Author: Nguyễn Huyền

  • Bài tập lớn nguyên lý hóa công nghiệp

    Bài tập lớn nguyên lý hóa công nghiệp

    Bài tập lớn nguyên lý hóa công nghiệp

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Bài tập lớn môn Cơ sở truyền số liệu Đề bài số 1


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-nguy%C3%AAn-l%C3%BD-h%C3%B3a-c%C3%B4ng-nghi%E1%BB%87p.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn nguyên lý hóa công nghiệp

    Bài tập lớn nguyên lý hóa công nghiệp

    I.Lý thuyết về chưng luyện

    Chưng là  phương pháp dùng để tách  các hỗn hợp chất lỏng cũng như các hỗn hợp khí lỏng thành các cấu tử riêng biệt dựa vào độ bay hơi  khác nhau của các cấu tử trong hỗn hợp   ,nghĩa là  khi ở cùng một nhiệt độ thì áp suất hơi của các cấu tử khác nhau.

    Khi chưng ta thu được nhiều sản phẩm và thường bao nhiêu cấu tử sẻ có bấy nhiêu sản phẩm .Đối với trưòng hợp hỗn hợp chưng chỉ gồm hai cấu tử thì sản phẩm đỉnh gồm cấu tử có độ bay hơi lớn và một phần rất ít cấu tử có độ bay hơi bé còn sản phẩm đáy gồm cấu tử có độ bay hơi bé và một phần rất ít cấu tử có độ bay hơi lớn.

    Trong sản xuất có rất nhiều phương pháp chưng như chưng đơn giản ,chưng bằng hơi nước trực tiếp ,chưng chân không và chưng luyện .Tùy thuộc vào điều kiện sẵn có ,  tính chất hỗn hợp , yêu cầu về độ tinh khiết sản phẩm mà ta chọn phương pháp chưng cho thích hợp .

    • Chưng đơn giản dùng để tách các hỗn hợp gồm các cấu tử có độ bay hơi rất khác nhau .Phương pháp này thường dùng để tách sơ bộ và làm sạch cấu tử khỏi tạp chất.
    • Chưng bằng hơi nước trực tiềp dùng tách các hỗn hợp gồm các chất khó bay hơi và tạp chất không bay hơi ,thường dùng trong trường hợp chất được tách không tan vào nước
    • Chưng chân không dùng trong trường hợp cần hạ thấp nhiệt độ sôi cấu tử .Ví dụ như trường hợp các cấu tử trong hỗn hợp dễ bị phân hủy ở nhiệt  độ cao hay trường hợp các cấu tử có nhiệt độ sôi quá cao.
    • Chưng luyện là phương pháp phổ biến nhất để tách hoàn toàn hỗn hợp các cấu tử dễ bay hơi có tính chất hòa tan một phần hoặc hòa tan hoàn toàn vào nhau.

    Chưng luyện ở áp suất thấp dùng cho các hỗn hợp dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao và hỗn hợp có nhiệt độ sôi cao.

    Chưng luyện ở áp suất cao dùng cho các hỗn hợp không hóa lỏng ở áp súât thường.

    Chưng luyện ở áp suất thường (áp suất khí quyển ) dùng cho hỗn hợp không thuộc các trường hợp trên.

    Người ta tiến hành chưng luyện hỗn hợp cần chưng trong tháp chưng luyện ,tháp gồm nhiều đĩa ,trên mỗi đĩa xảy ra quá trình chuyển khối giữa pha lỏng và pha hơi. Hơi đi từ dưới lên qua các lổ của đĩa ,lỏng đi từ trên xuống theo các ống chảy chuyền, nồng độ các cấu tử và nhiệt độ sôi ở mỗi đĩa thay đổi theo chiều cao của tháp .Do đó một phàn cấu tử dễ bay hơi chuyển từ pha lỏng vào pha hơi và một phần ít hơn chuyển từ pha hơi vào pha lỏng , lặp lại nhiều lần  bốc hơi và ngưng tụ như thế , hay nói một cách khác ,với một số đĩa tương ứng , cuối cùng ở trên đỉnh tháp ta thu được cấu tử dễ bay hơi ở dạng nguyên chất và ở tháp ta thu được cấu tử khó bay hơi ở dạng nguyên chất .

    Quá trình chưng luyện được thực hiện trong thiết bị loại tháp làm việc liên tục hoặc gián đoạn.

    Ơ đây ta sẽ thiết kế hệ thống chưng luyện  làm việc liên tục với hỗn hợp chưng là acetone (C­­H3-CO-CH3) và benzene (C6H6).Khi chưng luyện liên tục , hỗn hợp đầu được  đưa vào tháp ở đĩa tiếp liệu (nằm ở phần giữa thân tháp ) một cách liên tục , sản phẩm đỉnh và sản phẩm đáy cũng được lấy ra liên tục.

    II, Một số tính chất của acetone-benzene.

    1, Acetone

    -Aceton là chất lỏng không màu, nhẹ hơn nước ,có tỷ trọng d20 = 0,792 , tan nhiều trong nước do phân tử phân cực, có nhiệt độ sôi ts =56,1 oC, đông đặc ở nhiệt độ -95,5 oC.
    -Aceton có công thức phân tử CH3COCH3 , MA=58.

    -Phương pháp quan trọng để điều chế Axeton là: oxy hóa rượu iso propanol
    CH3CH(OH)CH3 CH3COCH3 + H2O
    -Về mặt hóa học : có cấu tạo tương tự anđêhít , aceton tham gia phản ứng cộng H2 và natrihyđro sun fit (NaHSO3) nhưng không tham gia tráng gương với AgNO3 và Cu(OH)2 ,tuy nhiên có thể bị oxy hóa và cắt sát nhóm CO để tạo thành 2 axít khi nó phản ứng vói chất oxay hóa mạnh .
    -Ưng dụng : Aceton hòa tan tốt trong axetat, nitro xenlulo, nhựa fenol focmanđehit, chất béo , dung môi pha sơn , mực ống đồng . Nó là nguyên liệu để tổng hợp thủy tinh hữu cơ , từ Aceton có thể điều chế xêten sunphuanat (thuốc ngũ) và các halophom .

    2, Benzene

    -Benzene: là một hợp chất mạch vòng, ở dạng lỏng không màu và có mùi thơm nhẹ.Công thức phận tử là C6H6.( MB=78)

    -Benzen không phân cực,vì vậy tan tốt trong các dung môi hữu cơ không phân cực và tan rất ít trong nước. Trước đây người ta thường sử dụng benzen làm dung môi. Tuy nhiên sau đó người ta phát hiện ra rằng nồng độ benzen trong không khí chỉ cần thấp khoảng 1ppm cũng có khả năng gây ra bệnh bạch cầu, nên ngày nay benzen được sử dụng hạn chế hơn

    Các tính chất vật lí của benzen:

    • Khối lượng phân tử: 78
    • Tỉ trọng(200C): 0,879
    • Nhiệt độ sôi: 80oC
    • Nhiệt độ nóng chảy: 5,50C

    3, hỗn hợp lỏng acetone-benzene.

    Ta có bảng thành phần lỏng (x) – hơi (y) và nhiệt độ sôi của hỗn hợp Benzen – aceton ở 760  mmHg (áp suất khí quyển).

     

    x 0 5 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
    y 0 14 24,3 40 51,2 59,4 66,5 73 79,5 86,3 93,2 100
    t 0 80,4 78,3 76,4 72,8 69,6 66,7 64,3 62,4 60,7 59,6 58,8 56,1

     Acetone: cấu tử nhẹ, dễ bay hơi.

    Benzene: cấu tử nặng khó bay hơi

     

    III, cân bằng vật chất

    Nếu gọi :

    F – Lượng hỗn hợp nguyên liệu đi vào tháp, kg/h  thì ta có F= 4000 (kg/h).

    P – Lượng sản phẩm đỉnh, kg/h

    W – Lượng sản phẩm đáy, kg/h

    aF, aP, aW: nồng độ% khối lượng của cấu tử dễ bay hơi (acetone) trong hỗn hợp nguyên liệu,

    trong sản phẩm đỉnh và trong sản phẩm đáy:

    + aF = 37,5%
    + aP = 90,5%
    + aW = 4,5%

    Phương trình cân bằng vật chất toàn tháp :  F = P + W

    Nếu đối với cấu tửdễbay hơi :   F.aF= P.aP+ W.aW

    Ta tính được P :

    P= F* =  4000*(0.375-0.045)/(0.905-0.045)=1534,88 (kg/h)

    =>> W= F-P= 4000-1534,88=2465.12( kg/h)

    Chuyển từ nồng độ  % sang nồng độ  phần mol: (MA=58,MB=78)

    + nồng độ  phần mol của acetone trong hỗn hợp nguyên liệu là:

    + nồng độ  phần mol của acetone trong sản phẩm đỉnh là:

    + nồng độ  phần mol của acetone trong sản phẩm đáy là:

    Tính toán khối lượng mol trung bình:

    + hỗn hợp nguyên liệu:

    MF  = xF M+ (1- x)MB  = 0.4466. 58 + (1- 0,4466). 78   =69.07 (kg/kmol)

    + sản phẩm đỉnh:

    MP  = xP M+ (1- x)MB  = 0,9276. 58 + (1- 0,9276). 78   = 59.45 (kg/kmol)

    + sản phẩm đáy:

    MW = xW M+ (1- xW )MB  = 0,0596. 58 + (1- 0,0596). 78   = 76.81 (kg/kmol)

    Ta có bảng cân bằng vật chất toàn tháp:

    Hỗn hợp Nồng độ %

     

    khối lượng

    Nồng độ phần

     

    mol

    Lưu lượng

     

    khối lượng,kg/h

    Lưu lượng

     

    mol, kg/h

    Nguyên liệu 37,5 44,66 4000 69,07
    Sản phẩm đỉnh 90,5 92,76 1534,88 59,45
    Sản phẩm đáy 4,5 5,96 2465,12 76,81

    IV, Xác định chỉ số hồi lưu rf và số đĩa lý thuyết tối thiểu Nmin.

    Chỉ số hồi lưu rf là chỉ số giữa trọng lượng lỏng hồi lưu và lượng sản phẩm đỉnh.

     

    x 0 5 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
    y 0 14 24,3 40 51,2 59,4 66,5 73 79,5 86,3 93,2 100
    t 0 80,4 78,3 76,4 72,8 69,6 66,7 64,3 62,4 60,7 59,6 58,8 56,1

    1- Xác định rf min

    rFmin=

    Với y­F*- nồng độ phần mol cân bằng ứng với xF

    Mà theo trên ta tính được xF =44,66 (%) €  (40,50) do đó dùng công thức nội suy:

    y­­F*= yA+ (xF– xA ). ,   thay số vào ta có:

    yF*=  59,4 + (44,66-40).(66,5-59,4)/(50-40) = 62,71 (%)

    từ đó ta suy ra chỉ số hoàn lưu tối thiểu: rF =1,6648

    2- Xác định các giá trị rf= b. rFmin  với b = 1,2 ÷2,5

    3- Xác định các giá trị

    4- Trên đường cân bằng lỏng hơi x-y của hệ hai cấu tử →Vẽ đường làm việc của:

    – Đoạn luyện: bằng cách nối điểm (xP, yP) với điểm (0, B)

    – Đoạn chưng: bằng cách nối điểm (xW, yW) với giao điểm của đường làm

    việc của đoạn luyện với đường x = xF(nếu hỗn hợp nguyên liệu vào ở điểm sôi)

    5- Xác định số bậc thay đổi nồng độ NLT bằng cách vẽ các đường thẳng song song

    với trục hoành và trục tung bắt đầu từ điểm xPcho đến khi quá điểm xW. NLT thông

    thường không phải là số nguyên.

    6- Giá trị thích hợp của chỉ số hồi lưu rf và số đĩa lý thuyết tối thiểu Nmin tương ứng

    Đầu tiên ta có được bảng sau:

    b 1.2 1.4 1.5 1.6 1.7 1.8 2 2.2 2.4
    rf 1.998 2.331 2.497 2.664 2.830 2.997 3.330 3.663 3.996
    B 0.309 0.278 0.265 0.253 0.242 0.232 0.214 0.199 0.186

    Bây giờ ta thực hiện các bước còn lại, và được kết quả như các trang sau.

    Với R=………. Ta có đồ thị với các đương làm việc của đoạn chưng và đoạn luyện như hình vẽ.

    Từ đó  ta xác định được số bậc thay đổi nồng độ NLT  =………

    Vậy NLT (rF +1) =……….

    Với R=………. Ta có đồ thị với các đương làm việc của đoạn chưng và đoạn luyện như hình vẽ.

    Từ đó  ta xác định được số bậc thay đổi nồng độ NLT  =………

    Vậy NLT (rF +1) =……….

    Với R=………. Ta có đồ thị với các đương làm việc của đoạn chưng và đoạn luyện như hình vẽ.

    Từ đó  ta xác định được số bậc thay đổi nồng độ NLT  =………

    Vậy NLT (rF +1) =……….

    Với R=………. Ta có đồ thị với các đương làm việc của đoạn chưng và đoạn luyện như hình vẽ.

    Từ đó  ta xác định được số bậc thay đổi nồng độ NLT  =………

    Vậy NLT (rF +1) =……….

    Với R=………. Ta có đồ thị với các đương làm việc của đoạn chưng và đoạn luyện như hình vẽ.

    Từ đó  ta xác định được số bậc thay đổi nồng độ NLT  =………

    Vậy NLT (rF +1) =……….

    Với R=………. Ta có đồ thị với các đương làm việc của đoạn chưng và đoạn luyện như hình vẽ.

    Từ đó  ta xác định được số bậc thay đổi nồng độ NLT  =………

    Vậy NLT (rF +1) =……….

    Với R=………. Ta có đồ thị với các đương làm việc của đoạn chưng và đoạn luyện như hình vẽ.

    Từ đó  ta xác định được số bậc thay đổi nồng độ NLT  =………

    Vậy NLT (rF +1) =……….

    Với R=………. Ta có đồ thị với các đương làm việc của đoạn chưng và đoạn luyện như hình vẽ.

    Từ đó  ta xác định được số bậc thay đổi nồng độ NLT  =………

    Vậy NLT (rF +1) =……….

    Với R=………. Ta có đồ thị với các đương làm việc của đoạn chưng và đoạn luyện như hình vẽ.

    Từ đó  ta xác định được số bậc thay đổi nồng độ NLT  =………

    Vậy NLT (rF +1) =……….

    Vậy ta có bảng tổng hợp:

    b 1.2 1.4 1.5 1.6 1.7 1.8 2 2.2 2.4
    rF 1.998 2.331 2.497 2.664 2.830 2.997 3.330 3.663 3.996
    B 0.309 0.278 0.265 0.253 0.242 0.232 0.214 0.199 0.186
    NLT                  
    NLT (rF +1)                  

    V,  Xác định số đĩa thực tế.

    có nhiều phương pháp xác định số mâm thực của tháp, ngoại trừ các ảnh hưởng của thiết kế cơ khí tháp thì ta có thể xác định số mâm thực dựa vào hiệu suất trung bình:

    NTT = NLT/ntb

    Trong đó: Nt – số đĩa thực tế, Nlt – số đĩa lý thuyết, ntb – hiệu suất trung bình của thiết bị

    ntb =

    Trong đó ni – hiệu suất của các bậc thay đổi nồng độ, n – số vị trí tính hiệu suất

    Trong trường hợp này ta tính

    ntb =

    Với – lần lượt là hiệu suất ở đĩa trên cùng, hiệu suất ở đĩa nhập liệu và hiệu suất ở đĩa dưới cùng

    Hiệu suất đĩa là một hàm của độ bay hơi tương đối α và độ nhớt µ của chất lỏng:

    n=f(α, µ)

    Trong đó :  α- độ bay hơi tương đối của hỗn hợp

    µ- độ nhớt của hỗn hợp lỏng, N.s/m2

    Độ bay hơi tương đối củacác hỗn hợp thực được xác định theo công thức:

    α = .

    y, x : nồng độ phần mol của cấu tử dễ bay hơi trong pha hơi và pha lỏng

    Sau khi tính được tích (α, µ) ⇒Tra đồ thị“Correlation de O’Connel”⇒xác

    định được ηP, ηF, ηW ⇒xác định ηtb ⇒NTT

     

     

    -xác định np:

    + ta xác định bằng phần mềm ProII 9.0 bằng công cụ Shortcut ta xác định được

    m=0,243 ( cp)= 2,43 *10­­­­­-4 N.s/m2

    + ta có xP=0.9276 sử dụng công thức nội suy giá trị

    yP= 0,932+ ( 0,9276-0,9)(1-0,932)/(1-0,9)=0,9508 (hay 95,08 %)

    >>             α= . =1,5083

    Tích                   m. α=3,665*10­­­­­-4

    >> Tra đồ thị“Correlation de O’Connel”⇒ nP=……….

    -xác định nF:

    + bằng công cụ Shortcut ta xác định đĩa nạp liệu là số 8 có:

    m=0,292 ( cp)= 2,92 *10­­­­­-4 (N.s/m2)

    + tương tự xF=0,4466, nội suy ta có  yF=0,6271 (62,71%)

    >>             α= . =2,0838

    Tích                   m. α=6,085*10­­­­­-4

    >> Tra đồ thị“Correlation de O’Connel”⇒   nF=………

    -xác định nW:

    + bằng công cụ Shortcut ta xác định:

    m=0,315 ( cp)= 3,15 *10­­­­­-4 (N.s/m2)

    + tương tự xW=0,0596, nội suy ta có  yW=0,1598 (15,98%)

    >>             α= . =3

    Tích                   m. α=9,45*10­­­­­-4

    >> Tra đồ thị“Correlation de O’Connel”⇒    nW=……….

    Vậy ntb = =

    Từ đó ta có đĩa số đĩa thực tế là: NTT = NLT/ntb=……..

       VI,Kết luận

    -Việc thiết kế một hệ thống chưng luyện với đầu vào liên tục là gồm nhiều công đoạn khác nhau: cân bằng vật chất, tính toán tháp chưng cất để xác định đường kính đoạn cất, đoạn chưng, trở lực, rồi tính cân bằng nhiệt lượng ở các thiết bị, tính toán cơ khí, và tính toán các thiết bị phụ. Nhưng với nội dung kiến thức đã học thì chúng ta mới xác định được, hay là mới thực hiện được công đoạn thứ nhất là cân bằng vật chất. Và trong bài tập này thì đã xác định đày đủ các yêu cầu: lượng sản phẩm đỉnh, sản phẩm đáy, chỉ số hồi lưu tối thiểu, số đĩa lý thuyết và số đĩa thực tế. . Bài tập lớn  đã mang lại cho em nhiều kinh nghiệm để tính toán thiết kể hoàn chỉnh một quá trình trong sản xuất. Và giúp kiểm chứng lý thuyết đã học, và sau này chúng ta có thể kiểm chứng với phần mềm PROII…..


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • bài tập lớn môn Cơ sở truyền số liệu Đề bài số 1

    bài tập lớn môn Cơ sở truyền số liệu Đề bài số 1

    Bài tập lớn môn Cơ sở truyền số liệu Đề bài số 1

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Thẩm định dự án – Bài tập 4


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/b%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-m%C3%B4n-C%C6%A1-s%E1%BB%9F-truy%E1%BB%81n-s%E1%BB%91-li%E1%BB%87u-%C4%90%E1%BB%81-b%C3%A0i-s%E1%BB%91-1.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn môn Cơ sở truyền số liệu Đề bài số 1

    I.                   Đề bài và yêu cầu

    Cho mạng thông tin với cấu hình như Hình 1 dưới đây. Nút s1 phát ra luồng gói gửi tới đầu cuối d1, trong khi nút s2 tạo ra hai luồng gói gửi tới nút d1 và tới nút d2. Cả 3 luồng thông tin nói trên đều sử dụng giao thức truyền UDP. Kích thước gói do s1 và s2 phát ra tương ứng là 1300 byte và 1000 byte; số lượng gói phát ra trên mỗi luồng tuân theo phân bố Poisson, tốc độ lần lượt là 1000 gói/s, 1500 gói/s và 2000 gói/s.

    1. Dựng kịch bản mô phỏng hệ thống thông tin nói trên với thời gian mô phỏng dài

    hơn 5 phút.

    1. Thu thập số liệu mô phỏng và vẽ đồ thị thời gian trễ tại mỗi bộ định tuyến.
    2. Trong một phiên chạy mô phỏng, tốc độ phát sinh gói của mỗi luồng tăng đi 100 gói/s sau mỗi khoảng thời gian 30s, thống kê và vẽ đồ thị tỷ lệ mất gói tại các bộ định tuyến trong mỗi khoảng thời gian đó.
    3. Thay đổi tham số tốc độ phát sinh và kích thước gói theo chiều biến thiên ngược nhau, vẽ đồ thị biểu diễn độ trễ truyền thông của các luồng. Nhận xét kết quả thu được.

    II.               Phân tích yêu cầu

    1.     Phân tích đề bài

    Bài toán được đặt ra có một số số liệu đầu và hoặc tham số không nêu trong đề bài, vì vậy để thực hiện được cần tùy chọn một số giá trị tham số như sau: các máy tính  (node s1 và s2) nối với mạng bằng liên kết Ethernet 100Mb. Trễ truyền lan trên tất cả các liên kết là 10ns. Chiều dài mặc định của tất cả các hàng đợi là 50.

    Bài toán yêu cầu xây dựng mạng thông tin với 3 luồng dữ liệu UDP từ 2 node nguồn đến  2 đích thông qua 6 node mạng (router). Yêu cầu cụ thể phải thực hiện trên phần mềm NS2: Dựng được kịch bản mô phỏng hệ thống, vẽ đồ thị thời gian trễ tại mỗi router, thay đổi tốc độ phát sinh gói, vẽ đồ thị tỷ lệ mất gói tại các router, vẽ đồ thị biểu diễn độ trễ truyền thông.

    Để thực hiện được các yêu cầu đó thì các thành viên trong nhóm cần phải:

    • Cài đặt, tìm hiểu và sử dụng tốt hệ điều hành ubuntu, Bộ công cụ mô phỏng ns2
    • Tìm hiểu về định tuyến
    • Thiết lập được số lượng gói phát sinh theo phân bố Poisson
    • Tìm hiểu về các giao thức truyền thông UDP
    • Tìm hiểu về công cụ xử lý số liệu và vẽ đồ thị trên ns2

    2. Phương hướng thực hiện yêu cầu trên phần mềm NS2

    a.  Tạo phân bố Poisson

    Trong Ns2 mặc định khi không có sẵn traffic Poisson để có thể gắn vào agent UDP để mô phỏng lưu lượng mạng. Tuy nhiên Ns2 lại có sẵn traffic Exponential – thay đổi theo phân bố mũ.  Do đó, dựa vào mối quan hệ giữa phân bố Poisson và phân bố Exponential, ta có thể xây dựng tiến trình Poisson qua một đối tượng ExponentialOn/Off   với các thành phần tham số:

    . packetsize_ dung lượng cố định của gói dữ liệu

    . burst_ time_ thời gian “bật” khởi tạo

    . idle_ time_ thời gian “tắt” khởi tạo

    . rate_ tốc độ của gói

    Để tạo ra tiến trình Poisson ta cho tham số burst_time_ về 0 và idle_time bằng của tiến trình Poisson.

    b.      Tính thời gian trễ tại mỗi bộ định tuyến

    Thời gian trễ tại mỗi bộ định tuyến được tính từ lúc node đó bắt đầu nhận gói tin từ node trước đến cho đến khi node đó gửi gói tin ấy đi sang node khác. Để tính thời gian này ta sẽ tạo một file traceAll.tr  để lưu vết tất cả các sự kiện xảy ra. Sau đó sẽ xây dựng một hàm lưu trong file .awk để trích xuất dữ liệu thời gian gói tin đến và đi ở các node  từ trace-file .tr.

    c.       Tăng gói tin

    Để tăng tốc độ gói tin sau  mỗi khoảng thời gian 30 s ta  dùng 1 thủ tục và trong thủ tục này sẽ có câu lệnh gọi lại chính nó sau mỗi 30s . Như vậy ta chỉ cần gọi thủ tục này 1 lần là được. Về phương pháp ta thực hiện như sau.:

    –     Nguồn s1 phát các gói tin với tốc độ là

    1300(byte/gói) x 1000 (gói/s) = 1.3 MBps

    –     Nguồn s2 phát ra 2 luồng với các gói tin tốc độ là 1.5MBps và 2MBps

    –     Cứ sau 30s nguồn s1 và s2 tăng tốc độ gói là 100 gói/s nên ta có lượng tăng sau 30s là:

    s1: 100 * 1300 = 130000 bytes

    s2: 100 * 1000 = 100000 bytes (2 luồng)

    • Khi thay đổi số gói (λ) sẽ dần đến idle_time_ và rate_ thay đổi. Cách tính idle_time_ như sau:

    =  λ , vậy sau khi giảm λ thì

    idle_time_ =

    • Rate được tính như sau:

    S1: rate_ = rate_ + 130000 (bytes )

    S2: rate_ = rate_ + 100000 (bytes)

    d.      Tính tỉ lệ mất gói tại mỗi bộ định tuyến :

    Tính tỉ lệ mất gói tại một bộ tính tuyến bằng cách lấy số gói bị drop chia cho tổng số gói truyền là số gói bị drop và số gói sent. Trong khoảng thời gian 30s thì lại reset số gói drop và số sent về 0. Ta cũng sẽ tạo một hàm được lưu trong file awk để trích xuất các sự kiện gói đến và gói bị rớt từ file trace để tính toán ra tỉ lệ mất gói

    e.      Tính độ trễ truyền thông của các luồng.

    Trễ truyền thông của các luồng được tính bằng thời gian từ lúc gửi gói đi từ node nguồn đến khi nhận được gói đó ở node đích. Tương tự như  trên, ta cũng sẽ tạo một hàm lưu trong file awk để trích xuất dữ liệu từ file trace, hàm sẽ lấy ra thời điểm phát, thời điểm đến đích hoặc bị hủy của tất cả các gói tin của tất cả các luồng để tính ra độ trễ. Các gói và các luồng sẽ được phân biệt bằng pktid và fid.

    III.            Lập kế hoạch và phân công công việc

    a.      Lập kế hoạch

    Bài tập lớn được thực hiện trong 8 tuần , từ tuần 7 đến tuần 15 của thực học, bảo vệ bài tập lớn tuần 16.:

    • Tuần 1: Cài đặt hệ điều hành Ubuntu và NS2, Các thành viên trong nhóm liên hệ với nhau, tổ chức họp nhóm bầu nhóm trưởng , tìm hiều yêu cầu đề bài, phân công công việc cho các thành viên trong nhóm
    • Tuần 2:Tìm hiều giao thức truyền thông mạng UDP , phát gói tin theo phân bố Poission, Thực hiện mô phỏng 1 số hệ thống mạng thông tin đơn giản trên NS2.
    • Tuần 3: Code mô hình mạng thông tin của bài số 1, chạy thử và kiểm tra,
    • Tuần 4: Gắn các nguồn dữ liệu vào các node và truyền như yêu cầu đề bài.
    • Tuần 5,6 : Tìm hiểu về trễ đường truyền, trễ tại các bộ định tuyến và tỷ lệ mất gói tại các bộ định tuyến.
    • Tuần 7,8: Kiểm tra lại code lần cuối và viết báo cáo.

