Author: Nguyễn Huyền

  • BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC TRƯỞNG PHÒNG THIẾT KẾ ĐỒ HỌA

    BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC TRƯỞNG PHÒNG THIẾT KẾ ĐỒ HỌA

    BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC TRƯỞNG PHÒNG THIẾT KẾ ĐỒ HỌA

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC TRƯỞNG PHÒNG THIẾT KẾ NỘI THẤT


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/B%E1%BA%A2NG-M%C3%94-T%E1%BA%A2-C%C3%94NG-VI%E1%BB%86C-TR%C6%AF%E1%BB%9ENG-PH%C3%92NG-THI%E1%BA%BET-K%E1%BA%BE-%C4%90%E1%BB%92-H%E1%BB%8CA.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC TRƯỞNG PHÒNG THIẾT KẾ ĐỒ HỌA

    BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC TRƯỞNG PHÒNG THIẾT KẾ ĐỒ HỌA

     

    Bộ phận

    Phòng thiết kế

    Chức danh

    Trưởng phòng thiết kế đồ họa

    Mã công việc

    TK-TG

    Cán bộ quản lý trực tiếp

    Giám đốc

     

    I                     Nhiệm vụ, quyền hạn:

    • Thiết lập, tổ chức, quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động của Bộ phận Thiết kế
    • Lên kế hoạch tiến độ, triển khai quy trình thiết kế – thi công.
    • Đề xuất ý tưởng, lên phương án thiết kế, triển khai bản vẽ kỹ thuật, hồ sơ thiết kế, bản vẽ thi công
    • Làm việc với khách hàng để hiểu rõ nhu cầu và giải trình thiết kế.
    • Tham dự vào các sự kiện, training của Công ty.
    • Phối hợp làm việc với các phòng ban khối kinh doanh để lên kế hoạch làm việc cho từng mùa, xu hướng nội thất mới.
    • Nghiên cứu, đề xuất lên Ban Giám đốc các biện pháp, các giải pháp khả thi có liên quan đến hoạt động của Bộ phận Thiết kế.
    • Thiết kế phương án, xây dựng ý tưởng thiết kế, lập kế hoạch và tiến độ thực hiện.
    • Tổ chức, thực hiện công tác thiết kế, triển khai thiết kế, thi công.
    • Tham mưu cho bộ phận vật tư trong việc lựa chọn vật liệu nội thất.
    • Đào tạo, hướng dẫn, phát triển, đánh giá hiệu quả làm việc của phòng, cán bộ nhân viên trong phòng.
    • Giám sát, đánh giá hoạt động phòng.
    • Tham gia xây dựng các quy trình, quy định, tài liệu, biểu mẫu,… của công ty.

     

    Yêu cầu:

    • Trình độ: Thiết kế nội thất, Mỹ thuật CN, kiến trúc, hoặc các trường lien quan.
    • Trình độ ngoại ngữ: Tiếng anh giao tiếp cơ bản.
    • Trình độ máy tính: Thực hiện tốt các phần mềm CAD, Photoshop, 3D max.
    • Thành thạo các công cụ tìm kiếm trên Internet
    • Kinh nghiệm: Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm tại vị trí tương đương
    • Có khả năng lập kế hoạch & quản lý được kế hoạch.
    • Có kiến thức về kỹ thuật thi công và quản lý dự án nội thất;
    • Am hiểu cấu tạo đồ gỗ với chất liệu MDF, MFC và vật liệu nội thất;
    • Sử dụng thành thạo 3Ds max, Photoshop và các phần mềm đồ họa khác;
    • Có khả năng làm việc với cường độ cao;
    • Có thái độ cầu tiến trong công việc và hòa đồng với tập thể;
    • Ưu tiên các ứng viên có các chứng chỉ liên quan: Chứng chỉ quản lý dự án, Chứng chỉ hành nghề Thiết kế, Chứng chỉ hành nghề TVGS;

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC TRƯỞNG PHÒNG THIẾT KẾ NỘI THẤT

    BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC TRƯỞNG PHÒNG THIẾT KẾ NỘI THẤT

    BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC TRƯỞNG PHÒNG THIẾT KẾ NỘI THẤT

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC TRƯỞNG PHÒNG THIẾT KẾ


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/B%E1%BA%A2NG-M%C3%94-T%E1%BA%A2-C%C3%94NG-VI%E1%BB%86C-TR%C6%AF%E1%BB%9ENG-PH%C3%92NG-THI%E1%BA%BET-K%E1%BA%BE-N%E1%BB%98I-TH%E1%BA%A4T.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC TRƯỞNG PHÒNG THIẾT KẾ NỘI THẤT

    BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC TRƯỞNG PHÒNG THIẾT KẾ NỘI THẤT

     

    Bộ phận

    Phòng thiết kế

    Chức danh

    Trưởng phòng thiết kế nội thất

    Mã công việc

    TK-TP

    Cán bộ quản lý trực tiếp

    Giám đốc

     

    I                     Nhiệm vụ, quyền hạn:

    • Chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ ý tưởng và hoạt động của phòng thiết kế
    • Tham mưu cho Ban Giám Đốc trong việc phát triển mẫu mã theo nhu cầu và thị hiếu khách hàng thiết kế.
    • Triển khai thiết kế dự án của phòng bao gồm: điều phối nhân sự, chỉ đạo, hướng dẫn nhân viên, triển khai các hồ sơ bản vẽ kỹ thuật liên quan; theo dõi giám sát và đánh giá kết quả làm việc của nhân viên, kiểm duyệt hồ sơ bản vẽ thiết kế.
    • Tuyển dụng, giao việc, đào tạo nhân viên mới, đề xuất chế độ lương, thưởng, khen thưởng, kỷ luật, thuyên chuyển nhân viên do Trưởng phòng thiết kế quản lý
    • Lên ý tưởng phù hợp và độc đáo theo yêu cầu thiết kế
    • Kết hợp với bộ phận kinh doanh trao đổi, tư vấn thiết kế khách hàng.
    • Hoàn thành công việc được phân công theo đúng tiến độ quy định về thời gian và chất lượng.
    • Chịu trách nhiệm trước Giám Đốc về hiệu quả của phòng thiết kế.
    • Giám sát thiết kế và theo dõi quá trình triển khai bản vẽ thực hiện thi công
    • Nắm vững chuyên môn, sử dụng thành thạo các phần mềm thiết kế (Sketchup, 3Dmax, AutoCad…).
    • Hiểu biết về vật liệu nội thất
    • Đề xuất được các biện pháp thi công theo ý tưởng thiết kế đưa ra
    • Kỹ năng làm việc dưới áp lực công việc cao, độc lập hoặc phối hợp nhóm
    • Chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về kết quả của các kế hoạch đã được lập.

    Yêu cầu:

    • Tốt nghiệp đại học chuyên ngành thiết kế nội thất.
    • Có ít nhất 3 năm ở vị trí tương đương và 5 năm kinh nghiệm thực tế về thiết kế, thi công nội thất
    • Sử dụng thành thạo các phần mềm Autocad và 3dMax và Sketchup
    • Khả năng tư vấn và thuyết trình tốt.
    • Có khả năng làm việc dưới áp lực cao và luôn khao khát đạt kết quả xuất sắc nhất.
    • Tinh thần trách nhiệm cao thể hiện qua cam kết về tiến độ và chất lượng công việc.
    • Có kiến thức chuyên sâu về nội thất, thi công nội thất
    • Am hiểu về cấu tạo và vật liệu nội thất
    • Hiểu biết về thị trường nội thất, các quy định, tiêu chuẩn thiết kế.
    • Có kiến thức về kỹ thuật thi công và quản lý thi công Dự án nội thất.
    • Kỹ năng giao tiếp, đàm phán và thuyết phục
    • Kỹ năng lập kế hoạch và quản lý.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC TRƯỞNG PHÒNG THIẾT KẾ

    BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC TRƯỞNG PHÒNG THIẾT KẾ

    BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC TRƯỞNG PHÒNG THIẾT KẾ

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC TRƯỞNG PHÒNG THIẾT KẾ WEBSITE


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/B%E1%BA%A2NG-M%C3%94-T%E1%BA%A2-C%C3%94NG-VI%E1%BB%86C-TR%C6%AF%E1%BB%9ENG-PH%C3%92NG-THI%E1%BA%BET-K%E1%BA%BE.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC TRƯỞNG PHÒNG THIẾT KẾ

    BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC TRƯỞNG PHÒNG THIẾT KẾ

     

     

    Bộ phận

    Phòng thiết kế

    Chức danh

    Trưởng phòng thiết kế

    Mã công việc

    TK-TP

    Cán bộ quản lý trực tiếp

    Giám đốc

     

    I                     Nhiệm vụ, quyền hạn:

    • Thiết lập, tổ chức, quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động của PTK theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đã được quy định.
    • Tham mưu cho GĐ về toàn bộ các vấn đề liên quan nghiệp vụ và công tác thiết kế, hướng đến mục tiêu quay trở lại và phát triển thành công thị trường nội địa. Triển khai thực hiện các kế hoạch đã được phê duyệt.
    • Thiết lập, triển khai áp dụng, duy trì hệ thống quản lý chất lượng tại bộ phận.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng về công tác thiết kế mẫu cho sản xuất qua từng thời kỳ, từng giai đọan .Từ đó nghiên cứu của thị trường, các yêu cầu đòi hỏi của người tiêu dùng về mẫu mã, chất lượng, giá cả đối với sản phẩm.
    • Xây dựng các chương trình hành động, kế hoạch thiết kế hàng tháng, qúy, năm. Triển khai thực hiện đảm bảo đạt mục tiêu kế hoạch đề ra.
    • Tổ chức xây dựng các chỉ tiêu đánh giá năng lực nhân viên thuộc quyền, đào tạo và huấn luyện đội ngũ nhân viên, xây dựng các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể theo từng tháng, quí, năm cho các nhân viên. Tổ chức thực hiện việc đánh giá kết quả công việc, năng lực của CBNV được phân cấp quản lý để góp phần nâng cao hiệu suất làm việc của Công ty.
    • Tổ chức xây dựng và kiểm tra thực hiện các công việc có liên quan đến công tác thiết kế (mẫu, mỹ thuật), tiêu chuẩn định mức liên quan đến công tác thiết kế.
    • Ký duyệt các hồ sơ có liên quan đến họat động của PTK và các hồ sơ văn bản.
    • Kiểm tra việc thực hiện các công việc thông qua những bản báo cáo định kỳ theo qui định của Phòng, của Công ty để cung cấp thông tin chính xác, kịp thời cho lãnh đạo.
    • Tổ chức nghiên cứu, phân tích, tổ chức thực hiện việc cải tiến thông số cho phù hợp để đáp ứng được yêu cầu của khách hàng.
    • Tổ chức việc tính giá thành và định giá bán cho sản phẩm nội địa.
    • Tổ chức họp trao đổi ý kiến học hỏi rút kinh nghiệm cac mẫu được duyệt, triển khai  thực hiện mẫu mới .
    • Nghiên cứu, đề xuất lên GĐ các cải tiến, các biện pháp, các giải pháp khả thi có liên quan đến họat động của PTK.
    • Tổ chức, phân công, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả làm việc của nhân sự trực thuộc phòng, thực hiện khen thưởng kỷ luật. Đề xuất và thực hiện chính sách có tính động lực đối với nhân viên.
    • Thường xuyên củng cố, xây dựng đoàn kết nội bộ; luôn đặt lợi ích Công ty lên hàng đầu.
    • Phối hợp các XN, các Phòng liên quan trong triển khai thực hiện công việc nhằm đạt mục tiêu chung do Công ty đặt ra.
    • Thực thi đúng quy chế, quy định chung của Công ty và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn PTK.
    • Thừa ủy nhiệm GĐ giao dịch với các đối tác hoặc các cơ quan, tổ chức trong khuôn khổ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của PTK.
    • Báo cáo bằng văn bản kết quả công việc từng chương trình được triển khai và các báo cáo tháng, quý, sơ kết 06 tháng, tổng kết năm theo quy định.
    • Thực hiện các công việc khác theo chỉ đạo của GĐ trong khuôn khổ phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của PTK.
    • Chịu trách nhiệm trước GĐ về toàn bộ kết quả hoạt động của PTK.

                 

    Yêu cầu:

    • Trình độ: Tốt nghiệp Đại học trở lên chuyên ngành mỹ thuật công nghiệp, thiết kế sản phẩm.
    • Ngoại ngữ: Anh văn trình độ C trở lên.
    • Tin học: Vi tính văn phòng, thành thạo các phần mềm xử lý đồ họa.
    • Thông qua các khóa huấn luyện về quản lý cấp trung gian.
    • Thông qua các khóa huấn luyện kiến thức về sản phẩm.
    • Năng lực quản lý, hoạch định công việc theo tổ chức tổ, nhóm.
    • Năng lực tổ chức hướng dẫn đào tạo cán bộ kế thừa.   
    • Nắm vững nguyên tắc màu sắc, hình thể, biết nguyên lý cơng nghệ, nhạy bén trong công tác thiết kế mẫu.
    • Khả năng cảm nhận thẩm mỹ cao, hiểu biết về tâm lý và thị hiếu của từng vùng địa lý để thiết kế nhóm sản phẩm phù hợp.
    • Khả năng tư duy, sáng tạo, thiết kế các chương trình thiết kế theo các định hướng phân khúc theo từng mùa, địa phương.
    • Khả năng truy cập internet, xử lý thông tin.
    • Khả năng làm việc tốt dưới áp lực cao.
    • Trung thực, làmviệc không theo cảm tính.
    • Kiên trì, ham học hỏi, tỉ mỉ, cẩn thận.
    • Nhạy bén, quyết đoán, dám chịu trách nhiệm.
    • Năng động, sáng tạo, ứng biến tốt.
    • Có khả năng làm việc độc lập và khả năng làm việc nhóm.

     

     

     

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC TRƯỞNG PHÒNG THIẾT KẾ WEBSITE

    BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC TRƯỞNG PHÒNG THIẾT KẾ WEBSITE

    BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC TRƯỞNG PHÒNG THIẾT KẾ WEBSITE

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Câu hỏi trắc nghiệm tin học cơ bản- chứng chỉ CNTT cơ bản


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/B%E1%BA%A2NG-M%C3%94-T%E1%BA%A2-C%C3%94NG-VI%E1%BB%86C-TR%C6%AF%E1%BB%9ENG-PH%C3%92NG-THI%E1%BA%BET-K%E1%BA%BE-WEBSITE.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC TRƯỞNG PHÒNG THIẾT KẾ WEBSITE

    BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC TRƯỞNG PHÒNG THIẾT KẾ WEBSITE

     

    Bộ phận

    Phòng thiết kế

    Chức danh

    Trưởng phòng thiết kế website

    Mã công việc

    TK-TP

    Cán bộ quản lý trực tiếp

    Trưởng phòng thiết kế website

     

    I                     Nhiệm vụ, quyền hạn:

    • Quản lý đội ngũ nhân viên thiết kế: phân công công việc, giao chỉ tiêu, xét duyệt các mẫu thiết kế của cả phòng, thiết lập kế hoạch cho cả phòng, đánh giá việc thực hiện công việc của nhân viên do mình phụ trách.
    • Chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng tất cả các dự án phòng thiết kế.
    • Tham gia tuyển dụng và đào tạo nhân sự bộ phận thiết kế.
    • Tổ chức các cuộc họp công việc trong phòng và với các bộ phận liên quan khác.
    • Tham gia các dự án thiết kế sáng tạo chuyên nghiệp của công ty phục vụ cho trên 5.000+ thương hiệu khách hàng về thiết kế logo, hệ thống nhận diện thương hiệu, bao bì nhãn mác, chiến dịch quảng cáo, website …

    Yêu cầu:

    • Tốt nghiệp chuyên ngành thiết kế web, đồ họa, mỹ thuật ứng dụng, mỹ thuật công nghiệp.
    • Có kinh nghiệm ở vị trí trưởng phòng trong các Công ty dịch vụ thiết kế sáng tạo cùng ngành.
    • Khả năng lãnh đạo, quản lý nhóm làm việc việc với hiệu suất
    • Am hiểu lĩnh vực quảng cáo, xây dựng thương hiệu.

     

    Quyền lợi:

    • Được hưởng mức lương xứng đáng theo năng lực
    • Được tham gia đầy đủ các chế độ Bảo hiểm theo quy định
    • Được tham gia đầy đủ các hoạt động của công ty: Event, Party, sinh nhật, Teambuilding, Company Trip.
    • Được làm việc trong môi trường trẻ, năng động, sáng tạo, nhiệt tình.
    • Được tăng kinh nghiệm nhanh chóng bằng việc làm việc trực tiếp với cấp quản lý

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Câu hỏi trắc nghiệm tin học cơ bản- chứng chỉ CNTT cơ bản

    Câu hỏi trắc nghiệm tin học cơ bản- chứng chỉ CNTT cơ bản

    Câu hỏi và tin nhắn của bạn

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào Hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các  đề cương đại học  hiện have of  Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản preview”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Hàng loạt liên kết : NGHIÊN CUNGU, HOÀN THẠNG


    [toc]

    [pdfviewer width = “800px” height = “1000px” beta = “true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/C%C3%A2u-h%E1%BB%8Fi-tr%E1%BA%AFc-nghi%E1%BB%87m-tin-h%E1%BB%8Dc-c%C6%A1-b%E1%BA%A3n-ch%E1%BB%A9ng-ch%E1%BB%89-CNTT-c%C6%A1-b%E1%BA%A3n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Câu hỏi trắc nghiệm tin học cơ bản- chứng chỉ CNTT cơ bản

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP

     

    Câu hỏi và tin nhắn của bạn

    CÂU HỎI

    Câu 1. Thiết bị tối đa sau khi kết nối và kết nối?

    1. Ram
    1. Bộ định tuyến

     

    1. CPU

    Câu 2. Phần mềm của chúng

    1. Bộ nhớ trong, Bộ

     

    1. Bộ nhớ cache, Bộ phần mềm
    1. Bộ phần mềm, ROM, ROM
    1. Điện quang, Bộ nhớ trong

    Câu 3 . Trong cùng máy tính, phần mềm chia sẻ có ý nghĩa gì?

    1. Chia chí tài nguyên

     

    1. Một trong hai
    1. Thực hiện lệnh in trong mạng cục bộ
    1. Một phần mềm hỗ trợ sử dụng mạng cục bộ Câu 4. Bộ nhớ RAM và ROM là bộ nhớ gì?
    2. Primary memory

     

    1. Receive memory
    1. Secondary memory
    1. d) Random access memory.

    Câu 5. Các thiết bị nào thông dụng nhất hiện nay dùng để cung cấp dữ liệu cho máy xử lý?

    1. Bàn phím (Keyboard), Chuột (Mouse), Máy in (Printer) .
    1. Máy quét ảnh (Scaner).
    1. Bàn phím (Keyboard), Chuột (Mouse) và Máy quét ảnh (Scaner).

     

    1. Máy quét ảnh (Scaner), Chuột (Mouse)

    Câu 6. Khái niệm hệ điều hành là gì ?

    1. Cung cấp và xử lý các phần cứng và phần mềm
    1. Nghiên cứu phương pháp, kỹ thuật xử lý thông tin bằng máy tính điện tử
    1. Nghiên cứu về công nghệ phần cứng và phần mềm
    1. Là một phần mềm chạy trên máy tính, dùng để điều hành, quản lý các thiết bị phần cứng và các tài nguyên phần mềm trên máy tính

    Câu 7. Cho biết cách xóa một tập tin hay thư mục mà không di chuyển vào Recycle Bin:?

    1. Chọn thư mục hay tâp tin cần xóa -> Delete
    1. Chọn thư mục hay tâp tin cần xóa -> Ctrl + Delete
    1. Chọn thư mục hay tâp tin cần xóa -> Alt + Delete
    1. Chọn thư mục hay tâp tin cần xóa -> Shift + Delete Câu 8. Danh sách các mục chọn trong thực đơn gọi là :

     

    1. Menu pad
    1. Menu options
    1. Menu bar

     

    1. Tất cả đều sai

    Câu 9. Công dụng của phím Print Screen là gì?

    1. In màn hình hiện hành ra máy in
    1. Không có công dụng gì khi sử dụng 1 mình nó.
    1. In văn bản hiện hành ra máy in
    1. Chụp màn hình hiện hành

     

    Câu 10. Nếu bạn muốn làm cho cửa sổ nhỏ hơn (không kín màn hình), bạn nên sử

    dụng nút nào?

    1. Maximum
    1. Minimum
    1. Restore down

     

    1. Close

    Câu 11. Trong soạn thảo Word, công dụng của tổ hợp phím Ctrl – S là:

    1. Tạo một văn bản mới
    1. Chức năng thay thế nội dung trong soạn thảo
    1. Định dạng chữ hoa
    1. Lưu nội dung tập tin văn bản vào đĩa

    Câu 12. Trong soạn thảo Word, để chèn các kí tự đặc biệt vào văn bản, ta thực hiện:

    1. View – Symbol
    1. Format – Symbol
    1. Tools – Symbol
    1. Insert – Symbol

    Câu 13. Trong soạn thảo Word, để kết thúc 1 đoạn (Paragraph) và muốn sang 1 đoạn mới :

    1. Bấm tổ hợp phím Ctrl – Enter
    1. Bấm phím Enter

     

    1. Bấm tổ hợp phím Shift – Enter
    1. Word tự động, không cần bấm phím

    Câu 14. Trong soạn thảo Word, tổ hợp phím nào cho phép đưa con trỏ về cuối văn bản :

    1. Shift + End
    1. Alt + End
    1. Ctrl + End

     

    1. Ctrl + Alt + End

    Câu 15. Trong soạn thảo Word, sử dụng phím nóng nào để chọn tất cả văn bản:

    1. Alt + A
    1. Ctrl + A

     

    1. Ctrl + Shift + A
    1. Câu 1 và 2.

    Câu 16. Trong soạn thảo Word, để chọn một đoạn văn bản ta thực hiện:

    1. Click 1 lần trên đoạn
    1. Click 2 lần trên đoạn
    1. Click 3 lần trên đoạn

     

    1. Click 4 lần trên đoạn.

    Câu 17. Trong soạn thảo Word, muốn đánh dấu lựa chọn một từ, ta thực hiện :

    1. Nháy đúp chuột vào từ cần chọn

     

    1. Bấm tổ hợp phím Ctrl – C
    1. Nháy chuột vào từ cần chọn
    1. Bấm phím Enter

    Câu 18. Trong soạn thảo Word, muốn tách một ô trong Table thành nhiều ô, ta thực hiện:

    1. Table – Merge Cells
    1. Table – Split Cells

     

    1. Tools – Split Cells
    1. Table – Cells

    Câu 19. Trong soạn thảo Word, thao tác nào sau đây sẽ kích hoạt lệnh Paste (Chọn nhiều đáp án)

    1. Tại thẻ Home, nhóm Clipboard, chọn Paste

     

    1. Bấm tổ hợp phím Ctrl + V.

     

    1. Chọn vào mục trong Office Clipboar
    1. Tất cả đều đúng

    Câu 20. Phần mềm nào có thể soạn thảo văn bản với nội dung và định dạng như sau:

    ” Công cha như núi Thái Sơn

    Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.

    Một lòng thờ mẹ kính cha,

    Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.”

    1. Notepad
    1. Microsoft Word
    1. WordPad
    1. Tất cả đều đúng

    Câu 21. Trong bảng tính Excel, giá trị trả về của công thức =LEN(“TRUNG TAM TIN HOC”) là:

    1. 15
    1. 16
    1. 17

     

    1. 18

    Câu 22. Trong bảng tính Excel, cho các giá trị như sau: ô A4 = 4, ô A2 = 5, ô A3 = 6, ô A7 = 7 tại vị trí ô B2 lập công thức B2 = Sum(A4,A2,Count(A3,A4)) cho biết kết quả ô B2 sau khi Enter:

    1. 10
    1. 9
    1. 11

     

    1. d) Lỗi

    Câu 23. Trong bảng tính Excel, ô A1 chứa nội dung “TTTH ĐHKHTN”. Khi thực hiện công thức = LEN(A1)

    thì giá trị trả về kết quả:

    1. 6
    1. 11

     

    1. 5
    1. 0

    Câu 24. Trong bảng tính Excel, ô A1 chứa giá trị 7.5. Ta lập công thức tại ô B1 có nội dung như sau

    =IF(A1>=5, “Trung Bình”, IF(A1>=7, “Khá”, IF(A1>=8, “Giỏi”, “Xuất sắc”)))

    khi đó kết quả nhận được là:

    1. Giỏi.
    1. Xuất sắc.
    1. Trung Bình

     

    1. Khá.

    Câu 25. Trong bảng tính Excel, hàm nào dùng để tìm kiếm:

    1. Vlookup

     

    1. IF
    1. Left
    1. Sum

    Câu 26. Trong bảng tính Excel, để lưu tập tin đang mở dưới một tên khác, ta chọn:

    1. File / Save As

     

    1. File / Save
    1. File / New
    1. Edit / Replace

    Câu 27. Trong bảng tính Excel, hàm Today() trả về:

    1. Số ngày trong tháng
    1. Số tháng trong năm
    1. Ngày hiện hành của hệ thống

     

    1. Số giờ trong ngày

    Câu 28. Trong bảng tính Excel, các dạng địa chỉ sau đây, địa chỉ nào là địa chỉ tuyệt đối:

    1. B$1$$10$D
    1. B$1
    1. $B1:$D10
    1. $B$1:$D$10

    Câu 29. Trong bảng tính Excel, Ô C2 chứa hạng của học sinh. Công thức nào tính học bổng theo điều kiện: Nếu xếp hạng từ hạng một đến hạng ba thì được học bổng là 200000, còn lại thì để trống

    1. =IF(C2>=3, 200000, 0)
    1. =IF(C2<=3, 200000, “”)

     

    1. =IF(C2<=3, 0, 200000)
    1. =IF(C2<3, 200000, “”)

    Câu 30. Trong bảng tính Excel, tại ô A2 có giá trị số 25; Tại ô B2 gõ vào công thức =SQRT(A2) thì nhận được kết quả:

    1. 0
    1. 5

     

    1. #VALUE!
    1. #NAME!

    Câu 31. Trong Powerpoint để tạo mới 1 Slide ta sử dụng?

    1. a) Home -> Slides -> New Slide

     

    1. Insert -> New Slide
    1. Design -> New Slide
    1. View -> New Slide

    Câu 32. Trong Powerpoint muốn đánh số trang cho từng Slide ta dùng lệnh nào sau đây:

    1. Insert\ Bullets and Numbering
    1. Insert \ Text \ Slide Number.

     

    1. Format \ Bullets and Number.
    1. Các câu trên đều sai

    Câu 33. Khi thiết kế các Slide, sử dụng Home -> Slides -> New Slide có ý nghĩa gì ?

    1. Chèn thêm một slide mới vào ngay trước slide hiện hành
    1. Chèn thêm một slide mới vào ngay sau slide hiện hành

     

    1. Chèn thêm một slide mới vào ngay trước slide đầu tiên
    1. Chèn thêm một slide mới vào ngay sau slide cuối cùng

    Câu 34. Để trình chiếu một Slide hiện hành, bạn sử dụng lựa chọn nào? (Chọn nhiều lựa chọn)

    1. Nhấn tổ hợp phím Shift+F5

     

    1. Nhấn tổ hợp phím Ctrl+Shift+F5
    1. Slide Show -> Start Slide Show -> From Current Slide

     

    1. Nhấn phím F5

    Câu 35. Để tạo hiệu ứng cho 1 Slide, bạn sử dụng lựa chọn nào?

    1. Animations -> Add Animation

     

    1. Animations -> Animation
    1. Transitions -> Effect Options
    1. d) Transitions -> Transition to this Slide

    Câu 36. Khi thiết kế Slide với PowerPoint, muốn thay đổi mẫu nền thiết kế của

    Slide, ta thực hiện:

    1. Design ->Themes …

     

    1. Design ->Background…
    1. Insert -> Slide Design …
    1. Slide Show -> Themes…

    Câu 37. Chức năng công cụ nào sau đây trong nhóm dùng để xem trình chiếu slide đang hiển thị thiết kế (thanh công cụ zoom góc dưới bên phải của giao diện thiết kế):

    1. Normal
    1. Slide Sorter
    1. Slide show
    1. Reading view

    Câu 38. Chức năng Animations/ Timing/ Delay dùng để:

    1. Thiết lập thời gian chờ trước khi slide được trình chiếu
    1. Thiết lập thời gian chờ trước khi hiệu ứng bắt đầu

     

    1. Thiết lập thời gian hoạt động cho tất cả các hiệu ứng
    1. Tất c đều đúng
    1. File/ Chart
    1. Insert/ Chart

     

    1. View/ Chart
    1. Design/ Chart

    Câu 40. Để hủy bỏ thao tác vừa thực hiện ta nhấn tổ hợp phím:

    1. Ctrl + X
    1. Ctrl + Z

     

    1. Ctrl + C
    1. Ctrl + V

    Câu 41. Khi một dòng chủ đề trong thư ta nhận được bắt đầu bằng chữ RE:; thì thông thường thư là:

    1. Thư rác, thư quảng cáo
    1. Thư mới
    1. Thư của nhà cung cấp dịch vụ E-mail mà ta đang sử dụng
    1. Thư trả lời cho thư mà ta đã gởi trước đó

    Câu 42. Website Yahoo.com hoặc gmail.com cho phép người sử dụng thực hiện

    1. Nhận thư
    1. Gởi thư
    1. Tạo hộp thư
    1. 3 lựa chọn trên đúng

    Câu 43. Chức năng Bookmark của trình duyệt web dùng để:

    1. Lưu trang web về máy tính
    1. Đánh dấu trang web trên trình duyệt

     

    1. Đặt làm trang chủ
    1. Tất cả đều đúng

    Câu 44. Nếu không kết nối được mạng, bạn vẫn có thể thực hiện được hoạt động nào sau đây:

    1. Gửi email
    1. Viết thư
    1. Xem 1 trang web
    1. In trên may in sử dụng chung cài đặt ở máy khác

     

    Câu 45. Khi muốn tìm kiếm thông tin trên mạng Internet, chúng ta cần

    1. Tìm kiếm trên các Websites tìm kiếm chuyên dụng

     

    1. Tùy vào nội dung tìm kiếm mà kết nối đến các Websites cụ thể.
    1. Tìm kiếm ở bất kỳ một Websites nào
    1. Tìm trong các sách danh bạ internet

    Câu 46: Bộ nhớ truy nhập trực tiếp RAM được viết tắt từ, bạn sử dụng lựa chọn nào?

