĐLDT & CNXH nhằm huy động sức mạnh toàn dân đánh Mỹ, cả nước đánh Mỹ.
    – Đảng đã tìm ra phương pháp đấu tranh cách mạng đúng đắn, sáng tạo.
    – Sự chỉ đạo chiến lược đúng đắn của TƯ Đảng và công tác chỉ huy chiến đấu tài giỏi của Đảng qua các cấp bộ Đảng và các cấp chỉ huy quân đội.
    Đảng ta hết sức coi trọng công tác xây dựng Đảng, xây dựng lực lượng cách mạng ở miền Nam và tổ chức xây dựng lưc lương chiến đấu trong cả nước.

    Câu hỏi 23: Trình bày mục tiêu, quan điểm công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Đảng thời kỳ đổi mới. Kết quả, ý nghĩa, hạn chế, nguyên nhân.
    Đáp án:
    * Mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hoá
    – Mục tiêu lâu dài của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta là cảI biến nước ta thanh 1 nước công nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lý, QHSX tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, mức sống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng an ninh vững chắc ,thực hiện dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
    – Đại hội X đề ra mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phỏt triển kinh tế tri thức. Sớm đưa nước ta ra khỏi tỡnh trạng kộm phỏt triển. Tạo nền tảng để đến năm 2020, nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại
    * Quan điểm công nghiệp hóa, hiện đại hóa
    – Công nghiệp hóa gắn với hiện đại hóa; công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển trí thức.
    – Công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế
    – Coi phát triển khoa học và công nghệ là nên tảng, là động lực của công nghiệp hóa, hiện đại hóa
    – Lấy phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bên vững
    – Phát triển nhanh, hiệu quả và bên vững; tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học
    * Kết quả:
    -Cơ sở vật chất kỹ thuật của đất nước được tăng cường đáng kể, khả năng độc lập tự chủ của nền kinh tế được nâng cao
    – Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng CNH,HĐH đã đạt được những kết quả quan trọng: tỷ trọng công nghiệp và xây dựng tăng, tỷ trọng nông-lâm- thuỷ sản giảm.
    – đưa nền kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng khá cao, bình quân từ năm 2000 đến nay đạt trên 7,5%/năm.Thu nhập đầu người bình quân hàng năm tăng lên đáng kể.Đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được cải thiện
    * Ý nghĩa:
    – Có ý nghĩa rất quan trọng: là cơ sở để phấn đấu đạt mục tiêu: sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển và cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 mà ĐH X của Đảng nêu ra trở thành hiện thực.
    * Hạn chế:
    – Tốc độ tăng trưởng kinh tế vẫn thấp so với khả năng và thấp hơn nhiều nước trong khu
    vực
    – Nguồn lực của đất nước chưa được sử dụng có hiệu quả cao; tài nguyên còn bị lãng phí, thất thoát nghiêm trọng
    – Cơ cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm.Trong CN các sản phẩm có hàm lượng tri thức cao còn ít;cơ cấu đầu tư chưa hợp lý
    – Kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội chưa đáp ứng yêu cầu phát triển
    * Nguyên nhân:
    – Nhiều chính sách và giải pháp chưa đủ mạnh để huy động và sử dụng được tốt nhất các nguồn lực, cả nội lực và ngoại lực vào công cuộc phát triển kinh tế – xãc hôi
    – Cải cách hành chính còn chậm và kém hiệu quả, công tác tổ chức cán bộ chậm đổi mới, chưa đáp ứng yêu cầu
    – Chỉ đạo và tổ chức thực hiện yếu kém
    – Ngoài các nguyên nhân chung nói trên, còn có các nguyên nhân cụ thể, trực tiếp như: công tác quy hoạch chất lượng kém,nhiều bất hợp lý dẫn đến quy “treo” khá phổ biến gây lãng phí nghiêm trọng;cơ cấu đầu tư bất hợp lý làm cho đầu tư kém hiệu quả, công tác quản lý yếu kém gây lãng phí, thất thoát, tệ tham nhũng nghiêm trọng.

    Câu hỏi 24: Trình bày đặc điểm cơ chế quản lý kinh tế thời kỳ trước đổi mới ở nước ta.
    Đáp án:
    – Thứ nhất, Nhà nước quản lý nền kinh tế mệnh lệnh hành chính, dựa trên hệ thống chỉ tiêu pháp lệnh, chi tiêu từ trên xuống dưới.
    + Các doanh nghiệp hoạt động trên cơ sở các quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các chỉ tiêu pháp lệnh được giao.
    + Nhà nước giao chỉ tiêu kế hoạch cấp phát vốn, vật tư cho các doanh nghiệp, doanh nghiệp giao nộp sản phẩm cho Nhà nước, lỗ Nhà nước bù, lãi Nhà nước thu.
    – Thứ hai, các cơ quan hành chính can thiệp sâu vào hoạt đống sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhưng lại không chịu trách nhiệm gì vè vât chất với các quyết định của mình., những thiệt hại vật chất nhà nước chịu, các doanh nghiệp không có quyền tự chủ sản xuất kinh doanh, cũng không bị ràng buộc trách nhiệm kết quả sản xuất kinh doanh.
    – Thứ ba, quan hệ hàng hóa bị coi nhẹ, chỉ là hình thức, quan hệ hiện vật là chủ yếu, Nhà nước quản lý kinh tế thông qua cấp phát, giao nộp.
    + Thứ tư, bộ máy quản lý cồng kềnh nhiều cấp trung gian, đội ngũ quản lý kém năng lực, quan liêu, cửa quyền, nhưng lại được hưởng quyền lợi cao hơn người lao động.
    – Chế độ bao cấp được thực hiện dưới các hình thức chủ yếu sau:
    + Bao cấp qua giá: Nhà nước quyết định giá trị tài sản, thiết bị, vật tư, hang hoá thấp hơn giá trị thực của chúng nhiều lần so với giá thị trường. DO đó hạch toán kinh tế chỉ là hình thức.
    + Bao cấp qua chế độ tem phiếu: Nhà nước quy định chế độ phận phối vật phẩmtiêu dung cho cán bộ công nhân viên, theo hình thức tem phiếu.
    + Bao cấp theo chế độ cấp phát vốn của ngân sách, nhưng không có chế tài ràng buộc trách nhiệm vật chất đối với các đơn vị được cấp vốn. Điều đó vừa làm tăng gánh nặng đối với ngân sách vừa làm cho sử dụng vốn kém hiệu quả, nảy sinh cơ chế xin – cho.
    – Khi nền kinh tế chuyển sang giai đoạn phát triển theo chiều sâu dựa trên cơ sở áp dụng các thành tựu của cuộc cách mạng khoa học- công nghệ hiệnđại thì cơ chế quản lý này càng bộc lộ những khuyết điểm của nó, làm cho kinh tế các nước XHCN trước đây, trong đó có
    nước ta lâm vào tình trạng trì trệ khủng hoảng.

    Câu hỏi 25: Trình bày mục tiêu, quan điểm hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa của Đảng Kết quả, ý nghĩa.
    Đáp án:
    * Mục tiêu hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
    – Mục tiêu cơ bản của hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN ở nước ta là làm cho các thể chế phù hợp với nhữg nguyên tắ cơ bản của KTTT, thúc đẩy KTTT định hướng XHCN phát triển nhanh, hiệu quả, bền vững, hội nhập kinh tế quốc tế thành công, giữ vững định hướng XHCN, Xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Na XHCN. Mục tiêu này yêu cầu phải hoàn thành cơ bản vào 2020.
    Những năm trước mắt cần đạt được các mục tiêu:
    + Một là từng bước xây dựng đồng bộ hệ thống pháp luật, bảo đảm cho nền KTTT định hướng XHCN phát triển thuận lợi.
    + Hai là đổi mới cơ bản mô hình tổ chức và phương thức hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công.
    + Ba là phát triển đồng bộ,đa dạng các loại thị trường cơ bản thống nhất trong cả nước , từng bước liên thông với thị trường khu vực và trên thế giới.
    + Bốn là giải quyết tốt hơn mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hoá, xã hội bảo đảm tiến bộ, công bằng xã hội, bảo vệ môi trường.
    + Năm là nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý của Nhà nước và phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị – xã hội và nhân dân trong quản lý, phát triển kinh tế– xã hội.
    * Quan điểm về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
    – Nhận thức đầy đủ, tôn trọng và vận dụng đúng đắn các quy luật khách quan của kinh tế thị trường…
    – Đảm bảo tính đồng bộ giữa bộ phận cấu thành của thể chế kinh tế, giữa các yếu tố thị trường…
    – Kế thừa cú chọn lọc thành tựu phát triển kinh tế thị trường của nhân loại, kinh nghiệm tổng kết từ thực tiễn đổi mới ở nước ta
    – Chủ động, tích cực giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn quan trọng… vừa làm vừa tổng kết rút kinh nghiệm
    – Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, hiệu lực và hiệu quả quản lý của Nhà nước…
    * Kết quả và ý nghĩa
    – Một là sau hơn 20 năm đổi mới nước ta đó chuyển đổi thành công từ thể chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp sang thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
    – Hai là chế độ sở hữu và cơ cấu các thành phần kinh tế được đổi mới cơ bản từ sở hữu tũan dõn, sở hữu tập thể, kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể là chủ yếu sang nhiều hỡnh thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế đan xen hỗn hợp, trong đó kinh tế nhà nước đóng vai trũ chủ đạo, tạo động lực và điều kiện thuận lợi cho khai thác tiềm năng trong và ngoài nước vào phát triển kinh tế – xã hội.
    – Ba là các loại thị trường cơ bản đã ra đời và từng bước phát triển thống nhất trong cả nước, gắn với thị trường khu vực và kinh tế thế giới. Cơ chế thị trường có sự quan lý của Nhà nước đã đi vào cuộc sống, doanh nghiệp và doanh nhân được tự chủ kinh doanh, cạnh tranh lành mạnh để phát triển. Quản lý nhà nứơc về kinh tế được đổi mới từ can thiệp trực tiếp bằng mệnh lệnh hành chính vào hoạt động sản xuất kinh doanh chuyển sang quản lý bằng pháp luật, chớnh sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và các công cụ điều tiết vĩ mô khác.
    Bốn là việc gắn phát triển kinh tế gắn với giải quyết các vấn đề xó hội, xóa đói, giảm nghèo đạt hiệu quả tích cực.

    Câu hỏi 26: Trình bày mục tiêu, quan điểm xây dựng hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới của Đảng. Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân
    Đáp án:
    * Mục tiêu
    – Mục tiêu chủ yếu của đổi mới hệ thống chính trị là nhằm thực hiện tốt hơn dân chủ xã hội chủ nghĩa, phát huy đầy đủ quyền làm chủ của nhân dan,Toàn bộ tổ chức và hoạt động của HTCT nước ta trong giai đoạn mới là nhằm xây dựng và từng bước hoàn thiện nền dân chủ XHCN, đảm bảo quyền lục thuộc về nhân dân.
    * Quan điểm
    – Một là kết hợp chặt cẽ ngay từ đầu đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị,lấy đổi mới kinh tế làm trong tâm, đồng thời từng bước đổi mới chính trị
    – Hai là đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của HTCT khong phải là hạ thấp hoặc là thay đổi bản chất của nó mà là nhằm tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, hiệu lực quản lý của Nhà nước, phát huy quyền làm chủ của nhân dân.
    – Ba là đổi mới HTCT một cách toàn diện, đồng bộ và có kế hoạch có bước đi,hình thức và có cách làm phù hợp.
    – Bốn là đổi mới mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành của HTCT XHCN với nhau và với XH, tạo ra sự vận động cùng chiều theo hướng tác động, thúc đẩy XH phát triển, phát huy quyền làm củ của nhân dân.
    * Kết quả và ý nghĩa
    – Trong giai đoạn này Đảng đã coi làm chủ tập thể XHCN là bản chất của HTCT, đã xây dựng mối quan hệ Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ thành cơ chế chung trong hoạt động của HTCT ở tất cảc cấp các địa phương
    * Hạn chế và nguyên nhân
    + Hạn chế
    – Trong hệ thống chuyên chính vô sản giai đoậnnỳ, mối quan hệ giữa Đảng và Nhà nước, nhân dân ở từng cấp, từng địa phương chưa được xác định rõ
    – Bộ máy nhà nước cồng kềnh và kém hiệu quả
    – Sự lãnh đạo của Đảng chưa ngang tầm những nhiệm vụ cảu giai đoạn mới, chưa đáp ứng được yêu cầu giải quyết nhiều vấn đề kinh tế xã hội.
    – Đảng chưa phát huy được vai trò, chức năng của các đoàn thể trong việc giáo dục động viên quần chúng tham gia quản lý kinh tế – xã hội.
    + Nguyên nhân
    – Duy trì quá lâi cơ chế tập trung, quan liêu bao cấp.
    – Hệ thống chuyên chính vô sản có biểu hiện bảo thủ, trì trệ, chậm đổi mới.
    Bệnh chủ quan, duy ý chí , tư tưởng tiểu tư sản vừa tả khuynh, vừa hữu khuynh trong vai trò lãnh đạo của Đảng.

    Câu hỏi 27:Trình bày Quan điểm chỉ đạo về xây dựng và phát triển nền văn hóa của Đảng thời kỳ đổi mới. Kết quả, ý nghĩa, hạn chế, nguyên nhân.
    Đáp án:
    * Quan điểm chỉ đạo về xây dựng và phát triển nền văn hóa
    – Một là văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội.
    – Hai là nền văn hóa mà ta xây dựng là nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
    – Ba là nền văn hóa Việt Nam là nền văn hóa thống nhất mà đa dạng trong cộng đồng các dân tộc
    – Bốn là xây dựng và phát triển văn hóa là sự nghiệp của toàn dân do Đảng lãnh đạo, trong đó đội ngũ trí thức giữ vai trò quan trọng
    + Để xây dựng đội ngũ tri thức Đảng ta đã khẳng định : Giáo dục và đào tạo, cùng với khoa học và công nghệ được coi là quốc sách hàng đầu.
    – Năm là văn hóa là một mặt trận; xây dựng và phát triển văn hóa là một sự nghiệp cách mạng lâu dài, đòi hỏi ý chí cách mạng và sự kiên trì, thận trọng
    * Kết quả và ý nghĩa
    Trong những năm qua cơ sở vật chất, kỹ thuật của nền văn hóa mới đã bước đầu được tạo dựng; quá trình đổi mới tư duy về văn hóa, về xây dựng con người và nguồn lực cso bước phát triển rõ rệt; môi trường văn hóa có những chuyển biến theo hướng tích cực; hợp tác quốc tế về văn hóa được mở rộng.
    Giáo dục và đào tạo có bước phát triển mới. Quy mô giáo dục và đào tạo tăng ở tất cả các cấp, các bậc học. Chất lượng đội ngũ giáo viên phổ thông có những chuyển biến, cơ sở vật chất kỹ thuật cho trường học trên cả nước được tăng cường đáng kể. Dân trí tiếp tục được nâng cao.
    Khoa học và công nghệ có bước phát triển, phục vụ thiết thực hơn nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội.
    Văn hóa phát triển, việc xây dựng đời sống văn hóa và nếp sống văn hóa có tiến bộ ở tất cả các tỉnh, thàng trong cả nước.
    * Hạn chế và nguyên nhân
    + Một là đạo đức, lối sống tiếp tục diễn biến phức tạp, có một số mặt nghiêm trọng hơn, tổn hại không nhỏ đến uy tín của Đảng và Nhà nước, niềm tin của nhân dân.
    + Hai là sự phát triển của văn hóa chưa đồng bộ và tương xứng với tăng trưởng kinh tế. Nhiệm vụ xây dựng con người Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa chưa tạo được chuyển biến rỗ rệt. Môi trường văn hóa còn bị ô nhiễm bởi các tệ nạn xã hội, sự lan tràn của các sản phẩm và dịch vụ văn hóa mê tín dị đoan, độc hại, thấp kém, lai căng… sản phẩm văn hóa và các dịch vụ văn hóa ngày càng phong phú nhưng còn rất thiếu những tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị cao về tư tương và nghệ thuật, có ảnh hưởng tích cực và sâu sắc trong đời sống.
    + Ba là việc xây dựng thể chế văn hóa còn chạm, chưa đổi mới, thiếu đồng bộ, làm hạn chế tác dụng văn hóa đối với các lĩnh vực quan trọng của đời sống đất nước.
    + Bốn là tình trạng nghèo nàn, thiếu thốn, lạc hậu về đời sống văn hóa – tinh thần ở nhiều vùng nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào các dân tộc thiểu số và vùng căn cứ cách mạng trước đây vẫn chưa được khắc phục có hiệu quả. Khoảng cách chênh lệch về hưởng thụ văn hóa giữa các vùng mìên, khu vực, tầng lớp xã hôi tiếp tục mở rộng.
    Những khuyết điểm yếu kém nói trên do nguyên nhân khách quan và chủ quan, song cần nhấn mạnh các nguyên nhân chủ quan là:
    + Các quan điểm chỉ đạo phát triển văn hóa chưa được quán triệt thực hiện nghiêm túc.
    + Bệnh chủ quan duy ý chí trong quản lý kinh tế -xã hội kéo dài 20 năm đã tác động tiêu cực đến việc triển khai đường lói phát triển văn hoá.
    + Chưa xây dựng được cơ chế, chính sách và giải pháp phù hợp để phát triển văn hóa trong cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
    + Một bộ phận những người họat động trên lĩnh vực văn hóa có biểu hiên xa rời đời
    sống, chạy theo chủ nghĩa thực dụng, thị hiếu thấp kém.

    Câu hỏi 28: Trình bày quan điểm, chủ trương của Đảng về giải quyết các vấn đề xã hội của Đảng thời kỳ đổi mới.. Kết quả, ý nghĩa.
    Đáp án:
    * Quan điểm về giải quyết các vấn đề xã hội
    – Một là kết hợp các mục tiêu kinh tế với các mục tiêu xã hội
    – Hai là xây dựng và hoàn thiện thể chế gắn kết tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội trong từng chính sách phát triển
    – Ba là chính sách xã hội được thực hiện trên cơ sở phát triển kinh tế gắn bó hữu cơ giữa quyền lợi và nghĩa vụ, giữa cống hiến và hưởng thụ
    – Bốn là coi trọng chỉ tiêu GDP bình quân đầu người gắn với chỉ tiêu phát triển con người (HDI) và chỉ tiêu phát triển các lĩnh vực xã hội
    * Chủ trương giải quyết các vấn đề xã hội
    -Mọt là khuyến khích mọi người dân làm giàu theo pháp luật, thực hiện có hiệu quả các mục tiêu xóa đói giảm nghèo.
    – Hai là bảo đảm cung ứng dịch vụ công thiết yếu, bình đẳng cho mọi người dân, tạo việc làm và thu nhập, chăm sóc sức khỏe…
    – Ba là phát triển hệ thống y tế công bằng và hiệu quả
    – Bốn là xây dựng chiến lược quốc gia về nâng cao sức khỏe và cải thiện giống nòi
    – Năm là thực hiện tốt các chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình
    – Sáu là chú trọng các chính sách ưu đãi xã hội
    – Bảy là đổi mới cơ chế quản lý và phương thức cung ứng các dịch vụ công cộng
    * Kết quả và ý nghĩa
    Sau 20 năm đổi mới chính sách xã hội, nhận thức về vấn đề phát triển xã hội của Đảng và nhân dân ta đã có những thay đổi có ý nghĩa bước ngoặt quan trọng sau:
    – Từ tâm lý thụ động, ỷ lại vào nhà nước và tập thể, trông chờ viện trợ đã chuyển sang tính năng động, chủ động và tính tích cực xã hội của tất cả các tầng lớp dân cư.
    – Từ chỗ đề cao quá mức lợi ích tập thể một cách chung chung, trìu tượng; thi hành chế độ phân phối theo lao động trên danh nghĩa nhưng thực tế là bình quân- cào bằng đã từng bước chuyển sang thực hiện phân phối chủ yếu theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế, đồng thời phân phối theo mức đóng góp các nguồn lực khác vào sản xuất – kinh doanh và thông qua phúc lợi xã hội. Nhờ vậy, công bằng xã hội được thể hiện ngày một rõ hơn.
    – Từ chỗ không đặt đúng tầm quan trọng của chính sách xã hội trong mối quan hệ tương tác với chính sách kinh tế đã đi đến thống nhất chính sách kinh tế với chính sách xã hội, xem trình độ phát triển kinh tế là điều kiện vật chất để thực hiện chính sách xã hội, đồng thời thực hiện tốt chính sách xã hội là động lực quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế. Tăng trưởng kinh tế đi đôi với đảm bảo tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước phát triển.
    – Từ chỗ nhà nước bao cấp toàn bộ trong việc giải quyết việc làm đã dần dần chuyển trọng tâm sang thiết lập cơ chế, chính sách để các thành phần kinh tế và người lao động đều tham gia tạo việc làm.
    Từ chỗ không chấp nhận có sự phân hóa giàu – nghèo đã đi đến khuyến khích mọi
    người làm giàu hợp pháp đi đôi với tích cực xóa đói giảm nghèo, coi việc có một bộ phận dân cư giàu trước là cần thiết cho sự phát triển.
    – Từ chỗ muốn nhanh chóng xây dựng một cơ cấu xã hội ” thuần nhất” chỉ còn có giai cấp công nhân, giai cấp nông dân tập thể và tầng lớp trí thức đi đến quan niệm cần thiết xây dựng một cộng đồng xã hội đa dạng, trong đó các giai cấp, các tầng lớp dân cư đều có nghĩa vụ, quyền lợi chính đáng, đoàn kết chặt chẽ, góp phần xây dựng nước Vệt Nam giàu mạnh.

    Câu hỏi 29: Trình bày mục tiêu, nhiệm vụ, tư tưởng chỉ đạo. đường lối đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng.
    Đáp án:
    * Mục tiêu:
    – Lấy việc giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để phát triển kinh tê- xã hội là lợi ích cao nhất của tổ quốc. Mở rộng đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế là để tạo thêm nguồn lực đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước; kết hợp nội lực với các nguồn lực từ bên ngoài tạo thành nguồn lực tổng hợp để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thực hiện dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh; phát huy vai trò và nâng cao vị thế của Việt Nam trong quan hệ khu vực và quốc tế.
    * Nhiệm vụ:
    – Giữ vững môi trường hòa bình, tạo các điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc đổi mới, đẩy mạnh phát triển kinh tế – xã hội, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng và bảo vệ tổ quốc, đồng thời góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.
    * Tư tưởng chỉ đạo:
    – Bảo đảm lợi ích dân tộc chân chính là xây dựng thành công và bảo vệ vững chắc Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, đồng thời thực hiện nghĩa vụ quốc tế theo khả năng của Việt Nam.
    – Giữ vững độc lập tự chủ, tự cường đi đôi với đẩy mạnh đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ đối ngoại.
    – Năm vững hai mặt hợp tác và đấu tranh trong quan hệ quốc tê; cố gắng thức đẩy mặ hợp tác, nhưng vẫn phải đấu tranh dưới hình thức và mức độ thích hợp với từng đối tác; đấu tranh để hợp tác; tránh trực diện đối đầu, tránh bị đẩy vào thế cô lập.
    – Mở rộng quan hệ với mọi quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, không phân biệt chế độ chính trị xã hội.
    – Kết hợp đối ngoại của Đảng, đối ngoại nhà nước và đối ngoại nhân dân. Xác định hội nhập kinh tế quốc tê là công việc của toàn dân.
    – Giữ vững ổn định chính trị, kinh tế-xã hội ; giữ gìn bản sắc dân tộc; bảo vệ môi trường sinh thái trong quá trình hội nhập kinh té quốc tê.
    – Phát huy tối đa nội lực đi đôi với thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực bên ngoài; xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ.
    – Trên cơ sở thực hiện các cam kết gia nhập WTO, đẩy nhanh nhịp độ cải cách thẻ chế, cơ chế, chính sách phát triển kinh tế phù hợp với chủ trương, định hướng của Đảng và Nhà nước.
    Giữ vững và tăng cưòng sự lãnh đạo của Đảng, đồng thời phát huy vai trò của Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đòan thể nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, tăng cường sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tê.

    Câu hỏi 30: Trình bày chủ trương đối ngoại của Đảng thời kỳ đổi mới. Thành tựu, ý nghĩa
    Đáp án:
    * Chủ trương đối ngoại của Đảng
    – Đưa các quan hệ đã được thiết lập vào chiều sâu, ổn định, bền vững
    – Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế theo lộ trình phù hợp
    – Bổ sung và hoàn thiện hệ thống pháp luật và thể chế kinh tế phù hợp với các nguyên tắc, quy định của WTO
    – Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả, hiệu lực của bộ máy nhà nước
    – Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, doanh nghiệp và sản phẩm trong hội nhập kinh tế quốc tế
    – Giải quyết tốt các vấn đề văn hóa, xã hội và môi trường trong quá trình hội nhập
    – Phối hợp chặt chẽ hoạt động đối ngoại của Đảng, ngoại giao Nhà nước và đối ngoại nhân dân; chính trị đối ngoại và kinh tế đối ngoại
    – Đổi mới và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với hoạt động đối ngoại
    – Thành tựu
    + Phá thế bị bao vậy, cấm vận của các thế lực thù địch, tạo dựng môi trường quốc tế thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc
    + Giải quyết hòa bình các vấn đề biên giới, lãnh thổ, biên đảo với các nước liên quan
    + Mở rộng quạn hệ đối ngoại theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa (thiết lập, mở rộng quan hệ với các nước, tham gia tíc cực tại Liên hợp quốc…)
    + Tham gia các tổ chức kinh tế quốc tế ( tham gia AFTA, APEC, WTO)
    + Thu hút đầu tư nước ngoài, mở rộng thị trường, tiếp thu khoa học công nghệ và kỷ năng quản lý
    + Từng bước đưa hoạt động của các doanh nghiệp và cả nền kinh tế vào môi trường cạnh tranh.
    – Ý nghĩa
    + Kết hợp nội lực với ngoại lực, hình thành sức mạnh tổng hợp góp phần đưa đến những thành tựu kinh tế to lớn
    + Giữa vững, củng cố độc lập tự chủ, định hướng xã hội chủ nghĩa
    + Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế
    * Hạn chế và nguyên nhân
    – Trong quan hệ với các nước, nhất là các nước lớn chúng ta còn lúng túng, bị động…
    – Một số chủ trương, cơ chế, chính sách chậm được đổi mới so với yêu cầu mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế; luật pháp, chính sách quản lý kinh tế – thương mại chưa hoàn chỉnh
    – Chưa hình thành được một số kế hoạch tổng thể và dài hạn về hồi nhập kinh tế quốc tế và một lộ trình hợp lý cho việc thực hiện các cam kết
    Doanh nghiệp nước ta còn yếu cả về sản xuất, quản lý và khả năng cạnh tranh
    – Đội ngủ cán bộ công tác đối ngoại còn thiếu và yếu; công tác tổ chức chỉ đạo chưa sát và chưa kịp thời.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • Bài tập giải tích 1 (ĐH)

    Bài tập giải tích 1 (ĐH)

    Bài tập giải tích 1 (ĐH)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đề tài Hệ thống thông tin kế toán: Phân tích hệ thống thông tin kế toán quản lý bán hàng tại Đà Nẵng Mễ Cốc Công ty


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-gi%E1%BA%A3i-t%C3%ADch-1-%C4%90H.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập giải tích 1 (ĐH)

    Chương 4. Phép tính vi phân hàm nhiều biến

     

    A. Lý thuyết.

    • Định nghĩa hàm hai (nhiều) biến và MXĐ của hàm số. Định nghĩa và cách tính giới hạn dãy điểm, giới hạn hàm số. Định nghĩa tính liên tục của hàm số.
    • Định nghĩa và cách tính đạo hàm riêng cấp 1. Biểu thức và ứng dụng cua vi phân cấp 1. Công thức tính đạo hàm riêng của hàm hợp. Cách tính đạo hàm riêng và vi  phân cấp 2 (cấp cao).
    • Định nghĩa cực trị. Các định lý điều kiện cần, điều kiện đủ của cực trị (quy tắc tìm cực trị). Công thức tính đạo hàm hàm ẩn. Định nghĩa cực trị có điều kiện. Cách tìm cực trị có điều kiện. Cách tìm max và min của hàm số trên tập đóng và giới nội.

     

    B. Bài tập..

    1. a) b)    Tìm miền xác định của các hàm sau đây
    2. c)
    3. d) e)                 f)

    Lời giải.

    a).

    1. b)
    2. c) .
    3. d) .
    4. e) Hàm số xác định khi
    5. f) Hàm số xác định khi

    2. Tính các giới hạn sau đây

    1. a)            b)                                       c)
    2. d)                   e)         f)

    Lời giải.

    1. a) Từ và , theo tiêu chuẩn kẹp, ta được

    .

    1. b) .
    2. c) .
    3. d) Từ và , theo tiêu chuẩn kẹp, ta được

    .

    1. e) .
    2. f) Do nên

    .

    3. Chứng minh các hàm sau đây không có giới hạn khi

    1. a) b)            c)

    Lời giải.

    1. a) Do khi , ta có

    nhưng .

    1. b) Do khi , ta có

    nhưng .

    1. c) Do khi , ta có

    nhưng .