     

    b.     Phân công việc

    STT Họ và Tên Công việc
    1 Đặng Đình Tuấn Tìm hiểu công cụ xgraph và AWK.

     

    Tính toán trễ tại mỗi bộ định tuyến và vẽ đồ thị.

    2 Hồ Anh Tuấn

     

    Lê Văn Tuấn

    Tăng tốc độ phát sinh gói của

     

    mỗi luồng đi 100 gói/s sau mỗi khoảng thời gian 30s, thống kê và vẽ đồ thị tỉ lệ mất gói tại mỗi bộ định tuyến trong mỗi khoảng thời gian đó.

    3 Hồ Anh Tuấn

     

    Lê Văn Tuấn

    Vũ Việt Vương

    Xây dựng tiến trính Poisson

     

    Thay đổi tốc độ phát sinh và kích thước gói theo chiều biến thiên ngược nhau. (sau mỗi 30s thay đổi 100 gói/s và 100byte).

    Tính toán trễ truyền thông các luồng.

    Nhận xét kết quả thu được

    .

    I.                   Quá trình thực hiện

    1.      Tìm hiểu và chuẩn bị các kiến thức lý thuyết liên quan

    1. Các phương thức định tuyến

    NS-2 thực thi ba chính sách định tuyến:

    • static routing (định tuyến tĩnh): Là định tuyến được dùng mặc định trong ns2. Định tuyến sử dụng thuật toán tinh toán đường đi chính xác một lần tại lúc khởi động. Khi cấu trúc mạng thay đổi sẽ phải cập nhật lại, do đó chỉ phù hợp với hệ thống đơn giản, có kết nối đơn và đường truyến dữ liệu được xác định trước.
    • session routing (định tuyến động) : các nút mạng tự động tìm ra đường đi tối ưu đến các nút khác rồi lập ra bảng định tuyến. Bảng định tuyến sẽ được cập nhật thường xuyên khi co thay đổi . Trong bài tập này ta sẽ sử dụng phương pháp định tuyến này
    • DV routing: định tuyến véc tơ khoảng cách

    Dùng phương thức rtproto trong lớp Simulator để xác định chính sách định tuyến được dùng.

    $ns rtproto <type>

    1. Tìm hiểu về các giao thức truyền thông UDP

    Giao thức UDP (User Datagram Protocol) hay còn gọi là giao thức gói người dùng là một trong hai giao thức cốt lõi của giao thức TCP/IP, cho phép người dùng có thể gửi những dữ liệu ngắn được gọi là datagram từ máy tính này đến máy tính khác. UDP không đảm bảo sự tin cậy và thứ tự truyền nhận, các gói dữ liệu có thể đến không đúng thứ tự hoặc bị mất mà không có thông báo. Tuy nhiên, UDP nhanh và hiệu quả hơn đối với những mục tiêu như kích thƣớc nhỏ và yêu cầu khắt khe về thời gian, giao thức này hữu dụng đối với việc trả lời các truy vấn với số lượng lớn người yêu cầu. Những ứng dụng phổ biến sử dụng UDP như DNS (Domain Name System), ứng dụng streaming media, Voice over IP, Trivial File Transfer Protocol (TFTP), và game trực tuyến.

    1. Tracing

    Trong NS, các hoạt động mạng được trace (lưu dấu) trong các simplex link. Nếu mô phỏng được chỉ trực tiếp đến các hoạt động trace (bằng lệnh $ns trace-all file hay $ns namtrace-all file) thì các link sẽ có các đối tượng trace được chèn thêm vào. User cũng có thể tạo đối tượng trace với loại xác định để lưu vết mạng từ nguồn đến đích bằng lệnh create-trace {type file src dst}.

    Khi từng đối tượng được chèn thêm đối tượng trace (EnqT, DeqT, DrpT, RecvT) nhận packet, nó sẽ ghi vào file trace xác định mà không  tiêu tốn thời gian mô phỏng. Và truyền packet đến đối tượng mạng kế tiếp.

    File trace chuẩn trong NS-2 và định dạng của file này như sau:

    • event: thao tác được thực hiện trong mô phỏng
    • time: thời gian xuất hiện sự kiện
    • from node: node 1 là node được trace
    • to node: node 2 là node được trace
    • pkt type: loại packet
    • pkt size: kích cỡ packet
    • flags: cờ
    • fid: mã luồng
    • src addr: địa chỉ node nguồn
    • dst addr: địa chỉ node đích
    • seq num: số trình tự
    • pkt id: mã packet duy nhất
    1. Xgraph

    Xgrap là một công cụ vẽ đồ thị được cung cấp bởi ns. Xgraph cho phép chúng ta tạo ra các file postcript , ảnh , và 1 số định dạng khác bằng cách ấn vào “Hdcpy”. câu lệnh gọi Xgraph có thể được khai báo trong kịch bản TCL do đó có thể xuất ra ngay đồ thị khi kết thúc mô phỏng .

    Đầu vào của Xgraph là 1 hoặc nhiều file chứa mỗi cặp giá trị x-y trên 1 dòng (mỗi dòng sẽ chứa tọa độ của 1 điểm trên đồ thị ) . Ví dụ lệnh :  Xgraph f1 f2 sẽ vẽ ra trên cùng 1 đồ thị của file f1,f2.

    Một số lựa chọn khi sử dụng Xgraph :

    -Title : -t “ten_do_thi”

    -Kích thướ c : -geometry xsize x ysize

    -Tiêu đề cho các trục : -x “xtitle” –y “ytitle”

    – Màu của chữ và lướ i – v

    -Màu nền – bg

    2.      Thực hiện chương trình

     

    1. Tạo phân bố Poisson

    Chúng em tạo  phân phối Poisson theo phương pháp đã trình bày trong phần phân tích yêu cầu. Ví dụ

    # Tao phan phoi Possion cho udp1

    Tạo một đối tượng Exponential

    set Poisson1 [new Application/Traffic/Exponential]

    $Poisson1 set packetSize_ 1000

    Cho tham số burst_time_ về 0 và idle_time bằng của tiến trình Poisson. Theo bài ra có lamda cho luồng UDP1 là 1000 =>  idle_time_ = 0.001

    $Poisson1 set burst_time_ 0

    $Poisson1 set idle_time_ 0.001

    $Poisson1 set rate_ 5Mb

    $Poisson1 attach-agent $udp1

    1. Tính thời gian trễ tại mỗi bộ định tuyến

    Ta tạo file awk với nội dung hàm như sau.:

    # Node 1

    # TimePktIn: thoi diem goi tin bat dau di vao hang doi

    # TimePktOut: thoi diem goi tin di ra

    # Delay: do tre truyen thong cua goi tin

    BEGIN {TimePktIn[50000];TimePktOut[50000];Delay[50000];}

    {

    if (($1 == “r”) && ($4 == “2”)) TimePktIn[$12] = $2;

    if (($1 == “-“) && ($3 == “2”))

    {

    TimePktOut[$12] = $2;

    Delay[$12] = TimePktOut[$12]-TimePktIn[$12];

    print $12″ “Delay[$12];

    }

    }

    END {}

    Hàm trên sẽ dùng 2 lệnh if để kiểm tra các sự kiện thêm  và xuất một gói ở node 1. Đánh dấu các mốc thời gian xảy ra các sự kiện đó rồi trừ cho nhau để tính ra trễ

    1. Tăng gói tin

    Thủ tục tăng gói tin được khaii báo như sau:

    proc PackageIncrease {} {

    global ns Poisson1 Poisson2 Poisson3

    set now [$ns now]

    set time 30

    set idle1 [$Poisson1 set idle_time_]

    set idle2 [$Poisson2 set idle_time_]

    set idle3 [$Poisson3 set idle_time_]

    set rate1 [$Poisson1 set rate_]

    set rate2 [$Poisson2 set rate_]

    set rate3 [$Poisson3 set rate_]

    $Poisson1 set idle_time_ [expr 1.0/[expr 1.0/[$idle1 + 100]]]

    $Poisson2 set idle_time_ [expr 1.0/[expr 1.0/[$idle2 +100]]]

    $Poisson3 set idle_time_ [expr 1.0/[expr 1.0/[$idle3 +100]]]

    $Poisson1 set rate_ [expr $rate1 + 130000]

    $Poisson2 set rate_ [expr $rate2 + 100000]

    $Poisson3 set rate_ [expr $rate3 + 100000]

    $ns at [expr $now + $time] “PackageIncrease”

    }

    Hàm này sẽ lấy đầu vào là các idle_time_  và rate_ của các phân phối poisson (thực chất là các đối tượng ExponentialOn/Off   )  để tính toán lại giá trị mới sau khi tốc độ  phát  sinh  tăng lên và gán trở lại cho các đầu vào đó

    1. Tính tỉ lệ mất gói tại mỗi bộ định tuyến

    Tạo file awk chứa hàm sau:

    #Ti le mat goi tai node1

    BEGIN {packetDrop = 0;packetReceive = 0; ThoiGianXet =0;}

    {

    if ($2 >= ThoiGianXet)

    {

    if (packetDrop + packetReceive) print ThoiGianXet” “100*packetDrop/(packetReceive + packetDrop);

    else print ThoiGianXet” “0;

    packetDrop =0;

    packetReceive =0;

    ThoiGianXet=ThoiGianXet +30;

    }

    if (($3==”2″) && ($1==”+”))

    packetReceive++;

    if (($3==”2″) && ($1==”d”))

    packetDrop++;

    }

    END {}

    Hàm trên dùng hai biến packetDrop và packetReceive để lưu số gói mất và số gói được lưu vào trong hàng đợi.  Biến ThoiGianXet dùng để chỉ các khoảng thời gian bội số của 30s. Nghĩa là cứ sau 30s ta lại tính độ trễ một lần trong cả khoảng thời gian 30s  đó, sau đó lại cho packetDrop và packetReceive về 0 để tính đọ trễ cho 30s tiếp theo. Dữ liệu đầu vào cũng được trích xuất  từ file trace  thông qua các lệnh if

    1. Tính độ trễ truyền thông của các luồ

    BEGIN {TimeReceive[50000];TimeSend[50000];Delay[50000]}

    {

    action = $1;

    time = $2;

    from = $3;

    to = $4;

    type = $5;

    pktsize = $6;

    flow_id = $8;

    src = $9;

    dst = $10;

    seq_no = $11;

    packet_id = $12;

    if ((flow_id==”1″))

    {

    if ((action == “+”)&&(from==”0″))

    {

    TimeSend[packet_id] = time;

    }

    if ((action == “r”) && (to == “8”))

    {

    TimeReceive[packet_id] = time;

    Delay[packet_id] = TimeReceive[packet_id]-TimeSend[packet_id];

    print time ” “Delay[packet_id] >> “DelayUDP1.tr”;

    }

    if (action == “d”)

    {

    Delay[packet_id] = 0;

    print time ” “Delay[packet_id] >> “DelayUDP1.tr”;

    }

    }

    if ((flow_id==”2″))

    {

    if ((action == “+”) && (from==”1″))

    {

    TimeSend[packet_id] = time;

    }

    if ((action == “r”) && (to == “9”))

    {

    TimeReceive[packet_id] = time;

    Delay[packet_id] = TimeReceive[packet_id]-TimeSend[packet_id];

    print time ” “Delay[packet_id]>> “DelayUDP2.tr”;

    }

    if (action == “d”)

    {

    Delay[packet_id] = 0;

    print time ” “Delay[packet_id]>> “DelayUDP2.tr”;

    }

    }

    if ((flow_id==”3″))

    {

    if ((action == “+”)&&(from==”1″))

    {

    TimeSend[packet_id] = time;

    }

    if ((action == “r”) && (to == “8”))

    {

    TimeReceive[packet_id] = time;

    Delay[packet_id] = TimeReceive[packet_id]-TimeSend[packet_id];

    print time ” “Delay[packet_id]>> “DelayUDP3.tr”;

    }

    if (action == “d”)

    {

    Delay[packet_id] = 0;

    print time ” “Delay[packet_id]>> “DelayUDP3.tr”;

    }

    }

    }

    END {}

    Trong hàm trên, lệnh if đầu tiên sẽ  kiểm tra mã luồng của sự kiện trong file trace đang xét tới để tìm ra các packet nào của luồng nào. Các lệnh if bên trong sẽ kiểm tra sự kiện gửi packet ở nút nguồn để tìm ra thời điểm gửi, kiểm tra sự kiện nhận packet ở nút đích để kiểm tra thời điểm nhận. Tính hiệu thời gian của 2 thời điểm trên ta sẽ có được trễ truyền thông của gói đang xét.

    II.                Thực hiện mô phỏng

    1.  Kịch bản mô phỏng:

    Thời điểm(s) Mục đích
    1.0 Luồng 1,2,3 truyền dữ liệu
    2.0 Luồng 2 truyền dữ liệu
    3.0 Luồng 3 truyền dữ liệu
    30.0 Bắt đầu tăng tốc độ gói 100 gói/s sau chu kỳ 30s

     

    ( Với yêu cầu 4 thì ko cho hàm này thực thi )

    300.0 Luồng 1 kết thúc truyền dữ liệu
    300.0 Luồng 2 kết thúc truyền dữ liệu
    300.0 Luồng 3 kết thúc truyền dữ liệu
    305.0 Đóng các file trace và data

     

    Vẽ đồ thị trễ , tỉ lệ mất gói, trễ truyền thông.

    Kết thúc mô phỏng

    2        Kết quả mô phỏng

    a.    Xây dựng mô hình mạng

    Trong file mã nguồn chúng em đã sử dụng định tuyến động, gán giá cho các liên kết tỉ lệ nghịch với  băng thông để các gói tin đi theo những liên kết có băng thông rộng nhất, tránh mất gói. Kết quả cho thấy khi mô phỏng, các luồng đã truyền tin theo đúng như tính toán. Luồng UDP 1 đi từ s1 qua n1 n3  n5 về d1

    Luồng UDP 2 đi từ s2 qua n2 n3  n4 và n6 về d2

    Luồng UDP 3 đi từ s2 qua n2 n3  n5 về d1

    b.   Tính trễ tại các bộ định tuyến

    Thời gian trễ tại node1

    Thời gian trễ tại node 2

    Thời gian trễ tại node 3

    Thời gian trễ tại node 4 5 6

     

    a.     Tính tỉ lệ mất gói ở các node  khi tăng tốc độ gửi

    Tỉ lệ mất gói ở các node 1 456

     

    Tỉ lệ mất gói node 2

    Tỉ lệ mất gói node 3

     

     

     

    b.     Tính trễ truyền thông các luồng

    Trường hợp 1: Tăng tốc độ phát sinh thêm 100 gói/s và giảm kích thước gói 100byte sau mỗi khoảng 30s

    Trễ truyền thông luồng 1

     

    Trễ truyền thông luồng 2

    Trễ truyền thông luồng 3

     

     

     

    Trường hợp 2: Giảm tốc độ phát sinh thêm 100 gói/s và tăng kích thước gói 100byte sau mỗi khoảng 30s

    Trễ luồng UDP 1

     

     

    Trễ luồng UDP 2

    Trễ luồng UDP 3

    Nhận xét:  Khi ta tăng tốc độ phát sinh và giảm kích thước gói sau mỗi 30s thì trễ truyền thông của cả 3 luồng UDP đều giảm xuống rõ rệt. Còn khi ta giảm tốc độ phát sinh và tăng kích thước gói sau mỗi 30s thì trễ truyền thông của cả 3 luồng UDP đều tăng lên. Như vậy, kích thước gói tin có ảnh hưởng mạnh hơn tới trễ truyền thông trong giao thức UDP.

     

     

     

     

    KẾT LUẬN

    Trong quá trình học tập từ trước tới giờ, chúng em đã được làm quen và sử

    dụng một số công cụ mô phỏng, cũng hiểu được vai trò và ý nghĩa của việc mô phỏng đối với thiết kế trong thực tế. Đây là lầm đầu tiên chúng em được tiếp xúc và làm việc với công cụ Ns2, thực sự thì vẫn chỉ ở mức biết sử dụng chứ chưa thể nói là sử dụng thành thạo được. Tuy nhiên, thông qua việc thực hiện bài tập lớn lần này trên công cụ ns2, chúng em đã hiểu thêm và hình dung được nhiều vấn đề liên quan đến mạng, định tuyến, truyền thông trong mạng… Từ đó sẽ hiểu hơn, thắt chặt củng cố hơn về nhưng kiến thức lý thuyết ở trên lớp mà thầy đã dạy. Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng chắc chắn bài làm của chúng em còn nhiều thiếu sót, mong Thầy góp ý cho chúng em những nhận xét quý báu để bài tập lớn này được hoàn thiện hơn.

    Lời cuối, nhóm chúng em xin kính chúc Thầy sức khỏe, công tác tốt, và gặt hái được nhiều thành công hơn nữa trong đào tạo cũng như nghiên cứu!

    Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn!

     

     

     

     

     

     

    Tài liệu tham khảo

    1. Slide bài giảng Cơ sở mạng thông tin của Thầy Phạm Văn Tiến
    1. Tài liệu tham khảo NS2 (Ns2_manual, Introduction to Network Simulator NS2 –

    Teerawat Issariyakul)

    1. Tài liệu hướng dẫn NS2 http://www.isi.edu/nsnam/ns/tutorial/

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Thẩm định dự án – Bài tập 4

    Thẩm định dự án – Bài tập 4

    Thẩm định dự án – Bài tập 4

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Thẩm định dự án – Bài tập 3


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/Th%E1%BA%A9m-%C4%91%E1%BB%8Bnh-d%E1%BB%B1-%C3%A1n-B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-4.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Thẩm định dự án – Bài tập 4

    Thẩm định dự án                                                                                                                                              Bài tập trên lớp

    BÀI TẬP 4

    Thời gian làm bài: 75 phút

    Anh/chị đựơc yêu cầu thẩm định tính khả thi của một dự án với những thông tin dưới đây:

    Vòng đời dự án:

    Việc xây dựng nhà xưởng và lắp đặt máy móc thiết bị dự kiến hoàn thành nội trong năm 0. Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh trong 4 năm tiếp theo và sẽ hoàn tất việc giải quyết công nợ và thanh lý tài sản ở năm 5.

    Đầu tư:

    Dự án được xây dựng trên 4.000 m2 đất thuê ở khu công nghiệp với giá thuê đất cố định hàng năm là 10 ngàn đồng/m2/ năm. Chủ đầu tư chọn phương thức trả hết tiền thuê đất một lần vào cuối năm 0 và được miễn tiền thuê đất trong năm xây dựng và thanh lý.

    Giá trị nhà xưởng và máy móc thiết bị là 5 tỷ đồng. Đời sống kinh tế của nhà xưởng và máy móc thiết bị là 10 năm.

    Sản lượng:

    Công suất thiết kế của máy móc thiết bị là 20 ngàn sản phẩm/năm. Dự kiến công suất hoạt động thực tế của dự án từ năm 1 đến năm 4 lần lượt là 80%, 85%, 90% và 95% công suất thiết kế.

    Giá bán:

    Mức giá bán sản phẩm ở năm 1 là 160 ngàn đồng/sản phẩm và dự kiến trong 3 năm hoạt động tiếp theo mức giá năm sau đều cao hơn năm trước 10%.

    Chi phí trực tiếp:

    Chi phí trực tiếp (chưa kể khấu hao) bao gồm nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, điện, tiền lương công nhân, bao bì,… ước khoảng 100 ngàn đồng/sản phẩm theo giá năm 1 và chi phí này cũng tăng hàng năm với tỷ lệ như tăng giá bán.

    Chi phí quản lý và bán hàng:

    Chi phí quản lý và bán hàng trong năm 1là 200 triệu đồng và dự kiến tăng hàng năm là 5% so với năm trước đó. Riêng trong năm thanh lý chi phí này ước lượng bằng 60% của năm hoạt động cuối cùng.

    Vay nợ:

    Để đủ tiền thanh toán cho đầu tư ban đầu, vào cuối năm 0, chủ đầu tư sẽ phải vay ngân hàng số tiền bằng 60% giá trị nhà xưởng và máy móc thiết bị với lãi suất 12%/năm. Khoản vay này sẽ được hoàn trả vào 3 năm tiếp theo với phương thức trả vốn gốc đều nhau hàng năm và tiền lãi sẽ trả theo lãi phát sinh hàng năm.

    Khoản phải thu, khoản phải trả và cân đối tiền mặt:

    Khoản phải thu ước khoảng 10% doanh thu và khoản phải trả ước khoảng 5% chi phí trực tiếp chưa bao gồm khấu hao. Tiền mặt tồn quỹ ước khoảng 2% doanh thu hàng năm trong thời gian hoạt động.

    Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20% (dự án được hưởng thuế suất ưu đãi) và doanh nghiệp được chuyển lỗ sang năm sau với thời hạn chuyển lỗ tối đa là 5 năm.

    Những thông tin khác:

     

    Thẩm định dự án                                                                                                                                              Bài tập trên lớp

    Để đơn giản, giả sử rằng không có tồn kho nguyên liệu và tồn kho thành phẩm, không tính đến thuế VAT, và khấu hao được tính theo phương pháp đường thẳng.

    Yêu cầu:

    Câu 1

    Anh/Chị hãy lập các bảng tính dưới đây:

    1. Tổng doanh thu và tổng chi phí trực tiếp chưa kể khấu hao
    1. Lịch vay và trả nợ
    1. Báo cáo thu nhập dự trù

    Câu 2

     

    Anh/Chị hãy lập Báo cáo ngân lưu theo quan điểm Tổng đầu tư (TIPV), sau đó tính NPV của dự án với suất chiết khấu WACC = 14%. Dựa trên kết quả này, Anh/Chị hãy đánh giá tính khả thi của dự án

    Câu 3

    Thật ngắn gọn, Anh/chị hãy lập Báo cáo ngân lưu theo quan điểm chủ đầu tư (EPV).


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Thẩm định dự án – Bài tập 3

    Thẩm định dự án – Bài tập 3

    Thẩm định dự án – Bài tập 3

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Thẩm định dự án – Bài tập 5


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/Th%E1%BA%A9m-%C4%91%E1%BB%8Bnh-d%E1%BB%B1-%C3%A1n-B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-3.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Thẩm định dự án – Bài tập 3

    Thẩm định dự án                                                                                                                                                  Bài tập trên lớp

    BÀI TẬP 3

    Thời gian làm bài 75 phút

    Anh/chị đựơc yêu cầu thẩm định tính khả thi của một dự án với những thông tin dưới đây:

    Vòng đời dự án:

    Việc xây dựng nhà xưởng và lắp đặt máy móc thiết bị dự kiến hoàn thành nội trong năm

    1. Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm tiếp theo và sẽ hoàn tất việc giải quyết công nợ và thanh lý tài sản ở năm sau đó.

    Đầu tư:

    Dự án được thực hiện trên một tòa nhà với tiền thuê là 216.5 triệu đồng (miễn tiền thuê năm xây dựng và năm thanh lý). Biết rằng, chủ đầu tư phải đặt cọc 100 triệu vào năm 0 (số tiền này sẽ được hoàn lại sau khi hợp đồng thuê nhà kết thúc). Để thực hiện dự án này, chủ đầu tư phải chi ra khoảng 600 triệu đồng cho việc xây dựng sửa chữa lại tòa nhà theo đúng mục đích sử dụng của dự án.

    Chủ dự án dự kiến chi khoảng 800 triệu đồng cho việc mua sắm và lắp đặt máy

    móc thiết bị. Thời gian hữu dụng của nhà xưởng và máy móc thiết bị là 5 năm.

    Sản lượng:

    Sản lượng của dự án ở năm hoạt động đầu tiên là 12 ngàn sản phẩm. Dự kiến, sản lượng năm sau cao hơn năm trước 10% trong suốt tuổi thọ của dự án.

    Giá bán:

    Mức giá sản phẩm ở năm hoạt động đầu tiên là 120 ngàn đồng/sản phẩm và dự kiến mức giá năm sau cao hơn năm trước 10%.

    Chi phí trực tiếp:

    Chi phí trực tiếp (chưa bao gồm khấu hao và chi phí phân bổ tài sản cố định khác) bao gồm nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, điện, tiền lương công nhân, bao bì,… ước khoảng 40 ngàn đồng/sản phẩm và chi phí này cũng tăng hàng năm với tỷ lệ như tăng giá bán.

    Chi phí quản lý và bán hàng:

    Vì chỉ bán buôn, không bán lẻ, nên chi phí quản lý và bán hàng thấp, dự kiến khoảng 150 triệu đồng/năm và không thay đổi qua các năm. Riêng năm thanh lý chỉ tốn khoảng 75 triệu đồng.

    Vay nợ:

    Để đủ tiền thanh toán cho đầu tư ban đầu, chủ đầu tư sẽ phải vay ngân hàng số tiền bằng 50% giá trị nhà xưởng và máy móc thiết bị với lãi suất 12%/năm. Khoản vay này sẽ được hoàn trả vào 3 năm tiếp theo với phương thức trả vốn gốc và lãi đều nhau hàng năm và tiền lãi sẽ trả theo lãi phát sinh hàng năm.

    Khoản phải thu, khoản phải trả:

    Khoản phải thu ước khoảng 5% doanh thu và khoản phải trả ước khoảng 10% chi phí trực tiếp chưa bao gồm khấu hao.

    Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: 25%

    Những thông tin khác:

     

    Phùng Thanh Bình

    Thẩm định dự án                                                                                                                                                  Bài tập trên lớp

    Để đơn giản, giả sử rằng không có tồn kho nguyên liệu và thành phẩm, không có tồn quỹ tiền mặt, không tính đến thuế VAT, khấu hao theo phương pháp đường thẳng, và phân bổ hết các chi phí khác trong thời gian hoạt động của dự án.

    Yêu cầu:

    1. Anh/Chị hãy lập các bảng tính dưới đây:
    1. Tổng doanh thu và tổng chi phí trực tiếp chưa kể khấu hao và chi phí phân bổ khác
    1. Lịch vay và trả nợ
    1. Báo cáo thu nhập dự trù
    1. Bảng vốn lưu động
    1. Anh/Chị hãy lập Báo cáo ngân lưu theo quan điểm Tổng đầu tư (TIPV), sau đó tính NPV của dự án với suất chiết khấu WACC = 17%.
    1. Nếu suất sinh lợi yêu cầu tăng lên 22% thì dự án có đáng giá hay không? Anh/Chị hãy ước tính IRR của dự án.
    1. Anh/Chị cho biết dự án có đủ khả năng trả nợ hay không? Tại sao?
    1. Thật ngắn gọn, Anh/chị hãy lập Báo cáo ngân lưu theo quan điểm chủ đầu tư (EPV).
    1. Anh/Chị cho biết với suất chiết khấu là 14.3%, thay vì trả tiền thuê nhà hằng năm là 216.5 triệu đồng, thì chủ đầu tư chỉ đồng ý trả tiền thuê một lần vào năm 0 là bao nhiêu?

