Author: LionLee

  • Phác Đồ Điều Trị Ghép Màng Ối

    Phác Đồ Điều Trị Ghép Màng Ối

    Phác Đồ Điều Trị Ghép Màng Ối

    I. CHỈ ĐỊNH

    – VLGM biến chứng thủng, dọa thủng đường kính < 5mm

    – Khuyết BMGM kéo dài > 1 tháng không tiến triển tốt

    – Khuyết củng mạc

    – Mộng dính mi cầu

    II. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

    1. Chuẩn bị trước mổ

    – Vệ sinh mắt

    – Uống 2 viên acetazolamide 250mg trước mổ 30 phút

    2. Các bước phẫu thuật

    – Cắt lọc mô hoại tử ( nếu có )

    – Tách mộng dính ( nếu có )

    – Khoan cắt màng ối theo kích thước tổn thương

    – Khâu màng ối vào giác mạc hoặc củng mạc tùy vị trí tổn thương

    – Tái tạo tiền phòng

    III. THEO DÕI HẬU PHẪU

    – Thời gian 1 – 2 tuần

    – Nhỏ thuốc tùy theo tổn thương cơ bản kháng sinh , kháng nấm, kháng virus, kháng viêm

    – Thuốc kèm : Acetazolamide 250mg 2 – 4 viên / ngày giảm đau, chống phù nề, nâng tổng trạng

    IV. THEO DÕI BIẾN CHỨNG

    – Tăng áp

    – Xuất huyết tiền phòng

    – Tiêu màng ối sớm

    – Xẹp tiền phòng

    * Tài liệu tham khảo:

    1. Krachmer Mannis Holland (2005). Cornea
    2. Smolin and Thoft’s (2005). The Cornea
    3. Friedrich E. Kruse, MD; Klaus Rohrschneider, MD; Hans E. Volcker, MD.
    4. Kazuomi Hanada, MD; Jun Shimazaki, MD; Shigeto Shimmura, MD; Kazuo Tsubota, MD.
    5. Pinnita Prabhasawat, Nattaporn Tesavibul, Wiwat Komolsuradej.

    BS.DIỆP HỮU THẮNG

    Phác Đồ Điều Trị Ghép Màng Ối

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Châm Cứu Liệt Thần Kinh Vii
    2. Phác Đồ Điều Trị Dư Mỡ Da Mi Trên, Mi Dưới
    3. Phác Đồ Điều Trị Ghép Giác Mạc Quang Học
    4. Phác Đồ Điều Trị Sụp Mi
    5. Phác Đồ Điều Trị Mộng Thịt
  • Phác Đồ Điều Trị Mộng Thịt

    Phác Đồ Điều Trị Mộng Thịt

    Phác Đồ Điều Trị Mộng Thịt

    I. ĐỊNH NGHĨA

    Mộng thịt là sự tăng sinh của kết mạc nhãn cầu góc trong hay góc ngoài của mắt hướng vào trung tâm giác mạc.

    II. DỊCH TỄ HỌC

    Mộng thịt thường gặp :

    – Khí hậu nóng ấm

    – Nhiều ánh sáng mặt trời

    – Nhiều gió, bụi, đông dân cư

    – Nam nhiều hơn nữ, tập trung ở độ tuổi lao động

    – Yếu tố gia đình.

    III. SINH BỆNH HỌC

    – Sự thoái hóa collagen

    – Tăng sinh mô xơ → rối loạn tế bào mầm ở vùng rìa → rào cản giữa kết mạc và giác mạc bị phá vỡ → kết mạc sẽ bò qua và xâm lấn vào giác mạc.

    IV. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

    * Triệu chứng cơ năng :

    – Đỏ mắt

    – Kích thích

    – Cảm giác nóng rát

    – Chảy nước mắt

    – Cảm giác có dị vật trong mắt

    – Mờ mắt

    * Triệu chứng thực thể :

    – Viêm

    – Khô mắt

    – Giảm thị lực

    – Loạn thị không đều

    V. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

    – Mộng giả

    – Mộng mỡ

    – Các u ở vùng rìa

    VI. PHÂN LOẠI

    1. Dựa vào mức độ xâm lấn giác mạc :

    – Độ 1 : rìa giác mạc

    – Độ 2 : giữa rìa và nhỏ hơn Ĩ4 bán kính giác mạc

    – Độ 3 : từ ½bán kính giác mạc đến bờ đồng tử

    – Độ 4 : quá bờ đồng tử

    2. Dựa vào hình thái :

    – Mộng teo : thấy rõ mạch máu ở lớp thượng củng mạc

    – Mộng trung gian : thấy một phần mạch máu ở thượng củng mạc

    – Mộng thân dày : không thấy mạch máu ở thượng củng mạc

    3. Dựa vào mức độ tái phát :

    – Mộng nguyên phát : chưa phẫu thuật lần nào.