     

    4. Tính các đạo hàm hàm riêng cấp 1 và vi phân toàn phần của các hàm sau đây

    1. a) b)                 c)
    2. d)                                                         e)                         f)
    3. g)                            h)                   i)
    4. j)                              k)               l)

    Lời giải.

    1. a) và .
    2. b) và  .
    3. c) và
    4. d) Ta có . Vậy

    ,

    ,

    1. e) và .
    2. f) và .
    3. g) ,
    4. h) ,.
    5. i) , .

    j)

    *)**)

    1. k)

    l)

    5. Chứng minh rằng

    1. a) Hàm  thoả phương trình
    2. b) Hàm  thoả phương trình

    Lời giải.

    1. a) Ta có

    Khi đó

    .

    1. b) Ta có

    .

    Khi đó

    .

    6. Dùng biểu thức vi phân cấp 1 tính gần đúng trị của các  biểu thức

    1. a)              b)                     c)

    Lời giải. Trong bài này ta áp dụng công thức

    .

    1. a) Đặt

    ,

    ,

    .

    Ta được

    .

    1. b) Đặt

    ,

    ,

    .

    Khi đó

    .

    1. c) Đặt

    ,

    ,

    .

    Khi đó

    .

     

    7. Tính đạo hàm hàm riêng của các hàm hợp sau đây

    1. a) Cho. Tính .
    2. b) ChoTính
    3. c) Cho . Tính .
    4. d) Cho Tính .

    Lời giải.

    1. a) Ta có

    ; ; .

    Áp dụng công thức đạo hàm của hàm hợp, ta được

    .

    1. b) ChoTính
    2. c) Ta có

    .

    Áp dụng công thức đạo hàm của hàm hợp, ta được

    .

    1. d) Cho Tính .

    8. Tính các đạo hàm hàm riêng và vi phân cấp 2 của các hàm sau đây

    1. a) b)
    2. c) d)

    Lời giải.

    1. a) và  .
    2. b) ,

    .

    c),

    .

    d)

    9. Tính đạo hàm của các hàm ẩn xác định bởi các phương trình sau đây

    1. a) b)
    2. c) d)

    Lời giải.

    1. a) Ta có

    .

    Áp dụng công thức tính đạo hàm của hàm ẩn, ta được

    .

    1. b) .
    2. c) .

    10. Phương trình xác định hàm ẩn z = z(x,y). Chứng minh rằng

    \

    Giải

     

    1. Tìm cực trị của các hàm sau đây
    2. a)                            b)
    3. c)                           d)
    4. e) f)
    5. g)                       h)
    6. i) j)

    Lời giải.

    1. a) Tìm điểm tới hạn

    .

    •  Xác định điểm cực trị

    .

    Tại

    là điểm cực đại và .

    1. b) .
    • .

    Tại    là điểm cực tiểu và .

    1. c) .
    • .

    Tại  Þ Hàm số không có cực trị.

    1. d)
    •  

    Tại    là điểm cực tiểu và ;

    1. e) Tìm các điểm tới hạn

    .

    Vậy hàm số có 9 điểm  tới hạn

    .

    • Xác định điểm cực trị

    .

    * Tại

    là điểm cực đại và .

    * Tại

    không phải là điểm cực trị.

    * Tại

    không phải là điểm cực trị.

    * Tại

    Þ là điểm cực tiểu và .

    * Tại

    Þ là điểm  cực tiểu và .

    1. f) .
    • .

    Tại    là điểm cực đại và .

    1. g) Tìm điểm tới hạn
    •  Xác định điểm cực trị

    .

    * Tại

    là điểm cực tiểu và .

    * Tại

    không phải là điểm cực trị.

    * Tại

    là điểm cực tiểu và .

    * Tại

    không phải là điểm cực trị.

    1. h) .
    • .

    Tại   là điểm cực tiểu và .

    12. Tìm cực trị có điều kiện của các hàm sau đây

    1. a) với                                 b)  với
    2. c) với                      d)  với

    Lời giải.

    1. a) Do

    ,

    nên ta đưa được bài toán về bài toán tìm cực trị hàm một biến

    .

    Ta có

    và .

    Vậy hàm  đạt cực đại tại  nên hàm đạt cực đại có điều kiện tại  và  .

    1. b) Do

    .

    nên ta đưa bài toán về bài toán tìm cực trị hàm một biến

    .

    Ta có

    .

    Vậy hàm số đạt cực tiểu có điều kiện tại

    với

    và đạt cực đại có điều kiện tại

    với

    1. c) Hàm Lagrange
    • Tìm điểm tới hạn
    • Xác định điểm cực trị

    .

    * Tại

    là điểm cực đại có điều kiện.

    * Tại

    là điểm cực tiểu có điều kiện.

    1. d) Hàm Lagrange

    .

    • Tìm điểm tới hạn
    • Xác định điểm cực trị

    .

    * Tại

    là điểm cực tiểu có điều kiện.

    * Tại

    là điểm cực đại có điều kiện.

    13. Trong tất cả các  tam giác vuông có diện tích bằng 1, tìm tam giác có cạnh huyền nhỏ nhất.

    Lời giải. Gọi   lần lượt là  hai cạnh góc vuông và cạnh huyền của tam giác vuông có diện tích bằng 1. Khi đó

    và  .

    Bài toán được đưa về bài toán tìm cực trị của hàm số

    Ta có

    Lập bảng xét dấu  ta thấy  là điểm cực tiểu của hàm số  nên hàm đạt cực tiểu tại . Vậy trong tam giác vuông có diện tích bằng 1 thì tam giác vuông cân là tamgiác có cạnh huyền nhỏ nhất và bằng 2.

    15. Tính max và min của các hàm sau đây trên tập đóng và giới nội D tương ứng

    1. a)với D được giới hạn bởi các đường
    2. b) với
    3. c)với
    4. d)với

    Lời giải.

    1. a) Ta có

    .

    • Tìm điểm tới hạn trong : Ta có

    .

    Giải hệ phương trình

    .

    Vậy trong , hàm số có một điểm tới hạn  và .

    • Tìm điểm tới hạn trên :

    * Trên

    * Trên

    * Trên . Ta có hàm một biến

    Trên AB, hàm số có một điểm tới hạn  và .

    * Tại các điểm

    So sánh các giá trị của hàm số tại các điểm tới hạn, ta được

    đạt tại  và  đạt tại .

    1. b) Tìm các điểm tới hạn trong : Ta có

    và .

    • Tìm các điểm tới hạn trên :

    *   và .

    *   và .

    *

    .

    *

    .

    * Tại các đỉnh :

    .

    Kết luận:

    .

    1. c) Tìm điểm tới hạn trong : Ta có
    • Tìm điểm tới hạn trên

    Cách 1. Hàm Lagrange

    .

    Ta có

    .

    Kết luận

    .

    Cách 2.

    .

    Xét

    .

    So sánh các giá trị

    ta được

    .

    1. d) Tìm các điểm tới hạn trong . Ta có

    .

    • Tìm các điểm tới hạn trên biên . Ta có

    .

    So sánh các giá trị

    ta được

    .


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây


  • Bài giải gợi ý bài tập tổng hợp Quản trị dự án đầu tư

    Bài giải gợi ý bài tập tổng hợp Quản trị dự án đầu tư

    1. Bài giải gợi ý bài tập tổng hợp Quản trị dự án đầu tư

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tiểu luận môn học Quản trị dự án đầu tư Lập dự án xây dựng quán Cà phê sinh viên Cội Nguồn


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-gi%E1%BA%A3i-g%E1%BB%A3i-%C3%BD-b%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-t%E1%BB%95ng-h%E1%BB%A3p-Qu%E1%BA%A3n-tr%E1%BB%8B-d%E1%BB%B1-%C3%A1n-%C4%91%E1%BA%A7u-t%C6%B0.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài giải gợi ý bài tập tổng hợp Quản trị dự án đầu tư

    Bài giả gợi ý bài tập tổng hợp

    QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

    Bài tập dòng tiền

    Bài 1

    Một thẻ tín dụng có mức lãi 2%/ tháng, ghép lãi theo tháng. Hãy tính lãi suất thực cho thời đoạn 6 tháng, 1 năm.

    Bài giải

    Lãi suất thực cho thời đoạn 6 tháng: i6 tháng = (1+2%)6 – 1 = 0,1262 » 12,62%

    Lãi suất thực cho thời đoạn 1 năm: inăm = (1+2%)12 – 1 = 0,2682 » 26,82%

    Bài 2

    Một công ty vay 1 triệu USD. Lãi suất 20%/năm, ghép lãi theo quý. Hỏi sau 5 năm, công ty phải trả cả vốn lẫn lãi là bao nhiêu USD nếu:

    1. Vay theo chế độ lãi tức đơn
    2. Vay theo chế độ lãi tức ghép?

    Bài giải

    Cách 1: Chuyển đổi lãi suất danh nghĩa theo năm thành lãi suất theo quý iquý = 20%/4 = 5%/quý

    5 năm = 20 quý

    1. Theo chế độ lãi tức đơn

    FV = PV(1+i×t) = 1(1+5% ×20) = 2 (triệu USD)

    1. Theo chế độ lãi tức ghép

    FV = PV(1+i)t = 1(1+5%)20 = 2,65 (triệu USD)

    Cách 2: Chuyển lãi suất danh nghĩa theo năm thành lãi suất thực theo năm để tính lãi tức ghép i thực = (1 + 20%4)4 − 1 = 21,55%/năm

    1. Theo chế độ lãi tức ghép

    FV = PV(1+i)t = 1(1+21,55%)5 = 2,65 (triệu USD)

    Bài 3

    Lãi suất đơn

    1. Một món nợ 4.000$ với lãi suất đơn được trả sau 8 tháng với số tiền là 4.270$. Hỏi lãi suất đơn tính theo năm là bao nhiêu?
    1. Một món nợ 3.000$ với lãi suất đơn 14% năm. Hỏi số tiền lãi nhận được sau 14 tháng là bao nhiêu?
    1. Ông A cho công ty X vay một số tiền với lãi suất đơn 10%/năm. Sau 9 tháng, công ty X trả cho ông A số tiền là 5.000$. Hỏi ông A đã cho công ty X vay bao nhiêu tiền?
    1. Tìm tổng số tiền phải trả (cả vốn gốc + tiền lãi) của món nợ 800$, lãi suất đơn 12%/năm sau 4 tháng?

    Bài giải a.

    P = 4.000$; n = 8 tháng = 2/3 năm; F = 4.270$

    I = F – P = 4.270 – 4000 = 270

    mà I = P×i×t è 270 = 4000×i×2/3 è i = 0,10125 » 10,125%/năm

    b.

    P = 3.000$; i = 14%/năm; n = 14 tháng = 7/6 năm

    I = P×i×t = 3.000×14%×7/6 = 490$

    c.

    i = 10%/năm; n = 9 tháng = ¾ năm; F = 5.000$

    P = F/(1+i×t) = 5.000/(1+10%×3/4) = 4.651$

    d.

    P = 800$; n = 4 tháng = 1/3 năm; i=12%/năm

    F = P(1+i×t) = 800(1+12%×1/3) = 832$

    Bài 4

    Lãi suất ghép

     

    1

    1. Nếu anh A gởi ngân hàng một khoản tiền là 5.000$ với lãi suất ghép 10%/năm thì sau 5 năm anh ta nhận được tổng số tiền là bao nhiêu?
    1. Tìm lãi suất ghép tính theo năm, biết rằng vốn gốc là 6.000$, số tiền nhận được sau 2 năm là 6.500$?
    1. Một người lập sổ tiết kiệm và gởi lần đầu tiên (đầu năm thứ nhất) 1 triệu đồng. Đến cuối năm thứ 4, gởi 3 triệu đồng và đến cuối năm thứ 6 gởi thêm 1,5 triệu đồng. Hỏi sau 10 năm (cuối năm thứ 10) thì người đó có được số tiền là bao nhiêu, biết rằng lãi suất tiết kiệm là 10%/năm.

    Bài giải

    1. P = 5.000$; n = 5 năm; i=10%/năm

    F = P(1+i)t = 5.000(1+10%)5 = 8.052,55$

    1. P = 6.000$; n = 2 năm; F = 6.500$

    F = P(1+i)t è 6.500 = 6.000(1+i)2 è i = 4,08%/năm

    1. r = 10%/năm

    F=???

    1 2 3 4 5 6 7   8 9 10
                             
    1 triệu đồng           1,5 triệu đồng      
                             

    3 triệu đồng

    Ta có: F = P(1+r)n

    Số vốn gốc tại đầu năm thứ 1 là: P1 = 1 (triệu đồng)

    Số tiền tích lũy đến hết năm thứ 4 là: F1 = 1(1+0,1)4 = 1,4641 (triệu đồng)

    Số vốn gốc tại thời điểm cuối năm thứ 4 là: P2 = 1,4641+3 = 4,4641 (triệu đồng)

    Số tiền tích lũy đến hết năm thứ 6 là: F2 = 4,4641(1+0.1)2 = 5,401561 (triệu đồng)

    Số vốn gốc tại thời điểm cuối năm thứ 6 là: P3 = 5,401561+1,5 = 6,901561 (triệu đồng)

    Số tiền tích lũy đến hết năm thứ 10 là: F4 = 6,901561(1+0.1)4 = 10,10457546 (triệu đồng) Vậy sau 10 năm, người lập sổ tiết kiệm sẽ có được 10.104.575,46 đồng

    Bài 5

    Một nhà đầu tư mua lại một xí nghiệp, trả ngay 7 triệu USD, sau đó 3 năm, cứ mỗi năm trả 1 triệu USD liên tục trong 5 năm thì hết. Lãi suất 10%/năm. Hỏi hiện giá của xí nghiệp này bằng bao nhiêu USD?

    Bài giải

    Tổng số tiền trả góp tính về cuối năm thứ 2

    =              × 1−(1+ ) = 1 × 1−(1+10%)−5 = 3,79 (triệu USD)

    10%

    Hiện giá tổng tiền trả góp

    P = 3,79×(1+10%)-2 = 3,13 (triệu USD)

    Hiện giá của xí nghiệp = 7 + 3,13 = 10,13 (triệu USD)

    Bài 6

    Một nhà đầu tư xây dựng một khu nhà để bán. Giá bán một căn hộ là 5.500 USD. Bán theo chế độ như sau: trả ngay 1.500 USD. Sau đó hàng năm trả góp 1 khoản tiền đều là A, liên tục trong 5 năm thì hết. Lãi suất trả góp 15%/năm. Hỏi A bằng bao nhiêu USD?

    Bài giải

    Số tiền còn phải trả góp của mỗi căn hộ = 5.500 – 1.500 = 4.000 (USD)

    Số tiền trả góp hàng năm:

    =  ×   = 4.000 × 15% = 1.193,26 (   )
       
    1 − (1 + ) 1 − (1 + 15%)−5

    Bài 7

    Một người vay 50 triệu đồng để đầu tư và sẽ trả nợ theo phương thức trả đều đặn 10 lần theo từng quý, kể từ cuối quý 3. Lãi suất 7%/quý. Hỏi trị giá mỗi lần trả là bao nhiêu đồng?

    2

    Bài giải

    Số tiền còn phải trả nợ tính đến cuối quý 2

    F = 50(1+7%)2 = 57,245 (triệu đồng)

    Số tiền trả nợ hàng quý

    =  ×     = 57,245 × 7% = 8,15 (triệu đồng)
         
      −10
      1−(1+ )   1−(1+7%)  

    Bài tập chọn sản phẩm

    Bài 8

    Một dự án cần chọn sản phẩm để sản xuất. Có 3 loại sản phẩm A,B,C được đưa ra so sánh. Công nghệ sản xuất 3 loại sản phẩm này cơ bản giống nhau. Hỏi về mặt kinh tế nên chọn loại nào? Các số liệu cho như trong 2 bảng sau. Chi phí điều tra thị trường bằng 4,25 triệu VNĐ. Bảng lợi nhuận trong 1 năm (ĐVT: triệu đồng)

    Sản phẩm Thị trường tốt E1 Thị trường trung bình E2 Thị trường xấu E3
    A 150 80 60
    B 130 70 -20
    C 140 75 -25

    Bảng xác suất

      Hướng điều tra Sản phẩm E1 E2 E3
        A 0,5 0,3 0,2
    T1 – Thuận lợi P(T1) = 0,7 B 0,4 0,4 0,2
        C 0,4 0,3 0,3
        A 0,3 0,4 0,3
    T2 – Không Thuận lợi P(T1) = 0,3 B 0,3 0,3 0,4
        C 0,3 0,4 0,3

    Bài giải

    Cây quyết định

              111 E1 = 0,5 150  
                   
              4 E2 = 0,3 80  
                   
                E3 = 0,2  
            A   60  
                   
    111     76 E1 = 0,4 130  
               
        2   B 5 E2 = 0,4 70  
                E3 = 0,2  
            C   -20  
               
                   
    T1 = 0,7 71 E1 = 0,4 140  
           
        E2 = 0,3  
              6 75  
                   
                E3 = 0,3  
                -25  
    1                
            95 E1 = 0,3    
              150  
                   
              7 E2 = 0,4 80  
                   
                     
    T2 = 0,3 A   E3 = 0,3 60  
           
    95     52 E1 = 0,3 130  
               
      3   B 8 E2 = 0,3 70  
                     
            C   E3 = 0,4 -20  
               
                   
            64,5 E1 = 0,3 140  
               
                     
              9 E2 = 0,4 75  
                  3
                   
                E3 = 0,3  
                -25  
                     

    Tính giá trị lợi nhuận kì vọng tại các điểm nút EMV(4) = 150×0,5 + 80×0,3 +60×0,2 = 111 (trđ) EMV(5) = 130×0,4 + 70×0,4 – 20×0,2 = 76 (trđ) EMV(6) = 140×0,4 + 75×0,3 – 25×0,3 = 71 (trđ) EMV(2) = Max{ EMV(4); EMV(5); EMV(6)} = 111 (trđ) EMV(7) = 150×0,3 + 80×0,4 +60×0,3 = 95 (trđ)

    EMV(8) = 130×0,3 + 70×0,3 – 20×0,4 = 52 (trđ)

    EMV(9) = 140×0,3 + 75×0,4 – 25×0,3 = 64,5 (trđ)

    EMV(3) = Max{ EMV(7); EMV(8); EMV(9)} = 95 (trđ)

    Như vậy, về mặt kinh tế, nên chọn sản phẩm A để sản xuất vì giá trị Lợi nhuận kì vọng của sản phẩm A theo 2 hướng thị trường đều có giá trị cao nhất.

    Lợi nhuận kì vọng của sản phẩm A trừ bớt chi phí điều tra thị trường là EMV(1) = 111×0,7 + 95×0,3 – 4,25 = 101,95 (trđ)

    Bài 9

    Một dự án cần chọn 1 trong 3 loại sản phẩm hoặc A hoặc B hoặc C để sản xuất. Công nghệ sản xuất 3 loại sản phẩm này khác hẳn nhau. Hỏi nên chọn loại sản phẩm nào để có thể vừa đạt lợi nhuận max vừa an toàn nhất?

    Lợi nhuận tính cho 1 năm và xác suất trình bày như trong bảng sau (ĐVT: 103 USD)

      Sản phẩm   Thị trường tốt     Thị trường TB Thị trường xấu
        E1     E2   E3
                   
        A 700     600   500
        B 600     400   200
        C 800     600   400
      Xác suất 0,25     0,5   0,25
      Bài giải              
                         
      Cây quyết định              
                600 E1 = 0,25 700
                   
                2   E2 = 0,5 600
                     
                    E3 = 0,25
              A     500
                     
    600     400 E1 = 0,25 600
               
      1   B 3   E2 = 0,5 400
                       
              C     E3 = 0,25 200
                 
                     
              600 E1 = 0,25 800
                   
                       
                4   E2 = 0,5 600
                     
                       
                    E3 = 0,25 400
                       

    EMV(2) = 700×0,25 + 600×0,5 +500×0,25 = 600 (103 USD)

    EMV(3) = 600×0,25 + 400×0,5 + 200×0,25 = 400 (103 USD)

    EMV(4) = 800×0,25 + 600×0,5 + 400×0,25 = 600 (103 USD)

    EMV(1) = Max{ EMV(2); EMV(3); EMV(4)} = 600 (103 USD)

    Như vậy, nếu chỉ dựa trên giá trị lợi nhuận kì vọng thì có thể chọn sản phẩm A hoặc sản phẩm C. Tuy nhiên nên chọn sản phẩm có giá trị lợi nhuận kì vọng có độ lệch chuẩn thấp hơn vì tính ổn định cao hơn.

    = (700 − 600)2 × 0,25 + (600 − 600)2 × 0,5 + (500 − 600)2 × 0,25 = 70,71 = (800 − 600)2 × 0,25 + (600 − 600)2 × 0,5 + (400 − 600)2 × 0,25 = 114,42

    Trong trường hợp này, sản phẩm A có độ lệch chuẩn thấp hơn, nên chọn sp A

    4

    Bài tập phân tích tài chính

    Bài 10

    Tính lãi suất chiết khấu cho một dự án có cơ cấu các nguồn vốn như sau:

    Tổng vốn đầu tư: 100 triệu USD. Trong đó:

    • Vốn riêng: 50 triệu USD, MARR (suất sinh lời tối thiểu) = 10%/năm
    • Vốn vay:
    • Dài hạn: 20 triệu USD, lãi suất 8%/năm
    • Trung hạn: 20 triệu USD, lãi suất 8,5%/năm o Ngắn hạn: 10 triệu USD, lãi suất 2%/tháng

    Bài giải

    Lãi suất chiết khấu của dự án

    = 50×10%+20×8%+20×8,5%+10× (1+2%)12 −1 =10,98 » 11%/năm 100

    Bài 11

    Tính thời gian hoàn vốn của dự án với các số liệu cho như trong bảng. Lãi suất chiết khấu là 10%/năm. ĐVT: Tỷ VNĐ

    Năm Đầu tư Lãi ròng Khấu hao
    0 5
    1 0,352 1
    2 0,355 1
    3 0,358 1
    4 0,400 1
    5 0,420 1

    Bài giải

      Năm 0 1 2 3 4 5
                   
      Đầu tư 5          
      Lãi ròng   0,352 0,355 0,358 0,4 0,42
      Khấu hao   1 1 1 1 1
      NCF -5 1,352 1,355 1,358 1,4 1,42
                   
      HSCK(10%) 1 0,909 0,826 0,751 0,683 0,621
                   
      PV(NCF) -5 1,229 1,119 1,02 0,956 0,882
      PV(NCF) tích lũy -5 -3,771 -2,652 -1,632 -0,676 0,206
                   
      Thời gian hoàn vốn            
    • = 4+ 0,6760,882 = 4,766 năm » 4 năm 9,2 tháng

    Bài 12

    Dòng ngân lưu ròng của dự án X có số liệu như trong bảng sau. Tổng vốn đầu tư của dự án là 1000 USD. Hãy tính thời gian hoàn vốn của dự án. Biết suất chiết khấu của dự án là10%/năm.

      Năm 1   2 3 4     5   6
      NCF (USD) 100   200 300 400     500   600
      Bài giải                      
      Năm   0 1 2 3 4 5 6
                       
      NCF (USD)   -1000 100 200 300 400 500 600
      HSCK(10%)   1,000 0,909 0,826 0,751 0,683 0,621 0,564
                       
      PV(NCF)   -1000,0 90,9 165,2 225,3 273,2 310,5 338,4
      PV(NCF) tích lũy   -1000,0 -909,1 -743,9 -518,6 -245,4 65,1 403,5
                               
                               

    Thời gian hoàn vốn

    • = 4+ 245,4310,5 = 4,79 năm » 4 năm 9,5 tháng

    Bài 13

    Tính PP, NPV, IRR của một dự án với các số liệu cho như trong bảng. Lãi suất chiết khấu 10%/năm. Thời hạn đầu tư 15 năm (ĐVT: 106 USD)

    5

      Năm   Đầu tư   Lãi ròng   Khấu hao   Năm Lãi ròng Khấu hao
    1       2,0             9   2,0   1,0
    2       2,5             10   2,5   0,3
    3       1,5             11   2,5    
    4             -0,3 0,7   12   2,5    
    5             0,2 1,0   13   2,5    
    6             1,0 1,0   14   2,5    
    7             1,5 1,0   15   2,0    
    8             2,0 1,0            
      Bài giải                            
      Năm   Đầu tư Lãi ròng   Khấu hao   NCF HSCK   PV(NCF)   PV(NCF) lũy kế
                                 
    0     2           -2 1   -2   -2
    1     2,5           -2,5 0,909   -2,273   -4,273
    2     1,5           -1,5 0,826   -1,239   -5,512
    3       -0,3   0,7   0,4 0,751   0,3   -5,212
    4       0,2   1   1,2 0,683   0,82   -4,392
    5       1     1   2 0,621   1,242   -3,15
    6       1,5   1   2,5 0,564   1,41   -1,74
    7       2     1   3 0,513   1,539   -0,201
    8       2     1   3 0,467   1,401   1,2
    9       2,5   0,3   2,8 0,424   1,187   2,387
    10       2,5       2,5 0,386   0,965   3,352
    11       2,5       2,5 0,350   0,875   4,227
    12       2,5       2,5 0,319   0,798   5,025
    13       2,5       2,5 0,290   0,725   5,75
    14       2         2 0,263   0,526   6,276
                                       

    NPV = 6,276 triệu USD

    • = 7+ 0,2011,401 = 7,14 năm » 7 năm 2 tháng IRR = 23%/năm (excel)

    Bài 14

    Tính NPV, IRR của dự án có các số liệu cho như trong bảng. Vốn đầu tư ngay từ đầu là 400.000 USD. Lãi suất chiết khấu 12%/năm. Thời hạn đầu tư là 10 năm.

      Hạng mục       Năm 1   2   3 4   5   6-10
      Lãi ròng (103 USD)     94,5   94,5   101,5 127,5   127,5   189 x 5
      Khấu hao (103 USD)     80   80   80 80   80  
      Bài giải                                  
      Năm   Lãi ròng Khấu hao   NCF     HSCK(10%)   PV(NCF)   PV(NCF) tích lũy
                                     
    0     -400       -400     1,000   -400       -400
    1     94,5 80     174,5     0,893   155,829     -244,171
    2     94,5 80     174,5     0,797   139,077     -105,094
    3     101,5 80     181,5     0,712   129,228     24,134
    4     127,5 80     207,5     0,636   131,97     156,104
    5     127,5 80     207,5     0,567   117,653     273,757
    6     189       189       0,507   95,823     369,58
    7     189       189       0,452   85,428     455,008
    8     189       189       0,404   76,356     531,364
    9     189       189       0,361   68,229     599,593
    10     189       189       0,322   60,858     660,451
                                             

    6

    NPV = 660,451 triệu USD

    • = 2+ 105,094129,228 = 2,813 năm » 2 năm 10 tháng

    IRR = 45%/năm (excel)

    Bài 15

    Một dự án trong một năm sản xuất được 500 tấn sản phẩm. Giá bán 0,4 triệu đồng 1 tấn. Tổng định phí bằng

    • triệu đồng. Tổng biến phí bằng 60 triệu đồng. Hãy xác định.
      • Sản lượng hòa vốn
      • Doanh thu hòa vốn
      • Mức hoạt động hòa vốn
      • Lời lỗ trong cả năm
      • Vẽ đồ thị điểm hòa vốn

    Bài giải

     

    Biến phí  (b)

    Sản lượng hòa vốn

    Doanh thu hòa vốn

    Mức hoạt động hòa vốn

    Lời lỗ

    Đồ thị điểm hòa vốn

          60         0,12 triệu đồng/tấn  
                     
      = 500 =  
             
    0 =   40       = 142,857 tấn SP  
               
    0,4 − 0,12
               
      D0 = 142,857×0,4 = 57,1428 triệu đồng  
      = 142,857       0,285714    
                     
      500          
                 
    ∆ = (500×0,4) – (60+40) = 100 triệu đồng  

    200

    175

    150

    125

    100

    75

    50

    25

    0

    0 100 200 300 400 500
          Chi phí       Doanh thu    
                   
                 
                       

    Bài 16

    Một dự án sản xuất 2 loại sản phẩm A và B. Tại năm thứ 2 sản xuất kinh doanh có các số liệu sau đây:

    • Tổng doanh thu: 3.600 triệu đồng. Trong đó:
    • Doanh thu của sản phẩm A: 2.232 triệu đồng o Doanh thu của sản phẩm B: 1.368 triệu đồng
    • Tổng định phí: 135,633 triệu đồng
    • Giá bán 1 sản phẩm A: a1 = 1.350 đồng/sản phẩm
    • Giá bán 1 sản phẩm B: a2 = 4.200 đồng/sản phẩm
    • Biến phí 1 sản phẩm A: b1 = 1.223 đồng/sản phẩm
    • Biến phí 1 sản phẩm B: b2 = 3.278 đồng/sản phẩm

    Hãy tính doanh thu hòa vốn lời lỗ và cho biết mức hoạt động hòa vốn lời lỗ của dự án.

    7

    Bài giải

    Sản lượng sản phẩm A = 2.232.000.000 / 1.350 = 1.653.333,333 sản phẩm Sản lượng sản phẩm B = 1.368.000.000 / 4.200 = 325.714,286 sản phẩm Đặt xA và xB là sản lượng hòa vốn của sản phẩm A và sản phẩm B.