    Phùng Thanh Bình


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Thẩm định dự án – Bài tập 5

    Thẩm định dự án – Bài tập 5

    Thẩm định dự án – Bài tập 5

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Môi trường và con người Độc canh bạch đàn, cọ dầu và đậu nành lợi ích và tác hại


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/Th%E1%BA%A9m-%C4%91%E1%BB%8Bnh-d%E1%BB%B1-%C3%A1n-B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-5.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Thẩm định dự án – Bài tập 5

    Thẩm định dự án                                                                                                                                                  Bài tập trên lớp

    BÀI TẬP 5

    Thời gian làm bài 75 phút

    Anh/chị đựơc yêu cầu thẩm định tính khả thi của một dự án “Nâng cấp chương trình đào tạo chuyên viên kinh doanh bất động sản” cho công ty ABC với những thông tin dưới đây:

    Vòng đời dự án:

    Việc xây dựng sửa chữa tòa nhà và lắp đặt máy móc thiết bị dự kiến hoàn thành trong năm 2009 (năm 0). Tổ chức hoạt động kinh doanh trong 3 năm tiếp theo và sẽ hoàn tất việc giải quyết công nợ và thanh lý tài sản ở năm 2013 (năm 4).

    Đầu tư:

    Dự án được thực hiện trên một tòa nhà với tiền thuê là 800 triệu đồng/năm (miễn tiền thuê năm xây dựng và năm thanh lý). Biết rằng, chủ đầu tư phải đặt cọc 200 triệu đồng tại thời điểm ký hợp đồng thê nhà (năm 0) và số tiền này sẽ được hoàn lại sau khi hợp đồng thuê nhà kết thúc vào năm 2013. Để thực hiện dự án này, chủ đầu tư phải chi ra khoảng 800 triệu đồng cho việc xây dựng sửa chữa lại tòa nhà theo đúng mục đích sử dụng của một dự án đào tạo.

    Chủ dự án dự kiến chi khoảng 1.200 triệu đồng cho việc mua sắm và lắp đặt máy móc thiết bị tại năm 2009 (năm 0). Thời gian hữu dụng của các máy móc thiết bị này là 5 năm.

    Số khóa đào tạo:

    Trong năm hoạt động đầu tiên (năm 2010), dự án sẽ đào tạo được 120 khóa (30 học viên/khóa). Dự kiến, số khóa đào tạo năm sau cao hơn năm trước khoảng 10 khóa trong suốt tuổi thọ của dự án.

    Học phí:

    Trong năm hoạt động đầu tiên (năm 2010), dự án sẽ thu học phí với mức 2 triệu đồng/học viên/khóa, tương đương 60 triệu đồng/khóa và dự kiến mức học phí năm sau cao hơn năm trước 7%.

    Chi phí trực tiếp:

    Chi phí trực tiếp (chưa kể khấu hao và phân bổ chi phí đầu tư xây dựng sửa chữa) bao gồm tiền thù lao giảng viên, photo tài liệu, cặp táp, cấp chứng chỉ, điện & internet, tiền thù lao nhân viên trực lớp, và tiền thức ăn nhẹ cho học viên,… ước khoảng 30 triệu đồng/khóa.

    Chi phí quản lý và quảng cáo:

    Chi phí quản lý ước tính khoảng 600 triệu đồng/năm. Riêng năm thanh lý chỉ tốn khoảng 20% so với năm trước đó. Hoạt động đào tạo đòi hỏi chi phí quảng cáo và tiếp thị rất cao, ước tính khoảng 15% trên mỗi khóa học.

    Vay nợ:

    Để đủ tiền thanh toán cho đầu tư ban đầu, chủ đầu tư sẽ phải vay ngân hàng EXIMBANK số tiền bằng 60% giá trị xây dựng và mua sắm máy móc thiết bị với lãi suất 12%/năm. Khoản vay này sẽ được hoàn trả vào 3 năm tiếp theo với phương thức trả vốn gốc và lãi đều nhau hàng năm và tiền lãi sẽ trả theo lãi phát sinh hàng năm.

    Vốn lưu động:

     

    Thẩm định dự án                                                                                                                                                  Bài tập trên lớp

    Giả sử dự án không có khoản đầu tư vốn lưu động ban đầu. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động dự án có khoản phải trả ước khoảng 10% chi phí quảng cáo và tiếp thị, khoản tồn quỹ tiền mặt khoảng 5% doanh thu hàng năm.

    Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: 25%

    Những thông tin khác:

    Để đơn giản, giả sử không có tính thuế VAT, khấu hao theo phương pháp đường thẳng, phân bổ hết các chi phí đầu tư xây dựng sửa chữa tòa nhà trong thời gian hoạt động của dự án, và không có chi phí đầu tư nâng cấp máy móc thiết bị. Và tất cả các chi phí hoạt động ước tính năm sau cao hơn năm trước là 5%.

    Yêu cầu:

    1. Anh/Chị hãy lập các bảng tính dưới đây:
    1. Lịch khấu hao máy móc thiết bị
    1. Tổng doanh thu và tổng chi phí hoạt động (chia theo chi phí trực tiếp (chưa kể khấu hao và phân bổ chi phí xây dựng sửa chữa), chi phí quản lý, chi phí quảng cáo và tiếp thị)
    1. Lịch vay và trả nợ
    1. Báo cáo thu nhập dự trù
    1. Bảng vốn lưu động
    1. Anh/Chị hãy lập Báo cáo ngân lưu theo quan điểm Tổng đầu tư (TIPV), sau đó tính NPV của dự án với suất chiết khấu WACC = 20%. Anh/Chị cho biết dự án có khả thi hay không?
    2. Anh/Chị cho biết dự án có đủ khả năng trả nợ hay không? Tại sao?
    1. Thật ngắn gọn, Anh/chị hãy lập Báo cáo ngân lưu theo quan điểm chủ đầu tư (EPV). Anh/Chị cho biết báo cáo ngân lưu theo quan điểm chủ đầu tư dùng để làm gì?

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Môi trường và con người Độc canh bạch đàn, cọ dầu và đậu nành lợi ích và tác hại

    Bài tập lớn Môi trường và con người Độc canh bạch đàn, cọ dầu và đậu nành lợi ích và tác hại

    Bài tập lớn Môi trường và con người Độc canh bạch đàn, cọ dầu và đậu nành lợi ích và tác hại

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected] 

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Thẩm định dự án – Bài tập 6


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-M%C3%B4i-tr%C6%B0%E1%BB%9Dng-v%C3%A0-con-ng%C6%B0%E1%BB%9Di-%C4%90%E1%BB%99c-canh-b%E1%BA%A1ch-%C4%91%C3%A0n-c%E1%BB%8D-d%E1%BA%A7u-v%C3%A0-%C4%91%E1%BA%ADu-n%C3%A0nh-l%E1%BB%A3i-%C3%ADch-v%C3%A0-t%C3%A1c-h%E1%BA%A1i.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Môi trường và con người Độc canh bạch đàn, cọ dầu và đậu nành lợi ích và tác hại

    MỞ ĐẦU

    Trong cuộc sống, ta biết đến bạch đàn, đậu nành, dầu cọ thông qua những lợi ích thiết thực mà chúng mang lại cho kinh tế lẫn sức khỏe con người, cũng chính vì những lợi ích đa dạng đó đã làm nhu cầu về các sản phẩm từ các loại cây này ngày càng tăng cao. Nhu cầu thị trường cộng với chi phí và công sức đầu tư ít nhưng đem đến một lợi nhuận không nhỏ đã đưa đến việc áp dụng hình thức canh tác độc canh các loại cây trên ngày càng rộng rãi và trên quy mô ngày càng mở rộng.Xu hướng canh tác này đã vô tình gây ảnh hưởng xấu đến môi trường cả trước mắt lẫn lâu dài.

    Để làm rõ hơn về những lợi ích và tác hại mà việc độc canh bạch đàn, đậu nành, dầu cọ mang lại, cả nhómđã chọn đề tài “Độc canh bạch đàn, cọ dầu và đậu nành – lợi ích và tác hại”. Với đề tài này, cả nhóm hy vọng với những thông tin, kiến thức, dẫn chứng cụ thể được đề cập trong bài báo cáo sẽ giúp các bạn hiểu thêm về môi trưởng xung quanh chúng ta và là tư liệu tham khảo giúp ích cho các bạn sau này.

    NHÓM A04-A                                                              NHÓM 7                                                                                        2

    MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI                   GVHD: CÔ. NGUYỂN THỊ NGỌC QUỲNH

    I. BẠCH ĐÀN

    I.1. Nguồn gốc và đặc điểm:

    I.1.1. Nguồn gốc:

    • Bạch đàn (Khuynh diệp) là chi thực vật có hoa Eucalyptus trong họ Myrtus, Myrtaceae.Các thành viên của chi này có xuất xứ từ Australia. Có hơn 700 loài bạch đàn, hầu hết có bản địa tại Australia, và một số nhỏ được tìm thấy ở New Guinea và Indonesia và một ở vùng viễn bắc Philippines và Đài Loan. Các loài bạch đàn đã được trồng ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới gồm châu Mỹ, châu Âu, châu Phi, vùng Địa Trung Hải, Trung Đông, Trung Quốc, bán đảo Ấn Độ…
    • Cây bạch đàn được dẫn giống bằng hạt đem về trồng ở đất nước ta vào khoảng thập niên 1950 và cho thấy một số loài rất thích hợp với thổ nghi và khí hậu của Việt Nam, nhất là có thể trồng tập trung thành rừng thuần hay trồng phân tán trong đất thổ cư của nhân dân từ vùng đồng bằng cho đến các vùng bình nguyên và cao nguyên.
    • Tiên khởi ở Miền Nam, cây Bạch đàn mới du nhập được gọi là cây Khuynh diệp vì có lá cong cong hình lưỡi liềm. Sau đó ngành lâm nghiệp chế độ cũ đặt tên là cây Bạc hà vì lá có mùi dầu Bạc hà, nhưng xin đừng nhầm lẫn với cây rau Bạc hà (Mentha) cùng họ với cây rau Húng.

    I.1.2. Đặc điểm:

    • Loài bạch đàn nói chung rất mau lớn, tán lá hẹp thưa, trồng trong vòng 5, 6 năm thì có chiều cao trên 7m và đường kính thân cây khoảng 9-10 cm. Trước năm 1975, người ta đã nhầm lẫn trồng rừng Bạch đàn tập trung thuần loại ở Miền Trung Việt Nam nhằm mục đích phủ xanh và phủ nhanh đất trống đồi trọc nhưng kinh nghiệm cho thấy, cây Bạch đàn là loài dễ trồng, ít kén đất tăng trưởng nhanh nhưng hấp thụ nhiều nước và dưỡng chất trong đất nên nếu trồng tập trung thành rừng thuần loại trên đất trống đồi trọc vô tình sẽ làm khô cằn và nghèo nàn đất đai sau một vài chu kì. Do đó, nếu cần phủ xanh đất trống đồi trọc thì chỉ nên trồng hỗn giao với loài bạch đàn bằng cách loài cây họ Ðậu như Keo lá tràm, Keo tai tượng hoặc Keo giậu để bù đắp chất đạm cho đất.

    NHÓM A04-A                                                              NHÓM 7                                                                                        3

    MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI                   GVHD: CÔ. NGUYỂN THỊ NGỌC QUỲNH

    Một số giống Bạch đàn ở Việt Nam

    I.2 Lợi ích:

    • Bạch đàn là giống cây dễ trồng, lớn nhanh mà không cần phải tốn công và bỏ vốn nhiều để chăm sóc, lợi nhuận từ việc lấy gỗ và dầu từ lá Bạch đàn hiện khá cao nên việc trồng Bạch đàn đang được các quốc gia trên thế giới quan tâm.
    • Ở nước Úc các loài bạch đàn mọc tự nhiên thành rừng gần như thuần loại và được ngành Lâm Nghiệp Úc phân làm sáu nhóm .
    • Người dân Úc thường sử dụng bàn ghế tủ giường trong nhà đóng bằng bằng gỗ Ash. Thực ra ở Úc, Ash không phải là một loài dẻ ở Châu Âu có tên là Fraxinus mà là một nhóm Bạch đàn có thân gỗ to, cứng, tỉ trọng gỗ trung bình, sớ gỗ thẵng mịn thường được dân Úc ưa chuộng để đóng các loại đồ gỗ gia dụng và trang trí nội thất. Các loài bạch đàn trong nhóm Ash còn rất nổi tiếng trên thị trường gỗ thế giới, nhất là nhóm Ash ở đảo Tasmania, một đảo rộng lớn phía nam nước Úc.
    • Ở Việt Nam, do gỗ bạch đàn thường đốn chặt khoảng 5-7 năm để làm cây

    chống trong xây dựng và làm bột giấy hay ván dăm bào gọi là ván Okal nên cho rằng bạch đàn là loại gỗ mềm và kém chất lượng khi làm đồ mộc gia dụng, trong khi ở nước Úc, các rừng bạch đàn có tuổi trên 70-80 năm, cây cao đến 50-60 mét, đường kính trung bình đến cả mét và gỗ được sử dụng đa năng từ làm bột giấy, ván ép, ván dăm bào, trụ cột cho đến dồ mộc gia dụng, xây cất nhà cửa cũng như công trình xây dựng nặng .

    • Dầu khuynh diệp hay tinh dầu khuynh diệp là một loại dầu gió được chiết xuất

    NHÓM A04-A                                                              NHÓM 7                                                                                        4

    MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI                   GVHD: CÔ. NGUYỂN THỊ NGỌC QUỲNH

    từ tinh dầu của lá bạch đàn và được dùng nhiều trong đời sống hàng ngày để thoa, uống phòng tránh cảm cúm, trúng gió…. Tinh dầu khuynh diệp có hương thơm dịu

    mát và tác dụng làm mát da, là chất làm thông mũi khi bị cảm cúm và cảm lạnh, trị cảm cúm và giúp không bị ảnh hưởng của gió độc dùng khi đau nhức cơ và giúp làm lành chỗ da bị trầy xước.

    • Những người Úc là người đầu tiên sử dụng công hiệu của bạch đàn để chiết xuất lấy tinh dầu. Dennis Considen và John White là hai nhà hóa chất chiết xuất thành công tinh dầu khuynh diệp theo hướng hiện đại. Sau đó nhà hóa học người Pháp là F.S. Cloez đã tinh chế được chấteucalyptol dùng để chế tinh dầu chữa bệnh.

    Các sản phẩm gia dụng từ gỗ Bạch đàn

    Một số loại dầu khuynh diệp

    I.3. Tác hại của việc độc canh Bạch đàn:

    • Cây bạch đàn làm khô cằn đất và làm khô cạn nguồn nước, khó có cây gì sống được trên đất đã trồng bạch đàn khoảng 2-3 chu kỳ (khoảng 10- 15 năm).

    NHÓM A04-A                                                              NHÓM 7                                                                                        5

    MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI                   GVHD: CÔ. NGUYỂN THỊ NGỌC QUỲNH

    Một vùng đồi trồng Bạch đàn

    • Lá bạch đàn có chứa tinh dầu có hại đến các loài cây khác, khi rụng xuống làm cho thảm thực vật không thể phát triển được. Nếu nhìn từ bên ngoài thì có thể ta sẽ nhầm lẫn bởi sự xanh tốt của đồn điền trồng Bạch đàn và có thể ta sẽ chấp nhận được trồng bạch đàn sẽ thay thế được vai trò của rừng tự nhiên nhưng khi nhìn nhận rõ ràng ta sẽ thấy không có loài thực vật hay động vật sống được cùng với Bạch đàn.

    Đồn diền Bạch đàn nhìn từ xa    Nhưng thục tế thì …..

    • Việc trồng độc canh cây bạch đàn cộng với sự mất đi của rừng tự nhiên có tác động mạnh đến hệ sinh thái và sinh kế của người dân.
    • Ở các tỉnh vùng núi phía Bắc hay các tỉnh Đông Nam bộ, việc trồng độc canh giống cây này đã gây ảnh hưởng và xáo trộn đến cuộc sống của những người dân, hầu hết là các nông dân và người dân tộc vùng cao.
    • Cây bạch đàn đã thay thế gần như toàn bộ thảm thực vật của hệ sinh thái đồi

    NHÓM A04-A                                                              NHÓM 7                                                                                        6

    MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI                   GVHD: CÔ. NGUYỂN THỊ NGỌC QUỲNH

    núi đất ở Hữu Lũng. Dấu ấn của rừng nguyên sinh trữ lượng lớn với nhiều loại gỗ quý như lim xanh, kháo, lát hoa, lát khét, sến, đinh, táu, de, sồi… giờ đây chỉ còn lại một vài chỏm lim mấy chục năm tuổi.

    • Bạch đàn hút nước và chất dinh dưỡng rất nhanh trong đất nên người dân trong khu vực thường xuyên thiếu nước tưới, sinh hoạt.
    • Trồng Bạch đàn đã làm mất đi rất nhiều diện tích rừng tự nhiên, rừng phòng hộ, làm mất đa dạng sinh thái nhiều loài động thực vật mất đi nơi định cư, vào mùa mưa rừng trồng Bạch đàn không có khả năng giữ nước và điều hòa nước như rừng tự nhiên nên lớp đất bị rữa trôi dần, làm mất đi sự màu mỡ , đất mau bạc màu.

    Phá rừng để trồng Bạch đàn

    • Việc lợi nhuận từ bạch đàn đem lại dẫn tới việc người dân và các doanh nghiệp chặt phá rừng để trồng độc canh loại cây này dẫn đến ô nhiễm môi trường gây mất cân bằng sinh thái.
    • Trong luật bảo vệ và phát triển rừng (2004) có nêu rõ: “Rừng là một hệ sinh thái bao gồm quần thể thực vật rừng, động vật rừng, vi sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó cây gỗ, tre nứa hoặc hệ thực vật đặc trưng là thành phần chính có độ che phủ của tán rừng từ 0,1 trở lên. Rừng gồm rừng trồng và rừng tự nhiên trên đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng”.

    NHÓM A04-A                                                              NHÓM 7                                                                                        7

    MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI                   GVHD: CÔ. NGUYỂN THỊ NGỌC QUỲNH

    II. DẦU CỌ

    II.1. Nguồn gốc và đặc điểm:

    • Chi Cọ dầu (danh pháp khoa học: Elaeis) có hai loài thuộc họ Cau (Arecaceae). Chúng được trồng với quy mô lớn trong nông nghiệp để sản xuất dầu cọ. Cọ dầu châu Phi Elaeis guineensis có nguồn gốc ở miền tây châu Phi, trong khu vực giữa Angola và Gambia, trong khi cọ dầu châu Mỹ Elaeis oleifera có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới Trung và Nam Mỹ.
    • Cọ dầu được trồng rất nhiều ở vùng Đông Nam Á,
    trong đó có Việt Nam. Cọ dầu châu Phi
     
    • Các cây trưởng thành là loại có một thân cây, có thể cao tới 20 m. Lá thuộc loại lá lông chim, có thể dài tới 3–5 m. Các cây non sinh ra khoảng 30 lá mỗi năm. Những cây trên 10 năm tuổi sinh ra khoảng 20 lá mỗi năm.Hoa mọc thành cụm dày đặc, mỗi hoa riêng rẽ là hoa nhỏ, có ba đài hoa và ba cánh hoa. Quả phải mất 5 đến 6 tháng kể từ khi thụ phấn để có thể chín, nó chứa lớp cùi thịt ngoài chứa nhiều dầu (vỏ quả), với một hạt duy nhất (nhân), cũng rất nhiều dầu. Không giống như họ hàng của nó là dừa, cọ dầu không sản sinh ra các chồi phụ, sự nhân giống được thực hiện bằng cách gieo hạt.

    II.2 Lợi ích:

    • Cọ dầu được trồng để lấy các buồng quả của nó, mỗi buồng quả có thể cân nặng tới 40–50 kg. Sau khi thu hoạch, toàn bộ quả (cùi thịt, hạt) đều được dùng để sản xuất xà phòng và dầu thực vật dùng trong nấu ăn; các phẩm cấp dầu cọ khác nhau thu được từ hạt hay cùi thịt, trong đó dầu từ cùi thịt chủ yếu dùng cho nấu ăn còn dầu từ hạt được dùng để chế biến thực phẩm.
    • Mỗi hecta cọ dầu, được thu hoạch quanh năm sẽ cho sản lượng hàng năm

    vào khoảng 10 tấn quả, từ đó có thể sản xuất được 3 tấn dầu cọ từ vỏ quả và thu được khoảng 750 kg hạt, từ đây lại có thể sản xuất ra 250 kg dầu cọ từ hạt có chất lượng cao và 500 kg bã hạt. Bã được dùng làm thức ăn cho gia súc, gia cầm.

    NHÓM A04-A                                                              NHÓM 7                                                                                        8

    MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI                   GVHD: CÔ. NGUYỂN THỊ NGỌC QUỲNH

    Một vài giống thậm chí còn có năng suất cao hơn, điều này làm cho người ta nghĩ đến chúng như một loại cây tiềm năng cho việc sản xuất dầu thực vật cần thiết để sản xuất dầu điêzen sinh học.

    • Dầu cọ không chứa các acid béo trans: Do độ nóng chảy cao,khoảng 40oC, dầu cọ ở thể rắn khi nhiệt độ dưới 40o Nhờ vậy, dầu cọ đã là một chất kết dính tốt mà ngành công nghiệp đánh giá cao hơn các loại dầu thực vật khác.Các loại dầu thực vật khác cần phải được hydro hóa mới có được tính chất như dầu cọ.Chính sự hydro hóa này đã tạo ra các acid béo dạng trans, gây xơ vữa mạch máu và gây ung thư.
    • Dầu cọ có giá trị dinh dưỡng cao, chứa nhiều hàm lượng Caroten và Vitamin E, chứa khoảng 43 % chất béo no, khoảng 43 % chất béo chưa no đơn nhóm và 13 % chất béo chưa no đa nhóm.
    • Dầu cọ có tính chất kháng nhiệt rất cao: Dầu cọ không bị thoái hóa mặc dù đun sôi ở nhiệt độ 240oC so với 107oC đối với dầu của cây cải dầu (olza) hay 177oC đối với bơ. Việc đun sôi quá độ các chất béo có thể tạo ra các chất độc như acrolein, có tác dụng gây ung thư mạnh. Cũng như vậy, sự oxy hóa trong không khí,còn gọi là sự ôi thiu, thường tác động đến các loại dầu lỏng chứa nhiều acid béo không no, hơn là các chất béo đặc.
    • Dầu cọ là một nguồn cung cấp chất chống oxy hóa đáng kể: Cũng như các

    dầu thực vật lỏng và đặc khác, dầu cọ cũng là một nguồn dồi dào vitamin E. Chất chống oxy hóa này có khả năng ngăn chặn tác dụng oxy hóa của các acid béo không no.

    • Chính vì khả năng chịu nhiệt và chống ô xy hóa rất tốt, dầu cọ được xem là nguyên liệu lý tưởng trong sản xuất hỗn hợp dầu chiên. Trong thực tế, dầu cọ đã dùng thay thế 100% các loại dầu chiết xuất từ các hạt truyền thống khác như đậu tương, hạt cải.

    NHÓM A04-A                                                              NHÓM 7                                                                                        9

    MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI                   GVHD: CÔ. NGUYỂN THỊ NGỌC QUỲNH

    • Dầu cọ kết hợp với diesel tạo ra nhiên liệu sinh học có lợi cho môi trường do dầu cọ sinh ra các hỗn hợp hữu cơ mà khi cháy trong động cơ, không làm tăng thêm nồng độ carbon dioxide (CO2). CO2 được cây cọ hấp thu trở lại trong chu kỳ sinh trưởng, qua đó giúp cân bằng lượng khí thoát ra khi cháy.
    • Cọ dầu có năng suất lớn với 5.950 lít dầu mỗi hecta mỗi năm. Dầu cọ còn

    hấp dẫn ở chỗ nguồn cung phong phú và giá rẻ (khoảng 550 USD/tấn).

    II.3. Tác hại của việc độc canh cọ dầu:

    • Cọ dầu châu Phi được đưa vào Sumatra và khu vực Malaya vào đầu những năm thập niên 1900; nhiều đồn điền lớn trồng cọ dầu hiện nay nằm trong khu vực này, với diện tích trồng của Malaysia là trên 20.000 km². Cọ dầu được trồng với quy mô lớn ở Indonesia với diện tích 8,9 triệu ha.Tuy nhiên, việc phá hủy các rừng mưa tự nhiên để trồng cọ dầu là một vấn đề lớn liên quan tới các e ngại về môi trường tự nhiên.
    Ươm giống cây cọ ởTrung Rừng cọ ở Indonesia
    Kalimantan, Indonesia  
    • Các khu rừng từng ngày “ngã xuống” để nhường chỗ cho những đồn điền trồng cọ trích lấy dầu sản xuất nhiên liệu giá rẻ, chiếm 3% trong tổng số các vụ phá rừng trên toàn thế giới. Các nhà bảo vệ môi trường ước tính trong vòng 15 năm, 98% diện tích rừng nhiệt đới ở Indonesia và Malaysia sẽ biến mất cùng với một số loài sinh vật hoang dã quý hiếm.
    • Trong khu rừng rộng 6 triệu ha trên đảo Borneo (Indonesia), khoảng 250.000 ha được chính quyền dành để trồng dầu cọ. Nhưng theo Willie Smits, nhà sáng lập dịch vụ bản đồ vệ tinh SarVision thống kê tỷ lệ rừng sụt giảm. Indonesia đặt mục tiêu tăng diện tích trồng cọ 6,5 triệu ha hiện nay lên gấp đôi trong 5-8 năm tới và gấp ba

    NHÓM A04-A                                                              NHÓM 7                                                                                        10

    MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI                   GVHD: CÔ. NGUYỂN THỊ NGỌC QUỲNH

    vào năm 2020. Ước tính mỗi năm, quốc gia vạn đảo này đốn 2,8 triệu ha rừng để trồng cọ.

    Sản lượng dầu cọ sản xuất của các quốc gia

    • Tình trạng này có thể dẫn đến nguy cơ hủy hoại rừng nhiệt đới và xóa sổ các loài động vật hoang dã quý hiếm như voi châu Á, hổ Sumatra và đười ươi ở Borneo, do nơi cư trú ngày càng bị thu hẹp và đó cũng là nguyên nhân của nhiều vụ cháy rừng.

    Các binh sĩ Indonesia đang dập lửa tại một đồn điền trồng cọ ở đảo Sumatra

    Khỉ mũi dài Nasalis Voi Samutra ở Indonesia  
    larvatus trên đảo Borneo
       

    NHÓM A04-A                                                              NHÓM 7                                                                                        11

    MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI                   GVHD: CÔ. NGUYỂN THỊ NGỌC QUỲNH

    • Theo báo cáo của Liên Hiệp Quốc, số lượng đười ươi ở các khu rừng ở Indonesia và Malaysia sụt giảm nhanh đến nỗi có thể 98% cá thể sẽ biến mất vào năm 2022.
    • Các nhà nghiên cứu của tổ chức Wetland International (Hà Lan) phát hiện 50% diện tích các đồn điền dầu cọ mới được thu hoạch đã giải phóng một lượng lớn khí CO2 do đất than bùn cháy và mưa. Chẳng hạn như lớp than bùn ẩm ở tỉnh Trung Kalimantan trên đảo Borneo đóng vai trò như “miếng xốp” hữu cơ khổng lồ hút rất nhiều khí carbon. Việc rút nước tưới cho các đồn điền hoặc làm đường để chuyển gỗ khiến lớp bùn này khô, giải phóng khí carbon tích tụ trong đất.Riêng Indonesia, than bùn đã “nhả” 600 triệu tấn CO2 mỗi năm từ các vùng đầm lầy.
    • Tệ hại hơn, CO2 từ các đám cháy rừng lớn đã hình thành lớp khói mù bao trùm phần lớn khu vực Đông Nam Á. Ước tính các vụ cháy rừng ở Indonesia sản sinh 1.400 tấn CO2 mỗi năm. Indonesia trở thành nước tạo ra CO2 lớn thứ 3 thế giới, nếu tính cả 2 nguyên nhân trên.Các nhà bảo vệ môi trường lo ngại rằng việc độc canh cây cọ không thể hỗ trợ sự đa dạng đời sống hoang dã, và môi trường sẽ rơi vào những thảm họa.

