Author: LionLee

  • Phác Đồ Điều Trị Viêm Mủ Nội Nhãn

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Mủ Nội Nhãn

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Mủ Nội Nhãn

    Viêm mủ nội nhãn là phản ứng viêm nhiễm của khoang dịch kính và tiền phòng cũng như các cấu trúc lân cận như hắc võng mạc đối với vi trùng, nấm, xâm nhập vào nhãn cầu, thường xảy ra sau phẫu thuật lấy T3, các phẫu thuật vào nội nhãn, các chấn thương xuyên nhãn cầu.

    I. Triệu chứng:

    1. Chủ quan:

    – Giảm thị lực : có thể xảy ra sớm từ 1 → 8 ngày sau phẫu thuật vào nội nhãn hay sau một chấn thương xuyên vào nhãn cầu. Giảm thị lực có thể xảy ra muộn hơn từ sau 1 tuần đến một vài tháng.

    – Đau nhức.

    2. Khách quan:

    – Kết mạc: cương tụ sâu có thể gây phù nề kết mạc.

    – Tổn thương giác mạc và lắng đọng sắc tố sau giác mạc

    – Mủ tiền phòng.

    – Viêm dịch kính hoặc mủ dịch kính.

    – Mất hoặc giảm ánh đồng tử, không soi được đáy mắt hoặc không soi rõ.

    – Có thể tăng nhãn áp đi kèm.

    II. Chẩn đoán phân biệt:

    – Viêm màng bồ đào: dựa vào tiền sử phẫu thuật hay chấn thương mắt, khởi phát bệnh + cận lâm sàng.

    – Viêm loét giác mạc hoặc Abces giác mạc có mủ tiền phòng: kết hợp chẩn đoán Lâm sàng với cận lâm sàng. Siêu âm B đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán.

    III. Phân loại viêm mủ nội nhãn và tác nhân gây bệnh:

    1. Phân loại:

    – Viêm mủ nội nhãn nội sinh: xảy ra sau bệnh lý máu, bệnh lý tim mạch kèm các yếu tố nguy cơ suy giảm miễn dịch…

     V iêm mủ nội nhãn ngoại sinh:

    + Sau phẫu thuật lấy T3, CBCM…

    + Sau chấn thương xuyên nhãn cầu có thể có di vật nội nhãn.

    – Viêm mủ nội nhãn cấp tính: 1 – 14 ngày.

    – V iêm mủ nội nhãn mãn tính: >= 2 tuần.

    – Nếu do nấm thì có thể từ 1 – 4 tuần

    2. Tác nhân gây bệnh:

    – Vi khuẩn Gram (+): Staphyloccus, nhóm Bacillus.

    – Vi khuẩn Gram (-): Pseudomonas – Aerusinosa, Proteus và Haemophilus -Influenzae.

    – Nấm: thường gặp nhóm Candida.

    – Bên cạnh đó cũng có thể gặp Aspergillus.

    Hiếm: Histoplasma.

    IV. Cận lâm sàng:

    – SÂ B: bắt buộc không thể thiếu trong chẩn đoán cũng như theo dõi diễn tiến của bệnh viêm mủ nội nhãn:

    + Pha lê đục dạng khối, có thể lan tỏa di động kém, hắc mạc phản âm dày.

    + Có thể tổn thương thành nhãn cầu đi kèm

    + Dầu hiệu T.Sign: tăng tích tụ dịch ở khoang dưới bao Tenon: là dấu hiệu khởi phát của tình trạng viêm toàn nhãn (Panophthalmitis)

    – Soi tươi.

    – Cấy.

    – Kháng sinh đồ.

    V. Điều trị:

    – Khi được chẩn đoán viêm mủ nội nhãn, việc xử lý cấp cứu được tiến hành ngay sau khi được chẩn đoán, không cho phép có thời gian trì hoãn.

    – Trường hợp theo dõi Viêm mủ nội nhãn hoặc chưa có điều kiện phẫu thuật cắt pha lê thể ngay, bước đầu tiên bắt buộc phải lấy dịch hoặc mủ tiền phòng để Xét nghiệm – kết hợp kháng sinh tiến phòng.

    – Phẫu thuật cắt pha lê thể: qua đường Parsplana được thực hiện khi có chỉ định và khi có điều kiện càng sớm càng tốt.

    – Mục đích:

    + Lấy dịch pha lê thể soi tươi tìm nấm, cấy kháng sinh đồ để định danh vi khuẩn. + Tiến hành kháng sinh nội nhãn hay kháng nấm nội nhãn.

    1. Trường hợp nấm (-) tính: có thể lựa chọn kháng sinh tiêm nội nhãn.

    + Vancomycin: 0,1 ml # 1mg + Ceftazidine: 0,1ml # 2,5mg

    – Chỉ định dùng kháng viêm Corticoide tiêm nội nhãn là cần thiết.

    + Prednisolone: 0,1 ml # 25mg.

    – Xử dụng ống chích tiêm nội nhãn 1ml với kim 25 – gauche.

    – Tùy theo diễn tiến lâm sàng, trường hợp nặng có chỉ định tiêm nội nhãn lần thứ 2 được thực hiện vào ngày thứ 3 tính từ thời điểm sau phẫu thuật.

    2. Trường hợp nấm (+) tính: dùng thuốc kháng nấm tiêm nội nhãn

    + Amphotenicine B: thuốc được xác định có độc tính với võng mạc.

    – Liều tiêm: 0,1ml # 5 – 10pg, (pha trong dung dịch glucore 5%)

    – Được tiến hành tiêm vào trung tâm của khoang pha lê thể cách xa võng mạc, mặt vát kim nội nhãn hướng lên trên, tiêm thật chậm.

    3. Thuốc nhỏ:

    + Kháng sinh phổ rộng thế hệ mới:

    – Col. Vigamox 0,5% hoặc

    – Col Zymar 0,3% hoặc

    – Col. Ofovid 0,3%

    Tùy theo tình trạng bệnh có thể nhỏ mỗi giờ.

    + Kháng nấm:

    – Col. Amphotericine B: 2,5mg/ml hoặc

    – Col. Natamycin 5% hoặc

    – Col. Miconazole 10mg/ml hoặc

    – 5 – Fluorocytosine 1%  hoặc

    – Col. Ifuaconozole 1%

    -> Tùy theo tình trạng bệnh có thể nhỏ mỗi giờ nếu có tổn thương giác mạc.

