Author: LionLee

  • Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Nấm

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Nấm

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Nấm

    I. LÂM SÀNG VIÊM GIÁC MẠC DO NẤM:

    – Đau nhức mắt, sợ sáng, đỏ mắt,chảy nước mắt.
    – Cảm giác cộm xốn như có dị vật. Tiết ghèn nhiều.
    – Có tiền sử chấn thương , đặc biệt là do tác nhân là thực vật như bị lá lúa, cành cây quẹt vào mắt. Có bệnh mãn tính, dùng thuốc không rõ loại.
    – Trên giác mạc có đốm , mảng màu trắng xám trong nhu mô, bờ nham nhở, thẩm lậu
    nhu mô có thể hơi nhô lên. Có thể có tổn thuơng vệ tinh.
    – Phản ứng tiền phòng, ngấn mủ – mủ tiền phòng

    II. CẬN LÂM SÀNG VIÊM GIÁC MẠC DO NẤM:

    Lấy chất tiết, cạo ổ loét:
    – Soi tươi tìm nấm.
    – Cấy, kháng sinh đồ đề phòng bội nhiễm

    III.ĐIỀU TRỊ VIÊM GIÁC MẠC DO NẤM:

    · Thuốc dùng tại mắt :
    – Thuốc điều trị đầu tay là Natamycin 5%:
    – Natamycin 5% nhỏ mỗi giờ trong ngày đầu sau đó giảm liều và duy trì đến khi lành
    Nếu không đáp ứng lâm sàng co thể kết hợp thêm:
    + Nấm sợi : Funconazole 0,3% ( Coll. Zocon 0,3%)
    + Nấm men : AmphotericineB ( Coll. Fungizone 0,15%)
    · Thuốc dùng toàn thân : Dùng trong VGM sâu, nặng, Viêm củng mạc, Viêm nội nhãn.
    – Ketoconazole 200mg ( Ketoconazle, Nizoral)
    – Intraconazole 100mg ( Sporal)
    – Điều trị trong 21 ngày.
    · Điều trị phụ trợ:
    – Coll. Atropin 0,5% x 2 lần/ngày.
    – Gọt bề mặt vết loét.
    – Chấm Betadin 5%.
    – Vitamine nâng tổng trạng.
    Chú Ý :
    – Thuốc kháng nấm nên uống vào giữa bữa an để được hấp thu tối đa.
    – Làm XN chức năng gan sau 2 tuần dùng thuốc kháng nấm uống.
    – Đổi thuốc kháng nấm nếu thấy không hiệu quả sau 2 tuần điều trị

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Nấm

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Sụp Mí Bẩm Sinh
    2. Viêm Màng Bồ Đào Trẻ Em
    3. Phác Đồ Điều Trị Viêm Loét Giác Mạc Do Vi Trùng
    4. Phác Đồ Điều Trị Toxocara Mắt
    5. Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Vi Trùng
  • Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Vi Trùng

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Vi Trùng

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Vi Trùng

    1. LÂM SÀNG :

    – Đau nhức mắt, sợ sáng, đỏ mắt,chảy nước mắt.

    – Cảm giác cộm xốn như có dị vật. Tiết ghèn nhiều.

    – Có tiền sử chấn thương , bụi

    – Trên giác mạc có đốm , mảng màu trắng xám trong nhu mô, bờ nham nhở, thẩm lậu nhu mô có thể hơi nhô lên.

    2. CẬN LÂM SÀNG VIÊM GIÁC MẠC DO VI TRÙNG:

    Lấy chất tiết, cạo vết loét:

    – Soi tươi tìm nấm.

    – Cấy, kháng sinh đồ .

    3. ĐIỀU TRỊ VIÊM GIÁC MẠC DO VI TRÙNG:

    • Nhỏ Kháng Sinh Tại Chỗ:

    Tùy sang thương cho kháng sinh : Tobramycin, Quinolone, Gentamycin … nhỏ từ 6 lần đến mỗi giờ trong ngày đầu tùy vết lóet nặng hay nhẹ.

    Sau khi có kết quả kháng sinh đồ thì điều chỉnh theo kháng sinh đồ.

    • Kháng sinh tòan thân:
    • Nâng đỡ tổng trạng: Vitamin A, C, B.

     

    I. LÂM SÀNG VIÊM GIÁC MẠC DO VI TRÙNG:

    – Đau nhức mắt, sợ sáng, đỏ mắt,chảy nước mắt.

    – Cảm giác cộm xốn như có dị vật. Tiết ghèn nhiều.

    – Có tiền sử chấn thương , đặc biệt là do tác nhân là thực vật như bị lá lúa, cành cây quẹt vào mắt. Có bệnh mãn tính, dùng thuốc không rõ loại.

    – Trên giác mạc có đốm , mảng màu trắng xám trong nhu mô, bờ nham nhở, thẩm lậu nhu mô có thể hơi nhô lên. Có thể có tổn thuơng vệ tinh.

    – Phản ứng tiền phòng, ngấn mủ – mủ tiền phòng

    II. CẬN LÂM SÀNG:

    Lấy chất tiết, cạo ổ loét:

    – Soi tươi tìm nấm.

    – Cấy, kháng sinh đồ đề phòng bội nhiễm

    III. ĐIỀU TRỊ VIÊM GIÁC MẠC DO VI TRÙNG:

    • Thuốc dùng tại mắt :

    – Thuốc điều trị đầu tay là Natamycin 5%:

    – Natamycin 5% nhỏ mỗi giờ trong ngày đầu sau đó giảm liều và duy trì đến khi lành Nếu không đáp ứng lâm sàng co thể kết hợp thêm:

    + Nấm sợi : Funconazole 0,3% ( Coll. Zocon 0,3%)

    + Nấm men : AmphotericineB ( Coll. Fungizone 0,15%)

    • Thuốc dùng toàn thân : Dùng trong VGM sâu, nặng, Viêm củng mạc, Viêm nội nhãn.

    – Ketoconazole 200mg ( Ketoconazle, Nizoral)

    – Intraconazole 100mg ( Sporal)

    – Điều trị trong 21 ngày.

    • Điều trị phụ trợ:

    – Coll. Atropin 0,5% x 2 lần/ngày.

    – Gọt bề mặt vết loét.

    – Chấm Betadin 5%.

    – Vitamine nâng tổng trạng.

    ♦♦♦ Chú Ý :

    – Thuốc kháng nấm nên uống vào giữa bữa an để được hấp thu tối đa.

    – Làm XN chức năng gan sau 2 tuần dùng thuốc kháng nấm uống.

    – Đổi thuốc kháng nấm nếu thấy không hiệu quả sau 2 tuần điều trị

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Vi Trùng

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Đục Thể Thủy Tinh Bẩm Sinh
    2. Phác Đồ Điều Trị Sụp Mí Bẩm Sinh
    3. Viêm Màng Bồ Đào Trẻ Em
    4. Phác Đồ Điều Trị Viêm Loét Giác Mạc Do Vi Trùng
    5. Phác Đồ Điều Trị Toxocara Mắt
  • Phác Đồ Điều Trị Toxocara Mắt

    Phác Đồ Điều Trị Toxocara Mắt

    Phác Đồ Điều Trị Toxocara Mắt

    ĐIỀU TRỊ PHỐI HỢP

    1. Diệt Ấu Trùng:

    • NOTEZINE ( 100mg) Diethyl Carbamazine 3mg /kg x 14-21 ngày.
    • THIABENDAZOLE ( MInDeZOL) phối hợp vơi Corticoides 1mg/ kg / ngày , giảm liều dần.

    2. Áp lạnh hoặc quang đông ấu trùng( nếu thấy) hoặc áp lạnh trung tâm của u hạt võng mạc.

    3. Cắt Pha Lê Thể Nếu Thấy Bệnh Tiến Triển.

    (Hội chẩn BS trưởng phó khoa đáy mắt)

    Chỉ định khi:

    • Viêm phalê thể nặng dù đã điều trị Corticoide.
    • Màng Fibrin diện đồng tử.
    • Co kéo pha lê thể -Võng mạc.

    Phác Đồ Điều Trị Toxocara Mắt

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Tắc Tĩnh Mạch Trung Tâm Võng Mạc
    2. Phác Đồ Điều Trị Tật Khúc Xạ Bằng Phương Pháp Relex Smile
    3. Phác Đồ Điều Trị Bong Võng Mạc
    4. Quy Trình Cắt Mống Mắt Chu Biên Bằng Laser
    5. Quy Trình Phẫu Thuật Phaco + Cbcm
    6. Quy Trình Mổ Cắt Bè Củng Mạc + Mổ Đục Thủy Tinh Thể Ngoài Bao
    7. Quy Trình Phẫu Thuật Needling
    8. Phác Đồ Điều Trị Đục Thể Thủy Tinh Bẩm Sinh
    9. Phác Đồ Điều Trị Sụp Mí Bẩm Sinh
    10. Viêm Màng Bồ Đào Trẻ Em
    11. Phác Đồ Điều Trị Viêm Loét Giác Mạc Do Vi Trùng
  • Phác Đồ Điều Trị Viêm Loét Giác Mạc Do Vi Trùng

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Loét Giác Mạc Do Vi Trùng

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Loét Giác Mạc Do Vi Trùng

    I. Kháng Sinh Nhỏ Mắt:

    Tùy theo phân loại sang thương, dựa trên nguy cơ ảnh hưởng đến thị lực:

    1. Ít Nguy Cơ Giảm Hoặc Mất Thị Lực:

    Những thâm nhiễm nhỏ, không nhuộm màu ở chu biên giác mạc với phản ứng tiền phòng và xuất tiết tối thiểu:

    * Fluoroquinolone (Moxifloxacin, Gatifloxacin, Ciproíloxacin) mỗi 2-4 giờ.

    2. Nguy Cơ Trung Bình:

    ổ thâm nhiễm kích thước trung bình (đường kính 1-1.5mm) ở chu biên giác mạc, hoặc bất cứ thâm nhiễm nào có kích thước nhỏ hơn nhưng có tróc biểu mô đi kèm, phản ứng tiền phòng nhẹ và xuất tiết trung bình:

    * Fluoroquinolone (Moxifloxacin, Gatifloxacin, Ciprofloxacin) nhỏ mỗi giờ.

    3. Đe Dọa Thị Lực:

    những ổ thâm nhiễm lớn hơn 1-2mm, nằm trên trục thị giác, không đáp ứng với điều trị ban đầu: không nên dùng fluoroquinolone đơn trị liệu, phải dùng kháng sinh phối hợp gram dương + gram âm:

    * Fluoroquinolone + aminoglycosides (Tobramycin, Gentamycin)

    * Fluoroquinolone/Tobramycin/Gentamycin + Cefazolin /Vancomycin.

    * Ngoại trừ fluoroquinolone có thể dùng loại thuốc nhỏ mắt có nồng độ có sẵn trên thị trường, các thuốc kháng sinh khác phải được tăng nồng độ, như Tobramycin/Gentamycin là 15 – 20mg/ml và Cefazolin /Vancomycin là 50mg/ml.

    * Nên dùng Vancomycin cho những trường hợp các vi khuẩn kháng thuốc hoặc những bệnh nhân dị ứng với Penicillin hoặc Cephalosporin.

    + Liều tấn công: 1 giọt mỗi 2 phút X 5 liều, sau đó nhỏ mỗi 30 phút. Ban đêm: nhỏ 1 giọt mỗi 1 phút X 3 liều, 4 giờ sau lập lại 3 liều như trên, sau đó nhỏ mỗi 30 phút.

    Chú ý:

    * Nếu không đáp ứng điều trị, dựa vào kết quả nuôi cấy và kháng sinh đồ.

    * Ngưng kháng sinh nhỏ 7-10 ngày sau khi lành loét.

    * Nếu do Pseudomonas thì dùng thêm 3-4 tuần (loại có nồng độ có sẵn trên thị trường).

    1. Thuốc Tiêm Dưới Kết Mạc:

    – Chỉ định: loét dọa thủng khi không đảm bảo liều nhỏ tấn công thuốc kháng

    sinh tăng nồng độ do bệnh nhân tuân thủ kém.

    – Gentamycin, Cefazolin hoặc Vancomycin tiêm mỗi 12 – 24 giờ tại các vị trí kết mạc khác nhau trong 24 – 48 giờ.

    III. Kháng Sinh Toàn Thân:

    – Chỉ định: nhiễm trùng lan ra củng mạc, loét thủng hoặc có viêm mủ nội nhãn: íluoroquinolone đường uống.

    – Kháng sinh toàn thân cũng cần thiết trong những trường hợp nhiễm Neisseria và Haemophilus (Ceftriaxone 1g tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp, mỗi 12-24 giờ) để ngăn chặn nhiễm trùng lan rộng toàn thân.

    IV. Điều Trị Hỗ Trợ:

    – Giảm đau: Acetaminophen hoặc các thuốc giảm đau khác.

    – Liệt thể mi (Atropin 1% X 2 lần/ngày)

    – Hạ nhãn áp nếu có tăng nhãn áp

    – Nâng tông trạng

    Tài Liệu Tham Khảo:

    1. Ehlers, Justis P.; Shah, Chirag P. (2008) Wills Eye Manual.
    2. F. Hampton Roy, Frederick W. Fraunfelder (2008). Current Ocular Therapy.
    3. Krachmer Mannis Holland (2005). Cornea
    4. Smolin and Thoft’s (2005). The Cornea

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Loét Giác Mạc Do Vi Trùng

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Quy Trình Mổ Cắt Bè Củng Mạc + Mổ Đục Thủy Tinh Thể Ngoài Bao
    2. Quy Trình Phẫu Thuật Needling
    3. Phác Đồ Điều Trị Đục Thể Thủy Tinh Bẩm Sinh
    4. Phác Đồ Điều Trị Sụp Mí Bẩm Sinh
    5. Viêm Màng Bồ Đào Trẻ Em
  • Viêm Màng Bồ Đào Trẻ Em

    Viêm Màng Bồ Đào Trẻ Em

    Viêm Màng Bồ Đào Trẻ Em

    I. CHẨN ĐOÁN:

    1. VIÊM MÀNG BỒ ĐÀO TRƯỚC:

    – Mắt đau ,đỏ, cương tụ rìa.

    – Giảm thị lực

    – Phản ứng tiền phòng Tyndall (+), Tế bào (+) hoặc mủ tiền phòng

    2. VIÊM MÀNG BỒ ĐÀO TRUNG GIAN – VIÊM PARSPLANA

    – Mắt đau ,đỏ, cương tụ rìa.

    – Giảm thị lực

    – Phản ứng tiền phòng Tyndall (+), Tế bào (+) hoặc mủ tiền phòng

    – Phản ứng thể mi (+)

    3. VIÊM MÀNG BỒ ĐÀO SAU ( HỘI CHỨNG HARADA)

    – Giảm thị lực

    – Tế bào viêm trong pha lê thể, tyndall phalê thể, đục pha lê thể

    – Ổ viêm võng mạc.

    – Viêm mạch máu.

    – Tăng sinh pha lê thể võng mạc IT. XÉT NGHIỆM:

    1. Xét nghiệm máu : CTM, VS, VDRL,
    2. Huyết thanh chẩn đóan : HIV, Toxoplasma, Toxocara
    3. IDR
    4. XQ phổi
    5. Khám nội khi có dấu hiệu đau khớp kèm theo.
    6. Khám Tai Mũi họng nếu cần.
    7. Chụp mạch hùynh quang nếu viêm võng mạc ở trẻ lớn , có thể hợp tác.

    IV. ĐIỀU TRỊ :

    1 .VIÊM MÀNG BỒ ĐÀO TRƯỚC:

    • Chống viêm bằng Corticoide – Nhỏ tại chỗ : Dùng các Steroid mạnh:

    + Coll . Pred fort 1%

    + Coll. Maxidex nhỏ từ 6 – 10 lần/ ngày.

    • Chống dính bằng nhỏ coll Atropin 0,5% x 2 lần / ngày
    • Điều trị căn nguyên : Thấp khớp – Điều trị thấp khớp. Điều trị TMH …

    Toàn thân : Giảm đau nếu cần. Paracetamol 30mg/kg cân nặng

    – Kháng viêm tòan thân nếu viêm màng bồ đào trước nặng không đáp ứng điều trị tại chỗ : Steroid : Prednisolone 1- 1,5 mg/ kg cân nặng/ ngày trong 7- 14 ngày , giảm liều tùy đáp ứng bệnh nhân, trung bình từ 5-10mg/ tuần.

    2. VIÊM MÀNG BỒ ĐÀO TRUNG GIAN- VIÊM PARS PLANA

    • Chống viêm bằng Corticoide

    – Nhỏ tại chỗ : Dùng các Steroid mạnh: Coll . Pred fort nhỏ từ 6 – 10 lần/ ngày. Tùy biểu hiện lâm sàng.

    – Chích dưới bao Tenon : Dexamethasone Hoặc Celesten, Beten 0,5 – 1 ml mỗi tuần 1 lần.

    – Tùy tình trạng diễn biến bệnh, áp lạnh tổn thương chu biên.

    – Có thể cắt pha lê thể nếu đục nhiều.

    • Điều trị đặc hiệu nếu xét nghiêm huyết thanh (+) tương ứng với hình ảnh lâm sàng : Toxocara …
    • Tòan thân : Kháng viêm tòan thân nếu viêm màng bồ đào nặng không đáp ứng điều trị tại chỗ : Steroid : Prednisolone 1- 1,5 mg/ kg cân nặng/ ngày trong 7- 14 ngày , giảm liều tùy đáp ứng bệnh nhân, trung bình từ 5-10mg/ tuần.

    3. VIÊM MÀNG BỒ ĐÀO SAU ( HỘI CHỨNG HARADA)

    + Dùng Corticoide tòan thân : Bolus Methylprednisolone 500mg/m2 da 3 ngày liên tiếp, hoặc mỗi 2 ngày trong 1 tuần đầu.

    Sau đó giảm liều, uống Corticoid 2-3mg/ kg/ ngày trong 2-3 tuần, uống 1 lần sau ăn sáng.

    + Tùy đáp ứng lâm sàng có thể giảm liều nhanh hay giảm liều dần, mỗi tuần giảm 10- 20% . Dùng chế độ uống cách ngày.

    Khi giảm liều , phối hợp Corticoide với thuốc kháng viêm NSAIDS.

    Nếu điều trị không hiệu quả – Dùng thuốc ức chế miễn dịch liều thấp như Methotrexate.

    Chích Corticoide dưới bao tenon hoặc cạnh nhãn cầu mỗi tuần 1 lần, có thể dùng đến 6 liều

    GHI CHÚ : Diện tích da S ( m2) = (4P + 7)/(P + 90)

    P = Cân nặng của trẻ.

    Viêm Màng Bồ Đào Trẻ Em

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Quy Trình Phẫu Thuật Phaco + Cbcm
    2. Quy Trình Mổ Cắt Bè Củng Mạc + Mổ Đục Thủy Tinh Thể Ngoài Bao
    3. Quy Trình Phẫu Thuật Needling
    4. Phác Đồ Điều Trị Đục Thể Thủy Tinh Bẩm Sinh
    5. Phác Đồ Điều Trị Sụp Mí Bẩm Sinh
  • Phác Đồ Điều Trị Sụp Mí Bẩm Sinh

    Phác Đồ Điều Trị Sụp Mí Bẩm Sinh

    Phác Đồ Điều Trị Sụp Mí Bẩm Sinh

     I. TRIỆU CHỨNG :

    -Chủ quan: mi mắt sụp hơn bình thường từ lúc sanh ra -Khách quan:

    1. Phân độ sụp mi : Khoảng cách từ tâm giác mạc đến bờ mi trên ( MRD1):

    -Khám cover test: phát hiện lé đứng kèm theo do yếu cơ trực trên -Khám vận nhãn: phát hiện các hội chứng đi kèm khác như Duane, Xơ sợi hốc mắt bẩm sinh, marcus gunn…

    II. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT:

    1. Sụp mi do nhược cơ: mi mắt bình thường lúc sanh ra. Độ sụp mi thay đổi trong ngày
    2. Sụp mi tuổi già: mi mắt sụp xảy ở bệnh nhân lờn tuổi
    3. Sụp mi giả: do dư da mi trên

    III. NGUYÊN NHÂN SỤP MÍ BẨM SINH:

    Do mô cơ nâng mi bị thoái hóa, chỉ cịn mơ mỡ và mô sợi.

    IV. CẬN LÂM SÀnG:

    -Xét nghiệm máu: Công thức máu, TsTc.

    -Khám tiền mê

    V. ĐIỀU TRỊ SỤP MÍ BẨM SINH:

    – CHỈ ĐỊNH: ( dựa vào độ sụp mi)

    • Sụp mi nặng ( MRD1 < 1 mm), nếu bệnh nhân dùng được cơ trán và mí không che diện đồng tử, theo dõi mỗi sáu tháng. Trường hợp dùng cơ trán mà vẫn bị che đồng tử. chỉ định mổ sớm trước 3 -5 tuổi, nhằm giải phóng diện đồng tử, tránh nhược thị
    • Các độ sụp mi còn lại: chỉ định mổ trên 6 tuổi.

    – CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

    – PHƯƠNG PHÁP MỔ:

    -Phương pháp mổ: ( dựa vào chức năng cơ nâng mi)

    VI. THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ:

    1. Hậu Phẫu Ngày 1 -3:

    Theo dõi:

    • mức độ nâng mi.
    • Bệnh lý giác mạc do hở mi,
    • máu tụ, chảy máu ở mi mắt.
    • Độ vểnh mi, quặm mi
    • Hướng dẫn bệnh nhân tập nhắm mắt.
    • Nếu cần, có thể khâu cò tạm mi mắt.

    Thuốc hậu phẫu:

    • Cho kháng viêm toàn thân 3 ngày
    • Giảm đau toàn thân 1 ngày sau mổ.
    • Tại chỗ: tra thuốc pomade kháng sinh , nhỏ nước mắt nhân tạo bảo vệ giác mạc.
    1. Sau mổ 1 tuần: Tái khám theo dõi Bệnh lý giác mạc do hở mi, cắt chỉ da mi.
    2. Hậu phẫu muộn: mức độ nâng mi, giải phóng diện đồng tử, dùng cơ trán hay không?

    Xem xét khả năng sụp mi tái phát: độ sụp mi trở về như cũ, làm che diện đồng tử.

    Phác Đồ Điều Trị Sụp Mí Bẩm Sinh

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Quy Trình Cắt Mống Mắt Chu Biên Bằng Laser
    2. Quy Trình Phẫu Thuật Phaco + Cbcm
    3. Quy Trình Mổ Cắt Bè Củng Mạc + Mổ Đục Thủy Tinh Thể Ngoài Bao
    4. Quy Trình Phẫu Thuật Needling
    5. Phác Đồ Điều Trị Đục Thể Thủy Tinh Bẩm Sinh
  • Phác Đồ Điều Trị Đục Thể Thủy Tinh Bẩm Sinh

    Phác Đồ Điều Trị Đục Thể Thủy Tinh Bẩm Sinh

    Phác Đồ Điều Trị Đục Thể Thủy Tinh Bẩm Sinh

     NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ :

    Phải luôn luôn kết hợp :

    – Điều trị phẫu thuật.

    – Điều trị quang học sau mổ.

    – Điều trị nhựợc thị.

    I- TRIỆU CHỨNG ĐỤC THỂ THỦY TINH BẨM SINH:

    Dấu hiệu chủ quan:

    – Trẻ có đồng tử trắng,

    – Trẻ bị lác mắt.

    – Trẻ hay nheo mắt, chói mắt.

    – Với trẻ lớn hơn có thể than mờ mắt, hoặc tình cờ bịt một mắt thấy mắt kia mờ, hoặc tình cờ phát hiện khi đi khám sức khỏe, khám đo khúc xạ.

    – Trẻ bị chấn thương trước đó.

    – Giảm thị lực, nhìn kém, học tập sa sút.

    – Trẻ nhỏ có Rung giật nhãn cầu, không nhìn theo cha mẹ Khám thực thể:

    – Đo thị lực : Đo thị lực cho trẻ lớn, đối với trẻ nhỏ thì dùng bộ thị lực phù hợp với từng lứa tuổi.

    – Khám nhãn cầu , chú ý trẻ có bị tật nhãn cầu nhỏ hoặc giác mạc nhỏ, hoặc các dị tật khác kết hợp không ?

    – Khám vận nhãn : Trẻ có thể bị lác hoặc rung giật nhãn cầu.

    – Khám bằng đèn soi đáy mắt : Tìm ánh đồng tử. Khi khám cần nhỏ dãn đồng tử để xác định ánh hồng đồng tử, xác định hình thái đục từ đó có chỉ định đúng đắn thời điểm phẫu thuật.

    – Khám với đèn khe sinh hiển vi: xác định hình thái đục, các bệnh lý phối hợp, từ đó có thể xác định nguyên nhân gây đục.

    II- CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ ĐỤC THỂ THỦY TINH BẨM SINH

    1. ĐỤC T3 BẨM SINH, TRẺ EM, BỆNH LÝ:
      A -Đục T3 toàn bộ 1 hoặc 2 mắt : Mổ sớm để chống nhược thị cho trẻ, mổ cho trẻ khi được 4-6 tuần tuổi trở lên.

    B -Đục T3 1 mắt : Đục phiến , đục cực sau, đục khu trú ở trẻ lớn.

    1. Đục 1 mắt : Theo dõi định kỳ – có thể nhỏ dãn đồng tử.
      Chỉ định mổ khi thị lực <3/10 hoặc có dấu hiệu lé do nhược thị.
    2. Đục 2 mắt : Đục khu trú ít ảnh hưởng đến sinh hoạt, học tập theo dõi định
      kỳ.

    Chỉ định mổ khi đục T 3 có ảnh hưởng đến học tập ( Thị lực < 3/10)

    2. ĐỤC T3 THỨ PHÁT SA U VIÊM MBĐ, CHẤN THƯƠNG:

    1. Đục vỡ T3 sau chấn thương: Điều trị VMBĐ do chất nhân và do chấn thương trước đến khi mắt yên , hết dấu hiệu viêm. Sau đó chỉ định mổ khi :

    + Có chất nhân vỡ trong tiền phòng ,hoặc :

    + Mắt hết dấu hiệu viêm.

    1. Đục T3 sau chấn thương đụng dập : Mổ sớm nếu T3 lệch ra tiền phòng gây tổn thương nội mô giác mạc, gây tăng áp. Hoặc mổ khi T3 đục nhiều.

    III- XÉT NGHIÊM CÁN LÂM SÀNG:

    – Trẻ đưới 1 tuổi cần đuợc siêu âm tim, khám tiền mê trước. Nếu có bệnh tim bẩm sinh kèm theo thì hội chẩn BS gây mê Viện Tim trước.

    – Xét nghiệm máu : Công thức máu, TS, TC.

    – Siêu âm B : Để kiểm tra bán phần sau và xác định các bệnh lý phối hợp, qua đó có thể có chỉ định chính xác, tiên lượng kết quả thị lực sau mổ.

    – Siêu âm A để xác định chiều dài trục nhãn cầu.

    ( Siêu âm mắt A-B, Đo công suất giác mạc ở trẻ lớn tại phòng siêu âm)

    – Nếu trẻ nhỏ ,gây mê siêu âm và khám tại phòng mổ.

    IV- KỸ THUẬT MỔ ĐỤC THỂ THỦY TINH BẨM SINH:

    1. Trẻ đục T3 bẩm sinh 2 mắt < 6 tháng , hoặc đục cả 2 mắt kèm tật Nhãn cầu nhỏ, hoặc GM nhỏ : Mổ cả 2 mắt: Hút T3 ( PhacoA )+ cắt pha lê thể trước trung tâm ( Lensec + Vitrec)
    2. Trẻ đục T3 1 mắt ( Từ 3 tháng – 5 tuổi), trẻ đục 2 mắt có GM bình thường : Hút T3 + Cắt PLT trước + IOL (Mổ từng mắt)
    3. Trẻ từ 5 – 6 tuổi : PhacoA + xé bao sau ( Hoặc cắt bao sau nếu cần) + IOL
    4. Trẻ – 6 tuổi : PhacoA + IOL

    V- HẬU PHẪU :

    1. Băng mắt sau mổ, ngày hôm sau thay băng.
    2. Kháng sinh tòan thân + kháng viêm tòan thân trong trường hợp trẻ nhỏ, mắt có tiền căn viêm, chấn thương, trong phẫu thuật có đụng chạm mống để ngăn ngừa phản ứng viêm:

    – Corticoide ( Medrol, Medexa, prednisone…)

    – Kháng viêm không Steroid ( NSAIDS) : Noflux, Alpha Chymotrypsine.

    1. Giảm đau uống nếu cần : Paracetamol 30mg/ kg cân nặng chia 2 đến 3 lần trong ngày đầu.
    2. Hạ áp : trong 1 số trường hợp chấn thương… có tăng áp sau mổ có thể cho Acetazolamide 5 – 10mg/ kg/ ngày chia 2 – 3 lần.
    3. Thuốc nhỏ tại chỗ :

    – Kháng sinh nhỏ tại chỗ từ 4 – 6 lần/ngày

    – Kháng viêm nhỏ tại chỗ từ 4 – 6 lần/ngày

    – Giãn đồng tử liệt điều tiết trong 1 số trường hợp :

    Coll.Atropin 0,5% 1 – 2 lần x 1 giọt / ngày

    1. ĐIỀU TRỊ QUANG HỌC SAU MỔ:
    2. Đeo kính gọng cho trẻ mổ đục T3 không đặt kính nội nhãn (IOL)

    Đo kính cho trẻ 1 tháng sau mổ.

    Với trẻ nhỏ cần khám + soi Skiascopie tại phòng mổ ,nếu trẻ không hợp tác, vào 1 tháng, 3 tháng sau mổ.

    1. Trẻ mổ có đặt IOL : Tái khám kiểm tra khúc xạ và cho trẻ đeo kính nếu cần vào 1 tháng sau mổ và theo dõi độ kính mỗi 6 tháng 1 lần.

    VII. ĐIỀU TRỊ NHƯỢC THỊ:

    + Sau mổ BS hướng dẫn cho trẻ tập nhược thị : Che mắt tốt để nhìn bằng mắt mới mổ trung bình 4 giờ mỗi ngày hoặc 50% thời gian trẻ thức – Có kết hợp đeo kính.

    + Tập nhược thị đến 12 tuổi.

    Phác Đồ Điều Trị Đục Thể Thủy Tinh Bẩm SinhXem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Bong Võng Mạc
    2. Quy Trình Cắt Mống Mắt Chu Biên Bằng Laser
    3. Quy Trình Phẫu Thuật Phaco + Cbcm
    4. Quy Trình Mổ Cắt Bè Củng Mạc + Mổ Đục Thủy Tinh Thể Ngoài Bao
    5. Quy Trình Phẫu Thuật Needling
  • Quy Trình Phẫu Thuật Needling

    Quy Trình Phẫu Thuật Needling

    Quy Trình Phẫu Thuật Needling

    I. Chỉ Đình:

    Tất cả các bệnh nhân đã thực hiện phẫu thuật cắt bè củng mạc lần đầu, cách thời điểm chọn bệnh ít nhất 1 tháng – 1năm .

    ♦ Có sẹo bọng dẹt, phẳng, sẹo xơ dày, sẹo bọng nhỏ, bọng nang Tenon hóa.

    ♦ Đã thực hiện mát – xa nhãn cầu, nới lỏng nốt chỉ khâu vạt củng mạc.

    ♦ Nhãn áp > 21mmHg.

    II. Chuẩn Bị Bệnh Nhân:

    1. Đo TL, NA
    2. Xét nghiệm đầy đủ:CTM, TS, TC.
    3. Ký cam kết .

    III. Phương Pháp Phẫu Thuật:

    ♦ Có thể thực hiện tại phòng mổ dưới kính vi phẫu thuật, dưới đèn sinh hiển vi hoặc dùng đèn lup trán.

    ♦ Nhỏ tê tại mắt tiến hành phẫu thuật.

    ♦ Sát trùng Povidine 5% trong túi cùng và 10% ngoài da mí.

    ♦ Đặt vành mi, dùng kẹp giác mạc giữ kết mạc ở vị trí cách vạt củng mạc ít nhất 1 cm.

    ♦ Dùng ống tiêm 1ml, kim tiêm 30G, tiêm 0.04ml hỗn hợp 5-FU 0.1ml (50mg/ml) pha với 0.02ml Xylocain có epinephrine 2%, vào dưới kết mạc phía thái dương trên . Vị trí tiêm cách vạt củng mạc 10mm. Rửa bằng dung dịch nước muối sinh lý.

    ♦ Sau đó tiến hành dùng kim 30G, dùng đầu và thân kim tách nhiều lần kết mạc lỏng lẻo khỏi mô thượng củng mạc bên dưới, cắt những sợi xơ dưới bọng. Sau đó tiếp tục dùng kim tách và nâng vạt củng mạc lên. Kiểm tra thấy bọng phồng.

    ♦ Tra mỡ kháng sinh và kháng viêm.

    ♦ Băng mắt.

    ♦ Nhỏ kháng sinh quinolone 2 tuần và kháng viêm steroide 6 tuần.

    IV. Theo Dõi:

    • Tình trạng tiền phòng, nhãn áp.
    • Tình trạng sẹo bọng.
    • Tái khám mỗi 3 đến 6 tháng.

    V. Biến Chứng:

    • Chảy máu trong bọng dò,
    • Nhiễm trùng bọng dò,
    • Dò rỉ bọng,
    • Thiếu máu vùng bọng dò,
    • Nhuyễn hoại tử củng mạc,
    • Hạ nhãn áp quá mức,
    • Nghẽn lỗ dò.

    Quy Trình Phẫu Thuật Needling

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Tật Khúc Xạ Bằng Phương Pháp Relex Smile
    2. Phác Đồ Điều Trị Bong Võng Mạc
    3. Quy Trình Cắt Mống Mắt Chu Biên Bằng Laser
    4. Quy Trình Phẫu Thuật Phaco + Cbcm
    5. Quy Trình Mổ Cắt Bè Củng Mạc + Mổ Đục Thủy Tinh Thể Ngoài Bao
  • Quy Trình Mổ Cắt Bè Củng Mạc + Mổ Đục Thủy Tinh Thể Ngoài Bao

    Quy Trình Mổ Cắt Bè Củng Mạc + Mổ Đục Thủy Tinh Thể Ngoài Bao

    Quy Trình Mổ Cắt Bè Củng Mạc + Mổ Đục Thủy Tinh Thể Ngoài Bao

    I. Chỉ Định:

    Bệnh nhân Glaucoma có chỉ định phẫu thuật CBCM kèm với

    – Đục thủy tinh thể độ 4, 5 nhân cứng nâu đen, chín phồng, hoăc tiêu nhân ( mổ phaco không an toàn ).

    – Đục thủy tinh thể lệch hoặc bán lệch ( mổ phaco không an toàn )

    – Đục thủy tinh thể kèm sẹo đục giác mạc khó quan sát tiền phòng, bao trước thủy tinh thể

    II.Chuẩn Bị Bệnh Nhân Trước Mổ:

    – Lấy dấu hiệu sinh tồn.

    – Ổn định tư tưởng bệnh nhân và thân nhân an tâm tin tưởng vào cuộc mổ, tin tưởng tuyệt đối vào BS phẫu thuật.

    – Có thể ăn nhẹ trước khi mổ.

    – Nếu tóc dài thì thắt bím lại cho gọn.

    1. Vệ Sinh Mắt: ngày trước mổ:

    – Cắt lông mi, nếu không cắt thì sẽ dán băng vô trùng trong phòng mổ.

    – Đo thị lực, nhãn áp.

    – Nhỏ Povidine 5%.

    – Nhỏ kháng sinh, kháng viêm.

    2. Hoàn Tất Đầy Đủ Các Xét Nghiệm:

    – Siêu âm A-B.

    – Xét nghiệm máu: CTM,TS-TC,Glucose/máu

    – Khám nội + ECG.

    1. Ký cam kết mổ; Bệnh nhân ký hoặc lăn tay.
    2. Duyệt mổ: BS trưởng khoa, BS gây mê, PTV, ĐDT khoa.

    III. Ngày Phẫu Thuật:

    1. Ở Khoa Phòng:

    – Kiểm tra hồ sơ trước mổ (siêu âm, xét nghiệm, khám nội).

    – Uống thuốc hạ nhãn áp.

    * Acetazolamid 0,25g 2 viên uống trước mổ 1h^ 2h

    * Kaleorid 0,6g 1 viên

    – Sát trùng lại mắt bằng Povidine 5%

    – Nhỏ thuốc dãn đồng tử bằng Mydrin P trước khi đưa bệnh lên phòng mổ 30 phút

    – Đánh dấu mắt mổ. Băng mắt.

    2. Trong Phòng Mổ:

    PHÒNG TIỀN PHẪU:

    – Kiểm tra tên, tuổi và mắt PT , chỉ định mổ, phẫu thuật viên.

    – Tiêm tê cạnh nhãn cầu.

    – Nhỏ thuốc Povidine 5% trong mắt và sát trùng ngoài da bằng Povidine 10% .

    KTV gây tê đưa BN vào bàn mổ.

    TRONG PHÒNG MỔ

    – Kiểm tra tên, tuổi và mắt PT , chỉ định mổ, phẫu thuật viên.

    – Nhỏ thuốc Povidine 5% trong mắt và sát trùng ngoài da bằng Povidine 10% .

    – Trải champe mổ – Dán băng lên mi.

    – Nhỏ Betadin 5% sau khi đặt vành mí. Rửa sạch lại bằng dung dịch Lactate Ringer có pha Gentamycine.

    – Phẫu thuật theo chỉ định duyệt mổ:

    Dùng chỉ silk 4/0 cố định cơ trực trên.

    Mở KM 160 độ từ kinh tuyến 10 – 2 giờ.

    Tạo đường hầm giác – củng mạc cách rìa trên 2mm, dài 8mm có vạt hình tam giác ở giữa. Áp thuốc MMC hoặc 5 FU 2-5 phút. Dùng kim phá bao trước, bơm dung dịch nhuộm bao trước trong trường hợp không thấy rõ bao, bơm chất nhầy tiền phòng.

    Dao 11 rạch củng mạc ngay vùng bè nơi có vạt củng mạc thình tam giác, dùng punch cắt củng mạc, cắt mống chu biên.

    Dao 11 mở tiền phòng, bơm chất nhầy, lấy thủy tinh thể ngoài bao và rửa hút chất nhân bằng simcoe.

    Đặt thủy tinh thể nhân tạo ngoài bao nếu có chỉ định Nylon 10.0 khâu vạt củng mạc, vicryl 8.0 khâu kết mạc

    – Sau khi hoàn tất phẫu thuật, tiêm kháng phổ rộng (0,1ml = 1mg Vancomicin bơm tiền phòng ) và Corticoide (Dexamethason 0,5ml) dưới kết mạc.

    – Nhỏ Pilocarpin 1%, nhỏ KS phổ rộng, tra thuốc mỡ Tobradex. Băng mắt

    ♦ Trường hợp có biến chứng Rách bao sau::

    Khi bệnh nhân bị rách bao sau, thoát dịch kính; cắt dịch kính trong tiền phòng cho đến khi đồng tử co tròn.

    – Nếu có chỉ định đặt IOL (vào sulcus hay trên bao trước) hoặc khâu IOL củng mạc.

    – Co đồng tử bằng Myostat bơm tiền phòng.

    -Tiêm Triamcinolon vào tiền phòng (Thuốc Triamcinolone 40mg/ml pha với 9ml NaCl

    0.9%. – Dùng ống tiêm 3ml và kim bơm hơi, bơm 1ml dung dịch thuốc đã pha vào tiền phòng qua vết mổ).

    – Dùng kéo panas hoặc đầu anterior vitrectomy cắt pha lê thể tiền phòng sạch.

    – Khâu vết mổ

    – Bơm hơi tiền phòng

    – Bơm vancomycine tiền phòng.

    – Tra pomade kháng sinh + kháng viêm.

    – Băng mắt.

    IV. Hậu Phẫu:

    – Rửa mắt bằng Efticol.

    – Nhỏ thuốc kháng sinh và kháng viêm ( Oflovid + Pred forte ) 4 – 6 lần / ngày.

    – Băng mắt mổ ngày đầu, sau đó đeo kính bảo vệ mắt trong tuần lễ đầu để tránh nhiễm trùng, bụi, chấn thương.

    – Thuốc giảm đau ( Paracetamol 0,5 X 3lần /ngày ) từ 1 – 3 ngày.

    – Dùng kháng sinh uống hậu phẫu trong trường hợp có biến chứng trong mổ rách bao sau, thoát PLT hoặc cuộc mổ kéo dài ( Ciprofoxacin 0,5g X2/ngàyX 5 ngày )

    Quy Trình Mổ Cắt Bè Củng Mạc + Mổ Đục Thủy Tinh Thể Ngoài Bao

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Tắc Tĩnh Mạch Trung Tâm Võng Mạc
    2. Phác Đồ Điều Trị Tật Khúc Xạ Bằng Phương Pháp Relex Smile
    3. Phác Đồ Điều Trị Bong Võng Mạc
    4. Quy Trình Cắt Mống Mắt Chu Biên Bằng Laser
    5. Quy Trình Phẫu Thuật Phaco + Cbcm
  • Quy Trình Phẫu Thuật Phaco + Cbcm

    Quy Trình Phẫu Thuật Phaco + Cbcm

    Quy Trình Phẫu Thuật Phaco + Cbcm

    I. Chỉ Định:

    1. Glaucoma góc đóng hoặc góc mở kèm đục thuỷ tinh thể (TL≤ 3/10). Trường hợp mắt độc nhất (TL ≤ 1/10). (Trường hợp khó hội chẩn toàn bệnh viện).
      2. Cơn góc đóng cấp có kèm đục TTT, có TL ≤ 3/10 (trường hợp mắt độc nhất thì TL ≤ 1/10), khi nhãn áp điều chỉnh bằng thuốc và phản ứng viêm giảm. (SGTP góc đóng trên ¾).

    II. Chuẩn Bị Bệnh Nhân Ngày Trước Mổ:

    1. Đo TL, NA
      2. Xét nghiệm đầy đủ: công thức máu, TS-TC, đường máu,
      3. Khám toàn thân tổng trạng cho phép: huyết áp, tim, phổi.
      4. Siêu âm mắt A,B
      5. Hạ nhãn áp: thuốc nhỏ, uống
      6. Tiền phẫu:
      ACETAZOLAMIDE 0,25g: 2 viên
      PARACETAMOL 0,5g: 1viên
      DÃN ĐỒNG TỬ (C. Mydriacyl, C. Neosynéphrine)
      7. Ký cam kết mổ.

    III. Ngày Phẫu Thuật:

    1. Ở khoa phòng:
      – Kiểm tra hồ sơ trước mổ (siêu âm, xét nghiệm, khám nội).
      – Uống thuốc hạ nhãn áp.
      * Acetazolamid 0,25g 2 viên
      * Kaleorid 0,6g 1 viên
      Uống trước mổ 1h 2h
      – Sát trùng lại mắt bằng Povidine 5%
      – KHÔNG Nhỏ thuốc dãn đồng tử
      – Băng mắt.

    2. Trong Phòng Mổ:

    – Tê cạnh cầu hoặc hầu cầu xyclocain 10%.
    – Nhỏ thuốc Povidine 5% trong mắt và sát trùng ngoài da bằng Povidine 10% dán băng lên mi, trán.
    – Dùng silk 4/0 cố định cơ trực hoặc vicryl 8/0 cố định giác mạc tùy PTV.
    – Mở kết mạc cùng đồ cách rìa 8-10mm, hoặc mở kết mạc rìa.
    – Tạo nắp cũng mạc 4 x 6mm (½ chiều dày cũng mạc).
    – Chuyển Phaco bằng đường Giác mạc trong phía thái dương.
    – Thực hiện kỹ thuật Phaco + IOL như quy trình Phaco + IOL thông thường.
    – Tái tại tiền phòng và bơm kín mép mổ
    – Cắt bè củng mạc 1,5x2mm.
    – Cắt mống mắt chu biên.
    – Khâu nắp cũng mạc bằng chỉ nylon 10-0.
    – Tái tạo tiền phòng.
    – Khâu Tenon, kết mạc bằng Vicryl 8-0 nếu mở kết mạc cùng đồ hoặc chỉ nylon 10-0 nếu mở kết mạc rìa.
    – Bơm kháng sinh tiền phòng (vancomycine 0.1mg/1ml).
    – Tiêm 2,5mg Dexamethasone + 20mg Gentamycin dưới kết mạc.
    – Sau khi hoàn tất phẫu thuật, nhỏ kháng sinh phổ rộng và tra mỡ kháng sinh, kháng viêm.
    – Băng mắt.

    IV. Hậu Phẫu:

    1. SAU KHI MỔ

    1. Săn sóc hậu phẫu: Thay băng, rửa mắt hàng ngày.
      2. Uống

    * Giảm đau
    * Kháng viêm (khi cần)

    1. Thuốc nhỏ:

    * C. Atropin 1%
    * C. Kháng sinh
    * C. Corticoid

    1. Nâng thể trạng

    2. THEO DÕI

    * Khám hằng ngày, theo dõi tình trạng tiền phòng, thị lực, nhãn áp.
    – Hàng tuần: Đo nhãn áp, thị lực, tình trạng sẹo bọng, tiền phòng, IOL.
    – Tái khám sau đó mỗi 3 hoặc 6 tháng
    + Thị lực
    + Thị trường
    + Nhãn áp
    + Gai thị

    Quy Trình Phẫu Thuật Phaco + Cbcm

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Quặm
    2. Phác Đồ Điều Trị Tắc Tĩnh Mạch Trung Tâm Võng Mạc
    3. Phác Đồ Điều Trị Tật Khúc Xạ Bằng Phương Pháp Relex Smile
    4. Phác Đồ Điều Trị Bong Võng Mạc
    5. Quy Trình Cắt Mống Mắt Chu Biên Bằng Laser