    NHÓM A04-A                                                              NHÓM 7                                                                                        12

    MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI                   GVHD: CÔ. NGUYỂN THỊ NGỌC QUỲNH

    III.ĐẬU NÀNH

    III.1. Nguồn gốc:

    • Theo từ điển thực phẩm, cây đậu nành được biết có nguồn gốc xa xưa từ Trung Quốc và được coi là cây thực phẩm cho đời sống con người từ hơn 4.000 năm trước, sau đó được truyền bá sang Nhật Bản vào khoảng thế kỷ thứ 8, vào nhiều thế kỷ sau có mặt ở các nước Á Châu như Thái lan, Malaisia, Korea và Việt Nam. Cây đậu nành có mặt ở Âu Châu vào đầu thế kỷ 17 và ở Hoa Kỳ vào thế kỷ 18. Ngày nay Hoa Kỳ là quốc gia đứng đầu sản xuất đậu nành chiếm 50% sản lượng trên toàn thế giới, rồi đến Brazil, Argentina Trung Quốc, Ấn Ðộ.

     

    III.2 Lợi ích:

    • Đậu nành giàu hàm lượng protein, được trồng để làm thức ăn cho người và gia súc. Hàm lượng protein cao trong hạt đậu cũng như nhiều hợp chất có giá trị khiến đậu nành trở thành một trong những thực phẩm quan trọng trên thế giới. Protein trong hạt đậu chứa khoảng trên 38% tùy loại, hiện nay nhiều giống đậu nành có hàm lượng protein đặc biệt cao tới 40%-50%. Trong hạt đậu còn chứa sắt, canxi, phốt pho và các thành phần chất xơ tốt cho tiêu hóa.Vitamin trong đậu nành có nhiều nhóm B đáng kể là vitamin B1, B2, B6, ngoài ra còn có vitamin E, acid pholic.
    • Hiện nay, nhu cầu về đậu nành tăng cao phần lớn là dùng để sản xuất nhiên liệu sinh học, thức ăn cho gia súc và thực phẩm. Sản phẩm từ cây đậu nành được sử dụng rất đa dạng như dùng trực tiếp hạt thô hoặc chế biến thành đậu phụ, ép thành dầu đậu nành, nước tương, làm bánh kẹo, sữa đậu nành…

    NHÓM A04-A                                                              NHÓM 7                                                                                        13

    MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI                   GVHD: CÔ. NGUYỂN THỊ NGỌC QUỲNH

    Một số sản phẩm từ đậu nành

    III.3. Tác hại của việc độc canh đậu nành:

    • Nhu cầu về đậu nành tăng dẫn đến diện tích trồng loài cây này cũng tăng không ngừng. Brazil hiện đứng thứ 2 thế giới về sản xuất đậu nành và đang có xu hướng vượt qua Hoa Kỳ. Việc mở rộng trồng đậu nành ở Brazil góp phần làm tăng tình trạng phá rừng tại Amazon. Diện tích trồng đậu nành ở Brazil ở mức tăng 350% giai đoạn 2008-2009, và trong giai đoạn 2011-2012 đã có giảm 57% nhờ lệnh cấm do chiến dịch của Greenpeace đưa ra.Các hình ảnh vệ tinh và các bức ảnh chụp được từ máy bay cho thấy diện tích trồng đậu nành trên đất rừng bị chặt phá rừng là 18.400 ha (19/09/2013).
    • Ngoài ra, việc trồng đậu nành để cung cấp cho nành sản xuất nhiên liệu sinh học cũng làm giảm đất canh tác các cây lương thực khác ở châu Âu.

    NHÓM A04-A                                                              NHÓM 7                                                                                        14

    MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI                   GVHD: CÔ. NGUYỂN THỊ NGỌC QUỲNH

    KẾT LUẬN

    Bạch đàn, cọ dầu, đậu nành mang lại nhiều lợi ích cho con người về mặt kinh tế, sức khỏe… đồng thời cũng góp phần giải quyết vấn đề về nhiên liệu. Chính những lợi ích to lớn này mà các loại cây này trở thành đối tượng số một cho việc độc canh.

    Độc canh cây công nghiệp giải quyết nhu cầu cho xã hội đồng thời mang lại một nguồn thu lớn cho chủ đầu tư. Đây là lí do vì sao các đồn điền độc canh xuất hiện ngày càng nhiều và càng được mở rộng.Việc mở rộng các đồn điền độc canh đã gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sinh thái, không gian sống của động thực vật cũng như cuộc sống của con người: đất bị thoái hóa, gia tăng biến đổi khí hậu và gây suy giảm đa dạng sinh học, ảnh hưởng tiêu cực lên xã hội…Vì vậy độc canh không phải là hình thức tối ưu để phát triển cây công nghiệp, mà ngược lại còn mang đến những thảm họa.

    Để ngăn chặn những thảm họa do độc canh mang lại, cần phải ngừng việc mở rộng đồn điền độc canh đồng thời giảm diện tích độc canh, thay hình thức độc canh bằng hình thức luân canh, xen canh. Luân canh, xen canh không chỉ khắc phục những hạn chế của hình thức độc canh mà còn đem lại hiệu quả kinh tế cao, phát triển nông nghiệp bền vững, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái, cải thiện độ phì nhiêu cho đất.

    NHÓM A04-A                                                              NHÓM 7                                                                                        15

    MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI                   GVHD: CÔ. NGUYỂN THỊ NGỌC QUỲNH

    TƯ LIỆU THAM KHẢO

    1. http://tiengsonghuong.wordpress.com/2013/01/21/thuc-hu-ve-tac-dung-cua-dau-co/
    1. http://www.khoahoc.com.vn/khampha/sinh-vat-hoc/sinh-hoc/14461_Dau-co-nhien-lieu-tuong-lai-hay-tham-hoa-sinh-thai.aspx
    1. http://www.cirum.org/2010/05/19/phong-su-anh-chuyen-ke-ve-rung-doc-canh-cay-bach-dan/
    1. http://agriviet.com/nd/120-doi-dieu-biet-them-ve-cay-bach-dan/

    5.

    http://www.vietlinh.com.vn/library/news/agriculture_plantation_news_show.asp?ID= 3575

    1. http://lupapa.speri.org/info/Cau-chuyen/Huu-Lung:-Doi-nui-co-cay-ma-khong-thanh-rung-74-351.html

    7.http://iasvn.org/tin-tuc/Viec-mo-rong-trong-dau-tuong-gop-phan-lam-tang-tinh-trang-chat-pha-rung-tai-Amazon-3790.html

    1. http://www.gingiunetxuan.vn/321I874/noi-tiet-to-nu/cay-dau-tuong-%E2%80%93-nhung-dieu-chua-biet.html

    NHÓM A04-A                                                              NHÓM 7                                                                                        16


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Thẩm định dự án – Bài tập 6

    Thẩm định dự án – Bài tập 6

    Thẩm định dự án – Bài tập 6

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Bài tập lớn môn học Kinh tế lượng


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/Th%E1%BA%A9m-%C4%91%E1%BB%8Bnh-d%E1%BB%B1-%C3%A1n-B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-6.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Thẩm định dự án – Bài tập 6

    Khoa Kinh tế Phát triển                                                                                                                        Thẩm định dự án

    BÀI TẬP 6

    THỜI GIAN LÀM BÀI: 75 PHÚT

    Anh/Chị yêu cầu thẩm định tính khả thi của một dự án với các thông tin như sau:

    Vòng đời dự án

    Thời gian sửa chữa, xây dựng nhà xưởng và hoàn thành việc lắp đặt máy móc trong năm 2009, tổ chức hoạt động sản xuất dù thời trang trong 3 năm tiếp theo và sẽ hoàn tất việc giải quyết công nợ và thanh lý tài sản ở năm 2013.

    Đầu tư

    Dự án được thực hiện trên một tòa nhà thuê với mức giá 360 triệu đồng/năm, trả hàng năm (miễn tiền thuê ở năm đầu tư và năm thanh lý). Ngoài ra, trong năm 2009, chủ dự án phải đầu tư 1.2 tỷ đồng cho việc sửa chữa mặt bằng theo đúng mục đích sử dụng của dự án.

    Giá trị nhà xưởng và máy móc thiết bị là 2 tỷ đồng. Số năm khấu hao của nhà xưởng

    và máy móc là 5 năm.

    Sản lượng

    Sản lượng của dự án ở năm hoạt động đầu tiên là 70 ngàn chiếc. Dự kiến, sản lượng năm sau cao hơn năm trước 15% trong suốt tuổi thọ của dự án.

    Giá bán

    Mức giá bình quân của sản phẩm dự án ở năm hoạt động đầu tiên là 100 ngàn đồng/chiếc và dự kiến mức giá năm sau cao hơn năm trước10%.

    Chi phí trực tiếp

    Chi phí trực tiếp (chưa kể khấu hao) bao gồm nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, điện, tiền lương công nhân, bao bì, sửa chữa, … ước khoảng 50 ngàn đồng/chiếc và chi phí này cũng tăng 10%/năm.

    Chi phí quản lý và bán hàng

    Chi phí quản lý và bán hàng ước khoảng 600 triệu đồng/năm và không thay đổi qua các năm. Riêng năm thanh lý chỉ tốn khoảng 50% so với năm trước đó.

    Vay nợ

    Để đủ tiền thanh toán cho đầu tư ban đầu, dự án sẽ phải vay ngân hàng số tiền bằng 50% tổng giá trị sửa chữa mặt bằng, nhà xưởng và máy móc thiết bị vào cuối năm 2009 với lãi suất 10%/năm. Khoản vay này sẽ được hoàn trả vào 3 năm tiếp theo với phương thức trả vốn gốc đều nhau hàng năm và tiền lãi sẽ trả theo lãi phát sinh hàng năm (nghĩa là không được ân hạn).

    Khoản phải thu, khoản phải trả, và tồn quĩ tiền mặt

    Khoản phải thu ước khoảng 10% doanh thu, khoản phải trả ước khoảng 20% chi phí trực tiếp (chưa bao gồm khấu hao), và tồn quĩ tiền mặt dự kiến là 5% doanh thu.

    Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: 25%/năm.

    Những thông tin khác

    Để đơn giản, giả sử rằng không có tồn kho nguyên liệu và thành phẩm, không tính đến thuế VAT, và khấu hao theo phương pháp đường thẳng.

    Yêu cầu:

     

    Khoa Kinh tế Phát triển                                                                                                                        Thẩm định dự án

    Câu 1:

    Anh/Chị hãy lập các bảng tính dưới đây:

    Lịch khấu hao Tổng doanh thu

    Tổng chi phí trực tiếp (chưa kể khấu hao và thuê mặt bằng) Vốn lưu động

    Lịch vay và trả nợ

    Báo cáo thu nhập dự trù

    Câu 2:

    Anh/Chị hãy lập Báo cáo ngân lưu theo quan điểm Tổng đầu tư (TIPV), sau đó tính NPV của dự án với suất chiết khấu WACC = 20%. Theo Anh/Chị, dự án có khả thi về mặt tài chính hay không?

    Anh/Chị cho biết dự án có đủ khả năng trả nợ hay không? Tại sao?

    Thật ngắn gọn, Anh/chị hãy lập Báo cáo ngân lưu theo quan điểm chủ đầu tư (EPV).

    Câu 3:

    Giả sử có ba kịch bản với NPV và xác suất P lần lượt như sau: (i) NPV1 = -3000, P1 = 0.35,

    • NPV2 = 2500, P2 = 0.45, và (iii) NPV3 = 4000, P3 = 0.2. Anh/Chị cho biết các thông tin này có hữu ích gì cho việc quyết định của chủ dự án hay không? Tại sao?

    Lưu ý: Đơn vị tính thống nhất là triệu đồng và lấy tròn hai chữ số thập phân.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn môn học Kinh tế lượng

    Bài tập lớn môn học Kinh tế lượng

    Bài tập lớn môn học Kinh tế lượng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Bài tập lớn Gia công trên máy CNC


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-m%C3%B4n-h%E1%BB%8Dc-Kinh-t%E1%BA%BF-l%C6%B0%E1%BB%A3ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn môn học Kinh tế lượng

    Bài tập lớn Kinh tế lượng

    LỜI MỞ ĐẦU

    Trong giỏ hàng hóa của người tiêu dùng, thực phẩm luôn chiếm tỉ trọng lớn. Lượng cầu thực phẩm của người tiêu dùng do đó không chỉ là mối quan tâm của những công ty sản xuất-cung cấp thực phẩm, mà còn là mối quan tâm của chính phủ và các nhà kinh tế. Các nhà kinh Mỹ tế sau khi có được những số liệu thống kê về lượng cầu thịt gà – một loại thực phẩm được yêu thích ở Mỹ – trong 2 thập niên 60-70 đã đặt ra vấn đề : Những nhân tố nào ảnh hưởng đến lượng cầu của thịt gà ? Trong đề tài này, giả thiết rằng lượng cầu của thịt gà phụ thuộc vào 2 nhân tố : thu nhập bình quân của người tiêu dùng và giá của thịt gà. Theo lý thuyết kinh tế, thịt gà là hàng hóa thông thường, do đó cầu thịt gà sẽ tuân theo luật cầu. Từ mô hình được xây dựng trong đề tài, ta có thể một lần nữa khẳng định sự đúng đắn cùa lý thuyết luật cầu, cũng như có một hình dung cơ bản nhất về cầu thịt gà của người tiêu dùng Mỹ trong 2 thập niên 60-70.

    1

    Bài tập lớn Kinh tế lượng

    NỘI DUNG

    1. Mô tả số liệu

    Cầu thịt gà ở Mỹ từ năm 1960 – 1980    
    Năm Y X2 X3
    1960 27.8 397.5 42.2
    1961 29.9 413.3 38.1
    1962 29.8 439.2 40.3
    1963 30.8 459.7 39.5
    1964 31.2 492.9 37.3
    1965 33.3 528.6 38.1
    1966 35.6 560.3 39.3
    1967 36.4 624.6 37.8
    1968 36.7 666.4 38.4
    1969 38.4 717.8 40.1
    1970 40.4 768.2 38.6
    1971 40.3 843.3 39.8
    1972 41.8 911.6 39.7
    1973 40.4 931.1 52.1
    1974 40.7 1021.5 48.9
    1975 40.1 1165.9 58.3
    1976 42.7 1349.6 57.9
    1977 44.1 1449.4 56.5
    1978 46.7 1575.5 63.7
    1979 50.6 1759.1 61.6
    1980 50.1 1994.2 58.9
    Trong đó:      

    Y: lượng tiêu thụ thịt gà/người (đơn vị: pao);

    X2: thu nhập khả dụng/ người (đv: đôla);

    2

    Bài tập lớn Kinh tế lượng

    X3: giá bán lẻ thịt gà;

    Các đơn giá X2,X3 đều có đơn vị là cent/ pao và đều là giá thực tế, tức là giá hiện thời chia cho chỉ số giá tiêu dùng của lương thực theo cùng gốc thời gian.

    Giả sử ta có mô hình: Y         1      2 X 2      3 X3   (1)

    Hồi quy mô hình (1) bằng Eview ta thu được kết quả sau:

    Bảng 1: Hồi quy mô hình Y          1      2 X 2      3 X3

    Dependent Variable: Y

    Method: Least Squares

    Date: 03/02/10  Time: 08:30

    Sample: 1960 1980

    Included observations: 21

    Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
             
             
    C 35.03203 3.309970 10.58379 0.0000
    X2 0.017968 0.002140 8.395568 0.0000
    X3 -0.279720 0.106795 -2.619229 0.0174
    R-squared 0.916662 Mean dependent var 38.46667
    Adjusted R-squared 0.907403 S.D. dependent var 6.502948
    S.E. of regression 1.978835 Akaike info criterion 4.334457
    Sum squared resid 70.48417 Schwarz criterion 4.483675
    Log likelihood -42.51180 F-statistic 98.99446
    Durbin-Watson stat 0.814252 Prob(F-statistic) 0.000000

    Từ kết quả ước lượng trên ta thu được:

    (PRF): E (Y / X 2, X 3)       1      2 X 2      3 X3

    (SRF): Y       35.03203  0.017968X2  0.279720X3

    2. Phân tích kết quả hồi quy

     

     

     

    a.      Ý nghĩa kinh tế của các hệ số hồi quy

     

    3

     
    Do khi thu nhập bình quân/đầu người tăng, tiêu dùng tăng. Do đó kinh tế

    Bài tập lớn Kinh tế lượng

    Ta thấy:

    ^

    1 35.03203> 0 cho ta biết thu nhập bình quân/đầu người và giá bán lẻ thịt gà không đổi thì lượng cầu thịt gà là 35.03203 đơn vị.

    ^

    • 2 017968>0

    2 có ý nghĩa

    ^

    2      0.017968 cho ta thấy: khi giá bán lẻ thịt gà không đổi, thu nhập bình quân/đầu

    người tăng 1 đơn vị sẽ làm lượng cầu thịt gà tăng 0.017968 đơn vị

    ^

    3 0.27972 <0 phù hợp với lý thuyết kinh tế do khi giá tăng, lượng cầu sẽ giảm.

    ^

    3      0.27972 cho ta biết khi các yếu tố khác không đổi, giá thịt gà tăng 1 đơn vị sẽ

    làm cho lượng cầu thịt gà giảm 0.0.27972 đơn vị

     

    b. Ý nghĩa thống kê của các hệ số hồi quy

      Kiểm định cặp giả thiết:          
      H 0 : j 0                    
          ( j  2,3)          
          j          
      H1 0                    
                                   
                        ˆ ˆ
      Tiêu chuẩn kiểm định: T j   j ~ T ( n  3)
        ˆ )
                        Se(  j    
      Miền bác bỏ W (T :   T   t 0.02518 2.101)
         
    • Từ kết quả hồi quy ta có:

    Tqs2= 8.395568    W         Bác bỏ H0, chấp nhận H1         2 có ý nghĩa thống kê

    Tqs3=-2.619229     W         Bác bỏ H0, chấp nhận H1         3 có ý nghĩa thống kê

    b.     Khoảng tin cậy cho các hệ số hồi quy

     

    4

    Bài tập lớn Kinh tế lượng

    Khoảng tin cậy cho các hệ số hồi quy được cho bởi công thức sau:

    ˆ ˆ )   i ˆ ˆ )
    i t / 2 (n  k)Se( i i t / 2 (n  k)Se(  i
      Khoảng tin cậy cho hệ số chặn được tính theo:
      ˆ ( n 3) ˆ ˆ ( n 3) ˆ
      1 t /2 Se ( 1 )   1 1 t /2 Se( 1 )

    35.03203-2.101* 3.309970 <  1  < 35.03203+2.101* 3.309970

      28.07778 <  1  < 41.98628

    Điều đó có nghĩa là khi các yếu tố khác không đổi, lượng cầu thịt gà nằm trong khoảng (28.07778; 41.98628) đơn vị

    Khoảng tin cậy cho hệ số hồi quy riêng  2  được tính theo:

    ˆ ( n 3) ˆ ˆ ( n 3) ˆ
    2 t /2 Se( 2 )   2 2 t /2 Se( 2 )

    0.013472 <  2  < 0.022464

    Điều đó cho thấy khi thu nhập bình quân đầu người tăng 1 đơn vị,giá bán lẻ thịt gà không đổi thì lượng cầu thịt gà tăng trong khoảng (0.013472;0.022464) đơn vị.

    Khoảng tin cậy cho hệ số hồi quy riêng  3 được tính theo

    ˆ ( n 3) ˆ ˆ ( n 3) ˆ
    3 t /2 Se ( 3 )   3 3 t /2 Se( 3 )

    -0.504096 <  3  < -0.055344

    Điều đó cho thấy khi giá bán lẻ thịt gà tăng 1 đơn vị, thu nhập bình quân đầu người không đổi thì lượng cầu thịt gà sẽ giảm trong khoảng (0.055344;0.504096) đơn vị

    c.      Kiểm định sự phù hợp của mô hình

    Kiểm định cặp giả thiết :

    2

    H 0 : R        0

    H 1 : R2     0

    Tiêu chuẩn kiểm định:

    5

    Bài tập lớn Kinh tế lượng

    F R2 / (2) ~ F(2,18)  
    (1  R2 ) / (18)
         

    Miền bác bỏ W =(F: F > F0.05(2;18)=3.55)

    Ta có Fqs=98.99446      W

    Bác bỏ H0, chấp nhận H1

    Mô hình phù hợp

    R2=0.916662 cho thấy các biến độc lập giải thích được 91.662% sự biến động của biến phụ thuộc

    1. Kiểm định khuyết tật của mô hình1 Đa cộng tuyến

     

    3.1.1 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến

    Nghi ngờ mô hình (1) có hiện tượng đa cộng tuyến do X3 và X2 có quan hệ tuyến tính với nhau. Ta kiểm định bằng cách thực hiện hồi quy phụ:

    X 3     1     2 X2 (2)

    Thực hiện hồi quy mô hình (2) bằng Eview ta thu được kết quả sau Bảng 2: Hồi quy mô hình X 3 1 2 X 2

    Dependent Variable: X3

    Method: Least Squares

    Date: 03/02/10  Time: 09:16

    Sample: 1960 1980

    Included observations: 21

    Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
             
    C 29.68267 2.046181 14.50638 0.0000
    X2 0.018027 0.002008 8.975447 0.0000
           
           
    R-squared 0.809158 Mean dependent var 46.05238
    Adjusted R-squared 0.799113 S.D. dependent var 9.484335

    6

    Bài tập lớn Kinh tế lượng

    S.E. of regression 4.250915 Akaike info criterion 5.822538
    Sum squared resid 343.3353 Schwarz criterion 5.922017
    Log likelihood -59.13665 F-statistic 80.55865
    Durbin-Watson stat 1.128673 Prob(F-statistic) 0.000000
           
           

    Kiểm định cặp giả thiết :

    H : R2           0

    0             (2)

    H 1 : R(2)2  0

    Tiêu chuẩn kiểm định:

      R2 / (1)  
    F ( 2)     ~ F(1,19)
    (1  R2   ) / (19)
         
      (2)    

    Miền bác bỏ W =(F: F > F0.05(1;19)=4.38)

    Ta thấy Fqs= 80.55865      W          bác bỏ Ho, chấp nhận H1

    Mô hình ban đầu có hiện tượng đa cộng tuyến

    3.1.2 Khắc phục hiện tượng đa cộng tuyến

    Bỏ biến X2 ra khỏi mô hình (1), ta được mô hình mới:

    Y   1     3 X3 (3)

    Hồi quy mô hình (3) bằng Eview ta có kết quả sau:

    Dependent Variable: Y

    Method: Least Squares

    Date: 03/02/10  Time: 09:22

    Sample: 1960 1980

    Included observations: 21

    Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
             
             
    C 14.20612 4.729314 3.003844 0.0073

    7

    Bài tập lớn Kinh tế lượng

    X3 0.526803 0.100681 5.232406 0.0000
           
           
    R-squared 0.590324 Mean dependent var 38.46667
    Adjusted R-squared 0.568762 S.D. dependent var 6.502948
    S.E. of regression 4.270404 Akaike info criterion 5.831687
    Sum squared resid 346.4906 Schwarz criterion 5.931165
    Log likelihood -59.23271 F-statistic   27.37807
    Durbin-Watson stat 0.522917 Prob(F-statistic) 0.000047
             
             

    Kiểm định cặp giả thiết :

    H : R2           0

    0             (3)

    H 1 : R(3)2  0

    Tiêu chuẩn kiểm định:

      R2 / (1)  
    F ( 2)     ~ F(1,19)
    (1  R2   ) / (19)
         
      (2)    

    Miền bác bỏ

    W =(F: F > F0.05(1;19)=4.38)

    Ta thấy Fqs= 27.37807      W          bác bỏ H0, chấp nhận H1

    Vậy mô hình (3) là phù hợp. Mô hình (3) không còn hiện tượng đa cộng tuyến do chỉ có 1 biến độc lập. Ta đã khắc phục được hiện tượng đa cộng tuyến ở mô hình ban đầu

    8

    Bài tập lớn Kinh tế lượng

    3.2 Hiện tượng tự tương quan

    3.2.1 Kiểm định hiện tượng tự tương quan

    Thực hiện kiểm định Breusch-Godfrey ta được bảng sau :

    Breusch-Godfrey Serial Correlation LM Test:

    F-statistic 7.448974 Prob. F(1,17) 0.014274
    Obs*R-squared 6.398160 Prob. Chi-Square(1) 0.011424
           
           

    Test Equation:

    Dependent Variable: RESID

    Method: Least Squares

    Date: 03/02/10  Time: 09:25

    Sample: 1960 1980

    Included observations: 21

    Presample missing value lagged residuals set to zero.

    Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
             
             
    C -1.628321 2.902065 -0.561090 0.5821
    X2 -0.002353 0.002029 -1.159929 0.2621
    X3 0.078507 0.096043 0.817418 0.4250
    RESID(-1) 0.733163 0.268628 2.729281 0.0143
    R-squared 0.304674 Mean dependent var -2.96E-16
    Adjusted R-squared 0.181970 S.D. dependent var 1.877288
    S.E. of regression 1.697913 Akaike info criterion 4.066320
    Sum squared resid 49.00945 Schwarz criterion 4.265277
    Log likelihood -38.69636 F-statistic 2.482991
    Durbin-Watson stat 1.354334 Prob(F-statistic) 0.095801
           
           

    9

    Bài tập lớn Kinh tế lượng

    Dùng tiêu chuẩn kiểm định  2 ta thấy

    Miền bác bỏ W        (  2 :      2     0.052(1)              3.84146)

    q2     6.398160    W

     

    Mô hình có tự tương quan 1 bậc nào đó.

    3.2.2 Khắc phục hiện tượng tự tương quan

    Dựa trên thống kê Durbin-Watson, chúng ta có thể ước lượng được

    Ta quay trở lại với mô hình ban đầu:

    Yt 1 2 X 2 t 3 X 3    Ut    (*)
          t

    Nếu (1) đúng với t thì cũng đúng với t-1 nên ta có :

    Yt 112 X 2 3 X 3     Ut 1 (**)
      t 1   t 1  
    Nhân cả 2 vế của (**) với  ta được:
    Yt 112 X 2 t 1 3 X 3 Ut 1   (***)
        t 1  

    Lấy (*) trừ đi (***) ta được:

    Yt     Yt 1        1 (1     )        2 ( X 2t   X 2 t 1 )    3 ( X 3t   X 3t 1 )  U t    Ut 1(****)

    Đặt   *(1   );   *     ;   *                  
    1 1     ; X     2       2     ; 3 3   X   ; U   U  
      Y *   Y   Y * X 2   X 2 X * X 3 3 t t 1
      t t     t 1   2 t     t       3          
                                t 1 t   t   t 1          
    (****) trở thành:                                          
    Y * * * X * * X *     t   (1a)                        
    t 1 2 2 t   3 3t                                      

    d

    1

    2

    t thỏa mãn các giả thiết của phương pháp OLS thông thường, hiện tượng tự tương quan ở mô hình ban đầu đã được khắc phục.