    4. Đường toàn thân:

    – Kháng sinh:

    + Ciproíloxacin 0,5 – 1,5g/ ngày (u) x 10 – 14 ngày Hoặc + Amitracin 15mg/ g TM hay TB/8 giờ + Cefazoline 1g TM/ 6g.

    – Kháng nấm:

    + Ketoconazole (Nizoral) 0,2g uống 1v x 2l/ ngày x 14 ngày Hoặc +Fluconazole (u) + 800mg/ ngày đầu

    + 200 – 400mg/ ngày tiếp theo x 10 – 14ngày Hoặc + 5 – Fuorocytozine: 100 – 150mg/ 1ngày x 10 – 14 ngày (u)

    5. Tiêm dưới kết mạc

    – Kháng sinh phổ rông:

    + Gentamycin 40mg#1ml Hoặc

    + Vancomycin 50mg#1ml

    – Kháng nấm:

    + Miconazole 10mg/ 0,5ml Hoặc

    + Nystatine 200 ui Hoặc

    + Fluonazole 1ml (2%)

    Thuốc điều trị nấm nhỏ hoặc chích dưới kết mạc có thể gây phản ứng phụ: kích thích kết mạc, viêm giác mạc nông, viêm giác mạc nhu mô.

    1. Theo dõi: Tùy theo diễn tiến của bệnh

    – Có thể tiêm KSNN lần 2 hoặc lần 3: thời gian giữa các lần cách nhau 3 ngày để giảm độc tính của thuốc đối với võng mạc.

    – Xét nghiệm chức năng gan, thận định kỳ đối với bệnh nhân dùng kháng sinh, kháng nấm đường toàn thân.

    Tài liêu tham khảo

    – Endophthalmitis in Vitreo – Retinal Surgery of Bernd Kirchhof, David Wong: (2007 P.70 – 82)

    – Diaghosis and Treatment of Keratomycosis and fungal endophthalmitis in General Review of P.Croldschmidt, H.Nourry, F.Dromer.. ,:2007 p.89 – 108 (Journal Homepage).

    Chữ ký Người soạn thảo Người kiểm tra Người giám sát Người phê duyệt
    Họ và tên BS Trần Huy Hoàng BS. Trần Huy Hoàng BS. Bùi.t.Thu Hương BS. Trần Anh Tuấn
    Chức danh BS Trưởng Khoa BS Trưởng khoa TP.KHTH GIÁM ĐỐC

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Mủ Nội Nhãn

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Đục – Lệch, Vỡ Thể Thủy Tinh Do Chấn Thương
    2. Phác Đồ Điều Trị Đục – Vỡ Thể Thủy Tinh Sau Vết Thương Xuyên
    3. Phác Đồ Điều Trị Rách Kết Mạc
    4. Phác Đồ Điều Trị Xuất Huyết Tiền Phòng Do Chấn Thương
    5. Phác Đồ Điều Trị Dị Vật Giác Mạc Và Vòng Rỉ Sét
  • Phác Đồ Điều Trị Dị Vật Giác Mạc Và Vòng Rỉ Sét

    Phác Đồ Điều Trị Dị Vật Giác Mạc Và Vòng Rỉ Sét

    Phác Đồ Điều Trị Dị Vật Giác Mạc Và Vòng Rỉ Sét

    I. Triệu chứng

    (a) . Chủ quan: đau, cộm xốn, chảy nước mắt.

    (b) . Khách quan:

    – Dị vật trên hay trong nhu mô giác mạc.

    – Vòng rỉ sét sâu trong giác mạc nếu dị vật là sắt.

    II. Chẩn đoán phân biệt:

    – Viêm kết mạc.

    – Viêm giác mạc.

    III. Nguyên nhân:

    Xung đột, tai nạn, thể thao, lao động.

    IV. Cận lâm sàng:

    – Máu: TS – TC.

    V. Điều trị:

    1. Phẫu thuật:

     Nhỏ tê tại chỗ.

    – Lấy dị vật GM sâu = kim 26 + Đánh vòng rỉ sét bằng dụng cụ.

    – Tra thuốc mỡ kháng sinh.

    – Băng mắt.

    2. Điều trị hậu phẫu:

    (1) Kháng sinh:

    – Nhỏ tại chỗ 1- 2 tuần.

    – Uống (5 ngày)

    (2) Kháng viêm: Uống (5 ngày) nếu thấy cần thiết.

    (3) Giảm đau: Uống (5 ngày).

    VI. Theo dõi

    Lấy sạch dị vật, biểu mô giác mạc lành, sạch.

    VII. Tài liệu tham khảo:

    1. Ferenc Kuhn. (2008). Ocular Traumatology. Springer-Verlag Berlin Heidelberg
    2. Jack J Kanski (2003). Clinical ophthalmology, A systemic approach. Chapter 19: Trauma. 5th Edition. Butterworth Heinneman.
    3. Peter s. Hersh, Bruce m. Zagelbaum, Kenneth r. Kenyon bradford j. Shingleton Chapter 39, Surgical Management of Anterior Segment Trauma. William Tasman. Duane’s Ophthalmology, 2006 Edition. Lippincott Williams & Wilkins Publishers, Hagerstown.
    Chữ ký Người soạn thảo Người kiểm tra Người giám sát Người phê duyệt
    Họ và tên BS Vũ Anh Lê BS. Vũ Anh Lê BS. Bùi.t.Thu Hương BS. Trần Anh Tuấn
    Chức danh Trưởng khoa Trưởng khoa TP.KHTH GIÁM ĐỐC

    Phác Đồ Điều Trị Dị Vật Giác Mạc Và Vòng Rỉ Sét

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Tân Sản Vảy Bề Mặt Nhãn Cầu
    2. Phác Đồ Điều Trị Đục – Lệch, Vỡ Thể Thủy Tinh Do Chấn Thương
    3. Phác Đồ Điều Trị Đục – Vỡ Thể Thủy Tinh Sau Vết Thương Xuyên
    4. Phác Đồ Điều Trị Rách Kết Mạc
    5. Phác Đồ Điều Trị Xuất Huyết Tiền Phòng Do Chấn Thương
  • Phác Đồ Điều Trị Xuất Huyết Tiền Phòng Do Chấn Thương

    Phác Đồ Điều Trị Xuất Huyết Tiền Phòng Do Chấn Thương

    Phác Đồ Điều Trị Xuất Huyết Tiền Phòng Do Chấn Thương

    I. Triệu chứng

    1. a) .Chủ quan: Mắt mờ, có thể đau nhức do tăng áp.
    2. b) . Khách quan: Máu thường lắng xuống dưới, hình ảnh ngấn dịch. Có thể xuất huyết

    đầy tiền phòng.

