Author: Nguyễn Huyền

  • Đề tài “Lợi nhuận và các giải pháp góp phần tăng lợi nhuận tại Công ty cổ phần phát triển công nghệ nông thôn”

    Đề tài “Lợi nhuận và các giải pháp góp phần tăng lợi nhuận tại Công ty cổ phần phát triển công nghệ nông thôn”

    Đề tài “Lợi nhuận và các giải pháp góp phần tăng lợi nhuận tại Công ty cổ phần phát triển công nghệ nông thôn”

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Luận văn tốt nghiệp “Lợi nhuận và các biện pháp làm tăng lợi nhuận tại Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Thuỵ”


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/%C4%90%E1%BB%81-t%C3%A0i-%E2%80%9CL%E1%BB%A3i-nhu%E1%BA%ADn-v%C3%A0-c%C3%A1c-gi%E1%BA%A3i-ph%C3%A1p-g%C3%B3p-ph%E1%BA%A7n-t%C4%83ng-l%E1%BB%A3i-nhu%E1%BA%ADn-t%E1%BA%A1i-C%C3%B4ng-ty-c%E1%BB%95-ph%E1%BA%A7n-ph%C3%A1t-tri%E1%BB%83n-c%C3%B4ng-ngh%E1%BB%87-n%C3%B4ng-th%C3%B4n%E2%80%9D.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề tài “Lợi nhuận và các giải pháp góp phần tăng lợi nhuận tại Công ty cổ phần phát triển công nghệ nông thôn”

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Lời mở đầu

     

    Lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lượng tổng quát có ý nghĩa vụ cựng quan trọng tong việc đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp. Nâng cao lợi nhuận là mục tiêu kinh tế hàng đầu của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Bởi trong điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trường, lợi nhuận là yếu tố quyết định sự tốn tại và phát triển của một doanh nghiệp. Lợi nhuận tác động đến tất cả mọi mặt của doanh nghiệp như đảm bảo tỡnh hỡnh tài chớnh vững chắc, tạo điều kiện nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên, tăng tích luỹ đầu tư vào sản xuất kinh doanh, nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường.

     

    Thời gian qua nền kinh tế việt nam đang chuyển hướng sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xó hội chủ nghĩa. Cỏc doanh nghiệp chuyển hướng sang hạch toán kinh doanh tự chủ trong sản xuất kinh doanh, không cũn được sự bao cấp của nhà nước như trước nữa. do đo, các nhà quản lý kinh doanh phải luôn quan tâm đến kết quả cuối cùng của đơn vị, họ đều ý thức được tầm quan trọng của việc nâng cao lợi nhuận đối với sự tồn tại và phát triển của mỡnh.

     

    Đặc biệt trong nền kinh tế thi trường hiện nay, vấn đề hiệu quả sản xuất kinh doanh trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Hiệu quả sản xuất kinh doanh biểu hiện tập trung nhất đó là mức lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được , mức tăng doanh lợi của doanh nghiệp trở thành động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển và tăng trưởng kinh tế.

     

    Xuất phỏt từ vai trũ to lớn của lợi nhuận, sau quỏ trỡnh học tập và nghiờn cứu tại HỌC VIỆN TÀI CHÍNH cựng với thời gian thực tập tại cụng ty vật tư và dịch vụ kỹ thuật hà nội, qua nghiên cứu tỡnh hỡnh hoạt động kinh doanh của công ty trong hai năm gần đây, kết hợp với những kiến thức học tập tại tường, em đó đi sâu nghiên cứu đề tài :

     

    “Lợi nhuận và các giải pháp góp phần tăng lợi nhuận tại Công ty cổ phần

     

     

    1

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    phỏt triển cụng nghệ nụng thụn”.

     

    Nội dung của luận văn bao gồm ba phần :

     

    Chương I Lý luận chung về lợi nhuận trong doanh nghiệp

     

    chương II Thực trạng về kết quả sản xuất kinh doanh của cụng ty cổ

     

    phần phỏt triển cụng nghệ nụng thụn

     

    chương III Các giải pháp góp phần nông cao lợi nhuận tại công ty cổ

     

    phần phát triển công nghệ nông thôn

     

    Do thời gian thực tập cú hạn và kiến thức cũn nhiều hạn chế nờn những vấn đề trỡnh bày trong bài luõn văn này không thể tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được sự quan tâm, góp ý của cỏc thầy cụ giỏo trong trường và các cô chú phũng tài chớnh kế toỏn của Cụng ty cổ phần phỏt triển cụng nghệ nụng thụn RTD để bài viết của em hoàn thiện hơn.

     

    Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, các cô chú phũng tài chớnh kế toỏn, đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tiến sĩ Bùi Văn Vần đó nhiệt tỡnh hướng dẫn, giúp đỡ tạo điều kiện cho em hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp của mỡnh.

     

    Hà nội, ngày 25 tháng 4 năm 2005

     

    Sinh viờn:

     

    Nguyễn Thị Nga

     

     

     

     

    2

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    CHƯƠNG I Lí LUẬN CHUNG VỀ LỢI NHUẬN

    TRONG DOANH NGHIỆP

     

    1.1 Lợi nhuận và cỏc nhõn tố ảnh hưởng đến lợi nhuận

     

    1.1.1 Lợi nhuận của doanh nghiệp

     

    1.1.2 1.1.1.1. Khỏi niệm

     

    Một nền sản xuất chỉ cú thể tồn tại và phỏt triển khi cú tớch luỹ. Mà xột về mặt bản chất, tớch luỹ là sử dụng một phần của cải xó hội tạo ra để tỏi đầu tư vào cỏc yếu tố sản xuất nhằm tăng quy mụ và năng lực của nền kinh tế. Muốn tớch luỹ thỡ phải cú lợi nhuận.

     

    Thực tế một thời chỳng ta đó khụng coi trọng lợi nhuận thậm chớ coi nú là sản phẩm của chủ nghĩa tư bản xấu xa. Lợi nhuận của doanh nghiệp luụn là một đề tài nghiờn cứu, tranh luận của nhiều trường phỏi kinh tế và nhiều nhà kinh tế. Vỡ vậy, tồn tại nhiều quan điểm khỏc nhau về lợi nhuận:

     

    Chủ nghĩa trọng thương cho rằng: “Lợi nhuận được tạo ra trong lĩnh vực lưu thụng, lợi nhuận thương nghiệp là kết quả của sự trao đổi khụng ngang giỏ, là sự lừa gạt”.

     

    Chủ nghĩa trọng nụng cho rằng: “Ngồn gốc của sự giàu cú của xó hội lại là thu nhập trong sản xuất nụng nghiệp”.

     

    Kinh tế chớnh trị học tư sản cổ điển Anh mà đại diện là Adam Smith cho rằng: “Lợi nhuận trong phần lớn trường hợp chỉ là mún tiền thưởng cho việc mạo

    hiểm và cho lao động khi đầu tư tư bản”. Vỡ vậy, ụng ta khụng nhận thấy được sự khỏc nhau giữa lợi nhuận và giỏ trị thặng dư nờn ụng đó đưa ra quan điểm: “Lợi nhuận là hỡnh thỏi khỏc của giỏ trị thăng dư”.

     

    Kế thừa cú chọn lọc cỏc nhõn tố khoa học của kinh tế chớnh trị tư sản cổ

     

    điển kết hợp với những phương phỏp biện chứng duy vật, C.Mỏc đó xõy dựng thành cụng lý luận về hàng hoỏ, sức lao động, đây là cơ sở để xõy dựng học thuyết giỏ trị thặng dư và ụng đó kết luận rằng: “Giỏ trị thặng dư được quan điểm là con đẻ của toàn bộ tư bản ứng ra mang hỡnh thỏi biến tướng là lợi nhuận”. Như vậy bản chất của lợi nhuận là hỡnh thỏi biểu hiện của giỏ trị thặng dư, là kết quả lao động khụng được trả cụng do nhả tư bản chiếm lấy. Tư bản thương nghiệp thuần

     

    3

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    tuý mặc dự khụng tạo ra giỏ trị và giỏ trị thặng dư nhưng vẫn thu được lợi nhuận, sở dĩ tư bản thương nghiệp vẫn thu được lợi nhuận là vỡ được tư bản cụng nghiệp nhường cho một phần giỏ trị thặng dư được tạo ra trong quỏ trỡnh sản xuất để tư bản thương nghiệp thực hiện giỏ trị hàng hoỏ cho tư bản cụng nghiệp.

     

    Kinh tế học hiện đại dựa trờn cỏc quan điểm của cỏc trường phỏi và sự

     

    phõn tớch thực tế thỡ kết luận rằng nguồn gốc của lợi nhuận trong doanh nghiệp là: “Thu nhập mặc nhiờn từ cỏc nguồn lực mà doanh nghiệp đó đầu tư cho kinh doanh, phần thưởng cho sự mạo hiểm sỏng tạo, đổi mới cho doanh nghiệp và thu nhập độc quyền”.

    Nhưng từ khi chỳng ta chuyển đổi nền kinh tế từ kinh tế kế hoạch hoỏ tập trung sang nền kinh tế thị trường, lợi nhuận được coi là một tiờu chớ quan trọng mà mỗi doanh nghiệp đều phải hướng tới trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mỡnh.

     

    Khi tiến hành bất cứ một hoạt đông kinh doanh nào chỳng ta đều phải hướng tới lợi nhuận của doanh nghiệp mà mỡnh cú thể thu được từ hoạt động đó.

    Ngày 12/ 06/1999 Luật doanh nghiệp đó được Nước cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam thụng qua và cú hiệu lực từ ngày 01/ 01/2000, Điều 3 của Luật doanh nghiệp ghi nhận: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế cú tờn riờng, cú trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của phỏp luật nhằm mục đích thực hiện cỏc hoạt động kinh doanh”. Cũng theo Luật doanh nghiệp, “Kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả cỏc cụng đoạn của quỏ trỡnh đầu tư, từ sản xuất đến tiờu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trờn thị trường nhằm mục đích sinh lời”. Như vậy, doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế độc lập, cú tư cỏch phỏp nhõn, được thành lập nhằm mục đích chủ yếu là thực hiện một hoặc một số khõu của quỏ trỡnh đầu tư từ khõu sản xuất đến khõu tiờu thụ với mục tiờu chủ yếu là sinh lời. Cũn cỏi mà một thời mà chỳng ta coi trọng, lợi nhuận đó được phỏp luật ngày nay thừa nhận là mục tiờu chủ yếu và là động cơ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vậy lợi nhuận là gỡ? Lợi nhuận là kết

     

    4

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    quả tài chớnh cuối cựng của hoạt động sản xuất kinh doanh, là một chỉ tiờu chất lượng để đánh giỏ hiệu quả kinh tế của cỏc hoạt động của doanh nghiệp.

    Từ gúc độ của doanh nghiệp, cú thể thấy rằng: Lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản tiền chờnh lệch giữa doanh thu và chi phớ từ cỏc hoạt động của doanh nghiệp đưa lại. Từ khỏi niệm trờn, xỏc định lợi nhuận cho một thời kỳ nhất định, người ta căn cứ vào hai yếu tố:

     

    Thứ nhất: Thu nhập phỏt sinh trong một thời kỳ nhất định.

     

    Thứ hai : Chi phớ phỏt sinh nhằm đem lại thu nhập trong thời kỳ đó hay núi cỏch khỏc chỉ những chi phớ phõn bổ cho cỏc hoạt động, cỏc nghiệp vụ kinh doanh đó thực hiện được trong kỳ.

     

    Cụng thức chung để xỏc định lợi nhuận như sau:

     

    Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phớ

     

    Doanh thu là toàn bộ những khoản tiền thu được do cỏc hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đem lại. doanh thu của doanh nghiệp bao gồm: doanh thu về tiờu thụ sản phẩm, doanh thu từ hoạt động tài chớnh và doanh thu từ cỏc hoạt động bất thường.

     

    Chi phớ là những khoản chi mà doanh nghiệp phải bỏ ra để cú được donah thu đó. Những khoản chi phớ đó bao gồm:

     

    • Chi phớ vật liệu đó tiờu hao trong quỏ trỡnh sản xuất và tiờu thụ sản

    phẩm như chi pghớ nguyờn vật liệu, khấu hao mỏy múc thiết bị.

     

    • Chi phớ để trả lương cho người lao động nhằm bự đắp chi phớ lao động sống cần thiết mà họ bỏ ra trobng quỏ trỡnh sản xuất.
    • Cỏc khoản để làm nghĩa vụ với Nhà nước, đó là thuế và cỏc khoản phải

    nộp khỏc cho nhà nước như thuế tài nguyờn, thuế tiờu thu đặc biệt…cỏc khoản này Nhà nước sẽ sử dụng vào mục đích phỏt triển kinh tế xó hội như xõy dựng cơ sở hạ tầng, bệnh viện, trường học…

     

    Lợi nhuận của doanh nghiệp là phần doanh thu cũn lại sau khi bự đắp cỏc chi phớ núi trờn.

     

    5

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần đặc biệt quan tõm cỏc chi phớ bỏ ra. Để hoạt động cú hiệu quả, doanh nghiệp cần cú biện phỏp tăng doanh thu hợp lý bờn cạnh đó phải khụng ngừng phấn đấu giảm chi phi, xỏc định đúng đắn cỏc loại chi phớ hợp lý, hợp lệ và loại bỏ cỏc chi phớ khụng hợp lệ trờn cơ sở đó giỳp doanh nghiệp xỏc định được giỏ bỏn hợp lý và cú lói.

     

    1.1.1.2. Kết cấu lợi nhuận trong doanh nghiệp

     

    Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường rất đa dạng và phong phỳ nhưng bao gồm ba hoạt động chớnh như sau:

     

    Thứ nhất – Hoạt động sản xuất kinh doanh: Đây là hoạt động sản xuất tiờu thụ sản phẩm, hàng hoỏ, dịch vụ của cỏc ngành sản xuất kinh doanh chớnh và sản xuất kinh doanh phụ.

     

    Thứ hai – Hoạt động tài chớnh: Đây là hoạt động đầu tư về vốn và đầu tư về tài chớnh ngắn hạn, dài hạn với mục đích kiếm lời như đầu tư chứng khoỏn, cho thuờ tài sản, mua bỏn ngoại tệ…

     

    Thứ ba – Hoạt động bất thường: Đây là hoạt động diễn ra khụng thường xuyờn, khụng dự tớnh trước hoặc cú dự tớnh trước nhưng ớt khả năng thực hiện như giải quyết vấn đề xử lý tài sản thừa, thiếu chưa rừ nguyờn nhõn…

     

    Xuất phỏt từ cỏc hoạt động chớnh , lợi nhuận của doanh nghiệp thụng thường đựơc cấu thành bởi ba bộ phõn sau:

     

    1.1.2.1. Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh

     

    Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh: là khoản chờnh lệch giữa doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh và chi phớ của hoạt động đó bao gồm toàn bộ sản phẩm, hàng hoỏ dich vụ đó thực hiện và thuế phải nộp theo quy định ( trừ thuế thu nhập doanh nghiệp).

     

    Doanh thu thuần: là toàn bộ số tiền bỏn thành phẩm, hàng hoỏ, cung ứng dịch vụ trờn thi trường sau khi trừ đi cỏc khoản giảm giỏ hàng bỏn, hàng bỏn bị trả lại(nếu cú chứng từ hợp lệ). Ngoài ra, trong doanh thu cũn bao gồm cỏc khoản trợ giỏ, phụ thu theo quy định của Nhà nước, giỏ trị sản phẩm, hàng hoỏ đem biếu tặng hoặc tiờu dựng nội bộ.

     

    6

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

    Cỏc chi phớ của sản phẩm, hàng hoỏ, dịch vụ bao gồm:

     

    • Giỏ vốn hàng bỏn: phản ỏnh trị giỏ vốn của thành phẩm, hàng hoỏ, lao vụ

    dịch vụ xuất bỏn trong kỳ ( với doanh nghiệp thương mại, nú chớnh là trị giỏ mua

     

    • chi phớ mua của hàng hoỏ bỏn ra ).
    • Chi phớ bỏn hàng: là toàn bộ cỏc chi phớ phỏt sinh trong quỏ trỡnh tiờu

    thụ sản phẩm, hàng hoỏ, lao vụ dịch vụ. Đó là cỏc chi phớ như: chi phớ bao gúi sản phẩm, bảo quản hàng hoỏ, chi phớ vận chuyển, tiếp thị, quảng cỏo…

    • Chi phớ quản lý doanh nghiệp: là những khoản chi phớ cho việc quản lý

    kinh doanh, quản lý hành chớnh và phục vụ chung khỏc liờn quan đến toàn hoạt động của doanh nghiệp.

    Ta cú thể khỏi quỏt lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo cụng thức:

    Lợi nhuận từ hoạt động  Doanh thu thuần

     

    sản xuất kinh doanh = – Trị giỏ vốn hàng bỏn – Chi phớ bỏn hàng – Chi phớ quản lý doanh nghiệp

    Trong đó:

     

    Doanh thu thuần = Tổng doanh thu bỏn hàng – Cỏc khoản giảm giỏ hàng bỏn – Trị giỏ hàng bỏn bị trả lại – Thuế giỏn thu

     

    1.1.1.2.2. Lợi nhuận từ hoạt động tài chớnh

     

    Lợi nhuận từ hoạt động tài chớnh: Là số chờnh lệch giữa thu nhập hoạt động tài chớnh và chi phớ hoạt động tài chớnh của doanh nghiệp trong thời kỳ xỏc định.

     

    Cụng thức xỏc định:

     

    Lợi nhuận hoạt động tài chớnh = Doanh thu hoạt động tài chớnh – Chi phớ hoạt động tài chớnh – Thuế giỏn thu (nếu cú)

     

    Thu nhập hoạt động tài chớnh: Là khoản thu do doanh nghiệp tiến hành cỏc hoạt động đầu tư tài chớnh hoặc kinh doanh vốn đem lại bao gồm hoạt động gúp vốn liờn doanh liờn kết, đầu tư chứng khoỏn, thu nhập từ việc cho thuờ tài sản, thu lói tiền gửi…

     

    7

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Chi phớ hoạt động tài chớnh: Là cỏc khoản chi phớ cho cỏc hoạt động đầu tư tài chớnh và cỏc chi phớ liờn quan đến hoạt động về vốn gồm chi phớ về liờn doanh khụng tớnh vào giỏ trị vốn gúp, lỗ liờn doanh, lỗ do bỏn chứng khoỏn, chi phớ đầu tư tài chớnh, chi phớ liờn quan đến vay vốn, chi phớ liờn quan đến việc mua bỏn ngoại tệ, chi phớ khấu hao tài sản cố định, thuờ tài chớnh…

     

    1.1.1.2.3. Lợi nhuận từ hoạt động bất thường

     

    Lợi nhuận từ hoạt động bất thường: Là số chờnh lệch giữa thu nhập bất thường và chi phớ hoạt động bất thường.

    Cụng thức xỏc định:

     

    Lợi nhuận bất thường = Doanh thu từ hoạt động bất thường – Chi phớ hoạt động bất thường

     

    Doanh thu hoạt động bất thường: Là những khoản thu mà doanh nghiệp khụng dự tớnh trước và khụng xẩy ra một cỏch thường xuyờn:

     

    Thu về thanh lý tài sản cố định, nhượng bỏn tài sản cố định.

     

    Thu tiền phạt khỏch hàng do vi phạm hợp đồng.

     

    Thu tiền bảo hiểm được bồi thường.

     

    Thu được cỏc khoản nợ phải thu đó xoỏ sổ tớnh vào chi phớ kỳ trước.

     

    Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập.

     

    Thu cỏc khoản thuế được giảm, được hoàn lại.

     

    Cỏc khoản thu khỏc.

     

    Chi phớ hoạt động bất thường: Là những khoản chi phớ hoạt động do nguyờn nhõn khỏch quan xảy ra như tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng, cỏc khoản ghi nhầm sổ sỏch kế toỏn…

     

    Sau khi đó xỏc định lợi nhuận của cỏc hoạt động, tổng hợp lại ta được lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

    Lợi nhuận trước thuế TNDN = Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh + Lợi nhuận hoạt động tài chớnh + Lợi nhuận hoạt động bất thường.

    Lợi nhuận sau thuế TNDN được xỏc định như sau:

     

    Lợi nhuận sau thuế TNDN = Lợi nhuận trước thuế TNDN – Thuế TNDN

     

    8

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Tuy nhiờn, tỷ trọng của mỗi bộ phận lợi nhuận trong tổng lợi nhuận cú sự khỏc nhau giữa cỏc doanh nghiệp do cỏc lĩnh vực kinh doanh khỏc nhau cũng như mụi trường kinh doanh khỏc nhau. Điều này được thể hiện như sau:

     

    • Cú sự khỏc nhau giữa cơ cấu lợi nhuận của doanh nghiệp sản xuất kinh

    doanh thụng thường với doanh nghiệp kinh doanh trờn lĩnh vực tài chớnh tớn dụng: với doanh nghiệp thụng thường, hoạt động sản xuất kinh doanh tỏch biệt với hoạt động tài chớnh. Do đó, cơ cấu lợi nhuận của doanh nghiệp thụng thường gồm ba bộ phận: Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận hoạt động tài chớnh và lợi nhuận hoạt động bất thường. Trong ba bộ phận trờn thỡ lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn nhất. Trong khi đó, khỏc với cỏc doanh nghiệp thụng thường, cơ cấu lợi nhuận của doanh nghiệp hoạt động trờn lĩnh vực tài chớnh thỡ bao gồm hai bộ phận là lợi nhuận từ hoạt động tài chớnh và lợi nhuận từ hoạt động bất thường. ở cỏc doanh nghiệp này, lợi nhuận từ hoạt động tài chớnh chiếm tỷ trọng lớn hơn trong tổng lợi nhuận do họ thực hiện chức năng kinh doanh hàng hoỏ đặc biệt là kinh doanh tiền tệ nờn hoạt động tài chớnh cũng là hoạt động sản xuất kinh doanh.

     

    • Trong cỏc mụi trường kinh doanh khỏc nhau cỏc doanh nghiệp cựng loại

    cú sự khỏc biệt về tỷ trọng cỏc bộ phận lợi nhuận trong tổng lợi nhuận của mỡnh, chẳng hạn trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thụng thường cơ cấu bao gồm ba bộ phận. Khi nền kinh tế thị trường phỏt triển đến trỡnh độ cao, hoạt động tài chớnh, hoạt động thị trường chứng khoỏn diễn ra sụi nổi, hiệu quả thỡ tất nhiờn hoạt động tài chớnh của doanh nghiệp cũng được phỏt triển. Lỳc này lợi nhuận từ hoạt động tài chớnh cũng chiếm một tỷ trọng đáng kể khụng kộm gỡ lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Ngược lại, khi nền kinh tế thị trường cũn ở trỡnh độ thấp, hoạt động tài chớnh, chứng khoỏn chưa phỏt triển nờn hoạt động tài chớnh của doanh nghiệp sẽ rất hạn chế.

     

    Vỡ vậy, lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ luụn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lợi nhuận doanh nghiệp, nú đóng vai trũ quyết định đến mọi hoạt động của doanh nghiệp.

     

    9

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Túm lại, thụng qua phõn tớch cơ cấu lợi nhuận giỳp doanh nghiệp xỏc định được phần lợi nhuận nào chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng lợi nhuận của doanh nghiệp, từ đó tập trung tỡm ra nguyờn nhõn để xõy dựng cỏc biện phỏp nhằm nõng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp. Trong điều kiện cỏc doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay, hoạt động tài chớnh cũn rất hạn chế, hoạt động bất thường xảy ra khụng thường xuyờn và cũng khụng quan trọng như bản chất của nú do vậy hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động chớnh tạo ra hầu hết lợi nhuận cho doanh nghiệp. Chớnh vỡ vậy, mục đích của đề tài này là tập trung nghiờn cứu và tỡm ra cỏc giải phỏp nõng cao lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

     

    1.1.1.3. Cỏc chỉ tiờu phản ỏnh lợi nhuận trong doanh nghiệp

     

    Lợi nhuận được xỏc định ở trờn, cho chỳng ta biết tổng quan về kết quả hoạt động kinh doanh cuối cựng của doanh nghiệp hay đây là một chỉ tiờu quan trọng để đánh giỏ hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Tuy nhiờn, việc sử dụng chỉ tiờu này để đánh giỏ chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thỡ nú cũn một số hạn chế là:

     

    • Lợi nhuận là một chỉ tiờu tổng hợp, là kết quả tài chớnh cuối cựng, lợi

    nhuận hàm chứa trong nú ảnh hưởng của cả nhõn tố khỏch quan và chủ quan đó cú sự bự trừ lẫn nhau. Chớnh sự bự trừ lẫn nhau giữa cỏc nhõn tố này đó che lấp kết quả cuối cựng, khụng thể phản ỏnh đúng hết và khụng thấy được sự tỏc động của từng yếu tố đến lợi nhuận thu được của doanh nghiệp cũng như sự nỗ lực chủ quan của doanh nghiệp.

     

    • Sẽ là rất khập khiễng nếu đem so sỏnh lợi nhuận tuyệt đối của doanh

    nghiệp này với doanh nghiệp khỏc trong khi bản thõn cỏc doanh nghiệp khụng giống nhau về điều kiện sản xuất kinh doanh, điều kiện vận chuyển, thị trường tiờu thụ, khụng giống nhau cả về quy mụ sản xuất lẫn trỡnh độ trang bị kỹ thuật của ngành sản xuất…

     

    10

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Vỡ những lý do nờu trờn, để đỏnh giỏ chớnh xỏc kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cũng như xem xột một cỏch toàn diện hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp từ những gúc độ khỏc nhau, chủ doanh nghiệp khi đầu tư vốn vào kinh doanh hoặc lựa chọn dự ỏn đầu tư cú hiệu quả, họ thường quan tõm tới cỏc tỷ suất lợi nhuận hay cũn gọi là doanh lợi và những biến động của nú trong quỏ trỡnh kinh doanh của doanh nghiệp.

    Tỷ suất lợi nhuận là một chỉ tiờu tương đối phản ỏnh mối quan hệ so sỏnh giữa lợi nhuận thu được trong kỳ với cỏc yếu tố cú liờn quan đến việc tạo ra lợi

    nhuận.

     

    Cú nhiều cỏch xỏc định tỷ suất lợi nhuận, song chỳng đều cú chung mục đích là dưa cỏc doanh nghiệp cú những điều kiện sản xuất khụng giống nhau về cựng một mặt bằng so sỏnh. Bờn cạnh đó chỉ tiờu tỷ suất lợi nhuận cũn cho phộp ta so sỏnh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh giữa cỏc thời kỳ khỏc nhau trong cựng một doanh nghiệp. Dưới đây là một số chỉ tiờu doanh lợi thường được sử dụng:

     

    1.1.1.3.1. Tỷ suất lợi nhuận vốn(doanh lợi vốn)

     

    Tỷ suất lợi nhuận vốn là quan hệ tỷ lệ giữa số lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế đạt được với số vốn bỡnh quõn sử dụng trong kỳ(gồm vốn cố định và vốn lưu động) hoặc vốn chủ sở hữu.

     

    Cụng thức xỏc định:

    Tsv =

    P

    . 100%

     
       

    Vbq

    Trong đó: Tsv

     

    : Tỷ suất lợi nhuận vốn.

    P

    : Lợi nhuận trước(hoặc sau) thuế đạt được trong kỳ.

    Vbq : Tổng số vốn sản xuất được sử dụng bỡnh quõn trong

     

    kỳ.

     

    Tỷ suất lợi nhuận vốn chỉ ra rằng: Cứ 100 đồng vốn bỡnh quõn trong kỳ tham gia vào quỏ trỡnh sản xuất thỡ gúp phần tạo ra bao nhiờu đồng lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế. Đây là chỉ tiờu quan trọng nhất phản ỏnh hiệu quả sử dụng tổng số vốn đầu tư vào doanh nghiệp, nú liờn quan tới hiệu quả hoạt động

     

    11

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    quản lý kinh doanh trong kỳ. Vốn đầu tư của doanh nghiệp được chia thành: Vốn cố định, vốn lưu động và vốn chủ sở hữu do đó khi xỏc định doanh lợi vốn người ta cũng xỏc định riờng cho từng loại vốn trờn.

     

    • Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định

    Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định = Loinhuan .100%

    Voncodinh

     

    Trong đó : Vốn cố định được xỏc định bằng nguyờn giỏ tài sản cố định trừ đi số tiền khấu hao luỹ kế đó thu hồi.

    Chỉ tiờu này cho biết: Hiệu quả sử dụng của một đồng vốn cố định, đặc biệt là vốn sử dụng mỏy múc, thiết bị và phương tiện kỹ thuật. Do đó khuyờn doanh nghiệp sử dụng mỏy múc, thiết bị cụng nghệ cú hiệu quả.

     

    • Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động

    Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động = Lợi nhuận rũng / Vốn lưu động . 100% Trong đó : Vốn lưu động gồm vốn dự trữ sản xuất, vốn sản phẩm dở

    dang, bỏn thành phẩm tự chế, vốn thành phẩm.

     

    Chỉ tiờu này cho ta thấy: Hiệu quả sử dụng của một đồng vốn lưu động, đặc biệt là vốn nguyờn vật liệu. Điều đó khuyến khớch doanh nghiệp tiờt kiệm vốn lưu động và sử dụng một cỏch đầy đủ, hợp lý.

     

    • Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu

    Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bỡnh quõn . 100%.

    Chỉ tiờu này phản ỏnh : Một đồng vốn chủ sở hữu tham gia vào quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh tạo ra bao nhiờu đồng lợi nhuận sau thuế, qua đó thấy được hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp và phục vụ cho việc phõn tớch tài chớnh doanh nghiệp.

     

    1.1.1.3.2. Tỷ suất lợi nhuận giỏ thành (doanh lợi giỏ thành)

     

    Tỷ suất lợi nhuận giỏ thành là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận tiờu thụ sản phẩm trong kỳ với giỏ thành toàn bộ sản phẩm hàng hoỏ tiờu thụ trong kỳ.

     

    12

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

    Cụng thức xỏc định: Tsg = P / Zt . 100%

     

    Trong đó: Tsg : Tỷ suất lợi nhuận giỏ thành.

     

    • : Lợi nhuận tiờu thụ trong kỳ.

    Zt     : Giỏ thành toàn bộ sản phẩm, hàng hoỏ tiờu thụ trong

     

    kỳ.

     

    Tỷ suất lợi nhuận giỏ thành chỉ ra rằng: Cứ bỏ ra 100 đồng chi phớ cho việc sản xuất tiờu thụ sản phẩm trong kỳ sẽ thu được bao nhiờu đồng lợi nhuận hay núi một cỏch khỏc đây là chỉ tiờu tổng hợp phản ỏnh hiệu quả của những chi phớ bỏ ra cho việc sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Từ đó giỳp doanh nghiệp định hướng sản xuất loại mặt hàng cú mức doanh lợi cao, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả tối đa.

     

    Chỉ tiờu này cú thể tớnh chung cho toàn bộ sản phẩm tiờu thụ hay từng loại sản phẩm tiờu thụ.

     

    1.1.1.3.3. Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bỏn hàng(doanh lợi doanh thu tiờu thụ

     

    sản phẩm)

     

    Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bỏn hàng là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận tiờu thụ sản phẩm với doanh thu bỏn hàng trong kỳ.

    Cụng thức xỏc định: Tst = P / T . 100%

     

    Trong đó: Tst : Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bỏn hàng.

     

    • : Lợi nhuận tiờu thụ sản phẩm trong kỳ.
    • : Doanh thu tiờu thụ trong kỳ.

    Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bỏn hàng chỉ ra rằng: Cứ trong 100 đồng doanh thu tiờu thụ trong kỳ thỡ đem lại bao nhiờu đồng lợi nhuận.

     

    Thực tế trong cụng tỏc quản lý, chỉ tiờu này cũn để đỏnh giỏ chất lượng từng hoạt động cụng tỏc khỏc nhau. Nếu tỷ suất này thấp hơn tỷ suất chung của toàn ngành chứng tỏ doanh nghiệp bỏn hàng với giỏ thấp hoặc giỏ thành sản phẩm của doanh nghiệp cao hơn cỏc ngành khỏc.

     

    13

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Túm lại, thụng qua cỏc chỉ tiờu tỷ suất lợi nhuận trờn đây ta cú thể đánh giỏ một cỏch tương đối đầy đủ, chớnh xỏc tỡnh hỡnh hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời so sỏnh được chất lượng của cỏc hoạt động giữa cỏc doanh nghiệp với nhau một cỏch hoàn chỉnh.

     

    Cú thể coi doanh nghiệp là một hệ thống mà việc vận hành của nú đũi hỏi phải tiến hành hàng loạt cỏc giải phỏp kinh tế – kỹ thuật và tổ chức. Do đó, để đánh giỏ một cỏch toàn diện hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là một việc khụng hề đơn giản. Chớnh vỡ vậy, sẽ là thiếu sút nếu khụng kết hợp cả hai chỉ tiờu lợi nhuận tuyệt đối với cỏc chỉ tiờu lợi nhuận tương đối, trong phõn tớch kinh tế chỳng sẽ bổ trợ cho nhau và là cụng cụ đắc lực giỳp cỏc nhà quản lý cú được quyết định đúng đắn nhất.

     

    Trong những năm gần đây, nền kinh tế thị trường ở nước ta đó cú những bước phỏt triển mạnh mẽ, cạnh tranh giữa cỏc doanh nghiệp ngày càng gay gắt. Để tồn tại và phỏt triển mạnh mẽ trong cơ chế thị trường đũi hỏi cac doanh nghiệp phải đặt vấn đề lợi nhuận lờn vị trớ hàng đầu. Do đó, việc phấn đấu tăng lợi nhuận của cỏc doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường hiện nay là hết sức cần thiết.

     

    1.1.1.4. Sự cần thiết phấn đấu tăng lợi nhuận của doanh nghiệp trong điều kiện kinh doanh hiện nay

    1.1.1.4.1. Xuất phỏt từ vai trũ của lợi nhuận đối với quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

     

    Lợi nhuận là chỉ tiờu tổng quỏt cú ý nghĩa vụ cựng quan trọng đối với cỏc doanh nghiệp và Nhà nước, nú là chỉ tiờu đánh giỏ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối cựng của doanh nghiệp. Nếu kinh doanh cú lói chứng tỏ doanh nghiệp tổ chức sản xuất kinh doanh một cỏch hợp lý, chất lượng sản phẩm tốt, giỏ cả hợp lý, đầu tư đúng hướng vào thị trường mục tiờu. Điều đó tạo điều kiện củng cố được uy tớn, huy động được nhiều vốn đầu tư kinh doanh để phỏt triển sản xuất. Mặt khỏc, nú tạo điều kiện tăng thu nhập cho cỏn bộ cụng nhõn viờn, doanh

     

    14

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    nghiệp cú điều kiện để tỏi sản xuất mở rộng và thực hiện nghĩa vụ đóng gúp cho ngõn sỏch Nhà nước nhằm thỳc đẩy quỏ trỡnh tăng trưởng ổn định và bền vững của nền kinh tế quốc dõn. Ngược lại, nếu kinh doanh thua lỗ sẽ làm giảm thu nhập của người lao động, doanh nghiệp khụng duy trỡ được sản xuất, do đó ảnh hưởng của nú đến nền kinh tế quốc dõn là điều khú trỏnh khỏi. Thụng qua kết quả kinh doanh, Nhà nước nắm được hiệu quả sản xuất kinh doanh ở cỏc đơn vị từ đó cú chớnh sỏch kinh tế hợp lý để điều chỉnh cơ chế quản lý, bổ sung cỏc chớnh sỏch xó hội cú liờn quan đồng thời Nhà nước cũng xem xột cỏc nguồn thu, tớnh khấu hao tài sản cố định, thu cỏc loại thuế… Do vậy, lợi nhuận cú một vai trũ quan trọng khụng thể phủ nhận đối với sự tồn tại, phỏt triển của doanh nghiệp núi riờng và sự phỏt triển của toàn bộ nền kinh tế quốc dõn núichung cũng như đối với người lao động và bờn thứ ba. Cụ thể như sau:

     

    Đối với doanh nghiệp

     

    Thứ nhất: Lợi nhuận là chỉ tiờu tổng quỏt phản ỏnh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi vỡ, dựa vào đó doanh nghiệp cú thể biết được hoạt động kinh doanh của mỡnh cú hiệu quả hay khụng, để cú được sự cung cấp hàng hoỏ và dịch vụ phục vụ nhu cầu thị trường cỏc doanh nghiệp phải bỏ ra một khoản chi phớ nhất định, chi phớ đó cú thể là tiền thuờ đất đai, thuờ lao động, tiền vốn…trong quỏ trỡnh kinh doanh để sản xuất và tiờu thụ hàng hoỏ đó. Ngoài việc phải bự đắp được chi phớ bỏ ra họ mong muốn cú phần dụi ra để mở rộng sản xuất, trả lói tiền vay.

     

    Thứ hai: Lợi nhuận là mục tiờu, là động lực thỳc đẩy cỏc doanh nghiệp nõng cao năng suất, là một trong những đũn bẩy kinh tế quan trọng tỏc động đến việc hoàn thiện cỏc mặt hoạt động của doanh nghiệp. Đó là nguồn thu để cải thiện điều kiện sản xuất, nõng cao đời sống vật chất tinh thần cho người lao động, gúp phần khơi dậy tiềm năng của người lao động vỡ sự phỏt triển vững chắc của doanh nghiệp trong tương lai. Lợi nhuận cũn là nguồn để doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ của mỡnh đối với Nhà nước, thụng qua đó gúp phần vào sự phỏt triển kinh tế quốc dõn. Nền kinh tế như một cơ thể sống, cỏc doanh nghiệp chớnh là những tế

     

    15

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    bào, cơ thể – nền kinh tế – muốn phỏt triển lành mạnh, vững chắc thỡ mỗi tế bào của nú – cỏc doanh nghiệp – phải lớn mạnh, phải làm ăn cú lói. Bằng việc trớch lập một khoản lợi nhuận vào ngõn sỏch Nhà nước dưới hỡnh thức thuế, cỏc doanh nghiệp cú thể đóng gúp một phần đáng kể cho sự phỏt triển của nền kinh tế quốc dõn.

     

    Thứ ba: Lợi nhuận là nguồn tài chớnh quan trọng để doanh nghiệp mở rộng quy mụ sản xuất kinh doanh, đổi mới mỏy múc thiết bị, cụng nghệ sản xuất nhằm tiết kiệm chi phớ nguyờn nhiờn vật liệu, tạo ra những sản phẩm chất lượng cao, giỏ thành hạ. từ đó giỳp doanh nghiệp cú điều kiện tạo dựng và nõng cao uy tớn trờn thị trường, thu hỳt vốn đầu tư, bổ sung vốn kinh doanh, tăng thờm vốn chủ hở hữu và trả cỏc khoản nợ, tạo sự vững chắc về tài chớnh cho doanh nghiệp. Khụng những thế lợi nhuận cũn là nguồn tài chớnh để doanh nghiệp bự đắp cỏc khoản chi phớ khụng được tớnh vào chi phớ sản xuất kinh doanh như cỏc khoản lỗ năm tr-ước, những khoản chi phớ vượt định mức…

     

    Thư tư: Lợi nhuận cao cho thấy được triển vọng phỏt triển của doanh nghiệp đó trong tương lai đó là doanh nghiệp sẽ rất thuận lợi trong cỏc mối quan hệ kinh tế như cú thể huy động thờm vốn dễ dàng, mua chịu hàng hoỏ với khối l-ượng lớn… Doanh nghiệp cũn cú điều kiện trớch lập cỏc quỹ(quỹ đầu tư phỏt triển, quỹ dự phũng tài chớnh, quỹ khen thưởng phỳc lợi…) để phục vụ cho việc tỏi sản xuất giản đơn, tỏi sản xuất mở rộng, phục vụ cho cụng tỏc phỳc lợi.

     

    Thứ năm: Lợi nhuận cũn là thước đo trỡnh độ tổ chức quản lý kinh doanh của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp đạt được lợi nhuận cao khi tăng đựơc doanh thu và đảm bảo tốc độ tăng của doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của chi phớ. Tức là doanh nghiệp sẽ tăng được lợi nhuận khi công tác quản lý kinh doanh có hiệu quả. điều này được thể hiện trờn tất cả cỏc khõu từ sản xuất đến tiờu thụ sản phẩm. Khi lợi nhuận giảm sỳt, nếu loại trừ nhõn tố khỏch quan, cú thể đánh giỏ rằng doanh nghiệp chưa thực hiện tốt cụng tỏc quản lý kinh doanh.

     

    Như vậy, lợi nhuận khụng chỉ là vấn đề sống cũn đối với bản thõn mỗi doanh nghiệp mà cũn là là uy tớn của doanh nghiệp đối với Nhà nước và cỏc đối

     

    16

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    tỏc, là trỏch nhiệm của doanh nghiệp đối với cỏn bộ nhõn viờn, đồng thời là nguồn tạo nờn sức cạnh tranh của doanh nghiệp trờn thị trường, doanh nghiệp khụng những cú thể tỏi sản xuất giản đơn mà cũn cú thể tỏi sản xuất mở rộng. Ngoài ra doanh nghiệp cú thể làm trũn nghĩa vụ với Nhà nước và cỏc đối tỏc, cú điều kiện quan tõm nhiều hơn đến đời sống vật chất cũng như tinh thần của người lao động. Do đó, đối với mỗi doanh nghiệp nõng cao lợi nhuận luụn là vấn đề trăn trở.

     

    Đối với xó hội

     

    Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế cơ bản quyết định đến sự thành bại của thị trường do vậy lợi nhuận phản ỏnh hiệu quả của nền kinh tế. lợi nhuận là nguồn thu quan trọng của ngõn sỏch Nhà nước, lợi nhuận của doanh nghiệp một phần sẽ được chuyển vào ngõn sỏch Nhà nước thụng qua cỏc sắc thuế và nghĩa vụ đóng gúp của mỗi doanh nghiệp với Nhà nước. nếu doanh nghiệp kinh doanh cú hiệu quả, lợi nhuận cao thỡ ngõn sỏch nhà nước sẽ cú khoản thu lớn từ thuế thu nhập doanh nghiệp. Và ngược lại, nếu doanh nghiệp kinh doanh kộm hiệu quả, lợi nhuận giảm thỡ khoản thu này sẽ giảm xuống. Với khoản đóng gúp ngày càng lớn từ thuế thu nhập doanh nghiệp vào ngõn sỏch Nhà nước sẽ gúp phần thoả món nhu cầu chi tiờu của nền kinh tế quốc dõn, củng cố và tăng cường lực lượng quốc phũng, cải thiện và nõng cao đời sống vật chất và văn hoỏ, tinh thần cho nhõn dõn. Nền kinh tế phỏt triển sẽ tạo điều kiện thuận lợi về mụi trường kinh doanh, tài chớnh, đầu tư…cho doanh nghiệp. Từ đó doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh cú lói và nú cú tỏc động trở lại thỳc đẩy sự phỏt triển của nền kinh tế. Lợi nhuận khụng những cú vai trũ quan trọng đối với bản thõn doanh nghiệp mà cũn cú ý nghĩa với toàn xó hội.

     

    Lợi nhuận cũn cú vai trũ quan trọng với sự tăng trưởng và phỏt triển kinh tế của nền kinh tế, việc tăng lợi nhuận sẽ tạo điều kiện cho nền kinh tế phỏt triển mạnh mẽ. Bởi nền kinh tế phỏt triển nhanh hay chậm phụ thuộc rất lớn vào tớch luỹ, quy mụ của tớch luỹ quyết định quy mụ tăng trưởng. Doanh nghiệp muốn tăng trưởng nhanh thỡ phải làm ăn đạt lợi nhuận cao. Cú được lợi nhuận doanh

     

    17

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    nghiệp sẽ tăng được quy mụ tớch luỹ, một khi đó cú tớch luỹ đủ lớn thi doanh nghiệp cú thể tỏi sản xuất mở rộng, đây là tiền đề thỳc đẩy tăng trưởng kinh tế. Ngược lại, nền kinh tế tăng trưởng sẽ tỏc đông trở lại doanh nghiệp , tạo mụi trường thuận lợi và động lực cho doanh nghiệp phỏt triển.

     

    Trong cơ chế thị trường ở nước ta hiện nay để thớch nghi với giai đoạn mới của nền kinh tế, Nhà nước ban hành chớnh sỏch mới nhằm từng bước cải thiện mụi trương kinh doanh, buộc cỏc doanh nghiệp thực hiện hạch toỏn theo cơ chế thị trường lấy thu bự chi và cuối cựng phải cú lói. Qua thực tiễn cho thấy đó cú nhiều doanh nghiệp Nhà nước rất năng động, linh hoạt thớch nghi với mụi trường kinh doanh, cỏc nhà doanh nghiệp luụn quan tõm đến việc tỡm kiếm lợi nhuận, lấy lợi nhuận làm mục tiờu phấn đấu. Kết quả là cỏc doanh nghiệp này đó phỏt triển vững mạnh và cú sức cạnh tranh trờn thị trường. Tuy nhiờn cũng khụng ớt doanh nghiệp cũn rất lỳng tỳng chậm thớch nghi với cơ chế thị trường, vẫn cũn mang phong cỏch kinh doanh cũ, tõm lý ỷ lại trụng chờ Nhà nước dẫn tới kết quả làm ăn kộm hiệu quả, lợi nhuận thu được thấp, thậm trớ thua lỗ kộo dài dẫn tới phải ngừng sản xuất kinh doanh, giải thể doanh nghiệp tỏc động tiờu cực cho xó hội…. Bởi vậy trong điều kiện cơ chế thị trường việc nõng cao lợi nhuận khụng

     

    chỉ là mục tiờu hàng đầu mà cũn là điều kiện để quyết định sự tồn tại và phỏt triển của cỏc doanh nghiệp đặc biệt là cỏc doanh nghiệp Nhà nước.

     

    Đối với người lao động

     

    lao đông là một trong ba yếu tố khụng thể thiếu được của quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh. để tiến hành sản xuất kinh doanh có hiệu quả thỡ doanh nghiệp phải quan tõm thoả đáng đến lao động, cả về vật chất lẫn tinh thần. nếu doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cú hiệu quả, lợi nhuận cao thỡ sẽ cú điều kiện trớch lập cỏc quỹ như quỹ khen thưởng, quỹ phỳc lợi, quỹ dự phũng trợ cấp mất việc làm… là cơ sở để từng bước nõng cao đời sống vật chất và tinh thần cho cỏn bộ cụng nhõn viờn trong doanh nghiệp.

     

    Lợi nhuận cũn là đũn bẩy kớch thớch người lao động đẩy mạnh sản xuất,

     

    18

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    nõng cao năng suất lao động và hăng say sỏng tạo trong cụng việc. Từ đó gúp phần nõng cao thu nhập cho người lao động trong doanh nghiệp, tăng tớch luỹ để mở rộng sản xuất kinh doanh.

     

    Đối với bên thứ ba

     

    bờn thứ ba là những người cú quan hệ với doanh nghiệp như cỏc nhà cung cấp, ngõn hàng, cỏc nhà đầu tư…. nếu doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cú hiệu

    quả, cú lợi nhuận và tăng được lợi nhuận thỡ doanh nghiệp dễ dàng vay thờm vốn từ cỏc ngõn hàng, thu hỳt vốn của cỏc nhà đầu tư, tạo lập tớn dụng thương mại với cỏc nhà cung cấp.

     

    1.1.1.4.2. Xuất phỏt từ cơ chế thị trường

     

    Trước đây, nền kinh tế nước ta là nền kinh tế kế hoạch hoỏ tập trung quan liờu bao cấp. Cỏc doanh nghiệp sản xuất theo chỉ tiờu kế hoạch Nhà nước giao, sản phẩm sản xuất ra do Nhà nước bao tiờu toàn bộ, mọi nhu cầu về vốn kinh doanh, về vật tư, tài sản… đều do Nhà nước cấp. nếu doanh nghiệp làm ăn cú lói thỡ Nhà nước thu, nếu lỗ thỡ nhà nước chịu. chớnh vỡ vậy mà vấn đề lói , lỗ trong kinh doanh khụng được doanh nghiệp quan tõm hàng đầu. Doanh nghiệp chỉ quan tõm đến việc làm sao hoàn thành được cỏc chỉ tiờu mà Nhà nước đó giao phú. chớnh với tõm lý đó đó làm cho cỏc doanh nghiệp suy yếu về tớnh độc lập tự chủ, tớnh linh hoạt sỏng tạo trong sản xuất kinh doanh và ngày càng bị động, phụ thuộc hoàn toàn vào Nhà nước.

     

    Chuyển sang nền kinh tế thị trường, cơ chế quản lý đó cú những thay đổi tớch cực. Nhà nước từng bước giao quyền tự chủ về sản xuất kinh doanh, tự chủ về tài chớnh cho cỏc doanh nghiệp, doanh nghiệp khụng cũn phụ thuộc hoàn toàn vào Nhà nước như trước nữa. thực hiện hạch toỏn kinh doanh là yờu cầu bắt buộc trong nền kinh tế thị trường, cỏc doanh nghiệp phải tự hạch toỏn theo phương thức

     

    “ lời ăn lỗ chịu”.

     

    Xuất phỏt từ yờu cầu tự hạch toỏn kinh doanh, cỏc doanh nghiệp khụng cũn

     

    19

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    đường nào khỏc là phải đổi mới, phải vươn lờn tự khẳng định mỡnh. để làm được điều đó, doanh nghiệp phải tự bảo toàn và phỏt triển vốn kinh doanh. Muốn vậy cỏc doanh nghiệp phải kinh doanh cú lói, nếu khụng cú lợi nhuận thỡ doanh nghiệp khụng thể đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, khụng cú điều kiện đổi mới cụng nghệ, ứng dụng những tiến bộ khoa học cụng nghệ hiện đại vào sản xuất. Như vậy, doanh nghiệp sẽ khú đứng vững trờn thị trường nhất là trong điều kiện cạnh tranh quyết liệt như hiện nay và trong tương lai.

     

    Trong nền kinh tế thị trường, cỏc doanh nghiệp chịu sự chi phối bởi cỏc quy luật khắc nghiệt của thị trường như quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu, quy luật giỏ trị… tới hoạt động sản xuất kinh doanh của mỡnh. điều đó đũi hỏi mọi quyết định kinh doanh của doanh nghiệp đều phải gắn liền với thị trường, xuất phỏt từ nhu cầu thị trường, doanh nghiệp phải khụng ngừng nghiờn cứu và nắm bắt nhu cầu thị trường. Doanh nghiệp chỉ cú thể đạt được lợi nhuận cao nếu sản xuất và cung ứng những mặt hàng phự hợp với thị hiếu người tiờu dựng, giỏ cả phự hợp với thu nhập của họ và cú chớnh sỏch tiờu thụ hợp lý.

     

    Như vậy, lợi nhuận khụng những là mục tiờu cuối cựng mà cũn là động lực trực tiếp đối với cỏc doanh nghiệp. Trong khi lựa chọn cỏc phương ỏn kinh doanh, doanh nghiệp luụn lấy lợi nhuận làm mục tiờu hàng đầu, đồng thời làm thước đo hiệu quả và định hướng cho mọi hành vi của doanh nghiệp. Vỡ thế, việc phấn đấu tăng lợi nhuận trong cỏc doanh nghiệp là vấn đề vụ cựng cấp thiết trong giai đoạn hiện nay.

     

    Túm lại, lợi nhuận là chỉ tiờu chất lượng tổng hợp cú ý nghĩa đặc biệt quan trọng, quyết định sự tồn tại và phỏt triển của doanh nghiệp núi riờng và toàn bộ nền kinh tế núi chung. Phấn đấu tăng lợi nhuận là mục tiờu cơ bản và lõu dài của mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Tuy nhiờn lợi nhuận là chỉ tiờu chất lượng tổng hợp chịu sự ảnh hưởng bởi nhiều nhõn tố khỏc nhau.

     

    1.1.2. Cỏc nhõn tố chủ yếu ảnh hưởng đến lợi nhuận doanh nghiệp

     

     

    20

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm ba bộ phận là lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chớnh và lợi nhuận từ hoạt động bất thường. Trong đó lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh là bộ phận chủ yếu, thường chiếm tỷ trọng lớn và là trọng tõm quản lý của doanh nghiệp. Do đó, muốn tăng được lợi nhuận, doanh nghiệp cần phải nghiờn cứu cỏc nhõn tố ảnh hưởng đến lợi nhuận, ta tập trung đi sõu vào nghiờn cứu cỏc nhõn tố ảnh hưởng tới lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh.

     

    Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh được xỏc định theo cụng thức:

     

    Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần – Giỏ thành

     

    toàn bộ sản phẩm tiờu thụ trong kỳ

     

    Như vậy, lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào hai nhõn tố là doanh thu tiờu thụ sản phẩm và giỏ thành toàn bộ của sản phẩm tiờu thụ. Tuy nhiờn doanh thu tiờu thụ sản phẩm và giỏ thành toàn bộ của hàng hoỏ tiờu thụ lại phụ thuộc vào nhiều nhõn tố khỏc nhau.

     

    1.1.2.1. nhúm nhõn tố ảnh hưởng đến doanh thu tiờu thụ sản phẩm.

     

    Doanh thu tiờu thụ sản phẩm hàng hoỏ, dịch vụ của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của cỏc nhõn tố như khối lượng sản phẩm sản xuất và tiờu thụ, chất lượng sản phẩm tiờu thụ, kết cấu mặt hàng, giỏ bỏn sản phẩm, thị trường tiờu thụ và phương thức tiờu thụ, thanh toỏn tiền hàng.

     

    Nhõn tố khối lượng sản phẩm sản xuất và tiờu thụ

     

    Khối lượng sản phẩm sản xuất cú ảnh hưởng trực tiếp đến khối lượng sản phẩm tiờu thụ. Sản phẩm sản xuất ra càng nhiều thỡ cú khả năng tiờu thụ càng lớn, khả năng tiờu thụ lớn thỡ doanh thu tiờu thụ càng cao. Song nếu sản phẩm sản xuất ra mà vượt nhu cầu thị trường thỡ dẫn tới cung vượt cầu, sản phẩm khụng tiờu thụ hết, hàmg hoỏ bị ứ đọng, gõy hậu quả xấu cho sản xuất kinh doanh điều này ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp. Ngược lại, nếu khối lượng sản phẩm sản xuất ra nhỏ hơn nhu cầu thị trường thỡ doanh thu sẽ giảm và gõy ảnh

     

    21

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    hưởng trực tiếp tới lợi nhuận của doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp cần nắm rừ nhu cầu thị trường, khả năng sản xuất và tiờu thụ sản phẩm để xỏc định khối lượng sản xuất cho phự hợp. Đây được coi là nhõn tố mang tớnh chủ quan thuộc về doanh nghiệp, nú phản ỏnh những cố gắng của doanh nghiệp trong cụng tỏc tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

     

    Nhõn tố chất lượng sản phẩm hàng hoỏ, dịch vụ tiờu thụ

     

    Chất lượng sản phẩm thường thể hiện ở phẩm cấp, kiểu dỏng mẩu mó, màu sắc, khả năng thoả món thị hiếu người tiờu dựng…. chất lượng sản phẩm hàng

    hoỏ, dịch vụ cú ảnh hưởng đến giỏ cả hàng húa, dịch vụ, do đó ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu tiờu thụ sản phẩm. nếu sản phẩm cú chất lượng cao giỏ bỏn sẽ cao hơn và ngược lại, chất lượng thấp giỏ sẽ hạ. chất lượng sản phẩm cao là một trong những điều kiện quyết định mức độ tớn nhiệm đối với người tiờu dựng, nú là một trong ba yếu tố cơ bản tạo ra lợi thế trong cạnh tranh, là điều kiện cho sự tồn tại và phỏt triển của doanh nghiệp.

     

    Mặt khỏc, nõng cao chất lượng sản phẩm cũn tạo điều kiện để sản phẩm, dịch vụ tiờu thụ dễ dàng hơn và nhanh chúng thu được tiền hàng. ngược lại, những sản phẩm chất lượng thấp, khụng đúng quy cỏch sẽ rất khú tiờu thụ hoặc tiờu thụ được nhưng giỏ rẻ, từ đó làm giảm doanh thu tiêu thụ dẫn tới giảm lợi nhuận. đây là nhân tố chủ quan thuộc về doanh nghiệp, thể hiện trỡnh độ tay nghề của người lao động và khả năng ứng dụng cỏc tiến bộ khoa học kĩ thuật, cỏc kinh nghiệm quản lý vào sản xuất kinh doanh .

     

    Nhõn tố kết cấu mặt hàng tiờu thụ

     

    trong nền kinh tế thị trường nhu cầu, thị hiếu của người tiờu dựng ngày càng đa dạng và phong phỳ. Mỗi doanh nghiệp đều cú thể tiến hành sản xuất kinh doanh và tiờu thụ nhiều mặt hàng với kết cấu khỏc nhau. Kết cấu mặt hàng là tỷ trọng về giỏ trị của mặt hàng đó so với tổng giỏ trị cỏc mặt hàng của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Trong thực tế, nếu tăng tỷ trọng mặt hàng cú mức sinh lời cao, giảm tỷ trọng bỏn ra những mặt hàng cú mức sinh lời thấp dự mức lợi

     

    22

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    nhuận cỏ biệt của từng mặt hàng khụng thay đổi thỡ tổng lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ tăng lờn và ngược lại, tăng tỷ trọng mặt hàng cú mức sinh lời thấp, giảm tỷ trọng những mặt hàng cú mức sinh lời cao sẽ làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp bị giảm đi.

     

    Như vậy, thay đổi kết cấu mặt hàng tiờu thụ sẽ làm cho doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp thay đổi. tuy nhiờn, trong điều kiện cạnh tranh ngày càng khốc liệt việc giữ “chữ tớn” với khỏch hàng là đặc biệt quan trọng, quyết định sự tồn tại và phỏt triển của doanh nghiệp. Vỡ vậy, một mặt doanh nghiệp cú thể thay đổi kết cấu mặt hàng để tăng doanh thu nhưng phải luụn đảm bảo thực hiện đầy đủ những đơn đặt hàng theo yờu cầu của khỏch hàng, hạn chế chạy theo lợi nhuận trước mắt mà ảnh hưởng đến uy tớn của doanh nghiệp .

     

    Nhõn tố giỏ bỏn sản phẩm hàng hoỏ, dịch vụ

     

    Giỏ cả là nhõn tố cú ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu bỏn hàng. trong điều kiện cỏc yếu tố khỏc khụng thay đổi, giỏ bỏn sản phẩm hàng hoỏ dịch vụ tăng lờn thỡ doanh thu bỏn hàng sẽ tăng lờn và ngược lại, giỏ giảm sẽ làm doanh thu giảm đi. tuy nhiờn, thụng thường khi tăng giỏ bỏn sản phẩm thỡ khối lượng tiờu thụ lại cú xu hướng giảm xuống và ngược lại, khi giảm giỏ thỡ khối lượng tiờu thụ lại cú xu hướng tăng lờn. vỡ vậy, trong nhiều trường hợp tăng giỏ khụng phải là biện phỏp thớch hợp để tăng doanh thu, nếu việc tăng giỏ bỏn khụng hợp lý sẽ làm cho việc tiờu thụ sản phẩm gặp khú khăn, gõy nờn tỡnh trạng ứ đọng hàng hoỏ và sẽ làm cho doanh thu giảm xuống. Như vậy, giỏ bỏn tăng hay giảm một phần quan trọng là do quan hệ cung cầu trờn thị trường quyết định. Do vậy, để đảm bảo được doanh thu và lợi nhuận, doanh nghiệp cần phải cú một chớnh sỏch giỏ bỏn hợp lý.

     

    Nhõn tố thị trường tiờu thụ và chớnh sỏch bỏn hàng hợp lý

     

    thị trường tiờu thụ cú ảnh hưởng rất lớn đến doanh thu tiờu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. nếu sản phẩm của doanh nghiệp phự hợp với nhu cầu thị trường

     

    23

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    và được thị trường chấp nhận thỡ việc tiờu thụ sẽ dễ dàng hơn, nếu thị trường tiờu thụ rộng lớn khụng chỉ bú hẹp trong nước mà cũn mở rộng ra thị trường quốc tế thỡ doanh nghiệp sẽ dễ dàng tăng khối lượng tiờu thụ để tăng doanh thu.

     

    Mặt khỏc, việc vận dụng cỏc phương thức thanh toỏn khỏc nhau luụn ảnh hưởng đến cụng tỏc tiờu thụ. Do vậy, muốn nõng cao doanh thu bỏn hàng, một mặt phải biết vận dụng cỏc phương thức thanh toỏn hợp lý, cú chớnh sỏch tớn dụng thương mại phự hợp, mặt khỏc phải thực hiện đầy đủ các nguyên tắc kiểm nhập xuất giao hàng hóa. đặc biệt là trong thanh toán quốc tế, để đảm bảo thu hồi tiền hàng một cỏch đầy đủ và an toàn, doanh nghiệp phải tuõn thủ một cỏch đầy đủ cỏc điều kiện về tiền tệ, về địa điểm , về thời gian và phương thức thanh toỏn.

     

    1.1.2.2. nhúm nhõn tố ảnh hưởng đến chi phớ

     

    Thực chất ảnh hưởng của nhõn tố này là ảnh hưởng của giỏ thành sản phẩm tiờu thụ và nú tỏc động ngược chiều đến lợi nhuận. Giỏ thành sản phẩm cao hay thấp, tăng hay giảm là tuỳ thuộc vào kết quả của việc quản lý và sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn trong quỏ trỡnh sản xuất của doanh nghiệp. Do đó, nú là tỏc động của cỏc nhõn tố chủ quan trong cụng tỏc quản lý của doanh nghiệp, nhúm nhõn tố này bao gồm cỏc nhõn tố sau:

     

    Nhõn tố chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp

     

    Là những khoản chi phớ liờn quan tới việc sử dụng nguyờn liờu, vật liờu phục vụ trực tiếp cho quỏ trỡnh sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp. Đối với cỏc doanh nghiệp sản xuất, chi phớ nguyờn vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phớ, Do vậy, nếu tiết kiệm được khoản chi phớ này sẽ gúp phần làm giảm giỏ thành và tăng lợi nhuận. Chi phớ nguyờn vật liệu được xỏc định như sau:

     

    Chi phớ nguyờn vật liệu = Định mức tiờu hao nguyờn vật liệu x Giỏ đơn vị nguyờn vật liệu

     

    Định mức tiờu hao nguyờn vật liệu: Nhõn tố này cú quan hệ tỷ lệ thuận với khoản chi vật liệu. Việc thay đổi mức tiờu hao cú thể do thay đổi mẫu mó, do

     

    24

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    cụng tỏc quản lý sử dụng nguyờn vật liệu và đặc biệt do quy trỡnh cụng nghệ. trong điều kiện hiện nay cuộc cỏch mạng khoa học kỹ thuật phỏt triển hết sức mạnh mẽ, nhiều phỏt minh mới, nhiều cụng nghệ hiện đại mới ra đời, nhiều vật liệu mới ra đời thay thế vật liệu cũ…. nếu doanh nghiệp cú khả năng ứng dụng được những

     

    thỏnh tựu khoa học cụng nghệ tiờn tiến vào sản xuất kinh doanh thỡ sẽ khụng ngừng nõng cao được năng suất lao động, tiết kiệm nguyờn nhiờn vật liệu, giảm chi phớ, hạ giỏ thành, từ đó làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. việc ứng dụng khoa học cụng nghệ hiện đại vào sản xuất cũn nõng cao được chất lương sản phẩm, hạ giỏ thành, cụng tỏc tiờu thụ sẽ thuận lợi hơn và doanh thu sẽ tăng lờn. Vỡ vậy, cỏc nhà quản lý phải xõy dựng kế hoạch sản xuất, đổi mới cụng nghệ và kiểm tra thường xuyờn nhằm sử dụng tiết kiệm nguyờn vật liệu cho sản xuất.

     

    Giỏ đơn vị nguyờn vật liệu xuất dựng: Nhõn tố này tỷ lệ thuận với khoản chi phớ nguyờn vật liệu. Việc thay đổi giỏ nguyờn vật liệu xuất dựng lại tuỳ thuộc vào giỏ mua trờn thị trường và cỏc chi phớ bỏ ra liờn quan tới quỏ trỡnh thu mua vật tư. Do đó, đây là nhõn tố ảnh hưởng vừa khỏch quan vừa chủ quan đến giỏ thành sản phẩm nờn khi xem xột ảnh hưởng của nú phải dựa vào điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp, từng nguồn hàng cụ thể để cú kết luận chớnh xỏc về tỏc động của giỏ nguyờn vật liệu xuất dựng đến khoản chi nguyờn vật liệu trong giỏ thành sản phẩm.

    Như vậy, cỏc nhõn tố định mức tiờu hao nguyờn vật liệu, giỏ mua nguyờn vật liệu, chi phớ thu mua đều ảnh hưởng tới tổng chi phớ và tỏc động tới lợi nhuận của doanh nghiệp. Đũi hỏi cỏc doanh nghiệp khụng những tỡm cỏc biện phỏp để giảm thiểu cỏc khoản chi phớ trờn mà cũn phải xỏc định mức ảnh hưởng của từng nhõn tố đến khoản chi nguyờn vật liệu để cú biện phỏp thớch hợp.

     

    Nhõn tố chi phớ nhõn cụng trực tiếp

     

    Là chi phớ để trả lương và cỏc khoản trớch theo lương cho cụng nhõn sản xuất trực tiếp. Cỏc doanh nghiệp Việt Nam hiện nay do cơ sở vật chất trang thiết bị kỹ thuật cũn lạc hậu, năng suất lao động chưa cao, cũn sử dụng nhiều lao động

     

    25

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    trực tiếp vào sản xuất. Do đó chi phớ nhõn cụng trực tiếp cũn chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng chi phớ sản xuất. Để giảm chi phớ, hạ giỏ thành sản phẩm, nõng cao khả năng cạnh tranh đũi hỏi cỏc doanh nghiệp phải tỡm biện phỏp để giảm chi phớ tiền lương cụng nhõn trực tiếp trờn một đơn vị sản phẩm. Tuy nhiờn, việc hạ thấp chi phớ tiền lương phải hợp lý bởi vỡ tiền lương là một hỡnh thức trả thự lao cho người lao động.

    Cựng với sự phỏt triển của xó hội đời sống ngày càng được cải thiện đũi hỏi tiền lương cũng phải được tăng cao. Do đó doanh nghiệp phải tăng cường đầu tư đổi mới trang thiết bị cụng nghệ, nõng cao trỡnh độ quản lý, tăng năng suất lao động, cú một chớnh sỏch sử dụng lao động hợp lý, cú nhiều biện phỏp khuyến khớch như tạo điều kiện để người lao động học tập nõng cao trỡnh độ, quan tõm đến đời sống và điều kiện làm việc của cụng nhõn, khuyến khớch bằng vật chất và tinh thần cho người lao động thỡ sẽ kớch thớch được người lao động làm việc nhiệt tỡnh, sỏng tạo, cống hiến hết mỡnh cho sự phỏt triển của doanh nghiệp

     

    Nhõn tố chi phớ sản xuất chung

     

    Là cỏc chi phớ cho hoạt động của phõn xưởng trực tiếp tạo ra hàng hoỏ dịch vụ, bao gồm cỏc chi phớ: Chi phớ nguyờn vật liệu, cụng cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định phõn xưởng, chi phớ dịch vụ mua ngoài, chi phớ khỏc bằng tiền phỏt sinh ở phạm vi phõn xưởng…. Cỏc doanh nghiệp cần cú kế hoạch đào

     

    tạo nõng cao trỡnh độ quản lý sản xuất liờn quan đến nhiều khõu như nõng cao trang thiết bị mỏy múc, trỡnh độ kỹ thuật cụng nhõn viờn, tăng hiệu suất làm việc điều đó sẽ gúp phần giảm chi phớ cho doanh nghiệp.

     

    Nhõn tố chi phớ bỏn hàng

     

    Là những khoản chi phớ bỏ ra để đảm bảo cho quỏ trỡnh tiờu thụ hàng hoỏ dịch vụ của doanh nghiệp được thực hiện. Đó là những khoản chi phớ về tiền lương, cỏc khoản phụ cấp phải trả cho nhõn viờn bỏn hàng, chi phớ đóng gúi vận chuyển bảo quản, khấu hao tài sản cố định …. Chi phớ bỏn hàng phụ thuộc vào

     

    26

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    đặc điểm sản xuất kinh doanh, điều kiện tự nhiờn, tỡnh hỡnh thị trường tiờu thụ nếu biết tiết kiệm chi phớ tiờu thụ sản phẩm sẽ gúp phần làm hạ giỏ thành sản phẩm và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Tuy nhiờn phải phấn đấu giảm chi phớ một cỏch hợp lý để khụng làm giảm uy tớn của doanh nghiệp.

     

    Nhõn tố chi phớ quản lý doanh nghiệp

     

    Gồm cỏc chi phớ quản lý doanh nghiệp, quản lý hành chớnh và cỏc chi phớ chung khỏc cú liờn quan đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp như tiền lương, cỏc khoản phụ cấp phải trả cho ban giỏm đốc và nhõn viờn quản lý ở cỏc phũng ban, lói vay vốn kinh doanh, dự phũng phải thu khú đũi, chi phớ tiếp tõn…. Cỏc

     

    khoản chi phớ này là nhỏ nhất trong tổng giỏ thành nhưng càng tiết kiệm thỡ càng giảm giỏ thành và tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.

     

    1.2. phương hướng và biện pháp tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

     

    Lợi nhuận chịu ảnh hưởng của nhiều nhõn tố, nú là kết quả cuối cựng cú liờn quan đến nhiều khõu của quỏ trỡnh sản xuất. Do đó, phấn đấu tăng lợi nhuận cho cỏc doanh nghiệp là một vấn đề hết sức quan trọng và cần thiết. Chớnh vỡ vậy cỏc doanh nghiệp luụn luụn tỡm kiếm những giải phỏp tối ưu để phỏt huy một cỏch tốt nhất lợi thế của doanh nghiệp mỡnh. Mỗi doanh nghiệp tuỳ thuộc vào điều kiện và tỡnh hỡnh cụ thể của mỡnh sẽ cú cỏc biện phỏp khỏc nhau nhằm nõng cao lợi nhuận cho cụng ty. Tuy nhiờn, dưới gúc độ lý luận chung em xin đề cập tới một số giải phỏp mang tớnh chất chung như sau:

     

    1.2.1. Tăng doanh thu tiờu thụ sản phẩm.

     

    Doanh thu chớnh là khoản mà doanh nghiệp nhận được thụng qua hoạt động bỏn hàng và đầu tư. Trong điều kiện cỏc nhõn tố khỏc khụng đổi, việc tăng doanh thu tiờu thụ sẽ làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Tuy nhiờn việc tăng doanh thu lại phụ thuộc vào nhiều nhõn tố. Do vậy, để tăng doanh thu doanh nghiệp cú thể thực hiện một số biện phỏp cơ bản sau:

     

    27

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Xõy dựng phương ỏn sản xuất kinh doanh cú hiệu quả

     

    Đây là vấn đề cú ý nghĩa sống cũn đối với sự tồn tại và phỏt triển của doanh nghiệp. Bởi vỡ với bất cứ doanh nghiệp nào cú một phương ỏn sản xuất kinh doanh đúng đắn sẽ gúp phần làm giảm sự tiờu tốn về tiền bạc và cụng sức mà doanh nghiệp vẫn đạt được kết quả tốt, nghĩa là phương ỏn kinh doanh phải cú tớnh khả thi và phải được xõy dựng một cỏch thận trọng, khoa học, chớnh xỏc.

     

    Vấn đề đặt ra ở đây là phương ỏn kinh doanh được xõy dựng phải khả thi, phự hợp với tỡnh hỡnh thị trường, khai thỏc hết lợi thế tiềm năng, điểm mạnh của doanh nghiệp để nõng cao hiệu quả việc sử dụng vốn, để đạt được lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp. Muốn vậy doanh nghiệp cần phải làm như sau:

     

    Doanh nghiệp phải xỏc định được vị trớ hiện tại của mỡnh trờn thị trường(cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh, điểm yếu), mối quan hệ với khỏch hàng, nhà cungcấp, với đối thủ cạnh tranh và doanh nghiệp phải nghiờn cứu thị trường, đây là cụng việc hết sức phức tạp nú bao gồm cỏc hoạt động từ khõu nghiờn cứu thị trường, tổ chức hoạt động sản xuất ra sản phẩm tới khõu tiờu thụ sản phẩm.

     

    Nghiờn cứu thị trường, doanh nghiệp phải tổ chức riờng phũng chuyờn trỏch về nghiờn cứu thị trường, đào tạo bồi dưỡng nõng cao trỡnh độ về nghiờn cứu thị trường cho cỏn bộ cụng nhõn viờn đặc biệt là nhõn viờn chuyờn trỏch về bộ phận marketing.

     

    Đầu tư để nõng cao số lượng và chất lượng sản phẩm tiờu thụ

     

    Nõng cao khối lượng sản phẩm tiờu thụ. Để làm được điều đó, ngoài việc doanh nghiệp phải cú những biện phỏp quản lý và sử dụng lao động một cỏch hợp lý, nõng cao trỡnh độ tay nghề của cụng nhõn, bố trớ lao động phự hợp với trỡnh độ và kỹ năng của họ, doanh nghiệp cũn phải đầu tư cho sản xuất cả về chiều rộng lẫn chiều sõu như hiện đại hoỏ mỏy múc thiết bị, mạnh dạn ứng dụng cụng nghệ mới vào sản xuất, bờn cạnh đó cần làm tốt cụng tỏc quảng cỏo tiếp thị sản phẩm, cụng tỏc tổ chức bỏn hàng.

     

    28

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Ngoài ra, vấn đề nõng cao chất lượng sản phẩm tiờu thụ cũng là một mối quan tõm hàng đầu của doanh nghiệp. Để nõng cao chất lượng sản phẩm doanh nghiệp phải chỳ trọng tới việc thay đổi cụng nghệ cho phự hợp với xu thế thị trường, vấn đề đào tạo con người phải được quan tõm đúng mức. Ngày nay do sự phỏt triển mạnh mẽ của khoa học cụng nghệ, việc ứng dụng khoa học cụng nghệ vào trong sản xuất cũng phải được quan tõm để từ đó tạo ra nhiều sản phẩm.

     

    Xõy dựng kết cấu sản phẩm cú lợi nhất

     

    Kết cấu sản phẩm là một nhõn tố ảnh hưởng đến doanh thu theo những chiều hướng khỏc nhau, nú cú thể làm tăng hoặc giảm lợi nhuận tiờu thụ. Để đạt được lợi nhuận cao, doanh nghiệp cần đầu tư nghiờn cứu, đa dạng hoỏ chủng loại sản phẩm trong đó phải xỏc định một số mặt hàng chủ lực.

     

    1.2.2. Hạ giỏ thành sản phẩm

     

    Hạ giỏ thành sản phẩm thực chất là việc tiết kiệm cỏc chi phớ về lao động sống và lao động vật hoỏ bỏ ra cho việc sản xuất và tiờu thụ sản phẩm. Việc tiết kiệm cỏc khoản chi phớ trực tiếp tạo nờn thực thể sản phẩm phải được thực hiện một cỏch hợp lý để khụng làm ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm, đối với chi phớ bỏn hàng phải tuỳ vào đặc điểm của sản phẩm, điều kiện tự nhiờn, xó hội, thị trường tiờu thụ.

     

    Đây là phương hướng cơ bản, lõu dài để tăng lợi nhuận cho cỏc doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Đặc biệt trong cơ chế thị trường cú sự cạnh tranh về giỏ, nếu giỏ sản phẩm càng thấp thỡ doanh nghiệp càng cú lợi thế để hạ giỏ bỏn sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh, làm tăng doanh thu và tăng lợi nhuận. Việc tiết kiệm cỏc chi phớ về lao động sống, lao động vật hoỏ cú ý nghĩa to lớn khụng chỉ đối với doanh nghiệp mà cũn đối với toàn xó hội. Vỡ vậy, nú khụng chỉ tạo điều kiện cho doanh nghiệp tự bự đắp chi phớ sản xuất kinh doanh và cú lói mà cũn giỳp doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm vốn để mở rộng quy mụ sản xuất, tăng

     

    29

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    khối lượng sản phẩm sản xuất ra. Để giảm được chi phớ hạ giỏ thành sản phẩm cỏc doanh nghiệp cần thực hiện cỏc biện phỏp sau:

     

    Phấn đấu tăng năng suất lao động

     

    Năng suất lao đông phản ỏnh năng lực sản xuất của người lao động, biểu hiện bằng số sản phẩm làm ra trong một đơn vị thời gian hay thời gian cần thiết để làm ra một đơn vị sản phẩm. Tăng năng suất lao động cú nghĩa là tăng số sản phẩm làm ra hay giảm số thời gian cần thiết để làm ra một đơn vị sản phẩm, điều này làm cho chi phớ nhõn cụng trong một đơn vị sản phẩm giảm đi. hơn nữa việc tăng năng suất lao động cũn kộo theo sự giảm đi hàng loạt cỏc chi phớ khỏc đặc biệt là chi phớ cố định để hạ giỏ thành sản phẩm. Do đó, để tăng năng suất lao động doanh nghiệp cần ỏp dụng tổng hợp nhiều biện phỏp sau:

     

    đầu tư đổi mới quy trỡnh cụng nghệ, hiện đại hoỏ mỏy múc thiết bị

     

    Trong điều kiện hiện nay, sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật đó tạo ra khả năng to lớn để cỏc doanh nghiệp đổi mới quy trỡnh cụng nghệ, cải tiến mỏy múc thiết bị sao cho phự hợp với quy trỡnh sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Cú như vậy mới tạo ra được tiền đề cho việc sử dụng triệt để công suất máy móc thiết bị. đây là biện pháp trực tiếp tăng năng suất lao động.

     

    tăng cường quản lý, sử dụng cú hiệu quả mỏy múc thiết bị

     

    Việc tăng cường sử dụng mỏy múc thiết bị phải được tiến hành đồng thời theo hai hướng là : tăng số lượng mỏy múc thiết bị trờn đầu lao động và nõng cao hiệu quả sử dụng mỏy. muốn vậy phải tổ chức lại quy trỡnh sản xuất, tăng giờ mỏy chạy, giảm giờ mỏy ngừng hoạt động do hỏng húc, thiếu nguyờn nhiờn vật liệu, thiếu người vận hành… đồng thời phải thường xuyờn kiểm tra, sữa chữa, bảo dưỡng mỏy múc thiết bị, thực hiện đúng cỏc yờu cầu của quy trỡnh vận hành mỏy múc.

     

    sắp xếp, bố trớ lao động một cỏch hợp lý

     

    Việc sắp xếp, bố trớ lao động một cỏch hợp lý nhằm tạo nờn sự đồng bộ thống nhất, tạo ra sự gắn kết hài hoà giữa cỏc khõu, cỏc cụng đoạn của quỏ trỡnh

     

    30

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    sản xuất kinh doanh. điều đó giỳp cho doanh nghiệp cú thể sử dụng thời gian của mỡnh một cỏch hiệu quả, gúp phần tăng năng suất lao động.

    nõng cao trỡnh độ tay nghề và ý thức của người lao động

     

    để tăng năng suất, doanh nghiệp khụng thể khụng thực hiện cụng tỏc đào tạo và bồi dưỡng cho người lao động để nõng cao trỡnh độ tay nghề. Hơn nữa, doanh nghiệp phải luụn quan tõm chăm lo đời sống của cỏn bộ cụng nhõn viờn thụng qua tiền lương và cỏc chớnh sỏch khen thưởng hợp lý nhằm khuyến khớch, động viờn người lao động hăng say với cụng việc, gắn trỏch nhiệm với cụng việc của mỡnh. đồng thời doanh nghiệp phải có những biện pháp quản lý lao động cho phự hợp với doanh nghiệp mỡnh.

     

    Tiết kiệm chi phớ nguyờn vật liệu

     

    Tiết kiệm nguyờn vật liệu tiờu hao trong quỏ trỡnh sản xuất sẽ gúp phần lớn vào việc hạ giá thành sản phẩm sản xuất ra. để tiết nguyên vật liệu tiêu hao cần phải giảm tỷ lệ hao hụt nguyên vật liệu và mức tiêu hao nguyên vật liệu trong một đơn vị sản phẩm. Muốn vậy, doanh nghiệp cần phải thực hiện tốt cỏc biện phỏp sau:

     

    kết hợp kế hoạch sản xuất với cụng tỏc cung ứng nguyờn vật liệu

     

    Doanh nghiệp phải lập kế hoạch cung ứng nguyờn vật liệu sao cho phự hợp với kế hoạch sản xuất, trỏnh tỡnh trạng sản xuất bị ngừng trệ do thiếu nguyờn vật liệu hoặc tỡnh trạng nguyờn vật liệu ứ đọng quỏ lớn. Doanh nghiệp phải chọn nguồn cung cấp gần, thuận tiện cho việc chuyờn chở, giỏ cả phải chăng đặc biệt là phải ổn định nguồn cung cấp những vật tư chớnh, đây cũng là nhõn tố giỳp tiết kiệm chi phớ và hạ giỏ thành sản phẩm.

     

    tổ chức quản lý nguyờn vật liệu một cỏch tốt nhất

     

    tổ chức quản lý nguyờn vật liệu một cỏch tốt nhất để sao cho đảm bảo về số lượng, chất lượng nguyờn vật liệu. Muốn vậy, doanh nghiệp phải thường xuyờn kiểm tra giỏm sỏt cỏc loại nguyờn vật liệu nhập về, trỏnh tỡnh trạng nhập phải cỏc loại nguyờn vật liệu kộm phẩm chất hoặc để xẩy ra tỡnh trạng hao hụt nguyờn vật

     

    31

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    liệu quỏ lớn. Ngoài ra doanh nghiệp cần chỳ ý đến khõu bảo quản, dự trữ vật tư, thực hiện quản lý và sử dụng nguyờn vật liệu tiết kiệm ngay từ khõu mua vào, ỏp dụng phương phỏp quản trị hàng tồn kho dự trữ thớch hợp nhằm tối thiểu hoỏ chi phớ.

     

    doanh nghiệp phải xõy dựng được định mức tiờu hao nguyờn vật liệu cho một đơn vị sản phẩm, xõy dựng định mức phế phẩm vật tư hợp lý.

    Định mức tiờu hao nguyờn vật liệu cho một đơn vị sản phẩm là số nguyờn vật liệu cần thiết để tạo ra một đơn vị sản phẩm theo yờu cầu kỹ thuật nhất định. Mức tiờu hao thực tế so với định mức càng nhỏ bao nhiờu thỡ vật tư được sử dụng càng tiết kiệm bấy nhiờu. Để giảm bớt tiờu hao nguyờn vật liệu cho một đơn vị sản phẩm doanh nghiệp cần: ỏp dụng tiến bộ khoa học cụng nghệ vào sản xuất, xõy dựng được cỏc mối liờn hệ gắn bú trỏch nhiệm chặt chẽ giữa cỏc khõu mà nguyờn vật đi qua, trỏnh tỡnh trạng cú những khõu nguyờn vật liệu khụng được quản lý chặt chẽ dẫn đến lóng phớ, hao hụt lớn, tăng cường kiểm tra cỏc định mức tiờu hao nguyờn vật liệu, ngăn chặn và xử lý kịp thời cỏc trường hợp gõy thất thoỏt lóng phớ vật tư. Cú kế hoạch sử dụng nguyờn vật liệu thay thế trong những trường hợp cần thiết trờn cơ sở đảm bảo chất lượng sản phẩm cũng như giỏ thành của sản phẩm đó.

     

    Giảm cỏc loại chi phớ giỏn tiếp

     

    Chi phớ giỏn tiếp bao gồm cỏc khoản : Chi phớ tiền lương cụng nhõn giỏn tiếp, tiền thuờ văn phũng, chi phớ tiếp khỏch, chi phớ nhõn viờn quản lý, chi phớ khỏc…. cỏc khoản chi phớ này khụng liờn quan trực tiếp đến sản xuất sản phẩm.

     

    Do vậy, để giảm chi phớ giỏn tiếp cần phải xõy dựng được cơ cấu bộ mỏy quản lý gọn nhẹ, hiệu quả khụng chồng chộo, phự hợp với đặc điểm riờng của từng doanh nghiệp và đặc điểm chung của từng ngành, từ đó tiết kiệm chi phớ quản lý.

     

    Ngoài ra, cỏc khoản chi phớ giỏn tiếp này rất dễ bị lạm dụng trong chi tiờu. do đó, doanh nghiệp cần phải cú biện phỏp quản lý khoản chi phớ này cú hiệu quả. Doanh nghiệp nờn xõy dựng hạn mức chi phớ cho cỏc khoản mục này và chi tiờu

     

    32

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

    theo hạn mức đó định.

     

    1.2.3.Nõng cao hiệu quả sử dụng vốn

     

    đây là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại, phỏt triển và thu lợi nhuận cao trong nền kinh tế thị trường. Nhằm đạt được hiệu quả cao, với chi phớ đầu vào thấp nhất cỏc doanh nghiệp phải sử dụng vốn sao cho có hiệu quả cao nhất. để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định, đồng thời tăng nhanh tốc độ tuần hoàn và chu chuyển của vốn lưu động. Ngoài ra trong quỏ trỡnh hoạt động nếu cú vốn nhàn rỗi thỡ doanh nghiệp nờn đầu tư ra ngoài như đầu tư vào cổ phiếu, trỏi phiếu, cỏc chứng chỉ cú giỏ khỏc, liờn doanh liờn kết, gửi ngõn hàng… để nõng cao hiệu quả sử dụng vốn và tăng lợi nhuận.

     

    Bờn cạnh đó, doanh nghiệp cũng cần cõn nhắc lựa chọn nguồn tài trợ vốn một cỏch hợp lý nhằm giảm chi phớ sử dụng vốn và đảm bảo an toàn tài chớnh cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp nờn nghiờn cứu, cõn nhắc sử dụng đũn bẩy tài chớnh một cỏch hiệu quả để tăng lợi nhuận vốn chủ sở hữu.

    Trờn đây chỉ là một số phương hướng cơ bản để nõng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp. Tuỳ theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của mỡnh mà doanh nghiệp cần vận dụng tổng hợp một cỏch uyển chuyển, sỏng tạo những biện phỏp trờn đây để đạt được hiệu quả kinh doanh tốt nhất, đạt được lợi nhuận cao nhất trong điều kiện cỏc nguồn lực cú giới hạn.

     

    Túm lại, lợi nhuận là một chỉ tiờu tổng hợp cú vai trũ đặc biệt quan trọng trong quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. để đánh giỏ được chất lượng hoạt động của một doanh nghiệp chỳng ta phải phõn tớch một cỏch toàn diện, sõu sắc toàn bộ cỏc chỉ tiờu về lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận mà chỳng ta đó nờu. việc phõn tớch khụng chỉ xem xột lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp cao hay thấp mà phải tiến hành so sỏnh cỏc chỉ tiờu giữa cỏc năm với nhau để thấy được xu hướng của doanh nghiệp là phỏt triển hay suy thoỏi hoặc so sỏnh cỏc chỉ tiờu của doanh nghiệp với số trung bỡnh của ngành hay cỏc doanh nghiệp cú điều kiện sản xuất kinh doanh tương tự nhằm xỏc định vị trớ của doanh nghiệp là tiờn tiến hay lạc hậu…

     

    33

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Tuy nhiờn, mỗi doanh nghiệp tuỳ vào điều kiện sản xuất kinh doanh, ngành nghề kinh doanh thỡ kết quả đạt được củng khỏc nhau. Để nghiờn cứu một cỏch cụ thể và chi tiết hơn về vấn đề này, sau đây chỳng ta sẽ đi sõu xem xột quỏ trỡnh thực hiện lợi nhuận ở Cụng ty cổ phần Phỏt Triển Cụng Nghệ Nụng Thụn.

     

    CHƯƠNG II

    THỰC TRẠNG VỀ KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CễNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CễNG NGHỆ NễNG THễN

     

    2.1. Khỏi quỏt về tỡnh hỡnh tổ chức hoạt động kinh doanh của cụng ty cổ phần phỏt triển cụng nghệ nụng thụn

    2.1.1. Khỏi quỏt về quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển cụng ty

     

    2.1.1.1. Giới thiệu về cụng ty

     

    Tờn giao dịch: Cụng ty cổ phần Phỏt Triển Cụng Nghệ Nụng Thụn.

     

    Tờn tiếng anh: Rural Technology Development.

     

    Tờn viết tắt: RTD.

     

    Trụ sở chớnh: Đặt tại P104 – C1b – Phường Lỏng Hạ – Quận Đống Đa – Thành phố Hà Nội.

    Loại hỡnh cụng ty: Cụng ty cổ phần.

     

    Cụng ty được cấp giấy phộp kinh doanh số: 0103000601 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư thành phố Hà Nội cấp ngày 01/ 11/ 2001.

    Vốn điều lệ: 9 tỷ đồng huy động từ cỏc cổ đông.

     

    Cụng ty được tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh Nghiệp được Quốc hội nước Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam thụng qua ngày 12/ 06/ 2000 tại Kỳ họp thứ 8 Khoỏ X, cú hiệu lực thi hành 01/ 01/ 2001.

     

    Hiện nay cụng ty cú ba chi nhỏnh với hơn 300 đại lý lớn nhỏ trải dài cả ba miền Bắc, Trung, Nam đó là:

    * Chi nhỏnh Hà Tõy : Đặt tại Khu cụng nghiệp sản xuất và chế biến thức ăn gia sỳc Xó An Khỏnh – Huyện Hoài Đức – Tỉnh Hà Tõy.

    • Chi nhỏnh Miền Nam: Đặt tại 11/ 29A Nguyễn Oanh – Quận Gũ Vấp – Thành phố Hồ Chớ Minh.

    34

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

    * Chi nhỏnh Hưng Yờn : Đặt tại Xó Lạc Hồng – Huyện                  – Tỉnh Hưng

     

    Yờn.

     

    Ngành nghề kinh doanh cơ bản: Sản xuất kinh doanh thuốc thỳ y và thức ăn gia sỳc.

    Cụng nghệ sản xuất: Thức ăn gia sỳc được sản xuất theo cụng nghệ của Đức, thuốc thỳ y được sản xuất theo cụng nghệ của Trung Quốc.

     

    2.1.1.2. Khỏi quỏt về quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển cụng ty

     

    Cụng ty cổ phần Phỏt Triển Cụng Nghệ Nụng Thụn được chớnh thức thành lập vào thỏng 4 năm 1998 với tiền thõn là Cụng ty trỏch nhiệm hữu hạn Phỏt Triển Cụng Nghệ Nụng Thụn. Thời gian này cụng ty chủ yếu kinh doanh thương mại cỏc loại nguyờn liệu sản xuất thuốc thỳ y và thuốc thuỷ sản nhập khẩu. Được sự hỗ trợ của cỏc giỏo sư hàng đầu về ngành chế biến thức ăn gia sỳc và thuốc thỳ y, cụng ty đó từng bước chuyển sang tự nghiờn cứu, sản xuất thức ăn và thuốc thỳ y đặc chủng.

     

    Sau một thời gian hoạt động đến ngày 1 thỏng 11 năm 2001 Cụng ty trỏch nhiệm hữu hạn Phỏt Triển Cụng Nghệ Nụng Thụn chuyển thành Cụng ty cổ phần Phỏt Triển Cụng Nghệ Nụng Thụn. Với cỏc ngành nghề kinh doanh:

     

    ứng dụng cụng nghệ bảo quản và chế biến nụng sản.

     

    Dịch vụ khoa học cụng nghệ phục vụ sản xuất nụng nghiệp.

     

    Đại lý mua, đại lý bỏn, ký gửi hàng hoỏ.

     

    Buụn bỏn nguyờn liệu sản xuất phục vụ nụng nghiệp và nụng thụn.

     

    Mua bỏn trang thiết bị y tế.

     

    Buụn bỏn nguyờn liệu sản xuất thuốc thỳ y và thức ăn gia sỳc.

     

    Sản xuất thức ăn gia sỳc, thức ăn cho thủy sản.

     

    Sản xuất thuốc thỳ y, thức ăn bổ sung cho vật nuụi(gia sỳc và vật nuụi dưới nước).

    Trong đó, cụng ty tập trung vào sản xuất kinh doanh thuốc thỳ y và thức ăn gia sỳc. Thuốc thỳ y của cụng ty rất đa dạng bao gồm cả thuốc bột, thuốc tiờm và thuốc khỏng thể, đây là những sản phẩm cú nhiều tớnh năng ưu việt như tỏc

     

    35

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    dụng trờn cơ thể vật nuụi, giỏ thành tương đối rẻ… Vỡ vậy cỏc loại thuốc này đó chiếm lĩnh được thị trường trong nước và xuất khẩu một phần sang cỏc nước lỏng giềng như Lào, Cam Pu Chia. Cũn thức ăn chăn nuụi của cụng ty gồm 7 nhón hiệu là Việt ỳc, ý Mỹ, GROW, PHỳ Nụng, VINA FEED, Sài Gũn và đặc biệt là cụng ty đang tập trung vào phỏt triển sản phẩm ơn Việt đó là sản phẩm cú chất lượng cao.

     

    Với năng lực sản xuất hiện cú như lao động cú tay nghề, cỏc sản phẩm của cụng ty được sản xuất trờn dõy truyền thiết bị cụng nghệ hiện đại của Cộng hoà liờn bang Đức, Trung Quốc và cả sự cố gắng nỗ lực của toàn bộ cụng nhõn viờn, sự tận tõm sỏng suốt của ban giỏm đốc, vốn lớn… Đứng trước yờu cầu đặt ra là thể hiện tốt cỏc chỉ tiờu kinh tế xó hội hàng năm như sản xuất cỏc sản phẩm chất lượng cao, đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng trờn cơ sở mở rộng quy mụ sản xuất, đưa cụng ty từng bước hoà nhập vào nền kinh tế thị trường và ngày càng cú vị thế vững vàng trờn thị trường trong ngoài nước. Từ những điểm mạnh và với nhiệm vụ đặt ra đặt ra trước mắt cụng ty đó tiến hành liờn kết hợp tỏc, học hỏi những kinh nghiệm quý bỏu trong việc quản lý tài chớnh, trong sản xuất kinh doanh của cỏc đối tỏc và ỏp dụng cỏc thành tựu khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất, phỏt huy hết tiềm năng vốn cú. Chớnh vỡ vậy cụng ty là một trong những đơn vị mạnh so với cỏc đơn vị sản xuất sản phẩm cựng loại và đạt được nhiều thành tớch đáng kể. Điều này được thể hiện cụ thể:

     

    • Ngay từ những năm đầu đi vào hoạt động: Cụng ty đó sản xuất được một

    số khỏng thể như khỏng thể Newcastle, E.coli, Gumboro và được cục Thỳ y cấp giấy phộp cho lưu hành toàn quốc. Khỏng thể này cho hiệu quả cao khi trị bệnh sưng phự đầu đặc biệt là phũng trị bệnh phõn trắng lợn con, tỷ lệ khỏi bệnh đạt rất cao 90% – 95%. Ngoài ra, Cụng ty RTD đó sản xuất ra một bộ gồm hàng trục sản phẩm cú chất lượng tốt, cú một số sản phẩm được bà con tin dựng:

     

    RTD – Tylogendex           : Đặc trị viờm đường hụ hấp.

     

    RTD – E 300                          : Đặc trị ho, hen suyễn.

     

    RTD – Doxyvet                   : Đặc trị tiờu chảy.

     

    36

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

    RTD – Depen strep L.A: Đặc trị utụ huyết trựng, viờm

     

    phổi.

     

    • Cuối năm 2003, đầu năm 2004 dịch cỳm gia cầm xuất hiện, lõy lan ra 11

    nước và lónh thổ Chõu ỏ, trong đó cú Việt Nam. Dưới sự chỉ đạo của chớnh phủ, cỏc bộ, ngành địa phương và lực lượng Thỳ y dịch cỳm gia cầm ở nước ta đó được kiểm soỏt nhanh chúng. Về phớa cụng ty, cụng ty đó đẩy mạnh được lượng tiờu thụ gúp phần tăng doanh thu đồng thời hạn chế khả năng lan truyền của dịch bệnh. Vào những ngày cuối thỏng 4 năm 2004 dịch cỳm gia cầm bựng phỏt trở lại ở một số vựng, cụng ty đó rất cố gắng trong việc sản xuất thuốc để hạn chế dịch bệnh lõy lan. Vỡ vậy trong năm này cụng ty cũng đó sản xuất được một số chế phẩm vi sinh như: men USB, USA. Đặc biệt cụng ty sản xuất một bộ gồm 18 sản phẩm cho nhiều loại gia sỳc, gia cầm như cho bũ sữa, cho lợn tập ăn, cho gà, vịt, ngan ở cỏc lứa tuổi. Cú thể kể ra một số sản phẩm đáng lưu tõm như: Ho, B52, RTD – F111…

     

    Trước nhu cầu đũi hỏi cấp bỏch trong xỳc tiến thương mại và thực hiện hiệp định SPS của WTO, ngành Thỳ y chỳng ta đó và đang gồng mỡnh lờn thực hiện một số chương trỡnh thỳ y tầm cỡ quốc tế. Biết bao sự kiện tạo nờn dấu ấn cho năm 2004 này. Năm 2004 là năm kỷ niệm thành lập 80 năm ngày thành lập Tổ chức Thỳ y thế giới(OIE). Tổ chức này kờu gọi cỏc nước thành viờn trong đó cú Việt Nam, phối hợp phũng chống dịch bệnh động vật đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho đất nước mỡnh và cho toàn cầu.

     

    Để từng bước hội nhập nền kinh tế khu vực, nền kinh tế thế giới, Đảng và Nhà nước Việt Nam đó xõy dựng và đưa ra nhiều quyết sỏch như: Nghị quyết TW2 khoỏ VIII về khoa học và cụng nghệ, nghị quyết TW6 lần 1 về phỏt triển chăn nuụi theo hướng hàng hoỏ, nghị quyết 15 khoỏ IX về đẩy nhanh, đẩy mạnh cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ nụng nghiệp nụng thụn, nhằm tạo ra những nguồn thực phẩm cú chất lượng, an toàn phục vụ cho tiờu dựng trong nước và xuất khẩu. Đây là những động lực tạo điều kiện thuận lợi cho việc phỏt triển của cỏc doanh nghiệp núi chung và cụng ty RTD núi riờng.

     

    37

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Trong thời gian tới cụng ty RTD tăng cường nghiờn cứu và sản xuất thuốc theo hướng dựng cỏc chủng vi sinh hữu ớch, đây là cỏc chế phẩm probiotic – gọi là chế phẩm trợ sinh học. Hướng này hiện nay trờn thế giới đang phỏt triển mạnh. Để cỏc hướng nghiờn cứu và sản xuất nờu trờn phỏt triển tốt và cú hiệu quả, cụng ty đang hoàn thiện hệ thống sản xuất theo tiờu chuẩn GMP – ASEAN do dõy truyền sản xuất thuốc tiờm và dung dịch do Tập đoàn TUV Cộng hoà liờn bang Đức cụng nhận.

     

    2.1.2. Tổ chức hoạt động kinh doanh của cụng ty

     

    2.1.2.1. Tổ chức nhõn sự

     

    Lao động là yếu tố quan trọng của quỏ trỡnh sản xuất, nú tỏc động đến quỏ trỡnh sản xuất trờn hai mặt số lượng lao động và chất lượng lao động. Cụng ty RTD cú một lực lượng đông đảo là 300 lao động cú tay nghề, cú trỡnh độ cao và cụng ty luụn quan tõm đến việc đào tạo cho số lao động mới vào nghề, tiến hành bồi dưỡng nghiệp vụ chuyờn mụn thi nõng bậc cho đội ngũ cỏn bộ cụng nhõn viờn, tuyển dụng lao động mới cú trỡnh độ. Điều này được thể hiện qua bảng:

     

    Phõn tớch

     

    2.1.2.2. Tổ chức sản xuất kinh doanh

     

    Hiện nay cụng ty cú cỏc địa điểm hoạt động:

     

    Cửa hàng tại Trường Chinh – Hà Nội: Đảm nhiệm việc giới thiệu và tiờu thụ hàng ở khu vực Hà Nội và những khỏch hàng ở cỏc vựng lõn cận.

    Chi nhỏnh miền Nam : Đảm nhiệm việc tiờu thụ hàng hoỏ tại khu vực miền Nam tớnh từ Đà Nẵng trở vào đến mũi Cà Mau.

    Hệ thống phõn phối của cụng ty tại chi nhỏnh Hà Tõy: Đảm nhiệm việc tiờu thụ hàng hoỏ tại cỏc tỉnh ở miền Bắc và miền Trung đến Đà Nẵng.

    Hệ thống phõn phối của cụng ty tại chi nhỏnh Hưng Yờn: Đầu năm 2005 bắt đầu đi vào hoạt động và tiến hành hạch toỏn độc lập.

    Quỏ trỡnh sản xuất từng nhúm sản phẩm của cụng ty được thực hiện theo dõy truyền tại cỏc phõn xưởng riờng biệt, cụng ty cú cỏc phõn xưởng sau:

     

    38

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

    Phõn xưởng sản xuất thức ăn chăn nuụi.

     

    Phõn xưởng sản xuất thuốc bột.

     

    Phõn xưởng sản xuất thuốc nước.

     

    2.1.2.3.Tổ chức bộ mỏy quản lý.

     

    Tổ chức bộ mỏy quản lý kinh doanh.

     

    Quản lý là yếu tố quan trọng trong hoạt động kinh doanh. Để quản lý cú hiệu quả thỡ đũi hỏi phải tổ chức bộ mỏy quản lý phự hợp cựng đội ngũ quản lý cú trỡnh độ, cú năng lực.

     

    Xuất phỏt từ thực tế, đặc thự sản xuất của ngành, quy mụ, loại hỡnh doanh nghiệp và do nhận thức đúng về tầm quan trọng trong cụng tỏc tổ chức quản lý. Cụng ty đó từng bước củng cố tổ chức, cơ cấu phũng ban, tuyển chọn nhõn viờn, cỏn bộ mới cú năng lực đồng thời đào tạo và nõng cao nghiệp vụ cho cụng nhõn, cỏn bộ cũ của cụng ty cho phự hợp với cụng việc và phục vụ cho kế hoạch xõy dựng cụng ty lõu dài.

     

    Để thực hiện cỏc nhiệm vụ của mỡnh cú hiệu quả cao nhất trong quỏ trỡnh điều hành sản xuất kinh doanh đồng thời tạo ra một cơ cấu năng động sẵn sàng thớch ứng trước biến động của thị trường. Cụng ty đó tổ chức cho mỡnh một bộ mỏy kinh doanh tinh giản, gọn nhẹ và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất, cụng ty ỏp dụng mụ hỡnh trực tuyến – chức năng trong hệ thống quản lý kết hợp với hoạt động theo nhúm, lấy thị trường làm trung tõm và mục đích của cỏc hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty, cỏc hoạt động của cụng ty là để đáp ứng tốt cho cỏc yờu cầu của thị trường:

     

    * Đại Hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyết định cao nhất của cụng ty cổ

     

    phần.

     

    • Tổng Giỏm Đốc: Lónh đạo, quản lý và điều hành chung mọi hoạt động

    của cụng ty.

     

    • Cỏc Phú Tổng Giỏm Đốc: Giỳp việc cho Tổng Giỏm Đốc trong cụng tỏc lónh đạo, quản lý và điều hành theo lĩnh vực cụng tỏc được uỷ quyền.

    39

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    * Trưởng Phũng thuộc cơ cấu giỳp việc cho Ban Giỏm Đốc: Chịu trỏch nhiệm trước Tổng Giỏm Đốc(hoặc Ban Giỏm Đốc) về mọi nhiệm vụ được giao.

     

    * Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và trỏch nhiệm của cỏc thành viờn trong Ban Giỏm Đốc, cỏc phũng, đơn vị cú trỏch nhiệm liờn hệ cụng tỏc đúng hệ thống, đúng quy trỡnh, thủ tục. Những trường hợp liờn hệ cụng tỏc sai quy trỡnh, thủ tục và chức năng nhiệm vụ khụng được giải quyết và bị xử lý theo quy định chung của cụng ty. Trường hợp đặc biệt do Tổng Giỏm Đốc cụng ty yờu cầu trực tiếp bằng văn bản hoặc núi trực tiếp thỡ khụng nhất thiết phải thụng tin cho cỏn bộ quản lý trực tiếp biết.

     

    • Cỏc Phũng Nghiệp Vụ: Là đầu mối tổng hợp thụng tin theo mảng nghiệp

    vụ phụ trỏch, đảm bảo hệ thụng tin quản lý trong toàn cụng ty, chịu trỏch nhiệm hướng dẫn, tư vấn và hỗ trợ cỏc đơn vị, bộ phận khỏc về những mảng nghiệp vụ liờn quan.

     

    Bộ mỏy quản lý của cụng ty được phõn cấp khỏ hoàn chỉnh bao gồm Ban Giỏm Đốc và cỏc phũng ban chức năng, thực hiện cỏc chức năng quản lý nhất định:

     

    • Đại Hội Đồng Cổ Đông: Bao gồm toàn bộ cỏc cổ đông cựng bầu ra hội đồng quản trị và ban kiểm soỏt để quản lý, giỏm sỏt hoạt động của cụng ty.
    • Hội đồng quản trị: Là cơ quan quyền lực cao nhất được cỏc cổ đông bầu

    ra thụng qua Đại hội đồng cổ đông, cú trỏch nhiệm tập thể trong việc quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty trong phạm vi phỏp luật và điều lệ của cụng ty quy định.

     

    • Ban kiểm soỏt: Do cỏc cổ đông bầu ra thụng qua Đại hội đồng cổ đông và phỏp luật về kiểm tra, cú chức năng giỏm sỏt hoạt động của Giỏm đốc, bộ mỏy

    tiến hành hoạt động của cụng ty và chấp hành điều lệ cũng như nghị quyết, quyết điịnh của Đại hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông trong quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh.

     

    40

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

    • Tổng giỏm đốc: Điều hành trực tiếp hoạt động kinh doanh của cụng ty

    dựa vào ý kiến chỉ đạo của Hội đồng quản trị, lónh đạo và quản lý toàn diện cỏc mặt cụng tỏc, cỏc hoạt động đối nội, đối ngoại của cụng ty. Chịu trỏch nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước phỏp luật về thực hiện cỏc quyền và nhiệm vụ được giao.

     

    * Đại diện lónh đạo về chất lượng: Là đại diện một trong cỏc lónh đạo giỳp Tổng giỏm đốc chịu trỏch nhiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm của cụng ty, chịu trỏch nhiệm trước Tổng giỏm đốc về cụng việc được giao.

     

    • Cỏc phú Tổng giỏm đốc: Giỳp việc cho Tổng giỏm đốc trong chỉ đạo

    từng lĩnh vực cụng tỏc của cụng ty theo sự phõn cụng, uỷ quyền của Tổng giỏm đốc. Giải quyết cỏc vấn đề cú liờn quan đến lĩnh vực phụ trỏch, bỏo cỏo cụng tỏc thường kỳ lờn Tổng giỏm đốc và chịu trỏch nhiệm trước Tổng giỏm đốc về mọi nhiệm vụ được giao.

     

    • Phũng hành chớnh – nhõn sự: Tham mưu giỳp việc cho Tổng giỏm đốc

    trong cụng tỏc đối nội, đối ngoại, quản trị hành chớnh nhõn sự và quản lý đất đai, nhà xưởng… Trưởng phũng chịu trỏch nhiệm trước Tổng giỏm đốc về mọi nhiệm vụ được giao.

     

    • Phũng tài chớnh – kế toỏn: Tham mưu, giỳp việc cho Tổng giỏm đốc

    trong cụng tỏc quản lý tài chớnh kế toỏn, xõy dựng chiến lược hoạt động kinh doanh, huy động và sử dụng cú hiệu quả cỏc nguồn vốn của cụng ty. Trưởng phũng chịu trỏch nhiệm trước Tổng giỏm đốc về nhiệm vụ được giao và bỏo cỏo kết quả hoạt động kinh doanh, tỡnh hỡnh tài chớnh của cụng ty theo quy định của Hội đồng quản trị.

     

    • Phũng kế hoạch – vật tư: Tham mưu, giỳp việc cho Tổng giỏm đốc trong

    cụng tỏc khai thỏc nguồn vật tư, cung ứng và quản lý vật tư, nguyờn vật liệu đáp ứng cho cỏc yờu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh…

    • Phũng cụng nghệ: Tham mưu, giỳp việc cho Tổng giỏm đốc trong cụng

    tỏc quản lý cụng nghệ sản xuất và quản lý kỹ thuật, kiểm soỏt, đổi mới cụng nghệ sản xuất, nõng cấp hoàn thiện sản phẩm cũ và nghiờn cứu chế tạo sản phẩm mới.

     

    41

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

    • Phũng đảm bảo chất lượng: Tham mưu, giỳp việc cho Ban giỏm đốảntong

    cụng tỏc xõy dựng hệ thống chất lượng thụng cụng ty, kiểm tra việc triển khai hệ thống chất lượng trong cụng ty… Trưởng phũng chịu trỏch nhiệm trước Phú tổng giam đôc sản xuất và Tổng giỏm đốc về mọi nhiệm vụ được giao.

     

    • Phũng kiểm tra chất lượng: Tham mưu giỳp việc cho Ban giỏm đốc tong

    cụng tỏc kiểm tra chất lượng sản phẩm từ khõu đàu vào cho đến khi thử nghiờm sản phẩm Triển khai sản xuất sản phẩm. Trưởng phũng chịu trỏch nhiệm trước Phú tổng giam đôc sản xuất và Tổng giỏm đốc về mọi nhiệm vụ được giao.

     

    * Xưởng sản xuất: Triển khai sản xuất sản phẩm theo kế hoạch nhận được từ phũng kế hoạch – vật tư theo cỏc quy định của hệ thống quản lý chất lượng với tiờu chuẩn chất lượng và giỏ thành phự hợp. Quản đốc chịu trỏch nhiờm trực tiểp trước Phú tổng giỏm đốc sản xuất và Tổng giỏm đốc về mọi nhiệm vụ được giao.

     

    • Phũng kinh doanh: Tham mưu, giỳp việc cho Tổng giỏm đốc trong cụng

    tỏc quản lý và chỉ đạo hoạt động kinh doanh – tiếp thị cụng ty, tổ chức hệ thống ma keting, hệ thống bỏn hàng và hệ thống bỏn lẻ, cỏc chế độ cho khỏch hàng, quản lý tớn dụng khỏch hàng. Trưởng phũng chịu trỏch nhiệm trước Tổng giỏm đốc về mọi nhiệm vụ được giao.

     

    Tổ chức bộ mỏy quản lý tài chớnh – kế toỏn.

     

    ở cỏc doanh nghiệp núi chung và ở Cụng ty cổ phần Phỏt Triển Cụng Nghệ Nụng Thụn núi riờng, phũng tài chớnh – kế toỏn giữ một vai trũ hết sức quan trọng. Phũng tài chớnh – kế toỏn của cụng ty thực hiện chức năng là:

     

    • Tổ chức bộ mỏy kế toỏn trong toàn cụng ty.
    • Tổ chức thực hiện cụng tỏc kế toỏn, tập hợp, xử lý và cung cấp kịp thời, đầy đủ, chớnh xỏc thụng tin tài chớnh – kế toỏn cho giỏm đốc.
    • Tham mưu cho giỏm đốc về quản lý tài chớnh, quản lý kinh tế trờn cỏc

    lĩnh vực.

     

    * Hướng dẫn và phổ biến về nghiệp vụ cho cỏc đơn vị thành viờn về lĩnh vực tài chớnh – kế toỏn.

     

    42

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    • Xõy dựng cỏc quy chế về quản lý tài chớnh và kinh tế trong toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty.
    • Tổng hợp, phõn tớch đánh giỏ kết quả hoạt động kinh tế trờn cơ sở bỏo

    cỏo tài chớnh, tham mưu cho lónh đạo những biện phỏp nõng cao hiệu quả kinh tế của cụng ty.

    • Huy động vốn và cỏc nguồn lực tài chớnh đáp ứng yờu cầu sản xuất kinh doanh. Đề xuất cỏc phương ỏn đầu tư trong và ngoài nước.

    Để thực hiện đầy đủ cỏc chức năng, nhiệm vụ của mỡnh, đồng thời đảm

     

    bảo sự lónh đạo và chỉ đạo tập trung thống nhất cụng ty đó lập ra một bộ mỏy quản lý tài chớnh – kế toỏn gồm 10 người trong đó cú 1 kế toỏn trưởng, 1 thủ quỹ, 2 kế toỏn tổng hợp và 5 kế toỏn viờn khỏc:

     

    Kế toỏn trưởng kiờm trưởng phũng tài chớnh – kế toỏn: Điều hành mọi cụng việc trong phũng và chịu trỏch nhiệm trước Tổng giỏm đốc về toàn bộ cụng tỏc tài chớnh của cụng ty.

     

    Kế toỏn trưởng chi nhỏnh.

     

    Kế toỏn bỏn hàng, cụng nợ phải thu.

     

    Kế toỏn vốn bằng tiền, cụng nợ phải trả.

     

    Kế toỏn thuế.

     

    Kế toỏn tập hợp chi phớ và giỏ thành sản phẩm.

     

    Kế toỏn kho vật liệu, thành phẩm.

     

    Kế toỏn tổng hợp.

     

    Thủ quỹ.

     

    Ngoài ra, trong quỏ trỡnh hoạt động phũng kế toỏn tài chớnh của cụng ty đó xõy dựng mục tiờu chất lượng cho phũng mỡnh là:

    Toàn bộ nhõn viờn phũng kế toỏn tài chớnh khụng ngừng rốn luyện nõng cao năng lực, trỡnh độ chuyờn mụn và tu dưỡng đạo đức, tỏc phong nhằm xõy dựng điển hỡnh của “văn hoỏ doanh nghiệp RTD”.

     

    43

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Hợp tỏc chặt chẽ với cỏc Phũng, Ban, Bộ phận khỏc trong cụng ty triển khai thực hiện: Phấn đấu đạt chứng nhận GMP – ASEAN cho Nhà mỏy sản xuất Thuốc Thỳ y vào năm 2005.

     

    Đáp ứng yờu cầu phục vụ của khỏch hàng và nội bộ với phương chõm:

     

    “nhanh, gon, rừ ràng, chớnh xỏc”.

     

    Hoàn thiện việc ỏp dụng phần mềm kế toỏn trong cụng tỏc hạch toỏn kế toỏn…

    Trong những năm gần đây, nhằm hiện đại hoỏ cụng tỏc quản lý tài chớnh, nõng cao hiệu quả cụng việc, cụng ty đó ỏp dụng chương trỡnh kế toỏn mỏy để đảm bảo việc kiểm tra, đối chiếu cũng như in ấn bỏo cỏo một cỏch nhanh chúng, gúp phần tiết kiệm chi phớ thời gian cũng như nõng cao hiệu quả làm việc độc lập của kế toỏn viờn.

     

    2.1.3. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của cụng ty.

     

    2.1.3.1. Đặc điểm và quy trỡnh sản xuất sản phẩm.

     

    Đặc điểm sản phẩm.

     

    Đặc điểm của thuốc thỳ y.

     

    Thuốc thỳ y cú tỏc dụng bảo vệ sức khoẻ cho đàn gia sỳc, gia cầm, động vật nuụi; làm thuốc chữa bệnh cho tất cả cỏc vật nuụi khỏc nhằm mục tiờu đạt hiệu quả kinh tế cao và cho những sản phẩm sạch làm thực phẩm cho con người và cỏc nguyờn liệu phụ phẩm sử dụng vào cỏc mục đích khỏc nhau. Thuốc thỳ y cũn cú tỏc dụng ngăn ngừa cỏc bệnh lõy từ gia sỳc, gia cầm sang con người nhằm bảo vệ con người trỏnh khỏi sự lõy nhiễm. Chăn nuụi muốn trở thành ngành sản xuất chớnh thỡ vai thũ thuốc thỳ y lại vụ cựng quan trọng.

     

    Thuốc thỳ y là sản phẩm đũi hỏi đặc tớnh kỹ thuật cao, quy trỡnh bảo quản nghiờm ngặt. Mỗi sản phẩm sản xuất ra phải đúng quy trỡnh kỹ thuật bởi vỡ nú ảnh hưởng trực tiếp đến tỡnh trạng, sức khoẻ vật nuụi và giỏn tiếp ảnh hưởng đến sức khoẻ con người. Do đó thuốc thỳ y cú một số đặc điểm sau:

     

    44

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    • Thuốc thỳ y là loại sản phẩm mà người tiờu dựng mua về để phũng và chữa bệnh cho gia sỳc, gia cầm; giỳp cho vật nuụi tăng trưởng và phỏt triển nhanh

    nờn nhu cầu thuốc thỳ y phụ thuộc vào quy mụ đàn gia sỳc và tỡnh trạng sức khoẻ của chỳng tức là quy mụ đàn gia sỳc lớn và tỡnh trạng sức khoẻ đàn gia sỳc kộm thỡ cần phải sử dụng nhiều thuốc thỳ y và ngược lại quy mụ đàn vật nuụi nhỏ hay tỡnh trạng sức khoẻ của đàn vật nuụi tốt thỡ lượng sử dụng thuốc thỳ y giảm.

    • Nếu thuốc thỳ y mà quỏ hạn định sử dụng hoặc là bảo quản thuốc khụng

    theo chế độ thỡ việc sử dụng thuốc thỳ y sẽ khụng cú khả năng phũng và trừ cỏc loại dịch bệnh cho gia sỳc. Vỡ vậy trong quỏ trỡnh đưa sản phẩm đến tay người tiờu dựng cần phải lưu ý đặc điểm này để đảm bảo hiệu quả sử dụng thuốc.

     

    • Một số sản phẩm thuốc thỳ y mang tớnh thời vụ do xuất hiện một số bệnh thường gặp ở vật nuụi như bệnh tụ huyết trựng ở trõu bũ thường xảy ra thành dịch
    • cỏc tỉnh miền Nam vào mựa mưa hàng năm và ở miền Trung bệnh thường xảy

    ra sau cỏc trận lũ lụt, cũn ở cỏc tỉnh miền Bắc thường xảy ra trước mựa đông. Để hạn chế bệnh này cần cú vắc xin tiờm phũng hoặc gần đến tết Nguyờn Đán để đảm bảo thực phẩm cho ngày tết người ta thường sử dụng thuốc thỳ y nhiều hơn thuốc bổ.

    • Thuốc thỳ y cú ảnh hưởng giỏn tiếp đến con người nờn phải được sản

    xuất trong điều kiện cho phộp và tuyệt đối đảm bảo về chất lượng.

     

    Đặc điểm của thức ăn chăn nuụi.

     

    2.1.3.2. Thị trường tiờu thụ và kờnh tiờu thụ sản phẩm.

     

    Thị trường tiờu thụ sản phẩm.

     

    ở cỏc vựng khỏc nhau nhu cầu về sản phẩm của cụng ty cũng khỏc nhau: ở vựng đồng bằng đất đai màu mỡ, trồng trọt phỏt triển đi đôi với chăn nuụi phỏt triển nờn ở những vựng này cần nhiều đến thuốc thỳ y, thức ăn chăn nuụi. Cũn ở vựng đồi nỳi cao trỡnh độ dõn trớ thấp, chăn nuụi chủ yếu theo tập quỏn thủ cụng, khụng theo kỹ thuật nờn nhu cầu về thức ăn chăn nuụi, thuốc thỳ y rất ớt.

     

    45

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Mỗi khu vực thị trường chứa đựng trong lũng nú cỏc yếu tố khỏc nhau. Thị trường thức ăn chăn nuụi, thuốc thỳ y của cụng ty RTD được chia thành 3 vựng chớnh: Miền Bắc, miền Trung và miền Nam nhưng chủ yếu được tiờu thụ ở miền Bắc:

     

    • Cửa hàng tại Trường Chinh – Hà Nội: Đảm nhiệm việc giới thiệu và tiờu

    thụ hàng ở khu vực Hà Nội và những khỏch hàng ở cỏc vựng lõn cận.

     

    • Hệ thống phõn phối của cụng ty tại chi nhỏnh Hà Tõy: Đảm nhiệm việc

    tiờu thụ hàng hoỏ tại cỏc tỉnh ở miền Bắc và miền Trung đến Đà Nẵng.

     

    • Chi nhỏnh miền Nam : Đảm nhiệm việc tiờu thụ hàng hoỏ tại khu vực

    miền Nam tớnh từ Đà Nẵng trở vào đến mũi Cà Mau.

     

    Nhỡn chung, thị trường tại miền Bắc của cụng ty vẫn chiếm thị trường lớn nhất. Cụng ty đó cú cố gắng đưa hàng hoỏ vào thị trường miền Nam và miền Trung, trong tương lai thị trường miền Nam cũng hứa hẹn nhiều tiềm năng lớn.

     

    Kờnh tiờu thụ sản phẩm.

     

    Bất cứ doanh nghiệp nào muốn bỏn được nhiều sản phẩm, liờn tục cú lói, kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh đều tăng qua cỏc năm thỡ bắt buộc phải cú một hệ thống kờnh tiờu thụ sản phẩm phự hợp. Đây là khõu rất quan trọng quyết định sự sống cũn của một doanh nghiệp. Sơ đồ:

     

                               

    1

    2

         

    Người bán lẻ

               
                     
                           
         

    4

                       

    Cụng ty

                 

    Người

    Đại lý

       

    Bỏn

     

    Bỏn lẻ

                     

    tiêu

                           
         

    3

                 

    dùng

           

    Chi

       

    Bỏn

     

    Bỏn lẻ

           
                               

    Sơ đồ 3: Tiêu thụ sản phẩm qua các kênh của công ty RTD

     

     

    46

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Hiện nay cụng ty sử dụng cỏc kờnh phõn phối theo sơ đồ 3 đối với tất cả cỏc loại sản phẩm của cụng ty. Kờnh tiờu thụ trực tiếp là kờnh (1), kờnh tiờu thụ giỏn tiếp gồm kờnh (2), kờnh (3) và kờnh (4):

     

    • Kờnh trực tiếp: Kờnh (1) cỏc sản phẩm sản xuất do cụng ty sản xuất ra được phõn phối trực tiếp từ cụng ty tới người tiờu dựng thụng qua cỏc cửa hàng bỏn lẻ của cụng ty. Cụng ty đó mở cỏc cửa hàng này để bỏn và giới thiệu sản

    phẩm của cụng ty tại nơi sản xuất, đó là cửa hàng Trường Chinh – Hà Nội. Hàng bỏn ra ở kờnh này khụng cú sự trung gian của cỏc đại lý, người bỏn buụn, người bỏn lẻ. Lượng hàng bỏn ra ở kờnh này khụng nhiều, khả năng thu hỳt khỏch hàng khú hơn, người tiờu dựng ớt cú ấn tượng mạnh. Do kờnh này khụng cú mặt đại lý nờn điều kiện mở rộng thị trường bị hạn chế. Hàng bỏn ở kờnh này khụng cú chi phớ trung gian, sản phẩm luụn được bảo quản chặt chẽ, khụng hỏng, đúng kỹ thuật, người tiờu dựng yờn tõm hơn về chất lượng sản phẩm. Tiền hàng thu về 100%, khỏch hàng khụng nợ nần, trỏnh được rủi ro.

     

    • Kờnh tiờu thụ giỏn tiếp:
    • Kờnh (2): Sản phẩm do cụng ty sản xuất ra dược đưa tới người bỏn lẻ, người bỏn lẻ sẽ bỏn cỏc sản phẩm này cho người tiờu dựng. Hàng bỏn ra ở kờnh

    này khụng cú sư tham gia của cỏc trung gian (cỏc đại lý, người bỏn buụn). Cụng ty bỏn sản phẩm cho nhiều người bỏn lẻ một lượng hàng nhỏ nờn chi phớ cao bao gồm: chi phớ chào hàng, đưa hàng, húa đơn thanh toỏn, hàng đóng thành kiện nhỏ…Do đó giỏ bỏn cho người bỏn lẻ cao. Ngược lại, người bỏn lẻ cũng mua hàng của nhiều nhà sản xuất, để cú nhiều chủng loại hàng thỡ phải thường xuyờn liờn hệ với nhiều nhà sản xuất khỏc với tất cả cỏc chi phớ liờn quan nờn chi phớ của người bỏn lẻ cũng cao, doanh số tiờu thụ sản phẩm ở kờnh này cũng khụng nhiều lắm. Bỏn hàng ở kờnh này cú ưu điờm là: Do người bỏn lẻ tiờp xỳc trực tiếp với người tiờu dựng nờn họ cú nhiều thụng tin về thị trườn(như đũi hỏi của khỏch, nhu cầu thị hiếu, mức tiờu thụ …) để cung cấp thẳng cho người sản xuất, bắt buộc người bỏn lẻ phải theo dừi sỏt thị trường. Mặt khỏc vỡ tiếp xỳc trực tiếp với cỏc nhà sản xuất nờn người bỏn lẻ cũng đem lại cho khỏch hàng những thụng tin

     

    47

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    chớnh xỏc về sản phẩm, những khuynh hướng tiờn tiến của sản phẩm như nõng cấp sản phẩm, mẫu mó, thay thế sản phẩm. ở mỗi cửa hàng bỏn lẻ, khỏch hàng khụng tỡm được một số lượng lớn của mỗi loại sản phẩm nhưng cú thể xem xột và lựa chọn giữa nhiều nhón hiệu, chất lượng, mức giỏ khỏc nhau. Bỏn hàng ở kờnh này khụng lớn nhưng gúp phần tăng doanh số bỏn ra cho cụng ty, giỳp cụng ty nắm bắt thụng tin marketing trực tiếp, nhanh, chớnh xỏc.

    • Kờnh (3): Sản phẩm do cụng ty sản xuất ra được tiờu thụ ở chi nhỏnh(chi

    nhỏnh miền Nam). Cụng ty coi chi nhỏnh như là đại lý đặc biệt.

     

    Giỏ bỏn của cụng ty cho cỏc chi nhỏnh = Giỏ vốn + 10% giỏ vốn = Giỏ mua của chi nhỏnh.

     

    Cụng ty chịu toàn bộ chi phớ vận chuyển, chi nhỏnh bỏn hàng theo chỉ đạo giỏ của cụng ty. Hàng hoỏ là do chi nhỏnh bỏn lại cho người bỏn lẻ cuối cựng đến người tiờu dựng. Tổng giỏ tại đây sẽ bao gồm cỏc chi phớ của 4 giai đoạn(sản xuất, chi nhỏnh, bỏn buụn, bỏn lẻ). Người tiờu dựng sẽ phải trả trong giỏ mua lợi nhuận của cả 4 giai đoạn. Lượng sản phẩm được tiờu thụ qua kờnh này khụng nhiều mặc dự ở cỏc khu vực này chăn nuụi rất phỏt triển, lượng sản phẩm tiờu thụ chiếm khoảng 11,09% tổng doanh số bỏn ra. Bỏn hàng ở kờnh này khú lũng cạnh tranh được khỏch hàng, thụng tin thực về thị trường cú nhiều hạn chế. Giỏ bỏn của cỏc sản phẩm cao(do chi nhỏnh là đơn vị hạch toỏn độc lập, bắt buộc nú phải hoạt động, tồn tại, phỏt triển và cú lợi nhuận). Chế độ đói ngộ khỏch hàng ở đây chưa hợp lý nhưng ban lónh đạo cụng ty vẫn duy trỡ kờnh tiờu thụ này. Trong hai năm đầu khi mới thành lập chi nhỏnh sản lượng bỏn ra chỉ chiếm rất nhỏ so với tổng số bỏn ra của cụng ty, nhưng đến năm 2003 do sự nỗ lực của ban lónh đạo cụng ty và chi nhỏnh trong việc quyết tõm mở rộng thị trường tiờu thụ sản phẩm nờn doanh số bỏn ra tăng khỏ nhanh, chiếm một phần khụng nhỏ trong tổng doanh số bỏn của cụng ty.

     

    • Kờnh (4): Là kờnh tiờu thụ sản phẩm chủ yếu của cụng ty, cỏc đại lý ở cỏc

    tỉnh ký hợp đồng trực tiếp với cụng ty về số lượng, chủng loại thuốc. Sau đó cỏc

     

    48

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    đại lý bỏn cho người bỏn buụn. Sản phẩm này từ nhà bỏn buụn phõn tỏn đến những người bỏn lẻ, từ những người bỏn lẻ phõn tỏn đến người tiờu dựng.

     

    Cụng ty sẵn sàng dành những điều kiện thuận lợi cho khỏch mua nhiều, một khỏch hàng lớn làm phỏt sinh ớt chi phớ hơn là nhiều khỏch hàng nhỏ. Đồng thời những người bỏn lẻ cũng đỡ chi phớ hơn vỡ họ sẽ tỡm thấy ở một cửa hàng đại lý bỏn buụn tỏt cả cỏc sản phẩm họ cần mà khụng cần phải giao dịch với nhiều nhà sản xuất. Tổng giỏ thành ở đây bao gồm cỏc chi phớ của 4 giai đoạn(sản xuất, đại lý, bỏn buụn, bỏn lẻ). Khỏch hàng phải trả trong giỏ mua lợi nhuận của cả 4 giai đoạn. Cỏc đại lý, nhà bỏn buụn, nhà bỏn lẻ là cỏc khõu trung gian cung cấp những dịch vụ hữu ớch, giỳp cho cỏc nhà sản xuất tiờu thụ được nhiều sản phẩm và giỳp khỏch hàng thoả món nhu cầu. Những lợi ớch này phải được cõn nhắc với mức giỏ phải trả. Cỏc nhà phõn phối hay bị coi là cỏc khõu “ ăn bỏm” đè nặng lờn giỏ thành và giỏ bỏn “mua đi bỏn lại” một cỏch vụ ớch, cuối cựng là những trở ngại cho việc tiờu thụ hàng hoỏ vỡ đó làm tăng mức giỏ lờn. Bỏn hàng theo kờnh này khụng trỏnh khỏi những rủi ro lớn xảy ra vỡ khỏch hang luụn nợ tiền hàng từ 50%- 70% thậm chớ cú đại lý nợ đến 100%.

     

    Túm lại, qua những ưu nhược điểm từng kờnh tiờu thụ của cụng ty, kết hợp những hạn chế của sản phẩm như nhiều sản phẩm thời gian sử dụng ngắn mà kờnh tiờu thụ dài nờn việc bảo quản khú khăn hơn, sản phẩm dễ bị hết hạn sử dụng. Do vậy cụng ty phải chủ động trong việc sản xuất và bố trớ sản phẩm tiờu thụ theo từng kờnh cho phự hợp. Cỏc kờnh tiờu thụ đó làm tăng doanh số tiờu thụ của cụng ty nhất là kờnh (4), số lượng sản phẩm đưa ra thị trường nhiều, tiền hàng thu gom gọn, cỏc khoản chi phớ lưu kho giảm, chu kỳ sản xuất sớm hỡnh thành và vũng quay vốn thực hiện nhanh. Chỉ cú kờnh (4) mới thỏa món nhu cầu thị trường lớn. Hệ thống kờnh phõn phối của cụng ty chủ yếu thực hiện qua nhiều thành viờn, khi mà trờn cỏc kờnh cú nhiều nhà sản xuất với quy mụ nhỏ, khả năng kiểm soỏt của cụng ty mờ nhạt đôi khi cũn bị động và chịu sự chi phối của cỏc nhà phõn phối. Thụng qua cỏc kờnh phõn phối cụng ty đó thiết lập một hệ thống thụng tin chớnh xỏc và kịp thời. Qua đó nắm bắt được nhu cầu thị trường và dự đoỏn được cỏc

     

    49

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    tỡnh huống biến động xảy ra . Sự đa dạng hoỏ kờnh tiờu thụ đó làm cho lượng sản phẩm tiờu thụ của cụng ty tăng lờn đáng kể.

     

    2.1.3.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật.

     

    Trong những năm qua, cụng ty khụng ngừng nõng cao năng lực sản xuất, đầu tư cho mỏy múc thiết bị. Hiện nay, cỏc dõy chuyền thiết bị cụng nghệ đều rất hiện đại, được nhập từ cỏc nước tiờn tiến như Đức, Trung Quốc. Cỏc dõy truyền đồng bộ, đảm bảo chất lượng cao. Bờn cạnh đó, cụng ty cũn tiến hành xõy dựng cỏc phũng thớ nghiệm cơ lý hoỏ, phục vụ cho cụng tỏc nghiờn cứu khoa học…

     

    Nhỡn chung, cỏc điều kiện hoạt động kinh doanh của cụng ty là khỏ tốt, khả năng tiờu thụ được mở rộng, cụng suất mỏy múc được khai thỏc tối đa, hiệu quả hoạt động ngày càng được nõng cao.

     

    2.1.4. Những thuận lợi và khú khăn ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh

    doanh

     

    Cụng ty cổ phần Phỏt Triển Cụng Nghệ Nụng Thụn từ khi thành lập và đi vào hoạt động đến nay mặc dự phải đối mặt với rất nhiều khú khăn trong nền kinh tế thị trường nhưng cụng ty đó khụng ngừng cố gắng vươn lờn để khẳng định vị trớ của mỡnh trờn thương trường. Để biết rừ hơn về vấn đề nay ta đi tỡm hiểu về những thuận lợi và khú khăn ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của cụng ty.

     

    2.1.4.1. Những thuận lợi

     

    Cỏc chủ trương chớnh sỏch của Đảng và Nhà nước nhằm lành mạnh hoỏ mụi trường kinh doanh, nõng cao quyền và khả năng tự chủ kinh doanh, tự chủ tài chớnh cho cỏc doanh nghiệp núi chung và cụng ty RTD núi riờng đó đem lại luồng sinh khớ mới cho cụng ty, cụng ty được quyền lựa chon phương ỏn kinh doanh, được giữ lại toàn bộ quỹ khấu hao để mở rộng sản xuất. Đây là một trong những thuận lợi khỏch quan cơ bản nhất giỳp cho cụng ty cú thể phỏt huy hơn nữa lợi thế riờng của mỡnh.

     

    Trong những năm qua, quan hệ kinh tế quốc tế của nước ta ngày càng mở rộng, xu thế quốc tế hoỏ và toàn cầu hoỏ diễn ra ngày càng sõu sắc. Vỡ vậy, Việt

     

    50

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Nam cú điều kiện mở rộng quan hệ kinh tế với nhiều nước trờn thế giới, tham gia ký kết nhiều hiệp ước thương mại song phương và đa phương, tham gia vào nhiều tổ chức quốc tế. Do đó, cỏc cụng ty của Việt Nam cũng cú những thuận lợi nhất định trong việc mở rộng quan hệ làm ăn với cỏc đối tỏc nước ngoài.

     

    Ngoài ra, cụng ty cũn cú những điều kiện thuận do bản thõn cụng ty cú đó

     

    là:

     

    Từ khi thành lập cụng ty khụng ngừng mở rộng thị trường ra nhiều địa phương trong cả nước, cỏc sản phẩm của cụng ty cú rất nhiều thuận lợi để mở rộng thị trường tiờu thụ của mỡnh. Hiện nay, thị trường tiờu thụ chủ yếu của cụng ty là ở miền Bắc. Do vậy trong tương lai cụng ty cú nhiều tiềm năng để mở rộng thị trường ra toàn quốc nếu cú một chiến lược chiếm lĩnh thớch hợp.

     

    Cụng ty cú tập thể ban lónh đạo và toàn thể cụng nhõn viờn chức đoàn kết nhất trớ cao, cú trỡnh độ kỹ thuật và tay nghề cao, năng động, sỏng tạo, giàu kinh nghiệm trong quản lý sản xuất kinh doanh, tõm huyết xõy dựng cụng ty vững mạnh và phỏt triển toàn diện. Đây chớnh là cơ sở để tạo điều kiện thỳc đẩy sự phỏt triển của cụng ty, đáp ứng kịp thời trước sự thay đổi của thị trường.

     

    Quan hệ hợp tỏc với cỏc đối tỏc trong ngoài nước một cỏch chõn tỡnh trờn phương diện hai bờn cựng cú lợi, cụng ty đó tạo được uy tớn với khỏch hàng nhờ chất lượng sản phẩm ngày càng được nõng cao. Cho nờn việc cung cấp nguyờn vật liệu kịp thời, đảm bảo về số lượng chất lượng, ổn định về giỏ cả và tỡnh hỡnh tiờu thụ sản phẩm cũng ổn định.

     

    Với việc ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất, cụng ty khụng ngừng đổi mới cụng nghệ, mở rộng quy mụ sản xuất, đa dạng hoỏ sản phẩm. Do vậy, cụng ty đó tiết kiệm được chi phớ đàu vào, hạ giỏ thành sản phẩm, tăng cường hợp tỏc với nhiều khỏch hàng và mở rộng thị phần từ đó tăng doanh thu và nõng cao lợi nhuận.

     

    Trờn đây là những thuận lợi trong kinh doanh của cụng ty. Tuy nhiờn, bờn cạnh đó cụng ty gặp khụng it những khú khăn ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh.

     

    51

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    2.1.4.2. Những khú khăn

     

    Một trong những hệ quả cuă chớnh sỏch mở cửa nền kinh tế là việc hàng hoỏ được tự do lưu thụngkhiến cho hàng ngoại tràn vào nước ta theo nhiều con đường. Đây là một thỏch thức khụng dễ vượt qua đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, khụng chỉ riờng cụng ty RTD.

    Chịu sự cạnh tranh gay gắt trờn thị trường: Trong xu hướng phỏt triển chung của nền kinh tế thị trường, cỏc doanh nghiệp đều phải cố gắng vươn lờn để khẳng định vị trớ của mỡnh. Vỡ vậy cạnh tranh giữa cỏc doanh nghiệp ngày càng trở nờn gay gắt.

     

    Cụng ty chưa thực sự chủ động về nguồn hàng, đa số nhập nguyờn vật liệu từ nước ngoài nờn cụng tỏc vận chuyển và bảo quản gặp nhiều khú khăn, thủ tục hành chớnh rườm rà, đôi khi việc cung cấp nguyờn vật liệu vẫn chưa đáp ứng kịp thời gõy khú khăn cho hoạt động sản xuất. Mặt khỏc, do trực tiếp ký hợp đồng với bờn xuất khẩu nờn với những mặt hàng mà cụng ty đó chọn mua khụng được trả lại, trừ trường hợp hàng khụng đúng theo cỏc điều khoản ghi trong hợp đồng. Điều này làm cụng ty gặp khú khăn trong quản lý hàng tồn kho.

     

    Mặc dự trỡnh độ lao động của cụng ty núi chung là tương đối cao nhưng việc bố trớ lao động hiện tại vẫn chưa hợp lý. Cụng ty chưa xõy dựng được một chớnh sỏch sử dụng lao động hợp lý, chưa cú cỏc biện phỏp khuyến khớch, động viờn người lao động nhiệt tỡnh tham gia cụng việc, lao động sỏng tạo. Hơn nữa, cụng tỏc tổ chức lao động, tổ chức kinh doanh của cụng ty cũn nhiều bất cập vỡ vậy cụng tỏc quản lý cũn nhiều thiếu sút và hiệu quả lao động trong cụng ty thực sự chưa cao.

     

    Quy mụ vốn của cụng ty như hiện nay nhỡn chung là cũn nhỏ so vớic cỏc cụng ty cựng lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Vỡ vậy đây cũng là một trong những khú khăn khụng nhỏ trong quỏ trỡnh cạnh tranh, bỏ lỡ cỏc hợp đồng. Về lõu dài là khụng tốt và sẽ ảnh hương tới tỡnh hỡnh tài chớnh của cụng ty.

     

    52

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Những thuận lợi và khú khăn trờn đó ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của cụng ty. Từ đó cần phải nhận thức và hạn chế những khú khăn, phỏt huy những thuận lợi vỡ mục tiờu tối đa hoỏ lợi nhuận.

     

    2.2. Khỏi quỏt tỡnh hỡnh tài chớnh và kết quả hoạt động kinh doanh của

    cụng ty

     

    2.2.1. Tỡnh hỡnh tài sản và nguồn vốn của cụng ty

     

    Trong kinh doanh, vốn của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản mà doanh nghiệp sử dụng vào sản xuất kinh doanh trong một thời gian nhất định. Khi đánh giỏ tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, khụng thể khụng xem xột về tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp, bởi bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều cần cú vốn. Vốn được coi là tiềm lực trong kinh doanh gúp phần đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Vấn dề đặt ra là phải quản lý và sử dụng vốn như thế nào để đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất. Để cú thể đánh giỏ khỏi quỏt thực trạng về tỡnh hỡnh tài chớnh của doanh nghiệp, ta đi xem xột tỡnh hỡnh sử dụng tài sản và nguồn vốn của cụng ty.

     

    2.2.1.1. Tỡnh hỡnh sử dụng tài sản của cụng ty

     

    Qua số liệu bảng 1 ta thấy tổng tài sản của cụng ty năm 2004 tăng so với năm 2003 là 3.705.773.760(đồng), tương ứng tỷ lệ tăng 14,41%. Từ đó cú thể khẳng định cụng ty đó cú sự gia tăng quy mụ tài sản, tuy nhiờn để cú kết luận về việc phõn bổ vốn cú hợp lý hay khụng phải đi sõu phõn tớch từng khoản mục.

     

    Sở dĩ cú sự gia tăng trờn là do phần tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn(TSLĐ và ĐTNH), tài sản cố định của cụng ty năm 2004 đều tăng so với năm 2003. Cụ thể như sau:

     

    TSLĐ và ĐTNH chiếm tỷ trọng lớn, năm 2003 tỷ trọng của nú chiếm 64,75% so với tổng tài sản, năm 2004 tỷ trọng của nú là 68,76%, tăng 4,01%. TSLĐ và ĐTNH năm 2004 tăng so với năm 2003 là 3.705.773(đồng), tương ứng

     

    53

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    tỷ lệ tăng 21,50%. Qua đó đánh giỏ được TSLĐ và ĐTNH đó cú sự gia tăng đáng kể và kết quả đó cũng phản ỏnh việc phõn bố vốn ở cụng ty là chưa phự hợp với doanh nghiệp chuyờn sõu về sản xuất sản phẩm như cụng ty RTD. Nếu đi sõu xem xột từng loại tài sản cú thể thấy được TSLĐ và ĐTNH tăng là do sự gia tăng chủ yếu của cỏc khoản phải thu và TSLĐ khỏc.

     

    Về tài sản lưu động khỏc, đây là khoản mục cú mức tăng lớn nhất, năm 2004 tăng so với năm 2003 là 1.082.057.292(đồng), tương ứng tỷ lệ tăng là195,47%. Sở dĩ cú sự tăng vậy là do cỏc khoản tạm ứng chưa được thanh toỏn, chi phớ chờ kết chuyển chưa dược kết chuyển. Vậy tài sản lưu động khỏc tăng là chưa hợp lý.

     

    Năm 2004 cỏc khoản phải thu tăng so với năm 2003 là 1.679.724.124(đồng), tương ứng tỷ lệ tăng 47,33%. Khoản phải thu tăng khỏ lớn, điều này cũng dễ hiểu bởi năm 2004 doanh nghiệp tiến hành đẩy mạnh cụng tỏc tiờu thụ hàng hoỏ, tăng doanh thu. Tuy nhiờn, cỏc khoản phải thu tăng cao là biểu hiện vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng quỏ nhiều thể hiện cụng tỏc thu hồi nợ của doanh nghiệp đang gặp khú khăn.

     

    Ngoài hai khoản mục trờn thỡ vốn bằng tiền và hàng tồn kho cũng cú tỷ lệ tăng đáng kể. Vốn bằng tiền của cụng ty năm 2004 tăng so với năm 2003 là

    38.730.171(đồng), tương ứng tỷ lệ tăng 2,74%. Tỷ lệ tăng này là thấp nhất so với cỏc khoản mục của TSLĐ và ĐTNH. Việc gia tăng vốn bằng tiền chứng tỏ mức độ an toàn ngõn quỹ của cụng ty tăng lờn, đảm bảo khả năng toỏn của cụng ty. Tuy nhiờn, vốn bằng tiền mà vượt quỏ nhu cầu gõy tỡnh trạng ứ đọng vốn, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thỡ việc gia tăng vốn bằng tiền là khụng hợp lý, chứng tỏ doanh nghiệp chưa thực sự phỏt huy hết hiệu quả của đồng vốn. Nhưng nếu số tiền hiện cú phự hợp với nhu cầu về vốn thỡ vốn bằng tiền tăng là hợp lý.

     

    Với cỏc số liệu như trờn thỡ việc phõn bổ vốn lưu động của cụng ty là chưa hợp lý vỡ một phần vốn của đơn vị là “vốn chết”, một phần khụng nhỏ bị chiếm

     

    54

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    dụng. Để đánh giỏ được chớnh xỏc và cụ thể hơn, cần đi sõu nghiờn cứu chi tiết của hàng tồn kho.

     

    Năm 2004 hàng tồn kho tăng so với năm 2003 là 778.483.473(đồng), tương ứng tỷ lệ tăng 6,99%, đây là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất so với cỏc khoản mục khỏc của TSLĐ và ĐTNH nú chiếm 66,86% năm 2003, năm 2004 tỷ trọng giảm xuống cũn 58,88%, giảm 7,98%. Nếu là do thành phẩm tồn kho quỏ lớn, như vậy ta cú thể đánh giỏ cụng tỏc tiờu thụ sản phẩm của cụng ty đang gặp khú khăn, cụng tỏc quản lý chưa tốt, doanh nghiệp phải tỡm thị trường mới cho cụng tỏc tiờu thụ, điều chỉnh giỏ bỏn để tăng khối lượng hàng hoỏ bỏn ra. Tuy nhiờn, hàng tồn kho tăng là

     

    do doanh nghiệp tiến hành sản xuất theo đơn đặt hàng, vỡ cụng ty cú nhiều mặt hàng với quy trỡnh sản xuất khỏc nhau nờn sản xuất với lượng lớn để đáp ứng nhu cầu thị trường, mặt khỏc do dịch cỳm bựng phỏt trở lại… thỡ hàng tồn kho tăng là tốt, doanh nghiệp phải tỡm thị trường mới cho cụng tỏc tiờu thụ, điều chỉnh giỏ bỏn hợp lý để tăng khối lượng hàng hoỏ bỏn ra.

     

    Đối với tài sản cố định và đầu tư dài hạn(TSCĐ và ĐTDH) năm 2004 tăng so với năm 2003 là 126.778.700(đồng), tương ứng tỷ lệ tăng 1,40% nhưng tỷ trọng TSCĐ và ĐTDH chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong tổng tài sản. TSCĐ ớt cho thấy doanh nghiệp khụng ỏp dụng được những cụng nghệ cao vào sản xuất kinh doanh, điều này sẽ làm cho chi phớ biến đổi trờn một đơn vị sản phẩm tăng lờn, cụng ty sẽ gặp khú khăn trong việc giảm chi phớ hạ giỏ thành. Năm 2003 chỉ chiếm 35,25%, năm 2004 giảm xuống cũn 31,24%, giảm 4,01% đây là một điều khụng phự hợp bởi cụng ty sản xuất kinh doanh là chủ yếu. Tuy vậy quy mụ TSCĐ và ĐTDH của doanh nghiệp nghiệp cú sự tăng đáng kể, sự tăng đó cú được là do TSCĐ hữu hỡnh tăng cũn TSCĐ giảm nhưng mức tăng của TSCĐ hữu hỡnh lớn hơn mức giảm của TSCĐ vụ hỡnh. Như vậy, doanh nghiệp đó cú sự đầu tư thờm mỏy múc thiết bị để mở rộng quy mụ sản xuất kinh doanh, để sản xuất sản phẩm mới phự hợp với nhu cầu thị trường thỡ tất nhiờn sự tăng đó là tốt, nhưng cụng ty mở rộng quy mụ sản xuất kinh doanh để sản xuất sản phẩm như trước thỡ khụng

     

    55

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    phự hợp vỡ sản phẩm đó khụng được thị trường chấp nhận. Đồng thời, cụng ty cũng tiến hành thanh lý một số tài sản cũ khụng cũn sử dụng nữa hoặc khụng sử dụng tới. Hy vọng với việc tăng quy mụ sản xuất kinh doanh như hiện nay, cụng ty sẽ khụng ngừng nõng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận hoạt động kinh doanh.

     

    Chi phớ xõy dựng cơ bản cú xu hướng tăng, năm 2004 chi phớ xõy dựng cơ bản tăng so với năm 2003 là 312.228.255(đồng) tương ứng tăng 894,57%, mức độ tăng rất lớn.Để cú nhận xột chớnh xỏc thỡ cần tiến hành kiểm tra thời hạn, đối chiếu với dự toỏn để kiểm tra việc chấp hành dự toỏn õy dựng từ đó cú cỏc quyết định thớch hợp, tiết kiệm chi phớ, hạ giỏ thành cụng trỡnh cho đơn vị.

     

    Nhỡn chung, tổng tài sản của cụng ty đó tăng lờn trong đó chủ yếu là do sự tăng của TSCĐ và ĐTNH, TSCĐ và ĐTDH cũng cú tăng nhưng khụng nhiều lắm. Trong TSLĐ và ĐTNH thỡ hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn nhất ,cỏc khoản phải thu và TSLĐ khỏc cú mức tăng nhanh. Cũn TSCĐ hữu hỡnh cũng tăng đáng kể. Như vậy việc quản lý và sử dụng tài sản của doanh nghiệp cú nhiều điểm tốt như doanh nghiệp đó quan tõm đến việc đổi mới mỏy múc thiết bị nhưng cũn nhiều biểu hiện chưa tốt như cỏc khoản phải thu tăng, vốn bị chiếm dụng, cơ cấu tài sản như thế là khụng phự hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của cụng ty. Đây là điều đáng quan tõm khi thực hiện việc đánh giỏ tổng hợp tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh của cụng ty.

     

    2.2.1.2. Tỡnh hỡnh sử dụng nguồn vốn của cụng ty

     

    Đối với mỗi doanh nghiệp, việc phõn tớch tỡnh hỡnh sử dụng nguồn vốn sẽ giỳp cho cỏc nhà đàu tư, cỏc bạn hàng, cỏc nhà cung cấp, cỏc ngõn hàng… cú cỏi nhỡn đúng đắn về cơ cấu nguồn vốn của cụng ty lẫn cỏc dơn vị liờn quan bởi nú giỳp cho cỏc đơn vị đó đưa ra quyết định đúng đắn về cụng ty. Tuy nhiờn, cơ cấu nguồn vốn như thế nào là hợp lý lại tuỳ thuộc vào từng loại hỡnh doanh nghiệp cụ thể. Sau đay sẽ xem xột cơ cấu nguồn vốn của cụng ty RTD.

     

    56

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Về mặt nguồn vốn,tài sản được hỡnh thành từ hai nguồn: Nợ phải trả chiếm 68,95% tương ứng với số tuyệt đối là 20.282.039.398(đồng), nguồn vốn chủ sở hữu chiếm 31,05% tương ứng với số tuyệt đối là 9.132.430.750(đồng).

     

    Tổng nguồn vốn của cụng ty năm 2004 tăng so với năm 2003 là 3.705.773.760(đồng), tương ứng tỷ lệ tăng 14,14%. Điều này là do sự gia tăng của nợ phải trả lẫn nguồn vốn chủ sở hữu.

     

    *Đối với nợ phải trả, năm 2004 tăng so với năm 2003 là 2.542.038.888(đồng) tương ứng tỷ lệ tăng 14,33%. Tổng nguồn vốn tăng lờn chủ yếu là do nợ phải trả tăng, đây là một tỷ lệ tăng khỏ cao. Như vậy, cú thể nhận xột sự phụ thuộc của cụng ty vào vốn vay là lớn, do đó khả năng tự chủ về tài chớnh giảm.

     

    Trong cơ cấu nợ phải trả thỡ nợ ngắn hạn chiếm 78,98%, tỷ trọng này khỏ lớn và cú xu hướng ngày càng tăng, năm 2004 tăng so với năm 2003 là 2.224.088.687(đồng) tương ứng tỷ lệ tăng 16,12%. Cụng ty tăng nguồn vay ngắn hạn để tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động tăng lờn, điều này là hoàn toàn phự hợp với nguyờn tắc sử dụng vốn, tuy nhiờn cụng ty rất dễ dàng dẫn đến tỡnh trạng mất khả năng thanh toỏn. Nợ dài hạn chiếm tỷ lệ nhỏ là 14,49%, năm 2004 tăng so với năm 2003 là 317.950.210(đồng) tương ứng tỷ lệ tăng là 8,06%.

     

    Với cơ cấu vốn như hiện tại và nợ phải trả khụng ngừng tăng lờn cho ta thấy tỡnh hỡnh diễn biến nguồn vốn của cụng ty đang xấu đi

     

    *Đối với nguồn vốn chủ sở hữu, tớnh đến 31/12/2004 là 9.132.430.750(đồng) chiếm 31,05%, năm 2004 tăng so với năm 2003 là

     

    1.163.734.872(đồng) tương ứng tỷ lệ tăng là 14,60%. Trong đó, là do nguồn vốn quỹ cú sự tăng thờm 1.163.734.872(đồng)với tỷ lệ tăng tương ứng 14,60%, chiếm 100% nguồn vốn chủ sở hữu, trong nguồn vốn quỹ thỡ nguồn vốn kinh doanh chiếm tới 99,58% và năm 2004 tăng so với năm 2003 là 1.153.515.790(đồng) tương ứng tỷ lệ tăng 14,53%.

     

    Như vậy, cơ cấu vốn nghiờng về nợ phải trả, chứng tỏ tỡnh hỡnh tài chớnh của cụng ty chưa thực sự vững chắc. Cụng ty phụ thuộc quỏ lớn vào nguồn vốn

     

    57

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    bờn ngoài và khú cú thể độc lập về tài chớnh, hệ số nợ cao(0,69 lần) thỡ mức độ rủi ro càng lớn. Đặc biệt trong cơ cấu nợ phải trả của cụng ty thỡ nợ phải trả chiếm tỷ trọng rất cao, vỡ vậy nguy cơ mất khả năng thanh toỏn của cụng ty cao. Tuy nhiờn, nếu cụng ty làm ăn cú hiệu quả thỡ rất cú lợi. Do đó, trong thời gian tới cụng ty cần cú biện phỏp để trả dần cỏc khoản nợ phải trả để giảm hệ số nợ, mặt khỏc cũng cần nõng cao hệ số vốn chủ sở hữu từ đó đảm bảo cõn bằng giữa an toàn và rủi ro.

     

    Túm lại, qua phõn tớch tỡnh hỡnh sử dụng tài sản và nguồn vốn của cụng ty cú thể đưa ra đánh giỏ là quy mụ vốn của cụng ty đó cú sự tăng lờn đáng kể, cơ cấu tài sản nghiờng về TSLĐ, cũn cơ cấu nguồn vốn cú hệ số nợ cao và cú xu hướng tăng lờn, điều này là khụng tốt đối với tỡnh hỡnh tài chớnh của cụng ty. Với cơ cấu vốn như trờnchỳng ta sẽ đi sõu phõn tớch tỡnh hỡnh kinh doanh cụ thể cũng như hiệu quả sử dụng vốn của cụng ty.

     

    2.2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của cụng ty qua hai năm 2003 – 2004

     

    Từ khi đất nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường, sự mở cửa của Nhà nước đó gúp phần tạo điều kiện cho cỏc doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế mới. Nhưng trước sự biến động của nền kinh tế nước ta, từ khi ra đời và phỏt triển cụng ty RTD cũng gặp khụng ớt trở ngại trong hoạt động kinh doanh của mỡnh. Trong điều kiện như vậy cụng ty đang cố gắng vượt qua những trở, vươn lờn khẳng định vị trớ của mỡnh trong nền kinh tế. Cụng ty đó xột cho mỡnh một đường lối kinh doanh đỳng đắn đú là đẩy nhanh doanh số hàng hoỏ tiờu thụ hàng năm, mở rộng thị trường, ưu tiờn xuất khẩu, sản xuất cỏc mặt hàng cú tớnh chất truyền thống, đa dạng hoỏ cỏc loại sản phẩm. Thụng qua số liệu là bảng kết quả hoạt động kinh doanh của cụng ty ta cú thể khỏi quat về tỡnh hỡnh hoạt động của cụng ty:

     

    Trong năm 2004, tỡnh hỡnh sản xuất của cụng ty cú những kết quả đỏng nghi nhận so với năm trước, doanh thu tăng thờm được 4.419.391.690 đồng tương ứng tỷ lệ tăng 9,65%. Điều đú chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty cú chiều hướng phỏt triển, tổng doanh thu của cụng ty tăng là do cụng ty đó mở

     

    58

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    rộng thị trường tiờu thụ tiến hành cỏc hoạt động marketing cho sản phẩm của mỡnh, tạo ra những mẫu mó đỏp ứng nhu cầu của người tiờu dựng. Bờn cạnh đú cụng ty chỳ trọng đến việc nõmg cao chất lượng sản phẩm và tạo được uy tớn đối với khỏch hàng. Mặc dự năm 2004 dịch cỳm gia cầm xuất hiện, việc tiờu thụ sản phẩm thuốc thỳ y và thức ăn chăn nuụi của cụng ty khụng giảm mà cũn tăng lờn, doanh thu tiờu thụ tăng cựng với việc tăng quy mụ vốn kinh doanh. Qua đú thấy được sự cố gắng chủ quan của doanh nghiệp.

     

    Giỏ vốn hàng bỏn của cụng ty tăng năm 2003 giỏ vốn hàng bỏn đạt 40.741.843.943 đồng năm 2004 giỏ vốn hàng bỏn đạt là 44.396.181.494 đồng. Như vậy năm 2004 giỏ vốn hàng bỏn tăng so với năm 2003 là 3.654.337.551 đũng tương ứng với tỷ lệ tăng là 8,97 %. Giỏ vốn hàng bỏn tăng lờn là điều dễ hiểu vỡ doanh thu của doanh nghiệp tăng. Tuy nhiờn tốc độ tăng của doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của giỏ vốn hàng bỏn làm cho lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của cụng ty tăng lờn.

     

    Cựng với sự gia tăng của doanh thu thuần, lợi nhuận gộp của cụng ty cũng đó tăng lờn tỷ lệ tăng khỏ cao. So với năm 2003, lợi nhuận gộp năm 2004 tăng lờn 765.054.139 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 15,1%. Điều này được coi là một tất yếu bởi mức tăng doanh thu là 9,65% nhưng mức tăng giỏ vốn hàng bỏn là 8,97%. Sự chờnh lệch này đó làm cho lợi nhuận gộp năm 2004 tăng. Mặc dự vậy chi phớ bỏn hàng cũng tăng 20.177.490 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 1,6 %, chi phớ bỏn hàng tăng lờn được coi là hợp lý bởi doanh thu tăng 9,65%. Cũn chi phớ quản lý doanh nghiệp cũng tăng, năm 2004 tăng so với năm 2003 là 3,26% với số tiền tăng là 20.177.490 đồng. Như vậy m, ức độ tăng của chi phớ quản lý doanh nghiệp là nhỏ so với mức độ tăng của doanh thu. Qua đõy chứng tú cụng ty đó rất cố gắng trong việc quản lý chi phi, chỳ trọng tới việc tạo cỏc mối quan hệ tốt đối với cỏc đối tỏc.

     

    Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty tăng lờn là 565.440.711 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 28,46%. Đõy là tỷ lệ tăng khỏ lớn

     

    59

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    cho thấy hoạt động sản xuất của cụng ty về cơ bản là tốt, thấy được sự cố gắng toàn cụng ty.

     

    Lợi nhuận từ hoạt động tài chớnh giảm, tuy nhiờn hoạt động này khụng phỉa là hoatj động chớnh của cụng ty lờn lợi nhuận từ hoạt động này tuy cú giảm nhưng khụng ảnh hưởng nhiều tới tổng lợi nhuận của cụng ty cú nhiều nguyờn nhõn dẫn đến tỡnh trạng trờn như là: trong tổ chức cụng tỏc tài chớnh kế toỏn của cụng ty, cụng tỏc tài chớnh chưa được đỏnh giỏ đỳng mức, đồng thời số cỏn bộ am hiểu về đầu tư chứng khoỏn cũn hạn chế.

     

    Về lợi nhuận khỏc ta thấy thu nhập khỏc năm 2004 tăng so với năm 2003 kà 124.096.623 đồng và chi phớ khỏc năm 2004 tăng 93.311.254 đồng, thu nhập khỏc tăng cao hơn so mức tăng của chi phớ khỏc. Do đú làm lợi nhuận khỏc tăng 30.785.369 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 944,25%.

     

    Như vậy lợi nhuận từ hoạt động tài chớnh cú sự giảm đỏng kể cũn lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh và lợi nhuận từ hoạt động khỏc tăng nhưng do tỷ trọng của những hoạt động thu nhập cao gia tăng trong khi đú tỷ trọng của những hoạt động cú thu nhập thấp giảm nờn làm tổng lợi nhuận vẫn tăng. Tổng lợi nhuận trước thuế của cụng ty năm 2004 tăng so với năm 2003 là 596.226.080 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 29,96%. Đõy là một tốc độ tăng khỏ lớn thể hiện được những nỗ lực vượt bậc của cụng ty trong năm qua.

     

    Qua bảng kết quả hoạt động của cụng ty ta thấy tổng lợi nhuận trước thuế năm sau cao hơn năm trước, đú là kết quả rất tốt đối với cụng ty. Trong tổng lợi nhuận thỡ lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh và lợi nhuận khỏc cú xu hướng tăng cũn lợi nhuận từ hoạt động tài chớnh cú xu hướng giảm. Vậy cụng ty cần quan tõm hơn nữa đến cụng tỏc quản lý tài chớnh.

     

    Thụng qua việc xem xột sơ lược tỡnh hỡnh tài chớnh và những kết qủ đạt được của cụng ty qua 2 năm chỳng ta thấy được những thành tớch cung như tồn tại cần khắc phục.Một số điểm nổi bật mà ta dễ nhận thấy là lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh tăng, chiểm tỷ trọng lớn trong tổng lợi nhuận là do trong những năm qua cụng ty đó chỳ trọng đến việc đầu tư trang thiết bị mỏy múc, đổi

     

    60

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    mới day truyền cụng nghệ nờn cỏc sản phẩm của cụng ty đỏp ứng được nhu cầu của khỏch hàng. Do vậy doanh thu thu được từ hạot đọng này hoạt động này cú xu hướng tăng lợi nhuận từ hoạt động tài chớnh cú xu hướng giảm, lợi nhuận từ hoạt động bất thường tăng. Trờn đõy là những đấnh giỏ sơ bộ về kết quả sản xuất kinh doanh năm 2003, năm2004 của cụng ty RTD. Để cú cỏi nhỡn rừ hơn ta đi sõu nghiờn cứu tỡnh hỡnh thực hiện lợi nhuận cua cụng ty.

     

    2.3 Tỡnh hỡnh thực hiện lợi nhuận của cụng ty.

     

    Lợi nhuận giữ vị trớ quan trọng hàng đầu trong sản xuất kinh doanh vỡ trong điều kiện hạch toỏn kinh doanh trong cơ chế thị trường doanh nghiệp cú tồn tại và phỏt triển hay khụng điều quyết định doanh nghiệp cú tạo ra được lợi nhuận khụng. Vỡ thế lợi nhuận được coi là đũn bẩy kinh kế quan trọng đồng thời là một chỉ tiờu chất lượng tổng hợp núi nờn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

     

    Mặc dự cụng ty cũn gặp nhiều khú khăn trong kinh doanh xong cụng ty luụn cố gắng phấn đấu khụng ngừng vươn lờn để được đạt kết quả tốt. Cụng ty từng bước mở rộng mạng lưới tiờu thụ sản phẩm cũng như tỡm kiếm đối tỏc mới, làm cho tổng lợi nhuận trướcthuếvà tổng doanh thu tăng lờn đỏng kể cụ thể như sau ( Bảng 2.3)

     

    Qua bảng số liệu ta thấy: tổng lợi nhuận của cụng ty năm 2003 đạt 2.317.778.743 đồng, năm 2004 đạt 3.014.022.491 đồng. Lợi nhuận năm 2004 so với năm 2003 tăng với số tiền là 669.243.748đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 29,96%. Tổng lợi nhuận tăng là dũ cụng ty tiến hành cỏc hoạt động sản xuất kinh doanh cú hiệu quả, cỏc sản phẩm của cụng ty đó cú tớnh cạnh tranh trờn thị trường và cú tớnh cạnh tranh cao so với cỏc sản phẩm của cỏc cụng ty khỏc. Trong tổng lợi nhuận thỡ lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh và lợi nhuận khỏc cú xu hướng tăng, cũn lợi nhuận từ hoạt động tài chớnh giảm. Cụ thể:

     

    Lợi nhuận từ hoạt động tài chớnh.

     

    Năm 2003 và 2004 lợi nhuận từ hoạt động tài chớnh đều õm và cú xu hướng giảm: năm 2003 lợi nhuận từ hoạt động tài chớnh là – 331.161.283 đồng, năm 2004 lợi

     

    61

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    nhuận – 461.964.320 đồng. Như vậy lợi nhuận từ hoạt động tài chớnh năm 2004 giảm so với năm 2003 là 130.083.037 đồng, tỷ lệ giảm 39,5%. Điều này ảnh hưởng khụng nhỏ đến tổng lợi nhuận trước thuế. Sở dĩ cú sự giảm như vậy là do năm 2004 số nợ của cụng ty đó tăng so với năm 2003 làm cho lói vay tăng. Bộ phận kế toỏn của cụng ty chưa chỳ ý đến cụng tỏc quản lý tài chớnh. Tuy nhiờn, đối với một doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh là chủ yếu thỡ việc vay nợ để mở rộng quy mụ sản xuất kinh doanh là điều đương nhiờn. Một phần do việc mở rộng sản xuất mà lợi nhuận từ sản xuất kinh doanh năm 2004 tăng so với năm 2003. Vậy lợi nhuận từ hoạt động tài chớnh giảm chưa hẳn đó tốt, nhưng trong thời gian tới cụng ty cú biện phỏp thớch hợp để tăng lợi nhuận từ hoạt động tài chớnh mà vẫn đảm bảo được hoạt động kinh doanh ở mức cao nhất.

    Lợi nhuận khỏc.

     

    Đõy là khoản thu nhập bất thường mang tuớnh bất thường khụng ổn định. Năm 2004 khoản lợi nhuận này tăng 944,25% so với năm 2003, đõy là tỷ lệ tăng rất lớn, Nếu như năm 2003 lợi nhuận khỏc của cụng ty là 3.260.300 đồng năm 2004 khoản này 34.045.669 đồng. Qua đú thể hiện sự nỗ lực vượt bậc của cụng ty trong năm qua, với việc mở rộng quy mụ sản xuất thỡ cụng ty tiến hàn thanh lý một số mỏy múc cũ thay vào đú là những mỏy múc mới hiện đại hơn cú thể sản xuất cỏc sản phẩm cú chất lượng tốt giỏ thành hạ đỏp ứng được nhu cầu thị trường.Vỡ vậy doanh thu từ những hoạt động này cú xu hướng tăng.

     

    Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh.

     

    Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2004 tăng so với năm 2003 là 696.243.747 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 30,04%.Tỷ lệ này khỏ lớn cho thấy hoạt động sản xuất của cụng ty về cơ bản là tốt.

     

    Như vậy trong tổng lợi nhuân thu được thỡ lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn, và có xu hướng tăng, lợi nhuận từ hoạt động khác có tăng nhưng không ổn định, cũn lợi nhuận từ hoạt động TC luôn âm. Vỡ vậy, luận văn chỉ giới hạn trong phạm vi tỡnh hỡnh thực hiện lợi nhuận và những biện phỏp

     

    62

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    phấn đấu tăng lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm năm 2004 của công ty RTD ta có bảng 2.4

     

    Từ số liệu trên cho thấy doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2004tăng lên là 4.419.391.690 đồng với tỷ lệ tăng là 9,65%. Doanh thu tăng cho thấy thị trường tiêu thụ của công ty được mở rộng làm cho số lượng hàng hóa tăng

     

    • dấu hiệu tích cực trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Tuy nhiên, nhỡn vào số liệu tổng hợp ta thấy giỏ vốn hàng bỏn cũng tăng năm 2004 tăng so

    với năm 2003 là 3.654.337.551 đồng với tỷ lệ tăng là 8,97%, giá vốn hàng bán tăng nhưng tốc độ tăng của vốn hàng bán không tăng bằng mức độ tăng của doanh thu. Chính điều này làm cho lợi nhuận gộp từ hoạt động sản xuất kinh doanh tăng với tỷ lệ cao, cụ thể là: Nếu như năm 2003 lợi nhuận gộp đạt được là 5.066.600.998 đồng thỡ năm 2004 lợi nhuận đạt là 5.831.625.137 đồng vậy lợi nhuận gộp năm 2004 tăng so với năm 2003 là 765.054.139 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 15,1%. Điều nàycựng là do sản lượng tiờu thụ thực tế tăng hoặc là do kết cấu mặt hàng tiờu thụ thay đổi theo chiều hướng tốt, đú là tăng tỷ trọng những mặt hàng cú lợi nhuận đơn vị cao giảm tỷ trọng những mặt hàng cú lợi nhuận đơn vị thấp. Từ đú ta cú thể đỏnh giỏ là doanh nghiệp đó nắm bắt nhu cầu thị trường, ttổ chức cụng tỏc sản xuất và tiờu thụ sản phẩm tốt. Kết quả đạt được này cũng cú thể do chất lượng sản phẩm sản xuất tăng làm cho giỏ bỏn đơn vị tăng, đú là sự cố gắng chủ quan của doanh nghiệp trong cụng tỏc quản lý chất lượng, cụng tỏc sản xuất.

     

    Chi phớ bỏn hàng và chi phớ quản lý doanh nghiệp đều tăng.Trong bảng ta thấy chi phớ bỏn hàng năm 2004 tăng so năm 2003là 20.177.490 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 1,6% , trong khi đú chi phớ quản lý doanh nghiệp tăng 3,26%, chi phớ bỏn hàng tăng bởi vỡ trong những năm gần đõy để cạnh trang được với cỏc cụng ty khỏc sản xuất sản phẩm cựng loại cụng ty RTD cú những nghiờn cứu nhằm mở rộng thị trường mở rộng quy mụ hoạt động do vậy cho phớ bỏn hàng tăng lờn là điều khụng trỏnh khỏi, mặt khỏc chi phớ bỏn hàng tăng với tỷ nhỏ so

     

    63

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    với tốc độ tăng của doanh thu. Đõy cũng là nguyờn nhõn làm cho lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh tăng lờn, một dấu hiệu khả quan trong quỏ trỡnh hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty.

     

    Chi phớ quản lý doanh nghiệp năm2004 tăng so với năm 2003là 3,26% với số tiền là48.632.901 đồng. Khi mở rộng quy mụ sản xuất kinh doanh thỡ chi phớ quản lý doanh nghiệp tăng lờn là điều tất nhiờn. Tuy nhiờn, tốc độ tăng của chi phớ quản lý doanh nghiệp tăng nhanh hơn tốc độ của chi phớ bỏn hàng qua đú cho thấy doanh nghiệp chưa thực sự quan tõm đến cụng tỏc quản lý. Do vậy doanh nghiệp cú những biện phỏp giảm chi phớ quản lý.

     

    Năm 2004 so với năm 2003 cỏc chỉ tiờu doanh thu thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh giỏ vốn hàng bỏn, chi phớ bỏn hàng và chi phớ quản lý doanh nghiệp đều tăng. Nhưng tỷ lệ tăng của doanh thu thuần là lớn nhất cho nờn lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2004 tăng so với năm 2003 là 696.243.748 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 30,04%, tỷ lệ tăng này khỏ cao. Qua đõy cho thấy kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty là rất khả quan, cụng ty cần phỏt huy. Để hiểu rừ hơn tỡnh hỡnh này ta cần đi sõu phõn tớch một số nhõn tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty 2 năm qua như:

    2.3.1 Tỡnh hỡnh sản xuất và tiờu thụ củacụng ty qua 2 năm 2003 và 2004.

     

    • Về tỡnh hỡnh sản xuất:

    Với dõy chuyền thiết bị hiện đại nhập từ Đức và Trung Quốc, năng lức sản xuất của cụng ty khụng ngừng được nõng cao. Điều này thể hiện thụng qua số lượng sản xuất và tiờu thụ qua cỏc năm. Hiện nay cụng ty sản xuất thuốc thỳ y và thức ăn gia sỳc. Sản phẩm của cụng ty chủ yếu là tiờu thụ thị trường trong nước, một phần sản phẩm của cụng ty được đặt theo đơn đặt hàng.

     

    • Về tỡnh hỡnh tiờu thụ:

    Lợi nhuận chớnh là khoản chờnh lệch giữa doanh thu và chi phớ doang nghiệp bỏ ra để doanh nghiệp đạt được doanh thu đú. Doanh thu tiờu thụ sản phẩm lại phản ỏng kết quả hoạt động bỏn hàng, đú là nguồn thu chủi yếu để bự đắp chi phớ và cú

     

    64

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

    lói. Vỡ vậy nếu cụng ty tăng được doanh thu sẽ gúp phần trực tiếp làm tăng lợi

     

    nhuận

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    65

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Bảng 2.5 Tỡnh hỡnhthực hiện doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2003 và năm 2004

     

    của cụng ty RTD

     

    ĐVT: đồng

     

    Doanh thu

    Năm 2003

    Năm 2004

    So sỏnh 2004/2003

     
                     
     

    Số tiền

    Tỷ trọng

    Số tiền

    Tỷ trọng

    Số tiền

    Tỷ lệ %

     

    Tỷ trọng

                     

    Thuốc thỳ y

    23.743.748.685

    51,8

    26.179.706.618

    52,1

    2.435.962.933

    10,26

     

    54,7

                     

    Thức ăn chăn nuụi

    22.064.701.256

    48,2

    24.048.130.013

    47,9

    1.983.428.757

    8,9

     

    44,3

                     

    Tổng doanh thu

    45.808.444.941

     

    50.227.836.631

     

    4.449.391.638

         
                     

     

     

    66

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Qua bảng số liệu trờn ta thấy doanh thu năm 2003 đạt 45.808.444.941 đồng nhưng sang năm 2004 doanh thu tăng lờn đạt 50.227.836.631 đồng, tăng 4.449.391.680 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 19,16%. Đõy là một kết quả khả quan cho thấy sự phấn đấu của cụng ty. Đặc biệt trong điều kiện dịch cỳm gia cầm xuất hiện gõy khụng ớt trở ngại cho việc tiờu thụ sản phẩm của cụng ty thỡ đõy là điểm đỏng khớch lệ trong cụng tỏc tổ chức tiờu thụ hàng hoỏ. Trong năm 2004, cụng ty đó tỡm hiểu và mở rộng thị trường tiờu thụ, mở rộng quan hệ với cỏc đối tỏc để xỳc tiến việc tiờu thụ sản phẩm đem lại doanh thu cao hơn trước. Cụ thể hơn ta xem xột doanh từng hoạt động sản xuất qua số liệu chi tiết ở bảng trờn.

     

    Ta thấy doanh thu tiờu thụ thuốc chiếm tỷ trọng lớn năm 2003 chiếm tỷ trọng 51,8%, năm 2004 chiếm 52,1% và cú xu hướng tăng lờn. Năm 2004 doanh thu thuốc thỳ y tăng so với năm 2003 là 2.435.962.933 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 10,26%. Điều này chứng tỏ cụng ty cú nhiều cố gắng trong nghiờn cứu thị trường, cũng như thị hiếu của khỏch hàng, sản phẩm của cụng ty ngày càng mở rộng thị trường tiờu thụ ra khắp cả nước. Cũn về thức ăn chăn nuụi, mặc dự chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng cú xu hướng tăng, cụ thệ doanh thu thức ăn chăn nuụi năm 2004 tăng so với năm 2003 là 1.983.428.757 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 8,9%. Đõy là biểu hiện tốt trong việc thực hiện chỉ tiờu doanh thu và gúp phần mang lại lợi nhuận cao cho cụng ty. Để hiểu sõu tỡnh hỡnh thực hiện doanh thu ta đi phõn tớch tỡnh hỡnh thực hiện kờ hoạch tiờu thụ sản phẩm của từng nhúm mặt hàng.

     

    Trong năm 200 và năm 2004 mặt hàng thuốc khỏng sinh chiếm tỷ trọng lớn nhất và cú tốc tăng khỏ nhanh. Cụ thể năm 2003 doanh thu tiờu thụ là 14.065.829.907 đồng, năm 2004 doanh thu tiờu thụ là 14.938.748.939 đồng và hoàn thành vượt mức kế hoạch là 21,89%. Đõy là mặt hàng chủ lực của cụng ty, vỡ vậy tăng được doanh thu và tỷ trọng mặt hàng này cho thấy cụng ty đó cú nhiều nỗ lực trong hoạt động kinh doanh của mỡnh.

     

    67

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Bảng 2.6: Tỡnh hỡnh thực hiện tiờu thụ sản phẩm năm 2004 của

     

    Cụng ty RTD

     

             

    ĐVT :Đồng

     

    Loại thuốc tiờu thụ

    Thực

    tế

    Năm 2004

       

    So sỏnh 2004/2003

     

    2003

               
         

    Kế hoạch

    Thực tế

    TT/KH

    Số tiền

    Tỷ lệ

             

    %

       

    1.Thuốc khỏng sinh

    14.065.829.907

     

    14.618.710.000

    14.938.748.939

    21,89

    872.919.032

    5,84

                   

    2.Thuốc khỏng khuẩn

    650.761.564

     

    711.013.000

    735.503.792

    3,4

    84.742.246

    11,52

                   

    3.Thuốc bổ

    995.683.237

     

    1.052.094.000

    1.106.300.678

    5,15

    110.617.441

    10

                   

    4.Thuốc bổ xung và dinh dưỡng

    3.720.257.164

     

    3.409.905.000

    4.903.403.086

    43,79

    1.183.145.922

    24,12

                   

    5.Thuốc giải độc

    761.889.568

     

    783.036.000

    801.070.154

    2,3

    39.180.586

    4,89

                   

    6.Thuốc sỏt trựng

    444.142.696

     

    454.416.300

    464.438.837

    0,32

    20.293.141

    4,37

                   

    7.Thuốc khỏng thể

    3.105.179.567

     

    3.120.240.000

    3.230.241.112

    3,5

    125.061.565

    3,87

                   

    Tổng cộng

    23.743.743.685

     

    24.149.405.300

    26.179.706.618

         
                   

    68

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Mặt hàng thuốc khỏng khuẩn: mặt hàng này chiếm tỷ trọng khụng lớn lắm, tuy vậy doanh thu năm 2004 tăng 11,52% so với năm 2003 và hoàn thành vượt mức kế hoạch năm 2004 là 3,4%. Như vậy mặc dự hoàn thành vượt ức kế hoạch năm 2004, nhưng cụng ty cũng cần phải quan tõm đến mặt hàng này để nõng cao tỷ trọng của mặt hàng.

     

    Thuốc bổ: mặt hàng này cú tỏc dụng rất lớn đối với vật nuụi, nú làm cho vật nuụi lớn nhanh hơn. Tuy vậy mặt hàng này lại thu được doanh thu khụng lớn so với mặt hàng khỏc, mặc dự năm 2004 đó hoàn thành vượt mức kế hoạch 5,15% và tăng so với năm 2003 là 110.617.441 đồng tương ứng với tỷ lệ là 10%

     

    Thuốc bổ xung và dinh dưỡng: mặt hàng này chiếm tỷ trọng cao sau mặt hàng thuốc khỏng sinh và doanh thu năm 2004 tăng 183.145.922 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 24,12%. Như vậy năm 2004 cụng ty đó chỳ trọng đến mặt hàng này nhiều hơn, và kinh doanh mặt hàng này cú hiệu quả hơn. Đõy là biểu hiện tốt trong việc thực hiện chỉ tiờu doanh thu và gúp phần tăng lợi nhuận của cụng ty.

     

    Thuốc giải độc và sỏt trựng: đều hoàn thành kế hoạch năm 2004và năm 2004 doanh thu đều tăng so với năm 2003 nhưng tốc độ tăng khụng lớn, thuốc giải độc tăng 4,89% tương ứng với số tiền 39.180.856 đồng, cũn thuốc sỏt trựng tăng 4,37% tương ứng với số tiền 20.296.141 đồng. Tuy tỷ lệ tăng của 2 mặt hàng này khụng lớn nhưng cũng gúp phần làm tăng doanh thu của cụng ty.

     

    Thuốc khỏng thể: đõy là loại thuốc cú thời gian sử dụng tương đối ngắn so với cỏc loại thuốc khỏc nờn khối lượng sản xuất ra vừa đủ đáp ứng nhu cầu thị trường, hơn nữa những năm gần thuốc khỏng thể được sử dụng nhiều để hạn chế dịch cỳm gia cầm. Doanh thu tiờu thụ năm 2003 là 3.105.179.567 đồng đến năm 2004 đó tăng lờn đến 3.230.241.132 đồng với tốc độ tăng là 3,87% tương ứng với số tiền tăng là 125.061.565 đồng.

     

    Như vậy doanh thu năm 2004 cỏc mặt hàng đều tăng so với năm 2003 và hoàn thành vượt mức kế hoạch năm 2004. Sở dĩ do vậy năm 2004 cụng ty đó từng bước cải tiến dõy chuyền sản xuất cũ mạnh dạn ỏp dụng nhiều biện phỏp thỳc đẩy cụng tỏc tiờu thụ sản phẩm… Đõy là kết quả đỏng ghi nhận

    • Đối với thức ăn chăn nuụi:

    Thức ăn chăn nuụi cú tỏc dụng lớn đối với cơ thể vật nuụi, làm cho vật nuụi tăng nhanh và gúp phần đem lại hiệu quả cao cho bà con chăn nuụi. Cụng ty chủ yếu sản xuất thức ăn cho lợn, vịt, ngan, gà… Sản phẩm này của công ty được tiêu thụ hầu hết ở các vùng trong cả nước và được bà con tin dùng. Trong thời gian qua cụng ty khụng ngừng nõng cao chất lượng sản phẩm, ỏp dụng nhiều biện phỏp tiờu thụ như đơn đặt hàng, phõn phối trực tiếp, lập cỏc đại lý…Vỡ vậy doanh thu năm 2004 tăng so với năm 2003 là 1.983.428.7576 đồng tương ứng với tỷ lệ là 19,16%. Tỷ lệ tăng này cũng khỏ cao, tuy vậy doanh thu tiờu thụ thức ăn chăn nuụi chiếm tỷ trọng khoong lớn trong tổng doanh thu. Vỡ vậy trong thời gian tới cụng ty cần đưa ra cỏc giải phỏp phự hợp để làm tăng doanh thu của thức ăn chăn

     

    69

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    nuụi, như thực hiện cỏc chương trỡnh marketing, quảng cỏo… để từ đú gúp phần nõng cao tổng lợi nhuận của cụng ty.

     

    Để đạt được những thành tích trên công ty đó thực hiện hang loạt những biện phỏp như sau.

     

    Cụng ty khụng ngừng nõng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến mẫu mó, đỏp ứng toot nhu cầu của khỏch hàng, cụng ty luụn chỳ trọng đến chất lượng sản phẩm, cụng ty cú chế độ thưởng phạt để thắt chặt và giằng buộc trỏch nhiệm của cụng nhõn, sản phẩm của cụng ty phải trải qua nhiều khõu kiểm tra chất lượng.

     

    Cụng ty đó tận dụng khai thỏc triệt để và cú hiệu quả năng lực sản xuất hiện cú nhu cải tiến thiết bị mỏy múc v.v..

     

    Cụng ty đó ỏp dụng những biện phỏp tớch cực để thỳc đẩy tiờu thụ sản phẩm: Tham gia cỏc triển lóm, hội chợ. Kết quả là sản phẩm cụng ty đạt giải thưởng Sao vàng đất Việt.

     

    Tuy nhiờn, để thấy được sự biến động của lợi nhuận một cỏch đầy đủ hơn ta phải đi sõu vào phõn tớch tỡnh hỡnh quản lý chi phớ tại cụng ty, nhõn tố quyết định tới sự tăng giảm lợi nhuận.

     

    2.3.2 Tỡnh hỡnh thực hiện chi phớ kinh doanh của cụng ty năm 2003-2004 Đối với bất cứ doanh nghiệp nào, để tăng lợi nhuận thỡ biện phỏp hữu hiệu

     

    khụng thể thiếu là thực hiện giảm chi phớ và hạ giỏ thành sản phẩm. Chi phớ sản xuất kinh doanh là toàn bộ những khoản chi phớ sản xuất, chi phớ tiờu thụ và chi phớ khỏc mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện sản xuất cho một thời kỳ. Đặc biệt đối với cụng ty RTD là một doanh nghiệp sản xuất là chủ yếu thỡ việc quản lý chi phớ càng trở nờn quan trong. Chi phớ sản xuất kinh doanh cú ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận thu được của doanh nghiệp, trong điều kiện cỏc yếu tố khỏc khụng thay đổi, chi phớ này tăng lờn sẽ làm lợi nhuận giảm và ngược lại. Do vậy quản lý chi phớ và hạ giỏ thành luụn là vấn đề thu hỳt sự quan tõm của của tất cả cỏc doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Giảm được chi phí hạ giá thành sản phẩm đồng nghĩa với giảm chi phớ cỏ biệt của doanh nghiệp và tăng lợi nhuận. Sau đõy sẽ đi phõn tớch tỡnh hỡnh thực hiện chi phớ của hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty RTD qua bản số liệu sau: (Bảng 2.7 Tỡnh hỡnh thực hiện chi phớ kinh doanh của cụng ty)

     

     

     

     

    70

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    BẢNG 2.7 TèNH HèNH THỰC HIỆN CHI PHÍ KINH DOANH CỦA CễNG TY

     

           

    ĐVT: đồng

       

    Yếu tố chi phớ

    Năm 2003

     

    Năm 2004

       

    So sỏnh 2004/2003

     

    Số tiền

    Tỷ trọng %

    Số tiền

     

    Tỷ trọng %

    Số tiền

    Tỷ lệ %

    1.Giỏ vốn hàng bỏn

    40.741.843.943

    93,68

    44.396.181.494

     

    94,04

    3.654.337.551

    8,97

                   

    2.Chi phớ bỏn hàng

    1.258.197.097

    2,89

    1.278.374.587

     

    2,7

    20.177.490

    1,6

                   

    3.Chi phớ quản lý doanh

    1.490.625.158

    3,43

    1.539.258.059

     

    3,26

    48.632.901

    3,26

    nghiệp

                 

    Cộng

    43.490.267.196

    100

    47.211.814.140

     

    100

    3.723.147.942

     
                   

     

     

    71

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Qua bảng phân tích trên ta thấy chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty được cấu thành bởi các khoản mục chi phí bán hàng, gía vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp.

     

    Xét trên sự gia tăng của gia vốn hàng hóa trong 2 năm qua cho thấy giá vốn hàng hóa tăng lên 3.654.337.551 đồng, tỷ lệ tăng tương ứng là 8,97% tuy nhiên chưa thể khẳng định giá bán tăng lên là bất hợp lý bởi vỡ doanh thu thuần về hàng bỏn và cung cấp dịch vụ tăng thỡ giỏ vốn hàng bỏn năm 2004 tăng là tất yếu. Xét trên góc độ tăng doanh thu là 9,65% mà tốc đọ tăng của giá vốn hàng bán là 8,97% thỡ tốc độ tăng của giá vốn hàng bán là hợp lý, làm cho lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tăng, hơn nữa tỷ trọng giá vốn hàng bán trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh là rất cao 93,68%. Vỡ vậy nhõn tố này ảnh hưởng có tính chất quyết định đến lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Nhân tố này phụ thuộc vào giá mua, chi phí mua, thuế. Vỡ vậy, bờn cạnh việc chủ động tỡm hiểu nguồn hàng để mua hàng với giỏ thấp nhất thỡ cụng ty phải xem lại chi phớ cho việc thu mua, vận chuyển hàng húa, giảm giỏ vốn hàng bỏn đống một vai trũ quan trọng để tăng lợi nhuận. Qua tỡm hiểu thực tế cho ta thấy rằng đó cú những cố gắng chủ quan trong việc tỡm nguồn hàng mua có giá mua thấp, chất liệu phù hợp. Nhưng bởi vỡ nguyờn vật liệu của cụng ty chủ yếu là nhập ngoại, nờn quỏ trỡnh bảo quản vận chuyển khú, chi phớ vận chuyển tăng, thuế thu nhập cũng tăng làm cho giá vốn hàng bán tăng.

     

    Chi phí bán hàng của công ty năm 2004 tăng là 20.177.490 đồng so với năm 2003 với tỷ lệ tăng là 1,6%. Chi phí bán hàng tăng lên chưa thể khẳng định là hợp lý hay khụng bởi doanh thu bỏn hàng của cụng ty trong năm là tăng cao. Tuy nhiện việc chi phí bán hàng tăng quá lớn sẽ làm giảm lợi nhuận của công ty, so với tỷ lệ tăng của doanh thu thỡ tỷ lệ tăng của chi phí bán hàng là nhỏ. Qua đó công tác tiêu thụ hàng hóa của công ty không tốn kém và việc quản lý chi phớ này tương đối tốt.

     

    Đối với khoản chi phí quản lý doanh nghiệp.

     

    Năm 2004, chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty tăng so với năm 2003 là 48.632.901 đồng tỷ lệ tăng là 3,26%, chi phí này chiếm một tỷ trọng tương đối nhỏ trong tổng chi phí năm 2004. Chi phí này tăng một lượng không lớn chứng tỏ công ty đó quản lý hiệu quả chi phớ này.

     

    Vậy xột một cỏch tổng quỏt tỡnh hỡnh thực hiện chi phớ kinh doanh của cụng ty ta thấy cụng tỏc quản lý chi phớ của cụng ty nhỡn chung là tốt, cỏc chi phớ đều tăng nhưng là do công ty mở rộng quy mô sản xuất, mua sắm máy móc thiết bị, cải tiến nâng cấp tài sản cố định. Nhưng công ty cũng cấn quản lý tốt hơn các khoản chi nguyên vật liệu trong giá vốn hàng bán nhằm tiết kiệm chi phí và tăng lợi nhuận.

     

    2.3.3 Tỡnh hỡnh quản lý và sử dụng vốn của Cụng ty trong năm 2004

     

     

    72

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của kinh tế thị trường, khi các doanh nghiệp đều được tự chủ trong kinh doanh và tự chủ về mặt tài chính thỡ mặt huy động vốn mới chỉ là bước đầu, vấn đề quan trọng là phân bổ và sử dụng vốn đạt hiệu quả cao nhất. Hiệu quả quản lý và sử dụng vốn kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đây là vấn đề quan trọng cần được nghiên cứu xem xét.

     

    Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ nguồn lực mà doanh nghiệp sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Tính đến 31/12/2004 vốn kinh doanh của công ty là 29.414.470.148 đồng trong đó: vốn cố định (VCĐ) 7.356.407.771 đồng, vốn lưu động (VLĐ) 20.244.748.248 đồng . Xem xét tỡnh hỡnh sử dụng vốn và quản lý của Cụng ty

    • Vốn cố định

    Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của TSCD mà doanh nghiệp sử dụng vào sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định. Toàn bộ TSCĐ của công ty là TSCĐ hữu hỡnh và TSCĐ vô hỡnh, TSCĐ phi tài chính, nguyên giá, giá trị cũn lại, số đó khấu hao TSCĐ của Công ty năm 2004 được thể hiện qua bảng số liệu sau

     

    Bảng 2.8: Tỡnh hỡnh tăng giảm TSCĐ của Công ty năm 2004

     

    Qua bảng số liệu ta thấy cuối năm 2004 nguyên giá TSCĐ của công ty là 9.860.103.419 đồng, nguyên giá cũn lại là 7.356.407.771 đồng, chiếm tỷ lệ 216,46% .Trong khi đó đầu năm TSCĐ là 7.945.421.014 đồng chiếm 280,38% trong tổng nguyên giá TSCĐ. Như vậy công ty đó chỳ trọng đầu tư vào TSCĐ làm tăng quy mô vốn, nhưng TSCĐ cuối năm lại nhỏ hơn đầu năm chứng tỏ khấu hao rất lớn. Với việc mở rộng quy mô sản xuất thỡ khấu hao tăng lên là đương nhiên.

     

    Đối với TSCĐ hữu hỡnh, đây là loại tài sản chiếm tỷ trọng lớn trong tổng TSCĐ, cuối năm 2004 TSCĐ hữu hỡnh tăng so với đầu năm là 1.864.862.405 đồng trong khi đó tài sản cũn lại hữu hỡnh đầu năm là 4.966.120.536 đồng chiếm 91,94% tổng nguyên giá TSCĐ hữu hỡnh, cuối năm là 5.183.872.705 đồng chiếm 94,44% tổng nguyên giá TSCĐ hữu hỡnh. Từ đó có thể đánh giá công ty đầu từ vào tài sản hữu hỡnh mua sắm mỏy múc trang thiết bị. Nhu vậy cụng ty rất đầu tư cho tài sản phục vụ cho sản xuất, điều này giúp công ty hoạt động có hiệu quả hơn. Cuối năm công suất máy so với đầu năm tăng, sản xuất sản phẩm tăng làm cho doanh thu tiêu thụ tăng. Với việc sử dụng triệt để tài sản hữu hỡnh của mỡnh để phục vụ cho sản xuất kinh doanh, điều này có ý nghĩa thực tiễn mỗi một mặt hàng nâng cao năng lực sản xuất.

     

    Đối với TSCĐ vô hỡnh và TSCĐ thuê tài chính, cuối năm nguyên giá không tăng so với đầu năm tuy nhiên khấu hao tăng nên giá trị cũn lại của chỳng giảm về cuối năm. Chứng tỏ công ty không quan tâm tới đầu tư TSCĐ vô hỡnh và TSCĐ thuờ tài chớnh.

     

    73

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Đối với TSCĐ vô hỡnh và TSCĐ thuê tài chính cuối năm nguyên giá không tăng so với đầu kỳ, tuy nhiên khấu hao tăng giá trị cũn lại của chỳng giảm về cuối năm.Chứng tỏ công ty không quan tâm đến đầu tư TSCĐ vô hỡnh và TSCĐ thuê tài chính, trong khi đó TSCĐ vô hỡnh và TSCĐ thuê tài chính cuối năm giảm so với đầu năm. Chứng tỏ quá trỡnh sử dụng nhiều hơn.

     

    Tóm lại, trong thời gian qua công ty đổi mới máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ. Tuy nhiên vốn cố định chiếm tỷ trọng nhỏ đây là một điều không phù hợp với doanh nghiệp đi sâu vào sản xuất kinh doanh, do vậy doanh nghiệp sẽ gặp phải những khó khăn trong việc áp dụng công nghệ mới vào sản xuất. Tuy nhiên để có những đánh giá đúng đắn ta đi xem xét hiệu quả sử dụng vốn cố định.

     

    Bảng 2.9 Hiệu quả sử dụng vốn cố định

     

    Qua bảng số lượng ta thấy hiệu quả sử dụng vốn cố định trong sản xuất kinh doanh của công ty năm 2004 là 5,50% có nghĩa là cứ 1 đồng vốn cố định tham gia sản xuất kinh doanh trong kỳ góp phần tạo ra 5,5đồng, tăng 0,21 đồng so với năm 2003, tương ứng với tỷ lệ tăng là 29,96%. Hiệu quả sử dụng vốn cố định trong hai năm qua đều thấp nhưng có xu hướng tăng chứng tỏ công ty đó cú nhiều cố gắng trong việc nõng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định. Tuy nhiên trong thời gian tới công ty phỉa có biện pháp kịp thời để nâng cao hiệu quả của việc sử dụng vốn cố định.

     

    Hiệu suất sử dụng vốn cố định cuar công ty năm 2004 là 5,6%, nghĩa là cứ một đồng TSCĐ tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh góp phần tạo ra 5,6 đồng doanh thu. So với năm 2003hiệu suất svoonshieeujTSCĐ giảm 0,83 đồng tướng ứng với tỷ lệ giảm 12,9%. Điều này chứng tỏ công tác quản lý và sử dụng TSCĐ của công ty là không tốt, Hiệu quả sử dụng TSCĐ ngày càng giảm. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận của công ty.Cũng tuef bảng số liệu trên ta thấy tỷ xuất lợi nhuận TSCĐ năm 2004 là 28,33%và năm 2003 là 23% như vậy năm 2004 tỷ suất lợi nhuận VCĐ tăng so với năm 2003. Điều này là do lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2004 tăng so với năm 2003

    • Vốn lưu động

    Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn tiền tệ ứng trước để đầu tư hỡnh thành nờn cỏc tài sản lưu động sản xuất, tài sản lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trỡnh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành một cách thường xuyên liên tục. Công ty RTD với đặc điểm là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất là chủ yếu nhưng lại có số lưu động tương đối lớn trong tổng số vốn kinh doanh. Cơ cấu vốn lưu động được thể hiện qua bảng sau, bảng 2.10.

     

    Tính đến ngày 31/12/2003 tổng vốn lưu động của công ty là 18.327.447.347(đồng) trong đó vốn dự trữ là 10.310.703.980 đồng., choieems 56,26%vốn lưu động , vốn trong khâu sản xuất là 132.317.482 đồng chiếm 0,72%, cũn vốn trong khõu lưu thông là 7.884.425.885 đồng chiếm 43,02%. Kết cấu trên có thể nói là chưa hợp lý bởi vỡ vốn trong sản xuất chiếm tỷlệ thấp nhất, vốn dự

     

    74

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    trữ lại chiếm tỷ trọng lớn nhất trong vốn lưu thông thỡ cỏc khoản phải thu của khỏch hàng chiếm tỷ trọng rất cao là 60,26%.Qua bảng số liệu trờn ta thấy vốn của cụng ty bị ứ đọng nhiều, vốn của khách hàng chiếm dụng lớn. Cuối năm 2004 vốn lưu động của công ty có sự thay đối đáng kể tăng 42,97%, vốn dự trữ cũng tăng nhưng không đáng kể. Việc tăng vốn lưu thông chủ yếu là do vốn thanh toán tăng trong đó cacskhoanr phải thu từ khách hàng tăng nhanh nhất. Sở dĩ có điều này là do cụng ty thực hiện tiờu thụ theo hỡnh thức bỏn trước trả tiền sau. Bên cạnh đó khi mua nguyên vật liệu công ty phải ứng trước một khoản tiền từ đó giảm hiệu quả sử dụng vốn. Với việc lưu giữ một lượng vốn lưu thông quá lớn lại không sử dụng hết vào hoạt động sản xuất kinh doanh, phần lớn nằm trong các khoản phải thu đó làm tăng nhu cầu vốn lưu động đũi hỏi cụng ty phải vay nợ để đáp ứng nhu cầu về vốn do đó lói vay tăng là điều đương nhiên.

     

    Như vậy tỡnh hỡnh quản lý và sử dụng vốn cố định của công ty luôn được nâng cao công ty đó sử dụng ngày càng cú hiệu quả tài sản của mỡnh. Về cơ bản, tỡnh hỡnh quản lý hai loại vốn trờn là tốt, điều đó góp phần nâng cao hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh của công ty. Tuy nhiên hiệu quả sử dụng vốn lưu động là chưa cao.

     

    Qua phõn tớch tỡnh hỡnh thực hiện lợi nhuận ta cú thẻ đưa ra nhận xét là Tổng lợi nhuận năm 2004 tăng so với 2003, tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh của cụng ty cú nhiều biến triển tốt. Tuy nhiờn điều này chưa thể đánh giá chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của cụng ty.

     

    2.4 Tỡnh hỡnh thực hiện tỷ suất lợi nhuận năm 2004 của công ty RTD.

     

    Như ta đó biết lợi nhuận tuyệt đối không phải là chỉ tiêu duy nhất để đánh giá chất lượng lợi nhuận kinh doanh của một doanh nghiệp. Bởi lợi nhuận phụ thuộc và nhiều nhân tố, cú những yếu tố khỏch quan và chủ quan. Vỡ vậy, để đánh giá chất lượng hoạt động của một doanh nghiệp ngoài lợi nhuận tuyệt đối ta cần phải xem xét tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp. Bảng2.10

     

     

     

     

     

    75

     

    Luận văn tốt nghiêp                                                                                                                   Hà Nội 5/2005

     

    ==============================================================

     

    Tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn kinh doanh.

     

    Đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của công ty. Qua số liệu bảng 10 ta thấy năm 2004: Cứ 100đồng vốn bỏ vào sản xuất kinh doanh công ty 6,7 đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2003 tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh là 5,7%. Điều này chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn của công ty năm 2004 tăng lên. Đây là dấu hiệu tốt, đó là do quy mô vốn kinh doanh tăng, việc quản lý vốn cố định tố và cả sự nỗ lực của công ty, Nhưng trong những năm tới công ty cần cố gắng hơn nữa để tăng tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh.

     

    Tỷ suất lợi nhuận giá thành đây là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận tu được và chi phí bỏ ra. Năm 2003 tỷ suất lợi nhuận giá thành là 3,3%, năm 2004 là 3,9%. Nghĩa là năm 2003, cứ 100 đồng chi phí mà công ty bỏ ra thu về được 3,3 đồng lợi nhuận sau thuế, Năm 2004 thu về 3,9 đồng. Tỷ suất lợi nhuận giá thành không cao nhưng có xu hướng tăng. Như vậy, kết quả kinh doanh của công ty rất khả quan và có xu hướng đi lên.

     

    Tỷ suất lợi nhuận doanh thu.

     

    Năm 2004 tỷ suất lợi nhuân sau thuế doanh thu bán hàng của công ty là 3,7% năm 2003 chỉ tiêu này là 3,1%.Như vậy tỷ suất lợi nhuận sau thuế doanh thu tăng so năm 2003 là 19,35% Đây là một biểu hiện tốt tuy nhiên tỷ suất này không cao.

     

    2.5 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty RTD

     

    2.5.1 Những kết quả đạt được

     

    Năm 2004 , tổng vốn kinh doanh tăng so với năm 2003 điều này cho thấy công ty đó từng bước mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.

    Lợi nhuận tăng, doanh thu tăng tỡnh hỡnh tiờu thụ hàng húa của cụng ty núi chung là tốt.

    Hiệu suất sử dụng vốn là tương đối tốt nhất là vốn cố định.

     

    Nguyễn Thị Nga                                                                                                                          Lớp K39 – 11 –07

     

    ==============================================================

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

     

    Điều kiện làm việc và đời sống của cán bộ công nhân viên đều được cải thiện đáng kể.

     

    Nhỡn chung, Tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh của cụng ty năm 2004 có nhiều biểu hiện tốt so với năm 2003.

     

    2.5.2 Những mặt tồn tại .

     

    -Vốn của cụng ty bị chiếm dụng nhiều.

     

    -Cụng tỏc quản lý chi phớ của cụng ty chưa thực sự hiệu quả.

     

    -Các khoản phải thu chiêm tỷ trọng quá cao trong tổng vốn lưu động.

     

     

     

     

     

     

     

    77

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

     

    CHƯƠNG III

     

    CÁC GIẢI PHÁP GểP PHẦN NÂNG CAO LỢI NHUẬN TẠI CễNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CễNG NGHỆ NễNG THễN

     

    3.1. Định hướng phỏt triển của công ty trong năm tới.

     

    Trên cơ sở đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong hai năm 2003 và 2004 cùng với những điều kiện vốn cú của mỡnh, cụng ty nhận định để tồn tại và phỏt triển là phải tỡm ra hướng đi đúng đắn phự hợp với điều kiện hiện tại của cụng ty. Việc tỡm ra một hướng kinh doanh thớch hợp để cú một thị trường vững chắc và vị trí tương xứng là mục tiêu phương hướng của cụng ty trong những năm tới. Cụng ty cần phải cải thiện được tỡnh hỡnh kinh doanh và nõng cao chất lương hoạt động của mỡnh. Trước mắt cụng ty cần duy trỡ đó đạt được, củng cố và phỏt triển hơn nữa cỏc mặt đó làm cơ sở cho phương hướng kinh doanh tiếp theo.

     

    Trên cơ sở những kết quả đó đạt được và phương hướng phát triển của mỡnh, mục tiờu cụ thể của cụng ty trong năm 2004 là :

     

    -Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty phải có lợi nhuận cao, phấn đấu tăng lợi nhuận hoạt động tài chính.

     

    -Doanh thu bán hàng đạt trên 100 tỷ đồng

     

    -Thu nhập bỡnh quõn thỏng của cỏn bộ cụng nhõn viên trên một triệu đồng. Từng bước cải thiện điều kiện làm việc và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên.

     

    -Thực hiện tốt hơn nữa công tác quản lý chi phớ, giảm bớt cỏc khoản chi phớ giỏn tiếp, cỏc khoản chi phớ bất hợp lý.

     

    -Nõng cao nhận thức tư duy về kinh doanh và khả năng nắm bắt nhu cầu trong cơ chế thị trường cho cán bộ công nhân viên để kịp thời với những biến động của thị trường và tự tin hơn trong kinh doanh.

     

    -Tăng cường giáo dục, đào tạo nâng cao, đào tạo lại cho phù hợp với nhiệm vụ mới nhằm nâng cao chất lượng làm việc cho cán bộ công nhân viên.

     

    -Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu thị trường, nắm bắt nhu cầu thị trường nhằm cung cấp những mặt hàng mà thị trường có nhu cầu lớn.

    – Tập trung thu hồi cỏc khoản nợ phải thu, hạn chế bớt cỏc khoản vốn bị

     

    78

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

     

    khỏch hàng chiếm dụng.

     

    -Trả bớt các khoản nợ đối với ngân hàng nhằm giảm hệ số nợ, đảm bảo độc lập và an toàn tài chính.

    3.2 một số biện phỏp chủ yếu gúp phần phấn đấu tăng lợi nhuận tại cụng ty RTD .

     

    Theo phần lý luận ở chương I thỡ lợi nhuận của cụng ty chịu sự ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố khác nhau. Do đó, để nâng cao lợi nhuận các công ty phải nghiên cứu tỡm ra nhiều giải phỏp thớch hợp tỏc động vào từng nhân tố cụ thể. Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh và điều kiện cụ thể của mỡnh, cỏc cụng ty khỏc nhau thường có các giải pháp khác nhau. Đối với công ty Cổ Phần Phát Triển Công Nghệ Nông Thôn với đặc thù kinh doanh của mỡnh cú thể ỏp dụng cỏc giải phỏp sau:

     

    3.2.1 Tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

     

    Vấn đề tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng tới sự gia tăng lợi nhuận của công ty bởi vỡ doanh thu cú cao thỡ lợi nhuận mới cao được. Do đó, để tăng lợi nhuận trước hết phải tăng doanh thu. Muốn tăng doanh thu, công ty cần tập trung vào một số biện phỏp sau:

     

    3.2.1.1 Mở rộng và đa dạng hoá mặt hàng kinh doanh.

     

    Có thể nói, đa dạng hoá mặt hàng kinh doanh là một trong những chiến lược rất hiệu quả và được áp dụng khá phổ biến ở các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Một doanh nghiệp chỉ kinh doanh một hoặc một số mặt hàng thỡ rất khú tăng doanh thu. Do đó, công ty phải không ngừng đa dạng hoá các mặt hàng kinh doanh, mở rộng kinh doanh nhiều mặt hàng mới nhằm tăng doanh thu.

     

    3.2.1.2 Đẩy mạnh công tác bán hàng.

     

    Đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu bán hàng. Khối lượng sản

     

    79

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

     

    phẩm tiêu thụ có lớn thỡ doanh thu mới cao được và ngược lại khối lượng tiêu thụ nhỏ thỡ doanh thu khụng thể cao được.

     

    Cụng ty nờn xõy dựng tốt hệ thống dịch vụ sau bỏn hàng thỡ khả năng tiêu thụ hàng hoá sẽ được tăng nhanh.

     

    3.2.1.3 áp dụng các phương thứ thanh toán hợp lý.

     

    Cụng tỏc thanh toỏn tiền hàng cũng cú ý nghĩa rất quan trọng trong việc tăng doanh thu bán hàng. nếu công ty chỉ duy trỡ mỗi hỡnh thức thanh toỏn ngay bằng tiền mặt thỡ sẽ khụng khuyến khích được tiêu thụ hàng hoá và hàng hoá của công ty sẽ dễ bị ứ đọng. Vỡ vậy, cụng ty cần nghiờn cứu, cõn nhắc để có nhiều phương thức thanh toán thích hợp, lựa chọn phương thức thanh toán có hiệu quả nhất vừa tăng được doanh thu bán hàng, vừa đảm bảo thu hồi tiền hàng.

     

    Hiện nay, công ty thường áp dụng phương thức thanh toán chậm, cung cấp hàng trước thanh toán sau. Với phương thức thanh toán như vậy, sẽ làm cho vốn của công ty dễ bị chiếm dụng, trong khi đó bản thân công ty lại phải đi vay vốn để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh. Vỡ vậy, cụng ty nờn cú cỏc phương thức thanh toán hợp lý như yêu cầu khách hàng trả tiền trước với một tỷ lệ nhất định, yêu cầu khách hàng đặt cọc, thế chấp,… nhưng cố gắng làm sao vẫn giữ được mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng và công ty vẫn có lợi trong hoạt động kinh doanh.

     

    3.2.1.4 Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường.

     

    Trong nền kinh tế thị trường việc sản xuất cái gỡ và sản xuất như thế nào đều do thị trường quyết định. Mặt khác nhu cầu thị trường thường xuyên thay đổi cho nên doanh nghiệp nào linh hoạt điều chỉnh hoạt động kinh doanh phù hợp thỡ sẽ phỏt triển, ngược lại sẽ bị đào thải. Vỡ vậy cụng ty khụng thể xem nhẹ cụng tỏc nghiờn cứu thị trường vỡ điều này sẽ giúp cho công ty thích nghi và thoả món nhu cầu thị trường.Công ty cần tập trung cho công tác này thông qua việc thành lập ban maketinh để thực hiện công tác nghiên cứu thị trường về chủng loại, giá cả, các yêu cầu dịch vụ kèm theo. Cần thực hiện tốt công tác hỗ trợ bán hàng, để thực

     

    80

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

     

    hiện tốt cần đào tạo, nâng cao kiến thức về thị trường cho đội ngũ cán bộ công nhân viên, đặc biệt là nhân viên bán hàng, nhân viên nghiên cứu thị trường. Hơn nữa nên thiết lập quan hệ chặt chẽ giữa ban maketinh và các phũng ban chuyờn mụn để xây dựng chiến lược tiêu thụ hàng hoỏ.

     

    3.2.2 Tăng cường công tác quản lý chi phớ.

     

    Chi phí sản xuất kinh doanh có ảnh hưởng ngược chiều đến lợi nhuận hoạt động kinh doanh của công ty cho nên việc giảm các khoản chi phí đồng nghĩa với việc tăng lợi nhuận nếu các yếu tố khác không thay đổi. Qua phân tích ở chương II cho thấy chi phí hoạt động kinh doanh của công ty tăng quá cao. Do đó, để làm giảm chi phí trong năm tới công ty cần thực hiện các biện pháp sau:

     

    3.2.2.1. Lựa chọn nguồn cung cấp thớch hợp.

     

    Công ty phải chủ động trong việc mua hàng đầu vào, cần có đội ngũ chuyên môn để nghiên cứu tỡm hiểu thị trường trong nước và thị trường nước ngoài để từ đó lựa chọn nguồn cung cấp tốt nhất với số lượng và giá cả phù hợp. Đội ngũ chuyên gia này phải am hiểu sâu về các lĩnh vực vật tư kỹ thuật, đồng thời phải am hiểu thị trường. Có như vậy công ty mới dễ dàng thẩm định được chất của các sản phẩm và xác định được giá mua hợp lý. Bởi trong điều kiện giá bán đầu ra không thay đổi, nếu giá mua đầu vào thấp hơn thỡ sẽ làm cho giỏ vốn hàng bỏn giảm đi.

     

    Chúng ta đều biết rằng trong giá vốn hàng bán bao gồm giá mua, chi phí mua và thuế nhập khẩu. Với những nhân tố mang tính khách quan thỡ cụng ty khú cú thể thay đổi để giảm giá vốn. Nhưng công ty lại có thể chủ động giảm giá mua bằng cách tỡm cỏc nguồn hàng có giá mua thấp nhất. Ngoài ra công ty phải hết sức lưu ý đến chi phí mua. Đó là cỏc khoản chi phớ bao gồm chi phớ vận chuyển, chi phớ bảo hành, chi phớ bốc dỡ, bảo quản,…Cụng ty phải cõn nhắc tớnh toỏn sao cho tổng giỏ mua và chi phớ mua là thấp nhất. Trỏnh tỡnh trạng cụng ty mua

     

    81

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

     

    được hàng với giá mua rẻ nhưng các chi phí mua lại quá cao làm cho giá vốn tăng cao. Do đó, công ty cần lựa chọn địa điểm mua hàng, phương tiện vận chuyển, bảo quản hàng hoá sao cho tối thiểu hoá được chi phí.

     

    Bên cạnh đó, để nâng cao hiệu quả của việc hạ thấp chi phí, công ty nên có chế độ khen thưởng phù hợp với những cá nhân có sự nổ lực trong việc giảm chi phí cho công ty như tỡm được nguồn hàng cung cấp với giá rẻ, phương tiện vận chuyển rẻ nhất, từ đó giúp họ nâng cao ý thức trỏch nhiệm trong việc tiết kiệm chi phớ.

     

    3.2.2.2 Tăng cường việc kiểm tra giám sát đối với việc sử dụng chi phí của công

     

    ty.

     

    Đối với các khoản chi tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại,…là các khoản chi dễ bị sử dụng thiếu ý thức tiết kiệm, rơi vào tỡnh trạng lóng phớ hoặc lợi dụng làm việc tư. Vỡ vậy, cụng ty cần đề ra các nội quy quy định việc sử dụng các khoản chi phí này sao cho tiết kiệm nhất. Việc sử dụng phải đúng mục đích phục vụ cho công việc cua công ty. Bên cạnh đó cụng ty cần phải cú cỏc biện phỏp nõng cao ý thức tiết kiệm cho toàn bộ cụng nhõn viờn trong quỏ trỡnh sử dụng, mỗi cỏ nhõn phải cú ý thức tự gúp phần vào lợi ớch chung của cụng ty, khụng dựng phương tiện chung để phục vụ lợi ích riêng.

     

    Chi phớ bằng tiền khác của công ty bao gồm : chi phí tiếp khách, chi phí quảng cáo, chi công tác phí, văn phũng phớ, chi thủ tục hành chớnh,…chi phớ bằng tiền tuy khụng trực tiếp tạo ra sản phẩm hàng hoỏ nhưng nó có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tăng chi phí sản xuất kinh doanh. Các khoản chi phí này rất dễ bị lạm dụng trong chi tiêu, chi tiêu quá định mức, quá kế hoạch, lợi dụng việc công chi cho việc tư. Vỡ vậy, cụng ty cần cú biện phỏp quản lý chặt chẽ. Trong điều kiện công ty ngày càng mở rông quy mô hoạt động và mở rộng quan hệ với các đối tác thỡ cỏc khoản chi bằng tiền tăng lên là một tất yếu khách quan. Tuy nhiên, việc tăng các khoản chi phí này phải hợp lý, phục vụ cho các hoạt động của công ty, không được lóng phớ. Do đó, công ty cần xem xét một cách kĩ lưỡng để xây dựng một định mức một cách cụ

     

    82

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

     

    thể và thích hợp dựa trên nguyên tắc tiết kiệm nhưng đem lại hiệu quả kinh tế cao. Trong thời gian tới, cỏc khoản chi phớ bỏn hàng, chi phớ quản lý doanh

     

    nghiệp, chi phớ sản xuất chung cụng ty nờn quản lý theo dự toỏn. bởi cỏc khoản chi phí này rất khó xây dựng định mức. Để quản lý tốt cỏc khoản chi này, cụng ty nờn lập ra cỏc bảng dự toỏn. cỏc bảng này được xây dựng dựa trên số liệu thống kê kinh nghiệm của các thời kỳ trước để ấn định nội dung chi tiêu, ấn định khung chi tiêu cho từng khoản mục. Dựa theo bảng dự toỏn này, trong quỏ trỡnh thực hiện cụng ty nờn tiến hành cấp phỏt chi tiờu theo nội dung của bảng dự toỏn. dựa vào dự toỏn để xác minh các khoản chi phí vượt dự toán và ngoài dự toán, xác định các khoản chi phí không đúng nội dung và kém hiệu quả.

     

    3.2.3 Điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn hợp lý, giảm hệ số nợ.

     

    Hiện nay mọi doanh nghiệp đều phải tự hạch toán kinh doanh độc lập, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh , nhà nước không can thiệp quá sâu vào hoạt động kinh doanh của công ty. Do vậy, việc trông chờ vào nguồn vốn của nhà nước là không thể. Vỡ vậy, trong thời gian tới để tăng vốn chủ sở hữu, giảm hệ số nợ công ty nên thực hiện các giải pháp sau :

     

    -Huy động vốn nhàn rỗi của cán bộ công nhân viên trong công ty theo các dự án, chương trỡnh nhất định hay hỡnh thức người lao động muốn làm việc tại công ty phải đóng góp một số vốn nhất định, từ đó góp phần làm tăng vốn lên, đồng thới nâng cao được ý thức tỏch nhiệm của người lao đông trong công ty. Tuy nhiên, hỡnh thức này có những giới hạn nhất định bởi thu nhập của cán bộ công nhân viên hiện nay cũn thấp và số lượng lao động của công ty không nhiều.

     

    -Tăng cường thu hồi các khoản nợ không để vốn bị khách hàng chiếm dụng quá lớn và lâu bởi một mặt công ty phải đi vay nợ để tài trợ cho nhu cầu vốn kinh doanh trong khi lại để khách hàng chiếm dụng vốn quá lớn và lâu như vậy là không hợp lý. Cho nờn giảm bớt cỏc khoản phải thu sẽ giải phúng một lượng vốn lớn cho công ty để tài trợ cho các nhu cầu vốn trong kinh doanh, hạn chế được vay nợ và có tiền để thanh toán các khoản nợ đối với khách hàng.

     

    83

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

     

    -Cần có biện pháp quản lý chặt chẽ vốn bằng tiền, đặc biệt là các khoản tiền tạm thời nhàn rỗi, phải có cách sở dụng đem lại hiệu quả.

     

    3.2.4 Nõng cao hiệu quả sử dụng vốn.

     

    Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động công ty cần tập trung vào các biện pháp sau :

    -Đối với các khoản phải thu:

     

    do việc tiêu thụ theo đơn đặt hàng nên trong các hợp đồng ký kết thỡ cụng ty nờn quy định rừ phương thức và thời hạn trả tiền cụ thể, các điều khoản vi phạm hợp đồng, thời hạn thanh toán và các điều kiện liên quan. Đồng thời công ty cần nghiên cứu để đưa ra các giải pháp thu hồi nợ đúng kỳ hạn đồng thời vẩn giữ được các mối quan hệ tốt đẹp với bạn hàng. công ty nên cử cán bộ chuyên trách khâu thu hồi nợ, thường xuyên theo dừi, kiểm tra và đốc thúc thu hồi nợ.

     

    Bên cạnh đó là những khoản nợ quá hạn khó đũi thỡ cần cú biện phỏp thường xuyên theo dừi, đôn đốc để thu hồi nợ đúng kỳ hạn. quy định những khoản trong một thời hạn nhất định, nếu quá hạn thỡ chủ nợ phải chịu phạt bằng cỏch tớnh theo lói vay nhất định. nếu khách hàng vẩn dây dưa không chịu trả nợ thỡ cụng ty cú thể ỏp dụng cỏc biện phỏp cứng rắn nếu thấy cần thiết. Những khoản nào khụng cú khả năng thu hồi thỡ cụng ty cú thể xoỏ sổ để khỏi tốn kộm chi phớ theo dừi, quản lý. Việc thu hồi nợ nhanh chúng sẽ giỳp cho cụng ty quản lý đơn giản hơn, giảm được các khoản chi phí phát sinh trong quá trỡnh quản lý nợ, đồng thời làm cho việc sử dụng vốn linh hoạt hơn và hiệu quả hơn.

     

    -Định kỳ tiến hành kiểm kê, kiểm soát để đánh giá chính xác số vốn lưu động hiện có để kịp thời điều chỉnh những chênh lệch giữa thực tế và sổ sách kế toán.

    -Do công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ nên công ty cần phải lưu ý mức dự trữ hàng tồn kho hợp lý trỏnh tỡnh trang lưu trữ quá nhiều dẫn đến tỡnh trạng ứ đọng vốn. đảm bảo mức dự trữ hàng hoá hợp lý và phải cú biện phỏp quản lý tốt hàng tồn kho, đẩy nhanh tiêu thụ hàng hóa.

    Ngoài ra, công ty cần nghiên cứu để có nhiều giả pháp thích hợp nhằm nâng

     

    84

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    cao mọi mặt hoạt động của công ty.

     

    3.3. Một số kiến nghị.

     

    Trên cơ sở tỡm hiểu, phõn tớch thực trạng hoạt động của công ty cổ phần phát triển công nghệ nông thôn trong hai năm qua cùng với những giải pháp đó đưa ra, là sinh viên thực tập tại công ty em xin mạnh dạn đề xuất một số ý kiờn sau:

     

    • Công ty nên xác định tỷ lệ vốn lưu động theo phần trăm doanh thu.

    Công ty nên tính toán số vốn lưu động cần thiết hiện nay cho thích hợp. Trên cơ sở đó, dựa vào khả năng tăng doanh thu dự báo trong năm để tính toán xác định nhu cầu vốn lưu động cần thiết cho năm tới, tránh tỡnh trạng xỏc định vốn lưu động quá cao gây nên tỡnh trạng ứ đọng vốn hoặc vốn lưu động quá thấp không đáp ứng yêu cầu trong kinh doanh.

     

    -Công ty nên xây dựng một chính sách tín dụng thương mại một cách có hiệu quả. chính sách tín dụng thương mại này một mặt phải kích thích được tiêu thụ hàng hoá, tăng doanh thu đồng thời vẩn đảm bảo cho công ty thu hồi nợ đùng kỳ hạn và tạo nên mối quan hệ mật thiết với các khách hàng mua sản phẩm của công ty.

     

    -Cần xây dựng một hệ thống chỉ tiêu đánh giá tỡnh hỡnh tài chớnh của cụng ty. Hệ thống chỉ tiờu này nờn xõy dựng một cỏch đơn giản, dễ hiểu đồng thời vẩn phản ánh chính xác, đầy đủ tỡnh hỡnh tài chớnh của cụng ty. Hàng năm, công ty nên thực hiện tính toán đánh giá váo cuối mỗi quý, 6 tháng hoặc cuối năm để đánh giá chính xác tỡnh hỡnh tài chớnh của cụng ty.

     

    -Công ty nên xây dựng kế hoạch tài chính ngắn hạn. kế hoạch tài chính này phải sát với hoạt động thực tế của công ty , đảm bảo cho công ty chủ động trong mọi hoạt động, không bị động trong các hoạt động tài chính.

     

    -Công ty nên đánh giá rủi ro tài chính và rủi ro kinh doanh thông qua các hệ số về khả năng thanh toán, mức độ tác động của đũn bẩy tài chớnh. Cú như vậy công ty mới chủ động trong mọi hoạt động, hạn chế được rủi ro trong kinh doanh và chủ động phũng trỏnh rủi ro.

     

     

    85

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

     

    KấT LUẬN

     

    Lợi nhuận giữ vị trí quan trọng trong sản xuất kinh doanh, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung. Lợi nhuận tác động đến tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp, có ảnh hưởng trực tiếp đến tỡnh hỡnh tài chớnh cảu doanh nghiệp. Việc thực hiện được chỉ tiêu lợi nhuận là điều kiện quan trọng đảm bảo cho tỡnh hỡnh tài chớnh của doanh nghiệp được vững chắc. ý thức được tầm quan trọng của chỉ tiêu lợi nhuận, mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường đều phấn đấu hết mỡnh vỡ mục tiờu lợi nhuận.

     

    Trong thời gian qua Công ty cổ phần phát triển công nghệ nông thôn đó cú nhiều cố gắng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, phấn đấu tăng lợi nhuận và nâng cao đời sống mọi mặt cho cán bộ công nhân viên. quy mô hoạt động và vị thế của công ty trên thị trường ngày càng được nâng cao. Tuy nhiên, trong quá trỡnh hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty cũn gặp nhiều khú khăn và cũn nhiều vấn đề hạn chế cần giải quyết tốt hơn trong thời gian tới. Hy vọng với tiềm lực hiện có và sự nỗ lực có gắng của toàn thể cán bộ công nhân viên, công ty sẽ không ngừng lớn mạnh và trưởng thành trong nền kinh tế thị trường.

     

    • thức được vai trũ quan trong của lợi nhuận, sau một thời gian thực tập tại công ty và được sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tỡnh của tiến sĩ Bựi Văn Vần, em đó hoàn thành đề tài tốt nghiệp “Lợi nhuận và các giả pháp phấn đấu tăng lợi

    nhuận tại Công ty cổ phần phát triển Công Nghệ Nụng Thụn”.

     

    Đề tài đó đi vào nghiên cứu những vấn đề cơ bản nhất về lý thuyết lợi nhuận và phõn tớch một cỏch khỏi quỏt tỡnh hỡnh tài chớnh của cụng ty trong hai năm 2003 và 2004, đặc biệt là việc thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận của công ty trong hai năm qua. đồng thời, qua bài viết em đó mạnh dạn đưa ra một số giải pháp và kiến nghị để công ty xem xét, nghiên cứu nhằm góp phần tăng lợi nhuận cho công ty trong thời gian tới.

     

    86

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

     

    Do thời gian và trỡnh độ cũn hạn chế nờn bài viết khụng trỏnh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý, phờ bỡnh của cỏc thấy cụ giỏo, cỏc cụ chỳ trong cụng ty để bài viết của em hoàn thiện hơn.

     

    Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, các cô chú phũng tài chớnh kế toỏn của cụng ty đó giỳp đỡ em hoàn thành bài luận văn. Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo – Tiến sĩ Bùi Văn Vần đó tận tỡnh hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trỡnh thực tập và hoàn thành luận văn.

     

    Hà nội, ngày 25 tháng 4 năm 2005

     

    Sinh viờn

     

    Nguyễn Thị Nga

     

     

     

     

     

     

    87


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Luận văn tốt nghiệp “Lợi nhuận và các biện pháp làm tăng lợi nhuận tại Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Thuỵ”

    Luận văn tốt nghiệp “Lợi nhuận và các biện pháp làm tăng lợi nhuận tại Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Thuỵ”

    Luận văn tốt nghiệp “Lợi nhuận và các biện pháp làm tăng lợi nhuận tại Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Thuỵ”

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Luận văn tốt nghiệp “Lợi nhuận- các biện pháp nâng cao lợi nhuận tại công ty Da Giầy Hà Nội”


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/Lu%E1%BA%ADn-v%C4%83n-t%E1%BB%91t-nghi%E1%BB%87p-%E2%80%9CL%E1%BB%A3i-nhu%E1%BA%ADn-v%C3%A0-c%C3%A1c-bi%E1%BB%87n-ph%C3%A1p-l%C3%A0m-t%C4%83ng-l%E1%BB%A3i-nhu%E1%BA%ADn-t%E1%BA%A1i-C%C3%B4ng-ty-c%E1%BB%95-ph%E1%BA%A7n-x%C3%A2y-d%E1%BB%B1ng-thu%E1%BB%B7-l%E1%BB%A3i-Th%C3%A1i-Thu%E1%BB%B5%E2%80%9D.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Luận văn tốt nghiệp “Lợi nhuận và các biện pháp làm tăng lợi nhuận tại Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Thuỵ”

    LỜI MỞ ĐẦU

     

    Bất cứ một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào cũng quan tâm đến năng suất, chất lượng và hiệu quả. Đây là ba chỉ tiêu quan trọng hàng đầu trong quá trình sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, là thước đo trình độ phát triển của doanh nghiệp nói chung và của toàn bộ nền kinh tế quốc dân nói chung. Song tất cả đều thể hiện một mục tiêu cao hơn của doanh nghiệp đó là lợi nhuận và tối đa hoá lợi nhuận.

    Phấn đấu để có lợi nhuận và tối đa hoá lợi nhuận là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, nó có tính chất quyết định tới sự sống còn và phát triển của mọi doanh nghiệp. Vì vậy việc nghiên cứu tìm hiểu nguồn gốc, các nhân tố ảnh hưởng và các giải pháp nhằm làm tăng lợi nhuận đối với doanh nghiệp là hết sức cần thiết. Nhận thấy được tầm quan trọng của vấn đề này trong quá trình thực tập em xin chọn đi sâu vào vấn đề lợi nhuận với đề tài “Lợi nhuận và các biện pháp làm tăng lợi nhuận tại Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Thuỵ”.

    Nội dung của đề tài gồm ba chương:

    Chương 1: Lý luận chung về lợi nhuận

    Chương 2: Thực trạng về hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Thuỵ

    Chương 3: Một số biện pháp làm tăng lợi nhuận tại Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Thuỵ

    Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do thời gian thực tập ngắn, do trình độ hiểu biết của em còn nhiều hạn chế nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được nhiều sự góp ý của các thầy cô để bài luận văn của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của ban lãnh đạo Công ty, phòng Tài chính – Kế toán, đặc biệt em xin bầy tỏ lòng cảm ơn chân thành nhất tới thầy Lê Văn Chắt đã hướng dẫn chỉ bảo em nghiên cứu hoàn thành luận văn này.

    Hà Nội, tháng 9 năm 2006

    Sinh viên

    Trịnh Thị Thu Hương

    CHƯƠNG I

     LÝ LUẬN CHUNG VỀ LỢI NHUẬN

     

    1. LỢI NHUẬN VÀ VAI TRÒ CỦA LỢI NHUẬN ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

     

    1. Khái niệm về lợi nhuận

    Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ. Là chỉ tiêu chất lượng để đánh giá hiệu quả kinh tế của các hoạt động của doanh nghiệp.

    Từ đây ta thấy rằng lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng, nó chính là phần giá trị sản phẩm của lao động thặng dư vượt quá phần giá trị sản phẩm của lao động tất yếu mà doanh nghiệp bỏ ra, từ góc độ của doanh nghiệp thì lợi nhuận là số tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để đạt được doanh thu đó.

    Nội dung của lợi nhuận bao gồm:

    * Lợi nhuận hoạt động kinh doanh, dịch vụ và hoạt động tài chính: Là số lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ và thu được từ hoạt động tài chính thường xuyên của doanh nghiệp

    * Lợi nhuận từ hoạt động khác: Là số lợi nhuận doanh nghiệp có thể thu được từ hoạt động không thường xuyên, không lường trước được như lợi nhuận từ việc thanh lý các tài sản cố định, thu tiền phát sinh do khách hàng vi phạm hợp đồng …

    2. Vai trò và ý nghĩa của lợi nhuận trong doanh nghiệp

    Lợi nhuận doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp, vì nó có tác động đến tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp, có ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Việc phấn đấu thực hiện được chỉ tiêu lợi nhuận là điều quan trọng đảm bảo cho tình hình tài chính doanh nghiệp được ổn định vững chắc.

     

    2.1. Đối với bản thân doanh nghiệp

    Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp nói lên kết quả của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ. Nếu doanh nghiệp phấn đấu cải tiến quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ làm giảm chi phí và hạ giá thành sẽ làm cho lợi nhuận tăng lên.

    Lợi nhuận còn là nguồn tích luỹ cơ bản để tái sản xuất mở rộng, là nguồn vốn rất quan trọng để đầu tư phát triển của một doanh nghiệp. Doanh nghiệp hoạt động có lợi nhuận sẽ có điều kiện nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần, đảm bảo quyền lợi cho người lao động, có điều kiện xây dựng quỹ như quỹ dự phòng tài chính, quỹ đầu tư phát triển, quỹ khen thưởng, phúc lợi … điều này khuyến khích người lao động tích cực làm việc, nâng cao ý thức trách nhiệm, phát huy tính sáng tạo trong lao động và gắn bó với doanh nghiệp. Nhờ vậy năng suất lao động sẽ được nâng cao góp phần đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh làm tăng lợi nhuận doanh nghiệp.

    2.2.Đối với xã hội

    Doanh nghiệp là tế bào của nền kinh tế, lợi nhuận là động lực, là đòn bẩy kinh tế của xã hội. Nếu doanh nghiệp hoạt động kinh doanh đảm bảo tài chính ổn định và luôn tăng trưởng, có lợi nhuận cao thì tiềm lực tài chính quốc gia sẽ ổn định và phát triển. Vì lợi nhuận là nguồn tham gia đóng góp theo luật định vào ngân sách nhà nước dưới hình thức thuế thu nhập doanh nghiệp. Nhờ vậy mà nhà nước có nguồn vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng, tạo dựng môi trường kinh doanh tốt hơn cho doanh nghiệp và góp phần hoàn thành những chỉ tiêu kinh tế – xã hội của đất nước.

    II. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP VÀ CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP

    1. Phương pháp xác định lợi nhuận của doanh nghiệp.

    Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế quan trọng của doanh nghiệp, phản ánh hiệu quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định. Việc đảm bảo lợi nhuận từ các hoạt động sản xuất kinh doanh trở thành một yêu cầu bức thiết, lợi nhuận vừa là mục tiêu vừa là động lực của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

    Để xác định được lợi nhuận khi lập kế hoạch lợi nhuận và lập báo cáo thu nhập hàng năm của doanh nghiệp người ta áp dụng hai phương pháp đó là: Phương pháp trực tiếp và phương pháp xác định lợi nhuận qua các bước trung gian.

    1.1.Phương pháp trực tiếp

    * Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh; cung ứng dịch vụ

    Đây là lợi nhuận chủ yếu của doanh nghiệp, thu được từ hoạt động sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ trong kỳ, được xác định bằng công thức sau:

    Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần – [Trị giá vốn hàng bán + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp]

    Hoặc

    Lợi nhuận hoạt động kinh doanh = Doanh thu thuần – Giá thành toàn bộ của sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ tiêu thụ trong kỳ.

    Trong đó:

    – Lợi nhuận hoạt động kinh doanh là số lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp

    – Trị giá vốn hàng bán là giá thành sản xuất của khối lượng sản phẩm tiêu thụ đối với doanh nghiệp sản xuất và là giá trị mua vào của hàng hoá bán ra đối với doanh nghiệp thương nghiệp

    – Chi phí bán hàng là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ như tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên tiếp thị, bao bì đóng gói, vận chuyển, bảo quản, khấu hao tài sản cố định, chi phí vật liệu tiêu dùng để đóng gói, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác như chi phí quảng cáo, bảo hành …

    – Chi phí quản lý doanh nghiệp là các khoản chi phí cho bộ máy quản lý điều hành trong doanh nghiệp, các chi phí có liên quan đến hoạt động chung của doanh nghiệp như tiền lương, các khoản trích theo lương cho cán bộ công nhân viên, chi phí công cụ lao động nhỏ, khấu hao tài sản cố định phục vụ cho bộ máy quản lý, chi phí khác như đồ dùng văn phòng …

    Lợi nhuận từ hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập từ hoạt động tài chính với thuế gián thu nếu có và chi phí hoạt động tài chính

    Lợi nhuận hoạt động tài chính = Thu nhập hoạt động tài chính – thuế (nếu có) – Chi phí hoạt động tài chính

    Trong đó:

    – Thu nhập hoạt động tài chính là thu nhập có được từ các hoạt động liên quan đến vốn của doanh nghiệp như tham giá góp vốn liên doanh, đầu tư mua bán chứng khoán ngắn và dài hạn, cho thuê tài sản. Các hoạt động đầu tư khác như chênh lệch lãi tiền vay của ngân hàng, cho vay vốn, …

    – Chi phí hoạt động tài chính là những khoản chi phí liên quan đến hoạt động về vốn của doanh nghiệp như chi phí các hoạt động tài chính nói trên

    * Lợi nhuận khác

    Lợi nhuận khác là số chênh lệch giữa thu nhập khác với chi phí khác và khoản thuế gián thu nếu có

    Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Thuế (nếu có) – Chi phí bất khác

    Trong đó:

    – Thu nhập khác là những khoản thu không thể dự tính được trước, các khoản thu không mang tính chất thường xuyên như thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tiền phạt do các bên vi phạm hợp đồng với doanh nghiệp, các khoản nợ khó đòi đã xử lý nay lại thu lại được …

    – Chi phí khác là các khoản chi cho các hoạt động nói trên …

    Như vậy tổng hợp lại ta có lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp được tính như sau:

    Lợi nhuận trước thuế TNDN = Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ và lợi nhuận từ hoạt động tài chính + Lợi nhuận khác

    Và Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp sẽ được xác định:

    Lợi nhuận sau thuế TNDN = Lợi nhuận trước thuế – Thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ

    Phương pháp xác định lợi nhuận này là đơn giản, dễ tính, do đó được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp.

    1.2. Xác định lợi nhuận qua các bước trung gian

    Ngoài phương pháp trực tiếp đã trình bầy trên ta còn có thể xác định lợi nhuận của doanh nghiệp bằng cách tính dần lợi nhuận của doanh nghiệp qua từng khâu hoạt động, trên cơ sở đó giúp cho nhà quản lý thấy được quá trình hình thành lợi nhuận và tác động của từng khâu hoạt động hoặc từng yếu tố kinh tế đến kết quả hoạt động kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp là lợi nhuận sau thuế hay lợi nhuận ròng

    Phương pháp xác định lợi nhuận như vậy được gọi là phương pháp xác định lợi nhuận qua các bước trung gian. Tuỳ theo yêu cầu quản lý của mỗi doanh nghiệp mà ta có thể thiết lập các mô hình khác nhau trong việc xác định lợi nhuận qua các bước trung gian.

    Mô hình xác định lợi nhuận theo phương pháp này được thể hiện như sau

    Mô hình xác định lợi nhuận

     

    Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ và thu nhập từ hoạt động tài chính

    Thu nhập từ các hoạt động khác

     

    Lợi nhuận từ các hoạt động khác

    Chi phí hoạt động khác

     

    Các khoản giảm trừ

    Doanh thu thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ và thu nhập từ hoạt động tài chính

    Lợi nhuận hoạt động khác

    Chi phí hoạt động khác

     

    – Giảm giá hàng bán

    – Hàng bị trả lại

    -Chiết khấu bán hàng

           

    – Thuế gián thu (Thuế TNDN, GTGT, XNK)

           
     

    Giá vốn hàng bán

    Lợi nhuận gộp từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và thu hoạt động tài chính

         
       

    – Chi phí bán hàng

    Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và hoạt động tài chính

       
       

    – Chi phí quản lý doanh nghiệp

     
       

    Chi phí cho hoạt động tài chính

         
         

    Tổng lợi nhuận trước thuế

       
         

    Thuế thu nhập doanh nghiệp

    Lợi nhuận sau thuế (Lợi nhuận ròng)

     
                   

     

    2. Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp

    Để đánh giá chất lượng hoạt động của các doanh nghiệp người ta sử dụng các chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận tuỳ theo yêu cầu đánh giá đối với các hoạt động khác nhau. Ta có thế sử dụng một số chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận sau đây:

    2.1. Tỷ suất doanh thu thuần

    Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp.

    Công thức xác định:

    Tỷ suất lợi nhuận/ Doanh thu thuần

    =

    Lợi nhuận trước hoặc sau thuế

    Doanh thu thuần

     

    Ý nghĩa: Chỉ tiêu này thể hiện 100 đồng doanh thu thuần trong kỳ đêm lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao.

    2.2  Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh bình quân

    Là mối quan hệ giữa lợi nhuận đạt được với số vốn kinh doanh bình quân trong kỳ( vốn cố định và vốn lưu động)

    Công thức xác định:

    Tỷ suất lợi nhuận/ Vốn kinh doanh bình quân

    =

    Lợi nhuận trước hoặc sau thuế

    Vốn kinh doanh bình quân

     

    Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng vốn kinh doanh bình quân dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quan sử dung vốn kinh doanh càng lớn

    2.3.Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu

    Là mối quan hệ giữa lợi nhuận với vốn chủ sở hữu sử dụng trong kỳ

    Công thức xác định:

    Tỷ suất lợi nhuận/ Vốn chủ sở hữu

    =

    Lợi nhuận trước hoặc sau thuế

    Vốn chủ sở hữu

    Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả 100 đồng vốn chủ sở hữu trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao, hiệu  quả sử dụng vốn chủ sở hưu càng cao.

     

    III. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP LÀM TĂNG LỢI NHUẬN CHO DOANH NGHIỆP

     

    1. Các nhân tố ảnh hương tới lợi nhuận

    Doanh nghiệp tồn tại và hoạt động trong môi trường kinh tế- xã hội chịu sự ảnh hưởng của nhiều nhân tố từ môi trường kinh doanh đêm lại. Người ta chia ra làm hai nhóm nhân tố: Nhóm nhân tố khách quan và nhóm nhân tố chủ quan. Nhân tố khách quan là nhân tố năm ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp, nhân tố chủ quan là nhân tố thuộc về bên trong doanh nghiệp. Những nhân tô này có thể tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển nhưng nó cũng có thể là những trở ngại mà các doanh nghiệp cần vượt qua để đi đến mục đích cuối cùng và thu lợi nhuận.

    1.1.Nhóm nhân tố khách quan

    Là tập hợp các yếu tố ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp mà bản thân doanh nghiệp không lường trước được. Bao gồm:

    – Môi trường kinh tế (lạm phát,tỷ giá, lãi suất…) những biến động trên thị trường ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh và lợi nhuận của doanh nghiệp, điển hình của sự tác động này là quan hệ cung- cầu. Quan hệ cung- cầu làm cho giá cả thay đổi vì vậy ảnh hưởng đến quy mô sản xuất và lợi nhuận của doanh nghiệp. Khi cầu lớn hơn cung thì khả năng tiêu thụ hàng hoá của các doanh nghiệp sẽ tăng, doanh nghiệp dễ dàng tăng doanh thu, tăng khả năng tăng lợi nhuận. Doanh nghiệp cũng chịu sự tác động của thị trường thông qua quy luật cạnh tranh.

    – Môi trường pháp lý

    Các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường có sự quả lý của nhà nước, ngoài việc tuân thủ các quy luật của thị trường thì doanh nghiệp còn chịu sự quản lý vĩ mô của nhà nước. Nhà nước là người hướng dẫn, kiểm soát và điều tiết các hoạt động của doanh nghiệp thông qua các biện pháp kinh tế, các chính sách, luật lệ về kinh tế như chính sách về thuế, lãi suất, tín dụng, chính sách khuyến khích đầu tư, kiểm soát giá …

    1.2. Nhóm nhân tố chủ quan

    Là các yếu tố bên trong, liên quan chặt chẽ tới doanh nghiệp. Bao gồm:

    – Nhân tố con người:

    Đây là một nhân tố quan trọng vì con người luôn đóng vai trò trung tâm và có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như trình độ quản lý, trình độ chuyên môn cũng như sự nhanh nhậy của người lãnh đạo trong cơ chế thị trường, trình độ chuyên môn và ý thức trách nhiệm trong lao động của cán bộ công nhân viên cũng rất quan trọng.

    – Nhân tố về vốn:

    Đây là tiền đề vật chất cho hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có lợi thế về vốn sẽ dành được cơ hội trong kinh doanh, có điều kiện mở rộng thị trường …

    – Nhân tố về chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

    Chi phí bao gồm:

    +  Chi phi nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ … phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp. Đây là nhân tố quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm.

    + Chi phí nhân công trực tiếp: Là chi phí về tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm. Nhân tố này chiếm tỷ trọng khá lớn. Đối với giá thành sản phẩm do các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay còn sử dụng nhiều lao động trực tiếp vào sản xuất.

    + Chi phí sản xuất chung: Là các chi phí liên quan đến việc phục vụ quản lý, sản xuất trong phạm vi phân xưởng, tổ đội, bộ phận sản xuất.

    Sau khi sản phẩm, hàng hoá đã được sản xuất thì vấn đề tiếp theo là phải tổ chức bán, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá đó trên thị trường. Doanh nghiệp cần phải tổ chức tiêu thụ nhanh để sớm thu được tiền về, quay vòng vốn kinh doanh nhanh để mở rộng sản xuất. Việc tổ chức tốt quá trình tiêu thụ sản phẩm sẽ làm doanh thu tăng, chi phí tiêu thụ sản phẩm giảm do đó làm lợi nhuận tăng.

    Tóm lại, tất cả các nhân tố khách quan và chủ quan đều ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Mỗi nhân tố có mức ảnh hưởng khác nhau và giữa chúng lại có mối quan hệ chặt chẽ tác động qua lại với nhau.

    2. Một số biện pháp làm tăng lợi nhuận trong doanh nghiệp

    2.1. Phấn đấu giảm chi phí sản xuất kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm

    Đây là biện pháp cơ bản nhằm tăng lợi nhuận doanh nghiệp. Nếu như trên thị trường tiêu thụ giá bán và mức thuế đã được xác định thì lợi nhuận của đơn vị sản phẩm, hàng hoá, khối lượng dịch vụ tăng thêm hay giảm đi là do giá thành sản phẩm hoặc chi phí quyết định. Bởi vậy, để tăng thêm lợi nhuận các doanh nghiệp phải không ngừng phấn đấu giảm chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm. Muốn được như vậy các doanh nghiệp phải thức hiện tốt các biện pháp sau:

    – Tăng năng suất lao động:

    Là quá trình áp dụng tổng hợp các biện pháp để tăng năng lực sản xuất của người lao động sao cho số sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian, hoặc giảm bớt thời gian lao động cần thiết để sản xuất một đơn vị sản phẩm. Để tăng năng suất lao động các doanh nghiệp phải đầu tư đổi mới máy móc thiết bị, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ sản xuất tiên tiến tạo tiền đề làm thay đổi điều kiện sản xuất, cho phép sử dụng triệt để công suất máy móc thiết bị, tăng cường công tác quản lý sử dụng hiệu quả máy móc thiết bị, tổ chức quản lý lao động hợp lý, chú trọng nâng cao trình độ tay nghề và ý thức trách nhiệm của người lao động.

    – Giảm bớt lao động gián tiếp, giảm nhẹ bộ máy quản lý từ đó giảm chi phí quản lý, chi phí lao động gián tiếp, góp phần nâng cao lợi nhuận.

    – Tiết kiệm nguyên vật liệu tiêu hao:

    Tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu tiêu hao trong quá trình sản xuất cũng góp phần to lớn vào việc giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm. Trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, giảm được chi phí hao hụt nguyên vật liệu xuống mức thấp nhất là đã góp phần hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

    2.2. Tăng thêm sản lượng và nâng cao chất lượng sản phẩm.

    Đây là một biện pháp quan trọng nhằm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Khi những điều kiện khác không thay đổi thì khối lượng sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ tiêu thụ, cung ứng có ảnh hưởng trực tiếp tới mức lợi nhuận của doanh nghiệp. Đi đôi với tăng sản lượng sản phẩm các doanh nghiệp còn phải chú ý nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cung ứng. Bởi vì chất lượng được nâng cao sẽ giữ được chữ tín đối với người tiêu dùng và giữ được giá bán, doanh thu se tăng. Những trường hợp làm hàng giả, hàng kém chất lượng đưa ra thị trường đã chứng minh được doanh nghiệp đó không thể tồn tại được.

    2.3. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

    –  Vốn cố định:

    Vốn cố định là bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về tài sản cố định mà đặc điểm của nó là chuyển dần giá trị vào sản phẩm trong nhiều chu kỳ sản xuất cho tới khi tài sản cố định hết thời hạn sử dụng. Quản lý vốn cố định cũng là một nội dung quan trọng trong quản lý vốn của doanh nghiệp. Nếu vốn cố định được quản lý tốt sẽ góp phần làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Vốn cố định là bộ phận quan trọng của vốn sản xuất. Quy mô vốn cố định có ảnh hưởng rất lớn, nó trực tiếp quyết định đến trình độ trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ, năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định được coi là một trọng điểm của công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp.

    – Vốn lưu động:

    Vốn lưu động là số vốn ứng ra để hình thành nên tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục. Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị  của chúng vào giá trị của sản phẩm và thông qua lưu thông sẽ được hoàn lại một lần sau chu kỳ kinh doanh. Vốn lưu động nằm dưới nhiều dạng vật chất khác nhau, điều này làm cho doanh nghiệp khó kiểm soát chúng một cách chặt chẽ. Sử dụng tốt vốn lưu động tức là nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, tốc độ luân chuyển vốn lưu động càng cao càng chứng tỏ hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả.

    Vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là vấn đề đáng quan tâm vì khi sử dụng vốn kinh doanh có hiểu quả sẽ góp phần thúc đẩy quá trình sản xuất đem lại lợi nhuận ngày một lớn cho doanh nghiệp. Để làm tốt công việc này doanh nghiệp cần chú ý tới việc xác định cơ cấu vốn kinh doanh, hợp lý giữa các giai đoạn sản xuất, các khâu kinh doanh, giữa tài sản cố định và tài sản lưu động, xây dựng quy chế quản lý chặt chẽ, rõ ràng.

    Trên đây là một số biện pháp chủ yếu làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Trên thực tế mỗi một doanh nghiệp tuỳ vào quy mô, đặc điểm sản xuất kinh doanh đặc thù của mình sẽ lựa chọn những biện pháp hữu hiệu trên cơ sở các biện pháp trên.

     

    CHƯƠNG II

    THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THUỶ LỢI THÁI THỤY

     

    1. KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ, KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THUỶ LỢI THÁI THUỴ

     

     

    1. Quá trình hình thành và phát triển.

     

     Công ty Cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái thuỵ tiền thân là Đội xây dựng thuỷ lợi huyện Thái Thuỵ, tỉnh Thái Bình được thành lập ngày 10/10/1994. Năm 2001 thực hiện cổ phần hoá thành Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Thuỵ theo quyết định số 666/QĐ-UB ngày 12/07/2001 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Bình. Số đăng ký kinh doanh số 0803000013 do Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Thái Bình cấp ngày 07/08/2001. Công ty có tài khoản riêng mở tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Thái Thuỵ, Ngân hàng công thương Diêm Điền. Có con dấu riêng hoạt động theo Luật doanh nghiệp và điều lệ công ty cổ phần. Đ­ược phép hoạt động trong các lĩnh vực : xây dựng, thuỷ lợi, giao thông , dân dụng.

       Trong những năm qua, Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Thuỵ đã thi công nhiều công trình có quy mô và đạt chất lượng tốt, giá thành hợp lý và được chủ đầu t­ư đánh giá cao.

       Trong năm năm gần đây, Công ty đã trưởng thành trên thị trường, đơn vị có đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm và chuyên môn cao, có cán bộ quản lý giỏi, có các đội lao động chuyên làm công tác đào đắp và xây lắp với tay nghề vững vàng đủ khả năng xây dựng những công trình có quy mô phức tạp. Công ty có đủ năng lực thiết bị thi công, thực hiện đ­uợc tất cả các yêu cầu đòi hỏi về kỹ thuật chất lượng công trình.

    Hiện nay, đơn vị không ngừng nâng cao đội ngũ kỹ thuật, cán bộ quản lý, công nhân lành nghề, mua sắm trang thiết bị để đảm bảo thi công công trình ngày càng tốt hơn.

    Tên đơn vị     :   CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THUỶ LỢI THÁI THUỴ

    Hình thức sở hữu vốn:     Công ty cổ phần

    Địa chỉ :    Khu 7 thị trấn Diêm Điền- Huyện Thái Thuỵ –  Tỉnh Thái Bình

    Điện thoại     :   036.853290

    2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty

    Là đơn vị hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực xây dựng kết cấu hạ tầng, xây dựng các công trình công nghiệp, giao thông thuỷ lợi và công trình dân dụng.

    3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

       – Sản phẩm: Sản phẩm của Công ty là các công trình giao thông, thuỷ lợi, dân dụng.

      – Chất lượng sản phẩm: Các công trình của Công ty xây dựng đều đạt tiêu chuẩn của những chủ đầu tư và được đánh giá cao.

      – Đặc điểm của sản phẩm: Do tính chất của sản phẩm hàng hoá có giá trị lớn, thời gian thi công dài, sản phẩm mang tính chất đơn chiếc được thi công trên những địa điểm khác nhau. Sản phẩm mang tính cố định nên các đội thi công phải di chuyển địa điểm thi công công trình. Giá trị sản phẩm lớn, thời gian sử dụng lâu dài và có nhu cầu sửa chữa thường xuyên.

    4.  Tổ chức bộ máy quản lý của  Công ty

    4.1. Bộ máy quản lý

    Bộ máy quản lý của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:

     

    * Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:
     
       

     

     

     

     

     

     

    *  Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.

      – Hội đồng quản trị: là cơ quan cao nhất do đại hội cổ đông bầu ra có nhiệm vụ chỉ đạo toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo những kế hoạch, nhiệm vụ mà đại hội cổ đông đề ra. Hội đồng quản trị của Công ty gồm 3 người: 1 chủ tịch Hội đồng quản trị và 2 uỷ viên, chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm giám đốc điều hành Công ty.

      – Ban giám đốc: Chỉ đạo trực tiếp mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm tr­ước Hội đồng quản trị và tr­ước Công ty về các mục tiêu kế hoạch được giao.

      –  Ban chỉ huy công trường: Mỗi công trường có 1 trưởng ban chỉ huy công trường chịu sự phân công của giám đốc. Chỉ đạo thi công và phụ trách kỹ thuật thi công các công trình.

      – Phòng Tài chính-kế toán: Chịu sự điều hành của Hội đồng quản trị và Ban giám đốc Công ty. Có trách nhiệm thực hiện các công việc kế toán của Công ty, tham mưu cho Ban giám đốc trong lĩnh vực tài chính nhằm giúp cho việc sản xuất kinh doanh hiệu quả hơn. Lập báo cáo tài chính hàng kỳ, xác định tổ chức nguồn vốn đảm bảo cho sản xuất kinh doanh, huy động nguồn vốn hiện có vào sản xuất kinh doanh.

      –  Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát các công việc đồng thời sắp xếp, bố trí cán bộ, công nhân cho các công trường. Đảm bảo công tác kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lao động.

    2.2.Tổ chức bộ máy kế toán

    * Hình thức tổ chức:

      Bộ máy kế toán của Công ty hình thành và phát triển cùng với sự ra đời của Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Thuỵ. Công ty áp dụng hình thức tổ chức kế toán tập trung. Bộ máy biên chế gọn, lực lượng lao động chủ yếu thuê ngoài vì vậy phòng kế toán chỉ biên chế 3 ng­ười trong đó có 1 kế toán trưởng, 1 kế toán tổng hợp và 1 kế toán tiền mặt, tiền lương, quỹ.

    Cơ cấu bộ máy kế toán

    Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

     
       

     

     

     

     

     

    * Chức năng, nhiệm vụ của mỗi người:

      – Kế toán trưởng: Giúp Ban giám đốc chỉ đạo, tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra toàn bộ công tác kế toán. Điều hành công việc chung trong Phòng tài chính- kế toán.

      – Kế toán tổng hợp: Thực hiện hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Tất cả các báo cáo của các đội xây dựng đều do kế toán tổng hợp duyệt.

      – Kế toán tiền mặt, tiền lương: Chịu trách nhiệm viết phiếu thu, phiếu chi trên cơ sở chứng từ gốc hợp lệ, tập trung vào sổ quỹ để hàng tháng đối chiếu. Chịu trách nhiệm tính lương cho các cán bộ công nhân viên và lương cho công nhân theo chế độ quy định

      – Đơn vị hạch toán kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ. Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

    Công ty đang sử dụng các sổ kế toán: Chứng từ gốc, chứng từ ghi sổ, sổ quỹ và các sổ chi tiết, sổ cái.

    Sơ đồ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

     
       

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Ghi chú:

    Ghi hàng ngày

    Ghi cuối tháng

    Đối chiếu kiểm tra

    1. THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THUỶ LỢI THÁI THUỴ

     1. Tài sản – nguồn vốn của Công ty thể hiện qua bảng sau:

    Bảng 1: Tài sản – nguồn vốn năm 2004 –2005

    Đvt: đồng

    STT

    CHỈ TIÊU

    NĂM 2004

    NĂM 2005

    SO SÁNH 2004/2005

    Số tiền

    Tỷ trọng

    %

    Số tiền

    Tỷ trọng

    %

    S tuyệt đối

    Tỷ lệ

    %

    I

    Tài sản

    1.671.710.290

    100

    2.040.858.611

    100

    369.148.321

    22,08

    1

    TSLĐ

    1.554.121.365

    92,96

    1.941.297.485

    95,13

    387.176.120

    24,91

    2

    TSCĐ

    117.588.925

    7,04

    995.611.126

    4,87

    -18.027.799

    -15,33

    II

    Nguồn vốn

    1.671.710.290

    100

    2.040.858.611

    100

    369.148.321

    22,08

    1

    Nợ phải trả

    (Nợ ngắn hạn)

    903.464.159

    54,04

    1.174.364.803

    57,55

    270.900.644

    29,98

    2

    Vốn CSH

    768.246.131

    45,95

    866.493.808

    42,45

    98.247.677

    12,79

    Nguồn: Phòng TC-KT Công ty

    Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng tài sản năm 2005 tăng 369.148.321 đồng tương ứng với 22,08% cho thấy tài sản của Công ty đã có những thay đổi và có những dấu hiệu tăng dần. Việc tăng về quy mô tài sản chủ yếu do tài sản lưu động tăng, nguyên nhân tăng là do vốn bằng tiền của Công ty tăng, điều này cho ta thấy quá trình quản lý và sử dụng vốn lưu động của Công ty đã hợp lý về kết cấu. Tài sản cố định năm 2005 so với năm 2004 giảm 18.027.799 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 15,33% là do năm 2005 Công ty đã thanh lý một số thiết bị. So với năm 2004 nguồn vốn năm 2005 tăng 369.148.321 đồng, tương ứng với 22,08%. Nguồn vốn kinh doanh tăng là do công ty đã trích một phần cổ tức để bổ sung vốn đầu tư. Cuối năm 2004 đã trích là 59.055.000 đồng nên vốn chủ sở hữu năm 2005 tăng 98.247.677 đồng với tỷ lệ tăng là 12,79%.

    2. Hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình lợi nhuận của Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Thuỵ

    2.1. Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh.

     Như ta đã biết lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh là lợi nhuận chủ yếu của mỗi doanh nghiệp, nó có ý nghĩa quan trọng với toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và ảnh h­ưởng trực tiếp đến tình hình tài chính, Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Thuỵ không nằm ngoài quy luật đó. Vì vậy, để hiểu đ­ược tình hình thực hiện lợi nhuận ở Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Thuỵ ta hãy xem xét qua bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

    Bảng 2: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

    Đvt: đồng

    Chỉ tiêu

    Năm 2004

    Năm 2005

    So sánh 2004/2005

    Số tiền

    Tỷ trọng (%)

    Số tiền

    Tỷ trọng (%)

    Số tuyệt đối

    Tỷ lệ (%)

    Tổng doanh thu

    2.229.834.900

     

    1.140.791.900

     

    -1.089.043.000

    -48,84

    1. Doanh thu thuần

    2.229.834.900

    100

    1.140.791.900

    100

    -1.089.043.000

    -48,84

    2. Giá vốn hàng bán

    2.003.191.275

    89,93

    1.050.011.059

    92

    -953.180.216

    -47,58

    3. Lợi nhuận gộp(3=1-2)

    226.643.625

     

    90.780.841

     

    -135.862.784

    -59,94

    4. Chi phí quản lý DN

    119.334.565

    5,35

    90.660.265

    7,94

    -28.674.300

    -24,03

    5. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (5 = 3 -4)

    107.309.060

     

    120.576

     

    -107.188.484

    -99,89

    6. Thu nhập hoạt động tài chính

    5.664.040

     

    4.585.586

     

    -1.078.454

    -19,04

    7. Chi phí hoạt động tài chính

    315.400

     

    783.525

     

    468.125

    148,42

    8. Lợi nhuận thuần từ hoạt động tàI chính(8 = 6 -7)

    5.348.644

     

    3.802.061

     

    -1.546.583

    -28,91

    9. Tổng lợi nhuận tr­ước thuế (9=5+8)

    112.657.704

     

    3.922.637

     

    -108.735.067

    -96,52

    10. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

    31.544.157

     

    1.098.338

     

    -30.445.819

    -96,52

    11. Lợi nhuận sau thuế

        (11= 9 -10)

    81.113.547

     

    2.824.299

     

    -78.289.248

    -96,52

    Nguồn: Phòng TC-KT Công ty

    Qua bảng số liệu trên ta thấy lợi nhuận của Công ty có chiều hướng giảm. Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí, vì thế nếu tăng được doanh thu sẽ trực tiếp góp phần tăng lợi nhuận.

    Doanh thu thuần là yếu tố quan trọng để tăng lợi nhuận, nhưng doanh thu thuần năm 2005 giảm 1.089.043.000 đồng ứng với tỷ lệ – 48,84% so với năm 2004, điều này là do năm 2005 các công trình xây dựng còn dở dang nhiều nên doanh thu thấp, dẫn đến lợi nhuận thấp, còn chi phí sản xuất kinh doanh dở dang lại quá nhiều. Công ty không có các khoản giảm trừ ( không có công trình hoặc hạng mục công trình phải phá đi làm lại, gây tổn thất làm giảm doanh thu ) điều này là do trong năm qua không có hạng mục công trình nào Công ty xây dựng phải phá bỏ hay làm lại chứng tỏ những hạng mục công trình đó đảm bảo chất lượng và yêu cầu của các chủ đầu tư.

    Giá vốn hàng bán là một trong những yếu tố liên quan trực tiếp đến tổng doanh thu do đó liên quan trực tiếp đến lợi nhuận. Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi nếu Công ty tiết kiệm được chi phí sản xuất sẽ làm cho giá vốn hàng bán giảm, giá vốn giảm sẽ làm cho lợi nhuận tăng lên và ngược lại. Giá vốn hàng bán năm 2005 giảm so với năm 2004 là 953.180.216 đồng, tương ứng với tỷ lệ 47,58%. Trong đó năm 2004 giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng 89,93% so với doanh thu thuần và năm 2005 giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng 92% trong doanh thu thuần, nghĩa là khi có 100 đồng doanh thu thuần thu về thì năm 2004 công ty bỏ ra 89,93 đồng vốn và năm 2005 Công ty phải bỏ ra 92 đồng vốn, như vậy chỉ tiêu này quá cao, điều này ảnh hưởng xấu đến  doanh thu và sẽ ảnh hưởng xấu đến lợi nhuận của công ty, dẫn đến lợi nhuận gộp năm 2005 giảm 135.862.784 đồng tương ứng với tỷ lệ 59,94%. Nguyên nhân của chỉ tiêu giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn như trên là do việc quản lý vốn của Công ty chưa có hiệu quả, đối với các công trình nhận thầu Công ty chưa xây dựng tốt được các định mức tiêu hao nguyên vật liệu dẫn đến việc lãng phí và làm cho giá vốn của các công trình đó quá cao so với doanh thu thu được, đồng thời giá cả của nguyên vật liệu thường không ổn định và có xu hướng tăng nên cũng làm cho giá vốn của công trình tăng.

    Về chi phí quản lý doanh nghiệp, qua bảng trên ta thấy năm 2005 chi phí quản lý giảm so với năm 2004 là 28.674.300 đồng, tương ứng với tỷ lệ 24,03%. So với doanh thu thuần thì năm 2004 chỉ tiêu này chiếm tỷ trọng 5,35%, năm 2005 chỉ tiêu này chiếm 7,94%, nghĩa là khi thu được 100 đồng doanh thu thuần thì năm 2004 công ty phải bỏ ra 5,35 đồng chi phí và năm 2005 phải bỏ ra 7,94 đồng chi phí. Như vậy chi phí này cũng chiếm khá nhiều do dịch vụ mua ngoài tăng, chi cho tiền lương tăng.

    Chính vì hai chỉ tiêu giá vốn hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp quá cao như vậy sẽ dẫn đến lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của năm 2005 giảm 107.188.484 đồng so với năm 2004 với tỷ lệ tương ứng là 99,89%. Năm 2005 lợi nhuận của Công ty không đáng kể, gần như là không có lợi nhuận, điều này cũng một phần là do trong năm 2005 công ty chưa thu hồi được vốn về, còn để các nơi khác chiếm dụng nhiều…

    2.2 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính.

    Công ty Cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Thuỵ là một công ty còn non trẻ, và mới đ­ược cổ phần hoá từ  hơn 5 năm nay, trong thời gian đó Công ty mới chú trọng tập trung vào đầu tư máy móc thiết bị phục vụ cho việc thi công theo những hợp đồng có quy mô và yêu cầu khác nhau, cũng vì vậy mà hoạt động tài chính của Công ty còn hạn chế và chưa mang lại lợi nhuận cao như mong đợi của HĐQT.

    Lợi nhuận hoạt động tài chính là khoản chênh lệch giữa doanh thu từ hoạt động tài chính với chi phí hoạt động tài chính.

    Nhìn vào bảng 2 ta thấy chi phí cho hoạt động tài chính năm 2005 tăng so với năm 2004 là 468.125 đồng, tương ứng với tỷ lệ 148,42%, chi phí này tăng chủ yéu là do các khoản tổn thất trong đầu tư đấu thầu dự án của Công ty. Lợi nhuận từ hoạt động tài chính năm 2005 cũng ít hơn năm 2004 là 1.546.583 đồng ứng với tỷ lệ 96,52%. Điều này là do Công ty chưa thu được lãi tiền gửi ngân hàng và chưa thu được lãi vốn cho vay mà các đơn vị khác đang chiếm dụng.

    Đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh thì hoạt động tài chính chỉ là hoạt động kinh doanh phụ, góp phần tăng nguồn vốn kinh doanh cho Công ty trong điều kiện kinh tế hiện nay. Nhưng ở góc độ chung Công ty cần xem xét để tăng lợi nhuận từ hoạt động tài chính để góp phần tăng lợi nhuận cho Công ty trong những năm tới.

    Để hiểu rõ hơn tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty chúng ta cần nghiên cứu thêm một số chỉ tiêu tài chính khác sau đây:

    * Một số chỉ tiêu tài chính năm 2004 và 2005.

     

    Bảng 3: Một số chỉ tiêu tài chính năm 2004-2005.

    ĐVT: đồng

    STT

    Chỉ tiêu

    Năm 2004

    Năm 2005

    Chênh lệch

    S Tuyệt đối

    Tỷ lệ %

    1

    Doanh thu thuần

    2.229.834.900

    1.140.791.900

    -1.089.043.000

    -48,84

    2

    Vốn kinh doanh BQ

    1.671.710.290

    2.040.858.611

    369.148.321

    22

    3

    Lợi nhuận tr­ước thuế

    112.657.704

    3.922.637

    -108.735.067

    -96,52

    4

    Lợi nhuận sau thuế

    81.113.547

    2.824.299

    -78.289.248

    -96,52

    5

    Tỷ suất LN tr­ước thuế/DTT

    0,05

    0,003

    -0,047

    -94

    6

    Tỷ suất LN ròng/ DTT

    0,03

    0,002

    -0,028

    93,33

    7

    Tỷ suất LN trước thuế/ VKDBQ

    0,067

    0,002

    -0,065

    -97

    8

    Tỷ suất LN ròng/VKD BQ

    0,048

    0,001

    -0,047

    -97,91

    Nguồn: Phòng TC-KT Công ty

         * Tỷ suất Lợi nhuận doanh thu thuần

    Trong năm 2004, cứ 1 đồng doanh thu thuần thu về thì có 0,05 đồng lợi nhuận trước thuế hay 0,003 đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2005 cũng 1 đồng doanh thu thuần thì có 0,003 đồng lợi nhuận trước thuế hay 0,002 đồng lợi nhuận sau thuế. Như vậy năm 2005 so với năm 2004 cứ 1 đồng doanh thu có ít hơn 0,028 đồng lợi nhuận. Sở dĩ có sự giảm là do doanh thu thuần năm 2005 giảm vì các công trình thi công còn chưa hoàn thành nên chưa được nghiệm thu và do đó chưa được thanh toán, chưa thu được tiền từ các chủ đầu tư dẫn đến tỷ suất lợi nhuận doanh thu giảm.

    * Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh

    Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận hay đưa lại cho công ty bao nhiêu đồng lãi thực. Từ bảng trên thấy rằng cứ 100 đồng tiền vốn bỏ ra để kinh doanh thì năm 2004 thu về 6,7 đồng lợi nhuận trước thuế hay 4,8 đồng lợi nhuận ròng, còn năm 2005 chỉ thu về đ­ược 0,2 đồng lợi nhuận trước thuế hay 0,1 đồng lợi nhuận ròng thôi, điều nay cũng cùng 1 lý do như đã trình bầy ở trên.

    Để thấy rõ hơn về kết quản hoạt động sản xuất kinh doanh, về tình hình thực hiện lợi nhuận chúng ta cần nghiên cứu các nhân tố có liên quan. Trước hết là tình hình sử dụng vốn kinh doanh nói chung và vốn lưu động nói riêng

     * Tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động

    – Kết cấu vốn lưu động:

    Bảng 4: Kết cấu vốn lưu động năm 2004-2005

    Đvt: đồng

    Stt

    Chỉ tiêu

    Năm 2004

    Năm 2005

    So sánh 2004/2005

    Số tiền

    tt(%)

    Số tiền

    TT (%)

    S Tuyệt đối

    tỷ lệ (%)

    1

    Vốn bằng tiền

    513.727.795

    33,06

    436.099.587

    22,46

    -77.628.208

    -15,11

    2

    Các khoản phải thu

    643.942.884

    41,43

    563.030.884

    29

    -80.912.000

    -12,56

    3

    Hàng tồn kho

    283.792.494,5

    18,26

    759.942.236,5

    39,15

    476.149.742

    167,78

    4

    TSLĐ khác

    112.658.191,5

    7,25

    182.224.777,5

    9,39

    69.566.586

    61,75

    5

    Chi sự nghiệp

    0

     

    0

     

    0

    0

    6

    Tổng vốn lưu động

    1.554.121.365

    100

    1.941.297.485

    100

    387.176.120

    24,91

    Nguồn: Phòng TC-KT Công ty

    Qua bảng trên ta thấy vốn bằng tiền của Công ty năm 2005 giảm 77.628.208 đồng so với năm trước tương ứng với tỷ lệ giảm 15,11% là do năm 2005 Công ty trúng thầu được một số công trình và phải sử dụng vốn để mua vật liệu, trả lương cho công nhân, mà các công trình đó còn đang dở dang chưa được quyết toán. Tuy nhiên vốn bằng tiền của công ty năm 2004 chiếm tỷ trọng 33,06% so với Tổng vốn lưu động và năm 2005 chiếm tỷ trọng 22,46% so với tổng vốn lưu động điều này chứng tỏ việc sử dụng vốn lưu động của Công ty chưa thực sự hợp lý vì tiền mặt để ở công ty là khá nhiều so với vốn lưu động nên cũng gây ra lãng phí vì không dùng tiền mặt để sử dụng vào những hoạt động kinh doanh khác như là hoạt động tài chính để tăng doanh thu, tăng lợi nhuận cho công ty.

    Các khoản phải thu giảm 80.912.000 đồng, ứng với tỷ lệ -12,56% là do vốn Công ty đang bị các nơi khác chiếm dụng như nhận thầu một số công trình đang thi công chưa bàn giao trong khi phải mua nhiều nguyên liệu phục vụ cho các công trình đó. Các khoản phải thu năm 2004 chiếm tỷ trọng 41,43% so với tổng vốn lưu động và năm 2005 chiếm tỷ trọng 20% trong tổng vốn lưu động, chỉ tiêu này cũng khá cao nó phản ánh việc Công ty đang để cho các đơn vị khác chiếm dụng vốn trong tổn vốn lưu động của mình quá nhiều. Đây cũng là dấu hiệu không tốtvì như vậy Công ty sẽ không còn nhiều vốn để đầu tư và để nhận thầu những công trình khác nhằm tăng doanh thu góp phần tăng lợi nhuận cho mình.

    Hàng tồn kho đã tăng lên 476.149.742 đồng tương ứng với tỷ lệ 167,78%. Hàng tồn kho năm 2005 cũng chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng vốn lưu động của Công ty là 39,15%, đây cũng là một mức cao điều này có ảnh hưởng xấu đến doanh thu và ảnh hưởng xấu đến lợi nhuận vì những vật liệu đó dễ bị hao hụt, hư hỏng gây lãng phí trong khi thi công công trình.

         *  Tình hình sử dụng vốn l­ưu động:

     Như ta đã biết muốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp thì biện pháp hiệu quả, ưu việt nhất là phải tăng nhanh vòng quay vốn lưu động đồng thời kết hợp với việc huy động thêm vốn cố định vào sản xuất. Muốn đánh giá và hiểu được hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Thuỵ ta hãy xem xét một số chỉ tiêu trong 2 năm 2004 và 2005 qua bảng sau.

    Bảng 5: Tình hình sử dụng vốn năm 2004-2005

    Đvt: đồng

    Stt

    Chỉ tiêu

    Đvt

    Năm 2004

    Năm 2005

    So sánh 2004/2005

    S tuyệt đối

    tỷ lệ(%)

    1

    Doanh thu thuần

    đồng

    2.229.834.900

    1.140.791.900

    -1.089.043.000

    -48,84%

    2

    Lợi nhuận sau thuế

    đồng

    81.113.547

    2.824.299

    -78.289.248

    -96,52

    3

    Vốn l­ưu động BQ

    đồng

    1.290.204.512

    1.747.709.425

    457.504.913

    35,46

    4=1/3

     Số vòng quay VLĐ

    vòng

    1,73

    0,65

    -1,08

    -62,43

    5= 360/4

    Số ngày luân chuyển VLĐ

    ngày

    150

    300

    150

    100

    6= 3/1

    Hàm lượng­ VLĐ

    %

    0,58

    1,53

    0,95

    163,79

    7= 2/3

    Lợi nhuận/ VLĐ

    %

    0,06

    0,001

    -0,059

    -98,33

    Nguồn: Phòng TC-KT Công ty

    Bảng trên chỉ ra rằng mặc dù vốn lưu động bình quân trong năm 2005 tăng 35,46% tương đương với 457.504.913 đồng nhưng vòng quay vốn lưu động lại giảm đi 1,08 vòng ứng với 62,43% so với năm 2004 có nghĩa là Công ty vẫn chưa sử dụng hiệu quả hiệu suất sử dụng vòng quay vốn của năm 2005, còn để ứ đọng nhiều nguyên vật liệu trong kho. Chỉ tiêu hàm lượng vốn lưu động cho biết để có 1 đồng doanh thu năm 2004 công ty cần 0,58 đồng vốn lưu động, sang năm 2005 lại cần thêm 1,53 đồng nữa tăng lên 163,79% dẫn đến việc giảm lợi nhuận trong năm.

    Năm 2004 khi bỏ ra 1 đồng vốn lưu động bình quân Công ty thu lại được 0,06 đồng lợi nhuận cũng là thấp, song đến năm 2005 Công ty lại chỉ thu về được có 0,001 đồng, quá thấp so với những chi phí và rủi ro mà Công ty có thể gặp phải trong lĩnh vực xây dựng thuỷ lợi.

    Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận và chỉ tiêu lợi nhuận trên đây cho phép chúng ta nhìn nhận khá toàn diện, đầy đủ và đánh giá chính xác mọi kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

     

     

     

    CHƯƠNG III

    MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU LÀM TĂNG LỢI NHUẬN

    Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THUỶ LỢI THÁI THỤY

     

     

    I.  ĐÁNH GIÁ CHUNG .

    1. Ưu điểm

    Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Thuỵ là một công ty có bộ máy biên chế gọn, quy mô nhỏ, địa bàn hoạt động còn hạn hẹp, thị trường hoạt động chỉ trong huyện, tỉnh nhưng lại là một thị trường thuần tuý nông nghiệp nên Công ty có điều kiện để thực hiện các đơn đặt hàng của các huyện khác về các công trình thuỷ lợi, dân dụng và giao thông nông thôn. Với các cán bộ công nhân viên có tay nghề, kinh nghiệm với đội ngũ công nhân lành nghề, Công ty đã xây dựng đ­ược nhiều công trình giao thông thuỷ lợi có chất lượng tốt, tạo được sự tin cậy của khách hàng.

    2. Những hạn chế và nguyên nhân

    Bên cạnh những thành quả đạt được Công ty cũng gặp phải những khó khăn như vì là 1 công ty nhỏ, hoạt động ở địa bàn huyện, nên trang thiết bị còn sơ sài. Các khoản chi phí còn cao như giá thành sản xuất, chi quản lý doanh nghiệp. Hoạt động của Công ty chủ yếu là hoạt động sản xuất kinh doanh điều này tuy là phù hợp với đặc điểm của Công ty tuy nhiên mảng hoạt động tài chính lại thấp và giảm hơn năm trước, Công ty đã không thể tăng lợi nhuận qua hoạt động này.

    • Nguyên nhân khách quan:
    • Có sự cạnh tranh của các Công ty cùng ngành.
    • Công tác quản lý xây dựng đôi khi còn nhiều hạn chế, bất cập.
    • Giá cả của nguyên vật liệu thường không ổn định và có xu hướng tăng dần nên đã gây ra không ít khó khăn cho Công ty.
    • Nguyên nhân chủ quan:
    • Trình độ tổ chức, quản lý chưa đáp ứng được yêu cầu trong công tác quản lý mới.
    • Nguồn vốn kinh doanh còn nhỏ nên chưa có điều kiện để triển khai các hoạt động tài chính.
    • Công nhân thuê ngoài và chủ yếu là lao động phổ thông nên nhiều lúc không đủ chuyên môn cho những công trình có tầm vóc lớn.

    II. BIỆN PHÁP NHẰM TĂNG LỢI NHUẬN TRONG CÔNG TY.

      Ban đầu còn nhiều sự bỡ ngỡ với môi trường mới và quan sát, kiểm nghiệm những kiến thức trong sách với cách làm việc của một cơ sở cụ thể nhưng được sự hướng dẫn nhiệt tình của phòng Tài chính- kế toán cũng như Công ty em thấy tự tin hơn và yêu thích, say mê hơn với công việc này. Em xin đưa ra một số biện pháp sau:

    1. Phấn đấu giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm.

    Đây là biện pháp cơ bản nhất để tăng thêm lợi nhuận cho Công ty. Phấn đấu tiết kiệm mọi chi phí sản xuất, chi phí quản lý, nâng cao chất lượng công trình tạo uy tín trên thị trường để nâng cao sức cạnh tranh của Công ty. Đồng thời tổ chức sử dụng nhân công hiệu quả, tiết kiệm. Để hạ thấp giá thành công trình thì công ty cần thực hiện tốt các biên pháp sau:

    * Một là phấn đấu tăng năng suất thi công

    – Công ty cần thiết phải đầu tư, đổi mới máy móc, trang thiết bị phục vụ công tác xây dựng. áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến tạo tiền đề làm thay đổi căn bản điều kiện xây dựng hạn chế như bây giờ.

    – Tăng cường công tác sử dụng và nâng cao hiệu suất sử dụng máy

    – Nâng cao trình độ tay nghề và nâng cao ý thức trách nhiệm của mỗi cán bộ công nhân viên và của cả công nhân. Chăm lo bồi dưỡng về nghiệp vụ, nâng cao tay nghề cho công nhân.

    * Hai là tiết kiệm nguyên vật liệu trực tiếp

    – Tiết kiệm được nguyên vật liệu tiêu hao trong quá trình xây dựng góp phần quan trọng vào việc giảm chi phí và hạ giá thành công trình. Bởi vì thực tế trong 2 năm qua giá vốn công trình chiếm tỷ trọng rất lớn so với doanh thu thuần mà chi phí nguyên vật liệu trực tiếp lại chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành của công trình.

    – Công ty cần phải giảm tỷ lệ hao hụt nguyên vật liệu trước khi đưa vào xây dựng, và giảm mức tiêu hao nguyên vật liệu trong mỗi công trình. Muốn vậy ngay từ khi lập kế hoạch, lúc thiết kế phải có sự thống nhất giữa kế hoạch xây dựng với kế hoạch cung ứng vật tư như xây dựng các định mức tiêu hao nguyên vật liệu cụ thể cho mỗi công trình.

    – Có điều kiện bảo quản tốt vật liệu xây dựng, phải quy trách nhiệm cụ thể cho từng đơn vị trong khâu thu mua, vận chuyển, bảo quản vật liệu để giảm tỷ lệ hao hụt xuống mức thấp nhấp

    2.Huy động thêm vốn kinh doanh và sử dụng một cách hiệu quả .

    Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Thuỵ với đặc điểm của ngành kinh doanh đòi hỏi phải có một số lượng vốn lớn, nếu thiếu vốn Công ty sẽ không có cơ hội mở rộng thị trường, hoạt động kinh doanh sẽ kém hiệu quả, doanh thu không đủ để bù đắp chi phí. Bằng cách huy động tiền nhàn rỗi của cán bộ công nhân viên với hình thức cho Công ty vay vốn kinh doanh với lãi suất phù hợp, vay vốn ngân hàng trong những trường hợp cần huy động vốn để nhận thầu những công trình lớn.

    Công ty cần phải bố trí vốn một cách hợp lý giữa vốn cố định và vốn lưu động. Chú ý đầu tư vốn về mua sắm máy móc thiết bị phục vụ cho công tác thi công. Vì đây là điều kiện tiên quyết để nâng cao nang suất lao động và nâng cao chất lượng công trình như đã phân tích ở trên.

    Đối với vốn lưu động: Trong điều kiện vốn công ty có hạn nhưng vốn bằng tiền, các khoản phải thu và hàng tồn kho lại chiếm tuyệt đại bộ phận vốn lưu động. Muốn hợp lý thì Công ty cần phải giảm tỷ trọng vốn bằng tiền để dành vốn vào hoạt động kinh doanh, phải đẩy mạnh công tác thu hồi vốn đối với các công trình hoặc hạng mục công trình đã hoàn thành và nghiệm thu. Đồng thời phải tập trung nhân tài, vật lực và lực lượng quản lý để tập trung dứt điểm các công tình dở dang nhằm rút bớt vốn dự trữ vật tư. Giải quyết được những nội dung trên đồng nghĩa với việc thúc đẩy vòng quay vốn lưu động.

    Công ty nên tổ chức công tác thu hồi nợ, đẩy mạnh công tác nghiệm thu và quyết toán các công trình, có chế độ khuyến khích với những khách hàng mà thanh toán trước và đúng hạn. Muốn thu hồi vốn nhanh thì biện pháp cơ bản, lâu dài là công ty phải tập trung dứt điểm từng công trình hoặc hạng mục công trình đúng tiến độ để tiến hành nghiệm thu, thanh toán.

    3. Đào tạo đội ngũ cán bộ nhân viên và công nhân.

    Vì con người cũng là nhân tố quyết định đến sự phát triển của Công ty, cần chú trọng đào tạo giúp nâng cao trình độ chuyên môn vì nhu cầu của thị trường ngày một cao, khi công nhân có tay nghề và trình độ sẽ là điều kiện tốt nhất để công ty nhận đấu thầu những công trình có giá trị lớn với yêu cầu xây dựng phức tạp.

    4.Tăng cường hoạt động marketing mở rộng thị trường và nâng cao thị phần.

    Thông qua hoạt động này để mở rộng thị trường, đẩy mạnh công tác tiếp thị để khách hàng biết đến tên tuổi và sản phầm công trình có chất lượng của Công ty, phấn đấu hàng năm trúng thầu và nhận được nhiều công trình trên nhiều lĩnh vực, ngành nghề và trên nhiều địa bàn.

     

    KẾT LUẬN

     

    Lợi nhuận của doanh nghiệp là bộ phận cơ bản quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường thì vai trò của nó càng trở nên quan trọng. Chỉ có doanh nghiệp nào sản xuất kinh doanh thu được nhiều lợi nhuận thì doanh nghiệp đó mới có đủ sức cạnh tranh trên thị trường. Do đó phấn đấu tăng lợi nhuận không những là mục đích hoạt động sản xuất kinh doanh mà nó còn là đòn bẩy kinh tế, là động lực thúc đẩy mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp.

      Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần xây dựng Thuỷ Lợi Thái Thuỵ, được tiếp cận với thực tiễn cùng với kiến thức được học trong nhà trường với sự giúp đỡ của thầy Lê Văn Chắt cùng với cán bộ phòng Tài chính – Kế toán của Công ty em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp với đề tài: “Lợi nhuận và một số biện pháp làm tăng lợi nhuận của Công ty cổ phần xây dựng Thuỷ Lợi Thái Thụy”.

      Trong luận văn tốt nghiệp này em đã mạnh dạn đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng lợi nhuận cho Công ty trong thời gian tới. Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng bài luận văn của em chắc chắn còn nhiều hạn chế, thiếu sót. Em mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các thầy cô để bài luận văn của em được hoàn thiện hơn. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy Lê Văn Chắt và các cán bộ phòng Tài chính – Kế toán của Công ty đã giúp đỡ em trong qúa trình nghiên cứu đề tài.

    Hà Nội, tháng 09 năm 2006

     

    Sinh viên

     

    Trịnh Thị Thu Hương

     

     

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]

  • Luận văn tốt nghiệp “Lợi nhuận- các biện pháp nâng cao lợi nhuận tại công ty Da Giầy Hà Nội”

    Luận văn tốt nghiệp “Lợi nhuận- các biện pháp nâng cao lợi nhuận tại công ty Da Giầy Hà Nội”

    Luận văn tốt nghiệp “Lợi nhuận- các biện pháp nâng cao lợi nhuận tại công ty Da Giầy Hà Nội”

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Luận văn – Lợi nhuận và các biện pháp làm tăng lợi nhuận


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/Lu%E1%BA%ADn-v%C4%83n-t%E1%BB%91t-nghi%E1%BB%87p-L%E1%BB%A3i-nhu%E1%BA%ADn-c%C3%A1c-bi%E1%BB%87n-ph%C3%A1p-n%C3%A2ng-cao-l%E1%BB%A3i-nhu%E1%BA%ADn-t%E1%BA%A1i-c%C3%B4ng-ty-Da-Gi%E1%BA%A7y-H%C3%A0-N%E1%BB%99i.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Luận văn tốt nghiệp “Lợi nhuận- các biện pháp nâng cao lợi nhuận tại công ty Da Giầy Hà Nội”

    Luận văn tốt nghiệp

     

    LỜI NÓI ĐẦU

     

    Kinh tế nước ta trong những năm vừa qua đã có những bước đi nhảy vọt, tăng trưởng cao và đang trong đà hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới. Nền tảng cơ bản chủ chốt để đẩy nền kinh tế nước ta phát triển chính là sự năng động của các Doanh Nghiệp cộng thêm chính sách thông thoáng, đúng đắn của Nhà Nước. Chính nhờ sự hoạt động năng động của các Doanh Nghiệp đã đem lại lợi nhuận, tạo tiền đề cho sự phát triển và thể hiện vị thế của đất nước ta trên trường quốc tế.

     

    Lợi nhuận là mục tiêu kinh tế quan trọng nhất của các hoạt động kinh doanh của Doanh Nghiệp. Lợi nhuận là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của mỗi Doanh Nghiệp, nó là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả hoạt động cũng như tiềm năng của mỗi Doanh Nghiệp. Để tồn tại và phát triển thì điều chủ yếu quan trọng nhất là các Doanh Nghiệp phải làm ăn có hiệu quả, phải thu được lợi nhuận. Lợi nhuận và các giải pháp làm tăng lợi nhuận đã và đang trở thành một vấn đề được quan tâm hàng đầu của các Doanh Nghiệp, nhất là những năm gần đây khi nước ta chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà Nước định hướng xã hội chủ nghĩa.

    Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng to lớn của lợi nhuận, trong thời gian thực tập tại công ty Da Giầy Hà Nội, được sự hướng dẫn nhiệt tình của PGS-TS Lê Thế Tường và sự quan tâm giúp đỡ của các anh chị trong ban lãnh đạo công ty, em đã lựa chọn đề tài “Lợi nhuận- các biện pháp nâng cao lợi nhuận tại công ty Da Giầy Hà Nội” làm đề tài luận văn tốt nghiệp.

     

    Phạm vi nghiên cứu của đề tài chủ yếu tập trung vào lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ. Bản luận văn này chỉ tập trung làm rõ khái niệm, nguồn gốc, vai trò và các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận trong nền kinh tế

     

    Luận văn tốt nghiệp

     

    thị trường, đồng thời nêu ra một số biện pháp tăng lợi nhuận để công ty Da Giầy Hà Nội có thể thực hiện.

     

    Bản luận văn ngoài mở đầu và kết luận gồm 3 phần

     

    Phần I: Một số vấn đề lý luận và các biện pháp nâng cao lợi nhuận của Doanh Nghiệp.

    Phần II: Tình hình lợi nhuận của công ty Da Giầy Hà Nội.

     

    Phần III: Một số biện pháp, đề xuất nhằm nâng cao lợi nhuận tại công ty Da Giầy Hà Nội.

    Sinh viên

     

    Phạm Thị Ngân

     

    Luận văn tốt nghiệp

     

     

    PHẦN I

    MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ LỢI NHUẬN VÀ CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP.

     

    I. LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP – KẾT CẤU VÀ VAI TRÒ CỦA LỢI NHUẬN.

     

    1. Khái niệm lợi nhuận

     

    Lợi nhuận được xem là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận được xem là mục đích kinh doanh của doanh nghiệp.

     

    Các Mác chỉ ra rằng, trong chủ nghĩa tư bản, nhà tư bản bỏ tư bản khả biến của hắn ta để mua sức lao động của công nhân về sử dụng. Thời gian lao động của người công nhân được chia ra làm hai bộ phận : Thời gian lao động tất yếu để tạo ra sản phẩm tất yếu, thể hiện ở tiền công hay giá cả sức lao động mà nhà tư bản trả cho công nhân; Thời gian lao động thặng dư tạo ra giá trị thặng dư cho nhà tư bản và bị hắn chiếm đoạt. Xét về bản chất kinh tế thì giá trị thặng dư là biểu hiện bằng tiền của sản phẩm thặng dư.

     

    Tuy nhiên đối với nhà tư bản thì hắn ta bỏ ra chi phí về tư liệu lao động

     

    (máy móc, thiết bị), chi phí về đối tượng lao động và chi phí về tiền lương, gọi là

     

    chi phí sản xuất để sản xuất hàng hoá. Sau khi tiêu thụ hàng hoá, thu tiền về so

     

    sánh với chi phí bỏ ra, hắn thấy dôi ra một phần lớn hơn chi phí sản xuất, phần đó

     

    hắn gọi là lợi nhuận.

     

    Cụ thể như sau :

     

    Nếu gọi C là chi phí về tiêu hao tư liệu sản xuất. V là chi phí tiền công thì

     

    giá trị hàng hoá là : C+V+M.

     

    Sau khi (C+V+M)- ( C+V) = m

     

    Luận văn tốt nghiệp

     

    Phạm trù lợi nhuận gắn chặt với phạm trù chi phí sản xuất. Nhưng xét về thực chất thì lợi nhuận mà tư bản thu được cũng chính là giá trị thặng dư mà thôi. Do đó, Các Mác đã gọi lợi nhuận trong chủ nghĩa tư bản là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư. Lợi nhuận xét về bản chất là giá trị của sản phẩm thặng dư do thời gian lao động thặng dư tạo ra. Lợi nhuận được đặt trong quan hệ so sánh giữa tiền thu bán hàng hay doanh thu thuần với chi phí sản xuất kinh doanh hàng hoá, nó là khoản chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá thành toàn bộ kinh doanh hàng hoá dịch vụ bán ra.

     

    2. Kết cấu lợi nhuận.

     

    Theo cách phân chia các hoạt động của doanh nghiệp thành : Hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động bất thường thì kết cấu lợi nhuận của doanh nghiệp cũng được phân thành 3 loại tương ứng.

     

    • Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh hàng hoá dịch vụ còn gọi là kinh doanh chính của doanh nghiệp.
    • Lợi nhuận từ hoạt động tài chính là lợi nhuận thu được từ các hoạt động đầu tư tài chính hoặc kinh doanh về vốn đưa lại. Các hoạt động tài chính trong doanh nghiệp thường là hoạt động liên doanh, liên kết, đầu tư mua bán chứng khoán, thu lãi tiền gửi. . .
    • Lợi nhuận từ hoạt động bất thường là lợi nhuận từ các hoạt động mà doanh nghiệp không dự tính trước hoặc những hoạt động không mang tính chất thường xuyên như : Thanh lý tài sản, thu từ vi phạm hợp đồng, thu tiền phạt huỷ bỏ hợp đồng. . .

    Ngày nay trong nền kinh tế thị trường hoạt động tài chính là một hoạt động thường xuyên cũng là một hoạt động đầu tư mang lại lợi nhuận . Do đó hoạt động tài chính là hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

    Việc xem xét kết cấu lợi nhuận có ý nghĩa quan trọng trong việc cho ta thấy được các hoạt động tạo lợi nhuận, từ đó, đánh giá kết quả của từng hoạt động, tìm ra các mặt tích cực cũng như tồn tại trong từng hoạt động đề ra các quyết định

     

    Luận văn tốt nghiệp

     

    thích hợp nhằm lựa chọn đúng hướng đầu tư vốn của doanh nghiệp mang lại nhiều hiệu quả hơn.

     

    3. Vai trò của lợi nhuận.

     

    Trong điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trường, doanh nghiệp có tồn tại và phát triển hay không phụ thuộc vào việc doanh nghiệp có tạo ra được lợi nhuận hay không. Qua đó cho thấy lợi nhuận đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

     

    1. a) Đối với doanh nghiệp

    Lợi nhuận vừa là mục tiêu, vừa là động lực, vừa là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Hoạt động của doanh nghiệp trong nền KTTT là nhằm đạt tới mục tiêu lợi nhuận trong khuôn khổ của pháp luật.

     

    Thật vậy, vì lợi nhuận cao nên các doanh nghiệp luôn luôn tìm cách đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, cải tiến kỹ thuật, đổi mới công nghệ, chế tạo sản phẩm mới, quản lý chặt chẽ chi phí, hạ giá thành để đưa ra thị trường ngày càng nhiều sản phẩm chất lượng cao, giá cả hợp lý, thu hút khách hàng, chiếm lĩnh thị phần và giành lợi thế trong cạnh tranh với đối thủ khác, chống tụt hậu và vươn lên trình độ cao của ngành, của khu vực và thế giới.

    Lợi nhuận đối với doanh nghiệp không chỉ là nguồn tích luỹ để tái sản xuất mở rộng có tính chất quyết định đối với phát triển doanh nghiệp, mà còn là nguồn để khuyến khích lợi ích vật chất đối với người lao động, cải thiện đời sống người lao động, thúc đẩy họ ra sức sáng tạo, nâng cao tay nghề để có năng suất lao động cao, sản phẩm được hoàn thiện, gắn chặt nỗ lực của họ với kết quả sau cùng của họ.

    Lợi nhuận còn là nguồn để doanh nghiệp tham gia các hoạt động xã hội như làm từ thiện, nuôi các bà mẹ anh hùng, các người có công với cách mạng và thực hiện tài trợ cho các phong trào nhằm nâng cao uy tín của doanh nghiệp.

     

    1. b) Đối với kinh tế xã hội.

    Lợi nhuận của doanh nghiệp không chỉ là một bộ phận của thu nhập thuần tuý của doanh nghiệp mà đồng thời là nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhà

     

    Luận văn tốt nghiệp

     

    Nước và là nguồn tích luỹ quan trọng nhất để thực hiện tái sản xuất mở rộng xã hội và đáp ứng các nhu cầu phát triển của xã hội. Lợi nhuận có mối quan hệ chặt chẽ và mật thiết với các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật như chỉ tiêu về đầu tư, sử dụng các yếu tố đầu vào, chi phí và giá thành sản xuất, các chỉ tiêu đầu ra và các chính sách tài chính nhà nước.

     

    Tóm lại, phấn đấu tăng lợi nhuận là một đòi hỏi tất yếu của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh, là mục tiêu của các doanh nghiệp.

     

    4. Phương pháp tính lợi nhuận và các tỷ suất lợi nhuận.

     

    Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một chu kỳ không chỉ bao gồm các hoạt động sản xuất chính và phụ theo đúng ngành nghề đã đăng ký kinh doanh, mà còn tiến hành nhiều nghiệp vụ kinh doanh đa dạng, phức tạp và có tính chất không thường xuyên, nên lợi nhuận được hình thành từ nhiều bộ phận.

    Lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận HĐKD + Lợi nhuận HĐTC + Lợi nhuận HĐBT Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế – Thuế thu nhập doanh nghịêp.

    Phân tích lợi nhuận doanh nghiệp, chúng ta phải phân tích mọi hoạt động tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp. Nhưng trong các điều kiện hiện nay, hoạt động tài chính còn nhiều hạn chế, hoạt động bất thường không thể dự kiến trước được. Hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động chủ đạo và lợi nhuận từ hoạt động này là lợi nhuận cơ bản của doanh nghiệp. Chính vì vậy, sẽ là hiệu quả hơn khi ta phân tích lợi nhuận doanh nghiệp chủ yếu từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Đó là lý do vì sao em quan tâm đến lợi nhuận của sản xuất kinh doanh khi thực hiện đề tài này.

     

    • Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh (chính) : là chênh lệch giữa doanh thu thuần của hoạt động kinh doanh trừ đi chi phí hoạt động kinh doanh bao gồm trong giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ.

     

    Doanh thu thuần là chênh lệch giữa tổng doanh thu với các khoản giảm trừ doanh thu (giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế XNK nếu có)

    Giá vốn hàng bán : Trong các đơn vị sản xuất hàng hoá đó là giá thành sản

     

    xuất

     

    Luận văn tốt nghiệp

     

    Chi phí bán hàng : Là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ.

    Chi phí QLDN : Là những khoản chi phí có liên quan đến toàn bộ hoạt động

     

    quản lý của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra được bất kỳ hoạt động nào.

     

    Bảng công thức tính lợi nhuận.

     

    Ký hiệu:  Doanh thu thuần : DTT

     

    Giá thành toàn bộ : GTTB

     

    Bảng 01

     

    Chỉ tiêu

    Cách tính

    Ý nghĩa

         

    1. Lợi nhuận HĐSXKD

    DTT  –  GTTB  của  sản

    Lợi  nhuận  thu  được  từ

     

    phẩm, hàng hoá và dịch

    HĐSX, cung ứng sản phẩm,

     

    vụ tiêu thụ trong kỳ.

    dịch vụ trong kỳ.

         

    2. Lợi nhuận HĐTC

    Doanh thu từ  HĐTC –

    Là số chênh lệch giữa doanh

     

    Thuế (nếu có) – chi phí

    thu từ HĐTC với chi phí

     

    HĐTC.

    về HĐTC và các khoản thuế

       

    gián thu (nếu có).

         

    3. Lợi nhuận HĐBT

    DTBT – thuế (nếu có)–

    Là số chênh lệch giữa doanh

     

    CPBT.

    thu bất thường với chi phí

       

    bất thường và khoản thuế

       

    gián thu (nếu có).

         
    • Một số tỷ suất lợi nhuận : Để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh người ta cần xác định tỷ lệ khả năng sinh lãi (tỷ suất lợi nhuận). Đây là nhóm chỉ tiêu phản ánh tổng hợp nhất hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu năng quản lý doanh nghiệp. Tỷ suất lợi nhuận cao cho ta thấy hiệu quả kinh tế của kinh doanh và

     

    Luận văn tốt nghiệp

     

    ngược lại. Hơn nữa tỷ suất lợi nhuận cho thấy rõ hai mặt, một mặt là tổng số lợi nhuận tạo ra do các hoạt động mang lại cao hay thấp ; hai là số lợi nhuận tạo ra do các tác động của chi phí cao hay thấp. Do yêu cầu nghiên cứu phân tích và đánh giá khác nhau của từng doanh nghiệp mà có phương pháp tính tỷ suất lợi nhuận khác nhau.

     

    Các loại tỷ suất lợi nhuận :

     

    Bảng 02

     

    Stt

    Các chỉ tiêu

    Cách tính

     

    Ý nghĩa

             
       

    LNST (hoặc trước thuế)

     

    Nói lên một đồng doanh

     

    LN/DTT

     

    x 100

    thu tạo ra bao nhiêu đồng

    1

     

    Doanh thu thuần

     

    lợi nhuận. Chỉ tiêu càng cao

           

    càng tốt.

             
       

    Lợi nhuận sau thuế

     

    Nói lên một đồng vốn kinh

    2

    LN/VKDBQ

     

    x 100

    doanh tạo ra bao nhiêu LN.

       

    Vốn kinh doanh BQ

     

    Chỉ tiêu càng cao càng tốt.

             
       

    Lợi nhuận sau thuế

     

    Nói lên một đồng vốn chủ

    3

    LN/VCSHBQ

     

    x 100

    sở hữu tạo ra bao nhiêu

       

    Vốn chủ sở hữu BQ

     

    đồng lợi nhuận.

             
       

    Lợi nhuận sau thuế

     

    Nói lên một đồng vốn lưu

    4

    LN/VLĐBQ

     

    x 100

    động tạo ra bao nhiêu đồng

       

    Vốn lưu động BQ

     

    lợi nhuận.

             
       

    Lợi nhuận sau thuế

     

    Nó cho ta biết được hiệu

    5

    LN/VCĐBQ

     

    x 100

    quả sử dụng một đồng vốn

       

    Vốn cố định BQ

     

    cố định.

             

    Luận văn tốt nghiệp

     

     

    LN/GTSX(hay

    Lợi nhuận sau thuế

     

    Phản ánh hiệu quả kinh tế

    6

    giá thành toàn bộ)

     

    x 100

    của các chi phí đã bỏ ra.

       

    Giá thành sản xuất

       
             

    Luận văn tốt nghiệp

     

    5) Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận

     

    Để có thể tìm ra những biện pháp hữu hiệu nhằm đạt được mức lợi nhuận mong muốn, các doanh nghiệp cần phải nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả kinh doanh và lợi nhuận của doanh nghiệp.

     

    Trong các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận, có những nhân tố bên trong doanh nghiệp nhưng cũng có những nhân tố bên ngoài không thuộc tầm kiểm soát của doanh nghịêp. Tất cả những nhân tố đó có thể tác động có lợi hoặc bất lợi đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

     

    5.1) Các nhân tố khách quan

     

    1. a) Thị trường và sự cạnh tranh

    Thị trường ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp vì sự biến động của cung và cầu trên thị trường ảnh hưởng đến khối lượng hàng hoá bán ra của doanh nghiệp. Nếu cung lớn hơn cầu chứng tỏ nhu cầu về mặt hàng kinh doanh đã được đáp ứng tương đối đầy đủ, người tiêu dùng không còn mặn mà tiêu dùng mặt hàng đó nữa cho dù doanh nghiệp có dùng biện pháp khuyến khích mua hàng. Lúc này việc tăng khối lượng hàng bán ra là rất khó khăn và dẫn đến lợi nhuận của doanh nghiệp giảm. Ngược lại trong trường hợp cung nhỏ hơn cầu thì hàng hoá bán ra nhanh hơn, kết quả kinh doanh tốt hơn. Mặt khác khi nói đến thị trường ta không thể bỏ qua yếu tố cạnh tranh. Cạnh tranh xảy ra giữa những nhà kinh doanh cùng bán một loại sản phẩm hoặc các sản phẩm, có thể thay thế lẫn nhau làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp.

     

    1. b) Chính sách kinh tế của nhà nước

    Vai trò chính sách kinh tế của nhà nước trong nền kinh tế thị trường có tác động mạnh đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thông qua việc điều tiết hoạt động kinh tế ở tầm vĩ mô. Do đó ảnh hưởng gián tiếp đến lợi nhuận thông qua các chính sách kinh tế, chính trị, pháp luật, kinh tế xã hội. . . Trong đó thuế là một công cụ giúp cho nhà nước thực hiện tốt công việc điều tiết vĩ mô của mình. Thuế gián thu tác động đến giá hàng bán ra cao hay hạ và tác động đến tiêu thụ hàng

     

    Luận văn tốt nghiệp

     

    hoá, ảnh hưởng đến lợi nhuận. Thuế trực thu trực tiếp làm giảm lợi nhuận để lại cho doanh nghiệp, tức là tác động đến tích luỹ của doanh nghiệp.

     

    1. c) Sự biến động giá trị tiền tệ

    Khi giá trị đồng tiền thay đổi do lạm phát hay do tỷ giá hối đoái giữa ngoại tệ với đồng tiền trong nước biến động tăng hoặc giảm, sẽ ảnh hưởng đến chi phí đầu vào và đầu ra, giá cả thị trường. Do đó, sự biến động của giá trị đồng tiền sẽ tác động đến lợi nhuận thực tế của doanh nghiệp đạt được.

     

    5.2) Các nhân tố chủ quan.

     

    Trong lợi nhuận của doanh nghiệp, lợi nhuận hoạt động kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn nhất. Do vậy việc xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động kinh doanh có ý nghĩa đề ra các biện pháp nâng cao lợi nhuận.

     

    Theo công thức xác định lợi nhuận hoạt động kinh doanh.

     

    Ngoài nhân tố thuế, ta thấy có hai nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận là doanh thu và giá thành toàn bộ.

     

    5.2.1)Doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh

     

    Công thức xác định doanh thu là:

     

    Doanh thu =ΣP(i) x q(i)

     

    Trong đó:

     

    P(i):giá bán đơn vị hàng i

     

    q(i): Số lượng hàng hoá i bán ra

     

    Từ công thức trên ta thấy doanh thu chịu ảnh hưởng của các nhân tố sau:

     

    5.2.1.1) Khối lượng hàng hoá tiêu thụ

     

    Trong khi các yếu tố khác không đổi thì khối lượng hàng hoá bán ra tăng lên sẽ làm cho doanh thu tăng lên và kéo theo lợi nhuận tăng. Để tiêu thụ hàng hoá, trước hết khi lập phương án kinh doanh doanh nghiệp phải lựa chọn được mặt hàng kinh doanh phù hợp, có nghĩa là mặt hàng phải được chấp nhận thanh toán và đáp

     

    Luận văn tốt nghiệp

     

    ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Phù hợp còn có nghĩa là doanh nghiệp có đủ khả năng về tài chính, nhân lực, kỹ thuật để kinh doanh mặt hàng đó.

     

    5.2.1.2) Giá bán hàng hoá

     

    Giá bán vừa tác động đến khối lượng hàng bán, vừa tác động trực tiếp đến doanh thu. Về nguyên tắc theo quy luật cạnh tranh và quy luật cung cầu khi giá giảm thì mức tiêu thụ tăng và ngược lại. Trong khi các yếu tố khác không đổi, giá bán tăng sẽ làm cho doanh thu tăng và ngược lại. Khi xác định giá bán phải đảm bảo 2 yêu cầu :

     

    • Giá bán phải được thị trường chấp nhận tức là người tiêu dùng chấp nhận mua hàng với giá đó. Đây là yếu tố sống còn đối với doanh nghiệp, vì doanh nghiệp có tồn tại hay không phụ thuộc vào việc tiêu thụ được hàng hoá.
    • Giá bán phải bù đắp được giá thành toàn bộ và mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Do vậy phải phấn đấu tiết kiệm chi phí giảm giá thành có ý nghĩa rất lớn đối với việc xác định giá bán và nâng cao lợi nhuận.

    5.2.1.3) Cơ cấu mặt hàng kinh doanh

     

    Để nâng cao hiệu quả kinh tế, giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh, các doanh nghiệp thường kinh doanh nhiều ngành hàng khác nhau, mỗi ngành hàng lại có nhiều mặt hàng cụ thể và giá bán khác nhau.Về kết cấu mặt hàng, nếu tỷ trọng mặt hàng có giá cao (do chất lượng cao) càng lớn được tiêu thụ thì doanh thu sẽ tăng. Ngược lại nếu tỷ trọng mặt hàng có giá thấp chiếm tỷ trọng cao thì doanh thu có thể bị giảm.

    Vấn đề đặt ra là phải điều tra thị trường để đưa ra mặt hàng hấp dẫn có giá để tăng doanh thu.

     

    5.2.2) Giá thành toàn bộ

     

    Giá thành toàn bộ = giá thành sản xuất + chi phí bán hàng + chí phí quản lý doanh nghiệp

     

    Luận văn tốt nghiệp

     

    Qua công thức trên ta thấy : Giá thành toàn bộ của hàng hoá tiêu thụ phụ thuộc vào giá thành sản xuất, CPBH, CPQLDN. Đối với doanh nghiệp sản xuất, giá thành sản xuất chính là giá vốn hàng bán.

     

    5.2.3) Khả năng về vốn

     

    Vốn là tiền đề vật chất cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, do vậy nó là một trong những nhân tố quan trọng quyết định đến hiệu quả kinh doanh và lợi nhuận của doanh nghiệp. Trong quá trình cạnh tranh trên thương trường, doanh nghiệp nào có lợi thế về vốn thì sẽ có lợi thế kinh doanh .

     

    5.2.4) Nhân tố con người

     

    Có thể nói con người luôn đóng vai trò trung tâm và có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Trình độ quản lý, trình độ chuyên môn cũng như sự nhanh nhạy nắm bắt được cơ hội, xu thế kinh tế của người lãnh đạo trong cơ chế thị trường ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, trình độ kỹ thuật, năng lực chuyên môn và ý thức trách nhiệm trong lao động của cán bộ công nhân viên cũng đóng một vai trò rất quan trọng, quyết định sự thành công của mỗi doanh nghiệp. Với một đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ cao thích ứng với yêu cầu của thị trường, doanh nghiệp có thể nâng cao năng suất lao động, từ đó tạo điều kiện nâng cao lợi nhuận .

     

    6. Một số biện pháp nâng cao lợi nhuận

     

    6.1) Xây dựng phương án kinh doanh phù hợp

     

    Vấn đề đặt ra trong xây dựng phương án kinh doanh phù hợp là phương án phải khả thi, phù hợp với tình hình thị trường, khai thác hết mọi tiềm năng, thế mạnh của doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và thu về lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp. Để đạt được các yêu cầu trên khi xây dựng phương án kinh doanh ta phải tiến hành theo một trình tự sau :

     

    Luận văn tốt nghiệp

     

    • Trước hết, doanh nghiệp phải xác định vị trí của mình hiện nay trên thương trường. Doanh nghiệp phải xác định được các điểm mạnh, điểm yếu cũng như những thuận lợi, khó khăn của mình.

    Doanh nghiệp phải xác định quan hệ của mình với người cung cấp, với khách hàng, xác định vị trí của doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh.

     

    • Doanh nghiệp phải tiến hành nghiên cứu thị trường, xem xét tìm hiểu xác định những nhu cầu chưa được thoả mãn, nghiên cứu sự biến động của mức cầu và độ dãn của cầu với giá và ký kết được các hợp đồng kinh doanh có lợi.
    • Trên cơ sở đó, doanh nghiệp sẽ xác định mặt hàng sản xuất kinh doanh bao gồm cơ cấu mặt hàng, số lượng, chất lượng của mỗi loại hàng hoá và khả năng sinh lời của chúng. Doanh nghiệp phải xác định đối tượng phục vụ của từng mặt hàng, xác định khả năng cạnh tranh của hàng hoá và xem xét khả năng đổi mới cải tiến sản phẩm có khả năng đáp ứng nhu cầu thay đổi của thị trường.
    • Sau khi xác định mặt hàng kinh doanh, doanh nghiệp phải lựa chọn một số công nghệ để sản xuất và tiêu thụ hàng hoá. Hai tiêu chí để lựa chọn công nghệ :

    +) Khả năng về vốn, khả năng cạnh tranh

     

    +) Khả năng nâng cấp phát triển công nghệ đó

     

    • Tiếp theo, doanh nghiệp phải lựa chọn mô hình tổ chức quản lý, xác định các rủi ro có thể xảy ra và biện pháp phòng ngừa, lập các kế hoạch chi tiết như: kế hoạch NVL, sản xuất, tài chính, nhân sự, tiêu thụ . . . Để đưa phương án kinh doanh đi sâu vào thực tiễn.

    6.2) Lựa chọn, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn và tài sản.

     

    • Huy động tối đa nguồn vốn tự có, năng lực sản xuất của doanh nghiệp để mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng khối lượng hàng hoá, tăng năng suất lao động.
    • Đẩy nhanh vòng quay của vốn lưu động, tìm biện pháp tháo gỡ những ánh tắc làm vốn ứ đọng như dự trữ, sản xuất, tiêu thụ, thanh toán chưa được cải thiện.
    • Khi vốn tự có không đủ phải huy động vốn bên ngoài. Huy động vốn bên ngoài có nhiều hình thức nhưng bất cứ hình thức nào cũng phải tính toán chi phí sử dụng vốn có thể gánh chịu được.

    Luận văn tốt nghiệp

     

    6.3) Hạ chi phí, giá thành.

     

    • Đối với giá thành sản xuất : Phân tích giá thành, định mức các chi phí sản xuất như nguyên vật liệu, nhân công. . .

    Phải xây dựng kế hoạch giá thành và hạ giá thành sản phẩm có thể so sánh

     

    được.

     

    • Đối với giá thành toàn bộ : Quản lý tốt chi phí bán hàng, chi phí QLDN. Xây dựng dự toán chi phí và đưa chỉ tiêu tiết kiệm chi phí và giao rõ cho từng bộ phận.

    Phải thấy rằng, khi giá bán đã được hình thành, phấn đấu hạ chi phí để hạ giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ là khâu có ý nghĩa quyết định đến lợi nhuận của doanh nghiệp.

     

    6.4) Đẩy mạnh tiêu thụ và thanh toán tiền hàng.

     

    • Nghiên cứu thị trường để nắm bắt nhu cầu về chủng loại hàng hoá, về giá cả, về mùa vụ, về nơi tiêu thụ
    • Lựa chọn và sử dụng các hình thức bán buôn, bán lẻ, bán đại lý để mở rộng mạng lưới tiêu thụ, tăng doanh thu, tiết kiệm chi phí
    • Có các chính sách hợp lý đối với khách hàng quen thuộc, khách hàng mua với số lượng lớn, áp dụng các hình thức khuyến mại khi cần thiết.
    • Lựa chọn phương thức thanh toán hợp lý, đẩy nhanh thanh toán, chống bị chiếm dụng vốn.

    6.5) Phân phối lợi nhuận hợp lý.

     

    Phân phối lợi nhuận hợp lý thực chất là giải quyết mối quan hệ giữa tích luỹ, dự phòng và tiêu dùng để vừa đảm bảo phát triển sản xuất kinh doanh vừa đảm bảo thoả mãn nhu cầu phúc lợi, khen thưởng hợp lý của người lao động trong doanh nghiệp, động viên họ quan tâm phấn đấu cho sự tăng trưởng của doanh nghiệp. Trong trường hợp vốn còn hạn chế thì việc phân phối lợi nhuận cần dành phần lớn cho tích luỹ sẽ tạo điều kiện để mở rộng và cải tiến hoạt động sản xuất kinh doanh, do đó sẽ thu được nhiều lợi nhuận, tạo điều kiện tăng tích luỹ vốn nhiều hơn.

     

    Luận văn tốt nghiệp

     

    Trên đây là một số phương hướng cơ bản để góp phần làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Tuy nhiên đây không phải là công thức chung áp dụng cho mọi doanh nghiệp mà tuỳ theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp chọn cho mình một hoặc một số biện pháp khả thi và có khả năng mang lại kết quả cao nhất để không ngừng nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp .

     

    PHẦN II

    TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY DA GIẦY HÀ NỘI THỰC TRẠNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY

     

    I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ CÔNG TY DA GIẦY HÀ NỘI.

     

    1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

     

    Công ty Da Giầy Hà Nội là một doanh nghiệp Nhà Nước hạch toán kinh doanh độc lập, tự chủ về tài chính, chịu sự quản lý của Tổng công ty Da Giầy Việt Nam thuộc Bộ Công Nghiệp.Tiền thân của công ty là nhà máy da Thụy Khuê do một nhà tư sản Pháp đầu tư, xây dựng năm 1912 theo thiết kế của Pháp với nhiệm vụ sản xuất da thuộc và các sản phẩm chế biến từ da. Sau năm 1954 được Việt Nam tiếp quản.

    Tháng 12 năm 1992, Nhà máy Da Thụy Khuê được đổi tên thành công ty Da Giầy Hà Nội theo quyết định số 1310/CNN – TCLĐ ngày 17/12/1992 của Bộ Công Nghiệp nhẹ (nay là Bộ Công Nghiệp) kèm theo điều lệ thành lập công ty.

     

    Ngày 29/4/1993, Bộ Công Nghiệp ra quyết định thành lập lại công ty theo Nghị Định số 388/CP.

    Tên doanh nghiệp : Công ty Da Giầy Hà Nội

     

    Tên giao dịch quốc tế : HANSHOES (Hà Nội Leather and Shoes Company)

     

    Trụ sở : 409 Nguyễn Tam Trinh – phường Mai Động – Quận Hai Bà Trưng TP Hà Nội.

     

    Luận văn tốt nghiệp

     

    Từ 6/1996, công ty Da Giầy Hà Nội trở thành thành viên của tổng công ty Da Giầy Việt Nam.

    Để đáp ứng nhu cầu sản xuất, năm 1994 công ty đã nhập một dây chuyền thuộc da từ Italia và thực hiện chuyển giao công nghệ bằng nguồn vốn ODA của Italia. Do nhu cầu thị trường thay đổi, năm 1996 công ty thực hiện việc chuyển đổi mặt hàng sản xuất. Hiện nay công ty vừa thực hiện chức năng sản xuất vừa thực hiện chức năng thương mại cả trong và ngoài nước. Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chính của công ty là :

    • Sản xuất các loại da và các thiết bị ngành da phục vụ cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
    • Sản xuất và gia công các loại giầy da, giầy vải phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
    • Kinh doanh các loại vật tư, thiết bị hoá chất thuộc ngành da.

    2.) Đặc điểm quy trình công nghệ, tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý của Công ty Da Giầy Hà Nội.

     

    2.1) Đặc điểm quy trình công nghệ

     

    Quy trình công nghệ thuộc thuộc da là một quy trình sản xuất phức tạp, chế biến liên tục và không phân bước rõ ràng, sản phẩm da là kết quả chế biến của nhiều công đoạn. Thời gian đưa da nguyên liệu vào sản xuất đến khi nhập kho thành phẩm từ 5 đến 15 ngày (sơ đồ 1) .

     

    Quy trình công nghệ giầy vải thì đơn giản hơn. Thời gian đưa nguyên liệu vào sản xuất đến khi nhập kho thành phẩm nhanh hơn nhiều .

     

    2.2) Đặc điểm tổ chức sản xuất.

     

    Để đáp ứng nhu cầu của quy trình công nghệ, công ty tổ chức các xí nghiệp sản xuất : Xí nghiệp giầy da, xí nghiệp cao su, xí nghiệp giầy vải và xưởng cơ điện.

    • Xưởng cơ điện gồm 2 bộ phận ( bộ phận mộc nề, bộ phận cơ khí) có nhiệm vụ sản xuất các trang thiết bị phục vụ cho các xí nghiệp như : Bệ nồi hơi, các dụng

    Luận văn tốt nghiệp

     

    cụ đóng giầy. . . và sửa chữa bảo dưỡng các trang thiết bị này, đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra liên tục, thuận lợi.

    • Xí nghiệp Giầy da gồm 2 phân xưởng : Phân xưởng da keo. Phân xưởng chế biến.
    • Xí nghiệp cao su được chia thành 2 bộ phận là bộ phận mài dán đế và bộ phận cán luyện, ép đế. Xí nghiệp có nhiệm vụ chế biến ra các sản phẩm từ cao su như : Đế giầy bím, xiệp…
    • Xí nghiệp Giầy vải : Gồm 5 phân xưởng, phân xưởng chặt, phân xưởng may. Phân xưởng cán luyện ( hiện nay không có phân xưởng này mà do xí nghiệp cao su chuyển sang ) phân xưởng gò, phân xưởng hoàn tất.

    2.3) Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty.

     

    Bộ máy của công ty Da Giầy Hà Nội được tổ chức theo kiểu trực tuyến – chức năng, với hệ thống trực tuyến gồm : Ban giám đốc Công ty, ban giám đốc các xí nghiệp, các quản đốc phân xưởng, các chuyền trưởng, và hệ thống chức năng gồm các phòng chức năng của công ty và các phòng ban ( bộ phận) quản lý của công ty ( sơ đồ 2)

     

    • Ban Giám đốc : Bao gồm một Giám đốc điều hành chung toàn công ty, 2 phó Giám đốc và 1 trợ lý Giám đốc. Các phòng ban chức năng.
    • Văn phòng : Gồm 3 bộ phận đó là phòng hành chính, phòng bảo vệ, và phòng y tế.
    • Phòng tổ chức : Có nhiệm vụ tham mưu cho lãnh đạo về tổ chức bộ máy, quản lý lao động, ban hành một số quy chế về công tác tiền lương ở công ty và thực hiện chế độ đối với người lao động.
    • Phòng kế hoạch : Có 2 chức năng

    Thứ nhất : Xây dựng kế hoạch hàng quý, năm điều hành sản xuất kinh doanh trên cơ sở nhu cầu tiêu thụ của thị trường .

    Thứ hai : Căn cứ vào nhu cầu thị trường đưa ra kế hoạch giá thành, kế hoạch sản lượng nhằm mục đích thu được lợi nhuận cao nhất.

     

    Luận văn tốt nghiệp

     

    • Phòng tài chính kế toán : Giúp lãnh đạo trong công tác xây dựng kế hoạch tài chính của công ty, xác định nhu cầu về vốn tìm nguồn vốn và quản lý tài sản xem xét tình hình hiện có và sự biến động của các loại tài sản hiện có của công ty, tổ chức công tác kế toán toàn công ty.
    • Phòng XNK : Giúp lãnh đạo trong việc tìm kiếm thị trường ngoài nước để tiêu thụ sản phẩm, có nhiệm vụ xuất những sản phẩm của công ty ra thị trường nước ngoài hoặc uỷ thác khi có khách hàng nước ngoài. Nhập vật tư máy móc thiết bị phục vụ cho nhu cầu sản xuất ở công ty.
    • Phòng ISO : Điều hành việc tổ chức thực hiện quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế, đạt hiệu quả cao.
    • Phòng kinh doanh : Có nhiệm vụ tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm cũng như mở rộng đại lý tiêu thụ sản phẩm của công ty, kinh doanh các loại sản phẩm để tạo ra lợi nhuận, đảm bảo quy chế của công ty và pháp luật của Nhà Nước.
    • Trung tâm kỹ thuật lấy mẫu : Có nhiệm vụ nghiên cứu và đưa ra được các loại mẫu mã mới phù hợp với nhu cầu thị trường, tiến hành sản xuất thử sản phẩm.
    • Các đơn vị trực thuộc ( Bao gồm xí nghiệp Giầy da, Xí nghiệp Giầy vải, Công ty Cao su, phân xưởng cơ điện).

    II.               TÌNH HÌNH THỰC HIỆN LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY DA GIẦY HÀ NỘI.

     

    1. Tình hình vốn và nguồn vốn kinh doanh

     

    Bảng 03 : Cơ cấu vốn và nguồn vốn kinh doanh

     

               

    ĐVT:trđ

                 
             

    Chênh lệch

     

    Năm 2002

    Năm 2003

    2003/2002

    Chỉ tiêu

               

    Số tiền

    Tỷ trọng

    Số tiền

    Tỷtrọng

    Số tiền

    Tỷ lệ (%)

       

    (%)

     

    (%)

       
                 

    I. Tổng VKD

    66160

    100

    90028

    100

    23868

    36,1

                 

    1. Vốn cố định

    21682

    32,8

    31978

    35,5

    10296

    47,5

                 

    Luận văn tốt nghiệp

     

    2.

    Vốn lưu động

    44478

    67,2

    58050

    64,5

    13572

    30,5

     

    – HTK

    11118

    25

    10568

    18,2

    -550

    4,95

                 

    II. Tổng NVKD

    66160

    100

    90029

    100

    23869

    36,1

                   

    1.

    VCSH

    6640

    10,04

    16655

    18,5

    10015

    150,83

                   

    2.

    Vốn vay

    59520

    89,96

    73374

    81,5

    13854

    23,3

    – Vay ngắn hạn

    36936

    62,06

    49463

    67,4

    12527

    33,9

    – Vay dài hạn

    0

    0

    15215

    20,7

    15215

     
                   

    Qua bảng số liệu trên, ta thấy vốn lưu động của công ty chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng vốn kinh doanh, cụ thể năm 2002 vốn lưu động chiếm 67,2%, năm 2003 chiếm 64,5% trong tổng vốn kinh doanh . Vốn lưu động năm 2003 so với năm 2002 tăng 30,5% do nhu cầu mở rộng quy mô kinh doanh và có những sự biến động về giá cả vật tư, hàng hoá. Vốn cố định năm 2003 so với năm 2002 tăng 47,5% do công ty đã đầu tư thêm tài sản cố định mới. Mức phát triển của công ty tăng nhanh, cụ thể tổng vốn kinh doanh bình quân của công ty năm 2003 so với năm 2002 tăng 36,1%. Công ty là một doanh nghiệp sản xuất nhưng vốn cố định chỉ chiếm 35,5% năm 2003 điều đó có nghĩa là đầu tư dài hạn và mua sắm TSCĐ của công ty còn bị hạn chế. Vì vậy, trong thời gian tới công ty nên đầu tư thêm trang thiết bị máy móc, công nghệ … để tạo điều kiện sản xuất tốt hơn và để cân đối lại nguồn vốn của công ty.

     

    Nguồn vốn kinh doanh của công ty được hình thành từ hai nguồn chủ yếu là vốn chủ sở hữu và vốn vay. Đối với doanh nghiệp Nhà Nước thì vốn chủ sở hữu là do ngân sách nhà nước cấp, và nguồn vốn chủ sở hữu đó có thể bổ sung thêm khi công ty làm ăn có lãi. Ta thấy vốn chủ sở hữu năm 2003 tăng so với năm 2002 là 150,83% điều đó có nghĩa là công ty đã chú trọng tăng phần vốn chủ sở hữu. Nhưng tỷ lệ vốn vay lại chiếm phần lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanh, cụ thể là năm 2002 vốn vay chiếm 89,96%; năm 2003 chiếm 81,5% trong tổng nguồn vốn kinh doanh. Năm 2003 so với năm 2002 tăng 23,3%.Với lượng vốn vay chiếm tỷ trọng lớn đã hạn chế tính tự chủ tài chính của công ty và luôn đặt công ty trước áp lực phải trả nợ nhất là nợ ngắn hạn lớn và đang tăng lên.

     

    Luận văn tốt nghiệp

     

    2. Kết quả hoạt động kinh doanh .

     

    Luận văn tốt nghiệp

     

    Qua số liệu trên, ta thấy doanh thu thuần tăng mạnh, cụ thể năm 2003 so với năm 2002 tăng 12,3 % (từ 50.370 triệu tăng 56.565 triệu ). Doanh thu về hàng xuất khẩu tăng 2,34 % so với năm 2002, đồng thời doanh thu về tiêu thụ hàng hoá trong nước cũng tăng mạnh.Tổng doanh thu tăng mạnh vì công ty không những biết chú trọng thị trường nước ngoài mà còn rất nỗ lực tại thị trường trong nước. Chất lượng, mẫu mã hàng hoá luôn được thay đổi và nâng cao đáp ứng được thị hiếu của người tiêu dùng nên giá trị hàng bán bị trả lại không có. Đây cũng là một yếu tố làm tăng doanh thu thuần của doanh nghiệp. Giá vốn hàng bán năm 2003 tăng so với năm 2002 là 19,15 % tăng nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu, nguyên nhân do tổng chi phí nguyên vật liệu năm 2003 là 45950 triệu còn năm 2002 là 36380 triệu đồng. Chi phí nguyên vật liệu tăng do nhiều nguyên nhân như là sự biến động của giá cả, quản lý vật tư chưa được chặt chẽ. Do đó giá vốn hàng bán lớn cho dù doanh thu thuần tăng cao nhưng lợi tức gộp năm 2003 so với năm 2002 giảm 31,12 %.

     

    Muốn tăng được lợi nhuận thì công ty phải tìm mọi cách làm tăng doanh thu và giảm thiểu các khoản chi phí. Năm 2003 công ty đã đạt được điều đó, mặc dù lợi tức gộp năm 2003 thấp hơn năm 2002 nhưng lợi tức thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2003 so với năm 2002 tăng 134,72% do công ty đã giảm được đáng kể chi phí bán hàng và CPQLDN. CPBH năm 2003 so với năm 2002 giảm 22,15% còn CPQLDN năm 2003 so với năm 2002 giảm 34,75%. Điều đó thể hiện công ty đã chú trọng đến việc tổ chức quản lý điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh công ty còn góp vốn liên doanh đầu tư nên thu hút được lợi tức từ hoạt động tài chính bổ sung thêm vào nguồn vốn chủ sở hữu của công ty năm 2003. Lợi tức HĐTC năm 2003 so với năm 2002 tăng 60,75%. Hoạt động bất thường năm 2003 bị âm do chi phí bất thường lớn hơn thu nhập bất thường. Do chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định lớn. Tuy vậy lợi tức trước thuế năm 2003 so với năm 2002 vẫn tăng 3,6%. Thuế TNDN năm 2003 đã thay đổi là 28% thay cho 32%. Công ty Da Giầy Hà Nội thực hiện đầy đủ nghĩa

     

    Luận văn tốt nghiệp

     

    vụ của mình đối với Nhà Nước. Lợi tức sau thuế năm 2003 tăng so với năm 2002 là 9,69%. Đời sống cán bộ công nhân viên ngày càng được cải thiện.

     

    • TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN VÀ NGUYÊN NHÂN LÀM TĂNG GIẢM LỢI NHUẬN

    A. PHÂN TÍCH TỔNG QUÁT

     

    1. Lợi nhuận thực hiện qua các năm

    Bảng 05 : Cơ cấu lợi nhuận trước thuế của công ty Da Giầy Hà Nội Năm 2002- 2003

     

    Năm 2002

    Năm 2003

    So sánh 2003/2002

    Chỉ tiêu

               

    Giá trị

    Tỷ

    Giá trị

    Tỷ trọng

    CL (+/-)

    Tỷ lệ

     

    trọng

    (%)

             
                 

    1.Lợi nhuận HĐKD

    50.618.670

    61,76%

    118.811.961

    139,92%

    68.193.281

    134,72

                 

    2.Lợi nhuận HĐTC

    31.342.926

    38,24%

    50.384.516

    59,34%

    19.041.590

    60,75

                 

    3.Lợi nhuận HĐBT

    0

    0

    -84.284.033

    -99,26%

    -84.284.033

    0

                 

    Tổng lợi nhuận

    81.961.596

    100%

    84.912.444

    100%

    2.950.848

    3,6

                 

    Qua bảng trên ta thấy lợi nhuận trước thuế năm 2003 so với năm 2002 tăng là 3,6%. Trong đó lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng lợi nhuận. Năm 2002 lợi nhuận là 50.618.670 đồng đến năm 2003 tăng 118.811.961 đồng.Tỷ trọng lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2003 chiếm 139,92% tăng so với năm 2002 là 68.193.281 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 134,72%. Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng cao vì doanh thu từ hoạt động này cao (qua bảng 04 ta đã thấy rõ), nó là hoạt động chủ yếu của công ty. Doanh thu càng cao thì chắc chắn sẽ kéo theo lợi nhuận tăng.Tuy vậy lợi nhuận từ hoạt động SXKD cao nhưng tổng lợi nhuận trước thuế của công ty còn thấp, tăng không đáng kể. Tốc độ tăng doanh thu cao hơn tốc độ tăng lợi nhuận ( tốc độ tăng doanh thu là 12,3% ; còn tốc độ tăng lợi nhuận là 3,6%). Điều đó cho thấy chi phí HĐKD của công ty là quá lớn. Cho dù doanh thu có tăng cao bao nhiêu nhưng nếu không khống chế được chi phí thì lợi nhuận thu được sẽ

     

    Luận văn tốt nghiệp

     

    không cao thậm chí có thể lỗ. Ta thấy tốc độ tăng doanh thu thấp hơn tốc độ tăng giá vốn hàng bán, mà nguyên nhân gây ra sự gia tăng nhanh chóng về giá vốn hàng bán là do chi phí nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng quá cao, còn các chi phí khác như chi phí KHTSCĐ, CPNC, chi phí khác chỉ chiếm một tỷ trọng nhất định trong giá vốn hàng bán. Mặc dù CPBH+CPQLDN năm 2003 đã giảm so với năm 2002 (dựa vào bảng 04) nhưng lợi nhuận cũng còn bị hạn chế. Qua đó ta thấy nhân tố giá thành sản xuất tác động đến lợi nhuận như thế nào. Nhân tố chi phí có quan hệ ngược chiều với lợi nhuận, trong điều kiện các nhân tố khác không đổi.Trị số của chỉ tiêu này tăng hoặc giảm sẽ làm cho lợi nhuận tăng hoặc giảm một lượng tương ứng. Giả sử nhân tố doanh thu trong trường hợp này không đổi (12,3%) nhưng giá vốn hàng bán giảm hơn hay bằng tốc độ tăng doanh thu thì lợi nhuận sẽ tăng lên một lượng tương ứng là (19,15%-12,3%) 6,85%. Vì vậy công ty cần phải chú trọng nhiều hơn nữa khống chế tăng chi phí nhất là chi phí NVL để HĐKD của công ty ngày càng có hiệu quả.

     

    Lợi nhuận HĐTC chiếm tỷ trọng 59,34% năm 2003 so với năm 2002 tăng 60,75% vì ngoài sản xuất kinh doanh giầy công ty còn tham gia liên doanh, góp vốn với các công ty khác nên hoạt động này ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lợi nhuận.

    Về lợi nhuận HĐBT cũng ảnh hưởng nhiều tới lợi nhuận trước thuế của công ty, năm 2002 công ty không thu được lợi nhuận bất thường nhưng năm 2003 lợi nhuận HĐBT bị âm do chi phí của hoạt động này quá lớn so với thu nhập. Chính vì vậy đã làm cho tổng lợi nhuận trước thuế giảm xuống đáng kể.

     

    Qua bảng lợi nhuận trên của công ty Da Giầy ta thấy công ty rất có nhiều khả năng tăng lợi nhuận nếu biết tập trung khai thác thế mạnh của mình là tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm và kết hợp với các hoạt động khác như HĐTC để chớp cơ hội thu lợi nhuận tối đa.

     

    2.Về tỷ suất lợi nhuận

     

    Luận văn tốt nghiệp

     

    Bảng 06

     

    Tỷ suất lợi nhuận của công ty Da Giầy Hà Nội

     

    Năm 2002 – 2003

     

    Đvt :triệu đồng

     

    STT

    Chỉ tiêu

    Năm 2002

    Năm 2003

    So sánh 2003/2002

     
         

    CL(+/-)

    Tỷ lệ (%)

     
           
                 

    1

    DTT

    50370

    56565

    6195

    12,3

     
                 

    2

    LN sau thuế

    55.733.885

    61.136.960

    5.403.075

    9,69

     
                 

    3

    Vốn SXKDBQ

    59489

    78177

    18688

    31,41

     
                 

    4

    Vốn CSHBQ

    6243

    11647

    5404

    86,56

     
                 

    5

    GVHB

    43512

    51845

    8333

    19,15

     
                 

    6

    LN/ DTT (2/1)

    0,0011

    0,001

    – 0,0001

    – 9,09

     
                 

    7

    LN/VKDBQ(2/3)

    0,001

    0,0008

    – 0,0002

    – 20

     
                 

    8

    LN/ VCSHBQ(2/4)

    0,009

    0,005

    – 0,004

    – 44,4

     
                 

    9

    LN/ GVHB (2/5)

    0,0013

    0,0012

    – 0,0001

    – 7,69

     
                 

    Ta phải xem xét các yếu tố tác động đến khả năng sinh lời hay nói một cách khác là tỷ suất lợi nhuận của công ty( bảng 06).

     

    * Về chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận / doanh thu thuần

     

    Năm 2003 chỉ tiêu lợi nhuận / doanh thu thuần giảm 9,09% so với năm 2002 nói lên, trong một đồng vốn doanh thu thì có 0,0011 đồng lợi nhuận sau thuế so với năm 2003 (0,001 đồng) giảm 0,0001 đồng. Việc lợi nhuận sau thuế giảm là vì chi phí giá vốn năm 2003 quá cao.

     

    * Về chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận / vốn kinh doanh bình quân

     

    Đối với công ty có nguồn vốn sản xuất bình quân từ 59486 triệu đồng năm 2002 tăng lên 78177 triệu đồng vào năm 2003, tương ứng với tốc độ tăng 31,41%.Ta so sánh với tốc độ tăng lợi nhuận sau thuế, thấy tốc độ tăng vốn SXKDBQ nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu. Vì vậy chỉ tiêu lợi nhuận/ vốn kinh doanh bình quân từ 0,001 năm 2002 giảm xuống 0,0008 đồng vào năm 2003. Điều đó nói lên nguồn vốn chưa được phát huy hiệu quả trong kinh doanh .

     

    Luận văn tốt nghiệp

     

    * Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận / vốn chủ sở hữu

     

    Ta nhận thấy, năm 2003/2002 lợi nhuận / vốn chủ sở hữu bình quân giảm. Hệ số giảm là 0,004 tương ứng với tỷ lệ giảm là 44,4%. Điều này là do vốn chủ sở hữu bình quân năm 2003 tăng so với 2002 là 5404 trđ tương ứng với tỷ lệ tăng 86,56% và lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2003 so với năm 2002 tăng 9,69%.

     

    * Chỉ tiêu lợi nhuận / giá vốn hàng bán

     

    Giá vốn hàng bán của công ty trong 2 năm tương đối lớn, cụ thể năm 2003 so với năm 2002 tăng 8333 trđ (tăng 19,15%). Tổng giá vốn hàng bán quá lớn, tăng nhanh nên tỷ suất lợi nhuận / GVHB từ 0,0013 năm 2002 giảm xuống còn 0,0012 vào năm 2003 với tốc độ giảm 7,69%. Ta thấy tốc độ này thấp hơn của vốn kinh doanh bình quân nhưng cao hơn tốc độ tăng lợi nhuận/ doanh thu thuần. Điều này nói lên GVHB quá cao.

     

    B.CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI LỢI NHUẬN

     

    1.Doanh thu

     

    Bảng 07 : Tình hình doanh thu năm 2002-2003 công ty Da Giầy Hà Nội

     

    Đvt : triệu đồng

     

       

    Năm 2002

    Năm 2003

    So sánh

                   

    Chỉ tiêu

       

    Tỷ

     

    Tỷ

    Chênh

    Tốc độ

     

    Giá trị

    Giá trị

    tăng

       

    trọng(%)

    trọng(%)

    lệch

           

    (%)

                 
                 

    1.Doanh thu tiêu

    50370

    99,94

    56565

    98,4

    6195

    12,3

    thụ hh, sản phẩm

               

    – Xuất khẩu

     

    11827

    23,48

    12104

    21,4

    277

    2,34

                   

    2.Doanh

    thu

    31

    0,06

    50

    0,087

    19

    61,29

    HĐTC

                 
                   

    3.Doanh

    thu

    0

    0

    859

    1,49

    859

     

    HĐBT

                 
                 

    Tổng doanh thu

    50401

    100

    57474

    100

    7043

    14,03

                   

    Luận văn tốt nghiệp

     

    (Để tiện cho việc tính toán em lấy tròn số )

     

    Trong tổng doanh thu của công ty đạt được thì doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá chiếm tỷ trọng cao nhất, chiếm 99,94% năm 2002 và 98,4% năm 2003. Điều đó cho thấy khối lượng lớn sản phẩm của công ty được tiêu thụ trên thị trường và đây cũng là hoạt động mang lại lợi nhuận nhiều nhất cho công ty. Ngoài hoạt động tiêu thụ trong nước, công ty còn xúc tiến xuất khẩu ra nhiều nước trên thế giới. Doanh thu hàng xuất khẩu năm 2002 chiếm 23,48%, năm 2003 chiếm 21,4% trong tổng doanh thu tiêu thụ hàng hoá. Chính vì doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá chiếm tỷ trọng cao như vậy mà công ty phải tìm mọi biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ tăng doanh thu.

     

    Doanh thu HĐTC chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng doanh thu nhưng cũng góp phần làm tăng doanh thu của công ty. Năm 2002 doanh thu HĐTC chiếm 0,06% và tăng lên 0,087% trong tổng doanh thu vào năm 2003. Doanh thu HĐTC năm 2003 tăng so với năm 2003 là 61,29%. HĐTC của công ty cũng thể hiện sự năng động, sự nhanh nhạy nắm bắt cơ hội để tìm kiếm lợi nhuận góp phần tăng doanh thu nhập cho công ty. Do vậy để HĐTC chiếm tỷ trọng cao hơn nữa công ty cần phải nắm bắt xu thế của nền kinh tế và phải biết đầu tư góp vốn, tận dụng vốn có hiệu quả. Doanh thu hoạt động bất thường năm 2003 so với 2002 tăng là 859 trđ. Tuy hoạt động bất thường không mang tính chất thường xuyên nhưng nó cũng đóng góp một phần không nhỏ vào tổng doanh thu của công ty nếu như doanh thu của nó lớn.

     

    Nhìn chung ta thấy tổng doanh thu năm 2003 so với năm 2002 tăng là 14,03%.

    Qua đây ta thấy được tầm quan trọng của doanh thu, doanh thu là một nhân tố rất quan trọng quyết định lợi nhuận của công ty trong điều kiện các nhân tố khác không đổi. Doanh thu tỷ lệ thuận với lợi nhuận, doanh thu càng cao thì khả năng lợi nhuận thu được của công ty cao.

    Để chứng minh doanh thu tăng làm lợi nhuận tăng em dựa vào bảng 04 để

     

    tính

     

    Luận văn tốt nghiệp

     

    • Giá vốn hàng bán năm 2002 / Doanh thu thuần năm 2002 là : 43512/ 50370 = 0,86
    • Doanh thu thuần năm 2003 x tỷ trọng GVHB / DTT năm 2002 ta có kết quả như sau:

    56565 x 0,86 = 48645,9 triệu đồng

     

    • Doanh thu tăng làm lợi nhuận tăng là

    56565 – 48645,9 = 7919,1 triệu đồng

     

    2.Tình hình chi phí

     

    2.1 Giá thành sản xuất

     

    Bảng 08

     

    đvt : trđ

     

     

    Năm 2002

    Năm 2003

    So sánh

    Chỉ tiêu

               

    Giá trị

    Tỷ

    Giá trị

    Tỷ

    Chênh

    Tỷ lệ

     

    trọng(%)

    trọng(%)

    lệch (+/-)

    (%)

                 

    Tổng doanh thu

    50370

     

    56565

     

    6195

    12,3

                 

    1.Chi phí NVL

    36380

    83,6

    45050

    86,89

    8670

    23,83

                 

    2.Chi phí nhân công

    4916

    11,3

    5120

    9,88

    204

    4,15

                 

    3.Chi phí KHTSCĐ

    1344

    3,09

    775

    1,49

    -569

    – 42,33

                 

    4.Chi  phí  DV  mua

    872

    2,004

    900

    1,74

    28

    3,21

    ngoài

               
                 

    5.Giá thành sản xuất

    43512

    100

    51845

    100

    8333

    19,15

                 

    Qua bảng phân tích trên ta thấy, chi phí sản xuất của công ty năm 2003 tăng 8333 trđ so với năm 2002, tương ứng với tốc độ tăng 19,15%. Trong đó tỷ trọng về nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành sản xuất.Cụ thể, năm 2002 chiếm 83,6%, năm 2003 chiếm 86,89%, năm 2003 so với 2002 tăng là 23,83%. Vì công ty chuyên kinh doanh giầy dép , xăng đan các loại, nguyên vật liệu đối với công ty có tầm quan trọng quyết định đến chất lượng và mẫu mã của sản phẩm. Do

     

    Luận văn tốt nghiệp

     

    đó để tìm được một nguồn NVL thường xuyên liên tục đáp ứng được đầy đủ nhu cầu sản xuất là một vấn đề rất quan trọng. Trong những năm vừa qua do quy mô sản xuất của công ty tăng đồng thời có sự biến động về giá cả NVL, nhất là NVL nhập ngoại giá nhập tăng lên tỷ trọng NVL lớn, đẩy chi phí NVL của công ty tăng lên cao khiến giá thành đơn vị và chi phí NVL trên mỗi đôi giầy năm 2003 sẽ tăng cao hơn so với năm 2002. Mặc dù tốc độ doanh thu tăng nhanh song với tốc độ chi phí tăng nhanh hơn doanh thu khiến cho lợi nhuận của công ty chưa đạt hiệu quả cao. Chi phí dịch vụ mua ngoài chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng giá thành sản xuất, năm 2002 chiếm tỷ trọng 2,004% và năm 2003 chiếm 1,74%, Năm 2003 so với 2002 tăng 3,21%. Mặc dù chi phí này chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng nếu không chú trọng nhiều hơn nữa thì nó sẽ tăng rất nhanh. Chi phí nhân công năm 2003 tăng so với năm 2002 là 204 trđ tương ứng với tốc độ tăng 4,15%. Do quy mô sản xuất mở rộng nên số lượng lao động tăng lên. Về chi phí KHTSCĐ năm 2003 giảm 569 trđ tương ứng với tốc độ giảm 42,33%. Nguyên nhân do công ty thanh lý bớt TSCĐ cũ làm giảm chi phí khấu hao tài sản cố định.

    Với tốc độ gia tăng chi phí như hiện nay, mặc dù công ty đã cố gắng giảm yếu tố chi phí khác nhưng cũng không bù lại được sự gia tăng quá nhanh chi phí NVL, NVL chiếm tỷ trọng cao trong chi phí, nên việc tăng chi phí NVL cũng đồng nghĩa với việc tăng giá thành sản phẩm, sẽ kéo lợi nhuận của công ty thấp. Do đó công ty phải có sự phối kết hợp quản lý chặt chẽ ngay từ đầu vào, tiết kiệm những lãnh phí không cần thiết, hạn chế sự gia tăng về chi phí NVL, phấn đấu hạ giá thành sản phẩm. Để lợi nhuận của công ty ngày càng tăng cao.

     

    Qua phân tích trên ta thấy GTSX tăng làm giảm lợi nhuận. Để làm rõ vấn đề đó em dựa vào bảng 08 để tính

    • Tỷ trọng GVHB / DTT năm 2002 là 43512 / 50370 = 0,86
    • Tỷ trọng GVHB / DTT năm 2003 là 51845 / 56565 = 0,92
    • GTSX năm 2003 tăng :

    Luận văn tốt nghiệp

     

    0,92 – 0,86 = 0,06

     

    • Do giá thành sản xuất tăng làm lợi nhuận giảm là 0,06 x 56565 = 3393,9 triệu đồng

    **)Để thấy rõ nguyên nhân gây tăng giảm lợi nhuận em đi sâu phân tích một đơn hàng sản xuất 6600 đôi giầy thể thao năm 2003

     

    Để sản xuất ra một đôi giầy phải trải qua nhiều công đoạn, cụ thể là các bước sau

    B1 : Phân xưởng chặt – xí nghiệp May

     

    B2 : Phân xưởng chặt – xí nghiệp May

     

    B3 : Xí nghiệp cao su

     

    B4 : Phân xưởng Gò – xưởng Gò

     

    B5 : Phân xưởng hoàn tất – xưởng Gò

     

    Mỗi một công đoạn lại cần những nguyên vật liệu khác nhau nên việc lên danh sách ( hay danh điểm vật tư), kế hoạch để sản xuất theo đúng định mức, hoàn thành đúng, đủ kế hoạch là một vấn đề đặt ra đối với từng phân xưởng

     

    Bảng 09 : Phân tích chi tiết một đơn hàng sản xuất giầy thể thao (khối lượng 6600 đôi) năm 2003 (Bảng số 09)

     

    Doanh thu toàn bộ 6600 đôi giầy thể thao là 521.730.000 đồng. Nếu chi phí sản xuất trong định mức là 378.589.496 đồng thì giá thành sản xuất/ 1 đôi là 57.362 đồng, lợi nhuận thu được sẽ là 143.140.504 đồng. Nhưng vì tổng chi phí sử dụng thực tế vượt so với định mức là 6.677.849 đồng tương ứng với tốc độ tăng 1.764%, giá thành 1 đôi giầy lên 58.374 đồng. Vì thế lợi nhuận của đơn hàng giảm xuống còn 136.465.655 đồng hay giảm 4.66%.

     

    Qua bảng phân tích thấy :

     

    +)Tổng chi phí vượt định mức

     

    +) Giá thành đơn vị vượt

     

    Nguyên nhân giá thành một đôi giầy thể thao tăng :

     

    Thứ nhất là do vật tư chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi phí để hoàn thành một đôi giày một đôi giầy đưa ra thị trường, cụ thể trong định mức để sản xuất ra

     

    Luận văn tốt nghiệp

     

    một đôi giầy thể thao tổng chi phí là 378.589.496 đồng thì chi phí NVL đã chiếm đến 82,58% (312.648.236 đồng). Vì nó chiếm một phần tỷ trọng lớn như vậy, nên vấn đề sử dụng sao cho hiệu quả nhất NVL được coi là quan trọng trong từng khâu sản xuất. Để giảm giá thành cho từng đôi giầy thể thao thì trước hết phải giảm thấp nhất chi phí NVL. Nhưng trên thực tế trong quá trình sản xuất giầy thể thao trên của công ty, chi phí NVL sử dụng thực tế vượt so với định mức là 0.99%. Do chi phí NVL tăng, đặc biệt là giá vật tư nhập ngoại , ngoài ra kế hoạch nhập vật tư chưa cụ thể chi tiết dẫn đến có những đợt hàng nhập sai quy cách.

     

    Thứ hai là chi phí nhân công vượt định mức.

     

    Chi phí tiền lương so với định mức tăng 0,605%. Lương tăng vì công nhân phải làm thêm giờ để kịp tiến độ giao hàng

    Công ty cần phải quản lý chặt chẽ hơn về giờ giấc làm việc cũng như chính sách hợp lý tăng năng suất lao động.

     

    Nguyên nhân thứ ba là do chi phí điện nước tăng lên.

     

    Chi phí sử dụng thực tế tiền điện nước vượt định mức, cụ thể trong định mức sản xuất 6600 đôi giầy thể thao chỉ được phép dùng 5.412.000 đồng nhưng thực tế sử dụng lại là 8.778.000 đồng. Chi phí này tăng so với định mức là 62,19%. Sự gia tăng về điện nước là do sử dụng quá số giờ điện quy định và quản lý không sát sao. Do đó làm cho chi phí điện nước tăng. Còn các chi phí xuất khẩu, môi giới , khấu hao TSCĐ, chi phí khác không có chênh lệch. Công ty đã hạn chế được những chi phí này. Điều này cho thấy công ty đã có những mối quan hệ tốt với khách hàng, nhà tiêu thụ và quản lý tốt tài sản cố định của công ty mình. Chính điều này cũng góp một phần không nhỏ làm tăng lợi nhuận của một đôi giầy.

     

    Qua bảng phân tích trên ta thấy rõ chi phí tỷ lệ nghịch với lợi nhuận, chi phí càng cao thì lợi nhuận càng giảm và ngược lại. Do đó công ty cần phải có những chiến lược xây dựng kế hoạch chi phí lâu dài đúng với định mức để nâng cao lợi nhuận trong tương lai.

     

    Luận văn tốt nghiệp

     

    2.2) Giá thành toàn bộ sản phẩm.

     

    Luận văn tốt nghiệp

     

    Bảng 10 : Bảng giá thành sản phẩm toàn bộ năm 2002- 2003.

     

    ĐVT : triệu đồng

     

           

    So sánh

    STT

    Chỉ tiêu

    Năm 2002

    Năm 2003

       

    Chênh

    Tỷ lệ (%)

           

    lệch

             
               

    1.

    Doanh thu thuần

    50370

    56565

    6195

    12,3

               

    2.

    GVHB

    43512

    51845

    8333

    19,15

     

    +Trong đó :NVL

    36380

    45050

    8670

    23,83

               

    3.

    Chi phí bán hàng

    1263

    983

    -280

    – 22,17

               

    4.

    Chi phí QLDN

    5543

    3617

    -1926

    – 34,75

               

    5.

    Giá  thành  toàn

    50318

    56445

    6127

    12,18

     

    bộ

           
               

    Giá thành toàn bộ của sản phẩm là một trong những nhân tố có liên quan chặt chẽ tới doanh thu và lợi nhuận của công ty. Chi phí có quan hệ ngược lại với lợi nhuận.Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, trị số của chỉ tiêu này tăng hoặc giảm sẽ làm cho lợi nhuận giảm hoặc tăng một lượng tương ứng. Nhìn vào bảng phân tích chi phí hoạt động kinh doanh của công ty Da Giầy Hà Nội ta thấy:

     

    Doanh thu thuần năm 2003 so với năm 2002 tăng là 12,3%. Nếu so sánh tốc độ tăng doanh thu với tốc độ tăng giá thành toàn bộ thì tốc độ tăng doanh thu cao hơn tốc độ tăng giá thành toàn bộ, cụ thể tốc độ tăng doanh thu là 12,3%, còn tốc độ tăng giá thành toàn bộ 12,18%. Điều đó cho thấy công ty có chú trọng giảm giá thành toàn bộ nhưng giảm chưa được như ý muốn, tốc độ tăng lợi nhuận còn bị hạn chế. Hoạt động sản xuất của công ty là có lãi, nhưng với tốc độ tăng giá thành tiêu thụ như hiện nay thì nó sẽ có khả năng tăng nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu. Lúc đó lợi nhuận của công ty sẽ thấp thậm chí là không có lãi. Lý do tăng giá thành chính vẫn là chi phí NVL cao, chiếm tỷ trọng cao trong tổng giá thành sản phẩm. Do vậy công ty cần điều chỉnh, quản lý chặt chẽ NVL để giảm giá thành sản xuất. Về chi phí BH +CPQLDN năm 2003 so với 2002 giảm đáng kể , ta thấy việc giảm hai chi phí này rất quan trọng đối với vấn đề tăng lợi nhuận. Qua bảng phân tích

     

    Luận văn tốt nghiệp

     

    HĐKD của công ty ta thấy, năm 2003 công ty đã chứng tỏ được điều này, chi phí giảm 2.206 trđ (tính gộp hai chi phí BH+CPQLDN) tương ứng với tốc độ giảm 32,4% . Do giảm được chi phí này nên lợi nhuận của công ty năm 2003 so với năm 2002 tăng lên. Để làm rõ hơn về giảm CPBH + CPQLDN làm lợi nhuận tăng, em dựa vào bảng 10 để tính.

     

    • Năm 2002 tỷ trọng CPBH+CPQLDN / DTT là : 6806 / 50370 = 0,135
    • Năm 2003 tỷ trọng CPBH+CPQLDN / DTT là : 4600 / 56565 = 0,08
    • Năm 2003 công ty đã tiết kiệm được chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghịêp :

    0,08 – 0,135 = – 0,055

     

    • Do tiết kiệm được CPBH+CPQLDN nên lợi nhuận tăng :

    0,055 x 56565 = 3111,075 triệu đồng.

     

    1. Năng suất lao động

    Năng suất lao động là một yếu tố quan trọng góp phần tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Năng suất lao động có quan hệ tỷ lệ thuận với lợi nhuận. Tại công ty Da Giầy Hà Nội, năng suất lao động ngày một tăng cao song bên cạnh đó tốc độ tăng lương cho công nhân viên khá cao. Để tìm hiểu cụ thể, ta tiến hành xem xét bảng phân tích dưới đây :

     

    Chỉ tiêu

     

    Đvt

    Năm 2002

    Năm 2003

    So sánh

         
     

    Chênh lệch

    Tỷ lệ(%)

             
                 

    1.DTT

     

    Triệu

    50370

    56565

    6195

    12,3

       

    đồng

           
                 

    2.Sản lượng

     

    Đôi

    4.433.000

    5.022.000

    589.000

    13,3

                 

    3.CNTTSX

     

    900

    900

    0

    0

    0

                 

    4.NSLĐ

    tính

    Trđ/người

    55.966.000

    62.850.000

    6.884.000

    12,3

    theo DT (1/3)

             
                 

    Luận văn tốt nghiệp

     

    5NSLĐ

    tính

    Đôi/người

    4926

    5580

    654

    13,3

    theo sản lượng

             

    (2/3)

               
               

    6.Lương BQ

    Ngđ/thán

    680

    800

    120

    17,647

       

    g

           
                 

    So sánh hai chỉ tiêu năng suất lao động trên rõ ràng năm 2003 các chỉ tiêu này đều tăng. Năm 2002 cứ một công nhân viên đem lại 55.966.000 đồng doanh thu cho công ty, năm 2003 là 62.850.000 đồng tăng 6.840.000 đồng với tỷ lệ tăng là 12,3%, năm 2002 cứ một công nhân viên sản xuất được 4926 đôi sản phẩm, năm 2003 là 5580 đôi tăng 654 đôi tương ứng với tốc độ tăng là 13,3%. Tốc độ tăng lương trung bình của công nhân toàn công ty là 17,647%. Tốc độ tăng lương cao hơn tốc độ NSLĐ cho thấy công ty chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa tiền lương và NSLĐ, tiền lương tăng làm tăng chi phí tiền lương trên giá thành và làm giảm lợi nhuận của công ty.

     

    Công ty cần điều chỉnh mức độ tăng lương cho phù hợp với tăng năng suất lao động để tạo nhiều lợi nhuận hơn nữa cho công ty.

     

    Luận văn tốt nghiệp

     

     

    PHẦN III

    ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉT VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM

    NÂNG CAO LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY.

     

    I. ĐÁNH GIÁ NHẬN XÉT CHUNG.

     

    1) Những mặt mạnh, ưu điểm mà công ty đạt được.

     

    Công ty Da Giầy Hà Nội đã có hơn 90 năm xây dựng và trưởng thành, không ngừng lớn mạnh về mọi mặt. Từ khi nền kinh tế chuyển đổi sang cơ chế mới, để thích ứng và hoà nhập với sự phát triển chung của nền kinh tế.

     

    Công ty đã trải qua nhiều khó khăn, tự đi lên và khẳng định vị thế của mình trong nền kinh tế mới. Để làm được điều này, toàn thể cán bộ công nhân viên đã cùng nhau phấn đấu thi đua nhằm thực hiện được mục tiêu chung của công ty. Đó là tăng trưởng nhanh, mạnh và bền vững trong nền kinh tế.

    Công ty Da Giầy Hà Nội từ một công ty làm ăn kinh doanh bị thua lỗ và có chiều hướng khó phát triển, lãnh đạo công ty đã tìm hướng sản xuất mới là đầu tư vào giầy vải, giầy da, đa dạng hoá các loại sản phẩm, tổ chức nhiều kênh tiêu thụ đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng và công ty đã tìm cho mình một hướng đi đúng. Doanh thu hàng năm của doanh nghiệp không ngừng tăng. Công ty tự hào được nhà nước tặng thưởng huân chương lao động hạng ba. Các sản phẩm của công ty đạt chất lượng cao trên thị trường, được người tiêu dùng ưa chuộng và bình chọn. Sản phẩm của công ty được liên tục tặng thưởng huy chương vàng tại hội chợ quốc tế hàng công nghiệp tổ chức tại Hà Nội. Trong xu thế hội nhập và phát triển, để đứng vững và tồn tại trong quá trình cạnh tranh khốc liệt, công ty đã không ngừng đổi mới thiết bị máy móc khá hiện đại. Về chất lượng công ty đã áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001- 2000. Mặt khác vị trí địa lý của công ty cũng rất thuận lợi cho vận chuyển NVL, hàng hoá, đẩy mạnh sản xuất và

     

    Luận văn tốt nghiệp

     

    tiêu thụ sản phẩm, giảm cước vận chuyển. Quá trình kinh doanh của công ty ngày càng được mở rộng quy mô và phát triển. Công ty có nhiều kênh phân phối như bán buôn, bán lẻ, đại lý, ký gửi và mở các đại lý ở nhiều tỉnh thành trong cả nước.

     

    Công ty chưa bao giờ rơi vào tình trạng nợ quá hạn, luôn trả nợ đúng hạn, mặc dầu vốn vay chiếm tỷ trọng rất cao.

     

    Công ty còn có các quỹ phát triển kinh doanh, quỹ nghiên cứu khoa học và đào tạo, quỹ khen thưởng. Chính nhờ có những quỹ này mà hoạt động nghiên cứu kinh doanh của công ty được đẩy mạnh và phát triển, thúc đẩy người lao động vào sự tăng trưởng kinh tế của công ty. Về cơ cấu nguồn vốn của công ty ngày càng được cải thiện theo xu hướng tốt, hệ số nợ giảm và hệ số vốn chủ sở hữu tăng. Điều này cho thấy khả năng thanh toán cũng như tính chủ động của công ty ngày càng được cải thiện hơn trong kinh doanh.

     

    Về tổ chức bộ máy cũng như vị trí các phòng ban trong công ty cũng rất hợp lý phù hợp cho sự quản lý điều hành trong điều kiện một doanh nghiệp sản xuất

    Công ty đã áp dụng máy vi tính vào công tác kế toán làm cho việc truy cập, phân tích và xử lý thông tin chính xác, nhanh chóng, kịp thời phục vụ tốt cho sản xuất và kinh doanh của công ty.

     

    Những kết quả đạt được đã góp phần làm cho tình hình tài chính của công ty tương đối ổn định và đang trong đà phát triển. Sự phát triển của công ty cho thấy những lựa chọn và hướng đi của ban lãnh đạo công ty là đúng đắn và đầy triển vọng. Bên cạnh những mặt mạnh ấy, công ty còn có một số tồn tại.

     

    2.) Những tồn tại của công ty Da Giầy Hà Nội.

     

    • Thứ nhất : Kết cấu nguồn vốn kinh doanh, vốn vay chiếm tỷ trọng cao hơn vốn chủ sở hữu( vốn vay chiếm hơn 80% trong tổng nguồn vốn kinh doanh) tính tự chủ tài chính trong kinh doanh của công ty bị hạn chế.
    • Thứ hai : Tốc độ vốn tăng nhanh hơn doanh thu, chứng tỏ công ty chưa sử dụng hết năng lực sản xuất. Cụ thể, tốc độ vốn kinh doanh năm2003/2002 tăng 36,1%, còn tốc độ tăng doanh thu chỉ 12,3%.

    Luận văn tốt nghiệp

     

    • Thư tư : Lượng hàng tồn kho lớn, vòng quay hàng tồn kho chậm lại làm vòng quay vốn chậm lại tăng 17,05%. Lượng hàng tồn kho cũng làm tăng chi phí. Công ty chưa có hệ thống chăm sóc khách hàng vì sản phẩm của công ty ngoài đáp ứng về sự thoải mái trong đi lại nó còn đòi hỏi phải có tính thẩm mĩ cao. Công ty sản xuất ra hàng loạt mà chưa chú trọng vào việc phân đoạn thị trường, dẫn đến tình trạng hàng hoá tồn kho cũng không phải ít. Dẫn đến chi phí tăng làm lợi nhuận giảm.
    • Thứ năm : Giá thành sản xuất cao. Qua bảng phân tích chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, ta thấy giá vốn hàng bán luôn chiếm tỷ trọng rất lớn trong doanh thu thuần dẫn đến lợi nhuận của công ty thấp. Ngoài nguyên nhân khách quan là do giá cả NVL tăng và vải nhập ngoại phải dự trữ , còn do sự quản lý vật tư chưa tốt, chưa đúng định mức, chưa chi tiết nên nhập sai, thiếu không đáp ứng đủ, kịp thời cho sản xuất. Ngoài ra công việc thu hồi phế liệu của công ty chưa tốt. Đó là tất cả những nguyên nhân gây tăng chi phí NVL làm giá thành sản xuất cao.
    • Thứ sáu : Mặc dù công ty Da Giầy đã có nhiều đại lý tại Hà Nội nhưng chưa chú trọng nhiều tới thị trường các tỉnh lân cận, có nhiều tiềm năng tiêu thụ.

    II. MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO LỢI NHUẬN Ở CÔNG TY DA GIẦY HÀ NỘI.

     

    1.Giảm giá thành sản xuất

     

    Giá thành sản xuất là nhân tố quan trọng, ảnh hưởng chủ yếu đến lợi nhuận và có quan hệ ngược chiều với lợi nhuận. Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, nếu công ty tiết kiệm được chi phí sản xuất, thu mua liên quan đến hàng tiêu thụ thì sẽ làm cho giá vốn hàng bán giảm, dẫn đến lợi nhuận tiêu thụ tăng và ngược lại.

     

    • Công ty cần tìm cho mình nhiều nguồn cung cấp NVL để thay thế, bổ sung NVL nhập ngoại tránh tình trạng thiếu nguyên vật liệu cho sản xuất nên sử dụng không hết công suất thừa bỏ. Ở công ty còn có tình trạng sản xuất cầm chừng do thiếu NVL cung ứng kịp thời. Để làm được điều này công ty nên

    Luận văn tốt nghiệp

     

    • Tổ chức khai thác, thu mua các loại da trong nước để tổ chức thuộc da ở công ty. Năng lực thiết bị này hiện sử dụng chưa hết công suất.
    • Ký kết hợp đồng với các nhà máy dệt vải công nghiệp và khách hàng để mua vải nguyên liệu sản xuất trong nước, tất nhiên là phải đảm bảo chất lượng cao để sử dụng công suất của xí nghiệp giầy vải.

    Tận dụng NVL trong nước vừa chủ động được trong sản xuất, vừa tiết kiệm được ngoại tệ và không bị động khi tỷ giá ngoại tệ/ nội tệ biến động.

    – Phải tiết kiệm chi phí vận chuyển bốc dỡ vì những chi phí này cũng làm cho giá vốn hàng bán tăng nhanh. Công ty có thể mua mỗi lần với số lượng cần thiết và chọn hình thức vận chuyển phù hợp. Để làm được điều này phòng kế hoạch của công ty phải tính toán, dự toán khả năng sản xuất cũng như khả năng tiêu thụ sản phẩm để lên kế hoạch cụ thể nhập những loại vật liệu gì, bao nhiêu, quy cách như thế nào vvv.

    Công ty cần rà soát lại định mức tiêu hao và chi phí đã thực hiện để bổ sung hoàn chỉnh.

    – Tiếp đến là công tác thu hồi phế liệu của công ty chưa được tốt. Công ty cần phải có những biện pháp thu hồi phế liệu toàn công ty. Hiện nay công ty mới chỉ tiến hành thu hồi phế liệu tại phân xưởng cơ khí, còn các nơi khác thì chưa thu hồi được. Việc thu hồi phế liệu để tái sử dụng hoặc bán ra là một việc làm có ích góp phần giảm chi phí NVL trong giá thành và là những cách làm để hạ giá thành sản phẩm.

    Để làm được điều này công ty phải quản lý và lập bảng dự toán chi phí trên cơ sở các định mức tiêu hao( NVL, giờ công và các khoản trích tính trên tiền lương, tiền công của người lao động trực tiếp ) trong giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm sản xuất. Các định mức này kết hợp với bảng dự toán khác về chi phí phát sinh ( CPSXC, CPQL), số kết dư sản phẩm dở dang , chi phí trả trước ( chi phí chờ phân bổ) phát sinh, chi phí phải trả( chi phí trích trước) để tính được tổng chi phí sản xuất trong kỳ.

     

    * VD : Tính giá thành toàn bộ 1 sản phẩm của công ty Da Giầy Hà Nội

     

    Luận văn tốt nghiệp

     

    Dựa vào đơn hàng sản xuất 6600 đôi giầy thể thao năm 2003 , năm 2004 giả sử cũng có một đơn hàng như thế, công ty lập dự toán chi phí, xây dựng lại mức tiêu hao cho một đơn vị giầy thể thao theo các yếu tố sau :

    Stt

    Các khoản

    Đơn giá

    Định mức tiêu hao 1

         

    đơn vị sản phẩm

           

    1

    Nguyên liệu chính

    12000

    1.1 kg

     

    Thực tế sử dụng

     

    1 kg

           
     

    Vật liệu phụ

    5000

    0.5 kg

           

    2

    Giờ công

    3000

    4 giờ

           

    3

    BHXH=19% quỹ lương

       
           

    4

    Khấu hao TSCĐ

    2500

    đôi

           

    5

    CP dịch vụ mua ngoài

    1300

    đôi

           

    Trên cơ sở đặt định mức để xây dựng dự toán chi phí sản xuất. Giả thiết theo tính toán trong định mức của công ty năm 2004 : +) Chi phí sản xuất chung là 115.500.000 đồng.

     

    +) Dự tính phế liệu từ NVL chính thải ra có thể thu hồi 40% và đơn giá 12000đ

    +) CPBH theo định mức công ty tính là 14.084.400 đồng +) CPQLDN là 49.500.000 đồng

    Trên cơ sở số liệu trên, giá thành toàn bộ sản phẩm giầy thể thao sẽ được tính như sau

    Trước hết tính toàn bộ chi phí cho việc sản xuất một sản phẩm

     

    • Chi phí vật tư trực tiếp = (12000 x 1.1 kg +5000 x 0.5 kg) – (1 kg x 40% x

    12000)

     

    • 10900
    • Chi phí nhân công : 3000 x 4 = 12000 đ
    • BHXH : 12000 x 19% = 2280 đồng
    • Chi phí sản xuất chung cho một đôi giầy thể thao :

    Luận văn tốt nghiệp

     

    115.500.000/6600 = 17500 đồng

     

    Giá thành SX một sản phẩm giầy thể thao = 10900 + 12000 + 2280 + 17500 = 42680 đồng

    Chi phí BH phân bổ cho một đôi giầy là: 14.084.400 / 6600 = 2134 đồng

     

    Chi phí QLDN phân bổ cho một đôi giầy là: 49.500.000 /6600 = 7500 đồng Giá thành toàn bộ = 42680 + 2134 + 7500

    = 52314 đồng

     

    Kết luận : Do xây dựng được dự toán dựa trên các định mức tiêu hao nên

     

    +) Tiết kiệm chi phí NVL vì đã có sự tính toán chi tiết, hạn chế nhập sai quy cách, nhập thiếu hoặc thừa, sử dụng hiệu quả hơn NVL.

    +) Tiết kiệm chi phí vận chuyển bốc dỡ.

     

    +) Tận dụng được phế liệu thu hồi tái sản xuất hoặc bán thu hồi giảm chi phí

     

    NVL

     

    +) Nhờ lập được bảng kế hoạch nên giao được chỉ tiêu cho từng bộ phận sản xuất và tiêu thụ nếu đúng định mức hoặc giảm được định mức sẽ có thưởng.

    +)Nếu phá vỡ định mức thì cũng biết bộ phận nào vượt quá để xử lý kịp thời phạt vào tiền lương của bộ phận trực tiếp sản xuất hoặc tìm biện pháp quản lý chặt chẽ hơn

     

    Nếu ta so sánh đơn hàng sản xuất 6600 đôi giầy thể thao năm 2003 với năm 2004 sau khi xây dựng được dự toán chi phí sản xuất cụ thể và quản lý chi phí đi vào nề nếp thì giá thành của một đôi giầy đã giảm xuống đáng kể

     

    Năm 2003 giá thành 1 đôi giầy : 57362 đ ( dựa vào bảng 09)

     

    Năm 2004 giá thành 1 đôi giầy : 52314 đ/đôi

     

    Giả sử doanh thu của 6600 đôi giầy năm 2004 cũng đạt được 521.730.000 đồng thì lợi nhuận đạt được năm 2004 tăng lên rất nhiều : 521.730.000 – (52314 x 6600) = 176.457.600 đ tăng 33.317.096 đ. Nếu như vậy thì tình hình lợi nhuận của công ty sẽ tăng lên sẽ tăng lên đáng kể vào năm 2004 và những năm tiếp theo.

     

    Mặt khác công ty cũng cần chú trọng đổi mới thiết bị và công nghệ sẽ giảm định mức tiêu hao vật tư nguyên vật liệu trong một đơn vị sản phẩm. Yêu cầu đổi

     

    Luận văn tốt nghiệp

     

    mới là để tăng sản lượng và nâng cao năng suất cũng như chất lượng sản phẩm ngày càng đáp ứng được nhu cầu đa dạng của khách hàng.

     

    2.) Đẩy mạnh tiêu thụ

     

    • Mở rộng thị trường bằng cách tổ chức mạng lưới tiêu thụ đa dạng như tự tiêu thụ, qua các đại lý, ký gửi, tham gia các hội chợ trong và ngoài nước. Phòng kinh doanh của công ty cũng nên chú trọng trong việc xây dựng chiến lược Marketting( phân đoạn thị trường, điều tra thị hiếu người tiêu dùng, tổ chức khuyến mại vào những dịp đặc biệt) tìm kiếm và ký kết các hợp đồng tiêu thụ để làm căn cứ lập kế hoạch sản xuất tránh tình trạng hàng bị ứ đọng
    • Phòng XNK phải thường xuyên xúc tiến thương mại, tìm kiếm nhiều hợp đồng xuất khẩu và phải có điều kiện ràng buộc như giao hàng phải đúng hẹn để tránh tình trạng hàng sản xuất xong rồi để lại trong kho lâu.
    • Sản phẩm của công ty cần phải luôn thay đổi mẫu mã, chủng loại để luôn tạo sự thích thú khi dùng sản phẩm.
    • Công ty cũng cần xây dựng cho mình thương hiệu và lợi thế riêng để có thể cạnh tranh và đứng vững trên thị trường. Công ty có thể đưa ra một số công dụng khi sử dụng sản phẩm của công ty ngoài chất lượng vàng còn có công dụng phù hợp theo mùa, chỉnh lại chân vvv. Có thể thêm hệ thống chăm sóc khách hàng thường xuyên.
    • Công ty phải nắm bắt thông tin giá cả thị trường để lựa chọn giá bán, phù hợp với quan hệ cung cầu hàng hoá, thị hiếu, sức mua của đồng tiền và tình hình cạnh tranh việc này sẽ làm tăng tốc độ lưu chuyển hàng hoá, tăng vòng quay của vốn, góp phần nâng cao lợi nhuận.
    • Đối với hàng tồn kho phải tiến hành kiểm kê thường xuyên để phân loại : +) Đối với loại mới, tốt hợp thời nhưng bán chậm là do đâu, có thể do giá

    cao hoặc người tiêu dùng chưa biết nhiều về sản phẩm để tìm biện pháp marketting.

    +) Đối với hàng bị lỗi mốt, bán chậm nên giảm giá hoặc chuyển sang thị trường mới để tiêu thụ.

     

    Luận văn tốt nghiệp

     

    3.) Tiết kiệm chi phí BH và chi phí QLDN.

     

    Xây dựng các định mức chi phí cụ thể, chi tiết nhất là chi phí bán hàng, ví dụ gắn trả lương với mức đạt được của doanh thu, công ty có nhiều cửa hàng bán buôn, bán lẻ, đại lý. Công ty cần có chính sách hợp lý như hoa hồng đạt được khi họ tiêu thụ được một lượng sản phẩm lớn. Dựa theo phương pháp thống kê kinh nghiệm để rút ra hàng hoá một tháng mỗi nhân viên bán được bao nhiêu doanh thu và phải trả họ bao nhiêu lương để tìm ra mối quan hệ giữa doanh thu với tiền lương. Trên cơ sở gắn một mức lương với một mức doanh thu, nhân viên nào bán vượt hơn sẽ trả thêm lương cho họ. Nhưng phải theo nguyên tắc là tiền lương tăng lên không được vượt quá tốc độ tăng doanh thu để công ty còn có lãi.

     

    Các khoản chi phí QLDN như chi về hội họp, tiếp khách, đối ngoại … cần xây dựng định mức chi tiêu, cần gắn với kết quả kinh doanh và có chứng từ hợp lệ.

    Trên cơ sở các định mức lập dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, đặt ra các chỉ tiêu tiết kiệm chi phí.

    Ngoài ra công ty thanh lý một số trang thiết bị cũ, không còn hiệu quả như máy tính các phòng ban nhất là phòng TCKT để việc cập nhật chứng từ, tính toán chi phí được nhanh chóng phục vụ cho việc lên kế hoạch sản xuất… Đầu tư thêm một số trang thiết bị hiện đại giảm chi phí khấu hao tài sản cố định .

    Với xu thế mới hiện nay cũng như trong tương lai, công ty xây dựng trang WEB nối mạng giới thiệu các loại sản phẩm hàng hoá, giá cả, tạo thương hiệu riêng . Nếu làm được như vậy thì sẽ giảm được chi phí BH và chi phí QLDN xuống thấp nhất và chắc chắn lợi nhuận cuả công ty trong tương lai sẽ tăng cao

    Em tin rằng công ty hoàn toàn có thể làm được vì công ty có đội ngũ lãnh đạo có trình độ và năng lực, lực lượng lao động lành nghề có tri thức và nhanh nhạy.

     

     

    giầy luận

     

    PGS-

    Luận văn tốt nghiệp

     

     

     

     

    KẾT LUẬN

     

    Để ngày càng thích nghi hơn nữa trong cơ chế thị trường, tự chủ trong sản xuất kinh doanh thì các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh mà thể hiện rõ nét nhất là lợi nhuận.

     

    Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế quan trọng đồng thời là chỉ tiêu kinh tế cơ bản đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy, nhiệm vụ đặt ra đối với các nhà quản lý kinh doanh là phải quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh một cách hiệu quả để có lợi nhuận không ngừng tăng lên.

    Sau một thời gian thực tập tại công ty Da Giầy Hà Nội, em thấy rằng giữa lý thuyết và thực tế có một khoảng cách nhất định. Do đó đòi hỏi các nhà quản lý phải biết vận dụng sáng tạo, phối kết hợp vận dụng một cách khoa học giữa lý luận và thực tiễn để nâng cao hoạt động của doanh nghiệp.

     

     

     

    Qua bài luận văn này, em xin chân thành cám ơn thầy giáo hướng dẫn TS LÊ THẾ TƯỜNG , người đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành luận văn này.

    Em cám ơn các anh chị trong phòng Tài chính kế toán của công ty da Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian thực tập và hoàn thành văn này.

     

    Tuy nhiên thời gian thực tập còn ngắn, khả năng và trình độ hiểu biết còn hạn chế nên đề tài nghiên cứu này không tránh khỏi còn nhiều sai sót. Em rất mong được sự chỉ dẫn thêm của các thầy cô trong khoa. Em xin chân thành cám ơn các thầy cô.

     

    Luận văn tốt nghiệp

     

     

     

     

     

     

     

    Thuộc

     

    Ép

     

    Ăn

     

    Da thuộc

     

    Sơ đồ 1: Quy trình sản xuất Giầy Da

     

    Da tươi

     

    Rửa, ướp muối

     

    Hồi tươi

     

    Tẩy lòng, cắt

     

    Ngâm vôi

     

    Xẻ

     

    Tẩy vôi

     

    Thuộc Crôm

     

    Ép nước, bào thuộc lại

     

    Hồi ẩm vò, xén đánh

     

    bóng

     

    Kiểm nghiệm

     

    Nhập kho

     

     

     

     

     

    Rửa

     

    Trung hoà

     

    Nấu

     

    Cô đặc

     

    Nghiền đông

     

    Gelatine CN

     

    Luận văn tốt nghiệp

     

       

    Sơ đồ 02 :

    TỔNG CÔNG TY DA GIẦY VIỆT NAM

    SƠ ĐỒ BỘ MÁY CÔNG TY DA GIẦY HÀ NỘI

    CÔNG TY DA GIẦY HÀ NỘI

     

    HANSHOES

             
       

    GIÁM ĐỐC

       
             
             

    PGĐ KỸ THUẬT

     

    TRỢ LÝ

    PGĐ KINHDOANH

           

    GIÁM ĐỐC

         
                     
                     

    PHÒNG

     

    TRUNG

     

    PHÒNG

     

    PHÒNG

     

    PHÒNG

     

    PHÒNG

     

    PHÒNG

     

    VĂN

    ISO

     

    TÂM

     

    KINH

     

    XUẤT

     

    TÀI

     

    TỔ

     

    KẾ

     

    PHÒNG

       

    KỸ

     

    DOANH

     

    NHẬP

     

    CHÍNH

     

    CHỨC

     

    HOẠCH

       
       

    THUẬT

         

    KHẨU

     

    KẾ

     

    BẢO VỆ

     

    VẬT TƯ

       
       

    MẪU

             

    TOÁN

               
                                 

     

    XÍ NGHIỆP

     

    XÍ NGHIỆP

     

    LIÊN DOANH HÀ

     

    XƯỞNG CƠ

     

    XÍ NGHIỆP

    CAO SU

     

    GIẦY VẢI

     

    VIỆT TUNGSHINH

     

    ĐIỆN

     

    GIẦY VẢI

                     
                     

    Luận văn tốt nghiệp

     

    Tài liệu tham khảo

     

    1. Giáo trình tài chính doanh nghiệp trường ĐH QL&KD Hà Nội
    1. Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh- TS Phạm Văn Dược- TS Đặng Kim Cương.
    2. Lập đọc, kiểm tra, phân tích báo cáo tài chính- TS Nguyễn Văn Công.
    1. Giáo trình quản trị doanh nghiệp- Trường ĐH Tài chính Kế toán.
    1. Tạp chí tài chính
    1. Thời báo kinh tế Việt Nam

    Luận văn tốt nghiệp

     

    Bảng 04

     

               

    Đvt : VNĐ

                 
             

    So sánh 2003/2002

    Chỉ tiêu

     

    Năm 2002

    Năm 2003

         
     

    Chênh lệch

     

    Tốc độ

               

    tăng (%)

                 
                 

    1.Tổng doanh thu

     

    50.370.853.531

    56.565.009.882

    6.194.156.351

     

    12,3

               

    2.Các khoản giảm trừ

    0

    0

    0

     

    0

    doanh thu

                 
                 

    3.Doanh thu thuần

     

    50.370.853.531

    56.565.009.882

    6.194.156.351

     

    12,3

    Trong đó : xuất khẩu

    11.827.000.000

    12.104.000.000

    277

     

    2,34

               

    4.Giá vốn hàng bán

    43.512.703.554

    51.845.079.685

    8.332.376.131

     

    19,15

                 

    5.Lợi tức gộp

     

    6.858.149.977

    4.719.930.197

    -2.138.219.780

     

    -31,12

               

    6.Chi phí bán hàng

    1.263.615.852

    983.792.197

    -279.823.655

     

    -22,15

                 

    7.Chi phí QLDN

     

    5.543.915.455

    3.617.326.039

    -1.926.589.416

     

    -34,75

                 

    8.Lợi tức thuần từ

     

    50.618.670

    118.811.961

    68.193.291

     

    134,72

    HĐKD

                 
                 

    9.Lợi tức HĐTC

     

    31.342.926

    50.384.516

    19.041.590

     

    60,75

    – Chi phí HĐTC

     

    0

    0

         

    – Thu nhập HĐTC

     

    31.342.926

    50.384.516

         
                 

    10.Lợi tức BT

     

    0

    – 84.284.033

    -84.284.033

       

    – Chi phí BT

     

    0

    943.714.006

         

    – Thu nhập BT

     

    0

    859.429.973

         
               

    11.Tổng lợi tức trước

    81.961.596

    84.912.444

    2.950.840

     

    3,6

    thuế

                 
                   

    12.Thuế

    lợi

    tức

    26.227.711

    23.775.484

    -2.452.227

     

    -9,35

    TNDN

                 
               

    13. Lợi tức sau thuế

    55.733.885

    61.136.960

    5.403.075

     

    9,69

                 

    14. Thu nhập BQ

     

    680 ngđ/tháng

    800 ngđ/tháng

    120

     

    17,647

               

    15. CNTTSX(người)

    900

    900

    0

     

    0

                   

    44


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Luận văn – Lợi nhuận và các biện pháp làm tăng lợi nhuận

    Luận văn – Lợi nhuận và các biện pháp làm tăng lợi nhuận

    Luận văn – Lợi nhuận và các biện pháp làm tăng lợi nhuận

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Phân tích các chỉ tiêu lợi nhuận của Công ty TNHH Việt Hưng


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/Lu%E1%BA%ADn-v%C4%83n-L%E1%BB%A3i-nhu%E1%BA%ADn-v%C3%A0-c%C3%A1c-bi%E1%BB%87n-ph%C3%A1p-l%C3%A0m-t%C4%83ng-l%E1%BB%A3i-nhu%E1%BA%ADn.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Luận văn – Lợi nhuận và các biện pháp làm tăng lợi nhuận

    Lời mở đầu

     

    Bất cứ một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào cũng quan tâm đến năng suất, chất lượng và hiệu quả. Đây là ba chỉ tiêu quan trọng hàng đầu trong quá trình sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, là thước đo trình độ phát triển của doanh nghiệp nói chung và của toàn bộ nền kinh tế quốc dân nói chung. Song tất cả đều thể hiện một mục tiêu cao hơn của doanh nghiệp đó là lợi nhuận và tối đa hoá lợi nhuận.

    Phấn đấu để có lợi nhuận và tối đa hoá lợi nhuận là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, nó có tính chất quyết định tới sự sống còn và phát triển của mọi doanh nghiệp. Vì vậy việc nghiên cứu tìm hiểu nguồn gốc, các nhân tố ảnh hưởng và các giải pháp nhằm làm tăng lợi nhuận đối với doanh nghiệp là hết sức cần thiết. Nhận thấy được tầm quan trọng của vấn đề này trong quá trình thực tập em xin chọn đi sâu vào vấn đề lợi nhuận với đề tài “Lợi nhuận và các biện pháp làm tăng lợi nhuận tại Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Thuỵ”.

    Nội dung của đề tài gồm ba chương:

    Chương 1: Lý luận chung về lợi nhuận

    Chương 2: Thực trạng về hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Thuỵ

    Chương 3: Một số biện pháp làm tăng lợi nhuận tại Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Thuỵ

    Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do thời gian thực tập ngắn, do trình độ hiểu biết của em còn nhiều hạn chế nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được nhiều sự góp ý của các thầy cô để bài luận văn của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của ban lãnh đạo Công ty, phòng Tài chính – Kế toán, đặc biệt em xin bầy tỏ lòng cảm ơn chân thành nhất tới thầy Lê Văn Chắt đã hướng dẫn chỉ bảo em nghiên cứu hoàn thành luận văn này.

    Hà Nội, tháng 9 năm 2006

    Sinh viên

    Trịnh Thị Thu Hương

    Chương I

     Lý luận chung về lợi nhuận

     

    I. Lợi nhuận và vai trò của lợi nhuận đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

     

    1. Khái niệm về lợi nhuận

    Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ. Là chỉ tiêu chất lượng để đánh giá hiệu quả kinh tế của các hoạt động của doanh nghiệp.

    Từ đây ta thấy rằng lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng, nó chính là phần giá trị sản phẩm của lao động thặng dư vượt quá phần giá trị sản phẩm của lao động tất yếu mà doanh nghiệp bỏ ra, từ góc độ của doanh nghiệp thì lợi nhuận là số tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để đạt được doanh thu đó.

    Nội dung của lợi nhuận bao gồm:

    * Lợi nhuận hoạt động kinh doanh, dịch vụ và hoạt động tài chính: Là số lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ và thu được từ hoạt động tài chính thường xuyên của doanh nghiệp

    * Lợi nhuận từ hoạt động khác: Là số lợi nhuận doanh nghiệp có thể thu được từ hoạt động không thường xuyên, không lường trước được như lợi nhuận từ việc thanh lý các tài sản cố định, thu tiền phát sinh do khách hàng vi phạm hợp đồng …

    2. Vai trò và ý nghĩa của lợi nhuận trong doanh nghiệp

    Lợi nhuận doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp, vì nó có tác động đến tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp, có ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Việc phấn đấu thực hiện được chỉ tiêu lợi nhuận là điều quan trọng đảm bảo cho tình hình tài chính doanh nghiệp được ổn định vững chắc.

     

    2.1. Đối với bản thân doanh nghiệp

    Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp nói lên kết quả của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ. Nếu doanh nghiệp phấn đấu cải tiến quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ làm giảm chi phí và hạ giá thành sẽ làm cho lợi nhuận tăng lên.

    Lợi nhuận còn là nguồn tích luỹ cơ bản để tái sản xuất mở rộng, là nguồn vốn rất quan trọng để đầu tư phát triển của một doanh nghiệp. Doanh nghiệp hoạt động có lợi nhuận sẽ có điều kiện nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần, đảm bảo quyền lợi cho người lao động, có điều kiện xây dựng quỹ như quỹ dự phòng tài chính, quỹ đầu tư phát triển, quỹ khen thưởng, phúc lợi … điều này khuyến khích người lao động tích cực làm việc, nâng cao ý thức trách nhiệm, phát huy tính sáng tạo trong lao động và gắn bó với doanh nghiệp. Nhờ vậy năng suất lao động sẽ được nâng cao góp phần đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh làm tăng lợi nhuận doanh nghiệp.

    2.2.Đối với xã hội

    Doanh nghiệp là tế bào của nền kinh tế, lợi nhuận là động lực, là đòn bẩy kinh tế của xã hội. Nếu doanh nghiệp hoạt động kinh doanh đảm bảo tài chính ổn định và luôn tăng trưởng, có lợi nhuận cao thì tiềm lực tài chính quốc gia sẽ ổn định và phát triển. Vì lợi nhuận là nguồn tham gia đóng góp theo luật định vào ngân sách nhà nước dưới hình thức thuế thu nhập doanh nghiệp. Nhờ vậy mà nhà nước có nguồn vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng, tạo dựng môi trường kinh doanh tốt hơn cho doanh nghiệp và góp phần hoàn thành những chỉ tiêu kinh tế – xã hội của đất nước.

    II. Phương pháp xác định lợi nhuận của doanh nghiệp và các chỉ tiêu phân tích đánh giá lợi nhuận của doanh nghiệp

    1. Phương pháp xác định lợi nhuận của doanh nghiệp.

    Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế quan trọng của doanh nghiệp, phản ánh hiệu quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định. Việc đảm bảo lợi nhuận từ các hoạt động sản xuất kinh doanh trở thành một yêu cầu bức thiết, lợi nhuận vừa là mục tiêu vừa là động lực của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

    Để xác định được lợi nhuận khi lập kế hoạch lợi nhuận và lập báo cáo thu nhập hàng năm của doanh nghiệp người ta áp dụng hai phương pháp đó là: Phương pháp trực tiếp và phương pháp xác định lợi nhuận qua các bước trung gian.

    1.1.Phương pháp trực tiếp

    * Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh; cung ứng dịch vụ

    Đây là lợi nhuận chủ yếu của doanh nghiệp, thu được từ hoạt động sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ trong kỳ, được xác định bằng công thức sau:

    Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần – [Trị giá vốn hàng bán + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp]

    Hoặc

    Lợi nhuận hoạt động kinh doanh = Doanh thu thuần – Giá thành toàn bộ của sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ tiêu thụ trong kỳ.

    Trong đó:

    – Lợi nhuận hoạt động kinh doanh là số lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp

    – Trị giá vốn hàng bán là giá thành sản xuất của khối lượng sản phẩm tiêu thụ đối với doanh nghiệp sản xuất và là giá trị mua vào của hàng hoá bán ra đối với doanh nghiệp thương nghiệp

    – Chi phí bán hàng là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ như tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên tiếp thị, bao bì đóng gói, vận chuyển, bảo quản, khấu hao tài sản cố định, chi phí vật liệu tiêu dùng để đóng gói, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác như chi phí quảng cáo, bảo hành …

    – Chi phí quản lý doanh nghiệp là các khoản chi phí cho bộ máy quản lý điều hành trong doanh nghiệp, các chi phí có liên quan đến hoạt động chung của doanh nghiệp như tiền lương, các khoản trích theo lương cho cán bộ công nhân viên, chi phí công cụ lao động nhỏ, khấu hao tài sản cố định phục vụ cho bộ máy quản lý, chi phí khác như đồ dùng văn phòng …

    Lợi nhuận từ hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập từ hoạt động tài chính với thuế gián thu nếu có và chi phí hoạt động tài chính

    Lợi nhuận hoạt động tài chính = Thu nhập hoạt động tài chính – thuế (nếu có) – Chi phí hoạt động tài chính

    Trong đó:

    – Thu nhập hoạt động tài chính là thu nhập có được từ các hoạt động liên quan đến vốn của doanh nghiệp như tham giá góp vốn liên doanh, đầu tư mua bán chứng khoán ngắn và dài hạn, cho thuê tài sản. Các hoạt động đầu tư khác như chênh lệch lãi tiền vay của ngân hàng, cho vay vốn, …

    – Chi phí hoạt động tài chính là những khoản chi phí liên quan đến hoạt động về vốn của doanh nghiệp như chi phí các hoạt động tài chính nói trên

    * Lợi nhuận khác

    Lợi nhuận khác là số chênh lệch giữa thu nhập khác với chi phí khác và khoản thuế gián thu nếu có

    Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Thuế (nếu có) – Chi phí bất khác

    Trong đó:

    – Thu nhập khác là những khoản thu không thể dự tính được trước, các khoản thu không mang tính chất thường xuyên như thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tiền phạt do các bên vi phạm hợp đồng với doanh nghiệp, các khoản nợ khó đòi đã xử lý nay lại thu lại được …

    – Chi phí khác là các khoản chi cho các hoạt động nói trên …

    Như vậy tổng hợp lại ta có lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp được tính như sau:

    Lợi nhuận trước thuế TNDN = Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ và lợi nhuận từ hoạt động tài chính + Lợi nhuận khác

    Và Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp sẽ được xác định:

    Lợi nhuận sau thuế TNDN = Lợi nhuận trước thuế – Thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ

    Phương pháp xác định lợi nhuận này là đơn giản, dễ tính, do đó được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp.

    1.2. Xác định lợi nhuận qua các bước trung gian

    Ngoài phương pháp trực tiếp đã trình bầy trên ta còn có thể xác định lợi nhuận của doanh nghiệp bằng cách tính dần lợi nhuận của doanh nghiệp qua từng khâu hoạt động, trên cơ sở đó giúp cho nhà quản lý thấy được quá trình hình thành lợi nhuận và tác động của từng khâu hoạt động hoặc từng yếu tố kinh tế đến kết quả hoạt động kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp là lợi nhuận sau thuế hay lợi nhuận ròng

    Phương pháp xác định lợi nhuận như vậy được gọi là phương pháp xác định lợi nhuận qua các bước trung gian. Tuỳ theo yêu cầu quản lý của mỗi doanh nghiệp mà ta có thể thiết lập các mô hình khác nhau trong việc xác định lợi nhuận qua các bước trung gian.

    Mô hình xác định lợi nhuận theo phương pháp này được thể hiện như sau

    Mô hình xác định lợi nhuận

     

    Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ và thu nhập từ hoạt động tài chính

    Thu nhập từ các hoạt động khác

     

    Lợi nhuận từ các hoạt động khác

    Chi phí hoạt động khác

     

    Các khoản giảm trừ

    Doanh thu thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ và thu nhập từ hoạt động tài chính

    Lợi nhuận hoạt động khác

    Chi phí hoạt động khác

     

    – Giảm giá hàng bán

    – Hàng bị trả lại

    -Chiết khấu bán hàng

           

    – Thuế gián thu (Thuế TNDN, GTGT, XNK)

           
     

    Giá vốn hàng bán

    Lợi nhuận gộp từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và thu hoạt động tài chính

         
       

    – Chi phí bán hàng

    Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và hoạt động tài chính

       
       

    – Chi phí quản lý doanh nghiệp

     
       

    Chi phí cho hoạt động tài chính

         
         

    Tổng lợi nhuận trước thuế

       
         

    Thuế thu nhập doanh nghiệp

    Lợi nhuận sau thuế (Lợi nhuận ròng)

     
                   

     

    2. Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp

    Để đánh giá chất lượng hoạt động của các doanh nghiệp người ta sử dụng các chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận tuỳ theo yêu cầu đánh giá đối với các hoạt động khác nhau. Ta có thế sử dụng một số chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận sau đây:

    2.1. Tỷ suất doanh thu thuần

    Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp.

    Công thức xác định:

    Tỷ suất lợi nhuận/ Doanh thu thuần

    =

    Lợi nhuận trước hoặc sau thuế

    Doanh thu thuần

     

    ý nghĩa: Chỉ tiêu này thể hiện 100 đồng doanh thu thuần trong kỳ đêm lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao.

    2.2  Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh bình quân

    Là mối quan hệ giữa lợi nhuận đạt được với số vốn kinh doanh bình quân trong kỳ( vốn cố định và vốn lưu động)

    Công thức xác định:

    Tỷ suất lợi nhuận/ Vốn kinh doanh bình quân

    =

    Lợi nhuận trước hoặc sau thuế

    Vốn kinh doanh bình quân

     

    ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng vốn kinh doanh bình quân dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quan sử dung vốn kinh doanh càng lớn

    2.3.Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu

    Là mối quan hệ giữa lợi nhuận với vốn chủ sở hữu sử dụng trong kỳ

    Công thức xác định:

    Tỷ suất lợi nhuận/ Vốn chủ sở hữu

    =

    Lợi nhuận trước hoặc sau thuế

    Vốn chủ sở hữu

    ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả 100 đồng vốn chủ sở hữu trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao, hiệu  quả sử dụng vốn chủ sở hưu càng cao.

     

    III. Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận và một số biện pháp làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

     

    1. Các nhân tố ảnh hương tới lợi nhuận

    Doanh nghiệp tồn tại và hoạt động trong môi trường kinh tế- xã hội chịu sự ảnh hưởng của nhiều nhân tố từ môi trường kinh doanh đêm lại. Người ta chia ra làm hai nhóm nhân tố: Nhóm nhân tố khách quan và nhóm nhân tố chủ quan. Nhân tố khách quan là nhân tố năm ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp, nhân tố chủ quan là nhân tố thuộc về bên trong doanh nghiệp. Những nhân tô này có thể tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển nhưng nó cũng có thể là những trở ngại mà các doanh nghiệp cần vượt qua để đi đến mục đích cuối cùng và thu lợi nhuận.

    1.1.Nhóm nhân tố khách quan

    Là tập hợp các yếu tố ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp mà bản thân doanh nghiệp không lường trước được. Bao gồm:

    – Môi trường kinh tế (lạm phát,tỷ giá, lãi suất…) những biến động trên thị trường ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh và lợi nhuận của doanh nghiệp, điển hình của sự tác động này là quan hệ cung- cầu. Quan hệ cung- cầu làm cho giá cả thay đổi vì vậy ảnh hưởng đến quy mô sản xuất và lợi nhuận của doanh nghiệp. Khi cầu lớn hơn cung thì khả năng tiêu thụ hàng hoá của các doanh nghiệp sẽ tăng, doanh nghiệp dễ dàng tăng doanh thu, tăng khả năng tăng lợi nhuận. Doanh nghiệp cũng chịu sự tác động của thị trường thông qua quy luật cạnh tranh.

    – Môi trường pháp lý

    Các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường có sự quả lý của nhà nước, ngoài việc tuân thủ các quy luật của thị trường thì doanh nghiệp còn chịu sự quản lý vĩ mô của nhà nước. Nhà nước là người hướng dẫn, kiểm soát và điều tiết các hoạt động của doanh nghiệp thông qua các biện pháp kinh tế, các chính sách, luật lệ về kinh tế như chính sách về thuế, lãi suất, tín dụng, chính sách khuyến khích đầu tư, kiểm soát giá …

    1.2. Nhóm nhân tố chủ quan

    Là các yếu tố bên trong, liên quan chặt chẽ tới doanh nghiệp. Bao gồm:

    – Nhân tố con người:

    Đây là một nhân tố quan trọng vì con người luôn đóng vai trò trung tâm và có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như trình độ quản lý, trình độ chuyên môn cũng như sự nhanh nhậy của người lãnh đạo trong cơ chế thị trường, trình độ chuyên môn và ý thức trách nhiệm trong lao động của cán bộ công nhân viên cũng rất quan trọng.

    – Nhân tố về vốn:

    Đây là tiền đề vật chất cho hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có lợi thế về vốn sẽ dành được cơ hội trong kinh doanh, có điều kiện mở rộng thị trường …

    – Nhân tố về chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

    Chi phí bao gồm:

    +  Chi phi nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ … phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp. Đây là nhân tố quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm.

    + Chi phí nhân công trực tiếp: Là chi phí về tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm. Nhân tố này chiếm tỷ trọng khá lớn. Đối với giá thành sản phẩm do các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay còn sử dụng nhiều lao động trực tiếp vào sản xuất.

    + Chi phí sản xuất chung: Là các chi phí liên quan đến việc phục vụ quản lý, sản xuất trong phạm vi phân xưởng, tổ đội, bộ phận sản xuất.

    Sau khi sản phẩm, hàng hoá đã được sản xuất thì vấn đề tiếp theo là phải tổ chức bán, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá đó trên thị trường. Doanh nghiệp cần phải tổ chức tiêu thụ nhanh để sớm thu được tiền về, quay vòng vốn kinh doanh nhanh để mở rộng sản xuất. Việc tổ chức tốt quá trình tiêu thụ sản phẩm sẽ làm doanh thu tăng, chi phí tiêu thụ sản phẩm giảm do đó làm lợi nhuận tăng.

    Tóm lại, tất cả các nhân tố khách quan và chủ quan đều ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Mỗi nhân tố có mức ảnh hưởng khác nhau và giữa chúng lại có mối quan hệ chặt chẽ tác động qua lại với nhau.

    2. Một số biện pháp làm tăng lợi nhuận trong doanh nghiệp

    2.1. Phấn đấu giảm chi phí sản xuất kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm

    Đây là biện pháp cơ bản nhằm tăng lợi nhuận doanh nghiệp. Nếu như trên thị trường tiêu thụ giá bán và mức thuế đã được xác định thì lợi nhuận của đơn vị sản phẩm, hàng hoá, khối lượng dịch vụ tăng thêm hay giảm đi là do giá thành sản phẩm hoặc chi phí quyết định. Bởi vậy, để tăng thêm lợi nhuận các doanh nghiệp phải không ngừng phấn đấu giảm chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm. Muốn được như vậy các doanh nghiệp phải thức hiện tốt các biện pháp sau:

    – Tăng năng suất lao động:

    Là quá trình áp dụng tổng hợp các biện pháp để tăng năng lực sản xuất của người lao động sao cho số sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian, hoặc giảm bớt thời gian lao động cần thiết để sản xuất một đơn vị sản phẩm. Để tăng năng suất lao động các doanh nghiệp phải đầu tư đổi mới máy móc thiết bị, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ sản xuất tiên tiến tạo tiền đề làm thay đổi điều kiện sản xuất, cho phép sử dụng triệt để công suất máy móc thiết bị, tăng cường công tác quản lý sử dụng hiệu quả máy móc thiết bị, tổ chức quản lý lao động hợp lý, chú trọng nâng cao trình độ tay nghề và ý thức trách nhiệm của người lao động.

    – Giảm bớt lao động gián tiếp, giảm nhẹ bộ máy quản lý từ đó giảm chi phí quản lý, chi phí lao động gián tiếp, góp phần nâng cao lợi nhuận.

    – Tiết kiệm nguyên vật liệu tiêu hao:

    Tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu tiêu hao trong quá trình sản xuất cũng góp phần to lớn vào việc giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm. Trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, giảm được chi phí hao hụt nguyên vật liệu xuống mức thấp nhất là đã góp phần hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

    2.2. Tăng thêm sản lượng và nâng cao chất lượng sản phẩm.

    Đây là một biện pháp quan trọng nhằm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Khi những điều kiện khác không thay đổi thì khối lượng sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ tiêu thụ, cung ứng có ảnh hưởng trực tiếp tới mức lợi nhuận của doanh nghiệp. Đi đôi với tăng sản lượng sản phẩm các doanh nghiệp còn phải chú ý nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cung ứng. Bởi vì chất lượng được nâng cao sẽ giữ được chữ tín đối với người tiêu dùng và giữ được giá bán, doanh thu se tăng. Những trường hợp làm hàng giả, hàng kém chất lượng đưa ra thị trường đã chứng minh được doanh nghiệp đó không thể tồn tại được.

    2.3. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

    –  Vốn cố định:

    Vốn cố định là bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về tài sản cố định mà đặc điểm của nó là chuyển dần giá trị vào sản phẩm trong nhiều chu kỳ sản xuất cho tới khi tài sản cố định hết thời hạn sử dụng. Quản lý vốn cố định cũng là một nội dung quan trọng trong quản lý vốn của doanh nghiệp. Nếu vốn cố định được quản lý tốt sẽ góp phần làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Vốn cố định là bộ phận quan trọng của vốn sản xuất. Quy mô vốn cố định có ảnh hưởng rất lớn, nó trực tiếp quyết định đến trình độ trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ, năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định được coi là một trọng điểm của công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp.

    – Vốn lưu động:

    Vốn lưu động là số vốn ứng ra để hình thành nên tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục. Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị  của chúng vào giá trị của sản phẩm và thông qua lưu thông sẽ được hoàn lại một lần sau chu kỳ kinh doanh. Vốn lưu động nằm dưới nhiều dạng vật chất khác nhau, điều này làm cho doanh nghiệp khó kiểm soát chúng một cách chặt chẽ. Sử dụng tốt vốn lưu động tức là nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, tốc độ luân chuyển vốn lưu động càng cao càng chứng tỏ hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả.

    Vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là vấn đề đáng quan tâm vì khi sử dụng vốn kinh doanh có hiểu quả sẽ góp phần thúc đẩy quá trình sản xuất đem lại lợi nhuận ngày một lớn cho doanh nghiệp. Để làm tốt công việc này doanh nghiệp cần chú ý tới việc xác định cơ cấu vốn kinh doanh, hợp lý giữa các giai đoạn sản xuất, các khâu kinh doanh, giữa tài sản cố định và tài sản lưu động, xây dựng quy chế quản lý chặt chẽ, rõ ràng.

    Trên đây là một số biện pháp chủ yếu làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Trên thực tế mỗi một doanh nghiệp tuỳ vào quy mô, đặc điểm sản xuất kinh doanh đặc thù của mình sẽ lựa chọn những biện pháp hữu hiệu trên cơ sở các biện pháp trên.

     

    chương ii

    Thực trạng về hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi thái thụy

     

    i. KháI quát về tình hình tổ chức quản lý, kinh doanh tại  Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi TháI Thuỵ

     

     

    1. Quá trình hình thành và phát triển.

     

     Công ty Cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái thuỵ tiền thân là Đội xây dựng thuỷ lợi huyện Thái Thuỵ, tỉnh Thái Bình được thành lập ngày 10/10/1994. Năm 2001 thực hiện cổ phần hoá thành Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Thuỵ theo quyết định số 666/QĐ-UB ngày 12/07/2001 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Bình. Số đăng ký kinh doanh số 0803000013 do Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Thái Bình cấp ngày 07/08/2001. Công ty có tài khoản riêng mở tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Thái Thuỵ, Ngân hàng công thương Diêm Điền. Có con dấu riêng hoạt động theo Luật doanh nghiệp và điều lệ công ty cổ phần. Đ­ược phép hoạt động trong các lĩnh vực : xây dựng, thuỷ lợi, giao thông , dân dụng.

       Trong những năm qua, Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Thuỵ đã thi công nhiều công trình có quy mô và đạt chất lượng tốt, giá thành hợp lý và được chủ đầu t­ư đánh giá cao.

       Trong năm năm gần đây, Công ty đã trưởng thành trên thị trường, đơn vị có đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm và chuyên môn cao, có cán bộ quản lý giỏi, có các đội lao động chuyên làm công tác đào đắp và xây lắp với tay nghề vững vàng đủ khả năng xây dựng những công trình có quy mô phức tạp. Công ty có đủ năng lực thiết bị thi công, thực hiện đ­uợc tất cả các yêu cầu đòi hỏi về kỹ thuật chất lượng công trình.

    Hiện nay, đơn vị không ngừng nâng cao đội ngũ kỹ thuật, cán bộ quản lý, công nhân lành nghề, mua sắm trang thiết bị để đảm bảo thi công công trình ngày càng tốt hơn.

    Tên đơn vị     :   Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Thuỵ

    Hình thức sở hữu vốn:     Công ty cổ phần

    Địa chỉ :    Khu 7 thị trấn Diêm Điền- Huyện Thái Thuỵ –  Tỉnh Thái Bình

    Điện thoại     :   036.853290

    2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty

    Là đơn vị hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực xây dựng kết cấu hạ tầng, xây dựng các công trình công nghiệp, giao thông thuỷ lợi và công trình dân dụng.

    3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

       – Sản phẩm: Sản phẩm của Công ty là các công trình giao thông, thuỷ lợi, dân dụng.

      – Chất lượng sản phẩm: Các công trình của Công ty xây dựng đều đạt tiêu chuẩn của những chủ đầu tư và được đánh giá cao.

      – Đặc điểm của sản phẩm: Do tính chất của sản phẩm hàng hoá có giá trị lớn, thời gian thi công dài, sản phẩm mang tính chất đơn chiếc được thi công trên những địa điểm khác nhau. Sản phẩm mang tính cố định nên các đội thi công phải di chuyển địa điểm thi công công trình. Giá trị sản phẩm lớn, thời gian sử dụng lâu dài và có nhu cầu sửa chữa thường xuyên.

    4.  Tổ chức bộ máy quản lý của  Công ty

    4.1. Bộ máy quản lý

    Bộ máy quản lý của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:

     

    * Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:

     
       

     

     

     

     

     

     

    *  Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.

      – Hội đồng quản trị: là cơ quan cao nhất do đại hội cổ đông bầu ra có nhiệm vụ chỉ đạo toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo những kế hoạch, nhiệm vụ mà đại hội cổ đông đề ra. Hội đồng quản trị của Công ty gồm 3 người: 1 chủ tịch Hội đồng quản trị và 2 uỷ viên, chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm giám đốc điều hành Công ty.

      – Ban giám đốc: Chỉ đạo trực tiếp mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm tr­ước Hội đồng quản trị và tr­ước Công ty về các mục tiêu kế hoạch được giao.

      –  Ban chỉ huy công trường: Mỗi công trường có 1 trưởng ban chỉ huy công trường chịu sự phân công của giám đốc. Chỉ đạo thi công và phụ trách kỹ thuật thi công các công trình.

      – Phòng Tài chính-kế toán: Chịu sự điều hành của Hội đồng quản trị và Ban giám đốc Công ty. Có trách nhiệm thực hiện các công việc kế toán của Công ty, tham mưu cho Ban giám đốc trong lĩnh vực tài chính nhằm giúp cho việc sản xuất kinh doanh hiệu quả hơn. Lập báo cáo tài chính hàng kỳ, xác định tổ chức nguồn vốn đảm bảo cho sản xuất kinh doanh, huy động nguồn vốn hiện có vào sản xuất kinh doanh.

      –  Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát các công việc đồng thời sắp xếp, bố trí cán bộ, công nhân cho các công trường. Đảm bảo công tác kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lao động.

    2.2.Tổ chức bộ máy kế toán

    * Hình thức tổ chức:

      Bộ máy kế toán của Công ty hình thành và phát triển cùng với sự ra đời của Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Thuỵ. Công ty áp dụng hình thức tổ chức kế toán tập trung. Bộ máy biên chế gọn, lực lượng lao động chủ yếu thuê ngoài vì vậy phòng kế toán chỉ biên chế 3 ng­ười trong đó có 1 kế toán trưởng, 1 kế toán tổng hợp và 1 kế toán tiền mặt, tiền lương, quỹ.

    Cơ cấu bộ máy kế toán

    Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

     
       

     

     

     

     

     

    * Chức năng, nhiệm vụ của mỗi người:

      – Kế toán trưởng: Giúp Ban giám đốc chỉ đạo, tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra toàn bộ công tác kế toán. Điều hành công việc chung trong Phòng tài chính- kế toán.

      – Kế toán tổng hợp: Thực hiện hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Tất cả các báo cáo của các đội xây dựng đều do kế toán tổng hợp duyệt.

      – Kế toán tiền mặt, tiền lương: Chịu trách nhiệm viết phiếu thu, phiếu chi trên cơ sở chứng từ gốc hợp lệ, tập trung vào sổ quỹ để hàng tháng đối chiếu. Chịu trách nhiệm tính lương cho các cán bộ công nhân viên và lương cho công nhân theo chế độ quy định

      – Đơn vị hạch toán kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ. Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

    Công ty đang sử dụng các sổ kế toán: Chứng từ gốc, chứng từ ghi sổ, sổ quỹ và các sổ chi tiết, sổ cái.

    Sơ đồ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

     
       

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Ghi chú:

    Ghi hàng ngày

    Ghi cuối tháng

    Đối chiếu kiểm tra

    II. Thực trạng về hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình thực hiện lợi nhuận của Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi TháI Thuỵ

     1. Tài sản – nguồn vốn của Công ty thể hiện qua bảng sau:

    Bảng 1: Tài sản – nguồn vốn năm 2004 –2005

    Đvt: đồng

    Stt

    chỉ tiêu

    Năm 2004

    Năm 2005

    So sánh 2004/2005

    Số tiền

    Tỷ trọng

    %

    Số tiền

    Tỷ trọng

    %

    S tuyệt đối

    Tỷ lệ

    %

    I

    Tài sản

    1.671.710.290

    100

    2.040.858.611

    100

    369.148.321

    22,08

    1

    TSLĐ

    1.554.121.365

    92,96

    1.941.297.485

    95,13

    387.176.120

    24,91

    2

    TSCĐ

    117.588.925

    7,04

    995.611.126

    4,87

    -18.027.799

    -15,33

    II

    Nguồn vốn

    1.671.710.290

    100

    2.040.858.611

    100

    369.148.321

    22,08

    1

    Nợ phải trả

    (Nợ ngắn hạn)

    903.464.159

    54,04

    1.174.364.803

    57,55

    270.900.644

    29,98

    2

    Vốn CSH

    768.246.131

    45,95

    866.493.808

    42,45

    98.247.677

    12,79

    Nguồn: Phòng TC-KT Công ty

    Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng tài sản năm 2005 tăng 369.148.321 đồng tương ứng với 22,08% cho thấy tài sản của Công ty đã có những thay đổi và có những dấu hiệu tăng dần. Việc tăng về quy mô tài sản chủ yếu do tài sản lưu động tăng, nguyên nhân tăng là do vốn bằng tiền của Công ty tăng, điều này cho ta thấy quá trình quản lý và sử dụng vốn lưu động của Công ty đã hợp lý về kết cấu. Tài sản cố định năm 2005 so với năm 2004 giảm 18.027.799 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 15,33% là do năm 2005 Công ty đã thanh lý một số thiết bị. So với năm 2004 nguồn vốn năm 2005 tăng 369.148.321 đồng, tương ứng với 22,08%. Nguồn vốn kinh doanh tăng là do công ty đã trích một phần cổ tức để bổ sung vốn đầu tư. Cuối năm 2004 đã trích là 59.055.000 đồng nên vốn chủ sở hữu năm 2005 tăng 98.247.677 đồng với tỷ lệ tăng là 12,79%.

    2. Hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình lợi nhuận của Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Thuỵ

    2.1. Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh.

     Như ta đã biết lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh là lợi nhuận chủ yếu của mỗi doanh nghiệp, nó có ý nghĩa quan trọng với toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và ảnh h­ưởng trực tiếp đến tình hình tài chính, Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Thuỵ không nằm ngoài quy luật đó. Vì vậy, để hiểu đ­ược tình hình thực hiện lợi nhuận ở Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Thuỵ ta hãy xem xét qua bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

    Bảng 2: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

    Đvt: đồng

    Chỉ tiêu

    Năm 2004

    Năm 2005

    So sánh 2004/2005

    Số tiền

    Tỷ trọng (%)

    Số tiền

    Tỷ trọng (%)

    Số tuyệt đối

    Tỷ lệ (%)

    Tổng doanh thu

    2.229.834.900

     

    1.140.791.900

     

    -1.089.043.000

    -48,84

    1. Doanh thu thuần

    2.229.834.900

    100

    1.140.791.900

    100

    -1.089.043.000

    -48,84

    2. Giá vốn hàng bán

    2.003.191.275

    89,93

    1.050.011.059

    92

    -953.180.216

    -47,58

    3. Lợi nhuận gộp(3=1-2)

    226.643.625

     

    90.780.841

     

    -135.862.784

    -59,94

    4. Chi phí quản lý DN

    119.334.565

    5,35

    90.660.265

    7,94

    -28.674.300

    -24,03

    5. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (5 = 3 -4)

    107.309.060

     

    120.576

     

    -107.188.484

    -99,89

    6. Thu nhập hoạt động tài chính

    5.664.040

     

    4.585.586

     

    -1.078.454

    -19,04

    7. Chi phí hoạt động tài chính

    315.400

     

    783.525

     

    468.125

    148,42

    8. Lợi nhuận thuần từ hoạt động tàI chính(8 = 6 -7)

    5.348.644

     

    3.802.061

     

    -1.546.583

    -28,91

    9. Tổng lợi nhuận tr­ước thuế (9=5+8)

    112.657.704

     

    3.922.637

     

    -108.735.067

    -96,52

    10. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

    31.544.157

     

    1.098.338

     

    -30.445.819

    -96,52

    11. Lợi nhuận sau thuế

        (11= 9 -10)

    81.113.547

     

    2.824.299

     

    -78.289.248

    -96,52

    Nguồn: Phòng TC-KT Công ty

    Qua bảng số liệu trên ta thấy lợi nhuận của Công ty có chiều hướng giảm. Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí, vì thế nếu tăng được doanh thu sẽ trực tiếp góp phần tăng lợi nhuận.

    Doanh thu thuần là yếu tố quan trọng để tăng lợi nhuận, nhưng doanh thu thuần năm 2005 giảm 1.089.043.000 đồng ứng với tỷ lệ – 48,84% so với năm 2004, điều này là do năm 2005 các công trình xây dựng còn dở dang nhiều nên doanh thu thấp, dẫn đến lợi nhuận thấp, còn chi phí sản xuất kinh doanh dở dang lại quá nhiều. Công ty không có các khoản giảm trừ ( không có công trình hoặc hạng mục công trình phải phá đi làm lại, gây tổn thất làm giảm doanh thu ) điều này là do trong năm qua không có hạng mục công trình nào Công ty xây dựng phải phá bỏ hay làm lại chứng tỏ những hạng mục công trình đó đảm bảo chất lượng và yêu cầu của các chủ đầu tư.

    Giá vốn hàng bán là một trong những yếu tố liên quan trực tiếp đến tổng doanh thu do đó liên quan trực tiếp đến lợi nhuận. Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi nếu Công ty tiết kiệm được chi phí sản xuất sẽ làm cho giá vốn hàng bán giảm, giá vốn giảm sẽ làm cho lợi nhuận tăng lên và ngược lại. Giá vốn hàng bán năm 2005 giảm so với năm 2004 là 953.180.216 đồng, tương ứng với tỷ lệ 47,58%. Trong đó năm 2004 giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng 89,93% so với doanh thu thuần và năm 2005 giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng 92% trong doanh thu thuần, nghĩa là khi có 100 đồng doanh thu thuần thu về thì năm 2004 công ty bỏ ra 89,93 đồng vốn và năm 2005 Công ty phải bỏ ra 92 đồng vốn, như vậy chỉ tiêu này quá cao, điều này ảnh hưởng xấu đến  doanh thu và sẽ ảnh hưởng xấu đến lợi nhuận của công ty, dẫn đến lợi nhuận gộp năm 2005 giảm 135.862.784 đồng tương ứng với tỷ lệ 59,94%. Nguyên nhân của chỉ tiêu giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn như trên là do việc quản lý vốn của Công ty chưa có hiệu quả, đối với các công trình nhận thầu Công ty chưa xây dựng tốt được các định mức tiêu hao nguyên vật liệu dẫn đến việc lãng phí và làm cho giá vốn của các công trình đó quá cao so với doanh thu thu được, đồng thời giá cả của nguyên vật liệu thường không ổn định và có xu hướng tăng nên cũng làm cho giá vốn của công trình tăng.

    Về chi phí quản lý doanh nghiệp, qua bảng trên ta thấy năm 2005 chi phí quản lý giảm so với năm 2004 là 28.674.300 đồng, tương ứng với tỷ lệ 24,03%. So với doanh thu thuần thì năm 2004 chỉ tiêu này chiếm tỷ trọng 5,35%, năm 2005 chỉ tiêu này chiếm 7,94%, nghĩa là khi thu được 100 đồng doanh thu thuần thì năm 2004 công ty phải bỏ ra 5,35 đồng chi phí và năm 2005 phải bỏ ra 7,94 đồng chi phí. Như vậy chi phí này cũng chiếm khá nhiều do dịch vụ mua ngoài tăng, chi cho tiền lương tăng.

    Chính vì hai chỉ tiêu giá vốn hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp quá cao như vậy sẽ dẫn đến lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của năm 2005 giảm 107.188.484 đồng so với năm 2004 với tỷ lệ tương ứng là 99,89%. Năm 2005 lợi nhuận của Công ty không đáng kể, gần như là không có lợi nhuận, điều này cũng một phần là do trong năm 2005 công ty chưa thu hồi được vốn về, còn để các nơi khác chiếm dụng nhiều…

    2.2 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính.

    Công ty Cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Thuỵ là một công ty còn non trẻ, và mới đ­ược cổ phần hoá từ  hơn 5 năm nay, trong thời gian đó Công ty mới chú trọng tập trung vào đầu tư máy móc thiết bị phục vụ cho việc thi công theo những hợp đồng có quy mô và yêu cầu khác nhau, cũng vì vậy mà hoạt động tài chính của Công ty còn hạn chế và chưa mang lại lợi nhuận cao như mong đợi của HĐQT.

    Lợi nhuận hoạt động tài chính là khoản chênh lệch giữa doanh thu từ hoạt động tài chính với chi phí hoạt động tài chính.

    Nhìn vào bảng 2 ta thấy chi phí cho hoạt động tài chính năm 2005 tăng so với năm 2004 là 468.125 đồng, tương ứng với tỷ lệ 148,42%, chi phí này tăng chủ yéu là do các khoản tổn thất trong đầu tư đấu thầu dự án của Công ty. Lợi nhuận từ hoạt động tài chính năm 2005 cũng ít hơn năm 2004 là 1.546.583 đồng ứng với tỷ lệ 96,52%. Điều này là do Công ty chưa thu được lãi tiền gửi ngân hàng và chưa thu được lãi vốn cho vay mà các đơn vị khác đang chiếm dụng.

    Đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh thì hoạt động tài chính chỉ là hoạt động kinh doanh phụ, góp phần tăng nguồn vốn kinh doanh cho Công ty trong điều kiện kinh tế hiện nay. Nhưng ở góc độ chung Công ty cần xem xét để tăng lợi nhuận từ hoạt động tài chính để góp phần tăng lợi nhuận cho Công ty trong những năm tới.

    Để hiểu rõ hơn tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty chúng ta cần nghiên cứu thêm một số chỉ tiêu tài chính khác sau đây:

    * Một số chỉ tiêu tài chính năm 2004 và 2005.

     

    Bảng 3: Một số chỉ tiêu tài chính năm 2004-2005.

    ĐVT: đồng

    STT

    Chỉ tiêu

    Năm 2004

    Năm 2005

    Chênh lệch

    S Tuyệt đối

    Tỷ lệ %

    1

    Doanh thu thuần

    2.229.834.900

    1.140.791.900

    -1.089.043.000

    -48,84

    2

    Vốn kinh doanh BQ

    1.671.710.290

    2.040.858.611

    369.148.321

    22

    3

    Lợi nhuận tr­ước thuế

    112.657.704

    3.922.637

    -108.735.067

    -96,52

    4

    Lợi nhuận sau thuế

    81.113.547

    2.824.299

    -78.289.248

    -96,52

    5

    Tỷ suất LN tr­ước thuế/DTT

    0,05

    0,003

    -0,047

    -94

    6

    Tỷ suất LN ròng/ DTT

    0,03

    0,002

    -0,028

    93,33

    7

    Tỷ suất LN trước thuế/ VKDBQ

    0,067

    0,002

    -0,065

    -97

    8

    Tỷ suất LN ròng/VKD BQ

    0,048

    0,001

    -0,047

    -97,91

    Nguồn: Phòng TC-KT Công ty

         * Tỷ suất Lợi nhuận doanh thu thuần

    Trong năm 2004, cứ 1 đồng doanh thu thuần thu về thì có 0,05 đồng lợi nhuận trước thuế hay 0,003 đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2005 cũng 1 đồng doanh thu thuần thì có 0,003 đồng lợi nhuận trước thuế hay 0,002 đồng lợi nhuận sau thuế. Như vậy năm 2005 so với năm 2004 cứ 1 đồng doanh thu có ít hơn 0,028 đồng lợi nhuận. Sở dĩ có sự giảm là do doanh thu thuần năm 2005 giảm vì các công trình thi công còn chưa hoàn thành nên chưa được nghiệm thu và do đó chưa được thanh toán, chưa thu được tiền từ các chủ đầu tư dẫn đến tỷ suất lợi nhuận doanh thu giảm.

    * Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh

    Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận hay đưa lại cho công ty bao nhiêu đồng lãi thực. Từ bảng trên thấy rằng cứ 100 đồng tiền vốn bỏ ra để kinh doanh thì năm 2004 thu về 6,7 đồng lợi nhuận trước thuế hay 4,8 đồng lợi nhuận ròng, còn năm 2005 chỉ thu về đ­ược 0,2 đồng lợi nhuận trước thuế hay 0,1 đồng lợi nhuận ròng thôi, điều nay cũng cùng 1 lý do như đã trình bầy ở trên.

    Để thấy rõ hơn về kết quản hoạt động sản xuất kinh doanh, về tình hình thực hiện lợi nhuận chúng ta cần nghiên cứu các nhân tố có liên quan. Trước hết là tình hình sử dụng vốn kinh doanh nói chung và vốn lưu động nói riêng

     * Tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động

    – Kết cấu vốn lưu động:

    Bảng 4: Kết cấu vốn lưu động năm 2004-2005

    Đvt: đồng

    Stt

    Chỉ tiêu

    Năm 2004

    Năm 2005

    So sánh 2004/2005

    Số tiền

    tt(%)

    Số tiền

    TT (%)

    S Tuyệt đối

    tỷ lệ (%)

    1

    Vốn bằng tiền

    513.727.795

    33,06

    436.099.587

    22,46

    -77.628.208

    -15,11

    2

    Các khoản phải thu

    643.942.884

    41,43

    563.030.884

    29

    -80.912.000

    -12,56

    3

    Hàng tồn kho

    283.792.494,5

    18,26

    759.942.236,5

    39,15

    476.149.742

    167,78

    4

    TSLĐ khác

    112.658.191,5

    7,25

    182.224.777,5

    9,39

    69.566.586

    61,75

    5

    Chi sự nghiệp

    0

     

    0

     

    0

    0

    6

    Tổng vốn lưu động

    1.554.121.365

    100

    1.941.297.485

    100

    387.176.120

    24,91

    Nguồn: Phòng TC-KT Công ty

    Qua bảng trên ta thấy vốn bằng tiền của Công ty năm 2005 giảm 77.628.208 đồng so với năm trước tương ứng với tỷ lệ giảm 15,11% là do năm 2005 Công ty trúng thầu được một số công trình và phải sử dụng vốn để mua vật liệu, trả lương cho công nhân, mà các công trình đó còn đang dở dang chưa được quyết toán. Tuy nhiên vốn bằng tiền của công ty năm 2004 chiếm tỷ trọng 33,06% so với Tổng vốn lưu động và năm 2005 chiếm tỷ trọng 22,46% so với tổng vốn lưu động điều này chứng tỏ việc sử dụng vốn lưu động của Công ty chưa thực sự hợp lý vì tiền mặt để ở công ty là khá nhiều so với vốn lưu động nên cũng gây ra lãng phí vì không dùng tiền mặt để sử dụng vào những hoạt động kinh doanh khác như là hoạt động tài chính để tăng doanh thu, tăng lợi nhuận cho công ty.

    Các khoản phải thu giảm 80.912.000 đồng, ứng với tỷ lệ -12,56% là do vốn Công ty đang bị các nơi khác chiếm dụng như nhận thầu một số công trình đang thi công chưa bàn giao trong khi phải mua nhiều nguyên liệu phục vụ cho các công trình đó. Các khoản phải thu năm 2004 chiếm tỷ trọng 41,43% so với tổng vốn lưu động và năm 2005 chiếm tỷ trọng 20% trong tổng vốn lưu động, chỉ tiêu này cũng khá cao nó phản ánh việc Công ty đang để cho các đơn vị khác chiếm dụng vốn trong tổn vốn lưu động của mình quá nhiều. Đây cũng là dấu hiệu không tốtvì như vậy Công ty sẽ không còn nhiều vốn để đầu tư và để nhận thầu những công trình khác nhằm tăng doanh thu góp phần tăng lợi nhuận cho mình.

    Hàng tồn kho đã tăng lên 476.149.742 đồng tương ứng với tỷ lệ 167,78%. Hàng tồn kho năm 2005 cũng chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng vốn lưu động của Công ty là 39,15%, đây cũng là một mức cao điều này có ảnh hưởng xấu đến doanh thu và ảnh hưởng xấu đến lợi nhuận vì những vật liệu đó dễ bị hao hụt, hư hỏng gây lãng phí trong khi thi công công trình.

         *  Tình hình sử dụng vốn l­ưu động:

     Như ta đã biết muốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp thì biện pháp hiệu quả, ưu việt nhất là phải tăng nhanh vòng quay vốn lưu động đồng thời kết hợp với việc huy động thêm vốn cố định vào sản xuất. Muốn đánh giá và hiểu được hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Thuỵ ta hãy xem xét một số chỉ tiêu trong 2 năm 2004 và 2005 qua bảng sau.

    Bảng 5: Tình hình sử dụng vốn năm 2004-2005

    Đvt: đồng

    Stt

    Chỉ tiêu

    Đvt

    Năm 2004

    Năm 2005

    So sánh 2004/2005

    S tuyệt đối

    tỷ lệ(%)

    1

    Doanh thu thuần

    đồng

    2.229.834.900

    1.140.791.900

    -1.089.043.000

    -48,84%

    2

    Lợi nhuận sau thuế

    đồng

    81.113.547

    2.824.299

    -78.289.248

    -96,52

    3

    Vốn l­ưu động BQ

    đồng

    1.290.204.512

    1.747.709.425

    457.504.913

    35,46

    4=1/3

     Số vòng quay VLĐ

    vòng

    1,73

    0,65

    -1,08

    -62,43

    5= 360/4

    Số ngày luân chuyển VLĐ

    ngày

    150

    300

    150

    100

    6= 3/1

    Hàm lượng­ VLĐ

    %

    0,58

    1,53

    0,95

    163,79

    7= 2/3

    Lợi nhuận/ VLĐ

    %

    0,06

    0,001

    -0,059

    -98,33

    Nguồn: Phòng TC-KT Công ty

    Bảng trên chỉ ra rằng mặc dù vốn lưu động bình quân trong năm 2005 tăng 35,46% tương đương với 457.504.913 đồng nhưng vòng quay vốn lưu động lại giảm đi 1,08 vòng ứng với 62,43% so với năm 2004 có nghĩa là Công ty vẫn chưa sử dụng hiệu quả hiệu suất sử dụng vòng quay vốn của năm 2005, còn để ứ đọng nhiều nguyên vật liệu trong kho. Chỉ tiêu hàm lượng vốn lưu động cho biết để có 1 đồng doanh thu năm 2004 công ty cần 0,58 đồng vốn lưu động, sang năm 2005 lại cần thêm 1,53 đồng nữa tăng lên 163,79% dẫn đến việc giảm lợi nhuận trong năm.

    Năm 2004 khi bỏ ra 1 đồng vốn lưu động bình quân Công ty thu lại được 0,06 đồng lợi nhuận cũng là thấp, song đến năm 2005 Công ty lại chỉ thu về được có 0,001 đồng, quá thấp so với những chi phí và rủi ro mà Công ty có thể gặp phải trong lĩnh vực xây dựng thuỷ lợi.

    Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận và chỉ tiêu lợi nhuận trên đây cho phép chúng ta nhìn nhận khá toàn diện, đầy đủ và đánh giá chính xác mọi kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

     

     

     

    Chương III

    Một số giảI pháp chủ yếu làm tăng lợi nhuận

    ở công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi tháI thụy

     

     

    I.  Đánh giá chung .

    1. Ưu điểm

    Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Thuỵ là một công ty có bộ máy biên chế gọn, quy mô nhỏ, địa bàn hoạt động còn hạn hẹp, thị trường hoạt động chỉ trong huyện, tỉnh nhưng lại là một thị trường thuần tuý nông nghiệp nên Công ty có điều kiện để thực hiện các đơn đặt hàng của các huyện khác về các công trình thuỷ lợi, dân dụng và giao thông nông thôn. Với các cán bộ công nhân viên có tay nghề, kinh nghiệm với đội ngũ công nhân lành nghề, Công ty đã xây dựng đ­ược nhiều công trình giao thông thuỷ lợi có chất lượng tốt, tạo được sự tin cậy của khách hàng.

    2. Những hạn chế và nguyên nhân

    Bên cạnh những thành quả đạt được Công ty cũng gặp phải những khó khăn như vì là 1 công ty nhỏ, hoạt động ở địa bàn huyện, nên trang thiết bị còn sơ sài. Các khoản chi phí còn cao như giá thành sản xuất, chi quản lý doanh nghiệp. Hoạt động của Công ty chủ yếu là hoạt động sản xuất kinh doanh điều này tuy là phù hợp với đặc điểm của Công ty tuy nhiên mảng hoạt động tài chính lại thấp và giảm hơn năm trước, Công ty đã không thể tăng lợi nhuận qua hoạt động này.

    • Nguyên nhân khách quan:
    • Có sự cạnh tranh của các Công ty cùng ngành.
    • Công tác quản lý xây dựng đôi khi còn nhiều hạn chế, bất cập.
    • Giá cả của nguyên vật liệu thường không ổn định và có xu hướng tăng dần nên đã gây ra không ít khó khăn cho Công ty.
    • Nguyên nhân chủ quan:
    • Trình độ tổ chức, quản lý chưa đáp ứng được yêu cầu trong công tác quản lý mới.
    • Nguồn vốn kinh doanh còn nhỏ nên chưa có điều kiện để triển khai các hoạt động tài chính.
    • Công nhân thuê ngoài và chủ yếu là lao động phổ thông nên nhiều lúc không đủ chuyên môn cho những công trình có tầm vóc lớn.

    II. Biện pháp nhằm tăng lợi nhuận trong Công ty.

      Ban đầu còn nhiều sự bỡ ngỡ với môi trường mới và quan sát, kiểm nghiệm những kiến thức trong sách với cách làm việc của một cơ sở cụ thể nhưng được sự hướng dẫn nhiệt tình của phòng Tài chính- kế toán cũng như Công ty em thấy tự tin hơn và yêu thích, say mê hơn với công việc này. Em xin đưa ra một số biện pháp sau:

    1. Phấn đấu giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm.

    Đây là biện pháp cơ bản nhất để tăng thêm lợi nhuận cho Công ty. Phấn đấu tiết kiệm mọi chi phí sản xuất, chi phí quản lý, nâng cao chất lượng công trình tạo uy tín trên thị trường để nâng cao sức cạnh tranh của Công ty. Đồng thời tổ chức sử dụng nhân công hiệu quả, tiết kiệm. Để hạ thấp giá thành công trình thì công ty cần thực hiện tốt các biên pháp sau:

    * Một là phấn đấu tăng năng suất thi công

    – Công ty cần thiết phải đầu tư, đổi mới máy móc, trang thiết bị phục vụ công tác xây dựng. áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến tạo tiền đề làm thay đổi căn bản điều kiện xây dựng hạn chế như bây giờ.

    – Tăng cường công tác sử dụng và nâng cao hiệu suất sử dụng máy

    – Nâng cao trình độ tay nghề và nâng cao ý thức trách nhiệm của mỗi cán bộ công nhân viên và của cả công nhân. Chăm lo bồi dưỡng về nghiệp vụ, nâng cao tay nghề cho công nhân.

    * Hai là tiết kiệm nguyên vật liệu trực tiếp

    – Tiết kiệm được nguyên vật liệu tiêu hao trong quá trình xây dựng góp phần quan trọng vào việc giảm chi phí và hạ giá thành công trình. Bởi vì thực tế trong 2 năm qua giá vốn công trình chiếm tỷ trọng rất lớn so với doanh thu thuần mà chi phí nguyên vật liệu trực tiếp lại chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành của công trình.

    – Công ty cần phải giảm tỷ lệ hao hụt nguyên vật liệu trước khi đưa vào xây dựng, và giảm mức tiêu hao nguyên vật liệu trong mỗi công trình. Muốn vậy ngay từ khi lập kế hoạch, lúc thiết kế phải có sự thống nhất giữa kế hoạch xây dựng với kế hoạch cung ứng vật tư như xây dựng các định mức tiêu hao nguyên vật liệu cụ thể cho mỗi công trình.

    – Có điều kiện bảo quản tốt vật liệu xây dựng, phải quy trách nhiệm cụ thể cho từng đơn vị trong khâu thu mua, vận chuyển, bảo quản vật liệu để giảm tỷ lệ hao hụt xuống mức thấp nhấp

    2.Huy động thêm vốn kinh doanh và sử dụng một cách hiệu quả .

    Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Thuỵ với đặc điểm của ngành kinh doanh đòi hỏi phải có một số lượng vốn lớn, nếu thiếu vốn Công ty sẽ không có cơ hội mở rộng thị trường, hoạt động kinh doanh sẽ kém hiệu quả, doanh thu không đủ để bù đắp chi phí. Bằng cách huy động tiền nhàn rỗi của cán bộ công nhân viên với hình thức cho Công ty vay vốn kinh doanh với lãi suất phù hợp, vay vốn ngân hàng trong những trường hợp cần huy động vốn để nhận thầu những công trình lớn.

    Công ty cần phải bố trí vốn một cách hợp lý giữa vốn cố định và vốn lưu động. Chú ý đầu tư vốn về mua sắm máy móc thiết bị phục vụ cho công tác thi công. Vì đây là điều kiện tiên quyết để nâng cao nang suất lao động và nâng cao chất lượng công trình như đã phân tích ở trên.

    Đối với vốn lưu động: Trong điều kiện vốn công ty có hạn nhưng vốn bằng tiền, các khoản phải thu và hàng tồn kho lại chiếm tuyệt đại bộ phận vốn lưu động. Muốn hợp lý thì Công ty cần phải giảm tỷ trọng vốn bằng tiền để dành vốn vào hoạt động kinh doanh, phải đẩy mạnh công tác thu hồi vốn đối với các công trình hoặc hạng mục công trình đã hoàn thành và nghiệm thu. Đồng thời phải tập trung nhân tài, vật lực và lực lượng quản lý để tập trung dứt điểm các công tình dở dang nhằm rút bớt vốn dự trữ vật tư. Giải quyết được những nội dung trên đồng nghĩa với việc thúc đẩy vòng quay vốn lưu động.

    Công ty nên tổ chức công tác thu hồi nợ, đẩy mạnh công tác nghiệm thu và quyết toán các công trình, có chế độ khuyến khích với những khách hàng mà thanh toán trước và đúng hạn. Muốn thu hồi vốn nhanh thì biện pháp cơ bản, lâu dài là công ty phải tập trung dứt điểm từng công trình hoặc hạng mục công trình đúng tiến độ để tiến hành nghiệm thu, thanh toán.

    3. Đào tạo đội ngũ cán bộ nhân viên và công nhân.

    Vì con người cũng là nhân tố quyết định đến sự phát triển của Công ty, cần chú trọng đào tạo giúp nâng cao trình độ chuyên môn vì nhu cầu của thị trường ngày một cao, khi công nhân có tay nghề và trình độ sẽ là điều kiện tốt nhất để công ty nhận đấu thầu những công trình có giá trị lớn với yêu cầu xây dựng phức tạp.

    4.Tăng cường hoạt động marketing mở rộng thị trường và nâng cao thị phần.

    Thông qua hoạt động này để mở rộng thị trường, đẩy mạnh công tác tiếp thị để khách hàng biết đến tên tuổi và sản phầm công trình có chất lượng của Công ty, phấn đấu hàng năm trúng thầu và nhận được nhiều công trình trên nhiều lĩnh vực, ngành nghề và trên nhiều địa bàn.

     

    kết luận

     

    Lợi nhuận của doanh nghiệp là bộ phận cơ bản quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường thì vai trò của nó càng trở nên quan trọng. Chỉ có doanh nghiệp nào sản xuất kinh doanh thu được nhiều lợi nhuận thì doanh nghiệp đó mới có đủ sức cạnh tranh trên thị trường. Do đó phấn đấu tăng lợi nhuận không những là mục đích hoạt động sản xuất kinh doanh mà nó còn là đòn bẩy kinh tế, là động lực thúc đẩy mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp.

      Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần xây dựng Thuỷ Lợi Thái Thuỵ, được tiếp cận với thực tiễn cùng với kiến thức được học trong nhà trường với sự giúp đỡ của thầy Lê Văn Chắt cùng với cán bộ phòng Tài chính – Kế toán của Công ty em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp với đề tài: “Lợi nhuận và một số biện pháp làm tăng lợi nhuận của Công ty cổ phần xây dựng Thuỷ Lợi Thái Thụy”.

      Trong luận văn tốt nghiệp này em đã mạnh dạn đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng lợi nhuận cho Công ty trong thời gian tới. Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng bài luận văn của em chắc chắn còn nhiều hạn chế, thiếu sót. Em mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các thầy cô để bài luận văn của em được hoàn thiện hơn. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy Lê Văn Chắt và các cán bộ phòng Tài chính – Kế toán của Công ty đã giúp đỡ em trong qúa trình nghiên cứu đề tài.

    Hà Nội, tháng 09 năm 2006

     

    Sinh viên

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Phân tích các chỉ tiêu lợi nhuận của Công ty TNHH Việt Hưng

    Phân tích các chỉ tiêu lợi nhuận của Công ty TNHH Việt Hưng

    Phân tích các chỉ tiêu lợi nhuận của Công ty TNHH Việt Hưng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Luận văn tốt nghiệp “Lợi nhuận – những biện pháp nâng cao lợi nhuận”


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/Ph%C3%A2n-t%C3%ADch-c%C3%A1c-ch%E1%BB%89-ti%C3%AAu-l%E1%BB%A3i-nhu%E1%BA%ADn-c%E1%BB%A7a-C%C3%B4ng-ty-TNHH-Vi%E1%BB%87t-H%C6%B0ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Phân tích các chỉ tiêu lợi nhuận của Công ty TNHH Việt Hưng

    CHƯƠNG 1

    PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

     

    1.1 Phương pháp luận

    1.1.1 Khái niệm về lợi nhuận

    Lợi nhuận là một khoản thu nhập thuần túy của doanh nghiệp sau khi đã khấu trừ mọi chi phí. Nói cách khác lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động, thuế.

    Li nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí

    Chỉ tiêu này còn gọi là hiệu quả tuyệt đối của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Trong đó, tổng doanh thu ở đây là các kết quả từ các khoản thu được trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ và tổng chi phí là toàn bộ các chi phí bỏ ra để thực hiện các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Trong chi phí bao gồm tất cả các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty như chi phí nhân công, chi phí quản lý, chi phí vận tải và các chi phí khác có liên quan.

    Một số khái niệm lợi nhuận có liên quan

    – Lợi nhuận gộp: là lợi nhuận thu được của công ty sau khi lấy tổng doanh thu trừ đi các khoản giảm trừ như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, và trừ giá vốn hàng bán.

    – Lợi nhuận trước thuế: là lợi nhuận đạt được trong quá trình sản xuất kinh doanh.

    – Lợi nhuận sau thuế: là phần còn lại sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho ngân sách Nhà nước, lợi nhuận sau thuế dùng để trích lập các quỹ đối với các doanh nghiệp.

    1.1.2 Nội dung của lợi nhuận

    Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tùy theo các lĩnh vực đầu tư khác nhau, lợi nhuận cũng được tạo ra từ nhiều hoạt động khác nhau:

    – Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh thuần của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được tính toán dựa trên cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp trong kì báo cáo.

    – Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả của hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu nhập hoạt động tài chính trừ đi các chi phí phát sinh từ hoạt động này. Lợi nhuận từ hoạt động tài chính bao gồm:

    + Lợi nhuận từ hoạt động góp vốn liên doanh.

    + Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn.

    + Lợi nhuận về cho thuê tài sản.

    + Lợi nhuận về các hoạt động đầu tư khác.

    + Lợi nhuận về chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng và lãi tiền vay ngân hàng.

    + Lợi nhuận cho vay vốn.

    + Lợi nhuận do bán ngoại tệ.

    – Lợi nhuận khác: là những khoản lợi nhuận doanh nghiệp không dự tính trước hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra. Những khoản lợi nhuận khác có thể do chủ quan đơn vị hoặc do khách quan đưa tới.

    Thu nhập bất thường của doanh nghiệp bao gồm:

    + Thu về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định.

    + Thu tiền phạt vi phạm hợp đồng.

    + Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xóa sổ.

    + Thu các khoản nợ không xác định được chủ.

    + Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay lãng quên ghi sổ kế toán năm nay mới phát hiện ra…

    Các khoản thu trên sau khi trừ đi các khoản tổn thất có liên quan sẽ là lợi nhuận bất thường.

    1.1.3 Vai trò của lợi nhuận

    Đối với doanh nghiệp

    Lợi nhuận có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gắn liền với lợi ích của doanh nghiệp nên mục tiêu của mọi quá trình kinh doanh đều gắn liền với lợi nhuận và tất cả các doanh nghiệp đều mong muốn tối đa hoá lợi nhuận. Các doanh nghiệp sẽ không tồn tại nếu như hoạt động sản xuất kinh doanh không mang lại lợi ích cho họ.

    Lợi nhuận được coi là một đòn bẩy kinh tế quan trọng đồng thời còn là một chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp muốn thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận thì trước tiên sản phẩm hàng hoá dịch vụ của doanh nghiệp đó phải được thị trường chấp nhận. Rõ ràng lợi nhuận là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp không ngừng cải tiến đổi mới hợp lý hoá dây chuyền công nghệ sử dụng tốt các nguồn lực của mình để tăng lợi nhuận doanh nghiệp lại phải thực hiện tốt các mặt hoạt động kinh doanh và cứ như vậy theo những chu trình mục tiêu lợi nhuận.

    Lợi nhuận tác động đến tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp nó có ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp kinh doanh có lợi nhuận có nghĩa là doanh nghiệp không những bảo toàn được vốn kinh doanh mà còn có một khoản lợi nhuận bổ sung nguồn vốn kinh doanh. Có vốn, doanh nghiệp có cơ hội thực hiện các dự án kinh doanh lớn nâng cao uy tín chất lượng và sự cạnh tranh trên thương trường của doanh nghiệp. Từ đó doanh nghiệp sẽ nâng cao hơn nữa lợi nhuận của mình.

    Lợi nhuận là nguồn tích luỹ quan trọng giúp doanh nghiệp đầu tư chiều sâu mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, là điều kiện để củng cố thêm sức mạnh và uy tín của doanh nghiệp trên thương trường. Thật vậy, lợi nhuận của doanh nghiệp sau khi đã thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và chia cho các chủ thể tham gia liên doanh… Phần còn lại phân phối vào quỹ đầu tư phát triển kinh doanh và quỹ dự phòng tài chính các quỹ này được doanh nghiệp dùng để đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh. Thay đổi trang thiết bị máy móc, vì doanh nghiệp muốn ngày càng phát triển thì luôn phải mở rộng quy mô kinh doanh và nâng cao năng suất lao động.

    Đối với người lao động

    Nếu như mục đích của doanh nghiệp là lợi nhuận thì mục đích của người lao động là tiền lương, tiền lương có hai chức năng đối với doanh nghiệp nó không những là một yếu tố chi phí còn đối với người lao động mà còn là thu nhập là lợi ích kinh tế của họ.

    Khi người lao động được trả lương thõa đáng họ sẽ yên tâm lao động, phát huy khả năng sáng tạo của mình và năng suất lao động sẽ tăng lên, đây cũng là một biện pháp để doanh nghiệp nâng cao lợi nhuận. Chính vì thế mà doanh nghiệp làm ăn phát đạt và mong muốn lợi nhuận của doanh nghiệp ngày càng tăng vì nó gắn liền với lợi ích của người lao động.

    Đối với nhà nước

    Lợi nhuận là một nguồn thu ngân sách cho Nhà nước, nâng cao phúc lợi xã hội, từ đó Nhà nước có vốn để đầu tư phát triển xã hội, tạo sự phát triển cho nền kinh tế quốc dân, tạo điều kiện thuận lợi để Nhà nước thực hiện công bằng xã hội.

    Lợi nhuận là động lực cho sự phát triển nền kinh tế quốc dân, ở bất kỳ một quốc gia nào Chính phủ cũng mong muốn các doanh nghiệp làm ăn phát đạt. Bởi vì lợi ích quốc gia gắn liền với lợi ích kinh tế của doanh nghiệp. Sự phồn thịnh của mỗi quốc gia chính là sự phồn thịnh và phát triển của hệ thống doanh nghiệp ở quốc gia đó.

    Lợi nhuận còn là một trong những thước đo tính hiệu quả của các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước đối với sự quản lý hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp. Doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả và lợi nhuận ngày càng cao nghĩa là các chính sách vĩ mô của Nhà nước ngày càng đúng đắn và thành công trong việc kích thích các doanh nghiệp phát triển và ngược lại. Với các chính sách vĩ mô Nhà nước đưa ra gây lên tác động tiêu cực tới hoạt động của các doanh nghiệp thì Nhà nước có những biện pháp kịp thời điều chỉnh lại cho đúng đắn phù hợp với sự phát triển của doanh nghiệp.

    1.1.4 Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận

    Tổng mức lợi nhuận của doanh nghiệp ảnh hưởng bởi hai loại yếu tố:

    – Chịu ảnh hưởng bởi quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Quy mô sản xuất kinh doanh càng lớn thì tạo ra tổng mức lợi nhuận càng nhiều, quy mô sản xuất kinh doanh càng nhỏ thì tạo ra mức tổng lợi nhuận càng thấp.

    – Chịu ảnh hưởng bởi chất lượng tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp nào có tổ chức quản lý kinh doanh tốt quá trình sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp đó sẽ tạo ra được lợi nhuận cao hơn.

    Do đó, để đánh giá đúng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cần tính và phân tích các chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận. Tỷ suất lợi nhuận là tỷ suất của hai chỉ tiêu tùy theo mối liên hệ giữa tổng mức lợi nhuận với một chỉ tiêu có liên quan. Vì thế có rất nhiều chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận, tùy theo mục đích phân tích cụ thể mà ta tính các tỷ suất lợi nhuận thích hợp.

    1.1.4.1 Lợi nhuận trên tài sản (ROA)         

    Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:

     
       

     

     

    Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng tài sản dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh càng lớn.

    1.1.4.2 Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

    Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:

     
       

    Chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, nó phản ánh cứ một triệu đồng vốn chủ sở hữu dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận.

    1.1.4.3 Lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

    Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:

     
       

     

     

    Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu trong kỳ phân tích thì có bao nhiêu đồng về lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao.

    1.1.4.4 Lợi nhuận trên giá vốn hàng bán

                                                                                                                  

           Lợi nhuận trên giá vốn hàng bán =        

    Chỉ tiêu này được xác định bởi công thức:

     
       

     

     

     

    Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng giá vốn của sản phẩm thì sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng lớn.

    1.1.4.5 Lợi nhuận trên chi phí

    Chỉ tiêu này được xác định bởi công thức:                    

     
       

     

     

                                                                                     

    Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng chi phí bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Để tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thì cần phải hạn chế tối đa chi phí để thu lợi nhuận nhiều nhất.

    1.1.5 Ý nghĩa của việc phân tích các chỉ tiêu lợi nhuận

    Quá trình hoạt động của doanh nghiệp là quá trình đan xen giữa doanh thu và chi phí. Để thấy được thực chất của kết quả sản xuất kinh doanh là cao hay thấp, đòi hỏi sau một kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tiến hành phân tích mối quan hệ giữa tổng doanh thu và tổng chi phí và mức lợi nhuận đạt được của doanh nghiệp.

    Lợi nhuận chính là cơ sở để tính ra các chỉ tiêu chất lượng khác, nhằm đánh giá hiệu quả của các quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

    Qua việc phân tích lợi nhuận chúng ta có thể tìm ra được những nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp, từ đó có những biện pháp khai thác được nhưng khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp trong việc phấn đấu nâng cao lợi nhuận.

    Phân tích lợi nhuận, đôi khi chúng ta cũng cần phải phân tích các nhân tố ảnh hưởng, mức độ ảnh hưởng và các xu hướng tác động ảnh hưởng đến lợi nhuận, nhằm giúp cho doanh nghiệp có cái nhìn đúng đắn, toàn diện, sâu sắc đến mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Để từ đó góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng như lợi nhuận của doanh nghiệp.

     

    1.2.  Phương pháp nghiên cứu

    1.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

    Các số liệu và dữ liệu liên quan đến quá trình phân tích được thu thập chủ yếu trong các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả  hoạt động kinh doanh của công ty. Kết hợp với việc ghi nhận các nhận xét, đánh giá về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty do các phòng ban cung cấp.

    1.2.2 Phương pháp xử lý số liệu

    1.2.2.1 Phương pháp so sánh

    Khái niệm và nguyên tắc so sánh

    Khái niệm

    Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc). Đây là phương pháp đơn giản và được sử dụng nhiều nhất trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng như trong phân tích và dự báo các chỉ tiêu kinh tế – xã hội thuộc lĩnh vực kinh tế vĩ mô.

    Nguyên tắc so sánh

    – Tiêu chuẩn so sánh:

    + Chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh.

    + Tình hình thực hiện các kỳ kinh doanh đã qua.

    + Chỉ tiêu của các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành.

    + Chỉ tiêu bình quân của nội ngành.

    + Các thông số thị trường.

    + Các chỉ tiêu có thể so sánh khác.

    – Điều kiện so sánh: Các chỉ tiêu so sánh được phải phù hợp về yếu tố không gian, thời gian; cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán; quy mô và điều kiện kinh doanh.

    Phương pháp so sánh

    Phương pháp số tuyệt đối

    Là hiệu số của hai chỉ tiêu: chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở. Ví dụ so sánh giữa kết quả thực hiện và kế hoạch hoặc giữa thực hiện kỳ này và thực hiện kỳ trước.

    Phương pháp số tương đối

    Là tỉ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỉ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng.

    • Phương pháp thay thế liên hoàn

    Là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt được thay thế theo một trình tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu cần phân tích (đối tượng phân tích) bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế.

    Trường hợp các nhân tố quan hệ dạng tích số

    Gọi Q là chỉ tiêu phân tích.

    Gọi a, b, c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích.

    Thể hiện bằng phương trình: Q = a . b . c

    Đặt        Q1: kết quả kỳ phân tích, Q1 = a1 . b1 . c1

      Q0: Chỉ tiêu kỳ kế hoạch, Q0 = a0 . b0 . c0

    • Q1 – Q0 = rQ: mức chênh lệch giữa thực hiện so với kế hoạch, là đối tượng phân tích

    rQ = Q1 – Q0 = a1b1c1 – a0b0c0

     

     

    Thực hiện phương pháp thay thế liên hoàn

    – Thay thế bước 1 (cho nhân tố a):

    a0b0c0 được thay thế bằng a1b0c0

    Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “a” sẽ là:

    ra = a1b0c0 – a0bc0

    – Thay thế bước 2 (cho nhân tố b):

    a1b0c0 được thay thế bằng a1b1c0

    Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “b” sẽ là:

    rb = a1b1c0 – a1b0c0

    – Thay thế bước 3 (cho nhân tố c):

    a1b1c0 được thay thế bằng a1b1c1

    Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “c” sẽ là:

    rc = a1b1c1 – a1b1c0

    Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, ta có:

     ra + rb + rc = (a1b0c0 – a0b0c0) + (a1b1c0 – a1b0c0) + (a1b1c1 – a1b1c0)

                         = a1b1c1 – a0b0c0

          = rQ: đối tượng phân tích

    Trong đó: Nhân tố đã thay ở bước trước phải được giữ nguyên cho các bước thay thế sau.

    Trường hợp các nhân tố quan hệ dạng thương số

    Gọi Q là chỉ tiêu phân tích.

    a,b,c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích; thể hiện bằng phương trình: Q= x c

    Gọi Q1: kết quả kỳ phân tích, Q1=x c1

              Q0: chỉ tiêu kỳ kế hoạch, Q0=x c0

    • rQ = Q1 – Q0: đối tượng phân tích.

    rQ = x c1 – x c0 = ra+rb+rc: tổng cộng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố a, b, c.

    – Thay thế nhân tố “a”:

    Ta có: ra = x c0 – x c0: mức độ ảnh hưởng của nhân tố “a”.

    – Thay thế nhân tố “b”:

    Ta có: rb = x c0 – x c0: mức độ ảnh hưởng của nhân tố “b”.

    – Thay thế nhân tố “c”:

    Ta có: rc = x c1 – x c0: mức độ ảnh hưởng của nhân tố “c”.

    Tổng hợp các nhân tố

    rQ = ra+rb+rc = x c1 – x c0

    Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh

    Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh tế mà doanh nghiệp đạt được từ các hoạt động sản xuất kinh doanh. Phân tích mức độ ảnh hưởng các nhân tố đến tình hình lợi nhuận là xác định mức độ ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng, khối lượng sản phẩm tiêu thụ, giá vốn hàng bán, giá bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp đến lợi nhuận.

    Phương pháp phân tích

    Vận dụng bản chất của phương pháp thay thế liên hoàn. Để vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn cần xác định rõ nhân tố số lượng và chất lượng để có trình tự thay thế hợp lý. Muốn vậy cần nghiên cứu mối quan hệ giữa các nhân tố với chỉ tiêu phân tích trong phương trình sau :

    L: Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh.

    qi:  Khối lượng sản phẩm hàng hóa loại i.

    gi: Giá bán sản phẩm hàng hóa loại i.

    zi: Giá vốn hàng bán sản phẩm hàng hóa loại i.

    ZBH: Chi phí bán hàng đơn vị sản phẩm hàng hóa loại i.

    ZQL: Chi phí quản lý doanh nghiệp đơn vị sản phẩm hàng hóa loại i.

    Dựa vào phương trình trên, các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích vừa có mối quan hệ tổng và tích, ta xét riêng từng nhóm nhân tố có mối quan hệ tích số:

    • Nhóm qiZi: nhân tố qi là nhân tố số lượng, nhân tố Zi là nhân tố chất lượng.
    • Nhóm qigi: nhân tố qi là nhân tố số lượng, nhân tố gi là nhân tố chất lượng.
    • Xét mối quan hệ giữa các nhóm nhân tố qiZi, qigi, ZBH, ZQL.

    Một vấn đề đặt ra là khi xem xét mối quan hệ giữa các nhóm qiZi, qigi, ZBH, ZQL là giữa các nhân tố Zi, gi, ZBH, ZQL nhân tố nào là nhân tố số lượng và chất lượng. Trong phạm vi nghiên cứu này việc phân chia trên là không cần thiết, bởi vì trong các nhân tố đó nhân tố nào thay thế trước hoặc sau thì kết quả mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận không thay đổi.

    Với lý luận trên, quá trình vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn được thực hiện như sau:

    • Xác định đối tượng phân tích:

    ∆L = L1 – L0

    L1: lợi nhuận năm nay (kỳ phân tích).

    L0: lợi nhuận năm trước (kỳ gốc).

    1: kỳ phân tích

    0: kỳ gốc

    – Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:

    + Mức độ ảnh hưởng của nhân tố sản lượng đến lợi nhuận

    Lq = (T – 1) L0gộp

    Ta có, T là tỷ lệ hoàn thành  tiêu thụ sản phẩm tiêu thụ ở năm gốc

    L0 gộp là lãi gộp kỳ gốc

    L0 gộp = ( q0g0 – q0Z0)

    q0Z0: giá vốn hàng hóa (giá thành hàng hóa) kỳ gốc.

    + Mức độ ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng đến lợi nhuận   LC = LK2 – LK

    Trong đó:

    + Mức độ ảnh hưởng của giá vốn hàng bán

    + Mức độ ảnh hưởng của chi phí bán hàng đến lợi nhuận

    + Mức độ ảnh hưởng của chi phí quản lý doanh nghiệp đến lợi nhuận

    + Mức độ ảnh hưởng của giá bán đến lợi nhuận

    + Tổng hợp sự ảnh hưởng của tất cả các loại nhân tố đến chỉ tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp:

    L = L(q) + L(C) + L(Z)  + L(ZBH) + L(ZQL) + L(g)

    Trên cơ sở xác định sự ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu tổng mức lợi nhuận, cần kiến nghị những biện pháp nhằm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

     

    CHƯƠNG 2

    GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH VIỆT HƯNG

     

    2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

    2.1.1 Sự hình thành và phát triển Công ty

    Công ty trách nhiệm hữu hạn Việt Hưng được thành lập vào năm 2005. Đăng ký lần đầu, vào ngày 28/07/2005, tổng số vốn là 1.000.000.000 đồng(VNĐ). Đăng ký thay đổi lần thứ hai vào ngày 09/01/2009 với tổng số vốn là 4.000.000.000 đồng(VNĐ).

    • Tên Công ty viết đầy đủ: Công ty trách nhiệm hữu hạn Việt Hưng.
    • Tên Công ty viết tắt : Công ty TNHH Việt Hưng.
    • Địa chỉ trụ sở chính: Ấp Tân Thành Tây, Xã Tân Hòa, Huyện Tiểu Cần, Tỉnh

    Trà Vinh.

    • Fax:0743.746.795.
    • Các ngành nghề kinh doanh chính của Công ty:

    STT

    Tên ngành

    1

    Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, điện nước, điện nước nông thôn, hạ tầng kỹ thuật…

    2

    San lấp mặt bằng.

    3

    Khoan giếng.

     

     

     

    2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty

    Tổ chức bộ máy Công ty trách nhiệm hữu hạn Việt Hưng gồm:

    • Tổng giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng, thủ quỹ; các phòng ban.
    • Các phòng ban gồm: phòng tài chính – kế toán, phòng kỹ thuật.

    Sơ đồ tổ chức Công ty:

     
       

     

     

     

     

    Phân công nhiệm vụ:

    Giám đốc

    Do Hội đồng thành viên lựa chọn và quyết định bổ nhiệm là người đại diện hợp pháp theo pháp luật của Công ty, là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc pháp lý và điều hành Công ty.

    – Là người có quyền lực cao nhất, chịu trách nhiệm chung về vấn đề phát triển của Công ty, chịu trách nhiệm với cơ quan chủ quản, với khách hàng, với cán bộ công nhân viên trong Công ty.

    – Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của Công ty.

    – Ban hành quy chế nội bộ Công ty.

    – Ký hợp đồng sản xuất kinh doanh theo luật định.

    – Quyết định lương, phụ cấp đối với công nhân viên thuộc thẩm quyền của Giám đốc theo luật lao động.

    – Quan hệ và phối hợp chặt chẽ với các tổ chức Đảng, công đoàn và đoàn thể trong việc thực hiện các chủ trương của Đảng và chính sách Nhà nước.

    Phó giám đốc

    Là người giúp đỡ giám đốc, phối hợp điều hành Công ty trong quá trình sản xuất kinh doanh, giúp cho Công ty hoạt động thuận lợi. Chịu trách nhiệm hướng dẫn, điều tra, kiểm soát trực tiếp các hợp đồng thi công, cũng như, về chất lượng và tham gia trực tiếp vào quá trình nghiệm thu giai đoạn, nghiệm thu hoàn thành hợp đồng công trình thi công.

    Kế toán trưởng

    • Chịu trách nhiệm chung về công tác kế toán trước lãnh đạo của Công ty.

    – Thực hiện đúng chế độ kế toán tài chính theo quy định, quyết toán kịp thời, chính xác.

    – Cung cấp thông tin tổng hợp và chi tiết theo yêu cầu của lãnh đạo để phục vụ công tác quản lý và chỉ đạo hoạt động kinh doanh của Công ty.

    – Kiểm tra giám sát chặt chẽ tình hình sản xuất kinh doanh. Trên cơ sở đó, quản lý vốn tiết kiệm, hiệu quả.

    – Soạn thảo và thanh lý hợp đồng mua bán.

    – Tham mưu cho lãnh đạo trong việc thực hiện các chủ trương, chính sách theo chế độ kế toán hiện hành.

    – Ký các chứng từ kế toán, từ chối thanh toán chi phí sai quy định và những chứng từ bất hợp lệ.

    Thủ quỹ

    • Căn cứ các chứng từ thu chi cập nhật hàng ngày, thường xuyên đối chiếu tồn quỹ và kế toán tiền mặt. Mỗi tháng lập biên bản kiểm quỹ.
    • Quản lý tiền mặt rõ ràng, chặt chẽ. Thu chi đúng quy tắc.
    • Theo dõi các khoản thu, chi phí công đoàn. Thu, nộp Đảng phí và quỹ cứu tế xã hội.
    • Kết hợp cùng kế toán trưởng theo dõi công nợ mua bán.
    • Có quyền từ chối thanh toán với những chứng từ thu, chi không hợp lệ.

    Công ty có 2 phòng ban:

    Phòng kỹ thuật

    Chịu trách nhiệm về mặt quản lý kỹ thuật thi công, giám sát các công trình xây dựng, đồng thời, chịu trách nhiệm về mặt chất lượng, tiến độ thi công, nghiệm thu thanh toán tất cả các công trình mà Công ty đã ký hợp đồng, hay được chỉ định thầu. Ngoài ra, phòng kỹ thuật còn chịu trách nhiệm về việc tổ chức bố trí lao động, bố trí máy móc thiết bị thi công, tổ chức cung ứng vật tư nhằm đảm bảo tiến độ thi công cho các công trình.

    Phòng kế toán

    Chịu trách nhiệm về việc lập kế hoạch tài chính hàng tháng, kế hoạch nguồn vốn và cấp vốn thi công, thanh toán công nợ. Tập hợp chứng từ, phát sinh chi phí hàng tháng, hàng quý, tổ chức phân tích hạch toán, kiểm tra tình hình quản lý tài sản, quản lý chi phí của các đơn vị thi công, các hợp đồng thi công, các hợp đồng kinh tế. Cân đối tình hình thanh toán của Công ty, cũng như phân tích, dự báo khả năng đảm bảo vốn hoạt động cho Công ty. Quyết toán vốn và quyết toán giá thành từng kỳ và theo từng công trình. Thực hiện các chế độ báo cáo thống kê theo yêu cầu của cơ quan quản lý cấp trên và các cơ quan theo đúng quy định.

     

    2.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH Việt Hưng

    2.2.1 Chức năng

    – Mở rộng quy mô hoạt động theo khả năng của Công ty và nhu cầu của thị trường.

    – Được phép hoạt động kinh doanh những ngành nghề mà Nhà nước không cấm.

    – Lựa chọn hình thức huy động vốn theo nhu cầu sản xuất kinh doanh.

    – Được quyền tuyển dụng thuê mướn lao động theo yêu cầu sản xuất kinh doanh và quy định của Luật lao động.

    – Xây dựng và áp dụng các định mức đơn giá tiền lương, tiền thưởng theo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm khuyến khích tăng năng suất lao động.

    – Được vay vốn bằng tiền Việt Nam tại các Ngân hàng.

    – Được kí kết hợp đồng với các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế.

    2.2.2 Nhiệm vụ

    – Đăng kí kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng kí.

    – Tổ chức kinh doanh có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn, củng cố và phát triển Công ty.

    – Tuân thủ chế toán, kế toán thống kê, báo cáo định kỳ theo quy định pháp luật của Nhà nước và chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu báo cáo.

    – Thực hiện các nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ khác theo quy định của Nhà nước.

    – Chấp hành các quy định về chế độ tuyển dụng lao động, hợp đồng lao động, quản lý lao động, đảm bảo lợi ích và quyền lợi của người lao động theo quy định của Bộ luật lao động.

    – Chịu sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan Nhà nước có chức năng.

    2.3 Những thuận lợi, khó khăn của Công ty TNHH Việt Hưng

    2.3.1 Thuận lợi

    Trong năm năm hoạt động vừa qua, Công ty TNHH Việt Hưng đã có được một số thuận lợi cơ bản, nhất định như sau:

    – Được sự tin tưởng của các cơ quan, ban ngành trong ngành xây dựng, cũng như tạo dựng được lòng tin vững chắc đối với khách hàng, đối tác trong và ngoài Tỉnh;

    – Được sự giúp đỡ của các chủ đầu tư và các chính sách xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng của Tỉnh Trà Vinh theo sự chỉ đạo của Nhà nước;

    – Ngoài ra, Công ty còn được sự giúp đỡ của các nhân viên có trình độ chuyên môn tốt, đã gắn bó với Công ty nhiều năm, cùng với một số nhân viên trẻ có năng lực, sáng tạo và nhất là Công ty còn có một đội ngũ lãnh đạo sáng suốt, hoạt động nhiều năm kinh nghiệm trong ngành xây dựng. Có thể nói, trong gần năm năm hoạt động vừa qua, Công ty TNHH Việt Hưng đã xây dựng được một bộ máy tổ chức vận hành có hiệu quả, điều đó thực sự đã đóng góp một phần không nhỏ tạo nên vị trí vững chắc của Công ty trong ngành xây dựng hiện nay.

    2.3.2 Khó khăn

    – Giá cả nguyên vật liệu xây dựng không ổn định và có xu hướng tăng cao dẫn đến chi phí hoạt động tăng lên, ảnh hưởng nhiều đến doanh thu và lợi nhuận.

    – Nguồn vốn còn ít, cản trở việc đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.

    – Hiện nay, có nhiều Công ty xây dựng được thành lập, dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt giữa các nhà thầu xây dựng trong địa bàn Tỉnh.

     

     

    CHƯƠNG 3

    PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY TNHH VIỆT HƯNG QUA 3 NĂM (2007 – 2009)

     

    3.1 Đánh giá chung về kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty

    Theo sự nhận định của ban Giám đốc Công ty, theo các số liệu mà Công ty đã cung cấp, em có thể nhận thấy tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty rất ổn định. Hằng năm, Công ty luôn nhận được từ 08 hợp đồng thi công trở lên. Cụ thể,  năm 2007, Công ty đã kí kết được 7 hợp đồng thi công, năm 2008 16 hợp đồng, năm 2009, 11 hợp đồng. Đặc biệt, so với năm 2007, doanh thu năm 2008, 2009 đạt mức vượt bậc rất đáng khâm phục. Tuy nhiên, do giá cả thị trường nguyên vật liệu tăng cao, dẫn đến chi phí hằng năm của Công ty tăng cao, doanh thu của Công ty có xu hướng giảm, lợi nhuận giảm. Nhưng hiện nay, theo ban Giám đốc Công ty, Công ty đã có những chính sách nhằm cải thiện tình hình doanh thu và lợi nhuận cho năm nay (2010) và cho những năm tới.

    Thông qua bảng 3.1 báo cáo về tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty (2007 – 2009) ta sẽ thấy rõ được các thông tin cơ bản về doanh thu (DT), giá vốn hàng bán (GVHB), chi phí quản lý doanh nghiệp(CP QLDN) và lợi nhuận (LN), … để từ đó có thể thấy rõ được tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty có hiệu quả hay không:

     

     

     

     

     

     

    Bảng 3.1 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm (2007 – 2009)

                                                                                                   ĐVT: triệu đồng

    Chỉ tiêu

    2007

    2008

    2009

    So sánh 07/08

    So sánh 08/09

    CL

    Tỷ lệ %

    CL

    Tỷ lệ %

    1.  Tổng DT

    1.708

    7.061

    6.849

    5.353

    313,4

    (212)

    (3)

    2.  DT thuần

    1.708

    7.061

    6.849

    5.353

    313,4

    (212)

    (3)

    3. GVHB

    875

    6.521

    6.515

    5.646

    645,3

    (6)

    (0,1)

    4. LN gộp

    832

    540

    334

    (292)

    (35,1)

    (206)

    (38)

    5.  DT HĐTC

    8

    16

    10

    8

    100,0

    (6)

    (38)

    6. CP QLDN

    246

    334

    311

    88

    35,8

    (23)

    (7)

    7. LN thuần

    595

    221

    33

    (374)

    (62,9)

    (188)

    (85)

    8. CP TTNDN

    0

    0

    2

    0

    _

    2

    _

    9. Tổng LNTT

    595

    221

    33

    (374)

    (62,9)

    (188)

    (85)

    10. LN ròng

    595

    221

    31

    (374)

    (62,9)

    (190)

    (86)

    (Nguồn: Phòng kế toán – tài chính )

    Số liệu bảng 3.1 cho thấy tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong 3 năm 2007 – 2009, vẫn ổn định, không lỗ, hằng năm vẫn có lợi nhuận. Tuy nhiên, chúng ta không thể phủ nhận, có một vài sự thay đổi lớn trong bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2007 – 2009:

    • Về tổng doanh thu: so với năm 2007 tổng doanh thu năm 2008 tăng 5.353 triệu đồng, chiếm mức tỉ lệ 313,4%. Có thể thấy mức tổng doanh thu năm 2008 (7.061 triệu đồng) hơn gấp 4 lần tổng doanh thu năm 2007 (1.708 triệu đồng). Nhưng đến năm 2009 mức tổng doanh thu lại giảm xuống 212 triệu đồng, chiếm 3% so với năm 2008. Mặc dù mức tổng doanh thu năm 2009 có giảm, nhưng so với năm 2007 mức tổng doanh thu 2009 vẫn ở một mức cao và gấp 4 lần so với năm 2007. Có thể giải thích cho sự gia tăng vượt bậc của tổng doanh thu 2008, 2009 này là do trong 2 năm này Công ty đã kí kết được nhiều hợp đồng, trong đó, có một số hợp đồng có giá trị cao, nhờ đó mà mức tổng doanh thu được tăng cao. Điều này chứng tỏ được vị trí và uy tín của Công ty ngày càng cao đã tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty ngày càng phát triển hơn.
    • Về chi phí: có thể thấy được, khi Công ty nhận được nhiều hợp đồng, điều này đồng nghĩa với việc Công ty phải bỏ ra một lượng chi phí lớn để phục vụ cho quá trình thông suốt hoạt động của mình. Trong đó, phải kể đến là giá vốn hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp. Qua bảng 3.1 ta có thể thấy cùng với sự gia tăng của doanh thu, giá vốn hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty cũng tăng lên đáng kể. Cụ thể, năm 2008 giá vốn hàng bán tăng 5.646 triệu đồng, chiếm 645,3% so với năm 2007, đến năm 2009 chỉ giảm được 6 triệu đồng, tương đương giảm 0,1% so với năm 2008; năm 2008 chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 88 triệu đồng, chiếm tương đương 35,8% so với năm 2007, đến năm 2009 phần chi phí này giảm xuống 23 triệu đồng tương đương giảm 7% so với năm 2008.
    • Về lợi nhuận: mặc dù doanh thu của Công ty tăng vượt bậc trong hai năm 2008, năm 2009, tuy nhiên, chi phí của Công ty trong 2 năm này cũng không ngừng gia tăng so với năm 2007. Điều này dẫn đến tình hình lợi nhuận của Công ty thực sự giảm, đặc biệt là năm 2009, lợi nhuận ròng của Công ty giảm xuống chỉ còn 31 triệu đồng, giảm tương đương 86% so với năm 2008.

    Kết luận

    Trong 3 năm vừa qua, mặc dù Công ty hoạt động vẫn ổn định, tuy nhiên kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh hằng năm lại không ngừng giảm. Mặc dù doanh thu năm 2008, 2009 có tăng vượt bậc hơn so với năm 2007, tuy nhiên, do ảnh hưởng bởi vấn đề chi phí tăng cao không ngừng dẫn đến lợi nhuận của Công ty giảm mạnh. Điều này, đòi hỏi công ty nên đánh giá lại quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Từ đó, Công ty có thể đưa ra những giải pháp kịp thời nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình.

    3.2 Đánh giá khái quát về tình hình thực hiện doanh thu của Công ty

    Thông qua bảng 3.2 ta có thể thấy tình hình thực hiện doanh thu của Công ty trong giai đoạn (2007 – 2009) như sau:

    Bảng 3.2 Doanh thu của Công ty qua 3 năm (2007 – 2009)

                                                                                                         ĐVT: triệu đồng

    Chỉ tiêu

    2007

    2008

    2009

    So sánh 07/08

    So sánh 08/09

    CL

    Tỷ lệ (%)

    CL

    Tỷ lệ (%)

    DT TTBH

    1.708

    7.061

    6.849

    5.353

    313,4

    (212)

    (3)

    DT HĐTC

    8

    16

    10

    8

    100

    (6)

    (37,5)

    Tổng DT

    1.716

    7.077

    6.859

    5.361

    312,4

    (218)

    (3,1)

    (Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)

    Qua bảng 3.2 về tình hình doanh thu của Công ty qua 3 năm (2007 – 2009), ta có thể thấy được tình hình tổng doanh thu của Công ty có nhiều sự biến động lớn. Đặc biệt là tổng doanh thu năm 2008 so với năm 2007 tăng 5.361 triệu đồng, tương đương 312,4%. Trong đó:

    – Doanh thu thuần từ bán hàng (DTTBH) và cung cấp dịch vụ tăng 313,4%, tức tăng 5.353 triệu đồng trong năm 2008. Do trong năm 2008, Công ty nhận được nhiều hợp đồng thi công, trong đó có một số hợp đồng thi công có giá trị lớn hơn năm trước. Chính vì vậy, doanh thu năm 2008 tăng vượt bậc, xấp xỉ gấp 3,13 lần doanh thu năm 2007.

    – Doanh thu hoạt động tài chính (DT HĐTC) tăng 100% tương đương tăng 8 triệu đồng. Đạt mức tăng gần như tuyệt đối so với cùng kỳ năm trước đó là nhờ vào sự tăng lên của lãi suất gởi tiền ngân hàng. Tuy nhiên, có thể thấy được doanh thu từ hoạt động tài chính đóng vai trò không đáng kể trong tổng doanh thu của Công ty.

                Hình 3.2a Biểu diễn tình hình tổng doanh thu

    Đến năm 2009, tình hình tổng doanh thu của Công ty giảm 218 triệu đồng, tương đương giảm 3,1% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó:

    • Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 212 triệu đồng, tương đương giảm 3% so với năm 2008. Nguyên nhân là do trong năm 2009, số lượng hợp đồng thi công của Công ty giảm mạnh từ 16 hợp đồng năm 2008 xuống còn 11 hợp đồng, số lượng giảm chiếm 31,25% số lượng hợp đồng cùng kỳ năm trước. Tuy nhiên, so với năm 2007, tình hình doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm 2009 vẫn ở mức độ tốt và cao hơn rất nhiều. Như vậy, có thể thấy được doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2008, 2009 có kết quả cao hơn rất nhiều so với năm 2007, chứng tỏ Công ty có những bước phát triển vượt bậc rất đáng khâm phục, tuy nhiên kết quả năm 2009 lại thấp hơn so với năm 2008. Vì vậy, Công ty cần đề ra những biện pháp kịp thời nhằm giữ vững và nâng cao doanh thu thuần từ bán hàng và dịch vụ trong sắp tới cho Công ty.

    Hình 3.2b Biểu diễn doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

    • Doanh thu từ hoạt động tài chính (DT HĐTC) mặc dù chiếm tỷ trọng không đáng kể trong tổng doanh thu 2009, tuy nhiên, đó cũng chính là một nguồn doanh thu góp phần làm tăng doanh thu của Công ty. Năm 2009, doanh thu từ hoạt động tài chính đạt 10 triệu đồng, giảm 6 triệu đồng, tương đương giảm 37,5% so với cùng kỳ năm 2008. So với năm 2007, doanh thu từ hoạt động tài chính năm 2009 tăng 2 triệu đồng, tương đương tăng 25%. Có thể thấy được, hoạt động tài chính không phải là hoạt động chủ yếu mà Công ty chú trọng đầu tư phát triển trong suốt 3 năm 2007 – 2009.

    Tóm lại, qua 3 năm (2007 – 2009) có thể thấy được tình hình tổng doanh thu của Công ty tăng cao vượt bậc so với năm 2007. Đây là một dấu hiệu đáng mừng đối với Công ty, điều này chứng tỏ được vị trí vững chắc và những nổ lực của Công ty trong thị trường ngành xây dựng. Qua đó, chúng ta có thể thấy được nguồn doanh thu chủ yếu của Công ty là từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ. Doanh thu từ hoạt động tài chính chỉ là một yếu tố đóng vai trò nhằm góp phần làm tăng tổng doanh thu của Công ty. Vì vậy, Công ty nên có những chính sách cụ thể hơn nữa nhằm tiếp tục duy trì tốc độ tăng doanh thu ngày càng cao hơn, nhất là doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ.

    Hình 3.2c Doanh thu hoạt động tài chính

    3.3 Đánh giá khái quát về tình hình chi phí của Công ty

    Chi phí là một trong những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của Công ty. Mỗi sự tăng lên hoặc giảm xuống của nó đều dẫn đến sự tăng, giảm của lợi nhuận. Do đó, trong hoạt động kinh doanh, nếu muốn đạt được lợi nhuận tối đa thì điều quan trọng là cần phải xem xét, tính toán chi phí một cách phù hợp, hạn chế sự gia tăng các khoản chi phí không cần thiết và giảm thiểu các loại chi phí đến mức thấp nhất, điều này đồng nghĩa với việc làm tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty.

    Qua bảng 3.3 về tình hình chi phí của Công ty qua ba năm (2007 – 2009), ta có thể thấy tình hình tổng chi phí của Công ty có sự tăng đột biến nhất là năm 2008, tăng 511,5%, tương đương 5.734 triệu đồng so với năm 2007. Trong đó:

     

     

    Bảng 3.3 Báo cáo chi phí của Công ty qua 3 năm (2007 – 2009)

                                                                                                    ĐVT: triệu đồng

    Chỉ tiêu

    2007

    2008

    2009

    So sánh 07/08

    So sánh 08/09

    CL

    Tỷ lệ (%)

    CL

    Tỷ lệ (%)

    GVHB

    875

    6.521

    6.515

    5.646

    645

    (6)

    (0,1)

    CP QLDN

    246

    334

    311

    88

    35,8

    (23)

    (6,9)

    CP TTNDN

    0

    0

    2

    0

    2

    Tổng CP

    1.121

    6.855

    6.828

    5.734

    511,5

    (27)

    (0,39)

    (Nguồn: Phòng kế toán – tài chính )

    • Giá vốn hàng bán (GVHB) năm 2008 tăng 645%, tương đương 5.646 triệu đồng so với năm 2007. Nguyên nhân của sự tăng đột biến này là do trong năm 2008, Công ty nhận được nhiều hợp đồng và có giá trị hơn năm 2007, do đó, chi phí mua nguyên vật liệu tăng cao hơn hẳn năm 2007.

    Mặt khác, năm 2008 là năm mà giá cả nguyên vật liệu xây dựng có nhiều biến đổi theo chiều hướng tăng. Cụ thể, kể từ tháng 01 năm 2008, thị trường giá cả nguyên vật liệu xây dựng đã bắt đầu tăng nhẹ và dao động, cho đến 07 năm 2008 thì bắt đầu tăng đều và mạnh ở hầu hết các mặt hàng vật liệu xây dựng. Tình trạng tăng giá này kéo dài cho đến tháng 10 năm 2008, lúc này, giá cả vật liệu xây dựng trên thị trường có phần giảm xuống nhưng vẫn cao hơn mức giá cả đầu năm. Ngoài ra, do ảnh hưởng giá xăng dầu tăng mạnh năm 2008, chi phí vận chuyển nguyên vật liệu phục vụ cho các công trình xây dựng cũng tăng lên đáng kể.

    • Chi phí quản lý doanh nghiệp (CP QLDN) năm 2008 tăng 88 triệu đồng, tương đương 35,8 % so với cùng kỳ năm 2007. Chi phí này chủ yếu tập trung nhiều vào các cán bộ công nhân viên ở Công ty, nhân công và các chi phí khác tham gia vào việc quản lý, thi công hoàn thành các hợp đồng xây dựng của Công ty. Nguyên nhân của sự tăng chi phí này là do trong năm 2008, Công ty đã nhận được nhiều hợp đồng thi công, dẫn đến phải thuê nhiều nhân công hơn năm 2007 nhằm thúc đẩy tiến độ thi công các hợp đồng xây dựng, do đó chi phí tăng lên là điều không thể tránh khỏi.

    Hình 3.3a Biểu diễn tình hình tổng chi phí

    Đến năm 2009, tình hình tổng chi phí có sự giảm nhẹ 27 triệu đồng, chỉ chiếm 0,39% so với năm 2008. Trong đó:

    • Giá vốn hàng bán năm 2009 giảm 6 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 0,1% so với năm 2008. Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 23 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 6,9%. Đây là điều khá hợp lý, do trong năm 2009, số lượng hợp đồng công trình xây dựng của Công ty ít hơn hẳn năm 2008 là 5 công trình, chiếm 31, 25% số lượng hợp đồng so với cùng kỳ năm trước. Đồng thời, giá trị các hợp đồng này không quá lớn so với các hợp đồng năm 2008. Tuy nhiên, giá vốn hàng bán lại chỉ giảm 0,1%. Có thể thấy, mặc dù số lượng hợp đồng có giảm, nhưng chi phí nguyên vật liệu cho các công trình xây dựng so với năm 2008 không giảm bao nhiêu.

    Nguyên nhân là do năm 2009, thị trường giá cả vật liệu xây dựng cũng có nhiều biến động và có phần gây bất lợi cho các Công ty xây dựng. Cụ thể, do nhu cầu xây dựng ở những tháng cuối năm 2008 tăng mạnh, cho nên, thị trường giá cả ở những tháng đầu năm 2009 có phần ổn định rồi sau đó bắt đầu giảm mạnh vào khoảng tháng 4 – 5. Có thể thấy được đó là một dấu hiệu tốt cho thị trường ngành, cho Công ty, tuy nhiên chỉ đến tháng 6 năm 2009, thị trường giá cả các mặt hàng xây dựng có dấu hiệu tăng mạnh cho đến gần cuối năm. Kết quả cho thấy, năm 2009 là một năm bất lợi lớn đối với thị trường ngành xây dựng.

    Hình 3.3b Biểu diễn chi phí giá vốn hàng bán

    • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (CP TTNDN): Công ty TNHH Việt Hưng là một Công ty được thành lập vào năm 2005, với trụ sở chính là Ấp Tân Thành Tây, Xã Tân Hòa, Huyện Tiểu Cần, Tỉnh Trà Vinh, với địa chỉ này, Công ty hợp pháp được miễn thuế thu thập doanh nghiệp 3 năm kể từ ngày thành lập. Bắt đầu năm 2009, Công ty có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo đúng quy định của của Nhà nước về luật doanh nghiệp.

    Tóm lại, qua 3 năm (2007 – 2009) ta có thể thấy tốc độ tăng chi phí của Công ty còn cao hơn cả về tốc độ tăng doanh thu, điều này chắc chắn sẽ làm cho lợi nhuận của Công ty giảm xuống. Nguyên nhân của tốc độ tăng chi phí này có thể thấy là do ảnh hưởng nhiều nhất từ giá cả thị trường vật liệu xây dựng và chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty. Do đó, Công ty nên có những chính sách cụ thể để giảm tối đa về mặt chi phí nhằm mục đích cải thiện lợi nhuận của mình.

    Hình 3.3c Biểu diễn chi phí quản lý doanh nghiệp

    3.4 Phân tích chung về tình hình lợi nhuận của Công ty

    Lợi nhuận là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty.

    Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí

    Thông qua bảng 3.4 thống kê về tình hình lợi nhuận qua 3 năm (2007 – 2009) của Công ty, ta có thể thấy được lợi nhuận ròng của Công ty giảm mạnh dần qua các năm. Trong năm 2008 lợi nhuận ròng của Công ty giảm 374 triệu đồng, giảm tương đương 62,9% lợi nhuận so với năm 2007. Tiếp tục giảm vào năm 2009, mức chênh lệch là 190 triệu đồng, giảm tương đương 86% so với năm 2008. Kết quả đó cho thấy qua 3 năm hoạt động vừa qua, hiệu quả hoạt động của Công ty giảm sút rõ rệt.

    Phần lợi nhuận ròng này của Công ty được hình thành từ 2 khoản mục sau: lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chính.

     

    Bảng 3.4 Tình hình lợi nhuận của Công ty qua 3 năm (2007 – 2009)

                                                                                      ĐVT: triệu đồng

    Chỉ tiêu

    2007

    2008

    2009

    CL 07/08

    CL 08/09

    Mức

    Tỷ lệ (%)

    Mức

    Tỷ lệ (%)

    LN gộp

    832

    540

    334

    (292)

    (35,1)

    (206)

    (38,1)

    LN thuần

    595

    221

    33

    (374)

    (62,9)

    (188)

    (85,1)

    LN HĐTC

    8

    16

    10

    8

    100

    (6)

    (37,5)

    LN TT

    595

    221

    33

    (374)

    (62,9)

    (188)

    (85,1)

    LN ròng

    595

    221

    31

    (374)

    (62,9)

    (190)

    (86)

    (Nguồn: Phòng kế toán – tài chính)

    3.4.1 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

    “Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ – Giá vốn hàng bán” (Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Việt Hưng).

    “Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ + Doanh thu hoạt động tài chính – Chi phí tài chính – Chi phí quản lý kinh doanh” (Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Việt Hưng).

    Qua các kết quả phân tích ở trên ta thấy, doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2008 so với năm 2007 tăng với tỷ lệ 313,4% tương đương mức 5.353 triệu đồng. Tuy nhiên, đến năm 2009, doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 212 triệu đồng, giảm tương đương 3% so với năm 2008. Như vậy, doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh của Công ty mặc dù không tăng đều nhưng so với năm 2007 là cao hơn rất nhiều. Tuy nhiên, so với năm 2007, lợi nhuận gộp năm 2008 – 2009 lại giảm xuống rất nhiều. Nguyên nhân là do sự tăng lên không đồng đều giữa doanh thu và giá vốn hàng bán.

    • Từ 2007 – 2008 do tốc độ tăng lên của doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (313,4%) chậm hơn tốc độ tăng lên của giá vốn hàng bán (645%) (giá vốn hàng bán năm 2007 là 875 triệu đồng sang năm 2008 tăng lên đến 521 triệu đồng, tức giá vốn hàng bán trong năm 2008 đã tăng 5.646 triệu đồng) nên đã làm cho lợi nhuận gộp về hoạt động này của Công ty giảm mạnh từ 832 triệu đồng năm 2007 xuống còn 540 triệu đồng năm 2008, tức đã giảm xuống 292 triệu đồng, tương đương giảm 35,1% so với năm 2007.
    • Từ 2008 – 2009, doanh thu của Công ty từ hoạt động này giảm 212 triệu đồng, tương đương 3% so với năm 2008, giá vốn hàng bán giảm 0,1% tương đương mức 6 triệu đồng. Có thể thấy được tốc độ giảm của doanh thu lớn hơn gấp 30 lần tốc độ giảm của giá vốn hàng bán, cho nên đã làm cho lợi nhuận gộp của Công ty giảm mạnh ở mức 206 triệu đồng, tương đương với tốc độ giảm 38,1% so với năm 2008.

    Qua kết quả đó, có thể thấy lợi nhuận gộp năm 2008 (giảm 35,1%), năm 2009 (giảm 38,1%) thực sự giảm mạnh. Điều này đòi hỏi Công ty phải có những biện pháp cụ thể để kìm hãm tốc độ tăng của giá vốn hàng bán, nhằm mục tiêu nâng cao lợi nhuận gộp cho Công ty.

    Về lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, Công ty còn chịu ảnh hưởng bởi nhân tố chi phí quản lý doanh nghiệp. Với tốc độ tăng chi phí quản lý doanh nghiệp 35,8% (2007 – 2008), tỷ lệ giảm lợi nhuận gộp là 35,1% (2007 – 2008), cho nên đã làm cho lợi nhuận thuần giảm 62,9% (2007 – 2008). Với tốc độ giảm chi phí quản lý doanh nghiệp 6,9% (2008 – 2009), tỷ lệ giảm lợi nhuận gộp là 38,1% (2008 – 2009), do đó đã dẫn đến lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm 85,1% (2008 – 2009).

    Qua đó, có thể thấy được, tốc độ tăng từ chi phí quản lý doanh nghiệp ảnh hưởng không nhỏ đến sự tăng hay giảm của lợi nhuận thuần. Do đó, Công ty cũng nên có những biện pháp cụ thể nhằm giảm tối thiểu một cách hợp lý đối với loại chi phí này.

    Tóm lại, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là thành phần chủ yếu trong tổng lợi nhuận của Công ty, nhìn chung, qua 3 năm (2007 – 2009) thì phần lợi nhuận này có xu hướng giảm mạnh dần qua các năm, mà chủ yếu là do ảnh hưởng nhiều từ sự biến động không ổn định của giá cả thị trường ngành xây dựng làm cho tốc độ tăng của giá vốn hàng bán cao hơn tốc độ tăng doanh thu và sự tăng lên từ chi phí quản lý doanh nghiệp. Chính vì vậy, Công ty nên có những chính sách phù hợp để đối phó với sự bất ổn của giá cả thị trường ngành, giảm bớt chi phí, góp phần giúp cho lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của Công ty được cải thiện.

     

    Hình 3.4 Biểu diễn lợi nhuận sau thuế

    3.4.2 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính của Công ty

    Lợi nhuận từ hoạt động tài chính là một yếu tố nhỏ góp phần tạo nên lợi nhuận thuần của Công ty, ta có:

    “Lợi nhuận hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính – Chi phí tài chính”

    (Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty)

    Lợi nhuận từ hoạt động tài chính của Công ty chủ yếu là lãi từ tiền gởi ngân hàng. Qua 3 năm (2007 – 2009) thì lợi nhuận từ hoạt động này đều mang lại lợi nhuận tuyệt đối cho Công ty do không có chi phí tài chính. Cụ thể, năm 2008 so với 2007 doanh thu từ hoạt động này tăng mức 8 triệu đồng, tương đương tăng 100%, đến 2009 giảm mức 6 triệu đồng, tương đương giảm 37,5% so với 2008, tăng nhẹ  so với năm 2007, tương đương với mức tăng 2 triệu đồng, chi phí tài chính đều bằng 0.

    Tóm lại, lợi nhuận chính trong qua 3 năm (2007 – 2009) của Công ty TNHH Việt Hưng chủ yếu là từ hoạt động kinh doanh. Lợi nhuận từ hoạt động tài chính chỉ đóng góp một phần nhỏ góp phần vào tổng lợi nhuận của Công ty.

    3.4.3 Phân tích một số nhân tố cụ thể ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty TNHH Việt Hưng

    Có rất nhiều nhân tố khác nhau bao gồm cả nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Chúng rất được các nhà quản trị và nhà đầu tư quan tâm. Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp gồm 3 nhóm: mở rộng thị trường hoạt động, giảm chi phí hoạt động kinh doanh, hoàn thiện tổ chức kinh doanh. Trong đó mỗi nhóm gồm rất nhiều nhân tố khác nhau kể cả nhân tố định tính và định lượng.

    Trong phạm vi phân tích tại Công ty TNHH Việt Hưng, chúng ta sẽ phân tích 2 nhân tố chủ yếu sau:

    Số lượng công trình hoàn thành

    Có mối tương quan tỷ lệ thuận, tác động trực tiếp và gián tiếp đến lợi nhuận của Công ty. Nếu Công ty nhận được nhiều công trình có giá trị cao được chủ đầu tư thanh toán đúng theo từng giai đoạn nghiệm thu và bàn giao công trình đúng thời hạn thì sẽ làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên. Song, nếu do điều kiện nào đó mà công trình không được hoàn thành đúng thời gian quy định, hoặc khi Công ty không ký kết được hợp đồng kinh tế thì cũng ảnh hưởng đến lợi nhuận.

    Chi phí nguyên vật liệu xây dựng

    Các hợp đồng thi công công trình xây dựng thì thường là dài hạn. Tại Công ty TNHH Việt Hưng, thời hạn các hợp đồng thi công thường từ 4 tháng đến 1 năm. Như vậy, trong khi đơn giá thực hiện công trình vẫn không thay đổi, nhưng nếu giá nguyên vật liệu trên thị trường tăng kéo dài sẽ làm cho chi phí mua nguyên vật liệu của Công ty tăng lên. Việc tăng chi phí sẽ ảnh hưởng đến giá thành của công trình tăng, nhưng đơn giá thực hiện sẽ không được thay đổi sau khi ký hợp đồng thi công, do đó, dẫn đến lợi nhuận Công ty sẽ thấp.

    3.5 Phân tích các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận của Công ty

    Đối với các doanh nghiệp mục tiêu cuối cùng vẫn là lợi nhuận. Lợi nhuận là một chỉ tiêu tài chính tổng hợp phản ánh hiệu quả toàn bộ quá trình đầu tư, sản xuất, tiêu thụ và những giải pháp kỹ thuật, quản lý kinh tế tại doanh nghiệp. Vì vậy lợi nhuận là một chỉ tiêu tài chính mà bất cứ một đối tượng nào muốn đặt quan hệ với doanh nghiệp cũng đều quan tâm. Tuy nhiên, để nhận thức đúng đắn về lợi nhuận thì không phải chỉ quan tâm đến tổng mức lợi nhuận mà phải đặt lợi nhuận trong mối quan hệ với vốn, tài sản và các nguồn lực kinh tế tài chính mà doanh nghiệp đã sử dụng để tạo ra phần lợi nhuận đó. Trong kinh tế để phân tích khả năng sinh lời thường được sử dụng các chỉ tiêu sau:

    3.5.1 Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu (ROS)

    Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng doanh thu có thể mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ suất lợi nhuận càng cao thì hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng tốt. Chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp tăng doanh thu, giảm chi phí nhưng điều kiện để có hiệu quả là tốc độ tăng lợi nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng doanh thu.

    Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty TNHH Việt Hưng được phản ánh ở bảng 3.5 sau:

     

    Bảng 3.5.1 Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu (2007 – 2009) 

                                                                                        ĐVT: triệu đồng

    Chỉ tiêu

    2007

    2008

    2009

    So sánh 07/08

    So sánh 08/09

    CL

    Tỷ lệ (%)

    CL

    Tỷ lệ (%)

    Doanh thu

    1.708

    7.061

    6.849

    5.353

    313,4

    (212)

    (3)

    Lợi nhuận

    595

    221

    31

    (374)

    (62,9)

    (190)

    (86)

    ROS(%)

    34,8

    3,1

    0,5

    (31,7)

    (91)

    (2,7)

    (85,5)

    (Nguồn: Phòng kế toán – tài chính)

    Qua bảng 3.5.1và hình 3.5.1 ta thấy tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu (ROS) của năm 2007 là cao nhất đạt mức 34,8%, thấp nhất là năm 2009 chỉ đạt mức 0,5%. Cụ thể năm 2007, ROS của Công ty là 34,8%, tức là khi Công ty thu được 100 đồng doanh thu thì nó sẽ mang lại cho Công ty 34,8 đồng lợi nhuận. Vậy trong năm 2007 này Công ty hoạt động rất có hiệu quả nhờ có chiến lược đẩy mạnh kinh doanh đúng đắn và chính sách quản lý chi phí hợp lí.

    Tuy nhiên, đến năm 2008, ROS của Công ty giảm xuống còn 3,1%, tức khi thu được 100 đồng doanh thu thì mang lại cho Công ty 3,1 đồng lợi nhuận, so với năm 2007 ROS giảm 31,7%, tức giảm 31,7 đồng lợi nhuận, chiếm tỷ lệ 91%. Điều này cho thấy trong năm 2008, hiệu quả quản lý về mặt chi phí của Công ty không còn tốt như năm 2007 dẫn đến tốc độ chi phí tăng cao và thực sự tăng cao vào năm 2009 so với tốc độ doanh thu. Do đó, chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu tiếp tục giảm mạnh vào năm 2009, ROS của Công ty lúc này chỉ đạt 0,5%, điều này có nghĩa là khi Công ty thu được 100 đồng doanh thu thì nó chỉ mang lại cho Công ty 0,5 đồng lợi nhuận, giảm 2,7%, tức giảm 2,7 đồng lợi nhuận, chiếm tỷ lệ đến 85,5% so với năm 2008.

    Như vậy, có thể thấy được tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu (ROS) của Công ty giảm mạnh qua các năm 2007, 2008, 2009, tức lợi nhuận của Công ty cũng giảm mạnh. Điều này chứng tỏ được hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đang trên đà đi xuống. Nguyên nhân là do phần chi phí trong quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty tăng mạnh qua các năm nên đã làm cho lợi nhuận của Công ty giảm mạnh. Do đó, Công ty cần phải có biện pháp kiểm soát tình hình chi phí một cách chặt chẽ hơn nữa để góp phần làm tăng lợi nhuận của Công ty, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. 

    Hình 3.5.1 Biểu diễn tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu

    3.5.2 Tỷ suất lợi nhuận theo tổng tài sản (ROA)

    Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng tài sản dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh càng lớn.

    Tỷ suất lợi nhuận theo tổng tài sản của hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty TNHH Việt Hưng được phản ánh ở bảng 3.5.2 như sau:

     

     

    Bảng 3.5.2 Bảng tỷ suất lợi nhuận theo tổng tài sản (2007 – 2009)

                                                                                        ĐVT: triệu đồng

    Chỉ tiêu

    2007

    2008

    2009

    So sánh 07/08

    So sánh 08/09

    CL

    Tỷ lệ (%)

    CL

    Tỷ lệ (%)

    TTS

    6.401

    8.536

    11.828

    2.135

    33,4

    3.292

    38,6

    Lợi nhuận

    595

    221

    31

    (374)

    (62,9)

    (190)

    (86)

    ROA(%)

    9,3

    2,6

    0,3

    (6,7)

    (72,1)

    (2,3)

    (89,9)

    ( Nguồn:Phòng kế toán – tài chính )

     

    Hình 3.5.2 Biểu diễn tỷ suất lợi nhuận theo tổng tài sản

    Qua bảng 3.5.2 và hình 3.5.2 ta thấy tỷ suất lợi nhuận theo tổng tài sản (ROA) của năm 2007 là cao nhất đạt mức 9,3%, thấp nhất là năm 2009 chỉ đạt mức 0,3%. Cụ thể năm 2007, ROA của Công ty là 9,3%, tức là cứ 100 đồng tài sản bỏ ra thì Công ty sẽ thu được 9,3 đồng lợi nhuận. Năm 2008, ROA của Công ty là 2,6%, có nghĩa là khi Công ty bỏ ra 100 đồng tài sản thì Công ty sẽ thu được 2,6 đồng lợi nhuận, so với năm 2007 ROA giảm 6,7%, chiếm tỷ lệ 72,1%. Đến năm 2009, ROA của Công ty là 0,3%, so với năm 2008 giảm 2,3%, chiếm tỷ lệ đến 89,9%, lúc này khi Công ty dùng 100 đồng tài sản đầu tư vào hoạt động kinh doanh thì Công ty chỉ thu được về 0,3 đồng lợi nhuận, giảm 2,3 đồng lợi nhuận so với năm 2008. Có thể thấy năm 2008, 2009, chỉ số ROA của Công ty thực sự giảm mạnh so với năm 2007.

    Kết quả phân tích trên chứng tỏ được hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty đang thực sự giảm mạnh, có nghĩa là tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thực sự không đạt hiệu quả trong 2 năm (2008 – 2009). Do đó, để nâng cao chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo tổng sản (ROA) này, đòi hỏi Công ty phải có những chính sách phù hợp về mục đích sử dụng tài sản của mình.

    3.5.3 Tỷ suất lợi nhuận theo vốn chủ sở hữu (ROE)

    Chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, nó phản ánh cứ một đồng vốn chủ sở hữu dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận.

    Bảng 3.5.3 Bảng tỷ suất lợi nhuận theo vốn chủ sở hữu (2007 – 2009)

                                                                                                ĐVT: triệu đồng

    Chỉ tiêu

    2007

    2008

    2009

    So sánh 07/08

    So sánh 08/09

    CL

    Tỷ lệ (%)

    CL

    Tỷ lệ (%)

    Vốn CSH

    1.000

    1.000

    4.000

    0

    0

    3.000

    300

    Lợi nhuận

    595

    221

    31

    (374)

    (62,9)

    (190)

    (86)

    ROE(%)

    59,5

    22,1

    0,8

    (37,4)

    (62,9)

    (21,3)

    (96,5)

    (Nguồn: Phòng kế toán  – tài chính)

    Qua bảng 3.5.3 và hình 3.5.3 phản ánh tỷ suất lợi nhuận theo vốn chủ sở hữu của hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty TNHH Việt Hưng ta thấy được tỷ suất lợi nhuận theo vốn chủ sở hữu (ROE) năm 2007, 2008 của Công ty cao hơn nhiều so với tỷ suất lợi nhuận theo tổng tài sản (ROA). Điều này cho thấy vốn tự có của Công ty thấp, Công ty hoạt động chủ yếu nhờ vào các khoản vay.

    Cụ thể, năm 2007 tỷ suất lợi nhuận theo vốn chủ sở hữu (ROE) của Công ty đạt mức cao nhất trong 3 năm (2007 – 2009) 59,5%, tức là cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra Công ty sẽ thu được 59,5 đồng lợi nhuận. Như vậy trong năm 2007 này nguồn vốn chủ sở hữu đã mang lại lợi nhuận rất cao cho công ty chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của công ty là rất tốt.

    Hình 3.5.3 Biểu diễn chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo vốn chủ sở hữu

    Đến năm 2008, ROE của Công ty giảm xuống còn 22,1%, tức khi Công ty bỏ ra 100 đồng vốn chủ sở hữu thì thu về 22,1 đồng lợi nhuận, so với năm 2007 giảm 37,4%, tức giảm 37,4 đồng lợi nhuận, chiếm tỷ lệ 62,9%. Đến năm 2009, chỉ số ROE tiếp tục giảm xuống và chỉ còn 0,8%, giảm 21,3%, chiếm tỷ lệ 96,5% so với năm 2008. Nguyên nhân làm cho tỷ số này giảm mạnh trong năm 2008 – 2009 là do tốc độ tăng lợi nhuận trong 2 năm này chậm hơn rất nhiều so với tốc độ tăng lên của nguồn vốn chủ sở hữu, nhất là năm 2009, khi vốn tự có của Công ty đã tăng lên 300% thì Công ty hoạt động chủ yếu nhờ vào nguồn vốn tự có của mình, không phụ thuộc nhiều vào các khoản vay. Tuy nhiên, vốn chủ sở hữu bỏ ra lúc này không đạt hiệu quả so với 2 năm 2007, 2008.

    3.5.4 Tỷ suất lợi nhuận theo giá vốn hàng bán (LN/GVHB)

    Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng giá vốn của sản phẩm thì sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng lớn.

    Tỷ suất lợi nhuận theo giá vốn hàng bán của hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty TNHH Việt Hưng được phản ánh ở bảng 3.5.4 :

    Bảng 3.5.4 Tỷ suất lợi nhuận theo giá vốn hàng bán (2007 – 2009)

                                                                                               ĐVT: triệu đồng

    Chỉ tiêu

    2007

    2008

    2009

    So sánh 07/08

    So sánh 08/09

    CL

    Tỷ lệ (%)

    CL

    Tỷ lệ (%)

    GVHB

    875

    6.521

    6.515

    5.646

    645,3

    (6)

    (0,1)

    Lợi nhuận

    595

    221

    31

    (374)

    (62,9)

    (190)

    (86)

    LN/GVHB(%)

    68

    3,4

    0,5

    (64,6)

    (95,0)

    (2,9)

    (86,0)

    (Nguồn: Phòng kế toán – tài chính)

    Qua bảng 3.5.4 và hình 3.5.4 ta thấy tỷ suất lợi nhuận theo giá vốn hàng bán của năm 2007 là cao nhất, thấp nhất là năm 2009. Cụ thể năm 2007, tỷ suất LN/GVHB của Công ty là 68%, có nghĩa là cứ 100 đồng giá vốn cho sản phẩm thì Công ty sẽ giữ được 68 đồng lợi nhuận. Năm 2008, tỷ suất LN/GVHB của Công ty giảm xuống còn 3,4% có nghĩa là cứ 100 đồng giá vốn cho sản phẩm thì Công ty chỉ còn giữ lại được 3,4 đồng lợi nhuận, so với năm 2007 giảm đến 64,6%, tức giảm 64,6 đồng lợi nhuận, chiếm tỉ lệ 95%. Đến năm 2009, tỷ suất LN/GVHB của Công ty tiếp tục giảm mạnh, chỉ còn 0,5%, tức là cứ 100 đồng giá vốn của sản phẩm thì Công ty chỉ còn giữ được 0,5 đồng, so với năm 2008 giảm tương đương 2,9%, chiếm tỉ lệ 86%.

    Qua kết quả phân tích đó ta có thể thấy được, thực sự hiệu quả hoạt động của Công ty ngày càng giảm sút rõ rệt, đòi hỏi Công ty phải có những chính sách phù hợp nhằm quản lý tốt hơn chi phí mua các loại nguyên vật liệu, mục đích chủ yếu là giảm chi chi phí xuống mức thấp nhất, cũng như nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong thời gian sắp tới.

    Hình 3.5.4  Biểu diễn chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo giá vốn hàng bán

    3.5.5 Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí (LN/CP)

    Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng chi phí bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Để tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thì cần phải hạn chế tối đa chi phí để thu lợi nhuận nhiều nhất.

    Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty TNHH Việt Hưng được phản ánh ở bảng 3.5.5 như sau:

     

    Bảng 3.5.5 Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí (2007 – 2009)                                 

                                                                                        ĐVT: triệu đồng

    Chỉ tiêu

    2007

    2008

    2009

    So sánh 07/08

    So sánh 08/09

    CL

    Tỷ lệ (%)

    CL

    Tỷ lệ (%)

    Chi phí

    1.121

    6.855

    6.826

    5.734

    511,5

    (29)

    (0,4)

    Lợi nhuận

    595

    221

    31

    (374)

    (62,9)

    (190)

    (86,0)

    LN/CP(%)

    53,1

    3,2

    0,5

    (49,9)

    (93,9)

    (2,7)

    (85,9)

    (Nguồn: Phòng kế toán – tài chính)

    Qua bảng 3.5.5, ta thấy tỷ suất lợi nhuận theo chi phí của năm 2007 là cao nhất, thấp nhất là năm 2009. Cụ thể năm 2007, chỉ tiêu tỷ suất LN/CP của Công ty là 53,1%, nghĩa là cứ 100 đồng chi phí bỏ ra thì Công ty sẽ giữ được 53,1 đồng lợi nhuận. Năm 2008, tỷ suất LN/CP của Công ty giảm xuống còn 3,2%, tức cứ 100 đồng chi phí bỏ ra thì Công ty sẽ giữ được 3,2 đồng lợi nhuận, so với năm 2007 tỷ suất LN/CP giảm 49,9%, chiếm tỷ lệ 93,9%. Năm 2009, tỷ suất LN/CP của Công ty tiếp tục giảm mạnh chỉ còn 0,5%, tức là cứ 100 đồng chi phí bỏ ra Công ty chỉ còn thu được 0,5 đồng lợi nhuận, so với năm 2008 giảm 2,7%, chiếm tỷ lệ 85,9%.

    Như vậy, tỷ suất LN/CP của Công ty giảm mạnh dần qua các năm 2007, 2008, 2009. Điều này chứng tỏ được Công ty sử dụng chi phí chưa hợp lý, chưa mang lại hiệu quả như mong muốn. Nếu muốn chỉ tiêu tỉ suất này được nâng cao, đòi hỏi Công ty phải tìm cách giảm được chi phí xuống mức thấp nhất. Chỉ có như vậy, hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty mới được nâng cao.

           Kết luận

    Qua phân tích ta thấy hầu như tất các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận của tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đang giảm mạnh dần qua các năm 2007, 2008, 2009, mà nhất là năm 2009. Điều này chứng tỏ, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đang có chiều hướng đi xuống, không khả quan, đòi hỏi Công ty phải có những giải pháp thích hợp nhằm khắc phục tình hình hiện tại và nâng cao các chỉ tiêu lợi nhuận trong thời gian tới.

    Hình 3.5.5 Biểu diễn tỷ suất lợi nhuận theo chi phí

    3.6 Phân tích chung về các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của các chỉ tiêu lợi nhuận

    Trong cơ chế thị trường hoạt động kinh doanh của mỗi công ty đều phải chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố tác động, các nhân tố này có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của công ty. Muốn kinh doanh thành công thì người lãnh đạo của công ty cũng như toàn bộ cán bộ công ty phải nắm bắt và hiểu rõ những nhân tố tác động cũng như cơ chế của nó để điều chỉnh cho thích ứng và phù hợp với tình hình kinh doanh của công ty, nhằm nâng cao doanh thu và lợi nhuận cho công ty. Có thể chia các yếu tố ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận trong ngành xây dựng cơ bản thành các nhóm sau:

    3.6.1 Các yếu tố công ty

    Đây là các yếu tố thuộc phạm vi doanh nghiệp quyết định trực tiếp đến việc kinh doanh và kết quả của công ty. Lãnh đạo công ty có thể từng bước điều chỉnh tăng cường các hoạt động tích cực và hạn chế các hoạt động tiêu cực.

    3.6.1.1 Uy tín của doanh nghiệp

    Uy tín là vấn đề vô cùng quan trọng trong kinh doanh, uy tín cao trên thương trường sẽ mang lại cho công ty nhiều cơ hội trong kinh doanh, có nhiều khách hàng, thu hút được người có trình độ cao về làm việc cho công ty, giảm bớt các chi phí không cần thiết, bảo đảm giúp cho việc kinh doanh thông suốt. Uy tín phụ thuộc nhiều yếu tố quy mô, sự phát triển của công ty, đội ngũ cán bộ, thị phần công ty chiếm giữ, sự chiếm giữ, sự tín nhiệm trong quan hệ với bạn hàng…

    3.6.1.2 Nhân tố tổ chức lao động

    Trình độ tổ chức quản lý của lãnh đạo

    Lãnh đạo là người định hướng cho sự phát triển của Công ty, hướng dẫn cho việc kinh doanh của cấp dưới. Một công ty có lãnh đạo tồi, thì không thể tạo ra lợi nhuận cao. Người lãnh đạo phải có kiến thức chuyên môn tốt, có năng lực quản lý, năng động sáng tạo, tổ chức phân công và hợp lý giữa các bộ phận, cá nhân trong doanh nghiệp, sử dụng đúng người đúng việc sao cho tận dụng được sở trường của họ, tạo sự thống nhất hợp lý trong tiến trình thực hiện nhiệm vụ chung của công ty, áp dụng các hình thức trách nhiệm vật chất, sử dụng các đòn bẩy kinh tế, thưởng phạt nghiêm minh, tạo ra động lực thúc đẩy người lao động nổ lực hơn trong phần trách nhiệm của mình, tạo ra được sức mạnh tổng hợp nhằm thực hiện một cách tốt  nhất kế hoạch sản xuất, kinh doanh của đơn vị, góp phần nâng cao lợi nhuận của công ty.

    Trình độ tay nghề của người lao động

    Nhân tố này tác động trực tiếp tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Trình độ chuyên môn của người lao động, ý thức trách nhiệm cao của người lao động sẽ tạo ra năng suất lao động cao, tiết kiệm được tiêu hao nhiên liệu, từ đó làm tăng doanh thu tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

     

     

    Trình độ quản lý và sử dụng vốn của công ty

    Đây là yếu tố quan trọng tác động thường xuyên, trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh. Do vậy, đơn vị phải chú trọng ngay từ việc hoạch định nhu cầu vốn kinh doanh, làm cơ sở cho việc lựa chọn. Huy động các nguồn vốn hợp lý trên cơ sở khai thác tối đa mọi nguồn lực sẳn có của mình, tổ chức chu chuyển vốn, tái tạo lại vốn ban đầu, bảo toàn và phát triển vốn.

    3.6.2 Các yếu tố bên ngoài

    3.6.2.1 Đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam

    Yếu tố thuộc về mặt chính trị này có tác động tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Trong từng giai đoạn phạt triển, tùy theo từng điều kiện của đất nước mà Đảng và Nhà nước ta đưa ra các đường lối, chính sách phù hợp. Sự thay đổi này sẽ tác động đến sản xuất kinh doanh nói chung. Có thể tác động theo chiều hướng tích cực, nhưng cũng có thể có theo chiều hướng tiêu cực, do vậy, doanh nghiệp cần phải nắm vững sự biến động này từ đó đưa ra các quyết định phù hợp nhằm giảm thiểu các rủi ro.

    Các chính sách của nhà nước về xây dựng như: giá cả nguyên liệu xây dựng, chính sách quy hoạch nhà đất,…

    3.6.2.2 Hệ thống tài chính ngân hàng

    Ngay từ khi xuất hiện, hệ thống ngân hàng tài chính đã tỏ ra là một công cụ đắc lực phục vụ cho hoạt đông sản xuất kinh doanh sản xuất. Hiện nay hệ thống ngân hàng tài chính đã phát triển hết sức lớn mạnh, tác động tới tất cả các doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ ở mọi quốc gia trên thế giới. Vai trò của hệ thống ngân hàng tài chính thể hiện ở chổ nó điều tiết nguồn vốn của các doanh nghiệp, làm cầu nối giữa bên cung và bên cầu về vốn, đồng thời thực hiện các dịch vụ chuyển tiền, thanh toán tạo điều kiện hoạt động cho các doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho toàn xã hội. Đối với doanh nghiệp xây dựng thì sự tác động này rất mạnh mẽ vì các công ty xây dựng đòi hỏi phải có một lượng vốn rất lớn trong quá trình thi công dự án mà bên đối tác chưa không tạm ứng trước và vốn công ty không đáp ứng đủ nhiều công trình một lúc và lúc này họ rất cần sự giúp đỡ của ngân hàng tài chính. Nhiều trường hợp do tạo được uy tín với các ngân hàng mà doanh nghiệp được ngân hàng đứng ra bảo lãnh hoặc chấp nhận cho vay một lượng vốn lớn, tạo điều kiện cho doanh nghiệp thực hiện các dự án, công trình với quy mô lớn.

    3.6.2.3 Sự phát triển của công nghệ khoa học kỹ thuật

    Đây là nhân tố khách quan có tác động trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp xây dựng nước ta. Sự phát triển của khoa học kỹ thuật có tác động vừa tích cực lại vừa tiêu cực đến ngành xây dựng. Bởi vì khoa học công nghệ phát triển sẽ góp phần cho các công ty đổi mới công nghệ và trang thiết bị hiện đại trong thi công giúp cho các công trình được thực hiện nhanh hơn, đúng kỹ thuật hơn làm cho hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ tăng mạnh. Nhưng đồng thời nó lại là một thách thức đối với các công ty xây dựng Việt Nam – các công nghệ, trang thiết bị máy móc mới hiện đại rất đắc tiền, các doanh nghiệp Việt Nam không đủ kinh phí để mua về. Dẫn đến, các công ty xí nghiệp trong nước vẫn phải sử dụng các công nghệ trang thiết bị máy móc lạc hậu không đáp ứng được cho các công trình hiện đại, lớn và như vậy là việc các công ty xây dựng nước sẽ có cơ hội hơn vào cạnh tranh, trúng thầu các công trình lớn trong nước là tất yếu.

    Một số nhân tố khác

    Ngoài các nhân tố chính kể trên hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng còn chịu sự tác động của một số nhân tố như: điều kiện địa lý và thời tiết của nước ta luôn biến đổi khôn lường, nên dẫn đến không các công trình bị ảnh hưởng; các yếu tố xuất phát từ phía đối tác như giá cả, phương thức, thủ tục thanh toán, các chính sách đền bù;…ngoài ra mức sống của người dân và giá cả cũng ảnh hưởng mạnh tới hoạt động sản xuất kinh doanh.

     

     

    CHƯƠNG 4

    MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY TNHH VIỆT HƯNG

     

    4.1 Tồn tại và nguyên nhân

    Việc phân tích, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đều nhằm mục đích nhận thức và đánh giá đúng đắn về kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Qua đó, thấy được trình độ quản lý kinh doanh của doanh nghiệp cũng như đánh giá được chất lượng của phương án kinh doanh mà doanh nghiệp đã đề ra. Thông qua đó, phát hiện ra những ưu điểm cần phát huy và hạn chế, những nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó, có thể đưa ra những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cũng như các chỉ tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp.

    Ở đây, qua phân tích tình hình lợi nhuận của Công ty TNHH Việt Hưng dựa trên các chỉ tiêu lợi nhuận, cho thấy được tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như sau:

    • So với năm 2007, nguồn vốn năm 2008, 2009 cao hơn gấp 4 lần. Tuy nhiên, qua kết quả phân tích ở chương 3 ta có thể thấy hiệu quả sử dụng vốn của Công ty thực sự đang giảm dần qua các năm. Nguyên nhân chủ yếu là do Công ty vẫn chưa có những cách thức để có thể phân bổ nguồn vốn của mình một cách hợp lý nhất.
    • Lợi nhuận của Công ty còn ở mức thấp do giá vốn hàng bán khá cao, cần phải được tính toán, xem xét lại để hạn chế phần chi phí đầu vào này. Tìm kiếm nguồn hàng tin cậy với giá cả phù hợp cũng là biện pháp làm tăng lợi nhuận cho công ty.
    • Tỷ suất sinh lời của Công ty vẫn ở mức thấp, do tốc độ tăng lên của lợi nhuận chậm hơn tốc độ tăng của doanh thu, một phần là do giá vốn hàng bán khá cao và các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cũng lần lượt tăng lên theo sự biến động của thị trường. Do đó, công ty cần xem xét, kiểm soát thật chặt chẽ để hạn chế sự tăng lên của các khoản chi phí này.

    4.2 Một số đề xuất chủ yếu

    Trong cơ chế thị trường hiện nay để có thể tồn tại và phát triển được đòi hỏi các doanh nghiệp phải hoạt động kinh doanh có hiệu quả và ngày càng tăng mức lợi nhuận của mình. Chính vì vậy, qua kết quả phân tích các chỉ tiêu lợi nhuận của Công ty TNHH Việt Hưng cùng với mong muốn góp phần cải thiện tình hình lợi nhuận của Công ty trong thời gian sắp tới, em xin được đề ra một số đề xuất chủ yếu như sau:

     4.2.1 Tăng doanh thu

    Sự thay đổi của doanh thu có ảnh hưởng rất lớn đối với lợi nhuận. Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi thì doanh thu giảm sẽ làm lợi nhuận giảm và ngược lại. Do vậy để tăng lợi nhuận phải tăng doanh thu. Để tăng doanh thu Công ty nhất định phải nhận được nhiều hợp đồng thi công hơn.

    Do đó, để tăng doanh thu đòi hỏi Công ty phải tăng tiến độ thi công và hoàn thành các công trình đúng tiến độ, đảm bảo được chất lượng công trình một cách tốt nhất, giữ uy tín được với khách hàng. Điều này nhất định sẽ tạo điều kiện cho Công ty chủ động tìm kiếm được nhiều hợp đồng thi công hơn, tuy nhiên, Công ty cần phải chú ý đến giá trị của các hợp đồng đó sao cho phù hợp nguồn lực hiện tại của mình.

    Ngoài ra, Công ty cần có biện pháp thu hồi các khoản phải thu đúng thời gian quy định, tránh tình trạng bị khách hàng chiếm dụng vốn quá lâu nhưng phải đảm bảo mối quan hệ tốt với khách hàng và giữ chân khách hàng. Chỉ có như vậy, Công ty mới có thể thực hiện việc tăng doanh thu của mình có hiệu quả.

     

     

    4.2.2 Kiểm soát tình hình chi phí chặt chẽ

    Giá vốn hàng bán

    Để giảm tối thiểu chi phí giá vốn hàng bán Công ty cần thực hiện tiết kiệm chi phí trong việc mua các nguyên vật liệu xây dựng, không thu mua lẻ tẻ với số lượng nhỏ để giảm chi phí vận chuyển cũng như chi phí thu mua, nhất là đối với tình hình hiện nay, giá xăng dầu luôn luôn biến động và không ổn định. Đồng thời, kiểm tra số lượng lẫn chất lượng nguồn hàng trước khi nhập kho nhằm bảo đảm đúng các nguyên vật liệu theo yêu cầu của bản thiết kế thi công. Cần thiết lập quan hệ lâu dài với các đối tác nhằm tìm nguồn cung cấp vật liệu đáng tin cậy với giá cả sao cho thấp nhất.

    Chi phí quản lý doanh nghiệp

    Giảm bớt những khoản chi phí không thật sự cần thiết trong doanh nghiệp, như chi phí hội họp, tiếp khách và chi phí công tác…. Xây dựng định mức sử dụng điện, nước, điện thoại, lập dự toán chi phí ngắn hạn giúp công tác quản lý chi phí chặt chẽ và cụ thể hơn, nâng cao ý thức tiết kiệm trong cán bộ, công nhân viên, xây dựng quy chế thưởng phạt về sử dụng tiết kiệm hoặc lãng phí tài sản của doanh nghiệp.

    4.2.3 Xây dựng nguồn lực Công ty vững chắc

    Nguồn nhân lực là khâu then chốt trong mọi quá trình hoạt động sản xuất, Công ty không những cần quan tâm đến đời sống vật chất tinh thần của người lao động mà còn phải đầu tư thõa đáng, để tạo điều kiện cho người lao động được làm việc một cách thuận lợi nhất.

    • Công ty nên thường xuyên có những chính sách đào tạo nâng cao nghiệp vụ công nhân viên của Công ty theo các hình thức đào tạo trong phạm vi trách nhiệm và nhiệm vụ của nhân viên.
    • Tạo điều kiện cho công nhân viên của Công ty tiếp tục nâng cao nghiệp vụ của mình.
    • Đồng thời, phải dứt khoác giảm lượng công nhân viên làm việc không đạt hiệu quả, làm ảnh hưởng đến xấu đến quá trình hoạt động của Công ty, nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức để nâng cao tay nghề và tạo được ý thức kỷ luật lao động cho công nhân viên. Việc này có thể thực hiện theo các hướng sau:

    + Thứ nhất, nên tổ chức kiểm tra đánh giá lại năng lực trình độ của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong các phòng ban chức năng của Công ty để xem xét chính xác năng lực từng người.

    + Thứ hai, nên xác định được nhiệm vụ, mục tiêu của Công ty trong hiện tại và tương lai để phân tích và tổng hợp nhiệm vụ cho các phòng ban. Tạo động lực lao động cho các công nhân viên.

    + Thứ ba, dựa trên cơ sở nhiệm vụ của các phòng ban, đồng thời dựa trên năng lực, trình độ của từng người, Công ty nên có sự phân bổ một cách phù hợp nhất.

    Chỉ có làm được như vậy, tổ chức bộ máy của Công ty mới có thể gọn nhẹ hơn, hoạt động có hiệu quả hơn. Góp phần cải thiện được tình hình lợi nhuận của Công ty trong thời gian tới.

    4.2.4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

    Vốn sản xuất kinh doanh là điều kiện tiên quyết cho mọi hoạt động của sản xuất kinh doanh. Việc huy động và sử dụng vốn có hiệu quả là một trong những nội dung của việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và để làm được như vậy Công ty cần thực hiện:

    • Thứ nhất, bảo đảm được nguồn vốn lưu động đáp ứng nhu cầu phục vụ cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách nhanh chóng, kịp thời.
    • Thứ hai, phải bảo đảm được chất lượng của các nguyên vật liệu xây dựng cần phục vụ cho quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty, rồi mới thực hiện đi đến ký kết các hợp đồng mua bán, nhằm tránh những rủi ro về tiền bạc.
    • Thứ ba, cần tính toán chính xác hơn mức độ khả quan của các hợp đồng xây dựng, đồng thời theo dõi, cũng như, dự đoán trước tình hình giá cả thị trường vật liệu xây dựng, để đưa ra những quyết định đúng đắn trước khi đi đến kí kết hợp đồng.
    • Thứ tư, tổ chức nghiêm túc việc quyết toán từng hợp đồng theo quý, hạch toán lãi lỗ kịp thời giúp cho Giám đốc nắm chắc tình hình nguồn vốn của Công ty.

    4.2.5 Nên có chiến lược kinh doanh phù hợp

    Dù là một Công ty nhỏ, tuy nhiên, Công ty cũng nên xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp cho mình, nhằm định hướng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty một cách có hiệu quả nhất.

    • Khi xây dựng chiến lược, Công ty nên xuất phát từ các yếu tố chính: khách hàng, khả năng của doanh nghiệp và đối thủ cạnh tranh.
    • Phải nhằm mục đích tăng uy tín, giữ vững vị trí vững chắc của Công ty trong thị trường ngành. Đồng thời cố gắng khắc phục những điểm yếu mà Công ty đang gặp phải.
    • Phải đảm bảo độ an toàn trong kinh doanh, luôn có biện pháp ngăn ngừa, tránh né, hạn chế rủi ro trong chiến lược.
    • Xác định phạm vi kinh doanh, mục tiêu và những điều kiện cơ bản để thực hiện mục tiêu.
    • Phải dự đoán được môi trường kinh doanh trong tương lai, dự đoán càng chính xác thì chiến lược càng phù hợp.

    Chiến lược kinh doanh sẽ còn bị tác động bởi nhiều yếu tố trong tương lai không lường trước được, nó không chắc chắn. Bởi vậy, Công ty nên có chiến lược dự phòng.

     

     

    4.2.6 Nâng cao hệ thống trang thiết bị phục vụ cho các công trình

    Việc đổi mới máy móc thiết bị, nâng cao năng lực sản xuất có ý nghĩa hết sức to lớn đối với mỗi doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Việc đó có thể giúp cho tăng năng suất động của công nhân viên, tiết kiệm thời gian, thúc đẩy tiến độ thi công công trình, …Nhờ vậy, giúp Công ty tăng khả năng cạnh tranh, mở rộng được thị trường, tăng trưởng nhanh và nâng cao được hiệu quả sản xuất kinh doanh.

    Đồng thời Công ty nên chú ý đến việc nâng cấp các loại thiết bị máy móc vẫn còn sử dụng tốt, nhằm giảm chi phí sản xuất đến mức tối đa cho Công ty.

    Mặt khác, khi mua sắm các trang thiết bị máy móc mới, Công ty cần quan tâm, chú trọng đến các vấn đề sau:

    • Về số lượng chủng loại: các thiết bị, lựa chọn là các trang thiết bị thông dụng, phục vụ được công việc sản xuất, phục vụ được ngành nghề chuyên môn của Công ty.
    • Về giá trị đầu tư: chọn các loại thiết bị đáp ứng nhu cầu của Công ty nhưng giá cả phải phù hợp để giảm vốn đầu tư ban đầu và sớm hoàn trả vốn vay.
    • Về sử dụng: yêu cầu các trang thiết bị phải có thao tác đơn giản, tuổi bền sử dụng phù hợp với vốn đầu tư bỏ ra và có khả năng cung ứng phụ tùng thay thế, sửa chữa.
    • Về chất lượng: khi mua máy móc thiết bị, cần kiểm định chặt chẽ chất lượng để bảo đảm dùng bền .

     

     

     

    CHƯƠNG 5

     KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

     

    5.1 Kết luận

    Nhìn chung, sau gần 5 năm hoạt động, Công ty TNHH Việt Hưng thực sự đã có những bước phát triển rất đáng khâm phục. Không những Công ty mở rộng được quy mô hoạt động của mình trong khắp địa bàn Tỉnh, giữ vững được vị trí vững chắc và tạo được uy tín của mình trên thị trường ngành, Công ty còn nâng cao được nguồn vốn của mình. Cho đến nay, mức doanh thu của Công ty thực sự đã có sự tăng cao vượt bậc mặc dù không đều. Nhưng điều này đã chứng tỏ được Công ty TNHH Việt Hưng đã và đang không ngừng nổ lực phát triển và hoàn thiện khả năng hoạt động của mình nhằm đạt tới hiệu quả cao nhất trong hoạt động kinh doanh.

    Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh chắc chắn không tránh khỏi những khó khăn. Có thể thấy, mặc dù mức doanh thu năm 2008 – 2009 thực sự tăng cao nhưng mức lợi nhuận ròng của Công ty lại giảm đáng kể, nhất là năm 2009. Chứng tỏ là tốc độ tăng chi phí trong 2 năm này cao hơn so với tốc độ tăng của doanh thu. Có nghĩa là khả năng quản lý chi phí trong 2 năm này của Công ty thực sự kém so với năm 2007.

    Mặt khác, trong năm 2009, nguồn vốn của Công ty tăng lên gấp 3 lần, đây là một dấu hiệu đáng mừng cho khả năng mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, nhằm mang về nguồn lợi nhuận cao hơn những năm trước. Tuy nhiên, cũng chính trong năm 2009 này, mức lợi nhuận của Công ty đạt mức thấp nhất trong 3 năm (2007 – 2009). Có nghĩa là mặc dù khả  năng vốn tuy cao nhưng Công ty đã không khai thác triệt để thế mạnh này, sử dụng nguồn vốn này một cách không hiệu quả. Chính vì vậy đã dẫn đến hiệu quả không mong muốn, tuy có lợi nhuận nhưng thực sự rất thấp.

    Như vậy, trong 3 năm qua, hoạt động kinh doanh của Công ty tuy có sự phát triển vượt bậc nhưng hiệu quả đem lại không tương xứng với sự phát triển đó. Do đó đòi hỏi Công ty nên có những biện pháp kịp thời nhằm khắc phục. Mà quan trọng nhất đó chính là khả năng quản lý chi phí tài chính và quản lý, sử dụng nguồn vốn của Công ty một cách hiệu quả nhất.

    5.2 Kiến nghị

    5.2.1 Với Công ty TNHH Việt Hưng

    Để những giải pháp, đề xuất ở chương 4 được thành công trên thực tế, đòi hỏi sự điều hành của Ban lãnh đạo Công ty, sự nổ lực đoàn kết nhất trí của tập thể công nhân viên của Công ty. Do đó, dựa trên tình hình cụ thể của Công ty em xin kiến nghị một số vấn đề sau:

    • Ban lãnh đạo Công ty nên dự đoán trước tình hình giá cả thị trường vật liệu xây dựng nhằm có những biện pháp đối phó kịp thời.
    • Công ty nên đề ra những chương trình hoạt động cụ thể, đề ra những chính sách đãi ngộ công nhân viên để tạo động lực cho họ thực hiện công việc một cách có hiệu quả nhất.
    • Công ty phải đảm bảo được chất lượng công trình mà Công ty đã và đang thi công. Thực hiện sửa chữa, bảo trì các công trình đã hoàn công một cách có trách nhiệm nhằm nâng cao uy tín Công ty.
    • Cần nghiên cứu kỹ về chi phí quản lý doanh nghiệp hàng năm, chi phí bỏ ra phục vụ cho các công trình đang thi công. Nhằm giảm xuống tối đa những chi phí không cần thiết, nâng cao doanh thu, cải thiện lợi nhuận của Công ty.
    • Lãnh đạo Công ty cần có những biện pháp phù hợp với tình hình Công ty về các vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, về quản lý tốt công tác chi phí, về lập kế hoạch chiến lược kinh doanh, về xây dựng tốt bộ máy Công ty, về đầu tư trang thiết bị và cần được thực hiện một cách nhanh chóng, kịp thời, để có thể đạt được những hiệu quả kinh doanh tốt nhất trong thời gian sắp tới.

    Do thời gian thực tập tại Công ty có hạn và bản thân chưa có nhiều kinh nghiệm nên những kiến nghị nêu trên chắc chắn không thể tránh khỏi những khiếm khuyết. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý Thầy Cô, các cô chú trong Công ty, các anh chị và bạn bè để báo cáo của em được hoàn thiện hơn.

    5.2.2 Với nhà trường

    Sau một thời gian ngắn thực tập ở Công ty TNHH Việt Hưng, em nhận ra rằng bản thân mình còn có quá nhiều thiếu sót, những kiến thức đã được lĩnh hội từ trường lớp không thể giúp cho em giải quyết hết những vấn đề mà mình đang gặp trong môi trường làm việc thực tế này. Em nhận thấy được thực sự giữa lý thuyết và thực hành có một khoảng cách rất lớn. Vì thế, dựa trên sự nhận thức của mình, em xin có một số kiến nghị cùng nhà trường như sau:

    – Cần tạo điều kiện cho sinh viên tiếp xúc với thực tế nhiều lần để học hỏi kinh nghiệm.

    – Tạo môi trường mới mẽ cho sinh viên học tập rèn luyện bản thân.

    – Là một sinh viên ngành quản trị đòi hỏi phải am hiểu về cả thị trường thực lẫn thị trường ảo, cách quản trị nhân viên, cách giao tiếp ứng xử với nhân viên, với xếp, với đối tác, khách hàng,… Vì vậy, em nghĩ nhà trường nên có những phương pháp dạy thực tế hơn với các môn học cần thiết cho một người nhân viên cũng như  một người quản trị giỏi.

    – Đồng thời phải tăng thêm số lần thực tập cho từng năm để chúng em vừa học được lý thuyết vừa vận dụng được vào thực tế tạo điều kiện thuận lợi cho công việc chúng em sau này.

    – Nhà trường cần tăng trang thiết bị hiện đại cho tổ bộ môn để từ đó chúng em có cơ hội nâng cao kiến thức tay nghề cũng như hiểu rõ hơn từng môn học. Tạo hiệu quả tốt hơn cho những năm sau này của chúng em nói riêng, cho các bạn sinh viên khóa tiếp theo nói chung, rút kinh nghiệm cho những thực tập sau này.

    Những kiến nghị ở trên, chỉ là dựa trên những nhận thức của riêng cá nhân em cho nên chắc chắn sẽ không tránh khỏi những sai sót. Vì vậy, em mong sẽ nhận được sự thông cảm từ phía nhà trường, cũng như những hướng dẫn tốt nhất từ phía các thầy cô đối với em cũng như các bạn sinh viên cùng khóa, nhằm giúp cho chúng em thực sự có những nhận thức đúng đắn, toàn diện hơn về mọi mặt.

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Luận văn tốt nghiệp “Lợi nhuận – những biện pháp nâng cao lợi nhuận”

    Luận văn tốt nghiệp “Lợi nhuận – những biện pháp nâng cao lợi nhuận”

    Luận văn tốt nghiệp “Lợi nhuận – những biện pháp nâng cao lợi nhuận”

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright – Phân tích tài chính – Lợi nhuận, rủi ro và danh mục đầu tư


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/Lu%E1%BA%ADn-v%C4%83n-t%E1%BB%91t-nghi%E1%BB%87p-L%E1%BB%A3i-nhu%E1%BA%ADn-nh%E1%BB%AFng-bi%E1%BB%87n-ph%C3%A1p-n%C3%A2ng-cao-l%E1%BB%A3i-nhu%E1%BA%ADn.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Luận văn tốt nghiệp “Lợi nhuận – những biện pháp nâng cao lợi nhuận”

    LỜI MỞ ĐẦU

     

    Lợi nhuận – Vấn đề được đặt lên hàng đầu và quan trọng nhất cho bất kỳ một chủ thể có mặt tham gia vào thị trường sản xuất hàng hoá trong xã hội. Lợi nhuận thể hiện chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh đầy đủ cả về lượng và chất, thể hiện tính hiệu quả của qúa trình sản xuất kinh doanh thông qua sản phẩm hàng hoá làm ra.

     

    Lợi nhuận là nhân tố quyết định trong việc tích lũy, mở rộng quy mô sản xuất của chủ thể, là sự tồn tại và lớn mạnh của chủ thể theo định hướng đầu tư kinh doanh đã được quyết định.

     

    Do có tầm quan trọng như vậy, cho nên đã từ lâu lợi nhuận được các nhà kinh tế học quan tâm nghiên cứu. Tuy nhiên cho đến đầu thế kỷ 19 khi xuất hiện chủ nghĩa Mark, lý luận về phạm trù lợi nhuận mới được làm sáng tỏ cả về bản chất và gốc rễ của nó.

     

    Nhận thức được vai trò quan trọng của lợi nhuận, trong qúa trình thực tập, được sự phân công của nhà trường, sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn, các thầy cô trong bộ môn kinh tế tài chính cùng tập thể lãnh đạo công ty sản xuất vật liệu xây dựng và xây lắp CONSTERRA (nay là công ty Cổ phần CONSTREXIM Thăng Long) đã giúp em hoàn thành bản luận văn tốt nghiệp với đề tài “Lợi nhuận – Những biện pháp nâng cao lợi nhuận.

     

    Nội dung của đề tài gồm 3 phần:

     

    Phần I             : Một số nội dung cơ bản về lợi nhuận.

     

    Phần II : Tình hình thực hiện lợi nhuận tại Công ty Cổ phần CONSTREXIM Thăng Long.

     

    Phần III        : Những giải pháp nâng cao lợi nhuận.

     

    Vì trình độ có hạn, không thể không tránh được các sai sót, em kính mong các thầy cô giúp đỡ góp ý. Em xin chân thành cảm ơn!

     

    PHẦN I:

    MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ LỢI NHUẬN

     

    I. KHÁI NIỆM VỀ LỢI NHUẬN:

     

    Lợi nhuận là động lực cơ bản là yếu tố quan trọng cho sự phát triển và tồn tại của doanh nghiệp . Vì vậy các doanh nghiệp luôn luôn phải tính toán làm sao để có thể đem lại cho mình mức lợi nhuận cao nhất không chỉ có sản xuất giãn đơn mà còn có tái sản xuất mở rộng. Để xác định lợi nhuận thu được trong một thời kỳ nhất định cần căn cứ vào hai yếu tố chính là thu nhập phát sinh trong một thời kỳ nhất định và chi phí phát sinh nhằm mang lại thu nhập trong thời kỳ đó. Như vậy lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là thước đo hiệu quả kinh tế các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Công thức chung xác định lợi nhuận như sau:

    Lợi nhuận

    =

    Tổng thu nhập

    Tổng chi phí

             

    Các khoản chi phí bao gồm: chi phí vật tư, chi phí khấu hao máy móc thiết bị, chi phí trả lương cho người lao động, chi phí các nghĩa vụ đối với nhà nước…

     

    • Những khoản chi phí vật chất đã tiêu hao trong quá trình sản xuất: Nguyên vật liệu chủ yếu, chi phí khấu hao máy móc thiết bị…
    • Những khoản chi phí dùng để trả lương cho người lao động nhằm bù đắp chi phí lao động sống cần thiết bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh.
    • Những khoản doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước, đó là thuế và các khoản phải nộp ngân sách khác như: lệ phí hoàn vốn Nhà nước đã cấp (đối với doanh nghiệp Nhà nước)

    Sau khi đã bù đắp các khoản chi phí trên, phần giá trị còn lại chính là lợi nhuận của doanh nghiệp.

     

    II. VAI TRÒ CỦA LỢI NHUẬN DOANH NGHIỆP

     

     

    Lợi nhuận là động lực cơ bản của sự vận động của nền kinh tế thị trường. Trong sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ trên thị trường, các

     

    doanh nghiệp luôn luôn phải tính toán làm sao để có thể đem lại cho mình mức lợi nhuận cao nhất để không chỉ có sản xuất giản đơn mà còn có tái sản xuất mở rộng. Lợi nhuận là nguồn tích luỹ kinh phí là chỉ tiêu quan trọng, phản ảnh hiệu quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định của doanh nghiệp.

     

    Có lợi nhuận – quy mô của doanh nghiệp ngày càng được mở rộng phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của người lao động ngày càng được nâng cao, vị thế doanh nghiệp trên thường trường càng được củng cố vững chắc.

     

    Về mặt xã hội, doanh nghiệp là tế bào của nền kinh tế quốc dân, nếu doanh nghiệp hoạt động kinh doanh đảm bảo, tài chính ổn định và luôn luôn tăng trưởng cao về lợi nhuận thì càng góp phần nâng cao tiềm lực tài chính chung cho Quốc gia bằng việc dùng lợi nhuận đóng góp vào các khoản thuế thu nhập doanh nghiệp cũng như tham gia tự nguyện vào các phong trào vận động mang tính xã hội và từ thiện khác.

    Nói tóm lại lợi nhuận có mối liên hệ gắn bó không thể tách rời giữa cộng đồng và xã hội, có vai trò đặc biệt quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân, đối với bản thân sự phát triển của doanh nghiệp và đối với việc nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người lao động.

     

    III. CÁC NGUỒN TẠO LỢI NHUẬN:

     

    Trong các doanh nghiệp lợi nhuận được hình thành từ các nguồn

     

    chính:

     

    1.                 Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm các hoạt động tài chính.

     

    2.                 Lợi nhuận từ hoạt động khác

     

    Nếu quan niệm hoạt động từ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là hoạt động chính, bao gồm cả hoạt động tài chính và hoạt động khác, ta có lợi nhuận của doanh nghiệp:

     

    Lợi nhuận của

    =

    Lợi nhuận từ sản

    +

    Lợi nhuận khác

     

    doanh nghiệp

    xuất kinh doanh

           
               

    IV. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH VÀ ĐÁNH GIÁ LỢI NHUẬN DOANH NGHIỆP

     

    1.                 Phương pháp xác định lợi nhuận

     

    • Lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng của doanh nghiệp, phản ánh hiệu quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định. Đảm bảo và phát triển được lợi nhuận từ các hoạt động sản xuất kinh doanh vừa là mục tiêu vừa là động lực thiết yếu của doanh nghiệp.

    Để xác định được lợi nhuận trong việc lập báo cáo thu nhập hàng năm của doanh nghiệp, thường áp dụng 2 phương pháp.

    1. Phương pháp trực tiếp

     

     

    + Lợi nhuận hoạt động kinh doanh:

     

    Lợi nhuận hoạt động kinh doanh là bộ phận doanh nghiệp thu được từ hoạt động sản xuất, cung trong kỳ, được xác định từ hoạt động sản xuất, cung trong kỳ, được xác định bằng công thức sau:

     

    lợi nhuận chủ yếu của ứng sản phẩm, dịch vụ ứng sản phẩm, dịch vụ

     

    Lợi

                 

    Chi

       

    nhuận

     

    Doan

     

    Giá

     

    Chi

     

    phí

    Doanh

    Chi

    hoạt

     

    h

     

    vốn

     

    phí

     

    quản

    =

    + thu tài

    –  phí tài

    động

     

    nghiệ

     

    hàng

     

    bán

     

    chính

    chính

    kinh

     

    p

     

    bán

     

    hàng

     

    doanh

               

    doanh

                 

    nghiệp

       

    Trong đó :

                   
    • Trị giá vốn hàng bán : đối với doanh nghiệp sản xuất là giá thành sản xuất của khối lượng sản phẩm tiêu thụ, đối với doanh nghiệp thương nghiệp kinh doanh lưu chuyển hàng hoà là trị giá mua của hàng hóa bán ra.
    • Chi phí bán hàng bao gồm: Các khoản chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hoá sản phẩm, dịch vụ. Trong doanh nghiệp thương mại, chi phí bán hàng chiếm tỷ trọng lớn vì là chi phí trực tiếp phục vụ cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thương mại. Khi quy mô kinh doanh được mở rộng, doanh thu tăng thì tỷ trọng chi phí bán hàng cũng tăng.
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp : là những khoản chi phí liên quan đến bộ máy điều hành, quản lý doanh nghiệp. Nó tương đối ổn định, không phụ thuộc vào khối lượng hàng hoá tiêu thụ trong kỳ.
    • Thu thập từ hoạt động tài chính bao gồm : thu nhập do hoạt động liên doanh, liên kết, góp vốn cổ phần, cho thuê tài sản…
    • Chi phí hoạt động tài chính : là các khoản chi phí đầu tư tài chính ra ngoài doanh nghiệp nhằm sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thu nhập và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
    • Lợi nhuận hoạt động khác :

    Là số chênh lệch giữa doanh thu khác với chi phí khác và khoản thuế gián thu (nếu có).

    Lợi nhuận khác = Doanh thu khác – Thuế (nếu có) – Chi phí khác

     

    Trong đó :

     

    • Thu nhập khác bao gồm thu nhập bán hàng phế liệu, bán tài sản thanh lý, tài sản dư thừa, nợ khó đòi nay thu hồi được…
      • Chi phí khác là những khoản chi phí do chủ quan hay khách quan gây ra, không tính đến trong quá trình xây dựng kế hoạch tài chính như thực tế vốn phát sinh.

    Theo quan điểm trước đây, lợi nhuận của doanh nghiệp được cấu thành bởi ba bộ phận như trên, nhưng theo quan điểm mới thì lợi nhuận doanh nghiệp được chia thành hai bộ phận gồm lợi nhuận hoạt động kinh doanh và lợi nhuận hoạt động khác. Do vậy

    Tổng lợi nhuận của

    =

    Lợi nhuận từ hoạt

    +  Lợi nhuận từ hoạt

     

    doanh nghiệp

     

    động kinh doanh

     

    động khác

     

    Trong đó :

                   

    Lợi

               

    Chi

       

    nhuận

    Doan

     

    Giá

     

    Chi

     

    phí

    Doanh

    Chi

    hoạt

     

    vốn

     

    phí

     

    quản

    = h thu

    + thu tài  –

    phí tài

    động

    thuần

     

    hàng

     

    bán

     

    chính

    chính

    kinh

     

    bán

     

    hàng

     

    doanh

               

    doanh

               

    nghiệp

       

    Hoặc :

                   

    Lợi

               

    Chi

     

    nhuận

     

    Lợi

    Doan

     

    Chi

     

    phí

    Chi

    hoạt

     

    + h thu

     

    phí

     

    quản

    = nhuậ

    – phí tài

    động

     

    n gộp

    tài

     

    bán

     

    chính

    kinh

     

    chính

     

    hàng

     

    doanh

             

    doanh

               

    nghiệp

     

    Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác

     

    Từ đó, có thể xác định lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp :

    Lợi nhuận sau

    =

    Lợi nhuận trước

    Thuế thu nhập

    thuế

     

    thuế

       

    doanh nghiệp

             
    1. Phương pháp xác định lợi nhuận qua bước trung gian.

    Phương pháp này (xem sơ đồ), lợi nhuận được tính dần qua từng bước hoạt động kinh doanh. Do đó các doanh nghiệp sẽ nắm được cụ thể các yếu tố kinh tế của các khâu hoạt động cũng như kết quả tổng hợp cuối cùng giúp doanh nghiệp đề ra những quyết sách phù hợp để phát triển sản xuất tăng lợi nhuận.

    Doanh thu các nghiệp vụ kinh doanh

     

    Doanh thu

    Doanh thu

     

    hoạt động tài

    hoạt động

                 

    chính

    khác

    – Giảm giá

             

    Chi phí hoạt

    Chi phí hoạt

    – Hàng bị trả lại

    Doanh thu thuần

     
     

    động tài chính

    động khác

    – Thuế gián thu

             
                 
       

    Giá

    Lợi nhuận gộp

     

    Lợi nhuận

     
       

    vốn

       
       

    hoạt động kinh

     

    hoạt động tài

     
       

    hàng

     

    Lợi nhuận

       

    doanh

     

    chính

       

    bán

     

    hoạt động

               
           

    – CP bán hàng

     

    Lợi nhuận hoạt

    khác

           

    – CP quản lý

       
             

    động kinh doanh

     
           

    doanh nghiệp

       
                   
                 

    Lợi nhuận tr

    ước thuế

               

    Thuế thu nhập

    Lợi nhuận sau

               

    doanh nghiệp

    thuế

    2. Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận

     

    1. Tổng mức lợi nhuận.

    Tổng mức lợi nhuận là chỉ tiêu cơ bản về lợi nhuận, nó là chỉ tiêu cơ bản nhất phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nó là nguồn tích lũy nhằm tái sản xuất mở rộng, cải thiện đời sống của người lao động. Tổng mức lợi nhuận cho ta biết trong kỳ kinh doanh, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp lãi hay lỗ với mức độ bao nhiêu. Để đánh giá một cách toàn diện và chính xác chất lượng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ngoài xem xét chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối còn phải xem xét chỉ tiêu tương đối là tỷ suất lợi nhuận.

     

    1. Tỷ suất lợi nhuận:

     

    • Tỷ suất lợi nhuận – doanh thu:

    Là một chỉ tiêu tương đối phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa tổng mức lợi nhuận với tổng doanh thu bán hàng trong năm.

     

    P’ = P/M * 100%

     

    Trong đó:

     

    P’: Tỷ suất lợi nhuận chung

     

    • Tổng mức lợi nhuận trong năm
    • Doanh thu bán hàng trong năm

    Chỉ tiêu này phản ánh cứ bán được 100 đồng doanh thu thì sẽ thu được

     

    bao nhiêu đồng lợi nhuận.

     

    – Tỷ suất lợi nhuận – vốn kinh doanh bình quân:

     

    Là một chỉ tiêu tương đối phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa tổng lợi nhuận và tổng vốn kinh doanh bình quân trong năm.

    Công thức xác định:

     

    P’v = P/Vbq *100%

     

    P’v = tỷ suất lợi nhuận vốn hay doanh lợi vốn

     

    P: Lợi nhuận thu được (có thể trước hoặc sau thuế)

     

    Vbq: Tổng vốn kinh doanh sử dụng bình quân trong năm.

     

    – Tỷ suất lợi nhuận – chi phí:

     

    Là chỉ tiêu tương đối phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa tổng lợi nhuận với tổng chi phí kinh doanh trong năm.

     

    P’cf = P/CFKD * 100% P: Tổng lợi nhuận chi phí.

    P’cf: Tỷ suất lợi nhuận chi phí

     

    CFKD: là tổng mức chi phí kinh doanh phân bổ cho hàng hoá đã tiêu thụ trong năm.

    Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng chi phí bỏ ra thì mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận.

     

    3. Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp

     

    Doanh nghiệp tồn tại trong môi trường kinh tế – xã hội chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố từ môi trường kinh doanh đem lại. Có những nhân tố chủ quan thuộc về bên trong doanh nghiệp, có những nhân tố khách quan nằm ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp. Những nhân tố này một mặt có thể tạo điều kiện cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển nhưng mặt khác nó cũng là những trở ngại mà mỗi doanh nghiệp đều cẩn phải vượt qua, để đi đến cái đích cuối cùng là thu lợi nhuận cao. Vì vậy, doanh nghiệp cần phải có và sử dụng hiệu quả các biện pháp nâng cao lợi nhuận trên cơ sở phân tích chính xác các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận kết hợp với phân tích thực trạng, tiềm năng… của doanh nghiệp.

     

    1. a) Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu.

    Đây là nhân tố phản ảnh trình độ tổ chức, quản lý và đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm. Xuất phát từ công thức xác định doanh thu :

     

    Doanh thu = Khối lượng hàng hoá x Giá bán đơn vị

     

    Như vậy, các nhân tố chủ yếu sau đây sẽ có tác động ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu.

     

    Trình độ tổ chức và quản lý.

     

    Có thể nói con người luôn đóng vai trò trung tâm và có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường, khi các doanh nghiệp phải cạnh tranh nhau một cách gay gắt thì con người lại càng khẳng định mình là yếu tố quyết định tạo

     

    ra lợi nhuận. Trình độ chuyên môn cũng như sự nhanh nhậy của người lãnh đạo trong cơ chế thị trường, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp có một đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ cao, thích ứng với yêu cầu tự cường, thì doanh nghiệp các có nhiều lợi thế trong việc nâng cao hiệu suất lao động, từ đó tạo điều kiện nâng cao lợi nhuận.

     

    Khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ trong kỳ. Nó ảnh hưởng lớn nhất đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm, khối lượng sản phẩm tiêu thụ lớn, công tác tiêu thụ lớn, với khối lượng sản phẩm sản xuất ra nhiều đảm bảo đúng kế hoạch thường xuyên, liên tục, đảm bảo chất lượng cao thì hoạt động kinh doanh có lãi.

     

    – Kết cấu mặt hàng tiêu thụ:

     

    Việc thay đổi kết cấu mặt hàng, do biến động của nhu cầu thị trường đáp ứng đòi hỏi của xã hội. Để nâng cao hiệu quả kinh tế, giảm rủi ro trong kinh doanh, tăng lợi nhuận, các doanh nghiệp không những đa dạng hoá ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh mà luôn luôn phải xác định được cơ cấu mặt hàng hợp lý, phù hợp để không bị bỏ lỡ cơ hội tốt trong kinh doanh và không làm ảnh hưởng đến doanh thu.

     

    – Giá bán sản phẩm.

     

    Trong điều kiện cạnh tranh như hiện nay, xác định giá đúng sẽ đảm bảo khả năng tiêu thụ, tránh ế đọng hàng hóa, hạn chế thua lỗ. Vì vậy để có một chính sách hợp lý, đòi hỏi doanh nghiệp phải nắm bắt thông tin chính xác về thị trường. Từ đó có quyết định về giá cho mỗi loại sản phẩm một mức giá hợp lý không những bù đắp các khoản chi phí bỏ ra mà còn phải được thị trường chấp nhận và có lợi nhuận.

     

    1. b) Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến chi phí kinh doanh

    Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến kinh doanh gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Nhân tố chủ quan tác động đến sự tăng giảm chi phí kinh doanh là trình độ quản lý chi phí của doanh nghiệp.

     

    Chi phí là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến lợi nhuận, muốn kiểm soát được chi phí, doanh nghiệp phải xây dựng lại kế hoạch kinh doanh cụ thể. Việc quản lý tốt các khoản chi phí tạo điều kiện cho doanh nghiệp nâng

     

    cao hiệu quả sử dụng chi phí làm tăng lợi nhuận. Nếu không sẽ dẫn đến kết quả không những không tăng mà còn tụt giảm dễ để xẩy ra thu không bù được chi.

     

    1. c) Những nhân tố khác

    Trên thực tế ngoài những nhân tố trên còn rất nhiều các nhân tố khác ảnh hưởng đến lợi nhuận như:

     

    + Về vốn:

     

    Vốn là tiền đề vật chất cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do vậy đó là một trong những nhân tố quan trọng quyết định đến hiệu quả kinh doanh và lợi nhuận của doanh nghiệp.

     

    Trong quá trình cạnh tranh của thị trường doanh nghiệp nào “Trường vốn” có lợi thế về vốn thì có lợi thế kinh doanh. Khả năng vốn dồi dào sẽ giúp cho doanh nghiệp dành được thời cơ trong kinh doanh, có điều kiện mở rộng thị trường, từ đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp tăng doanh thu và tăng lợi nhuận.

     

    Khi đã có khả năng về vốn nhất định, mỗi doanh nghiệp cần bảo toàn và sử dụng vốn một cách có hiệu quả.

     

    • Chính sách thuế: Thuế là một công cụ giúp cho Nhà nước thực hiện tốt công việc điều tiết vi mô của mình. Thuế là hình thức nộp bắt buộc theo luật định và không hoàn trả trực tiếp đối với mọi tổ chức kinh tế. Vì vậy, thuế là một trong những chi phí của doanh nghiệp, thuế suất cao hay thấp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
    • Chính sách lãi suất: Thông thường, để hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài vốn tự có doanh nghiệp phải vay thêm vốn. Doanh nghiệp có thể vay vốn bằng nhiều cách khác nhau: cách phát hành trái phiếu, vay ngân hàng, các doanh nghiệp hoặc các tổ chức, cá nhân khác, và doanh nghiệp phải trả cho người cho vay một khoản tiền gọi là lãi vay.

    Tiền lãi vay được tính dựa trên cơ sở lãi suất, số tiền gốc và thời gian vay. Lãi suất vay sẽ phụ thuộc vào mức lãi suất chiết khấu của ngân hàng Nhà nước quy định. Khi ngân hàng Nhà nước thay đổi lãi suất chiết khấu sẽ tác động trực tiếp đến lãi suất tiền vay của doanh nghiệp, do đó tác động đến chi phí và tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp.

     

    • Kiểm soát giá: Trong nền kinh tế thị trường, giá cả không do Nhà nước kiểm soát mà nó được hình thành trên thị trường do sự tác động giữa cung và cầu. Tuy nhiên trong một số trường hợp, Nhà nước kiểm soát giá một số mặt hàng để đảm bảo cho sự phát triển lành mạnh của thị trường, ví dụ như: điện, nước, xăng, dầu… Nếu doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ mà Nhà nước kiểm soát già thì giá bán hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp phải nằm trong khung giá quy định. Việc Nhà nước kiểm soát giá đối với một số mặt hàng có thể tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng hóa đó. Mặt khác nếu doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh những hàng hóa, dịch vụ mà phải sử dụng những nguyên vật liệu chịu sự kiểm soát giá của Nhà nước thì chính sách kiểm soát giá của Nhà nước sẽ tác động đến chi phí của doanh nghiệp và do đó, tác động đến lợi nhuận doanh nghiệp.

    4.                 Một số biện pháp chủ yếu để tăng lợi nhuận doanh nghiệp

     

    Trong nhiều biện pháp lưu ý hai biện pháp chủ yếu sau:

     

    1. Tăng khối lượng sản phẩm và nâng cao chất lượng sản phẩm. Đồng thời đẩy mạnh tiêu thụ tăng doanh thu.

    Tăng khối lượng hàng hoá sản xuất không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm là biện pháp quan trọng để tăng lợi nhuận. Muốn đạt được các chỉ tiêu trên, các doanh nghiệp không thể không quan tâm đến công tác đầu tư thiết bị có công nghệ tiên tiến hợp lý hoá dây chuyền công nghệ, tăng cường đầu tư về lĩnh vực đào tạo, nâng cao tay nghề cho người lao động cũng như phát triển mạng lưới tiêu thụ sản phẩm.

     

    1. Hạ thấp giá thành sản phẩm.

    Hạ giá thành sản phẩm bằng biện pháp giảm chi phí sản xuất, tiết kiệm chi phí lao động, đẩy mạnh tăng năng suất là biện pháp giúp cho các doanh nghiệp không những tiết kiệm được vốn kinh doanh mà còn làm tăng đáng kể lợi nhuận. Tuỳ theo từng lĩnh vực kinh doanh cụ thể, các doanh nghiệp cần phải nghiên cứu để áp dụng những biện pháp cụ thể phù hợp với khả năng kinh doanh của mình.

     

    PHẦN II:

    TÌNH HÌNH THỰC HIỆN LỢI NHUẬN TẠI

    CÔNG TY CỔ PHẦN CONSTREXIM THĂNG LONG

     

    * GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY

     

    1. Quá trình hình thành và phát triển công ty

     

    Công ty sản xuất vật liệu xây dựng và xây lắp CONTERRA1 là công ty con trực thuộc Công ty Đầu tư – Xây dựng và Xuất nhập khẩu Việt Nam (Constrexim Holdings) được thành lập theo Quyết định 421/MC – TCHC ngày 24/07/2002 trong mô hình thí điểm “công ty Me – công ty Con” của Constrexim Holdings, chịu sự quản lý của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Chính phủ và các quy định khác của pháp luật. Vốn và tài sản của công ty được tổ chức, quản lý theo quy chế tài chính và quy định của Constrexim Holdings. Có con dấu và tài khoản tại kho bạc Nhà nước và các ngân hàng trong và ngoài nước.

     

    2. Chức năng nhiệm vụ của công ty:

     

    1. Quản lý nhà máy sản xuất gạch lát Terazzo – Hà Tây (sản xuất và

    tiêu thụ)

     

    1. Xây lắp các công trình
    1. Xuất nhập khẩu vật liệu xây dựng và thiết bị

    3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh

    1. Tổ chức bộ máy quản lý Công ty gồm:

     

    + Giám đốc công ty: Chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động sản

     

    xuất kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm về hành vi pháp nhân và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.

     

    • Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh: phụ trách về kinh doanh và tiến độ tiêu thụ sản phẩm.
    • Phó Giám đốc sản xuất: Phụ trách nhà máy sản xuất gạch lát

    Tarezzo.

     

    Các phòng ban chức năng gồm: Phòng Kinh tế – tài chính, Phòng tổ chức hành chính, phòng đầu tư xây lắp, phòng kinh doanh, phòng xuất nhập khẩu, các phân xưởng sản xuất, các đội thi công, các cửa hàng phân phối sản phẩm (Xem sơ đồ).

     

    • Từ tháng 1/2006 công ty đi vào hoạt động theo phương thức cổ phần hoá với tên gọi mới: Công ty Cổ phần CONSTREXIM Thăng Long.

     

     

    PHÓ GIÁM ĐỐC SẢN

     

    GIÁM ĐỐC

     

    PHÓ GIÁM ĐỐC KINH

    XUẤT

         

    DOANH

             

    P. ĐẦU TƯ XÂY

     

    P. KẾ TOÁN

     

    P. HÀNH CHÍNH TỔNG

    LẮP

         

    HỢP

     

           

    CÁC ĐỘI THI

     

    P. XUẤT NHẬP

     

    P. KINH

    KHO VẬT

     

    KHO THÀNH

         

     

    PHẨM

     

    CÔNG

     

    KHẨU

     

    DOANH

                     

    PHÂN XƯỞNG

     

    PHÂN XƯỞNG

     

    PHÂN XƯỞNG

     

    CỬA

     

    CỬA

    1

     

    2

     

    3

     

    HÀNG

     

    HÀNG

    SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG VÀ XÂY LẮP CONSTERRA

     

    1. Tổ chức bộ máy kế toán công ty (Theo sơ đồ)

     

     

    SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN

     

    Kế toán trưởng

     

                                                   
                                                   

    KT tiền

               

    KT tiêu

                       

    lương,

       

    KT vốn

       

    thụ và

         

    Kế toán

       

    Thủ

    và các

       

    bằng

         

    xây

           

    nhập

       

    quỹ

    khoản

       

    tiền

         

    dựng

           

    khẩu

           

    trích

       

    công

       

    kết quả

                       

    theo

         

    nợ

         

    kinh

                       

    lương

                 

    doanh

                       
                                                 
                                                 
                 

    Nhà máy

                     

    Công trình

       
                                       
                                   
       

    Chi phí sản

           

    Kế toán

                   
         

    xuất và giá

           

    TSCĐ và

         

    Kế toán

         
         

    thành của

           

    khấu hao

         

    xây lắp

         
         

    sản phảm

         

    TSCĐ kế toán

                   
                                                   

    Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức phân tán, mỗi xí nghiệp, đội sản xuất đều có bộ phận riêng dưới sự điều hành trực tiếp của kế toán trưởng.

     

    Hình thức kế toán: Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý đồng thời do có quy mô lớn hoạt động rộng nên để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và đáp ứng yêu cầu quản lý, công ty vận dụng hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung. Theo hình thức này toàn bộ công tác kế toán của công ty từ xử lý chứng từ, ghi sổ kế toán tổng hợp, ghi sổ kế toán

     

    chi tiết đến việc lập các báo cáo tài chính đều được tập trung tại phòng kế toán dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng.

    Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức phân tán. Mỗi nhân viên kế toán được trưởng phòng kế toán tổ chức phân việc. Kế toán trưởng là người thực hiện toàn bộ công tác kế toán, tài chính và thống kê trong công ty là người phải chịu trách nhiệm giải trình về các báo cáo tài chính của công ty trước công ty mẹ, cơ quan thuế, cơ quan kiểm toán…, tham gia vào việc xây dựng các quy chế, các điều lệ quản lý kế toán nội bộ, công tác quản lý kế hoạch tài chính, tư vấn việc sử dụng vốn, vay vốn…

     

    Phòng kế toán gồm có 8 người (5 kế toán viên tại phòng kế toán công ty và 3 kế toán viên trực tiếp tại nhà máy và công trình), bao gồm:

    – Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.

     

    Thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương cho cán bộ công nhân viên trong công ty.

    – Kế toán tài sản cố định và công nợ.

     

    Theo dõi tình hình biến động của TSCĐ, ghi sổ khấu hao tài sản cố định theo dõi chi tiết công nợ với người bán và người mua.

    – Kế toán tiêu thụ và xây dựng cơ bản.

     

    Theo dõi tình hình tiêu thụ sản phẩm, theo dõi đấu thầu cũng như công tác thi công xây lắp.

    – Kế toán nhập khẩu

     

    Theo dõi công tác nhập khẩu

     

    – Thủ quỹ

     

    Quản lý tiền mặt của công ty, thu chi tiền mặt, ghi sổ quỹ hàng tháng, đối chiếu thanh toán.

    – Kế toán theo dõi chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

     

    I. Kết quả kinh doanh

     

    Bảng 1: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

     

    Đơn vị: Triệu đồng

     

       

    Năm

    Năm

    So sánh

       

    2004

    2005

    STT

    Chỉ tiêu

       

    Số tiền

    Số tiền

    Chênh

    Tỷ lệ

       

    (Triệu

    (Triệu

       

    lệch

    %

       

    đồng)

    đồng)

           

    1.

    Tổng doanh thu

    87.952

    101.156

    13.204

    15

               

    2.

    Giá vốn hàng bán

    84.031

    96.520

    12.489

    14,86

               

    3.

    Lợi nhuận gộp

    3.921

    4.636

    715

    18,23

               

    4.

    Doanh thu hoạt động tài chính

    159

    549

    390

    245

               

    5.

    Chi phí tài chính

    1.061

    1.061

               

    6.

    Chi phí bán hàng

    2.393

    1.543

    -851

    -35,5

               

    7.

    Chi phí quản lý doanh nghiệp

    975

    974

               

    8.

    Lợi nhuận thuần từ HĐKD

    553

    1.608

    1055

    191

               

    9.

    Thu nhập khác

    159

    550

    391

    246,7

               

    10.

    Chi phí khác

    1

    515

    514

               

    11.

    Lợi nhuận khác

    37

    35

    -2

    – 5

               

    12.

    Tổng lợi nhuận trước thuế

    748

    1.643

    895

    120

               

    13.

    Thuế thu nhập doanh nghiệp

    438

    556

    118

    27

     

    phải nộp

           

    14.

    Lợi nhuận sau thuế

    310

    1.087

    777

    251

               

    Qua bảng 2 ta thấy tổng doanh thu hoạt động kinh doanh năm 2005 đạt 101.156 triệu đồng tăng 13.204 triệu đồng ứng với 15% so với năm 2004.

     

    • Giá vốn hàng hóa năm 2005 là 96.520 triệu đồng tăng 12.489 triệu đồng ứng với 14,86% so với năm 2004.
    • Lợi nhuận trước thuế đạt với giá trị 1.643 triệu đồng tăng 895 triệu đồng ứng với 120%, sau thuế đạt 1.087 triệu đồng tăng 777 triệu đồng tương ứng với 251% so với năm 2004.
    • Chi phí tài chính năm 2004 không có nhưng năm 2005 là 1.061 triệu đồng. Chi phí này chủ yếu dùng để trả lãi vay.
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2005 vẫn giữ xấp xỉ bằng năm 2004 tương ứng với số tiền 974 triệu đồng.
    • Thu nhập khác năm 2005 đạt 550 triệu đồng tăng 246,7% (+391 triệu đồng) so với năm 2004.
    • Chi phí khác năm 2005 chỉ tăng hơn 514 triệu đồng, trong khi năm 2004 chi hết 1 triệu đồng.
    • Chi phí bán hàng năm 2005 là 1.543 triệu đồng giảm 850 triệu đồng ứng với 35,5% so với năm 2004.
    • Qua kết quả phân tích trên năm 2005 công ty sản xuất vật liệu xây dựng và xây lắp Consterra trong hoạt động kinh doanh có lãi, song cũng còn một số mặt hạn chế làm ảnh hưởng đến việc tăng lợi nhuận:
    • Tốc độ tăng lên của giá vốn hàng bán (=15%) cùng tương đương với tốc độ tăng của tổng doanh thu (=14,86%).
    • Tốc độ tăng của doanh thu đạt 15% trong khi tốc độ tăng của vốn lưu động là 87%. Điều này chứng tỏ rằng việc sử dụng vốn lưu động chưa đạt được hiệu quả cao, cần phải có biện pháp khắc phục điều chỉnh kế hoạch sử dụng vốn lưu động sao vào hợp lýý cho năm tới.

    II. Kết cấu lợi nhuận

     

    Bảng 2:

     

    STT

    Chỉ tiêu

    Năm 2004

    Năm 2005

    So sánh

    Số

    Tỷ

    Số tiền

    Tỷ

    Chênh

    Tỷ lệ

       

    tiền

    trọng

    (Tr.đồng)

    trọng

    lệch

    %

     

    1

    2

    3

    4

    5

    6=4-2

    7=6/2

                   
     

    Tổng lợi nhuận trước

    748

    100

    1.643

    100

    895

    120

     

    thuế

               
                   

    1

    Lợi nhuận hoạt động

    553

    74

    1.608

    98

    1055

    191

     

    KD

               
                   

    2

    Lợi nhuận khác

    195

    26

    35,0

    2

    -160

    -82

                   

    Qua bảng phân tích trên ta thấy tổng lợi nhuận của công ty năm 2005 đạt 1.643 triệu đồng tăng 120% (+895 triệu đồng) so với năm 2004. Trong đó:

    • Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh năm 2005 là 1.608 triệu đồng, tăng 191% so với năm 2004, tỷ trọng tăng từ 74% năm 2004 lên 98% năm 2005.
    • Lợi nhuận khác năm 2004 là 195 triệu đồng nhưng 2005 chỉ có 35 triệu đồng giảm 82%, tỷ trọng giảm từ 26% năm 2004 xuống 2% năm 2005.
    • Lợi nhuận về hoạt động tài chính công ty chưa thực hiện được.

    Từ kết quả cho trên ta có nhận xét, lợi nhuận của công ty chủ yếu mới chỉ tập trung vào lĩnh vực hoạt động kinh doanh sản xuất và tiêu thụ sản phẩm gạch ốp lát, các lĩnh vực khác như: nhận thầu thi công xây dựng công trình, xuất nhập khẩu vật liệu xây dựng đang còn ở giai đoạn đầu tư ban đầu.

    Những yếu tố đã giúp công ty đạt được lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh năm 2005 tăng 191% so với năm 2004 chủ yếu phụ thuộc vào 2 yếu tố chính: Tổng doanh thu và quản lý chi phí kinh doanh:

     

    • Doanh thu hoạt động kinh doanh năm 2005 đạt 101.156 triệu đồng tăng 15% (+13.204 triệu đồng) so với năm 2004.

    Với lợi nhuận, lợi nhuận là chênh lệch giữa doanh thu trong kinh doanh và chi phí kinh doanh. Vì thế nếu tăng doanh thu và giảm được chi phí sản xuất sẽ trực tiếp làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Phù hợp với nguyên lýý đó, trong năm 2005 công ty Cổ phần CONSTEXIM Thăng Long đã chú trọng tơi việc tăng vốn đầu tư cho kinh doanh. Cụ thể: Vốn lưu động cuối kỳ tăng 87%, vốn cố định cuối kỳ tăng 83% so với năm 2004. Vốn là tiền đề vật chất cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nó là một trong những nhân tố quan trọng quyết định đến hiệu quả kinh doanh và lợi nhuận. Chính vì vậy

     

    mà công ty trong năm 2005 đã đạt được doanh thu tăng 15% đồng thời tăng lợi nhuận 191% sau khi đã trừ các chi phí sản xuất. Tuy nhiên theo yêu cầu thực tế, nguồn vốn của công ty đã đầu tư cho năm 2005 so với khối lượng vốn yêu cầu cũng còn quá ít, vì rằng dây chuyền công nghệ nhà máy gạch ốp lát Terazzo Hà Tây của Ý có công suất từ 80.000m2/năm đến 200.000m2/năm và sản xuất 8 nhóm có chủng loại khác nhau, nhưng hiện tại công ty mới chỉ áp dụng sản xuất được 4 nhóm chủng loại, sản phẩm sản xuất bình quân đạt 60.000 đến 100.000m2/năm rõ ràng chưa phát huy hết công suất sử dụng. Bên cạnh đó hoạt động công tác xây lắp hiện nay phát triển còn hạn chế do vốn đầu tư thiếu.

     

    Để khắc phục được yêu cầu nguồn vốn ở phần sau em sẽ nêu một số biện pháp chủ yếu để công ty tham khảo.

    + Quản lýý chi phí kinh doanh.

     

    Bảng tổng hợp chi phí kinh doanh

     

               

    Đơn vị: Triệu đồng

                     
     

    Chỉ tiêu

    Nă m 2004

    Nă m 2005

     

    So sánh

     

    Số

    TT%

    Số

    TT%

     

    Chênh

    Tỷ lệ

       

    tiền

    tiền

     

    lẹch

    %

             

    Tổng chi phí KD

    3.369

    100

    3.119

    100

     

    250

    7

    1.

    Chi phí tài chính

     

    1.061

     

    1.061

    2.

    Chi phí bán hàng

    2.393

    71

    1.543

    49

     

    – 851

    -35,5

    3.

    Chi phí quản lýý DN

    975

    29

    974

    31

     

    – 1

    4.

    Chi phí khác

    1

    515

     

    514

     
                     

    Tổng chi phí kinh doanh năm 2004 là 3.369 triệu đồng và năm 2005 là 3.119 triệu đồng giảm 7%. Bao gồm:

     

    • Chi phí bán hàng: năm 2004 là 2393 triệu đồng. Năm 2005 là 1543 triệu đồng giảm 35,5%. Tỷ trọng giảm từ 71% xuống 49%.
    • Chi phí tài chính năm 2005 là 1061 triệu đồng, ở đây thực chất là chi phí tiền lãi vay phải trả do công ty vay vốn đầu tư vào kinh doanh cho năm 2005 như đã trình bày trên đây.
    • Chi phí QLDN của năm 2004 và 2005 xấp xỉ như nhau và bằng ≈ 975 triệu đồng. Qua đây cũng thấy được công ty mặc dù được mở rộng và phát triển nhưng bộ máy điều hành, quản lýý công ty ổn định không thay đổi mặc dù mạng lưới tiêu thụ sản phẩm của công ty đã được bổ sung thêm 2 địa điểm nâng tổng số đại lý lên 8 cơ sở (gồm Hà Nội: 2; Hà Tây: 2; Nam Định: 1; Hải Phòng: 1; Nghệ An: 1; Thanh Hoá: 1).
    • Chi phí khác. Năm 2005 công ty đã sử dụng 515 triệu đồng trong khi năm 2004 chỉ gồm 1 triệu đồng. Sở dĩ có sự tăng lên như vậy là do trong năm 2005 công ty đã triển khai thêm lĩnh vực kinh doanh mới, dự thầu thi công xây dựng các công trình. (như tìm việc, chuẩn bị hồ sơ mời thầu, kết nối thông tin…) và một số công tác bất thường khác.

    Trên cơ sở kết quả tổng hợp phân tích các chi phí trên đây ta thấy trong năm 2005 công ty đã quản lý tốt, chủ động và hợp lý. Để có lợi nhuận chi phí nào cần thiết bổ sung đã được bổ sung hoặc gia tăng, chẳng hạn chi phí tài chính (1061 triệu đồng) cần cho vốn vay nên phải trả lãi, chi phí khác (514 triệu đồng) cần cho công tác dự thầu xây lắp công trình xây dựng, kết nối công việc mở rộng marketing để tăng cường sản xuất tiêu thụ sản phẩm v..v…

     

    Trong khi các chi phí kinh doanh khác như chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp chủ trương của công ty tìm mọi biện pháp để tăng cường giảm hoặc hạn chế mức tối thiểu.

     

    Trong năm 2005 đối với những nguyên vật liệu dùng cho sản xuất gạch như xi măng trắng, xi măng đen, bột đá, đá mạt là những vật liệu trong nước sản xuất, bột màu nhập ngoại. Tuy không có biến động mấy về giá cả, song những chi phí dịch vụ tăng như : điện, nước, vận chuyển, tiền công v..v… Điều đó tác động trực tiếp làm tăng giá sản phẩm hàng hoá. Để bù đắp nhằm

     

    tạo được lợi nhuận, biện pháp của công ty là nâng cao năng suất lao động, tăng cường công tác giám sát chi phí sản xuất. Mặt khác giá bán sản phẩm được công ty điều chỉnh hợp lý. Thí dụ loại gạch lát ngoại thất có mầu crome kích thước 300×300 giá đầu năm 2005 bình quân 77.000đ/m2 cuối năm 82.000đ/m2 khi mà cùng loại có chất lượng tương đương của các doanh nghiệp khác là 85.000đ/m2 và 90.000đ/m2. Chính nhờ có giá cả hợp lý, chất lượng bảo đảm đã đẩy nhanh công tác sản xuất và tiêu thụ, nên năm 2005 công ty đã đạt doanh thu tăng 15%, góp phần quan trọng làm tăng lợi nhuận trước thuế lên 120%. Trong đó lợi nhuận hoạt động kinh doanh tăng 191%.

     

    Trên đây ta đã phân tích cơ cấu lợi nhuận của công ty, sự tăng giảm của từng lợi nhuận trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh và quản lý chi phí sản xuất đã nhận biết được kết quả từ những nguyên nhân nào. Tuy nhiên việc nghiên cứu xu hướng tăng giảm của tổng lợi nhuận theo giá trị tuyệt đối này, chưa phản ảnh hết hiệu quả cuối cùng của các hoạt động kinh doanh. Vì vậy cần phải tiếp tục nghiên cứu tỷ suất lợi nhuận và hệ số sinh lợi của vốn lưu động và vốn cố định mới có kết luận đánh giá chính xác.

     

    • Các chỉ tiêu đánh giá tình hình thực hiện lợi nhuận của Công Bảng 3:

     

    Đơn vị tính: Triệu đồng

     

    STT

    Chỉ tiêu

    Năm

    Nă m

    So sánh

     
         

    Chênh

    Tỷ lệ

     
       

    2004

    2005

       

    lệch

       
               
     

    1

    2

    3

    4=3-2

    5=4/2

     
                 

    1.

    Doanh thu hoạt động KD

    87.952

    101.156

    13.204

    15

     
                 

    2.

    Chi phí kinh doanh

    2.393

    1.543

    -851

    -35

     
                 

    3.

    Vốn kinh doanh bình quân

    23.703

    32.861

    9.158

    38

     
                 

    4.

    Vốn lưu động bình quân

    20.641

    32.271

    11.630

    56

     
                 

    5.

    Vốn cố định bình quân

    3.062

    5.894

    2.833

    92

     
                 

    6.

    Lợi nhuận trước thuế

    748

    1.643

    895

    120

     
                 

    STT

    Chỉ tiêu

    Năm

    Nă m

    So sánh

     
         

    Chênh

    Tỷ lệ

     
       

    2004

    2005

       

    lệch

       
               

    7.

    Số vòng quay vốn lưu động

    4

    3

    – 1

    – 25

     
     

    1/4

             
                 

    8.

    Kỳ chu chuyển vốn lưu động

    90

    120

    – 30

    – 33

     
                 

    9.

    Tỷ suất lợi nhuận doanh thu 6/1

    1

    2

    1

    100

     
                 

    10.

    Tỷ suất lợi nhuận chi phí 6/2

    31

    106

    75

    242

     
                 

    11.

    Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh

    3

    5

    2

    150

     
     

    doanh 6/3

             

    12.

    Hệ số sinh lời vốn lưu động

    0,04

    0,05

    0,01

    25

     
     

    6/4

             
                 

    13.

    Hệ số sinh lời vốn cố định 6/5

    0,24

    0,28

    0,04

    17

     
                 

    Trong đó:

     

    18.793.784.484 + 22.488.952.237

    – Vốn lưu động bình quân năm 2004        =

    2

     

    =     20.641 triệu đồng

     

    1.962.030.720 + 4.161.214.575

    – Vốn cố định bình quân năm 2004              =

    2

     

    =     3.062 triệu đồng

     

    42.053.564.843 + 22.488.952.237

    – Vốn lưu động bình quân năm 2005        =

    2

     

    =     32.271 triệu đồng

     

    4.161.214.575 + 7.627.409.760

    – Vốn cố định bình quân năm 2005              =

    2

     

    =     5.894 triệu đồng

     

    Qua phân tích kết quả trên ta thấy:

     

    • Về vốn lưu động năm 2005 thực hiện 32.271 triệu đồng tăng 11.630 triệu so với năm 2004 tỷ lệ đạt tăng 56%. Hệ số sinh lời năm 2004 là 0,04 và 2005 là 0,05 nghĩa là cứ 100 đồng vốn lưu động vốn bỏ ra lợi nhuận thu được 4 đồng cho năm 2004 và 5 đồng cho 2005. Về tốc độ luân chuyển vốn lưu động từ 4 vòng/năm năm 2004 xuống 3 vòng/năm năm 2005, điều này biểu hiện năm 2005 công nợ có tăng lên do khách hàng chiếm dụng vốn lưu động nhiều hơn năm 2004 (13%).
    • Về vốn cố định năm 2005 thực hiện 5.894 triệu tăng 2.833 triệu so với năm 2004 đạt tỷ lệ 92%. Hệ số sinh lời năm 2004 là 0,24 và năm 2005 là

    0,28 có nghĩa cứ 100 đồng vốn cố định bỏ ra kinh doanh thu về 24 đồng lợi nhuận cho năm 2004 và 28 đồng lợi nhuận cho năm 2005 đạt tỷ lệ tăng 17%.

     

    • Về vốn kinh doanh bình quân năm: Cứ 100 đồng vốn kinh doanh bỏ ra thu được lợi nhuận 3 đồng cho năm 2004 và 5 đồng cho năm 2005 đạt tăng 150%.
    • Về tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, mỗi 100 đồng doanh thu, lợi nhuận mang lại 1 đồng cho năm 2004 và 2 đồng cho năm 2005.
    • Về tỷ suất lợi nhuận trên chi phí, mỗi 100 đồng chi phí, lợi nhuận đạt được 31 đồng cho năm 2004 và 106 đồng cho năm 2005.

    Qua kết quả phân tích trên cho thấy công ty sản xuất vật liệu xây dựng và xây lắp CONSTERRA (tên mới là công ty Cổ phần CONSTREXIM Thăng Long). lợi nhuận đạt được trong năm 2005 trước thuế tăng 120% so với năm 2004. . Như vậy năm 2005 kinh doanh đã đạt được những kết quả khả quan. Điều này đã được thể hiện ở các hệ số và tỷ suất có kết quả cụ thể ở bảng phân tích trên:

     

    Cụ thể:

     

    • Doanh thu hoạt động kinh doanh tăng 15%
    • Tổng chi phí giảm 7%, chi phí kinh doanh giảm 35%
    • Vốn kinh doanh bình quân tăng 38%
    • Tỷ suất lợi nhuận doanh thu tăng 100%
    • Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh tăng 150%
    • Tỷ suất lợi nhuận chi phí tăng 242%
    • Hệ số sinh lời vốn lưu động tăng 25%
    • Hệ số sinh lời vốn cố định tăng 17%.

    Tuy nhiên đối với những vòng quay của vốn lưu động giảm từ 4 vòng/năm năm 2004 xuống 3 vòng/năm năm 2005 tương ứng với 20% và đồng thời làm tăng kỳ chu chuyển vốn lưu động từ 90 ngày lên 120 ngày

     

    tương ứng 33%. Đây là yếu tố góp phần làm giảm một phần lợi nhuận của công ty.

     

    Nguyên nhân chủ yếu như phần “kết quả kinh doanh” đã phân tích, đó là sự tăng lên giữa “doanh thu hoạt động kinh doanh”“giá vốn hàng hoá” có mức tăng như nhau nghĩa là cùng tăng 15%. Đây là yếu điểm công ty cần phải điều chỉnh cho năm 2006. Như chúng ta đã biết, muốn có lợi nhuận và tăng lợi nhuận, các doanh nghiệp cần phải điều tiết kế hoạch sử dụng vốn lưu động với doanh thu bán hàng sao cho sự gia tăng của doanh thu bán hàng luôn luôn cao hơn sự gia tăng của vốn lưu động. Muốn vậy công ty cần phải bám sát nhu cầu vốn lưu động thực tế để lập kế hoạch vốn, đảm bảo quá trình tái sản xuất diễn ra liên tục. Trong trường hợp số vòng quay vốn lưu động bị giảm như đã thể hiện ở bảng trên từ 4vòng/năm xuống 3vòng/năm năm 2005, mặc dù có hạn chế tới hiệu quả lợi nhuận, song không phải không góp phần làm tăng lợi nhuận cho công ty. Bởi vì trong thực tế cho thấy rằng ; thường các doanh nghiệp xây dựng, để đạt được lợi nhuận, số vòng quay vốn lưu động phải đảm bảo từ 2 ÷ 3 vòng/năm.

     

    Tóm lại với khả năng kinh doanh và kết quả đạt được trong năm 2005 vừa qua, công ty sản xuất vật liệu xây dựng và xây lắp CONSTERRA bước đầu đã khẳng định được vị trí của mình trong nền kinh tế thị trường sôi động và cạnh tranh ác liệt. Tuy nhiên để củng cố và phát triển vững chắc đòi hỏi công ty phải phấn đấu tăng lợi nhuận cao hơn nữa, muốn thực hiện mục đích đó công ty cần phải đề ra định hướng và kế hoạch cụ thể để thực hiện.

     

    Lợi nhuận là mục tiêu quan trọng nhất quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp. Để đảm bảo thường xuyên có lợi nhuận và không ngừng nâng cao lợi nhuận – trong điều kiện có nhiều yếu tố khác nhau, môi trường hoạt động kinh doanh khác nhau bị tác động, thực hiện được là một việc làm không dễ đối với mỗi doanh nghiệp.

     

    Sau một thời gian tìm hiểu thực tế, kết hợp kiến thức lýý luận tiếp thu được tại nhà trường, liên hệ với tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, trên cơ sở phân tích kết quả về lợi nhuận thể hiện ở phần trên, em xin đề xuất một

     

    số biện pháp chính nhằm nâng cao lợi nhuận tại công ty sản xuất vật liệu xây dựng và xây lắp CONSTERRA như đã trình bầy ở phần sau.

     

    PHẦN III:

    NHỮNG BIỆN PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN

     

    I.                   TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2005. NHỮNG TỒN TẠI CẦN GIẢI QUYẾT.

     

    1. Về lĩnh vực sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng

     

    Nhà máy gạch lát Terazzo do công ty quản lý, năm qua sản phẩm gạch lát này dùng trong xây dựng là mặt hàng kinh doanh chủ yếu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu đạt 10156 triệu tăng 15% so với 2004. Song cũng vẫn còn nhiều tồn tại: thiếu vốn chưa tận dụng hết công suất nhà máy, chưa đa dạng hoá theo kịp với thị hiếu của khách hàng, chưa tiếp cận rộng rãi trên thị trường, trong khi đó chi phí sản xuất, chi phí dịch vụ tăng (điện, nước, vận chuyển, tiền nhân công…) làm cho giá thành sản phẩm tăng theo. Do vậy đã phần nào hạn chế tốc độ tăng của lợi nhuận.

     

    2. Lĩnh vực xây lắp:

     

    Đây là công tác mới bắt đầu công ty tham gia. Khối lượng công việc do tham gia trúng thầu còn nhỏ lẻ, đạt doanh thu thấp. Vấn đề còn tồn tại: thiếu vốn, thiếu đội ngũ cán bộ kỹ thuật, kỹ sư chuyên ngành có nhiều kinh nghiệm, thiếu máy móc thiết bị thi công, nhất là trong điều kiện công trình phân bố trên các địa bàn khác nhau.

     

    3. Kinh doanh thương mại:

     

    • lĩnh vực này công ty cũng mới chỉ bắt đầu tham gia khai thác. Hiện tại công ty đang chỉ là nhà phân phối sản phẩm sứ vệ sinh khu vực phía Bắc cho công ty mẹ American Standard (Mỹ).

    Cũng như lĩnh vực xây lắp công tác kinh doanh thương mại còn gặp nhiều khó khăn cần giải quyết: đội ngũ cán bộ kinh doanh thiếu, kinh nghiệm chưa nhiều.

     

    Với tình hình thực hiện kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2005 như đã nêu tóm tắt trên đây. Trong năm 2006 Công ty cổ phần Constrexim Thăng Long đã đề ra định hướng: “Kiên trì phương châm đa dạng hoá kinh doanh, mở rộng thị trường, chiếm lĩnh thị phần thông qua việc xây dựng hệ thống phân phối, bán hàng và chế độ hậu mãi. Củng cố và xây dựng đội ngũ xây lắp cả về lực lượng và trang thiết bị cũng như củng cố và xây dựng đội ngũ kinh doanh năng động, có chuyên môn, nghiệp vụ cao, không ngừng kiện toàn hệ thống quản lý..”

     

    II. NHỮNG BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO LỢI NHUẬN

     

    Nâng cao lợi nhuận là mục tiêu mà công ty luôn luôn coi là mục đích được đặt lên hàng đầu để phấn đấu thực hiện.

     

    Trên cơ sở định hướng chung của công ty, vận dụng những kiến thức lý luận được đào tạo tại nhà trường kết hợp với thời gian thực tập tìm hiểu trên thực tế, em xin mạnh dạn nêu ra đây một số biện pháp chính nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty cổ phần Constrexim Thăng Long như sau:

     

    1. Tăng doanh thu tiêu thụ sản phẩm:

     

    Gồm các giải pháp chính:

     

    1. Đẩy mạnh công tác sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Việc tăng khối lượng sản phẩm đạt chất lượng cao và đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm là biện pháp quan trọng để tăng lợi nhuận cho công ty. Vì vậy công ty cần làm tốt các nội dung sau:
    • Đáp ứng đủ nguồn vốn để phát triển sản xuất nhằm khai thác hết công suất sản xuất của nhà máy gạch lát Tarrazzo, cũng như nhận thầu xây lắp các công trình xây dựng.
    • Không ngừng nghiên cứu cải tiến tăng chủng loại gạch lát với đa dạng mẫu mã phù hợp với thị hiếu của khách hàng.
    • Nâng cao chất lượng sản phẩm.

    Đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm. Tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng của qúa trình sản xuất, đây cũng là khâu quan trọng nhất ảnh hưởng trực tiếp đến sự hoạt động kinh doanh của Công ty. Đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm, đòi hỏi công ty phải không ngừng mở rộng thị trường bằng cách điều tra nghiên cứu thị trường, đầu tư tham gia các cuộc hội thảo, hội chợ triển lãm để quảng cáo giới thiệu sản phẩm, giới thiệu khả năng sản xuất và nhất là những sản phẩm mới để khách hàng tiếp cận và kýý được các hợp đồng mua hàng hóa của Công ty.

     

    Muốn vậy, về mặt tổ chức Công ty cần phải thành lập thêm phòng Marketing. Tuyển chọn những cán bộ chuyên ngành có nhiều kinh nghiệm để giúp việc, đồng thời có kế hoạch cụ thể triển khai đào tạo ngắn hoặc dài hạn ở trong cũng như ngoài nước.

     

    1. b) Tăng cường công tác quản lý tài chính:

    * Khai thác và quản lý nguồn vốn:

     

    Mặt yếu của công ty hiện nay là thiếu nguồn vốn. Trong khi vốn là cơ sở vật chất cần thiết cho sự phát triển và tồn tại của công ty. Vì vậy để tạo thêm nguồn vốn công ty có thể khai thác theo các nguồn:

     

    • Liên doanh liên kết
    • Nguồn vốn trong thanh toán
    • Nguồn vốn tín dụng
    • Nguồn vốn từ thị trường tài chính
    • Nguồn vốn từ các tập thể hoặc cá nhân.

    Vốn đã được huy động công ty cần phải sử dụng bảo toàn đồng thời phải phát triển một cách có hiệu quả. Cụ thể:

     

    • Sử dụng vốn tiết kiệm, không lãng phí
    • Nâng cao tốc độ chu chuyển
    • Giải quyết tốt quá trình thanh toán, tránh bị chiếm dụng vốn, tồn đọng

    vốn.

     

    Song song với công tác quản lý vốn lưu động, công tác quản lý vốn cố định cần phải được chú ý. Vốn cố định từ tài sản cố định nên chu kỳ thu hồi

     

    vốn dài hạn. Do khoa học công nghệ ngày càng phát triển, do sử dụng máy móc bị hao mòn vô hình, hoặc do bảo dưỡng kém … nên công ty cần phải chọn thời điểm thích hợp để thanh lý, nhượng bán nhằm thu hồi vốn để đầu tư mới.

     

    * Đẩy mạnh công tác thu hồi nợ.

     

    Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp đang diễn ra rất ác liệt. Để cạnh tranh được với các đối thủ trong kinh doanh, doanh nghiệp không thể thực hiện chính sách không cho khách hàng trả chậm tiền hàng thay vì phải thanh toán ngay. Nếu thực hiện chính sách này khách hàng sẽ mua sản phẩm của các công ty khác là đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp vì có chế độ ưu đãi hơn đối với khách hàng. Khi đó khối lượng sản phẩm của doanh nghiệp được bán ra sẽ rất thấp, doanh thu giảm, kéo theo lợi nhuận giảm và doanh nghiệp sẽ bị thiệt hại trong kinh doanh.

     

    Vì vậy hầu như tất cả các doanh nghiệp đều chấp nhận cho khách hàng trả chậm tiền hàng có thời gian thoả thuận. Công ty cổ phần Constrexim Thăng Long cũng không nằm ngoài vấn đề này. Số tiền cho khách hàng thanh toán chậm đến cuối năm 2005 là: 18.951 triệu. Qua số liệu trên cho thấy công ty cần phải đẩy mạnh công tác thu hồi nợ.

     

    Nhằm nâng cao kết quả tiêu thụ sản phẩm, thu hồi được các khoản nợ là rất quan trọng. Những lợi ích mang lại từ việc thanh toán nhanh tiền hàng là khá lớn, với số tiền khách hàng thanh toán sớm sẽ giúp cho doanh nghiệp có hướng đầu tư phát triển mới, tiết kiệm được lãi suất vốn vay…

     

    Để khuyến khích khách hàng thanh toán nhanh tiền hàng, công ty nên xây dựng và thực hiện chính sách chiết khấu thanh toán, nghĩa là cho khách hàng hưởng một phần lợi ích, đó là tỷ lệ % chiết khấu thanh toán tính trên tổng số tiền khách hàng phải thanh toán. Việc này sẽ ảnh hưởng đến tâm lý khách hàng, nếu thấy có lợi họ sẽ thanh toán tiền mua hàng nhanh hơn. Như vậy công ty sẽ đạt được mục đích của mình và đương nhiên hiệu quả bán hàng sẽ được nâng cao.

     

    Đối với hình thức cho khách hàng được hưởng chiết khấu thanh toán là biện pháp tối ưu nhất để thu được nợ. Công ty cho khách hàng được hưởng chiết khấu thanh toán khi thanh toán tiền hàng ngay, thanh toán trước thời hạn sẽ làm giảm khoản phải thu ở khách hàng, điều này góp phần rất lớn vào việc làm giảm rủi ro xảy ra từ các khoản nợ phải thu khó đòi.

     

    Khi quyết định xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán nhằm thu hồi vốn từ các khoản phải thu khách hàng còn nợ lại, công việc quan trọng nhất là xác định được tỷ lệ % của chiết khấu thanh toán sẽ cho khách hàng được hưởng, sao cho tỷ lệ đó hợp lý, mang lại lợi ích cho công ty mà vẫn khuyến khích được khách hàng thanh toán nhanh tiền hàng cho công ty.

     

    Xây dựng chiết khấu thanh toán hợp lý phải được dựa trên cơ sở khoa học. Trong điều kiện công ty hiện nay phải đi vay một lượng vốn tương đối lớn, nên với việc khách hàng thanh toán sớm tiền hàng sẽ tạo điều kiện cho công ty tiết kiệm được một khoản lãi suất đáng kể. Trên cơ sở khoản tiền lãi suất tiết kiệm được do khách hàng thanh toán sớm tiền hàng, công ty sẽ san sẻ cho khách hàng một phần lãi suất tiết kiệm đó. Phần được san sẻ đó chính là số tiền Công ty cho khách hàng được hưởng chiết khấu thanh toán.

     

    Thông thường tỷ lệ chiết khấu thanh toán được xây dựng theo tỷ lệ tăng dần và tỷ lệ nghịch với khoảng cách giữa ngày mua hàng với ngày trả nợ, nghĩa là khi khách hàng trả nợ tiền hàng cho doanh nghiệp sớm hơn so với thời gian thoả thuận trả chậm thì khách hàng sẽ được hưởng mức chiết khấu thanh toán lớn hơn. Với chính sách xác định tỷ lệ chiết khấu thanh toán như trên chắc chắn sẽ giúp công ty giảm bớt được gánh nặng về khoản nợ, không những tránh được rủi ro mà còn tạo cho công ty có nguồn vốn chu chuyển.

     

    2. Các biện pháp giảm chi phí

     

    1. a) Tăng cường quản lý chi phí kinh doanh

    Để nâng cao lợi nhuận, việc giảm chi phí sản xuất và chi phí tiêu thụ, nói một cách khác tức là giảm giá thành sản phẩm là một biện pháp hết sức quan trọng. Đối với công ty, để hạ giá thành sản phẩm cần thực hiện tốt các biện pháp sau:

     

    • Phấn đấu tăng năng suất lao động bằng cách đầu tư đổi mới máy móc thiết bị phục vụ sản xuất, áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ sản xuất tiên tiến, nâng cao trình độ tay nghề và tinh thần trách nhiệm của người lao động. Mặt khác tổ chức lao động trong dây chuyền sản xuất phải hợp lý đúng ngành nghề, đồng thời phải luôn chăm lo bồi dưỡng nhằm nâng cao nghiệp vụ tay nghề cho người lao động.
    • Tiết kiệm nguyên vật liệu tiêu hao: Tiết kiệm nguyên vật liệu tiêu hao trong quá trình sản xuất góp phần quan trọng vào việc giảm chi phí hạ giá

    thành sản phẩm, bởi vì chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm.

     

    Để tiết kiệm nguyên vật liệu tiêu hao cần giảm tỷ lệ hao hụt nguyên vật liệu trước khi đưa vào sản xuất và giảm sức tiêu hao nguyên vật liệu trong một đơn vị sản phẩm. Muốn vậy kế hoạch sản xuất và kế hoạch cung cấp vật tư phải đảm bảo tính thống nhất cao, tránh tình trạng sản xuất bị ngừng trệ do thiếu nguyên vật liệu và ngược lại. Nguyên vật liệu phải được bảo quản tốt, cần phải thường xuyên tăng cường công tác kiểm tra định mức tiêu hao nguyên vật liệu, đặc biệt là nguyên vật liệu chính, giảm tỷ lệ hao hụt.

     

    1. Hỗ trợ các sáng kiến cải tiến kỹ thuật có hiệu quả cao bằng biện pháp khuyến khích khen thưởng kịp thời.
    1. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định cũng như vốn lưu động bằng cách đẩy mạnh tiêu thụ hàng tồn kho, thu hồi công nợ.

    3. Nâng cao khả năng trúng thầu các công trình xây dựng.

     

    Đối với công ty SXVLXD và XÂY LẮP CONSTERRA, triền khai công tác xây lắp hiện nay đã và đang gặp nhiều khó khăn như trong báo cáo tổng kết năm 2005 đã thể hiện.

     

    Ngoài những mặt yếu cần phải khắc phục ngay như: Đầu tư trang thiết bị thi công, bổ sung đội ngũ cán bộ kỹ sư và công nhân lành nghề.v.v… Một nhiệm vụ khác không kém phần quan trọng, đó là nâng cao khả năng thắng thầu để có được nhiều công trình thi công.

     

    Như đã biết, đấu thầu xây dựng là một hình thức cạnh tranh trong xây dựng, nhằm lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu kinh tế kỹ thuật đặt ra cho việc xây dựng công trình của chủ đầu tư. Đối với công ty việc thắng thầu đồng nghĩa với việc nâng cao uy tín, danh tiếng, thu lợi nhuận, tích lũy thêm được nhiều kinh nghiệm trong quản lý và thi công, đào tạo thêm được đội ngũ cán bộ công nhân kỹ thuật vững tay nghề.v.v… Không những thế, thắng được nhiều gói thầu xây dựng, từ đó sẽ giúp công ty tăng doanh thu, tăng việc làm, tăng lợi nhuận, tăng mức đầu tư mở rộng quy mô kinh doanh giúp công ty ngày càng đứng vững chắc hơn, phát triển lớn mạnh hơn trên thương trường.

     

    Việc đấu thầu và để thắng thầu nhận được những gói thầu có hợp đồng với giá trị cao là rất khó khăn. Vì vậy công ty cần tập trung vào các nội dung.

     

    • Tích cực tìm kiếm điều tra các gói thầu. Thông qua tìm kiếm các gói thầu công ty có thể biết được khả năng hiện tại của mình; mặt mạnh, mặt yếu để phát huy và khắc phục. Để triển khai công việc tìm kiếm các gói thầu Công ty phải lập một nhóm chịu trách nhiệm theo dõi thường xuyên thu thập các thông tin từ các cá nhân, từ các tập thể, từ các bộ, ngành địa phương, từ các phương tiện thông tin báo chí, đài phát thanh, truyền hình để kịp thời nắm bắt được các dự án sắp và sẽ triển khai xây dựng. Đồng thời cũng từ đó nắm được các thông tin cần thiết về nội dung, mục tiêu, địa điểm, hạng mục công trình, chủ đầu tư và các thông số chỉ tiêu kỹ thuật nhằm phục vụ cho công tác triển khai lập hồ sơ dự thầu để cung cấp ngay hồ sơ sau khi có thông báo mời dự thầu được công bố chính thức.

    Điều cần được lưu ý trong công tác đấu thầu, để đảm bảo tính hiệu quả và khả năng thắng thầu, sau khi phát hiện được các dự án (gói thầu) công ty có thể cần thiết mời hoặc thuê các chuyên gia hoặc các tổ chức Tư vấn thực hiện công tác lập hồ sơ dự thầu và tham gia các cuộc họp xét thầu.

     

    Tuy nhiên, yếu tố quyết định thành công hay không trong đấu thầu tùy thuộc vào năng lực tổ chức thi công, nguồn vốn, biện pháp kỹ thuật thi công với tất cả những yêu cầu trên phải đảm bảo được yếu tố cạnh tranh: Vượt tiến độ cho phép, giá bỏ thầu thấp nhất, biện pháp tổ chức thi công tốt nhất, an toàn nhất và đương nhiên có nguồn vốn đáp ứng trước mắt đầy đủ cho giai đoạn đầu cho triển khai thi công gói thầu.

     

    Trong lĩnh vực xây dựng cơ bản công ty cần phải chú ýý đầu tư có trọng tâm, trọng điểm. Tăng cường vào lĩnh vực công nghiệp vật liệu xây dựng, kinh doanh phát triển nhà ở, phấn đấu đầu tư theo mô hình BOT, BT. Trước mắt nên tham gia liên kết với các đơn vị khác trong cùng công ty Mẹ để cùng hợp tác hỗ trợ về vốn, về cơ sở vật chất, máy móc thiết bị và các yếu tố cần thiết khác.

     

    4. Một số biện pháp khác:

     

    • Chọn mặt hàng kinh doanh có tỷ suất lợi nhuận cao
    • Giảm thiểu đầu mối trung gian, trong tiêu thụ sản phẩm cũng như thầu xây lắp xây dựng công trình.
    • Tăng sức cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường bằng biện pháp mở rộng mạng lưới, thu thụ sản phẩm kiểm soát chặt chẽ các qúa trình sản xuất, đầu tư trang thiết bị công nghệ tiên tiến, nghiên cứu các yếu tố thúc đẩy cạnh tranh và triển khai xây dựng quy chế tiết kiệm vật tư, hạ giá thành sản phẩm.
    • Ổn định và nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, không ngừng cải tiến điều kiện làm việc, nâng cao thu nhập.

    KẾT LUẬN

     

    Trong điều kiện nền kinh tế thị trường – “Lợi nhuận và các biện pháp nâng cao lợi nhuận” là yếu tố cực kỳ quan trọng. Nó quyết định sự phát triển hay không phát triển, sự tồn tại hay không tồn tại của mỗi doanh nghiệp.

     

    • thức được tầm quan trọng đó, trong thời gian thực tập tại công ty Cổ phần Constrexim Thăng Long, em đã tập trung vào chuyên đề trên để nghiên cứu tìm hiểu và chọn đề tài trên làm Luận văn tốt nghiệp.

    Được sự quan tâm giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn, Tiến sĩ Trần Trọng Khoái, thầy cô giáo trong bộ môn Kế toán tài chính cùng Ban lãnh đạo công ty Cổ phần CONSTREXIM Thăng Long nói chung, Phòng kế toán – tài chính công ty nói riêng, em đã hoàn thành bản Luận văn tốt nghiệp với đề tài “Lợi nhuận, những biện pháp nâng cao lợi nhuận” này. Em xin chân thành cảm ơn.

     

    Hà Nội, tháng 3 năm 2006

     

    SINH VIÊN

     

    Trần Phương Chi

     

     

     

     

     

    PHỤ LỤC


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright – Phân tích tài chính – Lợi nhuận, rủi ro và danh mục đầu tư

    Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright – Phân tích tài chính – Lợi nhuận, rủi ro và danh mục đầu tư

    Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright – Phân tích tài chính – Lợi nhuận, rủi ro và danh mục đầu tư

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Luận văn tốt nghiệp “Lợi nhuận và các giải pháp góp phần tăng lợi nhuận tại Công ty cổ phần phát triển công nghệ nông thôn”


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/Ch%C6%B0%C6%A1ng-tr%C3%ACnh-Gi%E1%BA%A3ng-d%E1%BA%A1y-Kinh-t%E1%BA%BF-Fulbright-Ph%C3%A2n-t%C3%ADch-t%C3%A0i-ch%C3%ADnh-L%E1%BB%A3i-nhu%E1%BA%ADn-r%E1%BB%A7i-ro-v%C3%A0-danh-m%E1%BB%A5c-%C4%91%E1%BA%A7u-t%C6%B0.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright – Phân tích tài chính – Lợi nhuận, rủi ro và danh mục đầu tư

    Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright                                Phân tích tài chính                                       Bài 10

    2007-08

    LỢI NHUẬN, RỦI RO VÀ DANH MỤC ĐẦU TƯ

    MỤC TIÊU

    Bài này xem xét chi tiết về định nghĩa và đo lường lợi nhuận và rủi ro nhằm tạo nền tảng cho việc học các bài sau. Đọc xong bài này bạn có thể:

    •  
    •  
    •  
    •  
    •  

    Hiểu được định nghĩa và biết cách đo lường lợi nhuận và rủi ro.

    Biết cách xác định lợi nhuận và rủi ro của một tài sản cá biệt.

    Biết cách xác định và phân loại thái độ đối với rủi ro.

    Hiểu thế nào là danh mục đầu tư và biết cách xác định tỷ suất lợi nhuận và rủi ro của một danh mục đầu tư bao gồm nhiều tài sản.

    Hiểu và phân biệt được sự khác nhau giữa rủi ro hệ thống và rủi ro phi hệ thống.

    TÌNH HUỐNG MINH HỌA KHÁI NIỆM

    Hai vợ chồng anh Bình và chị Sương đều làm vi ệc cho một công ty nước ngoài với tiền lương vào hạng cao ở Việ t Nam hiện nay. Nhờ vậ y hàng tháng sau khi trừ các khoản chi tiêu trong gia đình, chị Sương đề u có được một khoản tích lũy chừng 2000USD. Do làm việc bận rộn quanh năm, anh chị ít có điề u kiện theo dõi tình hình thị trường tài chính nên tiền tích lũy được chỉ bi ết gửi vào ngân hàng với lãi suất tương đối thấp nhưng ổn định. Gần đây nghe bạn bè bàn tán xôn xao về chuyện “ăn nên làm ra” của một số người trúng chứng khoán, chị Sươ ng rất thích và tò mò muốn tham gia nhưng vốn xuất thân từ đạ i học ngoại ngữ nên chị còn e ngại vì thiếu kiến thức về đầu tư tài chính. Anh Bình chồng chị là một kỹ s ư quanh năm chỉ biết có kỹ thuật. Chị thường nói anh ấy đọc bản vẽ thiết kế một dây chuyền máy dễ dàng và nhanh chóng hơn là đọc bản “báo cáo tài chính” của công ty.

    Được biết Nam, là em trai của một ngườ i bạn hàng xóm, đang theo học và sắp sửa tốt nghiệp Khoa Tài chính của một trường đại học khá nổi tiếng ở thành phố Hồ Chí Minh, chị Sương muốn nhờ t ư vấn giúp xem chị nên đầu tư tiền vào đâu. Một buổi sáng Chủ nhật tình cờ gặp Nam đi tập thể dục về chị bèn thăm hỏi.

    • Chào Nam. Em khoẻ không? Bao giờ tốt nghiệp và ăn mừng cử nhân tài chính vậy hả?
    • Chào chị. Em khoẻ. Còn một tháng nữa, em bảo vệ luận văn tốt nghiệp.
    • Thế em định kiếm việc làm đâu chưa?
    • Em nộp hồ sơ tuyển dụng vào công ty em đang thực tập.
    • Nam này, hiện tại chị có 500 triệu đồng gửi ngân hàng nhưng lãi suất không cao, em là chuyên viên tài chính, vậy theo em, chị nên đầu tư vào đâu bây giờ?
    • ???

    Nguyễn Minh Kiều                                                                                                                                                                   1

    Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright                                Phân tích tài chính                                       Bài 10

    Nếu bạn là Nam, b ạn nên bắt đầu từ đâu để có thể tư vấn một cách thuyết phục cho quyết định đầu tư của chị Sương?

    ĐỊNH NGHĨA LỢI NHUẬN VÀ RỦI RO

    Lợi nhuận (return) là thu nhập hay số ti ền kiếm được từ một khoản đầu tư. Tỷ suất lợi nhuận (rate of return) là tỷ lệ phần trăm giữa thu nhập và giá trị khoản đầu tư bỏ ra. Khi nói đến lợi nhuận tức là nói đế n một s ố tiền kiếm được, còn nói đến tỷ suất lợi nhuận là nói đến con số tỷ lệ phần trăm giữa số tiền kiếm được so với số tiền bỏ ra.

    Ví dụ 1: Minh họa khái niệm lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận

    Bạn bỏ ra 100 nghìn đồng để mua một cổ phiếu, được hưởng cổ tức là 7 nghìn đồng một năm và sau một năm giá thị trường của cổ phiếu đó là 106 nghìn đồng. Hỏi lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận bạn có được khi đầu tư cổ phiếu này là bao nhiểu?

    Khoản tiền bạn bỏ ra đầu tư                                             = 100.000 đồng

    Thu nhập bạn kiếm được sau một năm gồm:

    Cổ tức                                                                                  = 7.000 đồng

    Lợi nhuận do cổ phiếu lên giá (lợi vốn)                         = 106.000 – 100.000 = 6.000 đồng

    Tổng lợi nhuận có được                                                    = 7.000 + 6.000 = 13.000 đồng

    Tỷ suất lợi nhuận (%)                                                         = 13.000/100.000 = 13%/năm

    Qua ví dụ đơ n gi ản trên đây, chúng ta thấ y rằng lợi nhuận đầu t ư c ủa bạn có được từ hai nguồn: (1) cổ tức được hưởng từ c ổ phiếu, và (2) lợi vốn – tức là lợi tức có được do chứng khoán tăng giá. Tổng quát nếu gọi R là tỷ suất lợi nhuận, chúng ta có công thức tính tỷ suất lợi nhuận đầu tư cổ phiếu như sau:

    R =

    Dt + (Pt Pt−1 )

    (10.1)

     

    Pt−1

         

    trong đó Dt là cổ tức, Pt là giá cổ phiếu ở thời điểm t, và Pt -1 là giá cổ phiếu ở thời điểm (t – 1). Nếu lấy cổ tức và giá cổ phiếu theo giá trị thực tế thì chúng ta có lợi nhuận thực tế, nếu

    lấy cổ tức và giá cổ phiếu theo số liệu kỳ vọng thì chúng ta có lợi nhuận kỳ vọng.

    Mặc dù mục tiêu của hoạt động đầu tư là lợi nhuận kiếm được, nhưng muốn bi ết một hoạt động đầu t ư có hiệu quả hay không người ta phải sử dụng khái niệm tỷ suất lợi nhuận chứ không phải lợi nhuận. Tại sao vậ y? Chẳng hạn chị Sương gửi ti ền vào ngân hàng và hàng năm kiếm được lợi nhuận là 45 triệu đồng trong khi bạn ki ếm được lợi nhuận là 13.000 đồng. Nhìn vào lợi nhuận kiếm được của chị Sương và của bạn không thể nói rằng chị Sương đầu tư hiệu quả hơn bạn vì chị ấy bỏ ra 500 triệu đồng và kiếm được 45 triệ u đồng, t ỷ suất lợi nhuận của chị Sương là 45/500 = 9%. Bạn bỏ ra 100.000 đồng và kiếm được lợi nhuận là 13.000 đồng, t ỷ suất lợ i nhuận của bạn là 13.000/100.000 = 13%. Rõ ràng bạn kiếm được tỷ suất lợi nhuận cao hơn chị Sương. Chính vì thế, trên thực tế người ta thường quan tâm đến tỷ suất lợi nhuận hơn là lợi nhuận tuyệt đối. Tuy nhiên, sẽ sai lầm nếu nhìn vào tỷ suất lợi nhuận của bạn cao hơn là của chị Sương để khuyên chị Sương rút tiền gửi ngân hàng ra mua

    Nguyễn Minh Kiều                                                                                                                                                                   2

    Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright                                Phân tích tài chính                                       Bài 10

    cổ phiếu như bạn. Vì sao vậy? Vì r ủi ro của hai hoạt động đầu tư này khác nhau. Rủi ro là gì và tại sao chúng ta phải xét đến rủi ro khi ra quyết định đầu tư?

    Rủi ro được định nghĩa là s ự sai biệt của lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận kỳ v ọng. Giả sử bạn mua trái phiếu kho bạc để có được lợi nhuận là 8%. Nếu bạn gi ữ trái phiếu này đến cuối năm bạn sẽ được lợi nhuận là 8% trên khoản đầu tư của mình. Nếu bạn không mua trái phiếu mà dùng số tiền đó để mua cổ phiếu và giữ đế n hết năm, bạn có thể có hoặc có thể không có được cổ tức như kỳ vọng. Hơn nữa, cuối năm giá cổ phiếu có thể lên và bạn được lời cũng có thể xuống khiế n bạn bị lỗ. Kết quả là lợi nhuận thực tế bạn nhận được có thể khác xa so với lợi nhuận bạn kỳ vọng.

    Nếu rủi ro được đị nh nghĩa là sự sai biệt giữa lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận kỳ vọng thì trong trường hợ p trên rõ ràng đầu tư vào trái phiếu có thể xem như không có rủi ro trong khi đầu tư vào cổ phiếu r ủi ro hơn nhiều, vì xác suất hay khả năng sai bi ệt gi ữa lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận kỳ vọng trong trường hợp mua trái phiếu thấp hơn trong trường hợp mua cổ phiếu.

    ĐO LƯỜNG RỦI RO

    Rủi ro như vừa nói là một sự không chắc chắn, một biến cố có khả năng xả y ra và cũng có khả năng không xảy ra. Để đo lường rủi ro người ta dùng phân phối xác suất với hai tham số đo lường phổ biến là kỳ vọng và độ lệch chuẩn.

    Lợi nhuận kỳ vọng và độ lệch chuẩn

    Về mặt thống kê, lợi nhuận kỳ vọng, ký hiệu là E(R), được định nghĩa như

    n

     

    sau: E(R) = ∑(Ri )(Pi )

    (10.2)

    i=1

    trong đó Ri lợi nhuận ứng với biế n cố i, Pi là xác suất xảy ra bi ến cố i và n là số biến cố có thể xảy ra. Như vậy lợ i nhuận kỳ vọng chẳ ng qua là trung bình gia quyền của các lợi nhuận có thể xảy ra với trọng số chính là xác suất xảy ra1. Về ý nghĩa, lợi nhuận kỳ vọng chưa xảy

    ra, do đó, nó là lợi nhuận không chắc chắ n hay lợi nhuận có kèm theo rủi ro. Ví dụ 2 dưới đây minh họa cách tính lợi nhuận kỳ vọng.

    • Trên thực tế người ta thường gọi tắt là lợi nhuận thay vì gọi đầy đủ là tỷ suất lợi nhuận

     

    Nguyễn Minh Kiều                                                                                                                                                                   3

    Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright                                Phân tích tài chính                                       Bài 10

    Ví dụ 2: Minh họa cách tính tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng và phương sai tỷ suất lợi nhuận

    Lợi nhuận (Ri)

    Xác suất (Pi)

    (Ri)(Pi)

    [Ri – E(R)]2(Pi)

           

    – 0,10

    0,05

    – 0,0050

    (-0,10 – 0,09)2(0,05)

           

    – 0,02

    0,10

    – 0,0020

    (-0,02 – 0,09)2(0,10)

           

    0,04

    0,20

    0,0080

    (0,04 – 0,09)2(0,20)

           

    0,09

    0,30

    0,0270

    (0,09 – 0,09)2(0,30)

           

    0,14

    0,20

    0,0280

    (0,14 – 0,09)2(0,20)

           

    0,20

    0,10

    0,0200

    (0,20 – 0,09)2(0,10)

           

    0,28

    0,05

    0,0140

    (0,28 – 0,09)2(0,05)

           
     

    Tổng = 1,00

    Lợi nhuận kỳ vọng

    Phương sai σ2= 0,00703

       

    E(R) = 0,090

     

    Để đo lường độ phân tán hay sai biệt giữa lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận kỳ vọng, người ta dùng phương sai (σ2) hoặc độ lệch chuẩn (σ). Về mặt thống kê, phương sai được định nghĩa như sau:

    n

     

    σ 2 = ∑[RiE(R)]2 Pi

    (10.3)

    i =1

    Độ lệch chuẩn chính là căn bậc 2 của phương sai:

    n

     

    σ =  ∑[Ri E(R)]2 (Pi )

    (10.4)

    i=1

    Trong ví dụ trên nếu chúng ta lấy căn bậ c 2 của phương sai σ2= 0,00703 thì sẽ có được giá trị của độ lệch chuẩ n là 0,0838 hay 8,38%. Điều này có ý nghĩa là sai biệt giữa lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận kỳ vọng là 8,38%. Lợi nhuận kỳ vọng là 9% vớ i độ lệch chuẩ n là 8,38% có nghĩa là thực tế lợi nhuận có thể biến động trong khoảng từ 9 – 8,38 = 0,62% đến 9+8,38 = 17,38%.

    Hệ số biến đổi (coefficient of variation)

    Độ lệch chuẩn đôi khi cho chúng ta những kế t luận không chính xác khi so sánh rủi ro của hai dự án nếu như chúng rất khác nhau về quy mô. Ví dụ xem xét hai dự án đầu tư A và B có phân phối xác suất như sau:

    Nguyễn Minh Kiều                                                                                                                                                                   4

    Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright                                Phân tích tài chính                                       Bài 10

     

    Dự án A

    Dự án B

         

    Lợi nhuận kỳ vọng, E(R)

    0,08

    0,24

         

    Độ lệch chuẩn, σ

    0,06

    0,08

         

    Hệ số biến đổi, CV

    0,75

    0,33

         

    Nế u nhìn vào độ lệch chuẩ n chúng ta thấy rằng độ lệch chuẩn c ủa dự án B lớn hơn A. Liệu có thể kế t luận r ằng dự án B r ủi ro hơn A hay không? Nếu chỉ đơn thuần nhìn vào độ lệch chuẩn có thể kết luận như vậy, nhưng vấ n đề ở đây là cần so sánh xem quy mô lợi nhuận kỳ vọng c ủa hai dự án này như thế nào. Dự án B có độ l ệch chuẩn là 8% trong khi dự án A chỉ có 6% nhưng lệch 8% của quy mô l ợi nhuận kỳ vọng là 1000$ sẽ rất nhỏ so vớ i lệch 6% của quy mô lợi nhuận kỳ vọng 1 triệu $. Để khắc phục tình trạng này chúng ta dùng chỉ tiêu hệ số biến đổi CV (coefficient of variation). Về thống kê, hệ số biến đổi được định nghĩa như sau :

    CV =      σ

    E(R)

    Trong ví dụ trên, dự án A có CV(A) = 0,06/0,08 = 0,75 trong khi dự 0,08/0,24 = 0,33. Có thể nói dự án A rủi ro hơn dự án B.

    (10.5)

    án B có CV(B) =

    Tóm lại rủi ro là sự không chắc chắn, nó chính là sai biệt giữa giá trị thực tế hay giá trị quan sát so với giá trị kỳ vọng. Trong phạm vi bài này chúng ta quan sát lợi nhuận. Rủi ro

    • đây chính là sai biệt giữa lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận kỳ vọng. Để đo lường được rủi ro trước hết chúng ta phải xác định được lợi nhuận kỳ vọng, kế đến xác định độ lệch chuẩn của lợi nhuận so với lợi nhuận kỳ vọng. Ngoài ra, cần lưu ý loại trừ sự ảnh hưởng của yếu tố qui mô bằng cách sử dụng hệ số biến đổi CV để so sánh mức độ rủi ro khác nhau khi quy mô lợi nhuận kỳ vọng khác nhau đáng kể.

    THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI RỦI RO

    Để minh họa và phân biệt thái độ của nhà đầ u tư đối với rủi ro, chúng ta xem xét trò chơi có tên Let’s Make a Deal do Monty Hall điều khiển chương trình như sau : Monty Hall giải thích rằng bạn được phép giữ lấy bất cứ thứ gì bạn tìm thấy khi mở cửa số 1 hoặc số 2. Đằ ng sau một trong hai c ửa này là 10.000$ trong khi cửa còn lạ i là một đống vỏ xe đã sử dụng có giá trị thị trường là 0. Hall c ũng cho biết thêm rằng bạn có quyền được mở một trong hai cửa và có thể trúng gi ải thưởng 10.000$ nếu mở đúng cửa hoặc nhận đống vỏ xe vứt đi nếu mở sai cửa. Ngoài ra, Hall có thể cho bạn một số tiền nếu như bạn từ bỏ quyề n được mở cửa của bạn, cũng đồng nghĩa với từ bỏ lợi nhuận kỳ vọng để nhận lấy một số tiền chắc chắn.

    Cửa

    số 1

    ?

    Cửa

    số 2

    ?

     

    Nói tóm lại các lựa chọn của bạn có thể là mở cửa hoặc không mở cửa. Nếu mở cử a bạn có khả năng trúng giải và nhận 10.000$ cũng có khả năng không trúng giải và nhận 0$. Nếu bạn

    Nguyễn Minh Kiều                                                                                                                                                                   5

    Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright                                Phân tích tài chính                                       Bài 10

    chọn không mở cửa bạn sẽ được một số ti ền chắc chắn. Rõ ràng việc chọn lựa của bạn tùy thuộc vào số tiền mà Hall sẽ trả cho bạn để bạn hủy bỏ cái quyền được mở cửa của mình. Giả sử rằng nếu Hall trả bạn 2.999$ hay ít hơn số này thì bạn sẽ chọn phương án mở cửa và kỳ vọng sẽ trúng giải. Nếu Hall trả cho bạn 3.000$ bạn không thể quyết định đượ c nên chọn phươ ng án nào: mở cửa hay lấy tiền. Nhưng nếu Hall trả bạn 3.001$ hay cao hơn nữa bạn sẽ chọn phương án lấy tiền và từ bỏ việc mở cửa.

    Với phương án mở cửa bạ n có cơ hội 50/50 sẽ nhận 10.000$ hoặc 0$. Số tiền kỳ vọng của bạ n do đó là: (10.000 x 0,5) + (0 x 0,5) = 5.000$. Nhưng khi Hall trả bạn 3.000$ bạn không quyế t định được nên chọn phương án nào. Đi ều này chứng tỏ rằng bạ n bàng quan khi đứng trước hai phương án: (1) có được 5.000$ với rủi ro kèm theo và (2) có được 3.000$ không có rủi ro kèm theo. Số tiền 3.000$ ở đây làm cho bạn cảm thấy không có sự khác biệt giữa việc lựa chọn lấy 3.000$ với sự chắc chắn hoặc lấy 5.000$ với rủi ro kèm theo. Số tiền này được gọi là số tiền chắc chắn tương đươ ng (certainty equivalent – CE) vớ i số tiền lớn hơn nhưng rủi ro hơ n. Dựa vào số tiền chắc chắn tương đương này, người ta đưa ra định nghĩa thái độ đối với rủi ro như sau :

    • nếu một người yêu cầu CE < giá trị kỳ vọng => người đó ngại rủi ro (risk aversion)
    • nếu một người yêu cầu CE = giá trị kỳ vọng => người đó bàng quan với rủi ro (risk indifference)
    • nếu một người yêu cầu CE > giá trị kỳ vọng => người đó thích rủi ro (risk preference)

    Đối với những ngườ i ngại rủi ro, chênh lệch giữa giá trị kỳ vọng và CE chính là phần giá trị tă ng thêm để bù đắp rủi ro (risk premium). Trong tài chính ng ười ta xem các nhà đầu tư như là những người ngại rủi ro. Do đó, khi quyết định đầu t ư, nhà đầu tư phải xem xét đến quan hệ giữa lợi nhuận và rủi ro. Điều này có các ý nghĩa như sau:

    • Nếu hai cơ hội đầu tư có cùng tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng như nhau thì nhà đầu tư sẽ chọn cơ hội đầu tư nào có rủi ro thấp hơn.
    • Nếu hai cơ hội đầu tư có cùng mức rủi ro như nhau thì nhà đầu tư sẽ chọn cơ hội đầu tư nào có tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng cao hơn.
    • Nhà đầu tư nói chung là ngại rủi ro, do đó, muốn họ đầu tư vào dự án rủi ro thì phải có giá trị tăng thêm như là phần bù rủi ro.

    LỢI NHUẬN VÀ RỦI RO CỦA MỘT DANH MỤC ĐẦU TƯ

    Từ đầu bài đến giờ chúng ta xét lợi nhuận và rủi ro của những khoản đầu tư riêng bi ệt. Thực tế nhà đầu tư ít khi nào dồn hết toàn bộ tài sản của mình vào một khoản đầ u t ư duy nhất mà thường đầu tư vào một danh mục bao gồm nhiều loại tài sản khác nhau, gọi là danh mục đầu tư. Danh mục đầu tư (portfolio) là sự kết hợp của hai hay nhi ều chứng khoán hoặc tài sản khác nhau trong đầu tư. Vấn đề đặt ra là khi nhà đầu tư kết hợp đầu tư vào nhiều tài sả n khác nhau thay vì đầu t ư vào một tài sản cá biệt thì cách tính lợi nhuận kỳ vọng và độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư sẽ như thế nào.

    Nguyễn Minh Kiều                                                                                                                                                                   6

    Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright                                Phân tích tài chính                                       Bài 10

    Lợi nhuận của danh mục đầu tư

    Lợi nhuận kỳ vọng của danh mục đầu tư là trung bình có trọng số của các lợi nhuận kỳ vọng của từng tài sản hay chứng khoán cá biệt trong danh mục đầu tư. Trọng số ở đây chính là tỷ

    trọng của từng loại chứng khoán cá biệt trong danh mục đầ u tư. Gọi Ep(R) là lợi nhuận kỳ vọng của danh mục đầu tư, công thức tính lợi nhuận kỳ vọng của danh mục đầu tư như sau:

    m

     

    E p (R) = ∑W j E j (R)

    (10.6)

    j =1

    trong đó Wj là tỷ tr ọng của chứng khoán j, Ej(R) là lợi nhuận kỳ vọng của chứng khoán j, và m là tổng số chứng khoán có trong danh mục đầu tư. Ví dụ 3 dưới đây minh họa cách tính tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng của một danh mục đầu tư.

    Ví dụ 3: Minh họa cách tính tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng của một danh mục đầu tư

    Giả sử bạn xem xét đầu tư vào danh mục bao gồm hai chứng khoán A và B có tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng và độ lệch chuẩn như sau:

     

    Chứng khoán A

    Chứng khoán B

    Lợi nhuận kỳ vọng

    14,0%

    11,5%

    Độ lệch chuẩn

    10,7

    1,5

    Hỏi tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng của danh mục đầu tư là bao nhiêu nếu bạn đầu tư 40% trị giá vào chứng khoán A và phần còn lại vào chứng khoán B?

    Tỷ trọng đầu tư củ a bạn vào chứng khoán A và B lần lượt là 0,4 và 1 – 0,4 = 0,6. Tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng của danh mục đầu tư sẽ là: (0,4)14,0 + (0,6)11,5 = 12,5%.

    Rủi ro của danh mục đầu tư

    Rủi ro của danh mục đầu tư được đo l ường bởi độ lệch chuẩn c ủa danh mục đầ u tư. Khi kết hợ p nhiều tài sản trong một danh mục đầu tư, l ợi nhuận của các chứng khoán cá biệt có quan hệ với nhau. Đồng phương sai (covariance) là đại l ượng thống kế dùng để đo l ường mức độ tác động qua lại lẫn nhau giữa tỷ suất l ợi nhuận của hai tài sản cá biệt. Nói cách khác, độ l ệch chuẩn của danh mục đầu tư phụ thuộc vào mức độ quan hệ hay mức độ tương quan giữa các chứng khoán trong danh mục đầu tư. Độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư được xác định bởi công thức:

    m   m

     

    σ=  ∑∑W jWk σ j ,k

    (10.7)

    j=1 k =1

     

    trong đó m là tổng số chứng khoán có trong danh mục đầu tư, Wj là tỷ trọng của chứng khoán

    • trong danh mục, Wk là tỷ trọng của chứng khoán k trong danh mục, và σj,k là đồng phương sai giữa lợi nhuận của chứng khoán j và k. Đồng phương sai lợi nhuận của hai chứng khoán là chỉ tiêu đo lường mức độ quan hệ tuyến tính giữa hai chứng khoán. Đồng phương sai được xác định bởi công thức:

    Nguyễn Minh Kiều                                                                                                                                                                   7

    Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright                                Phân tích tài chính                                       Bài 10

    σ j,k  = rj,kσ jσ k                                                                                                                                              (10.8)

    trong đó rj,k (đôi khi ký hiệu ρj,k) là hệ số tương quan kỳ vọng giữa lợi nhuận của chứng khoán j và chứng khoán k, σj là độ lệch chuẩn lợi nhuận của chứng khoán j, và σ k là độ lệch chuẩn lợi nhuận của chứng khoán k. Khi j = k thì hệ số tương quan rj,k = 1 và rj,kσj,σj = σj2. Ví dụ 4 dưới đây minh họa cách tính lợi nhuận kỳ vọng và độ lệch chuẩn của một danh mục

    đầu tư bao gồm hai cổ phiếu.

    Ví dụ 4: Minh họa cách tính lợi nhuận kỳ vọng và độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư

    Bạn xem xét đầu tư vào hai cổ phiếu 1 và 2 trong một danh mục đầu tư. Cổ phiếu 1 có lợi nhuận kỳ vọ ng hàng năm là 16% với độ lệch chuẩn 15%. Cổ phiếu 2 có lợi nhuận kỳ vọng là 14% với độ lệch chuẩn là 12%. Hệ số tương quan giữa hai cổ phiếu này là 0,4. Nếu bạn đầu tư tiền bằng nhau vào hai cổ phiếu này thì tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng và độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư là bao nhiêu?

    Sử dụng công thức (10.6), lợi nhuận kỳ vọng của danh mục đầu tư sẽ là: Ep(R) = (0,5)16 + (0,5)14 = 15%.

    Sử dụng công thức (10.7), độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư sẽ là:

     

    Cổ phiếu 1

    Cổ phiếu 2

    Cổ phiếu 1

    W1W1σ1,1 = W1W1r1,1 σ1σ1

    W1W2σ1,2 = W1W2r1,2 σ1σ2

    Cổ phiếu 2

    W2W1σ2,1 = W2W1r2,1 σ2σ1

    W2W2σ2,2 = W2W2r2,2 σ2σ2

     

    Cổ phiếu 1

    Cổ phiếu 2

    Cổ phiếu 1

    (0,5)(0,5)(1)(0,15)(0,15)

    (0,5)(0,5)(0,4)(0,15)(0,12)

    Cổ phiếu 2

    (0,5)(0,5)(0,4)(0,12)(0,15)

    (0,5)(0,5)(1)(0,12)(0,12)

    σP = [(0,5)(0,5)(1)(0,15)(0,15)]+[(0,5)(0,5)(0,4)(0,15)(0,12)]+ [(0,5)(0,5)(0,4)(0,12)(0,15)] + [(0,5)(0,5)(1)(0,12)(0,12)] = 11,3%

    Độ lệch chuẩn của một số danh mục đầu tư đặc biệt

    Công thức (10.7) sử dụng để tính độ l ệch chuẩn của danh mục đầu t ư gồm nhiều tài sản nói chung. Chúng ta có thể sử dụng công thức này để xác định độ lệch chuẩn của một số danh mục đầu tư đặc biệt.

    Độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư gồm hai tài sản

    Nế u danh mục đầu tư bao gồm chỉ có hai tài sả n A và B, độ lệ ch chuẩn của danh mục đầ u tư đó chính là căn bậc 2 của phươ ng sai của danh mục đầu tư đó. Phương sai của danh mục đầu tư xác định theo công thức sau:

    σ 2

    = w2σ 2

    + w w σ

    + w2σ 2

    = w2σ 2

    + w w r  σ σ

    + w2σ 2

    (10.9)

    P

    A   A

    A   B   A, B

    B   B

    A   A

    A   B  A, B   A   B

    B   B

     

    trong đó wA, wB lần lượt là tỷ tr ọng của tài sả n A và tài sả n B trong danh mục đầu tư, ĩA, ĩB lần lượt là độ l ệch chuẩn tỷ suất lợi nhuận của tài sản A và tài sản B, ĩA,B là đồng phương sai của tỷ suất lợi nhuận của tài sản A và tài sản B. Lưu ý rằng, đồng phương sai được xác định

    theo công thức (10.8) bằng tích số độ lệch chuẩn của từng tài sản và hệ số tương quan của hai tài sản đó.

    Độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư gồm hai tài sản có hệ số tương quan bằng 1

    Nguyễn Minh Kiều                                                                                                                                                                   8

    Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright                                Phân tích tài chính                                       Bài 10

    Trong trường hợp đặc biệt, nếu hai tài sản A và B có hệ số tương quan rA,B = 1 thì theo công thức (10.9) phương sai của danh mục đầu tư sẽ là:

    σ P2 = wA2σ A2 + wAwB rA, Bσ Aσ B + wB2σ B2 = wA2σ A2 + wAwBσ Aσ B + wB2σ B2 = (wAσ A + wBσ B )2 .  Do  đó

    độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư này sẽ là:

    σ P  = wAσ A + wBσ B

    (10.10)

    Công thức (10.10) cho thấy rằng trong trường hợp hai tài sản có hệ s ố tươ ng quan bằng 1 thì độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư gồm hai tài sản đó chính là trung bình có trọng số của độ lệch chuẩn của từng tài sản cá biệt.

    Độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư gồm tài sản rủi ro và tài sản phi rủi ro

    Tài sản phi rủi ro được định nghĩa là tài sản có độ l ệch chuẩn của tỷ suất lợ i nhuận bằng 0. Xét theo nghĩa này, chỉ có tín phiếu kho bạc hay tín phi ếu do chính phủ phát hành mới được xem là tài sản phí rủi ro. Nếu một danh mục đầu t ư bao gồm một tài s ản rủi ro (A) và tài sản phi rủi ro (F) thì theo công thức (10.9) phương sai của danh mục này sẽ là:σ P2 = wA2σ A2 + wAwF rA,Fσ Aσ F + wF2σ F2 = wA2σ A2 và độ lệch chuẩn của danh mục này sẽ là ĩP =

    wAĩA. Danh mục đầu tư bao gồm tài sản r ủi ro và tài sản phi rủi ro cung cấp nền tảng lý thuyết quan trọng khi xem xét mô hình định giá tài sản vốn trong phần sau.

    ĐA DẠNG HOÁ DANH MỤC ĐẦU TƯ NHẰM GIẢM RỦI RO

    Trong phần này chúng ta xem xét chiến lược đầu tư đa dạng hoá nhằm cắt giảm rủi ro. Phươ ng châm ở đây dựa vào câu phương ngôn “Đừng bỏ tất cả các quả trứng của bạ n vào cùng một giỏ” (Don’t put all your eggs in one basket). Đa dạng hóa danh mục đầu tư nhằm cắt giảm rủi ro ở đây có nghĩa là kết hợp đầu tư vào nhiều loạ i chứng khoán mà các chứng khoán này không có tương quan cùng chiều với nhau một cách hoàn hảo, nhờ vậy biến động giảm l ợi nhuận của chứng khoán này có thể được bù đắp bằng biến động tăng lợi nhuận c ủa chứng khoán kia. Ngoài ra, người ta còn đa dạng hóa nhằ m cắt giảm rủi ro bằng cách đầu tư vào thị trường chứng khoán quốc tế thay vì chỉ tập trung đầu tư vào thị trường chứng khoán của một quốc gia nào đó.

    Cụ thể hơn, giả sử bạn đang xem xét đầu tư vào một đảo quốc, ở đó có hai mùa mưa và nắng, và có hai công ty hoạt động: một công ty chuyên sản xuất và kinh doanh áo đi mưa và một công ty chuyên sản xuất và kinh doanh kem chống nắng. Hệ số tương quan lợi nhuận

    của hai công ty này là r1,2 = – 1, vì sáu tháng mùa nắ ng công ty sản xuất kem chống n ắng thu được lợi nhuận cao trong khi công ty sản xuất áo đi mưa không có lợi nhuận. Ngược lại, sáu

    tháng mùa mưa, công ty sản xuất áo đi mưa thu được lợi nhuận cao trong khi công ty sản xuất kem chống nắng không có lợi nhuận.

    Là nhà đầu t ư khôn ngoan, thay vì dồn toàn bộ vốn đầu tư vào một trong hai công ty, bạn nên đầu tư vào một danh mục gồm 50% cổ phiếu công ty sản xuất kem chống nắng và 50% cổ phiếu công ty sản xuất áo đi mưa. Như vậy, quanh năm dù mùa mưa hay mùa nắng bạn đều có cơ hội kiếm được lợi nhuận từ danh mục đầu tư trên.

    Nguyễn Minh Kiều                                                                                                                                                                   9

    Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright                                Phân tích tài chính                                       Bài 10

    Như đã nói, sự kết hợ p các chứng khoán không có quan hệ tương quan cùng chiều hoàn hảo sẽ giảm được r ủi ro biến động l ợi nhuận đầu t ư chứng khoán. Để thấy rủi ro được giảm như thế nào, chúng ta chia rủi ro của danh mục đầu tư ra làm hai loại:

    • Rủi ro hệ thống (systematic risk) – rủi ro biến động lợi nhuận của chứng khoán hay của danh mục đầu tư do sự thay đổi lợi nhuận trên thị trường nói chung, gây ra bởi các yếu tố như tình hình nền kinh tế, cải tổ chính sách thuế, thay đổi tình hình năng lượng thế giới… Nó chính là phần rủi ro chung cho tất cả các loại chứng khoán và do đó không thể giảm được bằng việc đa dạng hoá danh mục đầu tư. Loại rủi ro này còn được gọi là rủi ro thị trường (market risk) và được đo lường bằng hệ số bê-ta. Ví dụ giá dầu trên thị trường thế giới tăng làm cho chi phí sản xuất gia tăng khiến cho lợi nhuận của doanh nghiệp giảm. Nếu điều này xảy ra thì hầu hết các doanh nghiệp đều chịu ảnh hưởng nên nếu giá dầu tăng là yếu tố rủi ro thì nó được xem là rủi ro hệ thống.
    • Rủi ro phi hệ thống (unsystematic risk) – rủi ro xảy ra đối với một công ty hay một ngành kinh doanh nào đó, nó độc lập với các yếu tố như tình hình kinh tế, chính trị hay những yếu tố mang tính chất hệ thống có ảnh hưởng đến toàn bộ các chứng khoán có trên thị trường. Ví dụ ban quản lý công ty A sai lầm khi quyết định đầu tư vào một dự án không hiệu quả. Điều này xảy ra làm cho lợi nhuận của công ty A giảm nhưng không ảnh hưởng gì đến các công ty khác. Do đó, kỹ năng quản lý của ban quản lý doanh nghiệp là yếu tố rủi ro phi hệ thống chứ không phải có hệ thống.

    Rủi ro phi hệ thống chỉ ảnh hưở ng đế n một công ty hay một ngành nào đó. Chẳng hạn một cuộc đình công hay mộ t đối thủ cạnh tranh phát triển s ản phẩm mới hay một phát minh ra công nghệ tiên tiến của công ty nào đó làm ảnh hưởng đến l ợi nhuận của một công ty hay một ngành chứ không thể ảnh hưởng đế n toàn bộ thị tr ường nói chung. Loại rủi ro phi hệ thống có thể giảm được bằng chiến lược đầu tư đa dạng hoá, tức là đầu tư vào nhiều tài sản hay nhiều cơ hội đầu tư khác nhau nhằm phân tán r ủi ro. Hình vẽ dưới đây biểu di ễn sự kết hợp hai loạ i rủi ro và mối quan hệ giữa rủi ro và s ố lượ ng chứng khoán trong danh mục đầu tư, theo đó khi số lượng chứng khoán trong danh mục đầu tư tăng lên thì rủi ro nói chung giảm xuống.

    Tổng rủi ro = Rủi ro hệ thống + Rủi ro phi hệ thống

    Vấn đề đa dạng hóa danh mục đầu tư sẽ được xem xét chi tiết hơn trong bài học sau.

    Nguyễn Minh Kiều                                                                                                                                                                 10

    Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright                                Phân tích tài chính                                       Bài 10

    Hình 10.1: Rủi ro hệ thống và rủi ro phi hệ thống

    Độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư

    Tổng rủi ro

    Rủi ro phi hệ thống

    Rủi ro hệ thống

    Sô lượng chứng khoán trong danh mục

    CÁCH XÁC ĐỊNH LỢI NHUẬN VÀ RỦI RO CỦA DANH MỤC ĐẦU TƯ TRÊN THỰC TẾ

    Phần trên đây đã khuyên nhà đầu tư nên đầu t ư vào danh mục đầu tư. Thế nhưng khi đầu tư danh mục đầu tư gồm nhiều chứng khoán thì làm thế nào để xác định tỷ suất l ợi nhuậ n kỳ vọng và r ủi ro của danh mục đầu tư. Các phần trước đã trình bày qua cách xác đị nh tỷ suất lợi nhuận và rủi ro của danh mục đầu tư. Tuy nhiên, đấy chỉ mới dừng lại ở mức độ lý thuyết, trong đó bạn được cung cấp công thức tính và dữ liệu các biế n độc lập của công thức này được cho sẵn. Công việc ở đây quá đơn giản chỉ cần thay số vào công thức và tính ra kết quả.

    Thực tế không như vậy. Nhà đầ u tư không được cho sẵn dữ liệu để thay vào công thức. Muốn có dữ liệu họ phải thu thập. Thế nhưng nhà đầu t ư chỉ thu thập được dữ liệu nào được công bố mà thôi. Trên thị trườ ng, nhà nhà đầu tư chỉ thu thập được thông tin quá khứ về giá của chứng khoán hàng ngày sau khi đã khớp l ệnh chứ không thể thu thập được t ỷ suất lợi nhuậ n của chứng khoán, cũng không ai cho nhà đầu tư biế t độ lệch chuẩn và hệ s ố tương quan l ợi nhuận giữa hai chứng khoán là bao nhiêu. Vậy làm thế nào để tính được tỷ suấ t lợi nhuậ n kỳ vọng và độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư? Đây chính là sự khác biệt căn bản giữa lý thuyết và thực hành, cũng như sự khác biệt khi bạn là sinh viên và khi bạ n là nhân viên phụ trách đầu tư. Để minh họ a cách tính tỷ suất lợi nhuận và độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư, chúng ta xem xét ví dụ 5 dưới đây.

    Nguyễn Minh Kiều                                                                                                                                                                 11

    Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright                                Phân tích tài chính                                       Bài 10

    Ví dụ 5: Minh họa cách xác định tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng và độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư thực tế

    Sau khi tốt nghiệp Khoa Ngân hàng – Đại học Kinh tế TP.HCM, bạn được tuyển dụng vào làm việc cho Ngân hàng VAB phụ trách đầu tư tài chính. Ngày 20/08, Trưởng phòng đầu tư giao cho bạn quyế t định đầu tư danh mục đầu tư trị giá 500 triệu đồng vào hai cổ phiếu STB và AGF theo tỷ lệ t ương ứng là 40: 60. Trước khi đầu tư, Trưởng Phòng yêu cầu bạn cho biết tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng và độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư là bao nhiêu?

    Có lẽ đây là tình huống quá thực tiễn với bạn đúng không? Vậy bạn trả lời Trưởng Phòng đầu tư của bạn như thế nào?

    Rõ ràng trong tình huống này, bạn không thể nào chỉ có đưa cho Trưởng phòng xem công thức và hỏi xem giá trị các biến của công thức là bao nhiêu để thay vào tính kết quả như thầy cô vẫn thường làm lúc bạn còn đi học! Vậ y phải xử lý làm sao? Bạn cần thu thập dữ liệ u cần thiết có thể thu thập được. Để biết dữ liệu gì c ần thu thập, trước tiên bạn xác định đúng công thức tính tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng và phương sai của danh mục đầu tư như sau:

    RP  = W1, R1 +W2 R2

    • p2 = W12σ12 + 2W1W2σ1,2 + W22σ 22 = W12σ12 + 2W1W2r1,2σ1σ 2 + W22σ 22

    Kế đến, xem xét xem các biến nào đã biế t. Cho đến giờ thông tin của Trưởng phòng mới chỉ cho biết tỷ trọng đầu tư c ủa danh mục là 40% dành cho cổ phiếu STB và 60% dành cho cổ phi ếu AGF. Nếu bạn gán STB như là cổ phiếu 1 và AGF như là cổ phiếu 2 thì bạn có được W1 = 0,4 và W2 = 0,6.

    Các biến còn lại bạn không có dữ liệ u. Bạn cũng không thể quan sát được R1 và R2 trên thực tế vì không có số liệ u. Nhưng bạ n có thể dễ dàng thu thập được thông tin giá cổ phiếu STB và AGF hàng ngày trên các bản tin hoặc màn hình giao dịch tr ực tuyế n. Thường thường thị trường ổn định nên chênh lệ ch giá hàng ngày không lớn lắm, do đó, thay vì sử dụng giá cổ phiếu hàng ngày bạn có thể sử dụng giá hàng tháng bằng cách lấy giá bình quân của giá hàng ngày trong tháng và thu th ập khoảng 12 tháng. Bạn lấy ngày 20/08 (giả sử ngày đang xem xét là 20/08) làm mốc và thu thập giá cổ phiếu lùi về trước 12 tháng. Sau đó nhập dữ liệ u giá cổ phiếu hàng tháng vào trong bả ng tính Excel và sử dụng các hàm thống kê trong Excel bạn có thể tính ra các biến còn lại dựa vào dữ liệu giá cổ phiếu STB và AGF như sau:

    Nguyễn Minh Kiều                                                                                                                                                                 12

    Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright                                Phân tích tài chính                                       Bài 10

    Ví d ụ 23: Minh họa cách xác định tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng và độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư thực tế (tt)

     

    Giá cổ phiếu (nghìn đồng)

    Lợi nhuận

     

    Tháng

    STB

    AGF

    STB

    AGF

     

    0

    10

    90

         

    1

    22

    105

    120.0%

    16.7%

    <—- (E4/E3) – 1

    2

    60

    110

    172.7%

    4.8%

     

    3

    80

    105

    33.3%

    -4.5%

     

    4

    120

    100

    50.0%

    -4.8%

     

    5

    160

    125

    33.3%

    25.0%

     

    6

    140

    140

    -12.5%

    12.0%

     

    7

    130

    150

    -7.1%

    7.1%

     

    8

    150

    160

    15.4%

    6.7%

     

    9

    155

    165

    3.3%

    3.1%

     

    10

    160

    170

    3.2%

    3.0%

     

    11

    165

    160

    3.1%

    -5.9%

     

    12

    160

    170

    -3.0%

    6.3%

     
     

    Lợi nhuận trung bình

    34.3%

    5.8%

    <— AVERAGE (E4:E15)

       

    Phương sai

    29.43%

    0.75%

    <— VARP(E4:E15)

       

    Độ lệch chuẩn

    54.25%

    8.65%

    <— STDEVP(E4:E15)

       

    Hệ số tương quan

    0.1362

     

    <— CORREL(D4:D15,E4:E15)

       

    Đồng phương sai

    0.64%

     

    <— COVAR(D4:D15,E4:E15)

       

    Trọng số

    0.4

    0.6

     
       

    Lợi nhuận danh mục

    17.20%

       
     

    Phưong sai danh mục

    5.28%

       
     

    Độ lệch chuẩn danh mục

    22.99%

       

    Bạn có thể kiểm chứng lại cách tính trên Excel bằng cách thay dữ liệu vào công thức tính:

    1. Tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng của danh mục đầu tư:

    RP  = W1, R1 + W2 R2 = (0,4)(34,3%) + (0,6)(5,8%) = 17,20%

    1. Phương sai lợi nhuận kỳ vọng của danh mục đầu tư:
    • p2 = W12σ12 + 2W1W2σ1,2 + W22σ 22 = W12σ12 + 2W1W2r1,2σ1σ 2 + W22σ 22
    • (0,4)2 (0,5425)2 + 2(0,4)(0,6)(0,0064) + (0,6)2 (0,0865)2 = 5,28%
    1. Độ lệch chuẩn lợi nhuận kỳ vọng của danh mục đầu tư:
    • = σ 2  =  5,28% = 22,99%

    Chú ý : Trong ví dụ này, Trưởng phòng chỉ quan tâm đến đầu tư ngắn hạn nên bạn chỉ cần tính lợi nhuận đầu tư có được từ lợi vốn mà bỏ qua cổ tức của cổ phiếu.

    Nguyễn Minh Kiều                                                                                                                                                                 13

    Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright                                Phân tích tài chính                                       Bài 10

    Kết quả tính toán tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng và độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư so với từng cổ phiếu cá biệt cho chúng ta một số nhận xét quan trọng sau đây:

    • So với đầu tư toàn bộ vốn vào cổ phiếu STB, đầu tư vào danh mục đầu tư gồm 40% cổ phiếu STB và 60% cổ phiếu AGF có rủi ro thấp hơn thể hiện ở chỉ tiêu độ lệch chuẩn giảm từ 54,25% còn 22,99%. Tuy nhiên, lợi nhuận cũng giảm tương ứng từ 34,3% còn 17,2%
    • So với đầu tư toàn bộ vốn vào cổ phiếu AGF, đầu tư vào danh mục đầu tư gồm 40% cổ phiếu STB và 60% cổ phiếu AGF có rủi ro cao hơn thể hiện ở chỉ tiêu độ lệch chuẩn tăng từ 8,65% lên 22,99%. Tuy nhiên, lợi nhuận kỳ vọng cũng tăng theo tương ứng từ 5,8% lên 17,29%.

    Điều trên xảy ra là do cổ phiế u STB có tỷ suất lợi nhuận và rủi ro cao hơn cổ phiếu AGF. Nếu bạn là nhà đầu t ư ngại rủi ro thì nên đầu tư tỷ tr ọng lớn hơn vào cổ phi ếu AGF, nếu bạn không ngại rủi ro thì nên đầu tư với tỷ trọng lớn hơn vào cổ phiếu STB. Với cách kết hợp đầu tư vào danh mục như trên, bạn có thể cân đối được giữa hai mục tiêu lợi nhuận và rủi ro ở mức có thể chấp nhận được.

    TÓM TẮT NỘI DUNG

    Lợi nhuận trong phạm vi bài này là cách nói tắt của khái niệm tỷ suất lợi nhuận. Tỷ suất lợi nhuận là tỷ lệ phần trăn giữa lợi nhuận thu được và khoản đầu tư bỏ ra. Trong tài chính lợi nhuận bao giờ cũng gắn liền với rủi ro. Nhà đầu tư được giả định là người ngại rủi ro. Do vậy, nếu cùng mức rủi ro như nhau nhà đầu tư sẽ chọn đầu tư vào nơi nào đem lại lợi nhuận cao hơn hoặc cùng một mức lợi nhuận như nhau nhà đầu tư sẽ chọn đầu tư vào nơi nào có rủi ro thấp hơn. Rủi ro là sự khác biệt giữa lợi nhuận thực tế và lợi nhuận kỳ vọng. Để đo lường rủi ro ngườ i ta sử dụng chỉ tiêu độ lệch chuẩn và hệ số biến đổi. Ngoài lợi nhuận và rủi ro của một tài sản cá biệt nhà đầu t ư còn rất quan tâm đến lợi nhuận và rủi ro của một danh mục đầu tư. Danh mụ c đầu tư là một sự kết hợp giữa hai hoặc nhiều tài sản khác nhau nhằm mục tiêu đa dạng hoá và giảm thiểu rủi ro. Tuy nhiên, đa dạng hoá chỉ giảm được rủi ro không hệ thống còn rủi ro hệ thống không thể giảm thiểu bằng chiến lược đầu tư đa dạng hoá.

    Nguyễn Minh Kiều                                                                                                                                                                 14


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Luận văn tốt nghiệp “Lợi nhuận và các giải pháp góp phần tăng lợi nhuận tại Công ty cổ phần phát triển công nghệ nông thôn”

    Luận văn tốt nghiệp “Lợi nhuận và các giải pháp góp phần tăng lợi nhuận tại Công ty cổ phần phát triển công nghệ nông thôn”

    Luận văn tốt nghiệp “Lợi nhuận và các giải pháp góp phần tăng lợi nhuận tại Công ty cổ phần phát triển công nghệ nông thôn”

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: BÁO CÁO TỐT NGHIỆP XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN HOÀNG HƯNG


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/Lu%E1%BA%ADn-v%C4%83n-t%E1%BB%91t-nghi%E1%BB%87p-L%E1%BB%A3i-nhu%E1%BA%ADn-v%C3%A0-c%C3%A1c-gi%E1%BA%A3i-ph%C3%A1p-g%C3%B3p-ph%E1%BA%A7n-t%C4%83ng-l%E1%BB%A3i-nhu%E1%BA%ADn-t%E1%BA%A1i-C%C3%B4ng-ty-c%E1%BB%95-ph%E1%BA%A7n-ph%C3%A1t-tri%E1%BB%83n-c%C3%B4ng-ngh%E1%BB%87-n%C3%B4ng-th%C3%B4n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Luận văn tốt nghiệp “Lợi nhuận và các giải pháp góp phần tăng lợi nhuận tại Công ty cổ phần phát triển công nghệ nông thôn”

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

     

    Lời mở đầu

     

    Lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lượng tổng quát có ý nghĩa vô cùng quan trọng tong việc đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp. Nâng cao lợi nhuận là mục tiêu kinh tế hàng đầu của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Bởi trong điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trường, lợi nhuận là yếu tố quyết định sự tốn tại và phát triển của một doanh nghiệp. Lợi nhuận tác động đến tất cả mọi mặt của doanh nghiệp như đảm bảo tình hình tài chính vững chắc, tạo điều kiện nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên, tăng tích luỹ đầu tư vào sản xuất kinh doanh, nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường.

     

    Thời gian qua nền kinh tế việt nam đang chuyển hướng sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Các doanh nghiệp chuyển hướng sang hạch toán kinh doanh tự chủ trong sản xuất kinh doanh, không còn được sự bao cấp của nhà nước như trước nữa. do đo, các nhà quản lý kinh doanh phải luôn quan tâm đến kết quả cuối cùng của đơn vị, họ đều ý thức được tầm quan trọng của việc nâng cao lợi nhuận đối với sự tồn tại và phát triển của mình.

     

    Đặc biệt trong nền kinh tế thi trường hiện nay, vấn đề hiệu quả sản xuất kinh doanh trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Hiệu quả sản xuất kinh doanh biểu hiện tập trung nhất đó là mức lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được , mức tăng doanh lợi của doanh nghiệp trở thành động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển và tăng trưởng kinh tế.

     

    Xuất phát từ vai trò to lớn của lợi nhuận, sau quá trình học tập và nghiên cứu tại HỌC VIỆN TÀI CHÍNH cùng với thời gian thực tập tại công ty vật tư và dịch vụ kỹ thuật hà nội, qua nghiên cứu tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong hai năm gần đây, kết hợp với những kiến thức học tập tại tường, em đã đi sâu nghiên cứu đề tài :

     

    “Lợi nhuận và các giải pháp góp phần tăng lợi nhuận tại Công ty cổ phần

     

     

    1

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

     

    phát triển công nghệ nông thôn”.

     

    Nội dung của luận văn bao gồm ba phần :

     

    Chương I Lý luận chung về lợi nhuận trong doanh nghiệp

     

    chương II Thực trạng về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần phát triển công nghệ nông thôn

     

    chương III Các giải pháp góp phần nông cao lợi nhuận tại công ty cổ phần phát triển công nghệ nông thôn

     

    Do thời gian thực tập có hạn và kiến thức còn nhiều hạn chế nên những vấn đề trình bày trong bài luân văn này không thể tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được sự quan tâm, góp ý của các thầy cô giáo trong trường và các cô chú phòng tài chính kế toán của Công ty cổ phần phát triển công nghệ nông thôn RTD để bài viết của em hoàn thiện hơn.

     

    Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, các cô chú phòng tài chính kế toán, đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tiến sĩ Bùi Văn Vần đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ tạo điều kiện cho em hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp của mình.

     

    Hà nội, ngày 25 tháng 4 năm 2005

     

    Sinh viên:

    Nguyễn Thị Nga

     

     

     

     

    2

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ LỢI NHUẬN

    TRONG DOANH NGHIỆP

    1.1 Lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận

    1.1.1 Lợi nhuận của doanh nghiệp

    1.1.2 1.1.1.1. Khái niệm

     

    Một nền sản xuất chỉ có thể tồn tại và phát triển khi có tích luỹ. Mà xét về mặt bản chất, tích luỹ là sử dụng một phần của cải xã hội tạo ra để tái đầu tư vào các yếu tố sản xuất nhằm tăng quy mô và năng lực của nền kinh tế. Muốn tích luỹ thì phải có lợi nhuận.

    Thực tế một thời chúng ta đã không coi trọng lợi nhuận thậm chí coi nó là sản phẩm của chủ nghĩa tư bản xấu xa. Lợi nhuận của doanh nghiệp luôn là một đề tài nghiên cứu, tranh luận của nhiều trường phái kinh tế và nhiều nhà kinh tế. Vì vậy, tồn tại nhiều quan điểm khác nhau về lợi nhuận:

     

    • Chủ nghĩa trọng thương cho rằng: “Lợi nhuận được tạo ra trong lĩnh vực lưu thông, lợi nhuận thương nghiệp là kết quả của sự trao đổi không ngang giá, là sự lừa gạt”.
    • Chủ nghĩa trọng nông cho rằng: “Ngồn gốc của sự giàu có của xã hội lại là thu nhập trong sản xuất nông nghiệp”.
    • Kinh tế chính trị học tư sản cổ điển Anh mà đại diện là Adam Smith cho rằng: “Lợi nhuận trong phần lớn trường hợp chỉ là món tiền thưởng cho việc mạo hiểm và cho lao động khi đầu tư tư bản”. Vì vậy, ông ta không nhận thấy được sự khác nhau giữa lợi nhuận và giá trị thặng dư nên ông đã đưa ra quan điểm: “Lợi nhuận là hình thái khác của giá trị thăng dư”.
    • Kế thừa có chọn lọc các nhân tố khoa học của kinh tế chính trị tư sản cổ điển kết hợp với những phương pháp biện chứng duy vật, C.Mác đã xây dựng thành công lý luận về hàng hoá, sức lao động, đây là cơ sở để xây dựng học thuyết giá trị thặng dư và ông đã kết luận rằng: “Giá trị thặng dư được quan điểm là con đẻ của toàn bộ tư bản ứng ra mang hình thái biến tướng là lợi nhuận”. Như vậy bản chất của lợi nhuận là hình thái biểu hiện của giá trị thặng dư, là kết quả lao động không được trả công do nhả tư bản chiếm lấy. Tư bản thương nghiệp thuần

    3

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    tuý mặc dù không tạo ra giá trị và giá trị thặng dư nhưng vẫn thu được lợi nhuận, sở dĩ tư bản thương nghiệp vẫn thu được lợi nhuận là vì được tư bản công nghiệp nhường cho một phần giá trị thặng dư được tạo ra trong quá trình sản xuất để tư bản thương nghiệp thực hiện giá trị hàng hoá cho tư bản công nghiệp.

     

    • Kinh tế học hiện đại dựa trên các quan điểm của các trường phái và sự phân tích thực tế thì kết luận rằng nguồn gốc của lợi nhuận trong doanh nghiệp là: “Thu nhập mặc nhiên từ các nguồn lực mà doanh nghiệp đã đầu tư cho kinh doanh, phần thưởng cho sự mạo hiểm sáng tạo, đổi mới cho doanh nghiệp và thu nhập độc quyền”.

    Nhưng từ khi chúng ta chuyển đổi nền kinh tế từ kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường, lợi nhuận được coi là một tiêu chí quan trọng mà mỗi doanh nghiệp đều phải hướng tới trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.

     

    Khi tiến hành bất cứ một hoạt đông kinh doanh nào chúng ta đều phải hướng tới lợi nhuận của doanh nghiệp mà mình có thể thu được từ hoạt động đó.

    Ngày 12/ 06/1999 Luật doanh nghiệp đã được Nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua và có hiệu lực từ ngày 01/ 01/2000, Điều 3 của Luật doanh nghiệp ghi nhận: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”. Cũng theo Luật doanh nghiệp, “Kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời”. Như vậy, doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, được thành lập nhằm mục đích chủ yếu là thực hiện một hoặc một số khâu của quá trình đầu tư từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ với mục tiêu chủ yếu là sinh lời. Còn cái mà một thời mà chúng ta coi trọng, lợi nhuận đã được pháp luật ngày nay thừa nhận là mục tiêu chủ yếu và là động cơ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vậy lợi nhuận là gì? Lợi nhuận là kết quả tài chính

     

    4

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, là một chỉ tiêu chất lượng để đánh giá hiệu quả kinh tế của các hoạt động của doanh nghiệp.

     

    Từ góc độ của doanh nghiệp, có thể thấy rằng: Lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí từ các hoạt động của doanh nghiệp đưa lại. Từ khái niệm trên, xác định lợi nhuận cho một thời kỳ nhất định, người ta căn cứ vào hai yếu tố:

     

    Thứ nhất: Thu nhập phát sinh trong một thời kỳ nhất định.

     

    Thứ hai : Chi phí phát sinh nhằm đem lại thu nhập trong thời kỳ đó hay nói cách khác chỉ những chi phí phân bổ cho các hoạt động, các nghiệp vụ kinh doanh đã thực hiện được trong kỳ.

     

    Công thức chung để xác định lợi nhuận như sau:

     

    Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí

     

    Doanh thu là toàn bộ những khoản tiền thu được do các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đem lại. doanh thu của doanh nghiệp bao gồm: doanh thu về tiêu thụ sản phẩm, doanh thu từ hoạt động tài chính và doanh thu từ các hoạt động bất thường.

    Chi phí là những khoản chi mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được donah thu đó. Những khoản chi phí đó bao gồm:

     

    • Chi phí vật liệu đã tiêu hao trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm như chi pghí nguyên vật liệu, khấu hao máy móc thiết bị.
    • Chi phí để trả lương cho người lao động nhằm bù đắp chi phí lao động sống cần thiết mà họ bỏ ra trobng quá trình sản xuất.
    • Các khoản để làm nghĩa vụ với Nhà nước, đó là thuế và các khoản phải nộp khác cho nhà nước như thuế tài nguyên, thuế tiêu thu đặc biệt…các khoản này Nhà nước sẽ sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế xã hội như xây dựng cơ sở hạ tầng, bệnh viện, trường học…

    Lợi nhuận của doanh nghiệp là phần doanh thu còn lại sau khi bù đắp các chi phí nói trên.

     

    5

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần đặc biệt quan tâm các chi phí bỏ ra. Để hoạt động có hiệu quả, doanh nghiệp cần có biện pháp tăng doanh thu hợp lý bên cạnh đó phải không ngừng phấn đấu giảm chi phi, xác định đúng đắn các loại chi phí hợp lý, hợp lệ và loại bỏ các chi phí không hợp lệ trên cơ sở đó giúp doanh nghiệp xác định được giá bán hợp lý và có lãi.

     

    1.1.1.2. Kết cấu lợi nhuận trong doanh nghiệp

     

    Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường rất đa dạng và phong phú nhưng bao gồm ba hoạt động chính như sau:

     

    Thứ nhất – Hoạt động sản xuất kinh doanh: Đây là hoạt động sản xuất tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ của các ngành sản xuất kinh doanh chính và sản xuất kinh doanh phụ.

     

    Thứ hai – Hoạt động tài chính: Đây là hoạt động đầu tư về vốn và đầu tư về tài chính ngắn hạn, dài hạn với mục đích kiếm lời như đầu tư chứng khoán, cho thuê tài sản, mua bán ngoại tệ…

     

    Thứ ba – Hoạt động bất thường: Đây là hoạt động diễn ra không thường xuyên, không dự tính trước hoặc có dự tính trước nhưng ít khả năng thực hiện như giải quyết vấn đề xử lý tài sản thừa, thiếu chưa rõ nguyên nhân…

     

    Xuất phát từ các hoạt động chính , lợi nhuận của doanh nghiệp thông thường đựơc cấu thành bởi ba bộ phân sau:

     

    1.1.2.1. Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh

     

    Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh: là khoản chênh lệch giữa doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh và chi phí của hoạt động đó bao gồm toàn bộ sản phẩm, hàng hoá dich vụ đã thực hiện và thuế phải nộp theo quy định ( trừ thuế thu nhập doanh nghiệp).

     

    Doanh thu thuần: là toàn bộ số tiền bán thành phẩm, hàng hoá, cung ứng dịch vụ trên thi trường sau khi trừ đi các khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại(nếu có chứng từ hợp lệ). Ngoài ra, trong doanh thu còn bao gồm các khoản trợ giá, phụ thu theo quy định của Nhà nước, giá trị sản phẩm, hàng hoá đem biếu tặng hoặc tiêu dùng nội bộ.

     

    6

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    Các chi phí của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ bao gồm:

     

    • Giá vốn hàng bán: phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, lao vụ dịch vụ xuất bán trong kỳ ( với doanh nghiệp thương mại, nó chính là trị giá mua
    • chi phí mua của hàng hoá bán ra ).
    • Chi phí bán hàng: là toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ dịch vụ. Đó là các chi phí như: chi phí bao gói sản phẩm, bảo quản hàng hoá, chi phí vận chuyển, tiếp thị, quảng cáo…
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những khoản chi phí cho việc quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến toàn hoạt động của doanh nghiệp.

    Ta có thể khái quát lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo công thức:

    Lợi nhuận từ hoạt động  Doanh thu thuần

     

    sản xuất kinh doanh = – Trị giá vốn hàng bán – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý doanh nghiệp

    Trong đó:

     

    Doanh thu thuần = Tổng doanh thu bán hàng – Các khoản giảm giá hàng bán – Trị giá hàng bán bị trả lại – Thuế gián thu

     

    1.1.1.2.2. Lợi nhuận từ hoạt động tài chính

     

    Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: Là số chênh lệch giữa thu nhập hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính của doanh nghiệp trong thời kỳ xác định.

    Công thức xác định:

     

    Lợi nhuận hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính – Chi phí hoạt động tài chính – Thuế gián thu (nếu có)

     

    Thu nhập hoạt động tài chính: Là khoản thu do doanh nghiệp tiến hành các hoạt động đầu tư tài chính hoặc kinh doanh vốn đem lại bao gồm hoạt động góp vốn liên doanh liên kết, đầu tư chứng khoán, thu nhập từ việc cho thuê tài sản, thu lãi tiền gửi…

     

    7

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    Chi phí hoạt động tài chính: Là các khoản chi phí cho các hoạt động đầu tư tài chính và các chi phí liên quan đến hoạt động về vốn gồm chi phí về liên doanh không tính vào giá trị vốn góp, lỗ liên doanh, lỗ do bán chứng khoán, chi phí đầu tư tài chính, chi phí liên quan đến vay vốn, chi phí liên quan đến việc mua bán ngoại tệ, chi phí khấu hao tài sản cố định, thuê tài chính…

     

    1.1.1.2.3. Lợi nhuận từ hoạt động bất thường

     

    Lợi nhuận từ hoạt động bất thường: Là số chênh lệch giữa thu nhập bất thường và chi phí hoạt động bất thường.

    Công thức xác định:

     

    Lợi nhuận bất thường = Doanh thu từ hoạt động bất thường – Chi phí hoạt động bất thường

     

    Doanh thu hoạt động bất thường: Là những khoản thu mà doanh nghiệp không dự tính trước và không xẩy ra một cách thường xuyên:

     

    Thu về thanh lý tài sản cố định, nhượng bán tài sản cố định.

     

    Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng.

     

    Thu tiền bảo hiểm được bồi thường.

     

    Thu được các khoản nợ phải thu đã xoá sổ tính vào chi phí kỳ trước.

     

    Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập.

     

    Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại.

     

    Các khoản thu khác.

     

    Chi phí hoạt động bất thường: Là những khoản chi phí hoạt động do nguyên nhân khách quan xảy ra như tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng, các khoản ghi nhầm sổ sách kế toán…

     

    Sau khi đã xác định lợi nhuận của các hoạt động, tổng hợp lại ta được lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

    Lợi nhuận trước thuế TNDN = Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh + Lợi nhuận hoạt động tài chính + Lợi nhuận hoạt động bất thường.

    Lợi nhuận sau thuế TNDN được xác định như sau:

     

    Lợi nhuận sau thuế TNDN = Lợi nhuận trước thuế TNDN – Thuế TNDN

     

    8

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    Tuy nhiên, tỷ trọng của mỗi bộ phận lợi nhuận trong tổng lợi nhuận có sự khác nhau giữa các doanh nghiệp do các lĩnh vực kinh doanh khác nhau cũng như môi trường kinh doanh khác nhau. Điều này được thể hiện như sau:

     

    • Có sự khác nhau giữa cơ cấu lợi nhuận của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thông thường với doanh nghiệp kinh doanh trên lĩnh vực tài chính tín dụng: với doanh nghiệp thông thường, hoạt động sản xuất kinh doanh tách biệt với hoạt động tài chính. Do đó, cơ cấu lợi nhuận của doanh nghiệp thông thường gồm ba bộ phận: Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận hoạt động tài chính và lợi nhuận hoạt động bất thường. Trong ba bộ phận trên thì lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn nhất. Trong khi đó, khác với các doanh nghiệp thông thường, cơ cấu lợi nhuận của doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực tài chính thì bao gồm hai bộ phận là lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận từ hoạt động bất thường. ở các doanh nghiệp này, lợi nhuận từ hoạt động tài chính chiếm tỷ trọng lớn hơn trong tổng lợi nhuận do họ thực hiện chức năng kinh doanh hàng hoá đặc biệt là kinh doanh tiền tệ nên hoạt động tài chính cũng là hoạt động sản xuất kinh doanh.
    • Trong các môi trường kinh doanh khác nhau các doanh nghiệp cùng loại có sự khác biệt về tỷ trọng các bộ phận lợi nhuận trong tổng lợi nhuận của mình, chẳng hạn trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thông thường cơ cấu bao gồm ba bộ phận. Khi nền kinh tế thị trường phát triển đến trình độ cao, hoạt động tài chính, hoạt động thị trường chứng khoán diễn ra sôi nổi, hiệu quả thì tất nhiên hoạt động tài chính của doanh nghiệp cũng được phát triển. Lúc này lợi nhuận từ hoạt động tài chính cũng chiếm một tỷ trọng đáng kể không kém gì lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Ngược lại, khi nền kinh tế thị trường còn ở trình độ thấp, hoạt động tài chính, chứng khoán chưa phát triển nên hoạt động tài chính của doanh nghiệp sẽ rất hạn chế.

    Vì vậy, lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lợi nhuận doanh nghiệp, nó đóng vai trò quyết định đến mọi hoạt động của doanh nghiệp.

     

    9

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    Tóm lại, thông qua phân tích cơ cấu lợi nhuận giúp doanh nghiệp xác định được phần lợi nhuận nào chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng lợi nhuận của doanh nghiệp, từ đó tập trung tìm ra nguyên nhân để xây dựng các biện pháp nhằm nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp. Trong điều kiện các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay, hoạt động tài chính còn rất hạn chế, hoạt động bất thường xảy ra không thường xuyên và cũng không quan trọng như bản chất của nó do vậy hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động chính tạo ra hầu hết lợi nhuận cho doanh nghiệp. Chính vì vậy, mục đích của đề tài này là tập trung nghiên cứu và tìm ra các giải pháp nâng cao lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

     

    1.1.1.3. Các chỉ tiêu phản ánh lợi nhuận trong doanh nghiệp

     

    Lợi nhuận được xác định ở trên, cho chúng ta biết tổng quan về kết quả hoạt động kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp hay đây là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc sử dụng chỉ tiêu này để đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì nó còn một số hạn chế là:

     

    • Lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng hợp, là kết quả tài chính cuối cùng, lợi nhuận hàm chứa trong nó ảnh hưởng của cả nhân tố khách quan và chủ quan đã có sự bù trừ lẫn nhau. Chính sự bù trừ lẫn nhau giữa các nhân tố này đã che lấp kết quả cuối cùng, không thể phản ánh đúng hết và không thấy được sự tác động của từng yếu tố đến lợi nhuận thu được của doanh nghiệp cũng như sự nỗ lực chủ quan của doanh nghiệp.
    • Sẽ là rất khập khiễng nếu đem so sánh lợi nhuận tuyệt đối của doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác trong khi bản thân các doanh nghiệp không giống nhau về điều kiện sản xuất kinh doanh, điều kiện vận chuyển, thị trường tiêu thụ, không giống nhau cả về quy mô sản xuất lẫn trình độ trang bị kỹ thuật của ngành sản xuất…

    Vì những lý do nêu trên, để đánh giá chính xác kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cũng như xem xét một cách toàn diện hiệu quả hoạt động của doanh

     

    10

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    nghiệp từ những góc độ khác nhau, chủ doanh nghiệp khi đầu tư vốn vào kinh doanh hoặc lựa chọn dự án đầu tư có hiệu quả, họ thường quan tâm tới các tỷ suất lợi nhuận hay còn gọi là doanh lợi và những biến động của nó trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.

     

    Tỷ suất lợi nhuận là một chỉ tiêu tương đối phản ánh mối quan hệ so sánh giữa lợi nhuận thu được trong kỳ với các yếu tố có liên quan đến việc tạo ra lợi nhuận.

     

    Có nhiều cách xác định tỷ suất lợi nhuận, song chúng đều có chung mục đích là dưa các doanh nghiệp có những điều kiện sản xuất không giống nhau về cùng một mặt bằng so sánh. Bên cạnh đó chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận còn cho phép ta so sánh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh giữa các thời kỳ khác nhau trong cùng một doanh nghiệp. Dưới đây là một số chỉ tiêu doanh lợi thường được sử dụng:

     

    1.1.1.3.1. Tỷ suất lợi nhuận vốn(doanh lợi vốn)

     

    Tỷ suất lợi nhuận vốn là quan hệ tỷ lệ giữa số lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế đạt được với số vốn bình quân sử dụng trong kỳ(gồm vốn cố định và vốn lưu động) hoặc vốn chủ sở hữu.

     

    Công thức xác định:

    Tsv =

       

    P

    . 100%

     

    Vbq

           

    Trong đó: Tsv

    : Tỷ suất lợi nhuận vốn.

         
    • : Lợi nhuận trước(hoặc sau) thuế đạt được trong kỳ. Vbq : Tổng số vốn sản xuất được sử dụng bình quân trong

    kỳ.

     

    Tỷ suất lợi nhuận vốn chỉ ra rằng: Cứ 100 đồng vốn bình quân trong kỳ tham gia vào quá trình sản xuất thì góp phần tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế. Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất phản ánh hiệu quả sử dụng tổng số vốn đầu tư vào doanh nghiệp, nó liên quan tới hiệu quả hoạt động quản lý kinh doanh trong kỳ. Vốn đầu tư của doanh nghiệp được chia thành: Vốn

     

    11

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    cố định, vốn lưu động và vốn chủ sở hữu do đó khi xác định doanh lợi vốn người ta cũng xác định riêng cho từng loại vốn trên.

     

    • Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định

    Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định = VoncodinhLoinhuan .100%

     

    Trong đó : Vốn cố định được xác định bằng nguyên giá tài sản cố định trừ đi số tiền khấu hao luỹ kế đã thu hồi.

    Chỉ tiêu này cho biết: Hiệu quả sử dụng của một đồng vốn cố định, đặc biệt là vốn sử dụng máy móc, thiết bị và phương tiện kỹ thuật. Do đó khuyên doanh nghiệp sử dụng máy móc, thiết bị công nghệ có hiệu quả.

     

    • Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động

    Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động = Lợi nhuận ròng / Vốn lưu động . 100% Trong đó : Vốn lưu động gồm vốn dự trữ sản xuất, vốn sản phẩm dở

    dang, bán thành phẩm tự chế, vốn thành phẩm.

     

    Chỉ tiêu này cho ta thấy: Hiệu quả sử dụng của một đồng vốn lưu động, đặc biệt là vốn nguyên vật liệu. Điều đó khuyến khích doanh nghiệp tiêt kiệm vốn lưu động và sử dụng một cách đầy đủ, hợp lý.

     

    • Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu

    Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân . 100%.

    Chỉ tiêu này phản ánh : Một đồng vốn chủ sở hữu tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, qua đó thấy được hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp và phục vụ cho việc phân tích tài chính doanh nghiệp.

     

    1.1.1.3.2. Tỷ suất lợi nhuận giá thành (doanh lợi giá thành)

     

    Tỷ suất lợi nhuận giá thành là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm trong kỳ với giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong kỳ.

    Công thức xác định: Tsg = P / Zt . 100%

     

    12

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    Trong đó: Tsg : Tỷ suất lợi nhuận giá thành.

     

    P                                                                                    : Lợi nhuận tiêu thụ trong kỳ.

     

    Zt  : Giá thành toàn bộ sản phẩm, hàng hoá tiêu thụ trong kỳ. Tỷ suất lợi nhuận giá thành chỉ ra rằng: Cứ bỏ ra 100 đồng chi phí cho việc sản xuất tiêu thụ sản phẩm trong kỳ sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận hay nói

     

    một cách khác đây là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả của những chi phí bỏ ra cho việc sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Từ đó giúp doanh nghiệp định hướng sản xuất loại mặt hàng có mức doanh lợi cao, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả tối đa.

     

    Chỉ tiêu này có thể tính chung cho toàn bộ sản phẩm tiêu thụ hay từng loại sản phẩm tiêu thụ.

     

    1.1.1.3.3. Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng(doanh lợi doanh thu tiêu thụ sản phẩm)

     

    Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm với doanh thu bán hàng trong kỳ.

    Công thức xác định: Tst = P / T . 100%

     

    Trong đó: Tst : Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng.

     

    • : Lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm trong kỳ. T : Doanh thu tiêu thụ trong kỳ.

    Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng chỉ ra rằng: Cứ trong 100 đồng doanh thu tiêu thụ trong kỳ thì đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận.

     

    Thực tế trong công tác quản lý, chỉ tiêu này còn để đánh giá chất lượng từng hoạt động công tác khác nhau. Nếu tỷ suất này thấp hơn tỷ suất chung của toàn ngành chứng tỏ doanh nghiệp bán hàng với giá thấp hoặc giá thành sản phẩm của doanh nghiệp cao hơn các ngành khác.

     

    Tóm lại, thông qua các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên đây ta có thể đánh giá một cách tương đối đầy đủ, chính xác tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của

     

    13

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    doanh nghiệp đồng thời so sánh được chất lượng của các hoạt động giữa các doanh nghiệp với nhau một cách hoàn chỉnh.

    Có thể coi doanh nghiệp là một hệ thống mà việc vận hành của nó đòi hỏi phải tiến hành hàng loạt các giải pháp kinh tế – kỹ thuật và tổ chức. Do đó, để đánh giá một cách toàn diện hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là một việc không hề đơn giản. Chính vì vậy, sẽ là thiếu sót nếu không kết hợp cả hai chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối với các chỉ tiêu lợi nhuận tương đối, trong phân tích kinh tế chúng sẽ bổ trợ cho nhau và là công cụ đắc lực giúp các nhà quản lý có được quyết định đúng đắn nhất.

     

    Trong những năm gần đây, nền kinh tế thị trường ở nước ta đã có những bước phát triển mạnh mẽ, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt. Để tồn tại và phát triển mạnh mẽ trong cơ chế thị trường đòi hỏi cac doanh nghiệp phải đặt vấn đề lợi nhuận lên vị trí hàng đầu. Do đó, việc phấn đấu tăng lợi nhuận của các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường hiện nay là hết sức cần thiết.

     

    1.1.1.4. Sự cần thiết phấn đấu tăng lợi nhuận của doanh nghiệp trong điều kiện kinh doanh hiện nay

    1.1.1.4.1. Xuất phát từ vai trò của lợi nhuận đối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

    Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng quát có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp và Nhà nước, nó là chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp. Nếu kinh doanh có lãi chứng tỏ doanh nghiệp tổ chức sản xuất kinh doanh một cách hợp lý, chất lượng sản phẩm tốt, giá cả hợp lý, đầu tư đúng hướng vào thị trường mục tiêu. Điều đó tạo điều kiện củng cố được uy tín, huy động được nhiều vốn đầu tư kinh doanh để phát triển sản xuất. Mặt khác, nó tạo điều kiện tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên, doanh nghiệp có điều kiện để tái sản xuất mở rộng và thực hiện nghĩa vụ đóng góp cho ngân sách Nhà nước nhằm thúc đẩy quá trình tăng trưởng ổn định và bền vững của

     

    14

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    nền kinh tế quốc dân. Ngược lại, nếu kinh doanh thua lỗ sẽ làm giảm thu nhập của người lao động, doanh nghiệp không duy trì được sản xuất, do đó ảnh hưởng của nó đến nền kinh tế quốc dân là điều khó tránh khỏi. Thông qua kết quả kinh doanh, Nhà nước nắm được hiệu quả sản xuất kinh doanh ở các đơn vị từ đó có chính sách kinh tế hợp lý để điều chỉnh cơ chế quản lý, bổ sung các chính sách xã hội có liên quan đồng thời Nhà nước cũng xem xét các nguồn thu, tính khấu hao tài sản cố định, thu các loại thuế… Do vậy, lợi nhuận có một vai trò quan trọng không thể phủ nhận đối với sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp nói riêng và sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế quốc dân nóichung cũng như đối với người lao động và bên thứ ba. Cụ thể như sau:

     

    Đối với doanh nghiệp

     

    Thứ nhất: Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng quát phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi vì, dựa vào đó doanh nghiệp có thể biết được hoạt động kinh doanh của mình có hiệu quả hay không, để có được sự cung cấp hàng hoá và dịch vụ phục vụ nhu cầu thị trường các doanh nghiệp phải bỏ ra một khoản chi phí nhất định, chi phí đó có thể là tiền thuê đất đai, thuê lao động, tiền vốn…trong quá trình kinh doanh để sản xuất và tiêu thụ hàng hoá đó. Ngoài việc phải bù đắp được chi phí bỏ ra họ mong muốn có phần dôi ra để mở rộng sản xuất, trả lãi tiền vay.

     

    Thứ hai: Lợi nhuận là mục tiêu, là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp nâng cao năng suất, là một trong những đòn bẩy kinh tế quan trọng tác động đến việc hoàn thiện các mặt hoạt động của doanh nghiệp. Đó là nguồn thu để cải thiện điều kiện sản xuất, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người lao động, góp phần khơi dậy tiềm năng của người lao động vì sự phát triển vững chắc của doanh nghiệp trong tương lai. Lợi nhuận còn là nguồn để doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước, thông qua đó góp phần vào sự phát triển kinh tế quốc dân. Nền kinh tế như một cơ thể sống, các doanh nghiệp chính là những tế bào, cơ thể – nền kinh tế – muốn phát triển lành mạnh, vững chắc thì mỗi tế bào của nó – các doanh nghiệp – phải lớn mạnh, phải làm ăn có lãi. Bằng việc trích lập

     

    15

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    một khoản lợi nhuận vào ngân sách Nhà nước dưới hình thức thuế, các doanh nghiệp có thể đóng góp một phần đáng kể cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân.

     

    Thứ ba: Lợi nhuận là nguồn tài chính quan trọng để doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, đổi mới máy móc thiết bị, công nghệ sản xuất nhằm tiết kiệm chi phí nguyên nhiên vật liệu, tạo ra những sản phẩm chất lượng cao, giá thành hạ. từ đó giúp doanh nghiệp có điều kiện tạo dựng và nâng cao uy tín trên thị trường, thu hút vốn đầu tư, bổ sung vốn kinh doanh, tăng thêm vốn chủ hở hữu và trả các khoản nợ, tạo sự vững chắc về tài chính cho doanh nghiệp. Không những thế lợi nhuận còn là nguồn tài chính để doanh nghiệp bù đắp các khoản chi phí không được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh như các khoản lỗ năm trước, những khoản chi phí vượt định mức…

     

    Thư tư: Lợi nhuận cao cho thấy được triển vọng phát triển của doanh nghiệp đó trong tương lai đó là doanh nghiệp sẽ rất thuận lợi trong các mối quan hệ kinh tế như có thể huy động thêm vốn dễ dàng, mua chịu hàng hoá với khối l-ượng lớn… Doanh nghiệp còn có điều kiện trích lập các quỹ(quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng phúc lợi…) để phục vụ cho việc tái sản xuất giản đơn, tái sản xuất mở rộng, phục vụ cho công tác phúc lợi.

    Thứ năm: Lợi nhuận còn là thước đo trình độ tổ chức quản lý kinh doanh của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp đạt được lợi nhuận cao khi tăng đựơc doanh thu và đảm bảo tốc độ tăng của doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của chi phí. Tức là doanh nghiệp sẽ tăng được lợi nhuận khi công tác quản lý kinh doanh có hiệu quả. điều này được thể hiện trên tất cả các khâu từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm. Khi lợi nhuận giảm sút, nếu loại trừ nhân tố khách quan, có thể đánh giá rằng doanh nghiệp chưa thực hiện tốt công tác quản lý kinh doanh.

     

    Như vậy, lợi nhuận không chỉ là vấn đề sống còn đối với bản thân mỗi doanh nghiệp mà còn là là uy tín của doanh nghiệp đối với Nhà nước và các đối tác, là trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cán bộ nhân viên, đồng thời là nguồn tạo nên sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường, doanh nghiệp không

     

    16

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    những có thể tái sản xuất giản đơn mà còn có thể tái sản xuất mở rộng. Ngoài ra doanh nghiệp có thể làm tròn nghĩa vụ với Nhà nước và các đối tác, có điều kiện quan tâm nhiều hơn đến đời sống vật chất cũng như tinh thần của người lao động. Do đó, đối với mỗi doanh nghiệp nâng cao lợi nhuận luôn là vấn đề trăn trở.

     

    Đối với xã hội

     

    Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế cơ bản quyết định đến sự thành bại của thị trường do vậy lợi nhuận phản ánh hiệu quả của nền kinh tế. lợi nhuận là nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhà nước, lợi nhuận của doanh nghiệp một phần sẽ được chuyển vào ngân sách Nhà nước thông qua các sắc thuế và nghĩa vụ đóng góp của mỗi doanh nghiệp với Nhà nước. nếu doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, lợi nhuận cao thì ngân sách nhà nước sẽ có khoản thu lớn từ thuế thu nhập doanh nghiệp. Và ngược lại, nếu doanh nghiệp kinh doanh kém hiệu quả, lợi nhuận giảm thì khoản thu này sẽ giảm xuống. Với khoản đóng góp ngày càng lớn từ thuế thu nhập doanh nghiệp vào ngân sách Nhà nước sẽ góp phần thoả mãn nhu cầu chi tiêu của nền kinh tế quốc dân, củng cố và tăng cường lực lượng quốc phòng, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và văn hoá, tinh thần cho nhân dân. Nền kinh tế phát triển sẽ tạo điều kiện thuận lợi về môi trường kinh doanh, tài chính, đầu tư…cho doanh nghiệp. Từ đó doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi và nó có tác động trở lại thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế. Lợi nhuận không những có vai trò quan trọng đối với bản thân doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa với toàn xã hội.

     

    Lợi nhuận còn có vai trò quan trọng với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của nền kinh tế, việc tăng lợi nhuận sẽ tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển mạnh mẽ. Bởi nền kinh tế phát triển nhanh hay chậm phụ thuộc rất lớn vào tích luỹ, quy mô của tích luỹ quyết định quy mô tăng trưởng. Doanh nghiệp muốn tăng trưởng nhanh thì phải làm ăn đạt lợi nhuận cao. Có được lợi nhuận doanh nghiệp sẽ tăng được quy mô tích luỹ, một khi đã có tích luỹ đủ lớn thi doanh nghiệp có thể tái sản xuất mở rộng, đây là tiền đề thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Ngược lại, nền kinh tế tăng trưởng sẽ tác đông trở lại doanh nghiệp , tạo môi trường thuận lợi

     

    17

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    và động lực cho doanh nghiệp phát triển.

     

    Trong cơ chế thị trường ở nước ta hiện nay để thích nghi với giai đoạn mới của nền kinh tế, Nhà nước ban hành chính sách mới nhằm từng bước cải thiện môi trương kinh doanh, buộc các doanh nghiệp thực hiện hạch toán theo cơ chế thị trường lấy thu bù chi và cuối cùng phải có lãi. Qua thực tiễn cho thấy đã có nhiều doanh nghiệp Nhà nước rất năng động, linh hoạt thích nghi với môi trường kinh doanh, các nhà doanh nghiệp luôn quan tâm đến việc tìm kiếm lợi nhuận, lấy lợi nhuận làm mục tiêu phấn đấu. Kết quả là các doanh nghiệp này đã phát triển vững mạnh và có sức cạnh tranh trên thị trường. Tuy nhiên cũng không ít doanh nghiệp còn rất lúng túng chậm thích nghi với cơ chế thị trường, vẫn còn mang phong cách kinh doanh cũ, tâm lý ỷ lại trông chờ Nhà nước dẫn tới kết quả làm ăn kém hiệu quả, lợi nhuận thu được thấp, thậm trí thua lỗ kéo dài dẫn tới phải ngừng sản xuất kinh doanh, giải thể doanh nghiệp tác động tiêu cực cho xã hội…. Bởi vậy trong

    điều kiện cơ chế thị trường việc nâng cao lợi nhuận không chỉ là mục tiêu hàng đầu mà còn là điều kiện để quyết định sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp Nhà nước.

     

    Đối với người lao động

     

    lao đông là một trong ba yếu tố không thể thiếu được của quá trình sản xuất kinh doanh. để tiến hành sản xuất kinh doanh có hiệu quả thì doanh nghiệp phải quan tâm thoả đáng đến lao động, cả về vật chất lẫn tinh thần. nếu doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả, lợi nhuận cao thì sẽ có điều kiện trích lập các quỹ như quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm… là cơ sở để từng bước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp.

     

    Lợi nhuận còn là đòn bẩy kích thích người lao động đẩy mạnh sản xuất, nâng cao năng suất lao động và hăng say sáng tạo trong công việc. Từ đó góp phần nâng cao thu nhập cho người lao động trong doanh nghiệp, tăng tích luỹ để mở rộng sản xuất kinh doanh.

     

    18

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

     

    Đối với bên thứ ba

     

    bên thứ ba là những người có quan hệ với doanh nghiệp như các nhà cung cấp, ngân hàng, các nhà đầu tư…. nếu doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu

     

    quả, có lợi nhuận và tăng được lợi nhuận thì doanh nghiệp dễ dàng vay thêm vốn từ các ngân hàng, thu hút vốn của các nhà đầu tư, tạo lập tín dụng thương mại với các nhà cung cấp.

     

    1.1.1.4.2. Xuất phát từ cơ chế thị trường

     

    Trước đây, nền kinh tế nước ta là nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp. Các doanh nghiệp sản xuất theo chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước giao, sản phẩm sản xuất ra do Nhà nước bao tiêu toàn bộ, mọi nhu cầu về vốn kinh doanh, về vật tư, tài sản… đều do Nhà nước cấp. nếu doanh nghiệp làm ăn có lãi thì Nhà nước thu, nếu lỗ thì nhà nước chịu. chính vì vậy mà vấn đề lãi , lỗ trong kinh doanh không được doanh nghiệp quan tâm hàng đầu. Doanh nghiệp chỉ quan tâm đến việc làm sao hoàn thành được các chỉ tiêu mà Nhà nước đã giao phó. chính với tâm lý đó đã làm cho các doanh nghiệp suy yếu về tính độc lập tự chủ, tính linh hoạt sáng tạo trong sản xuất kinh doanh và ngày càng bị động, phụ thuộc hoàn toàn vào Nhà nước.

     

    Chuyển sang nền kinh tế thị trường, cơ chế quản lý đã có những thay đổi tích cực. Nhà nước từng bước giao quyền tự chủ về sản xuất kinh doanh, tự chủ về tài chính cho các doanh nghiệp, doanh nghiệp không còn phụ thuộc hoàn toàn vào Nhà nước như trước nữa. thực hiện hạch toán kinh doanh là yêu cầu bắt buộc trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tự hạch toán theo phương thức “ lời ăn lỗ chịu”.

    Xuất phát từ yêu cầu tự hạch toán kinh doanh, các doanh nghiệp không còn đường nào khác là phải đổi mới, phải vươn lên tự khẳng định mình. để làm được điều đó, doanh nghiệp phải tự bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh. Muốn vậy các doanh nghiệp phải kinh doanh có lãi, nếu không có lợi nhuận thì doanh nghiệp

     

    19

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    không thể đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, không có điều kiện đổi mới công nghệ, ứng dụng những tiến bộ khoa học công nghệ hiện đại vào sản xuất. Như vậy, doanh nghiệp sẽ khó đứng vững trên thị trường nhất là trong điều kiện cạnh tranh quyết liệt như hiện nay và trong tương lai.

     

    Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp chịu sự chi phối bởi các quy luật khắc nghiệt của thị trường như quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu, quy luật giá trị… tới hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. điều đó đòi hỏi mọi quyết định kinh doanh của doanh nghiệp đều phải gắn liền với thị trường, xuất phát từ nhu cầu thị trường, doanh nghiệp phải không ngừng nghiên cứu và nắm bắt nhu cầu thị trường. Doanh nghiệp chỉ có thể đạt được lợi nhuận cao nếu sản xuất và cung ứng những mặt hàng phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, giá cả phù hợp với thu nhập của họ và có chính sách tiêu thụ hợp lý.

    Như vậy, lợi nhuận không những là mục tiêu cuối cùng mà còn là động lực trực tiếp đối với các doanh nghiệp. Trong khi lựa chọn các phương án kinh doanh, doanh nghiệp luôn lấy lợi nhuận làm mục tiêu hàng đầu, đồng thời làm thước đo hiệu quả và định hướng cho mọi hành vi của doanh nghiệp. Vì thế, việc phấn đấu tăng lợi nhuận trong các doanh nghiệp là vấn đề vô cùng cấp thiết trong giai đoạn hiện nay.

     

    Tóm lại, lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung. Phấn đấu tăng lợi nhuận là mục tiêu cơ bản và lâu dài của mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Tuy nhiên lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp chịu sự ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố khác nhau.

     

    1.1.2. Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến lợi nhuận doanh nghiệp

     

    Lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm ba bộ phận là lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận từ hoạt động bất thường. Trong đó lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh là bộ phận chủ yếu, thường chiếm tỷ trọng lớn và là trọng tâm quản lý của doanh nghiệp. Do đó,

     

    20

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    muốn tăng được lợi nhuận, doanh nghiệp cần phải nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận, ta tập trung đi sâu vào nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh.

     

    Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh được xác định theo công thức:

     

    Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần – Giá thành

     

    toàn bộ sản phẩm tiêu thụ trong kỳ

     

    Như vậy, lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào hai nhân tố là doanh thu tiêu thụ sản phẩm và giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ. Tuy nhiên doanh thu tiêu thụ sản phẩm và giá thành toàn bộ của hàng hoá tiêu thụ lại phụ thuộc vào nhiều nhân tố khác nhau.

     

    1.1.2.1. nhóm nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm.

     

    Doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của các nhân tố như khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ, chất lượng sản phẩm tiêu thụ, kết cấu mặt hàng, giá bán sản phẩm, thị trường tiêu thụ và phương thức tiêu thụ, thanh toán tiền hàng.

     

    Nhân tố khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ

     

    Khối lượng sản phẩm sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến khối lượng sản phẩm tiêu thụ. Sản phẩm sản xuất ra càng nhiều thì có khả năng tiêu thụ càng lớn, khả năng tiêu thụ lớn thì doanh thu tiêu thụ càng cao. Song nếu sản phẩm sản xuất ra mà vượt nhu cầu thị trường thì dẫn tới cung vượt cầu, sản phẩm không tiêu thụ hết, hàmg hoá bị ứ đọng, gây hậu quả xấu cho sản xuất kinh doanh điều này ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp. Ngược lại, nếu khối lượng sản phẩm sản xuất ra nhỏ hơn nhu cầu thị trường thì doanh thu sẽ giảm và gây ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận của doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp cần nắm rõ nhu cầu thị trường, khả năng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm để xác định khối lượng sản xuất cho phù hợp. Đây được coi là nhân tố mang tính chủ quan thuộc về doanh nghiệp, nó phản ánh những cố gắng của doanh nghiệp trong công tác tổ chức quản lý sản

     

    21

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

     

    Nhân tố chất lượng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ

     

    Chất lượng sản phẩm thường thể hiện ở phẩm cấp, kiểu dáng mẩu mã, màu sắc, khả năng thoả mãn thị hiếu người tiêu dùng…. chất lượng sản phẩm hàng

     

    hoá, dịch vụ có ảnh hưởng đến giá cả hàng hóa, dịch vụ, do đó ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm. nếu sản phẩm có chất lượng cao giá bán sẽ cao hơn và ngược lại, chất lượng thấp giá sẽ hạ. chất lượng sản phẩm cao là một trong những điều kiện quyết định mức độ tín nhiệm đối với người tiêu dùng, nó là một trong ba yếu tố cơ bản tạo ra lợi thế trong cạnh tranh, là điều kiện cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

    Mặt khác, nâng cao chất lượng sản phẩm còn tạo điều kiện để sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ dễ dàng hơn và nhanh chóng thu được tiền hàng. ngược lại, những sản phẩm chất lượng thấp, không đúng quy cách sẽ rất khó tiêu thụ hoặc tiêu thụ được nhưng giá rẻ, từ đó làm giảm doanh thu tiêu thụ dẫn tới giảm lợi nhuận. đây là nhân tố chủ quan thuộc về doanh nghiệp, thể hiện trình độ tay nghề của người lao động và khả năng ứng dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật, các kinh nghiệm quản lý vào sản xuất kinh doanh .

     

    Nhân tố kết cấu mặt hàng tiêu thụ

     

    trong nền kinh tế thị trường nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng ngày càng đa dạng và phong phú. Mỗi doanh nghiệp đều có thể tiến hành sản xuất kinh doanh và tiêu thụ nhiều mặt hàng với kết cấu khác nhau. Kết cấu mặt hàng là tỷ trọng về giá trị của mặt hàng đó so với tổng giá trị các mặt hàng của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Trong thực tế, nếu tăng tỷ trọng mặt hàng có mức sinh lời cao, giảm tỷ trọng bán ra những mặt hàng có mức sinh lời thấp dù mức lợi nhuận cá biệt của từng mặt hàng không thay đổi thì tổng lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ tăng lên và ngược lại, tăng tỷ trọng mặt hàng có mức sinh lời thấp, giảm tỷ trọng những mặt hàng có mức sinh lời cao sẽ làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp bị giảm đi.

     

    22

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    Như vậy, thay đổi kết cấu mặt hàng tiêu thụ sẽ làm cho doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp thay đổi. tuy nhiên, trong điều kiện cạnh tranh ngày càng khốc liệt việc giữ “chữ tín” với khách hàng là đặc biệt quan trọng, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Vì vậy, một mặt doanh nghiệp có thể thay đổi kết cấu mặt hàng để tăng doanh thu nhưng phải luôn đảm bảo thực hiện đầy đủ những đơn đặt hàng theo yêu cầu của khách hàng, hạn chế chạy theo lợi nhuận trước mắt mà ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp .

     

    Nhân tố giá bán sản phẩm hàng hoá, dịch vụ

     

    Giá cả là nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu bán hàng. trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi, giá bán sản phẩm hàng hoá dịch vụ tăng lên thì doanh thu bán hàng sẽ tăng lên và ngược lại, giá giảm sẽ làm doanh thu giảm đi. tuy nhiên, thông thường khi tăng giá bán sản phẩm thì khối lượng tiêu thụ lại có xu hướng giảm xuống và ngược lại, khi giảm giá thì khối lượng tiêu thụ lại có xu hướng tăng lên. vì vậy, trong nhiều trường hợp tăng giá không phải là biện pháp thích hợp để tăng doanh thu, nếu việc tăng giá bán không hợp lý sẽ làm cho việc tiêu thụ sản phẩm gặp khó khăn, gây nên tình trạng ứ đọng hàng hoá và sẽ làm cho doanh thu giảm xuống. Như vậy, giá bán tăng hay giảm một phần quan trọng là do quan hệ cung cầu trên thị trường quyết định. Do vậy, để đảm bảo được doanh thu và lợi nhuận, doanh nghiệp cần phải có một chính sách giá bán hợp lý.

     

    Nhân tố thị trường tiêu thụ và chính sách bán hàng hợp lý

     

    thị trường tiêu thụ có ảnh hưởng rất lớn đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. nếu sản phẩm của doanh nghiệp phù hợp với nhu cầu thị trường và được thị trường chấp nhận thì việc tiêu thụ sẽ dễ dàng hơn, nếu thị trường tiêu thụ rộng lớn không chỉ bó hẹp trong nước mà còn mở rộng ra thị trường quốc tế thì doanh nghiệp sẽ dễ dàng tăng khối lượng tiêu thụ để tăng doanh thu.

     

    Mặt khác, việc vận dụng các phương thức thanh toán khác nhau luôn ảnh hưởng đến công tác tiêu thụ. Do vậy, muốn nâng cao doanh thu bán hàng, một mặt

     

    23

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    phải biết vận dụng các phương thức thanh toán hợp lý, có chính sách tín dụng thương mại phù hợp, mặt khác phải thực hiện đầy đủ các nguyên tắc kiểm nhập xuất giao hàng hóa. đặc biệt là trong thanh toán quốc tế, để đảm bảo thu hồi tiền hàng một cách đầy đủ và an toàn, doanh nghiệp phải tuân thủ một cách đầy đủ các điều kiện về tiền tệ, về địa điểm , về thời gian và phương thức thanh toán.

     

    1.1.2.2. nhóm nhân tố ảnh hưởng đến chi phí

     

    Thực chất ảnh hưởng của nhân tố này là ảnh hưởng của giá thành sản phẩm tiêu thụ và nó tác động ngược chiều đến lợi nhuận. Giá thành sản phẩm cao hay thấp, tăng hay giảm là tuỳ thuộc vào kết quả của việc quản lý và sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp. Do đó, nó là tác động của các nhân tố chủ quan trong công tác quản lý của doanh nghiệp, nhóm nhân tố này bao gồm các nhân tố sau:

     

    Nhân tố chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

     

    Là những khoản chi phí liên quan tới việc sử dụng nguyên liêu, vật liêu phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp sản xuất, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí, Do vậy, nếu tiết kiệm được khoản chi phí này sẽ góp phần làm giảm giá thành và tăng lợi nhuận. Chi phí nguyên vật liệu được xác định như sau:

     

    Chi phí nguyên vật liệu = Định mức tiêu hao nguyên vật liệu x Giá đơn vị nguyên vật liệu

     

    Định mức tiêu hao nguyên vật liệu: Nhân tố này có quan hệ tỷ lệ thuận với khoản chi vật liệu. Việc thay đổi mức tiêu hao có thể do thay đổi mẫu mã, do công tác quản lý sử dụng nguyên vật liệu và đặc biệt do quy trình công nghệ. trong điều kiện hiện nay cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật phát triển hết sức mạnh mẽ, nhiều phát minh mới, nhiều công nghệ hiện đại mới ra đời, nhiều vật liệu mới ra đời thay thế vật liệu cũ…. nếu doanh nghiệp có khả năng ứng dụng được những thánh tựu khoa học công nghệ tiên tiến vào sản xuất kinh doanh thì sẽ không ngừng nâng cao

     

    24

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    được năng suất lao động, tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu, giảm chi phí, hạ giá thành, từ đó làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. việc ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại vào sản xuất còn nâng cao được chất lương sản phẩm, hạ giá thành, công tác tiêu thụ sẽ thuận lợi hơn và doanh thu sẽ tăng lên. Vì vậy, các nhà quản lý phải xây dựng kế hoạch sản xuất, đổi mới công nghệ và kiểm tra thường xuyên nhằm sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu cho sản xuất.

     

    Giá đơn vị nguyên vật liệu xuất dùng: Nhân tố này tỷ lệ thuận với khoản chi phí nguyên vật liệu. Việc thay đổi giá nguyên vật liệu xuất dùng lại tuỳ thuộc vào giá mua trên thị trường và các chi phí bỏ ra liên quan tới quá trình thu mua vật tư. Do đó, đây là nhân tố ảnh hưởng vừa khách quan vừa chủ quan đến giá thành sản phẩm nên khi xem xét ảnh hưởng của nó phải dựa vào điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp, từng nguồn hàng cụ thể để có kết luận chính xác về tác động của giá nguyên vật liệu xuất dùng đến khoản chi nguyên vật liệu trong giá thành sản phẩm.

     

    Như vậy, các nhân tố định mức tiêu hao nguyên vật liệu, giá mua nguyên vật liệu, chi phí thu mua đều ảnh hưởng tới tổng chi phí và tác động tới lợi nhuận của doanh nghiệp. Đòi hỏi các doanh nghiệp không những tìm các biện pháp để giảm thiểu các khoản chi phí trên mà còn phải xác định mức ảnh hưởng của từng nhân tố đến khoản chi nguyên vật liệu để có biện pháp thích hợp.

     

    Nhân tố chi phí nhân công trực tiếp

     

    Là chi phí để trả lương và các khoản trích theo lương cho công nhân sản xuất trực tiếp. Các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay do cơ sở vật chất trang thiết bị kỹ thuật còn lạc hậu, năng suất lao động chưa cao, còn sử dụng nhiều lao động trực tiếp vào sản xuất. Do đó chi phí nhân công trực tiếp còn chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng chi phí sản xuất. Để giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm biện pháp để giảm chi phí tiền lương công nhân trực tiếp trên một đơn vị sản phẩm. Tuy nhiên, việc hạ thấp chi phí tiền lương phải hợp lý bởi vì tiền lương là một hình thức trả thù lao cho

     

    25

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    người lao động.

     

    Cùng với sự phát triển của xã hội đời sống ngày càng được cải thiện đòi hỏi tiền lương cũng phải được tăng cao. Do đó doanh nghiệp phải tăng cường đầu tư đổi mới trang thiết bị công nghệ, nâng cao trình độ quản lý, tăng năng suất lao động, có một chính sách sử dụng lao động hợp lý, có nhiều biện pháp khuyến khích như tạo điều kiện để người lao động học tập nâng cao trình độ, quan tâm đến đời sống và điều kiện làm việc của công nhân, khuyến khích bằng vật chất và tinh thần cho người lao động thì sẽ kích thích được người lao động làm việc nhiệt tình, sáng tạo, cống hiến hết mình cho sự phát triển của doanh nghiệp

     

    Nhân tố chi phí sản xuất chung

     

    Là các chi phí cho hoạt động của phân xưởng trực tiếp tạo ra hàng hoá dịch vụ, bao gồm các chi phí: Chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền phát sinh ở phạm vi phân xưởng…. Các doanh nghiệp cần có kế hoạch đào tạo nâng

    cao trình độ quản lý sản xuất liên quan đến nhiều khâu như nâng cao trang thiết bị máy móc, trình độ kỹ thuật công nhân viên, tăng hiệu suất làm việc điều đó sẽ góp phần giảm chi phí cho doanh nghiệp.

     

    Nhân tố chi phí bán hàng

     

    Là những khoản chi phí bỏ ra để đảm bảo cho quá trình tiêu thụ hàng hoá dịch vụ của doanh nghiệp được thực hiện. Đó là những khoản chi phí về tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng, chi phí đóng gói vận chuyển bảo quản, khấu hao tài sản cố định …. Chi phí bán hàng phụ thuộc vào đặc

    điểm sản xuất kinh doanh, điều kiện tự nhiên, tình hình thị trường tiêu thụ nếu biết tiết kiệm chi phí tiêu thụ sản phẩm sẽ góp phần làm hạ giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Tuy nhiên phải phấn đấu giảm chi phí một cách hợp lý để không làm giảm uy tín của doanh nghiệp.

     

    26

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

     

    Nhân tố chi phí quản lý doanh nghiệp

     

    Gồm các chi phí quản lý doanh nghiệp, quản lý hành chính và các chi phí chung khác có liên quan đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp như tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho ban giám đốc và nhân viên quản lý ở các phòng ban, lãi vay vốn kinh doanh, dự phòng phải thu khó đòi, chi phí tiếp tân…. Các

    khoản chi phí này là nhỏ nhất trong tổng giá thành nhưng càng tiết kiệm thì càng giảm giá thành và tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.

     

    1.2. phương hướng và biện pháp tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

     

    Lợi nhuận chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố, nó là kết quả cuối cùng có liên quan đến nhiều khâu của quá trình sản xuất. Do đó, phấn đấu tăng lợi nhuận cho các doanh nghiệp là một vấn đề hết sức quan trọng và cần thiết. Chính vì vậy các doanh nghiệp luôn luôn tìm kiếm những giải pháp tối ưu để phát huy một cách tốt nhất lợi thế của doanh nghiệp mình. Mỗi doanh nghiệp tuỳ thuộc vào điều kiện và tình hình cụ thể của mình sẽ có các biện pháp khác nhau nhằm nâng cao lợi nhuận cho công ty. Tuy nhiên, dưới góc độ lý luận chung em xin đề cập tới một số giải pháp mang tính chất chung như sau:

     

    1.2.1. Tăng doanh thu tiêu thụ sản phẩm.

     

    Doanh thu chính là khoản mà doanh nghiệp nhận được thông qua hoạt động bán hàng và đầu tư. Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, việc tăng doanh thu tiêu thụ sẽ làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Tuy nhiên việc tăng doanh thu lại phụ thuộc vào nhiều nhân tố. Do vậy, để tăng doanh thu doanh nghiệp có thể thực hiện một số biện pháp cơ bản sau:

     

    Xây dựng phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả

     

    Đây là vấn đề có ý nghĩa sống còn đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Bởi vì với bất cứ doanh nghiệp nào có một phương án sản xuất kinh doanh đúng đắn sẽ góp phần làm giảm sự tiêu tốn về tiền bạc và công sức mà doanh

     

    27

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    nghiệp vẫn đạt được kết quả tốt, nghĩa là phương án kinh doanh phải có tính khả thi và phải được xây dựng một cách thận trọng, khoa học, chính xác.

    Vấn đề đặt ra ở đây là phương án kinh doanh được xây dựng phải khả thi, phù hợp với tình hình thị trường, khai thác hết lợi thế tiềm năng, điểm mạnh của doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả việc sử dụng vốn, để đạt được lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp. Muốn vậy doanh nghiệp cần phải làm như sau:

     

    Doanh nghiệp phải xác định được vị trí hiện tại của mình trên thị trường(cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh, điểm yếu), mối quan hệ với khách hàng, nhà cungcấp, với đối thủ cạnh tranh và doanh nghiệp phải nghiên cứu thị trường, đây là công việc hết sức phức tạp nó bao gồm các hoạt động từ khâu nghiên cứu thị trường, tổ chức hoạt động sản xuất ra sản phẩm tới khâu tiêu thụ sản phẩm.

     

    Nghiên cứu thị trường, doanh nghiệp phải tổ chức riêng phòng chuyên trách về nghiên cứu thị trường, đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ về nghiên cứu thị trường cho cán bộ công nhân viên đặc biệt là nhân viên chuyên trách về bộ phận marketing.

     

    Đầu tư để nâng cao số lượng và chất lượng sản phẩm tiêu thụ

     

    Nâng cao khối lượng sản phẩm tiêu thụ. Để làm được điều đó, ngoài việc doanh nghiệp phải có những biện pháp quản lý và sử dụng lao động một cách hợp lý, nâng cao trình độ tay nghề của công nhân, bố trí lao động phù hợp với trình độ và kỹ năng của họ, doanh nghiệp còn phải đầu tư cho sản xuất cả về chiều rộng lẫn chiều sâu như hiện đại hoá máy móc thiết bị, mạnh dạn ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất, bên cạnh đó cần làm tốt công tác quảng cáo tiếp thị sản phẩm, công tác tổ chức bán hàng.

     

    Ngoài ra, vấn đề nâng cao chất lượng sản phẩm tiêu thụ cũng là một mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp. Để nâng cao chất lượng sản phẩm doanh nghiệp phải chú trọng tới việc thay đổi công nghệ cho phù hợp với xu thế thị trường, vấn đề đào tạo con người phải được quan tâm đúng mức. Ngày nay do sự

     

    28

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, việc ứng dụng khoa học công nghệ vào trong sản xuất cũng phải được quan tâm để từ đó tạo ra nhiều sản phẩm.

     

    Xây dựng kết cấu sản phẩm có lợi nhất

     

    Kết cấu sản phẩm là một nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu theo những chiều hướng khác nhau, nó có thể làm tăng hoặc giảm lợi nhuận tiêu thụ. Để đạt được lợi nhuận cao, doanh nghiệp cần đầu tư nghiên cứu, đa dạng hoá chủng loại sản phẩm trong đó phải xác định một số mặt hàng chủ lực.

     

    1.2.2. Hạ giá thành sản phẩm

     

    Hạ giá thành sản phẩm thực chất là việc tiết kiệm các chi phí về lao động sống và lao động vật hoá bỏ ra cho việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Việc tiết kiệm các khoản chi phí trực tiếp tạo nên thực thể sản phẩm phải được thực hiện một cách hợp lý để không làm ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm, đối với chi phí bán hàng phải tuỳ vào đặc điểm của sản phẩm, điều kiện tự nhiên, xã hội, thị trường tiêu thụ.

    Đây là phương hướng cơ bản, lâu dài để tăng lợi nhuận cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Đặc biệt trong cơ chế thị trường có sự cạnh tranh về giá, nếu giá sản phẩm càng thấp thì doanh nghiệp càng có lợi thế để hạ giá bán sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh, làm tăng doanh thu và tăng lợi nhuận. Việc tiết kiệm các chi phí về lao động sống, lao động vật hoá có ý nghĩa to lớn không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với toàn xã hội. Vì vậy, nó không chỉ tạo điều kiện cho doanh nghiệp tự bù đắp chi phí sản xuất kinh doanh và có lãi mà còn giúp doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm vốn để mở rộng quy mô sản xuất, tăng khối lượng sản phẩm sản xuất ra. Để giảm được chi phí hạ giá thành sản phẩm các doanh nghiệp cần thực hiện các biện pháp sau:

     

    Phấn đấu tăng năng suất lao động

     

     

    29

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    Năng suất lao đông phản ánh năng lực sản xuất của người lao động, biểu hiện bằng số sản phẩm làm ra trong một đơn vị thời gian hay thời gian cần thiết để làm ra một đơn vị sản phẩm. Tăng năng suất lao động có nghĩa là tăng số sản phẩm làm ra hay giảm số thời gian cần thiết để làm ra một đơn vị sản phẩm, điều này làm cho chi phí nhân công trong một đơn vị sản phẩm giảm đi. hơn nữa việc tăng năng suất lao động còn kéo theo sự giảm đi hàng loạt các chi phí khác đặc biệt là chi phí cố định để hạ giá thành sản phẩm. Do đó, để tăng năng suất lao động doanh nghiệp cần áp dụng tổng hợp nhiều biện pháp sau:

     

    đầu tư đổi mới quy trình công nghệ, hiện đại hoá máy móc thiết bị

     

    Trong điều kiện hiện nay, sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật đã tạo ra khả năng to lớn để các doanh nghiệp đổi mới quy trình công nghệ, cải tiến máy móc thiết bị sao cho phù hợp với quy trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Có như vậy mới tạo ra được tiền đề cho việc sử dụng triệt để công suất máy móc thiết bị. đây là biện pháp trực tiếp tăng năng suất lao động.

     

    tăng cường quản lý, sử dụng có hiệu quả máy móc thiết bị

     

    Việc tăng cường sử dụng máy móc thiết bị phải được tiến hành đồng thời theo hai hướng là : tăng số lượng máy móc thiết bị trên đầu lao động và nâng cao hiệu quả sử dụng máy. muốn vậy phải tổ chức lại quy trình sản xuất, tăng giờ máy chạy, giảm giờ máy ngừng hoạt động do hỏng hóc, thiếu nguyên nhiên vật liệu, thiếu người vận hành… đồng thời phải thường xuyên kiểm tra, sữa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị, thực hiện đúng các yêu cầu của quy trình vận hành máy móc.

     

    sắp xếp, bố trí lao động một cách hợp lý

     

    Việc sắp xếp, bố trí lao động một cách hợp lý nhằm tạo nên sự đồng bộ thống nhất, tạo ra sự gắn kết hài hoà giữa các khâu, các công đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh. điều đó giúp cho doanh nghiệp có thể sử dụng thời gian của mình một cách hiệu quả, góp phần tăng năng suất lao động.

     

    nâng cao trình độ tay nghề và ý thức của người lao động

     

    để tăng năng suất, doanh nghiệp không thể không thực hiện công tác đào

     

    30

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    tạo và bồi dưỡng cho người lao động để nâng cao trình độ tay nghề. Hơn nữa, doanh nghiệp phải luôn quan tâm chăm lo đời sống của cán bộ công nhân viên thông qua tiền lương và các chính sách khen thưởng hợp lý nhằm khuyến khích, động viên người lao động hăng say với công việc, gắn trách nhiệm với công việc của mình. đồng thời doanh nghiệp phải có những biện pháp quản lý lao động cho phù hợp với doanh nghiệp mình.

     

    Tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu

     

    Tiết kiệm nguyên vật liệu tiêu hao trong quá trình sản xuất sẽ góp phần lớn vào việc hạ giá thành sản phẩm sản xuất ra. để tiết nguyên vật liệu tiêu hao cần phải giảm tỷ lệ hao hụt nguyên vật liệu và mức tiêu hao nguyên vật liệu trong một đơn vị sản phẩm. Muốn vậy, doanh nghiệp cần phải thực hiện tốt các biện pháp sau:

     

    kết hợp kế hoạch sản xuất với công tác cung ứng nguyên vật liệu

     

    Doanh nghiệp phải lập kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu sao cho phù hợp với kế hoạch sản xuất, tránh tình trạng sản xuất bị ngừng trệ do thiếu nguyên vật liệu hoặc tình trạng nguyên vật liệu ứ đọng quá lớn. Doanh nghiệp phải chọn nguồn cung cấp gần, thuận tiện cho việc chuyên chở, giá cả phải chăng đặc biệt là phải ổn định nguồn cung cấp những vật tư chính, đây cũng là nhân tố giúp tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm.

     

    tổ chức quản lý nguyên vật liệu một cách tốt nhất

     

    tổ chức quản lý nguyên vật liệu một cách tốt nhất để sao cho đảm bảo về số lượng, chất lượng nguyên vật liệu. Muốn vậy, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra giám sát các loại nguyên vật liệu nhập về, tránh tình trạng nhập phải các loại nguyên vật liệu kém phẩm chất hoặc để xẩy ra tình trạng hao hụt nguyên vật liệu quá lớn. Ngoài ra doanh nghiệp cần chú ý đến khâu bảo quản, dự trữ vật tư, thực hiện quản lý và sử dụng nguyên vật liệu tiết kiệm ngay từ khâu mua vào, áp dụng phương pháp quản trị hàng tồn kho dự trữ thích hợp nhằm tối thiểu hoá chi phí.

     

    31

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    doanh nghiệp phải xây dựng được định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm, xây dựng định mức phế phẩm vật tư hợp lý.

    Định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm là số nguyên vật liệu cần thiết để tạo ra một đơn vị sản phẩm theo yêu cầu kỹ thuật nhất định. Mức tiêu hao thực tế so với định mức càng nhỏ bao nhiêu thì vật tư được sử dụng càng tiết kiệm bấy nhiêu. Để giảm bớt tiêu hao nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm doanh nghiệp cần: áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất, xây dựng được các mối liên hệ gắn bó trách nhiệm chặt chẽ giữa các khâu mà nguyên vật đi qua, tránh tình trạng có những khâu nguyên vật liệu không được quản lý chặt chẽ dẫn đến lãng phí, hao hụt lớn, tăng cường kiểm tra các định mức tiêu hao nguyên vật liệu, ngăn chặn và xử lý kịp thời các trường hợp gây thất thoát lãng phí vật tư. Có kế hoạch sử dụng nguyên vật liệu thay thế trong những trường hợp cần thiết trên cơ sở đảm bảo chất lượng sản phẩm cũng như giá thành của sản phẩm đó.

     

    Giảm các loại chi phí gián tiếp

     

    Chi phí gián tiếp bao gồm các khoản : Chi phí tiền lương công nhân gián tiếp, tiền thuê văn phòng, chi phí tiếp khách, chi phí nhân viên quản lý, chi phí khác…. các khoản chi phí này không liên quan trực tiếp đến sản xuất sản phẩm.

     

    Do vậy, để giảm chi phí gián tiếp cần phải xây dựng được cơ cấu bộ máy quản lý gọn nhẹ, hiệu quả không chồng chéo, phù hợp với đặc điểm riêng của từng doanh nghiệp và đặc điểm chung của từng ngành, từ đó tiết kiệm chi phí quản lý.

     

    Ngoài ra, các khoản chi phí gián tiếp này rất dễ bị lạm dụng trong chi tiêu. do đó, doanh nghiệp cần phải có biện pháp quản lý khoản chi phí này có hiệu quả. Doanh nghiệp nên xây dựng hạn mức chi phí cho các khoản mục này và chi tiêu theo hạn mức đã định.

     

    1.2.3.Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

     

    đây là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại, phát triển và thu lợi nhuận cao

     

    32

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    trong nền kinh tế thị trường. Nhằm đạt được hiệu quả cao, với chi phí đầu vào thấp nhất các doanh nghiệp phải sử dụng vốn sao cho có hiệu quả cao nhất. để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định, đồng thời tăng nhanh tốc độ tuần hoàn và chu chuyển của vốn lưu động. Ngoài ra trong quá trình hoạt động nếu có vốn nhàn rỗi thì doanh nghiệp nên đầu tư ra ngoài như đầu tư vào cổ phiếu, trái phiếu, các chứng chỉ có giá khác, liên doanh liên kết, gửi ngân hàng… để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tăng lợi nhuận.

    Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng cần cân nhắc lựa chọn nguồn tài trợ vốn một cách hợp lý nhằm giảm chi phí sử dụng vốn và đảm bảo an toàn tài chính cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp nên nghiên cứu, cân nhắc sử dụng đòn bẩy tài chính một cách hiệu quả để tăng lợi nhuận vốn chủ sở hữu.

     

    Trên đây chỉ là một số phương hướng cơ bản để nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp. Tuỳ theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của mình mà doanh nghiệp cần vận dụng tổng hợp một cách uyển chuyển, sáng tạo những biện pháp trên đây để đạt được hiệu quả kinh doanh tốt nhất, đạt được lợi nhuận cao nhất trong điều kiện các nguồn lực có giới hạn.

     

    Tóm lại, lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng hợp có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. để đánh giá được chất lượng hoạt động của một doanh nghiệp chúng ta phải phân tích một cách toàn diện, sâu sắc toàn bộ các chỉ tiêu về lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận mà chúng ta đã nêu. việc phân tích không chỉ xem xét lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp cao hay thấp mà phải tiến hành so sánh các chỉ tiêu giữa các năm với nhau để thấy được xu hướng của doanh nghiệp là phát triển hay suy thoái hoặc so sánh các chỉ tiêu của doanh nghiệp với số trung bình của ngành hay các doanh nghiệp có điều kiện sản xuất kinh doanh tương tự nhằm xác định vị trí của doanh nghiệp là tiên tiến hay lạc hậu…

     

    Tuy nhiên, mỗi doanh nghiệp tuỳ vào điều kiện sản xuất kinh doanh, ngành nghề kinh doanh thì kết quả đạt được củng khác nhau. Để nghiên cứu một cách cụ thể và chi tiết hơn về vấn đề này, sau đây chúng ta sẽ đi sâu xem xét quá trình thực hiện lợi nhuận ở Công ty cổ phần Phát Triển Công Nghệ Nông Thôn.

     

    33

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    CHƯƠNG II

    THỰC TRẠNG VỀ KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ NÔNG THÔN

    2.1. Khái quát về tình hình tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần phát triển công nghệ nông thôn

     

    2.1.1. Khái quát về quá trình hình thành và phát triển công ty

     

    2.1.1.1. Giới thiệu về công ty

     

    Tên giao dịch: Công ty cổ phần Phát Triển Công Nghệ Nông Thôn.

     

    Tên tiếng anh: Rural Technology Development.

     

    Tên viết tắt: RTD.

     

    Trụ sở chính: Đặt tại P104 – C1b – Phường Láng Hạ – Quận Đống Đa – Thành phố Hà Nội.

    Loại hình công ty: Công ty cổ phần.

     

    Công ty được cấp giấy phép kinh doanh số: 0103000601 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư thành phố Hà Nội cấp ngày 01/ 11/ 2001.

    Vốn điều lệ: 9 tỷ đồng huy động từ các cổ đông.

     

    Công ty được tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh Nghiệp được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 12/ 06/ 2000 tại Kỳ họp thứ 8 Khoá X, có hiệu lực thi hành 01/ 01/ 2001.

     

    Hiện nay công ty có ba chi nhánh với hơn 300 đại lý lớn nhỏ trải dài cả ba miền Bắc, Trung, Nam đó là:

    * Chi nhánh Hà Tây : Đặt tại Khu công nghiệp sản xuất và chế biến thức ăn gia súc Xã An Khánh – Huyện Hoài Đức – Tỉnh Hà Tây.

    • Chi nhánh Miền Nam: Đặt tại 11/ 29A Nguyễn Oanh – Quận Gò Vấp – Thành phố Hồ Chí Minh.

    * Chi nhánh Hưng Yên : Đặt tại Xã Lạc Hồng – Huyện           – Tỉnh Hưng

     

    Yên.

     

    34

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    Ngành nghề kinh doanh cơ bản: Sản xuất kinh doanh thuốc thú y và thức ăn gia súc.

    Công nghệ sản xuất: Thức ăn gia súc được sản xuất theo công nghệ của Đức, thuốc thú y được sản xuất theo công nghệ của Trung Quốc.

     

    2.1.1.2. Khái quát về quá trình hình thành và phát triển công ty

     

    Công ty cổ phần Phát Triển Công Nghệ Nông Thôn được chính thức thành lập vào tháng 4 năm 1998 với tiền thân là Công ty trách nhiệm hữu hạn Phát Triển Công Nghệ Nông Thôn. Thời gian này công ty chủ yếu kinh doanh thương mại các loại nguyên liệu sản xuất thuốc thú y và thuốc thuỷ sản nhập khẩu. Được sự hỗ trợ của các giáo sư hàng đầu về ngành chế biến thức ăn gia súc và thuốc thú y, công ty đã từng bước chuyển sang tự nghiên cứu, sản xuất thức ăn và thuốc thú y đặc chủng.

     

    Sau một thời gian hoạt động đến ngày 1 tháng 11 năm 2001 Công ty trách nhiệm hữu hạn Phát Triển Công Nghệ Nông Thôn chuyển thành Công ty cổ phần Phát Triển Công Nghệ Nông Thôn. Với các ngành nghề kinh doanh:

     

    ứng dụng công nghệ bảo quản và chế biến nông sản.

     

    Dịch vụ khoa học công nghệ phục vụ sản xuất nông nghiệp.

     

    Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá.

     

    Buôn bán nguyên liệu sản xuất phục vụ nông nghiệp và nông thôn.

     

    Mua bán trang thiết bị y tế.

     

    Buôn bán nguyên liệu sản xuất thuốc thú y và thức ăn gia súc.

     

    Sản xuất thức ăn gia súc, thức ăn cho thủy sản.

     

    Sản xuất thuốc thú y, thức ăn bổ sung cho vật nuôi(gia súc và vật nuôi dưới nước).

    Trong đó, công ty tập trung vào sản xuất kinh doanh thuốc thú y và thức ăn gia súc. Thuốc thú y của công ty rất đa dạng bao gồm cả thuốc bột, thuốc tiêm và thuốc kháng thể, đây là những sản phẩm có nhiều tính năng ưu việt như tác dụng trên cơ thể vật nuôi, giá thành tương đối rẻ… Vì vậy các loại thuốc này đã chiếm lĩnh được thị trường trong nước và xuất khẩu một phần sang các nước láng

     

    35

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    giềng như Lào, Cam Pu Chia. Còn thức ăn chăn nuôi của công ty gồm 7 nhãn hiệu là Việt úc, ý Mỹ, GROW, PHú Nông, VINA FEED, Sài Gòn và đặc biệt là công ty đang tập trung vào phát triển sản phẩm ơn Việt đó là sản phẩm có chất lượng cao.

     

    Với năng lực sản xuất hiện có như lao động có tay nghề, các sản phẩm của công ty được sản xuất trên dây truyền thiết bị công nghệ hiện đại của Cộng hoà liên bang Đức, Trung Quốc và cả sự cố gắng nỗ lực của toàn bộ công nhân viên, sự tận tâm sáng suốt của ban giám đốc, vốn lớn… Đứng trước yêu cầu đặt ra là thể hiện tốt các chỉ tiêu kinh tế xã hội hàng năm như sản xuất các sản phẩm chất lượng cao, đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng trên cơ sở mở rộng quy mô sản xuất, đưa công ty từng bước hoà nhập vào nền kinh tế thị trường và ngày càng có vị thế vững vàng trên thị trường trong ngoài nước. Từ những điểm mạnh và với nhiệm vụ đặt ra đặt ra trước mắt công ty đã tiến hành liên kết hợp tác, học hỏi những kinh nghiệm quý báu trong việc quản lý tài chính, trong sản xuất kinh doanh của các đối tác và áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất, phát huy hết tiềm năng vốn có. Chính vì vậy công ty là một trong những đơn vị mạnh so với các đơn vị sản xuất sản phẩm cùng loại và đạt được nhiều thành tích đáng kể. Điều này được thể hiện cụ thể:

     

    • Ngay từ những năm đầu đi vào hoạt động: Công ty đã sản xuất được một số kháng thể như kháng thể Newcastle, E.coli, Gumboro và được cục Thú y cấp giấy phép cho lưu hành toàn quốc. Kháng thể này cho hiệu quả cao khi trị bệnh sưng phù đầu đặc biệt là phòng trị bệnh phân trắng lợn con, tỷ lệ khỏi bệnh đạt rất cao 90% – 95%. Ngoài ra, Công ty RTD đã sản xuất ra một bộ gồm hàng trục sản phẩm có chất lượng tốt, có một số sản phẩm được bà con tin dùng:

    RTD – Tylogendex         : Đặc trị viêm đường hô hấp.

     

    RTD – E 300                        : Đặc trị ho, hen suyễn.

     

    RTD – Doxyvet                  : Đặc trị tiêu chảy.

     

    RTD – Depen strep L.A: Đặc trị utụ huyết trùng, viêm phổi.

     

    36

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    • Cuối năm 2003, đầu năm 2004 dịch cúm gia cầm xuất hiện, lây lan ra 11 nước và lãnh thổ Châu á, trong đó có Việt Nam. Dưới sự chỉ đạo của chính phủ, các bộ, ngành địa phương và lực lượng Thú y dịch cúm gia cầm ở nước ta đã được kiểm soát nhanh chóng. Về phía công ty, công ty đã đẩy mạnh được lượng tiêu thụ góp phần tăng doanh thu đồng thời hạn chế khả năng lan truyền của dịch bệnh. Vào những ngày cuối tháng 4 năm 2004 dịch cúm gia cầm bùng phát trở lại ở một số vùng, công ty đã rất cố gắng trong việc sản xuất thuốc để hạn chế dịch bệnh lây lan. Vì vậy trong năm này công ty cũng đã sản xuất được một số chế phẩm vi sinh như: men USB, USA. Đặc biệt công ty sản xuất một bộ gồm 18 sản phẩm cho nhiều loại gia súc, gia cầm như cho bò sữa, cho lợn tập ăn, cho gà, vịt, ngan ở các lứa tuổi. Có thể kể ra một số sản phẩm đáng lưu tâm như: Ho, B52, RTD – F111…

    Trước nhu cầu đòi hỏi cấp bách trong xúc tiến thương mại và thực hiện hiệp định SPS của WTO, ngành Thú y chúng ta đã và đang gồng mình lên thực hiện một số chương trình thú y tầm cỡ quốc tế. Biết bao sự kiện tạo nên dấu ấn cho năm 2004 này. Năm 2004 là năm kỷ niệm thành lập 80 năm ngày thành lập Tổ chức Thú y thế giới(OIE). Tổ chức này kêu gọi các nước thành viên trong đó có Việt Nam, phối hợp phòng chống dịch bệnh động vật đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho đất nước mình và cho toàn cầu.

     

    Để từng bước hội nhập nền kinh tế khu vực, nền kinh tế thế giới, Đảng và Nhà nước Việt Nam đã xây dựng và đưa ra nhiều quyết sách như: Nghị quyết TW2 khoá VIII về khoa học và công nghệ, nghị quyết TW6 lần 1 về phát triển chăn nuôi theo hướng hàng hoá, nghị quyết 15 khoá IX về đẩy nhanh, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, nhằm tạo ra những nguồn thực phẩm có chất lượng, an toàn phục vụ cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Đây là những động lực tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển của các doanh nghiệp nói chung và công ty RTD nói riêng.

    Trong thời gian tới công ty RTD tăng cường nghiên cứu và sản xuất thuốc theo hướng dùng các chủng vi sinh hữu ích, đây là các chế phẩm probiotic – gọi là chế phẩm trợ sinh học. Hướng này hiện nay trên thế giới đang phát triển mạnh. Để

     

    37

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    các hướng nghiên cứu và sản xuất nêu trên phát triển tốt và có hiệu quả, công ty đang hoàn thiện hệ thống sản xuất theo tiêu chuẩn GMP – ASEAN do dây truyền sản xuất thuốc tiêm và dung dịch do Tập đoàn TUV Cộng hoà liên bang Đức công nhận.

     

    2.1.2. Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty

     

    2.1.2.1. Tổ chức nhân sự

     

    Lao động là yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất, nó tác động đến quá trình sản xuất trên hai mặt số lượng lao động và chất lượng lao động. Công ty RTD có một lực lượng đông đảo là 300 lao động có tay nghề, có trình độ cao và công ty luôn quan tâm đến việc đào tạo cho số lao động mới vào nghề, tiến hành bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn thi nâng bậc cho đội ngũ cán bộ công nhân viên, tuyển dụng lao động mới có trình độ. Điều này được thể hiện qua bảng: Phân tích

     

    2.1.2.2. Tổ chức sản xuất kinh doanh

     

    Hiện nay công ty có các địa điểm hoạt động:

     

    Cửa hàng tại Trường Chinh – Hà Nội: Đảm nhiệm việc giới thiệu và tiêu thụ hàng ở khu vực Hà Nội và những khách hàng ở các vùng lân cận.

    Chi nhánh miền Nam : Đảm nhiệm việc tiêu thụ hàng hoá tại khu vực miền Nam tính từ Đà Nẵng trở vào đến mũi Cà Mau.

    Hệ thống phân phối của công ty tại chi nhánh Hà Tây: Đảm nhiệm việc tiêu thụ hàng hoá tại các tỉnh ở miền Bắc và miền Trung đến Đà Nẵng.

    Hệ thống phân phối của công ty tại chi nhánh Hưng Yên: Đầu năm 2005 bắt đầu đi vào hoạt động và tiến hành hạch toán độc lập.

    Quá trình sản xuất từng nhóm sản phẩm của công ty được thực hiện theo dây truyền tại các phân xưởng riêng biệt, công ty có các phân xưởng sau:

    Phân xưởng sản xuất thức ăn chăn nuôi.

     

    Phân xưởng sản xuất thuốc bột.

     

    Phân xưởng sản xuất thuốc nước.

     

    38

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

     

    2.1.2.3.Tổ chức bộ máy quản lý.

     

    Tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh.

     

    Quản lý là yếu tố quan trọng trong hoạt động kinh doanh. Để quản lý có hiệu quả thì đòi hỏi phải tổ chức bộ máy quản lý phù hợp cùng đội ngũ quản lý có trình độ, có năng lực.

     

    Xuất phát từ thực tế, đặc thù sản xuất của ngành, quy mô, loại hình doanh nghiệp và do nhận thức đúng về tầm quan trọng trong công tác tổ chức quản lý. Công ty đã từng bước củng cố tổ chức, cơ cấu phòng ban, tuyển chọn nhân viên, cán bộ mới có năng lực đồng thời đào tạo và nâng cao nghiệp vụ cho công nhân, cán bộ cũ của công ty cho phù hợp với công việc và phục vụ cho kế hoạch xây dựng công ty lâu dài.

    Để thực hiện các nhiệm vụ của mình có hiệu quả cao nhất trong quá trình điều hành sản xuất kinh doanh đồng thời tạo ra một cơ cấu năng động sẵn sàng thích ứng trước biến động của thị trường. Công ty đã tổ chức cho mình một bộ máy kinh doanh tinh giản, gọn nhẹ và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất, công ty áp dụng mô hình trực tuyến – chức năng trong hệ thống quản lý kết hợp với hoạt động theo nhóm, lấy thị trường làm trung tâm và mục đích của các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, các hoạt động của công ty là để đáp ứng tốt cho các yêu cầu của thị trường:

    * Đại Hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ

     

    phần.

     

    • Tổng Giám Đốc: Lãnh đạo, quản lý và điều hành chung mọi hoạt động của công ty.
    • Các Phó Tổng Giám Đốc: Giúp việc cho Tổng Giám Đốc trong công tác lãnh đạo, quản lý và điều hành theo lĩnh vực công tác được uỷ quyền.
    • Trưởng Phòng thuộc cơ cấu giúp việc cho Ban Giám Đốc: Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc(hoặc Ban Giám Đốc) về mọi nhiệm vụ được giao.

    39

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    • Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm của các thành viên trong Ban Giám Đốc, các phòng, đơn vị có trách nhiệm liên hệ công tác đúng hệ thống, đúng quy trình, thủ tục. Những trường hợp liên hệ công tác sai quy trình, thủ tục và chức năng nhiệm vụ không được giải quyết và bị xử lý theo quy định chung của công ty. Trường hợp đặc biệt do Tổng Giám Đốc công ty yêu cầu trực tiếp bằng văn bản hoặc nói trực tiếp thì không nhất thiết phải thông tin cho cán bộ quản lý trực tiếp biết.
    • Các Phòng Nghiệp Vụ: Là đầu mối tổng hợp thông tin theo mảng nghiệp vụ phụ trách, đảm bảo hệ thông tin quản lý trong toàn công ty, chịu trách nhiệm hướng dẫn, tư vấn và hỗ trợ các đơn vị, bộ phận khác về những mảng nghiệp vụ liên quan.

    Bộ máy quản lý của công ty được phân cấp khá hoàn chỉnh bao gồm Ban Giám Đốc và các phòng ban chức năng, thực hiện các chức năng quản lý nhất định:

     

    • Đại Hội Đồng Cổ Đông: Bao gồm toàn bộ các cổ đông cùng bầu ra hội đồng quản trị và ban kiểm soát để quản lý, giám sát hoạt động của công ty.
    • Hội đồng quản trị: Là cơ quan quyền lực cao nhất được các cổ đông bầu ra thông qua Đại hội đồng cổ đông, có trách nhiệm tập thể trong việc quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong phạm vi pháp luật và điều lệ của công ty quy định.
    • Ban kiểm soát: Do các cổ đông bầu ra thông qua Đại hội đồng cổ đông và pháp luật về kiểm tra, có chức năng giám sát hoạt động của Giám đốc, bộ máy tiến hành hoạt động của công ty và chấp hành điều lệ cũng như nghị quyết, quyết điịnh của Đại hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông trong quá trình sản xuất kinh doanh.
    • Tổng giám đốc: Điều hành trực tiếp hoạt động kinh doanh của công ty dựa vào ý kiến chỉ đạo của Hội đồng quản trị, lãnh đạo và quản lý toàn diện các

    40

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    mặt công tác, các hoạt động đối nội, đối ngoại của công ty. Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.

     

    • Đại diện lãnh đạo về chất lượng: Là đại diện một trong các lãnh đạo giúp Tổng giám đốc chịu trách nhiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm của công ty, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về công việc được giao.
    • Các phó Tổng giám đốc: Giúp việc cho Tổng giám đốc trong chỉ đạo từng lĩnh vực công tác của công ty theo sự phân công, uỷ quyền của Tổng giám đốc. Giải quyết các vấn đề có liên quan đến lĩnh vực phụ trách, báo cáo công tác thường kỳ lên Tổng giám đốc và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về mọi nhiệm vụ được giao.
    • Phòng hành chính – nhân sự: Tham mưu giúp việc cho Tổng giám đốc trong công tác đối nội, đối ngoại, quản trị hành chính nhân sự và quản lý đất đai, nhà xưởng… Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về mọi nhiệm vụ được giao.
    • Phòng tài chính – kế toán: Tham mưu, giúp việc cho Tổng giám đốc trong công tác quản lý tài chính kế toán, xây dựng chiến lược hoạt động kinh doanh, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn của công ty. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về nhiệm vụ được giao và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính của công ty theo quy định của Hội đồng quản trị.
    • Phòng kế hoạch – vật tư: Tham mưu, giúp việc cho Tổng giám đốc trong công tác khai thác nguồn vật tư, cung ứng và quản lý vật tư, nguyên vật liệu đáp ứng cho các yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh…
    • Phòng công nghệ: Tham mưu, giúp việc cho Tổng giám đốc trong công tác quản lý công nghệ sản xuất và quản lý kỹ thuật, kiểm soát, đổi mới công nghệ sản xuất, nâng cấp hoàn thiện sản phẩm cũ và nghiên cứu chế tạo sản phẩm mới.
    • Phòng đảm bảo chất lượng: Tham mưu, giúp việc cho Ban giám đốảntong công tác xây dựng hệ thống chất lượng thông công ty, kiểm tra việc triển khai hệ

    41

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    thống chất lượng trong công ty… Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Phó tổng giam đôc sản xuất và Tổng giám đốc về mọi nhiệm vụ được giao.

    • Phòng kiểm tra chất lượng: Tham mưu giúp việc cho Ban giám đốc tong công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm từ khâu đàu vào cho đến khi thử nghiêm sản phẩm Triển khai sản xuất sản phẩm. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Phó tổng giam đôc sản xuất và Tổng giám đốc về mọi nhiệm vụ được giao.
    • Xưởng sản xuất: Triển khai sản xuất sản phẩm theo kế hoạch nhận được từ phòng kế hoạch – vật tư theo các quy định của hệ thống quản lý chất lượng với tiêu chuẩn chất lượng và giá thành phù hợp. Quản đốc chịu trách nhiêm trực tiểp trước Phó tổng giám đốc sản xuất và Tổng giám đốc về mọi nhiệm vụ được giao.
    • Phòng kinh doanh: Tham mưu, giúp việc cho Tổng giám đốc trong công tác quản lý và chỉ đạo hoạt động kinh doanh – tiếp thị công ty, tổ chức hệ thống ma keting, hệ thống bán hàng và hệ thống bán lẻ, các chế độ cho khách hàng, quản lý tín dụng khách hàng. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về mọi nhiệm vụ được giao.

    Tổ chức bộ máy quản lý tài chính – kế toán.

     

    ở các doanh nghiệp nói chung và ở Công ty cổ phần Phát Triển Công Nghệ Nông Thôn nói riêng, phòng tài chính – kế toán giữ một vai trò hết sức quan trọng. Phòng tài chính – kế toán của công ty thực hiện chức năng là:

     

    • Tổ chức bộ máy kế toán trong toàn công ty.
    • Tổ chức thực hiện công tác kế toán, tập hợp, xử lý và cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác thông tin tài chính – kế toán cho giám đốc.
    • Tham mưu cho giám đốc về quản lý tài chính, quản lý kinh tế trên các lĩnh vực.
    • Hướng dẫn và phổ biến về nghiệp vụ cho các đơn vị thành viên về lĩnh vực tài chính – kế toán.
    • Xây dựng các quy chế về quản lý tài chính và kinh tế trong toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

    42

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    • Tổng hợp, phân tích đánh giá kết quả hoạt động kinh tế trên cơ sở báo cáo tài chính, tham mưu cho lãnh đạo những biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế của công ty.
    • Huy động vốn và các nguồn lực tài chính đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh. Đề xuất các phương án đầu tư trong và ngoài nước.

    Để thực hiện đầy đủ các chức năng, nhiệm vụ của mình, đồng thời đảm bảo sự lãnh đạo và chỉ đạo tập trung thống nhất công ty đã lập ra một bộ máy quản lý tài chính – kế toán gồm 10 người trong đó có 1 kế toán trưởng, 1 thủ quỹ, 2 kế toán tổng hợp và 5 kế toán viên khác:

    Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng tài chính – kế toán: Điều hành mọi công việc trong phòng và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về toàn bộ công tác tài chính của công ty.

     

    Kế toán trưởng chi nhánh.

     

    Kế toán bán hàng, công nợ phải thu.

     

    Kế toán vốn bằng tiền, công nợ phải trả. Kế toán thuế.

    Kế toán tập hợp chi phí và giá thành sản phẩm. Kế toán kho vật liệu, thành phẩm.

    Kế toán tổng hợp. Thủ quỹ.

     

    Ngoài ra, trong quá trình hoạt động phòng kế toán tài chính của công ty đã xây dựng mục tiêu chất lượng cho phòng mình là:

    Toàn bộ nhân viên phòng kế toán tài chính không ngừng rèn luyện nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn và tu dưỡng đạo đức, tác phong nhằm xây dựng điển hình của “văn hoá doanh nghiệp RTD”.

     

    Hợp tác chặt chẽ với các Phòng, Ban, Bộ phận khác trong công ty triển khai thực hiện: Phấn đấu đạt chứng nhận GMP – ASEAN cho Nhà máy sản xuất Thuốc Thú y vào năm 2005.

     

    43

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    Đáp ứng yêu cầu phục vụ của khách hàng và nội bộ với phương châm:

     

    “nhanh, gon, rõ ràng, chính xác”.

     

    Hoàn thiện việc áp dụng phần mềm kế toán trong công tác hạch toán kế toán…

     

    Trong những năm gần đây, nhằm hiện đại hoá công tác quản lý tài chính, nâng cao hiệu quả công việc, công ty đã áp dụng chương trình kế toán máy để đảm bảo việc kiểm tra, đối chiếu cũng như in ấn báo cáo một cách nhanh chóng, góp phần tiết kiệm chi phí thời gian cũng như nâng cao hiệu quả làm việc độc lập của kế toán viên.

     

    2.1.3. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty.

     

    2.1.3.1. Đặc điểm và quy trình sản xuất sản phẩm.

     

    Đặc điểm sản phẩm.

     

    Đặc điểm của thuốc thú y.

     

    Thuốc thú y có tác dụng bảo vệ sức khoẻ cho đàn gia súc, gia cầm, động vật nuôi; làm thuốc chữa bệnh cho tất cả các vật nuôi khác nhằm mục tiêu đạt hiệu quả kinh tế cao và cho những sản phẩm sạch làm thực phẩm cho con người và các nguyên liệu phụ phẩm sử dụng vào các mục đích khác nhau. Thuốc thú y còn có tác dụng ngăn ngừa các bệnh lây từ gia súc, gia cầm sang con người nhằm bảo vệ con người tránh khỏi sự lây nhiễm. Chăn nuôi muốn trở thành ngành sản xuất chính thì vai thò thuốc thú y lại vô cùng quan trọng.

     

    Thuốc thú y là sản phẩm đòi hỏi đặc tính kỹ thuật cao, quy trình bảo quản nghiêm ngặt. Mỗi sản phẩm sản xuất ra phải đúng quy trình kỹ thuật bởi vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến tình trạng, sức khoẻ vật nuôi và gián tiếp ảnh hưởng đến sức khoẻ con người. Do đó thuốc thú y có một số đặc điểm sau:

    • Thuốc thú y là loại sản phẩm mà người tiêu dùng mua về để phòng và chữa bệnh cho gia súc, gia cầm; giúp cho vật nuôi tăng trưởng và phát triển nhanh nên nhu cầu thuốc thú y phụ thuộc vào quy mô đàn gia súc và tình trạng sức khoẻ của chúng tức là quy mô đàn gia súc lớn và tình trạng sức khoẻ đàn gia súc kém

    44

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    thì cần phải sử dụng nhiều thuốc thú y và ngược lại quy mô đàn vật nuôi nhỏ hay tình trạng sức khoẻ của đàn vật nuôi tốt thì lượng sử dụng thuốc thú y giảm.

    • Nếu thuốc thú y mà quá hạn định sử dụng hoặc là bảo quản thuốc không theo chế độ thì việc sử dụng thuốc thú y sẽ không có khả năng phòng và trừ các loại dịch bệnh cho gia súc. Vì vậy trong quá trình đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng cần phải lưu ý đặc điểm này để đảm bảo hiệu quả sử dụng thuốc.
    • Một số sản phẩm thuốc thú y mang tính thời vụ do xuất hiện một số bệnh thường gặp ở vật nuôi như bệnh tụ huyết trùng ở trâu bò thường xảy ra thành dịch
    • các tỉnh miền Nam vào mùa mưa hàng năm và ở miền Trung bệnh thường xảy ra sau các trận lũ lụt, còn ở các tỉnh miền Bắc thường xảy ra trước mùa đông. Để hạn chế bệnh này cần có vắc xin tiêm phòng hoặc gần đến tết Nguyên Đán để đảm bảo thực phẩm cho ngày tết người ta thường sử dụng thuốc thú y nhiều hơn thuốc bổ.
      • Thuốc thú y có ảnh hưởng gián tiếp đến con người nên phải được sản xuất trong điều kiện cho phép và tuyệt đối đảm bảo về chất lượng.

    Đặc điểm của thức ăn chăn nuôi.

     

    2.1.3.2. Thị trường tiêu thụ và kênh tiêu thụ sản phẩm.

     

    Thị trường tiêu thụ sản phẩm.

     

    ở các vùng khác nhau nhu cầu về sản phẩm của công ty cũng khác nhau: ở vùng đồng bằng đất đai màu mỡ, trồng trọt phát triển đi đôi với chăn nuôi phát triển nên ở những vùng này cần nhiều đến thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi. Còn ở vùng đồi núi cao trình độ dân trí thấp, chăn nuôi chủ yếu theo tập quán thủ công, không theo kỹ thuật nên nhu cầu về thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y rất ít.

     

    Mỗi khu vực thị trường chứa đựng trong lòng nó các yếu tố khác nhau. Thị trường thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y của công ty RTD được chia thành 3 vùng chính: Miền Bắc, miền Trung và miền Nam nhưng chủ yếu được tiêu thụ ở miền Bắc:

    • Cửa hàng tại Trường Chinh – Hà Nội: Đảm nhiệm việc giới thiệu và tiêu thụ hàng ở khu vực Hà Nội và những khách hàng ở các vùng lân cận.

    45

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    • Hệ thống phân phối của công ty tại chi nhánh Hà Tây: Đảm nhiệm việc tiêu thụ hàng hoá tại các tỉnh ở miền Bắc và miền Trung đến Đà Nẵng.
    • Chi nhánh miền Nam : Đảm nhiệm việc tiêu thụ hàng hoá tại khu vực miền Nam tính từ Đà Nẵng trở vào đến mũi Cà Mau.

    Nhìn chung, thị trường tại miền Bắc của công ty vẫn chiếm thị trường lớn nhất. Công ty đã có cố gắng đưa hàng hoá vào thị trường miền Nam và miền Trung, trong tương lai thị trường miền Nam cũng hứa hẹn nhiều tiềm năng lớn.

     

    Kênh tiêu thụ sản phẩm.

     

    Bất cứ doanh nghiệp nào muốn bán được nhiều sản phẩm, liên tục có lãi, kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh đều tăng qua các năm thì bắt buộc phải có một hệ thống kênh tiêu thụ sản phẩm phù hợp. Đây là khâu rất quan trọng quyết định sự sống còn của một doanh nghiệp.

    Sơ đồ:

     

                               

    1

    2

         

    Người bán lẻ

               
                     
                           
         

    4

                       

    Công ty

                 

    Người

    Đại lý

       

    Bán

     

    Bán lẻ

                     

    tiêu

                           
         

    3

                 

    dùng

           

    Chi

       

    Bán

     

    Bán lẻ

           
                               

    Sơ đồ 3: Tiêu thụ sản phẩm qua các kênh của công ty RTD

     

    Hiện nay công ty sử dụng các kênh phân phối theo sơ đồ 3 đối với tất cả các loại sản phẩm của công ty. Kênh tiêu thụ trực tiếp là kênh (1), kênh tiêu thụ gián tiếp gồm kênh (2), kênh (3) và kênh (4):

     

    • Kênh trực tiếp: Kênh (1) các sản phẩm sản xuất do công ty sản xuất ra được phân phối trực tiếp từ công ty tới người tiêu dùng thông qua các cửa hàng bán lẻ của công ty. Công ty đã mở các cửa hàng này để bán và giới thiệu sản phẩm của công ty tại nơi sản xuất, đó là cửa hàng Trường Chinh – Hà Nội. Hàng bán ra

    46

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    • kênh này không có sự trung gian của các đại lý, người bán buôn, người bán lẻ. Lượng hàng bán ra ở kênh này không nhiều, khả năng thu hút khách hàng khó hơn, người tiêu dùng ít có ấn tượng mạnh. Do kênh này không có mặt đại lý nên điều kiện mở rộng thị trường bị hạn chế. Hàng bán ở kênh này không có chi phí trung gian, sản phẩm luôn được bảo quản chặt chẽ, không hỏng, đúng kỹ thuật, người tiêu dùng yên tâm hơn về chất lượng sản phẩm. Tiền hàng thu về 100%, khách hàng không nợ nần, tránh được rủi ro.
    • Kênh tiêu thụ gián tiếp:
    • Kênh (2): Sản phẩm do công ty sản xuất ra dược đưa tới người bán lẻ, người bán lẻ sẽ bán các sản phẩm này cho người tiêu dùng. Hàng bán ra ở kênh này không có sư tham gia của các trung gian (các đại lý, người bán buôn). Công ty bán sản phẩm cho nhiều người bán lẻ một lượng hàng nhỏ nên chi phí cao bao gồm: chi phí chào hàng, đưa hàng, hóa đơn thanh toán, hàng đóng thành kiện nhỏ…Do đó giá bán cho người bán lẻ cao. Ngược lại, người bán lẻ cũng mua hàng của nhiều nhà sản xuất, để có nhiều chủng loại hàng thì phải thường xuyên liên hệ với nhiều nhà sản xuất khác với tất cả các chi phí liên quan nên chi phí của người bán lẻ cũng cao, doanh số tiêu thụ sản phẩm ở kênh này cũng không nhiều lắm. Bán hàng ở kênh này có ưu điêm là: Do người bán lẻ tiêp xúc trực tiếp với người tiêu dùng nên họ có nhiều thông tin về thị trườn(như đòi hỏi của khách, nhu cầu thị hiếu, mức tiêu thụ …) để cung cấp thẳng cho người sản xuất, bắt buộc người bán lẻ phải theo dõi sát thị trường. Mặt khác vì tiếp xúc trực tiếp với các nhà sản xuất nên người bán lẻ cũng đem lại cho khách hàng những thông tin chính xác về sản phẩm, những khuynh hướng tiên tiến của sản phẩm như nâng cấp sản phẩm, mẫu mã, thay thế sản phẩm. ở mỗi cửa hàng bán lẻ, khách hàng không tìm được một số lượng lớn của mỗi loại sản phẩm nhưng có thể xem xét và lựa chọn giữa nhiều nhãn hiệu, chất lượng, mức giá khác nhau. Bán hàng ở kênh này không lớn nhưng góp phần tăng doanh số bán ra cho công ty, giúp công ty nắm bắt thông tin marketing trực tiếp, nhanh, chính xác.

    47

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    • Kênh (3): Sản phẩm do công ty sản xuất ra được tiêu thụ ở chi nhánh(chi nhánh miền Nam). Công ty coi chi nhánh như là đại lý đặc biệt.

    Giá bán của công ty cho các chi nhánh = Giá vốn + 10% giá vốn = Giá mua của chi nhánh.

    Công ty chịu toàn bộ chi phí vận chuyển, chi nhánh bán hàng theo chỉ đạo giá của công ty. Hàng hoá là do chi nhánh bán lại cho người bán lẻ cuối cùng đến người tiêu dùng. Tổng giá tại đây sẽ bao gồm các chi phí của 4 giai đoạn(sản xuất, chi nhánh, bán buôn, bán lẻ). Người tiêu dùng sẽ phải trả trong giá mua lợi nhuận của cả 4 giai đoạn. Lượng sản phẩm được tiêu thụ qua kênh này không nhiều mặc dù ở các khu vực này chăn nuôi rất phát triển, lượng sản phẩm tiêu thụ chiếm khoảng 11,09% tổng doanh số bán ra. Bán hàng ở kênh này khó lòng cạnh tranh được khách hàng, thông tin thực về thị trường có nhiều hạn chế. Giá bán của các sản phẩm cao(do chi nhánh là đơn vị hạch toán độc lập, bắt buộc nó phải hoạt động, tồn tại, phát triển và có lợi nhuận). Chế độ đãi ngộ khách hàng ở đây chưa hợp lý nhưng ban lãnh đạo công ty vẫn duy trì kênh tiêu thụ này. Trong hai năm đầu khi mới thành lập chi nhánh sản lượng bán ra chỉ chiếm rất nhỏ so với tổng số bán ra của công ty, nhưng đến năm 2003 do sự nỗ lực của ban lãnh đạo công ty và chi nhánh trong việc quyết tâm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm nên doanh số bán ra tăng khá nhanh, chiếm một phần không nhỏ trong tổng doanh số bán của công ty.

    • Kênh (4): Là kênh tiêu thụ sản phẩm chủ yếu của công ty, các đại lý ở các tỉnh ký hợp đồng trực tiếp với công ty về số lượng, chủng loại thuốc. Sau đó các đại lý bán cho người bán buôn. Sản phẩm này từ nhà bán buôn phân tán đến những người bán lẻ, từ những người bán lẻ phân tán đến người tiêu dùng.

    Công ty sẵn sàng dành những điều kiện thuận lợi cho khách mua nhiều, một khách hàng lớn làm phát sinh ít chi phí hơn là nhiều khách hàng nhỏ. Đồng thời những người bán lẻ cũng đỡ chi phí hơn vì họ sẽ tìm thấy ở một cửa hàng đại lý bán buôn tát cả các sản phẩm họ cần mà không cần phải giao dịch với nhiều nhà sản xuất. Tổng giá thành ở đây bao gồm các chi phí của 4 giai đoạn(sản xuất, đại

     

    48

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    lý, bán buôn, bán lẻ). Khách hàng phải trả trong giá mua lợi nhuận của cả 4 giai đoạn. Các đại lý, nhà bán buôn, nhà bán lẻ là các khâu trung gian cung cấp những dịch vụ hữu ích, giúp cho các nhà sản xuất tiêu thụ được nhiều sản phẩm và giúp khách hàng thoả mãn nhu cầu. Những lợi ích này phải được cân nhắc với mức giá phải trả. Các nhà phân phối hay bị coi là các khâu “ ăn bám” đè nặng lên giá thành và giá bán “mua đi bán lại” một cách vô ích, cuối cùng là những trở ngại cho việc tiêu thụ hàng hoá vì đã làm tăng mức giá lên. Bán hàng theo kênh này không tránh khỏi những rủi ro lớn xảy ra vì khách hang luôn nợ tiền hàng từ 50%- 70% thậm chí có đại lý nợ đến 100%.

     

    Tóm lại, qua những ưu nhược điểm từng kênh tiêu thụ của công ty, kết hợp những hạn chế của sản phẩm như nhiều sản phẩm thời gian sử dụng ngắn mà kênh tiêu thụ dài nên việc bảo quản khó khăn hơn, sản phẩm dễ bị hết hạn sử dụng. Do vậy công ty phải chủ động trong việc sản xuất và bố trí sản phẩm tiêu thụ theo từng kênh cho phù hợp. Các kênh tiêu thụ đã làm tăng doanh số tiêu thụ của công ty nhất là kênh (4), số lượng sản phẩm đưa ra thị trường nhiều, tiền hàng thu gom gọn, các khoản chi phí lưu kho giảm, chu kỳ sản xuất sớm hình thành và vòng quay vốn thực hiện nhanh. Chỉ có kênh (4) mới thỏa mãn nhu cầu thị trường lớn. Hệ thống kênh phân phối của công ty chủ yếu thực hiện qua nhiều thành viên, khi mà trên các kênh có nhiều nhà sản xuất với quy mô nhỏ, khả năng kiểm soát của công ty mờ nhạt đôi khi còn bị động và chịu sự chi phối của các nhà phân phối. Thông qua các kênh phân phối công ty đã thiết lập một hệ thống thông tin chính xác và kịp thời. Qua đó nắm bắt được nhu cầu thị trường và dự đoán được các tình huống biến động xảy ra . Sự đa dạng hoá kênh tiêu thụ đã làm cho lượng sản phẩm tiêu thụ của công ty tăng lên đáng kể.

     

    2.1.3.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật.

     

    Trong những năm qua, công ty không ngừng nâng cao năng lực sản xuất, đầu tư cho máy móc thiết bị. Hiện nay, các dây chuyền thiết bị công nghệ đều rất hiện đại, được nhập từ các nước tiên tiến như Đức, Trung Quốc. Các dây truyền

     

    49

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    đồng bộ, đảm bảo chất lượng cao. Bên cạnh đó, công ty còn tiến hành xây dựng các phòng thí nghiệm cơ lý hoá, phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học…

    Nhìn chung, các điều kiện hoạt động kinh doanh của công ty là khá tốt, khả năng tiêu thụ được mở rộng, công suất máy móc được khai thác tối đa, hiệu quả hoạt động ngày càng được nâng cao.

     

    2.1.4. Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh

    Công ty cổ phần Phát Triển Công Nghệ Nông Thôn từ khi thành lập và đi vào hoạt động đến nay mặc dù phải đối mặt với rất nhiều khó khăn trong nền kinh tế thị trường nhưng công ty đã không ngừng cố gắng vươn lên để khẳng định vị trí của mình trên thương trường. Để biết rõ hơn về vấn đề nay ta đi tìm hiểu về những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của công ty.

     

    2.1.4.1. Những thuận lợi

     

    Các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước nhằm lành mạnh hoá môi trường kinh doanh, nâng cao quyền và khả năng tự chủ kinh doanh, tự chủ tài chính cho các doanh nghiệp nói chung và công ty RTD nói riêng đã đem lại luồng sinh khí mới cho công ty, công ty được quyền lựa chon phương án kinh doanh, được giữ lại toàn bộ quỹ khấu hao để mở rộng sản xuất. Đây là một trong những thuận lợi khách quan cơ bản nhất giúp cho công ty có thể phát huy hơn nữa lợi thế riêng của mình.

     

    Trong những năm qua, quan hệ kinh tế quốc tế của nước ta ngày càng mở rộng, xu thế quốc tế hoá và toàn cầu hoá diễn ra ngày càng sâu sắc. Vì vậy, Việt Nam có điều kiện mở rộng quan hệ kinh tế với nhiều nước trên thế giới, tham gia ký kết nhiều hiệp ước thương mại song phương và đa phương, tham gia vào nhiều tổ chức quốc tế. Do đó, các công ty của Việt Nam cũng có những thuận lợi nhất định trong việc mở rộng quan hệ làm ăn với các đối tác nước ngoài.

    Ngoài ra, công ty còn có những điều kiện thuận do bản thân công ty có đó

     

    là:

     

    50

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    Từ khi thành lập công ty không ngừng mở rộng thị trường ra nhiều địa phương trong cả nước, các sản phẩm của công ty có rất nhiều thuận lợi để mở rộng thị trường tiêu thụ của mình. Hiện nay, thị trường tiêu thụ chủ yếu của công ty là ở miền Bắc. Do vậy trong tương lai công ty có nhiều tiềm năng để mở rộng thị trường ra toàn quốc nếu có một chiến lược chiếm lĩnh thích hợp.

     

    Công ty có tập thể ban lãnh đạo và toàn thể công nhân viên chức đoàn kết nhất trí cao, có trình độ kỹ thuật và tay nghề cao, năng động, sáng tạo, giàu kinh nghiệm trong quản lý sản xuất kinh doanh, tâm huyết xây dựng công ty vững mạnh và phát triển toàn diện. Đây chính là cơ sở để tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển của công ty, đáp ứng kịp thời trước sự thay đổi của thị trường.

     

    Quan hệ hợp tác với các đối tác trong ngoài nước một cách chân tình trên phương diện hai bên cùng có lợi, công ty đã tạo được uy tín với khách hàng nhờ chất lượng sản phẩm ngày càng được nâng cao. Cho nên việc cung cấp nguyên vật liệu kịp thời, đảm bảo về số lượng chất lượng, ổn định về giá cả và tình hình tiêu thụ sản phẩm cũng ổn định.

     

    Với việc ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất, công ty không ngừng đổi mới công nghệ, mở rộng quy mô sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm. Do vậy, công ty đã tiết kiệm được chi phí đàu vào, hạ giá thành sản phẩm, tăng cường hợp tác với nhiều khách hàng và mở rộng thị phần từ đó tăng doanh thu và nâng cao lợi nhuận.

     

    Trên đây là những thuận lợi trong kinh doanh của công ty. Tuy nhiên, bên cạnh đó công ty gặp không it những khó khăn ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh.

     

    2.1.4.2. Những khó khăn

     

    Một trong những hệ quả cuă chính sách mở cửa nền kinh tế là việc hàng hoá được tự do lưu thôngkhiến cho hàng ngoại tràn vào nước ta theo nhiều con đường. Đây là một thách thức không dễ vượt qua đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, không chỉ riêng công ty RTD.

     

    51

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    Chịu sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường: Trong xu hướng phát triển chung của nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp đều phải cố gắng vươn lên để khẳng định vị trí của mình. Vì vậy cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt.

     

    Công ty chưa thực sự chủ động về nguồn hàng, đa số nhập nguyên vật liệu từ nước ngoài nên công tác vận chuyển và bảo quản gặp nhiều khó khăn, thủ tục hành chính rườm rà, đôi khi việc cung cấp nguyên vật liệu vẫn chưa đáp ứng kịp thời gây khó khăn cho hoạt động sản xuất. Mặt khác, do trực tiếp ký hợp đồng với bên xuất khẩu nên với những mặt hàng mà công ty đã chọn mua không được trả lại, trừ trường hợp hàng không đúng theo các điều khoản ghi trong hợp đồng. Điều này làm công ty gặp khó khăn trong quản lý hàng tồn kho.

     

    Mặc dù trình độ lao động của công ty nói chung là tương đối cao nhưng việc bố trí lao động hiện tại vẫn chưa hợp lý. Công ty chưa xây dựng được một chính sách sử dụng lao động hợp lý, chưa có các biện pháp khuyến khích, động viên người lao động nhiệt tình tham gia công việc, lao động sáng tạo. Hơn nữa, công tác tổ chức lao động, tổ chức kinh doanh của công ty còn nhiều bất cập vì vậy công tác quản lý còn nhiều thiếu sót và hiệu quả lao động trong công ty thực sự chưa cao.

     

    Quy mô vốn của công ty như hiện nay nhìn chung là còn nhỏ so vớic các công ty cùng lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Vì vậy đây cũng là một trong những khó khăn không nhỏ trong quá trình cạnh tranh, bỏ lỡ các hợp đồng. Về lâu dài là không tốt và sẽ ảnh hương tới tình hình tài chính của công ty.

    Những thuận lợi và khó khăn trên đã ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty. Từ đó cần phải nhận thức và hạn chế những khó khăn, phát huy những thuận lợi vì mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận.

     

    2.2. Khái quát tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

    2.2.1. Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty

     

     

    52

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    Trong kinh doanh, vốn của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản mà doanh nghiệp sử dụng vào sản xuất kinh doanh trong một thời gian nhất định. Khi đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, không thể không xem xét về tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp, bởi bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều cần có vốn. Vốn được coi là tiềm lực trong kinh doanh góp phần đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Vấn dề đặt ra là phải quản lý và sử dụng vốn như thế nào để đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất. Để có thể đánh giá khái quát thực trạng về tình hình tài chính của doanh nghiệp, ta đi xem xét tình hình sử dụng tài sản và nguồn vốn của công ty.

     

    2.2.1.1. Tình hình sử dụng tài sản của công ty

     

    Qua số liệu bảng 1 ta thấy tổng tài sản của công ty năm 2004 tăng so với năm 2003 là 3.705.773.760(đồng), tương ứng tỷ lệ tăng 14,41%. Từ đó có thể khẳng định công ty đã có sự gia tăng quy mô tài sản, tuy nhiên để có kết luận về việc phân bổ vốn có hợp lý hay không phải đi sâu phân tích từng khoản mục.

    Sở dĩ có sự gia tăng trên là do phần tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn(TSLĐ và ĐTNH), tài sản cố định của công ty năm 2004 đều tăng so với năm 2003. Cụ thể như sau:

     

    TSLĐ và ĐTNH chiếm tỷ trọng lớn, năm 2003 tỷ trọng của nó chiếm 64,75% so với tổng tài sản, năm 2004 tỷ trọng của nó là 68,76%, tăng 4,01%. TSLĐ và ĐTNH năm 2004 tăng so với năm 2003 là 3.705.773(đồng), tương ứng tỷ lệ tăng 21,50%. Qua đó đánh giá được TSLĐ và ĐTNH đã có sự gia tăng đáng kể và kết quả đó cũng phản ánh việc phân bố vốn ở công ty là chưa phù hợp với doanh nghiệp chuyên sâu về sản xuất sản phẩm như công ty RTD. Nếu đi sâu xem xét từng loại tài sản có thể thấy được TSLĐ và ĐTNH tăng là do sự gia tăng chủ yếu của các khoản phải thu và TSLĐ khác.

    Về tài sản lưu động khác, đây là khoản mục có mức tăng lớn nhất, năm 2004 tăng so với năm 2003 là 1.082.057.292(đồng), tương ứng tỷ lệ tăng là195,47%. Sở dĩ có sự tăng vậy là do các khoản tạm ứng chưa được thanh toán,

     

    53

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    chi phí chờ kết chuyển chưa dược kết chuyển. Vậy tài sản lưu động khác tăng là chưa hợp lý.

    Năm 2004 các khoản phải thu tăng so với năm 2003 là 1.679.724.124(đồng), tương ứng tỷ lệ tăng 47,33%. Khoản phải thu tăng khá lớn, điều này cũng dễ hiểu bởi năm 2004 doanh nghiệp tiến hành đẩy mạnh công tác tiêu thụ hàng hoá, tăng doanh thu. Tuy nhiên, các khoản phải thu tăng cao là biểu hiện vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng quá nhiều thể hiện công tác thu hồi nợ của doanh nghiệp đang gặp khó khăn.

     

    Ngoài hai khoản mục trên thì vốn bằng tiền và hàng tồn kho cũng có tỷ lệ tăng đáng kể. Vốn bằng tiền của công ty năm 2004 tăng so với năm 2003 là

    38.730.171(đồng), tương ứng tỷ lệ tăng 2,74%. Tỷ lệ tăng này là thấp nhất so với các khoản mục của TSLĐ và ĐTNH. Việc gia tăng vốn bằng tiền chứng tỏ mức độ an toàn ngân quỹ của công ty tăng lên, đảm bảo khả năng toán của công ty. Tuy nhiên, vốn bằng tiền mà vượt quá nhu cầu gây tình trạng ứ đọng vốn, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thì việc gia tăng vốn bằng tiền là không hợp lý, chứng tỏ doanh nghiệp chưa thực sự phát huy hết hiệu quả của đồng vốn. Nhưng nếu số tiền hiện có phù hợp với nhu cầu về vốn thì vốn bằng tiền tăng là hợp lý.

    Với các số liệu như trên thì việc phân bổ vốn lưu động của công ty là chưa hợp lý vì một phần vốn của đơn vị là “vốn chết”, một phần không nhỏ bị chiếm dụng. Để đánh giá được chính xác và cụ thể hơn, cần đi sâu nghiên cứu chi tiết của hàng tồn kho.

    Năm 2004 hàng tồn kho tăng so với năm 2003 là 778.483.473(đồng), tương ứng tỷ lệ tăng 6,99%, đây là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất so với các khoản mục khác của TSLĐ và ĐTNH nó chiếm 66,86% năm 2003, năm 2004 tỷ trọng giảm xuống còn 58,88%, giảm 7,98%. Nếu là do thành phẩm tồn kho quá lớn, như vậy ta có thể đánh giá công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty đang gặp khó khăn, công tác quản lý chưa tốt, doanh nghiệp phải tìm thị trường mới cho công tác tiêu

     

    54

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    thụ, điều chỉnh giá bán để tăng khối lượng hàng hoá bán ra. Tuy nhiên, hàng tồn kho tăng là

    do doanh nghiệp tiến hành sản xuất theo đơn đặt hàng, vì công ty có nhiều mặt hàng với quy trình sản xuất khác nhau nên sản xuất với lượng lớn để đáp ứng nhu cầu thị trường, mặt khác do dịch cúm bùng phát trở lại… thì hàng tồn kho tăng là tốt, doanh nghiệp phải tìm thị trường mới cho công tác tiêu thụ, điều chỉnh giá bán hợp lý để tăng khối lượng hàng hoá bán ra.

     

    Đối với tài sản cố định và đầu tư dài hạn(TSCĐ và ĐTDH) năm 2004 tăng so với năm 2003 là 126.778.700(đồng), tương ứng tỷ lệ tăng 1,40% nhưng tỷ trọng TSCĐ và ĐTDH chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong tổng tài sản. TSCĐ ít cho thấy doanh nghiệp không áp dụng được những công nghệ cao vào sản xuất kinh doanh, điều này sẽ làm cho chi phí biến đổi trên một đơn vị sản phẩm tăng lên, công ty sẽ gặp khó khăn trong việc giảm chi phí hạ giá thành. Năm 2003 chỉ chiếm 35,25%, năm 2004 giảm xuống còn 31,24%, giảm 4,01% đây là một điều không phù hợp bởi công ty sản xuất kinh doanh là chủ yếu. Tuy vậy quy mô TSCĐ và ĐTDH của doanh nghiệp nghiệp có sự tăng đáng kể, sự tăng đó có được là do TSCĐ hữu hình tăng còn TSCĐ giảm nhưng mức tăng của TSCĐ hữu hình lớn hơn mức giảm của TSCĐ vô hình. Như vậy, doanh nghiệp đã có sự đầu tư thêm máy móc thiết bị để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, để sản xuất sản phẩm mới phù hợp với nhu cầu thị trường thì tất nhiên sự tăng đó là tốt, nhưng công ty mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh để sản xuất sản phẩm như trước thì không phù hợp vì sản phẩm đó không được thị trường chấp nhận. Đồng thời, công ty cũng tiến hành thanh lý một số tài sản cũ không còn sử dụng nữa hoặc không sử dụng tới. Hy vọng với việc tăng quy mô sản xuất kinh doanh như hiện nay, công ty sẽ không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận hoạt động kinh doanh.

     

    Chi phí xây dựng cơ bản có xu hướng tăng, năm 2004 chi phí xây dựng cơ bản tăng so với năm 2003 là 312.228.255(đồng) tương ứng tăng 894,57%, mức độ tăng rất lớn.Để có nhận xét chính xác thì cần tiến hành kiểm tra thời hạn, đối chiếu

     

    55

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    với dự toán để kiểm tra việc chấp hành dự toán ây dựng từ đó có các quyết định thích hợp, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành công trình cho đơn vị.

    Nhìn chung, tổng tài sản của công ty đã tăng lên trong đó chủ yếu là do sự tăng của TSCĐ và ĐTNH, TSCĐ và ĐTDH cũng có tăng nhưng không nhiều lắm. Trong TSLĐ và ĐTNH thì hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn nhất ,các khoản phải thu và TSLĐ khác có mức tăng nhanh. Còn TSCĐ hữu hình cũng tăng đáng kể. Như vậy việc quản lý và sử dụng tài sản của doanh nghiệp có nhiều điểm tốt như doanh nghiệp đã quan tâm đến việc đổi mới máy móc thiết bị nhưng còn nhiều biểu hiện chưa tốt như các khoản phải thu tăng, vốn bị chiếm dụng, cơ cấu tài sản như thế là không phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty. Đây là điều đáng quan tâm khi thực hiện việc đánh giá tổng hợp tình hình sản xuất kinh doanh của công ty.

     

    2.2.1.2. Tình hình sử dụng nguồn vốn của công ty

     

    Đối với mỗi doanh nghiệp, việc phân tích tình hình sử dụng nguồn vốn sẽ giúp cho các nhà đàu tư, các bạn hàng, các nhà cung cấp, các ngân hàng… có cái nhìn đúng đắn về cơ cấu nguồn vốn của công ty lẫn các dơn vị liên quan bởi nó giúp cho các đơn vị đó đưa ra quyết định đúng đắn về công ty. Tuy nhiên, cơ cấu nguồn vốn như thế nào là hợp lý lại tuỳ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp cụ thể. Sau đay sẽ xem xét cơ cấu nguồn vốn của công ty RTD.

    Về mặt nguồn vốn,tài sản được hình thành từ hai nguồn: Nợ phải trả chiếm 68,95% tương ứng với số tuyệt đối là 20.282.039.398(đồng), nguồn vốn chủ sở hữu chiếm 31,05% tương ứng với số tuyệt đối là 9.132.430.750(đồng).

     

    Tổng nguồn vốn của công ty năm 2004 tăng so với năm 2003 là 3.705.773.760(đồng), tương ứng tỷ lệ tăng 14,14%. Điều này là do sự gia tăng của nợ phải trả lẫn nguồn vốn chủ sở hữu.

     

    *Đối với nợ phải trả, năm 2004 tăng so với năm 2003 là 2.542.038.888(đồng) tương ứng tỷ lệ tăng 14,33%. Tổng nguồn vốn tăng lên chủ yếu là do nợ phải trả tăng, đây là một tỷ lệ tăng khá cao. Như vậy, có thể nhận xét

     

    56

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    sự phụ thuộc của công ty vào vốn vay là lớn, do đó khả năng tự chủ về tài chính giảm.

    Trong cơ cấu nợ phải trả thì nợ ngắn hạn chiếm 78,98%, tỷ trọng này khá lớn và có xu hướng ngày càng tăng, năm 2004 tăng so với năm 2003 là 2.224.088.687(đồng) tương ứng tỷ lệ tăng 16,12%. Công ty tăng nguồn vay ngắn hạn để tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động tăng lên, điều này là hoàn toàn phù hợp với nguyên tắc sử dụng vốn, tuy nhiên công ty rất dễ dàng dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán. Nợ dài hạn chiếm tỷ lệ nhỏ là 14,49%, năm 2004 tăng so với năm 2003 là 317.950.210(đồng) tương ứng tỷ lệ tăng là 8,06%.

     

    Với cơ cấu vốn như hiện tại và nợ phải trả không ngừng tăng lên cho ta thấy tình hình diễn biến nguồn vốn của công ty đang xấu đi

     

    *Đối với nguồn vốn chủ sở hữu, tính đến 31/12/2004 là 9.132.430.750(đồng) chiếm 31,05%, năm 2004 tăng so với năm 2003 là

     

    1.163.734.872(đồng) tương ứng tỷ lệ tăng là 14,60%. Trong đó, là do nguồn vốn quỹ có sự tăng thêm 1.163.734.872(đồng)với tỷ lệ tăng tương ứng 14,60%, chiếm 100% nguồn vốn chủ sở hữu, trong nguồn vốn quỹ thì nguồn vốn kinh doanh chiếm tới 99,58% và năm 2004 tăng so với năm 2003 là 1.153.515.790(đồng) tương ứng tỷ lệ tăng 14,53%.

     

    Như vậy, cơ cấu vốn nghiêng về nợ phải trả, chứng tỏ tình hình tài chính của công ty chưa thực sự vững chắc. Công ty phụ thuộc quá lớn vào nguồn vốn bên ngoài và khó có thể độc lập về tài chính, hệ số nợ cao(0,69 lần) thì mức độ rủi ro càng lớn. Đặc biệt trong cơ cấu nợ phải trả của công ty thì nợ phải trả chiếm tỷ trọng rất cao, vì vậy nguy cơ mất khả năng thanh toán của công ty cao. Tuy nhiên, nếu công ty làm ăn có hiệu quả thì rất có lợi. Do đó, trong thời gian tới công ty cần có biện pháp để trả dần các khoản nợ phải trả để giảm hệ số nợ, mặt khác cũng cần nâng cao hệ số vốn chủ sở hữu từ đó đảm bảo cân bằng giữa an toàn và rủi ro.

     

    Tóm lại, qua phân tích tình hình sử dụng tài sản và nguồn vốn của công ty có thể đưa ra đánh giá là quy mô vốn của công ty đã có sự tăng lên đáng kể, cơ cấu tài sản nghiêng về TSLĐ, còn cơ cấu nguồn vốn có hệ số nợ cao và có xu

     

    57

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    hướng tăng lên, điều này là không tốt đối với tình hình tài chính của công ty. Với cơ cấu vốn như trênchúng ta sẽ đi sâu phân tích tình hình kinh doanh cụ thể cũng như hiệu quả sử dụng vốn của công ty.

     

    2.2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua hai năm 2003 – 2004

     

    Từ khi đất nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường, sự mở cửa của Nhà nước đã góp phần tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế mới. Nhưng trước sự biến động của nền kinh tế nước ta, từ khi ra đời và phát triển công ty RTD cũng gặp không ít trở ngại trong hoạt động kinh doanh của mình. Trong điều kiện như vậy công ty đang cố gắng vượt qua những trở, vươn lên khẳng định vị trí của mình trong nền kinh tế. Công ty đã xét cho mình một đường lối kinh doanh đúng đắn đó là đẩy nhanh doanh số hàng hoá tiêu thụ hàng năm, mở rộng thị trường, ưu tiên xuất khẩu, sản xuất các mặt hàng có tính chất truyền thống, đa dạng hoá các loại sản phẩm. Thông qua số liệu là bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ta có thể khái quat về tình hình hoạt động của công ty:

    Trong năm 2004, tình hình sản xuất của công ty có những kết quả đáng nghi nhận so với năm trước, doanh thu tăng thêm được 4.419.391.690 đồng tương ứng tỷ lệ tăng 9,65%. Điều đó chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có chiều hướng phát triển, tổng doanh thu của công ty tăng là do công ty đã mở rộng thị trường tiêu thụ tiến hành các hoạt động marketing cho sản phẩm của mình, tạo ra những mẫu mã đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Bên cạnh đó công ty chú trọng đến việc nâmg cao chất lượng sản phẩm và tạo được uy tín đối với khách hàng. Mặc dù năm 2004 dịch cúm gia cầm xuất hiện, việc tiêu thụ sản phẩm thuốc thú y và thức ăn chăn nuôi của công ty không giảm mà còn tăng lên, doanh thu tiêu thụ tăng cùng với việc tăng quy mô vốn kinh doanh. Qua đó thấy được sự cố gắng chủ quan của doanh nghiệp.

     

    Giá vốn hàng bán của công ty tăng năm 2003 giá vốn hàng bán đạt 40.741.843.943 đồng năm 2004 giá vốn hàng bán đạt là 44.396.181.494 đồng. Như vậy năm 2004 giá vốn hàng bán tăng so với năm 2003 là 3.654.337.551 đòng

     

    58

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    tương ứng với tỷ lệ tăng là 8,97 %. Giá vốn hàng bán tăng lên là điều dễ hiểu vì doanh thu của doanh nghiệp tăng. Tuy nhiên tốc độ tăng của doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của giá vốn hàng bán làm cho lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của công ty tăng lên.

     

    Cùng với sự gia tăng của doanh thu thuần, lợi nhuận gộp của công ty cũng đã tăng lên tỷ lệ tăng khá cao. So với năm 2003, lợi nhuận gộp năm 2004 tăng lên 765.054.139 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 15,1%. Điều này được coi là một tất yếu bởi mức tăng doanh thu là 9,65% nhưng mức tăng giá vốn hàng bán là 8,97%. Sự chênh lệch này đã làm cho lợi nhuận gộp năm 2004 tăng. Mặc dù vậy chi phí bán hàng cũng tăng 20.177.490 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 1,6 %, chi phí bán hàng tăng lên được coi là hợp lý bởi doanh thu tăng 9,65%. Còn chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng, năm 2004 tăng so với năm 2003 là 3,26% với số tiền tăng là 20.177.490 đồng. Như vậy m, ức độ tăng của chi phí quản lý doanh nghiệp là nhỏ so với mức độ tăng của doanh thu. Qua đây chứng tó công ty đã rất cố gắng trong việc quản lý chi phi, chú trọng tới việc tạo các mối quan hệ tốt đối với các đối tác.

     

    Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tăng lên là 565.440.711 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 28,46%. Đây là tỷ lệ tăng khá lớn cho thấy hoạt động sản xuất của công ty về cơ bản là tốt, thấy được sự cố gắng toàn công ty.

    Lợi nhuận từ hoạt động tài chính giảm, tuy nhiên hoạt động này không phỉa là hoatj động chính của công ty lên lợi nhuận từ hoạt động này tuy có giảm nhưng không ảnh hưởng nhiều tới tổng lợi nhuận của công ty có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên như là: trong tổ chức công tác tài chính kế toán của công ty, công tác tài chính chưa được đánh giá đúng mức, đồng thời số cán bộ am hiểu về đầu tư chứng khoán còn hạn chế.

    Về lợi nhuận khác ta thấy thu nhập khác năm 2004 tăng so với năm 2003 kà 124.096.623 đồng và chi phí khác năm 2004 tăng 93.311.254 đồng, thu nhập khác

     

    59

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    tăng cao hơn so mức tăng của chi phí khác. Do đó làm lợi nhuận khác tăng 30.785.369 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 944,25%.

    Như vậy lợi nhuận từ hoạt động tài chính có sự giảm đáng kể còn lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh và lợi nhuận từ hoạt động khác tăng nhưng do tỷ trọng của những hoạt động thu nhập cao gia tăng trong khi đó tỷ trọng của những hoạt động có thu nhập thấp giảm nên làm tổng lợi nhuận vẫn tăng. Tổng lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2004 tăng so với năm 2003 là 596.226.080 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 29,96%. Đây là một tốc độ tăng khá lớn thể hiện được những nỗ lực vượt bậc của công ty trong năm qua.

     

    Qua bảng kết quả hoạt động của công ty ta thấy tổng lợi nhuận trước thuế năm sau cao hơn năm trước, đó là kết quả rất tốt đối với công ty. Trong tổng lợi nhuận thì lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh và lợi nhuận khác có xu hướng tăng còn lợi nhuận từ hoạt động tài chính có xu hướng giảm. Vậy công ty cần quan tâm hơn nữa đến công tác quản lý tài chính.

     

    Thông qua việc xem xét sơ lược tình hình tài chính và những kết qủ đạt được của công ty qua 2 năm chúng ta thấy được những thành tích cung như tồn tại cần khắc phục.Một số điểm nổi bật mà ta dễ nhận thấy là lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh tăng, chiểm tỷ trọng lớn trong tổng lợi nhuận là do trong những năm qua công ty đã chú trọng đến việc đầu tư trang thiết bị máy móc, đổi mới day truyền công nghệ nên các sản phẩm của công ty đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Do vậy doanh thu thu được từ hạot đọng này hoạt động này có xu hướng tăng lợi nhuận từ hoạt động tài chính có xu hướng giảm, lợi nhuận từ hoạt động bất thường tăng. Trên đây là những đấnh giá sơ bộ về kết quả sản xuất kinh doanh năm 2003, năm2004 của công ty RTD. Để có cái nhìn rõ hơn ta đi sâu nghiên cứu tình hình thực hiện lợi nhuận cua công ty.

     

    2.3 Tình hình thực hiện lợi nhuận của công ty.

     

    Lợi nhuận giữ vị trí quan trọng hàng đầu trong sản xuất kinh doanh vì trong điều kiện hạch toán kinh doanh trong cơ chế thị trường doanh nghiệp có tồn tại và

     

    60

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    phát triển hay không điều quyết định doanh nghiệp có tạo ra được lợi nhuận không. Vì thế lợi nhuận được coi là đòn bẩy kinh kế quan trọng đồng thời là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp nói nên kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

     

    Mặc dù công ty còn gặp nhiều khó khăn trong kinh doanh xong công ty luôn cố gắng phấn đấu không ngừng vươn lên để được đạt kết quả tốt. Công ty từng bước mở rộng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm cũng như tìm kiếm đối tác mới, làm cho tổng lợi nhuận trướcthuếvà tổng doanh thu tăng lên đáng kể cụ thể như sau ( Bảng 2.3)

     

    Qua bảng số liệu ta thấy: tổng lợi nhuận của công ty năm 2003 đạt 2.317.778.743 đồng, năm 2004 đạt 3.014.022.491 đồng. Lợi nhuận năm 2004 so với năm 2003 tăng với số tiền là 669.243.748đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 29,96%. Tổng lợi nhuận tăng là dò công ty tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, các sản phẩm của công ty đã có tính cạnh tranh trên thị trường và có tính cạnh tranh cao so với các sản phẩm của các công ty khác. Trong tổng lợi nhuận thì lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh và lợi nhuận khác có xu hướng tăng, còn lợi nhuận từ hoạt động tài chính giảm. Cụ thể:

     

    • Lợi nhuận từ hoạt động tài chính.

    Năm 2003 và 2004 lợi nhuận từ hoạt động tài chính đều âm và có xu hướng giảm: năm 2003 lợi nhuận từ hoạt động tài chính là – 331.161.283 đồng, năm 2004 lợi nhuận – 461.964.320 đồng. Như vậy lợi nhuận từ hoạt động tài chính năm 2004 giảm so với năm 2003 là 130.083.037 đồng, tỷ lệ giảm 39,5%. Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến tổng lợi nhuận trước thuế. Sở dĩ có sự giảm như vậy là do năm 2004 số nợ của công ty đã tăng so với năm 2003 làm cho lãi vay tăng. Bộ phận kế toán của công ty chưa chú ý đến công tác quản lý tài chính. Tuy nhiên, đối với một doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh là chủ yếu thì việc vay nợ để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh là điều đương nhiên. Một phần do việc mở rộng sản xuất mà lợi nhuận từ sản xuất kinh doanh năm 2004 tăng so với năm 2003. Vậy lợi nhuận từ hoạt động tài chính giảm chưa hẳn đã tốt, nhưng

     

    61

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    trong thời gian tới công ty có biện pháp thích hợp để tăng lợi nhuận từ hoạt động tài chính mà vẫn đảm bảo được hoạt động kinh doanh ở mức cao nhất.

     

    • Lợi nhuận khác.

    Đây là khoản thu nhập bất thường mang tuính bất thường không ổn định. Năm 2004 khoản lợi nhuận này tăng 944,25% so với năm 2003, đây là tỷ lệ tăng rất lớn, Nếu như năm 2003 lợi nhuận khác của công ty là 3.260.300 đồng năm 2004 khoản này 34.045.669 đồng. Qua đó thể hiện sự nỗ lực vượt bậc của công ty trong năm qua, với việc mở rộng quy mô sản xuất thì công ty tiến hàn thanh lý một số máy móc cũ thay vào đó là những máy móc mới hiện đại hơn có thể sản xuất các sản phẩm có chất lượng tốt giá thành hạ đáp ứng được nhu cầu thị trường.Vì vậy doanh thu từ những hoạt động này có xu hướng tăng.

     

    • Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh.

    Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2004 tăng so với năm 2003 là 696.243.747 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 30,04%.Tỷ lệ này khá lớn cho thấy hoạt động sản xuất của công ty về cơ bản là tốt.

     

    Như vậy trong tổng lợi nhuân thu được thì lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn, và có xu hướng tăng, lợi nhuận từ hoạt động khác có tăng nhưng không ổn định, còn lợi nhuận từ hoạt động TC luôn âm. Vì vậy, luận văn chỉ giới hạn trong phạm vi tình hình thực hiện lợi nhuận và những biện pháp phấn đấu tăng lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm năm 2004 của công ty RTD ta có bảng 2.4

     

    Từ số liệu trên cho thấy doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2004tăng lên là 4.419.391.690 đồng với tỷ lệ tăng là 9,65%. Doanh thu tăng cho thấy thị trường tiêu thụ của công ty được mở rộng làm cho số lượng hàng hóa tăng , dấu hiệu tích cực trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Tuy nhiên, nhìn vào số liệu tổng hợp ta thấy giá vốn hàng bán cũng tăng năm 2004 tăng so với năm 2003 là 3.654.337.551 đồng với tỷ lệ tăng là 8,97%, giá vốn hàng bán tăng nhưng tốc độ tăng của vốn hàng bán không tăng bằng mức độ tăng của doanh

     

    62

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    thu. Chính điều này làm cho lợi nhuận gộp từ hoạt động sản xuất kinh doanh tăng với tỷ lệ cao, cụ thể là: Nếu như năm 2003 lợi nhuận gộp đạt được là 5.066.600.998 đồng thì năm 2004 lợi nhuận đạt là 5.831.625.137 đồng vậy lợi nhuận gộp năm 2004 tăng so với năm 2003 là 765.054.139 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 15,1%. Điều nàycùng là do sản lượng tiêu thụ thực tế tăng hoặc là do kết cấu mặt hàng tiêu thụ thay đổi theo chiều hướng tốt, đó là tăng tỷ trọng những mặt hàng có lợi nhuận đơn vị cao giảm tỷ trọng những mặt hàng có lợi nhuận đơn vị thấp. Từ đó ta có thể đánh giá là doanh nghiệp đã nắm bắt nhu cầu thị trường, ttổ chức công tác sản xuất và tiêu thụ sản phẩm tốt. Kết quả đạt được này cũng có thể do chất lượng sản phẩm sản xuất tăng làm cho giá bán đơn vị tăng, đó là sự cố gắng chủ quan của doanh nghiệp trong công tác quản lý chất lượng, công tác sản xuất.

     

    Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đều tăng.Trong bảng ta thấy chi phí bán hàng năm 2004 tăng so năm 2003là 20.177.490 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 1,6% , trong khi đó chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 3,26%, chi phí bán hàng tăng bởi vì trong những năm gần đây để cạnh trang được với các công ty khác sản xuất sản phẩm cùng loại công ty RTD có những nghiên cứu nhằm mở rộng thị trường mở rộng quy mô hoạt động do vậy cho phí bán hàng tăng lên là điều không tránh khỏi, mặt khác chi phí bán hàng tăng với tỷ nhỏ so với tốc độ tăng của doanh thu. Đây cũng là nguyên nhân làm cho lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh tăng lên, một dấu hiệu khả quan trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

    Chi phí quản lý doanh nghiệp năm2004 tăng so với năm 2003là 3,26% với số tiền là48.632.901 đồng. Khi mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh thì chi phí quản lý doanh nghiệp tăng lên là điều tất nhiên. Tuy nhiên, tốc độ tăng của chi phí quản lý doanh nghiệp tăng nhanh hơn tốc độ của chi phí bán hàng qua đó cho thấy doanh nghiệp chưa thực sự quan tâm đến công tác quản lý. Do vậy doanh nghiệp có những biện pháp giảm chi phí quản lý.

     

    63

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    Năm 2004 so với năm 2003 các chỉ tiêu doanh thu thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đều tăng. Nhưng tỷ lệ tăng của doanh thu thuần là lớn nhất cho nên lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2004 tăng so với năm 2003 là 696.243.748 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 30,04%, tỷ lệ tăng này khá cao. Qua đây cho thấy kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty là rất khả quan, công ty cần phát huy. Để hiểu rõ hơn tình hình này ta cần đi sâu phân tích một số nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 2 năm qua như:

     

    2.3.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ củacông ty qua 2 năm 2003 và 2004.

     

    • Về tình hình sản xuất:

    Với dây chuyền thiết bị hiện đại nhập từ Đức và Trung Quốc, năng lức sản xuất của công ty không ngừng được nâng cao. Điều này thể hiện thông qua số lượng sản xuất và tiêu thụ qua các năm. Hiện nay công ty sản xuất thuốc thú y và thức ăn gia súc. Sản phẩm của công ty chủ yếu là tiêu thụ thị trường trong nước, một phần sản phẩm của công ty được đặt theo đơn đặt hàng.

     

    • Về tình hình tiêu thụ:

    Lợi nhuận chính là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí doang nghiệp bỏ ra để doanh nghiệp đạt được doanh thu đó. Doanh thu tiêu thụ sản phẩm lại phản áng kết quả hoạt động bán hàng, đó là nguồn thu chủi yếu để bù đắp chi phí và có lãi. Vì vậy nếu công ty tăng được doanh thu sẽ góp phần trực tiếp làm tăng lợi nhuận

     

     

     

    64

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

     

    Bảng 2.5 Tình hìnhthực hiện doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2003 và năm 2004 của công ty RTD

     

    ĐVT: đồng

     

    Doanh thu

    Năm 2003

    Năm 2004

    So sánh 2004/2003

     
                   
     

    Số tiền

    Tỷ trọng

    Số tiền

    Tỷ trọng

    Số tiền

    Tỷ lệ %

    Tỷ trọng

                     

    Thuốc thú y

    23.743.748.685

    51,8

    26.179.706.618

    52,1

    2.435.962.933

    10,26

     

    54,7

                     

    Thức ăn chăn nuôi

    22.064.701.256

    48,2

    24.048.130.013

    47,9

    1.983.428.757

    8,9

     

    44,3

                     

    Tổng doanh thu

    45.808.444.941

     

    50.227.836.631

     

    4.449.391.638

         
                     

     

     

     

    65

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    Qua bảng số liệu trên ta thấy doanh thu năm 2003 đạt 45.808.444.941 đồng nhưng sang năm 2004 doanh thu tăng lên đạt 50.227.836.631 đồng, tăng 4.449.391.680 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 19,16%. Đây là một kết quả khả quan cho thấy sự phấn đấu của công ty. Đặc biệt trong điều kiện dịch cúm gia cầm xuất hiện gây không ít trở ngại cho việc tiêu thụ sản phẩm của công ty thì đây là điểm đáng khích lệ trong công tác tổ chức tiêu thụ hàng hoá. Trong năm 2004, công ty đã tìm hiểu và mở rộng thị trường tiêu thụ, mở rộng quan hệ với các đối tác để xúc tiến việc tiêu thụ sản phẩm đem lại doanh thu cao hơn trước. Cụ thể hơn ta xem xét doanh từng hoạt động sản xuất qua số liệu chi tiết ở bảng trên.

     

    Ta thấy doanh thu tiêu thụ thuốc chiếm tỷ trọng lớn năm 2003 chiếm tỷ trọng 51,8%, năm 2004 chiếm 52,1% và có xu hướng tăng lên. Năm 2004 doanh thu thuốc thú y tăng so với năm 2003 là 2.435.962.933 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 10,26%. Điều này chứng tỏ công ty có nhiều cố gắng trong nghiên cứu thị trường, cũng như thị hiếu của khách hàng, sản phẩm của công ty ngày càng mở rộng thị trường tiêu thụ ra khắp cả nước. Còn về thức ăn chăn nuôi, mặc dù chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng có xu hướng tăng, cụ thệ doanh thu thức ăn chăn nuôi năm 2004 tăng so với năm 2003 là 1.983.428.757 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 8,9%. Đây là biểu hiện tốt trong việc thực hiện chỉ tiêu doanh thu và góp phần mang lại lợi nhuận cao cho công ty. Để hiểu sâu tình hình thực hiện doanh thu ta đi phân tích tình hình thực hiện kê hoạch tiêu thụ sản phẩm của từng nhóm mặt hàng.

     

    Trong năm 200 và năm 2004 mặt hàng thuốc kháng sinh chiếm tỷ trọng lớn nhất và có tốc tăng khá nhanh. Cụ thể năm 2003 doanh thu tiêu thụ là 14.065.829.907 đồng, năm 2004 doanh thu tiêu thụ là 14.938.748.939 đồng và hoàn thành vượt mức kế hoạch là 21,89%. Đây là mặt hàng chủ lực của công ty, vì vậy tăng được doanh thu và tỷ trọng mặt hàng này cho thấy công ty đã có nhiều nỗ lực trong hoạt động kinh doanh của mình.

     

    66

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

     

    Bảng 2.6: Tình hình thực hiện tiêu thụ sản phẩm năm 2004 của

     

    Công ty RTD

     

             

    ĐVT :Đồng

     

    Loại thuốc tiêu thụ

    Thực

    tế

    Năm 2004

       

    So sánh 2004/2003

     

    2003

               
         

    Kế hoạch

    Thực tế

    TT/KH

    Số tiền

    Tỷ lệ ±

             

    %

       

    1.Thuốc kháng sinh

    14.065.829.907

     

    14.618.710.000

    14.938.748.939

    21,89

    872.919.032

    5,84

                   

    2.Thuốc kháng khuẩn

    650.761.564

     

    711.013.000

    735.503.792

    3,4

    84.742.246

    11,52

                   

    3.Thuốc bổ

    995.683.237

     

    1.052.094.000

    1.106.300.678

    5,15

    110.617.441

    10

                   

    4.Thuốc bổ xung và dinh dưỡng

    3.720.257.164

     

    3.409.905.000

    4.903.403.086

    43,79

    1.183.145.922

    24,12

                   

    5.Thuốc giải độc

    761.889.568

     

    783.036.000

    801.070.154

    2,3

    39.180.586

    4,89

                   

    6.Thuốc sát trùng

    444.142.696

     

    454.416.300

    464.438.837

    0,32

    20.293.141

    4,37

                   

    7.Thuốc kháng thể

    3.105.179.567

     

    3.120.240.000

    3.230.241.112

    3,5

    125.061.565

    3,87

                   

    Tổng cộng

    23.743.743.685

     

    24.149.405.300

    26.179.706.618

         
                   

     

    67

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    Mặt hàng thuốc kháng khuẩn: mặt hàng này chiế m tỷ trọng không lớn lắm, tuy vậy doanh thu năm 2004 tăng 11,52% so với năm 2003 và hoàn thành vượt mức kế ho ạch năm 2004 là 3,4%. Như vậy mặc dù hoàn thành vượt ức kế hoạch nă m 2004, nhưng công ty cũng cần phải quan tâm đến mặt hàng này để nâng cao tỷ trọng của mặt hàng.

     

    Thuốc bổ : mặt hàng này có tác dụ ng rất lớn đối với vật nuôi, nó làm cho vật nuôi lớn nhanh hơn. Tuy v ậy mặt hàng này lại thu được doanh thu không lớn so với mặt hàng khác, mặc dù năm 2004 đã hoàn thành vượt mức kế hoạch 5,15% và tăng so với năm 2003 là 110.617.441 đồng tương ứng với tỷ lệ là 10%

     

    Thuố c bổ xung và dinh dưỡng: mặt hàng này chiếm tỷ trọng cao sau mặt hàng thu ốc kháng sinh và doanh thu năm 2004 tăng 183.145.922 đồ ng t ương ứng với tỷ lệ tăng 24,12%. Như vậy năm 2004 công ty đã chú trọng đến mặt hàng này nhiều hơn, và kinh doanh mặt hàng này có hiệu quả hơn. Đây là biểu hiện tốt trong việc thực hiện chỉ tiêu doanh thu và góp phần tăng lợi nhuận của công ty.

     

    Thuốc gi ải độc và sát trùng: đều hoàn thành kế hoạch năm 2004và năm 2004 doanh thu đều tăng so với năm 2003 nhưng tốc độ tăng không lớn, thuốc giải độc tăng 4,89% tương ứng v ới số tiền 39.180.856 đồng, còn thuố c sát trùng tăng 4,37% tươ ng ứng với số tiền 20.296.141 đồng. Tuy tỷ lệ tăng củ a 2 mặt hàng này không lớn nhưng cũng góp phần làm tăng doanh thu của công ty.

     

    Thuốc kháng thể: đây là loại thuố c có thời gian sử dụ ng tương đối ngắn so với các loại thuốc khác nên khố i lượng sản xuất ra vừa đủ đáp ứng nhu cầu thị trường, hơn nữa những năm g ần thuốc kháng thể được sử dụng nhiều để hạn chế dịch cúm gia cầm. Doanh thu tiêu thụ nă m 2003 là 3.105.179.567 đồng đến năm 2004 đ ã tăng lên đến 3.230.241.132 đồng với tốc độ tăng là 3,87% tương ứng với số tiền tăng là 125.061.565 đồng.

     

    Như vậy doanh thu năm 2004 các mặt hàng đều tăng so v ới năm 2003 và hoàn thành vượt mức kế hoạch năm 2004. Sở dĩ do vậy năm 2004 công ty đã t ừng bước cải tiến dây chuyền sản xuất cũ mạnh dạn áp dụ ng nhiều biện pháp thúc đẩy công tác tiêu thụ sản phẩm… Đây là kết quả đáng ghi nhận

    • Đối với thức ăn chăn nuôi:

    Thức ăn ch ăn nuôi có tác dụ ng lớn đố i với cơ thể vật nuôi, làm cho vật nuôi tăng nhanh và góp phần đem lại hiệu quả cao cho bà con chăn nuôi. Công ty chủ yếu sản xuất thức ăn cho lợn, v ịt, ngan, gà… Sản phẩm này của công ty được tiêu thụ h ầu hết ở các vùng trong cả nướ c và được bà con tin dùng. Trong thời gian qua công ty không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, áp dụng nhiều biện pháp tiêu thụ như đơn đặt hàng, phân phối trực tiếp, lập các đại lý…Vì vậy doanh thu năm 2004 tăng so với năm 2003 là 1.983.428.7576 đồ ng tương ứng với tỷ lệ là 19,16%. Tỷ lệ tăng này cũng khá cao, tuy vậy doanh thu tiêu thụ thức ăn chăn nuôi chiếm tỷ trọng khoong lớn trong tổng doanh thu. Vì vậy trong thời gian tới công ty cần đưa ra các giải pháp phù hợp để làm tăng doanh thu của thức ăn chăn nuôi, như

     

    68

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    thực hiện các chương trình marketing, quảng cáo… để từ đó góp phần nâng cao tổng lợi nhuận của công ty.

     

    Để đạt được những thành tích trên công ty đã thực hiện hang loạt những biện pháp như sau.

    Công ty không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến mẫu mã, đ áp ứng toot nhu cầu của khách hàng, công ty luôn chú trọng đến chất lượng sản phẩm, công ty có chế độ thưởng phạt để thắt chặt và giằng buộ c trách nhiệm của công nhân, sản phẩm của công ty phải trải qua nhiều khâu kiểm tra chất lượng.

     

    Công ty đã tận d ụng khai thác triệt để và có hiệu quả năng lực sản xuất hiện có nhu cải tiến thiết bị máy móc v.v..

    Công ty đã áp dụng những bi ện pháp tích cực để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm: Tham gia các triển lãm, hội chợ. Kết quả là sản phẩm công ty đạt giải thưởng Sao vàng đất Việt.

    Tuy nhiên, để thấy được s ự biến động của lợi nhuận một cách đầy đủ hơn ta phải đ i sâu vào phân tích tình hình quản lý chi phí tại công ty, nhân tố quyết định tới sự tăng giảm lợi nhuận.

     

    2.3.2 Tình hình thực hiện chi phí kinh doanh của công ty năm 2003-2004

     

    Đối với b ất cứ doanh nghiệp nào, để tăng lợi nhuận thì biện pháp h ữu hiệu không thể thiếu là thực hiện giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm. Chi phí sản xuất kinh doanh là toàn bộ những khoản chi phí sản xuất, chi phí tiêu thụ và chi phí khác mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện sản xuất cho một thời kỳ. Đặc biệt đối với công ty RTD là một doanh nghiệp sản xuất là chủ yếu thì việc qu ản lý chi phí càng trở nên quan trong. Chi phí sản xuất kinh doanh có ảnh hưởng tr ực tiếp đến lợi nhuận thu được của doanh nghiệp, trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi, chi phí này tăng lên sẽ làm lợi nhuận giảm và ngược lại. Do v ậy quản lý chi phí và hạ giá thành luôn là vấn đề thu hút sự quan tâm của củ a tất cả các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Giảm được chi phí hạ giá thành sản phẩm đồng nghĩa v ới gi ảm chi phí cá biệt của doanh nghiệp và tăng lợi nhuận. Sau đây sẽ đi phân tích tình hình thực hiện chi phí củ a hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty RTD qua bản số liệu sau: (Bảng 2.7 Tình hình thực hiện chi phí kinh doanh của công ty)

     

     

     

     

    69

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

     

    BẢNG 2.7 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHI PHÍ KINH DOANH CỦA CÔNG TY

     

           

    ĐVT: đồng

         

    Yếu tố chi phí

    Năm 2003

     

    Năm 2004

       

    So sánh 2004/2003

     
     

    Số tiền

    Tỷ trọng %

    Số tiền

     

    Tỷ trọng %

    Số tiền

     

    Tỷ lệ %

    1.Giá vốn hàng bán

    40.741.843.943

    93,68

    44.396.181.494

     

    94,04

    3.654.337.551

     

    8,97

                     

    2.Chi phí bán hàng

    1.258.197.097

    2,89

    1.278.374.587

     

    2,7

    20.177.490

     

    1,6

                     

    3.Chi phí quản lý doanh

    1.490.625.158

    3,43

    1.539.258.059

     

    3,26

    48.632.901

     

    3,26

    nghiệp

                   

    Cộng

    43.490.267.196

    100

    47.211.814.140

     

    100

    3.723.147.942

       
                     

     

     

    70

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    Qua bảng phân tích trên ta thấy chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty được cấu thành bởi các khoản mục chi phí bán hàng, gía vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp.

    Xét trên sự gia tăng của gia v ốn hàng hóa trong 2 năm qua cho thấy giá vốn hàng hóa tăng lên 3.654.337.551 đồng, tỷ lệ tăng tươ ng ứng là 8,97% tuy nhiên chưa thể khẳng định giá bán tăng lên là bất hợp lý bởi vì doanh thu thuần về hàng bán và cung cấp dịch vụ tăng thì giá vốn hàng bán năm 2004 tăng là tất y ếu. Xét trên góc độ t ăng doanh thu là 9,65% mà tốc đọ tăng của giá vố n hàng bán là 8,97% thì tốc độ tăng của giá vốn hàng bán là hợp lý, làm cho lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tăng, hơn nữa tỷ trọng giá vốn hàng bán trong t ổng chi phí s ản xuất kinh doanh là rất cao 93,68%. Vì vậy nhân tố này ảnh hưởng có tính ch ất quyết định đến l ợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Nhân tố này phụ thuộc vào giá mua, chi phí mua, thuế. Vì v ậy, bên cạnh việc chủ độ ng tìm hi ểu nguồn hàng để mua hàng với giá thấp nh ất thì công ty phải xem lại chi phí cho việc thu mua, vận chuyển hàng hóa, giảm giá vốn hàng bán đống một vai trò quan trọng để tăng lợi nhuận. Qua tìm hiểu th ực tế cho ta thấy rằng đã có nh ững cố gắng chủ quan trong việc tìm nguồ n hàng mua có giá mua thấp, chất liệu phù hợp. Nhưng bởi vì nguyên vật liệu của công ty chủ yếu là nhập ngoại, nên quá trình bảo qu ản v ận chuyển khó, chi phí vận chuyển tăng, thuế thu nhập cũng tăng làm cho giá vốn hàng bán tăng.

     

    Chi phí bán hàng của công ty năm 2004 t ăng là 20.177.490 đồng so với năm 2003 v ới tỷ lệ tăng là 1,6%. Chi phí bán hàng tăng lên chưa thể khẳng định là hợp lý hay không bởi doanh thu bán hàng của công ty trong năm là tăng cao. Tuy nhiện việc chi phí bán hàng tăng quá lớn sẽ làm giảm lợi nhu ận củ a công ty, so với tỷ lệ tăng của doanh thu thì t ỷ lệ tăng của chi phí bán hàng là nh ỏ. Qua đó công tác tiêu thụ hàng hóa của công ty không tốn kém và việc quản lý chi phí này tương đối tốt.

     

    Đối với khoản chi phí quản lý doanh nghiệp.

     

    Năm 2004, chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty tăng so với nă m 2003 là 48.632.901 đồng t ỷ lệ tăng là 3,26%, chi phí này chiế m một tỷ trọng tương đối nhỏ trong tổng chi phí năm 2004. Chi phí này tăng một lượng không lớn chứng tỏ công ty đã quản lý hiệu quả chi phí này.

     

    Vậy xét một cách tổng quát tình hình thực hiện chi phí kinh doanh của công ty ta thấy công tác quản lý chi phí của công ty nhìn chung là tốt, các chi phí đều tăng nhưng là do công ty mở rộng quy mô sản xuất, mua sắm máy móc thiết bị, cải tiến nâng cấp tài sản cố định. Nh ưng công ty cũng cấn qu ản lý tốt h ơn các khoản chi nguyên vật liệu trong giá vốn hàng bán nhằm tiết kiệm chi phí và tăng lợi nhuận.

     

    2.3.3 Tình hình quản lý và sử dụng vốn của Công ty trong năm 2004

     

     

    71

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của kinh t ế thị tr ường, khi các doanh nghiệp đều được t ự chủ trong kinh doanh và tự chủ về mặt tài chính thì mặt huy động vốn mới chỉ là bước đầu, vấn đề quan trọng là phân bổ và sử dụng vốn đạt hiệu quả cao nhất. Hiệu quả quản lý và sử dụng vốn kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đây là vấn đề quan trọng cần được nghiên cứu xem xét.

     

    Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ nguồn lực mà doanh nghiệp sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Tính đến 31/12/2004 v ốn kinh doanh của công ty là 29.414.470.148 đồng trong đó: vốn cố định (VCĐ) 7.356.407.771 đồng, vốn lưu động (VLĐ) 20.244.748.248 đồng . Xem xét tình hình sử dụng vốn và quản lý của Công ty

    • Vốn cố định

    Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của TSCD mà doanh nghiệp sử dụng vào sản xu ất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định. Toàn bộ TSCĐ của công ty là TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình, TSCĐ phi tài chính, nguyên giá, giá trị còn lại, số đã khấu hao TSCĐ của Công ty năm 2004 được thể hiện qua bảng số liệu sau

     

    Bảng 2.8: Tình hình tăng giảm TSCĐ của Công ty năm 2004

     

    Qua bảng số liệu ta thấy cuối năm 2004 nguyên giá TSCĐ củ a công ty là 9.860.103.419 đồng, nguyên giá còn lại là 7.356.407.771 đồ ng, chi ếm tỷ lệ 216,46% .Trong khi đó đầu năm TSCĐ là 7.945.421.014 đồng chiếm 280,38% trong tổng nguyên giá TSCĐ. Như vậy công ty đã chú trọng đầu tư vào TSCĐ làm tăng quy mô vốn, nhưng TSCĐ cuối năm lại nhỏ h ơn đầu năm chứng tỏ khấu hao rất lớn. Với việc mở rộng quy mô sản xuất thì khấu hao tăng lên là đương nhiên.

     

    Đối với TSCĐ hữu hình, đây là lo ại tài sản chiếm tỷ trọng lớn trong tổng TSCĐ, cuố i năm 2004 TSCĐ h ữu hình tăng so v ới đầu năm là 1.864.862.405 đồng trong khi đó tài sản còn lại hữu hình đầu năm là 4.966.120.536 đồng chiếm 91,94% tổng nguyên giá TSCĐ hữu hình, cuối năm là 5.183.872.705 đồng chiếm 94,44% tổng nguyên giá TSC Đ hữu hình. Từ đó có thể đánh giá công ty đầu từ vào tài sản hữu hình mua sắm máy móc trang thiết bị. Nhu vậy công ty rất đầu tư cho tài sản phục vụ cho sản xuất, điều này giúp công ty hoạt độ ng có hiệu quả hơn. Cuối năm công suất máy so với đầu năm tăng, sản xu ất sản ph ẩm t ăng làm cho doanh thu tiêu thụ tăng. Với việc sử dụ ng tri ệt để tài sản hữu hình củ a mình để phục vụ cho sản xuất kinh doanh, điều này có ý nghĩa thực tiễn mỗi một mặt hàng nâng cao năng lực sản xuất.

     

    Đối với TSCĐ vô hình và TSCĐ thuê tài chính, cuối năm nguyên giá không tăng so với đầu năm tuy nhiên khấu hao tăng nên giá trị còn lại của chúng giảm về cuối năm. Chứng tỏ công ty không quan tâm tới đầu tư TSCĐ vô hình và TSCĐ thuê tài chính.

     

    72

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    Đối với TSCĐ vô hình và TSCĐ thuê tài chính cuối năm nguyên giá không tăng so với đầu kỳ , tuy nhiên khấu hao tăng giá trị còn lại của chúng giảm về cuối năm.Chứng tỏ công ty không quan tâm đến đầu tư TSCĐ vô hình và TSCĐ thuê tài chính, trong khi đó TSCĐ vô hình và TSCĐ thuê tài chính cuối năm giảm so với đầu năm. Chứng tỏ quá trình sử dụng nhiều hơn.

     

    Tóm lại, trong thời gian qua công ty đổi mới máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ. Tuy nhiên vốn cố định chiếm tỷ trọng nhỏ đây là một điều không phù hợp với doanh nghiệp đi sâu vào sản xuất kinh doanh, do vậy doanh nghiệp sẽ gặp ph ải những khó khăn trong việc áp dụng công nghệ mới vào sản xuất. Tuy nhiên để có những đánh giá đúng đắn ta đi xem xét hiệu quả sử dụng vốn cố định.

     

    Bảng 2.9 Hiệu quả sử dụng vốn cố định

     

    Qua bảng số lượng ta thấy hiệu quả sử dụ ng vố n cố định trong sản xuất kinh doanh của công ty n ăm 2004 là 5,50% có ngh ĩa là cứ 1 đồng vốn cố định tham gia sản xuất kinh doanh trong kỳ góp phần tạo ra 5,5đồng, tăng 0,21 đồng so với năm 2003, tương ứng v ới tỷ lệ tăng là 29,96%. Hiệu qu ả s ử dụng vốn cố định trong hai năm qua đều thấp nhưng có xu hướng tăng ch ứng tỏ công ty đã có nhiều cố gắng trong vi ệc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định. Tuy nhiên trong thời gian tới công ty phỉa có biện pháp kịp thời để nâng cao hiệu quả của việc sử dụng vốn cố định.

    Hiệu suất sử dụng vốn cố định cuar công ty năm 2004 là 5,6%, nghĩa là cứ một đồng TSCĐ tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh góp phần tạo ra 5,6 đồng doanh thu. So với năm 2003hiệu suất svoonshieeujTSCĐ gi ảm 0,83 đồng tướng ứng với tỷ lệ giảm 12,9%. Điều này ch ứng tỏ công tác quản lý và sử dụng TSCĐ của công ty là không tố t, Hiệu quả sử d ụng TSCĐ ngày càng giảm. Đi ều này ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận của công ty.Cũ ng tuef bảng số liệu trên ta thấy tỷ xuất lợi nhuận TSCĐ năm 2004 là 28,33%và năm 2003 là 23% như vậy năm 2004 tỷ suất lợi nhu ận VCĐ tăng so với n ăm 2003. Điều này là do lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2004 tăng so với năm 2003

    • Vốn lưu động

    Vố n lưu động của doanh nghiệp là số vốn tiền tệ ứng trướ c để đầu tư hình thành nên các tài sản lưu động sản xuất, tài sản lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành một cách thường xuyên liên tục. Công ty RTD với đặc đ iểm là doanh nghiệp ho ạt động trong lĩnh vực sản xuất là chủ yếu nhưng lại có số lưu động tương đối lớn trong tổng số vốn kinh doanh. Cơ cấu vốn lưu động được thể hiện qua bảng sau, bảng 2.10.

    Tính     đến     ngày   31/12/2003   tổng   vốn   lưu      động      của   công    ty     là

    18.327.447.347(đồng) trong đó vốn dự trữ là 10.310.703.980 đồ ng., choieems 56,26%vốn lưu động , v ốn trong khâu sản xuất là 132.317.482 đồng chiếm 0,72%, còn vốn trong khâu lưu thông là 7.884.425.885 đồng chiếm 43,02%. Kết cấu trên có thể nói là chưa hợp lý bởi vì vốn trong sản xuất chiếm tỷlệ thấp nhất, vốn dự

     

    73

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    trữ lại chiế m tỷ trọng lớn nhất trong vốn lưu thông thì các khoản phải thu của khách hàng chiếm tỷ trọng rất cao là 60,26%.Qua bảng số liệu trên ta thấ y vốn của công ty b ị ứ đọng nhiều, vốn của khách hàng chiếm dụng lớn. Cuối năm 2004 vốn lưu độ ng của công ty có sự thay đối đáng kể tăng 42,97%, v ốn d ự trữ cũng tăng nhưng không đáng kể. Vi ệc tăng vốn l ưu thông chủ yếu là do vố n thanh toán tăng trong đó cacskhoanr phải thu từ khách hàng tăng nhanh nhất. Sở dĩ có điều này là do công ty thực hiện tiêu thụ theo hình thức bán trước trả tiền sau. Bên cạnh đó khi mua nguyên vật li ệu công ty phải ứng trước một khoản tiền từ đó giảm hiệu quả s ử dụng vốn. Với việc l ưu gi ữ mộ t lượng vốn l ưu thông quá lớn l ại không sử dụng hết vào hoạt động sản xuất kinh doanh, phần lớn nằm trong các khoản phải thu đã làm tăng nhu cầu vốn l ưu động đòi h ỏi công ty phải vay nợ để đáp ứng nhu cầu về vốn do đó lãi vay tăng là điều đương nhiên.

     

    Nh ư vậy tình hình quản lý và sử dụng vốn cố định của công ty luôn được nâng cao công ty đã sử dụng ngày càng có hiệu quả tài sản của mình. Về cơ b ản, tình hình quản lý hai loại vốn trên là tố t, điều đó góp phần nâng cao hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh của công ty. Tuy nhiên hiệu quả sử dụng vốn lưu động là chưa cao.

     

    Qua phân tích tình hình thực hiện lợi nhuận ta có thẻ đưa ra nhận xét là Tổng lợi nhuận năm 2004 tăng so với 2003, tình hình sản xuất kinh doanh của công ty có nhiều biến triển tốt. Tuy nhiên điều này chưa thể đánh giá chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.

     

    2.4 Tình hình thực hiện tỷ suất lợi nhuận năm 2004 của công ty RTD.

     

    Như ta đã biết lợi nhuận tuyệt đối không phải là chỉ tiêu duy nhất để đánh giá ch ất l ượng lợi nhuận kinh doanh của một doanh nghiệp. Bởi lợi nhuận ph ụ thu ộc và nhiều nhân tố, có nh ững yếu tố khách quan và chủ quan. Vì vậy, để đánh giá chất lượng hoạt động của một doanh nghiệp ngoài lợi nhuận tuyệt đối ta cần phải xem xét tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp. Bảng2.10

     

     

     

     

     

    74

     

    Luận văn tốt nghiêp                                                                                                                       Hà Nội 5/2005

     

    ==============================================================

     

    Tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn kinh doanh.

     

    Đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của công ty. Qua số liệu bảng 10 ta thấy năm 2004: Cứ 100đồng vốn bỏ vào sản xuất kinh doanh công ty 6,7 đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2003 tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh là 5,7%. Điều này chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn của công ty năm 2004 tăng lên. Đây là dấu hiệu tốt, đó là do quy mô vốn kinh doanh tăng, việc quản lý vốn cố định tố và cả sự nỗ lực của công ty, Nhưng trong những năm tới công ty cần cố gắng hơn nữa để tăng tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh.

     

    Tỷ suất lợi nhuận giá thành đây là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận tu được và chi phí bỏ ra. Năm 2003 tỷ suất lợi nhuận giá thành là 3,3%, năm 2004 là 3,9%. Nghĩa là năm 2003, cứ 100 đồng chi phí mà công ty bỏ ra thu về được 3,3 đồng lợi nhuận sau thuế, Năm 2004 thu về 3,9 đồng. Tỷ suất lợi nhuận giá thành không cao nhưng có xu hướng tăng. Như vậy, kết quả kinh doanh của công ty rất khả quan và có xu hướng đi lên.

     

    Tỷ suất lợi nhuận doanh thu.

     

    Năm 2004 tỷ suất lợi nhuân sau thuế doanh thu bán hàng của công ty là 3,7% năm 2003 chỉ tiêu này là 3,1%.Như vậy tỷ suất lợi nhuận sau thuế doanh thu tăng so năm 2003 là 19,35% Đây là một biểu hiện tốt tuy nhiên tỷ suất này không cao.

     

    2.5 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty RTD

     

    2.5.1 Những kết quả đạt được

     

    Năm 2004 , tổng vốn kinh doanh tăng so với năm 2003 điều này cho thấy công ty đã từng bước mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.

    Lợi nhuận tăng, doanh thu tăng tình hình tiêu thụ hàng hóa của công ty nói chung là tốt.

    Hiệu suất sử dụng vốn là tương đối tốt nhất là vốn cố định.

     

    Nguyễn Thị Nga                                                                                                                               Lớp K39 – 11 –07

     

    ==============================================================

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    Điều kiện làm việc và đời sống của cán bộ công nhân viên đều được cải thiện đáng kể.

    Nhìn chung, Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty năm 2004 có nhiều biểu hiện tốt so với năm 2003.

     

    2.5.2 Những mặt tồn tại .

     

    -Vốn của công ty bị chiếm dụng nhiều.

     

    -Công tác quản lý chi phí của công ty chưa thực sự hiệu quả.

     

    -Các khoản phải thu chiêm tỷ trọng quá cao trong tổng vốn lưu động.

     

     

     

     

     

     

     

    76

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    CHƯƠNG III

    CÁC GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ NÔNG THÔN

    3.1. Định hướng phát triển của công ty trong năm tới.

     

    Trên cơ sở đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong hai năm 2003 và 2004 cùng với những điều kiện vốn có của mình, công ty nhận định để tồn tại và phát triển là phải tìm ra hướng đi đúng đắn phù hợp với điều kiện hiện tại của công ty. Việc tìm ra một hướng kinh doanh thích hợp để có một thị trường vững chắc và vị trí tương xứng là mục tiêu phương hướng của công ty trong những năm tới. Công ty cần phải cải thiện được tình hình kinh doanh và nâng cao chất lương hoạt động của mình. Trước mắt công ty cần duy trì đã đạt được, củng cố và phát triển hơn nữa các mặt đó làm cơ sở cho phương hướng kinh doanh tiếp theo.

     

    Trên cơ sở những kết quả đã đạt được và phương hướng phát triển của mình, mục tiêu cụ thể của công ty trong năm 2004 là :

    -Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty phải có lợi nhuận cao, phấn đấu tăng lợi nhuận hoạt động tài chính.

     

    -Doanh thu bán hàng đạt trên 100 tỷ đồng

     

    -Thu nhập bình quân tháng của cán bộ công nhân viên trên một triệu đồng. Từng bước cải thiện điều kiện làm việc và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên.

     

    -Thực hiện tốt hơn nữa công tác quản lý chi phí, giảm bớt các khoản chi phí gián tiếp, các khoản chi phí bất hợp lý.

     

    -Nâng cao nhận thức tư duy về kinh doanh và khả năng nắm bắt nhu cầu trong cơ chế thị trường cho cán bộ công nhân viên để kịp thời với những biến động của thị trường và tự tin hơn trong kinh doanh.

     

    -Tăng cường giáo dục, đào tạo nâng cao, đào tạo lại cho phù hợp với nhiệm vụ mới nhằm nâng cao chất lượng làm việc cho cán bộ công nhân viên.

     

    -Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu thị trường, nắm bắt nhu cầu thị trường nhằm cung cấp những mặt hàng mà thị trường có nhu cầu lớn.

     

    – Tập trung thu hồi các khoản nợ phải thu, hạn chế bớt các khoản vốn bị

     

    77

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    khách hàng chiếm dụng.

     

    -Trả bớt các khoản nợ đối với ngân hàng nhằm giảm hệ số nợ, đảm bảo độc lập và an toàn tài chính.

     

    3.2 một số biện pháp chủ yếu góp phần phấn đấu tăng lợi nhuận tại công ty RTD .

     

    Theo phần lý luận ở chương I thì lợi nhuận của công ty chịu sự ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố khác nhau. Do đó, để nâng cao lợi nhuận các công ty phải nghiên cứu tìm ra nhiều giải pháp thích hợp tác động vào từng nhân tố cụ thể. Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh và điều kiện cụ thể của mình, các công ty khác nhau thường có các giải pháp khác nhau. Đối với công ty Cổ Phần Phát Triển Công Nghệ Nông Thôn với đặc thù kinh doanh của mình có thể áp dụng các giải pháp sau:

     

    3.2.1 Tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

     

    Vấn đề tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng tới sự gia tăng lợi nhuận của công ty bởi vì doanh thu có cao thì lợi nhuận mới cao được. Do đó, để tăng lợi nhuận trước hết phải tăng doanh thu. Muốn tăng doanh thu, công ty cần tập trung vào một số biện pháp sau:

     

    3.2.1.1 Mở rộng và đa dạng hoá mặt hàng kinh doanh.

     

    Có thể nói, đa dạng hoá mặt hàng kinh doanh là một trong những chiến lược rất hiệu quả và được áp dụng khá phổ biến ở các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Một doanh nghiệp chỉ kinh doanh một hoặc một số mặt hàng thì rất khó tăng doanh thu. Do đó, công ty phải không ngừng đa dạng hoá các mặt hàng kinh doanh, mở rộng kinh doanh nhiều mặt hàng mới nhằm tăng doanh thu.

     

    3.2.1.2 Đẩy mạnh công tác bán hàng.

     

    Đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu bán hàng. Khối lượng sản

     

    78

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    phẩm tiêu thụ có lớn thì doanh thu mới cao được và ngược lại khối lượng tiêu thụ nhỏ thì doanh thu không thể cao được.

    Công ty nên xây dựng tốt hệ thống dịch vụ sau bán hàng thì khả năng tiêu thụ hàng hoá sẽ được tăng nhanh.

     

    3.2.1.3 áp dụng các phương thứ thanh toán hợp lý.

     

    Công tác thanh toán tiền hàng cũng có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tăng doanh thu bán hàng. nếu công ty chỉ duy trì mỗi hình thức thanh toán ngay bằng tiền mặt thì sẽ không khuyến khích được tiêu thụ hàng hoá và hàng hoá của công ty sẽ dễ bị ứ đọng. Vì vậy, công ty cần nghiên cứu, cân nhắc để có nhiều phương thức thanh toán thích hợp, lựa chọn phương thức thanh toán có hiệu quả nhất vừa tăng được doanh thu bán hàng, vừa đảm bảo thu hồi tiền hàng.

    Hiện nay, công ty thường áp dụng phương thức thanh toán chậm, cung cấp hàng trước thanh toán sau. Với phương thức thanh toán như vậy, sẽ làm cho vốn của công ty dễ bị chiếm dụng, trong khi đó bản thân công ty lại phải đi vay vốn để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh. Vì vậy, công ty nên có các phương thức thanh toán hợp lý như yêu cầu khách hàng trả tiền trước với một tỷ lệ nhất định, yêu cầu khách hàng đặt cọc, thế chấp,… nhưng cố gắng làm sao vẫn giữ được mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng và công ty vẫn có lợi trong hoạt động kinh doanh.

     

    3.2.1.4 Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường.

     

    Trong nền kinh tế thị trường việc sản xuất cái gì và sản xuất như thế nào đều do thị trường quyết định. Mặt khác nhu cầu thị trường thường xuyên thay đổi cho nên doanh nghiệp nào linh hoạt điều chỉnh hoạt động kinh doanh phù hợp thì sẽ phát triển, ngược lại sẽ bị đào thải. Vì vậy công ty không thể xem nhẹ công tác nghiên cứu thị trường vì điều này sẽ giúp cho công ty thích nghi và thoả mãn nhu cầu thị trường.Công ty cần tập trung cho công tác này thông qua việc thành lập ban maketinh để thực hiện công tác nghiên cứu thị trường về chủng loại, giá cả, các yêu cầu dịch vụ kèm theo. Cần thực hiện tốt công tác hỗ trợ bán hàng, để thực

     

    79

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    hiện tốt cần đào tạo, nâng cao kiến thức về thị trường cho đội ngũ cán bộ công nhân viên, đặc biệt là nhân viên bán hàng, nhân viên nghiên cứu thị trường. Hơn nữa nên thiết lập quan hệ chặt chẽ giữa ban maketinh và các phòng ban chuyên môn để xây dựng chiến lược tiêu thụ hàng hoá.

     

    3.2.2 Tăng cường công tác quản lý chi phí.

     

    Chi phí sản xuất kinh doanh có ảnh hưởng ngược chiều đến lợi nhuận hoạt động kinh doanh của công ty cho nên việc giảm các khoản chi phí đồng nghĩa với việc tăng lợi nhuận nếu các yếu tố khác không thay đổi. Qua phân tích ở chương II cho thấy chi phí hoạt động kinh doanh của công ty tăng quá cao. Do đó, để làm giảm chi phí trong năm tới công ty cần thực hiện các biện pháp sau:

     

    3.2.2.1. Lựa chọn nguồn cung cấp thích hợp.

     

    Công ty phải chủ động trong việc mua hàng đầu vào, cần có đội ngũ chuyên môn để nghiên cứu tìm hiểu thị trường trong nước và thị trường nước ngoài để từ đó lựa chọn nguồn cung cấp tốt nhất với số lượng và giá cả phù hợp. Đội ngũ chuyên gia này phải am hiểu sâu về các lĩnh vực vật tư kỹ thuật, đồng thời phải am hiểu thị trường. Có như vậy công ty mới dễ dàng thẩm định được chất của các sản phẩm và xác định được giá mua hợp lý. Bởi trong điều kiện giá bán đầu ra không thay đổi, nếu giá mua đầu vào thấp hơn thì sẽ làm cho giá vốn hàng bán giảm đi.

     

    Chúng ta đều biết rằng trong giá vốn hàng bán bao gồm giá mua, chi phí mua và thuế nhập khẩu. Với những nhân tố mang tính khách quan thì công ty khó có thể thay đổi để giảm giá vốn. Nhưng công ty lại có thể chủ động giảm giá mua bằng cách tìm các nguồn hàng có giá mua thấp nhất. Ngoài ra công ty phải hết sức lưu ý đến chi phí mua. Đó là các khoản chi phí bao gồm chi phí vận chuyển, chi phí bảo hành, chi phí bốc dỡ, bảo quản,…Công ty phải cân nhắc tính toán sao cho tổng giá mua và chi phí mua là thấp nhất. Tránh tình trạng công ty mua được hàng

     

    80

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    với giá mua rẻ nhưng các chi phí mua lại quá cao làm cho giá vốn tăng cao. Do đó, công ty cần lựa chọn địa điểm mua hàng, phương tiện vận chuyển, bảo quản hàng hoá sao cho tối thiểu hoá được chi phí.

     

    Bên cạnh đó, để nâng cao hiệu quả của việc hạ thấp chi phí, công ty nên có chế độ khen thưởng phù hợp với những cá nhân có sự nổ lực trong việc giảm chi phí cho công ty như tìm được nguồn hàng cung cấp với giá rẻ, phương tiện vận chuyển rẻ nhất, từ đó giúp họ nâng cao ý thức trách nhiệm trong việc tiết kiệm chi phí.

     

    3.2.2.2 Tăng cường việc kiểm tra giám sát đối với việc sử dụng chi phí của công ty.

     

    Đối với các khoản chi tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại,…là các khoản chi dễ bị sử dụng thiếu ý thức tiết kiệm, rơi vào tình trạng lãng phí hoặc lợi dụng làm việc tư. Vì vậy, công ty cần đề ra các nội quy quy định việc sử dụng các khoản chi phí này sao cho tiết kiệm nhất. Việc sử dụng phải đúng mục đích phục vụ cho công việc cua công ty. Bên cạnh đó công ty cần phải có các biện pháp nâng cao ý thức tiết kiệm cho toàn bộ công nhân viên trong quá trình sử dụng, mỗi cá nhân phải có ý thức tự góp phần vào lợi ích chung của công ty, không dùng phương tiện chung để phục vụ lợi ích riêng.

    Chi phí bằng tiền khác của công ty bao gồm : chi phí tiếp khách, chi phí quảng cáo, chi công tác phí, văn phòng phí, chi thủ tục hành chính,…chi phí bằng tiền tuy không trực tiếp tạo ra sản phẩm hàng hoá nhưng nó có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tăng chi phí sản xuất kinh doanh. Các khoản chi phí này rất dễ bị lạm dụng trong chi tiêu, chi tiêu quá định mức, quá kế hoạch, lợi dụng việc công chi cho việc tư. Vì vậy, công ty cần có biện pháp quản lý chặt chẽ. Trong điều kiện công ty ngày càng mở rông quy mô hoạt động và mở rộng quan hệ với các đối tác thì các khoản chi bằng tiền tăng lên là một tất yếu khách quan. Tuy nhiên, việc tăng các khoản chi phí này phải hợp lý, phục vụ cho các hoạt động của công ty, không được lãng phí. Do đó, công ty cần xem xét một cách kĩ lưỡng để xây dựng một định mức một cách cụ

     

    81

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    thể và thích hợp dựa trên nguyên tắc tiết kiệm nhưng đem lại hiệu quả kinh tế cao. Trong thời gian tới, các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh

    nghiệp, chi phí sản xuất chung công ty nên quản lý theo dự toán. bởi các khoản chi phí này rất khó xây dựng định mức. Để quản lý tốt các khoản chi này, công ty nên lập ra các bảng dự toán. các bảng này được xây dựng dựa trên số liệu thống kê kinh nghiệm của các thời kỳ trước để ấn định nội dung chi tiêu, ấn định khung chi tiêu cho từng khoản mục. Dựa theo bảng dự toán này, trong quá trình thực hiện công ty nên tiến hành cấp phát chi tiêu theo nội dung của bảng dự toán. dựa vào dự toán để xác minh các khoản chi phí vượt dự toán và ngoài dự toán, xác định các khoản chi phí không đúng nội dung và kém hiệu quả.

     

    3.2.3 Điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn hợp lý, giảm hệ số nợ.

     

    Hiện nay mọi doanh nghiệp đều phải tự hạch toán kinh doanh độc lập, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh , nhà nước không can thiệp quá sâu vào hoạt động kinh doanh của công ty. Do vậy, việc trông chờ vào nguồn vốn của nhà nước là không thể. Vì vậy, trong thời gian tới để tăng vốn chủ sở hữu, giảm hệ số nợ công ty nên thực hiện các giải pháp sau :

     

    -Huy động vốn nhàn rỗi của cán bộ công nhân viên trong công ty theo các dự án, chương trình nhất định hay hình thức người lao động muốn làm việc tại công ty phải đóng góp một số vốn nhất định, từ đó góp phần làm tăng vốn lên, đồng thới nâng cao được ý thức tách nhiệm của người lao đông trong công ty. Tuy nhiên, hình thức này có những giới hạn nhất định bởi thu nhập của cán bộ công nhân viên hiện nay còn thấp và số lượng lao động của công ty không nhiều.

    -Tăng cường thu hồi các khoản nợ không để vốn bị khách hàng chiếm dụng quá lớn và lâu bởi một mặt công ty phải đi vay nợ để tài trợ cho nhu cầu vốn kinh doanh trong khi lại để khách hàng chiếm dụng vốn quá lớn và lâu như vậy là không hợp lý. Cho nên giảm bớt các khoản phải thu sẽ giải phóng một lượng vốn lớn cho công ty để tài trợ cho các nhu cầu vốn trong kinh doanh, hạn chế được vay nợ và có tiền để thanh toán các khoản nợ đối với khách hàng.

     

    82

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    -Cần có biện pháp quản lý chặt chẽ vốn bằng tiền, đặc biệt là các khoản tiền tạm thời nhàn rỗi, phải có cách sở dụng đem lại hiệu quả.

     

    3.2.4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

     

    Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động công ty cần tập trung vào các biện pháp sau :

    -Đối với các khoản phải thu:

     

    do việc tiêu thụ theo đơn đặt hàng nên trong các hợp đồng ký kết thì công ty nên quy định rõ phương thức và thời hạn trả tiền cụ thể, các điều khoản vi phạm hợp đồng, thời hạn thanh toán và các điều kiện liên quan. Đồng thời công ty cần nghiên cứu để đưa ra các giải pháp thu hồi nợ đúng kỳ hạn đồng thời vẩn giữ được các mối quan hệ tốt đẹp với bạn hàng. công ty nên cử cán bộ chuyên trách khâu thu hồi nợ, thường xuyên theo dõi, kiểm tra và đốc thúc thu hồi nợ.

    Bên cạnh đó là những khoản nợ quá hạn khó đòi thì cần có biện pháp thường xuyên theo dõi, đôn đốc để thu hồi nợ đúng kỳ hạn. quy định những khoản trong một thời hạn nhất định, nếu quá hạn thì chủ nợ phải chịu phạt bằng cách tính theo lãi vay nhất định. nếu khách hàng vẩn dây dưa không chịu trả nợ thì công ty có thể áp dụng các biện pháp cứng rắn nếu thấy cần thiết. Những khoản nào không có khả năng thu hồi thì công ty có thể xoá sổ để khỏi tốn kém chi phí theo dõi, quản lý. Việc thu hồi nợ nhanh chóng sẽ giúp cho công ty quản lý đơn giản hơn, giảm được các khoản chi phí phát sinh trong quá trình quản lý nợ, đồng thời làm cho việc sử dụng vốn linh hoạt hơn và hiệu quả hơn.

     

    -Định kỳ tiến hành kiểm kê, kiểm soát để đánh giá chính xác số vốn lưu động hiện có để kịp thời điều chỉnh những chênh lệch giữa thực tế và sổ sách kế toán.

    -Do công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ nên công ty cần phải lưu ý mức dự trữ hàng tồn kho hợp lý tránh tình trang lưu trữ quá nhiều dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn. đảm bảo mức dự trữ hàng hoá hợp lý và phải có biện pháp quản lý tốt hàng tồn kho, đẩy nhanh tiêu thụ hàng hóa.

    Ngoài ra, công ty cần nghiên cứu để có nhiều giả pháp thích hợp nhằm nâng

     

    83

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    cao mọi mặt hoạt động của công ty.

     

    3.3. Một số kiến nghị.

     

    Trên cơ sở tìm hiểu, phân tích thực trạng hoạt động của công ty cổ phần phát triển công nghệ nông thôn trong hai năm qua cùng với những giải pháp đã đưa ra, là sinh viên thực tập tại công ty em xin mạnh dạn đề xuất một số ý kiên sau:

     

    – Công ty nên xác định tỷ lệ vốn lưu động theo phần trăm doanh thu.

     

    Công ty nên tính toán số vốn lưu động cần thiết hiện nay cho thích hợp. Trên cơ sở đó, dựa vào khả năng tăng doanh thu dự báo trong năm để tính toán xác định nhu cầu vốn lưu động cần thiết cho năm tới, tránh tình trạng xác định vốn lưu động quá cao gây nên tình trạng ứ đọng vốn hoặc vốn lưu động quá thấp không đáp ứng yêu cầu trong kinh doanh.

     

    -Công ty nên xây dựng một chính sách tín dụng thương mại một cách có hiệu quả. chính sách tín dụng thương mại này một mặt phải kích thích được tiêu thụ hàng hoá, tăng doanh thu đồng thời vẩn đảm bảo cho công ty thu hồi nợ đùng kỳ hạn và tạo nên mối quan hệ mật thiết với các khách hàng mua sản phẩm của công ty.

     

    -Cần xây dựng một hệ thống chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính của công ty. Hệ thống chỉ tiêu này nên xây dựng một cách đơn giản, dễ hiểu đồng thời vẩn phản ánh chính xác, đầy đủ tình hình tài chính của công ty. Hàng năm, công ty nên thực hiện tính toán đánh giá váo cuối mỗi quý, 6 tháng hoặc cuối năm để đánh giá chính xác tình hình tài chính của công ty.

     

    -Công ty nên xây dựng kế hoạch tài chính ngắn hạn. kế hoạch tài chính này phải sát với hoạt động thực tế của công ty , đảm bảo cho công ty chủ động trong mọi hoạt động, không bị động trong các hoạt động tài chính.

     

    -Công ty nên đánh giá rủi ro tài chính và rủi ro kinh doanh thông qua các hệ số về khả năng thanh toán, mức độ tác động của đòn bẩy tài chính. Có như vậy công ty mới chủ động trong mọi hoạt động, hạn chế được rủi ro trong kinh doanh và chủ động phòng tránh rủi ro.

     

     

    84

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

     

    KÊT LUẬN

     

    Lợi nhuận giữ vị trí quan trọng trong sản xuất kinh doanh, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung. Lợi nhuận tác động đến tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp, có ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính cảu doanh nghiệp. Việc thực hiện được chỉ tiêu lợi nhuận là điều kiện quan trọng đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp được vững chắc. ý thức được tầm quan trọng của chỉ tiêu lợi nhuận, mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường đều phấn đấu hết mình vì mục tiêu lợi nhuận.

     

    Trong thời gian qua C«ng ty cổ phần phát triển công nghệ nông thôn đã có nhiều cố gắng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, phấn đấu tăng lợi nhuận và nâng cao đời sống mọi mặt cho cán bộ công nhân viên. quy mô hoạt động và vị thế của công ty trên thị trường ngày càng được nâng cao. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty còn gặp nhiều khó khăn và còn nhiều vấn đề hạn chế cần giải quyết tốt hơn trong thời gian tới. Hy vọng với tiềm lực hiện có và sự nỗ lực có gắng của toàn thể cán bộ công nhân viên, công ty sẽ không ngừng lớn mạnh và trưởng thành trong nền kinh tế thị trường.

     

    • thức được vai trò quan trong của lợi nhuận, sau một thời gian thực tập tại công ty và được sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của tiến sĩ Bùi Văn Vần, em đã hoàn thành đề tài tốt nghiệp “Lợi nhuận và các giả pháp phấn đấu tăng lợi nhuận tại Công ty cổ phần phát triển Công Nghệ Nông Thôn”.

    Đề tài đã đi vào nghiên cứu những vấn đề cơ bản nhất về lý thuyết lợi nhuận và phân tích một cách khái quát tình hình tài chính của công ty trong hai năm 2003 và 2004, đặc biệt là việc thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận của công ty trong hai năm qua. đồng thời, qua bài viết em đã mạnh dạn đưa ra một số giải pháp và kiến nghị để công ty xem xét, nghiên cứu nhằm góp phần tăng lợi nhuận cho công ty trong thời gian tới.

     

    85

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    Do thời gian và trình độ còn hạn chế nên bài viết không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý, phê bình của các thấy cô giáo, các cô chú trong công ty để bài viết của em hoàn thiện hơn.

     

    Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, các cô chú phòng tài chính kế toán của công ty đã giúp đỡ em hoàn thành bài luận văn. Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo – Tiến sĩ Bùi Văn Vần đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành luận văn.

     

    Hà nội, ngày 25 tháng 4 năm 2005

     

    Sinh viên

     

    Nguyễn Thị Nga

     

     

     

     

     

     

    86


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • BÁO CÁO TỐT NGHIỆP XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN HOÀNG HƯNG

    BÁO CÁO TỐT NGHIỆP XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN HOÀNG HƯNG

    BÁO CÁO TỐT NGHIỆP XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN HOÀNG HƯNG

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề tài Phân tích tình hình Lợi nhuận của Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/B%C3%81O-C%C3%81O-T%E1%BB%90T-NGHI%E1%BB%86P-X%C3%81C-%C4%90%E1%BB%8ANH-K%E1%BA%BET-QU%E1%BA%A2-KINH-DOANH-V%C3%80-PH%C3%82N-PH%E1%BB%90I-L%E1%BB%A2I-NHU%E1%BA%ACN-T%E1%BA%A0I-DOANH-NGHI%E1%BB%86P-T%C6%AF-NH%C3%82N-HO%C3%80NG-H%C6%AFNG.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BÁO CÁO TỐT NGHIỆP XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN HOÀNG HƯNG

     

    LỜI MỞ ĐẦU

    ********

             Từ khi đất nước ta chuyển từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường, thì đời sống nhân dân ta ngày càng phát triển và trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta có những chuyển biến đang kể cùng những thắng lợi to lớn và tốc độ tăng trưởng nhảy vọt. Hiện nay nước ta bước dần vào thời kỳ hiện đại hóa, công nghiệp hóa. Sự đổi mới cơ chế quản lý kinh tế của nhà nước đã khuyến khích các loại doanh nghiệp mạnh dạng đầu tư vào sản xuất. Các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư, hợp tác liên doanh với Việt Nam. Do đó công tác kế toán có một vị trí quan trọng trong các doanh nghiệp và trở thành trung tâm cung cấp thông tin,không những cho các doanh nghiệp, cho nhà nước mà còn cho các đơn vị quan tâm đầu tư. Qua đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải hoàn thiện công tác hoạch toán kế toán của mình và tự tìm thị trường tiêu thụ.

             Mục đích cuối cùng của doanh nghiệp là thu lợi nhuận. Muốn biết đươc lãi, lỗ thì doanh nghiệp phải xác định kết quả kinh doanh sau một chu kỳ sản xuất của sản xuất nhằm rút ra được kinh nghiệm cho năm sau, định hướng được tiêu thụ sản xuất các sản phẩm kinh doanh,xác thực với thị trường hiện tại.

             Mục đích nghiên cứu kết quả kinh doanh là để doanh nghiệp biết được phần chi phí bỏ ra trong một quá trình sản xuất sản phẩm, trong một thời gian nhất định để thu được kết quả cuối cungflaf kết quả kinh doanh của doanh nghiệp nhằm xác định và biết được lãi, lỗ giúp doanh nghiệp đè ra phương hướng cách giải quyết cho thời gian tới nên kinh doanh như thế nào cho tốt hơn và tìm kiếm thị trường tiêu thụ nhằm mang lại lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp.

            Phương pháp nghiên cứu kết quả kinh doanh và phân phối kết quả kinh doanh.

            Nghiên cứu chi tiết từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

            Phương pháp xác định lãi tháng trước thuế và kết chuyển khi kết thúc kỳ kế toán.

            Nghiên cứu nội dung phân phối kết quả kinh doanh. Phương pháp kế toán tổng hợp kết quả kinh doanh và phân phối kết quả kinh doanh.

            Phương pháp kế toán phân phối kết quả kinh doanh trích lập các quỹ, phân chia cho các bên tham gia liên doanh các cổ đông.

            Đặc biệt đối với DNTN Hoàng Hưng là loại hình chuyên cung cấp các loại bánh, kẹo thì kết quả hoạt động KD và việc phân phối kết quả kinh doanh của DN đóng vai trò rất quan trọng, nó góp phàn làm cho DN biết rõ thêm hiệu quả kinh doanh để tiếp tục tạo lợi nhuận nhiều hơn và đưa kết quả cao hơn.

           Được tiếp nhận thực tập tại DNTN Hoàng Hưng, với khả năng hiểu biết của em trong quá trình học tập và làm việc từ những kiến thức đã học kết hợp với tình hình thực tế tại DN. Bản thân muốn trình bày suy nghĩ về vấn đề nayftrong chuyên đề tốt nghiệp của em từ đó đưa ra những nhận xét đứng trên góc độ là một DN hướng tới thị trường. Do kiến thức còn non trẻ chưa có kinh nghiệm nên đề tài còn nhiều sai xót và chưa hoàn chỉnh tới mức độ tối đa. Em rất mong sự giúp đỡ và đóng góp ý kiến của thầy, cô và các cô, chú anh, chị ở DNTN Hoàng Hưng.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    PHẦN I:

    Giới Thiệu Về Doanh Nghiệp Tư Nhân Hoàng Hưng.

    A.Quá trình hình thành và phát triển của Doanh Nghiệp:

              Doanh nghiệp tư nhân Hoàng Hưng đăng ký kinh doanh vào ngày 07/11/2002 theo số 5201000477 tại phòng đăng ký kinh doanh của sổ kế hoạch và đầu tư An Giang và mã số thuế tỉnh An Giang.

              Doanh nghiệp tư nhân Hoàng Hưng là một doanh nghiệp tư nhân, hoạch toán độc lập và có đủ tư cách pháp nhân, cơ sơ vật chất ban đầu khi mới tiếp nhận còn rất nhiều khó khăn nhưng với tinh thần nổ lực, đoàn kết trí tuệ và sự sáng suốt của chủ Doanh Nghiệp đã dần dần đưa Doanh Nghiệp đi lên và có chổ đứng vững chắc trên thị trường, cho thấy Doanh Nghiệp kinh doanh mang lại hiệu quả cao.                                                                                                                                  

    – Tên cơ sở: DNTN Hoàng Hưng.                                                                                         

    – Tên giao địch: DNTN Hoàng Hưng

    –  Địa chỉ: 130 Lê Minh Ngươn,phường.Mỹ Long. TPLX.An Giang.

    – Điện thoai: 0763844049.

    – Fax: 076387741.

    – Ngành nghề kinh doanh: Mua bán sữa và các sản phẩm từ sữa(51241-512410), bánh, mức, kẹo, mì ăn liền, trà đường, café (51249-512490), đồ uống, nước ngọt, nước khoáng, nước tinh khiết (51251-512510), đồ uống có cồn(rượu,bia) (51252-512520).

    – Vốn điều lệ: 372450000 đồng, trong đó tiền mặt là 200000000 đồng, còn lại là hiện vật với trị giá 172450000 đồng.

    – Chủ doanh nghiệp: Hoàng Minh Phương.

    – Sinh ngày: 12/05/1959.

    – CMND: 351268376, ngày cấp 28/04/1994, tại công An Giang.

    – Nơi ĐKHKTT: số 21/10. khóm An Giang, p.Mỹ Thới, TPLX,An Giang.

    B. Chức Năng, Nhiệm Vụ:

    I.Chức năng:

    Chuyện cung cấp hàng hóa, thực phẩm các loại phục vụ cho mọi tầng lớp trong xã hội.

    Doanh nghiệp hoạt động theo chế độ kế toán tự trách nhiệm, có đủ tư cách pháp nhân.

      1.Nhiệm vụ:

    • Hoàn thành đúng thời gian yêu cầu của khách hàng.
    • Phát triển và năng cao cơ sở khoa học kỷ thuật sao cho phù hợp với tốc độ phát triển của xã hội.
    • Quản lý tốt cán bộ công nhân viên viên chức, chống tham ô, lãng phí chấp hành tốt các chế độ kế toán, chính sách của Nhà Nước.

     2.Quyền Hạn:

    • Chủ động ký kết hợp đồng với các Doanh Nghiệp, các thương gia trong và ngoài địa phương. Tạo nguồn vốn kinh doanh thông qua hình thức đầu tư và vay vốn ngân hàng.
    • Mục tiêu:
    • Xây dựng các phương thức kinh doanh linh hoạt.
    • Đẩy mạnh quan hệ với khách hàng để gia tăng số lượng hợp đồng.

     II. Cơ Cấu Bộ Máy Tổ Chức Quản Lý Của Doanh Nghiệp:

    1.Cơ Cấu Bộ Máy Tổ Chức Của Doanh Nghiệp:

    Là Doanh Nghiệp Tư Nhân theo cấu trúc mô hình “ vừa và nhỏ” hạch

    toán một cách độc lập nên Doanh Nghiệp Tư nhân Hoàng Hưng có cấu bộ máy giản đơn sơ đồ sau:

    Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức:

     

     
     

    GIÁM ĐỐC

     

     

    NV GIAO HÀNG

    THỦ QUỶ

    KẾ TOÁN

    2.Nhiệm Vụ Các Phòng:

    • Giám Đốc: Điều hành trực tiếp các hoạt động của Doanh Nghiệp, phụ trách công tác đối ngoại, ký kết hợp đồng mua bán. Trực tiếp chịu trách nhiệm với cơ quan chủ quản, với nhà nước và toàn thể cán bộ công nhân viên về hoạt động kinh doanh của Doanh Nghiệp.
    • Phó Giám Đốc: Là người chịu sự quản lý của giám đốc Doanh Nghiệp là một công sự giúp đỡ cho Giám Đốc trong một số trường hợp đặc biệt liên quan đến quá trình hoạt động của Doanh Nghiệp thì phó Giám Đốc có quyền thay thế, điều hành mọi hoạt động của Doanh Nghiệp.
    • Tham mưu cho Giám Đốc, soạn thảo, triển khai thực quy chế của Doanh Nghiệp, sắp xếp, phân công theo từng nhiệm vụ thích hợp.
      • Giám sát Bán Hàng:
    • Giám sát, theo dõi tiến độ làm việc của nhân viên bán hàng.
    • Kiểm tra đôn đốc quá trình làm việc cua nhân viên bán hàng.
    • Tìm hiểu, khảo sát thị trường để hỗ trợ nhân viên bán hàng.
    • Lên kế hạch chỉ tiêu doanh số cho từng nhân viên.
    • Kiểm hàng và lên kế hạch đặt hàng.
    • Tổng kết báo cáo, các chương trình khuyến mại và đề xuất những chương trình mới.
      • Kế toán:
    • Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám Đốc xem xét và quản lý những vấn đề liên quan đến sổ sách kế toán và các hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Ngoài ra tổ chức tính toán ghi chép, phản ánh chính xác kịp thời tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, tiền vốn của Doanh Nghiệp, vốn cho các hoạt động khác, lập đầy đủ và đúng hạn của báo cáo tài chính. Đảm bảo yêu cầu của chế độ báo cáo theo mẫu thông nhất, nói lên thông tin cập nhật cần thiết.
    • Theo dõi thu hồi công nợ kịp thời, đầy đủ chính xác, không để thất thoát tài sản của Doanh Nghiệp.
    • Tổ chức kiểm kê cân đối tiền hàng, nghiên cứu vận dụng các cơ sở tài chính kế toán, thống kê, đề xuất các biện pháp hạn chế khó khăn, vạch ra các phương án tổ chức trong lĩnh vực tài chính kế toán.
      • Nhân Viên bán hàng:
    • Trực tiếp bán hàng và xuất sản phẩm cho khách hàng theo yêu cầu.
      • Thủ quỷ:
    • Có nhiêm vụ vô sổ quỷ, báo cáo và rút số dư hàng ngày.
    • Thu chi khi có chứng từ hợp lệ.
      • Thủ kho:
    • Là người quản lý, theo dõi, ghi chép tình hình xuất nhập tồn của hàng hóa.
      • Nhân viên giao hàng:
    • Có nhiệm vụ giao hàng hóa cho khách hàng.

    3.Hình thức kế toán của Doanh Nghiệp:

    • Doanh nghiệp Tư Nhân Hoàng Hưng đang thực hiện chế độ sổ sách kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính, áp dụng chế độ kế toán dành cho Doanh Nghiệp “vừa và nhỏ” theo quy định.
    • Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng,biểu thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán.
    • Theo quy định của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký-Sổ Cái) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ. Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy.
    • Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định.
    • Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay.

     

    SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN TRÊN MÁY VI TÍNH

     

     

     ] Ghi chú:

     

    :   Nhập số liệu hàng ngày.

     

    :   In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm.

     

    :   Đối chiếu, kiểm tra.

         

     

           
         
     
       
     
       

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

      

     

     

     

     

     

     

     

     

     
       

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN

     

                                                                       –    —

     

    I. KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM:

     1. Điều kiện ghi nhận doanh thu và nguyên tắc hạch toán doanh thu:

    1. Khái niệm:

           Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sỏ hữu. Nói cách khác,doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được từ hoạt động bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra hay bán hàng hóa mua vào, nhằm bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp.

    1. Điều kiện ghi nhận doanh thu:

          Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau:

             >  Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.

             >  Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.

             >  Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

             >  Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.

             >  Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

    1. Nguyên tắc hạch toán doanh thu:

         *  Phản ánh donh thu của sản phẩm, hàng hóa đã bán, dịch vụ đã cung cấp được xác định là tiêu thụ trong kỳ không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền.

         *  Ghi nhận doanh thu:

             –  Giá bán chưa thuế GTGT ( đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế).

             –  Tổng giá thanh toán ( đối với DN nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, doanh nghiệp nộp thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu).

         *  Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp: ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính phần lãi trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu.

         *  Trường hợp nhận bán hàng đại lý theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng: ghi nhận doanh thu là hoa hồng bán hàng đại lý được hưởng.

         *  Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hóa đơn bán hàng và đã thu tiền bán hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua thì chưa được coi là tiêu thụ và không được ghi vào TK “Doanh thu“ mà chỉ ghi vào bên có TK 131 “phải thu khách hàng” về khoản tiền đã thu của khách hàng. Khi giao hàng cho người mua thì mới ghi vào TK “doanh thu”.

         *  Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu. Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa, dịch vụ khác không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu.

         *  Không hoạch toán vào TK “doanh thu” các trường hợp sau:

             –  Trị giá vật tư, hàng hóa, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia công chế biến.

             –  Trị giá sản phẩm, bán thành phẩm, dịch vụ cung cấp giữa các đơn vị thành viên trong cùng một công ty, tổng công ty hoạch toán toàn ngành.

             –  Trị giá sản phẩm, hàng hóa đang gửi bán, dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng nhưng chưa được người mua chấp nhận thanh toán.

             –  Trị giá hàng gửi bán theo phương thức bán đại lý, ký gửi nhưng chưa bán được.

             –  Các khoản thu nhập khác không được coi là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

         *  Khoản tiền mà người bán giảm trừ cho người mua do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng ( chiết khấu thanh toán ) không được ghi giảm doanh thu mà được coi là chi phí tài chính.  

    1. Các khoản làm giảm doanh thu:

         *  Chiết khấu thương mại: là khoản tiền mà DN đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho những khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.

       –  Nếu mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu thương mại: Chiết khấu thương mại được ghi giảm trừ vào Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn báng hàng lần cuối.

      –  Chiết khấu thương mại lớn hơn số tiền bán hàng ghi trên hóa đơn lần cuối: chi tiền chiết khấu thương mại cho người mua.

      – Giá bán trên hóa đơn là giá đã trừ chiết khấu thương mại: khoản chiết khấu thương mại này không được hoạch toán vào TK 521 “chiết khấu thương mại”.

      –  Trong kỳ chiết khấu thương mại thực tế phát sinh được phản ánh vào bên nợ TK 521. Cuối kỳ, khoản chiết khấu thương mại được kết chuyển sang TK 511 để xác định doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thực tế thực hiện trong kỳ hạch toán.

       *  Doanh thu hàng bán bị trả lại: là giá trị hàng bán đã xác định tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.

       *  Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.

    2. Chứng từ sử dụng:

       Hóa đơn GTGT (mẫu 01-GTKT-3LL): dùng cho các doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

       Hóa đơn bán hàng (mẫu 02-GTTT-3LL): dùng cho các doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.

       Hóa đơn đặc thù: dùng cho các doanh nghiệp đề nghị và đã được bộ tìa chính chấp nhận bằng văn bản cho phếp sử dụng hóa đơn đặc thù như vé xe, vé tàu…

       Ngoài các chứng từ trên, hạch toán chi tiết tiêu thụ còn sử dụng các bản kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ và bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi và sổ chi tiết bán hàng.

    3.Tài khoản sử dụng:

    TK 511 “doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

     

     – Thuế TTĐB, thuế XK, và thuế GTGT      – Doanh thu bán hàng phát sinh trong kỳ.

    theo PP trực tiếp phải nộp.

    – CKTM kết chuyển cuối kỳ.

    – Giảm gía hàng bán kết chuyển cuối kỳ.

    – Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển

    cuối kỳ.

     – Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911

                  Tổng phát sinh                                                 Tổng phát sinh

     

    TK 521 “Chiết khấu tương mại”

     

    – Khoản chiết khấu thương mại đã chấp nhận  – Kết chuyển số chiết khấu thương mại vào

    thanh toán cho khách hàng.                              TK 511 để xác định doanh thu thuần cuối  

                                                                               kỳ kế toán.

                   Tổng phát sinh                                                Tổng phát sinh

     

    TK 531 “Doanh thu hàng bán bị trả lại”

    – Doanh thu của hàng bán bị trả lại phát sinh   – Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại trong kỳ.                                                           sang TK 511 để xác định doanh thu thuần                                             

                                                                             cuối kỳ kế toán.

                  Tổng phát sinh                                                 Tổng phát sinh

     

    TK 532 “Giảm giá hàng bán”

    – Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận   – Kết chuyển số tiền giảm giá hàng bán cho khách hàng phát sinh trong kỳ.                  vào TK 511 để xác định doanh thu thuần

                                                                              cuối kỳ kế toán.

                  Tổng phát sinh                                                 Tổng phát sinh

     

    4. Phương pháp hạch toán. (Kế toán thuế GTGT theo PP khấu trừ)

    1. Kế toán bán hàng trực tiếp:

    – Khi bán sản phẩm hàng hóa, căn cứ hóa đơn GTGT hay hóa đơn bán hàng, kế toán ghi:

               Nợ TK 111,112,131                  tổng giá thanh toán.

                      Có TK 511                                 Giá bán chưa thuế GTGT

                      Có TK 3331                                Thuế GTGT đầu ra phải nộp

      Phản ánh giá vốn của thành phẩm đã bán:

               Nợ TK 632

                      Có TK 155

    – Khi chấp nhận khoản chiết khấu thương mại, giảm giá cho khách hàng ghi:

               Nợ TK 521,532

               Nợ TK 3331

                      Có TK 111,112,131

    – Trường hợp hàng bán bị trả lại, ghi:

       + Phản ánh doanh thu hàng bán bị trả lại:

               Nợ TK 531

               Nợ TK 3331

                      Có TK 111,112,131

       + Phản ánh giá vốn của thành phẩm bị trả lại (nhập kho, còn gửi tại bên mua):

               Nợ TK 155,157

                      Có TK 632

    – Cuối kỳ, kết chuyển các khoản chiết thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ, ghi:

               Nợ TK 511,512

                      Có TK 521,531,532

    1. Kế toán bán hàng thông qua các đại lý hoặc gửi hàng đi bán:

      Theo phương thứ này, đơn vị bán sẽ gửi hoặc tự chuyển thành phẩm, hàng hóa, lao vụ dịch vụ cho người mua, người nhận đại lý theo sự thỏa thuận giữa đôi bên.

      Hàng hóa, thành phẩm xuất kho gửi đi bán chưa được xem là tiêu thụ, chỉ khi nào khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán mới được xem là tiêu thụ.

     Trình tự hạch toán:

        – Khi xuất kho thành phẩm, hàng hóa gửi đi bán:

               Nợ TK 157

                     Có TK 154,155,156

       –  Khi hàng được xem là tiêu thụ:

         + Ghi doanh thu:

               Nợ TK 111,112,131                 Giá có thuế GTGT

                     Có TK 511                               Giá chưa thuế GTGT

                     Có TK 3331                             Thuế GTGT phải nộp

         + Ghi giá vốn:

                Nợ TK 632

                      Có TK 157

    –  Trường hợp hàng cho đại lý bán, sau đó xác định số hàng bán được, ghi:

                 Nợ TK 111,112,131             giá có thuế GTGT

                       Có TK 511                          giá chưa thuế GTGT

                        Có TK 3331                       thuế GTGT phải nộp

              Phản ánh hoa hồng cho đại lý:

                 Nợ TK 641

                 Nợ TK 133                          thuế GTGT (nếu có )

                       Có TK 131,111,112

              Hoặc ghi:

                 Nợ TK 111,112                   ( số tền thực nhận )

                 Nợ TK 641                          ( hoa hồng đại lý )

                 Nợ TK 133              thuế GTGT được khấu trừ (tính trên hoa hồng đại lý nếu có.

                       Có TK 511                    giá bán chưa thuế

                       Có TK 3331                   thuế GTGT đầu ra ( tính trên gía bán chưa thuế )

              Đồng thời phản ánh giá vốn Có TKủa số thành phẩm được đại lý tiêu thụ:

                 Nợ TK 632

                        Có TK 157

    1. Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp: 

           Khi bán hàng trả chậm, trả góp phản ánh số tiền thu lần đầu và số tiền phải thu ghi:

                 Nợ TK 111,112           số tiền thu lần đầu

                 Nợ TK 131                 số tiền còn phải thu

                        Có TK 511               giá bán trả ngay chưa thuế

                        Có TK 3331             thuế GTGT phải nộp

                        Có TK 3387             chênh lệch giữa giá bán và giá bán trả ngay

                 Đồng thời phản ánh giá vốn Có TKủa số thành phẩm tiêu thụ:

                         Nợ TK 632

                               Có TK 155,156

           Khi thu tiền bán hàng lần tiếp theo, ghi:

                 Nợ TK 111,112

                        Có TK 131

             Đồng thời kết chuyển lãi trả chậm:

                    Nợ TK 3387

                          Có TK 515

    1. Kế toán trao đổi thành phẩm: (trao đổi hàng không tương tự).

         Giá vốn hàng mang đi trao đổi:

               Nợ TK 632

                      Có TK 155

         Doanh thu hàng mang đi trao đổi:

               Nợ TK 1314

                     Có TK 511

                     Có TK 3331

         Giá trị hàng nhận lại:

               Nợ TK 152,153,156,..

               Nợ TK 133

                     Có TK 131

         Thanh toán bù trừ giữa các bên trao đổi hàng không tương tự:

    1. Các trường hợp khác:   

           Doanh thu bán hàng nội bộ:  Phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp

              –  Tiêu thụ Nợ TKội bộ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty, (hạch toán tương tự như sử dụng sản phaamrtrong các trường hợp quảng cáo, biếu tặng,…)

              –  Trả lương cho công nhân viên bằng sản phẩm, hàng hóa:

                        Nợ TK 334

                              Có TK 512 

                              Có TK 3331

    –  Khi chuyển hàng hóa, thành phẩm thành tài sản cố định:

               Nợ TK 211           giá vốn

                      Có TK 155,156,154

    –  Sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ để biếu tặng, khuyến mãi, quảng cáo không thu tiền:

        +  Sản phẩm, hàng hóa xuất biếu tặng, khuyến mãi, quảng cáo, phục vụ cho hoạt động SXKD chịu thuế GTGT (chỉ ghi trên hóa đơn dòng giá thanh toán theo giá thành hoặc giá vốn, bỏ dòng thuế suất)

               Nợ TK 641,642

                      Có TK 512

        +   Nếu sản phẩm, hàng hóa xuất biếu tặng, khuyến mãi, quảng cáo, phục vụ cho hoạt động SXKD không chịu thuế GTGT thì DN phải lập hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng ghi đầy đủ các chỉ tiêu như bán hàng cho khách hàng:

                Nợ TK 641,642

                       Có TK 512

                       Có TK  3331

        +   Nếu sản phẩm hàng hóa biếu tặng được trang trải bằng quỹ khen thưởng phúc lợi:       Nợ TK 431

                       Có TK 512

                       Có TK 3331

    1. Cuối kỳ:
    • Kết chuyển các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ, ghi:

                                Nợ TK 511,512

                                       Có TK 521,531,532

    • Xác định số thuế GTGT được khấu trừ để tính số thuế GTGT phải nộp trong kỳ đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi:

                 Nợ TK 3331

                        Có TK 133

    • Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì số thuế GTGT phải nộp trong kỳ ghi:

                 Nợ TK 511

                         Có TK 3331

    • Đối với những đối tượng chịu thuế TTĐB, thuế xuất khẩu thì số phải nộp trong kỳ ghi:

                 Nợ TK 511

                        Có TK 3332,3333

    • Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh:

                 Nợ TK 511,512

                        Có TK 911

    DT thuần = DT bán hàng – (các khoản làm giảm DT + thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT theo pp trực tiếp)

     

    II. KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH VÀ CHI PHÍ TÀI CHÍNH:

     1.  Kế toán doanh thu hoạt động tài chính:

    1. khái niệm:Là những khoản doanh thu do hoạt động đầu tư tài chính mang lại như tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.

         Tiền lãi: là số tiền thu được phát sinh từ việc cho người khác sử dụng tiền, các khoản tương đương tiền hoặc các khoản còn nợ doanh nghiệp như: lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán,…..,

         Tiền bản quyền: là số tiền thu được phát sinh từ việc cho người khác sử dụng tài sản như: bằng sáng chế, nhãn hiệu thương mại, bản quyền tác giả, phần mềm máy vi tính,…,
         Cổ tức và lợi nhuận được chia: là số tiền lợi nhuận được chia từ việc nắm giữ cổ phiếu hoặc góp vốn.

         Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác: thu nhập về hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán, chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, thu nhập về chuyển nhượng cho thuê cơ sở hạ tầng,…

    1. Nguyên tắc hạch toán:

       –  DT hoạt động tài chính được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau:

    • Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó.
    • DT được xác định tương đối chắc chắn.

          –  DT từ tiền lãi, tiền bản quyền,  Có TKổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận trên cơ sở:

    • Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ.
    • Tiền bản quyền được ghi nhận trên cơ sở dồn tích phù hợp với hợp đồng.
    • Cổ tức và lợi nhuận được chia ghi nhận khi cổ đông được quyền nhận cổ tức hoặc các bên tham gia góp vốn được quyền nhận lợi nhuận từ góp vốn.

          –  Giá trị ghi nhận DT hoạt động tài chính:

    • Đối với hoạt động mua bán chứng khoán, bán ngoại tệ: DT được ghi nhận theo phần chênh lệch lãi (giá bán – giá gốc) của các loại chứng khoán hay ngoại tệ.
    • Đối với hoạt động bán bất động sản đầu tư, doanh thu được ghi nhận theo giá bán bất động sản.
    • Bán hàng trả chậm, trả góp: phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả ngay được xem là lãi do bán trả chậm, trả góp và ghi nhận vào doanh thu chưa thực hiện và phân bổ dần vào doanh thu tài chính theo kỳ hạn thanh toán.
    • Khi tiền lãi chưa thu được của một khoản đầu tư dồn tichstrwowcs khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư đó, thì khi thu được tiền lãi từ khoản đầu tư, doanh nghiệp phải phân bổ vào cả các kỳ trước khi nó được mua, chỉ có tiền lãi của các kỳ sau khi khoản đầu tư mới mua được ghi nhận là doanh thu tài chính của doanh nghiệp. Phần tiền lãi của các kỳ trước khi khoản đầu tư được mua hạch toán giảm giá trị của chính khoản đầu tư đó.
    1. Tài khoản sử dụng:

    TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính

    –  Số thuế GTGT phải nộp tính theo PP trực      –  Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh tiếp.                                                                   trong kỳ.

    –  Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính

    thuần sang TK 911.

     

                Tổng phát sinh                                                 Tổng phát sinh

    TK 515 không có số dư.

    1. Phương pháp hạch toán:

    –  Lãi tín phiếu, trái phiếu, cổ tức, lợi nhuận được chia từ hoạt động góp vốn cổ phần, liên doanh,….

                  Nợ TK 121,228,222,223      Dùng lãi bổ sung mua trái phiếu, cổ phiếu, góp vốn.

                  Nợ TK 111,112                    Nhận lãi bằng tiền.

                  Nợ TK 131                      Nhận thông báo về lãi được hưởng nhưng chưa thu tiền.

                         Có TK 515

    –  Lãi chuyển nhượng chứng khoán đầu tư ngắn hạn, dài hạn.

                  Nợ TK 111,112,131            Giá thanh toán.

                         Có TK 121,228              Giá vốn.

                         Có TK 515                       Lãi bán chứng khoán.

    –  Định kỳ, tính toán lãi cho vay phải thu trong kỳ theo khế ước vay:

                 Nợ TK 111,112                     Nếu thu tiền ngay.

                 Nợ TK 131                            Nếu chưa nhậ tiền.

                        Có TK 515                     

    –  Lãi tiền gửi: Nợ TK 112

                                  Có TK 515

    –  Hàng kỳ, tính, xác định và kết chuyển lãi bán hàng trả chậm, trả góp vào doanh thu tài chính:             Nợ TK 3387

                                  Có TK 515

    –  Chiết khấu thanh toán được hưởng do thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn, được người bán chấp nhận:      Nợ TK 331

                                                    Có TK 515

    –  Doanh thu cho thuê cơ sở hạ tầng:  Nợ TK 111,112,131

                                                                      Có TK 515   Nếu thu theo từng kỳ hạn cho thuê.

                                                                      Có TK 3331

    –  Doanh thu chịu thuế GTGT theo PP trực tiếp, cuối kỳ tính thuế GTGT phải nộp đối với hoạt động tài chính:   Nợ TK 515

                                              Có TK 3331

    –  Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang TK 911.

                  Nợ TK 515

                         Có TK 911

    2. Kế toán chi phí tài chính:

    1. Khái niệm: là những chi phí và những khoản lỗ liên quan đến hoạt động về vốn, các hoạt động đầu tư tài chính bao gồm:

    –  Lỗ chuyển nhượng chứng khoán, chi phí giao dịch bán chứng khoán.

       –  Chi phí góp vốn liên doanh, liên kết.

       –  Chi phí cho vay và đi vay vốn.

       –  Lỗ do bán ngoại tệ, lỗ chênh lệch tỷ giá ngoại tệ.

       –  Chiết khấu thanh toán chấp thuận cho khách hàng được hưởng.

       –  Chi phí đất chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng được xác định là tiêu thụ.

       –  Khoản lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

       –  Chi phí và lỗ về các hoạt động đầu tư khác,…

    1. Nguyên tắc hạc toán:

       –  Đối với hoạt động mua bán chứng khoán, ngoại tệ: ghi nhận vào chi phí tài chính phần chênh lệch lỗ (do giá bán thấp hơn giá gốc) của các loại chứng khoán hay ngoại tệ.

       –  Đối vơi hoạt động bán bất động sản đầu tư: ghi nhận vào chi phí tài chính toàn bộ giá trị (giá gốc) của bất động sản đã bán.

       –  Kết thúc hoạt động liên daonh, vốn góp liên doanh không thu hồi đủ phải ghi nhận vào chi phí tài chính trong kỳ.

       –  Lãi đi vay vốn được ghi nhận vào chi phí tài chính trên cơ sở thời gian và lãi suất từng kỳ, không phân biệt khoản lãi đi vay do thực tế doanh nghiệp đã thanh toán tiền cho bên vay hay chưa. 

    1. Tài khoản sử dụng:

    TK 635 “Chi phí tài chính”

    – Các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên    – Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư

    quan đến hoạt động tài chính phát sinh          chứng khoán.

    trong kỳ.                                                          – Kết chuyển chi phí tài chính và các khoản

                                                                            lỗ về hoạt động tài chính sang TK 911

                 Tổng phát sinh                                               Tổng phát sinh

    TK 635 không có số dư cuối kỳ.

    1. Phương pháp hạch toán:

     –  Lỗ chuyển nhượng chứng khoán:

            Nợ TK 111,112,131                 Giá thanh toán.

            Nợ TK 635                                Lỗ bán chứng khoán.

                   Có TK 121,228,..                Giá vốn.

    –  Chi phí giao dịch bán chứng khoán, chi phi phát sinh trong quá trình góp vốn liên doanh, liên kết:   Nợ TK 635

                                       Có TK 111,112,141,…

    –  Kết thúc hoạt động liên doanh, liên kết, vốn không thu hồi đủ.

                 Nợ TK 635

                       Có TK 222,223

    –  Chi phí đi vay vốn ghi nhận vào chi phí SXKD trong kỳ phát sinh (trừ trường hợp chi phí đi vay được vốn hóa theo quy định)

               Nợ TK 635

                     Có TK 111,112,142,242…

    –  Định kỳ, tính vào chi phí tài chính số lãi trả chậm, trả góp của từng kỳ (khi mua TSCĐ theo phương thức trả chậm, trả góp)

              Nợ TK 635

                     Có TK 242

    –  Chiết khấu thanh toán cho khách hàng hưởng:

              Nợ TK 635

                     Có TK 131,111,112,…

    –  Chi phí cho thuê cơ sở hạ tầng được xác định là tiêu thụ

             Nợ TK 635

                    Có TK 228

    –  Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh sang TK 911.

    III. KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG & CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP:

     1.  Kế toán chi phí bán hàng:

    1. Nội dung và nguyên tắc hạch toán:

         Chi phí bán hàng là các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bao gồm:

    –  Chi phí cháo hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm.

    –  Hoa hồng bán hàng.

    –  Chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây dựng.

    –  Chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển.

    Về nguyên tắc, chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ được tính hết vào giá thành toàn bộ của những sản phẩm đã tiêu thụ trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh.

    Tài khoản sử dụng:

    TK 641 “Chi phí bán hàng”

    – Tập hợp các chi phí phát sinh liên quan đến   – Các khoản làm giảm chi phí bán hàng.

    quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch      – Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 911

    vụ.                                                                     để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.

                   Tổng phát sinh                                                   Tổng phát sinh

     

    TK 641 không có số dư cuối kỳ.

    1. Phương pháp hạch toán:

     

     

     

            111,112,331                                        641                                        111,112,138

     

                      Chi phí điện, điện thoại, thuê          Khi phát sinh các khoản được  

                              ngoài sửa chữa,…                      ghi giảm chi phí bán hàng.

                                              1331

           
       
     
         

                        VAT đầu vào

                         (PP khấu trừ)

             152,153                                                                                                    911

     

                    Xuất vật liệu, CCDC sử dụng            Kết chuyển chi phí bán hàng để

     

                                                                                    xác định KQKD kỳ này.

             334,338

                     Tiền lương, các khoản trích theo

                    lương phải trả cho nhân viên đóng

                               gói, bảo quản,…

                214

                               Khấu hao TSCĐ

     

            142,242

                    Phân bổ các khoản chi phí trả trước

                              vào chi phí bán hàng.

     

                 335

                     Trích trước chi phí sửa chữa lớn

                     TSCĐ đang dùng ở bộ phận bán

                                         hàng.

    2.  Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:

    1. Nội dung và nguyên tắc hạch toán:

    –  Là các chi phí kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí chung khác có liên quan dến hoạt động của toàn doanh nghiệp,bao gồm:   

    –  Chi phí về lương nhân viên bộ phận QLDN: BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân viên QLDN.

    –  Chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho QLDN.

    –  Khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi: Thuế nhà đất, thuế môn bài, dịch vụ mua ngoài,…

    Về nguyên tắc, chi phí QLDN phát sinh trong kỳ được tính hết vào giá thành toàn bộ của những sản phẩm đã tiêu thụ trong kỳ xác định kết quả kinh doanh.

    1. Tài khoản sử dụng:

    TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”

     

    – Tập hợp các chi phí phát sinh liên quan       – Các khoản làm giảm chi phí QLDN.

    đến QLDN.                                                     –  Kết chuyển chi phí QLDN vào TK 911 để

                                                                           xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.

     

                  Tổng phát sinh                                           Tổng phát sinh

     

    TK 642 không có số dư cuối kỳ.

    1. Phương pháp hạch toán:

           111,112,331                                          642                                                111,112,138

                         Chi phí điện, thuê ngoài sửa         Khi phát sinh các khoản được ghi

                                    chữa,…                                    giảm chi phí QLDN

                                                     1331

                                VAT đầu ra                

     
       

                               (PP khấu trừ)

                152,153                                                                                                        911

     

                        Xuất vật liệu,CCDC sử dụng         Kết chuyển chi phí QLDN để xác

                                                                                      định KQKD kỳ này

     
       

                334,338

                        Tiền lương, các khoản trích theo

                            lương phải trả cho cán bộ

                                         QLDN

     

                   214

     

                               Khấu hao TSCĐ

     
       

               142,242

     
       

                         Phân bổ các khoản chi phí trả

                            trước vào chi phí QLDN

     
       

                   335

                       Trích trước chi phí sữa chữa lớn

                        TSCĐ đang dùng chung cho DN

           
       
     
         

                   333

     

                           Thuế môn bài,thuế nhà đất,…   

                                     phải nộp.

     

                   139                               

                          Khoản dự phòng nợ phải thu

                                      khó đòi.

     
       

    IV.  KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THU NHẬP, CHI PHÍ KHÁC:

      1.  Kế toán các khoản thu nhập khác:

    1.   Khái niệm:  Là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, gồm:
    • Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ.
    • Thu về tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng.
    • Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ.
    • Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ.
    • Các khoản thuế được nhà nước hoàn lại.
    • Thu nhập quà biếu, tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, các nhân tặng cho doanh nghiệp.
    • Các khoản tiền thưởng cho khách hàng có liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu.
    • Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay quên ghi sổ kế toán, năm nay mới phát hiện ra,…
    1. Tài khoản sử dụng:

    TK 711 “Thu nhập khác”

            –  Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính    –  Các khoản thu nhập khác phát sinh

      theo phương pháp trực tiếp.                             trong kỳ.

            –  Cuối kỳ, kết chuyển sang TK 911.

     
       

                           Tổng phát sinh                                       Tổng phát sinh

     

    TK 711 không có số dư.

    1. Phương pháp hạch toán:

         –  Thu nhập do nhượng bán, thanh lý TSCĐ.

                   Nợ TK 111,112,131,152,..

                         Có TK 711

         –  Tiền thu phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng.   

                   Nợ TK 111,112

                         Có TK 711

            Đồng thời ghi  đơn Có TK 004

         –   Xử lý xóa sổ nợ không xác định được chủ:

                   Nợ TK 331,338

                         Có TK 711

         –  Thu nhập kinh doanh của các niên độ trước bị bỏ sót hay quên ghi sổ nay phát hiện:

                    Nợ TK 111,131,..

                          Có TK 711

         –  Thuế GTGT được giảm trừ vào số thuế phải nộp kỳ này hoặc NSNN hoàn lại:

                    Nợ TK 333,111,112

                          Có TK 711

         –  Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp:

                    Nợ TK 152,211,…

                         Có TK 711

         –   Thuế GTGT phải nộp (nếu có) đối với các khoản thu nhập khác (DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp).

                    Nợ TK 711

                          Có TK 3331

         –  Kết chuyển thu nhập khác sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh:

                   Nợ TK 711

                         Có TK 911

      2.  Kế toán các khoản chi phí khác: 

    1. Khái niệm: Là các khoản chi phí của các hoạt đỗngảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra chi phí của đơn vị gồm:

          –  Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán (nếu có).

          –  Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế.

          –  Khoản bị phạt thuế, truy nộp thuế.

          –  Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm, hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán.

          –  Các khoản chi phí khác,…

    1. Tài khoản sử dụng:

    TK 811 “Chi phí khác”

        –  Các khoản chi phí khác phát sinh              –  Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản      

                                                                              chi phí khác phát sinh trong kỳ vào TK 911

                 Tổng phát sinh                                                     Tổng phát sinh

     

    1. Phương pháp hạch toán:

          –  Chi phí cho hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ.

                    Nợ TK 811

                          Có TK 111,112,152,…

          –  Các khoản bị phạt do hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế, truy nộp thuế.
                    Nợ TK 811

                          Có TK 111,112,333,338,…

          –  Chi phí khác: như khắc phục tổn thất do gặp rủi ro trong hoạt động kinh doanh (bão lụt, hỏa hoạn, cháy nổ,…).

                    Nợ TK 811

                          Có TK 111,112,141,…

          –  Cuối kỳ kết chuyển sang TK 911

                    Nợ TK 911

                          Có TK 811

    V.  KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

       1.  Nội dung:

       Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là chênh lệch giữa doanh thu và chi phí của các hoạt động kinh tế đã thực hiện. Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận khác.

       Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và trị giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

       Lợi nhuận khác là số chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác.

     2.  Tài khoản sử dụng:

        Kế toán xác định kết quả doanh sử dụng TK 911 “xác định kết quả kinh doanh”. TK này dùng để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của DN trong một kỳ hạch toán.

    TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

     –  Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, lao      –  Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng vụ, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.                       hóa,lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ.

     

     

    3.  Phương pháp hạch toán:

       –  Kết chuyển chi phí sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh:

                 Nợ TK 911

                        Có TK 632

                        Có TK 641,642

                        Có TK 635,811

       –  Kết chuyển doanh thu và thu nhập sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh:

                  Nợ TK 511,512

                  Nợ TK 515

                  Nợ TK 711  

                         Có TK 911

       –  Kết chuyển chi phí thuế TNDN sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh:

                  Nợ TK 911

                         Có TK 821

       –  Sau đó khi xác định lợi nhuận sau thuế kế toán kết chuyển:

           Kết chuyển lãi:  Nợ TK 911

                                             Có TK 421

           Kết chuyển lỗ:   Nợ TK 421

                                             Có TK 911

    Kế toán xác định lợi nhuận sau thuế TNDN:

    TK 821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”

     
       

     

     

    –  Chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh        –  Chênh lệch thuế TNDN thực tế phải nộp

    trong năm.                                                          trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN đã tạm

    –  Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong  nộp.

    năm.                                                                    –  Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại

    –  Kết chuyển sang TK 911 để XĐKQKD.       và ghi nhận tài sản thuế TNDN hoãn lại.

                                                                                – Kết chuyển sang TK 911 để XĐKQKD.

     

                  Tổng phát sinh                                                    Tổng phát sinh

     

    TK 821 không có số dư cuối kỳ.

    TK 821 có 2 TK cấp hai: TK 8211 “Chi phí thuế TNDN hiện hành”

                                             TK 8212 “Chi phí thuế TNDN hoãn lại”

    VI.  KẾ TOÁN PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP:

    1.     Nội dung và nguyên tắc:

             Lợi nhuận thực hiện cả năm là kết quả kinh doanh của DN bao gồm: lợi nhuận hoạt động kinh doanh và lợi nhuận khác.

             Theo chế độ hiện hành đối với các DNNN, lợi nhuận được phân phối theo theo thứ tự sau:

    • Trả tiền phạt như tiền phạt vi phạm kỹ luật thu nộp ngân sách, tiền phạt vi phạm hành chánh, phạt vi phạm hợp đồng, phạt nợ quá hạn, các khoản chi phí đã chi nhưng chưa được trừ vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế.
    • Trừ các khoản lỗ không được khấu trừ vào lợi nhuận trước thuế.
    • Chia lãi cho các đối tác góp vốn theo hợp đồng hợp tác kinh doanh.
    • Phần lợi nhuận còn lại trích lập các quỹ của doanh nghiệp như sau:

    –  Quỹ đầu tư phát triển: trích từ tỷ lệ quy định 50% trở lên khhonh hạn chế mức tối đa.

    –  Quỹ dự phòng tài chính: trích 10% số dư của quỹ nayftoois đa không vượt quá 25% vốn điều lệ.

    –  Số còn lại sau khi trích các quỹ trên được trích lập quỹ khen thưởng và các quỹ phúc lợi.

     2.  Tài khoản sử dụng:

        Để phản ánh kết quả kinh doanh và tình hình phân phối kết quả kinh doanh của DN, kế toán sử dụng TK 421 “lợi nhuận chưa phân phối”.

    TK 421 “Lợi nhuận chưa phân phối”

     
       

     

     

     –  Số lỗ về hoạt động kinh doanh của DN.       –  Số lợi nhuận thực tế của hoạt động kinh

     –  Trích lập các quỹ.                                         doanh của DN trong kỳ.

     –  Chia lợi nhuận cho các bên tham gia liên     –  Số lợi nhuận cấp dưới nộp lên, số lỗ

    doanh cho các cổ đông.                                     được cấp trên cấp bù.

     –  Bổ sung nguồn vốn kinh doanh.                   –  Xử lý các khoản lỗ về hoạt động KD.

     –  Nộp lợi nhuận cho cấp trên.

     
       

     SDCK: Số lỗ hoạt động KD chưa xử lý.          SDCK: số lợi nhuận chưa phân phối hoặc

                                                                                chưa xử dụng.

     –  TK 421 có thể có số dư bên Có hoặc số dư bên Nợ.

     –  TK 421 có 2 TK cấp hai:

         +  TK 4211 “Lợi nhuận chưa phân phối năm trước”: phản ánh kết quả hoạt động KD, tình hình phân phối kết quả và số lãi chưa phân phối năm nay”: phản ánh kết quả hoạt động KD, tình hình phân phối lãi và số lãi chưa phân phối của năm nay.

    Sơ đồ hạch toán

           911                                                          421                                                  911

               
               
     

                             Kết chuyển lỗ                                           Kết chuyển lãi

     
       

    414,415,431

     

                      Trích lập các quỹ từ lợi nhuận

     

    111,112,131

     

                       Chia lãi cho người góp vốn

     
       

           411

     
       

                          Bổ sung nguồn vốn KD

     
       

    VII.  KẾ TOÁN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC

    1.Nội dung và nguyên tắc hạch toán.

    – Các khoản phải nộp cho NN là số tiền mà DN phải có nghĩa vụ thanh toán với NN về các khoản như thuế gián thu, thuế trực thu, các khoản phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác phát sinh theo chế độ quy định.

    – DN chủ động tính và xác định số thuế, phí ,lệ phí và các khoản phải nộp cho NN theo luật định và kịp thời phản ánh vào sổ kế toán số thuế phải nộp.

    – DN phải thực hiện nghiêm chỉnh việc nộp đầy đủ, kịp thời các khoản thuế, phí và lệ phí cho NN.

    – Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản thuế, phí ,lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp và còn phải nộp.

    2.Tài khoản sử dụng:

    Tài khoản 333 “Thuế và các khoản phải nộp nhà nước”.

     

    – Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ.   –  Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT 

    – Số thuế, phí ,lệ phí và các khoản khác đã     hàng nhập khẩu phải nộp.  

    nộp vào NSNN.                                               – Số thuế, phí ,lệ phí và các khoản khác

    – Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị    phải nộp vào NSNN.

    giảm giá.

     
       

             Tổng số phát sinh Nợ.                                     Tổng số phát sinh Có.

     
       

    Số dư: Số thuế, phí ,lệ phí và các khoản đã    Số dư: Số thuế, phí ,lệ phí và các khoản

    nộp lớn hơn số phải nộp ở cuối kỳ.                khác còn phải nộp vào NSNN ở cuối kỳ.

     

    TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp NN ,có 9 TK cấp 2.

    • TK 3331: Thuế giá trị gia tăng phải nộp.
    • TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt.
    • TK 3333: Thuế xuất, nhập khẩu.
    • TK 3334: Thuế thu nhập doanh nghiệp.
    • TK 3335: Thuế thu nhập cá nhân.
    • TK 3336: Thuế tài nguyên.
    • TK 3337: Thuế nhà đất, tiền thuê đất.
    • TK 3338: Các loại thuế khác.
    • TK 3339: Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác.

    3.  Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

    1. Thuế giá trị gia tăng phải nộp:

         –  Doanh nghiệp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

             +  Khi mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định dùng vào hoạt động SXKD, căn cứ vào hóa đơn GTGT, kế toán ghi:

                         Nợ TK 151,152,153,156,211,641,642,…(trị giá mua chưa có thuế GTGT).

                         Nợ TK 133                                                (thuế GTGT đầu vào).

                                Có TK 11,112,331,…                          (tổng số tiền thanh toán).

             +  Thuế GTGT của hàng nhập khẩu:

                         Nợ TK 133

                               Có TK 33312

             +  Khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ:

                         Nợ TK 111,112,131,…(tổng giá bán đã có thuế GTGT).

                                Có TK 511,512,…(giá bán chưa có thuế GTGT).

                                Có TK 3331           (thuế GTGT đầu ra).

             +  Cuối tháng kế toán tính, xác định số thuế GTGT được khấu trừ với số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT phải nộp:

                        Nợ TK 3331     (Số thuế GTGT được khấu trừ)

                               Có TK 133

             +  Số thuế GTGT thực nộp cho NSNN:

                        Nợ TK 3331

                               Có TK 111,112

             +  Trường hợp số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, phân bổ vào giá vốn hàng bán:    Nợ TK 632

                               Có TK 133

    –  Doanh nghiệp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

       +  Khi mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định dùng vào hoạt động SXKD, căn cứ vào hóa đơn múa hàng, kế toán ghi:

                 Nợ TK 151,152,153,156,211,641,642,…(tổng số tiền thanh toán).

                        Có TK 111,112,331,…

       +  Khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ:

                 Nợ TK 111,112,131,…(tổng giá bán đã có thuế GTGT).

                        Có TK 511,512,…(tổng giá bán đã có thuế GTGT).

       +  Cuối tháng kế toán tính, xác định số thuế GTGT phải nộp:

                 Nợ TK 511,512

                              Có TK 3331     (số thuế GTGT phải nộp)

             +  Số thuế GTGT thực nộp cho NSNN:

                       Nợ TK 3331

                              Có TK 111,112

    1. Thuế tiêu thụ đặc biệt:

         Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB, kế toán phản ánh doanh thu là giá bán đã có thuế TTĐB:

                       Nợ TK 111,112,131,…(tổng giá thanh toán)

                              Có TK 511,512      (tổng giá thanh toán)

         Khi xác định số thuế TTĐB phải nộp của hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ:

                       Nợ TK 511,512

                              Có TK 3332   (số thuế TTĐB phải nộp).

     

         Khi nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB, kế toán xác định số thuế TTĐB phải nộp của hàng nhập khẩu:

                       Nợ TK 152,153,211,…

                              Có TK 3332

         Khi nộp thuế TTĐB vào NSNN:

                       Nợ TK 3332

                              Có TK 111.112

    1. Thuế nhập khẩu.:

         Khi nhập khẩu vật tư, hàng hóa, TSCĐ, kế toán phản ánh số thuế nhập khẩu phải nộp:

                       Nợ TK 152,153,211,…

                              Có TK 3333

         Khi nộp thuế nhập khẩu vào NSNN:

                       Nợ TK 3333

                              Có TK 111,112

    1. Thuế xuất khẩu:

         Khi xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu, kế toán phản ánh doanh thu là giá bán đã có thuế xuất khẩu:

                      Nợ TK 111,112,131,…(tổng giá thanh toán).

                             Có TK 511,512,…(tổng giá thanh toán).

         Khi xác định số thuế xuất khẩu phải nộp của hàng hóa,dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ:

                      Nợ TK 511,512

                             Có TK 3333  (số thuế xuất khẩu phải nộp).

         Khi nộp thuế xuất khẩu vào NSNN:

                      Nợ TK 3333

                             Có TK 111,112

    1. Thuế thu nhập doanh nghiệp:

          Căn cứ vào số thuế TNDN phải nộp vào NSNN hàng quý theo định kỳ:

                      Nợ TK 821   (chi phí thuế TNDN)

                             Có TK 3334

          Khi nộp thuế TNDN vào NSNN:

                      Nợ TK 3334

                             Có TK 111,112

          Cuối năm, khi xác định số thuế TNDN thực tế phải nộp của năm:

               –  Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp nhỏ hơn số thuế TNDN tạm nộp hàng quý, thì chênh lệch ghi:

                      Nợ TK 3334

                             Có TK 821

               –  Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp lớn hơn số thuế TNDN tạm nộp hàng quý, thì chênh lệch ghi:

                      Nợ TK 821

                             Có TK 3334

    1. Thuế thu nhập cá nhân:

         Hàng tháng, khi xác định số thuế TNCN phải nộp tính trên thu nhập chịu thuê của công nhân viên và người lao động khác:

                      Nợ TK 334

                             Có TK 3335

         Khi nộp thuế TNCN vào NSNN thay cho người lao động:

                      Nợ TK 3335

                             Có TK 111,112

    1. Thuế tài nguyên:

         Xác định số thuế tài nguyên phải nộp tính vào chi phí sản xuất chung:

                      Nợ TK 627

                             Có TK 3336

         Khi nộp thuế tài nguyên vào NSNN:

                      Nợ TK 3336

                             Có 111,112

    1. Thuế nhà đất, tiền thuê đất:

         Xác định số thuế nhà đất, tiền thuê đất phải nộp tính vào chi phi QLDN:

                      Nợ TK 642

                             Có TK 3337

         Khi nộp thuế nhà đất, tiền thuê đất vào NSNN:

                      Nợ TK 3337

                             Có TK 111,112

    1. Các loại thuế khác, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác:

        Xác định số lệ phí trước bạ phải nộp tính trên giá trị tài sản mua về:

                      Nợ TK 211,213

                             Có TK 3339

        Thuế môn bài phải nộp tính vào chi phí QLDN

                      Nợ TK 642

                             Có TK 3338

        Khi nộp thuế vào NSNN:

                      Nợ TK 3338

                             Có TK 111,112

     

     
       

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Đề tài Phân tích tình hình Lợi nhuận của Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang

    Đề tài Phân tích tình hình Lợi nhuận của Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang

    Đề tài Phân tích tình hình Lợi nhuận của Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Báo cáo tốt nghiệp Kế toán Xác định kết quả kinh doanh và Phân phối lợi nhuận tại công ty TNHH SX-TM – DV&XD Lý Tài Phát


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/%C4%90%E1%BB%81-t%C3%A0i-Ph%C3%A2n-t%C3%ADch-t%C3%ACnh-h%C3%ACnh-L%E1%BB%A3i-nhu%E1%BA%ADn-c%E1%BB%A7a-C%C3%B4ng-ty-C%E1%BB%95-ph%E1%BA%A7n-D%C6%B0%E1%BB%A3c-H%E1%BA%ADu-Giang.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề tài Phân tích tình hình Lợi nhuận của Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang

     

    1      PHẦN GIỚI THIỆU

    1.   LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

    Lợi nhuận có vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp. Nâng cao lợi nhuận là mục tiêu kinh tế hàng đầu của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Bởi trong điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trường, lợi nhuận là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp. Lợi nhuận tác động đến tất cả mọi mặt của doanh nghiệp như đảm bảo tình hình tài chính vững chắc, tạo điều kiện nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên, tăng tích luỹ đầu tư vào sản xuất kinh doanh, nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường.

    Ngoài vai trò đối với doanh nghiệp lợi nhận còn là nguồn tích luỹ cơ bản, là nguồn để mở rộng tái sản xuất xã hội. Sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải hạch toán lợi nhuận (hoặc lỗ) rồi từ đó nộp một khoản tiền vào ngân sách nhà nước. Sự tham gia đóng góp này của các doanh nghiệp được phản ánh ở số thuế thu nhập mà doanh nghiệp đã nộp. Thuế thu nhập doanh nghiệp là một sự điều tiết của nhà nước đối với lợi nhuận thu được của các đơn vị sản xuất kinh doanh, để góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển và động viên một phần lợi nhuận của cơ sở kinh doanh cho ngân sách nhà nước, bảo đảm sự đóng góp công bằng, hợp lý giữa các thành phần kinh tế, kết hợp hài hoà giữa lợi ích của nhà nước và lợi ích của người lao động.

    Công Ty Cổ Phần Dược Hậu Giang (HG.PHARM) có quá trình hình thành và phát triển trên 30 năm, với nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất – kinh doanh dược phẩm, các loại trà thảo dược thiên nhiên, xuất nhập khẩu trực tiếp thuốc và các nguyên liệu sản xuất thuốc, trang thiết bị y tế… Sản phẩm của DHG được người tiêu dùng bình chọn là Hàng Việt Nam Chất Lượng cao trong nhiều năm liền. DHG đã được công nhận là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong ngành công nghiệp dược Việt Nam.

    Qua nhiều năm hoạt động DHG đạt được nhiều hiệu quả, được biểu hiện qua lợi nhuận của doanh nghiêp hằng năm. Vì đối với doanh nghiệp mục tiêu lợi nhuận luôn quan trọng, mức lợi nhuận cao là cần thiết cho việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, đảm bảo đời sống cho người lao động cũng như khuyến khích họ tận tụy với công việc. Qua đó cũng tạo được uy tín và lấy được lòng tin với khách hàng. Nhưng trong điều kiện nền kinh tế của nước ta hiện nay, bên cạnh những cơ hội và thuận lợi mới  được mở ra thì cũng tồn tại song song đó là những thách thức và khó khăn đang phải đối diện. Chính vì vậy, nhóm chúng em chọn đề tài “Phân tích tình hình Lợi nhuận của Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang” làm chuyên đề môn Phân tích hoạt động kinh doanh. Từ đó đề ra những giải pháp thích hợp nhằm gia tăng  lợi nhuận cho doanh nghiệp.

    2.   MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

    2.1    Mục tiêu chung

    Phân tích tình hình lợi nhuận của công ty Cổ Phần DHG và đề ra những giải pháp thích hợp nhằm gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

    2.2    Mục tiêu cụ thể

    • Đánh giá chung tình hình lợi nhuận của công ty qua 2 năm 2008 -2009.
    • Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình lợi nhuận từ đó đề ra các giải pháp gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

    3.   PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    3.1    Phương pháp thu thập số liệu

    Thông tin về doanh nghiệp và số liệu dùng để phân tích chủ yếu lấy từ Website của công ty cổ phần DHG qua các báo cáo tài chính, tình hình hoạt động kinh doanh của công ty hằng năm.

    Ngoài ra nhóm còn nghiên cứu, tham khảo thêm sách, báo, tạp chí, Website chuyên ngành, các luận văn mẫu để hỗ trợ cho việc phân tích, nghiên cứu và đánh giá.

    3.2    Phương pháp phân tích số liệu

    Nhóm sử dụng 2 phương pháp chính:

    • Phương pháp so sánh: Lợi nhuận thực hiện năm 2009 so với lợi nhuận năm 2008 để xem xét tốc độ tăng trưởng tình hình lợi nhuận,
    • Phương pháp gián tiếp (xác định lợi nhuận qua các bước trung gian): để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình lợi nhuận (được trình bày ở phần nội dung – 2).

    4.   PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

    4.1    Phạm vi nghiên cứu

    • Không gian: trường Đại học Cần Thơ.
    • Thời gian: đề tài thực hiện nghiên cứu số liệu trong 2 năm 2008 và 2009, thời gian nghiên cứu từ tháng 02 đến 03 năm 2010.

    4.1    Đối tượng nghiên cứu

    Tình hình lợi nhuận  của DHG.

    2      PHẦN NỘI DUNG

    4.1  GIỚI THIỆU ĐÔI NÉT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG

    2..1           Lịch sử hình thành và phát triển

    • Lịch sử hình thành

    Thành lập ngày 2/9/1974: Doanh nghiệp Nhà nước;

    Tháng 11/1975 chuyển thành Cty Dược phẩm Tây Cửu Long;

    Năm 1976 Cty Dược phẩm Tây Cửu Long đổi tên thành Cty Dược thuộc Ty Y tế tỉnh Hậu Giang;

    Từ năm 1976 – 1979: Cty Dược thuộc Ty Y tế tỉnh Hậu Giang tách thành 03 đơn vị độc lập: Xí nghiệp Dược phẩm 2/9, Cty Dược phẩm và Công ty Dược liệu;

    Ngày 19/9/1979, 3 đơn vị trên hợp nhất thành Xí nghiệp Liên hợp Dược Hậu Giang;

    Năm 1996 đơn vị được nhà nước phong tặng danh hiệu Anh Hùng Lao động thời kỳ đổi mới (1991-1995);

    Năm 1997: năm đầu tiên DHG được người tiêu dùng bình chọn HVNCLC liên tục cho đến nay (12 năm liền);

    Năm 2002: nhận chứng chỉ ISO 9001:2000, nhà máy được công nhận tiêu chuẩn ASEAN-GMP/GLP/GSP, Phòng kiểm nghiệm được công nhận tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2001;

    Ngày 2/9/2004: Cổ phần hóa, vốn điều lệ ban đầu 80 tỷ đồng – Nhà nước giữ 51%;

    Năm 2004 năm đầu tiên DHG thực hiện mục tiêu doanh nghiệp dẫn đầu ngành công nghiệp dược Việt Nam;

    Năm 2005 Doanh nghiệp đầu tiên thử tương đương lâm sàng 2 sản phẩm thuốc bột Haginat và Klamentin tại Viện Nhi Trung Ương;

    Năm 2006 đứng trong Top 100 Thương hiệu mạnh nhất Việt Nam;

    Năm 2006 nhà máy được công nhận tiêu chuẩn WHO-GMP/GLP/GSP;

    Cổ phiếu Công ty cổ phần Dược Hậu Giang (mã DHG) trong phiên giao dịch đầu tiên vào ngày 21/12/2006 đã đạt mức giá 320.000 đồng, gấp 32 lần mệnh giá, trở thành một blue-chip (top những cổ phiếu đắt giá nhất thị trường).

    • Quá trình phát triển

    Từ năm 1988 khi nền kinh tế cả nước chuyển sang cơ chế thị trường, Công ty vẫn còn hoạt động trong những điều kiện khó khăn: máy móc thiết bị lạc hậu, công suất thấp, sản xuất không ổn định, áp lực giải quyết việc làm gay gắt, …. Tổng vốn kinh doanh năm 1988 là 895 triệu đồng, Công ty chưa có khả năng tích lũy, tái sản xuất mở rộng. Doanh số bán năm 1988 đạt 12.339 triệu đồng, trong đó giá trị sản phẩm do Công ty sản xuất chỉ đạt 3.181 triệu đồng (chiếm tỷ trọng 25,8% trong tổng doanh thu).

    Trước tình hình này, Ban lãnh đạo DHG đă thay đổi chiến lược: “giữ vững hệ thống phân phối, đầu tư phát triển mạnh cho sản xuất, mở rộng thị trường, tăng thị phần, lấy thương hiệu và năng lực sản xuất làm nền tảng”.

    Kết quả  của việc định hướng lại chiến lược kinh doanh đó là nhiều năm liên tiếp Công ty đạt mục tiêu tăng trưởng cao, phát triển sản phẩm, tăng thị phần, tăng khách hàng, nâng cao thu nhập người lao động, đóng góp ngày càng cao vào ngân sách Nhà nước.

    Qua hơn 32 năm hình thành và phát triển, hiện nay, DHG được công nhận là doanh nghiệp dẫn đầu ngành công nghiệp Dược Việt Nam. Sản phẩm của Công ty trong 11 năm liền (từ năm 1996 – 2006) được người tiêu dùng bình chọn là “Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao” và đứng trong “Top 05 ngành hàng dược phẩm”. Thương hiệu “Dược Hậu Giang” được người tiêu dùng bình chọn trong “Top 100 Thương hiệu dẫn đầu Việt Nam” trong 02 năm liền (2005 – 2006) do Báo Sài G̣òn Tiếp thị tổ chức, “Top 10 Thương hiệu mạnh nhất Việt Nam” do Thời báo Kinh tế Việt Nam tổ chức, đoạt giải “Quả cầu vàng 2006” do Trung tâm phát triển tài năng – Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam tổ chức và cũng là “Thương hiệu được yêu thích” thông qua bình chọn trên trang web www.thuonghieuviet.com cùng với những giải thưởng khác về thương hiệu.

    Hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001:2000. Nhà máy đạt các tiêu  chuẩn: WHO GMP/GLP/GSP. Pḥòng Kiểm nghiệm được công nhận phù hợp với tiêu chuẩn ISO/IEC 17025. Đây là những yếu tố cần thiết giúp DHG vững bước trên con đường hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới.

    2..2           Các sản phẩm, dịch vụ và ngành nghề kinh doanh chủ yếu

    Sản xuất kinh doanh dược; Xuất khẩu: dược liệu. dược phẩm theo qui định của Bộ Y tế; Nhập khẩu: thiết bị sản xuất thuốc, dược liệu, dược phẩm theo qui định của Bộ Y tế; Sản xuất kinh doanh xuất khẩu các mặt hàng thực phẩm chế biến. In bao bì; Dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ; Gia công, lắp đặt, sửa chữa điện, điện lạnh; Nhập khẩu trực tiếp trang thiết bị y tế; Sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu thiết bị sản xuất thuốc tự chế tạo tại Công ty; Dịch vụ du lịch và vận chuyển lữ hành nội địa; Kinh doanh bất động sản. Sản xuất, Kinh doanh, xuất khẩu các mặt hàng thực phẩm chức năng, mỹ phẩm; Kinh doanh, xuất nhập khẩu nguyên liệu thuốc thú y, thức ăn gia súc, gia cầm và thủy hải sản; Kinh doanh, xuất nhập khẩu nguyên liệu, phụ liệu dùng làm thuốc cho người. Nhập khẩu thành phẩm dược phẩm, mỹ phẩm và thực phẩm chức năng.

     

    2..3           Sơ đồ tổ chức và quản lý của Dược Hậu Giang

     

    4.1  PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG

    Bảng 1. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 2 NĂM THỰC HIỆN 2008- 2009

    Đơn vị tính: đồng

    STT Chỉ tiêu Năm Chênh lệch
    2008 2009 Tuyệt đối %
    1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.518.436.877.452 1.769.376.517 251.255.499.065 16,55
    2 Các khoản khấu trừ 32.973.054.953 24.322.485.821 (8.650.132) -26,24
    3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.485.463.822.499 1.745.369.890.696 259.906.068.197 17,50
    4 Giá vốn hàng bán 694.444.594.610 818.625.724.207 124.181.129.597 17,88
    5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 791.019.227.889 926.744.166.489 135.724.938.600 17,16
    6 Doanh thu hoạt động tài chính 22.329.305.076 32.813.088.553 10.483.783.477 46,95
    7 Chi phí tài chính 38.495.242.865 23.744.201.219 (14.751.041.646) -38,32
    8 Chi phí bán hàng 521.504.942.048 410.400.779.740 (111.104.162.308) -21,30
    9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 103.918.190.916 115.752.271.846 11.834.080.930 11,39
    10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 149.430.157.136 409.660.002.237 260.229.845.101 174,15
    11 Thu nhập khác 1.530.843.862 13.831.277.305 12.300.433.443 803,51
    12 Chi phí khác 6.077.378.067 11.843.438.660 5.766.060.593 94,88
    13 Lợi nhuận khác (4.546.534.205) 1.987.838.645 6.534.372.850 143,72
    14 Phần lãi, lỗ trong liên doanh, liên kết 141.77.333 (95.272.636) (237.044.969) -167,20
    15 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 145.025.395.264 411.552.568.246 266.527.172.982 183,78
    16 Thuế thu nhập doanh nghiệp 15.030.801.641 40.000.330.965 24.969.529.324 166,12
    17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 129.994.593.623 371.552.237.281 241.557.643.658 185,82

    (Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh DHG 2009)

    2..4           Đánh giá tình hình lợi nhuận chung

    Phân tích chung tình hình lợi nhuận giúp chúng ta đánh giá được sự biến động của lợi nhuận năm nay so với năm trước của công ty nhằm thấy được khái quát tình hình lợi nhuận và biết được mức đóng góp của các lợi nhuận thành phần như thế nào.

    Bảng 2. TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY QUA 2 NĂM

    Đơn vị tính : đồng

    Chỉ tiêu Năm Chênh lệch
    2008 2009 Tuyệt đối %
    Tổng doanh thu 1.542.438.798.723 1.816.241.469.739 273.802.671.016 17,75
    Tổng chi phí 1.397.413.403.459 1.404.688.901.493 7.275.498.034 0,52
    Lợi nhuận trước thuế 145.025.395.264 411.552.568.246 266.527.172.982 183,78

    ( Nguồn : tính từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009 của DHG)

    Thuế thu nhập doanh nghiệp là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp nhưng do thuế là khoản đóng góp bắt buộc và cố định theo luật quy định nên thuế không nằm trong phạm vi điều chỉnh chủ quan cho lợi nhuận của doanh nghiệp, do đó trong bài phân tích này chúng tôi chỉ phân tích đến lợi nhuận trước thuế của công ty.

    Lợi nhuận trước trước thuế = doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ – các khoản giảm trừ – giá vốn hàng bán – chi phí bán hàng – chi phí quảnlí  lãi (lỗ) hoạt động tài chính   lãi (lỗ) hoạt động khác .

    Dựa vào bảng 1 và bảng 2, ta thấy lợi nhuận trước thuế của công ty qua 2 năm đều dương. Lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2009 là 411.552.568.246 đồng tăng 266.527.172.982 đồng (tức tăng 183,78%) khá cao so với năm 2008. Nguyên nhân là do doanh thu năm 2009 tăng 273.802.671.016 đồng (tức tăng 17,75%) so với năm 2008, chi phí năm 2009 cũng tăng 7.275.498.034 đồng (tức 0,52%) nhưng  không đáng kể so với năm 2008. Vì tốc độ tăng của chi phí thấp hơn của doanh thu  nên cho lợi nhuận trước thuế năm 2009 tăng khá nhiều so với năm 2008. Một nguyên nhân khác là lợi nhuận bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn trong lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2009 lại tăng cao (17,6%) so với năm 2008.

    2..5           Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

    Do hạn chế về thời gian, năng lực cũng như đặc thù kinh doanh của công ty nên nhóm tiến hành phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty theo phương pháp gián tiếp. Phương pháp này căn cứ trên bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất của công ty năm 2009.

    Giải thích cách tính bảng 1: Phương pháp gián tiếp

    Chúng ta xác định lợi nhuận của doanh nghiệp bằng cách tiến hành tính dần lợi nhuận của doanh nghiệp qua từng khâu trung gian. Để xác định được kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh đó là lợi nhuận ròng của doanh nghiệp chúng ta cần tính lần lượt các chỉ tiêu sau:

    1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    2. Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu hàng bán, giảm giá hàng bán, giá trị hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu)
    3. Doanh thu thuần về bán hàng (= 1 – 2 )
    4. Trị giá vốn hàng bán
    5. Lợi nhuận gộp về hoạt động kinh doanh (= 3 – 4)
    6. Doanh thu hoạt động tài chính
    7. Chi phí tài chính
    8. Chi phí bán hàng
    9. Chi phí quản lý doanh nghiệp
    10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh (=5 + 6 – 7 – 8 – 9)
    11. Thu nhập khác
    12. Chi phí khác
    13. Lợi nhuận khác (=11 – 12 )
    14. Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên kết, liên doanh
    15. Lợi nhuận kế toán trước thuế (=10 + 13 + 14)
    16. Thuế thu nhập doanh nghiệp
    17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (=15 – 16 )

    Cách tính này cho phép người quản lý nắm được quá trình hình thành lợi nhuận và tác động của từng khâu hoạt động đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp, đó là lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (lợi nhuận ròng). Phương pháp này giúp chúng  ta có thể lập Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu trên, nhờ đó chúng ta dễ dàng phân tích và so sánh được kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kỳ trước so với kỳ này. Mặt khác chúng ta có thể thấy được sự tác động của từng khâu hoạt động tới sự tăng giảm lợi nhuận của doanh nghiệp, từ đó sẽ giúp chúng ta tìm ra những giải pháp điều chỉnh thích hợp góp phần nâng cao lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

    Bảng 3. TỔNG HỢP CÁC LOẠI DOANH THU QUA 2 NĂM 2008 – 2009

    Đơn vị tính : đồng

    STT Chỉ tiêu Năm % Đóng góp của mỗi chỉ tiêu vào tổng doanh thu
    2008 2009 Năm 2008 Năm 2009
    1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.518.436.877.452 1.769.692.376.517 98.44 97.43
    2 Doanh thu hoạt động tài chính 22.329.305.076 32.813.088.553 1.44 1.80
    3 Thu nhập khác 1.530.843.862 13.831.277.305 0.099 0.76
    4 Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên kết, liên doanh 141.772.333 (95.272.636) 0.009 (0.0052)
    5 TỔNG DOANH THU 1.542.438.798.723 1.816.241.469.739    

    (Nguồn : tính từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009 của DHG)

    Để có thể thấy rõ hơn các chỉ tiêu tạo nên tổng doanh thu của công ty. Ta tiến hành phân tích phần trăm đóng góp của mỗi chỉ tiêu vào tổng doanh thu, từ đó có thể đề xuất các giải pháp làm tăng doanh thu cũng như đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến tổng doanh thu từ các doanh thu thành phần. Theo bảng 3, trong hai năm 2008 và 2009 thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đều chiếm tỷ trọng lớn lần lượt là 98.44% và 97.43%. Kế đến là doanh thu từ các hoạt động tài chính, thu nhập từ các hoạt động khác và khoản thu do liên kết, liên doanh. Dựa vào kết quả này thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là nguồn thu nhập chủ yếu của công ty, do đó cần có các khoản đầu tư nhiều hơn cho hoạt động này, như nghiên cứu phát triển sản phẩm, dịch vụ mới, mở rộng kênh phân phối, và thực hiện các chiến lược marketing hiệu quả để tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Tuy doanh thu từ các hoạt động tài chính chiếm tỷ trọng không lớn trong cơ cấu doanh thu nhưng so sánh mức tăng trưởng ta thấy doanh thu từ hoạt động này tăng 46.95% (xem bảng 1). Điều này cho thấy các hoạt động đầu tư tài chính của công ty ngày càng có hiệu quả, cho nên đây cũng là một thế mạnh mà công ty cần đầu tư thêm để tăng doanh thu cho công ty. Đối với các loại thu nhập khác, qua tình hình hoạt động hai năm vần chiếm tỷ trọng rất nhỏ, do đó công ty không nên đầu tư nhiều trong các hoạt động này. Còn riêng các hoạt động liên kết, liên doanh trong năm 2008 chỉ đóng góp được 0.009% vào tổng doanh thu và đến năm 2009 thì hoạt động này không những không làm tăng mà còn làm giảm tổng mức doanh thu. Do đó, công ty cần thận trọng hơn trong các hoạt động đầu tư liên kết, liên doanh, cần có những nghiên cứu kỹ trước khi thực hiện các dạng đầu tư này.

    Tương tự như tổng mức doanh thu, tổng chi phí của công ty cũng bao gồm nhiều chi phí thành phần mà ta cần phân tích để thấy rõ ảnh hưởng của các chi phí này đến tình hình lợi nhuận của công ty.

    Đơn vị tính: đồng

    Bảng 4. TỔNG HỢP CÁC CHI PHÍ QUA 2 NĂM 2008 – 2009

    STT Chỉ tiêu Năm % Đóng góp của mỗi chỉ tiêu vào tổng chi phí
    2008 2009 Năm 2008 Năm 2009
    1 Các khoản giảm trừ 32.973.054.953 24.322.485.821 2.35 1.73
    2 Giá vốn hàng bán 694.444.594.610 818.625.724.207 49.69 58.27
    3 Chi phí tài chính 38.495.242.865 23.744.201.219 2.75 1.69
    4 Chi phí bán hàng 521.504.942.048 410.400.779.740 37.31 29.21
    5 Chi phí quản lý doanh nghiệp 103.918.190.916 115.752.271.846 7.43 8.24
    6 Chi phí khác 6.077.378.067 11.843.438.660 0.43 0.84
    7 TỔNG CHI PHÍ 1.397.413.403.459 1.404.688.901.493    

    (Nguồn : tính từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009 của DHG)

    Dựa vào bảng trên thì giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí của công ty. So với năm 2008 thì chi phí này tăng 17.88% ở năm 2009 (Bảng 1). Trong khi đó doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm 2009 so với năm 2008 chỉ tăng 16.55%, nhỏ hơn tốc độ tăng của chi phí giá vốn hàng bán. Do đó công ty cần xem xét lại mức chi phí chiếm tỷ trọng lớn này để có biện pháp cải thiện tình hình lợi nhuận. Loại chi phí chiếm tỷ trọng lớn thứ hai trong tổng chi phí đó là chi phí bán hàng. Mặc dù số lượng hàng hóa dịch vụ năm 2009 tăng so với năm 2008 (thuyết minh báo cáo tài chính năm 2009), nhưng chi phí bán hàng năm 2009 lại giảm 111.104.162.308 đồng (tức giảm 21.3%) so với năm 2008. Điều này cho thấy một tín hiệu tốt trong việc quản lý chi phí bán hàng của công ty, góp phần lớn trong việc làm giảm tổng mức chi phí và tăng mức lợi nhuận. Do đó, công ty cần có những kế hoạch rút kinh nghiệm và phát huy thế mạnh quản lý chi phí bán hàng trong thời gian tới. Ngoài hai chi phí chiếm tỷ trọng lớn nêu trên, thì chi phí quản lý doanh nghiệp cũng là chỉ tiêu quan trọng mà công ty cần quan tâm. Vì nó là một chi phí bắt buộc đối với bất kỳ một công ty nào, bên cạnh đó chi phí này cũng có vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá khả năng điều hành, lãnh đạo của công ty. So với năm 2008 thì ở năm 2009 chi phí này tăng 11.39% và là một trong ba loại chi phí có tốc độ tăng cao (Bảng 1). Mặc dù trong chiến lược phát triển tổng thể của công ty thì cũng có những giai đoạn chúng ta phải đầu tư mạnh cho chi phí này để phát triển và hoàn thiện tổ chức, tuy nhiên đây là chi phí chiếm tỷ trọng khá cao (chỉ sau giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng) do đó công ty cũng cần có những nghiên cứu trong việc sử dụng chi phí này sao cho hợp lý.

    2..6           Phân tích các chỉ tiêu tỷ số lợi nhuận

    Tỷ suất lợi nhuận (doanh lợi) chính là các chỉ tiêu sinh lời của doanh nghiệp, các chỉ tiêu này luôn luôn được các nhà quản trị tài chính quan tâm, bởi chúng là cơ sở quan trọng để đánh giá kết quả  hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định. Tỷ suất lợi nhuận là đáp số sau cùng của hiệu quả kinh doanh và còn là một luận cứ quan trọng để các nhà hoạch định đưa ra các quyết định tài chính trong tương lai.

     

    Bảng 5: KẾT QUẢ CHỈ TIÊU TỶ SUẤT LỢI NHUẬN

      Năm Chênh lệch
    2008

     

     

    (%)

    2009

     

     

    (%)

    Lợi nhuận trên doanh thu thuần 9.76 23.58 13,83
    Lợi nhuận trên tổng tài sản bình quân 14,00 31,51 17,51
    Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân 21,74 47,78 26,04

    (Nguồn: Tính từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và cân đối kế toán của DHG 2009)

    2.3.1                      Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần

    Chỉ tiêu này phản ánh trong 100 đồng doanh thu mà Công ty thực hiện kinh doanh trong kỳ có bao nhiêu đồng lợi nhuận. Theo bảng 5 ta có: tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần của năm 2009 tăng so với năm 2008 là 13,83 đồng (tức là cứ 100 đồng doanh thu thuần của năm 2009 sẽ có 13,83 đồng lợi nhuận tăng thêm so với 100 đồng doanh thu thu được năm 2008). Điều này cho thấy tình hình kinh doanh của công ty hiệu quả.

    2.3.2                      Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản bình quân

    Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) chia cho tổng tài sản bình quân. Chỉ tiêu này dùng để đo tỷ suất sinh lời của tài sản. Theo bảng 5, ta có tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản bình quân năm 2009 tăng 17,51 đồng so với năm 2008. Cho thấy tỷ suất sinh lợi của tài sản có xu hướng ngày càng tăng, việc quản lý và sử dụng tài sản của công ty có hiệu quả.

    2.3.3                      Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

    Mục tiêu hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng là tạo ra lợi nhuận ròng lớn. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (hay còn gọi là doanh lợi vốn chủ sở hữu) là chỉ tiêu đánh giá mức độ thực hiện của mục tiêu này. Qua hai năm ta thấy tỷ suất này có xu hướng tăng, cụ thể năm 2009 tăng 26,04 đồng so với năm 2008. Tỷ số này đánh giá được khả năng sử dụng được nguồn vốn chủ sở hữu hiệu quả của công ty, đây là thế mạnh cần phát huy trong tương lai.

    Qua phân tích tình hình lợi nhuận chung, các nhân tố ảnh hưởng và các tỷ số tài chính phản ánh tình hình lợi nhuận. Chúng tôi nhận thấy, tình hình lợi nhuận của công ty DHG qua hai năm 2008 và 2009 có chuyển biến tốt. Về tổng thể, tình hình lợi nhuận có xu hướng tăng qua hai năm (tốc độ tăng doanh thu tăng nhanh hơn tốc độ tăng của chi phí), một số chỉ tiêu doanh thu có tốc độ tăng nhanh (doanh thu do liên doanh, các hoạt động tài chính, doanh thu từ các hoạt động khác), bên cạnh đó thì một số chỉ tiêu về chi phí lại có xu hướng giảm mạnh (chi phí tài chính, chi phí bán hàng) càng làm cho mức lợi nhuận của công ty tăng cao. Ngoài ra, thông qua các tỷ số lợi nhuận, ta thấy được rằng tình hình sử dụng các nguồn lực của công ty ngày càng hiệu quả hơn, đây là những ưu điểm  mà công ty cần phát huy để cải thiện và nâng cao mức lợi nhuận. Tuy nhiên, qua phân tích tình hình lợi nhuận của công ty, chúng tôi nhận thấy vẫn tồn tại những yếu tố ảnh hưởng làm giảm lợi nhuận (phần lãi lỗ trong các công ty liên kết liên doanh, các khoản giảm trừ, giá vốn hàng bán,chi phí quản lý doanh nghiệp) mà công ty cần nghiên cứu thêm để có những hướng giải quyết nhằm làm tăng lợi nhuận của công ty trong tương lai.

    4.1  GIẢI PHÁP

    3.1    Chi phí giá vốn hàng bán

    Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu nên làm cho tình hình tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ của công ty gặp không ít khó khăn. Một trong những khó khăn đó đòi hỏi công ty phải giảm giá bán hàng hóa dịch vụ để kích thích tiêu dùng. Đây là nguyên nhân chính làm giảm tốc độ tăng trưởng của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Trong khi đó chi phí giá vốn hàng bán ngày càng tăng cao, làm ảnh hưởng đến tình hình lợi nhuận. Do đó, trong dài hạn công ty cần có những biện pháp làm giảm giá vốn hàng bán để thích ứng tốt hơn trong điều kiện nền kinh tế hiện nay. Nhóm chúng tôi đưa ra một số giải pháp sau:

    • Giảm chi phí nguyên vật liệu đầu vào. Nguyên, nhiên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, thường vào khoảng 60% đến 70%. Bởi vậy, phấn đấu tiết kiệm nguyên vật liệu tiêu hao có ý nghĩa quan trọng đối với việc giảm giá vốn hàng bán. Muốn tiết kiệm nguyên vật liệu tiêu hao công ty phải xây dựng định mức tiêu hao tiên tiến và thực hiện theo kế hoạch đã đề ra để khống chế sản lượng tiêu hao, cải tiến kỹ thuật sản xuất và thiết kế sản phẩm nhằm giảm bớt số lượng tiêu hao cho mỗi đơn vị sản phẩm, sử dụng vật liệu thay thế và tận dụng phế liệu phế phẩm, cải tiến công tác thu mua, công tác bảo quản để vừa giảm tối đa nguyên vật liệu hư hỏng kém phẩm chất vừa giảm được chi phí mua nguyên vật liệu. Bên cạnh đó công ty cần chủ động tìm kiếm các nhà cung cấp nguồn nguyên liệu với chất lượng tốt nhưng có giá thành thấp hơn các nhà cung cấp hiện nay. Còn đối với các nhà cung cấp hiện tại công ty cần có những thương lượng để đạt được mức giá tốt nhất.
    • Tăng năng suất lao động. Nâng cao năng suất lao động làm cho số giờ công tiêu hao để sản xuất ra mỗi đơn vị sản phẩm giảm bớt hoặc làm cho số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian tăng thêm. Kết quả của việc nâng cao năng suất lao động làm cho chi phí về tiền lương của công nhân sản xuất và một số khoản chi phí cố định khác trong chi phí giá vốn hàng bán được hạ thấp. Nhưng sau khi năng suất lao động tăng thêm, chi phí tiền lương trong mỗi đơn vị sản phẩm hạ thấp nhiều hay ít còn phụ thuộc vào chênh lệch giữa tốc độ tăng năng suất lao động và tốc độ tăng lương bình quân. Vì vậy, khi xây dựng kế hoạch và quản lý quỹ tiền lương phải quán triệt nguyên tắc: tốc độ tăng năng suất lao động phải lớn hơn tốc độ tăng lương bình quân sao cho việc tăng năng suất lao động một phần dùng để tăng thêm tiền lương, nâng cao mức sống cho công nhân viên chức trong doanh nghiệp, phần khác để tăng thêm lợi nhuận cho doanh nghiệp, đảm bảo phát triển sản xuất. Muốn không ngừng nâng cao năng suất lao động để hạ thấp giá thành sản phẩm, công ty phải nhanh chóng đón nhận sự tiến bộ của Khoa học công nghệ, áp dụng những thành tựu về khoa học công nghệ mới vào sản xuất. Tổ chức lao động khoa học tránh lãng phí sức lao động và máy móc thiết bị, động viên sức sáng tạo của con người, ngày càng cống hiến tài năng cho doanh nghiệp.
    • Giảm bớt những tổn thất trong sản xuất. Những tổn thất trong quá trình sản xuất của công ty là những chi phí về sản phẩm hỏng và chi phí ngừng sản xuất. Các khoản chi phí này không tạo thành giá trị sản phẩm nhưng nếu phát sinh trong sản xuất đều dẫn đến lãng phí và chi phí nhân lực, vật lực, giá thành sản phẩm sẽ tăng cao. Bởi vậy, công ty phải cố gắng giảm bớt những tổn thất về mặt này. Muốn giảm bớt sản phẩm hỏng phải không ngừng nâng cao kỹ thuật sản xuất, công nghệ và phương pháp thao tác. Nâng cao ý thức trách nhiệm trong sản xuất, vật liệu và máy móc thiết bị dùng trong sản xuất phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, xây dựng và chấp hành nghiêm chỉnh chế độ kiểm tra chất lượng sản xuất ở các công đoạn sản xuất, thực hiện chế độ trách nhiệm vật chất khi xảy ra sản phẩm hỏng.

    2..7           Chi phí quản lý doanh nghiệp

    Chi phí này phản ánh những chi phí thực tế phát sinh trong quá trình quản lý doanh nghiệp gồm các chi phí về tiền lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng liệu, công cụ lao động, khấu hao tài sản cố định dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế muôn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng).

    Qua các năm ta thấy, chi phí quản lý doanh nghiệp của chiếm từ 7% đến 9% trong tổng chi phí của công ty, đây là một trong những chi phí quan trọng làm ảnh hưởng đến tình hình lợi nhuận. Chúng tôi đưa ra một số giải pháp sau :

    • Cần xây dựng ý thức tiết kiệm chi phí trong toàn thể cán bộ nhân viên công ty và Ban lãnh đạo phải là người gương mẫu để khuyến khích nhân viên tham gia. Chẳng hạn có ý thức trong việc tiết kiệm vật liệu văn phòng, điện, nước, chi phí điện thoại công, phương tiện đi lại, … Việc kiểm soát chi phí của công ty không chỉ là bài toán về giải pháp tài chính mà còn là giải pháp về cách dùng người của nhà quản lý và là vấn đề sống còn của doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập.
    • Công ty nên hạn chế, tiết kiệm các khoản chi phí bằng tiền trực tiếp như hội nghị khách hàng, tiếp khách bằng cách lên kế hoạch tài chính chi tiết, rõ ràng và tiết kiệm.

    2..8           Các hoạt động liên kết liên doanh

    Công ty Cổ phần DHG có xu hướng phát triển như một tập đoàn kinh doanh đa ngành nghề. Do đó các hoạt động liên kết liên doanh trong lĩnh vực đầu tư phát triển là không thể thể tránh khỏi. Theo số liệu cho thấy các hoạt động này mang lại doanh thu không lớn, thậm chí có năm (2009) hoạt động đầu tư này còn làm giảm doanh thu của công ty. Cho nên chúng tôi đề xuất những biện pháp sau:

    • Cần xây dựng một tổ chuyên trách trong vấn đề nghiên cứu đầu tư liên doanh với các đối tác. Tổ nghiên cứu này sẽ có trách nhiệm trong việc tìm hiểu đối tác, nghiên cứu thị trường về ngành nghề công ty sẽ dự định liên doanh đầu tư. Đồng thời, tổ nghiên cứu này cũng chịu trách nhiệm về tình hình lợi nhuận trong hoạt động này.
    • Có sự liên kết giữa các phòng ban trong công ty để hỗ trợ trong việc đề ra các chính sách đầu tư vào hoạt động liên kết liên doanh. Chẳng hạn: phòng marketing có thể hỗ trợ trong việc nghiên cứu thị trường, tìm năng phát triển của ngành nghề dự định đầu tư, phòng nhân sự có thể tuyển chọn những nhân viên giỏi để tham gia tư vấn và bổ sung nhân sự cho những dự án đầu tư.
    • Thiết lập danh mục đầu tư riêng cho hoạt động liên kết liên doanh để đảm bảo nguồn tài chính hợp lý cho từng dự án đầu tư này góp phần hạn chế rủi ro.

     

    3      PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

     

    4.1  KẾT LUẬN

    Trước những chính sách nhằm hạn chế ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới của Đảng và Nhà Nước cùng với sự nổ lực hết mình của Ban lãnh đạo, cán bộ nhân viên trong công ty và sự tín nhiệm của người tiêu dùng nên tình hình lợi nhuận  trong năm 2009 của công ty có bước chuyển biến đáng kể so với năm 2008.

    Cụ thể như sau:

    • Doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ (chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn thu của công ty) tăng đáng kể trong năm 2009.
    • Doanh thu từ các hoạt động đầu tư tài chính (tuy chiếm tỷ trọng không cao trong tổng nguồn thu) có mức tăng trưởng khá ấn tượng trong năm 2009 so với năm 2008 (gần 47%). Đây là một thế mạnh nên công ty cần đầu tư nghiên cứu để làm tăng hơn nữa nguồn thu từ hoạt động này.
    • Doanh thu từ hoạt động liên kết, liên doanh: đây là vấn đề mà công ty nên quan tâm vì trong năm 2009 công ty đã phải chịu lỗ từ hoạt động này góp phần làm giảm doanh thu.
    • Về tình hình chi phí: công ty đã làm giảm được chi phí bán hàng nhưng giá vốn hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp vẫn còn tăng.
    • Quy mô sản xuất của công ty không ngừng được mở rộng chẳng những trong nước mà còn vươn ra thế giới, nhiều sản phẩm mới ra đời đáp ứng ngày càng nhiều yêu cầu của người tiêu dùng.

    Dược Hậu Giang cần phát huy hơn nữa những ưu thế cũng như những mặt đạt được trong năm 2009, đồng thời  phải biết tận dụng những điểm mạnh này để khắc phục những điểm yếu cũng như những mặt chưa đạt được trong năm 2009.

    4.1  KIẾN NGHỊ

    • Đối với công ty

    Trong giai đoạn nền kinh tế thị trường cạnh tranh quyết liệt như hiện nay, công ty nên thành lập nhóm chuyên gia phụ vụ cho việc lập kế hoạch kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng quy mô sản xuất, thị trường tiêu thụ.

    Công ty cần khai thác nhiều dòng sản phẩm phục vụ nhiều nhu cầu khác nhau về sức khỏe của người tiêu dùng để tăng nguồn thu cho doanh nghiệp.

    Không ngừng cập nhật, áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới tiên tiến trên thế giới vào hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như quản lý doanh nghiệp.

    Cần có những hoạch định chiến lược cũng như kế hoạch rõ ràng trong việc thực hiện hoạt động liên doanh, liên kết nhằm cải thiện và tạo nguồn thu từ các hoạt động này.

    Đối với việc mở rộng quy mô sản xuất doanh nghiệp cần chú ý đến nguồn cung ứng, kho bãi để giảm giá thành nguyên liệu, hư hao trong qua trình vận chuyển, bảo quản.

    • Đối với Nhà Nước

    Cần có những chính sách khuyến khích ngành Dược phát triển, bình ổn giá cả để giúp các nhà sản xuất Dược phẩm nói chung và của DHG nói riêng giảm được giá thành nguồn nguyên vật liệu đầu vào góp phần giảm giá vốn hàng bán, giá thành sản phẩm.

    Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát tránh tình trạng hàng giả, hàng nhái kém chất lượng ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng. Đồng thời, tại môi trường cạnh tranh lành mạnh trong ngành Dược, ngành ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người dân.

    Quyết liệt hơn nữa trong việc quản lý chất lượng sản phẩm ngành Dược, đặc biệt là những sản phẩm mới thì cần được kiểm nghiệm kỹ về công dụng cũng như những tác dụng phụ của thuốc đối với người sử dụng.

    Bên cạnh đó, cần khuyến khích nhà sản xuất có những chính sách ưu đãi đối với nhân dân vùng sâu, vùng xa.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Phạm Văn Dược (2008), Phân tích hoạt đông kinh doanh, Nxb. Thống kê;
    2. Nguyễn Quang Thu (2007), Quản trị tài chính căn bản, Nxb. Thống kê;
    3. Địa chỉ Website tham khảo :
    • Dược Hậu Giang : dhgphrma.com
    • Hiệp hội sản xuất kinh doanh Dược Việt Nam : vnpca.org.vn

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]