    10

    Bài tập lớn Kinh tế lượng

    3.3 Phương sai sai số thay đổi

    3.3.1 Kiểm định

    Ta sử dụng kiểm định White, tiến hành hồi quy không có tích chéo:

      e 2   1   2 X 2 3 X 3 4 X 2 5 X 2 v (5)
      t         2   3 t  
    Hồi quy bằng Eview ta được bảng kết quả sau      
      White Heteroskedasticity Test:              
                       
                       
      F-statistic     5.432521   Prob. F(4,16)     0.005864
      Obs*R-squared 12.09464   Prob. Chi-Square(4) 0.016661
                                   
                                   

    Test Equation:

    Dependent Variable: RESID^2

    Method: Least Squares

    Date: 03/02/10  Time: 10:08

    Sample: 1960 1980

    Included observations: 21

    Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
             
             
    C -80.20875 35.85296 -2.237158 0.0399
    X2 -0.023875 0.008788 -2.716833 0.0152
    X2^2 1.36E-05 3.54E-06 3.842303 0.0014
    X3 4.033442 1.548099 2.605416 0.0191
    X3^2 -0.042888 0.015857 -2.704695 0.0156
    R-squared 0.575935 Mean dependent var 3.356389
    Adjusted R-squared 0.469919 S.D. dependent var 4.274611
    S.E. of regression 3.112201 Akaike info criterion 5.312794
    Sum squared resid 154.9728 Schwarz criterion 5.561490
    Log likelihood -50.78434 F-statistic 5.432521
    Durbin-Watson stat 2.651522 Prob(F-statistic) 0.005864
           
           

    11

    Bài tập lớn Kinh tế lượng

            H   : R2 0
    Kiểm định cặp giả thiết   0 : R2 0
            H 1
                     
    Dùng kiểm định F     R2 / 4   ~F(4;16)
        (5)        
      (1  R2 ) / 16  
             
            (5)        
    Ta có W =(F: F > F(4;16)=3.01)
    Fqs=5.432521 W   Bác bỏ H0, chấp nhận H1
         

    → mô hình ban đầu có hiện tượng phương sai sai số thay đổi

    3.3.2 Khắc phục

    Chia cả 2 về của (1) cho     i ta được

      Y     1         X 2 i       X 3i   Ui (6)        
                             
      i 1   i 2     i           3     i       i            
                                                     
    Đặt Y * Y ; X 1*i     1     ; X 2*i   X 2 i ; X 3*i   X 3i ;Ui* Ui
                i i
                    i           i             i        
    Khi đó (6) trở thành :                        
    Y *X * 2 X *   3 X * U *   (7)        
            1   1i   2 i           3i     i              
                                                                       

    Ta thấy (7) thỏa mãn đầy đủ các giả thiết của phương pháp OLS cổ điển. Hiện tượng phương sai sai số thay đổi đã được khắc phục

    12

    Bài tập lớn Kinh tế lượng

    KẾT LUẬN

    Ước lượng mô hình ban đầu cho ta kết quả 2 0; 3 0 cho thấy lượng cầu của thịt gà tỉ lệ thuận vơi thu nhập bình quân đầu người và tỉ lệ nghịch với giá bán lẻ thịt gà. Mô hình đã xác nhận tính chính xác của lý thuyết luật cầu đối với hàng hóa thông thường. Từ mô hình đã xây dựng được ở trên, có thể biểu diễn được mối quan hệ cơ bản nhất của lượng cầu hàng hóa thông thường với thu nhập bình quân và giá của hàng hóa đó. Từ đó có thể giúp đỡ các nhà kinh tế trong việc định giá cũng như định mức sản lượng tối ưu.

    13


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Gia công trên máy CNC

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Bài tập lớn thiết kế chiếu sáng


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-Gia-c%C3%B4ng-tr%C3%AAn-m%C3%A1y-CNC.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn Gia công trên máy CNC

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    LỜI NÓI ĐẦU

    Một trong những thành tựu quan trọng nhất của tiến bộ khoa học kĩ thuật là tự động hóa sản xuất. Phương thức cao của tự động hóa sản xuất là sản xuất tích hợp có sự hỗ trợ của máy tính ( dây chuyền mềm). Trong hệ thống sản xuất tích hợp thì máy điều khiển số CNC ( Computer Numerical Control) đóng một vai trò rất quan trọng. Sử dụng máy công cụ điều khiển số (CNC) cho phép giảm khối lượng gia công chi tiết, nâng cao độ chính xác gia công và hiệu quả kinh tế, tăng năng suất, đồng thời rút ngắn được chu kỳ sản xuất. Chính vì vậy hiện nay, nước ta và các nước trên thế giới đã và đang ứng dụng rộng rãi các máy điều khiển số ( CNC).

    Hiện nay, máy cắt dây điều khiển số DK7732 được dùng khá phổ biến

    • Việt Nam. Máy được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp như máy đo, đồng hồ đo, điện gia dụng, cơ khí, xe ô tô, công nghiệp nhẹ… Trong lĩnh vực cơ khí, máy cắt dây DK7732 thích hợp gia công các loại khuôn mẫu có độ chính xác cao, độ cứng cao, độ rai cao, các linh kiện có hình thái phức tạp và các bản mẫu…

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                                  1

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    PHẦN I: TÌM HIỂU VỀ MÁY CẮT DÂY CNC

    I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÁY CẮT DÂY CNC

    Phương pháp gia công cắt dây (Wire-cut Electrical Discharge Machining hoặc Wire Electrical Discharge Machining) là một trong 2 phương pháp gia công của công nghệ gia công tia lửa điện (Electrical Discharge Machining). Gia công tia lửa điện gồm gia công tia lửa điện dùng điện cực định hình và gia công tia lửa điện bằng cắt dây.

    • Gia công tia lửa điện dùng điện cực định hình: Gọi tắt là phương pháp “xung định hình”. Điện cực đóng vai trò là dụng cụ có độ cứng thấp, có

    hình dạng không gian bất kì giống với hình dạng cần gia công của phôi, nó sẽ in hình của mình lên phôi tạo ra lòng khuôn thường dùng để tạo hình

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                                  2

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    những chi tiết đục lỗ nhưng không thông. Điện cực thường làm bằng đồng, grafit… Vật liệu làm dụng cụ cũng như phôi yêu cầu phải có tính dẫn điện.

    Khi gia công phải có dung dịch điện môi không dẫn điện (cách điện ở điều kiện thường) nhưng lại có khả năng dẫn điện khi có xảy ra quá trình ion hóa.

    Hình 1.1 Máy gia công bằng xung định hình

    Hình 1.2 Một số hình ảnh gia công bằng xung định hình

     

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                                  3

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    • Gia công tia lửa điện bằng cắt dây: Điện cực là một sợi dây kim loại

    mảnh (d = 0,1 – 0,3 mm) được quấn liên tục và chạy dao theo một công tua xác định. Trong quá trình gia công, dây chuyển động lên xuống để tránh mòn cục bộ tránh hiện tượng đứt dây hoặc không chính xác.

    Hình 1.3 Máy gia công cắt dây

    Hiện nay phương pháp gia công cắt đây WEDM đã được phát triển khá rộng rãi ở các nước phát triển. Trên thế giới có nhiều nước đã sản xuất các máy WEDM với nhiều loại và model khác nhau để phục vụ những mục đích khác nhau.

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                                  4

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    1.1 Tổng quát về máy cắt dây CNC

    • Điều khiển servo vòng lặp kín, vị trí bàn thao tác được đo trực tiếp bằng máy tính để điều khiển động cơ servo, đảm bảo độ chính xác cao khi gia công.
    • Băng máy tuyến tính độ chính xác cao cho các trục X, Y, Z.
    • Dạng hộp thoại biên tập, dễ dàng sử dụng.
    • Trục vít me dẫn động độ chính xác cao cho các trục X,Y, Z.
    • Hệ thống bôi trơn trung tâm, đảm bảo bôi trơn đủ và chính xác cho mỗi trục.
    • Bạc đạn đỡ các trục vít me có tải trọng lớn và độ chính xác, tuổi thọ cao.

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                                  5

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    • Độ dịch chuyển các trục được tính toán chính xác bằng máy tính tốc độ cao, đảm bảo hiệu quả tối ưu trong gia công và giảm thấp nhất mài mòn của điện cực.
    • Sử dụng MOSFET tốc độ cao, tin cậy và bền.

    1.2 Đặc tính kỹ thuật ưu việt vủa máy cắt dây CNC

    • Máy có kết cấu cứng vững cao, thiết kế trục U, V tiện ích
    1. Đế máy đối xứng và cứng vững

     

    • Thiết kế có máy vi tính hỗ trợ nên khung máy đạt độ cân bằng tối đa

    và bảo đảm độ biến dạng tối thiểu do tải và bảo đảm độ chính xác gia công kể cả khi làm việc lâu.

    • Toàn bộ các bộ phận chính của máy được chế tạo bằng gang

    Meechanite chất lượng cao được thường hóa và đã được ủ nhằm đạt độ siêu cứng vững và tuổi thọ cao.

    1. Dẫn động và đường dẫn hướng chính xác
    • Các vít me bi chính xác và đường dẫn động thẳng cho các trục X, Y,

    Z, U, V.

    • Động cơ Servo AC dẫn động trực tiếp vít me cầu giúp loại trừ khe

    hở và cho độ chính xác vị trí cao.

    + Máy được kiểm tra đối với độ chính xác vị trí và độ chính xác lặp

    lại.

    1. Bộ điều khiển PC thân thiện với người sử dụng

     

    • Hệ thống điều khiển hai CPU cho phép lập trình được trong khi đang gia công.
    • Chu trình tiêu chuẩn giúp máy chạy lướt nhanh các chương trình.

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                                  6

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    • Chức năng quay lại điểm bắt đầu, quay lại điểm tham chiếu, chức năng tìm dấu vết, chức năng trở lại đường cũ cho phép người vận hành nhanh chóng và dễ dàng cài đặt và cài đặt lại sau khi dây đứt.
    • Dễ dàng nhập dữ liệu thông qua bảng điều khiển, thông qua ổ đĩa

    3.5 inches hoặc qua cổng giao diện RS-232.

    1. Hệ thống cung cấp dung dịch cắt hiệu quả cao
    • Hai bơm công suất lớn có áp suất cao dẫn động bằng biến tần và

    động cơ ngâm đảm bảo êm và hiệu quả, cung cấp tia nước mạnh nhằm tối ưu hóa quá trình phun cắt. Hệ thống phin lọc và hệ thống xử lý trao đổi Ion đảm bảo nước sạch. Phin lọc không ngâm nước làm cho dễ dàng và thuận tiện trong việc thay thế cũng như nâng cao tuổi thọ làm việc.

    1.3 Chức năng của bộ điều khiển CNC

    -Ghi  lại  quá  trình gia- Giữ khối lựa chọn – Sửa nền  
    công Dừng theo lựa chọn – Chức năng phán đoán
    -6 tọa độ tham khảo – Định vị tự động (lỗ, tâm, rãnh,- Sửa / copy / xóa chương
    -Căn chỉnh dọc tự động rìa) trình  
    -Quay lại điểm bắt đầu – Nhập dữ liệu bằng tay (MDI) – Chức năng cắt hình dạng
    -Bảo vệ màn hình – Quay lại điểm bắt đầu trên và  
    -Thay đổi góc cắt công khi- Quay lại điểm giữ – Hình dạng dưới khác nhau
    đang gia công – Quay lại điểm tham chiếu – Cắt côn  
    – Thông tin về bảo trì – Chức năng tìm dấu vết – Cắt góc R  
    – Ảnh đối xứng – Chức năng trở lại đường cũ – Chuyển đổi hệ inch/mét
    -Thay trục – Hiển thị phần cắt -Bảo vệ ngắn mạch  
    – Hiệu chỉnh khe hở Giới hạn bảo vệ phần mềm -Hiển thị bằng tiếng Anh /
    • Bù sai số bước răng- Giới hạn hành trình đã lưu trữ tiếng Trung

    – Hiệu chỉnh độ song song  – Chạy khô                                              – Chức năng dừng khối

    – Chạy khối đơn                                  -Cổng giao diện RS-232

    – Khóa máy                                           -Cắt góc

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                                  7

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    • Bàn làm việc kiểu trượt

    Bàn làm việc kiểu thép không gỉ có thể di chuyển được dễ dàng điều chỉnh để phù hợp với các loại kích thước phôi khác nhau.

    Động cơ ngâm.

    Bơm kiểu ngâm đặc biệt cùng với kết cấu thép không gỉ đảm bảo không có sự cố khi vận hành.

    Hệ thống cấp dây dễ vận hành và tin cậy.

    Hệ thống cấp dây cơ khí bán tự động đơn giản và tin cậy cho phép nhanh chóng và dễ dàng cài đặt dây cho quá trình gia công.

    Dễ dàng vận hành các điều kiện cắt khác nhau.

    • Cắt nhiều lớp
    • Cắt khối
    • Cắt phun nước gián đoạn
    • Cắt côn
    • Cắt từ cạnh phôi
    • Cắt mặt phẳng không đều
    • Màn hình soạn thảo

    Điều khiển đàm thoại cùng với sự điền dữ liệu trên toàn bộ màn hình cho phép dễ dàng lập trình và soạn thảo.

    Mô phỏng đồ họa hiển thị phần cắt.

    • Mô phỏng đồ họa phần cắt hiển thị bằng tọa độ 2 chiều và 3 chiều.
    • Cho phép mô phỏng chương trình mới khi đang gia công.
    • Đặc tính phóng to thu nhỏ cho phép nhìn hoàn toàn vật gia công.

    Cài đặt sử dụng: Cung cấp vắn tắt các thông tin về các chi tiết hao mòn trong quá trình sử dụng và cho phép dễ dàng theo dõi và lập kế hoạch bảo dưỡng.

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                                  8

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    • Hiển thị biểu tượng bằng đồ họa.

    Các biểu tượng hiển thị cùng với từ ngữ ngắn gọn cho phép người vận hành điều khiển thiết bị nhanh nhất đồng thời giảm tối thiểu các lỗi có thể xảy ra.

    Đặt thời gian gia công.

    Theo dõi thời gian chạy máy cung cấp quá trình làm việc và các ưu điểm để tham khảo cho sự tính toán thời gian gia công trong tương lai.

    • Nguồn cấp AC có thể cắt nhanh hơn.

    Nguồn AC cho phép cắt nhanh hơn nguồn DC khi cắt các khuôn cối có chiều dày lớn hơn 50 mm.

    Tuổi thọ của khuôn cắt bằng nguồn AC cao.

    Khuôn cắt bằng nguồn AC có tuổi thọ làm việc gấp 5 lần khuôn cắt bằng nguồn DC.

    Năng suất, độ chính xác, hiệu quả cao.

    Độ bền và độ chính xác của linh kiện cao.

    • Có 90% các linh kiện điện tử của JSEDM được nhập khẩu từ châu Âu (Đức, Thụy Sỹ …), bộ phận truyền động Panasonic và mô tơ nhập khẩu từ

    Nhật được sử dụng cho thiết bị điều khiển tự động 5 trục.

    JSEDM W/C sử dụng vít đầu tròn mức C1 và đường dẫn hướng tuyến tính mức P được sản xuất tại Đức.

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                                  9

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    II. MÁY CẮT DÂY DK7732

    2.1 Bản chất của gia công tia lửa điện bằng cắt dây

    Cắt dây hành trình EDWM là một phương pháp gia công EDM đặc biệt. Về bản chất nó giống như gia công bằng điện cực định hình là sử dụng năng lượng nhiệt của các xung điện làm nóng chảy và bốc hơi vật liệu cần gia công. Phương pháp này dùng điện cực là dây dẫn điện được quấn liên tục. Dây dịch chuyển tương ứng với phôi bằng bàn điều khiển số. Sau khi cắt ta được một hình ghép chính xác. Mảng bên trong (chày) hay bên ngoài (khuôn) có thể là chi tiết cần gia công (hình 2.1).

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               10

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    Hình 2.1 Sơ đồ gia công bằng máy cắt dây EDM

    2.2 Ứng dụng và chủ yếu và phạm vi sử dụng

    Máy cắt dây DK7732 là loại máy được điều khiển với chương trình điều khiển số, theo quỹ đạo dự đĩnh sẵn. Với hai bộ xử lý và có thể nhập dữ liệu từ máy tính bên ngoài ( đĩa mềm, USB, …).

    Máy có hai đầu cắt linh động, dung dây điện cực làm công cụ, có thể cắt lỗ côn hay cắt mặt vát. Thích hợp gia công các loại khuôn mẫu có độ chính xác cao, độ cứng cao, độ rai cao, các linh kiện có hình thái phức tạp và các bản mẫu. Được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp như máy đo, đồng hồ đo, điện gia dụng, cơ khí, xe ô tô, công nghiệp nhẹ….

    Sử dụng sợi Molipdel mang lại bề mặt bóng, mịn, hiệu quả kinh tế

    cao.

    Nói chung, WEDM DK7732 có đầy đủ những ưu nhược điểm của một phương pháp gia công EDM. Máy có thể gia công nhiều dạng bề mặt khác nhau với độ chính xác cao như:

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               11

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    • Gia công các lỗ trong khuôn đột, khuôn ép kim loại…
    • Gia công điện cực cho máy EDM điện cực thỏi.
    • Cắt các đường biên dạng phức tạp: biên dạng thân khai của bánh răng, biên dạng cam, cắt đường có biên dạng spline…
    • Cắt các mặt 3 chiều đặc biệt như bề mặt bánh răng nghiêng, bề mặt

    cánh tuabin, các khối nón, khối xoắn ốc, khối parabol, khối elip…

    Ngoài những ứng dụng của gia công EDM nói chung, WEDM còn có ứng dụng đáng chú ý là nó có thể gia công các vật liệu siêu cứng như kim cương đa tinh thể (PCD), nitrit bo lập phương (CBN) và một số loại vật liệu composite. Mặc dù các vật liệu composite nền sợi cácbon được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như hàng không, hạt nhân, ôtô và công nghiệp hóa chất nhưng chúng rất khó gia công bằng các phương pháp gia công truyền thống do trong quá trình gia công chúng thường bị tróc, tách lớp, ba via và tuổi thọ dụng cụ thấp.

    Các tiến bộ về WEDM ngày nay đã cho phép gia công các vật liệu này mà không bị xoắn hay ba via. Ngay cả vật liệu sứ cách điện cũng có thể được gia công bằng phương pháp này. Hiện nay, việc nghiên cứu gia công sứ cách điện vẫn đang được nghiên cứu và triển khai áp dụng rộng rãi trên nhiều nơi trên thế giới, nhất là ở các trường đại học.

    Vật liệu máy cắt dây DK7732 có thể cắt được: nói chung phải là KIM LOẠI, và phải dẫn được ĐIỆN như ĐỒNG, NHÔM, NINOX, SẮT, THÉP,… ưu tiên cắt vật liệu Nhôm, ĐỒNG.

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               12

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    2.3 Các tham số kỹ thuật chủ yếu

    1 Hành trình hướng ngang của bàn thao tác 320 mm
         
    2 Hành trình hướng dọc của bàn thao tác 400 mm
         
    3 Trọng tải lớn nhất của bàn dao 250 kg
         
    4 Động rộng mặt của bàn thao tác 360 mm
         
    5 Động dài mựt của bàn thao tác 610 mm
         
    6 Độ dày lớn nhất của vật gia công 400 mm
         
    7 Độ thô ráp của bề mặt gia công Ra <= 2.5µm
         
    8 Tỉ lệ loại bỏ nguyên công lớn nhất >= 100 mm2/ phút
         
    9 Phạm vi đường kính dây điện cực Ф 0.16-0.2 mm
         
    10 Tốc độ dây điện cực 11 m/s
         
    11 Dung dịch gia công DX-1, DX-4, Nam quang-1
         
    12 Nguồn điện cung cấp 380V, 3 pha, 50Hz
         
    13 Công suất tiêu hoa < 2KW
         
    14 Kích thước máy ( dài x rộng x cao) 1500x1170x1600 mm
         
    15 Trọng lượng máy 1400 kg
         

    2.4 Phụ kiện tiêu chuẩn đi kèm

    1 Thước quang học 01 bộ 7 Dẫn nước cắt thẳng   01
                 
    2 Vỏ chắn nước 01 bộ 8 Cắt côn   01
                 
    3 Dây cắt 0.18mm 01 cuộn 9 Chổi than dẫn điện   04
                 
    4 Dầu nước làm mát 20 lít 10 Hộp công cụ và công cụ  
            tiêu chuẩn    
                 
    5 Dầu bánh 01 bánh 11 Chân máy   04
                 
    6 Puli dẫn dây trước, sau 04 chiếc 12 Vòng bi   10
                 

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               13

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    2.5 Tính năng ưu việt của máy

    • Có thể nhập dữ liệu thông qua cổng USB.
    • Lấy và xem dữ liệu qua màn hình mầu.
    • Chức năng gia công tuần hoàn giúp tiết kiệm được nhiều dây cắt

    hơn.

    • Chức năng gia công côn đơn giản và chính xác, có thể cắt được vật hai đáy hoặc hai hình khác nhau giúp người sử dụng thuận tiện hơn khi sử

    dụng.

    • Chức năng gia công một chiều, gia công tự chọn đoạn.
    • Chức nằn chạy không tải và chay mô phỏng sản phẩm cắt giúp người sử dụng tìm được lỗi trên bản vẽ trước khi gia công.
    • Chức năng tự trở về điểm gốc khi gia công.
    • Khi đoản mạch máy sẽ có chức năng tự đọng dừng lại nhằm chặn

    việc cắt sai làm hỏng sản phẩm gia công và rối đây.

    • Khi sản phẩm được gia công hoàn tất máy sẽ tự động dừng lại báo

    hiệu cho người sử dụng biết máy đã gia công xong.

    • Thời gian gia công của sản phẩm sẽ được máy tự động báo khi bắt đầu gia công.

    2.6 Dây cắt

    Các dây cắt thường chỉ sử dụng một lần, nhưng cũng có loại được sử dụng nhiều lần. Đối với gia công cắt dây, vật liệu làm điện cực phải có các tính chất sau:

    • Có tính dẫn điện tốt.
    • Có nhiệt độ nóng chảy cao.

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               14

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    – Có độ giãn dài cao.

    Dựa vào thành phần của dây cắt người ta chia ra làm hai loại là loại không có lớp phủ (đơn thành phần) và loại có lớp phủ (đa thành phần).

    Hình 2.2 Dây cắt dùng cho máy cắt dây CNC

    2.7 Chất điện môi

    Chất điện môi và sự sục rửa có các chức năng sau:

    • Cách ly khe hở gia công trước khi một lượng lớn năng lượng được

    tích lũy và tập trung năng lượng phóng điện vào một vùng nhỏ.

    • Khôi phục điều kiện khe hở mong muốn bằng cách làm lạnh khe hở

    và khử ion hóa.

    • Rửa trôi phoi ra khỏi vùng gia công, làm nguội dây và làm nguội chi

    tiết gia công.

    Hầu hết các máy cắt dây EDM sử dụng chất điện môi là nước khử khoáng. Thuận lợi cơ bản của nước là chất lượng làm nguội tốt.

    Trong gia công WEDM, thường chất điện môi được đưa vào khe hở gia công nhờ một áp cao (15 – 20bar). Dòng chảy này được phun đồng trục

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               15

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    với dây cắt. Thông thường thì kết hợp phun từ dưới lên và từ trên xuống bằng hai vòi phun.

    Mặc dù nước có ưu điểm là chất lượng làm nguội tốt, tốc độ cắt cao. Nhưng nước có nhược điểm là ăn mòn chi tiết gia công và các cơ cấu máy. Vì thế trong một số trường hợp người ta sử dụng dầu thay cho nước vì dầu không ăn mòn chi tiết gia công. Chất lượng bề mặt và độ bền lâu sau khi gia công trong dầu cao hơn nhiều so với khi gia công trong nước. Khi gia công trong dầu có thể dùng dây điện cực rất mảnh với đường kính 0,025 – 0,03mm.

    2.8 Chất lượng bề mặt khi gia công WEDM

    Giá trị của độ nhám bề mặt phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó có cường độ dòng điện. Cường độ dòng điện càng lớn thì trên bề mặt càng xuất hiện nhiều miệng núi lửa càng lớn. Để đạt được độ bóng cao thì sau khi cắt thô phải cắt tinh thêm một số lần.

    Như đã nêu ở trên, khi cắt trong dầu thì đạt độ bóng vào độ chính xác cao hơn khi cắt trong nước. Sau đây là một ví dụ cụ thể khi cắt tungsten carbide, 1 = 3mm với 4 lần cắt, dây cắt bằng tungsten có đường kính 0,03mm. Độ bóng đạt được là Rmax = 0,92µm (Ra = 0,12µm). Bề mặt vết cắt nhỏ nhất sau 4 lần cắt là 48µm với độ chính xá biên dạng từ -1,5 – 1,5µm.

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               16

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    2.9 Cấu hình trục của máy

    Các chi tiết có thể gia công trên máy cắt dây với dây thẳng đứng, với dây có độ nghiêng cố định hoặc với dây có độ nghiêng thay đổi liên tục. Các chi tiết có độ nghiêng cố định thường gặp trong chế tạo dụng cụ, khuôn mẫu.

    Sự áp dụng cấu hình bố trí các trục có khác nhau tùy theo từng máy. Sự khác nhau chủ yếu là bộ phận dẫn dây phía trên. Có hai loại cấu hình trục phổ biến :

    • Cấu hình trục X, Y, U, V, theo đó các dây được điều khiển trong

    một mặt phẳng gốc thứ 2 ở phía trên, theo toạ độ U/V song song với các trục toạ độ X/Y ở mặt phẳng gốc thứ nhất ở phía dưới.

    Hình 2.3 Cấu hình trục

    2.10 Hệ thống truyền động của máy

    Bộ phận cơ khí của máy chủ yếu được cấu thành bởi: Thân máy, bàn thao tác, bộ phận dẫn dây, động cơ secvo AC, giá dây, hệ thống làm nguội, cơ cấu kẹp, chụp chống nước và phụ kiện.

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               17

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    1. Đường truyền động của bàn thao tác

     

    • Hướng X: Máy điều khiển phát cấp vào xung điện à bước vào máy

    điện D à bánh răng 6/ bánh răng 5/ bánh răng 4/ bánh răng 3 à cán dây 1

    • bu lông 16.
    • Hướng Y: Bánh răng 11/ bánh răng 12/ bánh răng 13/ bánh răng 14
    • cán dây 2 à bu long 15.
    • Nếu bu lông cố định trên nền, các dây có định trên mặt đáy tấm kéo. Do đó, chuyển động xoay của các dây chuyển hóa thành chuyển động dịch

    chuyển vị trí trực tuyến của tấm kéo. Trên máy mỗi lần bộ điều khiển phát ra một xung điện thì bàn thao tác dịch chuyển 0.001mm ( gọi là đương lượng xung điện), ngoài ra thông qua hai cánh tay đòn X, Y giống nhau có thể làn bàn thao tác dịch chuyển vị trí trực tuyến.