    – Mộng thứ phát : đã phẫu thuật

    VII. YẾU TỐ NGUY CƠ TÁI PHÁT

    – Tuổi : càng trẻ tái phát càng cao

    – Triệu chứng của mộng : đỏ, đầu mộng dày, nhiều mạch máu, thâm nhiễm đầu mộng.

    – Công việc

    VIII. PHÒNG BỆNH

    – Hạn chế tiếp xúc với môi trường có nhiều gió bụi, ánh sáng mặt trời ® đeo kính râm.

    IX. ĐIỀU TRỊ

    1. Mộng độ 1, 2 :

    Điều trị nội khoa khi bị kích thích : nước mắt nhân tạo, kháng viêm, đeo kính mắt…

    2. Mộng độ 3, 4 :

    1. a)Mộng teo hay ít tái phát : cắt mộng đơn thuần + phủ kết mạc.
    2. b)Mộng có nguy cơ tái phát : có thể dùng một trong các phương pháp sau tùy phẫu thuật viên.
    • Ghép kết mạc rời
    • Ghép màng ối
    1. c)Mộng tái phát :
    • Ghép kết mạc rời
    • Ghép màng ối
    • Ghép tế bào gốc

    ĐỀ NGHỊ : Bệnh nhân mổ mộng có một phiếu xác nhận mổ có ghi rõ chẩn đoán, thời gian, phẫu thuật viên và phương pháp điều trị.

    * Tài liệu tham khảo:

    1. 1.Lucio Buratto (2000) Pterygium Surgery
    2. 2.Smolin and Thoft’s (2005). The Cornea
    3. 3.Ashok Garg (2009). Surgical and Medical Management of Pterygium.

    BS.LÊ THANH NGỌC

    Phác Đồ Điều Trị Mộng Thịt

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Châm Cứu Máy Cơ Vòng Cung Mi
    2. Phác Đồ Điều Trị Châm Cứu Liệt Thần Kinh Vii
    3. Phác Đồ Điều Trị Dư Mỡ Da Mi Trên, Mi Dưới
    4. Phác Đồ Điều Trị Ghép Giác Mạc Quang Học
    5. Phác Đồ Điều Trị Sụp Mi
  • Phác Đồ Điều Trị Sụp Mi

    Phác Đồ Điều Trị Sụp Mi

    Phác Đồ Điều Trị Sụp Mi

    I. Triệu Chứng;

    1. Chủ Quan:

    – Mi mắt sụp xuống làm mắt không mở to được.

    – Nặng mi mắt khi cố gắng nhìn.

    – Mất thẩm mỹ.

    2. Khách Quan:

    – Độ cao khe mi bị hẹp.

    – Đánh giá mức độ sụp mi bằng khoảng cách từ bờ mi đến tâm đồng tử.

    – Nếp da mi trên nông hoặc không có.

    – Đo biên độ của mi khi nhìn lên và nhìn xuống để đánh giá chức năng cơ nâng mi.

    II. Chẩn Đoán Phân Biệt;

    – Sụp mi giả khi mắt bị lé dưới, lõm mắt, nhãn cầu nhỏ, không có nhãn cầu hoặc teo nhãn.

    – Bất thường rãnh trên hốc mắt.

    – Co rút mi trên ở một mắt, mắt kia có vẻ sụp mi.

    – Giả sụp mi trong co thắt nửa mặt hoặc liệt thần kinh mặt với tái tạo Sai lạc thần kinh.

    III. Nguyên Nhân Sụp Mi;

    1. Sụp mi bẩm sinh: Tiền căn sụp mi từ lúc mới sinh.
      2. Sụp mi do tuột chỗ bám cân cơ: Hậu quả của tuổi già,sau phẫu thuật gây mắt kích thích,u giả viêm thoái triển.
      3. Sụp mi do liệt thần kinh III: Thường kết hợp liệt vận nhãn.
      4. Sụp mi dẫn truyền: Độ sụp mi không ổn định trong ngày,sáng ít chiều nặng hơn.Nghiệm pháp nước đá (+).
      5. Sụp mi sau chấn thương.
      6. Sụp mi cơ học: do khối u mi hay sẹo kết mạc.

