Author: LionLee

  • Phác Đồ Điều Trị Sụp Mí Do Nhược Cơ

    Phác Đồ Điều Trị Sụp Mí Do Nhược Cơ

    Phác Đồ Điều Trị Sụp Mí Do Nhược Cơ (Không Đáp Ứng Với Thuốc Mestinon)

    I. TRIỆU CHỨNG SỤP MÍ DO NHƯỢC CƠ

    ❖ Chủ quan: song thị hoặc nhìn khó

    ❖ Khách quan: sụp mí, liệt vận nhãn

    II. CHẪN ĐOÁN PHÂN BIỆT

    ♦ Loại I : Chỉ có một nhóm cơ bị xâm phạm, thường là các cơ mắt.

    ♦ Loại II :

    * II.A: Toàn bộ cơ bị xâm phạm, nhưng chưa có triệu chứng rối loạn hô hấp và hầu họng.

    * II.B : Toàn bộ cơ bị xâm phạm,kem theo triệu chứng hầu họng nhưng chưa rối loạn hô hấp.

    ♦ Loại III: Toàn bộ cơ bị xâm phạm, kèm theo triệu chứng hầu họng và rối loạn hô hấp cấp, diễn tiến dưới 12 tháng.

    ♦ Loại VI: Bệnh lý nhược cơ mãn tinh, toàn bộ các cơ bị xâm phạm kèm theo cơ hầu, họng và rối loạn hô hấp, nhưng từ lúc khởi bệnh đến lúc xâm phạm cơ hô hấp trên 12 tháng.

    Điều tri nội trú tại Khoa Thần Kinh Nhãn Khoa chỉ khu trú vào loại I

    III. NGUYÊN NHÂN: bệnh tự miễn

    IV. CẬN LÂM SÀNG SỤP MÍ DO NHƯỢC CƠ

    ♦ Đo điện cơ

    ♦ Chụp Ctscan tuyến ức

    V. ĐIỀU TRỊ SỤP MÍ DO NHƯỢC CƠ( Người Lớn )

    ❖ Liều tấn công: 250mg solumedrol pha trong 50ml NaCl 0,9%/ ngày x 5 ngày. Nếu sau 5 ngày mà chưa có sự phục hồi rõ rệt bổ xung thêm Mestinon uống viên 60mg x 3 ngày lần/ ngày.

    ❖ Liều duy trì: Bắt đầu cho Prednisone cách ngày với liều 100-120mg. Giảm liều chậm dần để đạt mức cần thiết tối thiểu ( Theo nguyên tắc giảm 10% liều trước đó mỗi 10 ngày )

    VI. THEO DÕI SỤP MÍ DO NHƯỢC CƠ

    ♦ Mức độ sụp mi không giảm hoặc không đáp ứng → Phẫu thuật treo mi.

    ♦ Các dấu hiệu chuyển sang loại II thì chuyển viện Khoa Nội thần kinh.

    Phác Đồ Điều Trị Sụp Mí Do Nhược Cơ

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Gãy Sàn Hốc Mắt
    2. Phác Đồ Điều Trị U Hốc Mắt
    3. Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Hsv
    4. Phác Đồ Điều Trị Bệnh Nhãn Giáp
    5. Phác Đồ Điều Trị Melanoma Màng Bồ Đào
  • Phác Đồ Điều Trị Melanoma Màng Bồ Đào

    Phác Đồ Điều Trị Melanoma Màng Bồ Đào

    Phác Đồ Điều Trị Melanoma Màng Bồ Đào

    I. TRIỆU CHỨNG

    Chủ quan: giảm thị lực, hiện tượng chớp sáng
    Khách quan:
    * Khối gồ cao khỏi bề mặt võng mạc với sắc tố vàng trên bề mặt u
    * Hiện tượng Tyndall trong thể pha lê
    * Tân mạch xuất hiện ở bề mặt mống

    II. CHẨN ĐÓAN PHÂN BIỆT:

    * U di căn: Chụp X quang không sửa soạn loại trừ K phổi, hỏi kỹ bệnh sử loại trừ K vú, siêu âm vùng bụng loại trừ các u nội tạng.
    * U mạch: dựa trên siêu âm và mạch ký huỳnh quang

    III. NGUYÊN NHÂN: chưa rõ

    IV. CẬN LÂM SÀNG MELANOMA MÀNG BỒ ĐÀO

    Ba tiêu chuẩn về siêu âm:
    * U hình nút cổ áo hay chồi nấm
    * U hình vòm với dấu lõm hắc mạc
    * U hình vòm với dấu hút âm trong u
    Một tiêu chuẩn về mạch ký huỳnh quang với khối tăng quang gia tăng ở thì muộn.
    Chỉ ghi chụp MRI khi còn nghi ngờ chẩn đoán