    • XA = 5,076XB (1)

     

    Ta có phương trình hòa vốn

    1.350 xA + 4.200xB =135.633.000 + 1.223 xA + 3.278xB Û 127 xA + 1.822 xB = 135.633.000 (2) Thay (1) vào (2) ta được 127×5,076 xB + 1.822 xB = 135.633.000

     

    • xB = 54.986,678 sp và xA = 279.112,3777 sp
      Doanh thu hòa vốn D0 = 607,746 triệu đồng  
      Mức hoạt động lời lỗ   = 607,746 = 0,169    
      3.600  
     

    Bài 17

           
               
               
      Một dự án tại năm thứ 3 có các số liệu sau đây  
      Hạng mục   Đơn vị tính   Giá trị
      Tổng sản lượng Triệu sản phẩm   2,5
      Tổng doanh thu   Tỷ VNĐ   5
      Tổng chi phí giá thành   Tỷ VNĐ   4,5
      Tổng định phí   Tỷ VNĐ   0,5
      Khấu hao   Tỷ VNĐ   0,1
      Nợ phải trả trong năm   Tỷ VNĐ   0,25
      Thuế lợi tức   % lãi gộp   30
                   

    Hãy xác định các loại điểm hòa vốn lời lỗ, hiện kim, trả nợ và cho biết sau khi hòa vốn trả nợ, dự án còn lời hay lỗ bao nhiêu tiền?

    Bài giải

    Tổng biến phí = 4.500 – 500 = 4.000 (triệu đồng)

    Biến phí (b) = 4.000   = 0,0016 (triệu đồng/sp)  
    2.500.000
           
    Giá bán (a) =   5.000 = 0,002 (triệu đồng/sp)  
       
    2.500.000      
    1. Xác định điểm hòa vốn lời lỗ: Định phí trong năm c = 500 (triệu đồng)

    500

    Sản lượng hòa vốn lời lỗ = 0,002−0,0016 = 1.250.000 sản phẩm b. Xác định điểm hòa vốn hiện kim

    Định phí trong năm c = 500 – 100 = 400 (triệu đồng)

    400

    Sản lượng hòa vốn hiện kim      = 0,002−0,0016 = 1.000.000 sản phẩm

    1. Xác định điểm hòa vốn trả nợ

    Lãi gộp trong năm = 5.000 – 4.500 = 500 (triệu đồng)

    Thuế nộp = 500*30% = 150 (triệu đồng)

    Định phí trong năm c = 500 – 100 + 250 + 150 = 800 (triệu đồng)

    800

    Sản lượng hòa vốn trả nợ     = 0,002−0,0016 = 2.000.000 sản phẩm

    Sản lượng tạo ra lợi nhuận = 2.500.000 – 2.000.000 = 500.000 (sản phẩm)

    Mỗi sản phẩm có lợi nhuận là = 0,002 – 0,0016 = 0,0004 (triệu đồng/sp)

    Vậy tiền lời trong năm sau khi hoàn vốn trả nợ là = 500.000 × 0,0004 = 200 (triệu đồng)

    Bài 18

    Một xí nghiệp sản xuất đồ nhựa định mua một máy ép. Hãng A gửi đến một đơn chào hàng. Căn cứ vào đơn chào hàng, xí nghiệp tính được các số liệu sau đây:

    –      Giá mua trả ngay                           : 15 triệu đồng

    –      Chi phí vận hành hàng năm      : 3,7 triệu đồng

    –      Thu nhập hàng năm                      : 6,5 triệu đồng

    –      Tuổi thọ kinh tế                              : 5 năm

    –      Giá trị còn lại sau 5 năm            : 2,5 triệu đồng

    –      Lãi suất chiết khấu                        : 10%/năm

    Hãy cho biết xí nghiệp có nên mua máy này hay không?

    8

    Bài giải

    Lợi nhuận hàng năm = 6,5 – 3,7 = 2,8 (triệu đồng/năm)

    Ta có (1+10%)-5 = 0,621

    Hệ số P/A 1−(1+10%)−5 = 3,791    
           
    10%        
    NPV   = ∑PV(thu) – ∑PV(chi)    
    = PV(lợi nhuận hàng năm) + PV(Giá trị còn lại) – Giá mua
    = 2,8× 1−(1+10%)−5   + 2,5×(1+10%)-5 – 15
     
    10%      
    = 10,6148     + 1,5525 – 15
                 

    = -2,8327 (triệu đồng)

    Vậy xí nghiệp không nên mua máy này vì ko có hiệu quả về mặt tài chính

    Bài 19

    Có 2 loại máy A và B đều thỏa mãn các yêu cầu về kỹ thuật của dự án. Hãy cho biết nên chọn mua máy nào? Các số liệu cho như trong bảng.

      Chỉ tiêu       Đơn vị tính     A           B      
      Giá mua       Triệu VNĐ     15           20      
      Chi phí vận chuyển Triệu VNĐ     4           4,5      
      Thu nhập/năm Triệu VNĐ     7           9      
      Giá trị còn lại sau tuổi thọ Triệu VNĐ     3           0      
      Tuổi thọ kinh tế   Năm     5           10      
      Lãi suất chiết khấu %         10           10      
      Bài giải                                            
      Ta có hệ số chiết khấu (1+10%)-5 = 0,621 ; (1+10%)-10 = 0,386      
      Hệ số P/A     1−(1+10%)−5   = 3,791 ;     1−(1+10%)−10   = 6,145      
            10%   10%          
                                         
      Hệ số A/F   10%(1+10%)−5   = 0,164 ;   10%(1+10%)−10   =0,063      
              −5         −10        
              1−(1+10%)             1−(1+10%)            
      Hệ số A/P       10%   = 0,264 ; 10% = 0,163    
                             
              −5       −10    
              1−(1+10%)           1−(1+10%)            
      Cách 1. So sánh bằng AV                                      
      NPV(A) = – 15 – 4 + 7×3,791 + 3×0,621 = 9,4 (triệu VNĐ)            
      NPV(B) = -20 – 4,5 + 9×0,386       = 30,805 (triệu VNĐ)    
      AV(A) = 9,4 × 0,264   = 2,482 (triệu VNĐ/năm)            
      AV(B) = 30,805 × 0,163   = 5,021 (triệu VNĐ/năm)            
      Ta có AV(A) < AV(B) è Máy B có hiệu quả hơn, nên chọn máy B    
      Cách 2. So sánh bằng ANW                                
      EA(A) = 7 triệu VNĐ               EA(B) = 9 triệu VNĐ    
      RV(A) = 3 × 0,164 = 0,492 triệu VNĐ   RV(B) = 0 triệu VNĐ    
      AC(A) = (15+4)×0,264 = 5,016 triệu VNĐ   AC(B) = (20+4,5)×0,386 = 3,994 triệu VNĐ
      ANW = 7 + 0,492 – 5,016 = 2,476 triệu VNĐ ANW = 9 – 3,994 = 5,006 triệu VNĐ    
      Ta có ANW(A) < ANW(B) è Máy B có hiệu quả hơn, nên chọn máy B    
      Cách 3. So sánh bằng dòng ngân lưu liên kết với dòng NL nối tiếp có kiểu mẫu như cũ  
      Năm NCF(A) NCF(B) HSCK(10%)     PV(NCF-A) PV(NCF-B)
    0 -19       -24,5   1 -19 -24,5
    1 7       9   0,909 6,363 8,181
    2 7       9   0,826 5,782 7,434
    3 7       9   0,751 5,257 6,759
    4 7       9   0,683 4,781 6,147
    5 -9       9   0,621 -5,589 5,589
    6 7       9   0,564 3,948 5,076
    7 7       9   0,513 3,591 4,617
    8 7       9   0,467 3,269 4,203
    9 7       9   0,424 2,968 3,816
    10 10       9   0,386 3,860 3,474
                                    NPV =   15,230 30,796

     

    9

    Ta có NPV(A’) < NPV(B) è Máy B có hiệu quả hơn, nên chọn máy B

    Bài 20

    Dòng tiền ròng NCF của dự án A cho trong bảng sau

    Năm 2009 2010 2011 2012 2013
    NCF (USD) -20.000 5.000 8.000 10.000 5.000

    Dự án A được thực hiện với sự tài trợ của một nguồn vốn có lãi suất 10%/năm ghép lãi theo năm. Hãy tính:

    1. Giá trị hiện tại ròng NPV của dự án.
    2. Giá trị tương lai ròng NFV của dự án (giá trị dự án quy đổi về cuối năm 2013)
    3. Giá trị của dự án quy đổi về cuối năm 2012
    1. Hãy đánh giá tính hiệu quả của dự án A dựa trên tiêu chuẩn NPV và NFV. Có sự khác biệt gì trong việc sử dụng hai tiêu chuẩn trên để đánh giá dự án hay không?

    Bài giải

    1. Giá trị hiện tại ròng NPV = 2.078 (USD)
      Năm 2009 2010 2011 2012 2013    
                     
        0 1 2 3 4    
      NCF (USD) -20.000 5.000 8.000 10.000 5.000    
      HSCK(10%) 1,000 0,909 0,826 0,751 0,683    
      PV(NCF) -20.000 4.545 6.608 7.510 3.415 NPV = 2.078
                     
    1. Giá trị tương lai ròng NFV = 15.810 (USD)
      Năm 2009 2010 2011 2012 2013    
                     
        4 3 2 1 0    
      NCF (USD) -20.000 5.000 8.000 10.000 5.000    
      HSTL(10%) 1,464 1,331 1,210 1,100 1,000    
      FV(NCF) -29.280 6.655 9.680 11.000 5.000 NFV = 3.055
                     
    1. Giá trị quy về năm 2012
      Năm 2009 2010 2011 2012 2013
               
      3 2 1 0 -1
       
      Hệ số quy đổi (10%/năm) 1,331 1,21 1,1 1 0,909
      NCF (USD) -20.000 5.000 8.000 10.000 5.000
      Giá trị NCF -26.620 6.050 8.800 10.000 4.545
                 

    Giá trị dự án về năm 2012 = -26.620 + 6.050 + 8.800 + 10.000 + 4.545 = 2.775 (USD)

    1. Dựa trên kết quả NPV và NFV thì dự án đều có hiệu quả về mặt tài chính. Không có sự khác biệt gì về quyết định khi dựa trên 2 chỉ tiêu này. Vì NFV = NPV(1+10%)4

    Bài 21

    Dòng tiền tệ ròng NCF của 2 dự án A và B có thời kì phân tích từ năm 0 đến năm 1 được cho như sau (ĐVT: USD)

    Năm 0 1
    NCF (A) -1.000 1.100
    NCF (B) -3.000 3.300

    Yêu cầu:

    1. Xác định IRR của dự án A và B
    2. Dựa trên tiêu chuẩn IRR, lựa chọn một trong 2 dự án biết MARR = 8%
    3. Dựa trên tiêu chuẩn IRR, lựa chọn một trong 2 dự án biết MARR = 12%
    4. Dựa trên tiêu chuẩn NPV, lựa chọn một trong 2 dự án biết MARR = 8%
    5. Có sự khác biệt gì trong việc sử dụng hai tiêu chuẩn IRR và NPV để đánh giá dự án hay không?

    Bài giải

    1. Xác định IRR của dự án A và B

    Giải phương trình để tìm IRR của 2 dự án A và B

    -1.000 + 1.100(1+IRRA)-1 = 0 è IRR(A) = 10%

    10

    -3.000 + 3.300(1+IRRB)-1 = 0 è IRR(B) = 10%

    1. Dựa trên tiêu chuẩn IRR, lựa chọn một trong 2 dự án biết MARR = 8%

    Với MARR = 8% thì cả 2 dự án đều có IRR > MARR nên đều có hiệu quả tài chính. Mặt khác IRR(A) = IRR(B) nên không chọn được 1 trong 2 dự án.

    1. Dựa trên tiêu chuẩn IRR, lựa chọn một trong 2 dự án biết MARR = 12%

    Với MARR = 12% thì cả 2 dự án đều có IRR < MARR nên đều không có hiệu quả tài chính. Không chọn được dự án nào trong 2 dự án

    1. Dựa trên tiêu chuẩn NPV, lựa chọn một trong 2 dự án biết MARR = 8% Với MARR = 8%, NPV(A) = 18,519 (USD); NPV(B) = 55,556 (USD)

    Vậy ta chọn dự án B vì NPV(A) < NPV(B)

    1. Có sự khác biệt gì trong việc sử dụng hai tiêu chuẩn IRR và NPV để đánh giá dự án hay không? Với chỉ tiêu NPV, ta có thể chọn được dự án đáng giá hơn để đầu tư (trường hợp MARR=8%). Còn với chỉ tiêu IRR thì không thể chọn được.

    Bài 22

    Một dự án Z về mua thiết bị mới của Sân bay TSN đòi hỏi phải đầu tư mua thiết bị là 3.000 USD. Tuổi thọ của thiết bị là 6 năm. Dự án mang lại doanh thu hàng năm là 1.500 USD. Chi phí hoạt động là 425 USD mỗi năm. Dự án đầu tư này sẽ được tiến hành vào cuối năm thứ 0 và thời gian hoạt động của dự án là 2 năm. 40% của chi phí đầu tư sẽ được tài trợ bởi một khoản vay với lãi suất 6%/năm, vốn gốc sẽ được trả thành 2 kì bằng nhau bắt đầu vào cuối năm 1, lãi vay được trả hàng năm và được tính trên số tiền nợ đầu năm. Giả định thiết bị được khấu hao theo phương pháp đường thẳng và giá trị thanh lý của thiết bị là giá trị còn lại vào cuối năm thứ 2 nhưng được thu hồi vào cuối năm thứ 3. trong năm thứ 3 không có tính khấu hao. Cho

    biết thuế suất là 40%.

    1. Xác định dòng tiền tệ sau thuế của dự án Z
    1. Nếu suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được MARR (Minimum Acceptable Rate of Return) của Sân bay TSN là 10% thì có nên đầu tư dự án Z hay không?

    Bài giải

    1. Xác định dòng tiền tệ sau thuế

    Bảng khấu hao

          0 1 2 3
                 
      Giá trị đầu kì     3000 2500  
      Khấu hao trong kì     500 500  
      Giá trị cuối kì   3000 2500 2000 2000
                 
      Bảng kế hoạch vay và trả nợ        
          0 1 2  
                 
      Dư nợ đầu kì     1200 600  
      Tổng trả NH     672 636  
      – Gốc     600 600  
      -Lãi     72 36  
      Dư nợ cuối kì   1200 600 0  
                 
      Bảng dự trù lời lỗ        
          1 2    
                 
      Doanh thu   1500 1500    
      Chi phí   425 425    
      Khấu hao   500 500    
      EBIT   575 575    
      Lãi vay   72 36    
      EBT   503 539    
      Thuế   201,2 215,6    
      EAT   301,8 323,4    
                 
      b.  Quyết định        
      Bảng ngân lưu        

    11

            0 1 2 3  
                             
        Ngân lưu vào     1200   1500   1500   2000  
        Vay NH 1200              
        Doanh thu     1500 1500      
        Thu thanh lý             2000  
                   
        Ngân lưu ra     3000   1298,2   1276,6   0  
        Mua TSCĐ 3000              
        Chi phí     425 425      
        Trả nợ NH     672 636      
        Nộp thuế     201,2 215,6      
                   
        Ngân lưu ròng (NCF)     -1800   201,8   223,4   2000  
        HSCK(10%) 1 0,909 0,826 0,751  
        PV(NCF) -1800 183,436 184,528 1. 502  
                             

    NPV = -1800+183,436+184,528+1. 502 = 69,964 (USD)

    Ta có NPV > 0 chứng tỏ dự án có hiệu quả về mặt tài chính. Sân bay TSN nên thực hiện đầu tư

    Bài 23

    Có thông tin về 3 dự án như sau. Hãy giúp nhà đầu tư quyết định xem sẽ đầu tư vào dự án nào biết chi phí sử dụng vốn của nhà đầu tư là 15%/năm. Hãy lập luận việc sử dụng phương pháp nào để ra quyết định đó.

      Thông số DA I DA II DA III
             
    1. Tổng vốn đầu tư ban đầu (Triệu đồng) 100 150 180
    2. Thu nhập hàng năm (triệu đồng) 150 250 250
    3. Chi phí hàng năm (triệu đồng) 50 100 120
       
    4. Thời gian hoạt động (năm) 2 3 6

    Bài giải

    Dùng chỉ tiêu NPV để ra quyết định lựa chọn dự án tối ưu. Dự án nào có NPVmax sẽ được lựa chọn. Vì cả 3 dự án này đều có thời gian hoạt động khác nhau nên ta có rất nhiều cách để so sánh lựa chọn.

    Cách 1: Dùng phương pháp lợi nhuận đều hàng kì để so sánh. Khi áp dụng phương pháp này thì giá trị NPV của từng dự án sẽ được rải đều ra các năm hoạt động của dự án đó. Sau đó, ta dùng kết quả này để so sánh hiệu quả của các dự án trong từng năm. Dự án nào có giá trị lợi nhuận đều hàng kì lớn nhất sẽ được lựa chọn

    Thông số   DA I     DA II   DA III
                                   
    5. Lợi nhuận hàng năm 150-50 =100     250-100=150     250-120=130    
                                 
      -100 +100 ´ 1 – (1 + 0,15)2   -150 + 150 ´ 1 – (1 + 0,15)3 -180 +130 ´ 1 – (1 + 0,15)6
         
    6. NPV (triệu đồng) 0,15                    
        0,15     0,15    
                         
    = 60                  
      = 190             = 314        
                                   
                                 
    7. Lợi nhuận đều hàng 0,15           0,15     314 ´   0,15    
    60 ´         190 ´                    
    kì AVz (triệu 1 – (1 + 0,15)2     1 – (1 + 0,15)3     1 – (1 + 0,15)6  
    đồng/năm) = 37,5 = 83,82         = 82,63        
                                         

    Như vậy dự án II sẽ được lựa chọn vì có giá trị lợi nhuận đều hàng năm là cao nhất (83,82 triệu USD/năm) Cách 2: Dùng phương pháp tạo thời gian hoạt động của các dự án là như nhau. Khi đó, ta cần có giả định rằng các dự án có thể tái đầu tư nhiều lần với dòng ngân lưu có kiểu mẫu như dòng ngân lưu cũ và giá trị thanh lý tại năm kết thúc dự án là bằng 0. Như vậy, dự án I sẽ được tái đầu tư 2 lần, dự án II sẽ được tái đầu tư 1 lần.

    Sử dụng phương pháp này vì ta nhận thấy dự án III có thời gian hoạt động là 6 năm cũng chính là BSCNN của thời gian hoạt động của cả 3 dự án. Vì vậy việc tạo thời gian hoạt động của dự án I và dự án II cho bằng với dự án III là hợp lý.

    12

      0 1 2 3 4 5 6
    I -100 100 100        
    I’     -100 100 100    
    I”         -100 100 100
    I+I’+I” -100 100 0 100 0 100 100
    II -150 150 150 150      
    II’       -150 150 150 150
    II+II’ -150 150 150 0 150 150 150

    NPV(I+I’+II”) = -100+100×0,87+100×0,69+100×0,5+100×0,43 = 146 (triệu đồng)

    NPV(II+II’) = -150+150×0,87+150×0,76+150×0,57+150×0,5+150×0,43 =319,5 (triệu đồng)

      1 – (1 + 0,15) -6
    NPV(III) = -180 +100 ´       = 314 (triệu đồng)
    0,15  
         
             

    Như vậy, dự án II sẽ được lựa chọn vì sau khi điều chỉnh thời gian hoạt động cho các dự án bằng nhau, dự án II mang lại giá trị NPV cao nhất (319,5 triệu đồng)

    Bài 24

    Một doanh nghiệp đang xem xét việc thay thế tài sản cố định có các thông tin hiện tại như sau:

      Hệ thống máy móc thiết bị cũ:     Hệ thống máy móc thiết bị mới:
               
    – Thời gian sử dụng còn lại là 5 năm. – Thời gian sử dụng là 5 năm.
    – Giá trị hiện tại theo sổ sách là 50 triệu đồng. Dự – Mua mới với giá là 100 triệu đồng.
    kiến nếu bán hệ thống máy móc thiết bị này ra thị      
    trường sẽ thu được 75 triệu đồng.      
    – Mỗi năm, thu nhập từ hệ thống này là 100 triệu – Mỗi năm có thu nhập sau thuế là 120 triệu đồng,
    đồng, chi phí hoạt động là 60 triệu đồng. chi phí hoạt động là 65 triệu đồng.

    Biết chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp là 14%/năm. Thuế suất thu nhập t = 28%

    Theo Anh (chị) thì doanh nghiệp này có nên thay thế tài sản cố định này không? Hãy lập luận đề nghị của mình.

    Bài giải

    Lợi nhuận hàng năm của hệ thống máy móc thiết bị mới là 120 – 65 = 55 trđ

    Lợi nhuận hàng năm của hệ thống máy móc thiết bị cũ đang sử dụng là 100 – 60 = 40 trđ GTSS = 50tr, giá trị thanh lý thực tế = 75 trđ

    Phần chênh lệch giữa GTSS và giá trị thanh lý thực tế là 75 – 50 = 25 trđ Vậy phần thuế phải nộp là T = 25 ´ 28% = 7 trđồng

    Như vậy, khoản thu từ thanh lý thiết bị cũ sau khi trừ thuế là: 75 – 7 = 68 trđ Từ các số liệu tính toán, ta có bảng thông số như sau

      Hạng mục 0 1 2 3 4 5
      NL TB mới -100 55 55 55 55 55
      NL TB cũ 68 -40 -40 -40 -40 -40
      NL thay thế -32 15 15 15 15 15
      HSCK(14%) 1 0,877 0,769 0,675 0,592 0,519
      PV(NCF) -32 13,155 11,535 10,125 8,88 7,785

    Hiện giá dòng NL thay thế là

    NPV = -32+13,155+11,535+10,125+8,88+7,785 = 19,48 (triệu đồng)

    Kết luận:

    Dòng NL thay thế có giá trị NPV>0 vì vậy mà dự án thay thế tài sản cố định hiện đang vận hành bằng tài sản cố định mới là có hiệu quả về mặt tài chính. Doanh nghiệp nên thực hiện dự án này.

    13

    Bài 25

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Có 2 dự án loại trừ nhau với dòng ngân lưu ròng như sau.     ĐVT: Triệu đồng  
                       
      0 1   2 3   4   5
                       
    Dự án A -200 75   84 102   123   138
                       
    Dự án B -100 45   55 60   120    
                       

    Hãy lập luận và ra quyết định lựa chọn dự án dựa trên phương pháp hệ số đầu tư t. Biết suất chiết khấu phù hợp cho 2 dự án là 15%/năm.

    Bài giải

    Giả định lợi nhuận của dự án A tương thích với vốn đầu tư ban đầu. Ta dùng hệ số t để cắt giảm thời gian hữu dụng của dự án A xuống còn 4 năm để so sánh với dự án B.

        0 1 2 3 4 5
                   
      Dự án A -200 75 84 102 123 138
      Dự án B -100 45 55 60 120  
      HSCK(15%) 1 0,87 0,756 0,658 0,572 0,497
                   
      PV(NCF-A) -200 65,25 63,504 67,116 70,356 68,586
      PV(NCF-B) -100 39,15 41,58 39,48 68,64  
               
      NPV(A) = -200+65,25+63,504+67,116+70,356+68,586 = 134,812 (triệu đồng)    
      NPV(B) = -100+39,15+41,58+39,48+68,64   = 88,85 (triệu đồng)    

    Gọi dự án A’ là dự án A xét trong 4 năm.

    Tổng hiện giá lợi ích của dự án A trong 4 năm

    = 65,25+63,504+67,116+70,356                                          = 266,226 (trđ)

    Tổng hiện giá lợi ích của dự án A trong 5 năm

    = 65,25+63,504+67,116+70,356+68,586                         = 334,812 (trđ)

    Hệ số vốn đầu tư t = 266,226334,812 = 0,795

    NPV(A’) = 0,795×134,812 = 107,176 (triệu đồng)

    Ta có NPV(A’) > NPV(B) à dự án A có hiệu quả về mặt tài chính hơn dự án A. Chọn dự án A Bài 26

    Có một cơ hội đầu tư yêu cầu vốn đầu tư ban đầu là 1,5 triệu USD và hứa hẹn sẽ đem lại lợi nhuận sau thuế hàng năm là 700.000 USD. Hỏi nếu 1 công ty với chi phí sử dụng vốn là 15%/năm có nên nắm lấy cơ hội đầu tư này hay không? Tại sao? Biết tuổi thọ của dự án này là 5 năm.

    Bài giải

    NPV = -1.500 + 700× 1−(1+15%)−5 = 846,4 (ngàn USD)

    15%

    Ta có NPV > 0 à dự án có hiệu quả về mặt tài chính. Nên thực hiện đầu tư

    Bài 27

    Có thông tin về 1 doanh nghiệp như sau:

    • Hiện tại đơn vị đang sử dụng 1 dây chuyền sản xuất có thời hạn 4 năm, hàng năm kỳ vọng có thu nhập là 420 trđ, chi phí cho hoạt động hàng năm là 280 trđ. Xét ở hiện tại, nếu thiết bị được bán trên thị trường, dự kiến giá bán là 150 trđ.
    • Doanh nghiệp đang xem xét dự án thay thế dây chuyền mới với thông tin: Chi phí đầu tư ban đầu là 580 trđ; thời hạn của dự án là 4 năm; Thu nhập hàng năm của dự án là 650 trđ, chi phí cho hoạt động hàng năm là 370 trđ.
    • Chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp là 14%.

    Hãy đưa ra quyết định xem có nên thay thế dây chuyền sản xuất cũ bằng dây chuyền sản xuất mới hay không. Giải thích sự lựa chọn đó.

    Bài giải

    Giả định doanh nghiệp quyết định thay thế dây chuyền sx cũ bằng dây chuyền sx mới. Ta có bảng ngân lưu sau (ĐVT:trđ)

    14

        0 1 2 3 4
                 
      Máy mới -580 280 280 280 280
      Máy cũ 150 -140 -140 -140 -140
      NL thay thế -430 140 140 140 140
                 
      HSCK 1 0,877 0,769 0,675 0,592
      PV(NCF) -430 122,78 107,66 94,5 82,88
                 

    NPV = -430+122,78+107,66+94,5+82,88 = -22,18 (trđ)

    Ta có NPV<0 chứng tỏ quyết định này không có hiệu quả về mặt tài chính. Doanh nghiệp không nên thay thế dây chuyền sx này

    Bài 28

    Bộ xây dựng đang xem xét 2 phương án A và B, và phải quyết định hai phương án đó có chấp nhận được hay không và phương án nào là tốt hơn. Dòng tiền tệ ròng của hai phương án được cho như sau: (ĐVT: Triệu Đồng)

    Năm 0 1 2 3
    Phương án A -6.000 2.000 2.500 3.000
    Phương án B -9.000 3.000 3.500 4.000
    1. Bộ xây dựng sẽ thực hiện dự án này. Bộ tài chính hiện đang tranh luận về việc thủ tục chọn suất chiết khấu đúng. Bộ xây dựng cho rằng suất chiết khấu đúng là 6%, Bộ tài chính cho rằng suất chiết khấu đúng là 9%. Nếu mỗi Bộ sử dụng suất chiết khấu do họ lựa chọn để đánh giá các phương án này, liệu cả hai phương án có chấp nhận được hay không? Đối với mỗi hộ, phương án nào được ưa thích hơn (Sử dụng tiêu chuẩn NPV để so sánh)
    1. Trong Bộ xây dựng, có sự tranh luận giữa hai nhà phân tích liên quan đến thời điểm chiết khấu các dòng tiền tệ và đánh giá dự án. Một nhà phân tích cho rằng so sánh giá trị tương lai ròng NVF của các dự án vào cuối năm thứ 3 có ý nghĩa nhiều hơn, khi đó là năm hoàn tất dự án theo kế hoạch của chính quyền. Nhà phân tích thứ hai cho rằng cả hai dự án cần được so sánh bằng cách đánh giá giá trị hiện tại ròng NPV vào cuối năm 0. Bằng cách này, ông ta tin tưởng bộ có thể xác định một cách tốt

    nhất những lợi ích gì sẽ đạt được từ mỗi dự án này sau khi hoàn trả chi phí đầu tư.

    Hỏi: Nhận xét 2 quan điểm. Nếu dùng suất chiết khấu 6%/năm để tính toán cho từng quan điểm thì dự án sẽ được lựa chọn trong từng quan điểm là dự án nào? Tại sao?