    IV. Cận Lâm Sàng:

    – Công thức máu.
    – TS-TC.
    – Glycemie (nếu cần).

    V. Điều Trị Sụp Mi:

    Cần đánh giá hiện tượng Bell và film nước mắt, cảm giác giác mạc để giảm nguy cơ viêm loét giác mạc sau mổ.
    1. Sụp mi bẩm sinh:
    – Lực cơ còn tốt (>8mm) hay trung bình (4-7mm): Cắt ngắn cơ nâng mi.
    – Lực cơ yếu (<4mm): Treo mí hay cắt cơ nâng mi nhiều.
    2. Sụp mi do tuột chỗ bám cân cơ:
    – Tạo chỗ bám mới cho đầu cân cơ nâng mi vào sụn mi.
    – Có thể cắt ngắn cơ nếu cần.
    3. Sụp mi do liệt thần kinh III:
    – Phẫu thuật treo mí khi sụp mi tồn tại trên 6 tháng gây hạn chế thị lực.
    4. Sụp mi dẫn truyền:
    – Phẫu thuật treo mí khi thuốc không còn hiệu quả và độ sụp nặng gây trở ngại sự nhìn.
    5. Sụp mi sau chấn thương:
    – Phẫu thuật dựa trên chức năng cơ nâng mi.

    VI. Thuốc Sau Mổ Sụp Mi:

    1. Cephalexine 500mg 15 viên Ngày uống 3 lần, lần 1 viên
      2. Paracetamol 500mg 15 viên Ngày uống 3 lần, lần 1 viên
      3. Alphachymotrypsine Choay 25 U.C.Hb 20 viên Ngày uống 2 lần, lần 2 viên
      4. Col.Tobrex 0,3% 1 lọ Nhỏ MP, MT ngày 6 lần, lần 1 giọt
      5. Pde.Oflovid 3,5g 1tube Tra MP, MT ngày 2 lần, trưa – tối

    VII. Theo Dõi:

    – Tái khám sau 1 tuần để cắt chỉ.
    – Tra Pomade che phủ giác mạc tránh viêm loét giác mạc.
    – Đánh giá về mặt thẩm mỹ: nếp mi cn đối, thặng chỉnh, thiểu chỉnh hoặc đường cong mi bất thường hay sa kết mạc,lật mi…
    – Theo di tái phát.

    Phác Đồ Điều Trị Sụp Mi

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Dùng Botilium Toxin A Điều Trị Lác Liệt (Giai Đoạn Sớm)
    2. Phác Đồ Điều Trị Châm Cứu Máy Cơ Vòng Cung Mi
    3. Phác Đồ Điều Trị Châm Cứu Liệt Thần Kinh Vii
    4. Phác Đồ Điều Trị Dư Mỡ Da Mi Trên, Mi Dưới
    5. Phác Đồ Điều Trị Ghép Giác Mạc Quang Học
  • Phác Đồ Điều Trị Ghép Giác Mạc Quang Học

    Phác Đồ Điều Trị Ghép Giác Mạc Quang Học

    Phác Đồ Điều Trị Ghép Giác Mạc Quang Học

    I. CHỈ ĐỊNH:

    ❖ GM hình chóp độ II, III, IV

    ❖ Sẹo GM trung tâm không tân mạch

    ♦ Sẹo mỏng: Ghép GM phiến

    ♦ Sẹo dầy : Ghép GM xuyên

    ❖ Loạn dưỡng GM

    ❖ Bệnh lý nội mô GM

    ❖ Thị lực < 1/10

    ❖ Không có chỉ định sẹo GM dầy với tân mạch sâu

    II. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:

    1. Chuẩn Bi Trước Mổ:

    ♦ Đo thị lực

    ♦ Siêu âm nhãn cầu

    ♦ Chụp hình giác mạc

    ♦ Test Schirmer

    ♦ Bơm rửa lệ đạo.

    ♦ Hạ nhãn áp:

    – Uống 2 viên Acetazolamide 250mg trước mổ 30 phút.