    1. Đường chuyển động của bộ phận dẫn dây

    Máy điện K à đốt nối trục à ống dẫn dây quay tốc độ cao à đồng bộ bánh răng 7 à đồng bộ bánh răng 8 à cán dây 9 à bu long 10 làm tấm kéo di chuyển vị trí trực tuyến à công tắc hành trình. Bộ phận dẫn dây làm dây điện cực vận hành theo tốc độ cố định, và làm cho dây điện cực được quấn xếp ngay ngắn trên ống dẫn dây. Công tắc hành trình điều khiển chuyển động thuận ngược của ống dẫn dây.

    1. Hệ thống động cơ servo AC

    Hệ thống Servo AC là một hệ thống điều khiển vòng kín được gắn thêm encoder để lấy tín hiệu hồi tiếp như tốc độ, vị trí. Dùng để điều khiển đo lường cơ khí, đáp ứng rất chính xác các yêu cầu

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47 18  

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    về vị trí và tốc độ được lập

    trình trước.

    Hình 2.4 Hệ thống servo AC

    Nếu có bất kỳ lý do nào ngăn cản chuyển động quay của động cơ, cơ cấu hồi tiếp sẽ nhận thấy tín hiệu ra chưa đạt được vị trí mong muốn. Mạch điều khiển tiếp tục chỉnh sai lệch cho động cơ đạt được điểm chính xác.

    Hình 2.5 Động cơ servo

    Máy WEDM sẽ nhận chỉ thị định vị ( Drive motor servo AC signal) từ chương trình NC. Động cơ chủ động (Drive motor) chạy số vòng tương ứng để quay trục dịch chuyển. Khi vị trí cần thiết đã tới thiết bị phản hồi(feedback device) gửi tín hiệu tới bộ điều khiển để kết thúc lệnh.

    Một lệnh NC thực hiện bên trong bộ điểu khiển sẽ báo cho mô tơ chủ động quay đúng số vòng cần thiết kéo theo trục vitme bi quay số vòng tương ứng. Tới lượt mình vitme bi kéo theo chuyển động thẳng của bàn máy hoặc tay gắn điện cực. Thiết bị phản hồi ở đầu kia của vitme bi cho phép kiểm soát kết thúc lệnh đúng khi số vòng quay cần thiết được thực hiện.

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               19

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    2.11 Độ nhọn giá dây

    Tác dụng của bánh dẫn, xếp dây là bảo đảm dây điện cực vận hành tốc độ cao, lặp lại theo quỹ đạo nhất định. Hai bước vào máy điện điều khiển bộ phận chọn độ giá dây làm vận hành theo hướng U, V thực hiện cắt độ nhọn.

    2.12 Bảng ổ trục lăn, máy điện

    TT Tên Model Quy cách Độ Số Vị trí lắp đặt
            chính lượng  
            xác    
                 
    1 Ổ trục cầu tiếp xúc 7105 25*47*12 C 4 Bàn thao tác
      góc          
                 
    2 Ổ trục cầu rãnh sâu 203 17*40*12 D 2 Bàn thao tác
                 
    3 Ổ trục cầu rãnh sâu 18 8*22*7 C 4 Bàn thao tác
                 
    4 Ổ trục cầu tiếp xúc 7203 17*40*12 D 2 Bộ phận dẫn dây
      góc          
                 
    5 Ổ trục cầu rãnh sâu 203(SKF) 17*40*12 C 4 Ống trữ dây
                 
    6 Ổ trục cầu rãnh sâu 1000094 4*11*4 D 14 Giá dây
                 
    7 Bước vào máy điện 75BF-003     2 Bàn thao tác
                 
    8 Bước vào máy điện 45BF-003 370W   2 Bộ phận độ nhọn
                 
    9 Máy điện động xoay YS7114 120W   2 Dây dẫn
      chiều          
                 
    10 Bơm nước 3 pha AB-50 8   1 Téc nước
                 
    11 Ổ trục cầu rãnh sâu 18 8*22*7   1 Bánh căng chặt
                 

    2.13 Bảng bôi trơn của máy

    TT Đơn vị tra dầu Thời gian tra dầu Phương thức tra dầu Loại  dầu
            bôi trơn
             
    1 Cấp cho vòng bi đòn Mỗi ca 1 lần Lọ dầu dầu máy 20#
      dây hướng ngang      
             

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               20

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC GNHD: Trần Thị Vân Nga
             
    2 Cấp cho vòng bi đòn Mỗi ca 1 lần Lọ dầu dầu máy 20#
      dây hướng dọc      
             
    3 Cấp cho trục bánh giữa Một tháng 1 lần Sung phịt dầu dầu máy 20#
      hướng ngang      
             
    4 Cấp cho trục bánh giữa Một tháng 1 lần Sung phịt dầu dầu máy 20#
      hướng dọc      
             
    5 Giá dây nâng hạ đòn Một tháng 1 lần Sung phịt dầu dầu máy 20#
      dây      
             
    6 Bulông  đòn đây  ống Một tháng 1 lần Sung phịt dầu dầu máy 20#
      trữ dây      
             
    7 Ray tấm kéo  các bộ Một tháng 1 lần Sung phịt dầu dầu máy 20#
      phận      
             

    Chú ý:

    • Ổ trục quay của bánh dẫn trên giá dây dung mỡ bôi trơn tốc độ cao.

    Hai tháng thay một lần.

    • Các ổ trục quay khác dùng mỡ bôi trơn, nửa năm thay một lần.

    2.14 Bảo trì máy và loại bỏ sự cố

    2.14..1 Bảo trì máy

    1. Cả máy cần phải được duy trì sạch sẽ, khi dừng máy trên 8 tiếng

    cần lau chùi sạch sẽ và bôi dầu chống rỉ.

    1. Xung quanh các bộ phận của giá dây như bánh dẫn, miếng dẫn điện, bánh xếp dây cần thường xuyên được lau chùi bằng dầu hỏa. Dầu sau khi lau rửa xong không được để thấm vào bàn thao tác.
    1. Bánh dẫn, bánh xếp dây và các ổ trục bình thường sau khi sử dụng 6-8 tháng phải thay cả bộ.

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               21

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    1. Hệ thống tuần hoàn dung dịch gia công nếu phát hiện bị tắc phải kịp thời thông, đặc biệt cần tránh dung dịch gia công thấm vào bộ phận điện của máy dẫn tới đoản mạch, làm cháy các linh kiện điện.
    1. Máy có lắp cơ cấu bảo vệ dứt dây dừng máy, khi đứt dây kịp thời làm sạch dây điện cực.
    1. Khi điện áp cung cấp vượt quá điện áp giới hạn +/-10V, đề nghị nguồn điện máy điều khiển phối hợp ổn áp nguồn điện chuyên dụng.
    1. Máy nến sử dụng trong điều kiện sản xuất hai ca và dùng theo quy tắc. Độ chính xác có thể đảm bảo trong 1 năm, máy sẽ phải sửa chữa đại tu.

    2.14.2 Sự cố và phương pháp loại bỏ

    TT Vấn đề trong gia Nguyên nhân của sản xuất Phương pháp loại bỏ
      công      
             
    1 Bề mặt linh kiện 1. Dây điện cực lỏng hoặc rung. 1. Thu chặt dây điện cực.
      có vết hằn 2. Bàn thao tác vận hành ngang dọc 2. Kiểm tra điều chỉnh
        không thăng bằng, ống trữ dây vận bàn thao tác và ống trữ
        hành bị lắc mạnh. dây.
        3. Bộ bám sát cắt không ổn định. 3. Điều tiết tham số điện
          và tham số biến tần.
             
    2 Dây rung 1. Dây điện cực lỏng. 1. Thu chặt dây điện cực.
        2. Sử dụng thời gian dài, độ chính 2. Kịp thời thay đổi bánh
        xác ổ trục bánh dẫn thấp, máng bánh dẫn và ổ trục.
        dẫn chữ V bị mài mòn. 3. Điều chỉnh và thay đổi
        3. Khi thay hướng ống dẫn dây bị đốt liên trục ống trữ dây.
        kích chấn động. 4.Thay đổi dây điện cực.
        4.  Dây điện  cực  bị  cong  không    
        thẳng.    
             
    3 Dây lỏng 1. Cuốn dây điện cực quá lỏng. 1. Làm chặt lại dây.
        2. Thời gian sử dụng dây điện cực 2. Làm chặt  dây  hoặc
             

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               22

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC GNHD: Trần Thị Vân Nga
                   
            quá dài.   thay dây điện cực.  
                 
    4 Bánh dẫn chuyển 1. Khe trục hướngvà bánh dẫn lớn. 1. Điều chỉnh khe trục
      động tiếng 2. Điện của dung dịch gia công tiếp hướng và bánh dẫn.  
      lanh lảnh, vận xúc vật vào ổ trục.   2. Dùng  dầu  hỏa làm
      hành không linh 3. Ổ trục sử dụng thời gian dài độ sạch ổ trục.  
      hoạt.     chính xác thấp, dẫn tới bị mài mòn. 3.Thay đổi bánh dẫn và ổ
                  trục.  
                 
    5 Đứt dây   1. Thời gian sử dụng dây dài làm 1. Thay đổi dây điện cực.
            mòn đường kính bị nhỏ.   2. Kiểm tra các nguyên
            2. Dây rung quá nghiêm trọng.   nhân làm dây rung.  
            3. Cung cấp dung dịc gia công cho 3. Điều  tiết  lưu  lượng
            vùng gia công không đủ. Vật hao dung dịch gia công.  
            mòn điện loại bỏ không tốt.   4. Lựa chọn chính xác
            4. Độ dày linh kiện và tham số điện tham số điện.  
            lựa chọn không hợp lý, thường xảy 5. Điều chỉnh khe tấm
            ra đoản mạch.   kéo đổi hướng.  
            5. Khe tấm kéo đổi hướng ống trữ 6. Dùng tay cắt hoặc loại
            dây lớn tạo ra đổi dây.   bỏ lớp khí hóa.  
            6. Chất liệu linh kiện có tạp chất, bề      
            mặt có lớp khí hóa.        
               
    6 Độ chính xác gia 1. Truyền  động  đòn  dây  hướng 1. Điều chỉnh, kiểm tra
      công kém   ngang dọc bàn thao tác, độ chính xác các mặt xích phụ đòn dây
            định vị kém, khe phản hướng lớn.   truyền động.  
            2. Bánh dẫn rọi thẳng hướng ngang 2. Kiểm tra điều chỉnh độ
            dọc bàn thao tác độ chính xác kém. rọi thẳng.  
            3. Bánh dẫn  vận hành, khe trục 3. Thay đổi hoặc điều
            hướng lớn, máng hình chữ V bị mài chỉnh bánh dẫn và ổ trục.
            mòn nghiêng trọng.   4. Kiểm tra điều chỉnh
            4. Máy điều chỉnh và bước vào máy máy điều khiển hoặc thay
                       

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               23

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    điện không nhạy thiếu bước, trình tự     đổi bước vào máy điện.

    gia công không trở về 0.

    2.15 Bảng các linh kiện dễ bị hư hỏng

    TT Tên linh kiện Số lượng Bộ phận lắp đặt
           
    1 Bánh dẫn( 31.5 41.5) 2 2 Giá dây
           
    2 Miếng dẫn điện 2 Giá dây
           
    3 Thanh chắn dây( 4) 1 Giá dây
           
    4 Ổ trục cầu rãnh sâu( 100094; 625) 6 8 Giá dây
           
    5 Đai đồng bộ 1 Dẫn dây
           
    • Một số sản phẩm gia công bằng máy cắt dây DK7732

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               24

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    PHẦN II: BÀI TẬP

    I. Lập trình trên máy phay

    Kích thước của chi tiết cần gia công:

    A-A

    A A
     

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               25

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    Yêu cầu:

    Phay 2 hốc ( gia công tinh theo biên dạng).

    Khoan 27 lỗ    6 .

    Khoan 3 lỗ và taro ren  10 .

    Khoan và doa 1 lỗ   20 ở giữa thông suốt.

    1.1 Trình tự gia công

    1. Phay 2 hốc với chiều sâu là 10 mm, sử dụng dao phay 10 ( dao

    T01).

    1. Khoan 27 lỗ 6 với chiều sâu 30 mm, sử dụng dao khoan 6 ( dao

    T02).

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               26

     
    D1  = 10 mm,

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

     

     

    1. Khoan 3 lỗ 8 với chiều sâu là 50 mm, sử dụng dao khoan 8 ( dao T03).
    1. Taro ren 3 lỗ 8 với chiều sâu ren là 35 mm đạt lỗ ren M10 x1, sử

     

    dụng dao taro ren    10 ( dao T04).

     

    1. Khoan 1 lỗ ở tâm 20 thông suốt, sử dụng dao khoan 20 ( dao

     

    T05).

     

    1. Doa lỗ 20 , sử dụng dao doa 20 ( dao T06).

     

     

     

    1.2 Tính toán chế độ cắt

     

    Phay 2 hốc ( phay tinh).

     

    Chọn dao phay gắn mảnh hợp kim cứng BAP300R101S16 của hãng

     

    Mitsubishi ( dao T01).

     

    Thông số về dao:

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Dao có 4 răng, đường kính                                 L1  = 85 mm, D4  = 16 mm, L2

     

    = 25 mm, ap  = 5 mm.

     

    Lượng dư gia công tinh t = 1 mm, gia công đạt độ nhám Ra = 0.8 ÷ 1.6 µm.

     

     

     

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               27

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    Bước tiến dao: F = 0.055 mm/vòng ( tra bảng 5-36 trang 31, Sổ tay CNCTM tập 2).

    Vận tốc: v = 98 m/phút ( đã nhân với hệ số điều chỉnh) ( tra bản 5-161 trang 144, Sổ tay CNCTM tập 2).

    Với chiều sâu cắt = 5 mm.

    Số vòng quay trục chính: S          1000.v = 1000.98 = 3119 vòng/phút.

    .d               3,14.10

    Chọn S = 3000 vòng/phút.

    Khoan 27 lỗ    6 .

    Chọn mũi khoan MWE0600MB D = 6 của hãng Mitsubishi, có gắn mảnh hợp kim cứng ( dao T02).

    Thông số của dao: D1  = 6 mm, L2  = L3  = 30 mm, L1  = 82 mm, D4  = 6

    mm.

    Chiều sâu lỗ: L = 30 mm ( L/D = 5)

    Bước tiến dao: F = 0,05 mm/vòng ( tra bảng 2.33 trang 171, Sổ tay gia công cơ).

    Vận tốc: v (m/phút)

    vb  = 32 m/phút ( tra bảng 2.106 trang 215, Sổ tay gia công cơ).

     

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               28

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    Hệ số phụ thuộc vật liệu gia công: K1 = 0,8 ( bảng 2.107 trang 216, Sổ tay gia công cơ).

    Hệ số phụ thuộc tuổi bền dụng cụ: K2 = 0,1 ( bảng 2.108 trang 216, Sổ tay gia công cơ).

    Hệ số phụ thuộc tỉ lệ chiều dài cắt với đường kính: K3 = 1 ( bảng 2.108 trang 216, Sổ tay gia công cơ).

    => v = vb . K1 . K2 . K3  = 32.0,8.0,1.1 = 2,56 m/phút.

    Số vòng quay trục chính: S   1000.v = 1000.2,56 = 135,8 vòng/phút.

    .d                 3,14.10

    Chọn S = 150 vòng/phút.

    Khoan 3 lỗ    8 .

    Chọn mũi khoan MWE0800MB D = 8 của hãng Mitsubishi, có gắn mảnh hợp kim cứng ( dao T03).

    Thông số của dao: D1  = 8 mm, L2  = L3  = 40 mm, L1  = 94 mm, D4  = 8

    mm.

    Chiều sâu lỗ: L = 50 mm ( L/D > 5)

    Bước tiến dao: F = 0.21 mm/vòng ( tra bảng 2.33 trang 171, Sổ tay gia công cơ).

    Vận tốc: v (m/phút)

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               29

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    vb  = 19 m/phút ( tra bảng 2.106 trang 215, Sổ tay gia công cơ).

    Hệ số phụ thuộc tuổi bền dụng cụ: K2  = 0,1 ( bảng 2.108 trang 216,

    Sổ tay gia công cơ).

    Hệ số phụ thuộc tỉ lệ chiều dài cắt với đường kính: K3 = 1 ( bảng 2.108 trang 216, Sổ tay gia công cơ).

    => v = vb . K1 . K2 . K3  = 19.0,1.1 = 1,9 m/phút.

    Số vòng quay trục chính: S   1000.v = 1000.1,9 = 75,6 vòng/phút.

    .d                 3,14.8

    Chọn S = 100 vòng/phút.

    Taro ren 3 lỗ     8 đạt lỗ ren        10 .

    Chọn dao taro ren SNTFM16R của hãng Mitsubishi, có gắn mảnh hợp kim cứng ( dao T04).

    Thông số của dao: D1 = 10 mm, L1 = 150 mm, L2 = 40 mm, F1 = 10,6mm, H1 = 14 mm, D4 = 16 mm.

    Chiều sâu lỗ: L = 35 mm ( L/D < 5).

    Bước tiến dao: F = 0,6 mm/vòng ( bảng 2.26 trang 192, Sổ tay gia công cơ)

     

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               30

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    Vận tốc cắt: v (m/phút).

    Tra bảng ta được:

    vb  = 16 m/phút ( bảng 2.144 trang 227, Sổ tay gia công cơ).

    Kb  = 0,9 ( bảng 2.145 trang 227, Sổ tay gia công cơ).

    => v = vb . Kb  = 16.0,9 = 14.4 m/phút.

    Số vòng quay trục chính: S   1000.v = 1000.14,4 = 458,4 vòng/phút.

    .d                 3,14.10

    Chọn S = 450 vòng/phút.

    Khoan 1 lỗ    20 .

    Chọn mũi khoan MWE0600MA D = 20mm của hãng Mitsubishi, có gắn mảnh hợp kim cứng ( dao T05).

    Thông số của dao: D1 = 20 mm, L2 = L3 = 114 mm, L1 = 179 mm, D4 = 20 mm.

    Chiều sâu lỗ: L = 80 mm ( L/D = 5) khoan thông suốt.

    Bước tiến dao: F = 0.32 mm/vòng ( tra bảng 2.33 trang 171, Sổ tay gia công cơ).

    Vận tốc: v (m/phút)

    vb  = 24 m/phút ( tra bảng 2.106 trang 215, Sổ tay gia công cơ).

     

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               31

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    Hệ số phụ thuộc tuổi bền dụng cụ: K2 = 0,85 ( bảng 2.108 trang 216, Sổ tay gia công cơ).

    Hệ số phụ thuộc tỉ lệ chiều dài cắt với đường kính: K3 = 1 ( bảng 2.108 trang 216, Sổ tay gia công cơ).

    => v = vb . K2 . K3  = 24.0,85.1 = 20,4 m/phút.

    Số vòng quay trục chính: S   1000.v = 1000.20,4 = 324,7 vòng/phút.

    .d                 3,14.20

    Chọn S = 350 vòng/phút.

    Doa lỗ     20 .

    Chọn dao doa S16RSTFER/L16 của hãng Mitsubishi, có gắn mảnh hợp kim cứng ( dao T06).

    Thông số của dao: D1 = 20 mm, L2 = 30 mm, L1 = 200 mm, F1 = 11 mm, H1 = 14,6 mm, D4 = 16 mm.

    Chiều sâu lỗ: L = 80 mm ( L/D = 5) doa thông suốt, doa đạt độ nhám Ra = 1,6 với cấp chính xác 9.

    Bước tiến dao: F = 0,8 mm/vòng ( bảng 2.33 trang 171, Sổ tay gia công cơ).

     

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               32

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

     

    Vận tốc v ( m/phút):

    v = 7 m/phút ( bảng 2.109 trang 216, Sổ tay gia công cơ).

    1000.v     1000.7

    Số vòng quay trục chính: S                   =                    = 111,4 vòng/phút.

    Chọn S = 110 vòng/phút.

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               33

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    1.3 Chương trình gia công

    Tọa độ các điểm gia công:

    A-A

    A A
     

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               34

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    Điểm   Tọa độ
    gia     (mm)
    công          
      X     Y
           
    A 50   115
    B 50   120
    C 80   120
    D 80   130
    E 90   130
    G 140   80
    H 140   70
    I 120   50
    K 59   50
    N 20   90
    M 20   115
    P 35   130
    Q 50   130
    1 -70   -15
    2 -100   135
    3 -130   -15
    4 70   15
    5 130   -15
    6 70   -45
    7   35     -35
    8 0   0
    Dòng Chương trình gia công Giải thích trương trình
    lệnh    
         
    N05 G94 G21 G17 G90 Đặt đơn vị mm/p, gia công trên măt phẳng xy,
        đặt tọa độ tuyệt đối

    % Chương trình phay 2 hốc sâu 10 mm

    N10 M06 T01 M03 S3000 Thay dao 01, quay trục chính cùng chiều kim
      M08 đồng hồ tốc độ 3000 v/p, bật dung dịch tưới
        nguội
    N15 G00 X50 Y115 Z5 Di chuyển nhanh đến A với cao độ Z5
    N16 G43 Z1 H01 Bù chiều dài cho dao T01, chạy dao nhanh tới
        cao độ Z1 so với gốc phôi

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               35

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC GNHD: Trần Thị Vân Nga
         
    N20 G01 Z-5 F0.055; Di chuyển với tốc độ ăn dao 0.055
    N25 G42 Y120 Bù bán kính phải, đến B
    N30 X80 Đến C
    N35 Y130 Đến D
    N40 X90 Đến E
    N45 G02 X140 Y80 R50 Chạy dao theo cung tròn ngược chiều kim đồng
        hồ đến G
    N50 G01 Y70 Đến H
    N55 G02 X120 Y50 R20 Chạy dao theo cung tròn ngược chiều kim đồng
        hồ đến đến I
    N60 G01 X59 Đến K
    N65 G02 X20 Y90 R40 Chạy dao theo cung tròn ngược chiều kim đồng
        hồ đến N
    N70 G01 Y115 Đến M
    N75 G02 X35 Y130 R15 Chạy dao theo cung tròn ngược chiều kim đồng
        hồ đến P
    N80 G01 X50 Đến Q
    N85 Y115 Đến B
    N90 G40 Z5 Hủy bù dao, di chuyển đến cao độ Z5
    N95 G00 X50 Y115 Z0 Di chuyển nhanh đến A
    N100 G14 J1 N1=15 N2=90 Nhắc lại dòng lệnh 15 đến 90
    N105 G00 X0 Y0 Di chuyển nhanh đến gốc O
    N110 G73 X-1 Y-1 Đối xứng qua O
    N115 G14 J1 N1=15 N2= 100 Nhắc lại dòng lệnh từ 15 đến 100
    N120 G53 M09 M05 Về điểm O của máy, tắt nước tưới nguội, dừng
        trục chính
      % Chương trình khoan 27 lỗ  6 chiều sâu 30 mm
         
    N125 M06 T02 M03 S150 Thay dao T02 quay trục chính cùng chiều
      M08 kim đồng hồ tốc độ 150 v/p, bật dung dịch
        tưới nguội
    N126 G43 Z1 H02 Bù chiều dài cho dao T02, chạy dao nhanh tới
        cao độ Z1 so với gốc phôi
    N130 G99 G83 X-70 Y-15 Z- Chu trình khoan lỗ sâu 1, tốc độ ăn dao 0.05
      30 R3 Q11 F0.05  
    N135 G91 Y30 L5 Đặt tọa độ tương đối, khoan dãy 1 dọc trục
        Y
    N140 X-30 Khoan lỗ 2
    N145 Y-30 L5 Khoan dãy 2 dọc trục Y
    N150 X-30 Khoan lỗ 3

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               36

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC GNHD: Trần Thị Vân Nga
           
    N155   Y30 L5 Khoan dãy 3 dọc trục Y
    N160   G90 X70 Y15 Đặt tọa độ tuyệt đối, khoan lỗ 4
    N165   G91 X30 L2 Đặt tọa độ tương đối, khoan dãy 4 dọc trục
          X
    N170   Y-30 Khoan lỗ 5
    N175   X-30 L2 Khoan dãy 5 dọc trục X
    N180   Y-30 Khoan lỗ 6
    N185   X30 L2 Khoan dãy 6 dọc trục X
    N190   G80 G90 G53 M09 Hủy chu trình khoan, đặt tọa độ tuyệt đối, về
        M05 gốc O máy, tắt dung dịch tưới nguội, dừng
          trục chính
        % Chương trình khoan 3 lỗ  8 chiều sâu 50 mm
           
    N195   M06 T03 M03 S100 Thay dao T03, quay trục chính cùng chiều
        M08 kim đông hồ với tốc độ 100v/p, bật dung
          dịch tưới nguội
    N196   G43 Z1 H03 Bù chiều dài cho dao T03, chạy dao nhanh tới
          cao độ Z1 so với gốc phôi
    N200   G99 G83 X35 Y-35 Z- Chu trình khoan sâu lỗ 7 với tốc độ ăn dao
        50 R4 Q18 F0.21 0.21
    N205   G91 X35 Y-35 L2 Đặt hệ tọa độ tương đối, khoan dãy 7 hợp
          trục X 45 độ
    N210   G80 G53 M09 M05 Hủy chu trình khoan, về gốc O của máy, tắc
          dung dịch tưới nguội, dừng trục chính
      % Chương trình taro ren 3 lỗ  8 chiều sâu 35 mm đạt lỗ  10
           
    N215   M06 T04 M03 S450 Thay dao T04, quay trục chính cùng chiều
        M08 kim đồng hồ với tốc độ 450 v/p, bật dung
          dịch tưới nguội
    N216   G43 Z1 H04 Bù chiều dài cho dao T04, chạy dao nhanh tới
          cao độ Z1 so với gốc phôi
    N220   G99 G84 X35 Y-35 Z- Rút dao lên cao dộ R, cắt ren, dừng trục
        35 R3 P1500 F0.6 chính đáy ren 1.5 giây, tốc độ ăn dao
          0.6mm/p
    N225   G91 X35 Y-35 L2 Đặt tọa độ tương đối, cắt ren dãy 7
    N230   G80 G53 M09 M05 Hủy chu trình taro ren, về gốc O của máy,
          tắt dung dịch tưới nguội, dừng trục chính

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               37

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    % Chương trình khoan 1 lỗ      20 thông suốt ở giữa

    N235 M06 T05 M03 S350 Thay dao T05, quay trục chính cùng chiều
      M08 kim đồng hồ với tốc độ 350 v/p, bật dung
        dịch tưới nguội
    N236 G43 Z1 H05 Bù chiều dài cho dao T05, chạy dao nhanh tới
        cao độ Z1 so với gốc phôi
    N240 G99 G83 X0 Y0 Z-85 Chu trình khoan lỗ sâu, rút dao lên cao độ R
      R3 Q44 F0.32 khi kết thúc chu trình khoan, tốc độ ăn dao
        0.32mm/p
    N245 G80 G53 M09 M05 Hủy chu trình khoan, về gốc O của máy, tắt
        dung dịch tưới nguội, dừng trục chính
    • Chương trình doa 1 lỗ 20 thông suốt ở giữa
    N250 M06 T06 M03 S110 Thay dao T06, quay trục chính cùng chiều
      M08 kim đồng hồ với tốc độ 110 v/p, bật dung
        dịch tưới nguội
    N251 G43 Z1 H06 Bù chiều dài cho dao T06, chạy dao nhanh tới
        cao độ Z1 so với gốc phôi
    N255 G99 G82 X0 Y0 Z-85 Chu trình doa lỗ, rút dao lên cao độ R khi
      R3 P1500 F0.8 kết thúc chu trình doa, dừng trục chính ở đáy
        lỗ 1.5 giây, tốc độ ăn dao 0.8 mm/p
    N260 G80 G53 M09 M05 Hủy chu trình doa, về gốc O của máy, tắt
        dung dịch tưới nguội, dừng trục chính
    N265 M30 Dừng chương trình

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               38

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    II. Lập trình trên máy tiện

    Kích thước của chi tiết gia công:

    Yêu cầu:

    Tiện chi tiết đạt kích thước từ phôi ban đầu.

    2.1 Trình tự gia công

    1. Tiện mặt đầu ( dao T01).
    1. Tiện thô đạt kích thước gần kích thước yêu cầu ( dao T01).
    1. Tiện tinh đạt kích thước yêu cầu (dao T01).
    1. Tiện ren, sử dụng dao tiện ren ( dao T02).

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               39

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    2.2 Tính toán chế độ cắt

    Tiện mặt đầu

    Chọn dao tiện mặt đầu SDJCR12CA11 của hãng Mitsubishi, có gắn mảnh hợp kim cứng ( dao T01).

    Thông số của dao: H1 = 15,5 mm, B = 16 mm, L1 = 55 mm, S1 = 22 mm, S2 = 8 mm, S3 = 2 mm, S4 = 6 mm, H2 = 12 mm, F1 = 20 mm.

    Bước tiến dao: F = 0,75 mm/vòng ( bảng 5-60 trang 52, Sổ tay CNCTM tập 2).)

    Vận tốc: v = 188 m/phút ( bảng 5-64 trang 56, Sổ tay CNCTM tập 2).

    1000.v    1000.188

    Số vòng quay trục chính: S                                =                        = 598 vòng/phút.

    .d               3,14.100

    Chọn S = 600 vòng/phút.

    Tiện thô

    Sử dụng cùng dao tiện mặt đầu (dao T01).

    Chế độ cắt giống với khi tiện mặt đầu.

    Tiện tinh

    Sử dụng cùng dao tiện mặt đầu (dao T01).

    Tiện tinh đạt độ nhám bề mặt Ra  = 2,5.

    Bước tiến dao: F = 0,3 mm/vòng ( bảng 5-62 trang 54, Sổ tay CNCTM tập 2).

     

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               40

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    Vận tốc cắt: v = 260 m/phút ( bảng 5-64 trang 65, Sổ tay CNCTM tập

    2).

    Số vòng quay trục chính: S   1000.v = 1000.260 = 2177,9 vòng/phút.

    .d                3,14.38

    Chọn S = 2200 vòng/phút.

    Tiện ren

    Chọn dao tiện ren MMTER1616H16-C của hãng Mitsubishi, có gắn mảnh hợp kim cứng ( dao T02).

    Thông số của dao: H1 = 16 mm, B = 16 mm, L1 = 100 mm, L2 = 25 mm, H2 = 16 mm, F1 = 20 mm.

    Bước tiến dao: F = 0,6 mm/vòng ( bảng 2.26 trang 192, Sổ tay gia công cơ)

    Vận tốc cắt: v ( m/phút).

    vb  = 16 m/phút ( bảng 2.144 trang 227, Sổ tay gia công cơ).

    Kb  = 0,9 ( bảng 2.145 trang 227, Sổ tay gia công cơ).

    => v = vb . Kb  = 16.0,9 = 14,4 m/phút.

    Số vòng quay trục chính: n  1000.v = 1000.14,4 = 95,5 vòng/phút.

    .d                 3,14.48

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               41

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    Chọn S = 100 vòng/phút.

    2.3 Chương trình gia công

    Tọa độ các điểm gia công:

    Điểm Tọa độ Điểm Tọa độ
    gia (mm)   gia   (mm)
    công X   Z công X   Z
    S 50   5 7 48   -65
    1 0   0 8 38   -70
    2 10   0 9 38   -90
    3 40   -15 10 60   -90
    4 40   -25 11 90   -105
    5 42   -25 12 90   -130
    6 48   -28 13 100   -130
    S’ 120   15 1’ -4   0

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               42

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    Dòng lệnh Chương trình tiện Giải tích chương trình
         
    N05 G95 G21 G18 G90 Đặt đơn vị mm/vòng, gia công trên mặt
        phẳng XZ, chọn hệ tọa độ tuyệt đối
         
      % Tiện mặt đầu
         
    N10 M06 T01 M04 S600 M08 Thay dao T01, quay trục chính ngược
        chiều kim đồng hồ với vận tốc 600v/p, bật
        dung dịch trơn nguội
         
    N15 G00 X12 Z20 Di chuyển nhanh đến S’
         
    N20 X100 Z10 Đến S
         
    N25 G01 Z0 Di chuyển với tốc độ cắt đến tọa độ Z0
         
    N30 X-4 Đến 1’
         
    N35 G00 X100 Z10 Di chuyển nhanh đến S
         
      % Tiện thô (tiện hướng kính)
         
    N40 G72 W7 R3 Chu trình tiện thô
         
    N45 G72 P50 Q110 U2 W2 F0.75 Chu trình tiện thô bắt đầu câu lệnh 50 kết
      S600 thúc câu lệnh 110, tốc độ cắt 0.75mm/v
         
    N50 G00 X0 Z0 Di chuyển nhanh đến 1
         
    N55 G01 X10 Di chuyển với tốc độ chay dao đến 2
         
    N60 G03 X40 Z-15 R15 Chạy dao theo cung tròn ngược chiêu kim
        đồng hồ đến 3
         
    N65 G01 Z-25 Di chuyển thẳng đến 4
         
    N70 X42 Đến 5
         
    N75 X48 Z-28 Đến 6
         
    N80 Z-65 Đến 7
         
    N85 X38 Z-70 Đến 8
         

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               43

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC   GNHD: Trần Thị Vân Nga
             
    N90 Z-90     Đến 9
             
    N95 X60     Đến 10
           
    N100 G03 X90 Z-105 R15   Chạy dao theo cung tròn ngược chiêu kim
            đồng hồ đến 11
           
    N105 G01 Z-130   Di chuyển thẳng đến 12
           
    N110 X100   Đến 13
             
          % Tiện tinh
             
    N115 G70 P50 Q110   Chu trình tiện tinh từ dòng lệnh 50 đến 110
           
    N120 G00 X120 Z15   Di chuyển nhanh đến S’
           
    N125 G53 M05   Về gốc O của máy, dừng trục chính
             
    N130 M01     Dừng chương trình có điều kiện
           
        % Tiện ren M48x1.5
           
    N135 M06 T02 S100 M04   Thay dao T02, quay trục chính ngược
            chiều kim đồng hồ với tốc độ 100v/p
             
    N140 G00 X120 Z-20   Di chuyển nhanh đến tọa độ X120 Z-25
             
    N145 X44     Đến tọa độ X44
             
    N150 G33 Z-75 K1.5   Chu trình tiện ren với bước ren 1.5mm
           
    N155 G00 X54   Di chuyển nhanh đến tọa độ X54
             
    N160 Z-20     Đến tọa độ Z-20
             
    N165 X42     Đến tọa độ X42
             
    N170 G33 Z-75 K1.5   Chu trình tiện ren với bước ren 1.5mm
           
    N175 M09 G53 M05   Tắt dung dịch trơn nguội, về gốc O của
            máy, dừng trục chính
             
    N180 M30     Kết thúc chương trình
             

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               44

    47                                                                                                                                                                                     46


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn thiết kế chiếu sáng

    Bài tập lớn thiết kế chiếu sáng

    Bài tập lớn thiết kế chiếu sáng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Bài tập Lý thuyết ô tô Tính toán sức kéo ô tô con


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-thi%E1%BA%BFt-k%E1%BA%BF-chi%E1%BA%BFu-s%C3%A1ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn thiết kế chiếu sáng

    LỜI NÓI ĐẦU

    Thiết  kế  chiếu  sáng  là  một  ứng  dụng  công  nghệ  chiếu  sáng  cho  một không gian của con người. Giống như việc thiết kế trong kiến trúc, trong kỹ thuật và những thiết kế khác, thiết kế chiếu sáng dựa vào tổ hợp các nguyên tắc khoa học đặc trưng, những tiêu chuẩn và quy ước đã thiết lập và một số các tham số về thẩm mỹ học, văn hóa và con người được xem xét một cách hài hòa.

    Từ thời kỳ sơ khai của văn minh đến thời gian gần đây, con người chủ yếu tạo ra ánh sáng từ lửa mặc dù đây là nguồn nhiệt nhiều hơn ánh sáng. Ở thế kỷ 21, chúng ta vẫn đang sử dụng nguyên tắc đó để sản sinh ra ánh sáng và nhiệt qua loại đèn nóng sáng.  Chỉ trong vài thập kỷ gần đây, các sản phẩm chiếu sáng đã trở nên tinh vi và đa dạng hơn nhiều. Theo ước tính, tiêu thụ năng lượng của việc chiếu sáng chiếm khoảng 20 – 45% tổng tiêu thụ năng lượng của một toà nhà thương mại và khoảng 3 – 10% trong tổng tiêu thụ năng lượng của  một  nhà  máy  công  nghiệp.  Hầu  hệt  những  người  sử  dụng  năng  lượng  trong  công nghiệp và thương mại đều nhận thức được vấn đề tiết kiệm năng lượng trong các hệ thống chiếu sáng. Thông thường có thể tiến hành tiết kiệm năng lượng một cách đáng kể chỉ với vốn đầu tư ít và một chút kinh nghiệm. Thay thế các loại đèn hơi thuỷ ngân hoặc đèn nóng sáng bằng đèn halogen kim loại hoặc đèn natri cao áp sẽ giúp giảm chi phí năng lượng và tăng độ chiếu sáng. Lắp đặt và duy trì thiết bị điều khiển quang điện, đồng hồ hẹn giờ và các  hệ  thống  quản  lý  năng  lượng  cũng  có  thể  đem  lại  hiệu  quả  tiết  kiệm  đặc  biệt.  Tuy nhiên, trong một số trường hợp, cần phải xem xét việc sửa đổi thiết kế hệ thống chiếu sáng để đạt được mục tiêu tiết kiệm như mong đợi. Cần hiểu rằng những loại đèn có hiệu suất cao không phải là yếu tố duy nhất đảm bảo một hệ thống chiếu sáng hiệu quả.Do vậy các kỹ sư cần phải thiết kế một cách chính xác và hiệu quả và một trong số đó giúp các kỹ sư thiết kế giảm bớt được thời gian và tính chính xác đó là sử dụng phần mềm thiết kế .Sau đây là chúng ta tìm hiểu một số phần mềm  thiết kế với đề tài của bài tập lớn  nh toán,  thiết  kế chiếu sáng sử dụng phần mềm DIALux”. Do thời gian làm bài và kiến thức còn hạn chế nên bài làm của chúng em không tránh khỏi những thiếu sót.chúng em kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy, các cô để em có được những kinh nghiệm và kiến thức chuẩn bị cho công việc sau này.

    Chúng em xin chân thành cảm ơn  thầy Nguyễn Quang  Thuấn đã giúp đỡ chúng em hoàn thành bài tập lớn này

    Sinh viên thực hiện

    NGÔ VĂN CƯỜNG

    TẠ VĂN HIỂN

    LÊ BÁ HẠNH

    NGUYỄN VĂN TOẢN

    CHƯƠNGI : KHÁI NIỆM CHUNG VỀ KỸ THUẬT CHIẾU SÁNG

    1.1)Giới thiệu

         Chiếu sáng là một kỹ thuật đa ngành, trước hết đó là mối quan tâm của các kỹ sư điện, các nhà nghiên cứu quang và quang phổ học, các cán bộ kỹ thuật của công     ty công trình công cộng và các nhà quản lý đô thị. Chiếu sáng cũng  là  mối  quan  tâm  của  các  nhà  kiến  trúc,  xây  dựng  và  giới  mỹ  thuật. Nghiên  cứu  về  chiếu  sáng  cũng  là  một  công  việc  của  các  bác  sỹ  nhãn khoa,các nhà tâm lý học, giáo dục thể chất học đường…

    Trong thời gian gần đây, với sự ra đời và hoàn thiện của các nguồn sáng hiệu suất cao, các phương pháp tính toán và công cụ phần mềm chiếu sáng mới, kỹ thuật chiếu chiếu sáng đã chuyển từ giai đoạn chiếu sáng tiện nghi sáng chiếu sáng hiệu quả và tiết kiệm điện năng gọi tắt là chiếu sáng tiện ích.

    Theo số liệu thống kê, năm 2005 điện năng sử dụng cho chiếu sáng trên toàn thế giới là 2650 tỷ kWh, chiếm 19% sản lượng điện. Hoạt động chiếu sáng xảy ra đồng thời vào giờ cao điểm buổi tối đã khiến cho đồ thị phụ tải của lưới điện tăng vọt, gây không ít khó khăn cho việc truyền tải và phân phối  điện.  Chiếu  sáng  tiện  ích  là  một  giải  pháp  tổng  thể nhằm tối  ưu  hóa toàn bộ kỹ thuật  chiếu sáng từ việc sử dụng nguồn  sáng có hiệu suất cao, thay thế các loại đèn sợi đốt có hiệu quả năng lượng thấp bằng đèn compact,sử dụng rộng rãi các loại đèn huỳnh quang thế hệ mới, sử dụng chấn lưu sắt từ tổn hao thấp và chấn lưu điện tử, sử dụng tối đa và hiệu quả ánh sáng tự nhiên, điều chỉnh ánh sáng theo mục đích và yêu cầu sử dụng, nhằm giảm điện năng tiêu thụ mà vẫn đảm bảo tiện nghi nhìn. Kết quả chiếu sáng tiện ích phải đạt tiện nghi nhìn tốt nhất, tiết kiệm năng lượng, hạn chế các loại khí nhà kính, góp phần bảo vệ môi trường.

    1.2)Các khái niệm

         1.2.1)Ánh sáng

    Ánh sáng là một bức xạ ( sóng) điện từ nằm trong dải sóng quang học mà mắt người có thể cảm nhận được

     
       

     

     

    Hình 1.1

    Như có thể quan sát trên dải quang phổ điện từ ở Hình 1.1, ánh sáng nhìn thấy được thể hiện là một dải băng từ tần hẹp nằm giữa ánh sáng của tia cực tím (UV) và năng lượng hồng ngoại (nhiệt). Những sóng ánh sáng này có khả năng kích thích võng mạc của mắt, giúp tạo nên cảm giác về thị giác, gọi là khả năng nhìn.Vìvậy để quan sát được cần  có mắt hoạt động bình thường và ánh sáng nhìn thấy được.

           1.2.2)Các đại lượng đo ánh sáng

                  1.2.2.1)Quang thông F (ф),lumem (lm)

     Là đại luợng đặc trưng cho khả năng phát sáng của một nguồn sáng, có xét đến sự cảm thụ ánh sáng của mắt nguời hay gọi lâ công suất phát sáng của một nguồn sáng.

    F =k.Wl Vl.dl

    Trong đó:

    k = 683lm/w là hệ số chuyển đổi đơn vị năng luợng sang đơn vị

    cảm nhận ánh sáng.

    Wl  là năng luợng bức x?

    Vl là độ nhạy tuơng đối của mắt nguời

                   1.2.2.2)Cường độ ánh sáng I candela (cd)

                Là đại luợng biểu thị mật độ phân bố quang thông của một nguồn sáng

    theo một hướng nhất định.

    Hình 1.2

    I =  \a\vs0(, ,dΩ ( 0 ≈

    Trong đó :

    F là quang thông (lm)

    Ω là góc khối , giá trị cực đại là 4p

    1.2.2.3) Độ rọi E (lux)

    Là mật độ phân bố quang thông trên bề mặt chiếu sáng trên bề mặt

    Elx = Smeq \l(\o\ac(2,   hoặc 1Lux = 1Lm/m

    Nếu nguồn sáng chiếu thẳng đứng với mặt phẳng chiếu sáng (hình 1.3) ta có

    Ea =  \a\vs0(, ,ds ( 0   Lux

    Hình 1.3

    Nếu nguồn sáng chiếu xuống mặt phẳng chiếu với một góc a hình 1.4 ta có

    Ea =

    Hình 1.4

     1.2.2.4.Độ chói L (cd/m  )

    Là đại luợng đặc trưng cho khả năng bức xạ ánh sáng của một nguồn

    sáng hay một bề mặt phản xạ gây nên cảm giác chói sáng đối với mắt nguời

    L =   (Cd/m )

    Hình 1.5

           1.2.2.5.Định luật Lambert

    Định luật Lambert mô tả mối quan hệ giữa độ chói L và độ rọi E :

    ρ.E = p .L

    Trong đó:

    ρ là hệ số phản xạ

    1.2.2.6.Độ tương phản C

    Sự  chênh  lệch  độ  chói  tương  đối  giữa  hai  vật  để  cạnh  nhau  mà  mắt người có thể phân biệt đuợc gọi là độ tương phản

    C = = – 1≥0,01

    C≥ 0,01 thì mắt người có thể phân biệt được hai vật để cạnh nhau

    1.2.2.7.Hiệu suất phát quang H (lm/w)

    Hiệu suất phát quang lâ đại luợng đo bằng tỷ số giữa quang thông phát

    ra của bóng đèn  (F) và công  suất  điện  năng  tiêu  thụ  (  P)  của  bóng  đèn

    ( nguồn sáng ) đó.

           1.3. Nguồn sáng.

    Nguồn sáng điểm: khi khoảng cách từ nguồn ñến mặt phẳng lâm việc lớn

    hơn nhiều so với kich thước của nguồn sáng có thể coi là nguồn sáng điểm ( là nguồn sáng có kích thuớc nhỏ hơn 0,2 khoảng cách chiếu sáng).

    Nguồn sáng đuờng: một nguồn sáng được coi là nguồn sáng đường khi chiều dài của nó đáng kể so với khoảng cách chiếu sáng

    Phân loại nguồn sáng

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     
       

    1.4.Bộ đèn

     1.4.1.Khái niệm

    Bộ đèn là tập hợp các thiết bị quang, điện, cơ khi nhằm thực hiện phân bố ánh sáng, định vị bảo vệ đèn vá nối đèn với nguồn điện.

    Chóa đèn là một bộ phận của bộ đèn, bao gồm các bộ phận dùng để phân    bố ánh sáng, định vị và bảo vệ đèn, lắp đặt dây nối đèn và chấn lưu với nguồn điện. Nói cách khác đèn cộng với choa đèn tạo thành bộ đèn

             1.4.2.Cấu tạo một số bộ đèn thông dụng

    Thân đèn có chức năng gá lắp các bộ phận của đèn, bảo vệ bóng đèn và các thiết bị điện kèm theo. Thân đèn phải đáp ứng các yêu cầu sau:

                  Thuận tiện trong thao tác lắp đặt và bảo dưỡng thiết bị.

    Có khả năng chống ăn mòn, độ bền cơ học và tỏa nhiệt tốt.

    Có tính thẩm mỹ.

        Phn quang có chức năng phân bố lại ánh sáng của bóng đèn phù hợp với mục đích sử dụng của đèn. Phản quang phải đáp ứng các yêu cầu sau:

                Có biến dạng phù hợp

    Hệ số phải cao

    Có khả năng chống ăn mòn ôxi hóa và chịu nhiệt tốt

    Kính đèn có chức năng bảo vệ bóng đèn và phản quang góp phần kiểm soát phân bố ánh sáng của đèn .Kính đèn phải đáp ứng được các nhu cầu sau

    Có biến dạng phù hợp với phát quang

    Hệ số thấu quang phù hợp

    Có độ bền cơ học , khả năng chịu nhiệt và chịu tác động của tia

    hồng ngoại cực tím

      Đui đèn có chức năng cấp điện vào bóng đèn và giữ cho bóng đèn cố     định ở vị trí cần thiết  ,yêu cầu của đui đèn

    Các tiếp điểm ổn định trong trường hợp có va trạm ,rung

    Có khả năng chiu nhiệt tốt

    Cứng ,một số trường hợp phải có bộ phận phụ trợ để cố định

    bóng đèn

     Bộ đèn có chức năng tạo ra chế độ điện áp và dòng điện phù hợp với

    quá trình làm việc và khởi động .yêu cầu chung của bộ đèn

    Các thiết bị phải đồng đều và tương thích với đèn

    Có khả năng chịu nhiệt tốt

    Tổn hao công suất thấp

              1.5 .Thiết kế chiếu sáng

                      1.5.1.Thiết kế chiếu sáng nội thất

    Kỹ thuật chiếu sáng nội thất nghiên cứu các phương pháp thiết kế hệ thống chiếu sáng nhằm tạo nên môi trường chiếu sáng tiện nghi thẩm mỹ phù hợp với các yêu cầu sử dụng và tiết kiệm điện năng của các công trình trong nhà

    Các bước thiết kế chiếu nội thất

    -Thiết kế sơ bộ nhằm xác định các giải pháp hình học và quang học về địa điểm chiếu sáng như kiểu chiếu sáng, lựa chọn loại đèn ,bộ đèn và cách bố trí đèn số kượng đèn cần thiết

    -Kiểm tra các điều kiện độ rọi độ chói độ đồng đều theo tiêu chuẩn cảm giác tiện nghi nhìncuar phương án chiếu sáng

    Các yêu cầu cơ bản đối với chiếu sáng nội thất

     –Đảm bảo độ rọi xác định theo từng loại công việc . Không nên có bóng tối và độ rọi phải đồng đều

    -Tạo được ánh sáng giống như ban ngày

    -Coi trọng yếu tố tiết kiệm điện năng

    1.5.2. Thiết kế chiếu sáng bên ngoài

    Thành phần chiếu  sáng bên ngoài không thể thiếu được trong mọi không gian kiến trúc đô thị . Bao gồm chiếu sáng giao thông chiếu sáng làm việc và chiếu sáng trang trí .Ngoài chức năng bảo đảm an toàn cho phương tiện giao thông  và an toàn đô thị vào ban đêm còn  góp phần làm đẹp cho công trình kiến trúc

       Yêu cầu của thiết kế chiếu sáng bên ngoài      

    • Đảm bảo chức năng định vị hướng dẫn cho các phương tiện tham gia giao thông
    • Chất lượng chiếu sáng đáp ứng theo yêu cầu quy định
    • Có hiệu quả kinh tế cao ,mức tiêu thụ năng lượng thấp tuổi thọ của các thiết bị chiếu sáng cao
    • Thuận tiện trong vận hành và duy trì bảo dưỡng

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    CHƯƠNGII : GIỚI THIỆU VỀ PHẦN MỀM DIALUX

    2.1.Giới thiệu về DiaLux

    DIALux  là phần mềm thiết kế chiếu sáng độc lập, được tạo lập bởi công ty

    DIAL GmbH – Đức và cung cấp miễn phí cho người có nhu cầu.

    Phần mềm thiết kế chiếu sáng Dialux bao gồm 2 phần:

    Phần DIALux 4.6 Light Wizard:

    Đây là một phần riêng biệt của DIALux từng bước trợ giúp cho người thiết     kế dễ dàng và nhanh chóng thiết lập một dự án chiếu sáng nội thất. Kết quả chiếu sáng nhanh chóng được trình bày và kết quả có thể được chuyển thành tập tin PDF hoặc chuyển qua dự án chiếu sáng DIALux để DIALux có thể thiết lập thêm các chi tiết cụ thể chính xác với đầy đủ các chức năng trình bày.

    Phần DIALux 4.6:

    Đây là phần chính và là toàn bộ phần mềm thiết kế chiếu sáng DIALux. Từ phần DIALux 4.2 bạn có thể chọn để vào nhiều phần khác nhau:

    .  Phần trợ giúp thiết kế nhanh (wizards) cho chiếu sáng nội thất, chiếu sáng ngoại thất và chiếu sáng giao thông.

    .  Phần thiết kế mới một dự án chiếu sáng nội thất.

    .  Phần thiết kế mới một dự án chiếu sáng ngoại thất.

    .  Phần thiết kế mới một dự án chiếu sáng giao thông.

    .  Phần mở các dự án đã có hoặc các dự án mới mở gần đây.

    – DIALux tính toán chiếu sáng chủ yếu theo các tiêu chuẩn châu Âu như

    EN 12464, CEN 8995.

    – DIALux cho phép chèn và xuất tập tin DWG hoặc DXF

    – DIALux có thể chèn nhiều vật dụng, vật thể các mẫu bề mặt cho thiết kế

    sinh động và giống với thực tế hơn.

    – Với chức năng mô phỏng và xuất thành ảnh, phim. DIALux có hình thức trình bày khá ấn tượng.

    – DIALux là phần mềm độc lập, tính toán được với thiết bị của nhiều nhà sản xuất thiết bị chiếu sáng khác nhau với điểu kiện các thiết bị đã được đo đạc

    sự phân bố ánh sáng và có tập tin dữ liệu phân bố ánh sáng để đưa vào DIALux .

    – DIALux cung cấp công cụ Online cho việc cập nhật, liên lạc với

    DIALGmbH và kết nối với các nhà sản xuất thiết bị chiếu sáng.

    Bạn có thể tải DIALux vể miễn phí từ địa chỉ trang web: www.Dialux.com

    2.2. Hướng dẫn cài đặt phần mềm Dialux 4.6

    Sau khi dã có file để cài đặt phần mềm Dialux4.6 ở máy ta kích đupx chuột vào phần Dialux_4602_Admin_setup màn hình giao diện hiện lên như hình 2.1 sau đó kích vào Next ta có hình 2.2

    Hình 2.1

     
       

    Hình 2.2

    Tiếp tục kích Next  chương trình sẽ tự động cài hình 2.3

    Hình2.3

    Sau khi chương trình tự cài xong xuất hiện giao diện hình 2.4 và kích vào Finish để tiếp tục việc cài đặt xuất hiện hình 2.5

    Hình 2.4

    Hình 2.5

    Chọn Next để tiếp tục quá trình cài đặt sẽ cho giao diện hình 2.6

    Hình 2.6

    Kích Next để tiếp tục

    Hình 2.7

    Tiếp tục kích Next

    Hình 2.8

    Tiếp tục kích Next chương trình sẽ tự động cài đặt .Sau khi chương trinh cài đặt xong xuất hiện giao diện hình 2.9

    Hình 2.9

    Kích Finish để hoàn thành quá trình cài đặt phần mềm Dialux 4.6

    Khi cài đặt thành công ta tiếp tục cài thêm phần Plugin đây là thư viện ta bộ đèn trực tiếp các hàng trên phần mềm

    2.3.Khởi động chương trình

       2.3.1. Cửa sổ khởi động của DIALux 4.6

    Sau khi kích chuột khởi động, cửa sổ Welcome của DIALux sẽ xuất hiện để bạn chọn tiếp hình2.10

    Tại cửa sổ Welcome bạn phải chọn 1 trong 6 chức năng:

    New Interior Project: Lập một dự án chiếu sáng nội thất mới.

    New Exterior Project: Lập một dự án chiếu sáng ngoại thất mới.

    New Street Project: Lập một dự án chiếu sáng giao thông mới.

    DIALux Wizards: Phần trợ giúp thiết lập nhanh dự án.

    Open Last Project: Mở dự án mới làm việc lần sau cùng.

    – Open Project: Mở một dự án đã lưu trữ.

