Author: Nguyễn Huyền

  • Luận văn Tổng luận về công nghệ xử lý chất thải rắn của một số nước và ở Việt Nam

    Luận văn Tổng luận về công nghệ xử lý chất thải rắn của một số nước và ở Việt Nam

    Luận văn Tổng luận về công nghệ xử lý chất thải rắn của một số nước và ở Việt Nam

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected] 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Luận văn Một số giải pháp nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ Internet và viễn thông tại Công ty phát triển đầu tư công nghệ – FPT


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/Lu%E1%BA%ADn-v%C4%83n-T%E1%BB%95ng-lu%E1%BA%ADn-v%E1%BB%81-c%C3%B4ng-ngh%E1%BB%87-x%E1%BB%AD-l%C3%BD-ch%E1%BA%A5t-th%E1%BA%A3i-r%E1%BA%AFn-c%E1%BB%A7a-m%E1%BB%99t-s%E1%BB%91-n%C6%B0%E1%BB%9Bc-v%C3%A0-%E1%BB%9F-Vi%E1%BB%87t-Nam.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Luận văn Tổng luận về công nghệ xử lý chất thải rắn của một số nước và ở Việt Nam

     

     

    LỜI GIỚI THIỆU

     

    Hiện nay, việc quản lý chất thải đô thị ở Việt Nam cũng như trong thế giới phát triển đang đặt ra thách thức lớn chưa từng có. Việc áp dụng các chính sách đặc thù cho mỗi quốc gia để quản lý chất thải là biện pháp hữu hiệu, cần thiết để đối phó với tình trạng này. Tuy nhiên, quản lý chất thải là vấn đề toàn cầu và là yếu tố quyết định để tạo ra các công nghệ xử lý phù hợp mang lại hiệu quả. Vì vậy, điều quan trọng là phải hướng tới xây dựng một hệ thống chất thải chung, bao gồm từ khâu xử lý ban đầu đến khâu sử dụng cuối cùng.

     

    Trung tâm Thông tin KH&CN Quốc gia giới thiệu Tổng luận về Công nghệ Xử lý Chất thải rắn của một số nước và ở Việt Nam, hy vọng tài liệu này sẽ cung cấp thêm thông tin cho việc lựa chọn phương pháp xử lý chất thải rắn phù hợp với tình hình cụ thể của từng địa phương, góp phần bảo vệ bảo vệ môi trường phát triển kinh tế bền vững ở nước ta trong giai đoạn hiện nay.

     

    Trung tâm Thông tin KH&CN Quốc gia

     

     

     

     

    NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT

     

     

     

     

     

    Nội dung

    Chữ viết tắt

    1

    Công nghiệp hoá, hiện đại hoá

    CNH,HĐH

    2

    Chất thải rắn

    CTR

    3

    Chất thải rắn đô thị

    CTRĐT

    4

    Chất thải điện tử

    CTĐT

    5

    Sản xuất nhiên liệu từ chất thải

    RDF

    6

    Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế

    OECD

    7

    Các tổ chức phi chính phủ

    NGOs

    8

    Ngân hàng Thế giới

    WB

    9

    Hệ thống kết hợp điện và nhiệt

    CHP

    10

    Cơ quan Bảo vệ môi trường Hồng Kông

    EPD

    11

    Cơ quan Bảo vệ môi trường Thụy Điển

    EPA

     

     

    I. ĐẶT VẤN ĐỀ

     

    Trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) đất nước, nhiệm vụ bảo vệ môi trường luôn được Đảng và Nhà nước ta coi trọng. Trong tiến trình hội nhập, công tác bảo vệ môi trường là một điều kiện tiên quyết để Việt Nam nâng tầm, hội nhập với thế giới. Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội giai đoạn 2001 – 2010 được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng, thông qua cũng đã khẳng định: “Phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường”.

    Trong trong thời gian gần đây, hệ thống chính sách, thể chế ở nước ta từng bước được xây dựng và hoàn thiện, phục vụ ngày càng có hiệu quả cho công tác bảo vệ môi trường. Cùng với sự ra đời của Luật Bảo vệ môi trường, Bộ Chính trị (Khoá VIII) cũng đã ban hành Nghị quyết số 41 NQ/TƯ; Chỉ thị số 36 – CT/TƯ về tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ CNH, HĐH. Thủ tướng Chính phủ cũng đã có những văn bản, chỉ thị về bảo vệ môi trường, nhất là ở các đô thị, khu công nghiệp. Nhận thức về tầm quan trọng của bảo vệ môi trường cũng được các cấp, các ngành, các tầng lớp nhân dân ngày càng quan tâm; mức độ gia tăng ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường đã từng bước được hạn chế.

    Tuy nhiên, môi trường nước ta vẫn tiếp tục bị xuống cấp nhanh, có nơi, có lúc đã đến lúc báo động; đất đai bị xói mòn, thoái hoá; chất lượng các nguồn nước suy giảm mạnh. Ở nhiều đô thị, khu dân cư, không khí bị ô nhiễm nặng; khối lượng phát sinh và mức độ độc hại của chất thải ngày càng tăng; điều kiện vệ sinh môi trường, cung cấp nước sạch không bảo đảm. Tốc độ công nghiệp hoá, đô thị hoá, gia tăng dân số… đã gây áp lực lớn cho công tác bảo vệ môi trường, nhất là ở các đô thị. Chỉ thị số 23/2005/CT – TTg của Thủ tướng Chính phủ đã nhận định, công tác quản lý chất thải rắn tại các đô thị và khu công nghiệp vẫn còn nhiều bất cập và yếu kém. Lượng chất thải rắn thu gom chỉ mới đạt khoảng 70% và chủ yếu tập trung ở nội thị; công nghệ xử lý chất thải rắn chưa được chú trọng nghiên cứu và chưa hoàn thiện, còn phân tán, khép kín theo địa giới hành chính; việc đầu tư, quản lý còn kém hiệu quả…

    Nhiều địa phương đã nhập khẩu các dây chuyền xử lý rác thải của nước ngoài, tuy nhiên, hiện công nghệ này chỉ xử lý được rác hữu cơ, còn lại phải chôn lấp khoảng 70 – 80%, chưa kể giá nhập khẩu thiết bị rất cao, vốn đầu tư cho lắp đặt lớn… Cũng đã xuất hiện những dây chuyền công nghệ xử lý rác do các công ty tư nhân dầu tư, nghiên cứu, thử nghiệm ở một số địa phương trong nước… Nhưng cho đến nay, vẫn chưa đạt được kết quả như mong đợi cũng bởi nhiều nguyên nhân khác nhau, cả chủ quan lẫn khách quan. Phần lớn các doanh nghiệp đều gặp khó khăn về huy động tài chính, song lại chưa nhận được sự hỗ trợ cần thiết từ ngân sách Nhà nước.

    Để tăng cường công tác quản lý Chất thải rắn, ngày 9-4-2007 Chính phủ đã ban hành Nghị định s59/2007/NĐ-CP về quản lý chất thải rắn. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến chất thải rắn trên lãnh thổ Việt Nam. Đây là điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân và các doanh nghiệp Việt Nam có thể triển khai, áp dụng một cách hiệu quả các công nghệ xử lý chất thải rắn phục vụ phát triển bền vững ở nước ta trong giai đoạn hiện nay.

    II. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI VÀ XỬ LÝ

     

    1. Khái niệm về chất thải

    Chất thải là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong các hoạt động kinh tế- xã hội, bao gồm các hoạt động sản xuất và hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng. Chất thải là sản phẩm được phát sinh trong quá trình sinh hoạt của con người, sản xuất công nghiệp, xây dựng, nông nghiệp, thương mại, du lịch, giao thông, sinh hoạt tại các gia đình, trường học, các khu dân cư, nhà hàng, khách sạn.

    Lượng chất thải phát sinh thay đổi do tác động của nhiều yếu tố như tăng trưởng và phát triển sản xuất, sự gia tăng dân số, quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá và sự phát triển điều kiện sống và trình độ dân trí.

     

    2. Phân loại chất thải

    2.1. Phân loại  theo nguồn phát sinh

    – Chất thải sinh hoạt: phát sinh hàng ngày ở các đô thị, làng mạc, khu dân cư, các trung tâm dịch vụ, công viên.

    – Chất thải công nghiệp: phát sinh từ trong quá trình sản xuất công nghiệp và thủ công nghiệp (gồm nhiều thành phần phức tạp, đa dạng, trong đó chủ yếu là các dạng rắn, dạng lỏng, dạng khí)

    – Chất thải xây dựng: là các phế thải như đất đá, gạch ngói, bê tông vỡ, vôi vữa, đồ gỗ, nhựa, kim loại do các hoạt động xây dựng tạo ra.

    – Chất thải nông nghiệp: sinh ra do các hoạt động nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông sản trước và sau thu hoạch.

    2.2. Phân loại theo mức độ nguy hại

    – Chất thải nguy hại: là chất thải dễ gây phản ứng, dễ cháy nổ, ăn mòn, nhiễm khuẩn độc hại, chứa chất phóng xạ, các kim loại nặng. Các chất thải này tiềm ẩn nhiều khả năng gây sự cố rủi ro, nhiễm độc, đe doạ sức khoẻ con người và sự phát triển của động thực vật, đồng thời là nguồn lan truyền gây ô nhiễm môi trường đất, nước và không khí

    – Chất thải không nguy hại: là các chất thải không chứa các chất và các hợp chất có các tính chất nguy hại. Thường là các chất thải phát sinh trong sinh hoạt gia đình, đô thị….

    2.3. Phân loại theo thành phần

    – Chất thải vô cơ: là các chất thải có nguồn gốc vô cơ như tro, bụi, xỉ, vật liệu xây dựng như gạch, vữa, thuỷ tinh, gốm sứ, một số loại phân bón, đồ dùng thải bỏ gia đình.

    – Chất thải hữu cơ: là các chất thải có nguồn gốc hữu cơ như thực phẩm thừa, chất thải từ lò giết mổ, chăn nuôi cho đến các dung môi, nhựa, dầu mỡ và các loại thuốc bảo vệ thực vật.

    2.4. Phân loại theo trạng thái chất thải

    – Chất thải trạng thái rắn: bao gồm chất thải sinh hoạt, chất thải từ các cơ sở chế tạo máy, xây dựng ( kim loại, da, hoá chất sơn , nhựa, thuỷ tinh, vật liệu xây dựng…)

    – Chất thải ở trạng thái lỏng: phân bùn từ cống rãnh, bể phốt, nước thải từ nhà máy lọc dầu, rượu bia, nước từ nhà máy sản xuất giấy, dệt nhuộm và vệ sinh công nghiệp….

    – Chất thải ở trạng thái khí: bao gồm các khí thải các động cơ đốt trong các máy động lực, giao thông, ô tô, máy kéo, tàu hoả, nhà máy nhiệt điện, sản xuất vật liệu…

     

    3. Xử lý chất thải

    3.1. Khái niệm về xử lý chất thải

    3.1.1. Xử lý chất thải là dùng các biện pháp kỹ thuật để xử lý các chất thải và không làm ảnh hưởng tới môi trường; tái tạo ra các sản phẩm có lợi cho xã hội nhằm phát huy hiệu quả kinh tế.

    3.1.2. Mục tiêu của xử lý chất thải rắn là giảm hoặc loại bỏ các thành phần không mong muốn trong chất thải như các chất độc hại, không hợp vệ sinh, tận dụng vật liệu và năng lượng trong chất thải.

    3.2. Các phương pháp xử lý chất thải rắn

    –      Phương pháp cơ học bao gồm: Tách kim loại, thuỷ tinh; nhựa ra khỏi chất thải; sơ chế, đốt chất thải không có thu hồi nhiệt; lọc tạo rắn đối với các chất thải bán lỏng.

    –      Phương pháp cơ-lý: phân loại vật liệu; thuỷ phân; sử dụng chất thải như nhiên liệu; đúc ép các chất thải, sử dụng làm vật liệu xây dựng.

    –      Phương pháp sinh học: chế biến ủ sinh học; mêtan hoá trong các bể thu hồi sinh học.

     

    Các phương pháp xử lý chất thải có thể khái quát theo sơ đồ hình 1.

     
       

     

     

     

     

     

    Hình 1:  Các phương pháp xử lý chất thải rắn

    3.2.1. Phương pháp ủ sinh học làm phân compost

    Phương pháp này thích hợp với loại chất thải rắn hữu cơ trong chất thải sinh hoạt chứa nhiều cácbonhyđrat như đường, xenllulo, lignin, mỡ, protein, những chất này có thể phân huỷ đồng thời hoặc từng bước. Quá trinh phân huỷ các chất hữu cơ dạng này thường xảy ra với sự có mặt của ôxy không khí (phân huỷ hiếu khí) hay không có không khí (phân huỷ yếm khí, lên men). Hai quá trình này xảy ra đồng thời ở một khu vực chứa chất thải và tuỳ theo mức độ thông khí mà dạng này hay dạng kia chiếm ưu thế. Phương pháp ủ sinh học làm phân compost được thể hiện ở hình 2.

     
       

     

     

     

    Nhặt thủ công

     

                                                                                                           Máy xúc

     

                                                                                         Máy xúc

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Hình 2: Quy trình công nghệ ủ sinh học quy mô công nghiệp

     

    3.2.2. Phương pháp thiêu đốt

    Xử lý chất thải bằng phương pháp thiêu đốt có thể làm giảm tới mức tối thiểu chất thải cho khâu xử lý cuối cùng. Nếu áp dụng công nghệ tiên tiến sẽ mang lại nhiều ý nghĩa đối với môi trường, song đây là phương pháp xử lý tốn kém nhất so với phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh, chi phí để đốt 1 tấn rác cao hơn khoảng 10 lần.

    Công nghệ đốt rác thường được sử dụng ở các nước phát triển vì phải có nền kinh tế đủ mạnh để bao cấp cho việc thu đốt rác thải sinh hoạt như là một dịch vụ phúc lợi xã hội của toàn dân. Tuy nhiên, việc thu đốt rác sinh hoạt bao gồm nhiều chất thải khác nhau sẽ tạo ra khói độc đioxin, nếu không xử lý được loại khí này là rất nguy hiểm tới sức khoẻ.

    Năng lượng phát sinh có thể tận dụng cho các lò hơi, lò sưởi hoặc cho ngành công nghiệp nhiệt và phát điện. Mỗi lò đốt phải được trang bị một hệ thống xử lý khí thải tốn kém để khống chế ô nhiễm không khí do quá trình đốt gây ra.

    Hiện nay, tại các nước châu Âu có xu hướng giảm đốt rác thải vì hàng loạt các vấn đề kinh tế cũng như môi trường cần phải giải quyết. Việc thu đốt rác thải thường chỉ áp dụng cho việc xử lý rác thải độc hại như rác thải bệnh viện hoặc rác thải công nghiệp vì các phương pháp xử lý khác không thể xử lý triệt để được. Phương pháp thiêu đốt được thể hiện ở hình 3.

    3.2.3. Phương pháp chôn lấp

    Phương pháp này chi phí thấp và được áp dụng phổ biến ở các nước đang phát triển. Việc chôn lấp được thực hiện bằng cách sử dụng xe chuyên dùng chở rác tới các bãi đã xây dựng trước. Sau khi rác được đổ xuống, dùng xe ủi san bằng, đầm nén trên bề mặt và đổ lên một lớp đất. Hàng ngày phun thuốc diệt muỗi và rắc vôi bột…. Theo thời gian, sự phân hủy vi sinh vật làm cho rác trở lên tơi xốp và thể tích của các bãi rác giảm xuống. Việc đổ rác tiếp tục cho đến khi bãi đầy thì chuyển sang bãi mới. Hiện nay, việc chôn lấp rác thải sinh hoạt và rác thải hữu cơ vẫn được sử dụng ở các nước đang phát triển, nhưng phải tuân thủ các quy định nghiêm ngặt về bảo vệ môi trường. Việc chôn lấp chất thải có xu hướng giảm dần, tiến tới chấm dứt ở các nước đang phát triển. Các bãi chôn lấp rác thải phải được đặt cách xa khu dân cư, không gần nguồn nước mặt và nước ngầm. Đáy của bãi rác nằm trên tầng đất sét hoặc được phủ một lớp chống thấm bằng màng địa chất. Ở các bãi chôn lấp rác cần thiết phải thiết kế khu thu gom và xử lý nước rác trước khi thải ra môi trường. Việc thu khí gas để biến đổi thành năng lượng là một trong những khả năng thu hồi một phần kinh phí đầu tư cho bãi rác.

    Phương pháp này có các ưu điểm như: công nghệ đơn giản; chi phí thấp, song nó cũng có một số nhược điểm như: chiếm diện tích đất tương đối lớn; không được sự đồng tình của dân cư xung quanh; việc tìm kiếm xây dựng bãi chôn lấp mới là khó khăn và có nguy cơ dẫn đến ô nhiễm môi trường nước, không khí, gây cháy nổ.

    Hình 3: Hệ thống thiêu đốt chất thải

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    3.2.4. Các phương pháp xử lý khác

    – Xử lý chất thải  bằng công nghệ ép kiện

    Rác thu gom tập trung về nhà máy chế biến được phân loại bằng phương pháp thủ công trên băng tải. Các chất trơ và các chất có thể tận dụng được như : Kim loại, nilon, giấy, thủy tinh, nhựa…. được thu hồi để tái chế. Những chất còn lại sẽ được băng tải chuyển qua hệ thống ép nén rác bằng thủy lực với mục đích giảm tối đa thể tích khối rác và tạo thành các kiện có tỷ số nén cao (hình 4). Các khối rác ép này được sử dụng vào việc san lấp, làm bờ chắn các vùng đất trũng.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Hình 4:  Công nghệ xử lý chất thải bằng phương pháp ép kiện

     

    – Xử lý chất thải bằng công nghệ Hydromex

    Công nghệ Hydromex (hình 5) nhằm xử lý rác  đô thị thành các sản phẩm phục vụ xây dựng, làm vật liệu, năng lượng và các sản phẩm nông nghiệp hữu ích.

    Bản chất của công nghệ Hydromex là nghiền nhỏ rác, sau đó polyme hóa và sử dụng áp lực lớn để ép nén, định hình các sản phẩm. Rác thải được thu gom chuyển về nhà máy, không cần phân loại được đưa vào máy cắt, nghiền nhỏ, sau đó đi qua băng tải chuyển đến các thiết bị trộn.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Hình 5:  Xử lý chất thải theo công nghệ Hydromex

     

    III. CHẤT THẢI RẮN TRÊN THẾ GIỚI VÀ TÌNH HÌNH XỬ LÝ

     

    1. Tình hình chung trên thế giới

    Ước tính hàng năm lượng chất thải được thu gom trên thế giới từ 2,5 đến 4 tỷ tấn (ngoại trừ  các lĩnh vực xây dựng và tháo dỡ, khai thác mỏ và nông nghiệp). Năm 2004, tổng lượng chất thải đô thị được thu gom trên toàn thế giới ước tính là 1,2 tỷ tấn. Con số này thực tế chỉ gồm các nước OECD và các khu đô thị mới nổi và các nước đang phát triển.

     

    Thu gom chất thải rắn đô thị trên toàn thế giới năm 2004 (triệu tấn)

    Các nước thuộc Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế OECD

    620

    Cộng đồng các quốc gia độc lập (trừ các nước ở biển Ban tích)

    65

    Châu Á (trừ các nước thuộc OECD)

    300

    Trung Mỹ

    30

    Nam Mỹ

    86

    Bắc Phi & Trung Đông

    50

    Châu Phi cận Sahara

    53

    Tổng số:

    1.204

    Nếu các số liệu trên đổi thành đơn vị tấn chất thải rắn được thu gom mỗi năm trên đầu người, thì tại các khu đô thị ở Hoa Kỳ có đến hơn 700 kg chất thải và gần 150 kg ở Ấn Độ. Tỷ lệ phát sinh chất thải đô thị cao đó là; Hoa Kỳ tiếp sau là Tây Âu và Ôxtrâylia (600-700 kg/người), sau đó đến Nhật Bản, Hàn Quốc và Đông Âu (300-400kg/người).

    Thị trường chất thải đô thị có giá trị cao nhất là Hoa Kỳ với 46,5 tỷ USD, sau đó là châu Âu với 36 tỷ USD và Nhật Bản là 30,5 tỷ. Chưa đánh giá được chính xác chất thải công nghiệp. Hiện nay chưa có dữ liệu về chất thải của Liên bang Nga và những con số ước tính lượng chất thải của Trung Quốc là chưa chính xác. Ngoài ra, chưa có định lượng rõ ràng về chất thải công nghiệp ở Hoa Kỳ. Chất thải nguy hại thậm chỉ còn khó đánh giá hơn, đặc biệt là do danh mục chất thải nguy hại vẫn đang được bổ sung, đặc biệt là ở châu Âu.

    Hiện nay, chất thải được tái chế bằng nhiều cách vừa biến thành năng lượng lẫn thu hồi nguyên liệu, và những thị trường thứ cấp đang xuất hiện ngày càng nhiều trên phạm vi toàn cầu. Trên thế giới, ước tính sơ bộ khối lượng nguyên liệu thứ cấp được trao đổi là 135 triệu tấn. Các nguyên liệu thứ cấp hiện là một trong những dòng nguyên liệu quan trọng nhất trên toàn thế giới.

     

    Loại hình thu gom và xử lý chất thải đô thị theo thu nhập mỗi nước

     

    Các nước thu nhập thấp (Ấn Độ, Ai Cập-các nước châu Phi)

    Các nước thu nhập trung bình (Ắchentina-Đài Loan (TQ) – Singapo-Thái Lan – EUNMS10)

    Các nước có thu nhập cao (Hoa Kỳ-15 nước EU-Hồng Kông)

    GDP (USD/người/năm)

    <5.000

    5.000 – 15.000

    >20.000

    Tiêu thụ giấy/bìa trung bình (kg/người/năm)

    20

    20-70

    130-300

    Chất thải đô thị (kg/người/năm)

    150-250

    250-550

    350-750

    Tỷ lệ thu gom %

    <70

    70-95

    >95

    Các quy định về chất thải

    Không có Chiến lược môi trường quốc gia

    Các quy định hầu như không có

    Không có số liệu thống kê

    Chiến lược môi trường quốc gia

    Cơ quan môi trường quốc gia

    Luật môi trường

    Một vài số liệu thống kê

    Chiến lược môi trường quốc gia

    Cơ quan môi trường quốc gia

    Các quy định chặt chẽ và cụ thể

    Nhiều số liệu thống kê

    Thành phần chất thải đô thị (%)

    ·      Chất thải thực phẩm/dễ phân hủy

    ·      Giấy và bìa

    ·      Nhựa

    ·      Kim loại

    ·      Thủy tinh

    50-80

     

    4-15

    5-12

    1-5

    1-5

    20-65

     

    15-40

    7-15

    1-5

    1-5

    20-40

     

    15-50

    10-15

    5-8

    5-8

    Độ ẩm (%)

    50-80

    40-60

    20-30

    Nhiệt trị (kcal/kg)

    800-1.100

    1.100-1.300

    1.500-2.700

    Phương pháp xử lý

    Điểm chứa chất thải bất hợp pháp >50%

    Tái chế không chính thức 5%-15%

    Bãi chôn lấp >90%

    Bắt đầu thu gom có chọn lọc

    Tái chế có tổ chức 5%

    Thu gom có chọn lọc

    Thiêu đốt

    Tái chế >20%

    Biến chất thải thành năng lượng: là nhiệm vụ của họat động triển khai sử dụng tài nguyên tái tạo, giảm các khí nhà kính và phát triển thị trường cácbon. Thiêu đốt chất thải có thu hồi năng lượng bao gồm xử lý chất thải để sản xuất năng lượng cung cấp cho các nhà máy và nhà ở. Năng lượng sản xuất ra nhiều hơn năng lượng được sử dụng để vận hành lò đốt.

    Hiện nay có hơn 600 lò đốt chất thải thu hồi năng lượng ở 35 nước. Các thiết bị này xử lý 170 triệu tấn chất thải đô thị. Đó là nguồn năng lượng tương đương với 220 triệu thùng dầu hay 600.000 thùng/ngày. Hoa Kỳ tiêu thụ 20 triệu thùng dầu/ngày. Năng lượng được sản xuất từ 400 lò đốt chất thải ở châu Âu cung cấp điện cho 27 triệu dân hay cung cấp nhiệt cho 13 triệu dân. Thị trường đốt chất thải ở châu Âu ước tính trị giá 9 tỷ USD. Một Chỉ thị của châu Âu đề ra mục tiêu đến năm 2010, tổng tiêu thụ năng lượng nội địa là 12% và sản xuất 22,1% điện năng bằng tài nguyên tái tạo. Các bãi chôn lấp hiện đại nhất cho phép sản xuất khí biogas thông qua việc lên men chất thải, có thể tái sử dụng dưới dạng điện năng. Ở Hoa Kỳ có 340 trong số 2975 bãi chôn lấp thu hồi khí biogas và xử lý chất thải có liên quan đến vấn đề giảm các khí nhà kính.

    Tiết kiệm tài nguyên:  Tiết kiệm tài nguyên là một trong những lợi ích chủ yếu của họat động thu hồi và tái chế chất thải. Lợi ích nữa của tái chế là giảm các ảnh hưởng liên quan đến việc sử dụng và chuyển đổi các nguyên liệu thô.

    Các số liệu về lượng chất thải vẫn chưa đầy đủ và một số nguyên liệu được tái sử dụng trực tiếp không được chuyển qua các thiết bị thu hồi làm cho khó đánh giá.

    Những nguyên liệu chính được thu hồi và xử lý để tái sử dụng, bao gồm:

    • Chất hữu cơ và gỗ
    • Giấy, bìa cứng
    • Nhựa
    • Thủy tinh
    • Kim loại có chứa sắt & không chứa sắt
    • Vải dệt
    • Ắc quy
    • Chất thải điện và điện tử (CTĐT) & dung môi.

    Thu hồi nguyên liệu từ chất thải đô thị ở châu Âu và Hoa Kỳ (nghìn tấn)

     

    Đức

    Pháp

    Anh

    Italia

    Tây Ban Nha

    15 nước EU còn lại

    Toàn châu Âu

    Hoa Kỳ

    Giấy & Thẻ

    8.500

    5.200

    3.700

    2.000

    3.500

    9.800

    32.700

    40.000

    Nhựa

    3.850

    350

    450

    350

    310

    1.200

    6.500

    1.930

    Thủy tinh

    3.300

    2.000

    1.500

    1.000

    510

    1.690

    10.000

    2.350

    Kim loại không chứa sắt

    1.204

    1.750

    75

    278

    121

    797

    3.975

    1.750

    Tổng số

    16.854

    9.300

    5.725

    3.628

    4.441

    13.487

    53.175

    46.030

    Ắc qui

    11.5

    9.6

           

    28

     

     Sắt thải từ  xe cộ

               

    11.000

    17.000

    1. Ước tính: 30% giấy, 20% nhựa và 20% kim loại không chứa sắt được thu hồi ở 15 nước EU còn lại.

    2. Giấy và bìa cứng được thu hồi từ chất thải đô thị và công nghiệp

    Chất thải hữu cơ: Hiện nay ước tính 18 triệu tấn chất thải tươi ở châu Âu được thu gom và được dùng để sản xuất phân compost. Ngoài ra có 3,5 triệu tấn được xử lý trong thùng “phân huỷ”. Tỷ lệ thu hồi chất thải hữu cơ ở châu Âu ước tính là 42%.

    Chất thải là vải dệt ở Pháp và Đức chiếm chưa đến 5% chất thải đô thị. Khoảng 30-40% lượng chất thải này được tái sử dụng, 40-50% được tái chế và số còn lại được chuyển tới bãi chôn lấp. Các chất thải là quần áo cũ trên thế giới đã tăng 10 lần kể từ những năm 90. Theo ước tính, giá trị của lượng chất thải hiện nay là 1 tỷ USD. Họat động nhập khẩu vải dệt với giá rẻ chưa từng có từ châu Á đe dọa khu vực tái sử dụng không chính thức ở châu Phi và ngành công nghiệp tái chế ở châu Âu.

    Thị trường nguyên liệu thứ cấp từ chất thải: Năm 2004, thị trường nguyên liệu thứ cấp toàn cầu đạt 600 triệu tấn với giá trị trên 100 tỷ USD. Thu hồi nguyên liệu được xem như là biện pháp thích hợp nhất để đối phó với vấn đề quản lý lượng chất thải đang gia tăng. Tỷ lệ thu gom có chọn lọc chất thải đô thị và chất thải công nghiệp không nguy hại đang tăng lên ở tất cả các nước, cao hơn 45% so với chất thải đô thị ở một số nước châu Âu.

    Căn cứ vào các số liệu thống kê về số lượng giấy, nhựa và thủy tinh được thu hồi từ chất thải đô thị, ước tính lượng chất thải loại này ở châu Âu hiện nay là hơn 50 triệu tấn. Từ chất thải công nghiệp, tổng lượng chất thải là giấy, nhựa và thủy tinh ở châu Âu được thu hồi là gần 65 triệu tấn. Khoảng 28.000 tấn pin và ắc quy được thu gom và tái chế.

    Tái chế nhựa và giấy: Tỷ lệ tái chế nhựa ở các nước OECD vẫn thấp với tỷ lệ trung bình là 15%. Gần 22% nhựa thải được thu hồi để chuyển đổi thành năng lượng.

    Lượng chất thải tái chế liên tục tăng và hiện nay ở châu Âu chỉ hơn 3 triệu tấn trong số 22,5 triệu tấn được tái chế. Thị trường nhựa được thu hồi chiếm tỷ lệ thấp là 169 triệu tấn nhựa được sản xuất trên thế giới vào năm 2003.Tỷ lệ tái chế giấy dao động từ 10% ở Ai len đến 100% ở Áo. Tỷ lệ này ở Liên minh châu Âu tăng từ 41,5% năm 1991 lên 54% năm 2004. Năm 2004, châu Âu có 5,3 triệu tấn sợi xenlulô  được tái chế.

    Thị trường kim loại thứ cấp: Lần đầu tiên vào năm 2004, tổng sản lượng thép trên thế giới đạt 1 tỷ tấn. Sản lượng kim loại vụn đã tăng 450 triệu tấn. Tỷ lệ tái sử dụng kim loại này có thể ở mức cao từ 60-70%. Năm 2005, hầu hết các kim loại không chứa sắt đạt mức giá cao kỷ lục đã làm tăng nhu cầu đối với kim loại thứ cấp. Ví dụ, việc sản xuất nhôm thứ cấp từ nhôm thải chiếm 20% tổng sản lượng (7,6 triệu tấn).

    Quản lý các dòng chất thải điện và điện tử là ưu tiên đối với các chính trị gia ở các nước OECD. CTĐT chứa khối lượng lớn nguyên liệu có khả năng tái chế như kim loại, thủy tinh, kim loại quý và nhựa. 10 triệu máy tính chứa 135.000 triệu tấn nguyên liệu có thể thu hồi. Mối lo ngại lớn nhất là khối lượng loại chất thải này ngày càng tăng.

    1.1. Phát sinh chất thải rắn ở châu Á

    Châu Á có mức tăng trưởng kinh tế và đô thị hoá nhanh trong vài thập kỷ qua. Vấn đề chất thải rắn là một trong những thách thức môi trường mà các nước trong khu vực phải đối mặt. Trừ Trung Quốc, tỷ lệ phát sinh chất thải đô thị của các nước vào khoảng từ 0,5 kg đến 1,5 kg/người/ngày. Tại một số thành phố lớn của Trung Quốc, tỷ lệ này vào khoảng 1,12 đến 1,2 kg/người ngày. Tỷ lệ phát sinh chất thải rắn đô thị tăng theo tỷ lệ thuận với mức tăng GDP tính theo đầu người. Chất hữu cơ là thành phần chính trong chất thải rắn đô thị trong khu vực và chủ yếu được chôn lấp do chi phí rẻ. Các thành phần khác, như giấy, thuỷ tinh, nhựa tổng hợp và kim loại hầu hết được khu vực không chính thức thu gom và tái chế.

    Theo Ngân hàng Thế giới, các khu vực đô thị của châu Á  mỗi ngày phát sinh khoảng 760.000 tấn chất thải rắn đô thị. Đến năm 2025, con số này sẽ tăng tới 1,8 triệu tấn/ngày (World Bank, 1999). Chất thải rắn thường được nhóm loại theo chất thải rắn đô thị và chất thải công nghiệp trên cơ sở nguồn phát sinh. Chất thải rắn và chất thải rắn đô thị được định nghĩa rất khác nhau giữa các nước và vùng lãnh thổ trong khu vực. Hàn Quốc, Đài Loan và Nhật Bản quy định chất thải rắn đô thị bao gồm một phần chất thải công nghiệp. Trong khi đó, Hồng Kông coi chất thải công nghiệp thuộc chất thải rắn đô thị. Tỷ lệ chất thải gia đình trong dòng chất thải rắn đô thị rất khác nhau giữa các nước. Theo ước tính, tỷ lệ này chiếm tới 60-70% ở Trung Quốc (Gao et al.2002), 78% ở Hồng Kông (kể cả chất thải thương mại), 48% ở Philipin và 37% ở Nhật Bản. Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới (1999), các nước có thu nhập cao chỉ có khoảng 25-35 % chất thải gia đình trong toàn bộ dòng chất thải rắn đô thị.

    Theo nguyên tắc thì các nước có thu nhập cao có tỷ lệ phát sinh chất thải rắn đô thị cao. Tuy nhiên, các nghiên cứu gần đây ở các nước đang phát triển cho thấy, tỷ lệ phát sinh chất thải tính theo các mức thu nhập khác nhau lại không theo nguyên tắc này. Theo kết quả nghiên cứu của Cơ quan Hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA,1997), tỷ lệ phát sinh chất thải rắn đô thị ở Philipin theo các nhóm người có thu nhập khác nhau là: thu nhập cao: 0,37- 0,55, thu nhập trung bình: 0,37-0,60 và thu nhập thấp: 0,62-0,90 kg/người/ngày. Tương tự, các kết quả phân tích tỷ lệ phát sinh chất thải rắn đô thị theo GDP tính trên đầu người của các nước thuộc  OECD, Hoa Kỳ và Ôxtrâylia được xếp vào nhóm các nước có tỷ lệ phát sinh cao; nhiều nước thuộc Liên minh châu Âu được xếp vào nhóm có tỷ lệ phát sinh trung bình và Thuỵ Điển, Nhật Bản được xếp vào nhóm có tỷ lệ phát sinh thấp.

    Có nhiều nguyên nhân để giải thích các trường hợp này. Thứ nhất là, không thống kê được đầy đủ tổng lượng thải phát sinh do các hoạt động của khu vực tái chế không chính thức và do phương thức tự tiêu huỷ chất thải ở các nước đang phát triển. Khu vực tái chế không chính thức ở các nước đang phát triển đã góp phần đáng kể giảm thiểu tổng lượng chất thải phát sinh và thu hồi tài nguyên thông qua các hoạt động tái chế. Thứ hai là, năng lực thu gom của các nước đang phát triển còn thấp. Ví dụ, năng lực thu gom chất thải rắn độ thị của Ấn Độ là 72,5%; Malaixia: 70%; Thái Lan: 70-80%; và Philipin: 70% ở đô thị và 40% ở nông thôn.

    Trường hợp của Nhật Bản là một ví dụ thành công về tăng trưởng kinh tế và duy trì tỷ lệ phát sinh chất thải rắn đô thị thấp so với nhiều nước có GDP cao. Năm 2000, Nhật Bản bắt đầu áp dụng khái niệm mới về xây dựng một “Xã hội tuần hoàn vật chất hợp lý” hay còn gọi là 3R (Giảm thiểu, Tái sử dụng và Tái chế). Từ những năm 1980, tỷ lệ phát sinh chất thải rắn đô thị của Nhật Bản đã ổn định ở mức khoảng 1,1 kg/người/ngày.

    1.2. Thành phần chất thải rắn đô thị

    Thành phần chất thải rắn đô thị có xu thế thay đổi do tốc độ tăng trưởng và đô thị hoá nhanh ở các nước Châu Á. Nói chung, chất hữu cơ vẫn là thành phần chính trong các dòng chất thải rắn đô thị trong khu vực. Tỷ lệ thành phần hữu cơ chiếm khoảng 34 – 70% cao hơn hẳn hầu hết các nước châu Âu là 20-50% (OECD, 2002).

    Do mức sống của nhiều nước trong khu vực được cải thiện, nên thành phần giấy và nhựa tổng hợp trong chất thải ngày càng tăng. Thành phần giấy trong chất thải của Đài Loan (TQ) và Nhật Bản chiếm 30% tổng lượng chất thải rắn đô thị. Theo Ngân hàng Thế giới (1999), các nước có thu nhập cao khác cũng có tỷ lệ giấy trong chất thải cao. Một số nước như Trung Quốc và Thổ Nhĩ Kỳ do sử dụng than làm nhiên liệu chủ yếu để đốt và sưởi, vì vậy thành phần xỉ/tro rất lớn trong các dòng chất thải của hai nước này.

    Tại châu Âu, thành phần chất thải rắn đô thị cũng rất khác nhau giữa các nước theo vùng địa lý. Các nước Nam Âu như Tây Ban Nha, Italia và Bồ Đào Nha có tỷ lệ chất thải thức ăn, chất thải vườn cao hơn các nước Bắc Âu như Phần Lan, Đan Mạch, Pháp, Anh, trong khi tỷ lệ thành phần giấy trong các dòng chất thải đô thị của các nước Bắc Âu lại nhiều hơn các nước Nam Âu. Ireland và Thụy Sỹ có tỷ lệ thành phần nhự tổng hợp cao, Pháp và Đức có tỷ lệ thành phần thuỷ tinh cao và Đan Mạch có tỷ lệ thành phần kim loại cao trong dòng chât thải rắn đô thị.

    1.3. Tiêu huỷ chất thải

    Đối với các nước châu Á, chôn lấp chất thải rắn vẫn là phương pháp phổ biến để tiêu huỷ  vì chi phí rẻ. Trung Quốc và Ấn Độ có tỷ lệ chôn lấp tới 90%. Tỷ lệ thiêu đốt chất thải của Nhật Bản và Đài Loan (TQ) vào loại cao nhất, khoảng 60-80%. Hàn Quốc chiếm tỷ lệ tái chế chất thải cao nhất, khoảng trên 40%.

    Các bãi chôn lấp chất thải được chia thành 3 loại: bãi đổ lộ thiên, bãi chôn lấp bán vệ sinh (chỉ đổ đất phủ) và bãi chôn lấp hợp vệ sinh. Chất lượng của các bãi chôn lấp chất thải  liên quan mật thiết với GDP. Các bãi chôn lấp hợp vệ sinh thường thấy ở các nước có thu nhập cao, trong khi đó các bãi đổ hở phổ biến ở các nước đang phát triển. Tuy vậy, các nước đang phát triển đã có nỗ lực cải thiện chất lượng các bãi chôn lấp, như Thổ Nhĩ Kỳ đã cấm các bãi đổ hở năm 1991 và ấn Độ đã hạn chế chôn lấp các loại chất thải khó phân huỷ sinh học, chất thải trơ và các loại chất thải có thể tái chế.

    Thiêu đốt là phương pháp tiêu huỷ tốn kém về xây dựng và vận hành. Trong 10 năm qua, lượng chất thải tiêu huỷ bằng phương pháp thiêu đốt chiếm tới 73-78%. Từ cuối những năm 90, Hàn Quốc và Đài Loan đã áp dụng phương pháp thiêu đốt nhiều hơn để xử lý chất thải rắn. Do tốn kém, phương pháp thiêu đốt chất thải nói chung không được chấp nhận ở nhiều nước, thậm chí trường hợp của Philipin cấm thiêu đốt chất thải rắn đô thị, chất thải y tế và chất thải nguy hại, theo quy định của Đạo luật Không khí sạch năm 1999, RA8749.

    Đối với chất thải hữu cơ, ủ phân compost là phương pháp tiêu huỷ chủ yếu. Ấn Độ và Philipin ủ phân compost tới 10% lượng chất thải phát sinh. Tại hầu hết các nước, tái chế chất thải đang ngày càng được coi trọng.

    2. Tình hình xử lý chất thải rắn của một số nước 

    2.1. Singapo

    Là một nước nhỏ, Singapo không có nhiều diện tích đất để chôn lấp chất thải rắn như những quốc gia khác nên đã kết hợp xử lý rác bằng phương pháp đốt và chôn lấp. Cả nước Singapo có 3 nhà máy đốt rác. Những thành phần chất thải rắn không cháy được chôn lấp ở bãi rác ngoài biển. Bãi chôn lấp rác Semakau được xây dựng bằng cách đắp đê ngăn nước biển ở một đảo nhỏ ngoài khơi Singapo. Rác thải từ các nguồn khác nhau sau khi thu gom được đưa đến trung tâm phân loại rác. Ở đây rác được phân loại ra những thành phần cháy được và thành phần không cháy được. Những chất cháy được được chuyển tới các nhà máy đốt rác còn những chất không cháy được được chở đến cảng trung chuyển, đổ lên xà lan để chở ra khu chôn lấp rác. Ở đây rác thải lại một lần nữa chuyển lên xe tải để đưa đi chôn lấp.

    Các công đoạn trong hệ thống quản lý rác của Singapo hoạt động hết sức nhịp nhàng và ăn khớp với nhau từ khâu thu gom, phân loại, vận chuyển đến tận khâu xử lý bằng đốt hay chôn lấp. Xử lý khí thải từ các lò đốt rác được thực hiện theo qui trình nghiêm ngặt để tránh sự chuyển dịch ô nhiễm từ dạng rắn sang dạng khí. Xây dựng bãi chôn lấp rác trên biển sẽ tiết kiệm được đất đai trong đất liền và mở rộng thêm đất khi đóng bãi. Tuy nhiên việc xây dựng những bãi chôn lấp rác như vậy đòi hỏi sự đầu tư ban đầu rất lớn. Mặt khác, việc vận hành bãi rác phải tuân theo những qui trình nghiêm ngặt để đảm bảo sự an toàn của công trình và bảo vệ môi trường.

    2.2. Thái Lan

    Mặc dù công tác xử lý chất thải rắn được đánh giá cao là có hiệu quả và an toàn, song theo bản báo cáo về môi trường ở Thái Lan của năm 2003 thì Thái Lan vẫn còn rất nhiều vấn đề về chất thải cần phải giải quyết. Bằng những nỗ lực của mình, Thái Lan đã xây dựng được một cơ sở có thể xử lý khối lượng lớn chất thải đồng thời thành công trong việc kiểm soát nạn vứt rác bừa bãi tại Băng Cốc. Tuy nhiên, vần còn tình trạng các loại chất thải bệnh viện và chất thải công nghiệp được đem đi chôn lấp tại những bãi rác đã cũ và xử lý kém.

    Theo Ngân hàng thế giới (WB), thì Thái Lan cần phải triển khai một chương trình nhằm cải thiện việc xử lý chất thải tại các bệnh viện cũng như các trung tâm lớn của thành phố. Được biết, hiện tại ở Thái Lan hàng năm có tới khoảng 10.000 chất thải lây nhiễm bệnh được thải ra. Trong đó chỉ khoảng một nửa được xử lý cẩn thận trước khi đem chôn. Tỷ lệ tái sản xuất và sử dụng lại các loại chất thải tại Thái Lan hiện giờ đang có chiều hướng giảm (chỉ khoảng 11% số rác thải có khả năng tái sử dụng được tái sản xuất). Như vậy là còn tới 4,5 triệu tấn rác thải có khả năng tái chế (trị giá khoảng 1,6 tỷ Baht) bị vứt bỏ. Những loại rác thải có khả năng tái chế  bao gồm: nhựa, thuỷ tinh, giấy và kim loại.

    Hàng năm tại Thái Lan có tới 22 triệu tấn chất thải phát sinh. Dự báo con số này có thể sẽ tiếp tục tăng lên trong những năm tới. Nếu không có biện pháp cấp bách, tỷ lệ tái chế vẫn còn thấp như hiện nay thì có lẽ đến cuối thập kỷ này, số lượng chất thải đô thị sẽ tăng 25%, còn chất thải độc hại của ngành công nghiệp sẽ tăng 35%. WB đã khuyến nghị Thái Lan cần phải đẩy mạnh chương trình tái chế. Đối với người dân, họ cần được khuyến khích phân loại và tái sử dụng những vật dụng trong gia đình mình. Đồng thời cần ưu tiên phát triển những ngành tư nhân và những chương trình tái chế chất thải công nghiệp.

    Ở Thái Lan, việc phân loại rác được thực hiện ngay từ nguồn. Người ta chia ra 3 loại rác và bỏ vào 3 thùng riêng: những chất có thể tái sinh, thực phẩm và các chất độc hại. Các loại rác này được thu gom và chở bằng các xe ép rác có màu sơn khác nhau.

    Rác tái sinh sau khi được phân loại sơ bộ ở nguồn phát sinh được chuyển đến nhà máy phân loại rác để tách ra các loại vật liệu khác nhau sử dụng trong tái chế. Chất thải thực phẩm được chuyển đến nhà máy chế biến phân vi sinh. Những chất còn lại sau khi tái sinh hay chế biến phân vi sinh được xử lý bằng chôn lấp. Chất thải độc hại được xử lý bằng phương pháp thiêu đốt.

    Việc thu gom rác ở Thái Lan được tổ chức rất chặt chẽ. Ngoài những phương tiện cơ giới lớn như xe ép rác được sử dụng trên các đường phố chính, các loại xe thô sơ cũng được dùng để vận chuyển rác đến các điểm tập kết. Rác trên sông, rạch được vớt bằng các thuyền nhỏ của cơ quan quản lý môi trường. Các địa điểm xử lý rác của Thái Lan đều cách xa trung tâm thành phố ít nhất 30 km.

    2.3.  Malaixia

    Năm 1998, theo báo cáo, mỗi người dân Malaixia đã tạo ra 0,75 kg chất thải rắn đô thị (CTRĐT)/ngày, năm 2004 tăng tới1,2 kg. Khoảng 76% CTRĐT phát sinh ở nước này đã được thu gom, song chỉ có 1,2% được tái chế, số còn lại được chuyển đến 144 bãi chôn lấp. Dù gặp khó khăn trong việc tìm kiếm các địa điểm làm bãi chôn lấp chất thải, song phương pháp này vẫn là phương pháp xử lý có chi phí thấp hơn cả, chỉ 9,2 USD/tấn, trong khi đó thiêu đốt và ủ phân là 131,6USD/tấn và 56,8 USD/tấn. 

    Mức độ phát sinh chất thải tính bình quân đầu người giữa các địa phương, dao động từ 0,25kg/người/ngày đến 2 kg/người/ngày. Các địa phương nằm trong khu vực miền Đông chậm phát triển là Sabath và Sarawak có mức phát sinh chất thải bình quân đầu người là 0,7 và 0,97 kg/người/ngày, còn ở các bang miền Đông Kelantan, Terengganu và Pahang là 0,71. Các bang miền Nam Johor và Melaka là 1,12 kg/người/ngày. Ở các bang miền trung Selangor và Negeri Sembilan, lượng chất thải phát sinh là 1,07kg/người/ngày, trong khi đó ở thủ đô Kuala Lumpur là 2 kg/người/ngày. Tốc độ đô thị hoá cao có xu hướng tạo ra nhiều CTRĐT hơn, có thể dẫn tới những thay đổi trong tiêu thụ và thu nhập. 

    Tốc độ phát sinh

    Tốc độ phát sinh chất thải rắn hàng ngày dao động từ 45 tấn đến 3000 tấn. Kuala Lumpur đã phát sinh lượng chất thải cao nhất nước, xấp xỉ 3000 tấn/ngày. Khối lượng chất thải phát sinh phụ thuộc vào nguồn phát sinh và các hoạt động chính diễn ra trong khu vực. Lượng chất thải sinh hoạt lớn nhất ở Johor Bharu chiếm 31%, ở Kuala Terengganu là 80%. Thành phần chất thải rắn của các ngành công nghiệp ở các địa phương khác nhau rõ rệt.

    Ở một số khu vực như Kuatan, tỷ lệ chất thải công nghiệp cao hơn chất thải sinh hoạt. Với tốc độ phát sinh chất thải công nghiệp là 3%/năm, thì cần phải nhanh chóng có biện pháp khắc phục lâu dài để tránh suy thoái môi trường.

    Thành phần chất thải 

    Theo kết quả quan trắc, đặc điểm và thành phần chất thải ở Malaixia thay đổi theo mức độ ảnh hưởng và tốc độ đô thị hoá của khu vực. Gần 38% tổng số chất thải thu gom mỗi ngày được tái chế. Thành phần chất thải thường là 14% giấy, 16% chất dẻo, 3% kim loại và 5% thuỷ tinh, chỉ có gần 47% chứa nguyên liệu dễ bị phân huỷ có thể dùng để ủ phân.

    Chất thải thu gom được tại các bãi chôn lấp của  Malaixia gồm nhiều loại phế thải khác nhau, hầu như không thể tách được các nguyên liệu tái chế. Dữ liệu thu được cho thấy, nhiều khả năng tái chế và ủ phân có thể được kết hợp vào các chương trình quản lý chất thải.Vì vậy, nhờ áp dụng hệ thống quản lý chất thải tổng hợp, việc quản lý chất thải có hiệu quả và năng suất cao có thể làm tăng tuổi thọ bãi chôn lấp và thu hồi nguyên liệu đạt kết quả  trong các quy trình thu hồi. Bằng biện pháp quản lý này có thể xử lý tới 87% tổng số CTRĐT phát sinh hay 14800 tấn/ngày. Ở Malaixia, thành phần chiếm tỷ lệ cao nhất trong hầu hết các bãi chôn lấp là chất thải hữu cơ có tỷ lệ trung bình là 46,7%, thấp hơn là chất dẻo 14% và giấy 15%.

    Thành phần chất thải và phát sinh chất thải dường như phụ thuộc vào mức thu nhập của người dân. Người dân có thu nhập cao thường tạo ra nhiều chất thải hơn so với các nhóm người có thu nhập thấp và trung bình. Ở nhóm người có thu nhập cao, tỷ lệ phát sinh trung bình chất thải trong một ngày là 1,7 kg/ người. Ở nhóm người có thu nhập trung bình là 0,71 kg/người/ngày. Ở nhóm người có thu nhập thấp là 0,80 kg/người/ngày. Tỷ lệ chất thải từ thực phẩm dao động từ 34% đối với nhóm có thu nhập trung bình lên tới 44% của nhóm thu nhập cao. Chất thải từ thực phẩm là một trong những thành phần chính góp phần làm cho dòng thải hữu cơ chiếm tỷ lệ cao ở Malaixia. Cùng với chất thải thực phẩm, các nhóm này còn tạo ra khối lượng lớn chất thải từ giấy và chất thải nhựa.

    Thu hồi   

    Mỗi ngày, lợi nhuận thu hồi các chất có thể tái chế trong CTRĐT mỗi tấn trị giá 13 USD. Trong tổng này gồm chất dẻo 3,90 USD, giấy là 1,30 USD, kim loại là 7,50 USD và thuỷ tinh là 0,36 USD, tạo ra 223.700 USD mỗi ngày từ tổng lượng CTRĐT của Malaixia là 17.000 tấn.

    Do thành phần chất thải dễ bị thối rữa trong CTRĐT của Malaixia tăng từ 38%-58%, trung bình là 46,7%, do vậy việc áp dụng hệ thống ủ phân sẽ là phương pháp hiệu quả để giảm khối lượng chất thải ở các bãi chôn lấp. Phương pháp này có thể thực hiện được nhờ các chất phụ gia khác nhau thúc đẩy quá trình ủ phân và  tạo ra tỷ lệ tiêu chuẩn giữa cacbon và nitơ (C/N) trong phân compost.Với khả năng tái chế là 50%, sản xuất phân compost bằng cách ủ phân sẽ đạt 5600 tấn/ngày, khoảng 2 triệu tấn/năm. Khối lượng phân compost gần 4000 tấn/ngày có thể được bán với giá 0,50 USD/kg, như vậy sẽ thu được khoảng 2 triệu USD. Với chi phí ủ phân là 86 USD/tấn, mỗi năm lợi nhuận thực thu được bằng phương pháp này là gần 511 triệu USD.

    Kế hoạch tương lai

    Tái chế là chiến lược quan trọng để duy trì không gian của các bãi chôn lấp và bảo tồn các nguồn tài nguyên thiên nhiên, chỉ được số ít người tham gia thực hiện. Tuy nhiên, để nâng cao nhận thức của người dân quan tâm tới các vấn đề môi trường, đòi hỏi phải có một hệ thống thu gom thuận lợi, dễ dàng lồng ghép vào cơ sở hạ tầng hiện có.

    Ngày nay, nhờ sự hợp tác giữa các chính phủ , Công ty trách nhiệm hữu hạn Alam Flora – công ty quản lý chất thải của tư nhân – Các tổ chức phi chính phủ (NGOs)và công chúng, tỷ lệ tái chế đã đạt được ít nhất là 3% và có thể lên tới 5%. Bên cạnh việc ủ phân hay thu hồi, phương pháp khác sẽ là xử lý nhiệt để thu hồi năng lượng thông qua  sản xuất nhiên liệu từ chất thải (RDF). Quy trình này sử dụng một phần chất thải rắn dễ cháy làm các viên nhỏ đốt cháy tự do, như vậy có thể làm giảm khoảng 30% khối lượng CTRĐT.   

    Áp dụng công nghệ RDF sẽ tiết kiệm 40 000 USD/ngày và tạo ra khoản thu là 67 100 USD  Tuy nhiên, giảm thiểu chất thải cần phải trở thành mục tiêu của kế hoạch tương lai hơn là chỉ xử lý chất thải.

    2.4. Trung Quốc

    Mức phát sinh trung bình lượng chất thải rắn ở Trung Quốc là 0,4kg/người/ngày, ở các thành phố mức phát sinh cao hơn là 0,9kg/người/ngày, so với Nhật Bản tương ứng là 1,1 kg/người/ngày và 2,1kg/người/ngày. Tuy nhiên, do mức sống tăng, mức phát sinh  chất thải  rắn trung bình vào năm 2030 sẽ vượt 1 kg/người/ngày. Sự tăng tỷ lệ này do dân số đô thị tăng nhanh, dự báo sẽ tăng gần gấp đôi, từ 456 triệu năm 2000 lên 883 triệu vào năm 2030. Điều này  làm cho tốc độ phát sinh chất thải rắn Trung Quốc sẽ tăng lên nhanh chóng

    Chất thải rắn đô thị của Trung Quốc chứa một lượng lớn tro thải ( gần 25 triệu tấn /năm hoặc chiếm 13%) lượng chất thải hữu cơ chiếm 40 -65%. Chất thải là giấy, nhựa và giấy phủ nhựa tăng nhanh. Các nước phát triển, như Hoa Kỳ  hoặc EU có lượng chất thải giấy trong chất thải rắn đô thị cao gấp 10 lần so với Trung Quốc. Ước tính khoảng 20% chất thải rắn đô thị phát sinh ở Trung Quốc được thu gom và xử lý phù hợp, mặc dù hàng năm chính phủ đầu tư khoảng 30 tỷ nhân dân tệ (3,7 tỷ USD) cho quản lý chất thải rắn. Số chất thải không thu gom được đổ vào các sông, đốt thành đống, đổ thành đống hoặc xử lý không theo quy định. Tuy nhiên, trong 10 năm qua Trung Quốc đã có những cải thiện đáng kể trong lĩnh vực quản lý chất thải. Hầu hết các thành phố lớn đều chuyển sang chôn lấp hợp vệ sinh và sử dụng nhiều hơn các công nghệ thiêu đốt. Vào những năm 90 WB thông báo các bãi chôn lấp thiếu quản lý là vấn đề nan giải gay gắt nhất của Trung Quốc, do thiếu kiểm soát việc thoát khí mêtan và các khí nhà kính khác, các hoá chất gây ung thư, nước rác độc hại thấm vào nguồn nước ngầm và những mối nguy hiểm về sức khoẻ và môi trường khác

    Việc phân loại và tái chế chất thải rắn ở Trung Quốc được tiến hành bằng lao động thủ công. Một Báo cáo môi trường chính thức của Trung Quốc cho biết khoảng 1,3 triệu người làm  nghề thu gom chất thải, bao gồm những người quét dọn đường phố do chính quyền địa phương trả lương Khoảng 2,5 triệu người sống bằng nghề bới rác, phần lớn là những người nghèo. ở Trung Quốc chưa có hệ thống chính thống để phân loại và tách chất thải.

    Ủ phân compost là một phương pháp khả thi ở Trung Quốc, vì trên 50% lượng chất thải có chứa các chất hữu cơ có thể phân huỷ sinh học. Tuy nhiên, những nỗ lực sản xuất compost bị hạn chế bởi việc tách thuỷ tinh, nhựa và các hoá chất khác không phù hợp trong nguyên liệu làm compost.

    Chôn lấp chất thải là phương pháp xử lý phổ biến nhất ở Trung Quốc. Hiện nay, 660 thành phố có khoảng 1000 bãi chôn lấp lớn, chiếm hơn 50 000 ha đất và ước tính trong 30 năm tới Trung Quốc sẽ cần tới 100 000 ha đất để xây dựng các bãi chôn lấp mới. Trong thập kỷ qua, Trung Quốc mới bắt đầu xây dựng các bãi chôn lấp hợp vệ sinh và phần lớn chất thải rắn vẫn đang gây ra các vấn đề nan giải về môi trường. Nhìn chung, chất lượng các bãi chôn lấp của Trung Quốc không cao theo các tiêu chuẩn của phương Tây. Trên các bãi chôn lấp có cả người , động vật hoạt động, đặc biệt các bãi chôn lấp không có hệ thống xử lý nước rác, kiểm soát khí thải, không được phủ đất.

    Thiêu đốt chất thải rắn đô thị ở Trung Quốc bắt đầu vào cuối những năm 80 và phát triển nhanh chóng vào những năm 90. Số liệu chính xác nhất về trạm thiêu đốt chất thải thu hồi năng lượng năm 2003 trên thực tế là 19, với tổng công suất là 7000 tấn/ngày. Con số này là rất nhỏ đối với một đất nước rộng lớn, trong khi Đài Loan (TQ) là 21 trạm, phục vụ số dân là 22 triệu người, Hoa Kỳ là trên 50 trạm.

    2.5. Hồng Kông

    Hồng Kông là thành phố đông đúc và náo nhiệt với số dân khoảng 6,9 triệu người, là một trong những khu vực có mật độ dân cư lớn nhất thế giới, mỗi ngày thải ra khoảng 7.700 tấn chất thải.

    Cơ quan bảo vệ môi trường Hồng Kông (EPD) đã phân các chất thải thành nhiều loại khác nhau, mỗi loại chất thải đòi hỏi phải có phương pháp xử lý riêng. 

    CTRĐT bao gồm chất thải rắn từ các nguồn sinh hoạt, thương mại và công nghiệp. MSW được xử lý bằng các biện pháp chôn lấp. Loại chất thải khác, đó là chất thải xây dựng (từ hoạt động xây dựng, nâng cấp và phá huỷ các công trình), chất thải hoá học và các loại chất thải đặc biệt chôn lấp chất thải y tế, chất thải từ vật nuôi, chất phóng xạ, đồ dùng chứa dầu và bùn thải.

    Thách thức đối với Hồng Kông là việc quản lý các loại chất thải đang gia tăng (kể từ năm 1986 tăng 3% mỗi năm) và việc tìm kiếm các bãi đổ chất thải thay thế bãi chôn lấp hiện nay đã quá tải.Với sự gia tăng về dân số và kinh tế phát triển, năm 1990, lượng chất thải sinh hoạt tính theo đầu người tăng từ 0,95 lên 1,11 kg/người/ngày trong năm 2002. Với tình trạng này, Hồng Kông sẽ hết nơi chôn lấp chất thải sớm hơn dự tính. 

    Ở Hồng Kông, EPD quản lý các phương tiện thu gom, vận chuyển, xử lý và tiêu hủy các loại chất thải. Mô hình quản lý chất thải này dựa trên điều kiện môi trường đô thị đặc trưng với khoảng không gian chật hẹp và mật độ dân số cao. EPD giám sát việc xây dựng Trung tâm xử lý chất thải hoá học, 3 bãi chôn lấp chiến lược và mạng lưới các trạm trung chuyển chất thải.

    Hồng Kông cũng đang từng bước loại bỏ các bãi chôn lấp cũ, không hợp lý về mặt môi trường, cải tạo chúng thành những nơi an toàn, mở rộng làm khu vui chơi, giải trí như sân vận động và sân gôn. Các trạm trung chuyển chất thải là những điểm tập trung thu gom để vận chuyển chất thải đến các bãi chôn lấp. Chất thải từ những xe thu gom nhỏ được nén chặt và chuyển sang các công-ten-nơ, sau đó đưa ra bãi chôn lấp ở địa phương bằng các loại xe tải hoặc đưa ra biển bằng các xuồng lớn. Hiện nay, ở Hồng Kông có 8 trạm trung chuyển chất thải.

    Trạm trung chuyển đầu tiên của Hồng Kông, nằm ở thị trấn Kennedy gọi là Trạm trung chuyển phía Tây đảo. Được xây dựng ở sườn núi, hàng năm trạm xử lý khoảng 7 triệu tấn chất thải đô thị, trung bình là 130 xe tải  trong một ngày. 

    Khi mỗi xe vận chuyển chất thải đến đều được xác định trọng lượng, sau đó được đưa vào các bãi rộng chứa rác ở một trong 12 vịnh và đưa vào máy ép. Tại đó, chất thải được xử lý: Vật liệu rắn được nén và đẩy vào trong công-ten-nơ cao 7m, sau đó được đóng kín. Mỗi công-ten-nơ có thể chứa 15 tấn chất thải đã được nén chặt hoặc đưa vào 5 đến 6 xe tải trung bình. 

    Chất thải dạng lỏng được xử lý sinh học nhờ quá trình sục khí được lặp đi lặp lại và được tái sử dụng. Xe vận chuyển chất thải lỏng phải đưa đi rửa nhiều lần trước khi cân lại và rời khỏi  trạm trung chuyển. Thậm chí nước rửa cũng được thu gom, xử lý và tái sử dụng. Sau đó các công-ten-nơ chứa đầy chất thải chuyển đến bãi chôn lấp ở khu vực mới phía Tây bằng đường biển.

    Tất cả các công nghệ xử lý được đặt trong hang đá gồm: Thiết bị xử lý nước thải, các hệ thống thông gió được trang bị thiết bị hút mùi, hàng rào chống ồn, máy quét đường và máy hút bụi công-ten-nơ. Các trạm xử lý được tạo cảnh quan hài hòa với môi trường xung quanh. Như vậy, sẽ không có tiếng ồn, mùi, bụi và nhiệt độ nóng đối với những thiết bị. Trạm trung chuyển có thể xử lý một nửa lượng chất thải hàng ngày ở Hồng Kông.

    Trạm trung chuyển chất thải ở phía Đông đảo được đặt tại Sun Yip, thuộc Chai Wan. Tất cả các quá trình xử lý của trạm giống như trạm ở phía Tây, những trạm nằm trong khu vực các toà, giữa các cao ốc văn phòng được rào chắn xung quanh.

    Nước thải và chất thải từ 8 trạm trung chuyển chất thải đều được kiểm soát. Tất cả các dòng thải đáp ứng tiêu chuẩn thải theo Biên bản kỹ thuật dự thảo về quy định kiểm soát ô nhiễm nước. Lượng chất thải được xác định và các mẫu được gửi đi phân tích ở phòng thí nghiệm.

    Những thuận lợi trong việc sử dụng các trạm trung chuyển thay cho việc vận chuyển trực tiếp chất thải đến bãi chôn lấp, bao gồm:

    – Rút ngắn thời gian, khoảng cách cho những người thu gom chất thải, khi các trạm trung chuyển được đặt tại các khu vực đô thị;

    – Tạo cho người thu gom chất thải tư nhân có nhiều lựa chọn trong việc loại bỏ chất thải;

    – Môi trường ở các trạm trung chuyển sạch, có lợi cho những người thu gom chất thải, giảm chi phí bảo dưỡng các loại phương tiện;

    – Giảm khoảng cách kéo xe đẩy, do đó giảm phát thải các chất gây ô nhiễm trong không khí và ít gây tiếng ồn cho môi trường.

    2.6. Thụy Điển   

    Tháng 12/2003, Chính phủ Thụy Điển đã chỉ đạo Cơ quan Bảo vệ Môi trường (EPA) lập Kế hoạch chất thải quốc gia. Hiện nay EPA Thụy Điển đang dự kiến kế hoạch sửa đổi vào cuối năm 2010. So với 10 năm trước đây, công tác quản lý chất thải ở Thụy Điển đã làm cho việc sử dụng hiệu quả tài nguyên tăng lên nhiều và ít gây tác động môi trường hơn. Những thành công gồm:

    • Chất thải sinh hoạt được đưa đi chôn lấp giảm từ 1,38 triệu tấn trong năm 1994 xuống 0,38 triệu tấn trong năm 2004;
    • Năm 2004, khoảng 1,3 triệu tấn các vật liệu và 5,7 teraWat-giờ (TWh = 1012 Wat-giờ) năng lượng dưới dạng nhiệt và điện năng được thu hồi từ chất thải sinh hoạt;
    • Việc chôn lấp các loại chất thải khác cũng giảm. Trong năm 2004, khoảng 2,1 triệu tấn chất thải, trừ chất thải sinh hoạt được chôn lấp ở ngoài các khu công nghiệp, giảm 56% kể từ năm 1994;
    • Phát thải do thiêu đốt chất thải đã giảm, mặc dù khối lượng chất thải được đem đi thiêu đốt tăng lên rõ rệt. Luật châu Âu yêu cầu, đến năm 2008 cần giảm bớt các điểm chôn lấp chất thải ở Thụy Điển để đạt mục tiêu dài hạn về chôn lấp chất thải an toàn.

    Xử lý chất thải

    Những thành phố tự trị chịu trách nhiệm thu gom và xử lý chất thải sinh hoạt và các loại chất thải tương tự. Trừ chất thải sinh hoạt mà các nhà sản xuất chịu trách nhiệm (như bao bì đóng gói, giấy báo, lốp xe, ô tô và chất thải từ các sản phẩm điện và điện tử). Đối với chất thải khác, trách nhiệm tuỳ thuộc vào chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, nơi chất thải phát sinh.

    Theo số liệu báo cáo của Hiệp hội quản lý chất thải Thuỵ Điển, trong năm 2004, tổng khối lượng chất thải sinh hoạt lên tới 4,17 triệu tấn, tương tự như năm 2003. Khối lượng  này gồm chất thải sinh hoạt và chất thải khác như chất thải đựng trong các thùng và túi, chất thải cồng kềnh, kể cả chất thải từ vườn, chất thải nguy hại và chất thải từ các cửa hàng, công ty, các ngành công nghiệp và các nhà hàng. Ngoài ra, một phần chất thải sinh hoạt thuộc trách nhiệm quản lý của các nhà sản xuất, mặc dù nó không thuộc trách nhiệm của cơ quan quản lý chất thải đô thị. Một số loại chất thải sinh hoạt nhập khẩu lại không được tính. Việc tái chế vật liệu (gồm giấy loại, chất thải đóng gói, chất thải điện và điện tử) chiếm 33,2% chất thải sinh hoạt được xử lý; tăng 1,8% so với năm 2003.

    Việc tách chất thải nguy hại khỏi chất thải sinh hoạt giảm xuống với khối lượng 25.700 tấn, tương đương với 3,6%, mặc dù những nỗ lực về thu gom chất thải tăng lên. So với năm 2003, chất thải nguy hại chiếm 0,6% tổng khối lượng chất thải sinh hoạt được thu gom. Thiết bị CTĐT nằm trong loại vật liệu tái chế. Việc thu hồi các sản phẩm này cũng tăng lên, tương ứng với năm 2004 là 9,6 kg/người.

    Chôn lấp:  Lượng chất thải sinh hoạt được đem đi chôn lấp giảm xuống rõ rệt và năm 2004 là 0,38 triệu tấn. Cho đến thời điểm hiện nay, lần đầu tiên lượng chất thải được đưa đi chôn lấp chiếm gần 10%.

    Xử lý sinh học: Trong năm 2004, 10,4% (0,43 triệu tấn) chất thải sinh hoạt phải qua quá trình xử lý sinh học, tăng 7,7% kể từ năm 2003. Lượng chất thải được phân loại tại nguồn gồm: 0,11 triệu tấn chất thải thực phẩm, 0,14 triệu tấn chất thải xanh (ở các công viên và các khu vườn), 18.000 tấn chất thải sinh hoạt được tách tại nguồn và ước tính có 70.000 tấn chất thải sinh hoạt được ủ phân tại nhà. Có khoảng 48 kg chất thải sinh học/người (gồm chất thải xanh và chất thải thực phẩm) được xử lý. Theo báo cáo của RVF, việc phân loại chất thải thực phẩm tại nguồn sẽ được tiến hành tại hơn một nửa số thành phố tự trị ở Thuỵ Điển vào năm 2010.

    Hiện nay, 110 thành phố tự trị cho phép công dân của họ phân loại chất thải thực phẩm để xử lý tập trung. Trong đó, 20-30% lượng chất thải trong thùng và túi đựng từ các hộ gia đình được phân loại. Khoảng 43% chất thải của các hộ gia đình gồm cả chất thải thực phẩm và 7% chất thải vườn. Hệ thống thu gom phổ biến nhất cho những ngôi nhà riêng là 2 thùng rác khác nhau, một chiếc dùng để đựng chất thải sinh học và một chiếc dùng để đựng các loại chất thải khác. Hệ thống thu gom phổ biến tiếp theo là phân loại bằng trực quan, các túi nilông có màu sắc khác nhau được đặt trong thùng rác tương tự, thường đặt trong 3 thùng khác nhau.

    Biến chất thải thành năng lượng: Hiện nay ở Thuỵ Điển có 29 nhà máy thiêu đốt chất thải sinh hoạt. Trong năm 2004, các nhà máy này đã xử lý được 1,94 triệu tấn hay 46,7% chất thải sinh hoạt, tăng 4,1 % so với năm 2003. Năm 2005, ở Thuỵ Điển tổng lượng chất thải sinh hoạt được thiêu đốt là 216 kg /người. Một số nhà máy lưu giữ chất thải trong khoảng thời gian một năm, thường để dưới dạng đóng kiện, sau đó chất thải có thể được đưa đi thiêu đốt vào mùa lạnh trong năm, khi nhu cầu về nhiệt tăng cao.

    Năm 2004, khoảng 9,3 TWh năng lượng được sản xuất từ chất thải dưới dạng nhiệt và điện năng (trong đó 8,6 TWh ở dạng nhiệt – tương đương với khoảng 950 kWh/người/năm và 0,74 TWh dạng điện năng). So với nhiều quốc gia khác ở châu Âu, Thụy Điển là nơi duy nhất có các hệ thống nhiệt phát triển mạnh trong khu vực. Khoảng 95% nhiệt phát ra được sử dụng vào việc sưởi ấm trong khu vực, chiếm 15% tổng nhu cầu ở Thuỵ Điển, nhưng ở một số thành phố, nhiệt thu được từ chất thải có thể đáp ứng tới một nửa nhu cầu sử dụng.

    Hầu hết tất cả phát thải do quá trình thiêu đốt trong năm 2004 đã giảm xuống so với năm 2003, mặc dù lượng chất thải được đem đi thiêu đốt tăng lên không đáng kể. Vào giữa những năm 1980, phát thải điôxin hầu như đã giảm xuống. Trong năm 2004, tổng lượng điôxin phát ra từ quá trình thiêu đốt chất thải là 0,7g, một phần đã thải vào không khí. Sau quá trình thiêu đốt, phần còn lại gồm xỉ từ lò đốt (chiếm 15-20% trọng lượng ban đầu của chất thải) và tro do quá trình xử lý khí thải ống khói (chiếm 3-5% trọng lượng ban đầu của chất thải). Hầu hết xỉ là phần tro nằm ở đáy, một dạng vật liệu trơ, giống như sỏi nhưng cũng có một số kim loại vụn được tái chế. Hầu hết xỉ được đem đi chôn lấp, nhưng tro ở đáy lại được sử dụng, ví dụ dùng làm vật liệu xây dựng đường xá.

    2.7. Bungari

    ở Bungari việc thu gom chất thải đô thị có tổ chức đạt 84,2% trong dân, gồm hầu hết cư dân ở các thành phố, trong khi ở nông thôn chỉ chiếm gần 40%. Việc phân loại và tái chế chất thải triển khai vẫn còn chậm.

    Chôn lấp chất thải là biện pháp để xử lý chất thải đô thị, biện pháp cơ bản cho tất cả các loại chất thải khác, chiếm 86,5% chất thải phát sinh. Phần lớn các bãi chôn lấp đều không tuân theo quy định và gây rủi ro cao cho sức khoẻ. Vẫn còn tới hơn 1500 bãi đổ chất thải bất hợp pháp. Việc ủ phân và thu hồi năng lượng ở Bungari còn ít.

    Phát sinh chất thải

    Vào năm 2001-2004, lượng chất thải phát sinh trung bình ở Bungari là 13,45 triệu tấn. Đến giai đoạn 2000-2004, khối lượng chất thải rắn đô thị được thu gom đã giảm xuống, mặc dù một phần dân số được đáp ứng các dịch vụ tăng lên 6%. Phát sinh chất thải rắn đô thị  trên đầu người trong năm 2004 là 472 kg; dưới mức trung bình của EU-25 là 537 kg và thấp hơn đáng kể so với mức trung bình của EU-15 là 580 kg. Lượng chất thải rắn đô thị được thu gom trong năm 2004 là 3,09 triệu tấn, ít hơn năm 2003 là 4%.

    Thu gom chất thải

    Cuối năm 2004, 84,2% dân số Bungari được đáp ứng bởi hệ thống thu gom chất thải đô thị có tổ chức, nhiều hơn 5,6% so với năm 2000. Trong năm 2004, các hệ thống hoạt động thu gom và vận chuyển chất thải đô thị này đáp ứng 1801 khu dân cư, với số dân là 6.551.181 người, chiếm 84% dân số cả nước. Ở các thành phố, hệ thống thu gom chất thải có tổ chức đáp ứng gần 100% dân số, nhưng ở các làng quê chỉ dưới 40% dân số được đáp ứng.

    Từ năm 2004, Bộ Môi trường và Nước (MOEW) bắt đầu cung cấp tài chính cho các hệ thống thu gom  riêng chất thải là bao gói ở đô thị. Năm 2004, các dự án thí điểm được tài trợ ở 12 thành phố tự trị, 4 tổ chức thu hồi chất thải bao gói được cấp phép và tổng lượng các thùng đóng gói đưa ra thị trường là 446 nghìn tấn.

    Chất thải bao gói phát sinh từ các hộ gia đình và lĩnh vực thương mại chiếm tỷ lệ  từ 41% đến 59%. Mức tiêu thụ các bao bì đóng gói tính theo đầu người năm 2004 là 57,47kg. So với các nước châu Âu khác, số lượng này là thấp và liên quan chặt chẽ với mức tiêu thụ trong nước.

    Việc thu gom chất thải nguy hại để tái chế bị hạn chế bởi việc thu mua lại các pin chì-axít, các sản phẩm dầu và dầu thải đã sử dụng. Hệ thống thu gom một số nhóm chất thải đặc biệt nguy hại như đèn huỳnh quang, ác qui, chất thải hoá học kích thước nhỏ… chưa hoàn chỉnh.   

    Thiêu đốt

    Ở Bungari, thiêu đốt chất thải không phải là biện pháp phổ biến. Hiện nay vẫn chưa có thiết bị thiêu đốt chất thải đô thị. Biện pháp thiêu đốt chỉ được sử dụng đối với chất thải y tế. Năm 2004, khoảng 1810 tấn chất thải y tế được xử lý tại 2 lò thiêu đốt chất thải nguy hại ở Sôfia. Các thiết bị thiêu đốt chất thải ở thành phố cảng Varna xử lý chất thải tổng hợp từ các tàu đến.

    Chất thải tươi và gỗ được đốt trong các nồi hơi bằng nhiên liệu rắn. 91% chất thải công nghiệp đặc biệt của ngành công nghiêp chế biến gỗ chủ yếu được sử dụng làm nhiên liệu, 3% được ép thành than bánh và 6% được ủ phân. Quá trình thiêu đốt  đông thời được áp dụng trong các hệ thống thiêu đốt công nghiệp ở 5 nhà máy xi-măng – Tổng khối lượng chất thải đốt để thu hồi năng lượng tại các nhà máy là 2602 tấn.

    Xử lý cơ học

    Ở một số bãi chôn lấp của một vài thành phố tồn tại các trạm trung chuyển và các tuyến phân loại chất thải. Cơ sở xử lý chất thải đô thị hỗn hợp chiếm tỷ lệ cao trong tổng số các cơ sở xử lý chất thải. Tổng lượng chất thải khác có thể tái chế như  nhựa, thuỷ tinh, gỗ và các loại vải chỉ chiếm khoảng 2% chất thải được xử lý cơ học. Việc xử lý sơ bộ chất thải có khả năng phân huỷ sinh học là không đáng kể.

    Xử lý hoá học và lý học

    Xử lý hoá học và lý học chủ yếu được áp dụng đối với chất thải có chứa kim loại (khoảng 90%). Gần đây, người ta quan tâm đến việc xử lý các dầu thực vật dùng trong gia đình. Điêzen sinh học đã được sản xuất từ các loại chất thải này. Cô-ta cho loại “nhiên liệu sinh thái” đã được thiết lập. Ở Bungari, một hệ thống xử lý theo phương pháp này với công suất hơn 10 tấn/năm đã được lắp đặt vận hành.

    Tái chế   

    Theo ước tính, tổng công suất tái chế chất thải giấy và bìa các-tông khoảng 200.000  tấn/năm. Các cơ sở xử lý trong nước chủ yếu từ ngành công nghiệp bột giấy và giấy. Trong năm 2004, khoảng 82.000 tấn giấy được tái chế.

    Việc xử lý chất thải nhựa được tập trung ở 3 nhà máy lớn trong nước với công suất khoảng 12.000 tấn/năm. Khối lượng thực tế chất thải được xử lý thấp hơn nhiều so với công suất, và quá trình xử lý hoàn toàn tập trung vào các vật liệu dạng lá với khối lượng khoảng 5400-7200 tấn/năm. Trong năm 2004, hệ thống tái chế chất thải có công suất 12000 tấn/năm đã được lắp đặt và đi vào hoạt động.  

    Thuỷ tinh thải được xử lý tại 6 nhà máy trong nước. Khối lượng chất thải thuỷ tinh được xử lý hàng năm là khoảng 15000 tấn/năm. Cơ sở hạ tầng cần thiết để phân loại, tách và xử lý chất thải thuỷ tinh ở Bungari hiện không còn tồn tại. Trong năm 2004, hệ thống  các nhà máy xử lý đã tái chế được 33.500 tấn thuỷ tinh thải.

    Cơ sở hạ tầng kỹ thuật để xử lý chất thải từ các ăcquy được xây dựng ở Bungari. 3 xí nghiệp có hệ thống xử lý chất thải ắcquy với công suất khoảng 23.000 tấn/năm. Năm 2003, hai công nghệ xử lý vỏ lốp đã qua sử dụng được đưa vào hoạt động với tổng công suất là 4 tấn/giờ. Chỉ có một nhà máy được phép thu hồi dầu thải. Với công suất hiện nay 5000 tấn/năm, không cho phép tái chế toàn bộ lượng chất thải này. Theo số liệu của các nhà sản xuất, tái chế trở thành biện pháp xử lý chất thải là bao gói được sử dụng rộng rãi, chiếm 23% tổng lượng chất thải trong năm 2004. Tổng số 101.651 tấn chất thải bao gói được xử lý trong năm 2004, trong đó có 100.610 tấn được tái chế, 47 tấn thu hồi năng lượng và 995 tấn được chôn lấp. Ủ phân và thiêu đốt chất thải để thu hồi năng lượng chưa  phổ biến rộng rãi ở Bungari.

    Chôn lấp chất thải

    Việc chôn lấp chất thải hiện nay vẫn chỉ là biện pháp để xử lý chất thải đô thị trong nước và là biện pháp cơ bản cho tất cả các loại chất thải khác. Trong năm 2004, 86,5% tổng lượng chất thải phát sinh được đem đi chôn lấp. Có 663 bãi chôn lấp dành cho chất thải đô thị, chiếm 780 ha, đây là nơi chôn lấp 3,1 tấn chất thải đô thị. Trong số các bãi chôn lấp này, có 59 bãi chôn lấp đáp ứng nhu cầu của các khu dân cư với số dân là hơn 20.000 người, chiếm 70% dân số của cả nước.

    Theo những cam kết liên quan đến chỉ thị 1999/31, đến ngày 16/7/2009, Bungari cần xây dựng hệ thống gồm 54 bãi chôn lấp (là các bãi chôn lấp trong khu vực) và sửa chữa lại các bãi chôn lấp đang tồn tại và xây dựng các bãi chôn lấp mới trong khu vực để xử lý toàn bộ khối lượng chất thải đô thị được thải ra. Đến cuối năm 2004, Bungari đã xây dựng và đưa vào hoạt động 20 bãi chôn lấp chất thải đô thị trong khu vực, 12 bãi đang xây dựng và số còn lại đang trong các giai đoạn chuẩn bị.

    Công cụ  luật pháp và kinh tế

    Luật bảo vệ môi trường và Luật quản lý chất thải cùng với quy định có liên quan là cơ sở  pháp lý cơ bản trong lĩnh vực quản lý chất thải ở Bungari. Năm 2003, Chương trình quản lý chất thải quốc gia Bungari 2003 – 2007 đã được triển khai thực hiện. 

    Những thành phố tự trị chịu trách nhiệm triển khai các Chương trình quản lý chất thải rắn đô thị theo mục tiêu xác định bởi Luật quản lý chất thải. Những yêu cầu cụ thể về quản lý chất thải cấp địa phương được đưa vào trong các quy định, đề ra thủ tục pháp lý và những thuật ngữ về quản lý chất thải đô thị, chất thải xây dựng và các chất thải khác. Các quy định cũng xác định lệ phí đối cho địa phương trong việc cung cấp các dịch vụ tương ứng.

    Áp dụng biện pháp “người gây ô nhiễm phải trả tiền”, hội đồng các thành phố ở Bungari đã đề ra “phí chất thải đô thị” theo quy định trong Luật thuế và phí của địa phương. Hàng năm Hội đồng thành phố quy định phí cho từng khu dân cư.Theo Luật quản lý chất thải Bungari, các nhà sản xuất và nhà nhập khẩu sản phẩm phải có trách nhiệm thu gom,  thu hồi và xử lý chất thải từ các sản phẩm sau khi sử dụng.

     

    3. Công nghệ xử lý chất thải làm phân bón ở một số nước

    3.1. Công nghệ xử lý chất thải làm phân bón của Trung Quốc

    Một trong những công nghệ phổ biến của các nhà máy xử lý rác thải như ở Bắc Kinh, Nam Ninh, Thượng Hải của Trung Quốc là áp dụng công nghệ xử lý rác thải trong thiết bị kín. Rác được tiếp nhận, đưa vào thiết bị ủ kín (phần lớn là hầm ủ) 10 -12 ngày, hàm lượng H2S, CH4, SO2 giảm, được đưa ra ngoài ủ chín. Sau đó mới tiến hành phân loại, chế biến thành phân bón hữu cơ. Ưu điểm của phương pháp này là: sau 10-12 ngày mùi của H2S giảm mới đưa ra ngoài, giảm nhẹ độc hại cho người lao động, thu hồi được nước rác để không ảnh hưởng tới tầng nước ngầm; thu hồi đợc sản phẩm tái chế, các chất vô cơ đưa đi chôn lấp không gây mùi, không ảnh hưởng tới tầng nước ngầm vì đã được ô xy hoá trong hầm ủ, thu hồi được thành phẩm phân bón. Công nghệ này cũng bộc lộ một số nhược điểm như: các vi sinh vật gây bệnh trong phân bón chưa được khử triệt để; tỷ lệ thu hồi thành phẩm không cao; thao tác, vận hành phức tạp; thể tích hầm ủ rất lớn và kinh phí đầu tư cao (hình 6).

     

     
       

     

     

     

    Hình 6:   Sơ đồ công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt của Trung Quốc

     

    3.2. Công nghệ xử lý chất thải làm phân bón của Công Hoà Liên bang Đức

    Ở Đức, một trong những công nghệ phổ biến của nhà máy xử lý rác thải là áp dụng công nghệ xử lý để thu hồi khí sinh học và phân bón hữu cơ. Rác được tiếp nhận và phân loại, các chất thải hữu cơ được đưa vào các thiết bị ủ kín dưới dạng các thùng chịu áp lực bằng thiết bị thu hồi khí trong quá trình lên men phân giải hữu cơ, khả năng thu hồi được 64% CH4 (trong quá trình lên men). Khí qua lọc được sử dụng vào việc chạy máy phát điện, làm chất đốt…. phần bã còn lại sau khi đã lên men được vắt khô tận dụng làm phân bón.

    Công nghệ này có ưu điểm là xử lý triệt để đảm bảo môi trường; thu hồi được sản phẩm khí đốt có giá trị cao; thu hồi được sản phẩm làm phân bón; cung cấp nguyên vật liệu tái chế. Công nghệ này có một số nhược điểm: kinh phí đầu tư, duy trì lớn; sản phẩm khí đốt cần phải phân loại để không lẫn các tạp chất độc hoá học như; Pb, Hg, As, Cd….; chất lượng phân bón không cao (hình 7).

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Hình 7:       Sơ đồ công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt của CHLB Đức

     

    3.3. Công nghệ xử lý chất thải làm phân bón của Hoa Kỳ

    Một trong những công nghệ phổ biến của nhà máy xử lý rác thải ở Hoa Kỳ là công nghệ xử lý trong thiết bị ủ kín nhưng không thổi khí. Phương pháp ủ kỵ khí này tuân theo các trình tự sau: Rác được tiếp nhận và tiến hành phân loại, chất thải hữu cơ được đưa vào các thiết bị ủ kín dưới dạng các lò ủ kín có phối hợp các chủng loại men vi sinh vật khử mùi, thúc đẩy quá trình lên men, sau đó đưa ra sấy khô, nghiền và đóng bao.

    Công nghệ này có các ưu điểm là xử lý triệt để bảo vệ được môi trường; thu hồi phân bón; cung cấp được nguyên vật liệu tái chế cho các ngành công nghiệp; không mất kinh phí xử lý nước rác. Nhược điểm của phương pháp này là: kinh phí đầu tư lớn, kinh phí duy trì  cao, chất lượng phân bón thu hồi không cao, công nghệ phức tạp (hình 8).

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Hình 8: Sơ đồ công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt của Hoa Kỳ

     

    Như vậy, qua nghiên cứu 3 công nghệ trên cho thấy các công nghệ đều có chi phí đầu tư xây dựng lắp đặt, duy trì hoạt động cao; sản phẩm phân bón có chất lượng thấp; vận hành phức tạp; đòi hỏi hầm ủ có thể tích lớn, nên không phù hợp với điều kiện rác thải của Việt Nam do CTR không được phân loại từ đầu nguồn.

    Hiện nay ở Nhật Bản và một số nước châu Âu đang sử dụng công nghệ xử lý chất thải bằng nhiệt phân và khí hoá. Đây là những công nghệ mới, tiên tiến cho phép thu hồi nguồn năng lượng (như nhiệt năng, điện năng hoặc nhiên liệu). Những phương pháp này cũng loại bỏ được các chất thải đô thị có khả năng phân huỷ sinh học khỏi bãi chôn lấp, đây là một yếu tố quan trọng trong chính sách quản lý chất thải. 

    3.4  Xử lý chất thải bằng nhiệt phân và khí hóa ở châu Âu và Nhật Bản

    Nhiệt phân và khí hoá không phải là những công nghệ mới, trước đây các công nghệ này được dùng để sản xuất than củi và than cốc từ gỗ và than đá. Tuy nhiên, gần đây phương pháp này đã được sử dụng để xử lý CTRĐT. Hiện nay tại một số nước ở châu Âu và Nhật Bản đang sử dụng phương pháp này mang lại hiệu quả.

    Có một số khác biệt giữa phương pháp thiêu đốt truyền thống và các công nghệ này. Cả hai phương pháp nhiệt phân và khí hoá đều biến chất thải thành những loại nhiên liệu giàu năng lượng bằng việc đốt chất thải ở trạng thái được kiểm soát.

    Ngược lại, phương pháp thiêu đốt chất thải đầu vào, biến đổi thành năng lượng và tro, quy trình xử lý nhiệt đã hạn chế sự biến đổi, để quá trình đốt cháy không xảy ra trực tiếp. Thay vào đó, chất thải được chuyển thành những chất trung gian có giá trị, có thể xử lý thành các vật liệu tái chế hoặc thu hồi năng lượng.Công nghệ này có thể sử dụng để: 

    – Xử lý các chất thải nông nghiệp và lâm nghiệp

    – Xử lý chất thải sinh hoạt và chất thải thương mại

    Đôi khi các hệ thống nhiệt phân và khí hoá không tương thích với việc xử lý  CTRĐT chưa được phân loại. Với xu thế gia tăng lượng chất thải hiện nay, buộc phải có các biện pháp tiền xử lý (thu gom có phân loại…) và các quy trình xử lý này đang trở nên thích hợp hơn.

    Phương pháp nhiệt phân là quá trình làm suy giảm nhiệt của các vật liệu cácbon ở nhiệt độ từ 400 – 800oC hoặc trong điều kiện hoàn toàn thiếu hoặc rất hạn chế ô xy.

    Quá trình này làm bay hơi và phân huỷ các vật liệu hữu cơ rắn bằng nhiệt, không bằng đốt trực tiếp. Khi chất thải bị nhiệt phân (ngược với quá trình đốt trong lò thiêu đốt), khí, chất lỏng, và chất thải than ở dạng rắn được sinh ra.  

    So sánh với quá trình đốt cháy và khí hoá, lợi thế chủ yếu của phương pháp nhiệt phân là nhiên liệu ở dạng lỏng vận chuyển dễ dàng hơn các nhiên liệu ở thể rắn, hoặc thể khí. Vì vậy nhà máy xử lý nhiệt phân không nên đặt gần địa điểm sử dụng cuối cùng mà đặt ở gần nguồn cung cấp nhiên liệu để giảm bớt chi phí vận chuyển nhiên liệu.

    Chi phí vận chuyển cao là một trong những yếu tố hạn chế việc xây dựng các nhà máy điện sinh khối quy mô lớn có hiệu suất cao hơn và phát thải thấp hơn so với những nhà máy nhỏ.

    Phương pháp khí hoá

    Theo phương pháp khí hoá, hầu hết cácbon trong chất thải được biến đổi thành những sản phẩm dạng khí và các chất thải trơ. Chỉ một phần phân tử hữu cơ bị phá vỡ, sinh ra một loại khí giàu năng lượng được gọi là khí tổng hợp. Quá trình biến đổi than thành gas là một ví dụ của phương pháp khí hoá. 

    Quá trình này sẽ giảm đi trong nhiệt phân và đốt cháy vì nó liên quan tới quá trình ôxy hoá từng phần. Ôxy được bổ sung nhưng chưa đủ lượng để diễn ra quá trình đốt cháy hoàn toàn. Nhiệt độ vận hành thường cao hơn 750 oC.

    Xử lý các sản phẩm dư thừa và các chất thải

    Các chất rắn thải ra từ những quá trình xử lý này gồm các kim loại và cácbon. Lượng cácbon sinh ra từ quá trình nhiệt phân nhiều hơn đáng kể so với quá trình khí hoá. Các hạt  cỡ lớn thải ra nằm ở phần tro dưới đáy. Các hạt nhẹ hơn được tách và lọc. Những kim loại không ổn định như chì, thiếc, catmi và thuỷ ngân tụ lại khi khí được làm mát.

    Quá trình khí hoá và nhiệt phân sinh ra các chất thải tương tự như quá trình thiêu đốt. Các chất thải khí gồm khí chứa axít, điôxin, furan, ôxít nitơ, điôxít sunphua, các hạt, kim loại nặng và hyđrô sunphua.

    Những chất còn lại ở thể rắn gồm tro khoáng trơ, các hợp chất vô cơ và cácbon dư; những chất này có thể tạo thành 8 – 15% lượng chất thải ban đầu.

    Các nhà máy sử dụng công nghệ xử lý nhiệt phân và khí hóa tiên tiến cần những thiết bị vốn lớn và có tuổi thọ thiết kế từ 15-20 năm. Thành phần chất thải sinh ra trong quá trình vận hành có thể thay đổi, vì vậy các thiết bị phải được thiết kế linh hoạt để xử lý được đa dạng vật liệu và có thể thay đổi được khối lượng xử lý.

    Thu hồi năng lượng trong công nghệ nhiệt phân và khí hóa

    Lợi ích của quá trình nhiệt phân và khí hoá là khí tổng hợp được tạo ra có thể sử dụng theo một số cách:

    – Khí tổng hợp có thể được đốt ở trong nồi hơi để tạo ra hơi nước, đi qua tuabin để phát ra điện và cũng cung cấp nhiệt cục bộ. Việc sử dụng nhiệt cũng như phát ra điện sẽ nâng cao hiệu suất năng lượng của hệ thống;

    – Khí tổng hợp có thể được dùng làm nhiên liệu động cơ chạy bằng khí hoặc tuabin khí – làm tăng hiệu suất phát điện, đặc biệt trong các hệ thống kết hợp điện và nhiệt (CHP);

    – Khí tổng hợp cũng có thể được sử dụng làm nguyên liệu hoá học nếu nhà máy xử lý được đặt gần nơi sử dụng cuối cùng.

    Nguồn năng lượng được thu hồi là yếu tố quan trọng về kinh tế. Quy trình xử lý này đơn giản và thu hồi được nhiều năng lượng.

    Các chất có khả năng tái chế từ chất thải hoặc các kim loại được tách ra từ giai đoạn cuối của quá trình xử lý nhiệt phân và khí hóa thường có chất lượng thấp hơn các chất có khả năng tái chế được tách ra từ hệ thống thu gom chất thải sinh hoạt khác, giá trị của chúng cũng thấp hơn . 

    Việc khử các kim loại trong công đoạn cuối của hệ thống làm tăng sản lượng tái chế. Các chất dư thừa còn lại ở đáy trong quá trình nhiệt phân luôn chứa một lượng cacbon đáng kể. Phần dư thừa này phải được chôn lấp hoặc xử lý bằng cách khí hoá hoặc thiêu đốt để giảm lượng cacbon. Việc xử lý bổ sung cho phép tái chế các sản phẩm còn lại ở dưới đáy thành một khối kết hợp.

    Một số ưu điểm chính của công nghệ xử lý nhiệt phân và khí hóa

    – Giảm khối lượng chất thải;

    – Làm cho chất thải an toàn và biến thành chất trơ; 

    – Thu được giá trị của chất thải, thường là tạo ra điện năng;

    – Đi theo hướng phát triển bền vững, tiến tới việc tái sử dụng và tái chế;

    – Chất thải biến thành năng lượng sẽ hỗ trợ cho quá trình tái chế các vật liệu;

    – Là một biện pháp xử lý thích hợp đối với lượng chất thải đang gia tăng;

    – Làm thay đổi thành phần chất thải rắn ở các bãi chôn lấp;

    – Giải quyết tình trạng thiếu nơi chôn lấp chất thải; 

    – Thích ứng với những công cụ kinh tế và tài chính (ví dụ như thuế chôn lấp và các khoản trợ cấp cho nguồn năng lượng thay thế).

    Xử lý nhiệt là biện pháp thay thế cho phương pháp chôn lấp, khi xử lý một lượng lớn các chất có thành phần thay đổi, đặc biệt là CTRĐT. Biện pháp ủ phân và phân huỷ yếm khí chỉ có thể xử lý phần thối rữa.

    Hầu hết quy trình xử lý bằng nhiệt phân và khí hóa tiên tiến sử dụng CTRĐT đã được xử lý ban đầu. Một số hệ thống xử lý sinh học tạo ra loại nhiên liệu sản xuất chủ yếu gồm các thẻ bằng giấy và các loại chất dẻo có nguồn gốc là chất thải. 

    Một số công ty hiện nay đang vận hành thử nghiệm các nhà máy khí hoá hoặc nhiệt phân thương mại  mặc dù các thử nghiệm đầu tiên thường thất bại về mặt tài chính. Tuy nhiên, công nghệ hiện nay đang được triển khai trên phạm vi rộng hơn và có một số nhà máy đang chuẩn bị triển khai.  

    Lợi thế chủ yếu của phương pháp nhiệt phân so với các quá trình khí hoá và thiêu đốt khác là làm tăng thu hồi các kim loại. Quá trình này khử tất cả các chất hữu cơ thường lẫn với các kim loại như: nhãn mác, nút chai, và thức ăn thừa. Ngoài ra, phương pháp này còn làm giảm lượng không khí, giữ cho các kim loại không bị oxy hoá và thu hồi dễ dàng những kim loại có giá trị cao như nhôm. Lợi thế nữa của quá trình nhiệt phân là không cho phép hình thành chất điôxin, do thiếu ôxy và sử dụng nhiệt ở nhiệt độ khoảng 400oC.

    Ưu điểm chính của các hệ thống xử lý nhiệt tiên tiến này là sản xuất điện năng có hiệu suất cao. Có thể sẽ có nhiều điện năng hơn được sản xuất từ chất thải, bớt nhu cầu sử dụng các nhiên liệu hoá thạch, giảm phát thải khí nhà kính. Tăng hiệu quả sản xuất điện cũng có thể làm giảm chi phí vận hành.

    Phương pháp khí hoá có thể mang lại hiệu quả cao, đặc biệt khi khí được đốt trong tuabin. Các công nghệ đốt khí tổng hợp được cải tiến từ các tuabin khí mà trước đây được thiết kế chỉ để đốt khí thiên nhiên. Hiệu suất của các tuabin được thiết kế đặc biệt để đốt khí tổng hợp có giá trị nhiệt thấp có thể đạt được ở mức cao hơn.

    Một số nhược điểm

    –  Công nghệ vẫn chưa được phổ biến rộng rãi;

    –  Ngành công nghiệp còn bảo thủ, chưa mạnh dạn áp dụng;

    –  Thiếu thành tích thương mại; 

    –   Những người sử dụng tiềm năng còn thiếu thông tin về công nghệ này;

    –  Tiền bồi thường đang giảm dần ở một số nước có phát thải đang tăng, làm giảm khả năng ứng dụng công nghệ.

     

    IV. HIỆN TRẠNG CHẤT THẢI RẮN Ở VIỆT NAM VÀ TÌNH HÌNH XỬ LÝ 

     

    1. Tình hình phát sinh

    Ở Việt Nam mỗi năm phát sinh đến hơn 15 triệu tấn chất thải rắn, trong đó chất thải sinh hoạt từ các hộ gia đình, nhà hàng, các khu chợ và kinh doanh chiếm tới 80% tổng lượng chất thải phát sinh trong cả nước. Lượng còn lại phát sinh từ các cơ sở công nghiệp. Chất thải nguy hại công nghiệp và các nguồn chất thải y tế nguy hại tuy phát sinh với khối lượng ít hơn nhiều nhưng cũng được coi là nguồn thải đáng lưu ý do chúng có nguy cơ gây hại cho sức khoẻ và môi trường rất cao nếu như không được xử lý theo cách thích hợp.

    Lượng chất thải phát sinh ở Việt Nam năm 2003
     

    Nguồn

    Thành phần

    Lượng phát sinh (tấn/năm)

    Chất thải sinh hoạt

    Các khu thương mại, khu dân cư

    Thức ăn, nhựa, giấy, thuỷ tinh

    6.400.000

    6.400.000

    2.800.000

    Chất thải công nghiệp không nguy hại

    Các cơ sở công nghiệp

    Kim loại, gỗ

    1.740.000

    770.000

    2.510.000

    Chất thải công nghiệp nguy hại

    Các cơ sở công nghiệp

    Xăng dầu, bùn thải, các chất hữu cơ

    126.000

    2.400

    128.000

    Chất thải y tế nguy hại

    Bệnh viện

    Mô, mẫu máu, xi lanh

    126.000

    2400

    21.500

    Tổng lượng chất thải phi nông nghiệp

    8.266.000

    7.172.400

    15.459.000

    Nông nghiệp

    Trồng trọt, chăn nuôi

    Thân, rễ, lá cây, cỏ cây

    Không có

    64.560.000

    64.560.000

    Nguồn: Báo cáo Hiện trạng Môi trường Việt Nam, 2002, Bộ Y tế 2004, Cục MT 1999, Bộ Công nghiệp 2002 – 2003.

     

    1.1.  Chất thải sinh hoạt

    Các đô thị là nguồn phát sinh chính của chất thải sinh hoạt. Các khu đô thị tuy có dân số chỉ chiếm 24% dân số của cả nước nhưng lại phát sinh đến hơn 6 triệu tấn chất thải mỗi năm (tương ứng với 50% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt của cả nước). Ước tính mỗi người dân đô thị ở Việt Nam trung bình phát thải khoảng trên 2/3 kg chất thải mỗi ngày, gấp đôi lượng thải bình quân đầu người ở vùng nông thôn. Chất thải phát sinh từ các hộ gia đình và các khu kinh doanh ở vùng nông thôn và đô thị có thành phần khác nhau. Chất thải sinh hoạt từ các hộ gia đình, các khu chợ và khu kinh doanh ở nông thôn chứa một tỷ lệ lớn các chất hữu cơ dễ phân huỷ (chiếm 60-75%). Ở các vùng đô thị, chất thải có thành phần các chất hữu cơ dễ phân huỷ thấp hơn (chỉ chiếm cỡ 50% tổng lượng chất thải sinh hoạt). Sự thay đổi về mô hình tiêu thụ và sản phẩm là nguyên nhân dẫn đến làm tăng tỷ lệ phát sinh chất thải nguy hại và chất thải không phân huỷ được như nhựa, kim loại và thuỷ tinh.

     

    Phân loại chất thải sinh hoạt

     

    Lượng phát thải theo đầu người (kg/người/ngày)

    Tỷ lệ % so với tổng lượng thải

    Thành phần hữu cơ ( % )

    Đô thị (Toàn quốc)

    0,7

    50

    55

    TP. Hồ Chí Minh

    1,3

    9

     

    Hà Nội

    1,0

    6

    Đà Nẵng

    0,9

    2

    Nông thôn (Toàn quốc)

    0,3

    50

    60-65

    Nguồn: Khảo sát của nhóm tư vấn 2004, Cục bảo vệ Môi trường, Bộ Công nghiệp 2002 -2003.

    1.2. Chất thải công nghiệp

    Ước tính, lượng phát sinh chất thải công nghiệp chiếm khoảng 20-25% tổng lượng chất thải sinh hoạt, tuỳ theo quy mô và cơ cấu công nghiệp của từng tỉnh/thành phố. Chất thải công nghiệp tập trung nhiều ở miền Nam. Gần một nửa lượng chất thải công nghiệp của cả nước phát sinh ở khu vực Đông Nam Bộ trong đó Thành phố Hồ Chí Minh, thành phố chính của khu vực này phát sinh 31% tổng lượng chất thải công nghiệp cả nước. Tiếp theo sau vùng đồng bằng sông Cửu Long là vùng đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ. Chất thải công nghiệp phát sinh từ các làng nghề ở vùng nông thôn chủ yếu tập trung ở miền Bắc. Các làng nghề là một yếu tố đặc trưng của Việt Nam. Đây là các làng ở vùng nông thôn với nguồn thu nhập phát sinh chủ yếu từ các hoạt động nghề, đặc biệt là các nghề thủ công như sản xuất đồ gốm, dệt may, tái chế chất thải, chế biến thực phẩm và hàng thủ công mỹ nghệ. Có khoảng 1.450 làng nghề phân bố trên các vùng nông thôn thuộc 56 tỉnh của Việt Nam, mỗi năm phát thải cỡ 774.000 tấn chất thải công nghiệp không nguy hại. 54% lượng chất thải này có nguồn gốc phát sinh từ 3 tỉnh phía Bắc là Hà Tây, Bắc Ninh và Hà Nội; khoảng 68% tổng lượng chất thải này phát sinh từ các vùng miền Bắc.

    1.3. Chất thải nguy hại

    Tổng lượng chất thải nguy hại phát sinh trong năm 2003 ước tính cỡ 160.000 tấn. Trong đó 130.000 tấn phát sinh từ ngành công nghiệp. Chất thải y tế nguy hại từ các bệnh viện, cơ sở y tế và điều dưỡng chiếm cỡ 21.000 tấn/năm, trong khi các nguồn phát sinh chất thải nguy hại từ hoạt động nông nghiệp chỉ khoảng 8.600 tấn/năm. Phần lớn chất thải công nghiệp nguy hại phát sinh ở miền Nam, chiếm khoảng 64% tổng lượng chất thải nguy hại phát sinh của cả nước, trong đó một nửa là lượng chất thải phát sinh từ Thành phố Hồ Chí Minh. Tiếp theo là các tỉnh miền Bắc, với lượng chất thải nguy hại phát sinh chiếm 31%.

    Ngành công nghiệp nhẹ là nguồn phát sinh chất thải công nghiệp nguy hại lớn nhất (chiếm 47%), tiếp theo là ngành công nghiệp hoá chất (24%) và ngành công nghiệp luyện kim (20%). Mỗi tỉnh/thành đều phát sinh một lượng lớn chất thải y tế nguy hại. Khoảng 20% tổng lượng chất thải y tế là chất thải nguy hại. Tuy Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội chiếm 23% tổng công suất bệnh viện của cả nước, nhưng hệ thống các bệnh viện trong cả nước đã được đầu tư xây dựng rất tốt với số lượng giường bệnh của mỗi tỉnh ít nhất đạt được mức 500 giường. Thành phố Hồ Chí Minh, Thanh Hoá và Hà Nội phát sinh khoảng 6.000 tấn chất thải y tế nguy hại mỗi năm. Các tỉnh/thành phố khác có khối lượng phát sinh chất thải y tế nguy hại ít hơn, cỡ khoảng từ 0,2 đến 1,5 tấn mỗi ngày. Các hoạt động nông nghiệp mỗi năm phát sinh một lượng khá lớn các chất tồn dư thuốc bảo vệ thực vật độc hại và các loại bao bì, thùng chứa thuốc trừ sâu. Khoảng 8.600 tấn chất thải nông nghiệp nguy hại chủ yếu gồm các loại thuốc trừ sâu, bao bì và thùng chứa thuốc trừ sâu, mà trong số đó có nhiều loại thuốc trừ sâu đã bị cấm sử dụng và được nhập lậu. Lượng thuốc trừ sâu được sử dụng nhiều nhất là ở vùng đồng bằng sông Cửu Long. Ngoài ra, có khoảng 37.000 tấn hóa chất dùng trong nông nghiệp bị tịch thu đang được lưu giữ cần phải được xử lý kịp thời.

    Việt Nam đang ở trong quá trình phát triển kinh tế, đô thị hoá và hiện đại hoá nhanh. Với tốc độ tăng trưởng như hiện nay, dự báo đến năm 2010 tổng lượng chất thải phát sinh sẽ lên đến trên 23 triệu tấn và thành phần chất thải sẽ thay đổi từ chỗ dễ phân huỷ hơn sang ít phân huỷ hơn và nguy hại hơn. Giảm thiểu lượng phát sinh chất thải, có thể tiết kiệm được các nhu cầu tiêu huỷ chất thải sau này. Do lượng chất thải phát sinh sẽ tăng nhanh ở Việt Nam theo như dự báo, việc triển khai thực hiện các chương trình nhằm khuyến khích giảm thiểu lượng phát sinh chất thải tại nguồn như ở các hộ gia đình, các cơ sở kinh doanh, cơ sở công nghiệp và bệnh viện có khả năng sẽ làm giảm đáng kể chi phí cần thiết cho việc tiêu huỷ chất thải trong tương lai.

     Kinh nghiệm của nhiều nước cho thấy có thể giảm đáng kể lượng phát sinh chất thải bằng cách nâng cao nhận thức và tạo các cơ chế khuyến khích về kinh tế và các cơ chế khen thưởng khác. Ví dụ như, giảm 10% lượng phát sinh chất thải có thể sẽ tiết kiệm được xấp xỉ 200 tỷ đồng mỗi năm, lẽ ra phải chi cho việc tiêu huỷ chất thải và khoảng hơn 130 tỷ đồng chi cho việc tiêu huỷ chất thải y tế nguy hại trong tương lai. Sản xuất sạch hơn cũng là một quy trình có thể áp dụng nhằm tiết kiệm chi phí xử lý chất thải nhờ việc giảm được phát sinh chất thải ngay tại các cơ sở công nghiệp. Quy trình sản xuất sạch hơn đã được áp dụng ở Việt Nam trong 10 năm qua nhằm giảm thiểu lượng chất thải rắn công nghiệp phát sinh và đã cho thấy khả năng đem lại những lợi ích về mặt kinh tế và môi trường.

    2. Tình hình quản lý

    Việc xử lý chất thải chủ yếu do các công ty môi trường đô thị của các tỉnh/thành phố (URENCO) thực hiện. Đây là cơ quan chịu trách nhiệm thu gom và tiêu huỷ chất thải sinh hoạt, bao gồm cả chất thải sinh hoạt gia đình, chất thải văn phòng, đồng thời cũng là cơ quan chịu trách nhiệm xử lý cả chất thải công nghiệp và y tế trong hầu hết các trường hợp. Về mặt lý thuyết, mặc dù các cơ sở công nghiệp và y tế phải tự chịu trách nhiệm trong việc xử lý các chất thải do chính cơ sở đó thải ra, trong khi Chính phủ chỉ đóng vai trò là người xây dựng, thực thi và cưỡng chế thi hành các quy định/văn bản quy phạm pháp luật liên quan, song trên thực tế Việt Nam chưa thực sự triển khai theo mô hình này. Chính vì thế, hoạt động của các công ty môi trường đô thị liên quan đến việc xử lý chất thải sinh hoạt là chính do có quá ít thông tin về thực tiễn và kinh nghiệm xử lý các loại chất thải khác.

    Hệ thống quản lý chất thải rắn ở một số đô thị lớn ở Việt Nam được thể hiện trong hình 9.

    – Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm vạch chiến lược cải thiện môi trường chung cho cả nước, tư vấn cho Nhà nước để đưa ra các luật, chính sách quản lý môi trường quốc gia;

    – Bộ Xây dựng hướng dẫn chiến lược quản lý và xây dựng đô thị, quản lý chất thải;

    – Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, chỉ đạo Ủy ban nhân dân các quận, huyện, sở Tài nguyên và Môi trường và sở Giao thông Công chính thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường đô thị, chấp hành nghiêm chỉnh chiến lược chung và luật pháp chung về bảo vệ môi trường của Nhà nước thông qua xây dựng các quy tắc, quy chế cụ thể;

    – URENCO là đơn vị trực đảm nhận nhiệm vụ xử lý chất thải, bảo vệ môi trường thành phố theo chức trách được sở Giao thông Công chính thành phố giao nhiệm vụ.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Hình 9: Hệ thống quản lý chất thải ở một số đô thị Việt Nam

     

    Tỷ lệ thu gom chất thải sinh hoạt tính trung bình cho cả nước chỉ tăng từ 65-71% ( giai đoạn từ 2000 – 2003). Ở các thành phố lớn hơn thì tỷ lệ thu gom chất thải sinh hoạt cũng cao hơn, và trong năm 2003 tỷ lệ này dao động từ mức thấp nhất là 45% ở Long An đến mức cao nhất là 95% ở thành phố Huế. Tính trung bình, các thành phố có dân số lớn hơn 500.000 dân có tỷ lệ thu gom đạt 76% trong khi đó tỷ lệ này lại giảm xuống còn 70% ở các thành phố có số dân từ 100.000 – 350.000 người. Ở các vùng nông thôn, tỷ lệ thu gom rất thấp. Do xa xôi và các dịch vụ thu gom không đến được các vùng nông thôn nên chỉ có khoảng 20% nhóm các hộ gia đình có mức thu nhập cao nhất ở các vùng nông thôn được thu gom rác. Ở các vùng đô thị, dịch vụ thu gom chất thải thường cũng chưa cung cấp được cho các khu định cư, các khu nhà ở tạm và ngoại ô thành phố là nơi sinh sống chủ yếu của các hộ dân có thu nhập thấp. Nhiều sáng kiến mới đang được thực hiện nhằm khắc phục tình trạng thiếu các dịch vụ thu gom chất thải sinh hoạt.

    Với chủ trương xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường, Chính phủ khuyến khích các công ty tư nhân và các tổ chức hoạt động dựa vào cộng đồng cộng tác chặt chẽ với các cơ quan quản lý ở cấp địa phương trong công tác quan lý chất thải rắn. Một số mô hình đã được thử nghiệm, mang lại kết quả khả quan, song  các chính sách và cải cách các cơ chế quản lý cũng cần phải được củng cố. Phần lớn chất thải công nghiệp và chất thải y tế nguy hại được thu gom cùng với chất thải thông thường. Có rất ít số liệu thực tiễn về công tác thu gom và tiêu huỷ chất thải ở các cơ sở công nghiệp và y tế. Phần lớn các cơ sở này đều hợp đồng với công ty môi trường đô thị ở địa phương để tiến hành thu gom chất thải của cơ sở mình. Thậm chí, chất thải nguy hại đã được phân loại từ chất thải y tế tại bệnh viện hay cơ sở công nghiệp, sau đó lại đổ lẫn với các loại chất thải thông thường khác trước khi công ty môi trường đô thị đến thu gom. Các cơ sở y tế có lò đốt chất thải y tế tự xử lý chất thải y tế nguy hại của họ ngay tại cơ sở, chất thải qua xử lý và tro từ lò đốt chất thải sau đó cũng được thu gom cùng với các loại chất thải thông thường khác.

    Cũng giống như nhiều nước khác trong khu vực Nam và Đông Nam Á, tiêu huỷ chất thải ở các bãi rác lộ thiên hoặc các bãi rác có kiểm soát là những hình thức xử lý chủ yếu ở Việt Nam. Theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg, ngày 22/4/2003 của Thủ tướng Chính phủ, đến năm 2007, trong số 439 cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên cả nước có 49 bãi rác lộ thiên hoặc các khu chôn lấp vận hành không hợp vệ sinh có nguy cơ gây rủi ro cho môi trường và sức khoẻ người dân cao phải được tiến hành xử lý triệt để, tuy nhiên, cần tìm nguồn kinh phí cho các hoạt động xử lý này. Tuy đã có nhiều nỗ lực nhằm nâng cao chất lượng quản lý chất thải sinh hoạt nhưng các thông tin về việc xử lý chất thải nguy hại, đặc biệt là chất thải nguy hại từ công nghiệp còn có rất ít, do đó cần phải quản lý tốt hơn.

    Hiện nay, Chính phủ đang rất ưu tiên cho việc xây dựng các hệ thống xử lý và tiêu huỷ chất thải, bao gồm cả các bãi chôn lấp. Tuy nhiên, do thiếu nguồn tài chính nên hầu hết các bãi chôn lấp hợp vệ sinh đều được xây dựng bằng nguồn vốn ODA. Tự tiêu huỷ là hình thức khá phổ biến ở các vùng không có dịch vụ thu gom và tiêu huỷ chất thải. Các hộ gia đình không được sử dụng các dịch vụ thu gom và tiêu huỷ chất thải buộc phải áp dụng các biện pháp tiêu huỷ của riêng gia đình mình, thường là đem đổ bỏ ở các sông, hồ gần nhà họ, hoặc là vứt bừa bãi ở một nơi nào đó gần nhà.

    Một số phương pháp tự tiêu huỷ khác là đốt hoặc chôn lấp. Tất cả các phương pháp này đều có thể huỷ hoại môi trường một cách nghiêm trọng và có khả năng gây hại cho sức khoẻ con người. Nhiều bãi rác và bãi chôn lấp đang là mối hiểm hoạ về mặt môi trường đối với người dân địa phương. Các bãi chôn lấp không hợp vệ sinh và các bãi rác lộ thiên gây ra rất nhiều vấn đề môi trường đối với các cộng đồng dân cư xung quanh, bao gồm cả các vấn đề về ô nhiễm nước ngầm và nước mặt do nước rác không được xử lý, các chất ô nhiễm không khí, ô nhiễm mùi, ruồi, muỗi, chuột bọ và ô nhiễm bụi, tiếng ồn.

    Hầu như các phương pháp xử lý chất thải nguy hại đang áp dụng còn chưa được an toàn. Hoạt động giám sát và cưỡng chế việc áp dụng các tiêu chuẩn môi trường đối với các cơ sở công nghiệp, các cơ sở vận chuyển và xử lý chất thải hiện tại còn yếu kém. Chính vì vậy mà có rất ít các cơ chế khuyến khích đối với các cơ sở công nghiệp trong việc áp dụng các biện pháp xử lý hợp lý và vẫn có nhiều trở ngại lớn đối với việc vận hành một cách an toàn các cơ sở xử lý chất thải cả trong giai đoạn hiện tại và trong tương lai. Cho dù đã có một hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật và quy chế chính thức được áp dụng trong lĩnh vực quản lý chất thải rắn, song việc thiếu các hướng dẫn, thiếu tập huấn và nâng cao nhận thức cho các cơ sở sản xuất về chất thải rắn lại càng làm những trở ngại ngày càng tăng thêm. Hiện nay, dù xử lý chất thải công nghiệp được quy định là thuộc về các cơ sở sản xuất công nghiệp và các ban quản lý khu công nghiệp song việc xử lý các loại chất thải là hoá chất dùng trong nông nghiệp lại là trách nhiệm của các cơ quan môi trường của Chính phủ và do đó kinh phí dành cho hoạt động xử lý này cũng sẽ được đề nghị từ ngân sách Nhà nước.

     

    3. Tình hình xử lý

    Lượng chất thải rắn thu gom tại các đô thị Việt Nam hiện chỉ đạt khoảng 70% yêu cầu so với thực tế và chủ yếu tập trung tại các khu vực nội thành. Phần lớn các đô thị, khu đô thị đều chưa có bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh và vận hành đúng quy trình. Bên cạnh đó, các loại chất thải nguy hại không được phân loại riêng mà trộn chung với những chất thải sinh hoạt, nếu không được xử lý triệt để sẽ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, dẫn đến suy thoái môi trường đất, nước, không khí…

    Hiện tại, công nghệ xử lý chất thải rắn ở các đô thị Việt Nam khá đa dạng, tùy theo đặc điểm đô thị mà mỗi đô thị áp dụng những công nghệ xử lý riêng. Công nghệ xử lý rác thải rắn theo kiểu xử lý cuối đường ống, chôn lấp, chế biến rác thành phân vi sinh và sản phẩm nhựa được khá nhiều đô thị áp dụng. Đó là Nhà máy xử lý rác Đông Vinh (TP. Vinh – Nghệ An) sử dụng công nghệ Seraphin có công suất từ 80 – 150 tấn/ngày; Nhà máy xử lý rác Thủy Phương (TP. Huế – Thừa Thiên Huế) áp dụng công nghệ ASC, công suất 80 – 150 tấn/ngày, trong đó 85 – 90% rác thải được chế biến và tái chế, 10 – 15% rác thải chôn lấp, không phát sinh nước rỉ rác.

     Ngoài ra, một số đô thị còn áp dụng công nghệ lò đốt chất thải y tế, chất thải công nghiệp nguy hại. Lò đốt CEETIA – CN 150 tại Bãi rác Nam Sơn (Hà Nội) công suất 150kg/h, có buồng đốt đa cấp, hạ nhiệt độ khói thải nhanh trước khi thải qua ống khói để tránh dioxin/furan tái sinh, xử lý khói đa cấp, vận hành tự động hoặc bán tự động. Một số đô thị có mức độ công nghiệp cao còn áp dụng công nghệ xử lý bụi trong khí thải (lọc bụi) như công nghệ Xiclon, công nghệ lọc bụi tĩnh điện (ESP) ở Nhà máy Nhiệt điện Uông Bí. Công nghệ xử lý nước rác của các bãi chôn lấp rác, công nghệ xử lý nước thải tập trung của các đô thị, khu công nghiệp và công nghệ xử lý khí thải SO2 công nghiệp cũng được áp dụng.

    Công nghệ xử lý chất thải rắn ở các đô thị Việt Nam thường là tự thiết kế và chế tạo nhưng đã tập hợp tương đối đầy đủ các loại hình có tính phổ biến để xử lý chất thải rắn, nước thải và khí thải đô thị. Trình độ công nghệ đã đáp ứng được tiêu chuẩn môi trường Việt Nam. Đặc biệt, giá  giảm so với giá của công nghệ ngoại nhập. Tuy nhiên, việc sản xuất thiết bị, công nghệ còn ở tình trạng cá thể, đơn chiếc, chưa có sản xuất chế tạo công nghệ môi trường hàng loạt hoặc sản xuất trên dây chuyền công nghiệp. Thị trường công nghệ môi trường nội địa chưa được hình thành cho dù hiện tại đang có nhu cầu. Vốn đầu tư cho môi trường ở nước ta còn rất hạn chế. Khả năng cung thì có nhưng chưa có sản phẩm công nghiệp và thương hiệu để bán. Chưa có đội ngũ các nhà đầu tư chuyên nghiệp đầu tư sản xuất, kinh doanh thiết bị công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường. Đội ngũ các nhà khoa học và công nghệ môi trường còn yếu và thiếu.

    Để đẩy mạnh công tác quản lý chất thải rắn tại các đô thị và khu công nghiệp, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị về tăng cường quản lý chất rắn. Theo đó, đến năm 2010 xử lý 100% chất thải rắn y tế nguy hại và trên 60% chất thải nguy hại công nghiệp bằng những công nghệ phù hợp; đồng thời xử lý triệt để các bãi rác gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Thủ tướng cũng yêu cầu các cơ quan chức năng, địa phương nhanh chóng hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn về chất thải rắn và khuyến khích 100% đô thị xã hội hóa công tác quản lý, xử lý chất thải rắn bằng nhiều hình thức.

    Thành phố Hà Nội cũng đã ban hành Chương trình hành động về công tác bảo vệ môi trường Thủ đô thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Chương trình xác định một số chỉ tiêu về môi trường đến năm 2010, trong đó có chỉ tiêu 100% rác thải sinh hoạt đô thị được thu gom, vận chuyển, xử lý hợp vệ sinh và 40% được tái chế. Chương trình này nhằm ngăn ngừa, hạn chế ô nhiễm và suy thoái môi trường; giải quyết tích cực những vấn đề ô nhiễm môi trường nước mặt, suy thoái nguồn nước ngầm, rác thải sinh hoạt, rác thải nguy hại công nghiệp, ô nhiễm bụi…

    Thành phố Tuy Hòa (Phú Yên) cũng vừa được Chính phủ Bỉ tài trợ cho Dự án cải thiện điều kiện vệ sinh và bảo vệ môi trường. Dự án này có tổng kinh phí là 3,3 triệu Euro, được triển khai trong 3 năm (2006 – 2008), giúp thành phố Tuy Hòa xây dựng một khu xử lý rác thải hợp vệ sinh nhằm cải thiện điều kiện môi trường, sức khỏe cho người dân trên địa bàn. Dự án cũng góp phần nâng cao năng lực quản lý cho Công ty quản lý môi trường đô thị Phú Yên trong việc thu gom và xử lý rác thải rắn; đồng thời nâng cao nhận thức của cộng đồng, tăng cường sự tham gia của người dân vào hoạt động cải thiện điều kiện vệ sinh và bảo vệ môi trường.

    Tỉnh Kiên Giang dự kiến xây dựng nhà máy phát điện từ rác thải trên đảo Phú Quốc. Đây là đề xuất của Viện tái chế bảo vệ môi trường Cộng hòa Liên bang Đức và Đại học Cần Thơ. Theo đó, điện năng sẽ được sản xuất từ rác và nước thải sinh hoạt thông qua nhà máy khí sinh học biogas và máy đốt sinh khối. Công nghệ này đã được áp dụng thành công ở nhiều nước châu Âu, không chỉ tạo ra điện năng mà còn cho sản phẩm phân bón hữu cơ. Việc xây dựng nhà máy phát điện từ rác thải rất có lợi cho kinh tế và giải quyết vấn đề môi trường vốn đang bức xúc trên đảo Phú Quốc.

    Hiện trạng của một số nhà máy chế biến compost tập trung ở Việt Nam

     

    Địa điểm

    Công suất (tấn/ngày)

    Thời gian bắt đầu hoạt động

    Nguồn chất thải hữu cơ

    Hiện trạng

    Cầu Diễn, Hà Nội (1)

    140

    1992

    Mở rộng 2002

    Chất thải từ các khu chợ, đường phố

    Đang hoạt động, bán 3 loại sản phẩm có chất lượng khác nhau

     

    TP. Nam Định (1)

    250

    2003

    Chất thải sinh hoạt chưa phân loại

    Đang hoạt động. Cung cấp Compost sản xuất được miễn phí cho người dân.

     

    Phúc Khánh – Thái Bình (1)

    75

    2001

    Không rõ

    Đang hoạt động

    Thành phố Việt Trì – Phú Thọ (1)

    35,3

    1998

    Không rõ

    Đang hoạt động, bán 3 loại sản phẩm có chất lượng khác nhau, giá khác nhau.

    Hóc Môn – TP. Hồ Chí Minh (1)

    240

    1982

    Đóng cửa 1981

    Chất thải sinh hoạt chưa phân loại

    Đóng cửa do khó bán sản phẩm

    Phúc Hoà – Tân Thành – Bà Rịa Vũng Tàu (2)

    30

    Không rõ

    Không rõ

    Đang hoạt động

    Tràng Cát – TP. Hải Phòng

    50

    2004

    Bùn, rác nạo vét từ hệ thống cống rãnh và chất thải sinh hoạt chưa phân loại

    Đang trong thời gian thử nghiệm

    Thuỵ Phương- Huế với Công nghệ Seraphin

    159

    2004

    Chất thải sinh hoạt chưa phân loại

    Đang hoạt động, sản phẩm bán cho nông dân

    Nguồn: (1) – Nguyễn Thị Kim Thái 2004 – Báo cáo tư vấn cho Ngân hàng Thế giới

                 (2) -Dự án Vệ sinh cho 3 thành phố do Ngân hàng Thế giới tài trợ.

    3.1.  Một số công nghệ xử lý chất thải được sử dụng ở Việt Nam

    Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta trong thời gian gần đây ngày càng trở nên trầm trọng và phổ biến dẫn tới suy thoái môi trường đất, nước, không khí, đặc biệt là tại các đô thị lớn lượng chất thải rắn và nước thải ngày càng gia tăng. Mặc dù số lượng các nhà máy đã xây dựng trạm xử lý chất thải tăng lên trong những năm gần đây nhưng hiện trạng ô nhiễm vẫn chưa được cải thiện do lượng chất thải tăng nhanh.

    Chiến lược bảo vệ môi trường Việt Nam từ 2001 – 2010 và định hướng đến năm 2020 đã nêu rõ phòng ngừa và giảm thiểu ô nhiễm môi trường kết hợp với xử lý ô nhiễm môi trường là một trong những yếu tố chủ chốt. Ngoài công tác nâng cao nhận thức cộng đồng trong công tác bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, các công nghệ xử lý chất thải là một trong những hướng phát triển ưu tiên hàng đầu kết hợp với các công nghệ thân môi trường tạo đà cho phát triển bền vững. Dưới đây là một số công nghệ xử lý chất thải rắn được áp dụng ở Việt Nam:

    3.1.1.  Công nghệ Dano System

    Đây là công nghệ được đưa vào sử dụng tại Hóc Môn, Tp. Hồ Chí Minh năm 1981 do chính phủ Vương Quốc Đan Mạch viện trợ. Công suất xử lý 240 tấn rác/ngày, sản xuất được 25 000 tấn phân hữu cơ/năm, sơ đồ công nghệ thể hiện trong hình10.

    Ưu điểm của công nghệ này là quá trình lên men ủ phân rất đều, quá trình được đảo trộn liên tục trong ống sinh hoá, các vi sinh vật hiếu khí được cung cấp khí và độ ẩm nên phát triển rất nhanh. Nhược điểm của công nghệ này là: Thiết bị nặng nề, khó chế tạo trong nước, đặc biệt là các hệ thống máy nghiền, xích băng tải và các vòng bi lớn. Tiêu thụ điện năng cho hệ thống rất lớn (670 kWh) làm cho giá thành sản phẩm cao. Chất lượng sản phẩm thô không phù hợp với nền nông nghiệp Việt Nam, mà chỉ phù hợp vớ nền nông nghiệp cơ giới hoá.

     

     

     

    Hình 10 :   Sơ đồ công nghệ Dano System

    3.1.2.  Công nghệ  xử lý rác thải sinh hoạt ở Nhà máy phân hữu cơ, Cầu Diễn Hà Nội

    Công nghệ này đưa vào sử dụng vào năm 1992 do UNDP tài trợ. Đây là công nghệ ủ đống tĩnh có thổi khí, quá trình lên men được kiểm soát bằng hệ thống điều khiển tự động nhiệt độ. Nhà máy xử lý nằm trên diện tích 4 ha, với công công suất theo thiết kế 210 tấn/ngày (hình 11). Sản phẩm phân hữu cơ đã được đăng ký tiêu chuẩn chất lượng và đang được bán trên toàn quốc. Các sản phẩm thu hồi phục vụ tái chế là: sắt, nylon, nhựa, giấy, thủy tinh.

    Công nghệ này có ưu điểm : Đơn giản, dễ vận hành; máy móc thiết bị dễ chế tạo, thay thế thuận lợi; tiêu thụ năng lượng ít; đảm bảo hợp vệ sinh; thu hồi được nước rác để phục vụ quá trình ủ lên men, không ảnh hưởng tới  tầng nước ngầm, có điều kiện mở rộng nhà máy để nâng công suất. Tuy nhiên, công nghệ này còn có một số nhược điểm như: Rác lẫn quá nhiều tạp chất, chưa được cơ giới hóa trong khâu phân loại, chất lượng phân bón chưa cao vì còn lẫn tạp chất, dây chuyền chế biến, đóng gói còn thủ công, không có quy trình thu hồi vật liệu tái chế.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Hình 11:   Công nghệ  xử lý rác thải sinh hoạt, Nhà máy phân hữu cơ Cầu Diễn, Hà Nội

    3.1.3. Công nghệ Seraphin

    Seraphin là dây chuyền công nghệ, thiết bị xử lý và tái chế rác thải khép kín do Do Công ty Cổ phần công nghệ Môi trường xanh thiết kế, chế tạo, lắp đặt, vận hành ( hình 12). Nhà máy xử lý rác Đông Vinh tại thành phố Vinh-Nghệ An được lắp đặt, vận hành năm 2003, đặc biệt thích hợp cho các nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt ở các đô thị Việt Nam. Công nghệ này hoàn toàn phù hợp với đặc điểm rác thải Việt Nam là không được phân loại từ nguồn. Với công suất 80-150 tấn/ngày, công nghệ Seraphin có thể xử lý triệt để tới 90% khối lượng rác để tái chế thành phân hữu cơ và nguyên liệu làm vật liệu xây dựng.

    So với những công nghệ đã được ứng dụng ở Việt Nam, công nghệ Seraphin có những ưu điểm sau:

    – Có khả năng giảm thiểu triệt để ô nhiễm môi trường vì rác thải sinh hoạt được xử lý ngay trong ngày;

    – Mức đầu tư chỉ bằng 30-40% so với dây chuyền thiết bị tương đương nhập khẩu. Thời gian đầu tư xây dựng và đưa nhà máy xử lý rác vào hoạt động được rút ngắn bằng 1/3-1/5 so với nhà máy xử lý rác nhập ngoại. Máy móc được chế tạo tại Việt Nam nên việc bảo hành, bảo trì thuận lợi, ít tốn kém;

    – Hiệu quả tái chế rác cao, giảm thiểu chôn lấp rác do đó tiết kiệm được diện tích đất và tiến dần tới xóa bỏ các bãi rác đã chôn lấp, thu hồi diện tích đất phục vụ cho các mục đích khác, giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường do các bãi rác gây ra;

    – Do tận thu được nguồn tài nguyên từ rác, ngoài tiền bán phân compost, còn thu được tiền bán vật liệu Seraphin nên nhà máy có thêm nguồn thu để cân đối thu chi;

    – Giải quyết được công việc cho khoảng trên 100 công nhân ở mỗi nhà máy xử lý rác.

     Một ưu điểm nữa của việc áp dụng công nghệ Seraphin vào xử lý rác thải là có thể vận hành song song giữa hai dây chuyền sản xuất rác thải tươi (rác trong ngày) và rác thải khô (rác đã chôn lấp) để tạo ra những sản phẩm khác nhau. Sau khi tách lọc được rác hữu cơ làm phân vi sinh như mùn hữu cơ, phân hữu cơ sinh học, những loại rác vô cơ còn lại, dây chuyền tự động sẽ chuyển loại rác này về một bộ phận khác để tạo sản phẩm như nhựa Seraphin, ống cống, bát đựng mủ cao su và các loại xô chậu.. Những sản phẩm được sản xuất từ nguyên liệu Seraphin đã được các cơ quan quản lý tiêu chuẩn kiểm định và chấp nhận về mức độ hợp vệ sinh. Các sản phẩm này cũng đang cạnh tranh trên thị trường.

    – Khi áp dụng công nghệ Seraphin vào việc xử lý rác thải vô cơ (túi nilông, nhựa…) sẽ tiết kiệm được một lượng nước rửa lớn, hạn chế ô nhiễm môi trường do nước thải công nghiệp gây nên. Vì các loại rác thải này được đưa vào lồng sấy khô và nhờ sức nóng sẽ làm mất đi những bụi bẩn để tạo ra những sản phẩm sạch.

    3.1.4. Công nghệ ASC

    Công suất xử lý 80 – 150 tấn/ngày do Công ty cổ phần Kỹ nghệ Anh Sinh (ASC) thiết kế, chế tạo, lắp đặt, vận hành được lắp đặt tại Nhà máy xử lý rác Thuỷ Phương tại thành phố Huế năm 2004 trên cơ sở hoàn thiện công nghệ trước đó. Hiệu quả đạt được là 85 -90% rác thải được chế biến và tái chế; không phát sinh nước rỉ rác. Nhà máy xử lý rác Thuỷ Phương, Công ty cổ phần kỹ thuật ASC vừa được đưa vào sử dụng trên diện tích khoảng 1,7 ha. Đặc biệt, Nhà máy xử lý rác Thuỷ Phương được lắp đặt những thiết bị sản xuất trong nước nên vốn đầu tư cho nhà máy giảm đáng kể, đồng thời các nguyên liệu có được sau phân loại và xử lý rác có thể sản xuất ra các sản phẩm ứng dụng rộng rãi, với giá rẻ, chất lượng tốt phục vụ thiết thực cho cộng đồng.

    Nhà máy xử lý rác thải Thuỷ Phương là nhà máy bước đầu hoàn thiện công nghệ  xử lý rác thải sinh hoạt của Việt Nam do trong nước tự thiết kế, chế tạo, lắp ráp, vận hành đáp ứng nhu cầu giải quyết vấn đề môi trường và tận dụng được rác thải để tạo ra những sản phẩm phục vụ sản xuất và đời sống. Hiệu quả của dây chuyền xử lý rác thải của nhà máy đạt hiệu quả cao, tỉ lệ rác thải cần phải chôn lấp thấp.

    Các sản phẩm được chế biến từ rác của Nhà máy xử lý rác Thuỷ Phương gồm: Phân hữu cơ vi sinh dạng bột, phân hữu cơ vi sinh dạng dẻo, phân hữu cơ vi sinh dạng lỏng, mùn hữu cơ vi sinh, ống cống dùng cho thoá nước, cọc An sinh dùng cho trụ cây tiêu và cây thanh long, thùng đựng rác, dải phân cách đường, ống bọc cáp điện…

    Công nghệ này đã tách được riêng 7 loại rác và từng loại đều được xử lý triệt để. Vì vậy, tỷ lệ chôn lấp thấp, chỉ còn khoảng 12-15%. Với những vùng mưa nhiều, ẩm ướt như Huế thì việc thu hồi nước rác cũng đã được tính đến. Rác được cho vào bể rửa, nước rửa này được thu hồi để phun lên hầm ủ.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Hình 12:   Sơ đồ  xử lý rác thải bằng công nghệ Seraphin

    4. Đánh giá chung về công nghệ xử lý chất thải sử dụng ở Việt Nam

    Một số công nghệ xử lý chất thải được áp dụng tại Việt Nam kể cả trong nước và nước ngoài đã giải quyết được một phần nhu cầu xử lý chất thải trước tình hình phát sinh chất thải gia tăng trong giai đoạn phát triển kinh tế hiện nay, nhất là một lượng lớn CTRĐT đang có nguy cơ gây ô nhiễm nghiêm trọng đối với môi trường, ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng.

    Một số công nghệ được nhập từ nước ngoài về, thiết bị nặng nề, khó chế tạo trong nước, đặc biệt là các hệ thống máy nghiền, xích băng tải và các vòng bi lớn. Tiêu thụ điện năng cho hệ thống rất lớn làm cho giá thành sản phẩm cao.

    Công nghệ do Việt Nam tự chế tạo đã đáp ứng được tiêu chuẩn môi trường Việt Nam. Qua áp dụng 2 công nghệ xử lý rác thải đô thị Seraphin và ASC đã cho hiệu quả xử lý vượt trội so với công nghệ của nước ngoài, chúng ta có thể tự vận hành và bảo dưỡng các thiết bị do Việt Nam tự chế tạo ở điều kiện trong nước. Công nghệ xử lý rác thải do Việt nam tự thiết kế, chế tạo có giá chỉ bằng từ 1/2 đến 2/3 giá của công nghệ nhập ngoại.

    Mặc dù công nghệ Seraphin đã chứng minh được những ưu điểm nổi trội, song trong quá trình nghiên cứu và ứng dụng cũng đã nảy sinh một số hạn chế cần tiếp tục hoàn thiện. Cụ thể, để làm được phân compost từ rác, phải có diện tích nhà xưởng, hầm ủ lớn, vì thời gian ủ mùn hữu cơ kéo dài có thể  tới 30 ngày, dẫn đến chi phí xây dựng cơ bản lớn. Để khắc phục vấn đề này, cần tiếp tục nghiên cứu để đưa ra các thế hệ thiết bị ủ phân compost theo phương pháp ủ hiếu khí có đảo trộn và tạo môi trường tích cực cho vi sinh vật phân huỷ phát triển nhằm rút ngắn thời gian ủ mùn hữu cơ. Mặt khác, khả năng tiêu thụ phân bón compost còn phụ thuộc vào đặc điểm địa hình và tập quán canh tác của mỗi địa phương, cần có chính sách hỗ trợ đối với việc tiêu thụ phân compost.

    Về tình trạng sản xuất thiết bị, công nghệ: Việc sản xuất các thiết bị, máy móc hiện nay còn ở tình trạng cá thể, đơn chiếc, chưa có sản xuất chế tạo hàng loạt hay trên quy mô công nghiệp, phần lớn là do các Viện, các Trung tâm, các Công ty tư vấn thiết kế chế tạo theo các hợp đồng cụ thể, chưa có các hãng sản xuất chuyên nghiệp và thương hiệu cho công nghệ môi trường Việt Nam.

    Một số khó khăn chung trong phát triển công nghệ môi trường:

    – Ở nước ta vẫn chưa hình thành thị trường công nghệ môi trường nội địa: Nhu cầu thì có, nhưng để thực hiện nhu cầu cần phải có vốn. Vốn đầu tư cho công nghệ môi trường ở nước ta còn rất hạn chế. Khả năng cung thì có, nhưng chưa có sản phẩm công nghiệp và thương hiệu để bán;

    – Chưa có các nhà tư bản đầu tư sản xuất kinh doanh về thiết bị công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường;

    – Đội ngũ các nhà khoa học và công nghệ môi trường còn yếu và còn thiếu, đặc biệt là chuyên gia chuyên ngành có nhiều kinh nghiệm;

    – Chế tài chuyển giao công nghệ (đối với các công nghệ mới do cá nhân/đơn vị nghiên cứu, tư vấn đã nghiên cứu thành công) cho các nhà sản xuất kinh doanh công nghệ môi trường chưa  được hoàn thiện.

     

    V. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

     

    1. Kết luận

    • Dù có áp dụng công nghệ xử lý nào, thì việc nâng cao nhận thức về chất thải nói chung và chất thải rắn nói riêng cho cộng đồng là một nội dung không thể thiếu được. Công tác giảm phát sinh chất thải, thu gom hết chất thải phân loại rác thải từ nguồn là rất quan trọng, vì nguồn rác thải đầu vào xử lý giảm đi, tách riêng từng loại vật liệu (nhất là các chất thải nguy hại phải được tách để xử lý riêng) sẽ là yếu tố quyết định của các sản phẩm đầu ra và khả năng tái chế, tái sử dụng chất thải, làm giảm nguy cơ gây ô nhiễm môi trường của các chất thải độc hại, nguy hại lẫn trong chất thải chung.
    • Để có thể xử lý hiệu quả chất thải rắn trong các đô thị Việt Nam, Nhà nước cần phải tăng đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường. Hiện nay Nhà nước đã dành tỷ lệ 1% chi ngân sách cho sự nghiệp bảo vệ môi trường và đến 2010 là 2%. Đây là điều kiện tốt để phát triển các công nghệ môi trường, đặc biệt là để xử lý chất thải công cộng, chất thải rắn đô thị… Tuy nhiên, trong nguồn vốn vay ODA và vốn viện trợ không hoàn lại cũng cần dành một phần đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường. Và trong đàm phán các dự án về môi trường cần ưu tiên sử dụng công nghệ hợp lý về môi trường ở Việt Nam.
    • Việc thực hiện nghiêm Luật Bảo vệ môi trường, đặc biệt là áp dụng các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường, từ thu phí nước thải tiến tới thu phí khí thải, phí chất thải rắn, chất thải nguy hại sẽ có tác động mạnh mẽ tới quá trình lựa chọn, áp dụng công nghệ. Chuyển từ phạt hành chính đối với những vi phạm Luật Bảo vệ môi trường thành phạt kinh tế. Áp dụng công cụ kinh tế trong quản lý môi trường sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp tính toán lợi ích kinh tế để đầu tư lắp đặt trang thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường. Đồng thời, khuyến khích giảm giá thuê đất, ưu đãi thuế và vay vốn đầu tư các dự án sản xuất các trang thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường.
    • Xây dựng chế tài hợp lý trong việc chuyển giao kết quả nghiên cứu chế tạo công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường vào sản xuất, kinh doanh. Chú trọng đào tạo, nâng cao chất lượng các kỹ thuật và chuyên gia về công nghệ môi trường ở trình độ thạc sĩ, tiến sĩ… Lựa chọn các chuyên gia am hiểu chuyên môn, làm việc khách quan tham gia vào Hội đồng chuyên gia để xây dựng cơ chế, chính sách thẩm định công nghệ môi trường quốc gia. Cần lượng hóa đánh giá từng loại công nghệ theo các tiêu chí: Hiệu quả xử lý ô nhiễm, chi phí kinh tế, trình độ công nghệ xử lý, phù hợp với điều kiện Việt Nam và an toàn về môi trường.
    • Thúc đẩy áp dụng công nghệ xử lý do trong nước chế tạo. Công nghệ xử lý rác thải đô thị Seraphin và ASC đã được thiết kế, chế tạo trong nước, qua thời gian vận hành thực tế ở một số cơ sở trong nước đã cho hiệu quả xử lý vượt trội hơn so với công nghệ của nước ngoài chế tạo. Để có thể ứng dụng rộng rãi công nghệ này cần tiến hành tổ chức khảo sát, thẩm định, đánh giá kỹ lưỡng về mặt kinh tế- kỹ thuật, xác định những điểm cần phải hoàn thiện và có kế hoạch triển khai cụ thể, như vậy mới có thể khai thác, phát huy được hiệu quả các công nghệ nội sinh.
    • Phải coi chất thải cũng như là một loại tài nguyên. Quá trình xử lý cần khai thác triệt để tính hữu ích của chất thải. Tái sử dụng, tái chế, thu hồi năng lượng từ chất thải… là để phát triển một nền kinh tế tuần hoàn phục vụ cuộc sống con người, góp phần làm giảm khối lượng chất thải, giảm chi phí xử lý. Đây là những yếu tố cần thiết trước khi đi đến một quyết định chọn công nghệ xử lý phù hợp.
    • Cho đến nay, xử lý cuối đường ống vẫn được xem là một công cụ hữu hiệu đối với giảm thiểu ô nhiễm môi trường, mặc dù nó vẫn còn tồn tại một số khuyết điểm. Trong tương lai công nghệ xử lý sẽ tập trung vào những công nghệ ít sử dụng hoá chất và ưu tiên đối với áp dụng công nghệ sinh học, bên cạnh đó các công nghệ tiên tiến như màng lọc, ôxy hoá tiên tiến sẽ được quan tâm hơn đối với việc tái sử dụng nước thải.

    2. Khuyến nghị

    Hiện nay có nhiều loại công nghệ khác nhau để xử lý CTR, mỗi công nghệ chỉ có khả năng ứng dụng tốt trong một phạm vi nhất định, trong điều kiện nhất định. Theo Chiến lược quản lý chất thải quốc gia, CTR phải được xử lý tập trung theo quy trình khép kín. Do điều kiện chưa cho phép nên hiện tại mỗi địa phương đều phải tự vận động theo cách riêng của mình, dẫn đến việc mất cân đối, gây tác động tương tác xấu. Vì vậy, cần phải lựa chọn mô hình quản lý phù hợp hơn, cụ thể là phân nhỏ hợp lý theo từng cụm một hoặc vài tỉnh để đáp ứng nhu cầu quản lý thực tế. Tuy nhiên, dù quản lý theo cách nào đi nữa thì tại các cụm xử lý chất thải rắn khuyến nghị áp dụng các giải pháp công nghệ dưới đây:

    Phân loại và xử lý cơ học

    Đây là khâu ban đầu không thể thiếu trong quy trình xử lý chất thải. Biện pháp này sẽ làm tăng hiệu quả tái chế và xử lý ở các bước tiếp theo. Các công nghệ dùng để phân loại, xử lý cơ học chất thải bao gồm: Cắt, nghiền, sàng, tuyển từ, tuyển khí nén… Ví dụ, các loại chất thải có kích thước lớn và thành phần khác nhau phải được phân loại ngay khi tiếp nhận. Các chất thải rắn chứa các chất độc hại (như muối cyanua rắn) cần phải được đập thành những hạt nhỏ trước khi hòa tan để xử lý hóa học. Các chất thải hữu cơ dạng rắn có kích thước lớn phải được băm và nghiền nhỏ đến kích thước nhất định, rồi trộn với các chất thải hữu cơ khác để xử lý thiêu đốt…

    Công nghệ thiêu đốt

    Đốt là quá trình oxy hóa chất thải ở nhiệt độ cao. Công nghệ này rất phù hợp để xử lý CTR. Để triển khai theo hướng này, cần có thời gian chuẩn bị nhiều mặt, cả về pháp lý, nguồn lực thu gom vận chuyển, sự đồng thuận của cộng đồng và doanh nghiệp. Khi thiết kế lò đốt chất thải phải đảm bảo 4 yêu cầu cơ bản: cung cấp đủ ôxy cho quá trình nhiệt phân bằng cách đưa vào buồng đốt một lượng không khí dư; khí dư sinh ra trong quá trình cháy phải được duy trì lâu trong lò đốt đủ để đốt cháy hoàn toàn.

    Công nghệ thiêu đốt có nhiều ưu điểm như khả năng tận dụng nhiệt, xử lý triệt để khối lượng, sạch sẽ, không tốn đất để chôn lấp nhưng cũng có một số hạn chế như chi phí đầu tư, vận hành, xử lý khí thải lớn, dễ tạo ra các sản phẩm phụ nguy hiểm.

    Công nghệ xử lý hóa – lý

    Công nghệ xử lý hóa – lý là sử dụng các quá trình biến đổi vật lý, hóa học để làm thay đổi tính chất của chất thải nhằm mục đích chính là giảm thiểu khả năng nguy hại của chất thải đối với môi trường. Công nghệ này rất phổ biến để thu hồi, tái chế chất thải, đặc biệt là một số loại nguy hại như dầu, mỡ, kim loại nặng, dung môi.

    Biện pháp tái chế, thu hồi chất thải bằng công nghệ hóa – lý chỉ thực sự mang lại hiệu quả kinh tế và môi trường đối với những nhà máy xử lý chất thải quy mô lớn, đầu tư công nghệ hiện đại để có thể thu hồi sản phẩm từ chất thải.

    Công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh

    Chôn lấp hợp vệ sinh là biện pháp tiêu hủy chất thải được áp dụng rất rộng rãi trên thế giới. Trước đây, nhiều quốc gia tiên tiến như Anh, Nhật cũng dùng biện pháp chôn lấp, kể cả một số loại chất thải hạt nhân, lây nhiễm hoặc độc hại, nhưng trước khi chôn lấp phải được cách ly an toàn bằng các vật liệu phù hợp như chì, bêtông nhiều lớp để chống phóng xạ. Theo công nghệ này, chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại dạng rắn hoặc sau khi đã cố định ở dạng viên được đưa vào các hố chôn lấp có ít nhất 2 lớp lót chống thấm, có hệ thống thu gom nước rò rỉ để xử lý, có hệ thống thoát khí, có giếng khoan để giám sát khả năng ảnh hưởng đến nước ngầm.

    Việc xây dựng hố chôn lấp CTR phải theo đúng các quy chuẩn thiết kế về kích thước, độ dốc, các lớp chống thấm đáy và vách, xử lý nước rò rỉ, khí gas và các quy định tiêu chuẩn liên quan khác.

    Ngoài một số giải pháp công nghệ nêu trên, chúng ta cũng nên nghiên cứu, cân nhắc các công nghệ mới, tiên tiến hiện nay đang được một số nước áp dụng mang lại hiệu quả để có thể đưa vào áp dụng. Ví dụ như công nghệ xử lý bằng phương pháp nhiệt phân và khí hóa để có thể thu hồi năng lượng, nâng cao tỷ lệ tái chế, thu được giá trị của chất thải cao hơn và giải quyết tình trạng thiếu nơi chôn lấp hiện nay.

    Biên soạn: ThS. Trần Quang Ninh

     

     

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

    1. Waste treatment technology in Japan, Golobal Environmental Center Foundation;
    2. Decision- Makers Guide To Solid Waste Management, EPA, USA, 1989;
    3. Environmental Management in Developing Countries, Volum 2, 1995, Institute for Scientific Co-operation, Tubingen, Federal Republic of Germany;
    4. Facts and Fugures on the Environment of Germany 1988/1989, Federal Environmental Agency;
    5. Municipal Solid Waste Management in China, Marco J. Castaldi; Prof. Nickolas J. Themelis, Environmental Engineering Columbia University, New York, NY 10027, 9/2005;
    6. Warmer Bulletin No: 43/2005, 39/2006, 42/2006, 106/2006;
    7. Recycling Organic Waste: From urban pollutant to Farm Resource, Gary Garner, Worldwatch Paper, 1997;
    8. Environment Strategy in the East Asia and Pacific Region, World Bank, 2005;
    9. Advanced Seminar on Municipal Waste Management and planning within a sustainable development framework, Spain, October, 2004;
    10. Handling Municipal Solid Waste, Shuk-wai Fredafung, International Institute Industrial Environmental Economics, Sweden, September 1999;
    11. Municipal Solid Waste Management in Hong Kong, Waste Reduction Group, Environmental Protection Department, June, 2006;
    12. Tuyển tâp công trình khoa học, Trường Đại học Xây dựng, Hà Nội, 2/2000;
    13. Quản lý chất thải rắn, GS-TS Trần Hiếu Nhuệ, TS. Ứng Quốc Dũng, TS. Trần Thị Kim Thái, Tập 1, Nhà Xuất bản Xây dựng, Hà Nội, 2001;
    14. Báo cáo hiện trạng Môi trường Quốc gia năm 2005, Bộ Tài nguyên và Môi trường.
    15. Báo cáo hiện trạng Môi trường Quốc gia năm 2004, Phần Chất thải rắn, Bộ Tài nguyên và Môi trường;
    16. Nghị định s59/2007/NĐ-CP của Chính phủ, ngày 9/04/2007 về quản lý chất thải rắn;
    17. Xây dựng một xã hội tái chế, Đinh Xuân Hùng, Trần Quang Ninh, số 7/2005 (209);
    18. Nâng cao nhận thức môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Cục bảo vệ Môi trường, Hà Nội, 2003
    19. Kinh tế chất thải, Dự án Kinh tế chất thải, NXB Chính trị Quốc gia, 2005;
    20. Báo cáo Hiện trạng Môi trường Việt Nam, 2003, Bộ Tài nguyên và Môi trường;
    21. Kinh tế và Quản lý chất thải ở Việt Nam, Nguyễn Danh Sơn, Viện Chiến lược và Chính sách KH&CN, 2004;
    22. Chiến lược Bảo vệ Môi trường Quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Luận văn Một số giải pháp nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ Internet và viễn thông tại Công ty phát triển đầu tư công nghệ – FPT

    Luận văn Một số giải pháp nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ Internet và viễn thông tại Công ty phát triển đầu tư công nghệ – FPT

    Luận văn Một số giải pháp nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ Internet và viễn thông tại Công ty phát triển đầu tư công nghệ – FPT

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/Lu%E1%BA%ADn-v%C4%83n-M%E1%BB%99t-s%E1%BB%91-gi%E1%BA%A3i-ph%C3%A1p-n%C3%A2ng-cao-ch%E1%BA%A5t-l%C6%B0%E1%BB%A3ng-cung-c%E1%BA%A5p-d%E1%BB%8Bch-v%E1%BB%A5-Internet-v%C3%A0-vi%E1%BB%85n-th%C3%B4ng-t%E1%BA%A1i-C%C3%B4ng-ty-ph%C3%A1t-tri%E1%BB%83n-%C4%91%E1%BA%A7u-t%C6%B0-c%C3%B4ng-ngh%E1%BB%87-%E2%80%93-FPT.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Luận văn Một số giải pháp nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ Internet và viễn thông tại Công ty phát triển đầu tư công nghệ – FPT

    I.       LỜI NÓI ĐẦU

     

        Trong qúa trình toàn cầu hóa, khu vực hóa đang diễn ra một cách nhanh chóng thì cùng với nó sự trao đổi thông tin giữa các quốc gia , giữa các doanh nghiệp cũng như giữa doanh nghiệp với thị trường với người tiêu dùng ngày càng trở nên nhanh chóng . Internet và dịch vụ viễn thông đóng góp một phần lớn trong quá trình trao đổi thông tin và góp phần thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa . Và đi kèm với nó là một lĩnh vực kinh doanh mới mang nhiều tiềm năng đó là phục vụ khai thác các thông tin và cung cấp dịch vụ Internet và dịch vụ viễn thông . Inetrnet và dịch vụ viễn thông làm cho mọi người trên toàn thế giới co thể cùng nói chuyện với nhau cùng một thời điểm và xóa đi khoảng cách về không gian do đó quá trình giao dịch trở nên thuận tiện và kịp thời .

        Được nhận định những thập kỷ tiếp theo là thập kỷ của Internet và viễn thông . Và internet sẽ trở thành thông dụng trên toàn thế giới và thị trường  cung cấp dịch vụ Inetrnet và dịch vụ viễn thông sẽ trở thành một trong những ngành hàng đầu mạng lại lợi nhuận cao nhất .

       Ở Việt Nam lĩnh vực cung cấp dịch vụ internet và viễn thông tuy không còn mới mẻ nữa tuy nhiên nó vẫn còn chứa đựng những bí mật mà các doanh nghiệp Việt Nam đang khám phá và cũng mang lại nhiều khó khăn và thách thức đối với doanh nghiệp . Nhu cầu sử dụng Internet của người dân Việt Nam ngày càng cao cả về số lượng và chất lượng đó cũng là một thời cơ và cũng là một thách thức lớn cho những doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet . Thực tế thì hiện nay ở Việt Nam chất lượng cung cấp dịch vụ Internet còn thấp hơn rất nhiều so với các nước trên thế giới đó là do nhiều nguyên nhân khác nhau mang lại như công nghệ , như trình độ … Bên cạnh đó chúng ta cũng có nhiều lợi thế mà các quốc gia khác không có . Để ngày càng đáp ứng càng cao nhu cầu của khách hàng và ngang tầm với các quốc gia khác thì cần phải nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ Internet và viễn thông .

       Trong quá trình thực tập tại Công ty phát triển đầu tư công nghệ – FPT , em nhận thấy hoạt động cung cấp dịch vụ internet và dịch vụ viễn thông của công ty còn nhiều hạn chế  và bất cập chưa thỏa mãn được khách hàng hiện tại và thu hút thêm khách hàng mới , tuy nhiên được đánh gía là một công ty lớn hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực Công nghệ thông tin và là Công ty mạnh và có tốc độ phát triển cao . Để thực hiện chiến lược phát triển của công ty , trong nhưng năm qua Công ty FPT  đã áp dụng hệ thống ISO 9001 nhằm ngày càng nâng cao vị thế của công ty trong lĩnh vục cung cấp dịch vụ Internet và viễn thông .   

       Nhận thúc được tầm quan trong của việc nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ Interet và viễn thông của công ty phát triển đầu tư công nghệ – FPT , em đã quyết định lựa chọn đề tài : Một số giải pháp nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ Internet và viễn thông tại Công ty phát triển đầu tư công nghệ – FPT.

        Mục đích nghiên cứu đề tài :

           – Làm rõ những vấn đề chung về chất lượng và chất lượng cung cấp dịch vụ Internet và dịch vụ viễn thông

           – Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ Internet và viễn thông của Công ty FPT.

        Phạm vi nghiên cứu đề tài :

           – Nghên cứu khảo sát tình hình chất lượng cung cấp dịch vụ Internet và viên thông của Công ty FPT.

        Nội dung nghiên cứu đề tài gồm 2 phần :

      Chương I: Thực trạng chất lượng cung cấp dịch vụ Internet và viễn thông tại Công ty Phát triển Đầu tư Công nghệ – FPT

      Chương II: Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lương cung cấp dịch vụ Internet và viễn thông tại Công ty FPT

        Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn Thạc sỹ  Trần Bình Trọng cùng các cô , các bác và anh chị trong Công ty đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong  quá trình thực tập và hoàn thành đề tài này .

     

     

    II.    CHƯƠNG I

    III. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CUNG CẤP DỊCH VỤ INTERNET VÀ VIỄN THÔNG TẠI CÔNG TY PHÁT TRIỂN ĐẦU TƯ CÔNG NGHỆ FPT

     

    I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

    1.1.1. Hoàn cảnh ra đời

          Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI đã đặt ra một trong những nhiệm vụ trước mắt là xây dựng đất nước , xóa bỏ cơ chế quan liêu bao cấp . Theo tinh thần đó Nghị định của chính phủ ra đời mở đường cho các cơ quan khoa học được thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra kinh phí để tự giải quyết công việc , phát triển các hoạt động khoa học .

         Theo tinh thần của nghị định , Viện cơ học được phép ký kết các hợp đồng kinh tế . trong quan hệ lúc bấy giờ , hai Viện hàn lâm khoa học Liên Xô và Viện khoa học Việt Nam đã ký hợp đồng trao đổi thiết bị , tinh thần của hợp đồng là phía Viện khoa học Việt Nam chuyển cho Viện hàn lâm khoa học Liên Xô máy tính , ngược lại phía bạn chuyển cho ta thiết bị khoa học , các nguyên vật liệu và phương tiện vận tải . Vì vậy Viện khoa học Việt Nam đã giao cho Viện cơ học thực hiện hợp đồng này và Viện cơ học lại giao cho nhóm trao đổ Nhiệt – Chất của Viện thực hiện .

        Để có thể thực hiện tốt hợp đồng này thì ngày 13/ 9 / 1988 Công ty FPT ra đời theo quyết định số 80-88 QĐ/ VCN do Viện trưởng Viện công nghệ Quốc gia ký với tên gọi ban đầu là Công ty công nghệ thực phẩm , tên giao dịch là : Food Prossesing Technology Company viết tắt là FPT do tiến sĩ Trương Gia Bình làm Giám Đốc .

    1.2.2. Quá trình xây dựng và phát triển

         Quá trình xây dựng và phát triển của Công ty FPT trải qua hai giai đoạn :

         Giai đoạn 1988- 1990 :

      Khi mới ra đời Công ty có trụ sở chính tại 30 Hoàng Diệu- ba Đình – Hà Nội  . Trong giai đoạn này Công ty hoạt đọng chủ yếu trong lĩnh vực Công nghệ chế biến thực phẩm.

      Ngày 20/11/1988 công ty chuyển sang trụ sở Viện cơ học tại 224 Đội Cấn – Ba Đình – Hà Nội .

       Năm 1989 Công ty được nàh nước cấp cho 3.150 mét vuông để xây dựng nàh cho cán bộ nhân viên và 2.700 mét vuông đát để xây dựng trụ sở chính là trụ sở làm việc hiện nay của Công ty .

       Để có máy tính xuất khẩu sang Liên Xô , Công ty đã quan hệ với hãng máy tính Olivetti , đay là quan hệ đầu tiên của Công ty với một hãng máy tính thuộc loại mạnh ở phương tây .

         Giai đoạn 1990 tới nay :

         Ngày 31/ 3/ 1990 chi nhánh Công ty tại Thành phố Hồ Chí Minh ra đời đánh dáu một bước phát triển về chất và lượng của Công ty .

         Ngày 5/ 6/ 1990 trụ sở được chuyên sang một tòa nhà trương PTTH Giảng Võ . Thời kỳ này định hướng cho phương hướng sản xuất kinh doanh của Công ty đã rõ ràng , hướng chủ đạo vào lĩnh vực tin học .

         Ngày 27/ 10/ 1990 Công ty đổi tên thành Công ty phá triển đầu tư công nghệ – FPT với tên giao dịch quốc tế là : The Corporation for Financing and Promoting  Technology và năm 1991 Công ty đã đổi Lôg như hiện nay .

         Ngày 15/ 1/ 1992 Công ty chuyển trụ sở ra 25 Lý Thường Kiệt .

         Ngày 29/ 9/ 1993 Chính phủ ra Nghị Định 65/ CP về việc sát nhập Viện nghiên cứu công nghệ Quốc gia và Viện năng lượng nguyên tử Quốc gia về Bộ khoa học công nghệ và môi trường , từ đây Công ty chịu sự quản lý của Bộ khoa học công nghệ và môi trường .

       Ngày 20/ 3/ 1995 Công ty chuển  trụ sở sang Yết Kiêu .

       Ngày 21/ 10/ 1995 Công ty FPT và sở GD & ĐT Hà Nội ký biên bản thỏa thuận về việc phổ cập tin học trong các trường phổ thông .

       Tháng 2 năm 1996 Công ty chuyển trụ sở sang 89 Láng Hạ .

       Ngày 13/ 9/ 1997 Công ty FPT được Tổng cục bưu điện cho phép là nhà cung cấp thông tin , sau đó là nhà cung cấp dịch vụ Internet.   

      Ngày 28/ 2/ 2002 theo Quyết định 178/ QĐ- TT của thủ Tường Chính phủ về quyết định chuyển doanh nghiệp Nhà nước Công ty phát triển đầu tư công nghệ – FPT thành Công ty cổ phần.

       Mười sau năm xây dựng và trưởng thành FPT đã thiết lập mối quan hệ đối tác chiến lược , trở thành nhà cung cấp , đại lý phân phối , dịch vụ ủy quyền của gần 200 Công ty hàng đầu thế giới như : Inter , Microsoft , Oracle, HP, 3Com , Cisco, Apple … Với hệ thống đối tác này của FPT có thể cung cấp các sản phẩm , giải pháp và dịch vụ tổng thể , toàn diện , tối ưu và hiện đại nhất , đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng .

      Phát triển tập trung theo xu hướng Hội tụ số ( Digital Convergence ) , FPT lựa chọn đối tác chủ yếu ở các lĩnh vực sau : Thiết bị công nghệ thông tin , công nghệ bảo mật , công nghệ mạng , công nghệ và giải pháp lưu trữ , thiết bị và giải pháp chuyên dụng , phần mềm , giải pháp viễn thông , đào tạo .

    1.3.3.Chức năng nhiệm vụ của Công ty FPT

       Trải qua 16 năm hình thành , phát triển và trưởng thành , tập đoàn FPT đã liên tục trở thành tập đoàn tin học lớn nhất Việt Nam , tạo đà phát triển vững chắc cho giai đoạn tiếp theo . Tập đoàn FPT có lĩnh vực kinh doanh rộng đặc biệt chuyên sâu vào lĩnh vực tin học và chuyển giao công nghệ.

       Lĩnh vực hoạt động hiện nay của Công ty FPT là :

             + Tích hợp hệ thống cho các dự án công gnhệ thông tin của khách hàng 

             + Phân phối các sản phẩm tin học

             + Phất triển phần mềm ứng dụng

             + Sản xuất phần mềm đáp ứng thị trường nội địa và xuất khẩu

             + Cung cấp các giải pháp , dịch vụ viễn thông và Internet

             + Đào tạo lập trình viên Quốc tế

             + Sản xuất máy tính thương hiệu Việt nam

             + Phân phối điện thoại di động

             + Cung cấp thiết bị công nghệ : Diện , viễn thông , dầu khí…

             + Nghiên cứu thiết kế , sản xuất chuyên giao công nghệ Tin học và ứng dụng vào các công gnhệ khác , xuất nhập khẩu thiết bị , sản phẩm công gnhệ tin học và các công nghệ khác .

             + Ngiên cứu phát triển sản xuất kinh doanh , tư vấn đầu tư chuyên giao công nghệ trong lĩnh vực môi trường .

             + Tư vấn đầu tư nước ngoài và đào tạo …

             + Tư vấn quản lý nguồn lực

        Hoạt động chính của công ty là:

             + Ngiên cứu , thiết kế , sản xuất chuyển dao công nghệ tin học và ứng dụng vào các công nghệ khác

             + Sản xuất phần mềm máy tính

             + Cung cấp các dịch vụ Internet và gia tăng tên mạng

             + Đào tạo nguồn nhân lực chuyên sâu cho công nghiệp phần mềm

             + Mua bán thiết bị máy móc trong lĩnh vực Y tế , giáo dục đào tạo , khoa học kỹ thuật công nghệ , công nghệ môi trường, Viễn thông vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng ô tô xe máy

             + Dịch vụ đầu tư chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực môi trường , giáo dục đào tạo , Y tế

             + Sản xuất chế tạo lắp ráp tủ bảng điện

             + Đại lý bán vé máy bay

             + Đại lý mua, đại lý bán , ký gửi hàng hóa

             + Tư vấn đầu tư

             + Sản xuất chế tạo lắp ráp các thiết bị công nghệ thông tin

             + Kinh doanh dịch vụ kết nối Internet (IXP)

      Với các chức năng kinh doanh gồm :

             + Nghiên cứu, thiết kế , sản xuất , chuển giao công nghệ tin học và ứng dụng công nghệ , xuất nhập khẩu thiết bị , sản phẩm công nghệ tin học và các công nghệ khác

             + Xuất nhập khẩu ủy thác …

             + Nhập khẩu và kinh doanh các thiết bị viễn thông …

             + Nghiên cứu phát triển sản xuất kinh doanh , tư vấn đầu tư chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực môi trường

    II.CÁC ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CHỦ YẾU ẨNH HƯỞNG TỚI CHẤT LƯỢNG CUNG CẤP DỊCH VỤ INTERNET VÀ VIỄN THÔNG 

    1.4.1. Đặc điểm về sản phẩm .

    1.1 . Một số khái niệm liên quan

          Hệ thống thiết bị Internet là tập hợp các thiết bị điện tử , viễn thông , tin học và các thiết bị phụ trợ khác bao gồm cả phần cứng lẫn phần mềm được Công ty thiết lập tại một địa điểm có địa chỉ và phạm vi xác định để phục vụ trực tiếp cho việc cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet

         Kết nối là việc liên kết các hệ thống thiết bị Internet với nhau và với mạng viễn thông công cộng trên cơ sở các đường truyền dẫn viễn thông tự xây dựng hoặc thuê của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông .

        Mạng lưới thiết bị Internet là tập hợp các hệ thống thiết bị Internet của đơn vị , doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet được kết nối với nhau bằng các đường truyền dẫn viễn thông .

        Dịch vụ truy nhập Internet là dịch vụ cung cấp cho người sử dụng khả năng truy nhập đến Internet thông qua hệ thống thiết bị Internet đặt tại điểm truy nhập Internet của đơn vị , doanh nghiệp cung cấp dịch vụ .

        Dịch vụ kết nối Internet quốc tế phục vụ việc trao đổi lưu lượng thông tin giữa hệ thống thiết bị Internet của các đơn vị , doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet trong nước với Internet quốc tế .

        Dịch vụ kết nối Internet trong nước phục vụ việc trao đổi lưu lượng thông tin giữa các hệ thống thiết bị Internet của các đơn vị , doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet trong nước với nhau

        Tên miền ( Domain name ) là định danh Website trên Internet. Tên miền thường gắn kèm với tên công ty , tên doanh nghiệp và thương hiệu của doanh nghiệp . Tên miền là duy nhất và được cấp phát cho chủ thể dăng ký trước . Tên miền có hai dạng :

                       + Tên miền quốc tế dạng : www.tenongty.com (.net ;.biz ;.org…)

                       + Tên miền quốc gia dạng : www.tencongty.com.vn( hoặc .net.vn; .biz.vn …)

    1.2 . Đặc điểm sề sản phẩm dịch vụ Internet

    1. Những giá trị sử dụng của dịch vụ Internet

       – Trao đổi thông tin : gửi,  nhận thư điện tử ( Email)

       – Tra cứu thông tin : dịch vụ WWW ( World Wide Web)

       – Truyền dữ liệu : dịch vụ FTP ( File Transfer Protocol )

       – Quảng cáo thông tin trên Internet : Dịch vụ thiết kế Web

       – Internet cung cấp cho người dùng phườn tiện truyền tin nnhanh , chính xác, chi phí thấp

    1. Những sản phẩm và dịch vụ trong lĩnh vực Internet

        + Internet thuê bao

      + Internet Card

      + Gọi 1280

      + Internet Phone

      + Internet băng thông rộng – ADSL Megahome, MegaNet, MegaBiz

      + Kênh thuê riêng

      + Thư điện tử dùng riêng – Mail relay

      + Thư điện tử ảo – Virtual mail

      + Đăng ký tên miền

      + Thiết kế Web

      + Giải pháp điện tử

      + Lưu trữ Web

      + Thuê chỗ đặt máy

      + Máy chủ dùng riêng

      + Bảo trì và cập nhật Website

      + Quảng cáo Internet

    1. Những đặc trưng

          Dịch vụ thư tín điện tử : Khách hàng có thể nhận , gửi thư điện tử trên quy mô toàn cầu. Khi sử dụng dịch vụ cung cấp Internet của Công ty FPT với đường truyền băng thông rộng ADSL thì mỗi khách hàng sẽ có một hộp thư trên máy chủ của FPT với dung lượng không quá 20 MB

        Dịch vụ Mail relay : khách hàng được cung cấp 1 Email domain name, số lượng địa chỉ email không hạn chế , hộp thư giao dịch nằm trên máy chủ của khách hàng . Đảm bảo tính bảo mật và an toàn thông tin , và định kỳ máy chủ của káhch hàng được kết nối với máy chủ của FPT để thực hiện truyền tải thồn thư.

       Dịch vụ Virtual mail : khách hàng được cung cấp một email domain name , một số lượng  địa chỉ email nhất định , hộp thư giao dịch nằm trên máy chủ của FPT, Vói dịch vụ này thì thư được gửi nhanh và đảm bảo tính bảo mật .

       Dịch vụ kết nối Internet qua đườn leased line : khách hàng được sử dụng Internet 24/ 24 qua đường truyền riêng với mọi dịch vụ hiện tại của Việt Nam

       Dịch vụ truy nhập các cơ sở dữ liệu World Wide Web : Người sử dụng có thể tìm kiếm thông tin dưới các dạng ngôn ngữ văn bản , hình ảnh , đồ họa …v..v . Người sử dụng sẽ dễ dàng truy cập các trang Web khác nhau trên toàn thế giới .

       Truyền dữ liệu : Người sử dụng có thể download ( lấy về ) các dữ liệu cần thiết như các phần mềm , trò chới , sách … hoặc đua các dữ liệu lên mạng ( upload) với mục đích chia sẻ thông tin .

       Cho thuê chỗ trên máy chủ : Người sử dụng có thể thuê một khoảng trên máy chủ để lưu trữ thông tin của mình với mục đích  quảng cáo.

       Dịch vụ tạo tên miền : khách hàng có địa chỉ riêng trên Internet

       Thiết kế Web : thiết kế các website trên Internet nhằm mục đích quảng cáo sản phẩm , giới thiệu thông tin về tổ chức, cá nhân…

       Báo điện tử : Xuất bản thông tin trên Internet trên site có địa chỉ www.vnexpress.net . Thông tin trên báo được cập nhật 24/24 và trở thành một báo điện tử có danh tiếng ở Việt Nam

    1.5.2. Đặc điểm về thị trường cung cấp dịch vụ Internet

         Thị trường cung cấp dịch vụ Internet của Công ty FPT chủ yếu là thị trường trong nước . Hiện nay trong nước ngoài Công ty FPT còn có 6 Công ty khác cùng cung cấp dịch vụ Internet đó là : VNPT, Saigon Postel, Viettel, Hanoi Telecom, Viễn thông hàng hải , Viễn thông điện lực. Do vậy sự cạnh tranh của các công ty rất cao . Để có thể cạnh tranh mạnh với các công ty khác thì Công ty FPT đã chia thị trường trong nước thành các đối tượng khác hàng nhỏ khác nhau, đó là :

            + Thị trường các cá nhân đại lý

            + Thị trường các doanh nghiệp

            + Thị trường các cơ quan nhà nước .

    Đối với từng đối tượng khác nhau thì có những chính sách về dịch vụ cung cấp có sự nổi trội khác nhau để đáp ứng yêu cầu của khách hàng .

        Doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ Internet chiếm 4,6 % trong tổng doanh thu từ lĩnh vực hoạt động kinh doanh tin học . Tuy tỷ lệ này còn thấp so với tổng doanh thu trong lĩnh vực tin học . Nhưng so với trên thị trường thì trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ Internet thì Công ty FPT liên tục tăng trưởng và trở thành doanhnghiệp cung cấp dịch vụ Internet hàng đầu tại Việt Nam với 600 000 thuê bao Internet trong đó có 20 000 thuê bao Internet băng thông rộng và vài trăm khách hàng sử dụng kênh thuê bao riệng , chiếm 30% thị phần Internet Việt Nam.

       Ngoài ra Công ty FPT cũng là nhà cung cấp thông tin trên mạng Internet được công nhận tại Việt Nam . Hệ thống báo điện tử VnExpress.net và các trang thông tin Ngoisao.net , Danduong.net , Sohoa.net đã trở thành top 10 Website có số lượng người truy nhập đông nhất Việt Nam , trong đó VnExpress đang tiến gần đến top 500 Website có số lượng người truy nhập lớn nhất trên toàn thế giới ( theo thống kê của Alexa ) .

    1.6.3. Đặc điểm quá trình cung cấp dịch vụ Internet

              Lưu đồ cỏc quỏ trỡnh cung cấp dịch vụ Internet

     

     
       

     

     

     

     

          Qua sơ đồ trên ta thấy quá trình cung cấp dịch vụ Internet bao gồm 8 quy trình khép kín . Trong đó quy trình triển khai dịch vụ và bảo đảm hoạt động của mạng đóng vai trò quan trọng , để nâng cao được uy tín cung cấp dịch vụ và thu hút được khách hàng thì rất cần thiết các hoạt động này phải đạt hiệu quả.

        Mục tiêu của từng quy trình trong quá trình cung cấp dịch vụ Internet:

          – Hoạt động Marketing : nghiên cứu , tạo hình ảnh tốt nhất của FPT Internet nhằm mở rộng thị phần khách hàng sử dụng dịch vụ Internet. Giới thiệu dịch vụ , thuyết phục khách hàng để ký hợp đồng sử dụng dịch vụ của FPT Internet .

          – Quản lý thông tin khách hàng : Quản lý và kiểm soát thông tin về khách hàng .

          – Triển khai dịch vụ : Cài đặt Internet và hướng dẫn khách hàng sử dụng Internet .

          – Đảm bảo hoạt động mạng :

                             + Thực hiện việc đảm bảo cung cấp đầy đủ và an toàn những dịch vụ mạng như đã thỏa thuận với khách hàng .

                             + Vận hành tốt hệ thống máy chủ 24/ 24 ( Web server, Mail Sever , FTP Sever , database Sever, Remote Access Sever , Modem )

                             + Đảm bảo về chất lượng truy cập và chất lượng dịch vụ Internet hỗ trợ cho khách hàng

                             + Đảm bảo tính riêng tư và bảo mật cho khách hàng ( Email, mật khẩu , thông tin cái nhân )

                             + Đảm bảo việc trao đổi thông tin nội bộ thông suốt

          – Hỗ trợ khách hàng : Đảm bảo chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng , giải quyết các sự cố kỹ thuật trong quá trình sử dụng dịch vụ.

          – Thu tiền từ khách hàng : Thu tiền đầy đủ , chính xác cước phí và các khoản thu có liên quan do khách hàng sử dụng dịch vụ mang lại .

    1.7.4. Đặc điểm về lao động

           Là nơi hội tụ , đồng thời là cái nôi phát triển của nhiều chuyên gia cao cấp hàng đầu thế giới , trong suốt nhiều năm qua FPT luôn được đánh giá là Công ty có đội ngũ chuyên gia đông đảo và chuyên nghiệp nhất Việt Nam. Tập trung được đội ngũ đông đảo gần 4000 nhân viên năng động và trẻ trung  được đào tạo chuyên nghiệp và bài bản ở các trường đại học danh tiếng trong và ngoài nước ( Anh , Pháp , Mỹ , Đức , Uc,…) và tiếp tục đào tạo và nâng cấp thường xuyên về công nghệ và giải pháp cùng với kinh nghiệm tích lũy qua hàng trăm các dự án công nghệ phức tạp , quy mô lớn được triển khai hàng năm . Công ty luôn nhận được sự tín nhiệm của các khách hàng lớn ở Việt Nam và các nước trong khu vực .

        4.1.Tăng Trưởng Nhân Sự

                                                                                         Đơn vị : Người

     

    Năm

    1994

    1996

    1998

    2000

    2002

    2004

    2005

    FPT

    40

    393

    499

    825

    1083

    2780

    3426

                                                                    Nguồn : Báo cáo nhân sự hàng năm

     

                                   Biểu đồ thay đổi nhân sự của FPT

    4.2.Trình Độ Học Vấn Và Cơ Cấu Nghiệp Vụ

        Các nhân viên FPT có trình độ học thức cao. Số nhân viên có trình độ học vấn trên đại học là 101 người ( chiếm 2,9% ) số người có trình độ đại học là 2761 người ( chiếm 80,5% )

     

        Số lượng cán bộ quản lý là 360 người ( chiếm 10,5 %) .cán bộ kinh doanh là 689 người (chiếm 20,1 %) , cán bộ kỹ thuật là 1035 người ( chiếm 30,2 %).Đội ngũ phần mềm là 1097 người ( chiếm 32.0 % ) . Đội ngũ chức năng là 245 người (chiếm7,1%)

        Về chuyên gia kỹ thuật và lập trình để thực hiện cung cấp dịch vụ Internet , hiện nay có 628 nhân viên kỹ thuật , 41 chuyên gia phần mềm , cán bộ kinh doanh gồm có 321 người . Với độ tuổi trung bình là 26 tuổi trong đó trình độ trên đại học có 7 người ( chiếm 0,88% ) và trình độ đại học là 495 người ( chiếm 39,45 %) và 743 người có trình độ dưới đại học ( chiếm 59,67 % ) . Với công việc cung cấp dịch vụ Internet thì trình độ này còn thấp , đây có thể là một nguyên nhân dẫn đến chất lượng cung cấp dịch vụ của Công ty còn hạn chế .

       Nhưng với đội ngũ cán bộ kinh doanh trẻ và có năng lực thì đây là một lợi thế để mở rộng kinh doanh trong tương lai .

    1.8.5. Đặc điểm về tài chính

    5.1 Tài Sản – Nguồn Vốn

              Công ty FPT được thành lập từ năm 1988, với số vốn đăng ký kinh doanh 11,982 tỷ đồng . Hiện nay số vốn kinh doanh cảu Công ty là 288.5 tỷ đồng.

                                                                                              (đơn vị : tỷ đồng)

           Chỉ tiêu

         Năm 2003

          Năm 2004

         Năm 2005

    Tài sản lưu động

              509.8

               917.1

           1,476.6      

    Tài sản cố định

                40.5

                 62.0

                88.5

    Tổng tài sản

              550.4

               919.2

           1,565.1

    Nợ ngắn hạn

              419.1

               716.7

           1,060.2

    Nợ dài hạn

                94.5

                 84.5

              162.6

    Tổng nợ

              517.3

               806.7  

           1,233.8

    Vốn kinh doanh

                30.0

               150.0             

              288.5

                                                                       Nguồn ; Báo cáo tài chính

     

         Tổng tài sản của Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư Công nghệ FPT tăng khá mạnh quả các năm, đặc biệt là từ năm 2004 đến năm 2005 , tổng tài sản của FPT tăng từ 919.2 tỷ lên tới 1,565.1 tỷ , tăng 70%. Đây là nỗ lực của công ty với mục đích hỗ trợ tốt nhất , bảo đảm cho hoạt động kinh doanh.

         Vốn kinh doanh của Công ty FPT tăng mạnh qua các năm nhưng đặc biệt là năm 2003 đến năm 2004, Vốn kinh doanh từ 30.0 ty lên đến 150 tỷ và đến năm 2005 thì số vốn kinh doanh của công ty đạt 288.5 tỷ. Trong đó bao gồm vốn của Nhà nước cấp , được cụ thể theo bảng sau:

     

                                                                                                Đơn vị : tỷ đồng

     

               Chỉ tiêu

      Năm 2003

      Năm 2004

      Năm 2005

    Nguồn vốn kinh doanh

          30.0

           150.0

         288.5

      + Vốn Nhà Nước

          15.3

             15.3

           46.2

      + Vốn tự có

          14.7

           135.7

         242.3

                                                          Nguồn : Báo cáo tình hình huy động vốn

          Để đảm bảo nguồn vốn cho các hoạt động kinh doanh , Công ty FPT còn áp dụng cơ chế tài chính linh hoạt . Công ty ngoài sử dụng vốn vay Ngân hàng còn tìm mọi biện pháp để huy động tín dụng từ các đối tác nước ngoài với tinh thần hợp tác đôi bên cùng có lợi.

       Công ty còn có khả năng huy động vốn tín dụng của của các hãng HP,IBM, 3COM, NOVEL, APC,CISCO, MICROSOFT, ORACLE, ESRI với số vốn có thể huy động là 9,020,000 USD .Và để đảm bảo nguồn vốn cho các hoạt động kinh doanh , Công ty FPT còn áp dụng cơ chế tài chính linh hoạt . Công ty ngoài sử dụng vốn vay Ngân hàng còn tìm mọi biện pháp để huy động tín dụng từ các đối tác nước ngoài với tinh thần hợp tác đôi bên cùng có lợi .

     

    1- Hạn mức tín dụng ngân hàng

     Ngân hàng ngoại thương Việt Nam (VCB)             20 triệu USD

     Ngân hàng đầu tư và phát triển (BIDV)                  28 triệu USD

     Ngân hàng Nông nghiệp  (VBARD)                       20 triệu USD

     Ngân hàng Công thương (ICB)                                 6 triệu USD

    2- Nguồn vốn tín dụng từ nhà cung cấp

                 Giá trị (USD)

    Vốn tín dụng của HP

                     3,700,000

    Vốn tín dụng của IBM

                     3,000,000

    Vốn tín dụng của 3COM

                          50,000

    Vốn tín dụng của NOVEL

                        500,000

    Vốn tín dụng của APC

                        400,000

    Vốn tín dụng của CISCO

                        750,000

    Vốn tín dụng của MICROSOFT

                        120,000

    Vốn tín dụng của ORACLE

                        100,000

    Vốn tín dụng của ESRI

                        400,000

                                                                                Nguồn : Bóa cáo tài chính

     

    5.2 Tình Hình Tài Chính Của Công Ty

     

           Tình hình tài chính của Công ty được thể hiện qua bảng cân đối kế toán hàng năm của Công ty tại thời điểm 31/12 hàng năm:

                                                                                    Đơn vị : 1,000,000đồng

     

                     Chỉ Tiêu

         2003

         2004

        2005

    Tài sản

    550.408

    979.232

    1.583.705

    A. Tài sản lưu động và ĐT ngắn hạn

    509.891

    917.139

    1.495.173

    I. Tiền mặt

    102.746

      79.956

       372.681

    II. Đầu tư ngắn hạn

         

    III. Các khoản phải thu

    275.854

    619.655

       756.304

    IV. Hàng tồn kho

    124.333

    206.909

       355.824

    V. Tài sản lưu động khác

        6.956

      10.618

         10.363

    B. Tài sản cố định và ĐT dài hạn

      40.516

      62.093

         88.532

    I. Tài sản cố định

      36.650

      55.806

         74.636

    II. Đầu tư tài chính dài hạn

        3.790

        3.905

           5.464

    III. Xây dựng cơ bản dở dang

             75

             75

           2.762

    Nguồn vốn

    550.408

    979.232

    1.583.705

    A. Nở phải trả

    517.349

    806.761

    1.271.656

    I. Nợ ngắn hạn

    419.101

    716.760

    1.098.058

    II. Nợ dài hạn

      94.562

      84.531

       162.668

    III. Nợ khác

        3.685

        5.469

         10.930

    B. Nguồn vốn chủ sở hữu

      33.058

    172.470

       312.048

    I. Nguồn vốn – quỹ

      31.254

    169.699

       297.439

    II. Nguồn kinh phí

        1.804

        2.771

         14.608

                                                                      Nguồn : Báo cáo tài chính

       Qua bảng cân đối kế toán tóm tắt của Công ty ta thấy được những đặc điểm nổi bật về tình hình tài chính của Công ty như sau:

           + Về tài sản : giá trị tài sản của công ty tăng mạnh qua hàng năm . Năm 2003 là 550.408 triệu đồng đến năm 2004 đạt 979.232 triệu đồng (tăng 77,9%) và đến năm 2005 đạt 1.583.705 triệu đồng (tăng 61,7%). Tài sản tăng là do công ty đã dành một phần lớn lợi nhuận để tái sản xuất mở rộng và xây dựng cơ bản. Công ty đã không ngừng mở rộng quy mô sản xuất .

            + Về nguồn vốn : nguồn vốn của công ty không ngừng tăng nhanh . Nguyên nhân là do nguồn vốn chủ sở hữu không ngừng tăng mạnh , năm 2003 vốn chủ sở hữu đạt giá trị là 33.058 triệu đồng đên năm 2004 đạt 172.470 triệu đồng  tăng gấp hơn 5 lần và đến năm 2005 đạt giá trị 312.408 triệu đồng tăng gấp gần 2 lần .Nguyên nhân là do vốn kinh doanh của công ty tăng nhanh và khả năng huy đông vốn từ các nguồn tín dung khác của công ty. Chứng tỏ một tiềm lực tài chính mạnh , thể hiện sự lớn mạnh của công ty .

     5.3 Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Của Doanh Nghiệp

           Công ty FPT được đánh giá là một Công ty lớn mạnh nhất trong lĩnh vực Công nghệ thông tin ở Việt Nam . Để đạt đuợc những kết quả đó là nhờ vào những đường lối kinh doanh hợp lý và mang lại hiệu quả cao , điều đó được thể hiện qua kết quả kinh doanh của Công ty qua hàng năm:

          a.Lãi / Lỗ                                                                        

                                                               Đơn vị :1.000.000 Đồng

                 Chỉ Tiêu

          2003

         2004

       2005

    Doanh thu thần

    1.514.960

    4.148.297

    8.734.780

    Giá vốn hàng bán

    1.361.251

    3.890.027

    8.196.631

    Lợi nhuận gộp

       135.708

       258.269

       538.149

    Doanh thu hoạt động Tài chính

           3.173

           2.164

           4.389

    Chi phí Tài chính

           3.843

         32.639

         28.325

    Chi phí bán hàng

         81.803

       110.994

       158.411

    Chi phí quản lý doanh nghiệp

         50.788

         72.980

       164.054

    Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD

         21.116

         43.819

       191.747

    Lợi nhuận khác

                36

         74.661

           1.027

    Tổng lợi tức trước thuế

         17.979

         43.894

       192.775

    Thuế thu nhập doanh nghiệp

           5.753

         14.046

         53.871

    Lợi nhuận sau thuế

         12.225

         29.848

       138.904

                                                                                   Nguồn : Báo cáo tài chính

         + Doanh thu thuần của Công ty tăng nhanh qua từng năm . Năm 2003 doanh thu thuần đạt 1.514.960 triệu đồng thì đến năm 2004 đạt 4.148.297 triệu đồng (tăng 173,8%) và năm 2005 đạt 8.734.780 triệu đồng (tăng 110,5%) . Doanh thu thuần tăng là do Công ty luôn đầu tư mở rộng mạng lưới tiêu thụ với những mặt hàng có giá phù hợp với những người có thu nhập thấp cũng như những người có thu nhập cao. Đặc biệt công ty còn tham gia đầu tư vào những lĩnh vực mới như truyền hình, và do doanh thu từ các hoạt động cung cấp dịch vụ mang lại .

          +  Lợi nhuận của công ty năm 2003 là 12.225 triệu đồng đến năm 2004 là 29.848 triệu đồng tăng gấp 1,4 lần và đến năm 2005 đạt 138.904 triệu đồng tăng gấp hơn 3 lần so với năm 2004. nguyên nhân là do lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng mạnh trong khi đó các chi phí khác có tăng nhưng không đáng kể.

      Trong đó đóng góp của kết quả kinh doanh cung cấp dịch vụ Internet được thể hiện qua báo cáo kết quả kinh doanh tin học :

                                                                       Đơn vị : 1.000.000.000VND

            Lĩnh vực tin học

    Năm 2003

     Năm 2004

     Năm 2005

    I. Doanh Thu Thuần

         

       1. Hàng hóa tin học

       1183,8

      2395,1

        4098,4

       2. Phần mềm

           40,9

          64,3

          122,6

       3. Dịch vụ tin học

           35,7

          64,1

            94,7

       4. Dịch vụ Internet

           66,2

         106,4

          186,8

             Tổng

       1326,6

       2629,9

        4052,5

    II. Giá Vốn

         

       1. Hàng hóa tin học

      1124,7

       2286,4

        3919,6

       2. Phần mềm

          10,1

           22,4

            33,6

       3. Dịch vụ tin học

          14,2

           33,7

            29,0

       4. Dịch vụ Internet

          42,4

           69,2

            98,8

             Tổng

      1191,4

       2411,7

        4081,0

    III. Lãi Gộp

         

       1. Hàng hóa tin học

         59,1

         108,7

         178,8

       2. Phần mềm

         30,7

           41,8

           89,0

       3. Dịch vụ tin học

         21,5

           30,3

           65,6

       4. Dịch vụ Internet

         23,8

           37,1

           87,9

             Tổng

       135,1

         217,9

         421,3

    IV. Chi Phí Kinh Doanh Tin Học

       120,6

         181,4

         271,9

    V. Lợi Tức Trước Thuế Tin Học

         14,5

           36,5

         149,4

                                                                    Nguồn : Báo cáo tài chính

     

       Ta thấy doanh thu thần của dịch vụ Internet mạnh qua từng năm , năm 2004 tăng 60,6% ( 106,4 tỷ đồng) so với với năm 2003 ( là 66,2 tỷ đồng ) và tới năm 2005 thì tăng 75,5% so với năm 2004. Do đó nó đã chiếm 5,5% trong tổng doanh thu thuần tin học vào năm 2003 và chiếm 4,0 % năm 2004 và năm 2005 là 4,6% . Nguyên nhân giảm tỷ lệ đóng góp trong doanh thu không phải do giảm doanh thu thuần dịch vụ Internet mà do có sự tăng mạnh của hàng hóa tin học.

    1. Một Số Chỉ Tiêu Đánh Giá Khái Quát Thực Trạng Tài Chính Và Kết

                                         Quả Kinh Doanh Nghiệp       

     

                     Chỉ Tiêu

    Đơn vị

    2003

    2004

    2005

    I. Bố trí cơ cấu tài sản & cơ cấu nguồn vốn

           

    1. Bố trí cơ cấu tài sản

           

    Tài sản cố định / Tổng số tài sản

        %

    7,36

    6,34

    5,59

    Tài sản lưu động / Tổng số tài sản

        %

    92,64

    93,66

    94,41

    2. Bố trí cơ cấu nguồn vốn

           

    Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn

       %

    93,99

    82,39

    80,30

    Nguôn vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn

       %

    3,01

    17,61

    19,70

    II. Khả năng thanh toán

           

    1. Khả năng thanh toán hiện hành

      Lần

    1,06

    1,21

    1,25

    2. Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

      Lần

    1,22

    1,28

    1,36

    3. Khả năng thanh toán nhanh

      Lần

    0,25

    0,11

    0,34

    III. Tỷ suất sinh lời

           

    1.Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

           

    Tỷ suất lợi nhận KD / Doanh thu thần

       %

    1,39

    1,06

    2,19

    Tỷ suất lợi nhuận trước thuế / Thu nhập

       %

    1,19

    0,96

    2,06

    2.Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

           

    Tỷ suất lợi nhuận trước thuế / Tổng tài sản

      %

    3,26

    4,48

    12,17

    3. Tỷ suất lợi nhuận trước thuế / Nguồn vốn chủ sở hữu

      %

    54,39

    25,45

    61,78

      + Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty tăng qua từng năm trong khi đó lượng tiền mặt trong Công ty không ngừng tăng lên và các khoản nợ ngắn hạn cung tăng đồng thời chứng tỏ tình hình tài chính của Công ty ổn định .

       + Khả năng thanh toán hiện hành tăng đều theo từng năm chứng tỏ khả năng thanh toan hiện hành của Công ty cao, nguyên nhân là do tài sản của Công ty tăng nhanh hơn số nợ của công ty phải trả.

       + Khả năng thanh toán nhanh của Công ty thấp , tuy có tăng qua từng năm nhưng lượng tăng không đấng kể .Nguyên nhân là do lương tiền mặt trong Công ty luôn nhỏ hơn nợ ngắn hạn và không có khoản đầ tư ngăn hạn nào . Mtạ khac lương tiền mạt tăng nhưng tốc độ tăng không nhanh bằng tốc độ tăng của nợ ngắn hạn . do đặc tính kinh doanh của Công ty cho nên lượng tiền mặt của công ty chỉ được thu hồi sau khi đã thực hiện xong các dự án thầu lớn.

    c.Tình Hình Thực Hiện Nghĩa Vụ Với Nhà Nước

         Tình hình tài chính của Công ty còn được thể hiện thông qua việc thực hiện nghĩa vụ của Công ty với Nhà nước. Trong 15 năm phát triển và trưởng thành , Công ty FPT luôn nghiêm túc thực hiện nghĩa vụ của mình với nhà nước . Công ty không ngừng nâng cao mức đóng góp của công ty đối với Chính phủ và Xã hội các khoản thuế đều nộp đầy đủ và kịp thời.

                                                                                 Đơn vị : 1.000.000đồng

                  Chỉ Tiêu

        2003

        2004

        2005

    1.Thuế GTGT hàng nội địa

          5.948

     225.662

        9.350

    2.Thuế GTGT hàng nhập khẩu

        43.460

     110.967

    226.588

    3.Thuế xuất , nhập khẩu

        84.191

     174.999

    280.464

    4.Thuế thu nhập doanh nghiệp

         5.328

       16.038

        5.649

    5. Tiền thê đất

            119

           119

           119

    6.Các loại thuế khác

            275

           276

        1.764

    7.Các khoản phải nộp khác

          0

          0

           0,442

                 Tổng Cộng

      139.453

      528.075

    523.937

    1.9. 6. Đặc điểm về cơ chế bộ máy quản lý.

    6.1. Cơ cấu tổ chức 

       Để phù hợp với quy mô ngày càng lớn mạnh và sự phát triển vượt bậc của mình , FPT được tổ chức theo hướng năng động về kinh doanh , chuyên môn hóa về công nghệ , giải pháp, dịc vụ

      Năm 2003 được đánh dấu là một mốc chuyển mình mới , có tính quyết định tới tính phát triển của Công ty FPT , khi FPT bắt đầu thực hiện mô hình quản lý và kinh doanh theo hướng tập đoàn kinh tế 

                                 6.2.đặc điểm về cơ chế và bộ máy quản lý

      Các bộ phận của Công ty bao gồm:

        + Các bộ phận hỗ trợ : thực hiện các công việc của quá trình hỗ trợ của Công ty , các bộ phận hỗ trợ của Công ty được tổ chức theo mô hình phòng , ban , tổ , chức năng .

       + Các bộ phận sản xuất kinh doanh : thực hiện các công việc của quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty. Các bộ phận sản xuất kinh doanh của Công ty có thể được tổ chức dưới hình thức hạch toán độc lập , hạch toán phụ thuộc, hạch toán báo số hoặc hình thức khác .

      + Các bộ phận nghiên cứu và phát triển : thực hiện các công việc của quá trình nghiên cứu và phát triển trong các lĩnh vực khoa học công nghệ của Công ty . Các bộ phận nghiên cứu và phát triển của công ty có thể được tổ chức theo mô hình các viện , các trường hoặc các trung tâm .

       Ngoài ra các phòng đại diện của Công ty thực hiện chức năng đại diện cho công ty tại các địa phương trong và ngoài nước .Các chi nhánh của công ty thực hiện một phần hoặc toàn bộ chức năng của Công ty tại các địa phương trong và ngoài nước.

       Bộ máy quản lý của Công ty thể hiện trong sơ đồ sau:

     Chú thích viết tắt các phòng ban :

       + HC & PT : Hành chính và các bộ phận phi tin học

       + CL&TH:Chất lượng và các bộ phận dự án và dịch vụ công nghệ thông tin  

       + TC &PP : Tài chính và các bộ phận phân phối công nghệ thông tin

       + FAD : Văn phòng Công ty FPT

       + FSC : Tổ thư ký

       + FQA : Trung tâm bảo đảm chât lượng FPT

       + FSM : Trung tâm bảo hành

       + FAF : Phòng tài chính kế toán

       + FBP : Phòng kế hoạch kinh doanh

       + GDA : Trọ lý Tổng Giám Đốc

       + GHR : Phòng nhân sự

       + FSOFT : Trung tâm xuất khẩu phần mềm FPT

       + FPT- USA : Văn phòng đại diện FPT tại Mỹ

       + FPT –HCM : Công ty FPT chi nhánh Hồ Chí Minh

       + FPT- INDIA : Công ty FPT chi nhánh ấn Độ

     

                                             Nguồn : Sổ tay chất lượng Công ty FPT

     

          Qua hai sơ đồ trên ta thấy bộ máy quản lý và quản lý chất lượng của Công ty được triển khai theo kiểu trực tuyến . Người đứng đầu bộ máy quản lý của Công ty là Tổng giám đốc do hội đồng Quản trị quyết định bầu ra nhưng người đứng đầu bộ phận quản lý chất lượng của Công ty là đại diện lãnh đạo FPT về chất lượng do Tổng giám đốc chỉ định chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về các vấn đề chất lượng của Công ty .

        Bộ máy này tăng cường trách nhiệm của mọi người và tránh tình trạng người thừa hành phải nhận nhiều mệnh lệnh từ nhiều người khác nhau từ đó tạo điều kiện để nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ . Nhưng bộ máy này không thu hút được nhiều chuyên gia giỏi và có nhiều hạn chế như các quyết định là mệnh lệnh từ trên xuống , thông tin chỉ có tính một chiều do đó ban lãnh đạo không hiểu được tâm tư nguyện vọng và những phản ánh của cấp dưới , điều này sẽ gây ra sự khó chịu , chán nản và bất mãn của cấp dưới từ đó ảnh hưởng đến quá trình cung cấp dịch vụ và sản phẩm.

    III. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CUNG CẤP DỊCH VỤ INTERNET TRONG NHỮNG NĂM QUA

    1.10.      1.Những tiêu chuẩn cung cấp dịch vụ Internet và đánh giá chất lượng cung cấp dịch vụ

    1.1 Quá trình và chỉ tiêu đánh giá chất lượng cung cấp dịch vụ ADSL

     

     
       

     

     

     

     

     

     

    Hoạt động

    Thụng số

    Mụ tả

    Yờu cầu

    1. Tiếp thị và đăng ký dịch vụ

    Đầu vào

    Thông tin về khách hàng, thị trường

    Thụng tin từ hệ thống bỏo cỏo nội bộ

    Chính xác và được tổng hợp

    Đầu ra

    Hợp đồng

    Báo cáo định kỳ về khách hàng đó hoặc chưa ký hợp đồng

    Hợp đồng được ký

    Hỗ trợ kinh doanh

    Điều kiện thực hiện

    Cỏc nguồn lực cần thiết

    Đầy đủ

    Chỉ tiêu đánh giá

    Tỷ lệ khỏch hàng ký hợp đồng/ kế hoạch

    ≥85%

    Quỏ trỡnh liờn quan

    Quản lý thụng tin khỏch hàng

     

    Thu tiền từ khỏch hàng

    + Hồ sơ hợp đồng, BB nghiệm thu, BB khảo sát, phiếu đăng ký.

    + Hóa đơn

    2. Khảo sỏt và triển khai dịch vụ

    Đầu vào

    Hợp đồng được ký, Phớ cài đặt thu đầy đủ.

    Đầy đủ, chính xác

    Đầu ra

    Biên bản nghiệm thu được ký

    Đầy đủ, chính xác

    Điều kiện thực hiện

    Đảm bảo cơ sở hạ tầng mạng, vật tư, dụng cụ thi công, bảo hộ lao động

    Điều kiện về thiết bị của khách hàng đó sẵn sàng

    01.9-HD/IN/HDCV/FPT

     

    Chỉ tiêu đánh giá

    ● Tỉ lệ khảo sát đúng hạn/ tổng số khách hàng.

    (Tính từ thời điểm INF tiếp nhận hồ sơ khách hàng phải có kết quả khảo sát trong vũng 4 giờ đối với MegaBIZ, MegaOFFICE, và 24 giờ đối với cỏc dịch vụ ADSL khỏc).

    ●Tỉ lệ triển khai đúng hạn/ tổng số khách hàng triển khai.

    (Tớnh từ ngày ký hợp đồng là:

    + Trong vũng 7 ngày làm việc đối với các dịnh vụ ADSL trừ MegaBIZ và MegaOFFICE.

    + Trong vũng 4 ngày làm việc đối với MegaBIZ và MegaOFFICE)

     ≥95 %

     

    ≥90 %

    Quỏ trỡnh liờn quan

    Marketing

    Quản lý thụng tin khỏch hàng

    Thu tiền từ khỏch hàng

    Đảm bảo hoạt động của mạng

    Hợp đồng

    Account ADSL

    Hoá đơn thu cước phí

    Yêu cầu đảm bảo mạng

                                                                  Nguồn : Sổ tay quy trình chất lượng

     

     

    1.2. Chỉ tiêu đánh giá sản phẩm dịch vụ Internet

     

    STT

    Chỉ tiêu
     chất lượng

    Đơn vị
     đo

    Yờu cầu

    Cỏch đo

    01

    Tỷ lệ thời gian mạng hoạt động tốt

    %

    ³ 95%

    D=1-Tf/Tr

    Trong đó :

    – Tf là thời gian mạng cú sự cố thuộc trỏch nhiệm của FPT

    – Tr là tổng thời gian hoạt động của mạng (tớnh theo thỏng)

    02

    Thời gian mở dịch vụ

    Giờ

    02h

    Khoảng thời gian tớnh từ lỳc khỏch hàng yờu cầu mở dịch vụ cho đến khi yờu cầu này được đáp ứng

    03

    Thời gian hỗ trợ kỹ thuật

    Giờ

    02h

    Khoảng thời gian tớnh từ lỳc khỏch hàng yờu cầu hỗ trợ cho đến khi yờu cầu này được thỏa món (kỹ thuật cú mặt tại địa điểm của khỏch hàng để hỗ trợ trực tiếp)

    04

    Tỷ lệ hợp đồng Thiết kế web đúng tiến độ

    %

    ³ 90%

    Số hợp đồng đúng tiến độ/ Tổng số hợp đồng trong thỏng

    05

    Số độc giả

    Số đếm

    ³100.000

    Tổng số mỏy tớnh truy cập tới tờ bỏo trong 1 thỏng

    06

    Tỷ lệ khách hàng khiếu nại về cước phí

    %

    £ 1%

    Số trường hợp khiếu nại/ 100 khách hàng trong năm

    07

    Tỷ lệ khiếu nại của khỏch

    %

    £ 2%

    Số trường hợp khiếu nại/ 100 khách hàng trong năm

    08

    Thời gian giải quyết khiếu nại

    giờ

    <24h

    Thời gian phản hồi khiếu nại của khỏch – Thời gian khỏch khiếu nại

                                                               Nguồn : Sổ tay quy trình chất lượng

     

    1.3. Quy trình và chỉ tiêu đánh giá chất lượng họat động mạng Internet

     

     
       

     

     

    Thụng số

    Mụ tả

    Yờu cầu

    Đầu vào

    Yờu cầu đảm bảo mạng

    Rừ ràng, đầy đủ, chớnh xỏc

    Đầu ra

    Cỏc yờu cầu đảm bảo mạng được thực hiện

    Mạng hoạt động tốt

    Điều kiện thực hiện

    Trang thiết bị, mỏy múc, phần mềm liờn quan.

     

    Quản trị mạng đủ trỡnh độ

     

    Tốt nhất cú thể với điều kiện cõn đối giữa lợi nhuận và đầu tư.

    Cú kiến thức vững về những dịch vụ đang cung cấp, cú khả năng tiếp thu nhanh cụng nghệ mới

    Chỉ tiờu đánh giỏ

    Thời gian mạng hoạt động tốt

    Thời gian xử lý sự cố

    >= 95%

    < 1h

    Quỏ trỡnh liờn quan

    Triển khai dịch vụ

    Hỗ trợ khỏch hàng

    Yờu cầu đảm bảo hoạt động mạng

    Yờu cầu đảm bảo hoạt động mạng

                                                                     Nguồn : Sổ tay quy trình chất lượng

    1.4. Quy trình và chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động hỗ trợ khách hàng

     

     

     

     

     

     

     

    Thụng số

    Mụ tả

    Yờu cầu

    Đầu vào

    Yờu cầu hỗ trợ

    Thụng tin cập nhật rừ ràng, chớnh xỏc

    Đầu ra

    Biờn bản nghiệm thu sửa chữa, Bỏo cỏo

    Thông tin đầy đủ và chính xác

    Điều kiện thực hiện

    – Điện thoại

    – Hệ thống Inside

    – Máy đo đứt cáp

    – Đồng hồ VOM

    – Thang tre

    – Modem test

    – Bảo hộ an toàn lao động (giày, mũ, dây bảo hiểm,…)

    Đầy đủ

    Chỉ tiêu đánh giá

    Tỉ lệ hỗ trợ kỹ thuật đúng hạn/ tổng khỏch hàng yờu cầu hỗ trợ

     

    Hoàn tất hỗ trợ trong vũng 4 giờ đối với dịch vụ BDSL và Leased line,  24 giờ với MegaBIZ và MegaOffice) và 48 giờ đối với các dịch vụ khác.

    ≥95%

    Quỏ trỡnh liờn quan

    Triển khai dịch vụ

    Đảm bảo hoạt động của mạng

    Biờn bản nghiệm thu cài đặt

    Biờn bản nghiệm thu bàn giao

    1.5. Quy trình và tiêu chuẩn chất lượng hoạt động thu tiền từ khách hàng

     

     
       

     

     

     

    Thụng số

    Mụ tả

    Yờu cầu

    Đầu vào

    Cước dịch vụ mà khách hàng phải thanh toán

    Cước phải chính xác

    Đầu ra

    Khỏch hàng đó thanh toán cước phí

    Thanh toỏn đầy đủ, đúng hạn

    Điều kiện thực hiện

    Cú thiết bị đầy đủ (mỏy tớnh, mỏy in, mỏy đếm tiền, kột đựng tiền)

    Nhõn viờn cú trỡnh độ nghiệp vụ về kế toỏn tiền mặt, nghiệp vụ ngõn quỹ, ngoại tệ và tỷ giỏ thanh toỏn

     

    Chỉ tiờu đánh giỏ

    Nợ quỏ hạn

    Xử lý khiếu nại của khỏch hàng (nếu cú)

    < 10% tổng cước phải thu

    Phản hồi trong 24 tiếng

    Tỷ lệ khiếu nại <= 1%/ năm

    Quỏ trỡnh liờn quan

    Triển khai

    Quản lý thụng tin khỏch hàng

    Tài chớnh

    Hoỏ đơn phí hoà mạng

    Hoỏ đơn dịch vụ

    Chứng từ, bảng kờ sộc & tiền mặt

    1.6. Quy trình và tiêu chuẩn đánh giá chất lượng triển khai dịch vụ Internet

     

     

     

    Thụng số

    Mụ tả

    Yờu cầu

    Đầu vào

    Hợp đồng đó được ký

    Đầy đủ, chớnh xỏc

    Đầu ra

    Biờn bản nghiệm thu được ký

    Đầy đủ và chớnh xỏc

    Điều kiện thực hiện

    Điều kiện về thiết bị của khỏch hàng đó sẵn sàng.

    -Mỏy tớnh

    -Modem

    -Đường dây điện thoại.

    -Mạng cục bộ

    Chỉ tiờu đánh giỏ

    Thời gian cài đặt và hướng dẫn

    Thời gian mở dịch vụ

    Mức độ hài lũng của khỏch hàng

    <= 2 tiếng

    <= 2 tiếng

    >= 80%

    Quỏ trỡnh liờn quan

    Marketing

    Quản lý thụng tin khỏch hàng

    Thu tiền từ khỏch hàng

    Đảm bảo hoạt động của mạng

    Hợp đồng

    Internet Account

    Hoỏ đơn thu cước phí

    Yờu cầu đảm bảo mạng

    1.7. Quy trình và tiêu chuẩn đánh giá chất lượng hoạt động Marketing

     

     

     

    Thụng số

    Mụ tả

    Yờu cầu

    Đầu vào

    Thông tin về khách hàng, thị trường

    Thụng tin từ hệ thống bỏo cỏo nội bộ

    Chớnh xỏc và được tổng hợp

    Đầu ra

    Hợp đồng

    Bỏo cỏo định kỳ về khỏch hàng đó hoặc chưa ký hợp đồng

    Hợp đồng được ký

    Hỗ trợ kinh doanh

    Điều kiện thực hiện

    Cỏc nguồn lực cần thiết

    Đầy đủ

    Chỉ tiờu đánh giỏ

    Tỷ lệ (doanh số/ hợp đồng được ký)/ Kế hoạch

    >=85%

    Quỏ trỡnh liờn quan

    Triển khai dịch vụ

    Thiết kế web

    Quản lý thụng tin khỏch hàng

    Thu tiền từ khỏch hàng

    Hợp đồng

    Hợp đồng

    Hồ sơ hợp đồng

    Hoỏ đơn

     

    1.8. Quy trình và tiêu chuẩn đánh giá chất lượng quản lý khách hàng

     

     
       

     

     

     

     

     

    Thụng số

    Mụ tả

    Yờu cầu

    Đầu vào

    Thụng tin về nhu cầu của khỏch hàng

    Thụng tin chớnh xỏc, đầy đủ

    Đầu ra

    Thụng tin về khỏch hàng đó được cập nhật và xử lý

    Cập nhật chớnh xỏc và đỳng thời hạn

    Điều kiện thực hiện

    Yờu cầu của khỏch hàng

    Thụng tin chớnh xỏc

    Chỉ tiờu đánh giỏ

    Thời gian truy cập thụng tin

    <=5 phỳt

    Quỏ trỡnh liờn quan

    Marketing

    Triển khai dịch vụ

    Thu tiền từ khỏch hàng

    Đảm bảo hoạt động của mạng

    Hợp đồng

    Biờn bản nghiệm thu cài đặt và hồ sơ

    Hoỏ đơn thanh toán

    Yờu cầu đảm bảo mạng

     

    1.11.      2. Những biện pháp Công ty đã thực hiện để nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ Internet

           Theo những phân tích ở trên đã đề cập thì chất lượng cung cấp dịch vụ Internet phụ thuộc vào các yếu tố : Yếu tố thị trường , thời gian triển khai dịch vụ , yếu tố đảm bảo hoạt động của mạng , hỗ trợ khách hàng , con người và quản lý. Bộ phận cung cấp dịch vụ Internet ( FOX ) đã thực hiện các biện pháp để những yếu tố này tác động tích cực tới chất lượng cung cấp dịch vụ Internet là :

           * Yếu tố thị trường :

        Do đặc điểm của thị trường là chủ yếu là thị trường trong nước . Và những hợp đồng lắp đặt cung cấp dịch vụ chỉ có được nhờ hoạt động Marketing và quá trình thương lượng nằhm đáp ứng những yêu cầu của khách hàng . Do vậy trong thời gian qua hoạt động nghiên cứu thị trường được Công ty chú trọng , điều đó được thể hiện khá rõ khi Công ty chia thị trường cung cấp dịch vụ Internet thành các thị trường nhỏ khác nhau , bao gồm thị trường cá nhân và đại lý , thị trường doanh nghiệp và thị trường cơ quan nhà nước . Và tập trung nghiên cứu từng nhu cầu riêng của cac thị trường này . Do vậy thỏa mãn nhu cầu của khách hàng , do vậy mà thị phần của công ty không ngừng tăng lên và hiện nay Công ty đang chiếm 30 % thị phần Internet ở Việt Nam.

         * Thời gian triển khai :

        Tất cả các hợp đồng cung cấp dịch vụ tại FOX đều được lập kế họach cụ thể và chi tiết và thực hiện theo đúng yêu cầu của hợp đồng . Điều này đảm bảo cho việc phân bổ lực lượng để thực hiện các hợp đồng khác và tìm kiếm hợp đồng mới đặc biệt là đối với những hợp đồng thiết kế Website.

        Tuy nhiên , việc thực hiện kế hoạch thực hiện hợp đồng còn yếu và chưa có sự vượt bậc rõ rệt . Theo như báo cáo chất lượng thì năm 2004 thì tỷ lệ thực hiện đúng hợp đồng chỉ hoàn thành vừa đúng kế hoạch , nhưng đến năm 2005 thì tỷ lệ không hoàn thành theo kế họach là 5,87% . Việc thực hiện hợp đồng chậm không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng cung cấp dịch vụ mà còn dẫn đến sự lãng phí thời gian và nguồn lực .

        * Yếu tố đảm bảo hoạt động của mạng :

       Được xem là một nhân tố quan trọng trong quá trình cung cấp dịch vụ Internet . Để đảm bảo hoạt động của mạng thì Công ty đã đưa ra những giải pháp cụ thể tác động vào những nhân tố tác động vào quá trình hoạt động của mạng , như đường truyền dẫn , các máy móc thiết bị và quan trọng nhất là hệ thống máy chủ , các phần mềm liên quan , đặc biệt là nâng cao trình độ của nhân viên quản trị mạng . Nhằm đảm bảo tính bảo mật , nâng cấp hệ thống  và khả năng xử lý sự cố một cách nhanh chóng .

      FOX luôn tìm cách để nâng cao thời gian hoạt động mạng tốt là tối đa và những giải pháp đã mang lại hiệu quả rõ rệt . Thời gian mạng hoạt động tốt đã vượt mức kế hoạch là 0,46% so với chỉ tiêu thời gian mạng hoạt động tốt là 99% năm 2004 và đến năm 2005 thì vượt mức kế hoạch là 0,87 % . Đây là việc đảm bảo chất lượng cung cấp dịch vụ rất có hiệu quả , không chỉ tiết kiệm được thời gian khắc phục sự cố mà còn tránh việc lãng phí nguồn lực cho quá trình khắc phục sự cố do đó giảm được chi phí rất lớn.

        * Hoạt động hỗ trợ khách hàng 

      Công ty luôn hướng vào việc chăm sóc khách hàng , và xem đây là một giải pháp để mở rộng thị trường và không ngừng đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của khách hàng . Do đó Công ty thực hiện các giải pháp nhằm rút ngắn khoảng cách của mình với khách hàng hiện tại cũng như tương lai thông qua hệ thống Call Center và Call 1280  và trả lời thông qua Website 

       Để nâng cao hoạt động hỗ trợ khách hàng thì Công ty luôn cố gắng cung cấp những thông tin về dịch vụ cung cấp Internet một cách đày đủ và chi tiết nhất . đồng thời luôn cố gắng ngày một nâng cao khả năng đáp ứng những khiếu nại của khách hàng một cách nhanh chóng và thảo mãn được thắc mắc của khách hàng .

        * Về con người

       Đánh giá và nhận thức một cách đúng đắn về nhân tố con người nên Công ty đã có những chính sách cụ thể để phát triển nguồn nhân lực và khai thác một cách có hiệu quả nguồn tài nguyên này . Triết lý của Công ty FPT khẳng định con người là tài sản quý giá nhất . Trọng dụng con người, trọng dụng hiền tài , đem lại cho mỗi thành viên của mình điều kiện phát triển tốt nhất về tài năng , và một cuộc sống đầy đủ về vật chất , phong phú về tinh thần là những cam kết của công ty đối với toàn bộ công nhân viên FPT.

       Do có triết lý đó mà Công ty có phương châm là:

                             + Đầu tư vào phát triển năng lực cá nhân

                             + Đầu tư nâng cao môi trường làm việc

                             + Đầu tư vào tối ưu hóa môi trường và phương pháp làm việc

     

        * Về quản lý

      Sự cam kết và tham gia của lãnh đạo trong việc xây dựng , áp dụng duy trì và hoàn thiện hệ thống chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 là một nhân tố quan trọng và được coi làmột nhân tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm . Thiếu sự quan tâm và hỗ trợ của ban lãnh đạo sẽ ảnh hưởng tới sự hăng hái trong công tác của các thành viên và tất nhiên sẽ ảnh hưởng đến chất lượng của các sản phẩm cung cấp dịch vụ Internet.

      Sự cam kết của lãnh đạo FOX về đảm bảo không ngừng nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ Internet được thể hiện qua việc FOX có một bộ phận riêng chuyên trách về vấn đề đảm bảo chất lượng . Các hợp đồng cung cấp dịch vụ và các dụ án thiết kế Website cho khách hàng luôn được phòng chất lượng lên kế hoạch đánh giá ít nhất một lần một tháng , đây là hoạt động quan trọng trong việc đảm bảo và cải tiến chất lượng cung cấp dịch vụ Internet.

       Việc lập kế hoạch chưa tốt cho triển khai thực hiện các hợp đồng đã khiến cho các hợp đồng bị chậm tiến độ và ảnh hưởng đến chất lượng cung cấp dịch vụ Internet .Do vậy trươc khi thực hiện hợp đồng cần phải lập kế hoạch thực hiện một cách hợp lý và thực sự có hiệu quả , phải phòng ngừa được các sự cố có thể xảy ra để việc thực hiện hợp đồng có thể thành công và đảm bảo chất lượng.

    1.12.      3. Thực trạng chất lượng cung cấp dịch vụ Internet và viễn thông của                           Công ty FPT

    3.1 Tình hình chất lượng cung cấp dịch vụ Internet

        Những đánh giá về chất lương cung cấp dịch vụ Internet được dựa trên các chỉ tiêu đánh giá theo hệ thống ISO 9001  và được thể hiện thông qua bảng sau:

            Kết quả thực hiện mục tiêu chất lượng

    TT

    Chỉ tiêu chất lượng

    Đơn vị

    Năm 2004

    Năm 2005

    Thực tế

    Tăng /giảm so với tiêu chuẩn (%)

    Thực tế

    Tăng /giảm so với tiêu chuẩn (%)

    1

    Thời gian mạng hoạt động ổn định

    %

    99

    2

    98.9

    -0.1

    2

    Thời gian xử lý sự cố

    Giờ

    <=1

    0

    0.29

    -71

    3

    Thời gian đáp ứng yêu cầu của khách hàng

    Giờ

    <=1

    1

    <=1

    1

    4

    Tỷ lệ đáp ứng yêu cầu của khách hàng

    %

    >=98

    1

    98.11

    0.11

    5

    Tỷ lệ khiếu nại

    %

    0.05

    -50

    0.02

    -96

       Qua bảng trên ta thấy thời gian mạng hoạt động tốt của năm 2005 chưa hoàn thành kế hoạch, chỉ hoàn thành được 99,9% kế hoạch . Nhưng năm 2004 hoàn thành vượt mức kế hoạch là 2%. Điều đó chưa thể hiện được ràng chất lượng dịch vụ giảm mà nguyên nhân là do số thêu bao Internet tăng mạnh so với sụ cải tiến và nâng cấp hệ thống máy chủ. Điều đó được khẳng định rõ hơn ở tỷ lệ khiếu nại không tăng mà còn giảm đó là năm 2004 giảm so với kế hoạch là 50 % và năm 2005 thì giảm so với kế hoạch là 96 %. Tuy nhiên tỷ lệ đáp ứng yêu cầu của năm 2005 tăng ( 0.11%) nhưng không mạnh bằng năm 2004 (1%).

    TT

    Chỉ tiêu đánh giá

    Đơn vị

             Năm 2004

           Năm 2005

     Dự kiến

    Thực tế

     Thực tế

     Thực tế

    1

    Mức độ hài lũng của khỏch hàng

    %

    80

    98

    80

    85.73

    2

    Số độc giả/ Tháng

    Người

    500000

    835000

    800000

    1210181

    3

    Thời gian cài đặt và hướng dẫn

    Giờ

    2

    0.7

    2

    0.6

    4

    Thời gian hỗ trợ kỹ thuật

    Giờ

    2

    0.8

    1

    0.6

    5

    Thời gian mạng hoạt động tốt

    %

    99

    99.97

    99

    99.4

    6

    Thời gian mở dịch vụ

    Giờ

    2

    0.5

    2

    0.6

    7

    Thời gian phản hồi giải quyết khiếu nại

    Giờ

    24

    0.61

    24

    11.18

    8

    Thời gian truy cập thụng tin

    Phỳt

    5

    4

    5

    4.55

    9

    Thời gian xử lý sự cố

    Giờ

    1

    0.5

    1

    0.29

    10

    Tiến độ triển khai hợp đồng đúng hạn

    %

    90

    90

    90

    84.63

    11

    Tỷ lệ hợp đồng được ký theo kế hoạch

    %

    85

    73.6

    85

    96.39

    12

    Tỷ lệ khiếu nại về cước phí

    %

    1

    0.09

    0.25

    0.28

    13

    Tỷ lệ khiếu nại về dịch vụ hỗ trợ

    %

    1

    0.08

    0.5

    0.45

    14

    Tỷ lệ nợ quỏ hạn thỏng

    %

    10

    2,69

    10

    13.78

    15

    Tỷ lệ sai sút

    %

    1

    0

    1

    0.05

      Qua các biểu đồ trên ta thấy :

          + Mức độ hài lòng của khách hàng năm 2004đã vượt mực kế hoạch và đạt 99,97% so với kế hoạch là 80%  như vậy đã tăng 19,97 % . Đến năm 2005 thì vẫn tăng nhưng không lớn bằng chỉ đạt 80,73% so với chỉ tiêu là 80%

          + Tỷ lệ sai sót ta thấy trong năm 2004 không xảy ra sai sót nhưng đến năm 2005 thì tỷ lệ sai sót là 0,05 nhưng vẫn không vượt mức kế hoạch dặt ra là 1.

          + Tỷ lệ hợp đồng được ký theo kế hoạch năm 2004 giảm so với kế hoạch đặt ra , nó chỉ đạt 73,6% so với kế hoạch là 85% thì nó giảm 11,4 % nhưng đến năm 2005 thì có sự tăng đáng kể đạt 96,39% so với kế hoạch là 85% và đã tăng được 11,39%.

          + Tiến độ thực hiện hợp đồng đúng hạn trong năm 2004 thì đảm bảo tiêu chuẩn đề ra và đạt 90% tức là vãn còn 10 % hợp đồng không đảm bảo đúng hạn . Đến năm 2005 thì giảm mạnh và chỉ đáp ứng được 84,63 % hợp đồng là đúng hạn giảm so với chỉ tiêu 90% là 5,37 % điều đó cũng có nghĩa là tỷ lệ hợp đồng không đúng hạn là 15,37 % .

          + Thời gian xử lý sự cố trong năm 2004 đã vượt mức kế hoạch và khả năng xử lý sự cố chỉ trong 0,5 giờ anh gấp đôi so với kế hoạch là 1 giờ . Đến năm 2005 thì hời gian xử lý sự cố còn nhanh hơn và chỉ mất 0,29 giờ để xử lý .

          + Thời gian hoạt động tốt trong năm 2004 thì thời gian này vượt mức kế hoạch và đạt 99,97 % trong tổng thời gian hoạt động vượt mức kế hoạch là 99% . Đến năm 2005 thì vẫn tăng nhưng không đáng kể mà chỉ đạt 99,4% so với kế hoạch là 99%.

    3.2. Các hành động khắc phục phòng ngừa

       Các hành động khắc phục phòng ngừa của năm 2004 và 2005 được thể hiện trong bảng sau:

    TT

    Hạng mục

    Tổng số

    Tổng số đó đóng

    Số ngày thực hiện TB đối với cỏc NX/NC đó đóng

    2004

    2005

    2004

    2005

    2004

    2005

    1

    Cỏc NC/NX từ đánh giỏ nội bộ của FPT trong kỳ

    12

    12

    12

    12

    20

    30

    2

    Cỏc NC/NX từ đánh giỏ của bờn ngoài trong kỳ

    1

    15

    1

    10

    30

    18

    3

    Cỏc NC/NX cũn tồn đọng từ kỳ trước

    0

    4

    0

    4

     

    20

    4

    Cỏc NC/NX khỏc

    0

    0

    0

    0

       

    Tổng hợp:

    13

    27

    13

    22

     

    26

        Qua bảng số liệu trên ta thấy các NX/ NC từ đánh giá nội bộ của FPT không cao và được khắc phục hết trong kỳ , năm 2004 cũng như năm 2005 có tổng số 12 NX/NC và khác phục đóng hết . Nhưng số ngày thực hiện trung bình năm 2004 chỉ 20 ngày nhưng đến năm 2005 thì đã tăng lên tới 30 ngày

        Các NX/NC từ đánh giá , giám sát từ bên ngoài trong năm 2004 chỉ phát sinh co 1 NX/NC và được khắc phục hết nhưng thời gian khắc phục lại rất dài đó là 30 ngày . Nhưng đến năm 2005 thì phát sinh 14 NX/NC và chỉ káhc phục được 10 NX/NC nhưng thời gian khắc phục tương đối nhanh 18 ngày.         Nhìn chung thì các hành động khắc phục phòng ngừa tương đối tốt .

    3.3. Các phản hồi và khiếu nại cảu khách hàng

    1. Cỏc phản hồi và khiếu nại của khỏch hàng và kết quả xử lý trong năm 2004 (kể cả cỏc phàn nàn nội bộ) được tổng hợp lại như sau :

        Nguyờn nhõn chủ yếu của cỏc khiếu nại:

          Bị mất mật khẩu truy cập Internet: Hiện tượng này trong năm 2003 tuy đó giảm nhiều nhưng vẫn xảy ra một số trường hợp. Nguyên nhân của hiện tượng này là do có một chương trỡnh Trojan thường trú trong máy tính của khách hàng.

             Quản lý mật khẩu truy cập khụng tốt: Hiện tượng này thường diễn ra ở các cơ quan, công ty dẫn đến nhiều người biết mật khẩu, cho người ngoài công ty sử dụng dấn đến cước phí sử dụng tăng vọt.

             Giải thích các chính sách khuyến mại chưa rừ ràng đó dẫn đến có trường hợp khách hàng thắc mắc về chính sách khuyến mói.

              Thẻ Internet card và Internet phone mới dùng 01 lần đó khụng sử dụng được. Nguyên nhân là khách hàng không để ý đến thời hạn sử dụng của thẻ.

    TT

    Loại

    Số đầu kỳ

    Số phỏt sinh

    Số đó xử lý

    Số tồn đọng

    Số yờu cầu KPPN

    1

    Thanh toán cước phí

     

    89

    89

    0

     

    2

    Tăng cước

     

    89

    89

    0

     

    3

    Thỏi độ phục vụ, đường truyền

     

    0

    0

    0

     

    4

    Tổng hợp

     

    89

    89

    0

     

    5

    Cấp bộ phận

     

    89

    89

    0

     

    6

    Cấp cụng ty/CN

     

    0

    0

    0

     

    Đánh giá sự hài lũng của khỏch hàng  năm 2004

         Đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ triển khai:

             + 98% khỏch hàng hài lũng với thỏi độ phục vụ của nhân viên

              + 99% khỏch  hàng hài lũng với chất lượng đường truyền

         Đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ hỗ trợ:

               + 93% khỏch hàng hài lũng về thỏi độ phục vụ cũng như tiến độ hỗ trợ của nhõn viờn

                + 96% khỏch hàng hài lũng với chất lượng và tốc độ đường truyền sau khi nhận được hỗ trợ.

    1. Cỏc phản hồi và khiếu nại của khỏch hàng và kết quả xử lý trong năm 2005 (kể cả cỏc phàn nàn nội bộ) được tổng hợp lại như sau :

                 KẾT QUẢ XỬ LÝ PHẢN HỒI Và KHIẾU NẠI KHỎCH HàNG

    STT

    Loại

    Số đầu kỳ

    Số phỏt sinh

    Số đó xử lý

    Số tồn đọng

    Số yờu cầu KPPN

    11

    Kỹ thuật

     

    35

    35

    0

     

    22

    Cước phí

     

    34

    34

    0

     

    33

    Khỏc

     

    20

    20

    0

     

    44

    Tổng hợp

     

    89

    89

    0

     

    55

    Cấp         bộ phận

     

    89

    89

    0

     

    66

    Cấp      cụng ty/CN

     

    0

    0

    0

     

      

        Các khiếu nại về kỹ thuật liên quan phần lớn đến chất lượng đường truyền (đứt dây, máy khách hàng có virus…), gây ra việc khách hàng kết nối mạng khó khăn.

        Có một số trường hợp khiếu nại về việc triển khai dịch vụ chậm.

        Khiếu nại về cước phí liên quan một phần đến việc khách hàng chuyển đổi dịch vụ nhưng chưa làm thanh lý dứt điểm dịch vụ trước (mặc đù đó được hướng dẫn).

     

    Đánh giá sự hài lũng của khỏch hàng

    Con số khỏch hàng hài lũng ở mức 89.6%. Tuy nhiờn, với tỡnh hỡnh cung đang vượt quá cầu như hiện nay, con số này cũng không phản ánh được thực trạng thái độ đánh giá của khách hàng đối với công ty.

    Số lượng cuộc gọi đến Call Center (chỉ tính cuộc gọi đến bàn hỗ trợ) mới đáp ứng được về chất lượng trả lời, tư vấn cho khách hàng, nhưng chưa đáp ứng được số cuộc gọi đến được phúc đáp. Hiện nay, tỷ lệ cuộc gọi được đáp ứng  mới ở mức 83.6% trên tổng cuộc gọi đến bàn hỗ trợ.

    Để tăng chất lượng và làm cho khách hàng hài lũng với dịch vụ của mỡnh, cụng ty cần nâng cấp hệ thống và tăng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của khách hàng ở mọi bộ phận: hỗ trợ gián tiếp, hỗ trợ trực tiếp, triển khai, xử lý khiếu nại khỏch hàng.

    1. Tổng hợp những đánh giá phản hồi của khách hàng

      Chất lượng đường truyền sau khi hỗ trợ dịch vụ

       Tốc độ kết nối ra Internet (ví dụ: www.yahoo.com)

     

     Sự hài lũng với thỏi độ phục vụ của nhân viên hỗ trợ của Công ty FPT không?

     

              Thụng tin ADSL của FPT  được biết thụng qua hỡnh thức

     

     

    IV. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG CUNG CẤP DỊCH VỤ INTERNET CỦA CÔNG TY FPT

    1.13.      1. Những kết quả chất lượng đã đạt được

          Tổ chức được hệ thống tài liệu chất lượng:

    • Đảm bảo đáp ứng được yêu cầu hoạt động của Công ty, TCN của Bộ BCVT.
    • Cấu trúc tài liệu dễ tiếp cận, dễ phổ biến, và có tính mở (do đặc thù hoạt động kinh doanh của FOX đa dạng hoá dịch vụ).

    Đưa các hoạt động của các ban chức năng vào nề nếp:

    • Toàn bộ hoạt động các ban chức năng đều đi vào qui củ: từ chỗ rất thiếu (hầu như không có) đến đầy đủ hồ sơ, thực hiện đúng qui định của Công ty như Hành chính, Thương hiệu, Tổng hội, Truyền thông.

    Kiểm soỏt trờn hệ thống qui trỡnh Internet chặt chẽ:

    • Kiểm soỏt việc thực hiện tạm ứng và quyết toán vật tư chặt chẽ nhằm giới hạn và giảm thiểu thời gian vật tư trôi nổi.
    • Các sai sót của các bộ phận liên quan trong hoạt động Kinh doanh, Triển khai, Hỗ trợ đều được kiểm tra để có hành động khắc phục và phũng ngừa lặp lại.
    • Toàn bộ cỏc khiếu nại của khách hàng liên quan đến chất lượng phục vụ như triển khai chậm, hỗ trợ chậm đều được xử lý ngay lập tức.
    • Rà soát các báo giá cũng như tờ rơi quảng bá dịch vụ tại đầu mối thiết kế và in ấn đảm bảo không có sai sót.

    1.14.      2. Những vấn đề chất lượng còn tồn tại .

         Chất lượng dịch vụ:

            Tính ổn định của đường truyền xDSL (bao gồm khách hàng ADSL và một số khách hàng của TEL) không cao dẫn đến sự không hài lũng, chậm thanh toỏn cước phí và huỷ hợp đồng.

    Tốc độ truy nhập vào trang web chậm, đặc biệt là số mẫu thử có tốc độ chậm đều rơi vào phép thử truy  nhập trang chủ www.fpt.vn.

         Chất lượng phục vụ:

             Chậm trễ trong tiến độ triển khai do năng lực quản lý và đốc thúc tiến độ của cán bộ quản lý bộ phận Triển khai xDSL cũn kộm và do hạ tầng luụn trong tỡnh trạng khụng đủ năng lực đáp ứng.

    Chậm trễ trong tiến độ hỗ trợ do thiếu nhân sự.

             Quá tải trong hoạt động hỗ trợ trả lời khách hàng tại Call Center do thiếu nhân lực, hệ thống gặp lỗi nên sự cố xuất hiện ở hàng loạt khách hàng, tổng đài khi chuyển sang số Viettel hay gặp trục trặc (khách hàng gọi đến bị báo bận).

          Kiểm soỏt thi cụng lỏng lẻo:

               Các kiểm soát viên không hoàn thành nhiệm vụ đã bỏ qua các trường hợp kiểm tra thấy dấu hiệu có vi phạm. Đôi khi hoạt động kiểm soát chỉ mang tính hình thức và mang nhiều tính chủ quan , các kiểm soat viên chỉ làm việc chủ yếu trên bàn giấy chứ không thực sự tìm hiểu và thông qua quá trình .

    1. Những vấn đề đặt ra đối với chất lượng dịch vụ Internet.

         Qua những phân tích trên ta thấy chất lượng cung cấp dịch vụ Internet của Công ty đã được cải tiến nhiều và có uy tin trên thị trường cung cấp dịch vụ Internet trong nước . Nhưng để thực hiện chiến lược phát triển dịch vụ Internet của Công ty đến năm 2010 trở thành nhà cung cấp dịch Internet hàng đầu Việt Nam và một trong số tờ báo điện tử thuộc top 500 trên toàn thế giới thì ban lãnh đạo Công ty còn nhiều việc để làm nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ Internet và có được uy tín trên toàn thế giới . Để thực hiện được điều đó Công ty cần:

         – Xây dựng cho bộ phận cung cấp dịch vụ Internet một chính sách chất lượng cụ thể cho từng hoạt động . Trong đó cần chú trọng đến hoạt động đảm bảo họat động mạng . Chính sách chất lượng được coi là con đường dẫn dắt doanh nghiệp tiến tới sự thành công , được xem như là con mắt của doanh nghiệp , tạo cho mọi thành viên có nhận thức đúng đắn về chất lượng sản phẩm cùng phấn đấu vì mục đích chung cảu doanh nghiệp . Mặt khác nó là cồn cụ cạnh tranh trong việc ký kết các hợp đồng kinh tế .Nhưng hiện nay chính sách chất lượng dịch vụ Internet chỉ mạng tính chất tập trung vào những hạot động chủ yếu và còn nhiều hoạt động khác của hoạt động cung cấp dịch vụ chưa có chính sách chất lượng cụ thể như hoạt động tổng hợp thông tin khách hàng , hay hỗ trợ khách hàng, cung cấp đường truyền ADSL …

        – Đào tạo và đào tạo lại cho cán bộ nhân viên trong Công ty nhận thức về chất lượng và đạo tạo nâng cao đội ngũ quản trị mạng và đội ngũ tiếp thị về dịch vụ Internet .

        – Thiết lập các nhóm chất lượng . Nhóm chất lượng có vai trò quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu chất lượng và giải quyết những vấn đề chất lượng phát sinh , ở đó các ý kiến đưa ra và được tập hợp lại và từ đó phát huy tinh thần tập thể .

       – Tổ chức mạng lưới thu thập và xử lý ý kiến đánh giá và khiếu nại của khách hàng . Những ý kiến của khách hàng có vai trò quan trọng giúp Công ty khắc phục và phòng ngừa các lỗi có thể xẩy ra đối với các dự án cung cấp dịch vụ hay quá trình triển khai dịch vụ , và đồng thời rút ra được những kinh nghiệm quý báu .

      – Quản lý tốt chi phi chất lượng . Chi phí chất lượng phản ánh những chi phí phù hợp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ Internet đồng thời cũng cho thấy các khoản chi phí không phù hợp phát sinh nhiều hay ít và nó chỉ cho các thành viên trong Công ty thấy được cần phải giảm thiểu các khoản chi phí nào.

      – Nâng cao hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 : 2000. Ngoài ra Công ty cũng cần phải tổ chức quản lý một cách có hiệu quả , lập kế hoạch chi tiết cho các quá trình cung cấp dịch vụ Internet cũng như quá trình nghiên cứu và phát triển thị trường . Để Công ty có thể sử dụng các nguồn lực có hiệu quả , tránh sự lãng phí nguồn lực …

      – Lập kế hoạch đổi mới công nghệ đẻ đảm bảo họat động mạng ngày một tốt hơn và ngăn ngừa được các sự cố có thể xảy ra. Đặc biệt chú  ý đến vấn đề kỹ thuật trong quá trình triển khai lắp đặt đường truyền ADSL đảm bảo ngày càng tăng tính đúng hạn trong việc triển khái đường truyền ADSL . Cho nên ccàn quan tâm đến nhân tố quản lý trong quá trình triển khai nhằm nâng cao chất lượng quản lý để đảm bảo đúng tiến độ.

     

     

    IV. CHƯƠNG III

    V.   MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG         

    VI.           CUNG CẤP DỊCH VỤ INTERNET TẠI CÔNG TY FPT

     

    I. MỤC TIÊU CHẤT LƯỢNG ĐẾN NĂM 2010.

         Để trở thành nhà cung cấp dịch vụ hàng đầu ở Việt Nam vào năm 2010 , ban lãnh đạo Công ty FPT đã ra mục tiêu chất lượng cho mình . Mục tiêu chất lượng được thể hiện thông qua bảng sau :

                                  Mục tiêu chất lượng năm 2010

     

    T

    T

               Chỉ Tiêu Đánh Giá

     ĐV Tính

    Năm 2006

    Năm 2010

    1

    Thời gian mạng hoạt động tốt

    %

    >= 95

    99.5

    2

    Thời gian xử lý sự cố

    Giờ

    <=1

    <=0.6

    Tỷ lệ triển khai đúng hạn / Tổng số khách hàng ADSL

    %

    >=85

    >=90

    4

    Tỷ lệ khảo sát đúng hạn/ tổng số khách hàng ADSL

    %

    >= 90

    >=95

    5

    Tỷ lệ hỗ trợ đúng hạn

    %

    >= 90

    >=98

    6

    Tỷ lệ sai sót

    %

    1

    0.5

    II. PHƯƠNG HƯỚNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ INTERNET CỦA CÔNG TY FPT

         Để thực hịên mục tiêu chất lượng đặt ra , Công ty FPT cũng đặt ra một số phương hướng nằhm nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ Internet của Công ty :

         – Tăng cường công tác đào tạo nguồn nhân lực , đặc biệt là các cán bộ quản trị mạng và đội ngũ thiết kế Website.

       – Nâng cao hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng .

       – Tiến hành thu hồi phản ánh của khách hàng và sự hài lòng và những khiếu nại thắc mắc của khách hàng đối với dịch vụ Internet của Công ty và thái độ phục vụ của các cán bộ cung cấp dịch vụ .

      – Tăng cường hoạt động nghiên cứu thị trường và đưa ra những giải pháp chính sách cung cấp dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

      – Tăng cường hoạt động đánh giá và kiểm soát quá trình thực hiện hợp đồng và triển khai dịch vụ 

      – Thực hiện thiết lập các chính sách chất lượng cụ thể cho từng hoạt động của quá trình cung cấp dịch vụ , từ nghiên cứu thị trường, Marketing đến ký kết hợp đồng đến triển khai.

     – Lập kế hoạch chi tiết thời gian thực hiện hợp đồng và triển khai dịch vụ .

    III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CUNG CẤP DỊCH VỤ  VÀ VIỄN THÔNG TẠI CÔNG TY FPT .

       Công ty thâm gia vào hạot động cung cấp dịch vụ Internet chỉ mới được 8 năm kể từ năm 1997 . Trong khoảng thời gian ngắn đó công ty đã không ngừng cố gắng vươn lên và đạt được những kết quả như hiện nay .Trong quá trình nghiên cức thực tế tại Công ty, em xin được nêu ra những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ để Công ty đạt được những kết quả mong muốn trong tương lai.

    1.1.      1. Giải pháp 1 : Xây dựng chính sách chất lượng cho từng hoạt động cung cấp dịch vụ và chú trọng đến hoạt động đảm bảo hoạt động của mạng.

       Chính sách chất lượng có vai trò cực kỳ quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp . Nó được coi là con đường dẫn dắt mọi thành viên trong doanh nghiệp nhận thức được tầm quan trọng của công việc mà mình đang thực hiện , thấy được trách nhiệm của mình đối với người tiêu dùng là khách hàng sử dụng dịch vụ , đối với xã hội và đối với doanh nghiệp . Chính sách chất lượng khuyến khích mọi người cố gắng hết sức mình vì mục tiêu chất lượng chung của doanh nghiệp .

         Bên cạnh đó chính sách chất lượng còn là một công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp . Một doanh nghiệp muốn ký kết được các hợp đồng kinh tế với khách hàng , các đối tác … Thì doanh nghiệp đoc phải có chính sách chất lượng . Không phải ngẫu nhiên mà chính sách chất lượng lại là một trong những yếu tố trong Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2001.

    1. Cơ sở thực tiễn .

        Trong Công ty hiện nay tuy hoạt động cung cấp dịch vụ Internet đã co chính sách chất lượng của riêng mình nhưng lại không được cụ thể ở các khâu, các hoạt động hay ở các quy trình cụ thể . Để tất đảm bảo họat động kinh doanh của dịch vụ Internet thì đòi hỏi các hột động khác cũng phải có chính sách chất lượng riêng cho từng hoạt động và được xây dựng dựa trên chính sách chất lượng chung của họat động cung cấp dịch vụ . Đây là giải pháp quan trọng mang tính chất lâu dài vì sẽ tạo một nhận thức chung thống nhất cho tất cả các hoạt động củ tất cả cán bộ nhân viên trong Công ty từ đó hướng họ tới đáp ứng những yêu cầu của khách hàng.

    1. Nội dung giải pháp .

       Để xây dựng chính sách chất lượng cho từng hoạt động cung cấp dịch vụ Internet cần phải thực hiện qua các bước sau :

    • Nắm được ý kiến của khách hàng :

       Để thu được ý kiến đánh giá của khách hàng về chất lượng cung cấp dịch vụ, Công ty cần thành lập một nhóm chuyên trách hoặc có thể giao cho bộ phận Marketing thu hồi những đánh giá của khách hàng . Công việc điều tra có thể tiến hành bằng phỏng vấn trực tiếp rồi ghi chép lại , thư gửi , qua báo hạơc tạp chí , trên các phương tiện thông tin đại chúng khác theo một mẫu điều tra thống nhất do Công ty tự lập . Khi lập mẫu điều tra cần lưu ý tới câu hỏi và cá thuật ngữ được sử dụng . Các câu hỏi cần đơn giản , dễ hiểu và các thuật ngữ cần được hiểu một cách thống nhất . Và lưu ý nếu đối tượng điều tra là người nước ngoài thì cần phải dịch ra thứ tiếng thông dụng nhất đó là tiếng Anh . Và cần phải đưa ra kế họach về chi phí cho hoạt động điều tra một cách cụ thể để đề ra những hoạt động và quy mô điều tra để tránh sự lãng phí và quá tốn kém.

      Sau khi đã có mẫu điều tra , tiến hành đào tạo trong thời hạn 1 ngày cho các điều tra viên để họ hiểu về thông tin cần thu nhập và giải thích cho đối tượng điều tra khi họ không hiểu rõ câu hỏi . Và cần tính cụ thể chi phí đào tạo ( điều này phụ thuộc vào quy mô của hoạt động điều tra)

       Khi đào tạo xong thì tiến hành điều tra . công việc điều tra phải được tiến hành trong thời kỳ cụ thể . Cần lưu ý khi tiến hành điều tra qua thư hoặc qua báo chí thì cần phải giải thích rõ về mục đích của cuộc điều tra , các câu hỏi , thuật ngữ , thời gian thu lại phiếu điều tra và địa điểm thu lại phiếu điều tra .

    • So sánh với đối thủ cạnh tranh :

      Qua kết qủa phân tích của cuộc điều tra lấy ý kiến của khách hàng cùng với việc đánh giá công tác quản lý chất lượng và quản lý chung của Công ty và các đối thủ cạnh tranh như : VNPT, Viettel, Saigon Postel, Hanoi telecom, Viễn thông hằng hải … Nhóm tiến hành sẽ phân tích và so sánh chất lượng sản phẩm dịch vụ Internet , công tác quản lý chất lượng và quản lý chung của công ty đối với chất lượng của các đối thủ cạnh tranh .

    • Tự đánh giá trình độ chất lượng dịch vụ , quản lý chất lượng và quản lý chung của Công ty

      Thông qua việc so sánh với cá đối thủ cạnh tranh Công ty sẽ thấy được những điểm hơn và những điểm yếu kém so với đối thủ chẳng hạn như tính đúng hạn , chất lượng đường truyền , chính sách dịch vụ cung cấp … với những điểm yếu kém hơn cần phải tập trung vào việc xác định những nguyên nhân gây ra và từ đó đưa ra hướng giải quyết .

    • Tìm kiếm cơ hội phát triển các điểm mạnh hiện có và tiềm năng

      Khi đánh giá được trình độ của bản thân công ty cùng với việc so sánh với các đối thủ cạh tranh , Công ty sẽ phân tích để tìm kiếm cơ hội phát triển các diểm mạnh hiện có và các tiềm năng trong bối cảnh có biến cố về môi trường kinh doanh , pháp lý …

    • Đưa ra tầm nhìn trong 5 năm hay 10 năm

       Ban lãnh đạo của công ty cần đưa ra tầm nhìn chung về bối cảnh phát triển của Công ty cũng như sụ phát triển của cồn nghệ thông tin và công nghệ viễn thông , kinh tế khu vực và kinh tế thế giới ở mức độ nào trong khoảng thời gian đó có chịu tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế hay tài chính không .

    • Ý đồ phát triển của Công ty nói chung và chất lượng nói riêng

       Ban lãnh đạo Công ty đã đưa ra ý đồ cảu Công ty là đến năm 2010 công ty trở thành Công ty cung cấp dịch vụ Internet hàng đầu Việt Nam , và ban lãnh đạo cũng phải đưa ra ý đò về chất lượng.

      Sau khi các công việc đã được hoàn tất , Ban lãnh đạo Công ty cùng với những người chuyên trách sẽ họp để đưa ra những định hướng cơ bản về chất lượng . Trên cơ sở đó sẽ đưa ra chính sách chất lượng cho từng hoạt động trong quá trình cung cấp dịch vụ .

    1. Hiệu quả của giải pháp

         Với chính sách chất lượng được thiết lập cùng với những định hướng và giải pháp thực hiện chính sách chất lượng , mọi thành viên trong bộ phận sẽ có được sự thống nhất về chiến lược chất lượng của Công ty , thấy được những yêu cầu của khách hàng mong đợi ở dịch vụ Internet do Công ty cung cấp từ đó tạo cho họ ý thức , trách nhiệm đối với khách hàng , xã hội , và Công  ty . Thấy được tương lai của của mình do đó họ sẽ cố gắng hết mình để thực hiện chiến lược chất lượng của Công ty .

    1. Điều kiện thực hiện giải pháp

        Công ty cần lập kế hoạch cụ thể về thời gian thực hiện từng công việc và thời gian hoàn thành .

       Cần lựa chọn những người có năng lực , hiểu biết về chất lượng cung cấp dịch vụ Internet trong số thành viên của công ty để thực hiện .

      Nhóm điều tra cần được cung cấp các phương tiện đi lại phục vụ cho việc đi lại và các thiết bị cần thiết để phân tích , xử lý các ý kiến của khách hàng  thu được .

       Cần phải có nguồn tài chính nhất định để công việc được tiến hành thường xuyên liên tục mà không bị gián đoạn  .

    1.2. Giải pháp 2: Tăng cường công tác đào tạo nhận thức về chất lượng của CBNV và đào tạo nâng cao trình độ của chuyên gia thiết kế Website và cán bộ quản trị mạng .

    1. Cơ sở lý luận

          Con người là chủ thể của mọi quá trình kinh tế xã hội . Đào tạo và bồi dưỡng cho người lao động là cơ sở thực hiện chiến lược phát huy nhân tố con người . Điều này sẽ làm tăng khả năng cạnh tranh của Công ty . Sản phẩm dịch vụ Internet không chỉ là được cấu thành từ  chính sách dịch vụ mà người triển khai cũng như thực hiện đưa dịch vụ đó đến với khách hàng cũng đóng vai trò quan trọng quyết định chất lượng cũng như kết quả kinh doanh của Công ty . Vì vậy muốn nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ Internet thì khong chỉ luôn phải nâng cao chính sách dịch vụ mà còn phải nâng cao trình độ , kinh nghiệp , sự hiểu biết và nắm bắt tâm lý khách hàng của các cán bộ trực tiếp hay gián tiếp tham gia cung cấp dịch vụ , đặc biệt là chuyên gia thiết kế Website cũng như quản trị mạng .

          Trong doanh nghiệp , chất lượng các cán bộ quản trị mạng cũng như chuyên gia thiết kế Website đóng vai trò quan trọng tác động trực tiếp đến chất lượng cung cấp dịch vụ Internet. Do vậy việc đào tạo và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công nhân viên phải được thực hiện liên tục . Việc đào tạo phải được tiến hành trên cơ sở nhu cầu của thị trường , sự phát triển công nghệ thông tin và chiến lược phát triển của Công ty .

    1. Cơ sở thực tiễn

         Trong quá trình cung cấp dịch vụ thì đội ngũ nhân viên được xem là linh hồn của dịch vụ cung cấp , đặc biệt thể hiện rõ nhất là cán bộ thiết kế Website và cán bộ quản trị mạng. Tuy ràng hai lực lượng này trong Công ty đều có trình độ Đại Học . Nhưng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin đòi hổi vấn đề kiến thức phải thường xuyên được cập nhật .

         Lực lượng lao động hiện nay ở Công ty phần lớn là CBNV trẻ có năng động , nhiệt tình được đào tạo bài bản song thiếu kinh nghiệm thực tế .

         Xuất phát ttừ lý do trên Công ty cần phải đào tạo nâng cao nhận thức về chất lượng cho CBNV và nâng cao trình độ cho nhân viên thiết kế trang Web và nhân viên quản trị mạng

    1. Nội dung của giải pháp
    • Đối tượng đào tạo :

    – Cán bộ quản lý

    – Các chuyên gia quản trị mạng và thiết kế Website

    – Cán bộ trẻ chưa đáp ứng được yêu cầu công việc

                   – Đào tạo các cán bộ nhân viên trong toàn công ty về hệ thống quản lý chất lượng

    • Nội dung đào tạo :

                   – Đào tạo trang bị kiến thức về quản lý chất lượng , các phương pháp quản lý chất lượng và sử dụng cồn cụ thống kê trong quản lý chất lượng

                   – Đào tạo nâng cao trình độ các chuyên gia thiết kế trang web và các cán bộ quản trị mạng . Đặc biệt đào tạo về hệ thống bảo mật thông tin , tiếp thu các công nghệ mới …

                   – Đào tạo và kắhc phục phòng ngừa . Sau mỗi hợp đồng triển khai Công ty nên tổ chức đúc rút kinh nghiệm , tìm ra những hạn chế , những khó khăn trong quá trình triển khai cung cấp dịch vụ . Có thể tổ chức theo quy mô nhỏ ( Nhóm ) hoặc có thể tổ chức theo quy mô lớn tùy vào tính phức tập và quy mô của hợp đồng triển khai.

                   – Đào tạo theo chiến lược của Công ty . Công ty cần có một chiến lược kế hoạch háo nguồn nhân lực trong 5 hay 10 năm nhằm mục tiêu thích ứng với cường độ cạnh tranh ngày càng cao và nhu cầu tăng trưởng , phát triển của Công ty trong tương lai . Kế hoạch hóa nguồn nhân lực sẽ dúp cho công ty nắm bắt được trình độ học vấn , trình độ chuyên môm của từng người , các tiềm năng cần khai thác để có thể nâng cao chất lượng dịch vụ .

    • Hình thức đào tạo

                   – Các CBNV được đào tạo về kiến thức chất lượng sẽ được đào tạo định kỳ 6 tháng một lần trong thời hạn 2 ngày

                   – Đối với CBNV được đào tạo nhậ thức về chất lượng :

                           + Đào tạo tại chỗ do trưởng phòng chất lượng của Công ty ( EQA) hoặc một người có kinh nghiệm hay thuê chuyên gia đào tạo chất lượng đào tạo tại Công ty . Việc đào tạo tại chỗ sẽ giúp các học viên có thể vừa học vừa làm và vận dụng ngay lý thuyết vừa học vào thực tế .

                           + Kết hợp đào tạo chất lượng , tiến hành đào tạo họ tại trường . Hình thức này nên được kết hợp giữa hoạc lý thuyết với thực hành có nghĩa là học một thời gian tại trường sau đó trở về công ty thực hành một thời gian rồi lại quay trở lại trường học tiếp.

                           + Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về chất lượng.

                     – Đối với các cán bộ thiết kế trang web và cán bộ quản trị mạng :

                            + Gửi đến học tập trung tại trung tâm đào tạo quản trị mạng và thiết kế  và có thể tham gia vào đào tạo lập trình viên quốc tế APTECH của Công ty .

                           + Gửi đến các trường đào tạo nước ngoài

                           + Tổ chức cho đi học và lấy chứng chỉ về bảo mật thông tin và bảo mật hệ thống.

    4.Hiệu quả của giải pháp

          Với giải pháp trên CBNV trong công ty sẽ được nâng cao cả về số lượng và chất lượng . Nhận thức của các cán bộ quản lý chất lượng và những thành viên khác trong Công ty về chất lượng được nâng cao > trình độ chuyên môn quản trị mạng và thiết kế Web được nâng cao làm cho chất lượng cung cấp dịch vụ được đảm bảo , giảm thiể các sai sót cũng như gải quyết sự cố nhanh chóng hơn .

         Mặt khác không ngừng nâng cao trình độ chuyên môm sẽ giúp các quản trị viên và lập trình viên mới vào làm có thể nhanh chónh đảm nhận được công việc của mình.

    5 . Điều kiện thực hiện giải pháp

        Công ty cần lập kế hoạch cụ thể trên cơ sở đánh giá , phân loại nguồn lực lao động , đồng thời chuẩn bị các nguồn lực cần thiết cho công tác đào tạo

       Thường xuyên kiểm tra đánh giá chất lượng công tác đào tạo .

       Đòi hỏi phải có sự tham gia của mọi thành viên trong Công ty .

       Có nguồn kinh phí cho các học viên đi học .

       Thật công bằng khách quan trong việc lựa chọn các học viên và công khai vì sao lại chọn .

        Các học viên được cử đi học phải có tinh thần ham học , cố gắng tìm tòi để có những kiến thức mới để đảm nhiệm công việc tốt hơn .   

    1.3.Giải pháp 3: Thiết lập nhóm chất lượng.

    1. Cơ sơ lý luận.

          Nhóm chất lượng được ra đời tại Nhật Bản vào năm 1962 và đã mang lại những thành quả to lớn cho người Nhật. Kể từ đó nhóm chất lượng đã được rất nhiều các tập đoàn kinh tế trên thế giới cũng như nhiều nước vận dụng. Hoạt động của nhóm chất lượng mang tính chất chất tập thể, ở đó mọi người cùng nhau đưa ra ý kiến, cùng nhau giải quyết và tập hợp lại thành một giải pháp tốt nhất cho vấn đề chất lượng.

         Mặt khác trong qua trình cung cấp dịch vụ Internet thì có nhiều ca nhân thực hiện những hợp đồng khác nhau do đó giữ các thành viên không có sự hội ý chia sẻ kinh nghiệm cũng như trình bày các ý kiến , giải pháp. Chỉ khi xẩy ra sụ cố thì trưởng bộ phận hay người quản lý cán bộ đó mới tham gia vào quá trình cung cấp dịch vụ hay triển khai cung như trong quá trình marketing.

    1. Cơ sở thực tiễn

          Hiện nay bộ phận cung cấp dịch vụ Internet của công ty có trên 1245 CBNV, mỗi người đảm nhiệm những công việc khác nhau, họ không trao đổi ý kiến hay cùng làm việc với nhau trừ khi họ gặp vấn đề. Hoạt động của mỗi phòng ban cũng hoàn toàn tách biệt nhau và không có sự tham gia góp ý giữa các phòng ban với nhau.

         Vì các lý do trên mà bộ công ty cần thiết phải lập các nhóm chất lượng. Nhóm chất lượng sẽ giúp các thành viên trong công ty thực hiện công việc tốt hơn đồng thời cũng giảm thời gian khắc phục của dự án.

    1. Nội dung của giải pháp

             Thu hút sự tham gia của mọi người: Việc làm đầu tiên khi xây dựng nhóm chất lượng là thu hút sự tham gia của mọi người trong công ty trên tinh thần tự giác không cưỡng ép. Trưởng các phòng ban trong công ty sẽ chịu trách nhiệm thu hút, lôi cuốn mọi người trong phòng ban mình phụ trách tham gia vào việc thiết lập nhóm chất lượng, thông qua phổ biến cho thấy được những lợi ích có thể đạt được khi nhóm chất lượng được thành lập và có sự tham gia của họ.

             Phân nhóm: Sau khi thu hút được sự tham gia của mọi người sẽ tiến hành phân nhóm. Mỗi người sẽ được phát một phiếu đăng ký và họ sẽ đăng ký vào nhóm mà họ cảm thấy thích thú và có ích cho họ trong công việc. Người trong nhóm có thể là người trong cùng phòng  ban, cùng thực hiện một công việc, hay bao gồm những ngừời thuộc các phòng ban khác nhau, thực hiện các công việc khác nhau, miễn sao họ cảm thấy  thích thú khi tham gia vào hoạt động của nhóm. Số lượng người trong nhóm có thể từ 4 đến 6 người.

             Bầu nhóm trưởng: Các thành viên trong mỗi nhóm sẽ tiến hành bầu người đứng đầu nhóm. Nhóm trưởng phải là ngửòi có năng lực lãnh đạo nhóm hoặc được mọi người trong nhóm tín nhiệm.

            Bầu thư ký: Sau khi các nhóm được thiết lập, các thành viên của các nhóm sẽ bầu một người làm thư  ký. Thư ký sẽ là người ghi chép lại nội dung của cuộc họp khi có các nhóm cùng tham gia để giải quyết vấn đề về chất lượng hay hoạch định công tác chất lượng khi cần có sự tham gia của các nhóm khác nhau.

            Triển khai nhóm: Sau khi các công việc trên hoàn thành, nhóm chất lượng sẽ đi vào hoạt động. Mới đầu có thể ngày nào cũng họp nhóm sau đó có thể vài ba ngày họp một lần và khi nhóm đã đi vào nề nếp thì số lần họp tốt nhất là 2 lần trong một tháng. Thời gian họp được tiến hành ngoài giờ làm việc, có thể trước khi làm việc, sau khi hết thời gian làm việc hay trong giờ giải lao. Đối với các nhóm mà số ngừơi trong nhóm cùng làm việc với nhau hay trong cùng một phòng ban thì số lần họp có thể ít hơn. Thời gian cho mỗi cuộc họp có thể kéo dài trong 15 phút, 30 phút hay 1 tiếng.

    1. Hiệu quả của giải pháp:

            Kết quả lớn nhất, quan trọng nhất do các nhóm chất lượng mang lại là chất lượng dịch vụ Internet của công ty sẽ được bảo đảm và nâng cao do ý thức tự nguyện tham gia của mọi thành viên, cụ thể:

                – Mọi người trong công ty sẽ tự kiểm soát, kiểm tra chất lượng công việc được giao.

                – Công tác kiểm soát, kiểm tra chất lượng dịch vụ Internet trở thành một công tác của toàn công ty, do vậy có tính hệ thống, toàn diện và không chỉ là phát hiện lỗi mà còn là phòng ngừa.

                – Trình độ và trách nhiệm của mọi người được nâng cao điều đó làm cho mọi người trong công ty gắn bó với công việc. Quan hệ giữa mọi người trong công ty được cải thiện.

    1. Điều kiện thực hiện giải pháp

        –  Được sự ủng hộ của ban lãnh đạo công ty

        –  Mọi người trong công ty có tinh thần ham học hỏi

        –  Sự tham gia của mọi người là tự nguyện không cưỡng ép

        –  Có trợ cấp cho thời gian họp

        –  Mọi người quyết tâm xây dựng làm nên một tạp thể vững mạnh.

    1.4.Giải pháp 4: nâng cao hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2001

    1. Cơ sở lý luận

       Như chúng ta đã biết để đạt được chứng chỉ ISO 9001 các công ty phải bỏ ra từ 25 đén 30 nghìn USD cùng với nỗ lực cao của các CBNV trong Công ty . Nhưng khi đã có được chứng chỉ , các doanh nghiệp phải duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng nhằm nâng cao hiệu lực của hệ thống đó . Đây là yêu cầu bắt buộc của tiêu chuẩn ISO 9001: 2001 . Thực tế cho thấy có nhiều doanh nghiệp chỉ coi chứng chỉ ISO 9001 là phương tiện để quảng bá cho sản phẩm và là giấy thông hành để vào các thị trường khó tính vì vậy họ cố gắng đạt được chứng chỉ rồi bỏ đó không quan tâm xem hệ thống quản lý chất lượng có được duy trì và cải tiến hay không . Do vậy việc nâng cao hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng là yêu cầu bắt buộc của doanh nghiệp nếu họ muốn nâng cao chất lượng sản phẩm .

    1. Cơ sở thực tiễn

       Mặc dù công ty FPT đã nhậ được chứng chỉ ISO 9001:2000 và chuyển đổi thành công sang phiên bản ISO9001:2001 nhưng hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng ở FPT không được cao . Điều nầy được thể hiện ở:

             – Các tài liệu khó áp dụng do việc xây dựng tài liệu đó khó hiểu, một số tài liệu còn mâu thuẫn nhau.

             – Chưa có hệ thống giúp tìm đọc và khai thac các tài liệu ISO phầm mềm một cách dễ dàng và đơn giản

    – Nhận thức của CBNV về ISO còn mơ hồ .

    1. Nội dung giải pháp

        Để nâng cao hiệu lực hệ thống quản lý chất lượng , Công ty cần thực hiện các công việc sau :

       – Định kỳ 6 tháng một lần tiến hành đào tạo bổ sung kiến thức về quản lý chất lượng cho mọi thành viên trong Công ty trong 2 ngày . Thực tế tại công ty chỉ có trưởng các phòng ban mới được đi bổ sung kiến thức về quản lý chất lượng . Việc đào tạo bổ sung kiến thức này có thể thực hiện bằng cách đào tạo tập trung cho trưởng các phòng ban sau đó trưởng các phòng ban sẽ đào tạo lại cho các thành viên trong phòng ban mình phụ trách.

        – Tổng giám đốc cần quan tâm hơn nữa tới công tác quản lý chất lượng của Công ty bằng cách định kỳ đánh giá lại tính hiệu quả và hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng thông qua việc xem xét hệ thống tài liệu có phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn và có được áp dụng đúng như đã viết không, việc duy trì hồ sơ chất lượng và hủy bỏ những tài liệu lỗi thời.

    – Nâng cao hiệu quả của hoạt động quản lý cấu hình đây là qui trình hay gặp NC nhất ở công ty. Công ty cần đạo tạo một đội ngũ cán bộ chuyên thực hiện công việc quản lý cấu hình và cần có các hướng dẫn cụ thể hơn nữa cho qui trình này. Hiện nay công ty đã có những hướng dẫn rất cụ thể về quản lý cấu hình được thể hiện trong phần hướng dẫn công việc của sổ tay qui trình phần mềm nhưng mỗi bộ phận lại chỉ có duy nhất một quyển sổ tay do cán bộ quản lý chất lượng trực tiếp quản lý. Do đó việc tra cứu thường không thuận lợi và gặp nhiều khó khăn. Công ty nên để các hướng dẫn đó tại vị trí trong bộ phận sao cho mọi người trong bộ phận đều có thể tra cứu một cách thuận lợi khi cần thiết.

    – Công ty cần viết lại sổ tay hướng dẫn công việc lập trình sao cho dễ hiều và rõ ràng hơn vì sổ tay hướng dẫn này bị coi là khó hiểu, không rõ ràng đồng thời cần thống nhất các thuật ngữ trong sổ tay vì các thuật ngữ không thống nhất nên đôi khi mọi người hiểu không thống nhất.

    1. Hiệu quả của giải pháp

    Với việc nâng cao hiệu lực của hệ thống quản lý chất lướng sẽ đảm bảo dịch vụ Internet do công ty cung cấp sẽ luôn đáp ứng yêu cầu của khách hàng, đảm bảo các hoạt động quản lý chất lượng của công ty được thông suốt và không gắp trở ngại khi BVQI tiến hành đánh giá lại hệ thống quản lý chất lượng của công ty.

    1. Điều kiện thực hiện giải pháp

    Để thực hiện giải pháp này những người lãnh đạo trong công ty cần quan tâm hơn nữa tới công tác quản lý chất lượng và có sự cam kết của họ về nâng cao hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng. Thực tế cho thấy nếu như lãnh đạo công ty không quan tâm tới công tác chất lượng thì mọi người trong công ty cũng không quan tâm.

    1.5.Giải pháp 5: Tổ chức mạng lưới thu thập ý kiến đánh giá và khiếu nại của khách hàng.

      Em đang tìm tài liệu để hòan thành giải pháp này

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đồ án Công nghệ chế biến sữa bột


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/%C4%90%E1%BB%80-C%C6%AF%C6%A0NG-%C3%94N-T%E1%BA%ACP-M%C3%94N-QU%E1%BA%A2N-L%C3%9D-C%C3%94NG-NGH%E1%BB%86.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ

    CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ

    Câu 1: Công nghệ (CN) là gì? Nêu khái niệm, phân tích.

    Công nghệ được hình thành từ khi xuất hiện loài người. Thực tế cho thấy sự phát triển của xã hội loài người có nguyên nhân sâu xa của hệ thống CN. Mỗi một mốc đánh dấu sự phát triển của loài người đều gắn liền với sự xuất hiện và phát triển của một loại hình CN nào đó.

    VD: Thời kỳ đồ đá: sản xuất, công tác, lao động bằng đá.

    Thời kỳ đồ đồng: CN luyện kim màu.

    Thời kỳ đồ sắt: CN luyện kim đen.

    Thế kỷ 18 CN hóa: phát minh máy hơi nước, …

    Hiện nay có tồn tại những quan điểm trái ngược nhau về CN.

    +       Tích cực: CN đó là nguồn của cải, phúc lợi của loài người, là động lực của sự phát triển, nâng cao chất lượng sống.

    +       Tiêu cực: CN làm tăng bất công, nới rộng khoảng cách giàu nghèo, tăng thất nghiệp.

    • Chênh lệch trong phân phối thu nhập chính do sự phát triên CN phân đông dân số chiếm % thu nhập trong khi đó 1 số ít lại có thu nhập cao —> họ có ảnh hưởng tới việc điều chỉnh CN theo hướng thu lợi nhuận cao hơn nữa.
    • CN tạo ra sự thất nghiệp cơ cấu.
    • Suy giảm chất lượng MT.
    • Tạo ra chến tranh dủy diệt.

    Các quan điểm tiêu cực này sở dĩ đứng vững bởi có nhiều tác động tiêu cực của CN nhưng chủ yếu là do thực hiện sai mục đích … —> CN luôn chứa đựng trong nó tính 2 mặt nhưng tổ hợp những tích cực và tiêu cực do CN gây ra tùy thuộc vào quan điểm sử dụng cũng như khả năng mỗi quốc gia, môi đơn vị.

    • Một số khái niệm chưa đầy đủ:
      • Khái niệm theo thuyết điều khiển: CN đó là tổng hoepj tất cả các yếu tố có liên quan đến việc biến đổi đầu vào thành đầu ra.

    Nhận xét: đây là 1 khái niện mang tính khái quát cao tuy nó chưa chỉ rõ bản chất thực sự của CN nhưng nó đã vạch ra ranh giới CN và các hiện tượng khác.

    • Có quan điểm cho rằng CN là một công cụ, nhấn mạnh vào khả năng làm ra đồ vật của CN, đề cập đến sự khác nhau giữa KH và CN ứng dụng các nhà KHƯD chỉ quan tâm tới ứng dụng thực tế của lý thuyết trong khi đó các nhà CN còn quan tâm tới hiệu quả của việc ứng dụng các lý thuyết đó là mục đích của việc sử dụng CN.
    • Một số quan điểm cho rằng CN là một công cụ, nhấn mạnh tới dạng tồn tại vật chất của CN tuy nhiên nó cũng chưa bộc lộ được và chưa đề cập tới những quy luật cơ bản trong CN và nó nhấn mạnh tới vai trò quan trọng của mối quan hệ giữa người lao động và trang thiết bị.
    • Có quan điểm: CN là trí thức, những người theo quan điểm này nhấn mạnh tới dạng tồn tại phi vật chất của CN, khẳng định vị trí quan trọng của KH trong CN và tạo ra một quan điểm cho người sử dụng CN đó là muốn sử dụng khai thác các hệ thống. Có hiệu quả thì hệ thống kiến thức phải thường xuyên được cập nhật vì tri thức đó là sức mạnh của CN.
    • Một số khái niệm được thừa nhận rộng rãi hiện nay:
      • UBND (tổ chức phát triển cộng nghiệp của Liên hiệp quốc)

    CN là việc áp dụng KH vào công nghiệp bằng cách sử dụng các kết quả nghiên cứu và xử lý nó một cách có hệ thống và có phương pháp hạn chế lớn nhất của k/n này là đưa ra phạm vi ứng dụng (chỉ công nghiệp).

    Tuy nhiên nhấn mạnh được KH là thuộc tính của CN là khía cạnh hiệu quả khi xem xét việc sử dụng CN cho mục đích nào đó khía cạnh hiệu quả khi xem xét việc sử dụng CN cho mục đích nào đó.

    • ESXAP (Ủy ban KTXH Châu Á – Thái Bình Dương).

    CN là hệ thống kiến thức về quy trình và kỹ thuật dùng để chế biến vật liệu và thông tin. Nó bao gồm tất cả các kỹ năng kiến thức về thiết bị, phương pháp sử dụng trong sản xuất chế tạo dịch vụ quản lý và thông tin.

    • K/n này là một bước ngoặt trong lịch sử phát triển CN, nó là k/n được thừa nhận rộng rãi nhất hiện nay.
    • Ưu điểm nổi bật là đã mở rộng phạm vi ứng dụng quan tâm của CN.

    Nó cho rằng không phải chỉ trong các lĩnh vực quá trình SX ra các sản phẩm phi vật chất.

    • Việt Nam CN là kiến thức, là kết quả của CN ứng dụng nhằm biến đổi các nguồn lực thành các mục tiêu sinh lợi.

    Câu 2: Trình bày mối quan hệ tương hỗ giữa các thành phần CN.

    CN gồm 4 phần:

    • Vật tư thiết bị (T).
    • Con người (H).
    • Thông tin (I)
    • Tổ chức (O).

    Mối quan hệ tương hỗ:

    Các thành phần CN bổ sung cho nhau, không thể hiện bất cứ 1 thành phần nào trong mọi CN. Tuy nhiên có một yêu cầu tối thiểu để cho một biến đổi có thể xảy ra, đồng thời để có một giới hạn tối đa cho mỗi thành phần để một hoạt động biến đổi không mất đi tính tối ưu hoặc tính hiệu quả.

    • Phần vật tư kỹ thuật quyết định mức độ định vị cảu các thành phần còn lại, là cốt lõi của bất kỳ CN nào, nó được triển khai lắp đặt và vận hành do con người. Nhờ nó con người tăng sức lực và trí tuệ. Khi vật tư kỹ thuật cũng tăng thì các phần H, I, O cũng tăng.
      • Con người làm cho CN hoạt động làm cho máy móc, thiết bị, phương tiện kỹ thuật phát huy hết tính năng của chúng. Nhờ tính năng động và sáng tạo, con người cải tiến mở rộng đổi mới các thiết bị máy móc. Con người đóng vai trò chủ động trong SX song lại chịu sự chi phối của thông tin và tổ chức.
    • Phần thông tin thể hiện tri thức tích lũy trong CN, nhờ các trí thức này con người rút ngắn đc thời gian học và làm, đõ tốn thời gian và sức lực khi giải quyết nhiệm vụ có liên quan đến CN thong tin phải thường xuyên cập nhật. Dùng một thiết bị và phương tiện song với kiến thức khác nhau, sử dung trong SX sẽ làm ra các sản phẩm khác nhau, đó là những bí quyết của một CN, được coi là sức mạnh CN.
    • Phần tổ chức đóng vai trò điều hòa, phối hợp 3 phần trên để thực hiện một cách có hiệu quả mọi hoạt động biến đổi. Nó giúp cho việc quản lý lập kế hoạch, tổ chức bộ máy nhân lực, động viên thúc đẩy và kiểm soát các hoạt dộng biến đổi đạt được kết quả mong muốn. Phần tổ chức phụ thuộc vào mức độ phức tạp của vật tư kỹ thuật và thông tin, song bản thân nó quyết định sự cấu thành của 3 bộ phận còn lại của CN.
    • Phân tích tính chất mang tính động lực của CN còn bản thân nó cũng biens đổi theo thời gian. Mối quan hệ tương hỗ giữa thành phần có thể được biểu diễn bằng công thức sau:

    T = TbY HbH IbT ObO

    Trong đó: T là Hàm hệ số đóng góp.

    T, H, I, O là các hệ số đóng góp các thành phần CN tương ứng

    bY, bH, bT, bO: các số mũ nói nên cường độ đóng góp của các thành phần Cn tương ứng đóng góp vào hanmf hệ số đóng góp chung. Nó chính là các thành phần của vectơ riêng đã được chuẩn hóa của ma tranh ưu tiên.

    0 < THIO < 1

    Câu 3: Trình bày các thành phần CN và kể tên các thành phần trong 1 CN cụ thể nào đó.

    4 thành phần:

    1. Vật tư thiết bị (T)

    Đây là phần CN hàm chứa trog các vật thể bao gồm mọi phương tiện vật chất như máy móc, công cụ, nhà xưởng, các công cụ vận chuyển. Đây là các thành phần cơ bản của CN mà nhờ đó đã làm tăng sức mạnh và hiệu quả cho các hoạt động của con người. Trong đó chế tạo các máy móc thiết bị thường lập thành dây chuyền CN.

    1. Con người (O)

    Phần CN hàm chứa trong con người làm việc trong CN, nó bao gồm mọi năng lực của con người về CN như kỹ năng, kinh nghiệm, tính sáng tạo, sự khôn ngoan, khả năng lãnh đạo, đạo đức lao động, …

    1. Thông tin (I)

    Đây là phần CN hàm chứa trong các kiến thức có tổ chức được tư liệu hóa

    VD: Các bản thiết kế, các lý thuyết, các phương pháp, các sổ tay kỹ thuật.

    1. Tổ chức (O)

    Đây là phần CN hàm chứa trong các khung thể chế. Nó tạo ra bộ khung tổ chức của CN.

    VD: Thẩm quyền, trách nhiệm, mối quan hệ, sự phối hợp, sự liên kết.

    Câu 4: Trình bày tóm tắt các yếu tố ảnh hưởng tới CN, phân tích kỹ 2 trong số các yếu tố đó.

    Các yếu tố ảnh hưởng:

    • Khoa học – Kỹ thuật
    • Khoa học – Tổ chức
    • Các giai đoạn biến đổi
    • Năng lực CN
    • Thị trường
    • Môi trường quốc gia

    1.     Khoa học – Kỹ thuật

    Khoa học chủ yếu là khám phá để nhận thức các quy luật tự nhiên về xã hội của CN, chủ yếu là ứng dụng các thành quả của khoa học để giải quyết các mục tiêu sinh lợi cho kinh tế – xã hội. Như vậy, khoa học có trước là tiền đề cơ sở tri thức cho CN thể hiện trong sản xuất, thương mại và dịch vụ. NH tạo ra các thông tin mang tính tiềm năng cơ bản để sáng tạo CN. Khoa học hôm nay và CN ngày mai. Ngày nay khoa học càng thúc đẩy sự tiến bộ của CN làm nguồn tạo ra CN.

    Thời đại ngày nay khoa học mở cửa cho CN, khoa học là yếu tố quan trọng trong các việc phát triển nền CN hiện đại. Cính khoa học cung cấp môi trường để các ý đồ CN triển khai.

    2.     Khoa học tổ chức

    CN gồm có sự tổ chức xã hội của SX và các quá trình lao động. Vậy một sự thay đổi trong tổ chức, xã hội của sản xuất và lao động là thay đổi CN. Thành tựu đạt được, kinh nghiệm đúc kết qua các khoa học thuộc chuyên ngành quản lý kinh tế, quản lý kinh doanh, quản trị kinh doanh cũng như kiến thức các ngành kế toán tài chính, lao động đều là yếu tố tác dộng tới thay đổi CN và phát triển CN.

    VD: Phần còn lại lao động hợp lý trong một Cn cũ đã làm thay đổi CN mặc dù về vật chất hay phần khác không thay đổi.

    3.     Các giai đoạn biến đổi

    Một nhân tố quan trong, ảnh hưởng CN đó là quá trình để hình thành CN. Đó là quá trình biến đổi các tài nguyên thiên nhiên và các nguồn lực đã được sản xuất thành các sản phẩm tiêu dùng, trung gian cũng như cá tư liệu sản xuất.

    Nếu quá trình nào hay một khâu, một yếu tố của quá trình thay đổi, lập tức làm CN thay đổi. Xác định hợp lý các công đoạn biến đổi cơ sở có được các CN hợp lý. Mực độ thay đổi các công đoạn biến đổi cũng là thước đo trình độ CN.

    4.     Năng lực CN

    NLCN quyết định việc sử dụng CN triển khai thay đổi CN: NLCN liên quan chặt chẽ đến các thành phần CN. NLCN khác nhau có các thành phần CN khác nhau. Khi xác định ảnh hưởng của NLCN đến Cn hay khi phân tích NLCN người ta thường phân ra:

    • Năng lực CN cơ sở
    • NLCN ngành
    • NLCN quốc gia

    Khi phân tích NLCN cơ sở:

    • NLCN đầu tư
    • NLCN sản xuất
    • NLCN liên kết

    NLCN quốc gia:

    • Đầu tư vật chất
    • Đầu tư con người
    • Nỗ lực CN quốc gia

    Khi phân tích NLCN ngành hay quốc gia ảnh hưởng tới sự phát triển CN thwowgf người ta nhấn mạnh CN cơ sở cộng thêm sự ứng phó và hỗ trợ của ngành của quốc gia lao động tới chính sách chiến lược về CN của quốc gia.

    5.     Thị trường

    Thị trường là nơi tiêu thụ CN và sản phẩm CN. CN mang lại năng suất lao động cao tạo đk nâng cao thu nhập cho người lao động. Do thu nhập cao, nhu cầu cho đời sống cũng được nâng cao, đòi hỏi sản phẩm ngày càng đa dạng, chất lượng ngày càng cao, như vậy nhu cầu về kích thích sản xuất phát triển đòi hỏi các nhà sản xuất phải luôn đổi mới CN. Tác động của môi trường quốc gia.

    6.     Môi trường quốc gia

    CN có vai trò là dộng lực thúc đẩy và ảnh hưởng đến môi trường xung quanh, các yếu tố của môi trường xung quanh không thị động, nó tác dộng trở lại CN.

    Các tác dộng của các yếu tố xung quanh như kinh tế, sinh thái, dân số, tài nguyên, văn hóa, XH pháp luật, chính trị có ảnh hưởng kìm hãm hay thúc đẩy phát triển CN.

    Ngoài ra khi phân tích tác động đến CN ngta con quan tâm đến yếu tố đầu vào cũng là 1 yếu tố tích cực ảnh hưởng đến CN. Đầu ra luôn gắn chặt thị trường đầu vào chủ yếu là cá nguồn lực tài nguyên thiên nhiên, năng lượng, vốn và con người.

    Câu 5: Trình bày tóm tắt các yếu tố cấu trúc hạ tầng CN, phân tích kỹ 2 trong số các yếu tố đó.

    • Tri thức KH-CN
    • Nhân lực KH-CN
    • Cơ quan nghiên cứu triển khai
    • Các chính sách KH-CN
    • Môi trường KH-CN

    1.     Tri thức KH-CN

    • Kiến thức là tổng hợp những gì về bản chất của thông tin và của những nguyên lý đã được con người khám phá ra.
    • Khoa học là sự tìm tòi kiến thức của CN, là sự áp dụng kiến thức vào việc giải quyết những vấn đề thực tế.
    • Mối quan hệ giữa khoa học (trả lời câu hỏi tại sao?) với CN (trả lời câu hỏi thế nào?) mới được đề cập đến trong thời gian gần đây, vì kể từ khi các phát minh nở rộ trong cuộc CMCN đã được ứng dụng rộng rãi trong CN.
    • Một yếu tố quan trong trong sự tăng trưởng nền CN hiện đại là làm theo những phát minh đã được tiến bộ KH phát triển ra.

    Tới lượt mình CN lại cung cấp những phương tiện, thiết bị cho các ngành KH để họ rút ngắn được thời gian tìm tòi nghiên cứu của mình.

    • Để phát triển CN nhất thiết phải xây dựng nền tảng của CN, đó là kiến thức.

    VD: đào tạo, tự đào tạo, đào tạo xây dựng cơ sở dữ liệu của các trung tâm tư liệu, thư viện, hệ thống hóa kiến thức theo thủ tục, củng cố và sử dụng tốt các kiến thức hiện có.

    2.     Nhân lực KH-CN

    • Sự mở rộng hoạt động KH-CN cần một số lượng lớn các nhà khoa học và cán bộ CN có trình độ cao.
    • Năng lực KH-CN bao gồn các nhà KH, các kỹ sư và các nhân viên kỹ thuật công tác trong các cơ quan nghên cứu triển khai trong các cơ sở, các nhà doanh nghiệp và các nhà quản lý.
    • Sự phân bố nhân lực KH-CN trog các lĩnh vực KH-CN ở các nược phát triển với các nước đang phát triển có sự khác biệt.
      • Các nước phát triển chú trọng đến KH hơn CN nhưng phần lớn các nhà KH và kỹ sư lại nhân lực KHCN 15-19% GDP
      • Các nước đang phát triển hệ thống giáo dục đào tạo chú trọng giáo dục phổ thồng hơn giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề. Đào tạo NLKHCN <10% GDP.
    • Một hệ thống phát triển nhân lực đúng đắn để đáp ứng như cầu tương lai ứng với sự tiến bộ của KH và CN. Muốn vậy cần có sự dự báo đúng đắn để có được một kế hoạch lâu dài phát triển nhân lực, KH và CN.

    3.     Cơ quan nghiên cứu và triển khai

    1. Lịch sử phát triển
    • Trước chiến tranh thế giới lần II cá hoạt động NC và TK tập trung chủ yếu trong giới công nghiệp quân sự ở Châu Âu, Mỹ và Nhật. Quá trình sản sinh ra CN vào lúc này có thể xem như sự kết hợp những nhu cầu của một quốc gia hay một tổ chức để giải quyết một vấn đề hay tạo khi có cơ hội.
    • Sau chiến tranh TGII, Mỹ đã phát triển nhanh chóng trở thành nước dẫn đầu thế giới trong nhiều lĩnh vực CN nhờ vào tích lũ được từ các hoạt động NC-TK.
    • Khi mức phát triển xã hội còn thấp đòi hỏi cơ bản đối với CN còn là sản xuất hàng hóa để thỏa mãn nhu cầu tối thiểu —> hoạt động NC-TK trong việc tăng nhanh sản phẩm mới, tạo điều kiện thúc đẩy quá trình đổi mới —>tăng cường đầu tư cho NC-TK.
    • Ngày nay NC-TK đã trở thành nguồn gốc chủ yếu của sự tăng trưởng và phát triển trong xã hội công nghiệp hóa. NC-TK trở thành một lực lượng sản xuất, trở thành một hoạt động quan trọng của giới công nghiệp, của bộ máy nhà nước.
    • Vai trò của NC và TK được nhìn nhận và có vai trò quan trọng hơn 3 thế kỷ qua ở các nước phát triển. Còn ở các nước đang phát triển thì mới được thừa nhận.
      1. Các mục tiêu và hoạt động của cơ quan NC và TK
    • Các cơ quan NC và TK bao gồm các việc nghiên cứu, các phương tiện triển khai và thử nghiệm, các cơ sở sản xuất hỗ trợ, đại học, thư viện trung tâm, tính toán…

    Có thể nói các cơ quan NC-TK là một loại nhà máy sản xuất ra một sản phẩm đặc biệt đó là công nghệ mới.

    • Vai trò của NC-TK được đặc biệt quan tâm do những nguyên nhân:
      • Sự đổi mới CN cho phép tạo ra sự tăng trưởng kinh tế theo hàm số mũ —> khoảng cách nước đã và chưa có NC-K sẽ tăng theo hàm số mũ.
      • Việc nhập các CN thích hợp có thể giúp cho việc thu hẹp khoảng cách CN.
      • Không có cơ quan NC-TK không thể tự lực phát triển CN hội sinh.
    • Một số mục tiêu của các cơ quan NC và TK ở các nước đang phát triển:
      • Cải tiến và thích nghi những CN đã được SX ở nơi khác để điều chỉnh phù hợp với các hoàn cảnh địa phương.
      • Thúc đẩy tiềm năng KH và CN của đất nước.
      • Tạo bầu không khí tiếp nhận nhu cầu về KHCN. Khuyến khích các hoạt động liên quan đến KHCN.
      • Đóng góp vào các kế hoạch dài hạn của quốc gia, tiến hành nghiên cứu dài hạn nhằm xác dịnh và sử dụng tốt các nguồn tài nguyên quốc gia.
      • Phát huy thế mạnh của các CN mới.
    • Các hoạt động cần phải lựa chọn một cách cân đối của các cơ quan NCTK

    Các dịch vụ chung: Điều tra người và thị trường cung cấp bằng sáng chế, xử lý thông tin, đào tạo cán bộ.

    1. Quá trình CN và TK

    Có thể mô tả như sau:

    Sức ép nhu cầu

     
     

    Sức ép của KH-CN

    4.     Các chính sách KHCN

    • Chính sách KHCN là một hệ thống: các mục tiêu và biện pháp nhằm phát triển tiềm lực khoa học và kỹ thuật của quốc gia.
    • Các mục tiêu của chính sách KH và CN là thúc đẩy và định hướng.

    Cụ thể là:

    • Đặt ra các tổ chức để tích lũy kiến thức và kỹ năng KHCN.
    • Cải thiện cơ cấu hạ tầng CN
    • Thúc đẩy quá trình đổi mới KH-Cn
      • Hỗ trợ một số đề tài nghiên cứu có tính chiến lược cơ bản đã được lựa chọn làm nền móng cho các công nghệ mới trong tương lai.
      • Thiết lập các điều kiện để phát triển các CN mới nổi lên. Vi mạch, sợi quang, sinh học)
    • Có thể xây dựng chính sách KHCN theo 3 cấp:
      • Cấp 1: Định hướng chính sách: Hầu hết các nước tập trung 1 số các cố vấn và chuyên ga cao cấp. Họ xác định chiến lược và thứ tự ưu tiên dựa trên các phát triển toàn bộ quốc gia.
      • Cấp 2: lập kế hoạch ngành, bộ các chương trình KH-Cn được hoạch định theo chỉ dẫn ở cấp1
      • Cấp 3: thực hiện các chuyên gia cán bộ nghiên cứu và nhân viên kỹ thuật ở các xí nghiệp, các viện NC và TK, biến các chương trình đó thành hiện thực thông qua các đề tài KH.
    • Chính sách KH-CN không phải là một chính csacshs chủ chốt nhưng tầm quan trọng của nó là ở chỗ nó là phương thức phân tích thúc đây và kiểm tra hiệu quả hầ hết các chính sách liên quan
    • đến các mục tiêu, chương trình khác trong nhiều lĩnh vực.

    5.     Môi trường VNCN

    • Nền VHCN trong 1 quốc gia là thái độ của cộng đồng nhìn nhận các vấn đề Cn một cách khoa học.
    • Nền VHCN tạo dựng nên 1 môi trường tâm lý – xã hội thuận lợi cho việc hình thành triết lý kinh doanh mới. từ nghĩa vụ và trách nhiệm trong cơ chế tập trung sang nhu cầu và lợi ích cá nhân quyết định sự gắn bó của cá nhân với nghĩa vụ với cộng đồng.
    • Xã hội có nền VH cao tạo điều kiện cho CN như:
      • Tâm lý ưa thích đổi mới kích thích sự tìm tòi học hỏi, sáng tạo. Tạo thị trường cho CN và nguồn lực cho nghiên cứu, phát minh sáng chế.
      • Thấy rõ vai trò Cn ủng hộ sự phát triển Cn bằng sự sẵn sàng hy sinh di chuyển chỗ ở, nhường đất đai, cho con em đi học bằng kinh phí gia đình.
    • Để tạo môi trường thích hợp cho đổi mới CN phải xây dựng một nền giáo dục có định hướng khoa học cho tất cả mọi người chứ không phải chỉ cho một số người chắc chắn trở thành nhà khoa học.
      • Sử dụng các phương tiên thông tin đại chúng.
      • Nâng cao nhận thức của nhân dân về lợi ích của Cn trong đời sống hàng ngày bằng các hoạt động văn hóa nghệ thuật.

    Câu 6: Đổi mới CN là gì? Nhận thức đổi mới CN là gì?

    • Khái niệm đổi mới CN:
    • Đổi mới CN là sự chủ động thay thế một phần đáng kể tức là phần cốt lõi hoặc cơ bản hoặc toàn bộ CN đang sử dụng bằng một CN khác tốt hơn, hiệu quả hơn.
    • Đổi mới CN (ĐMCN) phải dựa trên cơ sở các phát minh và sáng chế.
    • Để ĐMCN đạt hiệu quả cao cần phải xác định chính xác hàm mục tiêu cho ĐM CN và hàm mục tiêu này phải được xác định trên điều kiện hoàn cảnh thực tế của đối tượng cũng như vị thế của đối tượng đó trên thị trường trong nước, khu vực và thế giới. Việc ĐM CN luôn cố gắng bảo đảm sự tương thích, tương đối giữa CN và NLCN.
    • Đổi mới CN phải quan tâm tới sự tham gia của xã hội vào quá trình đổi mới

    VD: Viêc đổi mới phải phục vụ XH, phải khai thác huy động các nguồn lực XH và các đặc trưng khác.

    • Hiệu quả của ĐMCN:
    • Định lượng: Cho một lượng đầu vào xác định có thể biết được lượng đầu ra cực đại thông qua hàm SX:

    Q = fG. K, L, N, E

    Trong đó: Q là lượng đầu vào

    L là lượng đầu vào lao động

    T là tiến bộ khoa học CN

    N là trình độ quản lý

    K là lượng vốn đầu vào

    E là tài nguyên

    —> ĐMCN là 1 tiến bộ về CN đó dưới dạng PP mới về sản pxuaats hay KT mới tổ chức quản lý hay marketing mà nhờ chính sản phẩm sản xuất ra sẽ có năng xuất cao hơn, chất lượng tốt hơn, CPSX thấp hơn và do đó giá cả có thể giảm.

    • Định tính: Với 1 lượng đầu vào vốn và lao động ĐMCN cũ bằng 1 CN có trình độ cao hơn sẽ làm đường đẳng lượng 1-11 dịch chuyển về phía gọc tọa độ, đường 2-2.

    Câu 7: Trình bày chu trình sống của CN?

    • Vòng đời phần cứng của CN gắn liền với vòng đời sản xuất nên sp. 1 CN không tồn tại thì phần cứng của CN đó sẽ mất đi hoặc được cải tiến để tham gia làm phần cứng của 1 CN khác.

    [ấp ủ —> đưa hàng —> phát triển —> chín muồi (chiếm lĩnh thị trường) —> suy thoái]

    ở giai đoạn đầu chưa có trong CN mới này là rất nhiều rủi to mang tính chất KT – kỹ thuật.

    Những thông tin về Cn mới này chưa phổ biến, giá thành rất cao, mặt bằng giá cả chưa được xác lập trên thị trường. Do đó số lượng các DN tham gia vào triển khai CN gia tăng với tốc độ chậm, thường chỉ ở những hãng và CTy có tiềm năng về mặt tài chnhs tương đối mạnh, NLCN tương đối cao thì mới có khả năng mua được và triển khai CN thành công.

    Giai đoạn phát triển: Giải quyết tương đối những rủi to nhưng chưa hết.

    • Thông tin phổ biến hơn tính độc quyền đã được gỡ bỏ.
    • Giá cả hợp lý —> thu hút được nhiều CTy tham gia vào triển khai CN mới.

    GĐ bão hòa: trong tình trạng bảo thủ trì trệ, thiếu thông tin không đáp ứng được các giải pháp.

    • Thiếu vốn:
    • Sự cạnh tranh của các CN khác mới hơn —> phản ứng CN tăng trưởng với tốc độ giảm dần.

    GĐ: Suy vong. So sự cạnh tranh của các CN khác mới hơn và do nhu cầu thị trường suy giảm —> số lượng DN áp dụng Cn đó cũng giảm —> vòng đời CN có thể đứt 1 các đột ngột.

    • Vòng đời phần mềm CN: được hình thành trên các phát minh và sáng chế. Các phần mềm CN không cần nhất thiết phải gắn liền với vòng đòi sản phẩm. Nó sẽ không mất đi khi sản phẩm của nó vẫn được lưu trữ trong khi tàng tri thức của nhân loại hoặc tiềm ẩn trong các CN kế tiếp.

    Một phần mềm CN có quy luật tăng trưởng theo quy luật hàm số ma cì một số ngành sau đây:

    Số lượng sáng chế ngày càng nhiều:

    • Tốc độ tăng trưởng ngày càng lớn.

    Công cụ và phương pháp giải quyết các vấn đề ngày càng hiệu quả

    • Những trở ngại cho việc tiếp xúc các hệ thống thông tin ngày càng được rút ngắn và loại trừ.
    • Sự tổ hợp các phát minh sáng chế chính là các sáng chế —> phần mềm CN tăng trưởng theo quy luật hs mũ.
    • Quy luật hàm số mũ đơn: ở quy luật này thì giai đoạn cuối lại tỏ ra không phù hợp vì 1 phần mềm CN cũng như 1 ngành, 1 nhóm KH càng về cuối số những lĩnh vực khía cạnh chưa được đề cập tới ngày 1 ít đi.
    • Mô hình hàm logarit đã được khắc phục được nhược điểm ở mô hình thứ nhất và nó lại có nhược điểm là không phù hợp ở giai đoạn đầu.

    Quy luật chữ S: Thực tế cho thấy tất cả các loại hình CN mà loài người sử dụng đều tuân theo quy luật chữ S và tập hợp các phần mềm CN của các Cn sẽ nối tiếp nhau để tạo thành 1 hình chữ S lớn hơn.

    • Phần giống nhau giữa phần cứng và phần mềm: 3 giai đoạn
    • Tốc độ tăng trưởng chậm ở giai đoạn đầu.
    • Phát triển nhanh ở giai đoạn sau
    • Phần khác giữa cứng và mềm của CN

    Phần mềm không có thời kỹ suy thoái, thường đến giai đoạn đỉnh cao ngta đã có chiến lược CN (cải tiến, đổi mới từng phần, từng bộ phần và đổi mới toàn bộ) hoặc ngta chuyển giao Cn sang thị trường khác để kéo dài tuổi thọ. CN đó suy vong ở TT này nhưng lại đỉnh cao ở TT khác.

    Câu 8: Trình bày vai trò và hoạt động của CN đối với KT-XH?

    • CN đáp ứng ngày càng tăng của nhu cầu con người của nền kinh tế nói chung:
      • Đáp ứng NVL ngày càng tăng đủ và đa dạng kể cả các nguồn nguyên liệu hiện đại cho tất cả các ngành KT.
      • CN cung cấp đầy đủ các loại máy móc, thiết bị cho các ngành KT giúp cho các ngành này phát trển với tốc độ nhanh tạo ra sự tăng lớn như các ngành GTVT, các ngành năng lượng, ngành thông tin viễn thông, …
      • CN tạo ra những phương pháp, những quy trình sản xuất kết hợp với máy móc để nâng cao tính hiệu quả trong quản lý.
      • CN đáp ứng cho ngành SX NN (nông, lâm, ngư nghiệp) với những thành tựu nổi bật trong CN học.
      • Về mặt XH thì nhờ có sự phát triển CN mà: Công ăn việc làm được gia tăng, thất nghiệp giảm —> xã hội ổn định hơn.

    Thu nhập dân cư ngày càng tăng tạo điều kiện nâng cao tinh thần, dân trí ngày càng được nâng cao, ý thức tự giác và tính dân chủ ngày càng được nâng lên.

    • Nhờ có sự phát triển CN mà con người có thể:
      • Khai thác được nguồn tiềm năng tự thiên nhiên phục vụ nhu cầu SX.
      • Cn trợ giúp động lực cho con người nâng cao cơ lực, trí lực thông qua hệ thống máy tính.
      • CN nâng cao NS và chất lượng, tăng được tính cạnh tranh của sản phẩm.
      • CN cải thiển hệ thống dân số, nâng cấp hệ thống tài nguyên, bảo vệ môi trường, mở rộng hệ thống chính trị pháp luật …

    Câu 9: Chuyển giao CN là gì? So sánh CN nội sinh và CN có được do chuyển giao.

    • KH và CG CN
    • CGCN là chuyển nhận, mua bán CN qua đường biên giới quy ước đối với quản lý vĩ mô. Chuyển và nhân mua và bán CN giữa các đối tượng trong cùng 1 quốc gia thì gọi là phát triển hoặc hỗ trợ CN trở lại.
    • Theo pháp lệnh về CGCN do Hội đồng nhà nước ban hành năn 1968 thì CG CN bao gồm những nội dung sau:
      • Chuyển giao quyền sở hữu hay sử dụng sáng chế hoặc các giải pháp hữu ích hoặc các đối tượng sở hữu CN khác
      • Chuyển giao các bí quyết hay kiến thức KT chuyên môn dưới dạng các phương án KT, các công thức thông số KT hoặc không kèm theo trang thiết bị.
      • Cung cấp các dịch vụ tư vấn, đào tạo và thông tin
    • So sánh:
    • Cn được tạo ra trong phạm vi quốc gia được gọi là CN tự tạo hoặc CN nội sinh
    • Cn có được từ nước ngoài được gọi là CN ngoại sinh
    • Ưu điểm của CN nội sinh:
    • Tận dụng và khai thác tối nguồn lực sẵn có (nhân lực, vật lực, tài lực)
    • Am hiểu thực tế nên tạo được các CN phù hợp để thích nghi
    • Dễ quản lý
    • Không lệ thuộc nước ngoài
    • Tiết kiệm ngoại tệ
    • Tạo điều kiện vươn lên nâng cao NLCN
    • Khuyết điểm:
    • Mất nhiều thời gian cho nghiên cứu và triển khai, mất cơ hội chiếm lĩnh thị trường (không có ngay các CN đang cần).
    • Hạn chế về Năng lực, nguồn lực, không có được, k tạo được CN có chất lượng cao, có khi còn đắt hơn CN nhập tự nc ngoài
    • Ưu điểm của CN ngoại sinh
    • Nhập từ nước ngoài, thời gian ngắn, có ngay CN để sản xuất
    • Vốn ít hơn
    • Chịu rủi ro ít hơn
    • Khuyết điểm
    • Mất ngoại tệ
    • Nếu năng lực kém thì không khai thác hết công suất của Cn

    Câu 10: Trình bày các nguồn gốc chuyển giao CN.

    Gồm 4 lý do sau: quan hệ hợp tác QT kéo dài vòng đời CN đẩy mạnh đổi mới CN tranh thủ sự đầu tư nước ngoài hay tạo nguồn vốn.

    • Quan hệ hợp tác QT:

    Các mục tiêu phát triển không đồng đều và yêu cầu CN đa dạng —> xuất hiện cung và cầu gặp nhau. Các nước đang phát triển cần có nhanh Cn. Nước khác có CN căn bản thu lợi nhuận mặc dù CN chỉ bán ra kiếm lời khi nó không còn khả năng đe dọa thế độc quyền của người đang sở hữu nó, nhưng điều đó không có nghĩa là các nước nhập CN không có khả năng sử dụng có hiệu quả CN được chuyển giao, nước nhập Cn thậm chí có thể cạnh tranh đã làm cho các nước, các Cty không chỉ chuyển các Cn đã mất thế độc quyền mà càng thúc đẩy nhanh chóng thay thế CN mới. Ngày nay thế giới có biên giới mềm tạo điều kiện giao lưu trao đổi CN.

    • Trong nhiều lĩnh vực các nước có đk phát triển xã hội khác nhưng đều có mục tiêu lợi nhuận nên cần có phân công lao động quốc tế tạo đk CGCN
    • Kéo dài vòng đời CN (có sản phẩm)

    Đối với 1 sản phẩm (hay 1 Cn) các nhà sản xuất và kinh doanh, các nhà triển khai và nghiên cứu …bao giờ cũng muốn kéo dài chu trình sống của CN (s phẩm). Nếu không có CGCN thì lợi nhuận chỉ thu được ở giai đoạn cao trào (chiếm lĩnh thị trường) có xã hội CGCN thì thoái trào, suy vong ở thị trường này sẽ phát triển ở thị trường kia.

    • Đẩy mạnh đổi mới

    Một sphẩm không tồn tại vĩnh viễn trên thị trường vì nhu cầu luôn biến đổi theo ý thích, cá tính, mưu lợi —> các DN luôn cần phải có định hướng cho s phẩm thay thế, sp tung ra thị trường hay cần có chiến lược sp.

    —> Muốn sp trên thị trường thắng lợi thì sp phải hàm chứa chất xám cao —> phải ĐMCN ( Đổi mới từng phần, từng phần, từng công đoạn hay đổi mới toàn bộ ) Đổi mới Cn là nhu cầu của CGCN.

    • Tranh thủ sự đầu tư nc ngoài

    Có nhiều cạnh tranh thu vốn đầu tư nc ngoài, nhưng có lẽ hiện nay để tranh thủ khía cạnh này ngta vận dụng CGCN để đầu tư chất xám từ đầu tư nc ngoài, tạo dựng liên doanh liên kết.

    Câu 13: Trình bày các yêu cầu hoạt động chuyển giao CN, liên hệ với thực tế hiện nay.

    • Phải mang lại hiệu quả kinh tế cho bên nhận
    • CGCN không làm hại đến an toàn sản xuất, bảo đảm an toàn sản xuất, vệ sinh cho ng lao động.
    • CGCN phải nâng cao được trình độ SX và năng lực CN.
    • CGCN phải sử dụng hợp lý các nguồn năng lượng, nguồn tài nguyên nói chung và nguồn nhân lực nói riêng
    • CGCN phải có những ảnh hưởng tới môi trường chung nằm trong giới hạn pháp luật cho phép
    • Riêng đối với VN ngoài yêu cầu trên phải có những yêu cầu sau:
      • Nhân viên VN làm việc trong những cơ sở CN phải thực sự nắm vững và làm chủ CN đó. Phía nhận Công việc phải thực sự cần có Cn đó, cần hội tự các điều kiện để tiếp nhận thành công, phía bán Cn phải thực sự làm chủ CN đó, phải có đủ đk và khả năng đảm bảo giúp đỡ bên nhận tiếp nhận thành công Cn.
      • Trong trường hợp phía VN đã hoàn toàn có khả năng làm chủ CN cần có không được phép thiết lập 1 hợp đồng CGCN đầy đủ mà chỉ mua quyền được sử dụng các đối tượng và sở hữu CN của bên bán. VD: nhãn mác, kiểu dáng
      • Đề xuất phương hướng.

    Câu 14: Trình bày những khó khăn chung của các bên trong chuyển giao CN.

    • Những khó khăn chung thường gặp của các bên trong quá trình CGCN
    • Bên chuyển và bên nhận có môi trường khác nhau, địa lý, kinh tế, xã hội văn hóa ngôn ngữ khác nhau.
    • Mức độ phức tạp của CN cao, khối lượng tài lực chuyển giao lớn, khó nắm vững
    • Trang thiết bị có nhiều nguồn gốc
    • Hệ thống đào tạo khác nhau, quá trình đào tạo và huấn luyện cho hợp đồng dễ gặp khó khăn
    • Sự vô trách nhiệm của ng lao động tương lai
    • Gây khó khăn của bản thân các chuyên gia
    • Muốn thu lợi nhuận nhanh 2 bên đều vội bỏ qua 1 số công đoạn
    • Bên chuyển ép bên nhận vào các điều khoản phụ
    • Cơ chế quản lý nhà nước gây khó khăn, trì trệ

    Câu 15: Quản lý Công nghệ

    Quản lý Cn là hệ thống tập hợp các hoạt động công nghệ nhằm đạt mục tiêu nhất định

    • Mục tiêu của quản lý CN
    • Tạo bầu không khí hướng về CN
    • Xóa bỏ những quan niệm không đúng về CN (có người cho rằng CN biến con người thành nô lệ, làm mất việc làm, giúp người giàu càng
    • giàu, người nghèo càng nghèo gây ra tệ nạn và thảm họa)
    • Phát triển nguồn lực cơ bản để thúc đẩy triển khai có hiệu quả và phát triển Cn đó là nhân lực Cn, đào tạo người lao động
    • Có sự khuyến khích, sự hành nghề và sự sáng tạo của người lao động
    • Có sự trợ giúp lĩnh vực KH-CN
    • Đẩy mạnh sự hợp tác KH-CN trong nước và nước ngoài
    • Khai thác có hiệu quả Cn sẵn có phục vụ sản xuất kinh doanh, cải tiến và thích nghi
    • Dựa vào chiến lược và chính sách nhà nước, đề xuất xây dựng các phương án CN và tạo đk mở rộng quy mô ngành nghề, tạo cơ cấu kinh tế hoàn chỉnh.
      • Tạo luận cứ KH-CN về chiến lược và chính sách CN cũng như chiến lược và chính sách phát triển kinh tế xã hội.
      • Phát triển và tăng cương phương tiện và cơ cấu hạ tầng CN
      • Phân tích năng lực CN, nhu cầu CN, đánh giá CN tạo luận chứng, tạo cơ sở cho lãnh đạo ra quyết định các phương án, dự án.

    Câu 16: Các yếu tố phát triển CN trong quản lý: có thể chia thành 6 nhóm.

    • Mục tiêu: Có nhiều mục tiêu phát triển CN được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên tùy thuộc từng quốc gia.
      • Cải tiến phương thức và biện pháp nhằm thỏa mãn các nhu cầu, yêu cầu đa dạng càng gia tăng của xã hội.
      • Tăng năng suất lao động, cạnh tranh và giải phóng con người khỏi công việc trí óc và chân tay căng thẳng, vất vả độc hại …
      • Từng bước dành vị thế cạnh tranh trên thị trường quốc tế và khu vực
      • Tăng cường tự lực, tự cường về công nghệ
      • Độc lập về công nghệ
    • Tiêu chuẩn quyết định: CN ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến mọi mặt, ảnh hưởng của nó phụ thuộc vào người sử dụng nó. Để giải quyết tốt trong sử dụng CN ngta tối ưu hóa 2 tiêu chuẩn.
    • Tối đa hóa các ảnh hưởng tích cực (tối đa hóa lợi ích)
    • Tiếu thiểu hóa các ảnh hưởng tiêu cực (Tối thiểu hóa bất lợi)
    • Thời gian: Thời gian là yếu tố quan trọng trong kế hoạch quản lý, lấy được cái phải làm phụ thuộc vào thời gian. Thông thường giới hạn thời gian chia cho kế hoạch CN được chia ra như sau:
    • Ngắn hạn 1-5 năm
    • Trung hạn 5-10 năm
    • Dài hạn 10-15 năm
    • Triển vọng lớn hơn 20 năm
    • Những ràng buộc: Vấn đề ưu tiên cho từng mục tiêu là chuẩn bị các kế hoạch với giới hạn thời gian phụ thuộc vào môi trường cung cấp (đầu vào).
    • Các nguồn lực đầu vào: Nhân lực, nguyên lực, phương tiện thiết bị năng lượng, tài chính, …
    • Trình độ CN thông qua trình độ dân trí, trình độ KH-CN thông tin và xử lý kỹ năng
    • Năng lực quản lý, trình độ lãnh đạo, mức độ vị trí khác nhau của CBCNV, tính định hướng của tổ chức.
    • Bắt đầu mượn những bất lợi và thuận lợi của các nước phát triển đã xây dựng nền kinh tế và CN cách đây hàng thế kỷ. Nước ta mới chỉ trong vài thập kỷ, phải chú ý suy nghĩ trong các mối quan hệ để giải quyết hiệu quả các vấn đề đặt ra.
    • Các hoạt động của QLCN: Mọi hoạt động liên quan QLCN có thể phân thành
      • Điều tra, phân tích, tính toán, đánh giá và lập kế hoạch
      • CGCN và thích nghi hóa CN
      • Nghiên cứu và triển khai
      • Giám sát và kiểm tra
    • Cơ chế: đây là công cụ được sử dụng để tạo nên môi trường trong đó các hoạt động CN chủ thể khác:
    • Nâng cao nhận thức về mối quan hệ giữa CN và chất lượng cuộc sống.
    • Tạo ra nền văn hóa CN thích hợp.
    • Nâng cao kiến thức thông qua giáo dục đào tạo.
    • Xây dựng các việc nghiên cứu và triển khai
    • Ban hành các chính sách khoa học và công nghệ.

    Câu 17: CN thích hợp.

    Là CN thỏa mãn và giải quyết mọi nhu cầu KTXH đặt ra trên cơ sở phù hợp với hoàn cảnh và đk thực tế cũng như hàm mục tiêu để đánh giá nó

    • Bản chất của CN thích hợp:

    Căn cứ để xác định CN thích hợp

    • Đk hoàn cảnh là các hệ thống kinh tế, dân số môi trường tài nguyên, kỹ thuật, chính trị pháp luật của quốc gia và sự tương thích của hệ thống CN với môi trường
    • Hàm mục tiêu là tổ hợp tác động tích cực và tiêu cực của CN, đây là hàm mục tiêu đánh giá sự thích hợp của CN

    Có đk hoàn cảnh và hàm mục tiêu đều biến động theo thời gian. Do đó phải xem xét tình hình thích hợp của CN trong trạng thái động.

    • KL: Không có CN thích hợp cho mọi quốc gia và không có CN nào thích hợp cho 1 quốc gia ở mọi thời điểm. Việc xác định tính thích hợp của CN phải được thường xuyên kiểm tra và đánh giá lại.

    Định hướng CN thích hợp: Đối với các nước đang phát triển

    1. Định hướng theo sự lựa chọn mức độ, được chia làm 3 loại: lạc hậu, trung gian và hiện đại. Trong các quốc gia đang phát triển hiện nay tồn tại 2 trường phái về mức độ phát triển của CN hiện đại.
    • Người ta cho rằng các nước đang phát triển nên sử dụng CN hiện đại vì:

    Cho rằng Cn hiện đại là những CN mang lại hiệu quả KT cao.

    CN càng hiện đại càng làm tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm dựa trên thị trường tạo điều kiện cho vệc hòa nhập với xu thế của thế giới chuyên môn hóa phân công lao động

    • Nên sử dụng CN tring gian vì: tạo đk cho việc phân bổ vốn 1 cách đồng đều dẫn tới có thể phát triển một cơ cấu KT cân đối.

    Các CN trung gian được ra đời trong những đk hoàn cảnh tương tự như điều kiện hoàn cảnh của các nước đang phát triển hiện nay.

    • Việc phát triển CN trung gian ở các nước đang phát triển sẽ tạo được sự phát triển CN một cách liên tục tránh được những hệ quả phụ, có thể gây ra cho các hệ thống khác.

    Các CN trung gian để phù hợp với trình độ quản lý và mặt bằng tri thức của các nước đang pt do đó nó phù hợp với những lợi thế tương đối và hạn chế được những bất lợi tương ứng với các quốc gia đang pt.

    • Định hướng theo mục tiêu: có rất nhiều mục tiêu khác nhau được đặt ra cho hệ thống CN như nâng cao NSLĐ, mở rộng tính năng tác dụng tương ứng với mỗi mục tiêu đó, sẽ có những tiêu thức đánh giá tính thích hợp của CN khác nhau và sẽ có việc định hướng lựa chọn những CN mà chủ yếu dựa vào nguồn NK CN nhưng nếu nhìn nhận ở góc độ khác nhau thì mục tiêu bao trùm đặt ra cho hệ thống CN ở các nước đang phát triển là phục vụ cho đại đa số dân chúng ở nông thôn và những vùng xa xôi để nâng cao chất lượng sống và nâng cao thu nhập cho họ và làm tăng cơ cấu đối với ngành sx khác, là động lực cho việc tăng trưởng KT. Để đáp ứng được mục tiêu đó thì việc phát triển CN trung gian nhỏ và vừa tỏ ra phù hợp hơn cả. Ngành sx quy mô nhỏ và vừa sẽ tạo dựng 1 mối liên kết giữa sx hàng hóa và các ngành sx khác —> tạo ra 1 hệ thống tổng thể có sức phát triển tốt hơn và ổn định hơn.
    1. Định hướng theo hạn chế về tài nguyên giữa các quốc gia khác nhau về nguồn lực và đặc trưng, đặc điểm của các hệ thống tự nhiên, kinh tế dân số. Nó sẽ là nguồn cung cấp đầu vào cũng như ràng buộc đối với sự phát triển của các quốc gia đó. Sự phát triển CN phải đảm bảo sự thích hợp, sự tương thích về mực độ phát triển giữa các hệ thống.

    VD: Nếu xét các yếu tố đầu vào được quy đổi thành 2 yếu tố chính là vốn và lao động thì ở các nước phát triển, vốn sẽ tương đối so với lao động; còn ở các nước đang phát triển, lao động sẽ tương đối so với vốn.

    Ta có sơ đồ đường đẳng lượng ở trên

    Ta có: KA > KB   LA < LB

    —> Các nước đang phát triển nên sử dụng công nghệ trung gian, sử dụng nhiều LĐ hơn và ít vốn hơn so với CN được sử dụng ở các nước phát triển.

    1. Định hướng này, ngta cho rằng các đột biến về CN là không tốt bởi vì những hậu quả phụ của nó có thể tạo ra cho các hệ thống khác. Đặc biệt là hệ thống chính trị, luật pháp, xã hội. Đồng thời cần phải duy trì bảo đảm mức độ tương thích về mức độ phát triển giữa các hệ thống trong hệ thống KTXH. Do đó sự phát triển về CN phải thông qua tăng trưởng về CN để đảm bảo cho hệ thống CN, là cở sở, động lực cho cả hệ thống và theo quan điểm đó, do mặt bằng tri thức và mặt bằng công nghệ của các nước đang phát triển là cấp thiết, việc định hướng phát triển CN dựa trên chủ yếu vào CN trung gian tỏ ra phù hợp hơn cả.
    • Căn cứ CN thích hợp: sự thích hợp của CN không phải là bản chất bên trong của nó nhận được từ hoàn cảnh và các mục tiêu dùng để đánh giá:
      • Hoàn cảnh:
    • Dân số
    • Tài nguyên
    • Kinh tế
    • Công nghệ
    • Môi trường sống, văn hóa xã hội
    • Chính trị pháp luật
    • Quan hệ quốc tế
      • Mục tiêu: Dựa vào các mục tiêu của quốc gia, của địa phương, của cơ sở mà xcs định nhưng phải tối đa hiệu quả và tối thiểu hậu quả. Mục tiêu có thể đã khác khi những yếu tố, nhân tố tạo nên hiệu quả và hậu quả thay đổi và tương quan giữa 2 tập yếu tố này.

    Câu 18: Đánh giá CN (TA)

    Công nghệ không tồn tại một cách biệt lập

    Nó nằm trong môi trường con người. Tất cả các CN được ứng dụng đều gây ra những thay đổi cho môi trường xung quanh. Sự tác động tương hỗ một cách hệ thống giữa CN và các yếu tố khác nhau bao quanh con người như: Kinh tế môi trường, dân số, VHXH và hệ thống pháp luật chính trị.

    VD: Cn cũng làm tăng triển vọng tốt đẹp của cuộc sống và có khả năng kế hoạch hóa pt dân số. Dân cư được cấu trúc tốt có thể sản sinh nhiều kiến thức hơn và đó là đầu vào căn bản của sự sản sinh CN.

    Sự kiệt quệ của những nguồn tài nguyên có thể tái tạo, gây sức ép lớn. CN tạo ra những nguồn TN mới, CN mới sẽ làm thay đổi môi trường tự nhiên, lấy đi một số chất cấu thành hệ sinh thái hay đưa vào hệ sinh thái 1 số nguyên tố lạ, sự không hòa hợp và sự đe dọa những biến đổi không thể đảo ngược được trong hệ thống bền vững của cuộc sống tự nhiên, đòi hỏi sự hòa hợp của các CN mới. Do đó vấn đề đánh giá CN cần được khảo sát bằng phương pháp có hệ thống và toàn diện trên những tiềm năng này và hạn chế của nó bằng sự phát triển có kế hoạch, là sự lựa chọn trong mối quan hệ với toàn bộ môi trường xung quanh con người hơn là bị giới hạn trong việc sử dụng các chỉ tiêu hiệu quả KT và hiệu suất kinh tế 1 cách chung chung.

    Đn: Đánh giá CN là tập hợp các hoạt động xem xét và đánh giá mối quan hệ tương hỗ giữa hệ thống CN với các hệ thống khác xung quanh nó (Môi trường của hệ thống CN)

    • Phải đánh giá CN vì:

    Xác định CN làm gì? làm như thế nào? để đạt được hiệu quả cao nhất

    Đánh giá sự thích hợp của CN để chuyển giao và thích ứng. Điều này liên quan đến việc xác định CN hiện hành ở các nước đã pt có thích hợp và có thể thích ứng với đk của các nước đang pt hay không pt

    Lựa chọn các CN để triển khai, nghĩa là xác định các Cn vốn có là CN NK mà phù hợp với các mục tiêu pt quốc gia.

    Quản lý các CN không phù hợp để bảo vệ môi trường. Điều này liên quan đến việc xác định các biện pháp điều chỉnh đối với Cn cả nội địa lẫn NK.

    Một trong những vẫn đề quan trọng đối với các nước đang pt là phải thiết lập việc định giá CN, tập trung lập kế hoạch pt trong thực tế, lập kế hoạch phát triển có nghĩa là lựa chọn các dự án mà đk lựa chọn Cn chưa rõ ràng. Điều đó đòi hỏi quá trình ra quyết định những vấn đề KT-XH

    Câu 19: Các bước tiến hành đánh giá CN.

    • Bước 1: Miêu tả CN

    Mục tiêu của bước này là miêu tả, phác họa các đối tượng cao được đánh giá theo các con đường lựa chọn khác nhau để tạo tiền đề và cơ sở cho việc đánh giá tiếp theo.

    • Bước 2: đánh giá ảnh hưởng

       Bước quan trọng nhất của đánh giá CN cần đặc biệt chú trọng vào các ảnh hưởng mang tính lâu dài. Việc đánh giá ảnh hưởng tiến hành theo các bước:

       Lựa chọn các tiêu chuẩn ảnh hưởng đến đánh giá

       Đánh giá và dự đoán các ảnh hưởng

       So sánh và trình bày các ảnh hưởng

    • Bước 3: Phân tích Cs

    Mục tiêu của bước này là trình lên người ra quyết định 1 bản phân tích so sánh về toàn bộ các phía. Chính sách khả thi về mức độ, về quy mô, về tốc độ thực hiện mà các phía sẵn có hiện nay và sẽ có trong tương lai đã được xác định.

    Câu 20: Năng lực CN.

    NLCN là khái niệm triển khai các hệ thống CN có sẵn 1 cách có hiệu quả và đương đầu với những thách thức của đổi mới CN.

    Phải phân tích NKCN vì:

    • Năng lực vận hành của 1 đối tượng nó có thể bao gồm rất nhiều hoạt động khác nhau, ví dụ khái niệm vận hành ó hiệu quả và ổn định các dây chuyền sản xuất năng lực QLSX cũng như khái niệm kiểm tra kiểm soát các quá trình bảo dưỡng sửa chữa các trang thiết bị.
    • Năng lực tiếp thu các CN ngoại nhập thể hiện thông qua một số khía cạnh sau:
      • K/n tìm kiếm đánh giá và lựa chọn CN thích hợp

    XĐ vị thế của đơn vị NK Cn điều kiện hoàn cảnh

    K/n lựa chọn những hình thức tiếp thu CN thích hợp nhất

    • K/n đàm phán về các điều khoản trong hợp đồng CGCN
    • Năng lực học tập và tiếp thu CN: bao gồm các k/n tìm kiếm nguồn vốn cho phát triển CN và k/n xác định thị trường, tìm kiếm thị trường cũng như đảm bao các yếu tố đầu vào.
    • Năng lực đổi mới theo thứ tự thấp đến cao, nó được thể hiện:
      • Năng lực thích nghi: CN được chuyển giao bằng những thay đổi nhỏ. Ví dụ Thau đổi về kết cấu sản xuất
      • Năng lực lặp lại các quá trình CN đã có và cải tiến nhở các quy trình CN được nhập.

    Việc miêu tả CN được tiến hành qua 3 bước:

    • Thu thập số liệu: Các số liệu ở đây chỉ liên quan đến việc miêu tả CN, nó có thể được thực hiện thông qua phỏng vấn, Cn nhận thông tin qua các hội nghị hoặc bằng các phiếu thăm dò.
    • Giới hạn phạm vi đánh giá. Thực tế cho thấy việc đánh giá CN sẽ có hiệu quả cao nếu như giới hạn phạm vi đánh giá một cách thận trọng trên cơ sở xem xét các ràng buộc khác nhau của đánh giá CN.

    Trong đó các rành buộc với ĐGCN (TA)

    • Ngân hàng bảo trợ
    • Do bản chất CN tạo ra
    • Do cơ chế

    —> Về phác họa của phương án nhằm định rõ một cách tương đối chi tiết các phía lựa chọn cho phép đánh giá được các ảnh hưởng của chúng trên các tiêu chuẩn rộng rãi.

    • Năng lực thích nghi được các Cn được chuyển giao bằng những thay đổi cơ bản quan trọng
    • K/n triển khai các hoạt động R và D và thiết kế CN mới.
    • Năng lực tạo ra các sản phẩm mới kèm theo đó là các CN mới

    Phải phân tích NLCN vì

    • Trợ giúp hoạt đông CGCN và chỉ lựa chọn CN để phân tích điểm mạnh điểm yếu của ta để khai thác học tập thế mạnh của họ để phát triển NLCN
    • Nhận thực được ưu nhược điểm của CN ==> triển khai có hiệu quả hơn, đồng thời cung cấp những cơ sở dữ liệu cho việc xác định các kế hoạch phát triển CN từ việc xác định T.H.I.O cho phép biểu diễn cơ cấu CN theo giá trị đóng góp.
    • Hệ thống CN ở VN mang tính kinh điển cho rằng CN là kiến thức và kết quả của khoa học ứng dụng nhằm dễ biến đổi các nguồn lực thành các mục tiêu sinh lợi, phân tích năng lực CN —> đề xuất các kế hoạch đặt ra. VD như đề xuát các hướng giải quyết VL –> tránh tình trạng thất nghiệp .v.v…

    Câu 21: Trình bày các bước phân tích NLCN bằng phương pháp định lượng cách biểu diễn cơ cấu CN bằng đồ thị.

    Bước 1: Phân chia toàn bộ quá trình sản xuất thành các giai đoạn biến đổi

    Bước 2: Xác định các giá trị tăng thêm do CN đóng góp

    G = TQ

    G: Hệ số môi trường quốc gia

    T: Hàm số đóng góp CN, T = TBT HSH IBI OBO

    Q: số lượng doanh nghiệp được tính bằng tiền

    B BG1 BO: các số mũ thể hiện cường độ đóng góp, các CN đóng góp chung, các B này là các t/p của vectơ riêng đã được cổ phần hóa của ma trận ưu tiên.

    Bước 3: Đánh giá chung các nguồn lực có thể được sử dụng:

    DN với vấn đề đổi mới công nghệ: Vẫn là bài toán nhiều nan giải

    Thông tin từ Bộ Khoa học và Công nghệ cho biết: Phần lớn các doanh nghiệp  (DN) nước ta đang sử dụng công nghệ tụt hậu so với mức trung bình của thế giới 2 – 3 thế hệ. 80 – 90% công nghệ nước ta sử dụng là công nghệ ngoại nhập. Có 76% máy móc, dây chuyền công nghệ nhập thuộc thế hệ 1960 – 1970, 75% số thiết bị đã hết khấu hao, 50% là đồ tân trang. 

    Tính chung cho các DN, mức độ  thiết bị hiện đại chỉ có 10%, mức trung bình 38%, lạc hậu và rất lạc hậu chiếm 52%. Đặc biệt ở khu vực sản xuất nhỏ, thiết bị ở mức lạc hậu và rất lạc hậu chiếm 70%. Trong khi đó các DN Việt Nam đầu tư đổi mới công nghệ ở mức thấp, tính ra chi phí chỉ khoảng 0,2 – 0,3% doanh thu. Con số này ở  n Độ là 5%, Hàn Quốc là 10%. Đánh giá của Bộ Khoa và & Công nghệ thì năng lực đổi mới công nghệ là “loại năng lực yếu nhất” của các DN Việt Nam.

    Điều có thể nhận thấy ngay được là phần lớn công nghệ của ta tụt hậu ngay từ đầu, từ lúc mua sắm dây chuyền “thiết bị mới”. Nguyên nhân chủ yếu là do thiếu thông tin nên không biết công nghệ nào là tiên tiến. Chẳng hạn: Tổng tiêu hao năng lượng  để sản xuất một tấn NH3 của Nhà máy phân đạm Bắc Giang lên tới 61,94 GJ (đơn vị tính về tiêu hao năng lượng), trong khi một nhà máy khác của công ty hoá chất sử dụng than chỉ tốn từ 42,79 đến 43,86 GJ. Chi phí điện của nhà máy xi măng Bỉm Sơn lên tới 6,16 USD USD/tấn, Hoàng Thạch là 3,87 USD/tấn, trong khi một DN có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam chỉ tốn 3,4 USD/tấn, còn ở Thái lan chỉ là 2,49 USD/tấn. Năng suất lao động của công ty dệt Phước Long chỉ đạt 10.390m vải/một lao động/năm, trong khi một DN với dây chuyền sản xuất mới và hiệu quả nhất Việt Nam hiện đạt 36.230m/lao động/năm thì vẫn còn thua xa mức bình quân ở Australia là 48.000 m vải/lao động/năm.

    Một thực tế khác là vì không biết trình độ công nghệ chung trên thế giới đến mức nào mà chỉ so với ta thì thấy tiến bộ hơn rất nhiều và các DN “hí hửngể mua về. Đến khi sản xuất, phải cạnh tranh trên thị trường thì mới “ngã ngửa” rằng công nghệ vừa mua quá lạc hậu so với thế giới. Và “câu chuyện” về việc hô hào tiếp tục đổi mới, cải tiến tại diễn ra. Thực tế dây chuyền vừa mua về chưa thu được đồng vốn nào thì lấy gì mà đổi mới. Tình trạng này đặc biệt nghiêm trọng đối với DN Nhà nước (là nơi  tiêu “tiền chùa” và công nghệ càng lạc hậu thì càng có “lợi” cho kẻ đầu cơ thông qua việc mua). Tình trạng lạc hậu dây chuyền và công nghệ sản xuất cũng xảy ra phổ biến ở các DN tư nhân vì thiếu thông tin. Một số trường hợp công nghệ  lúc mua là loại tiên tiến nhất, nhưng do xác định công suất quá lớn so với khả năng nguyên liệu lúc bấy giờ, cho nên 10 – 15 năm sau vẫn chưa thu hồi được vốn, không có tiền đổi mới công nghệ nên thành lạc hậu.

    Hiện nay trong đầu tư các DN chỉ chú ý đến thiết bị mà quên rằng công nghệ hàm chứa cả 4 yếu tố là: thiết bị, con người, thông tin và thiết chế. 4 yếu tố này có đồng bộ thì mới phát huy được tác dụng của công nghệ. Còn nếu chỉ chú trọng đến thiết bị thôi thì chưa thể coi là đổi mới công nghệ được. Thiết bị chỉ đem cho DN từ 40-50% năng lực sản xuất. ở ta thường thấy các giám đốc rất hãnh diện với dây chuyền hiện đại của mình. Nhưng thông tin thì rất sơ sài, con người thì không đào tạo đến nơi đến chốn còn thiết chế quản lý, mua bán, chuyển giao công nghệ thì quá lỏng lẻo, trong khi các yếu tố này nhiều lúc còn quan trọng hơn thiết bị.  Vì không thấy được các yếu tố phần mềm của công nghệ (thông tin, con người, thiết chế) cho nên các DN rất coi nh‹ chuyển giao công nghệ. Hiện tại có tới 95% chuyển giao là do các công ty mẹ ở nước ngoài chuyển cho các công ty con đầu tư ở Việt Nam. Số tiền chi phí chuyển giao công nghệ từ các công ty Việt Nam trả cho công ty nước ngoài là rất ít. Các DN rất ít thuê chuyên gia kỹ thuật nước ngoài. Đây chính là một cản trở rất lớn cho sự phát triển.

    Hiện nay đa số các DN Việt Nam có quy mô vừa và nhỏ, năng lực tài chính có hạn. Việc tiếp cận các nguồn vốn trung và dài hạn rất khó khăn vì phải thế chấp nhà và đất mà nói chung là họ không có, cho nên họ không dám mơ tưởng đến “đổi mới công nghệ”. Ngoài ra, thị trường công nghệ  Việt Nam còn nhiều bất cập. 70% ý kiến các  DN cho rằng luật lệ mua bán công nghệ không rõ ràng, nghiêm minh; 57,7% ý kiến khác cho biết: các DN không muốn mua tri thức công nghệ trong nước do chất lượng không đảm bảo, chi phí chuyển giao cao, công nghệ không ổn định.

    Để giải bài toán công nghệ DN hiện nay không phải cần có nhiều điều phải làm. Chẳng hạn: Phải nhanh chóng hoàn thiện hệ thống thông tin công nghệ cho những ngành chính, để mỗi DN khi mua công nghệ biết được mình chọn và mua công nghệ nào và mình bán sản phẩm ra thị trường thì người tiêu dùng đòi hỏi công nghệ gì. Về lâu dài, cần cổ phần hoá các cơ sở nghiên cứu và triển khai để huy động  các cơ sở này vào việc phục vụ DN vừa và nhỏ một cách hữu hiệu, không thể dựa vào việc nhập các dây chuyền thiết bị nước ngoài tràn lan như hiện nay, vì quá kém, không đảm bảo tính cập nhật thường xuyên và trong nhiều trường hợp đây chính là lý do ta không có được những công nghệ tiên tiến nhất.

    TBTC 116


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Đồ án Công nghệ chế biến sữa bột

    Đồ án Công nghệ chế biến sữa bột

    Đồ án Công nghệ chế biến sữa bột

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Báo cáo bài tập lớn Kĩ thuật phần mềm và ứng dụng Quản lý tiền điện


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/%C4%90%E1%BB%93-%C3%A1n-C%C3%B4ng-ngh%E1%BB%87-ch%E1%BA%BF-bi%E1%BA%BFn-s%E1%BB%AFa-b%E1%BB%99t.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đồ án Công nghệ chế biến sữa bột

    MỞ ĐẦU

     

    Sữa là thức ăn tự nhiên có giá trị dinh dưỡng hoàn hảo được vắt từ vú động vật. Sữa chứa hầu hết các chất dinh dưỡng cần thiết cho người như protein, gluxit, lipit, vitamin, các muối khoáng. Những hợp chất này rất cần thiết cho khẩu phần thức ăn hằng ngày của con người. Do đó các sản phẩm từ sữa có một ý nghĩa quan trọng đối với dinh dưỡng của con người nhất là đối trẻ em, người già và người bệnh. Từ sữa, người ta có thể sản xuất ra nhiều loại thực phẩm khác nhau như sữa bột, sữa cô đặt, sũa lên men, pho mai, bơ, kem…

     Trong đó, sữa bột thời gian bảo quản rất dài, các nhà sản xuất tiết kiệm được một phần lớn cho chi phí vận chuyển sữa do sản phẩm có khối lượng giảm đi nhiều lần khi ta so sánh với nguyên liệu sữa tươi ban đầu. Sữa bột có một tính chất quan trọng nhất đó là độ hoà tan.

    Sữa bột đã xuất hiện từ lâu đời trên thế giới: từ thế kỉ 13-14 người Mông Cổ đã sấy sữa dưới ánh nắng mặt trời. Năm1902 Just Hatmaker đã phát minh ra thiết bị sấy trục để sản xuất sữa bột.Thị trường Việt Nam hiện nay có hai nhóm sản  phẩm là sữa bột nguyên kem và  sữa bột gầy thời gian bảo quản sữa bột nguyên kem là 6 tháng, sữa bột gầy lên đến 3 năm.

    Sữa bột không những được sử dụng tại gia đình để pha chế mà còn là nguyên liệu quan trọng trong nhiều nghành công nghiệp khác nhau như trong sản xuất sữa tái chế và các sản phẩm chế biến từ sữa như: sữa lên men, sữa cô đặc, kem…trong  công nghiệp sản xuất bánh nướng, công nghiệp sản xuất kẹo, chocolate, sôcôla, xúc xích.

    Ở trong đồ án này em sẽ đề cập đến một số vấn đề sau: nguyên liệu sữa, vi sinh vật trong sữa, quá trình công nghệ sản xuất sữa bột, thiết bị chính trong sản xuất sữa bột .

     

    Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

    1.1. NGUYÊN LIỆU SỮA

    1.1.1. Giới thiệu về sữa bò

    Sữa là một chất lỏng sinh lý được tiết ra từ tuyến vú của động vật và là nguồn thức ăn để nuôi sống động vật non. Nắm được điều này nghành công nghiệp chế biến sữa đã sản xuất ra nhiều sản phẩm dựa trên ba nguồn nguyên liệu chính: sữa bò, sữa cừu, sữa dê. Ở nước ta sữa bò là chủ yếu.

    Sữa là một chất lỏng đục. Độ đục của sữa là do các chất béo, protein, một số khoáng tạo nên. Màu sắc của sữa chủ yếu phụ thuộc vào hàm lượng -caroten tạo nên. Sữa bò thường có màu sắc từ trắng đến vàng nhạt. Sữa gầy thường trong hơn và ngả màu xanh nhạt. Sữa bò có mùi đặc trưng và  vị ngọt nhẹ.

    1.1.2 Thành phần cửa sữa

    Sữa là một hỗn hợp bao gồm các thành phần chính: nước, lactose, protẹin, một số chất béo. Ngoài ra sữa còn chứa một số khác với hàm lượng nhỏ như các hợp chất chứa nitơ phi protein, vitamin, hooc mon, chất màu và  khí. Hàm lượng các chất trong sũa có thể giao động trong một khoảng rộng.

    1.1.2.1  Nước:

    – Nước tự do chiếm 96 – 97%  tổng lượng nước.Nó có thể được tách trong quá trình cô đặc, sấy vì không có liên kết hoá học với chất khô. Khi bảo quản sữa bột, nước tự do xâm nhập vào làm cho sữa bột bị vón cục.

    – Nước liên kết chiếm một tỉ lệ nhỏ, khoảng 3 -4%. Hàm lượng nước liên kết phụ thuộc vào các thành phần nằm trông hệ keo: protein, các phosphatit, polysacarit.

    1.1.2.2 Đường lactose:

    Glucid của sữa là lactoza hay còn gọi là đường sữa, trung bình mỗi lít sữa chứa 50g trong một lít sữa. Lactose là một đisaccaride do một phân tử glucose và một phân tử galactose liên kết tạo thành. Lactza trong sữa có ý nghĩa quan trọng vì nó dễ bị một số vi sinh vật gây lên men tạo acid lactic và các sản phẩm khác như acetin, metin, diacetin tạo nên mùi vị của các sản phẩm sữa.

    Trong sữa đường lactose tồn tại dưới hai dạng :

    – Dạng-lactose mono hydrat C12H22O11.H2O

                     – Dạng-lactose anhydrous C12H22O11

          Ở 20 oC : 40% và : 60%. Khi thây đổi nhiệt độ thì có sự chuyển đổi từ dạng  sang dạng   và ngược lại.

    Bảng 1.1 Tỷ lệ hàm lượng giữa -lactose monohydrate và -lactose anhydrous trong sữa phụ thuộc vào giá trị PH và nhiệt độ của sữa :

    Nhiệt độ dung dịch (oC)

    15

    20

    50

    70

    90

    Tỷ lệ thành phần -lactose monohydrate và-lactose anhydrous

    1:1.63

    1:1.59

    1:1.51

    1:1.45

    1:1.40

    Trong sữa đường Lactose ở dạng hoà tan và là đường khử. Độ ngọt của lactose thấp hơn nhiều so với các đisaccaride và monosacride khác (kém 30 lần sacaroza). Lactose có thể bị thuỷ phân thành hai đường monosacaride là glucose và galactose do Enzym-galactosedase.

          C12H22O11     +        H2O     thuỷ phân          +

    Ngoài ra trong sữa bò còn chứa các đường khác nhưng với hàm lượng rất thấp

     

    1.1.2.3 Các hợp chất có chứa Nitơ:

    Thành phần các hợp chất có chứa nitơ trong sữa được trình bày trong bảng:

    Các hợp chất chứa nitơ trong sữa bò (100%)

     
       

     

     

     

                a. Casein:

    Casein là nhân tố quan trọng nhất của protid trong sữa, là thành phần protein chủ yếu có trong sữa và là các hạt hình cầu có kích thước 40 – 200µm. Chúng tồn  tại dưới dạng micelle. Mỗi micelle chứa 65% nước, phần còn lại là các loại caseinvà khoáng (canxi, magie, photphate, citrate), casein chiếm 2,7%. Là protein có tính axit vì phân tử của chúng chứa nhiều gốc axit glutamic và axit aspartic.

    -casein: Do sự phân bố điện tích và các phần ưa béo không đồng đều trên phân tử protein nên một đầu mạch -casein tích điện có tính ưa nước, còn đầu mạch kia có tính kị nước.

    -casein: có tính ưa nước cao nhất trong các loại casein do phân tử của nó chứa nhiều nhóm photphoryl và gốc cation.

    -casein: có tính ưa béo cao nhất.  

    -casein: chỉ chứa một gốc phosphoryl, có tính lưỡng cực. Đầu amino của phân tử protein thì ưa béo còn đầu cacboxyl, nơi liên kết với nhóm gluxit lại ưa nước.  

    -casein: và-casein là những sản phẩm của quá trình thuỷ phân -casein từ máu động vật.

       b. Prôtêin hoà tan:

    Albumin 0,4% và Glubulin 0,2% bị đông tụ khi đun  nóng sữa lên đến 80oC.

    -lactoglobulin:  -lactoglobulin có dạng hình cầu, ít tương tác hoặc kết hợp với các phân tử khác, chiếm 2,5- 4g/l.

             -lactalbumin:  có 0,8-1,5g/l, trong mỗi phân tử có chứa một nguyên tử caxi. Thành phần các acid amin trong phân tử của nó rất cân đối, điểm đẳng điện ở PH =5,1 không bị đông tụ bởi men sữa.

    Peptone-protose: bao gồm những phân đoạn protein khác nhau ( 0,8-1,5g/l)

    Immunoglobulin:   trong sữa bò có ba loại là IgG, IgA, IgM. Trong đó IgG có hàm lượng cao nhất, IgA có chức năng chống nhiễm trùng đường ruột (0,5-0,8g/l).

    Serum-albumin: là protein có phân tử lượng lớn có nguồn gốc từ máu rất mẫn cảm với nhiệt độ.

    Ngoài ra trong sữa còn có protein màng, hàm lượng của chúng rất thấp.

       c. Enzym:

    Enzym do tuyến vú tiết ra hoặc do vi sinh vật trong sữa tổng hợp nên. Sự có mặt của các enzym là nguyên nhân gây biến đổi thành phần hoá học của sữa trong quá trình bảo quản, dẫn đến làm giảm chất lượng hoặc hư hỏng sữa. Nhưng một số   Enzym trong sữa có vai trò kháng khuẩn như lactoperoxydase, lysozyme. Hàm lượng vi sinh vật càng nhiều thì thành phần enzym càng đa dạng và hoạt tính càng cao, có hơn 60 Enzym trong sữa.

    Lactoperoydese: Enzym này xúc tác phản ứng chuyển hoá oxy từ H2O2 đến các chất oxy hoá khác, có PH tối thích là 6,8, hàm lượng trung bình trong sữa là 30mg/l, bị vô hoạt hoá ở 80 oC trong vài giây.

    Catalase: Enzym này luôn có trong sữa do tuyến vú tiết ra, nó xúc tác phản ứng phân huỷ H2O2 thành nước và oxy tự do. Sữa nhiễm vi sinh vật thường có hoạt tính catalase rất cao, có PH tối thích 6,8-7. Catalase bị vô hoạt ở 75 oC trong thời gian một phút, 65 – 68 oC sau 30 phút.

              Lipase: Enzym quan trọng nhất trong sữa được kí hiệu là mLPL, là một  glycoprotein,  PH tối thích là 8.9, hàm lượng  trong sữa chỉ khoảng 1-2mg/l, nó chỉ xúc tác thuỷ phân liên kết ester trong cơ chất triglycerid ở dạng nhũ tương tại bề mặt tiếp xúc pha giữa chất béo và nước, làm tích luỹ các axit béo tự do trong sữa, quá trình phân giải tiếp theo các axit béo này làm cho sữa và sản phẩm từ sữa có vị đắng, mùi ôi khét và mùi kim loại .

    Phosphatase : Chúng xúc tác thuỷ phân liên kết ester giữa  axit phosphoric và glycerin, có hai dạng:  

    Phosphatase kiềm  có PH tối thích là 9,6 có khả năng tái hoạt hoá. Bị thuỷ phân ở 30 oC trong 30 phút hoặc 80oC tức thì.

    Phosphatase acid : Enzym này có PH tối thích là 4,7 và là enzym bền nhiệt nhất trong sữa. Để vô hoạt hoá hoàn toàn ta cần gia nhiệt sữa đến 96 oC  trong  5 phút, bị vô hoạt bởi NaF

    Trong suốt chu kì tiết sữa bò, hoạt tính phosphatase axit trong sữa khá ổn định, phosphatase  kiềm tăng dần vào cuối chu kì tiết sữa.

    Lysozym: bền về nhiệt, xúc tác phản ứng thuỷ phân liên kết  giữa acid muramic và glusamine của mucopolysaccride trong màng tế bào vi khuẩn, từ đó gây phân huỷ tế bào. Lysozym có PH tối thích là 7,9, hàm lượng trung bình 130µg/l.

    Proteaza :Enzym này xúc tác phản ứng thuỷ phân protein. Có hai loại protease: proteaza kiềm và proteaza acid. Chúng thường liên kết với casein và cũng bị kết tủa ở PH = 4.6, proteaza axit có PH tối thích 4,0, còn protease kiềm là 7.5 – 8.0. Chúng bị vô hoạt hoàn toàn ở 80oC sau 10 phút.

    1.1.2.4. Chất béo: Chiếm 3,78 %, 25 -45 g/l, gồm Lipit đơn giản chiếm 35-45g, dễ tiêu hoá. Lipit đơn giản gồm  cacbon, hydro và oxy và Lipit phức tạp chiếm 0,3-0,5%; có cacbon, hydro, oxy, photpho, nitơ, lưu huỳnh.

    Bảng 1.2 Thành phần chất béo có trong sữa bò:

     Thành phần

    Hàm lượng (% so với tổng khối lượng chất béo)

              Ghi chú

    Lypid đơngiản

    -Glyceride: triglyceride

                        Diglyceride

                         Monoglycerride

    -Cholesteride                                                              

     

    -Ceride

    98,5

    95-96

    2-3

    0,1

    0,03

     

    0,02

     

     

    Ester của acid béo và cholesterol

    Ester của acid béo và rượu cao phân tử 

    Lipid phức tạp

    1,0

     

    Các hợp chất tan trong chất béo

    – Cholesterol

    – Acid béo tự do

    – Hydrocarbon

    – Vitamin A,D,K,E

    – Rượu

    0,5

     

    0,3

    0,1

    0,1

    vết

    vết

     

    Các chất béo trong sữa thường có dạng hình cầu, đường kính dao động từ 0.1-0.2m. Trong 1ml sữa có khoảng 10-15 tỷ hạt cầu béo. Do đó người ta có thể xem sữa là hệ nhũ tương dầu trong nước. Các màng này có vai trò làm bền hệ nhũ tương trong sữa.

    Các hạt cầu béo có thành phần chủ yếu là glyceride, phospholipit, protein, axit nucleic, enzym, các nguyên tố vi lượng, nước.

    Nếu ta không đồng hoá sữa trong thời gian bảo quản thì các hạt cầu béo có xu hướng kết hợp lại với nhau. Khi đó trong sữa sẽ tồn tại hai pha tách biệt: pha trên cùng với thành phần chủ yếu là lipit; pha dưới với các thành phần có tỉ trọng lớn là nước và một số chất hoà tan trong sữa.

    1.1.2.4 Khoáng :

    Hàm lượng chất khoáng trong sữa dao động từ 8-10g/l. Các muối trong sữa dạng hoà tan hoặc dung dịch keo dễ bị phá vỡ bởi nhiệt độ và PH, các muối khoáng trong sữa hầu hết ở dạng dễ đồng hoá.

    Trong số các nguyên tố khoáng trong sữa, chiếm hàm lượng cao nhất là Ca, P, Mg, K. MỘt phần chúng tham gia vào cấu trúc micelle phần còn lại tồn tại dưới dạng muối hoà tan trong sữa.

    Các nguyên tố khác như: K, Na, Cl… đóng vai trò chất điện ly. Ngoài ra trong sữa còn có các nguyên tố khác như Zn, Al, I, Cu, Mn, Ag… chúng cần thiết cho quá trình dinh dưỡng của con người.

       1.1.2.5 Vitamin

    Tuỳ  theo khả  năng hoà  tan trong nước hay trong chất béo chia các vitamin trong sữa chia làm hai nhóm:

    Vitamin hoà tan trong nước: B1, B2,B3, B5, B6, C, H …

    Vitamin hoà tan trong chất béo: A, D, E

    Nhìn chung hàm lượng các vitamin nhóm B trong sữa bò thường ổn định. Nhưng hàm lượng vitamin tan trong chất béo lại bị ảnh hưởng sâu sắc bởi thành phần thức ăn và điều kiện thời tiết.

    Bảng 1.3 Thành phần các vitamin trong sữa

    Vitamin

         mg/l

    Vitamin

     

          A

          D

          E

     

    0,3

    0,001

    1,4

    0,4

    1,7

    0,5

    0,005

     

    C

    H

    M

    1

    3

    20

    0,04

    0,05

     

       1.1.2.6. Hormone

    Hormone do các tuyến nội tiết tiết ra và giữ vai trò quan trọng trong quá trình sinh trưởng của động vật. Trong sữa bò có nhiều loại hormone được chia làm ba nhóm: proteohormone, hormone peptide, hormone steoride.

       1.1.2.7. Các hợp chất khác:

    Trong sữa bò còn chứa các chất khí, chủ yếu là CO2, O2 và N2. tổng hàm lượng của chúng chiếm 5-6% thể tích sữa hay khoảng 70ml/lit trong đó 50-70% là , 5 – 10% là oxy và 20 – 30% là nitơ. Sữa mới vắt ra chứa một lượng lớn khí, sau đó sẽ giảm dần và đạt mức bình thường, trong các loại khí này thì chỉ có oxy là ảnh hưởng xấu vì nó có thể là nguyên nhân phát triển của các quá trình oxy hoá. Khi gia nhiệt thì xuất hiện hiện thượng bài khí khiến cho độ axit của sữa giảm. Các chất khí trong sữa thường tồn tại ở ba dạng: dạng hoà tan, dạng liên kết, dạng phân tán. Sắc tố xanh clorophin, màu trắng do sự khuyếch tán ánh sáng bởi mĩen protêin.

    1.2. HỆ VI SINH VẬT TRONG SỮA

        Bao gồm các loại có lợi và các loại có hại, nguồn gốc của vi sinh vật trong sữa xuất phát từ: Bầu vú của động vật cho sữa, người vắt sữa, thiết bị vắt sữa, thiết bị chứa, môi trường chuồng trại nơi diễn ra  quá trình vắt sữa và trong sản phẩm chế biến sữa.

       1.2.1 Các vi sinh vật bình thường của sữa:

    sống trong sữa ở điều kiện bình thường, có thể nhiễm nội sinh hoặc ngoại sinh và chủ yếu là vi khuẩn.

                   1.2.2.1 Procaryote:

     Vi khuẩn lactic:

    Vi khuẩn lactic có dạng hình cầu hoặc hình gậy đứng riêng lẻ hoặc tạo chuỗi, Gram (+) không có bào tử, không di động, nhiệt độ sinh trưởng tối ưu 25-47 oC. Hô hấp yếm khí tuỳ tiện hoặc hiếu khí, không sinh calataza, không phân huỷ , không khử nitrat, không phân giải protêin trong sữa, lên men đường tạo thành axit lactic và các sản phẩm khác. Để tồn tại trong sữa, vi khuẩn lactic tổng hợp năng lượng ATP từ cơ chất lactose.

     Có hai nhóm vi khuẩn lactic: vi khuẩn lactic đồng hình và vi khuẩn lactic dị hình .Trong một số sản phẩm từ sữa như phô mai, bơ, yoghurt người ta sử dụng vi khuẩn lactic để thực hiện một số chuyển hoá cần thiết . Còn các vi khuẩn  lactic có mặt trong sữa tươi sau khi vắt được xem là VSV tạp nhiễm. Chúng sẽ tạo ra những chuyển hoá ngoài ý muốn của nhà sản xuất trong quá trình bảo quản sữa trước khi chế biến, làm thay đổi thành phần và giá trị cảm quan của sữa.

    Các vi khuẩn sinh hương: Gồm nhóm vi khuẩn trong quá trình hoạt động có khả năng tạo trong sữa các axit bay hơi như axt acetic, axit propyonic và nhiều chất thơm(diacetin, các ete). Các vi khuẩn sinh hương gồm có streptococcus citrovorus phát triển ở nhiệt độ thích hợp là 30oC. Streptococcus paracitrovorusStreptococcus dicetalactis nhiệt độ thích hợp để phát triển là 35oC có khả năng tạo diacetin cho sản phẩm có mùi dễ chịu. Các vi khoẩn này gây đông tụ sữa sau 16 – 18 giờ.

    Các vi hkuẩn gây đắng: (Streptococcus liquefaciens): nhiệt độ thích hợp 30oC, có khả năng tạo các axit, tạo enzym đông tụ sữa. Enzym và axit này tác dụng đồng thời lên protêin của sữa làm cho sữa đặc lại thành cục và độ axit giảm, loại này phát triển trong sữa gay ra quá trình pepton hoá do đó tạo vị đắng khó chịu cho sản phẩm.

    Vi khuẩn coliform:

    Coliform thuộc nhóm vi khuẩn Gram (-), kị khí tuỳ tiện,nhiệt độ sinh trưởng tối ưu:30 ÷ 44 oC.

    Trong sữa, vi khuẩn coliform sẽ chuyển hoá đường lactose tạo axit lactic và các hợp chất hữu cơ khác, khí CO2 , H2… Chúng làm phân giải protein trong sữa tươi tạo ra các sản phẩm khác làm cho sữa có mùi khó chịu. Ở 75 oC trong khoảng 20 giây vi khuẩn colifrom sẽ bị tiêu diệt hoàn toàn.

    Vi khuẩn sinh acid butyric (clostridium)

    Là vi khuẩn Gram(+) thuộc nhóm kị khí bắt buộc, có khả năng sinh bào tử. Nhiệt độ sinh trưởng tối thích là 37oC. Vi khuẩn clostrudium chuyển hoá dường trong sữa thành nhiều sản phẩm khác nhau như các axit hơi, acid butyric, butalnol, etalnol, ,…làm sữa có mùi khó chịu, làm thay đổi thành phần hoá học của sữa và giá trị cảm quan của sữa trong quá trình bảo quản. Có khả năng tạo bào tử và có khả năng chịu nhiệt cao.

    Vi khuẩn propionic

    Chúng có hình cầu, xếp thành đôi trong hoặc chuỗi, Gram(+)thuộc nhóm kị khí không bắt buộc. Nhiệt độ sinh trưởng tối ưu là 30 oC. Vi khuẩn propionic chuyển hoá đường thành axit propionic, axit acetic, khí CO2 … làm hư hỏng thực phẩm, nhiệt độ phát triển thích hợp là 30-35 oC có khả năng sinh vitamin . Hầu hết các vi khuẩn propionic bị tiêu diệt  khi thanh trùng sữa ở 75oC trong thời gian 20 giây.

    Vi khuẩn gây thối:

     Đó là các vi khuẩn có khả năng sinh tổng hợp protease ngoại bào trong môi trường sữa, không gây lên men đường sữa, là vi khuẩn sinh bào tử, có khả năng sinh ezym protease xúc tác quá trình thuỷ phân protein tạo ra các sản phẩm polypeptit, peptit, acid amin. Các acid amin tiếp tục bị phân huỷ ttạo NH3, H2S … làm cho sữa có mùi khó chịu.

       1.2.2.2. Eucaryote

    Nấm men:

    Là những cơ thể đơn bào có hình cầu, oval, hoặc hình trứng. Chúng phát triển trong sữa và gây ra những biến đổi về thành phần hóa  học trong sữa, gây phản ứng lên men đường lacto tạo  và rượu. Một số nấm men thuộc họ  Mycoderma có khả năng tạo enzym phân huỷ protêin, lipit làm cho các sản phẩm sữa có vị đắng khó chịu.

    Nấm sợi:

    Có dạng hình sợi phân nhánh. Hầu hếtcác nấm sợi thuộc nhóm hiếu khí bắt buộc, nhiệt độ sinh trưởng tối ưu 20-30 oC. Việc nhiễm nấm sợi vào sữa gây nhiều khó khăn trong sản xuất các sản phẩm từ sữa đặc biệt trong sản xuất pho mai và ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. Có khả năng phân giải protêin, lipit làm cho sữa có vị đắng. Chúng phát triển sau nấm men nên chỉ có trong sữa đã hư hỏng nặng.

    1.2.2 Hệ vi sinh vật không bình thường trong sữa:

    Sữa bị axit hoá: Do sự biến đổi lactoza thành acid lactic là do Streptococcus lactic, Micrococcus

    Sữa bị phân giải protêin: một số nấm như Geotrichum, Penicillium, Mucor có khả năng phân giải acid lactic dẫn đến đạm dễ bị thoái hoá.

    Micrococcus caseiamara, nấm men torula amara làm cho sữa đắng, bị ôi.

    1.3. BẢO QUẢN SỮA TRƯỚC KHI CHẾ BIẾN

    Sữa là một hỗn hợp chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau. Trong quá trình bảo quản, các hợp chất  sữa sẽ bị biến đổi dẫn đến sự thay đổi về chất lượng của sữa. Các tế bào VSV là nguyên nhân dẫn đến các biến đổi về thầnh phần các chất có trong sữa.

    Để hạn chế các biến đổi làm hư hỏng chất lượng sữa chúng ta cần tiến hành làm lạnh nhanh sữa, nhiệt độ bảo quản không được lớn hơn 4 oC. Ngoài ra, hàm lượng VSV trong sữa phải dược khống chế ở mức thấp nhất. Những va chạm cơ học mạnh, sự tiếp xúc của oxy và ánh sáng mặt trời với sữa phải được hạn chế nhằm bảo toàn các chỉ tiêu cảm quan, hoá học và hoá lý trong quá trình bảo quản sữa trước khi chế biến.

    Ngoài vi sinh vật còn có các tạp chất khác nhau như rơm, phân, kim loại, lông, bụi bặm…cần được loại ra khỏi khối sữa bằng cách lọc.

     

    Chương 2:   QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SỮA BỘT

     

    2.1. NGUYÊN LIỆU TRONG SẢN SUẤT SỮA BỘT

    Nguyên liệu để sản xuất  sữa bột là sữa tươi nguyên cream hoặc sữa gầy. Sữa nguyên là sản phẩm được chế biến từ sữa tươi không hiệu chỉnh hàm lượng chất béo . Sữa gầy là sản phẩm được chế biến từ sữa tươi được tách bớt một phần chất béo. Để sản phẩm có chất lượng ổn định, các yêu cầu về chỉ tiêu hoá lý, vi sinh và cảm quan cho nguyên liệu  cũng khắt khe như đối với nhóm chỉ tiêu vi sinh, tổng số tế bào trong 1l sữa trước khi cô đặc và sấy không vượt quá 3000-5000. Để đạt được yêu cầu này sữa nguyên liệu  phải qua theo một quy trình riêng nhằm làm giảm tổng số tế bào sinh dưỡng và bào tử có trong sữa. mỗi cơ sở sản xuất  sẽ tự thiết lập yêu càu chỉ tiêu chất lượng sữa nguyên liệu  cho quy trình chế biến đang được áp dụng cho nhà máy.

    Ngoài nguyên liệu  chính là  sữa  tươi hoặc sữa gầy, người ta còn áp dụng một số phụ gia trong sản xuất  sữa bột như chất ổn định (polyphosphate, orthophosphate của Na, K, Ca) chất tạo nhũ lecithine, chất chống oxy hoá. Muối phosphate có chức năng kàm ổn định cấu trúc hạt sữa, chống oxy hoá và cải thiện độ hoà tan của sản phẩm.

    Chế biến sữa bột rất có lợi về kinh tế bởi chất khô tăng cao tiết kiệm bao bì và vận chuyển dễ dàng. Các dạng sữa bột hiện có: sữa bột nguyên kem, sữa bột tan nhanh, sữa bột gầy.

     

     

    2.2 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN SUẤT SỮA BỘT NGUYÊN CREAM

    Hình 2.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất  sữa bột nguyên cream

     

       2.2.1. Chuẩn hoá:

      Quá trình chuẩn hoá  sữa nhằm hiệu chỉnh hàm lượng chất béo trong nguyên liệu  và được thực hiện trên dây chuyền tự động bao gồm máy ly tâm, bộ phận phối trộn, các dụng cụ đo (lưu lượng kế, tỷ trọng kế …) bơm và thùng chứa.  Sữa bột nguyên cream có hàm lượng chất béo 26-33%, sữa bột gầy có hàm lượng chất béo 1%.

       2.2.2. Thanh trùng:

    Nhằm làm giảm số VSV trong sữa đến mức thấp nhất, đồng thời vô hoạt các enzym, đặc biệt là nhóm enzym bền nhiệt lipase, làm thay đổi tính chất của prôtein. Thanh trùng thường được thực hiện ở 80-85 oC trong vài giây. Quá trình thanh trùng sữa được thực hiện trên thiết bị trao đổi nhiệt dạng bảng mỏng.

    Để tổng số vi khuẩn đạt được theo yêu cầu các nhà máy còn sở dụng thêm phương pháp ly tâm hoặc vi lọc để tách bớt các VSV ra khỏi sữa. Quá trình ly tâm được thực hiện ở nhiệt độ 55-60 oC. Sau ly tâm tổng số vi khuẩn bị loại có  khi lên đến 99%  so với tổng số vi khuẩn ban đầu có trong sữa. Số lượng các vi khuẩn sinh bào tử chịu nhiệt cũng giảm đi đáng kể như giống Clotridium. Tuy nhiên thanh trùng không thể loại bỏ hết các vi khuẩn nhóm này.

    Quá trình vi lọc được thực hiện trên thiết bị membrane(0,2µ). Khi đó việc tách tế bào vi khuẩn và bào tử của nó giảm đi rất nhiều .Quá trình vi lọc chỉ thực hiện trên nguyên liệu  sữa gầy vì chất  béo trong sữa dễ bị hấp phụ trên membrane, gây tắc nghẽn màng lọc. Phần chất béo sẽ được tiệt trùng riêng sau đó làm nguội và phối trộn với sữa gầy đã qua vi lọc. Phương pháp này cho phép thu nhận sữa nguyên liệu  đạt các chỉ tiêu VSV rất tốt.

    Thanh trùng còn nhằm mục đích tạo nhiệt độ cần thiết để khi đưa vào nồi cô đặc sữa có thể bốc hơi ngay, tránh sự chênh lệch nhiệt độ cao trong nồi chân không. Sau thanh trùng cần làm nguội tới nhiệt độ cô đặc 60 – 70 oC. Khi đã làm nguội đến nhiệt độ này ngưòi ta có thể đưa vào thùng trung gian rồi từ đó cho vào nồi đặc hoặc có thể cho trực tiếp vào nồi cô đặc.

     

    Quá trình thanh trùng thực phẩm thường bao gồm ba giai đoạn:

    • Gia nhiệt tăng nhiệt độ thực phẩm lên đến nhiệt độ thanh trùng
    • Giữ thực phẩm ở nhiệt độ cần thanh trùng trong một khoảng thời gian xác định.
    • Làm nguội thực phẩm về giá trị nhiệt độ thích hợp.

        ¬ Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thanh trùng:

    • Hệ VSV trong thực phẩm:

    Nếu số lượng VSV càng lớn, để đạt được mức độ vô trùng theo yêu cầu thì chế độ xử lý nhiệt phải nghiêm ngặt với nhiệt độ cao hơn và thời gian dài hơn.

    • Thành phần hoá học trong thực phẩm.
    • Các tính chất vật lý của thực phẩm.

    –    Phương pháp và thiết bị thanh trùng.

      2.2.3. Cô đặc:

      Cô đặc nhằm tách bớt một lượng nước ra khỏi sữa để tiết kiệm chi phí năng lượng cho quá trình sấy sữa tiếp theo. Người ta dùng cô đặc chân không. Cô  đặc  ở  áp  suất  thường thì sản phẩm luôn luôn tiếp xúc với không khí nên luôn luôn bị nhiễm bẩn, các sinh tố và chất béo bị phân huỷ, sản phẩm bị biến tính (đặc sệt, có màu vàng sẫm ). Cô đặc ở áp suất chân không thì thường khắc phục được những nhược điểm trên vì thời gian cô đặc ngắn và nhiệt  độ  thấp nên tránh được các thay đổi sâu sắc về cấu trúc của sữa vốn xảy ra mãnh liệt ở 100 oC, đặc biệt là tránh được sự biến đổi của đường lactoza  do đó sản phẩm có chất lượng và màu sắc tốt.

    Nhiệt độ sữa trong quá trình cô đặc không vượt quá 76oC. Thiết bị cô đặc phổ biến nhất là thiết bị cô đặc nhiều cấp dạng màng rơi. Số cấp sử dụng thường từ 2-7 cấp, thường gặp nhất là 4 cấp, sau cô đặc hàm lượng chất khô trong sữa là 45-55%.

     Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình cô đặc bằng nhiệt:

    ¬ Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ truyền  nhiệt:

          – Sự chênh lệch nhiệt độ giữa hơi gia nhiệt và nhiệt độ sôi của sữa: Nếu độ chênh lệch này càng lớn thì tốc độ truyền nhiệt sẽ càng lớn, để làm tăng mức chênh lệch trên thì ta  giảm nhiệt độ sôi của sữa bằng phương pháp cô đặc trong môi trường chân không.

     – Hiện tượng cặn bám trên bề mặt trao đổi nhiệt

    Trong quá trình bốc hơi, một số cấu tử trong sữa có thể bị bám dính trên bề mặt truyền nhiệt của thiết bị. Dưới tác dụng của nhiệt độ cao, một số phân tử protein sẽ bị biến tính; các hợp chất bị bám dính nói trên sẽ tương tác với nhau hoặc bị phân giải. Kết quả là chúng tạo nên một lớp cháy khét và làm giảm tốc độ truyền nhiệt

        – Hiện tượng màng biên:

    Lớp sữa tiếp xúc với bề mặt truyền nhiệt lớp màng biên trong thiết bị bốc hơi thường tạo ra một trở lực lớn trong quá trình truyền nhiệt. 

       – Độ nhớt của nguyên liệu: nếu cao sẽ làm giảm chỉ số Râynol và tốc độ tuần hoàn của nguyên liệu  trong thiết bị, do đó hệ số truyền nhiệt giảm.

    ¬ Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của quá trình cô đặc:

    – Hiện tượng tạo bọt: Dưới tác dụng của nhiệt độ cao và do sự xuất hiện các bong bóng hơi, một số cấu tử trong sữa như protein có khả năng tạo bọt lớp bọt trong thiết bị cô đặc sẽ làm giảm tốc độ thoát hơi thứ ra khỏi sản phẩm.

    – Hiện tượng tổn thất chất khô do bị lôi cuốn bởi hơi thứ: Hơi thứ thoát ra sẽ cuốn theo một số cấu tử ở dạng sương mù nên làm tổn thất chất khô. Người ta sử dụng thiết bị cô đặc nhiều cấp để hạn chế hiện tượng này.

       2.2.4. Đồng hoá.

    Do hàm lượng chất béo trong sữa sau quá trình cô đặc khá cao nên nhà  sản xuất  thực hiện quá trình đồng hoá để giảm kích thước hạt béo và phân bố đều chúng trong sữa. Trong công nghệ chế biến sữa, quá trình đồng hoá được sử dụng với mục đích ổn định hệ nhủ tương, chống lại sự tách pha dưới tác dụng của trọng lực nên còn gọi là quá trình nhũ hoá.

    Nhũ tương là một hệ gồm hai chất lỏng không hoà tan nên được trộn lẫn với nhau. Khi đó một chất lỏng sẽ tồn tại dưới dạng hạt (gọi là pha không liên tục, pha phân tán, pha nội) trong lòng của chất lỏng còn lại (pha không phân tán). Ở đây chỉ xếp hệ nhũ tương đơn giản, dầu trong nước hoặc nước trong dầu.

    Trong quá trình đồng hoá để đạt được hiệu quả cao ta thường sử dụng chất nhũ hoá. Chất nhủ hoá có hai chức năng: Làm giảm sức căng bề mặt giữa hai pha quan hệ nhủ tương và hình thành nên một màng bảo vệ bao bọc xung quanh các hạt của pha phân tán, làm cho chúng không thể kết hợp với nhau để tạo nên các hạt phân tán mới có thể tích lớn hơn. Chất nhũ hoá được sử dụng trong chế biến sữa là phải không độc hại, không màu, không mùi, không vị, ít biến đổi trong quá trình chế biến và bảo quản sữa.

            Kỹ thuật đồng hoá hệ nhũ tương bao gồm các phương pháp: Làm vỡ, làm giảm kích thước những hạt thuộc pha phân tán và phân đều chúng trong pha liên tục.

    ¬ Đồng hoá bằng phương pháp khuấy trộn:

    Sử các cánh khuấy để đồng hoá hệ nhủ tương quả quá trình đồng hoá này không cao, người ta chỉ áp dụng nhằm mục đích chuẩn bị sơ bộ hệ nhũ tương trước khi chuyển qua giai đoạn đồng hoá bằng phương pháp sử dụng áp lực cao.

    ¬ Đồng hoá bằng phương pháp sử dụng áp lực cao:

    Trong phương pháp này các hạt của pha phân tán sẽ bị phá vỡ và giảm kích thước khi ta bơm hệ nhũ tương đi qua một khe hẹp với tốc độ cao. Kích thước của khe hẹp có thể dao động trong khoảng 15÷300m và tốc độ dòng của hệ nhũ tương được đẩy  đến khe hẹp có thể lên đến tới 50÷200 m/s. Sử dụng thiết bị đồng hoá hai cấp và áp lực đồng hoá cho mỗi cấp là 200 bar và 50 bar.

      Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình đồng hoá

    – Tỷ lệ phần trăm giữa thể tích pha phân tán và tổng thể tích hệ nhũ tương. Nếu tỷ lệ này nhỏ thì quá trình đồng hoá sẽ được thực hiện dể dàng và hệ nhũ tương có độ bền cao. Ngược lại thì thường khó thực hiện bằng các phương pháp thông thường.  

    – Nhiệt độ: Dựa vào thành phần hoá học của hệ nhũ tương mà ta chọn nhiệt độ thích hợp cho quá trình đồng hoá. Trong công nghiệp chế biến sữa nhiệt độ đồng hoá thường dao động từ 55 ÷ 80 oC.

    – Áp suất: Áp suất đồng hoá càng lớn thì thực hiện đồng hoá càng dễ. Trong công nghiệp chế biến sữa áp suất đồng hoá thường dao động từ 100 ÷ 250 bar.

    – Chất nhũ hoá: phải lựa chọn chất nhũ hoá thích hợp cho từng loại sản phẩm. Những chất nhũ hoá thường dùng trong công nghiệp chế biến sữa là lecithin, glycerin ester…

    2.2.5. Sấy sữa:

    Sấy là quá trình làm bốc hơi nước ra khỏi vật liêụ dưới tác dụng của nhiệt. Nước tách ra khỏi vật liệu nhờ sự  khuếch tán do: chênh lệch độ ẩm ở bề mặt và bên trong vật liệu; chênh lệch áp suất hơi riêng phần của nước tại bề mặt vật liệu và môi trường bên trong. Thời gian sấy nhanh, nhiệt của vật liệu sấy thấp, sản phẩm nhận được ở dạng bột nhỏ, không cần phải nghiền lại và có độ hòa tan lớn. Nhiệt của vật liệu trong suốt chu kỳ sấy không vượt quá nồng độ của ẩm bốc hơi (60°C ¸ 70°C)

    Sản phẩm chế biến từ sữa đã cô đặc đến độ khô 35 – 40%, đem sấy khô, nghiền thành bột, sàng, rây được sữa ở dạng bột có độ khô 90 – 96%, độ ẩm 4 – 10%. Tùy thuộc vào thiết bị sấy có được sản phẩm SB có chất lượng khác nhau. Để thu nhận sữa bột người ta có thể sử dụng các phương pháp  sấy khác nhau như sấy thăng hoa, sấy trục, nhưng hiện  nay sấy phun được sử dụng nhiều  hơn cả

     a.Sấy thăng hoa: (sấy chân không)

    Bao gồm nhiều giai đoạn: làm lạnh đông sữa đến xuất hiện những tinh thể đá , tiếp theo là tạo môi trường chân không và nâng dần nhiệt độ để nước từ trạng thái rắn chuyển trực tiếp sang trạng thái hơi. Sấy thăng hoa cho phép sữa bột giữ lại các chất dinh dưỡng và mùi vị của sữa với độ tổn thất thấp nhất. Tuy nhiên chi phí và thiết bị cho sấy thăng hoa rất đắt (tiêu thụ năng lượng lớn ) nên đến nay chưa được ứng dụng trong công nghệp sản xuất  sữa bột, chỉ ứng dụng trong nghành sản xuất sữa bột có chất lượng cao. Sấy thăng hoa cho sản phẩm có độ khô 96 – 97%, độ hoà tan đạt 98 – 99%.

       b. Sấy trục:(sấy màng)

    Sấy trục trước đây được sử dụng phổ biến trong sản xuất  sữa bột, số trục sấy có thể là một hoặc hai trục (thường được sử dụng nhất là hai trục). Nhược điểm của phương pháp này là làm thay đổi rõ rệt các thành phần của sữa: sữa có màu sắc không đẹp, độ hoà tan thấp, chất béo tự do chiếm một tỉ lệ khá cao nên dễ bị oxy hoá trong quá trình bảo quản.

    Sấy màng thì được SB có độ khô 85 – 90%, sấy màng đạt 85 – 88%.

       c. Phương pháp sấy phun:

    Sữa nguyên liệu  được đưa vào vòi phun trở thành những hạt nhỏ li ti trong buồng sấy đồng thời không khí nóng cũng được đưa vào. Khi không khí bị đun nóng, thể tích của nó tăng lên còn mức độ bảo hoà giảm, khả năng hấp thụ nước tăng lên, không khí nóng ở đây đóng vai trò nguồn năng lượng và chất hấp phụ nước. Thời gian tiếp xúc giữa sữa và không khí nóng rất ngắn nên nhiệt độ sữa tăng không quá cao. Do đó phương pháp sấy phun khắc phục được những nhược điểm của sấy trục là hạn chế được sự tổn thất các chất dinh dưỡng và các cấu tử hương trong sữa bột. Sự vô hoạt bất thuận nghịch các protein trong sữa trong quá trình sấy phun là không đáng kể nên sữa bột thành phẩm có độ hoà tan cao. Nhiệt độ không khí vào tháp sấy không quá 180 oC. . Sấy phun cho sản phẩm có độ khô 96 – 97%, sấy phun đạt 96 – 98%.

    Trong sản xuất công nghiệp, thường sử dụng hệ thống sấy phun hai giai đoạn hoặc hệ thống sấy phun có sử dụng băng tải. Hệ thống sấy phun có sử dụng băng tải là phổ biến nhất hiện nay. Khi đó quá trình sấy sữa sẽ gồm ba giai đoạn:

           Giai đoạn 1: 

    75% lượng không khí nóng với nhiệt độ 270 – 280 oC sẽ được đưa vào buồng sấy chính tại các vị trí xung quanh vòi phun sữa nguyên liệu, 25% lượng không khí nóng còn lại với nhiệt độ 100-150 oCsẽ đi qua lưới phân bố và toả đều xuống bên dưới từ trần buồng sấy. Các hạt sữa sẽ hình thành trong buồng sấy với độ ẩm dao động từ 6-14% và rơi xuống băng tải đặt bên dưới. Độ ẩm của không khí trong buồng sấy sẽ ảnh hưởng đến cấu trúc và kích thước hạt sữa thành phẩm. Nếu độ ẩm quá thấp hạt sữa có kích  rất nhỏ và trở nên rời rạc do chúng không kết dính lại với nhau . Nếu độ ẩm quá cao hiện tượng kết dính xảy ra mạnh làm tăng kích thước của chúng. Kết quả sữa bột không đạt độ mịn đồng nhất về kích thước và cấu trúc của hạt.

    Giai đoạn 2: Băng tải vận chuyển sữa từ buồng sấy chính qua buồng sấy phụ, với vận tốc chuyển động của băng tải là 1m/ph. Khi đó dòng tác nhân sấy trên đường thoát ra khỏi thiết bị ở cửa đáy sẽ xuyen qua lớp sữa bột trên băng tải và tách thêm một lượng ẩm nữa trong các hạt sữa. độ ẩm sữa bột giảm xuống còn 3-10%.

    Giai đoạn 3: Tại buồng sấy phụ người ta đưa không khí nóng vào với nhiệt độ 110-140 oC. Dòng tác nhân sấy này sẽ xuyên qua lớp sữa bột trên băng tải rồi thoát ra ngoài dưới đáy buồng. Nhiệt độ khí thoát là 74-76 oC.

     Sau cùng băng tải sẽ đưa sữa bột vào buồng làm nguội. người ta sử dụng tác nhân làm nguội đã qua tách ẩm có nhiệt độ 15-20 oC. Dòng tác nhân làm nguội cung sẽ thổi xuyên qua lớp sữa bột trên băng tải rồi theo cửa thoát bên dưới để ra ngoài. Có 5% lượng sữa bột thoát ra theo các dòng khí thải được thu hồi nhờ hệ thống xyclon. Người ta cũng bố trí hệ thống thu hồi nhiệt từ khí thải để tiết kiệm năng lượng cho quá trình sấy.

    Trong công nghiệp sản xuất sấy phun hay sử dụng sấy phun là do sấy phun có nhiều ưu điểm hơn các quá trình sấy khác:

    – Thời gian tiếp xúc giữa các hạt lỏng và tác nhân sấy trong thiết bị rất ngắn nên sự tổn thất các hợp chất dinh dưỡng mẫn cảm với nhiệt độ là không đáng kể.

    – Sản phẩm sấy phun thu được là những hạt có hình dạng và kích thước tương đối đồng nhất.

    – Thiết bị sấy phun thường có năng suất cao và làm việc liên tục.

      ¬ Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sấy phun

    – Nồng độ chất khô của nguyên liệu: trong công nghiệp sản xuất sữa bột nồng độ chất khô vào buồng sấy khoảng 45÷52%. Nếu cao quá thì ảnh hưởng đến quá trình tạo sương mù trong buồng sấy.

    – Nhiệt độ tác nhân sấy: Nhiệt độ tác nhân sấy ảnh hưởng đến độ ẩm của sản phẩm sau khi sấy phun . Nếu độ ẩm tăng quá cao sẽ gây nên phân huỷ một số cấu tử trong nguyên liệu  và làm tăng mức tiêu hao năng lượng cho toàn bộ quá trình.

    – Kích thước, số lượng và quỹ đạo chuyển động của các hạt nguyên liệu  trong buồng sấy.

        2.2.6. Đóng gói và hoàn thiện sản phẩm :

    Sữa bột sau khi sấy phun sẽ được đưa qua hệ thống rây rồi vào thiết bị đóng gói. Thông thường người ta sử dụng bao bì bằng kim loại hoặc bao bì giấy để đựng sản phẩm.Yêu cầu chung về bao bì là phải hạn chế sự tiếp xúc của ánh sáng, không khí và độ ẩm từ môi trường xung quanh đến sữa bột. Người ta thường đóng gói trong điều kiện chân không hoặc thổi hỗn hợp 90% nitơ, 10% hydro vào hộp trước khi ghép nắp nhằm kéo dài thời gian bảo quản của sản phẩm.

    Sữa bột có khả năng hút ẩm rất cao do đó khi bảo quản trong bao bì kín, sữa bột sẽ hút nước đến độ ẩm cân bằng, tạo thành các cục vón làm giảm độ hoà tan của sữa. Bảo quản lau còn làm cho sữa bị biến màu, chuyển từ vàng nhạt sang ngả nâu, có mùi khét và giảm độ hoà tan rõ rệt.

     

    2.3. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SỮA BỘT GẦY

     

    Hình 2.2 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất  sữa bột gầy

       Sữa bột gầy đóng vai trò quan trọng trong việc bổ sung cân bằng sản phẩm protêin, được sử dụng nhiều trong sản xuất bánh kẹo, bánh mì, sữa pha lại, các sản phẩm sữa chua. Khi dùng phương pháp sấy trực tiếp thì chỉ nên cô đặc đến 28 – 32%, sấy phun 36 – 39%. Sữa bột gầy xốp và mịn hơn sữa bột nguyên chất nên sản phẩm không bị dính vào thành tháp sấy và các thiết bị tải. Độ hoà tan của sữa phụ thuộc vào nhiệt độ cô đặc, nhiệt độ cô đặc thích hợp nhất là 57- 60oC Nhiệt độ vào tháp sấy đối với sữa gầy không nên quá 200oC. Sau khi sấy xong phải giải phóng sữa bột ra khỏi tháp sấy ngay để tránh ảnh hưởng không cần thiết của nhiệt độ.

    Sơ đồ quy trình sản xuất  sữa bột gầy tương tự như quy trình sản xuất  sữa bột nguyên cream. Nhưng hàm lượng chất béo trong sữa gầy  rất thấp nên bỏ qua giai đoạn đồng hóa sữa sau giai đoạn cô đặc.

    2.4. QUY TRÌNH SẢN XUẤT SỮA BỘT TAN NHANH:

           Quy trình sản xuất  sữa bột tan nhanh tương tự như quy trình sản xuất  sữa bột nguyên cream hoặc sữa bột gầy. Để sản xuất sản phẩm này người ta hpải xử lý sao cho các hạt sữa bột to hơn, xốp hơn. Do đó điểm khác biệt của quá trình sấy phun là: Đầu tiên các hạt được sấy để phần lớn các nước trong mao quản và giữa các khe được thay bằng không khí. Các hạt sữa  thu được từ buồng sấy phun sẽ được làm ẩm trở lại để quá trình kết dính giữa chúng tạo nên những khối hạt mới diễn ra dễ dàng hơn. Các hạt  sữa  bột từ tháp sấy được làm ẩm trở lại bằng hơi, tiếp đến được sấy bằng không khí nóng và cuối cùng được làm nguội bằng không khí có nhiệt độ 10 – 12oC. Các khối hạt này sẽ được tách ẩm và làm nguội. Các hạt sữa bột thông thường có kích thước 30-80m. Riêng hạt sữa bột tan nhanh sẽ có kích thước 150-200m. Các chỉ tiêu khác như tỷ trọng có giảm đi đôi chút.

    2.5. QUÁ TRÌNH LECITHINE HOÁ TRONG CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SỮA BỘT.

    Một số sản phẩm sữa bột có hàm lượng chất béo khá cao nên khó hoà tan được trong nước. Đó là do một số hạt sữa được bao bọc xung quanh bởi một màng mỏng lipit tự do nên chúng trở nên kị nước. Hiện tượng này xảy ra cả đối với sản xuất  sữa bột tan nhanh và ảnh hưởng đến khả năng hoà tan của sản phẩm.

    Để khắc phục hiện tượng trên người ta sử dụng quá trình lecithine hoá. Bản chất của quá trình là tạo một màng mỏng lecithine bao quanh hạt sữa. Nhờ khả năng nhũ hoá của lecithine các hạt sữa với màng lipit bao bọc xung quanh sẽ trở nên hoà tan trong nước lạnh, hạn chế hiện tượng không tan hoặc đóng vón cục khi pha sữa. Lecithine được pha trong dầu bơ với nồng độ 30%. Hỗn hợp này được pha với tỷ lệ 0.2% so với khối lượng sữa bột . Người ta sẽ phun hỗn hợp lecithine trong dầu bơ lên  sữa bột  trong giai đoạn làm nguội sau quá trình sấy phun.

    2.6. SẢN PHẨM SỮA BỘT:

    Chất lượng sữa bột được đánh giá thông qua các nhóm chỉ tiêu dưới đây:

    – Chỉ tiêu cảm quan: màu sắc, mùi ,vị…

    – Chỉ tiêu vi sinh: Tổng số vi khuẩn hiếu khí, số VSV gây bệnh như  Ecoli, Salmonella , Clostridium…

    – Chỉ tiêu hoá lý: độ ẩm, tỷ trọng, khả năng hoà tan, độ chua, kích thước hạt, hàm lượng các chất dinh dưỡng như hàm lượng chất béo, lactose, vitamin, protein, khoáng…

    Khả năng hoà tan của sữa bột được xác định qua các chỉ tiêu như chỉ số hoà tan, độ thấm ướt, độ phân tán …

    – Chỉ số hoà tan: Nguyên tắc chung của phương pháp chung xác định chỉ số hoà tan là cho 10g sữa bột gầy (hoặc 13g sữa bột nguyên cream) vào 100ml nước ở 20 oC, khuấy trộn trong một thời gian xác định, sau đó đem li tâm trên thiết bị chuẩn với số vòng quay và thời gian xác định. Sau quá trình ly tâm, ta tách bỏ một thể tích xác định phần lỏng, tiếp tục cho một lượng nước cất vào ống ly tâm, lắc đều  rồi đêm ly tâm lần hai.Thể tích cặn thu được chính là chỉ số hoà tan của sản phẩm sữa bột đã khảo sát. Vậy chỉ số hoà tan càng lớn thì độ hoà tan càng thấp.

    – Độ thấm ướt: là thời gian cần thiết tính bằng giây để làm ướt 10g sữa bột gầy hoặc13g sữa bột nguyên cream khi ta đổ sữa vào 100ml nước ở 20 oC

    – Độ phân tán: là tỷ lệ % sữa bột không tan bị giữ lại trên rây có kích thước lỗ 150m so với tổng khối lượng sữa bột đã dùng trong thí nghiệm. Thông thường người ta cho 10g sữa bột gầy  hoặc 13g sữa bột nguyên cream vào 100ml nước ở 20oC, khuấy đều trong 20 giây rồi cho hỗn hợp qua rây với kích thước lỗ như trên.

    Sữa bột được sản xuất  theo phương pháp sấy phun và sấy trục có các chỉ tiêu hoá lý tương tự nhau chỉ khác nhau chỉ số hoà tan của sản phẩm .

    Sữa bột sản xuất theo phương thức sấy phun phù hợp với pha chế thức uống hằng ngày ở mỗi gia đình vì khả năng hoà tan cao. Sữa bột sản xuất  theo phương pháp sấy trục phù hợp với công nghệ sản xuất  bánh nướng ở quy mô công nghiệp.

    Yêu cầu về các chỉ tiêu hoá lý cơ bản của sữa bột gầy theo Viện nghiên cứu sữa bột Hoa Kỳ

     

    Chỉ tiêu

    Sữa bột sản xuất  bằng phương pháp sấy phun

    Sữa bột sản xuất  bằng phương pháp sấy trục

    Độ ẩm

    Hàm lượng chất béo

    Độ chua

    Chỉ số hoà tan

    4.1%

    1.25%

    0.15%

    1.25ml

    4.0%

    1.25%

    0.15%

    15.00ml

     

     

    Chương 3:   THIẾT BỊ CHÍNH TRONG SẢN XUẤT SỮA BỘT           

    3.1. THIẾT BỊ LY TÂM:

     Trong quá trình chế biến sữa người ta sử dụng quá trình ly tâm cho các mục đích sau:    – Tách chất béo ra khỏi sữa để hiệu chỉnh hàm lượng Lipit trong sản phẩm.

    – Tách các VSV đặc biệt là các bào tử vi khuẩn chịu nhiệt ra khỏi sữa

    – Tách các chất rắn ra khỏi sữa.

    Quá trình ly tâm có nguồn gốc từ quá trình lắng. Lắng là một phương pháp phân riêng dựa vào sự khác nhau về khối lượng riêng của các cấu tử trong hỗn hợp.

    Có nhiều yếu tố đến khả năng phân chia và thời gian ly tâm: Đường kính hạt phân tán; sự chênh lệch khối lượng riêng giữa pha liên tục và pha phân tán; độ nhớt của pha liên tục; bán kính quay; tốc độ vòng của thiết bị ly tâm… Đối với một hệ nhũ tương hoặc huyền phù xác định bán kính quay và tốc độ vòng của thiết bị ly tâm quyết định đến hiệu quả quá trình phân riêng.Thiết bị ly tâm gồm hai loại:

     

     

    3.1.1. Thiết bị ly tâm tách chất béo ra khỏi sữa:

    Sữa tươi đưa vào ly tâm sẽ thu được hai đòng sản phẩm: Cream (giàu chất béo) có khối lượng riêng nhỏ và sữa gầy (chứa ít chất béo) có khối lượng riêng lớn.

    Để tách chất béo ra khỏi sữa người ta sử dụng thiết bị ly tâm dạng đĩa:

    ­ Cấu tạo:

    Thiết bị gồm có thân máy, bên trong là thùng quay, được nối với một motor truyền động bên ngoài thông qua trục dẫn. Các đĩa quay có đường kính dao động từ 20 ÷102 cm và được xếp chồng lên nhau. Các lỗ trên đĩa ly tâm sẽ tạo nên những kênh dẫn theo phương thẳng đứng. Khoảng cách giữa hai đĩa ly tâm liên tiếp là  0.5 ÷ 1.3 mm.

     
       

     

     

              Đĩa quay

     

    Hình 3.1 Nguyên lý hoạt động của thiết bị ly tâm dạng đĩa sữa vào từ phía trên.

    1

    4

    2

    1

    3

    3

    2

    1.                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                             a) Đĩa ly tâm                                      b) Sơ đồ chuyển động của dòng
    • Đĩa ly tâm Cream và sữa gầy

    2-   Cửa ra cho cream                             1- Cream

    3- Lổ                                                         2- Sữa gầy

    4- Cửa vào cho nguyên liệu                  3- Đĩa ly tâm

    ­ Nguyên tắc hoạt động: Thiết bị làm việc liên tục

    Sữa nguyên liệu được  nạp vào máy ly tâm theo cửa ở trên thiết bị, tiếp theo sữa sẽ theo hệ thống kênh dẫn để chảy vào các khoảng không gian hẹp giữa các đĩa ly tâm. Dưới tác dụng của lực ly tâm, sữa được phân chia thành hai phần: phần cream có khối lượng riêng thấp sẽ chuyển động về phía trục của thùng quay; phần sữa gầy  có khối lượng riêng cao sẽ chuyển động về phía thành thùng quay. Sau cùng, cả hai dòng sản phẩm sẽ theo những kênh riêng để thoát ra ngoài.

    Trước khi đưa vào thiết bị tách béo, sữa tươi thường được gia nhiệt lên đến 55÷65oC

       3.1.2. Thiết bị ly tâm tách VSV ra khỏi sữa :

        Trong công nghiệp chế biến sữa hiện nay có hai dạng  thiết bị ly tâm tách VSV

    – Thiết bị có hai dòng thoát sản phẩm:

    Sữa nguyên liệu  được nạp vào theo ống dẫn bên dưới thiết bị.Thông qua hệ thống kênh dẫn được tạo thành từ các lỗ trên đĩa ly tâm, dòng sữa giàu VSV (chiếm 3% thể tích sữa nguyên liệu) sẽ chuyển động về phía bên ngoài thùng quay và theo cửa bên hông thùng thoát ra ngoài. Dòng sữa chứa ít VSV sẽ chuyển động về phía trục quay (do có khối lượng riêng nhỏ) rồi thoát ra khỏi thiết bị theo cửa trên đỉnh thùng…

     

     

               

                        

                        

    Sữa với hàm lượng

    Vi sinh vật thấp

    Sữa với hàm lượng vsc cao

    Sữa với hàm lượng VSV cao

     

    Nguyên liệu

     

     

    Hình 3.2. Thiết bị ly tâm tách vi sinh vật với hai dòng thoát sản phẩm

                – Thiết bị có một dòng thoát sản phẩm: Chỉ có một cửa thoát duy nhất trên đỉnh thiết bị cho dòng sữa đã tách VSV. Còn các tế bào sinh dưỡng, bào tử VSV dưới tác dụng của lực ly tâm sẽ bám trên thân thùng quay và được tháo bỏ định kỳ.

                Nhiệt độ tối ưu cho quá trình tách VSV ra khỏi sữa bằng phương pháp ly tâm là   55 ÷ 60 oC.

    3.2.Thiết bị thanh trùng:

            Quá trình thanh trùng sữa được sử dụng trên thiết bị trao đổi nhiệt dạng bảng mỏng

    Hình 3.3. Thiết bị trao đổi  nhiệt dạng bảng mỏng

    Thiết bị trao đổi nhiệt dạng bản mỏng: Bộ phận chính của thiết bị là những tấm bảng hình chữ nhật với độ dày rất mỏng và được làm bằng thép không rỉ. Mỗi tấm bảng sẽ có bốn lỗ tại bốn góc và hệ thống các đường rãnh trên khắp các bề mặt để tạo sự chảy rối và tăng diện tích truyền nhiệt. Khi ghép các bảng mỏng lại với nhau trên bộ khung của thiết bị sẽ hình thành trên những hệ thống ddường vào và ra cho sữa.

     
       

     

     

     

     

     

    3.3. THIẾT BỊ MEMBRANE

    Có rất nhiều loại membrane: dạng ống, dạng màng, dạng sợi

     
     

    Nguyên liệu vào

     

     

    retentate

    ống trụ độc lỗ trên thân làm giá đỡ

    thấm qua

    Hình 3.5 Thiết bị membrane mô hình ống

    3.4. THIẾT BỊ ĐỒNG HOÁ

       3.4.1.Cấu tạo:

               

     

     

     

     

     

               

     

    Hình 3.6 Hình dáng bên ngoài của thiết bị đồng hóa sữa áp lực cao.

    Cấu tạo bên trong của thiết bị như hình 3.4

     

                    Hình 3.7  Thiết bị đồng hóa sữa sử dụng áp lực cao.

     

     

    • motor chính 6- hộp piston
    • bộ truyền đai 7- bơm
    • đồng hồ đo áp suất    8- van
    • trục quay 9-bộ phận đồng hóa
    • piston 10- hệ thống tạo áp suất thủy lực

    Hình 3.8 Các bộ phận chính trong thiết bị đồng hóa sữa sử dụng áp lực cao

    Trong đó:

    • Bộ phận sinh lực thuộc hệ thống tạo đối áp
    • Vòng đập
    • Bộ phận tạo khe hẹp
    • Hệ thống thủy lực tạo đối áp
    • Khe hẹp

     3.4.2. Nguyên tắc hoạt động:

     Gồm hai bộ phận chính bơm cao áp và hệ thống tạo đối áp

    Bơm cao áp được vận hành bởi động cơ điện (1) thông qua một trục quay (4) và bộ truyền động (2) để chuyển đổi chuyển động quay của động cơ thành chuyển động tịnh tiến của piston. Các piston (5) chuyển động trong xilanh ở áp suất cao. Bên trong thiết bị còn có hệ thống dẫn nước vào nhằm mục đích làm mát cho piston trong suốt quá trình làm việc.

    Mẫu nguyên liệu sẽ được đưa vào thiết bị đồng hoá bởi một bơm piston. Bơm sẽ tăng áp lực cho hệ nhũ tương từ 3bar lên đến 100 ÷ 250 bar hoặc cao hơn tại đầu vào của khe hẹp (5). người ta sẽ tạo ra một đối áp lên hệ nhũ tương bằng cách hiệu chỉnh khoảng cách khe hẹp trong thiết bị giữa bộ phận sinh lực (1) và bộ phận tạo khe hẹp (3). Đối áp này được duy trì bởi một bơm thuỷ lực sử dụng dầu. Khi đó áp suất đồng hoá sẽ cân bằng với áp suất dầu tác động lên piston thuỷ lực.

    Vòng đập (2) được gắn với bộ phận tạo khe hẹp (3) sao cho mặt trong của vòng đập vuông góc với lối thoát ra của hệ nhũ tương khi rời khe hẹp. Như vậy, một số hạt của pha phân tán sẽ tiếp tục va vào vòng đập (2) bị vỡ ra và giảm kích thước. Quá trình đồng hoá chỉ xảy ra trong vòng 15 giây.

    Trong công nghiệp máy đồng hoá có thể thiết kế dưới dạng một cấp hoặc hai cấp.

    Thiết bị đồng hoá một cấp bao gồm một bơm piston để đưa nguyên liệu vào máy, một khe hẹp và một hệ thống thuỷ lực tạo đối áp. Trong công nghiệp chế biến sữa thiết bị này được sử dụng khi sản phẩm có hàm lượng chất béo thấp hoặc hệ nhũ tương sau đồng hoá có độ nhớt cao.

    Thiết bị đồng hoá hai cấp bao gồm một bơm piston để đưa nguyên liệu  vào máy, hai khe hẹp và hai hệ thống thuỷ lực. Thiết bị đồng hoá hai cấp sử dụng phổ biến trong công nghiệp chế biến sữa đặc biệt đối với nhóm sản phẩm có hàm lượng chất béo cao và các sản phẩm yêu cầu có độ nhớt thấp.

    3.5.THIẾT BỊ CÔ ĐẶC BẰNG NHIỆT

    Có hai nhóm thiết bị:

             – Thiết bị cô đặc bốc hơi tuần hoàn

    Thiết bị này dùng để bốc hơi một lượng nước nhỏ trong sữa. Sử dụng khi yêu cầu mức độ cô đặc không cao như sản xuất sữa chua

      – Thiết bị cô đặc bốc hơi dạng màng rơi

      Sữa được gia nhiệt rồi đi vào thiết bị 2 từ phía trên và sẽ chảy xuống tạo một lố màng mỏng bao bọc lấy bề mặt truyền nhiệt. Bề mặt truyền nhiệt là thân các ống hình trụ đứng được đặt trong thiết bị bốc hơi hoặc là những tấm bản mỏng được đặt sát lại với nhau. Để  tiết kiệm năng lượng, hơi gia nhiệt từ buồng 2 sẽ đi vào buồng 1 ngưng tụ dể gia nhiệt sơ bộn cho sữa. Sữa được đun sôi trong buồng 2 và sẽ được đi vào buồng 3 tách hơi thứ. Sữa cô đặc sẽ ra ngoài theo cửa đáy thiết bị 3.

    3

    2

    1

    Hơi thứ

    nước

    Tác nhân gia nhiệt (hơi)

    sản phẩm vào

    Sản phẩm

    cô đặc

    Hình 3.9 Hệ thống bốc hơi một cấp dạng màng rơi

    1-buồng gia nhiệt sơ bộ sữa nhờ hơi ngưng tụ

    2- buồng gia nhiệt sữa đến nhiệt độ sôi

    3-buồng tách hơi thứ và sữa cô đặc

    3.6. THIẾT BỊ SẤY PHUN

    Hệ thống sấy phun gồm các bộ phận chính là buồng sấy phun, cơ cấu phun caloriphe để cấp nhiệt cho tác nhân sấy, hệ thống quạt hút và hệ thống thu hồi sản phẩm.

        – Cơ cấu phun

           Cơ cấu phun có chức năng đưa nguyên liệu vào trong buồng sấy dưới dạng hạt mịn. Quá trình tạo sương mù sẽ quyết định kích thước các giọt lỏng và sự phân bố  của chúng trong buồng sấy, do đó sẽ ảnh hưởng đến giá trị bề mặt truyền nhiệt và tốc độ sấy Hiện nay có ba dạng cơ cấu phun sương: đầu phun áp lực, đầu phun ly tâm, dầu phun khí dộng

                – Tác nhân sấy

    Không khí nóng là tác nhân sấy thông dụng nhất.

     – Hệ thống thu hồi sản phẩm

    Bột sản phẩm sau khi sấy phun được thu hồi tại cửa đáy buồng sấy. Để tách sản

    phẩm ra khỏi khí thoát hiện nay người ta sử dụng phương pháp lắng xoáy ly tâm, sử dụng cyclon. Khí thoát có chứa các hạt sản phẩm sẽ đi vào cyclontừ phần đỉnh theo phương pháp tiếp tuýên với thiết bị. Bột sản phẩm sẽ di chuyển theo quý x đạo hình xoắn ốc và rơi xuống đáy cyclon. Không khí sạch  thoát ra ngoài theo cửa trên đỉnh cyclon.

                -Quạt

    Trong hệ thống sấy phun người ta sử dụng quạt ly tâm nhằm vào các mục đích tăng lưu lượng những dòng tác nhân sấy; vận chuyển bằng khí động bột sản phẩm sau khi sấy vào thiết bị bảo quản…

       3.5.2 Hệ thống sấy phun hai giai đoạn:

    Sữa nguyên liệu

    Tác nhân sấy

    Sữa bột

    Hình 3.10 Hệ thống sấy phun hai giai đoạn

    1-Bộ phận gia nhiệt không khí cho buồng sấy phun; 2- buồng sấy phun; 3- buồng sấy tầng sôi; 4- bộ phận gia nhiệt không khí cho buồng sấy tầng sôi; 5-quạt cung cấp không khí làm nguội; 6-quạt cung cấp không khí có độ ẩm thấp để làm nguội; 7- rây bột sản phẩm.

         Hệ thống sấy phun hai giai đoạn được sử dụng rộng rãi do tiết kiệm được nhiều năng lượng. Độ ẩm bột sản phẩm từ buồn sấy phun được hiệu chỉnh cao hơn 2-5% so với giá trị độ ẩm cuối cùng. Phần ẩm còn lại sẽ được bốc hơi tiếp trong thiết bị sấy tầng sôi. Các thông số hoạt động tương đương với hệ thống sấy phun một giai đoạn

     3.5.3. Hệ thống sấy phun có sử dụng băng tải

     sữa cô đặc

    sữa bột

    tác nhân sấy

    Hình 3.11 Hệ thống sấy phun có sử dụng băng tải

    1- Bơm nguyên liệu; 2- các cơ cấu phun; 3- buồng sấy phun; 4- bộ phận lọc khí; 5- bộ phận gia nhiệt/làm nguội không khí; 6- bộ phận phân phối tác nhân sấy; 7-băng tải; 8,9-buuòng sấy kết thúc; 10-buồng làm nguội sản phẩm; 11-bộ phận tháo sản phẩm; 12-cyclon thu hồi sản phấm; 12-quạt; 14-hệ thống thu hồi bột sản phẩm từ cyclon; 15-bộ phận xử lý sản phẩm; 16-bộ phận thu hồi sản phẩm.

      Nguyên tắc hoạt động:Bột sản phẩm thu được sau quá trình sấy phun sẽ được đưa xuống băng tải (7) vào hai buồng sấy 8 và 9 để nước tiếp tục bốc hơi và độ ẩm sản phẩm theo yêu cầu.Cuối cùng băng tải sẽ đưa vào buồng làm nguội 10 rồi qua 11 tháo sản phẩm ra ngoài. Thiết bị 15 làm phá vỡ các chùm hạt trong khối sản phẩm.

     3.5.4. thiết bị sấy tầng sôi sản xuất bột tan nhanh

    sản phẩm

    hơi

    không khí nóng

    không khí lạnh

    sản phẩm

    Không khí lạnh

    Không khí nóng

    Hơi

    sữa bột vào

    Hình 3.12 Thiết bị sấy tầng sôi sản xuất bột tan nhanh

     

     

    KẾT LUẬN

            Sau một thời gian tìm hiểu em đã hoàn thành xong đồ án của mình. Mặc dù đã tham khảo tài liệu nhưng kiến thức thực tế về công nghệ chế biến các sản phẩm từ sữa đặc biệt là sữa bột em chưa được tiếp cận  nên đồ án còn rất nhiều thiếu sót. Đặc biệt là việc chọn các thông số kỹ thuật như  nhiệt độ, áp suất, độ ẩm…còn thiếu sót hoặc chưa đúng với thực tế, bên cạnh đó nhiều tài liệu không có sự thống nhất về các thông số hoặc các khoảng giá trị đó rất rộng. Mong thầy đóng góp ý kiến để em rút kinh nghiêm cho đồ án lần sau.

     

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

    1. Lê Văn Việt Mẫn(2004), Công nghệ sản xuất các sản phẩm từ sữa,NXB Đại Học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh, HCM.
    2. Lâm Xuân Thanh (2004), Giáo trình công nghệ các sản phẩm sữa, NXB Khoa Học Và Kỹ Thuật, Hà Nội.
    3. Lê Thị Liên Thanh – Lê Văn Hoàng (2005), Công nghệ chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa, NXB Khoa Học Và Kỹ Thuật, Hà Nội.
    4. L ê Xuân Phương (2001), Vi Sinh Vật Công Nghiệp, NXB xây dựng, Hà Nội.
     

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Báo cáo bài tập lớn Kĩ thuật phần mềm và ứng dụng Quản lý tiền điện

    Báo cáo bài tập lớn Kĩ thuật phần mềm và ứng dụng Quản lý tiền điện

    Báo cáo bài tập lớn Kĩ thuật phần mềm và ứng dụng Quản lý tiền điện

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: THIẾT KẾ BỘ KHỞI ĐỘNG MỀM ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ ROTO LỒNG SÓC


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/B%C3%A1o-c%C3%A1o-b%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-K%C4%A9-thu%E1%BA%ADt-ph%E1%BA%A7n-m%E1%BB%81m-v%C3%A0-%E1%BB%A9ng-d%E1%BB%A5ng-Qu%E1%BA%A3n-l%C3%BD-ti%E1%BB%81n-%C4%91i%E1%BB%87n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Báo cáo bài tập lớn Kĩ thuật phần mềm và ứng dụng Quản lý tiền điện

     

    LỜI MỞ ĐẦU

     

        Những năm gần đây, khoa học công nghệ phát triển nhanh như vũ bão, đặc biệt là lĩnh vực công nghệ thông tin. Có thể nói, công nghệ thông tin đã len lỏi vào hầu hết tất cả mọi lĩnh vực trong cuộc sống của chúng ta. Trong đó, công nghệ phần mềm luôn luôn đóng vai trò tiên phong, dẫn đầu trong quá trình đó. Các phần mềm đã đang và sẽ được ứng dụng ngày càng nhiều trong công việc cũng như cuộc sống thường ngày của con người.

       Nắm bắt được xu hướng đó, trong khuôn khổ nội dung của chương trình học học phần Kĩ thuật phần mềm ứng dụng, nhóm chúng em đã quyết định tìm hiểu và xây dựng một phần mềm đơn giản và gần gũi với thực tế: Hệ thống quản lí tiền điện của một xã.

       Qua quá trình tìm hiểu và xây dựng phần mềm trên thực tế, cùng với những kiến thực được học trên giảng đường, chúng em mới thực sự cảm nhận được những khó khăn khi xây dựng và phát triển một phần mềm hoàn chỉnh. Để có thể xây dựng được một phần mềm hoàn thiện, không chỉ đơn thuần là lập trình, mà còn rất nhiều công việc khác cần phải thực hiện. Các công việc này được sắp xếp trong các pha với trình tự rất hợp lí, khoa học.

       Phần mềm này được nhóm em xây dựng nhằm hỗ trợ cho người quản lí và các hộ tiêu thụ có thể  nhanh chóng dễ dàng hơn trong việc  cập nhật tình hình sử dụng điện và thanh toán tiền điện của mình, tránh việc phải tính toán thủ công mất nhiều thời gian cũng như khó khăn trong việc lưu trữ thông tin.

       Đây là phần mềm đầu tiên mà nhóm em xây dựng nên không thể tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót, kính mong cô giáo và các bạn bổ sung, góp ý để phần mềm ngày càng hoàn thiện và thực sự hữu ích với người sử dụng.

    Chúng em xin chân thành cảm ơn!

     

     

    PHẦN I : LẬP KẾ HOẠCH THỰC HIỆN PHẦN MỀM

     

    I. LẬP KẾ HOẠCH

    1. Khởi tạo dự án

            Mong muốn có một ứng dụng phần mềm vào việc quản lý tiền điện là một nhu cầu tất yếu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và tránh được rủi ro sai số do tính toán cũng như tiết kiệm nhiều chi phí  không chỉ đối với một xã mà cả một huyện với quy mô lớn. Nhóm sinh viên chúng em đã nghiên cứu và xây dựng Phần mềm quản lý tiền điện để hỗ trợ các người quản lý và nhân viên của họ trong công việc quản lý tiền điện một cách hiện đại và chuyên nghiệp. Do số lượng các gia đình hộ tiêu thụ rất lớn, cùng với những phép tính toán tiền điện theo mức rất phức tạp , nếu quản lý bằng sổ sách sẽ tốn rất nhiều công sức và không đảm bảo được tính chính xác. Việc dùng phần mềm trong việc quản lý sẽ giúp đỡ rất nhiều cho cả người quản lý và nhân viên trong công việc kinh doanh.

              Mục tiêu: Hệ thống phần mềm giúp cho người quản lí một cách dễ dàng các thông tin về khách hàng dùng điện, cách tính tiền điện một cách chính xác, nhanh chóng. Hệ thống dễ sử dụng tiết kiệm thời gian và sức lao động và có giao diện đẹp phù hợp với người sử dụng.

    2. Phân tích tính khả thi

    2.1. Tính khả thi về mặt kỹ thuật

      – Sản phẩm được phát triển dựa trên công cụ C# vả SQL sever là những công cụ hỗ trợ mạnh đảm bảo tính khả thi về mặt kỹ thuật, tốn ít tài nguyên hệ thống và giá thành sản phẩm rẻ.

      – Sản phầm được thiết kế chạy trên nền window đảm bảo phù hợp với đa số người dùng.

      – Dự án phát triển phần mềm này có quy mô vừa phải, áp dụng trong một xã  nên cơ sở dữ liệu không lớn, đảm bảo có thể thực hiện xong trong thời gian ngắn (khoảng 15 tuần).

    2.2. Tính khả thi về mặt kinh tế

      – Như trên đã nói, sản phẩm được phát triền trên C# và SQL nên đảm bảo tốn ít tài nguyên hệ thống, giá thành rẻ, thời gian thực hiện ngắn.

      – Chi phí bảo trì phần mềm gần như không có.

      – Giảm thiểu thời gian quản lý, giúp quản lý linh hoạt hơn, giảm tải đội ngũ nhân viên do đó doanh thu tăng.

      – Tạo sự hài lòng, tin tưởng cho khách hàng vì phương pháp thanh toán chuyên nghiệp và khoa học tuyệt đối chính xác.

    2.3. Tính khả thi về mặt tổ chức

      – Phần mềm sau khi hoàn thành sẽ do người quản lý tiền điện, nhân viên, kế toán … sử dụng dễ dàng và hiệu quả.

      – Sản phẩm mới vẫn có thể đáp ứng các yêu cầu đặt ra mong muốn khi được mở rộng trong tương lai.

     

    II.  LỊCH BIỂU DIỄN CÔNG VIỆC

    1.     Thành viên

    STT

    Tên

    MSSV

    Lớp

    1

    Trần Quang Trung (TN)

    20134191

    KT ĐT-TT 06 K58

    2

    Trịnh Hữu Trường

    20134237

    KT ĐT-TT 07 K58

    3

    Nguyễn Đăng Anh Tú

    20136796

    CN-Điện tử TT 02 K58

    4

    Nguyễn Thị Cẩm Tú

    20134495

    KT ĐT-TT 09 K58

    5

    Phạm Mạnh Tuấn

    20134328

    KT ĐT-TT 06 K58

     

    2.     Thời gian tổng thể

    Tổng thời gian dự kiến là 15-17 tuần (kéo dài trong thời gian học)  hoàn thành trước thời hạn bàn giao phần mềm là 1 tuần được phân bổ như sau:

                + Phân tích và thiết kế hệ thống phần mềm : 4-5 tuần.

    + Lập trình, kiểm thử các hệ thống phần mềm, sửa lỗi, nộp báo cáo : 11-12 tuần.

    3.     Thời gian chi tiết

    Kế hoạch phân công công việc cụ thể được chia thành các giai đoạn cụ thể như sau:

     

    Giai đoạn 1 : Khảo sát yêu cầu (  Nguyễn Thị Cẩm Tú, Nguyễn Đăng Anh Tú )

    STT

    Nhiệm vụ

    Số ngày

    Ngày bắt đầu

    Ngày kết thúc

    1

    Tìm hiểu hệ thống, xác định yêu cầu cần thực hiện.  

    3

    28/08/2015

    31/08/2015

    2

    Xây dựng tài liệu đặc tả theo yêu cầu mong muốn đặt ra

    4

    31/08/2015

    4/09/2015

    – Giai đoạn 2 : Lập kế hoạch thực hiện tạo phần mềm ( Trần Quang Trung )

     

    STT

    Nhiệm vụ

    Số ngày

    Ngày bắt đầu

    Ngày kết thúc

       1

     

    Phân công cho các thành viên trong nhóm để thực

     

    1

     

    4/09/2015

     

    5/09/2015

     

     

    – Giai đoạn 3 : Phân tích và Thiết kế  ( Trịnh Hữu Trường, Phạm Mạnh Tuấn, Trần Quang Trung )

     

    STT

    Nhiệm vụ

    Số ngày

    Ngày bắt đầu

    Ngày kết thúc

    1

    Phân tích yêu cầu, thiết kế về mặt chức năng và mô tả khung giao diện

    7

    5/09/2015

    12/09/2015

    2

    Hoàn thành tài liệu phân tích thiết kế hệ thống

    5

    12/09/2015

    17/09/2015

    3

    Thiết kế giao diện của phần mềm

    1 tháng

    17/09/2015

    17/10/2015

    4

    Nhận Ý kiến của cô và chỉnh sửa để hoàn thiện giao diện.

    3

    17/10/2015

    20/10/2015

     

     

     

     

    – Giai đoạn 4 : Viết code (mã ) ( Trịnh Hữu Trường, Trần Quang Trung, Phạm Mạnh Tuấn )

     

    STT

    Nhiệm vụ

    Số ngày

    Ngày bắt đầu

    Ngày kết thúc

    1

    Lập trình viết code các chức năng phần mềm dựa trên bản phân tích đã có.

    1 tháng

    1/11/2015

    2/12/2015

    2

    Tiến hành kiểm thử từng chức năng và thực hiện chỉnh sửa để hoàn thiện.

    1

    2/12/2015

    3/12/2015

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Giai đoạn 5 : Kiểm thử và khắc phục lỗi (Nguyễn Thị Cẩm Tú, Nguyễn Đăng Anh Tú)

     

    STT

    Nhiệm vụ

    Số ngày

    Ngày bắt đầu

    Ngày kết thúc

    1

    Thực hiện kiểm thử để test chức năng của sản phẩm trong các tình huống đã đặt ra. Chỉnh sửa và khắc phục lỗi.

    2

    3/12/2015

       5/12/2015

    2

    Test giao diện phần mềm trên nhiều máy tính khác nhau. Đảm bảo ổn định như thiết kế.

    1

    5/12/2015

    6/12/2015

    3

    Nộp sản phẩm kiểm thử, tiếp nhận lỗi và hoàn chỉnh sản phẩm.

    2

    6/12/2015

        8/12/2015

    4

    Xây dựng bản báo cáo hoàn thiện sản phẩm và tài liệu hướng dẫn quản trị và sử dụng sản phẩm.

    1

    8/12/2015

    9/12/2015

     

     

     

    – Giai đoạn 6 : Bàn giao sản phẩm ( Nguyễn Thị Cẩm Tú,  Trịnh Hữu Trường, Phạm Mạnh Tuấn, Trần Quang Trung, Nguyễn Đăng Anh Tú)

     

     

    STT

    Nhiệm vụ

    Số ngày

    Ngày bắt đầu

    Ngày kết thúc

    1

     Nộp báo cáo và thuyết trình sản phẩm

    1

    9/12/2015

    9/12/2015

     

     

    PHẦN II : TÌM HIỂU YÊU CẦU QUẢN LÝ TIỀN ĐIỆN

     

    I.                   CÂU HỎI PHỎNG VẤN

    1.     Câu hỏi đóng

    • Trung bình có bao nhiêu người gọi điện thoại thắc mắc về giá điện mỗi ngày?
    • Những thông tin cần bổ sung khi báo cáo tình hình kinh doanh hàng quý, hàng tháng?
    • Những thông tin gì cần bổ sung trên hóa đơn giao cho khách hàng?
    • Các chức năng mới cần thêm vào để cho hệ thống mang lại hiệu quả và dễ sử dụng cho khách hàng?

    2.     Câu hỏi mở

    • Ông/bà muốn bổ sung tính năng gì cho hệ thống?
    • Ông/bà thấy các chức năng của hệ thống có dễ sử dụng không? Có đáp ứng được mong muốn của ông bà chưa?
    • Trong lần update hệ thống sắp tới, ông/bà muốn hệ thống được cải thiện như thế nào?

    3.     Câu hỏi thăm dò

    • Ông/bà chưa hài lòng về…., tại sao vậy?
    • Ông/bà có thể cho tôi ví dụ cụ thể hơn về những gì ông/bà mong muốn được không ạ?
    • Ông/bà có thể nói rõ hơn về những gì ông bà mong muốn được không?
    • Cảm nghĩ của ông/ bà khi dùng thử nghiệm hệ thống của chúng tôi?
    • Ông/bà hài lòng với tính năng….nhất, ông/bà có thể cho chúng tôi biết lí do đươc không?
    • Qua một thời gian sử dụng, ông bà có cảm nhận như thế nào về hệ thống của chúng tôi?

    II. CÁC YÊU CẦU

    1. Yêu cầu về chức năng

    –    Cập nhật thông tin          

    + Cập nhật người sử dụng : phần mềm sẽ giúp người quản lý có thể nhập thông tin khách hàng khi họ đến đăng kí mua điện. Bao gồm:

    • Họ và tên người sử dụng
    • Địa chỉ người sử dụng
    • Số điện thoại liên hệ
    • Loại điện sử dụng ( điện kinh doanh hay điện sinh hoạt)
    • Thời gian đăng kí

    Ngoài ra phần mềm vẫn cho phép sửa đổi thông tin khách hàng khi cần thiết. Ví dụ như khi tách hộ khẩu, thay đổi loại điện sử dụng…

    + Cập nhật mã công tơ: mỗi hộ khách hàng sẽ được cấp mã và lưu cùng thông tin đó là mã công tơ. Mã công tơ sẽ giúp người quản lý điện dễ dàng kiểm tra số công tơ để có thể cập nhật chính xác.

    + Cập nhật chỉ số công tơ mới và ngày ghi số công tơ: sau mỗi tháng thì người quản lý cần thu lại số công tơ mới vì vậy phần mềm phải có chức năng cập nhật số công tơ bằng cách nhập tay hay qua một files đồng thời ghi lại thời gian ngày ghi số công tơ.

    –    Tính toán tiền điện

    Cần có bảng tính để tính toán tiền điện. Từ các chỉ số công tơ thu được và dựa vào biểu giá của nhà cung cấp điện ta sẽ tính được số tiền cần trả của các hộ tiêu thụ. Dữ liệu này sẽ được lưu lại để sử dụng in hóa đơn hoặc mục đích khác.

    –    Lưu trữ

    Phần mềm cho phép lưu lại các thông tin cũng như các chỉ số công tơ hàng tháng trong một khoảng thời gian nhất định để đảm bảo đủ bộ nhớ. Các dữ liệu vượt quá thời gian trên có thể được lưu trữ sang các bộ nhớ ngoài phần mềm.

    –    Tìm kiếm

    Phần mềm cần có chức năng tìm kiếm thông tin để khi nhà quản lý cần có thể tìm kiếm các dữ liệu lưu trữ một cách dễ dàng. Tìm kiếm có thể thực hiện bằng cách tìm kiếm qua tên, mã số công tơ hay ngày tháng đăng ký…

    –    Thống kê

    Để quản lý có hiệu quả cần phải thống kê hằng tháng. Phần mềm cần có chức năng thống kê cho cả khu vực thu. Có thể sử dụng biểu đồ hoặc bảng để thống kê lại các thông số cần thiết như số lượng thu tiền, các hộ còn thiếu tiền điện…

    –    In hóa đơn

    Sau khi tính toán số tiền cần thu thì cần in hóa đơn để người sử dụng biết được chính xác số điện cũng như số tiền để họ có thể kiểm tra hay điều chỉnh cho tháng sau.

    2. Yêu cầu phi chức năng

    –    Hoạt động

    Hệ thống phải có sự đồng bộ tức là dữ liệu có thể truyền đi giữa các máy tính trong một sở điện. Nếu có thể thì sẽ liên kết với các điểm thu tiền qua mạng internet.

    –    Hiệu năng:

    Hệ thống phải hoạt động ổn định. Tốc độ cập nhật và tính toán phải nhanh ( khoảng 1-2s với một dữ liệu). Tính toán cần chính xác tránh sai hệ thống. Dung lượng chưa thông tin phải tương đối lớn để có thể xử lý được lượng thông tin lớn.

    –    Bảo mật

    Phần mềm cần có hệ thống đăng nhập. Chỉ có các nhân viên quản lý mới có thể đăng nhập vào hệ thống để cập nhật hay chỉnh sửa. Mỗi lần chỉnh sửa cũng sẽ được lưu lại để sử dụng sau này khi có sự cố. Phải có khả năng bảo vệ thông tin khách hàng nếu gặp phải hacker…

    –    Văn hóa và chính trị

    + Ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt.                                                                                             + Đơn vị thanh toán là tiền tệ có đơn vị VNĐ.                                                                       + Phần mềm phải hợp pháp và sử dụng hợp lý.

     

    PHẦN III: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG

     

    I.                   SƠ ĐỒ CHỨC NĂNG

    1.     Sơ đồ chức năng

     

    2.     Giải thích sơ đồ chức năng

         Sơ đồ gồm có 4 chức năng là quản lý hộ tiêu thụ, quản lý hóa đơn, tìm kiếm, thống kê báo cáo.

    • Chức năng 1: Quản lý hộ tiêu thụ

     

       Quản lý hộ tiêu thụ sẽ giúp ta quản lý được các hộ đang sử dụng điện, cho ta biết các thông tin cơ bản của các hộ tiêu thụ như: mã hộ tiêu thụ, họ tên hộ tiêu thụ, địa chỉ hộ tiêu thụ, loại điện sử dụng …

       Ở chức năng này có thể chia ra thành hai chức năng nhỏ hơn là:

    + Chức năng 1.1: Thêm mới

       Đây là chức năng sẽ giúp người dùng có thể thêm một hộ tiêu thụ mới đăng kí vào cơ sở dữ liệu của hệ thống. Việc thêm mới này sẽ bao gồm việc tạo thêm một hàng chứa dữ liệu mới và cho phép điền các thông tin cơ bản về hộ tiêu thụ mới này.

    + Chức năng 1.2: Cập nhật thông tin hộ đang sử dụng

       Chức năng này sẽ điều chỉnh thông tin cơ bản của các khách hàng đang sử dụng điện bao gồm các thao tác như xóa, chỉnh sửa, thêm dữ liệu …

     

    • Chức năng 2: Quản lý hóa đơn

     

        Giúp người sử dụng nhập chỉ số điện của từng tháng của từng hộ tiêu thụ vào hệ thống. Tính toán tiền điện của từng hộ tiêu thụ theo đơn giá. Sau đó sẽ tiến hành in hóa đơn.

    Các chức năng con của Quản lý hóa đơn là:

    + Chức năng 2.1: Lập hóa đơn

       Đây là chức năng được người sử dụng nhằm tạo ra các hóa đơn bao gồm các thông tin cơ bản như: mã hóa đơn, ngày tháng lập hóa đơn, mã hộ tiêu thụ, tên hộ tiêu thụ, chỉ số điện cũ, chỉ số điện mới, lương điện tiêu thụ, đơn giá, số tiền hộ tiêu thụ phải trả …

    + Chức năng 2.2: In hóa đơn

       Sau khi lập hóa đơn cần in hóa đơn để nhân viên thu tiền thông báo cho hộ tiêu thụ biết lượng điện mình đã tiêu thụ và số tiền cần phải trả trong tháng đó.

    + Chức năng 2.3: Lưu hóa đơn

       Chức năng này sẽ lưu lại hóa đơn trong bộ nhớ hệ thống để có thể sử dụng lại ví dụ như cho việc tìm kiếm hay giải đáp thắc mắc của hộ tiêu thụ khi có sự việc bất thường nào đó xảy ra.

     

    • Chức năng 3: Tìm kiếm

     

       Người sử dụng phần mềm có thể tìm kiếm các thông tin có trong bộ nhớ của hệ thống. Khi sử dụng chức năng tìm kiếm người sử dụng chỉ cần nhập một vài từ khóa liên quan là có thể tìm ra được thông tin mình đang cần.

       Các chức năng con của Tìm Kiếm:

    + Chức năng 3.1: Theo khách hàng

       Tìm kiếm theo khách hàng tức là tìm kiếm thông tin bằng cách sử dụng các từ khóa về mã khách hàng, tên khách hàng, số chứng minh thư, ngày đăng kí …

    + Chức năng 3.2: Theo hóa đơn

       Tìm kiếm theo hóa đơn là tìm kiếm thông tin bằng cách sử dụng các từ khóa về mã hóa đơn, ngày tháng lập hóa đơn …

     

    • Chức năng 4: Báo cáo thống kê

     

       Việc báo cáo thống kê sẽ giúp người sử dụng có thể tổng hợp lại toàn bộ dữ liệu thu thập và tính toán trong một khoảng thời gian. Từ đó, đưa ra cái nhìn tổng quan hơn về tình hình sở điện, báo cáo lên cho cấp lãnh đạo.

       Các chức năng con của Báo cáo thống kê

    + Chức năng 4.1: Tình hình thanh toán

       Tình hình thanh toán là chức năng tổng hợp thống kê lại một danh sách các hộ tiêu thụ còn chưa thanh toán trong tháng để từ đó có biện pháp giải quyết như nhắc nhở hay tiến hành cắt điện với các hộ tiêu thụ đã được nhắc nhở nhiều lần.

    + Chức năng 4.2: Doanh thu hàng tháng

       Tổng hợp lại doanh thu của cả tháng bằng cách cộng tổng toàn bộ số tiền thu được trong tháng sau đó sẽ báo cáo lại cho lãnh đạo để và so sánh với các tháng khác trong năm. Từ đó sẽ thông báo được với cấp trên là doanh thu vừa qua báo lỗ hay lãi và đưa ra được chiến lược phù hợp trong thời gian tiếp theo.

     

    II.               SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU (DFD)

    1.     Sơ đồ mức ngữ cảnh

     

     

     

     

     

     

     

    1. Sơ đồ mức đỉnh

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2.     Sơ đồ mức 1

    • Chức năng 1: Quản lý hộ tiêu thụ

     

     

     

     

                                                                                                               

               
             
     
       

     

     

     

     

     

    • Chức năng 2: Quản lý hóa đơn

     

                   

                   
         
           
     
     
     

    Thông tin hóa đơn

       

    Thông tin hóa đơn

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

                         

     

    • Chức năng 3: Tìm kiếm
     
       

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    • Chức năng 4: Báo cáo thống kê

    Thông tin báo cáo

    Thông tin báo cáo

             

           
       
     
         

     

     

    III.            TỪ ĐIỂN DỮ LIỆU

    1.     Giải thích sơ đồ luồng dữ liệu (DFD)

    • Giải thích sơ đồ mức ngữ cảnh

      Các thực thể ngoài bao gồm thực thể khách hàng, thực thể nhân viên và thực thể lãnh đạo. Theo đó, khách hàng sẽ chỉ có tác động là đưa thông tin của mình vào hệ thống, nhân viên sẽ có nhiệm xử lý các thông tin về hộ tiêu thụ và thông tin về hóa đơn. Và lãnh đạo sẽ là người nhận thông tin về báo cáo thống kê của phần mềm đưa ra.

     

    • Giải thích sơ đồ mức đỉnh

                               Ở chức năng quản lý hộ tiêu thụ, khách hàng sẽ đưa thông tin hộ tiêu thụ vào, nhân viên sẽ lấy thông tin khách hàng cung cấp và nhập vào hệ thống. Sau đó hệ thống sẽ chuyển thông tin ấy vào kho “Hộ tiêu thụ”. Khi cần phải cập nhật thông tin về hộ tiêu thụ thì nhân viên sẽ lấy dữ liệu từ kho “Hộ tiêu thụ” để chỉnh sửa, bổ sung.

                               Ở chức năng quản lý hóa đơn nhân viên sẽ lấy dữ liệu từ kho “Hộ tiêu thụ” và kho “Hóa đơn” để xử lý hóa đơn, sau đó lại chuyển thông tin hóa đơn này về lại kho “Hóa đơn” để lưu trữ.

                            Ở chức năng tìm kiếm sẽ chỉ có nhân viên được sử dụng, các thông tin nhân viên cần tìm kiếm sẽ lấy từ các kho “Hộ tiêu thụ” và kho “Hóa đơn”.

                            Cuối cùng, ở chức năng báo cáo thống kê sẽ được nhân viên tổng hợp lại từ các kho “Hộ tiêu thụ” và kho “Hóa đơn” và chuyển về cho lãnh đạo.

    • Giải thích chức năng 1

       Chức năng thêm mới sẽ nhận thông tin từ khách hàng mới đăng kí sử dụng điện thông qua nhân viên sẽ nhập dữ liệu mới này vào hệ thống và đưa vào kho “Hộ tiêu thụ”. Chức năng cập nhật thông tin hộ đang sử dụng sẽ nhận thông tin điều chỉnh từ khách hàng hoặc từ kho “Hộ tiêu thụ” sau đó nhân viên cũng sẽ nhập lại thông tin cần chỉnh sửa và đưa trở lại vào kho “Hộ tiêu thụ”.

    • Giải thích chức năng 2

       Chức năng lập hóa đơn sẽ lấy thông tin từ kho “Hộ tiêu thụ” và kho “Hóa đơn” để đưa về cho nhân viên tính toán tiền điện cho từng hộ tiêu thụ. Chức năng lưu hóa đơn sẽ do nhân viên thực hiện lưu toàn bộ các thông tin hóa đơn đã xử lý để đưa trả về cả 2 kho. Chức năng in hóa đơn sẽ lấy thông tin xử lý hóa đơn từ kho “Hóa đơn” sau đó in ra để đưa tới người sử dụng.

    • Giải thích chức năng 3

       Chức năng tìm kiếm theo khách hàng sẽ lấy thông tin khách trong kho “Hộ tiêu thụ” để tìm kiếm sau đó đưa về cho nhân viên. Chức năng tìm kiếm theo hóa đơn sẽ lấy thông tin hóa đơn từ kho “Hóa đơn” để tìm kiếm và đưa về cho nhân viên.

    • Giải thích chức năng 4

       Chức năng tình hình thanh toán, nhân viên sẽ lấy thông tin từ kho “Hộ tiêu thụ” và kho “Hóa đơn” để xử lý sau đó lập ra danh sách các hộ tiêu thụ nộp hay chưa nộp tiền điện, và báo cáo lên cho lãnh đạo. Chức năng doanh thu hàng tháng, nhân viên sẽ lấy thông tin từ kho “Hộ tiêu thụ” và kho “Hóa đơn” để xử lý sau đó tính tổng tiền thu được trong tháng và thống kê báo cáo lên cho lãnh đạo.

     

    2.     Dữ liệu trong các kho

     

    Tên Kho

    Dữ liệu trong kho

    Hộ tiêu thụ

    Mã khách hàng, họ tên, chứng minh thư, địa chỉ, giới tính, năm sinh, số điện thoại, ngày đăng kí, loại điện, ghi chú.

    Hóa đơn

    Mã hóa đơn, mã tháng, tên tháng, chỉ số cũ, chỉ số mới, lượng điện tiêu thụ, tiền điện.

    Chú thích:

    • Loại điện bao gồm điện sinh hoạt hay điện kinh doanh, mỗi khách hàng chỉ được chọn một loại điện.
    • Ghi chú là đánh dấu lại các hộ chưa nộp tiền điện.

    IV.             SƠ ĐỒ THỰC THỂ LIÊN KẾT

     

    N

    1

    1

    1

    N

    N

    1

    1

    1

    Thống kê

    1

    Chỉ số điện

    N

    1

    1

    1

    Hóa đơn

    Hô tiêu thụ

    Tháng

    N

    N

    N

    1

    PHẦN IV: THIẾT KẾ HỆ THỐNG

     

    I. THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU

    1. Bảng cơ sở dữ liệu và phụ thuộc hàm

    *Mã khách hàng

    Họ tên

    Chứng minh thư

    Địa chỉ

    Giới tính

    Năm sinh

    Số điện thoại

    Ngày đăng kí

    *Mã hóa đơn

    Loại điện

    Lượng điện tiêu thụ

    Tiền

    *Mã tháng

    Tên tháng

    Chỉ số mới

    Chỉ số cũ

    Ghi chú

                                       
         
     
         
     
         
     
         
     
         
     
         
         
     
         
     
         
     
       
     
         
     
     
         

     

     

     

    2. Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu

    2.1. Chuẩn hóa 1NF

          Đảm bảo tính nguyên tố và duy nhất.

                               
       
                             
     
     
     
     
     
     

    *Mã khách hàng

    Họ tên

    Chứng minh thư

    Địa chỉ

    Giới tính

    Năm sinh

    Số điện thoại

    Ngày đăng kí

    *Mã hóa đơn

    Loai điện

    Lượng điện tiêu thụ

    Tiền

    *Mã khách hàng

    *Mã tháng

    Tên tháng

    Chỉ số cũ

    Chỉ số mới

    *Mã khách hàng

    *Mã hóa đơn

    *Mã tháng

    Ghi chú

                     
       
     
         
     
         
         
     
     
         

     

     

    2.2. Chuẩn hóa 2NF

    Không có phụ thuộc hàm không đầy đủ vào khóa chính.

     

    *Mã khách hàng

    Họ tên

    Chứng minh thư

    Địa chỉ

    Giới tính

    Năm sinh

    Số điện thoại

    Ngày đăng kí

                     
         
     
         
     
         
     
         
     
         
     
         
     
       

     

    *Mã hóa đơn

    *Mã hóa đơn

    Loại điện

    Lượng điện tiêu thụ

    Tiền

                 
         
     
         
     
         
     
       

     

     

    *Mã tháng

    Tên tháng

    *Mã tháng

    *Mã khách hàng

    Chỉ số cũ

    Chỉ số mới

           
       
     
         

    *Mã khách hàng

    *Mã hóa đơn

    *Mã tháng

    Ghi chú

           
       
     
         

    2.3. Chuẩn hóa 3NF / BCNF

    Không có phụ thuộc hàm bắc cầu vào thuộc tính không khóa. Vì các bảng ở trên đều không có phụ thuộc hàm bắc cầu nên các bảng sau khi chuẩn hóa 2NF cũng chính là chuẩn hóa 3NF / BCNF.

    1. Kiểu dữ liệu của các thuộc tính

    Bảng 1: Bảng hộ tiêu thụ

    Têntrường

    Kiểu

    Ghichú

    ma*

    nchar(10)

    Mãkháchhàng

    hoten

    nvarchar(50)

    Họtên

    cmt

    int

    Chứng minh thư

    diachi

    nvarchar(50)

    Địachỉ

    gioitinh

    nchar(10)

    Giớitính

    namsinh

    date

    Nămsinh

    sodienthoai

    int

    Sốđiệnthoại

    ngaydangky

    date

    Ngàyđăngký

     

    Bảng 2: Bảng hóa đơn

    Têntrường

    Kiểu

                                        Ghichú

    mahd*

    nchar(10)

    Mãhóađơn

    ma*

    nchar(10)

    Mãkháchhàng

    ldtt

    int

    Lượngđiệntiêuthụ

    loaidien

    nvarchar(20)

    Loạiđiện

    tien

    money

    Tiền

     

    Bảng 3: Bảng chỉ số điện

    Têntrường

    Kiểu

                      Ghichú

    ma*

    nchar(10)

    Mãkháchhàng

    mathang*

    nchar(10)

    Mãtháng

    chisocu

    int

    Chỉsốcũ

    chisomoi

    int

    Chỉsốmới

     

     

    Bảng 4: Bảng thời gian

    Têntrường

    Kiểu

    Ghichú

    mathang*

    nchar(10)

    Mãtháng

    tenthang

    nchar(10)

    Têntháng

    Bảng 5 :Thống kê

     

    Têntrường

    Kiểu

    Ghichú

    ma*

    nchar(10)

    Mãkháchhàng

    mathang*

    nchar(10)

    Mãtháng

    mahd*

    nchar(10)

    Mãhóađơn

    ghichu

    nchar(10)

    Ghichú

    1. Mối quan hệ giữa các bảng

    II. THIẾT KẾ GIAO DIỆN

       Trong quá trình xây dựng phần mềm, chúng em đã đi khảo sát hiện trạng và phân tích yêu cầu người dùng, yêu cầu hệ thống mới và các yêu cầu về phân tích chức năng, luồng dữ liệu… và chỉ rõ mối quan hệ giữa các thực thể trong hệ thống. Tất cả các công việc trên nhằm mục đích thiết kế được một phần mềm đạt hiệu quả cao. Phần mềm được thiết kế đã đưa ra các form đó là giao diện tương tác trực tiếp với người sử dụng.

       Dưới đây là các form cơ bản của hệ thống:

    1.Form “Đăng Nhập”

         Nhân viên, quản lý sẽ được cấp một tài khoản riêng trên phần mềm, sau khi được cấp, chủ tài khoản có thể thay đổi mật khẩu để tăng tính bảo mật.                                                                                                 

         Tài khoản này được sử dụng khi nhân viên muốn truy cập vào hệ thống.Sau khi gõ “Tên đăng nhập” vào ô “Tài khoản”  và “Mật khẩu” vào ô “Mật khẩu”, người sử dụng click vào ô “Đăng nhập” là có thể truy cập vào hệ thống. Ngược lại, nếu click vào ô “Thoát”, người sử dụng sẽ thoát ra khỏi hệ thống.

     

    2.Form “Thông tin hộ tiêu thụ”

       Form này cho phép người quản lí có thể nhập, thêm, xóa và chỉnh sửa thông tin hộ tiêu thụ. Người quản lí có thể thực hiện các thao tác trên khi chọn công việc mình muốn làm ở các ô lệnh tương ứng hiển thị trên màn hình bằng cách click vào thao tác mình muốn thực hiện. Sau đó, lần lượt nhập các thông tin: Mã khách hàng, tên khách hàng, chứng minh thư, địa chỉ, giới tính, ngày sinh, số điện thoại và ngày đăng kí vào các textbox tương ứng. Tất cả các thông tin về hộ tiêu thụ sẽ được lưu trữ vào cơ sở dữ liệu SQL server.

    3. Form “Quản lí hóa đơn/ in hóa đơn”

       Form này cho phép người quản lí có thể tìm kiếm, cập nhật cũng như xóa các hóa đơn bị sai thông tin. Sau khi nhập mã hóa đơn vào text box “Nhập mã hóa đơn”, hệ thống sẽ đưa ra cho ngời quản lí 1 bảng bao gồm các thông tin: Mã khách hàng, mã tháng, chỉ số cũ và chỉ số mới. Tiếp tục chọn loại điện, click vào ô tính, hệ thống sẽ đưa ra lượng điện đã tiêu thụ và tính số tiền hộ tiêu thụ phải trả cho người quản lí.

       Nếu muốn in hóa đơn, người quản lí sẽ chọn một mã khách hàng và click vào ô in hóa đơn. Hóa đơn được in ra sẽ có mẫu như bên dưới. Muốn thoát khỏi form, người quản lí sẽ click vào ô dâu nhân đỏ trên góc trên bên phải của giao diện form.

     

    Mẫu hóa đơn:

    4. Form cập nhật chỉ số điện

       Form này cho phép người quản lí thêm, sửa cũng như xóa thông tin về chỉ số điện của hộ sử dụng. Sau khi chọn thao tác phù hợp bằng cách click vào các ô ghi tên chức năng tương ứng, người quản lí sẽ nhập mã khách hàng, mã tháng, chỉ số cũ và chỉ số mới vào các textbox phù hợp.   Muốn thoát khỏi form, người quản lí sẽ click vào ô dấu nhân đỏ ở góc trên bên phải của giao diện.

     

    5. Form” Tìm kiếm hộ tiêu thụ”

       Ở form này, cho phép người quản lí tìm ra tất cả cácthông tin của hộ tiêu thị một cách nhanh chóng và dễ dàng nhất. Chỉ cần nhập mã khách hàng rồi click vào ô nhập mã nếu muốn tìm theo mã khách hàng, hoặc nhập tên rồi click vào ô nhập tên nếu muốn tìm theo tên, hệ thống sẽ đưa ra cho người quản lí một bảng có đầy đủ thông tin của khách hàng cần tìm như: Mã, họ tên, CMT, địa chỉ, giới tính, nagỳ sinh, SĐT và ngày đăng kí. Cũng giống như các form khác, muốn thoát khỏi form, người quản lí click vào dấu nhân đỏ ở góc trên bên phải màn hình.

    6. Form “Thống kê tổng doanh thu”

       Người quản lí chỉ cần nhập mã tháng vào textbox tương ứng, sau đó click vào ô tìm, hệ thống sẽ cung cấp ngay cho người quản lí một bảng gồm các thông tin: Mã, mã tháng, mã hợp đồng và số tiền( tính theo VNĐ). Qua form này, người quản lí có thể dễ dàng tính ra doanh số trong 1 tháng một quý hay một năm. Muốn thoát khỏi form, vẫn sử dụng thao tác click vào dấu nhân đỏ ở góc trên bên phải màn hình.

    7. Form “Danh sách hộ tiêu thụ nộp/ chưa nộp”

       Khi người quản lí click vào chức năng “Thống kê” ở giao diện làm việc ban đầu của hệ thống, sau đó click tiếp vào “Danh sách hộ nộp/ chưa nộp”, hệ thống sẽ đưa ra bảng có các thông tin đầy đủ về hộ đã nộp, chưa nôp cho người quản lí như sau:

    8. Form “Tiện ích”

        Ngoài các chức năng trên,hệ thống còn có thêm tiện ích máy tính hỗ trợ người sử dụng tính toán khi cần thiết.

     

    LỜI CẢM ƠN

     

    Chúng em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Kim Thoa đã tận tình hướng dẫn , giải đáp thắc mắc và chỉ bảo nhóm em trong suốt thời gian nhóm em hoàn thành bài tập lớn .

    Mặc dù đã cố gắng hoàn thành đề tài tốt nhất nhưng do thời gian và kiến thức còn có hạn nên chúng em sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định, rất mong nhận được sự cảm thông, chia sẻ và tận tình đóng góp chỉ bảo của cô cũng như các bạn.

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]

  • THIẾT KẾ BỘ KHỞI ĐỘNG MỀM ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ ROTO LỒNG SÓC

    THIẾT KẾ BỘ KHỞI ĐỘNG MỀM ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ ROTO LỒNG SÓC

    THIẾT KẾ BỘ KHỞI ĐỘNG MỀM ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ ROTO LỒNG SÓC

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/THI%E1%BA%BET-K%E1%BA%BE-B%E1%BB%98-KH%E1%BB%9EI-%C4%90%E1%BB%98NG-M%E1%BB%80M-%C4%90%E1%BB%98NG-C%C6%A0-KH%C3%94NG-%C4%90%E1%BB%92NG-B%E1%BB%98-ROTO-L%E1%BB%92NG-S%C3%93C.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: THIẾT KẾ BỘ KHỞI ĐỘNG MỀM ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ ROTO LỒNG SÓC

     

    ĐỀ TÀI 

    THIẾT KẾ BỘ KHỞI ĐỘNG MỀM ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ ROTO LỒNG SÓC

     

        Thông số động cơ:

                        P=120kw

                        n=1490v/phút

                        cosj=0.93

                        M/Mđm=1.1

                        Mmax/Mđm=2

                        I/Idm=6

                        J=1.6kg/m2

                        U1=220/380V

         Yêu cầu nội dung thiết kế đồ án :

    • Giới thiệu chung về chủng loại thiết bị được giao nhiệm vụ thiết kế
    • Đề xuất các phương án tổng thể, phân tích ưu nhược điểm của từng phương án, để đi đến phương án chọn lựa phù hợp để thiết kế mạch lực và mạch điều khiển
    • Thuyết minh sự hoạt động của sơ đồ kèm theo hình vẽ minh họa
    • Tính toán mô phỏng mạch lực bằng phần mềm PSim
    • Tính toán mô phỏng mạch điều khiển
    • Kết luận
    • Tài liệu tham khảo

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

                                      Phần I  GIỚI THIỆU CHUNG

     

    CHƯƠNG I : LỜI MỞ ĐẦU

     

      Do yêu cầu của công việc cũng như khả năng làm việc của mạch điện không đồng bộ nên cho đến nay nó được sử dụng rộng rãi nhất trong các ngành kinh tế quốc dân với công suất từ vài chục đến hàng nghìn kilôoat.

     

              Trong công nghiệp thường dùng máy điện không đồng bộ làm nguồn động lực cho máy cán thép loại vừa và nhỏ, động lực cho các máy công cụ ở các nhà máy công nghiệp nhẹ…

              Trong hầm mỏ dùng làm máy tời hay quạt gió.

              Trong nông nghiệp dùng làm máy bơm hay máy gia công sản phẩm.

              Trong đời sống hàng ngày máy điện không đồng bộ cũng dần chiếm một vị trí quan trọng :quạt gió, máy quay đĩa, động cơ trong tủ lạnh….

     

       Bởi nó có những ưu điểm nổi bật hơn hẳn so với máy điện một chiều cũng như máy điện đồng bộ, đó là :

                Có kết cấu đơn giản, dễ chế tạo, làm việc chắc chắn, vận hành tin cậy. Chi phí vận hành và bảo trì sửa chữa thấp, hiệu suất cao, giá thành hạ.

                Máy điện không đồng bộ sử dụng trực tiếp lưới điện xoay chiều do đó không cần phải tốn kếm thêm chi phí cho các thiết bị biến đổi.

     

       Tuy nhiên, máy điện không đồng bộ chủ yếu được sử dụng ở chế độ động cơ, nên nó cũng có một số nhược điểm là dòng khởi động của động cơ không đồng bộ thường lớn (từ 4 đến 7 lần dòng định mức). Dòng điện mở máy quá lớn không những làm cho bản thân máy bị nóng mà còn làm cho điện áp lưới giảm sút nhiều (hiện tượng sụt áp lưới điên), nhất là đối với lưới điện công suất nhỏ.

     

       Do đó vấn đề đặt ra là ta cần phải giảm được dòng điện mở máy của động cơ không đồng bộ , đặc biệt là với động cơ không đồng bộ rôto lồng sóc. Bởi vì việc tác động vào động cơ rôto lồng sóc khó khăn hơn so với động cơ không đồng bộ rôto dây quấn. Tuy nhiên, hiện nay với việc áp dụng những ứng dụng của điện tử thì công việc đó đã trở nên dễ dàng hơn.

     

     

                                                              ChươngII

    Các phương pháp mở máy

     

     

    2.1-Mở máy động cơ điện không đồng bộ:

        Khi bắt đầu mở máy thì roto đang đứng yên, hệ số trượt s=1 nên trị số dòng điện mở máy tính theo mạch điện thay thế bằng :

     

         Từ công thức trên ta thấy , dòng điện khởi động động cơ không đồng bộ phụ thuộc vào bản thân cấu tạo của động cơ và phụ thuộc nhiều vào điện áp lưới .

        Trên  thực tế , do mạch từ tản bão hòa rất nhanh, điện kháng giảm xuống nên dòng điện mở máy còn lớn hơn so với trị số tính theo công thức trên,ở điện áp định mức .thường dòng mở máy bằng 4 đến 7 lần dòng định mức .Điều đó không những làm cho động cơ nhanh bị hỏng mà còn làm cho điện áp lưới mỗi khi khi khởi động giảm nhiều .Do đó nhất thiết ta phải làm giảm dòng điện mở máy .

     

    2.2-Các phương pháp mở máy :

      Các yêu cầu mở máy cơ bản :

    • Phải có mômen mở máy đủ lớn để thích ứng với đặc tính cơ của tải .
    • Dòng điện mở máy càng nhỏ càng tốt .
    • Phương pháp mở máy và thiết bị cần dùng đơn giản , rẻ tiền , chắc chắn
    • Tổn hao công suất trong quá trình mở máy càng nhỏ càng tốt

    2.2.1-Mở máy trực tiếp động cơ điện  rôto lồng sóc :

       Đây là phương pháp đơn giản nhất, ta đóng trực tiếp động cơ điện vào lưới điện .Khi đó điện áp U1 đặt vào dây quấn stato bằng điện áp lưới (như hình vẽ).Do đó dòng điện mở máy lớn , nếu quán tính của tải lớn thời gian mở máy dài thì sẽ có thể làm cho máy sinh nhiệt và

    ảnh hưởng điện áp lưới.             

    .             

    2.2.2-Hạ điện áp mở máy:

     

      Từ công thức của dòng điện mở máy ta thấy, nếu giảm điện áp đặt vào stato khi mở máy thì sẽ giảm được dòng điện mở máy. Nhưng hạ điện áp mở máy thì cũng sẽ làm cho mômen khởi động giảm xuống.    

     

       Do đó ta chỉ dùng phương pháp này cho những thiết bị mở máy cỡ nhỏ.

       2.3-Các phương án:

            -Nối điện kháng trực tiếp vào mạch điện stato: Khi mở máy trong mạch điện stato đặt nối tiếp một điện kháng, sau khi mở máy song thì điện kháng này bị nối ngắn mạch.

            -Dùng biện pháp tự ngẫu: Ta sử dụng một máy biến áp tự ngẫu, bên cao áp nối với lưới điện, bên hạ áp nối với động cơ điện. Sau khi mở máy song thì biến áp tự ngẫu được ngắt ra khỏi mạch động lực(động cơ )

            -Mở máy bằng phương pháp thay đổi nối Υ-∆: phương pháp này thích ứng với những máy khi làm việc bình thường ở chế độ đấu tam giác, khi mở máy ta đổi thành sao.

            -Dùng bộ điều áp xoay chiều ba pha dùng ba triac đấu song song với nhau.

    * Phân tích ưu nhược điểm của tưng phương pháp mở máy:

           + Cả bốn phương pháp trên đều có tác dụng hạ dòng mở máy nhưng trong qua trình hoạt động của động cơ khi dòng tăng đột ngột vì một lý do nào đó thì 4 phương pháp trên không đáp ứng được(không hạn chế được dòng đó) vì vậy ta dùng bộ điều áp xoay chiều 3 pha.

       Ưu điểm của bộ điều áo xoay chiều 3 pha khi điều chỉnh góc α thích hợp của các xung điều khiển đặt vào các thyristor là có thể hạ được điện áp đặt vào stasto và do đó có thể hạn chế được dòng qua động cơ. Và vẫn còn tham gia vào mạch trong quá trình hoạt động của động cơ .

         Tuy nhiên nhược điểm của phương pháp này là dòng điện và điện áp đều không sin. Nhưng do thời gian mở máy rất nhỏ (từ 1-3 giây) nên t vẫn có thể sử dụng được .

     

         Vì vậy ta quyết định chọn phương án dùng bộ điều áp xoay chiều 3 pha để làm bộ khởi động cho động cơ không đồng bộ 3 pha rôto lồng sóc.

     

        2.4- Phương pháp dùng bộ điều áp xoay chiều 3 pha:

         Ta sử dụng 6 thyristor đấu song song ngược theo sơ đồ như hình vẽ. Khi ta cấp điện áp xoay chiều vào ba đầu A, B, C, do còn phụ thuộc vào góc mở van của các thyristor nên ta sẽ có 3 dạng điện áp đặt vào động cơ ứng với 3 vùng của góc mở van. Các điện áp này đều nhỏ hơn so với điện áp vào .

     

    2.5- Phân tích hoạt động của bộ điều áp xoay chiều 3 pha:

         -Vì động cơ không động cơ không đồng bộ có thể coi như là một phụ tải gồm có điện áp trở và cuộn cảm nối tiếp nhau, trong đo:

              +Điện trở rôto biến thiên theo tốc độ quay.

              +Điện cảm phụ thuộc vào vị trí tương đối giữa dây quấn rôto và stato.

              + Góc pha giữa dòng điện và điện áp cũng biến thiên theo tốc đọ quay ω= ω(s).

         -Do tính chất tự nhiên của mạch điện (có điện cảm)nên nếu trong khoảng v < ω mà đặt xung điều khiển vào các van bán dẫn thì các van này chỉ dẫn dòng ở thời điểm v= ω trở đi.Do đó điện áp động cơ không phụ thuộc vào góc mở .Nếu như vậy thì ta không điều chỉnh vào điện áp , vì vậy ta chỉ đặt xung điều khiển với góc mở > ω.

         -Khi v> ω thì tùy thuộc vào giá trị tức thời của các điện áp dây mà có lúc có 3 van ở 3 pha khác nhau dẫn dòng , hay 2 van ở 2 van khác nhau dẫn dòng:

              +Nếu có 3 van ở 3 pha khác nhau dẫn dòng.

     

    Khi đó dòng điện tải :

     

                               Uđm   :biên độ điện áp dây

                               Ω       :Góc lệch pha giữa điện áp và dòng điện ở giai đoạn đang xét

                    +Nếu chỉ có 2 pha có van dẫn:

     

         Khi đó ta có dòng điện tải :

     

    Tùy thuộc vào góc điều khiển mà các giai đoạn có 3 van dẫn hoặc 2 van dẫn cũng thay đổi theo.

     

     *Khoảng dẫn của van ứng với α= 0 ÷ 600 :

            Trong phạm vi này sẽ có các giai đoạn 3 van và 2 van dẫn xen kẽ nhau như đồ thị dưới đây: 

     

    • Khoảng van dẫn ứng với α = 60 ÷ 900        

     

     

     

     

     

     

                        CHƯƠNG III : CÁC PHƯƠNG PHÁP BẢO VỆ VAN

     

    3.1 – Bảo vệ quá nhiệt cho van   

          Khi làm việc với dòng điện có dòng chạy qua trên van có sụt áp, do đó có tổn hao công suất  DP tổn hao này sinh ra nhiệt đốt nóng van bán dẫn. mặt khác van bán dẫn chỉ cho phép làm việc dưới nhiệt độ cho phép Tcp cho phép nào đó, nếu quá nhiệt độ cho phép thì các van bán dẫn dễ bị phá hủy. để van bán dẫn làm việc an toàn không bị chọc thủng vì nhiệt ta phải chọn và thiết kế  hệ thống tản nhiệt hợp lí.

    Tính toán cánh tản nhiệt

        Tổn hao công suất trên một tiristor: DP = DU.Ilv  =1,6.104,3 =166,88 W

    Diện tích bề mặt tản nhiệt:

    Trong đó: DP – tổn hao công suất

                   t  – độ chênh lệch so với môi trường.

      Chọn nhiệt đọ môi trường là : Tmt = 400C,

      Nhiệt độ làm việc cho phép của tiristor là Tcp = 1250C

        Chọn nhiệt độ trên cánh tản nhiệt Tlv = 800C

                          t = Tlv – Tmt = 80 – 40 = 400C

    ­                km : hệ số tỏa nhiệt bằng đối lưu và bức xạ. chọn km = 8 (w/m2 0C)

    Vậy ta có diện tích của mỗi cánh tản nhiệt:

                              (cm2)

    Chọn loại cánh tản nhiệt có36 cánh kích thước mỗi cánh: a x b = 10 x 10 (cm x cm)

    Vậy tổng diện tích cánh tản nhiệt của cánh tản nhiệt: S = 26.5.10.10 = 13000(cm2)

    3.2 Bảo vệ quá dòng cho van

       Trong quá trình hoạt động và làm việc ta phải sửa chữa và bảo dưỡng mạch động lực cũng như mạch điều khiển do vậy trong mạch còn có thêm các thiết bị bảo vệ đóng ngắt như: aptomat,  cầu chì, cầu dao.

       Như ta đã biết Iđc =208.6A

       Ta chọn aptomat có thông số và trị số như sau:

    Itt =kmm.Iđc = 6 . 208.6 =1251.6A(kmm = 5 ÷7)

       Ta lựa chọn mạng aptomat loại 4 cực 415V loại S với INđm=55 (KA), Iđm = 1600A do Clipson chế tạo

       Ta có Itt của cầu chì là :

     

             kmm = 5÷7  , C = 2.5

     

    Ta  chọn Icc = 1.1÷1.3 Itt  =>Icc = 1,2 . 500.64 =600.768A

    Với Icc = 600.768A ta lựa chọn loại cầu chì có U=400V với Iđm =630A loại hạ áp do ABB chế tạo.

    Lựa chọn dao cách ly

      Ta có : Idc=208,6 (A)

    Ta có Itt > Iđc

    Ta lựa chọn loại cầu dao cách ly với U= 1000V với Iđm = 250A

    khối lượng của cầu dao là 6.9 kg do ABB sản xuất với kí hiệu là OESA

     3.3  Bảo vệ quá áp

    Trong quá trình làm việc van phải chịu điện áp ngược tương đối lớn do vậy người ta phân ra làm 2 loại nguyên nhân gây quá áp:

     

        1, Nguyên nhân nội tại: là do sự tích tụ điện tích trong các lớp bán dẫn. khi khóa van tisitor bằng điện áp ngược, các điện tích nói trên đổi ngược lại hành trình tạo ra dòng điện ngược trong thời gian rất ngắn.sự biến thiên nhanh chóng của dòng điện ngược gây nên suất điện động cảm ứng rất lớn trong các điện cảm, vốn luôn luôn có của đường dây nguồn dẫn tới tiristor. Vì vậy giữa anôt va catot của tiristor xuất hiện quá điện áp. Ta có đồ thị thể hiện quá trình biến thiên của điện áp và dòng điện trên           

       2, nguyên nhân bên ngoài: những nguyên nhân này thường xảy ra ngẫu nhiên đôi khi đóng cắt không taỉ một biến áp trên đường dây, khi một cầu chì nhảy khi có sấm sét…

    Để bảo vệ quá áp do tích tụ điện tích khi chuyển mạch gây nên người ta dùng mạch RC đấu song song với tiristor như hình dưới:

     Thông số của R,C phụ thuộc vào mức độ quá điện áp có thể xảy ra, tốc độ biến thiên của dòng điện chuyển mạch, điện cảm trên đường dây, dòng điện từ hóa máy biến áp. Việc tính toán thông số của mạch R,C rất phức tạp, đòi hỏi nhiều thời gian nên ta sử dụng phương pháp xác định thông số R,C bằng đồ thị giải tích, sử dụng đường cong đã có sẵn

     Do vậy quá trình tính toán các thông số R,C rất phức tạp vì vậy chúng ta áp dung phương pháp chọn giá trị R,C theo kinh nghiệm:

    Theo kinh nghiệm người ta chọn R = (5÷30)W,C = (0.25÷4) µF

    Theo tính toán dòng qua van bằng 208.6 A là lớn nên ta chọn giá trị R,C như sau

    R = 25W    ,     C = 0.8 µF 

    Ta có mạch hoàn chỉnh:                                                   

     

    Do xung áp của lưới điện nên chúng ta phải mắc các tụ, điện trở song song với tải ỏ đầu vào nhằm lọc xung . khi xuất hiện xung điện áp trên đường dây nhờ có mạch này mà đỉnh xung gần như nằm lại hoàn toàn trên điện trở đường dây. Do vậy trị số R2,C2 phụ thuộc nhiều vào tải. nhưng do quá trình tính toán rất phức tạp đồng thời theo kinh nghiệm R­2 = (5 ¸20W ) C2 = 4 m F

       Vì dòng của động cơ tương đối lớn nên ta chọn C2 = 4 m F và R2 = 8 W

     

     

                                   PHẦN II : THIẾT KẾ MẠCH

     

     

     

                          CHƯƠNG I : THIẾT KẾ MẠCH ĐỘNG LỰC

     

     

    1.1 TÍNH TOÁN CHỌN VAN

     

       Dựa vào đồ thị dạng điện áp của bộ điều áp xoay chiều ba pha ta có thể tính toán dòng điện qua van, điện áp ngược qua van do thời gian mở máy của động cơ không được quá lớn :

                                                                     t= 3s.

       Mặt khác dòng điện ở đây cũng tương đối đáng kể do vậy chúng ta không thể chọn điều khiển dòng triac do quá trình hoạt động triac phát nóng cao do dòng điện quá lớn. Do vậy chúng ta lựa chọn sơ đồ tiristor

       Ta có dòng điện động cơ :

     

       Dòng điện chạy qua mỗi tiristor :

     

       Dòng điện làm việc của tiristor là 104.3 A là tương đối lớn, do đó tổn hao năng lượng trên tiristor cũng khá lớn vì vậy ta phải lựa chọn làm mát cho phù hợp để đảm bảo cho tiristor hoạt động bình thường và hết công suất.

       Từ các phương pháp làm mát ta lựa chọn phương pháp làm mát bằng cánh tản nhiệt có quạt gió cưỡng bức với tốc độ gió 12m/s với điều kiện làm mát này tiristor có thể làm việc với 50% dòng định mức.

       Dòng điện tiristor cần chọn là:

     

       Điện áp tiristor khi ở trạng thái khóa là:

     

       Điện áp định mức của tiristor là:

                                                UTđm  = kđtUTlv =1,8.537 =996(V)

       Tiristor mắc vào lưới điện xoay chiều với tần số 50Hz nên thời gian chuyển mạch của tiristor không ảnh hưởng lớn đến việc chọn tiristor:

     

       Từ các thông số trên ta lựa chọn loại tiristor 303RB100 có thông số sau:

      với các thông số :

                – Điện áp ngược cực đại của van:Un=1000 V 

    – Dòng điện định mức của van    : Iđm =300 A

    -Dòng điện đỉnh cực đại:             Ipik=  8000 A

    – Điện áp của xung điều khiển     :Uđk =3V     

    – Sự sụt áp lớn nhất của tiristor ở trạng thái dẫnlà: ∆U =1.6 V

                – Dòng điện dò :  Ir=30 mA

    – Dòng điện tự giữ:Ih=500 mA

                – Dòng điện xung điều khiển : Iđk = 0.15 A

                – Nhiệt độ làm việc cực đại cho phép : Tcp = 1250C

                    –  Tốc độ biến thiên điện áp : du/dt =200 V/µs

                – Tốc độ biến thiên dòng điện : di/dt =180 A/µs

                – Thời gian chuyển mạch : tcm =75 µs

     

     

     ChươngII

                CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ THIẾT KẾ MẠCH ĐIỀU KHIỂN

     

    2.1-giới thiệu chung về mạch điều khiển toàn hệ thống

    1.Các yêu cầu chung đối với hệ thống điều khiển

     a-Đảm bảo phát xung với đủ các yêu cầu để mở van:

            -Đủ biên độ, UX

            -Đủ độ rộng ,tx

            -Sườn xung ngắn (tx=0.5÷1µs)

            ( xung điều khiển thường có biện độ 2v đến 10v, độ rộng xung thường từ 20µs đến 200 µs)

      b-Đảm bảo tính đối xứng đối với  các kênh điều khiển

         Trong sơ đồ điều khiển các thyristor ở đây thì độ lệch cho phép của các xung ở các kênh khác nhau phải ở trong một phạm vi cho phép với cùng một giá trị điện áp điều khiển

      c- Đảm bảo cách ly giữa mạch điều khiển và mạch động lực

          Đối với khâu biến áp xung thường được sử dụng như một khâu truyền khâu cuối cùng ở tầng khuếch đại xung, điện áp chụi đựng giữa sơ cấp và thứ cấp phải đạt 1500v ÷2000v khi sơ đồ làm việc với điện áp lưới 380v

      d- Đảm bảo đúng quy luật thay đổi về pha của các xung điều khiển

      Đây là yêu cầu để đảm bảo phạm vi điều chỉnh của góc điều khiển α

       Thông thường đối với sơ đồ biến đổi xung áp xoay chiều góc  α phải thay đổi trong phạm vi 0÷2100

      e- Có thể điều chỉnh được góc điều khiển α, không phạu thuộc vào sự thay đổi điện áp lưới .

      f- Không gây nhiễu với các hệ thống điện tử khác ở xung quanh .

      g-Có khả năng bảo vệ quá áp , quá dòng mất pha ….và báo hiệu khi có sự cố

        Đối với các yêu cầu cụ thể của sơ đồ bộ biến đổi xung áp xoay chiều 3 pha cho mạch điều khiển mở máy động cơ không đồng bộ roto lồng sóc thì có 2 yêu cầu chính mà mạch điều khiển phải thực hiện được là :

     

          1-Khi mở máy thì dòng mở máy qua động cơ phải được hạn chế vì lúc này dòng mở máy tăng đột ngột với giá trị lớn làm hỏng động cơ

          2-Để hạn chế dòng mở máy thì ta dùng bộ biến đổi xung áp xoay chiều 3 pha để hạ điện áp đặt vào dây quấn stato động cơ và do đó dòng mở máy sẽ hạn chế .Vậy tại lúc mở máy ta thường điều chỉnh Uđk để cho điện áp stato bằng khoảnh 65%Uđm nên sau khi khởi động  thì ta phải cho điện áp stato phải tăng trở lại .

          Sau  khi khởi động thì Uđc phải tăng trở lại theo như đồ thị dưới đây và nhờ điều chỉnh Uđc thì ta sẽ điều chỉnh được thời gian khởi động t=1s ÷ 3s 

     

     

       Để thực hiện điều này ta phải dùng một khâu sau:

     

    Khâu có tác dụng tạo ra tín hiệu Uđk để mở các van T. do vậy để thực hiện được diều này ta có sơ đồ Uđk như bên

     

      Mục đích :

         Khi khởi động thì sẽ có một giá trị nhất định là ta điều chỉnh điện áp điều khiển này để lúc khởi động động cơ sẽ có :Uđc = 65%Uđm để dòng qua động cơ được hạn chế .

          Sau đó công tắc star đóng vào mạch tích phân hoạt động Uđk sẽ làm một hàm tuyến tính của Ud có dạng như sau:

     

           Chính nhờ Uđk tăng thì gócα sẽ giảm dần và Uđc sẽ tăng dần đạt theo đúng yêu cầu .

    Phân tích hoạt động

         Khi chưa đóng công tắc thì Uđk = Uđk0, trong đó Uđk0 là điện áp điều khiển ứng với Uđc = 65% Uđm

        Khi đóng công tắc thì Ud = -E

            Ta có :  -Uđk

     

     Từ đó :

                          Uđk=

     

     Vậy sau đó Uđk sẽ tăng dần và α giảm dần thì Uđc sẽ tăng dần .

     Vậy nhờ khâu trên ta đã thực hiện được yêu cầu đề ra cho công việc khởi động .

     

    *Cấu trúc của một mạch điều khiển sau:

     

    Trong đó  :

            -ĐF : khâu tạo điện áp đồng pha

            -Urc : điện áp răng cưa

            – U­c : là điện áp điều khiển

            – khâu 2:khâu so sánh  điện áp giữa Uc và Urc, khi Uc – Urc=0 thì trigow lật trạng thái

            – khâu 2 : khâu tạo xung chum .

            – khâu 3 : là khâu khuếch đại xung

            – khâu 4: khâu biến áp xung.

    Bằng cách điều hỉnh Uc ta có thể điều chỉnh được vị trí xung điều khiển tức là điều chỉnh được góc α.

     

    2.2 Khâu tạo điện áp đồng bộ

         Khâu tạo điện áp đồng bộ cho bộ điều áo xoay chiều ba oha để điều chỉnh sáu thyrisror thường cần một hệ điện áp 6 pha làm diện áp đồng bộ .Góc α được tính từ gốc O .Hệ điện áp pha này bao gồm sáu điện áp đồng bộ hình sin lệch nhau một góc Π/3.Yêu cầu này sẽ được thỏa mãn dễ dàng nếu dùng một máy biến áp 3 pha sơ cấp có ba cuộn dây đấu sao lấy điện áp từ lưới .Máy biến áp này có thể được bố trí như sau”

     

     Cách sau :

         Điểm trung tính kí hiệu là O nối với điểm O của mạch điều khiển us1,us3,us5 dùng làm điện áp đồng bộ của pha a, b , c tương ứng :

         us1=Usm sin (θ + Л/3 ) ;

         us3 =Usm.sin (θ – Л/3 );

         us5= Usm.sin (θ –Л ) ;

         us2= Usm.sin θ    ;

         us4 =Usm.sin (θ –2 Л/3);

         us6=Usm.sin (θ –4 Л/3);

     

     

     Nguyên lý hoạt động :

       Theo sơ đồ cấu trúc khâu này phải tạo ra một điện áp có góc lệch pha cố định vơi điện áp lực đặt lên van lực, phù hợp nhất cho mục đích này là biến áp . Ỏ đây ta sử dụng biến áp một pha có điểm giữa .

     

       Điện áp hình sin của lưới điện được  chỉnh lưa qua bộ chỉnh lưu 1pha 2 nửa chu kỳ  để tao ra UDF. Điện áp UDF được so sánh với điện áp đặt Uo qua bộ so sánh là 1 OPAM , cho đầu ra Udb là điện áp ở 2 trạng thái bão hòa âm và bão hòa dương của OPAM. Điện áp  Uo  được tạo ra qua bộ chia áp gồm nguồn E và các điện trở R2­ và biến trở  VR3 .Việc điều chỉnh U0 ta để điều chỉnh độ nghiêng của điện áp ở đầu ra của khâu răng cưa và có thể  điều chỉnh được dải điều chỉnh của góc điều khiển  a .

     

    2.3Khâu biến áp xung và khuếch đại xung:

    1. a) Tác dụng :

         Khâu khuếch đại xung là khâu cuối cùng quan trọng trong hệ thống điều khiển Khâu KĐX có nhiệm vụ là khuếch đại tín hiệu điều khiển đưa đến để điều khiển van bán dẫn công suất để đảm bảo các tham số cơ bản như biên độ , độ rộng và công suất Một trong những nhiệm vụ cơ bản của KĐX là cách ly giữa mạch động lực và hệ thống điều khiển .

     

          Khối KĐX có tác dụng tăng cường dòng từ cổng AND đi ra (dòng từ cổng AND đi ra thường nhỏ) sau đó qua BAX để tạo được dòng điện điều khiển Ig , áp điều khiển U­g có biên độ thích hợp để mở Thyristor .

    Máy biến áp xung là loại biến áp đặc biệt trong đó điện áp đặt lên phía sơ cấp có dạng cung chũ nhật mà không phải là một điện áp hình sin .Điều này dẫn đến chế độ làm việc và tính toán BAX rất khác so với các biến áp thông thường .

             b)Hoạt động 

         Sơ đồ gồm  môt khóa Transistor T1 được điều khiển bởi một xung có độ rộng tx,Khi T1 mở bão hòa gần như toàn bộ điện áp nguồn Un được đặt lên cuộn sơ cấp của máy biens áp xung.Điện áp cảm ứng bên phía thứ cấp có cực tính dương mở điôt D2 đưa dòng điện điều khiển vào giữa cực điều khiển và catôt của thyrsisor T.  Điot D4 có tác dụng làm giảm điện áp ngược đặt lên giữa catot và cực điều khiển của thyristorT khi điện áp dương hơn điện áp anôt. Điều này đảm bảo an toàn cho tiếp giáp G – K của thyristor khi T ở chế độ khóa.

           Khi transitor T1 khóa lại dòng collector-emitter của nó sẽ về bằng 0 .Tuy nhiên dòng qua cuộn dây sơ cấp BAX không thể bị dập tắt đột ngột được .Sức điện động tự cảm trên cuộn dây khi đó sẽ đảo chiều theo hướng muốn duy trì dòng này ,nghĩa là sức  điện động có dấu(-) ở phía trên và (+) ở phía dưới .Sức điện động này có thể rất lớn vì nó tỷ lệ với tốc độ giảm của dòng điện sơ cấp i1: di1/dt .Tuy nhiên khi điôt D1 và điôt ổn áp DZ sẽ mở tạo ra đường khép kín cho dòng i1.Dòng i1  sẽ suy giảm dần về không do tổn hao công suất trên điện trở thuần của cuộn dây và chủ yếu do tiêu tán sụt áp trên điôt D1 và điôt D2  .Nhờ đó điện áp trên collector của transitor T1 được giữ ở mức Un + (UD1+ UDZ).

    Điện trở R mắc nối tiếp giữa nguồn và biến áp xung có tác dụng hạn chế dòng từ hóa BAX. Điện trở R được tính để đảm bảo dòng qua transitor T1 không bao giờ vượt quá dòng collector lớn nhất cho phép.

     

      2.4  Khâu tạo điện áp răng cưa

     

            Nguyên lý hoạt động :

    Điện áp đồng bộ ở 2 trạng thái bão hòa âm và bão hòa dương được đưa vào bộ tạo xung răng cưa. Bộ tạo xung răng cưa thực chất là 1 mạch tích phân  hoạt đọng ở 2 trạng thái tương ứng với 2 trạng thái phóng nạp của tụ  C.

    Sử dụng đặc điểm của OPAM ta có điện áp đặt lên 2 đầu tụ C bằng điện áp đầu ra của  OPAM 2 .

    2.5 Khâu so sánh 

     

    Khâu này có  chức năng so sánh điện áp điều khiển với điện áp tựa để định thời điểm phát xung điều khiển thông thường đó là thời điểm khi 2 điện áp này bằng nhau. Nói cách khác đây là khâu xác đinh góc điều khiển a.

    Điện áp răng cưa được so sánh với tín hiều điều khiển Udk qua một OPAM   tạo nên tín hiệu đàu ra mang thông tin về  góc a. Tín hiệu điều khiển Udk  được diều chỉnh nhớ khâu phản hỗi và đảm bảo : 0

     

     

     

     

              Chương III  : THIẾT KẾ MẠCH ĐIỀU KHIỂN

     

     

      3.1 Tạo nguồn nuôi một chiều :

       Khối tạo nguồn nuôi một chiều cung cấp điện áp môt chiều cho khuyếch thuật toán hoạt động và cho các điện áp đặt ở đầu vào các IC thực hiện nhiệm vụ so sánh.

    Chọn IC ổn áp loại :

    • UA7815 có điện áp ngưỡng là 35V

        Dòng điện ra I0 = 1.5A , điện áp ra : E =15V

    • UA7915 có điện áp ngưỡng là -40V

    Dòng điện ra I0 = 1.5 A

    Điện áp ra : E = -15V

    Tụ C4,C5 dùng để lọc sóng hài bậc cao và R =1 kW

    Chọn C4 = C5 =470µF ,U = 35V           

    3.2 Tính tầng khuyếch đại cuối cùng

                   – Chọn transistor công suất 2SC9111 làm việc ở chế độ xung có các thông số :

                   – Transistor loại NPN,vật liệu bán dẫn là Si

                   – Điện áp giữa colecto va bazơ khi hở mạch emitor :UCBO = 40V

                   – Điện áp giữa emitor va bazơ khi hở mạch colecto :UEBO = 4V

                   – Dòng điện lớn nhất ở colecto có thể chụi đựng Icmax = 500 mA

                   – Công suất tiêu tán ở colecto Pc = 1.7W

                   – Nhiệt độ lớn nhất ở mặt tiếp giáp : t = 1750C

                   – Hệ số khuyếch đại: b =50

                   – Dòng làm việc của colecto : Ic3 = I1 = 33.3mA

                   – Dòng làm việc của bazơ :IB3 = IC3

    Ta thấy loại transistor là van dẫn có công suất điều khiển khá bé : Uđk = 3V, Iđk  = 0.15A . Nên      dòng colecto-bazơ của transistor Ir3 khá bé, trong trường hợp này ta có thể không cần                  transistor T­2 mà vẫn đủ công suất điều khiển transistor. Chọn nguồn cho biến áp xung                                             E = 15V, ta phải mắc thêm điện trở R10 nối tiếp với cực emitor của Ir3,R1

                  R10 =

    Tất cả các diode trong mạch điều khiển đều dùng loại 1N4009 có tham số:

                   -Dòng điện định mức:Iđm =10A

                   – Điện áp để cho diode mở thông :Um = 1V

                   – Điện áp ngược lớn nhất UN = 25V

    3.3 Chọn cổng AND

    Ta thấy trong mạch điều khiển dùng 6 cổng AND nên ta lựa chọn 2 IC4081 họ CMOS. Mỗi IC4081 có 4 cổng AND với các thông số:

                  -Nguồn nuôi IC: VCC  = 3÷9V . ta lựa chọn Vcc =12V

                  -Nhiệt độ làm việc: T = -400C÷800C

                  -Điện áp ứng với mức logic”1”: 2÷4.5V

                  -Dòng điện nhỏ hơn 1mA  

                  -Công suất tiêu thụ P = 2.5(nW/1cổng)

    Chọn tụ C3 và R9

    Điện trở R9 dùng đê hạn chế dòng điện vào bazơ cua transistơ Ir3

    Chọn R6  thỏa mãn điều kiện: với I=0,001(A)

               R6 ≥ =

    Chọn C3 . R6 = tx   mà R6 = 4,5

                                             => C3 =

    3.4 Tính bộ tạo xung chùm

    Ta có mỗi kênh điều khiển phải dùng 4 kênh khuyếch đại thuật toán, do đó ta chọn 6 IC loại TL084 do hãng Texas Instrumenst chế tạo, mỗi IC này có 4 khuyếch đại thuật toán.

     Ta có thông số của IC TL084 :

                  -Điện áp nuôi Vcc= ±18V, chọn Vcc = ±12V 

                  -Hiệu điện thế giữa hai đầu vào: U= ±30V

                  -Nhiệt độ làm việc : T= -25÷850C ,

                  -Công suất : P=0,68 (W)

                  -Tổng trở vào : Rin= 106 MW

                  -Dòng điện ra: Ira= 30 (pA)

                  -Tốc độ biến thiên điện áp: du/dt = 13(V/µs)

    Mạch tạo chùm xung có tần số: f=, hay chu kì của chum xung: T=

     Ta có T= 2R9.C2.ln(1+2R8/R7), chọn R8=R7=33(W)

     Thì ta có T= 2,2R9.C2=1000  vậy R9.C2= 454,5(µs)

    Chọn C2 = 0,1µs, có điện áp ra U=16(V), R9= 454,5 (W)

    Và để thuận tiện cho việc lắp mạch ta lựa chọn R9=5(kW)

                           Uđk = 3 V

                           Iđk= 0,15 A

                           Thời gian chuyển mạch: tcm= 120 µs

                           Độ rộng xung tx = 167

     fđk = 10 kHz

    3.5 Tính bộ tạo xung áp

      Chọn vật liệu làm lõi là sắt Ferit HM. Lõi có dạng hình xuyến làm việc trên một phần của đặc tính từ hóa có: ∆B= 0,8 (T), ∆H= 20(A/m), và không có khe hở không khí.

       Tỷ số biến áp thường là m=2÷3 nên chọn m=3.

     Điện áp cuộn thứ cấp la: U2= Uđk =3V

     Điện áp đặt lên cuộn sơ cấp: U1= m.U2= 3.3= 9V

     Dòng điện thứ cấp: I2= Iđk=0,15A

     Dòng điện sơ cấp I1=(A)

      Độ từ thẩm trung bình tương đối của lõi sắt:

     

              Với :µ0 = 1,26.10-6

      Vậy ta có thể tích lõi thép cần có là :

                 (cm3)

    Với V= 2,34 cm3, ta chọn được biến áp xung với các thông số

                    a=6mm, b=8mm,d=25mm,D=40mm

                    Q=0.49cm2

                     Chiều dài mach từ:L=10.2 (cm)

    Số vòng dây sơ cấp máy biến áp xung

       Theo luật cảm ứng điện từ:

                                          (vòng)

     

       Số vòng  dây thứ cấp:

     

       Tiết diện dây quấn sơ cấp:

     

        Đường kính dây quấn sơ cấp:

     

         Tiết diện dây quấn thứ cấp là:

                                                   (mm2)

                                                    Với

         Vậ đường kính dây quấn thứ cấp là:

                                             (mm)

         Kiểm hệ số lấp đầy:

     

      Vời K = 0,11 thì cửa sổ đủ diện tích cần thiết

    Tầng so sánh khuyếch đại thuật toán loại TL084

    Chọn R4 = R5 > UV/Iđk = 12/0,1.103 = 12kW

    Trong đó nếu nguồn nuôi Vcc = ±12V thì điện áp A3 là Uv  12V dòng điện vào được hạn chế để Ilv < 1mA

    Do đó ta lựa chọn R4 = R5 = 15 kW khi đó dòng vào A­ là :

                                       Iv =   mA

    Tính chọn khâu đồng pha

    Điện áp tụ được hình thành do sự nạp của tụ             C1. mặt khác để đảm bảo điện áp tụ có trong một nửa chu kì điện áp lưới là tuyến tính thì hằng số thời gian nạp tụ  :T = R1.C1 = 0.005s (thời gian nạp của tụ T = 0.005s)

    Chọn tụ C1 = 0.1µF thì điện trở R1 =

    Thông thường R3 được chọn làm là một biến trở để thuận tiện cho việc điều chỉnh.

     Ta chọn transistor loại AS64 với các thông số transistor loại PNP làm bằng Si.

                  Điện áp giữa colector và bazơ khi hở mạch emitor :UCBO = 25V

                  Điện áp giữa emitor và bazơ khi hở mạch collector : UEBO = 7V

                  Dòng điện lớn nhất của colector có thể chụi đựng ICmax = 100mA 

                  Nhiệt độ lớn nhất ở mặt tiếp giáp : Tcp = 1500C

                  Hệ số khuyếch đại b = 250

                  Dòng điện cực đại của bazơ : IB = A

                  Điện trở R2 để hạn chế dòng điện đi vào cực bazơ của transistor được tính như sau:R2                    thỏa mãn điều kiện R2

    Chọn điện áp xoay chiều đồng pha U­A = 9V

    Điện trở R3 để hạn chế dòng điện qua khuyếch đại thuật toán A1 do vậy R3 được chọn sao cho dòng điện vào khuyếch đại thuật toán với IV < 1mA .Do đó R3

    Chọn R =10kW

    3.6 Tính toán biến áp nguồn nuôi và đồng pha

        Ta thiết kế máy biến áp dùng cho cả việc tạo điện áp đồng pha và tạo nguồn nuôi, chọn kiểu biến áp 3 pha 3 trụ trên mỗi trụ có 3 cuộn dây 1 cuộn sơ cấp và 2 cuộn thứ cấp

    Điện áp lấy ra ở thứ cấp máy biến áp làm biến áp đồng pha lấy ra làm nguồn nuôi:

    U2 = U2đpđm = UN = 15V

    Dòng điện thứ cấp máy biến áp đồng pha : I2đp = 1mA

    Công suất nguồn nuôi cho biến áp xung : Uđp= 6.U2đpđm.I2đp = 6.15.10-3 = 0.09W

    Công suất tiêu thụ ở 6ICTL084 sử dụng làm khuyếch đại thuật toán ta chọn IC4081 để tạo cổng AND: PIC = 8.Pic 8.0,68=5,12W

    Công suất máy biến áp xung cấp cho cực điều khiển tiristor:

                                      PX= 6.Uđk.Iđk = 6.3.0,15 = 2,7W

    Công suất sử dụng cho việc tạo nguồn nuôi:

                                       PN = Uđp + PIC + PX = 0.09 + 5.12 + 2.7 = 7.91W

     

    Công suất của máy biến áp có thể tổn thất 5% do trong máy gây ra:

                                       PTT = 0,05.(0,09+PN) = 0,4W

    Vậy tổn thất công suất do máy biến áp gây ra:

                                       S = PTT + PN = 0,4 + 7,91 = 8,3 VA

    Dòng điện thứ cấp máy biến áp 

     

    Dòng điện sơ cấp

     

    Tiết diện trụ của máy biến áp được tính theo công thức kinh nghiệm

     

    Nên ta có tiêu chuẩn hóa tiết diện trụ Qt = 1,63 cm2, kích thước mạch từ là                             

          a = 12 mm                         h = 30 mm

          b = 16 mm                         hệ số ép chặt = 0,85

     

    Trong đó kQ = 6 dựa vào hệ số phương pháp làm mát

    Số trụ của máy biến áp: m = 3

    Tần số của lưới điện f = 50 Hz

    Ta có số vòng dây của cuộn sơ cấp:

                                       (vòng)

    Dây cuộn thứ cấp :

                                       (vòng)

    Chọn mật độ dòng điện : J1 = J2 = 2,75(A/mm2)

    Đường kính dây cuốn : d1=

    Vậy chọn d1 = 0,1mm để đảm bảo độ bền và cách điện tốt ta chọn d1 = 0,12mm

    Số vòng dây cuộn thứ cấp: W2 = 482 vòng

    Tiết diện dây: S2 =

    Đường kính dây cuộn thứ cấp : d2 =

    Chọn d2 =0,31mm

    Hệ số lấp đầy k = 0,9 với k =

    Cửa sổ máy biến áp :

     

    Chọn C = 10mm

    Chiều dài mạch từ:

                                  C0=2C+3a=2.10+3.12=56(mm)   

    Chiều cao mạch từ:

                                       H = h + 2a = 30 + 2.12 =54(mm)

    3.7 Tính toán chọn diode cho bộ chỉnh lưu nguồn nuôi :

    Dòng điện HD qua IDHD =

    Điện áp ngược lớn nhất mà diode phải chịu:

                                       UNmax = =

    Chọn diode có Iđm

                                                  Iđm ki.IDHD = 10.0,06 = 0,6(A)

    Chọn Iđm = 1A

    Chọn diode có điện áp ngược lớn nhất

                                       Un = kn.UNmax = 2.36,7 =73,4(V)

    Với  Iđm = 1(A), Un=73,4(V) ta chọn diode loại KH 208A có các thông số :Iđm=1.5A,UN=100V

     

                                 Phần III : Mô phỏng

    Mô phỏng mạch động lực bằng phần mềm Psim

    Mạch mô phỏng và kết quả như hình vẽ bên  như hình vẽ bên :

     

                                                        Kết luận

           Học kì vừa qua với sự giúp đỡ tận tình của thầy Bùi Văn Huy. Chúng em dã cố gắng hoàn thành đồ án môn điện tử công suất với đề tài “ thiết kế bộ điều khiển động cơ không đồng bộ roto lồng sóc “mặc dù lúc đầu còn bỡ ngỡ, nhưng được sự chỉ bảo tận tình của thầy Bùi Văn Huy, chúng em đã hoàn thành đồ án, có thêm được nhiều kinh nghiệm quý báu trong thực tế, kiến thức về điện tử công suất và các môn học khác để sau này có đủ tự tin làm các đồ án khác và giúp chúng em :

              Hiểu được cấu tạo, nguyên lí hoạt động của bộ điều áp xoay chiều 3 pha và ứng dụng vào thực tế

              Biết cách thiết kế và tính toán mạch động lực

               Biết cạch thiết kế và tính toán mạch điều khiển

             Kết quả mô phỏng cho thấy mạch động lực cho thấy hoạt động tốt và đạt những yêu cầu thực tế đặt ra. Điều đó chứng tỏ tính đúng đắn của mạch đã thiết kế, kết quả là là cơ sở cho việc ứng dụng để thiết kế mạch thực tế.

              Tuy nhiên, do thời gian có hạn và kiến thức còn non kém nên đồ án không thể tránh khỏi những thiếu sót

            Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy Bùi Văn Huy đã tận tình hướng dẫn , giúp đỡ em trong suốt thời gian làm đồ án để em hoàn thành đồ án này

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG

    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG

    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Bài tập lớn Tính toán động cơ đốt trong


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/%C4%90%E1%BB%92-%C3%81N-THI%E1%BA%BET-K%E1%BA%BE-%C4%90%E1%BB%98NG-C%C6%A0-%C4%90%E1%BB%90T-TRONG.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG

     

    Lời nói đầu

     

    Những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam đang phát triển mạnh. Bên cạnh đó kỹ thuật của nước ta cũng từng bước tiến bộ. Trong đó phải nói đến nghành động lực. Để góp phần nâng cao trình độ và kỹ thuật, mỗi sinh viên chúng ta phải tự nghiên cứu, đó là điều cấp thiết.

     

    Sau khi được học môn nguyên lý động cơ đốt trong cùng với các môn cơ sở khác (sức bền vật liệu, cơ lý thuyết, vật liệu học…), sinh viên được giao nhiệm vụ làm đồ án môn học kết cấu và tính toán động cơ đốt trong. Đây là một phần quan trọng trong nội dung học tập, nhằm tạo điều kiện cho sinh viên tổng hợp, vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề cụ thể của chuyên nghành.

     

    Trong quá trình thực hiện đồ án, em đã cố gắng tìm tòi, nghiên cứu tài liệu một cách nghiêm túc. Tuy nhiên vì bản thân còn ít kinh nghiệm cho nên việc hoàn thành đồ án lần này không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy mong thầy giáo xem xét và chỉ dẫn để em càng ngày càng hoàn thiện kiến thức hơn. Em xin cảm ơn!

     

     

     

     

     

     

    Chương I

    KHÁI NIỆM VỀ ĐỘNG CƠ THIẾT KẾ

     

    1. Loại động cơ:

     

    • Dùng vào mục đích đẩy tàu
    • 2 kỳ
    • Công suất 6960(KW)
    • Tốc độ quay n=167 vòng/phút.
    • Pe=21 bar
    • Có tăng áp:

    Như chúng ta đã biết,đối với động cơ đốt trong có cùng dung tích xi lanh nhưng lượng khí nạp và nhiên liệu cung cấp cho chu trình khác nhau thì công suất đầu ra khác nhau.Giải pháp tăng áp cho động cơ là giải pháp tối ưu cho việc tăng công suất động cơ mà không tăng kích thước của động cơ.Tuy nhiên nếu ta tăng áp suất nạp quá cao thì nhiệt cháy cực đại tz ,Pz tăng cao.Gây khó khăn cho quá trình bôi trơn ,làm mát cũng như vật liệu chế tạo.Khí NOx hình thành nhiều (khi tz >2000o C ) ảnh hưởng đến hiệu ứng nhà kính.

     

    2. Phương án bố trí các xi lanh một dãy:

     

    Phương án bố trí xi lanh một dãy rất thuận tiện trong xữa chữa và lắp

     

    ráp.Giá thành rẽ dể chế tạo.

     

    3. Phương án làm mát hai vòng dùng nước biển làm mát cho nước ngọt:

     

    Ưu điểm của phương pháp làm mát này là giá thành chi phí thấp nhưng hiệu quả làm mát cao.Gốp phần nâng cao tính kinh tế cho động cơ.Tuy nhiên nước biển có nồng độ muối cao và hàm lượng tạp chất lớn có thể gây đóng kẹn (kêt tủa muối trên hệ thống).Để hạn chế được điều này ta không nên cho nhiệt độ t ra không quá 550 C.

     

    4. Phương án bôi trơn:

     

    Phương án bôi trơn thủy động.Như chúng ta đã biết đối với động cơ tàu

     

    thủy yêu cầu về độ tin cậy cũng như độ bền,là rất cao.Khi động cơ khởi động yêu cầu các ổ trục phải được bôi trơn trước để tránh hiện tượng ma sát khô .Vì vậy ta sử dụng hệ thống bôi trơn thủy động độc lập với máy chính.Nếu ta sử dụng phương pháp bôi trơn thủy tỉnh trong quá trình khởi động ,tắc máy động cơ không được bôi trơn bình thường .Có thể hình thành ma sát khô (đặc biệt dưới tải trọng rất lớn của động cơ thủy cở lớn lớp dầu bôi trơn thủy tĩnh bị phá hủy làm cho hai bè mặt chuyển động tiếp xúc trực tiếp lên nhau) phá hủy chi tiết của động cơ.

     

    5. Chọn chiều quay của động cơ:

     

    Cùng chiều quay của kim đồng hồ

     

     

    6 . Thứ tự nổ:

     

    Chọn theo tiêu chuẩn 1-8-2-6-4-5-3-7

     

    7 .Phương án khởi động bằng động cơ thủy lực .

     

    Ưu điểm của phương pháp khởi động này là động cơ thủy lực có kết cấu nhỏ gọn nhưng cho công suất đầu ra rất lớn,chiệu quá tải cao trong một thời gian dài.Quá trình bảo trì đơn giản ít bị hư hỏng.Đối với phương pháp khởi động bằng khí.Yêu cầu phải bảo quản những chai gió tương đối cao ,diện tích chiếm chổ lớn.Độ an toàn không cao dể bị nổ.

    8 .Phương án cung cấp nhiên liệu

     

    Cung cấp nhiên liệu bằng hệ thống phun nhiên liệu gián tiếp

     

    Bảng 1.1 : Thông số kỹ thuật của động cơ mẫu.

     

    STT

    Tên thông số

    Thứ tự

    Giá trị

       

    hiệu

       
             

    1

    Công suất định mức

    Ne

    Kw

    6960

    2

    Tốc độ quay định mức

    n

    Vòng/phút

    167

    3

    Khả năng quá tải về công suất

    %

     

    4

    Khả năng quá tải về tốc độ

    %

     

    5

    Số kỳ

    k

     

    2

    6

    Số xylanh

    i

     

    8

    7

    Thứ tự sinh công

       

    1-8-2-6-4-5-3-

    8

    Tỷ số nén

       

    7

    9

    Tỉ số S/D

    S/D

     

    14

    10

    Mức độ tăng áp hay áp suất tăng

    ta

     

    2

    11

    áp

         

    12

    Đường kính cylinder

    D

    mm

     

    13

    Hành trình piston

    S

    mm

     

    14

    Áp suất có ích trung bình

    Pe

    MPa

    21

    15

    Tốc độ trung bình của pittong

    Cm

    m/s

     

    16

    Suất  tiêu  hao  nhiên  liệu  hiệu

    Cge

    Kg/Kwh

     

    17

    dụng

         
             
             

    18

    Áp suất cháy lớn nhất

    Pz

    MPa

     

    19

    Áp suất cuối quá trình nén

    Pc

    MPa

     

    20

    Nhiệt độ khí xả

    tx

    oK

     

    21

    Hiệu suất hiệu dụng

    e

    %

     

    22

    Hiệu suất cơ giới

    m

    %

     

    23

    Công suất lít

    Nv

    Kw/lít

     

    24

    Công suất pittong

    Np

    Kw/m2

     

    25

    Trọng lượng riêng

    Go

    Kg/Kw

     

    26

    Tuổi bền

    M

    h

     

    27

    Pha phân phối khí

    1

    độ

     
     

    Góc cung cấp nhiên liệu sớm

    sf

    độ

     
     

    Các hệ thống

         
     

    Bôi trơn

         
     

    Làm mát

         
     

    Tăng áp

         
     

    Khởi động…

         
               

     

     

     

     

     

     

     

    Chương II: CHỌN CÁC THÔNG SỐ CHÍNH CỦA ĐỘNG CƠ

     

    1. CÁC THÔNG SỐ KHÍ HẬU CỦA MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG

     

    – Nhiệt độ:                   To =2930 K

    -Độ ẩm:                         φ0= 70%

    -Áp suất khí quyển: P0= 1 (bar)

     

    2.CHỌN LOẠI NHIÊN LIỆU:

     

    Chọn loại nhiên liệu dầu diesel no2-D. Loại nhiên liệu này rất thích hợp với động cơ thủy cở lớn có chỉ số nén cao.Ưu điểm của loại nhiên liệu này là:Giá thành rẻ,có nhiệt trị nhỏ nhất cao Qnl=41870KJ, có bán ở rộng rải trên thị trường.

    Một số tính chất của nhiên liệu

     

     

    Đơn vị

    Dầu gazoal

    Theo tiêu chuẩn của

    Đức

       

    Theo ASTM

    N02-D

    Theo BSS

    A

    Theo tên gọi quốc tế

    Gas oil marine diesel

    Trọng lượng riêng ở

    g/ml

    oil

    0,33-0,89

    150C

       

    Nhiệt trị nhỏ nhất

    kj/kg

    41870

    Độ nhớt 15 0C (mat)

    0E

    2,1

    500C (mat)

    0E

    1,32

    1000C(mat)

    0E

    Nhiệt độ đông đặc

    0C

    -7

    (max)

    0C

     

    Nhiệt độ bốc cháy

    65

    (Không thấp hơn)

    %

     

    Chỉ số Conradson(max)

    2,2

    Chỉ số cetan(min)

    %

    40

    Hàm lượng tro (mat)

    %

    0,02

    Các tạp chất khác :nước

    %

    0,18

    Lưu huỳnh

    %

    0,1

    Hắc ín

    %

    0,05

         

     

     

    3.CHỌN PHƯƠNG ÁN TĂNG ÁP CHO ĐỘNG CƠ.

     

    a.Phương án tăng áp.

     

    Để tăng áp cho động cơ ta sử dụng tuốc bin khí để tậng dụng năng lượng khí xã để tăng áp cho động cơ.

     

    -Các thông số và giải pháp kỹ thuật của phương án tăng áp:

    Chọn áp suất nạp được tăng áp 😛k=0.25(Mpa).

    -Chọn số máy nén,cấp nén,loại máy nén và mức độ tăng áp cho từng cấp nén:

     

    Sử dụng hai cấp nén

     

    -Phương án làm mát không khí nạp:

    Ta có nhiệt độ sau máy nén

         

    Pk

     

    m1  1

     

    2,5

    1,5 1

     

    T

    k

    T (

    ) m1

    293.(

    )

    1,5

    397 0k

     
       
     

    0

    P

    1

           
         

    0

                   

    Ta nhận thấy Tk =397> 335 nên ta phải làm mát cho không khí nạp

     

    Ta sử dụng hai máy nén đặc nối tiếp nhau.Hệ thống làm mát đặc ở giữa Độ hạ nhiệt độ của không khí qua bình làm mát ΔTk =650

    *Sơ đồ hệ thống tăng áp cho độngcơ:

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    4. PHƯƠNG ÁN THAY ĐỔI KHÍ

     

    a.Vì động cơ ta thiết kế là động cơ hai kỳ.

     

    Để đảm bảo cho quá trình thải sạch khí cũng như tăng hiệu suất cho động cơ, ta sử dụng phương án tổ chức buồng cháy thống nhất,quét thẳng qua xu páp xã.

     

    b. Hình dáng và kích thước của của khí.

     

    -Chọn hình dáng cửa khí hình chữ nhật

    • Cách bố trí:
    • Cách bố trí cửa khí một dảy
    • Các góc nghiêng giữa đường trục cửa khí và trục xi lanh và đường kính của xi lanh.
    • Đối với góc lệch giửa đường trục cửa khí và hướng kính của xi lanh α=

    150

    +Góc nghiêng giữa đường trục của của khí và trục đối xứng của xi lanh β=80

    • Kích thước của cửa khí .

    +Cử quét:

     

    bq=0,7.D

           

    Tổng chiều rộng:

             

    Chiều cao cửa quét:

    hq =0,1.S

           

    +Cửa thải

               

    Tổng chiều rộng: bth =0,6.D

           

    Chiều cao :

    hth=0,3.S

           

    c.Các hệ số Lebedep.

     

    λ1= 1,05

         

    – Hệ số nạp thêm ta chọn

         

    – Hệ số quét buồng cháy

    λ2=0,2

         

    -Hệ số hiệu chỉnh nhiệt

    λt=1,1

         

    d. Các hệ số lưu lượng và độ sụt áp tương đối (φxq,a).

    -Thải tự do:

     

    φttd =0,6

           

    -Cơ cấu quyét:

     

    φq =0,72

           

    -Thải cưỡng bức:

     

    φtcb= 0,9

           

    -Độ sụt áp tương đối:

    a=0,7

    φ0 =1,5

     

    φk=1,5.

    e. Hệ số dư không khí quét.

     

    f. Chọn các thông số khác:

       

    1

     

    – Chỉ số đa biến trung bình của quá trình thải tự do:

     

    0,7

       

    -Pha phân phối khí.

         

    m

             
     

    Xupap thải

     

    Góc mở sớm

    φts=1000

           

    Góc đóng muộn

     

    φtm=500

     

    Cửa quét

     

    Góc mở sớm

    φqs=500

           

    Góc đóng muộn

     

    φqm=550

    -Nhiệt độ khí sót ta chọn Tr=5000C

     

     

    5.PHƯƠNG ÁN TỔ CHÚC QUÁ TRÌNH CHÁY.

     

    5.1.Phương án chung.

     

    Ta chọn buồng cháy thống nhất :

    Như chúng ta đã biếc nếu xã không sạch sẽ tồn tại nhiều khí sót trong xi lanh.Vì thế nhiệt độ khí nạp tăng cao dẫn đến làm tăng nhiệt độ khí cháy cực đại (Tmax). Khi Tmax tăng cao vấn đề bôi trơn và làm mát cho các chi tiết chịu nhiệt của động cơ rất khó(chẳn hạn cặp lắp gép piston – xilanh,nắp xi lanh…).Đồng thời làm tăng cường lượng khí xả có hại cho tần khí quyển (đặc biệt là khí NOx sinh ra nhiều trong sản phẩm cháy khi nhiệt độ cháy cao).Bên cạnh đó suất tiêu hao nhiên liệu tăng do một phần nhiên liệu bị phân hủy thành các hợp chất khác mà không tham gia vào quá trình cháy.Vì động cơ ta chọn là động cơ hai kỳ nên không có kỳ xả vì thế ta phải chọn buồng cháy thống nhất để giảm tối đa lượng khí sót trong xi lanh.

     

    *Đặc điểm cấu tạo của buồng đốt thống nhất là khi pitton ở điểm chết trên giữa đỉnh pitton và lắp xilanh là mọt không gian thống nhất có diện tích chèn ép khí dất nhỏ, nắp xilanh phẳng, đỉnh pitton hơi lõm. Vòi phun nhiều lỗ trục tiếp phun nhiên liệu vào mọi khu vực của buồng cháy.

     

    *. Ưu điểm của buồng đốt thống nhất

     

    Buồng đốt thống nhất không có dòng xoáy mạnh của không khí, tỉ số

     

    Flv/vc rất nhỏ nên tổn thất nhiệt ít, hiệu suất cao, ứng suất nhiệt của nắp xilanh và đỉnh pitton nhỏ, dễ khởi động.

    *. Nhược điểm của buồng đốt thống nhất

     

    Buồng đốt thống nhất có yêu cầu cao đối với hệ thống nhiên liệu. Nếu

     

    thay đổi chế độ hoạt động, chất lượng phun sẽ thay đổi. hình thành hòa khí chủ

     

    yếu dừa vào chất lượng phun nhiên liệu nên thường chỉ có thể sử dụng 60%

     

    không khí buồng đốt.

     

    Khó kiểm soát khí xả.

     

    Động cơ có xu hướng chạy không êm do thời gian chờ cháy tương đối ngắn, thời

     

    gian này làm áp suất tăng cao và nhanh.

     

    Rất nhạy với nhiên liệu và thời điểm phun.

     

    Các đầu phun nhiều lỗ và áp suất phun cao làm tăng các vấn đề phun nhiên liệu.

     

    * Phạm vi ứng dụng

     

    Các động cơ diesel mới nhất được sử dụng trong công nghiệp, nông

     

    nghiệp, giao thong, hàng hải đều sử dụng phun trực tiếp do hiệu suất cao, dễ

     

    khởi động, ít ô nhiễm.

     

     

    5.2.Phương pháp cung cấp nhiên liệu :

     

    a.Loại vòi phun

     

    +Chọn loại vòi phun kín nhiều lỗ.

    +Cách tạo áp lực phun giửa kim phun và vòi bệ phun bằng đường

     

    dầu

     

    thủy lực qua hốc chứa dầu

    +Số lỗ phun (6 lỗ).

    b-Góc nón ứng với mổi chùm tia nhiên liệu ứng với mổi lỗ phun : β=200 c-Quy luật cung cấp nhiên liệu theo hàm bậc nhất.

    Vì quy luật cung cấp nhiên liệu không ảnh hưởng lớn đến quá trình cháy để đơn giản cho quá trình chế tạo ta nên cung cấp nhiên liệu theo phương trình bật nhất

    d-Góc phun nhiên liệu φf.

    Góc phun nhiên liệu phụ thuộc vào nhiều yếu tố chủ yếu là luật cung cấp nhiên liệu,áp suất phun mỗi chu trình.

    Ta chọn φf=300gqtk

    e-Góc sớm phun φsf.

    Là góc được tính từ lú nhiên liệu bắt đầu phun vào xi lanh cho đến khi pitton lên đến điểm chết trên

    Ta chọn φsf= φscc– φf.

     

    5.3Tỷ số nén ε.

     

    • tỷ số nén là thông số quyết định đến quá trình bốc cháy của nhiên liệu .Tỷ số nén phải bảo đảm tính tự bốc cháy của nhiên liệu .Tông thường để đảm bảo tính tự bốc cháy của nhiên liệu Ty>7500-8000 K

    Ta chọn Ty =7800K Tỷ số nén ε = 14

    Áp suất cháy cực đại Pz =10(Mpa).

     

    5.4.Hệ số dư lượng không khí.

     

    Ta chọn α=1,3

     

    5.5Giá trị hàm sinh nhiệt có ích tại điểm đầu và điểm cuooisquas trình giản nở.

    Ta chọn ξz =8,       ξb =8,5.

     

    5.6 Chọn tỷ số tăng áp suất λ.

    0

     

    5.7 Áp suất cuối quá trình giản nở Pb.

    Ta chọn Pb =0,9 (Mpa).

     

     

    6.HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU .

     

    1.Nhiệm vụ và yêu cầu

     

    –    Nhieäm vuï:

     

    Khi ñoäng cô hoaït ñoäng nhieäm vuï cuûa heä thoáng laø cung caáp nhieân lieäu cho buoàng chaùy moät löôïng nhieân lieäu

     

    nhaát ñònh, ôû traïng thaùi söông troän ñeàu vôùi khoâng khí trong xilanh ôû moät thôøi ñieåm nhaát ñònh trong töøng chu

     

    kyø.

     

    – Yeâu caàu:

     

    Heä thoáng cung caáp nhieân lieäu hoaït ñoäng toát hay xaáu aûnh höôûng ñeán chaát löôïng phun nhieân lieäu, ñeán hoån hôïp khoâng khí, ñeán quaù trình chaùy trong xilanh, ñeán tính tieát kieäm vaø ñoä beàn cuûa ñoäng cô. Cho neân heä thoáng cung caáp nhieân lieäu caàn ñaït ñöôïc yeâu caàu kinh teá vaø ñaûm baûo an toaøn trong luùc hoaït ñoäng.

     

    + Veà ñònh löôïng  : Cung caáp  theo ñuùng yeâu caàu caàn thieát cuûa moãi       chu

     

    trình vaø coù theå ñieàu chænh theo phuï taûi beân ngoaøi. Löôïng nhieân lieäu cung caáp

     

    vaøo moãi xilanh phaûi nhö nhau.

     

    • Veà ñònh thôøi: Nhieân lieäu cung caáp phaûi ñuùng thôøi ñieåm quy ñònh, khoâng sôùm quaù, khoâng muoän quaù. Neáu phun sôùm quaù, luùc ñoù aùp löïc khí neùn coøn yeáu, nhieät ñoä coøn thaáp, nhieân lieäu baét löûa chaäm, moät phaàn baùm vaøo thaønh xilanh hoaëc ñænh piston, laøm laõng phí nhieân lieäu vaø sinh khoùi ñen. Aùp löïc khí chaùy seõ

    lôùn nhaát tröôùc khi piston leân ñeán ñieåm cheát treân, laøm cho ñoäng cô chaïy rung. Ngöôïc laïi neáu phun quaù muoän, nhieân lieäu chaùy khoâng kòp, gaây ra laõng phí.

    • Luùc baét ñaàu phun vaø luùc keát thuùc phaûi döùt khoaùt ñeå traùnh nhieân lieäu phun rôùt, taïo ra soáng aùp suaát trong ñöôøng oáng.
    • Phaûi phun heát nhieân lieäu quy ñònh trong thôøi gian phun.

    2.Caáu taïo heä thoáng nhieân lieäu :

     

    Heä thoáng nhieân lieäu cuûa ñoäng cô naøy laø bôm cao aùp vaø voøi phun. Moãi xilanh coù moät bôm cao aùp vaø voøi phun. Bôm cao aùp ñöôïc daãn ñoäng baèng truïc cam. Vaø ñöôïc ñaët phía beân ngoaøi khoái thaân cuûa ñoäng cô cuøng vôùi maùy neùn daàu thuûy löïc.

     

    *Sơ đồ cấu tạo:

     

     

     

    SVTH: LÊ TRƯỜNG PHONG                                                  LỚP 49ĐLTT-ĐH NHA TRANG  11

     

    Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

    http://www.foxitsoftware.com      For evaluation only.

     

    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG                             GVHD: QUÁCH ĐÌNH LIÊN

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1. Nguyeân lyù hoaït ñoäng cuûa heä thoáng:

    Nhieân lieäu duøng cho ñoäng laø nhieân lieäu naëng. Töø keùt nhieân lieäu ñöôïc bôm chuyeån qua heä thoáng ly taâm vaø saáy noùng khoaûng 98 ÷98oC ñeå xöû lyù daàu naëng roài ñöôïc chuyeån qua keùt phuïc vuï. Taïi ñaây daàu ñöôïc daãn ñoäng baèng hai bôm ñieän (coù qua heä thoáng tín hieäu). Qua heä thoáng laøm noùng ñeå ñieàu chænh laïi daàu naëng sau ñoù qua boä loïc cuoái cuøng ñeán bôm cao aùp.

     

    Nhieân lieäu dö sau khi ra khoûi ñoäng cô ñöôïc ñöa ñeán oáng ñöùng vaø ñöôïc bôm huùt trôû laïi ñoäng cô sau khi qua boä tín hieäu ñeå kieåm tra chaát löôïng nhieân lieäu.

     

     

    SVTH: LÊ TRƯỜNG PHONG                                                  LỚP 49ĐLTT-ĐH NHA TRANG  12

     

    Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

    http://www.foxitsoftware.com  For evaluation only.

     

    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG                             GVHD: QUÁCH ĐÌNH LIÊN

     

    7.HỆ THỐNG LÀM MÁT

     

    1. Hệ thống làm mát:
    1. Hệ thống làm mát bằng nước biển:
    1. Mục đích và yêu cầu:

    Khi ñoäng cô chaïy heát coâng suaát, nhieät ñoä trung bình cuûa chaát khí trong xilanh khoaûng chöøng 500 ñeán 800o C. Nhö vaäy neáu khoâng laøm maùt thì caùc chi tieát trong ñoäng cô seõ noùng leân laøm cho ñoä cöùng cuûa kim loaïi giaûm, gaây ra nöùt vôõ vaø daàu nhôøn seõ bò chaùy. Khe hôõ giöõa caùc chi tieát thay ñoåi daãn ñeán bò maøi moøn raát nhanh, hoaëc bò keït, coù khi laøm cho ñoäng cô khoâng hoaït ñoäng ñöôïc.

     

    Nhö vaäy, muoán cho ñoäng cô hoaït ñoäng ñöôïc thì phaûi giöõ cho nhieät ñoä caùc boä phaän ñoäng cô ôû trong phaïm vi cho pheùp. Nghóa laø khoâng cho ñoäng cô noùng quaù vaø cuõng khoâng cho ñoäng cô laøm maùt döôùi nhieät ñoä quy ñònh, vì nhö vaäy hieäu suaát nhieät seõ bò giaûm, öùng suaát nhieät seõ taêng leân. Nhieät ñoä nöôùc laøm maùt vôùi nöôùc ngoït khi ra khoûi ñoäng cô chæ töø 57÷90oC, ñoái vôùi nöôùc maën khoâng quaù 55oC. Vì nhieät ñoä cao hôn muoái seõ keát tuûa baùm vaøo thaønh oáng, aûnh höôõng ñeán söï truyeàn nhieät.

     

    Heä thoáng laøm maùt phaûi luoân luoân saïch seõ, khoâng bò taéc, khoâng coù goùc nöôùc ñoïng, löôïng nöôùc vaøo caùc xilanh phaûi ñeàu nhau.

     

    *. Phương án chung.

     

    • Làm mát hai vòng
    • Môi chất dùng nước ngọt và nước biển
    • chế độ nhiệt làm mát

    0

    +Nhiệt độ thấp Tra < 55 C

    0

    +Nhiệt độ cao Tra<95 C

     

    * Một số thông số rút ra từ phương án chung

     

    -Độ tăng nhiệt độ của không khí nạp do trao đổi nhiệt với thành xi lanh Ta chọn ΔT1 =70C

    -Phần nhiệt lượng do nước làm mát lấy đi (qw tính theo %)

    Ta chọn :

    q

     

    Q

    20%

     

    Qh

    Gh

             

    -Hiệu suất cơ giới ηm :

    Chọn ηm=0,9

     

     

    SVTH: LÊ TRƯỜNG PHONG                                                  LỚP 49ĐLTT-ĐH NHA TRANG  13

     

    Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

    http://www.foxitsoftware.com  For evaluation only.

     

    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG                             GVHD: QUÁCH ĐÌNH LIÊN

     

    1. Sơ đồnguyên lý hoạt động h thng lam̀ mat́ bng nước bin:

    Ta chọn hệ thống làm mát cho động cơ làhệ thống làm mát gián tiếp. (2 vòng tuần hoàn).

     

     

     

     

     

     

     

     

    • Heä thoáng laøm maùt naøy goàm hai phaàn rieâng bieät: Heä thoáng tuaàn hoaøn nöôùc ngoït:
      • Tröôùc khi khôûi ñoäng cô phaûi kieåm tra laïi keùt nöôùc ngoït (7) .Neáu thieáu nöôùc caàn kieåm tra laïi xem heä thoáng coù roø ræ khoâng? Sau khi ñaõ chaéc chaén roài môùi boå sung nöôùc ngoït cho keùt (7),sau ñoù tieán haønh môû van (8) vaø khôûi ñoäng ñoäng cô.Ñoäng cô hoaït ñoäng seõ lai bôm (9) hoaït ñoäng.Bôm (9) ñöa nöôùc vaøo laøm maùt xylanh,sau ñoù daâng leân laøm maùt cho naép xylanh roài theo ñöôøng oáng ra laøm maùt cho oáng xaû(13) .Nöôùc sau khi laøm maùt oáng xaû seõ qua van töï ñoäng ñieàu tieát nhieät ñoä (15) .Khi nhieät ñoä nöôùc coøn thaáp,van töï môû cho nöôùc ñi qua thaúng bôm(9) khoâng ñi qua baàu laøm maùt (5) trao ñoåi nhieät vôùi nöôùc ngoaøi taøu sau ñoù ñöôïc bôm (9) huùt leân laøm maùt cho ñoäng cô.

    -Ñöôøng ñi cuûa nöôùc ngoït laø moät ñöôøng kín tuaàn hoaøn vì vaäy coøn goïi laø heä thoáng laøm maùt kieåu kín hay kieåu tuaàn hoaøn.

     

    -Sau khi laøm maùt cho ñoäng cô,moät phaàn nöôùc noùng boác hôi theo ñöôøng oáng (19) trôû veà keùt ñeå boác hôi vaø giaõn nôû.Vì vaäy, trong khi laøm vieäc luoân luoân

     

    SVTH: LÊ TRƯỜNG PHONG                                                  LỚP 49ĐLTT-ĐH NHA TRANG  14

     

    Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

    http://www.foxitsoftware.com  For evaluation only.

     

    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG                             GVHD: QUÁCH ĐÌNH LIÊN

     

    phaûi coù moät thuøng nöôùc ñöôïc boå sung töø keùt (7) xuoáng ñöôøng oáng neân keùt (7) goïi laø keùt boå sung (keùt giaõn nôû hay keùt boác hôi).

     

    1. Heä thoáng nöôùc ngoaøi taøu.

    Tröôùc khi khôûi ñoäng ñoäng cô ta môû van (2). Khi ñoäng cô laøm vieäc , bôm

     

    • seõ huùt nöôùc ngoaøi taøu qua baàu loïc (3) tôùi baàu laøm maùt nöôùc(5) ñeå laøm maùt cho nöôùc ngoït sau ñoù tôùi baàu laøm maùt daàu (6) ñeå laøm maùt cho daàu boâi trôn roài ñoå ra maïn taøu theo ñöôøng oáng (22) .

    Bôm (21) duøng ñeå huùt nöôùc löôøn taøu vaø cuõng laø bôm döï phoøng khi bôm

     

    • hoûng.Nhieät keá (11) vaø (14) duøng ñeå ño nhieät ñoï nöôùc tröôùc vaø sau khi laøm maùt ñoäng cô.Nhieät keá nöôùc vaøo ñöôïc gaén ôû vò trí tröôùc khi nöôùc vaøo laøm maùt xylanh vaø nhieät keá nöôùc ra ñöôïc gaén ôû naép xylanh.AÙp keá (10) duøng ñeå ño aùp löïc nöôùc treân ñöôøng oáng chính.

    Van (2) ñöôïc môû khi taøu coù chôû haøng hoaëc khi coù nguoàn nöôùc caïn,nöôùc dô baån,laãn nhieàu raùc.Van (2’) ñöôïc môû khi taøu khoâng chôû haøng hoaëc ôû luoàng nöôùc saâu.

    *Öu nhöôïc ñieåm cuûa heä thoáng laøm maùt giaùn tieáp: *Öu ñieåm :

     

    -Coù theå khoáng cheá ñöôïc chaát löôïng nöôùc laøm maùt neân chaát löôïng nöôùc vaøo laøm maùt ñaåm baûo saïch,khaû naêng taûi nhieät toát,caùc chi tieát haïn cheá ñöôïc söï aên moøn .

     

    -Heä thoáng naøy ít xaûy ra söï coá,ít

     

    -Nhôø khoáng cheá ñöôïc nhieät ñoä nöôùc vaøo vaø nöôùc ra neân traùnh ñöôïc hieän töôïng öùng suaát nhieät,giaûm toån thaát nhieät cho nöôùc laøm maùt.Thôøi gian söû duïng nöôùc laâu.

     

    * Nhöôïc ñieåm:

     

    Do söû duïng nöôùc ngoït neân phaûi coù keùt döï tröõ.Söû duïng nhieàu bôm,nhieàu ñöôøng oáng neân heä thoáng coàng keành,phöùc taïp;giaù thaønh ñaét , ñoäng cô toån hao coâng suaát vì phaûi lai hai bôm.

     

    * Phaïm vi öùng duïng:

     

    Heä thoáng laøm maùt tröïc tieáp ñöôïc duøng cho caùc ñoäng cô thuyû coù coâng suaát vöøa vaø lôùn.

     

     

     

    SVTH: LÊ TRƯỜNG PHONG                                                  LỚP 49ĐLTT-ĐH NHA TRANG  15

     

    Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

    http://www.foxitsoftware.com  For evaluation only.

     

    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG                             GVHD: QUÁCH ĐÌNH LIÊN

     

    1. HỆ THỐNG BÔI TRƠN
    1. Mục đích và yêu cầu của hệ thống bôi trơn

    – Mục đích:

     

    Giảm ma sát, chống mài mòn

     

    Tản nhiệt ở các bề mặt ma sát

     

    Bảo quản các bề mặt chi tiết không bị gỉ, khi đồng cơ ngừng hoạt động Rửa xạch các bề mặt ma sát

     

    Điền đáy các khe hở giứa piston, vòng găng, xilanh, khe hở giữa trục và ổ trục – Yêu cầu:

     

    Dầu cần có một độ nhớt thích hợp

     

    Độ nhớt của dầu gần như không thay đổi theo nhiệt độ Dầu không được lẫn tạp chất và các chất ăn mòn kim loại

     

    Hệ thống bôi trơn phải hoạt động chắc chắn, tin cậy, đản bảo đư dầu bôi trơn đến vị chí bôi trơn.

     

    Tốc độ bôi trơn của dầu trong hệ thống phải thích hợp, nếu quá lớn sẽ khấy động dầu, dầu sẽ bị oxi hóa, dễ bị biến chất. Nếu quá nhỏ sẽ không đủ để bôi trơn, làm tăng sự mài mòn.

    1. Sơ đồ cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của hệ thống:

    . Heä thoáng boâi trôn Caùcte öôùt:

     

    Ñaëc ñieåm cuûa heä thoáng naøy laø daàu chöùa trong caùcte ñoäng cô khoâng coù keùt daàu rieâng ñeå taäp trung daàu töø caùcte ñeán. Chæ coù moät bôm huùt daàu töø caùcte ra, bôm ñeán caùc vò trí boâi trôn, sau khi boâi trôn daàu töï ñoäng rôi xuoáng caùcte, moät phaàn do ñaàu to thanh truyeàn ñaäp vaøo daàu toeù leân boâi trôn cho piston, sô mi xylanh. Hình 1.3 moâ taû caáu taïo vaø nguyeân lyù laøm vieäc cuûa heä thoáng boâi trôn caùcte öôùt:

     

    • Nguyeân lyù hoaït ñoäng : Bôm daàu 3 ñöôïc daãn ñoäng töø truïc khuyûu. Daàu trong caùcte 1 ñöôïc huùt vaøo bôm qua löôùi loïc thoâ 2. löôùi loïc ñeå loïc sô boä nhöõng taïp chaát coù kích thöôùc lôùn. Ngoaøi ra, phao coù khôùp tuyø ñoäng neân luoân

    noåi treân maët thoaùng ñeå huùt ñöôïc daàu, keå caû khi ñoäng cô bò nghieâng. Sau bôm

     

    daàu coù aùp suaát cao (coù theå ñeán 10 KG/cm2) ñi vaøo baàu loïc 4, taïi ñaây daàu ñöôïc loïc saïch vaø ñi ra khoûi baàu loïc, daàu ñöôïc ñöa leân bình laøm maùt 5. Taïi ñaây daàu ñöôïc laøm maùt roài ñi theo ñöôøng daàu chính ñi boâi trôn caùc boä phaän caàn boâi trôn sau ñoù trôû veà caùcte.

     

    SVTH: LÊ TRƯỜNG PHONG                                                  LỚP 49ĐLTT-ĐH NHA TRANG  16

     

    Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

    http://www.foxitsoftware.com  For evaluation only.

     

    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG                             GVHD: QUÁCH ĐÌNH LIÊN

     

     

     

     

     

     

     

     

    Hệ thống bôi trơn tuần hoàn cacte ướt 1-cacte dầu; 2-lọc thô; 3-bơm dầu bôi trơn; 4-lọc tinh; 5-bình làm mát dầu; 6-mạch dầu chính; 7-áp kế dầu; 8-van điều áp;

     

    Van an toaøn 9 cuûa bôm daàu coù taùc duïng giöõ cho aùp suaát daàu khoâng ñoåi trong phaïm vi toác ñoä voøng quay laøm vieäc cuûa ñoäng cô.Khi nhieät ñoä daàu leân cao quaù (khoaûng 800 C), do ñoä nhôùt giaûm,van khoáng cheá löu löôïng seõ ñoùng hoaøn toaøn ñeå daàu qua keùt laøm maùt roài trôû veà caùcte.Khi ñoäng cô laøm vieäc, daàu bò hao huït do bay hôi vaø caùc nguyeân nhaân khaùc neân phaûi thöôøng xuyeân kieåm tra löôïng daàu trong caùcte baèng thöôùc thaêm daàu. Khi möùc daàu ôû vaïch döôùi phaûi boå sung theâm daàu.

     

    Öu nhöôïc -ñieåm :Öu ñieåm cuûa heä thoáng naøy laø goïn, chieám ít choã, thieát bò ít, nhöng toaøn boä daàu boâi trôn chöùa trong caùcte ñoäng cô neân caùcte phaûi saâu ñeå coù dung tích lôùn do ñoù laøm taêng chieàu cao ñoäng cô. Ngoaøi ra, daàu trong caùcte luoân luoân tieáp xuùc vôùi khí chaùy coù nhieät ñoä cao töø buoàng chaùy loït xuoáng mang theo hôi nhieân lieäu vaø caùc axít laøm giaûm tuoåi thoï cuûa daàu.

     

    SVTH: LÊ TRƯỜNG PHONG                                                  LỚP 49ĐLTT-ĐH NHA TRANG  17

     

    Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

    http://www.foxitsoftware.com  For evaluation only.

     

    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG                              GVHD: QUÁCH ĐÌNH LIÊN

     

    1. HỆ THỐNG KHỞI ĐỘNG
    1. Các bộ phận của hệ thống khởi động

    Hệ thống khởi động của động cơ bao gồm ắc quy, máy phát, máy khởi động, công tắc solenoid, công tắc khởi động và dây dẫn.

     

    1. Nguyên lý hoạt động

    Trục khuỷu phải quay để khởi động động cơ. Máy khởi động dùng dòng điện một chiều từ ắc quy biến đổi thành chuyển động quay được truyền từ phần ứng và bánh răng khởi động đến vành răng bánh đà làm trục khửu quay

     

     

     

     

     

    Hình 1.6 Mạch điện chung của hệ thống khởi động c. Ưu nhược điểm của hệ thống khởi động điện

     

    Nhược điểm: cồng cềnh, hệ số tin cậy chưa cao, kho khởi động trong môi trường bất lợi.

     

    Ưu điểm: phổ biến, dễ sửa chữa, thay mới

     

    10.CÁC THÔNG SỐ VỀ CẤU TRÚC VÀ ĐỘNG LỰC HỌC CỦA ĐỘNG CƠ

     

    a.Tỷ số động học λđh

    1

    4 , 7

     

    Ta chọn :                  đh

     

    b.Tỷ số S/D.

     

    Ta chọn: S/D =2

     

     

    SVTH: LÊ TRƯỜNG PHONG                                                    LỚP 49ĐLTT-ĐH NHA TRANG         18

     

     

    Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

     

    http://www.foxitsoftware.com

    For evaluation only.

    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG

     

    GVHD: QUÁCH ĐÌNH LIÊN

    11. BẢNG TỔNG HỢP CÁC THÔNG SỐ ĐƯỢC CHỌN

               

    S

    Tên thông số

    Thứ

    Trị   Ghi chú

    T

     

    hiệu

    nguyên

    số

    T

             

    1.

    Áp suất khí quyển

    P0

    MPa

    0,1

     

    2.

    Nhiệt độ môi trường

    T0

    0K

    293

     

    3.

    Độ ẩm tương đối không khí

    φo

    %

    70

     
    1. Nhiên liệu dầu nặng

    5.

    Thành phần hóa học của nhiên

    C

    %

    78

     
     

    liệu

    H

    %

    12,5

     
       

    O

    %

    0,5

     
       

    S

    %

    0,1

    Động cơ

    6.

    Nhiệt trị của nhiên liệu

    Q

    KJ/kg

    41870

    tăng áp

    7.

    Áp suất không khí nạp

    Pk

    MPa

    0,25

     
    1. Loại máy nén khí
    1. Số máy nén

    10

    Độ sụt nhiệt độ do làm mát

    ∆Tk

    ºK

    65

    Động cơ

    .

    không khí

         

    tăng áp

    11

    Độ  sụt áp  suất do  làm mát

    Pk

    MPa

    0.002

    và động

     

    không khí

         

    cơ 2 kỳ

         

    1,6

     

    12

    Chỉ số đa biến của máy nén khí

    m

       

    .

    Các góc nghiêng cửa khí

    α

    độ

    10

     

    13

    Chiều cao tương đối của cửa

    β

    độ

    80

     
           

    .

    quét

    hq

         

    14

    Chiều cao tương đối của cửa

           

    .

    thải

    hx

         

    15

    Chiều rộng tương đối của cửa

           

    .

    quét

    bq

         

    16

    Chiều rộng tương đối của cửa

           

    .

    thải

    bx

         

    17

    Pha phân phối khí

       

    50

     
     

    – Góc mở sớm cửa nạp

    α 1

    độ

     
     

    – Góc đóng muộn của cửa nạp

    α2

    độ

    55

     
     

    – Góc mở sớm của cửa thải

    α 3

    độ

    10

     
     

    – Góc đóng muộn của cửa thải

    α4

    độ

    50

     

    18

    Hệ số nạp thêm

    1

     

    1,05

     

    SVTH: LÊ TRƯỜNG PHONG                                                    LỚP 49ĐLTT-ĐH NHA TRANG         19

     

    Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

    http://www.foxitsoftware.com  For evaluation only.

     

    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG

     

    GVHD: QUÁCH ĐÌNH LIÊN

                 

    19

    Hệ số quét buồng cháy

    2

     

    0,2

       

    20

    Hệ số hiểu chỉnh tỉ nhiệt

    t

     

    1,1

       

    21

    Các hệ số lưu lượng

       

    0,6

       

    .

    – Thời kỳ thải tự do

    µttd

         

    .

    – Thời kỳ thải cưỡng bức

    µtcb

     

    0,9

       

    .

    – Thời kỳ quét

    µq

     

    0,72

       

    22

    Độ sụt áp tương đối

    a

     

    0,7

       

    23

    Áp suất khí trong ống xả

    Px

    MPa

    0,225

       

    24

    Hệ số dư không khí quét

    φo

     

    1,5

       
       

    φk

     

    1,5

       

    25

    Chỉ số đa biến thời kỳ thải tự do

    m

    độ

    1,667

       

    26

    Góc chậm quét

    T r

    8

       

    27

    Nhiệt độ khí sót

     

    500

       

    28

    Tỉ số nén thực tế

    ε

     

    14

       

    29

    Hệ số dung nhiệt tại Z

    ξz

     

    0,8

       

    30

    Hệ số dung nhiệt tại b

    ξb

     

    0,85

       

    31

    Hệ số dư không khí

    α

     

    1,3

       

    32

    Áp suất cuối quá trình giãn nở

    Pb

    MPa

    0,9

       

    33

    Độ sấy nóng không khí nạp

    ∆T1

    ºK

    7

       

    34

    Lượng nhiệt độ chất làm mát

    q w

    %

    20

       
     

    lấy đi

             

    35

    Hiệu suất cơ giới

    ηm

     

    0,88

       

    36

    Tỉ số động học

    1/λdh

     

    4,7

       

    .

    Góc nón của chùm tia nhiên liệu

    β

     

    20

       

    41

         

    42

    Góc phun nhiên liệu

    φnl

     

    30

       

    43

    Góc phun sớm

    φsf

           

    44

    Cường độ xoáy lốc

    ω

           

    .

               

     

     

    SVTH: LÊ TRƯỜNG PHONG                                                    LỚP 49ĐLTT-ĐH NHA TRANG         20

     

    Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

    http://www.foxitsoftware.com  For evaluation only.

     

    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG                              GVHD: QUÁCH ĐÌNH LIÊN

     

    Chương III.

     

    CHIỆT ĐỘNG HỌC CHU TRÌNH LÀM VIỆT CỦA ĐỘNG CƠ DIESEL

     

    1.MỘT SỐ NÉT ĐẠI CƯƠNG VÈ QUÁ TRÌNH TÍNH TOÁN CHU TRÌNH NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC LÀM VIỆC THỰC TẾ CỦA DỘNG CƠ DIESEL.

     

    Thực tế chu trình làm việc của động cơ diển ra rất phứa tạp.Chu trình thực của động cơ phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như :Nhiệt độ,áp suát đầu quá trình nén,nhiệt độ khí sót,kết cấu vòi phun và chất lượng phun,hiện tượng lọt khí….Quá trình cháy và giãn nở không là đẳng áp,đẳng nhiệt.

     

    2.NHỮNG THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA CHU TRÌNH LÀM VIỆC THỰC

     

    CỦA ĐỘNG CƠ DIESEL

     

    Để đơn giản cho việc tính toán ta xem:

     

    -Quá trình nạp của động cơ hai kỳ áp suất nạp của cả quá trình là không thay đổi và bằng áp suất trung bình của hành trình nạp.

     

    -Quá trình nén cũng xem là đa biến với chỉ số nén không thay đổi và có giá trị n1 -Quá trình cấp nhiệt (quá trình cháy)trong động cơ là quá trình phức tạp nhất trong chu trình làm việc của động cơ,sợ thay đổi áp suất và nhiệt độ trong xi lanh ở quá trình này diển ra vô cùng phức tạp.Để đơn giản hóa quá trình tính toán ta phân quá trình cháy ra hai giai đoạn :Cháy đẳng tích và cháy đẳng áp.Các thông số đặc trưng cho quá trình.

     

    +Áp suất cháy lớn nhất Pz

     

    +Nhiệt độ cháy lớn nhất Tz

     

    +Hệ số giản nở ban đầu…

     

     

    SVTH: LÊ TRƯỜNG PHONG                                                    LỚP 49ĐLTT-ĐH NHA TRANG         21

     

    Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

    http://www.foxitsoftware.com  For evaluation only.

     

    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG                              GVHD: QUÁCH ĐÌNH LIÊN

     

    3.CÁC BƯỚC TÍNH TOÁN CỤ THỂ

     

    a.Tính toán Ta, Vs và kiểm tra Nei của động cơ :

    Đối với động cơ hai kỳ

     

    Tk

    Ta= 1      r .(   t .( Pb )1 / m    1)

    Pa

     

    T

    T

    k

    TT

    2

    k

       

    1

    T1

    -độ tăng nhiệt độ của không khí nạp do tiếp xúc với xi lanh thường nằm

               

    trong khoản (5-10) ta chọn :

     

    T1          70 K

     

    ΔT2- độ tăng nhiệt đôi của không khí nạp do biến đổi nhiệt năng thành động năng được xác định bằng công thức.

                   

    P

         

    1

                                           
           

    (

     

    ) k

    1

                                   
                 

    a

                                     
           

    Ptb

     

    )

                               

    ΔT2=Tk.(

                                                       
           

    mn

                                     
                                                             

    T = T ,

    T

    k

                                                       

    k

    k

                                                                       
                             

    T0 .(

     

    P

    ,

       

    n 1

           

    0.25

     

    1.41 1

     

    382.50 K

                               

    ) n

         
                                           
           

    Tk,

             

    k

    293(

       

    ) 1.41

     
                 

    P0

    0.1

                                                                       

    Tk

         

    Độ sụt nhiệt độ của không khí khi đi qua bình làm mát không khí ta chọn

    Tk

    30 0 K

                                                       

    Tk= Tk,

     

    Tk

       

    382.5  30   352.50 K

         
             

    (

    Pa

       

    )

    1

     

    1

       

    0.25

     

    1,41 1

                 

    k

                     
                     

    (

    ) 1,41

     

    1

                     

    ΔT2=Tk.(

     

    Ptb

                         

    )   352.5

     

    0.225

               

    )  12 0 K

             

    mn

             

    0.9

         
                                                     

    T   T

    k

    TT

    2

     

    352.5  7  12  371.50 K

    k

                     

    1

                                               

     

    SVTH: LÊ TRƯỜNG PHONG                                                    LỚP 49ĐLTT-ĐH NHA TRANG         22

     

    Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

    http://www.foxitsoftware.com  For evaluation only.

     

    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG                              GVHD: QUÁCH ĐÌNH LIÊN

     

    0r

     

    1   r

     

         

    h

     

    0

       

    0,125

     

    0,005

       
                 

    4

    32

    0

    1

    4

    32

    1

     

    1,05

         
                   
         

    .Llt

    1,3.0,48

       

    0r1,05  0,08   1,124

               

    1   r

                   

    1  0,08

                         
                                     

    T

                     

    370.5

     

    3910 K

    Ta=

                                   

    k

                               
                       

    t

           

    Pb

                           

    1,1

       

    0,55

     

    1

     

    .(

    .(

       

    )1 / m    1)

    1  0,08.(

     

    .(

    )1/1.5    1)

         

    r

         
                           
                                         

    Pa

                   

    1,124

     

    0,25

       

    Vs

             

    30.Ne.K .10 3

    30.6960 .2.10 3

                   
                                                               

    =0.15 (m3 )

               

    Pe.n.i

                 

    2,1.8.167

     
                                                               

    Khối lượng không khí nạp

                         
             

    P

    .V

    s

       

    2,5.105.0.15

       

    0.335(Kg )

                   

    m =

     

    a

                                                         

    R.Ta

           

    8314

    .391

                       
                                                           
                                       

    29

                                           

    Lượng gct của động cơ

                                 

    gct

           

    m. v

         

    0.335.0,9

    0,017 (Kg )

                   
         

    M lt .

                         
                             

    13,9.1,3

                                 

    N

    ei

       

    g

    ct

    .Q

    nl

    .

    e

    .

    n

    0,017.41870 .0.44

    167

    871(KW )

           
                           

    60

                     

    60

             

    Công suất trên một xi lanh tính toán Nei =871(KW)

     

    Công suất trên một xi lanh động cơ cần thiết kế Nei=6960/8=870(KW) Ta thấy Nei của tính toán~Nei của động cơ cần thiết kế

     

    Nên ta chọn các thông số Ta,Pa,….ở trên để tính các chu trình nhiệt tiếp theo

     

     

     

    SVTH: LÊ TRƯỜNG PHONG                                                    LỚP 49ĐLTT-ĐH NHA TRANG         23

     

    Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

    http://www.foxitsoftware.com  For evaluation only.

     

    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG                              GVHD: QUÁCH ĐÌNH LIÊN

     

    b.Tính toán quá trình nén.

     

    -Thể tích của không khí ở đầu quá trình nén

     

    Va

     

    .Vs

       

    14.0.15

    0,16(m3 )

    1

       
             

    14  1

    -Thể tích buồng cháy

    Vc

     

    Vs

       

    0,15

    0,012(m3 )

    1

     
       

    14  1

                         

    -Áp suất trong xi lanh ở cuối quá trình nén danh nghĩa

     

    Pc      Pa . n1

     

    -Nhiệt độ của môi chất công tác trong xi lanh ở cuối quá trình nén

     

    Tc      Ta . n1  1

     

    -Chỉ số đa biến trung bình n1 được tính theo công thức.

     

    Tc      Ta . n1  1

     

    n1     1,259       76,6     0,0372

    Tc

     

    Giải hệ phương trình trên bằng cách chọn n1(o) tùy ý (thông thường n1(o)=1,3) sau đó thay vào phương trình ta tìm được Tc(o).Thay Tc(o) vào phương trình (2) ta tìm được n1(1).Tiếp tục thay n1(1) vào phương trình (1) tìm được n1(2) và cứ tiếp tục như vậy cho đền khi |n1(i+1)-n1(i)|<0,001

    n1(i)

    Tc(i)=Taε(n1

    -1)  (oK)

    n1(i+1)

    n1(0)=1.3

    Tc(0)=863

     

    n1(1)=1.319

           

    n1(1)

    Tc(i)=907.4

     

    n1(2)=1.3147

    n1(2)

    Tc(i)=895.5

     

    n1(3)=1.315

    Ta có | n1(3) – n1(2)| < 0,001

     

    Qua tính toán như trên ta tìm được:  n1=1,315

     

    SVTH: LÊ TRƯỜNG PHONG                                                    LỚP 49ĐLTT-ĐH NHA TRANG         24

     

    Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

    http://www.foxitsoftware.com  For evaluation only.

     

    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG                              GVHD: QUÁCH ĐÌNH LIÊN

     

    Thế n1 vào các phương trình trên ta được:Pc=Paεn1=2,5.141.315=80.4 (at)

    TT . n1  1

    391.141,315 1    8980 K  -Công của quá trình nén

    c

    a

                     

    L

    P .V

    c

    P .V

    a

     

    80,4.105.0,012  2,5.10

    5.0,16

    1,8.10

    5 ( j)

    c

     

    a

       
                 

    ac

    n1

    1

       

    1,315  1

         
               

    Các bước cơ bản để tính Pα và Tα trên đường cong nén được trình bày trong bảng sau:

     

    α0

    σ(α)

    Ψ(α)=1+((ε-1)/2)*σ(α)

    V(α)=(Va/ε)*Ψ(α)

    ε(α)=ε/Ψ(α)

    P=Pa*εα^n1

    T=Ta*εα^(n1-1)

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    180

    2

    14

    0.16

    1

    0.25

    391

    175

    1.9971

    13.98115

    0.159784571

    1.0013482

    0.250443329

    391.1659798

    170

    1.9884

    13.9246

    0.159138286

    1.0054149

    0.251781657

    391.6656902

    165

    1.9739

    13.83035

    0.158061143

    1.0122665

    0.254040381

    392.5044996

    160

    1.9537

    13.69905

    0.156560571

    1.0219687

    0.257247068

    393.6856607

    155

    1.9277

    13.53005

    0.154629143

    1.0347338

    0.261480714

    395.228066

    150

    1.8959

    13.32335

    0.152266857

    1.0507868

    0.266828188

    397.14935

    145

    1.8585

    13.08025

    0.149488571

    1.0703159

    0.273368379

    399.459758

    140

    1.8156

    12.8014

    0.146301714

    1.0936304

    0.28122557

    402.1804782

    135

    1.7671

    12.48615

    0.142698857

    1.1212423

    0.290599481

    405.3517908

    130

    1.7133

    12.13645

    0.138702286

    1.1535498

    0.30166007

    408.9952011

    125

    1.6543

    11.75295

    0.134319429

    1.1911903

    0.314669911

    413.1529126

    120

    1.5904

    11.3376

    0.129572571

    1.2348292

    0.32991578

    417.8620519

    115

    1.5217

    10.89105

    0.124469143

    1.2854592

    0.347817678

    423.1848551

    110

    1.4486

    10.4159

    0.119038857

    1.3440989

    0.368830716

    429.1732017

    105

    1.3716

    9.9154

    0.113318857

    1.4119451

    0.393505142

    435.88243

    100

    1.2909

    9.39085

    0.107324

    1.4908129

    0.422660271

    443.4095515

    95

    1.2072

    8.8468

    0.101106286

    1.5824931

    0.457166617

    451.8241422

    90

    1.1209

    8.28585

    0.094695429

    1.6896275

    0.498293397

    461.2441941

    85

    1.0328

    7.7132

    0.088150857

    1.8150703

    0.547500962

    471.7676878

    80

    0.9436

    7.1334

    0.081524571

    1.9625985

    0.606755017

    483.5247029

    75

    0.8639

    6.61535

    0.075604

    2.1162901

    0.669994764

    495.1456275

    70

    0.7646

    5.9699

    0.068227429

    2.3450979

    0.766834593

    511.419715

    65

    0.6765

    5.39725

    0.061682857

    2.5939136

    0.875571249

    527.9256218

    60

    0.5954

    4.8701

    0.055658286

    2.8746843

    1.002273078

    545.296433

    55

    0.5072

    4.2968

    0.049106286

    3.2582387

    1.181714372

    567.2393749

    50

    0.4277

    3.78005

    0.043200571

    3.7036547

    1.398585768

    590.6026104

    45

    0.3529

    3.29385

    0.037644

    4.2503453

    1.676169197

    616.7801469

    40

    0.2835

    2.84275

    0.032488571

    4.9248087

    2.034379762

    646.0697515

    35

    0.2202

    2.4313

    0.027786286

    5.7582363

    2.498737774

    678.6845228

    30

    0.1639

    2.06535

    0.023604

    6.7785121

    3.09657579

    714.4701451

    25

    0.115

    1.7475

    0.019971429

    8.0114449

    3.857622962

    753.08791

    20

    0.0743

    1.48295

    0.016948

    9.440642

    4.787039567

    793.0530478

    15

    0.0421

    1.27365

    0.014556

    10.992031

    5.847328516

    831.9865532

    10

    0.0188

    1.1222

    0.012825143

    12.475495

    6.906467587

    865.8346369

    5

    0.0047

    1.03055

    0.011777714

    13.584979

    7.725250159

    889.386089

    0

    0

    1

    0.011428571

    14

    8.037081561

    897.8568258

     

    SVTH: LÊ TRƯỜNG PHONG                                                    LỚP 49ĐLTT-ĐH NHA TRANG         25

     

     

    mC ,, v

    Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

    http://www.foxitsoftware.com  For evaluation only.

     

    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG                              GVHD: QUÁCH ĐÌNH LIÊN

     

    c.Tính toán quá trình cháy:

     

    -Áp suất cháy cực đại Pz

     

    Pz         .Pc   1,4.80,4   112,56(bar )   11.256(MPa )

     

    -Nhiệt độ cháy cực đại Tz được xác định theo công thức.

     

     

    z .Qn1

    (

     

    v

    8,314. ).T

     

    .

         

    .T

     
     

    mC

     

    mC

    p

     

    z

       
           

    c

    c

       

    (1   r ).Llt

             

    z

     

     

    • –Hệ số dư lượng không khí Qnl –nhiệt trị thấp của nhiên liệu

     

    βz –hệ số biến đổi phân tử tại Zđược tính theo công thức

     

    z1   b (  0    1) z (1   r )

     

    βo – hệ số biến đổi phân tử lý thuyết đã được tính ở trên với ξt, ξb là hệ số tận dụng nhiệt tại z và b đã chọn trước

     

    mC v      -tỉ nhiệt mol trung bình đẳng tích của hổn hợp nhiên liệu không khí tai c

    c

    Được xác định theo công thức:

     

                 
       

    r .mC v,,

    .(1   r )   r  .mC v,

     

    mC v

     

    c

     

    c

     
       

    .(1   r )

     

    c

         

     

    mC , v c   -tỉ nhiệt mol đẳng tích trung bình tại không khí khô được xác định theo

    công thức

     

    mC v,     19,26    0,0025Tc   19,26    0,0025 .898   21.505

    c

     

    -tỉ nhiệt mol trung bình đẳng tích của sản phẩm cháy với α =1,của chu

    c

     

    trình trước còn sót lại trong xi lanh được xác định theo công thức

     

    mC ,, v c  20,47    0,0036Tc    20,47    0,0036.898    23.7

     

     

    Thế vào ta tính được

     

     

     

    SVTH: LÊ TRƯỜNG PHONG                                                    LỚP 49ĐLTT-ĐH NHA TRANG         26

     

    Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

    http://www.foxitsoftware.com    For evaluation only.

     

    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG

         

    GVHD: QUÁCH ĐÌNH LIÊN

         

    r .

     

    .(1   r )   r  .

             
         

    mC v,,

    mC v,

         

    0,08.23,7   1,3(1  0,08)  0,08 .21,505

    mC v

     

    c

    c

     
         

    1,3.(1  0,08)

     

    c

       

    .(1   r )

         

    21,63

     

    z1   b (  0    1)  1  0,85(1,05  1)  1,049 0,8(1  0,08)(1)

         

    z

    r

           
         

    (1,064.r ).

     

    .(1   r )  (r ) .

             
       

    mC v,,

    mC , v

    z

     

    mC v

     
       

    z

           
       

    (1   r )  0,064.

           
     

    z

                 
       

    hệ số tỏa nhiệt của hổn hợp cháy tại điểm z có thể tính theo công thức

     

    z                          0,8       0,941

     

    b       0,85

     

    Llt –số mol khí lý thuyết cần thiết để đốt cháy hết 1Kg nhiên liệu được tính .

    Llt

     

    M lt

     

    13,9

    0,481

     

    28,92

       

    k

     

    mC v,

    19,26  0,0025Tz    19,26  0,0025 .Tz

     

    z

       
         
     

    mC ,, v z

     

    20,47  0,0036Tz    20,47  0,0036Tz

    • – hệ số tăng áp suất chọn λ=1,4

    Pz    1,4

    Pc

     

    Thế các thông số vào ta được

     

     

     

    SVTH: LÊ TRƯỜNG PHONG                                                    LỚP 49ĐLTT-ĐH NHA TRANG         27

     

           

    Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

     
           

    http://www.foxitsoftware.com  For evaluation only.

     

    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG

    GVHD: QUÁCH ĐÌNH LIÊN

     
       

    (1,064.r ).

     

    .(1   r )  (r ) .

           
       

    mC v,,

    mC , v z

    mC v

     
     

    z

           
     

    (1   r )  0,064.

           

    z

               

    (1,064.0,941  0,08).(20,47  0,0036Tz )   1,3.(1  0,08)  (0,941  0,08) .(19,26  0,0025Tz 1,3(1  0,08)  0,064.0,941

     

    1,081(20,47  0,0036T )z    0,383.(19,26  0,0025Tz )

     

    1,464

    29.5 4,849.10 3.Tz 1,464

     

    Thế các thông số trên vào phương trình cháy ta được .

       

    z .Qn1

    (

     

    v

    8,314.  ).T

         

    .

         

    .T

         
     

    mC

     

    z

    mC

    p

     

    z

     
           

    (1

         

    c

    c

                   

    r ).Llt

                 

    z

           
         

    0,8.41870

                         

    (29,5

    4,849.10 3Tz ).Tz

               

    (21,63  8,314.1,4).898

    1,049.

       
               

    1,464

     

    1,3.(1  0,08).0,481

                           

    110917 ,88   29,5.Tz     4,849.10 3 Tz2

     

    4,849.10 3.Tz2 29,5.Tz 110917 ,88 0 Tz 2626 .230 K

     

    Tỉ nhiệt mol trung bình đẳng áp của hổn hợp cháy tại điểm z:

     

         

    8,314

    29,5  4,849.10 3.Tz

    28,85

     

    mC p

    mC v

     

    z

     

    z

    1,464

       

    -Hệ số giản nở sớm ρ được xác định theo công thức.

     

    z .Tz1,049.2626,23.  1.6

     

    .Tc1,4.898

     

    -Tỉ số giản nở sau.

     

     

    SVTH: LÊ TRƯỜNG PHONG                                                    LỚP 49ĐLTT-ĐH NHA TRANG         28

     

    Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

    http://www.foxitsoftware.com  For evaluation only.

     

    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG                              GVHD: QUÁCH ĐÌNH LIÊN

     

    14 8,75 1,6

     

    • Thể tích Vz.

    Vz          .Vc   1,6.0,012      0,0192(m3 )

     

    Công riêng của quá trình cháy.

     

    Lcz, .z  Pz .(Vz Vc )    112.56.105.(0,019    0,012)    0,8.105 ( j)

     

     

    1. Quá trình giản nỡ

    Tb      Tz . 1 n 2

     

    Với n2 là chỉ số giản nở đa biến trung bình (mằn trong khoảng 1,25-1,30) Ta chọn n2 =1,3

    Thế n2 vào ta tính được

    -Nhiệt độ cuối quá trình giản nở Tb

     

    Tb   Tz . 1 n2       2626,23.8,751 1,3     1370 0K

     

    Áp suất cuối quá trình giản nở .

     

    P   P .  n2      112,5 * 8,75 1,3

    6,7(bar )

    b

     

    z

             

    Công của quá trình giản nở

       

    Lzb

     

    Pz .Vz

    Pb .Vb

     

    112,56.105.0,0192  6,7.105.0,16

    3.63.105 ( j)

    n2

       
       

    1

    1,3  1

                   

     

     

     

    SVTH: LÊ TRƯỜNG PHONG                                                    LỚP 49ĐLTT-ĐH NHA TRANG         29

     

    Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

    http://www.foxitsoftware.com  For evaluation only.

     

    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG                              GVHD: QUÁCH ĐÌNH LIÊN

     

    Các bước cơ bản để tính Pb và Tb trên đường cong giản nở được trình bày trong bảng sau:

     

       

    Ψ(α)=1+((ε-

    Ψ(z)=1+((ρ-

       

    P(a)=Pzδ(α)^-

    T=Tz*δ(α)^(1-

    α0

    σ(α)

    1)/2)*σ(α)

    1)/2)*σ(α)

    V(α)=(Va/ε)*Ψ(α)

    δ(α)=Ψ(a)/Ψ(z)

    n2

    n2)

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    360

    2

    14

    1.6

    0.16

    8.75

    0.671078949

    1370.030836

    355

    1.9971

    13.98115

    1.59913

    0.159784571

    8.742972741

    0.671780236

    1370.361096

    350

    1.9884

    13.9246

    1.59652

    0.159138286

    8.721845013

    0.673896514

    1371.356119

    345

    1.9739

    13.83035

    1.59217

    0.158061143

    8.686478203

    0.677465572

    1373.028771

    340

    1.9537

    13.69905

    1.58611

    0.156560571

    8.63688521

    0.682526931

    1375.389213

    335

    1.9277

    13.53005

    1.57831

    0.154629143

    8.572492096

    0.689199356

    1378.48051

    330

    1.8959

    13.32335

    1.56877

    0.152266857

    8.492863836

    0.69761157

    1382.345203

    325

    1.8585

    13.08025

    1.55755

    0.149488571

    8.397964752

    0.707877034

    1387.013039

    320

    1.8156

    12.8014

    1.54468

    0.146301714

    8.28741228

    0.720177347

    1392.538063

    315

    1.7671

    12.48615

    1.53013

    0.142698857

    8.160189004

    0.734807874

    1399.016037

    310

    1.7133

    12.13645

    1.51399

    0.138702286

    8.016202221

    0.752012087

    1406.507845

    305

    1.6543

    11.75295

    1.49629

    0.134319429

    7.854727359

    0.772171263

    1415.120504

    300

    1.5904

    11.3376

    1.47712

    0.129572571

    7.675476603

    0.795695912

    1424.955009

    295

    1.5217

    10.89105

    1.45651

    0.124469143

    7.47749758

    0.823191579

    1436.170077

    290

    1.4486

    10.4159

    1.43458

    0.119038857

    7.26059195

    0.855303887

    1448.90913

    285

    1.3716

    9.9154

    1.41148

    0.113318857

    7.024825006

    0.892807688

    1463.329423

    280

    1.2909

    9.39085

    1.38727

    0.107324

    6.769302299

    0.936864975

    1479.68607

    275

    1.2072

    8.8468

    1.36216

    0.101106286

    6.494684912

    0.988686428

    1498.184612

    270

    1.1209

    8.28585

    1.33627

    0.094695429

    6.200730391

    1.050046136

    1519.147361

    265

    1.0328

    7.7132

    1.30984

    0.088150857

    5.888658157

    1.122956252

    1542.864743

    260

    0.9436

    7.1334

    1.28308

    0.081524571

    5.559590984

    1.210119864

    1569.711737

    255

    0.8639

    6.61535

    1.25917

    0.075604

    5.253738574

    1.302492072

    1596.585646

    250

    0.7646

    5.9699

    1.22938

    0.068227429

    4.856024988

    1.442842405

    1634.739228

    245

    0.6765

    5.39725

    1.20295

    0.061682857

    4.486678582

    1.599122148

    1673.999294

    240

    0.5954

    4.8701

    1.17862

    0.055658286

    4.132035771

    1.77979831

    1715.866662

    235

    0.5072

    4.2968

    1.15216

    0.049106286

    3.729343147

    2.033583619

    1769.469391

    230

    0.4277

    3.78005

    1.12831

    0.043200571

    3.350187448

    2.337729434

    1827.309137

    255

    0.3529

    3.29385

    1.10587

    0.037644

    2.978514654

    2.723857735

    1892.92251

    220

    0.2835

    2.84275

    1.08505

    0.032488571

    2.619925349

    3.218166372

    1967.188981

    215

    0.2202

    2.4313

    1.06606

    0.027786286

    2.280640864

    3.853985818

    2050.764012

    210

    0.1639

    2.06535

    1.04917

    0.023604

    1.968556097

    4.666507313

    2143.326924

    205

    0.115

    1.7475

    1.0345

    0.019971429

    1.689221846

    5.693658148

    2244.020144

    200

    0.0743

    1.48295

    1.02229

    0.016948

    1.450615774

    6.940103862

    2348.913583

    195

    0.0421

    1.27365

    1.01263

    0.014556

    1.257764435

    8.354202171

    2451.618924

    190

    0.0188

    1.1222

    1.00564

    0.012825143

    1.115906289

    9.760409567

    2541.232732

    185

    0.0047

    1.03055

    1.00141

    0.011777714

    1.02909897

    10.84400721

    2603.728009

    180

    0

    1

    1

    0.011428571

    1

    11.256

    2626.23

     

     

     

    SVTH: LÊ TRƯỜNG PHONG                                                    LỚP 49ĐLTT-ĐH NHA TRANG         30

     

    Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

    http://www.foxitsoftware.com  For evaluation only.

     

    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG                              GVHD: QUÁCH ĐÌNH LIÊN

     

    1. ĐỒ THỊ CÔNG CỦA CHU TRÌNH
     

    Ta ( oK)

    391

    Quá trình thay đổi khí

    Pa (MPa)

    0.25

    Va (m3)

    0.16

     

    Tc(oK)

     

    898

    Quá trình nén

    Pc (MPa)

    8.04

    3

    )

    0.012

     

    Vc (m

     

    Tz(oK)

     

    2626.23

    Quá trình cháy

    Pz (MPa)

    11.256

    Vz (m3)

    0.0192

     

    Tb(oK)

     

    1370

    Quá trình giãn nở

    Pb (MPa)

    0.67

    Vb (m3)

    0.16

     

    z

    z’

    11

     

    10

     

    9

     

    c

     

    8

     

    7

     

    6

     

    5

     

    4

     

    3

     

    2

     

    1

    b

     

    a

    V(m3)

     

    1. CÁC CHỈ TIÊU CƠ BẢN CỦA ĐỘNG CƠ :

    SVTH: LÊ TRƯỜNG PHONG                                                    LỚP 49ĐLTT-ĐH NHA TRANG         31

     

    Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

    http://www.foxitsoftware.com  For evaluation only.

     

    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG                              GVHD: QUÁCH ĐÌNH LIÊN

     

    Ta có công của chu trình

    L

    cht

    L

    zb

    L ,

    L

    ac

    3,63.105

    0,8.105    1.8.105

    2,7.105 ( j)

             

    cz

    z

             

    – Áp suất chỉ thị .

           

    P

    L

    cht

     

    2,7.10

    5

    18(bar )

       
                   

    i

     

    Vs

     

    0,15

               
                     
                                 

    -Áp suất trung bình

    P*        Lcht

    Vs *

     

    Vs*   Vc ( *      1)    0,012.(13   1)      0,14(m3 )

    2,7

    P*                                   20(bar )

     

    Ta nhận thấy áp suất trung bình tính toán gần bằng đề yêu cầu Pe =21 (bar)

     

    -Hiệu suất chỉ thị của chu trình.

    i

    Lcht

     

    2,7.10

    5

    0,4

     

    gcht .Qnl

    0,017.41870 .103

           

    -Suất tiêu thụ nhiên liệu .

     

    gi

     

    3,6.103

     

    3,6.103

    214( g

    k  h

    )

     

    i .Qnl

    0,6.41870

               

    -Hiệu suất hiệu dụng của động cơ

     

    em . i    0,85.0,4  0,34

     

    -Suất tiêu hao nhiên liệu hiệu dụng của động cơ.

    ge        gi         214     252( g / kwh )

    m       0,85

     

     

    g.Các kích thước cơ bản của động cơ.

     

    + Thể tích làm việc của mổi xi lanh .

     

    SVTH: LÊ TRƯỜNG PHONG                                                    LỚP 49ĐLTT-ĐH NHA TRANG         32

     

    Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

    http://www.foxitsoftware.com      For evaluation only.

     

    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG

     

    GVHD: QUÁCH ĐÌNH LIÊN

     

    30.N

    .K .10 3

    30.6960 .2.10

    3

    Vs

    e

           

    0,15(m3 ).

    Pe .n.i

       
     

    2,1.167.8

       

    + Đường kính xi lanh .

    • Vs

      .A

    Với A=S/D ta chọn A=2

     

    S là hành trình pítton S=A.D

     

    D

    4.0,15

    0,31(cm)

     

     3,14.2

     

    =>S=2.D=0,62 (cm)

     

    – tốc độ trung bình của piton

    Cm      S.n     0,62.167   3,45(m / s)

    30                 30

    Thể tích toàn bộ buồng đốt.

     

    Va   Vc   Vs      0,012    0,15      0,162(m3 )

     

    1. Các chỉ tiêu vè cường độ làm việc:

    -Công suất lít của động cơ.

    Nep

     

    Ne

     

    6960

    5,8(K  / dm3 )

     

    8.0,15.103

       

    i.Vs

     

    -Công suất của pitton

       

    Nep

    Ne

       

    6960

     

    115,33(K  / dm 2 )

    i. .D

    2

     

    2

         

    8.3,14.3,1

     
    • 4
    • Các tiêu chuẩn làm việc của động cơ:

    Kc       PeCm     2,1.3,45   3,6(K  / dm 3 )

    K                      2

     

     

     

     

    SVTH: LÊ TRƯỜNG PHONG                                                    LỚP 49ĐLTT-ĐH NHA TRANG         33

     

    Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

    http://www.foxitsoftware.com  For evaluation only.

     

    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG                              GVHD: QUÁCH ĐÌNH LIÊN

     

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

    1. TS. Nguyễn Văn Nhận (2007), Bài giảng động cơ đốt trong – Hướng dẫn thực hiện đồ án môn học động cơ đốt trong, Trường đại học Nha Trang.
    2. TS. Nguyễn Tất Tiến (2000), Nguyên lý động cơ đốt trong, NXB Giáo dục.
    3. Lê Viết Lượng (2000), Lý thuyết động cơ đốt trong, NXB Giáo dục.
    4. Hồ Tấn Chẩn – Nguyễn Đức Phú – Trần Văn Tế – Nguyễn Tất Tiến (1996), Kết cấu và tính toán động cơ đốt trong, NXB Giáo dục.
    1. Hồ Tấn Chẩn (1996), Kết cấu và tính toán động cơ đốt trong, NXB Giáo dục.

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Tính toán động cơ đốt trong

    Bài tập lớn Tính toán động cơ đốt trong

    Bài tập lớn Tính toán động cơ đốt trong

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Luận văn tốt nghiệp Thẩm định dự án đầu tư của Ngân Hàng Thương Mại


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-T%C3%ADnh-to%C3%A1n-%C4%91%E1%BB%99ng-c%C6%A1-%C4%91%E1%BB%91t-trong.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Tính toán động cơ đốt trong

     

    ĐỀ BÀI

    Dựa vào các thông số động cơ đã cho bên dưới, tính toán nhiệt và xây dựng đồ thị công P-V, tính toán động học và động lực học của cơ cấu Piston- Khuỷu trục- Thanh truyền, vẽ đồ thị chuyển vị, vận tốc và gia tốc piston, dồ thị biểu diễn các lực tiếp tuyến T, lực pháp tuyến Z, lực ngang N và đồ thị véc tơ phụ tải tác dụng lên trục khuỷu.

    Các thông số động cơ:

    • Kiểu động cơ: Động cơ xăng, piston kiểu giao tâm.
    • Công suất: 60 kw.
    • Tỷ số nén ε =8,2.
    • Số vòng quay: 2400 v/ph.
    • Số xi lanh: 4.

     

     

    PHẦN 1: TÍNH TOÁN NHIỆT.

    Bảng số liệu ban đầu của ĐCĐT

    Các số liệu của phần tính toán nhiệt

    TT

    Tên thông số

    Ký hiệu

    Giá trị

    Đơn vị

    Ghi chú

    1

    Kiểu động cơ

     

     

     

     

    Đ/cơ Xăng, không tăng áp

    2

    Số kỳ

    t

    4

    kỳ

     

    3

    Số xilanh

    i

    4

     

    4

    Góc mở sớm xupáp nạp

    a1

    20

    độ

     

    5

    Góc đóng muộn xupáp nạp

    a2

    45

    độ

     

    6

    Góc mở sớm xupáp xả

    b1

    55

    độ

     

    10

    Góc đóng muộn xupáp xả

    b2

    30

    độ

     

    13

    Công suất động cơ

    Ne

    60

    kw

     

    14

    Số vòng quay động cơ

    n

    2400

    v/ph

     

    16

    Tỷ số nén

    e

    8.2

       

     

     

    A- CÁC THÔNG SỐ CẦN CHỌN:

    1) Áp suất môi trường p0

    Áp suất môi trường p0 là áp suất khí quyển. Với động cơ không tăng áp ta có áp suất khí quyển bằng áp suất trước xupap nạp nên ta chọn:

    Pk=  P0 = 0,1 (Mpa)

    2) Nhiệt độ môi trường T0

     Nhiệt độ môi trường được chọn lựa theo nhiệt độ bình quân của cả năm. Với động cơ không tăng áp ta có nhiệt độ môi trường bằng nhiệt độ trước xupap nạp nên:

    T0 = 270C = 300 0K

    3) Áp suất cuối quá trình nạp pa

     Áp suất cuối quá trình nạp pa với động cơ không tăng áp ta có thể chọn trong phạm vi:

    Pa = (0,8 – 0,9)p0 = 0,9.p0 = 0,09.0,1 = 0.09 (MPa)

    4) Áp suất khí thải pr:

     Áp suất khí thải pr có thể chọn trong phạm vi:

    pr = (1,05-1,12).pk = 1,10.pk = 1,10.0,1 = 0,110 (MPa)

    5) Mức độ sấy nóng môi chất

    Mức độ sấy nóng môi chất   chủ yếu phụ thuộc vào loại động cơ Xăng hay Diesel. Với động cơ Xăng ta chọn:

    6) Nhiệt độ khí sót (khí thải) Tr:

    Nhiệt độ khí sót Tr  phụ thuộc vào chủng loại động cơ. Thông thường ta có thể chọn:

    Tr = (700 – 1000)  = 900

    7) Hệ số hiệu đính tỉ nhiệt : t

    Hệ số hiệu đính tỉ nhiệt t được chọn theo hệ số dư lượng không khí = 0,85 – 0.92 để hiệu đính:

    = 0,88

    t = 1.15

    8) Hệ số quét buồng cháy 2:

    Với các động cơ không tăng áp ta thường chọn hệ số quét buồng cháy 2 là:

    2 = 1

    9) Hệ số nạp thêm 1:

    Hệ số nạp thêm  1 phụ thuộc chủ yếu vào pha phối khí. Thông thường ta có thể chọn:

    1 = (1,02 – 1,07) = 1.03

    10) Hệ số lợi dụng nhiệt tại điểm  z :

    Hệ số lợi dụng nhiệt tại điểm  z  phụ thuộc vào chu trình công tác của động cơ. Với các loại động cơ Xăng ta thường chọn:

    11) Hệ số lợi dụng nhiệt tại điểm b :

    Hệ số lợi dụng nhiệt tại điểm b  tuỳ thuộc vào loại động cơ Xăng hay Diesel. Với các loại động cơ Xăng ta chọn:

    12) Hệ số hiệu đính đồ thị công :

    Hệ số hiệu đính đồ thị công  phụ thuộc vào loại động cơ Xăng hay Diesel. Với các động cơ Xăng ta chọn:

    B- TÍNH TOÁN CÁC QUẤ TRÌNH CÔNG TÁC:

    I.Tính toán quá trình nạp:

    1) Hệ số khí sót :

    Hệ số khí sót  được tính theo công thức:

    Trong đó m là chỉ số giãn nở đa biến trung bình của khí sót có thể chọn:

    Thay số vào công thức tính  ta được:

     nằm trong khoảng giá trị (0,05÷0,15)

    2) Nhiệt độ cuối quá trình nạp :

    Nhiệt độ cuối quá trình nạp  được tính theo công thức:

    Thay số vào công thức tính  ta được:

    Đối với động cơ xăng, nhiệt độ khí nạp Ta = (340 ÷400)k

    3) Hệ số nạp :

    Hệ số nạp  được xác định theo công thức:

    Thay số vào công thức tính  ta được:

    4) Lượng không khí lí thuyết cần để đốt cháy 1 kg nhiên liệu :

    Lượng không khí lí thuyết cần để đốt cháy 1 kg nhiên liệu  được tính theo công thức:

    Đối với nhiên liệu của động cơ Xăng ta có:  nên thay vào công thức tính  ta được:

    5) Lượng khí nạp mới :

    Lượng khí nạp mới  được xác định theo công thức:

    Trong đó:  µnl = 114

    6)Lượng sản vật cháy : a<1

    II. Tính toán quá trình nén:

    1. Tỷ nhiệt mol đẳng tích trung bình của không khí:

    2) Chỉ số nén đa biến trung bình :

    Chỉ số nén đa biến trung bình   được xác định bằng cách giải phương trình:

    Thay các giá trị n1 vào hai vế của phương trình cho đến khi cân bằng 2 vế (sai số cho phép 0,2%) ta được:

    Với

    Vậy ta có sai số giữa 2 vế của phương trình là:

     

    3) Áp suất cuối quá trình nén :

    Áp suất cuối quá trình nén  được xác định theo công thức:

    Thay số ta xác định được:

    4) Nhiệt độ cuối quá trình nén  :

    Nhiệt độ cuối quá trình nén  được xác định theo công thức:

    Thay số ta được:

    III. Tính toán quá trình cháy:

    1. Hệ số thay đổi phân tử lí thuyết :

    Ta có hệ số thay đổi phân tử lí thuyết  được xác định theo công thức:

    2) Hệ số thay đổi phân tử thực tế :

    Ta có hệ số thay đổi phân tử thực tế  được xác định theo công thức:

    Thay số ta xác được:

    3) Hệ số thay đổi phân tử thực tế tại điểm  z :

    Ta có hệ số thay đổi phân tử thực tế tại điểm z,  được xác định theo công thức:

    Trong đó ta có:

    Thay số ta được:

    4) Nhiệt độ tại điểm z :

    Đối với động cơ Xăng, nhiệt độ tại điểm z  được xác định bằng cách giải phương trình sau:

     (**)

    Trong đó:

     là nhiệt trị thấp của nhiên liệu Xăng ta có:

                 là nhiệt lượng tổn thất do nhiên liệu cháy không hết khi đốt 1kg nhiên liệu.trong điều kiện α<1 xác định như sau:

     

     là tỉ nhiệt mol đẳng tích trung bình của sản vật cháy được xác định theo công thức:

    Tỉ nhiệt mol đẳng tích trung bình của hỗn hợp cháy cuối quá trình nén:

    Tỉ nhiệt mol đẳng tích trung bình của khí sót:

    Tỉ nhiệt mol đẳng tích trung bình của sản phẩm cháy tại điểm z:

    Thay các giá trị  vào phương trình (**) ta tính được:

    Tz =2525,3(K)

    5) Áp suất tại điểm z: ( )

    Ta có áp suất tại điểm z được xác định theo công thức:

    Trong đó λ là hệ số tăng áp :

    Thay số ta được:

    IV. Tính toán quá trình giãn nở:

    • Hệ số giãn nở sớm :

    Hệ số giãn nở sớm được xác định theo công thức sau:

    Với động cơ xăng ta có: ρ =1

    2) Hệ số giãn nở sau : 

    Ta có hệ số giãn nở sau  được xác định theo công thức:

    Với động cơ xăng :

    3) Chỉ số giãn nở đa biến trung bình :

    Ta có chỉ số giãn nở đa biến trung bình  được xác định từ phương trình cân bằng sau:

    Trong đó:  là nhiệt trị tại điểm b và được xác định theo công thức:

    QH*: là nhiệt trị thấp của nhiên liệu.

    Với động cơ xăng :

    Thế vào ta được:

    Thay các giá trị n2 =(1,23-1,27) vào 2 vế phương trình đến khi cân bằng 2 vế với sai số <2%.

    Thay n2 = 1,23 ta tính dược vế phải phương trình bằng 0.23045

    Vậy sai số giữa 2 vế phương trình là:

    4) Áp suất cuối quá trình giãn nở :

    Áp suất cuối quá trình giãn nở  được xác định trong công thức:

    Thay số vào ta được:

    Pb = (0,34 ÷ 0.45) Mpa

    5) Tính nhiệt độ cuối quá trình giản nở Tb:

    Nhiệt độ cuối quá trình giản nở được tính theo công thức:

    Kiểm nghiệm nhiệt độ khí sót Tr:

    Điều kiện:

    V. Tính toán các thông số chu trình công tác:

    1) áp suất chỉ thị trung bình :

    Với động cơ Xăng áp suất chỉ thị trung bình  được xác định theo công thức:

    Trong đó:

     

    Trong đó λ là hệ số tăng áp :

    = >

    Thay số vào công thức trên ta được:

    2) Áp suất chỉ thị trung bình thực tế :

    Do có sự sai khác giữa tính toán và thực tế do đó ta có áp suất chỉ thị trung bình trong thực tế được xác định theo công thức:

    Với φđ = 0,97

    Thay số vào công thức trên ta được:

    3) Hiệu suất chỉ thị

    Ta có công thức xác định hiệu suất chỉ thị:

    4) Hiệu suất có ích :

    Chọn hiệu suất cơ giới:    

    Ta có công thức xác định hiệu suất có ích  được xác định theo công thức:

    Thay số vào công thức trên ta được:

     

    5) Áp suất có ích trung bình :

    Ta có công thức xác định áp suất có ích trung bình thực tế được xác định theo công thức:

    6) Suất tiêu hao nhiên liệu chỉ thị :

    Ta có công thức xác định suất tiêu hao nhiên liệu chỉ thị :

    8) Suất tiêu hao nhiên liệu :

    Ta có công thức xác định suất tiêu hao nhiên liệu tính toán là:

    Vậy thay số vào ta được:

    C-KẾT CẤU ĐỘNG CƠ:

    1) Kiểm nghiệm đường kính xy lanh D theo công thức:

    Ta có thể tích công tác tính toán được xác định theo công thức:

    Vậy thay số vào ta được:

    Ta có công thức kiểm nghiệm đường kính xy lanh :

    Thay số vào ta được:

    D-DỰNG ĐỒ THỊ CÔNG P-V:

    1)Xác định các điểm đặc biệt của đồ thị công

    • Điểm a: cuối quá trình nạp, áp suất Pa, thể tích Va

    Va =  Vh + Vc = 0,935 + 0,130 = 1,065 (dm3)

    • Điểm c : cuối quá trình nén

    Pc = 1,61 (MPa)

    Vc = 0,130 (dm3)

    • ĐIểm z : cuối quá trình cháy

    Pz = 5,45 (MPa)

    Vz = Vc = 0,130 (dm3)

    • Điểm b : điểm cuối quá trình giãn nở

    Pb = 0,409 (MPa)

    Vb = Va = 1,065 (dm3)

    • Điểm r : cuối hành trình xả

    Pr = 0,11 (MPa)

    Vr = Vc = 0,130 (dm3)

    2)Dựng đường cong nén:

    Trong hành trình nén khí trong xi lanh bị nén với chỉ số đa biến trung bình n1 = 1,37 từ phương trình :

    Pxn, Vxn là áp suất và thể tích tại 1 điểm bất kỳ trên đường cong nén

    Bằng cách cho giá trị Vxn chạy từ Vc đến Va , bước nhảy phụ thuộc vào góc quay trục khủy [độ] theo công thức :

    Với

    Thông số kết cấu, chọn =0,29

    3)Dựng đường cong giãn nở:

    Trong quá trình giãn nở, khí cháy giãn nở theo chỉ số giản nở đa biến n2=1,23 từ phương trình

    Pxg, Vxg là áp suất và thể tích tại 1 điểm bất kỳ trên đường cong nén

    Bằng cách cho giá trị Vxn chạy từ Vc đến Va , bước nhảy phụ thuộc vào góc quay trục khủy [độ] theo công thức :

    Với

    Thông số kết cấu =0,29

    4)hiệu đính đồ thị công P-V:

    Các điểm đặc biệt trên đồ thị:

     

    Tên gọi

    Ký hiệu

    Gía trị [độ]

    Áp suất [Mpa]

    Góc/điểm đánh lửa sớm

    c’

    20

    1.1178

    Góc/điểm mở xupap nạp

    r”

    25

    0.11

    Góc/điểm đóng xupap nạp

    a’

    45

    0.0907

    Góc/điểm mở xupap thải

    b’

    55

    0.45

    Góc/điểm đóng xupap thải

    r’

    30

    0.09

    Góc/ điểm áp suất cực đại trước hiệu chỉnh

    z

     

    5.45

     

    z’

     

    4.63

     

    z”

     

    4.63

     

    c”

     

    2.6

     

    b”

     

    0.25

    PHẦN 2: TÍNH TOÁN ĐỘNG HỌC, ĐỘNG LỰC HỌC CƠ CẤU PISTON- KHUỶU TRỤC- THANH TRUYỀN.

    A-ĐỘNG LỰC HỌC.

    Các khối lượng chuyển động tịnh tiến:

    Khối lượng nhóm piston  được cho trong số liệu ban đầu của đề bài là:

    Khối lượng quy về đầu nhỏ thanh truyền:

    Vậy ta xác định được khối lượng chuyển động tịnh tiến của cơ cấu trục khuỷu thanh truyền:

     

    1)  Lực quán tính:

    Lực quán tính của khối lượng chuyển động tịnh tiến:

     

    Với thông số kết cấu =0,29 ; R=54,5 mm ; =251,3 và [0;7200]

    2) Lực khí thể Pkt :

    Ta tiến hành khai triển đồ thị công  thành đồ thị  để thuận tiện cho việc tính toán sau này.

    3) Xác định lực .

    Ta tiến hành vẽ đồ thị  bằng cách ta cộng hai đồ thị là đồ thị và đồ thị

     

    4) Xác định lực tiếp tuyến, lực pháp tuyến và lực ngang N:

    Trong đó góc lắc của thanh truyền  được xác định theo góc quay  của trục theo biểu thức sau:

    6) Chuyển vị piston x

    Với  ;

    7)Tốc độ piston Vp

    Với  ;

    R=54,5 (mm) ;

    8)Gia tốc piston Jp :

    Với  ;

    R=54.5 (mm) ;

     

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Luận văn tốt nghiệp Thẩm định dự án đầu tư của Ngân Hàng Thương Mại

    Luận văn tốt nghiệp Thẩm định dự án đầu tư của Ngân Hàng Thương Mại

    Luận văn tốt nghiệp Thẩm định dự án đầu tư của Ngân Hàng Thương Mại

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Bài tập lớn Tiền tệ – Ngân hàng


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/Lu%E1%BA%ADn-v%C4%83n-t%E1%BB%91t-nghi%E1%BB%87p-Th%E1%BA%A9m-%C4%91%E1%BB%8Bnh-d%E1%BB%B1-%C3%A1n-%C4%91%E1%BA%A7u-t%C6%B0-c%E1%BB%A7a-Ng%C3%A2n-H%C3%A0ng-Th%C6%B0%C6%A1ng-M%E1%BA%A1i.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Luận văn tốt nghiệp Thẩm định dự án đầu tư của Ngân Hàng Thương Mại

    Chuyên đề thực tập                                                                                        Trần Ngoc Ninh – TCDN 41B

     

    LỜI NÓI ĐẦU

     

    Hiện nay, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì cần phải tìm ra những ý tưởng mới và các dự án đầu tư mới. Một dự án đầu tư mới có tính khả thi hay không cần phải được xem xét và đánh giá một cách chính xác và đầy đủ về dự án đó. Để từ đó doanh nghiệp mới có thể quyết định có nên đầu tư hay không. Tuy nhiên, các dự án đầu tư thường đòi hỏi phải có một lượng vốn lớn mà không phải doanh nghiệp nào cũng có khả năng tài chính để thực hiện dự án đầu tư mà họ đưa ra. Lúc đó các doanh nghiệp cần phải tìm nguồn tài trợ cho dự án bằng cách đi vay vốn.

     

    Mặt khác, NHTM là một trung gian tài chính lớn. Chính vì vậy các doanh nghiệp (các nhà đầu tư) sẽ tìm đến các NHTM để vay vốn tài trợ cho các dự án đầu tư của mình. Để có thể cho vay theo dự án đầu tư (vốn lớn, thời gian dài) thì các NHTM cũng cần phải xem xét, đánh giá về dự án cũng như tình hình tài chính của doanh nghiệp có dự án đầu tư để chắc chắn THTM có thể thu hồi lại được khoản cho vay. Việc thẩm định tài chính dự án đầu tư là việc làm hết sức cần thiết đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là đối với các NHTM. Với những suy nghĩ trên, đồng thời trong quá trình thực tập em nhận thấy công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư có vai trò sức quan trọng đối với các doanh nghiệp và NHTM nên em đã chọn đề tài

     

    “Thẩm định dự án đầu tư của NHTM”

     

    Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của thầy giáo: PSG.TS Vương Trọng Nghĩa đã giúp đỡ em rất nhiều về mặt kiến thức và đặc biệt là về mặt tinh thần để em có thể hoàn thành chuyên đề này.

     

    Em xin chân thành cảm ơn!

     

     

     

    Chuyên đề thực tập                                                                                        Trần Ngoc Ninh – TCDN 41B

     

    1.    ĐẦU TƯ VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ.

     

    1.1 Đầu tư và dự án đầu tư.

     

    1.1.1 Hoạt động đầu tư.

     

    Lí thuyết phát triển đã chỉ ra rằng: khả năng phát triển của một quốc gia được hình thành bởi các nguồn lực về vốn, công nghệ, lao động và tài nguyên thiên nhiên là hệ thống có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau rất chặt chẽ được biểu hiện bởi phương trình:

     

    • =f(C,T,L,R)
    • khả năng phát triển của một quốc gia C:khả năng về vốn
    • công nghệ

    L:lao động

     

    R: tài nguyên thiên nhiên

     

    Rõ ràng để thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh hay rộng là phát triển kinh tế xã hội thì nhất thiết phải có hoạt động đầu tư.

     

    Đầu tư theo nghĩa rộng, nói chung là sự hi sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt các kết quả đó. Các kết qủa ở đây chính là vốn, chất xám, tài nguyên thiên nhiên, thời gian …và lợi ích dự kiến có thể lượng hoá được (tức là đo được hiệu quả bằng tiền như sự tăng lên của sản lượng, lợi nhuận …) mà cũng có thể không lượng hoá được (như sự phát triển trong các lĩnh vực giáo dục, quốc phòng, giải quyết các vấn đề xã hội …). Đối với các doanh nghiệp hiểu đơn giản đầu tư là việc bỏ vốn kinh doanh để mong thu được lợi nhuận trong tương lai. Trên quan điểm xã hội thì đầu tư là hoạt động bỏ vốn phát triển từ

     

    Chuyên đề thực tập                                                                                        Trần Ngoc Ninh – TCDN 41B

     

    đó thu được các hiệu qủa kinh tế xã hội vì mục tiêu phát triển quốc gia. Song dù đứng trên góc độ nào đi chăng nữa, chúng ta đều nhìn thấy tầm quan trọng của hoạt động đầu tư, đặc điểm và sự phức tạp về mặt kĩ thuật, hậu quả và hiệu quả tài chính, kinh tế xã hội của hoạt động đầu tư đòi hỏi để tiến hành một công cuộc đầu tư phải có sự chuẩn bị cẩn thận và nghiêm túc. Sự chuẩn bị này được thể hiện ở việc soạn thảo các dự án. Có nghĩa là mọi công cuộc đầu tư phải được thực hiện theo dự án thì mới đạt hiệu qủa mong muốn. Vậy dự án đầu tư là gì? Dự án đầu tư là tập hợp các hoạt động kinh tế đặc thù với các mục tiêu phương pháp và phương tiện cụ thể để đạt được trạng thái mong muốn. Dự án đầu tư được xem xét ở nhiều góc độ.

     

    1.1.2 Dự án đầu tư.

     

    Về hình thức, dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động về chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai. Và đây cũng là phương tiện mà các chủ đầu tư sử dụng để thuyết phục nhằm nhận được sự ủng hộ cũng như tài trợ về mặt tài chính, từ phía chính phủ, các tổ chức chính phủ, các tổ chức tài chính.

     

    Trên góc độ quản lí, dự án đầu tư là một công cụ quản lí việc sử dụng vốn vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế – xã hội trong một thời gian dài. Còn đứng trên phương diện kế hoạch, dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội làm tiền đề cho quyết định đầu tư và tài trợ. Dự án đầu tư là một hoạt động riêng biệt nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hoá nền kinh tế nói chung.

     

    Như vậy dù đứng trên góc độ nào thì một dự án đầu tư cũng phải mang tính cụ thể và có mục tiêu rõ ràng, tức là phải thể hiện được các nội dung chính sau:

     

    3

     

    Chuyên đề thực tập                                                                                        Trần Ngoc Ninh – TCDN 41B

     

    • Mục tiêu của dự án: Thường ở hai cấp mục tiêu

    Mục tiêu trực tiếp: Là mục tiêu cụ thể mà dự án phải đạt được trong khuôn khổ nhất định và khoảng thời gian nhất định.

     

    Mục tiêu phát triển: Là mục tiêu mà dự án góp phần thực hiện, mục tiêu phát triển được xác định trong kế hoạch, chương trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước, của vùng. Đạt được mục tiêu trực tiếp chính là tiền đề góp phần đạt được mục tiêu phát triển.

     

    • Kết quả của dự án: Là những đầu ra cụ thể được tạo ra từ các hoạt động của dự án. Kết quả là điều kiện cần thiết để đạt được mục tiêu trực tiếp của dự án.

     

    • Các hoạt động của dự án: Là những công việc do dự án tiến hành nhằm chuyển hoá những nguồn lực thành các kết quả của dự án. Mỗi hoạt động của dự án đều mang lại kết quả tương ứ

    *Nguồn lực cho dự án: Đầu vào cần thiết để tiến hành dự án.

     

    Phân loại dự án đầu tư

     

    Để tiện cho việc theo dõi, quản lí dự án, người ta tiến hành phân loại dự án đầu tư. Việc phân loại có thể dựa trên nhiều tiêu thức khác nhau như:

     

    Theo quy mô: dự án lớn, vừa, nhỏ.

     

    Theo phạm vi: trong nước quốc tế.

     

    Theo thời gian: ngắn, trung, dài hạn, nhưng thường các dự án là trung dài hạn.

     

    Theo nội dung và theo tính chất loại trừ.

     

    Với dự án của doanh nghiệp thường quan tâm đến hai cách phân loaị

     

    cuối.

     

    • Theo nội dung có:

    Dự án đầu tư mới: thường là những dự án rất lớn, liên quan tới những

     

    Chuyên đề thực tập                                                                                        Trần Ngoc Ninh – TCDN 41B

     

    khoản đầu tư mới, nhằm tạo ra những sản phẩm mới, độc lập với quá trình sản xuất cũ.

     

    Dự án đầu tư mở rộng: nhằm tăng năng lực sản xuất để hình thành nhà máy, phân xưởng mới, dây chuyền sản xuất mới với mục đích cung cấp thêm những sản phẩm cùng loại cho thị trường.

     

    Dự án đầu tư nâng cấp (chiều sâu) liên quan đến việc thay đổi công nghệ, tạo ra một công nghệ mới cao hơn trong cùng một tổ chức cũ.

     

    Theo tính chất loại trừ:

     

    Các dự án độc lập (không có tính loại trừ) thì việc thực hiện dự án này không liên quan đến việc chấp nhận hay bác bỏ dự án kia. Các dự án được coi là phụ thuộc khi chấp nhận dự án này có nghĩa là bác bỏ dự án kia bởi những giới hạn về nguồn lực hoặc sự liên quan có tác động lẫn nhau về công nghệ, môi trường …Tuy nhiên tính độc lập hay phụ thuộc của một dự án. Ví dụ một dự án đối với doanh nghiệp (nguồn lực giới hạn) là phụ thuộc (nếu thực hiện thì sẽ loaị bỏ dự án khác). Nhưng đối với Ngân hàng thì vấn đề đó không cần đặt ra bởi khả năng cho vay lớn, không vì cho vay một dự án này mà loại trừ cho vay đối với dự án khác.

     

    Quá trình hình thành và thực hiện một dự án đầu tư dù thuộc loại nào cũng phải trải qua các giai đoạn nhất định (còn gọi là chu kì của dự án đầu tư). Có nhiều góc độ tiếp cận chu kì dự án. Các bước công việc, các nội dung nghiên cứu ở các giai đoạn được tiến hành tuần tự nhưng không biệt lập mà đan xen gối đầu cho nhau, bổ xung cho nhau nhằm nâng cao dần độ chính xác của các kết quả nghiên cứu ở các bước tiếp theo.

     

    Nếu xét từ góc độ đầu tư để xem xét chu kì như là các giai đoạn đầu tư thì một dự án phải trải qua ba giai đoạn:

     

    Chuẩn bị đầu tư: Trong giai đoạn này người ta phải tiến hành các

     

    công việc cụ thể như: nghiên cứu phát hiện các cơ hội đầu tư, nghiên cứu

     

    5

     

    Chuyên đề thực tập                                                                                        Trần Ngoc Ninh – TCDN 41B

     

    tiền khả thi sơ bộ chọn dự án, nghiên cứu khả thi (lập dự án, luận chứng kinh tế kĩ thuật) đánh giá và quyết định (thẩm định dự án)

     

    Thực hiện đầu tư: Gồm các công việc sau: Hoàn tất các thủ tục để triển khai thực hiện đầu tư, thiết kế và lập dự toán thi công xây lắp công trình, chạy thử và nghiệm thu sử dụng.

     

    Vận hành kết quả đầu tư: Sử dụng các mức công suất khác nhau qua các năm cuối cùng thanh lí và đánh giá.

     

    Trong ba giai đoạn trên đây, giai đoạn đầu tư tạo tiền đề và quyết định sự thành công hay thất bại ở hai giai đoạn sau. Mà trong đó thẩm định dự án đầu tư là khâu không thể thiếu được trong chu kì của một dự án đầu tư. Trước hết là đối với chủ đầu tư để có một quyết định vững chắc cho việc ra quyết định đầu tư.

     

    Do đặc điểm của dự án đầu tư có sự phức tạp về mặt kĩ thuật, thời gian đầu tư tương đối dài nên khi tiến hành đầu tư thì Ngân hàng cần phải xem xét cẩn thận và nghiêm túc để tránh những sai lầm không đáng có xảy ra.

     

    1.2 Các đặc trưng cơ bản của hoạt động đầu tư.

     

    Là hoạt động bỏ vốn nên quyết định trước hết thường là quyết định tài chính. Đầu tư là một trong những quyết định có ý nghĩa chiến lược đối với doanh nghiệp. Hoạt động đầu tư là hoạt động bỏ vốn, đồng thời đặc điểm của các dự án đầu tư là thường yêu cầu một lượng vốn lớn, có tác động lớn tới hiệu quả sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp, do đó, các dự án thường bị lạc hậu ngay từ lúc có ý tưởng đầu tư. Sai lầm trong việc dự toán vốn ban đầu có thể dẫn đến tình trạng lãng phí vốn lớn, thậm chí gây hậu quả nghiêm trọng đối với doanh nghiệp. Vì vậy, quyết định đầu tư của doanh nghiệp là quyết định có tính chiến lược, đòi hỏi cần phải được phân tích và cân nhắc kỹ lương trước khi đưa ra quyết định đầu tư.

     

    6

     

    Chuyên đề thực tập                                                                                        Trần Ngoc Ninh – TCDN 41B

     

    Là hoạt động diễn ra trong khoảng thời gian dài.

     

    Là hoạt động luôn cần sự cân nhắc giữa lợi ích trước mắt và lợi ích trong tương lai.

     

    Hoạt động đầu tư là hoạt động mang nặng rủi ro.

     

    1.3. Thẩm định dự án đầu tư.

     

    1.3.1. Khái niệm, vai trò:

     

    Thẩm định dự án đầu tư là quá trình phân tích và làm sáng tỏ một loạt các vấn đề liên quan đến tính khả thi trong việc thực hiện dự án như: công suất, kỹ thuật, thị trường, tài chính, tổ chức… Với các thông tin về bối cảnh và các giả thiết được sử dụng trong quá trình lập dự án đồng thời đánh giá để xác định xem dự án có đạt được mục tiêu xã hội hay không? Có hiệu quả kinh tế, tài chính không?

     

    Hoạt động này trước hết là phục vụ chính cho nhà đầu tư, nhà tài trợ rồi đến cơ quan quản lý Nhà nước.

     

    – Đối với chủ đầu tư:

     

    Lập kế hoạch phối hợp giữa chính sách tài chính, marketing, nhân sự, tác nghiệp một cách chính xác nhất có thể để lựa chọn phương án tốt nhất và qua đó chủ đầu tư sẽ đạt được hiệu quả của tài chính mong muốn.

     

    • Với cơ quan Nhà nước: Giúp cho cơ quan nhà nước quyết định cho phép, chấp nhận dự án đó đi vào thực hiện có phù hợp với mục tiêu phát triển của ngành, vùng, lãnh thổ?
    • Với nhà tài trợ: Có thể vay được lãi cao, thu hồi vốn gốc đúng hạn và duy trì quan hệ làm ăn lâu dài.
    • Với Ngân hàng: Cho vay theo dự án có đặc điểm đem lại nguồn lợi tức lớn vì dự án thông thường là có thời hạn dài, quy mô lớn, tình tiết phức tạp.

    Chuyên đề thực tập                                                                                        Trần Ngoc Ninh – TCDN 41B

     

    Bên cạnh đó, thông tin về dự án đều do người chủ đầu tư (đi vay ngân hàng) lập nên, cung cấp nên không khỏi có những ý kiến chủ quan nhất định “rộng” với dự án. Điều đó buộc NH phải tự mình tiến hành thẩm định dự án một cách toàn diện về lợi ích cũng như rủi ro khi tham gia dự án của khách hàng để quyết định có nên cho vay hay không?

     

    Khi tiến hành cho vay vốn, Ngân hàng thường phải đối mặt với vô số những rủi ro. Vì một dự án thường kéo dài trong nhiều năm, đòi hỏi một lượng vốn lớn và bị chi phối bởi nhiều yếu tố mà trong tương lai có thể sẽ biến động khó lường. Những con số tính toán cũng như những nhận định đưa ra trong dự án (khi lập dự án) chỉ là những dự kiến, bởi vậy chứa đựng ít nhiều tính chủ quan của người lập dự án. Người lập dự án ở đây có thể là chủ đầu tư, hoặc các cơ quan tư vấn được thuê lập dự án, cơ sở các ý đồ kinh doanh và mong muốn của dự án. Các nhà soạn thảo thường đứng trên gốc độ hẹp để nhìn nhặn các vấn đề của dự án. Có thể không tính toán đến các vấn đề có liên quan và đôi khi bỏ qua một số các yếu tố hoặc làm cho dự án trở nên khả thi hơn một cách cố ý nhằm đạt được sự ủng hộ, tài trợ của các bên có liên quan. Rõ ràng chủ đầu tư thẩm định dự án trước hết vì quyền lợi của mình song họ đứng trên quan điểm riêng.

     

    Do vậy để tồn tại, đặc biệt là trong điều kiện của nền kinh tế thị trường với đặc điểm là tự do cạnh tranh và tính cạnh tranh lại rất cao, thì Ngân hàng cũng như các pháp nhân khác trong nền kinh tế phải tự tìm kiếm các phương cách, giải pháp cho riêng mình để ngăn ngừa các rủi ro có thể nẩy sinh. Thẩm định dự án đầu tư trong công tác hoạt động của Ngân hàng chính là một trong những biện pháp cơ bản nhằm phòng ngừa rủi ro trong quá trình cho vay vốn đầu tư tại Ngân hàng. Như vậy trên góc độ người tài trợ, các Ngân hàng, tổ chức tài chính đánh giá dự án chủ yếu trên phương diện khả thi, hiệu quả tài chính và xem xét khả năng thu nợ của Ngân hàng.

     

    8

     

    Chuyên đề thực tập                                                                                        Trần Ngoc Ninh – TCDN 41B

     

    Với các cơ quan quản lí nhà nước có thẩm quyền thẩm định dự án được xem xét và đánh giá trên góc độ của toàn bộ nền kinh tế xã hội của đất nước.

     

    Một cách tổng quát ta có thể đưa ra khái niệm về thẩm định dự án đầu tư như sau:

     

    Thẩm định dự án đầu tư là qúa trình phân tích, đánh giá toàn diện các khía cạnh của một dự án đầu tư để ra các quyết định đầu tư cho phép đầu tư hoặc tài trợ.

     

    Thực tế người thẩm định dự án sẽ tiến hành kiểm tra phân tích đánh giá từng phần và toàn bộ các mặt, các vấn đề có trong bản nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu khả thi (thường chỉ với bản nghiên cứu khả thi – hay còn gọi là luận chứng kinh tế kĩ thuật) trong mối quan hệ mật thiết với doanh nghiệp chủ dự án và các giả thiết về môi trường trong đó dự án sẽ hoạt động. Thẩm định dự án có ý nghĩa thể hiện ở việc giúp các dự án tốt không bị bác bỏ và dự án tồi không được chấp nhận. Tuy nhiên nhận định “tồi “, “khả thi “, “hiệu quả”… ở khía cạnh nào đó còn phụ thuộc vào góc độ của người thẩm định và khi đó họ sẽ đạt được những mục tiêu nhất định khi tiến hành thẩm định.

     

    NHTM với tư cách là “Bà đỡ” về mặt tài chính cho các dự án sản xuất đầu tư thường xuyên thực hiện công tác đầu tư. Việc thẩm định này ngoài mục tiêu đánh giá hiệu quả của dự án còn nhằm xác định rõ hành lang an toàn cho các nguồn vốn tài trợ của Ngân hàng cho các dự án. Vì vậy hiểu về sự cần thiết phải thẩm định dự án là một việc không thể thiếu được

     

    1.3.2. Sự cần thiết phải thẩm định dự án đầu tư * Về phía nhà đầu tư

     

    Thông thường, khi xảy ra quyết định đầu tư một dự án, chủ đầu tử phải cân nhắc giữa nhiều sự lựa chọn khác nhau, nghĩa là nhiều dự án khác nhau trong cùng một giai đoạn. Mặt khác, tuy nắm vững những vấn đề,

     

    9

     

    Chuyên đề thực tập                                                                                        Trần Ngoc Ninh – TCDN 41B

     

    những chi tiết kỹ thuật… của dự án nhưng đôi khi khả năng thu thập nắm bắt những thông tin mới của doanh nghiệp bị hạn chế, nhất là đối với xu thế kinh tế, chính trị, xã hội mới. Điều đó làm giảm tính chính xác trong phán đoán của họ.

     

    Công tác thẩm định dự án đầu tư sẽ đi sâu vào làm rõ các vấn đề này, giúp doanh nghiệp lựa chọn phương án tốt nhất mang lại hiệu quả cao nhất hoặc đưa ra những ý kiến xác đáng gợi ý cho chủ đầu tư để dự án có tính khả thi cao hơn.

     

    * Về phía Ngân hàng

     

    Việc cho vay trải qua ba giai đoạn:

     

    • Xem xét trước khi cho vay
    • Thực hiện cho vay
    • Thu gốc thu lãi

    Ba giai đoạn này là một quá trình gắn bó chặt chẽ, mỗi giai đoạn có một ý nghĩa nhất định ảnh hưởng đến chất lượng của một khoản vay.

     

    Để có một khoản vay chất lượng là điều mong muốn và mục tiêu hoạt động của NHTM. Nhưng nó là một điều cực kỳ khó khăn và NHTM vẫn thất bại khi cho vay vì thực tế vận động xã hội và thị trường luôn tồn tại không cân xứng về thông tin đầy đủ về nhau, do đó dẫn đến những hiểu biết sai lệch. Giữa NHTM và người vay cũng xảy ra tình trạng như vậy. Ngân hàng không có những thông tin đầy đủ về khách hàng dẫn đến Ngân hàng có thể thực hiện những khoản cho vay sai lầm. Đứng trước những rủi ro đó thì NHTM phải luôn cân nhắc đắn đo, xem xét và bằng những nghiệp vụ phải xác định những khách hàng tốt, khoản xin vay có chất lượng khi quyết định cho vay hạn chế đến mức thấp nhất các rủi ro có thể xảy ra.

     

    Do vậy trong ba giai đoạn trên, việc xem xét trước khi cho vay (bao gồm quá trình thẩm định tài chính dự án đầu tư của Ngân hàng) có ý nghĩa

     

    10

     

    Chuyên đề thực tập                                                                                        Trần Ngoc Ninh – TCDN 41B

     

    cực kì quan trọng, ảnh hưởng đến chất lượng, kết quả các khoản vay và các hoạt của giai đoạn sau. Giai đoạn này được Ngân hàng tiến hành rất kĩ lưỡng với nhiều phương pháp nghiệp vụ đặc thù để đảm bảo, an toàn chất lượng.

     

    Hơn nữa, với chức năng quản lí và kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng, hoạt động Ngân hàng có tính chất đặc thù riêng mà các ngành khác không có được. Như đã nói ở trên, so với kinh doanh của các ngành kinh tế khác thì hoạt động Ngân hàng có nhiều rủi ro hơn cả. Nhất là trong nền kinh tế thị trường, ngành Ngân hàng phải huy động và tạo mọi nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu tín dụng cho mọi thành phần kinh tế. Việc Ngân hàng cho vay không thể không cần biết doanh nghiệp sử dụng vốn làm gì, quan niệm đơn giản là chỉ cần trả nợ, hoàn toàn là một quan niệm sai lầm và thụ động. Theo quan niệm kinh doanh hiện nay thì Ngân hàng và doanh nghiệp là bạn hàng. Mà đã là bạn hàng của nhau thì khi xác lập quan hệ phải tìm hiểu và thăm dò lẫn nhau, đặt ra cho nhau những điều kiện đảm bảo lợi ích cho cả đôi bên. Chính vì vậy, mà NHTM trước khi quyết định cho vay phải luôn đối mặt với hàng loạt câu hỏi khác nhau:

     

    Cho ai vay?

     

    Vay như thế nào?

     

    Cho vay trong thời gian bao lâu?

     

    Quản lí các khoản vay như thế nào? Thu gốc và lãi ra sao?

     

    Bên cạnh đó một nguồn vốn quan trọng được Ngân hàng sử dụng cho vay là tiền gửi của khách hàng. Để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển thì bên cạnh mục tiêu lợi nhuận, Ngân hàng còn phải đảm bảo an toàn và thanh khoản tức là phải hoạt động có trách nhiệm với những đồng tiền của khách hàng và phải thoả mãn bất cứ một nhu cầu rút tiền nào của khách hàng vào bất cứ thời điểm nào.

     

    Đây là bài toán phức tạp mà Ngân hàng cần phải tìm lời giải đáp.

     

    11

     

    Chuyên đề thực tập                                                                                        Trần Ngoc Ninh – TCDN 41B

     

    Quá trình tìm lời giải đúng cho bài toán này chính là công tác thẩm định các khoản cho vay.

     

    Trong quan hệ tín dụng, vấn đè cơ bản mà Ngân hàng phải quan tâm để đưa ra một quyết định cho vay là hiệu quả và an toàn vốn của Ngân hàng.

     

    Nói đến dự án đầu tư là nói đến một số lượng vốn lớn và thời gian dài, do vậy quyết định đầu tư sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến sự thuận lợi và phát triển của Ngân hàng. Tuy nhiên không phải dự án nào cần vốn Ngân hàng cũng đáp ứng. Ngân hàng chỉ cho vay đối với những dự án có khả thi, tính đựơc khả năng sinh lời của dự án… Muốn vậy Ngân hàng sẽ yêu cầu người xin vay lập và nộp vào Ngân hàng dự án đầu tư trên cơ sở dự án đầu tư cùng với các nguồn thông tin khác, Ngân hàng sẽ tiến hành tổng hợp và thẩm định dự án để đưa ra quyết định về tính khả thi của dự án.

     

    Chính vì vậy việc thẩm định đúng đắn dự án đầu tư có ý nghĩa cực kì quan trọng đối với các tổ chức tín dụng nó thể hiện:

     

    Giúp các tổ chức tín dụng nhìn nhận một cách lôgíc tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong quá khứ cũng như hiện tại, dự án xu hướng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai, trên cơ sở đánh giá chính xác đối tượng được đầu tư để có đối sách thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu tư.

     

    Trên cơ sở đánh giá thực trạng sản xuất kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp để xem xét xu hướng phát triển của từng ngành, từng lĩnh vực kinh tế. Đây là căn cứ đánh giá cơ cấu chất lượng tín dụng, hiệu quả kinh tế khả năng thu nợ, những rủi ro có thể xảy ra của dự án và lập kế hoạch cung cấp tín dụng theo từng đối tượng cho vay cũng như theo từng đối tượng bỏ vốn.

     

    Thế nhưng muốn xem xét hiệu quả thực sự cho hoạt động tín dụng thì Ngân hàng không chỉ cần dừng lại ở giai đoạn kiểm tra trước mà phải tiếp

     

    12

     

    Chuyên đề thực tập                                                                                        Trần Ngoc Ninh – TCDN 41B

     

    tục kiểm tra trong, sau quá trình cho vay, đảm bảo vốn của Ngân hàng được sử dụng đúng mục đích, đem lai hiệu quả thực sự.

     

    * Về phía xã hội và các cơ quan hữu quan

     

    Chúng ta biết rằng vấn đề thiếu vốn đang rất phổ biến ở nước ta. Trong điều kiện hiện nay cơ sở hạ tầng còn rất nghèo nàn, lạc hậu như hiện nay thì việc đầu tư là rất cần thiết. Tuy nhiên, với nguồn vốn hạn hẹp, số lượng các dự án đầu tư lại rất lớn thì quyết định vốn cho dự án nào là rất quan trọng và khó khăn muốn có quyết định này người ta phải tiến hành kiểm tra, thẩm định dự án, so sánh các dự án với nhau để lựa chọn được đầu tư là dự án mang lại hiệu quả cao nhất cho xã hội. Hiệu quả được nhắc đến ở đây không chỉ đơn thuần là hiệu quả kinh tế mà nó bao hàm cả hiệu quả xã hội khác như giải quyết công ăn việc làm, tăng ngân sách tiết kiệm ngoại tệ, tăng khả năng cạnh tranh quốc tế đặc biệt là vấn đề bảo vệ môi trường.

     

    Công tác thẩm định dự án đầu tư sẽ giúp các cơ quan quản lý Nhà nước đánh giá chính xác sự cần thiết và sự phù hợp của dự án trên tất cả các phương diện: mục tiêu, quy hoạch, quy mô và hiệu quả.

     

    Tóm lại, vài nét nêu trên đã phần nào khắc hoạ được vai trò của công tác thẩm định dự án đầu tư. Chúng ta phải thừa nhận rằng đây là một công việc hết sức quan trọng. Nó có vai trò trên cả tầm vĩ mô (xã hội) và tầm vi mô (Ngân hàng, doanh nghiệp). Bởi lẽ nếu làm tốt công tác thẩm định không những đem lại hiệu quả cao cho hoạt động tín dụng, bảo đảm an toàn vốn cho Ngân hàng mà khi nhìn vào đó, các Ngân hàng, tổ chức tài chính, các tổ chức tín dụng nước ngoài sẽ an tâm hơn khi lựa chọn đầu tư vào Việt Nam thông qua các Ngân hàng trong nước, đặc biệt là NHTM quốc doanh. Chính các yếu tố đó đòi hỏi Ngân hàng phải tiếp tục đổi mới và không ngừng nâng cao quy trình thẩm định dự án đầu tư.

     

    13

     

    Chuyên đề thực tập                                                                                        Trần Ngoc Ninh – TCDN 41B

     

    2.    PHƯƠNG PHÁP THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG.

     

    2.1   Phương pháp thẩm định tài chính dự án đầu tư.

     

    2.1.1 Các bước thực hiện thẩm định tài chính dự án đầu tư.

     

    Bước1: Thu thập số liệu thông tin về đơn vị vay vốn và về các khía cạnh liên quan đến dự án đầu tư:

     

    • Đơn vị sẽ lập hồ sơ vay vốn rồi nộp cùng hồ sơ pháp lý của mình, của dự án, và các báo cáo tài chính…
    • Ngân hàng sẽ tra cứu thu thập các thông tin pháp lý báo cáo của cơ quan ngành báo chí về doanh nghiệp, thông tin do trung tâm nghiên cứu doanh nghiệp cung cấp.

    Bước2: Xử lý và đánh giá thông tin.

     

    Như xem xét tính chính xác của thông tin, tính toán các chỉ tiêu, so sánh chỉ tiêu, hỏi ý kiến chuyên gia tư vấn về những lĩnh vực cán bộ NHTM chưa rõ…để có kết quả thẩm định tối ưu.

     

    Bước3: Sau khi thẩm định, cán bộ tín dụng cho ý kiến của mình rồi trình bày giám đốc, phó giám đốc NHTM có cho vay hay không? Nếu có thì các điều khoản như thế nào?

     

    2.1.2 Các phương pháp sử dụng khi thẩm định dự án đầu tư.

     

    Để đánh giá hiệu qủa tài chính dự án đầu tư về lí thuyết cũng như thực tế, người ta thường phải sử dụng các phương pháp (hay các chỉ tiêu sau đây).

     

    * Giá trị hiện tại ròng (NPV:Net Present Value)

     

    Giá trị hiện tại ròng của một dự án đầu tư là số chênh lệch giữa giá trị hiện tại các nguồn thu nhập ròng trong tương lai với giá trị hiện tại của vốn đầu tư.

     

    Chuyên đề thực tập                                                                                        Trần Ngoc Ninh – TCDN 41B

     

    Công thức tính:

     

    NPV = Co + PV

     

    Trong đó:

     

    NPV là giá trị hiện tại ròng

     

    Co là vốn đầu tư ban đầu vào dự án, Co mang dấu âm (do là khoản đầu

     

    tư)

     

    PV là giá trị hiện tại của các luồng tiền dự tính mà dự án mang lại

     

    trong thời gian hữu ích của nó. PV được tính

         

    PV =

    C1

    +

    C2

    +

    C3

    + . . . . . +

    Ct

     
             

    (1 +r)

    (1+r)2

    (1+r)3

    (1+r)t

     
           

    Ct là các luồng tiền dự tính dự án mang lại ở các năm t r là tỷ lệ chiết khấu phù hợp của dự án

     

    • nghĩa của NPV chính là đo lường phần giá trị tăng thêm dự tính mà dự án đem lại cho nhà đầu tư với mức độ rủi ro cụ thể của dự án… Việc xác minh chính xác tỷ lệ chiết khấu của mỗi dự án đầu tư là khó khăn. người ta có thể lấy bằng với lãi suất đầu vào, đầu ra thị trên trường… Nhưng thông thường là chi phí bình quân của vốn. Tuỳ từng trường hợp, người ta còn xem về biến động lãi suất trên thị trường, và khả năng giới hạn về vốn của chủ đầu tư khi thực hiện dự án…

    Sử dụng chỉ tiêu NPV để đánh giá dự án đầu tư theo nguyên tắc:

     

    Nếu các dự án đầu tư thì tuỳ thuộc theo quy mô nguồn vốn, các dự án có NPV≥0 đều được chọn (Sở dĩ dự án NPV=0 vẫn có thể chọn vì khi đó có nghĩa là các luồng tiêu thụ của dự án vừa đủ để hoàn vốn đầu tư và cung cấp một tỷ lệ lãi suât yêu cầu cho khoản vốn đó). Ngược lại NPV< 0 ⇒ bác bỏ dự án

     

    15

     

    Chuyên đề thực tập                                                                                        Trần Ngoc Ninh – TCDN 41B

     

    Nếu các dự án loại trừ nhau thì dự án nào có NPV≥ 0 và lớn nhất thì được chọn.

     

    Sử dụng phương pháp NPV để đánh giá, lựa chọn dự án đầu tư có ưu nhược điểm sau:

     

    Ưu điểm:

     

    Phương này tính toán dựa trên cơ sở dòng tiền có chiết khấu (tức là hiện tại hoá dòng tiền) là hợp lý vì tiền có giá trị theo thời gian.

     

    Lựa chọn dự án theo chỉ tiêu NPV là thích hợp vì nó cho phép chọn dự án nào có làm tối đa hoá sự giàu có của chủ đầu tư.

     

    Phương pháp này ngầm giả định rằng tỷ lệ lãi suất mà tại các luồng có tiền có thể được tái đầu tư là chi phí sử dụng vốn, nó là giả định thích hợp nhất.

     

    Nhược điểm:

     

    Phụ thuộc nhiều vào tỷ lệ chiết khấu r được lựa chọn. Cụ thể: r càng nhỏ ⇒NPV càng lớn và ngược lại. Trong khi đó, việc xác định đúng r là rất khó khăn.

     

    Chỉ phản ánh được quy mô sinh lời (số tương đối: hiệu quả của một đồng vốn bỏ ra là bao nhiêu).

     

    Với các dự án có thời gian khác nhau, dùng NPV để lựa chọn dự án là không có ý nghĩa. Muốn so sánh được, phải giả định rằng dự án có thời gian ngắn hơn sẽ được đầu tư bổ sung với số liệu lặp lại như cũ để sao cho các dự án có thời gian bằng nhau. Thời kỳ phân tích dự án là bội số chung nhỏ nhất của các thời gian dự án. Đây là việc tính toán phức tạp mất thời gian.

     

    * Chỉ tiêu tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR: Internal Rate of Return)

     

     

    16

     

    Chuyên đề thực tập                                                                                        Trần Ngoc Ninh – TCDN 41B

     

    Tỷ suất hoàn vốn nội bộ đo lường tỷ lệ hoàn vốn đầu tư của một dự án. Về mặt kỹ thuật tính toán, IRR của một dự án đầu tư là tỷ lệ chiết khấu mà tại đó NPV=0, tức là thu nhập ròng hiện tại đúng bằng giá trị hiện tại của vốn đầu tư. đối với dự án đầu tư có thời gian là T năm, ta có công thức:

     

     

    C1

       

    C2

     

    CT

    NPV = C0   +

       

    +

       

    +…. +

       

    = 0

         

    (1 +IRR)

     

    (1+IRR)2

    (1+IRR)T

    • nghĩa của chỉ tiêu IRR: IRR đối với dự án chính là tỉ lệ sinh lời càn thiết của dự án. IRR được coi bằng mức lãi suất tiền vay cao nhất mà nhà đầu tư có thể chấp nhận mà không bị thua thiệt nếu toàn bộ số tiền đầu tư cho dự án đều là vốn vay (cả gốc và lãi cộng dồn) được trả bằng nguồn tiền thu được từ dự án mỗi khi chúng phát sinh.

    Người ta sử dụng hai cách:

     

    Tính trực tiếp: Đầu tiên chọn 1 lãi suất chiết khấu bất kì, tính NPV. Nếu NPV>0, tiếp tục nâng mức lãi suất chiết khấu và ngược lại. Lặp lại cách làm trên cho tới khi NPV= 0 hoặc gần bằng 0, khi đó mức lãi suất này bằng IRR của dự án đầu tư.

     

    Phương pháp nội suy tuyến tính:       thường được sử dụng. Đầu tiên

     

    chọn 2 mức lãi suất chiết khấu sao cho: Với r1 ⇒ có NPV1> 0

     

    Với r2⇒ có NPV2< 0

     

    Áp dụng công thức:

     

    IRR = r1

    +

    NPV

    1 (r1 r2)

     

    NPV 1

    NPV 2

     
       

    Chênh lệch giữa r1 và r2 không quá 0.05 thì nội suy IRR mới tương đối đúng.

     

    Sử dụng IRR để đánh giá, lựa chọn dự án sau :

     

    17

     

    Chuyên đề thực tập                                                                                        Trần Ngoc Ninh – TCDN 41B

     

    Trước hết lựa chọn một mức lãi suất chiết khấu làm IRRĐM (IRR định mức thông thường đó chính là chi phí cơ hội)

     

    So sánh nếu IRR ≥ IRRĐM thì dự án khả thi thi về tài chính, tức là: nếu là các dự án đầu tư là độc lập tuỳ theo quy mô nguồn vốn, các dự án có IRR ≥ IRRĐM được chấp nhận.

     

    Nếu các dự án đầu tư loại trừ nhau: chọn dự án có IRR ≥ 0 và lớn

     

    nhất.

     

    Ưu điểm: của phương pháp IRR chú trọng xem xét tính thời gian của tiền. Sự thừa nhận giá trị thời gian của tiền làm cho kĩ thuật xác định hiệu quả vốn đầu tư ưu điểm hơn các phương pháp khác.

     

    Phản ánh hiệu quả sinh lời của một đồng vốn (tính tỉ lệ %) nên có thể sử dụng so sánh chi phí sử dụng vốn. IRR cho biết mức lãi suất tiền vay tối đa mà dự án có thể chịu được. Giải quyết được vấn đề lựa chọn các dự án khác nhau.

     

    Nhược điểm: Không đề cập đến độ lớn, quy mô của dự án, sử dụng IRR để lựa chọn dự án loại trừ có quy mô, thời gian khác nhau nhiều khi sai lầm. Với dự án có những khoản đầu tư thay thế lớn, dòng tiền đổi dấu liên tục dẫn tới hiện tượng IRR đa trị, và như vậy việc áp dụng IRR không còn chính xác.

     

    Phương pháp IRR ngầm định rằng thu nhập ròng của dự án được tái đầu tư tại tỉ lệ lãi suất IRR nghĩa là không giả định đúng tỉ lệ tái đầu tư.

     

    Ngoài ra còn tính theo phương pháp tỉ lệ hoàn vốn nội bộ điều chỉnh (MIRR) MIRR là tỉ lệ chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại của chi phí đầu tư bằng giá trị hiện tại của tổng giá trị tương lai của các luồng tiền ròng thu từ dự án với giả định luồng tiền này được tái đầu tư tại tỉ lệ lãi suất bằng chi phí vốn. Đây cũng chính là điểm ưu việt của phương pháp MIRR so với phương pháp IRR.

     

    18

     

    Chuyên đề thực tập                                                                                        Trần Ngoc Ninh – TCDN 41B

     

    Về mặt toán học, phương pháp tính NPVvà IRR luôn cùng đưa đến quyết định chấp thuận hay bác bỏ dự án đói với những dự án độc lập. Tuy nhiên có thể có hai kết luận trái ngược cho những dự án loại trừ. Trong trường hợp có sự xung đột giữa hai phương pháp, việc lựa chọn dự án đầu tư theo phương pháp NPVcần được coi trọng hơn bởi những phân tích đã chỉ ra rằng: phương pháp NPV ưu việt hơn phương pháp IRR.

     

    • Thời gian hoàn vốn: (P.P:Payback Peried)

    Thời gian hoàn vốn của một dự án là độ dài thời gian để thu hồi đủ vốn đầu tư ban đầu.

     

    Có hai cách tính chỉ tiêu này: thời gian hoàn vốn không chiết khấu (không tính đến giá trị thời gian của tiền) và thời gian hoàn vốn có chiết khấu (quy tất cả các khoản thu nhập chi phí hiện tại theo tỷ suất chiết khấu lựa chọn).

     

     

     

     

     

    19

     

    Chuyên đề thực tập                                                                                        Trần Ngoc Ninh – TCDN 41B

     

    Công thức tương tự nhau

     

     

    Số năm trước năm

     

    Số năm ngay trước

     
     

    các luồng tiền

     

    Thời gian hoàn vốn =

     

    năm các

     

    của DA đáp ứng

    +

     

    Luồng tiền thu được

     
     

    được chi phí

     
       

    trong năm

     
         

    Việc tính toán có thể được thực hiện trên cơ sở lập bảng:

     

    Công thức tính thời gian hoàn vốn cung cấp một thông tin quan trọng rằng vốn của công ty bị trói buộc vào mỗi dự án là bao nhiêu thời gian. Thông thường nhà quản trị có thể đặt ra khoảng thời gian hoàn vốn tối đa và sẽ bác bỏ dự án đầu tư có thời gian hoàn vốn lâu hơn.

     

    Sử dụng chỉ tiêu thời gian hoàn vốn để đánh giá, lựa chọn dự án đầu tư theo nguyên tắc: Dự án có thời gian hoàn vốn càng nhỏ càng tốt, chọn dự án có thời gian hoàn vốn nhỏ nhất trong các dự án loại trừ nhau.

     

    Ưu điểm: của phương pháp này:

     

    Đơn giản, dễ áp dụng và được sử dụng như một công cụ sàng lọc. Nếu có một dự án nào đó không đáp ứng được kỳ hoàn vốn trong thời gian đã định thì việc tiếp tục nghiên cứu dự án là không cần thiết. Vì luồng tiền mong đợi trong một tương lai xa được xem như rủi ro hơn một luồng tiền trong một tương gần thời gian thu hồi vốn được sử dụng như một thước đo để đánh giá mức độ rủi ro của dự án.

     

    Việc thấy rõ được thời gian thu hồi vốn cho phép đề xuất những giải pháp để rút ngắn thời hạn đó.

     

    Hạn chế: Tuy nhiên phương pháp thời gian hoàn vốn có một số hạn chế mà có thể dẫn tới những quyết định đó là: thời gian hoàn vốn không chiết khấu không tính tới những sai biệt về thời điểm xuất hiện luồng tiền, tức là yếu tố giá trị thời gian của tiền tệ không được đề cập. Phần thu nhập sau thời điểm hoàn vốn bị bỏ qua hoàn toàn, như vậy không đánh giá được

     

    20

     

    Chuyên đề thực tập                                                                                        Trần Ngoc Ninh – TCDN 41B

     

    hiệu quả tài chính của cả đời dự án. Yếu tố rủi ro đối với luồng tiền tương lai của dự án không được xem xét và đánh giá. Xếp hạng các dự án không phù hợp với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của chủ sở hữu.

     

    * Phương pháp tỷ số lợi ích / chi phí (Benefit-Cost Ratio: BCR)

     

    Phản ánh khả năng sinh lời của dự án trên mỗi đơn vị tiền tệ vốn đầu tư (quy về thời điểm hiện tại).

     

    Bi

    i

     
     

    n

         
           

    BCR =

    i=0

    (1+r)

     

    Ci

    i

     
     

    n

         

    i=0 (1+r)

     

    Bi: Luồng tiền dự kiến năm i

     

    Ci: Chi phí năm i

     

    Nguyên tắc đánh giá: nếu có dự án có BCR ≥ 1. Suy ra được chấp nhận (khả thi về mặt tài chính).

     

    BCR là chỉ tiêu chuẩn để xếp hạng các dự án theo nguyên tắc dành vị trí cao hơn cho dự án có BCR cao hơn.

     

    Ưu điểm: nó cho biết lợi ích thu được trên một đồng bỏ ra, từ đó giúp chủ đầu tư lựa chọn, cân nhắc các phương án có hiệu quả.

     

    Nhược điểm: là một chỉ tiêu tương đối nên dễ dẫn đến sai lầm khi lựa chọn các dự án loại trừ nhau, vì thông thường các dự án có BCR lớn thì có NPV nhỏ và ngược lại.

     

    * Phương pháp điểm hoà vốn:

     

    Điểm hoà vốn là điểm tại đó mức doanh thu vừa đủ trang trải mọi phí tổn (không lỗ, không lãi).

     

    21

     

    Chuyên đề thực tập                                                                                        Trần Ngoc Ninh – TCDN 41B

     

    Điểm hoà vốn có thể được thể hiện bằng mức sản lượng hoặc doanh

     

    thu:

     

    Sản lượng hoà vốn: Qhv

     

    Q

     

    =

    FC

     

    HV

    P V

     
       

    Trong đó:   FC: là tổng chi phí

     

    P : giá bán đơn vị sản phẩm

     

    • : chi phí biến đổi một sản phẩm (P-V. lãi gộp một đơn vị sản phẩm) Doanh thu hoà vốn

    RHV = QHV × P = P ×

    FC

    =

    FC

     

    P V

       
     

    1−

    V

     
     

    P

     
             

    Trường hợp sản xuất một loại sản phẩm

     

    Nếu sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau thì tính thêm trọng số của từng loại sản phẩm.

     

    RHV =

    FC

    n

     

    ∑(1−

    V i

    ) × wi

    i=1          Pi

     

    Thông thường người ta chọn một năm đặc trưng để tính. Dự án có điểm hoà vốn càng nhỏ càng tốt.

     

    Khả năng thu lợi nhuận càng cao ⇒ Khả năng thua lỗ càng nhỏ (hay vùng an toàn cao).

     

    22

     

    Chuyên đề thực tập                                                                                        Trần Ngoc Ninh – TCDN 41B

     

    Sau khi có điểm hoà vốn, có thể xác định thêm chỉ tiêu mức hoạt động hoà vốn. Tính:

     

    Doanh thu hoà vốn

    Mức hoạt động hoà vốn =

     

    x 100%

     

    Doanh thu lý thuyết

     

    Doanh thu lí thuyết là doanh thu tính theo công suất thiiết kế. Mức hoạt động vốn cho thấy khả năng phát triển của dự án.

     

    Điểm hoà vốn chỉ xét riêng cho từng dự án cụ thể vì thực tế dự án thuộc các ngành khác nhau, có cơ cấu vốn đầu tư khác nhau.

     

    Nếu cùng một dự án mà có nhiều phương án khác nhau thì có thể nên ưu tiên cho những phương án có điểm hoà vốn nhỏ hơn.

     

    Ưu điểm: của phân tích điểm hoà vốn

     

    Đưa ra những chỉ tiêu về mức độ hoat động tối thiểu cần thiết để doanh nghiệp có lợi nhuận.

     

    Nó cho biết sản lượng hoà vốn là bao nhiêu, do đó lầm chủ đầu tư tìm cách đạt đến điểm hoà vốn trong thời gian ngắn nhất.

     

    Hạn chế: Điểm hoà vốn không cho biết quy mô lãi ròng của cả đời dự án cũng như hiệu quả của một đồng vốn bỏ ra.

     

    Mặt khác, việc phân tích trở nên phức tạp và tính chính xác không cao khi có đầu tư bổ sung thay thế.

     

    Một yếu tố không kém phần quạn trọng cần được xem xét là.

     

    * Độ nhạy của dự án:

     

    Môi trường xung quanh thường xuyên tác động tới dự án đầu tư trên nhiều mặt cấp độ khác nhau. Do vậy khi xem xét dự án ngoài cách xem xét dự án qua các chỉ tiêu ở trạng thaí tĩnh, cần phải đặt dự án đầu tư ở trạng thái động trong xu thế biến động của các yếu tố bên ngoài.

     

    23

     

    Chuyên đề thực tập                                                                                        Trần Ngoc Ninh – TCDN 41B

     

    Để có một cách đánh giá khách quan toàn diện hơn về dự án, thông thường để xem xét độ nhạy người ta thường tính toán thay đổi các chỉ tiêu NPV, IRR khi có sự biến đổi của một số nhân tố:

     

    +Giá bán sản phẩm.

     

    • Giá đầu vào thay đổi. +Vốn đầu tư.

    +Tỷ giá lên xuống.

     

    Trên thực tế khi tính độ nhạy cảm của dự án, người ta cho các biến số thay đổi 1% so với phương án lựa chọn ban đầu và tính NPV và IRR thay bao nhiêu %.

     

    • nghĩa của việc phân tích độ nhạy của dự án là giúp cho ngân hàng có thể khoanh được hành lang cho sự đầu tư của doanh nghiệp.

    Ngoài các nội dung trên, thẩm định dự án còn tiến hành thêm phân tích tài chính dự án đầu tư trong đó thường sử dụng các phương pháp phân tích sau.

     

    Phân tích diễn biến nguồn vốn sử dụng.

     

    Phân tích luồng tiền mặt.

     

    Phân tích các chỉ tiêu tài chính trung gian.

     

    Kết hợp giữa đánh giá hiệu quả tài chính với phân tích tài chính dự án trong thẩm định tài chính dự án đầu tư sẽ cho Ngân hàng một kết qủa chính xác hơn, toàn diện hơn và bao quát hơn được toàn bộ dự án vừa xem xét trên từng góc độ cấp khác nhau.

     

    Như vậy mỗi chỉ tiêu được sử dụng trong đánh giá hiệu quả tài chính dự án đầu tư có những ưu nhược điểm nhất dịnh. Tuy nhiên mức độ không như nhau. Mỗi chỉ tiêu thẩm định dư án sẽ được so sánh với các tiêu chuẩn chấp nhận dự án nhất định (có thể do nội tại chỉ tiêu mang lại hoặc tiêu

     

    24

     

    Chuyên đề thực tập                                                                                        Trần Ngoc Ninh – TCDN 41B

     

    chuẩn qua so sánh chỉ tiêu khác). Kết quả thẩm định thông qua những chỉ tiêu sau khi so sánh với giá trị tiêu chuẩn sẽ nói lên ý nghĩa của từng mặt vấn đề. Như vậy qua việc thẩm định bằng một hệ nhiều chỉ tiêu, kết luận chung, cuối cùng về dự án đầu tư phải là kết luận mang tính tổng hợp, khái quát, thậm chí phải nhờ vào sự cho điểm có phân biệt tầm quan trọng khác nhau của chỉ tiêu đánh giá. Mặt khác, kết luận chung đôi khi cũng cần tính linh hoạt, tuỳ vào từng điều kiện cụ thể và sự ưu tiên khía cạnh nào đó của dự án.

     

    Song mặt quan trọng nhất ở đây, là phải dự kiến và xác định chính xác luồng tiền ra vào bởi các phương pháp trên đều dựa trên cơ sở các dòng lợi ích, chi phí của dự án.

     

    Thuế thu nhập cũng ảnh hưởng đến các dự án không giống nhau nên số liệu về các dòng tiền liên quan đến mỗi dự án đưa và để tính toán, đánh giá dự án phải là số liệu sau thuế. Không đưa chi phí trả lãi vay vào dòng tiền mặt của dự án vì khi chiết khấu ta đã tính đến giá trị theo thời gian của tiền, nếu đưa vào nghĩa là đưa chi phí vay tiền mà không tính tới lợi ích vay vốn mang lại. Bên cạnh đó cần chú ý rằng, thu nhập ròng hàng năm của dự án bao gồm lợi nhuận sau thúe và khấu hao tài sản cố định vào năm cuối dự án có thêm vốn lưu động ròng thu hồi và giá trị thanh lí tài sản cố định. Khi thẩm định Ngân hàng phải kiểm tra tính hợp lí của phương pháp khấu hao do chủ đầu tư đưa ra vì khấu hao là một khoản thu trong nội bộ dự án để bù đắp những chi phí đã bỏ ra trước kia.

     

    Xử lí vấn đề lạm phát trong phân tích tài chính dự án: Lạm phát tác động tới tình hình tài chính của dự án theo nhiều mối quan hệ và theo những hướng khác nhau. Lạm phát là thay đổi các biến số tài chính trong bản báo cáo tài chính và đó tác động đến tính toán các chỉ tiêu thẩm định. Tuy nhiên việc phân tích dự án trong điều kiện có lạm phát dự tính vẫn theo nguyên tắc cơ bản như trường hợp không có rủi ro lạm phát, có thể dùng dòng tiền danh

     

    25

     

    Chuyên đề thực tập                                                                                        Trần Ngoc Ninh – TCDN 41B

     

    nghĩa hoặc dòng tiền theo sức mua nhưng phải được thực hiện một cách nhất quán (nghĩa là sử dụng tương ứng với tỉ suất chiết khấu danh nghĩa và tỉ suất chiết khấu thực). Trong thực tế, thường giá cả các yếu tố đầu vào, ra trong thời gian hoạt động của dự án được điều chỉnh theo một diễn tiến mà người thẩm định giả định cho các thời kì tương lai, phần nào nêu lên chiều hướng thay đổi tương đối của giá trong tương lai cũng như dự đoán được tác động của lạm phát. Một yếu tố không kém phần quan trọng mà ta cần phải nói tới đó là độ nhạy của dự án.

     

    2.2      Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định.

     

    2.2.1 Nhân tố chủ quan.

     

    Chất lượng thẩm định bị chi phối bởi nhiều yếu tố, cơ bản có thể phân ra nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan. Nhân tố chủ quan là những nhân tố thuộc về nội bộ mà Ngân hàng có thể chủ động kiểm soát, điều chỉnh được.

     

    • Nhân tố con người.

    Con người được coi là động lực của sự phát triển xã hội với ý nghĩa họ chính là chủ thể đồng thời là đối tượng phục vụ mà các hoạt động xã hội hướng tới. Nhân tố con người bao giờ cũng là một trong những nhân tố quan trọng trong mọi công việc. Trong hoạt động thẩm định, chính con người xây dựng quy trình với những chỉ tiêu, phương pháp, trình tự nhất định, đóng vai trò chi phối, quyết định cả những nhân tố khác và liên kết các nhân tố với nhau. Song ở đây, ta chỉ tập trung đề cập đến nhân tố con người dưới giác độ là đối tượng trực tiếp tổ chức, thực hiện thẩm định dự án đầu tư (cán bộ thẩm định).

     

    Kết quả của thẩm định tài chính dự án là kết quả của việc phân tích đánh giá dự án về mặt tài chính theo nhận định chủ quan của người thẩm định song phải dựa trên cơ sở khoa học, trang thiết bị hiện đại …sẽ là không

     

    Chuyên đề thực tập                                                                                        Trần Ngoc Ninh – TCDN 41B

     

    có ý nghĩa nếu cán bộ thẩm định không thể không cố gắng sử dụng chúng một cách có hiêụ quả.

     

    Con người đóng vai trò quan trọng trong nâng cao chất lượng thẩm định phải kể đến các khía cạnh: kiến thức, kinh nghiệm, năng lực và phẩm chất đạo đức của người thẩm định. Kiến thức ở đây không chỉ là hiểu biết về nghiệp vụ chuyên môn đơn thuần mà bao gồm hiểu biết về khoa học – kinh tế – xã hội. Kinh nghiệm là những cái được tích luỹ qua hoạt động thực tiễn, năng lực và khả năng nắm bắt xử lí công việc trên cơ sở các tri thức đã tích luỹ. Như vậy, trình độ cán bộ thẩm định ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thẩm định, hơn nữa rất quan trọng bởi vì thẩm định tài chính dự án đầu tư cũng như thẩm định dự án nói chung là công việc hết sức tinh vi, phức tạp, nó không đơn thuần là việc tính toán theo những mẫu biểu sãn có. Bên cạnh đó, tính kỉ luật cao, lòng say mê với công việc và đạo đức nghề nghiệp tốt sẽ là điều kiện đủ để đảm bảo cho chất lượng thẩm định. Nếu cán bộ thẩm định cố phẩm chất đạo đức không tốt sẽ ảnh hướng tới tiến độ công việc, mối quan hệ Ngân hàng – khách hàng … đặc biệt những nhận xét đánh giá đưa ra sẽ bị chi phối bởi những nhân tố không phải từ bản thân dự án, do đó tính khách quan, hoàn toàn không tồn tại và ý nghĩa của việc thẩm định.

     

    Những sai lầm trong thẩm định dự án tài chính đầu tư từ nhân tố con người dù vô tình hay cố ý đều dẫn đến một hậu quả: đánh giá sai lệch hiệu quả, khả năng tài chính cũng như khả năng hoà trả vốn vay Ngân hàng, do đó Ngân hàng gặp khó khăn trong thu hồi nợ, nghiêm trọng hơn là nguy cơ mất vốn, suy giảm lợi nhuận kinh doanh.

     

    • Quy trình thẩm định:

    Quy trình thẩm định của mỗi Ngân hàng là căn cứ cho cán bộ thẩm định thực hiện công việc một cách khách quan, khoa học và đầy đủ. Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư bao gồm nội dung, phương pháp thẩm định và trình tự tiến hành những nội dung đó. Quy trình thẩm định được xây

     

    27

     

    Chuyên đề thực tập                                                                                        Trần Ngoc Ninh – TCDN 41B

     

    dựng một cách khoa học, tiên tiến và phù hợp với thế mạnh và đặc trưng của Ngân hàng sẽ góp phần nâng cao chất lượng thẩm định tài chính. Nội dung thẩm định cần đề cập đến tất cả các vấn đề về tài chính dự án đứng trên giác độ Ngân hàng: vấn đề vốn đầu tư (tổng, nguồn, tiến độ …) hiệu quả tài chính khả năng tài trợ và rủi ro dự án. Nội dung càng đầy đủ, chi tiết bao nhiêu càng đưa lại độ chính xác cao của các kết luận đánh giá.

     

    Phương pháp thẩm định tài chính dự án đầu tư bao gồm các hệ chỉ tiêu đánh giá, cách thức xử lí chế biến thông tin có trong hồ sơ dự án và những thông tin có liên quan để đem lại những thông tin cần thiết về tính khả thi tài chính của dự án cũng như khả năng trả nợ Ngân hàng. Phương pháp hiện đại, khoa học giúp các bộ thẩm định, phân tích tính toán hiệu quả tài chính dự án nhanh chóng, chính xác dự báo được rủi ro, làm cơ sở cho lãnh đạo ra quyết định tài trợ đúng đắn.

     

    Thực tế những năm vừa qua, các Ngân hàng thương mai Việt Nam đẫ chuyển dần từ phương pháp thẩm định tài chính dự án đầu tư cũ sang phương pháp mới hiện đại hơn mà đã được áp dụng rất lâu từ các nước phát triển.

     

    Các nội dung thẩn định tài chính được sắp xếp theo một trình tự hợp lí, lôgic sẽ thể hiện được mối liên hệ, hỗ trợ lẫn nhau giữa việc phân tích các klhía cạnh tài chính của dự án, báo cáo thẩm định sẽ chặt chẽ và có sức thuyết phục hơn.

     

    * Phương pháp thẩm định:

     

    Đội ngũ cán bộ thực hiện quy trình thẩm định: Trình độ chuyên môn, hiểu biết các lĩnh vực liên quan tới dự án đầu tư như: Quản trị kinh doanh, kỹ thuật, đạo đức của cán bộ… đều có ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp đến hiệu quả thẩm định. Thiếu hiểu biết sẽ làm công tác này mất thời gian, chi

     

    28

     

    Chuyên đề thực tập                                                                                        Trần Ngoc Ninh – TCDN 41B

     

    phí cho cả ngân hàng, doanh nghiệp ( có thể mất cơ hội kinh doanh, rồi có thể gặp rủi ro nợ không trả được…)

     

    * Nội dung thẩm định:

     

    Thẩm định tính pháp lý của doanh nghiệp, tình hình tài chính quá khứ, tài sản đảm bảo…kiểm soát sau vay đều ảnh hưởng tới chất lượng thẩm định dự án.

     

    • Các nhân tố khác:

    Vấn đề thông tin và xử lý thông tin

     

    Thực chất thẩm định là xử lí thông tin để đưa ra nhũng nhận xét, đánh giá về dự án. Nói một cách khác thông tin chính là nguyên liệu cho quá trình tác nghiệp của cán bộ thẩm định. Do đó số lượng cũng như chất lượng và tính kịp thời của thông tin có tác động rất lớn đến chất lượng thẩm định.

     

    Ngân hàng coi hồ sơ dự án của chủ đầu tư gửi đến là nguồn thông tin cơ bản nhất cho việc thẩm định. Nếu thấy thông tin trong hồ sơ dự án thiếu hoặc không rõ ràng, cán bộ tín dụng có thể yêu càu chủ đầu tư cung cấp thêm hoặc giải trình về những thông tin đó. Tuy nhiên như đã đề cập ở phần trước, dự án được lập ra phần nào mang tính chủ quan của dự án, hoặc không nhìn nhặn thấu đáo mọi khía cạnh, hoặc cố ý làm cho kế hoạch rất khả thi trước Ngân hàng, do vậy không phải là nguồn thông tin duy nhất để Ngân hàng xem xét. Ngân hàng cần chủ động, tích cực tìm kiếm, khai thác một cách tốt nhất những nguồn thông tin có thể được từ Ngân hàng Nhà nước, viện nghiên cứu, báo chí … Tuy vậy, việc thông tin phải chú ý sàng lọc, lựa chọn những thông tin đáng tin cậy làm cơ sở cho phân tích. Để phục vụ tốt cho công tác thẩm định chung cũng như thẩm định tài chính nói riêng, các thông tin thu thập được đảm bảo tính chính xác, kịp thời.

     

    Nếu thông tin không chính xác thì phân tích là không có ý nghĩa cho dù là có sử dụng phương pháp hiện đại đến mức nào. Đánh giá trong điều

     

    29

     

    Chuyên đề thực tập                                                                                        Trần Ngoc Ninh – TCDN 41B

     

    kiện thông tin không đầy đủ cũng có thể dẫn đến những sai lầm như trường hợp thông tin không chính xác. Như vậy, cần phải thu thập đầy đủ thông tin.

     

    Trong môi trường kinh doanh năng động và tính cạnh tranh cao độ hiện nay, sự chậm trễ trong việc thu thập các thông tin cần thiết sẽ ảnh hưởng đến chấtt lượng thẩm định, quan hệ Ngân hàng – khách hàng và có thể mất cơ hội tài trợ cho một dự án tốt.

     

    Vai trò của thông tin rõ ràng là quan trọng, song để có thể thu thập, xử lí lưu trữ thông tin một cách có hiệu quả, phải kể đến nhân tố thiết bị, kĩ thuật. Công nghệ thông tin được ứng dụng vào ngành Ngân hàng đã làm tăng khả năng thu thập, xử lí, lưu trữ thông tin đầy đủ, nhanh chóng. Như vậy các thông tin đầu vào đầu ra của việc thẩm định dự án sẽ được cung cấp đầy đủ kịp thời.

     

    Tổ chức điều hành

     

    Là việc bố trí sắp xếp quy định trách nhiệm, quyền hạn của các cá nhân, bộ phận tham gia thẩm định, trình tự tiến hành cũng như mối quan hệ giữa các cá nhân, bộ phận đó trong việc thực hiện, cần có sự phân công phân nhiệm cụ thể, khoa học và tạo ra được cơ chế kiểm tra, giám sát chặt chẽ trong khâu thực hiện nhưng không cứng nhắc, tạo gò bó nhằm đạt được tính khách quan và việc thẩm định được tiến hành nhanh chóng, thuận tiện mà vẫn bảo đảm chính xác. Như vậy việc tổ chức, điều hành hoạt động thẩm định nếu xây dựng được một hệ thống mạnh, phát huy tận dụng được tối đa năng lực sáng tạo của cá nhân và sức mạnh tập thể sẽ nâng cao được chất lượng thẩm định.

     

    2.2.2 Nhân tố khách quan.

     

    Đây là những nhân tố không thuộc tầm kiểm soát của Ngân hàng, Ngân hàng chỉ có thể khắc phục và thích nghi.

     

    * Từ phía doanh nghiệp

     

     

    30

     

    Chuyên đề thực tập                                                                                        Trần Ngoc Ninh – TCDN 41B

     

    Hồ sơ dự án mà chủ đầu tư trình lên là cơ sở quan trọng để Ngân hàng thẩm định do đó trình độ lập, thẩm định, thực hiện dự án của chủ đầu tư yếu kém sẽ ảnh hưởng xấu đến chất lượng thẩm định của Ngân hàng: phải kéo dài thời gian phân tích, tính toán, thu nhập thêm thông tin… đặc biệt đối với các doanh nghiệp Việt Nam, khả năng quản lí cũng như tiềm lực tài chính rất hạn chế rủi ro dự án tạo hoạt động không hiệu quả như dự kiến càng lớn với Ngân hàng – người cho vay phần lớn vốn đầu tư vào dự án.

     

    Mặt khác tính trung thực của thông tin do chủ đầu tư cung cấp cho Ngân hàng về: tình hình sản xuất kinh doamh và khả năng tài chính hiện có, những thông số trong dự án… cũng như mọi vấn đề.

     

    * Môi trường kinh tế

     

    Mức độ phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia quy định kinh nghiệm năng lực phổ biến của chủ thể trong nền kinh tế, quy định độ tin cậy của các thông tin, do đó ảnh hưởng tới chất lượng thẩm định. Nền kinh tế chưa phát triển, cơ chế kinh tế thiếu đồng bộ cùng với sự bất ổn của các điều kiện kinh tế vĩ mô… đã hạn chế việc cung cấp những thông tin xác thực phản ánh đúng diễn biến, mối quan hệ thị trường, những thông tin về dự báo tình trạng nền kinh tế…Đồng thời các định hướng, chính sách phát triển kinh tế, xã hội theo vùng, ngành… chưa được xây dựng một cách cụ thể, đồng bộ và ổn định cũng là một yếu tố rủi ro trong phân tích, chấp nhận hay phê duyệt dự án.

     

    * Môi trường pháp lí

     

    Những khiếm khuyết trong tính hợp lí đồng bộ và hiệu lực của các văn bản pháp lí của Nhà nước đều tác động xấu đến chất lượng thẩm định (cũng như kết quả hoạt động của dự án). Ví dụ sự mâu thuẫn chồng chéo của các văn bản, dưới luật về các lĩnh vực, sự thay đỏi liên tục những văn bản về quy chế quản lí tài chính, tính không hiệu lực của pháp lệnh kế toán thống

     

    31

     

    Chuyên đề thực tập                                                                                        Trần Ngoc Ninh – TCDN 41B

     

    kê… làm thay đổi tính khả thi của dự án theo thời gian cũng như khó khăn cho Ngân hàng trong việc đánh giá, dự báo rủi ro, hạn chế trong thu thập những thông tin chính xác (ví dụ như một doanh nghiệp có nhiều loại báo cáo tài chính phục vụ cho những mục đích khác nhau).

     

    3.    THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.

     

    3.1   Khái quát về Ngân hàng thương mại.

     

    3.1.1   Khái niệm về Ngân hàng thương mại.

     

    Sự ra đời, tồn tại và phát triển của các NHTM được coi như là một tất yếu khách quan, đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế hàng hoá. Đồng thời, nó có ý nghiã như một bước ngoặt quan trọng trong lịch sử phát triển và tiến bộ của loài người, được ví như “sự phát minh ra lửa” hay “sự phát minh ra bánh xe”…

     

    Trong nền kinh tế hàng hoá, tại những thời điểm nhất định luôn tồn tại một mâu thuẫn là: có những người thiếu vốn và có những người thừa vốn, những người có cơ hội đầu tư sinh lời nhưng không có tiền và những người có tiền nhưng không có cơ hội sử dụng sinh lời hoặc sinh lời thấp hơn. Mâu thuẫn này càng lớn hơn khi nền kinh tế càng phát triển, khi mà cung cầu về sản phẩm cũng như tốc độ chu chuyển hàng hoá, tiền tệ tăng lên mạnh mẽ. Các NHTM ra đời đã kết nối được sự khác biệt về không gian và thời gian khắc phục đựoc sự thiếu hụt về thông tin (là những trở ngại ngăn cản gặp gỡ giữa những người tiết kiệm và người đầu tư), đưa đồng vốn tư nơi thừa đến nơi thiếu, đồng thời giảm được chi phí giao dịch do sự chuyên môn hoá. Làm như vậy các NHTM đã góp phần nâng cao được năng suất và hiệu quả của toàn nền kinh tế, cải thiện đời sống của mọi người trong xã hội.

     

     

    Chuyên đề thực tập                                                                                        Trần Ngoc Ninh – TCDN 41B

     

    Trên thực tế, sự dẫn vốn từ tiết kiệm đến đầu tư thông qua hai con đường: tài chính trực tiếp và tài chính gián tiếp (tức là thông qua các trung gian tài chính). Và NHTM cũng không phải là trung gian tài chính duy nhất.

     

    Chúng ta có thể thấy vị trí của các NHTM trong thị trường tài chính qua sơ đồ sau:

     

    Vốn

     

    -Người cho vay

     

    -Hộ gia đình

    -Hãng kinh doanh

    -Chính phủ

     

    -Người nước ngoài

    Các trung gian tài chính.

     

    NHTM, Công ty tài chính,

     

    bảo hiểm

     

    -Người cho vay

     

    -Hộ gia đình

    -Hãng kinh doanh

     

    Vốn                                   -Chính phủ

     

    -Người nước ngoài

     

    Các thị trường tài

     

    chính

     

    Song trong quá trình tồn tại và phát triển của mình, các NHTM đã chứng tỏ được vai trò của một trung gian tài chính quan trọng bậc nhất trong hệ thống tài chính bởi bề dày kinh nghiệm cũng như những lợi thế khác trong hoạt động, đặc biệt đối với nền kinh tế chưa phát triển như Việt Nam.

     

    Vai trò to lớn của hoạt động Ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế xã hội xuất phát từ chính đặc trưng của hoạt động Ngân hàng. NHTM giống như các tổ chức kinh doanh khác là hoạt động vì mục đích lợi nhuận song lại

     

    • lĩnh vực kinh doanh đặc biệt: kinh doanh tiền tệ một lĩnh vực cực kỳ nhạy cảm trong nền kinh tế và có tác động tới mọi hoạt động khác. Theo luật các tổ chức tín dụng thì: “Ngân hàng là một tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động Ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan”. Hoạt động Ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ

    33

     

    Chuyên đề thực tập                                                                                        Trần Ngoc Ninh – TCDN 41B

     

    Ngân hàng với nội dung chủ yếu, thường xuyên là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng dịch vụ thanh toán.

     

    3.1.2 Hoạt động của Ngân hàng thương mại.

     

    3.1.2.1. Huy động vốn.

     

    Trong hoạt động Ngân hàng, vốn tự có thường chiếm một tỉ lệ nhỏ trong tổng nguồn vốn. Vốn tự có của Ngân hàng được hình thành từ vốn ngân sách nhà nước cấp, vốn cổ phần, liên doanh liên kết, tự tích luỹ … tuỳ thuộc từng loại hình Ngân hàng. Để thực hiện mở rộng hoạt động kinh doanh của mình, các Ngân hàng phải huy động các nguồn vốn trong nền kinh tế như nhận tiền gửi của các doanh nghiệp, tiền gửi tiết kiệm của dân cư. Đồng thời trong những trường hợp cần thiết, để đáp ứng nhu cầu thanh khoản, đầu tư hay cho vay Ngân hàng trung ương, các Ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác.

     

    * Huy động bằng tiền gửi

     

    – Tiền gửi không kỳ hạn:

     

    Thực chất là tiền gửi giao dịch của tổ chức, cá nhân. Với NH đây là nguồn vốn có chi phí thấp nhưng lại có quy mô lớn thường là trên dưới 20% tổng nguồn huy động.

     

    Người sử dụng tài khoản loại này phần lớn để thanh toán cho khách hàng bằng cách phát hành séc hay rút tiền mặt. Đây vừa là tài sản có của khách hàng vừa là tài sản nợ của NH và NH có trách nhiệm hoàn trả lại cho khách hàng vào bất cứ lúc nào. Vì vậy, nó giúp cho NH huy động được lượng vốn để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của khách hàng, qua đó thu chi phí dịch vụ và sử dụng tài sản này của khách hàng phục vụ cho hoạt động kinh doanh với chi phí rất thấp. Nhưng nó cũng yêu cầu NH phải dự trữ thường xuyên lớn nên nhiều khi bỏ qua cơ hội kinh doanh, ngược lại nếu dự trữ ít thì sẽ phải đi vay với chi phí cao.

     

    34

     

    Chuyên đề thực tập                                                                                        Trần Ngoc Ninh – TCDN 41B

     

    Tuy nhiên với xu hướng thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng phổ biến nhờ ưu điểm an toàn, tiện lợi, chi phí lưu thông thấp và mục tiêu quan trọng nhất: Kiểm soát tốt hơn lượng tiền cung ứng thì tài khoản tiền gửi ở các NHTM Việt Nam sẽ ngày càng phát triển.

     

    – Tiền gửi tiết kiệm:

     

    Là tài khoản có thời hạn cố định hoặc mức giới hạn về số tiền, tài khoản này đáp ứng nhu cầu của dân cư, hộ gia đình kinh doanh là chủ yếu vì họ có những món tiền nhỏ bé gửi vào rút ra bất thường.

     

    • Khác với hai loại trên tiền gửi có kỳ hạn là loại tài khoản có xác

     

    định trước số tiền gửi vào và thời gian rút ra. Về mức lãi có thể cố định hoặc giao động tuỳ theo yêu cầu của khách hàng. ở Mỹ, tính trung bình thì khoản tiền gửi định kỳ này chiếm khoảng 30% tiền gửi NH. Có thể chia ba loại:

     

    • Tiền gửi có kỳ hạn ngắn ( dưới 1 năm)
    • Tiền gửi trung hạn ( từ 1-5 năm)
    • Tiền gửi dài hạn ( từ 5 năm trở lên)

    Tiền gửi có kỳ hạn càng dài thì lãi suất càng lớn.

     

    Hai loại tài khoản tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi kỳ hạn nhằm mục đích hưởng lợi chứ không phải để giao dịch như tài khoản không kỳ hạn. Vì vậy, nó có những ưu nhược điểm:

     

    Ưu điểm:

     

    • Tiền gửi tiết kiệm mang lại nguồn vốn lớn nhất trong các nguồn vốn huy động được, có chi phí thấp hơn tiền gửi có kỳ hạn.
    • Tiền gửi kỳ hạn là nguồn mang tính ổn định do hoạt động của NH, giúp NH chủ động trong ký kết hợp đồng tín dụng về lãi suất, thời hạn.

    Nhược điểm:

     

     

    35

     

    Chuyên đề thực tập                                                                                        Trần Ngoc Ninh – TCDN 41B

     

    • Tiền gửi tiết kiệm có chi phí cao hơn tiền gửi không kỳ hạn và NH phảI dự trữ lượng tiền lớn để chi trả và đôi khi mất đi cơ hội kinh doanh.

    +Nếu lãi suất của loại tiền gửi kỳ hạn biến động lớn thì cũng gây khó khăn cho NH trong việc huy động cũng như cho vay.

     

    * Huy động bằng cách đi vay:

     

    • Đầu tiên các NH thường xét đến việc đi vay các tổ chức tín dụng mà chủ yếu là các NH khác. Khi mà họ cần cấp tín dụng với số lượng lớn cho khách hàng. Vì các tổ chức tín dụng thường xuyên có quan hệ giao dịch, thanh toán, hỗ trợ nhau để cùng tồn tại và phát triể
    • Vay trực tiếp bằng phát hành kỳ phiếu, trái phiếu ( nhưng thường là kỳ phiếu ở Việt Nam ).
    • Bán tín phiếu kho bạc trên thị trường mở hoặc đi vay trên thị trường liên ngân hàng bằng các chứng chỉ tiền gử Ngoài ra, còn có thể bán nợ.
    • Vay ngân hàng trung ương ( ở Việt Nam là ngân hàng Nhà Nước), bằng tái chiết khấu thương phiế Hiện nay ở Việt Nam chỉ có hình thức cho vay tái cấp vốn cho các NHTM.

    * Nhận các quỹ uỷ thác đầu tư của Chính phủ, các tổ chức quốc tế để cho vay đối tượng đã được lựa chọn.

     

     

     

     

    Chuyên đề thực tập                                                                                        Trần Ngoc Ninh – TCDN 41B

     

    Rõ ràng các hoạt động của Ngân hàng có mối quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại lẫn nhau. Ngân hàng chỉ có thể tăng cường cho vay đầu tư khi huy động được nguồn vốn dồi dào và rẻ. Đồng thời, những khách hàng và đối tác trong huy động vốn cho vay, đầu tư của Ngân hàng thường sử dụng các dịch vụ khác ở chính Ngân hàng này như thanh toán chuyển tiền. Ngược lại, chất lượng dịch vụ cao, phí phải chăng sẽ thu hút khách hàng đến đông hơn, tăng nguồn vốn huy động cho Ngân hàng, mở rộng thị trường cho vay, đầu tư …

    Ngân hàng có thể tạo nguồn bằng nhiều hình thức khác nhau nhưng chủ yếu là từ tiền gửi các cá nhân, tổ chức kinh tế, cơ quan theo các loại hình thức khác nhau: ngắn, trung, dài hạn…Bên cạnh đó là hoạt động vay từ cá nhân, tổ chức… hoặc ngân hàng phát hành cổ phiếu, trái phiếu hay vay từ các hình thức khác.

     

    3.1.2.2. Sử dụng vốn.

    Khi sử dụng vốn huy động, vốn vay, Ngân hàng phải bỏ ra những chi phí nhất định. Những chi phí này sẽ được bù đắp đồng thời Ngân hàng thu lợi nhuận thông qua hoạt động sử dụng vốn thể hiện tập trung ở các hình thức:

     

    Hoạt động ngân quỹ: là việc Ngân hàng nắm giữ tiền mặt tại két, các khoản tiền thanh toán Ngân hàng trung ương, và NHTM khác, tiền đang trong quá trình thu. Với hoạt động này, một mặt theo quy định về dự trữ bắt buộc của Ngân hàng trung ương, một mặt ý thức của chính bản thân Ngân hàng bảo đảm khả năng thanh toán, tránh rủi ro mất khả năng thanh toán mà có thể dẫn đến sự sụp đổ của Ngân hàng. Hoạt động này thường không sinh lời.

     

    Hoạt động đầu tư: Ngân hàng kiếm lời từ khoản chênh lệch giũa giá mua và giá bán các chứng khoán trên thị trường tài chính. Đồng thời, Ngân

     

    37

     

    Chuyên đề thực tập                                                                                        Trần Ngoc Ninh – TCDN 41B

     

    hàng nắm giữ các trái phiếu chính phủ, cổ phiếu công ty hoặc tham gia góp vốn liên doanh với các doanh nghiệp để hưởng lãi suất hoặc chia lợi nhuận.

     

    Hoạt động trung gian thanh toán: Trên cơ sở các mối quan hệ thiết lập với các khách hàng, các Ngân hàng trong cũng như ngoài nước, NHTM thực hiện thanh toán qua hệ thống thanh toán bù trừ giữa các Ngân hàng, phát hành các loại séc, thẻ ngân hàng, thực hiện trích tài khoản, chuyển khoản thanh toán trực tiếp cho cá nhân, qua đó Ngân hàng thu phí, tỉ trọng hoạt động này ngày càng tăng.

     

    Cung cấp các dịch vụ khác: Một trong những hoạt động không kém phần quan trọng hỗ trợ cho nghiệp vụ chính của mình như: tư vấn đầu tư bảo lãnh (dự thầu, thanh toán, phát hành chứng khoán …) đại lí, giữ két, …để có thể tận dụng được lợi thế về uy tín và các mối quan hệ rộng khắp trong lòng thị trường.

     

    Tuy nhiên, các NHTM ngày nay có xu hướng hoạt động đa năng, tỉ lệ doanh số cũng như lợi nhuận từ các hoạt động dịch vụ ngày càng tăng. Tuy nhiên, không phải vì thế mà hoạt động cho vay – vốn là hoạt động cơ bản truyền thống lại bị suy giảm về trầm quan trọng. Có người nói huy động vốn và cho vay là lẽ sống của NHTM, thật vậy, nếu thiếu nó thì NHTM không còn là nó nữa, nhất là trong xu hướng hiện nay, các Ngân hàng tăng cường tài trợ cho nhu cầu đầu tư trung và dài hạn dưới hình thức cho vay theo dự án.

     

    Vai trò của tín dụng và cho vay theo dự án của Ngân hàng thương

     

    mại.

     

    Đối với mỗi doanh nghiệp, để có thể tiến hành sản xuất kinh doanh thì điều đầu tiên là cần đủ vốn.Vốn để thuê công nhân, vốn để mua máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, xây dựng nhà xưởng … Xét rộng ra cả nền kinh tế, các ngành sản xuất muốn hoạt động đều đặn và phát triển thì cần được đáp

     

    38

     

    Chuyên đề thực tập                                                                                        Trần Ngoc Ninh – TCDN 41B

     

    ứng đầy đủ vốn, bao gồm cả vốn cố định và vốn lưu động. Để đạt được một tốc độ phát triển kinh tế qua các năm thì các quốc gia không những phải duy trì mà còn phải thường xuyên bổ sung vốn cho nền kinh tế. Nói cách khác cùng với tốc độ phát triển kinh tế không ngừng, số lượng vốn đầu tư cũng cần phải được tăng lên gấp bội.

     

    Khái niệm về vốn cần phải được hiểu không chỉ là vốn tiền tệ.

     

    Xét theo quy mô vốn thể hiện dưới nhiều hình thức khác như: vật tư kĩ thuật, đất đai, lao động, tài nguyên …trong đó vốn tiền tệ đầu tư được mở rộng, cơ cấu vốn cũng có sự thay đổi theo từng nghành kinh tế, từng khu vực, từng đối tượng đầu tư. Xét theo đối tượng đầu tư, nguồn vốn đầu tư cho nền kinh tế hàng năm bao gồm: vốn để hình thành nên tài sản cố định và vốn để hình thành nên tài sản lưu động (gọi là vốn lưu động). Bất cứ một quốc gia nào để đảm bảo sự tăng trưởng đều phải đầu tư cơ bản theo chiều rộng thông qua các hình thức xây dựng mới. Các nước phát triển chủ yếu đầu tư theo chiều sâu, hướng hiện đại hoá cở sở hoạt động. Còn đối với các nước đang phát triển đầu tư phát triển vừa theo chiều rộng, vừa theo chiều sâu. Các nước đang phát triển do cơ sở vật chất kĩ thuật còn ở trình độ thấp, chưa hoàn thiện nên hàng năm một bộ phận vốn khá lớn được sử dụng vaò các mục đích đầu tư đổi mới các tài sản cố định. Là một nước đang phát triển,Việt Nam cũng không nằm ngoài quy luật đó. Điều này có nghiã là bộ phận vốn mà Việt Nam cần để sử dụng cho đầu tư vào tài sản cố định là rất lớn và là nhân tố vô cùng quan trọng cho sự phát triển kinh tế Việt Nam.

     

    Trong những năm qua, công nghiệp hoá hiện đại đất nước nhằm xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho chủ nghiã xã hội được Đảng và Nhà nước ta đặt lên nhiệm vụ hàng đầu. Đó là con đường tất yếu để chuyển nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu sang nền kinh tế hiện đại với cơ cấu công nghiệp – dịch vụ – nông nghiệp hợp lí. Điều này càng có ý nghiã đối với Việt Nam, một nước đi lên từ nền kinh tế nông nghiệp lạc hâụ với hơn 80% dân số sống

     

    39

     

    Chuyên đề thực tập                                                                                        Trần Ngoc Ninh – TCDN 41B

     

    bằng nghề nông, từ kinh nghiệm của những quốc gia đã tiến hành công nghiệp hoá – hiện đại hoá là phải tạo ra cho được những yếu tố thuận lợi cho quá trình này. Đó là xây dựng một nền công nghiệp tiên tiến, huy động vốn lớn cho quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá. Điều này khẳng định vốn là điều kiện không thể thiếu được để tiến hành công nghiệp hoá hiện đaị hoá.

     

    Vốn cho phát triển kinh tế xã hội luôn là vấn đề quan trọng và cấp bách cho quá trình công nghiệp hoá với mọi quốc gia. Đặc biệt đối với Việt Nam, để duy trì những thành quả đạt được trong nhữnh năm qua nhờ quá trình đổi mới giữ vững nhịp độ tăng trưởng kinh tế cao và tránh cho đất nước rơi vào tình trạng tụt hậu so với các nước trong khu vực thì một trong những vấn đề đang được quan tâm là nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế xã hội.

     

    Một mục tiêu quan trọng của Việt Nam trong chiến lược ổn định và phát triển kinh tế đến năm 2005 là tăng gấp đôi GDP/người vào năm 2005, tức là đạt trên 450USD/người.

     

    Qua tính toán và dự tính của các nhà kinh tế thế giới và trong nước thì để đạt được mục tiêu trên, nước ta phảỉ huy động được từ 45-50 tỷ USD cho đầu tư trong đó vốn trong nước phải đảm bảo từ 20 – 25 tỷ USD.

     

    Rõ ràng là nhu cầu vốn đầu tư cho qúa trình công nghiệp hoá –hiện đaị hoá ở nước ta là một vấn đề nan giải. Nguồn vốn này có thể huy động từ hai kênh chính: vốn trong nước và vốn nước ngoài.

     

    Với chính sách mở cửa và phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá, không thể không nói tới vai trò của Ngân hàng, nhất là tín dụng Ngân hàng. Để vực dậy và đem laị sự phát triển cho một đất nước có nền kinh tế kém phát triển, chúng ta cần có một lượng vốn lớn đặc biệt là nguồn vốn trung và daì hạn. Như trên đã nói chúng ta có thể đầu tư bằng nhiều nguồn vốn: Vốn ngân sách nhà nước, vốn đầu tư từ hệ thống tín dụng

     

    40

     

    Chuyên đề thực tập                                                                                        Trần Ngoc Ninh – TCDN 41B

     

    Ngân hàng, vốn liên doanh, liên kết từ các tổ chức doanh nghiệp, cá nhân trong, ngoài nước và vốn đầu tư từ các tổ chức quốc tế. Mỗi nguồn vốn đều rất quan trọng, cần thiết và cấu thành nên một bộ phận của hệ thống tài chính quốc gia. Tuy nhiên nguồn vốn từ hệ thống tín dụng Ngân hàng đối với các doanh nghiệp đã trở nên phổ biến hơn và ngày càng chiếm tỉ trọng cao trong kết cấu tài sản nợ của các doanh nghiệp.

     

    Trong những năm qua, ngành Ngân hàng đã cố gắng đáp ứng một khối lượng vốn lớn cho nền kinh tế. Khối lượng tín dụng tăng nhanh hàng năm phù hợp với mức tăng trưởng kinh tế theo sự chỉ đạo của Chính phủ. Các hình thức tín dụng Ngân hàng ngày càng phong phú và đa dạng đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng. Tín dụng đối với các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh tăng nhanh, phù hợp với chủ trương phát triển nền kinh tế nhiều thành phần và bảo đảm sự bình đẳng về môi trường và điều kiện hoạt động giữa các thành phần kinh tế. Tín dụng Ngân hàng đã tập trung có chọn lọc các dự án lớn, vào các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, có điều kiện tiếp cận thị trường, giúp các doanh nghiệp đổi mới máy móc thiết bị hiện đại, sản xuất ra nhiều loại hàng hoá đáp ứng nhu cầu cho xã hội. Tuy nhiên, một điều đáng nói ở đây là tỷ trọng tín dụng trung và dài hạn trong cơ cấu tín dụng nói chung còn nhỏ bé, chưa đáp ứng được đòi hỏi công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước. Vốn huy động của Ngân hàng chủ yếu là vốn ngắn hạn do đó Ngân hàng chỉ có thể sử dụng một tỷ lệ nhỏ để đầu tư vào sản xuất kinh doanh trung và dài hạn.

     

    Trong một nền kinh tế nhu cầu tín dụng chung dài hạn thường xuyên phát sinh do các doanh nghiệp luôn tìm cách phát trển mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ đổi mới các phương tiện vận chuyển, kỹ thuật tin học…Nên có thể nói rằng tín dụng trung, dài hạn là người trợ thủ đắc lực của các doanh nghiệp trong việc thoả mãn các cơ hội kinh doanh. Khi có cơ hội kinh doanh các doanh nghiệp sẽ tận dụng triệt để số vốn này còn nếu không thì có

     

    41

     

    Chuyên đề thực tập                                                                                        Trần Ngoc Ninh – TCDN 41B

     

    thể hoàn trả lại số vốn này cho Ngân hàng. Đó là ưu thế của vốn trung và dài hạn, nó linh hoạt hơn các hình thức huy động khác. Hơn nữa, việc vay vốn này sẽ tránh được các chi phí như phát hành, lệ phí bảo hiểm, đăng ký chứng khoán…

     

    Trong điều kiện của Việt Nam hiện nay nhu cầu vốn trung dài hạn cho đầu tư xây dựng các công trình, sản xuất kinh doanh mới,…đòi hỏi có một lượng vốn rất lớn. Nhu cầu này được thoả mãn một phần bằng vốn ngân sách cấp, huy động từ dân cư, vay nước ngoài. Nhưng cho dù là nguồn vốn xuất phát từ đâu, thì việc cung cấp tín dụng thông qua hệ thống các NHTM dưới hình thức cho vay trung, dài hạn là rất quan trọng và khả thi, bởi vì hệ thống NHTM là một hệ thống kinh doanh tiền tệ có kinh nghiệm trong việc nắm bắt thị trường có kinh nghiệm thẩm định các dự án các chương trình đầu tư, do vậy các NHTM tài trợ vốn trung, dài hạn cho các doanh nghiệp sẽ đảm bảo lợi ích của doanh nghiệp, vì Ngân hàng có thể tư vấn cho các nhà doanh nghiệp về đầu tư và giúp đỡ các doanh nghiệp trong quan hệ thanh toán với khách hàng, đồng thời cung cấp các thông tin cần thiết.

     

    Tín dụng trung và dài hạn của các NHTM có một vai trò như trên đã đề cập. Vậy chúng ta cùng xem xét nó có lợi ích như thế nào?

     

    Những lợi ích mà tín dụng trung và dài hạn của các NHTM đem lại * Đối với các doanh nghiệp.

     

    Tín dụng trung dài hạn có tác động hiệu qủa đến nhịp độ phát triển sôi động của các doanh nghiệp và thúc đẩy cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường.

     

    Kinh doanh trong nền kinh tế thị trường có nghĩa là cạnh tranh quyết liệt – cạnh tranh là môi trường và cũng là đặc trưng của nền kinh tế thị trường. Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường muốn tồn tại và phát triển được thì không còn cách nào khác là phải thắng lợi trong cạnh tranh.

     

    42

     

    Chuyên đề thực tập                                                                                        Trần Ngoc Ninh – TCDN 41B

     

    Để cạnh tranh và giành được thắng lợi, doanh nghiệp phải chuẩn bị cho mình một chiến lược kinh doanh hoàn hảo, bao gồm các kế hoặch xây dựng nhà xưởng, mua sắm các thiết bị máy móc đổi mới công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng lực sản xuất, tăng lợi nhuận. Muốn vậy phải có đủ vốn. Nếu chỉ trông chờ vào nguồn vốn tự tích luỹ thì phải mất một thời gian doanh nghiệp mới đổi mới được tài sản cố định và sẽ lại tụt xa so với các doanh nghiệp trường vốn đã trang bị hiện đại và sản phẩm họ tung ra thị trường cũng trở nên lạc hậu. Vì thế lối thoát cho các doanh nghiẹp là huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu, trái phiếu trên thị trường chứng khoán hoặc vay vốn Ngân hàng. Phát hành cổ phiếu trái phiếu trên thị trường chứng khoán là một biện phát hỗ trợ vốn tích cực cho các doanh nghiệp nhưng hình thức này chỉ phát huy hiệu quả ở những nước có thị trường vốn và thị trường chứng khoán phát triển. Thậm chí ở những nước này, trong nhiều trường hợp các doanh nghiệp vẫn có xu hướng vay từ Ngân hàng, sở dĩ như vậy là vì lí do:

     

    Với các khoản vay từ Ngân hàng,doanh nghiệp có thể giảm bớt các chi phí mà lẽ ra họ phải trả khi tổ chức phát hành chứng khoán, chi phí làm thủ tục gọi vốn, chi phí đăng kí. bảo hiểm.

     

    Kì hạn của các khoản vay từ ngân hàng dễ điều chỉnh hơn so với việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu. Do vậy khi thu nhập của donah nghiệp có biến động, hoặc một số sự kiện diễn biến không như dự kiến ban đầu, doanh nghiệp có thể thương lượng lại với Ngân hàng để thay đổi cách thức trả nợ (trả lãi, trả gốc) sao cho thuận lợi cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp cũng được hưởng một khoảng thời gian ân hạn, trong thời gian này doanh nghiệp chưa phải trả nợ gốc ngay mà chỉ phải trả lãi. Những thuận lợi này không có ở trái phiếu, cổ phiếu.

     

    Chuyên đề thực tập                                                                                        Trần Ngoc Ninh – TCDN 41B

     

    Khi vay vốn ở Ngân hàng doanh nghiệp vẫn có thể thu lợi tức mà không mất sự kiểm soát đối với hãng đó hoặc phải đối phó với trái phiếu và cổ phiếu ưu đãi khi vốn không còn cần nữa.

     

    Mặc dù, có nhiều thuận lợi như vậy nhưng lãi suất tín dụng của Ngân hàng là chi phí khá cao đối với doanh nghiệp. Nó buộc doanh nghiệp phải nghĩ đến hiệu quả đầu tư, không chỉ đủ để trả vốn và lãi vay Ngân hàng mà phải đem lại lợi tức cho chính mình. Do vậy lãi suất tín dụng trung – dài hạn của Ngân hàng là đòn bẩy kinh tế thúc đẩy doanh nghiệp triệt để khai thác có hiệu quả đồng vốn, kinh doanh có lãi và thắng trong canh tranh.

     

    Thêm vào đó, đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ thì những vốn vay từ Ngân hàng không những là quan trọng mà còn gần như là duy nhất để tài trợ cho nhu cầu đầu tư của doanh nghiệp. Bởi vì thường những doanh nghiệp lớn, có uy tín mới có thể huy động vốn trên thị trường chứng khoán bằng cách phát hành trái phiếu hay cổ phiếu. Còn những doanh nghiệp vừa và nhỏ ít có khả năng gom vốn trên thị trường bằng cách bán các chứng khoán của mình. Thay vào đó, họ thường kiếm tìm sự tài trợ từ phía Ngân hàng. Chính những nguyên nhân trên làm cho các doanh nghiệp vẫn rất ưa thích hình thức vay vốn trung và dài hạn từ Ngân hàng bên cạnh các nguồn vốn khác. Ở Việt Nam, nguồn vốn vay Ngân hàng lại càng có ý nghĩa đối với các doanh nghiệp vì hệ thống thị trường của ta chưa hoàn chỉnh, thị trường chứng khoán còn đang trong giai đoạn sơ khai. Ngân hàng luôn là nguồn vốn có định quan trọng nhất cho doanh nghiệp. Tuy vậy vốn cố định của Ngân hàng không rải đều cho mọi đơn vị mà tập trung chủ yếu vào các đơn vị kinh doanh có hiệu quả, có xu hướng phát triển với các điều kiện tín dụng ưu đãi hơn. Còn đối với một số doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả, Ngân hàng sẽ thắt chặt điều kiện vay vốn, thậm chí từ chối cấp tín dụng. Do vậy để có vốn đầu tư phát triển, để vươn lên và đứng vưng trong cơ chế thị trường, bản thân doanh nghiệp phải đổi mới, tổ chức lại sản suất kinh doanh

     

    44

     

    Chuyên đề thực tập                                                                                        Trần Ngoc Ninh – TCDN 41B

     

    sao cho có hiệu quả.

     

    * Đối với Ngân hàng.

     

    Các khoản cho vay trung – dài hạn sẽ là tài sản sinh lợi có nhiều triển vọng khi nó được thực hiện và giám sát đúng đắn. Nếu Ngân hàng có một nguồn vốn ổn định trong thời gian dài, dùng nguồn vốn đó để đầu tư dài hạn sẽ tạo ra lợi nhuận cao hơn nhiều so với việc dùng nguồn vốn này cho vay ngắn hạn. Bên cạnh khoản lợi nhuận hấp dẫn, tín dụng trung – dài hạn còn là vũ khí cạnh tranh rất lợi hại giữa các Ngân hàng với nhau. Với sản phẩm này, Ngân hàng sẽ phục vụ tốt hơn cho các chủ doanh nghiệp và thu hút ngày càng nhiều khách hàng đến với Ngân hàng. Khi xác định mở rộng cho vay trung – dài hạn, các Ngân hàng không chỉ nhìn vào lợi ích trước mắt mà còn mong đợi ở lợi ích lâu dài hơn, đó là mở rộng tín dụng trung – dài hạn để thúc đẩy mạnh cho vay ngắn hạn. Bởi lẽ, các doanh nghiệp sau khi được Ngân hàng cho vay vốn, trang bị máy móc thiết bị mới hay xây dựng mở rộng, năng lực sản suất sẽ tăng lên. Khi đó, doanh nghiệp lại cần nhiều vốn lưu động hơn để đáp ứng cho sản xuất. Người đầu tiên mà các doanh nghiệp tìm đến chính là các Ngân hàng đã đầu tư cho họ, hỗ trợ những điều kiện cần thiết cho sự phát triển của họ. Với những Ngân hàng này, doanh nghiệp dễ dàng tìm được sự thông cảm do đã hiểu nhau và các dịch vụ rẻ, tiện lợi hơn. Về phía các Ngân hàng, họ cũng muốn tạo quan hệ với các doanh nghiệp quen biết để tiện theo dõi tình hình tài chính và các khoản thu chi của doanh nghiệp.

     

    Trong hiện tại và tương lai, tín dụng trung – dài hạn của NHTM vẫn sẽ nắm vai trò quan trọng trong đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm máy móc thiết bị hiện đại.

     

    Đối với nền kinh tế.

     

     

    45

     

    Chuyên đề thực tập                                                                                        Trần Ngoc Ninh – TCDN 41B

     

    Hoạt động tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng có hiệu quả sẽ có tác động đến mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội. Nó góp phần giải quyết nạn thất nghiệp, tạo thêm công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao động và do vậy cũng giảm bớt tệ nạn xã hội.

     

    Phát triển cho vay trung và dài hạn sẽ giảm bớt đáng kể gánh nặng cho ngân sách nhà nước, giảm bớt khoản bao cấp từ ngân sách cho đầu tư xây dựng cơ bản, góp phần giảm bớt thâm hụt ngân sách. So với hình thức cấp phát từ ngân sách. Hình thức tín dụng Ngân hàng rõ ràng là có hiệu quả hơn. Bởi lẽ đồng vốn lúc này gắn liền với quyền lợi của Ngân hàng cũng nhue của doanh nghiệp. Đối với Ngân hàng để bảo toàn vốn, họ phải theo dõi sát sao đồng vốn của mình và trong những trường hợp cần thiết phải tư vấn cho doanh nghiệp, đưa ra những lời khuyên bổ ích cho doanh nghiệp để đảm bảo đồng vốn sinh lời. Còn với doanh nghiệp lãi suất tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng là chi phí khá cao đối với doanh nghiệp. Đặc biệt nếu không sử dụng có hiệu quả thì doanh nghiệp sẽ phải chịu lãi suất phạt, tức là lãi suất nợ quá hạn. Do vậy tín dụng Ngân hàng là đòn bẩy kinh tế thúc đẩy doanh nghiệp khai thác triệt để hiệu quả của đồng vốn, đồng thời cũng nâng cao tinh thần trách nhiệm của doanh nghiệp, đảm bảo kinh doanh có hiệu quả và chiến thắng trong cạnh tranh.

     

    Với tư cách là trung gian tài chính đi vay để cho vay. Ngân hàng huy động các khoản tiền nhỏ nhằm rải rác trong các doanh nghiệp và trong dân cư, biến thành nguồn vốn lớn để đầu tư cho các dự án có tính khả thi cao. Do vậy, tín dụng Ngân hàng góp phần đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung vốn của nền kinh tế.

     

    Thông qua huy động và cho vay theo dự án có định hướng, tín dụng Ngân hàng là động lực mạnh mẽ đối với việc chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế quốc dân cũng như cơ cấu nền kinh tế trong từng ngành, từng vùng kinh tế theo hướng công nghiệp hoá – hiện đại hoá. Đối chiếu thực tế hiện nay, vốn

     

    46

     

    Chuyên đề thực tập                                                                                        Trần Ngoc Ninh – TCDN 41B

     

    trong nước và nước ngoài được thu hút qua kênh tín dụng Ngân hàng đã đầu tư các tổ chức kinh tế mua vật tư hàng hoá, trang thiết bị và đổi mới công nghệ chiếm tỷ trọng lớn. Hầu hết các chương trình ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ, tạo việc làm. Xây dựng nhà xưởng …Đều có vốn Ngân hàng tham gia

     

    Với những vấn đề chung về lí thuyết tín dụng đã được nêu ra ở trên. Song quan trọng hơn mà chúng ta cần quan tâm là hoạt động cho vay theo dự án của NHTM.

     

    Hoạt động cho vay theo dự án của đầu tư thực chất là cho vay trung và dài hạn trước đây. Thông thường có nhiều cách phân loại cho vay của Ngân hàng

     

    Theo vật bảo đảm: Có hoặc không vật bảo đảm

     

    Theo thời gian: cho vay ngắn trung dài hạn

     

    Theo lãi suất: lãi suất thả nổi, lãi suất cố định.

     

    Theo đối tượng khách hàng: khách hàng là doanh nghiệp, cá nhân, chính phủ.

     

    Chi tiết hơn có thể phân doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp ngoài quốc doanh

     

    Hoạt động cho vay đóng vai trò quan trọng với nền kinh tế cũng như đối với Ngân hàng. Bởi hoạt động cho vay mang lại phần lớn lợi nhuận cho Ngân hàng nên nó cũng chứa đựng nhiều rủi ro nhất. Một khoản cho vay từ khi bắt đầu đến khi kết thúc thường theo trình tự sau đây (đối với Ngân hàng).

     

    Kiểm tra thẩm định xét                              Kiểm tra sử dụng vốn vay                        Kiểm tra xử lí, thu

     

    duyệt cho vay        trong khi cho vay       hồi nợ

     

    47

     

    Chuyên đề thực tập                                                                                        Trần Ngoc Ninh – TCDN 41B

     

    Sự thất bại của khoản cho vay sẽ trực tiếp ảnh hưởng tới lợi nhuận của ngân hàng trầm trọng hơn có thể đe doạ sự tồn tại của Ngân hàng khi mà những yêu cầu rút tiền của người gửi không được đáp ứng. Với quan niệm về khoản cho vay gặp phải rủi ro không phải chỉ là việc Ngân hàng mất vốn mà đúng hơn là người vay không hoàn trả gốc và lãi theo đúng hạn đã cam kết (Nếu ngân hàng thường xuyên phải ra hạn nợ cho khách hàng thì tất nhiên sẽ ảnh hưởng tới hoạt động của Ngân hàng, không như dự kiến) rủi ro có thể phát sinh trong tất cả các giai đoạn đòi hỏi Ngân hàng phải phân tích cân nhắc kĩ lưỡng để đưa ra quyết định: cho ai vay, vay bao nhiêu, vay như thế nào … nhằm đảm bảo có khoản cho vay an toàn hiệu quả. Tuy nhiên giai đoạn xem xét trước khi cho vay (còn gọi là phân tích tín dụng) vẫn là quan trọng nhất. Như vậy vấn đề thẩm định dự án đầu tư (đặc biệt là thẩm định tài chính) là khâu tối quan trọng mà Ngân hàng phải quan tâm trước một quết định cho vay.

     

    3.2      Thẩm định dự án đầu tư của khách hàng.

     

    Để đạt được hiệu quả cao trong công tác thẩm định, các dự án đầu tư cần được nghiên cứu phân tích và kiểm tra một cách khoa học, theo các kinh nghiệm quản lý thực tế và theo một trình tự nhất định. Tuy nhiên cũng cần nhận thức rằng cácn bộ thẩm định không làm lại toàn bộ công tác của người lập dự án, tìm hiểu những nhược điểm, tồn tại của dự án để từ đó có quyết định về việc nên bỏ vốn đầu tư hay không hoặc đề suất những nội dung cần bổ sung, điều chỉnh đối với dự án trước khi tiến hành thẩm định. Quá trình thẩm định dự án đầu tư bao giờ cũng phải được tiến hành theo một trình tự nhất định gồm 2 bước: thẩm định sơ bộthẩm định chính.

     

    Bước thẩm định sơ bộ.

     

    • Khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ tín dụng phải kiểm tra tính hợp pháp và tính đầy đủ của hồ sơ dự án để có thể yêu caauf chủ đầu tư bổ xung hoàn, tất kịp thời.

    48

     

    Chuyên đề thực tập                                                                                        Trần Ngoc Ninh – TCDN 41B

     

    • Sau đó cán bộ tìm hiểu uy tín người lập dự án, nếu là đơn vị thiết kế thì cần tìm hiểu kinh nghiệm của họ trong việc luận chứng kinh tế của các dự án cùng loại, còn đối với các doanh nghiệp sản suất thì phải xem họ có phải là những nhà sản suất có uy tín và thành công trên thị trường hay không ?
    • Tiếp theo cán bộ tín dụng sẽ tiến hành tiến hành tiếp xúc với chủ dự án và các đơn vị giúp việc của họ để tìm ra động lực thúc đẩy doanh nghiệp đề xuất dự án.
    • Cuối cùng, cán bộ sẽ xem xét hiện trường và hiện trạng của doanh nghiệp, từ đó đối chiếu và kiểm tra số liệu tình hình tài chính, tình hình sản suất kinh doanh ghi trong hồ sơ dự án để có những điều chỉnh kịp thời (nếu cần).

    Bước thẩm định chính thức.

     

    A.THẨM ĐỊNH VỀ DOANH NGHIỆP VAY VỐN.

     

    1. THẨM ĐỊNH PHI TÀI CHÍNH.

    Mục đích của việc Ngân hàng thẩm định doanh nghiệp vay vốn là để xem xét chủ đầu tư có nguyện vọng cũng như khả năng trả nợ cho Ngân hàng hay không khi thẩm định chủ đầu tư cần xem xét những vấn đề sau. Xem xét nguyện vọng của chủ đầu tư. Nguyện vọng của chủ đầu tư có chính đáng không ?

     

    Xem xét về cách pháp nhân của chủ đầu tư như: quyết định thành lập, giấy phép kinh doanh, quyết định bổ nhiệm giám đốc, kế toán trưởng, biên bản bầu hội đồng quản trị, điều lệ hoạt động… Để biết chủ doanh nghiệp có khả năng chịu trách nhiệm trước pháp luật hay không.

     

    Phân tích về uy tín của chủ đầu tư. Uy tín của chủ đầu tư rất quan trọng về những người chủ đầu tư có uy tín lớn họ sẵn sàng tìm đủ mọi cách

     

    49

     

    Chuyên đề thực tập                                                                                        Trần Ngoc Ninh – TCDN 41B

     

    để trả nợ Ngân hàng. Các quan hệ của chủ đầu tư đã và đang có với các doanh nghiệp khác, với các Ngân hàng khác và với Ngân hàng mình.

     

    Khi đánh giá những vấn đề này, cần phải tiến hành một cách chính xác nếu đánh giá sai đối tượng khách hàng thì sẽ làm giảm những khách hàng có mối quan hệ tốt với Ngân hàng hoặc Ngân hàng sẽ không thu hồi được khoản nợ vay khi cho khách hàng làm ăn không có hiệu quả vay.

     

    2.PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP

     

    * Đánh gía tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh.

     

    Qua các số liệu thống kê, báo cáo quyết toán hàng năm của doanh nghiệp(ít nhất là 3 năm trở về đây) cán bộ tín dụng phải đưa ra nhận xét về các mặt sau:

     

    Quan hệ vay vốn và uy tín của doanh nghiệp trong những năm gần đây.

     

    Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh có ổn định lâu dài được không? (Về lợi nhuận, doanh số bán, mức tăng lợi nhuận hành năm? Tình hình kiểm soát còn nợ).

     

    Chiều hướng phát triển của doanh nghiệp như thế nào (Đi lên hay đi xuống) nguyên nhân? Vốn kinh doanh có đảm bảo và tăng trưởng không? Tình hình sử dụng tài sản của doanh nghiệp như thế nào? Khó khăn hiện nay doanh nghiệp?

     

    Đặc biệt đối với sản phẩm doanh nghiệp lựa chọn đầu tư trong dự án cần phải đánh giá kỹ qui mô sản xuất, chất lượng sản phẩm, khả năng tiêu thụ mức độ cạnh tranh.

     

    Cuối cùng Ngân hàng tiến hành phân tích năng lực tài chính của chủ đầu tư nhằm thấy được khả năng tự cân đối các nguồn tiền có thể sử dụng để chi trả khi cần thiết.

     

    50

     

    Chuyên đề thực tập                                                                                        Trần Ngoc Ninh – TCDN 41B

     

    * Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp:

     

    Căn cứ vào các văn bản, số liệu về tình hình sản xuất và tài chính của doanh nghiệp như quyết toán tài chính, định kỳ được duyệt, bảng tổng kết tài sản, báo cáo lỗ lãi, biên bản kiểm kê và trích nộp khấu hao, các số liệu về tình hình tài chính khác để xây dựng được khả năng của doanh nghiệp như: Vốn kinh doanh có đảm bảo và tăng trưởng hay không? Quản lý tài sản(tình hình xử dụng tài sản cố định,tài sản lưu động như thế nào? tình hình kho tàng, máy móc, nhà xưởng, thiết bị ra sao?) Phân tích hiệu qủa tài chính: xác định cá hiệu qủa về tài chính, khả năng thanh toán, hiệu qủa kinh doanh, tình hình thực hiện ngân sách…

     

    Sau đây là nhưng chỉ tiêu cụ thể mà cán bộ tín dụng cần phải thẩm định.

     

    +Khả năng tự cân đối về tài chính của doanh nghiệp để đáp ứng các khoản nợ phải thông qua các chỉ tiêu: hệ số tài trợ và năng lực đi vay.

     

    Hệ số

    =

     

    Nguồn vốn hiện có của doanh nghiệp

    tài trợ

       

    Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp đang sử dụng.

    Trong đó: Nguồn vốn hiện có của doanh nghiệp là vốn tự có.

     

    Tổng nguồn vốn doanh nghiệp đang sử dụng bao gồm tổng tài sản nợ của doanh nghiệp.

     

    Hệ số tài trợ kỳ này mà lớn hơn kỳ trước và lớn hơn 0,5 là tốt. Nó thể hiện doanh nghiệp có sự tự chủ cao về tài chính.

     

    Năng lực đi vay: Là khả năng xin vay vốn của một doanh nghiệp. Một doanh nghiệp có khả năng tự chủ tài chính cao thường có năng lực đi vay vốn.

     

    Năng lực

    =

    Nguồn vốn hi ện có của doanh nghiệp

     

    đi vay

    Vốn thường xuyên.

     
     

    51

     

    Chuyên đề thực tập                                                                                        Trần Ngoc Ninh – TCDN 41B

     

    • Khả năng thanh toán của doanh nghiệp: Là lượng tiền có thể có để chi trả các khoản nợ bao gồm: nợ vay Ngân hàng, nợ khách hàng, nợ cán bộ công nhân viên. Trong một thời điểm nhất định. Khả năng thanh toán liên quan tới tổng số vốn có thể có bao gồm: Tiền mặt,vốn vay hoặc những tài sản có thể bán thu tiền ngay một cách dễ dàng để thanh toán các khoản nợ cấp bách.

    Khả năng thanh toán được phản ánh trên báo cáo tài chính và bản dự kiến luân chuyển tiền mặt. Nó được đánh giá dựa trên 3 chỉ tiêu: Khả năng thanh toán chung, khả năng thanh toán nhanh, và khả năng thanh toán cuối cùng. Đây là nhóm chỉ tiêu tập trung sự chú ý nhiều nhất của Ngân hàng. Bởi vì thông qua đó, Ngân hàng có thể biết được số tiền doanh nghiệp dùng để thanh toán và số tiền doanh nghiệp phải thanh toán.

     

     

     

     

     

     

    52

     

     

    Chuyên đề thực tập

     

    Trần Ngoc Ninh – TCDN 41B

                   
       

    TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NHGIỆP

       

    TỪ NĂM 2000-2002

                 
       

    Các chỉ tiêu

    Đơn vị tính

    Năm 2000

    Năm 2001

    Năm 2002

     

    I. Tình hình sản xuất kinh

             
     

    doanh

             
     

    1.Giá trị tổng sản lượng

             
     

    2.Giá trị sản lượng hàng hoá

             
     

    tiêu thụ

             
     

    Sản phẩm A

             
     

    Sản phẩm B

             
     

    3. Tổng chi phí

             
     

    4. Kết quả SXKD

             
     

    II.Tình hình tài chính

             
     

    1.Vốn tự có

             
     

    2.Vốn huy động

             
     

    3.Vốn vay

             
     

    Vay ngắn hạn

             
     

    Vay trung- dài hạn

             
     

    4.Các khoản phải thu

             
     

    Trong đó: nợ khó đòi

             
     

    5.Các khoản phải trả

             
     

    6.Tổng tài sản lưu động

             
     

    8.Số lượng lao động

             
     

    9.Thu nhập bình quân

             
     

    III. Các chỉ tiêu kinh tế.

             
                   
    • Khả năng thanh toán chung: Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tình hình về khả năng thanh toán của doanh nghiệp

    Khả năng thanh toán chung

    Số tiền dùng để thanh toán

    =

     

    Số tiền doanh nghiệp phải thanh toán

    Trong đó:

     

    ÖSố tiền để thanh toán gồm vốn bằng tiền và các khoản có thể chuyển hoá thành tiền (các khoản phải thu, thành phẩm, hàng hoá tồn kho đã

     

    Chuyên đề thực tập                                                                                       Trần Ngoc Ninh – TCDN 41B

     

    loại trừ các khoản nợ khó đòi và hàng hoá ứ đọng chậm luân chuyển, kém, mất phẩm chất)

     

    • Số tiền doanh nghiệp phải thanh toán gồm các khoản phải trả người bán, người mua, các khoản phải trả công nhân, các khoản nợ Ngân hàng, nợ các tổ chức kinh tế, các khoản phải trả khác.

    Khả năng

    =  Vốn bằng tiền +Các khoản phải thu ngắn hạn và có khả năng phải

           

    thu Thanh toán nhanh

    Các khoản nợ đến hạn

             

    Các hệ số hơn 1 là bình thường và càng cao càng tốt. Nếu nhỏ hơn một là khả năng thanh toán yếu và càng nhỏ càng yếu. Riêng hệ số khả năng thanh toán nhanh lớn hơn 0.5 là tốt.

     

    Khả năng

     

    TT cuối cùng

    Tài sản

     

    Tài  sản

     

    Chênh lệch tỷ

    có lưu

    +

    thiếu chờ

    +

    giá và chỉ số

    động

    xử lý

    giá chưa xử lý

         

    =

     

    Nợ ngắn hạn Ngân

    Các khoản

    hàng và các tổ chức +

    nợ phải trả

    kinh doanh khác

     

    Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 thì tình hình tài chính của doanh nghiệp rất xấu.

     

    • Các chỉ tiêu về sinh lãi: Ngoài các chỉ tiêu đã được xem xét trong bảng kết quả sản xuất kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp, chúng ta cần quan tâm một số chỉ tiêu sau:

    Doanh lợi

    =

    Lợi nhuận sau thuế

     

    Tổng tài sản có.

     

    vốn

     

    Đây là chỉ tiêu để đánh gía xem doanh nghiệp bỏ ra 1 đồng tài sản có sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng. Các doanh nghiệp thường dùng chỉ tiêu này để so sánh với chi phí vốn(lãi tiền vay) khi xem xét cơ cấu

     

    54

     

    Chuyên đề thực tập                                                                                        Trần Ngoc Ninh – TCDN 41B

     

    của mình để sử dụng nguồn vay có lợi hơn hay kinh doanh vốn tự có lợi hơn.

     

    Doanh thu

     

    Tổng tài sản có

     

    Đây là chỉ tiêu để doanh nghiệp đánh giá khả năng kinh doanh khi bỏ ra một đồng tài sản có sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.

     

    Bên cạnh việc đánh gía khả năng tự cân đối tài chính và khả năng tự thanh toán, việc xác định công nợ đòi hỏi sự thẩm định của cán bộ tín dụng: Cán bộ tín dụng phải xem xét và đánh giá tình hình quan hệ thẩm định, tình hình thanh toán với người mua, người bán và tình hình thực hện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước của đơn vị xin vay vốn để từ đó đánh giá tính trung thực và hiệu quả kinh doanh của khách hàng, uy tín trong quan hệ thanh toán.

     

    Thẩm định và phân tích chu đáo phần trên đây sẽ góp phần đảm bảo cơ sở vững chắc để dự án được đầu tư có hiệu quả và đơn vị có khả năng trả nợ Ngân hàng theo cam kết. Bản thẩm định này chính là cơ sở để cán bộ thẩm định tiếp tục thẩm định vào phần quan trọng nhất. Thẩm định dự án đầu tư. Nếu ở phần này Ngân hàng không hài lòng về tư cách của người xin vay thì Ngân hàng sẽ không đánh giá tiếp các yếu tố còn lại.

     

    B THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ.

     

    Mỗi dự án là một mắt vùng hay lãnh thổ. Mặt khác, không nhỏ đến thị trường, cụ động đến hoạt động xuất nhập quan trọng.

    xích quan trọng chương trình phát triển của việc một dự án được đầu tư sẽ có ảnh hưởng thể là tác động đến cung cầu hàng hoá, tác khẩu khác. Vì vậy việc thẩm định dự án là rất

     

    Cán bộ tín dụng cần phải thẩm định những nội dung sau.

     

    55

     

    Chuyên đề thực tập                                                                                        Trần Ngoc Ninh – TCDN 41B

     

    1.THẨM ĐỊNH KHÍA CẠNH THỊ TRƯỜNG

     

    Thị trường ở đây bao gồm cả thị trường đầu vào và thị trường đầu ra cho sản phẩm của dự án. Với thị trường đầu vào, cần kiểm tra phân tích khả năng cung cấp nguyên vật liệu cho dự án (chính, phụ trong và ngoài nước). Đối với những nguyên vật liệu mang tính thời vụ, cần tính toán dự trữ hợp lý để đảm bảo cung cấp thường xuyên tránh lãng phí không nên quá phụ thuộc vào một nhà cung cấp để tránh bị ép giá. Cũng cần xem xét nguồn cung cấp, điện, nước, lao động… Nói tóm lại theo yêu cầu của dự án, xác định các nhân tố ảnh hưởng (ví dụ tính thời vụ, điều kiện giao thông …), trên cơ sở đó chỉ ra được sự đảm bảo và phù hợp hay không của các phương án, xử lý nhân tố đó. Bên cạnh đó, thẩm định thị trường tiêu thụ sản phẩm dịch vụ cũng phải được thực hiện một cách chặt chẽ, khoa học bởi đây là khâu hết sức quan trọng có ảnh hưởng trực tiếp tới sự thành bại của dự án.

     

    Cần phân tích đánh giá quan hệ cung cầu về sản phẩm dịch vụ đầu ra của dự án tại thời điểm hiện tại và tương lai, xác định thị trường chủ yếu của sản phẩm, so sánh giá thành sản phẩm, giá bán sản phẩm của dự án cới giá cả thị trường hiện nay, tương lai dự báo những biến động về giá cả thị trường trong nước, ngoài nước … Nghiên cứu khả năng tiêu thụ sản phẩm cùng loại trong thời gian qua, các hợp đồng tiêu thụ, bao nhiêu sản phẩm cùng các văn bản giao dịch về sản phẩm như đơn đặt hàng biên bản đàm phán…

     

    Nhằm đánh giá khả năng tiêu thụ sản phẩm dự án cũng như các nhân tố tác động, trên cơ sở quyết định quy mô đầu tư, lựa chọn thiết bị, công xuất thích hợp

     

    Phân tích dự đoán thị trường là công việc hết sức phức tạp nhưng quan trọng. Để có được những đánh giá toàn diện, chính xác về khía cạnh này cần phải thu nhập đầy đủ thông tin, có sự kết hợp, tình hình thực tế với

     

    56

     

    Chuyên đề thực tập                                                                                        Trần Ngoc Ninh – TCDN 41B

     

    số liệu thống kê cũng như các chính sách của nhà nước, ngành và địa phương về các vấn đề liên quan.

     

    1. THẨM ĐỊNH KHÍA CẠNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT.

    Phân tích quy mô dự án công nghệ, trang thiết bị nhằm thấy được sự phù hợp của dự án với sự tiêu thụ sản phẩm cũng như sử dụng trang thiết bị hợp lý. Đánh giá tính hữu hiệu của thiết kế dự án. Để có thể có đầu ra như dự kiến, những yếu tố rủi ro, bất định trong thiết kế dự án và cách giải quyết hoạch quản lý, kiểm tra tính hợp lý của nội dung, tiến độ các hạng mục trong xây dựng cơ bản…

     

    Đây là một công việc phức tạp đòi hỏi phải có các chuyên viên kỹ thuật chuyên sâu về từng khía cạnh kỹ thuật của dự án.Thẩm dịnh mặt này nhằm trả lời câu hỏi liệu dự án có thể thực hiện về mặt kỹ thuật hay không? Mức độ công nghệ kỹ thuật trong việc đạt được mục tiêu dự kiến về sản phẩm dịch vụ.

     

    3.THẨM ĐỊNH KHÍA CẠNH TỔ CHỨC, QUẢN LÝ:

     

    Đây là công việc cần thiết bởi chúng ta hiểu rõ tầm quan trọng của công tác tổ chức, quản lý trong bất kỳ lĩnh vực hoạt động nào, với dự án đầu tư, nó tác động đến tiến độ thực hiện dự án và kiểm soát quy mô, phạm vi dự án… Điều đó đòi hỏi phải kiểm tra, xem xét về số lượng, chất lượng lao động xem có thể đáp ứng cho việc vận hành có hiệu quả không, đánh giá tính hợp lý của bộ máy quản lý hành chính, hệ thống phòng ban, phân xưởng.

     

    Thẩm định về mặt lựa chọn địa điểm xây dựng dự án: để xem xét địa điểm xây dựng xem địa điểm xây dựng dự án có thuận tiện hay không?

     

    4.THẨM ĐỊNH KINH TẾ – XÃ HỘI

     

    Đây là một nội dung mà các cơ quan quản lý nhà nước rất quan tâm, xem xét lợi ích mà dự án mang lại cho nền kinh tế và tìm cách tối đa hoá lợi

     

    57

     

    Chuyên đề thực tập                                                                                        Trần Ngoc Ninh – TCDN 41B

     

    ích đó. Nguyên tắc thẩm định cũng giống như thẩm định tài chính, đó là so sánh giữa lợi ích và chi phí của dự án. Song điểm khác biệt ở đây là quan niệm về lợi ích và chi phí trên góc độ xã hội: lợi ích và những đóng góp thực sự của dự án vào phúc lợi chung của quốc gia, chi phí là những khoản tiêu hao nguồn lực thực sự của nền kinh tế. Do đó khi lấy những chi tiêu từ thẩm định tài chính phải có những điều chỉnh nhất định về giá tính toán, về thuế… Bên cạnh đó phải đánh giá một cách đầy đủ, ngiêm túc tác động của môi trường – xem mức độ gây ô nhiễm môi trường có thể chấp nhận được hay không và khả năng, giải pháp cải thiện nhằm hướng tới một sự phát triển bền vững.

     

    5.THẨM ĐỊNH KHÍA CẠNH TÀI CHÍNH:

     

    Thẩm định tài chính nhằm đánh giá khả năng sinh lời để nhằm đáp ứng các nghĩa vụ tài chính của dự án, thông qua việc tổng hợp các biến số tài chính kĩ thuật đã được tính toán trong phần thẩm định trước để đưa ra những số liệu đầu vào cho việc tính toán hiệu quả kinh tế xã hội.

     

    Sau 5 bước thẩm định trên Ngân hàng sẽ đi vào thẩm định tài chính dự án đầu tư với các nội dung cụ thể sau:

     

    Thứ nhất:

     

    +Xác định tổng nhu cầu về vốn đầu tư bao gồm về vốn cố định và vốn lưu động.

     

    +Xác định phần vốn mà Ngân hàng cần tài trợ.

     

    + Xác định tiến độ cần bỏ vốn.

     

    Khi một dự án đầu tư mang đến Ngân hàng xin vay vốn thì dự án đầu tư đó đã được nhều cấp, ngành phê duyệt. Tổng vốn đầu tư được xác định. Tuy nhiên, ngân hàng vẫn tiến hành xem xét laịi trên cơ sở những kết quả thẩm định khác của Ngân hàng. Điều này rất quan trọng vì vốn đầu tư sẽ

     

    58

     

    Chuyên đề thực tập                                                                                        Trần Ngoc Ninh – TCDN 41B

     

    giúp cho các dự án thực hiện một cách thuận lợi, nâng cao hiệu quả dự án đầu tư.Vốn đầu tư thiếu sẽ gây khó khăn cho hoạt động đầu tư.

     

    Ngược lại thừa vốn đầu tư sẽ gây lãng phí vốn làm giảm hiệu qủa của dự án. Tổng vốn đầu tư được xác định trên tổng các chi phí:

     

    • Chi phí lập dự án.
    • Chi phí thuê gia sư tư vấn soạn thả
    • Chi phí mua thông tin, tài liệ
    • Chi phí khảo sát thăm dò.
    • Chi phí hành chính.

    Chi phí đầu tư tài sản cố định.

     

    • Chi phí xây dựng nhà xưở
    • Chi phí mua máy móc.
    • Chi phí lắp đặt, vận hành chạy thử. -Chi phí thuê chuyên gia, công nghệ.
    • Chi phí tài sản lưu động.

    Trên cơ sở vốn đầu tư đó Ngân hàng xem xét các nguồn tài trợ cho dự án đầu tư.Một dự án đầu tư có hai nguồn cung cấp chính:

     

    • Nguồn bên trong do chủ dự án cung cấ
    • Nguồn bên ngoài:

    +Từ nhà nước.

     

    +Từ NHTM.

     

    +Từ các nguồn khác.

     

    Ngân hàng xem xét, xác định số vốn đầu tư cho vay và một điều quan trọng nữa NHTM phải xem xét lại tiến độ bỏ vốn theo tiến độ thi công xây

     

    Chuyên đề thực tập                                                                                        Trần Ngoc Ninh – TCDN 41B

     

    lắp… có đúng lịch trình đã đề ra hay không? Và Ngân hàng cũng sẽ xây dựng được một lịch trình cho vay của mình phù hợp với yêu cầu và tiến độ bỏ vốn của dự án.

     

    Thứ hai: Kiểm tra xây dựng doanh thu và lợi nhuận của dự án.

     

    Thẩm định tính chính xác, hợp lí, hợp lệ của bảng dự trù tài chính. Cơ sở để xem xét là dựa trên nội dung của luận chứng tài chính kinh tế kĩ thuật, dựa trên các chỉ tiêu, định mức kinh tế kĩ thuật của ngành đó do nhà nước ban hành hoặc các cơ quan chứ năng công bố và dựa trên các kết quả thẩm định các mặt thị trường, kĩ thuật tổ chức kinh tế kĩ thuật của ngành Ngân hàng để thẩm định chính xác, hợp lí của bảng bảng dự trù tài chính.

     

    +Xem xét tính toán các bảng tài chính.

     

    +Bảng dự trù chi phí sản xuất năm.

     

    +Bảng dự trù doanh thu lỗ lãi.

     

    +Bảng dự trù cân đối kế toán.

     

    +Bảng dự trù cân đối thu chi.

     

    Các bảng này là cơ sở cho NHTM thực hiện các phân tích tài chính và tính toán các luồng tiền nên được xem xét kĩ lưỡng, hợp lí, chính xác.

     

    Vấn đề xem xét và đánh giá cơ cấu nguồn vốn là hợp lí hay không còn tuỳ thuộc vào tính chất và điều kiện thực tế của dự án. Hơn nó còn chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi hiệu quả của khả năng trả nợ của dự án.

     

    Thứ ba: Đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư.

     

    Đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án chủ yếu thông qua một số chỉ tiêu sau: NPV, IRR. Ngoài ra con căn cứ vào một số thông số khác như: thời gian hoàn vốn, điểm hoà vốn . . .

     

    Thứ tư:    Xác định bảng lịch trình thu gốc và lãi.

     

    60

     

    Chuyên đề thực tập                                                                                        Trần Ngoc Ninh – TCDN 41B

     

    Thứ năm: Tổng hợp và đưa ra kết quả thẩm định, lập báo cấo thẩm định trình lãnh đạo.

     

    Tóm lại, một quy trình thẩm định dự án đầu tư hoàn chỉnh yêu cầu phải đảm bảo tiến hành đầy đủ các bước thẩm định doanh nghiệp vay vốn. Quá trình này đòi hỏi sự cố gắng của cán bộ tín dụng kết hợp với các kiến thức và trình độ hiểu biết, kinh nghiệm của bản thân.

     

     

     

     

     

     

     

     

    61

     

    Chuyên đề thực tập                                                                                        Trần Ngoc Ninh – TCDN 41B

     

    KẾT LUẬN

     

    Thẩm định tài chính dự án đầu tư chỉ là một trong những khái cạnh cần phải tiến hành xem xét đối với mỗi dự án trước khi ra quyết định đầu tư, cho phép đầu tư dự án, đặc biệt dưới góc độ NHTM – nhà tài trợ lớn.

     

    Sau thời gian nghiên cứu và được viết chuyên đề “Thẩm định tài dự án đầu tư của NHTM”, em nhận thấy rằng những kiến thức được biết và được viết quả thực rất hạn hẹp và còn nhiều bất cập. Nhưng sự phát triển của ngành Ngân hàng nói chung và công tác thẩm định nói riêng phản ánh trình độ phát triển của nền kinh tế. Trong điều kiện kinh tế của chúng ta như hiện nay chưa thích ứng với những phương pháp thẩm định tiên tiến, nhưng không hẳn là chúng ta bỏ qua những phương pháp thẩm định đó mà cần phải nắm vững nhằm đáp ứng nhu cầu trong tương lai.

     

    Chủ đề nghiên cứu này không phải là hoàn toàn mới, song nó luôn là vấn đề cấp thiết và là sự quan tâm hàng đầu trong quá trình kinh doanh của Ngân hàng nói riêng và của toàn nền kinh tế nói chung. Từ những kiến thức đã được tổng hợp và phân tích đã được diễn giải thành bài viết, do đó bài viết chứa đựng những kiến thức cơ bản được học tại trường và thực tiễn, bên cạnh đó là những đề xuất mang tính chủ quan được xuất phát từ phương pháp nghiên cứu tư duy biện chứng, được gắn với thực tiễn của hệ thống Ngân hàng Việt Nam.

     

    Đề tài của luận văn tuy khá hạn hẹp song rất có ý nghĩa bởi tính phức tạp cũng như tầm quan trọng của thẩm định tài chính dự án đầu tư đối với hoạt động của NHTM.

     

    Kính mong được sự giúp đỡ của thầy.

     

    Em xin chân thành cảm ơn!

     

     

    62

     

    Chuyên đề thực tập                                                                                        Trần Ngoc Ninh – TCDN 41B

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Tiền tệ – Ngân hàng

    Bài tập lớn Tiền tệ – Ngân hàng

    Bài tập lớn Tiền tệ – Ngân hàng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected] 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Bài tập lớn Phân tích thiết kế hệ thống website bán sữa trực tuyến


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-Ti%E1%BB%81n-t%E1%BB%87-Ng%C3%A2n-h%C3%A0ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Tiền tệ – Ngân hàng

    CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN CHÍNH SÁCH LÃI SUẤT CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG

    1. Khái niệm lãi suất và thước đo lãi suất

    1.1 Khái niệm lãi suất

    Lãi suất là giá cả của quyền được sử dụng vốn vay trong một thời gian nhất định mà người sử dụng trả cho người sở hữu nó.

    1.2 Các thước đo lãi suất

    • Lãi suất kép: là mức lãi suất có tính đến giá trị đầu tư lại của lợi tức thu được trong thời hạn sử dụng tiền vay. Nó thường được áp dụng cho các khoản đầu tư có nhiều kỳ hạn thanh toán, trong đó lãi của kỳ trước được nhập vào vốn gốc để tính lãi cho kỳ sau.
    • Lãi suất hiệu quả: tương tự như lãi suất kép nhưng tính cho một năm.
    • Lãi suất hoàn vốn: là lãi suất làm cân bằng giá trị hiện tại của các khoản tiền nhận được trong tương lai từ một khoản đầu tư với giá trị hôm nay của khoản đầu tư đó.

    1.3 Lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực tế

    • Lãi suất danh nghĩa: là lãi suất tính theo giá trị danh nghĩa của tiền tệ vào thời điểm nghiên cứu hay nói cách khác là loại lãi suất chưa trừ đi tỷ lệ lạm phát. Lãi suất danh nghĩa thường được thông báo chính thức trong các quan hệ tín dụng.
    • Lãi suất thực tế: là lãi suất được điều chỉnh lại cho đúng theo những thay đổi về lạm phát.

    2. Vai trò của lãi suất trong nền kinh tế

    2.1 Là công cụ để khuyến khích tiết kiệm và đầu tư

                Tiết kiệm là phần thu nhập còn lại sau khi tiêu dùng ở hiện tại của các chủ thể kinh tế. Với việc tạo thu nhập cho người tiết kiệm, lãi suất trở thành một nhân tố cơ bản điều tiết tiêu dùng và tiết kiệm. Lãi suất cao khuyến khích người ta hy sinh tiêu dùng hiện tại, tiết kiệm nhiều hơn để có khoản tiêu dùng cao hơn trong tương lai và ngược lại. Trong một nền kinh tế có thị trường tài chính phát triển, các khoản tiết kiệm được thu hút triệt để qua các kênh tài chính trực tiếp và gián tiếp để tạo nên quỹ cho vay đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế.

    2.2 Là công cụ điều tiết nền kinh tế vĩ mô

                Một sự gia tăng trong lãi suất sẽ làm giảm khả năng có được những thu nhập khá lớn để bù đắp được số lãi phải trả, và do đó số đầu tư chắc chắn sẽ giảm. Cũng có thể lập luận như vậy về việc đi vay để tiêu dùng. Những người tiêu dùng so sánh số lãi phải trả cho một khoản vay mượn với ý muốn có càng sớm càng hay một sản phẩm như một căn nhà hay một chiếc ô tô chẳng hạn. Những lãi suất cao hơn sẽ làm cho một số người tiêu dùng chờ đợi chứ không mua ngay, và số tiêu dùng sự định sẽ giảm xuống. Tổng cầu bao gồm cả các thành phần như cầu đầu tư của doanh nghiệp và cầu tiêu dùng của cá nhân, của hộ gia đình sẽ thay đổi theo. Vì sự biến động lãi suất có tác động đến đầu tư, dến tiêu dùng nên nó có tác động gián tiếp đến các mục tiêu của nền kinh tế vĩ mô, biểu hiện trong các trường hợp:

    • Lãi suất thấp → khuyến khích đầu tư, khuyến khích tiêu dùng → tăng tổng cầu → sản lượng tăng, giá cả tăng, thất nghiệp giảm, nội tệ có xu hướng giảm so với ngoại tệ.
    • Lãi suất cao → hạn chế đầu tư, hạn chế tiêu dùng → giảm tổng cầu → sản lượng giảm, giá cả giảm, thất nghiệp tăng, nội tệ có xu hướng tăng giá so với ngoại tệ.

                Vì có khả năng tác động đến các biến số kinh tế vĩ mô nên lãi suất được Chính phủ các nước sử dùng làm một công cụ có hiệu quả để điều tiết nền kinh tế quốc gia.

    2.3 Là công cụ phân phối vốn và kích thích sử dụng vốn có hiệu quả.

                Lãi suất có tác dụng trong việc phân bổ vốn. Đối với những dự án có mức độ rủi ro như nhau, dự án nào có lãi suất lớn hơn thường thu hút được vốn nhanh hơn, nhiều hơn. Còn những dự án nào chứa định nhiều rủi ro thì phải trả lãi suất cao mới có khả năng thu hút được vốn. Như vậy, bằng cách đưa các mức lãi suất khác nhau có thể tạo được sự phân bổ các luồng vốn theo mục đích mong muốn.

                Trong quan hệ vay vốn, người đi vay không chỉ phải hoàn trả gốc khi đến hạn mà còn phải trả lãi vay. Bằng việc buộc phải trả lãi đã kích thích các người đi vay phải sử dụng vốn có hiệu quả, vốn phải có tác dụng thúc đẩy sản xuất, kinh doanh, tạo thu nhập để bù đắp chi phí, có lợi nhuận, tạo cơ sở cho việc trả lãi.

    2.4 Là công cụ đo lường tình trạng của nền kinh tế

                Trong giai đoạn phát triển của nền kinh tế, lãi suất thường có xu hương tăng do cung cầu quỹ cho vay đều tăng lên, trong đó tốc độ tăng của cầu quỹ cho vay lớn hơn tốc độ tăng của cung quỹ cho vay. Ngược lại, trong giai đoạn suy thoái của nền kinh tế, lãi suất thường có xu hướng giảm xuống.

    2.5 Là công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

                Khả năng điều tiết nền kinh tế vĩ mô của lãi suất đã làm cho nó trở thành công cụ quan trọng để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.

                Trong điều kiện nền kinh tế thị trường cũng như thị trường tài chính chưa phát triển, lãi suất được sử dụng làm một công cụ trực tiếp để tác động tới mục tiêu trung gian và qua đó tới mục tiêu cuối cùng của chính sách tiền tệ. NHTW sử dụng công cụ này dưới các hình thức ấn định trực tiếp lãi suất kinh doanh cho các ngân hàng hoặc quy định khung lãi suất tiền gửi – lãi suất tiền vay hoặc trần lãi suất tiền vay, qua đó khống chế  lãi suất cho vay của các ngân hàng theo hướng thắt chặt hoặc nới lỏng tiền tệ.

                Trong điều kiện thị trường tài chính phát triển, NHTW sử dụng công cụ lãi suất gián tiếp như lãi suất tái chiết khấu, lãi suất cho vay cầm cố để tác động gián tiếp tới lãi suất thị trường. Lãi suất thị trường thay đổi sẽ tác động tới các biến số kinh tế vĩ mô.

     

     

    CHƯƠNG 2. CHÍNH SÁCH LÃI SUẤT CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG ANH TỪ NĂM 2011 ĐẾN NAY

    1.      Giới thiệu về Ngân hàng trung ương Anh

    1.1.           Lịch sử

    Ngân hàng Anh là ngân hàng trung ương của Vương quốc Anh. Ngân hàng được thành lập năm 1694 với một điều lệ thành lập mà mục đích của nó là để “thúc đẩy lợi ích chung và lợi ích của toàn thể dân chúng”.

    Ngày nay, Ngân hàng Trung ương Anh đã thể hiện được tầm nhìn chiến lược của nhà sáng lập. Nhiệm vụ chính của Ngân hàng là để thúc đẩy lợi ích của người dân Vương quốc Anh bằng cách duy trì sự ổn định tiền tệ và tài chính.

    Được thành lập như một tổ chức tư nhân, Ngân hàng Anh đã được quốc hữu hóa sau chiến tranh thế giới thứ hai, nhưng vẫn giữ lại quy mô của Ngân hàng với phần lớn thị phần là không chính thức.

    Điều này đã được thay đổi vào năm 1997, khi Quốc hội bỏ phiếu để cho phép các ngân hàng hoạt động độc lập với các quy định rõ ràng để theo đuổi sự ổn định giá cả, đã tạo ra thách thức lớn nhất đối với chính sách kinh tế vĩ mô trong hai thập kỷ trước.

    Tuy nhiên, cuộc khủng hoảng tài chính đã chứng minh sự cần thiết cho một cách tiếp cận mới để quy định tài chính ở Anh. Điều này đã làm gia tăng thêm trách nhiệm cho Ngân hàng trung ương Anh.

    Xét trên một số khía cạnh, điều này thể hiện sự trở lại vai trò to lớn hơn mà Ngân hàng thực hiện trong quá khứ. Tuy nhiên, cam kết của Ngân hàng để phục vụ lợi ích công cộng sẽ được xác định rõ ràng bởi Quốc hội.

    1.2 Ban lãnh đạo

    Ngân hàng Anh được điều hành bởi hội đồng thống đốc bao gồm một Thống đốc, bốn phó Thống đốc và 14 giám đốc điều hành. Tất cả đều được bổ nhiệm bằng một sắc lệnh Hoàng gia sau khi đã được xem xét thông qua. Thống đốc và bốn phó Thống đốc có nhiệm kì là 5 năm và các thành viên khác có nhiệm kì là 3 năm. Và đều có thể được bổ nhiệm lại khi kết thức nhiệm kì.

    Các Thống đốc và Giám đốc điều hành của Ngân hàng hình thành đội điều hành có trách nhiệm cho việc quản lý điều hành của Ngân hàng.  

    Thống đốc Ngân hàng trung ương Anh là ông: Mark Carney (bổ nhiệm 1/7/2013-30/6/2021). Bốn phó thống đốc là: Ben Broadbent, Nemat Shafik, Sir Jon Cunliffe, Andrew Bailey lần lượt quản lí về Chính sách tiền tệ, Thị trường & Ngân hàng, Ổn định tài chính, Cơ quan giám sát Tài chính. Và các giám đốc điều hành: Charlotte Hogg, Ralph Coates, John Finch, Andrew Gracie, Jenny Scott, Andy Haldane, Joanna Place, Chris Salmon, Megan Butler, Lyndon Nelson, David Rule, John Footman, Graham Nicholson, Paul Fisher.

    Tất cả bốn đại diện cho Thống đốc Ngân hàng  bao gồm cả trong nước và nước ngoài sẽ xuất hiện trước Ủy ban Tài chính và quốc tế thông qua các thành viên của Ủy ban và các nhóm quốc tế quan trọng và thường xuyên nói chuyện công khai về các vấn đề bao gồm kinh tế, chính sách tiền tệ và ổn định tài chính. Các Giám đốc điều hành (COO) chịu trách nhiệm cho tất cả các khía cạnh quản lý hàng ngày của Ngân hàng, bao gồm cả nguồn nhân lực, tài chính, tài sản, công nghệ thông tin và an ninh. Các Giám đốc điều hành có tư cách và thù lao tương đương với một Phó Thống đốc.

    1.3 Chức năng

    Ngân hàng Anh thực hiện tất cả các chức năng của ngân hàng trung ương. Quan trọng hơn cả là duy trì ổn đinh giá cả và hỗ trợ các chính sách kinh tế của Chính phủ Vương quốc Anh. Hai lĩnh vực chính được Ngân hàng đảm nhiệm là:

    • Ổn địnhtiền tệ: duy trì giá cả ổn định và lòng tin vào đồng bảng Anh. Giá cả ổn định được duy trì tuân thủ mục tiêu lạm phát của Chính phủ. Ngân hàng thực hiện chức năng này thông qua tỷ lệ lãi suất được ấn định bởi Ủy ban Chính sách tiền tệ.
    • Ổn định tài chính: duy trì sự ổn định tài chính trước các nguy cơ đe dọa hệ thống tài chính. Những nguy cơ này được phát hiện bằng quan sát, theo dõi. Các nguy cơ phát sinh sẽ được ngăn chặn bằng các hành động tài chính và các biện pháp khác ở trong nước và ngoài nước. Trong những trường hợp hãn hữu,Ngân hàng Anh là ngân hàng cung cấp tín dụng cuối cùng.

    Các định chế khác cùng Ngân hàng Anh đảm bảo sự ổn định tài chính và tiền tệ như:

    • Ngân khố Chính phủ(Her Majesty’s Treasury), cơ quan của Chính phủ Anh chịu trách nhiệm về chính sách kinh tế và tài chính
    • Cơ quan quản lý dịch vụ tài chính(Financial Services Authority – FSA), tổ chức độc lập quản lý lĩnh vực dịch vụ tài chính.
    • Cácngân hàng trung ương và các tổ chức quốc tế khác với mức đích cải thiện hệ thống tài chính quốc tế.

    Bản điều luật năm 1997 quy định những nguyên tắc mà Ngân hàng Anh, Ngân khố chính phủ và FSA phối hợp để tăng cường sự ổn định tài chính.

    Với vai trò là ngân hàng của Chính phủ Anh, NHTW Anh quản lý tài khoản quỹ chung của chính phủ. Ngân hàng cũng quản lý thị trường ngoại hối và dự trữ vàng. Nó là ngân hàng của các ngân hàng, có nghĩa là cho vay sau cùng. Để duy trì năng lực nghiệp vụ, nó cũng cung cấp các dịch vụ ngân hàng thương mại và ngân hàng bán lẻ cho một số lượng hạn chế các cá nhân và tổ chức.

    Ngân hàng Anh có độc quyền phát hành giấy bạc tại Anh (England) và Wales. Các ngân hàng Scotland và Bắc Ireland vẫn giữ quyền phát hành giấy bạc ở địa phương nhưng họ phải ký quỹ đảm bảo toàn bộ tại Ngân hàng Anh trừ khoản vài triệu bảng giấy bạc phát hành năm 1845. Sau tháng 12 năm 2002, việc in ấn giấy bạc được giao cho công ty De La Rue theo tư vấn của Công ty tài chính Close Brothers (Close Brothers Corporate Finance Ltd).

    Từ năm 1997, Ủy ban Chính sách tiền tệ chịu trách nhiệm ấn định tỷ lệ lãi suất. Với quyết định cho phép Ngân hàng hoạt động độc lập, trách nhiệm quản lý nợ của chính phủ được chuyển cho Văn phòng Quản lý nợ nước Anh (UK Debt Management Office) năm 1998. Đến năm 2000, chức năng quản lý tiền mặt của chính phủ cũng chuyển giao cho văn phòng này. Và cuối năm 2004, công ty Computershare giành quyền cung cấp dịch vụ quản lý trái phiếu cho Chính phủ Anh.

    1.4 Mục tiêu chung

    Ngân hàng Trung ương Anh có nhiệm vụ là thúc đẩy lợi ích của người dân Vương quốc Anh bằng cách duy trì sự ổn định tiền tệ và tài chính. Như trong điều lệ ban đầu của Ngân hàng năm 1694, cho biết: ‘Now know ye, That we being desirous to promote the public good and benefitt of our people…’ (Như mọi người đều biết, mong muốn của chúng tôi là thúc đẩy lợi ích cộng đồng và lợi ích của toàn thể người dân…)

    Theo quyết định của Quốc hội, Ngân hàng sẽ thực hiện điều này bằng cách duy trì sự ổn định tiền tệ và tài chính.

    Mục tiêu chính sách tiền tệ của Ngân hàng là bình ổn giá cả và hỗ trợ các mục tiêu kinh tế của Chính phủ bao gồm cả sự tăng trưởng và ổn định việc làm. Ổn định tiền tệ có nghĩa là giá cả ổn định và niềm tin vào đồng nội tệ. Giá cả ổn định được xác định bởi mục tiêu lạm phát của Chính phủ, mà Ngân hàng tìm cách đáp ứng thông qua các quyết định giao cho Ủy ban Chính sách tiền tệ, giải thích những quyết định minh bạch và thực hiện chúng một cách hiệu quả trong thị trường tiền tệ.

    Ổn định tài chính đòi hỏi luồng hiệu quả nguồn vốn trong nền kinh tế và sự tự tin trong các tổ chức tài chính. Điều này được thực hiện qua:

    • Hoạt động tài chính của Ngân hàng, bao gồm việc cho vay cuối cùng;
    • Quyết định của Ủy ban Chính sách tài chính;
    • Quy định bảo đảm an toàn của các tổ chức tài chính của PRA;
    • Vai trò của Ngân hàng là cơ quan giải quyết;
    • Giám sát ngân hàng và quy định về thanh toán chính, thanh toán bù trừ và cơ sở hạ tầng, giải quyết.

    Ủy ban Chính sách tài chính (FPC) có hành động chống lại những rủi ro mang tính hệ thống để bảo vệ và tăng cường khả năng phục hồi của hệ thống tài chính Anh. Ủy ban có một mục tiêu thứ cấp để hỗ trợ cho chính sách kinh tế của Chính phủ.

    Cơ quan giám sát tài chính (PRA) chịu trách nhiệm giám sát của khoảng 1.700 ngân hàng, hiệp hội xây dựng, công đoàn tín dụng, công ty bảo hiểm và các công ty đầu tư lớn. PRA có một mục tiêu chung để thúc đẩy sự an toàn và lành mạnh của các doanh nghiệp và – đặc biệt cho các công ty bảo hiểm – góp phần vào sự bảo vệ của bảo hiểm.

    Tuy nhiên, sự ổn định tiền tệ và tài chính không phải là kết quả cuối cùng, nhưng trước tiên đó là điều kiện cần thiết để cung cấp các lợi ích chung. Vì lý do đó, cam kết của Ngân hàng với hai mục đích cốt lõi đã được viết lại thành một nhiệm vụ duy nhất bao trùm tất cả, trong đó nhấn mạnh trách nhiệm theo luật định của Ngân hàng là làm cho đến mục tiêu cuối cùng: Nhiệm vụ của Ngân hàng Anh là để thúc đẩy lợi ích của người của Vương quốc Anh bằng cách duy trì sự ổn định tiền tệ và tài chính.

     

    2.       Mục tiêu của Ngân hàng trung ương Anh trong giai đoạn hiện nay

    Mục tiêu chính của Ngân hàng trung ương Anh là duy trì sự ổn định và sức mua của đồng nội tệ thông qua việc kiểm soát lạm phát ở mức có thể chấp nhận được xấp xỉ là 2%. Giá cả ổn định và niềm tin vào đồng nội tệ chính là hai tiêu chuẩn quan trọng nhất của sự ổn định tiền tệ. Và trong đó, lãi suất là một trong những công cụ điều hành chính sách tiền tệ (CSTT) của NHTW để đạt được mục tiêu tôn chỉ đó.

    3. Chính sách lãi suất của NHTW Anh

    3.1 Các công cụ điều hành

    Ngân hàng Anh điều hành lãi suất thị trường qua hai cộng cụ là lãi suất cơ bản và lãi suất Repo (lãi suất được sử dụng trong những hoạt động của thị trường mở).

    Lãi suất cơ bản

    Thay đổi lãi suất cơ bản chính là công cụ dễ thấy nhất được sử dụng bởi MPC, có đội ngũ các nhà kinh tế họp mỗi tháng để thảo luận về chính sách tiền tệ hiện tại và trong tương lai.

    Lãi suất Repo

    Repo là viết tắt của thỏa thuận mua lại, và tỷ lệ repo là mức độ mà Ngân hàng Anh mua lại chứng khoán đã bán trước đó trong các thị trường tiền tệ. Thị trường tiền tệ bao gồm các ngân hàng, hiệp hội xây dựng và kinh doanh chứng khoán chuyên khoa. Thay đổi tỷ lệ repo ảnh hưởng đến thanh khoản ngắn hạn trong hệ thống tiền tệ, mà nhanh chóng có tác dụng trên tất cả các tỷ lệ khác.

    Ngân hàng trung ương đã sử dụng các công cụ lãi suất để nhằm đảm bảo mục tiêu. Tuy nhiên, một mục tiêu 2% không có nghĩa là lạm phát sẽ được cố định tại tỷ lệ này liên tục. Điều đó sẽ là không thể và cũng nằm ngoài mong muốn của Ngân hàng. Lãi suất thay đổi theo thời gian, và với số lượng lớn, sẽ gây bất ổn không cần thiết và biến động trong nền kinh tế. Thậm chí sau đó nó sẽ không thể giữ lạm phát ở mức 2% mỗi tháng. Thay vào đó, mục đích của MPC là để thiết lập lãi suất để lạm phát có thể được đưa trở lại mục tiêu trong một khoảng thời gian hợp lý mà không tạo ra bất ổn không đáng có trong nền kinh tế.

    Ủy ban chính sách tiền tệ họp mỗi tháng để thiết lập lãi suất để đạt mục tiêu lạm phát 2% của Chính phủ. Thành viên của MPC bao gồm 9 người trong đó năm người là nhân viên cao cấp của ngân hàng Anh và bốn người là thành viên bên ngoài do Thủ tướng bổ nhiệm. Mỗi người có một phiếu để quyết định lãi suất được thiết lập.

    Sự thay đổi lãi suất sẽ mất khoảng 2 năm để có tác động đầy đủ đối với lạm phát. Vì vậy, Uỷ Ban chính sách tiền tệ đặt ra lãi suất dựa trên dự báo về lạm phát 2-3 năm tới.Nếu lạm phát được dự báo là sẽ vượt qua mục tiêu, Ủy ban chính sách tiền tệ có thể sẽ tăng lãi suất. Mọi người sẽ có xu hướng chi tiêu ít hơn và tiết kiệm hơn, đặt áp lực giảm lạm phát. Nếu lạm phát có khả năng giảm xuống dưới mục tiêu, MPC có thể sẽ cắt giảm lãi suất để kích thích chi tiêu và lạm phát.

    Hình 2.1. Mối quan hệ giữa lãi suất với cung tiền, đầu tư và thu nhập.

     

    Chính vì mối quan hệ trên nên lãi suất đã trở thành công cụ được lựa chọn để kiểm soát lạm phát mục tiêu và kiểm soát các kỳ vọng lạm phát hữu hiệu.

     

     

     

     

     

     

    Hình 2.2. Mối quan hệ giữa lãi suất cơ bản và lạm phát

    3.2 Lãi suất của NHTW Anh những năm gần đây:

    Trong những năm gần đây, lãi suất đã được điều chỉnh thường xuyên để phản ánh thay đổi điều kiện kinh tế vĩ mô.

                Từ khi bùng nổ cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008, Ủy ban chính sách tiền tệ của NHTW Anh liên tục cắt giảm lãi suất. Động thái này nhằm đề phòng kinh tế yếu kém sẽ khiến Anh rơi vào suy thoái kinh tế kéo dài. Thông báo của Ủy ban chính sách tiền tệ của Ngân hàng Trung ương (MPC) cho biết tình trạng suy giảm của kinh tế Anh xuất hiện tại cả các hoạt động kinh tế trong và ngoài nước. Cắt giảm lãi suất cho vay sẽ góp phần giảm bớt tình trạng khó khăn trên các thị trường tín dụng, và tạo điều kiện cho các ngân hàng giúp khách hàng của mình. Cho đến tháng 3 năm 2009, Anh đã giảm lãi suất xuống thấp kỷ lục trong 3 thế kỷ ở mức 0,5% và duy trì cho đến nay nhằm hỗ trợ cho nền kinh tế thoát khỏi cuộc khủng hoảng tài chính – tiền tệ toàn cầu.

     

    Biểu đồ 2.1. Lãi suất chính thức của Anh được công bố qua các năm

    (nguồn:www.economicsonline.co.uk)

    1999 – 2000 Tỷ lệ này là tương đối cao ở mức 6% để hạn chế nhu cầu.

    2000 – 2003 Lãi suất giảm nhanh chóng xuống mức thấp nhất trong 25 năm, giúp kích thích nhu cầu.

    2003-2007 Tỷ giá đã được đẩy lên thành một vùng trung tính vào khoảng 5%, nhưng đến năm 2007 họ đã đưa lên đối với khu vực hạn chế.

    2008 -2014 Để đối phó với suy thoái kinh tế sâu sắc, giá đã được cắt giảm đến mức chưa từng có trong thời hiện đại.

    3.3 Hiệu quả của việc giảm lãi suất

    Giả định nền kinh tế có một khoảng cách sản lượng sau đó giảm lãi suất của Ngân hàng Anh, với các yếu tố khác không đổi,sẽ làm tăng tổng cầu.

    Việc giảm lãi suất sẽ kích thích tổng cầu. Điều này tạo ra một hiệu ứng tích cực đối với tăng trưởng kinh tế, nhưng lại là áp lực tiềm năng lên lạm phát.

    MPC quyết định giữ nguyên mức lãi suất sau khi xem xét khả năng phục hồi kinh tế và chiều hướng lạm phát thấp ở Anh trong bối cảnh có nhiều dấu hiệu cho thấy kinh tế thế giới suy yếu.

    Theo MPC, việc giữ nguyên lãi suất trong thời gian qua đã phát huy hiệu quả nhiều hơn mong đợi, khiến kinh tế Anh bắt đầu có những dấu hiệu khởi sắc. BoE đã duy trì lãi suất chủ chốt ở mức nửa phần trăm trong hơn 5 năm qua để hỗ trợ kinh tế phục hồi sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu.

    Lãi suất ở Anh đã ở mức 0,5% kể từ năm 2009 và lãi suất có ảnh hưởng tới sự phát triển trong hoạt động kinh tế vĩ mô của Vương quốc Anh:

    • GDP thay đổi tỷ lệ đã tăng từ -5.2% trong năm 2009 lên 2,4% vào năm 2014
    • Tỷ lệ thất nghiệp đã giảm xuống còn 7,5% trong năm 2014 từ 8,1% trong năm 2011 sau khi tăng mạnh vào đầu năm 2008-2009 do ảnh hưởng của suy thoái.

    Biểu đồ 2.2. Lạm phát, tăng trưởng, chênh lệch đầu ra và lãi suất ở Anh

    (nguồn: www.mrbrook.co.uk)

    Giảm lãi suất làm tăng tổng cầu. Lãi suất thấp hơn làm cho chi phí vay thấp hơn. Kích thích doanh nghiệp đầu tư và người tiêu dùng chi tiêu. Lãi suất thấp hơn cũng làm suy yếu đồng tiền của nước Anh, nên giảm đầu tư trong nước và tăng đầu tư nước ngoài. Điều này làm tăng kim ngạch xuất khẩu (như đã làm giữa năm 2012 và 2013 tăng 1,6%) và giảm nhập khẩu (1,2% giữa năm 2012 và 2013).

    Tổng cầu cao hơn nên làm tăng sản lượng quốc gia và do đó sẽ gia tăng GDP, tăng 1,3% giữa năm 2012 và năm 2013 sự gia tăng AD đã dẫn đến một sự gia tăng tỷ lệ lớn hơn trong sản lượng thực tế. Độ co giãn cao của tổng cung ngắn hạn là do số lượng lớn công suất dự phòng trong nền kinh tế Vương quốc Anh. Ví dụ như khoảng cách sản lượng được ước tính là -1,7% trong năm 2014.

    Như vậy rõ ràng là mức lãi suất thấp là nguyên nhân sự gia tăng GDP thực tế của Anh, và là một thành phần quan trọng của hoạt động kinh tế vĩ mô.

    Tác động đến chỉ số giá tiêu dùng CPI

    Biểu đồ 2.3. Chỉ số giá tiêu dùng CPI  ở Anh qua các năm

     

    Consumer Prices Index 2011 -2013 ( Nguồn: www3.hants.gov.uk)

    Year

    CPI

    % Change

     

    2013

    126.1

    2.6

     

    2012

    123.0

    2.8

     

    2011

    119.61

    4.5

     

    2010

    114.48

    3.3

     

    2009

    110.83

    2.2

     

    2008

    108.48

    3.6

     

    Năm 2008, khi cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu bắt đầu, giá đã bắt đầu tăng với tốc độ hàng năm khoảng 5%. Tuy nhiên chưa đầy một năm sau đó, giá đã tăng khoảng 1% so với chỉ số CPI.

    Đến cuối năm 2011, giá đã tăng trở lại với mức tăng CPI 5,2%, phù hợp với các thiết lập mức cao kỷ lục trong tháng Chín năm 2008

    Kể từ đó chỉ số này đã giảm trở lại, với chỉ số CPI trên đây của Ngân hàng Anh là 2% tỷ lệ mục tiêu của nước Anh lần đầu tiên kể từ tháng 11 2009.

    Tuy nhiên, vào đầu năm 2009, giá dầu thô đã giảm mạnh, mất hai phần ba giá trị của nó chỉ trong sáu tháng, và suy thoái kinh tế toàn cầu đã thực hiện tổ chức. Tại Anh, thuế VAT cũng được cắt giảm từ 17,5% đến 15%, trong một nỗ lực để kích thích chi tiêu. Tất cả điều này góp phần vào tỷ lệ lạm phát giảm.

    Sau đó, thuế GTGT trở lại lên đến 17,5% vào đầu năm 2010, và đã được tăng thêm tới 20% vào năm sau. Tăng lớn trong hóa đơn khí đốt và điện, cùng với chi phí vận chuyển và giá cả thực phẩm, đẩy giá lên cao hơn nữa.

    Kể từ đó, tỷ lệ lạm phát đã giảm xuống như tác động của tăng thuế VAT và chi phí năng lượng cao hơn đã giảm đi.

    Trong năm 2014, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của lạm phát của Anh giảm hơn nữa so với dự kiến, giảm đến 1,2 phần trăm trong tháng Chín so với 1,5 phần trăm trong tháng trước, đánh một năm năm thấp.

    CPI được dự kiến ​​sẽ chậm nhẹ lên 1,4 phần trăm theo dự báo của giới phân tích. Tuy nhiên, sự sụt giảm này thậm chí còn thấp hơn nhiều so Ngân hàng Anh của hai phần trăm mục tiêu và đi kèm theo đó trong mục tiêu cho tháng thứ chín liên tiếp.

    Các biện pháp đã được đẩy hơn nữa bằng cách giảm chi phí vận chuyển và giá hàng hóa giải trí, theo Văn phòng Thống kê quốc gia, đặc biệt là vé máy bay và chi phí của máy tính bảng đã trở thành rẻ hơn.

    Các nhà kinh tế nói chung mong đợi Vương quốc Anh được hưởng lợi từ lạm phát dưới mức mục tiêu trong một thời gian. Jonathan Loynes, nhà tư vấn kinh tế tại Capital Economics cho rằng lạm phát CPI có thể giảm 1% trước khi kết thúc năm 2014.

    Đó được coi là tin tốt cho các hộ gia đình, nơi mà giá đã tăng nhanh hơn so với thu nhập trung bình kể từ khi cuộc khủng hoảng tài chính.

    Tác động đến thất nghiệp

    Biểu đồ 2.4.  Mối quan hệ giữa lãi suất và tỉ lệ thất  nghiệp tại Anh


                    (nguồn: www.mrbrook.co.uk)

    Lãi suất thấp cũng đóng vai trò quan trọng trong việc hạn chế sự gia tăng thất nghiệp. Nền kinh tế Anh có tỉ lệ thất nghiệp thiếu tính chu kỳ hoặc do hậu quả của suy thoái kinh tế. Kết quả của sự gia tăng AD đến sự gia tăng nhu cầu lao động và do đó làm giảm tỷ lệ thất nghiệp theo chu kỳ. Kể từ khi cắt giảm lãi suất tỷ lệ thất nghiệp đã giảm 0,3% => phân tích cho rằng lãi suất thấp làm giảm thất nghiệp.

    Tỷ lệ thất nghiệp cấu trúc có thể được giải quyết hiệu quả hơn nhờ các chính sách tài chính như đào tạo lại người lao động, cải thiện giáo dục và việc cải thiện cơ sở hạ tầng giao thông vận tải. Tương tự như vậy lãi suất có thể chỉ là một hiệu ứng nhỏ về tỷ lệ thất nghiệp lương thực tế, do mức lương tối thiểu là trên mức giá cân bằng. Mặc dù bằng cách kích thích lãi suất thấp có thể làm tăng nhu cầu cân bằng mức lương, dễ dàng để giảm tỷ lệ thất nghiệp cổ điển bằng cách giảm mức lương tối thiểu. Tuy nhiên, trong bối cảnh tình hình kinh tế đầy hứa hẹn của chính phủ Vương quốc Anh đã hứa sẽ tăng mức lương tối thiểu lên £ 6,50 từ £ 6,31.

    Vào đầu năm 2009 ở Anh, tỷ lệ thất nghiệp đã tăng mạnh, doanh nghiệp và niềm tin tiêu dùng đã giảm nghiêm trọng và các ngân hàng đã nắm giữ các quỹ của họ.

    Sự kế thừa của cắt giảm chi phí vay đã đưa giá xuống mức thấp lịch sử, nhưng với nền kinh tế vẫn còn trong suy thoái kinh tế thì vẫn còn nhiều việc cần phải thực hiện để cố gắng khởi động phục hồi.

    Vì vậy, tháng 3 năm 2009, cùng với tỷ lệ lãi suất 0,5%, Ngân hàng cũng đã giới thiệu một chương trình nới lỏng định lượng (QE)

    Các ngân hàng tạo ra tiền mới và tiêm nó vào nền kinh tế để cố gắng thúc đẩy chi tiêu. Nó làm điều này bằng cách mua tài sản từ các công ty tài chính, bao gồm cả các ngân hàng High Street, các công ty bảo hiểm và quỹ hưu trí

    Một cách nới lỏng tiền tệ có thể kích thích nhu cầu là nếu các công ty này chi tiêu số tiền họ nhận được tài sản của họ. Nếu họ mua cổ phiếu, ví dụ, các công ty mà họ đầu tư có thể quyết định mua thiết bị mới, giúp họ phát triển và thậm chí có nhân viên mới

    Theo QE, Ngân hàng Anh thường mua trái phiếu, một hình thức IOU do chính phủ vay tiền. Nhu cầu bổ sung có thể là hiệu quả cuối cùng của việc giảm chi phí vay rộng rãi hơn – giúp các doanh nghiệp và hộ gia đình.

    Trong khi sự phục hồi kinh tế đã thực sự cải thiện đáng kể trong những tháng gần đây, Ngân hàng vẫn quan ngại về tính bền vững của sự phục hồi và tác động của nó đối với lạm phát trong dài hạn.

    Do đó, Ngân hàng vẫn tiếp tục duy trì các chính sách này cho đến khi chắc chắn  rằng nước Anh là trên một con đường an toàn của tăng trưởng kinh tế.

     

     

    CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ SUẤT CHÍNH SÁCH LÃI SUẤT CỦA NHTW ANH. KINH NGHIỆM ÁP DỤNG TẠI VIỆT NAM

    1. Những lợi thế trong chính sách lãi suất của BOE

    1.1 Ổn định nền kinh tế.

    Tỷ lệ lạm phát của nền kinh tế Anh đã giảm mạnh. Theo báo cáo của Cơ quan thống kê  quốc gia Anh(ONS) , tỷ lệ lạm phát trong tháng 8/2014 đã giảm chỉ còn 1.2%, mức thấp kỉ lục trong vòng 4 năm qua kể từ tháng 9/2009, thời điểm  tỉ lệ lạm phát đang ở mức 1.1%. Đây cũng là tháng thứ 9 liên tiếp tỉ lệ lạm phát thấp hơn mức 2% mà BOE đã đặt ra.

    Cũng theo IMF, Anh tăng trưởng nhanh nhất trong các nền kinh tế đang phát triển với mức dự báo tăng trưởng là 3.2% trong năm 2014, tốc độ này đủ mạnh để đưa nước Anh thoát khỏi cuộc khủng hoảng tài chính.

    1.2 Độc lập.

    Ngân hàng của Ủy ban chính sách tiền tệ của nước Anh là độc lập với Chính phủ nên có thể đưa ra những quyết định mà không bị ràng buộc bởi sự can thiệp chính trị.

    1.3 Dễ thực hiện.

    Lãi suất có thể thay đổi trên cơ sở hàng tháng, trái ngược với những thay đổi không thể thực hiện được đều đặn như vậy trong chính sách tài khóa linh hoạt.

    2. Những bất lợi của chính sách lãi suất.

    2.1 Mạnh mẽ và trực tiếp.

    Thực tế đã chứng minh mức lãi suất có ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ đến chi tiêu hộ gia đình. Dù tỉ lệ lạm phát giảm nhưng vẫn ở mức cao hơn nhiều so với mức tăng lương bình quân của người dân Anh(khoảng 0.6% trong quý 2/2014) khiến các hộ gia đình chịu nhiều áp lực về chi tiêu.

    2.2.  Đầu tư giảm, trị trường nhà đất đi xuống.

    Chi đầu tư tỷ lệ nghịch với lãi suất, và mức giá cao hơn làm tăng chi phí cơ hội của đầu tư. Trong dài hạn, tăng trưởng kinh tế sẽ bị ảnh hưởng. Nếu như tháng 8/2013, dòng vốn chảy vào Vương quốc Anh đạt tới 8.9 tỉ USD thì tới tháng 9/2014, các nhà đầu tư đã rút 27 tỉ USD đầu tư tài chính ra khỏi nước Anh.

    Thị trường nhà ở là rất nhạy cảm với thay đổi lãi suất. Giá nhà ở hầu hết các khu vực trên nước Anh vẫn đang tiếp tục tăng cao kỉ lục. Thị trường bất động sản đang gặp những vấn đề nghiêm trọng như nguy cơ “bong bóng” và có thể trở thành mối đe dọa lớn nhất đối với tiến trình phục hồi nền kinh tế Anh.

    2.3. Các nền kinh tế kép

    Ngoài ra còn có các vấn đề của nền kinh tế kép. Có nên đấy giá cao để kiểm soát các khu vực dịch vụ, hoặc áp dụng mức lãi suất thấp đối với các lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu chậm phát triển? Không giống như các cuộc suy thoái trước, trong cuộc suy thoái hiện tại tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế đã phải chịu đựng trong một cách tương tự, vì vậy giá đã được thiết lập ở mức thấp lịch sử mà không có bất kỳ lo ngại lạm phát.

    2.3 Những cái bẫy thanh khoản

    Giảm lãi suất trong một cuộc suy thoái có thể không có hiệu quả vì cái gọi là “bẫy thanh khoản”. Lý thuyết này được kết hợp với Keynes, và phân tích của ông về “Đại suy thoái”. Trong một cuộc suy thoái lãi suất sẽ giảm đối với số không, như ở Anh trong năm 2009, sau cuộc khủng hoảng tài chính . 

    Trong trường hợp này, các ngân hàng và các trung gian tài chính khác thích giữ tiền mặt hơn là cho vay. Vì vậy, trong khi vay có thể được kích thích, tính thanh khoản không được phát hành thông qua hệ thống – đó là ‘mắc kẹt’ và không có sẵn. Điều này làm sâu sắc thêm tình trạng suy thoái và làm suy yếu nền kinh tế thực. Trong trường hợp này, chính quyền có thể phải bơm tiền trực tiếp vào bàn tay của công chúng. Phân bổ chứng từ chi tiêu là một trong những cách này có thể đạt được. Chính thức hơn, quá trình này được gọi là “nới lỏng định lượng” .

    1. Khuyến nghị chính sách

    Từ những thực trạng và phân tích trên, nhóm chúng em có đề xuất một số khuyến nghị về chính sách tiền tệ nói chung và chính sách lãi suất nói riêng đối với NHTW Anh.

    • Với nền kinh tăng trưởng nhanh nhất trong các nền kinh tế phát triển G7, tốc độ tăng trưởng là “hợp lý cân bằng giữa tiêu dùng và đầu tư”, lạm phát đã chậm lại, tỷ lệ thất nghiệp đã giảm và giá cổ phiếu tăng. Ngân hàng Anh cũng phải đối mặt với mức giảm căng thẳng của lạm phát, hiện tại là 1,2% dưới mức lạm phát mục tiêu 2%, tốc độ tăng lương chậm so với lạm phát, lương thực tế giảm, giá nhà tăng cao..trong thời gian dài duy trì mức lãi suất thấp 0,5%. Điều này dẫn đến đã có những dấu hiệu cho thấy chi phí đang tăng nhanh hơn so với năng suất, trong thời gian tới BOE có thể cần phải thắt chặt dần chính sách tiền tệ. Khi thời gian đến để thắt chặt chính sách thì trước tiên BOE nên tăng lãi suất Ngân hàng. Và lãi suất cần được tăng một cách dần dần để nền kinh tế thích ứng kịp thời và hạn chế rủi ro. Khi lãi suất tăng làm cho chi phí về các khoản thế chấp, vay tăng dẫn đến nhu cầu về nhà ở giảm, giá nhà đất giảm (ở Anh, người vay và thế chấp mua nhà chiếm tỷ lệ lớn).
    • Khi đưa ra các quyết định thay đổi lãi suất thì NHTW Anh cần phải dựa vào các chỉ tiêu khác nhau như tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ thất nghiệp, công suất dự phòng…và yếu tố lạm phát chỉ là một phần, không nên chỉ chú trọng đến lạm phát. Bởi lãi suất như con dao hai lưỡi vì thế mà cần phải cân nhắc xem xét các chỉ tiêu để đưa ra các quyết định phù hợp.
    • Bên cạnh những tiến bộ đã được thực hiện trong việc nâng cao tính minh bạch của chính sách tiền tệ, Ngân hàng Anh nên thiết lập hành lang hướng dẫn chính sách tương lai kịp thời rõ ràng hơn, sớm cung cấp rõ ràng về cơ chế hoạt động như cung cấp biểu đồ lãi suất của Ngân hàng trong tương lai. Tháng 8/2013, BOE đã đưa ra hướng dẫn chính sách: lãi suất ngân hàng sẽ ở mức thấp kỷ lục cho đến khi tỷ lệ thất nghiệp xuống 7% và đến nay tỷ lệ thất nghiệp ở dưới 7% lãi suất vẫn không đổi 0.5%. Và khi mục tiêu đề ra đã đạt được thì BoE phải thực hiện những gì đã tuyên bố hoặc phải giải thích vì sao phải thay đổi điều đó, một tuyên bố sớm sẽ giúp cho nền kinh tế không bị bất ngờ trước sự thay đổi đột ngột của lãi suất, các doanh nghiệp hiểu được thông điệp của ngân hàng trung ương. Sự rõ ràng của chính sách giúp các doanh nghiệp lập kế hoạch, đầu tư và thuê, hỗ trợ các động lực kinh tế trong tương lai.
    1. KINH NGHIỆM CHÍNH SÁCH LÃI SUẤT CỦA BOE ÁP DỤNG CHO VIỆT NAM.
      • Đánh giá chính sách lãi suất của NHTW Anh BOE
    • BOE đưa ra mức lãi suất chủ yếu dựa vào các biến số là: Lạm phát, tăng trưởng kinh tế, tình trạng vốn khả dụng của NHTM, giá tài sản trên thị trường vốn và lãi suất thị trường quốc tế nhưng chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá là lạm phát.
    • Sự thay đổi lãi suất chính thức phụ thuộc vào sự lựa chọn mục tiêu của CSTT, diễn biến kinh tế vĩ mô, tình trạng vốn khả dụng của NHTM.
    • Việc công bố lãi suất chính thức của NHTW tác động đến nền kinh tế theo nhiều kênh khác nhau và không gây nên xáo trộn về lãi suất và giá tài sản (cổ phiếu và trái phiếu) trên thị trường vốn và tỷ giá hối đoái trên thị trường ngoại hối, tạo điều kiện cho các trung gian tài chính kinh doanh thuận lợi, có hiệu quả.
    • Lãi suất ngắn hạn. trung hạn và dài hạn có sự ràng buộc và diễn biến theo nhau.
    • Bộ Tài chính và NHTW Anh có sự kết hợp chặt chẽ và hiệu quả.
      • Một vài thực trạng chính sách lãi suất của Việt Nam
    • Mối liên hệ giữa các loại lãi suất thị trường và lãi suất của NHNN (lãi suất tái cấp vốn, tái chiết khấu, lãi suất đấu thầu nghiệp vụ thị trường mở, lãi suất đấu thầu tín phiếu kho bạc, lãi suất tiền gửi của các TCTD tại NHNN) còn lỏng lẻo, nhiều khi tách rời nhau, biến động chưa phù hợp cơ chế lãi suất thị trường; vai trò điều tiết lãi suất thị trường của lãi suất trên nghiệp vụ thị trường mở còn rất hạn chế.
    • Còn quá nhiều lãi suất trong nền kinh tế, lãi suất VNIBOR(Đường cong lãi suất giới hạn chuẩn) chưa chính xác, chưa phản ánh đúng được cung cầu vốn trên thị trường vì thế tác dụng tham chiếu của nó còn bị hạn chế.
    • Việc công bố lãi suất cơ bản nhiều lúc chưa linh hoạt theo đúng diễn biến của thị trường.
      • Kinh nghiệm của NHTW Anh và giải pháp cho Việt Nam
    • Sớm cho phép NHNN có những quyền hạn rộng rãi hơn trong việc hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ.
    • Tạo điều kiện phối kết hợp giữa Bộ Tài chính và NHNN trong việc điều hành chính sách tiền tệ.
    • Xây dựng hệ thống chỉ tiêu kiểm soát hữu hiệu được thị trường liên ngân hàng, theo dõi kịp thời diễn biến lãi suất của thị trường liên ngân hàng, làm cơ sở nghiên cứu và ban hàng lãi suất cơ bản.
    • Có sự ràng buộc chặt chẽ giữa thị trường ngắn hạn và thị trường dài hạn làm cho mức lãi suất ngắn hạn và dài hạn diễn biến theo nhau.
    • Phát triển các công cụ thị trường tiền tệ nhằm đa dạng hoá các công cụ trên thị trường, mở rộng áp dụng các công cụ mới nhất là các công cụ phòng ngừa rủi ro theo thông lệ quốc tế.
    • Tăng cường vai trò của Hiệp hội ngân hàng trong việc ổn định, thống nhất chung về lãi suất giao dịch của các NHTM trên địa bàn, tránh sự cạnh tranh không lành mạnh về lãi suất, gây bất lợi cho những ngân hàng nhỏ.

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]