    1. Read Access Memory.
    1. Random Access Memory.

     

    1. Rewrite Access Memory.
    1. Cả 3 câu đều đúng.

    Câu 47: Khả năng xử lý của máy tính phụ thuộc vào … ban sử dụng lựa chọn nào?

    1. Tốc độ CPU, dung lượng bộ nhớ RAM, dung lượng và tốc độ ổ cứng.
    1. Yếu tố đa nhiệm
    1. Hiện tượng phân mảnh ổ đĩa.
    1. Cả 3 phần trên đều đúng.

    Câu 48: Máy tính là gi?

    1. Là công cụ chỉ dùng để tính toán các phép tính thông thường.
    1. Là công cụ cho phép xử lý thông tin một cách tự động.

     

    1. Là công cụ cho phép xử lý thông tin một cách thủ công.
    1. Là công cụ không dùng để tính toán.
    1. Màn hình -> CPU -> Đĩa cứng
    1. Đĩa cứng -> Màn hình -. CPU
    1. Nhập thông tin -> Xử lý thông tin -> Xuất thông tin

     

    1. Màn hình -> Máy in -> CPU

    Câu 50: Thiết bị xuất của máy tính gồm?

    1. Bàn phím, màn hình, chuột
    1. Màn hình, máy in.

     

    1. Chuột, màn hình, CPU
    1. Bàn phím, màn hình, loa

    Câu 51: Trong ứng dụng windows Explorer, để chọn nhiều tập tin hay thư mục không liên tục ta thực hiện thao tác kết hợp phím … với click chuột.

    a)Shift

    1. Alt
    1. Tab
    1. Ctrl

    Câu 52: Phím tắt để sao chép một đối tượng vào ClipBoard là:

    1. Ctrl + X
    1. Ctrl + C

     

    1. Ctrl + V
    1. Ctrl + Z

    Câu 53: Hộp điều khiển việc phóng to, thu nhỏ, đóng cửa sổ gọi là:

    1. Dialog box
    1. Control box

     

    1. List box
    1. Text box
    1. Đặt thuộc tính hidden.
    1. Copy nhiều nơi trên ổ đĩa máy tính
    1. Đặt thuộc tính Read only
    1. Sao lưu dự phòng

     

    Câu 55: Trong hệ điều hành windows chức năng Disk Defragment gọi là?

    1. Chống phân mảnh ổ cứng

     

    1. Làm giảm dung lượng ổ cứng
    1. Sao lưu dữ liệu ổ cứng
    1. Lau chùi tập tin rác ổ cứng

    Câu 56: Trong soạn thảo word, công dụng của tổ hợp phím Ctrl + O dùng để

    1. Tạo một văn bản mới
    1. Đóng văn bản đang làm việc
    1. Mở 1 văn bản đã có trên máy tính

     

    1. Lưu văn bản đang làm việc

    Câu 57: Khi làm việc với văn bản word, để bật chế độ nhập ký tự Subscript khi tạo

    ký tự hóa học H2O. Ta sử dụng chức năng nào: (Có thể chọn nhiều câu đúng).

    1. Nhấn tổ hợp phím Ctrl + =

     

    1. Nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + +
    1. Click chọn biểu tượng Superscipt trong nhóm Font
    1. Click chọn biểu tượng Subscript trong nhóm Font

     

    Câu 58: Trong word, biểu tượng cây chổi có chức năng gì?

     

    1. Sao chép nội dung văn bản
    1. Canh lề văn bản
    1. Sao chép định dạng
    1. d) Mở văn bản đã có

    Câu 59: Người đọc biết tập tin đang mở là phiên bản cuối cùng và chỉ cho phép đọc, bạn chọn?

    1. File -> info -> Protect Document -> Restrict Editing
    1. Review ->Restrict Editing -> Editing restrictions -> No changes (Read only)

     

    1. File -> info -> Protect Document -> Mark as Final
    1. File -> info -> Protect Document -> Encrypt as Password

    Câu 60: Thuộc tính phần mềm microsoft word 2010 có phần mở rộng là gì? ( Cho phép chọn nhiều)

    1. .doc
    1. .docx

     

    1. .dot

     

    1. .txt

    Câu 61: Câu nào sau đây sai khi nhập dữ liệu vào bảng tính Excel thì:

    1. Dữ liệu kiểu số sẽ mặc nhiên canh thẳng lề trái

     

    1. Dữ liệu kiểu ký tự sẽ mặc nhiên canh thẳng lề trái
    1. Dữ liệu kiểu thời gian sẽ mặc nhiên canh thẳng lề phải
    1. Dữ liệu kiểu ngày tháng sẽ mặc nhiên canh thẳng lề phải. Câu 62: Biểu thức sau = AND(5>4,6<9,2<1,10>7,OR(2<1,3>2))
    1. True
    1. False

     

    1. #Name?
    1. #Value!

    Câu 63: Địa chỉ B$3 là địa chỉ:

    1. Tương đối
    1. Tuyệt đối
    1. Hỗn hợp

     

    1. Biểu diễn sai

    Câu 64: Trong powerpoint in ấn ta sử dụng chức năng a) Home -> Print

    1. Insert -> Print
    1. Design -> Print
    1. File -> Print

    Câu 65: Để tạo một slide chủ chứa các định dạng chung của toàn bộ các slide trong bài trình diễn. Để thực hiện điều này người dùng phải chọn:

    1. View -> Master Slide
    1. Insert -> Slide Master

     

    1. View -> Slide Master
    1. Insert -> Master Slide

    Câu 66: Trong ứng dụng PowerPoint chức năng hyperlink dùng để tạo liên kết

    1. Slide trong cùng 1 presentation
    1. Slide không cùng 1 presentation
    1. Địa chỉ email, trang web, tập tin.
    1. Các lựa chọn trên đều đúng.

    Câu 67: Trong PowerPoint 2010 muốn chèn một đoạn nhạc vào Slide, ta dùng lệnh nào sau đây?

    1. Insert -> Audio

     

    1. Insert -> Component
    1. Insert -> Diagram
    1. Insert -> Comment

    Câu 68: Tại một slide trong powerpoint ta dùng tổ hợp nào sau đây để xóa slide đó?

    1. ALT + I + D
    1. ALT + E + F
    1. ALT + E + D

     

    1. ALT + W + P

    Câu 69: Hai người chat với nhau qua mạng Yahoo Messenger trong cùng một phòng nét?

    1. Dữ liệu truyền từ máy đang chat lên máy chủ phòng nét và quay về máy chat bên kia.
    1. Dữ liệu đi trực tiếp giữa hai máy đang trong phòng chat.
    1. Dữ liệu truyền về máy chủ Yahoo và quay về máy bên kia.

     

    1. Dữ liệu truyền về máy chủ internet Việt Nam và quay về máy đang chat.

    Câu 70: Tên miền trong địa chỉ website có .edu cho biết Website đó thuộc về?

    1. Lĩnh vực chính phủ
    1. Lĩnh vực giáo dục

     

    1. Lĩnh vực cung cấp thông tin
    1. Thuộc về các tổ chức khác Câu 71: Website là gì?
    1. Là một ngôn ngữ siêu văn bản.

     

    1. Là hình thức trao đổi thông tin dưới dạng thư thông qua hệ thống mạng máy tính.
    1. Là các file được tạo ra bởi Word, Excel, PowerPoint … rồi chuyển sang html.
    1. Tất cả đều sai.
    1. Microsoft Internet Explorer
    1. Mozilla Firefox
    1. Netcape
    1. Unikey

    Câu 73: Dịch vụ lưu trữ đám mây của Microsoft là gì?

    1. Google Driver
    1. Mediafire
    1. OneDrive

     

    1. Cả 3 câu hỏi trên đều đúng.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • NGHIÊN CỨU, HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ VÀ QUY TRÌNH CHẾ TẠO ANODE HY SINH HỢP KIM KẼM ĐẠT TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG QUỐC TẾ

    NGHIÊN CỨU, HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ VÀ QUY TRÌNH CHẾ TẠO ANODE HY SINH HỢP KIM KẼM ĐẠT TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG QUỐC TẾ

    NGHIÊN CỨU, HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ VÀ QUY TRÌNH CHẾ TẠO ANODE HY SINH HỢP KIM KẼM ĐẠT TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG QUỐC TẾ

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÓA CÁC PHÁT HIỆN HYDROCARBON BỂ MALAY – THỔ CHU


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/NGHI%C3%8AN-C%E1%BB%A8U-HO%C3%80N-THI%E1%BB%86N-C%C3%94NG-NGH%E1%BB%86-V%C3%80-QUY-TR%C3%8CNH-CH%E1%BA%BE-T%E1%BA%A0O-ANODE-HY-SINH-H%E1%BB%A2P-KIM-K%E1%BA%BCM-%C4%90%E1%BA%A0T-TI%C3%8AU-CHU%E1%BA%A8N-CH%E1%BA%A4T-L%C6%AF%E1%BB%A2NG-QU%E1%BB%90C-T%E1%BA%BE.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: NGHIÊN CỨU, HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ VÀ QUY TRÌNH CHẾ TẠO ANODE HY SINH HỢP KIM KẼM ĐẠT TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG QUỐC TẾ

    CÔNG NGHỆ – CÔNG TRÌNH DẦU KHÍ

     

    TẠP CHÍ DẦU KHÍ

     

    Số 1 – 2019, trang 58 – 65

     

    ISSN-0866-854X

     

    NGHIÊN CỨU, HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ VÀ QUY TRÌNH CHẾ TẠO ANODE HY SINH HỢP KIM KẼM ĐẠT TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG QUỐC TẾ

     

    Nguyễn Thị Lê Hiền, Phan Trọng Hiếu, Phạm Vũ Dũng, Ngô Ngọc Thương, Phạm Thị Hường

    Viện Dầu khí Việt Nam

     

    Email: [email protected]

     

    Tóm tắt

     

    Với nhiệt độ đúc 450oC, sử dụng lò cảm ứng trung tần và làm nguội tự nhiên, anode hy sinh trên cơ sở hợp kim kẽm được tạo ra bằng phương pháp đúc có chất lượng tốt, độ đồng nhất cao và chất lượng ổn định. Dung lượng điện hóa của anode đều trên 780Ah/kg và điện thế âm hơn -1,0V so với điện cực Ag/AgCl. Các đặc tính điện hóa (điện thế, dung lượng), thành phần hợp kim, đều thỏa mãn các yêu cầu khắt khe nhất đối với sản phẩm anode hy sinh hợp kim kẽm và đã nhận được chứng nhận của cơ quan kiểm định quốc tế DNV-GL cho dung lượng điện hóa của sản phẩm và chứng nhận đạt tiêu chuẩn ISO 9001-2015 do Trung tâm Chứng nhận phù hợp Quacert cấp cho quy trình sản xuất sản phẩm anode hy sinh của Viện Dầu khí Việt Nam.

     

    Từ khóa: Anode hy sinh hợp kim kẽm, dung lượng điện hóa, chống ăn mòn, VPI.

     

    1. Mở đầu

     

    Anode hy sinh được sử dụng rộng rãi và hiệu quả nhằm bảo vệ chống ăn mòn cho các công trình biển, chân đế giàn khoan, tàu thuyền, đường ống thu gom, vận chuyển dầu khí dưới biển… Do cơ chế tự hòa tan để bảo vệ cho các công trình biển nên khối lượng anode hy sinh sử dụng thường rất lớn. Ngoài lượng anode lắp đặt cho các công trình mới, còn một lượng anode không nhỏ dùng để bổ sung và thay thế cho các anode hy sinh bị hòa tan và mất mát trong quá trình sử dụng.

     

    Anode hy sinh thường được chế tạo từ các hợp kim của nhôm, kẽm hoặc magie. Trong đó, anode hy sinh hợp kim nhôm có dung lượng lớn và có giá thành thấp nhất (quy đổi trên một đơn vị Ah) nên thường được sử dụng để bảo vệ cho các kết cấu công trình kim loại có quy mô lớn, đặc biệt là đối với các công trình ngầm dưới biển yêu cầu tuổi thọ dài như: giàn khoan, đường ống dẫn… Anode hy sinh hợp kim magie tuy có dung lượng thấp, giá thành cao nhưng lại có điện thế rất âm nên thường được dùng để bảo vệ các công trình trong môi trường có điện trở cao như trong nước ngọt, trong đất đồi núi. Anode hy sinh hợp kim kẽm được dùng trong môi trường điện ly mạnh và trung bình và hoạt động tốt trong nước hoặc đất

     

    Ngày nhận bài: 25/9/2018. Ngày phản biện đánh giá và sửa chữa: 2/10 – 6/11/2018.

     

    Ngày bài báo được duyệt đăng: 24/12/2018.

     

    • Anode hy sinh hợp kim kẽm được ứng dụng bảo vệ các công trình bê tông cốt thép tiếp xúc với nước như: cầu cảng, các công trình quân sự và dân sự ngoài biển đảo, bảo vệ vỏ tàu thủy, xà lan, các bồn chứa bằng thép và đường ống dẫn dầu, khí dưới nước hoặc vùng bùn lầy. Đặc biệt chỉ có anode hy sinh hợp kim kẽm được sử dụng để bảo vệ cho các khoang chứa dầu của tàu biển vì không gây ra tia lửa điện.

    Xác định nhu cầu sản phẩm anode hy sinh hợp kim kẽm rất lớn, bên cạnh sản phẩm anode hy sinh hợp kim nhôm đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc tế và đã được thương mại hóa, Viện Dầu khí Việt Nam (VPI) tập trung nghiên cứu chế tạo, hoàn thiện công nghệ và quy trình chế tạo anode hy sinh hợp kim kẽm với quy mô công nghiệp và đáp ứng quy trình kiểm soát chất lượng theo ISO 9001 [2]. Sản phẩm anode hy sinh hợp kim kẽm sản xuất ra có khả năng bảo vệ chống ăn mòn hiệu quả, đáp ứng mọi tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng và các yêu cầu khắt khe đối với các công trình dầu khí, sản phẩm được thị trường chấp nhận nhằm thay thế các sản phẩm nhập ngoại.

     

    Bài báo giới thiệu kết quả nghiên cứu, khảo sát nhằm hoàn thiện quy trình chế tạo anode hy sinh hợp kim kẽm để đáp ứng tiêu chuẩn ISO 9001, đảm bảo đặc tính điện hóa cũng như độ đồng nhất của anode hy sinh và kết quả kiểm định chất lượng quốc tế theo tiêu chuẩn DNV-RP-B401 [3] do DNV-GL Singapore thử nghiệm.

     

    58       DẦU KHÍ – SỐ 1/2019

     

    PETROVIETNAM

     

    2. Điều kiện chế tạo anode hy sinh hợp kim kẽm

     

    2.1. Chuẩn bị đúc

     

    2.1.1. Nguyên vật liệu

     

    Anode kẽm được tập trung nghiên cứu trên cơ sở kim loại kẽm được bổ sung thêm một lượng nhỏ nhôm và cadmium (Cd) nhằm nâng cao đặc tính điện hóa của kẽm nguyên chất. Các nguyên liệu sử dụng chính:

     

    • Kẽm công nghiệp 99,9%, xuất xứ Hàn Quốc, dạng thỏi 20kg.

    khuôn đúc anode dạng rùa và dạng thẳng với khối lượng tương ứng là 12kg, 25kg và 50kg.

     

    Khuôn anode được chế tạo bằng thép carbon hoặc gang đúc (Hình 2), được làm nóng trước khi đúc.

     

    2.1.3. Lõi anode

     

    Anode hy sinh có thể được bắt vít hoặc hàn trực tiếp vào công trình thông qua lõi thép của anode (steel insert). Vật liệu sử dụng chế tạo lõi anode hy sinh là thép có thể hàn được, yêu cầu có giá trị carbon tương đương CE ≤ 0,45.

     

    Nhôm công nghiệp 99,84%, xuất xứ Australia, dạng

    Giá trị carbon tương đương của thép có thể được xác

     

    định theo công thức sau:

     

    thỏi 27kg.

       
    • Cadmium 99,99%, xuất xứ Trung Quốc, dạng bột

    mịn.

     

    2.1.2. Khuôn đúc

     

    Tùy thuộc vào hình dạng và tuổi thọ công trình cần bảo vệ, anode hy sinh có thể được thiết kế với các hình dạng và kích thước khác nhau. Trên cơ sở yêu cầu về hình dạng và kích thước của anode, các khuôn đúc được thiết kế và chế tạo. Hình 1 minh họa thiết kế và hình dạng loại

         

    +

    +

     

    +

    (1)

    CE = C +

    6  +

     

    5

    +

    15

       

    Tùy thuộc thiết kế anode mà lõi thép có hình dáng và kích thước khác nhau. Để tăng độ bám dính và giảm điện trở tiếp xúc giữa lõi và vật liệu anode hợp kim kẽm, lõi thép cần được xử lý làm sạch bề mặt đến độ nhám SA 2,5 theo tiêu chuẩn ISO 8501 [4] hoặc được nhúng kẽm nóng theo tiêu chuẩn ISO 1461 [5] trước khi đúc. Đối với các lõi có kích thước không quá lớn, phương pháp nhúng kẽm nóng được ưu tiên sử dụng.

     

     

    Khuôn đúc

     

    (a)

     

     

    Khuôn đúc

     

    (b)

     

    Khuôn đúc

     

    (c)

     

    Hình 1. Bản vẽ minh họa thiết kế khuôn đúc anode kẽm; a. Anode rùa loại khối lượng 12kg; b. Anode rùa loại khối lượng 25kg; c. Anode thẳng loại khối lượng 50kg

     

     

    DẦU KHÍ – SỐ 1/2019    59

     

    CÔNG NGHỆ – CÔNG TRÌNH DẦU KHÍ

     

    Lõi thép cần được làm nóng, cố định chính xác và chắc chắn vào khuôn trước khi đúc.

     

    2.2. Quá trình đúc sản phẩm anode hy sinh hợp kim kẽm

     

    Các nguyên liệu chính sử dụng là Zn, Al, Cd và phụ gia với tỷ lệ thích hợp [6], được đun nóng chảy hoàn toàn trong lò nung trung tần ở nhiệt độ 450oC. Tùy thuộc vào hình dáng và kích thước của anode có thể lựa chọn chế độ đúc hở hoặc đúc kín.

     

    • Đúc hở: Thường được lựa chọn đối với các anode có kích thước lớn có độ co ngót lớn, đúc hở cho phép dễ dàng bù ngót và vẫn đảm bảo chất lượng bề mặt của anode;
    • Đúc kín: Phương pháp này được lựa chọn đối với các anode có kích thước nhỏ, cho phép tạo bề mặt bằng phẳng và đồng nhất.

     

     

    Hình 2. Khuôn đúc anode

     

     

    Hình 3. Bộ khuôn đúc mẫu thử nghiệm

     

    Trong khuôn khổ bài báo, anode hy sinh hợp kim kẽm được đúc kín đối với các anode dạng rùa có kích thước 12kg và 25kg; đúc hở đối với các anode thẳng có khối lượng 50kg. Sau khi nóng chảy hoàn toàn, hợp kim được rót vào khuôn và được làm nguội tự nhiên trong không khí nhằm đảm bảo hình dáng và ổn định cấu trúc tinh thể của vật liệu anode. Đối với các anode kích thước lớn (>100kg), làm mát bằng nước tuần hoàn có thể được sử dụng cho phép tăng tốc độ làm nguội anode và kéo dài tuổi thọ cho khuôn.

     

    Với mỗi mẻ đúc, các mẫu vật liệu anode hy sinh đều được rót vào khuôn nhỏ, cho phép lấy 3 mẫu hình trụ với đường kính 2cm, chiều dài 20cm như Hình 3. Các mẫu được đánh số và lưu giữ để sử dụng cho các nghiên cứu và đánh giá chất lượng của anode.

     

    2.3. Phương pháp kiểm tra, đánh giá chất lượng của anode hy sinh

     

    2.3.1. Chuẩn bị mẫu thử nghiệm

     

    Các mẫu thử nghiệm điện hóa hoặc đánh giá thành phần được gia công từ mẫu nhỏ hình trụ đảm bảo kích thước theo yêu cầu trong tiêu chuẩn DNV-RP-401 [4] trên thiết bị như Hình 4.

     

    2.3.2. Phương pháp điện hóa

     

    Điện thế và dung lượng điện hóa của vật liệu anode kẽm đã được tiến hành đánh giá trong Phòng thí nghiệm của Trung tâm Ứng dụng và Chuyển giao Công nghệ (CTAT) thuộc Viện Dầu khí Việt Nam (VPI), theo tiêu chuẩn DNV-RP-B401 [3].

     

     

    Hình 4. Mô tả quá trình gia công mẫu thử nghiệm

     

     

    60       DẦU KHÍ – SỐ 1/2019

     

    PETROVIETNAM

     

    Điện thế đóng mạch của anode hy sinh hợp kim kẽm được xác định bằng cách đo hiệu điện thế giữa mẫu anode hy sinh và điện cực so sánh clorua bạc (Ag/AgCl) trong dung dịch nước biển nhân tạo sử dụng vôn kế có độ chính xác cao trong trường hợp anode được nối tiếp xúc với kim loại cần bảo vệ (trực tiếp hay gián tiếp).

     

    Tương quan giữa khối lượng vật liệu anode hòa tan và lượng điện sản ra (Ah) đo bằng culong kế, có thể tính ra dung lượng với đơn vị là Ah/kg theo công thức (2).

     

    Q = 26,8 × 1000 × (∆M/a) × (V/∆m)

    (2)

    Trong đó:

     

    Q: Dung lượng thực tế của mẫu (Ah/kg);

     

    ∆M: Sự tăng khối lượng của điện cực đồng trong culong kế;

     

    a: Nguyên tử lượng của đồng;

     

    V: Đương lượng hóa học của đồng;

     

    ∆m: Tổn hao khối lượng của toàn bộ anode kẽm.

     

    Để đảm bảo độ tin cậy của các phép đánh giá chất lượng điện hóa của anode hy sinh hợp kim kẽm theo tiêu chuẩn DNV-RP-B401, 1 mẫu anode được lấy ngẫu nhiên và gửi đi yêu cầu kiểm chứng tại DNV-GL tại Singapore.

     

    2.3.3. Phân tích thành phần

     

    Thành phần vật liệu anode hy sinh hợp kim kẽm được kiểm tra bằng phương pháp phổ phát xạ theo tiêu chuẩn ASTM E1277 [6] ngay trước khi rót vật liệu vào khuôn tại đầu và cuối mỗi mẻ đúc. Các kết quả thu được được kiểm chứng tại Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 1 (Quatest 1).

     

    2.3.4. Các phương pháp khác kiểm tra chất lượng anode hy sinh hợp kim kẽm

     

    Chất lượng bề mặt anode hy sinh hợp kim kẽm được kiểm tra bằng phương pháp trực quan; kích thước anode được xác định bằng thước dây; khối lượng anode được kiểm tra bởi cân có độ chính xác cao; sự tiếp xúc điện giữa lõi và vật liệu anode được xác định bằng cách đo điện trở tiếp xúc và kiểm tra chất lượng bên trong của anode bằng phương pháp phá hủy (cắt mẫu). Các phương pháp kiểm tra và yêu cầu chất lượng của anode phải đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế [3].

     

    3. Kết quả và thảo luận

     

    3.1. Chế tạo anode hy sinh hợp kim kẽm

     

    Anode hy sinh hợp kim kẽm được chế tạo bằng

     

     

     

    Hình 5. Anode hy sinh hợp kim kẽm sau khi đúc

     

    Bảng 1. Thành phần chính của các mẫu vật liệu anode hy sinh hợp kim kẽm trước khi rót vào khuôn

     

    TT

    Tên ch tiêu

    Thành ph n hóa h c m u v t li u anode hy sinh h p kim k m (%)

     

    Theo MIL-A-18001K [7]

    VPI – Zn 01

    VPI – Zn 02

    VPI – Zn 03

     
         

    1

    Nhôm

    (Al)

    0,10 – 0,5

    0,3575

    0,3073

    0,3250

     

    2

    Cadmium

    (Cd)

    0,025 – 0,07

    0,0636

    0,0371

    0,0521

     

    3

    S t

    (Fe)

    0,005 max

    0,0008

    0,0018

    0,0011

     

    4

    Đ ng

    (Cu)

    0,005 max

    0,0048

    0,0034

    0,0029

     

    5

    Chì

    (Pb)

    0,006 max

    0,0004

    0,0006

    0,0003

     

    6

    T ng các kim lo i khác

    0,10 max

    0,0302

    0,0915

    0,0643

     

    7

    K m

    (Zn)

    Còn l i > 99,414

    99,5427

    99,5583

    99,5543

     

    DẦU KHÍ – SỐ 1/2019    61

     

    CÔNG NGHỆ – CÔNG TRÌNH DẦU KHÍ

     

    phương pháp đúc tại nhiệt độ 450oC và sau khi đúc có dạng như Hình 5.

     

    3.2. Kiểm tra, đánh giá chất lượng của anode hy sinh hợp kim kẽm sau đúc

     

    3.2.1. Phân tích thành phần

     

    Kết quả phân tích thành phần chính của các mẫu anode hy sinh hợp kim kẽm tại mỗi mẻ chế tạo được thể hiện trong Bảng 1.

     

    Các kết quả phân tích thành phần của anode hy sinh hợp kim kẽm cho thấy nhìn chung thành phần vật liệu anode tương đối đồng nhất, hàm lượng Al dao động trong khoảng 0,1 – 0,5%, Cd dao động trong khoảng 0,025 – 0,07% và hàm lượng các tạp chất không mong muốn như Fe, Cu <0,005%, Pb <0,006% và tổng các tạp chất khác <0,1%, thỏa mãn yêu cầu theo tiêu chuẩn [7].

     

    3.2.2. Đánh giá điện thế đóng mạch và dung lượng điện hóa

     

    Vật liệu anode tốt phải có điện thế đủ âm để có thể phát dòng điện đủ lớn bảo vệ chống ăn mòn cho công trình thép; có hiệu quả kinh tế cao phải đảm bảo đồng thời cung cấp nhiều điện tử trên một đơn vị khối lượng. Do vậy, hiệu suất điện của anode được đặc trưng bởi dung lượng dòng, biểu diễn bằng Ah/kg. Giá trị dung lượng dòng được xác định bởi đương lượng điện hóa, tỷ trọng và hiệu suất của vật liệu anode.

     

    Kết quả khảo sát dung lượng và điện thế làm việc của các mẫu anode hy sinh hợp kim kẽm được biểu diễn trên Bảng 2.

     

    Các kết quả thử nghiệm điện hóa cho thấy rõ chất lượng của mẫu vật liệu hợp kim rất tốt, đáp ứng tiêu chuẩn điện hóa đối với anode hy sinh hợp kim kẽm, điện thế đóng mạch âm hơn -1,020V so với điện cực Ag/AgCl và dung lượng điện hóa đều lớn hơn 800Ah/kg.

     

    3.2.3. Kiểm tra chất lượng anode hy sinh hợp kim kẽm

     

    Anode hy sinh hợp kim kẽm sau khi đúc có màu trắng bạc, sáng, bề mặt tương đối đồng nhất, bằng phẳng, không xuất hiện vết nứt, rỗ, co ngót. Chất lượng bề mặt anode đáp ứng mọi yêu cầu về bề mặt theo các tiêu chuẩn trong [8] và ngoài nước [3].

     

    Kích thước và khối lượng anode sau khi đúc được biểu diễn trên Bảng 2. Các kết quả thu được cho thấy sự chênh lệch khối lượng và kích thước so với thiết kế gần như không đáng kể, luôn nhỏ hơn ± 2%, đáp ứng yêu cầu theo các tiêu chuẩn trong [8] và ngoài nước [3].

     

    Điện trở tiếp xúc giữa vật liệu anode và lõi được xác định bằng đồng hồ đo điện trở có độ chính xác cao. Giá trị đo điện trở tiếp xúc luôn nhỏ hơn 0,1mΩ, chứng tỏ sự tiếp xúc điện rất tốt giữa lõi và vật liệu anode.

     

    Hình 6. Kết quả phân tích thành phần thực hiện bởi Quatest 1

     

    Bảng 2. Kết quả xác định điện thế đóng mạch và dung lượng điện hóa của anode hy sinh hợp kim kẽm

     

    Tên m u

    Đi n th  làm vi c

    Dung lư ng anode

     

    (V so v i đi n c c Ag/AgCl)

    (Ah/kg)

     
     

    VPI – Zn 01

    -1,020

    821

     

    VPI – Zn 02

    -1,014

    815

     

    VPI – Zn 03

    -1,051

    803

     

    Theo DNV-RP-B401

    ≤-1,000

    ≥ 780

     

     

     

    62       DẦU KHÍ – SỐ 1/2019

     

    PETROVIETNAM

     

    Để kiểm tra độ đồng nhất và sít chặt bên trong anode, anode sau đúc đã được cắt ngang mẫu để quan sát trực quan tại vị trí mặt cắt. Tại các vị trí vết cắt, bề mặt kim loại đồng nhất không xuất hiện hiện tượng co ngót, rỗ khí, nứt gãy. Tại vị trí tiếp xúc với lõi, kim loại tiếp xúc tốt, không xuất hiện khuyết tật.

     

    3.3. Kiểm định chất lượng bởi bên thứ 3

     

    Các kết quả đánh giá thành phần mẫu vật liệu và dung lượng điện hóa đều được kiểm chứng và xác nhận chất lượng bởi Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 1 – Quatest 1 (Hình 6). Tuy nhiên, để có bằng chứng chất lượng được sử dụng rộng rãi hơn trong ngành dầu khí Việt Nam và hướng tới có thể triển khai áp dụng cho cả các cơ sở ở nước ngoài, chọn ngẫu nhiên 1 mẫu vật

     

    liệu anode kẽm đánh giá đặc tính điện hóa bởi DNV-GL tại Singapore theo tiêu chuẩn DNV-RP-B401 [3] và cấp chứng nhận như Hình 7.

     

    Hình ảnh bề mặt mẫu anode và sau khi thử nghiệm điện hóa được biểu diễn trên Hình 8.

     

    Các kết quả đánh giá điện hóa đối với mẫu vật liệu anode thực hiện bởi DNV-GL cho phép khẳng định anode hy sinh hợp kim kẽm do VPI sản xuất có chất lượng điện hóa rất tốt. Dung lượng anode cao (813Ah/kg), điện thế làm việc đủ âm (-1,037V so với điện cực Ag/AgCl), đáp ứng các tiêu chuẩn trong [8] và ngoài nước [3]. Anode hòa tan đồng đều, chất lượng bề mặt rất tốt.