    – Hoặc truyền TM Osmofundin 20% 100 – 250ml 80 giọt/phút trước mổ 1 giờ.

    ♦ Kháng viêm Non Steroid 3 lần / ngày trước mổ

    2. Các Bước Phẫu Thuật:

    ♦ Tách dính mống

    ♦ Đo kích thước tổn thương

    ♦ Khoan GM cho lớn hơn kích thước GM nhận từ 0.1-0.25mm

    ♦ Khoan GM vùng thương tổn.

    ♦ Khâu 90% bề dầy GM

    3. Theo Dõi Hậu Phẫu:

    ♦ Theo dõi 5 – 10 ngày.

    ♦ Nhỏ kháng sinh (Col. Vigamox, Col. Cravit)

    ♦ Nhỏ kháng viêm (Col. Predfort, Col. Flumetholone 0,1%, …)

    ♦ Uống thuốc giảm đau, kháng viêm, chống phù nề, hạ áp nếu có tăng áp.

    4. Theo Dõi Biến Chứng:

    ♦ Tăng áp thứ phát, VMBĐ trước dính mống.

    ♦ Xuất huyết tiền phòng

    ♦ Thải mảnh ghép, đục T3.

    * Tài Liêu Tham Khảo:

    1. Rasik B Vajpayee. Corneal Transplantation 2000.
    2. Krachmer Mannis Holland (2005). Cornea
    3. Smolin and Thoft’s (2005). The Cornea

    Phác Đồ Điều Trị Ghép Giác Mạc Quang Học

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Ngoại Trú Teo Gai Thị
    2. Phác Đồ Dùng Botilium Toxin A Điều Trị Lác Liệt (Giai Đoạn Sớm)
    3. Phác Đồ Điều Trị Châm Cứu Máy Cơ Vòng Cung Mi
    4. Phác Đồ Điều Trị Châm Cứu Liệt Thần Kinh Vii
    5. Phác Đồ Điều Trị Dư Mỡ Da Mi Trên, Mi Dưới
  • Phác Đồ Điều Trị Dư Mỡ Da Mi Trên, Mi Dưới

    Phác Đồ Điều Trị Dư Mỡ Da Mi Trên, Mi Dưới

    Phác Đồ Điều Trị Dư Mỡ Da Mi Trên, Mi Dưới

    I. Triệu Chứng:

    – Da mi chùn, mất nếp mi che khuất tầm nhìn.

    – Mỡ tích tụ nhiều ở mi trên – mi dưới.

    – Mắt sụp mất thẩm mỹ.

    II. Nguyên Nhân Dư Mỡ Da Mi Trên, Mi Dưới;

    – Lão hóa da làm da mất tính đàn hồi dẫn đến các khối túi mỡ nằm trong các tổ
    chức mi đẩy ra trước.

    – Da dãn làm sa da mi.

    III. Cận Lâm Sàng Dư Mỡ Da Mi Trên, Mi Dưới:

    – Nội khoa tổng quát nếu trên 60 tuổi.

    – Công thức máu.

    – TS – TC.

    – Glycemie.

    IV. Điều Trị Dư Mỡ Da Mi Trên, Mi Dưới:

    Cắt dư da và lấy mỡ phối hợp.

    1. Dư Da Mi Trên:

    – Cắt da dư theo đường nếp mí.

    – Tạo lại mí sau khi cắt da – lấy mỡ.

    2. Dư Da Mi Dưới:

    – Cắt da dư theo đường bờ mi dưới.

    – Khâu lại da mũi liên tục sau khi cắt da – lấy mỡ.

    V. Chăm Sóc Sau Mổ Dư Mỡ Da Mi Trên, Mi Dưới:

    – Làm sạch vết thương bằng Povidin10% mỗi ngày.

    – Giữ vết thương khô ráo.

    – Cắt chỉ sau 7 ngày.