    II. Chẩn đoán phân biệt:

    Xuất huyết tiền phòng do các nguyên nhân khác: bệnh lý về máu, do glô-côm tân mạch…

    III. Nguyên nhân: Chảy máu từ thể mi hay mống do chấn thương đụng dập.

    IV. Cận lâm sàng:

    1. Siêu âm B bán phần sau.

    2. Xquang sọ não, hốc mắt.

    3. CT Scan nếu lâm sàng có dấu chứng nghi ngờ vỡ xương hốc mắt.

    V. Điều trị :

    Tuỳ theo mức độ xuất huyết và thị lực

    1. Máu TP <1 mm, thị lực >7/10:

     Kiểm tra đáy mắt.

    – Có thể điều trị ngoại trú: Transamin (u), prednisone (u), nhỏ corticosteroid, atropin.

    1. Máu TP >1 mm:
    2. a) .Nhỏ mắt:

    – Kháng sinh nếu giác mạc bị tổn thương.

    – Corticosteroid nếu giác mạc không bị tổn thương.

    – Atropin 1% 2 lần / ngày.

    1. b) .Thuốc uống:

    – Giảm đau: Paracetamol, Idarac, Alaxan. (nếu có đau nhức).

    – Chống viêm: Medrol, Prednisone (nếu có dấu hiệu viêm mống mắt thể mi).

    – Tan máu: Noflux hoặc alphachymotrypsin hoặc tam thất (u) (trường hợp máu đông tiền phòng và nội nhãn nhiều).

    – Chống chảy máu tái phát: Transamin 500mg, 2v x 3 lần / ngày (u) x 5 ngày.

    – Hạ áp: Acetazolamid (u) nếu có tăng áp.

    1. c) . Hướng dẫn bệnh nhân: uống nhiều nước, nằm nghỉ đầu cao tại giường, hạn chế sinh hoạt, băng mắt bị XHTP.

    VI. Theo dõi:

    – Theo dõi thị lực, nhãn áp hàng ngày.

    – Nếu máu rút, tiếp tục điều trị chờ máu tiêu hết.

    – Nếu sau 5 – 7 ngày máu đặc không tiêu che diện đồng tử hoặc nhãn áp cao: Rửa máu tiền phòng.

    VII. Tài liệu tham khảo

    1. Ehlers, Justis P.; Shah, Chirag P. (2008) Wills Eye Manual, The Office and Emergency Room Diagnosis and Treatment of Eye Disease. Chapter 3 – Trauma. 5th Edition. Copyright © Lippincott Williams & Wilkins.
    2. Jack J Kanski (2003). Clinical ophthalmology, A systemic approach. Chapter 19: Trauma. 5th Edition. Butterworth Heinneman.
    3. Peter s. Hersh, Bruce m. Zagelbaum, Kenneth r. Kenyon bradford j. Shingleton Chapter 39, Surgical Management of Anterior Segment Trauma. William Tasman. Duane’s Ophthalmology, 2006 Edition. Lippincott Williams & Wilkins Publishers, Hagerstown.
    Chữ ký Người soạn thảo Người kiểm tra Người giám sát Người phê duyệt
    Họ và tên BS Vũ Anh Lê BS. Vũ Anh Lê BS. Bùi.t.Thu Hương BS. Trần Anh Tuấn
    Chức danh Trưởng khoa Trưởng khoa TP.KHTH GIÁM ĐỐC

    Phác Đồ Điều Trị Xuất Huyết Tiền Phòng Do Chấn Thương

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Nhãn Viêm Giao Cảm
    2. Phác Đồ Điều Trị Tân Sản Vảy Bề Mặt Nhãn Cầu
    3. Phác Đồ Điều Trị Đục – Lệch, Vỡ Thể Thủy Tinh Do Chấn Thương
    4. Phác Đồ Điều Trị Đục – Vỡ Thể Thủy Tinh Sau Vết Thương Xuyên
    5. Phác Đồ Điều Trị Rách Kết Mạc
  • Phác Đồ Điều Trị Rách Kết Mạc

    Phác Đồ Điều Trị Rách Kết Mạc

    Phác Đồ Điều Trị Rách Kết Mạc

    I. Triệu chứng

    (a) . Chủ quan: cộm xốn, đỏ mắt sau một chấn thương.

    (b) . Khách quan:

    – Rách kết mạc trên sinh hiển vi.

    II. Chẩn đoán phân biệt:

    Tổn thương củng mạc bên dưới, nhất là khi có xuất huyết hay phù mọng kết mạc che lấp tổn thương củng mạc.

    III. Nguyên nhân:

    – Xung đột, tai nạn, thể thao.

    – Vật gây thương tích: dao, kéo, kim, đạn, dây kẽm…

    IV. Cận lâm sàng:

    – Xét nghiệm máu: TS – TC.

    – X- Quang hốc mắt nếu nghi ngờ dị vật

    V. Điều trị

    1. Phẫu thuật:

     Nhỏ tê tại chỗ.

    – Khâu kết mạc bằng vicryl 8.0.

    – Tra thuốc mỡ kháng sinh.

    – Băng mắt.

    2. Điều trị hậu phẫu:

    (1) Kháng sinh: nhỏ taị chỗ + Uống x 5 ngày.

    (2) Kháng viêm: Uống x 5 ngày.

    (3) Giảm đau: Uống x 5 ngày.

    VI. Theo dõi:

    – Kết mạc khâu kín, sạch.

    – Cắt chỉ sau 1 tuần nếu chỉ gây cộm xốn. Chỉ vicryl thường tự tiêu sau 2 tuần.

    VII. Tài liệu tham khảo:

    1. Ferenc Kuhn. (2008). Ocular Traumatology. Springer-Verlag Berlin Heidelberg
    2. Jack J Kanski (2003). Clinical ophthalmology, A systemic approach. Chapter 19: Trauma. 5th Edition. Butterworth Heinneman.
    3. Peter s. Hersh, Bruce m. Zagelbaum, Kenneth r. Kenyon bradford j. Shingleton Chapter 39, Surgical Management of Anterior Segment Trauma. William Tasman. Duane’s Ophthalmology, 2006 Edition. Lippincott Williams & Wilkins Publishers, Hagerstown.