    Bài giải

    1. Lựa chọn dự án trên góc độ của mỗi bộ
      Năm 0 1 2 3  
                 
      Phương án A -6.000 2.000 2.500 3.000  
      Phương án B -9.000 3.000 3.500 4.000  
                 
      HSCK(6%) 1 0,943 0,89 0,84 NPV6%
      PV(A)6% -6000 1886 2225 2520 NPV(A) = 631
      PV(B)6% -9000 2829 3115 3360 NPV(B) = 304
      HSCK(9%) 1 0,917 0,842 0,772 NPV9%
      PV(A)9% -6000 1834 2105 2316 NPV(A) = 255
      PV(B)9% -9000 2751 2947 3088 NPV(B) =-214

    Vậy theo bộ Xây dựng với suất chiết khấu 6% thì cả 2 dự án đều có hiệu quả. Trong đó, dự án A được ưa thích hơn

    Theo bộ tài chính với suất chiết khấu 9% thì chỉ có dự án A là có hiệu quả tài chính và chỉ có thể chọn dự án A để thực hiện

    1. Lựa chọn dự án dựa trên NPV và NFV

    Với quan điểm sử dụng NPV, ta có NPV(A) = 631(trđ) và NPV(B) = 304 (trđ) è chọn dự án A

    15

      Năm 3 2 1 0  
                 
      Phương án A -6.000 2.000 2.500 3.000  
      Phương án B -9.000 3.000 3.500 4.000  
                 
      HSTL(6%) 1,191 1,124 1,06 1 NFV6%
      FV(A)6% -7.146 2.248 2.650 3.000 752
      FV(B)6% -10.719 3.372 3.710 4.000 363
                 

    Với quan điểm sử dụng NFV, ta có NFV(A) = 752 (trđ) và NFV(B) = 363 (trđ) è chọn dự án A Vậy không có khác biệt gì khi sử dụng chỉ tiêu NPV hoặc NFV để lựa chọn dự án

    Bài 29

    Một dự án cần 1,25 triệu USD để đầu tư mua thiết bị nhằm đưa ra thị trường một sản phẩm mới. Dự án ước tính sản phẩm này có tuổi thọ 5 năm. Doanh thu dự tính trong năm đầu là 1 triệu USD và năm sau tăng hơn năm trước 10% cho đến hết năm thứ 5. Sau đó, sản phẩm sẽ bị thay thế. Dự án dự trù biến phí để làm ra sản phẩm bằng 50% doanh thu hàng năm, còn định phí hàng năm bằng 150 nghìn USD, chưa tính khấu hao. Dự án sẽ dùng khấu hao theo đường thẳng với giá trị còn lại sau 5 năm là 250 nghìn USD. Mặt hàng này phải chịu thuế suất lợi tức là 40%. Cuối năm thứ 5 dự án còn thu hồi được 100 nghìn USD vốn lưu động. Hỏi:

    1. Nếu suất chiết khấu là 12% thì có nên đầu tư hay không?
    2. Nếu suất chiết khấu tăng gấp đôi thì có nên đầu tư nữa hay không?
    3. Tính IRR của dự án
        Bài giải                    
                  1.250−250            
        Giá trị khấu hao hàng năm =   = 200 ngàn USD/năm        
        5          
        Bảng dự tính chi phí dự án                
                           
                  1   2 3 4 5    
                               
        Biến phí       500   550 605 665,5 732,05    
        Định phí       150   150 150 150 150    
        Tổng CP       650   700 755 815,5 882,05    
                                 
        Bảng dự trù lời lỗ                    
                  1   2 3 4 5    
                             
        Doanh thu     1000   1100 1210 1331 1464,1    
        Chi phí       650   700 755 815,5 882,05    
        Khấu hao       200   200 200 200 200    
        EBIT       150   200 255 315,5 382,05    
        Thuế       60   80 102 126,2 152,82    
        EAT       90   120 153 189,3 229,23    
                                 
        Bảng ngân lưu dự án                    
                  0   1 2 3 4 5
                             
        NL vào           1000 1100 1210 1331 1814
        Doanh thu           1000 1100 1210 1331 1464
        Thanh lý TSCĐ                     250
        Thanh lý vốn LĐ                     100
                           
        NL ra     1250   710 780 857 941,7 1035
        Chi phí sx           650 700 755 815,5 882,1
        Mua TSCĐ     1250              
        Thuế           60 80 102 126,2 152,8
                         
        NL ròng   -1250   290 320 353 389,3 779,2
        HSCK(12%)     1   0,893 0,797 0,712 0,636 0,567
        PV(NCF)   -1250   258,97 255,04 251,34 247,59 441,8
    1. Với suất chiết khấu là 12%

    NPV = -1250+258,97+255,04+251,34+247,59+441,8 = 204,76 (ngàn USD)

    NPV > 0, dự án có hiệu quả về mặt tài chính, nên thực hiện đầu tư

    16

    1. Với suất chiết khấu là 24%
        0 1 2 3 4 5
                   
      NL ròng -1250 290 320 353 389,3 779,2
      HSCK(24%) 1 0,806 0,65 0,524 0,423 0,341
      PV(NCF) -1250 233,74 208 184,97 164,67 265,7
                   

    NPV = -1250+233,74+208+184,97+164,67+265,7 = -192,9 (ngàn USD)

    NPV < 0, dự án không có hiệu quả về mặt tài chính, không nên thực hiện đầu tư

    1. Tính IRR của dự án

    Áp dụng công thức nội suy ta có

    204,76

    = 12% + 24% − 12% × 204,76 + −192,9 = 18,18%

    Bài 30

    Một dự án có tổng vốn bằng 6 triệu USD, trong đó vốn cố định bằng 5 triệu USD. Việc đầu tư được tiến hành trong năm 2008. Thời hạn đầu tư 10 năm. Lãi ròng hàng năm được tính hàng năm như sau:

    Năm 2009 2010 2011 2012 2013 5 năm tiếp
    Lãi ròng (triệu USD) -0,2 0,6 1,0 1,5 1,9 2,5 x 5

    Dự án dùng khấu hao theo đường thẳng. Thời hạn khấu hao 5 năm với giá trị còn lại sau 5 năm là 1,5 triệu

      USD. Cuối năm thứ 10 còn thu hồi được 1 triệu USD vốn lưu động.        
      Nguồn vốn và lãi suất tương ứng như sau:                
      Vốn góp   : 3 triệu USD với MARR = 8%/năm        
      Vốn dài hạn   : 2,4 triệu USD với i = 8%/năm        
      –   Vốn vay ngắn hạn   : 0,6 triệu USD với i = 2%/tháng        
      Hãy tính PP, NPV, và IRR của dự án và cho biết có nên đầu tư hay không?      
      Bài giải                              
                                       
      Suất chiết khấu của dự án                        
          = 3 × 8% + 2,4 × 8% + 0,6 × [ 1 + 2% 12 − 1] = 9,88% ≈ 10%/ ă  
                5−1,5     6        
                                   
      Giá trị khấu hao hàng năm =   =0,7 triệu USD            
                   
      Bảng ngân lưu dự án 5                    
                             
      Năm Đầu tư   Lãi   Khấu   Thanh NCF   HSCK PV(NCF)   PV(NCF)
                ròng   hao       (10%)     tích lũy
      2008 0 6               -6   1 -6   -6
      2009 1       -0,2   0,7     0,5   0,909 0,455   -5,545
      2010 2       0,6   0,7     1,3   0,826 1,074   -4,471
      2011 3       1   0,7     1,7   0,751 1,277   -3,194
      2012 4       1,5   0,7     2,2   0,683 1,503   -1,691
      2013 5       1,9   0,7   1,5 4,1   0,621 2,546   0,855
      2014 6       2,5   0,7     3,2   0,564 1,805   2,66
      2015 7       2,5   0,7     3,2   0,513 1,642   4,302
      2016 8       2,5   0,7     3,2   0,467 1,494   5,796
      2017 9       2,5   0,7     3,2   0,424 1,357   7,153
      2018 10       2,5   0,7   1 4,2   0,386 1,621   8,774
                                       

    NVP = 8,774 triệu USD

    • = 4 + 1,6912,546 = 4,664 năm

    IRR = 30% (Excel)

    Bài 31

    Một nhà đầu tư đang cân nhắc để lựa chọn một trong hai dự án A và B để đầu tư. Theo các số liệu đã tính toán được tại một năm sản xuất kinh doanh ổn định (đã phát huy hết công suất của dự án) thì lãi ròng cả hai dự án đều khả quan. Nhưng nhà đầu tư cho rằng tình hình thị trường đã được dự báo là không chắc chắn lắm, có thể có nhiều biến động sai lệch so với dự báo. Bộ phận tư vấn đã giúp nhà đầu tư tính lại lãi ròng của 2 dự án ứng với các trạng thái thị trường khác nhau như trong bảng sau:

    17

    Dự án Trạng thái thị trường E Xác suất (%) Lãi ròng (nghìn USD)
      Thị trường tốt E1 30 1000
    A Thị trường trung bình E2 40 800
      Thị trường xấu E3 30 600
      Thị trường tốt E1 30 1400
    B Thị trường trung bình E2 40 800
      Thị trường xấu E3 30 215

    Các yêu cầu về hành lang an toàn: Lãi ròng ³ 750 nghìn USD, Độ lệch chuẩn £ 200 nghìn USD Hỏi nhà đầu tư nên chọn dự án nào để đầu tư?

    Bài giải

    Lãi ròng kì vọng

    Lãi ròng(A)e = 30%×1000 + 40%×800 + 30%×600 = 800 (nghìn USD) > [750] Lãi ròng(B)e = 30%×1400 + 40%×800 + 30%×215 = 804,5 (nghìn USD) > [750] Độ lệch chuẩn

    =                1.000 − 800 2 × 30% + 800 − 800 2 × 40% + 600 − 800 2 × 30% = 154,919

    =                1.400 − 804,5 2 × 30% + 800 − 804,5 2 × 40% + 215 − 804,5 2 × 30% = 458,985

    sA < [200] và sB > [200]

    Vậy với hành lang an toàn này thì nhà đầu tư nên chọn dự án A vì cả giá trị lãi ròng lẫn độ lệch chuẩn của dự án này đều thỏa mãn yêu cầu.

    Bài tập phân tích kinh tế – xã hội

      Bài 32                                          
                                               
      Tỉnh A đang thẩm định một dự án công với thông tin như sau:       ĐVT: Triệu USD  
          Hạng mục                 0       1   2   3   4 5 6
                                                       
      1. Lợi nhuận                         200   460   500   660 700 780
                                                         
      2. Chi phí tiền lương                         100   230   250   330 350 390
                                                         
      3. Thuế nộp                         30   69   75   99 105 117
                                             
      Hãy xác định các số liệu sau biết chi phí vốn đầu tư là 13%            
                             
      a. Giá trị gia tăng bình quân VA   hàng năm dự án đóng góp vào GDP của quốc gia.    
                                 
      b. Giá trị tiền công bình quân W hàng năm dự án sử dụng.            
                       
      c. Thuế nộp bình quân T hàng năm dự án đóng góp cho ngân sách.      
      Bài giải                                          
                                             
          Hạng mục             0 1 2 3   4 5 6
                                             
      1. Lợi nhuận                   200 460 500   660 700 780
      2. Chi phí công                   100 230 250   330 350 390
      3. Thuế nộp             0 30 69 75   99 105 117
                                           
      4. Giá trị NDVA             0 330 759 825   1089 1155 1287
      5. HSCK(13%)                   0,88 0,78 0,69   0,61 0,54 0,48
      a. Hiện giá của tổng giá trị gia tăng của dự án là                
      PV (GTGT) = 330 ´ 0,88 + 759 ´ 0,78 + 825´0,69 +1089 ´ 0,61+1155´ 0,54 +1287 ´ 0,48 =3.357,42 (trUSD)
      Giá trị gia tăng bình quân hàng năm dự án đóng góp vào GDP của quốc gia là      
        = 3.357,42 ´   0,13       = 3.357,42 ´   0,13 = 839,36 (triệu USD/năm)    
      VA          
        + 0,13)6   – 0,48    
              1 – (1       1                
    1. Hiện giá của tổng giá trị tiền công dự án sử dụng.

    PV (W ) =100 ´0,88 + 230 ´ 0,78 + 250 ´0,69 + 330 ´ 0,61+ 350 ´0,54 + 390 ´0,48 = 1.017,40 (triệu USD)

    Giá trị tiền công bình quân W  hàng năm dự án sử dụng:

    18

        = 1.017,40 ´   0,13 = 1.017,40 ´   0,13 = 254,35 (triệu USD/năm)  
    W
        – (1 + 0,13)6   – 0,48
    1 1    
    1. Hiện giá của tổng giá trị thuế dự án đã đóng góp vào ngân sách:

    PV (T ) = 30 ´0,88 + 69 ´0,78 + 75´ 0,69 + 99 ´ 0,61+105´ 0,54 +117 ´ 0,48 = 305,22 (triệu USD)

    Giá trị thuế bình quân T  hàng năm dự án đóng góp vào ngân sách:

            = 305,22 ´   0,13     = 305,22 ´   0,13   = 76,31 (triệu USD/năm)      
      T      
                               
                    1 – (1 + 0,13)6         1 – 0,48            
      Bài 33                                              
                                             
      Tỉnh B đang thẩm định một dự án công với thông tin như sau:   ĐVT: Triệu USD  
                Hạng mục                         0         1   2 3 4 5
                                                           
      1. Lợi nhuận                         -500       150   250 450 625 800
                                                             
      2. Chi phí lương                         0         30   50 90 125 160
                                                             
      3. Thuế                         0         15   25 45 62,5 80
                                           
      Hãy xác định các số liệu sau biết chi phí vốn đầu tư là 16%        
                               
      a. Giá trị gia tăng bình quân VA   hàng năm dự án đóng góp vào GDP của quốc gia.    
                               
      b. Giá trị tiền công bình quân W hàng năm dư án sử dụng.        
                         
      c. Thuế nộp bình quân T hàng năm dự án đóng góp cho ngân sách.      
      Bài giải                                              
                                                                 
                Hạng mục                         0         1   2 3 4 5
                                                         
      1. Lợi nhuận                         -500       150   250 450 625 800
      2. Chi phí công                                   30   50 90 125 160
      3. Thuế nộp                                   15   25 45 62,5 80
                                                           
      4. Giá trị NDVA                         -500       195   325 585 812,5 1040
      a. Hiện giá của tổng giá trị gia tăng quốc dân thuần của dự án là        
          PV (GTGT) = -500 +195´0,86 + 325´0,74 + 585´0,64 + 750 ´0,55 +1040 ´0,48 = 1.228,68 (triệu USD)
      Giá trị gia tăng bình quân hàng năm dự án đóng góp vào GDP của quốc gia là    
          = 1.228,684 ´   0,16         = 1.228,68 ´   0,16 = 378,05 (triệu USD/năm)    
      VA            
          1 – (1 + 0,16)5            
                                1 – 0,48            
    1. Hiện giá của tổng giá trị tiền công dự án sử dụng.

    PV (W ) = 30 ´0,86 + 50 ´0,74 + 90 ´0,64 +125´ 0,55 +160 ´ 0,48 = 265,96 (triệu USD/năm)

    Giá trị tiền công bình quân W  hàng năm dự án sử dụng:

        = 265,95 ´   0,16 = 265,95 ´   0,16 = 81,83 (triệu USD/năm)  
    W
        – (1 + 0,16)5   – 0,48
    1 1    
    1. Hiện giá của tổng giá trị thuế dự án đã đóng góp vào ngân sách:

    PV (T ) = 15´0,86 + 25´ 0,74 + 45´ 0,64 + 62,5 ´0,55 + 80 ´0,48 = 132,98 (triệu USD)

    Giá trị thuế bình quân T  hàng năm dự án đóng góp vào ngân sách:

        = 132,98 ´   0,16 = 132,98 ´   0,16 = 40,92 (triệu USD/năm)  
    T
        – (1 + 0,16)5   – 0,48
    1 1    

    Tài liệu tham khảo

    Nguyễn Xuân Thủy, 2000. Quản trị dự án đầu tư. NXB Giáo Dục.

    Cao Hào Thi (Chủ biên). 2004. Quản lý dự án. NXB Đại học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh.

    19


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây 


  • Bài tập tổng hợp Quản trị dự án đầu tư

    Bài tập tổng hợp Quản trị dự án đầu tư

    Bài tập tổng hợp Quản trị dự án đầu tư

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Câu hỏi thi trắc nghiệm môn Quản trị dự án đầu tư


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-t%E1%BB%95ng-h%E1%BB%A3p-Qu%E1%BA%A3n-tr%E1%BB%8B-d%E1%BB%B1-%C3%A1n-%C4%91%E1%BA%A7u-t%C6%B0.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập tổng hợp Quản trị dự án đầu tư

    Bài tập tổng hợp

    QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

    Đại học Mở TP HCM

    Bài tập tính chỉ tiêu hiệu quả tài chính

    Bài 1

    Ngân lưu của một dự án (đơn vị tính: USD) được cho như sau:

    Cuối năm 0 1 2 3 4
               
    NCF -10.000 3.800 4.500 5.300 4.200
               

    Biết suất chiết khấu của dự án là 10%/năm.

    1. Tính NPV
    2. Tìm thời gian hoàn vốn của dự án
    3. Tính BCR

    Bài 2

    Tính thời gian hoàn vốn,NPV, BCR của dự án với các số liệu cho như trong bảng. Suất chiết khấu là 10%/năm. ĐVT: Tỷ VNĐ

    Năm Đầu tư Lãi ròng Khấu hao
    0 5
    1 0,352 1
    2 0,355 1
    3 0,358 1
    4 0,400 1
    5 0,420 1

    Bài 3

    Ngân lưu ròng của dự án X có số liệu như trong bảng sau. Tổng vốn đầu tư của dự án là 1000 USD. Hãy tính thời gian hoàn vốn,BCR, NPV của dự án. Biết suất chiết khấu của dự án là 10%/năm.

    Năm 1 2 3 4 5 6
    NCF (USD) 100 200 300 400 500 600

    Bài 4

    Tính NPV, BCR, PP của dự án có các số liệu cho như trong bảng. Vốn đầu tư ngay từ năm 0 là 400.000 USD. Lãi suất chiết khấu 12%/năm. Thời hạn đầu tư là 10 năm.

    Hạng mục Năm 1 2 3 4 5 6-10
    Lãi ròng (103 USD) 94,5 94,5 101,5 127,5 127,5 189 x 5
    Khấu hao (103 USD) 80 80 80 80 80

    Bài 5

    1

    Một công ty lập dự án đầu tư với số liệu như sau Bảng: Ngân lưu ròng (Đvt: triệu đồng)

    Năm Vốn đầu tư Thu nhập ròng
    0 2000  
    1   590
    2   700
    3   750
    4   780
    5   800
    1. Tính hiện giá thuần (NPV) của dự án trên với lãi suất chiết khấu của dự án là 10%
    1. Tính tỷ suất thu hồi vốn nội bộ của dự án (IRR) với lãi suất chiết khấu i1 = 22% và i2 = 23%
    1. Tính thời gian hoàn vốn đầu tư có chiết khấu của dự án với lãi suất chiết khấu của dự án là 8%

    Bài 6

    Có một dự án dự kiến vốn đầu tư và thu nhập ròng như sau (ĐVT: triệu đồng)

    Năm Vốn đầu tư Thu nhập ròng
    0 5.000,00  
    1 6.000,00 8.000,00
    2   1.200,00
    3   1.800,00
    4   2.200,00
    5   2.000,00
    6   2.000,00
    7   2.000,00
    8   2.080,00
    Tổng 11.000,00 21.280,00
    1. Tính Hiện giá thuần (NPV) và tỷ suất lợi ích chi phí (BCR)
    1. Cho biết dự án có: Lãi suất chiết khấu của dự án r (%) = 14

    2

    Bài tập lựa chọn dự án dựa trên chỉ tiêu hiệu quả tài chính

    Bài 7

    Có 2 dự án với thông tin như sau:

    Dự án A có tuổi thọ 5 năm, đầu tư năm 0 với tổng vốn là 2 tỷ đồng. Dự kiến ngân lưu ròng của dự án sẽ có giá trị đều hàng năm là 650 triệu.

    Dự án B có tuổi thọ 5 năm, đầu tư năm 0 với tổng vốn là 1,5 tỷ đồng. Dự kiến ngân lưu ròng của dự án năm đầu tiên là 350 triệu đồng, kể từ năm thứ 2 ngân lưu năm sau sẽ tăng 100 triệu so với năm trước.

    Theo anh/chị, nên chọn dự án nào để đầu tư sẽ đạt hiệu quả cao hơn? Tại sao? Biết suất chiết khấu áp dụng là 12%/năm.

    Bài 8

    Một xí nghiệp sản xuất đồ nhựa định mua một máy ép. Hãng A gửi đến một đơn chào hàng.

    Căn cứ vào đơn chào hàng, xí nghiệp tính được các số liệu sau đây:

    Giá mua trả ngay

    Chi phí vận hành hàng năm

    Thu nhập hàng năm

    Tuổi thọ kinh tế

    Giá trị còn lại sau 5 năm

    Lãi suất chiết khấu

    : 15 triệu đồng

    : 3,7 triệu đồng

    : 6,5 triệu đồng

    : 5 năm

    : 2,5 triệu đồng

    : 10%/năm

    Hãy cho biết xí nghiệp có nên mua máy này hay không?

    Bài 9

    Dòng tiền tệ ròng NCF của 2 dự án A và B có thời kì phân tích từ năm 0 đến năm 1 được cho như sau (ĐVT: USD)

    Năm 0 1
    NCF (A) -1.000 1.100
    NCF (B) -3.000 3.300

    Yêu cầu:

    1. Xác định IRR của dự án A và B
    2. Dựa trên tiêu chuẩn IRR, lựa chọn một trong 2 dự án biết MARR = 8%
    3. Dựa trên tiêu chuẩn IRR, lựa chọn một trong 2 dự án biết MARR = 12%
    4. Dựa trên tiêu chuẩn NPV, lựa chọn một trong 2 dự án biết MARR = 8%
    1. Có sự khác biệt gì trong việc sử dụng hai tiêu chuẩn IRR và NPV để đánh giá dự án hay không?

    3

    Bài tập lựa chọn dự án dựa trên mô hình định tính

    Bài 10

    Sử dụng mô hình cho điểm có trọng số để lựa chọn 3 địa điểm A,B,C để xây dựng nhà máy.

    Trọng số của mỗi chỉ tiêu được biểu diễn trong bảng sau.

    Thang đo 1 : không tốt, 2: trung bình, 3: tốt

    Tiêu chí Điểm quan trọng   Vị trí    
           
    A B C  
       
               
    Chi phí lao động 20 1 2 3  
               
    Năng suất lao động 20 2 3 1  
               
    Nguồn cung lao động 5 2 1 3  
               
    Công đoàn 10 3 3 2  
               
    Cung nguyên liệu 10 2 1 1  
               
    Chi phí vận tải 25 1 2 3  
               
    Cơ sở hạ tầng 10 2 2 2  
               

    Hãy xây dựng một bảng tính để trả lời các câu hỏi sau

    1. Theo bảng tính, hãy chọn vị trí thích hợp nhất để xây dựng nhà máy
    1. Nếu điểm quan trọng của chi phí vận tải giảm còn 10 và điểm quan trọng của công đoàn tăng lên đến 25, lời khuyên của bạn là gì?
    2. Trên phương diện chi phí vận tải, giả sử vị trí A đạt điểm 3, vị trí B đạt điểm 1, vị trí C

    đạt điểm 2, lời khuyên của bạn có thay đổi hay không?

    1. Phó giám đốc tài chính xem xét mô hình cho điểm của bạn và nghĩ rằng nên thêm vào tiêu chí chính quyền địa phương với điểm quan trọng là 15. Ngoài ra, ông cũng cho điểm 3 vị trí theo tiêu chí này như sau: A : 3; B: 2 và C:1. Thay đổi này có làm cho lời khuyên của bạn thay đổi hay không?

    Bài 11

    Thanh đang nghiên cứu 4 khu chợ, siêu thị khác nhau để đặt quầy bán quần áo. Một số có khách hàng cao cấp hơn, một số có quy mô nhỏ, số khác có doanh thu lớn và chi phí thuê mặt bằng cũng rất khác biệt. Do tính chất của cửa hàng nên cô quyết định rằng tầng lớp khách hàng là yếu tố quan trọng nhất cần xem xét.

    Tiếp theo là chi phí, do vậy tiền thuê mặt bằng cũng là một yếu tố lớn, với mức độ quan trọng khoảng 90% so với yếu tố khách hàng. Do đó các khu siêu thị khép kín, có điều hòa nhiệt độ sẽ rất phù hợp với những cửa hàng như của Thanh vì 70% doanh thu là từ các khách hàng vãng lai, qua đường. Do đó, cô cho rằng yếu tố này có mức độ quan trọng là 95% so với giá thuê mặt bằng.

    Cuối cùng, số lượng người đi mua sắm càng lớn thì doanh thu tiềm năng cũng càng lớn, và yếu tố này được xếp tầm quan trọng bằng 80% tiền thuê mặt bằng.

    4

    Thanh cũng xây dựng một bảng số sau đây với thang đo 3: tốt; 2: trung bình và 1: kém.

    Tiêu chí     Vị trí    
             
    1 2 3 4  
     
               
    Khách hàng TB Tốt Kém Tốt  
               
    Tiền thuê mặt bằng Tốt TB Kém Tốt  
               
    Siêu thị khép kín Tốt Kém Tốt Kém  
               
    Doanh thu Tốt TB Tốt Kém  
               
    1. Hãy sử dụng mô hình cho điểm có trọng số để giúp Thanh ra quyết định
    1. Giả sử Thanh có thể thương lượng để giảm tiền thuê mặt bằng tại vị trí 3 và do

    đó, vị trí 3 được xếp hạng tốt trên tiêu chí này. Như vậy, xếp hạng cuối cùng của 4 vị trí sẽ thay đổi như thế nào?

    Bài tập lựa chọn dự án dựa trên phân tích rủi ro

    Bài 12

    Một dự án cần chọn 1 trong 3 loại sản phẩm hoặc A hoặc B hoặc C để sản xuất. Công nghệ sản xuất 3 loại sản phẩm này khác hẳn nhau. Hỏi nên chọn loại sản phẩm nào để có thể vừa đạt lợi nhuận max vừa an toàn nhất?

    Lợi nhuận tính cho 1 năm và xác suất trình bày như trong bảng sau (ĐVT: 103 USD)

    Sản phẩm Thị trường tốt Thị trường TB Thị trường xấu  
    E1 E2 E3  
     
    A 700 600 500  
    B 600 400 200  
    C 800 600 400  
    Xác suất 0,25 0,5 0,25  

    Bài 13

    Một công ty thủy sản đang dự kiến đầu tư dự án nuôi tôm với các thông tin sau:

    • Tổng vốn đầu tư ban đầu: 3 triệu USD
    • Số địa điểm định nuôi: 3 địa điểm.
    • Xác suất được mùa tại mỗi địa điểm đều là: 0.7
    • Mỗi địa điểm được mùa sẽ cho lợi nhuận: 0.8 triệu USD/năm
    • Mỗi địa điểm mất mùa sẽ làm thiệt hại: 1 triệu USD/năm
    • Dự án dự kiến hoạt động trong 8 năm, với giá trị còn lại bằng 0.

    Hỏi: Cty nên đầu tư dự án này hay không biết chi phí vay vốn là 10% năm. và tại mỗi địa điểm chỉ có 2 khả năng xảy ra (được mùa hoặc mất mùa)

    5

    Bài 14

    Ông Minh là nhà đầu tư chứng khoán rất thành công trong những năm gần đây. Tuy nhiên trong những tháng cuối năm ngoái, thị trường chứng khoán không ổn định. Đầu năm nay với 10,000$ tiền vốn, ông đang đứng trước hai phương án đầu tư:

    • gửi tiền tiết kiệm, lãi suất 9%;
    • tiếp tục chơi chứng khoán (lãi suất tương ứng thị trường tốt: 14%, trung bình: 8%, xấu:

    0%). Với xác suất của từng trạng thái thị trường lần lượt là 40%, 40%, 20%.

    Hãy giúp ông Minh ra quyết định theo các mô hình maxEMV và minEOL dựa trên lợi nhuận có được từ mỗi phương án đầu tư.

    Bài 15

    Bà Hằng đang dự định xây một bệnh viện tư tại một tỉnh miền Trung và đứng trước 2 phương án: BV lớn và BV nhỏ. Nếu dân số tiếp tục tăng, BV lớn sẽ cho lợi nhuận hàng năm là 150.000$, BV nhỏ sẽ cho lợi nhuận là 60.000$. Trong trường hợp dân số không tăng, BV lớn sẽ lỗ mỗi năm là 85.000$ và BV nhỏ sẽ lỗ mỗi năm là 45.000$. Tiếc rằng bà Hằng không có thông tin về dân số trong tương lai.

    1. Môi trường quyết định này là gì?
    2. Lập bảng quyết định
    3. Sử dụng tiêu chí xảy ra như nhau để chọn phương án tốt nhất

    Ông Long là sếp của bà Hằng. Ông này không chấp nhận với tiêu chí ra quyết định của bà Hằng. Ông cho rằng bà Hằng nên sử dụng hệ số thực tế (Herwicz) là 0,75 để chọn phương án.

    1. Sử dụng tiêu chí Herwicz, hãy tìm phương án tốt nhất
    2. Phương án của bà Hằng và phương án của ông Long có gì khác nhau không ?

    Bài 16

    Mặc dù thị trường xăng dầu đang có nhiều bất ổn, tuy nhiên ông Tuấn vẫn quyết định đầu tư thêm một trạm xăng dầu mới. Ông đang đứng trước bốn sự lựa chọn để xây dựng trạm xăng dầu. Kết quả lợi nhuận hàng năm tương ứng với từng trạm xăng dầu trong từng điều kiện thị trường được phân tích theo bảng sau (ĐVT: USD)

    Độ lớn của trạm xăng dầu TT tốt TT trung bình TT xấu
    Nhỏ 50.000 20.000 -10.000
    Vừa 80.000 30.000 -20.000
    Lớn 100.000 30.000 -40.000
    Rất lớn 300.000 25.000 -160.000

    Hãy chọn phương án theo:

    1. Tiêu chí Maximax
    2. Tiêu chí Maximin
    3. Tiêu chí xảy ra như nhau (Laplace)
    4. Tiêu chí Herwicz với hệ số thực tế α = 0,8

    6

    Bài 17

    Ông A đang cân nhắc 2 phương án mua căn hộ cho thuê giá 800 triệu đồng hoặc mua đất giá 200 triệu đồng. Tình hình dân số ảnh hưởng đến kết quả ra quyết định.