    VI. Thuốc Sau Mổ Da Dư – mỡ mi trên, mi dưới:

    1. Cephalexine 500mg 15 viên Ngày uống 3 lần, lần 1 viên
    2. Paracetamol 500mg 15 viên Ngày uống 3 lần, lần 1 viên

    3 . Alphachymotrypsine Choay 25 U.C.Hb 20 viên Ngày uống 2 lần, lần 2 viên

    1. Col.Efticol 0,9% 2 lọ Nhỏ rửa MP, MT ngày 2 lần

    Phác Đồ Điều Trị Dư Mỡ Da Mi Trên, Mi Dưới

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Hủy Phẫu Nhãn Cầu Có Đặt Implant Lắp Mắt Giả
    2. Phác Đồ Điều Trị Ngoại Trú Teo Gai Thị
    3. Phác Đồ Dùng Botilium Toxin A Điều Trị Lác Liệt (Giai Đoạn Sớm)
    4. Phác Đồ Điều Trị Châm Cứu Máy Cơ Vòng Cung Mi
    5. Phác Đồ Điều Trị Châm Cứu Liệt Thần Kinh Vii
  • Phác Đồ Điều Trị Châm Cứu Liệt Thần Kinh VII

    Phác Đồ Điều Trị Châm Cứu Liệt Thần Kinh VII

    Phác Đồ Điều Trị Châm Cứu Liệt Thần Kinh VII

    I. TRIỆU CHỨNG

    ♦ Liệt Thần kinh VII ngoại biên : liệt toàn bộ nửa mặt với xệ khóe miệng, hở mí, mất nếp nhăn trán.

    ♦ Liệt thần kinh VII trung ương: chỉ liệt từ mí dưới trở xuống, mí trên còn

    nhắm được và còn nếp nhăn trán

    II. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT:

    Liệt TK VII trung ương và ngoại biên

    III. NGUYÊN NHÂN: Liệt BELL do cảm lạnh

    IV. Cận Lâm Sàng: chụp CT scan ống thần kinh thị nếu cần

    V. ĐIỀU TRỊ – CHÂM CỨU LIỆT THẦN KINH VII

    Các huyệt cần châm cứu

    * Toán trúc

    * Thái dương

    * Dương bạch

    * Ngư yêu

    * Giáp xa

    * Hạ quan

    * Địa thương

    * Nghinh hương

    * Quyền liêu

    * Nhân trung

    * Hợp cốc

    VI. Theo Dõi Két Quả Điều Trị

    ♦ Nếu sau 2 tuần liệt có dấu hiệu giảm, tiếp tục châm cho đến khỏi

    ♦ Nếu sau 2 tuần liệt vẫn không giảm thì hội chẩn lại Khoa TKNK

    Phác Đồ Điều Trị Châm Cứu Liệt Thần Kinh Vii

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Sụp Mí Do Nhược Cơ
    2. Phác Đồ Hủy Phẫu Nhãn Cầu Có Đặt Implant Lắp Mắt Giả
    3. Phác Đồ Điều Trị Ngoại Trú Teo Gai Thị
    4. Phác Đồ Dùng Botilium Toxin A Điều Trị Lác Liệt (Giai Đoạn Sớm)
    5. Phác Đồ Điều Trị Châm Cứu Máy Cơ Vòng Cung M
  • Phác Đồ Điều Trị Châm Cứu Máy Cơ Vòng Cung Mi

    Phác Đồ Điều Trị Châm Cứu Máy Cơ Vòng Cung Mi

    Phác Đồ Điều Trị Châm Cứu Máy Cơ Vòng Cung Mi

    I. TRIỆU CHỨNG

    Rung cơ vòng cung mi gia tăng khi căng thẳng

    II. CHẨN ĐÓAN PHÂN BIỆT

    Rung cơ di chứng của tai biến mạch máu não

    III. NGUYÊN NHÂN

    Tăng kích thích TK VII

    IV. CẬN LÂM SÀNG: chụp MRI nếu cần

    V. ĐIỀU TRỊ Chỉ định điều trị

    Áp dụng cho những Bệnh nhân không có điều kiện tiêm Dysport

    Các huyệt cần châm cứu

    * Tứ bạch

    * Ngư yêu

    * Thái dương

    * Dương bạch

    * Thừa khấp

    * Nhân trung

    * Ty trúc không

    * Hợp

    VI. THEO DÕI KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

    ♦ Nếu sau 2 tuần máy mí có dâu hiệu giảm, tiếp tục châm đến khi khỏi

    ♦ Nếu sau 2 tuần vẫn không giảm thì hội chẩn lại trong Khoa TKNK

    Phác Đồ Điều Trị Châm Cứu Máy Cơ Vòng Cung Mi

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Melanoma Màng Bồ Đào
    2. Phác Đồ Điều Trị Sụp Mí Do Nhược Cơ
    3. Phác Đồ Hủy Phẫu Nhãn Cầu Có Đặt Implant Lắp Mắt Giả
    4. Phác Đồ Điều Trị Ngoại Trú Teo Gai Thị
    5. Phác Đồ Dùng Botilium Toxin A Điều Trị Lác Liệt (Giai Đoạn Sớm)
  • Phác Đồ Dùng Botilium Toxin A Điều Trị Lác Liệt (Giai Đoạn Sớm)

    Phác Đồ Dùng Botilium Toxin A Điều Trị Lác Liệt (Giai Đoạn Sớm)

    Phác Đồ Dùng Botilium Toxin A Điều Trị Lác Liệt (Giai Đoạn Sớm) 

    I. TRIỆU CHỨNG

    * Chủ quan: song thị

    * Khách quan: lác mắt

    II. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

    ♦ Lác xuất hiện mới /xuất hiện muộn

    ♦ Lác do nhược cơ

    III. NGUYÊN NHÂN: Liệt thần kinh VI

    IV. CẬN LÂM SÀNG: chụp MRI nếu cần

    V. ĐIỀU TRỊ

    Chỉ định:

    ♦ Các trường hợp lác do liệt thần kinh VI và thần kinh III không có hoặc có rất ít yếu tố đứng.

    ♦ Trên 12 tuổi

    ♦ Liệt dưới 12 tháng

    ♦ Không có bệnh nhược cơ

    ♦ BN chấp nhận được tiêm thuốc sau khi thông báo đầy đủ và ký vào tờ đồng thuận.

    Liều Lượng Và Vị Trí Tiêm

    ♦ Tiêm vào cơ đối vận của cơ liệt cùng mắt, trường hợp có co cứng thứ phát cơ phối vận mắt bên lành và góc lé lớn thì có thể tiêm bổ xung vào cơ này.

    ♦ Liều tiêm: Thay đổi từ 10-20 đơn vị, 10 đơn vị cho góc lác < 30 độ lăng kính. 20 đơn vị cho góc lác * 30 độ lăng kính ( vào cơ đối vận cùng bên hoặc chia đôi liều với cơ phối vận mắt lành).

    Cách Tiêm Thuốc Vào Cơ Vận Nhãn

    ♦ Nhỏ thuốc tê: Novesine 3 lần

    ♦ Dùng kẹp có mấu bắt cho bám cơ trực qua kết mạc kéo nhãn cầu về phía

    đường giữa sao cho tâm đồng tử trùng với trục trước sau.

    ♦ Ống chích 1ml với kim 30G rút 0.05ml dung dịch pha, tiêm thẳng vào kết mạc, đầu vát về phía củng mạc, cách cho bám cơ 5-6mm

    * Nếu cơ đích là trực trong: hướng về xích đạo nhãn cầu, giữ song song thành củng mạc, đầu kim ra sau xích đạo một ít ( sâu gần hết thân kim) mới bơm thuốc chậm đều.

    * Nếu cơ đích là trực ngoài: sau khi đầu kim đến xích đạo( khoảng / thân kim) thì nghiêng ống tiêm ra ngoài một góc 30o , khi đầu kim ra xích đạo( sâu gần hết thân kim) mới bơm thuốc.

    VI. THEO DÕI SAU TIÊM

    Bệnh nhân được tái khám 2 hoặc 3 ngày sau khi tiêm và sau đó mỗi tuần.

    Đánh giá kết quả

    ♦ Độ giảm song thị

    ♦ Độ giảm góc lác

    Phác Đồ Dùng Botilium Toxin A Điều Trị Lác Liệt

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Bệnh Nhãn Giáp
    2. Phác Đồ Điều Trị Melanoma Màng Bồ Đào
    3. Phác Đồ Điều Trị Sụp Mí Do Nhược Cơ
    4. Phác Đồ Hủy Phẫu Nhãn Cầu Có Đặt Implant Lắp Mắt Giả
    5. Phác Đồ Điều Trị Ngoại Trú Teo Gai Thị
  • Phác Đồ Điều Trị Ngoại Trú Teo Gai Thị

    Phác Đồ Điều Trị Ngoại Trú Teo Gai Thị

    Phác Đồ Điều Trị Ngoại Trú Teo Gai Thị 

    I. TRIỆU CHỨNG

    * Chủ quan: mờ mắt

    * Khách quan:

    ♦ thị lực giảm không cải thiện với kính lỗ

    ♦ Bất thường màu sắc và cấu trúc đĩa thị kết hợp với những thay đổi mạch máu võng mạc và lớp sợi thần kinh.

    ♦ Khiếm khuyết chức năng thị giác liên quan thị lực, nhìn màu sắc, đồng tử, thị trường, đáp ứng kích thích thị giác.

    II. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

    Teo trũng gai do glaucoma

    III. NGUYÊN NHÂN TEO GAI THỊ

    ♦ Bệnh lý thần kinh thị di truyền

    ♦ Bệnh lý thần kinh thị liên quan độc chất

    ♦ Bệnh lý thần kinh do viêm

    ♦ Bệnh lý thần kinh thị do khiếm dưỡng: ( cao HA, tiểu đường..)

    ♦ Bệnh lý thần kinh thị do chèn ép

    ♦ Bệnh lý thần kinh thị do thâm nhiễm Bệnh lý thần kinh thị chấn thương

    IV. CẬN LÂM SÀNG TEO GAI THỊ

    MRI hoặc CT scan

    V. ĐIỀU TRỊ TEO GAI THỊ

    Tùy theo bệnh cảnh lâm sàng

    ♦ Bệnh lý thần kinh thị di truyền:

    – Do rối loạn liên quan ti lạp thể như bệnh Leber hay rối loạn nhiễm sắc thể như bệnh Behr,

    – Điều tra tiền sử gia đình để tham vấn di truyền cho người bệnh.

    ♦ Bệnh lý thần kinh thị liên quan độc chất

    + Bệnh lý thần kinh thị do thuốc kháng lao:

    – Tham vấn bác sĩ điều trị lao thay đổi phác đồ điều trị
    – Toa: Nevramin 1 viên x 2 /ngày x 2 tuần hoặc Vitamine B liều cao

    + Do rượu thuốc lá

    – Khuyến cáo BN ngưng lạm dụng tác nhân gây hại

    – Vitamine B liều cao

    ♦ Bệnh lý thần kinh do viêm

    Viêm xoang sàng sau hội chẩn → TMH

    Bệnh xơ cứng rải rác → điều trị corticoide theo phác đồ bệnh tự miễn.

    ♦ Bệnh lỷ thần kinh thị do khiếm dưỡng: ( cao HA, tiểu đường..)

    Nootropyl 800 mg – 2-3 viên/ ngày

    Thuốc giãn mạch : Vastarel, Duxil, Tanakan.

    ♦ Bệnh lỷ thần kinh thị do chèn ép Chuyên chuyên khoa thích hợp

    ♦ Bệnh lỷ thần kinh thị do thâm nhiễm:

    Có thê gặp trong sarcoidosis, lymphoma, leukemia, malignant histiocytosis Hội chẩn chuyên khoa thích hợp

    ♦ Bệnh lỷ thần kinh thị chấn thương: teo gai thường bắt đầu xuất hiện 1 tháng sau chấn thương sọ mặt có tổn thương thần kinh thị

    Nevramine 1 viên x 2 /ngày x 2 tuần Tanakan 1 viên x 2 /ngày x 2 tuần

    VI. THEO DÕI TEO GAI THỊ

    ♦ Chụp màu đáy mắt theo dõi độ nhạt màu gai thị

    ♦ Thị lực, sắc giác, nhạy cảm tương phản

    Phác Đồ Điều Trị Ngoại Trú Teo Gai Thị

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Hsv
    2. Phác Đồ Điều Trị Bệnh Nhãn Giáp
    3. Phác Đồ Điều Trị Melanoma Màng Bồ Đào
    4. Phác Đồ Điều Trị Sụp Mí Do Nhược Cơ
    5. Phác Đồ Hủy Phẫu Nhãn Cầu Có Đặt Implant Lắp Mắt Giả
  • Phác Đồ Hủy Phẫu Nhãn Cầu Có Đặt Implant Lắp Mắt Giả

    Phác Đồ Hủy Phẫu Nhãn Cầu Có Đặt Implant Lắp Mắt Giả

    Phác Đồ Hủy Phẫu Nhãn Cầu Có Đặt Implant Lắp Mắt Giả 

    I. TRIỆU CHỨNG

    Mắt không còn thị lực hữu dụng,đau nhức thường xuyên ảnh hưởng chất lượng
    cuộc sống

    II. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT:

    Những mắt chưa cĩ chỉ định hủy phẫu

    III. NGUYÊN NHÂN

    * Vim mủ nội nhn
    * Glocom tuyệt đối
    * Ung thư nội nhn

    IV. CẬN LÂM SÀNG

    Xét nghiệm thường qui trước mổ

    V. ĐIỀU TRỊ HỦY PHẪU NHÃN CẦU CÓ ĐẶT IMPLANT LẮP MẮT GIẢ

    Phân loại implant thay thế thể tích nhãn cầu nhằm lắp mắt giả thẩm mỹ
    • Implant tròn lắp vào vỏ củng mạc sau phẫu thuật múc nội nhãn : có 3 loại
    chất liệu hiện có
    * Loại Arylic chế tạo tại BV mắt TpHCM
    * Loại biosprites chế tạo tai khoa mô phôi TTĐT&BDCBYT
    * Loại Bioceramic của Pháp
    • Implant cố định vào cơ sau phẫu thuật cắt bỏ nhãn cầu:
    (1) Vật liệu nhân tạo : 2 loại chất liệu hiện có
    * Loại Arylic chế tạo tại BV mắt TpHCM
    * Loại Bioceramic của Pháp
    (2) Vật liệu tự thân : mỡ bì lầy từ vùng mông

    QUI TRÌNH PHẪU THUẬT :Gây tê tại chỗ

    Múc nội nhãn đặt Implant tròn vào vỏ củng mạc :
    Cắt kết mạc quanh rìa
    Cắt củng mạc quanh rìa cách rìa 2-3mm
    Dùng dụng cụ múc lấy toàn bộ chất nội nhãn
    Đặt implant tròn vào vỏ củng mạc
    Khâu củng mạc mủi rời bằng chỉ Dacron không tiêu 5.0
    Khâu vắt bao Tenon và kết mạc bằng chỉ vivryl 5.0
    Đặt khuôn mắt giả

    Cắt Bỏ Nhãn Cầu Với Implant Nhân Tạo Cố Định Vào Cơ

    Cắt kết mạc quanh rìa
    Cắt các cơ vận nhãn khỏi chỗ bám nhãn cầu và đặt chỉ nylon 6.0 cố định
    gân 4 cơ trực
    Dùng cặp cầm máu kẹp sát đỉnh hốc mắt và dùng kéo cắt thần kinh thị sát
    trên cặp cầm máu.Đốt bằng dao điện thật kỷ trước khi mở cặp,đảm bảo
    không còn chảy máu từ dưới trào lên
    Luồn chỉ cố định 4 cơ trực qua lổ implant cố định cơ và khâu nối từng cặp cơ đối xứng với nhau.
    Khâu vắt bao Tenon và kết mạc bằng chỉ Vicryl 5.0
    Khâu củng mạc mủi rời bằng chỉ Dacron không tiêu 5.0
    Đặt khuôn mắt giả

    Cắt Bỏ Nhãn Cầu Với Implant Mỡ Bì Tự Thân Cố Định Vào Cơ

    Bước 1 : Sau khi lạn bỏ phần biểu mô có đường kính da 24mm vùng góc tư
    trên ngoài của mông, lấy phần bì và mỡ kèm theo có kích thước suýt soát
    nhãn cầu.
    Bước 2 : Cắt bỏ nhãn cầu và cố định cả 6 cơ vận nhãn vào phần bì bao bọc
    khối mỡ bên dưới. Khâu Tenon và kết mạc che phủ phần bì bên trên bằng
    chỉ Vicryl 5.0. Đặt khuôn mắt giả.

    Chăm Sóc Sau Mổ

    Thay băng thường qui và tháo băng luôn ngày hôm sau
    Kháng sinh phổ rộng 3 ngày+ giảm đau
    Có thể xuất viện ngay hôm mổ

    VI. THEO DÕI : cạn cùng đồ tái phát sau lắp mắt giả

    Phác Đồ Hủy Phẫu Nhãn Cầu Có Đặt Implant Lắp Mắt Giả

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị U Hốc Mắt
    2. Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Hsv
    3. Phác Đồ Điều Trị Bệnh Nhãn Giáp
    4. Phác Đồ Điều Trị Melanoma Màng Bồ Đào
    5. Phác Đồ Điều Trị Sụp Mí Do Nhược Cơ