     

     

     

     

     

    Hình 7. Chứng nhận kiểm định chất lượng anode hy sinh hợp kim kẽm do DNV-GL Singapore cấpCác kết quả đánh giá của DNV-GL được tóm tắt trong Bảng 3 và Hình 8 Bảng 3. Kết quả đánh giá chất lượng anode hy sinh hợp kim kẽm do DNV-GL thực hiện

    Ký hi u m u

    Giá tr dung lư ng

    Đi n th  làm vi c

     

    (Ah/kg)

    (V so v i đi n c c Ag/AgCl)

     
     
           

    VPI – Zn

    813

    -1,037

     
           

    Tiêu chu n DNV-RP-B401

    ≥780

    ≤-1,000

     
           

    DẦU KHÍ – SỐ 1/2019    63

     

    CÔNG NGHỆ – CÔNG TRÌNH DẦU KHÍ

     

     

    1. Trước thử nghiệm
    1. Sau thử nghiệm

    Hình 8. Bề mặt mẫu anode trước và sau thử nghiệm điện hóa do DNV-GL thực hiện

     

    Hợp kim

    Kẽm thỏi

    Hợp kim

    Chế tạo

    Chế tạo

     

    trung gian

    trung gian

    khuôn

    lõi

     

    Al-Zn

     

    Cd-Zn

           
           

    Mạ

     
           

    nhúng

     
           

    nóng

     
     

    Nấu chảy

     

    Sấy

    Sấy lõi

     
         
         

    khuôn

             

    Lấy mẫu

    Rót vào

    Sẵn sàng

     

    Lắp lõi

     

    khuôn

    vào khuôn

     
       

    Chứng nhận

    Hoàn thiện

     

    CLSP

       
     

    Đóng kiện

     

    Giao hàng

     

    Hình 9. Quy trình công nghệ chế tạo anode hy sinh hợp kim kẽm

     

    3.4. Quy trình sản xuất anode hy sinh

     

    Quy trình sản xuất và kiểm tra chất lượng của anode hy sinh hợp kim kẽm được thể hiện trên Hình 9.

     

    Với quy trình chế tạo và kiểm soát chất lượng chặt chẽ, sản phẩm

       

    anode hy sinh hợp kim kẽm sản xuất được có chất lượng tốt, ổn định,

       

    đã được thương mại hóa và được khách hàng đánh giá cao. Sản

    Hình 10. Chứng chỉ ISO cho sản phẩm anode hy sinh hợp kim kẽm của VPI

     

    phẩm anode hy sinh hợp kim kẽm của VPI được cấp chứng nhận phù

       

    64       DẦU KHÍ – SỐ 1/2019

     

    PETROVIETNAM

     

    hợp theo tiêu chuẩn ISO 15589-2:2012 [9] và hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm của VPI tuân thủ theo ISO 9001-2015 [2].

     

    4. Kết luận

     

    Anode hy sinh hợp kim kẽm mang thương hiệu VPI đã được chế tạo thành công với chất lượng tốt, đồng nhất và quy trình ổn định. Các đặc tính điện hóa (điện thế, dung lượng) và thành phần hợp kim đều đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế đối với sản phẩm anode hy sinh hợp kim kẽm. Đây là sản phẩm anode hy sinh hợp kim kẽm đầu tiên ở Việt Nam đã được gửi đi kiểm định chất lượng quốc tế và đã được xác nhận về chất lượng điện hóa theo DNV-RP-B401, quá trình sản xuất phù hợp với hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2015. Với các kết quả đạt được, các sản phẩm anode hy sinh hợp kim kẽm mang thương hiệu VPI đã bắt đầu được thương mại hóa và có mặt trên các đường ống và thiết bị trong các công trình dầu khí và được khách hàng đánh giá cao.

     

    Tài liệu tham khảo

     

    1. W.Peabody. Peabody’s control of pipeline corrosion. NACE International, The Corrosion Society. 2001.
    1. Bộ Khoa học và Công nghệ. Hệ thống quản lý chất

    lượng – Các yêu cầu. ISO 9001:2015.

     

    1. Det Norske Veritas. Cathodic protection design. Recommended DNV-RP-B401. 2010.
    1. International Organization  for 

    Preparation of steel substrates before application of paints and related products – Visual assessment of surface cleanliness. ISO 8501.

     

    1. International Organization  for 

    Hot dip galvanized coatings on fabricated iron and steel articles – Specifications and test methods. ISO 1461:2009.

     

    1. ASTM International. Standard test method for chemical analysis of zinc – 5% aluminum-mischmetal alloys by ICP Emission Spectrometry. ASTM E1277-96.
    1. Military specification: Anodes, sacrificial zinc alloy. MIL-A-18001K. 1991.
    1. Bộ Khoa học và Công nghệ. Anode hy sinh – Yêu cầu kỹ thuật. TCVN 10263:2014.
    1. International Organization  for 

    Petroleum, petrochemical and natural gas industries – Cathodic protection of pipeline transportation systems – Part

     

    • Offshore pipelines. ISO 15589-2:2012.

    RESEARCH AND FINALISATION OF TECHNOLOGY AND PROCEDURE FOR MANUFACTURING SACRIFICIAL ANODE MEETING INTERNATIONAL QUALITY STANDARD

     

    Nguyen Thi Le Hien, Phan Trong Hieu, Pham Vu Dung, Ngo Ngoc Thuong, Pham Thi Huong

    Vietnam Petroleum Institute

     

    Email: [email protected]

     

    Summary

     

    With a casting temperature of 450oC, using a medium frequency induction furnace, obtained zinc anodes have a high quality, homogeneous structure and stable manufacture procedure. The electrochemical capacity of anode is higher than 780 Ah/kg and the close potential is more negative than -1.0V vs. Ag/AgCl reference electrode. The electrochemical characteristics and alloy components satisfy the strictest requirements for zinc sacrificial anode. The Vietnam Petroleum Institute’s sacrificial anode product has been certified by the international accreditation organisation DNV-GL to conform with DNV-RP-B401 standard and its sacrificial anode manufacture procedure has been assessed by Quacert to meet the ISO 9001:2015 standard.

     

    Key words: Zinc sacrificial anode, electrochemical capacity, anti-corrosion, VPI.

     

     

    DẦU KHÍ – SỐ 1/2019    65


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÓA CÁC PHÁT HIỆN HYDROCARBON BỂ MALAY – THỔ CHU

    ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÓA CÁC PHÁT HIỆN HYDROCARBON BỂ MALAY – THỔ CHU

    ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÓA CÁC PHÁT HIỆN HYDROCARBON BỂ MALAY – THỔ CHU

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: NGHIÊN CỨU THỬ NGHIỆM CÔNG NGHIỆP HỆ DUNG DỊCH KHOAN ỨC CHẾ “KCL-PROTEX STA” VÀ SỬ DỤNG KẾT HỢP HỢP CHẤT PROTEX STA VỚI CÁC HỆ DUNG DỊCH KHOAN CFL-AKK-KCL-PAG, KGAC BỔ SUNG ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THI CÔNG GIẾNG KHOAN


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/%C4%90%E1%BA%B6C-%C4%90I%E1%BB%82M-%C4%90%E1%BB%8AA-H%C3%93A-C%C3%81C-PH%C3%81T-HI%E1%BB%86N-HYDROCARBON-B%E1%BB%82-MALAY-TH%E1%BB%94-CHU.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÓA CÁC PHÁT HIỆN HYDROCARBON BỂ MALAY – THỔ CHU

    THĂM DÒ – KHAI THÁC DẦU KHÍ

     

    TẠP CHÍ DẦU KHÍ

     

    Số 4 – 2019, trang 14 – 22

     

    ISSN-0866-854X

     

    ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÓA CÁC PHÁT HIỆN HYDROCARBON BỂ MALAY – THỔ CHU

     

    Phan Văn Thắng1, Hoàng Nhật Hưng1, Nguyễn Thị Oanh Vũ1, Nguyễn Thị Dậu2

    1Viện Dầu khí Việt Nam

    2Hội Dầu khí Việt Nam

    Email: [email protected]

     

    Tóm tắt

     

    Bể trầm tích Malay – Thổ Chu nằm trên thềm lục địa Tây Nam Việt Nam, gồm rìa Đông Bắc bể Malay và phía Nam của trũng Pattani. Kết quả nghiên cứu địa hóa đá mẹ cho thấy có sự hiện diện của 2 tầng đá mẹ sinh dầu khí (tuổi Oligocene và Miocene dưới). Trên cơ sở nghiên cứu mẫu dầu/condensate tại các phát hiện ở bể Malay – Thổ Chu xác định: Hydrocarbon ở khu vực Lô 46 và Lô 46/02 được sinh từ đá mẹ chứa chủ yếu vật chất hữu cơ đầm hồ và hỗn hợp lục địa – đầm hồ đang ở pha tạo dầu muộn. Hydrocarbon ở khu vực Lô B và Lô 52/97 có sự phân dị về nguồn gốc vật chất hữu cơ ban đầu, được sinh từ đá mẹ chứa chủ yếu vật chất hữu cơ lục địa và hỗn hợp lục địa – đầm hồ, có độ trưởng thành khá cao. Không loại trừ khả năng hydrocarbon đã phát hiện trong khu vực nghiên cứu còn được sinh từ đá mẹ Oligocene và Miocene ở khu vực trũng sâu hơn của bể Malay và trũng Pattani di cư tới.

     

    Từ khóa: Đặc điểm địa hóa, hydrocarbon, đá mẹ, vật chất hữu cơ đầm hồ, bể Malay – Thổ Chu.

     

    1. Giới thiệu

     

    Khu vực nghiên cứu nằm ở rìa Đông Bắc bể Malay và phía Nam trũng Pattani, có dạng kéo dài theo hướng Tây Bắc – Đông Nam (Hình 1). So với các bể trầm tích khác của Việt Nam, hoạt động nghiên cứu, tìm kiếm thăm dò dầu khí ở khu vực này được triển khai muộn hơn. Giai đoạn trước năm 1990 chủ yếu là hoạt động thu nổ địa chấn. Từ năm 1990 đến nay, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam đã ký các hợp đồng chia sản phẩm, triển khai công tác khảo sát địa chấn, giếng khoan thăm dò và khai thác dầu khí trên các lô dầu khí và khu vực khai thác chung giữa Việt Nam và Malaysia (PM3). Kết quả tìm kiếm thăm dò đã chứng minh sự hiện diện của đá mẹ và sản phẩm trong khu vực nghiên cứu.

     

    Tại bể Malay, trầm tích Cenozoic phủ bất chỉnh hợp lên móng trước Cenozoic với chiều dày lên tới trên 12km

     

    • khu vực trung tâm bể [1 – 3], bao gồm trầm tích lục nguyên và carbonate. Còn lát cắt trầm tích Cenozoic trong vùng nghiên cứu gồm chủ yếu là trầm tích lục nguyên. Theo bản đồ đẳng sâu nóc mặt móng trầm tích Cenozoic (mặt phản xạ SHB), có nơi trầm tích Cenozoic dày tới trên 8km [4 – 6]. Các thành tạo đá móng trước Cenozoic trong khu vực nghiên cứu mới chỉ gặp tại một số giếng khoan như 46-NC-1X, 46-DD-1X, 46-PT-1X (Lô 46), B-KQ-1X (Lô

    Ngày nhận bài: 5/5/2017. Ngày phản biện đánh giá và sửa chữa: 5/5/2017 – 19/9/2018.

     

    Ngày bài báo được duyệt đăng: 5/4/2019.

     

    B)… Trầm tích tuổi Cenozoic trong vùng nghiên cứu gồm đầy đủ các phân vị địa tầng từ Paleogene – Neogene đến Đệ Tứ, phủ bất chỉnh hợp lên tầng móng trước Cenozoic. Trầm tích Oligocene và Miocene dưới có chiều dày thay đổi từ hàng trăm tới hàng nghìn mét, chứa những tập sét kết xen kẽ với cát kết và bột kết, đôi khi gặp những lớp than và sét than. Trầm tích Miocene giữa và Miocene trên bao gồm các lớp than, sét than và sét kết xen với các tập cát kết, được thành tạo ở điều kiện đầm hồ – tam giác châu có ảnh hưởng của môi trường biển ven bờ (Hình 2), có mặt trong hầu hết các giếng khoan.

     

    2.   Hệ thống dầu khí ở khu vực bể Malay – Thổ Chu

     

    • Đá mẹ sinh dầu khí

    Kết quả nghiên cứu đá mẹ trong vùng nghiên cứu [4, 7] cho thấy:

     

    Trầm tích Miocene dưới và Oligocene đạt tiêu chuẩn đá mẹ về tiềm năng hữu cơ. Đá mẹ Miocene dưới chứa vật chất hữu cơ loại III, có sự tham gia của vật chất hữu cơ loại I. Vật chất hữu cơ trong sét, bột kết Miocene dưới chủ yếu có nguồn gốc từ thực vật lục địa và số ít hỗn hợp lục địa và đầm hồ, có khả năng sinh khí là chính. Đá mẹ Oligocene chứa vật chất hữu cơ có nguồn gốc từ algal đầm hồ và hỗn hợp giữa vật chất hữu cơ đầm hồ và lục địa, kerogen là hỗn hợp loại I với loại III và loại III, có khả năng sinh dầu và khí. Tỷ lệ mẫu đá mẹ tuổi Oligocene có khả năng sinh dầu trội hơn so với mẫu đá mẹ Miocene dưới. Trên biểu đồ

     

    14       DẦU KHÍ – SỐ 4/2019

     

    PETROVIETNAM

     

    tiềm năng, các mẫu than và sét than trong trầm tích Miocene dưới và Oligocene đều phân bố trong vùng thiên về khả năng sinh khí.

     

    Nhìn chung, vật chất hữu cơ trong đá mẹ ở khu vực Đông Nam vùng nghiên cứu có khả năng sinh dầu tốt hơn ở khu vực Tây Bắc.

     

    Vật chất hữu cơ trong trầm tích tại các giếng khoan đạt cửa sổ tạo dầu (tương đương 0,72%Ro) ở độ sâu khoảng 2.800 – 3.000m, chưa giếng khoan nào đạt peak tạo dầu (tương đương 1,0%Ro).

     

    Đá mẹ Oligocene và phía dưới của Miocene dưới đủ điều kiện sinh và cung cấp hydrocarbon cho các bẫy trong vùng nghiên cứu. Trong đó, đá mẹ Oligocene đóng vai trò chính. Sự hiện diện của đá mẹ sinh dầu khí đã được minh chứng bởi các phát hiện dầu và khí trong quá trình tìm kiếm thăm dò dầu khí trong vùng nghiên cứu.

     

    Dầu và khí đã phát hiện trong vùng nghiên cứu chủ yếu từ tầng chứa tuổi Miocene sớm, có nguồn gốc từ đá mẹ chứa vật chất hữu cơ đầm hồ và lục địa. Sự thay đổi đặc trưng của đá mẹ theo bình đồ phù hợp với thực tế tìm kiếm thăm dò dầu khí: Tây Bắc khu vực nghiên cứu như: Kim Long – Ác Quỷ – Cá Voi các phát hiện chủ yếu là khí trong khi ở phía Đông Nam như Lô 46, Sông Đốc, Hoa Mai, PM3 lại phát hiện cả dầu và khí.

     

    Đới phân dị địa hào

    địa lũy phương Bắc

    Tây Bắc – Nam Đông

    Nam

     

    Đơn nghiêng phân dị

    Đông Bắc bể Malay

     

     

     

    <1 giây

    3 – 4 giây

    <1 – 2 giây

    >4 giây

    <2 – 3 giây

     
       
     

    Hình 1. Sơ đồ vị trí vùng nghiên cứu

    2.2. Đá chứa dầu khí

     

    Vùng nghiên cứu có mặt 3 đối tượng chứa là cát kết Miocene giữa, cát kết Miocene dưới và cát kết Oligocene. Đến nay, chưa có phát hiện nào trong đá móng trước Cenozoic. Cát kết Miocene giữa tương đối sạch, độ lựa chọn tốt, độ hạt từ mịn đến trung bình, độ rỗng trung bình thay đổi từ 19 – 27%, độ thấm thay đổi từ hàng chục đến hàng nghìn milidarcy. Cát kết Miocene dưới có đặc điểm là sạch, độ hạt từ mịn đến thô, độ lựa chọn từ trung bình đến kém, độ rỗng tốt (18 – 25%), độ thấm thường

     

    • 100mD, đây là tầng đá chứa chính trong khu vực nghiên cứu. Cát kết Oligocene bị nén kết chặt nên ảnh hưởng đáng kể đến độ rỗng, làm giảm tính chất chứa của đá.

    2.3. Đá chắn dầu khí

     

    Các thành tạo chắn dầu khí trong khu vực nghiên cứu có thể được chia thành 2 loại chủ yếu là các thành tạo chắn hạt mịn tuổi Oligo-cene, Miocene và Pliocene – Đệ Tứ và màn chắn kiến tạo. Tầng chắn sét kết Pliocene – Đệ Tứ là các tập sét với bề dày hàng trăm mét, đóng vai trò tầng chắn khu vực. Tầng chắn sét kết Miocene dưới là các tập sét ở phần đáy tầng Miocene dưới, phân bố không liên tục, đóng vai trò tầng chắn địa phương cho các vỉa sản phẩm phía dưới. Tầng chắn sét kết Oligocene là các tập sét trong tầng Oligocene được thành tạo trong môi trường hồ có ảnh hưởng của biển, hàm lượng sét cao. Ngoài ra, trong khu vực nghiên cứu còn tồn tại các tầng chắn địa phương là các tập sét tuổi Miocene được thành tạo trong môi trường đồng bằng ngập lụt, biển ven bờ. Chế độ kiến tạo ở khu vực nghiên cứu có ảnh hưởng và chi phối mạnh tới việc hình thành và bảo tồn các tích tụ dầu khí, các hệ thống đứt gãy trong vùng nghiên cứu hoạt động khá sớm và tồn tại đến cuối Miocene do đó yếu tố màn chắn kiến tạo cũng có vai trò quan trọng.

     

    3. Phương pháp nghiên cứu và cơ sở tài liệu

     

    • Phương pháp nghiên cứu

    Bài báo sử dụng phương pháp tổng hợp, đối sánh trên cơ sở kết quả phân tích mẫu, kết quả mô hình địa hóa đá mẹ… Trong đó kết quả

     

    DẦU KHÍ – SỐ 4/2019    15

     

    THĂM DÒ – KHAI THÁC DẦU KHÍ

     

    Tuổi

    Hệ

    Cột

    Bề

    địa

    tầng

    địa

    dày

    chất

     

    tầng

    (m)

    Pliocenehiệntại

    BiểnĐông

     

    200-700

    Miocene trên -Pliocenedưới

    Minh Hải

     

    150-1000

    Miocene giữa

    Đầm Dơi

     

    300-1275

    Miocene dưới

    Ngọc Hiền

     

    900-2400

    Đặc điểm thạch học

     

    Sét kết màu xám sáng, xám nhạt, xen các lớp cát kết

     

    Chủ yếu là sét kết màu xám sáng, xám nhạt, xen các lớp cát bột, các lớp mỏng than nâu

     

    Sét kết màu xám xanh – xám nâu, xen kẹp cát kết, bột kết, các lớp than nâu

     

    Sét kết màu xám nâu, xen kẹp cát kết, bột kết. Phần trên có các lớp than nâu. Phần dưới là sét kết dạng khối

     

    Tiềm Đới

    Đới

    Đới

    Môi

    Tập

    năngForam tảo

    thực

    trường

    địa

       

    vật

    trầm tích

    chấn

         

    Đồng bằng

     
         

    ven biển,

    T1

         

    biển mở

     

    N16-N19

    NN8-NN11

    Stenochaena

    Đồng bằng

     

    ven biển –

     
         

    biển nông

     
         

    trong

    T2

         

    thềm –

           

    N8-N14

    NN4-NN7

    Florschuetzialevipoli

    giữa thềm

     

    Đồng

     
         

    bằng ven

     
         

    biển chịu

    T3

         

    ảnh hưởng

           
         

    của sông –

     
         

    biển nông

     

    N4-N8

    NN1-NN4

    Florschuetziatrilobata

    Đồng

    T4

     
         

    bằng

     
         

    ven biển

     
         

    chịu ảnh

    T5

    hưởng

    của sông –

    biển nông

    ven bờ

     

    T6

     

    điện tử của mảnh (ví dụ m/z 191, m/z 259…). Hỗn hợp các cấu tử đã được ion hóa sẽ luân chuyển qua cột hấp phụ. Các chu trình diễn ra ở giai đoạn này tương tự trong máy sắc ký khí, độ phổ biến của các cấu tử sẽ được khuếch đại và ghi lại dưới dạng sắc đồ. Sắc ký khí ghép khối phổ hiện nay được coi là một trong những phương pháp phân tích chi tiết, hữu hiệu trong việc liên kết dầu – dầu và dầu – đá mẹ, được xem như một kiểu “phân tích ADN” trong địa hóa dầu. Số liệu từ phép phân tích này được dùng để đánh giá nguồn gốc, môi trường lắng đọng, mức độ trưởng thành nhiệt của vật chất hữu cơ ban đầu, mức độ phân hủy sinh vật… với độ tin cậy cao.

     

    3.2. Cơ sở tài liệu

     

     

    Oligocene

    Kim Long

    0-3400

    TrướcĐệTam

       
       

    Chú thích

    P18-P22

    Florschuetziatrilobata

    Hồ, đầm

    lầy ven

    Sét kết màu xám nâu – nâu đỏ

     

    biển

    xen bột kết màu nâu, phớt tím,

     

    có ảnh

    cát kết và sét màu nâu xám.

     

    hưởng

    Than đen, cứng

     

    của sông

       

    T7

    Đá biến chất, quaczit, sét kết

       

    biến chất, bột kết biến chất

       

    Bài báo sử dụng kết quả phân tích địa hóa nhiều mẫu dầu/condensate (DST, TST và MDT) từ các giếng khoan tại Lô 46, Lô 51, Lô B và Lô 52/97 [6, 7, 8 – 23]. Ngoài ra, nhóm tác giả tham khảo các báo cáo cuối cùng của các giếng khoan trong vùng nghiên cứu, báo cáo đánh giá tiềm năng dầu khí vùng nghiên cứu và khu vực lân cận.

    4. Kết quả và thảo luận

     

     

    Sét, sét kết

    Bột, bột kết

    Móng trước Đệ Tam

    Đá chứa

    Cát, cát kết

    Than

    Đá chắn

    Đá mẹ

    Hình 2. Cột địa tầng tổng hợp vùng nghiên cứu

     

    phân tích sắc ký khí (GC) và sắc ký khí ghép khối phổ (GC-MS) được sử dụng nhiều nhất.

     

    • Phương pháp sắc ký khí: Nguyên tắc của tách chất trong sắc ký khí là sự phân bố giữa pha tĩnh và pha động thông qua cơ chế hấp phụ và giải hấp phụ. Bản chất của phép phân tích này là dựa vào khả năng tương tác vật lý giữa các cấu tử của hỗn hợp cần phân tích (mẫu hydrocarbon/ bitum) với pha tĩnh (chất hấp phụ trong cột sắc ký) và pha động (khí mang). Mẫu được vận chuyển qua cột sắc ký trong môi trường khí trơ (khí heli hoặc nitơ tinh khiết) để đảm bảo không xảy ra phản ứng hóa học trong cột hấp phụ. Kết quả biểu thị hàm lượng các cấu tử hydrocarbon trong mẫu dưới dạng sắc đồ. Dạng dải phân bố và tỷ số giữa các peak được sử dụng để đánh giá nguồn gốc, mức độ trưởng thành và môi trường lắng đọng cũng như phân hủy vật chất hữu cơ ban đầu.
    • Phương pháp sắc ký khí ghép khối phổ (GC-MS): Phương pháp phân tích GC-MS dựa trên nguyên tắc các cấu tử sau khi được tách bằng sắc ký khí sẽ được ion hóa và “bẻ gãy” thành những phân mảnh có khối lượng điện tử nhất định, được ký hiệu là m/z đầu và tiếp sau là khối lượng

    Dầu và khí đã được phát hiện trong các tầng chứa tuổi Miocene tại các giếng khoan ở nhiều lô, trong đó mẫu được phân tích trong nghiên cứu này tập trung ở Lô 46/02, Lô 51, Lô B và Lô 52/97. Tất cả các mẫu dầu/condensate trong vùng nghiên cứu có tỷ trọng thay đổi từ 27 – 52oAPI, hàm lượng lưu huỳnh thấp (< 0,5%). Theo phân loại của BP, các mẫu dầu này thuộc loại C, D, E [4, 6, 9 – 16, 24, 25].

     

    Dầu/condensate tại giếng khoan 46-CN-1X có tỷ trọng thay đổi trong khoảng 37,8 – 51,6oAPI, hàm lượng lưu huỳnh thấp (< 1%). Mẫu MDT#6, DST#3 và MDT#8 có hàm lượng oleanane thấp, có mặt gamacerane, bicadinane phản ánh nguồn vật chất hữu cơ ban đầu là hỗn hợp giữa algal đầm hồ và thực vật thượng đẳng. Ba mẫu dầu MDT#1, MDT#2 và MDT#3 tại giếng khoan 46-CN-1X có tỷ số Pristane/

     

    16       DẦU KHÍ – SỐ 4/2019

     

    PETROVIETNAM

     

    Phytane (Pr/Phy) thấp (2,54, 2,44 và 1,98 tương ứng), giàu hydrocarbon thơm, hàm lượng sáp (waxy) thấp, hàm lượng oleanane và tricyclic terpane thấp đặc trưng cho nguồn gốc hỗn hợp vật chất hữu cơ đầm hồ và lục địa [2, 6, 24, 25]. Tỷ số Ts/Tm của tất cả các mẫu dầu trên đều cao (1,25 – 2,98) chứng tỏ dầu được sinh ra từ đá mẹ đã trưởng thành đang ở pha tạo dầu muộn. Các mẫu dầu/ condensate có chỉ số pristane/phytane giảm dần theo chiều sâu, đây là một trong những dấu hiệu chỉ ra sự tăng dần tính đầm hồ trong vật chất hữu cơ ban đầu.

     

    Theo kết quả phân tích của Robertson, cùng trong Lô 46 nhưng tại giếng khoan 46-NH-1X tính chất condensate (mẫu MDT#1 và MDT#2) trong đá chứa tuổi Miocene lại có tỷ số Pr/Phy cao (3,6 – 4,52), C29 sterane chiếm chủ yếu trong dãy C27-C28-C29 phản ánh đá mẹ chứa chủ yếu vật chất hữu cơ nguồn gốc lục địa. Cả 2 mẫu đều có tính trội lẻ ở C19, C21, C23 và hàm lượng các cấu tử hydrocarbon giảm dần từ C26 – C34, giàu hàm lượng hydrocarbon thơm và tỷ số Ts/Tm cao (1,84 và 1,88) có thể cho rằng các mẫu con-densate này được sinh ra từ đá mẹ chứa chủ yếu vật chất hữu cơ lục địa, đang ở trong pha tạo dầu muộn.

     

    Tại giếng khoan 46-PT-1X, 11 mẫu dầu trong tầng chứa T5 và T6 có tỷ trọng thay đổi từ 37 – 47,9oAPI. Kết quả phân tích GC và GC-MS cho thấy tất cả các mẫu dầu đều có tính chất tương tự nhau, hàm lượng sáp thấp, có mặt diahopane, bicadinane, Ts/Tm cao (1,48 – 1,87). Các chỉ tiêu trên chỉ ra vật chất hữu cơ ban đầu có sự pha trộn giữa algal đầm hồ và thực vật bậc cao, có độ trưởng thành tương đương ở pha tạo dầu muộn. Các mẫu dầu trong tập chứa T6 (tầng Miocene dưới – Oligocene) có tỷ số Pr/Phy thấp hơn các mẫu dầu trong tầng chứa T5 (giữa Miocene dưới), có thể coi hợp phần lục địa trong vật chất hữu cơ ban đầu của dầu trong đá chứa thuộc tập T6 thấp hơn ở tập T5.

     

    Kết quả phân tích GC và GC-MS hợp phần no trong mẫu dầu tại độ sâu 2230,5m giếng khoan 46-PT-1X và mẫu DST#1A giếng khoan 46-NH-1X (Hình 3) cho thấy dải phân bố n-alkane thể hiện trội rõ vùng C17 – C23, có sự giảm rất nhanh từ C24 – C36 thể hiện đá mẹ sinh dầu chứa hỗn hợp vật chất hữu cơ đầm hồ và lục địa, có độ trưởng thành tương đối cao (vượt quá peak tạo dầu); trên dải hopane có thể thấy gammacerane hiển thị khá rõ cho thấy môi trường lắng đọng đá mẹ có tính khử cao, oleanane thấp cùng với sự xuất hiện của moretane cho thấy có sự đóng

     

     

     

     

     

    Hình 3. Dải phân bố GC và GC-MS (m/z 191) hydrocarbon no mẫu dầu Lô 46 [8]

     

     

    DẦU KHÍ – SỐ 4/2019    17

     

    THĂM DÒ – KHAI THÁC DẦU KHÍ

     

     

     

     

     

     

     

    Hình 4. Kết quả GC-MS hydrocarbon no mẫu dầu/condensate Lô 51, Lô B và 52/97 (*: Hợp phần lục địa)

     

     

    góp của vật chất hữu cơ lục địa trong đá mẹ sinh dầu, đông phân C35 hopane rất thấp la dâu hiêu cua môi trương non-marine. Những dấu hiệu trên chỉ ra vật chất hữu cơ ban đầu của 2 mẫu dầu này có nguồn gốc đầm hồ với sự đóng góp của vật chất hữu cơ lục địa, được lắng đọng trong môi trường nghèo oxy.

     

    Khu vực Lô B, phần lớn các giếng khoan đều gặp dầu nhẹ/condensate trong các tầng chứa cát kết tuổi Miocene dưới. Các mẫu dầu nhẹ/condensate có mùi thơm nhẹ, màu vàng sáng, rất sạch và gần như không có asphaltene

     

    • Các mẫu hydrocarbon có tỷ trọng > 45oAPI (phổ biến là 47 – 52oAPI), hàm lượng lưu huỳnh rất thấp (< 0,1%) và hàm lượng sáp cao (> 10%) phản ánh mối liên quan với nguồn vật liệu ban đầu chủ yếu từ lớp biểu bì của thực vật bậc cao bị phân hủy. Chúng thuộc nhóm D, E có thể liên

    quan với đá mẹ chứa vật chất hữu cơ nguồn gốc chủ yếu là thực vật bậc cao.