    Nếu bạn chọn phần trợ giúp nhanh thì cửa sổ Wizard selection sẽ xuất hiện (hình

    2.11) để bạn chọn tiếp cho một thiết kế chiếu sáng nội thất (DIALux Light); Thiết kế nhanh một dự án (Quick Planing); Thiết kế chuyên nghiệp nhanh một dự án (Professional Quick Planing); hoặc Thiết kế nhanh một dự án chiếu sáng giao thống (Quick Street Planing).

    Hình 2.11

    Nếu bạn mới sử dụng DIALux để thiết kế chiếu sáng cho các công trình thì bạn nên dùng công cụ Wizards để từng bước chương trình giúp bạn lên thiết kế tổng quát một cách nhanh chóng.

    2.3.2.Giới thiệu hệ thống Menu

    Thanh Menu bao gồm các Menu sau từ trái qua phải trên màn hình của DIALux

    hình 2.12

    Hình 2.12

    * File Menu

    Để kích hoạt Menu File, nhấp chuột vào File trên thanh Menu

    Với Menu File, bạn có thể thực hiện các thao tác liên quan đến tập tin dự án như tạo mới, mở tập tin, lưu tập tin, chèn tập tin AutoCAD, các tập tin công cụ. Xuất kết quả ra các dạng tập tin khác nhau. Các thao tác liên quan đến cài đặt cho việc in ấn kết quả.

    Sau khi kích hoạt, cửa sổ Menu File sẽ xuất hiện( hình 2.13) với các mục sau

    Hình2.13

    New … : Tạo một dự án thiết kế chiếu sáng mới.

    -Open….: Mở dự án đã thiết kế

    -Close….: Đóng một file đang thực hiện

    -Save As..: Tạo đường dẫn để lưu file đang thực hiện

    -Wizards…: Chạy một file để mô phỏng

    -Settings:Thiết lập thông số cơ bản về đơn vị đo,hệ thống chuẩn ngôn ngữ

    ® settings® General Options® hình 2.14

          Standard values: thiết lập giá trị tiêu chuẩn

    Bảng Global : Project Directory :thư mục lưu file dự án chiếu sáng

    Bảng CAD window : khung hình CAD

          Bảng Output :

    Bảng contact: thông tin về người thiết kế ,công ty thiết kế

          Bảng Energy Evaluaton : đánh giá về năng lượng

    Hình 2.14

    *Menu Edit hình 2.15

    hình 2.15

    *Menu View hình 2.16

    Hình 2.16

    *Menu CAD hình 2.17

    Hình 2.17

    *Menu Paste : các thông số và dữ liệu để thiết lập dự án hình 2.18

    Hình 2.18

    *Menu luminaire Silection : Dữ liệu về hang sản xuất bộ đèn cùng với đó là thư viện tra bộ đèn hình 2.19

    Hình 2.19

    *Menu Output : mô phỏng dự án sau khi đã thiết lập xong hình 2.20

    Hình 2.20

    *Menu Window :

    Hình 2.21

    *Menu Online : tra bộ đèn trên internet hình 2.22

    Hình 2.22

    2.3.3.Giới thiệu thư viện trong DiaLux 4.6

        2.3.3.1.Objects

    Đây là thư viện dùng để thiết kế cho nội thất, ngoại thất.

             Standard elememts: thư viện chứa các hình khối .

    Room elememts: cấu trúc phòng

    Exterior  scene  elements:  tạo  cấu  trúc  phong  cảnh  ngoài  trời

    Windows and doors: tạo cửa cho chiếu sáng nội thất

    Calculation  points:  thư  viện  dùng  tính  toán  chiếu  sáng  điểm

    Calculation surfaces: thư viện dùng tính toán chiếu sáng bề mặt

    Furniture files: thư viện bố trí nội thất và ngoại thất

    2.3.3.2. Colors

    Thư viện bố trí màu cho các công trình nội thất cũng như ngoại thất.Màu có ảnh hưởng đến chiếu sáng vì ta lợi dụng hệ số phản xạ cả bề mặt vật liệu để tính toán thiết kế.

    Textures: hoa văn màu khi trang trí gồm phần Indoor Outdoor

    Colors: màu tạo cho không gian kiến trúc

    Light colors: màu ánh sáng tính theo đơn vị kenvin

    Colors filter: màu lọc

         2.3.3.3 Luminaire selection

    Thư viện tra thông số kỹ thuật của bộ đèn, đây là thư viện có thể tra cứu

    trực tiếp (khi cài đặt plugin) hoặc tra Online khi hệ thống máy tính kết nối

    Internet.

    2.3.4.Chức năng Wizards trong DIALux 4.6

        DIALux Light

    Chức năng quan trọng nhất của Wizards là DIALux Light đây là phần

    chạy mô phỏng, hiển thị kết quả có thể thay thế các thông số bộ đèn cho phù hợp khi thiết kế.

    Các bước khi chạy mô phỏng DIALux Light. File®  wizards: biểu tượng chạy như hình 2.23. Click vào DIALux Light rồi click vào Next.

    Sau đó giao diện lúc này như hình 2.24

     

     

     

     
       

    Hình 2.23

    Hình 2.24

    click  Next. được hình 2.25

    Hình 2.25

    * Properties of project

    – Project : dự án

    Room : phòng

    Project Description : mô tả dự án

    ® Freely nameable data fields which will be shown on the project cover sheet.

    ® Field Name

    1. Partner for contac : liên hệ ñối tác.
    2. Order No : số thứ tự.
    3. Company : công ty
    4. Customer No : số đặt hàng.

    * Contact

    ® Contact : liên hệ

    ® Telephone : số ñiện thoại.

    ® E-mail : địa chỉ email.

    ® Company : công ty.

    ® Address : địa chỉ.

    ® Company logo : biểu tượng của công ty.

    Click ® Next.

    Hình2.26

    * Room Geometry : Hình dạng phòng

    ® Length : chiều dài

    ® Height : chiều cao

    ® Width : chiều rộng

    * Reflection factors : hệ số phản xạ

    ® Ceiling : trần

    ® Walls : tường

    ® Ground : nền.

    * Room parameters : tham số phòng

    ® Reference : mốc (có sự lựa chọn khác nhau)

    ® Light loss factor : hệ số suy giảm quang thông

    * Workplane : Chiếu sáng làm việc

    ® Height : chiều cao

    ® Wall zone : vùng tường

    ® Luminaire selection : lựa chọn nguồn sáng

    ® Luminaire  :  nguồn  sáng,  tại  đây  có  catalogues  để  tra  nguồn  sáng

    ® Luminaire mounting : cách treo nguồn sáng

    Click ®  Next hình 2.27

     

     
       

    Hình 2.27

    Sau đó Click vào Caculate để chương trình tự tính toán  sau đó màn hình xuất hiện kết quả hình 2.28

    Hình 2.28

    Sau đó nhấn Next để chương trình tự lưu và in kết quả bằng File PDF  hình 2.29

    hình  2.29

    CHƯƠNG III

    ỨNG DỤNG PHẦN MỀM DIALUX TRONG TÍNH

    TOÁN THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG

    3.1.Chiếu sáng bên trong

    Bài toán thực tế:

     Tính toán chiếu sáng nội thất cho lớp học phòng 501 nhà A8 với các kích thước hình học như sau : Chiều dài a = 14 m chiều rộng b = 7 m chiều cao h = 3 m , trần màu trắng r1 = 0,7 , tường màu kem r3 = 0,7 ,sàn có hệ số phản xạ r4 = 0,3 ,có điện 3 pha , bảng đặt theo chiều rộng .Khoảng cách từ sàn đến mặt phẳng làm việc là 0,85

    Các số liệu khác :

    3 cửa sổ sau có kích thước 2×2 m

    2 cửa chính có kích thước 2×1,2 m

    9 hàng bàn có kích thước  2×0,6×0,85 m

    9 hàng ghế có kích thước  2×0,2×0,4 m

           3.1.1.Tính toán lý thuyết (tính toán thiét kế sơ bộ và kiểm tra)

    3.1.1.1.Thiết kế sơ bộ

    Chọn độ rọi yêu cầu.

    Theo TCXDVN 7114:2002 đối với lớp học Eyc=400lx ta chọn đèn phù hợp với phòng học thiết kế ta có bộ đèn như hình vẽ hình 3.1

    Hình 3.1

              Chọn hệ thống chiếu sáng

    hình 3.2

             Phương pháp chiếu sáng kiểu bộ đèn

              Để đạt độ tiện nghi trong lớp học lên dùng kiểu chiếu sáng trực tiếp hoặc hỗn

    hợp ta chọn bộ đèn như sau

    Hình 3.3

    Kích thước 1200x55x60 mm

    Đặc trưng của bộ đèn  0,7D+0T

               Chỉ số treo đèn

                Do đèn đặt sát trần nên có chỉ số treo đèn j = 0

    Chỉ số địa điểm

    K = = = 2,17

                Bố trí treo đèn

                Theo cấp D, tra phụ lục chiếu sáng ta được nmax≤ 1,6h chọn

    nmax= 1,6h  =1,6.2,15 = 3,44

                Xác định hệ số quang thông

                 Theo cấp đèn D, j=0,r1 : r3 : r4 = 7:7:3 K=2,17 tra phụ lục ta có U = 1,02

    Ta có hệ số bù quang thông d=1,2

                Tổng quang thông

    Ф = =  = 65882

    Số lượng đèn yêu cầu

    Chiếu sáng chung

    N = = = 12,7

    Vậy chọn 12 bộ đèn được bố trí như sau

    Hình 3.4

              3.1.1.2.Kiểm tra độ rọi

                   Thực hiện kiểm tra độ rọi tại điểm P của bộ đèn 1 có xét đến ảnh hưởng của

    các bộ đèn 2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12

    hình 3.5

    có h = 2,15 m L = 1,2m

    Gọi khoảng cách từ bộ đèn 1 đến các bộ đèn 2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12 lần lượt

    là L1,L2,L3,L4,L5,L6,L7,L8,L9,L10,L11 ta có

    ta có

    L1 = 2,33 m

    L2 = 4,66m

    L3 = 3,5m

    L4 = 4,2m

    L5 = 5,83m

    L6 = 7m

    L7 = 7,38 m

    L8 = 8,41 m

    L9 = 10,5 m

    L10 = 10,76 m

    L11 = 11,49 m

    Coi khuyếch tán hoàn toàn

    Quang thông của bộ đèn là ф = 5200 lm

    Cường độ chiếu sáng

    I = = = 468,47 (cd)

    Các góc

    b1 = arctg = arctg = 29,25  ®  cosb1 = cos29,25 = 0,87

    ®  b =  = 0,51 rad

    g1 = arctg = arctg  = 47,30

    Độ rọi tại điểm P1

    EP1 = .( Leq \l(\o\ac(2,  + b) =  .(  2.2,15 + 0,51) = 101,93 (lux)

    Độ rọi của bộ đèn 2 lên P là

    EQ1 =  EP1.cos g1 = 101,93.cos47,30     = 69,13 (lux)

    Tương tự ta tính được

    g2 = arctg = arctg  = 65,23

    ® EQ2 =  EP1.cos g2 = 101,93.cos65,23   = 42,71(lux)

    g3 = arctg = arctg    = 58,44

    ® EQ3 =  EP1.cos g3 = 101,93.cos58,44   = 53,35 (lux)

    g4 = arctg = arctg    = 62,89

    ®EQ4 =  EP1.cos g4 = 101,93.cos62,89   = 46,45 (lux)

    g5 = arctg = arctg   = 69,77

    ®EQ5 =  EP1.cos g5 = 101,93.cos69,77  = 35,27 (lux)

    g6 = arctg = arctg = 72,93

    ®EQ5 =  EP1.cos g5 = 101,93.cos72,93  = 29,93 (lux )

    g7 = arctg = arctg   = 73,75

    ®EQ7 =  EP1.cos g7 = 101,93.cos73,75  = 28,51 (lux )

    g8 = arctg = arctg  = 75,66

    ®EQ8 =  EP1.cos g8 = 101,93.cos75,66   = 25,25 (lux )

    g9 = arctg = arctg  = 78,43

    ®EQ9 =  EP1.cos g9 = 101,93.cos78,43   = 20,45 (lux )

    g10 = arctg = arctg  = 78,70

    ®EQ10 =  EP1.cos g10 = 101,93.cos78,70  = 19,97 (lux )

    g11 = arctg = arctg  = 79,40

    ®EQ11 =  EP1.cos g11 = 101,93.cos79,40  = 18,75 (lux )

    Vậy độ rọi tác động lên điểm P là :

    E=EQ1+EQ2+EQ3+EQ4+EQ5+EQ6+EQ7+EQ8+EQ9+EQ10+EQ11+EP1

    =69,13+42,71+53,35+46,45+35,27+29,93+28,51+25,25+20,45+19,97+18,75+101,93

    = 491,7

    Ta có E=491,7> Eyc = 400 .Vậy độ rọi đạt tiêu chuẩn

    Kiểm tra độ chói

    Chọn hệ số phản xạ bề mặt là 0,7

    Theo định luật Lambert ta có r.E = p.L

    Từ đó  L =  =  = 109,6  cd/m ) < 5000 cd/m  .Đảm bảo tiện nghi nhìn

    Kết luận : Hệ thống chiếu sáng đạt yêu cầu

          3.1.2.Ứng dụng phần mềm DIALux trong thiết kế chiếu sáng

    Các bước tiến hành thiết kế với DIALux:

    Bước 1: Thiết lập mô hình kích thước phòng học và quản lý dự án. Bước 2: Thiết lập nội thất trong phòng

    Bước 3: Chọn bộ đèn và chạy mô phỏng và hiển thị kết quả.

    Ở bước này nếu kết quả không đạt yêu cầu ta có thể thay đổi bộ đèn khác

    hoặc thay đổi cách bố trí đèn trong phòng.

         3.1.2.1. Thiết lập kích thước phòng và quản lý dự án.

    Khởi động chương trình DIALux 4.6 có giao diện như hình 3.6

    hình 3.6

    New Interior Project  : khởi tạo chiếu sáng nội thất

    Hình 3.7

    Mục  Project  manager :  bảng  quản  lý dự án.

    Length    :   chiều   dài   phòng   học 14 m.

    → Width     : chiều rộng 7 m

    Height    : chiều cao 3 m.

    Ok.

    Ở mục Project  manager : ta thiết lập thêm các thông tin dự án

    Name : nhập tên dự án.

    ®  Description : thông tin mô tả về dự án.

    ®  Data : ngày lập dự án

    Hình 3.8

    ®Contact : Nhập tên người thiết kế. hình 3.9

    ®Telephone : số điện thoại người thiết kế.

    ® FAX E-mail :

    – Bảng Address : nhập tên địa chỉ của công ty người thiết kế hình 3.10

    – Bảng Details : thông tin chi tiết về đối tác, mã số đặt hàng, công ty, khách

    hàng (hình 3.11).

    Hình 3.9                                                        Hình 3.10

    Hình 3.11

    Tại phòng 501 nhà A8 ta thiết lập thêm các thông tin

    Hình 3.12

    3.1.2.2. Thiết lập nội thất trong phòng.

      * Thiêt lập màu cho nền và tường 

    ® Colors ® Textures® Indoor:

    Sàn : ®  Floor ® Tiles ® Tilesbrown.

    Trần : ® Ceiling ® Ceiling panels

    Tường : ® Colors ® 9xxxBlack/while® 9001 cream

    Khi  thao  tác  cần  chú  ý:  giữ  chuột  trái     của  vật  cần  lấy  đưa  đến  chỗ nhận.

     * Thiết lp ca ra vào và ca s.

    ® Objects ®  Window and Doors ® Doors ®  Window

    Hình 2.13

    * Thay đổi thông tin và cách btrí ca

    Chỉ chuột vào Wall có chứa cửa.

    – General : khái quát

    + Name : đặt tên cho cửa (cửa sổ) đối với Door còn có type of opening (kiểu

    mở cửa).

    – Position/size : thông tin về cửa

    + With (a) : chiều rộng

    + Height (b) : chiều cao

    + Distance from left (c) : khoảng cách tường bên trái đến cửa

    + Distance from below (d) : khoảng cách nền ñến cửa.

    – Daylight factors : chỉ số ánh sáng ban ngày

    + Degree of transmission : mức độ ánh sáng

    + Pollution factor : chỉ số bụi bẩn

    + Framing factor : chỉ số khung

    – Texture

    + Size : kích cỡ

    + Displacement : độ dịch chuyển

    + Rotation : góc quay

    – Raytracer options : sử dụng tia sáng

    + Reflection : phản xạ

    + Roughness : độ thô (nhám)

    + Luminosity and reflection behaviour: độ trưng và chế độ phản xạ

    Lựa chọn Plastics (chất dẻo) Metal (kim loại).

    Sau khi thiết lập chính xác dự án về nội thất ta có hình 3.14

    Hình 3.14

    3.1.2.3 .Chọn bộ đèn, chạy mô phỏng và chạy kết quả tính toán

    3.1.2.3.1. Chọn bộ đèn

    Hình 3.15

    Hình  3.15 thể hiện các hãng có sản phẩm chiếu sáng sử dụng trong DiaLux 4.6 khi đã cài đặt plugin ta có thể chọn bất cứ hang sản xuất nào sau đây là một ví dụ

    Chọn hãng Dial sử dụng đèn DIAL Lichtband-Fuktionseinseinheitmitext  T26 58W

    Khi đã chọn lựa được bộ đèn ta kích vào Apply để sử dụng bộ đèn

    Hình 3.16

    Sau khi chọn xong đèn ta có tổng thể của dự án như sau

    Hình 3.17

    3.1.2.3.2.Chạy mô phỏng

    ® File® Wizrards® Dialux light® Next và làm theo các bước mà đã giới

    thiệu ở phần trên ta có kết quả File PDF như sau

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Hình 3.18

    Hình 3.19

    Hình chiếu của phòng học

    Hình 3.20

    Hình 3.21

    Chạy kết quả tính toán : Có 2 cách chạy kết quả

    Cách 1 vào menu Output ® Star Calculation

    Hình 3.22

    Cách 2 nhấp chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ như hình vẽ

    Hình 3.23

    Sau đó thực hiện tích các ô như hình 3.24

    Hình 3.24

    Sau đó nhấn OK chương trình tự tính toán hình 3.25

    Hình 3.25

    Sau khi chương trình tính toán xong cho kết quả mô phỏng

    Hình 3.26

    Hình 3.27

    Lấy kết quả toàn bộ quá trình toán

    ® Output® Selected Output (tích các kết quả cần lấy ) chương trình tự động lưu các kết quả cần lấy bằng file PDF.Kết thúc quá trình mô phỏng

           3.2.Chiếu sáng bên ngoài

    Bài toán thực tế

    Tính toán chiếu sáng đường giao thông với các thông số sau:Chiếu sáng

    đường 32 đoạn Cầu Diễn – Nhổn với chiều dài 3km đường 2 chiều có dải phân cách rộng 1,5m , mỗi làn đường chính dành cho ô tô và xe máy rộng 8m làn đường dành cho xe đạp rộng 2m mỗi đường có vỉa hè rộng 2m

     3.2.1. Tính toán lý thuyết.

    Phương pháp tỷ số R

    Chọn cách b trí đèn

    Ta có thể chọn cách bố trí nằm 2 bên vỉa hè

    Chọn góc nghiêng đèn

    Ta chọn góc nghiêng của đèn là 5

    Chọn độ vươn của cần đèn

    Ta chọn độ vươn của cần đèn là 2m

    Xác định độ rọi tiêu chuẩn , độ đồng đều

    Chọn độ chói tiêu chuẩn Ltb = 1,5 cd/m

    Độ đồng đều chung Uo = 0,4

    Độ đồng đều chiều dọc U1  = 0,7

    Chỉ số tiện nghi G = 6

    Chọn chiều cao treo đèn

    H = 12m

    Loại đèn và khoảng cách giữa các đèn

    Để hạn chế chói lóa và đảm bảo phân bố ánh sáng đều nói chung ta nên chọn         các đèn có phân bố ánh sáng bán rộng ( Imax nằm trong khoảng 65  đến 75  )

    Chiếu sáng đường nội bộ nên ta chọn bóng đèn của hãng MAZDA với bộ đèn MoDula G SGS306 hình  3.27

    Hình 3.28

    Xác định hệ số sử dụng

    Hệ số sử dụng ŋ là tổng của hệ số sử dụng trước (ŋ2) và hệ số sử dụng sau (ŋ1)

    Với a = 2m , H = 12 m ta có

    = = 0,67 Þ ŋ2 = 0,38

    = = 0,17 Þ ŋ1 = 0,06

    Vậy hệ số sử dụng ŋ = ŋ2 + ŋ1 = 0,06 + 0,38 = 0,44

    (Tính  hệ  số  sử  dụng  tra  theo  Catalog  của  nhà  sản  xuất  hoặc  tra  theo

    bảng 4.15 trang 186 KTCS NhàXB KHKT năm 2008)

    Khoảng cách giữa các đèn

    độ đồng đều của độ chói theo chiều dọc đòi hỏi tỉ số    ≤ 3,5 nghĩa là với h = 12 thì khoảng cách lớn nhất giữa các cột là e = 42m

    Như vậy số cột cần thiết là  = = 71,43 làm tròn 72 cột như vậy số cột cần là (72+1).2 = 73.2 = 146 cột cho cả 2 bên đường

    Có  thể  xác  định  tỷ  số  R  dựa  vào  bảng  4.14  trang  184  KTCS  NXB

          KHKT 2008. Với đèn phân bố ánh sáng bán rộng Imax = 65% ÷ 75% và bê

           tông nhựa màu trung bình ® R=14.

     Ф = =  = 20045,46 (lm)

    Vậy chọn bóng đèn cao áp Sodium có công suất 250W- 23000(lm)

    3.2.2.  Ứng  dụng  phần  mềm  DIALux  4.6  trong  chiếu  sáng  đường giao

               thông

    Đường đôi, mỗi đuờng có 2 làn xe, mỗi làn rộng 4m.

    –   Mặt đuờng theo Rtable: R3007, hệ số phản chiêu Q0: 0.070

    –   Dải phân cách giữ rộng 1,5m

    –   Đèn công suất 250W/cao áp Sodium

    –   Đèn lắp ở độ cao: 12m

    –   Độ ngẩng đèn (inclination): 5

    –   Trụ lắp đặt ở hai bên đường

    –   Khoảng cách treo đèn (overhang): 0,5m

    –   Khoảng cách trụ: 42m

    Các buớc thiêt kế

             Bước 1: Khởi động DIALux từ Start All ProgramsDIALux–DIALux 4.6

    Hoặc từ biểu tuợng    trên màn hình Desktop

       Bước 2: Tại cửa sổ  Welcome của DIALux, chọn New Street Project

    Hình 3.29

             Bước3 : sáu ô của Project manager ta chọn Project đặt tên cho dự án và mô tả

    dự án thông tin về công ty cá nhân người thiết kế

    Hình 3.30                                                          hình 3.31

    Sau đó kích vào phần street màn hìn xuất hiện để đặt tên cho tuyến đường

    Hình 3.32

    Sau đó kích chuột vào mục Arangement để thêm các tuyến đường

    Chọn Roadway để thêm một tuyến đường và lúc này dải phân cách cũng tự động xuất hiện

    Hình 3.33

    Chọn Bicycle Lane : làn đường dành cho xe đạp

    Chọn Sidewalk : vỉa hè dành cho người đi bộ

    Bước 4 : Hiệu chỉnh thông số về đường

    Chọn vào Roadway 1. Vào thẻ General, nhập tên cho đường làn đường phải,

    Ô Width: nhập 8

    Ô Number of Lanes: nhập 2 tương tự thao tác Roadway 2

    Chọn  Median 1: Đặt tên : dải phân cách , Ô Width nhập  1.5,

    Height: nhập  0.2

          Chọn BicycleLane 1 : Đặt tên  : làn dành cho xe đạp

    Width : 2

    Height : 0

    Tương tự với BicycleLane 2

      Chọn Sidewalk  đặt tên : vỉa hè

    Width : 2

         Height :  0,3

    Bước 5 : chọn đèn

                  Vào Menu Luminaire Selection chọn DIALux Catalogs chọn nhà sản suất hình 3.34

    Hình 3.34

    Chọn bong đèn như hình 3.35

    Hình 3.35

    Sau đó nhấn add để sử dụng

    Bước 6 : Phân bố đèn và hiệu chỉnh đèn

    Sau khi chọn được đèn ta vào Menu paste để hiệu chỉnh đèn

    hình 3.36

    Sau đó màn hình xuất hiện  giao diện và điền đầy đủ các thông số như hình 3.37

    Hình 3.37

    Nhấn paste sau đó ta chọn như hình

    Hình 3.38

    Khi thiết lập tất cả các dữ liệu ta có hình ảnh 3D của tuyến đường

    Hình 3.39

    Hình 3.40

    Bước 7 : Tính toán chiếu sáng và mô phỏng

    Chọn thông số đầu ra ® Output® configune Output hoặc chọn Out ở dưới màn hình

    Sau đó xuất hiện

    Hình 3.41

    Tính toán chiếu sáng chọn Output ® Start Calculation hoặc nhấn nút start Calculation tren thanh công cụ

    Sau đó chương trình tự tính toán

    Hình 3.42

    Nhấn OK tuyến đường được mô phỏng 3D như sau

    Hình 3.42

    Chạy mô phỏng và kiểm tra kết quả

    File ® wizads Selection

    Hình 3.43

    Kích Next màn hình xuất hiện giao diện hình 3.44

    Hình 3.44

    Kích tiếp vào Next và điền thông số như hình 3.45

    Hình 3.45

    Tiếp tục thao tác kích Next

    Hình 3.46

    Tiếp Next

    Hình 3.47

    Hình 4.48

    Hình 3.49

    Hình 3.50

    Hình 3.50

    Hình 3.51

    Kích Finish để hoàn thành quá trình mô phỏng

    Sau đó màn hình suất hiện giao diện

    Hình 3.52

    Thực  hiện quá trình in kết quả

    Kích vào biểu tượng trên menu màn hình lập tức xuất hiện giao diện

    Hình 3.53

    Kích OK chương trình sẽ tự in kết quả

    Sau đây là File kết quả mà chương trình đã tính toán và in

     

    Nhận xét

    Ta thấy, kết quả tính toán bằng phần mềm và tính toán sơ bộ lý thuyết cho kết quả gần giống nhau. Như vậy trong quá trình thiết kế ta có thể sử dụng cả 2 phương pháp này.Việc sử dụng phần mềm sẽ cho kết quả chính xác hơn, ta có thể kiểm tra độ rọi, độ chói tại từng điểm (thiết kế bên trong) hay từng làn đường (thiết kế bên ngoài) một cách rễ ràng. Kết quả thiết kế bằng DIALux cho ta cách nhìn trực quan, sinh động gần với thực tế. Song việc thiết kế bằng phần mềm còn những hạn chế, đó là việc sử dụng những bộ đèn, một số hãng sản xuất thiết bị chiếu sáng của Việt Nam còn chưa xuất hiện trong Catalog của phần mềm DIALux.

    Tài liệu tham khảo

    1.Thiết kế chiếu sáng (Lê Văn Doanh chủ biên) Nhà xuất bản KHKT năm 2008.

    2.Giáo trình “Kỹ thuật chiếu sáng” thầy Nguyễn Quang Thuấn GV khoa Điện

    trường ĐHCN Hà Nội

    3.Tài liệu học DIALux bằng tiếng Anh và bằng hình ảnh.

    1. Hướng dẫn mô phỏng DIALUX trên Internet

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]