    BS Vũ Anh Lê

    Phác Đồ Điều Trị Rách Kết Mạc

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Khô Mắt
    2. Phác Đồ Điều Trị Nhãn Viêm Giao Cảm
    3. Phác Đồ Điều Trị Tân Sản Vảy Bề Mặt Nhãn Cầu
    4. Phác Đồ Điều Trị Đục – Lệch, Vỡ Thể Thủy Tinh Do Chấn Thương
    5. Phác Đồ Điều Trị Đục – Vỡ Thể Thủy Tinh Sau Vết Thương Xuyên
  • Phác Đồ Điều Trị Đục – Vỡ Thể Thủy Tinh Sau Vết Thương Xuyên

    Phác Đồ Điều Trị Đục – Vỡ Thể Thủy Tinh Sau Vết Thương Xuyên

    Phác Đồ Điều Trị Đục – Vỡ Thể Thủy Tinh Sau Vết Thương Xuyên

    I. Triệu chứng

    (a) . Chủ quan: giảm thị lực, song thị 1 mắt, đau nhức, đỏ mắt.

    (b) . Khách quan:

    – Đục  vỡ  thủy  tinh  thể sau chấn  thương xuyên (đã xử  trí cấp  cứu ban  đầu),  có/không phóng thích nhân và tồn phòng; tồn phòng nông…

    – Viêm màng bồ đào.

    – Tăng áp.

    II. Chẩn đoán phân biệt:

    Viêm màng bồ đào, mủ – fibrin tiền phòng.

    III. Nguyên nhân:

    – Xung đột, tai nạn, thể thao.

    IV. Cận lâm sàng:

    – Xét nghiệm máu: CTM, TS – TC, ELISA.

    – X- Quang sọ não hốc mắt.

    – CT Scan nếu lâm sàng có dấu chứng nghi ngờ dị vật.

    – Khám nội khoa tim phổi.

    – Siêu Âm A, B. Tính công suất kính nội nhãn.

    V. Điều trị:

    1. Chỉ định:

    (1) Phẫu thuật thủy tinh thể sớm, < 2 tháng: rửa hút thủy tinh thể vỡ.

    (a) . Thủy tinh thể đục toàn bộ vỡ, chất nhân tiền phòng gây phản ứng màng bồ đào hoặc tăng nhãn áp.

    (b) . Dị vật  bẩn  xuyên  thủng  nằm  trong  thủy  tinh thể,  đục  thủy  tinh thể  dọa nhiễm trùng.

    – ECCE + IOL mềm đường mổ nhỏ nếu bao sau còn nguyên

    – ECCE + Lensectomy + IOL cứng, hoặc mềm nếu bao sau rách ít, cắt sạch PLT tiền phòng

    – ECCE + Lensectomy không đặt IOL trường hợp đáy mắt bị tổn thương nặng, giác mạc xấu

    – Lentectomy (cắt hết thủy tinh thể) + vitrectomy anterior (cắt pha lê thể trước) nếu bao sau thủy tinh thể rách rộng nát, có pha lê thể trào ra tiền phòng.

    -> Đặt IOL thì 2, sau khi mắt yên > 6 tháng, nếu thị lực tăng với chỉnh kính

    (2) Phẫu thuật thủy  tinh thể muộn:  > 6tháng ->  Xử lý  thủy  tinh  thể chấn thương  như  1 đục thủy tinh thể thường.

    – ECCE + IOL: thủy tinh thể đục bao sau nguyên vẹn

    – Lentectomy+IOL củng mạc: thủy tinh thể đục bao sau rách rộng.

    2. Chuẩn bị trước mổ:

    (1) Vệ sinh mắt: dán lông mi, bơm rửa lệ đạo, đo thị lực nhãn áp.

    (2) Hoàn tất các xét nghiệm máu, siêu âm, khám nội khoa.

    3. Ngày phẫu thuật:

    1. a) . Ở khoa phòng:

    – Uống Acetazolamide: 0,25g, 2 (v) từ 1-2 giờ trước mổ.

    – Nhỏ Néosynephrine 10% + Mydriacyl 1% một giọt.

    – Nhỏ Col.Ciloxan hay Ciplox trước mổ một giờ.

    – Băng mắt mổ.

    1. b) . Trong phòng mổ:

    – Sát trùng mắt bằng Betadin 5%, da mi 10%.

    – Sau phẫu thuật bơm vancomycin tiền phòng và chích dexamethasone dưới kết mạc.

    – Băng mắt sau mổ.

    4. Hậu phẫu:

     Nhỏ kháng sinh, kháng viêm 4-6 lần / ngày.

    – Uống kháng sinh trong 3 – 5 ngày.

    – Uống kháng viêm Steroid, hoặc chích dưới kết mạc.

    – Uống giảm đau trong 1-2 ngày.

    – Uống chống phù nề, tan máu, sinh tố.

    VI. Theo dõi:

    – Giác mạc, tiền phòng, đồng tử…

    – Kính nội nhãn đúng vị trí.

    – Tình trạng viêm, tăng áp sau mổ.

    VII. Tài liệu tham khảo:

    1. Ehlek, Justis P.; Shah, Chirag P. (2008) Wills Eye Manual, The Office and Emergency Room Diagnosis and Treatment of Eye Disease. Chapter 3 – Trauma. 5th Edition. Copyright © Lippincott Williams & Wilkins.
    2. Ferenc Kuhn. (2008). Ocular Traumatology. Springer-Verlag Berlin Heidelberg
    3. Jack J Kanski (2003). Clinical ophthalmology, A systemic approach. Chapter 19: Trauma. 5th Edition. Butterworth Heinneman.
    4. Peter s. Hersh, Bruce m. Zagelbaum, Kenneth r. Kenyon bradford j. Shingleton Chapter 39, Surgical Management of Anterior Segment Trauma. William Tasman. Duane’s Ophthalmology, 2006 Edition. Lippincott Williams & Wilkins Publishers, Hagerstown.

    BS Vũ Anh Lê

    Phác Đồ Điều Trị Đục - Vỡ Thể Thủy Tinh Sau Vết Thương Xuyên

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Múc Nội Nhãn
    2. Phác Đồ Điều Trị Khô Mắt
    3. Phác Đồ Điều Trị Nhãn Viêm Giao Cảm
    4. Phác Đồ Điều Trị Tân Sản Vảy Bề Mặt Nhãn Cầu
    5. Phác Đồ Điều Trị Đục – Lệch, Vỡ Thể Thủy Tinh Do Chấn Thương
  • Phác Đồ Điều Trị Đục – Lệch, Vỡ Thể Thủy Tinh Do Chấn Thương

    Phác Đồ Điều Trị Đục – Lệch, Vỡ Thể Thủy Tinh Do Chấn Thương

    Phác Đồ Điều Trị Đục – Lệch, Vỡ Thể Thủy Tinh Do Chấn Thương

    I. Triệu chứng

    (a) . Chủ quan: giảm thị lực, đau nhức, đỏ mắt

    (b) . Khách quan:

    – Thể thủy tinh đục, vỡ.