    V. ĐIỀU TRỊ MELANOMA MÀNG BỒ ĐÀO:

    * Nếu thị lực trên 1/10 cần hội chẩn toàn bệnh viện.
    * Cắt bỏ nhãn cầu kết hợp cấy bi cơ hoặc cấy mỡ vùng mông nếu BN có yêu cầu đặt mắt giả đạt chuẩn thẩm mỹ.
    * Nên cắt thần kinh thị xa nhãn cầu như có thể được. Nếu quan sát đại thể phát hiện u xuất ngoại khỏi củng mạc cần chuyển BV Ung Bướu điều trị tiếp.
    * Trường hợp chẩn đoán u di căn nội nhãn: chuyển BV Ung Bướu điều trị.

    Phác Đồ Điều Trị Melanoma Màng Bồ Đào

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Bệnh Thiếu Máu Đầu Thần Kinh Thị
    2. Phác Đồ Điều Trị Gãy Sàn Hốc Mắt
    3. Phác Đồ Điều Trị U Hốc Mắt
    4. Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Hsv
    5. Phác Đồ Điều Trị Bệnh Nhãn Giáp
  • Phác Đồ Điều Trị Bệnh Nhãn Giáp

    Phác Đồ Điều Trị Bệnh Nhãn Giáp

    Phác Đồ Điều Trị Bệnh Nhãn Giáp (Bệnh Lý Hốc Mắt Liên Quan Tuyến Giáp)

    I. TRIỆU CHỨNG BỆNH NHÃN GIÁP

    Triệu chứng và mức độ trầm trọng (theo NOSPECS)

    1. Độ không (N)
    2. Độ 1 (O) : chỉ có dấu chứng ở mí
    3. Độ 2 (S) : Phù mí và kết mạc
    4. Độ 3 (P) : Lồi mất
    5. đo 4 (E) : Rối loạn vận nhãn
    6. đo 5 (C) : Sẹo giác mạc
    7. đo 6 (S) : Mất thị lực do chèn ép

    II. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

    ♦ U giả viêm hốc mắt

    ♦ Thâm nhiễm lymphoma cơ trực

    III. NGUYÊN NHÂN Bệnh tự miễn

    IV. CẬN LÂM SÀNG BỆNH NHÃN GIÁP

    ♦ CT scan cho thấy phì đại phần bụng cơ trực.

    ♦ Siêu âm cho thấy các phản âm cao ở lát cắt ngang bụng cơ.

    ♦ Có hoặc không kết hợp với rối loạn kích thích tố tuyến giáp.

    V. ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÃN GIÁP

    ♦ Độ 1 : Thuốc nhỏ ISMELIN 5% ( giảm co trợn mí) và nước mắt nhân tạo.

    ♦ Độ 2 và độ 3

    • Corticoide liều cao toàn thân Solumedrol 125mg TM trong 5-7 ngày, sau

    đó giảm liều dần bằng thuốc uống.

    • Tiêm tại chỗ Kenacort cạnh cầu 1ml
    • Phẫu thuật hạ mí

    ♦ Độ 4 : Chỉnh lé bằng phẫu thuật chỉ điều chỉnh được.

    ♦ Độ 5 : Khâu cò tạm.

    ♦ Độ 6 : Phẫu thuật giải áp.

    Chỉ định:

    Lồi mắt gầy hở mi nặng Loét giác mạc do hở mi

     

    Giảm thị lực do chèn ép thần kinh thì không đáp ứng sau 24 giờ điều trị coticoide liều cao

    • Lấy xương thành trong và dưới khi có chèn ép thần kinh thị
    • Lấy xương thành dưới và ngoài khi có lồi mắt nặng

    QUI TRÌNH PHẪU THUẬT GIẢI ÁP BỆNH NHÃN GIÁP

    • Gây tê tại chỗ hậu cầu,kết mạc cùng đồ dưới và lỗ dưới hốc
    • Cắt kết mạc khỏi bờ dưới sụn mí dưới, bộc lộ vách ngăn hốc mắt tới sát
      bờ dưới xương hốc mắt.
    • Dùng dao điện rạch ngay bờ xương để bộc lộ màng xương hốc mắt .
    • Dùng thanh đẩy (rougine) tách màng xương khỏi sàn hốc mắt
    • Dùng khoan tròn làm thủng sàn hốc mắt phía ngoài khe dưới hốc cách bờ
      hốc mắt 3-4mm.
    • Qua lỗ xương thủng đó tiêm tê niêm mạc xoang hàm.
    • Tiếp tục dùng khoan mở rộng sàn hốc về phía đỉnh và 2 bên phía ngoài
      rãnh dưới hốc
    • Dùng khoan làm thủng sàn hốc mắt phía trong rãnh hốc mắt và tiếp tục
      mở rộng lỗ thủng về phía xương giây bằng đục nhỏ

    Chăm sóc sau mổ

    • Chườn lạnh lên mắt mổ để giảm phù và tụ máu sau mổ
    • Thay băng thường qui và tháo băng luôn ngày hôm sau
    • Kháng sinh phổ rộng (Fortum 1g TM) và Solumetrol 250mg TM trong 3
      ngày

    Đánh giá kết quả: sau 1 tháng

    • Tốt: Thị lực phục hồi sau mổ và mắt giảm lồi > 80% so với trước mổ
    • Khá : TL cải thiện > 2 hàng và mắt giảm lồi < 80 % so với trước mổ
    • Không đạt: TL không cải thiện và mắt giảm lồi không đáng kể.

    Biến chứng: xuất huyết hốc mắt,song thị tê dị cảm quanh mắt,lệch nhãn cầu , Lệch mí, viêm soang sàng, hàm, Mù do xuất huyết thần kinh thị hoặc do thiếu máu TKT

    VI. THEO DÕI: độ lồi mắt và rối loạn nội tiết.

    Phác Đồ Điều Trị Bệnh Nhãn Giáp

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Bệnh Lý Thần Kinh Thị Chấn Thương
    2. Phác Đồ Điều Trị Bệnh Thiếu Máu Đầu Thần Kinh Thị
    3. Phác Đồ Điều Trị Gãy Sàn Hốc Mắt
    4. Phác Đồ Điều Trị U Hốc Mắt
    5. Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Hsv
  • Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Hsv

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Hsv

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Hsv

    I. TRIỆU CHỨNG VIÊM GIÁC MẠC DO HSV

    1. Chủ Quan:Chảy nước mắt, giảm thị lực, chói. Tiền sử đã bị nhiều lần.
    2. Khách Quan:

    – Tổn thương da mi: mụn nước

    – Viêm kết mạc

    – Bệnh lý ở biểu mô giác mạc

    • Viêm giác mạc chấm
    • Viêm giác mạc hình cành cây
    • Viêm loét giác mạc hình bản đồ

    – Loét do loạn dưỡng thần kinh: ổ loét vô trùng, bờ nhẵn trên vùng nhu mô bị tổn thương dai dẳng.

    – Bệnh ở nhu mô giác mạc

    • Viêm giác mạc hình đĩa
    • Viêm giác mạc nhu mô hoại tử

    – Viêm màng bồ đào, viêm nội mô

    II. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

    1. Viêm giác mạc do Herpes Zoster
    2. Tróc giác mạc tái phát

    III. NGUYÊN NHÂN: HSV1

    IV. CẬN LÂM SÀNG – PCR

    V. ĐIỀU TRỊ VIÊM GIÁC MẠC DO HSV

    1. Tổn Thương Da Mi:

    – Pde Zovirax 3% tra 5 lần/ngày

    – Acyclovir 0.2g 1-2 viên x 5 lần/ngày

    – Chườm ấm 3 lần/ngày

    – Các thuốc điều trị 7-14 ngày cho đến khi triệu chứng giảm.

    – Nâng tổng trạng, giảm đau, hạ áp (nếu có tăng nhãn áp)

    2. Bệnh Lý Biểu Mô Giác Mạc:

    – Pde Zovirax 3% tra 5 lần/ngày

    – Col. Atropin 1% x 2 lần/ngày

    – Cạo biểu mô

    – Có thể uống Acyclovir 0.2g 1-2 viên x 5 lần/ngày

    – Nếu loét dạng bản đồ thêm kháng sinh phổ rộng phòng ngừa.

    – Nếu loét rìa thêm corticoid tại chỗ sau khi đã khởi đầu điều trị với kháng virus tại chỗ vài ngày.

    – Nâng tổng trạng, giảm đau, hạ áp (nếu có tăng nhãn áp)

    3. Loét Do Loạn Dưỡng Thần Kinh: điều trị chủ yếu là dinh dưỡng và ngừa bội nhiễm

    – Ngưng thuốc kháng virus tại chỗ

    – Nước mắt nhân tạo không chất bảo quản

    – Kháng sinh phổ rộng dự phòng

    – Nâng tổng trạng, giảm đau, hạ áp (nếu có tăng nhãn áp)

    4. Bệnh Nhu Mô Giác Mạc:

    – Viêm giác mạc hình đĩa:

    • Col. Atropin 1% x 2 lần/ngày
    • Col. Predfort 1% x 4 lần/ngày
    • Acyclovir 0.2g 2viênx 2 lần/ngày
    • Nâng tổng trạng, giảm đau, hạ áp (nếu có tăng nhãn áp)

    – Viêm giác mạc nhu mô hoại tử

    • Acyclovir 0.2g 1viênx 5 lần/ngày và pde tại chỗ điều trị trước vài ngày
    • Điều trị giống viêm giác mạc hình đĩa với corticoid và theo dõi sát tình trạng loét.
    • Trường hợp biến chứng thủng có thể dán keo hoặc ghép màng ối
    • Nâng tổng trạng, giảm đau, hạ áp (nếu có tăng nhãn áp)

    5. Bệnh Nội Mô Giác Mạc, Viêm Màng Bồ Đào

    – Acyclovir 0.2g 1-2 viên x 5 lần/ngày trong vài ngày sau đó có thể điều trị giống viêm nhu mô giác mạc.

    – Nâng tổng trạng, giảm đau, hạ áp (nếu có tăng nhãn áp)

    6. Viêm Giác Mạc Do HSV Tái Phát: có từ 2 lần bị viêm giác mạc trở lên

    – Acyclovir 0.2g 1-2 viên x 5 lần/ngày

    – Trường hợp bị Viêm giác mạc bệnh lý biểu mô tái phát trên 2 lần/ năm có thể dùng Acyclovir 0.2g 2 viên x 2 lần/ngày trong thời gian dài.

    – Nâng tổng trạng, giảm đau, hạ áp (nếu có tăng nhãn áp)

    VI. THEO DÕI VIÊM GIÁC MẠC DO HSV

    – Đánh giá bệnh nhân từ 2-7 ngày dựa vào kích thước tổn thương biểu mô, ổ loét, chiều dày giác mạc, phản ứng tiền phòng và nhãn áp.

    – Thuốc kháng virus sử dụng 5 lần ngày trong 7-14 ngày, sau đó giảm 4 lần ngày trong 4 ngày. Không dùng quá 21 ngày ngay khi cả viêm loét chưa lành.

    – Trong tổn thương nhu mô giác mạc, steroid tại chỗ cần giảm liều từ từ, và từ nồng độ cao- thấp.

    + Col. Predfort 1%, Col. Lotepredrol 0.5% và Col. FML 0.1%

    + Thuốc kháng virus tại chổ và toàn thân được sử dụng cho đến khi steroid sử dụng 1 lần/ 1 ngày. Thời gian có thể kéo dài từ 6-8 tuần.

    – Có thể dùng kháng virus toàn thân lâu dài Acyclovir 0.2g 2 viên x 2 lần/ngày nếu tiền sử bị tái phát nhiều lần. Khi đó phải theo dõi chức năng gan thận.

    – Trường hợp tăng áp điều trị kết hợp Col.Timolol 0.5% 2 lần ngày và Acetazolamide 0.25g

    * Tài liệu tham khảo:

    1. Ehlers, Justis P.; Shah, Chirag P. (2008) Wills Eye Manual, The: Office and Emergency Room Diagnosis and Treatment of Eye Disease. Lippincott William & Wilkim
    2. F. Hampton Roy, Frederick W. Fraunfelder (2008). Current Ocular Therapy, 6th Edition.
    3. Krachmer Mannis Holland (2005). Cornea

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Hsv

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Nguyên Bào Võng Mạc
    2. Phác Đồ Điều Trị Bệnh Lý Thần Kinh Thị Chấn Thương
    3. Phác Đồ Điều Trị Bệnh Thiếu Máu Đầu Thần Kinh Thị
    4. Phác Đồ Điều Trị Gãy Sàn Hốc Mắt
    5. Phác Đồ Điều Trị U Hốc Mắt
  • Phác Đồ Điều Trị U Hốc Mắt

    Phác Đồ Điều Trị U Hốc Mắt

    Phác Đồ Điều Trị U Hốc Mắt

    I. TRIỆU CHỨNG U HỐC MẮT

    * Chủ quan: tùy loại u và mức độ phát triển

    * Khách quan: lồi mắt thẳng trục hoặc lệch trục

    II. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT: U trong chóp và u ngoài chóp

    III. NGUYÊN NHÂN U HỐC MẮT

    U xuất phát từ di tích phôi thai hay từ mô hốc mắt tại cho

    IV. CẬN LÂM SÀNG U HỐC MẮT

    ♦ Các xét nghiệm thường quy

    ♦ X quang hốc mắt không sửa soạn

    ♦ Siêu âm

    ♦ CT hoặc MRI

    V. ĐIỀU TRỊ U HỐC MẮT

    Chỉ định mở thành ngoài hốc mắt lấy trọn u khi u có đặc điểm như sau

    1. Vị Trí

    ♦ U trong chóp cơ .

    ♦ U ngoài chóp nhưng phát triến sau xích đạo nhãn cầu.

    2. Bản Chất

    ♦ Lành tính dạng nang , có bao .

    ♦ Dễ tái phát nếu không lấy trọn.

    3. Đặc Điểm Đi Kèm

    ♦ U chèn ép nhãn cầu hoặc thần kinh thị gây giảm thị lực.

    ♦ Có tiền sử gây viêm tổ chức hốc mắt cấp.

    ♦ Gây lồi mắt nhiều ảnh hưởng thẫm mỹ.

    Các u là đối tượng cho phẫu thuật này có thể bao gồm các u sau :

    ♦ U trong chóp : u mạch hang , u sợi thần kinh , u bao Schwann

    ♦ U ngoài chóp : u hổn hợp tuyến lệ , u nang bì .

    VI. THEO DÕI U HỐC MẮT

    Độ lồi mắt tái phát

    Chụp MRI hoặc Ctscan mỗi 6 tháng

    Phác Đồ Điều Trị U Hốc Mắt

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Ngọai Trú Rách Két Mạc – Rách Da Mi Không Phức Tạp Do Chấn Thương
    2. Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Nguyên Bào Võng Mạc
    3. Phác Đồ Điều Trị Bệnh Lý Thần Kinh Thị Chấn Thương
    4. Phác Đồ Điều Trị Bệnh Thiếu Máu Đầu Thần Kinh Thị
    5. Phác Đồ Điều Trị Gãy Sàn Hốc Mắt
  • Phác Đồ Điều Trị Gãy Sàn Hốc Mắt

    Phác Đồ Điều Trị Gãy Sàn Hốc Mắt

    Phác Đồ Điều Trị Gãy Sàn Hốc Mắt

    I. TRIỆU CHỨNG

    ♦ Dấu hiệu quanh hốc mắt : phù kết mạc, phù và tràn khí dưới da.

    ♦ Thụt nhãn cầu : xuất hiện rõ khoang 10 ngày sau khi chấn thương

    ♦ Song thị với lé biểu hiện:nghiệm pháp kéo cơ cưỡng bức (+)

    II. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT GÃY SÀN HỐC MẮT

    ♦ Gãy Lefort

    ♦ Gãy gò má

    ♦ Gãy vùng giữa mặt

    ♦ Gãy bung thành hốc mắt

    III. NGUYÊN NHÂN: chấn thương do tai nạn giao thông, sinh hoạt…

    IV. CẬN LÂM SÀNG GÃY SÀN HỐC MẮT

    CT scan giup xàc định chính xàc vị trí gày và đướng vào cua phau thuật

    V. ĐIỀU TRỊ GÃY SÀN HỐC MẮT

    Chỉ Định Điều Trị

    Trước một chấn thương vùng mặt → Lượng giá tổn thương mắt → X quang
    không sửa soạn: Có gãy thành hốc mắt hoặc không có gãy nhưng lâm sàng
    nghi ngờ → Corticoq toàn thân 5 ngày + chụp CTscan :

    * CT cho thấy gãy rộng hay có kẹt cơ vận nhãn: phẫu thuật giải phóng chỗ
    kẹt và tái tạo lỗ gãy bằng chất liệu tự thân hay nhân tạo

    * CT bình thường: Theo dõi 14 ngày
    – Song thị dai dẵng → Phẫu thuật
    – Thụt mắt nhiều → Phẫu thuật

    Nói Chung: Thời điểm phẫu thuật tốt nhất là 2 tuần sau chấn thương sau khi các phản ứng viêm phù đã rút và BN có yêu cầu điều trị thẩm mỹ.
    Mổ ngay nếu nghiệm pháp kéo cơ cưỡng bức cho thấy cơ trực dưới bị kẹt vào
    chỗ gãy

    QUI TRÌNH PHẪU THUẬT LÓT SÀN HỐC MẮT
    Phương Pháp Phẫu Thuật:

    • BN có thể chọn gây mê hay gây tê tại chỗ.
    • Đường vào có thể đi từ da ngay dưới chân lông mi mí dưới khi cần phẫu trường rộng để lót thành dưới và thành trong hoặc đường kết mạc nếu chỉ
      lót thành dưới.
    • Sau khi rạch da (hoặc kết mạc) bộc lộ vách ngăn hốc mắt tới sát bờ dưới
      xương hốc mắt.
    • Dùng dao điện rạch ngay bờ xương để bộc lộ màng xương hốc mắt
    • Dùng thanh đẩy (rougine) tách màng xương khỏi sàn hốc mắt tới chỗ gãy
      và bẩy các mô kẹt ra khỏi lỗ gãy.
    • Dùng vật liệu lót :biosporite (của TTĐT&CBYT) hoặc bioceramic(của
      Pháp) lót chỗ gãy sao cho implant cố định chắc không bị xê dịch
    • Khâu đóng 2 lớp cơ da hoặc cơ kết mạc
    • Băng ép

    Chăm Sóc Sau Mổ

    • Chườn lạnh lên mắt mổ để giảm phù và tụ máu sau mổ
    • Thay băng thường qui và tháo băng luôn ngày hôm sau
    • Kháng sinh phổ rộng 3 ngày+ giảm đau + chống viêm

    VI. THEO DÕI

    Đánh giá kết quả:sau 1 tháng

    • Tốt: Độ lồi suýt soát 90 -100% so với mắt lành (Đo độ lồi bằng thước Hertel)
    • Khá : Độ lồi suýt soát 70-80 % so với mắt lành
    • Không đạt: độ thụt mắt cải thiện ít <60% hoặc implant bị xê dịch ra trước

    Điều trị bổ xung:

    • Độ thụt cãi thiện ít: bơm mỡ tự thân
    • Implant bị xê dịch ra trước : mổ chỉnh sửa lấy phần bị xê dịch

    Phác Đồ Điều Trị Gãy Sàn Hốc Mắt

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Nấm
    2. Phác Đồ Điều Trị Ngọai Trú Rách Két Mạc – Rách Da Mi Không Phức Tạp Do Chấn Thương
    3. Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Nguyên Bào Võng Mạc
    4. Phác Đồ Điều Trị Bệnh Lý Thần Kinh Thị Chấn Thương
    5. Phác Đồ Điều Trị Bệnh Thiếu Máu Đầu Thần Kinh Thị
  • Phác Đồ Điều Trị Bệnh Thiếu Máu Đầu Thần Kinh Thị

    Phác Đồ Điều Trị Bệnh Thiếu Máu Đầu Thần Kinh Thị

    Phác Đồ Điều Trị Bệnh Thiếu Máu Đầu Thần Kinh Thị

    I. TRIỆU CHỨNG:

    Tùy theo

    AAION (Thiếu máu thần kinh thị do viêm mạch) li ên quan bệnh tự miễn NAION (Thiếu máu thần kinh thị không do viêm mạch) liên quan bệnh toàn thân như cao HA, đái tháo đường, tăng mỡ trong máu, lupus, thấp khớp…

    II. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

    AAION NAION
    Tuổi Trung bình 70 tuổi Trung bình 60 tuổi
    Thị lực Giảm đột ngột < 1/10 > 1/10
    Triệu chứng kèm theo Nhức đầu, cứng hàm,ĐM
    thái dương sờ cứng hay không đập.
    Gai thị Mắt bệnh: Phù nhạt màu.
    Mắt lành: Tồn tại lõm gai sinh lý
    Mắt bệnh: Phù nhạt màu
    Mắt lành: Không có lõm gai sinh lý
    VS
    Mạch ký huỳnh quang
    M= 70mm/h
    Chậm ở thì hắc mạc và gai thị
    M= 20 – 40 mm/h
    Chậm ở thì gai thị

    III. NGUYÊN NHÂN

    ♦ Gai thị hẹp không có lõm gai sinh lý với NAION

    ♦ Bệnh tự miễn với AAION

    IV. Cận Lâm Sàng Xét Nghiệm Thường Qui

    ♦ XN máu:NGFL, VS, CRP, cholesterol, triglyceride, HDL, LDL

    ♦ Điện thế gợi

    ♦ Đo thị trường nếu thị lực > 1/10

    ♦ Mạch ký huỳnh quang

    ♦ Khám nội tim mạch

    ♦ Sinh thiết ĐM thái dương khi nghi ngờ thể AAION

    V. ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU ĐẦU THẦN KINH THỊ

    Thể NAION

    ♦ Nootropyl 6-12g/ngày truyền tĩnh mạch với 50ml glucoza 5% trong 5 ngày
    ♦ Thuốc giãn mạch: một trong cấc loại:

    ♦ Duxil : 1v x 2 /ngày

    ♦ Tanakan : 1v x 3 /ngày

    ♦ Stugeron 25mg: 1v x 2 /ngày

    ♦ Vit B1B6B12 : 1v x 2 /ngày

    Thể AAION Methylprenisolone

    ♦ 1g/ ngày truyền TM với 50ml glucoza 5% x 5 ngày, theo sau 60 – 100 mg uống / ngày

    ♦ Giảm nhanh còn ít hơn 20mg/ ngày qua 1-2 thấng đầu

    ♦ Mục tiêu là duy trì < 10mg/ ngày nhưng nhiều hơn 1 năm

    ♦ Tỉ lệ phục hồi sau điều trị 15-34%

    VI. THEO DÕI

    Giảm thị lực mắt còn lại

    Phác Đồ Điều Trị Bệnh Thiếu Máu Đầu Thần Kinh Thị

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Vi Trùng
    2. Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Nấm
    3. Phác Đồ Điều Trị Ngọai Trú Rách Két Mạc – Rách Da Mi Không Phức Tạp Do Chấn Thương
    4. Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Nguyên Bào Võng Mạc
    5. Phác Đồ Điều Trị Bệnh Lý Thần Kinh Thị Chấn Thương
  • Phác Đồ Điều Trị Bệnh Lý Thần Kinh Thị Chấn Thương

    Phác Đồ Điều Trị Bệnh Lý Thần Kinh Thị Chấn Thương

    Phác Đồ Điều Trị Bệnh Lý Thần Kinh Thị Chấn Thương

    I. TRIỆU CHỨNG:

    ♦ Tiền sử chấn thương vùng gò má, trán, thái dương.

    ♦ Dấu hiệu đặc trưng: Có tổn thương đồng tử hướng tâm của sợi trục tế bào

    hạch biểu hiện bằng đồng tử dãn kết hợp sự mất hoặc yếu của biên độ thu đồng tử khi chiếu ánh sáng trực tiếp nhưng phản xạ đồng cảm vẫn bình thường.

    ♦ Thị lực sụt giảm trầm trọng trong khi tình trạng nhãn cầu hoàn toàn bình

    thường.

    II. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

    Chấn thương đụng dập nhãn cầu

    III. NGUYÊN NHÂN BỆNH LÝ THẦN KINH THỊ CHẤN THƯƠNG

    ♦ Chèn ép thần kinh thị tại ống thị

    ♦ Ngạnh tắc mạch máu nuôi

    IV. CẬN LÂM SÀNG

    ♦ X quang không sửa soạn của lỗ thị.

    ♦ Chụp cắt lớp điện toán hốc mắt và sọ não

    V. ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ THẦN KINH THỊ CHẤN THƯƠNG

    ♦ Liều tấn công: Methylprednisolone 20mg/kg IV

    Tiếp theo bằng 10mg/kg IV 2 giờ sau.

    10mg/kg IV 6 giờ sau

    Liều duy trì: 10mg/kg IV từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 5

    ♦ Kiểm soát thị lực và phản xạ đồng tử trong vòng 48 – 72 giờ.

    * Nếu thị lực không cải thiện : ngưng điều trị.

    * Nếu thị lực cải thiện: Tiếp tục điều trị trong 5 ngày rồi thì giảm liều nhanh dần.

    * Nếu thị lực cải thiện rồi tiến triển xấu trở lại: Xem xét mổ giải áp bởi chuyên khoa TMH bằng đường nội soi.

    Điều kiện áp dụng chế độ điều trị:

    ♦ BN bị thương trong vòng 1 tuần.

    ♦ X quang phổi bình thường.

    ♦ Khám nội : không có gì đáng lưu ý.

    VI. THEO DÕI:Diễn biến hồi phục thị lực, thị trường

    Phác Đồ Điều Trị Bệnh Lý Thần Kinh Thị Chấn Thương

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Toxocara Mắt
    2. Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Vi Trùng
    3. Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Nấm
    4. Phác Đồ Điều Trị Ngọai Trú Rách Két Mạc – Rách Da Mi Không Phức Tạp Do Chấn Thương
    5. Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Nguyên Bào Võng Mạc
  • Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Nguyên Bào Võng Mạc

    Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Nguyên Bào Võng Mạc

    Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Nguyên Bào Võng Mạc

    Định nghĩa: là bệnh lý ác tính tại mắt thường gặp nhất ở trẻ dưới 5 tuổi

    I. PHÂN LOẠI

    1. UTNBVM một mắt
    2. UTNBVM hai mắt

    II. PHÂN ĐỘ QUỐC TẾ

    1. Theo Reese- Ellsworth (áp dụng cho chỉ định cắt bỏ nhãn cầu)
    2. Nhóm 1:

    * Một u, nhỏ hơn 4 đường kính gai, ở xích đạo hoặc sau xích đạo

    * Nhiều u, nhỏ hơn 4 đường kính gai, ở xích đạo hoặc sau xích đạo xđ

    1. Nhóm 2:

    * Một u, 4-10 đường kính gai, ở xích đạo hoặc sau xích đạo

    * Nhiều u, 4-10 đường kính gai, sau xích đạo

    1. Nhóm 3

    * U trước xích đạo

    * U lớn hơn 10 đường kính gai, sau xích đạo

    1. Nhóm 4

    * Nhiều, có u > 10 đường kính gai

    * U lan tới ora serrarta

    1. Nhóm 5

    * U lớn hơn 4 võng mạc

    * Gieo rắc trong PLT

    1. Theo Phân Lọai Mới ABC(áp dụng cho chỉ định điều trị bảo tồn)

    NHÓM

    A: U nhỏ, đường kính < 3mm, cách hòang điểm > 3mm, cách gai thị > 1,5mm

    B: U lớn, đường kính > 3mm, cách hòang điểm <= 3mm, cách gai thị <= 1,5mm, dịch dưới võng mạc cách bờ u <=3mm

    C: Gieo rắc khu trú dưới võng mạc <=3mm, hoặc gieo rắc trong PLT cách u <=3mm, hoặc cả hai D: Gieo rắc lan tỏa dưới võng mạc > 3mm, hoặc gieo rắc trong PLT cách u > 3mm, hoặc cả hai E:

    U lớn hơn 50% thể tích nhãn cầu Glaucom tân mạch XHTP, XH PLT

    Xâm lấn thần kinh thị, củng mạc, hốc mắt.

    III. ĐIỀU TRỊ

    1. Phẫu Thuật:

    Cắt bỏ nhãn cầu đặt bi: GIAI ĐOẠN C, D , E, hoặc 3,4 ,5

    Nạo vét hốc mắt: xâm lấn hốc mắt trên lâm sàng hoặc trên hình ảnh cận lâm sàng.

    2. Điều Trị Bảo Tồn:

    Laser: UTNBVM giai đọan A, B Áp lạnh: u trước xích đạo

    3. Chuyển Điều Trị Hóa Trị:

    Hóa trị trước phẫu thuật: UTNBVM hai mắt từ giai đọan D trở lên, mục đích làm giảm thể tích u trước phẫu thuật

    Hóa trị sau phẫu thuật: UTNBVM xâm lấn thần kinh thị, củng mạc, hốc mắt, u 2 mắt.

    Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Nguyên Bào Võng Mạc

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Viêm Loét Giác Mạc Do Vi Trùng
    2. Phác Đồ Điều Trị Toxocara Mắt
    3. Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Vi Trùng
    4. Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Nấm
    5. Phác Đồ Điều Trị Ngọai Trú Rách Két Mạc – Rách Da Mi Không Phức Tạp Do Chấn Thương
  • Phác Đồ Điều Trị Ngọai Trú Rách Két Mạc – Rách Da Mi Không Phức Tạp Do Chấn Thương.

    Phác Đồ Điều Trị Ngọai Trú Rách Két Mạc – Rách Da Mi Không Phức Tạp Do Chấn Thương.

    Phác Đồ Điều Trị Ngọai Trú Rách Két Mạc – Rách Da Mi Không Phức Tạp Do Chấn Thương.

    I. XÉT NGIỆM TIỀN PHẪU:

    XN Máu : CTM, TS,TC.

    Khám tiền mê.

    II. PHẪU THUẬT :

    ❖ KHÂU KẾT MẠC :

    – Khâu kết mạc vicryl 8/0.

    – Tra thuốc mỡ kháng sinh.

    – Băng mắt.

    Hậu phẫu : Kháng sinh, khánh viêm nhỏ tại chỗ.

    Nếu bẩn, có thể cho thêm kháng sinh tòan thân 5 ngày Kháng viêm 5ngày ( Nofux)

    Giảm đau 1 -2 ngày.

    ❖ KHÂU DA MI :

    – Khâu da mi : Nylol 7/0

    – Tra mỡ kháng sinh

    – Băng mắt

    Hậu phẫu : Kháng sinh, khánh viêm nhỏ tại chỗ.

    Nếu bẩn, có thể cho thêm kháng sinh tòan thân 5 ngày Kháng viêm 5ngày ( Nofux)

    Giảm đau 1-2 ngày.

    III. HẬU PHẪU:

    Sau khi tỉnh mê, có thể xuất viện, hẹn hôm sau tái khám và 1tuần sau tái khám. Kháng sinh nhỏ tại chỗ 4 – 6 lần / ngày.

    Nếu vết rách bẩn có thể cho thêm kháng sinh kháng viêm uống 5 ngày.

    Phác Đồ Điều Trị Ngọai Trú Rách Két Mạc - Rách Da Mi Không Phức Tạp Do Chấn Thương.

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Viêm Màng Bồ Đào Trẻ Em
    2. Phác Đồ Điều Trị Viêm Loét Giác Mạc Do Vi Trùng
    3. Phác Đồ Điều Trị Toxocara Mắt
    4. Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Vi Trùng
    5. Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Nấm