     

    Các mẫu Lô B và Lô 52/97 thường là dầu nhẹ/con-densate, do ảnh hưởng độ phân hủy và mức độ trưởng thành nên nghèo dấu hiệu sinh vật hơn các mẫu thuộc Lô 46, đôi khi các dấu hiệu sinh vật trong một số mẫu từ Lô B và Lô 52/97 bị nhiễu gây khó xác định hoặc không xác định được. Nhìn chung dấu hiệu sinh vật trong các mẫu khu vực Lô 51, Lô B và Lô 52/97 phản ánh vật chất hữu cơ ban đầu có nguồn gốc khác nhau, tuy nhiên mẫu thể hiện vật chất hữu cơ ban đầu nguồn lục địa là chính (Hình 4). Để tiện theo dõi, mẫu từ các giếng khoan Lô 46 (46/02 và 46/07) ký hiệu hình tam giác và tròn, mẫu từ các giếng khoan ở Lô 51 ký hiệu hình hoa thị và mẫu từ các giếng khoan Lô B và 52/97 ký hiệu bằng hình vuông.

     

    18       DẦU KHÍ – SỐ 4/2019

     

    PETROVIETNAM

     

    Kết quả phân tích GC hợp phần hydro-carbon no các mẫu dầu/condensate (Hình

     

    • cho thấy các mẫu thuộc Lô 46 và Lô 51 phân bố tập trung ở vùng thể hiện môi trường đầm lầy (peat Swamp), một số ít mẫu từ Lô 46 phân bố trong vùng chuyển tiếp. Mẫu từ các giếng khoan ở Lô B và Lô 52/97 phân bố rải rác từ lục địa đến chuyển tiếp cho thấy sự phức tạp trong nguồn vật chất hữu cơ ban đầu.

    Trên biểu đồ quan hệ C27-C28-C29 ster-ane (Hình 6) ngoại trừ 1 mẫu từ giếng kho-

     

    an 46-SD-1X phản ánh vật chất hữu cơ ban đầu nguồn gốc thực vật cạn (higher plant) là chính, các mẫu Lô 51 và Lô 46 phân bố trong vùng thể hiện vật chất hữu cơ ban đầu ở vùng đầm lầy ngập nước (estuarine). Trong khi đó mẫu từ các giếng thuộc Lô B và Lô 52/97 lại phân bố rải rác, từ vùng lục địa đến đầm lầy ngập nước, đầm hồ. Điều này khá phù hợp với kết quả GC trên Hình 4.

     

    Hình 7 cho thấy phần lớn mẫu từ các giếng khoan thuộc Lô 46 phân bố ở khu vực thể hiện nguồn vật chất hữu cơ ban đầu chủ yếu là algal đầm hồ, riêng mẫu từ giếng khoan SD-1X phân bố ở vùng thể hiện vật chất hữu cơ chủ yếu nguồn gốc lục địa. Mẫu từ các giếng khoan Lô B và Lô 52/97 phân bố tản mát, thể hiện vật chất hữu cơ ban đầu nhiều nguồn gốc (lục địa, đầm hồ và hỗn hợp).

     

    Như vậy, các mẫu dầu/condensate trong vùng nghiên cứu thuộc dầu nhóm C, D, E là dầu được sinh từ đá mẹ chứa vật chất hữu cơ có nguồn gốc đầm hồ và hỗn hợp đầm hồ/lục địa. Dầu/condensate có đặc điểm địa hóa tương tự với chất chiết từ đá mẹ nhưng có độ trưởng thành tương đương pha tạo dầu muộn, cao hơn đá mẹ tại các giếng khoan nhiều chính vì vậy có thể đã được sinh từ đá mẹ ở trũng sâu dịch chuyển lên và được nạp vào bẫy chứa như đã gặp tại các tầng chứa cát kết tuổi Mio-cene.

     

    Theo Hwang và cộng sự (1998), hàm lượng benzocarbazole trong hydrocarbon

     

     

     

     

     

    Hình 5. Biểu đồ quan hệ pristane/nC17 và phytane/nC18 các mẫu hydrocarbon khu vực các lô 46, 51, B và 52/97

     

     

     

     

    Hình 6. Biểu đồ quan hệ C27-C28-C29 sterane các mẫu hydrocarbon khu vực các lô 46, 51, B và 52/97

     

     

    DẦU KHÍ – SỐ 4/2019    19

     

    THĂM DÒ – KHAI THÁC DẦU KHÍ

     

     

     

     

    Hình 7. Biểu đồ quan hệ chỉ số OI và Ts/Tm các mẫu hydrocarbon khu vực các lô 46, 51, B và 52/97

     

     

     

    (a)                                                            (b)

    Hình 8. Bản đồ thể hiện độ trưởng thành của vật chất hữu cơ bể Malay – Thổ Chu (a) tại đáy tầng Oligocene và (b) tại nóc tầng Oligocene

     

    là yếu tố quan trọng để xác định khoảng cách di cư của hydrocarbon. Trong đề án hợp tác nghiên cứu giữa PVN và Idemitsu, Idemitsu đã xác định hàm lượng nitơ hữu cơ, chỉ số benzocarbazole trong hydrocar-bon và liên hệ với kết quả nghiên cứu của Hwang và cộng sự, kết quả dự đoán khoảng cách di cư của hydrocarbon đã phát hiện tại khu vực Lô 46 bể Malay – Thổ Chu khá lớn (ít nhất 20 – 30km) [8]. Khu vực Lô B và Lô 52/97 sản phẩm chủ yếu là khí nên độ linh hoạt cao hơn vì thế khoảng cách di cư có thể còn lớn hơn.

     

    Theo kết quả nghiên cứu đá mẹ và mô hình địa hóa đá mẹ [6], vùng nghiên cứu có sự hiện diện của 2 tầng đá mẹ sinh dầu khí (Oli-

     

    gocene và Miocene dưới). Bản đồ thể hiện độ trưởng thành của vật chất hữu cơ khu vực ng-hiên cứu (Hình 8) cho thấy tại khu vực trũng sâu vật chất hữu cơ ở đáy tầng Oligocene đã đạt đới tạo khí khô, phần lớn diện tích còn lại nằm trong cửa sổ tạo dầu (Hình 8a), sản phẩm của đá mẹ Oligocene đã sinh và bắt đầu di cư từ Miocene sớm. Tại đáy tầng Miocene dưới

     

    • các trũng sâu phần lớn đang trong pha tạo dầu sớm (chưa đạt peak tạo dầu), rất ít chỗ mới đạt peak tạo dầu.

    Để nhận diện sản phẩm của từng loại đá mẹ, các loại vật chất hữu cơ trong đá mẹ Oli-gocene và Miocene dưới trong vùng nghiên cứu đã được định nghĩa riêng và đưa vào cơ sở dữ liệu của mô hình [4]. Kết quả mô hình chạy trên phần mềm PetroMod cho thấy quá trình di cư hydrocarbon trên diện rộng bắt đầu từ 15 triệu năm trước (khoảng đầu Miocene giữa) vì vậy các tích tụ hydrocarbon chịu ảnh hưởng của pha hoạt động kiến tạo vào giai đoạn cuối Miocene giữa gây ra sự thất thoát hydrocar-bon trong vùng nghiên cứu. Thành phần hy-drocarbon trong các tầng chứa theo kết quả mô hình cho thấy hydrocarbon chủ yếu được sinh từ đá mẹ Oligocene, chưa thấy dầu được sinh từ đá mẹ Miocene dưới trong các tầng chứa. Như vậy, đá mẹ chính trong vùng nghiên cứu là trầm tích hạt mịn tuổi Oligocene chứa vật chất hữu cơ nguồn gốc lục địa và đầm hồ.

     

    Hydrocarbon đã phát hiện trong vùng nghiên cứu có độ trưởng thành khá cao (tương đương pha tạo dầu muộn trở lên trong khi độ trưởng thành của đá mẹ Miocene dưới trong vùng nghiên cứu chưa vượt quá peak tạo dầu (Hình 8) là minh chứng cho nhận định trên.

     

    • khu vực sâu hơn (thuộc bể Malay), nơi đá mẹ Oligocene được chôn vùi sâu trên 12km, đá mẹ Miocene dưới được chôn vùi tới 7km (Hình 9) vật chất hữu cơ trong đá mẹ còn có độ trưởng thành cao hơn so với vùng nghiên cứu, sản phẩm của chúng đã được sinh và tham gia vào quá trình di cư, có thể một phần trong chúng đã di cư tới các bẫy ở phía Nam Lô 46/02 và Lô 46/07. Kết quả mô hình địa hóa đá mẹ tuyến Seas 95-05 (Hình 10) minh họa cho nhận định này.

    20       DẦU KHÍ – SỐ 4/2019

     

    PETROVIETNAM

     

    Theo nghiên cứu của Viện Dầu khí Việt Nam (VPI) [6], khu vực nghiên cứu tồn tại đồng thời 2 cơ chế dịch chuyển dầu khí đó là dịch chuyển ngang theo địa tầng và dịch chuyển thẳng đứng theo đứt gãy hoặc các khu vực xung yếu của các tầng, 2 cơ chế này luôn diễn ra song song. Dịch chuyển thẳng đứng của dầu khí thường mang tính cục bộ trong các khu vực phát triển đứt gãy hoặc khu vực xung yếu của các tầng. Trong khi đó dịch chuyển ngang có thể xảy ra trong các tầng và phạm vi dịch chuyển lớn hơn. Như vậy, không loại trừ khả năng hydro-carbon đã phát hiện trong vùng nghiên cứu (đặc biệt là khu vực Lô B và 52/97) còn được sinh từ đá mẹ Oligocene và Miocene ở khu vực trũng sâu hơn của bể Malay và trũng Pattani di cư tới (theo phương thức dịch chuyển ngang là chính). Trong các mẫu khí, hàm lượng đồng vị carbon C13 trong methane biến đổi trong khoảng khá rộng (-33,57‰ đến -38,28‰), trong khi ở khí C2+ chỉ số này biến đổi trong khoảng hẹp hơn (trong ethane là -28,82‰ đến -29,77‰, trong propane là -27,87‰ đến -29,1‰). Như vậy, độ trưởng thành của đá mẹ sinh ethane và propane gần tương đương và cao hơn độ trưởng thành của đá mẹ sinh meth-ane. Theo kết quả nghiên cứu trên và báo cáo cuối cùng các giếng khoan trong

     

     

     

     

    (a)                                                                    (b)

    Hình 9. Bản đồ đẳng sâu bể Malay [2] (a) tại nóc mặt móng Cenozoic và (b) tại nóc tầng Oligocene

     

     

    (a)                                                                       (b)

     

    Hình 10. Mô hình địa hóa đá mẹ tuyến Seas 95-05 qua trũng sâu của bể Malay sang khu vực Lô 46 [8] (a) độ bão hòa và hướng dịch chuyển dầu, (b) độ bão hòa và hướng dịch chuyển khí

     

    khu vực nghiên cứu [11 – 18], có thể cho rằng condensate ở tầng trên do khí methane hòa tan vào vỉa dầu có độ trưởng thành cao hơn được tích tụ từ trước. Khí có thể hình thành trong giai đoạn trưởng thành sớm của vật chất hữu cơ loại III trong trầm tích ở phần dưới Miocene dưới (?) (Hình 8 và 10).

     

    1. Kết luận

    Hydrocarbon khu vực Lô 46 có đặc điểm tương tự nhau, được sinh từ đá mẹ chứa chủ yếu vật chất hữu cơ đầm hồ và hỗn hợp lục địa – đầm hồ đang ở pha tạo dầu muộn.

     

    Hydrocarbon khu vực Lô B và Lô 52/97 có sự phân dị về nguồn gốc vật chất hữu cơ ban đầu, được sinh từ đá mẹ chứa chủ yếu vật chất hữu cơ lục địa và hỗn hợp lục địa – đầm hồ, có độ trưởng thành khác nhau rõ rệt. Điều này phản ánh nguồn cấp hydrocarbon khá phức tạp.

     

    Không loại trừ khả năng hydrocarbon đã phát hiện trong vùng nghiên cứu còn được sinh từ đá mẹ Oligocene và Miocene ở khu vực trũng sâu hơn của bể Malay và trũng Pattani di cư tới.

     

    Mối quan hệ giữa quy luật phân bố hydrocarbon với đặc tính đá mẹ trong vùng nghiên cứu và nguồn cấp hydrocarbon cho các bẫy khu vực Lô B và Lô 52/97 cần được nghiên cứu, góp phần nâng cao hiệu quả công tác tìm kiếm, thăm dò dầu khí.

     

    Tài liệu tham khảo

     

    1. Đỗ Bạt và nnk. Định danh và liên kết địa tầng trầm tích Đệ Tam thềm lục địa Việt Nam. Viện Dầu khí

    Việt Nam. 2001.

     

    1. Nguyễn Huy Quý và nnk. Cấu trúc và tiềm năng dầu khí vùng nước sâu thềm lục địa Việt Nam. Đề tài cấp Nhà nước mã số KC09-06. 2004.

    DẦU KHÍ – SỐ 4/2019    21

     

    THĂM DÒ – KHAI THÁC DẦU KHÍ

     

    1. Mazlan B.Hj.Madon. The petroleum geology and resources of Malaysia, Chapter 8 Malay basin. 1999.
    1. Nguyễn Thị Dậu. Mô hình địa hóa đá mẹ bể trầm tích Mã Lai – Thổ Chu, thềm lục địa Tây Nam Việt Nam. Luận án Tiến sĩ, Đại học Mỏ – Địa chất. 2009.
    1. Nguyễn Thu Huyền, Phùng Sỹ Tài, Trịnh Xuân Cường. Bể trầm tích Malay – Thổ Chu và tài nguyên dầu khí. Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Khoa học – Công nghệ “30 năm Dầu khí Việt Nam: Cơ hội mới, thách thức mới”. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật. 2005: trang 611 – 630.
    1. Viện Dầu khí Việt Nam. Đánh giá tiềm năng dầu khí trên vùng biển và thềm lục địa Việt Nam. Đề án tổng thể về điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên, môi trường biển đến năm 2010, tầm nhìn đến 2020. 2014.
    1. Phan Văn Thắng, Nguyễn Thị Oanh Vũ, Hoàng Nhật Hưng, Nguyễn Thị Dậu. Đặc điểm địa hóa đá mẹ Cenozoic khu vực thềm lục địa Tây Nam Việt Nam. Tạp chí Dầu khí. 2016; 7: trang 14 – 22.
    1. Petrovietnam-Idemitsu. Characterization of petroleum systems in Vietnam by State-of-the-art geochemical technology” phase 3: Malay – Tho Chu basin. 2009.
    1. Fina Exploration Minh Hai B.V. Final geological report well 46-NH-1X, 46-CN-1X, 46-KM-1X, 46-TL-1X, 46-PT-1X, 46-NC-1X, 46-DD-1X, 51-MH-1X.
    1. Geochemical Labs. Geochemical evaluation of cutting, oil and water samples from 51-TC-1X. 2013.
    1. Geochemical Labs. Geochemical analysis report of the B-KL-2X, B-KL-3X, B-AQ-1X, B-AQ-3X, B-CV-1X wells drilled in offshore Vietnam. 2000.
    1. Geochemical Labs. Geochemical analysis report of the B-AQ-3X well drilled in offshore Vietnam. 2000.
    1. Geochemical Labs. Geochemical analysis report of the B-AQ-1X well drilled in offshore Vietnam. 2000.
    1. Geochemical Labs. LC/GC/GCMS analysis results of the MDT fluids and TST condensates in the 52/97-CV-3X well drilled in offshore Vietnam. 2001.
    1. Geochemical Labs. LC/GC/GCMS analysis results of the TST condensate samples in the 52/97-AQ-4X well drilled in offshore Vietnam. 2001.
    1. Geochemical Labs. Geochemical analysis report of the B-CV-1X well drilled in offshore Vietnam. 2000.
    1. Barry Katz. Petroleum source rocks. Elsevier. 1994.
    1. Kennetch E.Peters, J.Michael Moldowan. The biomarkers guide: Interpreting molecular fossils in petroleum and ancient sediments. 1993.

    GEOCHEMICAL CHARACTERISTICS OF DISCOVERED HYDROCARBON IN MALAY – THO CHU BASIN

     

    Phan Van Thang1, Hoang Nhat Hung1, Nguyen Thi Oanh Vu1, Nguyen Thi Dau2 1Vietnam Petroleum Institute

    2Vietnam Petroleum Association

     

    Email: [email protected]

     

    Summary

     

    The Malay-Tho Chu basin is located in the South Western continental shelf of Vietnam, including the North East margin of Malay basin and the North of Pattani trough. Results of geochemistry research of source rocks revealed the presence of two source rock sequences (Oligocene and early Miocene). Studies of oil and condensate samples taken from discoveries in the Malay-Tho Chu basin indicated that hydrocarbon discovered in blocks 46 and 46/02 were generated from source rock containing mainly lacustrine organic matter/mixture of lacustrine and terrestrial organic matters which were in the late oil window; hydrocarbon in blocks B and 52/97, which were different in original organic matter, were generated from source rock containing mainly terrestrial organic matter and mixture of terrestrial and lacustrine organic matter, and were highly matured. The possibility that hydrocarbon encountered in the research area were also generated from Oligocene and Miocene source rock in the deeper trough of the Malay basin and migrated from the Pattani trough to the Malay-Tho Chu basin is not excluded.

     

    Key words: Geochemical characteristics, hydrocarbon, source rock, lacustrine organic matter, Malay-Tho Chu basin.

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • NGHIÊN CỨU THỬ NGHIỆM CÔNG NGHIỆP HỆ DUNG DỊCH KHOAN ỨC CHẾ “KCL-PROTEX STA” VÀ SỬ DỤNG KẾT HỢP HỢP CHẤT PROTEX STA VỚI CÁC HỆ DUNG DỊCH KHOAN CFL-AKK-KCL-PAG, KGAC BỔ SUNG ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THI CÔNG GIẾNG KHOAN

    NGHIÊN CỨU THỬ NGHIỆM CÔNG NGHIỆP HỆ DUNG DỊCH KHOAN ỨC CHẾ “KCL-PROTEX STA” VÀ SỬ DỤNG KẾT HỢP HỢP CHẤT PROTEX STA VỚI CÁC HỆ DUNG DỊCH KHOAN CFL-AKK-KCL-PAG, KGAC BỔ SUNG ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THI CÔNG GIẾNG KHOAN

    NGHIÊN CỨU THỬ NGHIỆM CÔNG NGHIỆP HỆ DUNG DỊCH KHOAN ỨC CHẾ “KCL-PROTEX STA” VÀ SỬ DỤNG KẾT HỢP HỢP CHẤT PROTEX STA VỚI CÁC HỆ DUNG DỊCH KHOAN CFL-AKK-KCL-PAG, KGAC BỔ SUNG ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THI CÔNG GIẾNG KHOAN

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: CÁC THÁCH THỨC TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN MỎ KHÍ CONDENSATE SƯ TỬ TRẮNG


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/NGHI%C3%8AN-C%E1%BB%A8U-TH%E1%BB%AC-NGHI%E1%BB%86M-C%C3%94NG-NGHI%E1%BB%86P-H%E1%BB%86-DUNG-D%E1%BB%8ACH-KHOAN-%E1%BB%A8C-CH%E1%BA%BE-%E2%80%9CKCL-PROTEX-STA%E2%80%9D-V%C3%80-S%E1%BB%AC-D%E1%BB%A4NG-K%E1%BA%BET-H%E1%BB%A2P-H%E1%BB%A2P-CH%E1%BA%A4T-PROTEX-STA-V%E1%BB%9AI-C%C3%81C-H%E1%BB%86-DUNG-D%E1%BB%8ACH-KHOAN-CFL-AKK-KCL-PAG.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: NGHIÊN CỨU THỬ NGHIỆM CÔNG NGHIỆP HỆ DUNG DỊCH KHOAN ỨC CHẾ “KCL-PROTEX STA” VÀ SỬ DỤNG KẾT HỢP HỢP CHẤT PROTEX STA VỚI CÁC HỆ DUNG DỊCH KHOAN CFL-AKK-KCL-PAG, KGAC BỔ SUNG ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THI CÔNG GIẾNG KHOAN

    PETROVIETNAM

     

    TẠP CHÍ DẦU KHÍ

     

    Số 4 – 2019, trang 23 – 29

     

    ISSN-0866-854X

     

    NGHIÊN CỨU THỬ NGHIỆM CÔNG NGHIỆP HỆ DUNG DỊCH KHOAN ỨC CHẾ “KCL-PROTEX STA” VÀ SỬ DỤNG KẾT HỢP HỢP CHẤT PROTEX STA VỚI CÁC HỆ DUNG DỊCH KHOAN CFL-AKK-KCL-PAG, KGAC BỔ SUNG ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THI CÔNG GIẾNG KHOAN

     

    Bùi Việt Đức1, Ngô Văn Tự1, Bùi Trọng Khải1, Đặng Của1, Bùi Việt Phương1, Vũ Văn Hưng2 Hoàng Hồng Lĩnh2, Bùi Văn Thơm2, Nguyễn Xuân Thảo3

    1Công ty TNHH MTV Công nghệ Khoan – Khai thác và Môi trường – DPEC

    2Liên doanh Việt – Nga “Vietsovpetro”

    3Hội Công nghệ Khoan – Khai thác Việt Nam

     

    Email: [email protected]

     

    Tóm tắt

     

    Để đáp ứng yêu cầu kỹ thuật công nghệ thi công giếng khoan, hệ dung dịch khoan ức chế mới KCl-Protex Sta đã được nghiên cứu, đưa vào thử nghiệm công nghiệp tại Liên doanh Việt – Nga “Vietsovpetro”. Đồng thời, Protex Sta cũng được kết hợp với các hệ dung dịch khoan CFL-AKK-KCL-PAG, KGAC đang sử dụng tại Vietsovpetro để nâng cao khả năng ức chế, nâng cao hiệu quả thi công giếng khoan với chi phí thấp và đảm bảo an toàn môi trường sinh thái.

     

    Từ khóa: Hệ dung dịch ức chế, Protex Sta, phèn nhôm kali, KGAC, choòng khoan PDC.

     

    1. Giới thiệu

     

    Để gia tăng vận tốc cơ học khoan, Liên doanh Việt – Nga “Vietsovpetro” đã áp dụng các giải pháp công nghệ tiên tiến như: việc sử dụng các thiết bị đo góc xiên trong khi khoan (MWD), hệ thống chỉnh xiên quay RSS và choòng khoan PDC có độ bền cao, đòi hỏi cải thiện các đặc tính kỹ thuật công nghệ của hệ dung dịch khoan, đặc biệt là khả năng ức chế, khả năng làm sạch bùn và các tính chất bôi trơn, đảm bảo độ an toàn tối đa cho thi công, góp phần nâng cao các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật thi công khoan.

     

    Hệ dung dịch khoan ức chế truyền thống trước đây Vietsovpetro sử dụng không phù hợp khi áp dụng các giải pháp công nghệ trên, do có hàm lượng pha rắn cao, tính chất trượt loãng thấp và tính chất bôi trơn kém, không kịp làm sạch đáy giếng khi khoan liên tục với tốc độ khoan cao… Đặc tính này có thể gây ra nhiều tình huống phức tạp trong quá trình khoan giếng như: sập sụt lở thành giếng và vướng mút khi kéo thả bộ khoan cụ, làm tăng thời gian thi công và chi phí, giá thành thi công giếng khoan.

     

    Trong thời gian qua, Vietsovpetro đã đưa vào sử dụng các hệ dung dịch ức chế tiên tiến “GLYDRILL” hoặc

     

    Ngày nhận bài: 20/8/2018. Ngày phản biện đánh giá và sửa chữa: 20 – 22/8/2018.

     

    Ngày bài báo được duyệt đăng: 5/4/2019.

     

    hệ “ULTRADRILL” do Công ty MI-SWACO cung cấp. Các hệ dung dịch nhập khẩu có giá thành cao, chi phí lớn.

     

    Vì vậy, để tiết giảm chi phí công nghệ dung dịch khoan, hạn chế sự phụ thuộc vào cung ứng từ bên ngoài, đáp ứng kịp thời yêu cầu thi công giếng khoan, việc nghiên cứu đưa vào áp dụng công nghiệp các hệ dung dịch khoan ức chế mới là rất cần thiết.

     

    Việc đưa vào áp dụng thử nghiệm công nghiệp hệ dung dịch khoan ức chế “Protex Sta” do Công ty TNHH MTV Công nghệ Khoan – Khai thác và Môi trường – DPEC sản xuất, phối hợp và chuyển giao công nghệ cho Vietsovpetro đã đem lại kết quả khả quan khi tiến hành thi công 2 giếng khoan ở bể Cửu Long.

     

    2. Nghiên cứu thí nghiệm lựa chọn đơn pha chế hệ dung dịch khoan ức chế mới “KCl-Protex Sta” [1]

     

    2.1. Đặc tính lý hóa của chất ức chế Protex Sta

     

    Protex Sta là hợp chất được cấp phối từ các polymer hữu cơ đang được sử dụng trong các hệ dung dịch khoan gốc nước kỹ thuật hoặc nước biển. Khi sử dụng kết hợp với các chất khác, hiệu quả ức chế sét thành hệ và sét mùn khoan của Protex Sta sẽ tăng lên đáng kể. Một số tính chất lý hóa cơ bản của Protex Sta được trình bày tại Bảng 1.

     

    DẦU KHÍ – SỐ 4/2019    23

     

    THĂM DÒ – KHAI THÁC DẦU KHÍ

     

    2.2. Thành phần sử dụng trong hệ dung dịch khoan ức chế KCl-Protex Sta

     

    Các thành phần được đưa vào nghiên cứu thí nghiệm trong hệ dung dịch khoan “KCl-Protex Sta” đảm bảo khả năng ức chế cao các tầng sét hoạt tính dễ trương nở ở địa tầng Miocene dưới, giòn, có độ bền kém và các lớp sét dễ sập lở ở tầng Oligocene trên. Ngoài ra, Protex Sta còn cải thiện đáng kể tính chất chảy loãng, đáp ứng yêu cầu hoạt động tối đa các máy bơm có lưu lượng lớn, làm sạch bùn rất hiệu quả trong suốt quá trình khoan với vận tốc khoan cao.

     

    Ngăn ngừa lắng đọng mùn sét trong quá trình khoan thuần túy và khi dừng khoan, giảm thiểu các tình huống phức tạp xảy ra trong thời gian khoan và kéo thả bộ khoan cụ. Các thành phần được đưa vào nghiên cứu thí nghiệm lựa chọn đơn pha chế hệ dung dịch khoan ức chế “KCl-Protex Sta” được thể hiện ở Bảng 2.

     

    2.3. Các bước nghiên cứu thí nghiệm lựa chọn đơn pha chế hệ dung dịch khoan ức chế “KCl-Protex Sta”

     

    Nghiên cứu thí nghiệm đánh giá khả năng ức chế sét của Protex Sta với các nồng độ khác nhau ở dạng sử dụng đơn lẻ, hoặc kết hợp với nhiều thành phần ức chế khác trong hệ, có so sánh với một số hệ dung dịch ức chế đang

     

    được sử dụng ở các mỏ thuộc Vietsovpetro và các nhà thầu quốc tế đang thi công tại thềm lục địa Việt Nam.

     

    Nghiên cứu thí nghiệm lựa chọn nồng độ tối ưu của các thành phần sử dụng, nhằm tạo ra các thông số dung dịch khoan phù hợp với yêu cầu kỹ thuật thiết kế thi công giếng khoan và đặc điểm địa chất thành hệ đặc biệt là nhiệt độ và áp suất đáy giếng.

     

    Nghiên cứu thí nghiệm ảnh hưởng đến chất lượng khoan mở vỉa sản phẩm, đánh giá phục hồi độ thấm khi khoan qua các tầng chứa dầu và khí.

     

    3. Kết quả thử nghiệm công nghiệp hệ dung dịch khoan ức chế “KCl-Protex Sta” tại các giếng khoan ở các mỏ thuộc Vietsovpetro

     

    Trên cơ sở đánh giá các kết quả nghiên cứu tại các phòng thí nghiệm của Vietsovpetro và DPEC, Viện Nghiên cứu Khoa học và Thiết kế Dầu khí biển (NIPI), Xí nghiệp Khoan và Sửa giếng, Vietsovpetro đã đề xuất đưa vào áp dụng thử nghiệm công nghiệp tại giếng khoan 488 (BK-2) và giếng khoan 12H (ThTC-1), bể Cửu Long [2, 3].

     

    Việc tiến hành thử nghiệm hệ dung dịch khoan ức chế “KCl-Protex Sta” tại 2 giếng khoan trên nhằm đánh giá chất lượng và so sánh với các hệ dung dịch khoan nhập

     

    Bảng 1. Các tính chất lý hóa của hóa phẩm Protex Sta

     

    TT

    Tính ch t lý hóa cơ b n

    Đơn v

     

    Hàm lư ng

    1

    Hình thái

     

     

    D ng l ng

    2

    H p ch t polymer h u cơ

     

    %

     

    60

    – 80

    3

    Ch t ph  gia  n đ nh nhi t

     

    %

     

    10

    – 12

    4

    Ch t ho t tính b  m t (PAV)

     

    %

     

    2

    – 4

    5

    Ch t t o nhũ

     

    %

     

    7

    – 8

    6

    Kh i lư ng riêng  25oC

     

    g/cm3

     

    1,05

    – 1,10

    7

    Đ  nh t  25oC

     

    CPS

     

    23

    – 25

    8

    Đ  ki m – pH (1% dung d ch)

     

     

    6,0

    – 8,5

    9

    Đ  hòa tan trong nư c

     

    %

     

    100

    10

    Đ  đ c h i

     

     

    Không đ c

     

    Bảng 2. Thành phần hệ dung dịch khoan KCl- Protex Sta

       
           

    TT

    Tên hóa ph m

    Ch c năng chính

    Ch c năng ph

    1

    Sodium carbonate-Na2CO3

    Kh  đ  c ng c a nư c

    Tăng đ  pH

     

    2

    Bio-polymer

    T o đ  nh t

       

    Gi m đ  th i nư c

    3

    Polymer anionic-PAC LV

    Gi m đ  th i nư c

       

    n đ nh đ  nh t,  c ch

    4

    Sodium asphalt sulfonate-Soltex

    Gi m đ  th i nư c,  n đ nh thành gi ng

    Bít nhét, bôi trơn

    5

    Polyalkylene Glycol-PAG

    c ch  sét

       

    Bôi trơn, gi m đ  th i nư c

    6

    Sodium hydroxide-NaOH

    Tăng đ  pH

       

     

    7

    Protex Sta

    c ch  sét

       

    n đ nh nhi t

    8

    Potassium chloride-KCl

    c ch  sét

       

    Tăng tr ng

     

    9

    Calcium carbonate-F/M

    Xi măng hóa l p v

    bùn gi ng khoan

    Bít nhét, tăng tr ng

    10

    Barite

    Tăng tr ng

       

     

    11

    Ch t di t khu n

    Ngăn ng a và ch m phân rã dung d ch khoan

     

    12

    Nư c k  thu t, nư c bi n

    Môi trư ng phân tán

     

    24       DẦU KHÍ – SỐ 4/2019

     

    PETROVIETNAM

     

    khẩu và các hệ dung dịch khoan “KGAC Plus M”, “KGAC Plus I” Vietsovpetro đang sử dụng trong đó tập trung vào các nhiệm vụ sau:

     

    • Đánh giá khả năng ức chế sét của hệ dung dịch khoan ức chế “KCl-Protex Sta”.
    • Đánh giá sự ổn định của các thông số dung dịch
    • điều kiện đáy giếng khoan (nhiệt độ và áp suất); thông số dung dịch được coi là ổn định nếu sau khi kéo thả bộ khoan cụ và đo địa vật lý giếng khoan, thay đổi không đáng kể so với thiết kế.
    • Đánh giá sự ảnh hưởng của dung dịch đến các thông số khoan (tốc độ khoan, số mét khoan trên choòng).
    • Đánh giá mức độ ảnh hưởng của dung dịch đến các tình huống phức tạp, sự cố xảy ra khi khoan và chi phí thời gian phi sản xuất khi thi công.
    • Đánh giá khả năng gây bó choòng khi khoan qua các tập sét dày thuộc các địa tầng Miocene dưới và Oligocene trên.
    • Xác định mức độ ảnh hưởng của dung dịch đến thiết bị khoan, các chi tiết cao su máy bơm bùn và động cơ đáy.
    • Xác định mức tiêu hao hóa phẩm và giá thành chi phí để gia công và xử lý dung dịch cho thi công giếng khoan đến chiều sâu thiết kế.
    • Đưa ra kết luận về khả năng áp dụng hệ dung dịch mới này cho thi công tại các vùng hoạt động của Vietsovpetro có sự so sánh với các hệ dung dịch khác.

    3.1. Địa điểm và thời gian tiến hành thử nghiệm

     

    Thử nghiệm công nghiệp hệ dung dịch khoan ức chế “KCl-Protex Sta” được tiến hành trên giếng khoan 488 và 12H, công đoạn khoan từ 2.655 – 4.079m [2].

     

    3.2. Thiết bị và dụng cụ cần thiết để thử nghiệm

     

    Trong quá trình tiến hành thử nghiệm, sử dụng các thiết bị chuyên dụng để điều chế, xử lý và làm nặng dung dịch, đồng thời còn sử dụng hệ thống làm sạch bùn sẵn có trên các giàn khoan đang thi công. Ngoài ra khi thử nghiệm còn sử dụng thiết bị thí nghiệm tiêu chuẩn để kiểm tra các thông số dung dịch trong thời gian khoan.

     

    3.3. Công tác chuẩn bị

     

    Thành lập tổ công tác chịu trách nhiệm việc thử nghiệm hệ dung dịch “KCl-Protex Sta” tại giếng khoan 12H và giếng khoan 488 gồm đại diện của DPEC, Xí nghiệp Khoan và Sửa giếng, NIPI, Phòng khoan – Bộ máy điều hành Vietsovpetro.

     

    Bảng 3. Thành phần, chức năng và hàm lượng hóa phẩm sử dụng trong hệ dung dịch khoan ức chế “KCl-Protex Sta”

     

    TT

    Tên hàng

    Tên khoa h c

    Ch c năng chính

    Ch c năng ph

    Hàm lư ng

     

    thương ph m

    s  d ng kg/m3

     
           

    1

    Na2CO3

    Sodium carbonate

    K t t a Ca++

    Tăng đ  pH

    0,5

    – 1,2

     

    2

    NaOH

    Sodium hydroxide

    Tăng đ  pH

    1,2

    – 2,0

     

    3

    Bio-polymer

    Xanthan gum

    Tăng đ  b n Gel

    Tăng đ  nh t

    3

    – 5

     

    Gi m đ  th i nư c

                 

    4

    PAC-LV

    Polymer anionic

    Gi m đ  th i nư c

    n đ nh đ  nh t

    10

    – 15

     

    5

    DPEC-HT

    Tinh b t bi n tính

    Gi m đ  th i nư c

    Tăng đ  nh t

    5

    – 8

     

    nhi t đ  cao

                 

    6

    Soltex

    Sodium asphalt

    n đ nh thành gi ng

    Gi m đ  th i

    8 – 10

     

    Sulfonate

    nhi t đ  cao

               

    7

    KCl

    Potassium chloride

    c ch  sét

    Tăng tr ng

    100

     

    8

    PAG

    Polyalkylene

    c ch  sét

    Bôi trơn

    30

    – 35

     

    Glycol

                 

    9

    Protex Sta

    c ch  sét

    n đ nh nhi t

    10

    – 20

     

    10

    CaCO3-F/M

    Calcium carbonate

    Bít nhét

    Xi măng hoá thành

    5 – 10

     

    h t m n và trung bình

    gi ng khoan

               

    11

    Ch t di t khu n

    Bactericide

    Di t khu n ngăn ng a

    1

    – 2

     

    phân rã dung d ch khoan

                 
     

    Ch t bôi trơn

               

    12

    LUB-LS*, Viet

    Lubricant

    Bôi trơn

    Tăng t c đ  khoan

    20

    – 40

     
     

    Lub 150 M

               

    13

    Ch t kh  b t

    Antifoam

    Phá b t

    1

    – 2

     

    14

    Barite-BaSO4

    Barium sulfate

    Tăng tr ng

    Theo yêu c u thi t

     

    k  gi ng khoan

     
             

    15

    Nư c k  thu t

    Môi trư ng phân tán

     

     

    DẦU KHÍ – SỐ 4/2019    25

     

    THĂM DÒ – KHAI THÁC DẦU KHÍ

     

    Bảng 4. Thông số dung dịch khoan đoạn khoan 2.654 – 4.079m

     

    Đo n khoan

         

    Thông s  dung d ch khoan

         

    γ

     

    FL

     

    K

     

    Gels1/10

    PV

    YP

     
     

    (m)

    FV (   )

       

    pH

     

    (g/cm3)

    (cm3/30)

     

    (mm)

    (lb/100ft2)

    (cPs)

    (lb/100ft2)

               

    2.654 –

     

    Thi t k

    1,14 ± 0,02

    50 – 65

    < 4

     

    < 1,5

    6 – 12/10 – 25

    20 – 30

    25 – 35

    9 ± 0,5

    3.617

                           
     

    Th c t

    1,14 – 1,25

    53 – 63

    2,9 – 3,8

     

    1

    7

    – 12/9 – 17

    25 – 35

    25 – 44

    8,5

         

    3.617 –

     

    Thi t k

    1,24 – 1,32

    50 – 60

    < 4

     

    < 1,5

    10

    – 13/12 – 17

    20 – 30

    20 – 30

    9 ± 0,5

    3.898

     

    Th c t

    1,25 – 1,29

    57 – 60

    2,9 – 3,3

     

    1

    9 – 12/16 – 21

    34 – 36

    35 – 48

    8,5

    3.898 –

     

    Thi t k

    1,28 – 1,32

    50 – 65

    < 4

     

    < 1,5

    10

    – 14/14 – 18

    25 – 35

    25 – 35

    9 ± 0,5

    4.079

     

    Th c t

    1,29 – 1,36

    57 – 63

    3

     

    1

    9 – 11/17 – 21

    34 – 40

    37 – 42

    8,5

    3.4. Các bước thử nghiệm

     

    3.4.1. Thiết lập đơn pha chế ban đầu về thành phần hàm lượng chức năng các hóa phẩm sử dụng trong hệ dung dịch khoan ức chế “KCl-Protex Sta” (Bảng 3).

     

    3.4.2. Điều chế thể tích ban đầu dung dịch khoan “KCl-Protex Sta” cần thiết đủ để đảm bảo làm đầy dung dịch trong giếng khoan, trên hệ thống tuần hoàn và các bể chứa với thành phần và hàm lượng hóa phẩm như trong Bảng 3.

     

    3.4.3. Điều chỉnh các thông số dung dịch phù hợp với yêu cầu thiết kế thi công giếng khoan như trong Bảng 4.

     

    Thông số dung dịch khoan theo yêu cầu thiết kế giếng khoan ở đoạn chiều sâu từ 2.654 – 4.079m cho giếng khoan 12H (Bảng 4).

     

    3.4.4. Điều chế và xử lý dung dịch khoan thành hệ Miocene dưới và Oligocene trên

     

    1. Hệ dung dịch khoan ức chế “KCl-Protex Sta” được điều chế tại giàn khoan theo đơn pha chế có các thành phần và nồng độ như Bảng 5.

    Sau khi phá cốc xi măng, phải bỏ dung dịch khoan cũ và thay thế hoàn toàn bằng dung dịch khoan mới được điều chế (“KCl-Protex Sta”) theo các thành phần và hàm lượng như Bảng 5.

     

    Để cho các hóa phẩm tan hoàn toàn và phân tán đều trong dung dịch, sau khi cho các hóa phẩm vào bể chứa, cần trộn thêm ít nhất khoảng 2 giờ, sau đó mới bơm vào hệ thống tuần hoàn dung dịch khoan.

     

    1. Quy trình xử lý, điều chỉnh thông số dung dịch trong quá trình khoan

    Trong quá trình khoan, để đảm bảo thể tích dung dịch đã mất ở hệ thống làm sạch và lấp đầy trong đoạn khoan mới nhằm đạt được các thông số dung dịch phù hợp với yêu cầu thiết kế cần phải điều chế hệ dung dịch khoan ức chế “KCl-Protex Sta” mới theo đơn pha chế

    Bảng 5. Thành phần và hàm lượng pha chế của hệ dung dịch “KCl-Protex Sta”

     

    TT

    Tên hóa ph m

    Hàm lư ng (kg/m3)

    1

    Nư c k  thu t

    70/30

    2

    Na2CO3

    0,5

    – 1,2

    3

    NaOH

    1,2

    – 2,0

    4

    Xanthan gum

    3

    – 5

    5

    PAC-LV

    10

    – 15

    6

    DPEC-HT

    5

    – 8

    7

    Soltex

    8 – 10

    8

    KCl

    100

    9

    Glycol

    30

    – 35

    10

    Protex Sta

    10

    – 20

    11

    CaCO3 F/M (theo yêu c u)

    10/5

    12

    Ch t di t khu n

    1

    – 2

    13

    Ch t bôi trơn

    20

    – 40

    14

    Ch t kh  b t

    1 – 2

    15

    Barite

    123

    – 393

    (Bảng 5), sau đó dung dịch mới được bổ sung vào dung dịch tuần hoàn. Tùy vào thông số dung dịch tuần hoàn, cần bổ sung các hóa phẩm để duy trì tuần hoàn lượng cần thiết trong dung dịch, đảm bảo các thông số như thiết kế.

     

    4. Đánh giá kết quả thử nghiệm công nghiệp hệ dung dịch khoan ức chế “KCl-Protex Sta” tại Vietsovpetro

     

    Nghiên cứu chọn đơn pha chế hệ dung dịch khoan ức chế mới “KCl-Protex Sta” và các kết quả áp dụng thử nghiệm công nghiệp thu nhận được của hệ tại 2 giếng khoan ở Vietsovpetro đã khẳng định ý nghĩa thực tiễn của hệ mới. Thực tế thi công các giếng khoan 12H và 488 khi khoan đoạn thuộc địa tầng Miocene dưới và Oligocene trên có đặc điểm địa chất rất phức tạp do sự có mặt của tập sét dày hoạt tính, dễ trương nở và sập sụt khi mở giếng, cho thấy:

     

    • Hệ dung dịch khoan ức chế “KCl-Protex Sta” đã đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật thiết kế thi công giếng khoan.
    • Không xảy ra hiện tượng bó choòng, bám dính sét trên choòng và bộ khoan cụ khi kéo lên từ lòng giếng.

    26       DẦU KHÍ – SỐ 4/2019

     

    PETROVIETNAM

     

    600.000

       

    Giá thành dung d ch khoan, USD

               

    540.472

                   

    500.000

                     
                     

    400.000

         

    379.398

         

    300.000

    283.390

               
                     

    200.000

                     

    100.000

                     

                     

    KCl/Protex

    STA

    Glytrol

    HyPR-Drill

           

    KCl/Protex STA

    Glytrol

    HyPR-Drill

                         

    Hình 1. Giá thành dung dịch khoan

     

    • Các thông số dung dịch khá ổn định trong quá trình khoan (Bảng 4), hầu hết các thông số dung dịch đều nằm trong giới hạn cho phép của yêu cầu thiết kế giếng khoan. Ngoại trừ một số thông số khác như độ nhớt dẻo – PV, độ nhớt động – YP, hàm lượng pha keo MBT và moment quay có giá trị cao hơn so với giới hạn thiết kế nhưng không quá khác xa so với yêu cầu thiết kế thi công giếng khoan trong khoảng khoan từ 3.400
    • 079m.
    • Trong quá trình khoan, hệ dung dịch khoan ức chế “KCl-Protex Sta” không gây ảnh hưởng xấu đến các chi tiết cao su của máy bơm và bộ khoan cụ.
     

    700

           

    Giá 1m dung d ch khoan, USD

    640

           

    –   Không xảy ra hiện tượng kẹt bộ khoan cụ trong

                                 
                                     

    thời gian khoan và kéo thả.

     
     

    600

             

    533

                       
                           
                                           
     

    500

    368

                               

    Tốc độ khoan đạt được trung bình là 16m/giờ,

                               
     

    400

                             
                                 

    hoàn toàn đáp ứng yêu cầu kỹ thuật thiết kế thi công

     

    300

                                   
                                     

    giếng khoan.

     
     

    200

                                     
                                     

    –   Không xảy ra các tình huống phức tạp thời gian

     

    100

                                   
     

    0

                                     

    thực hiện công tác đo địa vật lý giếng khoan.

    KCl/Protexsta

       

    Glytrol

       

    HyPR-Drill

     
             

    KCl/Protex STA

     

    Glytrol

     

    HyPR-Drill

             

    Mức tiêu hao hóa phẩm để điều chế hệ dung

                 

    Hình 2. Giá 1m3 dung dịch khoan

               

    dịch khoan ức chế “KCl-Protex Sta” hoàn toàn phù hợp

                                         

    với yêu cầu thiết kế thi công giếng khoan Vietsovpetro

                 

    Giá 1m khoan, USD

               
     

    400

             

    380

           

    và giá thành chi phí thấp hơn so với hệ dung dịch khoan

                                   
     

    350

                                     

    “Glydrill” của DMC WS và hệ “Hyprdrill” của Scomi (Bảng

                                       
     

    300

                                     

    6 và Hình 1 – 3).

     
     

    250

     

    199

         

    220

                   

    5. Áp dụng thử nghiệm công nghiệp bổ sung hợp

     

    200

                                 
                                   
                                       
                                   
     

    150

                                     

    chất Protex Sta vào hệ dung dịch khoan ức chế phèn

     

    100

                                     

    nhôm kali đang sử dụng tại Vietsovpetro

     

    50

                                     
                                       

    5.1. Sử dụng hóa phẩm Protex Sta khi thi công giếng

     

    0

                                   
     

    KCl/Protex

    STA

       

    Glytrol

       

    HyPR-Drill

         
             

    KCl/Protex STA

    Glytrol

    HyPR-Drill

               

    khoan 488

     
                               
                                 

    Cuối tháng 11/2017, Vietsovpetro đã đưa vào sử

               

    Hình 3. Chi phí dung dịch cho 1m khoan

               
                           

    Bảng 6. Giá thành chi phí của các hệ dung dịch khoan

     
                                       
     

    Gi ng khoan

     

    H  dung d ch

     

    Đo n khoan

       

    Giá thành

    Giá 1m3 dung d ch khoan

    Giá thành 1m khoan

         

    (m)

         

    (USD)

    (USD)

    (USD)

                                 
         

    8010

     

    Glydrill

     

    1.728

     

    379.398

    532,64

    219,56

         

    TBT-9H

     

    Hyprdrill

     

    1.423

     

    540.742

    639,60

    379,81

         

    TBT-12H

     

    KCl-Protex Sta

     

    1.425

     

    283.390

    367,93

    198,87

    Bảng 7. Thông số dung dịch khoan thi công giếng khoan 488

     

    Ngày

           

    Thông s  dung d ch khoan

         

    Đo n khoan (m)

    γ

    FV

    FL

     

    K

    Gels1/10

     

    PV

    YP

     

    tháng

       

    pH

     

    (g/cm3)

    (   )

    (c  3/30)

     

    (mm)

    (lb/100ft2)

     

    (cPs)

    (lb/100ft2)

             

    7/12/2017

    2.214

    1,14

    60

    4,4

     

    1

    8/12

     

    20

    24

    9

    8/12/2017

    2.649

    1,16

    62

    4,9

     

    1

    9/11

     

    25

    35

    8,5

    9/12/2017

    2.911

    1,20

    56

    4,2

     

    1

    9/13

     

    32

    41

    8,5

    10/12/2017

    3.044

    1,26

    54

    4,2

     

    1

    10/14

     

    34

    44

    8,5

    11/12/2017

    3.137

    1,28

    55

    4,5

     

    1

    9/14

     

    37

    39

    8,5

    12/12/2017

    3.170

    1,28

    54

    4

     

    1

    9/12

     

    36

    43

    8,5

    DẦU KHÍ – SỐ 4/2019    27

     

    THĂM DÒ – KHAI THÁC DẦU KHÍ

     

    dụng hệ dung dịch khoan ức chế truyền thống phèn nhôm kali. Hệ dung dịch này cho đến thời điểm hiện tại chủ yếu được sử dụng để thi công các giếng khoan ở giàn cố định RP-2 phù hợp với hệ thống thiết bị cũ với tốc độ khoan thấp.

     

    Để đảm bảo an toàn tối đa, giảm thiểu tình huống phức tạp và sự cố trong quá trình khoan, phù hợp với giải pháp công nghệ khoan mới có tốc độ khoan cao, khi thi công giếng khoan 488, hóa phẩm Protex Sta cùng với muối KCl hàm lượng thấp đã được Vietsovpetro đưa vào sử dụng, bổ sung cho hệ dung dịch khoan ức chế phèn nhôm kali nhằm làm tăng khả năng ức chế sét của hệ này.

     

    Các nghiên cứu tính tương thích của hóa phẩm Protex Sta và muối KCl với các thành phần của hệ dung dịch ức chế phèn nhôm kali đã được tiến hành trong các phòng thí nghiệm của NIPI, DPEC và Ban Dung dịch khoan Xí nghiệp Khoan và Sửa giếng. Các kết quả nghiên cứu cho thấy khả năng ức chế của hệ dung dịch khoan ức chế gồm phèn nhôm kali kết hợp với hóa phẩm Protex Sta và muối KCl hàm lượng thấp đã tăng lên đáng kể so với chỉ hệ ức chế phèn nhôm kali. Điều này đã được khẳng định trong quá trình khoan giếng, các thông số dung dịch thu nhận được tại hiện trường thường xuyên đảm bảo phù hợp với yêu cầu thiết kế thi công giếng khoan (Bảng 7).

     

    Bảng 8. Giá thành chi phí của các hệ dung dịch khoan

     

                   

    Đo n

    Giá

     

    Giá 1m

    Giá thành

     

    Gi ng

               

    dung d ch

         

    H  dung d ch

     

    khoan

    thành

     

    1m khoan

     

    khoan

             

    (m)

    (USD)

     

    khoan

    (USD)

                       

    (USD)

                             
                           
     

    8010

       

    Glydrill

     

    1.728

    379.398

       

    532,64

    219,56

     

    TBT-9H

       

    Hyprdrill

     

    1.423

    540.742

       

    639,60

    379,81

     

    TBT-12H

       

    KCl-Protex Sta

     

    1.425

    283.390

       

    367,93

    198,87

     

    488

     

    Protex Sta + Phèn

     

    956

    86.763

       

    90,75

         

    nhôm kali

         
                               
       

    Bảng 9. Tiêu hao hóa phẩm cho đoạn khoan 2.214m – 3.170m giếng khoan 488

                               
     

    TT

         

    Tên hóa

     

    Đơn v

    T ng m c

     

    Hàm lư ng

           

    ph m

     

    tính

    tiêu cho

     

    (kg/m )

               

    đo n khoan

    dung d ch khoan

                               
     

    1

    Barite

         

    T n

    151

           

    321

     

    2

    KCl

           

    4,25

           

    9

     

    3

    NaOH

         

    155

           

    3,3

     

    4

    Ch t di t khu n

     

    1

           

    2

     

    5

    Ch t kh  b t

     

    1,275

         

    2,7

     

    6

    AKK

           

    1,8

           

    3,8

     

    7

    Na2CO3

     

    0,65

           

    1,4

     

    8

    KOH

           

    0,5

           

    1,1

     

    9

    Xanthan gum

     

    1,2

           

    2,51

     

    10

    LUB-LS*

     

    1,56

           

    3,31

     

    11

    KCl

           

    20

           

    42,51

     

    12

    PAC-LV

     

    8

           

    17,1

     

    13

    Soltex

         

    3

           

    6,4

     

    14

    Polyalkylene Glycol-PAG

     

           

     

    15

    Graphit

     

    1,3

           

    2,8

     

    16

    CaCO3 -F

     

    4

           

    8,5

    Trong thời gian thi công đoạn khoan từ chiều sâu 2.214 – 3.170m của giếng khoan 488, mức tiêu hao hóa phẩm dung dịch khoan thấp hơn rất nhiều so với một số giếng khoan khác cùng điều kiện thi công. Chi phí giá thành dung dịch khoan trên m khoan và trên m3 dung dịch điều chế có so sánh với các giếng khoan lân cận do các công ty quốc tế đảm nhận (Bảng 8).

     

    Qua các số liệu tiêu hao hóa phẩm trong quá trình khoan cho thấy khi sử dụng bổ sung hóa phẩm Protex Sta và muối KCl hàm lượng thấp (40kg/m3) trong hệ ức chế truyền thống phèn nhôm kali đã làm giảm đáng kể sử dụng hợp chất Ferrochrome lignosulphonate-FCL có tính độc hại cao và thành phần ức chế phèn nhôm kali. Tiêu hao hóa phẩm FCL là 9kg/m3 và AKK là 3,8kg/m3 trong hệ dung dịch hỗn hợp “KCl Protex Sta”. Trong khi đó, trong hệ dung dịch khoan ức chế phèn nhôm kali, mức tiêu hao hóa phẩm FCL là 30kg/m3 và AKK là 7 – 9kg/m3 dung dịch khoan (Bảng 9).

     

    Trong quá trình thi công giếng khoan 488 tới chiều sâu thiết kế là 3.170m, các bước công việc như đo địa vật lý giếng khoan, chống ống và bơm trám xi măng giếng khoan đã được thực hiện bình thường đến chiều sâu 3.167m và đã không xảy ra các phức tạp và sự cố giếng khoan.

     

    5.2. Sử dụng Protex Sta trong hệ dung dịch khoan ức chế phèn nhôm kali để khoan các giếng khoan 122B và giếng khoan 1903 qua địa tầng Oligocene trên có dị thường áp suất cao (tới tỷ trọng 1,8 g/cm3)

     

    Sau khi được đưa vào sử dụng bổ sung cho hệ dung dịch ức chế phèn nhôm kali, nhận thấy hệ dung dịch khoan ức chế phèn nhôm kali kết hợp với hóa phẩm Protex Sta và muối KCl hàm lượng thấp đã làm tăng đáng kể khả năng ức chế của dung dịch khoan, đảm bảo ổn định các thông số kỹ thuật công nghệ trong quá trình khoan, hóa phẩm Protex Sta còn được tiếp tục đưa vào sử dụng để khoan giếng khoan 122B có dị thường áp suất rất lớn, yêu cầu tỷ trọng dung dịch rất cao lên tới 1,77g/cm3 và thường xuyên xảy ra biểu hiện mất dung dịch. Mặc dù vậy, nhờ sự kết hợp hóa phẩm Protex Sta với hệ dung dịch đang sử dụng thi công giếng khoan đã đạt tới chiều sâu thiết kế và không xảy ra bất kỳ phức tạp và sự cố nào.

     

    28       DẦU KHÍ – SỐ 4/2019

     

    PETROVIETNAM

     

    Tại giếng khoan 1903, hóa phẩm Protex Sta cũng được đưa vào sử dụng hỗ trợ tăng khả năng ức chế trong điều kiện thiếu muối KCl do không kịp thời cung ứng. Tuy nhiên, việc thay thế muối KCl bằng hóa phẩm Protex đã tương thích với hệ dung dịch khoan đang sử dụng, góp phần tăng khả năng ức chế, đảm bảo an toàn tối đa cho thi công đến chiều sâu thiết kế và thuận lợi cho các bước đo địa vật lý giếng khoan sau khi khoan giếng.

     

    6. Kết luận và đề xuất

     

    Trên cơ sở phân tích, đánh giá và kết quả áp dụng thử nghiệm công nghiệp hệ dung dịch khoan ức chế mới “KCl-Protex Sta” và hóa phẩm Protex Sta cùng với muối KCl có hàm lượng thấp (30 – 40kg/m3) trong hệ dung dịch ức chế truyền thống phèn nhôm kali, có thể rút ra kết luận sau:

     

    • Nhờ có khả năng ức chế sét hiệu quả và các thông số kỹ thuật – công nghệ của hệ hoàn toàn đáp ứng các yêu cầu thiết kế thi công giếng khoan, nên hệ dung dịch khoan ức chế “KCl-Protex Sta” đã được áp dụng thử nghiệm rất thành công khi khoan giếng khoan 12H, đảm bảo an toàn cho thi công và các công việc phụ trợ sau khi khoan như đo địa vật lý giếng khoan… đến chiều sâu thiết kế, góp phần tăng tốc độ khoan, giảm đáng kể giá thành chi phí dung dịch khoan trên 1m khoan và cho giếng khoan.
    • Hóa phẩm Protex Sta được sử dụng rất hiệu quả khi kết hợp với các thành phần của hệ dung dịch ức chế phèn nhôm kali và hệ dung dịch KGAC, sự có mặt của hóa phẩm ức chế Protex Sta trong các hệ dung dịch trên đã làm tăng đáng kể hiệu quả ức chế sét, đáp ứng kịp thời tiến độ thi công các giếng khoan trong điều kiện thiếu các hóa phẩm ức chế khác (như muối KCl và PAG).
    • Áp dụng hệ dung dịch khoan ức chế “Protex Sta” và hóa phẩm Protex Sta trong các hệ dung dịch ức chế “phèn nhôm kali” và “KGAC” góp phần tăng tính thân thiện với môi trường nhờ giảm thiểu sử dụng hợp chất Ferrochrome Lignosulfonate (FCL) có tính độc hại cao.

    Trên cơ sở đó, nhóm tác giả đề xuất đưa vào áp dụng đại trà hệ dung dịch ức chế mới “KCl-Protex Sta” để thi công các giếng khoan qua các hệ tầng sét Miocene dưới và Oligocene trên tại các mỏ thuộc Vietsovpetro. Có thể cho phép sử dụng đơn lẻ hóa phẩm ức chế Protex Sta bổ sung vào các hệ dung dịch khoan ức chế “phèn nhôm kali” và “KGAC” góp phần nhằm làm tăng khả năng ức chế sét, đảm bảo an toàn tối đa cho thi công.

     

    Tài liệu tham khảo

     

    1. Đặng Của, Ngô Văn Tự, Bùi Việt Đức, Vũ Văn Hưng, Hoàng Hồng Lĩnh. Nghiên cứu, ứng dụng các hóa phẩm và hệ dung dịch ức chế mới cho khoan dầu khí. Tạp chí Dầu khí. 2012; 2: trang 28 – 34.
    1. K.Trosin, K.V.Kliogiev, Đặng Hữu Quý, Vũ Văn Hưng, Lê Văn Tú, Đào Viết Văn, Thái Dương Hệ. Áp dụng thử nghiệm công nghiệp hệ dung dịch khoan mới KCL-PROTEX STA. Công ty DPEC-VT-2016.
    1. Nguyễn Tấn Trường, Phạm Văn Quý, Nguyễn Xuân Quang, R.V. Kapapetov. Chương trình thử nghiệm công nghiệp hệ dung dịch KCL-PROTEX STA khi khoan giếng khoan GK-488-BK-3 giàn Cửu Long. 2017.
    1. Vũ Văn Hưng. Báo cáo tổng kết “Kết quả thử nghiệm công nghiệp hệ dung dịch khoan KCL-PROTEX STA tại Vietsovpetro”.

    RESEARCH AND FIELD-TRIAL OF “KCL-PROTEX STA” DRILLING MUD SYSTEM AND USING PROTEX STA IN COMBINATION WITH CFL-AKK-KCL-PAG, KGAC DRILLING MUD SYSTEMS TO IMPROVE WELL DRILLING EFFICIENCY

    Bui Viet Duc1, Ngo Van Tu1, Bui Trong Khai1, Dang Cua1, Bui Viet Phuong1, Vu Van Hung2

    Hoang Hong Linh2, Bui Van Thom2, Nguyen Xuan Thao3

    1DPEC Drilling – Production Technology and Environment Co., Ltd.

    2Vietsovpetro Joint Venture

    3Viet Nam Drilling – Production Technology Association

     

    Email: [email protected]

     

    Summary

     

    To satisfy the technical requirements for well drilling, Protex Sta drilling mud system has been studied and put into field-trial at Vietsovpetro. At the same time, Protex Sta product has also been applied in combination with CFL-AKK-KCL-PAG, KGAC drilling mud systems which are currently used at Vietsovpetro to increase the inhibition capability of muds, improve the efficiency of well drilling at reasonable costs and ensure ecological environment safety.

     

    Key words: Inhibiting mud system, Protex Sta, potassium alum, KGAC, PDC drill bit.

     

    DẦU KHÍ – SỐ 4/2019    29


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • CÁC THÁCH THỨC TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN MỎ KHÍ CONDENSATE SƯ TỬ TRẮNG

    CÁC THÁCH THỨC TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN MỎ KHÍ CONDENSATE SƯ TỬ TRẮNG

    CÁC THÁCH THỨC TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN MỎ KHÍ CONDENSATE SƯ TỬ TRẮNG

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Ứng dụng phương pháp địa thống kê trong dự báo các thông số địa cơ học và ứng dụng mô hình Sandpit3D trong dự báo sinh cát cho giếng khai thác ở bể Nam Côn Sơn


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/C%C3%81C-TH%C3%81CH-TH%E1%BB%A8C-TRONG-QU%C3%81-TR%C3%8CNH-PH%C3%81T-TRI%E1%BB%82N-M%E1%BB%8E-KH%C3%8D-CONDENSATE-S%C6%AF-T%E1%BB%AC-TR%E1%BA%AENG.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: CÁC THÁCH THỨC TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN MỎ KHÍ CONDENSATE SƯ TỬ TRẮNG

    THĂM DÒ – KHAI THÁC DẦU KHÍ

     

    TẠP CHÍ DẦU KHÍ

     

    Số 4 – 2019, trang 30 – 38

     

    ISSN-0866-854X

     

    CÁC THÁCH THỨC TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN MỎ KHÍ CONDENSATE SƯ TỬ TRẮNG

     

    Nguyễn Văn Quế, Hoàng Ngọc Đông, Trương Tuấn Anh, Trần Hà Minh, Nguyễn Văn Tuân

    Hoàng Nam Hải, Đinh Hoàng Khanh, Lê Nguyên Vũ, Nguyễn Chu Đạt

    Công ty Liên doanh Điều hành Cửu Long

    Email: [email protected]

     

    Tóm tắt

     

    Bài báo giới thiệu kết quả thăm dò, thẩm lượng và thách thức trong quá trình phát triển mỏ khí condensate Sư Tử Trắng, Lô 15-1. Kế hoạch phát triển mỏ theo từng giai đoạn (phase) là giải pháp chính nhằm từng bước giải quyết các thách thức về mặt địa chất, khả năng khai thác, công nghệ khoan và hoàn thiện giếng, lắng đọng condensate…

     

    Mỏ Sư Tử Trắng đã phát triển qua giai đoạn khai thác thử dài hạn để xác định cấu trúc địa chất, sự bất đồng nhất trong tính chất vỉa, đánh giá các đứt gãy, tính chất chất lưu, giải pháp bơm ép khí khô xuống vỉa để giảm thiểu tác động của hiện tượng lắng đọng condensate trong vỉa (condensate banking) khi nhu cầu tiêu thụ khí từ mỏ Sư Tử Trắng thấp. Trong giai đoạn tiếp theo, mỏ Sư Tử Trắng sẽ được phát triển (giai đoạn 2) nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường khí, đồng thời tiếp tục được thẩm lượng đánh giá khả năng cho dòng tại các khu vực cánh của cấu tạo.

     

    Từ khóa: Bơm ép khí, lắng đọng condensate, khai thác thử dài hạn, mỏ Sư Tử Trắng.

     

    1. Giới thiệu

     

    Mỏ Sư Tử Trắng nằm ở Đông Nam Lô 15-1 thềm lục địa Việt Nam, ở độ sâu 56m nước, cách đất liền khoảng 62km và cách Vũng Tàu khoảng 135km về phía Đông. Mỏ Sư Tử Trắng được phát hiện từ giếng thăm dò ST-1X năm 2003 và thẩm lượng qua các giếng ST-2X, ST-3X và ST-4X kết thúc năm 2006. Đối tượng vỉa chứa chính của mỏ Sư Tử Trắng là khí condensate tại tầng cát kết Oligocene E và F với tiềm năng được xác nhận bởi các giếng thăm dò/thẩm lượng ST-1X, ST-2X và ST-3X. Giếng thẩm lượng ST-4X phát hiện thêm dầu nhẹ tại điều kiện vỉa.

     

    Tính chất đá chứa của mỏ Sư Tử Trắng được đặc trưng bởi sự bất đồng nhất, với đá chứa đặc sít hơn theo độ sâu và khả năng cao về sự tồn tại của các đứt gãy chắn gần các thân giếng khoan thăm dò được xác nhận qua đánh giá tài liệu địa vật lý giếng khoan và kết quả thử vỉa. Ngoài ra, khí mỏ Sư Tử Trắng rất giàu condensate dẫn đến lắng đọng condensate ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng cho dòng của giếng khi áp suất vỉa giảm dưới điểm sương [1]. Điều này yêu cầu cần có tính toán kỹ trước khi bước vào đàm phán bao tiêu khí (TOP) và quyết định cam kết đầu tư phát triển lâu dài toàn mỏ. Kế hoạch khai thác thử dài

     

    Ngày nhận bài: 14/12/2018. Ngày phản biện đánh giá và sửa chữa: 14/12/2018 – 23/1/2019.

     

    Ngày bài báo được duyệt đăng: 5/4/2019.

     

    hạn (LTPTP) được đề xuất và phê duyệt vào năm 2010 với mục tiêu giảm rủi ro, thu thập thông tin, đồng thời đem lại doanh thu từ việc khai thác condensate và khí. Khí khai thác được xuất bán trên cơ sở hạ tầng hiện hữu thu gom và vận chuyển khí đồng hành từ các mỏ dầu lân cận trong Lô 15-1. Pha 1 được phát triển với mục đích là thiết kế nhằm đẩy cao lưu lượng sản phẩm khai thác trong điều kiện nhu cầu tiêu thụ khí từ mỏ Sư Tử Trắng thấp do hạ tầng trung chuyển, tiêu thụ khí chưa sẵn sàng; tăng thu hồi condensate nhờ việc bơm ép khí khô tuần hoàn lại vỉa (gas cycling) và đưa ra giải pháp kỹ thuật tối ưu để hạn chế ảnh hưởng của hiện tượng lắng đọng condensate trong tương lai. Giai đoạn 2 là bước phát triển mỏ tiếp theo nhằm thu hồi triệt để và tối ưu khu vực trung tâm của mỏ Sư Tử Trắng, xuất bán khí theo thỏa thuận bao tiêu phù hợp với nhu cầu của thị trường/Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN) và khả năng cung cấp của mỏ, đồng thời tiếp tục thẩm định khả năng khai thác dài hạn của các đối tượng ở khu vực cánh với mục đích giảm thiểu rủi ro cho công tác phát triển toàn mỏ trong tương lai.

     

    Thăm dò

     

    Giai đoạn 1

     

    Thẩm lượng

    LTPTP

    (Bơm ép khí)

    Giai đoạn 2

    2003

    2012

    2016 2019

    2023

     

    Hình 1. Quá trình phát triển cụm mỏ Sư Tử

     

    30       DẦU KHÍ – SỐ 4/2019

     

    PETROVIETNAM

     

       

    Bảng 1. Các thách thức của cụm mỏ Sư Tử

     
           

    Giai đo n phát tri n

    Th i gian

    M c tiêu và các thách th c

     
           

    Thăm dò th m lư ng

    2003 – 2012

    Đánh giá tr  lư ng, ti m năng c a m  Sư T  Tr ng

     
           
       

    Làm rõ các thách th c v  m t đ a ch t: b t đ ng nh t, c u trúc đ t gãy, đ c tính

     

    Khai thác th  dài h n

    2012 – 2016

    v a ch a

     
       

    Đánh giá sơ b  kh  năng khai thác  khu v c cánh c u t o

     
           
       

    Làm rõ hi n tư ng condensate banking, bơm ép khí khô tu n hoàn v a, nâng cao

     

    Giai đo n 1

    2016 – 2023

    h  s  thu h i condensate

     

    Đ y cao lưu lư ng s n ph m khai thác trong đi u ki n nhu c u tiêu th  khí t

     
       
       

    m  Sư T  Tr ng th p do h  t ng trung chuy n, tiêu th  khí chưa s n sàng

     
           
       

    Phát tri n vùng trung tâm c a m  theo nhu c u c a th trư•ng h  tiêu th  theo

     

    Giai đo n 2

    2023 tr  đi

    h p đ ng mua bán khí

     
       

    Phát tri n các khu v c còn l i c a m  cho các c u t o  vùng cánh c a m

     
           

    Quá trình phát triển cụm mỏ Sư Tử được chia làm các giai đoạn như Hình 1 nhằm giải quyết các thách thức và khó khăn trong từng giai đoạn của dự án (Bảng 1).

     

    2. Kết quả thăm dò thẩm lượng và phát triển

     

    • Giai đoạn thăm dò và thẩm lượng

    Giếng tìm kiếm đầu tiên được khoan vào khu vực Đông Nam của Lô 15-1 (Hình

     

    • nhằm kiểm tra vị trí cấu tạo mỏ Sư Tử Trắng. Giếng được khoan đến độ sâu 4.026,2m TVDss (4.435m MDRTE). Mặc dù không tiến hành thử tầng móng do cấu trúc giếng khoan không cho phép nhưng 3 khoảng thử vỉa DST đã được thực hiện (khoảng DST#1 trong tầng chứa tập D cho lưu lượng 1,7 triệu ft3 khí/ngày và 590 thùng dầu/ngày, khoảng DST#2 trong tầng sản phẩm tập F với lưu lượng khí tối đa là 32 triệu ft3/ngày và lưu lượng condensate 3.604 thùng/ngày, DST#3 trong tầng sản phẩm tập E với lưu lượng khí tối đa 37,7 triệu ft3/ngày và lưu lượng condensate là 4.033 thùng/ngày). Giếng được đóng và hủy theo tiêu chuẩn cho giếng phát hiện khí, condensate và dầu. Do diện tích mỏ lớn và chưa phát hiện ranh giới khí/nước, Công ty Liên doanh Điều hành Cửu Long (Cuu Long JOC) cần phải khoan thêm các giếng thẩm lượng.

    Giếng thẩm lượng đầu tiên được khoan để đánh giá tầng móng nứt nẻ và vỉa cát kết thuộc tập trầm tích E và F tuổi

     

    DX

     

    CP       DP

    CX                             EP

     

    AP  AX

     

    BX

    FP

     

    Hình 2. Vị trí giếng thăm dò thẩm lượng và phát triển

     

    Oligocene của cấu tạo Sư Tử Trắng phía Tây Nam Lô 15-1. Giếng được khoan tới độ sâu 4.810,36m TVDss (5.093m MDRTE). Thử vỉa DST được thực hiện với lưu lượng condensate tối đa là 386 thùng/ngày và lưu lượng khí là 3 triệu ft3/ngày (cỡ côn mở 40/64” trong giai đoạn dòng chảy chính).

     

    Giếng thẩm lượng thứ 2 được khoan để thẩm lượng phần cánh kéo dài của các tập E và F cấu tạo Sư Tử Trắng. Giếng được khoan tới độ sâu 4.872,7m TVDss (4.912m MDRTE). Hai khoảng thử vỉa DST được thực hiện với kết quả lưu lượng trong giai đoạn dòng chảy chính như sau: DST#1 trong tầng sản phẩm tập F với lưu lượng condensate tối đa là 2.264 thùng/ ngày và lưu lượng khí tối đa là 7,1 triệu ft3/ngày, DST#2A trong tầng sản phẩm tập E với lưu lượng khí tối đa là 6,8 triệu ft3/ngày và lưu lượng condensate là 1.100 thùng/ngày, DST#2 trong tập E với lưu lượng khí tối đa là 9,3 triệu ft3/ngày và lưu lượng condensate là 1.200 thùng/ngày.

     

    Giếng thẩm lượng thứ 3 được khoan để thẩm lượng cánh phía Đông Bắc cấu tạo mỏ Sư Tử Trắng, cách giếng thẩm lượng thứ hai 4,5km về phía Đông Bắc. Giếng được khoan thẳng đứng nhằm thẩm định các

     

    DẦU KHÍ – SỐ 4/2019    31

     

    THĂM DÒ – KHAI THÁC DẦU KHÍ

     

    Bảng 2. Các thông số kết quả của giai đoạn thăm dò và thẩm lượng

     

    Gi ng

    Gi ng thăm

    Gi ng thăm

    Gi ng th m

    Gi ng th m

    Gi ng th m

    Gi ng th m

     

    dò s  1

    dò s  1

    lư ng s  1

    lư ng s  2

    lư ng s  2

    lư ng s  3

     
     
                   

    DST

    2

    3

    1

    1

    2

    2

     
                   

    V a ch a

    T p F

    T p E

    Đá móng

    T p F

    T p E

    T p E

     

    Khí condensate

    Khí condensate

    Khí condensate

    Khí condensate

    Khí condensate

    D u nh

     
     
                   

    Lưu lư ng khí (tri u

                 

    ft3 chu n/ngày)/Lưu

    32

    38

    10

    9

    11

    8/2.200

     

    lư ng d u (thùng

                 

    d u/ngày)

                 
                   

    Khí

    2.247

    3.402

    8

    70

    94

    84

     
                   

    tầng sản phẩm tập E và F. Giếng được khởi công vào ngày 16/6/2006 và kết thúc vào ngày 3/10/2006. Giếng được khoan qua tập E từ độ sâu 3.916,8 – 4.361,8m TVDss, tập F từ độ sâu 4.646,7m TVDss đến độ sâu tổng là 4.873,3m TVDss (4.908m MDRTE). Kết quả thử vỉa trong tầng sản phẩm tập E với lưu lượng dòng condensate/khí và dầu tối đa là 2.796 thùng/ngày (38,34API) và 7,9 triệu ft3/ngày (cỡ côn 32/64”).

     

    Kết quả thăm dò và thẩm lượng cho thấy trữ lượng tại chỗ mỏ Sư Tử Trắng khá lớn, tính chất vỉa và chất lưu thay đổi trên cả bình diện ngang và theo chiều sâu. Đặc biệt, hiệu ứng bên trong kết quả phân tích thử vỉa cũng như lưu lượng khí thấp từ các giếng thẩm lượng có thể gây ảnh hưởng đến khả năng cho dòng của giếng về lâu dài. Còn tồn tại nhiều rủi ro về mặt địa chất như: sự phân bố vỉa chứa trong không gian, tính chất của vỉa chứa và loại hình chất lưu của mỏ. Các rủi ro này rất khó định lượng, do vậy cần khắc phục bằng các giải pháp thu thập thêm và đủ các số liệu để tiệm cận đến bản chất thực tự nhiên của vỉa chứa, từ đó có được các dự báo chính xác cần thiết, tránh được sự bất cập trong công tác đầu tư, phục vụ tối ưu hóa phương án phát triển mỏ, đem lại lợi nhuận cho nhà đầu tư nếu kế hoạch phát triển mỏ được thực thi. Khai thác thử dài hạn với đầu tư ban đầu thấp nhất là bước đi đầu tiên trong chuỗi kế hoạch đảm bảo luận chứng kinh tế – kỹ thuật tối ưu nhất. Khi có cơ sở số liệu thu thập đáng tin cậy, phát triển mỏ khí Sư Tử Trắng theo các giai đoạn sẽ được thực hiện một cách thận trọng.

     

    2.2. Giai đoạn khai thác thử dài hạn

     

    Kế hoạch khai thác thử dài hạn nhằm đưa mỏ Sư Tử Trắng vào khai thác sớm đồng thời thu thập thêm thông tin để giải quyết những vấn đề đặt ra từ kết quả thăm dò và thẩm lượng. Kế hoạch này được thực hiện với 4 giếng

    khai thác nhằm xác định tính chất vỉa và khả năng cho dòng; lợi ích của nứt vỉa thủy lực đối với việc tăng mức độ cho dòng; lắng đọng condensate ảnh hưởng đến khả năng khai thác của giếng.

     

    Giếng khai thác đầu tiên được khởi công ngày 8/7/2012, là giếng khai thác khí đầu tiên trong mỏ Sư Tử Trắng. Giếng được khoan tại vị trí Tây Nam của cấu tạo Sư Tử Trắng. Giếng được khoan từ giàn WHP-C, khoan vào các tầng sản phẩm E và F, đến đỉnh của cấu tạo Sư Tử Trắng. Giếng chạm nóc vỉa cát kết tập E tại độ sâu 3.938,3mMD (3.595,1m TVDss), đến nóc vỉa cát kết tập F tại độ sâu 4.106,6mMD (3.723,9m TVDss) và đạt đến độ sâu là

     

    4.346,8mMD (3.907,7m TVDss). Lưu lượng dòng khai thác là 35 triệu ft3/ngày và 4.550 thùng/ngày (tháng 11/2016).

     

    Giếng khai thác thứ 2 trong mỏ Sư Tử Trắng được khoan vào vỉa cát kết tập F ở phần đỉnh của cấu tạo Sư Tử Trắng. Giếng cũng được khoan từ giàn WHP-C, giếng chạm nóc tập E tại độ sâu 3.780mMD (3.564,3m TVDss), đến nóc vỉa cát kết tập F tại độ sâu 4.146,6mMD (3.888m TVDss) và đạt đến độ sâu là 4.425mMD (4.132,6m TVDss). Vỉa cát kết tập F tại giếng được xác định là rất tốt nhưng tầng sản phẩm tập E lại chặt sít. Lưu lượng dòng khai thác là 55 triệu ft3/ngày và 7.150 thùng/ngày (tháng 3/2018).

     

    Giếng khai thác thứ 3 của mỏ Sư Tử Trắng, gần với giếng thẩm lượng thứ 2, mục tiêu là tầng sản phẩm tập E. Giếng được khoan từ giàn WHP-C, chạm nóc tập cát E tại 3.835,1mMD (3.722,3m TVDss) và đạt đến độ sâu là 4.259mMD (4.138,1m TVDss). Dựa vào tài liệu địa vật lý giếng khoan, tập E tại giếng ban đầu được minh giải là chứa dầu khí. Tuy nhiên, các kết quả thử vỉa cho thấy một khoảng trung gian (tầng E3) là vỉa chứa nước có độ mặn rất thấp. Ở độ sâu thấp hơn, trong khoảng E1 và E2, kết quả thử vỉa sau một thời gian ngắn cho thấy dầu khai thác có thành phần dead oil tương tự với giếng thẩm lượng thứ 3.

     

    32       DẦU KHÍ – SỐ 4/2019

     

    PETROVIETNAM

     

     

     

    ST-DP

     

    ST-BP

     

    ST-AP

     

     

     

    ST-AP

     

    ST-AP

     

    ST-BP

     

    ST-DP

     

    Tổng

     

     

     

    ST-BP

     

    Sản lượng khai thác cộng dồn trước pha 1

     

    Lượng dầu (MMstb)

    Lượng khí (Bcf)

    3,58

    27,6

    3,0

    23,5

    0,07

    0,45

    6,65

    51,5

     

     

    Hình 3. Sản lượng khai thác của mỏ Sư Tử Trắng trong giai đoạn khai thác thử dài hạn

     

     

    Giếng khai thác thứ 4 trong mỏ Sư Tử Trắng được khoan từ giàn WHP-C xuyên qua vỉa cát dày tập E vào trong tập cát tập F ở rìa phía Bắc của mỏ Sư Tử Trắng. Giếng khoan qua nóc tập cát E tại độ sâu 4.046,1mMD (3.722,6m TVDss), nóc tập cát F tại độ sâu 4.653,4mMD (4.315,5m TVDss) và đạt đến độ sâu 5.101mMD (4.751,6m TVDss). Đây cũng là giếng cuối cùng của kế hoạch khai thác thử dài hạn. Giếng được khoan, đo địa vật lý giếng khoan và nứt vỉa thủy lực, sau đó chuyển qua cho bộ phận khai thác.

     

    Sản lượng khai thác của mỏ Sư Tử Trắng trong giai đoạn khai thác thử dài hạn phụ thuộc vào nhu cầu nhận khí của Tổng công ty Khí Việt Nam – CTCP (PV GAS). Lưu lượng khai thác khí khoảng 40 – 80 triệu ft3/ngày (Hình 3).

     

    Kết thúc giai đoạn khai thác thử dài hạn này đã đạt được một phần các mục đích đề ra: (1) xác định được tính chất vỉa và khả năng cho dòng lâu dài (giếng khai thác thứ 1 có độ thấm trung bình với lưu lượng khí 35 triệu ft3/ ngày và giếng khai thác thứ 2 độ thấm tốt với lưu lượng 65 triệu ft3 khí/ngày); (2) chưa thấy rõ được lợi ích của nứt vỉa thủy lực cho các giếng ở phần sườn của cấu tạo; (3) đánh giá ảnh hưởng lắng đọng condensate đến khả năng khai thác sẽ được tiếp tục trong giai đoạn tiếp theo khi áp suất dòng chảy thấp hơn áp suất điểm sương.

    Kế hoạch khai thác thử dài hạn cho phép Cuu Long JOC khẳng định chắc chắn rằng tiềm năng khai thác của vùng đỉnh cấu tạo rất tốt, sẵn sàng để đầu tư phát triển. Tuy nhiên, việc phát triển mỏ ở vùng rìa của cấu tạo vẫn cần xem xét thêm kết quả kinh tế – kỹ thuật của công nghệ nứt vỉa thủy lực 2 giếng khoan khai thác thứ 3 và 4 chưa khả quan. Trong giai đoạn này, nhu cầu tiêu thụ khí từ PV GAS không ổn định, giếng thường xuyên phải khai thác dưới khả năng. Ngoài ra, cơ sở hạ tầng thu gom khí về bờ hạn chế việc khai thác condensate và khí từ mỏ Sư Tử Trắng.

     

    2.3. Giai đoạn phát triển giai đoạn 1

     

    Kế hoạch phát triển mỏ Sư Tử Trắng giai đoạn 1 được thiết kế nhằm đẩy mạnh khai thác condensate trong khu vực mỏ đã xác minh và tăng thu hồi condensate nhờ bơm ép khí khô tuần hoàn lại vỉa (gas cycling) đồng thời đưa ra giải pháp kỹ thuật tối ưu để hạn chế ảnh hưởng của hiện tượng lắng đọng condensate trong tương lai. Khi nhu cầu thị trường tiêu thụ khí hạn chế thì việc bơm ép khí khô tuần hoàn lại vỉa là một giải pháp chính xác về kinh tế và kỹ thuật:

     

    • Làm khô hóa vỉa giảm hiện tượng lắng đọng condensate trong tương lai.

    DẦU KHÍ – SỐ 4/2019    33

     

    THĂM DÒ – KHAI THÁC DẦU KHÍ

     

    • Tăng cường khai thác sớm condensate.
    • Thu thập thêm thông tin địa chất – công nghệ mỏ.

    Bơm ép khí trong giai đoạn 1 bắt đầu từ tháng 11/2016 với cơ sở hạ tầng mới bao gồm một giàn khai thác và bơm ép (PIP) và một khu nhà ở (LQ). Kế hoạch ban đầu của giai đoạn 1 tập trung vào việc bơm ép vào vỉa với lưu lượng 100 triệu ft3 khí khô mỗi ngày qua 2 giếng đang khai thác số 1 và 2 được chuyển đổi sang bơm ép và khoan thêm 2 giếng khai thác mới. Giếng khai thác số 1 được đặt trên nóc cấu tạo của mỏ Sư Tử Trắng và được chuyển thành giếng bơm ép khí vào tháng 11/2016. Việc bơm ép khí khô trở lại vỉa là giải pháp kỹ thuật tối ưu để giảm ảnh hưởng của hiện tượng lắng đọng condensate, giúp khô hóa vỉa, duy trì áp suất vỉa kéo dài và tối ưu hệ số thu hồi của mỏ dài hạn.

     

    Giếng khai thác thứ 5 được khoan từ giàn PIP, giếng khai thác trong Oligocene. Giếng được khoan vào vỉa tập F của mỏ Sư Tử Trắng trong cùng một khu vực cấu tạo với giếng khai thác thứ 2. Giếng khoan qua nóc tập cát E tại độ sâu 4.265,2mMD (3.577,5m TVDss), nóc tập cát F tại độ sâu 4.562mMD (3.800,7m TVDss) và đạt đến độ sâu 4.964,5mMD (4.150,1m TVDss). Giếng được khai thác với lưu lượng 57 triệu ft3/ngày và 7.410 thùng/ngày (tháng 3/2018). Giếng khai thác thứ 5 được chuyển đổi bơm ép vào tháng 7/2018 (thay vì giếng khai thác thứ 2, nhằm tối ưu hóa khai thác và bơm ép), hoàn thành mục tiêu chính của kế hoạch phát triển mỏ Sư Tử Trắng giai đoạn 1.

     

    Giếng khai thác thứ 6 được khoan từ giàn PIP, giếng khai thác trong Oligocene. Giếng được khoan vào các vỉa tập E và F, phía Tây Nam của giếng khai thác thứ 1. Giếng khoan qua nóc tập cát E tại độ sâu 4.088,9mMD (3.478,9m TVDss), tập cát F tại độ sâu 4.420,6mMD (3.733m TVDss) và đạt đến độ sâu 4.650mMD

     

    (3.930,3m TVDss). Giếng khai thác 27 triệu ft3/ ngày và 3.510 thùng/ngày (tháng 3/2018).

     

    Giếng thứ 3 thuộc giai đoạn 1 là ST-CPST đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt vào tháng 5/2018. Theo kế hoạch, giếng đã được đưa vào khai thác từ tháng 10/2018 với lưu lượng khoảng 40 triệu ft3 khí/ngày.

     

    3. Thách thức trong quá trình phát triển mỏ Sư Tử Trắng

     

    • Địa chất và tính chất vỉa chứa

    Các vỉa trong mỏ Sư Tử Trắng có độ rỗng và độ thấm từ kém đến tốt, biến đổi kém hơn về phía sườn cấu tạo và theo chiều sâu (Hình 4). Ngoài ra có khả năng tồn tại những tầng chứa riêng biệt thể tích lớn với nhiều loại hydrocarbon khác nhau (khí, condensate, dầu nhẹ) tạo thành các gradient áp suất khác nhau quan sát trên kết quả MDT và DST (Hình 5). Do đó, các kết quả tính toán trữ lượng tại chỗ và thu hồi của mỏ Sư Tử Trắng còn tồn tại rất nhiều rủi ro, chịu ảnh hưởng lớn của việc xác định ranh giới hydrocarbon/nước, độ chính xác của bản đồ cấu trúc, độ rỗng, độ thấm, độ bão hòa nước và loại hydrocarbon.

     

    Địa chất phức tạp như có nhiều đứt gãy, nhiều khu vực bị bào mòn, do đó khả năng tồn tại những khu vực cô lập nhỏ do bị chia cắt, tạo thành các biên không thấm hạn chế dòng chảy và sự liên thông với các giếng khác.

     

    Để giải quyết khó khăn này, Cuu Long JOC sẽ tiếp tục thu thập thông tin địa chất – công nghệ mỏ từ các giếng khoan tiếp theo, giúp

     

     

    Hình 4. Phân bố độ rỗng theo chiều sâu mỏ Sư Tử Trắng

     

     

    Áp suất vỉa (psia)

     
     

    AP Tập D

     
     

    0,415 psi/ft

     
     

    AX/BX E/F + CX Tập F

     
     

    0,163psi/ft

    CX/CP Tập E

       

    0,184psi/ft

       

    DX Tập E

    sâu (mTVDss)

     

    0,287psi/ft

       

    Độ

    Áp suất vỉa

     

    theo chiều sâu

     
       
       

    CX/CP/DP Tập giữa

       

    0,428psi/ft

    Hình 5. Áp suất vỉa theo chiều sâu thu được từ MDT/RCI

     

     

    34       DẦU KHÍ – SỐ 4/2019

     

    PETROVIETNAM

     

    xây dựng mô hình địa chất/tính toán trữ lượng và thủy động lực để giảm thiểu rủi ro trong quá trình phát triển sau này.

     

    3.2. Công tác khoan và hoàn thiện giếng

     

    Trong quá trình phát triển giai đoạn 1 tuần hoàn khí khô ngược lại vỉa, giếng ST-EP hoàn thiện ở tập F có chất lượng kém hơn dự kiến và khả năng cho dòng thấp hơn mức mong đợi. Trong khi đó giếng ST-FP hoàn thiện ở cả 2 tập cát kết E và F. Từ kết quả đo MDT/ RCI sau khi khoan đã xác định rằng tập E có độ linh động thấp, tập F chỉ có khoảng 100m có độ linh động cao, khả năng cho dòng tốt. Dựa trên kết quả đánh giá ban đầu, cả 2 giếng đều có hiệu quả khai thác kém. Kết quả đo PLT cho thấy chỉ có một vài lớp với độ thấm cao thì được khai thác, còn lại chủ yếu không cho dòng. Hiện tượng này là dấu hiệu của sự nhiễm bẩn thành hệ. Những phân tích về cơ chế nhiễm bẩn được xem xét như: bắn vỉa trên cân bằng làm khoảng bắn bị bít nhét (Hình 6); xâm nhập của chất lưu hoàn thiện giếng trong một thời gian chờ lắp đặt hệ thống thượng tầng khai thác (khoảng 9 tháng) gây trương nở sét giảm độ rỗng, độ thấm (Hình 7).

     

    Cuu Long JOC đã tiến hành thực hiện giải pháp để gia tăng khả năng khai thác của giếng là bắn vỉa lại từng phần vào Quý I/2017 và toàn phần vào Quý IV/2017. Sau khi bắn, cả 2 giếng cho thấy sự gia tăng khả năng khai thác (sản lượng giếng ST-EP tăng 4,2 lần từ 17 triệu ft3/ngày lên 71 triệu ft3 chuẩn/ngày, giếng ST-FP tăng 3,3 lần từ 9 triệu ft3 chuẩn/ngày lên 30 triệu ft3 chuẩn/ngày).

     

    Nhiễm bẩn do bắn vỉa

     

     

    Vùng tổn hại

     

    Hình 6. Sự nhiễm bẩn do bắn vỉa trên cân bằng

     

     

    Hình 7. Xâm nhập của chất lưu hoàn thiện giếng

     

    Từ đó rút ra bài học trong công tác khoan và hoàn thiện cho các giếng tiếp theo ở các mặt sau:

     

    • Thực hiện các thí nghiệm tương tác chất lưu với mẫu lõi để lựa chọn dung dịch hoàn thiện giếng thích hợp.
    • Phương pháp bắn vỉa và gọi dòng: bắn vỉa dưới cân bằng, bắn trong chất lưu vỉa hơn là trong dung dịch hoàn thiện giếng.
    • Thời gian chờ đưa vào khai thác phải được hạn chế thấp nhất.

    Trong tương lai, khi áp suất vỉa bị suy giảm nhiều, thì công tác khoan qua những tầng xen kẽ áp suất thấp (đã bị suy giảm áp suất do khai thác) và cao (chưa bị suy giảm áp suất do khai thác) sẽ trở nên thách thức.

     

    3.3. Ảnh hưởng của hiện tượng lắng đọng condensate

     

    Một trong những thách thức cho việc phát triển toàn bộ mỏ Sư Tử Trắng là sự không chắc chắn đến khả năng cho dòng của giếng do ảnh hưởng lắng đọng condensate. Sự lắng đọng này xảy ra khi condensate hình thành xung quanh đáy giếng với áp suất dòng chảy thấp hơn áp suất điểm sương. Độ bão hòa dầu tăng thêm theo thời gian với khoảng cách có thể lên đến vài trăm mét sâu bên trong vỉa dẫn đến việc giảm độ thấm khí tương đối krg hoặc chỉ số khai thác của giếng PI (Hình 8) [2, 3].

     

    Mức độ ảnh hưởng của hiện tượng lắng đọng condensate là thấp nếu độ thấm của vỉa chứa cao vì giếng vẫn còn khả năng tăng dòng để bù cho sự suy giảm PI do ảnh hưởng này gây ra. Tuy nhiên, mức độ này sẽ trở nên nghiêm trọng đối với các vỉa chứa độ thấm thấp và trung bình vì giếng đã đạt đến giới hạn áp suất vận hành của hệ thống bề mặt. Các công bố trên thế giới cho thấy PI có thể giảm từ 45 – 80% đối với các mỏ khí có độ thấm thấp [1, 5].

     

    Về mặt định lượng, kịch bản của sự lắng đọng condensate trong vỉa có thể xảy ra dưới 2 dạng: không thể cung cấp lượng khí xuất theo hợp đồng (DCQ) đã cam kết, hoặc yêu cầu thêm giếng để cung cấp đủ DCQ (Hình 9). Điều này sẽ gây tổn thất tài chính đáng kể cho các nhà đầu tư.

     

    DẦU KHÍ – SỐ 4/2019    35

     

    THĂM DÒ – KHAI THÁC DẦU KHÍ

     

    Thấy được tầm quan trọng do ảnh hưởng của sự lắng đọng condensate trong vỉa, mục tiêu chính của kế hoạch khai thác thử dài hạn là kiểm tra ảnh hưởng này về khả năng cho dòng lâu dài của các giếng. Tuy nhiên, trong giai đoạn khai thác thử dài hạn chưa đánh giá được hiện tượng lắng đọng condensate do các giếng đều vẫn khai thác ở trên áp suất điểm sương, do vậy mục tiêu này sẽ tiếp tục thực hiện trong giai đoạn 1 khi áp suất dòng chảy thấp hơn áp suất điểm sương.

     

    Trong thực tế, việc bơm khí khô trong giai đoạn 1 vẫn là phương pháp tốt nhất để giảm hiệu ứng lắng đọng condensate khi khí khô được bơm vào vỉa chứa giúp thay thế khí ẩm được đẩy tới giếng khai thác. Quá trình này làm cho thành phần khí trong vỉa trở nên khô hơn theo thời gian và làm giảm lượng chất lỏng ngưng tụ khi so sánh với việc khai thác giảm áp chất lưu nguyên thủy của vỉa.

     

    Mặt khác, dữ liệu lưu lượng – áp suất dòng chảy dưới áp suất điểm sương là rất cần để hiệu chỉnh mô hình động nhằm mô phỏng chính xác hiệu ứng lắng đọng condensate trong vỉa. Nhằm thu thập thêm thông tin khai thác thực tế về hiệu ứng lắng đọng condensate trong vỉa, Cuu Long JOC đã tiến hành khai thác và theo dõi các giếng khai thác thứ 5 và 6 dưới áp suất điểm sương trong dài hạn. Giếng khai thác thứ 5 được cho phép khai thác dưới áp suất điểm sương từ ngày 10/8/2017 và cho đến nay chưa quan sát thấy dấu hiệu nghiêm trọng của hiệu ứng lắng đọng condensate. Giếng khai thác thứ 6 được cho vận hành với áp suất bên dưới điểm sương bắt đầu từ tháng 3/2018. Lưu lượng hiện tại ở cỡ côn lớn nhất là 52 triệu ft3 chuẩn/ngày ở áp suất đáy 2.800psia, gần 1.600psi dưới áp suất điểm sương tính ở độ sâu nóc bắn vỉa. Tương tự với giếng khai thác thứ 5, quan sát trong vài tháng cho thấy giếng chưa có dấu hiệu nghiêm trọng của hiệu ứng lắng đọng condensate. Tham khảo các tài liệu về sự lắng đọng condensate cho thấy hiện tượng này có thể quan sát sau nhiều tháng, hoặc nhiều năm khai thác dưới áp suất điểm sương khi độ bão hòa dầu tăng lên một lượng và làm giảm lưu lượng khí dẫn đến giảm khả năng khai thác [4, 5].

     

    Bên cạnh đó, các nghiên cứu trên thế giới cho thấy hiệu ứng lắng đọng condensate là mờ nhạt khi chỉ số mao dẫn tăng do vận tốc dòng chảy cao ở vùng lân cận giếng khai thác dẫn đến sự gia tăng độ thấm tương đối như Hình 10 (Curtis và các cộng sự) [5]. Kết quả khớp lịch sử khai thác từ mô hình động đa thành phần (Eclipse E300) cho thấy độ thấm tương đối tăng đã vượt qua ảnh hưởng gây hại của hiện tượng lắng đọng condensate, duy trì chỉ số khai thác của giếng PI ở áp suất vỉa hiện hành.

     

    Áp suất

     

     

     

    Lưu lượng xuất khí

     

     

    Độ thấm pha

    Áp suất vỉa

     

    Áp suất điểm sương

     

    Bán kính ảnh hưởng

     

    Kr

     

     

    Bán kính ảnh hưởng

     

    Hình 8. Lắng đọng condensate và suy giảm độ thấm krg [5]

     

    Số lượng giếng

     

     

    Thời gian

     

    Hình 9. Các kịch bản có thể xảy ra khi bị lắng đọng condensate

     

    Hệ số mao dẫn

     

    Nc = Vg μg

     

    Tăng Nc

     

     

    Độ bão hòa khí

     

    Hình 10. Độ thấm tương đối tăng với vận tốc dòng chảy cao

     

     

    36       DẦU KHÍ – SỐ 4/2019

     

    PETROVIETNAM

     

    Trong thời gian tới, giếng khai thác thứ 2 có thể được kiểm tra vận hành khai thác dưới áp suất điểm sương nhưng giới hạn vận tốc ăn mòn của ống khai thác làm cho giếng chưa thể đưa áp suất về dưới áp suất điểm sương. Tuy nhiên, việc khai thác dưới giới hạn áp suất điểm sương đối với tất cả các giếng là không thể tránh khỏi để duy trì sản lượng của mỏ Sư Tử Trắng và giá trị tổng thể của dự án.

     

    3.4. Phát triển cơ sở hạ tầng và hộ tiêu thụ khí

     

    Giá trị của dự án Sư Tử Trắng được quyết định bởi 2 yếu tố chính là lưu lượng xuất bán khí và lưu lượng bơm ép khí khô ngược lại vỉa. Lượng xuất bán khí và bơm khí càng cao thì lượng khí khai thác và condensate thu được tương ứng càng cao theo công thức: lượng xuất bán khí + lượng bơm ép khí = lượng khai thác khí.

     

    Tuy nhiên, lượng bơm ép khí bị hạn chế bởi công suất nén hiện hành. Hơn nữa, việc xuất bán khí cho PV GAS phụ thuộc vào nhu cầu khí theo mùa. Trong ngắn hạn, công tác khai thác mỏ Sư Tử Trắng phụ thuộc chủ yếu vào giới hạn xuất bán khí khi đã vận hành 100% công suất bơm ép khí. Điều này ảnh hưởng đến mục tiêu sản lượng condensate và khí khai thác hàng năm của Lô 15-1.

     

    Về lâu dài, tổng sản lượng của mỏ Sư Tử Trắng sẽ bị suy giảm tự nhiên. Do đó, cần bổ sung thêm các giếng khai thác trong các giai đoạn tiếp theo; đồng bộ hóa việc phát triển mỏ Sư Tử Trắng ở các khu vực đã xác minh (phần đỉnh của cấu tạo) cũng như cơ sở hạ tầng vận chuyển khí về bờ, xử lý khí và phát triển hộ tiêu thụ khí (nhà máy điện/đạm, khí hóa lỏng…). Hiện nay khí từ mỏ Sư Tử Trắng cùng với các nguồn khí đồng hành Sư Tử Vàng – Sư Tử Đen được xuất bán qua đường ống Rạng Đông – Bạch Hổ – Dinh Cố (Hình 11). Theo thực tế, tuyến đường ống này đã vận hành từ năm 2002 và hoạt động tối đa công suất, được ưu tiên để thu gom khí đồng hành từ các mỏ xung quanh. Do đó, việc phát triển đường ống dẫn khí từ mỏ Sư Tử

     

    Dinh Cố

     

    Sư Tử Vàng

    TBVN

     

    CPP

     
         
     

    Đường ống

       
     

    Bạch Hổ – Dinh Cố

    STT

         
     

    Bạch Hổ

    Rạng Đông

     

    Đường ống

    CPP

       
         

    Nam Côn Sơn 1

    Đường ống

       
     

    Thiên Ưng

     
     

    Nam Côn Sơn 2

     
       

    Đại Nguyệt

    Rồng Vĩ Đại

    Đại Hùng

    Đường ống

    Nam Côn Sơn 2

         

    Hải Thạch

     

    Rồng Đôi

    Lan Tây

     

    Thiên Nga

    Dừa

     
       
           

    Hình 11. Tuyến đường ống xuất khí từ mỏ Sư Tử Trắng và các mỏ lân cận

     

    Trắng về bờ và phát triển hộ tiêu thụ khí là rất quan trọng song song với việc phát triển khai thác mỏ ngoài khơi.

     

    3.5. Kế hoạch phát triển mỏ Sư Tử Trắng trong giai đoạn tiếp theo

     

    Kết quả thu được trong thời gian khai thác mỏ Sư Tử Trắng giai đoạn khai thác thử dài hạn và giai đoạn 1 cho thấy hiệu quả lớn về kỹ thuật và kinh tế góp phần gia tăng sản lượng và dòng tiền sớm. Việc mở rộng phát triển mỏ Sư Tử Trắng trong tương lai là cần thiết và cấp bách. Với các số liệu thu thập được như các số liệu tĩnh (tính chất rỗng thấm của vỉa, đặc điểm thạch học và phân bố tướng trầm tích…), các số liệu khai thác, hiệu ứng ngưng tụ condensate và các bài học kinh nghiệm rút ra (như các bài học về bắn vỉa và hoàn thiện giếng) sẽ giúp giảm thiểu rủi ro cho công tác phát triển mỏ Sư Tử Trắng trong giai đoạn tiếp theo. Các kế hoạch phát triển đang được đề nghị gồm: khoan thêm các giếng khai thác mới, bổ sung bắn vỉa, can thiệp giếng…

     

    Giai đoạn 2 phát triển mỏ Sư Tử Trắng sẽ được tập trung phát triển hoàn toàn khu vực đỉnh của cấu tạo với một giàn xử lý trung tâm CGF kết nối với các giàn khai thác, tuyến đường ống hiện tại, cũng như xây dựng đường ống mới với thỏa thuận bán khí theo hợp đồng (ToP). Đồng thời, xây dựng kế hoạch thẩm lượng để đánh giá chính xác hơn về khả năng khai thác ở vùng rìa và sâu của cấu tạo và triển khai đánh giá thêm việc áp dụng công nghệ nứt vỉa thủy lực hợp lý và kinh tế để phát triển toàn bộ mỏ Sư Tử Trắng trong tương lai.

     

    4. Kết luận

     

    Mỏ Sư Tử Trắng là mỏ khí có tiềm năng lớn để phát triển với trữ lượng lớn. Tuy nhiên, đây là mỏ khí có đối tượng vỉa chứa khá sâu, có đặc điểm áp suất và nhiệt độ cao, có khá nhiều rủi ro về mặt địa chất và tính chất vỉa, do vậy công tác phát triển mỏ Sư Tử Trắng rất rủi ro và thách thức. Nhằm đánh giá hiệu quả khả năng khai thác từ mỏ Sư Tử Trắng, tối ưu cho công tác đầu tư của mỏ, Cuu Long JOC đã chia thành nhiều giai đoạn phát triển mỏ, để vừa tiến hành khai thác, vừa thu thập thêm thông tin giúp giảm thiểu rủi ro từ việc tập trung đầu tư lớn từ giai đoạn đầu.

     

    Tính phức tạp của mỏ Sư Tử Trắng cho thấy nếu chỉ sử dụng số liệu, kết quả thăm dò và thẩm lượng

     

    DẦU KHÍ – SỐ 4/2019    37

     

    THĂM DÒ – KHAI THÁC DẦU KHÍ

     

    thì công tác đầu tư và phát triển mỏ sẽ gặp nhiều rủi ro. Vì thế, với triết lý “ném đá dò đường” bằng giải pháp khai thác thử dài hạn đã được Cuu Long JOC xem xét và lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam để thu thập các số liệu thực và đầy đủ nhất của mỏ để sử dụng cho công tác phát triển mỏ tiếp theo.

     

    Trong quá trình phát triển mỏ Sư Tử Trắng, Cuu Long JOC đã đưa ra các giải pháp để tăng cường khai thác sớm condensate, khắc phục các khó khăn gặp phải về địa chất mỏ, giảm thiểu hiện tượng lắng đọng condensate trong vỉa, các khó khăn về thị trường tiêu thụ, cơ sở hạ tầng vận chuyển khí. Việc thực hiện phát triển và khai thác giai đoạn 1 này không những thu thập được các số liệu khảo cứu hiện tượng ngưng tụ condensate, duy trì áp suất vỉa, tối ưu hóa hệ số thu hồi của mỏ mà còn tăng cường lợi nhuận sớm cho các nhà đầu tư, cũng như ngân sách của nhà nước và đảm bảo an toàn năng lượng quốc gia.

     

    Khi có được các số liệu địa chất mỏ và khai thác cũng như các bài học kinh nghiệm ở mọi khía cạnh chính (địa chất, mức độ ảnh hưởng của hiện tượng ngưng tụ condensate, khoan và hoàn thiện giếng) gặp phải ở giai đoạn khai thác thử dài hạn và giai đoạn 1, thì việc tiến hành công tác phát triển mỏ giai đoạn 2 chắc chắn sẽ được tối ưu hơn rất nhiều, đặc biệt về dự báo khai thác (trong đó bao gồm TOP), số lượng giếng khoan, hệ thống thiết bị khai thác và xử lý trên bề mặt, do vậy sẽ giúp cho dự án đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.

     

    Từ năm 2017, Cuu Long JOC đã triển khai Dự án phát triển và khai thác mỏ Sư Tử Trắng – giai đoạn 2. Để đạt được mốc tiến độ đưa mỏ vào khai thác (dự kiến cuối năm

     

    2023) vẫn còn các thách thức trong công tác đàm phán thời hạn hợp đồng dầu khí, lượng bán khí và giá bán khí.

     

    Tài liệu tham khảo

     

    1. Deddy Afidick. Production performance of a retrograde gas reservoir: A case study of the Arun field. SPE Asia Pacific Oil and Gas Conference, Melbourne, Australia. 7 – 10 November, 1994.
    1. Fevang, C.H.Whitson. Modeling gas-condensate well deliverability. SPE Reservoir Engineering. 1996; 11(4): p. 221 – 230.
    1. Michael Golan, Curtis Whitson. Well performance (2nd edition). 1996.
    1. Robert Mott,  Andrew  Cable,  Mike 

    Measurements and simulation of inertial and high capillary number flow phenomena in gas – condensate relative permeability. SPE Annual Technical Conference and Exhibition, Dallas, Texas. 1 – 4 October, 2000.

     

    1. Li Fan, Billy W.Harris, A.(Jamal) Jamaluddin, Jairam Kamath, Robert Mott, Gary A.Pope, Alexander Shandrygin, Curtis Hays Whitson. Understanding gas – condensate reservoirs. Oilfiel Review. 2005/2006: p.14 – 27.
    1. Cuu Long JOC. Su Tu Trang field phase 1 report.

    2017.

     

    1. Cuu Long JOC. Báo cáo tóm tắt đánh giá trữ lượng dầu khí tại chỗ và trữ lượng thu hồi. 2018.
    1. Cuu Long JOC. Su Tu Trang outline development plan. 2018.

    CHALLENGES IN SU TU TRANG GAS CONDENSATE FIELD DEVELOPMENT

     

    Nguyen Van Que, Hoang Ngoc Dong, Truong Tuan Anh, Tran Ha Minh, Nguyen Van Tuan, Hoang Nam Hai Dinh Hoang Khanh, Le Nguyen Vu, Nguyen Chu Dat

    Cuu Long Joint Operating Company

    Summary

     

    This article presents the results of exploration and appraisal as well as challenges during the development of Su Tu Trang gas condensate field, Block 15-1. Development plan by phases is the primary solution to step by step solving the challenges of geological aspect, production capability, drilling and well completion, condensate deposition, etc.

     

    Su Tu Trang field production potential has been verified through a long-term production testing plan, bringing information on geological uncertainty, faults, reservoir heterogeneity, fluid properties and gas injection as a solution to low gas export and condensate banking mitigation. The next development phase of Su Tu Trang (Phase 2) will focus on meeting the gas market’s demand, along with appraisal of the flank of Su Tu Trang structure for further development phase.

     

    Key words: Gas injection, condensate banking, long-term production testing plan, Su Tu Trang field.

     

    38       DẦU KHÍ – SỐ 4/2019


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Ứng dụng phương pháp địa thống kê trong dự báo các thông số địa cơ học và ứng dụng mô hình Sandpit3D trong dự báo sinh cát cho giếng khai thác ở bể Nam Côn Sơn

    Ứng dụng phương pháp địa thống kê trong dự báo các thông số địa cơ học và ứng dụng mô hình Sandpit3D trong dự báo sinh cát cho giếng khai thác ở bể Nam Côn Sơn

    Ứng dụng phương pháp địa thống kê trong dự báo các thông số địa cơ học và ứng dụng mô hình Sandpit3D trong dự báo sinh cát cho giếng khai thác ở bể Nam Côn Sơn

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: TIẾN BỘ TRONG XÚC TÁC CỦA QUÁ TRÌNH REFORMING METHANE – GIẢI PHÁP TIỀM NĂNG ĐỂ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ CÁC NGUỒN KHÍ THIÊN NHIÊN CÓ HÀM LƯỢNG CO2 CAO


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/%E1%BB%A8ng-d%E1%BB%A5ng-ph%C6%B0%C6%A1ng-ph%C3%A1p-%C4%91%E1%BB%8Ba-th%E1%BB%91ng-k%C3%AA-trong-d%E1%BB%B1-b%C3%A1o-c%C3%A1c-th%C3%B4ng-s%E1%BB%91-%C4%91%E1%BB%8Ba-c%C6%A1-h%E1%BB%8Dc-v%C3%A0-%E1%BB%A9ng-d%E1%BB%A5ng-m%C3%B4-h%C3%ACnh-Sandpit3D-trong-d%E1%BB%B1-b%C3%A1o-sinh-c%C3%A1t-cho-gi%E1%BA%BFng-khai-th%C3%A1c-%E1%BB%9F-b%E1%BB%83-Nam-C%C3%B4n-S%C6%A1n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Ứng dụng phương pháp địa thống kê trong dự báo các thông số địa cơ học và ứng dụng mô hình Sandpit3D trong dự báo sinh cát cho giếng khai thác ở bể Nam Côn Sơn

    PETROVIETNAM

     

    TẠP CHÍ DẦU KHÍ

     

    Số 4 – 2019, trang 39 – 50

     

    ISSN-0866-854X

     

    ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐỊA THỐNG KÊ TRONG DỰ BÁO

    CÁC THÔNG SỐ ĐỊA CƠ HỌC VÀ ỨNG DỤNG MÔ HÌNH SANDPIT3D TRONG DỰ BÁO SINH CÁT CHO GIẾNG KHAI THÁC Ở BỂ NAM CÔN SƠN

     

    Tạ Quốc Dũng1, Lê Thế Hà2, Nguyễn Tiến Đạt1

    1Trường Đại học Bách khoa – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

    2Tập đoàn Dầu khí Việt Nam

    Email: [email protected]; [email protected]

     

    Tóm tắt

     

    Bài báo ứng dụng phương pháp địa thống kê trong việc dự báo các thông số địa cơ học cho 1 giếng khai thác ở bể Nam Côn Sơn. Kết quả thu được của mô hình địa cơ học sẽ được sử dụng để đánh giá khả năng sinh cát của giếng theo mô hình tính toán ứng suất cắt của S.M.Wilson dựa trên tiêu chuẩn Mohr-Coulomb. Áp suất đáy giếng tới hạn ứng với mỗi áp suất vỉa tại từng thời điểm khác nhau cũng được tính toán nhằm đưa ra chế độ khai thác hợp lý trong quá trình quản lý mỏ.

     

    Từ khóa: Địa thống kê, variogram, kriging, mô hình địa cơ, sandpit3D, bể Nam Côn Sơn.

     

    1. Giới thiệu

     

    Nguồn tài nguyên dầu khí trong khu vực bể Nam Côn Sơn chủ yếu được chứa trong đá trầm tích. Các giếng đang trong giai đoạn đầu của quá trình khai thác nên chưa xảy ra hiện tượng sinh cát.

     

    Tuy nhiên, sau một thời gian khai thác, hiện tượng sinh cát có thể xuất hiện do áp suất vỉa giảm, xuất hiện nước trong giếng khai thác.

     

    Hiện tượng sinh cát gây khó khăn cho quá trình khai thác, ăn mòn các thiết bị hoặc làm tắc nghẽn đường ống, gây thiệt hại lớn về kinh tế… do đó cần nghiên cứu dự báo sớm.

     

    Dữ liệu cần thiết của giếng sẽ được nội suy từ các giếng lân cận đã khoan trước đó. Việc dự đoán các thuộc tính địa cơ học, các thông số vỉa, độ bền thành hệ cho các khu vực lân cận chỉ có thể thực hiện nhờ vào địa thống kê.

     

    Lĩnh vực này bao gồm các quá trình: thu thập dữ liệu, xử lý dữ liệu thô, thiết lập thuật toán, mô phỏng, kết quả cuối cùng là đưa ra mô hình của giếng lân cận.

     

    Ngày nhận bài: 19/3/2019. Ngày phản biện đánh giá và sửa chữa: 19/3 – 9/4/2019.

     

    Ngày bài báo được duyệt đăng: 9/5/2019.

     

    2. Phương pháp địa thống kê và dự báo khả năng sinh cát của giếng

     

    2.1. Phương pháp địa thống kê

     

    2.1.1. Variogram

     

    Variogram được sử dụng trong kỹ thuật địa thống kê để mô tả mối quan hệ không gian. Variogram được định nghĩa như là một nửa kỳ vọng toán học của biến ngẫu nhiên [Zx – Zx+h]2, nghĩa là [1, 2]:

    (  ) =

    1

    [  

    ] =

    1

    ∫[  

    +  ]2

    (1)

     

    2

    2

                 

    Trong đó: Zx, Zx+h: 2 đại lượng ở 2 điểm nghiên cứu cách nhau một đoạn h. Variogram thực nghiệm được xác định [1, 2]:

    (  ) =

       

    1

    =1( )[

    +  ]2

    (2)

     

    2

    (  )

               

    2.1.2. Covariance

     

    Nếu 2 biến ngẫu nhiên Zx và Zx+h cách nhau một đoạn “h” có phương sai, chúng cũng có 1 covariance và được diễn đạt

     

    [1, 2]:

    (  ) =   {[   −   ][  +   −   ]}

    (3)

    Với m là kỳ vọng toán học của hàm C(h) thực nghiệm được tính [1, 2]:

    (  ) =

    1

     

    ( )

    {[

    −   ][  +   −   ]}

    (4)

         

    = 1

    ( )

                   

    DẦU KHÍ – SỐ 4/2019    39

     

    THĂM DÒ – KHAI THÁC DẦU KHÍ

     

    2.1.3. Kriging

     

    Tùy vào ứng dụng thực tế, các thuật toán khác nhau sẽ sử dụng cho mục đích khác nhau.

     

    Simple Kriging (SK): Đơn giản nhất nhưng không phù hợp với thực tiễn.

     

    Ordinary Kriging (OK): Sử dụng phổ biến nhất, linh hoạt hơn Simple Kriging và cho phép các biến thay đổi cục bộ.

     

    CoKriging (Co-K): Cho phép ước tính 1 biến dựa trên thông tin không gian của các biến khác liên quan. Đặc biệt hữu ích khi có 1 biến được lấy mẫu rộng rãi và 1 biến được lấy mẫu thưa thớt và chúng có tương quan không gian.

     

    Universal Kriging (UK): Dùng khi dữ liệu mẫu biểu hiện theo 1 phương và giả thiết ổn định có thể không hợp lệ.

     

    Do tính phổ biến và ứng dụng linh hoạt hơn các phương pháp khác nên nhóm tác giả sẽ sử dụng phương pháp Ordinary Kriging cho việc tính toán.

     

    Ordinary Kriging:

     

    Trong thuật toán SK, giả thiết rằng giá trị trung bình m(u) được biết. Bằng giả thiết ổn định bậc 1, m(u) giảm thành m. Phải biết giá trị m trước khi sử dụng 1 biểu thức SK. Trong thực tiễn, giá trị trung bình thực toàn cục rất hiếm khi được biết nếu không giả thiết trị trung bình mẫu bằng trị trung bình toàn cục. Ngoài ra, trị trung bình cục bộ trong vùng nghiên cứu lân cận có thể thay đổi trên khu vực quan tâm, do đó giả thiết ổn định có thể không hoàn toàn hợp lệ. Thủ tục OK sẽ khắc phục vấn đề này bằng cách xác định phương trình ước tính.

     

    Xét phương trình [1, 2]:

    0 ) =  0 + = 1    ×  (  )

    (5)

    Với điều kiện không lệch, yêu cầu thỏa mãn điều kiện phương sai cực tiểu. Cực tiểu hóa phương sai với ràng buộc thu được kết quả:

     

    2.2. Hiện tượng sinh cát trong các giếng khai thác

     

    2.2.1. Khái niệm sinh cát

     

    Sinh cát là hiện tượng xuất hiện số lượng nhỏ hay lớn về thành phần hạt rắn đi cùng với dung dịch chất lưu trong vỉa. Số lượng có thể khác nhau từ vài gam hoặc ít hơn trên một tấn dung dịch. Khi lượng cát sinh ra lớn hơn một giới hạn sinh cát nào đó (giới hạn này phụ thuộc vào điều kiện mỏ quy định) thì cần phải áp dụng các biện pháp khống chế cát [3].

     

    Sinh cát phụ thuộc vào 3 thành phần chính:

     

    • Độ bền của đá và các tính chất cơ học khác của đá.
    • Các ứng suất tác dụng xung quanh giếng hoặc lỗ bắn mở vỉa.
    • Tải trọng cục bộ tác dụng lên giếng hoặc lỗ bắn mở vỉa do sự hiện diện của dòng chảy, áp suất lỗ rỗng suy giảm, sự hiện diện của nước.

    Nếu không thể kiểm soát được lượng cát sinh ra sẽ gây ra thiệt hại rất lớn, có thể sụp lở trong thành hệ, làm bào mòn các thiết bị hoặc làm nghẽn đường ống.

     

    Độ bền của thành hệ cát kết được kiểm soát bởi các yếu tố [3]:

     

    • Số lượng và loại của xi măng dùng để giữ các hạt riêng lẻ lại với nhau.
    • Lực ma sát giữa các hạt.
    • Áp suất chất lưu trong các lỗ rỗng của đá.
    • Lực ép mao dẫn.

    = 1,   ) +   =   (  ,  0 )   = 1, … ,

    (6)

    2.2.2. Đồ thị đường log UCS – TWC

     

    Với μ là thông số Lagrange và C đại diện cho hiệp phương sai.

     

    Phương trình có thể được viết dưới dạng ma trận [1, 2]:

    (

    1,

    1 )

    (

    1 ,

    2 ) …..

    (

    1,

    ) 1

       

    [

    1

     

    (

    1 ,

    0 )

    (

    2,

    1 )

    (

    2 ,

    2 ) .….

    (

    2 ,

    ) 1

       

    2

     

    2 ,

    0 )

    [ (

    . .

       

    . .

    .….

     

    . .

       

    ×

    . .

    [

    =

     

    . .

    (7)

           

    [

     

    0 )[

    ,

    1 )

    (

    ,

    2 ) .….

    (

    ,

    ) 1

       

    [

    (

    ,

     

    1

       

    1

       

    1

    0

                 

    1

     

    Biểu đồ log UCS – TWC giúp dự báo các khoảng độ sâu mà thành hệ có khả năng bị phá hủy và sinh cát, từ đó đưa ra quyết định bắn mở vỉa ở khoảng độ sâu phù hợp và kế hoạch hoàn thiện giếng tốt nhất.

     

    Để xây dựng được biểu đồ này, cần chú ý đến các giá trị như Dt – Wave Transit time (đơn vị μs/ft) và giá trị độ rỗng ф.

     

    Khi λi được tính, giá trị ước tính z*(uo) sẽ thu được từ phương

    Đối với giá trị Dt, trong quá trình đo địa vật

     

    trình. Ước tính hiệp phương sai [1, 2]:

       
       

    lý các bộ phát sóng âm của thiết bị truyền các tia

     

    2

    =   (  0 ,  0 ) − = 1

    ,  0 ) −

    (8)

    sóng gặp thành hệ và phản hồi về các đầu thu.

     
     

    40       DẦU KHÍ – SỐ 4/2019

     

     

    Thay (15) vào (17) ta có mối quan hệ cho CBHFP như

    (12)

    sau [5]:

     

    Giá trị UCS trong khoảng 300 và 52.000psi và độ rỗng ф bé hơn 0,3 [4]:

    PETROVIETNAM

     

    Ứng với mỗi thành hệ cũng như mỗi tập khác nhau thì giá trị thu về sẽ khác nhau, thông qua minh giải sẽ được một giá trị là Dt, từ đó xác định được lần lượt giá trị UCS và TWC.

     

    Đối với giá trị độ rỗng ф, log mật độ là phương pháp dùng để xác định độ rỗng, thông qua việc đo mật độ electron trong vỉa. Nó có thể giúp các nhà địa chất: xác định được các khoáng vật lắng đọng từ sự bốc hơi của các dung dịch, đánh giá các đới chứa khí, xác định hàm lượng hydrocarbon, đánh giá độ sét trong đá chứa dạng cát pha và một số đặc điểm thạch học. Dụng cụ đo mật độ gồm nguồn phát ra năng lượng tia gamma sao cho các tia gamma đi vào bên trong vỉa. Nguồn gamma có thể là Co-60 (Cobalt) hay Ce-137 (Cesium).

     

    Khi biết các giá trị Dt và ф có thể tính UCS (psi) theo công thức sau:

     

    Mô hình của McNally (1987) [4]:

     

     = 40165 − 10              (9)

     

    cả giếng thân trần và giếng hoàn thiện ống chống, bắn mở vỉa. Các ứng suất cục bộ được biểu diễn như Hình 1. Sự định hướng của giếng khoan được thể hiện trong tính toán của các ứng suất tiếp σ1, σ2 với σ1 > σ 2 (hay còn gọi là ứng suất vòng) từ các ứng suất chính tại vị trí đó (σH, σh). Các ứng suất tiếp trên bề mặt của thành giếng được xác định bởi [5]:

     

    1 = 3   −

    (1 −

    ) −

    (14)

    2 = 3   −

    (1 −

    ) −

    (15)

    Trong đó:

     

    pwf: Áp suất đáy giếng;

     

    pr: Áp suất vỉa;

     

    A: Hệ số poro-elastic được tính theo công thức sau [5]:

     

    (1− 2

    )

    (16)

     
         

    =  (1−

    )

       
             

    Với ν là hệ số Poisson và α là hệ số Biot’s

     

     = 36830(1 − 2,7)2

     

    Thành hệ cát kết đã cố kết với độ rỗng ф < 0,3 [4]:

     = 80,87650,58

    Sự phá hủy xảy ra khi các giá trị ứng suất tiếp tuyến bị thay đổi, mặc dù các giá trị ứng suất khác cũng đóng vai

     

    • trò vào việc gây ra sự phá hủy, tuy nhiên không đáng kể. Để tránh việc cát xuất hiện thì giá trị ứng suất tiếp tuyến hiệu dụng lớn nhất tại vị trí đang xét (σt2 – Pwf ) phải nhỏ hơn độ bền hiệu dụng U của thành hệ, như vậy ta có quan
    • hệ [5]:

     

     

    Giá trị TWC (psi) được xác định từ UCS như sau (áp dụng cho hầu hết vỉa cát kết trên thế giới) [4]:

     

     = 20,62− 3,54

     

    Ngoài ra còn có thể xác định TWC theo giá trị độ rỗng ф ở thành hệ cát kết yếu [4]:

     

    1 =                                                                                  3   −  − (1 − ) −      (13)

     

    Mô hình dựa trên việc tính toán UCS và TWC theo độ sâu, vẽ được đường cong tích lũy để xác định được giá trị ứng suất P (% đất đá thành hệ có độ bền nhỏ hơn, các điểm có giá trị TWC nhỏ hơn thì thành hệ tại đó yếu nhất) là điểm ứng suất tới hạn cho sự phá hủy cát và sinh cát từ việc áp dụng xác suất cho giếng, khoảng đường cong TWC nào có giá trị nhỏ hơn đường P thì tại đó có khả năng sinh cát nhất.

     

    2.2.3. Mô hình áp suất phá hủy thành hệ (SandPit3D)

     

    Mô hình sau đây được xây dựng để bắt đầu tính toán sinh cát, tức là tính toán áp suất dòng chảy đáy giếng tới hạn dẫn đến sinh cát, CBHFP. Mô hình có thể áp dụng cho

    (2 ) ≤               (17)

     

    =

    3   −

     

       

    (18)

    2 −

       

    2−

               

     

     

    Hình 1. Các ứng suất tại thành giếng [5]

     

     

    DẦU KHÍ – SỐ 4/2019    41

     

     

    Hình 3 cho thấy việc xác định các ứng suất mới sẽ phụ

    thuộc vào các góc nghiêng i và góc giữa hướng giếng

    (19)

    khoan với phương của ứng suất ngang lớn nhất θ. Các giá trị ứng suất mới sẽ được tính toán theo các công thức dưới đây [6]:

    THĂM DÒ – KHAI THÁC DẦU KHÍ

     

    Với: pwf: Áp suất đáy giếng (psi);

     

    CBHFP (psi): Áp suất đáy giếng tới hạn để thành hệ không bị phá hủy;

     

    pr: Áp suất vỉa (psi);

     

    A: Hệ số poro-elastic;

     

    U: Độ bền hiệu dụng thành hệ (psi).

     

    Độ giảm áp tới hạn-Critical Drawdown Pressure (CDP) được định nghĩa là độ giảm áp từ áp suất vỉa tới giá trị áp suất tại đó gây ra sự phá hủy thành hệ. Khi đó, áp suất đáy giếng được xác định [5]:

     =  −

     

    Từ (18) và (19) ta có biểu thức tính sau [5]:

    = 2

    − A

    2

    − (3

    −−

       
       

    1

     

    [

       

    )]

    (20)

               

    Áp suất vỉa tới hạn (Critical Reservoir Pressure, CRP), là giá trị áp suất vỉa mà tại đó vỉa bị phá hủy dưới bất kỳ độ giảm áp nào. Với CDP = 0 ta có công thức tính CRP [5]:

     

    phá hủy đơn giản cho các giếng thẳng đứng với các số liệu đầu vào tương ứng. Tuy nhiên, các giếng được hoàn thiện chủ yếu đều có độ nghiêng, do đó cần phải hiệu chỉnh các giá trị ứng suất cho phù hợp. Cách đơn giản nhất là sử dụng phương pháp dời trục tọa độ để tính lại các giá trị ứng suất mới (Hình 2) [6]:

     

    Việc dời trục sẽ cho các giá trị ứng suất mới. Do đó cần phải tính toán lại các giá trị này theo các giá trị ứng suất cũ kết hợp với góc nghiêng và góc phương vị tương ứng tại vị trí giếng.

     

    =

    2

    2

    +

     

    2

    2

    +

    2

    (23)

     

    =

       

    2

    +

    2

       

    (24)

                 

    =

    2

    2

    +

     

    2

    2

    +

    2

    (25)

       

    =

    3

    (21)

    Trong đó, với giếng hoàn thiện ống chống, bắn mở

     
                 

    vỉa thì góc nghiêng i sẽ là góc ψperf (góc nghiêng của lỗ

     
           

    2

       
                   
                   

    bắn mở vỉa) và góc θ sẽ là góc βperf (góc giữa hướng bắn

     

    Độ bền hiệu dụng của thành hệ U, được xác định dựa

    vỉa với ứng suất ngang lớn nhất). Các đại lượng được tính

     

    vào thí nghiệm mẫu trục thành dày (TWC) với tỷ số đường

    theo công thức sau [7]:

             

    kính ngoài và đường kính trong nằm trong khoảng từ 3 –

    = 90 −

    (

    )

    (26)

     

    3,8. Với giá trị bf dựa vào thí nghiệm để hiệu chỉnh [5]:

     
     

    er   =

    + 90

    (

    )

    (27)

     
     

    =

     

    × 1,55 ×

       

    (22)

           

    =

    + 90 −

     

    (28)

     
                       

    Với: bf = 1,6 đối với giếng thân trần;

     

    Trong đó:

             

    b

    = 2 đối với giếng ống chống bắn mở vỉa.

     

    фperf: Góc bắn mở vỉa;

             

    f

                               

    Chuyển đổi tọa độ:

           

    λperf: Góc phương vị của lỗ bắn mở vỉa;

       

    Từ các thông số như trên có thể xây dựng 1 mô hình

     

     

     

    Hình 2. Phương pháp đổi trục tọa độ [6]                                      Hình 3. Các thông số hình học mới của giếng [6]

     

     

    42       DẦU KHÍ – SỐ 4/2019

     

    PETROVIETNAM

     

    βperf = 0 nếu ψperf = 0.

     

    Như các biểu thức đã nêu trên, thông qua công thức liên hệ (19) và tính các thông số liên quan như CRP, hệ số A, TWC, độ bền hiệu dụng U… ta tính được CDP theo từng giá trị áp suất vỉa thay đổi, dựa vào công thức (19) tính được CBHFP áp suất đáy giếng tới hạn để thành hệ không bị phá hủy và sinh cát. Từ đó vẽ được đồ thị giữa CBHFP và áp suất vỉa sẽ được mô hình phá hủy thành hệ.

     

    3. Dự báo các thông số địa cơ học cho giếng P

     

    Từ dữ liệu của các giếng ban đầu là giếng 5, giếng 9 và giếng 11. Tiến hành dự báo các thông số địa cơ học cho giếng P lân cận.

     

    3.1. Xác định thêm các thông số địa cơ học của các giếng đầu vào

     

    • Độ rỗng đá

    Độ rỗng của đá được tính dựa vào công thức thực nghiệm, dựa vào UCS đã cho tính được độ rỗng theo mô hình Venik (1993) với thành hệ cát kết có độ rỗng nhỏ hơn 0,3:

     

     

    1 −

         

    =

    36830

     
     
     

    2,7

     
       
    • Độ bền nén một trục UCS

    Để xác định đồ thị log UCS dọc theo độ sâu của thành hệ một cách chính xác, lấy kết quả thí nghiệm nén 1 trục UCS ở các độ sâu khác nhau để hiệu chỉnh với mô hình phù hợp cho mỗi thành hệ với các dữ liệu well logs như thời gian truyền sóng, độ rỗng, neuron, thể tích sét… Để xác định đường log UCS từ dữ liệu well log cho toàn thân giếng dùng công thức thực nghiệm của McNally (1987):

     = 105(− 0,037)

     

    Vì trong bài báo này các thông số UCS và các giá trị ứng suất đã được tính trước từ mô hình địa cơ nên tác giả sẽ không tính lại UCS từ đường log sonic.

     

    • Độ bền TWC (mẫu trục thành dày)

    Các thí nghiệm TWC thường được sử dụng trong các dự báo về sinh cát, phân tích và lưu lượng cát. Trong các thí nghiệm này, một mẫu hình trụ rỗng được đặt quanh buồng nén, bên

     

    trong dưới sự gia tăng của áp lực thủy tĩnh, tăng đều áp lực theo chiều dọc và chiều ngang cho đến khi sự sập lở xảy ra trong mẫu. Nhóm tác giả xây dựng đường TWC từ tương quan thực nghiệm với đường log UCS theo công thức áp dụng cho các vỉa cát kết:

     

    TWC = 80,8765UCS0,58

     

    Từ các thông số trên, xây dựng được các thông số địa cơ học cho từng giếng.

     

     

     

    Hình 4. Các thông số địa cơ học của giếng 5

     

     

     

    Hình 5. Các thông số địa cơ học của giếng 9

     

     

     

    Hình 6. Các thông số địa cơ học của giếng 11

     

     

    DẦU KHÍ – SỐ 4/2019    43

     

    THĂM DÒ – KHAI THÁC DẦU KHÍ

     

    3.2. Nội suy Kriging giá trị UCS

     

    Từ các số liệu đầu vào từ giếng 5, giếng 9, giếng 11 và các đường log xây dựng được trên IP, tiến hành nội suy các thông số địa chất cho giếng P. Xây dựng mô hình nội suy Kriging cho 3 giếng theo mặt cắt 2D. Mặt cắt theo phương TVD (y) và Bắc – Nam (x).

     

    Tiến hành chạy mô hình Variogram với mẫu là độ bền nén một trục UCS để kiểm tra dữ liệu và chọn mô hình phù hợp cho việc nội suy Kriging.

     

    Từ kết quả Hình 8 và 9 thu được kết quả mô hình Variogram của UCS chung cho 3 giếng là mô hình cầu (Spherical). Các thông số khác cũng được thể hiện trên Hình 9 như: bán kính ảnh hưởng (A), giá trị Sill, hệ số tương quan r2.

     

    Một cách đơn giản mô hình Variogram là hàm biểu hiện mối quan hệ không gian giữa các dữ liệu. Mô hình

     

     

     

    Hình 7. Mặt cắt của giếng khoan 5, giếng 9 và giếng 11 theo phương TVD – Bắc

     

     

     

    Hình 8. Kết quả tính toán mô hình Variogram của UCS theo phương TVD – Bắc

     

    được lựa chọn là mô hình cầu và cũng là loại mô hình phổ biến nhất thường được sử dụng. Vì các loại như mô hình Gaussian, mô hình mũ thì yêu cầu về tính đồng nhất địa chất, yêu cầu về bán kính nên có tính liên tục kém và thường ít sử dụng.

     

    Mô hình có giá trị Sill đạt được là 1.664.000 và bán kính ảnh hưởng là 832m. Sill là ngưỡng phương sai khi giá

     

     

    Hình 9. Thông số mô hình Variogram của UCS

     

     

     

    Hình 10. Cross Validation của UCS

     

     

     

    Hình 11. Nội suy Kriging giá trị UCS của 3 giếng cho khu vực nghiên cứu

     

     

    44       DẦU KHÍ – SỐ 4/2019

     

    PETROVIETNAM

     

     

     

     

    Hình 12. Mô phỏng giá trị UCS cho khu vực nghiên cứu

     

     

     

    Hình 13. Thông số mô hình Variogram

     

     

     

    Hình 14. Kiểm định mô hình của TWC

     

    trị h (separation distance) càng tăng thì đồ thị sẽ đạt đến Sill. Giá trị Sill càng cao thì sai số của bộ dữ liệu càng lớn. Bán kính ảnh hưởng càng lớn thì càng làm giảm phương sai của Kriging.

     

    Có được mô hình Variogram phù hợp, tiến hành nội suy Kriging nhưng trước hết cần kiểm tra hệ số hồi quy của dữ liệu (Hình 10).

     

    Từ kết quả cho thấy dữ liệu đầu vào là rất tốt, bởi hệ số tương quan giữa điểm mẫu và điểm ước tính là r2 = 0,923 và hệ số hồi quy là 1,013 gần bằng 1. Tức là ứng với mỗi điểm giá trị thực ta có, dựa vào Kriging có thể nội suy ra giá trị ước tính gần như chính xác (các điểm nằm quy tụ gần đường thẳng).

     

    3.3. Nội suy Kriging giá trị TWC

     

    Cũng tương tự như quá trình nội suy của UCS, đầu tiên tiến hành chạy mô hình Variogram để kiểm tra sự liên quan giữa các giá trị và tìm ra mô hình phù hợp cho cả 3 giếng, dùng cho nội suy Kriging.

     

    Từ kết quả chạy mô hình Variogram (Hình 13), mô hình được lựa chọn là mô hình cầu (Spherical). Giá trị ngưỡng Sill là 4.197.000 và bán kính ảnh hưởng là 834m. Để biết tính chính xác của mô hình nội suy ta cần kiểm định mô hình (Cross validation) dựa trên bộ số liệu có sẵn.

     

    Kiểm định cho thấy giá trị hồi quy rất tốt là 1,009 và hệ số tương quan giữa các điểm mẫu và điểm ước tính là 0,943 (Hình 14). Hai hệ số này nằm trong khoảng cho phép để nội suy dữ liệu.

     

    Tương tự như việc nội suy cho độ bền thành hệ UCS và TWC, còn nội suy các thông số địa cơ học khác như: độ rỗng, ứng suất ngang nhỏ nhất, ứng suất ngang lớn nhất, ứng suất thẳng đứng, áp suất lỗ rỗng… để cung cấp đầy đủ các thông số trong việc dự báo sinh cát. Kết quả thu được là đáng tin cậy với hệ số hồi quy ban đầu cao.

     

    4. Dự báo sinh cát cho giếng P

     

    Từ các dữ liệu nội suy được ở phần trước cho giếng P, nhóm tác giả sẽ xây dựng biểu đồ đường log UCS – TWC cho giếng, tính toán khoảng bắn và không nên bắn mở vỉa. Từ đó sẽ khảo sát độ nhạy sinh cát bằng mô hình Sandpit3D ở một độ sâu nhất định, thay đổi theo góc bắn mở vỉa khác

     

    DẦU KHÍ – SỐ 4/2019    45

     

    THĂM DÒ – KHAI THÁC DẦU KHÍ

     

     

     

     

    Hình 15. Nội suy Kriging giá trị TWC của 3 giếng cho khu vực nghiên cứu

     

     

     

    Hình 16. Mô phỏng giá trị TWC cho khu vực giếng nghiên cứu

     

     

     

    Hình 19. Biểu đồ Histogram và phần trăm tích lũy của giá trị TWC

     

     

    Strength (psi)

     

    0

    5000

    10000

    15000

     

    1000

           
             
     

    1500

           

    Depth(m)

    2000

           

    2500

           
             
     

    3000

           
     

    3500

           
     

    4000

     

    UCS

    TWC

     
       
         
                 

    Hình 17. Biểu đồ log UCS_TWC cho toàn bộ thân giếng P

     

    100%

     

    90%

     

    80%

     

    70%

     

    60%

       

    50%

    TWC

       

    40%

    UCS

    30%

       

    P20% TWC

     
       

    20%

       
       

    10%

     

    0

    0       5000    10000  15000

     

    Hình 18. Biểu đồ tích lũy của UCS và TWC

     

    nhau. Cuối cùng là xây dựng đường áp suất khai thác dự kiến cho giếng P.

     

    4.1. Xác định khoảng bắn mở vỉa

     

    Nhóm tác giả lựa chọn vỉa để khảo sát sinh cát cho nghiên cứu. Vỉa LMH10 độ sâu từ 3.458 – 3.542m, LMH20 độ sâu từ 3.542 – 3.667m, LMH30 độ sâu từ 3.667 – 3.771m.

     

    • Xác định bằng đường P20

    Tùy theo tính chất thành hệ của mỗi khu vực khác nhau và các yếu tố khách quan về dữ liệu để xây dựng các tiêu chuẩn ứng suất tới hạn có thể là P10, P20, P30. Giá trị P20 (20% đất đá thành hệ có độ bền nhỏ hơn, những điểm có giá trị TWC nhỏ

     

    46       DẦU KHÍ – SỐ 4/2019

     

    PETROVIETNAM

     

     

     

     

     

    Hình 20. Mô hình phân bố UCS – TWC và đường ứng suất tới hạn P20

     

    0           5000      10000      15000     20000     25000

    3400

     

    3450

     

    3500

     

    3550

     

    3600

     

    3650

     

    3700

     

    3750

     

    3800

    CDD                 DD

     

    Hình 21. Đồ thị đánh giá nguy cơ sinh cát khi áp suất vỉa ban đầu pr = 10.362psi

     

    0         2000       4000         6000        8000    10000

    3400

     

    3450

     

    3500

     

    3550

     

    3600

     

    3650

     

    3700

     

    3750

     

    3800

    CDD

    DD

     

    Hình 22. Đồ thị đánh giá nguy cơ sinh cát khi áp suất vỉa suy giảm đi 6.000psi

     

    hơn thì thành hệ tại đó yếu nhất) là điểm ứng suất tới hạn cho sự phá hủy cát và sinh cát từ việc áp dụng xác suất cho giếng, khoảng đường cong TWC nào có giá trị nhỏ hơn đường P20 thì tại đó có khả năng sinh cát nhất.

     

    Từ Hình 18 có thể ngoại suy theo cách thông thường để có được P20 hoặc có thể tính theo các giá trị lớn hơn P20% và nhỏ hơn P20% để nội suy P20%. Nhóm tác giả cũng có thể hiệu chỉnh các khoảng chia ứng suất để đạt giá trị P20% mà không cần ngoại suy theo hình hay nội suy theo số liệu tính, tuy nhiên vẫn có cách khác dễ hơn đó là sử dụng biểu đồ Histogram.

     

    Vùng tô đậm màu vàng ở Hình 19 cho thấy giá trị P20 của TWC nằm trong khoảng từ 9271,19 – 9472,39psi. Theo đó có thể tìm được P20 = 9350,98psi dựa vào công thức nội suy tuyến tính (ô màu xanh).

     

    Từ Hình 20 xác định được những khoảng độ sâu có độ bền TWC nhỏ hơn đường P20, những khoảng không nên thực hiện bắn mở vỉa đó là 3.425 – 3.465m, 3.550 – 3.580m và 3.670 – 3.700m.

     

    • Xác định bằng đồ thị CDD [8]

    Như vậy khi áp suất vỉa pr suy giảm đi 6.000psi, áp suất vỉa lúc này là 4.264psi. Nếu tiếp tục khai thác với áp suất chênh lệch là 1.500psi từ vỉa vào giếng thì lúc này xuất hiện các vùng sinh cát ở các khoảng độ sâu 3.425

     

    • 465m, 3.550 – 3.580m và 3.670 – 3.700m. Đây là các khoảng độ sâu dự báo không nên bắn mở vỉa.

    DẦU KHÍ – SỐ 4/2019    47

     

    THĂM DÒ – KHAI THÁC DẦU KHÍ

     

    4.2. Dự báo sinh cát khi khai thác tại một độ sâu

     

    Từ các dữ liệu đầu vào và các giá trị được nội suy cho giếng P, tiến hành chạy mô hình SandPit3D trên phần mềm IP. Kết quả như Hình 23.

     

    Hình 23 cho thấy giá trị áp suất vỉa tới hạn (CRP) từ khoảng 1.200 – 1.600psi thay đổi từ góc bắn mở vỉa 0 – 90o. Thay đổi góc bắn mở vỉa từ 0 – 90o, cho thấy góc bắn mở vỉa càng cao thì vùng an toàn càng lớn (vùng sinh cát càng nhỏ) và giá trị áp suất vỉa tới hạn CRP cũng nhỏ theo và ngược lại.

     

    Qua mô hình áp suất sinh cát trên Hình 24, nhóm tác giả rút ra kết luận sau:

     

    Nhận xét cụ thể tại Hình 24 cho thấy, giả sử giếng P này rơi vào trường hợp 1 và 2, cả 2 giếng đều có chung áp suất vỉa lúc này là 2.200psi, tuy nhiên giếng trong trường hợp 1 là an toàn và không sinh cát, còn giếng trong trường hợp 2 nằm trong vùng sinh cát vì có cùng áp suất vỉa nhưng áp suất đáy giếng lại khác nhau. Điều này cho thấy,

     

    • cùng điều kiện vỉa (cùng áp suất vỉa) nếu khai thác với độ chênh áp lớn như trường hợp 2 sẽ có nguy cơ sinh cát cao hơn và ngược lại.

    Tương tự khi giếng này rơi vào trường hợp 3 và 4, tuy cùng áp suất đáy giếng nhưng áp suất vỉa khác nhau và trường hợp giếng 3 nằm trong vùng an toàn, giếng 4 nằm trong vùng sinh cát. Như vậy, áp suất vỉa là một thông số ảnh hưởng rất lớn đến nguy cơ sinh cát. Trong quá trình khai thác, nếu áp suất vỉa giảm thì nguy cơ sinh cát càng cao. Chính vì vậy, giải pháp duy trì áp suất vỉa bằng biện pháp bơm ép nước sẽ có tác dụng hạn chế nguy cơ sinh cát.

     

    • Khảo sát khi độ bền TWC nhỏ nhất

    Khi mô hình đạt TWC (min), lúc này ứng suất thành hệ thấp nhất nên mô hình có vùng an toàn nhỏ hơn, vùng sinh cát lớn hơn so với các hình khảo sát trước đó. Nếu bắn mở vỉa ở vùng có TWC (min) này khai thác sẽ có nguy cơ sinh cát cao hơn, cụ thể là khi khai thác rơi vào thời điểm tại áp suất

     

     

     

    Hình 23. Mô hình áp suất sinh cát theo các góc bắn mở vỉa khác nhau

     

     

     

    Hình 24. Phân tích vùng sinh cát và vùng không sinh cát theo góc bắn mở vỉa 30o

     

     

     

    Hình 25. Khảo sát mô hình áp suất sinh cát khi TWC_Min

     

     

    48       DẦU KHÍ – SỐ 4/2019

     

    PETROVIETNAM

     

     

     

     

    Hình 26. Mô hình áp suất sinh cát khi TWC_Max (Clip curves)

     

    Bảng 1. Số liệu vòng đời mỏ theo chu kỳ 5 năm

     

    Năm

    Áp su t v a (psi)

    BHFP (psi)

    0

    9.162

    7.162

    5

    7.762

    5.762

    10

    6.362

    4.362

    15

    4.962

    2.962

    20

    3.562

    1.562

    25

    2.162

    162

         
         

    Hình 27. Vòng đời khai thác của giếng P

     

    vỉa nhỏ hơn từ 6.000psi và có áp suất đáy giếng tới hạn nhỏ hơn trong khoảng 2.800 – 3.300psi thì giếng sẽ sinh cát.

     

    • Khi độ bền TWC cực đại

    Mô hình đang khai thác hoàn toàn nằm trong vùng an toàn và không sinh cát dù khai thác ở bất kỳ áp suất hay góc bắn mở vỉa nào do độ bền TWC rất lớn (13.900psi).

     

    4.3. Dự báo sinh cát cho giếng P sau khoảng thời gian khai thác

     

    Nhóm tác giả mô phỏng biểu đồ sinh cát cho giếng P (Bảng 1), với áp suất khi bắt đầu khai thác là 9.162psi, độ giảm áp từ vỉa vào giếng của mỗi năm là 2.000psi và sự sụt giảm áp suất vỉa theo chu kỳ mỗi 5 năm là 1.400psi.

     

    Hình 27 cho thấy chỉ trong 5 năm cuối, khi áp suất vỉa giảm sâu, giếng P hoàn toàn nằm trong vùng có khả năng sinh cát cao, dù bất kỳ góc bắn mở vỉa nào giếng cũng đều có khả năng sinh cát.

     

    5. Kết luận

     

    Kết quả nội suy Kriging cho thấy số liệu nội suy. Kết quả cho thấy mô hình Variogram được lựa chọn cho bộ dữ liệu của UCS và TWC đều là mô hình cầu (Spherical).

     

    Nghiên cứu đã xây dựng mô hình áp suất sinh cát thay đổi theo từng góc bắn mở vỉa từ 0 – 90o trên phần mềm IP. Các kết quả được tổng hợp như sau:

     

    Sinh cát sẽ xảy ra khi áp suất vỉa nhỏ hơn khoảng 2.500 – 3.500psi, tùy vào từng góc bắn mở vỉa khác nhau.

     

    Khi góc bắn mở vỉa từ 0 – 30o, vùng sinh cát dao động khi áp suất vỉa nhỏ hơn 3.500psi và áp suất đáy giếng nhỏ hơn

     

    1.600psi. Khi góc bắn mở vỉa từ 60 – 90o, cho thấy vùng có khả năng sinh cát nhỏ hơn, dao động ở vùng có áp suất vỉa nhỏ hơn khoảng 3.000psi và áp suất đáy giếng nhỏ hơn khoảng 1.300psi.

     

    Tài liệu tham khảo

     

    1. Trương Xuân Luận. Lý thuyết địa thống kê. Đại học Mỏ – Địa chất.
    1. Mohan Kelkar, GodofredoPerez. Applied geostatistics for reservoir characterization. Society of Petroleum 2002.
    1. Completion technology for unconsolidated formations. Rev. 2. 1995.

     

    1. Abbas Khaksar,  Philip  Geoffrey

    DẦU KHÍ – SỐ 4/2019    49

     

    THĂM DÒ – KHAI THÁC DẦU KHÍ

     

    Taylor, Zhi Fang, Toby John Kayes, Abraham Salazar, Khalil Rahman. Rock strength from core and logs: Where we stand and ways to go. Europec/Eage Conference and Exhibition, Amsterdam, Netherlands. 8 – 11 June, 2009.

     

    1. S.M.Willson, Z.A.Moschovidis, J.R.Cameron, I.D.Palmer. New model for predicting the rate of sand production. SPE/ISRM Rock Mechanics Conference, Irving Texas. 20 – 23 October 2002.
    1. Erling Fjaer, R.M.Holt, P.Horsrud, A.M.Raaen, R.Risnes. Petroleum related rock mechanics (2nd edition). Developments in Petroleum Science. 2008.
    1. Khalil Rahman, Abbas Khaksar, Toby Kayes. An integrated geomechanical and passive sand-control approach to minimizing sanding risk from openhole and cased-and-perforated wells. SPE Drilling & Completion. 2010; 25(2): p.155 – 167.
    1. Gbenga Folorunso Oluyemi, M.Babs Oyeneyin. Analytical critical drawdown (CDD) failure model for real time sanding potential prediction based on hoek and brown failure criterion. Journal of Petroleum and Gas Engineering. 2010; 1(2): p. 16 – 27.
    1. Michael J.Economides, Tony Martin. Modern fracturing – enhancing natural gas production. Energy Tribune Publishing. 2007.
    1. Colin McPhee, Rick Lemanczyk, Lynne Morgan, Philip McCurdy, Derek Littlejohn, Gill Daniels, Juan Carlos Chavez. Appendix 1: Geomechanical models methods and procedures. 2007.
    1. Jonathan Bellarby. Well completion design. Developments in Petroleum Science. 2009.
    1. Michael J.Pyrcz, Clayton V.Deutsch. Geostatistical reservoir modeling. Oxford University Press. 2014.

    APPLYING GEOSTATISTICAL APPROACH TO PREDICT GEOMECHANIC PARAMETERS AND APPLYING SANDPIT3D MODEL TO PREDICT SAND PRODUCTION FOR A PRODUCTION WELL IN NAM CON SON BASIN

     

    Ta Quoc Dung1, Le The Ha2, Nguyen Tien Dat1

    1Ho Chi Minh City University of Technology (HCMUT)

    2Vietnam Oil and Gas Group

    Email: [email protected], [email protected]

     

    Summary

     

    The paper applies the geostatistical approach to predict geomechanical parameters for a production well in the Nam Con Son basin. The results of the geomechanical model will be used to evaluate the sand production ability of the well according to the shear stress calculation model of S. M. Wilson based on the Mohr-Coulomb standard. The critical well bottom pressure for each reservoir pressure at different times is also calculated to provide a reasonable production regime in the reservoir management process.

     

    Key words: Geostatistics, Variogram, Kriging, geomechanical model, Sandpit3D, Nam Con Son basin.

     

     

     

    50       DẦU KHÍ – SỐ 4/2019


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]