    – Thể thủy tinh lệch ra sau, vào khoang dịch kính, tiền phòng sâu.

    – Thể thủy tinh lệch ra trước gây xẹp tiền phòng, tăng nhãn áp.

    II. Chẩn đoán phân biệt:

    Sa lệch thể thủy tinh do đục thể thủy tinh già, hội chứng Marfan…

    III. Nguyên nhân:

    – Xung đột, tai nạn, thể thao.

    IV. Cận lâm sàng:

    – Xét nghiệm máu: CTM – TS – TC – Đường huyết – Urê huyết – ELISA.

    – Khám nội khoa tim phổi.

    – Xquang hốc mắt.

    – CT Scan nếu lâm sàng và Xquang có dấu chứng nghi ngờ vỡ xương hốc mắt.

    – Siêu Âm A, B. Tính công suất kính nội nhãn.

    V. Điều trị:

    1. Mổ sớm lấy thể thủy tinh lệch, vỡ:

    1. a) . Chỉ định:

    – Thủy tinh thể vỡ lệch tiền phòng gây TA.

    – Thủy tinh thể phồng gây nghẽn đồng tử

    – Thủy tinh thể lệch hoặc bán lệch gây TA điều trị nội khoa không đáp ứng

    1. b) . Phương pháp phẫu thuật

    – Lấy thủy tinh thể trong bao không kính (thủy tinh thể lệch tiền phòng, lệch vào pha lê thể >35 tuổi).

    – Cắt thủy tinh thể (lensectomy ± IOL): thủy tinh thể vỡ, lệch, bán lệch < 35tuổi. Trường hợp có TA điều trị nội khoa không đáp ứng -> CBCM phối hợp lấy thủy tinh thể (Hội chẩn khoa và Bệnh viện).

    2. Mổ phiên: >2 tháng

    a). Chỉ định:

    (1) Thủy tinh thể đục bán lệch đứt < 1/4 Zin→ Phaco + IOL vòng

    (2) Thủy tinh thể đục bán lệch > 1/4 Zinn, T3 mềm ở người < 35 tuổi

    – Cắt  thủy  tinh  thể  (lentectomy) + IOL CM hay sulcus  (Nếu  võng  mạc và thần  kinh, hoàng điểm tốt, không đặt kính nếu có tổn thương võng mạc, hoàng điểm và thần kinh thị).

    – Thủy tinh thể đục bán lệch > 1/4 Zinn, thủy tinh thể nhân cứng > 35 tuổi.

    – Lấy thủy tinh thể trong bao + IOL CM hay sulcus (nếu võng mạc và thần kinh, hoàng điểm tốt, không đặt kính nếu có tổn thương võng mạc, hoàng điểm và thần kinh thị)

    (3)Thủy tinh thể đục sa vào dịch kính.

    – Vitrectomy + phối hợp với lấy thủy tinh thể sa dịch kính, phaco fracmatome nếu nhân thủy tinh thể mềm + IOL CM trong trường hợp TK – VM tốt.

    – Chống chỉ định mổ trong trường hợp giác mạc xấu (sẹo, loạn dưỡng…), tổn thương thần kinh, võng mạc (rách võng mạc, hắc mạc, tổn thương hoàng điểm do chấn thương, tổn thương thần kinh thị.)

    3. Chuẩn bị trước mổ:

    (1) Vệ sinh mắt: dán lông mi, bơm rửa lệ đạo, đo thị lực nhãn áp.

    (2) Hoàn tất các xét nghiệm máu, siêu âm, khám nội khoa.

    4. Ngày phẫu thuật:

    1. a) . Ở khoa phòng:

    – Uống Acetazolamide: 0,25g, 2 v từ 1-2 giờ trước mổ.

    – Nhỏ Néosynephrine 10% + Mydriacyl 1% một giọt.

    – Nhỏ thuốc Ciloxan hay Ciplox trước mổ một giờ.

    – Băng mắt mổ.

    1. b) . Trong phòng mổ:

    – Sát trùng mắt bằng Betadin 5%, da mi 10%.

    – Sau phẫu thuật bơm vancomycin tiền phòng và chích dexamethasone dưới kết mạc.

    – Băng mắt sau mổ.

    5. Hậu phẫu:

    – Nhỏ kháng sinh, kháng viêm 4-6 lần / ngày.

    – Uống kháng sinh trong 3 – 5 ngày.

    – Uống kháng viêm Steroid, hoặc chích dưới kết mạc.

    – Uống giảm đau trong 1-2 ngày.

    – Uống chống phù nề, tan máu, sinh tố.

    VI. Theo dõi:

    – Giác mạc, tiền phòng, đồng tử.

    – Kính nội nhãn đúng vị trí.

    – Tình trạng viêm, tăng áp sau mổ.

    VII. Tài liệu tham khảo:

    1. Ehlers, ìustis P.; Shah, Chirag P. (2008) Wills Eye Manual, The Oííice and Emergency Room Diagnosis and Treatment oí Eye Disease. Chapter 3 – Trauma. 5th Edition. Copyright © Lippincott Williams & Wilkins.
    2. Ferenc Kuhn. (2008). Ocular Traumatology. Springer-Verlag Berlin Heidelberg
    3. Jack J Kanski (2003). Clinical ophthalmology, A systemic approach. Chapter 19: Trauma. 5th Edition. Butterworth Heinneman.
    4. Peter s. Hersh, Bruce m. Zagelbaum, Kenneth r. Kenyon bradíord j. Shingleton Chapter 39, Surgical Management oí Anterior Segment Trauma. William Tasman. Duane’s Ophthalmology, 2006 Edition. Lippincott Williams & Wilkins Publishers, Hagerstown.