    • Với quyết định mua căn hộ, sau 2 năm, nếu tình hình dân số gia tăng (60%), ông thu được 3 tỷ khi bán căn hộ, ngược lại với tình hình dân số không tăng (40%), ông chỉ thu được 1,2 tỷ.
    • Với quyết định mua đất, với tình hình dân số gia tăng (60%), sau một năm ông đứng

    trước quyết định bán đất hoặc xây biệt thự. o Nếu bán đất, ông thu được 500 triệu;

    o Nếu xây biệt thự với chi phí 600 triệu và trong vòng 1 năm tiếp theo, nếu tình hình dân số tăng (80%), khi bán biệt thự ông thu được 3 tỷ, ngược lại tình hình dân số không tăng (20%), khi bán biệt thự ông thu được 1 tỷ.

    • Với quyết định mua đất và tình hình dân số không tăng (40%), sau 3 năm ông đứng trước quyết định bán đất hoặc xây kho.

    o  Nếu bán đất, ông thu được 220 triệu.

    o Nếu xây kho với chi phí 300 triệu và trong 1 năm tiếp theo nếu tình hình dân số tăng (70%) khi bán nhà kho ông thu được 2 tỷ, ngược lại nếu tình hình dân số không tăng (30%), khi bán nhà kho ông thu được 1 tỷ.

    Vẽ cây quyết định để phân tích quyết định của ông A biết MARR của ông A là 10%/năm.

    Bài tập quản lý tiến độ dự án

    Bài 18

    Một dự án có các hoạt động (công việc) dự kiến sau đây:

    • Hoạt động A: San lấp mặt bằng điạ điểm, thực hiện 1 tháng, ngay từ đầu
    • Hoạt động B: Hoàn thành hợp đồng cung ứng MMTB, thực hiện 1 tháng, ngay từ đầu
    • Hoạt động C: Xây dựng nhà xưởng, thực hiện 6 tháng, tiến hành sau hoạt động A
    • Hoạt động D: Chở máy móc thiết bị về, thực hiện 5 tháng, tiến hành sau hoạt động B
    • Hoat động E: Lắp máy móc thiết bị, thực hiện 4 tháng, tiến hành sau hoạt động C và D
    • Hoạt động F: Mắc điện-nước và nghiệm thu, thực hiện 1 tháng, tiến hành sau hoạt động E. Yêu cầu:
    1. Lập bảng phân tích của dự án
    2. Vẽ sơ đồ GANTT
    3. Tổng thời gian thực hiện dự án là bao lâu?
    4. Vẽ sơ đồ mạng công việc CPM/PERT cho dự án

    Bài 19

    7

    Một dự án có bảng phân tích công việc như sau:

    TT Tên công việc Ký hiệu CV Thời gian (tháng) Thời điểm
    1 Tuyển nhân công A 2 Ngay từ đầu
    2 Làm thủ tục xin cấp đất B 1
    3 Tìm hãng cung cấp MMTB C 3
    4 Đấu thầu ký HĐ mua máy D 2 Sau C
    5 Chuẩn bị xây dựng E 8 Sau B
    6 Xây nhà xưởng F 9 Sau E
    7 Chuyển mmtb về G 12 Sau D
    8 Lắp đặt sơ bộ máy móc thiết bị H 3 Sau A,F,G
    9 Chờ chuyên gia điều chỉnh máy I 1 Sau H
    10 Chạy thử, nghiệm thu, hoạt động J 2 Sau I

    Yêu cầu:

    1. vẽ sơ đồ GANTT cho dự án? Tổng thời gian thực hiện dự án là bao lâu?
    2. vẽ sơ đồ mạng công việc (CPM/PERT) cho dự án này.

    Bài 20

     

    Vẽ sơ đồ mạng công việc CPM/PERT cho một dự án có số liệu các công việc như sau:

    CV Trình tự Thời gian  
    Thực hiện (ngày)  
       
    A Từ đầu 3  
    B Từ đầu 4  
    C Từ đầu 4  
    D Sau A 5  
    G Sau D 5  
    H Sau A 9  
    F Sau B,G 7  

    Bài 21

    CV Trình tự Thời gian  
    thực hiện (ngày)  
       
    I Sau C 6  
    K Sau F 3  
    L Sau F 10  
    M Sau F, I 9  
    N Sau H, K 7  
    P Sau L,M,N 12  

    Vẽ sơ đồ mạng công việc CPM/PERT cho dự án có số liệu các công việc như sau:

    Công Trình tự Thời gian thực
    việc   hiện (ngày)
    A Từ đầu 3
    B Từ đầu 2
    C Sau A 4
    D Sau A 2
    G Sau C 3
    H Sau B, D, G 6
    Công việc Trình tự Thời gian thực
        hiện (ngày)
    F Sau C 9
    I Sau H 5
    K Sau I 6
    L Sau I 5
    M Sau F,K,L 7
    N Sau F,K 10

    8

    Bài 22

    Vẽ sơ đồ mạng công việc CPM/PERT cho dự án có số liệu các công việc như sau:

    CV Trình tự Thời gian thực
        hiện (ngày)
    A Từ đầu 2
    B Từ đầu 6
    C Sau A 3
    D Sau B,C 4
    G Sau A 5

    Bài 23

    CV Trình tự Thời gian thực
        hiện (ngày)
    H Sau D,G 5
    F Sau D 4
    I Sau B,C 7
    K Sau H,F 6
    L Sau I 6

    Vẽ sơ đồ mạng công việc CPM/PERT cho dự án có số liệu các công việc như sau:

    CV Trình tự Thời gian  
    thực hiện (ngày)  
       
    A Từ đầu 2  
    B Sau A 0,5  
    C Từ đầu 0,5  
    D Sau B,C 0,5  
    CV Trình tự Thời gian  
    thực hiện (ngày)  
       
    G Từ đầu 3  
    H Sau D,G 3  
    F Từ đầu 2  
    I Sau H,F 2  

    Bài 24

    Một dự án có các thông số sau đây (đvtg: ngày):

    • Hoạt động A, tiến hành ngay từ đầu, có thời gian lạc quan là 10, thường gặp 12, bi quan 14
    • Hoạt động B, tiến hành sau A, có thời gian lạc quan là 2, thường gặp 3, bi quan 4
    • Hoạt động C, tiến hành sau B, có thời gian lạc quan là 5.5, thường gặp 6, bi quan 6.5
    • Hoạt động D, tiến hành ngay từ đầu, có thời gian lạc quan là 15, thường gặp 18, bi quan 21
    • Hoạt động E, tiến hành sau C và D, có thời gian lạc quan là 4, thường gặp 7, bi quan 10.

    Yêu cầu:

    1. Áp dụng phương pháp sơ đồ PERT tính các chỉ số thời gian của dự án?
    2. Phương sai thời gian hoàn thành toàn bộ dự án?
    3. Hãy cho biết xác suất dự án hoàn thành trong vòng 25 ngày

    Bài 25

    Hãy lập sơ đồ PERT và xác định thời gian cho các công việc có trong sơ đồ. (ĐVT: Tháng)

    Kí hiệu Mô tả a m b Trình tự
    U1 Làm cảng tạm thời 1 2 3 Từ đầu
    U2 Làm đường ô tô 0,5 1 1,5 Từ đầu
    U3 Chở thiết bị cảng 4 5 6 Từ đầu
    U4 Đặt đường sắt 1 2 3 Sau U1
    U5 Làm cảng chính 5 6 7 Sau U1
    U6 Làm nhà xưởng 2 3 4 Sau U3
    U7 Lắp đặt thiết bị cảng 3 4 5 Sau U2, U4
    1. Tính thời gian hoàn thành dự án và xác định đường găng cho dự án trên.
    1. Thời gian hoàn thành dự án sẽ dao động trong khoảng nào?

    9

    Bài 26

    Công ty xây dựng X vừa ký một hợp đồng xây dựng một công trình Y với giá trị hợp đồng với thời hạn hợp đồng là 10 tháng. Sau khi nghiên cứu tính tóan, công ty X đã lập được bảng số liệu sau:

    CV Tg lạc quan Tg thường gặp Tg bi quan Trình tự  
    (tháng) (tháng) (tháng)
         
    A 1 2 3 Ngay từ đầu  
    B 0,5 1 1,5 Ngay từ đầu  
    C 4 5 6 Ngay từ đầu  
    D 1 2 3 Sau A, B  
    G 5 6 7 Sau A  
    E 2 3 4 Sau A  
    F 3 4 5 Sau C, G  

    Yêu cầu:

    1. Vẽ sơ đồ CPM/PERT
    2. Những công việc nào là trọng tâm cần tập trung chỉ đạo?
    3. Tính thời gian xuất hiện sớm của các sự kiện
    4. Tính thời gian xuất hiện muộn của các sự kiện
    5. Tính thời gian dự trữ của các sự kiện; Tính thời gian dự trữ của từng công việc.
    6. Hỏi công ty có khả năng hoàn thành hợp đồng trong 10 tháng hay không?

    Bài 27

    Một dự án được mô tả trong bảng công việc sau:

    CV   Ngày   CV trước   CV   Ngày   CV trước
    a m b   a m b
             
    A 8 10 12   G 6 7 8 B, D, E
    B 6 7 8   H 14 15 16 F
    C 4 3 8   I 9 11 13 F
    D 10 20 30 A   J 6 7 8 G, H
    E 6 7 8 C   K 8 7 12 I, J
    F 9 10 11 B, D, E   L 1 2 3 G, H

    Yêu cầu:

    1. Vẽ sơ đồ mạng
    2. Tính thời gian và phương sai mỗi công việc
    1. Xác định thời gian hoàn thành muộn nhất và thời gian hoàn thành sớm nhất của mỗi công việc.
    2. Xác định đường găng và thời gian hoàn thành dự án.
    3. Tính xác suất dự án hoàn thành trong 70 ngày.
    4. Tính xác suất dự án hoàn thành trong 80 ngày.
    5. Tính xác suất dự án hoàn thành trong 90 ngày

    10

    Bài 28

    Cho sơ đồ dưới đây (thời gian: ngày), yêu cầu:

    1. Hãy tìm đường găng
    2. Phải mất bao nhiêu thời gian để hoàn thành dự án?
    1. Công việc B có thể bị trì hoãn mà không ảnh hưởng đến việc hoàn thành dự án hay không? Nếu không thì trong bao nhiêu ngày?
    A (8) D (7)  
       
      G(6)  
      C (3)  
    B(10) E (6)  
    H(3)  
     
      F (7)  

    Bài 29

    Cho dự án có sơ đồ mạng như bài trên và thời gian các công việc như sau  
                       
    Hoạt a m b   Hoạt a m b Tính xác suất để dự án
    động   động có thể hoàn thành trong
                 
    A 6 7 14   E 5 5,5 9 a. 21 ngày
    B 8 10 12   F 5 7 9 b. 22 ngày
    C 2 3 4   G 4 6 8 c. 25 ngày
    D 6 7 8   H 2,5 3 3,5    

    Bài 30

    Công ty xây dựng muốn triển khai một dự án với các bước công việc cho trong bảng dưới đây. Hãy sử dụng phân tích PERT/CPM , tìm đường găng, tính thời gian tự do và thời gian hoàn thành công việc kỳ vọng

    Công việc Lạc quan Dễ xảy ra Bi quan Công việc trước
    1 8 10 13
    2 5 6 8
    3 13 15 21 2
    4 10 12 14 1,3
    5 11 20 30 4
    6 4 5 8 5
    7 2 3 4 5
    8 4 6 10 7
    9 2 3 4 8,6

    11

    Bài 31

    Cho một dự án truyền thông sau đây:

    Công việc Lạc quan Dễ xảy ra Bi quan Công việc Lạc quan Dễ xảy ra Bi quan
    1-2 5 11 11 3-7 4 7 10
    1-3 10 10 10 3-5 2 2 2
    1-4 2 5 8 4-5 0 6 6
    2-6 1 7 13 5-7 2 8 14
    3-6 4 4 10 6-7 1 4 7
    1. Hãy tính xác suất hoàn thành trong 17 tuần, trong 24 tuần. Cho đến ngày nào, xác suất hoàn thành dự án là 90%?
    1. Nếu công ty có thể hoàn thành dự án trong vòng 18 tuần, sẽ nhận được một phần thưởng 10.000$. Nếu dự án trễ hơn 22 tuần, thì phải trả một khoản tiền phạt 5000$. Nếu công ty có thể chọn lựa thì nên quyết định thực hiện dự án hay không?

    Bài 32

    Một công trình xây dựng nhà máy A với 10 nhóm công việc như sau

    Tên công Thời gian Thứ tự thực
    việc (tháng) hiện
    M 4 Ngay từ đầu
    N 5 Ngay từ đầu
    O 3 Sau M
    P 6 Sau N
    Q 2 Sau N
    Yêu cầu:    
    Tên công Thời gian Thứ tự thực
    việc (tháng) hiện
    R 2 Sau O,P
    S 3 Sau R
    T 7 Sau O,P
    U 8 Sau Q,S
    V 5 Sau T,U
    1. Vẽ sơ đồ mạng công việc, xác định và tính thời gian cho các sự kiện và công việc
    1. Xác định đường găng của dự án và cho biết tổng thời gian thực hiện dự án là bao lâu?

    Bài 33

    Một dự án gồm các công việc và thời gian thực hiện tính theo tuần được cho như sau

    CV CV TG lạc TG bình TG bi  
    trước quan thường quan  
     
    A 2 3 6  
    B A 3 4 6  
    C B,H,K 4 5 7  
    D A 4 6 8  
    E C,D 6 7 10  
    F C 7 8 11  

    Yêu cầu

    CV CV TG lạc TG bình TG bi  
    trước quan thường quan  
     
    G 8 9 12  
    H 9 10 12  
    I G 4 6 11  
    J C,I 6 7 8  
    K G 3 4 8  
    1. Xác định thời gian dự tính và độ lệch chuẩn cho mỗi công việc
    2. Vẽ sơ đồ mạng công việc và xác định thông số của sự kiện và công việc
    1. Dự án sẽ hoàn thành trung bình trong bao lâu? Thời gian hoàn thành dự án dao động trong khoảng nào với mức ý nghĩa 95%?

    12

    Bài 34

    Một dự án có sơ đồ mạng và thời gian thực hiện các công việc như sau:

      2 E (4,11,12) 6  
         
    A (6,14,16)     J (1,5,9)  
      F (5,7,9)    
           
    1 B(6,15,30) 7 8
       
        C (2,5,8) K (1,4,7)  
           
    D (1,2,3)     I (1,5,9)  
      3 4 5  
        G (3,12,21) H (3,4,5)  

    Chú thích: A (6,14,16) là kí hiệu tên công việc và ba loại thời gian ước tính để hoàn thành công việc đó với a = 6 ngày; m = 14 ngày; b = 16 ngày

    Hãy xác định:

    1. Thời gian hoàn thành dự án
    2. Đường găng?
    3. Xác suất hoàn thành dự án trong vòng 30 ngày
    4. Thời gian hoàn thành dự án nếu xác suất hoàn thành dự án là 80%

    Bài 35

    Một dự án gồm các công việc và thời gian thực hiện tính theo tháng được cho như sau

          Thời CP tăng tốc
      CV Thời gian
    CV (106 USD
      trước gian ngắn /tháng)
          nhất
           
    A 3 2 1
    B 5 4 1,5
    C A 7 5 9
    D B 2 1 8,5
    E B 4 3 8
    F B 6 4 7,5

    Yêu cầu

          Thời CP tăng tốc
      CV Thời gian
    CV (106 USD
      trước gian ngắn /tháng)
          nhất
           
    G C,D 6 4 6
    H F 7 5 5,5
    I C,D 4 3 4
    J G,E,H 9 6 4,5
    K F 3 2 5
    1. Vẽ sơ đồ mạng công việc và xác định thông số của sự kiện và công việc
    2. Xác định đường găng và tổng thời gian thực hiện dự án
    3. Xác định phương án tăng tốc hợp lý với yêu cầu hoàn thành dự án trong 22 tháng
    1. Biết rằng mỗi công việc hao phí bình quân 1 đơn vị nguồn lực/tháng, lập biểu đồ phân phối nguồn lực trong trường hợp rút ngắn tiến độ thực hiện dự án thành 22 tháng.

    13

    Bài 36

    Công ty Bowman chuyên sản xuất và kinh doanh các bộ khung kho chứa hàng bằng thép. Công ty này thực hiện một dự án, các công việc của quy trình sản xuất cùng các số liệu liên quan được cho như sau:

      Thời gian để hoàn thành Chi phí (USD) Thứ tự tiến  
    Công việc (tuần)
        hành  
      Bình thường Rút ngắn còn Bình thường Rút ngắn
         
    A 3 2 1000 1600 Bắt đầu ngay  
    B 2 1 2000 2700 Bắt đầu ngay  
    C 2 1 300 600 Bắt đầu ngay  
    D 7 3 1300 1600 Sau A  
    E 6 3 850 1000 Sau B  
    F 2 1 4000 5000 Sau C  
    G 4 2 1500 2000 Sau D và E  

    Yêu cầu

    1. Hãy lập sơ đồ PERT với thời gian bình thường, tính thời gian hoàn thành dự án và xác

    định đường găng

    1. Hãy sử dụng phương pháp đường găng rút ngắn tiến độ đề rút ngắn thời gian hoàn thành dự án xuống còn 10 tuần với chi phí rút ngắn thấp nhất. Tính chi phí rút ngắn

    Bài 37

    Một công tình xây dựng có các công việc với thời gian (ngày) và chi phí (triệu đồng) được cho trong bảng sau

        Thời Thời CP CP       Thời Thời CP CP
      CV gian gian     CV gian gian
    CV bình tăng   CV bình tăng
    trước bình rút   trước bình rút
        thường ngắn thường tốc       thường ngắn thường tốc
    A 10 10 10 10   G C,D 5 4 20 25
    B A 6 4 10 20   H E 10 5 20 30
    C B 6 3 10 13   I F 10 9 15 20
    D A 13 10 20 26   J H 10 8 20 30
    E A 10 7 30 39   K I 8 4 9 21
    F A 10 7 10 16   L G,J,K 10 8 10 12

    Yêu cầu:

    1. Vẽ sơ đồ mạng, xác định đường găng
    1. Thể hiện trên sơ đồ các thông số sự kiện và công việc của dự án
    1. Xác định phương án hoàn thành công trình với thời gian là 40 ngày với chi phí thấp nhất.

    14

    Bài 38

    Xem xét một dự án sau

    CV CV Thời gian bình Thời gian rút CP bình thường CP khi rút ngắn  
    trước thường (ngày) ngắn (ngày) (USD) (USD)  
     
    A 7 4 500 800  
    B A 3 2 200 350  
    C 6 4 500 900  
    D C 3 1 200 500  
    E B,D 2 1 300 550  

    Yêu cầu

    1. Tính chi phí rút ngắn đơn vị.
    1. Những công việc nào nên được rút ngắn để đáp ứng thời gian hoàn thành dự án là 10 ngày với chi phí tăng thêm là thấp nhất?
    2. Tính tổng chi phí hoàn thành dự án trong vòng 10 ngày.

    Bài tập kiểm soát dự án

    Bài 39

    Một dự án có sơ đồ thanh ngang (GANTT) như sau

    Ngày đánh giá

    Tuần

    0   1        2              3              4              5              6              7              8              9              10  11  12  13  14  15  16  17  18  19  20  21  22

    Công việc

    A

    B

    C

    D

    E

    F

    G

    Theo kế hoạch, các công việc thực hiện trong tháng đầu tiên như sau:

      Công tác Thời gian (tuần) Chi phí dự tính (USD) Chi phí/tuần
      A 5 1.500 300
      B 3 3.000 1.000
      E 7 5.700 814

    15

    Khối lượng công việc được thực hiện đến cuối tuần 4:

    Công tác Chi phí thực tế (USD) % công việc đã thực hiện
    A 1.500 100%
    B 3.000 100%
    E 2.900 (2/7) × 100%
         

    Hãy đánh giá tiến triển dự án về tiến độ và chi phí đến cuối tuần thứ 4

    Bài 40

    Kế hoạch thực hiện các công việc của một dự án như sau:

    Công tác Ngày bắt đầu Ngày kết thúc Chi phí/ngày
    A 1 3 1.000
    B 1 5 5.000
    C 3 7 3.000
    D 5 15 1.000
    E 7 22 2.000
    F 7 25 4.000

    Khối lượng hoàn thành của các công việc trong ba tuần đầu:

    Công việc   % hoàn thành    
    Tuần 1 Tuần 2 Tuần 3  
     
    A 50 100 100  
    B 30 100 100  
    C 10 100 100  
    D 0 20 60  
    E 0 0 25  
    F 0 30 40  

    Dự án làm việc 5 ngày trong tuần.

    Hãy đánh giá tiến triển của dự án về tiến độ và chi phí đến cuối tuần thứ 3.

    Tài liệu tham khảo

    Nguyễn Xuân Thủy, 2009. Quản trị dự án đầu tư. NXB Thống kê.

    Cao Hào Thi (Chủ biên). 2004. Quản lý dự án. NXB Đại học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh. Từ Quang Phương (chủ biên). 2010. Quản lý dự án. NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân Nguyễn Quang Trung. 2009. Phân tích định lượng trong quản trị. ĐH Mở TPHCM

    16

    Xác suất tích lũy của phân phối chuẩn (diện tích dưới đường cong tính từ -∞ đến z)

    (Z ≤ 0, p ≤ 50%)

      0.00 0.01 0.02 0.03 0.04 0.05 0.06 0.07 0.08 0.09
                         
    -3.4 .00034 .00032 .00031 .00030 .00029 .00028 .00027 .00026 .00025 .00024
                         
    -3.3 .00048 .00047 .00045 .00043 .00042 .00040 .00039 .00038 .00036 .00035
                         
    -3.2 .00069 .00066 .00064 .00062 .00060 .00058 .00056 .00054 .00052 .00050
                         
    -3.1 .00097 .00094 .00090 .00087 .00084 .00082 .00079 .00076 .00074 .00071
                         
    -3.0 .00135 .00131 .00126 .00122 .00118 .00114 .00111 .00107 .00104 .00100
                         
    -2.9 .00187 .00181 .00175 .00169 .00164 .00159 .00154 .00149 .00144 .00139
                         
    -2.8 .00256 .00248 .00240 .00233 .00226 .00219 .00212 .00205 .00199 .00193
                         
    -2.7 .00347 .00336 .00326 .00317 .00307 .00298 .00289 .00280 .00272 .00264
                         
    -2.6 .00466 .00453 .00440 .00427 .00415 .00402 .00391 .00379 .00368 .00357
                         
    -2.5 .00621 .00604 .00587 .00570 .00554 .00539 .00523 .00508 .00494 .00480
                         
    -2.4 .00820 .00798 .00776 .00755 .00734 .00714 .00695 .00676 .00657 .00639
                         
    -2.3 .01072 .01044 .01017 .00990 .00964 .00939 .00914 .00889 .00866 .00842
                         
    -2.2 .01390 .01355 .01321 .01287 .01255 .01222 .01191 .01160 .01130 .01101
                         
    -2.1 .01786 .01743 .01700 .01659 .01618 .01578 .01539 .01500 .01463 .01426
                         
    -2.0 .02275 .02222 .02169 .02118 .02068 .02018 .01970 .01923 .01876 .01831
                         
    -1.9 .02872 .02807 .02743 .02680 .02619 .02559 .02500 .02442 .02385 .02330
                         
    -1.8 .03593 .03515 .03438 .03362 .03288 .03216 .03144 .03074 .03005 .02938
                         
    -1.7 .04457 .04363 .04272 .04182 .04093 .04006 .03920 .03836 .03754 .03673
                         
    -1.6 .05480 .05370 .05262 .05155 .05050 .04947 .04846 .04746 .04648 .04551
                         
    -1.5 .06681 .06552 .06426 .06301 .06178 .06057 .05938 .05821 .05705 .05592
                         
    -1.4 .08076 .07927 .07780 .07636 .07493 .07353 .07215 .07078 .06944 .06811
                         
    -1.3 .09680 .09510 .09342 .09176 .09012 .08851 .08691 .08534 .08379 .08226
                         
    -1.2 .11507 .11314 .11123 .10935 .10749 .10565 .10383 .10204 .10027 .09853
                         
    -1.1 .13567 .13350 .13136 .12924 .12714 .12507 .12302 .12100 .11900 .11702
                         
    -1.0 .15866 .15625 .15386 .15151 .14917 .14686 .14457 .14231 .14007 .13786
                         
    -0.9 .18406 .18141 .17879 .17619 .17361 .17106 .16853 .16602 .16354 .16109
                         
    -0.8 .21186 .20897 .20611 .20327 .20045 .19766 .19489 .19215 .18943 .18673
                         
    -0.7 .24196 .23885 .23576 .23270 .22965 .22663 .22363 .22065 .21770 .21476
                         
    -0.6 .27425 .27093 .26763 .26435 .26109 .25785 .25463 .25143 .24825 .24510
                         
    -0.5 .30854 .30503 .30153 .29806 .29460 .29116 .28774 .28434 .28096 .27760
                         
    -0.4 .34458 .34090 .33724 .33360 .32997 .32636 .32276 .31918 .31561 .31207
                         
    -0.3 .38209 .37828 .37448 .37070 .36693 .36317 .35942 .35569 .35197 .34827
                         
    -0.2 .42074 .41683 .41294 .40905 .40517 .40129 .39743 .39358 .38974 .38591
                         
    -0.1 .46017 .45620 .45224 .44828 .44433 .44038 .43644 .43251 .42858 .42465
                         
    -0.0 .50000 .49601 .49202 .48803 .48405 .48006 .47608 .47210 .46812 .46414
                         

    Xác suất tích lũy của phân phối chuẩn (diện tích dưới đường cong tính từ -∞ đến z)

    (Z ≤ 0, p ≤ 50%)

      0.00 0.01 0.02 0.03 0.04 0.05 0.06 0.07 0.08 0.09
                         
    0.0 .50000 .50399 .50798 .51197 .51595 .51994 .52392 .52790 .53188 .53586
                         
    0.1 .53983 .54380 .54776 .55172 .55567 .55962 .56356 .56749 .57142 .57535
                         
    0.2 .57926 .58317 .58706 .59095 .59483 .59871 .60257 .60642 .61026 .61409
                         
    0.3 .61791 .62172 .62552 .62930 .63307 .63683 .64058 .64431 .64803 .65173
                         
    0.4 .65542 .65910 .66276 .66640 .67003 .67364 .67724 .68082 .68439 .68793
                         
    0.5 .69146 .69497 .69847 .70194 .70540 .70884 .71226 .71566 .71904 .72240
                         
    0.6 .72575 .72907 .73237 .73565 .73891 .74215 .74537 .74857 .75175 .75490
                         
    0.7 .75804 .76115 .76424 .76730 .77035 .77337 .77637 .77935 .78230 .78524
                         
    0.8 .78814 .79103 .79389 .79673 .79955 .80234 .80511 .80785 .81057 .81327
                         
    0.9 .81594 .81859 .82121 .82381 .82639 .82894 .83147 .83398 .83646 .83891
                         
    1.0 .84134 .84375 .84614 .84849 .85083 .85314 .85543 .85769 .85993 .86214
                         
    1.1 .86433 .86650 .86864 .87076 .87286 .87493 .87698 .87900 .88100 .88298
                         
    1.2 .88493 .88686 .88877 .89065 .89251 .89435 .89617 .89796 .89973 .90147
                         
    1.3 .90320 .90490 .90658 .90824 .90988 .91149 .91309 .91466 .91621 .91774
                         
    1.4 .91924 .92073 .92220 .92364 .92507 .92647 .92785 .92922 .93056 .93189
                         
    1.5 .93319 .93448 .93574 .93699 .93822 .93943 .94062 .94179 .94295 .94408
                         
    1.6 .94520 .94630 .94738 .94845 .94950 .95053 .95154 .95254 .95352 .95449
                         
    1.7 .95543 .95637 .95728 .95818 .95907 .95994 .96080 .96164 .96246 .96327
                         
    1.8 .96407 .96485 .96562 .96638 .96712 .96784 .96856 .96926 .96995 .97062
                         
    1.9 .97128 .97193 .97257 .97320 .97381 .97441 .97500 .97558 .97615 .97670
                         
    2.0 .97725 .97778 .97831 .97882 .97932 .97982 .98030 .98077 .98124 .98169
                         
    2.1 .98214 .98257 .98300 .98341 .98382 .98422 .98461 .98500 .98537 .98574
                         
    2.2 .98610 .98645 .98679 .98713 .98745 .98778 .98809 .98840 .98870 .98899
                         
    2.3 .98928 .98956 .98983 .99010 .99036 .99061 .99086 .99111 .99134 .99158
                         
    2.4 .99180 .99202 .99224 .99245 .99266 .99286 .99305 .99324 .99343 .99361
                         
    2.5 .99379 .99396 .99413 .99430 .99446 .99461 .99477 .99492 .99506 .99520
                         
    2.6 .99534 .99547 .99560 .99573 .99585 .99598 .99609 .99621 .99632 .99643
                         
    2.7 .99653 .99664 .99674 .99683 .99693 .99702 .99711 .99720 .99728 .99736
                         
    2.8 .99744 .99752 .99760 .99767 .99774 .99781 .99788 .99795 .99801 .99807
                         
    2.9 .99813 .99819 .99825 .99831 .99836 .99841 .99846 .99851 .99856 .99861
                         
    3.0 .99865 .99869 .99874 .99878 .99882 .99886 .99889 .99893 .99896 .99900
                         
    3.1 .99903 .99906 .99910 .99913 .99916 .99918 .99921 .99924 .99926 .99929
                         
    3.2 .99931 .99934 .99936 .99938 .99940 .99942 .99944 .99946 .99948 .99950
                         
    3.3 .99952 .99953 .99955 .99957 .99958 .99960 .99961 .99962 .99964 .99965
                         
    3.4 .99966 .99968 .99969 .99970 .99971 .99972 .99973 .99974 .99975 .99976
                         

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây 


  • Bài tập trắc nghiệm quản trị chiến lược

    Bài tập trắc nghiệm quản trị chiến lược

    Bài tập trắc nghiệm quản trị chiến lược

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập nhóm môn Quản trị chiến lược


