Author: Nguyễn Huyền

  • Thuật ngữ của ô tô

    Thuật ngữ của ô tô

    Thuật ngữ của ô tô

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Từ điển chuyên ngành Cơ khí ô tô


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/Thu%E1%BA%ADt-ng%E1%BB%AF-c%E1%BB%A7a-%C3%B4-t%C3%B4.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Thuật ngữ của ô tô

     Thuật ngữ của ô tô

    Thuật ngữ của ô tô

    Nhiều khi các bạn thấy những ký hiệu, thuật ngữ viết tắt trên vỏ xe và trên nắp máy như ABS, 4WD, VVT-i ( xe Toyota), SUV. CUV, sedan…. mà không hiểu nó là gì, một vài sưu tầm giúp các bạn có thể hiểu hơn về ô tô.

    4WD, 4×4 (4 wheel drive): Dẫn động 4 bánh (hay xe có 4 bánh chủ động).
    ABS (anti-lock brake system): Hệ thống chống bó cứng phanh.
    AFL (adaptive forward lighting): Đèn pha mở dải chiếu sáng theo góc lái.
    ARTS (adaptive restraint technology system): Hệ thống điện tử kích hoạt gối hơi theo những thông số cần thiết tại thời điểm xảy ra va chạm.
    ACT (Air Charge Temperature) Nhiệt độ khí nạp
    ANS (Anti-Noise System) Hệ thống chống ồn.
    ASR (Anti-Spin Regulation) Sự điều khiển chống trượt.
    A-pillar Trụ đỡ khung cửa phía trước.
    ATF (Automatic Transmission Fluid) Dầu hộp số tự động.
    BA (brake assist) Hệ thống hỗ trợ phanh gấp.
    BDC (Bottom Dead Centre) Điểm chết dưới trong xi-lanh động cơ
    B-pillar Trục ở giữa khung xe.
    Cabriolet Kiểu xe coupe mui xếp.
    CATS (computer active technology suspension) Hệ thống treo điện tử tự động điều chỉnh độ cứng theo điều kiện vận hành.
    CDI (Capacity Discharge Ignition) Hệ thống đánh lửa điện dung, hay dùng cho động cơ diesel.
    Conceptcar Một chiếc xe hơi hoàn chỉnh nhưng chỉ là thiết kế mẫu để trưng bày, chưa đưa vào dây chuyền sản xuất.
    Coupe Kiểu xe thể thao giống sedan nhưng chỉ có 2 cửa.
    CVT (continuously vriable transmission) Cơ cấu truyền động bằng đai thang tự động biến tốc vô cấp.
    Dạng động cơ I4, I6 Gồm 4 hoặc 6 xi-lanh xếp thành 1 hàng thẳng.
    Dạng động cơ V6, V8 Gồm 6 hoặc 8 xi-lanh, xếp thành 2 hàng nghiêng,
    mặt cắt cụm máy hình chữ V.
    DOHC (double overhead camshafts) 2 trục cam phía trên xi-lanh.
    DSG (direct shift gearbox) Hộp điều tốc luân phiên.
    EBD (electronic brake-force distribution) Hệ thống phân bổ lực phanh điện tử.
    EDC (electronic damper control)Hệ thống giảm xóc điện tử, giúp loại gần như
    hoàn toàn độ trễ và thay đổi theo điều kiện địa hình và điều kiện lái.
    EFI (electronic fuel Injection) Hệ thống phun xăng điện tử.
    ESP (electronic stability program) Hệ thống tự động cân bằng điện tử.
    Hatchback Kiểu sedan có khoang hành lý thu gọn vào trong ca-bin, cửa lật phía sau vát thẳng từ đèn hậu lên nóc ca-bin với bản lề mở lên phía trên.
    Hard-top Kiểu xe mui kim loại cứng không có khung đứng giữa 2 cửa trước và sau.
    Hybrid Kiểu xe có phần động lực được thiết kế kết hợp từ 2 dạng máy trở lên. Ví dụ: xe ôtô xăng-điện, xe đạp máy…
    iDrive Hệ thống điều khiển điện tử trung tâm.
    IOE (intake over exhaust) Van nạp nằm phía trên van xả.
    Minivan Kiểu hatchback có ca-bin kéo dài trùm ca-pô, có từ 6 đến 8 chỗ.
    OHV (overhead valves) Trục cam nằm dưới và tác động vào van qua các tay đòn.
    Pikup Kiểu xe hơi 4 chỗ có thùng chở hàng rời phía sau ca-bin (xe bán tải)
    Roadster Kiểu xe coupe mui trần và chỉ có 2 chỗ ngồi.
    Sedan Loại xe 4 cửa, ca-pô và khoang hành lý thấp hơn ca-bin.
    SOHC (single overhead camshafts) Trục cam đơn trên đầu xi-lanh.
    SUV (sport utility vehicle) Kiểu xe thể thao đa chức năng, hầu hết được thiết kế chủ động 4 bánh và có thể vượt những địa hình xấu.
    SV (side valves) Sơ đồ thiết kế van nghiêng bên sườn.
    Turbo Thiết kế tăng áp của động cơ.
    Turbodiesel Động cơ diesel có thiết kế tăng áp.
    Universal Kiểu sedan có ca-bin kéo dài liền với khoang hành lý.
    Van Xe chở hàng.
    VSC (vehicle skid control) Hệ thống kiểm soát tình trạng trượt bánh xe.
    VVT-i (variable valve timing with intelligence) Hệ thống điều khiển van nạp nhiên liệu biến thiên thông minh.
    (st)

    Thuật ngữ liên quan tới an toàn – túi khí

    seat belt <======> dây/đai an toàn
    passive restraint <======>
    Nỉtogen Gas <======> Khí nitơ
    accelerometer <======> Gia tốc kế???
    solid propellant <======> thuốc nổ đặc???
    bursts <======> Bung ra
    deflating <======> Làm xẹp đi
    igniter <======> Bugi hay là bộ phận kích hoạt???
    Filter <======> Bộ lọc
    powdery substance <======> Chất bột trong túi khí, thường được làm từ bột ngô, dùng để có thể xếp túi khí dễ dàng trong volang mà không làm các cạnh của túi khí bị dính vào nhau.
    compressed gas <======> khí nén
    door-mounted air bags <======> Túi khí cạnh nẹp trong cửa
    Inflatable Tubular Structure (ITS) <======> Kiến trúc Ống Phồng được???
    air bag <======> túi khí
    sensor <======> Bộ cảm ứng, dùng để chỉ định khi nào túi khí phồng lên. Túi khí hoạt động khi có một lực va chạm tương đương một chiếc xe đâm vào một bước tường ở vận tốc 16-24km/giờ.
    inflator <======> Hệ thống bơm, dùng bơm khí nitơ vào túi khí khi được kích hoạt, vận tốc để bơm kích hoạt là 322 km/giờ

    Thuật ngữ liên quan tới lốp, mâm

    1. Đường kính mâm (Wheel Diameter). Đây là đường kính mâm 🙂 Mâm bán sẵn thường có đường kính 15 hoặc 16 inch. Kích thước này thường tăng lên theo từng inch một (tức là 15″, 16″, 17″) nhưng một số nhà sản xuất cũng đưa ra đường kính 16.5″, nhìn chung là hiếm.
    2. Độ rộng mâm (Wheel Width). Đây là độ rộng của mâm, chính là khoảng cách giữa hai mép ngoài của mâm. Kích thước này thường tăng lên theo từng 1/2″ (tức là 7.5″, 8″).
    3. Đường chính giữa mâm (Wheel Center). Đây là đường chính giữa của mâm tính theo độ rộng.
    4. Offset. Là khoảng cách từ đường chính giữa mâm đến bề mặt tiếp xúc của mâm với trục bánh xe.
    4.1 Offset bằng 0 (Zero Offset). Cho thấy bề mặt tiếp xúc này nằm trên đường chính giữa mâm.
    4.2. Offset âm (Negative Offset). Cho thấy bề mặt tiếp xúc ở phía sau (hay ở bên trong) đường chính giữa mâm. Thường thấy loại này trên các xe chuyển động cầu sau tiêu chuẩn và trên các loại mâm đảo. (Hình minh hoạt bên dưới cho thấy offset âm.)
    4.3 Offset dương (Positive Offset). Cho thấy bề mặt tiếp xúc ở phía trước (hay ở bên ngoài) đường chính giữa mâm. Thường thấy loại này trên các xe chuyển động cầu trước. Mâm Tacoma là loại offset dương.
    5. Backspacing. Khoảng cách từ bề mặt tiếp xúc đến mép phía trong của mâm. Con số này có quan hệ chặt chẽ với offset (không cần đo cũng có thể tính gần đúng chỉ số backspacing với công thức [Độ rộng mâm/2] + [Offset] + [khoảng 1/4″]).
    6. Centerbore. Centerbore của mâm là kích thước lỗ trống phía sau của mâm giúp đặt mâm ngay ngắn vào trục bánh xe. Lỗ trống này được tiện chính xác để vừa khít vào trục bánh xe giúp bánh ngay ngắn, giảm thiểu nguy cơ rung lắc. Con số này khá quan trọng đối với việc clear the hubs của xe 4WD.
    7. Vòng bulông (Bolt Circle). Còn được gọi là PCD (Pattern Circle Diameter). Vòng bulông thể hiện đường kính của vòng tròn tưởng tượng đi qua điểm chính giữa của các lỗ lắp bulông. Vòng bulông Tacoma 4×2: 5 trấu trên một PCD 4.5″; Vòng bulông Tacoma 4×4/Prerunner: 6 trấu trên một PCD 5.5″.
    Bead Bundle <======>
    Wheel rim <======> vành bánh
    Body <======>
    polyester cord <======>
    steel-belted radial <======>
    Radial tire <======>
    Diagonal bias tire <======>
    Belts <======>
    Cap Plies <======>
    Sidewall <======>
    body plies <======>
    Tread <======> Talông
    traction <======>
    polyester cord <======>
    green tire <======>
    curing machine <======>
    vulcanizing <======> lưu hóa để xử lý cao su

    Tire Type <======> Loại lốp
    P (passenger vehicle tire) <======> cho xe du lịch
    LT (light truck) <======> cho xe tải nhẹ
    T (temporary, spare tire) <======> lốp dự phòng
    Tire Width <======> Độ rộng, chiều rộng (235 là chiều rộng tính theo millimet (mm) đo từ mép lốp bên này tới mép bên kia
    Aspect Ratio <======> Tỷ lệ tương ứng cho biết chiều cao của lốp tính từ mép trong tới talông so với chiều rộng của lốp. Ví dụ nếu tỷ lệ này là 75% chiều rộng lốp 235 tương đương với 176.25 mm = 0.75 x 235 = 6.94 in.
    Tire Construction <======> cấu trúc lốp
    R = radial construction <======> bố xuyên tâm, loại phổ thông nhất
    D = diagonal bias <======>
    B = bias belted <======>
    Rim Diameter <======>
    uniform tire quality grading (UTQG) system <======>
    Tread Wear <======>
    Traction (AA, A, B, C) <======> Độ bám đường liên quan tới ma sát và chia thành 4 loại
    Temperature (A, B, C) <======> Khả năng làm nguội lốp đo theo nhiệt độ, chia thành 3 mức
    Load Rating <======> Chỉ số tải trọng. Tính tải trọng chịu được tùy theo độ căng của lốp. Ví dụ 105 tương đương tải trọng 2039 pounds = 924.87 kg
    Speed Rating <======> Chỉ số tốc độ. Tốc độ nhanh nhất của lốp khi được thiết kế sẽ đo bằng chỉ số này.

    Ví dụ: Tính đường kính của lốp xe khi không có tải.

    Tire height = 235 x 75 percent = 176.25 mm (6.94 in)

    Đường kính lốp xe = 2 x chiều cao + đường kính larang (15in)

    2 x 6.94 in + 15 inches = 28.9 in (733.8 mm)

    Severe Snow Use <=========>
    Mud and Snow Designation: MS, M+S, M/S hoặc M&S <=========>
    contact patch <=========> vùng mặt lốp tiếp xúc với mặt đường
    Underinflation/underinflated <=========> non hơi
    Overinflation <=========> quá căng hơi
    overloaded <=========> quá tải
    Severe Snow Use <=========> Dùng trong điều kiện tuyết quá nhiều
    coefficient of rolling friction (CRF) <=========> Hệ số ma sát lăn
    elastic <=========> đàn hồi
    friction <=========> ma sát
    coefficient of rolling friction (CRF) <=========>
    Misalignment <=========> Mất cân bằng
    Hydroplaning <=========> Hiện tượng trơn trượt gây ra bởi một lớp nước mỏng giữa lốp xe và mặt đường

    Hiện tượng hydroplaning cực kỳ nguy hiểm, đặc biệt trong ngành hàng không, khi phi công hạ cánh trong điều kiện trời mưa, đường trơn.

    Hình minh họa dưới đây cho thấy khi nước không văng kịp ra khỏi talông sẽ gây ra hiện tượng hydroplaning, tạo ra một lớp đệm giữa bánh xe và mặt đương, gây ra trượt

    Có nhiều loại hydroplaning:
    * Dynamic hydroplaning
    * Viscous hydroplaning
    * Rubber reversion hydroplaning


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • Tài liệu Sửa chữa ô tô – Dụng cụ và thiết bị đo

    Tài liệu Sửa chữa ô tô – Dụng cụ và thiết bị đo

    Tài liệu Sửa chữa ô tô – Dụng cụ và thiết bị đo

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Báo cáo thực tập tốt nghiệp ô tô tại công ty cổ phần TM-DV Phú Mẫn


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/H%C6%B0%E1%BB%9Bng-d%E1%BA%ABn-l%C3%A1i-xe-%C3%B4-t%C3%B4.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tài liệu Sửa chữa ô tô – Dụng cụ và thiết bị đo

    Dụng Cụ Và Thiết Bị Đo

    Khái niệm cơ bản

    Sửa ch ữa ôtô yêu cầ u sử dụng nhiều loại dụ ng cụ và thiết bị đo. Những dụng cụ này được chế tạ o để sử dụng theo phương pháp đặc bi ệt, và chỉ có thể làm việc chính xác và an toàn nếu chúng được sử dụng đúng.

    Các nguyên tắc cơ bản khi sử dụng dụng cụ và thiết bị đo:

    • Tìm hiểu chức năng và cách sử dụng đúng.

    Hãy tìm hiểu chứ c năng và cách sử dụng đúng từ ng dụng cụ và thiết bị đo. Nếu sử dụng cho mục đích khác với thiết kế, dụng cụ hay thiết bi đo có thể bị hỏng, và chi tiết có thể bị hư hỏng hay chất lượng công việc có thể bị ảnh hưởng

    • Tìm hiểu cách sử dụng đúng các thiết bị.

    Mỗi một dụng c ụ và thiết bị đều có quy trình thao tác định tr ước. Chắn chắn phải áp dụng đúng dụng cụ cho từng công việc, tác dụng đúng lực cho dụng cụ và sử dụng tư thế làm việc thích hợp

    • Lựa chọn chính xác.

    Có nhiều dụng cụ để tháo bu lông, tuỳ theo kích thước, vị trí và các tiêu chí khác. Hãy luôn chọn dụng cụ vừa khít với hình dáng của chi tiết và vị trí mà ở đó công việc được tiến hành

    • Hãy cố gắng giữ ngăn nắp

    Dụng cụ và các thiết bị đo phải được đặt ở nhữ ng vị trí sao cho chúng có thể dễ dàng với tới khi cần, cũng như được đặt đúng vị trí ban đầu của chúng sau khi sử dụng

    • Quản lý và bảo quản dụng cụ nghiêm ngặt.

    Dụng cụ phải được làm sạch bảo quản ngay sau khi s ử dụng và bôi dầu nếu cần thiết. Mọi công việc sửa chữa cần thiết phải thực hiện ngay, sao cho dụng cụ luôn ở trong tình trạng hoàn hảo

    Dụng Cụ Cầm Tay

    Chọn dụng cụ

    Hãy chọn dụng cụ phù hợp với loại công việc

    • Để tháo và thay thể bulông/đai ốc hay tháo các chi tiết.

    Thường phải sử dụng bộ đầu khẩu để sửa

    chữa ôtô. Nếu bộ đầu khẩu không thể sử

    dụng do hạn chế về không gian thao tác, hãy

    chọn chòng hay cơlê theo thứ tự.

    Bộ đầu khẩu

    Bộ chòng

    Cơlê

    (1/4)

    -1-

    Chọn dụng cụ theo tốc độ hoàn thành công việc

    • Đầu khẩu hữu dụng trong trường hợp mà nó có thể sử dụng để quay bulông/đai ốc mà không cần định vị lại. Nó cho phép quay bulông/đai ốc nhanh hơn.
    • Đầu khẩu có thể sử dụng theo nhiều cách tuỳ theo

    loại tay nối lắp vào nó.

    1. Tay quay cóc Nó thích hợp khi sử dụng ở những nơi chật hẹp. Tuy nhiên, do cấu tạo của cơ cấu cóc, nó có thể đạt được mômen rất lớn.

     

    1. Tay quay trượt Cần một không gian lớn nhưng nó cho phép thao tác nhanh nhất.

     

    1. Tay quay nhanh Cho phép thao tác nhanh, với việc lắp thanh nối. Tuy nhiên tay quay này dài và khó sử dụng ở những nơi chật hẹp

    (2/4)

    Chọn dụng cụ theo độ lớn của mômen quay

    • Nếu cần mômen lớn để xiết lần cuối hay khi nới lỏng bulông/đai ốc, hãy sử dụng cụ vặn

    cho phép tác dụng lực lớn.

    CHÚ Ý:

    • Độ lớn của lực có thể tác dụng phụ thuộc vào chiều dài của dụng cụ. Dụng cụ dài hơn, có thể đạt được mômen lớn hơn với một lực nhỏ.
    • Nếu sử dụng dụng cụ quá dài, có nguy cơ xiết quá lực, và bulông có thể bị đứt

    (3/4)

    Các chú ý khi thao tác

    1. Kích thước và ứng dụng của dụng cụ
    • Chắc chắn rằng đường kính của dụng cụ vừa khít với đầu bulông/đai ốc.
    • Lắp dụng cụ và bu lông/đai ốc một cách chắc chắn.

    -2-

    1. Tác dụng lực 1
    • Luôn xoay dụng cụ sao cho bạn đang kéo nó.
    • Nếu dụng cụ không thể kéo do không gian bị hạn chế, hãy đẩy bằng lòng bàn tay.
    1. Tác dụng lực 2

    Bu lông/đai ốc, mà đã được xiết chặt, có thể được nới lỏng ra dễ dàng bằng cách tác dụng xung lực. Tuy nhiên, c ần phải dùng búa hay ống thép (để nối dài tay đòn) nhằm tăng mômen.

    1. Dùng cân lực

    Phải luôn xiết lần cuối cùng với cân lực, để xiết đến mômen tiêu chuẩn

    (4/4)

    -3-

    Đầu khẩu (Bộ đầu khẩu)

    Bộ đầu khẩu

    Dụng cụ này có thể sử dụng để d ễ dàng tháo và thay thế bulông/đai ốc bằng cách k ết hợp tay nối và đầu khẩu, tuỳ theo tình huống thao tác.

    Ứng dụng

    Dụng cụ này giữ bulông / đai ốc mà có thể tháo hay thay thế bằng bộ đầu khẩu.

    1. Kích thước của đầu khẩu
    • Có 2 loại kích thước khác nhau: lớn và nhỏ. Phần lớn hơn có thể đạt đượ mômen lớn hơn so với phần nhỏ.
    1. Độ sâu của khẩu
    • Có 2 loại: tiêu chuẩn và sâu, 2 hay 3 lần so với loại tiêu chuẩn. Loại sâu có thể dùng với đai ốc mà có bulông nhô cao lên, mà không lắp vừa với loại đầu khẩu tiêu chuẩn.
    1. Số cạnh
    • Có 2 loại: 12 cạnh và 6 cạnh. Loại lục giác có bề mặt tiếp xúc với bulông / đai ốc lớn hơn, làm cho nó rất khó làm hỏng bề mặt của bulông / đai ốc

    (1/1)

    Đầu nối cho đầu khẩu (Bộ đầu khẩu)

    Ứng dụng

    Dùng như một khớp nối để thay đổi kích thước đầu nối của khẩu.

    CHÚ Ý:

    Mômen xiết quả lớn sẽ đặt một tải trọng lên bản thân đầu khẩu hay bulông nhỏ. Mômen phải được tác dụng tuỳ theo giới hạn xiết quy định.

    Đầu nối (Lớn – nhỏ)

    Đầu nối (Nhỏ – Lớn)

    Khẩu có đầu nối nhỏ

    Khẩu có đầu nối lớn

    (1/1)

    Đầu nối tuỳ động (Bộ đầu khẩu)

    Ứng dụng

    Đầ u nố i vuông có thể di chuyển theo phương trước và sau, trái và phải, và góc của tay cầ m so vớ i đầu khẩu có thể thay đổi tuỳ ý, làm cho nó rất hưu dụng khi làm việc ở những không gian chật hẹp.

    CHÚ Ý:

    1. Không tác dụng mômen với tay cầm nghiêng với một góc lớn.
    2. Không sử dụng với súng hơi. Khớp nối có thể bị vỡ, do nó không theer hấp thụ được chuyển động lắc tròn, và làm hư hỏng dụng cụ, chi tiết hay xe.

    (1/1)

    -4-

    Thanh nối dài (Bộ đầu khẩu)

    Ứng dụng

    1. Có thể sử dụng để tháo và thay thế bulông / đai ốc mà được đặt ở những vị trí quá sâu để có thể với tới.
    1. Thanh nối cũng có thể được sử dụng để nâng cao dụng cụ trên mặt phẳng nhằm dễ dàng với tới.

    (1/1)

    Tay nối trượt (Bộ đầu khẩu)

    Ứng dụng

    Loại tay quay này đượ c sử dụng để tháo và thay thế bulông / đai ốc khi cần mômen lớn.

    • Đầu nối với khẩu có một khớp xoay được, nó cho phép điều chỉnh góc của tay nối khít với đầu khẩu.
    • Tay nối trượt ra, cho phép thay đổi chiều dài

    của tay cầm.

    CHÚ Ý:

    Trước khi sử dụng, hãy trượt tay nối cho đến khí nó khớp vào vị trí khoá. Nếu nó không ở vị trí khoá, tay nối có thể trượt vào hay ra khi đang sử dụng. Điều này có thể làm thay đổi tư thế làm việc của kỹ thuật viên và dẫn đến nguy hiểm.

    (1/1)

    Tay quay nhanh (Bộ đầu khẩu)

    Ứng dụng

    Tay nối này có thể được sử dụng 2 chiều bằng cách trượt vị trí so với đầu khẩu.

    1. Hình chữ L: Để cải thiện mômen

     

    1. Hình chữ T: Để nâng cao tốc độ

    -5-

    Tay quay cóc (Bộ đầu khẩu)

    Ứng dụng

    1. Quay cần cố định sang bên phải xiết chặt bulông / đai ốc và sang bên trái để nới lỏng.
    2. Bulông / đai ốc có thể quay theo một hướng mà không cần phải rút đầu khẩu ra.
    3. Đầu khẩu có thể khoá với một góc nhỏ, cho

    phép làm việc với không gian hạn chế.

    CHÚ Ý:

    Không tác dụng mômen quá lớn. Nó có thể làm hỏng cấu trúc của cơ cấu cóc.  Nới lỏng

    Xiết chặt

    (1/1)

    Chòng

    Ứng dụng

    Dùng để xiết thêm một góc nhỏ và các thao tác tương tự, do nó có thể tác dụng một mômen lớn vào bulông/đai ốc.

    1. Do có 12 cạnh, có thể dễ dàng lắp vào bulông / đai ốc. Nó có thể lắp lại ở trong những không gian hạn chế.
    1. Do nó bề mặt lục giác của bulông / đai ốc là có dạng tròn, không có nguy cơ bị hỏng các góc của bulông, và có thể tác dụng mômen lớn.
    1. Do phần cán của nó được làm cong, nó có thể được sử dụng để xoay bulông / đai ốc ở những nơi lõm vào hay trên bề mặt phẳng.

    (1/1)

    Cờlê

    Ứng dụng

    Được sử dụng ở những vị trí mà bộ đầu khẩ u hay chòng không thể sử dụng được để tháo hay thay thế bulông / đai ốc.

    1. Phần cán được gắn vào đầu cờlê với một góc. Điều đó có nghĩa là qua việc lật cờlê lên, nó có thể sử dụng để quay tiếp ở những không gian chật hẹp.
    1. Để tránh phần đối diện khỏi bị quay, như khi nới lỏng ống nhiên liệu, hãy dùng 2 cờlê để nới lỏng đai ốc.
    1. Cờlê không thể cho mômen lớn, nên không

    được sử dụng để xiết lần cuối cùng *.

    CHÚ Ý:

    Không được lồng các ống thép vào phần cán của cờlê. Nó có thể làm cho mômen quá lớn tác dụng vào và có thể làm hỏng bulông hay cờlê.

    * Xiết lần cuối: lần xiết bulông hay đai ốc cuối cùng.

    (1/1)

    -6-

    Mỏ lết

    Ứng dụng

    Sử dụ ng với bulông / đai ốc có kích thước khác nhau, hay để giữ các SST.

    • Xoay vít điều chỉnh sẽ thay đổi kích thước mỏ lết. Mỏ lết do đó có thể được sử dụng thay cho nhiều cờlê.
    • Không thích hợp khi tác dụng mômen lớn.

    Hướng dẫn

    Xoay vít điề u chỉnh để chỉnh mỏ lết khớp với đầu bulông / đai ốc.

    CHÚ Ý:

    Quay mỏ lết sao cho vấu di động được đặt theo hướng quay. Nếu m ỏ lết không được vặn theo cách này, áp lực tác dụng lên vít điều chỉnh có thể làm hỏng nó.

    (1/1)

    Khẩu cho bugi

    Ứng dụng

    Dụng cụ này được sử dụng đặc biệt để tháo và thay thế bugi.

    • Có 2 cỡ, lớn và nhỏ, để lắp vừa với kích thước của các bugi.
    • Bên trong của khẩu có nam châm để giữ

    bugi.

    CHÚ Ý:

    1. Nam châm bảo vệ bugi, nhưng vẫn phải cẩn thận để không làm rơi nó.
    2. Để đảm bảo bugi được lắp đúng, trước tiên hãy xoay nó cẩn thận bằng tay. (Tham khảo: mômen xiết tiêu chuẩn 180~200 kg.cm)

    (1/1)

    Tô vít

    Ứng dụng

    Được dùng để tháo và thay thế các vít.

    • Có hình dấu cộng (+) hay dấu trừ (-), tuỳ theo

    hình dạng của đầu.

    Hướng dẫn

    1. Hãy sử dụng tôvít có kích thước thích hợp, vừa khít với rãnh của vít.
    2. Hãy giữ cho tôvít thẳng với thân vít, và xoay

    trong khi tác dụng lực.

    CHÚ Ý:

    • Không được sử dụng kìm có tâm trượt hay dụng cụ khác để tác dụng mômen lớn hơn. Nó có thể làm chờn vít hay hỏng đầu của tôvít.

    (1/1)

    -7-

    Chọn tôvít theo mục đích sử dụng

    • Cùng với tô vít thông thường được sử dụng

    thường xuyên, cũng còn có các loại tôvít sau cho các mục đích sử dụng khác nhau:

     Tôvít xuyên

    Có thể sử dụng để tác dụng xung lực vào vít cố định.

     Tôvít ngắn

    Có thể sử dụng để tháo và thay thế vít ở những vị trí chật hẹp.

     Tôvít thân vuông

    Có thể sử dụng ở những nới cần mômen lớn.

     Tôvít nhỏ

    Có thể sử đụng để tháo và thay thế những chi tiết

    nhỏ.

    Thân tôvít xuyên hoàn toàn vào cán.

    Thân vuông.

    (1/1)

    Kìm mũi nhọn

    Ứng dụng

    Dùng để thao tác ở những nơi hẹp hay để kẹp nhưng chi tiết nhỏ.

    • Mũi kìm nhỏ và dài, phù hợp khi làm việc ở nhưng nơi hẹp.
    • Có một lưỡi cắt ở phía trong, nó có thể cắt dây thép nhỏ hay bóc vỏ cách điện của dây

    điện.

    CHÚ Ý:

    • Không tác dụng lực quá lớn lên mũi kìm. Chúng có thể bị cong hở, làm cho nó không sử sử dụng được cho những công việc chính xác.

    Biến dạng

    Trước khi biến dạng

    (1/1)

    Kìm có tâm trượt

    Ứng dụng

    Dùng để giữ.

    • Thay đổi vị trí của lỗ ở tâm quay cho phép điều chỉnh độ mở của mũi kìm.
    • Mũi kìm có thể sử dụng để kẹp hay giữ và kéo.
    • Có thể cắt dây thép nhỏ ở phần trong.

    CHÚ Ý:

    • Những vật dễ hỏng phải được bọc vải bảo vệ hay những vật tương tự trước khi giữ bằng kìm.

    (1/1)

    -8-

    Kìm cắt (kìm bấm)

    Ứng dụng

    Dùng để cắt dây thép nhỏ.

    • Do đầu của lưỡi cắt tròn, nó có theer được dùng để cắt dây thép nhỏ, hay chỉ chọn dây

    cần cắt trong bó dây điện.

    CHÚ Ý:

    • Không thể sử dụng để cắt dây thép dầy hay cứng. Như vậy có thể làm hỏng lưỡi cắt

    (1/1)

    Ứng dụng

    Dùng để tháo và thay thế các chi tiết bằ ng cách đ óng vào chùn, và để thử độ xiết chặt c ủa bulông bằng âm thanh. Có nhữ ng loại búa sau để sử dụng tuỳ theo ứng dụng hay vật liệu:

     Búa đầu tròn

    Có đầu bằng thép.

     Búa nhựa Plastic hammer

    Có đầu bằng nhựa, và được sử dụng ở những nơi cần tránh hư hỏng cho vật được đóng.

     Búa kiểm tra

    Mộ t búa nh ỉ có tay cầm dài và mỏng, được sử dụ ng để kiể m tra độ xiết chặt của bulông / đ ai ốc bằng âm thanh và rung động phát ra khi gõ vào chúng.

    Hướng dẫn

    Đóng bằng cách gõ trực tiếp.

    Thí dụ) Dùng để tháo và thay thể các chốt.

    Tháo bằng cách gõ trực tiếp.

    Thí dụ) Dùng để tách phần nắp và vỏ.

    Tháo bằng cách gõ gián tiếp.

    Gõ nhẹ các bulông.

    Thí dụ) Dùng để kiểm tra bulông có bị lỏng không.

    (Học cách phân loại âm thanh khi gõ.)

    (1/1)

    Thanh đồng

    Ứng dụng

    Một dụng cụ hỗ trợ để tránh hư hỏng do búa gây ra

    • Được chế tạo bằng đồng thau, nên không làm hỏng các chi tiết (do nó sẽ bị biến dạng trước

    khi chi tiết biến dạng).

    CHÚ Ý:

    Nếu đầu của thanh đồng biến dạng, hãy sửa nó bằng máy mài

    (1/1)

    -9-

    Dao cạo gioăng

    Ứng dụng

    Dùng để tháo gioăng nắp quylát, keo lỏng, nhãn và các vật khác ra khỏi bề mặt phẳng.

    Hướng dẫn

    1. Kết quả cạo phụ thuộc vào hướng của dao:
    • Cạo tốt hơn do đầu lưỡi dao cắt vào gioăng. Tuy nhiên, bề mặt dễ bị xước.
    • Đầu không chạm vào gioăng, có nghĩa là khó cạo gioăng hơn. Tuy nhiên, bề mặt được cạo không bị hư hỏng.
    1. Khi sử dụng trên những bề mặt dễ bị hư hỏng, dao cạo gioăng phải được bọc băng dính nhựa (trừ phần lưỡi dao).

    CHÚ Ý:

    • Không đặt tay lên trước mũi dao. Bạn có thể làm mình bị cắt bới lưỡi dao.
    • Không mài lưỡi dao bằng máy mài. Luôn mài lưỡi dao bằng đá dầu.

    (1/1)

    Đột lấy tâm

    Ứng dụng

    Dùng để đánh dấu chi tiết.

    • Đầu của đột được tôi cứng.

    CHÚ Ý:

    1. Không được gõ mạnh khi lấy dấu.
    1. Đầu của đột phải được mài bằng đá dầu

    (1/1)

    Đục nhọn

    Ứng dụng

    Dùng để tháo và thay thế các chốt, và để điều chỉnh các chốt.

    • Đầu của đục được tôi cứng.
    • Hai cỡ của đục nhọn phù hợp với tất cả các loại chốt.
    • Có phần giảm chấn bằng cao su, nó đảm bảo rằng chi tiết không bị hỏng khi bị kẹt.

    Hướng dẫn

    • Tác dụng lực theo hướng thẳng đứng vào chốt.
    • Giảm chấn cao su cũng có thể đặt để trùm lên cả đục và chốt, và giữ chốt trong khi tác dụng lực

    (1/1)

    -10-

    Súng Hơi

    Súng hơi

    Súng hơi sử dụ ng áp suất không khí, và được dùng để tháo và thay thế bulông / đai ốc. Chúng cho phép hoàn hành công việc nhanh hơn.

    Những chú ý khi sử dụng

    1. Luôn sử dụng đúng áp suất không khí. (Giá trị đúng: 7 kg/cm2)
    1. Kiểm tra súng hơi định kỳ và bôi dầu để bôi trơn và chống rỉ.
    1. Nếu dùng súng hơi để tháo hoàn toàn đai ốc ra khỏi ren, đai ốc quay nhanh có thể văng ra ngoài.
    1. Luôn lắp đai ốc vào ren bằng tay trước. Nếu súng hơi được sử dụng ngay từ khi bắt đầu, ren có thể bị hỏng. Hãy cẩn thận không xiết quá chặt. Hãy dùng vùng lực thấp để xiết chặt.
    1. Khi kết thúc, dùng cân lực để kiểm tra.

    (1/1)

    Súng hơi giật

    Ứng dụng

    Dùng với những bulông / đai ốc cần mômen tương đối lớn.

    1. Mômen có thể được điều chỉnh từ 4 – 6 nấc.
    1. Chiều quay có thể được thay đổi.
    2. Sử dụng kết hợp với đầu khẩu dùng riêng. Đầu khẩu này đặc biệt khỏe, và có đặc điểm là tránh cho chi tiết không bị văng ra khoi khẩu. Không được sử dụng đầu khẩu khác với loại dùng riêng này.

    CHÚ Ý:

    • Súng phải được cầm bằng cả hai tay khi thao tác. Thao tác với các nút bấm bằng một tay tạo ra lực lớn và có thể gây nên rung mạnh.

    LƯU Ý:

    • Vị trí và hình dáng của núm điều chỉnh mômen và

    nút chỉnh chiều quay.

    (1/1)

    Ứng dụng

    Dùng để tháo và thay thế nhanh bulông / đai ốc mà không cần mômen lớn.

    1. Có thể thay đổi được chiều quay
    1. Có thể được sử dụng kết hợp với khẩu, một thanh nối dài v.v.
    2. Có thể được sử dụng tương tự như tô vít hơi khi không có khí nén.

    CHÚ Ý:

    • Chắc chắn rằng khí thóat ra khi thao tác không quay về phía bulông, đai ốc, các chi tiết nhỏ, dầu hay những vật bỏ đi.

    LƯU Ý:

    • Không thể điều chỉnh mômen.

    (1/1)

    -11-

    Các Thiết Bị Đo

    Để đạt được giá trị đo chính xác

    Các thiết bị đo được sử dụng để chẩn đóan tình trạng của xe bằng cách kiểm tra xem kích thước của chi tiết và trạng thái điều chỉnh có phù hợp với tiêu chuẩn hay không, và xem các chi tiết của xe hay động cơ có hoạt động đúng hay không.

    Những điểm cần kiểm tra trước khi đo:

    1. Lau sạch chi tiết được đo và dụng cụ đo

    Những chất bẩn hay dầu có thể dẫn đến sai số về giá trị đo. Bề mặt phải được làm sạch trước khi đo.

    1. Chọn dụng cụ đo thích hợp

    Hãy chọn dụng cụ đo tương ứng với yêu cầu về độ chính xác. Phản ví dụ: Dùng thước kẹp để đo đường kính ngoài của píttông.

    Độ chính xác của phép đo: 0.05mm

    Độ chính xác yêu cầu: 0.01mm

    1. Chỉnh điểm 0 (calip)

    Kiểm tra rằng điểm 0 ở đúng vị trí của nó. Điểm 0

    là rất cơ bản để đo đúng.

    1. Bảo dưỡng dụng cụ đo

    Bảo dưỡng và điều chỉnh phải được thực hiện

    thường xuyên. Không sử dụng nếu dụng cụ bị gẫy

    (1/3)

    Để đạt được giá trị đo chính xác

    Những điểm cần tuân thủ khi đo:

    1. Đặt dụng cụ đo vào chi tiết được đo với một góc vuông

    Đạt được góc vuông bằng cách ép dụng cụ đo trong khi

    di chuyển nó so với chi tiết cần đo. (hãy tham khảo

    hướng dẫn cụ thể cho từng dụng cụ đo để biết thêm chi

    tiết)

    1. Sử dụng phạm vi đo thích hợp

    Khi đo điện áp hay dòng điện, hãy b ắt đầu với phạm vi đo lớn, sau đó giảm dần xu ống. Giá trị đo phải được đọc ở đồng hồ phù hợp với phạm vi đo.

    1. Khi đọc giá trị đo

    Ch ắc chắn rằng tầm mắt của bạn vuông góc với đồng hồ và kim chỉ.

    (2/3)

    CHÚ Ý:

    1. Không đánh r ơi hay gõ, nế u không sẽ tác d ụng chấn độ ng. Những dụng cụ này là những thi ết bị chính xác, và có thể làm hỏng các chi tiết cấu tạo bên trong.
    1. Tránh sử dụng hay lưu kho ở nhiệt độ cao hay độ ẩm cao. Sai số của giá trị đo có thể xảy ra do sử dụng ở nhiệt độ hay độ ẩm cao. Bả n thân dụng cụ có thể biến dạng nếu tiếp xúc với nhiệt độ cao.
    1. Lau sạch dụng c ụ sau khi sử dụ ng, vào đặt nó vào vị trí ban đầu. Chỉ cất dụng cụ đi sau khi nó đã được lau

    sạch dầu hay ch ất bẩn. Tất c ả dụng cụ phải được đưa trở về trạng thái ban đầ u của nó, và bất kỳ dụng cụ vào có hộp chuyên dùng thì phải được đặt vào hộ p. Dụ ng cụ đi phải được cất ở những nơi nh ất đị nh. Nếu dụng cụ được cất giữ trong thời gian dài, cần phải bôi dầu chống gỉ và tháo pin.

    (3/3)

    -12-

    Cân lực

    Ứng dụng

    Dùng để xiết bulông / đai ốc đến mômen tiêu chuẩn.

    1. Loại đặt trước

    Mômen cần xiết có thể đặt trước bằng cách xoay một núm. Khi bulông được xiết dưới trạng thái này, có thể nghe thấy một tiếng click cho biết rằng đã đạt được mômen tiêu chuẩn.

    1. Loại lò xo lá

    (1) Loại tiêu chuẩn

    Cân lực hoạt động bằng một thanh đàn hồi,

    nó được làm dưới dạng một lò xo lá, thông

    quá đó lực được cấp đế tay quay. Lực tác

    dụng có thể đọc bằng kim và thang đo để cho

    phép đạt được mômen xiết tiêu chuẩn.

    (2) Loại nhỏ

    Giá trị tối đa vào khoảng 0.98N•m. Được sử

    dụng cho việc đo tải trọng ban đầu.

    Hướng dẫn

    • Xiết sơ bộ* bằng dụng khác có hiêu quả thao tác cao hơn, trước khi xiết bằng cân lực. Nếu sử dụng cân lực để xiết ngay từ đầu, hiệu quả

    công việc sẽ kém hơn.

    * Xiết sơ bộ:

    Xiết tạm bulông / đai ốc, trước khi xiết lần cuối.

    (1/2)

    CHÚ Ý:

    1. Nếu xiết một số bulông, hãy tác dụng lực đều đến từng bulông, lặp lại khoảng 2 đến 3 lần.
    1. Nếu SST được sử dụng cùng với cân lực, hãy tính toán mômen theo hướng dẫn trong Cẩm nang sửa chữa.
    1. Chú ý đối với loại lò xo lá:
    • Để tác dụng lực ổn định, hãy dùng 50 ~ 70% giá trị ghi trên thang đo.
    • Tác dụng lực sao cho tay cầm không chạm vào trục. Nếu áp lực tác dụng vào những phần khác với chốt, không thể đạt được giá trị đo mômen chính xác.

    (2/2)

    -13-

    T’ =    Trị số của cân lực có dụng cụ nối dài [kgf•cm]

    T =     Mômen xiết tiêu chuẩn [N•m {kgf•cm}]

    L1 =    Chiều dài của dụng cụ nối dài [cm]

    L2 =    Chiều dài của cân lực [cm]

    THAM KHẢO:

    Mômen xiết với một dụng cụ nối dài được gắn vào cân lực:

    1. Gắn một dụng cụ nối dài làm tăng chiều dài hiệu lực (L2) cua cân lực. Nếu hai dụng cụ này được sử dụng để xiết bulông / đai ốc cho đến khi đạt được mômen xiết tiêu chuẩn đọc trên cân lực, mômen thực tế sẽ vượ quá mômen xiết tiêu chuẩn.
    1. Gắn một dụng cụ nối dài làm tăng chiều dài hiệu lực (L2) cua cân lực. Nếu hai dụng cụ này được sử dụng để xiết bulông / đai ốc cho đến khi đạt được mômen xiết tiêu chuẩn đọc trên cân lực, mômen thực tế sẽ vượ quá mômen xiết tiêu chuẩn.
    2. Ví dụ về giá trị liệt kê trong sách hướng dẫn sửa chữa.

    Giá trị tiêu chuẩn: T= 816kgf·cm (Mômen xiết tiêu chuẩn) T’= 663kgf·cm

    (Trị số khi sử dụng cân lực reading 1300F với dụng cụ nối dài)

    1. Công thức: T’= Tx L2 / (L1+L2)

    (1/1)

    Thước kẹp

    Ứng dụng

    Thước kẹp có thể đo chiều dài, đường kính ngoài, đường kính trong và độ sâu. Phạm vi đo:

    0~150, 200, 300mm

    Độ chính xác phép đo:

    0.05mm

    Đầu đo đường kính trong

    Đầu đo đường kính ngoài

    Vít hãm

    Thang đo thước trượt

    Thang đo chính

    Đo độ sâu

    Thanh đo độ sâu

    (1/3)

    Hướng dẫn

    1. Đóng hoàn toàn đầu đo trước khi đo, và kiểm tra rằng có đủ khe hở giữa đầu đo có thể nhìn thấy ánh sáng.
    1. Khi đo, di chuyển đầu đo nhẹ nhàng sao cho chi tiết được kẹp chính xác giữa các đầu kẹp.
    2. Khi chi tiết đã được kẹp chính xác giữa các đầu kẹp, cố định thước trượt bằng vít hãm để dễ đọc giá trị đo.

    Vít hãm

    Thước trượt

    (2/3)

    -14-

    THAM KHẢO:

    Các ví dụ về cách sử dụng

    1. Đo chiều dài
    1. Đo đường kính trong
    1. Đo đường kính ngoài
    1. Đo độ sâu

    (1/1)

    Đọc giá trị đo

    1. Giá trị đến 1.0 mm

    Đọc trên thang đo chính, vị trí bên trái của điểm 0 trên thước trượt.

    Ví dụ 45 (mm)

    1. Giá trị nhỏ hơn 1.0 mm đến 0.05 mm

    Đọc t ại điểm mà vạch của thước trượt và vạch của thang đo chính trùng nhau. Ví dụ 0.25 (mm)

    1. Cách tính toán giá trị đo

    +

    Ví dụ 45+0.25=45.25 (mm)

    (3//3)

    Panme

    Ứng dụng

    Đo đường kính ngoài / chiều dày chi tiế t bằng cách tính tóan chuyển động quay tương ứng của đầu di động theo hướng trục.

    Phạm vi đo:

    0~25mm

    25~50mm

    50~75mm

    75~100mm

    Độ chính xác phép đo: 0.01mm

    Đầu cố định

    Đầu di động

    Kẹp hãm

    Ren

    Vòng xoay

    Hãm cóc

    (1/4)

    -15-

    Dưỡng tiêu chuẩn Giá Hãm
    50mm   cóc
    Đầu di động Kẹp hãm Thân
    Ống xoay Chìa điều  
      chỉnh  
         

    Hướng dẫn

    1. Chỉnh điểm 0 (calip)

    Trướ c khi sử dụng panme, hãy kiểm tra để chắc chắn rằng các vạnh không trùng khít với nhau.

    Kiểm tra

    Trong trường hợp panme 50~75mm như trong hình vẽ, đặt mộ t dưỡng tiêu chuẩn 50mm vào giữa đầu đo, và cho phép hãm cóc quay 2 đế n 3 vòng. Sau đó, kiể m tra rằng đườ ng chuẩn trên thân và vạch không trên vòng xoay trùng nhau.

    Điều chỉnh

    • Nếu sai số nhỏ hơn 0.02mm

    Đẩy kẹm hãm để giữ chặt đầu di động. Sau đó dùng chìa điều chỉnh như trong hình vẽ  để di chuyển và điều chỉnh phần thân.

    • Nếu sai số lớn hơn 0.02mm

    Đẩy kẹm hãm để giữ chặt đầu di động như trên. Dũng chìa điều chỉnh để nới lỏng hãm cóc theo hướng của mũi tên trên hình vẽ . Sau đó, gióng thẳng vạnh không trên ống quay với đường chuẩn trên thân.

    (2/4)

    1. Đo

     

    • Đặt đầu đo cố định vào vật cần đo, và xoay ống xoay cho đến khi đầu di động chạm nhẹ vào vật đo.
    • Khi đầu di động chạm nhẹ vào vật đo, quay hãm cóc một ít vòng và đọc giá trị đo.
    • Hãm cóc làm đều áp lực tác dụng bởi đầu di động, vì vậy khi áp lực này lớn hơn một giá trị nhất định nó sẽ không tác dụng.

    CHÚ Ý:

    1. Panme phải được cố định trên giá khi đo các chi tiết nhỏ.
    2. Hãy tìm vị trí mà tại đó đường kính có thể đo chính xác được, bằng cách di chuyển panme.

    (3/4)

    1. Đọc giá trị đo

     

    • Giá trị đo đến 0.5 mm

    Đọc giá trị lớn nhất, mà có thể nhìn thấy được trên thang đo của thân panme.

    Ví dụ 55.5(mm)

    • Đọc giá trị đo từ 0.01 mm đến 0.5 mm

    Đọc tại điểm, mà thang đo trên ống xoay và đường chuẩn trên thân panme trùng nhau. Ví dụ 0.45(mm)

    • Cách tính giá trị đo +

    Ví dụ 55.5+0.45=55.95(mm)

    Ống trượt   Ống xoay   Du xích 1mm
             
    Đường chuẩn   Du xích 0.5mm  
       
    trên ống trượt        
            (4/4)
           

    -16-

    Đồng hồ so

    Ứng dụng

    Chuyển động lên xuống của đầu đo được chuyển thành chuyển động quay của kim chỉ ngắn và dài. Dùng để đo độ lệnh hay cong của trục, và sự biến đổi bề mặt của mặt bích v.v.

    Các loại đầu đo

     Loại dài: Dùng để đo những chi tiết ở những nơi chật hẹp

     Loại con lăn: Dùng để đo những bề mặt lồi / lõm v.v.

     Lo ại bập bênh: Dùng để đo những chi tiết mà dao động không thể chạm tr ực tiếp vào (độ lệch theo hướng thẳng đứng của mặt bích lắp)  Loại phẳng: Dùng để đo vầu lồi v.v.

    Độ chính xác của phép đo: 0.01mm

    Kim dài (0.01mm / một vạch)

    Kim ngắn (1mm / một vạch)

    Vành ngoài (Quay để đặt đồng hồ về điểm 0)

    Đầu di động

    Đầu đo

    (1/2)

    Hướng dẫn

    1. Đo

     

    • Luôn sử dụng khi đã định vị trên đến từ. Điều chỉnh vị trí của đồng hồ so và vật đo, và đặt đầu đo sao cho nó nằm ở điểm giữa của phạm vi chuyển động.
    • Quay vật đo và đọc độ lệch của kim chỉ.
    1. Đọc giá trị đo

    Đồng hồ so cho thấy chuyển động của 7 vạch. Độ lệch: 0.07mm

    Vít hãm  Tay nối  Đế từ  Điểm giữ của chuyển động

    (2/2)

    Dưỡng so

    Ứng dụng

    Một loại đồng h ồ so được sử dụng để đo đường kính bên trong. Với lo ại được mô tả trong hình vẽ bên trái, kim dài quay một vòng khi chân di động di chuyển 2 mm.

    Độ chính xác của phép đo: 0.01mm

    (Giá trị đồng hồ: 20 vạch =0.2mm)

    Chân di động

    Chân cố định

    Nút chuyển động (Mở và đóng nút chân di động)

    Đồng hồ so (Quay để báo điểm không)

    Đường kính trong

    (1/3)

    -17-

                  Hướng dẫn
                  1. Chỉnh điểm 0
                  (1) Đặt panme đến giá trị đo tiêu chuẩn, và cố định
                      đầu di động của panme bằng khóa hãm.
                  (2) Dùng chân cố định làm tâm quay, quay đồng hồ.
                  (3) Đặt đồng hồ về điểm không ở điểm nhỏ nhất có
                      thể (điểm mà tại đó kim đồng hồ đổi hướng để
                      cho biết chân di động ở vị trí gần hơn).
                  2. Đo
                  (1) Dùng nút di chuyển để đóng chân di động và đưa
                      các chân vào trong chi tiết cần đo.
                  (2) Di chuyển chân di động sang trái và phải và lên
                      và xuống, rồi đọc các số đo sau trên đồng hồ.
                      Trái và phải: Tại điểm với khoảng cách dài nhất
                      Lên và xuống: Tại điểm với khoảng cách ngắn
      Panme   Đầu di động   Kẹp hãm Giá     nhất
      Tâm   Hướng thu   Hướng mở   3. Cách tính tóan giá trị đo
            Giá trị đo = Giá trị đo tiêu chuẩn ± giá trị đọc
      quay   hẹp   rộng   (Ví dụ, Giá trị đo tiêu chuẩn, Giá trị đồng hồ và giá trị
                 
                  đo:    
                  12.00mm+0.2mm=12.20mm
                  12.00: Giá trị đo tiêu chuẩn
                  0.2: Giá trị đồng hồ (hướng mở)
                  12.20: Giá trị đo
                      (2/3)
                     
                  CHÚ Ý:
                 
                  1. Dùng chân cố định làm tâm quay, di chuyển
                      đồng hồ sang trái và phải, rồi tìm điểm mà tại
                      đó khoảng cách là lớn nhất.
                  2. Tại điểm đó, di chuyển đồng hồ lên và xuống
                      rồi lấy giá trị tại điểm mà khoảng cách ngắn
                      nhất
                       

    (3/3)

    Đồng hồ đo xylanh

    Ứng dụng

    Được sử dụng để đo đường kính xylanh.

    Độ chính xác của phép đo: 0.01mm Đặc điểm:

    • Chuyển động ra và vào của đầu đo được đọc bằng đồng hồ so.
    • Panme cũng được sử dụng để đo đường kính xylanh.

    Các thanh bổ sung

    Vít bộ thanh đo bổ sung

    Đầu đo

    Panme

    (1/5)

    -18-


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • Báo cáo thực tập tốt nghiệp ô tô tại công ty cổ phần TM-DV Phú Mẫn

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp ô tô tại công ty cổ phần TM-DV Phú Mẫn

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp ô tô tại công ty cổ phần TM-DV Phú Mẫn

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC TRÊN Ô TÔ


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Báo cáo thực tập tốt nghiệp ô tô tại công ty cổ phần TM-DV Phú Mẫn

    LỜI CẢM ƠN

    Trong thời gian thực tập em đã tìm hiểu được rõ hơn một số vấn đề thực tế về cách thức làm việc của công ty, quy trình bảo dưỡng sửa chữa những dòng xe ô tô trên thị trường .Điều đó làm cho kiến thức của em dần được củng cố hơn. Trong khi thời gian học ở trường là tương đối ít .Nhưng những kiến thức lý thuyết cũng là nền tảng phục vụ lâu dài cho quá trình học tập ,nghiên cứu và làm việc sau này.em xin chân thành cảm ơn ban giám đốc công ty TM-DV phú mẫn đã tạo điều kiện cho em được làm việc và học hỏi trong thời gian qua.

    Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy Võ Lâm Kim Thanh người trực tiếp chỉ dẫn chúng em trong suốt quá trình thực tập.

    Em xin cảm ơn các thầy cô trong khoa động lực,các thầy cô của trường đại học Công Nghiệp Tp.HCM đã giảng dạy nền tảng cho em suốt những năm qua.Cuốn báo cáo thực tập là một số kiến thức nhỏ em học hỏi trong quá trình làm việc. Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô .

      2  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    LỜI NÓI ĐẦU

    Qua thời gian thực tập hơn một tháng tại công ty TM-DV Phú Mẫn, em đã rút ra được rất nhiều kinh nghiệm thực tế mà khi ngồi trên ghế nhà trường em chưa được biết.

    Để có kiến thức và kết quả thực tế ngày hôm nay, trước hết em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường đại học công nghiệp TP.HCM,các giáo viên trong khoa Động Lực đã giảng dạy và trang bị cho em những kiến thức cơ bản, đồng thời tận tình hướng dẫn em trong quá trình thực tập. Bên cạnh đó, em xin gửi lời cám ơn chân thành đến ban giám đốc công ty đã gúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành tốt quá trình thực tập.

    Trong quá trình thực tập và làm báo cáo, do còn thiếu nhiều kinh nghiệm thực tế nên không tránh khỏi những sai sót. Em mong các thầy cô chỉ bảo thêm giúp em hoàn thành và đạt kết quả tốt hơn. Em xin chân thành cảm ơn!

    Tp.hcm tháng 03 năm 2010

    SVTH

    Nguyễn Ngọc Hết

      3  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TM-DV PHÚ MẪN

    Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN TM-DV PHÚ MẪN

    Công Ty Cổ Phần TMDV PhúMẫn được sở kế hoạch đầu tư TP.HCM thành lập theo giấy phé đăng kíkinh doanh số4103010207 do sởkế hoacḥ đầu tư TP Hồ ChíMinh cấp ngày5/05/2008.

    Với đôịngũnhân viên vàthơ ̣bâc̣ cao lành nghề trên100 người, có xưởng đóng mới thùng xe , cải tạo và hoán cải các loại xe chuyên dùng, măṭbằng và showroom trưng bày xe rông̣ 1000 m2 và xưởng đóng thùng và đại tu xe rộng trên 2000 m2.Công ty cóđủkhảnăng đáp ứng được các nhu cầu hiện nay của khách hàng.

    Công ty cổphần thương maịdicḥ vu ̣PhúMâñ làđaịlíphân phối chinh́ thức của nhà máy ô tô HUYNDAI Đồng Vàng.

    Chuyên nhâp̣ khẩu các loaịxe chuyên dùng cứu thương, chởtiền, cứu hô ̣, trôṇ bê tông Của hang̃ HUYNDAI.

    Kinh doanh cải taọ đóng mới các loaịxe chuyên dùng: xe trôṇ bê tông, xe chởxi măng rời, xe hút chất thải, xe chởhóa chất, xe tưới đường , xe chởxăng dầu… Công ty cổphần thương maịdicḥ vụ phú mẫn được quyền phân phối các loại xe tải ISUZU, HINO, MITSUBISHI…nhâp̣ khẩu chuyên dùng trên toàn quốc. Công ty chuyên bán xe ô tô, xe gắn máy vàphu ̣tùng , đóng mới vàcải taọ xe chuyên dùng.

    Trụ sở chính:79/43 đường số 51phường 14 quâṇ GòVấp, TP. HỒ CHÍMINH Điêṇ thoaị: 0862971472

    FAX: 0862971471

    Website: http://otophuman.com

    Chi nhánh :1004A đường Âu Cơ,F Phú Trung,Q.Tân Phú,TP.HCM

      6  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    Nhiệm vụ và chức năng

    a.      Nhiệm vụ :

     

    • Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, đúng mục đích hoạt động cuả công ty.

     

    • Đảm bảo phát triển vốn, lợi nhuận trong quá trình kinh doanh

     

    • Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước.

     

    • Thực hiện phân phối theo lao động, chăm lo cải thiện đời sống vật chất, tinh thần nâng cao trình độ văn hoá chuyên môn lẫn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên.

    b.                 Chức năng :

     

    • CÔNG TY CỔ PHẦN TM-DV PHÚ MẪN là Công ty TNHH với chức năng mua bán, bảo dưỡng và sưả chưã ,đóng thùng các mẫu thùng các loại xe ôtô, xe cơ giới, xe có động cơ và phụ tùng, linh kiện và các bộ phận phụ trợ.

     

    • Mở tài khoản theo quy định cuả Nhà nước.

     

    • Xác định giá cả hợp lý theo thị trường đồng thời đảm bảo lợi nhuận trong kinh doanh.
      7  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ MỐI LIÊN HỆ GIỮA CÁC PHÒNG BAN

    BAN GIÁM ĐỐC

    a.Sơ đồ tổ chức :

                                     
    PHÒNG   PHÒNG   P. TỔ CHỨC   XƯỞNG   TỔ KĨ
    KINHDOANH   KẾ TOÁN   HÀNH   ĐÓNG   THUẬT
                    CHÍNH   THÙNG      
                                     
                               
    TỔ ĐĂNG         TỔ BẢO VỆ                
    KIỂM                              
                                     
                                     

    b.         Nhiệm vụ và chức năng cuả bộ máy quản lý :

    Để có hiệu quả trong công việc, tạo uy tín với khách hàng, đảm bảo năng suất cao, chất lượng tốt nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm cuả các bộ phận trong công ty. Nhiệm vụ cuả từng bộ phận được phân bổ như sau :

    • Ban giám đốc :

    Đứng đầu Công ty là Giám đốc – là người được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý toàn diện công ty, chịu trách nhiệm và toàn quyền quyết định mọi hoạt động sản xuất kinh doanh cuả công ty, chịu trách nhiệm trước Nhà nước, trước toàn thể cán bộ công nhân viên cuả công ty về chế độ, chính sách tiền nong lao động và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh cuả công ty.

    Trực tiếp điều hành chỉ đạo mọi hoạt động cuả công ty như chỉ đạo công tác kế hoạch thanh tra bảo vệ, tổ chức cán bộ thi đua, khen thưởng, đào tạo, quản lý kỹ thuật và tài chánh, giải quyết các mối quan hệ trong bộ máy quản lý.

    Giám đốc có quyền quyết định tổ chức bộ máy quản lý trong công ty.

    • Phân xƣởng đóng thùng :
      8  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    Có trách nhiệm làm việc theo kế hoạch mà ban giám đốc đã đề ra. Vận hành máy móc thiết bị hợp lý để công việc tiến hành theo yêu cầu khách hàng để đạt kết quả cao nhất. Quản lý và bảo trì các loại máy móc thiết bị theo định kỳ và sưả chưã khi có sự cố xãy ra

    • .Tổ kỹ thuật :

    Tổ này có chức năng kiểm tra các dòng xe đưa vào công ty, bảo dưỡng sửa chữa cho các dòng xe mua tại công ty

      9  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    PHẦN NỘI DUNG

    1. QUY TRÌNH BẢO DƢỠNG DÒNG XE HYUN DAI, DAEWOO

    I Kiểm tu kỹ thuật:

    1. Kiểm tra và điều chỉnh:

    1- Kiểm tra sự rò rỉ của hệ thống khí nén, nhiên liệu, dầu bơi trơn động cơ, nước làm mát, trợ lực li hợp, hệ thống thuỷ lực nâng thùng xe…

    2- Kiểm tra sự làm việc của các đồng hồ, hệ thống tín hiệu ,chế độ làm việc của xe.

    3- Kiểm tra vỡ điều chỉnh độ lỏng các khớp cầu giằng , góc quay tự do của vành.

    4- Kiểm tra điều chỉnh hành trình tự do của bàn đạp li hợp và bàn đạp phanh.

    5-Độ căng dây đai truyền động

    6- kiểm tra hệ thống khoá cửa, nâng hạ kính, nâng hạ buồng.

    7- Kiểm tra p lực hơi của bánh xe.

    8- Các trang thiết bị an toàn.

    1. Xiết chặt:

    1- Giá đỡ cho động cơ, hộp số, các loại bơm, máy phát điện, máy khởi động

    2- Bu lông lắp đường ống xả, hút, kt mức dầu, kt mức nước.

    3- Bu lông mặt bích các đăng, bu lông mặt bích cầu chủ động, mặt bích trục láp

    4- Bu lông bắt hộp li, các khớp giằng cầu li

    5- Bu lông quang nhíp, ắc nhíp, kẹp nhíp, giảm xóc.

    6- Bu lông giá đỡ hệ thống phân phối hơi phanh.

    7- Bu lông bắt các xà ngang và dọc với khung xe, các thùng chứa nhiên liệu, các bình khí nén.

    8- Bu lông đầu cực bình điện

    1. Bơm mỡ: Tất cả các vị trí
    • Mỡ bơm: 2,2 kg
    1. Bảo dưỡng cấp 125 giờ:

     A, Kiểm tra với điều chỉnh:

      10  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    Động cơ:

    1. Bổ sung dầu bơi trơn động cơ.
    • Cứ sau 2 lần bảo dưỡng cấp 125 giờ ( tương ứng với 250 giờ) thay dầu động cơ và phin lọc.
    • Kiểm tra độ kín của hệ thống khí nén, dầu bơi trơn động cơ, dung dịch làm mát

    và bổ sung dung dịch làm màt.

    1. Vệ sinh các lưới lọc và li phin lọc nhiên liệu, kiểm tra, làm kín và xả khí.
    1. Điều chỉnh độ căng dây đai truyền động
    1. Vệ sinh bầu lọc gió, thay dầu và kiểm tra độ kín của hệ thống hút

    Hệ thống lái

    1. Kiểm tra và điều chỉnh:
    • Độ lỏng các khớp cầu giằng lái
    • Độ lỏng của các trục khớp chuyển hướng lái
    • Độ lỏng của khớp các đăng lái
    • Góc quay tự do của vành lái
    1. Kiểm tra độ kín của hệ thống dầu trợ lực lái, vệ sinh phin lọc và bổ sung dầu trợ lực lái

    Hệ thống phanh:

    1. Kiểm tra tình trạng làm việc của toàn bộ hệ thống
    1. Kiểm tra độ kín của hệ thống khí nén
    1. Kiểm tra độ kín của hệ thống phanh dầu
    1. Kiểm tra và điều chỉnh:
    • Hành trình tự do và hành trình làm việc của bàn đạp phanh, tay phanh
    • Khe hở giữa má phanh với tang phanh

    Hệ thống điện:

    1. Vệ sinh và thông các lỗ thông hơi, xiết chặt và bơi mỡ các đầu cực của bình điện
    1. Kiểm tra số lượng dung dịch điện phân và bổ sung
    1. Kiểm tra sự làm việc của máy phát điện, máy khởi động điện và tình trạng các

    cụm dây, công tắc, cầu chì và các thiết bị điện khác

      11  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    1. Kiểm tra, sửa chữa và điều chỉnh các thiết bị chiếu sáng.

    Các hệ thống khác:

    1. Kiểm tra, điều chỉnh hành trình tự do và hành trình làm việc của bàn đạp li hợp
    1. Kiểm tra độ lỏng các mối ghép then hoa và các khớp chữ thập của các đăng truyền lực.
    1. Kiểm tra tình trạng kỹ thuật của hệ thống treo4. Kiểm tra độ kín vỡ bổ sung dầu cho các hộp số, các cầu chủ động
    1. Xiết chặt:
    1. Bu lông giá đỡ động cơ, hộp số, các te động cơ, các loại bơm, máy phát điện
    1. Bu lông lắp các đường ống xả, ống hút, kt mức dầu, kt mức nước
    1. Bu lông mặt bích ổ bi kim, mặt bích các đăng, bu lông mặt bích các cầu chủ động
    1. Các bu lông bắt hộp , giá đỡ cột và khớp cầu giằng , xi lanh trợ lực lái,
    1. Các khớp cầu giằng cầu, quang nhíp, ắc nhíp, kẹp nhíp, giảm xóc, giá đỡ và đầu cầu thăng bằng
    1. Bu lông giá đỡ bầu phanh, bầu phanh, giá đỡ cơ cấu phân phối hơi phanh và các van của hệ thống phanh, các bình chứa khí nén
    1. Bu lông bắt các xà ngang và dọc với khung xe, bơm, xi lanh, khuỷu nâng thùng xe, các thùng chứa nhiên liệu và chứa dầu
    1. Bơm mỡ:

    Bơm mỡ vào tất cả các vú mỡ

    Định mức phụ tùng vật tư:

    • Dầu diesel 01 lít
    • Dầu dộng cơ: 20 lít ( nếu thay)
    • Mỡ: 2,2 kg
    • Giẻ lau: 0,5 kg
    • Bảo dưỡng cấp 500 giờ:

    A, Kiểm tra với điều chỉnh: Động cơ:

    1. Thay phin lọc và toàn bộ dầu bơi trơn động cơ
      12  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    1. Kiểm tra độ kín của hệ thống nhiên liệu, dầu bơi trơn động cơ, dung dịch làm mát và bổ sung dung dịch làm mát, kiểm tra van hằng nhiệt.
    1. Vệ sinh các lưới lọc và thay phin lọc nhiên liệu, kiểm tra, làm kín và xả khí.
    1. Điều chỉnh độ căng dây đai truyền động
    1. Vệ sinh bầu lọc gió, thay dầu và kiểm tra độ kín của hệ thống hút.

    Hệ thống li hợp

    1. Kiểm tra và điều chỉnh:
    • Độ lỏng các khớp cầu giằng li, xi lanh trợ lực li hợp
    • Độ lỏng của các trục khớp chuyển hướng li hợp
    • Độ lỏng của các đăng li hợp
    • Góc quay tự do của vành li hợp
    1. Kiểm tra độ kín của hệ thống dầu trợ lực li hợp, vệ sinh phin lọc và bổ sung dầu trợ lực li hợp.

    Hệ thống phanh:

    1. Kiểm tra tình trạng làm việc của máy nén khí và cơ cấu trợ lực phanh
    1. Kiểm tra độ kín của hệ thống khí nén
    1. Kiểm tra độ kín của hệ thống phanh dầu

    Hệ thống điện:

    1. Vệ sinh và thông các lỗ thông hơi, xiết chặt và bơm mỡ các đầu cực của bình điện
    1. Kiểm tra nồng độ,số lượng dung dịch điện phân và bổ sung
    1. Kiểm tra sự làm việc của máy phát điện, máy khởi động điện và tình trạng các cụm dây, công tắc, cầu chì và các thiết bị điện khác
    1. Kiểm tra, các thiết bị chiếu sáng và điều chỉnh luồng đa pha.

    Các hệ thống khác:

    1. Kiểm tra, điều chỉnh hành trình tự do và hành trình làm việc của bàn đạp li hợp
    1. Tháo nắp, kiểm tra và điều chỉnh các moay ơ, bổ sung mỡ các moay ơ.
    1. Kiểm tra độ lỏng các mối ghép then hoa và các khớp chữ thập của các đăng truyền lực.
    1. Kiểm tra tình trạng kỹ thuật của hệ thống treo
      13  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    1. Kiểm tra độ kín vỡ bổ sung dầu cho các hộp số các cầu chủ động, gối đỡ trung gian trục các đăng
    1. Kiểm tra bảo dưỡng hệ thống khoá cửa
    1. Kiểm tra bảo dưỡng cơ cấu khuỷu nâng thùng xe
    1. Kiểm tra bảo dưỡng hệ thống nâng lật ca bin
    1. Xiết chặt:
    1. Bu lông giá đỡ động cơ, hộp số, các te động cơ, các loại bơm, máy phát điện, máy khởi động
    1. Bu lông lắp các đường ống xả, ống hút, kt mức dầu, kt mt nước, bộ tăng p
    1. Bu lông mặt bích ổ bi kim, mặt bích các đăng, bu lông mặt bích các cầu chủ động
    1. Các bu lông bắt hộp li hợp, giá đỡ cột li hợp và các khớp cầu giằng li, xi lanh

    trợ lực

    1. các khớp cầu giằng cầu, quang nhíp, ắc nhíp, kẹp mhíp, giảm xĩc, giá đỡ và đầu cầu thăng bằng
    1. Bu lông, giá đỡ cơ cấu phân phối hơi phanh vỡ các van của hệ thống phanh, các bình chứa khí nén, bu lông bắt tổng phanh dầu
    1. Bu lông bắt các xà ngang và dọc với khung xe, bơm, xi lanh, khuỷu nâng thùng xe, các thùng chứa nhiên liệu và chứa dầu
    1. Bơm mỡ: Bơm mỡ vào tất cả các vú mỡ

    Định mức phụ tùng vật tư:

    • Dầu diesel 05 lít
    • Dầu động cơ 20 lít
    • Phin dầu động cơ 01 ci
    • Phin lọc nhin liệu 01 ci
    • Mỡ bơm 2,2 kg
    • Mỡ moay ơ 4kg
    • Giẻ lau 01 kg

    IV. Bảo dưỡng cấp 1000 giờ:

    A, Kiểm tra, điều chỉnh và xiết chặt:

      14  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    Động cơ:

    1. Thay phin lọc và toàn bộ dầu bơi trơn động cơ
    1. Kiểm tra độ kín của hệ thống nhiên liệu, dầu bơi trơn động cơ, dung dịch làm mát và bổ sung dung dịch làm mát, kiểm tra van hằng nhiệt.
    1. Vệ sinh các lưới lọc và thay phin lọc nhin liệu, kiểm tra, làm kín và xả khí.
    1. Điều chỉnh độ căng dây đai truyền động
    1. Vệ sinh bầu lọc gió, thay dầu và kiểm tra độ kín của hệ thống hút.
    1. Xiết chặt các bu lông, đai ốc bắt giữ mặt quy lát
    1. Kiểm tra bảo dưỡng bơm cung cấp nhiên liệu
    1. Kiểm tra và vệ sinh thùng chứa nhiên liệu
    1. Kiểm tra bảo dưỡng bộ tăng áp
    1. Lắp ráp hoàn chỉnh và điều chỉnh đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật
    1. Khởi động động cơ và theo dõi sự làm việc của động cơ ở các chế độ tốc độ.

    Hệ thống li hợp

    1. Kiểm tra, bảo dưỡng bơm và xi lanh trợ lực li hợp, hộp li hợp, các đăng, cột li hợp
    1. Bảo dưỡng, điều chỉnh các thanh giằng li hợp, bảo dưỡng các khớp cầu giằng li hợp, kiểm tra, điều chỉnh các khớp cầu của xi lanh trợ lực li hợp.
    1. Bảo dưỡng trục khớp chuyển hướng.
    1. Kiểm tra độ kín của hệ thống dầu trợ lực li hợp, vệ sinh phin lọc và thay dầu trợ lực li hợp.
    1. Lắp ráp hoàn chỉnh, điều chỉnh đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và an toàn.
    1. Kiểm tra và điều chỉnh sau khi lắp ráp:

    Hệ thống phanh:

    1. Kiểm tra tình trạng làm việc của máy nén khí và cơ cấu trợ lực phanh
    1. Kiểm tra độ kín của hệ thống khí nén
    1. Kiểm tra độ kín của hệ thống phanh dầu
    1. Kiểm tra , bảo dưỡng các cơ cấu điều khiển, dẫn động phanh, điều chỉnh hành trình tự do và hành trình làm việc của bàn đạp phanh, phanh tay
      15  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    1. Thay má phanh, kiểm tra bảo dưỡng má phanh, tang phanh, trục cam phanh, cơ cấu điều chỉnh phanh.
    1. Điều chỉnh khe hở giữa má phanh và tang phanh
    1. Lắp ráp hoàn chỉnh và điều chỉnh đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và an toàn.

    Hệ thống điện:

    1. Máy phát điện
    • Thay ,vệ sinh, kiểm tra độ cách điện giữa các cuộn dây
    • Bảo dưỡng, sửa chữa các hư hỏng
    • Lắp ráp hoàn chỉnh, thiết bị chuyển dung kiểm tra dang điện nạp ban đầu
    1. Máy khởi động:
    • vệ sinh và kiểm tra các tiếp điểm bộ mạch điện chính. đảm bảo tỷ lệ tiếp xúc
    • 80% diện tích các tiếp điểm, kiểm tra các phanh tiếp điểm
    • Bảo dưỡng, sửa chữa các hư hỏng
    • Lắp ráp hoàn chỉnh
    1. Bình điện

    bảo dưỡng các điện cực

    • Thực hiện sửa chữa, nạp bình điện theo quy trình
    1. Các thiết bị điện khác:
    • Kiểm tra và sửa chữa hệ thống các công tắc, cầu chì, đồng hồ
    • Kiểm tra sửa chữa toàn bộ đường dây điện
    1. Lắp ráp các thiết bị xe, điều chỉnh đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.

    Hệ thống ly hợp và hộp số:

    Tháo hạ hộp số, kiểm tra bảo dưỡng, sửa chữa những hư hỏng của đĩa chủ động, đĩa trung gian

    Kiểm tra sửa chữa các đĩa bị động

    Kiểm tra bảo dưỡng các cơ cấu điều khiển, dẫn động ly hợp và khắc phục những hư hỏng.

    Kiểm tra bảo dưỡng cơ cấu dẫn động và điều khiển, các chi tiết của hộp số chính, hộp số phụ, sửa chữa khắc phục những hư hỏng

    Lắp ráp, điều chỉnh toàn bộ hệ thống, thay dầu hộp số.

      16  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    Hệ thống di chuyển và hệ thống treo:

    1. Tháo toàn bộ lốp và các moay ơ, kiểm tra các chi tiết, vòng bi, đầu cầu, bảo dưỡng và thay toàn bộ mỡ
    1. Tháo kiểm tra bảo dưỡng các bộ nhíp, giảm xóc, thay thế các chi tết hỏng
    1. Tháo kiểm tra các giằng cầu vỡ cầu cân bằng
    1. Lắp ráp hoàn chỉnh, điều chỉnh đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.

    Hệ thống truyền lực:

    1. Tháo kiểm tra độ lỏng then hoa của trục các đăng, kiểm tra bảo dưỡng các khớp chữ thập các đăng và sửa chữa những hư hỏng.
    1. Tháo kiểm tra các cơ cấu truyền lực chính và vi sai các cầu chủ động, khắc phục những hư hỏng
    1. Lắp ráp và điều chỉnh đảm bảo các thông số kỹ thuật của toàn bộ hệ thống.

    Khung xe, thùng xe:

    1. Kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa toàn bộ các khung, xà, các giá đỡ, gối đỡ giảm chấn.
    1. Kiểm tra tình trạng buồng li hợp, cánh cửa, khoá đóng mở cửa, các cơ cấu lật

    ca bin

    1. Kiểm tra xiết chặt các chi tiết giữ bệ với khung xe, kiểm tra tình trạng thùng xe, chắn bùn, sửa chữa những hhỏng.
    1. Kiểm tra sửa chữa ghế ngồi và cơ cấu điều chỉnh vị trí ngồi .

    Các phần việc bổ sung

    • Kiểm tra bảo dưỡng, điều chỉnh và khắc phục những hhỏng nếu cần của: bơm và cơ cấu thuỷ lực, hệ thống điều khiển, cơ cấu dẫn động lai bơm, xi lanh nâng

    thùng xe, khuỷu nâng thùng xe.

    • Vệ sinh, kiểm tra độ kín của hệ thống dầu và bổ sung dầu thuỷ lực.

    Sau khi lắp ráp, xiết chặt lại toàn bộ mối ghép ren của xe.

    B: Bơm mỡ:

    Bơm mỡ vào tất cả các vú mỡ

    C: Vệ sinh và bơi trơn:

      17  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    1. Vệ sinh lưới lọc dầu trợ lực
    1. Vệ sinh bầu lọc gió
    1. Thay mới lọc nhiên liệu
    1. Thay dầu và phin lọc của hệ thống bơi trơn động cơ.
    1. Thay các loại dầu: các hộp số, các cầu chủ động, gối đỡ trung gian các đăng, xi lanh trợ lực, hộp li hợp
    1. Thay toàn bộ mỡ moay ơ
    1. Xả cặn các bình chứa khí nén
    1. Kiểm tra, thay dung dịch nước làm mát.

    Kiểm tra mức nhớt máy:

    Kiểm tra mức nhớt máy hoặc tình trạng nhớt để châm thêm hoặc thay nhớt mới nếu cần.

    Kiểm tra mức nhớt bên trong động cơ ở nhiệt độ hoạt động bình thường như sau:

    • Sau khi ngừng động cơ,chờ vài phút để ổn định mực nhớt trong cacte.
    • Sau khi kéo que thăm nhớt ra ngoài,kiểm tra mức nhớt.
    • Lau sạch que thăm nhớt rồi để que vào trở lại.
    • Sau đó rút que thăm nhớt ra và quan sát mực nhớt dính trên que.

    Chú ý: mực nhớt tốt nhất là ở giữa dấu MIN và MAX

      18  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    • Nếu mức nhớt thấp dưới mức MIN thì châm thêm.

    Chú ý: nếu kiểm tra mức nhớt trong tình trạng động cơ nguội thì nhớt không hồi về trong cacte đầy đủ,vì thế mực nhớt chính xác cũng không thể hiện được.Vì vậy nên chờ đến khi động cơ đạt đến nhiệt độ làm việc thì mới tiến hành kiểm tra mức nhớt.

    Thay nhớt máy và lọc nhớt:

    Dụng cụ bắt buộc: cảo chuyên dùng thay lọc nhớt 09915–47341

    Khi kiểm tra mức nhớt hoặc tình trạng nhớt,nếu cần có thể tiến hành thay lọc nhớt như sau:

    • Sau khi ngừng động cơ,chờ vài phút để nhớt ổn định trong cacte động cơ.
    • Tháo nắp đậy nhớt (b) động cơ ra ngoài.
    • Dùng khóa vòng (c) mở ốc xả nhớt ra ngoài.
    • Sau khi xả nhớt hoàn toàn,siết chặt lại ốc xả nhớt đến 30-40Nm
    • Thay thế lọc nhớt sử dụng cảo chuyên dùng 09915–47341
    • Tháo cụm lọc gió,giảm ồn ra ngoài.
    • Tháo bulong,tháo tấm cách nhiệt ra ngoài
    • Nới lỏng vít giữ miếng che bơm trợ lực lái và đẩy ống trợ lực về phía trước.
    • Tháo lọc nhớt.
      19  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    Kiểm tra cuaroa cam:

    Kiểm tra dây cuaroa cam có lỏng,chùng,nứt,biến dạng..và thay thế nếu cần thiết.

    Dây cuaroa cam chính là dây nối giữa puli W với puli X.

      20  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    Kiểm tra các dây cuaroa ngoài:

    Kiểm tra cuaroa máy phát (e),kiểm tra cuaroa trợ lực lái (f),cuaroa máy lạnh (g), cuaroa trợ lực lái (h) xem có bị lỏng,chùng,biến dạng không.Nếu cần thì thay thế.

    Kiểm tra bugi:

    Kiểm tra tình trạng đóng muội than trên bugi,khe hở bugi,sự mòn các điện cực,sự hư hỏng lớp sứ cách điện.Nếu không tốt thì thay mới bugi. Tháo và kiểm tra bugi tiến hành như sau:

    • Kéo các đầu dây cao áp khỏi bugi.Chú ý tay nắm phải giữ ngay phần đầu dây cáp,giúp tránh làm đứt dây.
    • Tháo bugi ra khỏi động cơ bằng một tuýp chuyên dụng.
    • Đo khe hở bugi(k) bằng một thước cặp.Nếu giá trị đo được không nằm trong khoảng cho phép thì điều chỉnh lại điện cực.
    • Khi lắp bugi mới vào phải kiểm tra khe hở của nó có tốt không.
      21  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    Kiểm tra lọc gió:

    Nếu lọc gió bị bẩn,công suất động cơ cũng bị giảm.

    Nên kiểm tra lọc gió thường xuyên.Đặc biệt xe chạy trong điều kiện môi trường ô nhiễm nên thường xuyên kiểm tra và thay thế.

    Kiểm tra lọc xăng:

    Nếu lọc xăng bị nghẹt thì công suất động cơ cũng bị giảm.Vì vậy nên thay lọc mới sau khoảng thời gian bảo dưỡng lọc (thường là 20000 km)

    Kiểm tra hệ thống nhiên liệu:

    Kiểm tra các ống nhiên liệu và các co nối có bị hư hỏng hay bị rò rỉ không.

    Kiểm tra bên ngoài ống có bị trầy xước không.

    Kiểm tra nắp thùng nhiên liệu có lỏng không.

    Kiểm tra hệ thống chân không:

    Kiểm tra ống chân không,ống PCV hoặc ống than hoạt tính có bị hư hỏng không.

    Kiểm tra bề mặt các ống chân không,ống có bị biến dạng hay nứt,gãy không.

      22  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    2.CÁC HƢ HỎNG THÔNG THƢỜNG Ở GẦM Ô TÔ

    1- Nếu xe xuất hiện những dấu hiệu sau:

    • Máy hoạt động không ổn định hoặc có tiếng kêu lạ
    • Động cơ giảm hẳn công suất, sức ì lớn
    • Gầm xe rò rỉ nước
    • Hệ thống xả khí kêu bất thường
    • Lốp xe rít mạnh khi dừng hoặc đỗ xe
    • Xe lệch về một bên dù đang đi trên đường bằng phẳng
    • Phanh nhẹ, mất hiệu quả
    • Nhiệt độ của nước làm mát động cơ cao hơn bình thường kiểm tra mức độ hư hỏng bằng kinh nghiệm:
    • Để xe vẫn nổ máy, quan sát màu khí xả. Nếu khí xả có mầu đen hoặc trắng đều không tốt. Khí xả mầu đen là do hỗn hợp khí quá đậm hoặc dầu bôi trơn lọt lên buồng cháy. Khí xả mầu trắng là do xăng có lẫn nước hoặc đệm nắp máy bị cháy.
    • xem màu sắc của chân nến điện: Nếu chân nến điện có màu đen hoặc màu sang đều không tốt. Vì hiện tượng sục dầu lên buồng cháy hoặc bỏ lửa đều làm chân nến điện có màu đen: còn màu sang là do chân nến điện bị cháy vì động cơ làm việc quá nóng.

    2- Một số hƣ hỏng thông thƣờng và cách khắc phục

    1. Tay lái nặng

    Nguyên nhân:

    • Xếp hàng quá nhiều về phía trước
    • Lốp non
    • Thiếu dầu trợ lực tay lái

    Cách khắc phục:

    • Điều chỉnh lại cách xếp hang
    • Bơm lốp đủ áp suất quy định
    • Bổ sung đủ dầu cho trợ lực tay lái
      23  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    1. Tay lái khó trở về vị trí thẳng (cân bằng)

    Nguyên nhân:

    • Thiếu dầu bơi trơn ở các khớp nối của hệ thống lái
    • Bạc lái xiết quá chặt
    • Vít vô tân (bánh răng vít và thanh răng) chỉnh không đúng
    • Góc đặt bánh xe không đúng

    Cách khắc phục:

    • Tra dầu mỡ vào các khớp nối
    • Nới lỏng bạc lái cho chuẩn (chú ý nếu lỏng quá sẽ bị dơ)
    • Chỉnh lại vít vô tân (thanh răng và vít răng)
    • Chỉnh lại góc đặt bánh xe
    1. Tay lái bị rung

    Nguyên nhân:

    • Đai ốc bắt chặt bánh xe bị lỏng
    • Các khớp nối của hệ thống bánh lái chưa chặt
    • Mòn bạc trụ lái
    • Mòn bạc thanh rằng thước lái
    • Giàn cân bằng lái bị cong hay cao su phần cân bằng bị thoái hoá
    • Bánh xe không cân bằng
    • Do lốp bị vặn hay lốp chửa
    • Lốp non hoặc các lốp bơm căng không đều
    • Lốp mòn không đều
    • Khi lọt vào đường dầu của hệ thống trợ lực lái

    Cách khắc phục :

    • Xiết chặt các đai ốc
    • Xiết chặt lại các khớp nối
    • Thay, tiện lại bạc mới
    • Chỉnh lại bạc tỳ thước lái
    • Thay bạc tròn hay căn lại cho khe hở hợp lý
    • Cân bằng lại các bánh xe
      24  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    • Thay thế cao su phần cân bằng, kiểm tra lốp hoặc bơm lại lốp
    • Bơm lốp đủ áp suất quy định
    • Thay lốp
    • Xả khí trong hệ thống trợ lực lái
    1. Tay lái nhao (sang trái hoặc sang phải)

    Nguyên nhân:

    • Ap suất lốp không đều
    • Cao su tay lái bị thoái hoá
    • Góc đặt vô lăng không đúng
    • Độ chụm bánh và song hành bánh xe sai
    • Bị dơ táo lái
    • Rôtuyn lái hỏng do làm việc lâu ngày

    Cách khắc phục:

    • Bơm lốp đúng áp suất quy định
    • Thay thế cao su tay lái
    • Chỉnh lại góc đặt vô lăng, độ chụm và độ song hành bánh xe.
    • Thay thế táo lái
    • Thay thế rôtuyn
    1. Phanh không ăn

    Nguyên nhân:

    • Hành trình của bàn phanh không đúng
    • Đường dầu hoặc khí của hệ thống phanh bị rò rỉ
    • Piston bánh trước bị bó thường ở phanh đĩa
    • Bầu trợ lực hơi và phớt giữa tổng trên bị hỏng
    • Cúp pen phanh bị hỏng
    • Dây phanh tay bị đứt hoặc bị bó
    • Má phanh quá mòn

    Cách khắc phục:

    • Chỉnh lại hành trình bàn đạp phanh
    • Xiết chặt lại các đầu khớp nối, thay thế các đệm
      25  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    • Xả khí lẫn trong dầu phanh
    • Tháo ra lấy giấy ráp mịn và dầu đánh lại
    • Thay thế bầu trợ lực và phớt giữa tổng trên
    • Thay cúp ben, dây phanh, má phanh mới
    1. Bó phanh

    Nguyên nhân:

    • Hành trình của bàn phanh không đúng
    • Phanh tay điều chỉnh sai
    • Lò xo kéo hoặc lò so hồi vị má phanh bị hỏng
    • Xy lanh bánh xe bị kẹt
    • Xy lanh phanh chính bị hỏng
    • Khi bị nước ngập do khớp nối tang trống phanh tay bị sét gỉ dẫn đến bó

    phanh

    • Ăc phanh bị bó do khô dầu hay nước vào

    Cách khắc phục:

    • Điều chỉnh lại hành trình bàn phanh
    • Điều chỉnh lại phanh tay
    • Thay lò xo kéo ở cơ cấu phanh
    • Thay thế xi lanh bánh xe
    • Thay thế xi lanh bánh chính
    • Tháo khớp nối và bảo dưỡng bằng cách đánh rỉ sét phần khớp tang trống
    • Đánh sạch và cho thêm mỡ
    1. Phanh bị ăn lệch một bên

    Nguyên nhân:

    • Cúp ben dưới xi lanh chia bị hỏng
    • Ap suât hơi lốp không đủ hoặc áp xuất hơi lốp ở các bánh xe không đều
    • Xếp hang lệch một bên
    • Lốp mòn không đều
    • Tang trống phanh bị méo
    • Má phanh bị dính dầu
      26  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    Cách khắc phục:

    • Thay thế cúp ben
    • Bơm lốp đúng áp suất quy định
    • Xếp lại hàng trên xe
    • Thay lốp mới nếu cần thiết
    • Sửa chữa lại tang trống phanh
    • Làm sạch ở má phanh
    1. Ap suất của khí nén không đủ

    Nguyên nhân:

    • Đường dẫn khí nén bị hở
    • Dây đai bơm khí nén bị chùng

    Cách khắc phục:

    • Xiết chặt lại các đầu nối của đường ống
    • Điều chỉnh lại độ căng của dây đai
      27  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    3.CÁCH THÁO VÀ SỬA CHỮA MÁY KHỞI ĐỘNG

    Mục đích của phần này là để cho bạn thành thạo quy trình kiểm tra và sửa chữa thiết bị điện đồng thời tìm hiểu các chức năng của hệ thống khởi động trên xe thông qua việc thực hiện những công việc sau.

    1. Tháo

    Tháo máy đề.

    1. Tháo rời Tháo rời máy đề.
    1. Kiểm tra

    Kiểm tra những chi tiết liên quan đến máy đề như phần ứng, cổ góp v.v. 4. Lắp ráp

    Lắp ráp máy đề.

    1. Thử

    Tiến hành thử cụm máy đề.

    1. Lắp

    Lắp máy đề lên xe.

    Tháo

    Các bộ phận

    1. Tháo cực âm của ắc quy
      28  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    1. Tháo máy đề

    Tháo cáp âm ra khỏi ắc quy

    1. Tháo cáp âm ra khỏi ắc quy

    Trước khi tháo cáp âm ra khỏi ắc quy, hãy ghi lại những thông tin lưu trong ECU

    • DTC (Mã chẩn đoán hư hỏng)
    • Tần số đài đã chọn
      29  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    • Vị trí ghế (với hệ thống nhớ)
    • Vị trí vôlăng(với hệ thống nhớ) 1. Cực âm ắc quy

    Tháo máy đề

    1. Tháo cáp máy đề
    • Tháo nắp bảo vệ ngăn mạch.
    • Tháo đai ốc bắt cáp máy đề.
    • Tháo cáp máy đề ra khỏi cực 30 của máy đề.

    GỢI Ý:

    Do cáp máy đề được tháo trực tiếp ra từ ắc quy, nó có một nắp bảo vệ ngăn mạch.

    1. Đai ốc bắt
    1. Cáp máy đề
    1. Nắp bảo vệ ngăn mạch
    1. Tháo giắc nối của máy đề

    Ấn vấu hãm của giắc, và cầm vào thân giắc để tháo giắc ra.

      30  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    1. Giắc nối
    1. Tháo máy đề

    Tháo bulông bắt máy đề và trượt máy đề để tháo nó ra.

    1. Bulông

    Tháo rời

    Các bộ phận

    1. Tháo cụm công tắc từ
    • Công tắc từ
    • Cần dẫn động
      31  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    1. Tháo cụm stato
    • Stato
    • Nắp sau
    • Vỏ máy đề
    1. Tháo lò xo chổi than
    • Đĩa
    • Lò xo
    • Tấm cách điện giá đỡ chổi than
      32  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    1. Tháo cụm rôto

    (1) Rôto

    1. Tháo cụm ly hợp máy đề
    (1) Ly hợp máy đề
    (2) Bạc chặn
    (3) Phanh hãm
      33  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    Tháo cụm công tắc từ

    1. Tháo dây dẫn
    • Tháo đai ốc bắt và tháo dây dẫn. 2. Tháo cụm công tắc từ
    • Tháo 2 đai ốc và kép công tắc từ về phía sau.
    • Kéo đầu của công tắc từ lên trên và nhả móc của móc ra khỏi cần dẫn động.
    • Tháo công tắc từ.
    1. Dây dẫn
    1. Vỏ máy đề
    1. Công tắc từ
    1. Cần dẫn động
    1. Móc

    Tháo cụm stato

    1. Tháo cụm stato
    • Tháo 2 bulông.
    • Tháo nắp đầu cổ góp.
    • Tách vỏ máy đề ra khỏi stato.
    • Tháo cần dẫn động.
      34  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    1. Vỏ sau
    1. Stato
    1. Vỏ máy đề
    1. Cần dẫn động

    Tháo lò xo chổi than

    1. Tháo lò xo chổi than

    (1) Giữ trục của rôto lên êtô giữa những tấm nhôm hay giẻ.

    (2) Nhả khoá vấu hãm và tháo đĩa.

    Kéo vấu hãm lên bằng ngón tay để tháo đĩa.

      35  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    CHÚ Ý:

    Tháo dần đĩa ra nếu không lò xo chổi thân có thể bay ra ngoài.

    1. Đĩa
    1. Vấu hãm

    (3) Tháo chổi than trong khi ép lò xo bằng tô vít đầu dẹt v.v.

    CHÚ Ý:

    • Hãy thực hiện công việc với tô vít có quấn băng dính.
    • Hãy thực hiện công việc này với giẻ trên giá đỡ chổi than do lò xo chổi than có thể văng ra.
    1. Chổi than
    1. Lò xo chổi than

    (4) Tháo lò xo chổi than ra khỏi tấm cách điện giá đỡ Lò xo chổi than

    T

      36  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    • Tháo tấm cách điện giá đỡ chổi than Tấm cách điện giá đỡ chổi than

    Tháo ly hợp của máy đề

    1. Tháo ly hợp của máy đề
    • Tháo cụm rôto của máy đề ra khỏi stato và giữ rôto lên êto giữa những tấm nhôm mềm hay giẻ.
      37  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    1. Êtô
    1. Giẻ

    (2) Trượt bạc chặn xuống dưới bằng cách gõ vào nó với tô vít đầu dẹt.

    1. Phanh hãm
    1. Bạc chặn

    (3) Tháo phanh hãm.

    <1> Mở miệng của phanh hãm bằng tô vít đầu dẹt.

    <2> Tháo phanh hãm.

    1. Phanh hãm

    (4) Tháo bạc chặn và ly hợp máy đề ra khỏi trục rôto.

      38  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

      39  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    4.KỸ THUẬT CHÀ NHÁM

    Trên 50% thời gian sơn xe là chà nhám. Vì thế để tạo công việc trôi chảy giấy nhám phải có những yếu tố sau

    • Hạt cát
    • Sức bám dính
    • Giấy

    Phải chọn loại giấy có khả năng bám dính hạt cát tốt và bố trí hạt cát đề đặn

    Kỹ thuật chà nhám ƣớt

    • E.P.A : Federation of European Producers of Abrasives là tên viết tắt của hiệp hội tiêu chuẩn giấy nhám châu Âu
    • Biểu thị thứ bậc bắt đầu bằng chữ P
    • Kích cở nhám biểu thị số hạt cát
    • Số nhám càng cao thì giấy nhám càng nhuyển
    • Thông thường từ P240 đến P2000
    • Góp ya sử dụng của nhà sản xuất như 3M, SIA,Mirka

    Quy trình chà nhám

      40  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    • Chà nhám nươc thường được sử dụng bằng tay
    • khi sử dụng phương pháp này phải tuân thủ những điểm sau
    • Giử thật nhiều nước trên bề mặt trong khi chà
    • Điều này giúp cuốn trôi những bọt sơn trong khi chà và giúp giấy nhám không bị dính
    • Chà nhám cùng một hướng, tránh chà ngang, dọc dễ bị dấu sọc nhám
    • Giử bề mặt đã chà càng sạch càng tốt
    • Sử dụng thanh chà nhám để tránh để lại dấu ngón tay
    • Nên sử dụng vòi nước rửa sạch bọt do nhám chà ra
    • Nếu để nước khô trên bề mặt thì nước bẩn khi chà nhám sẽ làm bẩn khu vực đã được chà và là nguyên nhân của hiện tượng bong tróc
    • Tuy nhiên sau khi chà nhám xong ở mỗi panel. Điều quan trọng nhất là phải rửa và thổi khô bề mặt
    • Phương pháp chà nhám nước thường không có hiệu quả cao do hai nguyên nhân chính
    1. Thời gian lâu
    1. Tiêu tốn vật liệu sử dụng
    • Đừng bao giờ chà nhám đối với loại matic hai thành phần, matic phun vì chúng rất dễ dàng hút ẩm

    Tuy nhiên công việc chà nhám nước có thể loại bỏ được một và lổi khi lớp sơn khô

      41  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    5.KỸ THUẬT SƠN Ô TÔ

    Sơn là công đoạn cuối cùng có tính quyết định tới hình thức của chiếc xe đang sửa chữa. Khác với quy trình sơn tĩnh điện thường được thiết lập trên dây chuyền sản xuất xe mới, trong dịch vụ sửa chữa người ta thường trang bị hệ thống sơn sấy quy mô nhỏ, có tính linh hoạt cao.

    Quy trình sơn sửa ôtô có 6 công đoạn được thực hiện. Đầu tiên là tra mã màu. Kỹ thuật viên sẽ tiến hành so màu chiếc xe cần sửa với tập thẻ mã số màu của loại xe đó để chọn ra thẻ tương thích (với những đời xe sơn nhiều tông sẽ có cả bộ thẻ màu cho từng bộ phận xe). Chuyên viên pha sơn cần xác định diện tích bề mặt cần sơn để tính ra lượng sơn đủ dùng. Việc xác định này dựa theo ba-rem định lượng sơn do hãng sơn cung cấp, cho từng module như thân, vỏ, khung, sườn các loại xe. Ví dụ sơn toàn bộ chiếc sedan Mondeo V6 cần 4 kg sơn, còn nếu sơn riêng 4 cánh cửa sẽ dùng hết 0,3 kg.

    Đối với những mảng sơn nhỏ không chiếm hết một module định lượng, kỹ thuật viên sẽ tự xác định khối lượng sơn cần thiết theo kinh nghiệm, sai số không đáng kể. Chuyên gia pha sơn cũng cần đánh giá kỹ lưỡng những phẩm chất thực của màu sơn xe trên từng module như độ bạc nhiệt (nắp khoang hành lý, nắp ca-pô, mui xe…), bạc gió (mũi xe, cản trước, lưng gương,…), độ xuống màu chung theo thời gian sử dụng để gia giảm công thức lúc pha sơn, tạo mảng màu mới trùng hoàn toàn với thân xe cũ.

    Bước tiếp theo cần làm là tính công thức và lượng sơn cần pha trên máy tính. Kỹ thuật viên nhập tên xe, mã số màu và tổng khối lượng sơn cần pha vào bảng tra trên máy tính. Phần mềm chuyên dụng do hãng sản xuất cung cấp kèm theo dây chuyền sơn lập tức tính ra tỷ lệ các màu sơn thành phần để pha ra màu sơn xe. Căn cứ khối lượng tổng mà kỹ thuật viên nhập vào, khối lượng từng màu sơn thành phần cũng được xác định chính xác tới 1/10 gam. Sau lệnh in, kỹ thuật viên

      42  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    sơn sấy sẽ có trong tay trang giấy chỉ dẫn công thức pha màu sơn với khối lượng sơn cần cho chiếc xe đang sửa chữa. Với những dòng xe đang được sử dụng rộng rãi trên thị trường thì công thức pha sơn thường có sẵn ngay trong tủ đựng thẻ mã màu vì chúng được sử dụng thường xuyên, thậm chí chuyên gia pha sơn có thể nhớ hết màu thành phần và tỷ lệ pha. Các kỹ thuật viên sẽ thực hiện bước pha sơn và gia giảm màu theo chỉ dẫn của máy tính.

    Các thông tin về các màu sơn thành phần chia làm 3 cột: tên miêu tả màu sơn, mã số màu và khối lượng cần dùng. Căn cứ trang in chỉ dẫn, kỹ thuật viên chọn các hộp sơn thành phần theo mã số ghi trên vỏ rồi đưa chúng lên dàn khuấy tự động để xử lý váng và đông kết.

    Tiếp theo, sẽ đặt một hộp rỗng sạch lên cân điện tử và lần lượt rót vào đó các màu sơn thành phần theo đúng khối lượng ghi trong chỉ dẫn. Cuối cùng, hộp sơn vừa pha được đưa lên máy khuấy thật kỹ, chuyên gia pha sơn sẽ kiểm tra màu đã pha và gia giảm thành phần đôi chút cho màu pha mới trùng hợp với độ bạc của màu xe cũ.

    Trước khi sơn, cần làm khô, sạch phần vỏ xe định sơn, đồng thời che chắn các chi tiết xung quanh vùng sơn nếu chúng khác màu, dán băng keo che các nẹp mạ, mặt kính (với những chi tiết khó che chắn có thể quét phủ lên chúng một lớp mỡ loãng thật mỏng). Thông gió phòng sơn, lọc không khí sau đó đặt lại các chế độ sấy, hút ẩm, chiếu sáng và chiếu nhiệt. Nhiệt độ chuẩn thông thường khi sơn là 30oC, còn khi sấy là 70oC.

    Sau khi các thông số về nhiệt, độ ẩm, ánh sáng đạt yêu cầu, đưa xe vào ca-bin và tiến hành sơn lót. Nếu lớp sơn này đã được thực hiện ngay sau công đoạn bả ma-tít thì đánh ráp lại cho mịn, sấy khô và phun nước màu thứ nhất. Trong quá trình người thợ phun các nước sơn, thiết bị hút gió trong ca-bin được kích hoạt để bụi sơn không bay lơ lửng làm vẩn đục không khí hoặc bám vào các chi tiết khác.

    Thời gian thực hiện thao tác sơn phụ thuộc vào diện tích bề mặt cần che phủ, nhưng tổng thời gian từ lúc xe chạy vào ca-bin, qua giai đoạn sơn cho đến khi sấy xong ở nhiệt độ 70oC thường mất khoảng 8 tiếng (bằng một ca làm việc).

    Cuối cùng là công đoạn hòa màu và đánh bóng. Sau khi được đưa ra khỏi ca-bin

      43  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    sơn sấy, xe cần được đánh bóng toàn bộ để hòa màu giữa 2 lớp sơn cũ và mới. Dù kỹ thuật và kinh nghiệm pha sơn của chuyên gia điêu luyện đến cỡ nào thì vết sơn mới cũng hơi bị chênh so với bề mặt sơn cũ trên toàn xe, nếu bỏ qua bước đánh bóng hòa màu này.

    Kỹ thuật viên sẽ bôi xi bóng lên toàn xe và đánh kỹ, đặc biệt ở vùng mới sơn và khu vực tiếp giáp. Việc đánh bóng bằng xi có tác dụng làm mờ và cũ bớt mảng sơn mới nhưng lại làm bóng và mới những mảng sơn cũ. Nếu công đoạn này được làm tốt, sẽ rất khó nhận ra đâu là chỗ mới được sơn lại.

      44  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    KẾT LUẬN

    Qua thời gian thực tập, bằng việc tiếp xúc với thực tế trên công trường cùng với sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong khoa động lực và đặc biệt là sự tận tình chỉ dẫn của thầy giáo võ lâm kim thanh , cộng với nỗ lực phấn đấu học hỏi của bản thân, em đã thu được rất nhiều kiến thức thực tế. Do còn thiếu nhiều về kinh nghiệm cũng như về thời gian nên báo cáo này không thể tránh khỏi có những sai sót. Vì vậy, em rất mong nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo của các thầy cô giáo để em có thể hoàn thiện tốt hơn.

    Theo em, để trở thành một người kỹ sư tốt, ngoài việc nắm vững về chuyên môn còn biết quan tâm đén đời sống của người công nhân, động viên họ hăng hái trong công việc.

    Qua đây em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô trong khoa động lực trường đại học công nghiệp TP Hồ Chí Minh Thầy Võ Lâm Kim Thanh đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo cho em. Bên cạnh đó, em xin gửi lời cám ơn chân thành đến ban giám đốc công ty cổ phần TM-DV phú mẫn đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành tốt quá trình thực tập của mình.

    TP.HCM ,tháng 03 năm 2010

    SVTH

    Nguyễn Ngọc Hết

      45  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] File Tải Bị Lỗi, Vui Lòng Quay Lại Sau [/sociallocker]


  • HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC TRÊN Ô TÔ

    HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC TRÊN Ô TÔ

    HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC TRÊN Ô TÔ

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Hướng dẫn lái xe ô tô


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC TRÊN Ô TÔ

    HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC TRÊN Ô TÔ

    I. LY HỢP

    • Ly hợp trên xe con
    1. a) Ly hợp ma sát

    H1

    H3

    H2

     

    1

    H4

    H5

     

    2

    1. b) Cơ cấu điều khiển
    H6   H7
         

    H9

    H8

     

    3

    H10

    H11

    4

    H13

    H12

    H14

    H15

     

    5

    2) Trên xe tải thông dụng

    H17

    H16

     

    6

    H18

    H19

    H20

     

    7

    Dẫn động

    H21

    H22                                                                                                  H23

     

    8

    H25

    H24

    H26

    H27

     

    9

    Ly hợp hai đĩa trên xe ô tô tải có tải trọng lớn

    1. X−¬ng ®Üa ; 2. §Üa Ðp trung gian ; 3. Bul«ng h¹n chÕ ; 4. §Üa Ðp ngoµi ; 5. Cµng nèi ; 6. §ßn më ly hîp ; 7. Lß xo ®ì tÊm chÆn ; 8. èng b¬m mì ; 9. Vßng b¾t lß xo víi tÊm chÆn ; 10. Bi “T” ; 11. Lß xo håi vÞ khíp nèi ; 12. Khíp nèi ; 13. Cµng më ly hîp ; 14. TÊm chÆn ®Çu ®ßn më ; 15. Trôc cña cµng më ly hîp ; 16. Lß xo Ðp ; 17. Vá trong ly hîp ;
    2. §Öm c¸ch nhiÖt ;
    1. Bul«ng b¾t chÆt vá ly hîp víi b¸nh ®µ ; 20. N¾p cña c¸cte ly hîp ; 21. B¸nh ®µ ; 22. §Üa ma s¸t ; 23. Trôc ly hîp ; 24. Moay¬ ; 25. Lß xo

    H29                                          gi¶m chÊn ; 26. TÊm

    ®Üa ; 27. Bul«ng b¾t

    ®ßn t¸ch ®Üa Ðp trung

    gian.

    H28

     

    10

    Cấu tạo một số chi tiết

    H30

    H31

    H33

    H32

     

    11

    II. HỘP SỐ CƠ KHÍ ĐIỀU KHỈỂN BẰNG TAY

     

    1. Hộp số hai trục

    H34

    H35

    H36

     

    12

    H37

    H38

    H39

     

    13

    H40

    H41

    H42

    H43

     

    14

    1. Hộp số ba trục H44

    H45

    H46

     

    15

    H47

    H48

    16

    3. Hộp số có nhiều số truyền

    H49

    17

    H50

     

    H51

     

    18

    4. Dẫn động và điều khiển hộp số

    H52

    H53

    H54

    19

    H55

    H56

    H57

    20

    Cơ cấu định vị và khóa hãm

                       
    H58   N¹ng gμi sè            
        Chèt ®Þnh vÞ Bi ®Þnh        
               
                 
          H58  
                     
      Trôc tr−ît Bi ®Þnh vÞ            
                   
                 
                     
        Trôc tr−ît              
    N¹ng gμi sè Trôc tr−ît Lß xo tú N¹ng gμi sè        
           
             
                       
        Trôc tr−ît              
                     
                       
    N¹ng gμi sè       H59        
                   
                       
                       

    H60

    H61

     

    21

    H63

    H62

     

    22

    Đồng tốc quán tính

    H65

    H64

     

    23

    H66       H67

     

    24

    III. HỘP SỐ THỦY LỰC

    H68

    H69

     

    25

    1. Biến mô men

    H70

    H71   H72   H73
             

    26

    Cấu tạo và nguyên lý làm việc của biến mô

    H74

    H75

    H77

    H76

     

    27

    H79

    H80

    H78

    H81

    28

    1. Hộp số hành tinh

    Cơ cấu hành tinh và cách tạo tỷ số truyền

    H82

    N

    H

    G

    H83

    M

    H84

     

    29

    H85

    H86

    H87

    H88

    30

    Hộp số xe Matiz

    H89

    31

    Các trạng thái đi số

    H92

    H93

    H90

    H94

    H91

     

    32

    Cấu tạo một số chi tiết và nguyên lý làm việc

    H97

    H95

    H96

    33

    H98

    H99

    H100

     

    34

    1. HỘP PHÂN PHỐI
    1. Hộp phân phối hai trục ra

    H101

     

    35

    Sơ đồ bố trí loại gián

    Vμo

    Tr−íc

    Sau

    Vμo

    Tr−íc

    Vμo

    Tr−íc

    đoạn (2WD) và loại thường xuyên ( 4WD)

    H103

    Vμo                                                   Vμo

                                         
    Tr−íc                                   Tr−íc
                                   
    Sau                     Sau
                     
                             
                             

    Vμo

    Sau

    H102

    Tr−íc

    Sau

    trôc chñ ®éng;   trôc bÞ ®éng

    Sau

    H104

    H105

     

    36

    H107

    H106

    H108

    37

    H109

    38

    1. Hộp phân phối 3 trục ra

    H110

     

    39

    1. TRỤC CÁC ĐĂNG
    1. Trục các đăng và khớp các đăng khác tốc

    H112

    H111

    H113                                                                H114

     

    40

    H115

    H116

    H117

    41

    1. Trục các đăng và khớp các đăng đồng tốc

    H119

    H118

    H120

    H121

     

    42

    H122

    H123

    H124

    43

    1. TRUYỀN LỰC CHÍNH- VI SAI
    1. Truyền lực chính đơn
    Trôc vμ b¸nh r¨ng B¸n trôc
    chñ ®éng  
      §Öm ®iÒu chØnh
       

    Vi sai

    B¸nh r¨ng bÞ ®éng H126
     
    §Öm ®iÒu chØnh B¸n trôc
    H125 b)  
    T¨ng l1 ngμm    
    l1 Vi sai  
       
      l2 Gi¶m l2
    v   chÞu t¶i
       
    Trôc vμ b¸nh r¨ng bÞ ®éng Trôc vµ b¸nh r¨ng bÞ ®éng
      c)  

    44

    1. Truyền lực chính kép tập trung

     

     

     

     

     

     

     

     

    H127

    H128

    H129

     

    45

    H130

    H131

    H132

     

    46

    1. Truyền lực chính kép phân tán

    H133

     

    47

    1. Vi sai Bánh răng côn đối xứng

    H134

    H135

    H136                                                                                                                                H137

    48

    1. Vi sai bánh răng bất đỗi xứng

    H138

    H139

     

    49

    1. Vi sai có ma sát trong lớn

    B¸nh r¨ng

    vi sai

    Khíp

    ma s¸t                                                                                                 v

    Bé vi sai

    Khíp ma Khíp ma  
    s¸t
    s¸t  
     

    Khíp

    ma s¸t

    B¸nh r¨ng

    b¸n trôc

    Trôc Vá vi sai   b)
    vi sai  
           
      a) H141

    H140

      B¸nh r¨ng H142
      v
    Khíp ma b¸n trôc Vá vi sai
    s¸t Trôc Khíp
     
      vi sai
      ma s¸t
       
    Vá vi sai B¸nh r¨ng
       
        vi sai

    b)

    a)

     

    50

    VII. BÁN TRỤC

    1. Trên xe con

    H143

    H144

     

    51

    2. Trễn xe tải H145
     

    H146

    H147

    H148

     

    52

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Cấu tạo hệ thống truyền lực xe con

     

    Tác giả: Nguyễn Khắc Trai Nhà xuất bản GTVT-2003

     

    1. Tài liệu đào tạo Toyota, Huyndai,

     

    1. Cấu tạo ô tô

    Tác giả: Trần Duy Đức ( Biên dịch)

    Nhà xuất bản Công nhân kỹ thuật – 1986

    1. Khai thác kỹ thuật các dòng xe Toyota,Daewoo

     

    1. Kết cấu tính toán ô tô tập 1,2

    Tác giả: Nguyễn Hữu Cẩn- Phạm Đình Kiên

    Nhà xuất bản ĐH và TH chuyên nghiệp -1984

    1. Kết cấu tính toán ô tô

    Tác giả : Trịnh Chí Thiện- Tô Đức Long- Nguyễn Văn Bang

    Nhà xuất bản GTVT- 1984

    53


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    File Tải Bị Lỗi, Vui Lòng Quay Lại Sau  


  • Hướng dẫn lái xe ô tô

    Hướng dẫn lái xe ô tô

    Hướng dẫn lái xe ô tô

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Hệ Thống Cụm Trục Lái Ô Tô


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Hướng dẫn lái xe ô tô

    Hướng dẫn lái xe ô tô

    HỌC LÁI XE SỐ TAY

    Cơ bản:

    1)Nhìn xuống dưới sàn xe phía dưới chân người lái bạn ngồi sẽ thấy 3 cái bàn đạp theo thứ tự từ trái qua phải: clutch – thắng – chân ga

    -Clutch: phải đạp sát xuống hết tới sàn xe mỗi lần ta muốn sang từ số này qua số kia, thí dụ từ 1 qua 2, từ 2 qua 3 v.v.

    -Thắng: ngừng

    -Chân ga: tăng ga tốc độ

    2)Cẩn thận nghiên cứu và nhớ thật kỹ vị trí của cái cần sang số bên cạnh tay phải của bạn. Hãy tưởng tượng theo hình chữ H. Cái gạch ngang ở giữa của chữ H là số 0 hay còn gọi là neutral (lắc qua lắc lại thấy nhẹ tênh

    • giữa là cài đúng số 0 rồi đó, tập thói quen này luôn tay khi ta đang đậu ở đèn xanh đèn đỏ hoặc chưa muốn cho xe chạy)

    Ghi chú: Luôn luôn ghi nhớ kéo thắng tay lên trước khi nổ máy xe và vị trí của xe nằm trên mặt bằng phẳng để bảo đảm sự an toàn.

    Sang số và chạy:

    1)Bắt đầu dùng chân trái đạp cái clutch xuống hết dưới sàn xe, cùng lúc tay phải lắc qua lắc lại cần sang số ở gạch ngang của chử H. Ta muốn chắc ăn là nó nằm ở vị trí số 0 (chưa cho xe chạy)

    2)Vặn chìa khóa xe theo chiều kim đồng hồ để nổ máy xe lên. Khi xe đã nổ máy, nhấp nhấp chút chân ga cho máy nổ đều. Chiếc xe trong lúc này vẫn chưa nhúc nhích tại vì đang cài ở số 0.

    3)Chân trái vẫn đè cái clutch sát xuống sàn xe. Chân phải bây giờ bạn hãy chuyển từ chân ga qua và đạp lên bàn thắng, cùng lúc đó thì tay phải kéo thắng tay thả ra. Chiếc xe đã sẵn sàng trong tư thế để chạy tới. Bây giờ thì tay phải gạt cần số lên vào vị trí số 1

    4)Chân phải nhấc ra khỏi bàn thắng và chuyển sang rà nhẹ lên chân ga. Cùng lúc chân phải rà nhẹ trên chân ga thì chân trái thả nhẹ clutch lên, thả ít thôi chừng 1/3 khoảng cách của sàn xe. Nếu thả nhanh quá hay thả hết lên cao thì xe sẽ bị giựt và tắt máy. Tới lúc này bạn cảm thấy chiếc xe bắt đầu lăn bánh từ từ rồi. Kế tiếp bạn có thể thả clutch cho nó lên cao hết (vẫn quy luật thả chậm nhẹ nhàng), đồng thời cho thêm chút ga (liếc nhanh thấy kim đồng hồ tốc độ cỡ 10 miles/hour là tới lúc phải sang số kế tiếp là số 2)

    -Số 1 – 5-10miles[8-16km]/giờ

    -Số 2 – 10-20miles[16-32km]/giờ

    -Số 3 – 20-25-30miles[32-40-48km]/giờ

    -Số 4 – 30-35-40-45miles[48-56-64-72km]/giờ

    -Số 5 – 45miles[72km] trở lên

    -Số 0 – bánh xe không lăn bánh (khi ta đậu lại tại đèn xanh đỏ)

    -Số de – de ngược lại (chỉ có 1 số)

    5)Mỗi lần sang số khác 2,3,4,5 hoặc trở về số 0 hay số de bạn cần phải lập lại những động tác:

    -đạp clutch xuống

    -thả bàn chân ga ra

    -sang số kế tiếp

    -nhả clutch ra từ từ

    -đạp thêm chút ga

    Sang số cho đều và nhuyễn thì xe chạy không bị giựt.

    Lưu ý: Bài viết này chỉ nhằm mục đích dành cho những bạn muốn biết thêm một chút khái niệm về lý thuyết lái xe hơi ô tô với số tay trước khi có người kinh nghiệm thật sự hướng dẫn tập lái ở bên ngoài. Không nên và không được tự tập một mình bằng mọi giá bởi vì rất nguy hiểm. Tác giả hoàn toàn không chiụ trách nhiệm dưới mọi hình thức.

     

    HỌC LÁI XE SỐ TỰ ĐỘNG

    Một số người cho rằng dùng số tự động dễ gây tai nạn, số khác lại không muốn dùng số tự động vì ngại tốn xăng. Sau đây là một số điều cơ bản nhất về xe có số tự động để cho những người mới sử dụng có thể dễ dàng nắm bắt điều khiển.

    Từ nhưng năm 40 của thế kỷ trước, hộp số tự động ra đời đã giúp người lái xe giảm bớt được khá nhiều thao tác để tập trung vào tay lái, giảm bớt căng thẳng, nhất là trong những đoạn đường đô thị đông đúc phương tiện.

    Điều khiển một chiếc xe có số tự động ( AT- Automatic transmission) ta sẽ bỏ bớt gần hết thao tác sang số của tay phải, bỏ hẳn thao tác đạp côn của chân trái . Số tự động không có nghĩa là không có số nào, loại trừ hộp số AT vô cấp, thì hộp số AT thông thường vẫn có nhiều cấp số, hay gặp nhất là có từ 3 đến 5 số tiến .

    Hộp số AT sẽ thay ta tự động chọn các số phù hợp dựa vào tốc độ ô tô, tình trạng mặt đường, mức tải của động cơ (chân ga). Số AT có rất nhiều lợi điểm : Khó bị chết máy, khởi động giữa dốc dễ dàng , vận chuyển êm ái, xe chạy ít bị giật. Vì các tiện ích như vậy nên hiện nay ở Bắc Mỹ lượng xe con xuất xưởng có số AT chiếm đến 80% , và số AT cũng đã được lắp trên rất nhiều dòng xe tải hiện đại . Ở thị trường Việt Nam chúng ta cũng thấy ngày càng nhiều xe có số AT xuất hiện, tuy rằng giá mua xe có đắt hơn chút ít nhưng bù lại người lái được thoải mái dễ dàng hơn khi điều khiển xe.

    8 thao tác cơ bản khi lái một chiếc xe AT:

    1, Khi lần đầu bạn lên một chiếc xe AT, lưu ý rằng chỉ có 2 bàn đạp ga và phanh dùng cho chân phải , chân trái luôn được để dưới sàn , một số người có thói quen đạp phanh bằng chân trái, đạp ga bằng chân phải là một thói quen dễ dẫn đến tai nạn khi chuyển sang lái trên nhưng xe có số cơ .

    2, Các ký hiệu cần phải nhớ : Ở bên phải của bạn là cần số, tại đó có các vị trí được ghi rất rõ P R N D 2 1 …

    Được giải thích như sau:

    P : Park , số đỗ, Vị trí cần số khi xe đã dừng hẳn. Chỉ ở vị trí này xe mới khởi động hay rút được chìa khóa. Nếu cần số không ở vị trí này, mở cửa xe chuông sẽ cảnh báo khi bạn mở cửa.

    • Reverse, số lùi. Số này cũng chỉ hoạt động khi xe dừng hay chạy không tải để chuẩn bị lùi xe.
    • Neutral , số “mo” Tại vị trí này động cơ vẫn chạy không tải, nên dùng trong trường hợp kéo, đẩy xe khi bảo dưỡng. Không dùng số N khi đỗ xe và khi chuyển N sang vị trí D và ngược lại thì không cần bấm nút khóa trên cần số.
    • Drive, số tiến, vị trí thường xuyên nhất khi vận hành xe, tùy theo tốc độ mà số tiến sẽ tự động lựa chọn số cao hay thấp sao cho phù hợp nhất.
    • Manual ( + – ) vị trí phía bên phải số D, vận hành như số thường, cho phép xe chuyển sang số 1, 2, 3, 4, thường để tạo đà tăng tốc vượt xe khác hoặc khi xuống dốc, đổ đèo.

    OD –Overdrive, số vượt tốc dùng như số D

    • Low, số thấp , dùng cho các trường hợp tải nặng, lên dốc , xuống dốc
    • Sport , số thể thao

    3, Kiểm tra tay số đã để ở vị trí P chưa, chân phải ấn vào pedal phanh, rồi bật chìa khóa điện , quan sát nhanh bảng đồng hồ xem có bất thường không, bật công tắc khởi động máy.

    4, Chuyển tay số về D, OD hoặc R , nhả phanh tay

    5, Nhấc nhẹ chân lên khỏi pedal phanh, chiếc xe sẽ từ từ lăn bánh , điều này sẽ làm những người quen chạy xe số cơ ngạc nhiên tí chút.

    6, Nếu xe không chuyển động có thể do địa hình dốc hoặc không bằng phẳng, chuyển chân sang pedal ga ,

    nhấn nhẹ để xe tăng tốc .

    Nếu bạn đã quen chạy xe số cơ thì thỉnh thoảng thói quen dùng chân trái để đạp côn vẫn làm bạn đôi chút lúng túng, hãy cố gắng giữ chân trái ở trên sàn xe trong suốt hành trình, mọi thao tác phanh và ga chỉ để một mình chân phải đảm nhiệm.

    7, Khi cần giảm tốc : Đạp nhẹ chân phanh ( dĩ nhiên bằng chân phải )

    Không cần thiết chuyển cần số ra khỏi vị trí D hay R khi dừng xe trong một vài phút .

    8, Nhớ giữ chân phải trên pedal phanh mỗi khi dừng xe . Khi đỗ xe, chuyển số về P, nếu cần thiết, kéo thêm phanh tay khi nền đường dốc, lúc đó bạn mới tắt máy và rời chân phải khỏi pedal phanh.

    Lưu ý: Chính những thao tác dùng số tự động không thuần thục sẽ là tiềm ẩn cho những vụ tai nạn rất đáng

    tiếc . Thông thường Cứu hộ 116 gặp các trường hợp xe mới tậu, lái xe mới làm quen với số AT, lái xe là phụ nữ

    là có khả năng gây tai nạn trên xe số AT nhiều hơn. Có những vụ tai nạn rất trớ trêu mà chúng tôi chứng kiến

    như vụ một cô gái đề nghị chạy thử chiếc Mitsubishi Gala chưa có biển số, khi đến cuối sân khu nhà thay vì

    dừng lại đã vọt lao thẳng luôn vào tường. Vụ tại phố Nguyễn Văn Tố, một chiếc Mercedes E 240 do tổng giám

    đốc TCT Vật tư nông nghiệp cầm lái khi ra khỏi cổng cơ quan với vận tốc quá lớn đến mức không kịp rẽ theo

    đường chính mà lao xuyên luôn vào cổng nhà dân đối diện, rồi vụ một chiếc Ford Mondeo trong khi lên cầu bảo

    dưỡng thay dầu đã lao vọt luôn qua cầu và cắm thẳng đầu xe xuống đất ….Thực tế đã có rất nhiều vụ TN ngớ

    ngẩn như vậy nên nếu bạn còn lạ với số AT, bạn nên dành thời gian để làm quen với chiếc xe, chỉ đến khi thật thuần thục hẵng lên đường.

    KỸ THUẬT LÁI XE GIỎI

    Có thể bạn đã cảm thấy mình là “tay lái lụa”, nắm vững các kỹ thuật điều khiển xe. Vậy bạn thử kiểm tra xem câu trả lời của mình có giống với câu trả lời của những người vượt hàng trăm nghìn km mà chưa từng xảy ra tai nạn không?

    1- Yếu tố nào là quan trọng nhất để lái xe?

    Có 2 yếu tố.

    • Thứ nhất, đó là kiến thức kỹ thuật cao.
    • Thứ hai là khả năng phán đoán và đánh giá tình huống.

    Để trở thành một tài xế giỏi, cần có 2 kỹ năng này và biết áp dụng chúng đồng thời.

    2- Điều gì quan trọng hơn đối với tài xế – khoẻ mạnh về thể lực hay tinh thần?

    Những yếu tố này không thể tách rời nhau. Phản xạ nhanh của tài xế không chỉ phụ thuộc vào cơ bắp , mà còn phụ thuộc vào nhận thức cần thực hiện thao tác này hay thao tác khác hay không.

    3- Có tồn tại kỹ thuật đặc biệt nào được coi là ưu việt hơn các kỹ thuật lái xe khác?

    Kỹ thuật lái xe tốt nhất được coi là kỹ thuật “tự vệ”. Người cầm lái càng cẩn thận và bình tĩnh thì lái xe càng an toàn. Tất nhiên, kiềm chế được mình trong làn xe cộ đông đúc không phải là chuyện dễ dàng, nhưng đó mới là đức tính của một tài xế giỏi.

    4- Khoảng cách nào luôn phải giữ đối với các xe khác?

    Phép tính rất đơn giản: một thân xe cho 15km/h của vận tốc. Cũng có cách tính đơn giản hơn – theo thời gian. Khoảng cách cần tính là 2 giây. Hãy chọn vật định hướng mà chiếc xe đi trước vừa chạy qua. Nếu xe của bạn chạy qua trước 2 giây thì có nghĩa là khoảng cách chưa đủ.

    5- Vị trí tay trên vô-lăng thế nào được coi là đúng?

    Người ta thường được dạy hãy coi vô-lăng như mặt đồng hồ và vị trí đúng nhất là tay trái đặt ở số 9, tay phải- số 2. Tuy nhiên, vị trí 10 và 3 được ưa thích hơn do đảm bảo độ cơ động cao hơn và cơ tay đỡ mỏi hơn – điều này rất quan trọng khi đi đường trường.

    6- Trạng thái nào cho phép người lái “sẵn sàng” cho những chuyến đi xa nhiều giờ đồng hồ?

    Phương pháp tốt nhất bảo đảm sự minh mẫn và phản xạ nhanh nhạy cho người lái chính là sự

    luôn sẵn sàng của toàn bộ cơ thể, hay cụ thể hơn là tư thế ngồi hợp lý. Không nên ngồi trong tư

    thế “co ro” và phải “lắng nghe” chiếc xe của mình bằng cả cơ thể. Vòng cua quá gấp sẽ được

    các cơ hông cảm nhận đầu tiên, còn sau đó mới đến tay cảm nhận “sự bất thường”. Chính vì

    vậy người lái phải ngồi trong tư thế thoải mái, nhưng không quá “thư giãn” để mất đi cảm nhận

    từ xe và mặt đường một cách kịp thời.

    7- Có phải vận tốc tối đa ghi trên biển báo là luôn luôn đúng?

    Không phải. Giới hạn vận tốc trên đường luôn được xác định đối với các điều kiện tối ưu, còn trong điều kiện giao thông đông đúc, trời tối hay đường xấu thì lẽ dĩ nhiên cần đi chậm hơn, nhơng cũng không nên quá chậm để tránh gây cản trở cho các xe khác. Tốt nhất nên đi với cùng tốc độ như các xe khác.

    8- Rẽ trái như thế nào tại ngã tư đông xe cộ?

    Không vội vã quay vô-lăng. Khi nhường các xe chạy ngược chiều nên giữ vị trí bánh xe thẳng. Đó là một trong các nguyên tắc an toàn cơ bản của kỹ thuật lái xe: nếu bánh xe quay sang trái thì khi bị đâm từ phía sau, xe sẽ bị hất sang làn đường ngược chiều và tai nạn là khó tránh. Trong trường hợp như vậy, xe của bạn sẽ chiếm nhiều chỗ hơn , tăng thêm độ nguy hiểm và cản trở các xe khác

    9- Làm gì nếu xe phía trước thu hẹp khoảng cách an toàn?

    Rất thường xảy ra việc xe bạn chạy sau chiếc xe nào đó với khoảng cách an toàn, nhưng tài xế trước “ cố tình” rút ngắn khoảng cách đó: bạn giảm tốc độ xe trước cũng giảm tốc độ. Khi đó phải luôn ghi nhớ rằng không bao giờ “cảm xúc” được vượt qua lý trí; hoặc báo hiệu xin vượt, hoặc bình tĩnh giữ khoảng cách an toàn.

    Để thực sự trở thành một tài xế giỏi, cần phải ghi nhớ 3 nguyên tắc:

    • Đường giao thông không phải đường đua, không phóng nhanh, vượt ẩu. Luôn lịch sự và giúp đỡ các tài xế khác vì không loại trừ khả năng có lúc bạn cũng cần sự giúp đỡ của họ.
    • Không tự cô lập mình – hãy báo hiệu trước cho các tài xế khác về ý định của mình như chuẩn bị rẽ, vượt, đỗ…
    • Luôn luôn biết mình đang làm gì – đó là nguyên tắc quan trọng nhất. Hãy nhớ rằng lái xe là công việc không dễ dàng và lái xe giỏi phải là lái xe an toàn.

    KỸ THUẬT LÁI XE AN TOÀN

    Lái xe ôtô là một môn thể thao thực thụ. Để điều khiển thành thạo ôtô cần phải có sức khoẻ, ý chí, cá tính, sự tập luyện, tính kiên nhẫn và thói quen tập trung, nhưng tất cả những cái đó chỉ có thể rèn luyện hoàn thiện thong quá trình thực tế lái xe và thâm niên cầm vô-lăng.

    1- Trước hết, một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng tới sự an toàn trong lái xe là tốc độ. Những người lái xe đều biết rằng, còn gì thú hơn, khi được lướt với tốc độ hơn 100km/h trên đường vắng vẻ, nắng vàng rực rỡ cảnh thiên nhiên hữu tình, nhưng khônh phải ai cũng biết và ý thức được rằng chính những lúc lái xe với tốc độ cao như vậy lại dễ xảy ra tai nạn nhất, do người lái thường chủ quan nên không làm chủ được tay lái và không xử lý tình huống kịp thời.

    2- Thời tiết cũng có ảnh hưởng không nhỏ tới việc lái xe không an toàn. Ví dụ khi trời khô ráo, xe đang chạy với tốc độ 60km/h, khi bắt buộc phải phanh gấp thì ôtô sẽ bị trượt đi khoảng 40-45cm, còn khi trời mưa thì khoảng cách bị trượt sẽ từ 90 đến 140m!!!.

    3- Ban đêm, người lái xe thường có cảm giác xe chạy chậm hơn ban ngày mặc dù chạy cùng 1 tốc độ vì người lái xe không thấy rõ các cảnh vật lướt qua sau cửa kính xe. Do đó, người lái xe – nhất là người mới cầm lái thiếu kinh nghiệm thường có xu hường tăng tốc khi lái xe ban đêm và thế là tai nạn có thể xảy ra.

    4- Khi tránh một chiếc ôtô khác chạy ngược chiều, người lái thường có cảm giác đường không đủ rộng và tốc độ của xe chạy ngược chiều càng cao thì cảm giác đó càng mạnh. Một số lái xe ít kinh nghiệm, do cảm giác sợ bị va quệt nên vào thời điểm tránh nhau thường bẻ tay lái gấp và như vậy có thể dẫn đến tai nạn đáng tiếc.

    5- Ban đêm, thỉnh thoảng do lái xe quá mệt mỏi vì khi lái xe đường dài, người lái xe có thể nhìn thấy ảo ảnh trên đường. Các hiện tượng ảo ảnh này rất đa dạng, nó có thể là một con thú chạy qua đường, một căn nhà đứng sừng sững giữa đường hoặc có thể là những vật thể không rõ hình dáng. Trong những trường hợp như vậy, theo phản xạ tự nhiên, người lái xe thường phanh gấp hay là bẻ mạnh vô-lăng và chỉ sau đó mới ngỡ ngàng nhận ra rằng không hề có một chướng ngại vật gì trước mặt. Thật đáng tiếc đó là một sai lầm hết sức nghiêm trọng vì thực tế hoàn toàn có thể xuất hiện những chướng ngại vật có thật trên đường. Những biện pháp thông thường để ngăn ngừa hiện tượng ảo ảnh như trò chuyện với bạn đồng hành, nghe đài… đều không có tác dụng. Cách duy nhất để phòng hiện tượng này đó là ngủ đủ giấc hoặc có sự nghỉ ngơi, dù chỉ là ngắn ngủi.

    CÁC YẾU TỐ GÂY MẤT TẬP TRUNG KHI LÁI XE

    Bạn thường dò sóng phát thanh hay đĩa khi đang lái xe? Có bao giờ uống nước giải khát khi

    đang cầm lái? Đã khi nào mải mê với cuộc chuyện trò mà quên đánh tay lái vào cua hay vô ý

    vượt đèn đỏ? Hoặc thậm chí đọc báo hay ngắm nhìn bạn trong gương, hay trong lúc vội vã đi

    làm? Nếu câu trả lời là “có”, bạn cũng phải là người đơn độc! Trong xã hội của sự vội vã như

    cướp thời gian hiện nay, việc bạn cùng lúc thực hiện nhiều việc khác quá trở nên phổ biến trong

    lúc lái xe. Trong khi thực hiện sứ mệnh quan trọng là điều khiển xe, một số lái xe còn ăn, sử

    dụng máy vi tính, nói chuyện qua điện thoại di động, giải quyết vấn đề với đứa con ngỗ ngược

    của mình hay các con vật nuôi trong nhà hoặc buôn bán qua mạng hoặc dõi theo các sự cố trên

    đường- nhưng nên nhớ tất cả những hành động này đều nguy hiểm vì nó làm giảm sự tập trung

    khi lái xe trên đường. Theo một ngiên cứu mới đây của Trung tâm nghiên cứu an toàn đường bộ

    (HSRC) Thuộc đại học tổng hợp Bắc Carolina (UNC) do tổ chức an toàn giao thong (AAAFTS) tài

    trợ hàng năm tại Mỹ có khoảng 284.000 lái xe do sao nhãng đã gây ra các tai nạn nghiêm

    trọng. Thật đáng ngạc nhiên bởi nhiều công việc phụ khi đang lái xe lại chính là nguyên nhân

    gây tai nạn.

    • Lái xe mất tập trung như thế nào?

    Tiến sĩ Jane Stutts, tác giả của nghiên cứu trên cho biết, 15% số lái xe được nghiên cứu đã không tập trung và một nửa trong số này (8,3%) bị sao nhãng do tác động nào đó ở bên trong hoặc ngoài xe. Khi loại những lái xe có sự tập trung không rõ nguyên nhân ra khỏi những số liệu này, tỷ lệ lái xe nên tới 12,9%. Theo nghiên cứu này, lái xe thường bị sao nhãng do các nguyên nhân chính như: tác động từ ngoài xe-29,4% điều chỉnh đài hoặc CD-11,4%. Các nguyên nhân gây sao nhãng đặc biệt khác gồm có: nói chuyện với người ngồi trong xe-2,8%; ăn hoặc uống-1,7%; sử dụng điện thoại di động-1,5% và hút thuốc lá 0,9%

    * Đặc đểm của lái xe gây tai nạn

    Tiến sĩ Jane Stutts cho biết lái xe ở các độ tuổi khác nhau dường như bị các tác động khác nhau làm sao nhãng. Các lái xe dưới 20 tuổi đặc biệt hay bị sao nhãng khi mở đài hay nghe đĩa CD, trong khi lái xe ở độ tuổi từ 20-29 có thể dễ bị sao nhãng hơn do người đi cùng trên xe. Lái xe trên 65 tuổi sẽ bị các sự kiện ở bên ngoài xe làm sao nhãng nhiều hơn. Và phần lớn các lái xe sao nhãng là nam giới (63%), một phần do lái xe là nam giới nhiều hơn nữ giới và liên quan tới các tai nạn giao thong nghiêm trọng nhiều hơn. Cấc nhà nghiên cớu đã sử dụng hệ thống dữ liệu tai nạn (CDS) cơ quan an toàn giao thông đường bộ Quốc gia (NHTSA) Mỹ đối với nghiên cứu này. CDS xem xét những trường hợp tiêu biểu trong khoảng 5.000 vụ tai nạn giao thông mỗi năm, trong đó ít nhất một xe bị hư hại đến độ cần phải kéo.

    • Hạn chế

    CDS chỉ cung cấp các thông tin về tần xuất các tác động dẫn tới tai nạn. Cần nghiên cứu sâu hơn nữa để xác định tần xuất, cường độ và các tình huống thực tế dẫn đến sự sao nhãng cho lái xe là rất cần thiết để phát triển công nghệ mới trong xe.

    HSRC tiến hành các nghiên cừu nhiều mặt nhằm giảm thiểu tỷ lệ tử vong thương tật và các chi

    phí xã hội có liên quan trong các tai nạn đường bộ tại Bắc Carolina và trên toàn nước Mỹ. Trung

    tâm này xem xét các vụ tai nạn có liên quan tới ô tô, xe cộ, đường sá, các yếu tố môi trường

    của những rủi ro này. Để hạn chế những rủi ro do lái xe sao nhãng khi ngồi sau tay lái, các nhà

    khoa học đã áp dụng nhiều công nghệ an toàn: dùng các loại cảm biến để nhận biết tín hiệu

    mất an toàn và như gần đây, lần đầu tiên công nghệ Pre-Safe của Mescedes-Benz đã bảo vệ an

    toàn cho người ngồi sau xe cho dù lái xe có sao nhãng.

    • Biện pháp giảm thiểu những sao nhãng và tập trung khi lái xe:

    + Mắt luôn quan sát mặt đường, tay luôn giữ vô lăng.

     

    + Đảm bảo trẻ luôn an toàn trên ghế dành cho trẻ em, người đi xe luôn đeo dây an toàn. + Chỉ ăn uống khi xe đã đỗ an toàn.

    + Quan sát hướng đi trước khi khởi động xe.

     

    + Tránh tập trung nói truyện với những người khác trong xe.

    10 LỖI LẦM PHỔ BIẾN KHI LÁI XE Ô TÔ:

    1. Không tập trung
    2. Lái xe trong khi buồn ngủ
    1. Bị sao nhãng bởi các vật dụng trong xe
    2. Không kịp thời điều chỉnh với những điều kiện thời tiết.
    3. Lái xe ẩu
    4. Không phán đoán được ý định của các tài xế xe khác.
    1. Không làm chủ được tốc độ.
    2. Thay đổi làn đường mà không nhìn gương chiếu hậu.
    3. Lái xe khi đang… rầu rĩ.
    1. Không quan tâm gì tới bảo dưỡng xe cần thiết.

    TƯ THẾ NGỒI KHI LÁI XE Ô TÔ

    Tất cả các tai nạn xẩy ra trên đường không chỉ do người lái xe thiếu kinh nghiệm, mặc dù cũng chính lý do này thường gây ra những tai nạn đáng tiếc. Ngoài ra,còn có những nguyên nhân khách quan khác cũng có thể dẫn tới hậu quả đánh buồn trên đường. Thật đáng tiếc là hầu hết các lái xe, đôi khi cả lái xe chuyên nghiệp cũng không lưu tâm một cách đúng mức tới chúng và một trong những nguyên nhân đó là tư thế ngồi đúng của người lái xe.

    Nhiều người lái xe, do tư thế ngồi sai, có cảm giác khó chịu và bất tiện khi lái xe. Rồi khi đã xẩy ra tai nạn thì họ thường đổ lỗi cho một cái gì đó có vẻ như rất “thực tế” và “hợp lý”: Nào thì đường thì xấu, lái xe đâm vào mình trình độ kém, nào là tầm nhìn hạn chế, xe của mình lại có trục trặc kỹ thuật… Tuy nhiên, chính tư thế ngồi không đúng đã làm cho người lái xe mất đi những giây đồng hồ quý giá giúp cho người ta có thể kịp thời xử lý trong những trường hợp khẩn cấp.

    Khi người lái xe thanh minh rằng anh ta đã “không kịp” phanh lại trước khi đâm vào một xe

    khác, có nghĩa là anh ta đã không nhìn thấy những gì xẩy ra trước mặt. Dĩ nhiên, ngồi thoải

    mái, rộng rãi khi lái xe rất dễ chịu nhưng trong tư thế này, với chân phải tới bàn đạp phanh

    cũng như xoay vô lăng về hướng cần thiết sẽ khó hơn nhiều. Những người lái xe chuyên nghiệp

    luôn tạo cho mình thói quen điều chỉnh nghế ngồi trước khi khởi hành. Từ kinh nghiệm của họ,

    ta có thể rút ra một số nguyên tắc điều chỉnh ghế lái xe để không bị mệt mỏi khi lái và phản xạ

    kịp thời trước các tình huống khẩn cấp trên đường. Không phải vô cớ mà các bác tài chuyên

    nghiệp vẫn thường nói rằng trong những tình huốnh như vậy, phải biết “nghĩ” bằng đôi bàn

    chân và đôi tay.

    1. Để điều chỉnh đúng ghế ngồi, bạn hãy cho ngả lưng ghế ra phía sau một chút, chân trái đạp côn sát sàn, sau đó điều chỉnh ghế về phía trước hay phía sau lưng (trong một số model cao cấp có thể chỉnh được cả độ cao của ghế) tới lúc khi đạp côn sát sàn, chân trái vẫn còn phải hơi gập lại một chút. Như vậy, khi xẩy ra các tình huống phức tạp trên đường đi thì bạn có thể xử lý chân phanh và chân côn một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất.

     

    1. Để điều chỉnh lưng ghế, một tay bạn nắm vô-lăng ở điểm cao nhất, tay kia điều chỉnh lưng ghế sao cho lưng bạn áp sát vào lưng ghế. Tư thế như vậy sẽ không chỉ giúp đôi tay bạn hoạt động thoải mái, chính xác hơn mà còn giúp bạn “cảm nhận” được toàn bộ chiếc xe của mình.
    2. Để kiểm tra xem tư thế của mình đã đúng chưa, bạn hãy thắt dây an toàn lại, sau đó đặt bàn tay trái lên điểm cao nhất của vô-lăng, còn tay phải bạn đưa cần số lên số 3. Nếu khi làm các thao tác này lưng bạn vẫn áp sát lưng ghế thì tư thế ngồi của bạn hoàn toàn đúng.

     

    Ngoài ra, để hạn chế khả năng xảy ra tai nạn tới mức tối đa, bạn cũng nên nhớ và thực hiện 5 nguyên tắc đơn giản sau đây:

     

    1. Tạo cho mình thói quen giữ vô-lăng ở phần nửa trên theo nguyên tắc “mười giờ mười phút”.

     

    1. Áp thật sát lưng vào ghế ngồi.

     

    1. Tháo đi tất cả những gì thuộc về mục “đồ chơi” không cần thiết làm bạn dễ mất tạp trung từ các kính xe và bảng điều khiển.

     

    1. Vặn nhỏ đài hoặc bang cát-sét, tốt nhất là tắt hẳn đi.

     

    1. Không nói chuyện với bạn đồng hành trong khi lái xe, nhất là trong những tình huống phức tạp.

     

    THẮT DÂY AN TOÀN KHI LÁI XE Ô TÔ

    Theo các chuyên viên kỹ thuật, khi bị đâm người lái xe chỉ có thể giữ cho mình không bị chấn

    thương trong điều kiện xe đang chạy với tốc độ “rùa bò” 5km/h, người lái xe có cân nặng 70kg

    khi bị đâm chính diện sẽ phải chịu một lực đập mạnh lên người khoảng 3 tấn. Còn nếu tốc độ

    lên tới 80km/h, thì lực quán tính đó sẽ đạt tròn 9 tấn. Đó là bản án tử hình mà người lái xe tự

    ký cho bản thân và những người đồng hành, kể cả khi đang chạy với tốc độ 60km/h, nhưng chỉ

    trong trường hợp nếu người lái xe và hành khách không thắt dây an toàn. Theo thống kê của

    một số nước tiên tiến trên thế giới, như ở Thuỵ Sĩ, kể từ khi thắt dây an toàn trở thành bắt buộc

    thì số thương vong nặng trong các vụ tai nạn giảm xuống 3 lần. ở Nhật Bản, các chuyên gia đã

    công bố rằng 75 trong 100 trường hợp, dây an toàn sẽ cứu người lái xe khỏi lưỡi hái tử thần khi

    bị đâm va mạnh. Còn trong các vụ tai nạn bị lật đổ xe thì tỷ lệ đó sẽ là 91 trên 100. Hiện nay, ở

    tất cả các nước văn minh trên thế giới, thắt dây đai an toàn là điều bắt buộc đối với lái xe. Nếu

    • phạm điều này thì người lái xe sẽ phải trả một số tiền phạt rất lớn, ở một vài nước, khi gặp

    tai nạn, nếu không thắt dây an toàn, người lái xe sẽ không nhận được tiền bảo hiểm. Còn ở một số quốc gia khác, việc sử dụng dây an toàn sẽ được tăng tiền bảo hiểm lên 25%. Mọt số tài xế bảo thủ cho rằng thắt dây đai an toàn không tiện, làm vướng víu, cản trở các thao tác khi lái xe, hoặc lúc xẩy ra tai nạn sẽ không kịp nhẩy ra khỏi xe thì có thể bị chết cháy trong xe. Công bằng mà nói thì thắt dây an toàn quả có gây một chút bất tiện cho người lái xe nhưng chỉ trong trường hợp anh ta cần nhoài người mở ngăn đựng đồ hoặc cửa phía sau bên phải, còn khả năng bị chết cháy trong xe thì sao? Thật là ngây thơ khi nghĩ như vậy vì xe chỉ bốc cháy khi bị va đập mạnh trong các vụ tai nạn nghiêm trọng. Nếu không có dây an toàn thì người lái xe sẽ cầm chắc cái chết trong tay, còn nếu có dây anh ta vẫn sẽ sống sót và có thời gian để tháo dây đai an toàn ra khỏi xe.

    KỸ THUẬT LÁI XE Ô TÔ

    Người lái luôn có lỗi trong mọi tai nạn giao thông! Nguyên nhân duy nhất: không nắm được các nguyên tắc lái xe cơ bản. Nghe có vẻ ngược đời, nhưng thực tế là như vậy! Nguyên nhân của phần lớn sự cố giao thông là không có sự phối hợp “ôtô- người lái” vì người lái không biết trong các trường hợp đặc biệt, chiếc xe sẽ phản ứng ra sao, và thêm vào đó họ lại còn thao tác sai.

    1. Lỗi điển hình thứ nhất – Tư thế ngồi sai

    Một số người thích ngồi “thoải mái” trên ghế, còn những người khác lại ngồi rât “nghiêm túc” – tỳ ngực vào vô-lăng, thu hai tay vào nách và dí mũi vào kính trước. Họ cho đó là tư thế thuận tiện nhất, nhưng không biết rằng trong các trường hợp khẩn cấp, chính lỗi này sẽ gây ra tất cả!. Với thế ngồi “thoải mái” thì bạn có thể thò khuỷnh tay trái ra ngoài cửa xe, và chỉ dung hai ngón tay của bàn tay phải để xoay vô-lăng, thế có vẻ là dân chơi “sành điệu”! Nhưng khi gặp tình huống khẩn cấp, trước hết bạn sẽ mất vài phần giây để ngồi thẳng người lên, tóm lấy vô-lăng. Còn nếu bạn ngồi “nghiêm túc” cả người hướng về phía trước, thì hai tay thường nắm rất chắc phía trên vô-lăng. Trong thực tế, cả hai tư thế này đều không cho phép phản ứng nhanh với tình huống xẩy ra. Tư thế ngồi duy nhất đúng: lưng thẳng và dựa vào lưng ghế. Hai đầu gối gần như thẳng để dễ dàng đạp tới chân côn và ga, hai tay vươn tới trước sao cho cổ tay chạm nhẹ vào vô-lăng. Nhẹ nhàng và chắc chắn nắm vô-lăng bằng cả hai tay, đặt bàn tay ở vị trí “10 giờ” và “2 giờ”. Kinh nghiệm cho thấy đây là tư thế ngồi mà bạn có thể thả tay khỏi vô-lăng và nhấc chân khỏi bàn đạp. Nếu cơ thể bạn không thay đổi – bạn đã ngồi đúng, nếu bạn bị nghiêng tới trước hoặc ngả về sau – bạn đã ngồi sai.

    1. Lỗi điển hình thứ hai – Vòng xe

    Nhiều người vòng xe như sau: trước hết về số 0, tiếp theo vừa phanh xe vừa vào cua, và sau cùng là tăng tốc độ. Chính cách “lái xe” này thực tế đã làm xe mất điều khiển. Dưới đây là “quy tắc vàng” ba bước giúp bạn vòng xe trong bất kỳ điều kiện nào – mưa hay nắng.

    Bước 1– giảm tốc độ

    Chỉ được phanh xe khi đang đi thẳng, không được đạp phanh khi quay vô-lăng. Nếu cần có thể về số thấp, nhưng chuyển số khi đang vòng cua có thể gây trượt xe đột ngột, nếu đường trơn. Nhiệm vụ của bước này là: giảm tốc độ khi xe đang đi thẳng để chuẩn bị bước tiếp theo.

    Bước 2– nhả phanh rồi mới được quay vô-lăng đúng một góc cần thiết, và giữ nguyên không cần chỉnh thêm.

    Khi xe đang lượn cần giữ ga đều và đảm bảo tốc độ, không được nhấn hoặc nhả ga vì tăng hoặc giảm ga trên mặt đường trơn có thể làm trượt xe.

    Bước 3– đã vượt khúc cua.

    Trả vô-lăng về thẳng hướng, sau đó tăng ga. Nhưng thực tế thường phức tạp hơn nhiều: một khách bộ hành băng qua đường, hoặc một chiếc xe đạp đang phóng tới…

    Trong trường hợp này tất nhiên bạn sẽ phải phối hợp sử dụng cả hai tay lẫn hai chân 3.Thử phản ứng của xe

    Người lái luôn phải biêt chính xác phản ứng của xe trong các trường hợp khẩn cấp, và cảm nhận được mọi giới hạn của nó. Muốn vậy chỉ có mộy cách duy nhất – thử xe trên bãi trống. Trước hết cần phanh gấp ở tốc độ cao, ước lượng độ dài vệt phanh và xem phản ứng của xe. một số địa hình có thể bị lắc khi phanh gấp và do đó cần chỉnh vô-lăng để giữ cân bằng. Ngoài ra, bạn cần nhận biết bằng sống lưng của mình thời điểm bánh xe bị trượt và xe ngừng lăn (nếu không có hệ thống ABS).

    Tiếp theo hãy lái xe theo các đường tròn và đường số 8 có bán kính khác nhau để xem phản ứng của xe với vô-lăng khi vòng nhanh. Xe sẽ ra sao nếu lúc ấy bạn lại phanh gấp? Cần thử phản ứng của xe trên bãi trơn trượt với các kiểu dẫn động trước, sau hay 4 bánh. Mỗi kiểu dẫn động có một cách lái riêng. Mọi người thường sai lầm ở đây, ví dụ cho rằng dẫn động 4 bánh cho phép phóng nhanh trên đường trơn. Điều này không hoàn toàn đúng, vì khi xe bị trượt thì điều khiển một chiếc xe dẫn động 4 bánh có khi lại khó hơn một chiếc hatchback dẫn động trước…

    ĐIỀU QUAN TRỌNG CUỐI CÙNG:

    Không nên nghĩ là qua một khoá đặc biệt nào, bạn sẽ là tay lái siêu hạng suốt đời. Theo thời gian, mọi kỹ năng sẽ mất đi, nếu chúng không được thường xuyên củng cố

    KỸ THUẬT PHANH XE Ô TÔ

    Thao tác phanh mới nhìn qua tưởng như không có gì phức tạp: giảm tốc độ, đạp phanh! Tuy nhiên, thực tế không đơn giản như vậy. Trước khi đi vào sự tinh tế của thao tác phanh, chúng ta thử trả lời một câu hỏi tưởng như quá dễ: “Cần biết phanh đúng để làm gì?”. Trên thực tế, kiến thức này sẽ đảm bảo mức an toàn tối đa cho bạn cũng như cho chiếc xe của bạn, và hiệu quả phanh trong cả quá trình, từ thời gian phản ứng của tài xế, thời gian xử lý của hệ thống phanh và độ trượt của xe từ khi phanh đến khi dừng hẳn. Trước hết, cần nắm rõ một số đặc điểm về phanh, sau đó thực hành những thao tác phanh phổ biến và hiệu quả nhất. Mặc dù các hệ thống phanh tiên tiến nhất như ABS, EDB, BA… Ngày càng hỗ trợ nhiều hơn cho người lái, giúp họ phanh dễ dàng hơn và hiệu quả hơn, nhưng vẫn có rất nhiều điểm tinh tế, mà bất cứ ai nắm được chúng sẽ giảm được tối đa những sai lầm có thể xẩy ra.

    Vị trí chân và tư thế ngồi

    Không nên đẩy nghế ngồi quá xa để tránh tình trạng không đủ lực khi đạp phanh gấp lại. Còn ghế quá gần sẽ khó khăn khi di chuyển chân từ bàn đap ga sang bàn đạp phanh và giảm cảm giác lực tác dụng lên bàn chân.

    Các biện pháp an toàn

    Trước khi phanh nên quan sát gương chiếu hậu. Không nên đạp phanh gấp, gây trượt, khó kiểm soát tay lái. Nếu xe được trạng bị ABS, việc phanh gấp tại khúc cua có thể khiến xe mất ổn định. Nên cố gắng tránh đạp phanh ở những chỗ xóc, giảm ga và phanh trước lúc đến chỗ xóc là tốt nhất, nếu không rất có thể xảy ra hỏng hóc phanh và giảm tốc độ. Vì khi tốc độ đột ngột giảm, các bộ phận sẽ chịu tải lớn hơn do lực quán tính và lực phanh. Đó là lý thuyết, còn trên thực tế có rất nhiều cách phanh. Việc nắm vững và sử dụng thành thạo một số cách phanh đơn giản và an toàn nhất là cực kỳ quan trọng và cần thiết cho người lái.

    Phanh cơ bản

    Cách này được coi là phổ biến nhất bằng việc đạp mạnh chân phanh và khi vừa cảm thấy bánh

    xe bắt đầu trượt nhẹ nhảng nhả bớt chân phanh. Khi bánh xe hết trượt , lại đạp mạnh chân

    phanh cho đến khi xe dừng lại hoàn toàn. Vận tốc xe càng lớn thì lực đạp phanh càng phải

    mạnh. Kỹ thuật phanh này rất có ích khi cần phanh gấp với tốc độ trên 100km/h, và nếu thành

    thạo nó , bạn có thể tránh được thời điểm rất nguy hiểm khi phanh như : trượt bánh và mất lái.

    Phanh kết hợp

    Là một trong những kỹ thuật phanh hiệu quả nhất khi quá trình phanh xẩy ra không chỉ nhờ hệ thống phanh mà còn cả động cơ qua việc cài số thấp. Ưu thế của nó là quãng đường phanh gắn hơn và quán tính quay của động cơ giúp bánh xe khỏi bị trượt. Kỹ thuật cơ bản của phanh tổng hợp là: khi đạp phanh, nhanh chóng chuyển xuống số thấp hơn, chẳng hạn từ số 4 xuống 3 sau đó là 2 và 1 cho đến khi xe dừng hẳn.

    Phanh từng bước

     

    Được coi là kỹ thuật phanh dễ thực hiện nhất qua việc đạp phanh nhiều lần với lực phanh thay đổi đều đặn cho đến khi xe dừng hẳn. Kỹ thuật cơ bản là cú đạp phanh đầu tiên phải đủ mạnh để tăng cảm giác chân phanh, còn những lần đạp sau đó chỉ cần đảm bảo cho xe chạt chậm dần đến khi dừng hẳn. Tất nhiên, phanh như vậy , chỉ thích hợp trong trường hợp bình thường, không xẩy ra tình trạng bất ngờ. Và thích hợp cho những người mới biết lái xe.

    Đạp – nhả liên tục

    Đây là kỹ thuật phanh cần thiết trên đường trơn trượt thông qua việc đạp – nhả chân phanh liên tục giống như hoạt động của hệ thống ABS trên xe, giúp xe không bị trượt, mất lái trên đường xấu. Thời gian thực hành và rèn luyện sẽ cho phép bạn tăng số lần đạp nhả trong thời gian nhất định, đồng nghĩa với việc tăng độ an toàn phanh.

    KỸ THUẬT LÙI XE Ô TÔ

    Theo con số thống kê, 98% khoảng cách đã đi của ô tô là chuyển động về phía trước, chỉ có 2% là lùi. Tuy nhiên, lùi xe lại là một trong những kỹ năng không thể thiếu được của mỗi tài xế. Kỹ thuật lùi xe trước hết cần biết xoay trở ở bãi đỗ xe, rồi đến lùi xe vào garage, thao tác trong những đoạn hẹp… Tất nhiên, luôn lách về phía trước thì không phải chuyện khó khăn, nhưng nếu là lùi thì lại hoàn toàn khác.

    Kỹ thuật

    Kỹ thuật phổ biến nhất là đơn giản nhất là lùi xe trong khi quay đầu nhìn về phía sau. Những

    người mới biết lái xe nhiều khi phải hạ kính hay mở cả cửa của xe để căn đường. Những người

    kinh nghiệm hơn thì thường sử dụng gương chiếu hậu. Tất cả các kỹ thuật trên đều có thể sử

    dụng, nhưng nếu biết được ưu, nhược điểm của chúng thì các bạn có thể tự tin hơn khi ngồi sau

    tay lái.

    • Khi lùi xe và quay đầu nhìn về phía sau, tài xế sẽ “quên” phần trước và do vậy rất dễ va quệt do không kịp nhận thấy vật cản từ trước hoặc khi vật cản bất ngờ xuất hiện phía trước khi đang lùi xe.
    • Khi lùi và mở cửa xe cùng phía với mình thì người lái không thể quan sát phần phải của xe. Còn vừa lùi vừa thò đầu nhìn qua kính xe cũng có nhược điểm của nó: như thế có nguy cơ đầu người lái va quệt vào đâu đó nhất là nơi chật hẹp hay đông xe quay lại.
    • Kỹ thuật ưu việt nhất là lùi xe cùng với quan sát qua các gương chiếu hậu. Với kỹ thuật này, số “vùng chết” sẽ giảm đi, còn việc luân chuyển liên tục quan sát qua gương và phía trước. Trong kỹ thuật này, việc chỉnh gương hậu có vai trò rất lớn. Khi xe chuyển động về phía trước thì các gương hậu sẽ có hiệu quả nhât khi góc quan sát 2 bên càng rộng. Có nghĩa là nhìn vào gương 2 bên có thể quan sát thấy cạnh ngoài cùng của xe. Nhưng khi lùi thì vùng quan sát quan trọng nhất lại là dưới và phần sau khoảng giữa xe. Tốt nhất là có thể quan sát được vị trí bánh sau, nhưng tiếc là chỉ với các xe đắt tiền mới có góc quan sát như vậy (gương bên sườn sẽ tự động hướng xuống thấp khi cài số lùi). Những người mới biết lái xe thường hay mất phương hướng lùi khi đánh vô-lăng để lùi xe, chỉ cần nhớ rằng khi lùi xe, quay vô-lăng sang bên nào thì xe sẽ lùi về bên đó. Luôn kiểm soát phần đầu xe khi lùi vì mũi xe luôn hướng ra phía ngoài bán kính quay, rất dễ va quệt…

    Bài tập

    Tốt nhất là nên thành thạo kỹ thuật lùi xe cùng với việc quan sát qua gương. Bước đầu tiên là

    tập lùi dọc theo đường thẳng với tầm quan sát rộng. Chọn địa điểm rộng rãi, tập lùi xe dọc theo đoạn đường đánh dấu. Sau đó tăng độ phức tạp qua việc căn khoảng cách giữa bánh xe và vạch đánh dấu theo những khoảng cách định sẵn. Bước thứ hai là tập lùi vào gara. Để thực hành, hãy dựng garage (bằng vật dụng tuỳ ý) với khoảng cách cổng hai bên cạnh gương sườn 30- 40cm

    và tập lùi thẳng, sau đó từ bên trái, bên phải. Bài tập có thể coi là hoàn thành khi bạn dễ dàng lùi xe vào ở bất kỳ góc nào.

    KỸ THUẬT QUAY VÔ LĂNG NHANH

    Kỹ thuật quay vô-lăng nhanh đặc biệt quan trọng đối với người cầm lái, nhất là trong những

    tình huống nguy hiểm và sử lý phức tạp. Thông thường kỹ thuật này được sử dụng để khắc

    phục khẩn cấp sai lầm khi điều khiển xe. Có một số phương án xứ lý: quay vô-lăng một tay, cả

    hai tay kế tiếp nhau, một-hai hoặc hai-một. Trong tất cả các trường hợp trên, để đảm bảo quay

    vô-lăng trên 180o với tốc độ nhanh, cần áp dụng kỹ thuật bắt vô-lăng chéo tay, dù kỹ thuật này

    có vẻ như trái ngược với hình dung về lái xe của nhiều người. Nhưng trên thực tế bắt chéo tay là

    yếu tố quan trọng trong việc quay vô-lăng nhanh, giảm thời gian thao tác.

    1. Quay vô-lăng sang phải bằng một tay:
    1. Đặt tay phải vào vị trí cao nhất trên vô-lăng.

     

    1. Nới lỏng tay nắm vô-lăng bình thường

     

    1. Sử dụng long bàn tay quay vô-lăng xuống điểm thấp nhất.

     

    1. Quay vô-lăng với hướng chuyển dần lên cạnh bàn tay

     

    1. Tiếp tục quay vô-lăng và chuyển sang cách nắm bình thường.

     

    1. Quay vô-lăng lên điểm cao nhất.
    1. Quay vô-lăng sang phải bằng hai tay với kỹ thuật bắt chéo tay:
    1. Tay trên vô-lăng ở vị trí bình thường.

     

    1. Quay vô-lăng đến thời điểm chuẩn bị bắt chéo tay phải.

     

    1. Quay vô-lăng bằng tay trái cùng lúc bắt đầu bắt chéo tay phải.

     

    1. Quay vô-lăng sau khi bắt chéo tay phải đến thời điểm chuẩn bị bắt tay trái.

     

    1. Quay bằng tay phải và bắt chéo tay trái.

     

    1. Quay vô-lăng sau khi chéo tay trái và nắm vô-lăng bằng tay phải.

    Như vậy, thời điểm quay vô-lăng đầu tiên được thực hiện bằng hai tay từ vị trí “9-3” hoặc “10-2” (Tương tự chỉ số trên mặt đồng hồ) đến thời điểm khi tay trái đến gần con số 11, còn tay phải đến con số 5. Tiếp theo, tay phải nhanh chóng chuyển đến nắm vị trí con số 12.

    Một điểm quan trọng là việc chuyển tay nắm vô-lăng ở điểm cao nhất không được thực hiện quá mạnh, như đập vào vô-lăng. Điều này, chỉ có thể được chấp nhận, trong trường hợp cổ tay phải vào thời điểm chuyển nắm và chuyển động theo cung tròn với vận tốc chuyển động tay từ vị trí “5” đến vị trí “12”, đồng thời hướng tay theo chiều chuyển động của vô-lăng. Thao tác này kết thúc tại vị trí khoảng giữa “1” và “2”. Ta phải tập trung toàn lực, còn tay trái bắt đầu bắt chéo: di chuyển nhanh lên trên từ vị trí “5” đến vị trí “12” và nhẹ nhàng nắm vô-lăng.Tất cả quá trình quay vô lăng diễn ra trong khoảng từ “1” đến “5”. Việc quay vô-lăng có thể nói bao gồm các chuyển động kéo nối tiếp nhau.

    Nếu thật sự làm chủ được tay lái và tốc độ xe khi vào cua thì không nhất thiết phải nắm vô-lăng ở vị trí chuẩn quy định. Nếu tính được góc độ quay vô- lăng cần thiết, nên chọn vị trí nắm của 2

    tay thật hợp lý để khi vào cua, khi đòi hỏi sự tập trung cao và quay vô-lăng chính xác, cả 2 tay sẽ đều thao tác nhanh nhất.

    1. Chọn điểm nắm vô-lăng để chuẩn bị vào cua trái:

     

    1. Đặt tay vào vị trí khi bắt đằu chuẩn bị vào cua.

     

    1. Chọn điểm nắm cần thiết ngay trước khi bắt đầu quay vô-lăng vào cua.

     

    1. Quay vô-lăng sang trái ( tay trái quay vô-lăng, tay phải trượt theo vô-lăng).

     

    1. Chuyển tay về vị trí bình thường.

     

    Trên 50% tai nạn giao thông xảy ra do người cầm lái không thành thạo kỹ thuật quay vô-lăng nhanh. Vào thời điểm mất ổn định đầu tiên của xe, bất kỳ chuyển động bất thường của cầu sau đều được các tài xế dày dặn nhận ra ngay sau 0,3-0,5s. Chính kỹ thuật quay vô-lăng thành thạo sẽ ngăn chặn được tiến triển bất lợi của xe.

     

    1. Phương pháp “mạnh”

    Phương pháp “mạnh” được sử dụng trong trường hợp khẩn cấp: xe có dấu hiệu mất ổn định theo chiều ngang. Nếu vận tốc xe không lớn và tài xế kịp thời dự đoán trước được tình huống cũng như trong trường hợp làm chủ tay lái xe sau khi chèn vào vật cản naod đó. Quay vô-lăng bằng phương pháp “mạnh” có thể thực hiện bằng một hoặc hai tay đồng thời cần chuyển bắt chéo tay từ vị trí chuẩn “10-2” với góc độ đến 1400.Ngoài ra, nó còn thực hiện thao tác nối tiếp nhau của hai tay.

    Ví dụ trường hợp quay vô-lăng sang phải bằng phương pháp “mạnh”:

    1. Đặt tay ở vị trí cần thiết.

     

    1. Tay phải quay vô-lăng sang phải, tay trái trược xuống dưới.

     

    1. Nắm vô-lăng ở điểm dưới

     

    1. Tay trái quay vô-lăng, tay phải trượt lên trên

    Trả vô-lăng sau khi cua có thể thực hiện bằng phương pháp quay tốc độ hoặc phương pháp manh. Tuy nhiên, trên thực tế tài xế thường bỏ vô-lăng và đợi nó về vị trí ban đầu. Theo quan điểm an toàn, đây là không thể chấp nhận. Nếu hệ thống lái không được chỉnh chính xác, vô-lăng có thể bị kẹt không quay về vị trí ban đầu, và khi đó mọi thao tác xử lý dù nhanh đến đâu cũng khó cứu vẵn được tình thế bất ngờ.

    KỸ THUẬT LÁI XE ĐÊM

    Trước một chuyến đi dài, người có kinh nghiệm sẽ đưa ra lời khuyên nên đi từ chiều tối để đến nơi vào buổi sáng. Thường thì người ta nói rằng vào ban đêm xe cộ trên đường sẽ ít hơn, lái xe dễ dành hơn và tốc độ nhanh hơn. Chỉ có điều thực tế chứng minh điều ngược lại: lợi thì ít mà hại thì nhiều, phản xạ của người lái cũng chậm hơn, tầm quan sát thường xuyên thay đổi do ánh đèn pha của xe chạy ngược chiều…

    Lái xe ban đêm là công việc căng thẳng và phức tạp, ngay cả các lái xe giầu kinh nghiệm. Để có tự tin trên những đường phố hay xa lộ trong bong đêm, tài xế cần phải ghi nhớ một số nguyên tắc đơn giản.

    1. Trước hết, luôn phải giữ cho kính xe sạch – cả ngoài và trong. Kính bẩn sẽ làm đèn pha các xe ngược chiều bị nhấp nháy, giảm tầm nhìn (chính vì vậy ngay cả mùa hè tốt nhất cũng nên đổ nước rửa kính vào bình chứ không chỉ là nước thường).

     

    1. Tiếp theo là nên điều chỉnh độ sáng của bảng đồng hồ. Ánh sáng không nên quá mờ đục,

    phải đủ để đọc được dễ dàng các chỉ số, nhưng cũng không quá sáng gây khó chịu cho người lái. Nếu như có thể điều chỉnh góc chiếu của đèn pha thì hoàn toàn không thừa khi chỉnh lại vị trí pha phù hợp với tải trọng của xe. Phần đuôi xe càng nặng (nhiều người ngồi ghế sau hay nhiều hành lý) mũi xe càng ngóc cao lên và do vậy góc chiếu của pha càng phải nhỏ để tránh làm loá mắt tài xế các xe chạy ngược chiều.

    1. Cuối cùng, không nên quên chỉnh gương chiếu hậu trong xe vào vị trí đi đêm (có nấc chỉnh trên gương). Nếu không bạn sẽ liên tục bị chói mắt do đèn pha các xe chạy phía sau.

     

    Nếu thực hiện đủ các bước trên thì bạn có thể lên đường. Nguyên tắc bắt buộc là phải bật đèn pha gần, dù hai bên đường có lắp đèn cao áp sáng trưng đi nữa. Hãy ghi nhớ rằng đèn báo hiệu tai nạn chỉ bật khi xe có sự cố. Cùng với đèn pha gần, nếu cần thiết có thể bật đèn sương mù.

     

    Đèn sương mù không làm tài xế các xe chạy ngược bị chói mắt, và giúp người cầm lái quan sát hai bên vệ đường rõ ràng hơn.

     

    Tất nhiên, tầm quan sát sẽ rõ hơn nếu bật xa. Nhưng tiếc rằng đèn pha chỉ có thể sử dụng trên xa lộ ngoài thành phố, hơn nữa chỉ khi nếu phía trước hay phía sau không có xe chạy ngược chiều. Tuy nhiên, khi chạy sát xe phía trước, nên chuyển sang pha gần, khi vượt qua rồi thì có thể chuyển sang pha xa. Nói tóm lại, nếu muốn vượt, tốt nhất nên nháy pha từ dằng xa để báo trước cho tài xế xa chạy phía trước.

     

    Trên thực tế, đa số tài xế đều chuyển sang pha gần khi nhìn thấy xe chạy ngược chiều. Chỉ có một số ít tài xế lái ẩu và thiếu văn hoá mới muốn làm chói mắt tài xế khác, có điều hành động này sẽ chỉ làm tăng thêm độ mạo hiểm xảy ra tai nạn giao thông. Nói chung, dù xe chạy ngược chiều bật pha gần hay pha xa thì sau khi chạy ngang qua, trong một khoảng khắc nào đó tầm nhìn sẽ gần như bị mất. Chính vì vậy, khi chạy đến gần tốt nhất nên chạy sát bên đường hơn đề phòng bất trắc, và hướng tầm nhìn của mắt vào phía bên phải giúp nhanh chóng khôi phục sự

    quan sát cho mắt. Một ghi nhớ quan trọng nữa. Nếu chùm sáng đèn pha xe bạn bỗng nhiên không còn phản xạ lại từ các vật thể trên đường hoặc giống như là chiếu vào hang tối, thì nên hết sức cẩn thận – xe bạn đang tiến gần đến vật cần hấp thụ các chum ánh sang chiếu vào – chẳng hạn như rơ-moóc kéo hay xe đỗ ở vệ đường mà không bật đèn báo. Thậm chí nếu như không phải chăng nữa thì trong trường hợp này cũng nên giảm tốc độ và tăng cường sự tập trung để bảo đảm an toàn.

    KỸ THUẬT LÁI XE KHI TRỜI MƯA

    Khi trời mưa đường trơn ướt, tài xế sẽ đứng trước mối nguy hiểm rình rập. Chính vì vậy, để đánh rơi vào tình huống bất lợi, người cầm lái cần thuần thục một số kỹ năng nhất định. Trước tiên, lái xe cần nhớ rằng cơn mưa ngắn bất chợt còn nguy hiểm hơn cả khi mưa lớn kéo dài. Vì nước mưa không trôi ngay mà tạo ra bong bóng nhỏ trên mặt đường. Hãy thử hình dung lúc này vào cua hay phanh khi đang chạy với tốc độ cao, bánh xe tiếp tục với các bong bóng đang vỡ tung ra – hậu quả cũng sẽ tương tự: xe có thể bị chệch hướng hay mất lái… Lời khuyên duy nhất trong trường hợp này là ngay khi có những giọt mưa đầu tiên hãy giảm tốc độ, tăng cường quan sát, tránh cơ động xe đột ngột. Trong mưa lớn thì bắt buộc phải bật pha gần để giúp tài xế các xe khác dễ quan sát thấy xe của bạn hơn. Khi trời mưa hay khi vừa tạnh, lúc mặt đường chưa kịp khô, xe chạy sẽ tạo ra các “mà nước” như vậy các xe cùng chiều hay ngược chiều sẽ liên tục hắt nước và bùn đất bẩn vào xe của bạn nên khi đến gần xe khác cần phải mở chế độ gạt nước

    • mức mạnh nhất. Nếu không thì vào thời điểm đó, kính trước dễ bị mờ hết khiến bạn hết khả năng quan sát trong 1-2 giây quan trọng nhất… Đó là trong trường hợp trời mưa, còn khi xe lao phải vũng nước thì sao? Tất nhiên, tốt nhất là nên giảm tốc độ từ trước mà đi chậm qua vũng nước. Còn nếu không cũng nên biết trước điều gì đang chờ đón bạn, nhất là trong trường hợp chỉ có các bánh ở một bên xe lao vào vũng nước: bạn sẽ cảm thấy tay lái không nghe theo sự điều khiển nữa; khi đó nên giữ chặt vô-lăng và đừng cố điều chỉnh hướng xe chạy. Sau một vài tích tắc, xe sẽ qua khỏi vũng nước. Khi cả 2 bánh mũi xe lao qua vũng nước sâu thì người cầm lái sẽ có cảm giác xe như bị giật mạnh lại: trong trường hợp này cũng không nên hốt hoảng, mà cần giữ vô-lăng thật chặt. Khi xe lao vào vũng nước không nên phanh gấp, tăng ga hay đánh vô-lăng. Tất cả đều vô nghĩa khi bánh xe gần như không tiếp xúc với mặt đường. Hãy coi đây là tình huống bất lợi, nhưng không đáng sợ vì xe sẽ ra khỏi vũng nước theo đúng hướng như khi nó đi vào. Còn tất cả các thao tác xử lý khác hoàn toàn có thể dẫn đến hậu quả khó lường.

    KỸ THUẬT LÁI XE ĐỊA HÌNH VƯỢT LẦY

    Nghệ thuật đi xe ở những nơi chưa có đường xá hoặc địa hình xấu chủ yếu thuộc về mỗi người.

    1. Quan trọng nhất là phải chuẩn bị thật tốt. Trước mỗi chuyến đi đến những nơi địa hình xấu và lầy lội, bạn nhất định phải cho những thứ sau đây và khoang hành lý: một sợi cáp loại tốt (nên chọn loại cáp băng tốt), kích chống (nên dung loại có khoảng nâng lớn), rìu, cưa…

     

    1. Trước khi xe chạy vào đường xấu, lầy lội, nên kiểm tra độ rắn của đất. Nếu bình thường thì đừng quên cài chế độ dẫn động bốn bánh và chuyển sang số nhỏ. Nếu trên đường có cây

     

    cối hoặc cỗ máy nào đó (như máy nông nghiệp hư hỏng) đứng biệt lập thì hãy cố gắng vạch một con đường đi sát chúng. Hãy tiến theo hình chữ chi, sát với mục tiêu ngắm sãn. Như vậy tất nhiên là đường sẽ dài hơn, nhưng an toàn hơn. Còn nếu cuối cùng bạn vẫn bị sa lầy, và bên cạnh là một cái “neo” tự nhiên như trên, thì hãy móc dây tời vào đó. Nhưng đó là khi bạn bị sa lầy. Còn bây giờ hãy cố gắng di chuyển với tốc độ đều, đạp hết ga, không để xe bị giật.

     

    1. Nếu tự nhiên bạn cảm thấy tốc độ giảm còn hệ thống truyền động (dù là 4×4) làm việc ngày càng khó khăn hơn, và các bánh xe đang quay một cách vô vọng, không nhích lên được một phân nào cả, thì hãy lập tức chuyển sang số lùi và cố gắng không tăng ga, lùi xe theo đúng vết bánh cũ. Nếu không được thì buộc phải cho tất cả xuống xe. Tuy vậy bạn vẫn có thể tiết kiệm sức lực bằng cách xả bớt áp suất của bánh xe xuống còn khoảng 0,5atm (đúng vậy, chúng tôi không nhầm đâu), và như vậy đã giảm được trọng lượng riêng của xe lên mặt đất.

     

    1. Dù xe có bị sa lầy nghiêm trọng, bạn bình tĩnh cân nhắc tình thế. Nhiệm vụ duy nhất kéo ôtô lên chỗ đất cứng. Và chính lúc này chúng ta cần đến rìu, cưa, thuổng và mọi thứ mà bạn đã mang theo. Hãy cố gắng nâng chiếc xe địa hình của bạn bằng chiếc kích đặt trên tấm bảng mà bạn đã cẩn thận mang theo (để tránh cho kích khỏi bị lún xuống bùn) và lót cành cây, đá sỏi, gỗ xuống dưới bánh xe nhằm giảm áp lực lên mặt đất. Khi bạn thấy là ô tô đã đứng tương đối vững trên một công trình xây dựng ngẫu hứng, hãy thử dùng các chuyển động lắc đều để thoát khỏi cảnh tù tội. Hãy trợ giúp cho máy móc bằng cách dùng cành cây dài làm đòn bẩy.

     

    1. Và giờ đây khi đã thoát lầy, với cảm giác vừa hoàn thành một nhiệm vụ vô cùng khó khăn,

    bạn có thể lái xe như khi đang đi trên đường. Điều quan trọng nhất bây giờ là cố gắng di chuyển với tốc độ đều, đạp hết ga, và không được trượt vào vết bánh cũ (hãy để nó nằm giữa các bánh xe). Thực ra, vết bánh xe cũ sẽ cố hút lấy xe của bạn bằng cách quăng quật nó lúc về bên này, lúc về bên kia. Và nếu bạn bị trượt vào vết bánh cũ thì cần đừng vội nhấn ga, mà hãy cố gắng nhẹ nhàng, ở đúng nơi bạn đã bị trượt xuống, dung mặt bên có gai của lốp xe tỳ vào gờ vết bánh cũ để leo lên, thoát khỏi và tiếp tục tiến tới. Còn nếu đuôi xe sa lầy cần dùng kích 2-3 lần là có thể giải thoát xe: kích xe lên rồi đẩy nó về một bên.

    Tất nhiên bạn sẽ hỏi: vì sao quan trọng nhất là không được đi vào vết bánh cũ? Vâng, bởi vì giả sử lúc đầu vết bánh cũ tuy có đủ rộng, nhưng dần dần nó sẽ sâu hơn, và để thoát ra khỏi đó sẽ rất khó khăn.

    KIỀM CHẾ NÓNG GIẬN KHI LÁI XE Ô TÔ

    1. KHI XẨY RA

    Ngay cả khi bạn khẳng định mình hoàn toàn không có lỗi, hãy tự kiềm chế các hành động do nóng giận gây nên.

    Thứ nhất, không nên mắng chửi, trút giận lên người đối thoại vì điều này rất dễ gây phản ứng tương tự, dẫn đến kết cục khó lường.

    Thứ hai, nóng giận mất khôn. Chỉ tập trung vào người đối thoại, bạn có thể không nhận thấy một số chi tiết nào đó tại nơi xẩy ra sự cố, có lợi cho bạn,bỏ qua nhân chứng… trong khi người kia, giữ được sự bình tĩnh, ghi nhận tất cả bằng chứng có lợi cho mình. Cần nhớ rằng không phải lúc nào mọi chuyện xẩy ra cũng thể hiện rõ qua hiện trường.

    Thứ ba, có lẽ cảnh sát giao thông sẽ có lòng tin hơn đối với lời khai của tài xế nào tỏ ra bình tĩnh, tự tin hơn là người có lời nói, hành vi kích động.

    Chính vì vậy, nguyên tắc đầu tiên trong bất kỳ tình huống nào cần giữ bình tĩnh, không bao giờ được phép cho mình nóng giận. Hãy quên đi những suy luận đại loại như: mình đang bị muộn đến đâu đó, rằng phải tốn thời gian giải thích với hãng bảo hiểm rằng buộc phải đến trạm sửa chữa nếu như sự cố không xẩy ra…

    Hãy tập trung vào việc bạn sẽ nói gì với “ người kia” và cảnh sát giao thông. Và tốt nhất là giữ được giọng nói bình tĩnh, lịch sự để trình bấy lý do, khiếu nại về sự cố, tránh không nhằm vào cá nhân, tập trung vào các bằng chứng, sự kiện cụ thể và tránh buộc tội không có cơ sở. Để kiểm soát được mình như vậy, có một cách rất đơn giản: trước khi nói điều gì, hãy đọc nhẩm trong đầu 10 lần! Nếu thấy mình vẫn đang trong cơn nóng giận thì hãy đọc thêm 50 lần nữa! Không thừa nếu hít thở sâu một vài lần.

    1. SAU SỰ CỐ…

    Sự kích động căng thẳng do sự cố xẩy ra, nhiều khi dẫn đến thương tổn về tinh thần, thay đổi tâm lý, giảm trí nhớ, trầm uất… và đối với những người cầm lái, đôi khi còn làm mất đi sự tự tin, sợ ngồi vào sau tay lái. Cách phục hồi sự cân bằng tâm lý nhanh nhất là đừng cố quên những gì đã xẩy ra, nhưng phải tự nói với mình rằng nó đã là quá khứ. Đó chỉ là khoảng khắc không may mắn trong cuộc sống mà thôi. Sẽ không xẩy ra như vậy nữa trong tương lai. Khi xuất hiện những ý nghĩ tiêu cực, hãy xua chúng ra khỏi đầu, hãy nghĩ về vấn đề khác, giải quyết những vấn đề hiện tại chứ đừng trăn trở với sai lầm trong quá khứ.

    Những biệt pháp tâm lý đơn giản như chúng đã giúp được rất nhiều người vượt qua được sự khủng hoảng sau khi rơi vào tai nạn nghiêm trọng chứ chưa nói gì đến các sự cố nhỏ hơn…

    KHI TAI NẠN KHÔNG THỂ TRÁNH KHỎI

    Khi lái xe không ai muốn xảy ra tai nạn cả. Nhưng nếu trong trường hợp không thể tránh khỏi thinên làm như thế nào? Thật khó có thể hình dung tâm trạng người ngồi sau vô lăng khi biết trắc rằng chỉ sau vài giây nữa chiếc xe của mình sẽ đâm thẳng vào chiếc xe chạy ngược chiều hay vào vật cản bất ngờ nào đó. Nhưng không phải vậy, vẫn có thể kịp thời xử lý được!

    Thực tế cho thấy nếu như những người ngồi trong xe lúc đó kp chuẩn bị đón nhận sự cố xảy ra trong vài giây ngắn ngủi thì hậu quả sẽ giảm đi rất nhiều so với những người chỉ biết phó mặc cho số phận.

    Nếu như tai nạn không thể tránh khỏi thì cần áp dụng ngay một số biện pháp giảm tối đa sự di chuyển của tài xế và hành khách bên trong xe.Các chấn thương gây ra chủ yếu là do va đập vào vô lăng, bảng táp lô, kính trước. Giảm nhẹ các va chạm này chính là bài toán cần giải quyết trước tiên

    1. Hành động của người lái

    Nói chung, người cầm lái là người đầu tiên cảm nhận sự nguy hiểm xuất hiện và áp dụng các biện pháp cần thiết. Tóm lại ,lái xe có thể coi là “thuyền thưởng” trên con tầu với trách nhiệm chính là đảm bảo an toàn cho hành khách. Dĩ nhiên, nếu hành khách tự biết phải làm gì trong tình huống như vậy thì sẽ tốt hơn, nhưng điều quan trọng nhất là các chỉ thị được đưa ra kịp thời từ phía người lái.

    Ngay trước khi va chạm, hãy tỳ cánh tay vào vô lăng, hai tay đặt sát gần nhau và nắm chặt phần trên vô lăng. đầu và cổ nghiêng về phía trước, phần thân giữ căng dây an toàn. Thắt dây an toàn không chặt là cơ sở dẫn đến các chấn thương vùng ngực và bụng.

    1. Hành khách

    Việc thắt chặt dây an toàn càng cần được nhắc nhở cho hành khách ngồi ghế trước. Trong tình huống xấu, hãy tỳ tay lên bảng táp lô trước mặt. Đầu và cổ nghiêng xuống dưới càng thấp càng tốt. Hành khách ngồi nghế sau có thắt dây an toàn cần nằm ngay xuống ghế và dùng hai tay che đầu. Đáng tiếc là không phải tất cả các xe hơi hiện nay đều trang bị dây an toàn ở ghế sau. Trong thời điểm va chạm với vận tốc xe là 100 km/h, cơ thể sẽ không có cơ bắp nào chịu nổi nếu muốn giữ cơ thể ngồi yên tại chỗ. Một trong những nguyên tắc an toàn khi lái xe và người cầm lái phải luôn quan sát qua gương chiếu hậu. Nếu như luôn ghi nhớ điều này sẽ giảm được tối đa hậu quả đáng tiếc. Nếu như không thể tránh khỏi cú đâm từ khía sau thì sẽ giảm chấn thương, tài xế cần bỏ chân ra khỏi bàn đạp, để xuống sàn xe dưới vô lăng, lưng dựa chặt vào ghế, 2 tay ôm cổ. Hành khách ngồi ghế trước cần dựa lưng và cổ vào ghế, đầu gối tỳ vào bảng táp lô, còn tay giữ chặt hai mép ghế. Hành khách ngồi phía sau cũng cần giữ tư thế tương tự, tỳ đầu gối vào lưng ghế trước.

    1. Sau tai nạn

     

    Điều quan trọng nhất là cố gắng bình tĩnh, tuyệt đối không sử dụng lửa, không hút thuốc vì cần đề phòng trường hợp trong khi va chạm bình xăng đã thủng. Mở ngay nắp ca pô, tháo 1 trong 2 dây nối ắc quy. Tiếp theo là gọi điện báo cảnh sát và gọi xe cứu thương nếu cần thiết.

    Việc đưa những người bị nạn ra khỏi xe phải được thực hiện hết sức cẩn thận vì những chấn thương não, cột sống có thể xảy ra. Trong bất kỳ trường hợp nào cũng không được lôi hay lắc cơ thể người bị nạn. Khi đưa nạn nhân ra khỏi xe tốt nhất là không thay đổi tư thế ban đầu. Nếu có biểu hiện chấn thương cột sống thì không nên di chuyển nạn nhân nếu không còn cách nào khác. Cần đặt người bị nạn nằm ngửa hoặc nằm sấp, mở cổ áo, cởi thắt lưng để không gây khó khăn cho việc hô hấp. Cuối cùng, nếu xe cứu thương không thể đến nhanh được, phải tìm cách đưa bệnh nhân đến bệnh viện gần nhất.

    Sổ tay lái xe (P.1)

    Trước khi lên xe, bạn cần rảo quanh để kiểm tra:

    • Trẻ em.
    • Khách bộ hành
    • Các phương trình đang lưu thông
    • Các chướng ngại vật khác.

    Sau khi không thấy bất cứ chướng ngại nào, bạn có thể ngồi vào xe và kiểm tra:

    • Ghế và vô lăng: Cần kiểm tra chắc chắn ghế và vô lăng đã được chỉnh đúng vị trí và tư thế, đảm bảo rằng bạn có thể kiểm soát hoàn toàn vô lăng một cách thoải mái. Nhiều xe hiện nay được trang bị túi khí bên trong vô lăng, bạn cần phải ngồi cách ít nhất 25 cm. Bạn còn phải kiểm soát được bàn đạp phanh. Đối với những loại xe số sàn, phải đảm bảo rằng bạn có thể cắt côn hoàn toàn.
    • Gương: Bạn phải điều chỉnh gương hậu bên trong để có thể nhìn phía sau càng nhiều càng tốt. Còn các gương hậu hai bên thì phải điều chỉnh để góc chết ít nhất.

     

    • Đai an toàn: Thắt đai an toàn kể cả trên những xe có trang bị túi khí.
    Nếu xe bạn có hệ thống dây an toàn ba điểm, phải nhớ cột và điều chỉnh cả hai dây
    cho thích hợp, như dây ràng vai thì phải choàng qua hẳn vai của mình chứ không
    phải choàng ở bên dưới cánh tay hoặc sau lưng của bạn. Dây cột ngang hông phải
    được choàng qua bên hông, chứ không phải ở bụng. Nếu chỉ cột một dây thì sự bảo
    vệ an toàn cho bạn bị giảm rất nhiều. Nếu có dây choàng vai tự động, bạn cũng phải
    nhớ gài dây an toàn ngang hông. Nếu không, khi bị đụng xe, bạn có thể bị tuột ra
    khỏi dây và bị thương hoặc thiệt mạng.
    Ngoài việc bảo vệ cho bạn là người lái xe khỏi bị thương, dây an toàn còn giúp bạn
    Dây an toàn sẽ giúp bạn giảm bớt trong việc điều khiển xe. Nếu bạn bị đụng bên hông hoặc cua gắt, lực di chuyển có
    thể đẩy bạn qua một bên. Bạn không thể điều khiển xe khi mình không ở phía sau
    những nguy hiểm nếu không may tai
    nạn xảy ra tay lái.

    Mặc dù túi hơi bảo vệ cho người bạn khỏi bị đụng vào tay lái, đụng vào bảng đồng hồ, hoặc kính trước, nhưng túi hơi không thể bảo vệ bạn nếu bị đụng bên hông hoặc phía sau hoặc khi xe bị lật. Đồng thời, túi hơi sẽ không giữ bạn ở sau tay lái trong những trường hợp này.

    Các cuộc nghiên cứu cho thấy rằng nếu bạn bị đụng xe trong khi bạn có cột dây an toàn, thì khả năng bị thương hoặc thiệt mạng sẽ giảm rất nhiều. Một vài người vẫn còn tin vào quan niệm sai lầm về việc dùng dây an toàn. Thí dụ như:

    “Dây an toàn có thể làm bạn bị kẹt trong xe”

    Sai. Chỉ tốn chưa đầy một giây để tháo dây an toàn. Những vụ đụng xe làm xe bốc cháy hoặc chìm dưới nước sâu và làm bạn bị kẹt, nhưng rất ít khi xảy ra. Cho dù tai nạn loại này có thể xảy ra, thì dây an toàn cũng giữ cho bạn khỏi bị bất tỉnh. Cơ may thoát khỏi tai nạn của bạn sẽ nhiều hơn nếu bạn tỉnh táo.

    “Dây an toàn chỉ tốt cho những chuyến đi xa, nên tôi không cần cột dây an toàn khi đi trong thành phố”

    Sai. Hơn một nửa số tử vong vì giao thông xảy ra cách nhà trong vòng 40 km. Nhiều tai nạn xảy ra trên các con đường có bảng ghi giới hạn dưới 60 km/h.

    “Có người bị văng ra khỏi xe trong một vụ đụng xe mà vẫn bình thường và hầu như không bị một vết trầy xước”

    Sai. Cơ may sống sót của bạn khi bị tai nạn sẽ nhiều hơn nếu bạn ở trong xe. Dây an toàn có thể giữ bạn khỏi bị văng ra khỏi xe của mình, để khỏi bị rơi vào đường của xe khác.

    “Nếu tôi bị đụng bên hông, sẽ đỡ cho tôi hơn nếu tôi bị văng ngang qua xe; tránh xa khỏi chỗ bị đụng”

    Sai. Khi một chiếc xe bị đụng bên hông, nó sẽ quay ngang xe qua một bên. Mọi thứ trong xe nếu không cột chặt, kể cả người, sẽ trượt tới chỗ xe bị đụng, chứ không phải văng ra khỏi chỗ đó.

    (Ảnh minh hoạ)

    “Với vận tốc chậm, tôi có thể tự ứng phó”

    Sai. Ngay cả ở vận tốc 40km/h, lực của hai xe khi đụng thẳng vào nhau cũng giống như đạp một xe đạp hết vận tốc tông vào một bức tường gạch hoặc nhảy xuống từ một tòa nhà cao ba tầng và rớt xuống vệ đường. Không ai có thể ứng phó được khi đụng xe như vậy.

    Sổ tay lái xe (P.2)

    Nào! Hãy tiếp tục cùng lên đường với các kỹ năng cơ bản nhất cần biết cho một ngưòi lái xe an toàn…

    Tựa đầu

    Tựa đầu điều chỉnh đúng có thể giảm thiểu các chấn thương gây ra do các va chạm từ phía sau. Cần phải điều chỉnh sao cho phần giữa tựa đầu ngang với phần trên tai của bạn. Hãy đảm bảo rằng khoảng cách giữa tựa đầu và đầu bạn không quá 10cm. Luôn nhắc nhở người khác trên xe cũng làm như vậy. Hãy nhớ rằng “Để bảo vệ cổ, hãy nâng cao tựa!”.

    Khi đã sẵn sàng xuất phát

    • Kiểm tra chắc chắn trên đường không còn chướng ngại vật.
    • Sử dụng gương hậu nhưng đừng hoàn toàn phụ thuộc vào nó mà thỉnh thoảng quay đầu để kiểm tra chắc chắn.

    Ở Việt Nam phải thêm thao tác bỏ thắng tay nữa.

    Nếu bạn xuất phát từ bên phải hãy bật xi nhan trái để báo hiệu. Nếu xuất phát từ bên trái đường (đường một chiều) hãy bật xi nhan phải nhưng nhớ rằng bạn rất khó để quan sát toàn bộ đường từ ghế lái.

    Thao tác với vô lăng

    Hãy tưởng tượng vô lăng giống như một cái đồng hồ. Tay trái của bạn đặt ở vị trí số 9 hoặc 10 còn tay phải ở số 2 hay 3. Để chuyển hướng, bạn sử dụng thao tác vắt chéo tay (hand-over-hand). Để trả lái, bạn có thể thả lỏng tay để vô lăng tự trở về hoặc xoay theo chiều ngược lại.

    Tăng tốc

    Luôn luôn nhớ rằng:

    • Tốc độ phải phù hợp với thời tiết, đường xá và điều kiện giao thông. Không lái xe quá nhanh hoặc quá chậm khi không cần thiết.
    • Không vượt quá tốc độ cho phép.
    • Tránh tăng tốc đột ngột.
    • Lái xe quá chậm cũng là một điều nguy hiểm, việc đó có thể gây ức chế đối với các lái xe phía sau. Duy trì tốc độ xe gần với các xe khác có thể giúp giảm bớt nguy cơ va chạm.

    Dừng xe

    Phần lớn các lái xe không biết được cần bao nhiêu thời gian hoặc quãng đường để xe dừng lại hoàn toàn. Điều này sẽ dẫn đến những tai nạn đáng tiếc. Điều này được xác định thông qua ba yếu tố:

    • Thời gian nhận thức: Đây là quãng thời gian mà bộ não nhận thức được tình hình và hiểu rằng cần phải dừng lại. Quãng thời gian này vào khoảng ¾ giây tùy thuộc vào từng lái xe. Một lái xe ít kinh nghiệm sẽ nhận thức nguy hiểm chậm hơn người có nhiều kinh nghiệm. Thời gian này chịu ảnh hưởng rất nhiều bởi sự quan sát, mức độ tập trung, khả năng quyết định, tình trạng sức khỏe và đặc biệt là rượu hoặc các loại thuốc.

     

    • Thời gian phản xạ: Đây là quãng thời gian cần thiết để chân bạn rời khỏi chân ga và chuyển sang chân phanh. Quãng thời gian này xấp xỉ ¾ giây. Quãng đường xe đi trong thời gian này gọi là quãng đường phản xạ (reation distance).
    • Thời gian phanh: Đây là quãng thời gian cần thiết để xe dừng lại hẳn kể từ khi đạp phanh. Quãng đường xe di chuyển trong thời gian này gọi là quãng đường phanh (braking distance).

    Tổng toàn bộ ba quãng đường trên là quãng đường dừng (stoping distance).

    Có rất nhiều yếu tố tác động đến quãng đường trên như: thời tiết, đường xá, sự tỉnh táo của người điều khiển, tốc độ xe, tình trạng xe, tình trạng phanh, tình trạng sức khỏe của bạn. Không lái xe khi mệt mỏi hoặc uống bia, rượu hay uống các loại thuốc.

    Biểu đồ dưới đây mô tả quãng đường cần thiết để xe dừng hẳn (tính theo mét, trong điều kiện bình thường và mặt đường khô ráo, bằng phẳng).

    Màu vàng: Quãng đường xe chạy trong thời gian nhận thức (khoảng ¾ giây)

    Màu xanh: Quãng đường xe chạy trong thời gian phản xạ (khoảng ¾ giây)

    Màu đỏ: Quãng đường xe chạy sau khi phanh, trước khi dừng lại hẳn.

    Kỹ thuật phanh

    • Để xe dừng một cách nhẹ nhàng, hãy nhả rồi đạp lại chân phanh trước khi xe dừng hẳn.
    • Khi cần dừng xe đột ngột hãy đạp mạnh chân phanh. Khi cảm thấy bánh xe bị khóa hãy nhả nhẹ chân phanh ra.

    Sổ tay lái xe (P.3)

    LenDuong.VN xin gửi đến các bạn phần 3 trong loạt bài giới thiệu các kỹ năng cơ bản để điều khiển thành thạo một chiếc ô tô…

    Lùi xe

    Khi cần lùi xe, hãy kiểm tra chắc chắn phía sau bạn không có bất cứ chướng ngại vật nào! Nếu lùi xe ra khỏi đường, hãy xuống xe để kiểm tra cho chắc chắn.

    Lùi theo đường thẳng:

    • Đặt tay trái lên đỉnh vô lăng
    • Nhìn vào gương hậu bên trái và lùi từ từ.
    • Chỉ nhìn phía trước thoáng qua để chắc chắn đầu xe bạn không va vào đâu (lùi thì làm sao đầu xe va được nhỉ???).

    Lùi về bên trái hoặc phải:

    • Đặt cả hai tay lên vô lăng.
    • Để lùi về bên trái hãy nhìn qua vai trái nhưng thỉnh thoảng liếc về phía đầu xe.
    • Để lùi về bên phải hãy nhìn qua vai phải nhưng thỉnh thoảng liếc về phía đầu xe.

    Lưu ý:

    • Đầu xe sẽ quay về phía đối diện với đuôi xe!
    • Chỉ nên lùi xe ở tốc độ tương đương với người đi bộ

    Đỗ xe

    Việc đỗ xe đòi hỏi việc điều khiển xe một cách chính xác. Sau đây là ba kiểu đỗ xe thông dụng.

    Đỗ song song (đỗ giữa hai xe).

    Kiểu đỗ này tương đối khó và đòi hỏi tập luyện. Đầu tiên bạn phải ước lượng khoảng cách có đủ cho xe của bạn hay không. Để đỗ xe vào khoảng trống giữa hai xe ở lề đường bên phải, hãy tiến hành theo các bước minh họa dưới đây:

    1. Khi xác định được khoảng trống để đỗ xe, hãy quan sát tình hình phía sau qua gương hậu! Đạp khẽ phanh để báo hiệu cho các xe sau biết bạn đang chuẩn bị lùi xe vào chỗ đỗ. Tiến từ từ đến khi cản trước của xe bạn (xe A) ngang với cản trước của xe B và song song với lề đường. Lưu ý khoảng cách giữa hai xe khoảng 1m.

    2.Lùi xe từ từ, đánh hết lái về bên phải cho đến khi xe tạo được một góc khoảng 45 độ với lề đường. Lúc này, vô lăng của bạn sẽ nằm trên cũng một đường thẳng với cản sau của xe B.

    1. Trả thẳng lái. Tiếp tục lùi cho đến khi phần bên phải cản trước xe bạn nằm trên cùng đường thẳng với cản sau xe B. Lưu ý để không va vào xe này.
    1. Đánh lái sang trái nhanh hết mức có thể và lùi cho đến khi xe bạn song song với lề đường. Lưu ý để không va vào cản trước của xe sau.
    1. Trả thẳng lái và tiến xe từ từ. Dừng lại khi xe bạn nằm chính giữa hai xe B và C. Kéo phanh tay. Luật quy định bánh xe không được cách lề đường quá 50cm.

    Rời khỏi chỗ đỗ:

    • Lùi xe về phía sau nếu cần thiết.
    • Nhìn gương để đảm bảo không chướng ngại vật gì trên đường.
    • Bật xi nhan trái
    • Trước khi xuất phát, liếc qua vai trái để kiểm tra phần đường không nhìn được qua gương.
    • Tiến từ từ, đánh tay lái thật nhanh qua trái. Chú ý để tránh va chạm với xe phía trước.

    Vào và ra khỏi xe đang đỗ song song

    Khi vào một chiếc xe đang đỗ, luôn chú ý đến các xe khác. Chỉ mở cửa ở mức cần thiết và đóng lại ngay sau khi đã vào xe. Khi rời khỏi xe, chú ý các xe đang đi tới. Quay đầu sang trái để kiểm tra các điểm mù (blind spot). Nếu an toàn, mở cửa xe ở mức cần thiết và ra khỏi xe thật nhanh. Đi về phía đuôi xe và đi lên hè càng nhanh càng tốt.

    Đỗ chéo góc (angle parking)

    Đây là kiểu đỗ rất hay gặp ở các bãi đỗ xe, góc đỗ xe có thể từ 30 độ đến 90 độ.

    Để đỗ xe vào bãi đỗ nằm bên phải đường, hãy làm theo hướng dẫn sau:

    • Bật xi nhan phải và đi chậm lại.
    • Lái xe song song với lề đường, cách đuôi các xe đang đỗ ít nhất 1,5 m. Nếu bạn đi vào từ làn đường bên kia, hãy dành khoảng cách ít nhất là 2m vì góc cua sẽ hẹp hơn.
    • Khi có thể nhìn thấy phía đuôi bên trái của xe nằm ở bên phải khoảng trống, đánh hết lái sang phải để đi vào giữa khoảng trống với tốc độ chậm.
    • Khi đã đi vào khoảng giữa chỗ đỗ, trả thẳng lái và tiếp tục tiến chậm rãi về phía trước. Chú ý quan sát để

    phần đầu xe bên trái và đuôi xe bên phải không quá gần các xe đang đỗ. Tiếp tục tiến thẳng cho đến khi bánh trước chạm nhẹ vào lề đường hoặc nằm cách trong khoảng 50cm.

    Rời khỏi chỗ đỗ xe chéo góc

    Việc này tương đối đơn giản nhưng phải lưu ý các xe và các chướng ngại vật phía sau. Lùi thật chậm và sẵn sàng dừng xe nếu cần thiết. Nếu xe bên cạnh dài hơn xe của bạn, dừng lại khi đuôi xe bạn ngang bằng với đuôi chiếc xe đó, tiếp tục lùi thẳng xe cho đến khi có thể nhìn thấy toàn bộ chiếc xe. Khi đầu xe bạn đã thoát hẳn khỏi chỗ đỗ, đánh lái nhanh sang phải và tiếp tục lùi cho đến khi xe song song với lề đường thì dừng hẳn lại. Sau đó bạn có thể lái xe về phía trước nhưng chú ý đến các xe cũng đang rời khỏi chỗ đỗ.

    Đỗ vào khoảng trống có góc 90 độ ở bên trái rất dễ dàng vì bạn có nhiều khoảng trống hơn nhưng phải luôn chú ý các xe đang đi đến ở làn đường bên trái.

    Không bao giờ đi vào chỗ đỗ xe nằm ở bên trái đường hai chiều!!!

    Đỗ xe trên dốc

    Hướng dẫn dưới đây dành cho các xe đỗ ở phía bên phải đường. Các xe đỗ bên trái chỉ cần đánh lái sang chiều ngược lại. Để tránh xe trôi dốc, luôn kéo phanh tay và vào số thấp (đối với số sàn) hoặc đặt ở P (đối với số tự động).

    Cụ thể như sau:

    Nếu bạn đỗ xe theo chiều dốc lên ở nơi có lề đường, đánh lái về bên trái cho đến khi bánh trước bên phải chạm vào lề đường.

    Nếu bạn đỗ xe theo chiều dốc lên ở nơi không có lề đường, đánh lái về bên phải.

    Nếu bạn đỗ xe theo

    chiều dốc xuống, luôn

    đánh lái về bên phải.

  • Hệ Thống Cụm Trục Lái Ô Tô

    Hệ Thống Cụm Trục Lái Ô Tô

    Hệ Thống Cụm Trục Lái Ô Tô

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đồ án Thiết kế và tính toán hộp số ô tô


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”][/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Hệ Thống Cụm Trục Lái Ô Tô

    Hệ Thống Cụm Trục Lái Ô Tô

    Cụm trục lái

    Tháo trục lái ra khỏi ô tô

    1. QUAY CÁC BÁNH TRƯỚC HUỚNG THẲNG VỀ PHÍA TRƯỚC  
    2. NGẮT CÁP ÂM RA KHỎI ẮC QUY  

    LƯU Ý:

    Hãy đợi ít nhất 90 giây sau khi tháo cáp ra khỏi cực âm (-) ắc quy để vô hiệu hoá hệ thống túi khí.

    3. THÁO NẮP CHE PHÍA DƯỚI VÔ LĂNG SỐ 3  
    1.  
    2.  
     
    1. Dùng một tô vít có bọc băng dính ở đầu, nhả khớp vấu để tháo nắp che phía dưới vô lăng số 3.
    4. THÁO NẮP CHE PHÍA DƯỚI VÔ LĂNG SỐ 2  
    1.  
    2.  
     
    1. Dùng một tô vít có bọc băng dính ở đầu, nhả khớp vấu để tháo nắp che phía dưới vô lăng số 2.
    5. THÁO MẶT VÔ LĂNG  
    1.  
    2.  
     
    1. Dùng chìa vặn hoa khế T30, nới lỏng 2 vít cho đến khi rãnh dọc theo chu vi của vít khớp vào vỏ vít.
    2.  
     
    1. Kéo mặt vôlăng ra khỏi cụm vôlăng và đỡ mặt vôlăng bằng một tay như trong hình vẽ.
    2. CHÚ Ý:
    3. Khi tháo mặt vôlăng, không kéo dây điện túi khí.
    4.  
     
    1. Ngắt giắc còi ra khỏi mặt vôlăng.
    2. Dùng một tô vít có bọc băng dính ở đầu, ngắt giắc nối của túi khí và tháo mặt vô lăng.

    CHÚ Ý:

    Khi ngắt giắc nối túi khí, hãy thận trọng không làm hỏng dây điện túi khí.

    6. THÁO CỤM VÔ LĂNG  
    1.  
    2.  
     
    1. Tháo đai ốc bắt vô lăng.
    2. Đánh các dấu ghi nhớ lên cụm vô lăng và trục lái chính.
    3. Tháo các giắc nối ra khỏi cáp xoắn.
    4.  
     
    1. Dùng SST, tháo cụm vô lăng.
    2. SST
    3. 09950-50013   (09951-05010, 09952-05010, 09953-05020, 09954-05070)
    4. CHÚ Ý:
    5. Bôi một lượng mỡ nhỏ vào ren và đầu của SST (09953-05020) trước khi sử dụng.
    7. TẤM ỐP PHÍA DƯỚI BẢNG TÁP LÔ  
    1.  
    2.  
     
    1. Nhả khớp 5 vấu hãm, 2 dẫn hướng và 2 kẹp để tháo cụm tấm ốp trang trí phía dưới bảng táp lô.
    8. THÁO NẮP CHE PHÍA DƯỚI TRỤC LÁI  

    CHÚ Ý:

    Tháo nắp che phía dưới trục lái sai thứ tự sẽ làm cho nó bị vỡ.

    1.  
     
    • Hãy đẩy nắp che phía dưới trục lái sang phải và sang bên trái, để nhả khớp 4 vấu.
    1.  
     
    1. Lồng các ngón tay vào phần hở của cần nghiêng vô lăng của nắp che phía dưới trục lái để nhả khớp 2 vấu.
    2. GỢI Ý:
    3. Tách vấu hãm để nhả nó ra.
    4. Dùng một tô vít, cắm đầu tô vít vào lỗ sửa chữa để nhả khớp 2 vấu rồi tháo nắp che phía dưới trục lái như trong hình vẽ.

    GỢI Ý:

    Quấn băng dính lên đầu tô vít trước khi dùng.

    9. THÁO NẮP CHE PHÍA TRÊN TRỤC LÁI  
    1.  
    2.  
     
    1. Nhả khớp 2 vấu và 2 chốt để tháo nắp che phía trên trục lái.
    10. THÁO CỤM CÔNG TẮC XI NHAN CÓ CÁP XOẮN  
    1. Ngắt các giắc nối ra khỏi cụm công tắc xi nhan với cáp xoắn.
    2.  
     
    1. Dùng kìm giữ kẹp và nâng vấu bằng tô vít. Tháo cụm công tắc xi nhan với cụm cáp xoắn ra khỏi cụm trục lái.
    11. THÁO TẤM ỐP PHÍA TRÊN BẢNG TÁP LÔ  

    GỢI Ý:

    Hãy tham khảo hướng dẫn cho việc tháo tấm ốp bảng táp lô. (Xem trang Hãy kích chuột vào đây).

    12. THÁO TẤM CÁCH ÂM NẮP LỖ TRỤC LÁI  
    1.  
    2.  
     
    1. Lật thảm trải sàn lên và tháo 2 kẹp rồi tháo tấm cách âm nắp lỗ trục lái.
    13. THÁO CỤM ĐÈN BÁO Ổ KHOÁ ĐIỆN  
    1.  
    2.  
     
    1. Trượt cụm đèn ổ khóa điện để nhả khớp 2 vấu như trong hình vẽ.
    2.  
     
    1. Ngắt giắc nối và tháo cụm đèn ổ khóa điện.
    14. TÁCH CỤM TRỤC LÁI TRUNG GIAN SỐ 2 RA  
    1.  
    2.  
     
    1. Tháo bulông.
    2. CHÚ Ý:
    3. Không được tách cụm trục lái trung gian số 2 ra khỏi trục lái trung gian.
    4.  
     
    1. Đánh các dấu ghi nhớ trên trục lái trung gian số 2 và trục lái trung gian.
    2. Hãy tách cụm trục lái trung gian số 2 ra khỏi trục lái trung gian.
    15. THÁO CỤM CÔNG TẮC ĐÈN PHANH  
    1.  
    2.  
     
    1. Ngắt giắc nối.
    2.  
     
    1. Vặn công tắc đèn phanh ngược chiều kim đồng hồ và tháo công tắc đèn phanh.
    16. THÁO BỘ ĐIỀU CHỈNH GIÁ BẮT CÔNG TẮC ĐÈN PHANH  
    1.  
    2.  
     
    1. Nhả khớp 2 vấu để tháo bộ điều chỉnh giá bắt công tắc đèn phanh.
    17. THÁO CỤM TRỤC LÁI  
    1.  
    2.  
     
    1. Nhả khớp kẹp dây điện ra khỏi cụm ECU trợ lực lái.
    2. Ngắt 2 giắc nối ra khỏi ECU trợ lực lái.
    3. Ngắt các giắc nối và nhả khớp các kẹp dây điện ra khỏi cụm trục lái.
    4.  
     
    1. Tháo bu lông, 2 đai ốc và cụm trục lái.
    2. CHÚ Ý:
      • Không được nhả cần nghiêng tay lái khi cụm trục lái chưa được lắp lên xe.
      • Không được làm rơi hay đập lên cụm trục lái. Nếu cụm trục lái bị rơi hoặc bị va đập, thì thay nó bằng một chiếc mới.
    18. THÁO CỤM TRỤC LÁI TRUNG GIAN SỐ 2  
    1.  
    2.  
     
    1. Tháo bulông.
    2. CHÚ Ý:
    3. Không được tháo trục lái trung gian số 2 ra khỏi cụm trục lái.
    4.  
     
    1. Đánh các dấu ghi nhớ trên trục lái trung gian số 2 và cụm trục lái.
    2. Tháo trục lái trung gian số 2 ra khỏi cụm trục lái.

    Lắp cụm trục lái vào ô tô

    1. LẮP CỤM TRỤC LÁI TRUNG GIAN SỐ 2  
    1.  
    2.  
     
    1. Gióng thẳng các dấu ghi nhớ trên cụm trục trung gian số 2 và cụm trục lái.
    2.  
     
    1. Lắp bu lông.
    2. Mômen:
    3. 35 N*m{ 360 kgf*cm , 26 ft.*lbf }
    2. LẮP CỤM TRỤC LÁI  
    1.  
    2.  
     
    1. Kiểm tra rằng 2 bạc đã được lắp chắc chắn vào cụm trục lái.
    2. GỢI Ý:
    3. Nếu các bạc lót đã bị mất hoặc bị hỏng, thì thay cụm trục lái bằng chiếc mới.
    4.  
     
    1. Lắp cụm trục lái bằng bulông và 2 đai ốc.
    2. Mômen:
    3. 25 N*m{ 255 kgf*cm , 18 ft.*lbf }
    4. CHÚ Ý:
      • Không được làm hỏng 2 bạc lót.
      • Không được gióng thẳng lỗ lắp bu lông bằng cách nạy vào giữa bạc cách và bạc. Chỉ lắp bulông xuyên thẳng qua mà không tác dụng bất cứ lực nào lên bạc.
    5. Nối các giắc nối và lắp các kẹp dây điện vào cụm trục lái.
    6.  
     
    1. Lắp 2 giắc nối vào ECU trợ lực lái.
    2. Cài khớp kẹp dây điện vào ECU trợ lực lái.
    3. QUAY CÁC BÁNH TRƯỚC HUỚNG THẲNG VỀ PHÍA TRƯỚC  
    4. NỐI CỤM TRỤC LÁI TRUNG GIAN SỐ 2  
    1.  
    2.  
     
    1. Gióng thẳng các dấu ghi nhớ trên cụm trục lái trung gian số 2 và trục lái trung gian.
    2.  
     
    1. Lắp bu lông.
    2. Mômen:
    3. 35 N*m{ 360 kgf*cm , 26 ft.*lbf }
    5. LẮP BỘ ĐIỀU CHỈNH GIÁ BẮT CÔNG TẮC ĐÈN PHANH  
    1.  
    2.  
     
    1. Cài khớp 2 vấu và lắp bộ điều chỉnh giá bắt công tắc đèn phanh.
    6. LẮP CỤM CÔNG TẮC ĐÈN PHANH  
    1.  
    2.  
     
    1. Lắp công tắc đèn phanh vào cho đến khi nó chạm nhẹ vào đệm.
    2. CHÚ Ý:
    3. Khi lắp công tắc đèn phanh, đỡ bàn đạp từ phía sau sao cho bàn đạp không thể nhấn xuống.
    4.  
     
    1. Vặn cùng chiều kim đồng hồ 1/4 vòng để lắp công tắc đèn phanh.
    2. Phần lồi lên của cần đẩy:
    3. 5 đến 2.5 mm (0.0591 đến 0.0984 in.)
    4. Mômen:
    5. 5 N*m{ 15 kgf*cm , 13 in.*lbf } hay nhỏ hơn
    6. CHÚ Ý:
    7. Khi lắp công tắc đèn phanh, đỡ bàn đạp từ phía sau sao cho bàn đạp không thể nhấn xuống.
    8.  
     
    1. Lắp giắc nối.
    2.  
     
    1. Kiểm tra phần nhô lên của cần đẩy.
    2. Phần lồi lên của cần đẩy:
    3. 5 đến 2.5 mm (0.0591 đến 0.0984 in.)
    4. Nếu phần lồi không như tiêu chuẩn, hãy điều chỉnh.
    5. CHÚ Ý:
    6. Không được đạp bàn đạp phanh.
    7. LẮP TẤM CÁCH ÂM NẮP LỖ TRỤC LÁI  
    1.  
    2.  
     
    1. Lắp tấm cách âm nắp lỗ trục lái bằng 2 kẹp mới.
    2. Lắp thảm trải sàn.
    8. LẮP CỤM ĐÈN BÁO Ổ KHOÁ ĐIỆN  
    1.  
    2.  
     
    1. Nối giắc nối vào cụm ổ khóa điện.
    2.  
     
    1. Gióng thẳng cụm đèn ổ khóa điện với giá bắt phía trên trục lái. Nghiêng nhẹ đèn ổ khóa điện và trượt nó vào đúng vị trí.
    2. Hãy đẩy cụm ổ khóa điện vào và cài khớp 2 vấu để lắp cụm đèn ổ khoá điện vào cụm giá bắt phía trên trục lái.
    9. LẮP CỤM TẤM PHÍA TRÊN BẢNG TÁP LÔ  

    GỢI Ý:

    Hãy tham khảo hướng dẫn cho việc lắp tấm ốp phía trên bảng táp lô. (Xem trang Hãy kích chuột vào đây).

    10. QUAY CÁC BÁNH TRƯỚC HUỚNG THẲNG VỀ PHÍA TRƯỚC  
    11. LẮP CỤM CÔNG TẮC ĐÈN XI NHAN CÓ CÁP XOẮN  
    1.  
    2.  
     
    1. Dùng kìm, cài khớp vấu. Lắp cụm công tắc đèn xi nhan cùng với cáp xoắn vào cụm trục lái.
    2. Nối các giắc nối vào cụm công tắc xinhan với cáp xoắn.
    12. LẮP NẮP CHE PHÍA TRÊN TRỤC LÁI  
    1.  
    2.  
     
    1. Cài khớp 2 vấu và 2 chốt để lắp nắp che phía trên trục lái.
    13. LẮP NẮP CHE PHÍA DƯỚI TRỤC LÁI  

    CHÚ Ý:

    Nếu nắp che phía dưới trục lái được lắp không đúng thứ tự, thì không thể lắp lại được nắp che phía dưới trục lái.

    1.  
     
    • Cài khớp 2 vấu hãm để lắp nắp che phía dưới trục lái.
    1.  
     
    1. Cài khớp 4 vấu.
    2.  
     
    • Cài khớp 2 vấu.
    1. GỢI Ý:
    2. Hãy ấn lên vùng xung quanh vấu để cài khớp nó.
    14. LẮP TẤM ỐP PHÍA DƯỚI BẢNG TÁP LÔ  
    1.  
    2.  
     
    1. Cài khớp 5 vấu hãm, 2 kẹp và 2 dẫn hướng để lắp tấm ốp trang trí phía dưới bảng táplô.
    15. ĐIỀU CHỈNH CÁP XOẮN  
    1. Kiểm tra rằng khoá điện tắt.
    • Kiểm tra rằng cáp âm (-) ắc quy đã được ngắt ra.

    LƯU Ý:

    Đợi ít nhất 90 giây sau khi tháo cáp ra khỏi cực âm (-) ắc quy để tránh cho túi khí phát nổ.

    1.  
     
    • Quay chậm cáp xoắn ngược chiều kim đồng hồ bằng tay cho đến khi cảm thấy chặt.
    1. CHÚ Ý:
    2. Không kéo dây điện túi khí để quay cáp xoắn.
    3.  
     
    1. Quay cáp xoắn theo chiều kim đồng hồ khoảng 2.5 vòng để gióng thẳng các dấu.
    2. CHÚ Ý:
    3. Không kéo dây điện túi khí để quay cáp xoắn.
    4. GỢI Ý:
    5. Cáp xoắn sẽ quay khoảng 2.5 vòng sang cả bên trái và phải so với vị trí trung tâm.
    16. LẮP CỤM VÔ LĂNG  
    1.  
    2.  
     
    1. Gióng thẳng các dấu ghi nhớ trên vô lăng và trục lái chính.
    • Lắp đai ốc bắt vô lăng.

    Mômen:

    50 N*m{ 510 kgf*cm , 37 ft.*lbf }

    1. Nối các giắc nối vào cáp xoắn.
    17. LẮP CỤM MẶT VÔ LĂNG  
    1. Kiểm tra rằng khoá điện tắt.
    • Kiểm tra rằng cáp âm (-) ắc quy đã được ngắt ra.

    LƯU Ý:

    Đợi ít nhất 90 giây sau khi tháo cáp ra khỏi cực âm (-) ắc quy để tránh cho túi khí phát nổ.

    1.  
     
    • Đỡ mặt vôlăng bằng một tay như trong hình vẽ.
    1.  
     
    1. Nối giắc túi khí vào mặt vôlăng.
    2. CHÚ Ý:
    3. Khi thao tác với giắc nối túi khí, hãy thận trọng không làm hỏng dây điện túi khí.
    4. Nối giắc còi vào mặt vôlăng.
    5.  
     
    • Xác nhận rằng rãnh bên ngoài của vít hoa khế lắp trong vỏ vít và đặt mặt vô lăng lên cụm vô lăng.
    • Dùng các khẩu đầu hoa khế (T30), xiết chặt 2 vít hoa khế.

    Mômen:

    8.8 N*m{ 90 kgf*cm , 78 in.*lbf }

    18. LẮP NẮP CHE PHÍA DƯỚI VÔ LĂNG SỐ 3  
    1.  
    2.  
     
    1. Lắp nắp che phía dưới vô lăng số 3 bằng vấu.
    19. LẮP NẮP CHE PHÍA DƯỚI VÔ LĂNG SỐ 2  
    1.  
    2.  
     
    1. Lắp nắp phía dưới trục lái số 2 bằng vấu.
    20. KIỂM TRA ĐIỂM GIỮA CỦA VÔ LĂNG  
    21. NỐI LẠI CÁP ÂM ẮC QUY  
    22. KIỂM TRA MẶT VÔ LĂNG  
    1.  
    2.  
     
    1. Kiểm tra bằng cách quan sát xem có hư hỏng mặt vô lăng đang lắp trên xe không.
      1. Các hư hỏng như sau:
        • Có vết cắt trên bề mặt và các rãnh trên mặt vô lăng.
        • Có vết nứt nhỏ trên bề mặt và các rãnh trên mặt vô lăng.
        • Biến màu đáng kể trên bề mặt và các rãnh trên mặt vô lăng.

    OK:

    Không tìm thấy hư hỏng.

    1. GỢI Ý:
    • Nếu phát hiện được bất cứ điều gì bất thường, thì thay mặt vô lăng bằng cái mới.
    • Chắc chắn rằng còi kêu.

    GỢI Ý:

    Nếu đèn còi không kêu, hãy kiểm tra hệ thống còi (Xem trang Hãy kích chuột vào đây).

    23. CHỈNH ĐIỂM KHÔNG CỦA CẢM BIẾN MÔMEN  
    1. Chỉnh điểm không của cảm biến mômen (Xem trang Hãy kích chuột vào đây).
    24. THỰC HIỆN KIỂM TRA HỆ THỐNG CHẨN ĐOÁN  
    1. Thực hiện kiểm tra hệ thống chẩn đoán (Xem trang Hãy kích chuột vào đây).
    25. KIỂM TRA ĐÈN CẢNH BÁO SRS  
    1. Kiểm tra đèn báo SRS (Xem trang Hãy kích chuột vào đây).
      Tháo rời trục lái
    1. THÁO CỤM PHÍA TRÊN TRỤC LÁI CÙNG VỚI GIÁ BẮT KHOÁ ĐIỆN  
    1. Kẹp chặt cụm trục lái lên êtô.
    2. Dùng một đột lấy dấu, đánh dấu tâm của bu lông đầu côn.
    3. Hãy dùng mũi khoan đường kính 3 đến 4 mm, khoan vào bu lông đầu côn.
    4.  
     
    1. Dùng mũi ta rô vít, tháo bu lông đầu côn và rồi tháo cụm phía trên trục lái có giá bắt công tắc ra khỏi cụm trục lái.
    2. THÁO CỤM KHÓA ĐIỆN HOẶC CÔNG TẮC KHỞI ĐỘNG (cho Hộp số thường)  
    1.  
    2.  
     
    1. Tháo 2 vít và cụm khoá điện ra khỏi cụm giá bắt phía trên trục lái.
    3. THÁO CỤM KHÓA ĐIỆN HOẶC CÔNG TẮC KHỞI ĐỘNG (cho Hộp số tự động)  
    1.  
    2.  
     
    1. Tháo giắc nối đây điện van điện từ ra khỏi cụm khoá điện.
    2.  
     
    1. Tháo 2 vít và cụm khoá điện ra khỏi cụm giá bắt phía trên trục lái.
    4. THÁO CUỘN ĐIỆN TỪ KHOÁ LIÊN ĐỘNG (cho Hộp số tự động)  
    1.  
    2.  
     
    1. Tháo 2 vít và cuộn điện từ khóa liên động ra khỏi giá bắt phía trên trục lái.
    2.  
     
    1. Ngắt giắc nối dây điện van điện từ ra khỏi cuộn điện từ khóa liên động.
    5. THÁO DÂY VAN ĐIỆN TỪ (cho Hộp số tự động)  
    1.  
    2.  
     
    1. Tháo dây van điện từ ra khỏi giá bắt phía trên trục lái.
    6. THÁO CỤM Ổ KHOÁ ĐIỆN  
    1.  
    2.  
     
    1. Hãy đặt cụm ổ khoá điện ở vị trí ACC.
    2. Cắm một tô vít vào lỗ của cụm giá bắt trục lái phía trên cùng với giá bắt khóa điện như trên hình vẽ. Kéo cụm ổ khoá điện ra cho đến khi vấu của nó tiếp xúc với cái hãm cụm giá bắt trục lái phía trên có giá bắt khoá điện.

    CHÚ Ý:

    Chắc chắn kéo cụm ổ khoá điện ra cho đến khi vấu của nó tiếp xúc với cái hãm cụm giá bắt trục lái phía trên có giá bắt khoá điện. Nếu không làm như vậy sẽ ảnh hưởng đến các hoạt động sau này.

    1.  
     
    1. Cắm một tô vít vào lỗ của giá bắt trục lái phía trên có ổ khóa điện. Nghiêng tô vít như trên hình vẽ để nhả vấu của ổ khóa điện, rồi kéo ổ khóa điện ra.
    7. THÁO CỤM CÔNG TẮC CẢNH BÁO MỞ KHOÁ  
    1.  
    2.  
     
    1. Tháo cụm công tắc cảnh báo mở khoá bằng cách ấn vào phần giữa và nhả khớp 2 vấu.
    2. GỢI Ý:
    3. Trượt công tắc cảnh báo mở khóa theo hướng được chỉ ra bởi mũi tên như trong hình vẽ để tháo nó.

    Lắp lại

    CHÚ Ý:

    Khi dùng êtô, không được kẹp quá chặt.

    1. LẮP CỤM CÔNG TẮC CẢNH BÁO MỞ KHOÁ  
    1.  
    2.  
     
    1. Cài 2 vấu để lắp công tắc cảnh báo mở khóa vào giá bắt trục lái phía trên.
    2. GỢI Ý:
    3. Trượt công tắc cảnh báo mở khóa theo hướng được chỉ ra bởi mũi tên như trong hình vẽ để lắp nó.
    2. LẮP CỤM Ổ KHOÁ ĐIỆN  
    1.  
    2.  
     
    1. Chắc chắn rằng cụm ổ khoá điện đang ở vị trí ACC.
    2. Lắp ổ khoá điện vào khoá tay lái.
    3. Chắc chắn rằng ổ khoá điện đang đã được lắp chắc chắn.
    3. LẮP DÂY VAN ĐIỆN TỪ (cho Hộp số tự động)  
    1.  
    2.  
     
    1. Lắp dây van điện từ vào giá bắt phía trên trục lái.
    4. LẮP CUỘN ĐIỆN TỪ KHOÁ LIÊN ĐỘNG (cho Hộp số tự động)  
    1.  
    2.  
     
    1. Nối giắc nối dây van điện từ vào cuộn điện từ khóa liên động.
    2.  
     
    1. Lắp cuộn điện từ khóa liên động vào giá bắt trục lái phía trên bằng 2 vít.
    5. LẮP CỤM KHOÁ ĐIỆN (cho Hộp số thường)  
    1.  
    2.  
     
    1. Lắp cụm khoá điện vào cụm giá bắt phía trên trục lái bằng 2 vít.
    6. LẮP CỤM KHOÁ ĐIỆN (cho Hộp số tự động)  
    1.  
    2.  
     
    1. Lắp cụm khoá điện vào cụm giá bắt phía trên trục lái bằng 2 vít.
    2.  
     
    1. Lắp giắc nối dây van điện từ vào cụm khoá điện.
    2.  
     
    1. Chắc chắn rằng dây van điện từ được chạy dây qua khe hở giá bắt phía trên trục lái như trong hình vẽ.
    7. KIỂM TRA VẬN HÀNH KHOÁ TAY LÁI  
    1.  
    2.  
     
    1. Kiểm tra rằng cơ cấu khoá tay lái được kích hoạt khi rút chìa khoá.
    2.  
     
    1. Kiểm tra rằng cơ cấu khoá tay lái bị vô hiệu hóa khi cắm chìa khoá và xoay chìa khóa điện đến vị trí ACC.
    2. GỢI Ý:
    3. Nếu có bất cứ điều gì bất thường, hãy thay thế cụm ổ khoá điện hoặc cụm giá bắt phía trên trục lái.
    8. LẮP CỤM PHÍA TRÊN TRỤC LÁI CÙNG VỚI GIÁ BẮT KHOÁ ĐIỆN  
    1. Kẹp chặt cụm trục lái lên êtô.
    2.  
     
    1. Lắp tạm thời giá bắt phía trên trục lái cùng với cụm giá bắt khoá điện vào cụm trục lái bằng một bu lông mũ côn mới.
    2. CHÚ Ý:
    3. Chắc chắn phải dùng bu lông mũ côn mới.
    4. Xiết chặt bu lông đầu côn cho đến khi đầu của bu lông bị đứt.

    GỢI Ý:

    Xiết để đạt mômen giữa 14 và 22 N*m (143 đến 224 kgf*cm, 11 to 16 ft.*lbf) sẽ làm đứt hoàn toàn mũ của bu lông.

    Vô lăng

    Tháo vô lăng

    1. QUAY CÁC BÁNH TRƯỚC HUỚNG THẲNG VỀ PHÍA TRƯỚC  
    2. NGẮT CÁP ÂM RA KHỎI ẮC QUY  

    LƯU Ý:

    Hãy đợi ít nhất 90 giây sau khi tháo cáp ra khỏi cực âm (-) ắc quy để vô hiệu hoá hệ thống túi khí.

    3. THÁO NẮP CHE PHÍA DƯỚI VÔ LĂNG SỐ 3  
    1.  
    2.  
     
    1. Dùng một tô vít có bọc băng dính ở đầu, nhả khớp vấu để tháo nắp che phía dưới vô lăng số 3.
    4. THÁO NẮP CHE PHÍA DƯỚI VÔ LĂNG SỐ 2  
    1.  
    2.  
     
    1. Dùng một tô vít có bọc băng dính ở đầu, nhả khớp vấu để tháo nắp che phía dưới vô lăng số 2.
    5. THÁO MẶT VÔ LĂNG  
    1.  
    2.  
     
    1. Dùng chìa vặn hoa khế T30, nới lỏng 2 vít cho đến khi rãnh dọc theo chu vi của vít khớp vào vỏ vít.
    2.  
     
    1. Kéo mặt vôlăng ra khỏi cụm vôlăng và đỡ mặt vôlăng bằng một tay như trong hình vẽ.
    2. CHÚ Ý:
    3. Khi tháo mặt vôlăng, không kéo dây điện túi khí.
    4.  
     
    1. Ngắt giắc còi ra khỏi mặt vôlăng.
    2. Dùng một tô vít có bọc băng dính ở đầu, ngắt giắc nối của túi khí và tháo mặt vô lăng.

    CHÚ Ý:

    Khi ngắt giắc nối túi khí, hãy thận trọng không làm hỏng dây điện túi khí.

    6. THÁO CỤM VÔ LĂNG  
    1.  
    2.  
     
    1. Tháo đai ốc bắt vô lăng.
    2. Đánh các dấu ghi nhớ lên cụm vô lăng và trục lái chính.
    3. Tháo các giắc nối ra khỏi cáp xoắn.
    4.  
     
    1. Dùng SST, tháo cụm vô lăng.
    2. SST
    3. 09950-50013   (09951-05010, 09952-05010, 09953-05020, 09954-05070)
    4. CHÚ Ý:
    5. Bôi một lượng mỡ nhỏ vào ren và đầu của SST (09953-05020) trước khi sử dụng.
    7. THÁO CỤM CÔNG TẮC MẶT VÔ LĂNG  
    1.  
    2.  
     
    1. Ngắt giắc nối mặt vô lăng ra khỏi cáp xoắn.
    2. Tháo vít.
    3. Nhả khớp 2 chốt và tháo công tắc mặt vô lăng.
    4.  
     
    1. Tháo vít.
    2. Nhả khớp 2 chốt và tháo cụm công tắc mặt vô lăng.
    8. THÁO NẮP CHE PHÍA DƯỚI VÔ LĂNG  
    1.  
    2.  
     
    1. Tháo 2 vít.
    2.  
     
    1. Nhả khớp 4 vấu để tháp nắp che phía dưới vô lăng ra khỏi cụm vô lăng.
    9. THÁO VÍT BẮT MẶT VÔ LĂNG  
    1.  
    2.  
     
    1. Tháo 2 vít bắt mặt vô lăng ra khỏi nắp che phía dưới vô lăng.

    Lắp vô lăng

    1. LẮP VÍT BẮT MẶT VÔ LĂNG  
    1.  
    2.  
     
    1. Lắp 2 vít bắt mặt vô lăng vào nắp che phía dưới vô lăng.
    2. LẮP NẮP CHE PHÍA DƯỚI VÔ LĂNG  
    1.  
    2.  
     
    1. Cài khớp 4 vấu để lắp nắp che phía dưới vô lăng vào cụm vô lăng.
    2.  
     
    1. Lắp 2 vít.
    3. LẮP CÔNG TẮC MẶT VÔ LĂNG  
    1.  
    2.  
     
    1. Cài khớp 2 chốt hãm và lắp cụm công tắc mặt vô lăng.
    2. Lắp vít.

    Mômen:

    2.4 N*m{ 24 kgf*cm , 21 in.*lbf }

    1.  
     
    1. Cài khớp 2 chốt hãm và lắp cụm công tắc mặt vô lăng.
    2. Lắp vít.

    Mômen:

    2.4 N*m{ 24 kgf*cm , 21 in.*lbf }

    1. Lắp giắc nối mặt vô lăng vào cáp xoắn.
    4. QUAY CÁC BÁNH TRƯỚC HUỚNG THẲNG VỀ PHÍA TRƯỚC  
    5. ĐIỀU CHỈNH CÁP XOẮN  
    1. Kiểm tra rằng khoá điện tắt.
    2. Kiểm tra rằng cáp âm (-) ắc quy đã được ngắt ra.

    LƯU Ý:

    Đợi ít nhất 90 giây sau khi tháo cáp ra khỏi cực âm (-) ắc quy để tránh cho túi khí phát nổ.

    1.  
     
    1. Quay chậm cáp xoắn ngược chiều kim đồng hồ bằng tay cho đến khi cảm thấy chặt.
    2. CHÚ Ý:
    3. Không kéo dây điện túi khí để quay cáp xoắn.
    4.  
     
    1. Quay cáp xoắn theo chiều kim đồng hồ khoảng 2.5 vòng để gióng thẳng các dấu.
    2. CHÚ Ý:
    3. Không kéo dây điện túi khí để quay cáp xoắn.
    4. GỢI Ý:
    5. Cáp xoắn sẽ quay khoảng 2.5 vòng sang cả bên trái và phải so với vị trí trung tâm.
    6. LẮP CỤM VÔ LĂNG  
    1.  
    2.  
     
    1. Gióng thẳng các dấu ghi nhớ trên vô lăng và trục lái chính.
    2. Lắp đai ốc bắt vô lăng.

    Mômen:

    50 N*m{ 510 kgf*cm , 37 ft.*lbf }

    1. Nối các giắc nối vào cáp xoắn.
    7. LẮP CỤM MẶT VÔ LĂNG  
    1. Kiểm tra rằng khoá điện tắt.
    2. Kiểm tra rằng cáp âm (-) ắc quy đã được ngắt ra.

    LƯU Ý:

    Đợi ít nhất 90 giây sau khi tháo cáp ra khỏi cực âm (-) ắc quy để tránh cho túi khí phát nổ.

    1.  
     
    1. Đỡ mặt vôlăng bằng một tay như trong hình vẽ.
    2.  
     
    1. Nối giắc túi khí vào mặt vôlăng.
    2. CHÚ Ý:
    3. Khi thao tác với giắc nối túi khí, hãy thận trọng không làm hỏng dây điện túi khí.
    4. Nối giắc còi vào mặt vôlăng.
    5.  
     
    1. Xác nhận rằng rãnh bên ngoài của vít hoa khế lắp trong vỏ vít và đặt mặt vô lăng lên cụm vô lăng.
    2. Dùng các khẩu đầu hoa khế (T30), xiết chặt 2 vít hoa khế.

    Mômen:

    8.8 N*m{ 90 kgf*cm , 78 in.*lbf }

    8. LẮP NẮP CHE PHÍA DƯỚI VÔ LĂNG SỐ 3  
    1.  
    2.  
     
    1. Lắp nắp che phía dưới vô lăng số 3 bằng vấu.
    9. LẮP NẮP CHE PHÍA DƯỚI VÔ LĂNG SỐ 2  
    1.  
    2.  
     
    1. Lắp nắp phía dưới trục lái số 2 bằng vấu.
    10. KIỂM TRA ĐIỂM GIỮA CỦA VÔ LĂNG  
    11. NỐI LẠI CÁP ÂM ẮC QUY  
    12. KIỂM TRA MẶT VÔ LĂNG  
    1.  
    2.  
     
    1. Kiểm tra bằng cách quan sát xem có hư hỏng mặt vô lăng đang lắp trên xe không.
      1. Các hư hỏng như sau:
        • Có vết cắt trên bề mặt và các rãnh trên mặt vô lăng.
        • Có vết nứt nhỏ trên bề mặt và các rãnh trên mặt vô lăng.
        • Biến màu đáng kể trên bề mặt và các rãnh trên mặt vô lăng.

    OK:

    Không tìm thấy hư hỏng.

    1. GỢI Ý:
    • Nếu phát hiện được bất cứ điều gì bất thường, thì thay mặt vô lăng bằng cái mới.
    1. Chắc chắn rằng còi kêu.

    GỢI Ý:

    Nếu đèn còi không kêu, hãy kiểm tra hệ thống còi (Xem trang Hãy kích chuột vào đây).

    13. THỰC HIỆN KIỂM TRA HỆ THỐNG CHẨN ĐOÁN  
    1. Thực hiện kiểm tra hệ thống chẩn đoán (Xem trang Hãy kích chuột vào đây).
    14. KIỂM TRA ĐÈN CẢNH BÁO SRS  
    1. Kiểm tra đèn báo SRS (Xem trang Hãy kích chuột vào đây).

     

    Cụm cơ cấu lái

    Tháo cơ cấu lái

    . ĐẶT CÁC BÁNH TRƯỚC HƯỚNG THẲNG VỀ PHÍA TRƯỚC  
    2. CỐ ĐỊNH VÔ LĂNG  
    1.  
    2.  
     
    1. Buộc chặt vô lăng bằng đai an toàn để ngăn cho nó khỏi bị quay.
    2. GỢI Ý:
    3. thao tác này là nhằm mục đích tránh làm hỏng cáp xoắn.
    3. THÁO TẤM CÁCH ÂM NẮP LỖ TRỤC LÁI  
    1.  
    2.  
     
    1. Lật thảm trải sàn lên và tháo 2 kẹp rồi tháo tấm cách âm nắp lỗ trục lái.
    4. TÁCH CỤM TRỤC LÁI TRUNG GIAN SỐ 2 RA  
    1.  
    2.  
     
    1. Tháo bulông.
    2. CHÚ Ý:
    3. Không được tách cụm trục lái trung gian số 2 ra khỏi trục lái trung gian.
    4.  
     
    1. Đánh các dấu ghi nhớ trên trục lái trung gian số 2 và trục lái trung gian.
    2. Hãy tách cụm trục lái trung gian số 2 ra khỏi trục lái trung gian.
    5. TÁCH CỤM NẮP LỖ TRỤC LÁI SỐ 1 RA  
    1.  
    2.  
     
    1. Tháo các kẹp A và nắp lỗ trục lái số 1 và nhả khớp kẹp B ra khỏi thân xe.
    2. CHÚ Ý:
    3. Không được làm hỏng các kẹp A và B.
    6. THÁO CÁC BÁNH XE PHÍA TRƯỚC  
    7. TÁCH RỜI CỤM THANH NỐI THANH ỔN ĐỊNH TRƯỚC TRÁI  
    1.  
    2.  
     
    1. Tháo đai ốc và tách thanh nối thanh ổn định phía trước ra khỏi bộ giảm chấn trước có lò xo trụ.
    2. CHÚ Ý:
    3. Nếu khớp cầu quay cùng với đai ốc, hãy dùng đầu lục giác (6 mm) để giữ vít cấy.
    8. TÁCH CỤM THANH NỐI THANH ỔN ĐỊNH TRƯỚC PHẢI  

    GỢI Ý:

    Thực hiện quy trình giống như đối với bên trái.

    9. THÁO ĐẦU THANH NỐI LÁI TRÁI  
    1. Tháo chốt chẻ và đai ốc.
    2.  
     
    1. Lắp SST vào đầu thanh nối.
    2. SST
    3. 09960-20010   (09961-02060)
    • CHÚ Ý:
    1. Chắc chắn rằng các đầu phía trên của thanh nối và SST đã được gióng thẳng.
    2. Dùng SST, tháo đầu thanh nối ra khỏi cam lái.

    SST

    09960-20010   (09961-02010)

    LƯU Ý:

    Bôi mỡ lên ren bulông và đầu SST.

    CHÚ Ý:

    • Chắc chắn phải xiết chặt dây một cách chắc chắn để bắt SST vào cam lái nhằm tránh cho SST khỏi bị rơi.
    • Lắp SST bằng đai ốc định tâm sao cho A và B là song song. Nếu không nắp chắn bụi sẽ bị hỏng.
    • Chắn chắn phải đặt cờlê lên lên phần được chỉ ra bởi hình vẽ.
    • Không được làm hỏng nắp chắn bụi của phanh đĩa phía trước.
    • Không được làm hỏng chắn bụi của khớp cầu.
    • Không được làm hỏng cam lái.
    10. THÁO ĐẦU THANH NỐI LÁI PHẢI  

    GỢI Ý:

    Thực hiện quy trình giống như đối với bên trái.

    11. THÁO ĐÒN TREO DƯỚI TRƯỚC TRÁI  
    1.  
    2.  
     
    1. Tháo bu lông và 2 đai ốc, và tách đòn treo dưới phía trước bên trái ra khỏi khớp cầu dưới.
    12. THÁO ĐÒN TREO DƯỚI TRƯỚC PHẢI  

    GỢI Ý:

    Thực hiện quy trình giống như đối với bên trái.

    13. THÁO DẦM NGANG HỆ THỐNG TREO TRƯỚC  
    1.  
    2.  
     
    1. Tháo 3 bulông và 3 đai ốc, tách chân máy phía sau và thanh dầm trung tâm khỏi cụm dầm ngang hệ thống treo trước.
    2.  
     
    1. Sử dụng giá đỡ hộp số hoặc dụng cụ tương tự để đỡ dầm ngang hệ thống treo trước.
    2. Tháo 4 bulông và tháo dầm ngang hệ thống treo trước.

    14. THÁO NẮP LỖ TRỤC LÁI SỐ 1  
    1. Tháo nắp lỗ trục lái số 1 ra khỏi thanh dẫn động lái.
    15. THÁO TRỤC LÁI TRUNG GIAN  
    1.  
    2.  
     
    1. Đánh các dấu ghi nhớ trên trục lái trung gian và cụm dẫn động hệ thống lái.
    2. Tháo bu lông và trục lái trung gian ra khỏi cụm dẫn động hệ thống lái.
    16. THÁO CỤM THANH NỐI TRỢ LỰC LÁI  
    1.  
    2.  
     
    1. Tháo 4 bu lông và cụm dẫn động hệ thống lái ra khỏi dầm ngang hệ treo trước.
    17. BẮT CHẶT CỤM CỤM DẪN ĐỘNG HỆ THỐNG LÁI  
    1.  
    2.  
     
    1. Dùng SST, bắt chặt cụm dẫn động hệ thống lái lên êtô.
    2. SST
    3. 09612-00012  
    4. GỢI Ý:
    5. Bọc băng dính SST trước khi dùng.
    18. THÁO ĐẦU THANH NỐI BÊN TRÁI  
    1.  
    2.  
     
    1. Đánh các dấu ghi nhớ lên đầu thanh nối bên trái và cụm dẫn động hệ thống lái.
    2. Tháo cụm thanh nối bên trái và đai ốc hãm.
    19. THÁO ĐẦU THANH NỐI BÊN PHẢI  

    GỢI Ý:

    Thực hiện quy trình giống như đối với bên trái.

    Lắp cơ cấu lái

    1. LẮP ĐẦU THANH NỐI BÊN TRÁI  
    1.  
    2.  
     
    1. Lắp đai ốc hãm và đầu thanh nối bên trái vào cụm bánh răng trợ lực lái cho đến khi các dấu gióng thẳng với nhau.
    2. GỢI Ý:
    3. Sau khi điều chỉnh độ chụm, hãy xiết đai ốc hãm.
    2. LẮP ĐẦU THANH NỐI BÊN PHẢI  

    GỢI Ý:

    Thực hiện quy trình giống như đối với bên trái.

    3. LẮP CỤM THANH NỐI TRỢ LỰC LÁI  
    1. Lắp cụm dẫn động hệ thống lái vào dầm ngang hệ treo trước bằng 4 bu lông.
      1.  
     
    1. Xiết tạm bulông (1).
    • Xiết tạm bulông theo thứ tự (2), (3), (4) rồi đến (1).

    Mômen:

    58 N*m{ 591 kgf*cm , 43 ft.*lbf }

    4. LẮP TRỤC LÁI TRUNG GIAN  
    1.  
    2.  
     
    1. Gióng thẳng các dấu ghi nhớ trên trục lái trung gian và cụm dẫn động hệ thống lái.
    2. Lắp bu lông.

    Mômen:

    35 N*m{ 360 kgf*cm , 26 ft.*lbf }

    5. LẮP CỤM NẮP LỖ TRỤC LÁI SỐ 1  
    1.  
    2.  
     
    1. Gióng thẳng lỗ trong nắp lỗ trục lái số 1 với vấu của cụm dẫn động hệ thống lái để lắp nắp che lỗ trục lái số 1.
    6. LẮP DẦM NGANG HỆ THỐNG TREO TRƯỚC  
    1. Trong khi nhét SST vào lỗ cữ trên dầm ngang hệ thống treo trước lần lượt ở bên trái và bên phải, hãy siết hai bulông (A), 2 bulông (B), 3 bulông (C) và 3 đai ốc (D) lên phía bên trái và bên phải tới mômen siết tiêu chuẩn qua vài bước.

    SST

    09670-00010  

    Mômen:

    Bu lông (A):

    113 N*m{ 1152 kgf*cm , 83 ft.*lbf }

    Bu lông (B):

    157 N*m{ 1600 kgf*cm , 116 ft.*lbf }

    Bu Lông (C):

    52 N*m{ 530 kgf*cm , 38 ft.*lbf }

    Đai ốc (D):

    52 N*m{ 530 kgf*cm , 38 ft.*lbf }

    7. NỐI CỤM ĐÒN TREO DƯỚI PHÍA TRƯỚC BÊN TRÁI  
    1.  
    2.  
     
    1. Kiểm tra xem có vật thể lạ bám vào rôto cảm biến tốc độ và bề mặt lắp ráp không.
    2. Mômen:
    3. 89 N*m{ 908 kgf*cm , 66 ft.*lbf }
    8. NỐI CỤM ĐÒN TREO DƯỚI PHÍA TRƯỚC BÊN PHẢI  

    GỢI Ý:

    Thực hiện quy trình giống như đối với bên trái.

    9. LẮP ĐẦU THANH NỐI BÊN TRÁI  
    1.  
    2.  
     
    1. Lắp đầu thanh nối bên trái vào cam lái bằng đai ốc.
    2. Mômen:
    3. 49 N*m{ 500 kgf*cm , 36 ft.*lbf }
    4. CHÚ Ý:
    5. Xiết chặt hơn nữa đai ốc xẻ rãnh trong khoảng 60 độ nếu các lỗ để lắp chốt chẻ chưa thẳng hàng.
    • Lắp một chốt chẻ mới.
    10. LẮP ĐẦU THANH NỐI BÊN PHẢI  

    GỢI Ý:

    Thực hiện quy trình giống như đối với bên trái.

    11. LẮP CỤM THANH NỐI THANH ỔN ĐỊNH TRƯỚC TRÁI  
    1.  
    2.  
     
    1. Lắp thanh nối thanh ổn định phía trước vào bộ giảm chấn phía trước cùng với lò xo trụ bằng một đai ốc.
    2. Mômen:
    3. 74 N*m{ 755 kgf*cm , 54 ft.*lbf }
    4. CHÚ Ý:
    5. Nếu khớp cầu quay cùng với đai ốc, hãy dùng đầu lục giác (6 mm) để giữ vít cấy.
    12. LẮP CỤM THANH NỐI THANH ỔN ĐỊNH TRƯỚC PHẢI  

    GỢI Ý:

    Thực hiện quy trình giống như đối với bên trái.

    13. LẮP NẮP LỖ TRỤC LÁI SỐ 1  
     
    1. Cài khớp kẹp B vào thân xe.
    2. Cài khớp 3 kẹp A vào thân xe để lắp che lỗ trục lái số 1.

    CHÚ Ý:

    Chắc chắn rằng phần lợi của nắp lỗ trục lái số 1 không bị hỏng.

    14. NỐI CỤM TRỤC LÁI TRUNG GIAN SỐ 2  
    1.  
    2.  
     
    1. Gióng thẳng các dấu ghi nhớ trên cụm trục lái trung gian số 2 và trục lái trung gian.
    2.  
     
    1. Lắp bu lông.
    2. Mômen:
    3. 35 N*m{ 360 kgf*cm , 26 ft.*lbf }
    15. ĐẶT CÁC BÁNH TRƯỚC HƯỚNG THẲNG VỀ PHÍA TRƯỚC  
    16. LẮP TẤM CÁCH ÂM NẮP LỖ TRỤC LÁI  
    1.  
    2.  
     
    1. Lắp tấm cách âm nắp lỗ trục lái bằng 2 kẹp mới.
    2. Lắp thảm trải sàn.
    17. LẮP CÁC BÁNH XE PHÍA TRƯỚC  

    Mômen:

    103 N*m{ 1050 kgf*cm , 76 ft.*lbf }

    18. ỔN ĐỊNH HỆ THỐNG TREO  
    1. Hạ thấp xe.
    2. Nhún các góc xe lên và xuống vài lần để ổn định hệ thống treo.
    19. KIỂM TRA VÀ ĐIỀU CHỈNH GÓC ĐẶT BÁNH TRƯỚC  

    GỢI Ý:

    (Xem trang Hãy kích chuột vào đây).


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Lỗi File Tải Xuống, Vui Lòng Quay Lại Sau


  • Đồ án Thiết kế và tính toán hộp số ô tô

    Đồ án Thiết kế và tính toán hộp số ô tô

    Đồ án Thiết kế và tính toán hộp số ô tô

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Báo cáo thực tập tốt nghiệp khoa Cơ khí


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/%C4%90%E1%BB%93-%C3%A1n-Thi%E1%BA%BFt-k%E1%BA%BF-v%C3%A0-t%C3%ADnh-to%C3%A1n-h%E1%BB%99p-s%E1%BB%91-%C3%B4-t%C3%B4-4.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Đồ án Thiết kế và tính toán hộp số ô tô

    LỜI NÓI ĐẦU

    Trong quá trình phát triển nền kinh tế quốc dân và phục vụ đời sống xã hội, việc vận chuyển hàng hoá, hành khách có vai trò to lớn. Với việc vận chuyển bằng ô tô có khả năng đáp ứng tốt hơn về nhiều mặt so với các phương tiện vận chuyển khác do đặc tính đơn giản, an toàn, cơ động. Trong các loại hình vận chuyển thì vận chuyển bằng  ô tô là loại hình thích hợp nhất khi vận chuyển trên các loại đường ngắn và trung bình. Ô tô có thể đến được nhiều vùng, nhiều khu vực địa điểm mà các phương tiện vận chuyển khác khó có thể thực hiện được. Nó có thể đưa đón khách tận nhà, giao hàng tận nơi, đưa hàng đến tận chân công trình…mà giá cước phù hợp với nhu cầu của nhân dân.

    Ngày nay do nhu cầu vận chuyển hàng hoá, hành khách tăng nhanh, mật độ vận chuyển lớn. Đồng thời cùng với sự mở rộng và phát triển đô thị ngày càng tăng nhanh thì vận chuyển bằng ô tô lại càng có ưu thế. ở các nước công nghiệp phát triển, công nghiệp ô tô là ngành kinh tế mũi nhọn. Trong khi đó ở  nước ta ngành công nghiệp ô tô mới chỉ dừng lại ở mức khai thác, sử dụng, sửa chữa và bảo dữơng. Những năm 1985 trở về trước các ô tô hoạt động ở Việt Nam đều là ô tô nhập ngoại với nhiều chủng loại do nhiều công ty ở các nước sản xuất. Từ những năm đầu thập kỷ 90 chúng ta thực hiện việc liên doanh, liên kết với các công ty nước ngoài. Nên ở Việt Nam hiện nay đã có 14 liên doanh đã và đang hoạt động như: TOYOTA, MERCEDES – BENZ VMC, DEAWOO, MITSUBISHI, NISSAN, FORD…Ngoài ra còn kể đến một số hãng trong nước như:Trường Hải, MêKông, Vinasuki, Công ty ô tô 1-5 , Công ty ô tô 3-2 … Tại những liên doanh này ô tô được lắp ráp trên các dây chuyền công nghệ hiện đại. Ngành công nghiệp ô tô Việt Nam đã chuyển sang một giai đoạn mới.

    Để hoàn thành được bản Đồ án này ngoài sự nỗ lực của bản thân không thể không kể đến sự chỉ bảo tận tình của thầy cô giáo trong bộ môn và nhà trường. Đặc biệt là sự hướng dẫn của thầy

    Em xin chân thành cảm ơn thầy hướng dẫn ĐỒNG MINH TUẤN đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành thiết kế đề tài này. Xin cảm ơn các thầy cô, các cán bộ công nhân viên trong bộ môn Ôtô- Khoa cơ khí động lực đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và thiết kế đề tài. Em xin kính chúc các thầy luôn mạnh khoẻ và có nhiều cống hiến hơn nữa trong sự nghiệp phát triển của ngành ô tô nói riêng và ngành giao thông vận tải nói chung của Việt Nam.

    Sinh viên    :  Nguyễn Văn Huynh

    PHẦN I:TỔNG QUAN VỀ HỘP SỐ

    1. Nhiệm vụ

    -Hộp số dùng để thay đổi tỉ số truyền nhằm thay đổi mômen xoắn ở các bánh xe chủ động của ôtô, đồng thời thay đổi tốc độ chạy xe phù hợp với sức cản bên ngoài.

    -Thay đổi chiều chuyển động của ôtô(tiến và lùi).

    -Tách động cơ ra khỏi hệ thống truyền lực trong khoảng thời gian tuỳ ý mà không cần tắt máy và mở li hợp.

    -Dẫn động lực học ra ngoài cho các bộ phận công tác của xe chuyên dùng

    2.Yêu cầu của hộp số

    -Có đủ tỉ số truyền một cách hợp lý để nâng cao tính kinh tế , và tính động lực học của ôtô.

    -Hiệu suất truyền lực cao, khi làm việc không gây tiếng ồn, thay đổi số nhẹ nhàng không sinh lực va đập ở các bánh răng.

    -Kết cấu gọn gàng, chắc chắn, dễ điều khiển bảo dưỡng và sửa chữa, giá thành hạ.

    3.Phân loại hộp số

    3.1 .Phân loại theo phương pháp thay đổi tỉ số truyền

    +Loại hộp số có cấp

    Ngày nay trên ôtô dùng nhiều nhất là hộp số có cấp (loại này thay đổi tỉ số truyền bằng cách thay đổi sự ăn khớp giữa các cặp bánh răng), vì cấu tạo đơn giản, làm việc chắc chắn, hiệu suất truyền lực cao, giá thành rẻ.

    Trong loại hộp số có cấp người ta chia:

    +Theo tính chất trục truyền

    -Loại có trục tâm cố định việc thay đổi số bằng các con trượt thường có loại hai trục tâm dọc hoặc ngang, loại ba trục tâm dọc.

    -Loại có trục tâm di động(hộp số hành tinh).

    +Theo cấp số ta có:hộp số 3 cấp, 4 cấp, 5 cấp …

    Nếu  hộp số càng nhiều cấp tốc độ càng cho phép sử dụng hợp lý công suất của động cơ, trong điều kiện lực cản khác nhau do đó tăng được tính kinh tế của ôtô nhưng thời gian thay đổi số dài, kết cấu phức tạp.

    +Loại hộp số vô cấp

    Hộp số vô cấp có ưu điểm là:có thể thay đổi tỉ số truyền liên tục trong một giố hạn nào đó, thay đổi tự động, liên tục phụ thuộcvào sức cản chuyển động của ôtô, nó rút ngắn được quãng đường tăng tốc, tăng lớn nhất tốc độ trung bình của ôtô.

    -Hộp số vô cấp kiểu cơ học(ít sử dụng).

    -Hộp số vô cấp kiểu va đập(ít dùng).

    -Hộp số vô cấp kiểu ma sát(bánh ma sát hình côn).

    -Hộp số vô cấp dùng điện(dùng động cơ đốt trong kéo máy phát điện, cung cấp điện cho động cơ điện đặt ở bánh xe chủ động( hoặc có nguồn điện từ ắc quy). Ta thay đổi dòng điện kích thích của động cơ điện sẽ thay đổi tốc độ và mômen xoắn của động cơ điện và của bánh xe chủ động.

    -Hộp số vô cấp thuỷ lực: truyền mômen xoắn nhờ năng lượng dòng chất lỏng có thể là thuỷ động hoặc thuỷ tĩnh. Hộp số vô cấp thuỷ lực có kết cấu phức tạp giá thành cao, hiệu suất truyền lực thấp, thay đổi mômen xoắn trong giới hạn hẹp. Thông thường người ta kết hợp với hộp số có cấp có trục tâm di động(kiểu hành tinh) với biến mômen thuỷ lực.

    3.2 .Phân loại theo cơ cấu điều khiển

    -Loại điều khiển cưỡng bức(thường ở hộp số có cấp) .

    -Loại điều khiển bán tự động (thường ở hộp số kết hợp) .

    -Loại điều khiển tự động (thường ở hộp số vô  cấp) .

    4. Phân tích chọn phương án kết cấu hộp số:

        Bước quan trọng khi thiết kế hộp số phải phân tích đặc điểm kết cấu của hộp số ôtô và chọn phương án hợp lý. Việc phân tích này phải dựa trên các yêu cầu đảm bảo hộp số làm việc tốt chức năng:

    -Thay đổi mômen xoắn truyền từ động cơ đến bánh xe chủ động.

    -Cho phép ôtô chạy lùi.

    -Tách động cơ khỏi hệ thống truyền lực khi dừng xe mà động cơ vẫn làm việc

    Hộp số thiết kế phải đáp ứng được các yêu cầu:

      1-Có tỷ số truyền hợp lý, đảm bảo chất lượng kéo cần thiết.

      2-Không gây va đập đầu răng khi gài số, các bánh răng ăn khớp có tuổi thọ cao

      3-Hiệu suất truyền lực cao

      4-Kết cấu đơn giản, gọn, dễ chế tạo, điều khiển nhẹ nhàng, có độ bền và độ tin cậy cao

    Nhằm nâng cao tuổi thọ cho các bánh răng ăn khớp, trong hộp số cơ khí có cấp thường bố trí bộ đồng tốc. Nhiệm vụ của bộ đồng tốc là cân bằng tốc độ góc của các chi tiết chủ động và bị động trước khi chúng ăn khớp với nhau.                                                                                                   

    Trên ôtô ngày nay đều sử dụng khá rộng rãi hộp số 2 trục và 3 trục.Hộp số 3 trục thường bố trí trục sơ cấp và trục thứ cấp đồng tâm.

    Đối với ôtô vận tải thường dùng loại hộp số 5 và 6 số  [1]. Vậy ta chọn hộp số loại 5 số, với hộp số 6 số kết cấu sẽ phức tạp khó chế tạo.

    5. Chọn sơ đồ động học của hộp số

    Sơ đồ của hộp số là loại 3 trục  (hình 1):

    Sơ đồ trên là hộp số 3 trục có trục sơ cấp và trục thứ cấp đồng tâm. Gồm 5 cấp (5 số tiến, 1 số lùi). Trong đó tay số 5 là tay số truyền thẳng.

    Số  II, III, IV, V  được gài bằng bộ đồng tốc.

    Số lùi (R) và số I được gài bằng khớp răng.

    Các bánh răng trên trục trung gian được chế tạo rời và lắp chặt trên trục trung gian.

    – Trong hộp số có một cặp bánh răng luôn ăn khớp để dẫn truyền mômen quay từ trục thứ nhất đến trục trung gian. Trục thứ nhất được chế tạo thành một khối với bánh răng chủ động của cặp bánh răng luôn ăn khớp và vành răng ngoài để gài số truyền thẳng (i=1). Trục thứ nhất được đỡ bằng hai ổ bi, một ổ đặt trong bánh đà và một ổ đặt ở vỏ hộp số, ổ bi này thường chọn có đường kính ngoài lớn hơn bánh răng chủ động để đảm bảo tháo lắp trục thứ nhất được dễ dàng.

    – Trên trục trung gian được lắp cố định nhiều bánh răng để dẫn truyền mômen quay đến trục thứ hai, giá trị của mômen quay được thay đổi tuỳ theo cách gài các bánh răng lắp trượt và cùng quay trên trục thứ hai. Trục trung gian được đỡ trên hai ổ bi đặt ở vỏ hộp số. Thường các bánh răng trên trục trung gian có hướng đường nghiêng của răng cùng chiều để giảm lực chiều trục tác dụng lên trục.

    – Trục thứ hai được đỡ bằng hai ổ bi trong đó ổ bi kim được đặt ngay trong lỗ đầu trục thứ nhất, biện pháp này đảm bảo độ đồng tâm giữa hai trục và tiện lợi cho việc gài số truyền thẳng. ổ bi thứ hai đặt ở vỏ hộp số. Trong các xe thường lắp hộp đo tốc độ ở đuôi trục thứ hai.

    – Xu hướng phát triển thiết kế hộp số là sử dụng bộ đồng tốc với mọi tay số và do đó tất cả các bánh răng luôn luôn ăn khớp và t  hường sử dụng bánh có răng nghiêng. Riêng cặp bánh răng gài số 1 và số lùi được chế tạo là bánh răng răng thẳng.

            

     

     

     

     

     

     

     

     PHẦN II.  TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC KÍCH THƯỚC CỦA HỘP SỐ

    1.1Xác định tỉ số truyền của các tay số.

    Tỉ số truyền của các tay số trong hộp số ta đã xác định được trong quá trình xác định số cấp số và tính toán các chỉ tiêu động lực học của xe. Với hộp số 5 cấp ta có các tỉ số truyền ứng với các tay số như sau:

    Tỉ số truyền số 1: theo công thức(IV-1)    “ĐK kéo”    [2]

    Với:

    io: tỉ số truyền của truyền lực chính             chọn        io = 12

    max:hệ số cản chuyển động lớn nhất

    Chọn ứmax = (f+i )Max  =  0,303

    f=()                 (với đuờng đỏ  f=0,035)

    i=tg=tg150=0,268

    – rbx: Bán kính làm việc trung bình của bánh xe (m);

    Rbx = ro.ở=0,408(m)

    ro :bán kính thiết kế của bánh xe

    ro =(B+d/2).25,4=(7+20/2).25,4= 431,8 (mm)

    ở=0,945 hệ số kể đến sự biến dạng của lốp  [5]  (lốp có áp suet cao)

    – Memax: Mô men lớn nhất của động cơ (N.m)                              Memax =650(N.m);

    – G: Trọng lượng của xe (Kg)                                                    G= 15025(N);

    tl : hiệu suất truyền lực .  Chọn ỗtl =0,8

    Ta có :      =     = 2,976

    Theo đk bam : ==4,715

    Chọn tỉ số truyền    ih1   =4,5

    tỉ số truyền lực chính sơ bộ là :      i0== 12,2

    Vậy   2,976< ih1   <4,715

    Nhằm  nâng cao tính kinh tế nhiên liệu và tăng tuổi thọ của động cơ ta chọn số truyền cuối cùng của hộp số là  ihn =1

    Chọn ihn =1

    ihk=                                      [5] n-số cấp của hộp số

    k-số thứ tự của số truyền

    Thay số ta có:

    + Số 1: ih1= 4,5

    + Số 2: ih2 = 3,09

    + Số 3: ih3 = 2,12

    + Số 4: ih4 = 1,456

    + Số 5: ih5 = 1

    Tỉ số truyền của số lùi được chọn trong khoảng   iL =   (1,2-1,3)

    iL = 5,4

    1.2. Chọn vật liệu

    Do điều kiện làm việc nặng nhọc, truyền lực lớn, tốc độ vòng quay lớn mà yêu cầu hộp số bé không quá lớn do vậy kích  thước bánh răng yêu cầu nhỏ lại phải đảm bảo yêu cầu truyền momen lớn, làm việc không gây tiếng ồn.

    Chọn vật liệu chế tạo bánh răng theo TKTTÔTÔ_MáY KéO:

    Loại thép:20X

    Nhiệt luyện:  thấm cácbon

    Độ cứng  : 46…53 HRC

    [b] =  650 MPa

    [ch] = 400 MPa

    2. Tính toán các kích thước cơ bản của hộp số.

    2.1.  Tính sơ bộ khoảng cách giữa các trục: A

    Vì hộp số ta thiết kế có trục cố định nên khoảng cách sơ bộ giữa các trục A được tính theo công thức:

    129,9

    Trong đó ta có:

    • Mô men cực đại của động cơ Memax = 650 (N.m).
    • a: Hệ số kinh nghiệm, với xe tải sử dụng động cơ diesel ta chọn a = 15(Vat liệu đã được cảI tiến hơn)

    Thay số ta tính được: A = 129,9 (mm).

    Chọn mô đun của bánh răng: m

    Khi chọ mô đun cho các bánh răng phải đảm bảo các yêu cầu:

    -Bánh răng làm việc ít ồn

    -Truyền mômen đều đặn, ăn khớp đúng mặc dù có sự sai lệch một ít về khoảng cách giữa đường tâm  các bánh răng ăn khớp.

    -Bánh răng phải đủ độ bền.

    Để đơn giản công nghệ chế tạo và sửa chữa nên chọn thống nhất vơí nhau mô đun các bánh răng

    Mô đun m của cặp bánh răng thẳng và mn của cặp bánh răng nghiêng phụ thuộc vào mô men cực đại trên trục thứ cấp Mt:

    Mt = Memax . ih1.ỗh= 650 . 4,5.0,96 = 2808 (Nm)         [2]

    hiệu suất  hộp số lấy trung bình là 0,96

    2.2.chọn  bề rộng các bánh răng số

    Theo công thức kinh nghiệm ta chọn   b=0,24A ;

    Vậy        b=31,03                 b=32;

    Hình 2:Đồ thị để chọn môđun pháp tuyến của bánh răng hộp số

    Dựa vào đồ thị và giá trị Mt ta chọn được mô đun m, kết hợp với các giá trị mô đun tiêu chuẩn ta chọn:  m = 4 (mm)

    2.3 Tính chính xác khoảng cách giữa các trục A.

    Xác định số răng của các bánh răng.

    Ta có :  Za+Za===56,24

    Chọn tỉ số truyền của cặp bánh răng luôn ăn khớp:

          (Đối với hộp số ôtô hiện nay thường có giá trị ( )  [1]

    –  Ta chọn góc nghiêng của răng b = 300­.­­(Đối với ôtô tải  ( b = 20ữ300­)

    –  Số lượng răng Za của bánh răng chủ động của cặp bánh răng luôn luôn ăn khớp chọn theo điều kiện không cắt chân răng.

    –  Số lượng răng Za’ của bánh răng bị động của cặp bánh răng luôn luôn ăn khớp được xác định theo công thức sau:

    Ta có                                             Za = 18 (răng)

    Chọn                                             Za’=38(răng)

    tỉ số truyên      ==2,111

    Việc làm tròn số răng không những ảnh hưởng đến tỉ số truyền mà còn có thể làm thay đổi các khoảng cách trục A. Vì vậy ta phải tính lại khoảng cách trục A của tất cả các bánh răng ăn khớp. Công thức tính như sau:

    ==129,3 (mm).            [1]

    –  Vậy tỉ số truyền của các cặp bánh răng được gài ở các số truyền khác nhau của hộp số là:

    Trong đó:

    + ign: Tỉ số truyền của các cặp bánh răng được gài ở số truyền thứ n (n=1¸4), ta không tính cho số 5 vì đây là tay số truyền thẳng.

    Thay số lần lượt ta có: ig1 =  =2,13;

    ig2 =  =1.46                ig3 = =1,004;

    ig4= =0,689;                   ig5 = =0,473 ;

    chọn tỉ số truyền số lùi là  igl=4,7

    ta có :        igl==2,226

    2.3.2. tính toán  số răng chủ động

    Số răng của các cặp bánh răng dẫn động gài số khi khoảng cách trục A không đổi được tính như sau:

    •  

    Thay số ta đuợc:

    ;               ;

    ==20,65

    Vây ta chọn

    ;              ;                     ;

    Để triệt tiêu lực dọc trục trên trục trung gian,cần phải xác định lại góc nghiêng răng của các bánh răng:

    ;    Vậy õi=asctgõi

    .0,577=0.349;                õ2=19,26˚

    .0,577=0,425 ;                  õ3=23˚

    .0,577=0,501 ;                  õ4=26,6˚

    Tính chính xác lại số răng của các bánh trên trục trung gian theo công thức:

    =24,8;

    =29,6;                               =34,22

    Vậy chọn số răng bánh răng trên trục trung gian là:

    ;    ;      ;       ;       ;

    Số răng của các bánh bị động trên trục thứ cấp theo công thức:

    =44,73        Chọn Zg1’=44

    =36,5      Chọn Zg2’= 37

    =30,12         Chọn Zg3’= 31

    .          Chọn Zg4’= 23

    – Vậy tỉ số truyền của hộp số , ta tính lại và được như sau:

    Thay số ta được:

    2.4  Xác định lại góc nghiêng răng :

    Để khoảng cách trục như nhau cho các cặp bánh răng ăn khớp ta cần điều chỉnh lại góc nghiêng răng của cặp bánh răng

    Góc nghiêng răng         ;               õi=acscosõi                            [3]

    Thay số ta có:

    õ2= 16,46˚;                                     õ3=19,35˚ ;                                õ4=28,15˚;

    Theo tài liệu [2] đối với bánh răngtrụ răng nghiêng ta không cần dịch chỉnh còn đối với bánh răng trụ răng thẳng ta cần dịch chỉnh.Vậy ta xác định hệ số dịch chỉnh:

    -Đối với bánh răng số 1 và số lùi ta cần dịch chỉnh

    Vì chọn như vậy nên có sự sai lệch khoảng cách trục giữa các cặp bánh răng gài số 1. Do đó ta cần phải giải quyết sự sai lệch bằng cách dịch chỉnh góc của các cặp bánh răng gài số 1:

    –   Xác định hệ số thay đổi khoảng cách trục l0:

    –   Với l0 = – 0,00538 tra bảng phụ lục 4(Tài liệu: Đồ án môn học Thiết kế hộp số chính ô tô – máy kéo) ta tìm được hệ số dịch chỉnh tương đối x0=- 0,00525 góc ăn khớp a0 = 190 8’;

    –   Hệ số dich chỉnh tổng cộng xt:

    xt = 0,5. x0. ( Z’g1 + Zg1) = – 0,17

    –   Phân chia hệ số dịch chỉnh xt cho bánh răng Z’g1 và Zg1:

    xt = x1 + x1

    hệ số dịch chỉnh x1 của bánh răng Zg1 và hệ số dịch chỉnh x1’ của bánh răng Zg1’ xác định

    x1 =x1’ =0,085

    + Để đảm bảo truyền lực tốt, khi chọn x1 và x1’ cần thoả mãn điều kiện chiều dày răng ở đỉnh răng không không được quá nhỏ:

    Se1, 2 ³ (0,2 ¸ 0,3).m

    Ta có công thức tính chiều dày răng ở đỉnh S1 của bánh răng Zg1, và S1’ của bánh răng Zg1’ như sau:

    Vậy thỏa mãn điều kiện chiều dày răng ở đỉnh răng không được quá nhỏ.

     

    1 Xác định các thông số hình học cơ bản của bánh răng

    Việc xác định các thông số hình học của từng cặp bánh răng được tính toán và lập thành các bảng, nhằm thuận tiện cho quá trình tính bền các bánh răng và thiết lập các bản vẽ của hộp số:

    Bảng II-1. Thông số của cặp bánh răng trụ răng nghiêng luôn ăn khớp.

    Stt Tên gọi Kí hiệu Bánh răng nhỏ | Bánh răng lớn
    1 Tỉ số truyền i  
    2 Mô đun pháp mn mn = 4  mm
    3 Bước pháp tuyến tn tn = p. mn = 12,56 mm
    4 Góc nghiêng của răng b b = 300­
    5 Hướng răng    
    6 Mô đun mặt đầu ms  mm
    7 Bước mặt đầu ts ts = p. ms = 14,51 mm
    8 Đường kính vòng chia d  da = ms. Za = 83,16 (mm)

     

    da’ = ms. Za’ = 175,56 (mm)

    9 Đường kính vòng đỉnh răng Dd Dda=da+2.mn 91,16 (mm)

     

    Dda’=da’+2.mn = 183,56 (mm)

    10 Đường kính vòng chân răng Dc Dca=da-2,5.mn=73,16(mm)

     

    Dca’=da’-2,5.mn=165,56 (mm)

    11 Chiều cao răng h h = 2,25. mn = 9 (mm)
    12 Khoảng cách trục A A = 129,3 (mm)
    13 Chiều rộng vành răng B B=(7,0¸8,6).mn, chọn B = 32 mm
    14 Góc prôfin gốc a a = a0 = 200

    Bảng 3-2. Cặp bánh răng trụ răng thẳng gài số 1 có dịch chỉnh góc

    Stt Tên gọi Kí hiệu Bánh răng nhỏ | Bánh răng lớn
    (1) (2) (3) (4)
    1 Tỉ số truyền I  
    2 Mô đun M m = 4,0
    3 Bước răng T t = p. m = 12,56
    4 Góc prôfin a0 a0 = 200­
    5 Bước cơ sở T0 t0 = t.cosa0 = 11,805
    6 Khoảng cách trục khi xt = 0 A1 A = 0,5.m.(Z1+Z1’)=130(mm)
    7 Khoảng cách trục khi xt ¹ 0 Ac Ac = A.(l0+1) = 129,3 (mm)
    8 Hệ số thay đổi khoảng cách trục l0  
    9 Hệ số dịch chỉnh tương đối x0 x0 = – 0,00525
    10 Hệ số dịch chỉnh tổng cộng xt xt = – 0,17
    11 Hệ số dịch chỉnh của từng bánh răng   x1 = – 0,085

     

    x1’= – 0,085

    12 Độ dịch chỉnh ngược Dh0  Dh0 = xt.m-(Ac-A) = 0,02
    13 Đường kính vòng chia D  d1 = m. Z1 = 84mm)

     

    d1’ = m. Z1’ = 176(mm)

    14 Đường kính vòng đỉnh răng Dd  Dd1=d1+2m+2m-2h=92,64

     

    D’d1 =184,64(mm)

    (1) (2) (3) (4)
    15 Đường kính vòng chân răng Dc  Dc1 = d1-2,5m +2m=74,68(mm)

     

    D’c1= 166,68 (mm)

    16 Đường kính vòng cơ sở d0  d01 = d1.cosa0 = 79,36 (mm)

     

    d’01 = d1’.cosa0 =166,26(mm)

    17 Đường kính vòng khởi thủy dK  dK1=d1(l0+1)= 84,45 (mm)

     

    d’K1=d1’(l0+1)= 176,94 (mm)

    18 Chiều cao răng h  h = 2,25.m-Dh0=8,96 (mm)
           
    19 Chiều rộng vành răng B B=(7,0¸8,6).m, chọn B = 41(mm)
    20 Chiều dày răng trên vòng chia S   S1 = 6,51 (mm)

     

    S1’ = 6,51 (mm)

    21 Hệ số trùng khớp e  
    22 Góc ăn khớp a a =1908’

    Bảng II-3. Thông số của cặp bánh răng trụ răng nghiêng gài số 2.

    Stt Tên gọi Kí hiệu Bánh răng nhỏ | Bánh răng lớn
    1 Tỉ số truyền i  
    2 Mô đun pháp mn mn = 4 mm
    3 Bước pháp tuyến tn tn = p. mn = 12,56 mm
    4 Góc nghiêng của răng b b = 16,460­
    5 Hướng răng    
    6 Mô đun mặt đầu ms  mm
    7 Bước mặt đầu ts ts = p. ms = 13,09 mm
    8 Đường kính vòng chia d   d2 = ms. Z2 = 104,27 (mm)

     

    d2’ = ms. Z2’ = 154,29(mm)

    9 Đường kính vòng đỉnh răng Dd Dd2=d2+2.mn = 112,27(mm)

     

    Dd2’=d2’+2.mn = 162,29 (mm)

    10 Đường kính vòng chân răng Dc Dc2=d2-2,5.mn=94,27 (mm)

     

    Dc2’=d2’-2,5.mn=144,29 (mm)

    11 Chiều cao răng h h = 2,25. mn = 9 (mm)
    12 Khoảng cách trục A A = 129,3 (mm)
    13 Chiều rộng vành răng B B=(7,0¸8,6).mn, chọn B = 32 mm
    14 Góc prôfin gốc a a = a0 = 200

    Bảng II- 4. Thông số của cặp bánh răng trụ răng nghiêng gài số 3.

    Stt Tên gọi Kí hiệu Bánh răng nhỏ | Bánh răng lớn
    1 Tỉ số truyền i  
    2 Mô đun pháp mn mn = 4 mm
    3 Bước pháp tuyến tn tn = p. mn = 12,56 mm
    4 Góc nghiêng của răng b b = 19,350­
    5 Hướng răng    
    6 Mô đun mặt đầu ms mm
    7 Bước mặt đầu ts ts = p. ms = 13,32 mm
    8 Đường kính vòng chia d   d3 = ms. Z3 =  127,2 (mm)

     

    d3’ = ms. Z3’ = 131,44 (mm)

    9 Đường kính vòng đỉnh răng Dd Dd3=d3+2.mn = 135,2 (mm)

     

    Dd3’=d3’+2.mn = 139,44 (mm)

    10 Đường kính vòng chân răng Dc Dc3=d3-2,5.mn= 117,2 (mm)

     

    Dc3’=d3’-2,5.mn= 121,44 (mm)

    11 Chiều cao răng h h = 2,25. mn = 9 (mm)
    12 Khoảng cách trục A A = 129,3 (mm)
    13 Chiều rộng vành răng B B=(7,0¸8,6).mn, chọn B = 32 mm
    14 Góc prôfin gốc a a = a0 = 200
    15 Hệ số dịch chỉnh x x x=0 (mm)

    Bảng II- 5. Thông số của 2 bánh răng trụ răng nghiêng gài số 4

    Stt Tên gọi Kí hiệu Bánh răng nhỏ | Bánh răng lớn
    1 Tỉ số truyền i  
    2 Bước răng t t = p.m = 12,56 mm
    3 Mô đun m m = 4 mm
    4 Góc nghiêng răng õ        õ=28,150
    5 Mô đun mặt đầu ms mm
    6 Bước mặt đầu ts ts = p. ms = 14,27 mm
    7 Đường kính vòng chia d   D4 = ms. Z4 =154,53(mm)

     

    d4’ = ms. Z4’ = 104,53 (mm)

    8 Đường kính vòng đỉnh răng Dd Dd4=d4+2.mn = 162,53 (mm)

     

    Dd4’=d4’+2.mn = 112,53 (mm)

    9 Đường kính vòng chân răng Dc Dc4=d4-2,5.mn= 144,53 (mm)

     

    Dc4’=d4’-2,5.mn= 94,53 (mm)

    10 Chiều cao răng h  h= 2,25. m = 9 (mm)
    11 Chiều cao chân răng hc hcgl = h’cl = 1,25.m = 5 (mm)
    12 Khoảng cách trục A A = 129,3 (mm)
    13 Chiều rộng vành răng B B=(7,0¸8,6).mn, chọn B = 32 mm
    14 Góc prôfin gốc a0 a0 = 200

    Bảng II- 6. Thông số của bánh răng trụ răng thẳng số lùi

    Stt Tên gọi Kí hiệu Thông số bánh răng
    1 Bước răng t t = p.m = 12,56 mm
    2 Mô đun m m = 4 mm
    3 Góc nghiêng răng õ õ=0˚
    4 Số răng Z Zl = 20
    5 Đường kính vòng chia d dl = m. Zl = 100   (mm)
    6 Đường kính vòng đỉnh răng Dd Dl = dl+2.m   = 108(mm)
    7 Đường kính vòng chân răng Dc Dcl = dl-2,5.m = 90 (mm)
    8 Chiều cao răng h hl = 2,25. m = 9 (mm)
    9 Chiều dày răng trên vòng tròn chia S Sl = 0,5.t = 6,28 (mm)
    10 Chiều rộng vành răng B B=(4,4¸7).m, chọn B = 42 mm
    11 Góc prôfin gốc a0 a0 = 200
    12 Góc prôfin răng at  

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    PHẦN III:  KIỂM TRA  BỀN HỘP SỐ.

    I.                   Chế độ tải trọng để tính bền hộp số.

    1. Mô men truyền đến các trục hộp số.

    2.    Bảng III-1. Công thức tính mô men truyền đến các trục hộp số.

    Stt Tên gọi Trị số mô men (N.m)
    Từ động cơ truyền đến
    1 Trục sơ cấp MS = Memax= 650
    2 Trục trung gian Mtg = Memax.ia= 1372,22
    3 Trục thứ cấp

     

    Số 1

    Số 2

    Số 3

    Số 4

    Số 5

    Mtc1 = Memaxh1= 2944,5

     

    Mtc2 = Memaxh2= 2028

    Mtc3 = Memaxh3= 1417

    Mtc4 = Memaxh4= 923

    Mtc5 = Memaxh5= 650

    Ta tính giá trị của mô men truyền từ động cơ đến các chi tiết đang tính và mô men tính theo bám từ bánh xe truyền đến theo các công thức đã có ở bảng III-1.

    3. Lực tác dụng lên các cặp bánh răng.

    Áp dụng các công thức tính lực tác dụng lên các cặp bánh răng (Bảng III-2) ta sẽ tính được các giá trị của các lực này đối với từng cặp bánh răng.

         Bảng III-2. Công thức tính lực tác dụng lên các cặp bánh răng.

    Stt Tên gọi Kí hiệu Bánh răng thẳng Bánh răng nghiêng
    1 Lực vòng Pi    
    2 Lực hướng kính Ri Ri = Pi.tga  
    3 Lực chiều trục Qi Qi = 0 Qi = Pi.tgbi

    –   Z: Là số răng của bánh răng đang tính.

    –   Mt: Mô men tính toán trên các trục hộp số

    –   ms: Mô men mặt đầu (bảng thông số hình học của bánh răng).

    –   a: Góc prôfin gốc (bảng thông số hình học của bánh răng).

    –   b: Góc nghiêng của răng (bảng thông số hình học của bánh răng).

    Với mỗi cặp bánh răng ta chọn số răng Z và mô men tính toán Mt như sau:

    –   Đối với cặp bánh răng trụ răng nghiêng luôn luôn ăn khớp ta chọn tính cho bánh răng chủ động với Za = 18, nằm trên trục sơ cấp nên Mt = MSc.

    –   Đối với cặp bánh răng trụ răng thẳng gài số 1 ta chọn tính cho bánh răng chủ động  có Zg1 = 20, nằm trên trục trung gian nên Mt = Mtg.

    –   Đối với cặp bánh răng trụ răng nghiêng gài số 2 ta chọn tính cho bánh răng chủ động có Zg2 = 25, nằm trên trục trung gian nên Mt = Mtg.

    –   Đối với cặp bánh răng trụ răng nghiêng gài số 3 ta chọn tính cho bánh răng chủ động có Zg3 = 30, nằm trên trục trung gian nên Mt = Mtg.

    Đối với cặp bánh răng trụ răng nghiêng gài số 5 ta chọn tính cho bánh răng chủđộng có Zg4 =34, nằm trên trục trung gian nên Mt = Mtg.Các thông số còn lại ta lấy trong bảng các thông số hình học của cặp bánh răng tương ứng.

    Mô men bánh răng truyền thẳng là :     Mt=650

    Mô men của trục trung gian là  :     Mttg=650.2,111=1372,2

     

    Stt Tên gọi Lực vòng P(N) Lực hướng kính R(N) Lực chiều trục Q(N)
    1 Cặp bánh răng luôn luôn ăn khớp     Pa = 15618,59     Ra =6492,7     Qa = 9011,9
    2 Cặp bánh răng gài số 1     P1 = 32654,7     R1 = 11870,5     Q1 = 0
    3 Cặp bánh răng gài số 2     P2 = 26287,8     R2 =9977,9     Q2 =7754,9
    4 Cặp bánh răng gài số 3     P3 = 21561,1     R3 =4967,7     Q3 = 7546,3
    5 Cặp bánh răng gài số 4     P4 = 17691,1     R4 = 7317,6     Q4 = 9464,7
    6 Cặp bánh răng gàisố lùi     Pl =27444,1     Rl = 9989,76     Ql =0

     

    Bảng III-3. Giá trị các lực tác dụng lên các cặp bánh răng của hộp số

    II.Tính toán trục hộp số.

    Qua bảng 4-3, ta nhận thấy các lực tác dụng lên cặp bánh răng gài số 1 là lớn nhất so với các cặp bánh răng gài số khác (không tính đến số lùi). Bởi vậy để tính toán sức bền trục ta sẽ tính trục đang làm việc ở tay số 1.

    1. Chọn sơ bộ kích thước các trục.

    Kích thước các trục hộp số được chọn sơ bộ như sau:

    –  Đường kính trục sơ cấp:

    =   77,96  (mm).

    chọn

    –  Đường kính trục  trung gian :      d2 = 0,45.A  =  58,18 (mm).chọn d2 =58  (mm);  Đường kính trục thứ cấp :         d3 = 0,45.A    =  58,18 (mm).chọn d3 =44  (mm)

    Đường kính khi  lắp bánh răng dy trươt là: d3’=58

    –  Chiều dài trục sơ cấp và trung gian:  d/l=0,16ữ0,18  ;chọn l2 =550 (mm)

    –  Chiều dài trục thứ cấp: d/l=0,16ữ0,18  ; chọn  ltc = 610(mm)

    Với Memax là mô men xoắn lớn nhất của động cơ, Memax = 650 (N.m).

    2. Chọn sơ bộ kích thước các ổ bi đỡ trục và chiều dài hộp số:

    -ổ bi đỡ trục sơ cấp:

    dxDxB≈0,3.Ax 0.9.Ax 0,22.A=51,6×28,46=58×112 x28

    – ổ bi đỡ phía sautrục thứ cấp:

    dxDxB≈0,4.Ax 0.9.Ax 0,22.A=51,72x x 116,37×28,46=52 x11228

    -ổ bi đỡ đầu trước trục trung gian:

    dxDxB≈0,3.Ax 0.65.Ax 0,2.A=38,7×84,05×25,86=38×11228

    -ổ bi đỡ đầu sau trục trung gian:

    dxDxB≈0,32.Ax 0.72.Ax 0,2.A=41,28×93,1×25,86=42x112x28

    Cổ trục thứ cấp tựa lên trục sơ cấp:

    d≈0,23.A=29,74d=30

    với:

    D-đường kính ngoài ổ bi

    d-đường kính trong ổ bi

    B-bề rộng ổ bi

    Chiều rộng vành răng:b=0,22.A=28,46=28

    Chiều rộng ổ bi: B=(0,2ữ0,22).A=28,46=28

    2.2. kiểm bền trục:

    * Tính trục

    Sơ đồ lực vòng và góc xoay các trục: (số 1)

    +trong mặt phẳng ZOX

    +trong mặt phẳng ZOY

    Hộp số là một bộ phận yêu cầu cần nhỏ gọn, không quá cồng kềnh do vậy khi tính toán không  để chiều dài trục quá dài, kích thước trục quá lớn mà vẫn đảm bảo hệ số an toàn của trục và khả năng làm việc tốt trong quá trình ô tô làm việc .

    Ta có bảng khoảng cách các điểm đặt lực:

    Số a b c
    1 32 350 95

    P1

    RC     PC                        Qa                                                                                          Rd

    P    Ra                                                                                                          Pd             

                                                                                                    R1

    a                                                b                                                 c

    216,3Nm

    2384,6N.m

    992,4 N.m                                                        1102,4 N.m

     
       

    1371,5Nm

    258,2 N.m

    Hình 14. Sơ đồ đặt lực và biểu đồ mô men của trục trung gian ở

    * Tính phản lực tại các gối đỡ:

    Xét mô men tại điểm C theo phương y (phương của lực R):

    Xét mô men tại điểm C theo phương x (phương của lực P):

    Thay số ta có:

    + Phản lực tại gối C: Rc = 6759,1 (N); Pc = 8066,8(N).

    + Phản lực tại gối D: Rd = 11603,9 (N); Pd = 25102,8 (N).

    *  Sau khi xác định được phản lực tại các ổ đỡ ta vẽ được biểu đồ nội lực của trục (Hình 14). Qua biểu đồ nội lực ta nhận thấy trên trục có 2 mặt cắt nguy hiểm đó là mặt cắt tại điểm lắp bánh răng luôn ăn khớp và mặt cắt tại điểm bánh răng liền trục.

    1. Tính trục theo độ bền uốn.

    Tại các tiết diện nguy hiểm, ứng suất uốn được xác định bằng công thức sau:

    (1)

    Trong đó:

    –   Wu: Mô men chống uốn, vì trục đặc nên ta có Wu = 0,1.d3 =19511,2(mm3)

    –   Mu: Mômen uốn tổng hợp tại tiết diện nguy hiểm của trục, Mu được xác định theo công thức:

    (2)

    Với:

    –   Mn: Mô men uốn trong mặt phẳng ngang (yox).

    –   Md: Mô men uốn trong mặt phẳng thẳng đứng (zox).

    • Mặt cắt tại điểm lắp bánh răng luôn luôn ăn khớp.

    Muy = Rc .a + Qa .ra’ =  992,4 (N.m).

    Mux = Pc .a + Pa .ra’  =  258,2 (N.m).

    Thay số vào công thức (2) ta có Mu = 1025,4 (N.m).

    Thay số vào công thức (1) ta có su = 52,55 (N/mm2); (Với d=dtb=58 (mm)).

    • Mặt cắt tại điểm có bánh răng liền trục (chủ động số 1).

    Muy = Rđ .c  = 1102,4  (N.m).

    Mux = Pđ .c   = 2384,6 (N.m).

    Thay số vào công thức (2) ta có Mu = 2627,09 (N.m).

    Thay số vào công thức (1) ta có su =124,6  (N/mm2)

    (Ở đây bánh răng số 1 được chế tạo liền với trục, do đó d = d1 = 58 mm).

    Vậy ứng suất uốn tại hai mặt cắt nguy hiểm đều thoả mãn điều kiện:

    su £ [su] = 160 (N/mm2).

    *Tính trục theo ứng suât xoắn

    Theo công thức

    Trong đó

    -Mx là momen xoắn của trục trung gian .   M=1371,5 (N.m)

    -Wx là momen chống xoắn :với trục đặc Wx=0,2.d3

    W=39022,4 (mm)

    Vậy ứng suất xoắn:  35,14 (N/mm)<   []

    Vậy  thoả mãn ứng suât cho phép

    Vậy ứng suất uốn và xoắn tổng hợp được tính bằng công thức:

    • Ứng suất tổng hợp tại mặt cắt lắp bánh răng luôn luôn ăn khớp.

    = 87,75 (N/mm2).

    • Ứng suất xoắn trục tại mặt cắt chứa bánh răng số 1.

    = 143,05 (N/mm2).

    Vậy ứng suất xoắn của trục tại hai mặt cắt nguy hiểm đều thoả mãn điều kiện:

    sth £ [sth] = 160 (N/mm2).

    III)Tính bền bánh răng.

    1. Tính sức bền uốn

    Để tính toán sức bền uốn của các bánh răng ta áp dụng công thức thực nghiệm sau:

    (MN/m2)  [1]

    Trong đó:

    –   P: Lực vòng tác dụng lên chi tiết cần tính (MN) (Bảng III-3).

    –   b: Chiều rộng vành răng (m) (Xem bảng thông số hình học của cặp bánh răng tương ứng).

    –  mntb: Môđun pháp tuyến ở tiết diện trung bình (m)(Lấy trong các bảng thông số hình học của cặp bánh răng tương ứng).

    +  y là hệ số dạng răng phụ thuộc vào hệ số dịch chỉnh, cần tính số răng tương đương:

    Z           Z             Z

    Z           Z               Z            Z           Z    Z

    Xác định theo đồ thị (giáo trình thiết kế và tính toán ôtô )

    y1= 0,122  ;                         y2 = 0,131  ;                                   y3 = 0,138 ;

    y4=0,141 ;                           y1 =0,137 ;                                    y2 = 0,134 ;

    y3 = 0,131 ;                        y4`=0,124;                                       yR = 0,126;

    yR  = 0,143  ;                    ya = 0,128 ;                                     ya  = 0,137 ;

    –   Kđ:  Hệ số tải trọng động bên ngoài, với xe khách ta chọn    Kđ = 2.

    –   Kms: Hệ số tính đến ma sát

    +   Đối với bánh răng chủ động :                                       Kms = 1,1

    +   Đối với bánh răng bị động :                                          Kms = 0,9

    –   Kc: Hệ số tính đến độ cứng vững và phương pháp lắp bánh răng lên trục.

    +   Đối với bánh răng công-xôn ở trục sơ cấp:                Kc = 1,2

    +   Đối với bánh răng di trượt ở trục thứ cấp:                  Kc = 1,1

    +   Đối với bánh răng luôn luôn ăn khớp:                                    Kc = 1,0

    –   Ktp: Hệ số tính đến tải trọng động phụ do sai số lắp các bước răng khi gia công gây nên (số truyền thấp ta chọn giá trị nhỏ)                           K­tp=1,1¸1,3

    chọn K­tp=1,1

    –   Kgc: Hệ số tính đến ứng suất tập trung ở các góc lượn của răng (do phương pháp gia công gây nên). Góc lượn được mài, chọn Kgc = 1,0

    –   Kb: Hệ số tính đến ảnh hưởng của độ trùng khớp hướng chiều trục đối với sức bền của răng.

    + Đối với bánh răng trụ răng thẳng:                                  Kb = 1,0

    + Đối với bánh răng trụ răng nghiêng

    tính hệ số Kb=1/ồa;          với ồa=[1,88-3,2(1/ Z1+1/ Z2)]cosõ       [3] Với: Kb = 0,6

    Sau khi chọn hệ số k, công thức ứng suất  uốn của bánh răng được tính theo:

    u= (đối với răng trụ răng nghiêng)

    u=(đối với răng trụ răng thẳng)

    Thay số vào công thức trên ta được

    u1= 843,1(MNm2)                                                        u3= 312,4(MN/m2

    u2= 401,34 (MN/m2)                                                        u4= 250,93(MN/m2)

    ua = 121,05(MN/m2)

    uR = 708,2(MN/m2)

    u< [u] . trong đó

    [u] = (350850) (MN/m2) đối với bánh răng số I và số II

    [u] = (150400) (MN/m2) đối với bánh răng số III và số IV

    [u] = (3001200) (MN/m2) đối với bánh răng số lùi

    Như vậy các bánh răng đều thỏa mãn điều kiện u< [u].

    Vậy hê số an toàn là : K=(1,5-2) bánh răng đủ điều kiện bền

    2. Tính sức bền tiếp xúc

    Các cặp bánh răng ăn khớp với nhau được chế tạo cùng một vật liệu nên ta sử dụng công thức sau để tính ứng suất tiếp xúc:

    (MN/m2).  [1]

    Trong đó:

    – b: Góc nghiêng của răng

    – P: Lực vòng (MN) (Bảng III-3).

    – E: Môđun đàn hồi , đối với thép ta có E = 0,2 MN/ m2.

    – a: Góc ăn khớp.

    – r1, r2: Bán kính vòng lăn của bánh răng chủ động và bánh răng bị động (m)

    – b’: Chiều dài tiếp xúc của răng (m)

    Ta có

    . = 2379,5 (MN/m2)

    . = 1963,23 (MN/m2 )

    .=1708,7(MN/m2) .. =1477,86 (MN/m2 )

    .. =936,,2 (MN/m2 )

    .= 1724,5 (MN/m2 )

    , , < =1000 2500 MN/m2. (răng nghiêng)

    <  = 1500 3000 MN/m(răng thẳng)

    Với việc chọn vật liệu các cặp bánh răng hợp lí ta thấy ứng suất tiếp xúc sẽ không vượt quá ứng suất tiếp xúc cho phép với hệ số an toàn cho phèp

          4.  Phương án dẫn động hộp số

    Cơ cấu gài số của hộp số giúp di chuyển các bánh răng của hộp số hoặc di chuyển bộ đồng tốc khi gài số hoặc nhả số. Cơ cấu sang số của hộp số gồm: cần số, ống trượt, càng sang số, lò xo định vị, chốt hãm và khoá bảo hiểm số lùi.

    Cần số trên làm nhỏ và to dần ở đầu dưới theo dạng hình cầu lắp qua lỗ ở hộp số. Để tránh cần số xoay lung tung khi sang số nên ở cần số ta có bố trí chốt hãm. ở nắp hộp số ta khoan các lỗ để lắp ống trượt, trên ống trượt ta lắp càng sang số và đầu gạt số. Đầu dưới cần số cắm vào lỗ khuyết ở đầu gạt số. Càng sang số có thể di động trong rãnh lõm của các bánh răng di động và bộ đồng tốc. Muốn sang số, ta đẩy đầu cuối trên cần số vào vị trí nhất định, đầu cuối dưới cần số qua đầu gạt di chuyển ống trượt cùng với càng sang số và bánh răng gài số vào số cần thiết. Để giữ các bánh răng của hộp số ở đúng vị trí gài số hay vị trí trung gian ở cần số có lắp khoá hãm.

    Khóa hãm gồm có hòn bi với lò xo nằm trong rãnh ở nắp hộp số. Trên con trượt có nhiều lỗ khuyết, số lượng lỗ khuyết đó tương ứng với số lượng số cần gài bởi ống trượt và có một rãnh dành cho vị trí trung gian.

    ở vị trí gài số hay vị trí trung gian, dưới tác động của lò xo, hòn bi di chuyển vào chỗ lõm và hãm ống trượt ở vị trí nhất định. Để di chuyển ống trượt khi sang số cần phải có một lực đủ để kéo hòn bi ra khỏi chỗ lõm.

    Trong khi sang số, đầu dưới cần số có thể lắp vào chỗ nối của hai đầu gạt số, do đó sẽ di chuyển hai ống trượt cùng một lúc, và như vậy sẽ gài 2 số một lúc. Để ngăn ngừa việc gài hai số cùng một lúc có thể làm gãy răng ta có bố trí các chốt hãm. Chốt hãm chế tạo theo dạng hình tròn hoặc thỏi dài, lắp vào trong rãnh ở giữa các ống trượt. ở các ống trượt có khoan các chỗ lõm đối diện với rãnh của chốt hãm khi chúng ở vị trí tương ứng với vị trí trung gian. Chiều dài thân cái hãm hoặc tổng số đường kính của hai hòn bi bằng khoảng cách giữa các ống trượt cộng với một chỗ lõm. Việc di chuyển một trong các ống trượt không thể thực hiện được chừng nào một phần hòn bi hay đầu cuối của thân khoá hãm chưa nằm gọn vào lỗ lõm của ống trượt bên cạnh và chưa được hãm lại.

    Để ngăn ngừa tình trạng vào nhầm số lùi khi đang đi số tiến, ở cần số ta có lắp khoá bảo hiểm số lùi, khoá bảo hiểm gồm có piston với lò xo lắp ở đầu gạt số. Khi muốn sang số lùi ta cần dùng một lực lớn để đẩy cần số.

     

    KẾT LUẬN:

              Đồ án môn học này đã hoàn thành được các nhiệm vụ tính toán và thiết kế đề ra dựa trên các thông số về kích thước và tải trọng của xe tham khảo MAZ-500A (Xe tải hạng nặng).

    Giải quyết được mục đích chính của Đồ án là thiết kế hộp số trên cơ sở tính toán tối ưu động lực học của xe, nhằm đưa ra được hộp số có kết cấu và tính công nghệ phù hợp. Nghĩa là vừa đảm bảo được những yêu cầu cần thiết của hộp số, phù hợp với điều kiện vận hành vừa đảm bảo được tính tối ưu trong kết cấu nhằm giảm được khối lượng công việc trong gia công chế tạo.

    Các trục và các cặp bánh răng trong hộp số được tính chọn và kiểm tra bền đều thoả mãn điều kiện làm việc.Do đề tài yêu cầu kiểm nghiệm bánh răng và trục nên vẫn chưa kiểm nghiệm các chi tiết khác như : đồng tốc, ổ lăn…

    Bên cạnh quá trình tính toán Đồ án còn đưa ra các bản vẽ nhằm minh họa một cách sinh động cho quá trình thiết kế và tính toán hộp số, một  bản vẽ Ao về kết cấu và một bản vẽ  chi tiết A4 phục vụ cho quá trình sản xuất và chế tạo.

    Tuy nhiên với khả năng còn hạn chế và do thời gian không cho phép, Đồ án môn học này không thể tránh khỏi hạn chế và thiếu sót. Vậy một lần nữa em kính mong sự đóng góp của thầy cô và bạn bè, nhằm giúp cho Đồ án hoàn thiện hơn.

    Hưng Yên, ngày   tháng     năm 2009

    Sinh viên thực hiện.

    Nguyễn Văn Huynh

     

    TÀI LIỆU THAM KHẢO:

    1-Hướng dẫn đồ án môn học thiết kế và tính toán ôtô-máy kéo(tập 1).

                                                      Nguyễn Hữu Hường(Chủ biên)

                                                      Phạm Xuân Mai-Ngô Xuân Ngát

    2-Thiết kế và tính toán ôtô -máy kéo(tập 1).

                                                      Nguyễn Hữu Cẩn-Phan Đình Kiên

    3-Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí(tập1-2).

                                                      PGS.TS.Trịnh Chất-TS.Lê Văn Uyển

    4-Chi tiết máy(tập 1-2).

                                                      Nguyễn Trọng Hiệp

    5-Lý thuyết ôtô- máy kéo


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Báo cáo thực tập tốt nghiệp khoa Cơ khí

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp khoa Cơ khí

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp khoa Cơ khí

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Báo Cáo Thực tập Cơ Khí -BKHN-Ban Nguội


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A1o-c%C3%A1o-th%E1%BB%B1c-t%E1%BA%ADp-t%E1%BB%91t-nghi%E1%BB%87p-khoa-C%C6%A1-kh%C3%AD.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Báo cáo thực tập tốt nghiệp khoa Cơ khí

    I/ KHÁIQUÁTCHUNGVỀCÔNGTYCƠKHÍĐÔNGANH

    1/ Thông tin về doanh nghiệp

    Tên tiếng việt
    HÔNG TIN CHI TIẾT DOANH NGHIỆP

    Cty TNHH Cơ Khí TM Lê Duyên Anh

    Tên công ty Cty TNHH Cơ Khí TM Lê Duyên Anh
    Tên giao dịch  

     

    LE DUYEN ANH CO.,LTD

    Người đại diện Ông Lê Văn Hùng
    Địa chỉ trụ sở chính 80/39 Đường 4, P. Tam Phú, Q. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh
    Mã số thuế 0303329996
    Điện thoại :(84-8) 38970139
    Fax (84-8) 62837966
    Email [email protected]
    Website  
    Ngành nghề hoạt động Cơ Khí-Nhà Thầu , Gia Công & Sản Xuất; đúc , tạo khuân mẫu
    Tên chủ sở hữu LE DUYEN ANH CO.,LTD
    Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số  

     

    LỜI NÓI ĐẦU

    Ngày nay đất nước ta đang trên con đường công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước .Trong đó ngành CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY là một trong những nghành mũi nhọn của nước ta.

    Tạo ra nhiều máy móc , sản phẩm đáp ứng cho nhu cầu xã hội ngày càng cao. Vì vậy đòi hỏi kỹ sư cơ khí và cán bộ cơ khí phải có kiến thức sâu rộng, đồng thời phải biết vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết vấn đề cụ thể trong sản xuất, sửa chữa sau này khi ra trường.

    Mục tiêu của việc thực tập xí nghiệp là tao điều kiện cho sinh viên áp dụng những kiến thức mà mình đã đươc học trên giảng đường vào công việc cụ thể. Để từ đó có thể nắm đươc các phương pháp thiết kế, xây dựng, cách thức quản lý và tổ chức một quá trình sản xuất cụ thể phù hợp với qui mô công ty xí nghiệp

    Thực tập xí nghiệp được xem như là một môn học cụ thể đối với sinh viên chuẩn bị ra trường.được sự giúp đỡ của CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC, Khoa Cơ Khí Chế Tạo Máy và đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình của công ty TNHH – TM CƠ KHÍ LÊ DUYÊN ANH đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành công việc của mình một cách tốt nhất.

    + Em xin  chân thành cảm ơn công ty TNHH SX – TM CƠ KHÍ LÊ DUYÊN ANH hướng dẫn nhiệt tình của ban  lãnh đạo công ty giúp đỡ cho em  hoàn thành tốt kỳ thực tập này.

    + Trong thời thực tập này đã giúp cho em có sự liên tưởng giữa thực tế và lý thuyết. Từ đó giúp cho em hiểu sâu hơn về các môn học, học hỏi những kinh nghiệm thực tế, vốn kiến thức này tuy không nhiều nhưng giúp cho em rất nhiều trong tương lai.

    + Tuy chỉ trong một thời gian ngắn không thể lĩnh hội và tìm hiểu rõ hết họat động của công ty nhưng với sự nhiệt tình giúp đỡ của cán bộ chịu trách nhiệm từng bộ phận cũng như các anh chị công nhân đã giúp đỡ em hòan thành đợt thực tập này.

     

     

     

    PHẦN I: GIỚI THIỆU CÔNG TY

    I-GIỚI THIỆU:

    • Công ty TNHH SX-TM LÊ DUYÊN ANH là công ty tư nhân, được thành lập theo quyết định số 4102022950 của Sở Kế Hoạch Đầu Tư thành phố cấp ngày. 18/06/2004 Tổ chức công ty gồm những phòng ban điều hành công việc. Điều hành tổ chức là các kĩ sư có nhiều kinh nghiệm trong công việc chế tạo ra các sản phẩm, tận tụy năng động trong hầu hết các họat động của công ty.

    Địa chỉ của công ty hiên nay là: 80/39 Đường 4, P. Tam Phú, Q. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh

    EMAIL: [email protected]

    Các tổ sản xuất:

    Gồm các tổ gia công chế tạo ra các sản phẩm:

    + Tổ tiện

    + Tổ phay,bào

    + Tổ gò,hàn

    + Tổ mài, nhiệt luyện

    + Tổ máy CNC

    2. Đặc thù của công ty:

    • Sửa chữa và chế tạo các thiết bị phụ tùng cơ khí theo đơn đặt hàng. Các sản phẩm mang tính chất đơn chiếc
    • Các tổ sản xuất cơ khí gồm có 35 cán bộ công nhân viên. Trong đó gồm:

    Các kỹ sư , cử nhân được học từ các trường ĐH ,CĐ trong khu vực và cả nước

    còn lại là các công nhân trung cấp cơ khí lành nghề (bậc 3/7) trở lên trong đó một số công nhân làm việc lâu năm nhiều kinh nghiệm.

    3. Cơ sở hạ tầng máy móc trang thiết bị:

    • Bao gồm các máy:

    + 11 máy tiện: trong đó có 02 máy tiện CNC còn lại là các máy tiện cỡ vừa và nhỏ.

    +15 máy phay: trong đó có 5 máy phay CNC, 01 máy phay bào giường, 4 máy phay lăn răng còn lại các máy phay cỡ vừa và nhỏ.

    + 04 máy bào: trong đó có 01 máy bào giường, còn lại là máy bào dọc và xọc đứng.

    + 06 máy mài chuyên dùng: máy mài tròn trong, máy mài mặt phẳng  … và các máy mài chuyên dùng khác.

    Và nhiều máy móc có liên quan

    II. Lịch sử hình thành và phát triển:

     

    Từ một doanh nghiệp sản xuất các mặt hàng cơ khí với số lượng nhỏ, dần dần doanh nghiệp đã phát triển và trang bị các thiết bị máy móc với số lượng ngày càng nhiều, số lượng hàng hóa sản xuất nhiều hơn đáp ứng yêu cầu của khách hàng ngày càng đa dạng hơn, dần dần doanh nghiệp đã phát triển và thành lập thành công ty TNHH SX-TM CƠ KHÍ LÊ DUYÊN ANH vào ngày 18/06/2004 theo quyết định số 4102022950 của Sở Kế Họach Đầu Tư thành phố

    II: những đơn đặt hàng

    + thương là gia công sử chục có răng và thăn  cho các công ty phân bón

    + Chế tạo sửa chữa máy quấn tôn

    + chế tạo khuân đúc là một thế mạnh của công ty

    III :Nội qui của công ty:

    + Giờ làm việc:

    Sáng từ 7h30 – 11h 30 p

    Chiều từ 13h30 – 17h00

    + Trang phục khi làm việc:

    Khi vào công ty phải ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.

    Bảo hộ lao động tuân theo qui định của công ty.

    + Cách thức làm việc:

    Công việc được phân chia theo dây chuyền cuả qui trình sản xuất, công việc được giao cho người nào người ấy làm. Tuy nhiên cũng cần có sự phối hợp linh họat khi cần thiết.

    Không được tự ý làm việc khi chưa có sự chỉ đạo của cấp trên.

    + Cách thức xã giao:

    Luôn luôn hòa đồng với các đồng nghiệp, không tạo nên không khí mâu thuẫn khi làm việc và trong cuộc sống.

    Tôn trọng, lịch sự, niềm nở với khách hàng và khách tham quan.

     

     

     

     

    PHẦN II:     TỔNG QUAN CƠ CẤU QUÀN LÝ TỔ CHỨC SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY

    SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY

    Đề ra chính sách, mục tiêu, chỉ tiêu thích hợp với mục tiêu của công ty, làm cho công ty họat động có hiệu quả.

    Xác định trách nhiệm và quyền hạn các bộ phận trong cơ cấu tổ chức của công ty và các mối quan hệ giữa các bộ phận với nhau.

    Quyết định chiến lược kinh doanh đã được công ty đề ra.

    Phê duyệt các tài liệu.

    Bổ sung và đào tạo nhân lực đủ khả năng đáp ứng khối lượng công việc.

    Trực tiếp chỉ đạo các phòng ban trong công ty.

    Khi Giám đốc đi vắng, Giám đốc ủy quyền cho Phó Giám đốc phụ trách sử lý các họat động trong công ty.

    Chủ trì các cuộc họp trong công ty.

    1.     PHÓ GIÁM ĐỐC:

    • Thay mặt Giám đốc làm việc với khách hàng, xem xét các họat động sản xuất và lập kế hoạch sản xuất.
    • Chỉ đạo các đơn vị sản xuất bảo đảm đúng thiết kế, đúng tiến độ và bảo đảm an tòan lao động.
    • Phó Giám đốc có tràch nhiệm:

    Kiểm tra, duyệt các phiếu cấp vật tư theo dự toán.Tổ chức phối hợp giữa các đơn vị sản xuất và phân phối điều động giữa các đơn vị.

    Được Giám đốc ủy quyền điều hành khi Giám đốc đi vắng.

    CÁC BỘ PHẬN THỰC THUỘC:

    1. Phòng kinh doanh:
    • Tìm và tạo thị trường, ký kết các hợp đồng gia công, chế tạo các sản phẩm.
    • Tiếp xúc với khách hàng, nắm bắt các yêu cầu của khách hàng.
    • Trao đổi và sọan thảo hợp đồng, xem xét các họat động do khách hàng yêu cầu để trình lên Giám đốc xem xét và ký kết.
    • Theo dõi tiến độ làm việc phù hợp với hợp đồng.
    • Lập các bản vẽ chi tiết cho các tổ sản xuất theo yêu cầu hợp đồng.
    • Giải quyết và trình lãnh đạo giải quyết khi có sự cố xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng.
    1. Phòng kế toán:
    • Trên cơ sở kế họach đã được xác định trong phạm vi cho phép tùy theo tính chất công việc mà huy động nguồn vốn thích hợp, bảo đảm cho các họat động sản xuất kinh doanh của công ty được thực hiện với hiệu quả kinh tế cao.
    • Lập dự thảo về tài chính và thống nhất với kế họach sản xuất kinh doanh của công ty.
    • Thanh tóan đầy đủ, đúng hạn kịp thời, đúng chế độ các khỏan thanh tóan.
    • Phải trả ngân sách nhà nước, thanh tóan các khỏan cần thiết với khách hàng và với nhân viên và thu hồi vốn với các khách hàng còn thiếu nợ nếu có.
    • Trích lập và sử dụng các quỹ theo đúng chính sách chế độ và mục đích.
    • Thường xuyên kiểm tra tài chính đối với họat động kinh doanh.

    3.     Phòng kỹ thuật:

    • Có trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc các công tác về kỹ thuật để các đơn vị triển khai sản xuất.

    Lập dự trù các vật tư cần thiết.

    Tính toán và thiết kế bản vẽ, lập quy trình công nghệ và phương án tiến hành cho các đơn vị thực hiện.

    Thường xuyên kiểm sóat quá trình sản xuất và máy móc trang thiết bị nếu có sai phạm gì thì kịp thời khắc phục.

    Lập kế họach sửa chữa và bảo trì các thiết bị máy móc.

    Thường xuyên kiểm tra các sản phẩm để đảm bảo chất lượng khi giao cho khách hàng để có uy tín trong sản xuất kinh doanh.

    Đầu tư, nghiên cứu, thiết kế các sản phẩm mới.

    4.     Phòng sản xuất:

    Gồm các bộ phận trực thuộc:

    • Nhà kho và tổ cơ khí có trách nhiệm trực tiếp gia công sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng.

    Nhà kho: có trách nhiệm lưu trữ và bảo quản các thiết bị phụ tùng cơ khí để đáp ứng yêu cầu khi sản xuất. Đảm bảo đầy đủ các dụng cụ để cho các tổ cơ khí sản xuất đúng tiến độ.

    Các tổ cơ khí:

    + Tổ tiện

    + Tổ phay,bào

    + Tổ gò, hàn

    + Tổ mài, nhiệt luyện

    + Tổ CNC

    + tổ lắp ráp

    Tất cả các tổ cơ khí này trực tiếp tiến hành gia công các sản phẩm theo quy trình công nghệ đã được phòng kỹ thuật lập bản vẽ. Căn cứ vào bản vẽ đã được lập sẵn gia công các sản phẩm theo yêu cầu của bản vẽ.

     

     

    PHẦN III: THỰC TẬP TÌM HIỂU

    I.                   Tìm hiểu quy trình công nghệ của Nguyên công chế tạo bánh răng:

    Yêu cầu các thông số của bánh răng:

    • Đường kính bánh răng Dđ=64mm
    • Đường kính bánh răng Dt=30mm
    • Bề rộng bánh răng B=25mm
    • Số răng Z=29 răng
    • Mô đun m=2
    • Bề rộng rãnh then =5mm; độ sâu =3mm
    • Bánh răng nghiên phải β=15o

    Các công đọan gia công:

    Bước 1: chọn phôi:

    • Đường kính Ø=70mm
    • Chiều cao h=30mm

    Bước 2: gia công phôi:

    Gia công phôi:

    • Tiện phôi và khoan lỗ:

    + Gá phôi đã chọn vào mâm cặp của máy tiện, tiện một mặt đầu thật phẳng để làm chuẩn sau đó dùng mũi khoan có đường kính Ø = 20mm khoan giữa tâm chi tiết tạo thành lỗ có Ø = 10mm sau đó tiện lỗ trong đến khi đạt kích thước = 30mm.

    + Tiện lỗ trong xong sau đó ta tiện ngòai cho đến khi chi tiết đạt kích thước 64±1mm và tiện mặt đầu còn lại cho đến khi kích thước đạt bề rộng là 25±1mm.

    • Phay răng:

    Sau khi đã tạo được chi tiết có kích thước 64mm và bề rộng 25mm ta tiến hành phay răng theo các thông số đã cho.

    Tính tóan trước khi phay:

    • Kiểm tra lại kích thước:

    + Đừơng kính vòng chia:

    Dc=m.z/cos β=2*69/cos15o=60mm

    + Đường kính ngòai bánh răng:

    Dđ=Dc+2*m=60+2*2=64mm

    + Chiều sâu răng:

    H=2.25*m=2.25*2=4.5mm

    (2.25 là hệ số răng)

    + Tỉ số vi sai của máy đang sử dụng:

    Ivs=(8.0853738*sin β)/m

    =(8.0853738*sin15o)/2

    =1.04615

    Mà: Ivs=A/Bó68/65=Ivs=0.04615

    (A=68; B=65: bộ bánh răng thay thế)

    Chọn bánh răng A=68; B=65 đưa vào bộ bánh răng thay thế để gia công.

    Tiến hành phay lăn răng:

    • Gá chi tiết vào máy phay lăn răng:

    + Chỉnh đầu phân độ nghiêng phải một góc 13o (vì bánh răng nghiêng phải, độ nghiêng của đầu phân độ = độ nghiêng của răng trừ đi độ nghiêng của dao mà dao có modun = 2).

    + Chọn dao có modun = 2 gá vào máy và gia công.

    • Sau khi gia công xong bánh răng có:

    Dđ = 64mm

    Z = 69 răng

    m=2

    B=25

    Ta tiến hành nhiệt luyện bề mặt của bánh răng:

    Khi nhiệt luyện bề mặt bánh răng xong ta tiến hành gia công rãnh then trên máy bào sọc đứng cho đến khi rãnh then đạt kích thước 5mm và độ sâu 3mm.

    Bánh răng

    II : BẢO TRÌ MÁY TIỆN

    Các bước

    Vệ sinh máy trước khi tháo máy, chuẩn bị các dụng cụ cần thiết để tháo máy, và các khay đựng phụ tùng máy

    Qui trình tháo máy

    1. Tháo ụ gá dao.
    2. Tháo bàn xay dao (chú ý trục vít me và bộ phận chống đảo của bàn chạy dao)
    3. Tháo bạc chạy dao [chú ý trục vít me và bộ phận chống đảo của bàn chạy dao ngang (thanh chiêm)]

    chú ý cần có bộ phận chống hộp số của bàn chạy dao trước khi tháo bàn chạy dao ngang

    1. Tháo nhớt từ máy ra (giữ lại trong thùng chừa)
    2. Tháo bộ phận bơm nhớt

    chú ý:trong quá trình tháo các bộ phận cần xem xét cẩn thận các chi tiết để phát hiện hư hỏng nếu có và cũng cần chú ý đến quy trình tháo các chi tiết cho việc lắp ráp lại

    1. Tiến hành làm sạch các chi tiết kiểm tra xem xét cẩn thận các chi tiết từ các bánh răng của bộ phận hộp số, các bộ phận bơm dầu, các băng trược của bàn chạy dao…
    2. Kiểm tra lại bơm dầu có hoạt động tốt hay không
    3. Sau khi kiểm tra sửa chữa và vệ sinh sạch các bộ phận của máy, thông các đường bơm dầu ta tiến hành lắp máy
    4. Thay tất cả các ron của các bộ phận đã tháo, lắp bơm dầu, xiết ốc tháo dầu lại, châm lại dầu cho máy
    5. Lắp lại bàn chạy dao ngang (chú ý canh chỉnh độ rơ của bàn chạy dao bằng trục vít me và thanh chống rơ)
    6. Lắp lại ụ gá dao (chú ý canh chỉnh độ rơ của bàn chạy dao bằng trục vít me và thanh chống rơ)
    7. Kiểm tra lại tổng thể máy quay máy bằng tay kiểm tra lại độ rơ của các chi tiết trước khi vận hành thử
    8. Đóng điện cho vận hành thử kiểm tra lại lần cuối cùng
    9. Vận hành lại bàn giao máy cho công nhân sử dụng

    III : Quy trình thiết kế khuôn

     

    • B1: Dựa vào các số liệu đơn đặt hàng, YC của khách hàng.

    – Số lượng, bề mặt sản phẩm, dung sai, ngày giao hàng phải đảm bảo như sau:
    – Đảm bảo độ chính xác về kích thước, hình dáng, biên dạng của sản phẩm.
    – Đảm bảo độ bóng cần thiết cho cả bề mặt của lòng khuôn và lõi để đảm bảo độ bóng của sản phẩm.
    – Đảm bảo độ chính xác về vị trí tương quan giữa hai nửa khuôn.
    – Đảm bảo lấy được sản phẩm ra khỏi khuôn một cách dễ dàng.
    – Vật liệu chế tạo khuôn phải có tính chống mòn cao và dễ gia công.
    – Khuôn phải đảm bảo độ cứng vững khi làm việc, tất cả các bộ phận của khuôn không được biến dạng hay lệch khỏi vị trí cần thiết khi chịu lực ép lớn (vài trăm tấn).
    – Khuôn phải có hệ thống làm lạnh bao quanh lòng khuôn sao cho lòng khuôn phải có một nhiệt độ ổn định để vật liệu dễ điền đầy vào lòng khuôn và định hình nhanh chóng trong lòng khuôn từ đó rút ngắn chu kỳ ép và tăng năng suất.
    – Khuôn phải có kết cấu hợp lý không quá phức tạp sao cho phù hợp với khả năng công nghệ hiện có.

    • B2: Tìm hiểu các số liệu về máy Ép phun màh định sử dụng cho việc ép SP.

    Ta phải kiển tra các thông số lực phun, lực kẹp, mũi phun, kích thước bệ khuôn tối đa và tối thiếu, khoảng mở của máy phun do nhà cung cấp đưa cho như vậy mới có thể chọn bộ khuôn phù hợp.

    • B3. Thiết kế SP, Tính toán Shrinkgate (Độ co ngót của vật liệu, cái này kũng khá quan trọng!) Phân tích CAE, lựa chọn cổng phun( gate location): có thể dùng MPI, Plastic Avisor (Pro Engineer), Inventor Tooling…

    Trong thực tế khi ta làm nguội sản phẩm sẽ pháp sinh sự co ngót sự sai lệch kích thước của sản phẩm khi gia nhiệt và kích thước của sản phẩm ở nhiệt độ thường gọi là sự co ngót.
    Gọi kích thước của khuôn là D, kích thước sản phẩm ở nhiệt độ thường là M thì ta có hệ số co ngót tính theo công thức sau
    alpha= (D – M) / D
    Giá trị của hệ số co ngót khi tạo hình như nói dưới đây dù là cùng loại vật liệu vẫn khác nhau tuỳ theo điều kiện tạo hình chiều dầy hình dạng của sản phẩm … nên trong thực tế người ta thiết kế quyết định tham số theo cả kinh nghiệm đã có

    • B4. Tính toán lựa chọn MPK (Patching Surface) sao cho hợp lí, có thể dựa theo những YC sau:

    +Về mặt mỹ quan sản phẩm mặt phân khuôn đặt vị trí không nổi bật
    +Chọn vị trí và hình dáng sao cho gia công cuối cùng của sản phẩm tạo hình đơn giản . Tuỳ theo từng trường hợp mà thay đổi hình dạng cho phù hợp
    + Khi có phần cắt ngang trên sản phẩm tạo hình, xem xét mối quan hệ giữa kết cấu khuôn ở phần đó và đường phân khuôn cho hợp lí
    + Nghiên cứu hướng dòng chảy vật liệu, xem xét quan hệ vị trí cổng phân phối và mặt phân khuôn về cách rót.
    + Xem xét mối liên quan với phương pháp đẩy sản ra khỏi khuôn sao cho dễ láy sản phẩm nhất
    + Xuất phát từ khả năng tăng độ chính xác của sản phẩm, của kích thước sản phẩm san cho kích thước quan trọng không cắt ngang mặt phân khuôn.

    • B5. Thiết kế Core

    Sau khi đã chọn đk MPK hợp lí => tiến hành phân khuôn tạo Core and Cavity.

    • B6. Thiết kế kênh dẫn (Runner), Hệ thống định vị, hệ thống đẩy (Injection), hệ thống làm nguội (Cooling)…các tấm khuôn (Mold Plate)…
    • B7. Tính bền cho khuôn.
    • B8. Chọn vật liệu làm khuôn.

    Một số loại vật liệu hay dùng làm khuôn: SKD11, SKD61, S50C, S45C…
    và một số vật liệu theo tiêu chuẩn JIS:
    1) Khuôn dập nguội :
    1. Vật liệu : DC53 Đặc trưng : Độ cứng cao, chịu mài mòn , thích hợp với tôi ở nhiệt độ cao, tính gia công , mài và wire cut tốt.
    Chuyên dụng : Khuôn dập nguội, khuôn die cast sản xuất hàng loạt, khuôn đòi hỏi độ chính xác cao.
    2. Vật liệu  C11
    Đặc trưng: Tính chịu mài mòn tốt, độ giãm kích thước sau khi tôi thấm thấp
    Chuyên dụng : Khuôn dập nguội sản xuất hàng loạt.
    3. Vật liệu: DCX
    Đặc trưng : Tính gia công, hàn sửa khuôn tốt
    Chuyên dụng : Dùng cho các loại khuôn dập hạng trung , sản xuất số lượng ít.
    4. Vật liệu : DC3
    Đặc trưng : Còn gọi thép hoá cứng dưới hơi lạnh. Tính chịu mài mòn rất cao
    Chuyên dụng : Thường được dùng làm con lăn trong máy cán sắt, khuôn dập nguội số lượng nhỏ.
    5. Vật liệu : GOA (tức tên gọi mới của SKS3)
    Đặc trưng : Tính tôi, chịu mài mòn tốt
    Chuyên dụng : Dùng làm khuôn dập
    6. Vật liệu : GO5
    Đặc trưng : Còn gọi là thép chuyên dụng làm frame . Tính tôi cao
    Chuyên dụng : Dùng làm khuôn dập dạng blanking.
    7. Vật liệu :GO4
    Đặc trưng : Tính tôi tốt, độ biến dạng sau tôi thấp
    Chuyên dụng: làm khuôn chính xác cao, các loại khuôn cần độ vát tháo khuôn lớn.
    8. Vật liệu : CX1
    Đặc trưng : Độ cứng 50 HRC , Độ biến dạng sau xử lý nhiệt thấp
    Chuyên dụng : Các loại khuôn dập chi tiết có thành mỏng, các chi tiết bộ phận trong khuôn kim loại.
    9. Vật liệu : GO40F
    Đặc trưng : Độ cứng 40HRC, tính gia công tốt.
    Chuyên dụng : Dùng làm các laọi khuôn đơn giản
    10. Vật liệu : YK30 (tức tên mới của SKS93)
    Đặc trưng : Thép thíhc hợp với tôi dầu, dễ xử lý nhiệt
    Chuyên dụng: Dùng sản xuất các loại khuôn dập nhỏ, số lượng ít. Dùng làm Jig ( đồ gá) .
    11. Vật liệu: SLD-MAGIC
    Đặc trưng : Vật liệu mới nghiên cứu , không cần tôi thấm khuôn sau gia công, độ cứng , dai cao , tính gia công cao, thích hợp với gia công cao tốc, tính chịu mài mòn , va đập cao. Khuôn bằng SLD-MAGIC có thể sản xuất đến 300000 shot mới cần tu sửa khuôn.Thành phần vật liệu không được công khai vì HITACHI METAL đang xin bản quyền
    Chuyên dụng : làm tất cả các loại khuôn từ dập nguội đến Die-casting
    2) Khuôn dập nóng, khuôn Die Casting:

    1. Vật liệu: DHA1 (tên mới của SKD61 cải tân)
    Chuyên dụng : Làm khuôn die cast, khuôn đùn, khuôn dập nóng
    2. Vật liệu : DH31-S
    Đặc trưng : tính tôi và chịu nhiệt cao, cường độ cao, tính chịu mài mòn cao, nếu dùng phương pháp HIT và AHIT để xử lý nhiệt thì tuổi thọ của khuôn sẽ rất cao.
    Chuyên dụng : làm khuôn Die cast cao tính năng, khuôn díe cast loại lớn, khuôn dập nóng loại lớn
    3. Vật liệu: DHA (tên mới của DKD61 cải tân)
    Đặc trưng : Tính tôi cao, độ biến dạng sau xử lý nhiệt thấp, tính thử nóng (heat checking) tốt
    Chuyên dụng: Khuôn Die Cast , khuôn dập nóng
    4. Vật liệu : DH2F
    Đặc trưng : Độ cứng 40HRC
    Chuyên dụng: làm khuôn Die Cast, khuôn đúc nhựa, các loại pin trong khuôn
    3) Các loại khuôn rèn, khuôn đùn nóng:

    1. Vật liệu : DH62 (tên gọi mới của SKD62)
    Đặc trưng : Độ kháng mềm cao, tính chịu mài mòn tốt.
    Chuyên dụng : Khuôn dập nóng, khuôn đùn
    2. Vật liệu : DH32
    Đặc trưng: Chuyên dùng làm khuôn chịu được lực va đập, cao tốc, nhiệt độ cao, thích hợp với các loại khuôn dập nóng, khuôn rèn cao tốc.
    3. Vật liệu : DFA (tên gọi mới của SKT4 cải tân)
    Đặc trưng : Tính chịu va đập cao
    Chuyên dụng : Khuôn rèn, khuôn đùn, búa máy

    • B9. Tổng hợp, lập bản vẽ thiết kế.
    • B10. Gia công khuôn. Phay, Tiện, CNC, EDM, Khoan…và khâu cuối bao cuối cũng là đánh bóng khuôn.
    • B11. Ép thử SP, kiểm tra SP.
    • B12. Nếu SP Okay => giao hàng!

     

     

     

     

     

     

    PHẦN 4 : TÌM HIỂU VỀ MÁY CNC

    I.ĐỊNH NGHĨA MÁY CNC

    Tuy nhiên, dưới góc độ thực hành, chúng ta thấy như sau: Từ CNC là viết tắt của cụm từ tiếng Anh Computer Numerical Control, nghĩa là Máy tiện kim loại được điều khiển bằng máy tính. Vì thế, bộ não của máy CNC là máy tính. Đây không phải là máy tính

    bình thường mà là máy tính với công suất tính toán cực nhanh. Hệ điều hành mà nó sử dụng là Fanuc, Fargor hoặc Mazak, chứ không phải là Windows  hay Mac như các máy tính (computer) mà chúng ta thường dùng hàng ngày (hình 1a).

    Máy tính này sẽ điều khiển các bộ phận cơ khí để cắt gọt kim loại. Chương trình được viết sẵn và được tự động thi hành khi bạn nhất nút Start. Chương trình này được dịch ra một thứ ngôn ngữ để máy tính có thể hiểu được. Sau đó, máy tính chuyển lệnh từ các chương trình qua các mạch điện tử đến điều khiển các bộ phận cơ khí.

    II.CẤU TẠO

    Gồm hai phần: phần thân và Auto Bar (hình 2)

    Phần Autobar dùng để chứa phôi và đẩy phôi lên bằng hệ thống khí. Khi hết phôi, hoặc kẹt phôi nếu bạn không xử lí, đèn Autobar sẽ báo hiệu. Nếu hệ thống khí không hoạt động, Autobar lập tức ngừng hoạt động. Khi thao tác với máy, bạn phải hết sức chú ý đến AutoBar, phải chắc chắn rằng Autobar mở trước khi cho máy hoạt động.

    Chúng ta sẽ tập trung nhiều vào phần thân máy (xem hình 3)

    Đặc điểm và chức năng của các bộ phận: (từ trái sang phải, từ trên xuống dưới trong hình 3)

    • Nắp đậy: Khi làm việc, dầu cắt phun vào nơi tiếp xúc giữa phôi và công cụ và bay tung tóe khắp buồn làm việc. Nếu bạn không đậy nắp này lại, dầu có thể dính vào người bạn. Vì lí do an toàn, phải đảm bảo nắp đậy trước khi xả dầu cắt.
    • Bảng cảnh báo: Hình ảnh trên bảng cảnh báo trong trường hợp này nhắc bạn rằng nếu bạn không đóng nắp đậy, có thể có những vật bay từ buồn làm việc ra và trúng vào người bạn.
    • Ống phun dầu: phun dầu cắt giữa nơi tiếp xúc giữa phôi và lưỡi dao để quá trình gia công có thể diễn ra. Dầu cắt có 2 tác dụng: Giảm độ mài mòn của lưỡi dao, và làm mát.
    • Các ụ dao: chứa các holder.
    • Ống đỡ phôi: ngậm phôi thông qua bush.
    • Bàn phím nhập dữ liệu: Nơi bạn nhập các câu lệnh dưới dạng mã G và mã M.
    • Bảng điều khiển: Gồm các nút bấm để điều khiển máy.

    III.CHỨC NĂNG: 

    Chức năng của máy CNC là cắt gọt kim loại, nghĩa là bạn đưa thanh thép hình trụ (phôi) vào máy CNC, máy sẽ gia công để tạo hình sản phẩm. Ví dụ, tôi có một thanh thép, tôi muốn tạo ra một con cờ thì quy trình gia công sẽ như sau.

    Máy CNC cắt phôi bằng các lưỡi dao. Các lưỡi dao này phải có bộ phận để giữ nó. Những bộ phần này gọi là holder. Holder được gắn trên các ụ dao.

     

     

    IV.CÁC LOẠI MŨI DAO VÀ HÌNH DẠNG CỦA NÓ:

    1. Drill và endmill:
    2. Drill: dùng để khoan lỗEndmill (3 mũi dao đầu tiên): khoan và doa lỗ, làm cho bề mặt lỗ nhẵn

    Xem quy trình chế tạo dao endmill

    2.Die:

    Công cụ này dùng để tạo ren ngoài cho sản phẩm.

    3.Dao cut-off:

    Dùng để vạt mặt hoặc cắt sản phẩm khi kết thúc một quy trình gia công.

    1. Dao turning: tiện đường kính ngoài

    5.Boring: doa lỗ

     

     

     

    V. NGUYÊN LÍ GIA CÔNG:

    Những máy CNC mà chúng ta sẽ nghiên cứu sẽ có quy ước hệ tọa độ như sau:

    Thông thường, quá trình gia công được tiến hành bằng một trong 2 cách sau:

    • Phôi quay và tịnh tiến theo trục z, dao tịnh tiến theo trục z hoặc trục x hoặc trục y.

     

     

    VI.GIỚI THIỆU BÀN PHÍM NHẬP DỮ LIỆU:

    bàn phím nhập dữ liệu trong hình sau (hình 4).

    MDI là chế độ nhập lệnh bằng tay.

    • RESET: Ấn phím này để reset (thiết lập lại trạng thái ban đầu) hoặc hủy bỏ một Alarm (Alarm là đèn báo khi máy CNC bị một sự cố nào đó).
    • HELP: Ấn phím này để dùng chức năng giúp đỡ về một phím nào đó trong bàn phím nhập dữ liệu.
    • Các phím số  hoặc kí tự: Ấn những phím này để nhập số, chữ cái hoặc các kí tự khác.
    • SHIFT: Một số phím có thể có 2 kí hiệu trên nó. Ấn phím shift sẽ kích hoạt kí tự nhỏ.
    • INPUT: Khi phím chữ cái hay kí tự được ấn, dữ liệu được đưa vào bộ đệm và nó được trưng bày trên màn hình. Để sao chép dữ liệu từ bộ đệm đầu vào đến thanh ghi offset, nhấn phím input.
    • CAN: Ấn phím này để xóa kí tự vừa nhập. Ví dụ, bạn đã nhập N001X100Z và nhấn phím Can (cancel), Z bị hủy bỏ và chỉ còn N001X100Z.
    • ALTER, INSERT, DELETE: Đây là những phím được dùng khi bạn soạn thảo chương trình trên máy CNC. Alter: thay thế, insert: chèn, delete: xóa.
    • POS (position): hiển thị tọa độ của các công cụ, của phôi.
    • PROG: Hiển thị toàn bộ chương trình đang chạy, đánh dấu những câu lệnh đang chạy. Khi ấn phím PROG, bạn có thể gặp màn hình như sau: N120, N130 là số thứ tự dòng lệnh, nó không thuộc chương trình.
    • Bốn mũi tên lên xuống qua lại: Để di chuyển vị trí con trỏ trên màn hình.
    • PAGE cùng với mũi tên lên: Di chuyển trở về trang trước
    • PAGE cùng với mũi tên xuống: Di chuyển đến trang sau.
    • EOB: là viết tắt của từ End Of Block, nghĩa là kết thúc một khối.
    • OFFSET SETTING: Nhập các thông số điều chỉnh khi vừa thay công cụ (lưỡi dao hoặc holder) hoặc muốn thay đổi kích thướt sản phẩm.

    VII. CÁC QUY TRÌNH GIA CÔNG:

    1.Tiện đường kính ngoài (turning):

    Quy trình này do dao turning thực hiện.

    2.Vạt mặt (Face cut), tiện đường kính ngoài:

    Đầu tiên, bạn sẽ thấy dao turning vạt mặt phôi, sau đó nó mới tiện đường kính ngoài. Quy trình vạt mặt nhằm mục đích làm cho bề mặt nhẵn bóng để các quá trình gia công tiếp theo có thể tiến hành chính xác.

    3.Tiện đường kính ngoài, làm ren ngoài (threading), tiện đường kính ngoài:

    1. Khoan, vạt mặt (Face cut), tiện đường kính ngoài, doa lỗ bên trong (boring), cắt đứt (cut off):
    2. Làm ren trong (taping):

     

     

     

     

     

     

     

    PHẤN V : CÁC DẠNG DAO TIÊN , PHAY TRÊN MÁY CNC

     

    Dao tiên và mảnh dao

     

     

     

     

    Dao phay trên máy cnc

     

     

     

    Dao khắc chữ trên máy cnc

     

     

     

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Báo Cáo Thực tập Cơ Khí -BKHN-Ban Nguội

    Báo Cáo Thực tập Cơ Khí -BKHN-Ban Nguội

    Báo Cáo Thực tập Cơ Khí -BKHN-Ban Nguội

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Luận văn tốt nghiệp “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cơ khí và sửa chữa công trình cầu đường bộ II”


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A1o-C%C3%A1o-Th%E1%BB%B1c-t%E1%BA%ADp-C%C6%A1-Kh%C3%AD-BKHN-Ban-Ngu%E1%BB%99i.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Báo Cáo Thực tập Cơ Khí -BKHN-Ban Nguội

    LỜI MỞ ĐẦU

    Sau một thời gian tìm hiểu và thực hành . Được sự giúp đỡ của các giáo viên hướng dẫn thực hành ở xưởng thực hành cơ khí , đặc biệt là thầy cô hướng dẫn trong ban nguội em đã hoàn thành bản báo cáo thực tập này .

    Đồng thời qua thời gian thực tập trong xưởng thực hành em đã không chỉ hệ thống lại những kiến thức đã học mà còn tiếp thu thêm nhiều kỹ năng thực tế quý báu.

    Mặc dù cố gắng nhưng do còn thiếu kinh nghiệm thực tế nên sản phẩm cũng như bản báo cáo này còn nhiều thiếu sót . Vì vậy rất mong được sự chỉ bảo thêm của các thầy cô và sự đóng góp ý kiến của các bạn học.

    Em xin được bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô giáo trong khoa và đặc biệt là các thầy cô trong  ban nguội đã giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại xưởng.

    NỘI QUY AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG XƯỞNG CƠ KHÍ

    1. Trước khi vào thực tập tại trung tâm THCN Cơ khí trường ĐHBK Hà Nội sinh viên phải thực hiện những nội quy sau:
    2. Đi học đúng giờ .
    3. Khi vào thực tập phải mặc trang phục bảo hộ lao động , phải đi giầy hoặc đi dép có quai hậu , với sinh viên nữ tóc dài phải đội mũ hoặc cài tóc gọn gàng.
    4. Trước khi vào thực tập trên máy phải chuẩn bị các dụng cụ trang thiết bị cần thiết cho mỗi buổi thực tập , chỗ thực tập phải sạch sẽ gọn gàng .
    5. Trong khi thực tập phải thực hiện đúng công việc đã được giáo viên hướng dẫn và giao phó , phải đứng ở vị trí quy định , khi đứng không được tự ý sang máy khác không thuộc phạm vi làm việc của mình và sang các ban thực tập khác .
    6. Không được tự ý thực hiện các thao tác ngoài phạm vi thực tập , không được tự ý thay đổi các thông số của máy khi chưa có sự cho phép của giáo viên hướng dẫn .
    7. Không nô đùa trong quá trình thực tập .
    8. Không tự tiện sang lấy trang thiết bị đồ nghề ở máy khác cũng như ở các ban khác .
    9. Sau khi thực hiện xong công việc của mình sinh viên có thể nghỉ ngơi tại chỗ theo quy định của ban .
    10. Sau khi kết thúc buổi thực tập sinh viên phải vệ sinh gon gàng máy và khu vực xung quanh máy thực tập sạch sẽ .
    11. Khi có hiệu lệnh kết thúc buổi thực tập sinh viên mới được rửa tay ra về

    NỘI QUY THỰC TẬP TẠI BAN NGUỘI

    1. Trong quá trình thực tập phải đứng đúng vị trí,khộng được đi lại lộn xộn, không được tự ý ra ngoài khi chưa có sự cho phép của giáo viên , không đựoc phép tiếp khách trong xưởng.
    2. Dụng cụ đo phải cầm nhẹ nhàng, không đặt chồng lên nhau,phôi đựoc phát phải giữ,nếu mất phải đền theo quy định của nhà trường và phải thực tập lại.
    3. Đối với máy khoan phải sử dụng không được đeo găng tay,không lau máy khi máy đang chạy,khi đổi bước tiến hay tiến độ phải để máy dừng hẳn mới gạt tay chỉnh gạt xong phải kiểm tra lại.
    4. Khi tháo lắp mũi khoan phải dung dụng cụ chuyên dung,không được rời máy khi máy đang chạy,khi mất điện hay kết thúc công việc phải ngắt cầu dao.
    5. Nếu mệt có thể ra ngoài nghỉ 10 đến 15 phút , không mang ghế vào vị trí của mình .
    6. Không tự ý sử dụng máy mài .
    7. Muốn điều chỉnh quạt phải ngắt điện , khi bật quạt phải chú ý xem có ai ở gần không để nhắc mọi người tránh xa đề phòng tai nạn lao động
    8. Khi sử dụng ban ê tô không được ngồi lên bàn , không dùng búa đánh vào bàn ê tô , chỉ được dùng tay.
    9. không kẹp dũa để mài phôi , không lấy tay lau phôi và dũa .
    10. Khi có hiệu lệnh hết giờ phải dừng làm việc , thu dọn dụng cụ , làm vệ sinh nơi làm việc sau đó mới được phép rửa tay ra về .

    PHẦN I : GIỚI THIỆU CÁC DỤNG CỤ

    Khi gia công bất kì chi tiết nào bằng phương pháp nguội ta đều cần phải có các dụng cụ sau :

    + Bàn , ê-tô …

    + Dụng cụ đo kiểm

    + Các loại thước : thước lá , thước cặp , thước góc …..

    + Dụng cụ lấy dấu : vạch dấu , chấm dấu …

    + Compa , búa , đục , mũi khoan ..

    + Phôi …

    • Bàn nguội : có 2 loại bàn nguội

    – Bàn đơn : sử dụng cho 1 người

    – Bàn ghép : sử dụng cho 2 người trở lên , giũa bàn co lưới chắn phoi .

    Vật liệu : làm bằng gỗ cứng

    Khung làm bằng thép

    2) Ê- tô : Ê-tô có nhiều loại nhưng sử dụng phổ biến nhật là loại Ê-tô song song

    – Ê-tô song song là Ê-tô có hai má kẹp song song .

    – Gá chi tiết cao hơn so với mặt Ê-tô 5-10 mm , không nên gá quá cao vì khi kẹp quá cao lực kẹp sẽ yếu dần dễ gẫy phôi , khi gá thấp quá lực kẹp sẽ làm biến dạng chi tiết .

    – Nên gá mặt phôi song song với mặt Ê- tô .

    3) Dụng cụ đo kiểm:

    1. a) Thước lá : sử dụng như thươc kẻ

    – Thước lá có chiều dài từ 1- 1,2 mm , chiều rộng 12- 25mm, chiều dài từ 200- 500mm      b) Thước ke : có nhiều loại thước ke : 120 độ , 90 độ , 60 độ , 35 độ , 45 độ.

    • Công dụng : để đo góc , đo độ phẳng .
    • Cách đo: nghiêng kê 30-40 độ cho chạm vào mặt phẳng cần đo rồi dò xem nếu ánh sáng lọt qua đều thì đó là mặt phẳng .
    1. c) Thước cặp :
    • Công dụng : dùng để đo đừong kính trong ( ngoài ) , đo chiều sâu , kiểm tra độ song .
    • Có độ chính xác : 1/10 ( 0,1 mm) , 1/20 (0,05 mm) , 1/50 ( 0,002 mm ).
    • Cách đo : để đo đường kính ngoài ta để mép cặp cặp vào chi tiết vừa phải ( không cặp quá chặt ) sau đó xiết ốc định vị để không bị sai lệch
    • kích thước . Đọc vạch trên thân thước chính gần với vạch 0 trên du xích nhất , sau đó tìm trên du xích vạch nào trùng nhất với vạch trên thân thước chính , đếm vị trí vạch trùng đem nhân với cấp chính xác của thước , sau đó đem cộng với số vạch trên thân thước chính .

    4) Các loại dũa :

    • Đây là dụng cụ chính trong gia công nguội

    –     Phân loại : + Nếu phân loại theo hình dạng dũa thì có: dũa dẹt , dũa vuông , dũa tam

    Giác , dũa tròn , dũa bán nguyệt.

    +Nếu phân loại theo răng thì có : dũa rănh đơn , dũa răng kép

    5)Vạch dấu :

    • Làm bằng thép cứng hơn thép thường vad người ta thường nhiệt luyện để đạt độ cứng ở mũi nhọn .
    • Có độ dài 180- 200 mm

    6) Mũi đánh dấu tâm :

    -Làm bằng thép tròn cứng ở phần đầu để đóng dấu ở tâm hay điểm bất kì.

    7) Búa:

    • Búa được sử dụng rất nhiều trong nganh cơ khí .

    –     Sử dụng : cầm cách đầu búa 25- 30 cm.

    •  

    8) Các dụng cụ con lại :

    – Compa : để xác định tâm cũng như độ đồng tâm của các chi tiết

    – Ta rô : + Để tạo ren cho bu-lông

    +Có hai loại Ta rô: Ta rô 2 bước và Ta rô 3 bước

    + Với Ta rô 2 hoặc 3 bước thì bước đầu tiên đều là bước cắt, bước thứ

    2 là bước hoàn thành ( đối với Ta rô 2 bước ) và vừa phá vừa hoàn thành (

    với Ta ro 3 bước ) , bước 3 là hoàn thành ( với Ta ro 3 bước)

    + Ta rô có một vạch ở trên là Ta rô cắt ren dẫn hướng , Ta rô có hai vạch là Ta

    rô cắt ren chính xác thứ 2

    + Khi cắt ren phải ta rô theo đúng thứ tự không được làm cái thứ 2 trước cái

    thứ nhất .

    • Ngoài ra còn có các dụng cụ đánh bóng : giấy dáp , bột rà.

     PHẦN II : BÀI TẬP

    GIA CÔNG ĐAI ỐC

    Đai ốc có nhiều loại với nhiều kích thước khác nhau ( kể cả ren trong )

    • Theo bài ra : chế tạo đai ốc Ø 16 , với đường kính ban đầu của phôi la Ø 22

    BƯỚC 1 : Xác định tâm

    Để xác định tâm có thể bằng nhiều cách :

    • Dùng thước lá kẻ 2 đường thẳng bất kì trên mặt phôi , xác đinh trung trực của 2

    Đường thẳng , kéo dài , chúng cắt nhau tại đâu thì đó là tâm phôi ( để chính xác nên lấy 3 đường và làm tương tự trên )

    • Dùng compa đo lấy bán kính 11mm sau đó lấy 3 điểm bất kì trên rìa ngoài phôi ( hoặc để dựa 1 chân của compa vào rìa phôi) sau đó quay 3 đường tròn trên mặt phôi ,chúng cắt nhau tại đâu thì đó là tâm phôi.

    BƯỚC 2 : Lấy dấu chia đường tròn làm 5 phần

    –  Cách chấm dấu :  đặt chấm dấu vuông góc với mặt lấy dấu , dùng lực cổ tay gõ dứt       khoát búa xuống chấm dấu ( không dùng lực của cả cánh tay ,chỉ gõ búa 1 lần). Nếu chấm dấu trên đường thẳng vạch sẵn thi đặt chấm dấu vào giữa đường thẳng rồi lấy dấu .

    – Ta dùng compa quay đường tròn bán kính và tâm phôi đã tìm được , dùng chấm dấu chấm 1 điểm trên đường tròn vừa kẻ , tiếp tục lấy điểm này làm tâm và quay đường tròn với bán kính trên , tiếp tục như vậy ta sẽ được 6 đường tròn cắt nhau , nối các điểm giao nhau của các đường tròn ta được lục giác đều của đai ốc .Lấy chấm dấu chấm lên các cạnh của lục giác vừa tìm.

    BƯỚC 3 :

    • Sau khi lấy dấu song ta tiếp tục gia công bằng dũa
    • Cách dũa : kẹp thẳng đứng đai ốc vào êtô , mặt êtô và cạnh lục giác vừa đánh dấu song song với nhau . Đặt dũa 1 góc 45 ° và dũa để có thể quan sát được độ mòn của đai ốc . Dũa đều 6 cạnh đạt kích thước yêu cầu .

    BƯỚC 4:

    • Vẽ đường tròn d= 10mm và lấy dấu theo tâm đã xác định được ( lấy 4 dấu)
    • Sau đó dùng compa quay lại để kiểm tra độ đồng tâm .
    • Dung chấm dấu ngõ mạnh vào tâm lần nữa để loe rộng tâm ra . Mục đích lấy mồi cho mũi khoan không lệch tâm.

    BƯỚC 5:

    • Khoan lỗ với mũi khoan 10,5 để taro 12 .
    • Chú ý : + khi khoan lỗ cho thép phải dùng dầu làm nguội mũi khoan còn với vật liệu là gang thì tuyệt đối không được dùng dàu làm nguội vì sẽ làm chờn điểm đánh dấu không khoan được .

    + Khi gá phôi lên mâm kẹp 3 chấu phải chú ý chỉnh thẳng chi tiết không

    được bên cao bên thấp.

    + Khi khoan không được đổi tốc độ khi máy đang chạy .

    + Không được để tay trên bàn gá phôi đề phòng khi khoan phôi bắn ra bỏng tay .

    BƯỚC 6: Ta rô

    – Kẹp chặt phôi vào êtô nhúng qua đầu mũi tarô1 dùng tay quay taro , quay vào 1 ít cho

    chặt tay vừa phải rồi lại vặn ra cứ làm như vậy đến khi mũi taro xuyên qua được đai

    ốc thì quá trình taro hoàn thành .

    • Tránh không đóng mũi taro xuống khi mũi taro chưa xuống hẳn , không được xiết taro quá chặt làm cháy ren taro

    – Xong lần 1 thì thao tác lần 2 như lần 1

    BƯỚC 7 : Vát góc tròn

    • Kẹp chặt ốc vào êtô sau đó dùng dũa vát mép.
    • Khi vát mép để dũa nghiêng 1 góc 45° so với mặt đai ốc , dùng dũa vát theo hình vòng cung.
    • Đánh bóng bằng giấy dáp thô và tinh theo thứ tự ( khi đánh phải nhanh và ấn mạnh tay).

    NHỮNG SAI SÓT CÓ THỂ XẢY RA TRONG QUÁ TRÌNH GIA CÔNG

    • Lấy tâm sai do đặt compa không đúng mép của phôi
    • Đánh dấu tâm sai do khi đánh dấu để mũi đánh dấu nghiêng dẫn đến trượt mũi đánh dấu .
    • Khoan lệch tâm do khi gá không chuẩn , lúc mũi khoan đi xuống chi tiết bị nghiêng , do vặn không chặt mâm kẹo phôi .
    • Taro bị lệch do khi taro mũi taro không vuông góc .
    • Đai ốc vát mép quá nhiều .
    • Bề mặt chi tiết không bóng do đánh bóng không đúng kĩ thuật.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    KẾT LUẬN

    Trong thời gian ngắn thực tập vừa qua , em đã hiểu thêm về những thao tác cơ bản của công việc trong ban nguội . Em đã nhận thấy rằng nguội là một ngành nghề đòi hỏi người công nhân phải có tay nghề cao ,và sản phẩm được quyết định bởi tay nghề của những người thợ làm ra . Một thao tác dù là đơn giản hay phức tạp cung cần đòi hỏi người thợ phải hết sức tập trung và cẩn thận.

    Cuối cùng một lần nữa  em sin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô trong ban nguội.

    Hà Nội  01/2011

    Sinh viên

    Nguyễn Tiến Cường


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Luận văn tốt nghiệp “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cơ khí và sửa chữa công trình cầu đường bộ II”

    Luận văn tốt nghiệp “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cơ khí và sửa chữa công trình cầu đường bộ II”

    Luận văn tốt nghiệp “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cơ khí và sửa chữa công trình cầu đường bộ II”

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Giáo trình cơ khí đại cương


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/Lu%E1%BA%ADn-v%C4%83n-t%E1%BB%91t-nghi%E1%BB%87p-K%E1%BA%BF-to%C3%A1n-chi-ph%C3%AD-s%E1%BA%A3n-xu%E1%BA%A5t-v%C3%A0-t%C3%ADnh-gi%C3%A1-th%C3%A0nh-s%E1%BA%A3n-ph%E1%BA%A9m-t%E1%BA%A1i-C%C3%B4ng-ty-C%C6%A1-kh%C3%AD-v%C3%A0-s%E1%BB%ADa-ch%E1%BB%AFa-c%C3%B4ng-tr%C3%ACnh-c%E1%BA%A7u-%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng-b%E1%BB%99-II-4.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Luận văn tốt nghiệp “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cơ khí và sửa chữa công trình cầu đường bộ II”

    LỜI MỞ ĐẦU

     

    Trong cơ chế thị trường hiện nay, một doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững phải có sức cạnh tranh, mà công cụ s ắc bén của nó chính là kết quả sản xu ất kinh doanh. Cùng với xu thế phát triển chung của đất nước, ngành giao thông, xây dựng và sửa chữa đang là ngành có tốc độ phát triển nhanh, tạo ra nhiều cơ sở vật chất kỹ thuật quan trọng của nền kinh tế quốc dân. Điều này phải kể đến sự góp phần của Công ty cơ khí và sửa chữa công trình cầu đường bộ II. Hầu hết các công trình giao thông trong nước được mở rộng, được nâng cấp, các biển báo, tín hiệu giao thông được lắp đặt là do Công ty thực thi tiến hành.

    Để làm được điều này, Công ty đã không ngừng phấn đấu, hoạch định ra các chiến lược kinh doanh phù hợp với từng thời kỳ phát triển của nước nhà. Nh ưng đi ều này thật không dễ dàng. Bởi làm sao để vừa ti ết ki ệm được chi phí, hạ giá thành sản phẩm mà vẫn đạt hiệu quả, chất lượng sản phẩm và công trình s ử dụng. Điều này t ưởng chừng như rất cũ nhưng lại mang tính lâu bền và hữu hiệu. Do đ ó công tác tổ ch ức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có vai trò rất quan trọng trong các doanh nghiệp, nó t ập hợp và cung cấp thông tin cho chủ doanh nghiệp ra các quyết định hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Đồng thời t ừ đó là cơ sở cho biết sự dịch chuyển của tiền vố n trong quá trình sản xu ất kinh doanh, cùng với doanh thu cho phép dự tính khả năng hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai.

    Vì vậy, việc nghiên cứu các khoản mục chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một đòi hỏi hết sức bức thiết do thực tế đặt ra. Trên cơ sở đó, sẽ thực hiện các khoản mục chi phí sản xuất và tính giá thành cho hợp lý, đồng thời tìm các biện pháp nhằm hạ giá thành. Nhận thức được tầm quan trọng này em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài: “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cơ khí và sửa chữa công trình cầu đường bộ II”.

    Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, chuyên đề thực tập gồm ba phần

    chính:

    PHẦN I: CƠ SƠ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

    PHẦN II: THỰC TRẠ NG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ VÀ SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH CẦU ĐƯỜNG BỘ II.

    PHẦN III: PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ VÀ SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH CẦU ĐƯỜNG BỘ II.

    PHẦN I

    CƠ SỞ LÝ LU ẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.

    I.                   SỰ CẦN THIẾT CỦA HẠCH TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

    Khi đi vào kinh doanh bất cứ một lĩnh vực hoạt động nào, tất cả các doanh nghiệp đều mong muốn doanh nghiệp của mình sẽ thu hút được nhiều vốn đầu tư, ký kết đượ c nhiều hợp đồng và đem lại nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp, góp phần đảm b ảo mức độ phát triển của n ền kinh tế quốc dân một cách toàn diện, cân đối và thống nhất, từ đ ó sẽ nâng được hiệu quả kinh doanh xã h ội, tăng thu nhập quốc dân và đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội.

    Mu ốn vậy các doanh nghiệp cần phải tìm cách tă ng năng suất, chất lượng sản phẩm, đồng thời làm giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuân và không ngừng tăng tích luỹ cho doanh nghi ệp có như vậy mới đáp ứng được yêu cầu ổn định và nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên. Để làm được điều này thì trong quá trình hạch toán cần phải qu ản lý chặt chẽ, hạch toán chính xác và đầy đủ chi phí bỏ ra để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vấn đề này có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc h ạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, giúp cho bộ máy quản lý của đơn vị thường xuyên n ắm được tình hình thực hiện các định mức hao phí về lao độ ng, nguyên liệu và các chi phí khác của đơn vị, nắm được tình hình lãng phí và tổn thất trong quá trình chu ẩn bị và tiến hành sản xuất cũ ng như tình hình thực hiện giá thành của đơn vị. Ngoài ra còn giúp cho bộ máy của đơn vị nắm đượ c những mặt t ốt, những mặt còn tồn t ại trong quá trình hoạt độ ng của đơn vị , trên cơ s ở đó đ ánh giá được hiệu quả kinh tế, không ngừng nâng cao ch ất l ượng sản phẩm, h ạ giá thành, tăng thêm thu nhập. Chính vì vậy, tổ chức tốt công tác t ập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có ý nghĩ a hết s ức quan trọng đối v ới vi ệc tăng cường và cải tiến công tác quản lý giá thành nói riêng và quản lý đơn vị nói chung.

    II.               KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GÍA THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP.

    1.                 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất sản phẩm.

     

    • Khái niệm chi phí sản xuất.

    Sự phát sinh và phát triển củ a xã hội loài người gắn liền với quá trình sản xu ất. Nền sản xuất của bất kỳ phương thức sản xuất nào cũng gắn liền với sự v ận động và tiêu hao các yếu tố cơ bản tạo nên quá trình sản xuất và đó là sự kết tinh củ a 3 yếu tố : tư liệu lao động, đối tượng lao độ ng và sức lao động, đồng thời quá trình sản xuất hàng hoá cũng chính là quá trình tiêu hao các yếu tố trên.

    Để sản xuất ra hàng hóa thì phải tiêu hao cả về lao động và đối tượng lao động. Do vậy có thể kết luận rằng: chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp phải tiêu dùng trong một kỳ để thực hiện quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và thực ch ất chi phí là sự dịch chuỷên vốn, sự dịch chuyển các yếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá thành sản phẩm.

    Khi tiến hành sản xuất không phải tất cả các kho ản chi phí đều liên quan đến hoạt động sản xuất sản phẩm mà còn có những khoản chi phí khác có tính chất s ản xuất nh ư chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Do đó chỉ những chi phí để tiến hành các hoạt động sản xuất mới được coi là chi phí sản xuất.

    1.2. Phân loại chi phí sản xuất.

    Vi ệc phân loại chi phí được Doanh nghiệp áp dụ ng tuỳ theo đặc đi ểm sản xu ất kinh doanh, quản lý và trình độ nghiệp vụ của mình sao cho hợp lý. Do đ ó phân loại chi phí sản xuất chính là việc sắp xếp chi phí sản xuất vào từng loại, từng nhóm khác nhau theo những đặc tính nhất định.

    * Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí

    Theo cách phân loại này, các chi phí có cùng nội dung, tính chất kinh tế được xếp chung vào một y ếu tố, không kể đến chi phí phát sinh ở đâu hay dùng vào mục đích gì trong quá trình sản xuất. Bao gồm :

    • Chi phí nguyên vật liệu như: Sắt, thép, tôn. nhôm, sơn, giấy phản quang…

     

    • Chi phí nhiên liệu, động lực mua ngoài: Xăng, dầu, gas, ô xy, bình khí…

     

    • Chi phí công cụ, dụng cụ như: Que hàn, máy khoan…

     

    • Chi phí tiền lương của công nhân trực tiếp, gián tiếp, lao động thuê ngoài, trích BHXH, BHYT, theo tỷ lệ quy định.

     

    • Chi phí khấu hao tài sản cố định là các hao mòn của các loại tài sản trong doanh nghiệp như: Nhà xưởng làm việc, máy móc thiết bị thi công, phương tiện vận tải, thiết bị dụng cụ quản lý.

     

    • Chi phí dịch vụ mua ngoài: Tiền điện, tiền nước, điện thoại…

     

    • Chi phí bằng tiền khác.

    Việc phân loại sản phẩm sản xuất theo yếu tố chi phí cho bi ết kết cấu, tỷ trọng từng yếu tố sản xuất để phân tích, đánh gía tình hình thực hiện dự toán, là cơ sở để lập kế hoạch: Cung ứng vật tư, quỹ tiền lương, vốn để giúp cho việc thực hiện công tác k ế toán cũng như công tác quản lý chi phí sản xuất một cách nhanh chóng và chính xác.

    * Phân loại theo khoản mục chi phí .

    Căn cứ vào các khoản mục chi phí khác nhau nh ưng có mụ c đích và công dụng, không phân biệt chi phí đó có nội dung kinh tế để phân loại.

    Có 4 khoản mục chi phí sau:

    • Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm toàn bộ các khoản chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu tham gia trực tiếp vào sản xuất chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ.

     

    • Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm toàn bộ các khoản thù lao phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất như lương, phụ cấp lương, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ)

     

    • Chi phí sử dụng máy thi công: Bao gồm toàn bộ các khoản chi phí doanh nghiệp bỏ ra có liên quan tới việc sử dụng máy thi công phục vụ cho việc vận chuỷên, phục vụ công trình như: tiền khấu hao máy móc thiết bị, tiền thuê máy, lương công nhân điều khiển máy, chi phí về nhiên liệu dùng cho máy thi công…

     

    • Chi phí sản xuất chung: là toàn bộ chi phí phát sinh trong phân xưởng (trừ 3 loại chi phí trên) bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí khấu hao, chi phí cho điện thoại, điện nước, và các chi phí bằng tiền khác

    Vì vậy phân loại theo khoản mục chi phí có tác dụng phục v ụ cho quản lý chi phí sản xuất theo định mức, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm , lập kế hoạch giá thành và định mức chi phí sản xuất cho kỳ sau.

    • Phân loại theo lĩnh vực hoạt động gồm:

     

    • Chi phí sản xuất kinh doanh: là những chi phí liên quan đến hiện trạng sản xuất và tiêu thụ, quản lý hành chính, quản trị kinh doanh.

     

    • Chi phí hoạt động tài chính: gồm những chi phí ngoài dự kiến có thể do chủ quan hay khách quan dẫn tới.

     

    • Chi phí bất thường: Gồm những chi phí ngoài dự kiến có thể do chủ quan hay khách quan mang lại.

    Cách phân lo ại này giúp cho việc phân định chi phí đượ c chính xác, phục vụ cho việc tính giá thành, xác định chi phí và kết quả cuả từng hoạt động kinh doanh đúng đắn, giúp cho việc lập Báo cáo tài chính nhanh, đúng và kịp thời.

    • Phân loại theo mối quan hệ chi phí và khối lượng công việc : Theo cách phân loại nay thì chi phí được chia thành: Chi phí cố định, chi phí biến đổi và chi phí hỗn hợp

     

    • Chi phí cố định (chi phí bất biến): là loại chi phí mà tổng số không thay đổi khi có sự thay đổi về khối lượng hoạt động.

     

    • Chi phí biến đổi (chi phí khả biến, biến phí): là các chi phí thay đổi về tổng số tỷ lệ với sự thay đổi của mức độ hoạt động.

     

    • Chi phí hỗn hợp là chi phí mà nó bao gồm cả định phí và biến phí.

    Cách phân loại này có ý nghĩ a quan trọng giúp nhà quản trị n ắm được mô hình chi phí – khối lượng – lợi nhuận để xác đị nh điểm hoà v ốn, nhằm đưa ra giải pháp tối ưu trong kinh doanh, nâng cao hiệu qủa chi phí, làm hạ giá thành sản phẩm.

    • Phân loại chi phí theo mối quan hệ chi phí với đối tượng chịu chi phí gồm:

     

    • Chi phí cơ bản: là những chi phí thuộc các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh như chi phí vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí KHTSCĐ dùng vào sản xuất và những chi phí trực tiếp khác.

     

    • Chi phí quản lý phục vụ: là những chi phí có tính chất quản lý, phục vụ cho hoạt động kinh doanh của đơn vị.

    Những chi phí cơ bản liên quan trực tiếp đến t ừng đối tượng tính giá thành thì hạch toán trực tiếp, còn những chi phí cơ bản nào liên quan đến nhiều đối tượng tính giá thành thì trực tiếp phân bổ các đối tượng tính giá thành theo các tiêu thức thích hợp.

    Chi phí quản lý phục vụ thì tập hợp riêng theo khoản mục sau đó cu ối kỳ phân bổ một lần cho các đối tượng tính giá liên quan theo tiêu thức phù hợp.

    2. Gía thành và phân loại giá thành.

    2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm sản xuất.

     

    Sự v ận động của quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp bao gồm 2 mặt đối lập nhau, nhưng có liên quan mật thiết h ữu cơ với nhau. Trong đó, một mặt là các chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra, còn mặt khác là kết quả kinh doanh thu đượ c từ những sản ph ẩm đã hoàn thành. Vậy giá thành sản phẩm là biểu hi ện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bo ra có liên quan tới khối lượng công việc đã hoàn thành .

    Giá thành sản phẩm sản xuất là toàn bộ chi phí (phát sinh trong kỳ, kỳ trướ c chuyển sang, cả chi phí trích trước) chi ra tính bằng tiền để hoàn thành một khố i lượng sản phẩm nhất định trong kỳ. Đây là một c ăn cứ quan trọng để định giá bán và xác định hiệu quả kinh tế hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

    2.2. Phân loại giá thành.

    Tuỳ theo cách thức phân loại phạm vi tính toán và góc độ xem xét mà giá thành được phân theo nhiều loại khác nhau:

    • Phân theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính gía thành gồm 3 loại:

     

    • Giá thành kế hoạch: Là loại giá thành được xác định trước khi tiến hành sản xuất kinh doanh trên cơ sở gía thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch. Chỉ tiêu này xác định mức độ chi phí giới hạn để sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp, là cơ sở để phân tích, đánh gía tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp.
    • Giá thành định mức: Cũng như giá thành kế hoạch, giá thành định mức được xác định trước khi tiến hành sản xuất sản phẩm. Tuy nhiên, khác với giá thành kế hoạch được xây dựng trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch (thường là đầu tháng) nên định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi các định mức chi phí đạt được trong quá trình sản xuất sản phẩm. Do vậy, có thể nói giá thành định mức là thước đo chính xác các chi phí cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm trong điều kiện sản xuất nhất định tại từng thời điểm nhất định.
    • Giá thành thực tế : Là gía thành được xác định sau khi đã kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm, nó bao gồm cả chi phí kế hoạch, định mức và những chi phí ngoài kế hoạch, như chi phí sản phẩm hỏng, thiệt hại trong sản xuất. Gía thành thực tế là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp.

    * Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí:

    Theo cách phân loại này, giá thành sản xuất được phân chia thành giá thành sản xuất (giá thành công xưởng) và giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ).

    • Gía thành sản xuất: Là giá thành bao gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xướng sản xuất. Đó là chi phí NVL trực tiếp, chi phí NCTT và chi phí SXC.
    • Gía thành tiêu thụ: Là giá thành bao gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sình liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Hay nói khác đi, giá thành tiêu thụ bằng giá thành sản xuất cộng với chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng. Chính vì vậy, gía thành tiêu thụ được gọi là gía thành toàn bộ hay gía thành đầy đủ.

    3.                 Phân biệt chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

    Mặc dù giữa chi phí và gía thành có mối quan hệ với nhau nhưng giữa chúng còn có điểm khác nhau về phạm vi và nội dung. Vì vậy, cần phân biệt phạm

    • và giới hạn của chúng để ứng dụng tốt hơn trong việc tính gía thành sản phẩm.
    • Chi phí sản xuất chỉ tính những chi phí phát sinh trong một kỳ nhất định (tháng, quý, năm) không tính đến nó liên quan đến khối lượng sản phẩm sản xuất đã hoàn thành. Còn giá thành liên quan đến cả chi phí của kỳ trước chuyển sang (chi phí dở dang đầu kỳ) và chi phí của kỳ này chuỷên sang kỳ sau (chi phí dở dang cuôi kỳ).

     

    • Chi phí sản xuất gắn liền với khối lượng chủng loại sản phẩm sản xuất hoàn thành, trong khi đó gía thành lại liên quan mật thiết đến khối lượng và chủng loại sản phẩm đã hoàn thành.

    Mặ c dù chi phí sản xu ất và gía thành sản phẩm đều tiêu hao các yếu tố về lao động s ống và lao động vật hoá. Nhưng chúng vẫn có những điểm khác nhau:

    • Về mặt chất: Chi phí kinh doanh là yếu tố đa hao phí trong quá trình kinh doanh nhưng chưa hẳn đã hoàn thành. Còn giá thành sản phẩm là

     

    những yếu tố tiêu hao cho quá trình kinh doanh một lượng sản phẩm dịch vụ đã hoàn thành

    • Về mặt lượng: Thường về mặt lượng giữa chúng không có sự thống nhất với nhau. Giá thành sản phẩm có thể bao gồm cả chi phí của thời kỳ trước chuyển sang, chi phí đa chi ra trong kỳ và loại trừ chi phí chuyển sang kỳ sau. Nó được biểu hiện qua công thức sau:
    • = Ddk + CDck

    Trong đó:

    • : là tổng giá thành sản phẩm Dck : Chi phí dở dang đầu kỳ

    C: Chi phí phát sinh trong kỳ

    Dđk              : Chi phí dở dang cuối kỳ

    Khi gía trị dở dang đầu kỳ và cuố i kỳ bằng nhau thì gía thành sản phẩm dịch vụ trùng khớp với chi phi sản xuất.

    4. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

    Hạch toán quá trình sản xuất s ản phẩm bao gồm hai giai đoạn liên tục kế tiếp nhau và có mối quan hệ với nhau, giai đoạn đầu hạch toán tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ theo từng đối tượng, chịu chi phí như từng hoạt động kinh doanh, t ừng h ợp đồng kinh doanh… và phân tích các chi phí đó theo yêu cầu quản lý cụ thể như theo khoản mục chi phí, theo yếu tố chi phí… Giai đo ạn hai là tính gía thành sản phẩm theo từng đối tượng tính gía thành trên cơ sở số liệu của chi phí đã tập hợp được.

    Xác định đúng đối tượ ng t ập hợp chi phí và đối tượng tính gía thành là một trong những điều kiện chủ chốt để tính gía thành được chính xác.

    4.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.

    Đối tượng tập hợp chi phí sản xu ất chính là phạm vi giới hạn để tập hợp các chi phí s ản xuất, có thể là nơi phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận) hoặc có thể là đối tượng chịu chi phí (sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng).

    Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí thực ch ất là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí phát sinh và đối t ượng chịu chi phí. Khi xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xu ất, trước h ết là ph ải căn cứ vào mục đích sử dụng, sau đó là căn cứ vào địa điểm phát sinh chi phí.

    Xác định đố i tượng tập hợp chi phí phù hợp với yêu cầu quản lý doanh nghi ệp, có ý ngh ĩa rất quan trọng trong việc tổ chức kế toán t ập hợp chi phí s ản xuất từ việc tổ chức hạch toán ban đầu đến việc tập hợp số liệu ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết.

    4.2. Đối tượng tính gía thành sản phẩm.

    Đối tượng tính giá thành sản phẩm có thể là sản phẩm, bán sả n ph ẩm, lao vụ , dịch vụ hoàn thành, tuỳ theo yêu cầu của hạch toán và tiêu thụ sản phẩm.

    4.3. Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính gía thành

    Đố i tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính gía thành sản phẩm giống nhau ở bản chất chung, chúng đều là phạm vi giới hạn để tập hợp chi phí, cùng phục vụ công tác quản lý, phân tích và kiểm tra chi phí và giá thành. Nhưng chúng có nhiều điểm khác nhau sau:

    • Xác định đối tượng tập hợp chi phí là xác định phạm vi phát sinh chi phí được tập hợp phát sinh trong kỳ. Còn xác định đối tượng tính gía thành có liên quan đến kết quả sản xuấ

     

    • Một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể có nhiều đối tượng tính gía thành.

    Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp đối tượng tính gía thành sản phẩm cũng là đối tượng hạch toán chi phí sản xuất. Do đó để phân biệt đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính gía thành ngay cả khi chúng đồng nhất là một, chúng ta cần căn cứ vào các cơ sở sau :

    Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất:

    • Với sản xuất giản đơn, đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là sản phẩm hay toàn bộ quá trình sản xuất, hoặc có thể là một nhóm sản phẩm, đối tượng tính gía thành sản phẩm là sản phẩm cuối cùng.

     

    • Với sản xuất phức tạp, đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là bộ phận, chi tiết sản phẩm, các giai đoạn chế biế Còn đối tượng tính gía thành sản phẩm là sản phẩm ở bước cuối cùng hay bán thành phẩm ở từng bước chế tạo.

     

    Căn cứ vào loại hình sản xuất:

     

    • Với sản xuất đơn chiếc và sản xuất hàng loạt nhỏ, đối tượng chi phí là đơn đặt hàng riêng biệt, còn đối tượng hạch toán giá thành là sản phẩm của từng đơ

     

    • Đối với sản xuất hàng loạt với khối lượng lớn, tuỳ thuộc vào quy trình công nghệ là đơn giản hay phức tạp mà đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết, nhóm chi tiết, giai đoạn công nghệ. Còn đối tượng tính gía thành có thể là sản phẩm cuối cùng hay bán thành phẩ

     

    Căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh:

     

    • Với trình độ cao, có thể chi tiết đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở các góc độ khác nhau, ngược lại nếu trình độ thấp thì đối tượng đó có thể bị hạn chế và thu hẹp lạ

     

    • Việc xác định rõ mối quan hệ và sự khác nhau giữa đối tượng chi phí sản xuất và đối tượng tính gía thành sản phẩm là vấn đề mang tính định lượng cho tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩ Đồng thời thể hiện được mục đích và phạm vi tiến hành hai giai đoạn của công tác kế toán nêu trên.

     

    • Kỳ tính giá thành:

    Là thời kỳ mà kế toán tính gía thành cần phải tính được giá thành thực tế cho sản phẩm hoàn thành.

    Xác định kỳ tính gía thành thích hợp s ẽ giúp cho việc t ổ chức, công tác tính giá thành khoa học hợp lý, đảm b ảo cung cấp số liệu về giá thành thực tế kị p thời, phát huy được ch ức năng Giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp.

    5. Trình tự tập hợp chi phí sản xuất :

    1. Chi phí trực tiếp

    Chi phí trực tiếp là những chi phí có quan h ệ trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt. Theo phương pháp này thì chi phí phát sinh cho đối tượng nào được t ập hợp trực ti ếp cho đối tượng đó. Để thực hiệ n tốt phương pháp này đòi hỏi ph ải tổ chức việc ghi chép ban đầu (chứng từ gôc) ph ải theo đúng đối tượng đã xác định. Trên cơ sở đ ó kế toán tổng hợp số liệu từ các chứng t ừ g ốc theo từng đối tượng t ập hợp chi phí liên quan và trực tiếp ghi vào sổ kế toán (tài khoản cấp 1, tài khoản cấp 2, sổ chi tiết). Phương pháp này đảm bảo tập hợp chi phí theo đúng đối tượng chịu chi phí với mức độ chính xác cao.

    1. Chi phí chung

    Chi phí chung là những chi phí có liên quan đến những đối tượng tập hợp chi phí mà không phân biệt riêng rẽ ngay từ khi hạch toán ban đầu như

    chi phí điện nước, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí trực tiếp khác. Các chi phí này phát sinh không thể tổ chức ghi chép ban đầu riêng theo từng đối tượng chịu chi phí được mà kế toán phải sử d ụng phương pháp gián tiếp hay còn gọi là phương pháp phân bổ gián tiếp. Sử d ụng phương pháp này kế toán vẫn tập hợp được chi phí cho từng đối tượng tập hợp chi phí đáp ứng yêu cầu quản lý.

    Phương pháp này đòi hỏ i phải tổ chức ghi chép ban đầu với những chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng theo từng địa điểm phát sinh chi phí, trên cơ sở đó để tập hợp số liệu theo từng điểm phát sinh chi phí. Sau đó chọn tiêu chuẩn phân b ổ hợp lý để tính toán, phân bổ chi phí đã tập hợp cho các đối tượng có liên quan. Tiêu chuẩn phân bổ thích h ợp là tiêu chuẩn có quan hệ kinh tế t ương quan tỷ lệ thuận với chi phí cần phân bổ đảm bảo cho việc phân bổ hợp lý, đồng thời tiêu chuẩn đó đã có thể tính toán hoặc thu thập được một cách dễ dàng. Vì vậy tuỳ theo từng khoản mục chi phí cần phân bổ và đi ều ki ện khách quan cụ thể mà chọn tiêu chuẩn để phân bổ chi phí cho thích hợp, đảm bảo cho chi phí đó được phân bổ cho từng đối tượ ng có liên quan mộ t cách hợp lý và chính xác nhất, lại đơn giản được thủ tục tính toán, phân bổ.

    Các bước phân bổ như sau:

    • Bước 1: Trước hết tính hệ số phân bổ chi phí theo công thức: Tổng chi phí NVL tập hợp cần phân bổ

    Hệ số phân bổ =

    Tổng tiêu thức phân bổ

    • Bước 2: Tính chi phí phân bổ cho từng đối tượng liên quan theo công thức:

     

    Chi phí phân bổ

    Hệ số

    Tiêu thức phân bổ

    cho     từng

    đối

    tượng

    phân bổ

    cho

    từng đối tượng

    6. Phương pháp tính giá thành:

    Phương pháp tính giá thành là một phươ ng pháp hay hệ thông các phương pháp đượ c sử d ụng để tính giá thành của đơn vị sản phẩm, nó mang tính thuần tuý kỹ thuật tính toán cho chi phí từng đối tượng tính gía thành. Có nhiều phươ ng pháp được sử dụng để tính gía thành, tu ỳ theo đặc điểm cụ thể của doanh nghiệp như đối tượng tập h ợp chi phi và đối tượng tính giá thành đã xác định để áp dụng phương pháp tính giá thành cho phù hợp, hoặc áp dụng kết hợp một số phương pháp khác nhau.

    Phương pháp tính giá thành bao gồm:

    * Phương pháp trực tiếp (phương pháp giản đơn):

    Phương pháp này áp dụng đối với doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất gi ản đơn, số lượng mặt hàng ít nhưng sản xuất với số lượng lớn. Căn cứ vào số liệu chi phí đã tập hợp được trong kỳ, chi phí s ản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ xác định được, kế toán tính giá thành theo công thức:

    Tổng gía

    =  CPSX dở dang

    +     CPSX phát sinh –

    CPSX dở

    dang

    thành SP

    đầu kỳ

    trong kỳ

    cuối kỳ

    Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành

    Giá thành đơn vị   =

    Số lượng sản phẩm hoàn thành

    * Phương pháp tổng cộng chi phí :

    Phương pháp này áp dụng đố i với những doanh nghiệp mà quá trình sản xuất được thực hiện ở nhiều bộ phận sản xu ất, nhiều giai đoạn công nghệ như các doanh nghiệp khai thác, dệt nhuộm, cơ khí chế tạo, may mặc.

    Đối t ượng tập hợp CPSX là các bộ ph ận, chi tiết sản phẩm, giai đoạn công ngh ệ hay bộ phận sản xuất, đối tượng tính giá thành là sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất.

    Theo phương pháp này, giá thành sản phẩm được tính như sau:

    Tổng giá CP bước 1 CP bước 2 CP bước n
    thành SP hoàn = tính cho + tính cho   + … + tính cho
    thành thành phẩm thành phẩm thành phẩm

    * Phương pháp hệ số:

    Phương pháp này được áp d ụng t ại những doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất cùng sử dụng một thứ nguyên liệu và một lượng lao độ ng nhưng thu được đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí không tập hợp riêng cho từng loại sản ph ẩm mà phải tập trung cho cả quá trình sản xu ất. Đối tượ ng hạch toán CPSX là nhóm sản phẩm, đối tượng tính gía thành là những sản phẩm .

    Theo ph ương pháp này, trước hết kế toán căn cứ vào định mức tiêu chuẩn kỹ thuật để xác định hệ số giá thành cho từng loại sản ph ẩm, dịch vụ. Trong đó, lấy một loại sản phẩm, dịch v ụ làm g ốc có hệ số giá quy đị nh, từ đó căn cứ vào các tiêu th ức khác nhau như số l ượng NVL tiêu hao, trọng lượng sản phẩm tính bằng hệ số quy đổi cho loại sản phẩm còn lại. Cuối kỳ,

    căn cứ vào khối l ượng sản phẩm thực tế hoàn thành của từng loại sản ph ẩm, tổng chi phí liên quan đến các loại sản phẩm đã tập hợp và hệ số quy đổi tương đươ ng kế toán tính giá thành sản phẩm gốc và giá thành từng loại sản phẩm theo trình tự như sau:

    • Bước 1: Quy đổi sản phẩm các loại về sản phẩm chuẩn theo một hệ số quy đinh nào đó làm tiêu thức phâ bổ

    n

    Tổng sản lượng =      ∑ Sản lượng SPi  x  Hệ số quy đổi

    quy đổi                                i = 1                                                     SPi

    • Bước 2: Tính giá thành và giá thành đơn vị của sản phẩm gốc. Tính tổng gía thành đơn vị của sản phẩm gốc.

    Tổng gía    =     CP sản phẩm dở  + Tổng CPSX phát  – CP sản phẩm dở

    thành                                 dang đầu kỳ                 sinh trong kỳ                  dang cuối kỳ

    Tổng giá thành

    Giá thành sản phẩm  =

    Số lượng sản phẩm gốc

    • Bước 3: Tính gía thành sản phẩm từng loại:

    Giá đơn vị sản  =     Giá trị sản     x             Hệ số quy đổi của

    phẩm loại i                   phẩm gốc                           sản phẩm loại i

    * Phương pháp tỷ lệ chi phí:

    Trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều lo ại sản phẩm có quy cách phẩm chất khác nhau như ăn mặ c, dệt kim, cơ khí chế tạo, để giảm bớt khối lượng hạch toán, kế toán thường ti ến hành tập hợp chi phí sản xuât theo từng nhóm sản phẩm cùng loại. Căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa CPSX thực tế so với CPSX kế hoạch (định mức), kế toán sẽ tính giá thành đơn vị, tổng thể từng loại.

          Tổng gía thành thực tế của các loại sản  
    phẩm Tỷ lệ giá thành = Tổng giá thành kế hoạch của các loại  
    sản phẩm
           
      Giá thành thực tế  = Giá thành kế hoạch x Tỷ lệ gía  
      thành đơn vị sản phẩm i đơn vị sản phẩm i      

    * Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ:

     

    Đố i với những doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất, bên cạnh sản phẩm chính thu đượ c còn có thể thu được những sản phẩm phụ. Để tính gía trị sản phẩm chính kế toán phải loại trừ giá tr ị sản phẩm phụ khỏi tổng CPSX s ản phẩm. Giá trị sản phẩm phụ có thể được xác định nhiều phương pháp như giá trị có thể sử dụng, giá trị ước tính, giá theo kế hoạch, giá NVL ban đầu.

    Sau khi tính được chi phí sản xu ất cho sản phẩm phụ → Tổng giá thành của sản phẩm chính được tính như sau:

    Tổng gía                          Gía trị SP

    trị SP thành SP             =     chính dở

    –                 chính dd chính                         dang

    Tổng CPSX                Giá trị

    +             phát sinh     –

    đầu kỳ

    Gía

    SP phụ

    thu

    hồi                            cuối kỳ

    *Phương pháp liên hợp:

    Là phương pháp tính gía thành bằng cách kết h ợp nhiều phươ ng pháp như: kết hợp ph ương pháp trực ti ếp v ới phương pháp tổng cộng chi phí, với ph ươ ng pháp tỷ lệ. Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp có tổ chức sản xuất, tính chất quy trình công nghệ và tính chất sản phẩm làm ra đòi hỏi phải kết hợp nhiều phương pháp khác nhau như doanh nghiệp sản xuất cơ khí hoá chất, may mặc.

    Trên cơ sở các phương pháp giá thành sả n phẩm nói trên, kế toán cần lựa chọn để áp d ụng sao cho phù h ợp với đặc đ iểm của doanh nghiệp như đặc điểm bộ máy tổ chức, đặc điểm sản xuất quy trình công nghệ, đối tượng hạch toán chi phí lựa chọn.

    • Đối với doanh nghiệp sản xuất gỉan đơn: Doanh nghiệp chỉ sản xuất một hoặc một số ít mặt hàng với khối lượng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn, sản phẩm dở dang không có hoặc không đáng kể như doanh nghiệp khại thác than, hải sản. Thì việc hạch toán chi phí được tiến hành vào cuối tháng theo phương thức trực tiếp hay liên hợp.
    • Đối với các doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng: Đối tượng hạch toán chi phí là các đơn đặt hàng riêng biệt, đối tượng tính gía thành là sản phẩm của từng đơn, phương pháp tính gía thành áp dụng tuỳ theo tính chất và số lượng sản phẩm từng đơn như phương pháp hệ số, liên hợp. Việc tính gía thành chỉ áp dụng khi đơn đặt hàng hoàn thành nên kỳ tính gía thành không trùng với kỳ báo cáo. Đối với những đơn đến kỳ báo cáo chưa hoàn thành thì toàn bộ chi phí tập hợp theo đơn đều coi là sản phẩm dở dang. Còn những đơn đã hoàn thành thì tổng chi phí đã tập hợp theo đơn đó chính là tổng gía thành sản phẩm của đơn, giá thành đơn vị sản phẩm bằng tổng giá

    thành sản phẩm chia cho số lượng sản phẩm của đơn. Tuy nhiên, trong một số trường h ợp cần thiết, theo yêu cầu của công tác quản lý cần xác định khối lượng công việc hoàn thành trong kỳ thì đố i với những đơn mới hoàn thành một phần hoặc theo mức độ hoàn thành của đơn.

    • Đối với doanh nghiệp áp dụng hệ thống hạch toán định mức thì giá thành định mức được xác định trên cơ sở tiêu hao về lao động, vật tư vào ngày đầu kỳ theo phương pháp tính giá thành phù hợp với đặc điểm sản xuất và công nghệ sản xuất. Trong kỳ kế toán hạch toán riêng các thay đổi, các chênh lệch so với định mức phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm và phân tích toàn bộ chi phí phát sinh thành 3 loại: Theo định mức chênh lệch so với định mức, chênh lệch do thay đổi định mức. Từ đó tiến hành xác định gía thành thực tế sản phẩm:

    Giá thành thực với tế sản phẩm

    = Giá thành định mức sản phẩm

    + Chênh lệch do

    thay đổi định mức

    +     Chênh lệch

    định mức

    • Đối với doanh nghiệp sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục, quy trình công nghệ gồm nhiều bước nối tiếp nhau theo một trình tự nhất định, mỗi bước tạo ra một bán thành phẩm và bán thành phẩm của bước trước là đối tượng chế biến của bước sau. Phương pháp hạch toán thích hợp là theo bước chế biến (giai đoạn công nghệ), CPSX được tập hợp theo phẩm xưởng sẽ được phân bổ cho các bước tiếp theo những tiêu thức thích hợp. Tuỳ theo tính chất hàng hoá của bán thành phẩm và yêu cầu công tác quản lý, CPSX có thể được tập hợp theo phương án có bán thành phẩm hay không có bán thành phẩm. Phương pháp tính gía thành thường là phương pháp trực tiếp kết hợp với phương pháp hệ số hay tổng cộng chi phí.

    Tính giá thành theo phương án hạch toán có bán thành phẩm: áp dụng

    • doanh nghiệp có yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ cao hoặc bán thành phẩm sản xuất ở bước có thể dùng làm thành phẩm bán ra ngoài. Giá thành được tính như sau:
    Gía thành bán thành = CPNVL  +   CP chế biến Giá trị SPDD
    phẩm bước 1   chính   bước 2     bước
    2              
    Giá thành bán thành = Giá thành bán + CP chế biến Giá trị SPDD
    phẩm bước 2   TP bước 1 bước 2     bước
    2              
    Tổng giá thành = Giá thành bán + CP chế biến Gía trị
    SPDD sản phẩm   TP bước n-1 bước n  
    bước n              

    Tính giá thành phân bước theo phương án không có bán thành phẩm: áp dụng ở nh ững doanh nghiệp mà yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ không cao hoặc bán thành phẩm từng bướ c không bán đượ c ra ngoài thì chi phí chế biến phát sinh trong các giai đoạn công nghệ được tính nhập vào giá thành và được khái quát như sau:

    Tổng giá thành = CP NVL + CP chế biến + CP chế biến  +…+ CP chế

    biến SP hoàn thành               chính                  bước 1                           bước 2

    bước n

    III.            KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM.

    Kế toán tập h ợp chi phí và tính giá thành sản phẩm là khâu trọng tâm trong toàn bộ công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Hạch toán chi phí và tính gía thành sản phẩ m chính xác sẽ tạo điều kiện xác định đúng đắn những chi phí mà đơn vị đã chi ra trong quá trình hoạt động kinh doanh trên cơ sở đó tính được chính xác kết qu ả hoạt động kinh doanh của đơn vị góp phần thúc đẩy việc thực hi ện chế độ hạch toán kinh tế, nâng cao chất lượng sản phẩm để ngày càng thu hút được nhiều khách hàng.

    1.     Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí và tính gía thành sản phẩm sản xuất

    Công tác quản lý chi phí và gía thành sản phẩm sản xuất là những chỉ tiêu quan trọng được các nhà doanh nghiệp quan tâm vì chúng gắn lìên với kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tính đúng, tính đủ chi phí và giá thành sản phẩm là tiền đề để tiến hành hạch toán kinh doanh, xác định kết qu ả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Mặt khác, thông qua số liệu do bộ phận k ế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm cung cấ p để các nhà lãnh đạo doanh nghiệp biết được chi phí và giá thành thực t ế của từng loại hoạt động, từng loại d ịch vụ cũng như toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để phân tích tình hình sử dụng lao độ ng, vật tư, tiền vốn có hiệu qu ả, tiết kiệm hay lãng phí, tình hình thực hiện kế ho ạch giá thành sản phẩm để từ đó đề ra các biện pháp hữu hiệu kịp thời nhằm hạ thấp chi phí và giá thành sản phẩm. Từ đó đề ra các quyết định phù hợp cho sự phát triển sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản trị doanh nghiệp nhằm tăng cường công tác hạch toán kinh tế nội bộ doanh nghiệp.

    2. Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên.

     

    2.1. Hạch toán chi phí NVL trực tiếp:

     

    • Khái niêm: Chi phí NVL TT bao gồm các chi phí về NVL chính, NVL phụ, nhiên liệu, bán thành phẩm mua ngoài được xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm. Chi phí NVLTT phải được xuất dùng trực tiếp vào các đối tượng hạch toán chi phí.

    Còn trong tr ường hợp v ật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không thể hạch toán riêng được thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp chi phí cho các đối t ượng liên quan theo tiêu thức thích hợp như theo định mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lượng sản phẩm.

    Công thức phân bổ như sau:

    CP vật liệu phân bổ   Tổng tiêu thức phân bổ
      = *  tỷ lệ phân bổ
    cho từng đối tượng   của từng đối tượng
    Tỷ lệ (hay hệ số)   Tổng CPNVL cần phân bổ
         
    phân bổ Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tượng
           

    * Tài khoản sử dụng: TK 621 – Chi phí NVL TT

    Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất. Nội dung phản ánh của nó trong đ iều kiện doanh nghiệp áp dụng hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

    • Bên Nợ: Phản ánh giá trị thực tế NVL xuất dùng trực tiếp cho sản xuất.

     

    • Bên Có: Gía trị VL sử dụng không hết nhập trả lại kho, Kết chuyển chi phí NVLTT cho đối tượng tính gía thành.

     

    • Số Dư: Cuối kỳ không có số dư.

    Sơ đồ 1.1 HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHI NVLTT:

      TK 152     TK 621   TK154
          Xuất kho vật liệu dùng trực Kêt chuyển CPNVLTT  
          tiếp chế tạo sản phẩm  
                 
               
    TK151, 111,112,331     TK 152
                       
               
      mua sử dụng trực tiếp cho    
      chế tạo sản phẩm   Vật liệu dùng không
                    hết nhập kho
                   
          TK 133
        Thuế GTGT          
             
        được KT (nếu     có)
           
     

    2.2. Hạch toán CPNCTT:

    • Khái niêm:Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản thù lao phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hay các lao vụ dịch vụ như tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lương (phụ cấp khu vực, độc hại, phụ cấp làm đêm, thêm giờ…)

    Ngoài ra, chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm các khoản đóng góp cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ do chủ sử dụng lao động chịu và được tính vào chi phí kinh doanh theo một tỷ lệ nhất định với số tiền lương phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất.

    • Tài khoản sử dụng: TK 622 – Chi phí NCTT.
    • Bên Nợ: Tập hợp chi phí NCTT sản phẩm, lao vụ, dịch vụ trong kỳ.

     

    • Bên Có: Kết chuỷên chi phí NCTT vào các tài khoản tính giá thành.

     

    • TK 622 không có số dư và được mở chi tiết cho từng đối tượng.

    Sơ đồ 1.2 HẠCH TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP:

    TK 334     TK 622   TK
    154          
    NCTT Tiền lương và phụ cấp lương Kết chuyển chi phí
             

    phải trả cho CNTT sản xuất

    TK 338

    Các khoản đóng góp theo tỷ lệ

    với tiền lương thực tế của

    NCTT phát sinh

    (19% trích theo lương)

    2.3. Hạch toán chi phí sản xuất chung:

    • Khái niệm: Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản phẩm sau chi phí NVLTT, chi phí NCTT. Đây là các chi phí phát sinh trong phân xưởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp.

    Chi phí sản xuất chung bao gồm các khoản : chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền.

    • Tài khoản sử dụng: TK 627- Chi phí sản xuất chung.
    • Bên Nợ: Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ.

     

    • Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí SXC, kết chuyển hay phân bổ chi phí SXC.

     

    • Số Dư: cuối kỳ không có số dư, được mở chi tiết cho từng phân xưởng, từng bộ phận sản xuất, dịch vụ và được chi tiết thành các TK cấp 2 để phản ánh nội dung chi tiết.
    1. TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
    1. TK 6272: Chi phí vật liệu
    1. TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
    1. TK 6274: Chi phí KHTSCĐ
    1. TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
    1. TK 6278: Chi phí bằng tiền khác

    Chi phí SXC có liên quan đến nhiều loại s ản phẩm, lao vụ, dịch vụ trong phân xưởng nên cần thi ết ph ải phân bổ kho ản chi phí này cho từng đối t ượng theo tiêu th ức phù hợp. Các tiêu thức phân b ổ CPSXC thường được sử dụng là: Phân bổ theo định mức, theo giờ làm việc thực tế củ a công nhân sản xuât, theo tiền lương công nhân sản xuất. Công thức phân bổ như sau:

    Mức chi phí SXC Tổng CPSXC cần phân bổ   x  Tổng tiêu thức
    phân bổ cho từng Tổng tiêu thức phân bổ của phân bổ của
    từng      
    đối tượng tất cả các đối tượng đối tượng
          Sơ đồ 1.3 HẠCH TOÁN CHI PHÍ SXC:          
                                   
      TK 334, 338       TK 627 TK 111, 112,
    152    
                               
                               
          Chi phí nhân viên   Các khoản ghi giảm CPSXC    
               
    TK 152,153                
                              TK 154
          Chi phí vật liệu,dụng cụ        
                         
                      Phân bổ (kết chuyển)          
                               
    TK 142 335     chi phí SXC          
                                   
          Chi phí theo dự toán                
                         
                         
                       
    TK 111, 112, 331                
                           
          Các chi phí sản xuất khác              
                                   
                                   

    TK 154

    Chi phí sản xuất phụ

    2.4. Hạch toán chi phí phải trả và chi phí trả trước, các khoản thiệt hại trong sản xuất.

    1. a) Hạch toán chi phí trả trước.
    • Khái niệm: Chi phí trả trước là các chi phí thực tế đã phát sinh với quy mô lớn và có liên quan đến nhiều kỳ kế toán.

    Các chi phí này sẽ được tập hợp lại rồi phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của nhiều kỳ.

    * Tài khoản sử dụng :

    TK 142- Chi phí trả trước:

    • Bên Nợ: Tập hợp các khoản chi phí trả trước ngắn hạn thực tế phát sinh

     

    • Bên Có: Phân bổ chi phí trả trước vào chi phí kinh doanh

     

    • Dư Nợ: Phản ánh số chi phí trả trước ngắn hạn chưa phân bổ

    TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn: dùng để theo dõi các khoản chi phí trả trước dài hạn có liên quan đến từ 2 niên độ kế toán trở lên.

    • Bên Nơ: Tập hợp chi phí trả thực tế phát sinh trong kỳ.

     

    • Bên Có: Các khoản chi phí trả trước đã phân bổ vào chi phí kinh doanh trong kỳ này

     

    • Dư Nợ: Các khoản chi phí trả trước thực tế đã phát sinh nhưng chưa phân bổ vào chi phí kinh doanh.

     

    • Phương pháp hạch toán
    • Phản ánh các chi phí trả trước thực tế phát sinh Nợ TK 242,142 – Tập hợp chi phí trả trước

    Nợ TK133 – Thuế GTGT được khấu trừ

    Có TK 111, 112, 331, 153, 2413 – Giá trị được xuất dùng, các chi phí trả trước thực tế phát sinh

    • Định kỳ tiến hành phân bổ chi phí trả trước vào chi phí kinh doanh Nợ TK 627, 641,642, 635 – Phân bổ chi phí cho các đối tượng

    Có TK 142, 242 – Phân bổ chi phí trả trước vào chi phí SXKD trong kỳ.

    1. b) Hạch toán chi phí phải trả (chi phí trích trước)
    • Khái niệm: Chi phí phải trả là các khoản chi phí thực tế chưa phát sinh và sẽ phát sinh trong tương lai với quy mô lớn và ảnh hưởng tới nhiều kỳ kinh doanh .

    Kế toán trích trước vào chi phí kỳ này để đảm bảo sự phù hợp về chi phí và giá thành

    • Tài khoản sử dụng: TK 335 – Chi phí phải trả
    • Bên Nợ: Các khoản chi phí phải trả thực tế phát sinh

     

    • Bên Có: Trích trước chi phí phải trả vào chi phí của kỳ hạch toán

     

    • Dư Có: Các khoản đã trích trước nhưng thực tế chưa phát sinh

     

    • Phương pháp hạch toán.
    • Định kỳ trích trước các khoản chi phí phải trả vào chi phí của kỳ hạch toán

    Nợ TK 627, 641, 642, 622, 635 – Trích trước chi phí cho các đối tượng

    Có TK 335 – Trích trước chi phí phải trả đưa vào chi phí kinh

    doanh

    • Khi chi phí phải trả thực tế phát sinh

     

    Nợ TK 335 – Chi phí phải trả thực tế phát sinh

     

    Nợ TK 133- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (nếu có)

     

    Có TK 111, 112, 152, 331, 334,… Các khoản phải chi, phải trả

     

    • Nếu số trích trước theo kê hoạch lớn hơn thực tế phát sinh Nợ TK 335 – Bổ sung khoản chênh lệch vào chi phí

    Có TK 627, 641, 642, 622, 635 – Bổ sung khoản chênh lệch vào chi phí

    • Nếu số trích trước theo kế hoạch nhỏ hơn thực tế phát sinh

     

    Nợ TK 622, 627, 641, 642 – Ghi tăng chi phí cho các đối tượng

    Có TK 335 – Xoá sổ khoản chênh lệch chi phí.

    1. Hạch toán thiệt hại trong sản xuất

     

    ♦Hạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏng.

     

    * Phân loại sản phẩm hỏng theo tiêu chuẩn định mức

     

    • Sản phẩm hỏng trong định mức: Thiệt hại về sản phẩm hỏng trong định mức sẽ được tính vào chi phí sản xuất chính phẩm

     

    • Sản phẩm hỏng ngoài định mức: Thiệt hại của những sản phẩm này không được tính vào giá thành của chính phẩm.
    • Phương pháp hạch tóan sản phẩm hỏng ngoài định mức
    • Phản ánh giá trị của sản phẩm hỏng ngoài định mức Nợ TK 1381 -Chi tiết sản phẩm hỏng ngoài định mức

     

    Có TK 154, 155, 157, 632 – Hàng bán rồi, hỏng, trả lại

     

    • Các chi phí về sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được

    Nợ TK 1381 – Giá trị sản phẩm hỏng

    Có TK 111, 112, 152, 334,…Chi phí sửa chữa sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được

    • Phản ánh các khoản thu hồi Nợ TK 152 – Thu hồi phế liệu

    Nợ TK 334, 1388 – Cá nhân bồi thường Có TK 1381 – Giá trị sản phẩm hỏng

     

    • Kết chuyển sản phẩm hỏng ngoài định mức.

     

    Nợ TK 811 – Sản phẩm hỏng tính vào chi phí khác

     

    Có TK 1381 – Giá trị sản phẩm hỏng ngoài định mức

     

    • Hạch toán thiệt hại về ngừng sản xuất
    • Trường hợp 1: Ngừng sản xuất trong kế hoạch hay đã dự kiến trước thì chi phí thiệt hại ngừng sản xuất sẽ được theo dõi trên TK 335

     

    • Trường hợp 2: Ngừng sản xuất ngoài kế hoạch kế toán theo dõi tương tự sản phẩm hỏng ngoài định mức

    2.5. Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất:

    Cuối kỳ các chi phí đều được tập hợp vào bên nợ của TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

    • Bên Nợ: Tập hợp các khoản chi phí sản xuất trong kỳ (chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC).

     

    • Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất. Kết chuyển giá trị sản phẩm (tổng giá thành sản phẩm hoàn thành )

     

    • Dư Nợ: phản ánh chi phí sản xuất, sản phẩm dở dang cuối kỳ

    Sơ đồ 1.4 HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUÂT (PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN)

    TK 621 TK 154 TK 152,
    1381                    
                           
        K***            
            Ghi giảm chi phí  
      Kêt chuyển chi phí NVLTT                    
                  TK 155  
                     
                     
    TK 622     Tổng giáSP     Nhập kho  
      Kết chuyển chi phí NCTT      
                         
                        TK157  
                    Gửi bán  
    TK627            
                       
                       
      Kết chuyển chi phí SXC               TK 632  
                Bán  
        DCK***        
                             
                             

    Để phản ánh bút toán giá thành thì tr ước đó k ế toán phải tính chính xác gía thành này, và bất kể doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính gía thành nào đều phải áp dụng công thức:

    Tổng giá thành sản phẩm                CPSX                      CPSX                           CPSX

    hoàn thành (hoặc bán              =     dở dang    +    phát sinh    –          dở dang

    thành phẩm)                                 đầu kỳ                    trong kỳ                   cuối kỳ

    Việc kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang là một b ước không thể thiếu được trong công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

    2.6. Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang.

     

    Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến, còn đang nằm trong quá trình sản xuất. Để tính được giá thành sản phẩm, doanh nghiệp cần thiết phải tiến hành ki ểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang. Tuỳ theo đặc điểm tổ chức sản xu ất, quy trình công nghệ và tính chất của sản phẩm mà doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang sau:

    • Với bán thành phẩm : Có thể tính theo chi phí thực tế kế hoạch.

     

    • Với sản phẩm đang chế tạo dở dang: Có thể áp dụng một trong các phương pháp:

     

    • Phương pháp đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu chính: Theo phương pháp này thì toàn bộ chi phí chế biến được tính hết cho thành phẩm, do vậy trong sản phẩm dở dang chỉ bao gồm gía trị nguyên vật liệu chính
      Tổng chi phí nguyên vật liệu chính
    Gía trị SPDD =   x Số SPDD cuối
     
    kỳ    
      Số SPHT cuối kỳ + Số SPDD cuối kỳ
    • Phương pháp ước tính tương đương: Theo phương pháp này, căn cứ vào số lượng và mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang để quy đổi chúng thành sản phẩm tương đương, tiêu chuẩn của sản phẩm dở dang để quy đổi chúng thành sản phẩm tương đương, tiêu chuẩn quy đổi thường dựa vào giờ công hoặc tiền lương định mức.

    Giá trị SPDD

    =

    Chi phí NVLC nằm trong

    +  Chi phí chế biến tính

    cho

    cuối kỳ

    SPDD cuối kỳ

    SPDD cuối kỳ

    Phương pháp này chỉ nên áp dụng để tính các chi phí ch ế biến còn chi phí NVL chính được phân bổ theo tỷ lệ sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang chưa quy đổi.

    • Phương pháp đánh giá theo 50% chi phí chế biến : Theo phương pháp này, chi phí NVLTT được tính cho sản phẩm dở dang theo phương pháp phân bổ bình quân. Đối với những loại sản phẩm mà chi phí chế biến chiếm tỷ trọng thấp trong tổng chi phí, kế toán thường sử dụng phương pháp này. Thực chất đây là một dạng của phương pháp ước tính theo sản lượng tương đương, trong đó ta thấy mức độ hoàn thành bình quân của sản phẩm dở dang là 50% so với thành phẩm để phân bổ.

    Công thức tính như sau:

    Giá trị SPDD = Giá trị NVLC nằm trong SPDD + 50% chi phí chế biến

    Trong th ực tế còn nhiều ph ương pháp đánh giá sản phẩm d ở dang khác được sử d ụng như phươ ng pháp đánh giá theo chi phi NVLTT hoặc chi phí trực tiếp, theo chi phí định mứ c hoặc kế hoạch, phương pháp thống kê kinh nghiệm. Mỗi ph ương pháp đều có những ưu nhược điểm và điều kiện áp dụng khác nhau nên khi tổ chức vận dụng thì doanh nghiệp cần phải xem xét, lựa chọn phương pháp phù hợp với đặc điểm và yêu cầu cụ thể của mình.

    3. Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

    Khác với những doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, trong các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho không được ghi sổ liên tụ c. Bởi vậy, cuối kỳ phải tiến hành kiểm kê tất cả các loại NVL, thành phẩm trong kho và tại các phân xưởng.

    Cùng với bộ phận sản phẩm dở dang để xác định chi phí cho sản phẩm hoàn thành của hàng đã bán. Vì vậy việc hạch toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp này cũng có những khác biệt :

    3.1. Hạch toán chi phí NVLTT:

    Để phản ánh các chi phí NVL xu ất dùng cho sản xu ất sản phẩm, kế toán cũng dùng TK 621 không ghi theo chứng từ xu ất dùng NVL mà ghi một lần vào cuối kỳ hạch toán sau khi tiến hành kiểm kê và xác đị nh được giá trị NVL tồ n kho và đang đi đường. Nộ i dung phản ánh của TK 621 giống như phương pháp kê khai thường xưyên.

    • Cuối kỳ sau khi tính tổng giá trị vật liệu đã dùng cho trực tiếp sản xuất Nợ TK 621 – Trị giá NVL xuất dùng

     

    Có TK 6111- Giá trị NVL sử dụng trong kỳ

     

    • Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVL

     

    Nợ TK 631- Tổng hợp chi phí NVLTT cho từng đối tượng Có TK 621 – Trị giá NVL

    3.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

    • Tập hợp chi phí NCTT

     

    Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

     

    Có TK 334 – Lương phải trả cho công nhân (chi tiết đối tượng)

    Có TK 338 – Các khoản phải trả khác cho công nhân

    • Cuối kỳ kết chuyển chi phí NCTT

     

    Nợ TK 631 – Tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp theo từng đối tượng chi phí

     

    Có TK 622 – Chi tiết theo từng đối tượng hạch toán chi phí

    3.3. Hạch toán chi phí sản xuất chung

    • Tập hợp chi phí SXC

     

    Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

    Có TK 111, 112, 331, 214, 242, 142, 6111 – Tập hợp chi phí

    SXC

    • Cuối kỳ kết chuyển chi phí SXC

     

    Nợ TK 631 – Tổng hợp chi phí sản xuất chung theo từng đối tượng Có TK 627 – Kết chuyển chi phí SXC theo từng đối tượng

    3.4. Tổng hợp chi phí sản xuất kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang Tài khoản sử dụng: TK 631 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang:

    • Bên Nợ: Phản ánh giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ liên quan tới việc chế tạo sản phẩm, thực hiện lao vụ, dịch vụ.

     

    • Bên có: Kết chuyển giá trị san phẩm dở dang cuối kỳ vào TK 154

    Giá thành sản phẩm, lao vụ hoàn thành.

    • Dư cuối kỳ: Cuối kỳ không có số dư và nó được hạch toán chi tiết theo từng đối tượng chịu chi phí.

    Sơ đồ 1.5 HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT

    (PHƯƠNG PHÁP KIỂM KÊ ĐỊNH KỲ)

    Kết chuyển CPSX dở dang cuối kỳ

    TK 154 TK 631 TK 111, 112, 6111

    K/c CPSX dở dang đầu kỳ

    Giảm chi phí

    TK 621

        K/c chi phí NVLTT   TK 632
    TK 622      
        K/c chi phí NCTT K/c tổng giá thành SP  
    TK 627 K/c chi phí SXC      
         
             
               

    IV. SỔ KẾ TOÁN ÁP DỤNG TRONG KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM.

    Để đáp ứng yêu cầu công tác tài chính cũng như phụ c vụ cho kế toán quản trị, mỗi doanh nghiệp đều phải nghiên cứu, thiết kế hệ thống sổ sách kế toán tổng hợp và chi tiết sao cho phù hợp với đặc điểm và trình độ quản lý của doanh nghiệp.

    Về hạch toán chi tiết sản xuất, tuỳ theo từng đối tượ ng tập hợp chi phí, công việc hạch toán chi tiết sản xuất có thể khái quát như sau:

    • Mở sổ (thẻ) hạch toán chi tiết chi phí sản xuất theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.

     

    • Tập hợp chi phí phát sinh theo từng nội dung thuộc đối tượng hạch toán, làm cơ sở cho việc tính giá thành, đồng thời lập thẻ tính giá thành.

    Về hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất, theo chế độ kế toán hiện hành có

    • hình thức ghi sổ kế toán, đó là:
    1. Hình thức Nhật ký chung.
    1. Hình thức Nhật ký sổ cái.
    1. Hình thức Nhật ký chứng từ.
    1. Hình thức Chứng từ ghi sổ.

    Mỗi hình thức quy định s ố lượng, loại sổ, hình thức sổ và trình tự ghi sổ khác nhau tuỳ theo đi ều kiện và yêu cầu quản lý mà doanh nghiệp áp dụng một trong 4 hình thức ghi sổ tổng hợp trên.

    1. Hình thức Nhật ký chung: Theo hình thức này các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh theo thứ tự thời gian vào một quyển sổ gọi là nhật ký chung. Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc phát sinh, kế toán ghi các số liệu vào Sổ nhật ký chung.
    1. Hình thức Nhật ký sổ cái: Hàng ngày người gĩư Nhật ký sổ cái nhận toàn bộ chứng từ gốc, kiểm tra định khoản rồi ghi vào sổ.

    Hình thức này có ưu điểm là đơn giản, dễ làm, thích h ợp với các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, ít nghiệp vụ kinh tế, s ử dụng ít tài khoản. Tuy nhiên nó cũng có một số nhực điểm như: việc ghi chép trùng lặp làm tăng khối lượng công việc kế toán, không thích hợp với các doanh nghiệp có quy mô lớn, nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

    1. Hình thức chứng từ ghi sổ: Hàng ngày hay định kỳ, kế toán tập hợp, phân loại chứng từ theo từng loại nghiệp vụ kinh tế. Lập Chứng từ ghi sổ cho các chứng từ cùng loại (có cùng định khoản). sau đó được ghi vào Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ để lấy số hiệu. Sau khi đăng ký xong, số liệu tổng cộng trên chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ cái các tài khoản có liên quan. Cuối tháng kế toán cộng sổ cái để tính số phát sinh và số dư cuối kỳ các tài khoản.
    1. Hình thức nhật ký chứng từ: Có ưu điểm là vận dụng cho các loại doanh nghiệp đặc biệt với doanh nghiệp lớn, thuận tiện cho việc phân công lao động kế toán. Nhưng không thuận tiện cho việc cơ giới hoá tính toán.

    Để thuận tiện cho việc nghiên cứu tính giá thành sản phẩm tại công ty Cơ khí sửa ch ữa cầu đường bộ II, em xin trình bày trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ.

     

    Sơ đồ 1.6 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC

     

    CHỨNG TỪ GHI SỔ

    Chứng từ gốc

    Sổ đăng ký   Chứng từ   Hạch toán
    chứng từ ghi sổ   ghi sổ   chi tiêt
                 
        Sổ cái   Bảng cân đối
    Ghi hàng ngày         phát sinh
           
             
             
    Báo cáo    
           
    Ghi cuối tháng tài chính    

     Đối chiếu

     

    PHẦN II:

     

    THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤ T VÀ TÍNH GIÁ THÀNH S ẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ VÀ SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH CẦU ĐƯỜNG BỘ II

    I.                   GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CƠ KHÍ VÀ SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH CẦU ĐƯỜNG BỘ II.

    1 . Quá trình hình thành & phát triển của Công Ty

    Công ty cơ khí sửa chữa công trình cầu đường bộ II nguyên là nhà máy cơ khí 200, đượ c Bộ Giao thông vận tải quyết định thành lập ngày 12/ 10/ 1971 tr ực thuộc Cục quản lý đường bộ. Để phù hợp với nhiệm vụ chức năng và quy mô hoạt động, theo quyết định số 5134/ QĐTCCT ngày30 tháng 12 năm 1997 nhà máy được đổi tên thành Công ty cơ khí sửa chữa công trình cầu đường bộ II.

    Trụ sở: Đường Đoàn Kết – Phường Thanh Trì – Quận Hoàng Mai – Hà

    Nội.

    Trong suốt hơn 30 năm qua công ty đã luôn không ngừng phấn đấu và giành nhi ều kết quả đáng tự hào . Từ khi đât nước còn chiến tranh, nhà máy đã nỗ lực góp phần vào sự nghi ệp chung, góp ph ần sửa chữa duy tu ô tô cho ngành GTVT, mộ t ngành chiến lược trong chi ến tranh. Trong những n ăm tháng đó tuy có khó kh ăn vì chiến tranh chưa kết thúc song nhà máy luôn bận rộn theo kế ho ạch trên giao, ô tô và những phương tiện vận tải nhộn nhịp ra vào, hoạt động và đầu tư rất nhiều như một nhà máy công nghiệp nặng.

    Sau khi chiến tranh kết thúc, nhiệm v ụ chính của công ty vẫn là sản xu ất phao nhà vượt sông, thi ết bị làm đường, thiết bị vận tải nhưng kế hoạch về duy tu bảo dưỡng xe ô tô bị gián đoạn, các k ế hoạch sản xuất không theo kế hoạch, nhà máy lâm vào tình trạng chung là thiếu công ăn việc làm, nhà xưởng xuống cấp, thiết b ị lạc hậu. Tình trạng đó kéo dài suố t năm 80 đến đầu năm 90, trong thời kỳ đó nhà máy đ ã xoay ra làm các ngành nghề khác không đúng với nhiệm vụ sản xuất các sản phẩm cơ khí.

    Đến năm 1993, số lao độ ng của toàn công ty ch ỉ còn có 78 người v ới số vố n 800 triệu đồng (chủ yếu là TSCĐ và s ản phẩm ch ưa tiêu thụ được ), đó là thời kỳ khó khăn nhất nhưng đó cũng là lúc tập thể lãnh đạo xí nghiệp đã tìm ra phương thức kinh doanh mới, là nhà máy đầu tiên sản xuất ra các sản phẩm phục vụ an toàn giao thông mà từ trước chưa sản xuất đượ c như tường hộ lân mềm bằng thép, hệ thống cầu nông thôn, thiết bị nấu nhựa đường không gây ô nhiễm… Đồng thời môi trường vĩ mô cũ ng tạo điều kiện thuận lợi cho nhà máy, Nghị định 36/CP ban hành, công tác về an toàn giao

    thông được chú trọng, nhà máy liên tục ra đời các sản phẩm mới như gương cầu lồi, biển báo phản quang…

    Bằng việc mở rộng nhiều chủng loại sản phẩm, đ a phương hoá quan hệ, đầu tư nâng cấp thiết b ị máy móc, phươ ng thức chủ động chào hàng và lắp ráp đồng bộ, từng b ước tạo công ăn việc làm, đời s ống cán bộ công nhân viên đã nâng lên rõ rệt. Mặc dù v ậy, công ty cũng gặp phải những khó khăn như bao doanh nghiệp khác, đó là các sản phẩm cùng loại nhập ngoại lan tràn trên thị trường, ưu thế hơn hàng nội về chất lượng và mẫu mã. Để đứng v ững và phát triển, Công ty v ạch ra chi ến lượ c kinh doanh cụ thể huy động nội lực để sản xuất, với những sản phẩm ngoai nhập công ty tìm nguồn sao chép để giảm chi phí thiết kế ban đầu, nâng cao năng suất chất lượng, mẫu mã, mở rộng thị trường.

    Sau hơn 10 năm đổi mới, công ty đã kh ẳng định v ị trí của mình trong cơ chế thị trường, giá trị sản lượng th ực hiện được tăng đều đều, các nghĩa vụ đố i với nhà n ước đều hoàn thành tốt, mức lương bình quân được giải quyết đầy đủ, kịp thời, đúng chế độ.

    1. Chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu hoạt động của công ty: Công ty có chức năng và nhiệm vụ chủ yếu:
    • Chuyên chế tạo các thiết bị phục vụ xây dựng và sửa chữa đường bộ như: Rơ moóc và phun nhựa đường nóng chảy, xe phun nhũ tương, máy phun sơn kẻ tường, máy sơn nóng, nhà nghỉ lưu động.
    • Chuyên sản xuất các mặt hàng phục vụ an toàn giao thông như: biển báo phản quang, các loại gương cầu lồi đường kính phi 600 mm đến phi 1000 mm phục vụ công tác an toàn giao thông, sản xuất tường hộ lau mềm bằng thép.
    • Gia công lắp ráp các kết cấu thép công trình giao thông.
    • Sửa các loại xe máy thi công.
    • Sửa chữa và xây mới các công trình giao thông vừa và nhỏ.
    • Kinh doanh dịch vụ, trao đổi vật tư thiết bị xe máy thi công.
    • Kinh doanh dịch vụ vui chơi giải trí như: câu lạc bộ bơi lội, nhà thi đấu cầu lông, bóng bàn.
    • Kinh doanh vật liệu, máy móc, thiết bị công trình giao thông.

    Công ty có nhiệm vụ đa dạng nhưng chủ yếu vẫn là sản xuất những sản phẩm phụ c vụ an toàn giao thông đường bộ, s ản phẩm hàng hoá công cộng có đặc trưng phục vụ phúc lợi công cộng cùng các đơn vị xây dựng cơ sở hạ

    tầng từng bước hiện đại hoá công nghiệp hoá ngành giao thông vận tải, góp phần xây dựng Việt Nam vào xu thế hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới.

    Trong qúa trình nhằm đạt được các mục tiêu, nhiệm vụ đ ó, không phải không có những khó khăn nhưng công ty đã luôn khắc phục, phát huy nội lực, đầu tư đúng hướng và đặc biệt là nâng cao chất lượng quản lý.

    Để phục vụ cho ph ương án kinh doanh mới, một mặt công ty ra sức củng cố hệ thống quản lý thông qua các chế độ tuyển dụ ng, lựa chon cán bộ quản lý, các kỹ sư cơ khí, kỹ s ư xây dựng, công nhân kỹ thuật…mặt khác công ty đã cử cán bộ đi học các l ớp tập huấn nghiệp vụ kỹ thuật, nghiệp vụ tài chính – kế toán, do Cục đường bộ Vi ệt Nam, Chi cục thuế Hà Nội tổ chức nhằm nâng cao trình độ nghiệp vụ củ a cán bộ công nhân viên, nắm bắt kịp thời nhi ệm vụ chức n ăng của công ty. Song song với các biện pháp đó, công ty cũ ng tranh thủ sự chỉ đạo và giúp đỡ của các cơ quan chủ quản, là khu quản lý đường bộ II thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên các mặt như: Quản lý hành chính, hướng dẫn các quy chu ẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành, thực hiện chế độ quản lý tài chính do nhà nước quy định.

    Qua quá trình thực tập và khảo sát thực tế tại công ty, th ấy rõ công ty là một doanh nghiệp công ích, nhưng điều đó không có nghĩa là công ty được các cơ quan chủ qu ản giao việc mà công ty cũng bị chi phối bởi các quy luật kinh tế th ị trường, như trong báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh và việc thực hiện chế độ chính sách năm 2004 củ a công ty đã nhấn mạnh nh ững nhiệm vụ trọng tâm là tăng cường nâng cao trình độ quản lý, để làm sao cho sản phẩm của công ty là cạnh tranh b ằng sản lượng, chất lượng, giá thành…Nhưng nhìn tổng thể cách phát triển tổng hợp là có kết h ợp nhiều hình thái sản xuất: sản xuất hàng công nghiệp, xây dựng cơ bản, phát triển dịch vụ, với ba hình thái đó công ty đã tạo ra nhiều công ăn việc làm và liên tục t ạo thế ổ n định trong sản xuất kinh doanh, vừa phát tri ển kinh tế củ a công ty đồng thời đảm bảo tuân thủ đúng ch ế độ chính sách của Đảng và nhà nước đặt ra. Đó cũng là chỉ tiêu phấn đấu củ a công ty để hoà nhập với đất nước trong sự nghiệp CNH-HĐH, đảm bảo sự phát triển bền vững của công ty.

    3. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty

    Bất cứ một đơn vị nào sau quá trình sản xuất kinh doanh đều phải tính toán xem kết quả hoạt động của doanh nghiệp mình ra sao? Lãi hay lỗ. S ự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp g ắn liền với kết quả ho ạt động sản xuất kinh doanh. Nó là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá k ết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Kết quả càng cao thì doanh nghiệp càng có điều kiện mở rộng quy mô sản xuất, thế đứng trên thị trường vững chắc, ngược lại

    doanh nghiệp làm ăn thua lỗ thì sự phá sản sẽ là một tất yếu đối với doanh nghiệp.

    Để đánh giá kết quả hoạt động của công ty trong thời gian qua ta căn cứ vào bảng số liệu sau:

    Mẫu 01 MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHỦ YẾU PH ẢN ÁNH QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CƠ KHÍ SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH CẦU ĐƯỜNG BỘ II

    Đơn vị tính:1000đồng

    STT Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 So sánh  
    Số tiền TL(%)  
           
    1 Doanh thu thuần về bán 19.036.323.093 14.852.081.110 (4.715.758.017) (22)  
      hàng và cung cấp dịch vụ          
    2 GVHB 17.443.055.590 13.105.407.955 (4.337.647.635) (25)  
    3 Lợi nhuận gộp về bán hàng 1.593.267.503 1.746.673.155 153.056.652 9,6  
      và cung cấp dịch vụ          
    4 Doanh thu HĐTC 1.806.269 77.853.201 76.046.932 43  
    5 Chi phí tài chính 426.552.943 759.634.972 333.082.029 17,8  
      Tong đó lãi vay phải trả   124.679.900      
    6 Chi phí bán hàng 105.150.000 113.335.776 8.185.776 10,8  
    7 Chi phí quản lý DN 843.347.885 917.176.295 73.828.410 10,9  
    8 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 184.022.944 34.379.313 (149.643.631) (81,3)  
    9 Thu nhập khác          
    10 Chi phí khác 61.849.247 3.086.000 (58.763.247) (95)  
    11 Lợi nhuận khác 61.849.247 3.086.000 (58.763.247) (95)  
    12 Tổng lợi nhuận trước thuế 122.173.697 31.293.313 (90.880.384) (74)  
    13 Thuế TNDN phải nộp 39.095.583 8.726.128 (30.369.455) (77)  
    14 Lợi nhuận sau thuế 83.078.114 22.531.185 (60.546.929) (73)  
    15 Thu nhập BQLĐ/người/thg 860.000 970.000   12,7  

    Qua bảng số li ệu trên ta thấy kết qu ả hoạt độ ng SXKD của công ty trong hai năm 2003 – 2004 mặc dù: Doanh thu giảm 22% Tương ứng gi ảm 4.715.758.017 đồng. Nhưng lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 9,6% tương ứng tăng 153.056.652, Tổng chi phí sản xu ất kinh doanh, chi phí tài chính tăng so với năm 2003 cho thấy mặc dù công ty đã có nhiều biện pháp quản lý định mức và chi tiêu nhưng do phải cạnh tranh quyết liệt trên th ị trường nên việc đấu th ầu các công trình cần ph ải khảo sát hiện trường rất k ỹ nên phải bỏ ra chi phí lớn. Bên cạnh đó công ty muốn mở rộng s ản xuất để chiếm lĩnh nhiều thị trườ ng, đầu tư cơ s ở vật chất, trụ s ơ công ty khang trang để nâng cao năng lực của công ty và đầu tư rất nhi ều cho công tác đào tạo nguồn nhân lực đó là định hướng phát triển lâu dài của công ty nên chi phí phải tăng hơn so với năm trước, tỷ suất chi phí cũng tăng. Đây là nguyên nhân khiến cho tổng lợi nhuận trước thuế giảm 77% tương ứng giảm 90.880.384 đồng và tổng lợi nhuân sau thuế cũ ng gi ảm theo 73% t ương ứng với số tiền là 60.546.929 đồng. Nhưng mức thu nh ập bình quân của người lao động vẫn ổn định và có chiều hướng tăng lên từ 860.000 đồng đến lên 970. 000 đồng. Do doanh thu giảm, thuế thu nhập giảm nên các khoản thuế phải nộp ngân sách nhà nướ c cũng giảm. Nói chung tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước của công ty là tốt. Tốc độ tăng doanh thu ch ậm hơn tốc độ tăng chi phí, nhưng đây không phải công ty quản lý kém mà do còn một s ố công trình còn dở dang chưa hoàn thành và bàn giao, hiện mới được tính vào chi phí sản xu ất kinh doanh dở dang và được xếp vào hàng tồn kho, đợi quý sau hoàn thành bàn giao mới được ghi nhận vào doanh thu, hơn nữa Công ty lại đang đầu tư vào nguồn nhân lực, tích cực mở rộng kinh doanh và đầu tư cho tr ụ sở công ty(trích khấu hao vào chi phí SXKD) khang trang hơn để nâng cao n ăng lực cạnh tranh trên thị trường và làm tiền đề phát triển vững chắc hơn cho những năm tơi.

    Công ty cơ khí sửa ch ữa công trình cầu đường bộ II có được kết quả kinh doanh như trên chính là mục tiêu mà Ban giám đốc và toàn thể CBCNV mong muốn, đ ó là kết qu ả của sự n ỗ lực, đoàn kết toàn công ty qua lao động sản xuất trong một năm, Đây cũng chính là định hướng phát triển đúng đắn của Ban lãnh đạo công ty.

    4.Tổ chức bộ máy quản lý và sản xuât, chức năng, nhiệm vụ các phòng ban của công ty.

    4.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.

    Với một doanh nghiệp, một đơn vị kinh tế, một cơ quan hành chính sự nghi ệp nào cũng cần có sự lãnh đạo, vai trò của ngườ i lãnh đạo cũng nh ư bộ máy tổ chức cùng với việc sử dụng nguồn lực có ảnh hưởng rất lớn đến việc

    thành hay bại của củ a doanh nghiệp đó. Một cơ cấu sản xuất không hợp lý sẽ là sự thất bại gây ra nhiều khó khăn trong công tác quản lý, làm giảm n ăng su ất, giảm hiệu quả lao động và có thể dẫn tới phá sản. Vậy để có một cơ cấu tổ ch ức h ợp lý, mỗ i đơn vị, mỗi doanh nghiệp cần phải căn cứ vào từng đặc điểm của mỗi công việc để sử dụng bộ máy tổ chức.

    Trong bất kỳ hoạt động gì, ở lĩnh vực nào thì yếu tố con người cũng là yếu tố quan trọng. Nhưng để phát huy đượ c yếu tố con người có hiệu quả thì vấn đề đặt ra là tổ chức nh ư thế nào? Sử dụng nguồn nhân lực sao cho có hiệu quả. Nó luôn là câu hỏi đặt ra đối với người tổ chức.

    Công ty cơ khí s ửa chữa công trình cầu đường bộ II là một doanh nghi ệp sản xu ất và kinh doanh các mặt hàng chủ y ếu là an toàn giao thông, đảm bảo giao thông, các thiết b ị phục vụ cho duy tu bảo dưỡng đường bộ, xây mới và sử a chữa các công trình giao thông với nhiều chủng loại sản phẩm nên việc tổ chức sản xuất, tổ chức bộ máy quản lý có những đặc điểm riêng:

    Công ty có mô hình tổ chức sản xuất theo hình thức tr ực tuy ến chức năng, từ công ty đến các phân xưởng, tổ, người lao động theo tuyến kết hợp với các phòng chức năng.

    Quá trình nghiên cứu đề tài tại Công ty thì bộ máy tổ chức và điều hành của công ty được thể hiện:

    Sơ đồ2.1 : BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY

    GIÁM ĐỐC

    Phó giám đốc   Phó giám đốc   Phó giám đốc
    quản lý HC   phụ trách KT   kinh doanh
             
      Phòng   Phòng   Phòng  
      TCHC   KHKT   TCKT  
                 
                 
    Ban   Ban   Đội   PX   PX   PX   PX   PX
    XDCB   Dịch   công   Chế   Cơ khí   biển   sửa   gương
        vụ   trình   thử       báo   chữa   GT
                                 

    Bộ máy quản lý của công ty đứng đầu là Giám đốc giữ vai trò điều tiết toàn công ty, đại di ện cho toàn bộ cán bộ công nhân viên củ a công ty và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và trước pháp luật.

    Tham mưu cho Giám đốc có ba Phó Giám đốc:

    • Phó Giám đốc phụ trách quản lý hành chính
    • Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật
    • Phó Giám đốc kinh doanh.

    Để giúp cho ban Giám đốc tới các phân xưởng, đội vượt cách chặt chẽ và hiệu quả có các phòng ban chức n ăng được tổ ch ức theo yêu cầu của việc quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý kỹ thuật, quản lý nhân sự gồm có:

    +Phòng tổ chức hành chính: thực h ịên các công tác liên quan đến văn thư lưu tr ữ, gi ải quyết các chế độ chính sách cho cán bộ công nhân viên, duyệt các định mức về đơn giá ngày công lao động, an toàn bảo h ộ lao động, tuyển dụng quản lý và sắp xếp đào tạo nhân sự thực hiện công tác đối ngoại.

    • Phòng kế hoạch- kỹ thuật: có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất kinh doanh xây dựng các quy trình quy phạm trong sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng, cung ứng các nguyên vật liệu, thành phẩm, định mức tiêu hao nguyên vật liệu trong sản xuất, quản lý thiết kế thi công, các công trình xây lắp, đồng thời là phòng giao dịch kinh doanh bán các sản phẩm của công ty.

    Mỗi phòng ban có một chức năng riêng biệt nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau, đều chịu sự chỉ đạo trực tiếp củ a Giám đốc tạo nên một chuỗi mắt xích trong guồng máy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Vị trí và vai trò của các phòng ban khác nhau nhưng mục đích cuối cùng là sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp .

    Để phù hợp với tình hình s ản xuất kinh doanh, đồng thời để các bộ phận tự chủ, công ty đã thành lập các phân xưởng, đội công trình, ban xây dựng cơ bản, t ổ dị ch vụ là các đơn v ị hạch toán độc lập. Mỗi một bộ phận lại tổ chức thành các tổ sản xuất, tổ thi công, tổ lắp ráp, cơ cấu này có thể thay đổi tuỳ theo từng yêu cầu, điều kiện cụ thể.

    Tại các bộ phận có Quản đốc phân xưởng, Phó Quản đốc phân xưởng,

    đội tr ưởng có trách nhiệm quản lý đi ều hành chung, có kỹ thuật viên k ết hợp cùng phòng kỹ thuật triển khai giám sát các sản phẩm. Mỗi bộ phận có thống kê kết hợp v ới kế toán viên ở phòng Tài chính – kế toán có nhiệm vụ làm thủ tục theo dõi công, định mức lương, vật tư nhập xuất, nhiệm vụ thanh quyết toán với công ty theo từng hợp đồng sản phẩm hay công trình hoàn thành.

    Các bộ phân xưởng, độ i triển khai nhiệm vụ sản xu ất, đảm b ảo về mặt chất lượng, số lượng, tiến độ thi công. Cách tổ chức lao độ ng, tổ chức sản xuất như trên t ạo điều kiện quản lý v ề mặt kinh tế, kỹ thuật ở từng bộ phận sản xuất thuận lợi cho công ty có thể khoán sản phẩm tới từng phân xưởng, đội công trình.

    • Phân xưởng chế thử: với hệ thống máy móc thiết bị sản xuất các sản phẩm cơ khí phục vụ cho giao thông, sản xuất ra các sản phẩm mới trước khi quy trình công nghệ được triển khai sản xuất ở diện rộng, đồng thời cùng các phân xưởng khác sản xuất các mặt hàng truyền thống.
    • Phân xuởng cơ khí, phân xưởng sửa chữa: Tuy có tên gọi khác nhau do tiền thân là xưởng cơ khí 200, sửa chữa và bảo dưỡng ô tô cho cục đường bộ Việt Nam, sau nhiều năm thay đổi hiện nay hai phân xưởng đều sản xuất các mặt hàng như hệ thống dầm cầu Bailey, dầm cầu phép liên hợp, sản phẩm nhà lắp ghép, rào chắn di động, thiết bị nấu nhựa đường, nhũ tương, tuờng hộ lan mềm bằng thép, đinh đường phản quang.
    • Phân xưởng biển báo: Thành lập từ năm 1995, phân xưởng được đầu tư một dây chuyền cắt chữ vi tính, thiết bị in lưới, hệ thống cán tôn chuyên sản xuất các sản phẩm biển báo phản quang, cột tiêu, cột km, chóp nón cao su có phản quang khi thi công đường giao thông.
    • Ban XDCB: Có nhiệm vụ xây mới và sửa chữa các công trình hạ tầng cơ sở trong công ty như thiết kế bể bơi, nhà thi đấu, khu nhà tập Cán bộ công nhân viên, nhà khách, hội trường cùng các bộ phận khác hàng năm thi công các công trình giao thông như trạm thu phí Nam cầu Giẽ, Tam Canh…
    • Ban dịch vụ: Đảm trách nghiệp vụ lắp ghép nhôm kính khi phát sinh các yêu cầu của khách hàng, tổ chức các cuộc hội nghị, chịu trách nhiệm về các dịch vụ ở cửa hàng căng tin của công ty.
    • Đội công trình : Có nhiệm vụ đi thi công các công trình đường bộ như lắp cầu Bailey, tấm sóng, gương cầu …,thi công các công trình giao thông.

    Từng phân xưởng, đội công trình, ban XDCB, ban dịch vụ, trưởng các bộ phận phải có trách nhiệm trước giám đốc công ty, quản lý đi ều hành SXKD sao cho có hiệu quả. Ngoài ra, các bộ phận còn có các thống kê hàng

    tháng, hàng quý tập hợp các chứng từ thanh quyết toán hợp đồng, đối chiếu công nợ các công ty.

    Mô hình tổ ch ức quản lý, tổ chức sản xuất của công ty nhìn chung gọn nhẹ, tri ển khai đồng bộ , công tác khăng khít linh ho ạt do có sự chỉ đạo kịp thời và nhanh chóng từ ban giám đốc đến các phòng ban, phân xưởng, đồng thời giám đốc cũng nhanh chóng nhận được thông tin ph ản hồi từ các phòng ban, phân xưởng và nhân viên trong công ty. Qua nhiều năm vận hành, một điều được nhận th ấy là các bộ phận đều phát huy được thế mạnh của mình, hoàn thành nhiệm vụ được giao.

    4.2. Đặc điểm quy trình sản xuất.

    Sơ đồ 2.1 QUY TRÌNH TỔ CHỨC SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY. Thiết kế bản vẽ

    Lập quy trình công nghệ

    Định mức vật tư, nhân công.

    Lập kế hoạch thực hiện sản

    Tổ chức sản xuất

    Nghiệm thu

     

    Nhập kho

    Bán hàng

    II.               ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN & CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY

    1.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:

    Bộ máy kế toán ở công ty được tổ chức theo hình thức bộ máy kế toán tập trung, được minh hoạ qua sơ đồ sau:

    Sơ đô2.2: BỘ MÁY KẾ TOÁN Ở CÔNG TY

    Kế toán trưởng

    Kế toán tổng hợp

    Kế toán:   Kế   Kế   Kế   Thủ
    Ngân   toán   toán   toán   quỹ
    hàng,   thanh   công   tiền    
    Hàng tồn   toán   nợ   lương    
    kho,                

    Phòng Tài chính – kế toán dưới s ự lãnh đạo trực ti ếp củ a giám đốc công ty, gồm 7 cán bộ kế toán với các nghiệp vụ chuyên môn thành thạo, bao gồm: kế toán trưở ng, k ế toán tổ ng hợp, bốn kế toán viên, một th ủ quỹ, mỗi người đảm nhiêm một phần kế toán khác nhau được phân công cụ thể như sau:

    • Kế toán trưởng: chịu trách nhiêm hướng dẫn chỉ đạo chung, kiểm tra các công việc do các nhân viên kế toán thực hiên.
    • Kế toán tổng hợp: Xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến hoạt động SXKD của đơn vị, tổ chức hạch toán kế toán, tổng hợp các thông tin của công ty vào sổ cái, lập báo cáo tài chính.
    • Kế toán ngân hàng, TSCĐ, hàng tồn kho: Thực hiện việc giao dịch với ngân hàng, kho bạc thực hiện việc ghi chép phân loại, tổng hợp các ngiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến tiền gửi ngân hàng, vật liệu, công cụ dụng cụ, TSCĐ.
    • Kế toấn thanh toán: Thực hiện việc ghi chép thanh toán với công nhân viên, nhà cung cấp, viết phiếu thu, chi, ghi chép các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến các tài khoản 111,334, 131.
    • Kế toán tiền lương: Theo dõi và làm thủ tục với phòng bảo hiểm quận, thanh toán lương hưởng bảo hiểm, các khoản trích nộp và thu chi kinh phí công đoàn.
    • Kế toán công nợ: Theo dõi công nợ của các bộ phận trực thuộc, nhà cung cấp, khách hàng, ghi chép các sổ cái TK136, 336.
    • Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt căn cứ vào các chứng từ hợp pháp, hợp lệ để tiến hành xuất nhập quỹ và ghi sổ quỹ.

    Ngoài ra mỗi kế toán viên chịu trách nhiệm theo dõi thanh quyết toán từng phân xưởng.

    Tại các b ộ phận, công việc của thống kê là ghi chép l ập chứng từ ban đầu, tập hợp, là các bảng kê theo từng hợp đồng từ phòng kế hoạch giao.

    2. Tổ chức công tác kế toán tại Công Ty.

    2.1. Chính sách kế toán áp dụng tại Công Ty *Niên độ kế toán

    Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.

    *Đơn vị hạch toán kế toán

     

    Đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế toán và lập Báo cáo tài chính là Đồ ng Vi ệt Nam. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh không ph ải Đồ ng Việt Nam được chuyển đổi thành Đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.

    Tiền và các khoản phải thu, ph ải trả có gốc ngo ại tệ chưa được thanh toán vào ngày kết thúc năm tài chính được chuyển đổi thành Đồng Việt Nam theo tỷ giá bình quân của thị trường giao dịch ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố vào ngày kết thúc năm tài chính.

    Chênh lệch tỷ giá (nếu có) được hạch toán vào chi phí hoặc doanh thu hoạt động tài chính của kỳ tương ứng.

    * Hàng tồn kho

    Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.

    Phương pháp tính giá hàng tồn kho: phương pháp giá thực tế đích danh.

    * Tài sản cố định

    Tài sản cố định của Công ty được phản ánh theo nguyên giá và giá trị hao mòn luỹ kế. Khấu hao tài sản cố định được xác định theo phươ ng pháp đường thẳng áp dụng cho tất cả các tài sản theo tỷ l ệ được tính toán để phân bổ nguyên giá trong suốt thời gian sử dụng ước tính và phù hợp với quy định tại Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính.

    Thời gian ước tính sử dụng cho mục đích tính toán này như sau:

    – Nhà cửa, vật kiến trúc 7- 22 năm
    – Thiết bị sản xuất 5 – 19 năm
    – Phương tiện vận tải 6 – 15 năm
    – Thiết bị quản lý 3 – 8 năm

    Mức hàng năm của 1 TSCĐ = Nguyên giá của TSCĐ*Tỷ lệ KH năm

    = Nguyên giá của TSCĐ*1/Số năm sử dụng dự

    kiến

    * Ghi nhận doanh thu

    • Doanh thu đối với dịch vụ xây lắp, sửa chữa trung đại tu các công trình giao thông được ghi nhận khi đã hoàn thành công trình, hạng mục công trình và có biên bản nghiệm thu, bàn giao công trình đưa vào sử dụng và được khách hàng chấp nhận thanh toán, không phụ thuộc đã thu tiền hay chưa.
    • Doanh thu đối với hoạt động sản xuất hàng hoá và kinh doanh khác được ghi nhận trên cơ sở hoá đơn bán hàng phát hành cho khối lượng sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ đã cung cấp và được khách hàng chấp nhận thanh toán, không phụ thuộc đã thu tiền hay chưa.
    • Thuế

    Thuế giá trị gia tăng

    Hàng hoá, dịch vụ do Công ty sản xuất và cung cấp chịu thuế giá trị gia tăng theo các mức thuế suất như sau:

    – Hàng hoá 10%
    – Dịch vụ xây lắp và dịch vụ khác 5% – 10%

    Thuế thu nhập doanh nghiệp

    • Công ty tính và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất 28%.
    • Các loại thuế khác được tính theo quy định hiện hành của Nhà nước

    * Tài khoản sử dụng

    Loại TK I- Tài sản lưu động có:

    • TK 111: Tiền mặt
    • TK 112: Tiền gửi ngân hàng
    • TK 131: Phải thu khách hàng
    • TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
    • TK 136: Phải thu nội bộ Công ty
    • TK 138: Phải thu khác
    • TK 141: Tạm ứng
    • TK 142: Chi phí trả trước
    • TK 151: Hàng mua đang đi trên đường
    • TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
    • TK 153: Công cụ, dụng cụ
    • TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
    • TK 155: Thành phẩm

    Loại TK II – Tài sản cố định có :

    –  TK 211: Tài sản cố định hữu hình

    • TK 214: Hao mòn TSCĐ
    • TK 222: Góp vốn liên doanh Loại TK III – Nợ phải trả có :
    • TK 311:Vay ngắn hạn
    • TK331: Phải trả cho người bán
    • TK333: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
    • TK334: Phải trả công nhân viên
    • TK335: Chi phí phải trả
    • TK336: Phải trả nội bộ
    • TK338: Phải trả, phải nộp khác
    • TK 341: Vay dài hạn.

    Loại TK IV- Nguồn vốn chủ sở hữu có:

    • TK411: Nguồn vốn kinh doanh
    • TK414: Quỹ đầu tư phát triển
    • TK415: Quỹ dự phòng tài chính
    • TK416: Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
    • TK421: Lợi nhuận chưa phân phối
    • TK431: Quỹ khen thưởng phúc lợi
    • TK 441: Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Loại TK V- Doanh thu có :
    • TK 511: Doanh thu bán hàng
    • TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ
    • TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
    • TK 521: Chiết khấu thương mại.
    • TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
    • TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
    • TK 627: Chi phí sản xuất chung
    • TK 632: Giá vốn hàng bán
    • TK 635: Chi phí tài chính
    • TK 641: Chi phí bán hàng
    • TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
    • TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công. Loại TK VII – Thu nhập hoạt động khác TK 711 Loại VIII – Chi phí hoạt động khác : TK 811, Loại IX – Xác định KQKD : TK 911.

    Loại X – TK ngoài bảng

    • TK 003: Hàng hoá nhận bán hộ, ký gửi
    • TK 009: Nguồn vốn khấu hao cơ bản.

    Trong danh mục TK công ty đang sử dụng thì công ty không phải sử dụng các TK dự phòng như: TK 129, TK139, TK159, TK 229. do hướng của công ty không đầu tư vào chứng khoán, đối với các khoản ph ải thu của khách hàng cuối niên độ kế toán chưa có đủ điều kiện lập các khoản dự phòng.

    * Hệ Luân chuyển chứng từ.

    Tại các bộ phân, công việc của thống kê là ghi chép lập chứng từ ban đầu, tập hợp, phân loại chứng từ nh ập xuất để lập tổng hợp nhập, xuất cho từng hợp đồng sản phẩm, hạng mụ c công trình, do Giám đốc của công ty ký với các bộ phận. Tại các bộ phận, việc nhập, xuất vật tư đều phải cân đong đo đếm cụ thể, t ừ đó lập các phiếu nhập kho, xuất kho. Tổng hợp các bảng kê chi phí vật tư cho từng hợp đồng sau đó nộp lên phòng Kế toán tài chính.

    Định kỳ , các hợp đồng được thanh quyết toán, trong đó kê rõ chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, dịch vụ mua ngoài, chi phí quản lý, bảng chấm công, bảng thanh toán lương kèm theo phiếu nhập xuất vật tư, hoá đơn, bảng kê thuế GTGT đầu vào, kèm theo phiếu nghiệm thu. Phòng kế toán sẽ theo dõi các bộ phận trên các TK 136( phải thu nội bộ) và TK336(phải trả nội bộ) làm căn cứ cho việc hạch toán.

    Hệ thống chứng từ gồ m 5 chỉ tiêu: tiền mặt, hàng tồn kho, lao động và tiền lươ ng, bán hàng,TSCĐ đều theo sự phân công thực hiện các công việc kế toán từ kiểm tra tính h ợp pháp, hợp lệ củ a chứng từ, phân loại và x ử lý chứng từ cho tới việc ghi s ổ, t ổng h ợp và hệ thống hoá số liệu và cung cấp các thông tin kế toán phục vụ quản lý, đồ ng thời dựa trên các kế hoạch đã lập, ti ến hành phân tích các hoạt động kinh tế để giúp lãnh đạo doanh nghiệp trong việc quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh.

    *Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty:

    Xu ất phát từ đặc đ iểm sản xuấ t kinh doanh, quy mô củ a khố i lượng nghiệp vụ phát sinh, đồng th ời căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý, trình độ kế toán hi ện nay công ty đang áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ.

    • Các loại sổ sách công ty đang sử dụng:

     

    • Chứng từ ghi sổ: Được lập trên cơ sở chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại có cùng nội dung kinh tế. Chứng từ ghi sổ được lập hàng ngày hoặc định kỳ từ 5 đến 6 ngày. Chứng từ ghi sổ được đánh số liên tục cho từng tháng, hay cả năm theo số thứ tự trong Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Các chứng từ ghi sổ đều phải có chứng từ gốc đi kèm và phải có Kế toán trưởng duyệt thì mới có đủ căn cứ để ghi sổ.
    • Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: Ngày tháng ghi trên chứng từ ghi sổ được tính theo ngày đăng ký vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian. Sổ này vừa dùng để đăng ký các nghiệp vụ phát sinh, quản lý chứng từ ghi sổ do kế toán tổng hợp ghi. Căn cứ vào các chứng từ ghi sổ do kế toán cá phần hành chuyển đế
    • Sổ cái: Sổ cái là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo tài khoản kế toán đã được quy định trong chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệ Số liệu trên sổ cái được dùng để đối chiếu với sổ đăng ký chứng từ ghi sổ đối chiếu với bộ phận kế toán chi tiết và là căn cứ để lập báo cáo kế toán. Sổ cái do kế toán tổng hợp ghi. Trên cơ sở các chứng từ đã lập và đã được đăng ký vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
    • Sổ chi tiết:Đựơc mở chi tiết cho các tài khoản theo phần hành kế toán. Mở theo yêu cầu quản lý nhằm chi tiết hoá đối tượng kế toán như:

    Sổ chi tiết tài sản cố định

    Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh Sổ chi tiết vật tư sản phẩm hàng hoá Sổ chi tiết thanh toán với người mua Sổ quỹ tiền mặt

    Sổ tiền gửi ngân hàng

    • Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán

    Lập báo cáo tài chính là một công việc quan tr ọng nó tổng hợp và trình bày một cách tổng quát toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn, công nợ,

    tình hình và kết quả hoạt động sản xúât kinh doanh của công ty trong một kỳ kế toán.

    Hệ thống báo cáo tài chính Công ty lập theo quý và bao gồm:

    • Bảng cân đối kế toán, mẫu số B01-DN
    • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, mẫu sốB02-DN
    • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, mẫu số B03-DN
    • Thuyết minh Báo cáo tài chính, mẫu số B09-DN

    Có thể do yêu cầu quản lý, hiện nay công ty chưa có hệ thống báo cáo nội bộ.

    III.            ĐẶC ĐIỂM HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY.

    1. Đặc điểm đối tượng hạch toán chi phí.

    Công ty cơ khí và sửa ch ữa công trình cầu đường b ộ II là một công ty gồm nhiều bộ phận tr ực thuộc. Mỗ i mộ t phân xưởng, đội có một ch ức năng nhiệm vụ riêng và có quan hệ chặt chẽ v ới nhau. Đặc điểm tổ chức là hàng công nghiệp (s ản phẩm cơ khí phục vụ an toàn giao thông), xây dựng cơ bản, phát triển dịch vụ, việc tổ chức sản xuất được tiến hành ở từng phân xưởng.

    Do vậy, đối tượng tập hợp chi phí được kế toán xác định là từng đơn hàng, t ừng công trình ( theo nơi chịu chi phí) và từng phân xưởng, toàn công ty (nơi phát sinh chi phí).

    2.                 Quy trình và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất.

     

    • Quy trình tập hợp chi phí sản xuất.

    Thông qua các hợp đồng kinh tế, các bản v ẽ, đị nh mức chi phí hay chính là các phiếu sản xuất mà phòng kế hoạch giao cho các bộ phận sản xuất. Từ đó các bộ phận triển khai tiến hành mua nguyên vật li ệu, và th ống kê sẽ viết phiếu nhập vật t ư theo số lượng ghi trên hoá đơn, xuất và phân bổ vật tư theo từng công trình hay sản phẩm tại kho của các bộ phận, hoặc phân b ổ trực tiếp. Các bộ phận theo dõi giờ công và thanh toán nhân công để hoàn thành sản phẩm hay công trình.

    S ản phẩm hay công trình hoàn thành phải sử dụng đúng chủng loại vật tư, đảm bảo đúng định mức giờ công, chất lượng mẫu mã, tiến độ hoàn thành. Sau đó, thống kê ở các bộ phận tập h ợp một bộ chứng từ bao g ồm: Hợp đồng kinh tế, phiếu nghiệm thu, phiếu nhập kho thành phẩm, bản thanh lý hợp đồng, hoá đơn, phiếu nhập xuất , bảng công, bảng thanh toán lương…

    Kế toán theo dõi từng bộ phận có nhiệm v ụ kiểm tra bộ chứng từ gồm các bản chứng từ đảm bảo cần chứa đựng đầy đủ các yếu tố b ắt buộc thể hi ện các chỉ tiêu đặc trưng cho nghiệp vụ kinh tế, có giá trị pháp lý, thể hiện ở cả nội dung và hình thức.

    2.2. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất.

    Phương pháp xác định chi phí tại công ty tuân theo nguyên tắc theo đối tượng tập hợp chi phí, theo hợp đồng của từng phân xưởng.

    1. a) Chi phí NVLTT:

    Với đặc thù củ a mộ t ngành cơ khí, chi phí NVL của công ty thường chiế m 60% đến 70% t ổng chi phí, hình thành nên hình thái c ủa s ản phẩm, bao g ồm rất nhiều loại khác nhau. Căn cứ vào vai trò, tác dụ ng của từng loại NVL sản xuất, vật liệu của công ty được chia thành các loại:

    Nguyên vật liệu chính: Là những vật liệu cấu thành nên hình thái vật chất chủ y ếu của sản phẩm công ty. Bao g ồm các loại: thép hộp, thép lá, thép tròn, thép U các lo ại, tôn cuộn, giấy phản quang, mô tơ thuỷ lực, nhôm. Đối với công trình xây dựng là cát, sỏi, xi măng, sắt thép…

    Nguyên vật liệu phụ: Được dùng kết hợp với NVL chính nhằm góp phần hoàn thiện và nâng cao tính năng sản phẩm. Bao gồm: bu lông, hoá chất, dây điện, cao su, van, long đen, bông thuỷ tinh…

    Nhiên liệu: Được sử dụng tại công ty bao gồ m: gas, than, xăng, o xy, bình khí…, là những thứ được dùng để tạo ra nhiệt năng trong quá trình sản xuất.

    1. Chi phí nhân công trực tiếp: Là những chi phí về tiền lương sản phẩm cá nhân trực tiếp, lương sản phẩm tập thể, lương thời gian, các khoản phụ cấp lương. Ngoài ra còn bao gồm các khoản trích nộp cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐcủa công nhân trực tiếp sản xuất.

    Hiện nay, Công ty áp d ụng hình thức h ợp đồng có thời hạn và không có thời hạ n, số lao động được ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên được đóng bảo hiểm theo chế độ quy định. Hình thức trả lương tại các phân xưởng là lương khoán dựa vào khố i l ượng công việc được Công ty giao khoán cho phân xưởng, phân xưởng s ẽ giao khoán cho các tổ, tổ trưở ng sản xuất đôn đốc lao động thực hiện phần việc đượ c giao, đảm bảo đúng công đoạn, yêu cầu kỹ thuật, tổ trưởng theo dõi công làm căn cứ cho việc thanh toán tiền công cho từng hợp đồ ng. Quản đốc căn cứ vào mặt bằng lương của toàn Công ty, căn cứ vào định mức hợp đồng trả lương công nhân theo ngày lao động, đồng

    thời dùng quỹ lương điều hoà lãi từ các hợp đồng để trả lương thời gian cho những công việc lao động phổ thông.

    Tại các Độ i, Ban XDCB các công trình xây dựng thì hình thức thuê mướ n nhân công lao động theo thời vụ, thì tiền lương chi trả cho họ được thoả thu ận theo hợp đồng kinh tế n ội bộ giữa Đội, Ban và người lao động làm thời vụ sau khi khối lượng công việc đã hoàn thành.

    1. Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các chi phí dùng cho hoạt động sản xuất chung ở các phân xưởng ngoài hai khoản mục trên. Để phục vụ cho công tác quản lý trong từng phân xưởng theo quy định hiện hành, đồng thời giúp kế toán thuận lợi trong việc xác định các chi phí sản xuất theo yếu tố, toàn bộ chi phí sản xuất chung phát sinh tại các xí nghiệp được chia thành:

     

    • chi phí nhân viên phân xưởng (TK 6271): Bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương mà công ty phải trả cho quản đốc, các nhân viên ở phân xưởng.
    • Chi phí vật liệu (TK 6272): Phản ánh các chi phí về vật liệu xuất dùng trong phạm vi phân xưởng sản xuất như sửa chữa máy móc thiết bị, nhà cửa kho tàng…
    • Chi phí dụng cụ sản xuất (TK 6273): Phản ánh các chi phí về dụng cụ sản xuất dùng trong phân xưởng góp phần chế tạo sản phẩm như: búa, kính hàn, que hàn, mũi khoan, …
    • Chi phí khấu hao (TK 6274): Phản ánh các chi phí về khấu hao tài sản cố định thuộc các phân xưởng sản xuất như khấu hao máy móc, thiết bị, nhà xưởng của phân xưởng.
    • Chi phí dịch vụ mua ngoài ( TK 6277): Phản ánh những chi phí dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài, phục vụ cho sản xuất chi phí điện nước, điện thoại, chi phí thanh toán tiền sửa chữa TSCĐ, chi phí thuê công cụ (giàn giáo, cốp pha, khuôn dầm).
    • Chi phí khác bằng tiền (TK 6278): Phản ánh tất cả các khoản chi phí khác của phân xưởng như chi phí hội nghị, tiếp khách, chi phí mua phòng hộ lao động, chi phí thuê máy, in ấn tài liệu, chi phí văn phòng phẩm, chi phí giao dịch, nghiệm thu chung của một công trình, hay hạng mục công trình. Ngoài ra còn bao gồm cả các khoản trích lãi sổ góp vốn lâu dài của CBCNV, tiền vay của CBCNV

    4.                 Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành:

    Kỳ hạch toán củ a công ty là theo quý, căn cứ vào đối tượng hạch toán là các phân xưởng, kế toán lên bảng kê thanh toán sản phẩm của từng phân

    xưởng, mở sổ chi tiết các TK liên quan để theo dõi, và mỗi chủng loại sản phẩm sản xuất ra đều được mã số.

    Ví dụ: Biển báo các loại có mã sản phẩm: 01

    Tấm óng các loại được mã hoá sản phẩm: 02

    Cầu Bai ley có mã sản phẩm: 03

    Gương giao thông có mã sản phẩm : 04

    Thiết bị nấu nhựa đường có mã sản phẩm: 05

    Máy phun sơn có mã sản phẩm: 06…

    Các công trình xây lắp mỗi mã sản phẩm ứng với một công trình

    Công ty áp dụng hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ để tổng hợp chi phí sản xuất.

    Đối với sản phẩm hàng công nghiệp đối tượng tính gía thành được xác định là sản phẩm hoàn thành, sản phẩ m có thể là do một phân xưởng sản xuất, hay có thể mỗi phân xưởng sản xuất một số chi tiết. Ví dụ như sản ph ẩm Bi ển báo, Gươ ng giao thông được sản xuất t ại hai phân xưởng C ơ khí và phân xưởng Biển báo, phân xưởng Cơ khí sản xuất biển mộc (giai đoạn

    • xong cũng được nhập kho, được xuất cho phân xưởng Biển báo hoàn thành những chi tiết còn lại (giai đoạn 2), đối tượng tính giá thành là nhóm sản phẩm. Do đó, Công ty xác định đối tượng tính gía thành là nhóm sản phẩm hoàn thành nhập kho, hoặc đối với sản phẩm xây lắp các công trình giao thông là hạng mục công trình hay công trình hoàn thành.

    Kỳ tính giá thành: Sản phẩm c ủa Công ty là đa dạng, có s ản phẩm được sản xuất đơn chiếc, có sản phẩm được sản xuất hàng loạt thời gian sản xu ất theo thời gian ghi trên hợp đồ ng, kỳ tính giá thành cũng được quy định cố định nhưng mà chi phí thường được tập hợp và lên Bảng kê thanh toán sản phẩm của từng phân xưởng theo quý, trên phòng kế toán t ập hợp thêm chi tiết liên quan để phân bổ cho sản phẩm để tính lên giá thành công xưởng.

    Còn đối với k ỳ tính giá thành của sản phẩm xây lắp là công trình, hạng mục công trình được coi là hoàn thành, nghiệm thu bàn giao cho chủ đầu tư.

    4. Đánh giá sản phẩm dở dang.

    Sản phẩm dở dang th ường là những sản phẩ m cuối kỳ kế toán mà sản phẩm chưa hoàn thành, chi phí được tập hợp theo những phần việc đã hoàn thành, trị giá sản phẩm dở dang theo định mức hao phí.

    5. Phương pháp tính gía thành

    Phương pháp tính giá thành tại công ty là phương pháp trực tiếp:

    Tổng giá thành Chi phí SX Chi phí SX s ản phẩm = dởdang hoàn thành

    dở dang đầu kỳ

    Chi phí SX

    +     phát sinh

    trong kỳ

    cuối kỳ

    IV. NỘI DUNG H ẠCH TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY.

    Kế toán Công ty tiến hành hạch toán ghi sổ theo phươ ng pháp kê khai thường xuyên. Các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đượ c k ế toán tập hợp trực tiếp cho các đối tượng tập hợp chi phí nếu chi phí đó có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng. Các chi phí có liên quan đến nhiều đối t ượng kế toán thì kế toán sử dụ ng phương pháp phân bổ gián tiếp. Tiêu chuẩn phân bổ thường được công ty sử dụng là: Tổ ng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp…Tài khoản Công ty chủ yếu sử d ụng để h ạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm sản xuất là TK 621, TK 622, TK 627, TK 154… Các tài khoản này được chi ti ết đánh số thứ tự theo mã sản phẩm. Sau đó kết chuyển toàn bộ phát sinh Nợ trên các tài khoản chi phí vào TK 154 và TK632.

    Sau đây là số liệu cụ thể tính từ quý II/2005 nh ằm minh h ọa cho quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty cơ khí và sửa chữa công trình cầu đường bộ II .

    1. Kế toán Nguyên vật liệu trực tiếp

    Để thực hiện quá trình sản xu ất, vật liệu đóng vai trò quan tr ọng trong các yếu tố đầu vào. Đây là một bộ phận chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành sản phẩm. Tại Công ty Nguyên vật liệu gồm nhiều chủng loại, có tính năng, công dụng khác nhau và được dùng kết hợp để sản xuất ra nhiều loại sản phẩm khác nhau.

    Căn cứ vào phiếu s ản xuất sản phẩm do phòng Kế hoạch kỹ thuật chuy ển sang, vật liệu mua về được thống kê ở bộ phận viết phiếu nhập kho theo số lượng ghi trên hoá đơn sau đ ó xuất kho theo số lượng, chủng loại, quy cách đã định mức trong phiếu sản xuất.

    Tại Công ty, vật liệu mua về, xuất dùng cho các bộ phận được kế toán dùng giá thực tế để theo dõi tình hình luân chuyển vật li ệu. Thường thì ở công ty không mua vật liệu dự trữ mà dùng tới đâu mua tới đó.

    Tuy nhiên, trong trường h ợp mua v ật liệu về tham gia nhập kho thì thủ kho và ngườ i giao vật t ư sẽ tiến hành kiểm tra số lượng v ật liệu nhập kho. Căn cứ vào các chứng t ừ mua vật liệu như: Hoá đơn thuế GTGT, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho của bên bán, biên bản kiểm nghiệm vật tư thủ kho lập phiếu nhập kho tại phân xưởng làm 4 liên:

    • Một liên để lưu kho
    • Một liên ghi thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán phân xưởng.
    • Một liên chuyển phòng kế toán công ty làm căn cứ đối chiếu, kiểm tra.
    • Một liên người mua hàng giữ.

    Kế toán phân xưởng sau khi nhận được hoá đơn mua hàng, phiếu nhập kho vật liệu s ẽ tiến hành tổng hợp lại vào cuối tháng và lập bảng kế hoá đơn chứng từ chi phí vật tư hàng hóa mua vào và bảng t ổng hợp v ật tư. Sau đó chuyển lên phòng Kế toán công ty. Kế toán công ty sau khi nhận đượ c t ập chứng từ s ẽ tiến hành kiểm tra, đối chiếu tính hợp lệ, hợp pháp sau đó tiến hành lập chứng từ ghi sổ.

    Mẫu 01

    Công ty cơ khí và sửa chữa

    công trình cầu đường bộ II

    Mẫu số: 01-VT

    Ban hành theo QĐ số 1864/1998/QĐ-BTC

    ngày 16-12-1998 của Bộ Tài Chính

    PHIẾU NHẬP KHO

    Ngày 04 tháng 4 năm 2005

    Số:

    Họ và tên người giao hàng: Anh Nguyễn Văn Cường.

    Theo hoá đơn số … ngày 04 tháng 4 năm 2005 của Công ty thương mại Anh Quang.

    Nhập tại kho: Phân xưởng cơ khí.

      Tên, nhãn hiệu, quy Đơn Số lượng   Thành
    STT cách, phẩm chất vật vị Theo Thực Đơn giá
    tư (sản phẩm, hàng tiền
      hoá) tính CT nhập    
               
    A B C 1 2 3 4
    1. Thép lá Kg 1000 1000 4.500 4.500.000
    2. Tôn 8 ly Kg 180 1000 5.000 900.000
                 
                 
      Cộng         5.400.000

    Tổng số tiền (viết bằng chữ): Năm triệu bốn trăm nghìn đồng.

    Ngày 04 tháng 4 năm

    2005

    Phụ

    trách cung

    Người giao hàng

    Thủ kho

    tiêu

    (ký, họ tên)                                 (ký, họ tên)                                                (ký, họ tên)

    Mẫu 02

    Công ty cơ khí và sửa ch ữa công trình cầu đường bộ II

    Mẫu số: 02-VT

    Ban hành theo QĐ số 1864/1998/QĐ-BTC ngày 16-12-1998 của Bộ Tài Chính

    PHIẾU XUẤT KHO

    Ngày 05 tháng 4 năm 2005

    Số: 92

    Nợ: TK 621

    Có: TK 1521

    Họ và tên người nhận: Anh Nam                                 Bộ phận: PXCK

    Lý do xuất: Chế tạo biển mộc

    Xuất tại kho:

      Tên, nhãn hiệu, Đơn Số lượng Đơn  
    STT quy cách, phẩm Theo Thực Thành tiền
      chất vật tư (sản vị tính chứng từ xuất giá  
      phẩm hàng hoá)          
    A B C 1 2 3 4
    1 Tôn 8 ly kg 180 180 5.000 900.000
    2 Thép lá kg 1.000 1.000 4.500 4.500.000
      Cộng         5.400.000

    Tổng số tiền (viết bằng

    2005

    Phụ trách bộ phận sử dụng (ký, họ tên) tên)

    chữ): Năm triệu bốn trăm nghìn đồng.

    Ngày 05 tháng 4 năm

    Phụ trách cung                Người nhân                    Thủ kho

    tiêu

    (ký, họ tên)                      (ký, họ tên)                (ký, họ

    Mẫu 03

    BẢNG KÊ CHI TIẾT VẬT TƯ XUẤT DÙNG (Trích)

      Tháng 4 năm 2005 (Đơn vị tính:đồng)
    STT Diễn giải SCT TK Nợ TK Có  
    621   152 …..
          …….
    I. Nhóm sản phẩm Biển          
      báo          
    1. Anh Nam PXCK- 20 5.400.000   5.400.000  
      biển mộc          
    2. Anh Hoàn PXCK- Cột 27 6.750.000   6.750.000  
      ………………….. ….. ………….   ………  
      Cộng sản phẩm Biển   65.850.000   65.850.000  
      Báo          
    II. Sản phẩm Máy phun          
      sơn          
      …………………..   ………….   ……………  
      Anh Ân : Điện + làm   3.640.000   3.640.000  
      hơi          
      ……………..   …………..   …………..  
      Cộng SP Máy phun   59.430.000   59.430.000  
      sơn          
    III. Sản phẩm Tấm óng          
      ……………….   ………..   …………  
      Cộng SP tấm óng   32.600.000   32.600.000  
      ………………….   ………….   …………….  
      Tổng cộng   310.550.000   310.550.000  
        2005 Ngày 30 tháng 4 năm
             
      Kế toán trưởng Thủ kho   Người kiểm
    nghiệm          
      (Đã ký) (Đã ký)   (Đã ký)

    Bảng kê này tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ theo từng nhóm sản phẩm một cách chi tiết. Cuối k ỳ, t ừ số liệu trên Bảng kê chi tiết kế toán lấy dòng cộng của từng công trình để ghi vào Bảng kê tổng hợp.

    Mẫu 04

    BẢNG KÊ TỔNG HỢP VẬT TƯ XUẤT DÙNG

    Tháng 4 năm 2005

                  (Đơn vị tính: đồng)  
    T Diễn giải   TK Nợ   TK Có
    T 621 627 642 152   153
             
    A. Sản xuất            
      chính                
    1. Nhóm   SP 65.850.000     65.850.000    
      biển báo                
    2. SP Máy 59.430.000     59.430.000    
      phun Sơn            
    3. SP Tấm óng 32.600.000     32.600.000    
      ………………. ……..     ………..    
        Cộng 310.550.000     310.550.000    
                       
    B. Phục vụ SX   7.230.000   2.155.000   5.075.000
    C. Quản lý DN     605.000 605.000    
      Tổng cộng 317.780.000 7.230.000 605.000 313.310.000 5.075.000
          Ngày 30 tháng 4 năm 2005
      Kế toán trưởng   Người lập
      (Đã ký)   (Đã ký)

    Căn cứ vào Bảng kê tổng h ợp vật tư xuất dùng tháng 4 /2005, kế toán phân xưởng chuy ển lên. K ế toán công ty lấy số liệu cộng của từng khoản mục để lập chứng từ ghi sổ số 91A và 91B

    Mẫu 05

    Công ty Cơ khí và sửa chữa công trình

    cầu đường bộ II.

    CHỨNG TỪ GHI SỔ

    Ngày 30 tháng 4 năm 2005

    Số 91A

    Trích yếu Số hiệu TK   Số tiền
    Nợ   Nợ
       
    Nguyên vật liệu xuất 621     310.550.000  
    627     2.155.000  
    dùng      
    642     605.000  
           
        152     313.310.000
    Người lập   Kế toán trưởng  
    (Ký, họ tên)     (Ký, họ tên)  

    Mẫu 06

    CHỨNG TỪ GHI SỔ

    Ngày 30 tháng 4 năm 2005

    Số 91B

    Trích yếu Tài khoản     Số tiền
    Nợ   Nợ  
         
    Phụ tùng dụng cụ thay 627     5.075.000    
    thế   153       5.075.000
    Tháng 4/2005        
               
    Người lập   Kế toán trưởng
    (Ký, họ tên)     (Ký, họ tên)    

    Mặt khác, căn cứ vào phi ếu xu ất kho và bảng kê chứng từ, kế toán tổng hợp vào sổ chi tiết TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, mở chi tiết cho từng sản phẩm.

    Mẫu 07

    SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 621

    Nhóm sản phẩm Biển báo – Mã số 01

    Quý II năm 2005

    Đơn vị tính: đồng

    NTG Chứng từ   TK   Ghi nợ TK 621
    S   Diễn giải Tổng số tiền    
    S NT ĐƯ Tổ 1 Tổ 2
      H            
          Dư ĐK   0    
    29/6 20 5/4 Vật liệu chính 152 5.400.000 5.400.000  
    29/6 22 10/4 Vật liệu phụ 152     6.750.000
          …………..   …………..    
          Cộng PS   143.484.000    
          Kết chuyển   143.484.000    
          sang TK 154        
          Dư cuối kỳ   0    
              Ngày 30 tháng 6 năm 2005
      Người ghi sổ   Kế toán trưởng
      (Đã ký)   (Đã ký)

    Cuối tháng, căn cứ vào chứng từ ghi sổ đã lập, kế toán lấy số liệu tổ ng của các ch ứng từ ghi sổ bên Nợ ho ặc bên Có ghi Sổ Đăng ký chứng t ừ ghi sổ. Sổ này được dùng để đối chiếu với Bảng cân đối số phát sinh vào cuối kỳ.

    Mẫu 08

    Công ty cơ khí và sửa chữa công trình

    cầu đường bộ II

    SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ

    Năm 2005

    Chứng từ ghi sổ Số tiền Chứng từ ghi sổ Số tiền  
    SH NT SH NT
         
    …… ………. ……….      
    91A 30/4 313.310.000 ….      
    91B 30/4 5.075.000      
        ….      

    Các chứng từ ghi sổ còn là căn cứ để kế toán vào Sổ Cái TK 621. Cụ

    thể là: Kế toán tổng hợp sẽ lấy số liệu của dòng Nợ TK 621 đối ứng với Có

    TK 152 để ghi vào cột số tiền Nợ trên Sổ Cái.

    Mẫu 09              
    Công ty cơ khí và sửa chữa công trình    
      cầu đường bộ II SỔ CÁI    
            Quý II – Năm 2005    
            Tên TK: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp  
            Số hiệu: TK 621    
    đồng             ĐVT:
                 
      Chứng từ Diễn giải   SHTK   Số phát sinh
      NT   SH   ĐƯ   Nợ
             
      30/4   91 Vật tư suất dùng   152   317.780.000  
        tháng 04      
                     
            ………………..   …………….  
      30/6 121 Kết chuyển NVL TT 154   530.572.000
            cuối quý II      
      30/6   Cộng phát sinh quý   530.572.000 530.572.000
          II  
                 
      Người ghi sổ Thủ trưởng đơn vị Kế toán
    trưởng            
        (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)

    2. Kê toán chi phí nhân công trực tiếp

    Vi ệc tính lương và các khoản phải trả có tính chất l ương cho công nhân sản xuất nói riêng và nhân viên trong công ty nói chung được thực hiện dưới hai hình thức trả lương cơ bản là lương thời gian và lương sản phẩm.

    Hình thức tr ả l ương sản ph ẩm được áp d ụng rộng rãi và l ương sản phẩm lại được chia ra thành lương sản phẩm trực tiếp và lương sản phẩm tập thể.

    • Lương sản phẩm trực tiếp áp dụng đối với những công việc mà công ty đã xây dựng được đơn giá lương cho từng sản phẩm do cá nhân sản xuất hoàn thành như sản xuất các vít, ê cu, long đen…

    -Lương s ản phẩm t ập thể áp dụng đối với những công việc do tập thể người lao động thực hiện như sản xuất các Biển báo, máy phun sơn, thiết bị nấu nhựa. Theo cách trả lương này, kế toán sẽ chia lương tập thể theo công thưc:

    Lương sản

    phẩm phải trả

    cho từng

    công sản xuất

    Đơn giá

    lương một  =

    ngày công

    Số ngày                          Đơn gía

    =            công                    x             lương

    làm việc                          một ngày

    thực tế                              công

    Tổng l ương s ản phẩm khoán cho công việc đó

    Tổng số công thực tế hoàn thành công việc đó

    Hàng tháng, căn cứ vào bảng chấm công, khối lượng sản phẩm hoàn thành,phiếu kiểm nghiệm sản phẩm hoàn thành, kế toán xác định ngày công lao động, sản phẩm hoàn thành thực tế để tính lương và các khoản trích theo lương.

    Đơn giá lương sản phẩm được tính trên cơ sở cấp b ậc công việc, thời gian lao động cần thiết, h ệ số sản phẩm, chi tiết họăc dựa trên số công định mức cho sản phẩm, công việc hoàn thành và số lương khoán cho sản phẩm, công việc đó.

    Hình thức trả lương theo thời gian đượ c áp dụng đối v ới các công việc mà công ty huy động lao đọng vào việc khác ngoài sản xuất chính của họ và áp d ụng phần lớn để tính lươ ng nhân viên quản lý và các nhân viên phục vụ. Căn cứ hạ ch toán tiền lương thời gian là Bảng chấm công đã qua phòng Tổ chức hành chính kiểm duyệt, lương thời gian được tính theo công thức:

    Lương Hệ số lương * Mức lương cơ bản tối thiểu Số  ngày
    công thời gian     =
      * làm việc thực phải trả
    24 tế trong tháng  
           
    • Hệ số lương: Căn cứ vào cấp bậc lương của công nhân viên trong công ty.
    • Mức lương cơ bản tối thiểu là mức lương do Nhà nước quy định. Hiện nay, mức lương tối thiểu là 350.000 đồng. Nhưng tại thời điểm sản xuất sản phẩm thì lương tối thiểu vẫn là 310.000 đồng.

    Tại Công ty căn cứ vào các chứng từ kế toán như: Bảng chấm công do tổ trưởng các tổ theo dõi và chấm công hàng ngày. Công việc tính l ương được Kế toán th ực hiện trên máy bằng cách áp dụng công thức tính toán trong Excel. Sau khi tính lương, chia lương thì lập Bảng thanh toán lương cho từng t ổ. Kế toán tổng hợp các bảng thanh toán lương t ừ các tổ để vào bảng thanh toán lương của phân xưởng. Từ bảng thanh toán lươ ng củ a từng phân xưởng, kế toán vào bảng thanh toán lương của bộ ph ận sản xuất. Căn cứ vào bảng thanh toán lươ ng của b ộ phận sản xuất, kế toán kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang TK 154 để tập h ợp chi phí s ản xu ất. Đồng thời, căn cứ vào bảng thanh toán lươ ng bộ phân sản xu ất và định mức chi phí cho các công trinh, sản phẩm, chi tiết cho sản phẩm.

    Căn cứ vào Bảng phân b ổ tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán lập các Chứng từ ghi sổ số 102A và 102B

    Mẫu 11

    CHỨNG TỪ GHI SỔ Số 102A

    Ngày 30 tháng 4 năm 2005

    Đơn vị tính: đồng

      Trích yếu     TK Số tiền  
        Nợ   Nợ  
             
      Phân bổ tiền lương   622     58.375.000    
      tháng 4/2005   627     5.634.000    
                 
          642     7.280.000    
              334     71.289.000
      Kế toán trưởng       Người lập
      (Đã ký)       (Đã ký)  
    Mẫu 12            
          CHỨNG TỪ GHI SỔ Số 102B
          Ngày 30 tháng 4 năm 2005  
    Đơn vị tính: đồng            
      Trích yếu     TK Số tiền  
        Nợ   Nợ  
             
      Trích BHXH,   622     11.031.000    
      BHYT, KPCĐ   627     1.070.000    
      tháng 4/2005          
        642     1.400.000    
                 
              338     13.501.000
      Kế toán trưởng       Người lập
      (Đã ký)       (Đã ký)  

    Hàng tháng, căn cứ vào Bảng phân bổ tiền lươ ng và các khoản trích theo l ương, kế toán ghi vào sổ chi tiết TK 622 – mở chi tiết cho từng sản phẩm

    Mẫu 13

     

    SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 622

     

    Nhóm sản phẩm Biển báo – Mã số 01

    Quý II năm 2005

    CT GS Diễn TK Tổng số Ghi Nợ TK 622 Ghi có
    SH NT giải ĐƯ tiền PXCK   PXBB TK622
    102 30/4 Thanh 334 7.850.000 4.250.000   3.825.000  
    A   toán            
        tiền            
        lương            
        tháng 4            
    102B 30/4 KPCĐ, 338 1.530.000 810.000   720.000  
        BHXH,            
        BHYT            
        ………..   ………… …….   ……..  
      30/6 Kết 154         21.675.00
        chuyển           0
        sang            
        TK154            
        Cộng   21.675.00       21.675.00
        phát   0       0
        sinh            
              Ngày 30 tháng 6 năm 2005
      Người ghi sổ     Kế toán trưởng
      (Đã ký)       (Đã ký)  
      Các chứng từ ghi sổ còn là căn cứ để kế toán vào Sổ Cái TK 622

    Mẫu 14

    SỔ CÁI

    TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

    Quý II năm 2005

    Đơn vị tính: đồng

    Chứng từ   Diễn giải TK   Số tiền
    SH   NT   ĐƯ Nợ  
           
    102A   30/4 Chi phí nhân công 334 58.375.000  
          trực tiếp tháng 4/2005        
    102B   30/4 Trích BHYT, BHXH, 338 11.031.000  
          KPCĐ tháng 4/2005        
            …………   ………    
          Kết chuyển chi phí 154     167.846.000
          nhân công trực tiếp        
            quý II        
          Cộng phát sinh quý II   167.846.000 167.846.000
    Người ghi sổ Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng
      (Đã ký)   (Đã ky)   (Đã ký)

    3. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung

    Đối v ới chi phí nhân viên phân xưởng: Lương nhân viên phân xưở ng được hưởng l ương thời gian. Được xác định dựa trên mức lương tối thiểu, hệ số lương cấp bậc. Ngoài ra, nhân viên quản lý còn đượ c hưởng các khoản ăn ca, phụ cấ p trách nhiệm theo chức vụ của từng người. Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương cũng được hạch toán từ các chứng từ gốc là các Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Bảng phân bổ tiền lương và các kho ản trích theo lương tương tự như công nhân sản xuất trực ti ếp. Kế toán tiến hành trích BHYT, BHXH, KPCĐ theo tỷ lệ quy định và ghi vào Sổ Chi tiết TK 627

    Đối với chi phí vật liệu công cụ dụng cụ: Khi phát sinh nhu cầu sử dụ ng vật liệu, công cụ, dụng cụ như dụng cụ bảo hộ lao động, mũi khoan các loại…

    dùng cho sản xúât ở phân xưởng thì hạch toán vào chi phí sản xuất chụng. Việc hạch toán này tương tự như đối với nguyên vật liệu trực tiếp tuy nhiên

    do không định mức được giá trị s ử dụng cho từng đối tượng hạch toán chi phí nên khi các khoản chi phí này phát sinh được hạch toán vào TK 627 rồi cu ối tháng tiến hành phân bổ. Cuối tháng căn cứ vào Bảng kê tổng hợp vật tư tháng 4 của công ty, kế toán ghi Sổ Chi tiết TK 627.

    Đối với chi phí khấu hao TSCĐ: Hàng năm, căn cứ vào nguyên giá TSCĐ, kế toán TSCĐ tiến hành trích khấu hao cho từng máy móc thiết bị để hạch toán vào chi phí theo đúng chế độ quy định. Hiện nay Công ty đang áp dụng tính kh ấu hao theo QĐ 206/2003/ QĐ – BTC ngày 12/12/2003, theo phương pháp đường thẳng.

    Cách hạch toán hợp như sau: Căn cứ vào Bảng phân bổ kh ấu hao TSCĐ, k ế toán lập Chứng từ ghi sổ, trên Chứng từ ghi sổ kế toán định khoản như sau:

    Nợ TK 627: 81.324.000

    Có TK 2141: 81.324.000

    • Đối với chi phí dịch vụ mua ngoài: Như chi phí điện, điện thoại, nước, sửa chữa TSCĐ thuê ngoài làm. Khi phát sinh chi phí này, kế toán căn cứ vào giấy báo nợ, phiếu chi tiền mặt… để hạch toán và ghi sổ chi tiết TK 627
    • Đối với chi phí khác bằng tiền: Ngoài các khoản chi phí trên ra còn lại đều được hạch toán vào chi phí khác bằng tiền, thường là chi phí tiếp khách, chi phí vận chuyển, chi phí công tác phí, chi phí phát sinh có thể tập hợp không phải tại các bộ phận sản xuất.

    Căn cứ vào các chứng từ như phiếu chi tiền mặt, giấy đề nghị thanh toán … kế toán lên bảng kê chứng từ và cuối tháng lập chứng từ ghi sổ . Căn cứ vao các chứng t ừ ghi sổ về thu, chi tiền mặt, tiền g ửi…kế toán l ập bả ng tập hợp chi phí sản xuất chung sau đó kế toán tập hợp số liệu tổng cộng từ Bảng t ập hợp chi phí sản xuất chung của các tháng để lấy số tổ ng cộng quý. Ví dụ, trong quý II chi phí sản xuất chung tập hợp được là 150.253.000 (đồng)

    Chi phí sản xuất chung được phân bổ cho từng mã sản phẩ m theo hệ số phân bổ. Tiêu chuẩn phân bổ công ty sử dụng là chi phí nhân công trực tiếp. Cụ thể:

    Hệ số Tổng chi phí sản xuất chung  
    phân bổ Tổng chi phí nhân công trực tiếp

    Chi phí sản xuất chung quý II được phân bổ theo hệ số sau:

        150.253.000    
    H       =
      167.846.000  
           
    Chi phí sản xuất   Hệ số
    chung phân bổ cho =   phân
    cho từng sản phẩm     bổ

    Mẫu 15

    = 0,89

    Chi phí nhân công

    • trực tiếp phân bổ từng sản phẩm

    BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG

    Quý II – Năm 2005

            ĐVT: đồng
    STT Diễn giải Chi phí nhân công   Phân bổ chi phí
    trực tiếp   sản xuất chung
         
    1. Nhóm sản phẩm biển 21.675.000   19.290.000
    báo  
           
    2. Tấm óng các loại 44.723.000   40.675.000
    3. Gương giao thông 43.500.000   38.715.000
    4. Thiết bị nấu nhựa 19.708.000   17.540.000
    5. Máy phun sơn 38.240.000   34.033.000
      Cộng 167.846.000   150.253.000
      Ngày 30 tháng 6 năm 2005  

    Người lập

    (Đã ký)

    4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất cho phân xưởng và toàn công ty

    Công ty sử dụ ng phương pháp kê khai thường xuyên để đánh giá hàng tồn kho nên toàn bộ chi phí liên quan đến quá trình sản xuất sản ph ẩm cuối kỳ được kết chuy ển sang TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và được chi tiết theo từng nhóm sản phẩm được mã.

    Ví dụ đối với nhóm sản ph ẩm Biển báo, căn c ứ vào Bảng kê tổng hợp vật tư, Bả ng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung, kế toán hạch toán:

    Nợ TK 154: 01: 184.449.000

    Có TK 621: 143.484.000

    Có TK 622: 21.675.000

    Có TK 627: 19.290.000

    5. Đánh gía sản phẩm dở dang cuối kỳ

    Để tính được giá thành sản phẩm thông thường các doanh nghiệp phải đánh giá sản phẩm dở. Tuy nhiên do đặc điểm của công ty là sản xuất hàng công nghi ệp, các thiết bị phục vụ giao thông với số lượng nhiều, th ời gian sản xuất kéo dài nên công ty đã xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành là theo đơn đặt hàng, theo hợp đồng. Vì vậy, tổng chi phí sản xuất đ ã tập hợp theo từng đơn đặt hàng chưa hoàn thành cũng chính là chi phí sản xuất d ở dang của đơn đặt hàng đó. Ví dụ đối với nhóm sản phẩm bi ển báo, cuối tháng 3 năm 2005 kế toán chi phí giá thành tập h ợp được từ các b ảng kê tổng hợp vật tư xuất dùng, bảng phân bổ tiền lương va bảng phân bổ chi phí sản xuât chung được :

    Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tập hợp được là: 237.445.000

    Chi phí nhân công trực tiếp tập hợp được là: 43.620.000

    Chi phí sản xuât chung tập hợp được là: 27.652.000

    Như vậy, chi phí sản phẩm dở dang cuối quý I của nhóm s ản phẩm biển báo là: 237.445.000 + 43.620.000 + 27.652.000 = 308.717.000

    5.                 Tính giá thành sản phẩm tại công ty cơ khí và sửa chữa công trình cầu đường bộ II

    1. a) Xác định giá thành

    Trên cơ sở số liệu tổng hợp chi phí sản xu ất thực tế theo hợp đồng giao khoán xuống từng phân xưởng, kế toán theo dõi từng phân xưởng lên bảng kê tổng hợp quy ết toán cho hợp đồng, sau đó đến kỳ hạch toán kế toán tổng hợp lên bảng kê thanh toán sản phẩm của t ừng phân xưởng, đồng thời lên chứng từ ghi sổ, tiếp theo căn cứ vào phiếu chi, phiếu cấp vật tư, bảng trích BHXH, BHYT, KPCĐ, giấy đề ngh ị thanh toán, kế toán hạch toán bổ sung vào 3 kho ản mục chi phí là chi phí là NVL trực ti ếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung. Sau đó tính gía thành trên sổ tính gía thành.

    Thực tế , Công ty không tiến hành lập thẻ tính gía thành, mà chỉ l ập nên b ảng tính giá thành công trình sản phẩm hoàn thành của toàn Công ty cho 1 năm.

    Chính vì vậy khi tính giá thành đơn vị của 1 sản phẩm rất khó, vì kế toán hạch toán chung những phần trích đóng BHXH, BHYT, KPCĐ và chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khấu hao TSCĐ cho 1 nhóm sản phẩm được giao khoán sản phẩm hoàn thành trong cả năm, xác định đượ c số lượng s ản phẩm hoàn thành tính theo đơn vị tính không đồng bộ . Điều này là khó, vì chi phí tập hợp t ừ phân xưởng sản xuất theo hợp đồng của t ừng chi tiết sản phẩm, có nh ững hợp đồng sản xuất 500 cộ t biển báo và 350 biển tròn của 1 phân xưở ng sửa ch ữa và được coi là thành phẩm nh ập kho, nhưng hợp đồng của phân b ước thứ 2 dán giấy và cắt chữ chỉ hoàn thiện 350 biển tròn (sản phẩm hoàn thiện phải gồm biển tròn, cột), nhưng chi phí đều được tập hợp chung cho 1 hạng mục sản phẩm là biển báo các loại.

    Do đó, để minh hoạ cho việc tính gía thành chỉ có thể tìm sản phẩm được tính đơn chiếc như thiết bị nấu nhựa, máy phun sơn, …

    1. b) Trình tự tính giá thành sản phẩm

    Để tập hợp chi phí sản xu ất và tính giá thành s ản phẩm, kế toán công ty sử dụng TK 154, mở chi tiết cho từng sản phẩm, nhóm s ản phẩm. Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung vào bên Nợ TK 154 và lập chứng từ ghi sổ.

    Mẫu 15            
      CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 138
      Ngày 30 tháng 6 năm 2005      
      (Đơn vị tính: đồng)      
      Trích yếu TKĐƯ     Số tiền
      Nợ   Nợ  
           
        154   846.671.000  
      Kết chuyển chi phí NVLTT   621       530.572.000
      Kết chuyển chi phí NCTT   622       167.846.000
      Kết chuyển chi phí SXC   627       150.253.000
      Kế toán trưởng         Người lập
      (Đã ký)         (Đã ký)

    Khi sản phẩ m hoàn thành, kế toán căn cứ vào sổ chi tiết giá thành kỳ trước và các Bảng tổng h ợp vật tư xuất dùng, bảng phân bổ tiền l ương, bảng phân bổ chi phí sản xuất chung và các công thức trong Excel để lập sổ tính giá thành sản phẩm, công trình hoàn thành

    Cụ thể, để tính giá thành sản phẩ m máy phun sơn trong kỳ kế toán cũng hạch toán tổng hợp chi phí tương tự như đối với nhóm sản phẩm biển báo. Sau đây là số liệu minh hoạ cho sản phẩm Máy phun sơn được trích từ Sổ tính giá thành .

    Mẫu 17

    SỔ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM :

    Tên SP: Máy phun Sơn

    Mã SP: 06

    Số lượng: 3 chiếc

          (Đơn vị tính: đồng)    
    Diễn giải Chi phí Chi phí Chi phí Tổng gía Giá thành  
      NVLTT NCTT SXC thanh đơn vị  
    1. Chi phí sản 46.136.000 11.604.000 6.962.000 64.702.000    
    xuất dở dang    
    đầu kỳ            
    2. Chi phí sản 82.490.000 38.240.000 34.033.000 154.763.000    
    xuất phát sinh    
    trong kỳ            
    3. Chi phí sản            
    xuất dở dang 0 0 0      
    cuối kỳ            
    Cộng giá 128.626.000 49.844.000 40.992.000 219.465.000 73.155.000  
    thành SP
               
          Ngày 30 tháng 6 năm 2005  
    Người ghi sổ     Kế toán trưởng  
    (Đã ký)       (Đã ký)    

    Sau khi tập hợp chi phí sang TK 154, kế toán chi phí – giá thành tiến hành tính giá thành s ản phẩm kết chuyển sang TK 632 giá vốn hàng bán và được kế toán ghi vào Sổ Cái TK 154 theo định khoản như sau:

    Nợ TK 154: 06: 73.155.000

    Có TK 632: 06: 73.155.000

    PHẦN III.

    PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ VÀ SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH CẦU ĐƯỜNG BỘ II

    I. ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY.

    Từ khi chuyển sang nền kinh tế mới – nền kinh tế thị trườ ng thực sự đã mang lại sự sống cho các doanh nghiệp. Trên thương trường các doanh nghiệp phải chủ động, tỉnh táo và nhạy bén để giành lấy chỗ đứng vững vàng cho mình. Để thành công các doanh nghiệp phải giải quyết được vấn đề cơ bản là: Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào?Và sản xuất cho ai?

    Cùng với đổi mới củ a nền kinh tế, vi ệc hạch toán công trình k ế toán nói chung và vận dụng vào công tác tổ chức hạch toán kế toán tại các doanh nghiệp nói riêng cũng được đổi mới và hoàn thiện.

    Trong quá trình tìm hiểu th ực t ế về công tác k ế toán nói chung và công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm nói riêng ở công ty, em nhận thấy:

    Với bề dày kinh nghiệm, nên Công ty đã nhanh chóng nắm bắt được sự biến đổi của nền kinh, luôn vận động theo kịp guồng máy nền kinh tế thị trườ ng. Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chứ c gọn nhẹ, hợp lý, mọi công việc đều được phân công một cách rõ ràng, các phòng ban ch ức năng thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ của mình, đáp ứng đầy đủ yêu cầu của Công ty. Về bộ máy kế toán thì phòng kế toán Công ty với đội ngũ cán bộ có trình độ,

    năng lực và nhiệt tình, làm việc nghiêm túc, luôn cung cấp thông tin tài chính kịp thời, chính xác cho ban giám đốc để có những quyết định đúng đắn. Phòng kế hoạch kỹ thuật có các nhân viên luôn giám sát quá trình thực hiện kế hoạch, Phòng tài chính luôn có sự phối hợp với phòng kế hoạch để cung cấp thông tin cho phòng kế hoạch lập kế ho ạch luôn sát với th ực tế. Nhờ vậy mà trong nhiều năm qua công ty luôn có việc làm cho công nhân, đời sống cán bộ công nhân viên được tăng lên rõ rệt. Và điều này phải kể đến công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm của Công ty.

    Qua quá trình tìm hiểu thực tế, dướ i giác độ của một sinh viên thực tập, em xin mạnh dạn đưa ra những nhận xét về ưu đ iểm và những tồn t ại trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty như sau:

    Ưu điểm:

    Về bộ máy quản lý: Công ty tổ chức gọn nhẹ, hợp lý, mọ i công việc được phân công một cách rõ ràng, các phòng ban chức năng thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ của mình, đ áp ứng đầy đủ yêu cầu của Công ty là cung cấp kịp thời thông tin cần thiết cho lãnh đạo Công ty.Công ty quản lý và hạch toán chi phí của quá trình sản xuất một cách tiết kiệm và có hiệu qu ả, đồ ng thời công ty cũng luôn đ ôn đốc nhắc nhở, khuyến khích và động viên những người có trình độ tay nghề cao.

    Về tổ chức bộ máy kế toán: phòng kế toán chi nhánh cũng được bố trí một cách gọn nhẹ, một kế toán kiêm nhiệm nhiều việc, nhưng vẫn đảm bảo cung cấp những thông tin theo yêu cầu của quản lý doanh nghiệp. Mô hình tổ chức hạch toán k ế toán về cơ bản tuân theo những nguyên tắc thố ng nhất, phù hợp với doanh nghiệp có quy mô loại vừa, nhưng nhiều ch ủng loại sản phẩm, phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên được thống nhất trong các kỳ, niên độ kế toán, hình thức sổ kế tóan áp dụ ng là Ch ứng từ ghi sổ, thuận lợi cho việc ứng dụng phần mềm tin họ c vào công tác kế toán mang lại lợi ích nhanh tróng cung cấp thông tin và tiết kiêm được lao động kế toán.

    Một trong những điểm nổi bật trong công tác tính giá thành sản phẩm của công ty là việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xu ất và đối tượng tính giá là từng đơn đặt hàng, từng công trình. Sự phù hợp giữa đối tượng tập hợp chi phí và đối t ượng tính gía thành là cơ sở giúp cho việc tính giá thành sản phẩm được đơn giản mà vẫn đảm bảo tính chính xác cao

    Bên cạnh nh ững ưu điể m trên, công tác kế toán tại công ty Cơ khí sửa chữa công trình cầu đường bộ II còn tồn tại một số vướng mắc mà theo em

    nếu khắc phục được sẽ giúp hoạt động sản xuất của công ty đạt hiệu quả cao hơn.

    Nhược điểm

    Về hệ thống sổ

    Nhìn chung, hệ thố ng s ổ hiện công ty đang sử dụng đã đáp ứng được về cơ bản những yêu cầu của công tác kế toán. Tuy nhiên, ở công ty không có bảng phân bổ vật tư mà ch ỉ có bảng kê tổng hợp vật tư xuất dùng. Bảng kê tổ ng hợp vật tư xuất dùng của công ty có nội dung gần giố ng với bảng phân bổ vật liệu nhưng nó không thể hiện được nội dung kinh tế của bảng phân bổ vật liệu. Vì bảng kê tổng hợp những số liệu đó chỉ phản ánh quá trình tập hợp chi phí về vật tư phát sinh trong kỳ ở Công ty mà không phản ánh được quá trình phân bổ vật tư cho các đố i tượ ng tập hợp chi phí có liên quan trong trường h ợp v ật tư đó xuất sử dụng cho nhiều đối tượng và không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng.

    Về công tác ghi chép ban đầu

    Tại công ty, hình thức sổ kế toán được áp dụng hiện nay là hình thức Chứng từ ghi sổ. Nhưng kế toán chỉ lâp chứng từ ghi sổ vào cuối tháng nên công việc bị dồn vào cuôi tháng và cuối quý.

    Về công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

    Phương pháp tính giá thành theo phương pháp trực tiếp mà công ty đang sử dụng là phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất và đặc đ iểm sản phẩm của công ty. Tuy nhiên do công ty dựa trên định mức của t ừng chi tiết, sản phẩm để cấp vật liệu hoặc cấp tiền cho các phân xưởng, các phân xưởng sau khi hoàn thành chi tiết, sản phẩm đó sẽ chuyển toàn bộ chứng t ừ về phòng kế toán nhưng đó là số liệu tổng hợp. Kế toán công ty dựa trên định mức phí để phân bổ chi phí sản xuất theo từng khoản mục chi phí. Điều này đã làm giảm tính chính xác của các khoản mục chi phí. Vì có những chi phí sản xu ất ở công ty có thể tập hợp trực ti ếp cho từng sản phẩm nhưng do kế toán ở các phân xưởng không tập hợp để đưa lên.

    Ngoài ra, tại các phân x ưởng chưa thấy hạch toán phế liệu thu hồi. Điều này thể hiện việc quản lý ch ưa chặt chẽ các phế liệu có thể thu hồi ở công ty. Công tác này nếu làm tốt s ẽ cho phép công ty giảm chi phí nguyên vật li ệu trực tiếp tính vào giá thành sản phẩm, là cơ sở để công ty tiết kiệm được chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tạo điều kiện để tăng lợi nhuận.

    Đối tượng tập h ợp chi phí sản xuất củ a Công ty là phân xưởng, sau đó trong một quý kế toán hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm và lên sổ giá thành theo chủng loại sản phẩm. Tại công ty, kế toán đã tiến hành hạch toán chi tiết chi phí s ản xuất và tính giá thành sản ph ẩm: t ập hợp lên các bả ng kê tổng hợp thanh quy ết toán theo từng hợp đồng giao khoán, căn cứ đó lập lên các chứng từ ghi sổ, từ ch ứng t ừ ghi s ổ vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đ ó được ghi chi tiết vào từng Sổ Cái TK 621, TK 622, TK 627, TK 632, TK 641, TK 642… Cuối cùng lên sổ tính gía thành sản phẩm. Việc t ập hợp chi phí sản xuất kinh doanh theo sản phẩm làm cơ sở cho việc tính gía thành chính xác, đầy đủ.

    S ổ tính giá thành sả n ph ẩm Công ty được hạch toán tất cả những chi phí liên quan đến việ c sản xuất chủng loại sản phẩm đó, không chi tiết thành các sản phẩm cụ thể.

    Ví dụ: Như sản phẩm Biển báo hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cho cả biển tròn, biển tam giác, cộ t biển báo, đơn vị không tính đồng bộ nên không thể l ấy tổng giá thành sản ph ẩm chia cho số lượng sản xuất trong từng loại sản phẩm riêng biệt. Chính vì v ậy việc theo dõi, đánh giá giá thành sản phẩm công ty chưa thể hiện được vai trò của mình trong phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh.

    II. MỘT SỐ Ý KIẾN ĐÓNG GÓP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ VÀ SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH CẦU ĐƯỜNG BỘ II

    1.     Sự cần thiết hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở Công ty cơ khí và sửa chữa công trình cầu đường bộ II.

    Qua quá trình th ực tập tại Công ty nhận thấy giống nh ư các doanh nghiệp khác đang trong quá trình phát triển và hoàn thiện, công tác tài chính kế toán cũng được vận hành phát triển song song cùng với phần hành quản lý kinh tế khác để ngày một đáp ứng nhu cầu đòi hỏi về phân tích hoạt động tài chính, phân tích các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

    Kế toán hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là căn cứ để tính toán giá vốn hàng bán, chỉ tiêu giá thành đơn vị sản phẩm được dùng trong kế toán qu ản trị xác đị nh đ iểm hoà vốn, phân tích mức độ ảnh hưởng từng kho ản chi phí tới quy luật giá cả , góp ph ần ra các quyết định kinh doanh cho nhà quản trị. Vi ệc hạch toán chi phí s ản xuất và tính giá thành sản phẩm có vị trí r ất quan trọng đối v ới công tác quản lý kinh doanh của doanh nghiệp. Vì nó liên quan tới vi ệc định gía bán và thu lợi nhuận kinh doanh trên từng đơn vị của mỗi loại sản phẩm. Do vậy hạch toán chi

    phí s ản xuất và tính giá thành sản phẩm là công cụ của quản lý điều hành kinh doanh của doanh nghiệp. Tại Công ty giá bán sản phẩm hàng hoá được định giá t ại phòng Kế ho ạch mà không đượ c xây dựng trên gía thành công xưởng và giá thành đơn vị hàng hoá ch ưa được chú trọng. Đồng thời tại Công ty gồm rất nhiều các chủng lo ại sản phẩm, do đó có th ể công việc hạch toán chi tiết tới từng s ản phẩm đòi hỏi thời gian, liên quan đến cả lao động kế toán, liên quan đến cả yêu cầu quản lý kinh tế. Với yêu c ầu quản lý kinh tế, về phân tích hoạt động kinh doanh của công ty s ẽ ngày một đòi hỏi số liệu chi tiết, đi sâu vào phân tích các chỉ tiêu, nhân tố số lượng cũng như nhân tố chất lượng ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh trong kỳ. Nên việc hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty đòi hỏi hoàn thiện hơn để đáp được nhu cầu quản lý kinh doanh.

    2. Định hướng và giải pháp hoàn thiện.

    Nhằm nâng cao hi ệu quả công tác quản lý chi phí nói chung và công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng, Công ty cần tiếp tục phát huy những ưu điểm và tìm ra giải pháp khắc phục những nhược đi ểm hiện tại. Qua nghiên cứu, tìm hiểu Công ty dựa trên những kiến thức tiếp thu được ở nhà trường cùng với sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của THS. Bùi thị Minh Hải và được s ự giúp đỡ nhi ệt tình củ a tập thể cán bộ phòng Tài chính – Kế toán và dướ i góc độ là một sinh viên thực tập, em xin mạnh dạn đề ra một số ý kiến như sau:

    *ý kiến 1: Với hệ thống sổ công ty sử dụng

    Hiện nay, ở công ty không lập bảng phân bổ vật tư mà chỉ s ử dụng b ảng kê tổng hợp vật t ư xuất dùng có mẫu sổ gần phù h ợp với bảng phân b ổ vật tư, tuy nhiên, nội dung bảng kê thì chưa phản ánh được quá trình t ập hợp chi phí chứ nó không phản ánh được quá trình phân b ổ chi phí cho từng công trình. Để giúp kế toán thuận lợi trong quá trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, công ty nên lập bảng phân bổ vật tư có mẫu sau:

    Mẫu số18

    PHÂN BỔ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU CÔNG CỤ, DỤNG CỤ

      Tháng 4 năm 2005 (ĐVT: đồng)
    STT Ghi có các TK   TK 152 TK 153
      Đối tượng sử dụng  
           
             
    1. TK 621   317.780.000  
      Nhóm SP biển báo   65.850.000  
        Tấm óng   32.600.000    
        Máy phun sơn   59.430.000    
        ………………        
    2.   TK 627   2.155.000   5.075.000
    3   TK 642   605.000    
        Cộng   320.540.000   5.075.000
          Ngày 30 tháng 04 năm 2005  
      Người lập bảng   Kế toán trưởng  
      (Đã ký)   (Đã ký)  

    Số liệu để phản ánh vào bảng phân bổ vật tư được tổ ng hợp từ các ch ứng từ xuất kho vật liệu và các b ảng kê chi tiết vật tư xuất dùng. Sau đó, số liệu ở bảng phân bổ vật tư được dùng làm căn cứ ghi sổ chi tiết TK 621 cho từng đơn đặt hàng, vào bảng kê nhập – xuất – tông, và lập chứng từ ghi sổ

    *ý kiến 2: Về hạch toán nghiệp vụ phế liệu thu hồi

    Xuất phát từ thực trạng ở công ty thấy rằng ở các phân xưởng sản xuất phế liệu thu hồi hầu như không được hạch toán. Đây có thể coi là một thiếu sót trong quản lý chi phí của công ty. Bởi lẽ, là mộ t doanh nghiệp sản xuất. Chế tạo chủ y ếu là thủ công nh ư gò, hàn, rèn… thì hiện tượng có phát sinh phế li ệu trong quá trình s ản xu ất là không thể tránh khỏi. Nếu công ty tận thu được khoản phế liệu này sẽ là một nhân tố làm giảm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tính vào giá thành sản ph ẩm, góp phần hạ giá thành sản phẩm sản xuất. Phế liệu củ a công ty t ại các phân xưở ng sản xuất ch ủ yếu bao gồ m: thép phế liệu, sắt mẩu, phoi, tôn… Khoản thu hồi này sẽ làm giảm chi phí, cụ thể:

    Cuố i kỳ, kế toán căn cứ vào phiếu thu, biên bản thanh lý hoặc phiếu nhập kho (đối với phế liệu thu hồi có thể dùng lại được) để hạch toán:

    Nợ TK 111, 331, 152: Giá trị phế liệu thu hồi

    Có TK 154: Ghi giảm chi phí sản xuất kinh doanh dở

    dang

    *Ý kiến 3 Về đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm

     

    Để tồn t ại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt, đ òi hỏi các doanh nghiệp ph ải thườ ng xuyên cải tiến mẫu mã sản phẩm cho phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, nâng cao chất lượ ng sản ph ẩm và phải hạ được giá thành. Đối với một doanh nghiệp sản xu ất như công ty Cơ khí sửa chữa công trình cầu đường b ộ II việc hạ giá thành s ản phẩm là con đường cơ bản để tăng doanh lợi, nó cũng là tiền đề để hạ giá bán, tăng sức cạnh tranh của công ty trên thị trường. Để h ạ giá thành sản phẩm đòi h ỏi công ty phải quản lý, sử dụng hợp lý, ti ết kiệm các nguồn v ật tư, lao động và tiền vốn b ỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên công tác đánh gía tình hình thực hiện kế hoạch giá thành ở công ty còn yếu, hầu như không có.

    KẾT LUẬN

    Qua th ời gian thực tập tại Công ty Cơ khí và sửa chữa công trinh cầu đường bộ II, được sự quan tâm, giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tình của các thầy cô giáo, các cô chú trong công ty đặc biệt là phòng Tài chính – Kế toán đã giúp đỡ em nắm bắt, thâm nhập thực tế, củng cố và hoàn thiện kiến thức lý luận, tiếp thu trong nhà trường, tạo điều kiện cho em đ i sâu nghiên cứu tình hình thực tế, công tác kế toán ở Công ty,nhất là công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm.

    Là một sinh viên khoa kế toán về thực tập tại Công ty có loại hình kinh doanh hỗn h ợp, giữa kiến thức học được và thực tiễn còn có một khoảng cách song em đã cố gắng tìm hiểu, nghiên cứu nhân xét, đánh giá chung và mạnh dạn đưa ra những mặt còn tồn t ại trong công tác hạ ch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm công nghiệp của Công ty, trên cơ sở phân tích đ ánh giá ưu nh ược đi ểm. Từ đó đề xu ất một số ý kiến, nguyện vọng để Công ty tham kh ảo nhằ m hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

    Mặc dù vậy, nhưng do trình độ cũ ng như nhận thức củ a bản thân còn hạn chế, nên trong báo cáo thực tập này sẽ không tránh khỏi những sai sót, hạn chế nhất định, em kính mong nhận được sự đóng góp chỉ bảo của các thầy cô giáo, các cô chú, và các bạn để em có đ iều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức của mình, phục vụ tốt hơn cho công tác thực tế sau này.

    Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, phòng Tài chính – Kế toán của Công ty Cơ khí s ửa chữa công trình cầu đường bộ II đã tạo đi ều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập, đặc biệt em xin chân thành cảm ơn THS. Bùi thị Minh Hải đã giúp đỡ em hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp này.

    Hà Nội, ngày 8/2/2006

    Sinh viên

    NGUYỄN THỊ THU HẰNG

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Giáo trình ” Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp” Chủ biên: PGS – TS . Đặng thị Loan
    1. Giáo trình ” Kế toán doanh nghiệp trong kinh tế thị trường” Chủ biên: TS. Nguyễn văn công

    NXB Thống kê – Đại học Kinh tế Quốc Dân.

    1. Thực hành kế toán trong các doanh nghiệp
    1. Hướng dẫn Thực hành kế toán doanh nghiệp Chủ biên PGS – TS. Lê thị Hoà NXB Tài Chính

    Năm XB 2005

    1. Giáo trình ” Kế toán doanh nghiệp sản xuất” Chủ biên: PGS. Phạm thị Gái NXB Thống kê – Học viện Tài chính.
    1. Giáo trình ” Thống kê doanh nghiệp”
    1. Các sổ sách, tài liệu kế toán , Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cơ khí và sửa chữa công trình cầu đường bộ II trong năm 2003, 2004, 2005.
    1.  

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]