    BS Vũ Anh Lê

    Phác Đồ Điều Trị Đục - Lệch, Vỡ Thể Thủy Tinh Do Chấn Thương

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Ghép Màng Ối
    2. Phác Đồ Điều Trị Múc Nội Nhãn
    3. Phác Đồ Điều Trị Khô Mắt
    4. Phác Đồ Điều Trị Nhãn Viêm Giao Cảm
    5. Phác Đồ Điều Trị Tân Sản Vảy Bề Mặt Nhãn Cầu
  • Phác Đồ Điều Trị Tân Sản Vảy Bề Mặt Nhãn Cầu

    Phác Đồ Điều Trị Tân Sản Vảy Bề Mặt Nhãn Cầu

    Phác Đồ Điều Trị Tân Sản Vảy Bề Mặt Nhãn Cầu

    I. TRIỆU CHỨNG:

    – Khối u màu hồng / tím ở vị trí khe mi (3 giờ hoặc 9 giờ) ở cạnh rìa; có thể có ở vị trí cùng đồ, kết mạc sụn, góc trong mắt.

    – Khối u có thể có sắc tố và mảng keratin

    – Khối u có thể xâm lấn vào biểu mô giác mạc làm mờ đục giác mạc

    – Khối u có thể tạo nhú.

    – Mạch máu thượng củng mạc xung quanh ngoằn ngoèo

    II. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT:

    – Mộng thịt

    – Mộng mỡ

    – Mảng keratin

    – Lymphoma kết mạc

    – U sắc tố kết mạc

    III. YẾU TỐ THUẬN LỢI:

    – Tiếp xúc với ánh nắng

    – Nhiễm HIV

    – Nhiễm HPV

    – Các tình trạng giảm miễn dịch khác: sử dụng corticoid toàn thân

    – Hút thuốc

    IV. CẬN LÂM SÀNG:

    – Sinh thiết khối u toàn bộ hay một phần cho thấy có tình trạng tân sản trong biểu mô tế bào vảy kết mạc, kèm theo các tình trạng loạn sừng khác; Tuỳ mức độ xâm lấn của tế bào u, sang thương được chia ra các mức độ:

    + Chưa xâm lấn:

    Loạn sản nhẹ: Tế bào bất thường chiếm 1/3 bề dày biểu mô kết mạc

    Loạn sản vừa: Tế bào bất thường chiếm 2/3-3/4 bề dày biểu mô kết mạc

    Loạn sản nặng: Tế bào bất thường chiếm >3/4 bề dày biểu mô kết mạc nhưng chưa xâm lấn qua màng đáy

    Carcinoma tại chỗ

    + Xâm lấn:

    Tế bào u xâm lấn qua màng đáy, đi vào dưới biểu mô kết mạc

    V. ĐIỀU TRỊ

    5.1. Điều Trị Ngoại Khoa :

    5.1.1. Chỉ Định :

    5.1.1.1. Sang thương < 4 cung giờ

    Cắt u toàn bộ

    Sinh thiết u

    Áp cồn 900 và hoặc áp MMC

    Cân nhắc áp lạnh vùng đáy và rìa khối u

    5.1.1.2. Sang thương > 4 cung giờ hoặc >15 mm

    – Sinh thiết để xác định bản chất khối u.

    – Nếu u lành: tiến hành hoá trị liệu cho đến khi đáp ứng điều trị

    – Nếu u ác:

    – Điều trị hoá trị (4 -6 đợt) và đợi đáp ứng

    – Khi có đáp ứng (giảm kích thước): tiến hành phẫu thuật cắt u + áp lạnh + ghép màng ối + hoá trị trong phẫu thuật và sau phẫu thuật.

    – Nếu không đáp ứng với hoá trị liệu: cân nhắc phẫu thuật cắt bỏ nhãn cầu và nạo vét hốc mắt

    5.2. Điều Trị Hoá Trị :

    5.2.1. Chỉ Định :

    – Khối u tái phát

    – Bệnh nhân không đồng ý phẫu thuật / phẫu thuật lại hoặc có tình trạng bệnh lý toàn thân không thể phẫu thuật được.

    – Sang thương xâm lấn vào cùng đồ hoặc kết mạc sụn mi

    – Sang thương chỉ ở giác mạc không ở vùng rìa

    – Sang thương quá rộng > 6 cung giờ vùng rìa hoặc > 15mm, điều trị hoá trị nhằm giảm kích thước khối u, trong lúc chờ phẫu thuật cắt trọn u.

    – Điều trị hỗ trợ trong phẫu thuật hoặc sau phẫu thuật cắt khối u

    5.2.2. Cách Thực Hiện :

    5.2.2.1. Sử dụng Interferon anpha 2b dạng nhỏ :

    Cách pha: dùng 2 ống Interferon anpha 2b 3 triệu đơn vị/ống pha vào 1mL nước cất để tạo thành dung dịch 6 triệu đơn vị / 1 mL; Pha tiếp vào lọ nước mắt nhân tạo thể tích 5mL (Sanlein ® – Santen) để tạ thành 6 mL dung dịch Interferon anpha 2b 1 triệu đơn vị/mL

    Nhỏ vào mắt 4 lần 1 ngày

    Theo dõi mỗi 3 tuần

    5.2.2.2. Sử Dụng Interferon Anpha 2b Tiêm Vào Sang Thương

    Cách Pha: dùng 1 ống Interferon anpha 2b 3 triệu đơn vị / ống pha vào 0.5 mL nước cất để tạo thành dung dịch 3 triệu đơn vị /0.5 mL.

    Nhỏ tê bề mặt nhãn cầu

    Tiêm thẳng dung dịch đã pha vào trong khối u và dưới kết mạc đủ kéo dài khoảng 4 cung giờ quanh khối u.

    Theo dõi tình trạng giả cúm trong 1-2 ngày đầu sau khi tiêm

    Theo dõi mỗi 3 tuần.

    5.3. Theo Dõi:

    Sau khi sang thương để điều trị triệt để bằng thuốc nhỏ và / hoặc tiêm, tiếp tục điều trị thêm trong vòng 1 tháng và theo dõi định kỳ để phát hiện tình trạng tái phát.

     

    TÀI LIỆU THAM KHẢO:

    1. Pe’er J. Ocular surface squamousneoplasia.Ophthalmol Clin North Am. 2005;18(1):1-13.
    2. Lee GA, Hirst LW. Ocular surface squamous neoplasia. SurvOphthalmol 1995; 39:429- 450.
    3. Basti S, Mascai MS. Ocular surface squamous neoplasia. Cornea 2003;22(7):687-704.
    4. Kiire CA, Srinivasan S, Karp CL. Ocular surface squamous neoplasia. Int Ophthalmol Clin. 2010;50(3): 35-46.
    5. Sepulveda R, Pe’er J, Midena E, Seregard S, Dua HS, Singh AD. Topical chemotherapy for ocular surface squamousneoplasia: current status.Br J Ophthalmol. 2010;94(5):532-5
    6. Kim HJ, Shields CL, Swathi K et al. Giant OSSN managed with IFN alpha 2b as Immuno therapy or immuno reduction. Ophthalmology 2012;119:938–944
    7. Shields CL, Swathi K, et al. Interferon for OSSN in 81 cases. Outcome based on American Joint Committee on Cancer Classification. Cornea 2013; 32 248-256

    Phác Đồ Điều Trị Tân Sản Vảy Bề Mặt Nhãn Cầu

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Mộng Thịt
    2. Phác Đồ Điều Trị Ghép Màng Ối
    3. Phác Đồ Điều Trị Múc Nội Nhãn
    4. Phác Đồ Điều Trị Khô Mắt
    5. Phác Đồ Điều Trị Nhãn Viêm Giao Cảm
  • Phác Đồ Điều Trị Nhãn Viêm Giao Cảm

    Phác Đồ Điều Trị Nhãn Viêm Giao Cảm

    Phác Đồ Điều Trị Nhãn Viêm Giao Cảm

    I. Triệu chứng:

    1. Chủ quan: đau, sợ sáng, giảm thị lực.
    2. Khách quan: xuất hiện trên cả 2 mắt:

    – Cương tụ kết mạc

    – Phản ứng tiền phòng nặng 2 mắt, lắng đọng mỡ mặt sau giác mạc.

    – Các hạt không sắc tố (Dallen – Fuchs) trên lớp biểu mô sắc tố võng mạc (1/3 các trường hợp).

    – Dày hắc mạc

    – Các  dấu  hiệu  khác như:  phản  ứng  viêm dính  mống  mắt  đồng  tử,  Tyndal  tiền phòng và pha lê thể, bong võng mạc thanh dịch đa ổ, viêm phù gai thị…

    II. Chẩn đoán phân biệt:

    – VKH, Sarcoidosis.

    – Kích thích giao cảm.

    III. Nguyên nhân:

    – Sau chấn thương xuyên hay sau phẫu thuật (xuất hiện từ vài ngày đến vài chục năm, nhiều nhất 3 tháng đầu sau CT, 90% xuất hiện trong năm đầu sau CT).

    IV. Cận lâm sàng:

    – Siêu Âm B

    – Angiography

    – OCT

    V. Điều trị:

    – Liệt thể mi: Atropin 1% 2-3 lần/ngày

    – Điều trị Corticoid

    Corticoid nhỏ: Prednisolone acetate 1% mỗi 2 h 1 lần Corticoid toàn thân:

    Tháng thứ 1

    • 1-1,5 mg/kg/ngày (uống) hoặc 100 -200 mg/ngày (truyền TM) tùy mức độ viêm, thời gian điều trị tối đa là 1 tháng
    • Hoặc 1g/ngày x 3 ngày (tấn công) truyền TM trường hợp phản ứng viêm nặng, sau đó trở lại liều duy trì như trên

    Tháng thứ 2 giảm liều corticoid, cho tới liều 15 mg/ ngày thì có thể dùng cách ngày, cứ 10 ngày là giảm 10% . Điều trị thường kéo dài từ 6 tháng đến 1 năm. Cân nhắc liều lượng đáp ứng điều trị, nếu tái phát phải điều trị lại từ đầu.

    • Điều trị hỗ trợ: Calcium 1500 Ul/ngày hoặc vitamin D 800 Ul/ngày.

    Điều trị ức chế miễn dịch:

    Chỉ định:

    – Không đáp ứng với điều trị corticoid.

    – Bệnh tái phát khi giảm liều với liều duy trì Prednisone > 10mg

    – Có các biến chứng nặng của corticoid.

    Thuốc điều trị cyclosporin A (CSA). Thuốc có tác dụng sau vài tuần nên cần phải kết hợp với corticoid.

    Nếu bệnh không đáp ứng với điều trị corticoid

    • Neoral 2mg/kg/ngày,phối hợp với prednisone 1 mg/1kg/ngày
    • Nếu  bệnh  đáp ứng tốt, sau 4  đến  8  tuần  giảm  liều  nhanh và ngưng  corticoid. Sau 3 tháng: giảm liều Neoral 0,5 mg/kg/ngày mỗi 4 đến 6 tuần
    • Nếu bệnh không đáp ứng, tăng liều Neoral 5 – 7,5 mg/kg/ngày, sau đó giảm liều từ từ (sơ đồ giảm liều Neoral – bảng phụ lục)

    Nếu bệnh tái phát khi đang giảm liều corticoid

    • Neoral 2mg/kg/ngày, phối hợp corticoid liều thích hợp (liều corticoid trước đó hoặc liều tấn công tùy mức độ nặng của bệnh). Sau 4 đến 8 tuần, giảm liều nhanh corticoid.
    • Khi đáp ứng tốt, sau 3tháng: giảm liều Neoral 0,5 mg/kg mỗi 4 đến 6 tuần
    • Khi bệnh không đáp ứng, tăng liều Neoral 5 – 7,5 mg/kg/ngày, sau đó giảm liều từ từ (sơ đồ giảm liều Neoral – bảng phụ lục)

    Theo dõi:

    – Huyết áp mỗi khi tái khám (thường tăng huyết áp tâm trương)

    – Creatinin/máu mỗi 2 tuần trong 2 tháng đầu tiên, và mỗ tháng tiếp theo

    – Công thức máu, chức năng gan, Mg+ mỗi 3 tháng

    Nhiễm độc thận ít khi xảy ra ở bệnh nhân trẻ < 30 tuổi, liều CSA thấp < 5 mg/kg/ngày, creatinin/máu tăng < 30%. Vì vậy khi creatinin/máu tăng > 30%, cần giảm liều CSA.

    PHỤ LỤC

    Sơ đồ giảm liều CSA

    Phác Đồ Điều Trị Nhãn Viêm Giao Cảm

    Tác dụng phụ của CSA:

    Nhiễm độc thận, cao huyết áp thường gặp

    Run tay chân, suy gan, tăng sản nướu, đau cơ, chứng rậm lông, rối loạn tiêu hóa…. Cách giảm liều Corticoid uống

    Liều khởi đầu 1 mg/kg/ngày
    Liều tối đa (người lớn) 60 – 80 mg/ngày, có thể lên đến 100 -200 mg/ngày

    Trường hợp phản ứng viêm nặng có thể dùng 1g/ngày x 3 ngày

    Liều duy trì ≤ 10 mg/ngày
    Sơ đồ giảm liều 40 mg/ngày, giảm 10 mg sau mỗi 1-2 tuần

    40 – 20 mg/ngày, giảm 5 mg sau mỗi 1-2 tuần 20 – 10 mg/ngày, giảm 2,5 mg sau mỗi 1-2 tuần 10 – 0 mg/ngày, giảm 1 – 2,5 mg sau mỗi 1-4 tuần

    Theo dõi HA, cân nặng, đường huyết mỗi 3 tháng

    Lipid (cholesterol, triglycerides) máu hàng năm Mật độ xương trong 3 tháng đầu điều trị và hàng năm

    Điều trị bổ xung Calcium 1500 UI/ngày, vitamin D 800 UI/ngày

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    The Wills Eye manual – sympathic ophthalmia Marc D de Smet, MD. Clinical use of Cylosporine in ocular diseases.
    Douglas et al. Perspective: Guidelines for the use of immunosuppressive drug in patients with ocular imílammatory disorder:
    Recommendation of an expert panel. Am J Ophthalmol 2000, 130- 492- 513 4

    Phác Đồ Điều Trị Nhãn Viêm Giao Cảm

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Sụp Mi
    2. Phác Đồ Điều Trị Mộng Thịt
    3. Phác Đồ Điều Trị Ghép Màng Ối
    4. Phác Đồ Điều Trị Múc Nội Nhãn
    5. Phác Đồ Điều Trị Khô Mắt
  • Phác Đồ Điều Trị Khô Mắt

    Phác Đồ Điều Trị Khô Mắt

    Phác Đồ Điều Trị Khô Mắt

    I. PHÂN ĐỘ THEO MỨC ĐỘ TRẦM TRỌNG

    Mức độ 1 2 3
    Sự khó chịu, mức độ trầm trọng & tần Nhẹ – xảy ra từng lúc dưới tác động của môi trường Trung bình – từng lúc hoặc mạn tính, căng thăng +/- Nặng – thường xuyên hoặc không giảm, không liên quan stress
    Thị lực Có những đợt mỏi mắt nhẹ Khó chịu có thể tự khỏi Khó chịu, mạn tính và/hoặc không tự khỏi
    Cương tụ K.M Không có đến nhẹ Không có đến nhẹ +/-
    Nhuộm K.M Không có đến nhẹ Có thể có Có mức độ trung bình
    Nhuộm G.M (Độ nặng vị trí) Không có đến nhẹ Có thể có Tổn thương ở trung tâm
    G.M/Dấu hiệu phim nước mắt Không có đến nhẹ Debris nhẹ, giảm phim nước mắt Viêm giác mạc sợi, nút nhờn, debris
    Mi mắt/ Tuyến Meibo Có thể có Có thể có Thường xuyên
    TFBUT (giây) Thay đổi < 10 < 5
    Schirmer test (mm/5p) Thay đổi < 10 < 5

    II. PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ

    ĐỘ I ĐỘ II ĐỘ III ĐỘ IV
    – Giáo dục, môi trường, chế độ ăn
    – Giới hạn thuốc dùng toàn thân
    – Nước mắt nhân tạo( nước, gel, mỡ)
    – Điều trị bệnh lý mi mắt
    – Thuốc kháng viêm (Predfort, Lotemax, Restasis)
    – Tetracyline(Meibomianitis Rosacea)
    – Nút chặn điểm lệ
    – Thuốc giúp tăng tiết nước mắt
    – Kích tạo ẩm
    – Huyết thanh
    – Kính áp tròng
    – Đóng điểm lệ vĩnh viễn
    – Thuốc kháng
    – viêm toàn thân
    – Phẫu thuật (mi, khâu cò mi, cắt kết mạc, ghép màng ối)

    * Tài liệu tham khảo:

    1. International Dry eye workshop (DEWS) 2007

    Phác Đồ Điều Trị Khô Mắt

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Ghép Giác Mạc Quang Học
    2. Phác Đồ Điều Trị Sụp Mi
    3. Phác Đồ Điều Trị Mộng Thịt
    4. Phác Đồ Điều Trị Ghép Màng Ối
    5. Phác Đồ Điều Trị Múc Nội Nhãn
  • Phác Đồ Điều Trị Múc Nội Nhãn

    Phác Đồ Điều Trị Múc Nội Nhãn

    Phác Đồ Điều Trị Múc Nội Nhãn

    I. CHỈ ĐỊNH

    – VLGM hoại tử toàn bộ

    – VLGM biến chứng thủng rộng phòi tổ chức nội nhãn

    – Đau nhức thường xuyên ở mắt có loạn dưỡng GM thứ phát ( sau VLGM , tăng áp, VMBĐ…) vơi thị lực ST(-)

    – Thẩm mỹ ( mắt giả ) / mắt sẹo giác mạc toàn bộ thị lực ST (-)

    II. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

    1. Chuẩn bị trước mổ

    + Vệ sinh mắt

    2. Các bước phẫu thuật

    + Cắt kết mạc quanh rìa

    + Lấy trọn giác mạc và 1 phần củng mạc cách rìa 3mm + Lấy sạch tổ chức nội nhãn + Đốt đầu thần kinh thị

    + Rửa lại bên trong củng mạc bằng Povidine 5 %

    + Khâu củng mạc và kết mạc bằng Vircyl 6.0 + Nhét mèche băng ép

    III. THEO DÕI HẬU PHẪU

    – Từ 5 – 7 ngày

    – Thuốc : kháng sinh , kháng viêm

    giảm đau, chống phù nề, nâng tổng trạng

    IV. THEO DÕI BIẾN CHỨNG

    – Chảy máu không cầm

    – Phù kết mạc nặng

    * Tài liêu tham khảo:

    1. George L. Spaeth (1990). Ophthalmic Surgery Principles and Practice.

    BS.LÊ THANH NGỌC

    Phác Đồ Điều Trị Múc Nội Nhãn

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Dư Mỡ Da Mi Trên, Mi Dưới
    2. Phác Đồ Điều Trị Ghép Giác Mạc Quang Học
    3. Phác Đồ Điều Trị Sụp Mi
    4. Phác Đồ Điều Trị Mộng Thịt
    5. Phác Đồ Điều Trị Ghép Màng Ối