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-tr%E1%BA%AFc-nghi%E1%BB%87m-qu%E1%BA%A3n-tr%E1%BB%8B-chi%E1%BA%BFn-l%C6%B0%E1%BB%A3c.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập trắc nghiệm quản trị chiến lược

    Bài tập trắc nghiệm quản trị chiến lược

     

    Điểm : 

    Đặc trưng của giai đoạn giữa của tiến trình phát triển quản trị chiến lược

    Chọn một câu trả lời

      a. Dịch chuyển theo hướng kinh tế học  
      b. Theo thông lệ. Phân tích tình huống  
      c. Hướng vào nhu cầu  
      d. Cấu trúc thị trường  

    Question 2

    Điểm : 

    Chi phí giao dịch bị chi phối bởi hành vi con người và bản chất của các giao dịch, dụa trên các giả thuyết sau:

    Chọn một câu trả lời

      a. Các giao dịch trong phạm vi hợp lý; Không chắc chắn; có khuynh hướng cơ hội; và các đặc tính tài sản  
      b. Con người là tổng hòa các quan hệ xã hội  
      c. Giao dịch diễn ra giữa các tổ chức sẽ cao hơn trong nội bộ  
      d. Con người vốn bị chi phối bởi các quan hệ lợi ích  

    Question 3

    Điểm : 

    Viễn cảnh cực kỳ quan trọng vì:

    Chọn một câu trả lời

      a. Cho thấy tính ưu việt của tổ chức so với các đối thủ  
      b. tạo lợi thế cạnh tranh  
      c. nó chỉ ra định hướng cho tổ chức  
      d. là cam kết chân thành nhất với khách hàng  
      e. hấp dẫn, và tạo khác biệt  
      f. tựu trung sự tưởng tượng của con người trong tổ chức và động viên mọi nỗ lực nhằm đạt mục đích sự nghiệp  

    Question 4

    Điểm : 

    Mục tiêu cực đại hóa lợi nhuận dài hạn bản thân nó đã là một qui tắc hành xử

    Chọn một câu trả lời

      a. song nên được áp dụng tùy theo các ràng buộc về khả năng vi phạm các nguyên tắc đạo đức  
      b. vì thế nó đã chứa đựng các yếu tố đạo đức  
      c. vì thế nó thường tạo ra sự khó hiểu khi triển khai  
      d. là một nhận định thể hiện tính thiếu quyết đoán trong kinh doanh  

    Question 5

    Điểm : 

    Doanh nghiệp cần nghiên cứu môi trường kinh tế để nhận ra các thay đổi, khuynh hướng và

    Chọn một câu trả lời

      a. trạng thái của nó  
      b. tính hấp dẫn của nó  
      c. tình hình lạm phát  
      d. các vấn đề liên quan của nó  
      e. hàm ý chiến lược của nó  

    Question 6

    Điểm : 

    Viễn cảnh của một công ty

    Chọn một câu trả lời

      a. là một bản tuyên bố làm say lòng người nghe  
      b. là một giấc mơ về tươnglai, thể hiện những mục đích cao nhất, khái quát nhất. Là khát vọng của tổ chức  
      c. là một mục tiêu cần phải đạt được trong thời gian khá dài  
      d. là mục tiêu đặt ra cho khoảng thời gian đến 20 năm sau  
      e. là một bản tuyên bố mục đích lôi cuốn mọi người bên trong lẫn bên ngoài công ty  

    Question 7

    Điểm :

    Theo Chandler chiến lược công ty cần phải thay đổi như là sự đáp ứng với các thay đổi môi trường. Do vậy,

    Chọn một câu trả lời

      a. Chiến lược mới cần có các cấu trúc mới để thực hiện.  
      b. Phải nghiên cứu môi trường để doanh nghiệp tồn tạ  
      c. Phải thường xuyên tìm kiếm các dấu hiệu của môi trường và đánh giá tác động của nó  
      d. Không nhất thiết quan tâm nhiều đến các yếu tố nguồn lực  

    Question 8

    Điểm : 

    Môi trường trong thời kỳ cuối, làm nảy sinh rõ ràng quan điểm dựa trên nguồn lực, gồm:

    Chọn một câu trả lời

      a. Ô nhiễm môi trường nặng nề, khủng bố và khủng hoảng dầu lửa  
      b. Thế giới trở nên đơn cực, các bức xúc về năng lượng và dân tộc  
      c. Chiến tranh tôn giáo, sắc tộc, khủng bố đang làm hỗn loạn quá trình kinh tế  
      d. Toàn cầu hóa, và tự do kinh tế cùng với tiến bộ kỹ thuật phát triển nhanh, liên tục  

    Question 9

    Điểm : 

    Thuyết đại diện cho rằng:

    Chọn một câu trả lời

      a. Các nhà quản trị sẽ đại diện đầy đủ nhất cho các cổ đông  
      b. Các cổ đông cần giao cho các nhà quản trị chuyên nghiệp đại diện cho sở hữu của họ  
      c. Quan hệ giữa chủ và người quản lý ngày càng trở nên khăng khít. Họ có thể tin tưởng lẫn nhau  
      d. Do có dự tách rời quyền sở hữu và kiểm soát trong các công ty hiện đại nên thường có sự bất đồng về lợi ích giũa chủ và nhà quản trị  

    Question 10

    Điểm : 

    Các đặc tính cơ bản của mục tiêu

    Chọn một câu trả lời

      a. (1) có thể đáp ứng viễn cảnh; (2)Phục vụ các bên hữu quan; (3)có cơ sở; (4) có thể đánh giá  
      b. (1) Có thể so sánh; (2)Có tính đến khách hàng; (3)có cơ sở; (4) có thể đánh giá  
      c. (1) có thể đo lường; (2)Thách thức; (3)Định thời gian; (4) có thể đánh giá  
      d. (1) có thể đo lường; (2)Thách thức; (3)có cơ sở; (4) có thể đánh giá  
      e. (1) có thể đo lường;(2)có thể thực hiện; (3) có cơ sở; (4) định lượng  

    Question 11

    Điểm : 

    Chuỗi giá trị là một

    Chọn một câu trả lời

      a. Phần giá trị cảm nhận mà khách hàng  
      b. Các đối tác tham gia vào quá trình cung cấp sản phẩm dịch vụ cho khách hàng  
      c. Biểu thị vai trò khả năng sáng tạo giá trị từ các hoạt động chức năng trong công ty  
      d. Các hàng hóa đặc biệt có giá trị cao  

    Question 12

    Điểm : 

    Khái niệm chiến lược theo Mintzberg là:

    Chọn một câu trả lời

      a. Tất cả các câu trả lờ  
      b. Một mô thức  
      c. Quan niệm: Nhận thức về thế giới  
      d. Vị thế: Sự phù hợp giữa tổ chức với môi trường  
      e. một kế hoạch  
      f. Thủ thuật: đánh lừa đối phương  

    Question 13

    Điểm : 

    Các công cụ thường sử dụng trong giai đoạn đầu của sự tiến triển các học thuyết quản quản trị chiến lược:

    Chọn một câu trả lời

      a. SWOT; BCG; ROE; NPV  
      b. SWOT, BCG, McKinsey, GE, Binh pháp  
      c. BCG, IRR, ROA, Phân tích văn hóa, tổ chức  
      d. SWOT, BCG, McKinsey, GE  

    Question 14

    Điểm : 

    Cải tiến gây ra

    Chọn một câu trả lời

      a. các cuộc chiến tranh giá đến tàn khốc  
      b. doanh số nhiều hơn,  
      c. cạnh tranh giữa các ngành xuất hiện  
      d. các điểm ngắt trong tiến triển của ngành  

    Question 15

    Điểm : 

    Các bên hữu quan bên trong công ty gồm:

    Chọn một câu trả lời

      a. Cổ đông và ban quản trị bởi công nhân viên và các nhà quản trị có thể thuê ngoài  
      b. Công nhân viên, nhà quản trị, các thành viên ban quản trị  
      c. Công đoàn, công nhân, các nhà quản trị  
      d. Cổ đông, công nhân viên, nhà quản trị, các thành viên ban quản trị  

    Question 16

    Điểm : 

    Quyết định tác nghiệp trong doanh nghiệp là loại quyết định:

    Chọn một câu trả lời

      a. Thuộc chức năng quản trị sản xuất  
      b. Giành lợi thế cạnh tranh  
      c. Xử lý có hiệu quả các quan hệ bên trong  
      d. Giải quyết các vấn đề trước mắt  
      e. Tương tác với môi trường  

    Question 17

    Điểm : 

    Thị trường của ngành suy giảm có thể là tín hiệu

    Chọn một câu trả lời

      a. mức độ cạnh tranh giảm đi  
      b. năng lực sản xuất của ngành không đủ để đáp ứng nhu cầu ngành  
      c. các công ty có thể thâm nhập vào ngành để cho ngành sôi động lên  
      d. làm cho một số công ty rời ngành, thuyết phục các công ty khác phải đóng cửa các nhà xưởng kém hiệu quả, hạn chế chi tiêu  

    Question 18

    Điểm : 

    Mục đích cốt lõi

    Chọn một câu trả lời

      a. Là lý do tồn tại của tổ chức  
      b. Là mục tiêu chính yếu cần đạt được  
      c. Ý đồ chiến thắng trong cạnh tranh  
      d. Ý đồ chiến thắng trong cạnh tranh  
      e. Là mục tiêu dài hạn mà công ty cần đạt được  

    Question 19

    Điểm : 

    Các tiền đề quan trọng của trường phái thiết kế là:

    Chọn một câu trả lời

      a. Các lý thuyết cấu trúc tổ chức  
      b. Các phân tích bên trong và bên ngoài  
      c. Sự hòa hợp trong thuyết âm dương  
      d. Năng lực gây khác biệt; yêu cầu kết hợp “trạng thái bên trong” và các kỳ vọng bên ngoài; quan hệ chiến lược và cấu trúc  

    Question 20

    Điểm : 

    Lập bản đồ nhóm chiến lược là

    Chọn một câu trả lời

      a. Nghĩa là xác định rõ sự phân bố địa lý của các đối thủ để biết rõ đối thủ tử đâu tới  
      b. xác định các đối thủ nào đang ở gần nhau, họ có khả năng liên minh với nhau  
      c. dự kiến các dịch chuyển của đối thủ  
      d. biểu diễn vị trí cạnh tranh mà các đối thủ đang chiếm giữ  

    Question 21

    Điểm : 

    Vấn đề nào sau đây không cần quan tâm khi phân tích ngành

    Chọn một câu trả lời

      a. các động lực gây ra sự thay đổi  
      b. các nhân tố then chốt của thành công  
      c. người có thể tạo ra dịch chuyển tiếp theo  
      d. các lực lượng cạnh tranh đang hoạt động trong ngành, bản chất và sức mạnh của mỗi lực lượng  
      e. Các vấn đề kinh tế nổi bật của ngành  
      f. Không có vấn đề nào nêu ra ở đây  
      g. Doanh nghiệp mạnh nhất và yếu nhất  

    Question 22

    Điểm : 

    Môi trường chính trị pháp luật thường xuyên thay đổi sẽ gây

    Chọn một câu trả lời

      a. ảnh hưởng đến cạnh tranh  
      b. không tin tưởng  
      c. ảnh hưởng không đáng kể đến hoạt động kinh tế  
      d. xáo trộn về xã hội  

    Question 23

    Điểm : 

    Những yếu tố môi trường thuận lợi cho các trường phái chiến lược trong giai đoạn đầu là:

    Chọn một câu trả lời

      a. Khủng hoảng dầu lửa, và bãi bỏ các qui định trong một số nước, một số ngành.  
      b. Bãi bỏ các qui định diến ra phổ biến và tự do cạnh tranh  
      c. Chiến tranh lạnh, sau chiến tranh thế giới thứ hai, và sự hình thành các khối tư tưởng riêng  
      d. Có những biến đổi môi trường, nhưng không quá sâu sắc  

    Question 24

    Điểm : 

    Trong tổ chức các giá trị mong muốn xây dựng

    Chọn một câu trả lời

      a. tạo ra dáng vẻ đáng khâm phục của tổ chức  
      b. thể hiện lợi thế cạnh tranh  
      c. làm nền tảng văn hóa tổ chức, như sức mạnh bên trong chi phối hành vi, dẫn dắt đến lợi thế cạnh tranh  
      d. có tác dụng trong đánh bóng tên tuổi của tổ chức  

    Question 25

    Điểm : 

    Chính phủ cho công ty các qui tắc, các điều chỉnh và môi trường pháp lý cho kinh doanh, họ muốn

    Chọn một câu trả lời

      a. công ty hỏi ý kiến trước các quyết định phức tạp  
      b. tài trợ cho các hoạt động ở địa phương  
      c. công ty nộp nhiều thuế  
      d. giúp người nghèo, hay ra tay giúp đỡ trong trường hợp khó khăn  
      e. tôn trọng triệt để các qui tắc  

    Question 26

    Điểm : 

    Mục tiêu cực đại giá trị cho cổ đông là một mục tiêu cơ bản trong sứ mệnh

    Chọn một câu trả lời

      a. Nguy hiểm vì nó tiềm ẩn các nguy cơ theo đuổi các mục tiêu ngắn hạn.  
      b. Đúng, vì là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh các nỗ lực của nhà quản trị  
      c. Sai, vì nó chỉ tính tới một bên hữu quan  
      d. Đúng  
      e. Sai  

    Question 27

    Điểm : 

    Viễn cảnh của công ty

    Chọn một câu trả lời

      a. Nêu lên một ý nghĩa tồn tại độc đáo.  
      b. Ổn định trong thời gian 5 đến 10 năm  
      c. là một mục tiêu để mọi người quyết tâm hoàn thành  
      d. Ổn định trong thời gian 10 đến 20 năm  

    Question 28

    Điểm : 

    Giai đoạn phát sinh là giai đoạn ngành mới xuất hiện, và bắt đầu phát triển, sẽ không có các đặc điểm sau

    Chọn một câu trả lời

      a. Kênh phân phối chưa phát triển  
      b. Tăng ctrưởng chậm bởi nguời mua chưa quen  
      c. sự dư thừa về năng lực sản xuất là yếu tố đáng sợ nhất vì nếu không thành công khó có thể lấy lại  
      d. cạnh tranh hướng vào người tiêu dùng, mở rộng phân phối, hoàn thiện thiết kế  
      e. Giá cao bởi các công ty chưa hưởng lợi tính kinh tế qui mô  
      f. Bí quyết công nghệ thường là rào cản  

    Question 29

    Điểm : 

    Với các bên hữu quan, sứ mệnh có ý nghĩa:

    Chọn một câu trả lời

      a. Giải thích cho họ về những gì công ty đã và sẽ làm  
      b. làm vừa lòng các bên hữu quan  
      c. Động viên các bên hữu quan  
      d. Gởi thông điệp trong tâm trí họ rằng công ty sẽ đáp ứng các đòi hỏi của họ  

    Question 30

    Điểm : 

    Lý do giải thích cho việc cần phải có ý đồ chiến lược trong sứ mệnh

    Chọn một câu trả lời

      a. về mặt lý thuyết đây là một điều lo gic  
      b. vì ý nghĩa định hướng; chỉ dẫn cho việc ra quyết định phân bổ nguồn lực; tìm ra điều quan trọng để cải tiến  
      c. vì có nhiều người tham gia hoạch định, cần chuẩn mục chung  
      d. vì nó cần cho cuộc cạnh tranh phức tạp  

    Question 31

    Điểm : 

    Các chiến lược chung mà Porter đề nghị, tương ứng với các tình thế chiến lược của công ty trong ngành gồm:

    Chọn một câu trả lời

      a. Chiến lược dẫn đạo chi phí; Chiến lược dẫn đạo nhãn hiệu; Chiến lược dẫn đạo thị trường;  
      b. Chiến lược công ty; Chiến lược kinh doanh; Chiến lược chức năng  
      c. Chiến lược hớt váng; Chiến lược tập trung; Chiến lược gây khác biệt  
      d. Chiến lược gây khác biệt; Chiến lược tập trung; Chiến lược dẫn đạo chi phí  

    Question 32

    Điểm : 

    Yếu tố không đặc trưng cho ngành ở giai đoạn tái tổ chức là

    Chọn một câu trả lời

      a. Năng lực sản xuất thừa xuất hiện  
      b. nhu cầu tiến tới bão hòa, quá trình thay thế đang hạn chế khả năng tăng nhu cầu  
      c. Tiềm ẩn của cuộc cạnh tranh giá, như quả bom nổ chậm, rình rập trong quá trình này  
      d. Cạnh tranh bắt đầu mãnh liệt  
      e. các đối thủ cạnh tranh không ngừng đưa ra các sản phẩm mới  

    Question 33

    Điểm : 

    Năng lực tạo khác biệt của một doanh nghiệp nói đến

    Chọn một câu trả lời

      a. những điều riêng có của doanh nghiệp  
      b. các khả năng, các kỹ năng, các công nghệ và các nguồn lực đặc biệt cho phép một tổ chức có thể tạo ra sự khác biệt với đối thủ và tạo nên lợi thế cạnh tranh  
      c. thành tích của doanh nghiệp đạt được qua các thời kỳ kinh doanh  
      d. Bí mật của doanh nghiệp  

    Question 34

    Điểm : 

    Khi xây dựng các mục tiêu

    Chọn một câu trả lời

      a. nên có tính thách thức để các nhà quản trị và nhân viên nỗ lực hết sức mình tìm ra các thức tốt nhất để cải thiện tổ chức  
      b. nên hướng đến những điều tốt đẹp nhất  
      c. không nên lập cao vì sẽ làm mọi người chán nản  
      d. nên dựa vào thực trạng của tổ chức  

    Question 35

    Điểm : 

    Các mục tiêu chiến lược trong tuyên bố sứ mệnh

    Chọn một câu trả lời

      a. dựa trên phân tích cơ hội, đe dọa từ mô trường và đểm mạnh, điểm yếu điểm yếu của tổ chức  
      b. xuất phát từ mong muốn tạo lợi thế cạnh tranh  
      c. được xây dựng căn cứ vào mong muốn của các nhà quản trị  
      d. được xây dựng sau khi có một định nghĩa kinh doanh định hướng vào khách hàng kết nối với các giá trị căn bản  

    Question 36

    Điểm : 

    Các giá trị nếu không khớp nối được trong trong sứ mệnh

    Chọn một câu trả lời

      a. thì hiệu suất của công ty kém cỏi, thiếu tôn trọng các bên hữu quan, kiềm tỏa mong muốn thay đổi ở tất cả các cấp  
      b. thì tuyên bố sứ mệnh không thể tạo ra lợi thế cạnh tranh  
      c. các giá trị sẽ không có tác dụn  
      d. thì tuyên bố sứ mệnh mất ý nghĩa  

    Question 37

    Điểm : 

    Cạnh tranh trong ngành mạnh

    Chọn một câu trả lời

      a. xã hội sẽ thiệt hại  
      b. sẽ rất có lợi vì cạnh tranh là động lực của phát triển  
      c. làm giảm khả năng sinh lợi, giảm lợi nhuận biên trên doanh số  
      d. Khách hàng sẽ chịu nhiều thiệt hại  

    Question 38

    Điểm : 

    Ý tưởng căn bản của trường phái hoạch định mà Ansoff nêu ra là

    Chọn một câu trả lời

      a. Tập trung vào lập kế hoạch  
      b. Quản trị chiến lược là một quá trình hoạch định chiến lược  
      c. Tập trung vào công tác hoạch định dài hạn  
      d. Tập trung vào phân tích độ lệch giữa hiện tại và mục tiêu mong muốn, sau đó đề ra chuỗi hành động và các phân tích đánh giá khả năng để làm giảm độ lệch tìm ra chiến lược hữu hiệu  

    Question 39

    Điểm : 

    Sự thay đổi về mức tăng trưởng dài hạn trở thành lực lượng dẫn dắt phổ biến không vì các lý do sau:

    Chọn một câu trả lời

      a. tác động đến cân bằng cung – cầu  
      b. làm cho các công ty giảm giá mạnh mẽ  
      c. mức độ khó khăn để mỗi doanh nghiệp cố giành giật thị phần  
      d. Tác động lên khả năng rời ngành và nhập ngành  
      e. làm cho các công ty giảm giá mạnh mẽ  

    Question 40

    Điểm : 

    Chiến lược công ty là:

    Chọn một câu trả lời

      a. Kế hoạch hướng tới mục đích và phạm vi tổng thể của tổ chức  
      b. Chiến lược cạnh tranh trên thị trường  
      c. Kế hoạch giành lợi thế cạnh tranh cho công ty  
      d. Chiến lược tổng thể cho tất cả các chức năng quản trị của công ty  
      e. Một kế hoạch dài hạn cho công ty  

    Question 41

    Điểm : 

    Các công cụ của thời kỳ giữa có thể kể đến là:

    Chọn một câu trả lời

      a. Các chiến lược chung; và các ma trận phân tích danh mục  
      b. Các chiến lược chung và mô hình các lực lượng cạnh tranh, Chuỗi giá trị  
      c. Mô hình các lực lượng cạnh tranh, và tính kinh tế theo qui mô  
      d. Mô hình năm lực lượng cạnh tranh; Mô hình các năng lực cốt lõi  

    Question 42

    Điểm : 

    Các bên hữu quan là các cá nhân hay nhóm có:

    Chọn một câu trả lời

      a. (1)Cổ phần trong công ty  
      b. (2)Có quyền quản lý, và kiểm soát công ty  
      c. (3)Có tác động và chịu tác động của các kết cục chiến lược,  
      d. (4)Có quyền đòi hỏi đối với thành tích của công ty  
      e. (3) và (4)  
      f. (1) và (3)  
      g. (2)và (4)  
      h. (1),(2)và(3)  

    Question 43

    Điểm : 

    Vai trò của mục đích cốt lõi

    Chọn một câu trả lời

      a. dẫn dắt và thôi thúc  
      b. tạo khác biệt  
      c. định hướng  
      d. lôi cuốn khách hàng  

    Question 44

    Điểm : 

    Công ty cần quan tâm đến các bên hữu quan bên ngoài công ty khi quyết định chiến lược

    Chọn một câu trả lời

      a. bởi các hoạt động kinh tế đôi khi làm tổn thương lợi ích các bên hữu quan này  
      b. bởi đó là cach để gây sự khác bỉệt với đối thủ  
      c. bởi vì, như vậy làm tăng uy tín của công ty  
      d. là một cách thức hoạt động công chúng  

    Question 45

    Điểm : 

    Để tạo một hình dung tương lai yêu cầu một mức độ nào đó

    Chọn một câu trả lời

      a. sự chắc chắn  
      b. thực tế, không nên căng thẳng  
      c. nhìn xung quan để có sự so sánh kỹ càng  
      d. cam kết, tin cậy khó lý giải, vượt cả năng lực hiện tại, cần cả một chút may mắn  
      e. nguồn lực để bảo đảm  

    Question 46

    Điểm : 

    Cổ đông cung cấp vốn cho công ty nên họ có thể

    Chọn một câu trả lời

      a. rút vốn ra khi cần  
      b. kỳ vọng về tỷ lệ sinh lợi trên vốn đầu tư thích hợp  
      c. ưu tiên mua hàng giá rẻ, chất lượng và phục vụ tốt  
      d. được bảo đảm về việc làm trong công ty  
      e. yêu cầu công ty thực hiện chiến lược mong muốn  

    Question 47

    Điểm : 

    Giai đoạn đầu phát triển của lý thuyết quản trị chiến lược:

    Chọn một câu trả lời

      a. từ 330 năm trước công nguyên đến đầu thế kỷ 20  
      b. Từ đầu thế kỷ 20 đến những năm 1930  
      c. Từ sau chiến tranh thế giứoi lần thứ hai, đến đầu những năm 1960  
      d. Từ đầu những năm 1960 điến cuối những năm 1970  

    Question 48

    Điểm : 

    Về quan hệ giữa cấu trúc tổ chức, chiến lược và môi trường, Chandler quan niệm

    Chọn một câu trả lời

      a. môi trường là tác nhân quan trọng làm thay đổi cấu trúc tổ chức và chiến lược phải thích ứng với hai điều trên.  
      b. Chiến lược là tư duy độc đáo của các nhà quản trị cấp cao, vì thế, nó có phần độc lập với môi trường và cấu trúc tổ chức  
      c. Môi trường thay đổi, công ty cần chiến lược mới để thích ứng và cấu trúc mới phải thiết kế phù hợp với chiến lược  
      d. Cấu trúc tổ chức là hạt nhân bền vững, trên đó các nhà quản trị xây dựng chiến lược biến đổi phù hợp với môi trường  

    Question 49

    Điểm : 

    Theo Andrew xây dựng chiến lược là nhận diện và điều hòa bốn bộ phận của chiến lược. Đó là

    Chọn một câu trả lời

      a. Cơ hội thị trường; năng lực và nguồn lực của doanh nghiệp, khát vọng và giá trị các nhân nhà quản trị; các nghĩa vụ đối với các nhóm xã hội khác nhau.  
      b. Chiến lược cấp công ty, chiến lược kinh doanh, chiến lược chức năng, và chiến lược toàn cầu  
      c. Ban giám đốc; đại diện nhân viên; đại diện cổ đông; đại diện công đoàn  
      d. Sinh, Lão, Bệnh, Tử  
      e. Cơ hội, đe dọa, điểm mạnh, Điểm yếu  

    Question 50

    Điểm : 

    Điều quan trọng của chiến lược kinh doanh là

    Chọn một câu trả lời

      a. Sử dụng tốt các năng lực cốt lõi  
      b. Tạo ra sức mạnh hơn hẳn đối thủ  
      c. Phát hiện các cơ hội tiềm tàng, đẩy mạnh các đe dọa, vượt qua các điểm yếu, dịch chuyển hợp lý các sức mạnh hay đúng hơn là các năng lực cốt lõi  
      d. Tạo ra lợi nhuận tối đa  
      e. Né tránh các đe dọa tiềm ẩn  

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây 


  • Câu hỏi trắc nghiệm môn Kinh tế phát triển

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Kinh tế phát triển

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Kinh tế phát triển

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:ĐỀ KIỂM TRA MÔN KINH TẾ PHÁT TRIỂN


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/C%C3%A2u-h%E1%BB%8Fi-tr%E1%BA%AFc-nghi%E1%BB%87m-m%C3%B4n-Kinh-t%E1%BA%BF-ph%C3%A1t-tri%E1%BB%83n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Câu hỏi trắc nghiệm môn Kinh tế phát triển 

    Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai môn Kinh tế phát triển (4)

    1. Mô hình cổ điển cho rằng đất đai là yếu tố quan trọng của tăng trưởng đồng thời là yếu tố giới hạn của tăng trưởng (D)
    2. Theo Mác: đất đai, lao động, vốn và tiến bộ kĩ thuật là những nhân tố tác động tới tăng trưởng kinh tế, trong đó vai trò của các yếu tố tiến bộ kĩ thuật là quan trọng nhất (S)
    3. Mô hình J.Keynes cho rằng nền kinh tế có thể tự điều chỉnh đi đến điểm cân bằng ở mức sản lượng tiềm năng (S)
    4. Lý thuyết tăng trưởng kinh tế hiện đại thống nhất với mô hình kinh tế tân cổ điển về cách thức phối hợp các yếu tố đầu vào (S)
    5. Lý thuyết tăng trưởng kinh tế hiện đại thống nhất với mô hình tân cổ điển về việc xác định yếu tố quan trọng tác động đến tăng trưởng kinh tế.(D)
    6. Nội dung chính của qụy luật tiêu dùng sản phẩm của Engels đề cập tới mối quan hệ giữa thu nhập và sự biến đổi cơ cấu kinh tế (S)
    7. Một trong những tiến bộ do công nghiệp hoá đưa lại là sự thay đổi trong cơ cấu dân cư và thu nhập (D)
    8. Trong lý thuyết về các giai đoạn phát triển cảu Rostow, một trong những yếu tố cơ bản đảm bảo cho giai đoạn cất cánh là tỉ lệ đầu tư cao trong sản xuất nông nghiệp để bổ sung cho sự tăng trưởng trong sản xuất công nghiệp (S)
    9. Mô hình 2 khu vực của Lewis cho rằng mức tiền công tối thiểu trong nông nghiệp bằng sản phẩm cận biên của lao động trong nông nghiệp (S)
    10. Mô hình 2 khu vực của Lewis cho rằng khi đường cầu lao động trong khu vực công nghiệp chuyển dần sang phải thì tiền lương lao động sẽ tăng (S)
    11. Mô hình 2 khu vực của tân cổ điển cho rằng tiêề công trong nông nghiệp luôn bằng sản phẩm cận biên của lao động trong nông nghiệp (S)
    12. Mô hình 2 khu vực của trường phái tân cổ điển cho rằng: khi lao động trong khu vực nông nghiệp chuyển sang khu vực coôg nghiệp, họ sẽ nhận mức tiền công cao hơn sản phẩm cận biên của lao động (S)
    13. Trong mô hình của Lewis, khi lao động dư thừa trong khu vực nông nghiệp được tận dụng hết, đường cung lao động trong khu vực công nghiệp sẽ dịch chuyển sang phải (S)
    14. Mô hình hai khu vực của tân cổ điển và Lewis đều dựa vào luận điểm cho rằng lao động dư thừa trong nông nghiệp và giữa hai khu vực công nghiệp và nông nghiệp phải có sự tác động với nhau ngay từ đầu (S)
    15. Theo quan điểm của Oshima, sự bất bình đẳng trong xã hội có thể được hạn chế ngay từ đầu (D)
    16. Mô hình chữ U ngược của Kuznets đã khẳng định rằng sự tăng trưởng kinh tế và mức công bằng xã hội luôn là hai đại lượng đồng biến với nhau (S)
    17. Theo số liệu thống kê của WB thì các nước đang phát triển thu nhập thấp có hệ số Gini cao hơn các nước công nghiệp phát triển thu nhập cao (D)
    18. Quan điểm của Lewis và Oshima đều cho rằng: mối quan hễ giữa tăng trưởng kinh tế và bình đẳng xã hội được vận động theo dạng chữ U ngược (S)
     
    1. Thất nghiệp vô hình bao gồm những công nhân không có việc làm và có việc làm nhưng với mức lương rất thấp. (S) Tất nghiệp vô hình bao gồm những người có việc làm nhưng việc làm có thu nhập thấp, thời gian làm việc ít.
    2. Ricardo cho rằng đất đai và vốn là những nhân tố làm hạn chế sự tăng trưởng của nền kinh tế (S) Chỉ có đất đai là hạn chế sự tăng trưởng khi sản xuất nông nghiệp trên những đất đai kém màu mỡ-chi phí sản xuất-lợi nhuận làm hạn chế tăng trưởng kinh tế
    3. Sự khác nhau giữa mô hình tân cổ điển và mô hình hiện đại là lý thuyết về việc kết hợp các yếu tố đầu vào của sản xuất (vốn và lao động) (S) ngoài sự khác nhau về sự kết hợp các yếu tố đầu vào của sản xuất nó còn khác nhau về vai trò của chính phủ trong từng mô hình
    4. Từ các hệ số Gini đã có vơi Đài Loan (0.331) và Phillipinnes (0,459) người ta có thể thấy rằng thu nhập được phân phối công bằng hơn ở Đài Loan (D) Đài Loan có hệ số Gini nhỏ hơn của Phillippines, do vậy thu nhập phân phối công bằng hơn ở Đài Loan
    5. Tiết kiệm trong nước của tư nhân có hai nguồn là tiết kiệm của các công ty và tiết kiệm của hộ gia đình (S) Ngoài nguồn trên còn có nguồn từ nước ngoài về
    6. Khi nền kinh tế trong hai năm liền sản xuất khối lượng hàng hoá nhưng giá năm sau lớn hơn giá năm trước 10%. Vậy GDP năm sau lớn hơn GDP năm trước 10%, vậy nền kinh tế có sự tăng trưởng (S) Tăng trưởng là sự gia tăng về quy mô sản lượng, ở đây sản lượng sản xuất bằng nhau, chỉ có giá là khác.
    7. Phát triển kinh tế xảy ra khi tỉ lệ tiết kiệm GDP tăng (S) Phát triển kinh tế là quá trình lớn lên về nhiều mặt của nền kinh tế trong mỗi thời kì nhất định. Trong đó bao gồm sự tăng thêm về quy mô sản lượng và sự tiến bộ về cơ cấu KTXH
    8. Điều kiện để thu hút có hiệu quả FDI là hoàn thiện cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội (D) Đầu tư của các tư nhân nước ngoài đối với các nước phát triển có hạ tầng tốt là điều kiện của các nhà đầu tư.
    9. GDP là tổng sản phẩm xã hội theo quan điểm của Mark là chỉ tiêu phản ánh tổng thu nhập (S) vì theo quan điểm của Mark tổng sản phẩm xã hội bằng tổng C+V+m , thu nhập quốc dân thì chỉ bằng v+m, tức là chỉ có khu vực sản xuất vật chát mới sáng tạo ra của cải cho xã hội.
    10. Chiến lược thay thế nhập khẩu và chiến lược xuất khẩu hoá phải phù hợp với nhau (S) Chiến lược thay thế nhập khẩu là đẩy mạnh sự phát triển công nghiệp trong nước nhằm sản xuất sản phẩm nội địa thay thế các sản phẩm nhập khẩu, còn chiến luợc xuất khẩu là việc tận dụng các nguồn lực trong nước và các lợi thế để sản xuất hàng hoá cho xuất khẩu nhằm phát triển tổng thu nhập quốc dân.
    11. Tài nguyên thiên nhiên có vai trò đối với sự phát triển (S) Tài nguyên thiên nhiên là yếu tố của thiên nhiên mà con người có thể sử dụng khai thác và chế biến để cho ra sản phẩm cho xã hội, tài nguyên thiên nhiên không phải là động lực mạnh để phát triển kinh tế
    12. Phát triển kinh tế là nâng cao thu nhập đầu người (S) Phát triển kinh tế là một quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong thời kì nhất định trong đó bao gồm cả sự tăng thêm vè quy mô sản lượng và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế xã hội
    13. Kinh tế cổ điển vai trò của nhà nước có tính quyết định phát triển kinh tế (S) Phát triển kinh tế ngoài công nghiệp hoá còn phải hiện đại hoá đất nước
    14. Tiền lương trong thị trường sức lao động khu vực nông thôn và thị trường phi chính thức là như nhau vì cùng được xây dựng tại điểm cân bằng trên thị trường.l(S) W ở khu vực nông thôn và thành thị đều xây ở điểm cân bằng song W ở nông thôn thấp hơn khu thị thành phi chính thức
    15. Phát triển kinh tế là quá trình công nghiệp hóa đất nước (S) Ngoài công nghiệp hoá còn phải hiện đại hoá
    16. Tất cả các nước có nền kinh tế thị trưòng phát triển đều không coi trọng công tác kế hoạch hoá vĩ mô nền kinh tế (S) mỗi cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước kế hoạch hoá đuợc tiến hành theo hai cách : vĩ mô và vi mô: Vĩ mô là kế hoạch định hướng phát triển kinh tế xã hội ở tầm quốc gia, Vi mô là kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
    17. Lợi nhuận thu đuợc từ mỏ tài nguyên có chát lượng cao hơn và chi phí sản xuất thấp hơn gọi là lợi nhuận thông thường (S) Địa tô chênh lệch
    18. HDI là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh các nhu cầu cơ bản nÍât của con người vì nó bao gồm các chỉ tiêu như trình độ giáo dục, chăm sóc sức khoẻ và thu nhập (D) Cấu thành của HDI bao gồm : GNP / người, tuổi thọ trung bình và trình độ văn hoá
    19. Nếu hai nước có cùng tỉ lệ đầu tư và cùng mức ICCR thì 2 nước đó sẽ có cùng tăng trưởng của thu nhập bình quân đầu người. (S) s=s, k=k, g=g, nhưng tăng trưởng htu nhập bình quân = g- tốc độ tăng dân số
    20. Khi thu nhập bình quân đầu người tăng lên , tỷ lệ đâu tư từ nguồn tiết kiệm ngoài nước sẽ tăng lên (S) Khi thu nhập bình quân đầu người tăng dẫn đến tích luỹ nội bộ tăng (tiết kiệm trong nước tăng)
    21. Khi lãi suất đầu tư giảm thì tiền lương (GDP) và mức giá (PL) sẽ thay đổi do được tổng cung dịch chuyển sang bên trái và bên phía trên (S) khi lãi suất đầu tư giảm, vốn đầu tư tăng lên làm cho được AD chuyển sang phía phải (lên trên). Sản lượng tăng làm GDP tăng, Giá PL tăng
    22. Khu vực thành thị phi chính thức ở hầu hết các nước đang phát triển luôn có số người lao động xếp hàng chờ việc làm ở mức tiền lương cao hơn mức tiền lương cân bằng trên thị trường (S) Đa số những người làm việc ở khu vực thành thị phi chính thức là những người thành thị không có trình độ chuyên môn, chỉ với một số vốn nhỏ người ta có thể bán rong… hoặc làm thuê cho người khác: khối lượng lớn việc làm với mức tiền lương thấp
    23. Chính sách bảo hộ thực tế của chính phủ bằng thuế có nghĩa là chính phủ đánh thuế vào hàng tiêu dùng nhập có sức cạnh tranh với hàng sản xuất trong nước (S) đây mới chỉ là bảo hộ danh nghĩa còn bảo hộ thực tế ngoài việc đánh thuế vào hàng nhập để tăng giá còn đánh vào nguyên vật liệu nhập
    24. Lý thuyết lợi thế só sánh đề cập đến những sự khác nhau giữa các nước về chi phí sản xuất hàng hoá (S) đó là lợi thế tuyệt đối, còn lợi thế so sánh đưa vào chi phí so sánh
    25. Những khoản tiết kiệm từ ngân sách của chính phủ các nước đang phát triển không phải nguồn vốn đầu tư cơ bản (D) ngân sách chính phủ =tổng thu-tổng chi. Trong tổng chi có phần chi cho đầu tư phát triển, xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển một số ngành mũi nhọn
    26. Tốc độ tăng trưởng kinh tế được tính bằng mức tăng thêm tuyệt đối về tổng sản phẩm trong nước. (S) mức tăng tương đối so với năm gốc
    27. Theo định nghĩa về thất nghiệp, tất cả những người có việc làm trong khu vực thành thị không chính thức đều được tính là thất nghiệp
    28. Việc phát triển những ngành công nghiệp sản xuất tư liệu sản xuất thường là mục tiêu ban đầu của chiến lược thay thế hàng nhập khẩu. (S) sản xuất hàng tiêu dùng phục vụ thị trường trong nước.

    Hệ số trao đổi hàng hoá thực tế phản ánh điều kiện thương mại, thu nhập và được xác định bởi

    1. Tỉ số giữa thu nhập từ xuất khẩu và giá hàng hoá bình quân nhập khẩu
    2. Tỉ số giữa giá bình quân nhập khẩu và giá bình quân xuất khẩu
    3. Tỉ số thu nhập xuất khẩu và số lượng xuất khẩu
    4. Tỉ số giữa giá bình quân xuất khẩu và giá bình quân nhập khẩu

    Thu nhập của các nước xuất khẩu sản phẩm thô giảm là do các nguyên nhân sau đây, ngoại trừ:

    1. Nhu cầu về lương thực, thực phẩm giảm khi thu nhập tăng
    2. Tíên bộ khoa học kĩ thuật làm cho các cơ sở sản xuất ngày càng giảm định mức sử dụng nguyên vật lilệu và sử dụng vật liệu thay thế
    3. Nhu cầu tích luỹ vốn trong các nước đang phát triển ngày càng tăng do đó họ có xu hướng tăng cung xuất khẩu sản phẩm thô
    4. Các nước phát triển không muốn mua nguyên vật liệu của các nước đang phát triển vì họ có thể sản xuất ra chúng với chi phí thấp hơn

    Biện pháp nào trong số những can thiệp sau đây vào thị trường là biện pháp thích hợp nhát để thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá hướng ngoại

    1. Trợ cấp tạm thời cho những nhà xuất khẩu
    2. Đaán thuế bảo hộ cao với những ngành công nghiệp được ưu tiên
    3. Hạn chế về số lượng hàng nhập cạnh tranh
    4. Tỉ giá hối đoái quá cao

    Trong những hoạt động dưới đây của chính phủ, hoạt động nào được xem là cơ bản tác động tới sự phát triển kinh tế

    1. Hoạt động để tăng thu ngân sách để đầu tư
    2. Hoạt động vay vốn nước ngoài để đầu tư
    3. Hoạt động nhằm huy động tiết kiệm của tư nhân để đầu tư
    4. Trợ cấp cho các doanh nghiệp công cộng

    Hàm tiêu dùng của Keynes khi thu nhập tăng quá mức thu nhập giao tiêu dùng

    1. Tiết kiệm của hộ gia đình lớn hơn so với tiêu dùng
    2. Tiết kiệm của hộ gia đình là dương
    3. Tiêu dùng của hộ gia đình bắt đầu vượt quá mức cần thiết
    4. Tổng lượng tiết kiệm trong nước là dương

    Trong các nước đang phát triển, tỉ suất sinh có xu hướng

    1. Cao hơn khi việc học cấp phổ thông cơ sở là bắt buộc
    2. Cao hơn khi thu nhập của gia đình cao hơn
    3. Thấp hơn khi phụ nữ có các cơ hội tốt hơn để làm việc ngoài gia đình
    4. Thấp hơn khi tỉ lệ sống sót của trẻ em thấp

    Hình thức nào trong số sau đây không được coi là viện trợ chính thức hay viện trợ nước ngoài

    1. Giúp đỡ kĩ thuạt
    2. Viện trợ lương thực, thực phẩm
    3. Những khoản vay của các tổ chức chính thức theo các điều khoản thương mại
    4. Viện trợ đa phương

    Sự thay đổi nào dưới đây, nhìn chung không phải là sự thay đổi cơ cấu kèm theo sự phát triển

    1. Nghèo đói tăng lên ở các vùng nông thôn
    2. Tăng tỉ lệ sản lượng công nghiệp trong GDP
    3. Dân cư phi nông nghiệp tăng
    4. Tất cả những thay đổi trên

    Ba thành phần của HDI là:

    1. Tuổi thọ, chăm sóc sức khoẻ và sthu nhập
    2. Tuổi thọ, trình độ giáo dục và thu nhập
    3. Trình độ giáo dục, chăm sóc sức khoẻ và thu nhập
    4. Dinh dưỡng phân phối thu nhập và tuỏi thọ

    Để khuyến khích có hiệu quả các ngành công nghiêp trong nước, các chính sách bảo hộ thay thế về hàng nhập khẩu phải

    1. Không bao gồm các hạn ngạch nhập khẩu
    2. Luôn mang tính tạm thời
    3. Tập trung vào các ngành sản xuất hàng tiêu dùng công nghiệp
    4. Tất cả a và b

    Để tính hệ số GNP cho đưòng cong Lorenz, người ta tính tỉ lệ

    1. A/(A+B)
    2. B/(A+B)
    3. C/(A+B)
    4. A/B

    Tác động nào dưới đây có ảnh hưởng trực tiếp tới tăng trưởng kinh tế

    1. Giảm bất bình đẳng trong phân phối thu nhập
    2. Đối mới chính sách kinh tế vĩ mô
    3. Bố trí cơ cấu kinh tế hợp lý
    4. Đầu tư đổi mới công nghệ và kĩ thuật sản xuất

    Trong các nước phát triển, nguồn tiết kiệm để tích luỹ chủ yếu là:

    1. Tiết kiệm từ ngân sách nhà nước
    2. Tiết kiệm của dân cư
    3. Tiết kiệm của các xí nghiệp kinh doanh
    4. Tất cả các nguồn trên

     

    Yếu tố nào trong các yếu tố sau không tác động đến xu hướng giảm mức thu nhập của các nước xuất khẩu sản phẩm thô

    1. Cung xuất khẩu sản phẩm thô giảm
    2. Cầu xuất khẩu sản phẩm thô giảm
    3. Cung xuất khẩu sản phẩm thô tăng
    4. Tất cả các yếu tố trên

     

    Nhân tố nào duới đây là nhân tố trực tiếp quyết định sự tăng trưởng kinh tế của quốc gia

    1. Phân bố hợp lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực
    2. Tăng quy mô tiết kiệm và đầu tư trong nước
    3. Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế
    4. Cả a vàb

    Khi đường đồng sản lượng có dạng hình chữ L hàm sản xuất là

    1. Tân cổ điển
    2. Hệ số cố dịnh
    3. Tổng quát
    4. Mac

    Sự khác biệt chủ yếu giữa việc sử dụng thuế quan bảo hộ và hạn ngạch nhập khẩu là

    1. Chính phủ không thu được tiền bằng cách cấp hạn ngạch
    2. Cách thức xác định lượng bằng nhập khẩu

    Chiến lược thay thế bằng nhập khẩu thường dẫn tới mặt hạn chế nào sau đây:

    1. Tạo ra những ngành có chi phí sản xuất cao và không có khả năng cạnh tranh
    2. Làm tăng số thiếu hụt ngoại tệ
    3. Hạn chế sự tạo thành cơ cấu công nghệip đa dạng trong nước
    4. Tất cả những điều trên

    Mô hình của Keynes về tăng trưởng kinh tế cho rằng

    1. Tiền công và giá cả luôn phản ứng lại một cách nhanh chóng trạng thái mất cân bằng của nền kinh tế
    2. Chính phủ có thể tác động đến AD để giảm thất nghiệp
    3. Khoa học kĩ thuật là yếu tố quan trọng nhất tác động đến tăng trưởng
    4. Tất cả những điều kể trên

    Để xếp loại các nứoc nghèo, ngân hàng thế giới đưa vào các tiêu thức sau đây, ngoại trừ

    1. Tài sản được sản xuất ra như máy móc, các nhà máy, đường xá, cá cơ sở hạ tầng khác
    2. Tổng sản phẩm quốc dân và tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người
    3. Tài nguyên thiên nhiên bao gồm đất đai, khoáng sản và môi trưòng
    4. Sức mạnh con nguời như mức dinh dưỡng và trình độ giáo dục

     

     

    Những mục nào dưới đây sẽ không tính vào mục chi tiêu dùng của chính phủ

    1. Chi tiêu của chính phủ để mua vũ khí quân sự
    2. Chi tiêu của chính phủ cho công trình thuỷ lợi
    3. Chi lương cho giáo viên
    4. Không có nhu cầu nào kể trên

    Với điều kiẹn cách thức khác không thay đổi, mức bảo hộ với ngành giầy da sẽ càng cao

    1. Nếu mức thuế nhập khẩu đánh vào giá nhân công thấp
    2. Nếu giá trị tăng của ngành giầy cao
    3. Nếu mức thuế nhập khẩu đánh vào giầy càng cao
    4. Nếu xảy ra tất cả các điều kiện kể trên

    Hệ số trao đổi hàng hoá thực tế phản ánh điều kiện thương mại theo thu nhập và được xác định bởi

    1. Tỉ số giữa thu nhập từ xuất khẩu và giá bình quân hàng hoá nhập khẩu
    2. tỉ số giữa giá bình quân nhập khẩu và giá bình quân xuất khẩu
    3. Tỉ số giữa thu nhập xuất khẩu và số lượng xuất khẩu
    4. Tỉ số giữa giá bình quân xuất khẩu và giá bình quân nhập khẩu

    Kết quả của một phát minh sáng chế dẫn đến tăng sản lượng đầu vào, lao động không đổi thì đó là kết quả của

    1. Thay đổi công nghệ của tiết kiệm vốn
    2. Thay đổi công nghệ tăng lao dộng
    3. Thay đổi của công nghệ tăng vốn
    4. Thay đổi công nghệ tiết kiệm lao động

    Mệnh đề nào trong số các mệnh đề sau đây không là một chính sách áp dụng ở nước đang phát triển để hi vọng giảm tỉ lệ tăng dân số

    1. Cố gắng thuyết phục dân chúng có quy mô gia đình nhỏ hơn thông qua cá phương tiện thông tin và quá trình giáo dục
    2. Cố gắng bắt mọi người phải có quy mô gia đình nhỏ hơn thông qua sức mạnh của nhà nước và các hình phạt
    3. Sự sử dụng các đòn bẩy kinh tế như giảm hoặc loại bỏ chi phí trường học
    4. Đề cao vai trò xã hội và kinh tế của phụ nữ

    Sự chênh lệch giá bán và chi phí khai thác tài nguyên là

    1. Lợi nhuận thông thường
    2. Chi phí công
    3. Thực doanh thu
    4. Địa tô

    Chỉ tiêu nào trong số sau được coi là yếu tố cấu thành vốn sản xuất

    1. Giá trị khấu hao máy móc thiết bị
    2. Khối lượng tiền trong sử dụng lưu thông
    3. Giá trị máy móc thếit bị đang hoạt động sản xuất
    4. Giá trị nguyên vật liệu được sử dụng cho hoạt động sản xuất

    Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của thương mại quốc tế

    1. Thực hiện chuyên môn hoá
    2. Cải tiến sự phân phối về của cải và thu nhập
    3. Tăng sự phụ thuộc của một quốc gia vào thị trường
    4. Cả hai bên cùng có lợi

    Chỉ số nào trong số sau đây đánh giá sự phát triển thực sự của một quốc gia

    1. Thu nhập bình quân đầu người
    2. Tổng sản phẩm quốc nội
    3. Chỉ số phát triển nhân lực
    4. Mức tài sản quốc gia tính bình quân đầu người
    1. Mô hình cổ điển cho rằng đất đai là yếu tố quan trọng của tăng trưởng, đồng thời là yếu tố giới hạn của tăng trưởng (D)
    2. Theo Mác, đất đai, lao động, vốn, tiến bộ khoa học kĩ thuật là những nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế, trong đó vai trò của tiến bộ kĩ thuật là quan trọng nhất (S)
    3. Keynes cho rằng nền kinh tế có thể tự điều chỉnh đi đến điểm cân bằng ở mức sản lượng tiềm năng (S)
    4. Lý thuyết ttkt hiện đại thống nhất với mô hình tân cổ đin về việc xây dựng yếu tố quan trọng nhất tác động đến ttkt (D)
    5. Ở các nước đang phát triển, tất cả những người chưa có việc làm ở khu vực thành thị phi chính thức đều được coi là thất nghiệp trá hình (S)
    6. ttkt và vấn đề cải thiện đời sống quảng đại quần chúng là 2 đại lượng đồng biến với nhau (S)
    7. Chỉ tiêu ADI của UNDP là chỉ tiêu đánh giá tổng các nhu cầu cơ bản của con người (S)
    8. Nguồn lao động là những người trong độ tuổi lao động theo quy định của nhà nước và có khả năng tham gia vào lao động (S)
    9. Những nguời trong độ tuổi lao động là những người tạo ra thu nhập cho đất nước (S)
    10. Thất nghiệp theo khái niệm là phản ánh đúng tình trạng chưa sử dụng hết lao động của các nước đang phát triển (S)
    11. Theo mô hình 2 khu vực của trường phái tân cổ điển , một khu vực nông nghiệp trì trệ  sẽ làm cho mức tiền lương trong công nghiệp tăng nhanh (D)
    12. Theo mô hình Harod Domar, nếu 2 nước có cùng hệ số gia tăng vốn sản lượng, có cùng mức tích luỹ sẽ có cùng tốc độ tăng trưởng (S)
    13. Vốn đầu tư và vốn sản xuất sẽ tác động đến sự tăng trưởng kinh tế thông qua kích thích tổng cầu (S)
    14. Thuế quan bảo hộ thực tế là thuế đánh với tỉ lệ thuế suất cao vào hàng hoá tiêu dùng cuối cùgn và tỉ lệ thấp vào hàng hoá tiêu dùng trung gian (D)
    15. Một trong những hạn chế chiến lược thay thế hàng nhập khẩu là giảm khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước (D)
    16. Trong điều kiện cầu cafe trên thế giới tăng chậm thì việc mở rộng sản xuất cung ứng sẽ dẫn đến làm giảm thu nhập (D)
    17. Theo số liệu thống kê của WB thì các nước đang phát triển thu nhập có hệ số Gini cao hơn các nước phát triển
    18. Quyết định của Lewis và Oshima đều cho rằng mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và bất bình đẳng xã hội đều theo dạng chữ U ngược (S)
    19. Trong mô hình 2 khu vực của Lewis, khi lao động dư thừa, thì khu vực nông nghiệp được tận dụng hết đường cung lao động trong khu vực công nghiệp dịch chuyển sang phải (S)
    20. Mô hình 2 khu vực của Lewis và tân cổ điển đều dựa vaà quan điểm cho rằng có lao động dư thừa trong nông nghiệp và giữa 2 khu vực công nghiệp, nông nghiệp phải có sự tác động qua lại lẫn nhau ngay từ đầu (S)

    CÁC MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

    Jun 7, 2007 in Socio_Xã hội

    Để nghiên cứu kinh tế, các nhà kinh tế học thường sử dụng mô hình hay học thuyết.

    Các mô hình là khuôn mẫu để tổ chức phương pháp tư duy về một vấn đề. Các mô hình được đơn giảm hoá bằng cách bỏ qua một vài chi tiết của thế giới hiện thực, qua đó tập trung vào các điểm chính yếu, từ đó giúp chúng ta triêể khai phân tích xem nền kinh tế hoạt động thế nào. Trong khi lập mô hình, chúng ta có quyền bỏ qua những chi tiết không quan trọng của hiện thực, nhưng nếu chúng ta lập quá đơn giản, bỏ qua những chi tiết quan trọng thì mô hình sẽ không có tác dụng, và sẽ không phù hợp với thế giới hiện thực.

    Giữa mô hình kinh tế và số liệu thực tế có mối quan hệ chặt chẽ, các số liệu tương tác với mô hình theo hai hướng: số liệu giúp lượng hoá các quan hệ mà mô hình lý thuyết quan tâm; số liệu giúp ta kiểm nghiệm mô hình.

    Như vậy, để tiến hành xây dựng mô hình kinh tế, người ta phải bắt đầu bằng việc thu thập các số liệu để tìm mối quan hệ logic giữa các yếu tố của nền kinh tế, sau đó sử dụng các kết quả đã phân tích để xây dựng mô hình quan hệ kinh tế. Cuối cùng, dù muốn ủng hộ lý thuyết nào chăng nữa, chúng ta vẫn phải kiểm nghiệm bằng số liệu thực tế.

    Vậy, mô hình kinh tế chính là cách thức diễn đạt những con đưòng, hình thái, nội dung phát triển kinh tế của các quốc gia thông qua các biến số, các nhân tố kinh tế trong quan hệ chặt chẽ với các điều kiện chính trị, xã hội. Các mô hình có thể được diễn đạt dưới dạng lời văn, biểu đồ, đồ thị hoặc phương trình toán học

    Mô hình cổ điển

    Được hình thành cách đây 200 năm bởi Adam Smith và Ricardo, mô hình này có những nội dung căn bản sau:

    Yếu tố cơ bản của tăng trưởng kinh tế là đất đai, lao động và vốn. Trong ba yếu tố trên thì đất đai là yếu tố quan trọng nhất, là giới hạn của sự tăng trưởng.

    Phân chia xã hội thành 3 nhóm người: địa chủ, tư bản và công nhân. Sự pâhn phối thu nhập của ba nhóm này phụ thuộc vào quyền sở hữu của họ đối với các yếu tố sản xuất. Địa chủ có đất thì nhận địa tô, tư bản có vốn thì nhận lợi nhuận, công nhân có sức lao0 động thì nhận tiền công. Cách phân phôis này đuợc họ cho là hợp lý. Vậy, thu nhập xã hội=địa tô+lợi nhuận+tiền công

    Trong 3 nhóm người này, thì nhà tư bản giữ vai trò quan trọng trong cả sản xuất, tích luỹ và phân phối. Họ đứng ra tổ chức sản xuất, giành lại một phần lợi nhuận để tích luỹ và chủ động trong quá trình phân phối.

    Các nhà kinh tế học cổ điển còn cho rằng, hoạt động của các chủ thể kinh tế bị chi phối bởi bàn tay vô hình-cơ chế thị trường, phủ nhận vai trò của nhà nước, cho rằng đây là cản trở cho phát triển kinh tế.

    Mô hình của Các-Mác

    Theo Mác, các yếu tố tác động đến tăng trưởng kinh tế là đất đai, lao động, vốn, tiến bộ kĩ thuật

    Mác đặc biệt quan tâm đến vai trò của lao động trong quá trình tạo ra giá trị thặng dư. Theo Mác, sức lao động đối với nhà tư bản là một loại hàng hoá đặc biệt. Trong quá trình nhà tư bản sử dụng lao động, hàng hoá sức lao động tạo ra giá trị lớn hơn giá trị bản thân nó, giá trị đó bằng giá trị sức lao động dành cho bản thân người lao động, cộng với giá trị thặng dư dành cho tư bản và địa chủ.

    Về yếu tố vốn và tiến bộ kĩ thuật, Mác cho rằng mục đích của các nhà tư bản là tăng giá trị thặng dư, tuy nhiên, việc tăng sức lao động cơ bắp cảu người công nhân cần dựa vào cải tiến kĩ thuật. Tiến bộ kĩ thuật làm tăng số máy móc và dụng cụ lao động, nghĩa là cấu tạo hữu cơ của tư bản C/V có xu hướng tăng lên. Do đó, các nhà tư bản cần nhiều tiền vốn hơn để mua máy móc, trang thiết bị, ứng dụng công nghệ mới. Cách duy nhất để gia tăng vốn là tiết kiệm. Vì vậy, các nhà tư bản chia giá trị thặng dư ra hai phần: một phần để tiêu dùng, một phần tích luỹ phát triển sản xuâts. Đó là nguyên lý tích luỹ của chủ nghĩa tư bản.

    Cũng như các nhà kinh tế học cổ điển, Mác cho rằng khu vực saả xuất ra của cải vật chất cho xã hội gồm 3 nhóm: địa chủ, tư bản, công nhân. Tương ứng, thu nhập của họ là địa tô, lợi nhuận và tiền công. Tuy nhiên, sự phân phối này mang tính bóc lột: thực chất là 2 giai cấp: bóc lột và bị bóc lột.

    Các nhà kinh tế trước Mác chỉ phân biệt rõ hai thuộc tính có mâu thuẫn của hàng hoá: Giá trị sử dụng và giá trị trao đổi. Trái lại, Mác khẳng định rằng hàng hoá là sự thống nhất biện chứng của hai mặt: giá trị sử dụng và giá trị. Mác là người đầu tiên đưa ra tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá và xây dựng lý luận về tư bản bất biến, tư bản khả biến, hoàn thiện việc phân chia tư bản sản xuất thành tư bản cố định và tư bản lưu động.

    Về mặt giá trị: Mác đã phân chia sản phẩm xã hội thành 3 phần c+v+m , trên cơ sở đó, Mác cho rằng :

    Tổng sản phẩm xã hội=c+v+m

    Tổng thu nhập quốc dân=v+m

    C: tư bản bất biến

    V: tư bản khả biến

    M: giá trị thặng dư

    Về mặt hiện vật, Mác chia làm hai khu vực:

    Khu vực 1: sản xuất ra tư liệu sản xuất

    Khu vực 2: sản xuất ra tư liệu tiêu dùng

    Về quan hệ cung cầu và vai trò của nhà nước: trong khi phân tích chu kì kinh doanh và khủng hoảng kinh tế của chủ nghĩa tư bản, Mác cho rằng, khủng hoảng thừa do thiếu số cầu tiêu thụ, đây là biểu hiện của mức tiền công giảm và mức tiêu dùng của cá nhân nhà tư bản cũng viảm vì khát vọng tăng tích luỹ. Muốn giải thoát khỏi khủng hoảng, nhà nước phải có những biện pháp kích cầu nền kinh tế.

    Như vậy, Mác đã đặt nền tảng đầu tiên cho xác định vai trò của nhà nước trong điều tiết cung cầu kinh tế

    Mô hình tân cổ điển về tăng trưởng kinh tế

    Vào cuối thế kỉ 19, cùng với sự tiến bộ của kho học và công nghệ , trường phái kinh tế tân cổ điển ra đời. Bên cạnh một số quan điểm về tăng trưởng kinh tế tương đồng cùng trường phái cổ điển nhưu sự tự điều tiết của bàn tay vô hình, mô hình này có các quan điểm mới sau:

    Đối với các nguồn lực về tăng trưởng kinh tế, mô hình nhấn mạnh vai trò đặc biệt quan trọng của vốn. Từ đó họ đưa ra hai khái niệm:

    Phát triển kinh tế theo chiều sâu: tăng trưởng dựa vào sự gia tăng số lượng vốn cho một đơn vị lao động

    Phát triển kinh tế theo chiều rộng: tăng trưởng dựa vào sự gia tăng vốn tương ứng với sự gia tăng lao động

    Để chỉ quan hệ giữa gia tăng sản phẩm và tăng đầu vào, họ sử dụng hàm sản xuất Cobb Douglass Y=F(k,l,r,t)

    Sau khi biến đổi, Cobb-Douglass thiết lập mối quan hệ theo tốc độ tăng trưởng các biến số: g=t+ak+bl+cr

    Trong đó:

    G: tốc độ tăng trưởng GDP

    K,l,r: tốc độ tăng của các yếu tố đầu vào: vốn, lao động, tài nguyên

    T phần dư còn lại, phản ánh tác động khoa học kĩ thuật

    A, b, c: các hệ số, phản ánh tỉ trọng của các yếu tố đầu vào trong tổng sản phẩm: a+b+c=1

    Mô hình của Keynes về tăng trưởng kinh tế

    Nhấn mạnh vai trò của tổng cầu trong xác định sản lượng của nền kinh tế: sau khi phân tích các xu hướng biến đổi của tiêu dùng, tiết kiệm, đầu tư, và ảnh hưởng của chúng đến tổng cầu , khẳng định cần thực hiện nhiều biện pháp để nâng cao tổng cầu và việc làm trong xã hội

    Nhấn mạnh vai trò điều tiết của nhà nước thông qua các chính sách kinh tế. Những chính sách làm tăng tiêu dùng: tác động vào tổng cầu nhưu: sử dụng ngân sách nhà nước để kích thích đầu tư thông qua các đơn đặt hàng của nhà nước và trợ cấp vốn cho các doanh nghiệp, giảm lãi suất ngân hàng để khuyến khích đầu tư, đánh giá cao vai trò của hệ thống thuế, công trái nhà nước để bổ sung ngân sách, tăng đầu tư của nhà nước vào các công trình công cộng và một số biện pháp hỗ trợ khác khi đầu tư tư nhân giảm sút

    Phát triển tư tưởng của Keynes, vào những năm 40 của thế kỉ 20, hai nhà kinh tế học là Harod nguời Anh và Domar người Mĩ đưa ra mô hình xem xét mối quan hệ tăng trưởng với các nhu cầu về vốn g=s/k=i/k

    Trong đó:

    G: tốc độ tăng trưởng

    S: tỉ lệ tiế kiệm

    I: tỉ lệ đầu tư

    K: hệ số ICOR: hệ số gia tăng tư bản- đầu ra

    hệ số ICOR phản ánh trình độ kĩ thuật của sản xuất và là số đo năng lực sản xuất của đầu tư (để tăng 1 đồng tổng sản phẩm cần k đồng vốn)

    Mô hình tăng trưởng kinh tế hiện đại của P.A. Samuelson-hỗn hợp

    Sau một thời gian áp dụng mô hình kinh tế chỉ huy của Keynes, quá nhấn mạnh tới vai trò bàn tay hữu hình của nhà nước thông qua các chính sách kinh tế vĩ mô, hạn chế bàn tay vô hình, tạo trở ngại cho quá trình tăng trưởng. Các nhà kinh tế học của trườgn phái hỗn hợp ủng hộ việc xây dựng một nền kinh tế hỗn hợp. Trên thực tế, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều áp dụn mô hình kinh tế hỗn hợp ở những mức độ khác nhau, vì thế , đây được coi là mô hình tăng trưởng kinh tế hiện đại, nội dung cơ bản của nó là:

    Giống mô hình của Keynes, quan niệm sự cân bằng của kinh tế xác định tại giao AS và AD

    Thống nhất với mô hình kinh tế tân cổ dđển, mô hình kinh tế học hiện đại cho rằng, tổng mức cung của nên kinh tế được xác định bởi các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, đó là tài nguyên, lao động, vốn, khoa học công nghệ. Thống nhất với kiểu phân tích của hàm sản xuât Cobb-Douglass về sự tác động của các yếu tố trên với tăng trưởng.

    Các nhà kinh tế học hiện đại cũng thống nhất với mô hình Harrod-Domar về vai trò tiết kiệm và vốn đầu tư trong tăng trưỏng kinh tế.

    Chính vì thế , nhiều người cho rằng mô hình kinh tế hỗn hợp là sự xích lại gần nhau của học thuyết kinh tế tân cổ điển và học thuyết kinh tế của Keynes.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây 


  • ĐỀ KIỂM TRA MÔN KINH TẾ PHÁT TRIỂN

    ĐỀ KIỂM TRA MÔN KINH TẾ PHÁT TRIỂN

    ĐỀ KIỂM TRA MÔN KINH TẾ PHÁT TRIỂN

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tiểu luận kinh tế – Lý luận vai trò kinh tế của nhà nước


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/%C4%90%E1%BB%80-KI%E1%BB%82M-TRA-M%C3%94N-KINH-T%E1%BA%BE-PH%C3%81T-TRI%E1%BB%82N.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: ĐỀ KIỂM TRA MÔN KINH TẾ PHÁT TRIỂN

    ĐỀ KIỂM TRA MÔN KINH TẾ PHÁT TRIỂN

    Theo số liệu thống kê của Việt Nam năm 2006: GDP theo giá hiện hành đạt 71 tỷ USD; Tổng mức tiết kiệm đạt 29,465 tỷ USD trong số 20,625 tỷ USD là tiết kiệm trong nước; Tỷ lệ huy động tiết kiệm trong nước vào đầu tư là 73%; còn tỷ lệ huy động tiết kiệm từ nước ngoài vào đầu tư là 100%; Hệ số trễ của vốn đầu tư là 0,15.

    1. Năm 2007; Việt Nam đặt mục tiêu tăng trưởng kinh tế là 7,5%. Hãy sử dụng mô hình tăng trưởng Harrod- Domar để bình luận mục tiêu tăng trưởng nói trên với hệ số ICOR năm 2007 là 4.

    Tiết kiệm nước ngoài năm 2006 là:

    SNN = S2006 – S2006 (TN)

    SNN = 29,465  – 20,625 = 8,84 ( tỷ USD)

    Tổng đầu tư huy động từ tiết kiệm nước ngoài năm 2006 là:

    I2006(NN) =  m2006(NN) x S2006(NN)

    I2006(NN)  = 100% x 8,84 = 8,84( tỷ USD)

    Tổng đầu tư huy động từ tiết kiệm trong nước năm 2006 là:

    I2006(TN) =  m2006(TN) x S2006(TN)

    I2006(TN) 73% x 20,625 = 15,05625 (tỷ USD)

    Tổng vốn đầu tư huy năm 2006 là:

    8,84 + 15,05625 = 23,89629 ( tỷ USD)

    Hệ số huy động của tiết kiệm vào đầu tư năm 2006 là:

    ms = I2006/S2006 = 23,89629/ 15,05625 = 81,1%

    Theo mô hình tăng trưởng Harrod- Domar, tốc độ tăng trưởng theo kế hoạch là:

    g = {so x ms x (1-  mi)}/k2007

    so là tỷ lệ tiết kiệm đầu tư năm 2007 là:

    29,465 : 71 = 41,5%

    Vậy g={41,5% x 81,1% x (1-15%)}:4=7,15%

    Từ những số liệu trên có thể thấy rằng mục tiêu tăng trưởng của Việt Nam năm 2007 là 7,5% cao hơn so với khả năng tăng trưởng của nền kinh tế là 7,15%.

    Theo số liệu thống kê năm 2007, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam là 8,5% .Tăng trưởng kinh tế của Việt Nam dựa chủ yếu vào sự đóng góp của yếu tố số lượng vốn đầu tư. Tỷ lệ vốn đầu tư so với GDP từ năm 2004 đến nay đều đã vượt qua mốc 40% (năm 2004 đạt 40,7%, năm 2005 đạt 40,9%, năm 2006 đạt 41%, ước năm 2007 đạt 40,4%), kế hoạch năm 2008 còn cao hơn, lên đến 42%.

    Tăng trưởng kinh tế của Việt Nam hiện còn dựa một phần quan trọng vào yếu tố số lượng lao động, sự quan trọng này được xét trên hai mặt. Một mặt, do nguồn lao động hàng năm vẫn còn tăng khoảng 2%, tức là trên 1 triệu người mỗi năm. Mặt khác, do tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị và tỷ lệ thiếu việc làm ở nông thôn còn cao.

    Ở nước ta, tỷ lệ của vốn và lao động đóng góp vào tăng trưởng là 71,8%, sự đóng góp của yếu tố TFP (yếu tố năng suất tổng hợp) là 28,2%, chứng tỏ VN phát triển kinh tế theo chiều rộng, chưa chuyển mạnh sang phát triển theo chiều sâu.

     

    1. Sử dụng ý tưởng của mô hình Harrod – Domar có thể đề xuất 2 phương án giải quyết nhằm thực hiện được mục tiêu tăng trưởng kinh tế đặt ra: (1) tăng cường khai thác huy động thêm các nguồn vốn đầu tư; (2) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo xu hướng tăng các ngành sản xuất sử dụng nhiều lao động. Những gì sẽ xảy ra khi sử dụng một trong hai hướng giải quyết trên đối với thị trường các yếu tố nguồn lực liên quan? Tình hình tăng trưởng kinh tế của Việt Nam năm 2007 sẽ như thế nào? với giả thiết các yếu tố khác không đổi. (Sử dụng các đồ thị minh hoạ).

    Với mục tiêu tốc độ tăng trưởng g = 7,5%

    Nhu cầu vốn đầu tư cần có là:

    s2006 = kk x gk =4  x 7,5%= 30%

    s2006 (điều chỉnh) = so : {ms x (1- mi)}

    s2006 (điều chỉnh)  = 0,3: {0,81 x (1- 0,15)}=0,4352

    Ta thấy nhu cầu vốn đầu tư lớn hơn khả năng, vì vậy để đạt được mục tiêu tăng trưởng kinh tế đặt ra có thể đề xuất 2 phương án: (1) tăng cường khai thác huy động thêm các nguồn vốn đầu tư; (2) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo xu hướng tăng các ngành sản xuất sử dụng nhiều lao động.

    • (1) tăng cường khai thác huy động thêm các nguồn vốn đầu tư

    s (nhu cầu) = so : {ms x (1- mi)}

    Từ công thức trên ta thấy nếu muốn giảm nhu cầu vốn cần phải tăng ms tức là hệ số huy động tiết kiệm phải được tăng lên.

    Phương án được lựa chọn là không chỉ tăng đầu tư, mà còn phải tập trung nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư. Việt Nam sẽ vẫn phải tiếp tục thực hiện một số biện pháp sau để huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn:

    – Cải cách thủ tục, chính sách, các quy định pháp lý để sớm khắc phục những ách tắc trong giải ngân vốn đầu tư, trong việc phát triển doanh nghiệp; giảm bớt gánh nặng chi phí bất hợp lý trong kinh doanh, tạo môi trường làm ăn thông thoáng, minh bạch cho mọi thành phần kinh tế. Do vậy, nhà nước cần giảm bớt những dự án đầu tư không hiệu quả và chuyển dần từ đầu tư của nhà nước sang đầu tư tư nhân. Việc xã hội hoá đầu tư không chỉ làm gia tăng hiệu quả vốn đầu tư mà còn làm giảm nợ chính phủ.

    – Việt Nam cần cải thiện hơn nữa môi trường đầu tư, đặc biệt là khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân (Hiện tại đầu tư của khu vực kinh tế tư nhân ở mức khoảng 30% tổng mức đầu tư của toàn xã hội, thấp hơn rất nhiều so với đầu tư của nhà nước.

    – Cần có cơ chế thông thoáng hơn để thu hút nguồn kiều hối. Trong những năm qua nguồn kiều hối không ngừng gia tăng làm giảm đáng kể giữa tiết kiệm và đầu tư ở Việt Nam.

    • (2) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo xu hướng tăng các ngành sản xuất sử dụng nhiều lao động.
    1. Khi cần phải quyết định hướng đầu tư phát triển cho Việt Nam nhằm thực hiện mục tiêu tăng trưởng nhanh nhưng lại chịu sức ép lớn về vấn đê giải quyết việc làm, quan điểm của anh, chị như thế nào? Lập luận cho quan điểm đó.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây 


  • Đề và đáp án môn Kinh tế công cộng

    Đề và đáp án môn Kinh tế công cộng

    Đề và đáp án môn Kinh tế công cộng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Các câu hỏi và đáp án bộ môn Kinh tế công cộng


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/%C4%90%E1%BB%81-v%C3%A0-%C4%91%C3%A1p-%C3%A1n-m%C3%B4n-Kinh-t%E1%BA%BF-c%C3%B4ng-c%E1%BB%99ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề và đáp án môn Kinh tế công cộng

    Đề và đáp án môn Kinh tế công cộng

    câu 1: có mấy học thuyết về phân phối lại thu nhập.
    câu 2: trả lời đ, s và giải thích ngắn gọn
    1. khi đường cầu càng ít co giãn thì gánh nặng thuế thuộc về nhà sản xuất.
    2. trong ngoại ứng tích cực, mức trợ cấp hiệu quả bằng mức lợi ích ngoại ứng biên tạo ra tại mức sản lượng tối ưu thị trường.
    3. trong việc cung cấp công cộng HHCN,khi cầu càng co giãn thì đánh thuế là phương pháp hiệu quả để hạn chế việc tiêu dùng quá mức.
    4. đường giới hạn khả năng sản xuất là đường tồng hợp các điểm đạt hiệu quả trong phân phối
    câu 3.
    một hãng độc quyền đối mặt với đường cầu: Pd = 160 – 2Q
    TC = 0.5 Q^2 + 5Q
    a. tính mức sản lượng và giá tại điểm cân bằng.
    b. chính phủ đánh thuế đơn vị là T = 5/ dvsp. Tính gánh nặng thuế đối với nhà sản xuất, người tiêu dùng và doanh thu thuế.
    c. tính tổn thất PLXH do thuế gây ra.

    Tớ nghĩ câu 2 thì mức trợ cấp bằng hiệu của mức lợi ích biên tạo ra tại mức sl tối ưu của xã hội và tại mức sản lượng tối ưu của thị trường chứ vì mức trợ cấp bằng lợi ích ngoại ứng biên

    câu 3 đúng vì khi cc hh cá nhân 1 cách công cộng, xu hướng tiêu dùng quá mức xảy ra => cần hạn chế tiêu dùng. khi đường cầu càng giảm thì 1 khoản thuế càng làm giảm mạnh sản lượng, => đánh thuế là hiệu quá

    câu 4 đúng vì theo lời Mrs Yen: PPF là tập hợp các điểm đạt hiệu quả Pareto trong phân phối,PPF là hiệu quả trong sx, còn hiệu quả trong phân phối là đường g.hạn khả năng thỏa dụng

    câu 2,
    1, khi đường cầu càng ít co giãn thì gánh nặng thuế thuộc về NSX
    sai:
    cầu ít co giãn, cung co giãn nhiều thì NSX chịu thuế ít hơn, ngừoi tiêu dùng chịu thuế nhiều hơn

    câu 2, 4 đuòng giới hạn khả năng SX là đường tổng hợp các điểm đạt hiệu quả trong phân phối
    sai vì đường giới hạn khả năng SX là đg tổng hợp các điểm đạt hiệu quả trong SX

    câu 2
    2,sai
    vì mức trợ cấp phải bằng lợi ích biên ngoại ứng tại sản lượng tối ưu xã hội

    1. Đường cầu càng ít co giãn thì gánh nặng thuế thuộc về người sản xuất. => Sai. Cầu ít co giãn, người tiêu dùng chịu gánh nặng thuế
      2. Trong ngoại ứng tích cực, mức trợ cấp hiệu quả bằng mức lợi ích biên tạo ra tại mức sản lượng
      tối ưu của thị trường. => Chả hiểu câu hỏi lắm. Có vẻ là sai
      3. Trong việc cung cấp công cộng hàng hóa cá nhân, cầu càng co giãn thì đánh thuế là phương
      pháp hiệu quả để hạn chế tiêu dùng quá mức. => Đúng. Cầu càng co giãn, cứ thong thả tăng thuế là cầu giảm ầm ầm
      4. Đường PPF là đường tổng hợp các điểm đạt hiệu quả trong phân phối. => đang nghiên cứu tiếp

    câu1. S (giải thik như trg béo )
    câu2. S (tại mức sl tối ưu của xã hội)
    câu3. Đ (ko bit giải thik ntn, hehe)
    câu4. S (trong sx)

    Đề kiểm tra KTCC cô Yên [updated]

    Yêu cầu: lựa chọn đúng, sai, không cần giải thích.

    1. Vì thuế trong môi trường độc quyền luôn làm giá tăng nên người tiêu dùng luôn phải chịu toàn bộ gánh nặng thuế.
    2. Người nộp thuế trực thu luôn tìm cách chuyển bớt gánh nặng thuế cho người khác.
    3. Phương pháp đường cong Lorenz luôn luôn cho phép ta so sánh được mức độ bất bình đẳng trong phân phối thu nhập giữa hai nước bất kì.
    4. Người theo thuyết Rawlas chấp nhận một chính sách làm lợi cho tất cả mọi thành viên trong xã hội nhưng trong đó người giàu được hưởng lợi ích tăng thêm nhiều hơn người nghèo.
    5. Trận đấu bóng là hàng hóa công cộng.
    6. Thuế trực thu là thuế đánh vào phần chi tiêu dành cho hàng hóa và dịch vụ.
    7. Hàng hóa công cộng là hàng hóa mà xã hội nghĩ rằng mọi người nên có, bất kể họ muốn hay không.
    8. Công bằng theo chiều ngang là cách đối xử khác nhau đối với những người khác nhau, nhằm giảm bớt hậu quả của những điểm khác nhau bẩm sinh đó.
    9. Nếu hàm lợi ích của các cá nhân như nhau thì thuyết vị lợi cho rằng phúc lợi xã hội sẽ đạt tối đa nếu sự phân phối thu nhập đạt đến sự bình đẳng tuyệt đối (tức là thu nhập của mọi người bằng nhau).
    10. Đường cầu co giãn nhiều, đường cung co giãn ít người bán sẽ chịu phần lớn gánh nặng thuế.
    11. Chi tiêu công cộng hiểu theo nghĩa rộng là toàn bộ chi phí cho hoạt động công cộng thông qua ngân sách nhà nước.

    1.sai vì thuế trực thu không làm ảnh hưởng tới giá => nhà độc quyền chịu toàn bộ khoản thuế
    còn khi nhà độc quyền buộc phải tăng giá, họ sẽ chuyển bớt gánh nặng sang cho ng tiêu dùng chứ ko chuyển hết
    2. Sai vì thuế trực thu thì ng chịu và nộp thuế là 1, ko làm thay đổi giá cả, nên ko đẩy bớt gánh năgnj thuế sang cho ng khác đc
    3.Sai vì đường cong lorenz chỉ định tính, ko định lượng, mặt khác còn tùy thuộc vào độ mở của đường cong lorenz
    4. Đúng ( theo nguồn tin của trường béo) vì họ chỉ quan tâm là làm tăng cho ng nghèo nhất, ko cần biết ng giàu tăng hay ko tăng

    theo thuyết Rawls, PLXH chỉ phụ thuộc vào lợi ích của người nghèo nhất, thế nên ng theo thuyết này sẵn sàng chấp nhận 1 chính sách làm lợi cho tất cả mọi người (vì tăng lợi ích của người nghèo) bất chấp chính sách này làm người giàu tăng lợi ích nhiều hơn
    5.Sai – hh cá nhân
    6.đúng
    * Thuế trực thu là thuế mà người, hoạt động, đồ vật chịu thuế và nộp thuế là một.
    * Thuế gián thu là thuế mà người chịu thuế và người nộp thuế không cùng là một. Chẳng hạn, chính quyền đánh thuế vào công ty (công ty nộp thuế) và công ty lại chuyển thuế này vào chi phí tính vào giá hàng hóa và dịch vụ, do vậy đối tượng chịu thuế là người tiêu dùng cuối cùng. Ví dụ: thuế VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt…
    7. sai – cphu chi cc hh cc khi xhoi có nhu cầu
    8.sai – đối xử giống nhau vs những ng có địa vị ban đầu giống nhau
    9.đúng – khi đó điểm đạt công bằng sẽ nằm ở chính giữa
    10.đúng – vẽ hình
    11.sai – đây là chi tiêu công cộng theo nghĩa hẹp

    1. Chính phủ phải xác định quy mô và công nghệ sản xuất các sẳn phẩm để đem lại lợi nhuận tối đa khi quyết định trả lời câu hỏi sản xuất như thế nào?
    2. Nếu tất cả mọi thị trường trong nền kinh tế là thị trường cạnh tranh hoàn hảo, trừ một thị trường, thì sự cân bằng kết hợp trong cả nền kinh tế là đạt hiệu quả Pareto.
    3. Một chiếc đài bán dẫn trên một bãi tắm ồn ào là một ví dụ về ngoại ứng.
    4. Tất cả những điểm nằm trên đường giới hạn khả năng lợi ích đều là những điểm đạt hiệu quả Pareto trong phân bố nguồn lực.
    5. Công viên là hàng hóa công cộng.
    6. Hàng hóa cá nhân chỉ được cung cấp công cộng trong trường hợp tổng chi phí giao dịch với lợi ích tăng thêm nếu cung cấp công cộng lớn hơn tổn thất do tiêu dùng quá mức.
    7. Định lý 2 của nền kinh tế phúc lợi phát biểu là: nếu người sản xuất và người tiêu dùng đều là những người chấp nhận giá thì tự thị trường sẽ đẫn đến phân bổ đạt hiệu quả Pareto.
    8. Muốn biết ai là người thực sự chịu thuế trước hết cần xác định xem thuế đó đánh vào bên cung hay bên cầu.
    9. Sử dụng hàng rào thuế quan để bảo vệ thị trường trong nước. Chính sách đó là tương hợp với thị trường.

    Đáp án cuối cùng: Các câu 4, 6, 9 ,10 ,17 đúng.        

    Ý kiến câu 6 đv hộ gđ thì thuế trực thu đánh vào thu nhập gồm phần chi tiêu và tiết kiệm nên ảnh hưởng đến tiêu dùng hh và dv, còn đánh vào doanh nghiệp thì ảnh hưởng đến lợi nhuận => tđộng đến qtrinh tái đầu tư ( chi mua hàng hóa nguyên vật liệu đầu vào or dịch vụ vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm)

    12-sai – xđịnh công nghệ sx để tối đa hóa lợi ích
    CP ko ko quan tâm đến lợi nhuận khi sx HHCC mà là quan tâm đến lợi ích tối đa

    13.sai – hqua pareto yêu cầu mọi thị trường trong nkte phải là tt cạnh tranh hh

    14.đúng – có tích cực: nhiều ng thư giãn – có tiêu cực: 1 số ngừoi thấy khó chịu vì ồn ào

    15.sai – đạt hqua pareto trong pp nguồn lực là các điểm trên PPF

    16.sai – 1 vd: công viên vui chơi – thu phí ( loại trừ) – chen nhau dùng làm tắc nghẽn ( cạnh tranh)

    Công viên là hàng hóa Cá nhân vì nó không có đủ 2 thuộc tính của hàng hóa công cộng.
    1.Không có tính phi loại trừ do vấn đề thu tiền vào cửa.
    2.Không có tính phi cạnh tranh do vấn đề khi có thêm người vào công viên sẽ làm giảm lợi ích của những người ở trong công viên từ trước.
    chú ý: sự phân biệt giữa hàng hóa cá nhân và hàng hóa công cộng là không rõ ràng

    17. Đúng – cp giao dịch cua tư nhân > cp cc cc cua chính phủ

    18.sai – đây là định lý 1

    19.sai – đánh vào bên nào cũng được, phân chia thuế ko thay đổi

    20.sai – đánh thuế làm giảm tính cạnh tranh của thị trường, vd thuế nhập khẩu => giảm cạnh tranh => ko tương hợp

    Đề Ktra KTCC lần 2 – Dự Báo

    1. Đường cong Lorenz có thể nằm dưới or trên or trùng đường 45 độ
      2. hàng hóa khuyến dụng là hàng hóa công cộng không thuần túy
      3. Việc cá nhân thay đổi hành vi sau khi có bảo hiểm là lựa chọn ngược
      4. Chính phủ là nguy cơ cho cạnh tranh và sở hữu cá nhân
      5. Thuế là biện pháp tốt nhất chống độc quyền
      6. Tiêm chủng mở rộng là chính sách thể hiện công bằng dọc
      7. Can thiệp của Chính Phủ làm thị trường hoạt động hiệu quả hơn
      8. Hệ số Gini tăng phản ánh nghèo đói cao
      9. Đường Lorenz là công cụ để so sánh tình trạng bất bình đẳng trong phân phối thu nhập giữa các quốc gia khác nhau, có thể lồi, lõm or phẳng
      10. Truyền hình cable là hhcc có thể loại trừ
    1. Sai. Nếu trùng với đườn 45 độ thì G = 1. Phi thực tế.
      2. Sai. Hàng hóa khuyến dụng có thể là hàng hóa cá nhân.
      3.
      4. Đúng. Chính phủ có thể gây nguy hại cho cạnh tranh hoặc sở hữu cá nhân bằng cách trợ cấp cho các doanh nghiệp yếu kém hay tước đoạt bằng luật …
      5. Sai. Thuế chỉ có tác dụng giảm bất bình đẳng thu nhập, đôi khi còn làm thị trường tồi tệ hơn vì nhà độc quyền sẽ cắt giảm sản lượng.
      6. Tiểm chủng mở rộng là kí rì
      7. Đúng
      8. Sai. Bất bình đẳng thôi Chắc j` thu nhập đã thấp
      9. Sai. Như câu 1.
      10. đúng.

    câu 1 : sai do đường lozent ko nằm trên
    câu 2 sai hhkd là hhcn
    câu 3 sai do xảy ra trước chứ ko phải sau khi bảo hiểm
    câu 4: đúng do các chính sách trợ cấp cho các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ giảm cạnh tranh.các chính sách tước đoạt tài sản tư nhân theo luật pháp=> nguy cơ sở hữu tư nhân

    câu 9 có khi giải thích đường lorenz ko dùng để so sánh giữa 2 quốc gia đc nhờ


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây