Author: Nguyễn Huyền

  • Ảnh hưởng của marketing-mix đến sự nhận biết, liên tưởng và lòng trung thành thương hiệu – Trường hợp Sanest Khánh Hòa

    Ảnh hưởng của marketing-mix đến sự nhận biết, liên tưởng và lòng trung thành thương hiệu – Trường hợp Sanest Khánh Hòa

    Ảnh hưởng của marketing-mix đến sự nhận biết, liên tưởng và lòng trung thành thương hiệu – Trường hợp Sanest Khánh Hòa

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Customer satisfaction with online group buying services


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/%E1%BA%A2nh-h%C6%B0%E1%BB%9Fng-c%E1%BB%A7a-marketing-mix-%C4%91%E1%BA%BFn-s%E1%BB%B1-nh%E1%BA%ADn-bi%E1%BA%BFt-li%C3%AAn-t%C6%B0%E1%BB%9Fng-v%C3%A0-l%C3%B2ng-trung-th%C3%A0nh-th%C6%B0%C6%A1ng-hi%E1%BB%87u-Tr%C6%B0%E1%BB%9Dng-h%E1%BB%A3p-Sanest-Kh%C3%A1nh-H%C3%B2a.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Ảnh hưởng của marketing-mix đến sự nhận biết, liên tưởng và lòng trung thành thương hiệu – Trường hợp Sanest Khánh Hòa

    Tạp chí Khoa học – Công nghệ Thủy sản

    Số 3/2014

    KEÁT QUAÛ NGHIEÂN CÖÙU ÑAØO TAÏO SAU ÑAÏI HOÏC

     

    ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ MARKETING-MIX ĐẾN SỰ NHẬN BIẾT, LIÊN TƯỞNG VÀ LÒNG TRUNG THÀNH THƯƠNG HIỆU – TRƯỜNG HỢP SANEST KHÁNH HÒA

     

    THE INFLUENCE OF MARKETING-MIX ELEMENTS ON THE AWEARNESS, ASSOCIATIONS AND LOYALTY OF BRAND – A SITUATION OF KHANH HOA SANEST

     

    Lê Thị Hồng Yến1, Hồ Huy Tựu2

     

    Ngày nhận bài: 01/10/2013; Ngày phản biện thông qua: 26/11/2013; Ngày duyệt đăng: 13/8/2014

     

    TÓM TẮT

     

    Nghiên cứu kiểm định vai trò và mối quan hệ của các yếu tố marketing-mix (chất lượng, giá, phân phối và xúc tiến) đến sự nhận biết, liên tưởng và lòng trung thành thương hiệu cho Sanest Khánh Hòa. Dựa vào 333 mẫu điều tra khách hàng, phương pháp phân tích CFA, SEM để đánh giá độ tin cậy, giá trị các thang đo, kiểm định mô hình đề xuất, giả thuyết. Kết quả là bốn nhân tố marketing-mix đều ảnh hưởng dương đến sự nhận biết, liên tưởng thương hiệu. Đến lượt nó, lại có ảnh hưởng dương đến lòng trung thành thương hiệu. Nghĩa là, các yếu tố marketing-mix đều ảnh hưởng gián tiếp đến lòng trung thành thông qua nhận biết, liên tưởng thương hiệu. Điều này là quan trọng giúp Sanest Khánh Hòa có những định hướng phù hợp trong chiến lược marketing-mix để xây dựng và phát triển thương hiệu.

     

    Từ khóa: marketing-mix, nhận biết, liên tưởng và trung thành thương hiệu, Sanest Khánh Hòa

     

    ABSTRACT

     

    This study tests the role of marketing-mix elements (quality, price, distribution and promotion) on the awareness, associations and loyalty of brand for the case of Khanh Hoa Sanest company. Based on a data set of 333 customers, confi rmatory factor analysis (CFA) and structural equation model (SEM) were used to assess the reliability and validity of the constructs, and to test the proposed theoretical model and hypotheses. Results show that the marketing-mix elements have positive effects on the awareness and associations of brand. In its turn, on the awareness and associations of brand has a positive effect on brand loyalty. Therefore, the results say also that the marketing-mix elements have indirect effects on brand loyalty via the awareness and associations of brand. The results are important to help Khanh Hoa Sanest company with its marketing-mix strategies which need to build and develop the brand.

     

    Keywords: marketing-mix, awareness, association and brand loyalty, Khanh Hoa Sanest

     

     

    I. ĐẶT VẤN ĐỀ

     

    Các tranh luận về mặt lý thuyết và thực tiễn gần đây trên thế giới cho rằng chất lượng cảm nhận, sự nhận biết, liên tưởng và lòng trung thành thương hiệu là các thành phần cốt lõi của giá trị thương hiệu và các nhân tố marketing-mix là tiền đề quan trọng tạo nên giá trị thương hiệu (Yoo, Donthu và Lee, 2000; Keller, 2001; Wood, 2000). Mặc dù, nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị thương hiệu đã thực hiện ở trong và ngoài nước (Yoo, Donthu và Lee, 2000; Aaker, 1996; Nguyễn Đình Thọ

     

    và Nguyễn Thị Mai Trang, 2002) nhưng chưa có nghiên cứu về mối quan hệ giữa các nhân tố marketing-mix đến sự nhận biết, liên tưởng và lòng trung thành thương hiệu. Vì vậy, bài báo này kiểm định vai trò của các yếu tố marketing-mix đối với giá trị thương hiệu trong mô hình quan hệ cấu trúc chung, trong đó các yếu tố marketing-mix được đề nghị có ảnh hưởng dương trực tiếp đến sự nhận biết, liên tưởng thương hiệu và có ảnh hưởng dương gián tiếp lên trung thành thương hiệu thông qua sự nhận biết và liên tưởng thương hiệu.

     

    • Lê Thị Hồng Yến: Cao học Quản trị kinh doanh 2009 – Trường Đại học Nha Trang
    • Hồ Huy Tựu: Khoa Kinh tế – Trường Đại học Nha Trang

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG • 209

     

    Tạp chí Khoa học – Công nghệ Thủy sản

    Số 3/2014

     

     

    Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên Yến sào Khánh Hòa (Sanest Khánh Hòa) là một trong những công ty gặt hái được nhiều thành công và khẳng định được thương hiệu của mình. Tuy nhiên, hoạt động marketing hướng đến xây dựng, củng cố thương hiệu còn nhiều hạn chế: hình ảnh cửa hàng không ấn tượng, chương trình hậu mãi và dịch vụ sau bán hàng không được quan tâm đúng mức, quảng bá mờ nhạt. Vì thế, nghiên cứu này đóng góp vào kho tàng lý luận về xây dựng và phát triển thương hiệu thông qua xem xét ảnh hưởng của marketing-mix đến sự nhận biết, liên tưởng và lòng trung thành thương hiệu sử dụng phương pháp lập mô hình phương trình cấu trúc. Ngoài ra, nghiên cứu này cũng cung cấp một số hàm ý marketing giúp cho lãnh đạo Công ty có những thông tin cần thiết về tầm quan trọng của các yếu tố marketing-mix đến các thành phần nói trên mà công ty đang xây dựng.

     

    1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
    2. Đối tượng nghiên cứu

    Đối tượng nghiên cứu là khách hàng đã biết đến thương hiệu Sanest Khánh Hòa.

     

    1. Phương pháp nghiên cứu

    2.1. Phương pháp thu thập số liệu

     

    Số liệu sơ cấp được thu thập qua phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi đối với khách hàng trên thị trường Nha Trang. Đối tượng phỏng vấn có độ tuổi từ 18 tuổi trở lên và phỏng vấn khoảng 350 khách.

    2.2. Phương pháp nghiên cứu

     

    Nghiên cứu được tiến hành qua hai giai đọan chính: nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp… Bảng câu hỏi được gửi đến trực tiếp 350 khách hàng nhưng thu về được 333 mẫu hợp lệ. Tác giả tiến hành các phân tích như: kiểm định độ tin cậy các thang đo, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA), kiểm định mô hình nghiên cứu bằng phân tích SEM, và các phân tích cần thiết khác.

     

    1. Cơ sở lý thuyếtt, mô hình nghiên cứu đề xuất

     

    • Cơ sở lý thuyết

     

    • Sự nhận biết, liên tưởng thương hiệu và mối quan hệ với trung thành thương hiệu

    Quan điểm tài sản thương hiệu dựa vào khách hàng cho rằng tài sản thương hiệu bao gồm chất lượng cảm nhận, sự nhận biết, liên tưởng và trung thành thương hiệu (Aaker và Keller, 1990). Nhận biết thương hiệu là một thành phần thái độ của khách hàng với thương hiệu, có nhiều mô hình về thái độ

    con người. Mô hình thông thường cho rằng thái độ là một khái niệm đa thành phần: nhận biết, đánh giá, thích thú và xu hướng hành vi (Yoo, Donthu và Lee, 2000). Mức độ nhận biết thương hiệu nói lên khả năng nhận dạng, phân biệt các đặc điểm của một thương hiệu trong tập hợp các thương hiệu trên thị trường của khách hàng (Aaker, 1991). Liên tưởng thương hiệu mà khách hàng cảm nhận, đánh giá có thể là các thuộc tính sản phẩm, hình tượng cá nhân hoặc một biểu tượng nào đó và nó cũng được dẫn dắt bởi đặc tính của thương hiệu, đó chính là cái mà công ty muốn thương hiệu đại diện trong tâm trí khách hàng (Keller và Aaker, 1990). Một số tác giả cho rằng nhận biết thương hiệu có mối quan hệ mật thiết với liên tưởng thương hiệu và hầu như giữa chúng không có sự tách biệt rõ rệt. Vì thế, họ thường cho 2 nhân tố này là một (Yoo, Donthu và Lee, 2000). Sự nhận biết và liên tưởng thương hiệu ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng bằng cách gợi lại trong tâm trí của họ hình ảnh sản phẩm, nó giống như sự hiển thị của cảm xúc đối với sản phẩm ấy (Keller, 1993). Lòng trung thành của khách hàng đối với thương hiệu nói lên xu hướng mà khách hàng mua, sử dụng một thương hiệu nào trong một họ sản phẩm, kí mới những hợp đồng giao dịch và lặp lại hành vi này, hay chống lại khả năng chuyển đổi sang nhà cung cấp khác (Aaker, 1991). Gia tăng sự trung thành đóng vai trò quan trọng khi các đối thủ cạnh tranh luôn sáng tạo và có những sản phẩm vượt trội (Aaker và Keller, 1990). Sự trung thành thương hiệu thường được xem lại kết cục của sự nhận biết và liên tưởng thương hiệu (Aaker, 1991). Tức là, nếu khách hàng có sự nhận biết và liên tưởng thương hiệu càng nhiều thì lòng trung thành thương hiệu càng cao và ngược lại. (Yoo, Donthu và Lee, 2000). Dựa vào các cơ sở lý thuyết và bàn luận trên đây, giả thuyết sau được đề nghị:

     

    H1: Sự nhận biết và liên tưởng thương hiệu càng mạnh, mức độ trung thành thương hiệu càng cao

     

    3.1.2. Các yếu tố marketing-mix 4P và 4C của khách hàng

    Lý thuyết marketing cho rằng các yếu tố marketing-mix (4P) là nỗ lực của doanh nghiệp có tác dụng thúc đẩy mức độ mua hàng ở thị trường mục tiêu (Kotler, 2007). Quan điểm hành vi khách hàng lại cho rằng các yếu tố 4P có sự tương thích một đối một với 4 yếu tố cảm nhận quan trọng (4C) của khách hàng (Schiffman và Kanuk, 2010). Bởi vì giá trị thương hiệu là một hiện tượng cảm nhận và tích lũy kiến thức thương hiệu của khách hàng

     

    210 • TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

     

    Tạp chí Khoa học – Công nghệ Thủy sản

    Số 3/2014

     

     

    (Aaker, 1991). Do đó nghiên cứu này tiếp cận định nghĩa và đo lường các nổ lực marketing-mix dựa trên sự cảm nhận của khách hàng (Yoo, Donthu và Lee, 2000) hơn là các hoạt động cụ thể của doanh nghiệp.

     

    Thứ nhất, sản phẩm (Product – P1) mang đến giải pháp cho khách hàng (Customer solution – C1) được biểu hiện qua chất lượng cảm nhận (Schiffman và Kanuk, 2010). Vì thế, nghiên cứu này tiếp cận chất lượng cảm nhận được đánh giá dựa vào những niềm tin nhận thức quan trọng liên quan đến một sản phẩm, dịch vụ hoặc thương hiệu (Olsen, 2002).

     

    Thứ hai, giá (Price – P2) phản ánh chi phí (Cost – C2) khách hành bỏ ra để có sản phẩm (Schiffman và Kanuk, 2010). Các nghiên cứu đã cho rằng người tiêu dùng không phải luôn nhớ các mức giá thực sự của sản phẩm mà ghi nhận giá theo các cách có ý nghĩa với họ. Nghiên cứu này định nghĩa yếu tố giá theo cách hiểu của Zeithaml (1988).

     

    Thứ ba, phân phối (Place – P3) thường được liên hệ với cảm nhận về sự thuận tiện của khách hàng (Convenience – C3) (Schiffman và Kanuk, 2010). Các noõ lực phân phối của doanh nghiệp có thể liên quan đến cường độ, mật độ phân phối và xây dựng hình ảnh của nhà phân phối (Kotler, 2007). Tuy nhiên, đối với khách hàng cái họ cần là sự sẵn có, dễ dàng tìm mua, tốn ít thời gian và nỗ lực… để có được sản phẩm (Schiffman và Kanuk, 2010). Nghiên cứu này tiếp cận yếu tố phân phối chỉ tập trung vào cường độ phân phối bỏ qua các khía cạnh khác và định nghĩa yếu tố phân phối như cảm nhận về sự thuận tiện thị trường của sản phẩm (Seiders và ctv, 2005).

     

    Cuối cùng, xúc tiến (Promotion – P4) cung cấp thông tin cho khách hàng (Communication – C4) liên quan đến sản phẩm hoặc thương hiệu (Schiffman và Kanuk, 2010). Khách hàng có thể có thông tin qua đánh giá của họ về hoạt động quảng cáo, khuyến mãi… của doanh nghiệp (Kotler, 2007). Từ đây, xúc tiến được định nghĩa bao gồm tất cả cảm nhận của khách hàng về thông tin truyền thông mà họ nhận được đối với thương hiệu (Schiffman và Kanuk, 2010).

     

    3.1.3. Quan hệ giữa chất lượng cảm nhận với sự nhận biết và liên tưởng thương hiệu

    Người tiêu dùng là người có khả năng nhận biết và liên tưởng thương hiệu tốt nhất, bởi vì khi khách hàng sử dụng sản phẩm và tin tưởng vào chất lượng mà nó đem lại, họ sẽ cố gắng lưu trữ hình ảnh thương hiệu đó trong tâm trí ngay lập tức (Yoo, Donthu và Lee, 2000). Vì vậy, chất lượng cảm nhận của thương hiệu càng cao thì giúp họ nhận biết và

    liên tưởng thương hiệu càng nhanh (Aaker, 1991;

     

    Keller, 1993). Vì vậy, giả thuyết sau được đề nghị:

     

    H2: Chất lượng càng được cảm nhận tốt, sự nhận biết và liên tưởng thương hiệu càng mạnh

     

    3.1.4. Quan hệ giữa giá với sự nhận biết và liên tưởng thương hiệu

    Hầu hết các nghiên cứu trước đây khẳng định giá có ảnh hưởng gián tiếp đến nhận biết và liên tưởng thương hiệu thông qua chất lượng cảm nhận, đặc biệt khi giá được cảm nhận ở mức cao hoặc thấp (Kamakura và Russell, 1993; Yoo, Donthu và Lee, 2000). Mức giá vượt trội cũng được xem là kết quả của thương hiệu mạnh (Aaker, 1996). Tuy nhiên, có thể tranh luận rằng việc định giá ở các mức cực biên (rất rẻ hoặc rất đắt) thường có tác dụng gia tăng sự nhận biết và liên tưởng trong giai đoạn kiến tạo thương hiệu bởi tạo nên sự khác biệt cho thương hiệu. Chẳng hạn, Wal-mart đã không thể nổi tiếng như bây giờ nếu thiếu đi chiến lược định giá rẻ cốt lõi ngay những ngày đầu tiên xâm nhập thị trường (Magretta, 2002). Bởi vì, Sanest Khánh Hòa đã và đang thực hiện một chiến lược định giá cao hơn nhiều so với các đối thủ cạnh tranh, nó đã tạo lập được danh tiếng thương hiệu của mình như một nhà cung cấp các sản phẩm yến sào cao cấp. Vì vậy, nghiên cứu này kỳ vọng rằng giá có tác động đến sự nhận biết và liên tưởng thương hiệu.

     

    H3: Giá đươc cảm nhận càng cao (thấp), sự nhận biết và liên tưởng thương hiệu càng mạnh

     

    3.1.5. Quan hệ giữa phân phối với sự nhận biết và liên tưởng thương hiệu:

    Khi một sản phẩm được phân phối với số lượng lớn trong các cửa hàng, siêu thị, khách hàng sẽ cảm thấy hài lòng hơn bởi vì họ có thể mua chúng mọi nơi, mọi lúc với ít nỗ lực và thời gian (Smith, 1992). Vì vậy, khi cường độ phân phối tăng lên, khách hàng sẽ cảm nhận nhiều giá trị đạt được hơn đối với sản phẩm phân phối (Seiders và ctv, 2005). Giá trị khách hàng tăng thêm này sẽ có tác động làm gia tăng liên kết tích cực đối với thương hiêu (Yoo, Donthu và Lee, 2000). Việc phân phối rộng khắp tất nhiên cũng làm gia tăng mức độ tiếp xúc của khách hàng đối với sản phẩm và thương hiệu, qua đó gia tăng mức độ nhận biết của họ đối với thương hiệu. Vì vậy, giả thuyết sau được đề nghị:

     

    H4: Phân phối với cường độ càng mạnh, mức độ nhận biết và liên tưởng thương hiệu càng tăng lên

     

    3.1.6. Quan hệ giữa xúc tiến với sự nhận biết và liên tưởng thương hiệu:

    Các nghiên cứu trước đây đã chứng tỏ rằng mức độ xúc tiến quảng bá làm gia tăng sự nhận biết

     

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG • 211

     

    Tạp chí Khoa học – Công nghệ Thủy sản

    Số 3/2014

     

     

    thương hiệu (Boulding, Lee và Staelin, 1994). Các thông tin quảng bá được lặp đi lặp lại sẽ làm tăng xác suất lưu giữ hình ảnh thương hiệu và tạo ra các liên kết đối với thương hiệu trong tâm trí người tiêu dùng (Shimp, 1997). Vì vậy, cường độ xúc tiến quảng bá có tác động tích cực đến sự nhận biết và

     

    liên tưởng làm gia tăng giá trị thương hiệu (Aaker, 1996). Do đó, giả thuyết sau được đề nghị:

    H5: Hoạt động xúc tiến quảng bá càng mạnh, sự nhận biết và liên tưởng thương hiệu càng tăng lên

     

    3.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất

     

     

     

     

    Hình 1. Ảnh hưởng của các nhân tố marketing-mix đến giá trị thương hiệu

     

     

    1. Đo lường các cấu trúc khái niệm

    Các khái niệm đều được đo trên thang đo Likert 7 điểm từ (1) hoàn toàn không đồng ý, (2) không đồng ý, (3) không đồng ý đôi chút, (4) trung dung,

     

    • đồng ý đôi chút, (6) đồng ý và (7) hoàn toàn đồng ý. 1. Đo lường khái niệm Giá

    Được đo lường bằng 3 biến quan sát trên thang đo Likert 7 điểm là: Giá các sản phẩm Sanest là:

    • cao; (2) đắt và (3) hợp lý (Smith và Park, 1992). 2. Đo lường khái niệm Chất lượng cảm nhận

    Được đo lường trên thang đối cực 7 điểm mở đầu bằng câu giới thiệu chung: “Khi dùng các sản phẩm Sanest, tôi cảm thấy”: (1) vô ích/hữu ích;

    • vô dụng/hữu dụng; (3) dở/ngon; (4) không tốt/ tốt cho sức khỏe; (5) rủi ro/an toàn và (6) kém bổ dưỡng/bổ dưỡng (Olsen, 2002).

    4.3. Đo lường khái niệm Phân phối

     

    Tác giả sử dụng thang đo Likert 7 điểm được phát triển bởi Smith (1992) gồm 5 biến quan sát mở đầu bằng: “Tôi nhận thấy trên thị trường, các sản phẩm Sanest thì”: (1) rất nhiều; (2) vượt trội về số lượng; (3) thuận tiện để mua; (4) bao phủ rộng khắp; và (5) được phân phối ở những nơi hợp lý.

     

    4.4. Đo lường khái niệm Xúc tiến quảng bá

     

    7 biến quan sát được sử dụng để đo lường khái niệm này trên thang đo Likert 7 điểm như sau:

    • Tôi cảm thấy Sanest đã tốn nhiều chi phí đầu tư cho hoạt động quảng bá; (2) Hoạt động quảng bá của

    Sanest là rất chuyên nghiệp; (3) Hoạt động quảng bá của Sanest là rất thường xuyên; (4) Chương trình cổ động của Sanest là rất mạnh; (5) Sanest thường xuyên khuyến mãi bằng quà tặng; (6) Chính sách chiết khấu của Sanest là hấp dẫn; và (7) Quảng bá của Sanest là ấn tượng (Kirmani và Wright, 1989). 4.5. Đo lường khái niệm Sự nhận biết và liên tưởng thương hiệu

     

    Tác giả sử dụng thang đo Likert 7 điểm được phát triển bởi Yoo, Donthu và Lee (2000) gồm 11 biến quan sát: (1) Các sản phẩm Sanest có nguồn gốc từ thiên nhiên; (2) Các sản phẩm Sanest là rất khác biệt; (3) Các sản phẩm Sanest là dành cho mọi người; (4) Các sản phẩm Sanest là đáng tin cậy; (5) Các sản phẩm Sanest là cao cấp; (6) Các sản phẩm Sanest là rất dễ hình dung trong tâm trí;

     

    • Tôi biết rất rõ các sản phẩm Sanest; (8) Tôi có thể nhận biết các sản phẩm Sanest trong số các thương hiệu cạnh tranh; (9) Logo và slogan của Sanest là rất ấn tượng; (10) Tôi dễ dàng nhận biết được kí hiệu và biểu tượng của Sanest; và (11) Tôi cảm thấy dễ dàng nhận ra logo và slogan của Sanest.

    4.6. Đo lường khái niệm Lòng trung thành thương hiệu Sử dụng thang đo Likert 7 điểm của Beauty và Kahle (1988) với 5 biến quan sát: (1) sự lựa chọn hàng đầu của, (2) luôn ca ngợi, (3) khuyến nghị mọi người dùng, (4) không mua sản phẩm khác nếu có thương hiệu Sanest, (5) luôn quan tâm. Thêm vào đó,

     

    212 • TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

     

    Tạp chí Khoa học – Công nghệ Thủy sản

    Số 3/2014

     

     

    nghiên cứu Olsen (2002) tác giả đo lường 5 biến quan sát trong tháng đến: số lần mua/dùng, số lần muốn mua/sử dụng, dự định mua/sử dụng, mong muốn mua/sử dụng, cần mua/sử dụng.

     

    III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

     

    1. Phân tích các thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s alpha

    Độ tin cậy của thang đo “Chất lượng” với hệ số alpha = 0.949 là tốt, đồng thời các số trong cột Cronbach’s Alpha if Item Deleted < 0.949. Độ tin cậy của thang đo “Giá” với hệ số alpha = 0.765 là khá tốt. Tuy nhiên, chỉ báo PR3 (giá thương hiệu Sanest là hợp lý) không đóng góp vào thang đo “Giá” (0.909 > 0.765). Vì vậy, chúng sẽ bị loại bỏ mục này ra khỏi thang đo. Độ tin cậy của thang đo “Hệ thống phân phối” với hệ số alpha = 0.920 là tốt, đồng thời các số trong cột Cronbach’s Alpha if Item Deleted < 0.920. Độ tin cậy của thang đo “Xúc tiến” với hệ số alpha = 0.921 là tốt, đồng thời các số trong cột Cronbach’s Alpha if Item Deleted < 0.921. Độ tin cậy của thang đo “Sự nhận biết và liên tưởng thương hiệu” với hệ số alpha = 0.946 là tốt, đồng thời các số trong cột Cronbach’s Alpha if Item Deleted < 0.946. Độ tin cậy của thang đo Likert “Lòng trung thành thương hiệu” của Olsen (2002) với hệ số alpha = 0.924 là tốt, đồng thời các số trong cột Cronbach’s Alpha if Item Deleted < 0.924. Thêm vào đó, ta cũng đi phân tích “Lòng trung thành thương hiệu” của Beauty và Kahle (1988) với hệ số alpha = 0.937 là tốt, đồng thời các số trong cột Cronbach’s Alpha if Item Deleted < 0.937. Điều này chứng tỏ tất cả các thang đo này có thể sử dụng được và không nên loại bỏ mục nào (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008).

    1. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho các chỉ báo sử dụng

    Trong quá trình phân tích và loại biến có trọng số < 0.3. Kết quả phân tích nhân tố cuối cùng là rất tốt, chỉ số Kaiser – Mayer – Olkin là 0.937 thuộc phạm vi được xem là thích hợp, tổng phương sai được giải thích bởi 6 nhân tố này là 75.749%. Đúng như mong đợi, 6 nhân tố được rút ra, các nhân tố khác nhau là tách rời, và các giá trị trọng số nhân tố đều lớn hơn 0.5. Do đó, cả 34 chỉ báo này đều được giữ lại cho bước phân tích tiếp theo.

     

    1. Phân tích mô hình đo lường

    Các thang đo khái niệm sẽ được tiến hành phân tích nhân tố khẳng định (CFA). Kết quả cho thấy giá trị của thống kê chi – bình phương là 2000.135 với 512 bậc tự do, xác suất 0.000 chứng tỏ rằng thống kê này là có ý nghĩa với kích thước mẫu 333. Tỷ số Chi – bình phương chia bậc tự do CMIN/DF = 3.907 > 2.0. Giá trị RMSEA là 0.094 > 0.08, đồng thời giá trị CFI = 0.864 < 0.90 và GFI = 0.829 < 0.90 nên không thể chấp nhận được. Tác giả tiếp tục thực hiện các bước phân tích tiếp theo để có thể cải thiện độ phù hợp của mô hình tốt hơn. Đề tài này sử dụng một kỹ thuật lấy tổng trung bình các chỉ báo đối với 5 thang đo: “Chất lượng” có 6 chỉ báo lấy tổng ngẫu nhiên 3 trong số 6 chỉ báo, “Phân phối”, “Xúc tiến”, “Lòng trung thành thương hiệu” đều có 5 chỉ báo, lấy tổng ngẫu nhiên 2 và 3 trong số 5 chỉ báo của mỗi khái niệm, “Sự nhận biết và liên tưởng thương hiệu” có 11 chỉ báo lấy tổng 5 và 6 trong số 11 chỉ báo để hình thành nên 2 chỉ báo chung cho mỗi thang đo của 5 cấu trúc khái niệm này. Kỹ thuật này đã giúp cải thiện độ phù hợp của mô hình ở mức chấp nhận được (GFI > 0.95; CFI > 0.98; RMSEA = 0.073). Kết quả trên bảng 1 cung cấp các chứng cứ về độ giá trị hội tụ và tin cậy của các thang đo.

     

    Bảng 1. Cấu trúc khái niệm, trọng số nhân tố và độ tin cậy tổng hợp

     

    Cấu trúc khái niệm

    Trọng số nhân tố

    t-values

    Độ tin cậy

    Phương

     
       

    Không chuẩn hóa

    Chuẩn hóa

    tổng hợp

    sai trích

     
       
             
                 

    Giá

    1.13 – 1.21

    0.88 – 0.94

    16.83 – 18.06

    0.91

    0.83

     
                 

    Chất lượng

    3.29 – 3.69

    0.87 – 0.91

    19.06 – 20.58

    0.88

    0.80

     
                 

    Phân phối

    2.38 – 3.17

    0.89 – 0.91

    20.14 – 20.64

    0.90

    0.81

     
                 

    Xúc tiến

    2.00 – 3.27

    0.84 – 0.87

    17.81 – 18.73

    0.84

    0.73

     
                 

    Sự nhận biết, liên tưởng thương hiệu

    5.20 – 5.90

    0.89 – 0.93

    20.14 – 21.66

    0.91

    0.83

     
                 

    Trung thành thương hiệu

    2.95 – 3.34

    0.82 – 0.99

    16.98 – 21.98

    0.91

    0.83

     
                 
    1. Đánh giá các quan hệ cấu trúc và kiểm định giả thuyết

    Kết quả cho thấy giá trị của thống kê Chi – bình phương là 122.419 với 43 bậc tự do, xác suất P = 0.000 chứng tỏ rằng thống kê này là có ý nghĩa với kích thước mẫu 333. Tỷ số Chi – bình phương chia bậc tự do

     

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG • 213

     

    Tạp chí Khoa học – Công nghệ Thủy sản

    Số 3/2014

    CMIN/DF = 2.847 < 3.0 là khá tốt. Giá trị RMSEA = 0.075 < 0.08, đồng thời hai giá trị GFI = 0.941 và CFI = 0.975 là cao hơn mức đề nghị 0.90. Kết quả phân tích này hàm ý rằng mô hình phương trình cấu trúc có độ phù hợp tốt so với dữ liệu hiện có.

     

    Bảng 2. Kiểm định các quan hệ cấu trúc trong mô hình đề xuất

     

    Giả thuyết

    Kết luận

    Hệ số cấu trúc

     

    Thống kê t

         

    Không chuẩn hóa

     

    Chuẩn hóa

           
               

    H1

    Ủng hộ

    0.42

     

    0.64

    10.54***

               

    H2

    Ủng hộ

    1.82

     

    0.35

    5.14***

               

    H3

    Ủng hộ

    0.82

     

    0.16

    3.43***

               

    H4

    Ủng hộ

    1.93

     

    0.37

    4.41***

               

    H5

    Ủng hộ

    0.91

     

    0.18

    2.45*

               

    p < 0.05, ** p < 0.01, *** p < 0.00

     

    R2: Sự nhận biết và liên tưởng thương hiệu = 79.8%, Lòng trung thành thương hiệu = 41.5%.

     

     

    1. Thảo luận

    Kết quả phân tích khẳng định rằng, 4P đều ảnh hưởng dương đến sự nhận biết và liên tưởng thương hiệu, đến lượt nó cũng tác động rất mạnh đến lòng trung thành thương hiệu. Mặc dù tất cả 5 giả thuyết nghiên cứu đều được ủng hộ nhưng vai trò của chúng là khác nhau. Thật vậy, tương quan giữa sự nhận biết và liên tưởng thương hiệu đối với lòng trung thành thương hiệu là mạnh nhất. Thứ hai, là tác động dương của phân phối đối với sự nhận biết và liên tưởng đó. Mối quan hệ của phân phối còn mạnh hơn của chất lượng cảm nhận tiếp đến là xúc tiến. Giá có ảnh hưởng yếu nhất. Điều này xuất phát từ thực tế vì khi đi mua sản phẩm thương hiệu người ta quan tâm đến chất lượng và xem giá như là một dấu hiệu của chất lượng. Vì thế, giá có tác động yếu nhất đối với sự nhận biết và liên tưởng thương hiệu (Yoo, Donthu và Lee, 2000).

     

    1. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
    2. Kết luận

    Mục tiêu nghiên cứu ở đây là kiểm định mối quan hệ giữa Chất lượng, Giá, Phân phối, Xúc tiến, Sự nhận biết và liên tưởng thương hiệu, Lòng trung thành thương hiệu Sanest Khánh Hòa, Khách hàng, bao gồm các đoàn khách du lịch trên cả 3 miền đến Nha Trang. Kết quả đã ủng hộ 5 giả thuyết tác giả đưa ra. Nhưng Công ty cần tập trung nâng cao Lòng trung thành thương hiệu thông qua Sự nhận biết, liên tưởng đối với sản phẩm vì sự tương quan giữa 2 yếu tố này là mạnh nhất. Tuy nhiên, để làm được điều đó công ty cần đẩy mạnh công tác marketing-mix. Phân phối và Chất lượng có tác động mạnh đối với Sự nhận biết, liên tưởng thương hiệu. Vì thế, nên tập trung hoàn thiện hệ thống phân phối, chất lượng để đem lại sự thuận tiện và tự tin cho khách hàng,

    đó là yếu tố quan trọng trong bối cảnh ngày nay. Xúc tiến có tác động tương đối yếu nhưng nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng xúc tiến giúp khách hàng lưu giữ hình ảnh rất tốt. Do đó, Công ty nên có các chiến lược xúc tiến ấn tượng vì khách hàng đánh giá không cao yếu tố này. Giá cũng có ảnh hưởng đến Sự nhận biết, liên tưởng thương hiệu nhưng khách hàng nhận xét giá là cao, điều này phù hợp với lý luận ở trên và chiến lược giá mà Công ty xây dựng. Tuy nhiên, Công ty cũng nên hết sức linh hoạt để có những chiến lược giá sao cho phù hợp với nền kinh tế thị trường đầy biến động như hiện nay. Mặt khác, bài báo cũng có một số hạn chế: trước tiên là đối tượng điều tra, mẫu thuận tiện đã làm hạn chế tính khái quát hóa các kết quả của mô hình, điều này yêu cầu phải lặp lại nghiên cứu tương tự cho một mẫu có tính đại diện và ngẫu nhiên để tăng tính chính xác, khái quát hơn. Tiếp đến, vì chỉ tập trung nghiên cứu các biến marketing-mix, nên nghiên cứu này đã bỏ qua một số yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến giá trị thương hiệu như hình ảnh cửa hàng, văn hóa, giá khuyến mãi (Yoo, Donthu và Lee, 2000). Các nghiên cứu tương lai có thể mở rộng để có bức tranh toàn diện hơn.

     

    1. Kiến nghị

    Chất lượng và xúc tiến là một trong những nhân tố quan trọng nhất giúp khách hàng nhận biết, liên tưởng và tăng sự trung thành của người tiêu dùng. Với mục tiêu duy trì và nâng cao chất lượng của sản phẩm, đề tài này muốn đưa ra một số kiến nghị như sau:

     

    Thứ nhất, Nhà nước cần có chính sách thông thoáng và thủ tục tinh gọn hơn trong vấn đề nhập khẩu các trang thiết bị hiện đại tiên tiến trên thế giới để phổ biến về cho các cán bộ học tập và chuẩn bị tiếp cận. Đây là một tiền đề hết sức quan trọng để

     

    214 • TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

     

    Tạp chí Khoa học – Công nghệ Thủy sản

    Số 3/2014

     

     

    các công ty không ngừng phát triển trình độ chuyên môn, nâng cao tay nghề, tính chuyên môn hóa trong quá trình sản xuất. Đặc biệt, đó cũng là nền tảng để tạo ra những sản phẩm chất lượng với giá cả hợp lý giúp khách hàng có điều kiện tiếp xúc với sản phẩm một cách dễ dàng hơn và hơn thế nữa nó là nhân tố nâng cao sự nhận biết, liên tưởng và trung thành thương hiệu trong họ.

     

    Thứ hai, hiện nay, thương hiệu Sanest đã được đa số khách hàng biết đến và tin dùng. Do đó, trong thời gian gần đây công ty chủ quan nên không có những điều tra về nhu cầu và sở thích của người tiêu dùng. Vì thế, nếu muốn đáp ứng tốt hơn nhu

     

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

    Tiếng Việt

    cầu ngày càng cao của họ thì Công ty cần nỗ lực nhiều hơn trong việc tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng của khách hàng. Từ đó, góp phần nâng cao sự hài lòng để đạt được mục tiêu cuối cùng là lòng trung thành của họ.

     

    Cuối cùng, hệ thống phân phối của Công ty hầu hết tập trung ở các thành phố lớn. Vì thế, Công ty nên mở rộng mạng lưới phân phối ở các tỉnh lẻ để họ có cơ hội tiếp cận với sản phẩm một cách dễ dàng hơn. Nhưng ở các tỉnh lẻ thì giá cả là vấn đề khiến họ quan tâm. Do đó, Công ty cần có chính sách giá theo khu vực phù hợp với thu nhập vẫn còn đang thấp.

     

    1. Phillip Kotler, 2007. Quản trị Marketing. NXB Thống kê. TP. Hồ Chí Minh.
    1. Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, 2002. Nghiên cứu các thành phần của giá trị thương hiệu và đo lường chúng trong thị trường hàng tiêu dùng Việt Nam. B2002-22-33.

    Tiếng Anh

     

    1. Aaker, D.A. and Keller, K.L., 1990. Consumer evalutions of brand extensions. Journal of Marketing, 54 (1): 27-41.
    1. Aaker, D.A., 1991. Management brand equity: Capitalizing on the value of a brand name. New York, the free press.
    1. Aaker, D.A., 1996. Measuring brand equitty aross products and markets. California Management Review, 38 (3): 102-120.
    1. Beauty, S.E. and Kahle, L.R., 1988. Alternative hierachies of the attitute behavior relationship: The impact of brand

    commitment and habit. Journal of Academy of Marketing Science, 16 (summer): 1-10.

     

    1. Boulding, W., Lee, E. and Stealin, R., 1994. Mastering the marketing mix do advertising, promotion and sales force activities lead to differentiation. Journal of Marketing Research, 31 (3): 159-172.
    1. Keller, K.L., 1993. Conceptualizing, measuring and managing customer-based brand equity. Journal of Maketing, 57 (1): 1-22.
    1. Keller, K.L., 2001. Building customer-based brand equity: A blueprint for creating strong brand. Marketing Management, 7: 15-19.
    1. Kamarura, W.A. and Russell, G.J., 1993. Measuring brand value with scanner data, International Journal of research marketing April: 3-22.
    1. Kirmani, A. and Wright, P., 1989. Money talks: Perceive advertising exppenditures and expected product quality. Journal of

    Consumer Reseach, 16 (12): 344-355.

     

    1. Magretta, J., 2003. What management is? How its works and why it’s everyone’s business. Profile books.
    1. Olsen, S.O., 2002. Comparative evaluation and the relationship between quality, satisfaction and repurchase loyalty. Journal of the Academy of Marketing Science, 30: 240-249.
    1. Schiffman, L.G. and Kanuk, L.L, 2010. Consumer behavior. 10th Pearson Prentice Hall, Boston, MA.
    1. Seiders, 2005. Do satisfied customers really buy more? Examining moderating influences in a retailing context. Journal of Marketing, 69 (October): 26-43.
    1. Shimp, T.E., 1997. Advertising, promotion and supplemental aspects of integrated maketing communication. Fort Worth TX: Druden Press.
    1. Smith, D.C and Park, C.W., 1992. The effect of brand extension on marketing share and advertising efficiency. Journal of Marketing Research, 29 (8): 296-313.
    1. Wood, L., 2000. Brands and brand equity: definition and management. Management Dicision, 38 (9): 662-669.
    1. Yoo, B., Donthu, N. and Lee, S., 2000. An examination of selected maketing mix elements and brand equality. Journal of Academy Maketing Science, 28 (2): 195-211.
    1. Zeithaml, V.A., 1988. Consumer perception of price, quality and value: a mean-end model and synthesis of evidence. Journal

    of Maketing, 52 (7): 2-22.

     

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG • 215


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Customer satisfaction with online group buying services

    Customer satisfaction with online group buying services

    Customer satisfaction with online group buying services

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Vai trò của tính vị chủng tiêu dùng đối với uy tín thương hiệu Việt và giá trị cảm nhận – Nghiên cứu đối với sản phẩm điện thoại thông minh thương hiệu Việt


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/Customer-satisfaction-with-online-group-buying-services.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Customer satisfaction with online group buying services

    Journal of Economics and Development Vol. 15, No.1, April 2013, pp. 91 – 120

    ISSN 1859 0020

       

    Customer Satisfaction with

     

    Online Group-Buying Services

     

    Vu Huy Thong

    National Economics University, Vietnam

    Email: [email protected]

     

    Tran Mai Trang

    Academy of Finance, Vietnam

     

    Abstract

     

    Given the essential role of customers to the success of any business, particularly newly-established ones, it is crucial for Hanoi’s online group-buying (OGB) compa-nies to make constant efforts to keep their customers satisfied. This research aims at investigating customer satisfaction in the context of Hanoi’s OGB through both quantitative and qualitative methods including an online customer survey with 150 OGB customers, in-depth interviews with 20 customers, and participant observation of five OGB websites.

     

    The research results show that the key factors affecting OGB customer satisfac-tion include product price, merchandise variety, information quality, product quali-ty, and delivery. Also, despite the high likelihood of customers’repurchasing and rec-ommending to others, Hanoi’s OGB business has not yet met customer satisfaction, particularly in terms of the information quality, supplier’s reputation, product qual-ity and delivery. The root causes of this situation include the incomplete legal frame-work and ineffective management at macro-level; the poor quality management and business ethics of OGB companies; and the limited OGB customers’ awareness of their rights and responsibilities.

     

    Keywords: Online group-buying, customer satisfaction, macro-management, Hanoi, business ethics.

     

    Journal of Economics and Development                            91                                                    Vol. 15, No.1, April 2013

     

    1. Introduction

     

    Vietnam’s market adopted the Online Group-Buying (OGB) business model in late 2010 and since then the business has been developing rapidly in big cities of the country, particularly Ho Chi Minh City (HCMC) and Hanoi. With its dominant economic advan-tages, OGB is considered a potential purchas-ing channel, which has attracted an increasing customer volume, particularly under the diffi-cult situation of Vietnam’s economy at the cur-rent time. Statistics show that as of April 2012, approximately 97 group-buying websites have been operating in Vietnam, in which Nhommua, Muachung, Hotdeal, and Cungmua are the four biggest players, accounting for around 90% of the total OGB market share (FTA Marketing Research and Consultant Company, 2011). Geographically, HCMC is a much more active market for OGB than Hanoi with its market share being 71% compared to only 23% for Hanoi (Do, 2011). The rapid establishment of group-buying websites regis-tered signals the fierce competition in order to attract and retain customers.

     

    On the other hand, the growth of OGB busi-ness is characterized by the revenue and num-ber of deals provided. Results from market research show a dramatically increasing trend of these two indicators in Vietnam’sOGB mar-ket.

     

    Despite the increasing number of OGB companies established in Vietnam, this new model is still in its initial development stage with a modest market share and a great level of spontaneity. Poor experience and professional-ism in operating this new type of business has resulted in the recent shutdowns of a number

     

    of OGB sites, which further implies the severe competition within this harsh and unsystemat-ic business context. This stresses the necessity for attracting and retaining OGB customers to maximise the potential of the business model. Improvement in customer satisfaction can be seen as the key to achieving this purpose, since customer satisfaction plays a role as a remark-able determinant of repeat sales, good word-of-mouth, and customer loyalty leading to an increase in profitability and growth (Sheth, 2001). This is particularly essential in today’s market where customers are presented with lots of choices and thus are becoming more demanding and very critical when their expec-tations are not met.

     

    Therefore, an in-depth understanding of OGB customers’ perspectives on this emerging business in Vietnam is of great importance, which has however, not been thorough ly examined yet. This research aims to:

     

    – identify key factors affecting customers satisfaction of Hanoi’s OGB;

     

    – measure the customer satisfaction degree for each key factor;

     

    – determine underlying reasons causing OGB customer dissatisfaction; and

     

    – come up with recommendations for key stakeholders to improve customer satisfaction in the context of Hanoi’s OGB business.

     

    The research focuses on Hanoi’s OGB mar-ket given its strong potential for the OGB busi-ness development in terms of high internet penetration rate (Cimigo, 2011), modest OGB market share (Do, 2011), and high level of cus-tomer loyalty (AC Nielsen, 2009).

     

    2. Theoretical framework

     

     

    Journal of Economics and Development                            92                                                    Vol. 15, No.1, April 2013

     

    2.1. Online group-buying

     

    OGB refers to a computer-based mercantile exchange mechanism that enables consumers to benefit from volume discounts achieved through shopping together (Kauffman, & Wang, 2001). In this mechanism, OGB web-sites play an intermediate role to enlarge the reach for the vendors offering discounts and create a convenient platform for customers to find the best bargains.

     

    Being one type of online shopping, OGB has all the advantages that online shopping can offer such as time and money savings, global access, reduction of customer’s discomfort caused by factors like judgmental sales assis-tants, traffic jams, etc. (Rowley, 1996). Furthermore, one major advantage of OGB has over ordinary online shopping is its impressive discount offer, which is either a dynamic pric-ing mechanism or a static one (Anand, & Aron, 2003; Kauffman, & Wang, 2001). The former mechanism determines the discount prices by price-quantity functions; whereas, the latter has pre-determined and fixed discount prices.

     

    On the other hand, online shopping cus-tomers in general and OGB customers in par-ticular face numerous challenges that might hinder their adoption of these shopping chan-nels. These challenges include: the possibility to physically examine the product or the retail-er (Ba, Whinston, & Zhang, 2003); the credi-bility and security of online transactions; the invasion of privacy (Libbon, 1999); the mech-anism of payment and refunds, reliability, cus-tomer service; and the ability to cancel orders online (Jones, & Vijayasarath y, 2000). Particularly, given the increasingly great con-cern of online customers on the privacy issues,

     

    numerous academic efforts over years have been made to address this issue such as those of Devlin (1965), Van Swaay (1995) and Flaherty (1991).

     

    2.2. Concept of customer satisfaction Despite the importance of customer satis-

     

    faction, there is still a lack of a consensus in the definition of this concept due to its ambi-guity. From the literature, customer satisfac-tion definitions are divided into two schools of thought that put stress on either an evaluation process or a response to an evaluation process (Giese, & Cote, 2002) with more representa-tives in the latter school. However, each of these definitions only focuses on one segment of response and at a certain stage of the pur-chasing process; thus, it might be difficult for either definition to create a whole conceptual picture of customer satisfaction.

     

    Addressing those weaknesses, Kotler’s def-inition of customer satisfaction is used in this research to conceptually shed light on Hanoi’s OGB customer satisfaction. Kotler (1997) states that customer satisfaction refers to the result of the customer’s experiences coming from various purchasing processes, including: need arousal, information search, alternatives evaluation, purchase decision, and post-pur-chase behaviour. This definition covers all possible responses that might occur as a result of the purchasing experience. Furthermore, it does not restrict the satisfaction timing in a single purchasing phase like many other defi-nitions but instead goes from the most initial stage to the very last step.

     

    2.3. Theoretical models on OGB customer satisfaction

     

     

    Journal of Economics and Development                            93                                                    Vol. 15, No.1, April 2013

     

    As the literature shows, very little customer satisfaction research has specialised in OGB. There is hardly any model that specifically looks into the satisfaction of OGB customers. Nonetheless, numbers of academic studies on online customer satisfaction can be utilised for the analysis of customer satisfaction in the OGB context, provided that suitable adapta-tion and adjustments are in place.

     

    After reviewing the most relevant models, two remarkable approaches stand out. The first approach stresses the analysis of processes through which customers reach satisfaction, while the second emphasises determinants of customer satisfaction during different stages of the purchasing process.

    A typical model of the first approach is the Expectation-Confirmation Theory (ECT). It emphasises the cause and effect relationship between consumers’ expectations prior to pur-chase, their perceived performance, and their confirmation, satisfaction and intention to repurchase goods or continue service use. It states that consumers’ repurchase intentions mainly depend on their satisfaction with the previous use of that product or service (Anderson, & Sullivan, 1993) while holding expectation as an additional determining factor of satisfaction (Bhattac herjee, 2001). However, Bhattacherjee (2001) is critical that the ECT model does not consider the possible changes in a customer’s expectation resulting from previous consumption experience. In addition, Yi (1990) singles out the differences and even contradictions in conceptualising whether the satisfaction construct in the ECT studies can be interpreted as attitude and emo-tion. The concept of expectation is also

     

    defined very differently across the ECT stud-ies.

     

    To address the lack of the post-consumption expectation construct in the ECT and better adapt the ECT to the information system con-text, Bhattacherjee (2001) introduces the

    Expectation-Conf irmation Model of Information System (IS) Continuance. This model only focuses on the post-consumption variables with the justification that the effects of pre-consumption variables are already cap-tured in the “confirmation” and “satisfaction” constructs. More importantly, it adds a crucial construct of post-consumption perceived use-fulness as a representative of the post-con-sumption expectation, a very essential but missing construct in the ECT model. However, as this advanced model only focuses on the whole process leading to the continuance of use in the IS context, it does not cover the spe-cific determinants contributing to customer satisfaction, thus it hardly facilitates a practical analysis to come up with realistic recommen-dations for the development of a specific type of business.

     

    The second approach puts great stress on the factors contributing to customer satisfaction during different stages of the purchasing process instead of the process leading to cus-tomer satisfaction. Two outstanding represen-tatives include the E-service Quality Dimension model (Lee, & Lin, 2005), and the Model of Satisfaction Process in E-commerce Environment (Liu, He, Gao, & Xie, 2008).

     

    Lee and Lin’s E-service Quality Dimension model (2005) establishes linkages between e-service quality dimensions in online shopping with overall service quality and customer sat-

     

    Journal of Economics and Development                            94                                                    Vol. 15, No.1, April 2013

     

    Figure 1: Proposed research model for OGB customer satisfaction analysis

     

     

     

     

     

     

    Source: Adapted from Smith (2007) and Liu et al. (2008)

    isfaction, which in turn affect customer pur-

    Gao and Xie (2008) looks into various factors

    chase intentions, and therefore can be suitable

    that can affect customer satisfaction in the

    for studies on e-service in general, but not

    three stages of the purchasing process, namely

    research on particular aspects of the OGB cus-

    information search and alternatives evaluation

    tomer satisfaction.

    (pre-purchase), purchase, and post-purchase.

    The Model of Satisfaction Process in E-

    Nonetheless, Liu et al.’s model still misses

    commerce Environment proposed by Liu, He,

    some important factors typical for OGB that

    Journal of Economics and Development                            95                                                    Vol. 15, No.1, April 2013

     

    can affect customer satisfaction, particularly in Vietnam’s context; for example supplier’s rep-utation, quality of product and sales assistant’s attitude.

     

    Incorporating both of the above approaches, Smith (2007) introduces a comprehensive model called the Measuring Model for Customer Satisfaction, which covers both sat-isfaction process and factors affecting satisfac-tion. However, its list of product/service attrib-utes is quite generic and does not include dis-tinct characteristics of OGB where the partici-pation of an intermedia te party exists. Specifically, it does not cover attributes of OGB websites like website design and transac-tion capability as well as security and privacy factors, which are typical for online shopping.

     

    After a thorough analysis of the pros and cons of different relevant theoretical models, the authors developed the Proposed Model for OGB Customer Satisfaction Analysis to be used in this research (see Figure 1) to explore the customer satisfaction in general, and for each key factor affecting satisfaction in partic-ular while taking into account the customer’s expectation prior to purchase for further impli-cations on how well OGB companies fulfil the needs of customers.

     

    This model was adapted from the Smith’s Measuring Model for Customer Satisfaction and Liu et al.’s Model of Satisfaction Process in E-commerce Environment. Specifically, it expressed the interaction between customer expectation, perceived quality and satisfaction and positive post-purchase behaviours, i.e. the process of customers reaching their satisfac-tion using the OGB service, as presented in Smith’s model, while listing a number of fac-

     

    tors affecting customer satisfaction suitable to the OGB context as introduced in Liu et al’s model. Moreover, three elements specifically related to Vietnam’s context including suppli-er’s reputation, product quality and sales assis-tant’s attitude were added as extra factors affecting OGB customer satisfaction in Hanoi’s context. These elements were derived from the results of the authors’ desk study via a number of relevant articles from newspapers like Thanh Nien, Tuoi Tre, Tien Phong, etc as well as the authors’ interviews prior to the sur-vey.

     

    3. Research methodology

     

    The aims of this research were not to test any assumption or theory but to explore how Hanoi’s customers are satisfied with OGB companies and to present remarkable patterns and phenomena related to this issue based on the proposed model in Section 2.3. Therefore, the authors followed an inductive approach to carry out the research. Given the limited sam-pling size, the research could hardly formulate a generalised theory for the phenomena that were observed. Instead, it could be a good starting point to facilitate any further research on a larger scale and with more statistical sig-nificance.

     

    Following this approach, a combination of quantitative and qualitative research was applied. The qualitative research, including in-depth interviews with 20 Hanoi OGB cus-tomers and observations on five OGB websites and stores in Hanoi, was conducted prior to the quantitative research to explore factors affect-ing OGB customer satisfaction, customer sat-isfaction relating to the affecting factors, and key root causes of customer dissatisfaction in

     

    Journal of Economics and Development                            96                                                    Vol. 15, No.1, April 2013

     

    order to provide insights for the formulation of the quantitative research. The selected inter-viewees were the authors’ acquaintances who purchased through the OGB channel at least five times. The limited number of interviewees was due to the authors’ time being constrained, scared financial resources as well as the reluc-tance of many people to do in-depth inter-views, as it is a time-consuming process. Key findings from the qualitative research are pre-sented in Box A1 – Appendix.

     

    On the other hand, the quantitative research in the form of a customer survey aimed at quantifying general patterns about the issues related to shopping experiences of Hanoi’s OGB customers and more importantly, meas-uring customer satisfaction towards OGB companies in Hanoi. To design the question-naire for the survey, it was important to find a suitable rating scale to measure the degree of satisfaction of Hanoi’s OGB customers. In this sense, the authors applied the Likert-type five-category satisfaction scale of “Very Dissatisfied – Dissatisfied – Neutral – Satisfied – Very Satisfied” (Vagias, 2006) with the rationale that a five to seven-point scale pro-vides a higher level of reliability and validity than a scale with fewer points; while more thoroughly graded scales were proven not to improve the reliability and validity any further and the results of five- and seven-point scales were found to be quite compatible (Dawes, 2008).

     

    In brief, the questionnaire design was based on the proposed theoretical framework, inputs of the qualitative research, and the Likert-type five-category satisfaction scale to measure Hanoi’s customer satisfaction with OGB serv-

     

    ices. Technically, the questionnaire was creat-ed through the exploitation of Google Docs, a free online survey-creation tool that assists both survey creation and data analysis.

     

    Before launching the survey, the question-naire was pre-tested for necessary adjust-ments; and then, in late September 2012, post-ed on online social networks including Facebook1, Webtretho forum2, sent via e-mail and online messengers3 with an invitation to join the research and help identify new cases by forwarding the invitation to their acquain-tances. In other words, non-probability sam-pling with self-selection and snowball sam-pling techniques were applied to collect pri-mary data.

     

    With regard to the sample size of the survey, given the current statistical system of Vietnam, it was very difficult (or, it could be said, impossible) to identify the total number of OGB customers currently in Hanoi. Therefore, instead of calculating the sample size using a specific formula and confidence level, the authors determined the sample size based on past research experience. Also, considering the above-mentioned limitations in terms of resources as well as the long-awaited respons-es of the two sampling techniques, the authors decided to finish the survey when 150 respons-es collected.

     

    The data analysis was executed with the help of Google Docs and Microsoft Excel. Google Docs was used to process the data col-lected in the forms of frequency distribution and percentage frequency distribution while Excel was for cross tabulation analysis.

     

    1. Results and discussion

     

     

    Journal of Economics and Development                            97                                                    Vol. 15, No.1, April 2013

     

    4.1. General characteristics of Hanoi’s OGB customers

     

    4.1.1 Profile of respondents

     

    This section presents the profile of the sur-vey respondents regarding their age, gender, marital status, occupation, and monthly per-sonal income as in the table 1.

     

    Table 1 shows that the majority of the respondents are female and in the younger age groups with 84% of the respondent under 36 years old. The dominant occupation is office staff and students accounting for 89% of the respondents in which office staff are in the

     

    majority (74%). There are no big differences in the proportion of married to single respondents as well as in the distribution of respondents in the various personal income groups.

     

    4.1.2. Overall OGB shopping experiences This section presents the sources of infor-

     

    mation through which the respondents learn of OGB, reasons they buy via OGB, and their shopping habits related to frequency, price range and product type.

     

    The survey results show that the majority of the respondents first learned of OGB websites through the Internet and friends/acquaintances,

     

     

    Table 1: Profile of respondents

       
             
       

    [1]

    

    

     

     

     

    [1]

    

     
     

    [1]

       
       
       

      

    

    

       

    
       

    

    


     

     

    

     

    
        

       
     

     

    

       
       

    [1]

       
       

    

    

    


     

      

     

    [1] 

    

    

       

    [1]

       
       

    ‑‑­  [1]‑‑

     

    

       

    ! 

    

     

     [1]

     

    “[1] 

       
       

    # 

     

    

       

    [1]

       
       

    $ % &'( 
     

    

     
       

    
     &'(      #[1]

     

     

    


    [1]

     

       
    [1]   [1]

     

    
     &'(   

     

    

    

       

     &'(

     

    

    

       

    [1]

       

    Journal of Economics and Development                            98                                                    Vol. 15, No.1, April 2013

     

    accounting for 70% and 60% respectively. This is expected given the high prevalence of the Internet in Hanoi and its advantages in terms of global access, availability, and inex-pensiveness, as well as the power of word-of-mouth advertising in such a collectivist socie-ty like Vietnam. This reasoning was also con-firmed by the interviewees’ answers in the qualitative research carried out prior to the sur-vey. In contrast, it seems that T.V. is not an appropriate advertising channel for OGB as only 4% reported that they first heard of OGB from T.V.

     

    It can be seen that attractive price is the most common reason for the majority of the respondents (82%) becoming OGB customers, followed by door-to-door delivery (49%). These results were similar to the findings of the qualitative research where most of the interviewees said that they selected this shop-ping channel mostly because of its pricing advantage and door-to-door delivery charac-teristic. These factors can be considered the key advantages of OGB over the traditional purchasing model. The attractiveness of dis-counts to Hanoi’s people is also emphasised in AC Nielsen’s 2009 report on HCMC and Hanoi regional consumer differences.

     

    With regard to shopping frequency, over half of the respondents made their latest pur-chases within the last month, in which 28% purchased within the last week. Women are found to have a greater OGB experience than men with 61% using OGB within one month while this percentage is 45% for men. However, most of the respondents are not reg-ular OGB shoppers since only 7% shop every week and 9% do it every two weeks.

     

    In terms of price range, the respondents gen-erally buy products at rather low prices through this purchasing channel. Sixty percent often buy products priced from VND 200,000 to 500,000 and only 9% buy items over VND 1,000,000. Interestingly, the personal income level seems to be not strictly related to the price of the products bought. Many high-income respondents whose monthly salary is over VND 10 million, purchase products with-in the low price ranges, with 29% buying less than VND 200,000 and 54% buying from VND 200,000 to below VND 500,000.

     

    The most consumed product type is food and beverages (64%), followed by household items (47%) and fashion products (41%) which might result from the generally good experience of the customers with these prod-ucts and the fact that eating is among the most basic human needs, and eating out in a group is a Vietnamese people’s habit.

     

    Regarding the payment method, the majori-ty of the respondents (84%) chose to pay in cash. This possibly results from the incomplete technology infrastructure for online payment in Vietnam, consumer’s concern about online payment security, and the Vietnamese habit of using cash. Additionally, due to the lack of trust in the quality of OGB products, many customers want to check the products physi-cally before making payment instead of paying online in advance. These findings are support-ed by Cimigo’s recent research in Vietnam, which states that very few Internet users feel safe to buy products online and many do not trust online payment systems (Cimigo, 2011).

     

    4.2. Key factors affecting OGB customer

     

     

    Journal of Economics and Development                            99                                                    Vol. 15, No.1, April 2013

     

    satisfaction

     

    4.2.1. Factors affecting customer satisfac-tion

     

    Figure 2 presents the respondents’ percep-tion of factors affecting their satisfaction towards Hanoi’s OGB in three stages of the purchasing process, in which the factors in the pre-purchase and post-purchase stages were generally considered more meaningful than those in the during-purchase stage with higher rates of selection in these first and last stages by respondents. Interestingly, the four most voted factors include price level, product qual-ity, information quality and delivery, were also mentioned by many interviewees as the factors that had great impact on their satisfaction with OGB business.

     

    The section below provides a detailed analysis of the five most salient factors cited by the highest rates of the respondents (50% or more) as ones that affected their satisfaction towards Hanoi’s OGB including product price, merchandise variety, information quality, product quality, and delivery. Another factor – security/privacy – despite a low rate of selec-tion, signals a significant discrepancy between the findings and existing literature, and thus is also put into consideration.

     

    1. a) Product Price

    Most of the respondents (81%) selected the product price as a factor influencing their over-all satisfaction. This is rational since psycho-logically, customers in general and Hanoi’s customers in particular favour promotional

     

    Figure 2: Factors affecting the respondent’s satisfaction towards Hanoi’s OGB in different stages of purchasing process

     

     

     

     

    Journal of Economics and Development                           100                                                   Vol. 15, No.1, April 2013

     

    programs (AC Nielsen, 2009), among which big discounts may be the most attractive par-ticularly in the current difficult economic con-ditions. The significant discount rates certain-ly give customers the feeling of getting a good deal economically. Therefore, it can be said that the product price receives the greatest attention of customers when judging their sat-isfaction. This goes in line with the finding in Section 4.1.2 that attractive price is the most popular reason for website visitors to use OGB.

     

    1. b) Information quality

    Approximately 50% of the respondents cited the information quality of the OGB web-sites as a factor affecting their satisfaction level. This can be explained by the fact that OGB customers cannot physically examine the products prior to purchase, so the information posted on the OGB websites is the key refer-ence source for their purchasing decisions.

    To enable customers to make informed pur-chasing decisions, it is therefore crucial to have detailed, complete and correct product information on the OGB websites. This is sup-ported by Liu et al.’s studies (2012) in their discussions about the importance of informa-tion quality in the OGB model.

     

    1. c) Merchandise variety

    52% of the respondents picked the merchan-dise variety as a factor that can vary their OGB satisfaction with the rationale that they consid-ered OGB as one of the main shopping chan-nels, and they expected a wide enough variety of products from the OGB websites to satisfy their needs. An inability to provide such a wide product range may damage customers’ positive

     

    feelings about the websites and make them turn to other shopping models eventually.

    Other interviewees, who did not pick this factor, thought of OGB as a “journey of enjoy-ment” rather than a normal purchasing experi-ence. They therefore tend to buy stuff that catches their interest, not necessarily based on their needs. The merchandise variety is there-fore not really their concern.

     

    1. d) Delivery

    The delivery of the purchased product is perceived by about half of the respondents as a contributing factor to their satisfaction. Delivery plays an important role in the opera-tion of an OGB website since delayed deliver-ies, lack of delivery points, charged deliveries or wrong deliveries can easily make customers frustrated. It is thus fair to say that delivery receives significant attention of customers, particularly in the new and flourishing OGB market in Hanoi where unsystematic operation is expected.

     

    1. e) Product quality

    Quite a high percentage (58%) of the respondents considers product quality as hav-ing an effect on their satisfaction with Hanoi’s OGB. Given that the quality issue is particular-ly crucial for Vietnam’s OGB in general and Hanoi’s OGB in particular, customers tend to put extra attention on this factor instead of just concentrating on big discounts. This proves the increasingly demanding characteristic of Hanoi’s consumers who love discount prices without tolerating low quality in exchange. This finding is supported by AC Nielsen’s sur-vey (2009) where the quality-consciousness of Hanoi’s consumers is emphasised.

     

    Journal of Economics and Development                           101                                                   Vol. 15, No.1, April 2013

     

    1. f) Security/Privacy

    The survey shows a modest percentage of the respondents (19%) think that the issue of security/privacy can affect their satisfaction level. This finding is totally opposite to the results of many academic studies worldwide where privacy and security in e-commerce have become increasing concerns of online customers; however, this is understandable in the particular context of Vietnam. The risks of the lack of security or privacy being violated mainly occur in two forms, including the expo-sition of customers’ personal contacts without their consent, and the leak of their banking information during online transactions. While many interviewees in the pre-survey qualita-tive research shared their experience about the first form, they hardly thought of it as privacy

     

    violation. This may signal a high level of Hanoi’s OGB customers’ lack of awareness and consciousness of the security/privacy issue. Besides, as most of the respondents pay directly in cash, they are not exposed to the risks of security caused by online payment.

     

    4.2.2. Factors affecting customer satisfac-tion in relation to demographic variables

     

    The research results show that respondents’ perception of which factors affect their satis-faction with OGB business to some extent depends on their demographic status in terms of gender, marital status, occupation, age and personal income.

     

    1. a) Gender

    The study results show differences in the way men and women perceive various factors as contributing to their satisfaction, particular-

     

    Figure 3: Factors affecting the satisfaction of female and male respondents towards Hanoi’s OGB

     

     

     

     

    Journal of Economics and Development                           102                                                   Vol. 15, No.1, April 2013

     

    ly product price, and delivery and transaction capability (see Figure 3).

     

    It is found out that women generally paid more attention to the price of products than men (85% versus 68%) as they were often responsible for daily expenditures in their fam-ily. Also, since women in general might not be as good as men in information technology, they were more concerned about the transac-tion capability of the OGB websites (42% ver-sus 24%), i.e. the ease to order deals, pay online and track orders. Regarding delivery, the male respondents seemed to have greater interest than women (63% versus 45%), which is reasonable as men generally want to shop in

     

    the most efficient way, whereas women enjoy shopping and do not mind going to the OGB company offices or suppliers’ stores to choose the most suitable products. This finding is in agreement with Knowledge Wharton’s study (2007) about the variation of shopping behav-iour of different genders.

     

    1. b) Marital status

    The biggest difference between the married and the single respondents was their interest in the delivery, with 70% of the former caring about this factor when talking about their sat-isfaction with OGB compared to 38% of the latter (see Figure 4). While the single people seem to have more leisure time, the married

     

    Figure 4: Factors affecting the satisfaction of single and married respondents towards Hanoi’s OGB

     

     

     

     

    Journal of Economics and Development                           103                                                   Vol. 15, No.1, April 2013

     

    ones are often busier, thus they are likely to be more concerned with how efficiently a product is delivered.

     

    1. c) Occupation

    Figure 5 shows a significant difference between office staff, students and traders in terms of their perception of product price as a factor affecting their OGB satisfaction, since the selection rates for the three groups were 100%, 77% and 63% respectively. The absolute rate of the student group is explain-able because most students are financially dependent on their parents; therefore, they have to be price-conscious.

     

    1. d) Age

    Clear discrepancies in the perception of the youngest group (under 23) and the oldest group (over 50) can be observed in the selec-tion rates of product price and delivery factors (see Figure 6). Almost all respondents in the youngest group (96%) cared about the product price. As most of the respondents within this age group were likely to belong to the student group, the results of these two groups were understandably comparable (see Section 4.2.2-

     

    c).Meanwhile, 78% of the oldest group were concerned about delivery compared to 38% of the youngest group. This might be because older people tend to be busier so they may

     

    Figure 5: Factors affecting the satisfaction of respondents from different occupations towards Hanoi’s OGB

     

     

     

     

    Journal of Economics and Development                           104                                                   Vol. 15, No.1, April 2013

     

    Figure 6: Factors affecting the satisfaction of younger and older group of respondents towards Hanoi’s OGB

     

     

     

    Figure 7: Factors affecting the satisfaction of lowest and highest personal income group towards Hanoi’s OGB

     

     

     

    Journal of Economics and Development                           105                                                   Vol. 15, No.1, April 2013

     

    cherish the time-saving characteristic of deliv-ery more than the youngsters.

     

    It can be concluded that the younger age group generally paid more attention to the product price while the older group tended to be more concerned about the delivery process.

     

    1. e) Personal income

    As shown in Figure 7, 91% of the respon-dents who earned less than VND 3 million per month paid great attention to the product price when buying via OGB. This is expected since people with a lower level of personal income usually have to live on a tighter budget than others and thus have a tendency to be more critical of product prices.

     

    4.3. Satisfaction degree of Hanoi’s OGB customers

     

    The analysis in this section focuses on the overall satisfaction of the survey respondents towards OGB business in Hanoi and the satis-faction degree for each of the factors perceived by most of the respondents as the ones that affect their satisfaction level with OGB busi-ness. These include product price, information quality, merchandise variety, delivery and product quality (see Section 4.2.1). The input data were computed by taking the average sat-isfaction ratings of different variables (see Table A1 – Appendix). The respondents’ expectations of each factor were also taken into account in the analysis to have better insights into OGB business performance.

     

    4.3.1. Overall satisfaction

     

    The survey results on overall satisfaction show that the majority of the respondents (63%) stayed neutral about OGB performance, 27% were satisfied and 10% felt dissatisfied

     

    and worse, which suggests a medium level of overall satisfaction of the respondents (mean: 3.15). From these data, it can be commented that the overall performance of OGB in Hanoi was somewhat up to the respondents’ expecta-tion.

     

    4.3.2. Satisfaction degree for key factors affecting customer satisfaction

     

    1. a) Product price

    As the product price was perceived as the factor affecting customer satisfaction by the highest number of respondents, and the respondent’s top reason to use OGB, the prices offered by OGB were expected to be consider-ably cheaper than those offered by traditional shopping channels.

     

    The survey results show fairly good responses to this factor with the mean satisfac-tion ratings being 3.44 out of 5. Specifically, nearly 40% of the sample found it satisfactory and 5% expressed their utmost satisfaction. This clearly implies that the OGB economical-ly meets or exceeds the expectations of numer-ous Hanoi’s consumers in their search for a money-saving shopping model, particularly in the current difficult situation of the economy.

     

    1. b) Information quality

    It is common sense for customers, particu-larly OGB customers, to expect truthful infor-mation about the products they intend to buy, so that they can make informed purchasing decisio ns. Unfortun ately, the satisfaction degree of the respondents for information quality was quite low, with 45% of the respon-dents reporting their dissatisfaction and the mean satisfaction degree being only 2.57. This may suggest that many customers do not trust

     

    Journal of Economics and Development                           106                                                   Vol. 15, No.1, April 2013

     

    the information posted on the OGB websites. The  in-depth  intervie ws  captured  com-plaints  about  the  informatio n  inaccuracy regarding products’ original prices, key fea-tures and images as well as unclear and non-transparent origins of goods or unknown sup-pliers. The same findings are found through the authors’ observation of five OGB websites including Nhommua, Muachung, Cungmua,

     

    Hotdeal, and Cucre.

     

    Therefore, it is fair to state that the quality of information provided by Hanoi’s OGB web-sites generally do not meet the customer’s expectation in terms of truthfulness.

     

    1. c) Merchandise variety

    Consumers are likely to expect that the OGB websites will provide them with a large range of goods and services i.e. great merchan-dise variety to facilitate their shopping.

     

    The survey shows that generally the respon-dents were quite satisfied with this factor as the mean satisfaction level was 3.30. Percentage wise, 38% were either very satis-fied or satisfied with the merchandise variety while merely 10% were dissatisfied. Several interviewees who reported dissatisfaction expressed that sometimes they did not find the needed products in these websites or the prod-ucts they wanted to buy quickly had run out of stock.

     

    The above ratings suggest that the OGB websites meet and even exceed the expecta-tions of most customers about the product range.

     

    1. d) Delivery

    It is reasonable for customers to expect quick and free-of-charge delivery with correct

     

    types and sizes of products. Nonetheless, it is revealed through the survey that the delivery seemed not to satisfy the respondents with 36% choosing the “Dissatisfied” category whereas only 19% expressed their satisfaction, which meant an average satisfaction rating of 2.83. The in-depth interviews discovered that key complaints of the delivery focus on delayed, charged and incorrect delivery. This completely matches the authors’ experiences as OGB customers and the related secondary data in this area.

     

    This rating pattern suggests the inability of some OGB companies in meeting the cus-tomer’s expectation of product delivery.

    1. e) Product quality

    As it is often believed that there is a trade-off between low price and good quality, it is seen from the interviews that the respondents tend to set their expectation of the OGB prod-uct quality to be at an acceptable level.

     

    Looking at customer’s expectation of goods and services separately, while the buyers of goods often wish the goods to be functional with rather appealing appearance and good durability, customers buying services expect good quality, friendliness of service providers and particularly equal treatment with normal customers who do not buy through discount vouchers.

     

    Given the above expectation, the product quality received low levels of satisfaction as the respondents rated their satisfaction 2.68 in average 31% of the respondents expressing dissatisfaction, compared to only 2% reporting satisfaction. The qualitative interviews further explored that among the OGB products

     

    Journal of Economics and Development                           107                                                   Vol. 15, No.1, April 2013

     

    offered, the quality of food and beverage deals were likely to most satisfy the interviewees, while the quality of fashion deals received a lot of negative comments in terms of counterfeits, fakes, unregistered or Chinese products of low quality, which greatly disappointed customers.

     

    4.3.3. Satisfaction degree in relation to demographic and customer shopping habits variables

     

    The examination of possible relationships between the factors affecting customer satis-faction and the demographic, as well as the shopping habits variables, provides a more insightful understanding about the OGB cus-tomer satisfaction. Due to the time limitation, only two key variables were carefully studied, which included gender and shopping frequen-

     

    cy.a) Satisfaction degree and gender

     

    The following radar chart compares the average satisfaction ratings of female and male respondents with regard to different factors affecting customer satisfaction (see TableA2 – Appendix).

     

    The general trend illustrates a medium level of satisfaction from both genders across all the factors, in which females tend to express greater satisfaction than their male counter-parts. However, the factor of supplier’s reputa-tion seemed to please male respondents more than females. This is quite reasonable as females often shop more frequently than males, which might make them more familiar with brands and the repute of suppliers.

     

    Figure 8: Customer satisfaction degree in relation to gender

     

     

     

     

    Journal of Economics and Development                           108                                                   Vol. 15, No.1, April 2013

     

    Women can be more critical than men when it comes to supplier’s reputation. The satisfac-tion patterns between female and male do not differ much among the remaining factors.

     

    1. b) Satisfaction degree and shopping fre-quency

    A rough examination of the relationship between the respondents’ shopping frequency and their average ratings of satisfaction demonstrates some interesting findings (see Table A3 – Appendix).

     

    As shown in Figure 9, the more frequent shoppers, who shop every week, generally have a greater degree of satisfaction related to a variety of factors. It might be rationalised that when these respondents interact more fre-quently with OGB, they are likely to under-stand better about the business, have greater chance to experience good things, and become

     

    more tolerant with the OGB experience. This reasoning is in agreement with Zeithaml, Berry and Parasuraman’s journal (1996) about the relationship between shopping frequency and overall satisfaction.

     

    The average rating of supplier’s reputation of the frequent shoppers was remarkably high-er than that of the less frequent buyers, who only purchase via the OGB channel less fre-quently than every two months. This probably implies that the more a person experiences OGB, the better chance they will have to do transaction with more competent and presti-gious suppliers.

     

    4.3.4. Likelihood of using and recommend-ing the OGB channel in the future

    To comprehensively assess customer satis-faction with the OGB business, apart from measuring the satisfaction degree for each fac-

     

    Figure 9: Customer satisfaction degree in relation to shopping frequency

     

     

     

     

    Journal of Economics and Development                           109                                                   Vol. 15, No.1, April 2013

     

    tor affecting customer satisfaction, it is neces-sary to explore the likelihood for the existing customers to repeat their OGB buying practice and recommend this shopping model to others.

    Statistically, the majority of respondents (87%) stated that they would continue to buy via this channel and a remarkable percentage (75%) confirmed the likelihood of recommen-dation. This is surprising given the low degree of satisfaction about the product quality among the respondents as previously analysed. A possible explanation for this result is that the huge financial advantage of this OGB channel outweighs the existing quality problems for many customers. This implies that if OGB companies focus more on fixing current quali-ty issues, they can surely win over many more

     

    customers.

     

    4.4. Underlying reasons of customer dis-satisfaction

     

    The analysis in the previous parts proposes that apart from the respondents’ positive reflection on Hanoi’s OGB business, there are lots of complaints about the business perform-ance. The survey reveals a number of direct reasons for the customer dissatisfaction as illustrated by Figure 10, among which low quality products, false discount rates and incorrect information provided on websites receive the highest level of dissatisfaction.

    To thoroughly address these defects, it is crucial to have a clear idea of the root causes of this dissatisfaction. To this end, the second-ary data from online articles and T.V. inter-views and the primary data from the qualita-

     

    Figure 10: Direct reasons for OGB customer dissatisfaction

     

     

     

     

    Journal of Economics and Development                           110                                                   Vol. 15, No.1, April 2013

     

    tive research provided a great help. Reviewing these sources of data, the root causes can be distributed into three stakeholder categories; namely: macro-level management, OGB com-panies and OGB customers.

     

    4.4.1. Shortcomings related to legislation and infrastructure at macro level

    Like other businesses, OGB is subject to macro-level management. Thus, to improve the OGB performance, it is necessary to exam-ine the weaknesses in macro management of this business in Vietnam. Based on the aggre-gation of data collected from different sources, the root causes related to macro-level manage-ment can be divided into two main categories regarding the legal framework and the technol-ogy infrastructure.

     

    1. a) Lack of legislative regulations and super-vision

    Despite being a hot-trend in the recent years, OGB business still gets little attention from policy makers in Vietnam. Although there are a number of legislative documents related to consumer protection and e-com-merce such as the Law of Consumer Rights Protection, the Decree on E-commerce, and the Circular on Regulation on Operation Management of E-Commerce Websites Selling Goods or Providing Services, it is fair to say that these documents are still incomplete and insufficient. Particularly, they lack forceful sanctions for violation. Additionally, there has been no legislative document specialised in the segment of OGB, where there is clear involve-ment of a third party.

     

    Furthermore, the supervision and inspection on compliance with the legislations related to

     

    consumer rights protection and e-commerce is inefficient and even weak. Consequently, numerous violations of OGB consumer rights related to low quality and counterfeit products, false price discount, incorrect advertisement information , disputes and redress, online fraud, and etc., increasingly take place without being rightfully addressed by any agencies. This is supported by the survey results about the key reasons for customer dissatisfaction with OGB as aforementioned. Customers who have been defrauded are eligible to take legal action against the fraudulent seller, but the process is particularly time and effort consum-ing while positive results are quite uncertain.

     

    The lack of legislative regulations on the specific responsibilities of each party involved in OGB is proven more clearly given the recent temporary shutdown of Nhommua.com. This shutdown caused a huge blow to its cus-tomers as they felt really anxious about who would protect their consumer rights and how if Nhommua.com was out of the picture.

     

    b)Underdeveloped technology infrastruc-ture in Vietnam

     

    To optimise the advantages of OGB, it is necessary to develop a modern and stable infrastructure of technology that allows smooth and safe online orders and payment.

     

    Unfortunately, the currently underdevel-oped technology infrastructure in Vietnam restricts the capacity of carrying out smooth online transactions while ensuring customer security and privacy. Although the respondents seem not to realise the seriousness of the pri-vacy and security issues with only 8% feeling discouraged by the possible leak of private information and 1% expressing displeasure

     

    Journal of Economics and Development                           111                                                   Vol. 15, No.1, April 2013

     

    with the risk of their money being stolen (see Figure 10), consumers are certainly exposed to these great risks.

     

    Besides the risk of security/privacy, retrieval of money through Vietnam’s online payment system is quite troublesome, which somewhat prevents customers from using this purchasing channel.

     

    4.4.2. Lack of business management skills and business ethics of OGB companies

    OGB companies are likely to be the party that receives the greatest blame from unhappy customers. The root causes of this dissatisfac-tion related to this party can be categorised into two main issues as follows:

     

    1. a) Limited business management skills of OGB companies

    One of the issues of most concern men-tioned by OGB’s unhappy customers is prod-uct quality. Statistics show that 55% of the respondents reason their dissatisfaction with the below-standard quality of products. This is partly due to the companies’ poor quality con-trol over the goods and services provided, par-ticularly the lack of efficient checking and test-ing of the product quality before signing the contract with suppliers.

     

    Turning to delivery, three main reasons for the respondents’ displeasure include slow delivery, wrong delivery and charged delivery with the consensus of 20%, 6%, and 24% of the respondents respectively. This owes to the OGB companies’ inability to create a system-atic procedure for accurate, smooth and timely delivery as well as to cover their expenses rea-sonably.

     

    The lack of management competence of

     

    many OGB companies is also demonstrated in their lack of professionalism in the handling of questions and complaints from customers, which was the contributing factor to the dissat-isfaction of 17% of the respondents.

     

    Furthermore, the OGB companies are responsible for the protection of customer’s privacy/security. Nevertheless, as David Tran, co-founder of Nhommua.com stated, many OGB companies still pay little attention to per-sonal informati on protection (Stories of Vietnamese products, 2012).

     

    Apart from the above mentioned factors, the inefficient operation of the websites, which dissatisfied 6% of the respondents, also proves the poor management of the OGB companies, particularly in terms of information technolo-

     

    gy.b) Lack of business ethics of OGB compa-nies

     

    Besides resulting from the incompetence in quality management, low product quality can also be caused by the poor business ethics of OGB companies that only focus on high com-missions and large numbers of vouchers sold by offering extremely cheap but low quality products.

     

    The most common demonstration of OGB companies’ unethical practices however, does not relate to the quality problem but involves false discount rates with 47% of the respon-dents being disappointed by this factor. In some cases, the discount prices are even high-er than when the products are sold in a regular manner.

     

    The dishonesty of some OGB companies is also expressed through incorrect product infor-

     

    Journal of Economics and Development                           112                                                   Vol. 15, No.1, April 2013

     

    mation posted on their websites with 38% of the survey participants expressing frustration. These websites have tons of beautiful and vivid photos of the products, most of which are either purely illustrative or heavily retouched and in no sense describe the actual state of the products. Also, the text descriptions of the product characteristics are sometimes inten-tionally vague or even inaccurate. These cer-tainly mislead site visitors to a high expecta-tion of the products advertised.

     

    4.4.3. OGB customers’ lack of awareness of consumer rights and responsibilities

     

    The dissatisfaction of customers comes from not only objective causes but also the customers themselves. The interview results and the secondary data show two main subjec-tive reasons for customer dissatisfaction , including the customers’ lack of awareness of their rights and their responsibilities while doing trading transactions.

     

    1. a) Customer’s lack of awareness of their rights

    This lack of perception has been described in articles in the mass media. As the customers do not perceive their rights as consumers ade-quately, they become more vulnerable to the bad practices of OGB companies. It is unfortu-nate that this unawareness together with hesi-tation psychology prevents many customers from exercising their rights legitimately.

     

    1. b) Customer’s lack of responsibility during trading transactions

    Besides being entitled to a set of rights, cus-tomers must be responsible for their shopping behavio urs to minimise possible harmful results. However, a lot of customers still lack

     

    this sense of responsibility during their involvement in the purchasing process.

     

    In terms of goods deals, a common problem is a customer’s hasty decision to buy eye-catching but unnecessary goods offered by OGB websites. This leads to a later waste as they hardly find any chance to use that prod-uct. Furthermore, the OGB companies often have tight policies on goods change or cash refund after the receipt of goods. Therefore, some customers who do not carefully check the product before finalising the purchase may get into trouble later if they are not satisfied with the products and want a refund.

     

    In terms of service deals, one serious mis-take that customers can make is not.reading the voucher’s instructions thoroughly This may create troubles for customers when using the vouchers.

     

    5 Conclusions and recommendations

     

    5.1 Conclusions

     

    5.1.1. Key factors affecting OGB customer satisfaction

    It is revealed that product price, product quality, merchandise variety, delivery, and information quality are the most popular fac-tors selected by the highest percentage of the respondents; whereas the response time, pay-ment method, and security/privacy are the least popular ones. It is surprising yet reason-able that the finding about security/privacy goes against the literature where security-pri-vacy is among of the most concerned areas in e-commerce.

     

    Some interesting findings come into view considering different demographic variables. Specifically, females pay more attention to the

     

    Journal of Economics and Development                           113                                                   Vol. 15, No.1, April 2013

     

    product price and transaction capability when shopping, but are less attentive to the product delivery than males. Delivery seemed to attract more attention of married people than the sin-gle ones, as well as more interest of the older age group than the younger age groups.

    5.1.2. Satisfaction degree of Hanoi’s OGB customers

    The measurement of the customer satisfac-tion degree with the OGB business indicates a medium level of overall satisfaction of the respondents. Among the key factors listed above, the product price and merchandise vari-ety have higher satisfaction degrees while the information quality, product quality and deliv-ery have lower rates.

     

    Taking gender and shopping frequency into account, female customers tended to have higher satisfaction rates than males and more frequent shoppers seemed to be more satisfied than less frequent buyers.

     

    It is revealed that despite not being quite satisfied, the respondents are likely to repeat purchase and recommend to others, which implies that the price advantage outweigh existing problems. This is clearly a good signal for the development of Hanoi’s OGB.

     

    5.1.3. Underlying reasons of customer dis-satisfaction

    The root causes of customer dissatisfaction can result from three parties, including macro-level management, OGB companies, and OGB customers.

    Firstly, the macro-level management over OGB is considered ineffective due to the lack of specific legislative regulations related to OGB and a functional supervision system to

     

    manage the OGB companies’ operation, as well as the underdeveloped technology infra-structure, which may lead to the poor perform-ance of OGB companies and eventually cus-tomer dissatisfaction.

     

    Secondly, the OGB companies are claimed by the majority of interviewees to be responsi-ble for customer dissatisfaction, particularly in terms of the product quality, false price dis-counts, unprofessionalism in complaint han-dling, and incorrect product information. This may be due to their limitation in quality man-agement and more seriously, their poor busi-ness ethics.

     

    Lastly, the customers themselves may con-tribute to the bad purchasing experiences with OGB businesses where they are probably vul-nerable. This happens as a result of the limited awareness of the OGB consumers about their rights and responsibilities.

     

    5.2. Recommendations

     

    From the previous analysis, it is certain that necessary measures need to be taken to improve the satisfaction of Hanoi’s OGB cus-tomers. In this sense, the authors would pro-pose a number of recommendations as fol-lows:

     

    5.2.1. Strengthen macro-level management over the OGB market

     

    Given the incomplete legal framework spe-cialised in OGB, customers’ growing interest in this business form and the current chaotic situation of this market in Vietnam, it is the right time for the authorities to develop specif-ic and detailed regulations with strict sanctions for bad practices in the management and oper-ation of OGB. This is once again re-empha-

     

    Journal of Economics and Development                           114                                                   Vol. 15, No.1, April 2013

     

    sised by the incident of Nhommua, a big and firmly established OGB company, which tem-porary shut down last December.

     

    As a latecomer to the already-developed worldwide e-commerce market, Vietnam can and should fully take the advantages as a mar-ket follower to learn from the macro-manage-ment of other countries. Vietnam’s govern-ment can then tailor suitable regulations to proactively manage new e-commerce models instead of passively waiting until problems arise to generate ad-hoc solutions.

     

    Several important categories may be taken into consideration with regard to these legal regulations , for example contrac t terms between OGB companies and their suppliers to protect customers, especially in the case of business disputes, as well as a better method of securing suppliers and customers’ money in the case of OGB companies’ bankruptcy. The latter can be implemented through two possi-ble ways. First, OGB companies might be legally required to put customer’s money into an intermediate means of settlement, like an electronic wallet, which would be managed by a concerned governmental authority. Otherwise, OGB companies might be com-pelled to either put aside daily deposits or buy insurance on their business operation to reduce the financial risk for both suppliers and cus-tomers.

     

    These legal regulations should be broadly disseminated to concerned parties, particularly consumers. The OGB customers should be educated to become well-aware of their rights and responsibilities related to OGB business. In this aspect, the relevant social organisations can play a significant role.

     

    Furthermore, macro-level supervision over the operation of OGB companies must be taken into serious consideration. There should be clear-cut regulations prescribing that a gov-ernmental agency will be the direct manage-ment unit of these companies so that they can operate according to the rules while being strictly monitored by the specific agency that bears specific accountability in front of the government.

     

    Additionally, it is necessary for the govern-ment to develop a strategic plan to strengthen the country’s technology infrastructure in order to ensure a safer online transaction envi-ronment to facilitate the operation of e-com-merce in general and OGB in particular.

     

    5.2.2. Improve quality management and business ethics of OGB companies

    Capacity building activities for OGB com-panies are needed to enhance their manage-ment, particularly with regard to quality inspection, delivery, human resources training, question and complaint handling procedures, and information technology skills.

     

    More importantly, these companies must realise that for long-term profits, they have to use more ethical and more professional meas-ures to attract customers, such as improving the product quality and diversity, delivery process, and information quality, rather than trick customers with incorrect descriptions about products or falsely stated discount rates as some OGB companies are doing now. Otherwise, they will soon lose customers due to current fierce competition and increasingly demanding consumers.

     

    5.2.3. Raise awareness of OGB customers

     

     

    Journal of Economics and Development                           115                                                   Vol. 15, No.1, April 2013

     

    about customer rights and responsibilities Firstly, OGB customers need to well under-

     

    stand their rights and responsibilities to keep themselves from being vulnerable. They have to be continuously updated with legal knowl-edge related to e-commerce and particularly OGB as well as laws about consumer rights protection.

     

    Secondly, consumers should be critical about their responsibilities when shopping. They should refrain from impulse shopping and spend adequate efforts to study a product pre-purchase. Furthermore, they need to care-

     

    fully check the goods before finalising their purchase to avoid potential troubles later, as well as to thoroughly read the vouchers for service deals about the expiration date, appli-cable items, reservation, time requirement, and etc.

     

    Thirdly, given the current chaotic situation of low quality goods and services offered by many OGB websites, it is strongly advisable that the customers only choose deals from prestigious suppliers or from ones that are highly recommended by their family and friends.

     

    APPENDIX

     

    Box A1: Key findings from the qualitative research

     

    • Attractive price and door-to-door delivery were the most common reasons for selecting the OGB channel.
    • With advantages and a high prevalence of the Internet in Hanoi, and the power of word-of-mouth advertising, these channels were the main sources of information through which the interviewees learned about OGB websites.
    • Customer satisfaction was affected differently by different factors including price level, information quality, merchandise variety, supplier’s reputation, website design, sales assistant’s attitude, payment, response time, privacy, transaction capability, product quality, delivery and customer services, in which the most selected factors included price level, product quality, information quality and delivery.
    • Despite the exposition of customers’ personal contacts without their consent experienced by many interviewees, they were unaware of the security/privacy issues.
    • Product level and merchandise variety were the most satisfactory factors due to low price and a copious range of OGB products offered. In contrast, with fake, counterfeit and low quality OGB products generally, and inaccurate information on products’ original prices and features, the product quality and information quality were the least satisfactory ones.
    • Key root causes of customer dissatisfaction resulted from the ineffective macro-level management of OGB in terms of legislative regulations, supervision systems and technology infrastructure; the quality management limitation and poor business ethics of OGB companies; and the limited awareness of OGB consumers about their rights and responsibilities.

    Journal of Economics and Development                           116                                                   Vol. 15, No.1, April 2013

     

    Table A1: Means and standard deviations of satisfaction degree for all the respondents

     

     [1] 
    

     

     
    
    [1]

    [1]

     
         

    

     [1]

    

       
    

    [1]

     
       

    [1] [1] [1]  

       

    

     

     

       


    

     

    ­[1] ! [1] “[1]

     

    

     

    #  $ [1]  %

    [1][1]&

    

     

    #   %

    [1][1]&

    ‑

     

    (    $ 

    


    ’

     

    )[1] $ [1] [1]

     

    ‑

     

    *[1] +#” 

       

    ’

     

    #[1]

     

    ‘

     

    ,[1]”[1] %$ [1]- [1]  [1][1]  ! [1]&

    ’

    ‑

     

    *[1] $[1]$[1].  [1]

     

    ‘‑

     

    /[1]    $ !

     


     

    *$$[1].  [1]$

    

     

    0″[1]   

     

    

     

    

     

    Table A2: Means and standard deviations of satisfaction degree for female and male

     

    

    [1]

     

       


    

     

    [1] [1]

      [1]
             

    [1]
    [1]

    
    
    

    [1]
    [1]

     

    
    
    

     

    

     

    [1]

     

     

    

     

     

    [1]

     

     

    [1]    

     

    

    

     

    

     

    

     

     

    

     

    

     

    ‑­­

    !”  #

     

    

    ‑­

    

     

    
    ‑

    $! %!

    

     

    ­

     


    ‑­

    $! 

    

    

       

    ‑‑‑

    &! !% 

    ‑
    ‑‑‑

    

     

    ­­

    ‘ %  

    

    

     

    ­‑

    ( !)$#!

     

    ­

       

    ­­

    $   “

    

    
    ­

       

    ‑

    * #  +%! ,      !” -

    ‑

    ­
    ‑

    ‑­

     

    ­‑

    ­

    ( % % . 

    

    

    ­

     

    ‑

    /  0 !% “

    

    ­

     

    
    
    

    (%% . %

    ­

    ­­‑‑­

    

     

    

    Journal of Economics and Development                           117                                                   Vol. 15, No.1, April 2013

     

    Journal of Economics and Development

    118

     

    Vol. 15, No.1, April 2013

    Table A3: Means and standard deviations of satisfaction degree for respondents with regard to shopping frequency

     

     

    [1]   

     

    [1]

    

     

    [1]

     

    [1]

     

     [1]

     
               

    

      
     

     

       

     

     

     

     

     

       

     

     

     

     
                         
     

    [1]

    

     

    [1]

     

    

    [1]

     

     [1]

    [1]

     

    

     

    [1]

     

    

     
       

    [1]

         

    [1]

           

    [1]

         

    [1]

     
                     

    [1] [1] [1]  

     

    

     

    

     

    

    

     

    
    
    

    

     

    

         

    

    

     

     ‑­

    

    
    

         

    

    

     

    

       

    

    
    

     

    

     

    
    

     

    [1]!” [1] #[1]­

    

    
    

     

    

     

    

    

     

    

     

    

     

    
    

     

    

     

    

    

    

     

    $! %![1]

     

    

     

    

     

    

    

     

    

    

     

    

    

     

    

     

    
    

     

    $! ‑­

    

    
    

     

    

     

    

    

     

    

       

    

     

    

     

    

     

    & ! !% ‑­

     

    

         

    

    

     

    

    

    

     

    

         

    

     

    ‘[1] % [1] [1]

     

    
    

    

     

    

     

    

    

     

    

       

    

     

    

     

    
    

     

    ([1]!­)$#!­

     

    

         

    

       

    

     

    

     

    
    

     

    

     

    

    

     

    $­[1]

     

    

    

     

    

     

    

       

    

    

     

    
    

     

    

     

    

    

     

    *[1]‑#[1]­

    

    

    

         

    

    

     

    

    

    

     

    
    

         

    

     

    (‑[1] %[1]%‑[1]+  [1]

    

    
    

         

    

    

    

     

    

    

           

    

     

    

     

    ,[1] - !%‑ “‑

    

    
    

         

    

       

    

    

       

    
    

         

    

     

    (%%‑[1]+  [1]%

    

    
    

     

    

     

    

       

    

    

     

    

     

    

     

    

     

    Notes:

     

    1. A very popular online social network in the world in general and in Vietnam in particular.
    1. A social interactive forum designed mainly for mothers, fathers and other adults to talk about issues regarding family, society, etc. This is a very popular and highly-active forum in Vietnam with more than 1 million members a t the moment. Link: http://www.webtretho.com/forum/
    1. Yahoo Messenger and Skype.

    References

     

    AC Nielsen. (2009), Ho Chi Minh City and Hanoi Regional Consumer Differences, The Nielsen Company, New York, the United States:

     

    Anand, K.S., & Aron, R. (2003), Group Buying on the Web: A Comparison of Price-Discovery Mechanisms’, Management Science, 49(11), 1546-1562.

     

    Anderson, E.W., & Sullivan, M.W. (1993), ‘The Antecedents and Consequences of Customer Satisfaction for Firms’, Marketing Science, 12(2), 125-143.

     

    Ba, S., Whinston, A. B., & Zhang, H. (2003), ‘Building Trust in Online Auction Markets through an Economic Incentive Mechanism’, Decision Support Systems, 35(3), 273-286.

     

    Bhattacherjee, A. (2001), ‘Underst anding Information Systems Continuance: An Expectation-Confirmation Model’, MIS Quarterly, 25(3), 351-370.

    Cimigo.(2011), 2011 Vietnam NetCitizens Report: Internet Usage and Development in Vietnam. Cimigo. Dawes, J. (2008), ‘Do Data Characteristics Change According to the Number of Scale Points

     

    Used? An Experiment Using 5 Point, 7 Point and 10 Point Scales’, International Journal of Market Research, 50(1), 1-19.

     

    Devlin, P. (1965), The Enforcement of Morals. Oxford, Oxford University Press, the United Kingdom. Do, Q.T. (2011), ‘Vietnam Group-Buying Market Overview 2010-2011 [PowerPoint slides]’, Accessed

     

    August 8, 2012, < http://www.doquangtu.net/2011/11/nghien-cuu-oc-lap-ve-thi-truong-group.html>. Flaherty, D.H. (1991), ‘On the Utility of Constitutional Rights to Privacy and Data Protection’, Case

     

    Western Reserve Law Review, 41(3), 831.

     

    FTA Marketing Research and Consultant Company. (2011), Survey on Online Shopping Behaviour, Accessed August 5, 2012, < http://www.ftaresearch.com/vn/library.php?id=106>.

    Giese, J.L., & Cote, J.A. (2002), ‘Defining Consumer Satisfaction’, Academy of Marketing Science Review, 2000(1), Accessed October 17, 2012, <http://www.amsreview.org/ articles/giese01-2000.pdf>.

     

    Jones, J.M., & Vijayasarathy, L.R. (2000), ‘Print and Internet Catalogue Shopping: Assessing Attitudes

     

    and Intentions’, Internet Research: Electronic Networking Applications and Policy, 10, 191-202.

     

    Kauffman, R.J., & Wang, B. (2001), ‘New Buyer’s Arrival under Dynamic Pricing Market Microstructure: The Case of Group-Buying Discounts on the Internet’, Journal of Management Information System, 18(2), 157-188.

     

    Knowledge Wharton. (2007), Men Buy, Women Shop”: The Sexes Have Different Priorities When Walking

     

     

    Journal of Economics and Development                           119                                                   Vol. 15, No.1, April 2013

     

    Down the Aisles, Accessed November 16, 2012, <http://knowledge.wharton.upenn.edu/article.cfm?

    articleid=1848>.

       

    Kotler, P. (1997), Marketing Management: Analysis, Planning, Implementation, and Control, Prentice-

    Hall, New Jersey, United States:.

       

    Lee, G. G., & Lin, H. F. (2005), ‘Customer Perceptions of E-service Quality in Online Shopping’,

    International

    Journal  of  Retail  &  Distributio n

    Manageme nt,

    33(2),  161-176.  doi:

    10.1108/09590550510581485.

       

    Libbon, R.P. (1999), ‘Data Dog’, American Demographics, 21(2), 35.

     

    Likert, R. (1932), ‘A Technique for the Measurement of Attitudes’, Archives of Psychology, 140(1), 55.

    Liu, X., He, M., Gao, F., & Xie, P. (2008), ‘An Empirical Study of Online Shopping Customer Satisfaction

    in China: A Holistic Perspective’, International Journal of Retail & Distribution Management,

    36(11), 919-940. doi: 10.1108/09590550810911683.

       

    OBG websites: Cucre. Available at http://cucre.vn; Cungmua. Available at http://www.cungmua.com;

    Hotdeal. Available  at  http://www.hotdeal.vn/;  Muachung. Available  at  http://muachung.vn;

    Nhommua. Available at http://www.nhommua.com <Accessed November, 2012>.

    Rowley, J. (1996), ‘Retailing and Shopping on the Internet’, International Journal of Retail and

    Distribution, Management, 24(3), 26–37.

     

    BMA Review, Retrieved,

    Sheth, J. N. (2001), ‘Competitive Advantages through Customer Satisfaction’,

    from http://www.jagsheth.net/publications_subject.html <Accessed Agust 12, 2012>.

    Smith, S.M. (2007), ‘How to Measure Customer Satisfaction: Satisfaction Measurement and Theory’,

    About Surveys. Available at http://www.aboutsurveys.com/how-to-measure-customer-satisfaction-

    satisfaction-measurement-and-theory/ <Accessed November 24, 2012>.

     

    Stories of Vietnamese Products. (2012), ‘Mua Hang Theo Nhom va Quyen Loi cua Nguoi Tieu Dung

    [Group-buying and Consumers’ Rights] [Motion picture]’, HTV9, Vietnam.

    Vagias, W.M. (2006),

    Likert-type Scale Response Anchors, Clemson International Institute for Tourism &

    Research Development, Department of Parks, Recreation and Tourism Management. Clemson

    University.

     

    Computer Networks and ISDN Systems,

    Van Swaay, M. (1995), ‘The Value and Protection of Privacy’,

    26(4), 149-155.

         

    Yi, Y. (1990), ‘A Critical Review of Consumer Satisfaction. In V.A. Zeithmal (Ed.)’, Review of Marketing (pp. 68-123), American Marketing Association, Chicago, the United States.

     

    Zeithaml, V.A., Berry, L.L., & Parasuraman, A. (1996), ‘The Behavioural Consequences of Service Quality’, Journal of Marketing, 60(2), 31-46.

     

     

    Journal of Economics and Development                           120                                                   Vol. 15, No.1, April 2013


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Vai trò của tính vị chủng tiêu dùng đối với uy tín thương hiệu Việt và giá trị cảm nhận – Nghiên cứu đối với sản phẩm điện thoại thông minh thương hiệu Việt

    Vai trò của tính vị chủng tiêu dùng đối với uy tín thương hiệu Việt và giá trị cảm nhận – Nghiên cứu đối với sản phẩm điện thoại thông minh thương hiệu Việt

    Vai trò của tính vị chủng tiêu dùng đối với uy tín thương hiệu Việt và giá trị cảm nhận – Nghiên cứu đối với sản phẩm điện thoại thông minh thương hiệu Việt

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected] 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: GIẢI PHÁP MARKETING ĐỊA PHƯƠNG NHẰM THU HÚT KHÁCH DU LỊCH ĐẾN SƠN LA


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/Vai-tr%C3%B2-c%E1%BB%A7a-t%C3%ADnh-v%E1%BB%8B-ch%E1%BB%A7ng-ti%C3%AAu-d%C3%B9ng-%C4%91%E1%BB%91i-v%E1%BB%9Bi-uy-t%C3%ADn-th%C6%B0%C6%A1ng-hi%E1%BB%87u-Vi%E1%BB%87t-v%C3%A0-gi%C3%A1-tr%E1%BB%8B-c%E1%BA%A3m-nh%E1%BA%ADn-Nghi%C3%AAn-c%E1%BB%A9u-%C4%91%E1%BB%91i-v%E1%BB%9Bi-s%E1%BA%A3n-ph%E1%BA%A9m-%C4%91i%E1%BB%87n-tho%E1%BA%A1i-th%C3%B4ng-minh-th%C6%B0%C6%A1ng-hi%E1%BB%87u-Vi%E1%BB%87t.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Vai trò của tính vị chủng tiêu dùng đối với uy tín thương hiệu Việt và giá trị cảm nhận – Nghiên cứu đối với sản phẩm điện thoại thông minh thương hiệu Việt

    SCIENCE & TECHNOLOGY DEVELOPMENT, Vol 20, No Q1 – 2017

     

    Vai trò của tính vị chủng tiêu dùng đối với uy tín thương hiệu Việt và giá trị cảm nhận – Nghiên cứu đối với sản phẩm điện thoại thông minh thương hiệu Việt

     

    • Trƣơng Mỹ Ngọc
    • Lê Nguyễn Hậu

    Trường Đại học Bách khoa, ĐHQG HCM – Email: [email protected]

     

    (Bài nhận ngày 31 tháng 10 năm 2016, hoàn chỉnh sửa chữa ngày 12 tháng 12 năm 2016)

     

    TÓM TẮT

     

     

    Bài viết này khám phá vai trò của tính vị chủng tiêu dùng trong việc tạo nên cảm nhận về uy tín thương hiệu cho các sản phẩm mới, công nghệ cao, đa giá trị mang thương hiệu Việt, cụ thể là chiếc điện thoại thông minh. Dựa trên kiểm nghiệm mô hình cấu trúc với bộ dữ liệu thu thập từ 259 khách hàng, kết quả cho thấy tính vị chủng có ảnh hưởng mạnh đến cảm nhận về uy tín thương hiệu, dẫn đến lượng giá

    sản phẩm và cảm nhận giá trị. Đồng thời, tính vị chủng cũng ảnh hưởng trực tiếp đến cảm nhận giá trị của điện thoại thương hiệu Việt, dẫn đến sự sẵn lòng mua của người tiêu dùng. Bên cạnh ý nghĩa lý thuyết, kết quả này gợi cách tạo uy tín cho các thương hiệu mới của điện thoại thông minh Việt nam trong bước đầu xây dựng thương hiệu dựa trên tính vị chủng tiêu dùng.

     

     

    Từ khóa: Tính vị chủng, uy tín thương hiệu, giá trị cảm nhận, sẵn lòng mua, điện thoại thông minh, thương hiệu Việt.

     

     

    1.   GIỚI THIỆU

     

    Ngày nay, những chiếc điện thoại thông minh đang thật sự trở thành tâm điểm của thế giới công nghệ. Với việc ngày càng được tích hợp nhiều ứng dụng tiên tiến, điện thoại thông minh giờ đây không chỉ đơn thuần là thiết bị để nghe, gọi hoặc nhắn tin mà còn đảm nhiệm thêm nhiều chức năng của máy tính, máy ảnh, máy nghe nhạc, v.v… Vì vậy, điện thoại thông minh đang dần thay thế các sản phẩm công nghệ cao khác mang lại nhiều loại giá trị cho con người.

     

    Trong những năm gần đây, thị trường điện

     

    thoại thông minh ở Việt Nam đã có sự tăng trưởng lớn nhất khu vực Đông Nam Á (Phan Tuấn, 2015). Theo dự báo, tốc độ tăng trưởng sẽ là 10% – 15% đến năm 2019 (Trần Nghĩa, 2015). Về phía cung, gần như tất cả các thương hiệu danh tiếng thế giới như: Sony, Samsung, LG, HTC và mới đây là Huawei, Oppo,… đều đã có mặt và đang chiếm được phần to của “miếng bánh”. Ở phần còn lại, từ năm 2008 đã xuất hiện các thương hiệu Việt như Q – Mobile, Mobiistar, F – Mobile, Avio, Q – Smart và gần đây là Bphone của Bkav. Mặc dù đã góp mặt trong mọi phân khúc từ thấp đến cao cấp, nhưng gần như chưa có một thương hiệu điện

     

    Trang 68

     

    TẠP CHÍ PHÁT TRIỂN KH & CN, TẬP 20, SỐ Q1 – 2017

     

    thoại Việt nào đủ sức cạnh tranh với các sản phẩm điện thoại thông minh của nước ngoài. Trong báo cáo gần đây của IDC cho biết trong quý II năm 2015, thị phần điện thoại thông minh của các thương hiệu Việt đã giảm xuống chỉ còn 7%, so với 10% của cùng kỳ năm 2014 (Phan Tuấn, 2015). Vấn đề đặt ra cho các nhà quản lý và nghiên cứu là ở giai đoạn đầu chưa có nhiều tương tác với thị trường để tích lũy uy tín thì làm cách nào để smartphone Việt tạo dựng uy tín thương hiệu và giá trị cảm nhận cho người tiêu dùng Việt?

     

    Trong bối cảnh đó, bài báo này được hình thành dựa trên ý tưởng “có thể có sản phẩm hay thương hiệu toàn cầu, nhưng động cơ mua thì không toàn cầu” (De Mooij, 2013) và quan điểm văn hoá đa dạng trong phạm vi quốc gia (Henderson & ctg, 2013). Theo đó, những đặc thù riêng của dân tộc, xã hội và văn hoá của mỗi thị trường và mỗi cá nhân có thể có vai trò khác nhau đối với thái độ và hành vi người tiêu dùng v.v. Trong đó, nghiên cứu này sẽ tập trung tìm hiểu vai trò của tính vị chủng của người tiêu dùng Việt đối với trường hợp sản phẩm điện thoại thông minh. Lược khảo sơ bộ cho thấy đã có một vài nghiên cứu trước đây ở Việt nam về chủ đề tính vị chủng (Nguyen & ctg, 2008; Le & ctg., 2011, 2013). Tuy nhiên, mối quan hệ giữa tính vị chủng và cảm nhận của người tiêu dùng về uy tín thương hiệu thì chưa được khám phá.

     

    Mục tiêu của bài báo này là tìm hiểu tác động của tính vị chủng lên cảm nhận về uy tín thương hiệu, từ đó dẫn đến sự lượng giá và cảm nhận giá trị sản phẩm và sự sẵn lòng mua của người tiêu dung Việt đối với chiếc điện thoại thông minh Việt nam. Bên cạnh hàm ý lý thuyết về vai trò của tính vị chủng trong hành

     

    • mua, kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở giúp các nhà sản xuất điện thoại thông minh Việt nam xây dựng chiến lược phát triển uy tín thương

    hiệu trong giai đoạn khó khăn mới thâm nhập thị trường.

     

    2.   CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC GIẢ THUYẾT

     

    2.1. Các khái niệm nghiên cứu

     

    Tính vị chủng tiêu dùng (consumer ethnocentrism): Khái niệm tính vị chủng tiêu dùng có xuất sứ từ khái niệm tính vị chủng, vốn là một khái niệm tâm lý – xã hội nhằm diễn tả tính cách của một cá nhân trong một bối cảnh văn hoá – xã hội (Sumner, 1906; Levine & Campbell, 1972). Khái niệm tính vị chủng được định nghĩa là khuynh hướng của một người xem cộng đồng văn hoá của họ là trung tâm của vũ trụ, là quy chiếu cho các cộng đồng khác. Họ có xu hướng đánh giá thấp các giá trị, chuẩn mực của các nhóm cộng đồng văn hoá khác và đánh giá cao, tự hào một cách mù quáng các giá trị, chuẩn mực và con người thuộc nhóm văn hoá của mình (Booth 1979; Worchel and Cooper, 1979).

     

    Từ đó, khái niệm tính vị chủng tiêu dùng là sự vận dụng khái niệm tính vị chủng vào môi trường kinh tế để biểu thị tính vị chủng trong hành vi tiêu dùng (Chryssochoidis & ctg., 2007). Tính vị chủng tiêu dùng được định nghĩa là niềm tin của người tiêu dùng về sự đúng đắn về đạo lý (moral appropriateness) trong việc mua các sản phẩm nước ngoài. Theo đó, người có tính vị chủng tiêu dùng cao sẽ cho rằng việc mua sản phẩm nước ngoài là sai trái; điều đó sẽ gây tác hại cho sản xuất trong nước, gây mất công ăn việc làm trong nước, là không yêu nước (Shimp & Sharma, 1987; Spillan, 2008).

     

    Uy tín thƣơng hiệu (brand credibility):

     

    Uy tín thương hiệu được định nghĩa là mức độ đáng tin của các tín hiệu hàm chứa trong một thương hiệu (chẳng hạn như chất lượng sản phẩm hoặc định vị thương hiệu) trong mối tương quan với thị trường và người tiêu dùng

     

    Trang 69

     

    SCIENCE & TECHNOLOGY DEVELOPMENT, Vol 20, No Q1 – 2017

     

    (Erdem & Swait, 2004). Khái niện này được cấu thành bởi hai thành phần là sự đáng tin (trustworthiness) và năng lực (capability) của thương hiệu trong việc thực hiện các cam kết với khách hàng (Erdem & Swait, 1998).

     

    Một số học giả cho rằng uy tín thương hiệu là kết quả tích lũy lâu dài của sự tương tác giữa thương hiệu và thị trường nói chung, thông qua sự nhất quán trong các hoạt động tiếp thị và đầu tư nguồn lực cho thương hiệu nhằm đảm bảo thực hiện đúng cam kết với khách hàng (Sweeney & Swait, 2008). Đối với mỗi cá nhân khách hàng (đặc biệt là khách hàng mới) trong điều kiện thông tin bất đối xứng (doanh nghiệp hiểu rõ về sản phẩm hơn khách hàng rất nhiều), thì uy tín thương hiệu là tín hiệu quan trọng để họ xem xét và lựa chọn thương hiệu (Erdem & Swait, 2004; Wernerfelt, 1988).

     

    Lƣợng giá sản phẩm (product judgement)

     

    được định nghĩa là đánh giá chung của người tiêu dùng về sự đáng giá của một sản phẩm dựa trên cảm nhận của họ về sự công bằng về giá và cảm nhận về chất lượng (Hansen, 2005). Nói cách khác, lượng giá sản phẩm là khái niệm tiềm ẩn bậc hai (second-order reflective construct), được hình thành bởi hai thành tố là chất lượng cảm nhận và giá cảm nhận. Chất lượng cảm nhận của sản phẩm gồm một tập hợp các thuộc tính của một sản phẩm tạo cho nó khả năng thỏa mãn những nhu cầu tường minh và tiềm ẩn của khách hàng (Zeithaml, 1988). Theo Lee (1996), Monroe & Krishnan (1985) cho rằng chất lượng cảm nhận là đánh giá của khách hàng về khả năng sản phẩm có thể đáp ứng nhu cầu và tạo ra sự hài lòng cho họ. Mặt khác, cảm nhận sự công bằng về giá hay giá cảm nhận phản ánh cảm nhận chủ quan của người tiêu dùng về mức độ hợp lý hay sự tương xứng giữa sản phẩm với giá bán của nó (Agrawal & ctg, 2007; Jacoby & Olson, 1977).

     

    Giá trị cảm nhận (perceived value): Giá

     

    trị cảm nhận được xem là đánh giá tổng thể của người tiêu dùng đối với những lợi ích mà sản phẩm mang lại so với những gì mà họ bỏ ra (Zeithaml, 1988; Treacy & Wiersema, 1995). Cùng một sản phẩm hoặc dịch vụ thì giá trị cảm nhận có thể khác nhau đối với mỗi người, tuỳ vào tính cách, hoàn cảnh, vào nhận định về mức độ quan trọng của lợi ích và chi phí mà họ phải bỏ ra (Le & ctg., 2013). Đã có nhiều nghiên cứu về các thành phần của giá trị cảm nhận. Đối với điện thoại thông minh, Bakon và Hassan (2013) đề nghị bốn thành phần biểu hiện là giá trị chức năng, giá trị xã hội, giá trị cảm xúc và giá trị tri thức. Giá trị chức năng đề cập đến chất lượng cảm nhận và giá cảm nhận. Do nghiên cứu này đã xem xét riêng 2 thành phần này trong khái niệm lượng giá sản phẩm nên chỉ xét ba biểu hiện còn lại của giá trị cảm nhận.

     

    Giá trị xã hội gồm những lợi ích từ khả năng một sản phẩm giúp đề cao cảm nhận cá nhân về mặt xã hội (Sweeney & Soutar, 2001; Le & ctg., 2013). Giá trị cảm xúc liên quan đến những trải nghiệm tích cực về tình cảm hay cảm xúc mà một sản phẩm mang lại (Sweeney

     

    • Soutar, 2001). Giá trị tri thức là giá trị có được dựa trên sự đổi mới, tính hiếu kỳ hoặc mới lạ, bởi người tiêu dùng cảm thấy quá quen với những sản phẩm hiện tại (Seth & ctg, 1991). Sự phát triển không ngừng của công nghệ đã kích thích tính hiếu kỳ của khách hàng về sự đổi mới liên tục các chức năng của điện thoại thông minh (Krajaluoto & ctg., 2005; You & ctg., 2011; Khan & Hyunwoo, 2009).

    Sẵn lòng mua (Willingness to buy): Theo Ajzen (1991), một hành vi có thể được dự đoán bởi các ý định trước đó. Quan điểm của lý thuyết hành vi hoạch định cho rằng ý định và khuynh hướng cá nhân là chỉ báo dự đoán hành

     

    1. Ý định được thừa nhận là động cơ dẫn đến hành vi, là dấu hiệu của mức độ sẵn sàng mua. Như vậy, nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng

    Trang 70

     

    TẠP CHÍ PHÁT TRIỂN KH & CN, TẬP 20, SỐ Q1 – 2017

     

    lên hành vi là ý định hay khuynh hướng hành

     

    1. Nghiên cứu này sử dụng cụm từ sẵn lòng mua để biểu thị cho khuynh hướng mua như trong nhiều nghiên cứu trước đây đã sử dụng. Sẵn lòng mua được nói đến cả trong khuynh hướng mua (Lumpkin & ctg., 1985) và khuynh hướng mua lại (Hossain, 2006).

    2.2. Các giả thuyết và mô hình nghiên cứu

     

    Tính vị chủng và uy tín thƣơng hiệu

     

    Như đã đề cập, uy tín thương hiệu thể hiện lòng tin của khách hàng về các tín hiệu hàm chứa trong thương hiệu và về năng lực thực hiện sự cam kết của thương hiệu với khách hàng. Một số học giả cho rằng uy tín thương hiệu được tích lũy dần thông qua sự nhất quán trong các hoạt động tiếp thị và đầu tư nguồn lực cho thương hiệu nhằm đảm bảo thực hiện đúng cam kết với khách hàng (Sweeney & Swait, 2008).

     

    Trong trường hợp điện thoại thông minh thương hiệu Việt, như đã nêu trong phần giới thiệu đề tài, do còn mới trên thị trường, lòng tin của khách hàng đối với thương hiệu chưa được tích lũy qua quá trình tương tác trong quá khứ theo cách tiếp cận duy lý nêu trên. Ngược lại, nó được phát triển theo cách tiếp cận xã hội và cảm xúc, dựa vào lòng tin và lòng tự tôn của những người trong cùng một cộng đồng, nghĩa là theo tính vị chủng của họ. Vì người có tính vị chủng cao thường xem cộng đồng của họ là trung tâm, là mẫu mực (Sumner, 1906; Shimp

     

    • Sharma, 1987), nên họ sẽ có xu hướng tin tưởng, nâng cao giá trị và sản phẩm do con người thuộc nhóm của mình tạo ra

    (Chryssochoidis & ctg., 2005). Nghiên cứu thực nghiệm Obradovic (2013) cho thấy những khách hàng có tính vị chủng cao sẽ đánh giá thương hiệu nội địa thuận lợi hơn thương hiệu nước ngoài về chất lượng thương hiệu, uy tín thương hiệu và dự định mua. Do đó, giả thuyết

     

    được đặt ra như sau:

     

    H1: Có mối quan hệ đồng biến giữa tính vị chủng tiêu dùng của người Việt Nam và cảm nhận về uy tín của các thương hiệu điện thoại thông minh Việt Nam.

     

    Tính vị chủng và giá trị cảm nhận

     

    Những khám phá của Shimp & Sharma (1987), Steenkamp & ctg. (2003), Vida và Reardon (2008) cho thấy những khách hàng có tính vị chủng cao thường có thái độ yêu thích và hướng đến các thương hiệu nội địa hơn là những thương hiệu nước ngoài, ngay cả khi các thương hiệu nước ngoài có chất lượng cao hơn (Shimp & Sharma, 1987). Một số nghiên cứu thực nghiệm khác cho thấy tác động của tính vị chủng của khách hàng lên việc hình thành thái độ của họ (e.g., Batra & ctg., 2000; Pharr, 2005; Vida & Reardon, 2008). Dimitrovic & ctg. (2009) đã chỉ ra rằng tính vị chủng của khách hàng có hàm ý quan trọng đối với nhận thức của họ về giá trị sản phẩm. Trong trường hợp điện thoại thông minh thương hiệu Việt, nghiên cứu này kỳ vọng tính vị chủng của khách hàng tạo nên một ảnh hưởng tích cực vào nhận thức của họ về giá trị của sản phẩm, dựa trên khía cạnh phi vật chất của nó (tức là giá trị cảm xúc, giá trị xã hội và giá trị trí thức). Vì vậy, giả thuyết H2 có thể được đề nghị như sau:

     

    H2: Có mối quan hệ đồng biến giữa tính vị chủng tiêu dùng của người Việt Nam và giá trị cảm nhận của họ đối với điện thoại thông minh thương hiệu Việt.

     

    Uy tín thƣơng hiệu và lƣợng giá sản phẩm

     

    Uy tín thương hiệu được xem là có mối quan hệ trực tiếp với lượng giá sản phẩm với hai biểu hiện chất lượng cảm nhận và giá cảm nhận (công bằng giá). Vigneron và Johnson (1999) đã chứng minh rằng khách hàng đánh

     

    Trang 71

     

    SCIENCE & TECHNOLOGY DEVELOPMENT, Vol 20, No Q1 – 2017

     

    giá chất lượng của một sản phẩm thông qua uy tín thương hiệu. Các nghiên cứu của Baek & ctg. (2010); Hanzaee & Taghipourian (2012) cũng đều cho thấy uy tín thương hiệu có ảnh hưởng tích cực lên chất lượng cảm nhận. Nghĩa là uy tín thương hiệu chính là dấu hiệu tổng quát quan trọng về sự cam kết chất lượng và khả năng tạo ra chất lượng sản phẩm (Grunert

     

    • , 2001; Jeddiand & Imed, 2010). Mặt khác, uy tín thương hiệu còn thể hiện sự đáng tin (trustworthiness) của thương hiệu đối với khách hàng. Ở đây là sự đáng tin về giá bán sản phẩm. Nghĩa là, một khi khách hàng đánh giá uy tín thương hiệu càng cao thì họ càng yên tâm về sự công bằng trong giá bán trong mối tương quan với chất lượng sản phẩm. Vì vậy, giả thuyết H2 có thể được phát biểu như sau:

    H3: Có mối quan hệ đồng biến giữa cảm nhận về uy tín thương hiệu và lượng giá sản phẩm của khách hàng Việt Nam đối với điện thoại thông minh thương hiệu Việt.

     

    Lƣợng giá sản phẩm và giá trị cảm nhận

     

    Mối quan hệ giữa lượng giá sản phẩm và giá trị cảm nhận được biện giải dựa trên lý thuyết mục đích – phương tiện MEC (Gutman

     

    • Alden, 1985; Zeithaml, 1988). Theo đó, chất lượng và giá trong lượng giá sản phẩm là những yếu tố cụ thể được khách hàng cân nhắc trước khi mua xem liệu sản phẩm có mang lại những giá trị mà họ mong muốn hay không (Reynolds & Gutman, 1984). Các nghiên cứu thực nghiệm cũng cho thấy khi khách hàng

    đánh giá cao về chất lượng sản phẩm hoặc công bằng về giá thì họ sẽ cảm nhận tốt về giá trị sản phẩm mà họ sử dụng (Hu & ctg., 2009; Chen, 2008). Một vài học giả khác cho rằng lượng giá sản phẩm bao gồm cảm nhận chất lượng và cảm nhận công bằng về giá có tương quan mạnh với giá trị chức năng của sản phẩm (Chen

     

    • Hu, 2010), một yếu tố làm nền tảng cho cảm nhận về các giá trị khác như giá trị xã hội và

    giá trị cảm xúc (Rust & ctg., 2000). Ở Việt nam, Le & ctg (2013) cũng đã cho thấy lượng giá cảm nhận có tác động tích cực lên giá trị cảm nhận. Vì vậy, giả thuyết H4 được phát biểu như sau:

     

    H4: Có mối quan hệ đồng biến giữa lượng giá sản phẩm và giá trị cảm nhận của khách hàng Việt Nam đối với điện thoại thông minh thương hiệu Việt.

     

    Giá trị cảm nhận (kỳ vọng) và sự sẵn lòng mua

     

    Giá trị cảm nhận được nhiều học giả xác định là khái niệm có khả năng dự đoán tốt hơn sự hài lòng về các hành vi sau mua trong tiếp thị (Egger & Ulaga, 2002; Whittaker & ctg., 2007). Hơn nữa, giá trị cảm nhận có thể hình thành (kỳ vọng) trước khi mua và sử dụng sản phẩm (Gronroos, 2008). Theo đó, giá trị kỳ vọng có vai trò dẫn dắt thái độ và hành vi tiêu dùng (Sweeney & Soutar, 2001) trong đó có sự sẵn lòng mua. Các nghiên cứu thực nghiệm cũng cho thấy rằng giá trị cảm nhận của một sản phẩm/ thương hiệu dẫn đến ý định hành vi đối với sản phẩm/ thương hiệu đó (Nguyen & ctg., 2008). Tương tự, Flynn & ctg. (2013) cũng đã tìm thấy mối quan hệ tích cực giữa giá trị cảm nhận và sự sẵn lòng mua. Vì vậy, trong trường hợp điện thoại thông minh thương hiệu Việt, giả thuyết H5 được phát biểu như sau:

     

    H5: Có mối quan hệ đồng biến giữa giá trị cảm nhận của khách hàng Việt Nam đối với điện thoại thông minh thương hiệu Việt và sự sẵn lòng mua của họ.

     

    Mô hình nghiên cứu

     

    Với năm giả thuyết được hình thành và biện luận ở trên, mô hình nghiên cứu được xây dựng như trong Hình 1. Theo đó, tính vị chủng tiêu dùng được xem là yếu tố ảnh hưởng đến cảm nhận của khách hàng về uy tín thương hiệu (H1), đồng thời ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị

     

    Trang 72

     

    TẠP CHÍ PHÁT TRIỂN KH & CN, TẬP 20, SỐ Q1 – 2017

     

    cảm nhận đối với sản phẩm (H2). Tiếp đến, uy tín thương hiệu được giả thuyết là có tác động tích cực đến lượng giá sản phẩm (H3). Lượng giá sẽ được kiểm định mối quan hệ với giá trị cảm nhận (H4), yếu tố được xem là tiền đề quan trọng cho sự sẳn lòng mua của khách hàng đối với sản phẩm điện thoại thông minh thương hiệu Việt (H5).

     

    Trong mô hình nghiên cứu này (hình 1), khái niệm lượng giá sản phẩm là khái niệm tiềm ẩn bậc 2 được cấu thành bởi Chất lượng cảm nhận và Công bằng về giá. Tương tự như vậy, Giá trị cảm nhận cũng là một khái niệm tiềm ẩn bậc 2 bao gồm ba thành phần là giá trị xã hội, giá trị cảm xúc và giá trị tri thức.

     

                             

    Chat luong

     

    UY TIN

       

    H3+

       

    LUONG GIA

       

    cam nhan

     
                       

    THUONG HIEU

             

    SAN PHAM

               
             

    Cong bang

     
                               
                               

    ve gia

     
                             

    H1+

                 

    H4+

           
                                 
                                   
                                     

    TINH

       

    H2+

       

    GIA TRI

    H5+

     

    SAN LONG MUA

    VI CHUNG

               

    CAM NHAN

         
                           
                                   
                           
                                     
           

    Gia tri xa hoi

       

    Gia tri cam xuc

     

    Gia tri tri thuc

     
                               
       

    Hình 1. Mô hình nghiên cứu đề xuất

               

    3.   PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

     

    Mô hình và các giả thuyết được kiểm định dựa trên bộ dữ liệu có kích thước 259 cases. Mẫu được thu thập qua một cuộc khảo sát theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện tại Tp. Hồ Chí Minh. Đối tượng khảo sát là người tiêu dùng Việt Nam có độ tuổi từ 18 tuổi đến dưới 50 tuổi (nhóm khách hàng chính của điện thoại thông minh). Họ là nhưng người đã/ đang sử dụng điện thoại thông minh và đã biết đến điện thoại thông minh thương hiệu Việt (được nhận dạng thông qua câu hỏi gạn lọc). Phương pháp tiếp cận là phỏng vấn trực tiếp tại nơi làm việc, học tập, tại nhà hoặc nơi thuận tiện khác.

     

    Nội dung các thang đo được kế thừa từ các nghiên cứu trước, có hiệu chỉnh thông qua bước phỏng vấn sơ bộ (xem Bảng 2). Theo đó, thang đo Tính vị chủng gồm 4 biến quan sát (Keilor & Hult, 1999), Uy tín thương hiệu gồm 4 biến quan sát (Baek & ctg, 2010), thang đo Lượng giá sản phẩm gồm 2 thành phần Cảm

     

    nhận công bằng về giá (4 biến quan sát) và Chất lượng cảm nhận (6 biến quan sát) (Sweeney & Soutar, 2001, trong đó có 3 biến bổ sung từ phỏng vấn định tính), thang đo Giá trị cảm nhận gồm 3 thành phần là Giá trị cảm xúc (3 biến quan sát), Giá trị xã hội (4 biến quan sát) (Sweeney & Soutar, 2001) và Giá trị tri thức (4 biến quan sát) (Almakrami, 2013). Thang đo Sẵn lòng mua gồm 3 biến quan sát (Sweeney & Soutar, 2001). Các thang đo có dạng Likert 7 điểm.

     

    1. KẾT QUẢ Mô tả mẫu

    Như trình bày trong Bảng 1, mẫu dữ liệu được thu thập từ 259 người tiêu dùng đã biết đến smartphone thương hiệu Việt như Bphone, Mobiistar, Q – Smart, Viettel, Hkphone, F – Mobile, Masstel, Vivas và Avio. Về giới tính, mẫu gồm 152 nam (58,7%) và 107 nữ (41,3%);

     

    • người thuộc độ tuổi 18 – 34 chiếm 70,7% và 76 người 35 – dưới 50 tuổi (29,3%). Phân bố

    Trang 73

     

    SCIENCE & TECHNOLOGY DEVELOPMENT, Vol 20, No Q1 – 2017

     

    thu nhập chủ yếu ở mực trung bình và khá, cụ thể là 4 – 9 trđ/th (45,2%) và 9 – 20 trđ/th (36,7%). Qua đó cho thấy mẫu khảo sát là đủ

     

    đa dạng cho các phân tích thống kê và phản ánh nhóm khách hàng tiềm năng của loại sản phẩm này.

     

    Bảng 1. Mô tả mẫu (n = 259)

     

     

    Tần số

    Tỷ lệ

     

    Tần số

    Tỷ lệ

    Thương hiệu được biết:

     

    Độ tuổi:

     

    Bphone (Bkav)

    84

    32,4

    18-34 tuổi

    183

    70,7

    Mobiistar

    53

    20,5

    35-49 tuổi

    76

    29,3

    Q-Smart (Q-Mobile)

    46

    17,8

    Tổng

    259

    100

    Viettel

    23

    8,9

    Thu nhập (trđ/th):

       

    HKphone (ROVI)

    22

    8,5

    Dưới 4

    17

    6,6

    F-Mobile (FPT)

    19

    7,3

    Từ 4 – dưới 9

    117

    45,2

    Masstel, Vivas, Avio

    12

    4,6

    Từ 9 – dưới 20

    95

    36,7

    Tổng

    259

    100%

    Từ 20  trở lên

    30

    11,5

    Giới tính:

       

    Tổng

    259

    100

    Nam

    152

    58,7

         

    Nữ

    107

    41,3

         

    Tổng

    259

    100

         

    Đánh giá và gạn lọc thang đo

     

    Các thang đo được đánh giá sơ bộ bằng phân tích nhân tố khám phá EFA và độ tin cậy Cronbach’s alpha. Với 32 biến ban đầu, sau khi loại 6 biến (đo uy tín thương hiệu, chất lượng

     

    cảm nhận, tính vị chủng, giá trị xã hội và giá trị tri thức) do hệ số tải nhân tố thấp (< 0.4) hoặc có hệ số tải cao trên 2 nhân tố, các thang đo với

     

    • biến còn lại được đưa vào kiểm định chính thức với phân tích CFA.

    ảng 2. Kết quả đánh giá thang đo

     

     

    Hệ số tải

    Thang đo và biến quan sát

    chuẩn

     

    hóa

    Uy tín thƣơng hiệu: Cronbach’s Alpha = 0,845; CR = 0,846; AVE = 0,649

     

    Tôi nghĩ thương hiệu X là thương hiệu điện thoại có uy tín

    0,838

    Tôi nghĩ thương hiệu X là thương hiệu điện thoại cao cấp

    0,683

    Tôi nghĩ thương hiệu X là thương hiệu điện thoại được nhiều người tin dùng

    0,882

    Tôi nghĩ thương hiệu X luôn thực hiện đúng những cam kết như đã hứa

    *

    Lƣợng giá sản phẩm (2 thành phần):

     

    + Cảm nhận giá: Cronbach’s Alpha = 0,946; CR = 0,948; AVE = 0,820

     

    Tôi nghĩ điện thoại thông minh X có giá hợp lý

    0,873

    Tôi nghĩ điện thoại thông minh X mang lại những lợi ích tương xứng với giá bán

    0,956

    Tôi nghĩ điện thoại thông minh X có chất lượng tương xứng với giá bán

    0,944

    Trang 74

     

    TẠP CHÍ PHÁT TRIỂN KH & CN, TẬP 20, SỐ Q1 – 2017

     

    Tôi nghĩ điện thoại thông minh X có giá phù hợp với mong muốn chi trả của tôi

     

    0,846

    + Chất lƣợng cảm nhận: Cronbach’s Alpha = 0,899; CR = 0,859; AVE = 0,672

     

    Tôi nghĩ điện thoại thông minh X có chất lượng tốt

     

    0,881

    Tôi nghĩ điện thoại thông minh X đáng tin cậy

     

    0,883

    Tôi nghĩ điện thoại thông minh X có độ bền cao

     

    0,679

    Tôi nghĩ điện thoại thông minh X có những tính năng đáp ứng nhu cầu của tôi

     

    **

    Tôi nghĩ điện thoại thông minh X có cấu hình đáp ứng nhu cầu của tôi

     

    *

    Tôi nghĩ điện thoại thông minh X có thời lượng pin đáp ứng nhu cầu của tôi

     

    *

    Tính vị chủng: Cronbach’s Alpha = 0,834; CR = 0,841; AVE = 0,639

       

    Tôi nghĩ người Việt Nam chân chính thì luôn ủng hộ các thương hiệu Việt

     

    *

    Mua điện thoại nước ngoài là góp phần làm cho một số người VN bị mất việc

     

    0,856

    Tôi nghĩ mua điện thoại nước ngoài sẽ gây tổn hại cho các thương hiệu điện thoại VN

     

    0,802

    Tôi nghĩ mua điện thoại thông minh thương hiệu Việt là thể hiện lòng yêu nước

     

    0,735

    Giá trị cảm nhận (3 thành phần):

       

    + Giá trị cảm xúc: Cronbach’s Alpha = 0,923; CR = 0,896; AVE = 0,812

     

    Tôi sẽ cảm thấy sung sướng khi sử dụng điện thoại thương hiệu X

     

    0,868

    Tôi sẽ cảm thấy thích thú khi sử dụng điện thoại thương hiệu X

     

    0,933

    Tôi nghĩ điện thoại thông minh X sẽ mang lại cho tôi sự hài lòng

     

    **

    + Giá trị xã hội: Cronbach’s Alpha = 0,885; CR = 0,916; AVE = 0,784

     

    Sử dụng điện thoại X giúp tôi duy trì mối quan hệ với người thân/bạn bè/đồng nghiệp

     

    *

    Tôi nghĩ nếu tôi sử dụng điện thoại X thì sẽ giúp tôi được nhiều người tôn trọng

     

    0,868

    Tôi nghĩ nếu tôi sử dụng điện thoại X thì sẽ giúp tôi thể hiện vị trí xã hội của tôi

     

    0,902

    Tôi nghĩ nếu tôi sử dụng điện thoại X thì sẽ tạo được ấn tượng với người khác

     

    0,887

    + Giá trị trí thức: Cronbach’s Alpha = 0,885; CR = 0,924; AVE = 0,801

     

    Tôi nghĩ điện thoại X sẽ thỏa mãn tính hiếu kỳ của tôi về công nghệ

     

    0,865

    Tôi nghĩ điện thoại X sẽ mang lại cho tôi nhiều kiến thức về công nghệ mới

     

    0,949

    Tôi nghĩ điện thoại X sẽ khơi dậy tính sáng tạo của tôi

     

    *

    Tôi nghĩ điện thoại X sẽ mang lại cho tôi những trải nghiệm về công nghệ mới

     

    0,869

    Sẵn lòng mua: Cronbach’s Alpha = 0,856; CR = 0,872; AVE = 0,699

       

    Nếu có ý định mua điện thoại thông minh, tôi sẽ mua thương hiệu X

     

    0,966

    Tôi sẽ mua điện thoại thông minh thương hiệu X trong tương lai gần

     

    0,855

    Tôi sẽ mua điện thoại X ngay cả khi có một điện thoại nước ngoài khác cùng chất lượng

     

    0,657

    và giá

       

    Ghi chú: * loại qua EFA;   ** loại qua CFA

     

    Tám thang đo đơn hướng được đưa vào phân tích CFA. Kết quả cho thấy các biến quan sát có giá trị Skewness từ -0,82 đến -0,07 và Kurtosis từ -0,68 đến +0,98 nên được xem là không vi phạm đáng kể về phân phối chuẩn.

     

    Tiếp tục loại thêm 2 biến (đo chất lượng cảm nhận và giá trị cảm xúc) do tương quan giữa các sai số cao, kết quả cho thấy mô hình thang đo với 24 biến quan sát đạt độ phù hợp với dữ liệu thực tế. Cụ thể, ước lượng ML cho kết quả

     

    Trang 75

     

    SCIENCE & TECHNOLOGY DEVELOPMENT, Vol 20, No Q1 – 2017

     

    như sau: Chi-square = 253,4; df = 224; p = 0,086; Chi-square/df = 1,13, GFI = 0,926, CFI = 0,994, TLI = 0,992 và RMSEA = 0,023.

     

    Như thể hiện trên Bảng 2, hệ số tải chuẩn hoá của các biến dao động từ 0,66 đến 0,97, đồng thời phương sai trích của các thang đo AVE = 0,64 – 0,82 nên các thang đo đạt giá trị hội tụ. Độ tin cậy tổng hợp Composite reliability (CR) từ 0,84 đến 0,95 nên các thang đo đạt độ tin cậy. Tương quan giữa các khái niệm dao động từ 0,28 tới 0,64, thấp xa đáng kể với 1 (với p = 0,05) nên các thang đo đạt độ giá trị phân biệt.

     

    Kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính

     

    Kết quả kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính cho thấy mô hình này có 242 bậc tự do, giá trị Chi – square = 276,21, Chi – square/df = 1,14, p = 0,06; các chỉ tiêu khác là GFI = 0,919, TLI = 0,992, CFI = 0,993 đều lớn hơn 0,9 và RMSEA = 0,023. Như vậy, có thể kết luận là mô hình này phù hợp tốt với dữ liệu thu thập

     

    được từ thực tiễn và 60% phương sai của yếu tố Sẵn lòng mua được giải thích bởi các yếu tố có trong mô hình nghiên cứu.

     

    Kết quả ước lượng (Bảng 3) cho thấy các mối quan hệ kiểm định đều có hệ số hồi quy chuẩn hoá dương và có ý nghĩa về mặt thống kê (p < 0,05), do đó các giả thuyết từ H1 đến H5 đều được ủng hộ.

     

    Đồng thời, kết quả còn cho thấy các khái niệm bậc 2 là Giá trị cảm nhận được phản ánh bởi ba khái niệm bậc 1 là Giá trị cảm xúc (l = 0,80), Giá trị xã hội (l = 0,72) và Giá trị tri thức (l = 0,82); còn Lượng giá sản phẩm được phản ánh bởi Cảm nhận giá (l = 0.62) và chất lượng cảm nhận (l = 0.77). Ngoài ra, phân tích cấu trúc đa nhóm cũng đã được thực hiện với các nhóm thu nhập khác nhau. Tuy nhiên, kết quả cho thấy không có sự khác biệt đáng kể giữa các nhóm thu nhập về các mối quan hệ được kiểm định trong mô hình.

     

    ảng 3. Kết quả kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính

     

     

    Mối quan hệ

    Hệ số chuẩn

    p

    Kiểm định

     

    hóa

    giả thuyết

           

    Tính vị chủng

    Uy tín thương hiệu

    0,50

    0,007

    Ủng hộ H1

    Tính vị chủng

    Giá trị cảm nhận

    0,38

    0,005

    Ủng hộ H2

    Uy tín thương hiệu

    Lượng giá sản phẩm

    0,74

    0,003

    Ủng hộ H3

    Lượng giá sản phẩm →

    Giá trị cảm nhận

    0,69

    0,005

    Ủng hộ H4

    Giá trị cảm nhận

    Sẵn lòng mua

    0,77

    0,004

    Ủng hộ H5

    Giá trị cảm nhận → Giá trị cảm xúc

    0,80

    0,004

     

    Giá trị cảm nhận → Giá trị xã hội

    0,72

    0,002

     

    Giá trị cảm nhận → Giá trị trí thức

    0,82

    0,003

     

    Lượng giá sản phẩm → Cảm nhận chất lượng

    0,77

    0,004

     

    Lượng giá sản phẩm → Cảm nhận giá

    0,62

    0,004

     

    5. THẢO LUẬN KẾT QUẢ

     

    Thông qua trường hợp của sản phẩm điện thoại thông minh thương hiệu Việt, bài viết này tìm hiểu vấn đề xây dựng uy tín thương hiệu

     

    đối với những loại sản phẩm tiêu dùng công nghệ cao, đa giá trị và được sản xuất trong nước trong bối cảnh toàn cầu hoá. Trong bối cảnh như vậy thì việc tạo được uy tín trên thị

     

    Trang 76

     

    TẠP CHÍ PHÁT TRIỂN KH & CN, TẬP 20, SỐ Q1 – 2017

     

    trường và sự chấp nhận mua của người tiêu dùng là một thách thức rất khó vượt qua của các thương hiệu mới nổi của Việt nam.

     

    Với sản phẩm điện thoại thông minh thương hiệu Việt, việc tạo dựng uy tín thương hiệu bằng cách thức tích lũy dần lòng tin của người tiêu dùng nói riêng và thị trường nói chung thông qua tương tác kinh tế – xã hội như con đường truyền thống đã được đề cập nhiều trong các tài liệu là quan trọng, nhưng cần có nhiều thời gian và phải đầu tư nguồn lực thì mới đạt được mục đích. Trước mắt, khi mà uy tín thương hiệu còn thấp, cần phải có cách tiếp cận khác. Đó chính là cách tiếp cận dựa trên các giá trị xã hội, cộng đồng được chia sẻ thông qua khái niệm tính vị chủng tiêu dùng.

     

    Kết quả nghiên cứu cho thấy tính vị chủng của người tiêu dùng là yếu tố có tác động mạnh đến cảm nhận của người tiêu dùng về uy tín thương hiệu. Do đó, yếu tố này là cơ sở rất tiềm năng cho vấn đề xây dựng uy tín thương hiệu Việt. Mặt khác, tính vị chủng Việt còn có tác động trực tiếp đến cảm nhận của khách hàng về giá trị của điện thoại thông minh thương hiệu Việt, dẫn đến sự sẵn lòng mua của họ. Với tác động trực tiếp và gián tiếp (thông qua uy tín thương hiệu), tính vị chủng tiêu dùng có khả năng tác động mạnh (std. total effect = 0,64; p

     

    • 0,003) đến cảm nhận của người tiêu dùng về giá trị sản phẩm, trong đó bao gồm giá trị chức năng (lượng giá sản phẩm) và giá trị phi chức năng (xã hội, cảm xúc và tri thức).

    Tiếp đến, kết quả nghiên cứu cho thấy vai trò quan trọng của uy tín thương hiệu đối với việc người tiêu dùng lượng giá sản phẩm (β = 0.74; p = 0.003). Trong điều kiện khách hàng khó có thể đánh giá chính xác chất lượng sản phẩm điện thoại thông minh Việt (do đặc điểm công nghệ của sản phẩm) thì uy tín thương hiệu chính là yếu tố đại diện để xem xét sản phẩm. Thêm vào đó, kết quả nghiên cứu cũng cung

     

    cấp một cứ liệu thực nghiệm khẳng định quan điểm rằng với những sản phẩm thiết yếu có mức giá trung bình thì giá trị chức năng đóng vai trò cơ bản, làm tiền đề (β = 0,69; p = 0,005) cho các dạng giá trị xã hội, cảm xúc và tri thức.

     

    Như vậy, đóng góp đáng chú ý của bài báo này là tìm ra ảnh hưởng quan trọng (trực tiếp và gián tiếp) của tính vị chủng đến uy tín thương hiệu và cảm nhận của người tiêu dùng về giá trị sản phẩm trong giai đoạn đầu mới thâm nhập thị trường, chưa được nhiều người biết đến. Thêm vào đó, kết quả cũng cho thấy tầm quan trọng của việc xây dựng uy tín thương hiệu cho điện thoại thông minh thương hiệu Việt trong việc thuyết phục khách hàng chấp nhận sản phẩm. Kết quả này cũng gợi ý tổng quát cho những sản phẩm thương hiệu Việt có tính chất tương tự như đa giá trị (chức năng, cảm xúc, xã hội, tri thức) và uy tín thương hiệu là chỉ báo cho chất lượng sản phẩm.

     

    Về hàm ý quản trị, con đường khả dĩ để bắt đầu xây dựng uy tín thương hiệu Việt chính là thông qua tín vị chủng. Quá trình này tập trung vào việc chọn nhóm đối tượng khách hàng tiềm năng có tính vị chủng cao (thường là lớn tuổi hơn) và xây dựng chiến lược và nội dung truyền thông phù hợp.

     

    6. KẾT LUẬN

     

    Bài viết này tập trung vào việc khám phá vai trò của tính vị chủng trong việc tạo dựng uy tín thương hiệu cho các sản phẩm mới, có công nghệ cao, đa giá trị được sản xuất trong nước và mang thương hiệu Việt, cụ thể là chiếc điện thoại thông minh. Kết quả nghiên cứu cho thấy tính vị chủng có ảnh hưởng mạnh đến uy tín thương hiệu, lượng giá sản phẩm và cảm nhận giá trị. Đồng thời, tính vị chủng cũng ảnh hưởng trực tiếp đến cảm nhận của khách hàng về giá trị của điện thoại thương hiệu Việt, dẫn đến sự sẵn lòng mua của người tiêu dùng Việt.

     

    Trang 77

     

    SCIENCE & TECHNOLOGY DEVELOPMENT, Vol 20, No Q1 – 2017

     

    Kết quả này gợi ý một phương án dành cho các thương hiệu điện thoại thông minh mới nổi của Việt Nam trong bước đầu xây dựng thương hiệu. Đó là dựa trên tính vị chủng tiêu dùng, dựa trên sự tự hào, tự tôn dân tộc, trên những chuẩn mực giá trị được chia sẻ trong cộng đồng.

     

    Như những nghiên cứu khác, bài viết cũng còn một số hạn chế. Bên cạnh việc không tìm thấy sự khác biệt trong kết quả giữa các nhóm

     

    nhu nhập, có thể có sự khác biệt liên quan đến yếu tố khác như nhóm tuổi, hoặc trình độ học vấn. Thêm vào đó, các nghiên cứu tiếp theo cũng có thể mở rộng ra những sản phẩm tương tự. Đồng thời tiếp tục tìm hiểu hiện trạng và vai trò của tính vị chủng của Việt trong thái độ và hành vi tiêu dùng của họ đối với các nhóm sản phẩm khác nhau trong bối cảnh toàn cầu hoá hiện nay.

     

     

     

     

     

     

    Trang 78

     

    TẠP CHÍ PHÁT TRIỂN KH & CN, TẬP 20, SỐ Q1 – 2017

     

    The effects of consumer ethnocentrism on Vietnamese brand credibility and perceived value – A Study of Vietnamese branded smartphone

     

    • Truong My Ngoc
    • Le Nguyen Hau

    University of Technology, VNU HCM – Email: [email protected]

     

    ABSTRACT

     

    This   study   investigated   the   role   of

    value. Ethnocentrism also has a direct impact

    consumer ethnocentrism on the perception of

    on the perceived value of Vietnamese branded

    brand  credibility  in  the  case  of  Vietnamese

    smartphone, resulting in the willingess-to-buy.

    branded  smartphone –  a  high-tech, multiple-

    Besides contributing to the current literature,

    value  product  being  manufactured  locally.

    the findings also provide suggestions for new

    Based  on  a  survey  of  259  consumers,  the

    Vietnamese  smartphone  brands  to  develop

    analysis revealed that ethnocentrism exerts a

    brand  credibility  on  the  basis  of  consumer

    strong impact on brand credibility which leads

    ethnocentrism

    to  positive  product  judgement  and  perceived

     

    Keyword: Ethnocentrism, brand credibility, perceived value, willingess-to-buy, smartphone, Vietnamese brand.

     

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

     

    • Agarwal, N. K., Wang, Z., Xu, Y., & Poo,
    1. C. C. Factor affecting 3G adoption: An empirical study. Proceeding of 11th Pacific-Asia Conference on Information System (PACIS), 256-270 (2007).
    • Ajzen, I. The Theory of Planned Behavior. Organizational behavior and human decision processes, 50, 179-211 (1991).
    • AlMakrami, A. H. An investigation into brand value dimensionality and its effects on loyalty: evidence from the high-tech brandscape in Saudi Arabia (Doctoral dissertation, Brunel University) (2013).
    • Baek, T. H., Kim, J., & Yu, J. H. The differential roles of brand credibility and brand prestige in consumer brand choice. Psychology & Marketing, 27(7), 662-678 (2010).
    • Batra, R., Ramaswamy, V., Steenkamp, J. B., & Ramachander, S. Effects of brand local and nonlocal origin on consumer attitudes in developing countries. Journal of Consumer Psychology, 9(2), 83-95 (2000).
    • Chen, C.F., Investigating structural relationships between service quality, perceived value, satisfaction and behavioral

    Trang 79

     

    SCIENCE & TECHNOLOGY DEVELOPMENT, Vol 20, No Q1 – 2017

     

    intentions for air passengers: evidence from Taiwan, Transportation Research Part A: Policy and Practice, Vol. 42, pp. 709-717 (2008).

     

    • Chen, P. and Hu, H., How determinant attributes of service quality influence customer-perceived value: an empirical investigation of the Australian coffee outlet

    industry, International Journal of Contemporary Hospitality Management, Vol. 22 No. 4, pp. 535-551 (2010).

     

    • Chryssochoidis, G., Krystallis, A., & Perreas, P. Ethnocentrism beliefs and country-of-origin (COO) effect: Impact of country, product and product attributes on Greek consumers’ evaluation of food products. European Journal of Marketing, 41(11), 1518-1544 (2007).
    • De Mooij,    Global  marketing  and

    advertising: Understanding cultural paradoxes. Sage Publications (2013).

     

    • Dimitrovic, T., Vida, I., & Reardon, J. Purchase behavior in favor of domestic products in the West Balkans. International Business Review, 18(5), 523-535 (2009).
    • Eggert, A., & Ulaga, W. Customer perceived value: A substitute for satisfaction in business markets. Journal of Business & Industrial Marketing, 17(2/3), 107-118 (2002).
    • Erdem, T., & Swait, J. Brand credibility, brand consideration, and choice. Journal of consumer research, 31(1), 191-198 (2004).
    • Flynn, J., Greig, T., & Mukaiwa, M. The influence of perceived product quality, relative price and risk on customer value and willingness to buy: A study of private label merchandise. Journal of Product & Brand Management, 22(3), 218-228 (2013).
    • Grönroos, C. Service logic revisited: who

    creates value? And who co-creates?. European business review, 20(4), 298-314 (2008).

     

    • Grunert, K. G., Lahteenmaki, L., Niellsen, N. A., Poulsen, J. B., Ueland, O., & Astrom, A. Consumer perception of food products involving genetic modification:

    Results from a qualitative study in four nordic countries. Food Quality and Preference, 12(8), 527-542 (2001).

     

    • Gutman, J., & Alden, S. D. Adolescents’ cognitive structures of retail stores and fashion consumption: a means-end chain analysis of quality. Perceived quality: how

    consumers view stores and merchandise/edited by Jacob Jacoby, Jerry C. Olson (1985).

     

    • Hansen,    Perspectives   on   consumer

    decisionmaking:Anintegrated

     

    approach. Journal           of            Consumer

     

    Behaviour, 4(6), 420-437 (2005).

     

    • Hanzaee, K. H., & Taghipourian, M. J. The effects of brand credibility and prestige on consumers purchase intention in low and high product involvement. Journal of Basic and Applied Scientific Research, 2(2), 1281-1291 (2012).
    • Henderson, G.R., Guzman, F., Huff, L. and Motley, C.M., “The Ian’s pizza tribe: reconceptualzing cross-cultural research in the digital age”,Journal of Business

    Research, Vol. 66, pp. 283-287 (2013).

     

    • Hossain, P. A relational study on perceived value, brand preference, customer satisfaction, and repurchase intention in context of Akij Textile Mills LTD in Bangladesh. Bangladesh: Independent University (2006).
    • Hu, H.H., Kandampully, J. and Juwaheer, T.D., Relationships and impacts of service

    quality, perceived value, customer satisfaction, and image: and empirical study, The Service Industries Journal, Vol. 29 No. 2, pp. 111-125 (2009).

     

    • Jacoby, J., & Olson, J. C. Consumer response to price: An attitudinal information processing perspective. In Wind, Y., & Greenberg, P. (Eds), Moving ahead with attitude research (pp. 73-86). Chicago: American Marketing Association (1977).
    • Jeddiand, N., & Imed, Z. The impact of label perception on the consumer’s purchase intention: An application on food

    Trang 80

     

    TẠP CHÍ PHÁT TRIỂN KH & CN, TẬP 20, SỐ Q1 – 2017

     

    products. IBIMA Business Review, 20, 1-14 (2010).

     

    • Karjaluoto, H., Karvonen, J., Kesti, M., Koivumaki, T., Manninen, M., Pakola, J., Ristola, A., & Salo, J. Factors affecting consumer choice of mobile phones: Two studies from Finland. Journal of Euromarketing, 14(3), 59-82 (2005).
    • Keillor, B.D. and Hult, G.T.M., A five-country study on national identity: implications for international marketing research and practice, International Marketing Review, Vol. 16 No. 1, pp. 65-82 (1999).
    • Khan, K., & Hyunwoo, K. Factor affecting consumer resistance to innovation – A study of Smartphone (Master’s thesis). Sweden: Jonkoping International Business School (2009). Retrieved from http://hj.diva-portal.org.
    • Lê Nguyễn Hậu, Trần Trúc Quỳnh & Lê Đức Anh Người Việt dùng hàng Việt: Vai trò của tính vị chủng và lượng giá đối với sự sẵn lòng mua hàng Việt Nam. Science & Technology, 14(3), 56-67 (2011).
    • Le, N. H., Nguyen, T. H. M., & Nguyen V. T. National identity and the perceived values of foreign products with local brands

    – The case of local wine in Vietnam. Asia Pacific Journal of Marketing and Logistics, 25(5), 765-783 (2013).

     

    • Lee, D. B. S. H. E. The relationship between price and objective apprarel quality: A comparison between the United States market and Korean market (Master’s thesis). Texas: Texas Tech University (1996).
    • Lumpkin, J. R. Shopping orientation segmentation of the elderly consumer. Journal of Academy of Marketing Science, 13, 271-289 (1985).
    • Monroe, B, K., & Krishnan, R. The effect of price on subjective product evaluations. In Jacoby, J., & Obson, C. J. (Eds),

    Perceived Quality (pp. 210-231). Lexington, MA: D. C. Health and Company (1985).

     

    • Nguyen, D. T., Nguyen, T. T. M., & Barrett, N. Consumer ethnocentrism, cultural sentivity, and intention to purchase local product – Evidence from Vietnam. Journal of Consumer Behavior, 7, 88-100 (2008).
    • Nguyen, T. T. M., & Smith, K. The impact of status orientations on purchase preference for foreign products in Vietnam, and implications for policy and society. Journal of Macromarketing, 32(1), 52-60 (2012).
    • Obradovic, J. Consumer perspective: Does brand globalness really matter? (Master of Science). Vienna: University of Vienna (2013).
    • Phan Tuấn. 5 điểm nhấn của thị trường di

    động Việt trong năm 2015. Báo Dân trí.

     

    Khai thác từ http://dantri.com.vn (27/12/2015).

     

    • Pharr, J. M. Synthesizing country-of-origin research from the last decade: Is the concept still salient in an era of global brands?. Journal of Marketing Theory and Practice, 13(4), 34-44 (2005).
    • Reardon, J., Miller, C., Vida, I., & Kim, I. The effect of ethnocentrism and economic development on the formation of brand and ad attitudes in transitional economies. European Journal of Marketing, 39(7/8), 737-754 (2005).
    • Reynolds, T. J., & Gutman, J. Laddering: Extending the repertory grid methodology to construct attribute-consequence-value hierarchies. Personal values and consumer psychology, 2, 155-167 (1984).
    • Rust, R.T., Zeithaml, V.A. and Lemon, K.N., Driving Customer Equity, The Free Press, New York, NY (2000).
    • Shimp, T. A., & Sharma, S. Consumer ethnocentrism: Construction and validation of the CETSCALE. Journal of Marketing Research, 24(3), 280-289 (1987).
    • Spillan, J. E., Kucukemiroglu, O., & de Mayolo, C. A. Profiling Peruvian consumers’ lifestyles, market segmentation,

    Trang 81

     

    SCIENCE & TECHNOLOGY DEVELOPMENT, Vol 20, No Q1 – 2017

     

    and ethnocentrism. Latin American Business Review, 8(4), 38-59 (2008).

     

    • Steenkamp, J. B. E. M., Batra, R., & Alden, D. L. How perceived brand globalness

    creates brand value. Journal of International Business Studies, 34, 53-65 (2003).

     

    • Sumner, G. W. Folkways: The Sociological Importance of Usage, Manner, Custom, Mores, and Morals. Boston: Ginn and Co (1906).
    • Sweeney, J. C., & Soutar, G. N. Consumer perceived value: The development of a multiple item scale. Journal of Retailing, 77(2), 203-220 (2001).
    • Sweeney, ,  &  Swait,  J.  The  effects  of

    brand credibility on customer loyalty. Journal of retailing and consumer services, 15(3), 179-193 (2008).

     

    • Trần Nghĩa Smartphone Việt “teo tóp”. Báo Nhịp Cầu Đầu Tư. Khai thác từ http://nhipcaudautu.vn (08/12/2015).
    • Treacy, M., & Wiersema F. The Discipline of Market Leader. United States: Addison-Wesley (1995).
    • Vida, I., & Reardon, J. Domestic consumption: Rational, affective or normative choice?. Journal of Consumer Marketing, 25(1), 34-44 (2008).
    • Vigneron, F., & Johnson, L. W. A review and a conceptual framework of prestige-seeking consumer behavior. Psychology & Marketing, 21, 487-508 (1999).
    • Wernerfelt, B. Umbrella branding as a signal of new product quality: An example of signalling by posting a bond. The RAND Journal of Economics, 458-466 (1988).
    • Whittaker, G., Ledden, L., & Kalafatis, S. P. A re-examination of the relationship between value, satisfaction and intention in business services. Journal of Services Marketing, 21(5), 345-357 (2007).
    • You, J. H., Le, J. H., & Park, C. Factors affecting adoption and post-adoption of Smartphone. 2011 International Conference on Software and Computer Applications, 9, 108-112 (2011).
    • Zeithaml, V. A. Consumer perceptions of price, quality, and value: A means-end model and synthesis of evidence. The Journal of Marketing, 52(3), 2-22 (1988).

     

     

     

    Trang 82


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • GIẢI PHÁP MARKETING ĐỊA PHƯƠNG NHẰM THU HÚT KHÁCH DU LỊCH ĐẾN SƠN LA

    GIẢI PHÁP MARKETING ĐỊA PHƯƠNG NHẰM THU HÚT KHÁCH DU LỊCH ĐẾN SƠN LA

    GIẢI PHÁP MARKETING ĐỊA PHƯƠNG NHẰM THU HÚT KHÁCH DU LỊCH ĐẾN SƠN LA

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯỢC MARKETING FESTIVAL TRÀ THÁI NGUYÊN


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/GI%E1%BA%A2I-PH%C3%81P-MARKETING-%C4%90%E1%BB%8AA-PH%C6%AF%C6%A0NG-NH%E1%BA%B0M-THU-H%C3%9AT-KH%C3%81CH-DU-L%E1%BB%8ACH-%C4%90%E1%BA%BEN-S%C6%A0N-LA.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: GIẢI PHÁP MARKETING ĐỊA PHƯƠNG NHẰM THU HÚT KHÁCH DU LỊCH ĐẾN SƠN LA

     

    Lê Ngọc Nương và Đtg                Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ                            125(11): 141 – 148

     

    GIẢI PHÁP MARKETING ĐỊA PHƯƠNG NHẰM THU HÚT KHÁCH DU LỊCH ĐẾN SƠN LA

     

    Lê Ngọc Nương*, Nguyễn Hải Khanh

    Trường Đại học Kinh tế & Quản trị kinh doanh – ĐH Thái Nguyên

     

    TÓM TẮT

     

    Hoạt động marketing ngày nay không chỉ giới hạn trong phạm vi doanh nghiệp hay một ngành nghề cụ thể mà còn phát triển trong phạm vi của một vùng, khu vực, địa phương hay quốc gia. Marketing như vậy được gọi là marketing địa phương và có thể được vận dụng trong một tỉnh (thành phố). Sơn La là một tỉnh miền núi nằm phía Tây Bắc tổ quốc, có nền văn hoá đa sắc màu cùng với những ưu đãi của thiên nhiên. Sơn La có vị trí chiến lược quan trọng trên cung đường du lịch Tây Bắc với nhiều lợi thế về phát triển du lịch. Tuy nhiên, trên thực tế tiềm năng và thế mạnh về du lịch của Sơn La chưa được khai thác một cách hiệu quả để xứng đáng là một ngành kinh tế mũi nhọn góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh nhà. Nghiên cứu đã chỉ ra thực trạng khai thác, phát triển du lịch và xây dựng những giải pháp marketing địa phương nhằm tạo lợi thế cạnh tranh cho địa phương và thu hút khách du lịch đến Sơn La ngày một nhiều hơn.

    Từ khóa: Marketing địa phương, Sơn La.

     

     

    ĐẶT VẤN ĐỀ

     

    Sơn La là một tỉnh miền núi nằm phía Tây Bắc tổ quốc, vị trí địa lý nằm sâu trong lục địa với trung tâm là thành phố Sơn La, cách Hà Nội 320 km theo trục Quốc lộ 6 Hà Nội – Sơn La – Điện Biên – Lai Châu. Có thể nói Sơn La là một tỉnh có nền văn hoá đa sắc màu với 12 dân tộc anh em sinh sống, cùng với những ưu đãi của thiên nhiên như nguồn nước nóng, các hang động, thung lũng, núi non hùng vĩ… cho thấy Sơn La có một tiềm năng rất lớn để phát triển du lịch địa phương.

     

    Nhân dịp cách mạng Tháng Tám và Quốc khánh 2-9 năm 2011 (từ ngày 27/8 đến 2/9/2011) lần đầu tiên những sản phẩm du lịch sinh thái, văn hóa lịch sử nổi tiếng tại Sơn La và vùng Tây Bắc đã được tỉnh Sơn La tổ chức, giới thiệu trong chương trình du lịch “Qua miền Tây Bắc, Sơn La – 2011”. Chương trình đã nhận được sự quan tâm, quảng bá rộng khắp của các cơ quan thông tấn, báo chí, mọi người trong và ngoài nước.

     

    Sự kiện lớn này thể hiện sự quan tâm đặc biệt của Đảng và Nhà nước dành cho ngành du lịch Sơn La. Bởi lẽ Sơn La có vị trí chiến lược quan trọng trên cung đường du lịch Tây Bắc

     

    • Tel: 0973282586

    với nhiều lợi thế về phát triển du lịch, có thể kể đến như khu du lịch cao nguyên Mộc Châu, du lịch lòng hồ Thủy điện Sơn La – thủy điện lớn nhất Đông Nam Á, các di tích lịch sử, văn hóa cộng đồng… Tuy nhiên, trên thực tế tiềm năng và thế mạnh về du lịch của Sơn La chưa được khai thác một cách hiệu quả để xứng đáng là một ngành kinh tế mũi nhọn góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh nhà. Trong khi đó, tại Sơn La chưa có nghiên cứu ứng dụng nào đề cập đến vận dụng lý luận marketing địa phương để tạo lợi thế cạnh tranh cho địa phương và thu hút khách du lịch đến Sơn La ngày một nhiều hơn.

     

    MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

     

    Đánh giá thực trạng khai thác, phát triển du lịch Sơn La trong giai đoạn 2008 – 2012, khảo sát – đánh giá các nguồn lực, cơ sở hạ tầng, cơ chế chính sách cần thiết cho phát triển du lịch bền vững và xây dựng những giải pháp marketing địa phương nhằm thu hút khách du lịch đến Sơn La giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2020.

     

    ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

     

    • Đối tượng  nghiên  cứu:  Chủ  thể  là

    Marketing địa phương, khách thể là ngành du lịch Sơn La.

     

    141

     

    Lê Ngọc Nương và Đtg                Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ                            125(11): 141 – 148

     

    • Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng du lịch

    Sơn La từ năm 2008 – 2012 tại địa bàn tỉnh Sơn La.

     

    • Phương pháp nghiên cứu: Trong quá trình nghiên cứu, nhóm tác giả thực hiện đề tài sử dụng các phương pháp sau:

    Phân tích – tổng hợp: Trên cơ sở các thông tin và số liệu thu thập được, nhóm tác giả tiến hành công việc tổng hợp phân tích, đánh giá.

     

    Phân tích – so sánh: Những thông tin và số liệu thu thập trong một thời kỳ nhất định, nhóm tác giả sử dụng để so sánh, phân tích đánh giá giữa các thời kỳ khác nhau

     

    Điều tra, phỏng vấn: thiết kế bảng hỏi, chọn mẫu và tiến hành thu thập dữ liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu.

    Phân tích – dự báo: Sau khi tổng hợp được tất cả các thông tin, trên cơ sở đó đưa ra những dự báo cho vấn đến nghiên cứu trong những năm tiếp theo.

     

    KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

     

    Phương pháp và kết quả điều tra xã hội học về du lịch Sơn La

     

    Nhóm tác giả đã thiết kế bảng câu hỏi và phát ngẫu nhiên cho 140 khách du lịch tại TP. Sơn La, Mộc Châu và Mường La. Số phiếu thu về, sử dụng được là 140 phiếu. Trong đó, 50 phiếu tại Thành phố Sơn La, 45 phiếu tại Mộc Châu và 45 phiếu tại Mường La. Đặc điểm của đối tượng được khảo sát cụ thể như sau:

     

       

    Bảng 1. Đối tượng khách du lịch được khảo sát

         
                     

    (Đơn vị tính: người)

       

    Giới tính

         

    Độ tuổi

         
     

    Du khách

    Nam

     

    Nữ

    <18

    18-24

     

    25-34

    35-55

    >55

     
     

    1. Khách nội địa

    69

    56

    5

    23

    36

    52

    9

     
     

    Miền Bắc

    36

    26

    3

    12

    17

    25

    5

     
     

    Miền Trung

    21

    17

    2

    8

    13

    18

    2

     
     

    Miền Nam

    12

     

    13

    0

    3

     

    6

    9

    2

     
     

    2. Khách Quốc tế

    8

    7

    0

    2

    4

    7

    2

     

    Bảng 2. Mức độ đánh giá của du khách về du lịch Sơn La

     

    (Đơn vị tính: %)

     

    Những ý kiến về cơ sở hạ tầng và chất lượng phục vụ tại các điểm du lịch Sơn La

     

    1. Hệ thống giao thông thuận lợi
    1. Giá cả sinh hoạt hợp lý
    1. Cảnh quan thiên nhiên đẹp
    1. Có những nét văn hóa đặc trưng của địa phương
    1. Con người tại địa phương thân thiện, hiếu khách
    1. Phòng ở tiện nghi, thoải mái
    1. Các điểm du lịch có nhà vệ sinh sạch sẽ
    1. Dễ dàng lựa chọn phương tiện đi lại
    1. Những di tích lịch sử được bảo tồn tốt
    1. Các lễ hội văn hóa độc đáo
    1. Hệ thống điện, nước tại các điểm du lịch tốt
    1. Có nhiều đoàn khách khác cùng đến tham quan
    1. Có sẵn những chỉ dẫn thông tin du lịch
    1. Hướng dẫn viên, thuyết minh viên địa phương nhiệt tình, chuyên nghiệp
    1. Hài lòng khi du lịch đến Sơn La
     

    Thang đánh giá

       

    Rất

    Không

     

    Trung

     

    Đồng

     

    Rất

    không

    đồng

     

    lập

     

    ý

     

    đồng

    đồng

    ý

             

    ý

    ý

                 

    24%

    67%

    7%

    2%

    0%

    2%

    19%

    25%

    51%

    3%

    1%

    9%

    14%

    34%

    42%

    27%

    41%

    18%

    12%

    2%

    3%

    8%

    10%

    44%

    35%

    15%

    21%

    32%

    24%

    8%

    21%

    39%

    26%

    11%

    3%

    22%

    36%

    28%

    13%

    1%

    26%

    35%

    27%

    9%

    3%

    20%

    33%

    20%

    18%

    9%

    19%

    28%

    29%

    19%

    5%

    14%

    29%

    34%

    17%

    6%

    25%

    40%

    25%

    8%

    2%

    19%

    33%

    22%

    21%

    5%

    8%

    29%

    54%

    13%

    4%

    142

     

    Lê Ngọc Nương và Đtg                Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ                            125(11): 141 – 148

     

    Qua bảng 1 chúng ta thấy tỉ lệ khách du lịch là nam đi du lịch nhiều hơn (55%), độ tuổi đi du lịch nhiều nhất là từ 35 đến 55 tuổi. Với khách nội địa thì đa số du khách đến Sơn La là từ miền Bắc (chiếm 48%). Số liệu cho thấy lượng khách có độ tuổi từ 18 đến 34 chưa nhiều và đối tượng khách trên 55 còn thấp, đối tượng khách dưới 18 tuổi còn rất ít. Thực tế này sẽ định hướng cho ngành du lịch Sơn La phát triển những sản phẩm du lịch dành cho lứa tuổi chiếm đa số là từ 35 đến 55 tuổi.

     

    Qua số liệu bảng 2, chúng ta cần lưu ý những điểm tốt và chưa tốt, cụ thể như sau:

     

    • Những điểm được đánh giá chưa tốt:

    Cơ sở vật chất phục vụ du lịch: Về hệ thống giao thông, có đến 67% không đồng ý là giao thông thuận lợi, có đến 58% người cho rằng việc lựa chọn phương tiện đi lại không dễ dàng. Điều này ảnh hưởng đến việc quyết định đi du lịch của du khách và ảnh hưởng đến việc du khách có quyết định quay lại Sơn La hay không. Về phòng ở tiện nghi, thoải mái: chỉ có 32% số người đồng ý, còn lại cho rằng không đồng ý và ý kiến trung lập không đánh giá rõ rệt.

     

    Ấn tượng địa phương: Có đến 68% số người cho rằng Sơn La chưa có những điểm đặc trưng riêng về du lịch. Các lễ hội chưa gây ấn tượng khó phai trong du khách (có 53% số người không đồng ý). Nghĩa là việc tạo dựng ấn tượng, các lễ hội và hình tượng của địa phương chưa hiệu quả và chưa được chú trọng gìn giữ và phát huy đúng mức.

     

    Tại các điểm du lịch: Các nhà vệ sinh bị đánh giá là không tốt, có đến 60% du khách cho rằng nhà vệ sinh chưa đáp ứng được tiêu chuẩn vệ sinh. Hệ thống điện nước cũng bị đánh giá là chưa tốt (47% không đồng ý và 29% là ý kiến trung lập). Thông tin chỉ dẫn về du lịch cũng không sẵn có tại các điểm du lịch (65% số người không đồng ý và rất không đồng ý). Những di tích lịch sử chưa được bảo tồn đúng mức (61%).

     

    • Những điểm được đánh giá tốt

    Về cảnh quan thiên nhiên được đa số du khách đánh giá là đẹp (chiếm 76%), giá cả

    sinh hoạt và tiền thuê phòng được cho là hợp lý (chiếm 54%), con người tại địa phương được đánh giá là rất thân thiện, hiếu khách (chiếm 79%).

     

    Về mức độ hài lòng sau khi đi du lịch Sơn La, số liệu khảo sát chưa kết luận được về mức độ hài lòng, ý kiến trung lập chiếm 54%, số cho là hài lòng chiếm 17% và số cho là không hài lòng chiếm 37%. Nghĩa là du lịch Sơn La chưa xác định rõ được nhu cầu và mong muốn của du khách, chưa có những giải pháp hiệu quả thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của du khách tốt hơn những địa phương khác trong toàn quốc.

     

    Thực trạng marketing địa phương nhằm thu hút khách du lịch đến Sơn La

     

    • Số lượt khách du lịch đến Sơn La

    Năm 2012, lượng khách đến với Sơn La đạt hơn 400.000 lượt, tăng 4,8 lần so với năm 2003, trong đó có 63.606 lượt khách quốc tế.

     

    Qua đồ thị 1, chúng ta thấy rằng lượt khách đến Sơn La tăng vọt từ năm 2008 sang 2009, sau đó tiếp tục giữ được mức tăng trong các năm tiếp theo. Trong đó, việc thu hút khách nội địa tăng cao hơn so với lượng khách quốc tế. Sự việc này do công tác phát triển và xúc tiến du lịch được quan tâm mạnh mẽ của chính quyền địa phương.

     

    * Thu nhập từ du lịch Sơn La

     

    Đồ thị 2 cho thấy thu nhập từ du lịch năm 2012 đạt hơn 200 tỷ đồng, tăng 6,5 lần so với năm 2003, nâng cao vai trò của du lịch ở địa phương. Ngày càng khẳng định ngành du lịch Sơn La hoàn toàn có thể trở thành ngành mũi nhọn góp phần xóa đói giảm nghèo, thúc đẩy kinh tế xã hội Sơn La phát triển.

     

    * Nguồn lực ngành du lịch Sơn La

     

    Sau hơn 10 năm thực hiện chiến lược phát triển du lịch, hệ thống cơ sở lưu trú và dịch vụ hỗ trợ đã phát triển khá nhanh, thu hút trên 150 tổ chức, doanh nghiệp và cùng nhiều thành phần kinh tế tham gia vào lĩnh vực phát triển du lịch, tạo việc làm cho trên 2.000 lao động trực tiếp trong ngành và trên

     

    4.000 lao động gián tiếp, được thể hiện qua đồ thị 3.

     

    143

     

    Lê Ngọc Nương và Đtg                Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ                            125(11): 141 – 148

     

     

     

     

    Đồ thị 1. Lượt khách du lịch đến Sơn La trong giai đoạn 2003-2012

     

     

     

    Đồ thị 2. Thu nhập du lịch đến Sơn La trong giai đoạn 2003-2012

     

    Đồ thị về tỷ lệ cơ cấu trình độ trong nguồn lực du lịch cho thấy rằng tỷ lệ những người có trình độ đại học và trên đại học còn hạn chế (dưới 10%), điều này khó có thể thúc đẩy và nâng tầm du lịch Sơn La lên mức đạt tiêu chuẩn cao về chất lượng, ngang tầm đẳng cấp với ngành du lịch trên toàn quốc và trong khu vực, dẫn đến sức cạnh tranh yếu trong thu hút du khách. Số lượng nhân lực chưa qua đào tạo và làm việc trái ngành chiếm tỷ lệ lớn (trên 60%), điều này dẫn đến chất lượng phục vụ trong ngành du lịch không chuyên nghiệp do không được đào tạo đúng chuyên ngành, cần phải đào tạo lại và đào tạo bổ sung cho lực lượng lao động này.

     

    144

     

    Lê Ngọc Nương và Đtg                Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ                            125(11): 141 – 148

     

     

     

     

    Đồ thị 3. Cơ cấu trình độ nguồn nhân lực ngành du lịch

     

     

    NHỮNG HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN

     

    Sơn La là một tỉnh miền núi phía Tây Bắc của Tổ quốc. Diện tích tự nhiên rộng đứng thứ 3 cả nước, nhưng Sơn La lại là một trong 7 tỉnh nghèo nhất nước. Cơ sở hạ tầng cho phát triển du lịch còn nhiều khó khăn, hạn chế. Đường giao thông, đường sông chất lượng chưa cao, chưa đa dạng về loại hình vận tải. Bên cạnh đó hệ thống khách sạn nhà nghỉ, nhà hàng, chất lượng và số lượng buồng phòng còn hạn chế.

     

    Nền kinh tế còn chậm phát triển do điểm xuất phát của nền kinh tế Sơn La thấp. Mặc dù mấy năm gần đây, kinh tế của tỉnh đã có khởi sắc, xuất hiện một số điển hình là nhân tố thúc đẩy quá trình phát triển của tỉnh. Tuy nhiên, kinh tế Sơn La nói riêng và kinh tế Tây Bắc nói chung vẫn phát triển chậm so với nhiều vùng trong cả nước. GDP/người chỉ bằng 61% so với mức trung bình của cả nước, thu không đủ chi, cơ cấu kinh tế chuyển đổi chậm.

    Sản phẩm du lịch còn nghèo nàn, khả năng cạnh tranh chưa cao. Mặc dù có nhiều tiềm năng để phát triển đa dạng sản phẩm nhưng các sản phẩm chưa tạo được đặc trưng rõ nét, chưa đa dạng để đáp ứng những nhu cầu du lịch phong phú của khách hàng du lịch tiềm năng. Nguyên nhân là do chưa có những chuyên gia, tổ chức chuyên nghiệp về du lịch tư vấn và triển khai những loại hình du lịch hấp dẫn hướng về khách hàng.

     

    Môi trường kinh doanh, đầu tư du lịch chưa thực sự hấp dẫn cho nên cho thu hút được đầu tư vào du lịch Sơn La. Những điểm du lịch mặc dù có tiềm năng nhưng không được đầu tư đúng mức thì vẫn đủ sức hấp dẫn để lôi cuốn khách hàng đến với Sơn La. Các chính sách ưu đãi về đầu tư cho du lịch, chế độ miễn giảm thuế, ưu đãi về thuê đất cho lĩnh vực du lịch chưa đồng bộ và rõ nét.

     

    Công tác quảng bá, xúc tiến du lịch còn nhiều hạn chế, dẫn đến khách du lịch, nhất là khách du lịch nước ngoài rất thiếu thông tin về Sơn La. Hiện nay, chủ yếu thông qua hoạt động triển lãm hàng năm để quảng bá về du lịch.

     

    145

     

    Lê Ngọc Nương và Đtg                Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ                            125(11): 141 – 148

     

    Các loại hình tuyên truyền, quảng bá chưa phong phú và chưa được tiến hành thường xuyên.

     

    CÁC GIẢI PHÁP MARKETING ĐỊA PHƯƠNG NHẰM THU HÚT KHÁCH DU LỊCH ĐẾN TỈNH SƠN LA

     

    Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch

     

    Để thực hiện tốt hoạt động Marketing địa phương cần phải hết sức coi trọng đến lực lượng phục vụ trong du lịch bởi chính những người này sẽ có một sự tác động mạnh mẽ tới du khách. Đặc biệt tạo điều kiện thuận lợi cho các trường cao đẳng nghề, cao đẳng cộng đồng hoạt động để từ đó có thể dễ dàng thu hút các học sinh tốt nghiệp phổ thông theo học nghề, giúp cho họ có một tay nghề kỹ thuật vững chắc, góp phần vào sự nghiệp phát triển du lịch của thành phố.

     

    Đa dạng hóa sản phẩm du lịch hướng về khách hàng

     

    Dựa trên nguồn tài nguyên phong phú, đa dạng có thể phát triển các loại hình du lịch đặc trưng có sức hấp dẫn du khách như du lịch khám phá, du lịch trải nghiệm, du lịch cộng đồng, du lịch giúp đỡ người nghèo…

     

    hướng về thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách du lịch. Bên cạnh đó cần chú trọng đến đầu tư hoặc khuyến khích xây dựng các tụ điểm vui chơi giải trí để giữ chân khách như casino, vũ trường hiện đại, khách sạn đầy đủ tiện nghi.

     

    Rà soát lại quy hoạch du lịch

     

    Sơn La hiện nay chủ yếu khai thác yếu tố thiên nhiên mà chưa có một quy hoạch tương xứng với những gì mình có. Vì thế cần rà soát lại quy hoạch để Sơn La trong tương lai sẽ trở thành một điểm đến hấp dẫn, trở thành điểm đến du lịch bền vững. Sự quy hoạch du lịch cần tính đến sự liên hoàn giữa các khu du lịch, sự kết nối tạo thành chuỗi giá trị không những trong ngành du lịch và hỗ trợ tạo điều kiện lẫn nhau trong việc thúc đẩy kinh tế – xã hội phát triển.

     

    146

    Tăng cường quảng bá du lịch

     

    Để hình ảnh Sơn La trở nên quen thuộc với mọi người cần chú ý đến hoạt động quảng bá du lịch. Quảng bá Sơn La bằng cách thành lập bộ phận chuyên trách hoặc thuê một công ty PR chuyên nghiệp của nước ngoài để tổ chức các sự kiện lớn nhằm quảng bá cho Sơn La.

     

    Bên cạnh đó cần hoàn thiện khâu cung cấp thông tin du lịch qua website, email, liên kết với các web tìm kiếm nổi tiếng như Google, Yahoo, MSN… để du khách nước ngoài dễ tìm kiếm.

     

    Nâng cao ý thức người dân

     

    Sự thân thiện và lòng hiếu khách của người dân Sơn La hiện nay đang được du khách đánh giá cao, địa phương cần tập trung vào thế mạnh này. Bởi lẽ cộng đồng địa phương có một vai trò rất lớn trong sự phát triển du lịch, các hoạt động du lịch đều có sự tham gia của cộng đồng địa phương. Vì thế, để nâng cao khả năng thu hút khách cần tác động đến ý thức của cộng đồng để họ thực sự trở thành những người bảo vệ các đối tượng du lịch.

     

    Thực hiện công tác liên kết phát triển du lịch

     

    Trong quá trình cạnh tranh gay gắt như hiện nay thì liên kết hợp tác trong phát triển du lịch để cùng nhau phát triển lại trở nên cần thiết hơn bao giờ hết. Hoạt động liên kết giữa các tỉnh khu vực Tây Bắc, đặc biệt các tỉnh trên cung đường quốc lộ 6 như Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên cần được triển khai thực hiện đồng bộ. Các địa phương cũng phối hợp nhau để tổ chức các sự kiện lớn như Festival qua miền Tây Bắc, Hành trình “Điện Biên năm xưa”, liên hoan văn hóa du lịch Tây Bắc. Chính hoạt động liên kết sẽ khai thác được các nét đặc trưng cũng như phát huy được các thế mạnh về du lịch của các tỉnh để phát triển du lịch của khu vực.

     

    Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng du lịch

     

    • Phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển du lịch
    • Đường bộ: những tuyến đường được xác

    định là lộ trình du lịch với hành trình dài cần

     

    Lê Ngọc Nương và Đtg                Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ                            125(11): 141 – 148

     

    xây dựng và hình thành trạm dịch vụ dừng chân dọc theo các tuyến đường bộ với khoảng cách hợp lý. Thường xuyên duy tu, sửa chữa các tuyến đường hiện có.

     

    • Đường không: Xúc tiến quá trình cải tạo và xây dựng sân bay Nà Sản trở thành một sân bay quốc tế hiện đại… Có chủ trương hỗ trợ đối với các đường bay mới, ít khách để có thể duy trì hoạt động.
    • Đường sông: Nghiên cứu thiết lập đa dạng các tuyến du lịch bằng đường sông đến Sơn La qua dòng sông Đà. Xây dựng những điểm ven sống thành chợ hàng hóa kết hợp du lịch, xây dựng khu bán hàng lưu niệm, ẩm thực phục vụ khách du lịch văn minh, sạch đẹp.
    • Hoàn chỉnh hệ thống viễn thông – công nghệ thông tin; xây dựng đồng bộ và hiện đại hoá hệ thống biển báo, chỉ dẫn giao thông và du lịch; xây dựng và cải tạo mạng lưới cấp điện, nước cho các khu đô thị và du lịch.

    * Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch

     

    • Phát triển cả số lượng và chất lượng cơ sở lưu trú nhằm đáp ứng nhu cầu của ngành du lịch, đạt tiêu chuẩn 3 sao, 4 sao thỏa mãn nhu cầu hưởng thụ chất lượng cao của phân khúc thị trường cao cấp.
    • Kiểm tra, lựa chọn và thông báo rộng rãi những khách sạn, nhà hàng, dịch vụ ăn uống, điểm mua sắm đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ ở các điểm du lịch, giúp du khách có cơ sở để lựa chọn và quyết định.
    • Ban hành những chính sách ưu đãi đầu tư, thu hút và lựa chọn những dự án xây dựng khách sạn cao cấp với quy mô lớn, đẳng cấp quốc tế, kêu gọi xây dựng hạ tầng xanh thân thiện với môi trường mà lại tiết kiệm được chi phí.
    • Nâng cấp và xây dựng thêm các khu vui chơi giải trí, các resort, các khu mua sắm lớn, hiện đại và đa dạng hóa về chủng loại hàng hóa, các khu thể thao phù hợp với điều kiện địa hình của thành phố.
    • Phát triển các khu mua sắm để tăng chi tiêu của du khách và có những chính sách ưu đãi với những gian hàng của các làng nghề trong khu mua sắm;
    • Cần xây dựng một số khu vui chơi giải trí hiện đại mang đặc trưng và sự khác biệt so với những nơi khác.
    • Nâng cao hơn nữa chất lượng các dịch vụ kèm theo như dịch vụ vận chuyển, viễn thông, y tế, ngân hàng… và đầu tư nâng cấp, trùng tu các khu bảo tàng, văn hóa, sinh thái.

    Phát triển du lịch gắn kết với cộng đồng địa phương

     

    Gia tăng sự hiểu biết về phát triển du lịch bền vững, hướng tới cân bằng lợi ích kinh tế xã hội, lợi ích của cộng đồng dân cư địa phương và vấn đề bảo vệ môi trường. Đảm bảo sự tham gia của cộng đồng dân cư vào quá trình xây dựng quy hoạch phát triển du lịch. Muốn vậy phải để người dân địa phương tham gia từ việc đánh giá thực trạng du lịch bền vững, lấy

     

    • kiến người dân về những biện pháp, đề ra những nội quy để phát triển du lịch bền vững. Khi người dân được tham gia và cùng trải nghiệm quá trình này thì bản thân mỗi người

    đã ý thức được trách nhiệm đối với môi trường du lịch.

     

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

    1. Nguyễn Văn Mạnh (2009), Giáo trình marketing du lịch, Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân.
    1. Vũ Thị Thoa (2012), “Phát triển du lịch bền vững”, Viện nghiên cứu phát triển du lịch, http://www.vtr.org.vn/index.php?options=items&c ode=2979
    1. Kai Partale (2012), “Quản lý điểm đến cho 8 tỉnh miền núi Tây Bắc”, Chương trình Phát triển

    Năng lực Du lịch có trách nhiệm với Môi trường

     

    và Xã hội, http://www.esrt.vn/default.aspx? portalid=1&tabid=356&itemid=16

     

    1. Hoàng Vượng (2012), “Bộ thương hiệu du lịch tám tỉnh Tây Bắc mở rộng”, Du lịch Việt Nam – 2012 – Số Xuân (2) – Tr. 50-51.
    1. Sở Thương mại & Du lịch Sơn La (2006), Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Sơn La giai đoạn 2007 -2020.
    1. Vũ Trí Dũng, ThS Nguyễn Đức Hải (2011), Marketing lãnh thổ, Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân.

    147

     

    Lê Ngọc Nương và Đtg                Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ                            125(11): 141 – 148

     

    SUMMARY

     

    LOCAL MARKETING SOLUTIONS TO ATTRACT TOURISTS

    IN SON LA PROVINCE

     

    Le Ngoc Nuong*, Nguyen Hai Khanh

    College of Economics and Business Administration TNU

     

    Today’s marketing activities are not limited in the scope of the business or a particular industry but are developed in the scope of area, region, local or nation. This marketing is called local marketing and can be applied in a province (city). Son La is a mountainous province located northwest of the country, with colorful culture along with the good conditions in terms of nature. Son La has an important strategic position with many advantages of tourism development. However, Son La tourism has not been developed effectively as key economic sectors which contribute to promote the social and economic development of the province. Research has shown reality of development, tourism development and built local marketing solutions to create competitive advantages and to attract more tourists to Son La.

     

    Key words: Local marketing, Son La

     

     

     

     

     

    Ngày nhận bài: 12/3/2014; ngày phản biện: 09/4/2014; ngày duyệt đăng: 26/9/2014

     

    Phản biện khoa học: TS. Nguyễn Thị Lan Anh – Trường Đại học Kinh tế & QTKD – ĐH Thái Nguyên

     

    • Tel: 0973282586

     

    148


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯỢC MARKETING FESTIVAL TRÀ THÁI NGUYÊN

    ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯỢC MARKETING FESTIVAL TRÀ THÁI NGUYÊN

    ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯỢC MARKETING FESTIVAL TRÀ THÁI NGUYÊN

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Marketing xã hội giải pháp hữu hiệu của các vấn đề xã hội ở Việt Nam


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/%C4%90%E1%BB%80-XU%E1%BA%A4T-CHI%E1%BA%BEN-L%C6%AF%E1%BB%A2C-MARKETING-FESTIVAL-TR%C3%80-TH%C3%81I-NGUY%C3%8AN.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯỢC MARKETING FESTIVAL TRÀ THÁI NGUYÊN

     

    Trần Kim Yến Đtg                  Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ                                  133(03)/1: 3 – 9

     

    ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯỢC MARKETING FESTIVAL TRÀ THÁI NGUYÊN

     

    Trần Kim Yến*, Nguyễn Thị Tâm

    Trường Đại học Hải Phòng

     

    TÓM TẮT

     

    Festival Trà Thái Nguyên là dịp để các cơ quan quản lý Nhà nước về du lịch, các doanh nghiệp giới thiệu, quảng bá cho hình ảnh, thương hiệu của trà Thái Nguyên tới bạn bè trong nước và quốc tế, đồng thời thúc đẩy sự phát triển của thương mại và du lịch Thái Nguyên. Tuy nhiên, do hình thành và phát triển chưa lâu nên Festival trà Thái Nguyên vẫn còn rất nhiều những khiếm khuyết và hạn chế trong công tác truyền thông, quảng bá, xây dựng các chiến lược Marketing để giới thiệu hình ảnh, thúc đẩy phát triển du lịch và thương mại của Festival nói riêng và Thái Nguyên nói chung.

    Từ khóa: Festival trà, chiến lược, marketing, Thái Nguyên

     

     

    ĐẶT VẤN ĐỀ

     

    Thái Nguyên là mảnh đất có đặc trưng riêng biệt với những đồi chè xanh tươi ngút ngàn, là vùng sản xuất chè lớn nhất Việt Nam, những sản phẩm chè Thái Nguyên đã xây dựng được thương hiệu của riêng mình, ví dụ chè Tân Cương; chè Hoàng Bình… Chính bởi điều đó, Festival Trà Thái Nguyên đã trở thành một điểm đến du lịch khá hấp dẫn, thu hút được sự quan tâm, chú ý của đông đảo du khách. Bên cạnh đó, festival cũng là dịp để giới thiệu, quảng bá cho hình ảnh, thương hiệu của chè Thái Nguyên tới bạn bè trong nước và quốc tế.

     

    Tuy nhiên, do hình thành và phát triển chưa lâu, từ 2011 đến 2013 nên Festival trà Thái Nguyên vẫn còn rất nhiều hạn chế trong công tác truyền thông, quảng bá, xây dựng các chiến lược Marketing. Xuất phát từ thực tiễn và tính cấp bách của vấn đề, tác giả đã chọn đề tài: “Xây dựng chiến lược Marketing cho Festival trà Thái Nguyên” để nghiên cứu.

     

    MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CHIẾN LƯỢC MARKETING

     

    Khái niệm chiến lược Marketing

     

    Theo Phillip Kotler: “Chiến lược Marketing là một hệ thống luận điểm logic, hợp lý làm căn cứ chỉ đạo một đơn vị tổ chức tính toán cách giải quyết những nhiệm vụ marketing của mình. Nó bao gồm những chiến lược cụ

     

    • Tel:

    thể đối với các thị trường mục tiêu, đối với các phức hệ marketing và mức chi phí cho marketing.”[3]

     

    Như vậy, chiến lược marketing tập trung giải quyết các vấn đề chính yếu:

     

    • Lựa chọn thị trường mục tiêu, xác định thị trường tiềm năng.
    • Đề ra các chính sách marketing thích hợp với về sản phẩm, kênh phân phối hay xúc tiến quảng bá…

    Khái niệm chiến lược marketing du lịch

     

    Ngoài chiến lược marketing cơ bản 4P truyền thống gồm các yếu tố sản phẩm (Product), giá (Price), kênh phân phối (Placement) và xúc tiến quảng bá (Promotion) thì chiến lược marketing trong du lịch còn có thêm 3C là khách hàng (Customers), bản thân tổ chức kinh doanh du lịch (Company itself) và đối thủ cạnh tranh (Competitors).

     

    Customers: Khả năng đáp ứng các nhu cầu, mong muốn của khách hàng chính là thước đo cho sự thành công của tổ chức kinh doanh.

     

    Company itself: Một tổ chức, doanh nghiệp cần xác định rõ được các điểm mạnh, điểm yếu của chính tổ chức mình, để từ đó xây dựng được các chiến lược nhằm phát triển các điểm mạnh và khắc phục điểm yếu.

     

    Competiors: Để xây dựng một chiến lược marketing hợp lý và hiệu quả, cần xác định và tìm hiểu rõ về đối thủ cạnh tranh trên thị trường.

     

    3

     

    Trần Kim Yến Đtg                  Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ                                  133(03)/1: 3 – 9

     

    HOẠT ĐỘNG MARKETING FESTIVAL TRÀ THÁI NGUYÊN

     

    Giới thiệu festival Trà

     

    Thời gian tổ chức

     

    Liên hoan Trà quốc tế Thái Nguyên lần đầu được tổ chức trong 5 ngày từ ngày 11 đến ngày 15 tháng 11 năm 2011. Sự kiện này là cơ hội để giới thiệu, quảng bá với bạn bè quốc tế về các sản phẩm chè Việt Nam nói chung và sản phẩm chè Thái Nguyên nói riêng, cũng như giao lưu, trao đổi, học hỏi những kinh nghiệm về cây chè và sản phẩm trà giữa các tổ chức, doanh nghiệp.

     

    Tiếp nối thành công từ Festival Trà lần thứ nhất năm 2011, Liên hoan Trà Thái Nguyên lần thứ hai đã được tổ chức vào năm 2013, từ ngày 9 đến ngày 11 tháng 11 nhằm giới thiệu, quảng bá sâu rộng hơn nữa thương hiệu trà Thái Nguyên, tôn vinh các sản phẩm cùng văn hóa trà đặc trưng, khẳng định hơn nữa danh hiệu “Đệ nhất danh trà” đối với du khách trong nước và quốc tế. Bên cạnh đó, festival cũng tạo cơ hội để xúc tiến thương mại, nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành chè, tăng cường các mối liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư trên mọi lĩnh vực, đặc biệt là phát triển cây chè, sản xuất chế biến và tiêu thụ sản phẩm trà với các tỉnh thành khác, mở rộng giới thiệu sản phẩm ra khu vực và trên thị trường quốc tế.

     

    Các hoạt động chính của Festival

     

    Trong khuôn khổ festival diễn ra các hoạt động chính như: Lễ khai mạc, lễ hội Văn hóa Trà, carnaval Trà Thái Nguyên, hội thảo về thương hiệu Trà và xúc tiến đầu tư phát triển ngành chè, xúc tiến du lịch, cuộc thi Người đẹp xứ Trà, bắn pháo hoa chào mừng… Trong đó Lễ hội văn hóa Trà là hoạt động chính của festival với sự tham gia của một số đoàn quốc tế, các tỉnh có thế mạnh về cây chè, các doanh nghiệp, các làng nghề và các nghệ nhân tiêu biểu…

     

    Ngoài ra còn có hàng loạt các hoạt động hưởng ứng khác như: Chương trình biểu diễn

    nghệ thuật và lễ hội với sự tham gia của các đoàn nghệ nhân, nghệ thuật trong nước và quốc tế, triển lãm ảnh giới thiệu về đất nước, con người và trà Thái Nguyên nói riêng và Việt Nam nói chung, tổ chức khu Chợ quê để trưng bày các sản phẩm trà và các sản vật đặc trưng của các tộc người,…

     

    Kết quả đạt được

     

    Festival Trà quốc tế lần thứ nhất, thứ hai đều đã được tổ chức thành công tốt đẹp, đúng với nội dung kịch bản đề ra và đảm bảo được an toàn tuyệt đối, để lại ấn tượng sâu sắc trong lòng người dân, du khách và bạn bè quốc tế. Đặc biệt, tại festival lần thứ nhất đã vinh dự ghi được 2 kỷ lục Việt Nam mới: Bộ ấm trà lớn nhất Việt Nam, chương trình nghệ thuật pha trà, thưởng trà có số lượng người tham gia đông nhất; còn tại festival lần thứ hai đã công nhận thêm 1 kỷ lục Việt Nam cho Trà Thái Nguyên là thương hiệu Trà danh tiếng được nhiều người Việt Nam biết đến nhất và sản phẩm Trà Thái Nguyên thuộc top các đặc sản quà tặng có giá trị của châu Á.

     

    Đánh giá hoạt động festival trà qua công thức SWOT

     

    Bảng 01. Phân tích SWOT về hoạt động của

    Festival Trà Thái Nguyên

     

    Strengths

    (Điểm

    Weakenese (Điểm

    mạnh)

       

    yếu)

       

    – S1: Festival Trà là sự

    – W1: Cơ sở vật chất

    kiện văn hóa, du lịch và

    kỹ thuật phục vụ cho

    thương   mại

    về   sản

    festival

    còn

    sài,

    phẩm chè lớn nhất Việt

    đơn  giản,  tính

    thẩm

    Nam.

     

    mỹ chưa cao.

       

    – S2: Festival Trà là sự

    –  W2:  Mức  đầu  tư

    kiện quốc tế nổi bật, thu

    khá  lớn  nhưng

    hiệu

    hút nhiều các quốc gia

    quả kinh tế mang lại

    khác tham gia trưng bày

    từ festival chưa cao.

    sản  phẩm  và  xúc  tiến

    – W3: Các chiến lược

    thương mại.

     

    marketing, quảng bá

       

    cho festival còn hạn

       

    chế và chưa thu hút

       

    được  nhiều  sự  quan

       

    tâm của dư luận.

     
       

    -W4:

    Chất

    lượng

       

    nguồn  nhân lực còn

       

    thiếu và yếu, chuyên

       

    môn hóa chưa cao.

    4

     

    Trần Kim Yến Đtg                  Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ                                  133(03)/1: 3 – 9

     

    Opportunities (Cơ hội)

    Threats

    (Thách

    – O1: Nhu cầu sử dụng

    thức)

           

    chè và các sản phẩm từ

    – T1: Suy thoái kinh

    chè ngày càng gia tăng.

    tế khiến mức đầu tư

    – O2: Trên thế giới cũng

    của cả nhà  nước và

    có rất nhiều các festival

    các nhà đầu tư khác

    trà  được  tổ  chức,  tạo

    đều sụt giảm.

       

    điều kiện cho chè Thái

    – T2: Sự cạnh tranh

    Nguyên được tham gia,

    không

    lành

    mạnh

    quảng  bá  và  xúc  tiến,

    giữa

    các

    sản

    phẩm

    tiêu thụ sản phẩm.

    chè

    trong

    nước

    –  O3:  Festival  Trà  nói

    quốc tế.

           

    riêng và ngành sản xuất

    – T3:  Các  thông  tin

    chè  nói  chung  đã  và

    thất

    thiệt,

    một

    số

    đang nhận được sự quan

    doanh

    nghiệp

    kinh

    tâm, chỉ đạo sát sao.

    doanh

    không

    đúng

                 
    • O4: Sản phẩm chè với đạo đức nghề Thái Nguyên đã xây nghiệp, gây ảnh

    dựng được thương hiệu

    hưởng tới danh tiếng

    ở cả trong nước và quốc

    của sản phẩm và tạo

    tế.

         

    tâm  lý  lo  ngại  cho

    –  O5:  Tài  nguyên  du

    khách hàng.

     

    lịch

    của

    tỉnh

    Thái

    – T4: Các sản phẩm

    Nguyên rất đa dạng, có

    trà và các festival trà

    thể kết hợp với festival

    trên

    thế

    giới

    ngày

    để  xây  dựng  chương

    càng nhiều.

     

    trình  du  lịch  hấp  dẫn,

    –  T5:  Người

    nông

    thu hút du khách.

     

    dân trồng chè không

    – O6: Festival có được

    được hưởng nhiều lợi

    sự quan tâm và đầu tư

    ích

    từ

    festival

    tạo

    của

    nhà

    nước,

    các

    tâm

    không

    tích

    doanh

    nghiệp

    trong

    cực.

         

    nước và quốc tế.

             

    Trong khuôn khổ của bài viết, các tác giả chỉ phân tích một số yếu tố có ảnh hưởng lớn tới hoạt động của Festival Trà Thái Nguyên.

     

    Điểm mạnh

     

    • Festival Trà là sự kiện văn hóa, du lịch và thương mại về sản phẩm chè lớn nhất Việt

    Nam. Ngoài một số sự kiện nhỏ lẻ của các tỉnh thành, các địa phương giới thiệu về các sản phẩm trà, văn hóa trà như Lễ hội văn hóa Trà của tỉnh Lâm Đồng, Lễ hội Trà Đại Từ của tỉnh Thái Nguyên… thì Việt Nam chưa có một hoạt động nào mang tầm quốc tế để quảng bá, giới thiệu rộng rãi về các sản phẩm trà của mình.

     

    Festival Trà quốc tế Thái Nguyên lần đầu tiên được tổ chức năm 2011 là sự kiện văn hóa, du lịch và thương mại đầu tiên và cũng là lớn

    nhất Việt Nam nhằm mục đích nhằm quảng bá hình ảnh đất nước, con người và sản phẩm Trà Việt Nam nói chung và sản phẩm Trà Thái Nguyên nói riêng.

     

    Bảng 02. Quy mô tổ chức festival Trà 2011 và 2013

     

     

    2011

    2013

         

    Kinh phí

    14 tỷ đồng

    11 tỷ đồng

           

    Số tỉnh/ thành tham gia

    38

    đoàn

    34 đoàn

           

    Số nước tham gia

    5

    đoàn

    10 đoàn

         

    Số lượng các hoạt động

    18 hoạt động

    16 hoạt động

           

    (Nguồn: Sở du lịch tỉnh Thái Nguyên)

     

    Qua hai kỳ festival đã tạo được tiếng vang nhất định trên thị trường khu vực và quốc tế, góp phần quảng bá, truyên truyền và tôn vinh giá trị của cây chè và các sản phẩm trà Việt Nam cũng như khẳng định thương hiệu Trà Thái Nguyên.

     

    Điểm yếu

     

    • Các chiến lược marketing, tuyên truyền, quảng bá về festival còn hạn chế và chưa thu hút được nhiều sự quan tâm của dư luận. Các chiến lược marketing, các hình thức quảng bá, giới thiệu về festival Trà của tỉnh Thái Nguyên còn khá hạn chế quy mô và phạm vi nhỏ hẹp, tập trung chủ yếu trong tỉnh và một số vùng lân cận, hình thức quảng bá còn đơn điệu, chưa có sức hấp dẫn. Với phương thức quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng chủ yếu là báo chí Thái Nguyên, đài truyền hình tỉnh, cổng thông tin điện tử của tỉnh mà không phải trên truyền hình trung ương hay các trang báo uy tín của cả nước nên độ phủ sóng không cao khiến cho vẫn có rất nhiều người không biết tới festival này. Ngoài ra, các tập sách ảnh hay đặc san Trà Việt cũng chỉ được phát hành trong thời gian ngắn khi diễn ra festival và chủ yếu trong phạm vi tỉnh Thái Nguyên nên hiệu quả tuyên truyền, quảng bá cũng chưa cao. Các hội nghị, hội thảo hay các buổi họp báo giới thiệu về festival cũng chỉ được tổ chức với quy mô nhỏ, khá đơn giản và sơ sài khiến hiệu ứng tuyên truyền, quảng bá cho festival tới người dân trong nước và cả bạn bè quốc tế đã không được như mong đợi.

     

     

    5

     

    Trần Kim Yến Đtg                  Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ                                  133(03)/1: 3 – 9

     

    Cơ hội

     

    • Sản phẩm chè Thái Nguyên đã xây dựng được thương hiệu ở cả trong nước và quốc tế. Ở Việt Nam, nói đến chè ngon người ta nghĩ ngay đến Thái Nguyên với thương hiệu “chè Thái” đã trở nên quen thuộc với người dân. Sản phẩm chè Thái Nguyên đã được người tiêu dùng trong cả nước và quốc tế biết đến với các sản phẩm trà xanh đặc sản, trà xanh cao cấp ướp hương đóng gói, đóng hộp và trà đen. Sản phẩm trà của Thái Nguyên đã có mặt ở trên thị trường 50 tỉnh, thành phố trên cả nước và cũng đã chinh phục được một số thị trường khó tính như Trung Quốc, Pakistan, Đài Loan, Nga, Ấn Độ, Nhật Bản, Mỹ, Srilanca…

    Nhu cầu sử dụng chè và các sản phẩm từ chè của Việt Nam, các nước trong khu vực và trên thế giới ngày càng gia tăng. Theo thống kê của một số nhà nghiên cứu, trà là thức uống được tiêu thụ nhiều thứ hai thế giới chỉ sau nước. Ở Trung Quốc, trà không chỉ được coi là thức uống hàng ngày giống như nước mà còn là một vị thuốc trị bệnh, bổ sung sức khỏe và kéo dài tuổi thọ. Tại Nhật Bản, trà không chỉ còn là thức uống bình thường mà văn hóa ẩm trà đã được nâng lên thành một nền nghệ thuật, một nền văn hóa đặc trưng của đất nước này: Trà đạo. Bên cạnh đó, nếu như cả thế giới trung bình uống 500 triệu tách trà mỗi ngày thì nước Anh đã dùng đến 1/4 số đó.

     

    Còn tại Việt Nam, trà cũng đã trở thành một thứ thức uống bình dị, quen thuộc đối với tất cả mọi người dân ở mọi lứa tuổi, mọi giai cấp. Việt Nam, có thể nói trà có mặt trong mọi hoạt động của xã hội, từ trong gia đình tới các hàng quán vỉa hè và cả những nhà hàng, khách sạn sang trọng. Từ các dịp lễ hội, cưới hỏi, sinh nhật, ma chay, cúng giỗ…đều có sự xuất hiện của trà.

     

    Thách thức

     

    • Các sản phẩm trà và các festival trà trên thế giới ngày càng xuất hiện nhiều, tạo sự cạnh tranh mạnh mẽ với sản phẩm trà Thái

    Nguyên. Trên thế giới có rất nhiều quốc gia

    nổi tiếng về chè, các sản phẩm trà và thậm chí là cả văn hóa thưởng trà, có thể kể đến như Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ, Anh, Nga…

     

    Trung Quốc được coi là quê hương của cây chè, các sản phẩm trà của Trung Quốc đã có mặt tại rất nhiều quốc gia trên khắp thế giới, đặc biệt được ưa chuộng ở Mỹ, Anh, Pháp, các nước châu Âu và cả Việt Nam. Một số loại trà tiêu biểu được biết đến nhiều nhất của Trung Quốc như: Trà Long Tỉnh, Trà thiết Quan Âm, Phổ Nhĩ, Đại Hồng Bào…Trong đó trà Đại Hồng Bào được coi là bảo vật quốc gia của Trung Quốc với giá khoảng 1,25 triệu USD/kg.

     

    Một đất nước châu Á nữa; Nhật Bản cũng được biết đến là “quốc gia trà đạo” với nền văn hóa thưởng trà của người Nhật đã được nâng lên thành một triết lý, một môn nghệ thuật nổi tiếng trên khắp thế giới. Về các sản phẩm trà của Nhật Bản, riêng trà xanh cũng đã được chia ra làm rất nhiều loại với chất lượng và hương vị khác nhau, tạo được sự đa dạng, phong phú trong lựa chọn cho người sử dụng. Ngoài ra người Nhật còn sáng tạo ra những món ăn, những loại đồ uống có sử dụng trà làm nguyên liệu, tạo nên sự độc đáo riêng biệt và sức hấp dẫn đối với cả khách hàng trong nước và quốc tế.

     

    Bên cạnh đó trên thế giới ngày càng xuất hiện nhiều các sự kiện, các festival mang tầm cỡ quốc tế về sản phẩm trà và văn hóa trà. Có thể kể tới một số festival tiêu biểu nổi bật như Festival Trà quốc tế của Nhật Bản được tổ chức ba năm một lần hay Festivel Trà xanh Boseong được tổ chức định kỳ mỗi năm một lần vào tháng 5 tại Boseong, nơi nổi tiếng với các đồi chè và các sản phẩm trà hảo hạng của đất nước Hàn Quốc. Hoặc tại đất nước nổi tiếng ưa chuộng các sản phẩm trà là nước Anh cũng tổ chức festival Trà và Cà phê hai năm một lần vào mùa thu ở thủ đô Luân Đôn. Ngoài ra chúng ta còn có thể tìm hiểu về trà thông qua festival Trà của Đức, Festival Trà Vancouver, Festival Trà Toronto của Canada hay Festival Trà quốc tế Los Angeles… Chỉ

     

    6

     

    Trần Kim Yến Đtg                  Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ                                  133(03)/1: 3 – 9

     

    tính riêng trong năm 2014, theo thống kê thì trên thế giới có khoảng 12 sự kiện, lễ hội về trà được tổ chức [6]

     

    Chất lượng nguồn nhân lực còn thiếu và yếu, tính chuyên môn hóa chưa cao, những chương trình đào tạo ngắn hạn theo mùa vụ không mang lại hiệu quả cao. Qua điều tra thực tế thì lực lượng lao động ở các đơn vị kinh doanh du lịch chỉ có 20% đạt trình độ đại học, còn lại là trình độ trung cấp, sơ cấp nghiệp vụ và lao động không chuyên theo mùa vụ với chuyên môn nghiệp vụ yếu, thiếu tính chuyên nghiệp, đặc biệt là khả năng ngoại ngữ rất hạn chế, nên có thể nói là chất lượng nguồn nhân lực phục vụ du lịch của tỉnh Thái Nguyên còn khá yếu và thiếu. Hiện nay tỉnh cũng đã có 3 trường đào tạo về du lịch là: Đại học Khoa học – ĐH Thái Nguyên, Cao đẳng Thương mại và Du lịch và trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Việt Bắc, tuy nhiên do mới thành lập thêm khoa Du lịch và đi vào hoạt động chưa lâu nên chưa thể đáp ứng được nhu cầu về nguồn nhân lực cho tỉnh Thái Nguyên.

     

    Bên cạnh đó, trong thời gian chuẩn bị và tổ chức festival Trà Thái Nguyên, ban tổ chức sử dụng chủ yếu là lực lượng lao động tại chỗ, chính là những hộ nông dân trồng chè – nguồn lao động không chuyên theo mùa vụ. Trong thời gian chuẩn bị cho festival, người nông dân đã được đào tạo các khóa ngắn hạn về nghiệp vụ du lịch, cách tiếp đón và phục vụ khách du lịch, cách thức marketing, quảng bá cho festival nói riêng và các sản phẩm trà nói chung. Tuy đây là một nguồn lao động khá dồi dào và có thể sử dụng tại chỗ, phục vụ cho loại hình du lịch cộng đồng, du lịch homestay, nhưng với những chương trình đạo tạo ngắn hạn mang tính thời vụ khiến cho hiệu quả mang lại không cao, chất lượng phục vụ du lịch không đồng đều ở các địa phương, khu vực và gây ra sự tốn kém, lãng phí cho kinh phí của tỉnh và nhà nước khi mỗi sự kiện, mỗi kỳ festival lại phải tổ chức đào tạo lại.

     

    Các thông tin thất thiệt, một số doanh nghiệp kinh doanh không đúng với đạo đức nghề

    nghiệp, gây ảnh hưởng tới danh tiếng của sản phẩm và tạo tâm lý lo ngại cho khách hàng. Khoảng giữa năm 2011, trên các trang báo, tạp chí, báo điện tử đồng loạt đưa thông tin về việc phát hiện ở Yên Bái, Thái Nguyên, Tuyên Quang và một số tỉnh sản xuất chè ở khu vực phía Bắc, người dân đã đã trộn lẫn phân lân, bùn, bột đất hay xi măng khi chế biến chè và sau đó đem phơi ở trên sân, trên đường quốc lộ…

     

    Tuy Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản đã được xác định là thông tin không chính xác nhưng những thông tin này cũng đã làm dấy lên sự hoang mang và phẫn nộ trong lòng người tiêu dùng, làm giảm sút lòng tin vào các sản phẩm chè trong nước và ảnh hưởng tới uy tín của các thương hiệu trà nổi tiếng như Yên Bái, Thái Nguyên… Bên cạnh đó, những thông tin này được đưa ra ngay trước thời gian diễn ra Festival Trà quốc tế Thái Nguyên lần thứ nhất đã có những ảnh hưởng tiêu cực rất lớn tới các hoạt động và hiệu quả của festival: Làm giảm sút uy tín của các sản phẩm trà, gây cản trở cho hoạt động quảng bá, giới thiệu và tôn vinh thương hiệu “trà Thái”, làm giảm hiệu quả xúc tiến thương mại, thu hút đầu tư, liên doanh liên kết, ảnh hưởng tới số lượng khách du lịch và các đoàn quốc tế đăng ký tham gia festival cũng giảm từ 8 đoàn xuống 5 đoàn.

     

    Năm 2013, dư luận từng xôn xao về thông tin một số cơ sở chế biến trà đã tái chế bã trà phế thải của các doanh nghiệp sản xuất nước giải khát trà xanh đóng chai. Bã trà đã qua sử dụng của các doanh nghiệp sản xuất trà xanh đóng chai đáng lẽ phải đem tiêu hủy hoặc làm phân bón thì lại được bán lại cho các cơ sở chế biến với giá 200 – 300 VND/ kg. Sau đó, bã trà tại các cơ sở này được phơi, sấy khô, phân loại rồi ướp hương để bán ra thị trường với giá 10.000 VND/ kg. Điều này đã gây ảnh hưởng không hề nhỏ tới uy tín và danh tiếng của các thương hiệu trà Việt Nam, làm mất lòng tin của khách hàng, tạo tâm lý lo ngại, khiến sản lượng tiêu thụ các sản phẩm trà

     

    7

     

    Trần Kim Yến Đtg                  Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ                                  133(03)/1: 3 – 9

     

    trong nước và trà xuất khẩu đều giảm trong năm 2013.

     

    CHIẾN LƯỢC MARKETING FESTIVAL TRÀ THÁI NGUYÊN

     

    Chiến lược marketing sản phẩm

     

    Chiến lược marketing về chất lượng sản phẩm

     

    Để sản xuất “chè sạch”, các hộ dân trồng chè cần được hướng dẫn kỹ thuật sản xuất chè từ khâu chăm sóc đến thu hái, bảo quản và chế biến sản phẩm một cách khoa học theo đúng quy chuẩn đề ra. Đồng thời, các hộ phải tuân thủ, đáp ứng các yêu cầu như: Thường xuyên cập nhật sổ sách, ghi chép về tình hình sản xuất, yếu tố nguồn nước tưới, việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật đúng liều lượng và thời gian quy định… Các cơ quan quản lý, chính quyền địa phương cũng cần vận động, tuyên truyền cho người dân chuyển từ bón phân hóa học sang bón phân sinh học, vi sinh cho chè, sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật nằm trong danh mục cho phép nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường và chất lượng chè, dọn dẹp nhà xưởng, khu chế biến chè sạch sẽ, vệ sinh, góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng và tránh ô nhiễm môi trường.

     

    Chiến lược marketing về hình thức, mẫu mã sản phẩm

     

    Sản phẩm trà, đặc biệt là trà ướp hương không ưa bất cứ mùi vị nào khác lạ nên cần được bảo quản rất kỹ càng với bao gói đóng vào giấy thiếc, đóng vào lọ sành, sứ hay hộp giấy và bảo quản nơi khô mát. Những năm gần đây, đáp ứng nhu cầu của mọi đối tượng khách hàng, các doanh nghiệp và làng chè truyền thống của Thái Nguyên đã tăng cường nghiên cứu và thiết kế thêm rất nhiều kiểu dáng, mẫu mã khác nhau có thể làm quà tặng, quà biếu, để cưới hỏi…

     

    Các chiến lược marketing cho hình thức, mẫu mã bao bì sản phẩm trà nên tập trung vào nhu cầu sử dụng của khách hàng, có thể đưa ra một số đề xuất như:

     

    • Sản phẩm thuần Việt được sử dụng trong thờ cúng tổ tiên, lễ tết hoặc đám cưới, lễ hỏi,

    ma chay…Các sản phẩm được thiết kế mẫu mã, bao bì với chất liệu và hình thức, hình ảnh mang đậm chất truyền thống của dân tộc.

     

    • Chất liệu: Có thể sử dụng chất liệu gỗ, giấy hoặc chất liệu tre được đan thành những chiếc hộp, giỏ thủ công tinh xảo không chỉ thu hút khách hàng trong nước mà còn là món quà lưu niệm yêu thích của những du khách nước ngoài.
    • Hình ảnh bao bì: Các hình ảnh trên bao bì các sản phẩm trà thường là các đồi chè, búp chè xanh và những người nông dân hái chè cần mẫn, là thể hiện nét đặc trưng của sản phẩm. Bên cạnh đó, với chiến lược tập trung vào nhu cầu sử dụng của khách hàng, các cơ sở sản xuất, kinh doanh có thể thiết kế thêm nhiều loại mẫu mã bao bì mới, đa dạng và đặc trưng cho từng nhu cầu sử dụng. Nên lựa chọn 2- 3 màu chủ đạo như vàng, xanh, nâu cho các mẫu sản phẩm để khách hàng dễ dàng nhớ đến hình ảnh, kiểu dáng của mỗi sản phẩm.
    • Kiểu dáng: Kiểu dáng hộp đựng của các sản phẩm trà cũng rất đa dạng và phong phú, có thể là hình vuông, hình lục giác, hình ống tròn… Ngoài ra có thể khai thác các hình ảnh mang tính truyền thống như ống tre, búp sen, gùi tre…
    • Sản phẩm mang tính hiện đại, thuận tiện cho việc vận chuyển, bảo quản và đáp ứng nhu cầu sử dụng của khách hàng cũng như dùng làm quà tặng, biếu hoặc xuất khẩu. Các sản phẩm tập trung vào nhu cầu sử dụng của khách hàng không cần quá cầu kỳ về hình thức mẫu mã nhằm mục đích giảm giá thành, hạ giá bán. Và các sản phẩm này cần đảm bảo được quá trình vận chuyển và bảo quản lâu dài nên chất liệu được sử dụng có thể là gỗ cứng hoặc kim loại. Lưu ý và chú trọng vấn đề quản lý chất lượng sản phẩm.

    Chiến lược quảng bá, giới thiệu festival Trà

     

    Với số lượng các sự kiện giao lưu, các chương trình festival về trà trên thế giới ngày càng nhiều, Thái Nguyên có thể đưa các sản phẩm trà của mình tới tham dự, chú trọng nhấn mạnh vào các chương trình mang tầm cỡ quốc tế với độ phủ sóng cao, được dư luận thế giới quan tâm nhiều, để giới thiệu, tạo được

     

    8

     

    Trần Kim Yến Đtg                  Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ                                  133(03)/1: 3 – 9

     

    ấn tượng và tìm kiếm những mối liên kết, đầu tư. Bên cạnh đó, ngoài việc tổ chức các festival Trà tại Việt Nam, tỉnh Thái Nguyên nói riêng và Việt Nam nói chung cũng cần xây dựng kế hoạch, đầu tư tổ chức các festival Việt Nam tại nước ngoài. Đó có thể là các festival Trà riêng biệt hoặc là các festival văn hóa, festival tổng hợp và trà là một trong những sản phẩm được chú trọng giới thiệu.

     

    Qua các hoạt động giao lưu, quảng bá này, Thái Nguyên có cơ hội để tìm hiểu, nghiên cứu và so sánh giữa các sản phẩm trà của nước mình với các quốc gia khác trên thế giới. Từ đó sẽ giúp các tổ chức, doanh nghiệp sản xuất trà tìm ra được những điểm mạnh, những điểm đặc trưng độc đáo được ưa chuộng để phát huy thế mạnh của mình và những hạn chế, những thiếu sót về chất lượng sản phẩm, mẫu mã bao bì hay kĩ thuật sản xuất, chế biến để cải tạo, khắc phục, nâng cao khả năng cạnh tranh.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

    1. Nguyễn Văn Mạnh (2008), Marketing Du lịch, Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội.
    1. Đỗ Ngọc Quỹ (2010), Văn hóa trà thế giới và Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.
    1. Phan Thăng (2007), Marketing căn bản Marketing Essentials, Nxb Lao động -Xã hội, Hà Nội; 437
    1. Báo Thái Nguyên (21/07/2013), “Tài liệu tuyên truyền Festival Trà Thái Nguyên – Việt Nam lần

    thứ hai năm 2013“, http://www.baothainguyen.org.vn/tin-tuc/van-ban/tai-lieu-tuyen-truyen-festival-tra-thai-nguyen-viet-nam-lan-thu-hai-nam-2013-210655-184.html

     

    1. Thanh Tâm (26/12/2013), “Tổng kết Festival

    Trà Thái Nguyên – Việt Nam“, http://festivaltrathainguyen.vn/Home/tin-tuc-su-kien/196/Tong-ket-Festival-Tra-Thai-Nguyen-Viet-Nam

     

    1. blogspot.com, “2014 TeaEvents“, http://internationalteamoment.blogspot.com/p/tea-events.html

    SUMMARY

     

    MARKETING STRATEGY FOR THAI NGUYEN TEA FESTIVAL

     

    Tran Kim Yen*, Nguyen Thi Tam

    Hai Phong University

     

    Thai Nguyen Tea Festival is an opportunity for the State agency on tourism, businesses introduce and promote the image of Thai Nguyen Tea brand to domestic and international customers, while promoting the development of Thai Nguyen trade and tourism. However, due to the formation and development should no longer Thai Nguyen Tea Festival is still a lot of flaws and limitations in communicating, promoting, developing marketing strategies for the festival and Thai Nguyen tea.

     

    Keywords: Tea Festival , strategy, marketing, Thai Nguyen

     

     

    Ngày nhận bài:01/12/2014; Ngày phản biện:25/12/2014; Ngày duyệt đăng: 03/4/2015

     

    Phản biện khoa học: TS. Nguyễn Công Hoàng – Trường Đại học Khoa học – ĐHTN

     

    • Tel:

     

     

    9


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Marketing xã hội giải pháp hữu hiệu của các vấn đề xã hội ở Việt Nam

    Marketing xã hội giải pháp hữu hiệu của các vấn đề xã hội ở Việt Nam

    Marketing xã hội giải pháp hữu hiệu của các vấn đề xã hội ở Việt Nam

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Bài giảng SEO – Bài 1 Tổng quan về SEO Website


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/Marketing-x%C3%A3-h%E1%BB%99i-gi%E1%BA%A3i-ph%C3%A1p-h%E1%BB%AFu-hi%E1%BB%87u-c%E1%BB%A7a-c%C3%A1c-v%E1%BA%A5n-%C4%91%E1%BB%81-x%C3%A3-h%E1%BB%99i-%E1%BB%9F-Vi%E1%BB%87t-Nam.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Marketing xã hội giải pháp hữu hiệu của các vấn đề xã hội ở Việt Nam

     

    Nguyễn Minh Huệ   Đtg             Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGH Ệ                         112(12)/1: 181 – 184

     

     

    MARKETING XÃ H ỘI: GIẢI PHÁP H ỮU HIỆU CỦA CÁC V ẤN ĐỀ XÃ H ỘI Ở VIỆT NAM

     

    Nguyễn Minh Huệ, Đào Th ị Hương*

    Trường Đại học Kinh tế & Quản trị kinh doanh –  ĐH Thái Nguyên

     

    TÓM T ẮT

     

    Marketing xã h ội là m ột công c ụ hữu hiệu giải quyết nhiều vấn đề xã h ội nhằm thay đổi hành vi, nhận thức của người dân, đặc biệt với những quốc gia đang phát triển như nước ta. Việt Nam đã có

     

    nhiều chiến dịch hiệu quả như phòng ch ống HIV/AIDS, kế hoạch hóa gia đình đến bảo vệ nguồn nước sạch, toàn dân đội mũ bảo hiểm. Để có được những thành công đó, chúng ta cũng gặp không

     

    ít những khó kh ăn như nhân s ự, kinh phí, kinh nghiệm tổ chức thiết kế chương trình… Từ khóa: Marketing xã h ội, vấn đề xã h ội.

     

     

    ĐẶT VẤN ĐỀ

     

    Nếu như marketing truyền thống đã xu ất hiện từ hàng tr ăm năm trước và ngày càng phát huy hiệu quả tích cực trong mọi hoạt động kinh doanh, được phân ngành chuyên môn hóa sâu v ới các nội dung khoa học về nghiên cứu marketing, marketing công nghi ệp, marketing du lịch… thì trong vòng 30 n ăm gần đây, trên nền tảng của marketing truyền thống đã xu ất hiện phạm trù mới, mở rộng

     

    của khoa học marketing – đó là “marketing xã hội”, đã ra đời sớm ở các nước công nghi ệp

     

    phát triển, ngày càng t ỏ ra là công c ụ hữu hiệu trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế – xã h ội.

     

    Một đất nước đang phát triển như Việt Nam rất có “ đất” để phát huy tác ụdng, có hàng trăm hành vi c ần thay đổi, liên quan ớti hàng

     

    trăm vấn đề xã h ội: chống ma túy, HIV/AIDS, giữ vệ sinh nguồn nước, ăn chín uống sôi để

     

    tránh dchị bệnh, kế hoạch hóa gia đình, nuôi con bằng sữa mẹ… Đất nước ta đang cần

     

    những chương trình marketing xã h ội đi vào lòng ng ười và làm thay đổi lòng ng ười.

     

    KHÁI NI ỆM

     

    Để hiểu rõ môn khoa h ọc mới mẻ này, chúng ta trước hết cần tìm hiểu khái niệm về

     

    marketing xã h ội là gì và cái gì không ph ải là marketing xã h ội.

     

    Philip Kotler đưa ra một khái niệm rõ ràng v ề thuật ngữ này:

     

    “Marketing xã h ội là vi ệc sử dụng các nguyên lý và k ỹ thuật tiếp thị gây ảnh hưởng đến đối tượng mục tiêuđể họ chấp nhận, khước từ, thay đổi hay loại bỏ một cách ựt nguyện hành

     

    vi nào đó, mà điều đó có ích cho các cá nhân, nhóm ng ười hoặc toàn xã h ội”. [1]

     

    Từ các khái ệnim về marketing xã h ội có th ể thấy rõ đặc trưng cơ bản của marketing xã h ội là phi l ợi nhuận. Tuy nhiên,điều đó không có nghĩa là t ất cả các hoạt động marketing phi lợi nhuận đều là marketing xã h ội. Điểm khác căn bản để phân bi ệt marketing xã h ội với tiếp thị kinh doanh và v ới các loiạ tiếp thị phi lợi

     

    nhuận khác là ở mục tiêu cơ bản của chúng, đó là l ợi ích dành cho đối tượng mục tiêu và cho xã h ội nhiều hơn là cho t ổ chức tiến hành

     

    tiếp thị và l ợi ích này t ập trung vào vi ệc cải thiện chất lượng cuộc sống. Điều này giúp

     

    phân bi ệt marketing xã h ội với việc làm ti ếp thị cho các hoạt động của các ổt chức chính trị, đảng phái, cácổ tchức thể thao, văn nghệ, tôn giáo v.v…

     

    THỰC TRẠNG MARKETING XÃ H ỘI NƯỚC TA

     

    Điều có th ể khiến nhiều người ngạc nhiên là tuy chưa bao giờ được đề cập một cách chính

     

    thức ở Việt Nam (và do đó còn m ới mẻ), nhưng marketing xã h ội thật ra đã xu ất hiện ở Việt Nam từ rất lâu. Đó chính là các chương

     

    trình tuyên truyền kế hoạch hóa gia đình, chống “ma túy và mại dâm – con đường dẫn

     

    tới HIV/AIDS”, hoặc vận động toàn dân đi bầu cử.

     

    181

     

     

    Nguyễn Minh Huệ   Đtg             Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGH Ệ                         112(12)/1: 181 – 184

     

     

    Hình thành đã t ừ lâu, nh ưng những chiến dịch ấy không được chú trọng với tư cách

     

    marketing xã h ội. Chúng được coi là các chương trình tuyên truyền, vận động của các cơ quan chính phủ. Cách thể hiện cũng ở mức khá đơn giản, kiểu “marketing thô s ơ”: kẻ

     

    chữ, trương áp phích, băng rôn kh ẩu hiệu, và đơn giản nhất là s ử dụng hệ thống loa

     

    phường, loa xã v ới âm thanh vang d ội hang cùng ngõ h ẻm. Nếu không tính đến yếu tố “chuyên nghiệp, sáng ạto, ấn tượng”, chỉ xét về hiệu quả, thì các chương trình marketing xã h ội đã th ực hiện ở Việt Nam không ph ải là không thành công. Tác d ụng của marketing xã hội trong việc làm thay đổi hành vi c ủa người dân là không th ể phủ nhận.

     

    Câu chuy ện đầu tiên

     

    DKT International là m ột tổ chức phi chính phủ quốc tế, trụ sở ở Washington DC. Họ là tổ chức tiên phong về marketing xã h ội trong nhiều lĩnh vực, như: tránh thai bằng các phương pháp khoa học, chống HIV/AIDS. Năm 1993, DKT International vào Vi ệt Nam.

     

    Những năm đầu thập niên 90đó, Vi ệt Nam mở cửa chưa lâu, đã ph ải đối mặt với nguy cơ

     

    bùng nổ dân s ố, sự gia tăng tệ nạn xã h ội và đại dịch HIV/AIDS. Công vi ệc của DKT là hỗ trợ Việt Nam thực hiện một chương trình

     

    phân ph ối bao cao su trên toàn quốc. Sản phẩm được trợ giá, bánấtr rẻ để tạo ra một mạng lưới an toàn cho ng ười dân tr ước căn bệnh thế kỷ AIDS. Vấn đề vấp phải là khi ấy, người dân hãy còn thi ếu thông tin v ề các biện

     

    pháp an toàn tình dục. Người ta không ý th ức được mức độ quan trọng của việc sử dụng bao cao su trong phòng ch ống AIDS. Tuy nhiên,

     

    cản trở lớn nhất chính là tâm lý ng ượng ngùng của người Á Đông. K ể cả khi được cấp phát miễn phí, người ta vẫn ngại, nói gì t ới việc chủ động hỏi mua bao cao su. Hiểu được “cái khó” đó, DKT Vi ệt Nam đã có m ột chiến lược

     

    marketing xã h ội có th ể nói là r ất khéo léo. Vì cụm từ “bao cao su” v ới người Việt Nam thật khó nói, các nhà marketing xã h ội có

     

    sáng kiến thay nó b ằng một từ rất ngắn gọn, phổ biến, dễ đọc: OK. Họ hiểu rằng phải làm

     

    sao để người đi mua bao cao su có th ể nói tránh cụm từ “nh ạy cảm” ấy.

     

    182

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Gương mặt thân quen” c ủa chiến dịch chống AIDS

     

    Chương trình marketing xã h ội của DKT Việt Nam diễn ra vào tháng 11/1994, bao cao su OK được giới thiệu ở Việt Nam như một sản phẩm hữu ích và ti ện lợi. Logo OK với chữ

     

    OK màu tr ắng như bông hoa gi ữa hai chiếc lá xanh, nổi bật trên nền đỏ tươi, tạo cảm giác vui nhộn, gần gũi. Chiến dịch marketing xã

     

    hội của DKT Việt Nam thành công l ớn: Gần 100 triệu bao cao su đã được tiêu thụ hết thay

     

    vì phân phát miễn phí khó kh ăn như trước đó. Ngày nay, v ới người Việt Nam, OK có ngh ĩa

     

    là bao cao su. Nó ch ắc chắn sẽ luôn là “ng ười bạn đồng hành” c ủa xã h ội trong cuộc chiến chống căn bệnh thế kỷ.

     

    Câu chuy ện trênđây ch ỉ là m ột trong vô vàn ví dụ cho thấy sự quan trọng, cần thiết, và c ả sự thú vị của marketing xã h ội ở Việt Nam.

     

    Cần lắm những chiến dịch marketing xã h ội

     

    Ai cũng thấy rằng Việt Nam đang có quá nhiều vấn đề xã h ội cần xử lý, t ừ việc tỷ lệ tai nạn giao thông thu ộc hàng cao nh ất thế giới,

     

    đến việc Việt Nam là m ột trong những quốc gia đứng đầu về số lượng các ca nạo phá thai,

     

    hay vấn nạn lây lan HIV/AIDS qua con đường tình dục, bùng nổ “cách mạng tình dục” ở lứa tuổi thanh thiếu niên, những hành

     

    • thiếu văn minh của “ng ười Việt xấu xí”… Hành vi x ấu còn nhi ều, hiểu biết còn h ạn chế, chúng ta đang rất cần những nhà marketing xã hội, những chương trình marketing xã h ội đi vào lòng ng ười và làm thay đổi lòng ng ười. Những chương trình marketing xã h ội lớn ở

     

     

    Nguyễn Minh Huệ   Đtg             Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGH Ệ                         112(12)/1: 181 – 184

     

     

    Việt Nam có th ể kể đến chiến dịch tuyên truyền toàn dân đi bầu cử, đội mũ bảo hiểm

     

    khi tham gia giao thông, k ế hoạch hóa gia đình… Riêng với chiến dịch “mũ bảo hiểm”, công tác truyền thông r ất được chú trọng. Các

     

    ngành liên quan (công an, báo chí, giáo dục…) đã được tuyên truyền trước tới cả năm trời một cách đồng bộ. Còn nhi ều chương

     

    trình marketing xã h ội khác cũng để lại dấu ấn, như tuyên truynề phân lo ại rác (dự án 3R-HN), ăn thực phẩm chín để chống cúm gia cầm, Tôi yêu Việt Nam – Honda…

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Toàn dân đội mũ bảo hiểm” là m ột chương trình marketing xã h ội thành công

     

    Biết tiếp cận phù hợp từng đối tượng

     

    Một cách ạlc quan, có th ể nói r ằng làm marketing xã h ội ở Việt Nam không quá khó. Bởi lẽ, các chiến dịch marketing xã h ội của chúng ta đều nhằm vào nh ững mục tiêu ấrt cụ thể, cơ bản. Ví dụ với chiến dịch kế hoạch

     

    hóa gia đình với khẩu hiệu: “M ỗi gia đình chỉ có t ừ 1 đến 2 con”. V ậy là đối tượng của

     

    chương trình là toàn b ộ các hộ gia đình trên đất nước ta, vô cùng khác biệt và ph ức tạp từ nông thôn đến thành th ị, miền xuôi đến miền

     

    ngược, từ đồng bằng đến trung du, miền núi… Chúng ta truy ền tải thông điệp đến đối tượng như thế nào là hi ệu quả? Một chương

     

    trình “thành công” ngh ĩa là ch ỉ xét về mặt hiệu quả của chương trình, chứ không xét các yếu tố như tính chuyên nghiệp, sáng ạto trong

     

    cách thể hiện. Vì lẽ đó, ngay c ả việc kẻ chữ lên ườtng “Mỗi gia đình chỉ có t ừ 1 đến 2

     

    con” để tiếp cận các hộ gia đình ở các vùng nông thôn, mi ền núi cũng là m ột phương pháp marketing xã h ội hiệu quả.

    Vấn đề là xác định cách làm phù hợp với từng nhóm đối tượng. Chẳng hạn, với người dân nông thôn, thì s ử dụng loa phóng thanh, k ẻ

     

    biển kẻ chữ là cách làm marketing xã h ội tốt. Với người ở cácđô th ị hiện đại, thì có l ẽ tờ rơi, ấn phẩm in ấn đẹp mắt và phát tận tay

     

    theo kiểu marketing trực tiếp (direct marketing) mới phù hợp.

     

    Dĩ nhiên, ngày nay do dân trí ngày m ột cao, truyền thông trong marketing xã h ội ngoài việc đảm bảo tính hiệu quả, dễ hiểu, còn ph ải sáng ạto, gây được ấn tượng với người dân. Một trong những xu hướng nổi lên là truyền

     

    thông thân thi ện, tức là h ướng tới những điều tốt đẹp, khơi gợi những tình cảm tốt đẹp ở

     

    con người, thay vì tạo cảm giác cấm đoán (“cấm đổ rác”), hay cưỡng chế (“bắt buộc đội mũ bảo hiểm”) hay hù dọa.

     

    Một chuyên gia marketing nhận định: Hiện nay, người làm marketing xã h ội phải biết tạo sự thân thi ện với đối tượng mà chi ến dịch

     

    marketing xã h ội hướng vào. T ốt nhất là truyền tải thông điệp theo một cách nào đó

     

    vui nhộn, hài h ước. Kiểu tuyên truyền hù dọa hoặc cưỡng ép giờ đây v ừa cổ lỗ vừa không hiệu quả”.

     

    Cần chung tay góp s ức

     

    Từ năm 2007 đến nay, WWF (Quỹ quốc tế bảo vệ thiên nhiên) Vitệ Nam triển khai dự án

     

    “Thay đổi hành vi – Gi ảm tiêu thụ các ảsn phẩm động thực vật hoang dã t ại Hà N ội, Việt Nam”. Ch ương trình marketing xã h ội này s ử

     

    dụng kết hợp nhiều hình thức tuyên truyn:ề tổ chức thi ý t ưởng kịch bản phim bảo vệ động

     

    vật hoang dã, s ản xuất cácđoạn phim ngắn, phát hànhấn phẩm tuyên truyền… Các cán bộ

     

    của dự án xácđị nh rõ, động vật hoang dã (h ổ, tê giác, tê tê,ấu…)g được tiêu thụ chủ yếu tại

     

    hai thành ph ố lớn là Hà N ội và TP.HCM, cho các mục đích làm th ực phẩm, làm thu ốc và đồ trang sức.

     

    Tuy nhiên, chương trình lại được thực hiện chủ yếu trên địa bàn Hà N ội và nh ằm vào m ột

     

    nhóm đối tượng có v ẻ như ít liên quan trực tiếp: trẻ em. Lý do n ằm ở vấn đề muôn thu ở là kinh phí. WWF Việt Nam hy vọng, sang giai đoạn sau của dự án, nguồn tài tr ợ sẽ nhiều hơn

     

    183

     

     

    Nguyễn Minh Huệ   Đtg             Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGH Ệ                         112(12)/1: 181 – 184

     

     

    để họ có th ể mở rộng việc tuyên truyền tới nhóm đối tượng chính, tiêu thụ động vật hoang dã nhi ều nhất, đó là các doanh nhân.

     

    Vì marketing xã h ội là phi l ợi nhuận, công tác truyền thông l ại cực kỳ tốn kém, nên không

     

    có gì l ạ khi các công ty không tham gia lĩnh vực này. Ch ỉ có nh ững hãng l ớn mới nghĩ đến

     

    chuyện thực hiện một hình thức gọi là ho ạt động CSR (corporate social responsibility – tạm dịch là trách nhiệm xã h ội của doanh nghiệp). Một ví dụ là ch ương trình an toàn giao thông “Tôi yêu Vi ệt Nam” c ủa Honda. Tuy nhiên là chẳng có m ấy doanh nghiệp ở

     

    Việt Nam đủ tiềm lực tài chính nh ư Honda để có th ể độc lập đứng ra thực hiện cả một

     

    chương trình như vậy. Nói chung, có vô s ố vấn đề đặt ra cho marketing xã h ội, ý t ưởng triển khai cũng không thi ếu. Nhưng kinh phí để chương trình phát huy hiệu quả cao nhất thì không ph ải bao giờ cũng dồi dào, nh ất là nếu chỉ do các ổt chức phi chính phủ (NGO) nước ngoài th ực hiện và trông mong vào tài trợ. Đã hàng ch ục năm trong quá khứ, phần

     

    lớn các chiến dịch marketing xã h ội ở Việt Nam đều do chính phủ khởi xướng và đầu tư

     

    SUMMARY

    ngân sách thực hiện. Đến thời mở cửa, có thêm ựs góp m ặt của các ổt chức phi chính phủ. Ngày nay, v ới sự phát triển của truyền thông, c ủa CNTT và m ạng Internet, việc một số cá nhân đứng ra vận động một phong trào “thay đổi hành vi” c ủa người dân không còn là b ất khả thi.

     

    KẾT LUẬN

     

    Nước ta đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và khu v ực. Việc nghiên cứu và v ận dụng nội dung khoa học mới mẻ của

     

    marketing xã h ội vào m ọi lĩnh vực thuộc đời sống kinh tế – xã h ội của đất nước là m ột việc

     

    làm c ần thiết. Cùng với đà phát triển kinh tế và s ự nâng cao dân trí, chúng ta có quy ền hy vọng sẽ ngày càng có nhi ều chiến dịch

     

    marketing xã h ội chuyên nghiệp, hiệu quả, góp ph ần giải quyết những vấn đề xã h ội đưa

    Việt Nam trở thành m ột xã h ội văn minh hơn. TÀI LI ỆU THAM KHẢO

     

    • Philip Kotler, Ned Roberto, Nancy Lee. 2nd Edition (2002), Social Marketing, Sage Publications California, USA.

     

     

    SOCIAL MARKETING: THE MOST POWERFUL INSTRUMENT TO SOLVE SOCIAL PROBLEMS IN VIETNAM

     

    Nguyen Minh Hue, Dao Thi Huong*

    College of Economics and Business Administration – T NU

     

    Social Marketing is the most powerful instrument to solve many social problems in order to change people’s behavior and perception with developing country like ours. Vietnam have many success campaigns such as: prevent HIV/AIDS, family planning, protect pure water resource or everyone ware ham-met. To achieved those successes, we faced with so many difficulties like : shortage of personnel, budget, experience in organize and design program, etc.

     

    Key words: Social marketing, social problems.

     

     

     

     

     

     

    Phản biện khoa học: PGS.TS. Đỗ Thị Bắc – Tr ường ĐH Kinh tế & QTKD – ĐHTN

     

     

     

    184


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Bài giảng SEO – Bài 1 Tổng quan về SEO Website

    Bài giảng SEO – Bài 1 Tổng quan về SEO Website

    Bài giảng SEO – Bài 1 Tổng quan về SEO Website

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Bài giảng SEO – Bài 2 Keyword research


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/B%C3%A0i-gi%E1%BA%A3ng-SEO-B%C3%A0i-1-T%E1%BB%95ng-quan-v%E1%BB%81-SEO-Website.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài giảng SEO – Bài 1 Tổng quan về SEO Website

     

    BUỔI 1: TỔNG QUAN VỀ SEO WEBSITE

     

    Nội Dung Bài Học:

     

    1. Tổng quan về Seo website, xu hướng Seo 2014.

     

    1. Phân biệt Seo & Google Adwords. Seo & Adwords trong 1 chiến dịch marketing online.

     

    1. Cách thức Search Engine hoạt động. SE xếp hạng website của bạn như thế nào?

     

    1. Giải thích các thuật ngữ SEO.

     

    1. Cấu trúc website chuẩn SEO thân thiện với Search Engine.

     

    1. Hướng dẫn tạo và tối ưu website miễn phí với Blogspot.

     

    1. Cài đặt addon: Seo Quake, Mozbar, Nodofollow…

     

    1. Cơ chế hoạt động của công cụ tìm kiếm.

     

    Một sự thật cơ bản đầu tiên mà bạn cần biết đó là công cụ tìm kiếm của Google không phải là con người. Chính vì thế sẽ có sự khác nhau giữa con người và công cụ tìm kiếm trong việc đánh giá nội dung của một trang web. Mặc dù công cụ tìm kiếm được trang bị các công nghệ rất hiện đại tuy nhiên nó vẫn không đủ thông minh để có thể cảm nhận được vẻ đẹp của một mẫu thiết kế, thưởng thức âm thanh hoặc thấy được chuyển động của một video nào đó. Vì vậy khi công cụ tìm kiếm thu thập dữ liệu của trang web nó chỉ nhìn vào các văn bản cụ thể để cố gắng hiểu được trang web này đang muốn nói về vấn đề gì.

     

    Công Cụ Tìm Kiếm Gồm 3 Bộ Phận Chính:

     

    Robot (Google Bot) – Bộ thu thập thông tin

     

    Robot được biết đến dưới nhiều tên gọi khác nhau: spider, bot, crawler, hoặc web worm,…Về bản chất robot chỉ là một chương trình duyệt và thu thập thông tin từ các website trên mạng, nó tự động duyệt qua các cấu trúc siêu liên kết và trả về các danh mục kết quả của công cụ tìm kiếm. Robot thường được ví với hình ảnh con nhện vì nó tự động di chuyển trên internet thông qua các liên kết và internet chính là mạng nhện của nó.

     

    Index – Bộ Phận Lập Chỉ Mục

     

    Hệ thống lập chỉ mục trong các công cụ tìm kiếm thực hiện việc phân tích, chọn lựa và lưu trữ những thông tin cần thiết (thông qua các từ khoá hay cụm từ khoá) một cách nhanh chóng và chính xác từ những dữ liệu mà Robot thu được.

     

    Bộ Phận Xử Lí–Tính Toán

     

    Đây là quá trình tính toán của Google nhằm cung cấp các kết quả cho người tìm kiếm. Theo thống kê, Google sử dụng hơn 200 yếu tố để xếp hạng trang web. Các yếu tố này có tầm quan trọng khác nhau, tuy nhiên một trong những yếu tố quan trọng nhất để xếp hạng đó là dựa trên chất lượng nội dung và chất lượng của những liên kết đến trang web của bạn.

     

    ==> Xem chi tiết về 200 yếu tố Google xếp hạng website tại: http://seo.edu.vn/tu-hoc-seo/cong-bo-200-yeu-to-google-xep-hang-tu-khoa-p1-497

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Cơ Chế Hoạt Động Của Google Spider

     

    • Đầu tiên Google Spider sẽ lấy danh sách các máy chủ và trang web phổ biến. Sau đó nó sẽ bắt đầu tìm kiếm với một site bất kỳ, nó đánh chỉ mục các từ khóa trên trang và theo các liên kết (link) tìm thấy bên trong trang web này. Khi Spider xem xét các trang web (định dạng HTML), nó lưu ý: Các từ bên trong trang web & nơi nó tìm thấy các từ đó.

     

    Ví dụ: Các từ xuất hiện trong các thẻ tiêu đề, thẻ miêu tả…. nó nhận định đây là phần quan trọng có

     

    liên quan đến sự tìm kiếm của người dùng sau này.

     

    Vì thế đối với mỗi website Google nó sẽ có nhiều phương pháp để index lại chỉ mục, liệt kê lại các từ khóa chính. Nhưng dù dùng cách nào thì Google cũng luôn cố gắng làm cho hệ thống tìm kiếm diễn ra nhanh hơn để người dùng có thể tìm kiếm hiệu quả hơn hoặc cả hai.

     

    • Kế đó Google sẽ xây dựng chỉ mục:

     

    Xây dựng chỉ mục sẽ giúp cho các thông tin được tìm thấy một cách nhanh chóng. Sau khi tìm thông tin trên trang web, Google Spider nhận ra rằng việc tìm kếm thông tin trên website là một quá trình không bao giờ kết thúc… bởi vì các quản trị trang web luôn thay đổi thông tin, cập nhật thông tin trên website và điều đó có nghĩa rằng Spider sẽ luôn phải thực hiện nhiệm vụ thu thập dữ liệu.

     

    Giả sử website của bạn làm về ngành du lịch… nó sẽ lưu các chỉ mục trên website của bạn vào ngành du lịch… Nếu site bạn làm về ca nhạc, nó sẽ lưu các chỉ mục trên web bạn vào ngành ca nhạc.

     

    Xử lý và tính toán:

     

    • Sau khi lập chỉ mục Google sẽ xử lý, tính toán và mã hóa thông tin để lưu trữ trong cơ sở dữ liệu. Và khi có một truy vấn tìm kiếm thì hệ thống sẽ trả về các kết quả có chứa nội dung hữu ích tương ứng với các truy vấn tìm kiếm của người dùng.

     

    ==> Việc hiểu rõ cơ chế tìm kiếm của Google sẽ giúp cho các Seoer thêm nhiều kỹ năng để có thể tối ưu website thân thiện với Google nhằm mục đích đưa trang web có thứ hạng cao hơn.

     

    2. Các Thuật Ngữ Seo Cơ Bản

     

     CRO: (Conversion Rate Optimization) tối ưu hóa tỉ lệ chuyển đổi, biến khách truy cập website thành khách hàng tiềm năng cho doanh nghiệp.

     

     CTR: Tỷ lệ nhấp chuột chia cho số lần hiển thị. Ví dụ: nếu bạn có 5 nhấp chuột và 1.000 hiển thị, thì CTR của bạn là 0,5%.

     

     PR: Pagerank – chỉ số của Google cho biết mức độ quan trọng của một trang nội dung.

     

     DA: Domain Authority – Chỉ số cho biết mức độ uy tín và sức mạnh của một website do công ty Seomoz đưa ra.

     

     Robots.txt – File điều hướng và đưa ra mệnh lệnh cho các bot của máy tìm kiếm.

     

     Indexing – Chỉ việc một trang nội dung được máy tìm kiếm đưa vào hệ thống của nó (đánh chỉ mục) và sẽ hiển thị khi được tìm kiếm.

     

     Onpage SEO – Các yếu tố về Seo được thực hiện trên website.

     

     Offpage SEO – Các yếu tố về SEO được thực hiện ngoài phạm vi website (chỉ việc xây dựng backlink).

     

     Backlink – liên kết từ một trang nội dung (website) trỏ tới một trang nội dung (website) khác.

     

     Internal link – Chỉ các liên kết giữa các trang (bài viết) bên trong một website.

     

     External link –External link là những liên kết trỏ ra ngoài không nằm cùng một domain.

     

     Anchor text – phần chữ dùng để gắn liên kết từ trang này tới trang khác.

     

     Alt – thẻ mô tả dự phòng cho ảnh.

     

     Meta Descripton: Thẻ mô tả của website.

     

     Tittle: Thẻ tiêu đề của website.

     

     404 – mã HTTP từ server cho biết trang nội dung đang được yêu cầu không hề tồn tại.

     

     Rich Snippets – các thông tin bổ sung cho các kết quả trên trang tìm kiếm. Mục đích làm nổi bật kết quả tìm kiếm, giúp tăng CTR cho website.

     

     Sitemap – Sơ đồ của website giúp cho người dùng + Spider hiểu được cấp trúc của website và dễ dàng di chuyển bên trong website

     

     RSS – hình thức cập nhật tin tức ngay lập tức khi có tin tức mới.

     

     Domain Age – tuổi của một tên miền.

     

     Domain keywords – tên miền chứa chính xác từ khóa cần SEO.

     

    3. Cấu Trúc Website Chuẩn Seo Thân Thiện Với Search Engine.

     

     Sử dụng chuẩn W3C khi thiết kế trang web: W3C trong thiết kế website là một hệ thống các tiêu chí đánh giá website dựa trên các chuẩn mực liên quan đến HTML, XHTML, SMIL, MathML, CSS

    • Việc ứng dụng các tiêu chuẩn W3C đem lại cho bạn các lợi ích sau khi thiết kế website.

     

    • Website của bạn sẽ thân thiện hơn với các Search Engine đặc biệt là google spider.

     

    • Website của bạn được hỗ trợ tốt trên nhiều trình duyệt, bạn không mất nhiều thời gian để chỉnh sửa và tối ưu hóa cho từng trình duyệt.

     

    • Tốc độ load trang nhanh.

     

    • Tương thích với mọi trình duyệt.

     

     Sử dụng các thẻ Heading: Các thẻ này được sử dụng cho phần tiêu đề chính hoặc tiêu đề phụ nhằm

     

    nổi bật vấn đề mà bạn cần lưu ý đến người đọc và SE. Code: <h1>data</h1>

     

     Tạo sitemap chứa liên kết đến các trang nội dung trên website. Nó cho phép người dùng có thể dễ dàng tìm kiếm và truy cập đến nội dung mà họ cần.

     

     Tạo các chỉ mục hướng dẫn (breadcumb): Mục đích cho phép người dùng dễ dàng quay lại các chỉ mục một cách dễ dàng.

     

     Sử dụng Breadcrumb: Breadcrumb là tập hợp các đường link phân cấp giúp người dùng có thể biết được mình đang ở trang nào và từ đó có thể di chuyển thuận lợi từ trang này trang khác trong 1 website. Nếu một website có cấu trúc phức tạp mà lại không có Breadcrumb thì người dùng dễ lâm vào tình trạng: Không biết mình đang ở trang nào, mục nào???

     

    VD về breadcrumb: http://vseo.vn/kien-thuc-seo/seo-onpgae/toi-uu-hinh-anh-70.html

     

     Dùng định dạng chữ cho phần liên kết header và footer thay vì dùng hình ảnh.

     

     Hạn chế việc sử dụng table trong html. Đặc biệt là các table lồng table.

     

     Tạo RSS feed cho nội dung website.

     

     Tạo trang 404 cho các liên kết không tìm thấy.

     

     Cho phép thay đổi thẻ meta và title ứng với mỗi bài post.

     

     Sử dụng cấu trúc url thân thiện đối với các liên kết và phân tách mỗi từ bằng dấu trừ “–” hoặc gạch dưới “_”

     

     Chọn tên miền có tính liên quan cao đến nội dung website. Có thể chứa một vài từ khóa chính của website.

     

     Thường xuyên cập nhật nội dung cho website.

     

     Thêm hình ảnh để nội dung hấp dẫn hơn. Đặt các thuộc tính như title và alt vào hình ảnh sẽ giúp cho SE đánh giá cao cho nội dung website của bạn và từ khóa liên quan đối với hình ảnh.

     

     Không Spam từ khóa.

     

     Hạn chế việc dùng flash hoặc tốt hơn là không dùng flash vì SE không thể nhận biết được.

     

     Đặt link về các trang tác giả, trang phân tích có tính uy tính cao. Điều này sẽ giúp cho bài viết của bạn có tính thuyết phục và độ tin tưởng cao.

     

     Tạo mục chia sẻ bài viết đến các mạng xã hội bằng cách tạo ra các nút chia sẻ.

     

     Tối ưu hiển thị trang web trên các thiết bị di động.

     

     Sử dụng các Anchortext để điều hướng người dùng và SE.

     

    4. Tạo Và Tối Ưu Website Với Blogspot.

     

    4.1. Tìm hiểu về Blogspot.

     

    • Blogspot hiện nay một trong những nền tảng blog miễn phí tốt nhất được sử dụng rộng rãi và phổ biến. Đó là lý do tại sao mà Blogspot đã và đang được nhiều Seoer sử dụng nó phục vụ cho công việc đẩy Keyword lên Top.

     

    • Blogspot là con đẻ của Google, vì thế bạn hoàn toàn có thể sử dụng chính tài khoản Gmail để tạo và quản trị blog.

     

    4.2. Tạo và tối ưu hóa Blog Spot

     

    4.2.1. Tạo Blogspot.

     

    Bước 1: Truy cập và tạo blog mới.

     

    • Truy cập vào link sau: http://www.blogger.com.
    • Đăng nhập tài khoản Gmail.
    • Chọn Blog mới (Blog the new).
    • Giao diện hiện ra như sau:

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Tùy chọn

     

    theme cho

    blog

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Bước 2: Đặt tên Blogspot

     

    • Đặt tên Blog sao cho dễ nhớ và chứa từ khóa là tốt nhất.

     

    • Địa chỉ Blog ngắn và chứa từ khóa là tốt nhất.

     

    • Chọn Theme cho Blog.

     

    • Click Tạo blog!

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Đặt tên Blog sao cho hấp dẫn và chứa từ khóa là tốt nhất

     

     

     

     

     

     

    Địa chỉ Blog

     

    ngắn và chứa từ

     

    khóa là tốt nhất

     

    • Giao diện quản trị blogspot hoàn toàn bằng tiếng Việt, các bạn có thể dễ dàng tìm hiểu từng mục quản trị một.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    4.2.2. Tối ưu hóa Blogspot

     

    4.2.2.1. Thay đổi Title của Blogspot

     

    – Từ trang Quản trị à Mẫu à Chỉnh sửa HTML

     

    • Mặc định Blogspot chỉ hiển thị Title của blog trên tất cả các trang hoặc bài viết.

     

    <title><data:blog.pagetitle/></title>

     

    • Nếu muốn lấy Title theo từng bài viết hoặc trang thì thay đoạn code trên bằng đoạn code dưới đây:

     

     

    <b:if cond=’data:blog.pageType ==

     

    &quot;index&quot;’>

     

    <title>

     

    <data:blog.pageTitle/>

    </title>

     

    <b:else/>

     

    <title>

     

    <data:blog.pageName/>

     

    </title>

     

    </b:if>

     

    • Sau đó chọn Lưu mẫu.

     

    • Lưu ý: Có thể dùng cú pháp Ctrl+F để tìm đoạn code mình cần nhanh nhất.

     

    4.2.2.2. Chèn thêm thẻ Meta Keyword và Meta Description

     

    Mặc định thì blogspot chưa có thẻ Meta keywordsMeta Description nên ta phải làm thủ công bằng cách chèn đoạn code sau nằm giữa cặp thẻ <HEAD>…</HEAD>

     

    <b:if cond=’data:blog.pageType == &quot;index&quot;’> <title><data:blog.pageTitle/></title>

     

    <meta content=’Nhập mô tả chính của blog’ name=’description’/> <meta content=’Nhập từ khóa chính của blog’ name=’keywords’/> <b:else/>

     

    <title><data:blog.pageName/> – <data:blog.title/></title> <meta expr:content=’data:blog.pageName + &quot;. Nhập mô tả chính của blog&quot;’ name=’description’/> <meta expr:content=’data:blog.pageName + &quot;, Nhập từ khóa chính của blog&quot;’ name=’keywords’/> </b:if>

     

     

     

    • Thay các dòng màu xanh trong đoạn mã trên.

     

    • Chọn Lưu mẫu để hoàn thành

     

    4.2.2.3. Tối ưu hóa URL thân thiện

     

    • Điểm hạn chế trong URL của blogspot là hiển thị không hết các ký tự hay tiêu đề quá dài sẽ bị cắt ngắn tự động. Vậy làm sao để tối ưu được url thân thiện?

     

    Cách 1:

     

    • Khi viết một bài mới, ban đầu ta để tiêu đề không dấu với số kí tự vừa đủ để không bị rút ngắn URL và mất kí tự, sau đó xuất bản bài viết và quay lại chỉnh sửa tiêu đề trở thành có dấu.

     

    Cách 2:

     

    • Khi đăng bài tại phần cài đăt bài đăng à Liên kết cố định à Liên kết cố định tùy chỉnh à Điền URL tối ưu vào(viết không dấu và cách nhau bởi dấu (-)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    4.2.2.4. Thêm mô tả tìm kiếm cho bài viết.

     

    – Thêm đoạn code sau vào trong giữa cặp thẻ <HEAD>…</HEAD>

     

    <b:if cond=’data:blog.metaDescription != &quot;&quot;’> <meta expr:content=’data:blog.metaDescription’ name=’description’/>

    </b:if>

     

     

    • Click chọn Setting >> Search preferences tìm đến Custom robots header tags tick “Yes” sau đó lưu lại. Tùy chỉnh cài đặt Search Description như hình bên dưới.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Vinamax Vietnam Joint-Stock Company

     

     Mobile:+84-466710888 +84-973213224

     

     Website: www.vinamax.com.vn / Email: [email protected]

     Tel: +84-462902912 | fax: +84-437557999.

     Site 1: 19/198st & 5th floor, Le Duc Tho, Mai Dich, Cau Giay, Ha Noi.

     

     Site 2: 3th floor, Km 15, 32 Highway, Hoai Duc, Ha Noi.

     Site 3: 55/8, Bui Thi Xuan Street, Ward 5, Tan Binh District, HCM City.

     

     Site 4: 2500 Texas Ave S., College Station, TX, US.

     Site 5: 2130 Technology Place, Long Beach, CA 90831.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Bài giảng SEO – Bài 2 Keyword research

    Bài giảng SEO – Bài 2 Keyword research

    Bài giảng SEO – Bài 2 Keyword research

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Bài giảng SEO – Bài 3 SEO Onpage


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/B%C3%A0i-gi%E1%BA%A3ng-SEO-B%C3%A0i-2-Keyword-research.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài giảng SEO – Bài 2 Keyword research

     

    KEYWORD RESEARCH

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Nội Dung Bài Học

     

    1. Hành vi khách hàng khi tìm kiếm là gì?
    2. Tầm quan trọng của từ khóa trong 1 chiến lược Seo.
    3. Quy trình nghiên cứu và lựa chọn từ khóa.
    4. Tìm hiểu nhu cầu và cách đánh giá độ khó của từ khóa Seo.
    5. Tìm hiểu về 3 loại từ khóa trong 1 chiến dịch Seo: Brand keyword, Information Keyword ,

    Transaction Keyword.

    1. Cách chọn lọc và tối ưu bộ từ khóa với các công cụ: Google Keywords Planner, Search Box.
    2. Thực hành phân tích bộ từ khóa cho website bất kỳ.
    3. Kỹ thuật ghép từ khóa, cách lồng ghép từ khóa trong Title, Meta Description.
    4. Hướng dẫn sử dụng công cụ check thứ hạng từ khóa.

     

    1. Hành vi khách hàng khi tìm kiếm là gì?

     

    Tìm kiếm và chia sẻ là hai hành vi phổ biến nhất của người dùng Internet. Hơn 90% người dùng Internet sử dụng công cụ tìm kiếm. Do vậy, tiếp thị qua công cụ này sẽ rất hiệu quả.

     

    Khách hàng của bạn đang tìm kiếm trên Google, và phần lớn họ lựa chọn mua hàng từ website có mặt trên trang 1 Google. Việc xuất hiện trên trang 1 trong kết quả tìm kiếm của Google là rất quan trọng. Nó giống như việc bạn xuất hiện trước mắt khách hàng, khi họ đang có nhu cầu mua hàng.

     

    Có 2 cách để đưa website của bạn lên trang 1 Google: SEO và PPC. Trong đó, hình thức quảng cáo trả tiền cho Google (PPC – Pay Per Click) là biện pháp nhanh nhất để đưa website lên trang 1 Google.

     

    Khách hàng sử dụng internet để làm gì ?

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Khuynh hƣớng sử dụng phƣơng tiện truyền thông

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Thống kê tìm kiếm trên di động

     

    Tìm kiếm di động là một phần không thể tránh khỏi của tiếp thị kỹ thuật số như nếu thương hiệu không thích ứng với hành vi của người tiêu dùng thì họ có nguy cơ bị bỏ rơi nếu đối thủ cạnh tranh phản ứng nhanh hơn.Google đã dự đoán rằng tìm kiếm di động sẽ vượt qua máy tính để bàn trong một vài năm tới, vì vậy các doanh nghiệp nên thực sự có một chiến lược tìm kiếm di động ngay lúc này.

     

    • Một nghiên cứu của ComScore cho thấy tổng số tìm kiếm của người dùng Mỹ sử dụng điện thoại di động đã tăng 26% từ tháng 3 năm 2012 và tháng 12 năm 2012, từ 90.1 triệu đến 113.1 triệu tìm kiếm.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    • Tìm kiếm trên máy tính bảng đã tăng 19% từ tháng 4 năm 2012 và tháng 12 2012.

     

    • Trong khi đó, tìm kiếm máy tính để bàn đã giảm 6% trong giai đoạn tháng 11 năm 2011 và tháng 11 năm 2012.

     

    • Công ty Phân tích BIA / Kelsey đã dự đoán rằng các truy vấn tìm kiếm di động sẽ vượt qua truy vấn máy tính để bàn vào năm 2015.

     

    Thống kê tìm kiếm theo địa phƣơng

     

     

    Bạn / khách hàng của bạn đánh giá cao nhất hoạt động tiếp thị tìm kiếm nào?

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Thống kê truy cập từ Google

     

    2. Tầm quan trọng của từ khóa trong 1 chiến lƣợc Seo.

     

    • Từ khóa là những từ mà những người truy cập nhập vào trong những cỗ máy tìm kiếm dùng để tìm thấy thông tin từ những website. Điều quan trọng hàng đầu là website của bạn có được những cỗ máy tìm kiếm tốt xếp hạng những từ khóa phổ biến liên quan đến đề tài của website của bạn.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    • Sẽ không phải là giải pháp tốt khi tối ưu hóa những trang Web của bạn cho những từ khóa mà không ai sử dụng trong những cỗ máy tìm kiếm.

     

    • Hãy lựa chọn những từ khóa thực sự phù hợp với website của bạn và khả năng SEO của bạn, đừng nên lựa chọn những từ khóa chung chung với độ cạnh tranh quá cao vì:

     

    • Từ khóa chung chung có độ cạnh tranh cao => khó làm SEO.

     

    • Từ khóa chung chung có tỷ lệ chuyển đổi (tỷ lệ bán hàng) thấp: Ở cương vị người dùng, nếu bạn chỉ muốn mua giày thể thao Adidas, chắc chắn bạn sẽ tìm kiếm: Mua giày thể thao Adidas chứ không search: Giày thể thao.

     

    Làm sao để tìm từ khóa phù hợp?

     

    1. Hãy đứng ở góc độ người dùng để liệt kê ra các từ khóa họ sử dụng để tìm kiếm liên quan đến sản phẩm, dịch vụ của mình.

     

    1. Sử dụng các công cụ để có thêm các gợi ý về từ khóa, lưu lượng tìm kiếm cũng như xu hướng tìm kiếm từ khóa đó trong tương lai.

     

    1. Đánh giá mức độ cạnh tranh của từ khóa, lựa chọn những từ khóa phù hợp với chiến lược Seo của mình.

     

    • Lưu ý: Nếu khâu xác định từ khóa sai à Toàn bộ chiến dịch Seo không có ý nghĩa.

     

    3. Quy trình nghiên cứu và lựa chọn từ khóa.

     

    3.1. Quy trình nghiên cứu từ khóa.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    3.2. 6 Bƣớc nghiên cứu và lựa chọn từ khóa.

     

    Bƣớc 1: Bạn đang bán sản phẩm gì trên Website?

     

    Bƣớc 2: Khách hàng của bạn là ai? Họ đang ở đâu? à Chiến lược Seo Local

     

    Bƣớc 3: Liệt kê các từ khóa mà bạn cho rằng khách hàng có thể dùng để tìm kiếm. Các từ khóa cần chọn phải thích hợp và sát nghĩa với người dùng (Sử dụng Google Search Bõ để có thêm gợi ý của từ khóa)

     

    Bƣớc 4: Kiểm tra lưu lượng tìm kiếm các từ khóa đó trong 30 ngày gần đây.

     

    Bƣớc 5: Xác định xu hướng tìm kiếm từ khóa, xem lượng tìm kiếm tăng hay giảm trong 12 tháng qua, mức độ quan tâm của từng thành phố.

     

    Bƣớc 6: Đánh giá mức độ khó của từ khóa.

     

    Bƣớc 7: Lựa chọn từ khóa phù hợp.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    4. Tìm hiểu nhu cầu và cách đánh giá độ khó của từ khóa Seo.

     

    1. Sử dụng Google Keyword Planner: Kiểm tra lƣợng tìm kiếm hàng tháng và độ cạnh tranh:

     

    Dựa vào các chỉ số tìm kiếm hàng tháng ta xác định như sau:

     

    100 -> 1000: Độ khó bình thường

    1000 -> 10.000: Độ khó tương đối

    10.000 -> 100.000: Mức độ khó khá cao

     

    Dựa vào CPC và mức độ cạnh tranh:

     

    Khi ta kiểm tra tra ta chỉ thấy hiện Thấp, Trung bình, Cao.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1. Dựa vào kết quả tìm kiếm (SERP) và phân tích đối thủ SEO:

     

    • Chỉ số SERP (Search engine results page) là tổng số website cạnh tranh từ khoá. Chỉ số càng cao tương ứng cạnh tranh sẽ cao.

     

    • Hãy chú ý kết quả tìm kiếm xem sử in đậm, mức độ hiển thị của từ khoá của các đối thủ. Xem 1,2,3 trang nếu mức độ tối ưu càng dày đặc tức là từ khoá đó cạnh tranh cao, và được nhiều đối tác SEO.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1. Dựa vào kinh nghiệm, đánh giá 10 website đang đứng page 1

     

    • Kiểm tra Seo Onpage (Sử dụng Seoquake)
    • Check PageRank, Backlink, Internal Link (Liên kết nội), Domain Age, Domain Keyword…
    • Đánh giá chỉ số PR, Index.
    • Có nhiều kết quả từ các trang tin tức, Youtube trả về không?

     

    5.Tìm hiểu về 3 loại từ khóa trong 1 chiến dịch Seo.

     

    5.1Từ khóa thƣơng hiệu.

     

    Từ khóa mang tên thương hiệu của doanh nghiệp, cung cấp các thông tin về doanh nghiệp đến khách hàng.

     

    VD: Áo cưới thu thủy, Nhà hàng vạn tuế thăng long, Thời trang Xmen Shop…

     

    • Đây là loại từ khóa có chỉ số hiệu quả cao, dễ đẩy top, nên làm cho tất cả các chiến dịch Seo.

     

    5.2. Từ khóa thông tin.

     

    Là loại từ khóa cung các thông tin hữu ích về sản phẩm, dịch vụ đến khách hàng. Đây là loại từ khóa được khách hàng tìm kiếm nhiều nhất (Quyết định mua hàng thấp)

     

    VD: Seo là gì, bệnh thoái hóa khớp, tiêu chí khi lựa chọn từ khóa trong seo…

     

    • Từ khóa chung và khó.

     

    5.3. Từ khóa thƣơng mại.

     

    Là loại từ khóa miêu tả chính xác những thông tin khách hàng cần tìm. Khách hàng khi tìm kiếm từ khóa dạng này có nhu cầu mua hàng rất cao.

     

    VD: Khóa học seo tại hà nội, Iphone 5 16gb màu trắng, Điện thoại sky A850…

     

    • Từ khóa có độ khó trung bình, mang tính chất thương mại cao. Cần làm cho tất cả các chiến dịch.

     

    6. Cách chọn lọc và tối ƣu bộ từ khóa với các công cụ: Google Keyword Planner, Search Box.

     

    6.1Sử dụng Google Search Box để tìm kiếm những gợi ý cho bộ từ khóa.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Cách thức thực hiện

    • Truy cập google.com.vn gõ từ khóa để tìm các gợi ý cho bộ từ khóa.
    • Copy các từ khóa vào Google Keyword Planner để tiến hành phân tích

     

    6.2. Sử dụng Google Keyword Planner

     

    Bƣớc 1: Truy cập vào đường dẫn: https://adwords.google.com/ko/KeywordPlanner .

     

    Để sử dụng được Google Keyword Planner, Google bắt buộc bạn phải login vào tài khoảng AdWords của nó. Việc này khá dễ dàng nếu bạn nào đã có tài khoản Gmail.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Giao diện hiển thị yêu cầu đăng nhập tài khoản

     

    • Bƣớc 2: Lựa chọn Quốc gia, múi giờ, đơn vị tiền tệ sau đó bấm ”Tiếp tục”

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    • Bƣớc 3: Tài khoản được tạo thành công. Click ”Đăng nhập vào tài khoản Adwords”

     

    • Bƣớc 4: Màn hình chính của Google Adwords hiện ra. Click Công cụ & phân tích/Công cụ lập kế hoạch từ khóa.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    • Bƣớc 5: Click tùy chọn ”Nhận lưu lượng tìm kiếm cho danh sách từ khóa hoặc nhóm chúng thành nhóm quảng cáo”

     

    • Bƣớc 6: Tiến hành nhập các từ khóa cần kiểm tra vào ô tìm kiếm. Click ”Lấy lưu lượng tìm kiếm”

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Một lưu ý nhỏ cho các bạn muốn Google Keyword Planner trả về kết quả chính xác từng quốc gia cũng như ngôn ngữ tìm kiếm thì bạn nên lưu ý đến ô ”Nhắm mục tiêu”. Tại đây bạn sẽ lựa chọn ngôn ngữ của quốc gia muốn tìm kiếm.

     

    • Bƣớc 7: Google Keyword Planner sẽ hiện ra cho ta 2 thanh tab. Đó là “Ý tưởng nhóm quảng cáo” và “Ý tưởng từ khóa” với các từ khóa kèm theo thống kê chi tiết về lưu lượng tìm kiếm hàng tháng.

     

    • Bƣớc 8: Click vào biểu tượng nhỏ ở sau ô từ khóa để xem thống kế số lần tìm kiếm trong 12 tháng.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    • Bƣớc 9: Căn cứ vào số lượng tìm kiếm từ khóa hàng tháng + biều đồ thống kế số lần tìm kiếm trong 12 tháng (xu hướng tìm kiếm từ khóa) để chọn ra bộ từ khóa phù hợp.

     

    7. Kỹ thuật ghép từ khóa, cách lồng ghép từ khóa trong Title, Meta Description.

     

    VD1: www.skychinhhang.vn

     

    • Tiều đề : Điện Thoại Sky, Dien thoai Sky ® chính hãng uy tín nhất Việt Nam

     

    • Mô tả: Trung tâm phân phối điện thoại sky chính hãng với các dòng dien thoai sky cao cấp và giá cả cạnh tranh nhất Việt Nam. Bảo hành máy tận nhà cho khách hàng.

     

    • Từ khóa dien thoai sky & điện thoại sky được lặp lại 2 lần trong tiêu đề và mô tả 1 cách tự nhiên.

     

    VD2: www.vinamax.com.vn/dao-tao-seo

     

    Tiêu đề: Dao tao Seo | Khóa học Seo, Adwords Pro, Facebook Marketing

     

    Mô tả: Khóa đào tạo Seo, Adwords Pro, Facebook Marketing với giáo trình khoa học nhất VN. Cam kết hoàn trả 100% học phí nếu không giúp học viên kiếm được tiền.

     

    • Tiêu đề và mô tả chứa các từ khóa cần Seo được xuất hiện 1 cách tự nhiên.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    (*) Lưu ý:

    • Các từ khóa chính được xuất hiện và lặp lại 1 cách tự nhiên trong tiêu đề và mô tả website.
    • Tiêu đề và mô tả được viết hấp dẫn nhằm tăng khả năng click của người dùng.

     

    8. Hƣớng dẫn sử dụng công cụ check thứ hạng từ khóa.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    • Bƣớc 2: Điền thông tin Domain + từ khóa cần kiểm tra.

     

    • Lưu ý: Do từ khóa Seo trên Google.com.vn nên bạn tích bỏ chọn “Google.com, Bing.com, com”. Click More chọn “Việt Nam (.com.vn)”

     

    • Bƣớc 3: Chờ hệ thống phân tích và đưa ra kết quả.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Kết quả hiện thị đối với 2 từ khóa “dao tao seo, đào tạo seo” ứng với domain “vinamax.com.vn”

     

     

    THÔNG TIN LIÊN HỆ

    Vinamax Vietnam Joint-Stock Company

    Mobile:+84-466710888 +84-973213224

     

    Website: www.vinamax.com.vn / Email: [email protected]

    Tel: +84-462902912 | fax: +84-437557999.

    Site 1: 19/198st & 5th floor, Le Duc Tho, Mai Dich, Cau Giay, Ha Noi.

    Site 2: 3th floor, Km 15, 32 Highway, Hoai Duc, Ha Noi.

    Site 3: 55/8, Bui Thi Xuan Street, Ward 5, Tan Binh District, HCM City.

    Site 4: 2500 Texas Ave S., College Station, TX, US.

    Site 5: 2130 Technology Place, Long Beach, CA 90831.

     

    VINAMAX – GIÁ TRỊ MANG LẠI THƢƠNG HIỆU

     

    KEYWORD RESEARCH

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Nội Dung Bài Học

     

    1. Hành vi khách hàng khi tìm kiếm là gì?
    2. Tầm quan trọng của từ khóa trong 1 chiến lược Seo.
    3. Quy trình nghiên cứu và lựa chọn từ khóa.
    4. Tìm hiểu nhu cầu và cách đánh giá độ khó của từ khóa Seo.
    5. Tìm hiểu về 3 loại từ khóa trong 1 chiến dịch Seo: Brand keyword, Information Keyword ,

    Transaction Keyword.

    1. Cách chọn lọc và tối ưu bộ từ khóa với các công cụ: Google Keywords Planner, Search Box.
    2. Thực hành phân tích bộ từ khóa cho website bất kỳ.
    3. Kỹ thuật ghép từ khóa, cách lồng ghép từ khóa trong Title, Meta Description.
    4. Hướng dẫn sử dụng công cụ check thứ hạng từ khóa.

     

    1. Hành vi khách hàng khi tìm kiếm là gì?

     

    Tìm kiếm và chia sẻ là hai hành vi phổ biến nhất của người dùng Internet. Hơn 90% người dùng Internet sử dụng công cụ tìm kiếm. Do vậy, tiếp thị qua công cụ này sẽ rất hiệu quả.

     

    Khách hàng của bạn đang tìm kiếm trên Google, và phần lớn họ lựa chọn mua hàng từ website có mặt trên trang 1 Google. Việc xuất hiện trên trang 1 trong kết quả tìm kiếm của Google là rất quan trọng. Nó giống như việc bạn xuất hiện trước mắt khách hàng, khi họ đang có nhu cầu mua hàng.

     

    Có 2 cách để đưa website của bạn lên trang 1 Google: SEO và PPC. Trong đó, hình thức quảng cáo trả tiền cho Google (PPC – Pay Per Click) là biện pháp nhanh nhất để đưa website lên trang 1 Google.

     

    Khách hàng sử dụng internet để làm gì ?

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Khuynh hƣớng sử dụng phƣơng tiện truyền thông

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Thống kê tìm kiếm trên di động

     

    Tìm kiếm di động là một phần không thể tránh khỏi của tiếp thị kỹ thuật số như nếu thương hiệu không thích ứng với hành vi của người tiêu dùng thì họ có nguy cơ bị bỏ rơi nếu đối thủ cạnh tranh phản ứng nhanh hơn.Google đã dự đoán rằng tìm kiếm di động sẽ vượt qua máy tính để bàn trong một vài năm tới, vì vậy các doanh nghiệp nên thực sự có một chiến lược tìm kiếm di động ngay lúc này.

     

    • Một nghiên cứu của ComScore cho thấy tổng số tìm kiếm của người dùng Mỹ sử dụng điện thoại di động đã tăng 26% từ tháng 3 năm 2012 và tháng 12 năm 2012, từ 90.1 triệu đến 113.1 triệu tìm kiếm.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    • Tìm kiếm trên máy tính bảng đã tăng 19% từ tháng 4 năm 2012 và tháng 12 2012.

     

    • Trong khi đó, tìm kiếm máy tính để bàn đã giảm 6% trong giai đoạn tháng 11 năm 2011 và tháng 11 năm 2012.

     

    • Công ty Phân tích BIA / Kelsey đã dự đoán rằng các truy vấn tìm kiếm di động sẽ vượt qua truy vấn máy tính để bàn vào năm 2015.

     

    Thống kê tìm kiếm theo địa phƣơng

     

     

    Bạn / khách hàng của bạn đánh giá cao nhất hoạt động tiếp thị tìm kiếm nào?

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Thống kê truy cập từ Google

     

    2. Tầm quan trọng của từ khóa trong 1 chiến lƣợc Seo.

     

    • Từ khóa là những từ mà những người truy cập nhập vào trong những cỗ máy tìm kiếm dùng để tìm thấy thông tin từ những website. Điều quan trọng hàng đầu là website của bạn có được những cỗ máy tìm kiếm tốt xếp hạng những từ khóa phổ biến liên quan đến đề tài của website của bạn.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    • Sẽ không phải là giải pháp tốt khi tối ưu hóa những trang Web của bạn cho những từ khóa mà không ai sử dụng trong những cỗ máy tìm kiếm.

     

    • Hãy lựa chọn những từ khóa thực sự phù hợp với website của bạn và khả năng SEO của bạn, đừng nên lựa chọn những từ khóa chung chung với độ cạnh tranh quá cao vì:

     

    • Từ khóa chung chung có độ cạnh tranh cao => khó làm SEO.

     

    • Từ khóa chung chung có tỷ lệ chuyển đổi (tỷ lệ bán hàng) thấp: Ở cương vị người dùng, nếu bạn chỉ muốn mua giày thể thao Adidas, chắc chắn bạn sẽ tìm kiếm: Mua giày thể thao Adidas chứ không search: Giày thể thao.

     

    Làm sao để tìm từ khóa phù hợp?

     

    1. Hãy đứng ở góc độ người dùng để liệt kê ra các từ khóa họ sử dụng để tìm kiếm liên quan đến sản phẩm, dịch vụ của mình.

     

    1. Sử dụng các công cụ để có thêm các gợi ý về từ khóa, lưu lượng tìm kiếm cũng như xu hướng tìm kiếm từ khóa đó trong tương lai.

     

    1. Đánh giá mức độ cạnh tranh của từ khóa, lựa chọn những từ khóa phù hợp với chiến lược Seo của mình.

     

    • Lưu ý: Nếu khâu xác định từ khóa sai à Toàn bộ chiến dịch Seo không có ý nghĩa.

     

    3. Quy trình nghiên cứu và lựa chọn từ khóa.

     

    3.1. Quy trình nghiên cứu từ khóa.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    3.2. 6 Bƣớc nghiên cứu và lựa chọn từ khóa.

     

    Bƣớc 1: Bạn đang bán sản phẩm gì trên Website?

     

    Bƣớc 2: Khách hàng của bạn là ai? Họ đang ở đâu? à Chiến lược Seo Local

     

    Bƣớc 3: Liệt kê các từ khóa mà bạn cho rằng khách hàng có thể dùng để tìm kiếm. Các từ khóa cần chọn phải thích hợp và sát nghĩa với người dùng (Sử dụng Google Search Bõ để có thêm gợi ý của từ khóa)

     

    Bƣớc 4: Kiểm tra lưu lượng tìm kiếm các từ khóa đó trong 30 ngày gần đây.

     

    Bƣớc 5: Xác định xu hướng tìm kiếm từ khóa, xem lượng tìm kiếm tăng hay giảm trong 12 tháng qua, mức độ quan tâm của từng thành phố.

     

    Bƣớc 6: Đánh giá mức độ khó của từ khóa.

     

    Bƣớc 7: Lựa chọn từ khóa phù hợp.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    4. Tìm hiểu nhu cầu và cách đánh giá độ khó của từ khóa Seo.

     

    1. Sử dụng Google Keyword Planner: Kiểm tra lƣợng tìm kiếm hàng tháng và độ cạnh tranh:

     

    Dựa vào các chỉ số tìm kiếm hàng tháng ta xác định như sau:

     

    100 -> 1000: Độ khó bình thường

    1000 -> 10.000: Độ khó tương đối

    10.000 -> 100.000: Mức độ khó khá cao

     

    Dựa vào CPC và mức độ cạnh tranh:

     

    Khi ta kiểm tra tra ta chỉ thấy hiện Thấp, Trung bình, Cao.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1. Dựa vào kết quả tìm kiếm (SERP) và phân tích đối thủ SEO:

     

    • Chỉ số SERP (Search engine results page) là tổng số website cạnh tranh từ khoá. Chỉ số càng cao tương ứng cạnh tranh sẽ cao.

     

    • Hãy chú ý kết quả tìm kiếm xem sử in đậm, mức độ hiển thị của từ khoá của các đối thủ. Xem 1,2,3 trang nếu mức độ tối ưu càng dày đặc tức là từ khoá đó cạnh tranh cao, và được nhiều đối tác SEO.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1. Dựa vào kinh nghiệm, đánh giá 10 website đang đứng page 1

     

    • Kiểm tra Seo Onpage (Sử dụng Seoquake)
    • Check PageRank, Backlink, Internal Link (Liên kết nội), Domain Age, Domain Keyword…
    • Đánh giá chỉ số PR, Index.
    • Có nhiều kết quả từ các trang tin tức, Youtube trả về không?

     

    5.Tìm hiểu về 3 loại từ khóa trong 1 chiến dịch Seo.

     

    5.1Từ khóa thƣơng hiệu.

     

    Từ khóa mang tên thương hiệu của doanh nghiệp, cung cấp các thông tin về doanh nghiệp đến khách hàng.

     

    VD: Áo cưới thu thủy, Nhà hàng vạn tuế thăng long, Thời trang Xmen Shop…

     

    • Đây là loại từ khóa có chỉ số hiệu quả cao, dễ đẩy top, nên làm cho tất cả các chiến dịch Seo.

     

    5.2. Từ khóa thông tin.

     

    Là loại từ khóa cung các thông tin hữu ích về sản phẩm, dịch vụ đến khách hàng. Đây là loại từ khóa được khách hàng tìm kiếm nhiều nhất (Quyết định mua hàng thấp)

     

    VD: Seo là gì, bệnh thoái hóa khớp, tiêu chí khi lựa chọn từ khóa trong seo…

     

    • Từ khóa chung và khó.

     

    5.3. Từ khóa thƣơng mại.

     

    Là loại từ khóa miêu tả chính xác những thông tin khách hàng cần tìm. Khách hàng khi tìm kiếm từ khóa dạng này có nhu cầu mua hàng rất cao.

     

    VD: Khóa học seo tại hà nội, Iphone 5 16gb màu trắng, Điện thoại sky A850…

     

    • Từ khóa có độ khó trung bình, mang tính chất thương mại cao. Cần làm cho tất cả các chiến dịch.

     

    6. Cách chọn lọc và tối ƣu bộ từ khóa với các công cụ: Google Keyword Planner, Search Box.

     

    6.1Sử dụng Google Search Box để tìm kiếm những gợi ý cho bộ từ khóa.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Cách thức thực hiện

    • Truy cập google.com.vn gõ từ khóa để tìm các gợi ý cho bộ từ khóa.
    • Copy các từ khóa vào Google Keyword Planner để tiến hành phân tích

     

    6.2. Sử dụng Google Keyword Planner

     

    Bƣớc 1: Truy cập vào đường dẫn: https://adwords.google.com/ko/KeywordPlanner .

     

    Để sử dụng được Google Keyword Planner, Google bắt buộc bạn phải login vào tài khoảng AdWords của nó. Việc này khá dễ dàng nếu bạn nào đã có tài khoản Gmail.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Giao diện hiển thị yêu cầu đăng nhập tài khoản

     

    • Bƣớc 2: Lựa chọn Quốc gia, múi giờ, đơn vị tiền tệ sau đó bấm ”Tiếp tục”

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    • Bƣớc 3: Tài khoản được tạo thành công. Click ”Đăng nhập vào tài khoản Adwords”

     

    • Bƣớc 4: Màn hình chính của Google Adwords hiện ra. Click Công cụ & phân tích/Công cụ lập kế hoạch từ khóa.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    • Bƣớc 5: Click tùy chọn ”Nhận lưu lượng tìm kiếm cho danh sách từ khóa hoặc nhóm chúng thành nhóm quảng cáo”

     

    • Bƣớc 6: Tiến hành nhập các từ khóa cần kiểm tra vào ô tìm kiếm. Click ”Lấy lưu lượng tìm kiếm”

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Một lưu ý nhỏ cho các bạn muốn Google Keyword Planner trả về kết quả chính xác từng quốc gia cũng như ngôn ngữ tìm kiếm thì bạn nên lưu ý đến ô ”Nhắm mục tiêu”. Tại đây bạn sẽ lựa chọn ngôn ngữ của quốc gia muốn tìm kiếm.

     

    • Bƣớc 7: Google Keyword Planner sẽ hiện ra cho ta 2 thanh tab. Đó là “Ý tưởng nhóm quảng cáo” và “Ý tưởng từ khóa” với các từ khóa kèm theo thống kê chi tiết về lưu lượng tìm kiếm hàng tháng.

     

    • Bƣớc 8: Click vào biểu tượng nhỏ ở sau ô từ khóa để xem thống kế số lần tìm kiếm trong 12 tháng.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    • Bƣớc 9: Căn cứ vào số lượng tìm kiếm từ khóa hàng tháng + biều đồ thống kế số lần tìm kiếm trong 12 tháng (xu hướng tìm kiếm từ khóa) để chọn ra bộ từ khóa phù hợp.

     

    7. Kỹ thuật ghép từ khóa, cách lồng ghép từ khóa trong Title, Meta Description.

     

    VD1: www.skychinhhang.vn

     

    • Tiều đề : Điện Thoại Sky, Dien thoai Sky ® chính hãng uy tín nhất Việt Nam

     

    • Mô tả: Trung tâm phân phối điện thoại sky chính hãng với các dòng dien thoai sky cao cấp và giá cả cạnh tranh nhất Việt Nam. Bảo hành máy tận nhà cho khách hàng.

     

    • Từ khóa dien thoai sky & điện thoại sky được lặp lại 2 lần trong tiêu đề và mô tả 1 cách tự nhiên.

     

    VD2: www.vinamax.com.vn/dao-tao-seo

     

    Tiêu đề: Dao tao Seo | Khóa học Seo, Adwords Pro, Facebook Marketing

     

    Mô tả: Khóa đào tạo Seo, Adwords Pro, Facebook Marketing với giáo trình khoa học nhất VN. Cam kết hoàn trả 100% học phí nếu không giúp học viên kiếm được tiền.

     

    • Tiêu đề và mô tả chứa các từ khóa cần Seo được xuất hiện 1 cách tự nhiên.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    (*) Lưu ý:

    • Các từ khóa chính được xuất hiện và lặp lại 1 cách tự nhiên trong tiêu đề và mô tả website.
    • Tiêu đề và mô tả được viết hấp dẫn nhằm tăng khả năng click của người dùng.

     

    8. Hƣớng dẫn sử dụng công cụ check thứ hạng từ khóa.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    • Bƣớc 2: Điền thông tin Domain + từ khóa cần kiểm tra.

     

    • Lưu ý: Do từ khóa Seo trên Google.com.vn nên bạn tích bỏ chọn “Google.com, Bing.com, com”. Click More chọn “Việt Nam (.com.vn)”

     

    • Bƣớc 3: Chờ hệ thống phân tích và đưa ra kết quả.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Kết quả hiện thị đối với 2 từ khóa “dao tao seo, đào tạo seo” ứng với domain “vinamax.com.vn”

     

     

    THÔNG TIN LIÊN HỆ

    Vinamax Vietnam Joint-Stock Company

    Mobile:+84-466710888 +84-973213224

     

    Website: www.vinamax.com.vn / Email: [email protected]

    Tel: +84-462902912 | fax: +84-437557999.

    Site 1: 19/198st & 5th floor, Le Duc Tho, Mai Dich, Cau Giay, Ha Noi.

    Site 2: 3th floor, Km 15, 32 Highway, Hoai Duc, Ha Noi.

    Site 3: 55/8, Bui Thi Xuan Street, Ward 5, Tan Binh District, HCM City.

    Site 4: 2500 Texas Ave S., College Station, TX, US.

    Site 5: 2130 Technology Place, Long Beach, CA 90831.

     

    VINAMAX – GIÁ TRỊ MANG LẠI THƢƠNG HIỆU


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Bài giảng SEO – Bài 3 SEO Onpage

    Bài giảng SEO – Bài 3 SEO Onpage

    Bài giảng SEO – Bài 3 SEO Onpage

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Bài giảng SEO – Bài 5 SEO copywriting


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/B%C3%A0i-gi%E1%BA%A3ng-SEO-B%C3%A0i-3-SEO-Onpage.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài giảng SEO – Bài 3 SEO Onpage

     

    BUỔI 03 – SEO ONPAGE

     

    Nội Dung Buổi Học

     

    1. Seo Onpage là gì? Các công việc của Seo Onpage.

     

    1. Các tiêu chí về tên miền. Cách lựa chọn tên miền tối ưu cho Seo.

     

    1. Domain Authority là gì? Phương pháp tăng chỉ số Domain Authority.

     

    1. Kỹ thuật viết tiêu đề, mô tả cho website.

     

    1. Cách thức tối ưu hóa hình ảnh.

     

    1. HTML và XML Sitemaps. Kỹ thuật tạo sitemap XML.

     

    1. Tìm hiểu về Rich Snippet. Các loại Rich Snippet thông dụng. Cài đặt Rich Snippet &Authorship.

     

    1. CTR là gì? Cách thức tăng tỷ lệ CTR trên Google Search.

     

    1. Seo Onpage Là Gì ?

     

    Seo Onpage là quá trình tối ưu hóa website và nội dung các trang trong website nhắm giúp trang web của bạn trở nên thân thiện hơn với các bộ máy tìm kiếm.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Điều này có ý nghĩa quan trọng khi làm SEO vì các SE sẽ đánh giá cao trang web của bạn và gia tăng vị trí xếp hạng trên các SE nếu bạn thực hiện Onpage tốt.

     

    Một Website tốt cần tối ưu cơ bản các vấn đề sau :

     

    • Tối ưu thẻ tiêu đề.

     

    • Tối ưu thẻ meta keywords.

     

    • Tối ưu thẻ mô tả.

     

    • Tối ưu hóa các thẻ heading.

     

    • Tối ưu SEO Friendly (Đường dẫn thân thiện)

     

    • Tối ưu hình ảnh.

     

    • Tối ưu mật độ từ khóa (keywords density).

     

    • Xây dựng sitemap cho website.

     

    • Tối ưu hóa về cấu trúc liên kết nội bộ.

     

    • Tối ưu tốc độ tải trang .

     

    1. Các tiêu chí về tên miền. Cách lựa chọn tên miền trong Seo Tiêu chí 1: Càng ngắn càng tốt

     

    Mặc dù một tên miền ngắn thì rất khó đăng ký hiện nay ( tất cả tên miền .com,.net,.org có ít hơn 4 ký tự đều đã được đăng ký hết ), nhưng trừ khi bạn muốn tên miền là tên đầy đủ của công ty bạn, bạn nên chọn tên miền ngắn nhất có thể được ( msn.com, hpc.com, …). Tên miền ngắn thì dễ nhớ, dễ gõ địa chỉ, và dễ dàng khi cần thiết kế nhãn hiệu, logo…

     

    Tiêu chí 2: Tên miền chưa từ khóa (Domain Keyword)

     

    • com

     

    • com

     

    Tiêu chí 3: Dễ nhớ

     

    Bạn sẽ dễ dàng để nhớ các tên nhu Art.com, Business.com… Bạn cũng có thể nhớ những tên đặc biệt như Yahoo.com, Amazon.com hay Google.com. Những tên miền có một ý nghĩa đặt biệt, và khi phát âm giàu âm điệu, dễ nghe, dễ đọc thì sẽ dễ nhớ hơn. Những tên miền ngộ nghĩnh thì cũng dễ nhớ ( Alibaba.com, Umbala.com,…).

     

    Tiêu chí 4: Không gây nhầm lẫn

     

    Một tên miền tốt phải không tương tự hoặc dễ gây nhầm lẫn với tên miền sẵn có. Nếu tên miền sẵn có là một thương hiệu đã được đăng ký, bạn có thể gặp rắc rối khi sử dụng tên miền tương tự. Một khía cạnh cần phải lưu ý là tên miền của bạn cần phải dễ đọc khi bạn phải đọc tên miền cho ai đó qua

     

    điện thoại. Đừng dùng các dấu gạch ngang (-) trong tên miền của bạn (trừ khi bắt buộc), bởi vì rất dễ nhầm lẫn khi đọc và và gõ các tên miền loại này.

     

    VD: G7-group.com

     

    Tiêu chí 5: Khó viết sai.

     

    Nếu mọi người có thể viết sai cái gì đó, họ sẽ viết sai! Tên miền càng dài và càng phức tạp thì càng nhiều khả năng bị viết sai. Nếu tên miền của doanh nghiệp bạn dài hoặc rắc rối, bạn sẽ mất đi nhiều khách hàng. Một số kẻ sẽ lợi dụng sự nhầm lẫn của người truy cập khi gõ sai một địa chỉ của để chỉ đến một website khác.

     

    VD: hyundaicounty.com/ – Tên miền dễ viết sai.

     

    Tiêu chí 6: Tên miền phải liên quan đến tên hoặc lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp bạn

     

    Ví dụ: Công ty hoạt động trong lĩnh vực thiết kế nội thất – thietkenoithat.com

     

    Tiêu chí 7: Tên miền phải xây dựng dựa trên khách hàng mục tiêu

     

    Với rất nhiều phần đuôi của tên miền hiện nay, nguời sử dụng interrnet phần lớn vẫn quen thuộc với những tên miền .com, .net, .org. Nếu khách hàng mục tiêu của bạn là toàn cầu, tên miền .COM,

    .NET sẽ có lợi cho bạn. Nếu bạn muốn nhấn mạnh doanh nghiệp bạn ở một quốc gia, bạn sẽ xem xét để có một tên miền quốc gia ( .VN, .UK, .DE,…) và đó là sự chọn lựa đúng đắn của bạn.

     

    3.           Domain Authority là gì? Phương pháp tăng chỉ số Domain Authority.

     

    3.1. Domain Authority là gì?

     

    • Domain Authority là một chỉ số do SEOMOZ đưa ra để xác định độ uy tín (độ trust) và độ mạnh của một tên miền hay một website.

     

    • Khác với PA (Page Authority) chỉ tính cho một trang web cụ thể( webpage), Domain Authority được tính cho toàn bộ website. Đánh giá dựa trên 3 yếu tố: Tuổi đời domain, mức độ phổ biến tên miền, kích thước website.

     

    3.1.1. Domain Age – Tuổi đời domain.

     

    Tuổi đời domain nghĩa là thời gian tính từ ngày khởi tạo đến thời điểm hiện tại. Tuổi đời domain càng cao thì các máy tìm kiếm càng tin tưởng và đánh giá cao và tác động tích cực đến Domain Authority.

     

    3.1.2. Domain Popularity – Tính phổ biến của domain

     

    Được xác định thông qua số lượng backlink và chất lượng backlink trỏ về website (Có nhiều backlink tự nhiên)

     

    3.1.3. Domain Size (Độ lớn của domain)

     

    Nói cho dễ hiểu, thì nếu domain của bạn càng có nhiều trang được Google hay các máy tìm kiếm khác index nhiều thì Domain Authority của bạn càng có khả năng cải thiện, điều đó đồng nghĩa với “size” của domain bạn càng tốt hơn. Thêm một yếu tố nữa, đó là nếu bạn càng có nhiều link trỏ đến

     

    website của bạn (inbound link) thì nó sẽ tốt hơn để cải thiện domain size. Mà muốn có nhiều inbound link, nhiều trang được index thì không có gì khác ngoài việc tạo nội dung thật chất lượng và đa dạng.

     

    3.2. Phương pháp tăng chỉ số Domain Authority.

     

    3.2.1. Guest Blogging – Viết blog cộng sinh.

     

    Hình thức viết bài trên các Blog nổi tiếng có nhiều người truy cập. Chủ Blog cho phép chèn backlink dofollow trỏ về website riêng của mình. Nâng cao chất lượng của Backlink.

     

    3.2.2. Sử dụng Social Bookmarking

     

    Hình thức gửi bài (submit link) lên các trang mạng xã hội: Facebook, Twiter, Tumblr…

     

    3.2.3.Tham gia các Forum.

     

    Tham gia viết bài trên các Forum (cho phép chèn link vào chữ ký hoặc bài viết ) và tham gia thảo luận với mọi người trên đó.

     

    3.2.4. Xây dựng liên kết nội bộ thật tốt

     

    Công thức: Tối ưu liên kết nội bộ -> cải thiện Page Authority -> tác động lên Domain Authority.

     

    3.2.5.Cập nhật nội dung thường xuyên

     

    3.3. Cách kiểm tra Domain Authority

     

    Cài đặt addon Mozbar

     

    Trình duyệt firefox

     

    https://addons.mozilla.org/vi/firefox/tag/mozbar

     

    Trình duyệt chrome.

     

    https://chrome.google.com/webstore/detail/mozbar/eakacpaijcpapndcfffdgphdiccmpknp

     

    4.           Kỹ thuật viết tiêu đề và mô tả cho website.

     

    – Độ dài tiêu chuẩn:

     

    • Title < 65 ký tự.

     

    • Metadescription < 160 ký tự.

     

    • Chứa từ khóa cần Seo, xuất hiện tại vị trí đầu tiên trong thẻ tiêu đề.

     

    • Rõ ràng, mang tính miêu tả nội dung, sản phẩm dịch vụ hay website.

     

    • Nên sử dụng tiếng việt có dấu.

     

    • Bao quát hết nội dung của bài viết, website.

     

    • Sử dụng các cụm từ có lợi cho khách hàng: khuyến mại, giảm giá, dịch vụ tốt, chất lượng cao, chăm sóc tận tình… Nhưng không nên quá lạm dụng.

     

    • Sử dụng các từ ngữ nhấn mạnh: Duy nhất, số 1…

     

    • Có chứa các từ ngữ mang tính chất hành động (Mua ngay, click ngay…), Tên sản phẩm đầy đủ – Thường áp dụng cho các trang bán hàng.

     

    • Chứa tên thương hiệu.

     

    • Hấp dẫn, nhìn phát bấm luôn.

     

    Công thức viết Title cho sản phẩm kinh doanh online

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Công thức viết Meta Description cho sản phẩm kinh doanh online

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    5.           Kỹ thuật tối ưu hóa hình ảnh.

     

    1 – Đặt tên file chứa từ khóa.

     

    2 – Sử dụng dấu gạch dưới trong tên file.

     

    VD: ten-hinh-anh

     

    • – Kích thước hình ảnh (tối thiểu 320 pixel, tối đa 1280 px).

     

    • – Định dạng tỷ lệ: hình vuông hoặc tỷ lệ 4:3 hoặc 16:10

     

    • – Sử dụng Alt và Title chứa từ khóa cho hình ảnh.

     

    • – Sử dụng text gần hình ảnh chứa từ khóa.

     

    • – Nội dung hình ảnh phải phù hợp với từ khóa.

     

    6.           HTML và XML Sitemaps. Kỹ thuật tạo sitemap XML.

     

    7.1. Sitemap là gì?

     

    Sitemap là 1 sơ đồ của website giúp cho người dùng và Google dễ dàng trong việc thực hiện tìm kiếm nhanh để tìm ra thông tin cần thiết cũng như trong việc di chuyển thông qua các đường link trên website của bạn. Nhiệm vụ của sitemap là hướng dẫn cho các công cụ tìm kiếm thu thập thông tin của website một cách hiệu quả và cập nhật những thay đổi trên website của bạn.

     

    Sitemap có 2 loại:

     

    Sitemap cho người dùng: Giúp người dùng dễ dàng tìm kiếm nhanh chuyên mục cần thiết. Sitemap cho người dùng có đuôi .html.

     

    Sitemap cho Search Engine:

     

    (Bộ máy tìm kiếm gọi tắt là SE) là nơi mà các SE đọc đầu tiên, từ đó sẽ đi đến các link trong website của bạn, lúc đó quá trình index sẽ nhanh hơn bình thường. Sitemap cho SE thường có đuôi là xml.

     

    7.2. Cách Tạo Sitemap.

     

    Bước 1:

     

    Vào địa chỉ : http://www.xml-sitemaps.com

     

    • Điền domain cần tạo sitemap.
    • Chọn thông số là daily, weekly…ở ô Change frequency
    • Tại Priority : bạn có 2 lựa chọn là tự động thiết lập hoặc thiết lập bằng tay. Chọn Automatically

    Calculated Priority

    • Bấm vào: Start
    • Chờ chạy xong, rất nhanh nếu website bạn đơn giản và ít trang và ngược lại.

     

    Bước 2: Down 5 file: sitemap.xml, ror.xml, sitemap.html và urllist.txt về máy:

     

    Bước 3: Upload lên root (ngang với public.html, index.php , index.asp, index.html…) và verify sitemap.

     

    • Lưu ý: Sử dụng phần mềm File Zilla để upload.

     

    – Link dowload phần mềm: https://filezilla-project.org/download.php

     

    7.           Tìm hiểu về Rich Snippet. Cài đặt Rich Snippet & Authorship.

     

    8.1. Rich Snippets là gì ?

     

    Rich Snippet là thông tin hiển thị trên kết quả trả về của bộ máy tìm kiếm (Google, Yahoo, Bing, …) được thể hiện dưới dạng Sao, hình ảnh, xếp hạng đánh giá… nhằm làm tăng độ nổi bật của trang web.

     

    8.2. Lợi ích của Rich Snippets.

     

    • Có thêm nhiều thông tin trong kết quả tìm kiếm, bên cạnh: Tiêu đề, Url, Mô tả.

     

    • Tăng độ nổi bật của website –> tăng tỷ lệ click vào website đó.

     

    • Tăng độ tin tưởng của khách hàng vào website.

     

    • Làm nổi bật kết quả tìm kiếm trên Google à Tăng tỷ lệ CTR

     

    8.3. Các loại Rich Snippets.

     

    • Author – Hiển thị đường link dẫn tới tác giả kèm theo ảnh cá nhân và tên của tác giả bài viết. Thông tin này giúp người dùng xác định được ai là người viết bài này, và nếu bạn sử dụng Google Plus thì có thể cho phép hiển thị ảnh avatar và link trỏ tới trang cá nhân trên Google Plus.

     

    • Breadcrumbs – Hiển thị link điều hướng trong chuyên mục bài viết. Công dụng của nó là giúp người tìm kiếm hiểu rõ bài viết đó nằm trong chuyên mục nào và cấu trúc liên kết dẫn tới nó.

     

    • Event – Hiển thị các thông tin quan trọng của những sự kiện mà bạn đang tổ chức và đăng nó lên Các thông tin này bao gồm tên event, thời gian diễn ra, thời gian kết thúc, địa điểm tổ chức event.

     

    • Organizations – Hiển thị thông tin của cơ quan, tổ chức sở hữu website. Các thông tin này bao gồm tên tổ chức, địa chỉ văn phòng, số điện thoại và đường dẫn tới website.

     

    • People – Hiển thị nơi làm việc và vị trí làm việc của một cá nhân nào đó.

     

    • Products – Nếu bạn là một người bán hàng trên mạng thì cũng có thể thêm các thông tin cần thiết về sản phẩm của mình trên máy tìm kiếm như giá tiền, đánh giá.

     

    • Recipes – Đây là thông tin thú vị dành cho các blog chuyên về ẩm thức và dạy nấu ăn đây. Tính năng này sẽ hiển thị những thông tin quan trọng của một bài viết chuyên về ẩm thực như thời gian hoàn thành, lượng calories có trong món ăn và thông tin đánh giá bài viết.

     

    • Review – Hiển thị giá thành sản phẩm và xếp hạng đánh giá cho sản phẩm đó. Thích hợp với các blog marketing hay affiliate.

     

    • Software Application – Khi bạn đăng một ứng dụng hay phần mềm nào đó lên website và muốn hiển thị thông tin liên quan đến ứng dụng ngoài kết quả tìm kiếm thì chúng ta sẽ sử dụng cái này. Nó sẽ hiển thị một hình ảnh tượng trưng cho ứng dụng, kèm theo đó là giá tiền của ứng dụng đó.

     

    • Facebook Share – Mặc định khi tiến hành chia sẻ một liên kết nào đó lên Facebook, liên kết đó sẽ tự động hiển thị tiêu đề, hình ảnh và trích đoạn giới thiệu. Thông thường thì chúng ta không thể kiểm soát những thông tin này để hiển thị theo ý muốn. Nhưng giờ đây bạn có thể làm được điều đó với Rich Snippets bao gồm tùy chỉnh tiêu đề, trích đoạn giới thiệu và hình ảnh đại diện với Rich

    Snippets. Cái này được gọi theo 1 cái tên khác dành riêng cho nó là Facebook Open Graph.

     

    8.4. Hướng dẫn hiển thị avatar trên máy tìm kiếm

     

    8.4.1. Mục đích của việc thiết lập Google Authorship cho Website:

     

    • Tăng tính tin cậy và minh bạch của nội dung đăng trên website khi xuất hiện trên kết quả tìm kiếm.

     

    • Thu hút người click vào đường dẫn trên kết quả bài tìm kiếm để đọc bài viết nhiều hơn (đặc biệt là đối với những tác giả có uy tín và tên tuổi).

     

    • Là một tiêu chí xếp trustrank của website.

     

    • Hỗ trợ cho SEO.

     

    • Thuận lợi hơn trong việc kết nối và chia sẻ.

     

    • Bản thân tác giả sẽ có nhiều cơ hội được đưa vào vòng kết nối trên Google+.

     

    8.4.2. Điều kiện cần

     

    • Tài khoản Google+ dành cá nhân: profile thông tin đầy đủ, ảnh avatar rõ mặt.

     

    • Địa chỉ website muốn thiết lập quyền tác giả.

     

    • Email dùng để đăng ký (Tốt nhất nên dùng email đuổi tên miền website)

     

    8.4.3. Các bước thực hiện:

     

    Bước 1: Chỉnh sửa hồ sơ Google+

     

    Lựa chọn 1: Nếu bạn có địa chỉ email cùng domain với website

     

    • Truy cập https://plus.google.com/authorship, điền email của bạn và gửi cho Google. Bạn sẽ chỉ cần làm điều này 1 lần. Email của bạn sẽ xuất hiện trong mục Work trong tài khoản Google+ của bạn. Đồng thời domain blog sẽ xuất hiện trong mục Contributor (Cộng tác viên cho)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Lựa chọn 2: Nếu bạn không có địa chỉ email cùng domain với website.

     

    Vào mục Hồ sơ –> Giới thiệu –> Liên kết và click chỉnh sửa. Click vào “Thêm liên kết tùy chỉnh” trong mục “Cộng tác viên cho”. Click vào để thêm tiêu đề, đường dẫn website của bạn và bấm chọn lưu.

     

    Bước 2: Cài đặt Google Authorship cho website.

     

    Thêm thẻ sau vào giữa cặp thẻ <head>…</head> trong website:

     

    <link href=”Link google plus profile”rel=”author” />

     

    Thay chữ “Link google plus profile” thành link dẫn tới trang cá nhân Google Plus cá nhân:

     

    VD: <link href=”https://plus.google.com/u/0/112328556900857035679/about” rel=”author”>

     

    Bước 3: Kiểm Tra.

     

    Truy cập http://www.google.com/webmasters/tools/richsnippets để kiểm tra nó có hiện avatar trên website hay không.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1. CTR là gì? Cách thức tăng tỷ lệ CTR trên Google Search.

     

    • CTR là gì?

     

    Click Through Rate (CTR) trên Google Search nghĩa là tỷ lệ nhấp vào link so với tần suất hiển thị và tất nhiên nó sẽ biểu diễn dưới đơn vị phần trăm. CTR giúp cải thiện thứ hạng trên máy tìm kiếm cũng như tăng giá trị cho một từ khóa mà bạn đang giữ top. Vị trí của website bạn càng cao trên kết quả tìm kiếm thì tỷ lệ CTR cũng càng cao, nhưng đôi khi vị trí website lại không phải là yếu tố duy nhất ảnh hưởng đến tỷ lệ CTR mà sẽ phụ thuộc khá nhiều về những thành phần khác như Title, Meta Descriptions, Rich Snippets…

     

    9.2. Cách thức tăng tỷ lệ CTR

     

    1. Viết tiêu đề hấp dẫn, gây tò mò.

     

    1. Tối ưu thẻ thẻ meta description.

     

    1. Sử dụng Google Rich Snippets.

     

    1. Hiển thị avatar trên Google với Google Authorship.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Bài giảng SEO – Bài 5 SEO copywriting

    Bài giảng SEO – Bài 5 SEO copywriting

    Bài giảng SEO – Bài 5 SEO copywriting

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Bài giảng SEO – Bài 6 Social bookmark + forum seeding


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/B%C3%A0i-gi%E1%BA%A3ng-SEO-B%C3%A0i-5-SEO-copywriting.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài giảng SEO – Bài 5 SEO copywriting

     

     

    BUỔI 4 – SEO COPYWRITING

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    I. TÌM HIỂU VỀ GOOGLE PANDA.

     

    Google Panda: Là một thuật toán của Google, để thay đổi kết quả xếp hạng tìm kiếm các website trên Google. Google Panda là bộ lọc quan trọng để cải tiến các kết quả tìm kiếm mới của Google .

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Khi Google panda mới ban hành và cập nhật thì Google đã nhận được hàng trăm nghìn email khiếu nại từ các website về việc họ bị ảnh hưởng bởi kết quả tìm kiếm thay đổi. Google giải thích rằng tất cả là nhằm đưa đến những kết quả có lợi cho người dùng và đã đưa ra 23 luận điểm đánh giá cho một website chất lượng.

     

    • Lịch Sử

     

    • Google panda xuất hiện từ tháng 2 năm 2011 và đến nay được update qua 18 phiên bản khác nhau (mới nhất là panda 3). Google Panda ra đời là để phục vụ người dùng hiệu quả hơn, cung cấp

     

    những website có nội dung chất lượng hơn. Và có 4 tiêu chí chính trong thuật toán Google Panda mà chúng ta cần lưu ý:

     

    • Google panda sẽ loại bỏ những trang có nội dung rác, chất lượng thấp.

     

    • Panda sẽ lọc các trang có tỷ lệ Bounce rate cao (tỷ lệ thoát).

     

    • Panda xét tỉ lệ khách hàng quay trở lại.

     

    • Panda xét thêm thời gian online trên website.

     

    (*) Cách phòng tránh Google Panda

     

    • Viết nội dung chất lượng.

     

    • Chỉnh sửa, xóa bỏ những nội dung có giá trị thấp/trùng lặp.

     

    • Tránh trùng lặp tiêu đề và mô tả giữa các bài viết, chuyên mục bên trong website.

     

    • Tăng cường liên kết nội bộ đến các nội dung liên quan (Giúp giảm chỉ số bounce rate và time onsite)

     

    • Tăng tỷ lệ CTR bằng cách viết tiêu đề và mô tả trang hấp dẫn.

     

    II. TỪ KHÓA – KEYWORD DENSITY

     

    2.1. Đặt Từ khóa trong bài viết như thế nào là tốt nhất?

     

    Vị trị đặt từ khóa và tỷ lệ từ khóa trong bài viết là điều rất quan trong khi Seo Copywriting cho website. Có nên chèn quá nhiều keywords trong nội dung bài viêt? Bao nhiêu keywords trong một bài viết thì đủ… là câu hỏi mà nhiều Copywriter luôn thắc mắc.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2.1.1. Từ khoá trong tên miền của bạn (Keyword Domain)

     

    Tên miền chứa từ khóa chính có thể có một tác động rất lớn về mặt tâm lý người dùng và các Search Engine.

     

    Ví dụ: http://hocketoang7.com/ (Tile chứa từ khóa hoc ke toan)

     

    2.1.2. Từ khoá trong URL của trang web của bạn.

     

    Khi đặt tên trang web của bạn, chứ không phải cho họ một số tên lạ, đặt từ khóa chính của bạn trong URL.

     

    Ví dụ: http://vinamax.com.vn/marketing-online/

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2.1.3. Từ khoá trong Title.

     

    Đưa từ khóa của bạn trong tiêu đề không chỉ giúp các độc giả nắm bắt được nội dung muốn truyền tải của bài viết mà còn rất tốt cho các Search Engine.

     

    Ví dụ: Học kế toán, Trung tâm đào tạo kế toán số 1 Hà Nội

     

    Title có chứa 2 từ khóa học kế toán & đào tạo kế toán đồng thời giúp cho độc giả nắm bắt được thông tin về nội dung website.

     

    2.1.4. Từ khoá trong các thẻ meta mô tả .

     

    • Các công cụ tìm kiếm thông thường xem xét 150 ký tự đầu tiên của từ khóa mô tả, do đó, bạn có một không gian hạn chế để chèn các từ khóa của bạn. Hãy chắc chắn rằng để kết hợp các từ khóa của bạn phải lên phía trước trong mô tả của bạn.

     

    • Sử dụng các mô tả thẻ meta để viết một câu hấp dẫn bằng cách sử dụng các từ khóa chính của bạn để cung cấp cho biết thêm chi tiết cho độc giả và làm cho họ muốn click vào nó và có một cái nhìn tại trang mục tiêu.

     

    2.1.5. Từ khóa trong câu đầu tiên trong đoạn đầu tiên .

     

    Một ý tưởng tốt là để chèn cụm từ khóa của bạn trong câu đầu tiên trong đoạn đầu tiên, về cơ bản trong vòng 100 ký tự đầu tiên.

     

    2.1.6. Từ khóa lồng ghép trên nội dung của trang .

     

    • Lồng ghép từ khoá chính của bạn trong suốt trang và sử dụng các cụm từ khác có liên quan mà thường có thể đi lên khi nói về chủ đề của từ khoá chính của bạn.

     

    • Giữ mật độ từ khóa là 1% – 1,25%, có nghĩa rằng các từ khóa sẽ xuất hiện 1-1,25 lần cho mỗi 100 từ trên một trang. Bạn tập trung vào văn bản của bạn và giữ cho các độc giả của bạn trong tâm trí. Khi thực hiện xong, trở lại và tiếp tục đặt các từ khóa khác của bạn trên tất cả các trang.

     

    2.1.7. Từ khóa xung quanh khu vực ảnh mô tả.

     

    2.2. Mật Độ Từ Khóa.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    • Mật độ từ khóa trên trang : 0.7% – 2% và 3% cho các từ khóa liên quan như đồng nghĩa, sát nghĩa, mở rộng, cụm từ, lệch dấu (đào tạo seo – dao tao seo)

     

    • Mật độ từ khóa trên thư mục : 2-5% cho chính xác và 2% cho phần liên quan.

     

    • Mật độ từ khóa menu : 0.2-1%

     

    • Mật độ từ khóa ảnh, video, media : 0,1-1% và 0.5%

     

    • Mật độ từ khóa trong Domain, URL, Title, Description, H1,H2 : 0,3-0,3% và 0,4%.

     

    • Xuất hiện 1 lần ở đầu, 2 lần ở giữa và 1 lần ở cuối.

     

    (*) Lưu ý:

     

    • Nên viết nội dung sao cho từ khóa xuất hiện 1 cách tự nhiên nhất, tránh việc nhồi nhét không tự nhiên gây ức chế cho người đọc và bị google đánh giá Spam từ khóa.

     

    2.3. Độ Dài Tiêu Chuẩn Các Tiêu Chí Trong Seo

     

    • Tiêu đề chứa từ khóa < 65 ký tự.

     

    • Mô tả có nội dung tương tự hoặc giống tittle < 155 ký tự.

     

    • Độ dài của Alt Image cũng không quá dài nên < 60 kí tự.

     

    III. TIÊU ĐỀ (TITLE) VÀ KỸ NĂNG VIẾT TITLE.

     

    Title là thành phần khá quan trọng, nó đóng góp > 50% sự thành công của một bài viết. Do vậy, khi bắt đầu một bài viết hãy dành thời gian nhiều hơn để chăm chút thành phần này mặc dù nó rất đơn giản, đôi khi chỉ là một câu ngắn gọn, một cụm từ hay thậm chí một từ!

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    3.1. Các Yếu Tố Cơ Bản Của Title.

     

    • Ngắn gọn nhưng miêu tả đầy đủ nội dung.

     

    • Chứa từ khóa chính mà bạn đang focus.

     

    • Hấp dẫn, nhìn phát bấm vào luôn.

     

    • Không trùng lặp với các tiêu đề bài viết đã có ở trên mạng.

     

    • Không lạm dụng phương pháp cường điệu “Giật Tít” vô tội vạ.

     

    • Nội dung tiêu đề và bài viết phải liên quan, tránh trường hợp tiêu đề và nội dung không ăn khớp.

     

    3.2. 8. Yếu Tố Cốt Lõi Trong Title Copywriting.

     

    • Có ngay từ khóa cần Seo ở trước Title.

     

    • Không dài quá 70 ký tự.

     

    • Nêu bật được nội dung chính của bài viết.

     

    • Độc đáo và lạ, khó trùng lặp, tránh các xu thế giật tit vô cảm của báo chí hiện tại.

     

    • Không dùng sai từ biểu cảm khác chuyên mục (Không dùng từ nóng ở các chuyên mục nghiêm túc).

     

    • Không “Treo đầu dê bán thịt chó”.

     

    • Tuyệt đối tránh sai chính tả hay dùng từ ngữ khó hiểu.

     

    3.3. Tìm Hiểu Về Cách Giật Tit Cho Title

     

    1. Cho con số vào tiêu đề

     

    • Ví dụ : 9 cách làm link hiệu quả nhất hiện nay.

     

    1. Tính từ và Trạng từ

     

    • Ví dụ : Học Seo dễ dang với Ebook của Vinamax.

     

    1. Thời gian và Tiền bạc

     

    • Ví dụ : Kiếm 30 triệu 1 tháng nhờ đi học SEO

     

    1. Cho câu hỏi 5W và 1H (Who, What, Where, When, Why, How)

     

    • Ví dụ : Liệu có thể SEO 1 tháng lên top 3 từ khóa hot?

     

    1. Thuật ngữ và từ mới mẻ
    • Ví dụ : Tiếp thị vòng lặp khép kín là gì?

     

    1. Nhắm vào mục tiêu cụ thể

     

    • Ví dụ : Dành cho SEOPRO : Chiến lược SEO địa điểm nhanh.

     

    1. Người nổi tiếng

     

    • Ví dụ : Bảo Thy đi học Seo.

     

    1. Cảnh báo.

     

    • Ví dụ : Coi chừng tiêu với làm SEO bằng phần mềm bắn link.

     

    1. Tips, Trick, Bí mật

     

    • Ví dụ : 12 Bí mật về SEO năm 2013 sẽ làm web bạn lên top vù vù.

     

    1. Cường điệu hóa vấn đề

     

    • Ví dụ : 5 năm nữa một là kinh doanh online và 2 là đừng kinh doanh nữa.

     

    1. Phép so sánh

     

    • Ví dụ : Bán nước chè thu nhập cao hơn cả tổng giám đốc.

     

    1. Promotion / khuyến mãi

     

    • Ví dụ : Giảm 80% khóa học Seo, Google adwods, FB marketing.

     

    1. Câu chuyện bản thân/ Trải nghiệm

     

    • Ví dụ : Tôi đã leo lên top 1 như thế nào

     

    1. Giới hạn độ tuổi (hay làm với title viral)

     

    • Ví dụ : Chỉ dành cho 18+.

     

    1. Giật tít với tính từ và trạng từ nóng

     

    • Ví dụ : Phát kinh với Video clip của Starbucks

     

    1. Báo cáo thống kê, nguồn tin cậy
    • Ví dụ : Báo cáo của Nielson về top 10 website truy cập lớn nhất VN

     

    1. Đúc kết, tổng quan.

     

    • Ví dụ : Ngành Seo Việt nam năm 2012.

     

    1. Tạo ra sự bất ngờ liên tưởng

     

    • Ví dụ : Đến Ngọc Trinh cũng gọi bằng cụ !

     

    1. Ăn theo chủ đề HOT hiện tại

     

    • Ví dụ : Cuộc thi SEO IDOLS việt nam 2013.

     

    1. Sử dụng kỹ thuật che dấu

     

    • Ví dụ : Sự thật về thơ ấu của Ngọc Trinh.

     

    1. Sử dụng các từ thúc giục

     

    • Ví dụ : Hãy xem ngay trước khi bị xóa.

     

    1. Tạo chuyển động thời gian sống

     

    • Ví dụ : Trực tiếp các diễn biến của cuộc thi Seo đang diễn ra.

     

    1. Gây tranh cãi ức chế đám đông

     

    • Ví dụ : Dân Việt nam và những tính cách rác rưởi.

     

    1. Dùng các biện pháp ủng hộ đám đông

     

    • Ví dụ : Lê Văn Luyện phải chết.

     

    1. Sử dụng những cách phát hiện

     

    • Ví dụ : Liệu đã có cách chữa AIDS?

     

    (*) Lưu ý:

     

    • Hạn chế giật tít ở Title nếu nội dung khó giật tit, nên chú tâm vào Keywords Seo khi viết Title.

     

    • Viết nội dung hay hơn ở phần mô tả, dành đất ở phần này để tăng truy cập.

     

    3.4. Các Yếu Tố Khác Ảnh Hưởng Tới Hiệu Quả Của Giật Tít

     

    • Thời điểm: Càng mới càng dễ được lên hot.

     

    • Tính thời sự: Vấn đề nhiều người quan tâm.

     

    • Đúng kênh, đúng chuyên mục, đúng đối tượng.

     

    IV. CÁC YẾU TỐ VỀ NỘI DUNG.

     

    4.1. Phối Hợp Đa Dạng Nội Dung

     

    • Sử dụng nhiều loại hình thể hiện nội dung tránh nhàm chán.

     

    • Tăng media như ảnh, video, tools, tài liệu, link tham khảo.

     

    • Tránh sử dụng POP UP, quảng cáo flash chèn lên nội dung.

     

    4.2. Chuyển Biến Nội Dung

     

    Chuyển một nội dung gốc không hấp dẫn sang một nội dung hấp dẫn hơn bằng cách :

     

    • Chỉnh sửa tiêu đề, thêm hướng dẫn hay text bình luận.

     

    • Minh họa thêm hỉnh ảnh hay media tương ứng, xoay và phân tích khía cạnh khác của nội dung, chuyển format từ nội dung kể sang hỏi hay bình luận, đánh giá hoặc liệt kê.

     

    4.3. Nhấn Mạnh Phần Nội Dung Quan Trọng

     

    Nếu bạn muốn người đọc biết thêm hoặc được một điều gì đó quan trọng sau khi đọc phần nội dung của mình, hãy giúp họ nhận biết chúng bằng cách nhấn mạnh, bôi đậm phần nội dung đó.

     

    4.4. Nên Viết Các Đoạn Nội Dung Ngắn

     

    Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng các đoạn nội dung quá dài sẽ khiến người đọc bỏ nội dung ngay lập tức. Độ dài tối thiểu của một đoạn nội dung trong bài viết nên chỉ là 3-4 câu thậm chí chỉ là 1 câu nếu ý đó quan trọng và cần được trình bày riêng.

     

    4.5. Hạn Chế Dùng Đại Từ

     

    • Thông thường khi các webmaster viết nội dung cho website, họ thường sử dụng các đại từ như tôi, bạn, anh, cô để nói rõ lên ý tứ của mình. Tuy nhiên, do người đọc ít khi đọc hết tất cả nội dung từ đầu tới cuối nên việc sử dụng quá nhiều đại từ sẽ khiến người đọc cảm thấy bị “lạc” khi đọc lướt và không theo kịp luồng ý tưởng.

     

    • Chính vì vậy, sau khi hoàn thiện phần nội dung, các webmaster nên đọc lại nội dung của mình và bỏ bớt các đại từ tại các vị trí không cần thiết.

     

    4.6. Liên Kết Các Đoạn Văn Với Nhau

     

    Các đoạn nội dung nên được liên kết với nhau một cách có hệ thống và hợp lý. Câu cuối cùng của đoạn văn trước nên được tiếp nối ý bởi câu đầu tiên của đoạn văn sau.

     

    4.7. Xử Lý Ảnh Minh Họa

     

    • Một hình ảnh không làm khán giả thích thú thì đừng minh họa.

     

    • Minh họa phải sát nội dung và hay hơn nội dung.

     

    • Tên ảnh + Alt ảnh chứ từ khóa.

     

    • Chọn ảnh có độ phân giải cao.

     

    4.8. Các Chú Ý Khi Viết Bài

     

    1. Không được phép sai chính tả, ngữ pháp.

     

    1. Không sử dụng ngôn ngữ Teen.

     

    1. Không tùy tiện pha màu sặc sỡ trong bài.

     

    1. Tránh viết lẫn lộn Anh – Việt quá nhiều.

     

    1. Bài viết quá dài không ngắt trang.

     

    1. Bài viết dài không có minh họa.

     

    1. Viết hoa sau dấu chấm và đầu câu.

     

    1. Không có nội dung khác với tiêu đề.

     

    1. Tránh dùng out link quá nhiều, link out phải nên để nofollow.

     

    1. Tránh phân tán Internal link ra các phần không liên quan.

     

    1. Tránh viết bài nói nhiều về các vấn đề khác không liên quan đến nhau cũng như đến chuyên mục mục tiêu.

     

    1. Font Chữ

     

    • Đúng ngữ cảnh.

     

    • Sử dụng Font chữ hợp lý.

     

    • Lưu ý: Người dùng Internet không đọc từng chữ một khi họ lướt web. Ngược lại, họ đọc lướt các đề mục và một phần nội dung dưới đề mục đó. Chính vì vậy, việc áp dụng các phông chữ hợp lý (đề mục to và được bôi đậm, nội dung phông chữ nhỏ hơn) là điều đầu tiên cần làm khi trình bày nội dung.

     

    1. Cách Dòng Hợp Lý

     

    • Tính “dễ đọc” của nội dung được cấu thành bởi các yếu tố như font chữ, kích cỡ chứ, khoảng cách giữa các dòng, khoảng cách giữa các từ, độ rộng của phần nội dung, và các lỗi chính tả khác.

     

    • Một trong những yếu tố quan trọng chính là khoản cách giữa các dòng. Và ở trong cả 2 ví dụ đầu tiên yếu tố này đều không đạt do quá hẹp hoặc quá rộng.

     

    1. Màu Sắc

     

    • Màu sắc quá tương phản trong phần nội dung chí là một trong những nguyên nhân khiến người đọc phần nội dung do mắt cảm thấy quá khó chịu.

     

    • Màu sắc chuẩn cho phần nội dung chính là font chữ đen trên nền trắng. Ngoài ra còn nhiều cách phối màu khác, tuy nhiên, các webmaster không nên “sáng tạo” mà phá hỏng yếu tố thân thiện của phần nội dung.

     

    V. INTERNAL LINK

     

    5.1. Internal link là gì? Tầm quan trọng của Internal Link?

     

    5.1.1. Định nghĩa:

     

    Các backlink nội bộ (internal link) là một hình thứcđặt các liên kết giữa những trang trong cùng một website với nhau và thường là được chèn đan xen với nhau thông qua các anchor text.

     

    5.1.2. Tầm quan trọng của liên kết nội bộ.

     

    • Các máy tím kiếm dùng liên kết nội bộ để di chuyển giữa những trang/bài viết bên trong website. Nếu không có liên kết nội bộ Google chỉ có thể thấy những site được các site bên ngoài đặt link trỏ tới.

     

    Xét ví dụ ở hình trên: Page A có internal link tới page B và E, Page C và D đơn độc, không cóInternal Link.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Spider của Google có Index được page C&D ???

     

    ==> Tầm quan trọng của internal link:

     

    – Điều hướng máy tìm kiếm, giúp Google index được toàn bộ các bài viết bên trong website.

     

    • Điều hướng người dùng đọc các bài viết khác bên trong website, từ đó: + Tăng thời gian onsite.

     

    • Giảm tỷ lệ thoát trang.

     

    ==> Tăng độ trust cho website, tránh được Panda.

     

    • Giúp các công cụ tìm kiếm xác định được trang quan trọng nhất của website.

     

    • Tạo cấu trúc chặt chẽ cho website.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    5.2. Chiến lược xây dựng liên kết nội bộ?

     

    5.2.1. Đặt backlink vào các trang có nhiều liên kết trỏ về

     

    Một chiến thuật xây dựng backlink nội bộ cơ bản nhất đó là hãy chủ động đặt backlink ở các trang chứa nhiều liên kết trỏ về (các trang có chỉ số PA cao).

     

    5.2.2. Dồn tất cả các backlink nội bộ vào một trang chính.

     

    Đặt backlink từ tất cả các trang với anchortext liên quan trỏ về trang cần Seo.

     

    5.2.3. Đặt backlink nội bộ ngoài trang chủ

     

    Đặt một vài backlink nội bộ quan trọng ngoài trang chủ trỏ về trang cần Seo (Càng gần header càng tốt) sẽ giúp cho trang được liên kết vừa được bot tìm kiếm truy cập thường xuyên, vừa tăng giúp tăng cường chỉ số Page Authority.

     

    5.2.4. Đặt các liên kết đến các bài viết quan trọng.

     

    Tăng cường sức mạnh cho backlink nội bộ cũng như chiều sâu của bài viết cần Seo bằng cách đặt thật nhiều liên kết bài viết liên quan vào đó.

     

    5.2.5. Đặt link tại Footer

     

    Mặc dù các liên kết đặt ở Footer có giá trị thấp hơn nhưng nếu bạn đặt một vài liên kết quan trọng nó cũng đủ để làm cho người dùng dễ dàng tìm thấy các thông tin cần thiết, vì nó luôn là nơi người dùng hay để ý tới nhất, giúp bot tìm kiếm truy cập thường xuyên.

     

    5.2.6. Lập kế hoạch xây dựng liên kết nội bộ.

     

    • Tập trung liên kết cho trang nào.

     

    • Tìm danh sách các trang thứ hạng cao, nhiều traffic và có nhiều backlink trỏ về.

     

    • Liệt kê danh sách các từ khóa sẽ sử dụng.

     

    • Mô hình Internal Link tốt nhất sẽ tương tự như Link Pyramid

     

    (*) Kinh Nghiệm

     

    • Bài viết từ 500 – 700 ký tự nên để tối đa 4 anchortext.

     

    • Mật độ Anchortext chính xác (anchortext chứa từ khóa cần Seo) nên để ở mức 10 – 15%.

     

    • Tùy từng độ dài của văn bản, cứ vài dòng lại cho 1 anchortext. Nhưng chú ý nhất là mật độ anchortext chính lớn hơn các anchor text phụ.

     

    • Nên đa dạng hóa Anchor Text theo kiểu ” Nhấp vào đây “, Click ” tại đây”.

     

    5.3. Số bài viết ví dụ về cách đặt internal link hiệu quả:

     

    – Bài viết 1: http://vseo.vn/kien-thuc-seo/seo-onpgae/seoquake-toobar-va-chuc-nang-cua-seoquake-19.html

     

    • Bài viết 2: http://vseo.vn/kien-thuc-seo/seo-onpgae/quy-trinh-seo-onpage-toi-uu-nhat-24.html

     

    • Bài viết 3: http://vseo.vn/kien-thuc-seo/backlink-seo/nhung-thuat-ngu-seo-thong-dung-31.html

     

    • Bài viết 4: http://thachpham.com/blogging-tips/tro-thanh-blogger.html.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây